TĂNG SAN BỐC DỊCH

Trứ tác: Dã-Hạc lão nhơn Tăng san: Lý-văn-Huy Giác-tử Nguyễn-Minh-Thiện dịch CUỐN THỨ NHỨT: 1: Bát quái 2: Bát quái đồ 3: Bát cung 4: Hỗn-thiên giáp-tý 5: Lục thân ca 6: Thế Ứng 7: Động b iến 8: Dụng-thần 9: Dụng-thần, Nguyên-thần, Kỵ-thần, Cừu-thần 10: Nguyên-thần, Kị-thần suy vượng 11: Ngũ hành tương sanh 12: Ngũ hành tương khắc 13: Khắc xứ phùng sinh 14: Động tịnh, sinh khắc 15a: Động biến, sinh khắc, xung hạp 15b: Tứ thời vượng tướng 16: Nguyệt tướng 17: Nhựt thần 18: Lục thần 19: Lục hạp 20: Lục xung 21: Tam hình 22: Ám động 23: Động tán 25: Phản phục 26a: Tuần không 26b: Sanh, Vượng, Mộ, Tuyệt 26c: Các môn loài đề-đầu tổng chú 26d: Các môn loại ứng-kỳ tổng chú 26e: Quy-hồn, Du-hồn CUỐN THỨ NHÌ 27: Nguyệt-phá 28: Phi, Phục thần 29: Tấn-thần, Thối-thần 30: Tùy quỉ nhập mộ 31: Độc phát 32: Lưỡng hiện 33: Tinh sát 34: Tăng san Huỳnh-kim Sách, Thiên-kim Phú 35: Thiên thời

TỰA
1

Thánh Dã Hạc nói: Đạo bói quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử. Ai học cho tinh vi thì có thể biết việc Trời Đất. Còn học lý chút ít, cũng có thể hiểu việc cát hung. Phàm học bói có thể học đến chỗ cao xa, mà cũng có thể học những điều sơ cạn, thì trước cần học trang quẻ, biết chỗ động biến, cùng là những quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp. Hãy coi kỹ trong chương "Dụng Thần": chiếm cho người nào? Chiếm về việc gì? Rồi mới biết lấy hào nào làm Dụng Thần. Lại nên xem coi: Thế nào là Tuần Không? Thế nào là Nguyệt Phá? Thế nào là bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, suy vượng? Thế nào là sinh khắc, là xung hình, thì sẽ tự biết quyết đoán họa phúc. Giả như chiếm quẻ: CẦU CÔNG DANH: Nếu đặng vượng quan trì Thế hoặc ngày, tháng, hào động làm Quan Tinh (lâm hào Quan Quỷ) sinh hợp với Thế hào, thì cầu danh như là lấy đồ trong túi. Nếu gặp Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, thì cầu thi đậu hay cầu thăng chức, đều là như mò trăng đáy nước. CHIẾM CẦU TÀI: Nếu đặng Tài Tinh trì Thế, hoặc ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế hào, hoặc Quan Quỷ trì Thế được Tài động sinh ra nó, hoặc Phụ Mẫu trì Thế, Tài động khắc Thế đều là hứa chắc cầu tài, dễ như bực trưởng giả gải ngứa mà thôi. Nếu gặp Huynh Đệ trì Thế, hoặc hào Huynh Đệ động ở trong quẻ, hoặc Thế trúng Tuần Không, Nguyệt Phá, thì chẳng khác nào leo cây bắt cá. CHIẾM VẬN HẠN NĂM, THÁNG: Nếu là người hiện đang nhiệm chức quan thì phải Quan Tinh trì Thế, Tài động sinh ra nó, đều là hứa chắc cát khánh. Nếu gặp Quan Quỷ tương khắc hay ngày, tháng, hào động, lâm Tử tôn xung khắc Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế), hoặc lâm Quan Quỷ xung khắc Thế hào (tức Huynh Đệ trì Thế), hoặc Thế lâm Tuần Không, Thế bị Nguyệt Phá, hay Quan bị Nguyệt phá hoặc lâm Tuần Không, hoặc Thế động hóa ra hồi đầu khắc, hoặc Tử Tôn trì Thế đều là điềm Hung. Thường dân chiếm Vận Hạn một tháng, mừng được hào Tài hay Tử Tôn trì Thế, hứa chắc một năm hanh thông. Nếu gặp Quan Quỷ trì Thế mà đặng ngày tháng, hào động làm Tài Tinh, sinh hợp Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế) thì sẽ có cát lợi. Nếu không có Tài động sinh hợp Thế hào mà Quan Quỷ trì Thế phải gặp tai nạn, thị phi (hoặc không có công việc làm, hoặc bị mất viêc...). Nếu Thế bị Nguyệt Phá hay hồi đầu khắc phá, Thế lâm Tuần Không, cùng Quỷ động khắc Thế, hay Thế suy nhược lại bị hình, xung, khắc; hoặc Huynh động khắc Thế, sẽ gặp khẩu thiệt, phá tài, hoặc bệnh tật. Thường Dân chiếm lưu niên (đoán Vận mỗi năm), tháng hợp với Thế hào thì kiết, tháng xung với Thế hào thì hung. Không nên có Thế hào biến Quỷ và hóa ra hồi 2

đầu khắc, định có hung nguy. Lại cũng không nên Tài động hóa Phụ, Phụ động hóa Tài, hoặc Quỷ động hóa Phụ Mẫu, phải có tai nạn cho cha mẹ (người bề trên), hoặc bệnh tật nặng nề. Còn Huynh Đệ động hóa Quỷ, Quỷ biến Huynh Đệ, phòng anh em có tai ách và mình. Tài hóa Quỷ, Quỷ hoá Tài, Tài hóa Huynh, Huynh hóa Tài, chắc có thương khắc vợ hầu, tôi tớ, người làm công. Tử hoá Quỷ, Quỷ hóa Tử, Phụ hóa Tử Tôn, Tử Tôn hóa Phụ, thì trẻ nhỏ sẽ thọ hại. Thanh Long, Thiên Hỉ (Dụng Thần) trì Thế, sinh Thế, thì có điềm vui, hể Quỷ phá động sẽ có hiếu phục (có tang tóc). Phi Xà, Chu Tước gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng khẩu thiệt, miệng tiếng thị phi, kiện tụng. Huyền Vũ gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng đạo tặc (bị cướp), hoặc kẻ xấu hãm hại. (Theo tôi kiểm nghiệm thấy, dù Huynh Đệ trì Thế mà hóa Quỷ thì mình bị khẩu thiệt nhiều hơn, hoặc anh em gặp nạn, còn thân mình chẳng sao. Nếu mình không có anh em thì mới ứng vào mình. Trường hợp Quan trì Thế suy nhược lại động hoá khắc, hóa mộ thì chắc chết, thêm Phi Xà hay Bạch Hổ thì chắc nhập hoàng tuyền, được truy tặng mộ bia. Chắc hơn nữa, nên xủ lại nhiều lần, nếu quẻ đều hiện thế mà không lo tu hành chắc phải chết). CHIẾM TRÁNH TỤNG SỰ, PHÒNG THỊ PHI, TAI HỌA: như cừu nhân làm hại, và đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu), hoặc kinh doanh mậu dịch, mua lầm vật trộm, hoặc thấy nhà gần lửa cháy, hoặc hỏi về ôn dịch lưu hành, phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trường thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vương bệnh hiểm mà muốn phong nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ thú dữ có hại đến mình không, phàm gặp các việc đề phòng mà đặng Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quan Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi. CHIẾM BỆNH: Như mình chiếm bệnh cho mình, nếu đặng hào Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, bệnh mới, hoặc cầu thần, hoặc uống thuốc, tức khắc sẽ an khang. Bệnh mới hào Thế gặp Tuần Không, hoặc Thế động hóa Không, hoặc quẻ gặp lục xung hay biến lục xung, chẳng cần uống thuốc mà hứa chắc sẽ lành mạnh. Bệnh lâu quan Quỷ trì Thế hưu tu, hoặc ngày, tháng, hào động khắc hào Thế, hoặc Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá, hoặc gặp quẻ lục xung, hoặc quẻ biến lục xung thì dù cho Biển Thước cũng khó chữa. Như có người bị bệnh khá nặng mà không biết, đến khi phát hiện bác sĩ cho hay có thể bị ung thư, chờ khám nghiệm trong khi hiện tại lại thấy còn đang rất khỏe. Gia đình rất sợ, gọi hỏi tôi xem sống chết thế nào? Chính đương sự xủ được quẻ Bát Thuần Khôn, ngày Quý Mão tháng Đinh Mùi. Khôn vi Địa 3

mau gấp uống thuốc. hứa sẽ bình an. Phụ hóa Tử. Bệnh đau lâu. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh. hào động sinh Phụ Mẫu. mà mạnh. Hào Tài vượng tướng. hoặc Phụ Động hóa vượng. bản thân săn sóc. Tử hóa Phụ và ngày. CHIẾM ANH EM BỆNH: Nếu đặng hào Huynh Đệ vượng tướng. CHIẾM CON CHÁU BỆNH: Hào Tử Tôn vượng tướng. uống thuốc thì mạnh. thì phải mau uống thuốc. và động mà hóa Không.▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Thế (ám động) Tài Tý Huynh Sửu Quan Mão Ứng Phụ Tỵ Huynh Mũi Xem quẻ Thấy Tử Tôn trì Thế lẽ ra phải đoán là bình an vô sự. hoặc hào Huynh hưu tù. Mong rằng chị ấy mới bệnh thì tháng 7 Âm Lịch Thế lâm vượng địa Hỏa của mùa hè không khắc được nữa thì lành. vì người này đã bị bệnh ì ạch lâu rồi mà không biết. chớ khá rời xa. gặp quẻ lục xung. mà hào Phụ gặp Tuần Không. hoặc hào Tài động hóa Tử Tôn. tháng. tháng. chẳng luận lâu mau. nhưng vì là quẻ lục xung. chẳng uống thuốc. hoặc đồng với ngày. quẻ biến lục xung. hào động tương sinh. và động mà hóa Không hóa phá. hóa vượng. tháng. CHIẾM CHO VỢ HẦU ĐAU: Lấy Tài làm Dụng Thần. hào động xung khắc. hoặc đồng cung với ngày. 4 . Còn bệnh lâu thì ngược lại vì Tử Tôn lâm Bạch Hổ". Bằng trể thì khó mà trị lành (chết nhiều hơn sống). tháng. gặp quẻ lục xung. hóa phá. Bệnh đau lâu. Bệnh mới đau. gặp quẻ lục xung. Phụ động hóa Tài. quỷ hóa Huynh hào. Bệnh mới đau.] CHIẾM CHA MẸ BỆNH: Lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. mà bệnh trì trệ không biết lâu mau. mà hào Phụ gặp Tuần Không. Nguyệt phá. hoặc hào Tử Tôn hồi đầu hóa sinh. quẻ biến lục xung. hoặc ngày. cầu phước. sinh hợp. hoặc hào Phụ hưu tù. chẳng luận bệnh củ hay mới. Bệnh mới đau. Bệnh đau lâu. Quỷ hóa Tử Tôn. hóa sinh. tháng. hoặc đồng với ngày. gặp quẻ lục xung. quẻ biến lục xung. lại bị ngày. quẻ biến lục xung. tuỳ theo lâu mau thôi. Nguyệt phá. nên tôi đoán rằng: "Nếu là mới bệnh thì nhất định mạnh. chết ngày Đinh Sửu tháng Mậu Thân (7) năm Nhâm Ngọ. hoặc Huynh Đệ động hóa vượng. Bằng trể thì khó mà sống. hoặc phụ động hóa Không. Tử Tôn lại gặp Tuần Không. Nếu gặp hào Phụ Mẫu vượng tướng. tháng. bị ngày tháng. tháng hào động tương sinh. hào động xung khắc. hoặc ngày. Phụ động hoá Không. Huynh động hóa quỷ. hoặc gặp quẻ lục xung. chẳng uống thuốc mà mạnh. Tài hoá Phụ Mẫu. làm con phải gấp lo chạy thuốc men. hào Huynh gặp Tuần Không và động mà hóa Không. còn bệnh lâu thì chắc là chết. Tử Tôn gặp Tuần Không. Quả nhiên. và động mà hóa Không. gặp quẻ lục xung. uống thuốc lập tức bình an. cầu phước thì mạnh. hào động xung khắc. hoặc động hóa sinh vượng. hào động. uống thuốc. Tử Tôn động mà hóa Quỷ. trị thì thấy lành. hào Huynh gặp Tuần Không. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới đau.

hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không. quẻ biến lục xung. thì có thể xem rõ lành bệnh. thì đâu mà đặng toàn là những quẻ hiển nhiên dễ thấy. thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. bệnh mới đau mà gặp lục xung. sẽ thành danh. hoặc chọn ngay Dụng Thần là Huynh Đệ. suy chẳng suy. Huynh Đệ hóa Tài. Quan với Tử Tôn không trì Thế. tôi tớ. gặp quẻ lục xung. Nếu còn rối reng nữa. Lòng thành nhất niệm.Bệnh mới đau. Thần chẳng gạt người. vượng chẳng vượng. thì sẽ thấy ứng. hứa chắc bình an. Nếu bệnh đau lâu. mỗi ngày xủ nhiều quẻ. chỉ có một quẻ. dám hứa nạn qua. gặp Tuần Không. Nếu một lần chiếm đôi ba việc thì quẻ không linh. 5 . vì khó trị. thì quẻ ra vẫn ứng rõ ràng. Tại sao? Có lẽ vì không phải ruột rà. gặp Tuần Không. hoặc sống chết. trong cát mà ẩn hung. mà nhằm nó. nên không hết lòng thành mà ra vậy. Còn chiếm bệnh cho bằng hữu là kẻ ngoại nhân. hoặc gặp lục xung. thì mới lấy chi mà nhất quyết?" . thì mang tai. Như đặng thấy hiển nhiên như vậy thì thật không phải khó biết. hóa Phá. Mẫu Tộc. Lại như phòng tai sợ nạn. "Cứ theo lời thầy nói. Tài hóa Huynh Đệ. thì bói lại nữa. thì tức khắc bói liền. Còn như chiếm tật bệnh mà không gặp lục xung. hung chẳng hung. trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống). quan chức. Chiếm tật bệnh. đó là bệnh dễ mạnh. Hễ chiếm danh mà đặng thành. Dụng Thần chẳng thấy Tuần Không. hoặc động mà hóa Không. sự nghiệp. tha hồ mà chiếm giùm. Vậy thì có gì là khó đâu. hoặc Tài động biến Quỷ. đều phải coi chương Dụng Thần mà chọn cho đúng Dụng Thần. Tài gặp Tuần Không và động mà hóa Không. Nếu anh muốn tự biết xu kiết tỵ hung. Một người có bệnh trong nhà ai khác cũng có thể chiếm thay. Đó cũng là lẽ thường. bói quẻ là một việc rất dễ dàng. thì lấy ứng hào làm Dụng Thần. thì phải ráng tìm áo lý để ý xét suy. một hào gặp lục xung. Bệnh đau lâu. Thê Tộc (bà con bên Nội. chẳng cần uống thuốc. quẻ biến lục xung. không có tạp niệm trong lòng. mà đặng vượng Quan trì Thế. Mỗi khi gặp một việc gì. còn dễ dàng lắm vậy. tự nhiên có tương ứng.Nếu anh xủ rèm mà làm nghề bói mướn. Hoặc như có quẻ không minh bạch rõ ràng thì mai sớm hết lòng thành bói lại coi. thì có Quan trì Thế. tuỳ theo quẻ. bà con bên Ngoại. đối với bạn bè mà người có niềm tin. Bệnh đau lâu. (Theo tôi đã nghiệm thấy. Tài phụ đồng hung. Nhưng khi chiếm trong lòng chẳng nên tưởng nhớ hai việc. Tử Tôn trì Thế thì thất vọng. vẫn đoán rất chính xác) Thánh Dã Hạc nói: Có người hỏi tôi rằng. Quỷ động hóa Tài. tất nhiên không có loạn chiếm nhiều quẻ. hết lòng cho nhau. Nếu là bệnh mới đau. Thầy trò. nhưng có khi không ứng nghiệm. và bà con phía vợ) cùng là quan trưởng. chỉ đặng hào Tử Tôn trì Thế thì ở trong chỗ sấm sét. người giúp việc. hào Tài hóa Không. 6 hào Loạn động. mà gặp xung. và là bạn bè chí thân. Phàm chiếm bệnh cho ba đảng: Phụ Tộc. Lại như chiếm công danh. dù có thuốc linh đơn cũng không thể cứu. Ta có thể dùng Ứng hào. Như chiếm công danh. Cũng trong hung mà ẩn cát. hoặc quẻ biến lục xung. mà cát chẳng cát. Lại như chiếm tật bệnh. Còn không đặng thành. không sao cả. chẳng uống thuốc cũng hết bệnh.

Mới biết Thần cho tôi rõ ngày Thìn có tài. là như chiếm công danh. thì không phải là lòng thành nhất niệm nữa. Nhưng không phép nào khác. thì chiếm nhiều lần vô ngại. Lại cũng có trường hợp chiếm liên tiếp mà nhiều ngày cũng không nên. sau có chia phép chiếm và nói về chỗ sai lầm ở trong các sách. cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó. tôi chiếm một quẻ coi quả ngày Thìn đặng có Tài không? Quẻ đặng hào Thân Kim Huynh động. nên nghiền ngẫm mà hiểu cho rõ cái ý nghĩa. mà Thân linh cũng chưa từng không ứng. mà lại báo tin về việc ta không hỏi. Như có một ngày kia. Mỗi lần hỏi. Nếu trong quẻ đã hiện rỏ ràng rồi. Thần lại nói. không phải khó. Vượng Tài trì Thế thì tôi đã rõ ngày Thìn đặng tài. Tôi viết cuốn sách này ra. Đến ngày Thìn đặng tài. Đó gọi là làm phiền nhọc Thần linh nhiều lần. Muốn tham cứu chỗ hóa dục (sinh biến) của Trời Đất. "ngày Thân mất tài". là nói về viêc tôi không có hỏi. Đó là Thần Linh chẳng phải chán. chỉ dạy người học bực sơ cạn. thừa lúc chưa loạn. Thần cũng không trách. Mà chán tôi nhiều là. Lại gặp việc. tự có quẻ ứng linh.Khách nói: Chiếm một lần đã phiền nhọc Thần linh. Sáu lần đặng Tử Tôn trì Thế. thì cả nhà ai cũng chiếm thế cho được. Phải chờ mai xem lại mới là tốt. như tôi hỏi quẻ cầu tài. để chỉ rõ số tiền hiện hữu. tôi chiếm cầu tài. Vậy anh nghe nói: "Ba người chiếm thì do lời hai người bàn" không? Một việc mà đã chiếm ra ba chỗ. thì mỗi lần có báo tin. cũng có thể chiếm năm ba quẻ liên tiếp". Còn dạy kẻ học bói đến chỗ sâu xa. Giác Tử cũng có nói: "Nếu gặp việc gấp dù trong một giờ. chẳng lìa ra chốc lát nào hết. mà ngày kế tôi còn hỏi nữa nên Thần không nói. Nhưng tôi cũng thấy có kẻ làm như vậy. Việc như vậy rất nhiều. Tôi nhân thuở nhỏ lao bề công danh. trong lòng không thích. Ngày kế. lòng tôi đã rõ rồi mà cứ hỏi hoài. chẳng dám hỏi lần thứ hai thứ ba nữa. chỉ thêm chỗ áo lý. Đó là chỗ tiên hiền chưa truyền. muốn chiếm lại sao cho được Quan trì Thế mới chịu thôi. Phải ráng từ đầu đến cuối. Đó là công trình của tôi trong bốn chục (40) năm. chẳng khá nghĩ nhiều việc trong lòng. Việc nhiều tâm loạn. đến ngày Thân vì việc khác mà mất tài. đâu dám bói luôn mấy ngày như vậy. mà không rõ là nói gì. Có nói. trong một khắc mà chiếm hoài một việc. đã đặng Tử Tôn trì Thế. một người có bệnh. là để truyền bí pháp cho bực hậu hiền. tự nhiên xảo đoạt thiên công. 6 . mới là đặng vậy. suy trắc lý ẩn vi của Quỷ Thần. tỷ mỉ xét rõ. thì Thần không nói nữa. Thánh Dã Hạc trả lời: Vì một lời nói đó mà hết thả những người bói quẻ phải lầm lạc. chiếm đến 7 lần. thì chớ nên hỏi nữa. Chí như chiếm bệnh. phàm gặp quẻ mơ hồ trong lòng chưa biết rõ. cho nên biết rằng hỏi nhiều lần. thì tái cầu có hại gì? Cũng có một trường hợp không chiếm lại là. thì chiếm liền. vì tôi hỏi nhiều lần.

để xem có khả năng làm Thầy không. Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi. hào 2 hào 3 là Âm 7 . Từ năm ngoái đến năm nay xủ gần chục quẻ. Và tôi cũng đã có cơ hội xem cho 3 người bác sĩ đã hành nghề nhiều năm. cửu lưu thuật sĩ. Cô này đang chuẩn bị vào trường thuốc để học bác sĩ. đã xủ quẻ hỏi bản mệnh năm nay. và cô chỉ thích làm bác sĩ không học gì khác. nhưng đó là việc rất lạ. Thầy coi Tử Vi. Ly = trung nữ. từ quẻ đầu cho đến quẻ cuối. Nên tôi đã đoán nhất định số cô làm bác sĩ thôi không thể làm gì khác. nên đã đến nhờ tôi xem quẻ có được nhận hay không. Chương 1: BÁT QUÁI ĐỒ Đạo Càn là cha thuộc Dương: sinh ra Chấn = trưởng nam. trung thần lương tướng. Đoài = thiếu nữ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Khôn ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Tốn ▬ ▬ ▬▬▬ ▬ ▬ Ly ▬▬▬ ▬ ▬ ▬▬▬ Đoài ▬▬▬ Chương 2: QUÁI TƯỢNG ĐỒ CÀN tam liên (3 gạch liền): được 3 hào Dương không có hào bị đứt khúc KHÔN lục đoạn (6 đoạn): được luôn 3 hào Âm có 6 đọan ngắn CHẤN ngưỡng bồn (chậu để ngửa): hào đầu dương. Cấn = thiếu nam ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Càn ▬ ▬ Chấn ▬▬▬ Khảm ▬ ▬ Cấn ▬▬▬ ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Đạo Khôn là mẹ thuộc Âm: sinh ra Tốn = trưởng nữ. Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. hễ họ xủ quẻ hỏi về Vận Số là Tử Tôn trì Thế. coi bói. đều là Tử Tôn trì Thế! Từ từ tôi sẽ viết ra cách các bạn có thể xem thử cho mình khi đi gặp bác sĩ khám bệnh. tôi còn quên một điều này nữa. Cũng như số Thánh Dã Hạc được làm Thầy Thiên Hạ và làm Vĩ Nhân nên 6 lần đều Tử Tôn trì Thế là vậy. Khảm = trung nam. còn viết ra thành văn nữa.. hay là người ta đây chỉ nói khoác lác. xủ khá nhiều quẻ về bản Mệnh mà không hề có quẻ nào là Tử Tôn trì Thế cả. Và cũng xin thông báo trước nếu khi xủ quẻ bản Mệnh thấy mình không có Tử Tôn trì Thế mà đoán số càn bậy thì nghiệp không phải ít đâu nhé.. Thầy tướng. Tăng đạo. cũng như học thuật của mình của người. hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dỡ hay là bọn nói dốc. không quẻ nào mà không Tử Tôn trì Thế.Cá nhân tôi có kinh nghiệm với một cô em dâu chưa cưới. phước đức đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần). nhưng sẽ thử áp dụng cách tôi đã viết ra ở trên hoặc sắp tới. Còn tôi có ông bạn làm Cha nhà thờ. À. Nên nhớ Thầy thuốc. Cô ta xủ tổng cộng 3-4 quẻ gì đó. con cháu. tiền bạc. Dám chắc với các bạn là sắp tới sẽ có người mặc dù chê bai Bốc Dịch. có cô bạn làm Đông y sĩ châm cứu. thật tôi không hiểu lý do. Lấy vượng suy để đo lường khả năng.

3 ngửa thì viết chữ X (X). bên có chữ là ngửa . còn Âm chủ là Thể. Tại sao thế. vì Dương chủ là Khí. coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp. hoặc trên bàn. 3 sấp thì vẽ vòng tròn (0). gọi nội quái) ▬ ▬X Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế. thì vẽ 1 vòng tròn ( O ) 3 ngữa là Lão Âm.CẤN phúc oản (chén để úp): hào 1 hào 2 là Âm. còn chữ (X) gọi là Lão Âm . Phàm trong quẻ có vòng tròn. nạp thành 6 hào như sau: Hỏa Thủy Vị Tế è Ký Tế Huynh Tỵ Ứng O è Quan Tý Tử Mùi X è Tử Tuất Tài Dậu O è Tài Thân Huynh Ngọ Thế X è Quan Hợi Tử Thìn O è Tử Sửu Phụ Dần X è Phụ Mão 8 ▬) . hào 3 Dương Ly trung hư (giữa ruột trộng): hào 1 và hào 3 Dương. hào 3 là Âm TỐN hạ đoạn (dưới đứt khúc): hào đầu Âm. như khí của cha truyền qua mẹ tạo thành hình thể của con là vậy. bày tỏ tên họ. hoặc dưới nền nhà. thì gạch 1 gạch dài ( ▬▬▬ ) 2 sấp (2 heads) là Âm thì gạch 2 gạch ngắn ( ▬ 3 sấp là Lão Dương. chỗ ở. [Dùng tiền xưa.tức là hào Âm động. hào 2 ở giữa Âm KHẢM trung mãn (giữa ruột đầy): hào 1 và hào 2 là Âm. hào 2 hào 3 là Dương Cách Xủ Quẻ (dùng 3 đồng tiền) 1 đồng sấp (head) là Dương. Muốn hỏi việc chi. cầm 3 đồng tiền gieo vào trong mâm. thì lòng phải chí thành. Hai gạch ngắn (▬ ▬) là Thiếu Âm.] Thí dụ gieo tiền 6 lần ta được quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế như sau: ▬▬▬ O ▬ ▬ X (3 hào trên hợp lại là quẻ ngoại. đó là nguyên lý mà cổ nhân đặt ra như thế. gọi ngoại quái) ▬▬▬ O ▬ ▬X ▬▬▬ O (3 hào dưới hợp lại là quẻ nội. 2 sấp thì vạch 2 gạch ngắn (▬ ▬). dấu chéo.Âm (▬ ▬).tức là hào Dương động. thì vẽ hai đường chéo ( X ) Một gạch dài (▬▬▬) là Thiếu Dương. hào 2 Dương ĐOÀI thượng khuyết (trên khuyết): hào 1 hào 2 Dương. thì gọi là quẻ động. còn vòng tròn (O) gọi là Lão Dương . thì bên không chữ là sấp Dương (▬▬▬). hoặc đĩa. Thấy 1 sấp thì gạch 1 gạch dài (▬▬▬).

Mới đầu hơi khó nên bình tâm suy gẫm. Ly dưới. Động hào là lão Âm thì biến thành Thiếu Dương. nếu động hào là Lão Dương thì biến thành Thiếu Âm. THIÊN ĐỊA BỈ 5. Như quẻ trên có Ly trên (Ly trung hư). Khảm dưới (Khảm trung mãn). Khi biến ra thì có quẻ Khảm trên. Lại nên ghi nhớ: Quẻ có động thì có biến.Chú Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên. và gắng sức sẽ hiểu. THIÊN PHONG CẤU 3. SƠN ĐỊA BÁC 7. Chương 3: TÁM CUNG TƯỢNG HÀO 64 QUẺ I. CUNG CÀN có 8 quẻ đều thuộc Kim (nên học thuộc lòng) 1. CÀN VI THIÊN 2. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU CÀN VI THIÊN ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy THIÊN SƠN ĐỘN ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ PHONG ĐỊA QUAN ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) HỎA ĐỊA TẤN ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc THIÊN PHONG CẤU ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuât Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sữu Thổ (Thế) THIÊN ĐỊA BỈ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ SƠN ĐỊA BÁC ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Thế) 9 . PHONG ĐỊA QUAN 6. nên đọc là Thủy Hỏa Ký Tế (tượng đã xong). HỎA ĐỊA TẤN 8. THIÊN SƠN ĐỘN 4. nên đọc là Hỏa Thủy Vị Tế (tượng là chưa xong). mà khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống. hào có động thì có biến.

Thìn Tuất Sửu Mùi là Phụ Mẫu vì Thổ sinh Kim. Dần Mão là hào Tài vì mình khắc (sai khiến hay xài). Cung Càn ngũ hành thuộc Kim nên Thân Dậu là hào Huynh Đệ vì giống nhau.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Càn. Hợi Tý là hào Tử Tôn vì mình sinh ra là con cháu (cũng là phúc đức vì do mình tạo ra). 3. là Thê Tài (vợ và tiền bạc). LÔI TRẠCH QUY MUỘI ĐOÀI VI TRẠCH ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa TRẠCH ĐỊA TUỴ ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ THỦY SƠN KIỀN ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) LÔI SƠN TIỂU QUÁ ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim TRẠCH THỦY KHỐN ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc (Thế) TRẠCH SƠN HÀM ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dâu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ĐỊA SƠN KHIÊM ▬ ▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬ ▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ LÔI TRẠCH QUY MUỘI ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Thế) 10 . 1. 2. hay quan lộc). TRẠCH SƠN HAM 6. 7. 5. ĐỊA SƠN KHIÊM 8. Tỵ Ngọ là hào Quan Quỷ vì là hào khắc (khắc mình là bệnh tật. CUNG ĐOÀI: ĐOÀI VI TRẠCH TRẠCH ĐỊA TUY THỦY SƠN KIỀN LÔI SƠN TIỂU QUÁ 2. TRẠCH THỦY KHỐN 4.

▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa Đó là 8 quẻ của cung Đoài. 4. nên vẫn lấy Kim làm Huynh Đệ và lục thân giống như cung Càn ở trên. 7. 2. 3. 3. 1. Cung Đoài cũng thuộc hành Kim như cung Càn. 6. CUNG LY LY VI HỎA HỎA SƠN LỮ HỎA PHONG ĐÌNH HỎA THỦY VỊ TẾ SƠN THỦY MÔNG PHONG THỦY HOÁN THIÊN THỦY TỤNG THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN LY VI HỎA ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc HỎA SƠN LỮ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Thế) HỎA PHONG ĐỈNH ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ HỎA THỦY VỊ TẾ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) 11 . 8. 5.

▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc SƠN THUỶ MÔNG ▬▬▬ Phụ Mẫu Dần Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tý Thủy ▬ ▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phu Mẫu Dần Mộc (Ứng) PHONG THUỶ HOÁN ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc THIÊN THỦY TỤNG ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc (Ứng) THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc Đó là 8 quẻ của cung Ly. Cung Ly ngũ hành thuộc Hỏa. nên lấy Hỏa làm hành chính mà phối với lục Thân. CUNG CHẤN 1. Hỏa sinh ra Thổ nên Thìn Tuất Sửu Mùi là Tử Tôn. như sinh ra Hỏa là Mộc Dần Mão là cha mẹ. CHẤN VI LÔI 12 ... 4.

LÔI PHONG HẰNG 5. ĐỊA PHONG THĂNG 6. THỦY PHONG TỈNH 7. TRẠCH LÔI ĐỊA QUÁ 8. LÔI ĐỊA DƯ 3.2. LÔI THỦY GIẢI 4. TRẠCH PHONG TÙY CHẤN VI LÔI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy LÔI ĐỊA DỰ ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) LÔI THUỶ GIẢI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc LÔI PHONG HẰNG ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ 13 .

nên dựa theo Mộc mà phối lục thân. Cung Chấn ngũ hành thuộc Mộc. CUNG TỐN 1. PHONG HỎA GIA NHÂN 14 . TỐN VI PHONG 2.ĐỊA PHONG THĂNG ▬ ▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) THUỶ PHONG TỈNH ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) TRẠCH LÔI TÙY ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Dâu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Chấn. 5. PHONG THIÊN TIỂU SÚC 3.

PHONG LÔI ÍCH 5. HỎA LÔI PHỆ HẠP 7. SƠN PHONG CỔ TỐN VI PHONG ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ PHONG THIÊN TIỂU SÚC ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Thế) PHONG HỎA GIA NHÂN ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc PHONG LÔI ÍCH ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy THIÊN LÔI VÔ VỌNG ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Thân Kim 15 .4. SƠN LÔI DI 8. THIÊN LÔI VÔ VỌNG 6.

THỦY TRẠCH TIẾT 3. TRẠCH HỎA KẾ 6. CUNG KHẢM 1. LÔI HỎA PHONG 7. ĐỊA THỦY SƯ 16 .▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) HỎA LÔI PHỆ HẠP ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy SƠN LÔI DI ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) SƠN PHONG CỔ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ Đó là 8 quẻ của cung Tốn. THỦY LÔI TRUÂN 4. Cung Tốn ngũ hành thuộc Mộc 6. ĐỊA HỎA MINH DI 8. KHẢM VI THỦY 2. THỦY HOẢ KÝ TẾ 5.

KHẢM VI THỦY ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc THỦY TRẠCH TIẾT ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tỵ Hỏa (Thế) THỦY LÔI TRUÂN ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Tý Thủy THỦY HOẢ KÝ TẾ ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thuỷ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc TRẠCH HỎA CÁCH ▬ ▬ Quan Quỷ Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) LÔI HỎA PHONG 17 .

CẤN VI SƠN 2. THIÊN TRẠCH LÝ 7. PHONG SƠN TIỆM CẤN VI SƠN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Ứng) 18 . SƠN HỎA BÔN 3. 7. Cung Khảm ngũ hành thuộc Thủy. SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 4. PHONG TRẠCH TRUNG PHU 8. SƠN TRẠCH TỐN 5. CUNG CẤN 1. HỎA TRẠCH KHÊ 6.▬ ▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ĐỊA HỎA MINH DI ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) ĐỊA THỦY SƯ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim Đó là 8 quẻ thuộc cung Khảm.

▬ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ SƠN HỎA BÔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) SƠN THIÊN ĐẠI SÚC ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy SƠN TRẠCH TỔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa HỎA TRẠCH KHUÊ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) THIÊN TRẠCH LÝ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa PHONG TRẠCH TRUNG PHU 19 .

ĐỊA TRẠCH LÂM 4. ĐỊA THIÊN THÁI 5. KHÔN VI ĐỊA 2. Cung Cấn thuộc Thổ. ĐỊA LÔI PHỤC 3. THỦY ĐỊA TỶ KHÔN VI ĐỊA ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) Thê Tài Hợi Thủy Huynh Đệ Sửu Thổ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) Phụ Mẫu Tỵ Hỏa Huynh Đệ Mùi Thổ 20 . LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 6. CUNG KHÔN 1.▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) PHONG SƠN TIỆM ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Cấn. 8. TRẠCH THIÊN QUẢI 7. THỦY THIÊN NHU 8.

ĐỊA LÔI PHỤC ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Thế) ĐỊA TRẠCH LÂM ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Phụ mẫu Tỵ Hỏa ĐỊA THIÊN THÁI ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) TRẠCH THIÊN QUẢI ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy THỦY THIÊN NHU ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy 21 .

chiếu theo đó mà viết ra. và chỉ coi hào thế mà thôi. bệnh mới đau. ưu nghi khó giải. Ly Vi Hỏa. Đặng Quan Quỷ trì Thế.▬▬▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Thế (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn ▬▬▬ Quan Quỷ Dần ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) THỦY ĐỊA TỶ ▬ ▬ Thê Tài Tý Thuỷ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Khôn. nào là Ngũ Hành. 3. Cấn Vi Sơn. Không kể gì trong quẻ có động. vẫn đoán được bốn việc lớn. . cầu tài chắc thành. hoặc gặp Tuần Không. Chấn Vi Lôi. Khi đặng quẻ rồi. Chiếm Tật Bệnh: Nếu đặng quẻ lục xung. Lôi Thiên Đại Tráng. cứ chiếu theo toàn đồ. thêm quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. . nào là Lục Thân. không có gì lo. Nếu như hào Quan Quỷ với hào Thê Tài. thì phải chờ thời. Cầu tài nếu đặng Thê Tài trì Thế. còn lại thì không phải.Tôi trả lời: Tử Tôn và chữ Thế đồng ở chung một hào. Cung Khôn ngũ hành thuộc Thổ. cầu danh chắc thành. tức là Tử Tôn trì Thế. Phải biết sao gọi là quẻ lục xung. làm sao mà đoán quẻ được? . Nếu gặp Quan Quỷ và chữ Thế đồng ở chung một hào. Chiếm Công Danh: Nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. Huynh Đệ trì Thế thì khó cầu. tức là không biết lý ngũ hành sinh khắc. thần tiên cũng khó cứu. cùng là không có động. Chiếm cầu Tài: Thê Tài trì Thế chắc sẽ đăng.Tôi trả lời: Trước học chấm quẻ. hoặc bị trong quẻ có Tử Tôn phát 22 .Người bằng hữu hỏi: Tôi không biết ngũ hành. đều là quẻ lục xung cả. thì hứa sẽ nên danh. Dã Hạc nói: Xưa kia tôi có lấy toàn đồ này mà gửi cho 1 người bằng hữu. Thê Tài trì Thế. phải để ý phòng ngừa. Tổng cộng là 10 quẻ. Trong mỗi cung những quẻ đầu là: Kiền Vi Thiên. cũng là quẻ lục xung. Đoài Vi Trạch. 2. Kỳ dư Huynh Đệ. Còn bệnh đau lâu. không uống thuốc mà mạnh. Tốn Vi Phong.Có kẻ hỏi: Cầu quan nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. rồi tìm quẻ ấy trong toàn đồ. Nguyệt Phá. Không cần đọc sách quẻ. BỐN VIỆC LỚN: 1. Khảm Vi Thuỷ. tức là Quan Quỷ trì Thế. 4. lúc đi ra cầu sĩ (làm quan). Chiếm Phòng Ngừa Ưu Hoạn: Nếu đặng Tử Tôn trì Thế. nào là Thế Ứng. Đặng Tử Tôn trì Thế.Người bằng hữu hỏi: Sao là Tử Tôn trì Thế? . . coi là quẻ gì. Khôn Vi Địa. thì cũng đồng như nói trên.

Sao là chân phản ngâm. Nếu có chỗ ẩn vi (không rõ) thì thần thánh cũng khi người. Xưa kia. Nếu không có hy vọng. có ích chi đâu? . thì van vái rằng: Công danh nếu thành. thần linh đã rõ rồi. Như cầu danh. thì đã biết thành bại nên hư. toàn là nhờ sức chiếm lại nhiều lần. chiếm một quẻ nữa. Như chiếm phòng ngừa ưu hoạn. Trong quẻ chiếm đặng. đặng một trong hai quẻ đó. Sao là chiếm đây mà ứng đó (hỏi việc này mà ứng việc kia). Duy có người chiếm quẻ mà trong lòng tưởng đôi ba việc. Đó là thần thánh dẫn người được biết chỗ áo lý. Người xưa có một viêc mà có thể quyết ở ba chỗ người nay tái cầu có hại chi đâu. Sao là Kỵ Thần vô lực. thối mà chẳng thối. chiếm xa mà ứng gần. chẳng sinh Dụng Thần. hoặc là Quan Quỷ trì Thế. Cái quẻ anh chiếm đặng. phá mà chẳng phá. . Sinh Khắc. thần thánh cũng đã sớm biết rồi. hãy van vái rằng: Nếu có hoạ. nữa đêm canh khuya. Sao là hồi đầu khắc mà sinh. cũng có thể chiếm. người ta câu nệ không dám chiếm lại. phải bác ở các sách. Chỉ cần chiếm một việc đó mà thôi. bách chiếm bách linh (xủ quẻ trăm phát trăm ứng). thì theo lời bàn của hai người". chỉ để cho người không biết lý ngũ hành mà thôi. Sao là Mộ mà chẳng mộ. chẳng phải có lòng thành nhất niệm. thì ngày mai sẽ chiếm lại. cho tôi quẻ Quan Quỷ trì Thế. muốn cầu cho đặng Quan Quỷ trì Thế mới chịu cho. xin cho quẻ Tử Tôn trì Thế. Ai biết chiếm quẻ. Nếu gặp việc gấp. chỗ nào không xem Dụng Thần. tự nhiên rõ ràng dễ thấy. Tôi thấy Kinh Dịch nói: "Ba người chiếm. Nguyệt Phá.Tôi trả lời: Nếu anh biết lý ngũ hành. thì quyết chắc không linh nghiệm. Như chiếm cầu 23 . tuy gặp Quan Quỷ trì Thế. Huống tôi bày ra phép giản dị này. nếu một quẻ nữa mà không được hiểu rõ. Phải xét kỷ các thứ bí pháp đó. thì chớ nên dùng phép này. xin cho Quan Quỷ trì Thế. Tôi bình sinh. hay hại Dụng Thần. ít đặng áo lý. [Trích Tăng San Bốc Dịch] Thánh Dã Hạc lại nói: Phải xem kỷ lời trong sách này giải: Sao là không mà chẳng không. Nếu biết chút lý ngũ hành. không cần và không nên chiếm nữa. Thê Tài trì Thế. Như vậy là trái lẽ. Chẳng luận sớm trưa. nghỉ một chút rồi lại chiếm nữa. Chỗ nào kỳ diệu. không phải trong hung ẩn kiết. cho tôi quẻ Tử Tôn trì Thế. Chớ khá thấy Tử Tôn trì Thế. thêm xảo nghiệm cho mình. mới có thể nhất quyết mỗi việc như thần. chớ đừng có chiếm lại việc khác. thì sẽ biết quyết đoán 4 VIỆC LỚN. Giả như chiếm công danh. định cũng là trong kiết ẩn hung.động để hại Quan. tự nhiên phải xem Tuần Không. hồi đầu khắc mà tử. cứ chiếu theo 8 cung mà lập quẻ. Huynh Đệ phát động để hại Tài. cho nên hết phương pháp. đâu còn phải là thần. Còn anh không biết lý ngũ hành. giả phản ngâm. Nếu thoát khỏi tai nạn. Nếu việc không gấp có thể từ từ chiếm lại. mà trong lòng không vui. hoặc là Tử Tôn trì Thế. Sao là chẳng đắc pháp chiếm hoài không nghiệm.Có kẻ hỏi: Xin một quẻ không rõ. chẳng cần đốt nhang. Chỗ nào sai lầm. Xung Hình. Sao là tiến mà chẳng tiến. Chỗ nào phải xem Dụng Thần. Sao là Nguyên Thần hữu lực. Tuyệt mà chẳng Tuyệt. Sao là đắc pháp.

Vậy trước phải đọc hỗn thiên Giáp Tí. tương hợp. dù làm ăn. Xung. phải coi Dụng Thần. lục Thân ca. chẳng đọc sách bói. Thỉnh thoảng cũng một việc mà có nhiều người đồng chịu ảnh hưởng họa phước. thì phải trang ngũ hành. xem lý cảm ứng. nếu không đặng quẻ lục xung. hoặc là Tài trì Thế. Sinh Vượng. có cần chi chiếm nữa.tài. thì trong nhà ai ai cũng có thể chiếm giùm. hoặc thuộc bệnh đau lâu. Cái Thế hào Tuất Thổ này có 4 chỗ: Sinh. Biết cái này mới vào được cửa Bói Dịch. người bệnh nặng tự chiếm cho mình. Kỵ Thần. Đã biết động biến rồi. Tôi học tập Chu Dịch mấy năm. lấy phép nào mà đoán. Mộ Tuyệt thì lại như vào nhà khách của Bói Dịch. chiếm việc gì. Phép này rất hay. tôi không đành không chỉ cái bí pháp ấy. cho người ta theo đó mà thí nghiệm. học bói. chương Ngũ Hành tương xung. 24 . Trong quẻ phải có hào động. phàm có nghi nan. Phải nhớ: Người nào dốt đặc lý ngũ hành sinh khắc thì mới nên dùng phép này. Nguyên Thần. lần lần do cạn vào sâu. không còn phép nào nữa. lục Thân. Nguyệt Phá. Như đi thuyền gặp bảo tố. Nếu có một quẻ mà đặng Tử Tôn trì Thế. tương khắc. Như chiếm đặng quẻ Càn vi Thiên: Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy Người tự chiếm kiết hung. trong nhà phòng hỏa hoạn. Nếu có kẻ biết chút ít ngũ hành thì thần cho hiện quẻ ẩn vi. việc nào hỏi bói. trong hai lẽ có có đặng một thì thôi. Nếu có một người đặng quẻ lục xung. Sau lại còn phải coi cuốn chót nói về các môn. hoặc thuộc bệnh mới đau. hễ động thì biến. thứ dân. Nó hạp (thích) gặp Tỵ Ngọ Hỏa để sinh. lấy Thế hào làm Dụng Thần. Ngoài việc bói ra. Hợp. hễ chiếm đặng quẻ. Nếu bạn thấy linh thì tự nhiên mới ham đọc sách. thì mỗi người chiếm một quẻ cho chắc. thì sự cát hung đã thấy rõ ràng. tức là lấy Tuất Thổ làm Thân Mệnh của mình. hoặc là Huynh Đệ trì Thế. chương Ngũ Hành tương sinh. Nó phải được vượng tướng. Vì đó mà có kẻ không biết cái áo diệu của Dịch. rất sợ hưu tù. Trong quẻ này thế hào ở Tuất Thổ. các loại. Còn chiếm tật bệnh. bạn cũng có thể truyền cho người khác. đủ biết họ muốn rõ sự kiết hung sẽ đến. Tôi nói với bạn rằng: Người thế gian. thì hết thảy có gì lo. thì ai ai cũng đều chiếm được. buôn bán. Khắc. mở miệng thì nói: cầu thần hỏi bói. kỵ (sợ) Dần Mão Mộc tương khắc. chương Tuần Không. Dù quan lớn. như thần thánh mở miệng nói chuyện với mình. làm cho con người phải rỡn ốc cùng mình. Kế coi chương bốn mùa Vượng Tướng. Rồi còn học biến động. lại cũng chẳng nên trúng Nguyệt phá. Lại Thế hào chẳng nên lạc Không Vong (Tuần Không). không có ai mà chẳng nên dùng.

Thế hào Tuất Thổ làm Nguyệt Kiến. Thổ tướng. Hỏa của Tỵ Ngọ là Quan Quỷ. Chiếm cho cha mẹ. hợp Dụng Thần. thì nó hay khắc được Tuất Thổ. Nếu chiếm quẻ nhằm tháng Thìn. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. • Nếu chiếm nhằm tháng Tuất. Xung. Tỵ Ngọ tức là Quan Quỷ có thể sinh Tuất Thổ. cũng như thân mình bị phá cách. Dần Mão Mộc có thể khắc tuất Thổ. Hợi Tý thì Tuất Thổ trúng nhằm lúc tiết khí (hao sức). II. • Nếu chiếm nhằm ngày Thìn. mộc tương khắc. Quái Trung chi động (trong quẻ hào động). gọi là Thế hào hưu tù vô lực. khắc. chẳng gọi là Thế hào. bất lợi. Ngo. • Nếu chiếm ở tháng Thân Dậu. bất lợi. dùng Thế hào làm chủ. Thổ gặp Thổ thì phù trợ. vậy Tuất Thổ cũng được giúp.. Hợp Trong quẻ trên. Thìn xung với Tuất Thổ. xung. không làm được việc gì hết. trong hai tháng đó thì lúc Thổ vượng.. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Dần Mão. Đương lúc đó mà tự chiếm cát hung mọi việc đều được hanh thông. là Thế hào Tuất Thổ. Đó gọi là Nguyệt Kiến có thể sinh. Như trong quẻ hào thứ 2 là Thê Tài Dần Mộc phát động. Vậy thì Thế hào chịu thương (khắc). được lệnh đăng quyền. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Sửu Mùi. gọi là Thế lâm (ở) Nhật Kiến. Thế hào là Tuất Thổ. Khắc. hay sinh được Tuất Thổ. Xung. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Sửu Mùi. Phải biết sao là Dụng Thần? Mình tự chiếm cát hung. cũng gọi là vượng tướng. Thìn xung Tuất Thổ. đó là vượng tướng. Hợp Theo quẻ trên. Khắc. Xung. Hào thứ 4. thì bị Dần Mão. • Nếu chiếm nhằm ngày Tỵ Ngọ. hợp Dụng Thần. khắc. gọi là Thế hào (ám động). Ngọ Hỏa Quan Quỷ 25 . cũng có thể phò trì giúp Tuất Thổ. Thế hào gặp vượng tướng. Mão. Đó là Nhật Kiến có thể sinh. Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Dần. Hợi Tí. đó là đối với Tuất Thổ không khắc. Nhật Thần năng Sinh. năng Sinh Khắc. Đó gọi là Thế hào được Quan Quỷ. Nguyệt Kiến năng Sinh. xung. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Tuất. Hợp Theo quẻ trên. gọi là Hỏa vượng. Đó là Thế hào bị Nhật Thần tương khắc. Tuất là bị Nguyệt phá. không sinh. thì các việc đều làm được. • Nếu chiếm nhằm ngày Thân Dậu. thế hào là Tuất Thổ. nên mọi việc đều cát. người tự chiếm cát hung gọi đó là hưu tù. Cái Thế hào Tuất Thổ này. Thế hào là Tuất Thổ. mà kêu là Dụng Thần. III. mà sinh ra vượng.. thì cũng là kiết. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Tỵ.

Sao mà tháng Ngọ. mà chiếm quẻ lại nhằm ngày tháng Tỵ Ngọ. Xung. thì tháng hay là ngày đó cũng là Quan Tinh. cũng là đoán theo kiết. gọi là hợp Thế. Còn Kỵ Thần khắc Dụng Thần vượng tướng thì bàn hung. chỗ tương sinh này có danh. trong đó Ngọ Hỏa là Quan Tinh. xung. chiếm quẻ cũng lấy Ngọ Hỏa làm Quan Tinh? . Không. gọi là hồi đầu sinh Thế. Thế hào tự động). Đó gọi là. vậy phải kể là khắc hay hợp? Tôi trả lời: Trong chương Ngũ Hành tương hợp. tù. hào động. Ngũ Hành tương khắc. Thế hào phát động (Tuất Thổ theo quẻ trên). không có thật. Sinh khắc. Kỳ dư. Hào thứ 3 Phụ Mẫu Thìn Thổ phát động. ngày Ngọ. biến ra Dần Mão Mộc. thì đoán mọi việc đều là đại hung. tướng. thì việc chiếm toàn kiết. Đó gọi là: hào Dụng Thần (Thế) tự động thành biến hào. lại hợp với Tuất (theo lục hợp). thì tra ở chương Ngũ Hành tương sinh. thì coi trong chương Ngũ Hành tương sinh. một chỗ tương khắc.phát động. cũng có thể gọi là: "khắc xứ phùng sinh hung trung đắc giải" (trong chỗ khắc gặp sinh. thì ngày tháng Tỵ Ngọ cũng là Tài Tinh. như 4 chỗ đều khắc hết. 1 chỗ tương sinh. Nguyệt phá.Hỏi: Quẻ này là quẻ Kiền Vi Thiên. hưu. . trong quẻ. Thế hào tự động biến xuất chi hào. nếu trong quẻ lấy Tỵ Ngọ Hỏa làm Quan Tinh. Nếu được 3 chỗ tương sinh. hay sinh khắc xung hợp với Dụng Thần (Thế). thì tra trong chương Tứ Thời Vượng Tướng.Lại hỏi: Mão mộc hay khắc Tuất Thổ. Dẫn lên là 4 chỗ (4 chỗ tức là tháng ngày. hào động có thể sinh. gọi là hồi đầu khắc Thế. Có kẻ hỏi: Trong quẻ này (quẻ đã nói trên). thì coi trong chương Tuần Không. thì nó hay xung Tuất Thổ. biến ra Mão Mộc. Bằng hưu tù. lấy Tỵ Ngọ làm Tài Tinh. hợp. Nếu trong quẻ. biến ra Thìn Thổ gọi là hồi đầu xung Thế. . Thế hào là Tuất Thổ không có biến ra Dần Mão. Nếu gặp 3 chỗ tương khắc. Nếu Nguyên Thần sinh Dụng Thần được vượng tướng thì đoán kiết. Nếu có hai chỗ khắc. nếu đặng hoàn toàn sinh hạp Dụng Thần. hai chỗ sinh phải coi vượng suy. mà hào tương sinh được vượng tướng. IV. khắc.Trả lời: Bất luận chiếm được quẻ nào. 26 . năng hồi đầu sinh khắc. Đây là mượn đỡ nó để làm kiểu mẫu mà thôi. tuy thấy hung mà được cứu). động thì phải biến. thì hay sinh được Tuất Thổ. Ngũ Hành tương hợp. Tỵ Ngọ. . biến ra Tỵ Ngọ Hỏa. phá. Vượng. cứ vậy mà suy. có giải nghĩa rất rõ ràng.Tôi trả lời: Mấy hào khác thường có biến ra hồi đầu sinh khắc. hợp Dụng Thần.

nó hợp với Thổ tương sinh. cũng như nói trên. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần thì cũng thường tra trong chương Dụng Thần. Tuần Không. Nếu hai hào đều động. coi kỹ trong chương Dụng Thần. Cũng có 4 chỗ sinh khắc. thì phải có 4 chỗ tương sinh. kỵ trúng Tuần Không. mà sợ Mộc tương khắc. hào Huynh cần phải đặng nhiều khắc. Phải coi cho rõ ở trong chươg Dụng Thần. cũng có 4 chỗ sinh khắc. tức là Dụng Thần. Lại nó (hào Huynh) ưa gặp Tuần Không. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Chiếm nhà cửa. Như chiếm về vợ hầu. khắc hại vợ hầu. cũng là tài vật. Nhật Thần. Hào Ngọ Quan rất kỵ gặp Không. Theo quẻ này (quẻ nói ở trên). Tuần Không. tấu chương đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Nếu chỉ có một hào động. Muốn đặng kiết. Coi về việc khác. Phải hiệp nó với Thế hào nói trước mà xem. văn thư. đồng như nói trên. chị em bỉ thái. Tuần Không. Phụ Mẫu đã tới hai Thổ là Thìn. tra ở trong chương Nhật Thần. ít sinh nhiều khắc là hung. lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. đều lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. Tài Vật. Quan Tinh thì tra trong chương Dụng Thần. Kỵ trúng Nguyệt Phá. lựa cái vượng mà làm Dụng Thần. hồi đầu khắc. ưa kim tương sinh. cũng có 4 chỗ sinh khắc xung hợp. chẳng nên trúng Tuần Không. cũng có 4 chỗ sinh khắc. sợ Thổ tương khắc.Nguyên Thần thì tra trong chương Nguyên Thần. ít sinh. ưa Mộc tương sinh. kỵ trúng Nguyệt Phá. Theo quẻ này. Nguyệt Kiến. Chiếm về Huynh Đệ. sợ Thủy tương khắc. nhưng phải sinh nhiều. Nó hợp với Hỏa tương sinh. Dần Mộc Thê Tài là Dụng Thần. thì lấy Ứng hào làm Dụng Thần. Chiếm về Công Danh. sinh nhiều. hoặc không động. Hồi đầu sinh. Hợp tại khắc ít. Trong quẻ này (quẻ Càn Vi Thiên ở trên). Tôi Tớ. xe cộ. xung hợp. Thân Kim là Huynh Đệ. tức là lấy Thổ làm Phụ Mẫu. Dụng Thần. đều là nhiều sinh ít khắc là kiết. tức là dùng hào đó. thì tra trong chương biến động sinh khắc. nên có Thuỷ tương sinh. Tuất. gặp Phá. nhiều sinh ít khắc thì kiết. Ám động thì tra trong chương ám động. mua bán. Nhưng chiếm cho biết anh em. ghe tàu. Nguyệt Kiến. Nguyệt Phá. Chiếm giùm người ta. ứng ở Thìn Thổ. Phàm chiếm về tiền bạc. Nếu chiếm về Phụ Mẫu. Theo quẻ này (quẻ nói trên). Chiếm về Tử Tôn. tôi tớ. gặp Nguyệt Phá. Theo quẻ này (quẻ nói trên). tôi tớ (hay nhân viên) của ta được. thì nó phải sinh vượng. Nguyệt Phá. thì lấy hào động làm Dụng Thần. hai hào Thìn Tuất đều là Phụ Mẫu. Chiếm về Vợ Hầu. lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Ngọ Hỏa Quan Tinh tức là dùng hào này. Theo quẻ này (quẻ nói trên). hào đầu Tý Thủy. sợ Hỏa tương khắc. thì mới không cướp tài. Cũng có 4 chỗ sinh khắc như 27 . lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. sợ có Kim tương khắc. khắc ít là kiết. lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Lại nói: Hào Huynh Đệ là Thần Kiếp Tài (đoạt của). kỵ trúng Nguyệt Phá.

Phong ở dưới. thì cuốn sau sẽ nói thêm rộng cho dễ hiểu. đối chiếu với hào đầu phát động trong quẻ trước là Tí Thuỷ. Vì hào đầu. đối chiếu với với hào thứ 6 phát động trong quẻ trước là Mùi Thổ. Ba hào trên là quẻ Đoài. nay đều viết là Huynh Đệ tại sao? . tuy có chương động biến. Biết những điều cương lĩnh rồi. Quẻ có vòng tròn 0. Quẻ trước là Trạch Thiên Quải. đạo tặc. nên gọi Mùi Thổ biến ra Tuất Thổ.Thê Tài Tý Thủy O è ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ Trong quẻ này. động thì phải biến. cho nên hai Thổ Sửu Tuất ở trong quẻ mới biến ra cũng phải để là Huynh Đệ. thì chẳng cần viết ra. do cạn vào sâu. Coi kỹ trong chương Dụng Thần. hãy coi các chương trong cuốn sau cho kỹ lưỡng. Vòng tròn O biến ra hai vạch ngắn. Tốn vi Phong. Lục Thân. Thổ làm Huynh Đệ. 28 . chiếu theo đó mà trang ra Thế Ứng. biến ra quẻ Thiên Phong Cấu: Trạch Thiên Quải è Cấu -X. Trạch ở trên (là ngoại quái). phải chiếu theo quẻ trước mà định.Về lục Thân. sửu Thổ trong quẻ Cấu. Thiên ở trên. Ba hào dưới là quẻ Càn. Tuất Thổ nguyên là Phụ Mẫu. trong quẻ Cấu: Sửu Thổ. e rằng người sơ học không biết ngỏ mà vào. Đây xin vẽ ra một quẻ biến làm kiểu.Huynh Đệ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬▬▬ Hợi Thuỷ Thê Tài ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. loạn thần. . Các hào khác động biến ra cũng theo đó mà suy.trên. Bát cung toàn Đồ ở phía trước đều là tịnh hào. Chiếm quỹ xí. Dấu tréo X (hai vạch ngắn) biến ra một vạch dài. Âm động biến Dương. nên gọi là Tí Thuỷ biến ra Sửu Thổ. ấy là quẻ Càn biến ra quẻ Tốn. Như chiếm đặng quẻ Trạch Thiên Quải. trùng là Dương. Hãy kiếm quẻ này trong toàn Đồ (phía trước). Còn các hào khác không động. Vì hào thứ 6 Tuất Thổ ở trong quẻ Cấu. giao là Âm. Phải xem cho kỹ. Đây chỉ nói những điểm cương lĩnh. hào đầu là trùng động. Thiên ở dưới (là nội quái). Biến ra vòng tròn làm "trùng". đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. rồi sau coi động hào. tức là quẻ Thiên Phong Cấu. cứ vậy mà suy. e người không rõ. để dẫn dẫn dắt lần vào cửa. Dương động biến Âm. Ấy là quẻ Đoài biến ra quẻ Càn. tự thấy cảnh đẹp. Càn vi Thiên. Ngũ Hành. Quẻ có dấu tréo X. Những quẻ nên có động. tức là quẻ Trạch Thiên Quải. hào thứ sáu là giao động. yêu nghiệt. Thiên sau. Các việc đem ra luận từ trước tới đây. Tất cả các quẻ khác.Theo lục Thân. Biến ra dấu tréo làm "giao".

vì vậy Canh Tân bắt đầu ở Tý Sửu (tức là Chân bắt đầu ở Canh Tý. Cấn Đoài ba lần sách tìm (từ Càn Khôn). ví như Thiên Phong Cấu có hào nào đó động biến ra hào có lục Thân là Dần hay Mão Mộc. vì vậy Bính theo Cấn. Kỷ xu theo Ly. Khảm Ly sách tìm lần nữa (lần thứ 2 từ Càn Khôn). Càn lại sách tìm lần nữa. Càn sách tìm lần thứ 3 mà được nam là Cấn. Dương sinh ở Bắc mà thành ở Nam. vì vậy Bính Đinh bắt đầu ở Thìn Tỵ (tức là Cấn bắt đầu ở Thìn là Bính Thìn. ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI CÀN ****** KHÔN **** CHẤN ****** TỐN ▬▬▬ Nhâm Tuất ▬ ▬ Quý Dậu ▬ ▬ Canh Tuất ▬▬▬ Tân Mão ▬▬▬ Nhâm Thân ▬ ▬ Quý Hợi ▬ ▬ Canh Thân ▬▬▬ Tân Tỵ ▬▬▬ Nhâm Ngọ ▬ ▬ Quý Sửu ▬▬▬ Canh Ngọ ▬ ▬ Tân Mùi ▬▬▬ Giáp Thìn ▬ ▬ Ất Mão ▬ ▬ Canh Thìn ▬▬▬ Tân Dậu ▬▬▬ Giáp Dần ▬ ▬ Ất Tỵ ▬ ▬ Canh Dần ▬▬▬ Tân Hợi ▬▬▬ Giáp Tí ▬ ▬ Ất Mùi ▬▬▬ Canh Tí ▬ ▬ Tân Sửu KHẢM ***** LY ***** CẤN ****** ĐOÀI ▬ ▬ Mậu Tí ▬▬▬ Kỷ Tỵ ▬▬▬ Bính Dần ▬ ▬ Đinh Mùi ▬▬▬ Mậu Tuất ▬ ▬ Kỷ Mùi ▬ ▬ Bính Tí ▬▬▬ Đinh Dậu ▬ ▬ Mậu Thân ▬▬▬ Kỷ Dậu ▬ ▬ Bính Tuất ▬▬▬ Đinh Hợi ▬ ▬ Mậu Ngọ ▬▬▬ Kỷ Hợi ▬▬▬ Bính Thân ▬ ▬ Đinh Sửu ▬▬▬ Mậu Thìn ▬ ▬ Kỷ Sửu ▬ ▬ Bính Ngọ ▬▬▬ Đinh Mão ▬ ▬ Mậu Dần ▬▬▬ Kỷ Mão ▬ ▬ Bính Thìn ▬▬▬ Đinh Tỵ "Khảo Nguyên" nói rằng: "Đó là phương Pháp lấy sáu hào cúa Bát Quái phân ra mà nạp với lục thời của Địa Chi. Các quẻ và các trường hợp khác cũng theo đây mà suy xét. Khôn lại sách tìm lần nữa mà được nữ Ly. Dịch nghịch số vậy. Khôn nhất sách. Chương 4: HỖN THIÊN GIÁP TÝ "Lãi Hải Tập" nói: "Thuyết về Nạp Giáp. từ Giáp là 1 đến Nhâm là số 9. Khôn sách tìm lần thứ 3 mà được nữ là Đoài. vì vậy Càn bắt đầu ở Giáp Tý mà kết thúc ở Nhâm Ngọ. vì vậy Canh nhập Chấn. một lần tìm mà được nam là Chấn. vì vậy quay về Càn. Tốn bắt đầu ở bắt đầu ở Tân Sửu). mà trong quẻ biến ra không có lục Thân. Đoài bắt đầu ở Tỵ là Đinh Tỵ". Nếu là hào Mão Mộc cũng là Tử Tôn. Ta sẽ thấy đó là Tử Tôn Dần Mộc. nó là 1 trong 8 quẻ của cung Càn nên có thể tra ngay lục Thân trong quẻ Bát Thuần Càn xem Dần Mão Mộc lục Thân là gì. truy tìm về quẻ Chính Bát Thuần sẽ có lục Thân.Ghi chú: Trường hợp quẻ trước là nội hay ngoại quái là Càn. Chấn Tốn sách tìm một lần (từ Càn Khôn). Hễ Càn tại nội quái thì là Giáp nạp với Địa Chi 29 . Dịch thuận số vậy. số Âm bắt đầu và hết ở đó. Ly bắt đầu ở Kỷ Mão). vì vậy Mậu quy về Khảm. vì vậy Khôn bắt đầu ở Mùi mà kết thúc ở Quý Sửu. mà được nam là Khảm. Không biết lục Thân là gì thì có thể tìm xem quẻ Cấu thuộc cung gì? Quẻ Cấu thuộc cung Càn. vì vậy quay về Khôn. Âm sinh ở Nam mà thành ở Bắc. Tân nhập Tốn. vì vậy Mậu Kỷ bắt đầu ở Dần Mão (tức là Khảm bắt đầu ở Mậu Dần. một lần tìm mà được nữ là Tốn. Đinh theo Đoài. tức là trong quẻ Cấu không có. Càn nhất sách. đó là số Dương bắt đầu và cuối hết vậy. Ất là số 2 đến Quý là số 10.

Riêng Chấn và Càn khởi giống nhau nên ở đây không lập lại nữa. thống nhất mà ứng với khí của tháng Mùi. Ly khởi đầu là Mão Âm Chi chuyển nghịch đến Tỵ là hết 6 hào Âm. cũng sẽ dễ thông đạt các diệu lý. Kỳ dư làm y như vậy. Khôn khởi đầu là Mùi Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Dậu là hết 6 hào Âm. như quẻ Tốn khởi đầu là Sửu Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mão là hết 6 hào Âm. Dương Quái là Càn Khảm Cấn Chấn. thượng cửu là Nhâm Tuất. Bởi vì là Càn Khôn đều nạp với hai Can cho nên phân ra làm nội ngoại hai quái. dựa vào thứ tự phối với nhau với chỗ nạp lục thời có thể được. cửu ngũ là Nhâm Thân. chỉ nạp một Can. cho nên trang ngũ hành cũng từ dưới mà đi lên. đặc biệt cùng với Lạc Thư số ngẫu khởi ở Mùi. các bạn nên chú ý và hiểu rõ. nạp với Địa Chi Ngọ Thân Tuất. Nay 'Hỏa Châu Lâm' chiêm quẻ. cửu nhị Giáp Dần. Ngoài ra sáu quẻ. đại khái ý tứ là trưởng tử thừa tiếp thể của cha. Chi Âm đều nghịch chuyển. Tại ngoại quái thì là Quý. Đoài khởi đầu là Tỵ Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mùi là hết 6 hào Âm). Chương 5: LỤC THÂN CA 30 . Hễ Khôn tại nội quái thì Ất nạp với Địa Chi Mùi Tỵ Mão. Ý nói "Dương thuận Âm nghịch và lệch nhau một vị". tức Tốn ở quẻ Trong ▬▬▬ Tử Hợi Thủy (Sửu Thổ. (Chú Ý: Bát Quái cũng có phân Âm Dương. Chỉ có chỗ nạp của Chấn với Càn là giống nhau. thượng lục là Quý Dậu. tức là lục tứ là Quý Sửu. Thân Kim.Tý Dần Thìn. Tức là sơ cửu Giáp Tý. Tại chỗ có ở trong thuật số. lục tam là Ất Mão. chỉ có Nạp Giáp hết sức gần với lý lẽ. những gì viết trên đây là phần tối quan trọng của Dịch Lý. lục nhị là Ất Tỵ. lục ngũ là Quý Hợi. chỗ dùng đúng chính là loại phương pháp này". tức là cửu tứ là Nhâm Ngọ. Bát Quái dựa vào chỗ thứ tự của Âm Dương. Tóm lại. thì sẽ có một nền tảng vững chắc dù sau này học bất cứ môn nào thuộc Dịch Lý. Ở đồ hình hậu thiên. có thể tự mình biết được chỗ sai trái mà phế bỏ đi. Dậu Kim) ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ( Thế ) Ghi chú: Chấm quẻ thì bắt từ dưới chấm lên. hoặc các nhà làm sách không thông đạt lý lẽ. tức là sơ lục là Ất Mùi. hợp nhau. Khảm khởi đầu là Dần Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tí hết 6 hào Dương. Âm Quái là Tốn Ly Khôn Đoài. Phương pháp cúa Bát Quái nạp với Địa Chi. nhạc luật Lâm Chung là địa. Hoặc trường hợp đọc các sách man thư. là Chi Dương đều thuận hành. Tuất Thổ) ▬▬▬ Quan Ngọ Hỏa ( Ứng ) ▬▬▬ Huynh Dậu Kim ==> Ba hào dưới là quẻ Tốn. Tại ngoại quái thì là Nhâm. Mong quý vị chớ nên xem thường. nạp Sửu Hợi Dậu. Khôn không khởi ở Sửu mà khởi ở Mùi. chỗ nạp Địa Chi đều lệch nhau một ngôi vi. Cấn khởi đầu là Thìn Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Dần là hết 6 hào Dương. cửu tam Giáp Thìn. Khôn đóng ở Tây Nam. Âm Quẻ chuyển nghịch. tức như quẻ Càn khởi đầu là Tí Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tuất là hết 6 hào Dương. tức Càn ở quẻ Ngoài ▬▬▬ Huynh Thân Kim (Ngọ Hỏa. Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ==> Ba hào trên là quẻ Càn. Hợi Thủy.

Thủy Tài. (2-5). bởi nếu thế thì. Kim Quỷ. 5 là số lẻ nên là Dương Hào Hào: 2. 6 là số chẳn nên là Âm Hào Nhưng tại sao có các cặp hợp như (1-4). 6. Mộc Tử lai Khôn Cấn: Thổ Huynh. Thổ Quỷ. Tài thị Thổ (Chấn Tốn cung. nên có sự hợp như thế! Nói vậy thì chỉ đúng 1 phần. Hỏa Quỷ. theo Bát Quái đều thuộc Mộc) Chương 6: THẾ ỨNG Càn vi Thiên: Thế tại hào 6 Thiên Phong Cấu: Thế tại hào 1 Thiên Sơn Độn: Thế tại hào 2 Thiên Địa Bỉ: Thế tại hào 3 Phong Địa Quan: Thế tại hào 4 Sơn Địa Bác: Thế tại hào 5 Hỏa Địa Tấn: Thế tại hào 4 (Du Hồn) Hỏa Thiên Đại Hữu: Thế tại hào 3 (Quy Hồn) Cách với hào Thế 2 ngôi. (3-6)? Chắc có bạn sẽ cho rằng vì do Dương và Âm hợp. 4. Mộc Phụ. Hỏa vi Phụ. tức là do số chẳn lẻ mà có. theo Bát Quái đều thuộc Thổ) Ly: Hỏa Huynh. Hào: 1. Kim Tử lộ (Khôn Cấn cung. Mộc Tài. tức là hào Ứng. theo Bát Quái đều thuộc Kim) Khảm: Thủy Huynh. Tất cả 64 quẻ có Thế Ứng đều từ 8 Quẻ Thuần tuần tự biến ra. Thổ Phụ truyền. và hợp Hào Vị mới 31 . 4 là Hào Âm thuộc hào đầu của quẻ Ngoại (phải có đủ Âm Dương. 4. 5.Càn Đoài: Kim Huynh.Hào 1 là Dương thuộc hào đầu của quẻ Nội. 2. 3 không hợp với 4??? Sở Dĩ có sự hợp thành cặp Thế Ứng là vì: . tại sao 1 không hợp với 6. Tại sao vậy? Vì Hào Vị được lập ra từ nguyên lý Cơ Ngẫu. Thủy vi Quỷ. Kim Phụ. 3. Sau đây tôi cần phải thuyết minh rõ nguồn gốc ở đâu mà Thánh Nhân đã lập ra được Thế Ứng cho các quẻ. Hỏa vi Tài. và Quy Hồn Tất cả các Quẻ Thuần của tám Quẻ là Quẻ Kép của quẻ đơn Bát Quái chồng lên mà có. kỳ dư các quẻ khác có thể từ đó mà suy ra. Tỷ như trong một quẻ có 6 Hào từ dưới đếm lên: 1. Hỏa Tử. Và các cặp Thế Ứng là sự hòa hợp Âm Dương của Hào Vị mà có từng cặp như (1-4) (25) (3-6). Thủy Phụ Mẫu. 3. Và vì sao có quẻ Du Hồn. Mộc Quỷ. Thổ Tử. Thủy Tử nhiên (Càn Đoài cung. Nội Ngoại. Kim Tài trợ Chấn Tốn: Mộc Huynh.

2. 3. nếu bây giờ có sự chuyển động thì hào Dương sẽ biến thành Âm. 2.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 1. 5. theo LÝ đã nói ở trên.Thế Vì Hào một vừa động biến ra. 1. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. 4. 4. 3. Từ quẻ Bát Thuần Càn vừa vạch xong 6 Hào. 1. Từ dưới vạch lên đến Hào 6 là vừa đủ một Quẻ Kép Càn chồng lên Càn. Thế chẳng gì khác hơn là hào vừa động mà có. 5. 32 . 2.Ứng ▬▬▬-▬▬▬-- Như đã nói ở trên. Hào 1 (sơ) Dương động thành Âm. đến động hào 2 thành quẻ Thiên Sơn Độn. ▬▬▬-▬▬▬-. 3. Hào 1 đổi rồi. Vạch đến hào 6 rồi. là QUẺ CHỦ. (2-5). dưới đây là nói về Nguyên Lý vì sao có Thế Ứng của 64 quẻ và Tổ Bói Dịch Lý Thuần Phong dựa vào đâu mà lập thành. 4. phải trở xuống Hào 1 mà chuyển động ngay từ dưới. nên quẻ Cấu Thế ở Hào 1 thì Ứng ở hào 4 theo LÝ đã nêu ở trên theo các cặp (1-4). Thí Dụ: Quẻ Thuần Càn 6. hoặc ngược lại Âm sẽ biến thành Dương. nên thành quẻ Thiên Phong Cấu. (3-6). 5. vạch quẻ theo Bốc Phệ thì vạch từ dưới lên. Khi đã có Thế rồi thì lấy hào 3 làm Ứng.Trên là nói sơ qua Nguyên Lý do đâu mà có các cặp Thế Ứng. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. Và tất cả các Quẻ Bát Thuần đều có hào Thế ở hào 6 vì Nguyên Lý vừa nêu. ▬▬▬-. ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-.Thế -▬ ▬- Hào 2 vừa động biến thành Quẻ Độn nên Thế ở hào 2 thì Ứng ở hào 5. Đến đó là Cực và đó cũng là hào vừa vạch (Động) cuối cùng nên mới lấy Thế ở đó.Thế ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬.

Tuy Xác thì vẫn là quẻ Càn.Giờ đến Hào 3 động thì thành quẻ Thiên Địa Bỉ.Thế -▬ ▬-▬ ▬- Hào 3 vừa động biến thành Quẻ Bỉ. Đến đây thay vì động hào 6 Thánh Nhân lại không làm vậy mà trở ngược xuống động hào 4 là cớ làm sao? Đó là vì. 4. 2. 3. nên Thế ở hào 5 thì Ứng ở hào 2. (Xem tượng ở dưới) 6. 4. 1. ▬▬▬--▬ ▬▬▬▬-. 3. nay muốn giữ (Xác) của quẻ Càn phải mượn động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn. 3. 5. (Xem tượng ở dưới) 6.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. nhưng Hồn thì không phải của quẻ Càn nữa vì tên quẻ không có chữ nào là Thiên (tượng của Càn) cả. 5. 1. Bởi mỗi quẻ chỉ có 6 hào biến 6 lần thì hết. nên không thể cho động hào 6. (Xem tượng ở dưới) 6.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. nếu cho động hào 6 nữa thì coi như 6 hào Dương đều động thành 6 Âm tức Thành quẻ Khôn mất. 5. 5. Đến hào 5 động thì thành quẻ Sơn Địa Bác. 2. 4.Thế -▬ ▬33 . ▬▬▬--▬ ▬. ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. ▬▬▬-. nên Thế ở Hào 3 và Ứng ở Hào 6. Từ quẻ Bác vẫn còn nằm trong quẻ Càn.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. 1. 2.Ứng -▬ ▬- Hào 5 vừa động thành quẻ Bác. 3.Ứng Hào 4 vừa động biến ra quẻ Quán. Chỗ này hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. nên quẻ Càn xuất qua quẻ Bác động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn nên gọi là Du Hồn. Đến hào 4 động thì thành quẻ Phong Địa Quan hoặc Quán. 4. nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1.

Chương 7: ĐỘNG BIẾN Sáu hào không động thì chẳng biến.Ứng -▬ ▬▬▬▬-▬▬▬-. Không phải Thế ở hào 4 hay hào 3 thì gọi là quẻ Du Hồn hoặc Quy Hồn. 2. 2. Đâu phải Thánh Nhân muốn làm gì thì làm. Du Hồn Quy Hồn. động thì biến Dương ▬▬▬ Giả như quẻ Càn. Do đó phải động hào 1. Lấy Quẻ Càn Khôn làm viền mối trời đất. Cũng nhờ cách biến này mới Quy Hồn về Xác quẻ Càn mà gọi là quẻ Quy Hồn. nhưng nếu động hào 3 thành quẻ Hỏa Sơn Lữ thì Hồn không trở về được Thể quẻ Càn. Hễ động thì biến. hào 2 động biến thành quẻ Khảm 34 . Nhưng chúng ta hiểu được hay không lại là chuyện khác. 4. động thì biến Âm ▬ ▬ X là Âm. -▬ ▬▬. -▬ 1. 1. Ghi chú: Chỉ có quẻ thứ 7 và quẻ thứ 8 của tám quẻ Bát Thuần mới gọi là Du Hồn và Quy Hôn thôi. 3. Vừa biến xuống hào 4 xong. Chỗ này cũng hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. của quẻ Khôn ở dưới thành quẻ Càn mới quy về Hồn của quẻ Càn được. nên thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu.2. 5. bất di bất dịch. O là Dương. họ đều có Nguyên Lý cả. tất cả quẻ khác cũng đồng một Nguyên Lý biến (theo Càn Khôn) và Thế Ứng.Ứng Hào 4 vừa động thành quẻ Tấn nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. bây giờ phải động xuống hào 3. ▬▬▬-. hào 1 và hào 3 động thì hóa thành quẻ Khảm -O▬ ▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Giả như quẻ Khôn. 3. hào 1 động hóa thành quẻ Tốn ▬▬▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Nếu quẻ Càn.Thế ▬▬▬-▬▬▬-- Vì hào 3 là hào động cuối cùng nên Thế ở hào 3 thì Ứng ở hào 6.

cho nên Tý Thủy biến ra Dần Mộc. Tý Thủy biến ra Tuất Thổ. Tý Thủy. tức là (nội) Càn ở trong: Tý Thủy. thứ 2 là Dần Mộc. tức là Càn ở ngoài: Ngọ Hỏa. thi cữ. hào thứ 6 Tý Thủy. tam phụ bát mẫu. thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần. biến ra quẻ Càn. tạp hóa. cho nên Thân Kim biến ra Ngọ Hỏa. Chương 8: DỤNG THẦN Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ.▬▬▬ Giả như chiếm đặng quẻ Thủy Thiên Nhu. biến ra Thiên Thủy Tụng -X. kiếm. Thìn Thổ. cha mẹ vợ. văn khế. hào thứ 5 là Tuất Thổ. thư quán. hay là bằng như chú bác cô dì. Hào giữa không động nên không biến. thành ao. trời mưa. cha mẹ của vú nuôi bái nhận. bô vải. ba hào đều động thì biến thành quẻ Càn -X.▬▬▬ ▬ ▬ Nếu quẻ Khôn. Dần Mộc. Tuất Thổ. giấy tờ.. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ. Xem lại cách an lục Thân quẻ trên sẽ rõ. Ngọ Hỏa. Những hào mới biến ra. Tuất Thổ. Ba hào dưới là quẻ Càn. Hào giữa không động nên không biến. áo quần.Thê Tài Tý Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất -X. tức là Khảm ở ngoài: Thân Kim.). phàm lớn hơn cha mẹ ta. khí cụ (đao. cho nên hào thứ nhất là Tý Thủy. văn chương. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. cho nên hào thứ 4 là Thân Kim. Vật loại rất 35 . Thân Kim.Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa -O. Thìn Thổ biến Ngọ Hỏa.▬▬▬ -X. thứ 3 là Thìn Thổ.Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. văn thư. theo lục Thân. thì lấy theo lục Thân của quẻ CHÍNH (quẻ đầu) mà lấp vào.. biến ra quẻ Khảm là (nội) Khảm ở trong: Dần Mộc. Thìn Thổ. cha mẹ của chú bác.▬▬▬ -X. nhà cửa. ghe xe. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.▬ ▬ -X. Hoặc cho ông bà của ta. của cô dì. Chiếm về trời đất. cùng là Thầy. cùng là tấu chương. tường rào.Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc Ba hào trên là quẻ Khảm.

đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. anh em bạn. cướp tài. anh em rễ. thì Thân Dậu Kim sinh Tý Thủy gọi là Nguyên Thần. lương tướng. Chiếm cho trung thần. tức là nuôi nấng. Vật loại cũng nhiều. là Thần giải phiền rầu. chị em ruột. CỪU THẦN Dụng Thần tức là Dụng Thần thuộc các loại đã kể trước. đạo tặc. những lo sợ. Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài. lấy nó làm thần hình thương khắc hại. chiếm vợ hầu. tiền lương. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn. vàng bạc. tôi tớ. thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. quan phủ. là Kỵ Thần của Tử Tôn. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. loạn thần. ưu nghi. y dược. tước chức. Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em. cửu lưu thuật sĩ. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. nào là thập vật. NGUYÊN THẦN. các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta. nhất thiết các món để dùng. Tử Tôn là Thần phúc đức. châu báu. khắc chế. mà cũng là Thần bác (khắc chế) quan. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ. môn đồ. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu. lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Chiếm hóa Tài. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu. kho vựa. quỷ thần. Chỉ có chiếm công danh thì kỵ nó mà thôi Chương 9: DỤNG THẦN. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. tôi tớ. Cho nên chiếm Tài vật. xác chết. lấy hào này làm thần cướp của. tức là Thần gốc sinh ra Thủy). Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu. 36 . mọi việc chi gặp nó thì vui vẻ. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. con cái. thấy Tài thì đoạt. cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. việc quan. y sĩ. vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. lấy nó làm thần cách trở. đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu. cầm thú. phàm theo hàng với con cháu của ta. trời gió. Nguyên Thần là hào sinh Dụng Thần. Anh em là người ngang hàng. em rễ. Chiếm cho anh rễ. tăng đạo. là thần chế Quỷ. là Kỵ Thần của Huynh Đệ. rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. trăng sao. tại người thông biến. tai họa. lôi đình (sấm động). Nên gọi phước Thần. nói tắc lại là những món câu thúc. binh tốt. Nói tóm lại. che chỡ. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà). như con cô dì chú bác. nào là tài vật. phàm những người của ta sai khiến. con dâu. cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. tay sai. cùng là những bà con trong họ.nhiều. tà xí. Hào Quan Quỷ: Chiếm công danh. con rễ. KỴ THẦN. đồng loại. chiếm mưu sự. khí minh (trời nắng sáng). Chiếm yêu nghiệt. là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. những điều nghi kỵ lo âu. lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm.

là tại sao? . phải chọn hào nào vượng mà dùng. (Ví như Thân Dậu Kim là Nguyên Thần của Tý Thủy. Thìn Thổ. Chương10: NGUYÊN THẦN. mà trở lại sinh Ngọ Hỏa. chẳng sinh Thìn Thổ. Chừng đó tai nạn sẽ thối. Ngọ Hỏa tương hạp. trúng Nguyệt Kiến (tức hào Thìn gặp tháng Thìn). Khắc Thổ. coi có vượng tướng không? Có Nguyên Thần động mà sinh phò chăng? Có Kỵ Thần động mà khắc hại chăng? Giả như tháng Thìn. Quẻ này thuộc về quẻ lục xung. đặng quẻ Càn vi Thiên. Khách liền hỏi: . Ngọ Hỏa và Mùi hạp. Nay Thìn Thổ Phụ Mẫu. Giả như Kim là Dụng Thần. Tôi trả lời: . thành ra sinh Thìn Thổ. biến ra Phong Thiên Tiểu Súc. mới có thể sinh Thổ. KỴ THẦN SUY VƯỢNG Nguyên Thần sinh được Dụng Thần mà cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Thổ là Nguyên Thần.Quan Quỷ Ngọ è ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ Ứng (Nguyệt Kiến) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc (Ám Động . Mộc là Cừu Thần. Khắc Kim là Hỏa. tức là dùng Thìn Thổ làm Dụng Thần. không cho sinh trợ Dụng Thần.Ngày Thân xung Dần) ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Một người cầm quẻ này đến hỏi tôi. Kinh Bốc nói: "Kỵ Thần và Nguyên Thần đồng động. Tuất Thổ. trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. Cừu Thần tức là hào khắc Nguyên Thần. thì Ngọ Hỏa hết hạp. Hiện giờ bệnh trầm trọng là vì ngày Thân xung Dần Mộc thành ám động. trước coi hào nào là Dụng Thần. chẳng đặng Ngọ Hỏa sinh.Bệnh mới phát gặp xung thì mạnh. cho nên Thìn Thổ bị Dần Mộc khắc. Mộc động để khắc Thìn Thổ. .Kỵ Thần tức là hào khắc Dụng Thần. thì Cừu Thần là Tỵ Ngọ Hỏa.Nhưng cha tôi đau nặng lắm. thì Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ là Kỵ Thần của Tý Thủy). (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. Dần Mộc tuy cũng ám động. xin Thầy coi ngày nào mạnh? . Mùi Thổ. 37 . Đã đặng Dụng Thần. thì lưỡng sinh (hai chỗ sinh). Nay thầy chỉ nói: "Dần Mộc khắc Thìn Thổ. chiếm cho cha mới đau. Sinh Kim là Thổ. Quả nhiên đến ngày Sửu. Phải chờ ngày Sửu xung trừ Mùi Thổ. ngày Mậu Thân.Trong quẻ Ngọ Hỏa phát động.Trong quẻ này. cho nên bệnh thế rất trầm trọng. Hỏa là Kỵ Thần. ba từng Phụ Mẫu là ba hào Thổ. sinh Hỏa là Mộc. Bất luận chiếm việc nào. khắc Thân Dậu Kim và sinh trợ cho Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ). mà chẳng nói: "Ngọ Hỏa sinh Thìn Thổ. Càn Vi Thiên è Tiểu Súc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ Thế ▬▬▬ Huynh Đệ Thân -O.Ngọ Hỏa tuy động hóa ra Mùi Thổ. bệnh nhân chổi dậy.

theo ý nguyện. nếu gặp ngày Hợi Tý gọi là Đế Vượng). Nguyên Thần vượng động. (Ví như Nguyên Thần Tí lâm Tuần Không động. hoặc gặp hào Thổ động sinh. lại được thêm Kim là Kỵ Thần cùng động. (Thí như Tý Hợi Thủy xủ quẻ nhằm ngày Thân gọi là Trường Sinh. cho là vô dụng thì không phải vậy.Mão Mộc. tuy sinh Thế. Nguyên Thần cùng Kỵ Thần đồng động. hay động hào sinh phò. sau ngày Ngọ xung Không hoặc ngày Tý xuất Không vẫn hữu dụng). 5. Kim là Dụng Thần. bị Kim khắc.Thần triệu cơ (lộ ra) ở động.Huynh Đệ Dậu Kim è ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ Ứng ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc -0.Nguyên Thần sinh được Dụng Thần. mà Dụng Thần đều có sức. Vì Kim động sinh Thủy. Tài hào đã không mà lại bị Nguyệt phá. Như tháng Dậu ngày Tân Hợi. Sao chẳng biết động chẳng phải là Không. hay sinh Dụng Thần. Thổ là Nguyên Thần gặp tháng Mùi Thổ là Nguyên Thần vượng tướng. hoặc Nguyên Thần là Mộc động hóa ra Tí lâm Không. lại hóa Tuần Không. biến ra quẻ Lôi Thuỷ Giải. Cho nên cho là kiết. trúng không hay hóa không. hay hóa tiến thần. phải ăn với ngày xung Không. Hào đầu Tỵ Hỏa Quan. Đoài vi Trạch Giải ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ Thế -0. Nguyên Thần vượng tướng. hay hóa Không. Chờ ngày Giáp Dần ra khỏi (xuất) 38 . tôi không bao giờ nói tán. Chiếm trúng Không. Nguyên Thần Trường Sinh. Chính vì Tỵ Hỏa hóa Không cho nên hiện giờ tôi không thấy tài. (Ví như Nguyên Thần là Thân Kim động hóa Thìn Tuất Sửu Mùi là hóa hồi đầu sinh. nếu Thân Kim động hóa Dậu là hóa tiến thần). 3. có 5 trường hợp: 1. Khách hỏi: . hoặc đồng với ngày tháng. Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. sao lại gọi rằng cát? . Đặng quẻ Đoài vi Trạch. 4. thì dù lâm Không hoặc hóa Không. thật Không mới là hữu dụng. ngày Hợi xung Tán.Quan Quỹ Tỵ Hỏa è ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc Đoán rằng: ngày Giáp Dần sẽ có tài. Trên có 5 trường hợp. hoặc đặng ngày tháng. tức là đúng với câu trên). gặp ngày tháng sinh trợ. Chiếm các việc đều cát. Thủy động sẽ sinh Dụng Thần Mộc). Nguyên Thần động hóa hồi đầu sinh. (Tỷ như Tý Hợi Thủy là Nguyên Thần động. chiếm cầu Tài. (Tỷ như. 2.

có sáu trường hợp: 1. ấy là Nguyên Thần vô dụng. hóa tiến thần. động hào sinh phò. hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ. động mà hóa ra Thân Dậu) Dẫn lên là thấy sinh mà chẳng có sức sinh. Nguyên Thần tuy hiện. động hoá ra hào Thìn gọi là hóa Mộ) 6. mới thấy ngày Mộc đặng Tài. Kỵ Thần vượng động. hoặc hóa ra Dần Mão Mộc) 2. có 5 trường hợp: 1. 2. 39 . hoặc động mà hưu tù. Nguyệt Phá. nhằm nhật thần (lâm ngày). Kỵ Thần nhập Tam Mộ. nếu không động. gặp hào Thìn động gọi là động Mộ. 3. Kỵ Thần và Cừu Thần đồng động. Dần Tài Mộc sinh Quan. Nguyên Thần nhập tam Mộ (ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy nhập Tam Mộ: gặp ngày Thìn là Nhật Mộ. quả tới ngày Dần ban. đế vượng. Chiếm mọi việc đều hung. Kỵ Thần suy. 2. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không. Kỵ Thần động. tuy động nhưng hóa Hợi. hoặc động mà hóa ra Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ. Kỵ Thần trường sinh. Nguyên Thần hưu tù lại gặp Tuần Không. Tuy có. động mà hưu tù. lại hào Hợi hay Tý lâm Tuần Không) 3. động và hóa tuyệt. động hóa thoái thần (Nguyên Thần Tý gặp mùa Hạ. Nguyên Thần hưu tù. Nguyên Thần hưu tù mà lại suy tuyệt (Nguyên Thần Tí Hợi Thuỷ không động. hóa tán (tỷ như Dần Mão Mộc gặp mùa Hạ. 3. Nguyệt Phá (Ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy gặp tháng Ngọ. mùa Hạ tháng Mùi thì Thủy vô khí. 5. Nguyên Thần là Hợi Tý Thủy. mà như không.Không thì tương kiến. Kỵ Thần vượng tướng. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động. là hóa thoái) 4. Kỵ Thần suy. hóa hồi đầu sinh. tháng. lại có khi không khắc được Dụng Thần. mà lại tuyệt. 4. động hóa thoái thần. hoặc gặp ngày. Nguyên Thần hưu tù chẳng động. lại bị tương khắc (Tỷ như Dụng Thần là Dần Mão Mộc. lại gặp mùa Hạ) 5. hoá khắc. 4. bị ngày. (Xem lại mục Nguyên Thần để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Kỵ Thân tuy động. tháng. Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. 5. mà đôi khi không sinh được Dụng Thần. Nguyên Thần hưu tù. trúng Không hay hóa Không. có 7 trường hợp: 1. hóa phá. Quan sinh Thế. động hào khắc. Kỵ Thần động mà khắc hại Dụng Thần.

không biết cứu khỏi chăng? Đặng quẻ Địa Lôi Phục biến ra quẻ Chấn vi Lôi. còn Dụng Thần cũng cần phải có khí. ngày Ất Mùi. Kim sinh Hợi Thuỷ. Nguyên Thần có sức cũng khó sinh". em chiếm cho anh. hóa hung làm cát. gặp Nguyệt phá và bị khắc. ngày khắc. hóa tán. Quả sau. mẹ muốn làm đơn xin ân xá. cho nên Kỵ Thần không đủ sức. Chiếm mọi việc.Tài Mùi Thổ è ▬▬▬ Tử Tỵ Hỏa -0. Như tháng Tỵ. hóa tuyệt. anh bị trọng tội. thì cả hai hào đều tiếp tục tương sinh. Thảng như Dụng Thần không có gốc.Quan Dậu Kim è ▬ ▬ Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Hợi (Thế) ▬▬▬ Quan Dậu ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu (Ứng) Tự mình chiếm bệnh. nên gặp sinh: Nguyệt Kiến sinh. May đặng Dậu Kim. Kỵ Thần đông. (Tham Sinh Kỵ Khắc) Nào dè Hợi Thủy. hàn cốc chẳng hồi Xuân. hóa khắc. Đó là chỗ gọi: "Dụng Thần không gốc. 7. biến ra quẻ Hỏa Phong Đỉnh. ứng với ngày Mão. đặng quẻ Trạch Phong Đại Quá. ngày Kỷ Mão. hóa hung ra cát. Phàm Dụng Thần và Nguyên Thần. như cây không rễ. Nhật kiến sinh. mà sinh không nổi. động hào sinh. chết ở ngày Quý Mão. cùng không có sức. tháng xung. tuy rằng Nguyên Thần có sức cũng khó sinh.6. Địa Lôi Phục è Chấn ▬ ▬ Tử Dậu Kim ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ X è ▬▬▬ Phụ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Thìn Thổ ▬ ▬ Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Tài Tý Thủy 40 . Như tháng Mão. Chương 11: NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH Kim sinh Thủy -> Thủy sinh Mộc -> Mộc sinh Hỏa -> Hỏa sinh Thổ -> Thổ sinh Kim. Đó là những Kỵ Thần không có sức. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động. tự mình chiếm bệnh. -X. hóa phá. lấy Thế hào là Hợi Thuỷ làm Dụng Thần. bị Mùi Thổ Kỵ Thần động mà khắc Thuỷ. động hóa hồi đầu sinh. (Xem lại mục Nguyên Thần vô dụng để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Dẫn lên là luận Nguyên Thần và Kỵ Thần có sức. thì cũng không đủ mừng. tuy có sinh phò. là vì ngày xung khử Nguyên Thần.

Huynh Sửu động. Trong 4 cái đó. ngày Mậu Thìn. khá mau hồi tỵ (bỏ. Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc. Phàm có Kỵ Thần và Cừu Thần. Đặng quẻ Trạch Địa Tuỵ. Như tháng Mão. toàn không có gì cứu trợ. Phụ Mẫu hồi đầu sinh. Cũng đồng một ngày. may đặng hào Huynh Sửu động hóa Ngọ Hỏa. Huynh hóa Phụ Mẫu. chỗ khắc không thấy sinh phò. Thiên Địa Bỉ è Tụng ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Thân Kim ▬▬▬ Quỷ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa X è ▬ ▬ ▬ Phụ Mùi Ứng ▬ Phụ Thìn Thân Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Đoán rằng: Mau mau làm đơn đi. bị tháng Mão khắc. Trạch Địa Tuỵ è Đồng Nhân ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Tài Mão Mộc X è ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Tài Mão Mộc Quẻ Ngoại Mùi Thổ Phụ Mẫu. động hào khắc. thần mách bảo rõ ràng. rõ ràng là đại tội khó thoát. ngày tháng khắc nó. Chiếm việc lành lạc cực sinh bi. đồng một án đó. (Đó chính là nhờ mẹ cứu: Phụ Mẫu động sinh) Chương 12: NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC Kim khắc Mộc -> Mộc khắc Thổ -> Thổ khắc Thủy -> Thủy khắc Hỏa -> Hỏa khắc Kim. biến ra quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. Phụ Tuất ám động sinh Huynh Thân. đã bị trọng tội. Sau nhờ có cha già bát tuần (80 tuổi). May có ngày Thìn xung động Phụ Tuất Thổ. làm điềm hung. lại tương khắc chế Tháng khắc. Chiếm việc dữ. Hợi Mão Mùi. hiệp thành Mộc Cục. Đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. được khỏi chết. ngày khắc. khắc xứ phùng sinh. là trọng tội định rồi. nếu có Phụ Mẫu thì cứu được. Quả bị trọng hình. 41 . động hóa hồi đầu khắc. tránh). cũng định trọng tội rồi. chiếm quan sự cho cha. Sau mong ân xá được khỏi chết. nên gặp khắc: Tháng khắc. viện lệ xin ân xá.Hào Huynh Sửu làm Dụng Thần. Quẻ trong. Tỵ Hỏa Quỷ Động. hình khắc Thân Kim. biến ra Thiên Thủy Tụng. em gái chiếm cho anh về quan sự.

Khôn vi Địa ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Mão Mộc Ứng ▬ ▬ Phụ Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ Như chiếm cho cha mẹ. Tới ngày Kỷ Hợi. Chương 14: ĐỘNG TỊNH SINH KHẮC Sáu hào yên tịnh. là muốn cho người xu cát tỵ hung. mà không nên được sinh. có thể khắc Sửu Thổ. thì thành ra hào Phụ Mẫu tướng. Mùi Thổ. ngày Bính Thân. Phụ Vượng năng khắc Tử Tôn. chiếm đặng quẻ Khôn. lại nhờ có động hào tương sinh. đặng sinh nhiều là cát.Thánh nhân làm ra Kinh Dịch. 42 . hào nào vượng tướng có thể sinh khắc được hào bị hưu tù. thì gọi là Huynh Đệ hưu tù. tình hình đã nguy. biết rõ ràng mà cố phạm. chiếm em bị trái trời. tháng Dần Mão. biến ra quẻ Trạch Hỏa Cách. không có khí. ấy cũng là tại số. Tỵ Hỏa Phụ Mẫu đã gặp Xuân Mộc tương sinh. Nguyên Thần. Vì hào vượng tướng tỷ như một người có lực lượng. Như tháng Thìn. Xuân Mộc đương lệnh. gặp chỗ kia sinh. tuy lâm nguy mà có người cứu. Chiếm cho anh em. giờ Dậu. Thuỷ Hỏa Ký Tế è Cách ▬ ▬ Huynh Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Thân Kim X è ▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Huynh Hợi Thuỷ (Thế) ▬▬▬ Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Tử Mão Mộc Đoán rằng: Nguyệt Kiến là Thìn Thổ. Tỵ Hỏa là Phụ Mẫu là Dụng Thần. như chiếm cho con cháu thì Tử Tôn suy. Ấy là Mạng! Chương 13: KHẮC XỨ PHÙNG SINH Gặp chỗ này khắc. Kỵ Thần bị khắc ít. đặng quẻ Ký Tế. Đại phàm Dụng Thần. tuy là khắc Hợi Thủy Huynh Đệ. đó gọi là khắc xứ phùng sinh. Hào 3 là Mão Mộc. Quả nội ngày đó. là Huynh Đệ. đương mùa Xuân. bị khắc ít. có thể sinh Tỵ Hỏa. Có bói mà Thần chẳng cho biết. thì toàn sinh. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra. gặp thầy minh y cứu khỏi. Giả như mùa Xuân. đặng sinh nhiều là hung. Đã bói rồi. thì không thể đổ trút cho số hết. mà thần đã nói rồi. Ai chưa bói mà không biết ấy là tại số. mà nhờ ngày Thân sinh nó. nên vượng tướng. bởi cớ Kỵ Thần nên bị khắc.

khắc. cũng không thể khắc động hào. mà các hào này không thể thương khắc ngày. ngày Mão chiếm được quẻ Khôn. như chạy Chương 15a: ĐỘNG BIẾN SINH KHẮC XUNG HẠP Quẻ có hào động. Vậy thì lấy chi chế cái biến hào này được? Duy có Ngày Tháng hay sinh. Tại sao vậy? Vì ngày. chiếm được quẻ Đoài. Kỳ dư cứ vậy mà suy. biến ra Tỵ Hỏa. biến hào. ngược lại các hào khác có thể sinh khắc hào động. có thể sinh Dậu Kim ở Thế hào. chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng. Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. Đoài vi Trạch è Quy Muội ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim 0 è ▬ ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ▬▬▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Thân Kim Dậu Kim phát động. 43 . còn hào biến thì không. mà không có thể sinh khắc các hào khác. biến ra quẻ Lôi Trạch Quy Muội. Dậu là động hào. phi hào. xung. Tịnh cũng như người ngồi. Mùi Thổ. hay xung. tịnh hào. hạp được hào biến mà thôi! Giả như tháng Tý. hay khắc. tháng như Trời. Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó (nhưng dĩ nhiên có thể sinh khắc hào vừa động biến ra nó). Biến hào Tỵ Hỏa có thể hồi đầu khắc Dậu Kim ở bổn vị. người nằm.Trong quẻ. tháng được. có thể khắc Sửu Thổ. Bát ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Thuần Khôn è Tấn ▬ Tử Dậu Kim X ▬▬▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Tài Hợi ▬ Huynh Sửu Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu ▬ Quỷ Mão ▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Mùi Hào thứ 6 Dậu Kim phát động. động thì phải biến. mà hào Dậu Kim này cũng không thể sinh khắc hào nào khác. biến ra Hỏa Địa Tấn. có thể sinh khắc động hào. hay hạp được nó mà thôi. động hào thì có thể khắc tịnh hào còn tịnh hào dù được vượng tướng. Mão Mộc đương lệnh. Giả như tháng Dần. động cũng như đi. phục hào. Tỵ là biến hào. Hào thứ 4 là Sửu Thổ động. Cái hào mới biến ra có thể sinh khắc xung hạp hào động tại bổn vị (tức hào vừa động biến ra nó mà thôi). nhưng đối với hào biến thì không. tuy là hưu tù. mà không có thể sinh hào Dậu Kim mới biến ra. không có thể sinh khắc các hào khác. Tức là hào động có thể sinh khắc các hào khác. Duy có Nhật Nguyệt Kiến mới đủ quyền sinh.

nên suy mà cũng ra vượng. Thân Kim kế đó.Tháng Bảy. Dậu là Nguyệt kiến. Tuất Thổ vượng. Mão là Nhật Kiến có thể xung Dậu Kim là hào Huynh Đệ mới động biến ra. hợp. Kỳ dư các hành khác đều hưu tù.Tháng 6.Tháng Tư tháng Năm. đồ thọ kỳ danh". Hợi là kế đó. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Dần là Nguyệt Kiến. Mộc tuy chẳng vượng.Tháng Mười Một. Tỵ là Nguyệt Kiến. muôn việc bói đều lấy nó làm cương lĩnh. Ngọ Hỏa kế đó. cũng còn dư khí. Mão Mộc vượng. . Kim là tướng. . Tuất là Nguyệt Kiến. tư lệnh trọn ba tuần (1 Tuần=10 ngày.Tháng Năm. Kỳ dư Kim Thuỷ Thổ đều là Hưu Tù. . Mộc vượng. nên vượng mà cũng ra suy. Sửu Thổ vượng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Hỏa vượng. . Hỏa sinh Thổ thì Thổ tướng. Sửu Mùi kế đó. Mão Mộc kế đó. củng. Mão là Nguyệt Kiến. chế phục hào nào động biến. Tý là nguyệt Kiến. . . Thìn Thổ vượng. chỉ có danh chứ không có thực". hình. thì nó hay sinh.Tháng Chín. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. khắc. Hợi là Nguyệt Kiến. Sửu là Nguyệt Kiến. Như trong quẻ này. Tý Thủy vượng. tháng. Tý Thủy Nguyệt Kiến có thể khắc Tỵ Hỏa là hào Thế mới động biến ra. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Thủy tuy suy. Ngọ Hỏa vượng.Tháng Mười Hai. phò. Phục Thần ra hữu dụng. hay trợ quẻ hào nào suy nhược.Tháng Tư. phò khởi Phi Thần. Kim vượng. Thân Kim vượng. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. . nó xét dữ lành hết cả 6 hào. Mùi là Nguyệt Kiến. Hỏa Tướng. Tỵ Hỏa vượng. Thân là Nguyệt Kiến. Hỏa tuy suy. mà còn có khí. Thìn là Nguyệt Kiến. Hào này suy nhược.Tháng Giêng tháng Hai. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Dần Mộc vượng. Thủy vượng. . Kỳ dư cứ vậy mà suy ra Chương 15b: TỨ THỜI VƯỢNG TƯỚNG .Tháng Mười tháng Mười Một. .Tháng Mười. Nghĩa là: "Hào thương khắc ngày. Thổ vượng. 44 . tức là Nguyệt Kiến lại là Nguyệt Lệnh. Thủy sinh Mộc thì Mộc tướng.Tháng Tám. thì nó hay xung.Huỳnh Kim sách nói: "Hào thương nhật. . Dậu Kim vượng. tỷ. Kim sinh Thủy thì Thủy tướng. . Thìn Tuất Thổ kế đó. Thìn Tuất Thổ kế đó. . Ngọ là Nguyệt Kiến. phá.Tháng Bảy tháng Tám.Tháng Hai. Chương 16: NGUYỆT TƯỚNG Nguyệt Tướng. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. . Kỳ dư đều là hưu tù. Trong một tháng 30 ngày nó đương quyền đắc lệnh. Kim nhờ Thổ sinh. Hợi Thủy vượng. thì Kim tướng. Thổ sinh Kim. Nó nắm quyền trong một tháng. Sửu Mùi Thổ kế đó. . . Dậu Kim kế đó.Tháng Giêng.Tháng Ba. Dần Mộc kế đó. hay bớt hào tượng nào vượng cường. cũng còn dư khí. Tý Thủy kế đó. Hào cường vượng. Nguyệt Kiến nắm mối chánh của muôn việc bói. 3 Tuần=30 ngày). Nguyệt Tướng là chủ soái cầm quyền. Tỵ Hỏa kế đó.

Nếu cho gặp Không chẳng Không. động mà làm Kỵ Thần. Hào gặp Nguyệt Hợp mới hữu dụng. gặp Thương mà chẳng hại. Nguyệt Kiến nhập hào rồi càng thấy cương cường. Trong quẻ có động hào khắc chế tịnh hào. thì Nguyệt Kiến hay chế phục biến hào. thì còn Không Vong. Chờ ngày nào hết Tuần đó thì chẳng Không nữa. Không nhập quẻ. rốt rồi chẳng phải cái không đáo để (luôn luôn). Ra ngoài Tuần mới chẳng Không. là sai. sinh trợ Phục Thần.Trong quẻ có biến hào khắc chế động hào. đó là hào hữu dụng. thì Nguyệt Kiến cũng hay khắc chế động hào. Quả tới ngày Giáp Dần thì đặng. mà phải biết đợi chờ thời. làm họa còn sâu nữa. rốt cuộc là Không. ▬▬▬ Quan Tỵ Ứng ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn Thế ▬▬▬ Tài Dần (Tuần Không) ▬▬▬ Tử Tý Đoán rằng: Dần Mộc Tài là Dụng Thần. Gặp Thương cũng thương. phải gọi là gặp Không mà chẳng Không. chiếm cầu tài. thì còn huởn. thì thành Nguyệt Phá. chẳng cần phải tìm Phục Thần. Nguyệt Kiến xung với hào. Hào gặp Nguyệt Kiến và vượng tướng. mới có thể dùng. hào Tài khắc Thế. đừng có chỉ mà nói là chẳng Không. ngày Canh Tuất. Nguyệt Kiến chẳng nhập hào cũng là hữu dụng. Người xưa có cái thuyết này. tôi thí nghiệm không ra vậy: "Ở trong Tuần rốt cuộc là Không". động làm Nguyên Thần. ra khỏi Tuần Không mới là đặng Tài. hào gặp Nguyệt Phá thì vô công. Nguyệt Kiến hợp với hào thì thành Nguyệt Hợp. thì Nguyệt Kiến xung khắc Phi Thần. 45 . Nguyệt Kiến nhập quẻ. tác phước còn lớn nữa. Phải chờ tới ngày Giáp Dần. Gặp Không chẳng Không. đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. Nếu ở trong Tuần. Như tháng Dần. Tài này sẽ đặng mà hiện giờ còn là Không. Cho nên Dụng Thần gặp Không. Nhưng cái Không này là cái Không ở trong Tuần hiện tại. đó là hào vô công. Quẻ không có Dụng Thần mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần. Dụng Thần phục tàng bị Phi Thần yểm trụ.

phải coi ở chỗ khác có sinh phò. thì thêm điềm cát. Ứng thăng nhậm là vì Thế với Quan Tinh đều ở Tại hào 6. Người chiếm bệnh. Quả đắc kiến ngày Bính Tý. hóa khắc không. Hào gặp Nguyệt Kiến là vượng. nên phải biết chờ thời. hóa Mộ. ngày xung. Hãy chờ đến ngày xung khử thương hào. Ứng tháng Thìn Thổ ra ngoài Chân Không. nhưng phải chờ thời mới được. Tuy bị hào Thân xung khắc. ▬▬▬ Quan Dần Thế ▬ ▬ Tài Tý ▬ ▬ Huynh Tuât ▬▬▬ Tử Thân O è ▬ ▬ Huynh Thìn ▬ ▬ Phụ Ngọ ▬ ▬ Huynh Thìn X è ▬▬▬ Tài Tí Dần Mộc làm Quan tinh trì Thế. Làm Nguyên Thần. Phải chờ ngày Tí xung khử Ngọ Hỏa. người chiếm sự. Chứ không phải là Chân Không của hưu tù. ngày khắc. Rất ứng với lời bàn sẽ thăng. gặp Nguyệt Kiến nên vượng tướng. Ngày Tuyệt. hiện ra thì tác phước. ngày Bính Dần. ngày Bính Thân. Trường hợp gặp hào khác cũng động tương phò. Quả tới tháng Thìn thì được nhậm chức. Hào gặp Nguyệt Kiến. 46 . mới là đặng bái kiến. thì hết bị thương nữa. rốt cuộc là Không. việc sẽ thành. mà mừng có Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ Cục để sinh Quan. ▬▬▬ Huynh Dần Ứng ▬ ▬ Phụ Tý ▬ ▬ Tài Tuất ▬▬▬ Quan Dậu 0 è ▬ ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu ▬ Tử Ngọ Thế nhằm Nguyệt Kiến làm Quan Tinh. Cho nên nói gặp thương cũng là thương. hiện ra thì gây họa. Tuy gặp Nguyệt Kiến cũng là khó đương nổi. Đặng quẻ Sơn Phong Cổ. ra cảnh không cát không hung. Chẳng những vô hại. hoặc bị hào khác khắc thì gọi là gặp thương. hóa Tuyệt. trước mắt không thành. chiếm coi làm quan có được thăng thưởng hay đổi đi? Đặng quẻ Cấn biến ra Sơn Lôi Di. Lại còn sợ hào khác thêm chế khắc. song bị Ngọ Hỏa hồi khắc. trước mắt không mạnh. biến ra Sơn Thuỷ Mông. định sẽ gặp mặt. Chỉ có sợ hào khác đến chế khắc Dụng hào. Như tháng Dậu. Chừng đó bệnh sẽ mạnh. Cho nói nên: Gặp thương cũng thương. Như tháng Dần. mà tháng 3 sẽ cao thăng. là Dụng hào nhờ Thuỷ Cục sinh phò. chiếm về yết kiến quý nhân.Làm Kỵ Thần. cùng là Nhật Kiến xung khắc thì có thể chống lại. mà gặp Mộ ở ngày.

Năm nay năm Thìn. Nguyệt Kiến lại sinh Nguyên Thần. mà không có hào khác khắc nó. động ở trong quẻ. là thiên tượng cát. sinh nhiều. gieo họa chẳng nhỏ. Chính là chỗ nói "rất sợ hào khác thêm chế khắc". Đây là nói Dụng Thần trúng Nguyệt Kiến. ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu O è ▬ ▬ Huynh Thân ▬▬▬ Tử Hợi Ứng ▬ ▬ Quan Ngọ X è ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn ▬ ▬ Tài Dần Thế Dậu Kim Huynh làm Dụng Thần. Rồi tới năm Thân thì bị xử tử. Nhờ ngày Mùi sinh. là hết cứu.Sinh phò Kỵ Thần là "trợ ác vi ngược". thì là "trợ ác vi ngược". Nhưng chẳng hợp là tại động hào Ngọ Hỏa tương khắc. khí mãn phải khuynh. bị tháng Ngọ khắc. Họ hỏi: . Ra ngoài tháng thì bị họa ương. chiếm cho biết em bị tụng sự cát hay hung.Trường hợp Nguyệt Kiến khắc chế Nguyên Thần.Lại như tháng Ngọ.Khắc ít. còn thêm cương cường. sinh ít. . là cảnh đại hung.Dụng Thần đặng nó.Thiên Tượng hung mà trong tháng hứa không ngại. Thái Tuế tương hợp. Thiên tượng hung thì ngoài tháng mang tai. . Đặng quẻ Khổn biến ra Lôi Phong Hằng. . . . nếu Nguyệt Kiến sinh Kỵ Thần. thì gọi là hữu cứu. Lại cũng gọi là Nguyệt Kiến làm Kỵ Thần. là thiên tượng hung.Thiên tượng cát.Vật cùng thì biến. (đồ đựng đầy quá thì phải tràn). đặng Nguyệt Kiến khắc chế Kỵ Thần. nó có thể chống lại được. sợ thoái tới năm Thân thì cùng đường. thì như "kiêu thần đoạt thực". được phước không ít. Khắc chế Nguyên Thần là "kiêu lộ đoạt lương" (chận đường đoạt lương).Hung về lúc nào? . thì từ đây vận thái. Khắc nhiều. Quả trong năm Thìn bị hạ ngục.Huynh Dậu Kim hóa thoái thần. Kỵ Thần trúng Nguyệt Kiến mà Dụng Thần hưu tù. phàm chiếm mọi việc đều kiết. thì cát mà thêm cát. . cưỡng đoạt mất miếng ăn của nó vậy. đó gọi là "nhập quẻ".Có hại lớn không? . . gieo họa chẳng vừa. . . thì chiếm việc chi cũng hung. Tiếp theo là nói về Dụng Thần lâm Nguyệt Kiến: . 47 . ngày Đinh Mùi. Kỵ Thần đặng nó.Ngọ Hỏa là Nguyệt Kiến. Trái lại.Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. thì chưa thấy hại.Như Dụng Thần đặng Nguyên Thần sinh.

. thì anh sẽ bị luỵ. là ứng hào Thân Kim. Dụng Thần trúng Dần Mộc Nguyệt Kiến. ngày Tân Dậu.Dụng Thần đương suy. hiếm người biết. ngày Mậu Thìn. đau bệnh kiết. là vì Mộc Mộ ở Mùi. Như tháng Dần. không thể nào suy tuyệt? Vượng tướng là cang cường. Quả tới tháng Mùi. Tháng sinh. lục xung thì chẳng lâu. Nếu qua mùa Thu. Người hùn thay lòng đổi dạ.Hào Thế trúng Dần Mộc. mà gặp thời lại phát. tháng sinh ngày khắc. Lại là quẻ lục xung. Cấn vi Sơn è Minh Di Quan Dần Mộc Thế O è ▬ ▬ Tử Dậu Kim Tài Tý Huynh Tuất Tử Thân Kim Ứng Phụ Ngọ Huynh Thìn Thổ X è ▬▬▬ Quỷ Mão Đoán rằng: . khá phòng tật bệnh. Đặng quẻ Hỏa Địa Tấn. gọi là vật cùng thì biến. mùa Thu đương lệnh nên xung khắc. khắc nhiều. Học giả ráng nhớ kỹ. Nhưng hiềm vì Nhật Thần khắc Thế. ngày khắc. Tài bị cướp hết là vì Tý Thủy Tài lạc Không Vong. Như tháng Ngọ. rồi cũng suy. Ứng với tháng Mùi. lại gặp Thân xung khắc thì có gì không phá bại!? Cho nên gọi là khí mãn thì khuynh. Thế hóa hồi đầu khắc.Gặp Tuyệt không Tuyệt. .] Nguyệt tướng đương quyền. gặp chỗ khắc phá (làm giảm lực). ngày sinh. coi luôn sinh phò. Người hùn vốn nhân dịp đó mới thay lòng đổi dạ. thì vẫn có hại. [Câu này tối quan trọng. Tới tháng Dậu người hùn vốn lấy hết tiền. gặp xung không Tán. sinh ít. xem luôn xung khắc. hoặc chú ý. khai trương thì sẽ được náo nhiệt. Lại như tháng Giêng chiếm quẻ.Hoặc là do do kẻ hùn hạp chẳng đồng tâm. . Đặng quẻ Cấn biến quẻ Minh Di. chiếm em gái sẽ sinh sản được cát hung. chiếm khai trương. đắc lệnh đương thời. Hỏa Địa Tấn 48 . đó gọi là đại vượng. gặp sinh phò thì thêm vượng. làm sao cho tán? Tháng khắc. Có kiện cáo mà không lấy lại được một đồng.Quỷ ở một bên mình. ngày sinh tháng khắc. cũng như Dụng Thần gặp Hỏa chiếm mùa Đông thì không vượng. hay là có chuyện chi khác nữa? . Hiện giờ. Ai dám nói đương thời vượng tướng không hại? Qua khỏi hồi đó.

Lệnh ở xuân thì sanh. nhựt phá xung khởi. như mưa làm tươi mạ. nhật kiến sinh nó. mà ngày sinh. mừng được gặp xung. Nhưng hung thần hạp trụ. đông. Quả tới ngày Tỵ giờ Mão thì sinh.kiết thần hạp trụ. gọi là "hạp xứ phùng xung". Nhựt thần làm chủ tể 6 hào. 49 . coi về bốn mùa vượng tướng. nhựt kiến xung khai. phò trợ. không thêm khắc chế. Ngày Mão hay giờ Mão chắc sinh. Nguyệt lệnh khắc nó. mới ra hữu dụng. mà hay khắc hại hình xung. mỗi lệnh theo mùa. Chương trước nói Nguyệt lênh. Hào nào cường vượng. Xuân. nhựt thần có thể sanh nó. lệnh ở Thu thì sát. sinh phò. càng thêm vô dụng. Xung tịnh hào đương suy nhược. tư lệnh trong 3 tuần. Hào gặp hạp trụ. xung nó. xung hạp liền khai. tất phải xung khai". Hứa sẽ vô ngại. Hào nào cường vượng. Ứng giờ Mão. bốn mùa đều vượng. xung nó tức là nhựt-phá. Xung không thì khởi. vượng nó. xung nó tức Ám động. thu. càng thêm lực lượng.Quỷ Tỵ Phụ Mùi Huynh Dậu Thế Tài Mão Quỷ Tỵ Phụ Mùi Ứng Dậu Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Hào suy mà tịnh. Hào gặp tuần không. Chương 17: NHẬT THẦN Tý thủy-Sửu Thổ-Dần Mộc-Thìn Thổ-Tị Hỏa-Ngọ Hỏa-Mùi Thổ-Thân Kim-Dậu Kim-Tuất Thổ-Hợi Thủy. mà hay sanh phò củng hạp. gọi là "xung không tắc thực". cầm quyền sanh sát. mộ nó. đối với đồng loại thì giúp đỡ. tợ sương thu giết cỏ. tuyệt nó. Nhựt thần chẳng phải vậy. Hào nào suy nhược. công dụng đồng với Nguyệt Kiến. tức là ám động. mẹ con bình yên. hạ. Xung tịnh hào được vượng tướng. nhựt-thần có thể hình nó. tức là Nhựt phá. hạp nó. khắc nó. Đó là tháng khắc. chẳng nên gặp xung. Hào nào suy nhược. Hào vượng mà tịnh. Huỳnh Kim Sách nói: "Nhược phùng hợp trụ. là vì Dậu Kim và ngày Thìn tương hợp.

Hào vượng mà động, xung nó càng động. Hào suy mà động, xung nó thì nó tán. Có sách nói rằng: "Hào phùng Nguyệt kiến, nhựt xung nhi bất tán". Đủ biết rỏ, hào đương lệnh, không sợ ngày xung. Còn luận về họa phước, chẳng cầu vượng tuớng hưu tù, đều cho là tán hết. Trọng tại chữ Tán. Nhưng tôi thínghiệm nhiều lần, không dè chẳng ứng với chữ Tán đó. Thần triệu cơ ở động, động thì phải ứng, lại không thấy tán. Hào vượng tướng, bị xung, lại thêm mạnh. Hào hưu tù, vô khí, họa may có tán, nhưng cũng là một phần trăm phần chỉ có một, hai. Gặp Nguyệt phá mà chẳng Phá, gặp xung khắc mà không hại. Hào nhằm Nhựt-kiến, tháng xung chẳng thể Phá, tháng khắc không bị Thương, bị động hào khắc cũng không hại , hóa hồi đầu khắc cũng như không, mạnh như thể là như núi, như thép, tợ như đồng quyền cùng Nguyệt kiến . Mặt nhựt lên cao giữa trời, là vượng tướng cùng cực. Sanh nhiều, khắc ít, cẩm thượng thiêm hoa. Sanh ít, khắc nhiều, quả bất địch chúng. Hào trúng nhựt-kiến, còn trong quẻ lại còn có hào động sanh phò thì như cẩm thượng thiêm hoa. Hào gặp nhựt sanh, mà nguyệt-kiến và động hào đồng lại khắc, tợ quả bất địch chúng. * Như tháng Dậu, ngày Mẹo, chiếm quẻ, hào gặp mẹo mộc, gọi là gặp phá mà không phá. Giả sử trong hào có động, biến ra thân dậu kim, hoặ mẹo hào động hóa ra thân dậu, gọi là quả bất địch chúng, phá cũng là phá;thương cũng là thương. Kỳ dư, cứ đó mà suy. Như tháng Thân, ngày Mậu ngọ, chiếm bịnh. Đặng quẻ Thiên Sơn Độn, biến ra quẻ Thiên Phong Cấu. ▬▬▬ Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬ Quỷ Ngọ ▬▬▬ Huynh Thân ▬ ▬ Quỷ Ngọ hỏa X Thế ▬ ▬ Phụ Thìn

▬▬▬Hợi Thủy, Tử

Thế hào Ngọ hỏa trúng nhựt-thần, vốn chủ vượng tướng, chẳng nên có Thân kim Nguyệt kiến, sanh hợi thủy hồi đầu khắc Thế. Chết tại tháng Hợi. Lại như tháng Tị, ngày Đinh Hợi, chiếm coi đứa tớ ngày nào trở về. Đặng quẻ Quải biến Ly. ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu Thế ▬▬▬ Huynh Tuất Thổ 50

▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬

Tài Hợi Huynh Thìn Thổ O Quan Tài Ứng Tài Tí

▬▬▬Huynh Sửu Thổ

Hợi thủy Tài hào làm Dụng thần. Hợi là Nguyệt phá. Tuy gặp nhựt-kiến, phá mà chẳng phá. Nhưng lại gặp trùng thổ, động và thương khắc nó. Lời ngạn ngữ nói rằng: "Song quyền bất địch tứ thủ ", chẳng những khó mong đến ngày trở về, còn phải phòng sự bất trắc . Quả tới tháng Ngọ, ngày Mẹo, đặng tin cho hay rằng bị hại giữa đường. Nên coi chương này chung với Nguyệt kiến. Tổng chú: Vượng nó là tới ngày đó, hào được đế vượng. Tỉ nó là hào động với ngày, tháng. Phò nó, củng nó, nghĩa là: hào với ngày, tháng đồng loại (1) Mộ nó, Tuyệt nó, nghĩa là: tới ngày đó, hào bị Mộ, Tuyệt . -Lý Ngã Bình nóiịch cho hào trúng nhựt thần, không có cái chi làm tán nó được, làm không nó được, gọi là :gặp tán mà chẳng tán, gặp không mà chẳng không. -Nhưng hào động mà gặp ngày xung, gọi là:Tán Đã làm nhựt thần, đâu lại có nhựt thần đến xung nữa? Tuần Không là cái không ở trong Tuần. Đã là tuần-không, há đi có cái trúng nhựt thần sao? Cho nên biết sách như vậy là không đủ chứng. Chương 18 : LỤC THẦN Lục thú: THANH LONG CHU TƯỚC CÂU TRẦN ĐẰNG XÀ BẠCH HỔ HUYỀN VÕ Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Giáp, Ất thì khởi Thanh Long Bính, Đinh khởi Chu Tước Mậu khởi Câu Trần Kỷ khởi Đằng Xà Canh Tân khởi Bạch Hổ Nhâm Quí khởi Huyền Võ

Các sách không có sách nào chẳng có Thanh Long là Kiết, Bạch hổ là Hung. -Thiên Huyền Phù nói: "Thân vượng, long trì, đa kiết khảnh". -Toái kim phú nói : "Long động gia hữu hỉ, hổ động gia hữu tang". -Bốc phệ huyền qui nói: "Đằng xà, Bạch hổ ưu tôn trưởng". 51

-Bốc phệ đại toàn nói: "Úy hàm đao chi Bạch hổ, hỉ phó thủy chủ tang". -Theo chương Duyệt áo, chiếm tật bịnh, Đằng xà chủ tử, Bạch hổ chủ tang. Đó đều là không theo lý ngũ hành, chỉ theo lục thần mà đoán sanh tử. Duy Thiên-kim phú nói : "Hổ hưng nhi ngộ kiết-thần, bất hại kỳ kiết. Long động nhi phung hung diệu, nan yểm kỳ hung". Đó thiệt là chính lý. Vậy thì Lục-thần không có ứng nghiệm sao? Không phải. Ấy là thần phụ họa. Nếu quẻ tốt, mà còn gặp Thanh-long, thì càng thêm tốt. Nếu quẻ xấu mà còn gặp Bạch-hổ, Đằng-Xà, thì càng thêm hung. Còn Huyền Vũ chủ về đạo tặc, Châu Tước chủ về thị phi, chẳng cái nào không ứng nghiệm. Cho tới Gia Trạch phần Mộ không thiếu nó. Như ngày Mậu Tý, chiếm sanh sản, đặng quẻ Sơn Địa Bác biến quẻ Phong Địa Quan. Tước ▬▬▬ Tài Dần Long ▬ ▬ Tử Tí thủy Thế ▬▬▬--Quan Tị hỏa Võ ▬ ▬ Phụ Tuất Hổ ▬ ▬ Tài Mẹo Xà ▬ ▬ Quan Tị Ứng Trần ▬ ▬ Phụ Mùi Tý thủy Tử Tôn hóa Tuyệt, biến Quỉ. Nội ngày ấy sanh sản rồi chết. Ấy là Thanh Long nhằm Tử Tôn, cũng có thể gọi là hỉ chăng? Lại như tháng Thân, ngày Giáp Dần, chiêm bệnh cho anh. Đặng quẻ Truân hóa Chấn. Huyền ▬ ▬ Huynh Tí Hổ ▬▬▬ Quan Tuất Thổ O Ứng ▬▬▬--Phụ Thân Kim Xà ▬ ▬ Phụ Thân Kim X ▬▬▬Tài Ngọ Hỏa Câu ▬ ▬ Quỉ Thìn Tước ▬ ▬ Tử Dần Thế Long ▬▬▬ Huynh Tí Tý Thủy huynh hào làm Dụng thần. Trong quẻ, kị-thần, nguyên-thần đồng động. Thổ động sanh Thân Kim, Thân Kim động sanh Tí Thủy. Nguyệt kiến lại sanh Tí Thủy. Tới ngày Mậu thân, bịnh trầm mà chổi dậy, thì có thể nói : "Xà động chủ tử, Hổ động chủ tang" không? CHƯƠNG 19: LỤC HẠP Tý và Sửu hợp, Dần và Hợi hợp, Mẹo và Tuất hợp, Thìn và Dậu hợp, Tị và Thân hợp, Ngọ và Mùi hợp. Tương hạp có 6 phép: 1. Ngày, tháng hợp với hào. 2. Hào với hào hợp. 3. Hào động hóa hợp. 52

hể chiêm lợi thì lợi đến. ▬ ▬ Phụ Dậu ▬ ▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Tài Ngọ hỏa 53 . gọi là lục xung biến lục hợp. Nếu có một hào chẳng động thì không phải là hợp. Quẻ lục hợp biến lục hợp: Tức là chiêm đặng quẻ Lữ. hợp với nhau. -Hào với hào hợp. 5. có cái ý cùng ta hòa hỏa. tháng. đặng hợp mà khởi. Quẻ lục hợp biến ra lục hợp.4. thì vô ích. gặp hợp thì bạn trụ(cột cứng). chiêm thân phát tích. chiêm đặng quẻ Khảm. -Cái hào được hợp. Quẻ trúng lục hợp. Sách bói nói: "Vạn sự nhược đắc tam lục hợp. có cái ý đặng người ta phò trợ. còn hung sự khó được kiết quả.chiêm phong thủy thì tụ khí. hoặc hợp với ngày. gọi là hóa phò. động hào thì gọi là động. 6 hào trong ngoài tương hợp. ấy là đặng họ đến tương hiệp với ta. Quẻ gặp lục hợp: Như trong quẻ Thiên Địa Bỉ. hoặc hợp với ngày. tương trợ. Thế hào Tí Thủy hợp với Nguyệt Kiến. Nhưng Dụng thần hữu khí mới nên dùng. Hễ chiêm danh. hợp ý. trái lại có ý không động được. thì danh thành. đang động mà gặp hợp. Nếu thất hảm. Thế Ứng hai hào đều động. chiêm xuất môn. -Hào tỉnh. *Như tháng Mùi. gọi là hợp hão. gọi là "hợp khởi". tháng hợp với hào: Giả như tháng sửu. tháng. -Hào động với hào động tương hợp. Không động cũng hợp. -Hào động. -Hào động hóa ra hào hồi đầu tương hợp. Nếu ba hào ở quẻ ngoài đều động. -Hào động hóa hợp. hửu thỉ hửu chung" ? Nhược kiết sự gặp nó chắc sẽ thành tựu. gọi là hóa phò. Thế hào Sửu động hóa ra Tý Thủy. Phàm đặng những thứ hợp kể trên. động hào. chư sự tất đắc cửu viển. Hào hợp với hào: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Địa Bỉ.chiêm cầu mưu. toại tâm.chiêm trạch hưng vượng. được quẻ Minh Di biến Tiểu Quá. tàng phong. Ngày. mọi việc chiêm đều là tốt. Lục xung biến lục hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Càn Vi Thiên đó là Quẻ lục xung. gọi là "hợp bạn". 6. ấy là quẻ Địa Thiên Thái. Hào động hóa hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. biến ra quẻ Bí. chiêm hôn thì thành. Quẻ trúng lục xung biến ra lục hợp. đang tịnh mà gặp hợp. Mẹo với Tuất hợp. dầu hào đó bị hưu tù. cũng có mầm vượng tướng. ngày Bính Tý.

▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu ▬▬▬ Tử Mão Mộc O Ứng

▬▬▬Quan Thìn thổ

Thế động phá. Hợp trụ phải có sự bạn(việc ràng buộc), không thể ra đi. -Họ hỏi:việc chi trở ngại? -Tôi trả lời:Trong quẻ, tử động biến quỉ, phòng con cái không được bình yên. -Họ nói:chính vì đứa con gái nhỏ bị bịnh nhiều, bên nam thôi thúc thành hôn. Nay muốn đi ra ngoài, để kiếm cho đủ đồ trang sức, phấn son. -Tôi hỏi:Vậy chớ đau bịnh gì? -Họ nói:huyết khô thành lao. -Tôi nói: Mão mộc tử tôn, tới tháng Thân thì tuyệt, ngày Tí hình nó, thêm động biến ra Quỉ, e gả không kịp. Đến sau, vì bệnh trầm, người đó chưa kịp đi, thì con chết nhằm ngày Thìn. Ứng không đi được là Thế động mà gặp hợp. Còn con gái chết về ngày Thìn, vì lẽ Mão mộc Tử tôn biến ra Thìn thổ. Đó là chỗ ứng nghiệm của hào gặp hợp, quẻ gặp lục hợp. Tôi cũng có thí-nghiệm, được quẻ lục xung biến ra lục hợp: *Như tháng Mùi, ngày Đinh Tỵ, chiêm coi việc hôn nhân đã từ, mà có thành được không? Được quẻ Ly, biến ra Hỏa Sơn Lữ. ▬▬▬ Huynh Tị Thế ▬ ▬ Tử Mùi ▬▬▬ Tài Dậu ▬▬▬ Quỉ Hợi Ứng ▬ ▬ Tử Sửu ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc O

▬▬▬Tử Tôn Thìn Thổ

Đoán rằng: Quẻ này xưa nay ít ai đoán là kiết. Nhờ kinh nghiệm nhiều lần, lục xung biến ra lục hợp, tán rồi mà tụ lại, lìa rồi sẽ hợp, nên đám hôn nhân này, nhứt định sau sẽ thành lại Quả sang năm, tháng 3, trở lại thành hôn. Các cái hợp đều lấy Dụng-thần vượng là kiết, chỉ có quẻ lục xung nầy biến ra lục hợp, chẳng coi Dụng thần, mà đoán theo lẽ kiết. Chiêm hôn nhân, thì trước, Ngô, Việt, sau lại Châu, trần. Chiêm phu phụ thì trước Sâm Thương, sau chắc hợp hảo. Chiêm công danh mới thì gian nan, sau được vinh hiển. Chiêm cầu mưu trước khó, sau dễ. Chiêm thân mạng , trước khốn đốn, sau yên ổn. Chiêm phong thủy sẽ gặp chỗ hết sức tốt. Chiêm gia trạch, trước suy sau vượng. *Quẻ lục hợp biến ra lục hợp: - Hào gặp lục hợp đã là điềm kiết, động mà biến ra lục hợp nữa, gọi là trước sau đều hợp cả. -Chiêm phong thủy, bá đợi trâm anh. Chiêm trạch-xá, thiên thu cơ nghiệp. Chiêm hôn nhân, ở với nhau tới già. Chiêm lỏa kế, Quản Bào, Lôi Trần. Chiêm 54

công danh, hoạn lộ hanh thông. Chiêm tài bạch, tụ chứa như núi. Chiêm huynh đệ, nhiều đời ở chung. Nên hợp kiết, chẳng nên hợp hung. -Mọi việc chiêm, dụng-thần nhằm ngày, tháng, kiết còn thêm kiết. Duy chiêm về tụng ngục thì bất lợi, oan cừu khó giải. Cùng là chiêm ưu nghi, quái sự, rốt rồi cũng toại tâm. Chiêm dựng, thai an. Chiêm sản, khó sanh. Nếu dụng-thần còn bị khắc, là điềm hung hơn nữa. *Như tháng Mão, ngày Giáp Dần, chiêm phong thủy. Được quẻ Khôn biến ra Tiết. Võ ▬ ▬ Phụ Mùi Hổ ▬▬▬ Huynh Dậu Xà ▬▬▬ Tử Hợi Thủy O Ứng Câu ▬ ▬ Quan Ngọ Tước ▬▬▬ Phụ Thìn Long ▬ ▬ Tài Dần Mộc X Thế

▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Tị Hỏa

Tôi nói:Chiếm phần mộ ông bà, chắc có duyên cớ gì? Từ ngày táng, cho tới bây giờ, có xảy ra việc chi không tốt ? cái chỗ nghĩ lo hôm nay, tại sao mà đến cầu hỏi ? Hãy nói rõ cho tôi nghe, thì tôi mới có thể quyết đoán. -Khách nói:Từ chôn cất cho đến bây giờ, đường công danh khốn đốn. Nay tuổi đã gần 50 rồi, mà cũng chưa có con cái. Bởi cớ, nên hỏi cho biết phần mộ này có trở ngại chi chăng? -Tôi trả lời: Long từ hữu mạch mà lại, thủy cũng do tả mà tới, bởi nguồn và giòng nước chẳng về chỗ vực sâu(qui tào). -Khách hỏi: Làm sao mà biết được? -Tôi trả lời: Hợi thủy Tử tôn, hóa Thân kim, sanh trở ngại nó. Thân là nguyên lưu, bị ngày Dần xung. Nếu biết sửa cho thủy về chỗ vực sâu, chẳng chạy ra bên ngoài, thì sang năm sẽ làm quan lại, tái bái đơn trì, năm Thân;định sanh con quí. -Họ hỏi:Có được lâu dài chăng? -Tôi nói:Lục hợp hóa lục hợp, vững bền muôn năm. *Tam hợp: -Thân Tí Thìn hợp thành Thủy cục -Tị Dậu Sửu hợp Kim cục -Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục -Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục Thứ Tam hợp này có 4 phép: 1. Trong một quẻ, có 1 hào động mà hợp cục 2. Nếu có 2 hào động, 1 hào chẳng động cũng thành hợp cục 3. Ở nội quái, hào 1 và hào 3 động, động mà hào biến ra thành tam hợp 4. Ở ngoại quái, hào 4 và hào 6 động, động mà hào biến ra thành tam hợp Nhưng Tam hợp có hung, có kiết. -Như chiêm công danh, hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng;hợp thành Tài cục thì Tài vượng sanh Quan. Tháng hợp thành Tử tôn cục, là thần phá hại việc đương cầu. -Như chiêm cầu tài, hợp thành Tài cục, gọi là tài khố;hợp thành Huynh đệ cục, là phá tài, hao tài, là thần trở cách. 55

-Như chiêm phần mộ, gia-trạch, thì hào Phụ mẫu phải hợp thành cục. -Như chiêm hôn nhân, phu phụ, phải có Tài Quan vượng và hợp cục. Phàm chiêm việc cầu mưu, các việc hỉ khánh, nên có thành cục, sẽ được vinh viễn bền chắc. Còn chiêm quan tụng, ưu nghi, mà gặp hợp cục, thì cả đời việc đó kết chắc thêm hoài, trong lòng khó mà giải hết. Nhưng trong hợp cục, phải có Thế hào mới tốt. Nếu không có Thế hào trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, cục khắc Thế hào là hung. -Ba hào mà có hai hào động, không thành cục, phải chờ sau bổ thêm thành cục, gọi là "hư tam đãi dụng". -Một hào minh động, một hào ám động cũng gọi là hai hào động. -Trong tam hợp cục, có một cái không hay phá, thì chờ ngày, tháng điền thực cho thành cục. Phàm đặng danh lợi, hôn nhân, gia-trạch, phong thủy, mà dụng-thần được vượng, thì cầu chi cũng kiết. Thế hào ở trong cục mới quí. Nếu không có ở trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, khắc là hung. -Như chiêm tài, cục sanh Thế là lợi cho ta, còn Tài cục sanh ứng là lợi cho người. -Chiêm xuất hành, dụng-thần ở trong tam hợp thì ở lại. -Chiêm hành-nhân, dụng-thần ở trong tam hợp thì chẳng trông về. Lại cũng có quẻ trong, và quẻ ngoài thanh tam hợp, thì phải phân nội, ngoại. -Như chiêm gia-trạch, nếu ở ngoài trạch, chẳng nên ngoại quái khắc nội quái. Nếu ở nội trạch, chẳng nên nội trạch sanh ngoại. -Như chiêm hình thế hai bên: nội quái là ta, ngoại quái là họ. Ngoại quái hợp cục mà sanh nội quái là kiết, khắc nội quái là hung. *Như tháng Mão, ngày Đinh Tị, làng trên làng dưới nhân tranh điền thủy mà đánh đập nhau. Đăng quẻ Li, biến ra Khôn. Long▬▬▬Huynh Tị O▬▬▬--Tử Dậu Vũ ▬ ▬ Tử Mùi Hổ ▬▬▬Tài Dậu O▬▬▬--Tử Sửu Xà ▬▬▬Quỉ Hợi O▬▬▬--Phụ Mão Trần ▬ ▬Tử Sửu Tước▬▬▬Phụ Mão O▬▬▬--Tử Mùi Đoán rằng: Nội quái là làng ta, Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục. Ngoại quái là làng ngoài, Tị Dậu Sửu hợp thành Kim Cục. Kim đến khắc Mộc, nhưng may thay!Kim suy không khắc Mộc vượng, chẳng đủ sợ. Huống đây là quẻ lục xung biến lục xung, có người giải tán, sẽ không thành tụng. Sau có người khuyên, rồi bải.

56

ngày Mậu Tuất. Lục xung biến lục xung 5. CHƯƠNG 20 : LỤC XUNG Tí Ngọ xung. Chiêm về kiết sự thì không nên. hai bên hợp cục là diệu dụng của thần linh. ứng nghiệm rõ ràng. gọi là tương kích *Như tháng Tị. Nguyệt xung hào 2. chiêm đi đổi chác ở xa. Sao mà chẳng nói đến thế ứng. Hào với hào xung Xung có nghĩa là tán (đánh tan). Động hào biến xung 6. Tỉnh việc tuy thành. chiêm tài. Đây cũng là nói phải có dụng-thần trong đó. Quẻ gặp lục xung 3. Sửu Mùi xung. 57 . thì chẳng bao giờ không thành tụng. Hưu tù mà gặp Nhật xung. Lục hợp biến lục xung 4. Nội ngày liền có tài. Hào gặp Nguyệt xung là Nguyệt phá 2. thì phải coi thế ứng. vì gặp Tuần không. Dụng-thần vượng. dân chúng đồng tâm. như gặp cừu địch 5. Hào gặp hào xung. Tị Hợi xung. Nhật. Nay hai làng. dụng-thần nếu vượng. Cho nên bỏ thế ứng mà không dùng. gọi là Nhật phá 4. Tài thực. mà hữu thỉ vô chung. Tương xung có 6 phép : 1. Dần Thân xung. Thìn Tuất xung. Động hào tự hóa hồi đầu xung. Quẻ lục xung biến ra lục xung. Mão Dậu xung. phải lấy thế ứng làm chủ. Tước ▬▬▬ Huynh Mão Ứng Long ▬▬▬ Tử Tị Vũ ▬ ▬ Tài Mùi Hổ ▬ ▬ Tài Thìn Xà ▬ ▬ Huynh Dần Trần ▬▬▬ Phụ Tí Thìn Thổ Tài hào trì Thế. thì cầu cho xung tán. Dụng-thần hãm. *Lại như tháng Ngọ. ngày Bính Thìn. hung lại thêm hung. Phàm chiêm về hung sự.-Có kẻ hỏi: Hình của bên này. Hào gặp Nhật xung là ám động (hào có khí) 3. tài ra thế nào? Đặng Hằng ra Dự. Hào xung có 5 phép: 1. mới kiết. Nếu không phải quẻ hóa lục xung. được quẻ Phong Lôi Ích. bên kia. -Tôi trả lời: Nếu không hợp cục trong và ngoài. tuy xung mà không ngại. tức là ngoài và nội quái. sau hung. Tuất nhật xung không.

Chỉ hiềm vì quẻ biến lục xung. Quả năm Tý. ngày mùi sanh nó. Lại đặng ngày Thìn xung động Tuất Tài sinh Thế. ám-động sinh Thế. Thế hào là Dậu hóa Mão xung Thế. tháng kiến-mão. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬Tử Dậu Thế ▬Tài Hợi ▬Huynh Sửu ▬Quỉ Mão Ứng ▬Phụ Tị ▬Huynh Mùi Thế đồng với hào Tử tôn và nguyệt-kiến. Tử tôn gặp tuần-không. -Khách hỏi: Tại cớ chi mà không lâu? -Tôi trả lời: Tý thủy. Tuy là phản phúc bất thường. Này Bính Thìn lại hợp. đó la hóa hồi đầu khắc. hợp mà biến xung. trong xung có hợp(xung trung phùng hợp). sống hay chết thế nào. đứa con này sẽ về. Đó là chỗ ứng nghiêm về hào tịnh mà gặp xung. Tuy là quẻ lục xung. ngày Kỉ Mùi. 58 . *Lại như tháng Dậu. chẳng bao lâu bỏ mình. Đặng quẻ Khôn. ngày Giáp Dần. Quả người đó đi rồi trở về. phòng Tử tôn tai biến. Đặng Thiên Địa Bỉ. Ứng gặp Tuất Phụ để sinh nó ra. -Trước nói: hào động hóa xung. Lại đặng Tuất thổ làm tài. cho nên được kiết. *Lại có tháng Sửu. Sau hai tháng.▬ ▬ Tài Tuất Ứng ▬ ▬ Quỉ Thân ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬Tử Tị Hỏa ▬ ▬ Tài Sửu Thế hào Dậu kim hóa Mão. con đắc ý trở về. chiêm về việc rước thầy dạy con. mà có tài lợi. Đây là quẻ phản phúc. có thể gọi là bảo học(học đủ điều). quả người con bị bịnh. 3 lần đổi hết đồ ở giữa đàng. chiêm cho biết con đi xa không về. biến quẻ Càn: ▬▬▬ Phụ Tuất Ứng ▬▬▬ Huynh Thân ▬▬▬ Quan Ngọ ▬ ▬ Tài Mão Mộc X Thế ▬ ▬ Quan Tị Hỏa X ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X ▬▬▬Phụ Thìn Thổ ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tí Thủy Lấy Ứng làm dụng-thần. Theo quẻ này. đó là triệu chứng không bền bỉ. như gặp cừu địch. trong quẻ Mùi thổ Phụ động. Thế Ứng tương hợp. tương xung. mà không khắc Thế.

Thân hình Dần Sửu hình Tuất. Hễ xung loạn thì cả nhà đều thọ hình. CHƯƠNG 21: TAM HÌNH -Tam hình: Dần hình Tỵ. mới là nên. lục xung biến lục xung. trước tốt sau trái ý. trước hanh sau bỉ. Hợi Về tam hình tôi có thí-nghiệm nhiều phen. Duy chiêm quan. *Như tháng Thân. thì sẽ thấy sự hung theo bên mình. việc thành rồi mà biến đổi nữa. việc kiết tuyệt. sau sơ. chiêm cho con mắc bệnh trái trời. nên rồi lại hư. ngày Ất Mão. Mão hình Tý -Tự hình: Thìn. Tỵ hình Thân. gọi là hóa khứ. không phải đạo tặc. mọi việc chiêm trước hợp. cũng có thể gọi là việc quan gặp xung thì tán. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tôn Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬ Tài Mùi Thổ ▬ ▬Tài Mùi Thổ X ▬▬▬ Quan Quỉ Dậu Kim ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thế ▬▬▬Huynh Mão 59 . Quẻ nầy. trước trọng sau bạc.Phàm đặng lục hợp ra lục xung. biến ra quẻ Li. Mùi hình Sửu -Nhị hình: Tý hình Mão. cha con bảy người đều bị bắt tra vấn. sau lìa. Chỉ vì Thế hào biến Quỉ. Mộc bị Kim khắc. trước thân . ▬▬▬ Huynh Mão O Thế ▬▬▬ Tử Tị Hỏa O ▬ ▬ Tài Mùi ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬ Tài Sửu ▬ ▬ Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn TÍ Hỏa Đây là quẻ biến Mộc Tốn hóa ra Khôn Thổ. Ngọ. ngày Canh Thân. Nếu dụng-thần hưu tù. thêm bị hào khác khắc. Cha con 2 hào đều là bị thương. không đủ tam hình. Mão mộc hóa Dậu kim. ưa chỗ xung-tán. chỉ thấy có 1 quẻ ứng nghiệm. Đặng quẻ Tốn biến Khôn. mà trong đo còn phạm luôn hết tam hình. Đặng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân. thì ít khi thấy ứng nghiệm. *Như tháng Dần. -Tôi chiêm quẻ trên mười năm. đặng đó mất đó. lại nói đây là gồm luôn dụng-thần. Tị hỏa Tử tôn lại hóa Hợi thủy. Hóa khứ không khắc. thường không có hại. -Pháp chiêm đều cho quẻ xung là hợp với việc quan. trước tươi sau héo. nhưng phải coi việc bói nhỏ lớn. Tuất hình Mùi. Lục xung biến xung là loạn. Nếu chỉ phạm riêng từng cái. Dậu.

CHƯƠNG 22: ÁM-ĐỘNG Tịnh hào vượng tướng. Sau chết ngày Dần. Hỏa động sanh thổ. thì gọi là cữ (có chỗ hại). *Như tháng Dần. chiêm cho con gái đau bệnh trái trời. giờ Dần. Có ngày Mùi xung động Sửu thổ. nếu còn bị ki-thần ám-động khắc hại. có nguyên-thần bị ám động mà sinh dụngthần. Trái tuy nhiều. bị nhật-thần xung. gọi là ám-động.Đoán rằng:Chánh đương mùa xuân. Thân có cứu tinh. Tịnh hào hưu tù. Tị hỏa. động đi khắc kim. Ngày nay. nên bỏ ra. bị hưu tù. Mùi. Hào thứ hai là Tị hỏa. thổ động sanh kim. Lại nói:Ứng về sự kiết hung thì hưởn. Như dụng-thần hưu tù. gọi là nhật-phá. nhưng đều là phụ họa mà thành hung. gọi là xung tán. Chỉ có 1 quẻ đó. gặp mùa xuân. thì gọi là nên(có chỗ mừng). mới biết Nguyệt kiến tại Dần. bị nhật-thần xung. Như dụng-thần hưu tù. không có chi trợ đở. Tử tôn vượng tướng. Thìn. hứa sẽ trị lành. giờ Mùi. Đặng quẻ Khôn ra Sư. họa đến mà không hay. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế Tài Hợi Huynh Sửu Quỉ Mão Ứng Phụ Mẫu Tị Hỏa X Huynh Mùi ▬▬▬Huynh Đệ Thìn Thổ Dậu Kim Tử Tôn. Ám động. Sửu. LỤC HẠI toàn không có ứng nghiệm. gặp minh-y cứu trị . -Tôi đáp: Không hại. hợp với Tị hào Tử tôn. Mão. mà cũng có khi cữ. cũng là thấy ứng nghiệm. ngày Kỉ Mùi. Có lục hào mà không biết. thì nào có phải là hưởn đâu? CHƯƠNG 23: ĐỘNG TÁN Chiêm mà thấy nhật-thần xung động hào. Còn Tý. thành tam hình Dần Tỵ Thân. 60 . -Người xưa cho ám-động là phước đến mà không biết. -Khách nói: Hiện giờ tình hình rất nguy. Không phải luân như vậy. có khi nên. mà bệnh sẽ mạnh. không hay? Báo ứng cũng không phải là hưởn. đặng nguyên-thần bị ám-động đến tương sinh hay là kị-thần minh động ở trong quẻ. mà có nhật-thần sinh nó. Lại hào động xung hào khác cũng là hay xung tán được. Tuất. Nhật kiến tại Thân. Quả đến giờ Thân . không có hào khác khắc.

mà cũng là trong cả trăm ngàn lần có một hai khi mà thôi. Quẻ Chấn Mộc biến ra quẻ Càn Kim. gọi là hóa sanh. Quẻ Tốn Mộc biến Khảm Thủy. KHẮC. Hứa chắc người đi xa được bình an. Bởi cớ sao? Thần phát lộ ở chỗ động. Dịch lại rất trọng xung tán. mà bị xung thì nó cũng không tán. Hào vượng tướng mà bị xung thì nó không tán.Tôi có thí-nghiệm nhiều lần. xung tán là khinh. Đây không phải là Mão động. *Như tháng Sửu. biến tuyệt. người cha trở về. ▬▬▬ Phụ Mão Mộc O Thế ▬▬▬ Huynh Tị Hỏa ▬ ▬ Tử Mùi ▬ ▬ Huynh Ngọ ▬▬▬ Tử Thìn Ứng ▬ ▬ Phụ Dần ▬ ▬ Tý Thủy Mão Mộc Phụ hào. tức là đoán theo lẽ kiết. ▬▬▬ Huynh Mão Thế ▬▬▬ Tử Tị ▬ ▬ Mùi Tài X ▬▬▬ Quỉ Dậu Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu X ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Phụ Tí -Tôi hỏi: Vây chiếm về việc chi ? 61 . lại hóa Tý thủy hồi đầu sanh. động mà sanh Thế. Hào có khí. biến mộ. TUYỆT Quẻ biến ra có nhiều cách:biến sanh. tức là đoán theo lẽ hung. Đặng quẻ Phong Thủy Hoán. gọi là hóa khắc. biến khắc. biến tỉ hòa. chiêm coi người cha đi xứ xa. ngày Tân Tị. biến quẻ Khảm. chớ sau gặp ngày trị(đồng một chi). tuy ngày nay bị chế. ngày Đinh Dậu. Chiêm đặng quẻ Tốn. Kim hồi đầu để khắc Mộc. CHƯƠNG 24: QUẺ BIẾN SANH. có người đến mà không nói chuyện gì. ngày Dậu xung nó sao. Quả tới tháng 2. thì không tán. mà nào có tán đâu? Lý-Ngã-Bình nói: Huỳnh kim sách coi không vong là trọng. Thủy hồi đầu để sanh Mộc. *Tháng Ngọ. Xét kỷ mấy đều chiêm mà được nghiệm. Hào hưu tù có khi bị xung tán. bất luận dụngthần suy hay vượng. Chổ tôi thí-nghiệm chắc là : phàm gặp quẻ hóa khắc. đều đoán theo lẽ hung. Thế không lại càng mau. MỘ. động thì phải có cớ. thường bị chỗ đó mà bàn sai. sao một năm rồi mà bặt thơ từ. bước qua xuân sẽ trở về. biến ra quẻ Càn.

nên không dám đoán. Quẻ biến khắc tuyệt. bán kiết". hứa chắc mùa đông sẽ nguy. về khoảng chiếm nghiệm. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. Đặng quẻ Li. Quái thế như căn bổn của người. không phá tùng vãng tặc trọng" . Hiện thời. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. là tuyệt quái. -Li hỏa biến Khảm thủy. Nhưng may. ngày Đinh Hợi. tháng Ngọ đặng quẻ Li. *Như tháng Dần. có hại lớn. tuổi thọ cũng không được lâu. ngày Quí Dậu. chiếm về bịnh. qua thời đó thì phải hết sức . Nhưng vì tháng Ngọ. chiếm về bịnh. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. biến ra quẻ Đoài. Ngày tháng đương thời. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị 62 . *Lại như tháng Ngọ.-Khách đáp: Bói giùm công danh cho trưởng bối (bực lớn hơn mình).tháng 7 thì mất . hỏa vượng. bị bãi chức. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. gặp ngày tháng điền thực là hung. biến Khảm. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. hồi đầu lại khắc. mà có thể bảo thủ đừng hư mục chăng? Đương thời tuy vượng. Cũng như trong thiên này. Quả tới tháng Ngọ. bán tùng lai. Chiếm giùm khó biết lấy gì làm dụng-thần. chương phản phục. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. Lại nói: "Bán tùng vãng. Trước mắt. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. ngày Bính Dần. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. bán hung. Đặng quẻ Chấn. tuy vượng. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. Quả người bệnh chết tháng 10. Trong cuốn Dịch-vị. Không phá tuy là hư. chiếm con trai lớn bịnh. Chẳng cần hỏi công danh. hết lúc nầy thì suy. biến quẻ Khảm. -Tôi hỏi: Công danh thì phải tự chiếm cho mình. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ.

-Chiếm về hành-nhân. -Hào biến là nội ngoại động. cũng là dời nơi khác. mua bán kinh doanh. ta định. tụ rồi tán. Như quẻ Quan lại biến ra quẻ Khôn. hoặc dời rồi còn dời nữa. -Chiếm xuất-hành. mưa rồi tạnh. chủ về hoặc giáng hoặc thăng. lại rồi đi. thì họ loạn. hoặc hiện giờ đang lo dời dạc. động thì muốn tịnh. là trong ngoài đều không an. Như quẻ Tốn biến ra quẻ Quan. quan phi. tới nửa đường rồi trở lại. thì những người ở trong nhà không yên. không mà có. cũng là khó giữ gìn. dụng-thần vượng tướng. -Chiếm về tật-bịnh. tạnh rồi mưa. tịnh thì muốn động. hoặc đặng hoặc mất. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. nhà cửa. chiếm cho trưởng-tử. mà nội quái chẳng động. họ định. hào thì có hào biến. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. rồi trở lại cũng thăng. phản phúc khó thành. mà chiếm nhà cửa. dầu có thiếu-nữ. đặng mà mất. mà phản-phục trọn quẻ . -Quẻ biến là nội ngoại động. Quẻ ngoài phản-phục thỉ ở ngoài không an. Dụng-thần thất hãm. Mộc bị Kim thương. nếu nội quái phản-phục thì ta loạn. thăng chức đi tới. thấy việc nầy rồi tới thấy việc khác. -Chiếm công danh. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 25: PHẢN-PHỤC -Quẻ thì có quẻ biến. Như quẻ Kiền biến ra quẻ Khôn. -Lại có khi nội quái phản-phục. mất mà đặng. -Lại có khi ngoại quái phản-phục. -Chiếm phần mộ. tán rồi tụ.Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. -Chiếm về hôn-nhân. mà dầu có tới chổ cũng không thành việc gì. -Chiếm về thiên-thời. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. mà ngoài quái chẳng động. -Chiếm về việc đã qua lâu rồi. dùng hào vượng. sở dĩ không được kiết. Nếu ngoại quái phản-phục. -Chiếm về đạo-tặc. đi rồi lại. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. mà cho họ lầm lạc. hiện giờ lại sanh biến động. Bằng không. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. -Người ở phương xa. bại mà thành. muốn dời mà chẳng dời. mạnh rồi lại đau. sẽ trở về. có mà không. đổi chỗ mà lại đổi chỗ. nội quái phản phục. hưng phế qua lại không định. Đó là chủ về thành mà bại. -Chiếm về tài vật tụ tán bất thường. nếu ngoại quái phản-phục. mà phản-phục chẳng trọn quẻ ? Như quẻ Thăng biến ra quẻ Quan. 63 . -Chiếm hình-thể hai bên. *Quẻ trong phản-phục thì ở trong không an. Trong ngoài đều phản-phục.

Bởi sanh dụng-thần vượng tướng. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc . biến Khảm. tuy là việc có phảnphục. tức là quẻ biến ra điềm đại hung. bán tùng lai. Nhưng may. chiêm về việc theo quan phủ đi thượng nhậm. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. nên vượng. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi.tháng 7 thì mất . ngày Nhâm Thân. ngày Đinh Hợi. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. -Li hỏa biến Khảm thủy. mà có thể bảo thủ đừng hư mục 64 . (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. Lại nói: "Bán tùng vãng. Cũng như trong thiên này. Quẻ biến khắc tuyệt. *Như tháng Mão. Chẳng cần hỏi công danh. chiếm về bịnh. Quả tới tháng Ngọ. qua thời đó thì phải hết sức . nhành lá tuy là thấy xanh tốt. mà sẻ thành tựu. bán kiết". tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. Quả người bệnh chết tháng 10. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. Đặng quẻ Li. không phá tùng vãng tặc trọng" . có hại lớn. chẳng biến xung khắc. hồi đầu lại khắc. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. trúng nguyệt-kiến. Quái thế như căn bổn của người. Ai theo thì nên việc. ▬ ▬Tài Tí Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Mộc X Thế▬▬▬-Tử Dậu Kim ▬ ▬Phụ Tị Hỏa X ▬▬▬Tài Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Mùi Đoán rằng: Thế gặp Quan quỉ. hỏa vượng. Hiện thời. bị bãi chức. bán hung. Trước mắt. Nhưng vì tháng Ngọ. là tuyệt quái. Đặng quẻ Tỉ ra Tỉnh. Nhưng nội quái phản-phục. *Lại như tháng Ngọ. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. chiếm về bịnh. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. tuy vượng. ngày Bính Dần. tuổi thọ cũng không được lâu. tháng Ngọ đặng quẻ Li. Ngày tháng đương thời. sẻ có phản phúc chẳng định. biến quẻ Khảm.

là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. về khoảng chiếm nghiệm. a n-không. Trong mười ngày đó. động-không. Các sách luận về phép tuần-không rất phiền phức. phákhông. là một tuần. điền-không. Đặng quẻ Chấn. dầu có thiếu-nữ. *Như tháng Dần. hửu tán nhi-không. tuyệt-không. xung -không. đều chẳng phải là không. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. cứ đó mà suy. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. vô cô tự-không. biến ra quẻ Đoài. hết lúc nầy thì suy. viện-không. tới ngày Quí Dậu. mộ-không. Kỳ dư. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. hại-không. Mộc bị Kim thương. Tuất Thân Ngọ Thìn Dần Tuất Hợi không Thân Dậu Ngọ Mùi Thìn Tị Dần Mão Tý Sửu - -Sao mà gọi là tuần-không? -Như giáp-tý. cho nên hào gặp Tuất Hợi thành không-vong. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 26 (A): TUẦN-KHÔNG Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Tí tuần trung. chiếm con trai lớn bịnh. động mà hóa không. Nào là :-chơn-không. phục mà vượng tướng. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. ngày Quí Dậu. giảkhông. có nhật-kiến. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . sở dĩ không được kiết. 65 . cũng là khó giữ gìn. * Dã Hạc nói: -Vượng chẳng phải không. Trong cuốn Dịch-vị. cũng gọi là tuầnkhông. Không phá tuy là hư. chương phản phục. chiếm cho trưởng-tử. động-hào sanh phò cũng chẳng phải là không. động chẳng phải không. không có Tuất Hợi. gặp ngày tháng điền thực là hung. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. mà cho họ lầm lạc.chăng? Đương thời tuy vượng.

mà quyết đoán rằng:Tài không có. chẳng cần lao tâm. hửu khí mà chẳng động cũng là không. Tị hỏa lại hóa hồi đầu khắc. gặp tuần-không. không biết đoán làm sao. Sửu Tài tuy không. Tài nầy đã không có sanh phò. Lại đặng quẻ Khuể. biến ra Tổn. ▬▬▬Phụ Tị Hỏa ▬ ▬Huynh Mùi Thổ ▬▬▬Tử Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Ứng ▬▬▬Phục Tí Thủy. Phục mà lại không. xin chiếm lại nữa. lại ứng với ngày điền thực. *Lại như tháng Tí. Sau quả không có gì hết. núp ở hào 5. mà chẳng phải không. chiếm cầu tài. Quẻ tốt. phàm gặp tuần-không. mà có khí. Khi ta mới học bói. Tí thủy Tài không. Chẳng dám quyết đoán. -Họ hỏi : Vì cớ gì? -Tôi đáp : Quẻ trước. Quẻ sau nầy. ngày Tân Hợi. phàm gặp tuần-không. Sau đặng cái phép chiếm nhiều lần. ▬▬▬Quan Dần Mộc ▬ ▬Tài Tí Thủy Ứng ▬ ▬Huynh Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thìn Thổ ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế 66 . Lại nhơn tháng 3. phục mà bị khắc cũng là không. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬--Phụ Tí Thủy ▬ ▬Tài Mùi ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế ▬▬▬Huynh Đệ Mão Sửu Tài trì Thế. dưới Mùi thổ. chơn-không là không. Quẻ hung thì cho là không. chẳng rảnh mà sanh Sửu thổ Tài. thì biết không có tài. thì khó cầu được. Như tháng Thìn. Theo phép xưa. hết chỗ nghi. Tuy có Tị hỏa sanh. Đặng quẻ Đại-súc. Đặng quẻ Gia Nhân biến quẻ Bí. biểu người chiếm lại.-Nguyệt phá là không. ngày Ất Mão. Cho là chẳng không. có khí thì chẳng phải không. Tài ▬ ▬Huynh Tuất Thổ Nhờ đặng quẻ nầy hợp với quẻ trước. lại đáo để toàn không(không đến cùng). chiêm đi phương xa cầu tài. không mà bị khắc. Sửu thổ trở lại có khí. Muốn cho là đáo để toàn không. thì hứa rằng ra khỏi tuần-không hết không.

Thế hào Sửu thổ hóa Ngọ hỏa. thái-tuế nguyệt-kiến cũng có thể điền thực. Còn việc ra ngoài tuần. mãn tâm như nguyện. vậy hứa cho đi chăng? Hay là cản không cho đi chăng? Lý Ngã Bình nói:Cái thuyết không-vong là một cái huyền-diệu. theo quẻ trước mà đoán. trở về được nhiều tiền. chẳng cho liền là không. Quả tới ngày Ất Mão khởi trình. sau tới đất người. ngày Hợi. Vậy phải chiếm nhiều lần. đều là tài-thần sanh Thế. Cái lý của Trời Đất cũng ở trong không mà ra. tháng Tí. cũng là có khi điền thực chẳng không. lưng mang muôn bạc. hoặc gần. TUYỆT. -Họ hỏi: Đi đặng thành không? Tôi đáp: Ngày Giáp Dần. Bằng chẳng vậy. tợ có mà không. Đại tượng không kiết. cho đi không nghi chi hết. giờ thực không. VƯỢNG. chưa có định kỳ. là tháng thế hào ra khỏi không. Như ở trong tuần. tức là đoán không. hồi đầu tương sanh. Ra tháng thì hết phá. đó là quẻ trọn tốt Nhưng Thế gặp tuần-không. Thế và Ứng tương sanh. thiệt là diệu-pháp. MỘ. hứa tới ngày ra không thì thấy ứng. ▬ ▬Phụ Dậu ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬▬▬Tử Mão Ứng ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Quẻ nầy cũng đồng quẻ trước. *Lại đặng quẻ Minh Di. tháng Dần Mão. đoán là "vô cớ tự không".▬▬▬Tài Tí Thủy Thế gặp Dần mộc. -Dã Hạc nói: Phép chiếm nhiều lần làm cho bớt một phần ưu nghi hoặc. hoặc xa. Vượng Tài sanh Thế là chứng cớ chắc. thiệt là nói hết lậu máy mầu nhiệm của quỉ-thần. Nếu chiếm việc viển-đại. gọi là "huyền không dĩ đải". biến ra quẻ Phong. trong tháng Dần Mão. chẳng phải ra tuần mà được thành. Phàm chiếm mà gặp không. Nhưng cũng không bằng chiếm luôn hai quẻ. Lại mừng ứng hào làm địa-đầu. vô cớ tự không. hai quẻ hợp lại mà quyết đoán. Nếu đi thì quả chắc là đặng ngay. Đại tượng mà kiết. thì có thể nói rốt cuộc là không. Nếu chấp theo phép xưa. Ai dám biểu họ cứ đi phương xa sao ? Tôi bèn nói họ chiếm lại. chỉ do quẻ trước mà đoán. Hiện thời là nguyệt-phá. Phải coi lại việc của mình chiếm. thế hào ra khỏi không rồi. như vào hang sâu vực thẳm. Nhưng cũng có ngày trúng không. mọi việc đều toại tâm. la triệu chứng đại hung. Tài sanh. Gặp Tí Hợi. CHƯƠNG 26 (B): SANH. quỉ thần khó độ. Khai xuân. 67 .

hoặc là trong quẻ động biến ra Tị hào. thêm gặp Tị hào. tháng. Mộc tuyệt ở ngày Thân. gọi là:hào chủ sự gặp tuyệt. Vượng. Vượng tại Dậu. Lâm-quan.Kim tuy trường-sanh tại Tị. thì Tị hỏa trở lại sanh thổ. Thai. đông mà biến ra Hợi thủy. Đế-vượng. Dưỡng Tôi chỉ thí-nghiệm được 4 chữ :Sanh. có ngày Tí thì mưa. Thổ Thân. Trong quẻ. Nếu thổ hào vượng tướng. thường thấy thổ ở hào Phụ mẫu. Động mà biến ra Mùi thổ. tức là hào chủ sự trường-sanh ở ngày Hợi. thêm gặp Thân kim. cứ đó mà suy. Nếu chiếm quẻ ở ngày Thân.Trường-sanh. tất-nhiên phải hưu tù vô khí. có ngày Tý tạnh. không có khí. thì gọi là tam hình. hết nghi. Thân. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mão. động hào sanh phò. -Thổ hào tuy tuyệt ở Tị. Người xưa cho thổ hào trường-sanh ở Thân. Mão. luận khắc chớ không luận sanh. cứ đó mà suy. hoặc ngày. Mộc mộ ở Mùi. lại gặp Tị hào. cũng là hào chủ sự gặp trường-sanh. Thiệt biết thổ ký sanh ở Thân. Hỏa Dần. Tỉ như hào chủ sự thuộc Mộc. hoặc đặng ngày. -Tị hào tuy trường-sanh ở Dần. Bịnh. gọi là hóa mộ. động xuất Thân kim. Mộc vượng ở Mão. có ngày Thân thì mưa. luận sanh chớ không luận tuyệt. động-hào sanh phò. Lại thấy thổ ở hào Tử tôn. Kỳ dư. Kỳ dư. luận sanh. Tuyệt. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. đều gọi là gặp trường-sanh. Thủy. lại nói: Thổ trường-sanh tại Dần. gọi là : hóa trườngsanh. thì liệt hỏa đốt kim. Mộc Hợi. tháng động hào. Mộc-dục. Kỳ dư. Thảng ngày. Hợi. cùng là hào biến ra. chẳng luận mộ. tháng. động xuất Mão hào. hoặc trong quẻ thổ nhiều sanh kim. hoặc là kim hào động mà hóa ra Tị hỏa. Tôi dùng thiên-thời mà khảo chứng . nếu chiếm quẻ nhằm ngày Hợi. Suy. trong quẻ.Mộ . Kim trường-sanh tại Tị. Quan-đới. -Kim hào tuy mộ ở Sửu. Mộ. mới gợi là tuyệt. lại gặp ngày Tị chiếm quẻ. gọi là hào chủ sự gặp vượng. gọi là :hóa tuyệt. có ngày Thân tạnh. Kỳ dư. Thìn. Tý . luận hình mà không luận sanh. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. -Thảng như kim hào hưu tù. không nghiệm. Cho nên biết rằng : Thổ trường-sanh tại Thân. Vuợng tai Tý. Động hóa ra Thân kim. Động mà biến ra Mão mộc. Mộ tại Sửu.Tuyệt. gọi là hóa vượng. Mùi. không đủ bằng chứng. Tị. cứ đó mà suy. đều đặng Mùi thổ xung động. Tuất. Ngọ. *Giác-Tử nói :. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mùi. lại gặp Tị Ngọ hỏa nhiều. động xuất Hợi hào. cần phải hào kim vượng tướng. 68 . Tuyệt Dần. chẳng nên dùng. Tử .

chỉ nói đặng dụng-thần đồng với ngày. ngày Kỷ Mão. Duy Thổ ký sanh. Hứa ngày Dậu. Dịch-vị tuy nói : Duy thổ trường-sanh chẳng phải một chổ. gặp đế-vượng. hỏa sanh tại Dần. đều gọi là vượng . tháng. Mộc sanh tại Dần. Nói : Hỏa thổ trường-sanh. biến hào sanh phò. CHƯƠNG 26 (C): CÁC MÔN LOẠI ĐỀ-ĐẦU TỔNG CHÚ Sau vì chia ra nhiều môn. tháng Ngọ. bịnh mới găp xung thì mạnh. 69 . Nếu phân ra âm dương. Nay mạnh ngày Tý. Hứa sẽ mạnh trong ngày Thìn. Minh tri Tý thượng. Đây là chuyên lấy thiên-thời mà khảo chứng. Kim sanh tại Tị. tuyệt. muôn đời không đổi. Đó là thổ ký sanh tại dần. biến ra Phong.*Một khi. Dần thượng bài. nên chỉ dùng đề-đầu. Chẳng vậy. phải dùng chữ cái (tự nhãn). Tài hào. Còn theo ngũ hành gia. động mà gặp hợp. thì mồ thổ sanh tại dần. Thủy sanh tại Thân. Lý-Ngã-Bình nói : Luận về sanh vượng. chiếm vợ bịnh. Thìn thổ tài hào vượng tại Tý. mồ thổ sanh tại dần. ▬ ▬Tuất ▬ ▬Thân ▬▬▬Ngọ ▬▬▬Tài Thìn Thổ X▬▬▬Tài Thìn Thổ ▬ ▬Dần ▬▬▬Tý Thìn thổ. Sau vì liên tiếp nhiều ngày hôn trầm. thổ ký sanh ở thân. thị bào thai. làm dụng-thần. không thể chỉ định vượng ở bốn mùa. mộ. Đặng quẻ Chấn. nhiều loại. là vì Thìn với Dậu hợp. cũng là chưa đặng chứng chắc. e có chổ phiền phức không tiện viết ra trọn. Hứa ngày Thìn mạnh. tới ngày Tý mới chổi dậy. Như sau có dụng-thần . Bốn cái trường-sanh là chánh lý. kỷ thổ sanh tại dậu. kỷ thổ sanh tại dậu. chưa được thiệt khảo pháp. hoặc gặp ngày tháng. động-hào. Trong núi có khôn thổ sanh ở thân. ngày Dậu sẽ mạnh. là vì Thìn thổ gặp ngày của nó. cần phải được vượng . hoặc dụng-hào gặp trường-sanh.

nguyên-thần. *Động mà gặp hợp. Trong các chương sau nầy. vô khí. sau gặp ngày Tý. cứ đó mà suy. Tôi thử chẳng thấy ứng nghiệm như vậy. Kỳ dư. cũng gọi là chủ sự hào. Lại có ngày Tuất ứng với nó. hóa sanh vượng. tức là hưu tù. sau gặp ngày Hợi. gặp vượng :. hóa trường-sanh. tức là lấy phụ mẫu. ngày Tý thì ứng với nó. tuy biến cũng là hung.Như chủ sự hào thuộc kim. *Dụng-thần hóa hung: -Phàm dụng-thần. đó là hỏa nhập mộ *Suy tuyệt mà gặp sanh. động hóa hồi đầu khắc. Lão dương làm thiếu-âm. nguyên-thần. phàm nói biến tức là hóa hào. Khi hóa tấn-thần. Tý thì ứng với nó. -Người xưa nói : Biến như vật tiêu (mòn) rồi trưởng (lớn).Phàm dụng-thần. tức là Thế hào. Phàm sau có gặp chữ thân. tấn rồi thối. Hóa là như vật thành rồi bại. đều là hóa kiết . hóa quỉ. cứ đó mà suy. đều là hóa hung . chiếm quẻ nhằm tháng Tị. hóa tức là biến vậy. ngày Ngọ thì ứng với nó. Sau gặp ngày tháng thổ. Kỳ dư. *Chủ tượng: -Chủ sự hào.Như chủ sự hào ở Tý phát động. Thế-thân. *Tam-mộ: . hóa thối-thần. cứ đó mà suy. biến hồi đầu khắc. thối rồi tấn. Kỳ dư. *Thái vượng mà gặp mộ. là đó. Ngũ là hào thứ 5 trong quẻ. *Lão âm làm thiếu-dương. Ngọ. chớ không phải là Quái-thân. -Từ xưa quái thế là chủ tượng. Kinh Dịch nói : "Cửu ngũ chi trí giả". gọi là hóa. động hóa hồi đầu sanh. tuy hóa cũng là kiết. huynh đệ làm chủ sự hào. 70 . nên không dùng. hóa tuyệt. Lúc biến quỉ. hóa ngày tháng. hoặc nhằm thu lịnh. sau gặp ngày Sửu. đương thời thì vượng. hoặc trong quẻ Tị Ngọ hào rất nhiều. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Ngọ hỏa. hóa mộ. nhập mộ động.*Dụng thần hóa kiết : . tôi thử không nghiệm. cứ đó mà suy. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Tý thủy chẳng động. gọi là biến. gặp trị : . hóa đế-vượng. *Thân tức là hào: -Xưa dùng Quái-thân. động mà hóa mộ. huynh đệ . hóa phò trợ. Ngọ. Kỳ dư. *Ngũ vị: -Hào thứ năm của mỗi quẻ là quấn vị. Thế-thân. lại chiếm quẻ gặp tháng Tị. CHƯƠNG 26 (D): CÁC MÔN LOẠI ỨNG-KỲ TỔNG CHÚ *Tịnh mà găp trị.Dụng-hào nhựt mộ. Chiếm phụ mẫu . hóa không. *Tuế-quân tức là thái tuế đương niên: -Tuế ngũ(5): Tuế là thái-tuế.

*Đại tượng hung mà thọ khắc. có giải nghĩa minh bạch.*Nhập tam mộ đều ưa xung khai : -Như chủ tượng ở Ngọ hỏa. Mùi thì ứng với nó. chiếm ngày ứng giờ. . đã không có ngày. cứ đó mà suy. cứ vậy mà suy. *Đừng gọi : Hào không có nghiệm. hoặc kiết. có khi ứng ngày. gặp trị. *Đại tượng kiết mà thọ khắc. ứng với nó. hoặc động mà hóa hợp. Kỳ dư. biến ra Dậu kim. sau gặp ngày Thân Dậu xung khắc khắc-thần. ngày điền thực thì hết phá. ngày Dần. tháng Thân. động hào : . 71 . mà ứng gần. Sau gặp ngày Mùi ứng với nó. phải phân xa. gọi là tiến-thần. có khi ứng tháng. thì sẽ ứng với nó. đó là đại tượng hung. chờ ngày tháng sanh phò. chẳng khá không biết . Làm họa. có khi ứng ngày. thì mới được kiết. có khí ứng ngày Tuất. đừng có đoán liều. có giải rất rỏ ràng.Như hào ở Tuất thổ. phải chờ khắc-thần thọ khắc : -Giả như dụngthần ở Thìn thổ. Kỳ dư. độc tịnh : -Coi chương độc phát thì rỏ *Có khi ứng tại biến hào. tháng. làm phước. phải chờ ngày tháng xung khai. động hào sanh phò. *Thảng gặp quẻ không được rỏ ràng. thì chiếm lại : -Nếu quẻ lờ mờ thì chiếm lại một quẻ khác. hóa Thân. hoặc động với hào hợp. coi chừng nguyên-khí hưng hay suy.Việc xa thì lấy năm. *Kị-thần tới khắc. chiếm quẻ. cũng có khi ứng ngày Dậu. *Hóa thối-thần. kị xung : -Như Dậu động. tháng thành hợp. hoặc hung. * Hóa tiến-thần. ngày mà ứng. Còn thêm gặp Dần Mão khắc chế nữa. phải phòng khắc-giả gặp sanh : -Như trước nói dụng-thần ở Thìn thổ. *Gặp lục hợp cũng phải tương kích: -Như chủ sự hào cùng ngày. Cũng có khi chiếm xa. đó là nguyệt-phá. sau gặp ngày Tý Hợi thì hung. *Nguyên-thần tới trợ. có khi ứng tháng. chiếm gần mà ứng xa. gần. mới là đại tượng kiết. tới phò. nhập mộ tại Tuất. gặp hợp : -Như Thân động hóa Dậu. Dẩn lên là hai điều. Tháng bị Dần Mão khắc hại. tới xung. ngày Thân. phải coi dụng-thần suy hay vượng . *Tuần-không rất ưa điền xung : -Coi chương tuần-không. việc gần thì lấy giờ. sau gặp ngày Ngọ. Kỳ dư. tháng mà định. gọi là phá mà gặp hợp. *Nguyệt-phá ưa gặp điền hợp: . sau gặp ngày Thìn. *Có khi ứng tại độc phát. chiếm tháng ứng năm. tháng Tị. Lại có khi gặp ngày Ngọ ứng với nó. chủ sự hào ở Ngọ hỏa. cứ đó mà suy. kị-thần.Như tháng Tý. kị trị. trong chương nguyên-thần. Như chủ-tượng ở Tý và Sửu được hợp.

cứ thế mà suy. thì trúng. bình sanh không được an cư lạc nghiệp. Tuy là thấy nó hiện trong quẻ.Du-hồn là quẻ thứ 7 trong mỗi cung. Chiếm phần-mộ. Mà gặp cái chi hại. . cũng không thương khắc được động hào. như quẻ Hỏa Địa Tấn trong cung Kiền. Tuy có nhựt-thần sanh. Ta làm một việc nầy. mà muốn được lâu dài.Qui-hồn là quẻ thứ 8 trong mỗi cung. thì bị thương càng nặng. đặng quẻ Khôn.có hào động kị-thần cũng không hại nó được. CHƯƠNG 27 : NGUYỆT PHÁ Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng giêng : Thân Tháng hai : Dậu 3 : Tuất Tháng 4 : Hợi 5 : Tý Tháng 6 : Sửu 7 : Dần Tháng 8 : Mão 9 : Thìn Tháng 10 : Tị 11 : Ngọ Tháng 12 : Mùi Ngôi nào bị nguyệt-kiến đối xung là nguyệt-phá. CHƯƠNG 26 (E): DU-HỒN. cứ đó mà suy. ngày Hợi đặng tài. Sau gặp ngày Tị. nên việc. không khác chi rể khô. Các sách đều cho dụng-thần trúng nguyệt-phá là trái thời. 72 . đi hay không chẳng định. quẻ Thủy Địa Tỉ trong cung Khôn. đặng quẻ Khôn biến ra Khảm. Kỳ dư. cây mục.núp trong quẻ. Nó làm biến-hào. Kỳ dư. Nếu bỏ dụng-thần ra. Phàm đặng quẻ du-hồn: Chiếm thân mạng. Qui-hồn chẳng ra khỏi biên cương. chấp theo đấy mà đoán. vong linh chẳng an. không định hướng. *Thế suy. phải chờ nguyên-thần gặp xung : -Như mùa thu. Trên đó là chỉ ngày phá trong mỗi tháng. quẻ Thủy Thiên Nhu trong cung Khôn. lấy tương phản với du-hồn mà đoán. mọi việc câu nệ chẳng lành. Dầu gặp cái chi sanh cũng không sanh nó được. như quẻ Hỏa Thiên Đai Hữu trong cung Kiền. sau lấy theo khoảng nầy mà xét thêm. nguyên tịnh. nguyên động. phải chờ nguyên-thần gặp trị : -Như trong tuần giáp-thìn chiếm cầu tài. chớ có đó cũng như không. Kỳ dư. Người xưa nói du-hồn là đi ngàn dặm. Dã-Hạc nói : Trước phải lấy dụng-thần làm chủ. cũng không sanh nó được. cứ đó mà suy. dời đổi không chừng.*Thế không. rốt cuộc cũng khó xuất lộ. gặp du-hồn thì trong lòng không bền-bỉ. chiếm cầu mưu. QUI-HỒN . là lầm vậy .

động hào đến sanh. *Lại đặng quẻ Thủy Địa Tỉ. Dầu chiếm nhằm nhựt-kiến cũng sanh không nổi. Rỏ ràng là có thể làm quan rồi. Hiện thời. thì thiệt tới đâu cũng vẫn là phá. chiếm coi ngày sau có làm quan không. định chắc là năm thiệt phá. thấy động thì thương hào. -Khách nói : Ứng vào năm nào? -Tôi đáp : Trong quẻ trước.Dã-Hạc nói : Tôi có thí nghiệm. không hung. chẳng phải còn không nữa. động hào đến sanh nó kia mà ! Tôi mới đem lòng ngờ vực. Gần thì ứng trong ngày giờ. Nếu việc không kiết. Hể động. thì đâu có Quan đến sanh Thế. thì lộc nước có ngày sẻ được hưởng. ▬ ▬Phụ Mẫu Mùi Thổ X Thế▬▬▬-Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Ứng ▬▬▬Tài Mão ▬▬▬Quan Quỉ Tị Hỏa O ▬ ▬Dần Mộc Trong quẻ nầy. Mà hào phá kia lại không có nhựt-thần. ngày Kỷ Sửu. May chỗ không đó. tuy phá. Xung không thì ra thiệt(xung không tắc thực). ▬ ▬Tài Tý Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Thế ▬ ▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi *Đoán rằng : Nếu mạng không làm quan. huống là không có nhựtkiến. cùng là quan-tinh trì Thế. Thế gặp tuần-không. thì chẳng còn phá. Nhưng gặp nguyệt-phá. động-hào sanh trợ. Hào-quan đã không dùng vào đâu. Quan trúng nguyệt-phá. xa thì ứng trong năm tháng. Gặp ngày hợp. thì có đem họa phước tới. Nay tuy phá. 73 . Đặng quẻ Đoài hóa Tụng. biến thì thương động. chớ đến ngày thiệt phá thì hết phá. lại không có nhựt-thần. chớ ra ngoài tháng thì hết phá. Thế động hóa tiến-thần. Tại sao ? -Thần phát lộ ở chổ động. *Như tháng Hợi. cớ sao phát động mà sanh Thế? Tôi bèn biểu chiếm lại. quẻ sau có Quan đến ngôi Thế hào. Quan động mà sanh Thế. thì chẳng động. Nay quẻ trước động Quan tương sanh. Chỉ có tịnh mà không động. lại có nhựtthần tương xung.

Ứng ngày Mùi trở về. Bửa sau cho đòi tôi vào phòng giấy. thì ngôi ta đã mất. Sau quả ngày Mão đặng thơ. là ngày Phụ hóa Mùi thổ bị tuần-không. mà không khỏi giáng cấp. được thừa tập ấm trưởng-phòng mà thế chức cho cha. ngày Mậu Tý. cũng là thối. rốt cuộc thối để trở về nhà. -Khách hỏi: Coi giùm về việc chi: -Tôi đáp: Bởi động khắc Thế. sẻ gặp hung. hào Phụ bị phá và hóa không. tiếp tục tương sanh. cho dụng-thần là vô khí. chiếm coi người cha chừng nào trở về. May thay! Có Tý thủy tiếp tục tương sanh. Lại đoán : Châu-tước ở hào Phụ. Trong quẻ nầy. lại không có hào động trợ. sách bói có nói : kị-thần 74 . li nhậm(đổi). ngày Ất Mùi tới nhà. Tôi không đoán theo đó. Năm nay. Nếu nói : Nguyệt-phá không dùng gì được.Quả đến năm Tị. ngày Quí Mão. biết lý Kinh dịch. hỏi tôi rằng : đã biết Tý thủy. động và trì Thế. *Lại như tháng Thìn. bị Thân kim động lại khắc. ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế ▬ ▬Tài Tý Thủy X ▬ ▬Huynh Tuất ▬▬▬Tử Thân Kim O Ứng ▬ ▬Phụ Ngọ ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬--Tị Hỏa ▬ ▬Mão Mộc Đoán rằng : Dần mộc quan-tinh trì Thế. -Lại hỏi: Có trở ngại về công danh không? -Tôi đáp : Nếu không có Tý thủy động hào. Phép xưa luận về tiến-thần. Ngày Mão có tin. chắc là có người oán thù. ngày Ngọ Mùi trở về. CÓ người khách ở đó. chiếm ngày sau gặp công danh không ? Đặng quẻ Cấn biến ra Quan. được ra khỏi không. có nói : Động mà gặp nguyệt-phá. tháng 7. đã phá mà hóa không. không đủ sức. mất ngôi là chắc rồi. *Lại như tháng Ngọ. sự thị phi. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬ ▬ Mùi Thổ Phụ Mẫu trì Thế. Ứng vào ngày Mão đặng tin. Nếu đoán theo phép xưa. thì sai như một trời một vực . Đặng quẻ Kiền biến Quải. Đã không có nhựt-thần sanh. thì người cha không thể nào về được.Dậu hóa ra nguyệt-kiến. là ngày phá mà gặp hợp.

sao lại nói trái lại là phải bị đổi? -Tôi đáp : Tý thủy bị phá và hóa không. mà nói rằng:cửu nhủ Hợi thủy sanh Quan. Tới tháng Tý. động chắc là có cớ chi. gặp thái-tuế mà hết phá : làm việc như xưa. sánh với cái họa năm trước. mà bị tội giải về kinh. mà phải bị giáng cấp. Tháng Dần. nếu trung tháng Đông-chí. Lúc đó. thái-tuế khắc hại Tý thủy. hết nghi . Lại hợp với quẻ trước. quả tới năm Thìn. nên được làm việc lại. mà e không được lâu. được phục chức và bổ nhiệm như xưa. Tôi không đoán theo phép xưa. kết thành lổi to. cho nên đoán là giáng cấp mà thôi. mà gặp phá và hóa không. thì cũng chưa biết chắc được. ngồi ở chổ mình. giáng cấp bị đổi. Quả tới tháng 7. thành ra nguyên-thần vô dụng. tuy lưu phương danh muôn thuở. Đó là triệu chứng mùa đông nầy cao thăng. tháng 3 về sự điều-trần(tỏ bày việc quan). thanh ra có chổ kết oán. Sách bói có nói : Tuy có chớ như không. vì Thân kim khắc Thế. có khắc mà không sanh.với nguyên-thần đồng động. Năm Mão lên Đốc-phủ. -Người khách biết Dịch lý kia. hào thứ năm là Tý thủy. chẳng sanh được Thế sanh được Quan. thì sao lại không lâu ? -Tôi đáp : Tuy là có cửu ngủ thủy mà kim sanh nó bị Tị khắc. tháng Tị. Quan và Thế hào đều đặng sanh hết cả hai. thì chắc sẻ được phục chức củ. mà làm việc như xưa. Ông ấy gặp năm Tý là năm thiệt phá. thì lại còn nặng nề hơn nữa. hai đàng yết tham. thì mới có cái nghiệm nầy. tuy là có thiệt bị. Quả tới năm Giáp-Tý. ▬ ▬Tử Dậu Ứng ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quan Mão ▬▬▬Phụ Tị Tôi nói : Nghe đâu sỉ dân có ý muốn xin lưu ngài lại. Ngày sau. là năm Tý thủy nhập mộ. Thần phát lộ ở động. Tôi khuyên hảy từ chức. luôn ở hai chổ. Hợi thủy vượng ở Tý. ngày Bính Thìn. Tuy chẳng đến nổi tước chức. lại là Thái-tuế đương quyền. Đến năm Tý. Thảng ở tháng khác. Tháng đông-chí sự liểu kết. tôi đã đi qua tỉnh khác. Phải chờ tới năm Tý. mà sức hảy còn yếu. Thân kim trở lại khắc Thế. Tý thủy tuy động. -Ông nói : Tại cớ sao ? -Tôi đáp : Cũng là theo quẻ trước mà đoán. Tý thủy chưa đặng thiệt. 75 . Ngài không nghe. chiếm đặng quẻ Địa Trạch Lâm. Tới năm Thìn . còn kêu đến chổ ông ở để bói.

tuy nguyệt-kiến điền cung. chẳng luận suy vượng. Tới năm Thìn. Đó là nửa hung. thì dụng-thần chẳng có ở trong quẻ. không dùng vào đâu được hết. Phụ. Như chiếm khác ngày tháng Dần. là Tài. Gặp thái-tuế đương quyền. có đủ lục thân. PHỤC THẦN Nếu dụng-thần không hiện trong quẻ. lấy hào Tài làm dụng-thần. Cấu tụng sỉ đình. thì thủy nhập mộ. bị họa không vừa. Mão. Nếu ngày tháng không phải là dụng-thần. Lại cũng nói : Tuy có. tháng làm dụng-thần. thì Dần Mão Mộc là thê tài. Vì quẻ đầu của bổn cung. Huynh. *Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. Quẻ nầy thuộc về cung Kiền. chẳng dùng vào đâu được hết" chăng ? Thật là hết sức sai lầm vậy CHƯƠNG 28: PHI THẦN. Quan. Nay trong quẻ không có Dần. nên cũng còn bị giáng phạt.động làm nguyên-thần thì không nhờ cậy gì . chẳng tiếp tục tương sanh được. của bổn cung. Nhựt-thần sanh nó cũng không nổi. -Lý-Ngã-Bình nói : Cuốn Dịch-vị có luận : Nguyệt-phá động là kị-thần. thì lấy ngày. thì có thể nói : "Nguyệt-phá có chớ như không. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Ứng ▬▬▬Huynh Dậu Kim ▬▬▬Tử Hợi Thủy ▬ ▬Phụ Sửu Thổ Thế Nếu chiếm thê tài.Lấy thổ mà biện ngày nhựt-phá. tại bổn cung. thì vô hại. thì tìm dụng-thần ở trong quẻ đầu là Càn Vi Thiên. Tử. -Dịch-lâm bổ-di lại nói : Nếu nhằm hào nguyệt-phá. sẻ đặng phục chức và bổ dụng như xưa. Xét lại quẻ Cấn biến Quan. mà sức còn yếu. nửa kiết cùng chung trong môt hào. thì hảy tìm nó ở quẻ đầu. Mão . Nếu chẳng động thì đừng đoán như thế. là vì phá mà động. gặp khắc không bị khắc. chớ như không. cứ cho là hung: gặp sanh chẳng nhờ sanh. *Cung Kiền quẻ đầu. Kiền Vi Thiên : ▬▬▬Phụ Tuất Thổ Thế ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quỉ Ngọ Hỏa ▬▬▬Phụ Thìn Thổ Ứng ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tý Thủy 76 . ở trước. lúc chiếm nhằm nguyệt-phá.

cứ đó mà suy. chịu khắc hại. Nay trong sáu hào. Đó là phi lại khắc phục-thần. mộ. cho nên phục-thần sẻ dể bề xuất hiện .Dần Mộc Thê Tài tức là phục-thần. suy theo đó. Kỳ dư. 6. thì cũng tìm nó trong quẻ Kiền Vi Thiên. 4. Phục-thần đặng động-hào sanh. phá. tuy có mà như không. Đó là dụng-thần chẳng hiện. hưu tù. người chiếm quẻ sẻ lấy ngày tháng làm dụng-thần. động-hào xung khắc phi-thần. Tuy nó chẳng hiện. Thảng ở vào ngày tháng Hợi Tý. *Lại phục-thần không xuất hiện được. Hào thứ hai Hợi thủy tức là phi-thần. hưu tù. Hảy đoán theo lẽ hung. 3. hãy đem nó núp dưới hào đầu là Thìn thổ ở trong quẻ Độn. chớ cũng như hiện vậy. Nếu không phải ngày tháng Hợi.Trong quẻ nầy. gọi là phi lại sanh phục. Phục-thần gặp ngày tháng. Phi-thần đã gặp phá. phi-thần ở trên. phụcthần cũng dể ra. tháng). Nếu phi-thần nhằm phá. vô dụng cũng ra hửu dụng. Tại sao ? -Vì phục-thần ở dưới. thì đoán theo lẽ kiết. nhập mộ. cũng là Tử tôn không hiện trong quẻ. 5. Thìn thổ là phi-thần. Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. đặng trường sanh. có 5 trường hợp: 77 . mộ suy. Sáu phục-thần kể trên đều là hửu dụng cả. không. hào đồng là Tý thủy. tìm đặng phục-thần mà gặp sanh phò. Phục-thần vượng tướng. đặt tên là phục-thần thọ chế. Hợi thủy sanh Dần mộc. Đây là quẻ Thiên Sơn Độn. thì dể bề dẫn bạt(kéo lên). 2. Tử tôn là phụcthần. tuyệt. Trong quẻ Kiền Vi Thiên. Nhưng chẳng phải một mình phi-thần không-vong mà phục-thần ra đặng. Lời luận nầy cận lý. *Lại như chiếm cho tử tôn. Phục-thần đặng ngày tháng(đồng với ngày. Phục-thần gặp phi-thần không. Tử tôn. lấy hào Tử tôn làm dụng-thần. lấy Tý thủy Tử tôn. Phục-thần đặng phi-thần sanh. hửu dụng cũng là vô dụng. Kỳ dư. Tử Tôn Quẻ nầy thuộc về Kiền cung. không có Hợi thủy. thì đem nó núp(phục) dưới Hợi thủy của quẻ Cấu. Tý. Dần Mộc Thê Tài ở hào thứ hai. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬Phụ Thổ Thìn Phục: Tý thủy. *Phục-thần hửu dụng có 6 trường hợp: 1. tuyệt.

Huỳnh-kim sách nói : "Phục cư không địa. phục-thần dễ xuất. Hứa ngày Ngọ. thì việc chi cũng không vừa lòng. gặp tuần-không. 5. ở phi-hào. Tôi đặng thấy chổ ứng nghiệm. thì trên sàng chổi dậy. *Lại như tháng Dậu. bằng khoan. Phụ Mẫu ▬ ▬Quan Mão Ngọ hỏa. chiếm coi ngày nào đặng lảnh văn thư (giấy tờ. v. Đặng quẻ Địa Phong Thăng . Quả đặng văn thơ ngày giáp-ngọ . 3. hưu tù. không phải theo lời luận này. Đặng quẻ Hỏa Sơn Lữ . thì được mạnh. tới cùng không thể xuất hiện. 2. Trong quẻ nầy. thì dễ bề dẩn bạt (kéo lên). *Như tháng Mão. nguyệt-phá. ▬ ▬Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế -Phục:Ngọ hỏa. Đó là 5 cái phục-thần vô dụng. Tuy có mà như không.) mà họ đương chờ đợi. Hứa ngày giáp-ngọ. mộ tuyệt. ngày Nhâm Thìn. Nghĩa là: Hào phục trúng tuần-không. bị phi-thần vượng tướng đến khắc hại.. Tử tôn ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Ứng Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. bị đè lên khó ra. Phàm dụngthần vượng tướng. Dẩn lên là dụng-thần chẳng hiện. v. ▬▬▬Quỉ Dần ▬ ▬Tài Tý ▬▬▬Huynh Tuất Ứng ▬▬▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Phục : Ngọ hỏa.. bị ngày tháng xung khắc. ngày Bính Thìn. mà gặp tuần-không. sự dử tâm vi". Quả đến ngày Ngọ. 78 . vô khí. chiếm coi bịnh. Ngọ hỏa Tử tôn phục ở dưới hào Sửu thổ. thì tới ngày ra khỏi tuần-không. tháng. sẻ xuất hiện. ra khỏi tuần-không thì sẻ đặng. Phụ mẫu. 4. Tử tôn xuất hiện. Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần hưu tù. Sửu thổ bị tuầnkhông.1. phải tìm nó ở quẻ bổn cung. làm dụng-thần đã không mà lại núp dưới hào hai Sửu thổ. ở ngày.

Hợi thủy hồi đầu khắc Phụ mẫu . Sao lại không chiếm một quẻ nữa . nên chưa tin chắc. thì lại đến cung Khôn mà tìm nó. 9 phần rồi . biến ra Tổn . phá.đặng quẻ Tiệm. Tỉ như chiếm đặng quẻ Kiền Vi Thiên. hiệp lại mà quyết đoán. tôi bèn bói lại. thì lại tìm nó ở cung khác . nếu dụng-thần gặp không. Tháng Mão. Vượng mộc oanh Tị hỏa. chiếm mùa xuân. thì việc họa phước đã biết 8. tuyệt. -Khách thấy thế bịnh rất nguy. ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬ ▬Tài Tý ▬ ▬Huynh Tuất ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Tị hỏa Phụ mẫu hiện rõ ở hào đầu. đặng quẻ Sơn Trạch Tổn . suy.Phép xưa lại có nói : Phàm đặng quẻ đầu bát thuần. tôi tới một nhà nọ. chiếm cho cha bịnh. Làm sao trong quẻ nầy. vẫn biết rõ Tị hỏa Phụ mẫu phục dưới hào thứ hai Dần mộc. ngày Bính Thìn. suy. gọi là : "Kiền Khôn vảng lai hoán". Không chiếu theo đó mà đoán. Người con thứ lại chiếm. chắc bịnh được mạnh . Phụ Mẫu ▬▬▬Tài Tý Thế Phụ mẫu dụng-thần chẳng hiện. ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Thân Thế ▬ ▬Phụ Ngọ Hỏa X ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬Hợi Thủy Tôi nghĩ rằng : Hai quẻ trước đều nói sẽ mạnh . phi lại sanh phục. Bỗng nhiên đặng ngộ : Đó là trong hai quẻ 79 . *Một ngày kia. thấy thầy thuốc chật nhà. Đặng quẻ Địa Lôi Phục . đoán chắc sẽ mạnh . Dung-thần bị không. mộc vượng hỏa tướng. Dã-Hạc nói : Cần chi phải làm như vậy. Dịch-lâm bổ-di lại cho quẻ Qui-hồn thì lấy quẻ thứ tư trong cung Ly. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Ứng ▬ ▬Huynh Thìn ▬ ▬Quan Dần -Phục : Tị hỏa. tuyệt. tự-nhiên có dụng-thần chắc sẻ hiện . trong đó có dụng-thần bị không. phá.

dầu Biển-Thước cũng khó trị cho lành bịnh. Tị hỏa Phụ Mẫu vượng. đặng quẻ Thiên Sơn Độn. mà không nói ra. đức-hạnh mà thôi. lại đặng quẻ Thiên Sơn Độn. Lại thỉnh phu-nhân bói. -Đáp là tánh Thọ. Rồi họ công nghị một thang đối chứng. -Cha tự chiếm. -Đến đầu mùa nầy. ▬▬▬ ▬▬▬ Ứng ▬▬▬ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X ▬ ▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Hợi Thủy Tôi coi luôn ba quẻ nầy. Trong đó có 1 vị cười lạt. cậy nhờ nơi âm-công. chỉ theo quẻ trước mà đoán. chẳng bị thương khắc. -Vợ chiếm cho chồng. Mùa đông rất nguy. đông lịnh khó sống. cha tự chiếm. -Rồi tôi mới hỏi riêng rằng : bịnh của ông đây ra sao? -Vị ấy đáp : Tôi có thể trị được. Tôi cũng không nói ra. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X Thế ▬ ▬Phụ Thìn ▬▬▬Hợi Thủy -Quẻ nầy đồng với quẻ trước. Hợi thủy khắc Phụ . Có thần hay không có thần ? -Con chiếm. vậy liệt vị thấy làm sao? -Thế bịnh rất nguy hiểm. -Tôi mới hỏi tánh(họ). Ba quẻ nầy in như là một tay đưa ra. thì Hợi thủy hồi đầu khắc. phát lạnh trong gân cốt.trước. ứng với sự mạnh đương thời . cho là bây giờ bịnh mạnh. thì Hợi thủy khắc Thế. -Tôi hỏi mấy ông thầy thuốc rằng : Theo quẻ thì không thấy rõ. thì Hợi thủy khắc Quan. Trong quẻ nầy. Nhưng không uống thuốc của tôi mới làm sao đặng? 80 .

quyết-định họa phước mới là vững vàng. chẳng dám chiếm tới ba. chiếm quan. Trong quẻ nầy. tuy là có ứng nghiệm. tương lai sẽ chết. nhưng phục-thần bị suy. Đặng quẻ Khốn. nguyệt-phá. mạnh-xuân Quan gặp trường sanh. Duy có Vân-cường mới thiệt là sai lầm nốt! Tháng Tý. biến ra Đoài. muốn vội truyền cho người đời. còn phải tìm phục-thần? Phục-thần vô dụng. -Tôi mới hỏi tương lai ra thế nào? -Ông nói : Hiện bây giờ thì không có sao. -Tôi nói : Lời ông hợp với số tướng hợp nhau. là phục-thần. hại. hào đầu Dần mộc biến ra Tị hỏa quan-tinh. hưu tù. thì có dụng-thần. lại nói phục-thần? 81 . khó lấy đâu làm căn cứ. thì không phải nhờ chiếm nhiều quẻ mà ra sao? Lý-Ngã-Bình nói : Phép xưa dùng phục-thần. lại tìm hộ quái. nên nói : Chiếm thêm quẻ thứ hai. mà bịnh-nhân khó qua khỏi mùa đông nầy. Đã biết lúc đó thì sống. nhờ chiếm nhiều quẻ. Hộ quái không ra. thì hào hết sanh Quan. Sáng ra ông tánh Thọ lại tạ ơn tôi. ngày Mậu Dần. Huống trong Dịch-vị. vuợng. trường sanh ở Dần. Sao mà không nói : biến xuất quan.Tôi mới nói nhỏ với người con rằng : Bịnh của ông. đã là phiền nhọc thần-linh rồi. thật là thần-y! Sau quả chết tháng Hợi. Tôi lại đoán : Huỳnh-kim sách nói : phi-hào. có ghi chiếm nghiệm. sẽ được thăng chức. Nhưng đây còn chiếm lại nữa. phải dùng thầy tánh Thọ trị cho. thiệt là bí quyết biết là dường nào! Tôi nói :Đã biết chiếm lại nữa. hình xung khắc. mới là tìm phục-thần. thiệt là bí pháp!Đem cái bí-pháp này. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Mộc X Thế▬▬▬--Quan Tị Hỏa Họ đoán rằng: Phi-hào Ngọ hỏa Quan đã bị phá. Tị Quan. Tôi không dùng phục-thần. mà sao dụng-thần chẳng hiện. còn tìm ở hóa. tuầnkhông. Tới mạnh-xuân(tháng giêng). biến-hào đều là không có dụngthần. thiệt là ba-tâm! Có kẻ nói : Chiếm nhiều chứng hai quẻ. chương biến hộ .

dùng biến-hào hay là dùng dụngthần? Chẳng phải là kiểu mẫu của người truyền thế dạy người. Tý thủy nhật-kiến. Mùi hóa Thìn. thì chẳng nhận dùng. hóa ra Hợi thủy Tử tôn. cây bông lần lần điêu tàng. Tị hóa Ngọ. thì tháng Hợi sẽ thấy mặt con. như mùa thu. Đó là làm cho người lầm lạc. Sao lại dùng hóa mà đoán? Giả như trong quẻ. ngày Bính Tý. Tuất hóa Mùi. còn hay mất? ▬▬▬Tài Mão Mộc O ▬▬▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Thổ X Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Ứng ▬ ▬-Mùi Thổ ▬▬▬Tử Hợi Thủy Họ đoán rằng : Thủy là Tử tôn chẳng hiện. Đặng Hằng biến ra Đại Súc. Mùi hóa Tuất. Lại thấy những điều chiếm nghiệm trong chương "hóa". tam hợp thành cục.Năm Tân Mão. thì có phân hai đường hỉ kị (ưa ghét). kiết hung. thối-thần là hào động tự hóa ra. như cây mùa xuân. nên có dáng tiến tới lâu dài. Bính Tân hóa Thủy. -Hóa tiến-thần là: Hợi hóa Tý. Dụng-thần đông đúc mà chẳng dùng. năm Tân. phục-thần và biến hào đều là Tị hỏa. Thìn hóa Sửu. có người chiếm coi người còn sống hay chết. tháng Hợi sẽ trở về. Ngọ hóa Tị. Thảng người sau gặp quẻ khác. Hợi thủy chẳng hiện. Thân hóa Dậu. THỐI THẦN Tiến-thần. Mão hóa Dần. Thìn hóa Mùi. +Thối-thần là bắt từ đây thối lại lần lần. chớ chẳng phải dạy người sau. càng thêm tức cười! . Dậu hóa Thân. như nước có nguồn. chấp đấy làm kiểu mẫu. ngày Quí Mão. +Tiến-thần là biến hóa tiến tới. Hóa tiến. hóa thối. CHƯƠNG 29: TIẾN THẦN. Sửu hóa Thìn. họa phước. Chỗ hỉ thì nên hóa tiến. 82 . rõ ràng là cha con gặp nhau. -Tôi đoán rằng : Thế hào Mùi thổ phát động. ngày giáp-thìn. -Hóa thối-thần là: Tý hóa Hợi. tháng Bính Thân. Thế với Tử tôn : Hợi Mão Mùi. Dần hóa Mão. Thân Tý Thìn hợp Thủy cục.May trong quẻ nầy. Sau tới tháng Hợi. mà đặng tháng Bính. *Như tháng Thân. lại lấy thiên can hóa ngũ hành ở bên cạnh. chỗ kị thì nên hóa thối-thần. cũng là dụngthần. chiếm hương thí (thi trong làng).

vì bị luận(quyết tội) chiếm tự trần ra sao? ▬ ▬Phụ Dậu Ứng ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬ ▬Tài Ngọ Hỏa Thế ▬▬▬Quan Thìn Thổ O ▬ ▬Tử Dần Mộc X ▬▬▬Hợi thủy ▬ ▬Sửu Thổ ▬▬▬Mão Mộc Đoán rằng: Thế hào hồi đầu khắc. Quả đậu luôn hai keo. không có trở ngại sao? -Quỉ ta hóa thối-thần. Ba hào đều chẳng điềm tốt. Quan trì Thế. -Có kẻ hỏi: Hào Dậu kim Quỉ động. bị cách chức và bắt tra vấn. ngày Ất Sửu. Vô lực. Tài trợ sanh phò(? ). Tử tôn hóa tiến-thần. biến Tỉ. hóa Tý thủy. động tán mà hóa không. ngày giáp-thìn. Quả năm sau. Quan hóa thối-thần. Lại đặng trên hào cửu ngũ. phải chờ ngày Ngọ xung khử Tý thủy. tuy có bị trở ngại. vượng tướng đương thời. *Lai như tháng Mão. Ngày tháng mà hóa không con không tiến được. hồi đầu khắc. Tị hỏa tự động sanh Thế. Quả tới ngày Ngọ cho cưới. tài hóa Tuất tuần-không. chiếm coi cầu hôn có thành chăng? Đặng quẻ Phệ Hạp. sang xuân định chiếm ngao đầu. cũng có thể tiến chăng? *Lại như tháng Dậu.▬ ▬Tài Tuất Ứng ▬ ▬Quan Thân Kim X▬▬▬--Dậu Kim ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬Quan Dậu Thế ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Đoán rằng: Dậu kim. Tị hỏa trở lại sanh Thế hào. thì sự hôn-nhân sẽ thành. Nhưng vì Tị hỏa. Thế hào Mùi thổ. đại hung. ▬▬▬Tử Tị Hỏa O ▬ ▬Tài Mùi Thổ Thế ▬▬▬Quan Dậu Kim ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Thủy O ▬ ▬-Phụ Tý Thủy ▬▬▬ Tuất Thổ ▬ ▬Quỉ Thân Kim ▬ ▬-Tài Mùi Thổ Tài hào trì Thế. 83 . mà bị ngày Mão xung. mà không hại. Người xưa gọi Tài hóa tuần-không là động. nên ám động. Quan hóa tiến-thần. Quẻ nầy. hóa tiến-thần. Chẳng những mùa thu nầy bẻ quế.

Người xưa cho ngày tháng động hào mà hóa không. mà thối rốt rồi cũng thối. phá. cho ngày tháng động mà hóa không. tháng. có ngày nào mà về đâu? Như tháng Tuất. Quan động nhằm nhật-thần. bị phá. Thế hóa tiến-thần. mùa đông có đặng tịch sai(bổ làm việc )không? Đặng quẻ Thủy Trạch Tiết. Quẻ nầy động. hóa không phá. thì theo hào nầy. Quẻ nầy. Tử tôn động. cũng vẫn tiến được. Tới ngày Mùi. phá. ngày Đinh Mão. động hóa tiến-thần. đã về rồi. Ứng vào ngày Mùi. sẻ đặng. chiếm coi đặng tin cha. tiến thì vẫn tấn tới. là con muốn đi đón. là ngày thiệt cái không. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng ▬▬▬Tài Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi Thế ▬ ▬Tử Sửu ▬▬▬Phụ Mão ▬ ▬-Mùi Thổ 84 . *Lại như tháng Sửu. chiếm coi năm nay. biến ra quẻ Cách. Nếu chấp theo phép xưa. phá gọi là chẳng tiến. chẳng phải nhằm ngày. Quả đặng gặp nhau ngày Mùi. gọi là chẳng thối. ngày Bính Tuất. biến ra quẻ nhu. Quan. coi sau có ra làm quan được không? Đặng quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. bây giờ đi đón rước có gặp không? ▬ ▬Tử Tý Thủy X ▬▬▬Tị Hỏa ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬ ▬Mùi Thổ ▬ ▬Huynh Thân Kim X Thế ▬▬▬Dậu Kim ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬ ▬Phụ Thìn Ứng Phụ hóa thối-thần. thiệt cái phá kia. giáp mặt ngày Mùi. phá gọi là chẳng thối. Lại gọi: Ngày. là không tiến. lại không. Hứa ngày Sửu. Quả sau ngày Sửu đặng. Phụ hào sanh Thế. ▬ ▬Tý Thủy ▬▬▬Tuất Thổ ▬ ▬Thân Kim Ứng ▬ ▬Quan Sửu Thổ X▬▬▬-Thìn ▬▬▬Mão Mộc ▬▬▬Tị Hỏa Thế Sửu thổ. ở chổ trấn nhậm đã lên đường. ngày Quí Tỵ. tháng động hóa không. chiếm công danh. *Lại như tháng Mùi. là Tuất Phụ hóa Mùi. Trong quẻ nầy. pha. hưu tù mà hóa không. nhất định sẽ gặp. Người xưa cho ngày tháng động hóa không.

Người vợ ấy chết ngày Thìn. biến Thái. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi Ứng ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu X ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tỵ Thế ▬▬▬-Huynh Thìn -Tôi đoán rằng: Huynh động hóa tiến-thần. phá. ngày mai là ngày Thìn. mới có thể thối được. cũng có thể gọi là chẳng thối chăng? *Lại như tháng Tuất. linh-đơn cũng khó cứu. *Lại như tháng Sửu. Tại sao? Tuất Thổ Tử tôn tuy động. cho nên hứa như vậy. thì hể Tử tôn động.Tôi nói: Nếu đoán theo phép xưa. ngày Quí Mùi. mà nay nó hóa thối-thần. ▬▬▬Phụ Tuất O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬ ▬-Huynh Mùi 85 . thì có tài. Tôi hưa đến năm Thìn. biến Đại Tráng. chiếm bịnh. mà hóa tuần-không. mà hóa ngày tháng. tán. chẳng khắc Quan. là lầm. chờ lúc nào hưu tù. không có lộ tới ( cùng đường rồi) . Há đi gọi động. Năm Thìn xung khử Tuất thổ. chiếm vợ bịnh uống thuốc có thể mạnh chăng? Đặng quẻ Lâm. không có thềm lên. sẻ làm quan. đặng quẻ Kiền biến Quải. thì chẳng thối chăng? *Lại như tháng Thân. chiếm về việc gần. ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Dậu O Thế ▬▬▬Tài Hợi ▬▬▬Huynh Thìn ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬▬▬Tài Tý ▬ ▬-Tử Thân -Ông ấy bàn cho là chứng nguy. Đương tướng. sao mà dùng thuốc cũng thấy hiệu? -Tôi nói: Động và biến đều thuộc về thu kim. há có thể nói thối? Nếu chiếm việc xa xôi. ngày Quí Mão. Xưa nói động. chiếm bịnh. đắc tuyển. -Tôi nói: Tử tôn trì Thế. Quả tới năm Thìn. dùng châm chích mà được mạnh. Đây là Huynh động trúng nguyệt-kiến. ngày Mão. mà chung thân không có quan. đắc lịnh. sẻ gặp lương-y. -Có kẻ nói: Tử tôn hóa thối-thần. không hóa ngày tháng. Quả ngày sau. Đặng Trạch Thiên Quải.

Bịnh mới mà gặp không. biến Giải. chiếm bị huyết băng trên một năm. gặp xung không thể trị. hóa tiến-thần Tuất. Đặng quẻ Đồng Nhân. thì cái hào Phụ mẫu nầy. Nay hưu tù. cường hiểm mà hóa phá. Quả tới ngày giáp-tuất. sẽ mạnh ngay. Phải phòng ngày tháng xung phá Mùi Thổ. không hóa không. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Tài Thân O ▬ ▬Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi O Thế ▬ ▬-Huynh Ngọ ▬ ▬Tử Sửu X ▬▬▬--Tử Thìn ▬▬▬Phụ Mão O ▬ ▬-Phụ Dần Mão mộc Phụ mẫu gặp nhật-kiến. kim sanh Hợi thủy. nhờ cái hào vượng tướng đó sẽ sanh hỏa. Nay Phụ mẫu mộc hào. Lại là Phụ hào trì Thế. Đó là cái dáng tinhthần mạch mạng lân lân khô khan. mà lại hóa thối-thần. diệu dược nan y. Quả chết tháng Sửu. tinh huyết rất vượng tướng. ngày Ất Mão. chiếm cha mới đau. Nếu chẳng có Sửu thổ hóa tiến-thần mà ngăn Hợi thủy. *Lại như tháng Tuất. có thể mạnh không? 86 . phá mà cũng có thể thối *Lại như tháng Mão. ra tuần không thì thấy mạnh ngay. nguồn nước bị nguy hiểm. còn chưa có thể tiến.▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý Đoán rằng: Bịnh đau lâu. gặp tuần-không. Nếu theo phép xưa. thì cùng đường. Ứng hào Tuất thổ sanh Thân kim. mà hóa không. ngày Quí Dậu. Quả sau chết tháng Sửu. chính là dễ tuyệt nguồn nước. Hứa ngày sau. Đó là Phụ hào hưu tù mà hóa không. không phải bệnh thối. bịnh thối. Đặng quẻ Tụy biến Bỉ. tới tháng Sửu vượng. ▬ ▬Phụ Mùi X Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị Mùi thổ Phụ động. Đó là Phụ gặp nguyệt-kiến. đã không có nước dưỡng. Tuy hóa thối-thần. ngày tháng động hóa không phá.

Đặng quẻ Truân biến Tiết. ngày Ất Mão. để khắc phụ. Ra khỏi "không". Sau chết nhằm tháng 6. ngày Sửu xung khai. mà nhập mộ.*Lại như tháng Thìn. ▬ ▬Huynh Tí ▬▬▬Quỉ Tuất Ứng ▬ ▬Phụ Thân ▬ ▬Quỉ Thìn ▬ ▬Tử Dần X Thế ▬▬▬--Tử Mão ▬▬▬Huynh Tí Đoán rằng: Thế trúng Dần mộc và hóa tiến-thần. mới được. 87 . từ Yên tới Việt. hồi đầu khắc Phụ. *Lại như tháng Thìn. Sau tới tháng Hợi ra đi. mà sao lại khắc Mộc? -Tôi đáp: Ngày Sửu thổ sanh Dậu kim. ứng trong bổn ngoạt là thổ hào Mùi thổ. Đặng quẻ Tùy biến Bỉ ▬ ▬Tài Mùi X Ứng ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Thìn Thế ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Phụ Tý O ▬▬▬Tuất ▬ ▬Tài Mùi Đoán rằng: Tý thủy Phụ hào hóa Mùi thổ. Chờ hết tháng đó. chiếm xuất hành. Dậu kim kị-thần động ở ngôi ngũ. Phép xưa nói tán như không tán. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Thế ▬ ▬Thân Đoán rằng: Thế hào Dần mộc gặp tuần-không. Nguyệt-phá rốt cuộc không thấy nó tán. ngày Ất Sửu. Đặng quẻ Khổn. vượng mà chẳng thối. thì xuất hành rất tốt. há không chết sao? -Hỏi: Dậu kim hóa thối-thần. chiếm bịnh cho mẹ vợ. Nhưng bị nguyệt-phá thì chưa thể đi liền. Tôi không đoán như thế. Quẻ nầy Mùi thổ bị Nhật xung. lại hóa tuần-không. ngày Quí Sửu. nhứt định mang tai. Phải phòng tháng Tuất. *Lại như tháng Thân. Thổ hòa Mùi thổ lại hóa tiến-thần. chiếm bịnh niên. là mộ của Thế hào đã phá. là ngày Tuất thổ ra khỏi tuần không. Quả chết ở ngày giáp-tuất. biến Giải. gọi là: khai mộ dĩ đải bỉ khắc. Phép xưa gọi là tị không.

nên mới hỏi câu đó. Đặng quẻ Lý biến Đoài. há có thể gọi là thối bất cập chăng? *Lại như tháng Thìn. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬Quỉ Thân X ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Tử Ngọ ▬▬▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Quỉ Dậu Quan động hóa tiến-thần. được chăng? *Lại như tháng Thìn. nha dịch chiếm coi quan-phủ thăng chức không? Đặng quẻ Giải biến Khổn. về. Sau tới tháng Tuất mới về. ngày Ất Mùi. Tôi thấy Tử tôn hóa tiến-thần thì biết được bình-an. chi cũng nhờ Trời đều được bình-an.Năm sau. Nhưng Tuất gặp nguyệt-phá. ngày Kỉ Mùi. Sau đặng tin thăng chức tháng Tị. -Tôi hỏi: Đi đường có được bình-an chăng? -Đáp: Đi. chiếm anh ngày nào trở về. do Phụ gặp nguyệt-kiến. Đặng Đại Hửu biến Khuể. chiếm coi bịnh. ▬▬▬Huynh Tuất O ▬▬▬Tử Thân Thế ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão Ứng ▬▬▬Phụ Tị ▬▬▬Huynh Mùi Phàm huynh động hóa thối. Người con đó chết ngày sau. Đó là động phá. tháng 8 trở về. ngày Bính Dần. há gọi là chẳng tiến. tại ngoại mọi việc chưa toại. ▬▬▬Quỉ Tị Ứng ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Phụ Thìn O Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬▬▬Phụ Sửu Như Thìn thổ vượng. mà biến nhựt nguyệt. tháng 6 có hi-vọng. *Lại như tháng Mão. Ứng vào tháng Tị là động mà gặp tháng hợp. đến mùa thu đắc lịnh. Ra đi vào tháng Hợi là ứng vào phá mà gặp tháng hợp. ấy là ứng vào tháng thiệt phá. hóa thối thần. đã có chí trở về. 88 . Đó là động phá hóa nhật-thần.

chiếm coi trúng thí không? Đặng quẻ Đoài biến Tụng. chiếm mẹ ở xa cách ngàn dặm. Quẻ nầy động tán hóa không. Mùi Phụ hóa tiến-thần. ngồi chờ mà nghe tin. bị hợp mà không về. huynh hóa thối-thần mà hợp Thế. Đặng quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp .mẹ chắc không về. *Lại như tháng Mùi. chớ không có em trai. cũng là ứng chẳng về. ngày Ất Sửu.Thân kim lại trường sinh ở Tị. Đó là hào huynh đệ hóa không. em gái tới. há gọi là chẳng tiến sao? *Lại như tháng TỊ. ▬▬▬Tử Tị O ▬ ▬Tài Mùi X Thế ▬▬▬Quỉ Dậu O ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Tý ▬▬▬Tuất ▬ ▬Thân 89 . Họ nói: Có em gái. hóa ra Sửu Phụ. Tý thủy. ▬▬▬Quỉ Tị O Ứng▬▬▬--Tý ▬ ▬Phụ Mùi X ▬▬▬-Tuất ▬ ▬Huynh Dậu O ▬▬▬Thân ▬▬▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý O ▬ ▬--Phụ Sửu Hào đầu. TỊ hỏa Quan động mà sanh Thế. phá. không thể thối được. *Lại như tháng Mùi. Phép xưa động phá tán hóa ngày tháng. QUả năm sau tháng 3. biến Truân. còn chẳng tiến được. Đó là ngày giờ động mà hóa không. yết bảng trúng đệ bát danh. ▬ ▬Phụ Mùi X Thế ▬▬▬Dậu ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Ứng ▬▬▬Mão ▬▬▬Quỉ Tị O ▬▬▬Tử Tuất ▬ ▬Phụ Dần Đoán rằng: Mùi Phụ hóa tiến-thần. biến Tỉnh. chừng nào mới trở về. chiếm khai phố bán đồ kim-ngân. Quả tới ngày Dần. ngày Đinh Sửu. May đặng Mùi thổ sanh Dậu kim huynh hào. có anh em về. Đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hửu. ngày Ất Sửu. Tý hợp với Sửu. mà cũng trúng thí được. rõ ràng là điềm kiết.

gọi là hóa vượng. hóa tiến-thần. mà biến ngày tháng gọi là: ngôi ta đã mất. Động hào đã trúng ngày. Sao không rõ: Đã động mà phá. bất tấn. 3. Trong hào động. Này nào thiệt không. chiếm về anh em. chờ thời mà tiến. ▬ ▬Phụ Mùi Thế ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Thân 90 . Sau có ngày tháng động mà hóa không. ngày Mão. phá. Hào động hưu tù mà hóa ra hưu tù. Trong hào động. cùng đường gọi là bất tấn. Đó là ngày tháng động mà không. đó là cái dáng phong long lâu dài. hoặc có ngày tháng . tự nhiên có khi thiệt phá. tư lịnh đương quyền. ngày sau điền thiệt rồi. tháng. mà hóa ra hưu tù. Hào động hưu tù. 2. thiệt phá. đắc thời thì chẳng thối. có đại tấn. có một gặp không. tới giờ đó thì thối. Đặng quẻ Đoài ra Phong. hào biến. hào biến. thì ngày tháng như Trời. Không thể tấn là chỉ nói:lý gần. Tuy hóa không phá như mây nổi che mặt nhật. Trong hào động. nên biết là lầm. há gọi là chẳng thối không? *Dã Hạc nói: Phép tiến-thần có 4 trường hợp: 1. có một gặp không. tự nhiên có ngày điền thiệt. chờ thời nào hưu tù mới thối. phá. tới nay cái phố nầy trở nên phong thạnh. gặp phá chẳng phá. càng thêm mạnh. QUả khai thị ngày Tuất. chiếm việc gần. có một gặp hưu tù cũng chờ ngày vượng tướng mà tiến. Lý-Ngã-Bình nói: Mới khai cuốn Dịch-vị. 4. thừa thế mà tiến. càng thêm vượng. sao gọi là bất tấn? Lại nói: Động mà gặp phá tán. thì hết bực. hào biến. có một vượng tướng. tức là mây tan móc tán. 4.đã động mà tan. Sao mà gọi là không tới? Họ có để cách thức lại như vầy: -Tháng Thân. chờ ngày điền thiệt mới tiến Phép thoái-thần cũng có 4 trường hợp: 1. Trong hào động. hào biến.▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Tài hào trì Thế. gặp không chẳng không. chờ ngày điền thiệt mới thối. Tôi nói: Tôi thế anh mà chọn giùm ngày giáp-tuất để khai-trương. thì hứa chắc sẽ đại phát. phá . làm sao mà tới (hà dĩ đắc tiến ). Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. 2. động hào sanh phò. Huống hóa ngày tháng. 3.

Dậu kim tháng 7. 2 kiểu quẻ mà thôi. động biến đều thuộc vàng cứng bang trợ cũng phò. Bất thối ấy là kiến đó. tuy hóa Thân làm nguyệt-kiến. tuy chẳng phải nguyệt-tướng. 91 . Mấy chương khác có ghi chiếm nghiệm. như đỉnh. làm sao nói là không vượng? Huống hóa nguyệt-kiến. gặp tấn mà không tán. nên tôi biết là định chừng mà nói. chớ không phải là kinh nghiệm mà ra. Bất cập thối là lầm. chỉ có chương nầy để 1. Họ nói: Trong chương Nguyệt tướng có nói: hào trung nguyệt-tướng. cũng là không đến nổi thối (bất cập thối). bị ngày Mão xung tán. thì biết ngày làm sao xung tán. như núi.▬ ▬Phụ Sửu X Ứng ▬▬▬Tài Mão O ▬▬▬Quỉ Tị ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Hào Dậu Huynh Đệ.