P. 1
Tang San Boc Dich

Tang San Boc Dich

|Views: 65|Likes:
Được xuất bản bởiDang Tran

More info:

Published by: Dang Tran on Jul 16, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/01/2013

pdf

text

original

TĂNG SAN BỐC DỊCH

Trứ tác: Dã-Hạc lão nhơn Tăng san: Lý-văn-Huy Giác-tử Nguyễn-Minh-Thiện dịch CUỐN THỨ NHỨT: 1: Bát quái 2: Bát quái đồ 3: Bát cung 4: Hỗn-thiên giáp-tý 5: Lục thân ca 6: Thế Ứng 7: Động b iến 8: Dụng-thần 9: Dụng-thần, Nguyên-thần, Kỵ-thần, Cừu-thần 10: Nguyên-thần, Kị-thần suy vượng 11: Ngũ hành tương sanh 12: Ngũ hành tương khắc 13: Khắc xứ phùng sinh 14: Động tịnh, sinh khắc 15a: Động biến, sinh khắc, xung hạp 15b: Tứ thời vượng tướng 16: Nguyệt tướng 17: Nhựt thần 18: Lục thần 19: Lục hạp 20: Lục xung 21: Tam hình 22: Ám động 23: Động tán 25: Phản phục 26a: Tuần không 26b: Sanh, Vượng, Mộ, Tuyệt 26c: Các môn loài đề-đầu tổng chú 26d: Các môn loại ứng-kỳ tổng chú 26e: Quy-hồn, Du-hồn CUỐN THỨ NHÌ 27: Nguyệt-phá 28: Phi, Phục thần 29: Tấn-thần, Thối-thần 30: Tùy quỉ nhập mộ 31: Độc phát 32: Lưỡng hiện 33: Tinh sát 34: Tăng san Huỳnh-kim Sách, Thiên-kim Phú 35: Thiên thời

TỰA
1

Thánh Dã Hạc nói: Đạo bói quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử. Ai học cho tinh vi thì có thể biết việc Trời Đất. Còn học lý chút ít, cũng có thể hiểu việc cát hung. Phàm học bói có thể học đến chỗ cao xa, mà cũng có thể học những điều sơ cạn, thì trước cần học trang quẻ, biết chỗ động biến, cùng là những quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp. Hãy coi kỹ trong chương "Dụng Thần": chiếm cho người nào? Chiếm về việc gì? Rồi mới biết lấy hào nào làm Dụng Thần. Lại nên xem coi: Thế nào là Tuần Không? Thế nào là Nguyệt Phá? Thế nào là bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, suy vượng? Thế nào là sinh khắc, là xung hình, thì sẽ tự biết quyết đoán họa phúc. Giả như chiếm quẻ: CẦU CÔNG DANH: Nếu đặng vượng quan trì Thế hoặc ngày, tháng, hào động làm Quan Tinh (lâm hào Quan Quỷ) sinh hợp với Thế hào, thì cầu danh như là lấy đồ trong túi. Nếu gặp Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, thì cầu thi đậu hay cầu thăng chức, đều là như mò trăng đáy nước. CHIẾM CẦU TÀI: Nếu đặng Tài Tinh trì Thế, hoặc ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế hào, hoặc Quan Quỷ trì Thế được Tài động sinh ra nó, hoặc Phụ Mẫu trì Thế, Tài động khắc Thế đều là hứa chắc cầu tài, dễ như bực trưởng giả gải ngứa mà thôi. Nếu gặp Huynh Đệ trì Thế, hoặc hào Huynh Đệ động ở trong quẻ, hoặc Thế trúng Tuần Không, Nguyệt Phá, thì chẳng khác nào leo cây bắt cá. CHIẾM VẬN HẠN NĂM, THÁNG: Nếu là người hiện đang nhiệm chức quan thì phải Quan Tinh trì Thế, Tài động sinh ra nó, đều là hứa chắc cát khánh. Nếu gặp Quan Quỷ tương khắc hay ngày, tháng, hào động, lâm Tử tôn xung khắc Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế), hoặc lâm Quan Quỷ xung khắc Thế hào (tức Huynh Đệ trì Thế), hoặc Thế lâm Tuần Không, Thế bị Nguyệt Phá, hay Quan bị Nguyệt phá hoặc lâm Tuần Không, hoặc Thế động hóa ra hồi đầu khắc, hoặc Tử Tôn trì Thế đều là điềm Hung. Thường dân chiếm Vận Hạn một tháng, mừng được hào Tài hay Tử Tôn trì Thế, hứa chắc một năm hanh thông. Nếu gặp Quan Quỷ trì Thế mà đặng ngày tháng, hào động làm Tài Tinh, sinh hợp Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế) thì sẽ có cát lợi. Nếu không có Tài động sinh hợp Thế hào mà Quan Quỷ trì Thế phải gặp tai nạn, thị phi (hoặc không có công việc làm, hoặc bị mất viêc...). Nếu Thế bị Nguyệt Phá hay hồi đầu khắc phá, Thế lâm Tuần Không, cùng Quỷ động khắc Thế, hay Thế suy nhược lại bị hình, xung, khắc; hoặc Huynh động khắc Thế, sẽ gặp khẩu thiệt, phá tài, hoặc bệnh tật. Thường Dân chiếm lưu niên (đoán Vận mỗi năm), tháng hợp với Thế hào thì kiết, tháng xung với Thế hào thì hung. Không nên có Thế hào biến Quỷ và hóa ra hồi 2

đầu khắc, định có hung nguy. Lại cũng không nên Tài động hóa Phụ, Phụ động hóa Tài, hoặc Quỷ động hóa Phụ Mẫu, phải có tai nạn cho cha mẹ (người bề trên), hoặc bệnh tật nặng nề. Còn Huynh Đệ động hóa Quỷ, Quỷ biến Huynh Đệ, phòng anh em có tai ách và mình. Tài hóa Quỷ, Quỷ hoá Tài, Tài hóa Huynh, Huynh hóa Tài, chắc có thương khắc vợ hầu, tôi tớ, người làm công. Tử hoá Quỷ, Quỷ hóa Tử, Phụ hóa Tử Tôn, Tử Tôn hóa Phụ, thì trẻ nhỏ sẽ thọ hại. Thanh Long, Thiên Hỉ (Dụng Thần) trì Thế, sinh Thế, thì có điềm vui, hể Quỷ phá động sẽ có hiếu phục (có tang tóc). Phi Xà, Chu Tước gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng khẩu thiệt, miệng tiếng thị phi, kiện tụng. Huyền Vũ gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng đạo tặc (bị cướp), hoặc kẻ xấu hãm hại. (Theo tôi kiểm nghiệm thấy, dù Huynh Đệ trì Thế mà hóa Quỷ thì mình bị khẩu thiệt nhiều hơn, hoặc anh em gặp nạn, còn thân mình chẳng sao. Nếu mình không có anh em thì mới ứng vào mình. Trường hợp Quan trì Thế suy nhược lại động hoá khắc, hóa mộ thì chắc chết, thêm Phi Xà hay Bạch Hổ thì chắc nhập hoàng tuyền, được truy tặng mộ bia. Chắc hơn nữa, nên xủ lại nhiều lần, nếu quẻ đều hiện thế mà không lo tu hành chắc phải chết). CHIẾM TRÁNH TỤNG SỰ, PHÒNG THỊ PHI, TAI HỌA: như cừu nhân làm hại, và đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu), hoặc kinh doanh mậu dịch, mua lầm vật trộm, hoặc thấy nhà gần lửa cháy, hoặc hỏi về ôn dịch lưu hành, phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trường thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vương bệnh hiểm mà muốn phong nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ thú dữ có hại đến mình không, phàm gặp các việc đề phòng mà đặng Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quan Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi. CHIẾM BỆNH: Như mình chiếm bệnh cho mình, nếu đặng hào Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, bệnh mới, hoặc cầu thần, hoặc uống thuốc, tức khắc sẽ an khang. Bệnh mới hào Thế gặp Tuần Không, hoặc Thế động hóa Không, hoặc quẻ gặp lục xung hay biến lục xung, chẳng cần uống thuốc mà hứa chắc sẽ lành mạnh. Bệnh lâu quan Quỷ trì Thế hưu tu, hoặc ngày, tháng, hào động khắc hào Thế, hoặc Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá, hoặc gặp quẻ lục xung, hoặc quẻ biến lục xung thì dù cho Biển Thước cũng khó chữa. Như có người bị bệnh khá nặng mà không biết, đến khi phát hiện bác sĩ cho hay có thể bị ung thư, chờ khám nghiệm trong khi hiện tại lại thấy còn đang rất khỏe. Gia đình rất sợ, gọi hỏi tôi xem sống chết thế nào? Chính đương sự xủ được quẻ Bát Thuần Khôn, ngày Quý Mão tháng Đinh Mùi. Khôn vi Địa 3

Quả nhiên. hoặc Phụ Động hóa vượng. hoặc đồng với ngày. gặp quẻ lục xung. hóa vượng. Bằng trể thì khó mà sống. vì người này đã bị bệnh ì ạch lâu rồi mà không biết.▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Thế (ám động) Tài Tý Huynh Sửu Quan Mão Ứng Phụ Tỵ Huynh Mũi Xem quẻ Thấy Tử Tôn trì Thế lẽ ra phải đoán là bình an vô sự. mà hào Phụ gặp Tuần Không. quẻ biến lục xung. Hào Tài vượng tướng. Bệnh mới đau. hứa sẽ bình an. hoặc ngày. Quỷ hóa Tử Tôn. mà bệnh trì trệ không biết lâu mau. Phụ động hoá Không. mau gấp uống thuốc. mà hào Phụ gặp Tuần Không. gặp quẻ lục xung. tháng. Tử hóa Phụ và ngày. hoặc hào Tử Tôn hồi đầu hóa sinh. hào Huynh gặp Tuần Không và động mà hóa Không. uống thuốc lập tức bình an. Nguyệt phá. bản thân săn sóc. CHIẾM ANH EM BỆNH: Nếu đặng hào Huynh Đệ vượng tướng. Tử Tôn động mà hóa Quỷ. hoặc ngày. Bệnh mới đau. uống thuốc thì mạnh. hào động sinh Phụ Mẫu. còn bệnh lâu thì chắc là chết. Phụ động hóa Tài. thì phải mau uống thuốc. chết ngày Đinh Sửu tháng Mậu Thân (7) năm Nhâm Ngọ. quẻ biến lục xung. Bệnh đau lâu. 4 . trị thì thấy lành. hào Huynh gặp Tuần Không. quẻ biến lục xung. hoặc đồng cung với ngày. chẳng uống thuốc mà mạnh. chẳng uống thuốc. hào động xung khắc. quẻ biến lục xung. nên tôi đoán rằng: "Nếu là mới bệnh thì nhất định mạnh. hào động xung khắc. Bệnh đau lâu. Bệnh đau lâu. cầu phước. lại bị ngày. sinh hợp. CHIẾM CHO VỢ HẦU ĐAU: Lấy Tài làm Dụng Thần. tháng. gặp quẻ lục xung. tháng. tháng. hoặc Huynh Đệ động hóa vượng. Nếu gặp hào Phụ Mẫu vượng tướng. hoặc động hóa sinh vượng. chẳng luận bệnh củ hay mới. hoặc hào Tài động hóa Tử Tôn. Bệnh mới đau. Nguyệt phá. hào động. tháng. hoặc đồng với ngày. gặp quẻ lục xung. hào động xung khắc. hào động tương sinh.] CHIẾM CHA MẸ BỆNH: Lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. tháng. Tử Tôn lại gặp Tuần Không. quỷ hóa Huynh hào. Huynh động hóa quỷ. bị ngày tháng. hóa phá. chẳng luận lâu mau. Còn bệnh lâu thì ngược lại vì Tử Tôn lâm Bạch Hổ". tháng hào động tương sinh. hoặc hào Phụ hưu tù. và động mà hóa Không. hoặc phụ động hóa Không. Mong rằng chị ấy mới bệnh thì tháng 7 Âm Lịch Thế lâm vượng địa Hỏa của mùa hè không khắc được nữa thì lành. gặp quẻ lục xung. Bằng trể thì khó mà trị lành (chết nhiều hơn sống). chẳng luận bệnh đau lâu hay mới đau. hóa sinh. nhưng vì là quẻ lục xung. mà mạnh. tuỳ theo lâu mau thôi. uống thuốc. và động mà hóa Không hóa phá. Phụ hóa Tử. Tử Tôn gặp Tuần Không. hoặc hào Huynh hưu tù. hoặc gặp quẻ lục xung. cầu phước thì mạnh. Tài hoá Phụ Mẫu. chớ khá rời xa. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh. làm con phải gấp lo chạy thuốc men. CHIẾM CON CHÁU BỆNH: Hào Tử Tôn vượng tướng. và động mà hóa Không.

sự nghiệp. dù có thuốc linh đơn cũng không thể cứu. dám hứa nạn qua. hoặc quẻ biến lục xung. hung chẳng hung. sẽ thành danh. Mỗi khi gặp một việc gì. Cũng trong hung mà ẩn cát. đối với bạn bè mà người có niềm tin. không sao cả. thì mang tai. thì bói lại nữa. chẳng cần uống thuốc. mà gặp xung. hoặc gặp lục xung. Một người có bệnh trong nhà ai khác cũng có thể chiếm thay. hoặc chọn ngay Dụng Thần là Huynh Đệ. Tử Tôn trì Thế thì thất vọng. mỗi ngày xủ nhiều quẻ. Quan với Tử Tôn không trì Thế. Quỷ động hóa Tài. thì mới lấy chi mà nhất quyết?" . trong cát mà ẩn hung. không có tạp niệm trong lòng. Lại như chiếm công danh. mà đặng vượng Quan trì Thế. bà con bên Ngoại. thì lấy ứng hào làm Dụng Thần. Nhưng khi chiếm trong lòng chẳng nên tưởng nhớ hai việc. hoặc động mà hóa Không. gặp Tuần Không. Thầy trò. hoặc sống chết. và là bạn bè chí thân. suy chẳng suy. chẳng uống thuốc cũng hết bệnh. vẫn đoán rất chính xác) Thánh Dã Hạc nói: Có người hỏi tôi rằng. Còn chiếm bệnh cho bằng hữu là kẻ ngoại nhân.Nếu anh xủ rèm mà làm nghề bói mướn. thì sẽ thấy ứng. Còn không đặng thành. thì quẻ ra vẫn ứng rõ ràng. Tài hóa Huynh Đệ. vượng chẳng vượng. nhưng có khi không ứng nghiệm. thì có Quan trì Thế. thì đâu mà đặng toàn là những quẻ hiển nhiên dễ thấy. thì có thể xem rõ lành bệnh. Tài phụ đồng hung. một hào gặp lục xung. Nếu anh muốn tự biết xu kiết tỵ hung. gặp Tuần Không. Bệnh đau lâu. quan chức. hoặc Tài động biến Quỷ. Chiếm tật bệnh. trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống). bệnh mới đau mà gặp lục xung. Nếu còn rối reng nữa. Thần chẳng gạt người. (Theo tôi đã nghiệm thấy. Tài gặp Tuần Không và động mà hóa Không. vì khó trị. thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. Lại như phòng tai sợ nạn. tự nhiên có tương ứng. Nếu là bệnh mới đau. đó là bệnh dễ mạnh. hứa chắc bình an. Còn như chiếm tật bệnh mà không gặp lục xung. Nếu một lần chiếm đôi ba việc thì quẻ không linh. tất nhiên không có loạn chiếm nhiều quẻ. tha hồ mà chiếm giùm. hào Tài hóa Không. Phàm chiếm bệnh cho ba đảng: Phụ Tộc. "Cứ theo lời thầy nói. Lại như chiếm tật bệnh. 5 . Huynh Đệ hóa Tài. gặp quẻ lục xung. thì phải ráng tìm áo lý để ý xét suy. Thê Tộc (bà con bên Nội. quẻ biến lục xung. tuỳ theo quẻ. người giúp việc. Tại sao? Có lẽ vì không phải ruột rà. Như chiếm công danh.Bệnh mới đau. thì tức khắc bói liền. Dụng Thần chẳng thấy Tuần Không. tôi tớ. mà nhằm nó. Hoặc như có quẻ không minh bạch rõ ràng thì mai sớm hết lòng thành bói lại coi. hóa Phá. quẻ biến lục xung. Hễ chiếm danh mà đặng thành. đều phải coi chương Dụng Thần mà chọn cho đúng Dụng Thần. Nếu bệnh đau lâu. Lòng thành nhất niệm. 6 hào Loạn động. hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không. hết lòng cho nhau. chỉ có một quẻ. Ta có thể dùng Ứng hào. và bà con phía vợ) cùng là quan trưởng. Bệnh đau lâu. mà cát chẳng cát. Như đặng thấy hiển nhiên như vậy thì thật không phải khó biết. Đó cũng là lẽ thường. bói quẻ là một việc rất dễ dàng. Mẫu Tộc. Vậy thì có gì là khó đâu. còn dễ dàng lắm vậy. nên không hết lòng thành mà ra vậy. chỉ đặng hào Tử Tôn trì Thế thì ở trong chỗ sấm sét.

chẳng lìa ra chốc lát nào hết. Thánh Dã Hạc trả lời: Vì một lời nói đó mà hết thả những người bói quẻ phải lầm lạc. Còn dạy kẻ học bói đến chỗ sâu xa. thì Thần không nói nữa. Đến ngày Thìn đặng tài. mà lại báo tin về việc ta không hỏi. Thần cũng không trách. một người có bệnh. cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó. Muốn tham cứu chỗ hóa dục (sinh biến) của Trời Đất. là như chiếm công danh. Phải ráng từ đầu đến cuối. thì chiếm liền. để chỉ rõ số tiền hiện hữu. suy trắc lý ẩn vi của Quỷ Thần. Phải chờ mai xem lại mới là tốt. thì chớ nên hỏi nữa. trong một khắc mà chiếm hoài một việc. phàm gặp quẻ mơ hồ trong lòng chưa biết rõ. là nói về viêc tôi không có hỏi. nên nghiền ngẫm mà hiểu cho rõ cái ý nghĩa. Lại cũng có trường hợp chiếm liên tiếp mà nhiều ngày cũng không nên. Nếu trong quẻ đã hiện rỏ ràng rồi. Mỗi lần hỏi. chẳng khá nghĩ nhiều việc trong lòng. chiếm đến 7 lần. Tôi nhân thuở nhỏ lao bề công danh. Tôi viết cuốn sách này ra. tôi chiếm cầu tài. thì chiếm nhiều lần vô ngại.Khách nói: Chiếm một lần đã phiền nhọc Thần linh. tỷ mỉ xét rõ. mới là đặng vậy. Đó là công trình của tôi trong bốn chục (40) năm. Có nói. như tôi hỏi quẻ cầu tài. mà ngày kế tôi còn hỏi nữa nên Thần không nói. Việc như vậy rất nhiều. thừa lúc chưa loạn. thì cả nhà ai cũng chiếm thế cho được. thì mỗi lần có báo tin. Nhưng tôi cũng thấy có kẻ làm như vậy. không phải khó. Đó là chỗ tiên hiền chưa truyền. đến ngày Thân vì việc khác mà mất tài. sau có chia phép chiếm và nói về chỗ sai lầm ở trong các sách. Vậy anh nghe nói: "Ba người chiếm thì do lời hai người bàn" không? Một việc mà đã chiếm ra ba chỗ. muốn chiếm lại sao cho được Quan trì Thế mới chịu thôi. mà Thân linh cũng chưa từng không ứng. chỉ dạy người học bực sơ cạn. mà không rõ là nói gì. Việc nhiều tâm loạn. Đó là Thần Linh chẳng phải chán. Nhưng không phép nào khác. trong lòng không thích. cũng có thể chiếm năm ba quẻ liên tiếp". tự có quẻ ứng linh. Như có một ngày kia. lòng tôi đã rõ rồi mà cứ hỏi hoài. Lại gặp việc. Thần lại nói. tự nhiên xảo đoạt thiên công. vì tôi hỏi nhiều lần. Mà chán tôi nhiều là. Ngày kế. Mới biết Thần cho tôi rõ ngày Thìn có tài. Đó gọi là làm phiền nhọc Thần linh nhiều lần. chẳng dám hỏi lần thứ hai thứ ba nữa. Giác Tử cũng có nói: "Nếu gặp việc gấp dù trong một giờ. đã đặng Tử Tôn trì Thế. đâu dám bói luôn mấy ngày như vậy. là để truyền bí pháp cho bực hậu hiền. thì không phải là lòng thành nhất niệm nữa. 6 . "ngày Thân mất tài". cho nên biết rằng hỏi nhiều lần. thì tái cầu có hại gì? Cũng có một trường hợp không chiếm lại là. Vượng Tài trì Thế thì tôi đã rõ ngày Thìn đặng tài. Chí như chiếm bệnh. chỉ thêm chỗ áo lý. Sáu lần đặng Tử Tôn trì Thế. tôi chiếm một quẻ coi quả ngày Thìn đặng có Tài không? Quẻ đặng hào Thân Kim Huynh động.

từ quẻ đầu cho đến quẻ cuối. Dám chắc với các bạn là sắp tới sẽ có người mặc dù chê bai Bốc Dịch.. tiền bạc. Khảm = trung nam. Tăng đạo. hễ họ xủ quẻ hỏi về Vận Số là Tử Tôn trì Thế. hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dỡ hay là bọn nói dốc. Và cũng xin thông báo trước nếu khi xủ quẻ bản Mệnh thấy mình không có Tử Tôn trì Thế mà đoán số càn bậy thì nghiệp không phải ít đâu nhé. thật tôi không hiểu lý do. nhưng sẽ thử áp dụng cách tôi đã viết ra ở trên hoặc sắp tới. phước đức đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần). con cháu. Thầy tướng. Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. tôi còn quên một điều này nữa. Ly = trung nữ. Thầy coi Tử Vi. Lấy vượng suy để đo lường khả năng. cũng như học thuật của mình của người. còn viết ra thành văn nữa. Cô ta xủ tổng cộng 3-4 quẻ gì đó. Cũng như số Thánh Dã Hạc được làm Thầy Thiên Hạ và làm Vĩ Nhân nên 6 lần đều Tử Tôn trì Thế là vậy. hào 2 hào 3 là Âm 7 . đều là Tử Tôn trì Thế! Từ từ tôi sẽ viết ra cách các bạn có thể xem thử cho mình khi đi gặp bác sĩ khám bệnh. xủ khá nhiều quẻ về bản Mệnh mà không hề có quẻ nào là Tử Tôn trì Thế cả. nên đã đến nhờ tôi xem quẻ có được nhận hay không. nhưng đó là việc rất lạ. đã xủ quẻ hỏi bản mệnh năm nay. Còn tôi có ông bạn làm Cha nhà thờ. Nên tôi đã đoán nhất định số cô làm bác sĩ thôi không thể làm gì khác. coi bói. có cô bạn làm Đông y sĩ châm cứu. để xem có khả năng làm Thầy không. hay là người ta đây chỉ nói khoác lác.. Cô này đang chuẩn bị vào trường thuốc để học bác sĩ. Chương 1: BÁT QUÁI ĐỒ Đạo Càn là cha thuộc Dương: sinh ra Chấn = trưởng nam. Nên nhớ Thầy thuốc. không quẻ nào mà không Tử Tôn trì Thế. Từ năm ngoái đến năm nay xủ gần chục quẻ. và cô chỉ thích làm bác sĩ không học gì khác. Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi. Và tôi cũng đã có cơ hội xem cho 3 người bác sĩ đã hành nghề nhiều năm. cửu lưu thuật sĩ. Cấn = thiếu nam ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Càn ▬ ▬ Chấn ▬▬▬ Khảm ▬ ▬ Cấn ▬▬▬ ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Đạo Khôn là mẹ thuộc Âm: sinh ra Tốn = trưởng nữ.Cá nhân tôi có kinh nghiệm với một cô em dâu chưa cưới. À. Đoài = thiếu nữ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Khôn ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Tốn ▬ ▬ ▬▬▬ ▬ ▬ Ly ▬▬▬ ▬ ▬ ▬▬▬ Đoài ▬▬▬ Chương 2: QUÁI TƯỢNG ĐỒ CÀN tam liên (3 gạch liền): được 3 hào Dương không có hào bị đứt khúc KHÔN lục đoạn (6 đoạn): được luôn 3 hào Âm có 6 đọan ngắn CHẤN ngưỡng bồn (chậu để ngửa): hào đầu dương. trung thần lương tướng.

vì Dương chủ là Khí. dấu chéo. thì gọi là quẻ động. hoặc đĩa. hoặc trên bàn. thì bên không chữ là sấp Dương (▬▬▬). còn Âm chủ là Thể. nạp thành 6 hào như sau: Hỏa Thủy Vị Tế è Ký Tế Huynh Tỵ Ứng O è Quan Tý Tử Mùi X è Tử Tuất Tài Dậu O è Tài Thân Huynh Ngọ Thế X è Quan Hợi Tử Thìn O è Tử Sửu Phụ Dần X è Phụ Mão 8 ▬) . bên có chữ là ngửa . còn chữ (X) gọi là Lão Âm .CẤN phúc oản (chén để úp): hào 1 hào 2 là Âm. [Dùng tiền xưa. cầm 3 đồng tiền gieo vào trong mâm. thì vẽ 1 vòng tròn ( O ) 3 ngữa là Lão Âm. Tại sao thế.tức là hào Âm động. 2 sấp thì vạch 2 gạch ngắn (▬ ▬). coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp. thì vẽ hai đường chéo ( X ) Một gạch dài (▬▬▬) là Thiếu Dương. hào 3 Dương Ly trung hư (giữa ruột trộng): hào 1 và hào 3 Dương. Hai gạch ngắn (▬ ▬) là Thiếu Âm.tức là hào Dương động. bày tỏ tên họ. hoặc dưới nền nhà. như khí của cha truyền qua mẹ tạo thành hình thể của con là vậy.] Thí dụ gieo tiền 6 lần ta được quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế như sau: ▬▬▬ O ▬ ▬ X (3 hào trên hợp lại là quẻ ngoại. Thấy 1 sấp thì gạch 1 gạch dài (▬▬▬). đó là nguyên lý mà cổ nhân đặt ra như thế. gọi nội quái) ▬ ▬X Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế.Âm (▬ ▬). 3 sấp thì vẽ vòng tròn (0). thì gạch 1 gạch dài ( ▬▬▬ ) 2 sấp (2 heads) là Âm thì gạch 2 gạch ngắn ( ▬ 3 sấp là Lão Dương. Phàm trong quẻ có vòng tròn. Muốn hỏi việc chi. chỗ ở. 3 ngửa thì viết chữ X (X). hào 3 là Âm TỐN hạ đoạn (dưới đứt khúc): hào đầu Âm. hào 2 hào 3 là Dương Cách Xủ Quẻ (dùng 3 đồng tiền) 1 đồng sấp (head) là Dương. hào 2 ở giữa Âm KHẢM trung mãn (giữa ruột đầy): hào 1 và hào 2 là Âm. thì lòng phải chí thành. còn vòng tròn (O) gọi là Lão Dương . gọi ngoại quái) ▬▬▬ O ▬ ▬X ▬▬▬ O (3 hào dưới hợp lại là quẻ nội. hào 2 Dương ĐOÀI thượng khuyết (trên khuyết): hào 1 hào 2 Dương.

HỎA ĐỊA TẤN 8. mà khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống. Động hào là lão Âm thì biến thành Thiếu Dương. và gắng sức sẽ hiểu. CUNG CÀN có 8 quẻ đều thuộc Kim (nên học thuộc lòng) 1. Ly dưới. nên đọc là Thủy Hỏa Ký Tế (tượng đã xong). THIÊN ĐỊA BỈ 5. THIÊN SƠN ĐỘN 4. CÀN VI THIÊN 2. PHONG ĐỊA QUAN 6. Mới đầu hơi khó nên bình tâm suy gẫm. nên đọc là Hỏa Thủy Vị Tế (tượng là chưa xong). SƠN ĐỊA BÁC 7. nếu động hào là Lão Dương thì biến thành Thiếu Âm. Khi biến ra thì có quẻ Khảm trên. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU CÀN VI THIÊN ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy THIÊN SƠN ĐỘN ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ PHONG ĐỊA QUAN ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) HỎA ĐỊA TẤN ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc THIÊN PHONG CẤU ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuât Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sữu Thổ (Thế) THIÊN ĐỊA BỈ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ SƠN ĐỊA BÁC ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Thế) 9 . Như quẻ trên có Ly trên (Ly trung hư). Lại nên ghi nhớ: Quẻ có động thì có biến. THIÊN PHONG CẤU 3. hào có động thì có biến.Chú Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên. Khảm dưới (Khảm trung mãn). Chương 3: TÁM CUNG TƯỢNG HÀO 64 QUẺ I.

1. Hợi Tý là hào Tử Tôn vì mình sinh ra là con cháu (cũng là phúc đức vì do mình tạo ra). Dần Mão là hào Tài vì mình khắc (sai khiến hay xài). là Thê Tài (vợ và tiền bạc). TRẠCH THỦY KHỐN 4. 2. ĐỊA SƠN KHIÊM 8. Thìn Tuất Sửu Mùi là Phụ Mẫu vì Thổ sinh Kim. 7.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Càn. hay quan lộc). 3. 5. CUNG ĐOÀI: ĐOÀI VI TRẠCH TRẠCH ĐỊA TUY THỦY SƠN KIỀN LÔI SƠN TIỂU QUÁ 2. Cung Càn ngũ hành thuộc Kim nên Thân Dậu là hào Huynh Đệ vì giống nhau. Tỵ Ngọ là hào Quan Quỷ vì là hào khắc (khắc mình là bệnh tật. LÔI TRẠCH QUY MUỘI ĐOÀI VI TRẠCH ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa TRẠCH ĐỊA TUỴ ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ THỦY SƠN KIỀN ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) LÔI SƠN TIỂU QUÁ ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim TRẠCH THỦY KHỐN ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc (Thế) TRẠCH SƠN HÀM ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dâu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ĐỊA SƠN KHIÊM ▬ ▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬ ▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ LÔI TRẠCH QUY MUỘI ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Thế) 10 . TRẠCH SƠN HAM 6.

nên vẫn lấy Kim làm Huynh Đệ và lục thân giống như cung Càn ở trên. 4. 7. 3. 8.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa Đó là 8 quẻ của cung Đoài. 5. 6. Cung Đoài cũng thuộc hành Kim như cung Càn. 2. CUNG LY LY VI HỎA HỎA SƠN LỮ HỎA PHONG ĐÌNH HỎA THỦY VỊ TẾ SƠN THỦY MÔNG PHONG THỦY HOÁN THIÊN THỦY TỤNG THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN LY VI HỎA ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc HỎA SƠN LỮ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Thế) HỎA PHONG ĐỈNH ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ HỎA THỦY VỊ TẾ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) 11 . 3. 1.

CHẤN VI LÔI 12 .▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc SƠN THUỶ MÔNG ▬▬▬ Phụ Mẫu Dần Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tý Thủy ▬ ▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phu Mẫu Dần Mộc (Ứng) PHONG THUỶ HOÁN ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc THIÊN THỦY TỤNG ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc (Ứng) THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc Đó là 8 quẻ của cung Ly. như sinh ra Hỏa là Mộc Dần Mão là cha mẹ. Hỏa sinh ra Thổ nên Thìn Tuất Sửu Mùi là Tử Tôn. Cung Ly ngũ hành thuộc Hỏa. CUNG CHẤN 1. nên lấy Hỏa làm hành chính mà phối với lục Thân... 4.

LÔI PHONG HẰNG 5.2. THỦY PHONG TỈNH 7. LÔI THỦY GIẢI 4. ĐỊA PHONG THĂNG 6. TRẠCH LÔI ĐỊA QUÁ 8. TRẠCH PHONG TÙY CHẤN VI LÔI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy LÔI ĐỊA DỰ ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) LÔI THUỶ GIẢI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc LÔI PHONG HẰNG ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ 13 . LÔI ĐỊA DƯ 3.

ĐỊA PHONG THĂNG ▬ ▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) THUỶ PHONG TỈNH ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) TRẠCH LÔI TÙY ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Dâu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Chấn. CUNG TỐN 1. 5. TỐN VI PHONG 2. PHONG THIÊN TIỂU SÚC 3. PHONG HỎA GIA NHÂN 14 . Cung Chấn ngũ hành thuộc Mộc. nên dựa theo Mộc mà phối lục thân.

4. SƠN LÔI DI 8. THIÊN LÔI VÔ VỌNG 6. PHONG LÔI ÍCH 5. SƠN PHONG CỔ TỐN VI PHONG ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ PHONG THIÊN TIỂU SÚC ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Thế) PHONG HỎA GIA NHÂN ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc PHONG LÔI ÍCH ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy THIÊN LÔI VÔ VỌNG ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Thân Kim 15 . HỎA LÔI PHỆ HẠP 7.

ĐỊA HỎA MINH DI 8. Cung Tốn ngũ hành thuộc Mộc 6. CUNG KHẢM 1. LÔI HỎA PHONG 7.▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) HỎA LÔI PHỆ HẠP ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy SƠN LÔI DI ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) SƠN PHONG CỔ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ Đó là 8 quẻ của cung Tốn. ĐỊA THỦY SƯ 16 . THỦY LÔI TRUÂN 4. THỦY TRẠCH TIẾT 3. KHẢM VI THỦY 2. THỦY HOẢ KÝ TẾ 5. TRẠCH HỎA KẾ 6.

KHẢM VI THỦY ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc THỦY TRẠCH TIẾT ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tỵ Hỏa (Thế) THỦY LÔI TRUÂN ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Tý Thủy THỦY HOẢ KÝ TẾ ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thuỷ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc TRẠCH HỎA CÁCH ▬ ▬ Quan Quỷ Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) LÔI HỎA PHONG 17 .

Cung Khảm ngũ hành thuộc Thủy. HỎA TRẠCH KHÊ 6. 7. CUNG CẤN 1. CẤN VI SƠN 2. PHONG TRẠCH TRUNG PHU 8.▬ ▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ĐỊA HỎA MINH DI ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) ĐỊA THỦY SƯ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim Đó là 8 quẻ thuộc cung Khảm. SƠN HỎA BÔN 3. SƠN TRẠCH TỐN 5. SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 4. THIÊN TRẠCH LÝ 7. PHONG SƠN TIỆM CẤN VI SƠN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Ứng) 18 .

▬ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ SƠN HỎA BÔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) SƠN THIÊN ĐẠI SÚC ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy SƠN TRẠCH TỔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa HỎA TRẠCH KHUÊ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) THIÊN TRẠCH LÝ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa PHONG TRẠCH TRUNG PHU 19 .

Cung Cấn thuộc Thổ. ĐỊA TRẠCH LÂM 4. TRẠCH THIÊN QUẢI 7. KHÔN VI ĐỊA 2.▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) PHONG SƠN TIỆM ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Cấn. CUNG KHÔN 1. THỦY THIÊN NHU 8. 8. THỦY ĐỊA TỶ KHÔN VI ĐỊA ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) Thê Tài Hợi Thủy Huynh Đệ Sửu Thổ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) Phụ Mẫu Tỵ Hỏa Huynh Đệ Mùi Thổ 20 . LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 6. ĐỊA LÔI PHỤC 3. ĐỊA THIÊN THÁI 5.

ĐỊA LÔI PHỤC ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Thế) ĐỊA TRẠCH LÂM ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Phụ mẫu Tỵ Hỏa ĐỊA THIÊN THÁI ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) TRẠCH THIÊN QUẢI ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy THỦY THIÊN NHU ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy 21 .

Kỳ dư Huynh Đệ. vẫn đoán được bốn việc lớn. Tổng cộng là 10 quẻ. tức là Quan Quỷ trì Thế. đều là quẻ lục xung cả. thêm quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. Chấn Vi Lôi. tức là Tử Tôn trì Thế. thì cũng đồng như nói trên.Tôi trả lời: Trước học chấm quẻ. Trong mỗi cung những quẻ đầu là: Kiền Vi Thiên. Chiếm Phòng Ngừa Ưu Hoạn: Nếu đặng Tử Tôn trì Thế. bệnh mới đau. Cầu tài nếu đặng Thê Tài trì Thế. rồi tìm quẻ ấy trong toàn đồ. . làm sao mà đoán quẻ được? . Còn bệnh đau lâu. Nếu gặp Quan Quỷ và chữ Thế đồng ở chung một hào. . Chiếm Tật Bệnh: Nếu đặng quẻ lục xung. 4. BỐN VIỆC LỚN: 1. Đoài Vi Trạch. cứ chiếu theo toàn đồ. phải để ý phòng ngừa. coi là quẻ gì. Nếu như hào Quan Quỷ với hào Thê Tài. Huynh Đệ trì Thế thì khó cầu. Khôn Vi Địa.▬▬▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Thế (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn ▬▬▬ Quan Quỷ Dần ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) THỦY ĐỊA TỶ ▬ ▬ Thê Tài Tý Thuỷ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Khôn. Phải biết sao gọi là quẻ lục xung. Cung Khôn ngũ hành thuộc Thổ. thì hứa sẽ nên danh. Nguyệt Phá. và chỉ coi hào thế mà thôi. Lôi Thiên Đại Tráng. . không có gì lo. Dã Hạc nói: Xưa kia tôi có lấy toàn đồ này mà gửi cho 1 người bằng hữu. Đặng Tử Tôn trì Thế. Chiếm Công Danh: Nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. 3. nào là Thế Ứng. hoặc gặp Tuần Không. ưu nghi khó giải.Người bằng hữu hỏi: Sao là Tử Tôn trì Thế? . hoặc bị trong quẻ có Tử Tôn phát 22 . cũng là quẻ lục xung. chiếu theo đó mà viết ra. không uống thuốc mà mạnh. Cấn Vi Sơn. Khảm Vi Thuỷ. 2. Chiếm cầu Tài: Thê Tài trì Thế chắc sẽ đăng. Khi đặng quẻ rồi. Tốn Vi Phong. Không cần đọc sách quẻ. tức là không biết lý ngũ hành sinh khắc. cầu danh chắc thành.Người bằng hữu hỏi: Tôi không biết ngũ hành. Không kể gì trong quẻ có động. còn lại thì không phải. Ly Vi Hỏa. cầu tài chắc thành. Đặng Quan Quỷ trì Thế.Tôi trả lời: Tử Tôn và chữ Thế đồng ở chung một hào. thì phải chờ thời. nào là Lục Thân.Có kẻ hỏi: Cầu quan nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. cùng là không có động. nào là Ngũ Hành. Thê Tài trì Thế. lúc đi ra cầu sĩ (làm quan). thần tiên cũng khó cứu.

Phải xét kỷ các thứ bí pháp đó. Sao là Nguyên Thần hữu lực. thần thánh cũng đã sớm biết rồi. tự nhiên phải xem Tuần Không. thêm xảo nghiệm cho mình. ít đặng áo lý. định cũng là trong kiết ẩn hung. tuy gặp Quan Quỷ trì Thế. xin cho Quan Quỷ trì Thế. Như vậy là trái lẽ. bách chiếm bách linh (xủ quẻ trăm phát trăm ứng). giả phản ngâm. Sao là Kỵ Thần vô lực. hoặc là Quan Quỷ trì Thế. phải bác ở các sách. hay hại Dụng Thần. có ích chi đâu? . thần linh đã rõ rồi. Sao là chân phản ngâm. thì sẽ biết quyết đoán 4 VIỆC LỚN. nghỉ một chút rồi lại chiếm nữa. Tuyệt mà chẳng Tuyệt. thì van vái rằng: Công danh nếu thành. thì chớ nên dùng phép này. không cần và không nên chiếm nữa. Chẳng luận sớm trưa. Nếu thoát khỏi tai nạn. Giả như chiếm công danh. Chỉ cần chiếm một việc đó mà thôi. Đó là thần thánh dẫn người được biết chỗ áo lý. Duy có người chiếm quẻ mà trong lòng tưởng đôi ba việc. Trong quẻ chiếm đặng. [Trích Tăng San Bốc Dịch] Thánh Dã Hạc lại nói: Phải xem kỷ lời trong sách này giải: Sao là không mà chẳng không. Thê Tài trì Thế. Sao là đắc pháp. Chỗ nào sai lầm. hồi đầu khắc mà tử. chẳng phải có lòng thành nhất niệm. nữa đêm canh khuya. hãy van vái rằng: Nếu có hoạ.động để hại Quan. đặng một trong hai quẻ đó. đâu còn phải là thần. thì quyết chắc không linh nghiệm. mà trong lòng không vui. Như chiếm cầu 23 . xin cho quẻ Tử Tôn trì Thế. Người xưa có một viêc mà có thể quyết ở ba chỗ người nay tái cầu có hại chi đâu. chẳng sinh Dụng Thần. Nếu việc không gấp có thể từ từ chiếm lại.Tôi trả lời: Nếu anh biết lý ngũ hành. Xưa kia. chẳng cần đốt nhang. cho tôi quẻ Tử Tôn trì Thế. Sao là hồi đầu khắc mà sinh. Xung Hình. thì đã biết thành bại nên hư. muốn cầu cho đặng Quan Quỷ trì Thế mới chịu cho. Còn anh không biết lý ngũ hành. cho tôi quẻ Quan Quỷ trì Thế. Tôi thấy Kinh Dịch nói: "Ba người chiếm. cứ chiếu theo 8 cung mà lập quẻ. thì ngày mai sẽ chiếm lại. Chớ khá thấy Tử Tôn trì Thế. Tôi bình sinh. chiếm một quẻ nữa. nếu một quẻ nữa mà không được hiểu rõ. Sinh Khắc. Sao là chiếm đây mà ứng đó (hỏi việc này mà ứng việc kia). Nếu gặp việc gấp. Sao là tiến mà chẳng tiến. Huynh Đệ phát động để hại Tài. Nguyệt Phá. Huống tôi bày ra phép giản dị này. Như cầu danh. mới có thể nhất quyết mỗi việc như thần. chỉ để cho người không biết lý ngũ hành mà thôi. Chỗ nào kỳ diệu. Sao là chẳng đắc pháp chiếm hoài không nghiệm. người ta câu nệ không dám chiếm lại. thối mà chẳng thối. chiếm xa mà ứng gần. Cái quẻ anh chiếm đặng. Ai biết chiếm quẻ. thì theo lời bàn của hai người". hoặc là Tử Tôn trì Thế. Nếu không có hy vọng. tự nhiên rõ ràng dễ thấy. cũng có thể chiếm. toàn là nhờ sức chiếm lại nhiều lần. Nếu có chỗ ẩn vi (không rõ) thì thần thánh cũng khi người. chỗ nào không xem Dụng Thần. Sao là Mộ mà chẳng mộ.Có kẻ hỏi: Xin một quẻ không rõ. phá mà chẳng phá. Như chiếm phòng ngừa ưu hoạn. . chớ đừng có chiếm lại việc khác. không phải trong hung ẩn kiết. Nếu biết chút lý ngũ hành. cho nên hết phương pháp. Chỗ nào phải xem Dụng Thần.

Còn chiếm tật bệnh. Nếu có một người đặng quẻ lục xung. chiếm việc gì. Nguyên Thần. đủ biết họ muốn rõ sự kiết hung sẽ đến. Kỵ Thần. Vì đó mà có kẻ không biết cái áo diệu của Dịch. việc nào hỏi bói. hễ động thì biến. Trong quẻ này thế hào ở Tuất Thổ. người bệnh nặng tự chiếm cho mình. tức là lấy Tuất Thổ làm Thân Mệnh của mình. phàm có nghi nan. tương hợp. Sinh Vượng. lại cũng chẳng nên trúng Nguyệt phá. Nguyệt Phá. Đã biết động biến rồi. Nếu bạn thấy linh thì tự nhiên mới ham đọc sách. Xung.tài. hoặc thuộc bệnh mới đau. Rồi còn học biến động. Nếu có một quẻ mà đặng Tử Tôn trì Thế. phải coi Dụng Thần. Kế coi chương bốn mùa Vượng Tướng. kỵ (sợ) Dần Mão Mộc tương khắc. Ngoài việc bói ra. thì hết thảy có gì lo. hễ chiếm đặng quẻ. làm cho con người phải rỡn ốc cùng mình. chương Ngũ Hành tương xung. lấy Thế hào làm Dụng Thần. không còn phép nào nữa. chương Tuần Không. như thần thánh mở miệng nói chuyện với mình. lục Thân ca. các loại. thì sự cát hung đã thấy rõ ràng. chẳng đọc sách bói. Tôi nói với bạn rằng: Người thế gian. Nếu có kẻ biết chút ít ngũ hành thì thần cho hiện quẻ ẩn vi. rất sợ hưu tù. hoặc thuộc bệnh đau lâu. Dù quan lớn. Khắc. nếu không đặng quẻ lục xung. Vậy trước phải đọc hỗn thiên Giáp Tí. thì trong nhà ai ai cũng có thể chiếm giùm. xem lý cảm ứng. 24 . Phép này rất hay. Thỉnh thoảng cũng một việc mà có nhiều người đồng chịu ảnh hưởng họa phước. tương khắc. Biết cái này mới vào được cửa Bói Dịch. Tôi học tập Chu Dịch mấy năm. chương Ngũ Hành tương sinh. Sau lại còn phải coi cuốn chót nói về các môn. hoặc là Tài trì Thế. trong hai lẽ có có đặng một thì thôi. không có ai mà chẳng nên dùng. Lại Thế hào chẳng nên lạc Không Vong (Tuần Không). học bói. thì phải trang ngũ hành. lấy phép nào mà đoán. Mộ Tuyệt thì lại như vào nhà khách của Bói Dịch. thì mỗi người chiếm một quẻ cho chắc. buôn bán. tôi không đành không chỉ cái bí pháp ấy. trong nhà phòng hỏa hoạn. bạn cũng có thể truyền cho người khác. lục Thân. cho người ta theo đó mà thí nghiệm. dù làm ăn. lần lần do cạn vào sâu. thì ai ai cũng đều chiếm được. Phải nhớ: Người nào dốt đặc lý ngũ hành sinh khắc thì mới nên dùng phép này. có cần chi chiếm nữa. Như chiếm đặng quẻ Càn vi Thiên: Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy Người tự chiếm kiết hung. Cái Thế hào Tuất Thổ này có 4 chỗ: Sinh. mở miệng thì nói: cầu thần hỏi bói. Nó phải được vượng tướng. Trong quẻ phải có hào động. Như đi thuyền gặp bảo tố. Hợp. thứ dân. hoặc là Huynh Đệ trì Thế. Nó hạp (thích) gặp Tỵ Ngọ Hỏa để sinh.

Hợi Tí. Thế hào gặp vượng tướng. Nhật Thần năng Sinh. Thìn xung Tuất Thổ. người tự chiếm cát hung gọi đó là hưu tù. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Tỵ. Thế hào Tuất Thổ làm Nguyệt Kiến. • Nếu chiếm ở tháng Thân Dậu. vậy Tuất Thổ cũng được giúp. gọi là Thế lâm (ở) Nhật Kiến. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Sửu Mùi. đó là vượng tướng. Như trong quẻ hào thứ 2 là Thê Tài Dần Mộc phát động. Thế hào là Tuất Thổ. gọi là Hỏa vượng. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Sửu Mùi. • Nếu chiếm nhằm ngày Tỵ Ngọ. mà sinh ra vượng. Nếu chiếm quẻ nhằm tháng Thìn. Xung. là Thế hào Tuất Thổ. thế hào là Tuất Thổ. Chiếm cho cha mẹ. Cái Thế hào Tuất Thổ này. Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Dần. II. Xung. thì bị Dần Mão. Đương lúc đó mà tự chiếm cát hung mọi việc đều được hanh thông. xung. Tuất là bị Nguyệt phá. Nguyệt Kiến năng Sinh. • Nếu chiếm nhằm tháng Tuất. gọi là Thế hào (ám động). thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Ngo. Đó là Thế hào bị Nhật Thần tương khắc.. cũng như thân mình bị phá cách. bất lợi. cũng có thể phò trì giúp Tuất Thổ. cũng gọi là vượng tướng. Đó gọi là Nguyệt Kiến có thể sinh. III. chẳng gọi là Thế hào. Vậy thì Thế hào chịu thương (khắc). không sinh. Dần Mão Mộc có thể khắc tuất Thổ. Thổ tướng. Hào thứ 4. Hỏa của Tỵ Ngọ là Quan Quỷ. dùng Thế hào làm chủ. hợp Dụng Thần.. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Dần Mão. Phải biết sao là Dụng Thần? Mình tự chiếm cát hung. Hợp Theo quẻ trên. khắc. • Nếu chiếm nhằm ngày Thìn. mà kêu là Dụng Thần. hay sinh được Tuất Thổ. gọi là Thế hào hưu tù vô lực. năng Sinh Khắc. Khắc. Thế hào là Tuất Thổ. • Nếu chiếm nhằm ngày Thân Dậu. xung. hợp Dụng Thần. Hợp Trong quẻ trên. Đó là Nhật Kiến có thể sinh.. Khắc. không làm được việc gì hết. Đó gọi là Thế hào được Quan Quỷ. được lệnh đăng quyền. Mão. bất lợi. Hợp Theo quẻ trên. Hợi Tý thì Tuất Thổ trúng nhằm lúc tiết khí (hao sức). thì các việc đều làm được. đó là đối với Tuất Thổ không khắc. Tỵ Ngọ tức là Quan Quỷ có thể sinh Tuất Thổ. mộc tương khắc. Ngọ Hỏa Quan Quỷ 25 . Quái Trung chi động (trong quẻ hào động). thì nó hay khắc được Tuất Thổ. khắc. thì cũng là kiết. Thìn xung với Tuất Thổ. nên mọi việc đều cát. Thổ gặp Thổ thì phù trợ. Xung. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Tuất. trong hai tháng đó thì lúc Thổ vượng.

thì đoán mọi việc đều là đại hung. động thì phải biến. Thế hào tự động). Ngũ Hành tương khắc. gọi là hồi đầu sinh Thế. Ngũ Hành tương hợp. hai chỗ sinh phải coi vượng suy. Thế hào là Tuất Thổ không có biến ra Dần Mão. Đó gọi là. Nếu được 3 chỗ tương sinh. Dẫn lên là 4 chỗ (4 chỗ tức là tháng ngày. thì ngày tháng Tỵ Ngọ cũng là Tài Tinh. xung. Nếu trong quẻ. một chỗ tương khắc. Hào thứ 3 Phụ Mẫu Thìn Thổ phát động. như 4 chỗ đều khắc hết.Tôi trả lời: Mấy hào khác thường có biến ra hồi đầu sinh khắc. Sao mà tháng Ngọ. trong quẻ. lại hợp với Tuất (theo lục hợp). thì tra trong chương Tứ Thời Vượng Tướng. Còn Kỵ Thần khắc Dụng Thần vượng tướng thì bàn hung. . Nếu gặp 3 chỗ tương khắc. khắc. ngày Ngọ. thì nó hay xung Tuất Thổ. Không. Nếu Nguyên Thần sinh Dụng Thần được vượng tướng thì đoán kiết. Kỳ dư. Bằng hưu tù. thì hay sinh được Tuất Thổ. không có thật. tuy thấy hung mà được cứu). Đó gọi là: hào Dụng Thần (Thế) tự động thành biến hào. Có kẻ hỏi: Trong quẻ này (quẻ đã nói trên). Nếu có hai chỗ khắc. 1 chỗ tương sinh. vậy phải kể là khắc hay hợp? Tôi trả lời: Trong chương Ngũ Hành tương hợp. biến ra Thìn Thổ gọi là hồi đầu xung Thế. biến ra Dần Mão Mộc. thì tra ở chương Ngũ Hành tương sinh. thì coi trong chương Ngũ Hành tương sinh. Xung. thì việc chiếm toàn kiết. Sinh khắc. biến ra Mão Mộc. IV.Trả lời: Bất luận chiếm được quẻ nào.Lại hỏi: Mão mộc hay khắc Tuất Thổ. Đây là mượn đỡ nó để làm kiểu mẫu mà thôi. cứ vậy mà suy. trong đó Ngọ Hỏa là Quan Tinh. biến ra Tỵ Ngọ Hỏa. nếu đặng hoàn toàn sinh hạp Dụng Thần. hợp. tướng. năng hồi đầu sinh khắc. Tỵ Ngọ. mà hào tương sinh được vượng tướng. cũng là đoán theo kiết. gọi là hồi đầu khắc Thế.phát động. Thế hào phát động (Tuất Thổ theo quẻ trên). tù. hào động có thể sinh. . chỗ tương sinh này có danh. thì coi trong chương Tuần Không. mà chiếm quẻ lại nhằm ngày tháng Tỵ Ngọ. .Hỏi: Quẻ này là quẻ Kiền Vi Thiên. thì tháng hay là ngày đó cũng là Quan Tinh. hay sinh khắc xung hợp với Dụng Thần (Thế). hợp Dụng Thần. hào động. 26 . phá. Nguyệt phá. hưu. nếu trong quẻ lấy Tỵ Ngọ Hỏa làm Quan Tinh. Vượng. cũng có thể gọi là: "khắc xứ phùng sinh hung trung đắc giải" (trong chỗ khắc gặp sinh. gọi là hợp Thế. lấy Tỵ Ngọ làm Tài Tinh. Thế hào tự động biến xuất chi hào. có giải nghĩa rất rõ ràng. chiếm quẻ cũng lấy Ngọ Hỏa làm Quan Tinh? .

Theo quẻ này (quẻ nói trên). Tuần Không. lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. Phàm chiếm về tiền bạc. thì nó phải sinh vượng. gặp Phá. sợ có Kim tương khắc. thì lấy Ứng hào làm Dụng Thần. văn thư. cũng là tài vật. Tuần Không. ghe tàu. gặp Nguyệt Phá. Tuất. Nó hợp với Hỏa tương sinh. lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. thì tra trong chương biến động sinh khắc. Phải hiệp nó với Thế hào nói trước mà xem. hoặc không động. Nguyệt Kiến. Chiếm về Công Danh. hồi đầu khắc. xung hợp. Coi về việc khác. Trong quẻ này (quẻ Càn Vi Thiên ở trên). chị em bỉ thái. Nguyệt Kiến. khắc ít là kiết. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Cũng có 4 chỗ sinh khắc. lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm về Huynh Đệ. Nguyệt Phá. Chiếm nhà cửa. Chiếm về Vợ Hầu. Nếu chỉ có một hào động. khắc hại vợ hầu. Quan Tinh thì tra trong chương Dụng Thần. sinh nhiều. lựa cái vượng mà làm Dụng Thần. hai hào Thìn Tuất đều là Phụ Mẫu. đều là nhiều sinh ít khắc là kiết. nhưng phải sinh nhiều. Nhưng chiếm cho biết anh em. kỵ trúng Nguyệt Phá. Theo quẻ này (quẻ nói ở trên). sợ Thổ tương khắc. mua bán. hào đầu Tý Thủy. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Phụ Mẫu đã tới hai Thổ là Thìn. ưa kim tương sinh. Theo quẻ này (quẻ nói trên). kỵ trúng Tuần Không. Ám động thì tra trong chương ám động. tức là dùng hào đó. Kỵ trúng Nguyệt Phá. Nếu hai hào đều động. sợ Hỏa tương khắc. Dần Mộc Thê Tài là Dụng Thần. cũng có 4 chỗ sinh khắc. sợ Thủy tương khắc. đồng như nói trên. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần thì cũng thường tra trong chương Dụng Thần. đều lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. tra ở trong chương Nhật Thần. tôi tớ. Nguyệt Phá. thì phải có 4 chỗ tương sinh. cũng như nói trên. Hồi đầu sinh. Như chiếm về vợ hầu. Nhật Thần. Phải coi cho rõ ở trong chươg Dụng Thần. Hào Ngọ Quan rất kỵ gặp Không. hào Huynh cần phải đặng nhiều khắc. tấu chương đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Theo quẻ này (quẻ nói trên). Muốn đặng kiết. thì mới không cướp tài. Tài Vật. nên có Thuỷ tương sinh. cũng có 4 chỗ sinh khắc xung hợp. cũng có 4 chỗ sinh khắc. nó hợp với Thổ tương sinh. Lại nói: Hào Huynh Đệ là Thần Kiếp Tài (đoạt của). coi kỹ trong chương Dụng Thần. Lại nó (hào Huynh) ưa gặp Tuần Không. Dụng Thần. thì lấy hào động làm Dụng Thần. Chiếm giùm người ta.Nguyên Thần thì tra trong chương Nguyên Thần. tức là Dụng Thần. ít sinh nhiều khắc là hung. xe cộ. Thân Kim là Huynh Đệ. nhiều sinh ít khắc thì kiết. tức là lấy Thổ làm Phụ Mẫu. mà sợ Mộc tương khắc. Chiếm về Tử Tôn. Tôi Tớ. Theo quẻ này. chẳng nên trúng Tuần Không. Cũng có 4 chỗ sinh khắc như 27 . ưa Mộc tương sinh. Ngọ Hỏa Quan Tinh tức là dùng hào này. Nếu chiếm về Phụ Mẫu. tôi tớ (hay nhân viên) của ta được. Tuần Không. ít sinh. kỵ trúng Nguyệt Phá. ứng ở Thìn Thổ. Hợp tại khắc ít.

sửu Thổ trong quẻ Cấu. Đây chỉ nói những điểm cương lĩnh. Các hào khác động biến ra cũng theo đó mà suy. giao là Âm. hào thứ sáu là giao động. Lục Thân. Thiên ở dưới (là nội quái). chiếu theo đó mà trang ra Thế Ứng. đối chiếu với với hào thứ 6 phát động trong quẻ trước là Mùi Thổ. đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Ngũ Hành. Các việc đem ra luận từ trước tới đây. Còn các hào khác không động. Tuất Thổ nguyên là Phụ Mẫu. Phong ở dưới. . Tất cả các quẻ khác. Dương động biến Âm. Chiếm quỹ xí. Như chiếm đặng quẻ Trạch Thiên Quải. Đây xin vẽ ra một quẻ biến làm kiểu. 28 . nên gọi là Tí Thuỷ biến ra Sửu Thổ. đối chiếu với hào đầu phát động trong quẻ trước là Tí Thuỷ. Càn vi Thiên. tuy có chương động biến. Biết những điều cương lĩnh rồi. Thổ làm Huynh Đệ. loạn thần. Quẻ trước là Trạch Thiên Quải. thì chẳng cần viết ra. tức là quẻ Thiên Phong Cấu. ấy là quẻ Càn biến ra quẻ Tốn. Biến ra dấu tréo làm "giao". Thiên sau.Thê Tài Tý Thủy O è ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ Trong quẻ này. trùng là Dương. trong quẻ Cấu: Sửu Thổ. nên gọi Mùi Thổ biến ra Tuất Thổ. nay đều viết là Huynh Đệ tại sao? .trên. rồi sau coi động hào. Vì hào đầu. Ba hào dưới là quẻ Càn. cứ vậy mà suy. biến ra quẻ Thiên Phong Cấu: Trạch Thiên Quải è Cấu -X. e người không rõ. đạo tặc. thì cuốn sau sẽ nói thêm rộng cho dễ hiểu. hào đầu là trùng động. Thiên ở trên.Về lục Thân. Vì hào thứ 6 Tuất Thổ ở trong quẻ Cấu. phải chiếu theo quẻ trước mà định. tức là quẻ Trạch Thiên Quải. Tốn vi Phong. tự thấy cảnh đẹp. Trạch ở trên (là ngoại quái). e rằng người sơ học không biết ngỏ mà vào.Theo lục Thân. Phải xem cho kỹ.Huynh Đệ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬▬▬ Hợi Thuỷ Thê Tài ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. để dẫn dẫn dắt lần vào cửa. Âm động biến Dương. Hãy kiếm quẻ này trong toàn Đồ (phía trước). Biến ra vòng tròn làm "trùng". Những quẻ nên có động. hãy coi các chương trong cuốn sau cho kỹ lưỡng. yêu nghiệt. cho nên hai Thổ Sửu Tuất ở trong quẻ mới biến ra cũng phải để là Huynh Đệ. Quẻ có vòng tròn 0. Ấy là quẻ Đoài biến ra quẻ Càn. Bát cung toàn Đồ ở phía trước đều là tịnh hào. Dấu tréo X (hai vạch ngắn) biến ra một vạch dài. động thì phải biến. Vòng tròn O biến ra hai vạch ngắn. Coi kỹ trong chương Dụng Thần. Ba hào trên là quẻ Đoài. do cạn vào sâu. Quẻ có dấu tréo X.

Khảm Ly sách tìm lần nữa (lần thứ 2 từ Càn Khôn). truy tìm về quẻ Chính Bát Thuần sẽ có lục Thân. Chấn Tốn sách tìm một lần (từ Càn Khôn). Hễ Càn tại nội quái thì là Giáp nạp với Địa Chi 29 . vì vậy Càn bắt đầu ở Giáp Tý mà kết thúc ở Nhâm Ngọ. Khôn sách tìm lần thứ 3 mà được nữ là Đoài. Càn nhất sách. Chương 4: HỖN THIÊN GIÁP TÝ "Lãi Hải Tập" nói: "Thuyết về Nạp Giáp. Ất là số 2 đến Quý là số 10. đó là số Dương bắt đầu và cuối hết vậy. ví như Thiên Phong Cấu có hào nào đó động biến ra hào có lục Thân là Dần hay Mão Mộc. Càn lại sách tìm lần nữa. mà được nam là Khảm. Càn sách tìm lần thứ 3 mà được nam là Cấn. Dương sinh ở Bắc mà thành ở Nam. Khôn lại sách tìm lần nữa mà được nữ Ly. vì vậy Bính Đinh bắt đầu ở Thìn Tỵ (tức là Cấn bắt đầu ở Thìn là Bính Thìn. vì vậy Bính theo Cấn. Đinh theo Đoài. vì vậy Mậu Kỷ bắt đầu ở Dần Mão (tức là Khảm bắt đầu ở Mậu Dần. vì vậy Canh nhập Chấn. Đoài bắt đầu ở Tỵ là Đinh Tỵ". Nếu là hào Mão Mộc cũng là Tử Tôn. Khôn nhất sách. số Âm bắt đầu và hết ở đó. Dịch nghịch số vậy. nó là 1 trong 8 quẻ của cung Càn nên có thể tra ngay lục Thân trong quẻ Bát Thuần Càn xem Dần Mão Mộc lục Thân là gì. vì vậy quay về Khôn. vì vậy Canh Tân bắt đầu ở Tý Sửu (tức là Chân bắt đầu ở Canh Tý. Âm sinh ở Nam mà thành ở Bắc. một lần tìm mà được nam là Chấn. Cấn Đoài ba lần sách tìm (từ Càn Khôn). Tốn bắt đầu ở bắt đầu ở Tân Sửu). từ Giáp là 1 đến Nhâm là số 9.Ghi chú: Trường hợp quẻ trước là nội hay ngoại quái là Càn. vì vậy quay về Càn. tức là trong quẻ Cấu không có. vì vậy Khôn bắt đầu ở Mùi mà kết thúc ở Quý Sửu. Tân nhập Tốn. một lần tìm mà được nữ là Tốn. Kỷ xu theo Ly. Không biết lục Thân là gì thì có thể tìm xem quẻ Cấu thuộc cung gì? Quẻ Cấu thuộc cung Càn. Các quẻ và các trường hợp khác cũng theo đây mà suy xét. Dịch thuận số vậy. Ta sẽ thấy đó là Tử Tôn Dần Mộc. Ly bắt đầu ở Kỷ Mão). ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI CÀN ****** KHÔN **** CHẤN ****** TỐN ▬▬▬ Nhâm Tuất ▬ ▬ Quý Dậu ▬ ▬ Canh Tuất ▬▬▬ Tân Mão ▬▬▬ Nhâm Thân ▬ ▬ Quý Hợi ▬ ▬ Canh Thân ▬▬▬ Tân Tỵ ▬▬▬ Nhâm Ngọ ▬ ▬ Quý Sửu ▬▬▬ Canh Ngọ ▬ ▬ Tân Mùi ▬▬▬ Giáp Thìn ▬ ▬ Ất Mão ▬ ▬ Canh Thìn ▬▬▬ Tân Dậu ▬▬▬ Giáp Dần ▬ ▬ Ất Tỵ ▬ ▬ Canh Dần ▬▬▬ Tân Hợi ▬▬▬ Giáp Tí ▬ ▬ Ất Mùi ▬▬▬ Canh Tí ▬ ▬ Tân Sửu KHẢM ***** LY ***** CẤN ****** ĐOÀI ▬ ▬ Mậu Tí ▬▬▬ Kỷ Tỵ ▬▬▬ Bính Dần ▬ ▬ Đinh Mùi ▬▬▬ Mậu Tuất ▬ ▬ Kỷ Mùi ▬ ▬ Bính Tí ▬▬▬ Đinh Dậu ▬ ▬ Mậu Thân ▬▬▬ Kỷ Dậu ▬ ▬ Bính Tuất ▬▬▬ Đinh Hợi ▬ ▬ Mậu Ngọ ▬▬▬ Kỷ Hợi ▬▬▬ Bính Thân ▬ ▬ Đinh Sửu ▬▬▬ Mậu Thìn ▬ ▬ Kỷ Sửu ▬ ▬ Bính Ngọ ▬▬▬ Đinh Mão ▬ ▬ Mậu Dần ▬▬▬ Kỷ Mão ▬ ▬ Bính Thìn ▬▬▬ Đinh Tỵ "Khảo Nguyên" nói rằng: "Đó là phương Pháp lấy sáu hào cúa Bát Quái phân ra mà nạp với lục thời của Địa Chi. vì vậy Mậu quy về Khảm. mà trong quẻ biến ra không có lục Thân.

nhạc luật Lâm Chung là địa. là Chi Dương đều thuận hành. tức là cửu tứ là Nhâm Ngọ. chỗ dùng đúng chính là loại phương pháp này". Tức là sơ cửu Giáp Tý. Dương Quái là Càn Khảm Cấn Chấn. chỉ nạp một Can. tức Tốn ở quẻ Trong ▬▬▬ Tử Hợi Thủy (Sửu Thổ. hoặc các nhà làm sách không thông đạt lý lẽ. có thể tự mình biết được chỗ sai trái mà phế bỏ đi. Bát Quái dựa vào chỗ thứ tự của Âm Dương. Ở đồ hình hậu thiên. Chỉ có chỗ nạp của Chấn với Càn là giống nhau. Dậu Kim) ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ( Thế ) Ghi chú: Chấm quẻ thì bắt từ dưới chấm lên. Tại chỗ có ở trong thuật số. tức như quẻ Càn khởi đầu là Tí Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tuất là hết 6 hào Dương. Âm Quái là Tốn Ly Khôn Đoài. Tóm lại. Tuất Thổ) ▬▬▬ Quan Ngọ Hỏa ( Ứng ) ▬▬▬ Huynh Dậu Kim ==> Ba hào dưới là quẻ Tốn. thượng lục là Quý Dậu. dựa vào thứ tự phối với nhau với chỗ nạp lục thời có thể được. nạp Sửu Hợi Dậu. Phương pháp cúa Bát Quái nạp với Địa Chi. các bạn nên chú ý và hiểu rõ. những gì viết trên đây là phần tối quan trọng của Dịch Lý. Mong quý vị chớ nên xem thường. Khôn không khởi ở Sửu mà khởi ở Mùi. cũng sẽ dễ thông đạt các diệu lý. Chi Âm đều nghịch chuyển. Cấn khởi đầu là Thìn Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Dần là hết 6 hào Dương. Nay 'Hỏa Châu Lâm' chiêm quẻ. lục tam là Ất Mão. cửu tam Giáp Thìn. Âm Quẻ chuyển nghịch. tức Càn ở quẻ Ngoài ▬▬▬ Huynh Thân Kim (Ngọ Hỏa. Hoặc trường hợp đọc các sách man thư. đại khái ý tứ là trưởng tử thừa tiếp thể của cha. nạp với Địa Chi Ngọ Thân Tuất. chỉ có Nạp Giáp hết sức gần với lý lẽ. Chương 5: LỤC THÂN CA 30 . tức là sơ lục là Ất Mùi. cửu nhị Giáp Dần. tức là lục tứ là Quý Sửu. Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ==> Ba hào trên là quẻ Càn. Khôn khởi đầu là Mùi Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Dậu là hết 6 hào Âm. Hễ Khôn tại nội quái thì Ất nạp với Địa Chi Mùi Tỵ Mão. Bởi vì là Càn Khôn đều nạp với hai Can cho nên phân ra làm nội ngoại hai quái. như quẻ Tốn khởi đầu là Sửu Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mão là hết 6 hào Âm. chỗ nạp Địa Chi đều lệch nhau một ngôi vi.Tý Dần Thìn. Khôn đóng ở Tây Nam. Kỳ dư làm y như vậy. Ý nói "Dương thuận Âm nghịch và lệch nhau một vị". thì sẽ có một nền tảng vững chắc dù sau này học bất cứ môn nào thuộc Dịch Lý. Tại ngoại quái thì là Nhâm. Đoài khởi đầu là Tỵ Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mùi là hết 6 hào Âm). Ly khởi đầu là Mão Âm Chi chuyển nghịch đến Tỵ là hết 6 hào Âm. lục ngũ là Quý Hợi. (Chú Ý: Bát Quái cũng có phân Âm Dương. Ngoài ra sáu quẻ. hợp nhau. Thân Kim. Khảm khởi đầu là Dần Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tí hết 6 hào Dương. lục nhị là Ất Tỵ. thống nhất mà ứng với khí của tháng Mùi. đặc biệt cùng với Lạc Thư số ngẫu khởi ở Mùi. cửu ngũ là Nhâm Thân. Hợi Thủy. thượng cửu là Nhâm Tuất. Riêng Chấn và Càn khởi giống nhau nên ở đây không lập lại nữa. cho nên trang ngũ hành cũng từ dưới mà đi lên. Tại ngoại quái thì là Quý.

Hỏa Tử. Tất cả 64 quẻ có Thế Ứng đều từ 8 Quẻ Thuần tuần tự biến ra. theo Bát Quái đều thuộc Mộc) Chương 6: THẾ ỨNG Càn vi Thiên: Thế tại hào 6 Thiên Phong Cấu: Thế tại hào 1 Thiên Sơn Độn: Thế tại hào 2 Thiên Địa Bỉ: Thế tại hào 3 Phong Địa Quan: Thế tại hào 4 Sơn Địa Bác: Thế tại hào 5 Hỏa Địa Tấn: Thế tại hào 4 (Du Hồn) Hỏa Thiên Đại Hữu: Thế tại hào 3 (Quy Hồn) Cách với hào Thế 2 ngôi. Thủy Tử nhiên (Càn Đoài cung. kỳ dư các quẻ khác có thể từ đó mà suy ra. Tại sao vậy? Vì Hào Vị được lập ra từ nguyên lý Cơ Ngẫu. Mộc Phụ. bởi nếu thế thì. 3. Hào: 1. Thổ Tử. Thổ Phụ truyền. theo Bát Quái đều thuộc Thổ) Ly: Hỏa Huynh. 5. Kim Tử lộ (Khôn Cấn cung. Kim Tài trợ Chấn Tốn: Mộc Huynh. Mộc Tài. Kim Quỷ. (2-5). Và vì sao có quẻ Du Hồn. theo Bát Quái đều thuộc Kim) Khảm: Thủy Huynh. Kim Phụ. Hỏa Quỷ. Hỏa vi Tài. 4. Tài thị Thổ (Chấn Tốn cung. Nội Ngoại. 3 không hợp với 4??? Sở Dĩ có sự hợp thành cặp Thế Ứng là vì: . Sau đây tôi cần phải thuyết minh rõ nguồn gốc ở đâu mà Thánh Nhân đã lập ra được Thế Ứng cho các quẻ. 3. Hỏa vi Phụ. 5 là số lẻ nên là Dương Hào Hào: 2. 2. tại sao 1 không hợp với 6. và hợp Hào Vị mới 31 . (3-6)? Chắc có bạn sẽ cho rằng vì do Dương và Âm hợp. 4 là Hào Âm thuộc hào đầu của quẻ Ngoại (phải có đủ Âm Dương.Càn Đoài: Kim Huynh. Mộc Tử lai Khôn Cấn: Thổ Huynh. Thủy vi Quỷ. và Quy Hồn Tất cả các Quẻ Thuần của tám Quẻ là Quẻ Kép của quẻ đơn Bát Quái chồng lên mà có. Thủy Phụ Mẫu. nên có sự hợp như thế! Nói vậy thì chỉ đúng 1 phần. tức là do số chẳn lẻ mà có. Và các cặp Thế Ứng là sự hòa hợp Âm Dương của Hào Vị mà có từng cặp như (1-4) (25) (3-6). Tỷ như trong một quẻ có 6 Hào từ dưới đếm lên: 1. 6. 4. tức là hào Ứng. Mộc Quỷ. Thủy Tài. Thổ Quỷ.Hào 1 là Dương thuộc hào đầu của quẻ Nội. 6 là số chẳn nên là Âm Hào Nhưng tại sao có các cặp hợp như (1-4).

(Xem tượng quẻ ở dưới) 6. 2. 5. đến động hào 2 thành quẻ Thiên Sơn Độn. Thế chẳng gì khác hơn là hào vừa động mà có. 32 . (2-5). Hào 1 đổi rồi. 5. theo LÝ đã nói ở trên. (3-6). Và tất cả các Quẻ Bát Thuần đều có hào Thế ở hào 6 vì Nguyên Lý vừa nêu.Ứng ▬▬▬-▬▬▬-- Như đã nói ở trên. ▬▬▬-▬▬▬-.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. nếu bây giờ có sự chuyển động thì hào Dương sẽ biến thành Âm. Vạch đến hào 6 rồi. là QUẺ CHỦ.Trên là nói sơ qua Nguyên Lý do đâu mà có các cặp Thế Ứng. 4. nên thành quẻ Thiên Phong Cấu. 2. 3. Từ dưới vạch lên đến Hào 6 là vừa đủ một Quẻ Kép Càn chồng lên Càn.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. Đến đó là Cực và đó cũng là hào vừa vạch (Động) cuối cùng nên mới lấy Thế ở đó. 1. phải trở xuống Hào 1 mà chuyển động ngay từ dưới. Khi đã có Thế rồi thì lấy hào 3 làm Ứng. Hào 1 (sơ) Dương động thành Âm. 1. Thí Dụ: Quẻ Thuần Càn 6. hoặc ngược lại Âm sẽ biến thành Dương. 3.Thế -▬ ▬- Hào 2 vừa động biến thành Quẻ Độn nên Thế ở hào 2 thì Ứng ở hào 5. 4. ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. Từ quẻ Bát Thuần Càn vừa vạch xong 6 Hào. 4. nên quẻ Cấu Thế ở Hào 1 thì Ứng ở hào 4 theo LÝ đã nêu ở trên theo các cặp (1-4).Thế Vì Hào một vừa động biến ra. 2. 1.Thế ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. 5. ▬▬▬-. dưới đây là nói về Nguyên Lý vì sao có Thế Ứng của 64 quẻ và Tổ Bói Dịch Lý Thuần Phong dựa vào đâu mà lập thành. vạch quẻ theo Bốc Phệ thì vạch từ dưới lên. 3.

5. 3. nên quẻ Càn xuất qua quẻ Bác động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn nên gọi là Du Hồn. nên Thế ở hào 5 thì Ứng ở hào 2. nếu cho động hào 6 nữa thì coi như 6 hào Dương đều động thành 6 Âm tức Thành quẻ Khôn mất. 1. Tuy Xác thì vẫn là quẻ Càn. Đến hào 4 động thì thành quẻ Phong Địa Quan hoặc Quán. 2. nên Thế ở Hào 3 và Ứng ở Hào 6. Đến đây thay vì động hào 6 Thánh Nhân lại không làm vậy mà trở ngược xuống động hào 4 là cớ làm sao? Đó là vì.Ứng -▬ ▬- Hào 5 vừa động thành quẻ Bác.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. Chỗ này hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. 5.Thế -▬ ▬-▬ ▬- Hào 3 vừa động biến thành Quẻ Bỉ. 3.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. ▬▬▬--▬ ▬▬▬▬-. ▬▬▬-. 4. 5. 5. nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. Bởi mỗi quẻ chỉ có 6 hào biến 6 lần thì hết. Từ quẻ Bác vẫn còn nằm trong quẻ Càn. (Xem tượng ở dưới) 6. 3. 4. nên không thể cho động hào 6. ▬▬▬--▬ ▬.Ứng Hào 4 vừa động biến ra quẻ Quán. ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. Đến hào 5 động thì thành quẻ Sơn Địa Bác. (Xem tượng ở dưới) 6.Giờ đến Hào 3 động thì thành quẻ Thiên Địa Bỉ. 2. 4. nay muốn giữ (Xác) của quẻ Càn phải mượn động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn. (Xem tượng ở dưới) 6. nhưng Hồn thì không phải của quẻ Càn nữa vì tên quẻ không có chữ nào là Thiên (tượng của Càn) cả.Thế -▬ ▬33 . 1. 2. 4. 1. 3.

Du Hồn Quy Hồn. -▬ 1. Do đó phải động hào 1. 5. Cũng nhờ cách biến này mới Quy Hồn về Xác quẻ Càn mà gọi là quẻ Quy Hồn. nên thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. hào 1 động hóa thành quẻ Tốn ▬▬▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Nếu quẻ Càn. Đâu phải Thánh Nhân muốn làm gì thì làm.2. Không phải Thế ở hào 4 hay hào 3 thì gọi là quẻ Du Hồn hoặc Quy Hồn.Thế ▬▬▬-▬▬▬-- Vì hào 3 là hào động cuối cùng nên Thế ở hào 3 thì Ứng ở hào 6. 1. hào 1 và hào 3 động thì hóa thành quẻ Khảm -O▬ ▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Giả như quẻ Khôn. ▬▬▬-. 2.Ứng Hào 4 vừa động thành quẻ Tấn nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. bây giờ phải động xuống hào 3. 4.Ứng -▬ ▬▬▬▬-▬▬▬-. Nhưng chúng ta hiểu được hay không lại là chuyện khác. Ghi chú: Chỉ có quẻ thứ 7 và quẻ thứ 8 của tám quẻ Bát Thuần mới gọi là Du Hồn và Quy Hôn thôi. nhưng nếu động hào 3 thành quẻ Hỏa Sơn Lữ thì Hồn không trở về được Thể quẻ Càn. Hễ động thì biến. 3. Chương 7: ĐỘNG BIẾN Sáu hào không động thì chẳng biến. 2. Lấy Quẻ Càn Khôn làm viền mối trời đất. 3. -▬ ▬▬. của quẻ Khôn ở dưới thành quẻ Càn mới quy về Hồn của quẻ Càn được. động thì biến Dương ▬▬▬ Giả như quẻ Càn. họ đều có Nguyên Lý cả. O là Dương. động thì biến Âm ▬ ▬ X là Âm. hào 2 động biến thành quẻ Khảm 34 . bất di bất dịch. tất cả quẻ khác cũng đồng một Nguyên Lý biến (theo Càn Khôn) và Thế Ứng. Vừa biến xuống hào 4 xong. Chỗ này cũng hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6.

Thân Kim. Ngọ Hỏa. văn chương. trời mưa. bô vải. cho nên hào thứ nhất là Tý Thủy. Những hào mới biến ra. Chiếm về trời đất. văn thư. tạp hóa. Ba hào dưới là quẻ Càn. Xem lại cách an lục Thân quẻ trên sẽ rõ. hào thứ 5 là Tuất Thổ. Vật loại rất 35 . phàm lớn hơn cha mẹ ta. thi cữ. Tý Thủy biến ra Tuất Thổ. giấy tờ. Chương 8: DỤNG THẦN Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ. cho nên Tý Thủy biến ra Dần Mộc. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. tam phụ bát mẫu. Hào giữa không động nên không biến. cha mẹ của chú bác. ba hào đều động thì biến thành quẻ Càn -X. thư quán. kiếm. Thìn Thổ. nhà cửa. Hoặc cho ông bà của ta. cha mẹ vợ. khí cụ (đao.▬▬▬ Giả như chiếm đặng quẻ Thủy Thiên Nhu. cha mẹ của vú nuôi bái nhận. biến ra quẻ Càn. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ. cho nên Thân Kim biến ra Ngọ Hỏa. tức là Khảm ở ngoài: Thân Kim. thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần.). Thìn Thổ. Tuất Thổ.Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. tức là (nội) Càn ở trong: Tý Thủy.Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa -O.▬▬▬ -X. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Thìn Thổ biến Ngọ Hỏa.Thê Tài Tý Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất -X. biến ra Thiên Thủy Tụng -X. hay là bằng như chú bác cô dì. Tý Thủy. tường rào. cho nên hào thứ 4 là Thân Kim. văn khế. cùng là Thầy. thì lấy theo lục Thân của quẻ CHÍNH (quẻ đầu) mà lấp vào. cùng là tấu chương. hào thứ 6 Tý Thủy.▬▬▬ -X. Tuất Thổ.. theo lục Thân. Hào giữa không động nên không biến. Dần Mộc. thứ 3 là Thìn Thổ. thứ 2 là Dần Mộc.▬ ▬ -X. của cô dì. áo quần.Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc Ba hào trên là quẻ Khảm. biến ra quẻ Khảm là (nội) Khảm ở trong: Dần Mộc. thành ao.▬▬▬ ▬ ▬ Nếu quẻ Khôn.. tức là Càn ở ngoài: Ngọ Hỏa. ghe xe.

những điều nghi kỵ lo âu. nhất thiết các món để dùng. y sĩ. mọi việc chi gặp nó thì vui vẻ. che chỡ. cầm thú. cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. cướp tài. kho vựa. là Kỵ Thần của Tử Tôn. là Kỵ Thần của Huynh Đệ. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. lấy nó làm thần hình thương khắc hại. môn đồ. Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài. xác chết. là Thần giải phiền rầu. đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu. thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. nói tắc lại là những món câu thúc. lấy nó làm thần cách trở. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. phàm theo hàng với con cháu của ta. y dược. đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. CỪU THẦN Dụng Thần tức là Dụng Thần thuộc các loại đã kể trước. Anh em là người ngang hàng. trăng sao. việc quan. các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta. em rễ. Tử Tôn là Thần phúc đức. Hào Quan Quỷ: Chiếm công danh. Chiếm cho trung thần. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn. Chiếm cho anh rễ. lấy hào này làm thần cướp của. anh em bạn. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. 36 . tay sai. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu. Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu. rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. nào là tài vật. cửu lưu thuật sĩ. binh tốt. tôi tớ. tai họa. tà xí. con rễ. vàng bạc.nhiều. Nên gọi phước Thần. khí minh (trời nắng sáng). tiền lương. tôi tớ. những lo sợ. đạo tặc. cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. như con cô dì chú bác. Nói tóm lại. là thần chế Quỷ. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà). mà cũng là Thần bác (khắc chế) quan. tức là Thần gốc sinh ra Thủy). Nguyên Thần là hào sinh Dụng Thần. chị em ruột. thì Thân Dậu Kim sinh Tý Thủy gọi là Nguyên Thần. Chiếm yêu nghiệt. KỴ THẦN. Chỉ có chiếm công danh thì kỵ nó mà thôi Chương 9: DỤNG THẦN. anh em rễ. quan phủ. tước chức. đồng loại. tức là nuôi nấng. tại người thông biến. con cái. Vật loại cũng nhiều. phàm những người của ta sai khiến. chiếm mưu sự. Cho nên chiếm Tài vật. Chiếm hóa Tài. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu. châu báu. khắc chế. tăng đạo. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ. thấy Tài thì đoạt. lôi đình (sấm động). trời gió. Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em. quỷ thần. NGUYÊN THẦN. con dâu. ưu nghi. nào là thập vật. là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. lương tướng. cùng là những bà con trong họ. chiếm vợ hầu. loạn thần.

Khách liền hỏi: . khắc Thân Dậu Kim và sinh trợ cho Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ). (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. Nay thầy chỉ nói: "Dần Mộc khắc Thìn Thổ. Dần Mộc tuy cũng ám động. Tôi trả lời: . ba từng Phụ Mẫu là ba hào Thổ. trúng Nguyệt Kiến (tức hào Thìn gặp tháng Thìn). (Ví như Thân Dậu Kim là Nguyên Thần của Tý Thủy. xin Thầy coi ngày nào mạnh? . thành ra sinh Thìn Thổ. Mộc động để khắc Thìn Thổ. coi có vượng tướng không? Có Nguyên Thần động mà sinh phò chăng? Có Kỵ Thần động mà khắc hại chăng? Giả như tháng Thìn. chiếm cho cha mới đau. Mộc là Cừu Thần. Khắc Thổ. không cho sinh trợ Dụng Thần. Mùi Thổ. Cừu Thần tức là hào khắc Nguyên Thần.Ngày Thân xung Dần) ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Một người cầm quẻ này đến hỏi tôi.Ngọ Hỏa tuy động hóa ra Mùi Thổ. trước coi hào nào là Dụng Thần. thì lưỡng sinh (hai chỗ sinh). Giả như Kim là Dụng Thần. Tuất Thổ. . Hiện giờ bệnh trầm trọng là vì ngày Thân xung Dần Mộc thành ám động.Trong quẻ Ngọ Hỏa phát động. Ngọ Hỏa và Mùi hạp. Thổ là Nguyên Thần. cho nên bệnh thế rất trầm trọng. mà trở lại sinh Ngọ Hỏa. thì Ngọ Hỏa hết hạp. chẳng sinh Thìn Thổ. Quẻ này thuộc về quẻ lục xung.Trong quẻ này.Quan Quỷ Ngọ è ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ Ứng (Nguyệt Kiến) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc (Ám Động . là tại sao? .Nhưng cha tôi đau nặng lắm. bệnh nhân chổi dậy. KỴ THẦN SUY VƯỢNG Nguyên Thần sinh được Dụng Thần mà cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. Hỏa là Kỵ Thần.Kỵ Thần tức là hào khắc Dụng Thần. trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.Bệnh mới phát gặp xung thì mạnh. sinh Hỏa là Mộc. Chương10: NGUYÊN THẦN. ngày Mậu Thân. Đã đặng Dụng Thần. mới có thể sinh Thổ. phải chọn hào nào vượng mà dùng. Càn Vi Thiên è Tiểu Súc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ Thế ▬▬▬ Huynh Đệ Thân -O. tức là dùng Thìn Thổ làm Dụng Thần. 37 . Chừng đó tai nạn sẽ thối. chẳng đặng Ngọ Hỏa sinh. đặng quẻ Càn vi Thiên. Nay Thìn Thổ Phụ Mẫu. mà chẳng nói: "Ngọ Hỏa sinh Thìn Thổ. Kinh Bốc nói: "Kỵ Thần và Nguyên Thần đồng động. thì Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ là Kỵ Thần của Tý Thủy). Quả nhiên đến ngày Sửu. Sinh Kim là Thổ. Thìn Thổ. Phải chờ ngày Sửu xung trừ Mùi Thổ. biến ra Phong Thiên Tiểu Súc. Bất luận chiếm việc nào. thì Cừu Thần là Tỵ Ngọ Hỏa. Khắc Kim là Hỏa. cho nên Thìn Thổ bị Dần Mộc khắc. Ngọ Hỏa tương hạp.

2. lại được thêm Kim là Kỵ Thần cùng động. Chính vì Tỵ Hỏa hóa Không cho nên hiện giờ tôi không thấy tài. hay hóa tiến thần. Chiếm trúng Không. thì dù lâm Không hoặc hóa Không. Cho nên cho là kiết. nếu gặp ngày Hợi Tý gọi là Đế Vượng). ngày Hợi xung Tán. Thổ là Nguyên Thần gặp tháng Mùi Thổ là Nguyên Thần vượng tướng. Chờ ngày Giáp Dần ra khỏi (xuất) 38 . theo ý nguyện.Mão Mộc. Nguyên Thần động hóa hồi đầu sinh. lại hóa Tuần Không. Kim là Dụng Thần. hoặc đặng ngày tháng. gặp ngày tháng sinh trợ. hoặc đồng với ngày tháng. sau ngày Ngọ xung Không hoặc ngày Tý xuất Không vẫn hữu dụng). cho là vô dụng thì không phải vậy. Đặng quẻ Đoài vi Trạch. phải ăn với ngày xung Không. Như tháng Dậu ngày Tân Hợi. tuy sinh Thế. sao lại gọi rằng cát? . Đoài vi Trạch Giải ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ Thế -0. có 5 trường hợp: 1. Chiếm các việc đều cát. Sao chẳng biết động chẳng phải là Không. nếu Thân Kim động hóa Dậu là hóa tiến thần). bị Kim khắc. Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. hoặc gặp hào Thổ động sinh. Nguyên Thần vượng động. hoặc Nguyên Thần là Mộc động hóa ra Tí lâm Không. Trên có 5 trường hợp. Nguyên Thần cùng Kỵ Thần đồng động. (Thí như Tý Hợi Thủy xủ quẻ nhằm ngày Thân gọi là Trường Sinh. thật Không mới là hữu dụng.Huynh Đệ Dậu Kim è ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ Ứng ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc -0. 4. Thủy động sẽ sinh Dụng Thần Mộc). tức là đúng với câu trên). hay sinh Dụng Thần. chiếm cầu Tài. tôi không bao giờ nói tán. Nguyên Thần vượng tướng. trúng không hay hóa không. (Ví như Nguyên Thần là Thân Kim động hóa Thìn Tuất Sửu Mùi là hóa hồi đầu sinh. hay động hào sinh phò.Thần triệu cơ (lộ ra) ở động. Khách hỏi: . mà Dụng Thần đều có sức.Quan Quỹ Tỵ Hỏa è ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc Đoán rằng: ngày Giáp Dần sẽ có tài. (Tỷ như Tý Hợi Thủy là Nguyên Thần động. hay hóa Không. (Ví như Nguyên Thần Tí lâm Tuần Không động. 3. 5.Nguyên Thần sinh được Dụng Thần. Vì Kim động sinh Thủy. Tài hào đã không mà lại bị Nguyệt phá. biến ra quẻ Lôi Thuỷ Giải. Hào đầu Tỵ Hỏa Quan. Nguyên Thần Trường Sinh. (Tỷ như.

động và hóa tuyệt. là hóa thoái) 4. động hoá ra hào Thìn gọi là hóa Mộ) 6. Kỵ Thần suy. động hóa thoái thần. Nguyên Thần hưu tù chẳng động. có 7 trường hợp: 1. 3. Nguyên Thần tuy hiện. động hóa thoái thần (Nguyên Thần Tý gặp mùa Hạ. hóa phá. lại hào Hợi hay Tý lâm Tuần Không) 3. Nguyên Thần nhập tam Mộ (ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy nhập Tam Mộ: gặp ngày Thìn là Nhật Mộ. mà như không. tháng. Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. nhằm nhật thần (lâm ngày). động hào khắc. hoặc động mà hưu tù. Tuy có. 5. 3. Nguyệt Phá. Kỵ Thần vượng tướng. hóa hồi đầu sinh. Nguyệt Phá (Ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy gặp tháng Ngọ. 2. Kỵ Thần vượng động. đế vượng. hóa tán (tỷ như Dần Mão Mộc gặp mùa Hạ. có 5 trường hợp: 1. Kỵ Thần trường sinh. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động. mới thấy ngày Mộc đặng Tài. Kỵ Thần và Cừu Thần đồng động. Quan sinh Thế. 2. Nguyên Thần hưu tù. bị ngày. gặp hào Thìn động gọi là động Mộ. lại bị tương khắc (Tỷ như Dụng Thần là Dần Mão Mộc. 5. 4. Nguyên Thần hưu tù mà lại suy tuyệt (Nguyên Thần Tí Hợi Thuỷ không động. 39 . Nguyên Thần hưu tù lại gặp Tuần Không. lại gặp mùa Hạ) 5. trúng Không hay hóa Không. tháng. mùa Hạ tháng Mùi thì Thủy vô khí. động hào sinh phò. động mà hóa ra Thân Dậu) Dẫn lên là thấy sinh mà chẳng có sức sinh. mà lại tuyệt. động mà hưu tù. Nguyên Thần hưu tù. hoặc động mà hóa ra Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không. Kỵ Thần suy. ấy là Nguyên Thần vô dụng. hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ.Không thì tương kiến. Chiếm mọi việc đều hung. Kỵ Thần động mà khắc hại Dụng Thần. 4. hoặc gặp ngày. hoặc hóa ra Dần Mão Mộc) 2. quả tới ngày Dần ban. Nguyên Thần là Hợi Tý Thủy. Kỵ Thần nhập Tam Mộ. có sáu trường hợp: 1. hóa tiến thần. hoá khắc. tuy động nhưng hóa Hợi. nếu không động. mà đôi khi không sinh được Dụng Thần. lại có khi không khắc được Dụng Thần. Dần Tài Mộc sinh Quan. (Xem lại mục Nguyên Thần để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Kỵ Thân tuy động. Kỵ Thần động.

May đặng Dậu Kim. ngày khắc. đặng quẻ Trạch Phong Đại Quá. ứng với ngày Mão. hóa khắc. cho nên Kỵ Thần không đủ sức. bị Mùi Thổ Kỵ Thần động mà khắc Thuỷ. biến ra quẻ Hỏa Phong Đỉnh. lấy Thế hào là Hợi Thuỷ làm Dụng Thần. Như tháng Tỵ. cùng không có sức. như cây không rễ. Phàm Dụng Thần và Nguyên Thần. em chiếm cho anh. ngày Kỷ Mão. tháng xung. tuy có sinh phò. Chương 11: NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH Kim sinh Thủy -> Thủy sinh Mộc -> Mộc sinh Hỏa -> Hỏa sinh Thổ -> Thổ sinh Kim. là vì ngày xung khử Nguyên Thần. ngày Ất Mùi. Đó là những Kỵ Thần không có sức. không biết cứu khỏi chăng? Đặng quẻ Địa Lôi Phục biến ra quẻ Chấn vi Lôi. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động. hóa hung làm cát. Địa Lôi Phục è Chấn ▬ ▬ Tử Dậu Kim ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ X è ▬▬▬ Phụ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Thìn Thổ ▬ ▬ Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Tài Tý Thủy 40 . (Xem lại mục Nguyên Thần vô dụng để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Dẫn lên là luận Nguyên Thần và Kỵ Thần có sức. Kim sinh Hợi Thuỷ. Kỵ Thần đông.Quan Dậu Kim è ▬ ▬ Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Hợi (Thế) ▬▬▬ Quan Dậu ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu (Ứng) Tự mình chiếm bệnh. chết ở ngày Quý Mão. Đó là chỗ gọi: "Dụng Thần không gốc. còn Dụng Thần cũng cần phải có khí. nên gặp sinh: Nguyệt Kiến sinh. động hào sinh. (Tham Sinh Kỵ Khắc) Nào dè Hợi Thủy.6. hóa tán. Nhật kiến sinh. Chiếm mọi việc. 7. thì cũng không đủ mừng. hóa tuyệt. Nguyên Thần có sức cũng khó sinh". Quả sau. Như tháng Mão. hóa phá. mẹ muốn làm đơn xin ân xá.Tài Mùi Thổ è ▬▬▬ Tử Tỵ Hỏa -0. hàn cốc chẳng hồi Xuân. mà sinh không nổi. anh bị trọng tội. tự mình chiếm bệnh. thì cả hai hào đều tiếp tục tương sinh. tuy rằng Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. -X. Thảng như Dụng Thần không có gốc. gặp Nguyệt phá và bị khắc. động hóa hồi đầu sinh. hóa hung ra cát.

ngày tháng khắc nó. (Đó chính là nhờ mẹ cứu: Phụ Mẫu động sinh) Chương 12: NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC Kim khắc Mộc -> Mộc khắc Thổ -> Thổ khắc Thủy -> Thủy khắc Hỏa -> Hỏa khắc Kim. 41 . Chiếm việc lành lạc cực sinh bi. là trọng tội định rồi. cũng định trọng tội rồi. Quẻ trong. khắc xứ phùng sinh. thần mách bảo rõ ràng. Sau mong ân xá được khỏi chết. động hóa hồi đầu khắc. Sau nhờ có cha già bát tuần (80 tuổi). Đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. Cũng đồng một ngày. ngày Mậu Thìn. Tỵ Hỏa Quỷ Động. rõ ràng là đại tội khó thoát. em gái chiếm cho anh về quan sự. Quả bị trọng hình. nên gặp khắc: Tháng khắc. Thiên Địa Bỉ è Tụng ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Thân Kim ▬▬▬ Quỷ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa X è ▬ ▬ ▬ Phụ Mùi Ứng ▬ Phụ Thìn Thân Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Hợi Mão Mùi. Phụ Mẫu hồi đầu sinh. hình khắc Thân Kim. Như tháng Mão. may đặng hào Huynh Sửu động hóa Ngọ Hỏa. chiếm quan sự cho cha. làm điềm hung. Trạch Địa Tuỵ è Đồng Nhân ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Tài Mão Mộc X è ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Tài Mão Mộc Quẻ Ngoại Mùi Thổ Phụ Mẫu. viện lệ xin ân xá. Đoán rằng: Mau mau làm đơn đi. nếu có Phụ Mẫu thì cứu được. đồng một án đó. khá mau hồi tỵ (bỏ. tránh).Hào Huynh Sửu làm Dụng Thần. đã bị trọng tội. Phụ Tuất ám động sinh Huynh Thân. Đặng quẻ Trạch Địa Tuỵ. bị tháng Mão khắc. biến ra quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. Huynh Sửu động. May có ngày Thìn xung động Phụ Tuất Thổ. toàn không có gì cứu trợ. biến ra Thiên Thủy Tụng. chỗ khắc không thấy sinh phò. Trong 4 cái đó. Huynh hóa Phụ Mẫu. hiệp thành Mộc Cục. Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc. Phàm có Kỵ Thần và Cừu Thần. lại tương khắc chế Tháng khắc. động hào khắc. được khỏi chết. Chiếm việc dữ. ngày khắc.

chiếm đặng quẻ Khôn. Chiếm cho anh em. như chiếm cho con cháu thì Tử Tôn suy. Xuân Mộc đương lệnh. gặp thầy minh y cứu khỏi. nên vượng tướng. thì gọi là Huynh Đệ hưu tù. đặng quẻ Ký Tế. Tỵ Hỏa Phụ Mẫu đã gặp Xuân Mộc tương sinh. Mùi Thổ. 42 . tuy là khắc Hợi Thủy Huynh Đệ. không có khí. Đã bói rồi. Kỵ Thần bị khắc ít. biết rõ ràng mà cố phạm. gặp chỗ kia sinh. tuy lâm nguy mà có người cứu. ấy cũng là tại số. đó gọi là khắc xứ phùng sinh. chiếm em bị trái trời. thì toàn sinh. Phụ Vượng năng khắc Tử Tôn. tình hình đã nguy. biến ra quẻ Trạch Hỏa Cách. giờ Dậu. Thuỷ Hỏa Ký Tế è Cách ▬ ▬ Huynh Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Thân Kim X è ▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Huynh Hợi Thuỷ (Thế) ▬▬▬ Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Tử Mão Mộc Đoán rằng: Nguyệt Kiến là Thìn Thổ. bởi cớ Kỵ Thần nên bị khắc. Như tháng Thìn. Tới ngày Kỷ Hợi. có thể khắc Sửu Thổ. Giả như mùa Xuân. đương mùa Xuân. Hào 3 là Mão Mộc. thì không thể đổ trút cho số hết. Khôn vi Địa ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Mão Mộc Ứng ▬ ▬ Phụ Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ Như chiếm cho cha mẹ. đặng sinh nhiều là cát. Vì hào vượng tướng tỷ như một người có lực lượng. bị khắc ít.Thánh nhân làm ra Kinh Dịch. Chương 14: ĐỘNG TỊNH SINH KHẮC Sáu hào yên tịnh. mà thần đã nói rồi. ngày Bính Thân. Nguyên Thần. tháng Dần Mão. lại nhờ có động hào tương sinh. là muốn cho người xu cát tỵ hung. Có bói mà Thần chẳng cho biết. Tỵ Hỏa là Phụ Mẫu là Dụng Thần. Ai chưa bói mà không biết ấy là tại số. Ấy là Mạng! Chương 13: KHẮC XỨ PHÙNG SINH Gặp chỗ này khắc. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra. đặng sinh nhiều là hung. thì thành ra hào Phụ Mẫu tướng. hào nào vượng tướng có thể sinh khắc được hào bị hưu tù. Đại phàm Dụng Thần. là Huynh Đệ. mà nhờ ngày Thân sinh nó. mà không nên được sinh. Quả nội ngày đó. có thể sinh Tỵ Hỏa.

hạp được hào biến mà thôi! Giả như tháng Tý. Giả như tháng Dần. phục hào. nhưng đối với hào biến thì không. Kỳ dư cứ vậy mà suy. biến ra Tỵ Hỏa. hay khắc.Trong quẻ. tuy là hưu tù. cũng không thể khắc động hào. chiếm được quẻ Đoài. tịnh hào. Biến hào Tỵ Hỏa có thể hồi đầu khắc Dậu Kim ở bổn vị. như chạy Chương 15a: ĐỘNG BIẾN SINH KHẮC XUNG HẠP Quẻ có hào động. Dậu là động hào. có thể sinh Dậu Kim ở Thế hào. tháng được. Tỵ là biến hào. người nằm. động hào thì có thể khắc tịnh hào còn tịnh hào dù được vượng tướng. hay xung. Tức là hào động có thể sinh khắc các hào khác. động cũng như đi. Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó (nhưng dĩ nhiên có thể sinh khắc hào vừa động biến ra nó). mà không có thể sinh hào Dậu Kim mới biến ra. biến hào. mà không có thể sinh khắc các hào khác. Hào thứ 4 là Sửu Thổ động. 43 . hay hạp được nó mà thôi. mà hào Dậu Kim này cũng không thể sinh khắc hào nào khác. Mùi Thổ. Vậy thì lấy chi chế cái biến hào này được? Duy có Ngày Tháng hay sinh. phi hào. còn hào biến thì không. Cái hào mới biến ra có thể sinh khắc xung hạp hào động tại bổn vị (tức hào vừa động biến ra nó mà thôi). Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng. Bát ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Thuần Khôn è Tấn ▬ Tử Dậu Kim X ▬▬▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Tài Hợi ▬ Huynh Sửu Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu ▬ Quỷ Mão ▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Mùi Hào thứ 6 Dậu Kim phát động. có thể khắc Sửu Thổ. khắc. động thì phải biến. Duy có Nhật Nguyệt Kiến mới đủ quyền sinh. không có thể sinh khắc các hào khác. có thể sinh khắc động hào. Tại sao vậy? Vì ngày. Đoài vi Trạch è Quy Muội ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim 0 è ▬ ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ▬▬▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Thân Kim Dậu Kim phát động. biến ra quẻ Lôi Trạch Quy Muội. ngược lại các hào khác có thể sinh khắc hào động. tháng như Trời. Mão Mộc đương lệnh. mà các hào này không thể thương khắc ngày. Tịnh cũng như người ngồi. xung. ngày Mão chiếm được quẻ Khôn. biến ra Hỏa Địa Tấn.

. .Tháng Bảy. Sửu Mùi Thổ kế đó. Thủy tuy suy.Tháng Giêng tháng Hai. Dậu Kim vượng. Hỏa tuy suy.Tháng Tư tháng Năm. 44 . Phục Thần ra hữu dụng. Dậu là Nguyệt kiến.Tháng Chín.Tháng Ba. Tuất là Nguyệt Kiến.Tháng Mười tháng Mười Một. nên vượng mà cũng ra suy. 3 Tuần=30 ngày). phò.Tháng Bảy tháng Tám. Nguyệt Tướng là chủ soái cầm quyền. tức là Nguyệt Kiến lại là Nguyệt Lệnh. . Hợi Thủy vượng. Hỏa vượng. Thân Kim vượng. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. Sửu Mùi kế đó. . hình. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra Chương 15b: TỨ THỜI VƯỢNG TƯỚNG . Kim sinh Thủy thì Thủy tướng. Nguyệt Kiến nắm mối chánh của muôn việc bói. Chương 16: NGUYỆT TƯỚNG Nguyệt Tướng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. .Tháng Mười Hai. Tý Thủy vượng. củng. Tý Thủy kế đó. Mão là Nhật Kiến có thể xung Dậu Kim là hào Huynh Đệ mới động biến ra. Dần Mộc kế đó. Kim vượng. thì nó hay xung. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Ngọ Hỏa vượng. . Thìn Thổ vượng. . phò khởi Phi Thần. Thổ vượng. Thìn là Nguyệt Kiến. Thân là Nguyệt Kiến.Tháng Giêng. Thủy sinh Mộc thì Mộc tướng. Tỵ Hỏa vượng.Tháng 6. Mộc vượng. Tỵ là Nguyệt Kiến. Nghĩa là: "Hào thương khắc ngày. chỉ có danh chứ không có thực". Tý Thủy Nguyệt Kiến có thể khắc Tỵ Hỏa là hào Thế mới động biến ra. Hỏa Tướng. Mão Mộc vượng. hay trợ quẻ hào nào suy nhược. hợp. . Thân Kim kế đó. . Mão là Nguyệt Kiến.Tháng Mười Một. . Kim là tướng. Hợi là kế đó. tỷ. Dậu Kim kế đó. . Kỳ dư các hành khác đều hưu tù. Dần là Nguyệt Kiến. phá.Tháng Tư. Mộc tuy chẳng vượng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Kỳ dư Kim Thuỷ Thổ đều là Hưu Tù. Dần Mộc vượng. Hợi là Nguyệt Kiến. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. .Tháng Tám. . mà còn có khí. Thìn Tuất Thổ kế đó. hay bớt hào tượng nào vượng cường. Như trong quẻ này. chế phục hào nào động biến. Hỏa sinh Thổ thì Thổ tướng. Mão Mộc kế đó. Tỵ Hỏa kế đó. . Thìn Tuất Thổ kế đó. Kỳ dư đều là hưu tù. Trong một tháng 30 ngày nó đương quyền đắc lệnh. cũng còn dư khí. Thổ sinh Kim. Nó nắm quyền trong một tháng.Tháng Năm. thì Kim tướng. đồ thọ kỳ danh". Kim nhờ Thổ sinh. tháng.Huỳnh Kim sách nói: "Hào thương nhật. Sửu là Nguyệt Kiến. thì nó hay sinh. muôn việc bói đều lấy nó làm cương lĩnh. Thủy vượng. tư lệnh trọn ba tuần (1 Tuần=10 ngày. Sửu Thổ vượng.Tháng Mười. Tuất Thổ vượng.Tháng Hai. . Tý là nguyệt Kiến. Mùi là Nguyệt Kiến. khắc. Ngọ là Nguyệt Kiến. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. Hào cường vượng. Ngọ Hỏa kế đó. cũng còn dư khí. Hào này suy nhược. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. nên suy mà cũng ra vượng. nó xét dữ lành hết cả 6 hào.

Nếu ở trong Tuần. phải gọi là gặp Không mà chẳng Không. Gặp Thương cũng thương. Hào gặp Nguyệt Kiến và vượng tướng. mới có thể dùng. Nguyệt Kiến chẳng nhập hào cũng là hữu dụng. Phải chờ tới ngày Giáp Dần. đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. thì thành Nguyệt Phá. động làm Nguyên Thần. làm họa còn sâu nữa. Người xưa có cái thuyết này. thì Nguyệt Kiến cũng hay khắc chế động hào. hào gặp Nguyệt Phá thì vô công. Nguyệt Kiến nhập hào rồi càng thấy cương cường. Ra ngoài Tuần mới chẳng Không. Không nhập quẻ. Dụng Thần phục tàng bị Phi Thần yểm trụ. thì Nguyệt Kiến hay chế phục biến hào. là sai. hào Tài khắc Thế. Cho nên Dụng Thần gặp Không. tác phước còn lớn nữa. tôi thí nghiệm không ra vậy: "Ở trong Tuần rốt cuộc là Không". Như tháng Dần. sinh trợ Phục Thần. thì còn Không Vong. chẳng cần phải tìm Phục Thần. Nếu cho gặp Không chẳng Không. Gặp Không chẳng Không. Chờ ngày nào hết Tuần đó thì chẳng Không nữa. đó là hào vô công. chiếm cầu tài. rốt cuộc là Không. Nguyệt Kiến xung với hào. động mà làm Kỵ Thần. rốt rồi chẳng phải cái không đáo để (luôn luôn). thì Nguyệt Kiến xung khắc Phi Thần. Nguyệt Kiến nhập quẻ. gặp Thương mà chẳng hại. Quả tới ngày Giáp Dần thì đặng. Hào gặp Nguyệt Hợp mới hữu dụng. ra khỏi Tuần Không mới là đặng Tài. Tài này sẽ đặng mà hiện giờ còn là Không. Nhưng cái Không này là cái Không ở trong Tuần hiện tại. đừng có chỉ mà nói là chẳng Không. 45 . ngày Canh Tuất. mà phải biết đợi chờ thời. Trong quẻ có động hào khắc chế tịnh hào. Nguyệt Kiến hợp với hào thì thành Nguyệt Hợp. ▬▬▬ Quan Tỵ Ứng ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn Thế ▬▬▬ Tài Dần (Tuần Không) ▬▬▬ Tử Tý Đoán rằng: Dần Mộc Tài là Dụng Thần.Trong quẻ có biến hào khắc chế động hào. đó là hào hữu dụng. thì còn huởn. Quẻ không có Dụng Thần mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần.

Rất ứng với lời bàn sẽ thăng. Trường hợp gặp hào khác cũng động tương phò. ngày xung. song bị Ngọ Hỏa hồi khắc. Quả tới tháng Thìn thì được nhậm chức. Cho nói nên: Gặp thương cũng thương. mà tháng 3 sẽ cao thăng. Lại còn sợ hào khác thêm chế khắc. Ứng tháng Thìn Thổ ra ngoài Chân Không. Chỉ có sợ hào khác đến chế khắc Dụng hào. ngày khắc. ngày Bính Thân. hiện ra thì gây họa. chiếm coi làm quan có được thăng thưởng hay đổi đi? Đặng quẻ Cấn biến ra Sơn Lôi Di. việc sẽ thành. thì hết bị thương nữa. Chẳng những vô hại. Đặng quẻ Sơn Phong Cổ. hoặc bị hào khác khắc thì gọi là gặp thương. biến ra Sơn Thuỷ Mông. ra cảnh không cát không hung. ▬▬▬ Quan Dần Thế ▬ ▬ Tài Tý ▬ ▬ Huynh Tuât ▬▬▬ Tử Thân O è ▬ ▬ Huynh Thìn ▬ ▬ Phụ Ngọ ▬ ▬ Huynh Thìn X è ▬▬▬ Tài Tí Dần Mộc làm Quan tinh trì Thế. rốt cuộc là Không. Ứng thăng nhậm là vì Thế với Quan Tinh đều ở Tại hào 6. mà mừng có Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ Cục để sinh Quan. Tuy bị hào Thân xung khắc. Làm Nguyên Thần. Người chiếm bệnh. nhưng phải chờ thời mới được. người chiếm sự. Ngày Tuyệt. Cho nên nói gặp thương cũng là thương. Quả đắc kiến ngày Bính Tý. chiếm về yết kiến quý nhân. Chứ không phải là Chân Không của hưu tù. nên phải biết chờ thời. gặp Nguyệt Kiến nên vượng tướng. Như tháng Dậu. Hào gặp Nguyệt Kiến. Hào gặp Nguyệt Kiến là vượng. trước mắt không thành. định sẽ gặp mặt. hóa Tuyệt. hóa khắc không.Làm Kỵ Thần. 46 . Chừng đó bệnh sẽ mạnh. thì thêm điềm cát. mới là đặng bái kiến. ▬▬▬ Huynh Dần Ứng ▬ ▬ Phụ Tý ▬ ▬ Tài Tuất ▬▬▬ Quan Dậu 0 è ▬ ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu ▬ Tử Ngọ Thế nhằm Nguyệt Kiến làm Quan Tinh. hiện ra thì tác phước. Hãy chờ đến ngày xung khử thương hào. Tuy gặp Nguyệt Kiến cũng là khó đương nổi. trước mắt không mạnh. ngày Bính Dần. phải coi ở chỗ khác có sinh phò. Phải chờ ngày Tí xung khử Ngọ Hỏa. hóa Mộ. là Dụng hào nhờ Thuỷ Cục sinh phò. Như tháng Dần. mà gặp Mộ ở ngày. cùng là Nhật Kiến xung khắc thì có thể chống lại.

Ra ngoài tháng thì bị họa ương. thì gọi là hữu cứu. ngày Đinh Mùi. Kỵ Thần đặng nó. Họ hỏi: . Lại cũng gọi là Nguyệt Kiến làm Kỵ Thần.Có hại lớn không? . phàm chiếm mọi việc đều kiết. Chính là chỗ nói "rất sợ hào khác thêm chế khắc". gieo họa chẳng vừa. . là thiên tượng hung. Đây là nói Dụng Thần trúng Nguyệt Kiến. khí mãn phải khuynh.Ngọ Hỏa là Nguyệt Kiến. 47 . thì như "kiêu thần đoạt thực". Quả trong năm Thìn bị hạ ngục. mà không có hào khác khắc nó.Trường hợp Nguyệt Kiến khắc chế Nguyên Thần. Thiên tượng hung thì ngoài tháng mang tai. Đặng quẻ Khổn biến ra Lôi Phong Hằng.Sinh phò Kỵ Thần là "trợ ác vi ngược". cưỡng đoạt mất miếng ăn của nó vậy. bị tháng Ngọ khắc. là cảnh đại hung. Nhờ ngày Mùi sinh. thì là "trợ ác vi ngược". Khắc chế Nguyên Thần là "kiêu lộ đoạt lương" (chận đường đoạt lương). đặng Nguyệt Kiến khắc chế Kỵ Thần. Rồi tới năm Thân thì bị xử tử.Hung về lúc nào? . . được phước không ít. ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu O è ▬ ▬ Huynh Thân ▬▬▬ Tử Hợi Ứng ▬ ▬ Quan Ngọ X è ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn ▬ ▬ Tài Dần Thế Dậu Kim Huynh làm Dụng Thần.Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.Lại như tháng Ngọ. sinh nhiều. chiếm cho biết em bị tụng sự cát hay hung.Như Dụng Thần đặng Nguyên Thần sinh. Năm nay năm Thìn. là hết cứu. nó có thể chống lại được.Thiên tượng cát. . .Khắc ít. Khắc nhiều. Trái lại. . thì chiếm việc chi cũng hung. sợ thoái tới năm Thân thì cùng đường.Vật cùng thì biến. Tiếp theo là nói về Dụng Thần lâm Nguyệt Kiến: . . thì cát mà thêm cát. còn thêm cương cường. là thiên tượng cát. . thì chưa thấy hại. nếu Nguyệt Kiến sinh Kỵ Thần. Nhưng chẳng hợp là tại động hào Ngọ Hỏa tương khắc. đó gọi là "nhập quẻ". thì từ đây vận thái. động ở trong quẻ. Kỵ Thần trúng Nguyệt Kiến mà Dụng Thần hưu tù.Huynh Dậu Kim hóa thoái thần.Dụng Thần đặng nó. sinh ít. Thái Tuế tương hợp. (đồ đựng đầy quá thì phải tràn). Nguyệt Kiến lại sinh Nguyên Thần. . . gieo họa chẳng nhỏ.Thiên Tượng hung mà trong tháng hứa không ngại.

đau bệnh kiết. mùa Thu đương lệnh nên xung khắc. khắc nhiều. ngày Tân Dậu. thì anh sẽ bị luỵ.Dụng Thần đương suy. Có kiện cáo mà không lấy lại được một đồng. Tới tháng Dậu người hùn vốn lấy hết tiền. rồi cũng suy. là vì Mộc Mộ ở Mùi. xem luôn xung khắc. Lại là quẻ lục xung. Ai dám nói đương thời vượng tướng không hại? Qua khỏi hồi đó. cũng như Dụng Thần gặp Hỏa chiếm mùa Đông thì không vượng. Dụng Thần trúng Dần Mộc Nguyệt Kiến. gặp sinh phò thì thêm vượng. gọi là vật cùng thì biến. khai trương thì sẽ được náo nhiệt. [Câu này tối quan trọng. làm sao cho tán? Tháng khắc. Nhưng hiềm vì Nhật Thần khắc Thế. Học giả ráng nhớ kỹ. Tháng sinh. gặp chỗ khắc phá (làm giảm lực). Tài bị cướp hết là vì Tý Thủy Tài lạc Không Vong. Quả tới tháng Mùi.Hoặc là do do kẻ hùn hạp chẳng đồng tâm. . thì vẫn có hại. Đặng quẻ Hỏa Địa Tấn. Như tháng Dần.. Hiện giờ.] Nguyệt tướng đương quyền. Thế hóa hồi đầu khắc. Cấn vi Sơn è Minh Di Quan Dần Mộc Thế O è ▬ ▬ Tử Dậu Kim Tài Tý Huynh Tuất Tử Thân Kim Ứng Phụ Ngọ Huynh Thìn Thổ X è ▬▬▬ Quỷ Mão Đoán rằng: . gặp xung không Tán.Quỷ ở một bên mình. Ứng với tháng Mùi. Hỏa Địa Tấn 48 . Lại như tháng Giêng chiếm quẻ. hoặc chú ý. ngày Mậu Thìn.Gặp Tuyệt không Tuyệt. đó gọi là đại vượng. chiếm em gái sẽ sinh sản được cát hung. hiếm người biết. Như tháng Ngọ. ngày khắc.Hào Thế trúng Dần Mộc. sinh ít. ngày sinh tháng khắc. Nếu qua mùa Thu. mà gặp thời lại phát. ngày sinh. lục xung thì chẳng lâu. Người hùn vốn nhân dịp đó mới thay lòng đổi dạ. khá phòng tật bệnh. . tháng sinh ngày khắc. Đặng quẻ Cấn biến quẻ Minh Di. lại gặp Thân xung khắc thì có gì không phá bại!? Cho nên gọi là khí mãn thì khuynh. hay là có chuyện chi khác nữa? . là ứng hào Thân Kim. chiếm khai trương. Người hùn thay lòng đổi dạ. không thể nào suy tuyệt? Vượng tướng là cang cường. coi luôn sinh phò. đắc lệnh đương thời.

tư lệnh trong 3 tuần. Xung không thì khởi. gọi là "hạp xứ phùng xung". nhựt phá xung khởi. không thêm khắc chế.Quỷ Tỵ Phụ Mùi Huynh Dậu Thế Tài Mão Quỷ Tỵ Phụ Mùi Ứng Dậu Kim Huynh hào làm Dụng Thần. mới ra hữu dụng. khắc nó. đông. hạ. Hào nào suy nhược. tức là ám động. Hào gặp tuần không. vượng nó. đối với đồng loại thì giúp đỡ. Hào suy mà tịnh. Xuân. lệnh ở Thu thì sát. cầm quyền sanh sát. xung nó tức là nhựt-phá. gọi là "xung không tắc thực". Nhưng hung thần hạp trụ. sinh phò. Huỳnh Kim Sách nói: "Nhược phùng hợp trụ. Chương trước nói Nguyệt lênh. mừng được gặp xung. Hào nào suy nhược. mà hay khắc hại hình xung. xung nó tức Ám động. nhật kiến sinh nó.kiết thần hạp trụ. Đó là tháng khắc. Nguyệt lệnh khắc nó. tợ sương thu giết cỏ. Chương 17: NHẬT THẦN Tý thủy-Sửu Thổ-Dần Mộc-Thìn Thổ-Tị Hỏa-Ngọ Hỏa-Mùi Thổ-Thân Kim-Dậu Kim-Tuất Thổ-Hợi Thủy. Ứng giờ Mão. như mưa làm tươi mạ. tất phải xung khai". Hào nào cường vượng. thu. Nhựt thần làm chủ tể 6 hào. nhựt-thần có thể hình nó. Lệnh ở xuân thì sanh. tuyệt nó. càng thêm vô dụng. tức là Nhựt phá. nhựt thần có thể sanh nó. Xung tịnh hào được vượng tướng. là vì Dậu Kim và ngày Thìn tương hợp. mà ngày sinh. bốn mùa đều vượng. xung nó. coi về bốn mùa vượng tướng. mỗi lệnh theo mùa. Xung tịnh hào đương suy nhược. Hào nào cường vượng. phò trợ. mà hay sanh phò củng hạp. công dụng đồng với Nguyệt Kiến. Ngày Mão hay giờ Mão chắc sinh. Hào vượng mà tịnh. Hào gặp hạp trụ. Hứa sẽ vô ngại. càng thêm lực lượng. xung hạp liền khai. hạp nó. mẹ con bình yên. Nhựt thần chẳng phải vậy. Quả tới ngày Tỵ giờ Mão thì sinh. nhựt kiến xung khai. mộ nó. chẳng nên gặp xung. 49 .

Hào vượng mà động, xung nó càng động. Hào suy mà động, xung nó thì nó tán. Có sách nói rằng: "Hào phùng Nguyệt kiến, nhựt xung nhi bất tán". Đủ biết rỏ, hào đương lệnh, không sợ ngày xung. Còn luận về họa phước, chẳng cầu vượng tuớng hưu tù, đều cho là tán hết. Trọng tại chữ Tán. Nhưng tôi thínghiệm nhiều lần, không dè chẳng ứng với chữ Tán đó. Thần triệu cơ ở động, động thì phải ứng, lại không thấy tán. Hào vượng tướng, bị xung, lại thêm mạnh. Hào hưu tù, vô khí, họa may có tán, nhưng cũng là một phần trăm phần chỉ có một, hai. Gặp Nguyệt phá mà chẳng Phá, gặp xung khắc mà không hại. Hào nhằm Nhựt-kiến, tháng xung chẳng thể Phá, tháng khắc không bị Thương, bị động hào khắc cũng không hại , hóa hồi đầu khắc cũng như không, mạnh như thể là như núi, như thép, tợ như đồng quyền cùng Nguyệt kiến . Mặt nhựt lên cao giữa trời, là vượng tướng cùng cực. Sanh nhiều, khắc ít, cẩm thượng thiêm hoa. Sanh ít, khắc nhiều, quả bất địch chúng. Hào trúng nhựt-kiến, còn trong quẻ lại còn có hào động sanh phò thì như cẩm thượng thiêm hoa. Hào gặp nhựt sanh, mà nguyệt-kiến và động hào đồng lại khắc, tợ quả bất địch chúng. * Như tháng Dậu, ngày Mẹo, chiếm quẻ, hào gặp mẹo mộc, gọi là gặp phá mà không phá. Giả sử trong hào có động, biến ra thân dậu kim, hoặ mẹo hào động hóa ra thân dậu, gọi là quả bất địch chúng, phá cũng là phá;thương cũng là thương. Kỳ dư, cứ đó mà suy. Như tháng Thân, ngày Mậu ngọ, chiếm bịnh. Đặng quẻ Thiên Sơn Độn, biến ra quẻ Thiên Phong Cấu. ▬▬▬ Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬ Quỷ Ngọ ▬▬▬ Huynh Thân ▬ ▬ Quỷ Ngọ hỏa X Thế ▬ ▬ Phụ Thìn

▬▬▬Hợi Thủy, Tử

Thế hào Ngọ hỏa trúng nhựt-thần, vốn chủ vượng tướng, chẳng nên có Thân kim Nguyệt kiến, sanh hợi thủy hồi đầu khắc Thế. Chết tại tháng Hợi. Lại như tháng Tị, ngày Đinh Hợi, chiếm coi đứa tớ ngày nào trở về. Đặng quẻ Quải biến Ly. ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu Thế ▬▬▬ Huynh Tuất Thổ 50

▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬

Tài Hợi Huynh Thìn Thổ O Quan Tài Ứng Tài Tí

▬▬▬Huynh Sửu Thổ

Hợi thủy Tài hào làm Dụng thần. Hợi là Nguyệt phá. Tuy gặp nhựt-kiến, phá mà chẳng phá. Nhưng lại gặp trùng thổ, động và thương khắc nó. Lời ngạn ngữ nói rằng: "Song quyền bất địch tứ thủ ", chẳng những khó mong đến ngày trở về, còn phải phòng sự bất trắc . Quả tới tháng Ngọ, ngày Mẹo, đặng tin cho hay rằng bị hại giữa đường. Nên coi chương này chung với Nguyệt kiến. Tổng chú: Vượng nó là tới ngày đó, hào được đế vượng. Tỉ nó là hào động với ngày, tháng. Phò nó, củng nó, nghĩa là: hào với ngày, tháng đồng loại (1) Mộ nó, Tuyệt nó, nghĩa là: tới ngày đó, hào bị Mộ, Tuyệt . -Lý Ngã Bình nóiịch cho hào trúng nhựt thần, không có cái chi làm tán nó được, làm không nó được, gọi là :gặp tán mà chẳng tán, gặp không mà chẳng không. -Nhưng hào động mà gặp ngày xung, gọi là:Tán Đã làm nhựt thần, đâu lại có nhựt thần đến xung nữa? Tuần Không là cái không ở trong Tuần. Đã là tuần-không, há đi có cái trúng nhựt thần sao? Cho nên biết sách như vậy là không đủ chứng. Chương 18 : LỤC THẦN Lục thú: THANH LONG CHU TƯỚC CÂU TRẦN ĐẰNG XÀ BẠCH HỔ HUYỀN VÕ Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Giáp, Ất thì khởi Thanh Long Bính, Đinh khởi Chu Tước Mậu khởi Câu Trần Kỷ khởi Đằng Xà Canh Tân khởi Bạch Hổ Nhâm Quí khởi Huyền Võ

Các sách không có sách nào chẳng có Thanh Long là Kiết, Bạch hổ là Hung. -Thiên Huyền Phù nói: "Thân vượng, long trì, đa kiết khảnh". -Toái kim phú nói : "Long động gia hữu hỉ, hổ động gia hữu tang". -Bốc phệ huyền qui nói: "Đằng xà, Bạch hổ ưu tôn trưởng". 51

-Bốc phệ đại toàn nói: "Úy hàm đao chi Bạch hổ, hỉ phó thủy chủ tang". -Theo chương Duyệt áo, chiếm tật bịnh, Đằng xà chủ tử, Bạch hổ chủ tang. Đó đều là không theo lý ngũ hành, chỉ theo lục thần mà đoán sanh tử. Duy Thiên-kim phú nói : "Hổ hưng nhi ngộ kiết-thần, bất hại kỳ kiết. Long động nhi phung hung diệu, nan yểm kỳ hung". Đó thiệt là chính lý. Vậy thì Lục-thần không có ứng nghiệm sao? Không phải. Ấy là thần phụ họa. Nếu quẻ tốt, mà còn gặp Thanh-long, thì càng thêm tốt. Nếu quẻ xấu mà còn gặp Bạch-hổ, Đằng-Xà, thì càng thêm hung. Còn Huyền Vũ chủ về đạo tặc, Châu Tước chủ về thị phi, chẳng cái nào không ứng nghiệm. Cho tới Gia Trạch phần Mộ không thiếu nó. Như ngày Mậu Tý, chiếm sanh sản, đặng quẻ Sơn Địa Bác biến quẻ Phong Địa Quan. Tước ▬▬▬ Tài Dần Long ▬ ▬ Tử Tí thủy Thế ▬▬▬--Quan Tị hỏa Võ ▬ ▬ Phụ Tuất Hổ ▬ ▬ Tài Mẹo Xà ▬ ▬ Quan Tị Ứng Trần ▬ ▬ Phụ Mùi Tý thủy Tử Tôn hóa Tuyệt, biến Quỉ. Nội ngày ấy sanh sản rồi chết. Ấy là Thanh Long nhằm Tử Tôn, cũng có thể gọi là hỉ chăng? Lại như tháng Thân, ngày Giáp Dần, chiêm bệnh cho anh. Đặng quẻ Truân hóa Chấn. Huyền ▬ ▬ Huynh Tí Hổ ▬▬▬ Quan Tuất Thổ O Ứng ▬▬▬--Phụ Thân Kim Xà ▬ ▬ Phụ Thân Kim X ▬▬▬Tài Ngọ Hỏa Câu ▬ ▬ Quỉ Thìn Tước ▬ ▬ Tử Dần Thế Long ▬▬▬ Huynh Tí Tý Thủy huynh hào làm Dụng thần. Trong quẻ, kị-thần, nguyên-thần đồng động. Thổ động sanh Thân Kim, Thân Kim động sanh Tí Thủy. Nguyệt kiến lại sanh Tí Thủy. Tới ngày Mậu thân, bịnh trầm mà chổi dậy, thì có thể nói : "Xà động chủ tử, Hổ động chủ tang" không? CHƯƠNG 19: LỤC HẠP Tý và Sửu hợp, Dần và Hợi hợp, Mẹo và Tuất hợp, Thìn và Dậu hợp, Tị và Thân hợp, Ngọ và Mùi hợp. Tương hạp có 6 phép: 1. Ngày, tháng hợp với hào. 2. Hào với hào hợp. 3. Hào động hóa hợp. 52

đặng hợp mà khởi. thì vô ích.chiêm phong thủy thì tụ khí. hợp với nhau. Thế Ứng hai hào đều động. dầu hào đó bị hưu tù. gọi là hóa phò. chiêm hôn thì thành. Mẹo với Tuất hợp. -Hào với hào hợp. tháng. -Hào tỉnh. Nhưng Dụng thần hữu khí mới nên dùng. hửu thỉ hửu chung" ? Nhược kiết sự gặp nó chắc sẽ thành tựu.4. hoặc hợp với ngày. toại tâm. được quẻ Minh Di biến Tiểu Quá. Quẻ lục hợp biến lục hợp: Tức là chiêm đặng quẻ Lữ. gặp hợp thì bạn trụ(cột cứng). ▬ ▬ Phụ Dậu ▬ ▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Tài Ngọ hỏa 53 . còn hung sự khó được kiết quả. thì danh thành. gọi là lục xung biến lục hợp. 6. gọi là "hợp khởi". trái lại có ý không động được. ngày Bính Tý. Quẻ lục hợp biến ra lục hợp. Nếu ba hào ở quẻ ngoài đều động. động hào thì gọi là động. gọi là hợp hão. có cái ý đặng người ta phò trợ. ấy là đặng họ đến tương hiệp với ta. Không động cũng hợp. Hễ chiêm danh.hể chiêm lợi thì lợi đến. Lục xung biến lục hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Càn Vi Thiên đó là Quẻ lục xung. ấy là quẻ Địa Thiên Thái. Quẻ trúng lục xung biến ra lục hợp. hoặc hợp với ngày. có cái ý cùng ta hòa hỏa. -Hào động. mọi việc chiêm đều là tốt. -Hào động hóa ra hào hồi đầu tương hợp. chiêm thân phát tích. Hào hợp với hào: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. Phàm đặng những thứ hợp kể trên. chiêm đặng quẻ Khảm. cũng có mầm vượng tướng. tàng phong. động hào. Thế hào Tí Thủy hợp với Nguyệt Kiến. Nếu thất hảm. Quẻ gặp lục hợp: Như trong quẻ Thiên Địa Bỉ. *Như tháng Mùi. tương trợ. tháng. Hào động hóa hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. tháng hợp với hào: Giả như tháng sửu. Thế hào Sửu động hóa ra Tý Thủy. gọi là hóa phò. biến ra quẻ Bí. Nếu có một hào chẳng động thì không phải là hợp. 6 hào trong ngoài tương hợp.chiêm trạch hưng vượng. đang động mà gặp hợp. hợp ý. chiêm xuất môn. chư sự tất đắc cửu viển. 5. Sách bói nói: "Vạn sự nhược đắc tam lục hợp. -Cái hào được hợp. Ngày. -Hào động hóa hợp.chiêm cầu mưu. gọi là "hợp bạn". Quẻ trúng lục hợp. -Hào động với hào động tương hợp. đang tịnh mà gặp hợp.

▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu ▬▬▬ Tử Mão Mộc O Ứng

▬▬▬Quan Thìn thổ

Thế động phá. Hợp trụ phải có sự bạn(việc ràng buộc), không thể ra đi. -Họ hỏi:việc chi trở ngại? -Tôi trả lời:Trong quẻ, tử động biến quỉ, phòng con cái không được bình yên. -Họ nói:chính vì đứa con gái nhỏ bị bịnh nhiều, bên nam thôi thúc thành hôn. Nay muốn đi ra ngoài, để kiếm cho đủ đồ trang sức, phấn son. -Tôi hỏi:Vậy chớ đau bịnh gì? -Họ nói:huyết khô thành lao. -Tôi nói: Mão mộc tử tôn, tới tháng Thân thì tuyệt, ngày Tí hình nó, thêm động biến ra Quỉ, e gả không kịp. Đến sau, vì bệnh trầm, người đó chưa kịp đi, thì con chết nhằm ngày Thìn. Ứng không đi được là Thế động mà gặp hợp. Còn con gái chết về ngày Thìn, vì lẽ Mão mộc Tử tôn biến ra Thìn thổ. Đó là chỗ ứng nghiệm của hào gặp hợp, quẻ gặp lục hợp. Tôi cũng có thí-nghiệm, được quẻ lục xung biến ra lục hợp: *Như tháng Mùi, ngày Đinh Tỵ, chiêm coi việc hôn nhân đã từ, mà có thành được không? Được quẻ Ly, biến ra Hỏa Sơn Lữ. ▬▬▬ Huynh Tị Thế ▬ ▬ Tử Mùi ▬▬▬ Tài Dậu ▬▬▬ Quỉ Hợi Ứng ▬ ▬ Tử Sửu ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc O

▬▬▬Tử Tôn Thìn Thổ

Đoán rằng: Quẻ này xưa nay ít ai đoán là kiết. Nhờ kinh nghiệm nhiều lần, lục xung biến ra lục hợp, tán rồi mà tụ lại, lìa rồi sẽ hợp, nên đám hôn nhân này, nhứt định sau sẽ thành lại Quả sang năm, tháng 3, trở lại thành hôn. Các cái hợp đều lấy Dụng-thần vượng là kiết, chỉ có quẻ lục xung nầy biến ra lục hợp, chẳng coi Dụng thần, mà đoán theo lẽ kiết. Chiêm hôn nhân, thì trước, Ngô, Việt, sau lại Châu, trần. Chiêm phu phụ thì trước Sâm Thương, sau chắc hợp hảo. Chiêm công danh mới thì gian nan, sau được vinh hiển. Chiêm cầu mưu trước khó, sau dễ. Chiêm thân mạng , trước khốn đốn, sau yên ổn. Chiêm phong thủy sẽ gặp chỗ hết sức tốt. Chiêm gia trạch, trước suy sau vượng. *Quẻ lục hợp biến ra lục hợp: - Hào gặp lục hợp đã là điềm kiết, động mà biến ra lục hợp nữa, gọi là trước sau đều hợp cả. -Chiêm phong thủy, bá đợi trâm anh. Chiêm trạch-xá, thiên thu cơ nghiệp. Chiêm hôn nhân, ở với nhau tới già. Chiêm lỏa kế, Quản Bào, Lôi Trần. Chiêm 54

công danh, hoạn lộ hanh thông. Chiêm tài bạch, tụ chứa như núi. Chiêm huynh đệ, nhiều đời ở chung. Nên hợp kiết, chẳng nên hợp hung. -Mọi việc chiêm, dụng-thần nhằm ngày, tháng, kiết còn thêm kiết. Duy chiêm về tụng ngục thì bất lợi, oan cừu khó giải. Cùng là chiêm ưu nghi, quái sự, rốt rồi cũng toại tâm. Chiêm dựng, thai an. Chiêm sản, khó sanh. Nếu dụng-thần còn bị khắc, là điềm hung hơn nữa. *Như tháng Mão, ngày Giáp Dần, chiêm phong thủy. Được quẻ Khôn biến ra Tiết. Võ ▬ ▬ Phụ Mùi Hổ ▬▬▬ Huynh Dậu Xà ▬▬▬ Tử Hợi Thủy O Ứng Câu ▬ ▬ Quan Ngọ Tước ▬▬▬ Phụ Thìn Long ▬ ▬ Tài Dần Mộc X Thế

▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Tị Hỏa

Tôi nói:Chiếm phần mộ ông bà, chắc có duyên cớ gì? Từ ngày táng, cho tới bây giờ, có xảy ra việc chi không tốt ? cái chỗ nghĩ lo hôm nay, tại sao mà đến cầu hỏi ? Hãy nói rõ cho tôi nghe, thì tôi mới có thể quyết đoán. -Khách nói:Từ chôn cất cho đến bây giờ, đường công danh khốn đốn. Nay tuổi đã gần 50 rồi, mà cũng chưa có con cái. Bởi cớ, nên hỏi cho biết phần mộ này có trở ngại chi chăng? -Tôi trả lời: Long từ hữu mạch mà lại, thủy cũng do tả mà tới, bởi nguồn và giòng nước chẳng về chỗ vực sâu(qui tào). -Khách hỏi: Làm sao mà biết được? -Tôi trả lời: Hợi thủy Tử tôn, hóa Thân kim, sanh trở ngại nó. Thân là nguyên lưu, bị ngày Dần xung. Nếu biết sửa cho thủy về chỗ vực sâu, chẳng chạy ra bên ngoài, thì sang năm sẽ làm quan lại, tái bái đơn trì, năm Thân;định sanh con quí. -Họ hỏi:Có được lâu dài chăng? -Tôi nói:Lục hợp hóa lục hợp, vững bền muôn năm. *Tam hợp: -Thân Tí Thìn hợp thành Thủy cục -Tị Dậu Sửu hợp Kim cục -Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục -Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục Thứ Tam hợp này có 4 phép: 1. Trong một quẻ, có 1 hào động mà hợp cục 2. Nếu có 2 hào động, 1 hào chẳng động cũng thành hợp cục 3. Ở nội quái, hào 1 và hào 3 động, động mà hào biến ra thành tam hợp 4. Ở ngoại quái, hào 4 và hào 6 động, động mà hào biến ra thành tam hợp Nhưng Tam hợp có hung, có kiết. -Như chiêm công danh, hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng;hợp thành Tài cục thì Tài vượng sanh Quan. Tháng hợp thành Tử tôn cục, là thần phá hại việc đương cầu. -Như chiêm cầu tài, hợp thành Tài cục, gọi là tài khố;hợp thành Huynh đệ cục, là phá tài, hao tài, là thần trở cách. 55

-Như chiêm phần mộ, gia-trạch, thì hào Phụ mẫu phải hợp thành cục. -Như chiêm hôn nhân, phu phụ, phải có Tài Quan vượng và hợp cục. Phàm chiêm việc cầu mưu, các việc hỉ khánh, nên có thành cục, sẽ được vinh viễn bền chắc. Còn chiêm quan tụng, ưu nghi, mà gặp hợp cục, thì cả đời việc đó kết chắc thêm hoài, trong lòng khó mà giải hết. Nhưng trong hợp cục, phải có Thế hào mới tốt. Nếu không có Thế hào trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, cục khắc Thế hào là hung. -Ba hào mà có hai hào động, không thành cục, phải chờ sau bổ thêm thành cục, gọi là "hư tam đãi dụng". -Một hào minh động, một hào ám động cũng gọi là hai hào động. -Trong tam hợp cục, có một cái không hay phá, thì chờ ngày, tháng điền thực cho thành cục. Phàm đặng danh lợi, hôn nhân, gia-trạch, phong thủy, mà dụng-thần được vượng, thì cầu chi cũng kiết. Thế hào ở trong cục mới quí. Nếu không có ở trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, khắc là hung. -Như chiêm tài, cục sanh Thế là lợi cho ta, còn Tài cục sanh ứng là lợi cho người. -Chiêm xuất hành, dụng-thần ở trong tam hợp thì ở lại. -Chiêm hành-nhân, dụng-thần ở trong tam hợp thì chẳng trông về. Lại cũng có quẻ trong, và quẻ ngoài thanh tam hợp, thì phải phân nội, ngoại. -Như chiêm gia-trạch, nếu ở ngoài trạch, chẳng nên ngoại quái khắc nội quái. Nếu ở nội trạch, chẳng nên nội trạch sanh ngoại. -Như chiêm hình thế hai bên: nội quái là ta, ngoại quái là họ. Ngoại quái hợp cục mà sanh nội quái là kiết, khắc nội quái là hung. *Như tháng Mão, ngày Đinh Tị, làng trên làng dưới nhân tranh điền thủy mà đánh đập nhau. Đăng quẻ Li, biến ra Khôn. Long▬▬▬Huynh Tị O▬▬▬--Tử Dậu Vũ ▬ ▬ Tử Mùi Hổ ▬▬▬Tài Dậu O▬▬▬--Tử Sửu Xà ▬▬▬Quỉ Hợi O▬▬▬--Phụ Mão Trần ▬ ▬Tử Sửu Tước▬▬▬Phụ Mão O▬▬▬--Tử Mùi Đoán rằng: Nội quái là làng ta, Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục. Ngoại quái là làng ngoài, Tị Dậu Sửu hợp thành Kim Cục. Kim đến khắc Mộc, nhưng may thay!Kim suy không khắc Mộc vượng, chẳng đủ sợ. Huống đây là quẻ lục xung biến lục xung, có người giải tán, sẽ không thành tụng. Sau có người khuyên, rồi bải.

56

thì chẳng bao giờ không thành tụng. Dần Thân xung. Tương xung có 6 phép : 1. Nhật. Dụng-thần hãm. *Lại như tháng Ngọ. Động hào tự hóa hồi đầu xung. -Tôi trả lời: Nếu không hợp cục trong và ngoài. Mão Dậu xung. Tước ▬▬▬ Huynh Mão Ứng Long ▬▬▬ Tử Tị Vũ ▬ ▬ Tài Mùi Hổ ▬ ▬ Tài Thìn Xà ▬ ▬ Huynh Dần Trần ▬▬▬ Phụ Tí Thìn Thổ Tài hào trì Thế. tức là ngoài và nội quái. như gặp cừu địch 5. Phàm chiêm về hung sự. Lục hợp biến lục xung 4. 57 . Hào gặp Nhật xung là ám động (hào có khí) 3. Hào xung có 5 phép: 1. mới kiết. Hào gặp Nguyệt xung là Nguyệt phá 2. Nay hai làng. tuy xung mà không ngại. Thìn Tuất xung. hai bên hợp cục là diệu dụng của thần linh. thì cầu cho xung tán. bên kia. Tuất nhật xung không. Sao mà chẳng nói đến thế ứng. ứng nghiệm rõ ràng. hung lại thêm hung. thì phải coi thế ứng. Hưu tù mà gặp Nhật xung. Tỉnh việc tuy thành. Nguyệt xung hào 2. Hào gặp hào xung. dân chúng đồng tâm. chiêm tài. ngày Mậu Tuất. dụng-thần nếu vượng. Quẻ lục xung biến ra lục xung. mà hữu thỉ vô chung. Đây cũng là nói phải có dụng-thần trong đó. Nếu không phải quẻ hóa lục xung. tài ra thế nào? Đặng Hằng ra Dự. gọi là Nhật phá 4. ngày Bính Thìn. được quẻ Phong Lôi Ích. Tị Hợi xung. Hào với hào xung Xung có nghĩa là tán (đánh tan). CHƯƠNG 20 : LỤC XUNG Tí Ngọ xung. Lục xung biến lục xung 5. Sửu Mùi xung. Động hào biến xung 6. sau hung. Dụng-thần vượng. Chiêm về kiết sự thì không nên. Tài thực. phải lấy thế ứng làm chủ. chiêm đi đổi chác ở xa. gọi là tương kích *Như tháng Tị.-Có kẻ hỏi: Hình của bên này. Cho nên bỏ thế ứng mà không dùng. Nội ngày liền có tài. Quẻ gặp lục xung 3. vì gặp Tuần không.

-Khách hỏi: Tại cớ chi mà không lâu? -Tôi trả lời: Tý thủy. tháng kiến-mão. ngày Kỉ Mùi. *Lại có tháng Sửu. 58 . Tử tôn gặp tuần-không. ngày mùi sanh nó. trong quẻ Mùi thổ Phụ động. quả người con bị bịnh. biến quẻ Càn: ▬▬▬ Phụ Tuất Ứng ▬▬▬ Huynh Thân ▬▬▬ Quan Ngọ ▬ ▬ Tài Mão Mộc X Thế ▬ ▬ Quan Tị Hỏa X ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X ▬▬▬Phụ Thìn Thổ ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tí Thủy Lấy Ứng làm dụng-thần.▬ ▬ Tài Tuất Ứng ▬ ▬ Quỉ Thân ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬Tử Tị Hỏa ▬ ▬ Tài Sửu Thế hào Dậu kim hóa Mão. Chỉ hiềm vì quẻ biến lục xung. chẳng bao lâu bỏ mình. mà không khắc Thế. trong xung có hợp(xung trung phùng hợp). Lại đặng ngày Thìn xung động Tuất Tài sinh Thế. như gặp cừu địch. Đặng Thiên Địa Bỉ. Sau hai tháng. Đây là quẻ phản phúc. Này Bính Thìn lại hợp. có thể gọi là bảo học(học đủ điều). Đặng quẻ Khôn. con đắc ý trở về. *Lại như tháng Dậu. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬Tử Dậu Thế ▬Tài Hợi ▬Huynh Sửu ▬Quỉ Mão Ứng ▬Phụ Tị ▬Huynh Mùi Thế đồng với hào Tử tôn và nguyệt-kiến. Lại đặng Tuất thổ làm tài. chiêm về việc rước thầy dạy con. sống hay chết thế nào. tương xung. 3 lần đổi hết đồ ở giữa đàng. Quả năm Tý. Ứng gặp Tuất Phụ để sinh nó ra. hợp mà biến xung. phòng Tử tôn tai biến. chiêm cho biết con đi xa không về. đứa con này sẽ về. Đó là chỗ ứng nghiêm về hào tịnh mà gặp xung. -Trước nói: hào động hóa xung. cho nên được kiết. Thế hào là Dậu hóa Mão xung Thế. Thế Ứng tương hợp. Quả người đó đi rồi trở về. ám-động sinh Thế. ngày Giáp Dần. đó la hóa hồi đầu khắc. Tuy là phản phúc bất thường. mà có tài lợi. đó là triệu chứng không bền bỉ. Theo quẻ này. Tuy là quẻ lục xung.

trước trọng sau bạc. sau lìa. Lục xung biến xung là loạn. Hợi Về tam hình tôi có thí-nghiệm nhiều phen. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tôn Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬ Tài Mùi Thổ ▬ ▬Tài Mùi Thổ X ▬▬▬ Quan Quỉ Dậu Kim ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thế ▬▬▬Huynh Mão 59 . -Tôi chiêm quẻ trên mười năm. Chỉ vì Thế hào biến Quỉ. mọi việc chiêm trước hợp. Mão hình Tý -Tự hình: Thìn. Tuất hình Mùi. Mùi hình Sửu -Nhị hình: Tý hình Mão. việc kiết tuyệt. mà trong đo còn phạm luôn hết tam hình. Dậu. gọi là hóa khứ. thường không có hại. Hễ xung loạn thì cả nhà đều thọ hình. thì ít khi thấy ứng nghiệm. Ngọ. Tỵ hình Thân. không phải đạo tặc. thêm bị hào khác khắc. Duy chiêm quan. sau sơ. lục xung biến lục xung. lại nói đây là gồm luôn dụng-thần. Nếu chỉ phạm riêng từng cái. Cha con 2 hào đều là bị thương. ngày Canh Thân. chỉ thấy có 1 quẻ ứng nghiệm. nên rồi lại hư. Mộc bị Kim khắc. Quẻ nầy. mới là nên. đặng đó mất đó. trước hanh sau bỉ. cũng có thể gọi là việc quan gặp xung thì tán. việc thành rồi mà biến đổi nữa. không đủ tam hình. CHƯƠNG 21: TAM HÌNH -Tam hình: Dần hình Tỵ. ưa chỗ xung-tán. Thân hình Dần Sửu hình Tuất. nhưng phải coi việc bói nhỏ lớn. cha con bảy người đều bị bắt tra vấn. ▬▬▬ Huynh Mão O Thế ▬▬▬ Tử Tị Hỏa O ▬ ▬ Tài Mùi ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬ Tài Sửu ▬ ▬ Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn TÍ Hỏa Đây là quẻ biến Mộc Tốn hóa ra Khôn Thổ. thì sẽ thấy sự hung theo bên mình. ngày Ất Mão. Tị hỏa Tử tôn lại hóa Hợi thủy. trước tốt sau trái ý. *Như tháng Dần. trước thân . *Như tháng Thân. Đặng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân.Phàm đặng lục hợp ra lục xung. biến ra quẻ Li. trước tươi sau héo. Hóa khứ không khắc. chiêm cho con mắc bệnh trái trời. -Pháp chiêm đều cho quẻ xung là hợp với việc quan. Mão mộc hóa Dậu kim. Nếu dụng-thần hưu tù. Đặng quẻ Tốn biến Khôn.

chiêm cho con gái đau bệnh trái trời. Tị hỏa. thổ động sanh kim. Hỏa động sanh thổ. nhưng đều là phụ họa mà thành hung. gặp mùa xuân. mà bệnh sẽ mạnh. gọi là xung tán. hứa sẽ trị lành. Như dụng-thần hưu tù. bị nhật-thần xung. Lại nói:Ứng về sự kiết hung thì hưởn. Hào thứ hai là Tị hỏa. nên bỏ ra. Lại hào động xung hào khác cũng là hay xung tán được. Nhật kiến tại Thân. gọi là ám-động. thì nào có phải là hưởn đâu? CHƯƠNG 23: ĐỘNG TÁN Chiêm mà thấy nhật-thần xung động hào. giờ Dần. không có chi trợ đở. thành tam hình Dần Tỵ Thân. -Khách nói: Hiện giờ tình hình rất nguy. *Như tháng Dần. nếu còn bị ki-thần ám-động khắc hại. Tử tôn vượng tướng. mà cũng có khi cữ. Ám động. không hay? Báo ứng cũng không phải là hưởn. Chỉ có 1 quẻ đó. đặng nguyên-thần bị ám-động đến tương sinh hay là kị-thần minh động ở trong quẻ.Đoán rằng:Chánh đương mùa xuân. hợp với Tị hào Tử tôn. Có lục hào mà không biết. CHƯƠNG 22: ÁM-ĐỘNG Tịnh hào vượng tướng. Mão. động đi khắc kim. Ngày nay. Thân có cứu tinh. Sửu. Sau chết ngày Dần. Còn Tý. mà có nhật-thần sinh nó. họa đến mà không hay. Không phải luân như vậy. Tuất. bị nhật-thần xung. -Tôi đáp: Không hại. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế Tài Hợi Huynh Sửu Quỉ Mão Ứng Phụ Mẫu Tị Hỏa X Huynh Mùi ▬▬▬Huynh Đệ Thìn Thổ Dậu Kim Tử Tôn. Như dụng-thần hưu tù. Đặng quẻ Khôn ra Sư. Có ngày Mùi xung động Sửu thổ. gặp minh-y cứu trị . 60 . Tịnh hào hưu tù. Mùi. -Người xưa cho ám-động là phước đến mà không biết. Thìn. bị hưu tù. ngày Kỉ Mùi. thì gọi là nên(có chỗ mừng). có nguyên-thần bị ám động mà sinh dụngthần. gọi là nhật-phá. giờ Mùi. cũng là thấy ứng nghiệm. thì gọi là cữ (có chỗ hại). LỤC HẠI toàn không có ứng nghiệm. mới biết Nguyệt kiến tại Dần. Quả đến giờ Thân . có khi nên. không có hào khác khắc. Trái tuy nhiều.

Hào có khí. CHƯƠNG 24: QUẺ BIẾN SANH. thường bị chỗ đó mà bàn sai. Xét kỷ mấy đều chiêm mà được nghiệm. biến khắc. ▬▬▬ Huynh Mão Thế ▬▬▬ Tử Tị ▬ ▬ Mùi Tài X ▬▬▬ Quỉ Dậu Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu X ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Phụ Tí -Tôi hỏi: Vây chiếm về việc chi ? 61 . Dịch lại rất trọng xung tán. ngày Dậu xung nó sao. ngày Tân Tị. ▬▬▬ Phụ Mão Mộc O Thế ▬▬▬ Huynh Tị Hỏa ▬ ▬ Tử Mùi ▬ ▬ Huynh Ngọ ▬▬▬ Tử Thìn Ứng ▬ ▬ Phụ Dần ▬ ▬ Tý Thủy Mão Mộc Phụ hào. Thế không lại càng mau. chớ sau gặp ngày trị(đồng một chi). Đây không phải là Mão động. động mà sanh Thế. đều đoán theo lẽ hung. Thủy hồi đầu để sanh Mộc. biến quẻ Khảm. tức là đoán theo lẽ kiết. tức là đoán theo lẽ hung. tuy ngày nay bị chế. có người đến mà không nói chuyện gì. xung tán là khinh.Tôi có thí-nghiệm nhiều lần. MỘ. Chiêm đặng quẻ Tốn. chiêm coi người cha đi xứ xa. biến tỉ hòa. động thì phải có cớ. biến tuyệt. Hào hưu tù có khi bị xung tán. mà cũng là trong cả trăm ngàn lần có một hai khi mà thôi. người cha trở về. Hứa chắc người đi xa được bình an. biến ra quẻ Càn. Quẻ Tốn Mộc biến Khảm Thủy. ngày Đinh Dậu. sao một năm rồi mà bặt thơ từ. TUYỆT Quẻ biến ra có nhiều cách:biến sanh. Quả tới tháng 2. gọi là hóa sanh. thì không tán. Hào vượng tướng mà bị xung thì nó không tán. lại hóa Tý thủy hồi đầu sanh. biến mộ. mà bị xung thì nó cũng không tán. bất luận dụngthần suy hay vượng. Bởi cớ sao? Thần phát lộ ở chỗ động. bước qua xuân sẽ trở về. gọi là hóa khắc. *Như tháng Sửu. Kim hồi đầu để khắc Mộc. mà nào có tán đâu? Lý-Ngã-Bình nói: Huỳnh kim sách coi không vong là trọng. Quẻ Chấn Mộc biến ra quẻ Càn Kim. *Tháng Ngọ. KHẮC. Đặng quẻ Phong Thủy Hoán. Chổ tôi thí-nghiệm chắc là : phàm gặp quẻ hóa khắc.

ngày Quí Dậu. có hại lớn.-Khách đáp: Bói giùm công danh cho trưởng bối (bực lớn hơn mình). Trước mắt. về khoảng chiếm nghiệm. hồi đầu lại khắc. *Như tháng Dần. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. Quả tới tháng Ngọ. biến ra quẻ Đoài. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị 62 . chiếm về bịnh. tháng Ngọ đặng quẻ Li. -Tôi hỏi: Công danh thì phải tự chiếm cho mình. Chiếm giùm khó biết lấy gì làm dụng-thần. Chẳng cần hỏi công danh. Nhưng may. biến quẻ Khảm. Ngày tháng đương thời. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . bán kiết". Hiện thời. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. nên không dám đoán. Nhưng vì tháng Ngọ. Lại nói: "Bán tùng vãng. chiếm về bịnh. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. chương phản phục. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. tuy vượng. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. qua thời đó thì phải hết sức . Không phá tuy là hư.tháng 7 thì mất . hứa chắc mùa đông sẽ nguy. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. ngày Bính Dần. -Li hỏa biến Khảm thủy. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. là tuyệt quái. Quả người bệnh chết tháng 10. bị bãi chức. Trong cuốn Dịch-vị. chiếm con trai lớn bịnh. ngày Đinh Hợi. Đặng quẻ Li. tuổi thọ cũng không được lâu. Quẻ biến khắc tuyệt. biến Khảm. bán tùng lai. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. *Lại như tháng Ngọ. hỏa vượng. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. bán hung. Đặng quẻ Chấn. mà có thể bảo thủ đừng hư mục chăng? Đương thời tuy vượng. không phá tùng vãng tặc trọng" . gặp ngày tháng điền thực là hung. Quái thế như căn bổn của người. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. Cũng như trong thiên này. hết lúc nầy thì suy.

ta định. rồi trở lại cũng thăng. -Chiếm phần mộ. -Chiếm về hôn-nhân. -Chiếm xuất-hành. Mộc bị Kim thương. -Người ở phương xa. Như quẻ Kiền biến ra quẻ Khôn. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. -Quẻ biến là nội ngoại động. sở dĩ không được kiết. sẽ trở về. có mà không. họ định. tạnh rồi mưa. -Chiếm về việc đã qua lâu rồi. bại mà thành. dụng-thần vượng tướng. mưa rồi tạnh. -Chiếm hình-thể hai bên. Như quẻ Tốn biến ra quẻ Quan. Trong ngoài đều phản-phục. cũng là dời nơi khác. hào thì có hào biến. thì những người ở trong nhà không yên. nội quái phản phục. mà cho họ lầm lạc. mà phản-phục chẳng trọn quẻ ? Như quẻ Thăng biến ra quẻ Quan. -Chiếm về tài vật tụ tán bất thường. nếu nội quái phản-phục thì ta loạn. cũng là khó giữ gìn. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. thấy việc nầy rồi tới thấy việc khác. hưng phế qua lại không định. chủ về hoặc giáng hoặc thăng. là trong ngoài đều không an. động thì muốn tịnh. Dụng-thần thất hãm. mà dầu có tới chổ cũng không thành việc gì. -Lại có khi ngoại quái phản-phục. mạnh rồi lại đau. mà chiếm nhà cửa.Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. -Chiếm về tật-bịnh. Quẻ ngoài phản-phục thỉ ở ngoài không an. đi rồi lại. tịnh thì muốn động. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 25: PHẢN-PHỤC -Quẻ thì có quẻ biến. mua bán kinh doanh. hoặc đặng hoặc mất. Đó là chủ về thành mà bại. hiện giờ lại sanh biến động. nếu ngoại quái phản-phục. quan phi. -Chiếm về đạo-tặc. dùng hào vượng. -Chiếm công danh. hoặc dời rồi còn dời nữa. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. *Quẻ trong phản-phục thì ở trong không an. Bằng không. -Chiếm về thiên-thời. lại rồi đi. -Chiếm về hành-nhân. 63 . đặng mà mất. mà ngoài quái chẳng động. tụ rồi tán. dầu có thiếu-nữ. Nếu ngoại quái phản-phục. -Lại có khi nội quái phản-phục. nhà cửa. -Hào biến là nội ngoại động. mà phản-phục trọn quẻ . thăng chức đi tới. mất mà đặng. Như quẻ Quan lại biến ra quẻ Khôn. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. chiếm cho trưởng-tử. hoặc hiện giờ đang lo dời dạc. tán rồi tụ. tới nửa đường rồi trở lại. muốn dời mà chẳng dời. đổi chỗ mà lại đổi chỗ. mà nội quái chẳng động. thì họ loạn. không mà có. phản phúc khó thành.

Nhưng nội quái phản-phục. tức là quẻ biến ra điềm đại hung. tuy vượng. không phá tùng vãng tặc trọng" . mà sẻ thành tựu. chiếm về bịnh. Ai theo thì nên việc. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. bán hung. tuy là việc có phảnphục. chẳng biến xung khắc. Nhưng may. -Li hỏa biến Khảm thủy. trúng nguyệt-kiến. Đặng quẻ Li. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. qua thời đó thì phải hết sức . ngày Đinh Hợi. Đặng quẻ Tỉ ra Tỉnh. ngày Nhâm Thân. bán tùng lai. ▬ ▬Tài Tí Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Mộc X Thế▬▬▬-Tử Dậu Kim ▬ ▬Phụ Tị Hỏa X ▬▬▬Tài Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Mùi Đoán rằng: Thế gặp Quan quỉ. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc . tuổi thọ cũng không được lâu. hỏa vượng. ngày Bính Dần. biến quẻ Khảm.Bởi sanh dụng-thần vượng tướng. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. bán kiết". như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. Lại nói: "Bán tùng vãng. Chẳng cần hỏi công danh. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. có hại lớn. Quả tới tháng Ngọ. Nhưng vì tháng Ngọ. Quái thế như căn bổn của người. Trước mắt. tháng Ngọ đặng quẻ Li. là tuyệt quái. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. bị bãi chức. *Lại như tháng Ngọ. sẻ có phản phúc chẳng định. Ngày tháng đương thời.tháng 7 thì mất . chiêm về việc theo quan phủ đi thượng nhậm. Quả người bệnh chết tháng 10. Hiện thời. chiếm về bịnh. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. *Như tháng Mão. Quẻ biến khắc tuyệt. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. mà có thể bảo thủ đừng hư mục 64 . hỏa mùa hạ tuy đương cháy. nên vượng. biến Khảm. Cũng như trong thiên này. hồi đầu lại khắc. nhành lá tuy là thấy xanh tốt.

Kỳ dư. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 26 (A): TUẦN-KHÔNG Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Tí tuần trung. vô cô tự-không. xung -không. tới ngày Quí Dậu. Nào là :-chơn-không. cứ đó mà suy. động chẳng phải không. giảkhông. điền-không. là một tuần. động-không. động-hào sanh phò cũng chẳng phải là không. dầu có thiếu-nữ. sở dĩ không được kiết. chiếm cho trưởng-tử. hại-không. Đặng quẻ Chấn. mộ-không. biến ra quẻ Đoài. cho nên hào gặp Tuất Hợi thành không-vong. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. ngày Quí Dậu. hết lúc nầy thì suy. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. Trong cuốn Dịch-vị. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . *Như tháng Dần. có nhật-kiến. 65 . * Dã Hạc nói: -Vượng chẳng phải không. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. Tuất Thân Ngọ Thìn Dần Tuất Hợi không Thân Dậu Ngọ Mùi Thìn Tị Dần Mão Tý Sửu - -Sao mà gọi là tuần-không? -Như giáp-tý. Mộc bị Kim thương. đều chẳng phải là không. chiếm con trai lớn bịnh. gặp ngày tháng điền thực là hung. cũng gọi là tuầnkhông. chương phản phục. tuyệt-không. a n-không. hửu tán nhi-không. Các sách luận về phép tuần-không rất phiền phức. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. không có Tuất Hợi. về khoảng chiếm nghiệm. Trong mười ngày đó. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. Không phá tuy là hư. phục mà vượng tướng.chăng? Đương thời tuy vượng. động mà hóa không. cũng là khó giữ gìn. phákhông. mà cho họ lầm lạc. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. viện-không.

có khí thì chẳng phải không. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬--Phụ Tí Thủy ▬ ▬Tài Mùi ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế ▬▬▬Huynh Đệ Mão Sửu Tài trì Thế. Tí thủy Tài không. lại đáo để toàn không(không đến cùng). Quẻ hung thì cho là không. chiêm đi phương xa cầu tài. phục mà bị khắc cũng là không. xin chiếm lại nữa. thì hứa rằng ra khỏi tuần-không hết không. Sửu Tài tuy không. ▬▬▬Quan Dần Mộc ▬ ▬Tài Tí Thủy Ứng ▬ ▬Huynh Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thìn Thổ ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế 66 . mà chẳng phải không. hửu khí mà chẳng động cũng là không. lại ứng với ngày điền thực. hết chỗ nghi. Đặng quẻ Đại-súc. Phục mà lại không. Chẳng dám quyết đoán. -Họ hỏi : Vì cớ gì? -Tôi đáp : Quẻ trước. chẳng cần lao tâm. không mà bị khắc. thì khó cầu được. *Lại như tháng Tí. mà quyết đoán rằng:Tài không có. núp ở hào 5. phàm gặp tuần-không. Tài nầy đã không có sanh phò. Muốn cho là đáo để toàn không. chiếm cầu tài. ngày Ất Mão. Theo phép xưa. Đặng quẻ Gia Nhân biến quẻ Bí. ngày Tân Hợi. Sửu thổ trở lại có khí. Sau đặng cái phép chiếm nhiều lần.-Nguyệt phá là không. Tuy có Tị hỏa sanh. Cho là chẳng không. Lại đặng quẻ Khuể. thì biết không có tài. mà có khí. Tị hỏa lại hóa hồi đầu khắc. Như tháng Thìn. biến ra Tổn. Lại nhơn tháng 3. Tài ▬ ▬Huynh Tuất Thổ Nhờ đặng quẻ nầy hợp với quẻ trước. Khi ta mới học bói. Quẻ tốt. chơn-không là không. biểu người chiếm lại. phàm gặp tuần-không. Quẻ sau nầy. chẳng rảnh mà sanh Sửu thổ Tài. không biết đoán làm sao. gặp tuần-không. Sau quả không có gì hết. ▬▬▬Phụ Tị Hỏa ▬ ▬Huynh Mùi Thổ ▬▬▬Tử Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Ứng ▬▬▬Phục Tí Thủy. dưới Mùi thổ.

như vào hang sâu vực thẳm. chẳng phải ra tuần mà được thành. Nhưng cũng không bằng chiếm luôn hai quẻ. chỉ do quẻ trước mà đoán. Còn việc ra ngoài tuần. Lại mừng ứng hào làm địa-đầu. tợ có mà không. cho đi không nghi chi hết. Đại tượng không kiết. trong tháng Dần Mão. mọi việc đều toại tâm. Đại tượng mà kiết. trở về được nhiều tiền. la triệu chứng đại hung. *Lại đặng quẻ Minh Di. hoặc gần. MỘ. đều là tài-thần sanh Thế. thiệt là diệu-pháp. ▬ ▬Phụ Dậu ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬▬▬Tử Mão Ứng ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Quẻ nầy cũng đồng quẻ trước. Nhưng cũng có ngày trúng không. Nếu đi thì quả chắc là đặng ngay. thì có thể nói rốt cuộc là không. Khai xuân. chưa có định kỳ. hai quẻ hợp lại mà quyết đoán. Bằng chẳng vậy. Vậy phải chiếm nhiều lần. Thế hào Sửu thổ hóa Ngọ hỏa.▬▬▬Tài Tí Thủy Thế gặp Dần mộc. đoán là "vô cớ tự không". CHƯƠNG 26 (B): SANH. biến ra quẻ Phong. Gặp Tí Hợi. Ai dám biểu họ cứ đi phương xa sao ? Tôi bèn nói họ chiếm lại. Nếu chiếm việc viển-đại. chẳng cho liền là không. là tháng thế hào ra khỏi không. giờ thực không. -Họ hỏi: Đi đặng thành không? Tôi đáp: Ngày Giáp Dần. lưng mang muôn bạc. vô cớ tự không. thiệt là nói hết lậu máy mầu nhiệm của quỉ-thần. Hiện thời là nguyệt-phá. gọi là "huyền không dĩ đải". sau tới đất người. cũng là có khi điền thực chẳng không. hứa tới ngày ra không thì thấy ứng. Ra tháng thì hết phá. vậy hứa cho đi chăng? Hay là cản không cho đi chăng? Lý Ngã Bình nói:Cái thuyết không-vong là một cái huyền-diệu. tức là đoán không. -Dã Hạc nói: Phép chiếm nhiều lần làm cho bớt một phần ưu nghi hoặc. hoặc xa. Như ở trong tuần. Tài sanh. TUYỆT. Phàm chiếm mà gặp không. Cái lý của Trời Đất cũng ở trong không mà ra. thế hào ra khỏi không rồi. Vượng Tài sanh Thế là chứng cớ chắc. ngày Hợi. Nếu chấp theo phép xưa. theo quẻ trước mà đoán. đó là quẻ trọn tốt Nhưng Thế gặp tuần-không. quỉ thần khó độ. Quả tới ngày Ất Mão khởi trình. tháng Dần Mão. VƯỢNG. 67 . tháng Tí. hồi đầu tương sanh. thái-tuế nguyệt-kiến cũng có thể điền thực. Phải coi lại việc của mình chiếm. Thế và Ứng tương sanh. mãn tâm như nguyện.

Lại thấy thổ ở hào Tử tôn. Hỏa Dần. gọi là : hóa trườngsanh. Mộc-dục. động hào sanh phò. thì liệt hỏa đốt kim. thường thấy thổ ở hào Phụ mẫu. hoặc trong quẻ thổ nhiều sanh kim. Thổ Thân. luận sanh chớ không luận tuyệt. Tuyệt Dần. Thai. Tử . động xuất Thân kim. Tuất. gọi là:hào chủ sự gặp tuyệt. động xuất Mão hào. Động mà biến ra Mão mộc. Động hóa ra Thân kim. cứ đó mà suy. *Giác-Tử nói :. động xuất Hợi hào.Mộ . Mộ tại Sửu. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mùi. Bịnh. lại gặp Tị hào. Thìn. có ngày Tý tạnh. gọi là hóa vượng. Ngọ. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. Thủy. hoặc là trong quẻ động biến ra Tị hào. Tuyệt. gọi là hóa mộ. thì gọi là tam hình. 68 . -Thảng như kim hào hưu tù. cứ đó mà suy. Kỳ dư. động-hào sanh phò. Trong quẻ. Mộ. trong quẻ. có ngày Tí thì mưa. lại nói: Thổ trường-sanh tại Dần. Thân. luận sanh.Trường-sanh. đều đặng Mùi thổ xung động. Tỉ như hào chủ sự thuộc Mộc. Hợi. lại gặp ngày Tị chiếm quẻ. chẳng nên dùng. Tị. cứ đó mà suy. tháng động hào. Suy. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. -Tị hào tuy trường-sanh ở Dần. Kỳ dư. Động mà biến ra Mùi thổ. Đế-vượng. Mộc tuyệt ở ngày Thân.Kim tuy trường-sanh tại Tị. Nếu thổ hào vượng tướng. hoặc ngày. Mão. thêm gặp Tị hào. hoặc là kim hào động mà hóa ra Tị hỏa. tức là hào chủ sự trường-sanh ở ngày Hợi. Người xưa cho thổ hào trường-sanh ở Thân. cũng là hào chủ sự gặp trường-sanh. không đủ bằng chứng. Lâm-quan. cần phải hào kim vượng tướng. Mùi. có ngày Thân thì mưa. Mộc mộ ở Mùi. Dưỡng Tôi chỉ thí-nghiệm được 4 chữ :Sanh. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mão. thêm gặp Thân kim. hoặc đặng ngày. đông mà biến ra Hợi thủy. Vượng. hết nghi. -Kim hào tuy mộ ở Sửu. Quan-đới. nếu chiếm quẻ nhằm ngày Hợi. Tý . đều gọi là gặp trường-sanh. chẳng luận mộ. Nếu chiếm quẻ ở ngày Thân. thì Tị hỏa trở lại sanh thổ.Tuyệt. Kim trường-sanh tại Tị. -Thổ hào tuy tuyệt ở Tị. cùng là hào biến ra. Kỳ dư. gọi là :hóa tuyệt. lại gặp Tị Ngọ hỏa nhiều. Mộc vượng ở Mão. tháng. Cho nên biết rằng : Thổ trường-sanh tại Thân. Vượng tại Dậu. tháng. Mộc Hợi. không có khí. Kỳ dư. luận hình mà không luận sanh. có ngày Thân tạnh. không nghiệm. Thảng ngày. Thiệt biết thổ ký sanh ở Thân. luận khắc chớ không luận sanh. gọi là hào chủ sự gặp vượng. Vuợng tai Tý. Tôi dùng thiên-thời mà khảo chứng . tất-nhiên phải hưu tù vô khí. mới gợi là tuyệt.

là vì Thìn thổ gặp ngày của nó. Minh tri Tý thượng. Kim sanh tại Tị. 69 . Sau vì liên tiếp nhiều ngày hôn trầm. phải dùng chữ cái (tự nhãn). động-hào. tháng Ngọ. Còn theo ngũ hành gia. ▬ ▬Tuất ▬ ▬Thân ▬▬▬Ngọ ▬▬▬Tài Thìn Thổ X▬▬▬Tài Thìn Thổ ▬ ▬Dần ▬▬▬Tý Thìn thổ. Tài hào. hoặc dụng-hào gặp trường-sanh. cũng là chưa đặng chứng chắc. chỉ nói đặng dụng-thần đồng với ngày. thị bào thai. CHƯƠNG 26 (C): CÁC MÔN LOẠI ĐỀ-ĐẦU TỔNG CHÚ Sau vì chia ra nhiều môn. hoặc gặp ngày tháng. Trong núi có khôn thổ sanh ở thân. ngày Kỷ Mão. Như sau có dụng-thần . động mà gặp hợp. thì mồ thổ sanh tại dần. Nói : Hỏa thổ trường-sanh. nhiều loại. nên chỉ dùng đề-đầu. ngày Dậu sẽ mạnh. e có chổ phiền phức không tiện viết ra trọn. muôn đời không đổi. Hứa sẽ mạnh trong ngày Thìn. Thủy sanh tại Thân. Nay mạnh ngày Tý. Nếu phân ra âm dương. tháng. chưa được thiệt khảo pháp. cần phải được vượng . Đây là chuyên lấy thiên-thời mà khảo chứng. Thìn thổ tài hào vượng tại Tý.*Một khi. Chẳng vậy. Mộc sanh tại Dần. tuyệt. biến hào sanh phò. hỏa sanh tại Dần. đều gọi là vượng . Hứa ngày Thìn mạnh. bịnh mới găp xung thì mạnh. mồ thổ sanh tại dần. Bốn cái trường-sanh là chánh lý. chiếm vợ bịnh. là vì Thìn với Dậu hợp. Duy Thổ ký sanh. Lý-Ngã-Bình nói : Luận về sanh vượng. mộ. Đặng quẻ Chấn. thổ ký sanh ở thân. biến ra Phong. gặp đế-vượng. Hứa ngày Dậu. làm dụng-thần. không thể chỉ định vượng ở bốn mùa. tới ngày Tý mới chổi dậy. Đó là thổ ký sanh tại dần. Dịch-vị tuy nói : Duy thổ trường-sanh chẳng phải một chổ. Dần thượng bài. kỷ thổ sanh tại dậu. kỷ thổ sanh tại dậu.

Chiếm phụ mẫu . hóa ngày tháng. Phàm sau có gặp chữ thân. chớ không phải là Quái-thân. động hóa hồi đầu sanh. ngày Ngọ thì ứng với nó. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Tý thủy chẳng động. tức là Thế hào. hóa tức là biến vậy. *Tuế-quân tức là thái tuế đương niên: -Tuế ngũ(5): Tuế là thái-tuế. Sau gặp ngày tháng thổ. hóa đế-vượng. động hóa hồi đầu khắc. nhập mộ động. sau gặp ngày Sửu. hóa tuyệt. động mà hóa mộ. *Dụng-thần hóa hung: -Phàm dụng-thần. đều là hóa kiết . cứ đó mà suy. Kỳ dư. Kỳ dư. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Ngọ hỏa. phàm nói biến tức là hóa hào.Phàm dụng-thần. hóa quỉ. sau gặp ngày Hợi. huynh đệ làm chủ sự hào. đều là hóa hung . thối rồi tấn. *Thân tức là hào: -Xưa dùng Quái-thân. Kỳ dư. đương thời thì vượng. sau gặp ngày Tý.Như chủ sự hào thuộc kim. nguyên-thần. Kinh Dịch nói : "Cửu ngũ chi trí giả".Dụng-hào nhựt mộ. vô khí. -Người xưa nói : Biến như vật tiêu (mòn) rồi trưởng (lớn). Lão dương làm thiếu-âm. Lại có ngày Tuất ứng với nó. cứ đó mà suy.Như chủ sự hào ở Tý phát động. Hóa là như vật thành rồi bại. lại chiếm quẻ gặp tháng Tị. Tôi thử chẳng thấy ứng nghiệm như vậy. tức là lấy phụ mẫu. đó là hỏa nhập mộ *Suy tuyệt mà gặp sanh. Lúc biến quỉ. gọi là biến. 70 . hoặc nhằm thu lịnh. nên không dùng. hóa trường-sanh. Ngũ là hào thứ 5 trong quẻ. hoặc trong quẻ Tị Ngọ hào rất nhiều. Trong các chương sau nầy. *Tam-mộ: . -Từ xưa quái thế là chủ tượng. Kỳ dư. *Động mà gặp hợp. hóa phò trợ. Thế-thân. *Chủ tượng: -Chủ sự hào. *Ngũ vị: -Hào thứ năm của mỗi quẻ là quấn vị. Ngọ. biến hồi đầu khắc. tuy biến cũng là hung. hóa mộ. gặp vượng :. hóa sanh vượng. Thế-thân. tôi thử không nghiệm. Khi hóa tấn-thần. nguyên-thần. huynh đệ . tấn rồi thối. cứ đó mà suy. chiếm quẻ nhằm tháng Tị. *Lão âm làm thiếu-dương. cũng gọi là chủ sự hào. Tý thì ứng với nó. là đó. tức là hưu tù. gọi là hóa. *Thái vượng mà gặp mộ. ngày Tý thì ứng với nó. hóa thối-thần. Ngọ.*Dụng thần hóa kiết : . cứ đó mà suy. hóa không. tuy hóa cũng là kiết. gặp trị : . CHƯƠNG 26 (D): CÁC MÔN LOẠI ỨNG-KỲ TỔNG CHÚ *Tịnh mà găp trị.

chiếm gần mà ứng xa. sau gặp ngày Thân Dậu xung khắc khắc-thần. đó là đại tượng hung. ngày điền thực thì hết phá. đừng có đoán liều. . cứ vậy mà suy. đã không có ngày. có khí ứng ngày Tuất. chờ ngày tháng sanh phò. gặp trị. *Đừng gọi : Hào không có nghiệm. *Gặp lục hợp cũng phải tương kích: -Như chủ sự hào cùng ngày. chiếm ngày ứng giờ. Cũng có khi chiếm xa. Còn thêm gặp Dần Mão khắc chế nữa. Làm họa. sau gặp ngày Tý Hợi thì hung. làm phước. hoặc kiết.Như hào ở Tuất thổ. kị trị. thì mới được kiết. nhập mộ tại Tuất. hoặc động mà hóa hợp. coi chừng nguyên-khí hưng hay suy. đó là nguyệt-phá. chiếm tháng ứng năm. phải chờ khắc-thần thọ khắc : -Giả như dụngthần ở Thìn thổ. có khi ứng ngày.Việc xa thì lấy năm. chẳng khá không biết . tháng mà định. *Nguyệt-phá ưa gặp điền hợp: . cứ đó mà suy. có giải rất rỏ ràng. tháng thành hợp. sau gặp ngày Thìn. ngày Dần. hoặc động với hào hợp. Như chủ-tượng ở Tý và Sửu được hợp. mới là đại tượng kiết. *Đại tượng hung mà thọ khắc. cứ đó mà suy. trong chương nguyên-thần. sau gặp ngày Ngọ. chiếm quẻ. Dẩn lên là hai điều. có khi ứng tháng. mà ứng gần. Sau gặp ngày Mùi ứng với nó. thì chiếm lại : -Nếu quẻ lờ mờ thì chiếm lại một quẻ khác. kị xung : -Như Dậu động. gọi là tiến-thần. Tháng bị Dần Mão khắc hại. Kỳ dư. biến ra Dậu kim. động hào : . tháng Tị. tháng. *Có khi ứng tại độc phát. tháng Thân. * Hóa tiến-thần. hóa Thân. gần. phải chờ ngày tháng xung khai. Mùi thì ứng với nó. Kỳ dư. *Tuần-không rất ưa điền xung : -Coi chương tuần-không. ngày Thân. *Thảng gặp quẻ không được rỏ ràng. việc gần thì lấy giờ. tới xung. gọi là phá mà gặp hợp. động hào sanh phò. *Đại tượng kiết mà thọ khắc. cũng có khi ứng ngày Dậu. ngày mà ứng. *Kị-thần tới khắc. có giải nghĩa minh bạch. phải coi dụng-thần suy hay vượng . Kỳ dư. chủ sự hào ở Ngọ hỏa. hoặc hung. có khi ứng ngày.Như tháng Tý. *Hóa thối-thần. ứng với nó. Lại có khi gặp ngày Ngọ ứng với nó. độc tịnh : -Coi chương độc phát thì rỏ *Có khi ứng tại biến hào. 71 .*Nhập tam mộ đều ưa xung khai : -Như chủ tượng ở Ngọ hỏa. gặp hợp : -Như Thân động hóa Dậu. thì sẽ ứng với nó. có khi ứng tháng. tới phò. *Nguyên-thần tới trợ. kị-thần. phải phòng khắc-giả gặp sanh : -Như trước nói dụng-thần ở Thìn thổ. phải phân xa.

Nếu bỏ dụng-thần ra. Ta làm một việc nầy. cây mục. nguyên tịnh. đi hay không chẳng định. Dã-Hạc nói : Trước phải lấy dụng-thần làm chủ.*Thế không. Nó làm biến-hào. Phàm đặng quẻ du-hồn: Chiếm thân mạng.Du-hồn là quẻ thứ 7 trong mỗi cung. Chiếm phần-mộ. như quẻ Hỏa Địa Tấn trong cung Kiền. *Thế suy. . mà muốn được lâu dài. thì trúng. vong linh chẳng an. Dầu gặp cái chi sanh cũng không sanh nó được. Sau gặp ngày Tị. phải chờ nguyên-thần gặp xung : -Như mùa thu. lấy tương phản với du-hồn mà đoán.núp trong quẻ. cứ đó mà suy. 72 . QUI-HỒN .có hào động kị-thần cũng không hại nó được. quẻ Thủy Thiên Nhu trong cung Khôn. ngày Hợi đặng tài. cũng không sanh nó được. bình sanh không được an cư lạc nghiệp. chấp theo đấy mà đoán. chiếm cầu mưu. Kỳ dư. Mà gặp cái chi hại. cũng không thương khắc được động hào. chớ có đó cũng như không.Qui-hồn là quẻ thứ 8 trong mỗi cung. không khác chi rể khô. thì bị thương càng nặng. phải chờ nguyên-thần gặp trị : -Như trong tuần giáp-thìn chiếm cầu tài. dời đổi không chừng. Các sách đều cho dụng-thần trúng nguyệt-phá là trái thời. nên việc. cứ đó mà suy. nguyên động. gặp du-hồn thì trong lòng không bền-bỉ. quẻ Thủy Địa Tỉ trong cung Khôn. Kỳ dư. không định hướng. Qui-hồn chẳng ra khỏi biên cương. Trên đó là chỉ ngày phá trong mỗi tháng. Người xưa nói du-hồn là đi ngàn dặm. đặng quẻ Khôn biến ra Khảm. như quẻ Hỏa Thiên Đai Hữu trong cung Kiền. mọi việc câu nệ chẳng lành. rốt cuộc cũng khó xuất lộ. CHƯƠNG 26 (E): DU-HỒN. CHƯƠNG 27 : NGUYỆT PHÁ Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng giêng : Thân Tháng hai : Dậu 3 : Tuất Tháng 4 : Hợi 5 : Tý Tháng 6 : Sửu 7 : Dần Tháng 8 : Mão 9 : Thìn Tháng 10 : Tị 11 : Ngọ Tháng 12 : Mùi Ngôi nào bị nguyệt-kiến đối xung là nguyệt-phá. Tuy có nhựt-thần sanh. sau lấy theo khoảng nầy mà xét thêm. Kỳ dư. Tuy là thấy nó hiện trong quẻ. là lầm vậy . cứ thế mà suy. đặng quẻ Khôn.

Hể động. xa thì ứng trong năm tháng. tuy phá. Gần thì ứng trong ngày giờ. thì có đem họa phước tới. cùng là quan-tinh trì Thế. Quan động mà sanh Thế. Rỏ ràng là có thể làm quan rồi. Chỉ có tịnh mà không động. ▬ ▬Tài Tý Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Thế ▬ ▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi *Đoán rằng : Nếu mạng không làm quan. Nếu việc không kiết. Nhưng gặp nguyệt-phá. Quan trúng nguyệt-phá. lại có nhựtthần tương xung. thì thiệt tới đâu cũng vẫn là phá. 73 . động hào đến sanh. ▬ ▬Phụ Mẫu Mùi Thổ X Thế▬▬▬-Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Ứng ▬▬▬Tài Mão ▬▬▬Quan Quỉ Tị Hỏa O ▬ ▬Dần Mộc Trong quẻ nầy. thì đâu có Quan đến sanh Thế. ngày Kỷ Sửu. Hào-quan đã không dùng vào đâu. chẳng phải còn không nữa. huống là không có nhựtkiến. động hào đến sanh nó kia mà ! Tôi mới đem lòng ngờ vực. Thế gặp tuần-không. Gặp ngày hợp. thì chẳng động. không hung.Dã-Hạc nói : Tôi có thí nghiệm. *Như tháng Hợi. Đặng quẻ Đoài hóa Tụng. cớ sao phát động mà sanh Thế? Tôi bèn biểu chiếm lại. Hiện thời. quẻ sau có Quan đến ngôi Thế hào. -Khách nói : Ứng vào năm nào? -Tôi đáp : Trong quẻ trước. Dầu chiếm nhằm nhựt-kiến cũng sanh không nổi. chớ ra ngoài tháng thì hết phá. thì lộc nước có ngày sẻ được hưởng. biến thì thương động. chiếm coi ngày sau có làm quan không. Xung không thì ra thiệt(xung không tắc thực). Tại sao ? -Thần phát lộ ở chổ động. May chỗ không đó. định chắc là năm thiệt phá. *Lại đặng quẻ Thủy Địa Tỉ. lại không có nhựt-thần. chớ đến ngày thiệt phá thì hết phá. Nay tuy phá. động-hào sanh trợ. Nay quẻ trước động Quan tương sanh. thì chẳng còn phá. Mà hào phá kia lại không có nhựt-thần. Thế động hóa tiến-thần. thấy động thì thương hào.

Quả đến năm Tị. *Lại như tháng Ngọ. Nếu nói : Nguyệt-phá không dùng gì được. ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế ▬ ▬Tài Tý Thủy X ▬ ▬Huynh Tuất ▬▬▬Tử Thân Kim O Ứng ▬ ▬Phụ Ngọ ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬--Tị Hỏa ▬ ▬Mão Mộc Đoán rằng : Dần mộc quan-tinh trì Thế. bị Thân kim động lại khắc. cho dụng-thần là vô khí. Lại đoán : Châu-tước ở hào Phụ. sách bói có nói : kị-thần 74 . mà không khỏi giáng cấp. được ra khỏi không. đã phá mà hóa không. May thay! Có Tý thủy tiếp tục tương sanh. Năm nay. -Khách hỏi: Coi giùm về việc chi: -Tôi đáp: Bởi động khắc Thế. mất ngôi là chắc rồi. Phép xưa luận về tiến-thần. được thừa tập ấm trưởng-phòng mà thế chức cho cha. li nhậm(đổi). tiếp tục tương sanh. Ngày Mão có tin. tháng 7. ngày Ngọ Mùi trở về. thì người cha không thể nào về được. *Lại như tháng Thìn.Dậu hóa ra nguyệt-kiến. ngày Quí Mão. thì sai như một trời một vực . Đã không có nhựt-thần sanh. chiếm ngày sau gặp công danh không ? Đặng quẻ Cấn biến ra Quan. Nếu đoán theo phép xưa. Ứng vào ngày Mão đặng tin. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬ ▬ Mùi Thổ Phụ Mẫu trì Thế. -Lại hỏi: Có trở ngại về công danh không? -Tôi đáp : Nếu không có Tý thủy động hào. chiếm coi người cha chừng nào trở về. lại không có hào động trợ. Sau quả ngày Mão đặng thơ. không đủ sức. Bửa sau cho đòi tôi vào phòng giấy. sự thị phi. Trong quẻ nầy. có nói : Động mà gặp nguyệt-phá. sẻ gặp hung. Ứng ngày Mùi trở về. biết lý Kinh dịch. chắc là có người oán thù. Đặng quẻ Kiền biến Quải. là ngày Phụ hóa Mùi thổ bị tuần-không. thì ngôi ta đã mất. là ngày phá mà gặp hợp. hào Phụ bị phá và hóa không. hỏi tôi rằng : đã biết Tý thủy. ngày Ất Mùi tới nhà. động và trì Thế. cũng là thối. CÓ người khách ở đó. Tôi không đoán theo đó. ngày Mậu Tý. rốt cuộc thối để trở về nhà.

Tôi khuyên hảy từ chức. Tý thủy chưa đặng thiệt. tháng 3 về sự điều-trần(tỏ bày việc quan). Lúc đó. -Ông nói : Tại cớ sao ? -Tôi đáp : Cũng là theo quẻ trước mà đoán. Ngài không nghe. hết nghi . lại là Thái-tuế đương quyền. kết thành lổi to. Tôi không đoán theo phép xưa. 75 . nên được làm việc lại. Lại hợp với quẻ trước. Thảng ở tháng khác. gặp thái-tuế mà hết phá : làm việc như xưa. Tới tháng Tý. chiếm đặng quẻ Địa Trạch Lâm. Đó là triệu chứng mùa đông nầy cao thăng. động chắc là có cớ chi. tháng Tị. tôi đã đi qua tỉnh khác. cho nên đoán là giáng cấp mà thôi. Tháng Dần. quả tới năm Thìn. Quả tới năm Giáp-Tý. thì sao lại không lâu ? -Tôi đáp : Tuy là có cửu ngủ thủy mà kim sanh nó bị Tị khắc. mà nói rằng:cửu nhủ Hợi thủy sanh Quan. -Người khách biết Dịch lý kia. Ông ấy gặp năm Tý là năm thiệt phá. Tới năm Thìn . Tháng đông-chí sự liểu kết. thì cũng chưa biết chắc được. sánh với cái họa năm trước. chẳng sanh được Thế sanh được Quan. thanh ra có chổ kết oán. ▬ ▬Tử Dậu Ứng ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quan Mão ▬▬▬Phụ Tị Tôi nói : Nghe đâu sỉ dân có ý muốn xin lưu ngài lại. Tý thủy tuy động. Ngày sau. thì lại còn nặng nề hơn nữa. hai đàng yết tham. được phục chức và bổ nhiệm như xưa. mà làm việc như xưa. mà gặp phá và hóa không. Tuy chẳng đến nổi tước chức. tuy lưu phương danh muôn thuở. tuy là có thiệt bị. hào thứ năm là Tý thủy. Thần phát lộ ở động. vì Thân kim khắc Thế. ngồi ở chổ mình. nếu trung tháng Đông-chí. mà phải bị giáng cấp. giáng cấp bị đổi. sao lại nói trái lại là phải bị đổi? -Tôi đáp : Tý thủy bị phá và hóa không. Thân kim trở lại khắc Thế. Quan và Thế hào đều đặng sanh hết cả hai. Hợi thủy vượng ở Tý. còn kêu đến chổ ông ở để bói. có khắc mà không sanh. luôn ở hai chổ. Quả tới tháng 7. thì mới có cái nghiệm nầy. ngày Bính Thìn. mà bị tội giải về kinh.với nguyên-thần đồng động. mà e không được lâu. mà sức hảy còn yếu. Năm Mão lên Đốc-phủ. Sách bói có nói : Tuy có chớ như không. là năm Tý thủy nhập mộ. thì chắc sẻ được phục chức củ. Đến năm Tý. Phải chờ tới năm Tý. thái-tuế khắc hại Tý thủy. thành ra nguyên-thần vô dụng.

Tử. chẳng dùng vào đâu được hết" chăng ? Thật là hết sức sai lầm vậy CHƯƠNG 28: PHI THẦN. Lại cũng nói : Tuy có. không dùng vào đâu được hết. thì thủy nhập mộ. lấy hào Tài làm dụng-thần. của bổn cung. mà sức còn yếu. nửa kiết cùng chung trong môt hào. cứ cho là hung: gặp sanh chẳng nhờ sanh. thì có thể nói : "Nguyệt-phá có chớ như không. là vì phá mà động. gặp khắc không bị khắc.động làm nguyên-thần thì không nhờ cậy gì . nên cũng còn bị giáng phạt. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Ứng ▬▬▬Huynh Dậu Kim ▬▬▬Tử Hợi Thủy ▬ ▬Phụ Sửu Thổ Thế Nếu chiếm thê tài. Đó là nửa hung. là Tài. thì lấy ngày. tại bổn cung. Nhựt-thần sanh nó cũng không nổi. Tới năm Thìn. ở trước. Như chiếm khác ngày tháng Dần. tuy nguyệt-kiến điền cung. -Dịch-lâm bổ-di lại nói : Nếu nhằm hào nguyệt-phá. Cấu tụng sỉ đình. thì vô hại. Quan. chẳng tiếp tục tương sanh được. Quẻ nầy thuộc về cung Kiền. sẻ đặng phục chức và bổ dụng như xưa. PHỤC THẦN Nếu dụng-thần không hiện trong quẻ. Mão . Huynh. Nếu ngày tháng không phải là dụng-thần. lúc chiếm nhằm nguyệt-phá. thì hảy tìm nó ở quẻ đầu. *Cung Kiền quẻ đầu. Xét lại quẻ Cấn biến Quan. Kiền Vi Thiên : ▬▬▬Phụ Tuất Thổ Thế ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quỉ Ngọ Hỏa ▬▬▬Phụ Thìn Thổ Ứng ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tý Thủy 76 . thì dụng-thần chẳng có ở trong quẻ. thì Dần Mão Mộc là thê tài. Mão. Gặp thái-tuế đương quyền. Nay trong quẻ không có Dần. Phụ. chẳng luận suy vượng. Nếu chẳng động thì đừng đoán như thế. chớ như không. *Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. Vì quẻ đầu của bổn cung. có đủ lục thân. tháng làm dụng-thần. -Lý-Ngã-Bình nói : Cuốn Dịch-vị có luận : Nguyệt-phá động là kị-thần.Lấy thổ mà biện ngày nhựt-phá. bị họa không vừa. thì tìm dụng-thần ở trong quẻ đầu là Càn Vi Thiên.

cho nên phục-thần sẻ dể bề xuất hiện . cứ đó mà suy. Nếu phi-thần nhằm phá. Nếu không phải ngày tháng Hợi. đặng trường sanh. lấy Tý thủy Tử tôn. lấy hào Tử tôn làm dụng-thần. Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. 3. đặt tên là phục-thần thọ chế. *Lại phục-thần không xuất hiện được. Phục-thần đặng động-hào sanh. *Phục-thần hửu dụng có 6 trường hợp: 1. thì đoán theo lẽ kiết. Nay trong sáu hào. Phi-thần đã gặp phá. phụcthần cũng dể ra. chớ cũng như hiện vậy. Kỳ dư. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬Phụ Thổ Thìn Phục: Tý thủy. tuyệt. tuyệt. Kỳ dư. thì cũng tìm nó trong quẻ Kiền Vi Thiên. Tại sao ? -Vì phục-thần ở dưới. hưu tù. Hảy đoán theo lẽ hung. Nhưng chẳng phải một mình phi-thần không-vong mà phục-thần ra đặng. người chiếm quẻ sẻ lấy ngày tháng làm dụng-thần. Thảng ở vào ngày tháng Hợi Tý. Đó là dụng-thần chẳng hiện. Tý. thì đem nó núp(phục) dưới Hợi thủy của quẻ Cấu. Thìn thổ là phi-thần. Phục-thần gặp ngày tháng. gọi là phi lại sanh phục. Lời luận nầy cận lý. tháng). phá.Dần Mộc Thê Tài tức là phục-thần. Đó là phi lại khắc phục-thần. Tử tôn. suy theo đó. hưu tù. phi-thần ở trên. mộ. Phục-thần đặng phi-thần sanh. Dần Mộc Thê Tài ở hào thứ hai. mộ suy. *Lại như chiếm cho tử tôn. tuy có mà như không. không có Hợi thủy. 5. Đây là quẻ Thiên Sơn Độn. động-hào xung khắc phi-thần. hãy đem nó núp dưới hào đầu là Thìn thổ ở trong quẻ Độn. 2. Phục-thần gặp phi-thần không. Phục-thần vượng tướng. hào đồng là Tý thủy. Sáu phục-thần kể trên đều là hửu dụng cả. có 5 trường hợp: 77 . Tuy nó chẳng hiện. chịu khắc hại. 6. Tử tôn là phụcthần. hửu dụng cũng là vô dụng. tìm đặng phục-thần mà gặp sanh phò. cũng là Tử tôn không hiện trong quẻ. Trong quẻ Kiền Vi Thiên.Trong quẻ nầy. Hợi thủy sanh Dần mộc. không. 4. Tử Tôn Quẻ nầy thuộc về Kiền cung. nhập mộ. Hào thứ hai Hợi thủy tức là phi-thần. Phục-thần đặng ngày tháng(đồng với ngày. vô dụng cũng ra hửu dụng. thì dể bề dẫn bạt(kéo lên).

ngày Bính Thìn. bị đè lên khó ra. hưu tù.. Trong quẻ nầy. Đó là 5 cái phục-thần vô dụng. Phụ Mẫu ▬ ▬Quan Mão Ngọ hỏa. Dẩn lên là dụng-thần chẳng hiện. thì được mạnh. Tôi đặng thấy chổ ứng nghiệm. 78 . Tuy có mà như không.1. chiếm coi ngày nào đặng lảnh văn thư (giấy tờ. v. Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần hưu tù. v. ▬▬▬Quỉ Dần ▬ ▬Tài Tý ▬▬▬Huynh Tuất Ứng ▬▬▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Phục : Ngọ hỏa. vô khí. Hứa ngày Ngọ. chiếm coi bịnh. Tử tôn ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Ứng Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không.. Quả đến ngày Ngọ. Phụ mẫu. thì tới ngày ra khỏi tuần-không. Ngọ hỏa Tử tôn phục ở dưới hào Sửu thổ. mộ tuyệt. Phàm dụngthần vượng tướng. mà gặp tuần-không. 3.) mà họ đương chờ đợi. thì trên sàng chổi dậy. ngày Nhâm Thìn. Sửu thổ bị tuầnkhông. ở phi-hào. Đặng quẻ Hỏa Sơn Lữ . tháng. thì dễ bề dẩn bạt (kéo lên). không phải theo lời luận này. làm dụng-thần đã không mà lại núp dưới hào hai Sửu thổ. ra khỏi tuần-không thì sẻ đặng. thì việc chi cũng không vừa lòng. gặp tuần-không. Đặng quẻ Địa Phong Thăng . bằng khoan. nguyệt-phá. sự dử tâm vi". *Như tháng Mão. 2. ▬ ▬Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế -Phục:Ngọ hỏa. Quả đặng văn thơ ngày giáp-ngọ . Huỳnh-kim sách nói : "Phục cư không địa. bị phi-thần vượng tướng đến khắc hại. *Lại như tháng Dậu. bị ngày tháng xung khắc. Hứa ngày giáp-ngọ. sẻ xuất hiện. Tử tôn xuất hiện. phục-thần dễ xuất. tới cùng không thể xuất hiện. 5. Nghĩa là: Hào phục trúng tuần-không. 4. phải tìm nó ở quẻ bổn cung. ở ngày.

suy. mộc vượng hỏa tướng. đặng quẻ Sơn Trạch Tổn . Làm sao trong quẻ nầy. -Khách thấy thế bịnh rất nguy. gọi là : "Kiền Khôn vảng lai hoán". phi lại sanh phục. Phụ Mẫu ▬▬▬Tài Tý Thế Phụ mẫu dụng-thần chẳng hiện. ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬ ▬Tài Tý ▬ ▬Huynh Tuất ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Tị hỏa Phụ mẫu hiện rõ ở hào đầu. thấy thầy thuốc chật nhà. suy. Sao lại không chiếm một quẻ nữa . hiệp lại mà quyết đoán. Dịch-lâm bổ-di lại cho quẻ Qui-hồn thì lấy quẻ thứ tư trong cung Ly. chắc bịnh được mạnh . *Một ngày kia. tôi tới một nhà nọ. Dã-Hạc nói : Cần chi phải làm như vậy. Đặng quẻ Địa Lôi Phục . Người con thứ lại chiếm.đặng quẻ Tiệm. Tỉ như chiếm đặng quẻ Kiền Vi Thiên. phá. Không chiếu theo đó mà đoán. Tháng Mão.Phép xưa lại có nói : Phàm đặng quẻ đầu bát thuần. tuyệt. tự-nhiên có dụng-thần chắc sẻ hiện . đoán chắc sẽ mạnh . Hợi thủy hồi đầu khắc Phụ mẫu . Bỗng nhiên đặng ngộ : Đó là trong hai quẻ 79 . 9 phần rồi . phá. Vượng mộc oanh Tị hỏa. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Ứng ▬ ▬Huynh Thìn ▬ ▬Quan Dần -Phục : Tị hỏa. tuyệt. nếu dụng-thần gặp không. thì lại đến cung Khôn mà tìm nó. trong đó có dụng-thần bị không. nên chưa tin chắc. biến ra Tổn . chiếm mùa xuân. tôi bèn bói lại. thì việc họa phước đã biết 8. Dung-thần bị không. ngày Bính Thìn. vẫn biết rõ Tị hỏa Phụ mẫu phục dưới hào thứ hai Dần mộc. thì lại tìm nó ở cung khác . ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Thân Thế ▬ ▬Phụ Ngọ Hỏa X ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬Hợi Thủy Tôi nghĩ rằng : Hai quẻ trước đều nói sẽ mạnh . chiếm cho cha bịnh.

vậy liệt vị thấy làm sao? -Thế bịnh rất nguy hiểm. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X Thế ▬ ▬Phụ Thìn ▬▬▬Hợi Thủy -Quẻ nầy đồng với quẻ trước. đông lịnh khó sống. -Đến đầu mùa nầy. cậy nhờ nơi âm-công. Trong quẻ nầy. Tị hỏa Phụ Mẫu vượng. -Tôi mới hỏi tánh(họ). thì Hợi thủy khắc Quan. -Vợ chiếm cho chồng. cho là bây giờ bịnh mạnh. Ba quẻ nầy in như là một tay đưa ra. đặng quẻ Thiên Sơn Độn. mà không nói ra. lại đặng quẻ Thiên Sơn Độn. Có thần hay không có thần ? -Con chiếm. Hợi thủy khắc Phụ . thì Hợi thủy hồi đầu khắc. thì Hợi thủy khắc Thế. Trong đó có 1 vị cười lạt. Mùa đông rất nguy. ứng với sự mạnh đương thời . Tôi cũng không nói ra. Lại thỉnh phu-nhân bói. -Cha tự chiếm. Nhưng không uống thuốc của tôi mới làm sao đặng? 80 . phát lạnh trong gân cốt. chỉ theo quẻ trước mà đoán. -Rồi tôi mới hỏi riêng rằng : bịnh của ông đây ra sao? -Vị ấy đáp : Tôi có thể trị được. đức-hạnh mà thôi.trước. chẳng bị thương khắc. cha tự chiếm. dầu Biển-Thước cũng khó trị cho lành bịnh. Rồi họ công nghị một thang đối chứng. ▬▬▬ ▬▬▬ Ứng ▬▬▬ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X ▬ ▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Hợi Thủy Tôi coi luôn ba quẻ nầy. -Tôi hỏi mấy ông thầy thuốc rằng : Theo quẻ thì không thấy rõ. -Đáp là tánh Thọ.

nên nói : Chiếm thêm quẻ thứ hai. chương biến hộ . trường sanh ở Dần. chẳng dám chiếm tới ba. thiệt là ba-tâm! Có kẻ nói : Chiếm nhiều chứng hai quẻ. biến-hào đều là không có dụngthần. biến ra Đoài. nhờ chiếm nhiều quẻ. mà bịnh-nhân khó qua khỏi mùa đông nầy. hình xung khắc. thì hào hết sanh Quan. nguyệt-phá. muốn vội truyền cho người đời. tuầnkhông. Đặng quẻ Khốn. Huống trong Dịch-vị. Tới mạnh-xuân(tháng giêng). hưu tù. có ghi chiếm nghiệm. Tị Quan. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Mộc X Thế▬▬▬--Quan Tị Hỏa Họ đoán rằng: Phi-hào Ngọ hỏa Quan đã bị phá. lại nói phục-thần? 81 . thiệt là bí pháp!Đem cái bí-pháp này. nhưng phục-thần bị suy. mới là tìm phục-thần. -Tôi mới hỏi tương lai ra thế nào? -Ông nói : Hiện bây giờ thì không có sao. còn tìm ở hóa. tuy là có ứng nghiệm. lại tìm hộ quái. -Tôi nói : Lời ông hợp với số tướng hợp nhau. thì có dụng-thần. Tôi lại đoán : Huỳnh-kim sách nói : phi-hào. thiệt là bí quyết biết là dường nào! Tôi nói :Đã biết chiếm lại nữa. Nhưng đây còn chiếm lại nữa. thì không phải nhờ chiếm nhiều quẻ mà ra sao? Lý-Ngã-Bình nói : Phép xưa dùng phục-thần. tương lai sẽ chết. chiếm quan. mà sao dụng-thần chẳng hiện. khó lấy đâu làm căn cứ. phải dùng thầy tánh Thọ trị cho. Duy có Vân-cường mới thiệt là sai lầm nốt! Tháng Tý. Trong quẻ nầy. Hộ quái không ra. là phục-thần. sẽ được thăng chức. còn phải tìm phục-thần? Phục-thần vô dụng. vuợng. quyết-định họa phước mới là vững vàng. Sao mà không nói : biến xuất quan. hào đầu Dần mộc biến ra Tị hỏa quan-tinh. mạnh-xuân Quan gặp trường sanh. Đã biết lúc đó thì sống. Tôi không dùng phục-thần. đã là phiền nhọc thần-linh rồi. thật là thần-y! Sau quả chết tháng Hợi.Tôi mới nói nhỏ với người con rằng : Bịnh của ông. Sáng ra ông tánh Thọ lại tạ ơn tôi. hại. ngày Mậu Dần.

cũng là dụngthần. Dụng-thần đông đúc mà chẳng dùng. chấp đấy làm kiểu mẫu. cây bông lần lần điêu tàng. thì tháng Hợi sẽ thấy mặt con. có người chiếm coi người còn sống hay chết. Lại thấy những điều chiếm nghiệm trong chương "hóa". hóa ra Hợi thủy Tử tôn. Thân Tý Thìn hợp Thủy cục. phục-thần và biến hào đều là Tị hỏa. Bính Tân hóa Thủy. như mùa thu. -Tôi đoán rằng : Thế hào Mùi thổ phát động. CHƯƠNG 29: TIẾN THẦN. Sửu hóa Thìn. tháng Bính Thân. Sau tới tháng Hợi. dùng biến-hào hay là dùng dụngthần? Chẳng phải là kiểu mẫu của người truyền thế dạy người. Tị hóa Ngọ. +Thối-thần là bắt từ đây thối lại lần lần.May trong quẻ nầy. thì có phân hai đường hỉ kị (ưa ghét). thì chẳng nhận dùng. 82 . Thân hóa Dậu. -Hóa thối-thần là: Tý hóa Hợi. năm Tân.Năm Tân Mão. chỗ kị thì nên hóa thối-thần. *Như tháng Thân. Tuất hóa Mùi. rõ ràng là cha con gặp nhau. Hợi thủy chẳng hiện. Thìn hóa Mùi. còn hay mất? ▬▬▬Tài Mão Mộc O ▬▬▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Thổ X Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Ứng ▬ ▬-Mùi Thổ ▬▬▬Tử Hợi Thủy Họ đoán rằng : Thủy là Tử tôn chẳng hiện. Đặng Hằng biến ra Đại Súc. thối-thần là hào động tự hóa ra. Dần hóa Mão. tháng Hợi sẽ trở về. ngày giáp-thìn. Thế với Tử tôn : Hợi Mão Mùi. tam hợp thành cục. Mùi hóa Tuất. Sao lại dùng hóa mà đoán? Giả như trong quẻ. lại lấy thiên can hóa ngũ hành ở bên cạnh. nên có dáng tiến tới lâu dài. như cây mùa xuân. Đó là làm cho người lầm lạc. như nước có nguồn. Mão hóa Dần. Thảng người sau gặp quẻ khác. Dậu hóa Thân. -Hóa tiến-thần là: Hợi hóa Tý. họa phước. Tý thủy nhật-kiến. chiếm hương thí (thi trong làng). Ngọ hóa Tị. Hóa tiến. Mùi hóa Thìn. ngày Bính Tý. hóa thối. THỐI THẦN Tiến-thần. +Tiến-thần là biến hóa tiến tới. chớ chẳng phải dạy người sau. Chỗ hỉ thì nên hóa tiến. mà đặng tháng Bính. kiết hung. càng thêm tức cười! . ngày Quí Mão. Thìn hóa Sửu.

hóa tiến-thần. chiếm coi cầu hôn có thành chăng? Đặng quẻ Phệ Hạp. mà không hại. Tài trợ sanh phò(? ). Thế hào Mùi thổ. vì bị luận(quyết tội) chiếm tự trần ra sao? ▬ ▬Phụ Dậu Ứng ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬ ▬Tài Ngọ Hỏa Thế ▬▬▬Quan Thìn Thổ O ▬ ▬Tử Dần Mộc X ▬▬▬Hợi thủy ▬ ▬Sửu Thổ ▬▬▬Mão Mộc Đoán rằng: Thế hào hồi đầu khắc. Ngày tháng mà hóa không con không tiến được. bị cách chức và bắt tra vấn. Quẻ nầy. cũng có thể tiến chăng? *Lại như tháng Dậu. không có trở ngại sao? -Quỉ ta hóa thối-thần. Nhưng vì Tị hỏa. Quả năm sau. đại hung. ngày giáp-thìn. ▬▬▬Tử Tị Hỏa O ▬ ▬Tài Mùi Thổ Thế ▬▬▬Quan Dậu Kim ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Thủy O ▬ ▬-Phụ Tý Thủy ▬▬▬ Tuất Thổ ▬ ▬Quỉ Thân Kim ▬ ▬-Tài Mùi Thổ Tài hào trì Thế.▬ ▬Tài Tuất Ứng ▬ ▬Quan Thân Kim X▬▬▬--Dậu Kim ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬Quan Dậu Thế ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Đoán rằng: Dậu kim. Quan hóa tiến-thần. nên ám động. sang xuân định chiếm ngao đầu. hồi đầu khắc. Vô lực. mà bị ngày Mão xung. Ba hào đều chẳng điềm tốt. Tử tôn hóa tiến-thần. -Có kẻ hỏi: Hào Dậu kim Quỉ động. Tị hỏa tự động sanh Thế. hóa Tý thủy. Tị hỏa trở lại sanh Thế hào. Quả đậu luôn hai keo. biến Tỉ. động tán mà hóa không. tài hóa Tuất tuần-không. tuy có bị trở ngại. Quan trì Thế. phải chờ ngày Ngọ xung khử Tý thủy. Người xưa gọi Tài hóa tuần-không là động. Quan hóa thối-thần. *Lai như tháng Mão. vượng tướng đương thời. Lại đặng trên hào cửu ngũ. thì sự hôn-nhân sẽ thành. Chẳng những mùa thu nầy bẻ quế. Quả tới ngày Ngọ cho cưới. 83 . ngày Ất Sửu.

phá gọi là chẳng thối. gọi là chẳng thối. nhất định sẽ gặp. Lại gọi: Ngày. ngày Bính Tuất. Quan. chiếm công danh. Trong quẻ nầy. chiếm coi đặng tin cha. biến ra quẻ Cách. Quẻ nầy động. Quẻ nầy. Thế hóa tiến-thần. có ngày nào mà về đâu? Như tháng Tuất. là Tuất Phụ hóa Mùi. bị phá. Nếu chấp theo phép xưa. pha. cho ngày tháng động mà hóa không. ở chổ trấn nhậm đã lên đường. phá gọi là chẳng tiến. là ngày thiệt cái không. chiếm coi năm nay. Hứa ngày Sửu. động hóa tiến-thần. Ứng vào ngày Mùi. Quả sau ngày Sửu đặng. ngày Đinh Mão. Người xưa cho ngày tháng động hóa không. tiến thì vẫn tấn tới. tháng động hóa không. Quả đặng gặp nhau ngày Mùi. Tử tôn động. bây giờ đi đón rước có gặp không? ▬ ▬Tử Tý Thủy X ▬▬▬Tị Hỏa ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬ ▬Mùi Thổ ▬ ▬Huynh Thân Kim X Thế ▬▬▬Dậu Kim ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬ ▬Phụ Thìn Ứng Phụ hóa thối-thần. thiệt cái phá kia. hưu tù mà hóa không. sẻ đặng. đã về rồi. lại không. ngày Quí Tỵ. tháng. thì theo hào nầy. Tới ngày Mùi. coi sau có ra làm quan được không? Đặng quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. mùa đông có đặng tịch sai(bổ làm việc )không? Đặng quẻ Thủy Trạch Tiết. phá. *Lại như tháng Mùi. cũng vẫn tiến được. hóa không phá. Quan động nhằm nhật-thần. *Lại như tháng Sửu. là con muốn đi đón. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng ▬▬▬Tài Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi Thế ▬ ▬Tử Sửu ▬▬▬Phụ Mão ▬ ▬-Mùi Thổ 84 . ▬ ▬Tý Thủy ▬▬▬Tuất Thổ ▬ ▬Thân Kim Ứng ▬ ▬Quan Sửu Thổ X▬▬▬-Thìn ▬▬▬Mão Mộc ▬▬▬Tị Hỏa Thế Sửu thổ. chẳng phải nhằm ngày. Phụ hào sanh Thế. biến ra quẻ nhu. phá. giáp mặt ngày Mùi.Người xưa cho ngày tháng động hào mà hóa không. là không tiến. mà thối rốt rồi cũng thối.

▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Dậu O Thế ▬▬▬Tài Hợi ▬▬▬Huynh Thìn ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬▬▬Tài Tý ▬ ▬-Tử Thân -Ông ấy bàn cho là chứng nguy. đặng quẻ Kiền biến Quải. thì hể Tử tôn động. cho nên hứa như vậy. Đặng Trạch Thiên Quải. mới có thể thối được. ngày Quí Mão. chẳng khắc Quan. Đây là Huynh động trúng nguyệt-kiến. tán. phá. Đương tướng. không có thềm lên. ngày Quí Mùi. Quả ngày sau. -Có kẻ nói: Tử tôn hóa thối-thần. mà nay nó hóa thối-thần. sao mà dùng thuốc cũng thấy hiệu? -Tôi nói: Động và biến đều thuộc về thu kim. Năm Thìn xung khử Tuất thổ. thì có tài. là lầm. đắc tuyển. mà hóa ngày tháng. dùng châm chích mà được mạnh. chiếm vợ bịnh uống thuốc có thể mạnh chăng? Đặng quẻ Lâm. không hóa ngày tháng. sẻ gặp lương-y. biến Thái. Tại sao? Tuất Thổ Tử tôn tuy động. Người vợ ấy chết ngày Thìn. thì chẳng thối chăng? *Lại như tháng Thân. mà chung thân không có quan. Xưa nói động. ngày Mão. Há đi gọi động. chờ lúc nào hưu tù. không có lộ tới ( cùng đường rồi) . cũng có thể gọi là chẳng thối chăng? *Lại như tháng Tuất.Tôi nói: Nếu đoán theo phép xưa. *Lại như tháng Sửu. chiếm bịnh. mà hóa tuần-không. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi Ứng ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu X ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tỵ Thế ▬▬▬-Huynh Thìn -Tôi đoán rằng: Huynh động hóa tiến-thần. biến Đại Tráng. chiếm bịnh. linh-đơn cũng khó cứu. ▬▬▬Phụ Tuất O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬ ▬-Huynh Mùi 85 . Quả tới năm Thìn. -Tôi nói: Tử tôn trì Thế. đắc lịnh. sẻ làm quan. ngày mai là ngày Thìn. Tôi hưa đến năm Thìn. chiếm về việc gần. há có thể nói thối? Nếu chiếm việc xa xôi.

chiếm cha mới đau. phá mà cũng có thể thối *Lại như tháng Mão.▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý Đoán rằng: Bịnh đau lâu. Nếu theo phép xưa. ▬ ▬Phụ Mùi X Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị Mùi thổ Phụ động. chiếm bị huyết băng trên một năm. mà lại hóa thối-thần. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Tài Thân O ▬ ▬Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi O Thế ▬ ▬-Huynh Ngọ ▬ ▬Tử Sửu X ▬▬▬--Tử Thìn ▬▬▬Phụ Mão O ▬ ▬-Phụ Dần Mão mộc Phụ mẫu gặp nhật-kiến. Ứng hào Tuất thổ sanh Thân kim. không phải bệnh thối. cường hiểm mà hóa phá. tới tháng Sửu vượng. Hứa ngày sau. Đó là Phụ gặp nguyệt-kiến. Lại là Phụ hào trì Thế. ra tuần không thì thấy mạnh ngay. có thể mạnh không? 86 . bịnh thối. biến Giải. thì cái hào Phụ mẫu nầy. nhờ cái hào vượng tướng đó sẽ sanh hỏa. ngày tháng động hóa không phá. Nay Phụ mẫu mộc hào. chính là dễ tuyệt nguồn nước. mà hóa không. diệu dược nan y. thì cùng đường. sẽ mạnh ngay. Quả chết tháng Sửu. Quả tới ngày giáp-tuất. Bịnh mới mà gặp không. hóa tiến-thần Tuất. kim sanh Hợi thủy. Phải phòng ngày tháng xung phá Mùi Thổ. Đặng quẻ Tụy biến Bỉ. gặp tuần-không. Nay hưu tù. nguồn nước bị nguy hiểm. ngày Quí Dậu. Quả sau chết tháng Sửu. Đó là Phụ hào hưu tù mà hóa không. đã không có nước dưỡng. gặp xung không thể trị. không hóa không. còn chưa có thể tiến. ngày Ất Mão. tinh huyết rất vượng tướng. Nếu chẳng có Sửu thổ hóa tiến-thần mà ngăn Hợi thủy. Đó là cái dáng tinhthần mạch mạng lân lân khô khan. Đặng quẻ Đồng Nhân. *Lại như tháng Tuất. Tuy hóa thối-thần.

Đặng quẻ Khổn. biến Giải. Dậu kim kị-thần động ở ngôi ngũ. gọi là: khai mộ dĩ đải bỉ khắc. lại hóa tuần-không. 87 . Nhưng bị nguyệt-phá thì chưa thể đi liền. ngày Ất Sửu. Phép xưa gọi là tị không. *Lại như tháng Thìn. chiếm xuất hành. vượng mà chẳng thối. từ Yên tới Việt. ngày Quí Sửu. ngày Ất Mão. thì xuất hành rất tốt. mà nhập mộ. Phải phòng tháng Tuất. Quả chết ở ngày giáp-tuất. ▬ ▬Huynh Tí ▬▬▬Quỉ Tuất Ứng ▬ ▬Phụ Thân ▬ ▬Quỉ Thìn ▬ ▬Tử Dần X Thế ▬▬▬--Tử Mão ▬▬▬Huynh Tí Đoán rằng: Thế trúng Dần mộc và hóa tiến-thần. Sau tới tháng Hợi ra đi. há không chết sao? -Hỏi: Dậu kim hóa thối-thần. Đặng quẻ Truân biến Tiết. ứng trong bổn ngoạt là thổ hào Mùi thổ. Nguyệt-phá rốt cuộc không thấy nó tán. chiếm bịnh cho mẹ vợ. hồi đầu khắc Phụ. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Thế ▬ ▬Thân Đoán rằng: Thế hào Dần mộc gặp tuần-không. là ngày Tuất thổ ra khỏi tuần không. Tôi không đoán như thế. để khắc phụ. Sau chết nhằm tháng 6. mà sao lại khắc Mộc? -Tôi đáp: Ngày Sửu thổ sanh Dậu kim. ngày Sửu xung khai. Thổ hòa Mùi thổ lại hóa tiến-thần. nhứt định mang tai. mới được.*Lại như tháng Thìn. Chờ hết tháng đó. *Lại như tháng Thân. Phép xưa nói tán như không tán. chiếm bịnh niên. Quẻ nầy Mùi thổ bị Nhật xung. Ra khỏi "không". Đặng quẻ Tùy biến Bỉ ▬ ▬Tài Mùi X Ứng ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Thìn Thế ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Phụ Tý O ▬▬▬Tuất ▬ ▬Tài Mùi Đoán rằng: Tý thủy Phụ hào hóa Mùi thổ. là mộ của Thế hào đã phá.

tháng 8 trở về. Ra đi vào tháng Hợi là ứng vào phá mà gặp tháng hợp. Người con đó chết ngày sau. Sau đặng tin thăng chức tháng Tị. Đó là động phá. Tôi thấy Tử tôn hóa tiến-thần thì biết được bình-an. -Tôi hỏi: Đi đường có được bình-an chăng? -Đáp: Đi. đến mùa thu đắc lịnh. Đặng quẻ Lý biến Đoài. Ứng vào tháng Tị là động mà gặp tháng hợp. chiếm anh ngày nào trở về. nên mới hỏi câu đó. chiếm coi bịnh. Sau tới tháng Tuất mới về. tháng 6 có hi-vọng. ▬▬▬Huynh Tuất O ▬▬▬Tử Thân Thế ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão Ứng ▬▬▬Phụ Tị ▬▬▬Huynh Mùi Phàm huynh động hóa thối. đã có chí trở về. mà biến nhựt nguyệt.Năm sau. Đặng Đại Hửu biến Khuể. 88 . Nhưng Tuất gặp nguyệt-phá. há gọi là chẳng tiến. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬Quỉ Thân X ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Tử Ngọ ▬▬▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Quỉ Dậu Quan động hóa tiến-thần. được chăng? *Lại như tháng Thìn. do Phụ gặp nguyệt-kiến. ấy là ứng vào tháng thiệt phá. chi cũng nhờ Trời đều được bình-an. tại ngoại mọi việc chưa toại. há có thể gọi là thối bất cập chăng? *Lại như tháng Thìn. ngày Bính Dần. nha dịch chiếm coi quan-phủ thăng chức không? Đặng quẻ Giải biến Khổn. ngày Kỉ Mùi. hóa thối thần. Đó là động phá hóa nhật-thần. ▬▬▬Quỉ Tị Ứng ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Phụ Thìn O Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬▬▬Phụ Sửu Như Thìn thổ vượng. *Lại như tháng Mão. về. ngày Ất Mùi.

không thể thối được. Quẻ nầy động tán hóa không. Mùi Phụ hóa tiến-thần. biến Truân. Đặng quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp . rõ ràng là điềm kiết. ▬▬▬Tử Tị O ▬ ▬Tài Mùi X Thế ▬▬▬Quỉ Dậu O ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Tý ▬▬▬Tuất ▬ ▬Thân 89 . TỊ hỏa Quan động mà sanh Thế. huynh hóa thối-thần mà hợp Thế.Thân kim lại trường sinh ở Tị. hóa ra Sửu Phụ. Quả tới ngày Dần. em gái tới. phá. chiếm coi trúng thí không? Đặng quẻ Đoài biến Tụng. chiếm mẹ ở xa cách ngàn dặm. Tý thủy. Phép xưa động phá tán hóa ngày tháng. Đó là hào huynh đệ hóa không. yết bảng trúng đệ bát danh. Đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hửu. Tý hợp với Sửu. chớ không có em trai. ngồi chờ mà nghe tin. bị hợp mà không về. Đó là ngày giờ động mà hóa không. ▬ ▬Phụ Mùi X Thế ▬▬▬Dậu ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Ứng ▬▬▬Mão ▬▬▬Quỉ Tị O ▬▬▬Tử Tuất ▬ ▬Phụ Dần Đoán rằng: Mùi Phụ hóa tiến-thần. có anh em về. còn chẳng tiến được. cũng là ứng chẳng về. ngày Đinh Sửu. QUả năm sau tháng 3. biến Tỉnh. Họ nói: Có em gái. ngày Ất Sửu. há gọi là chẳng tiến sao? *Lại như tháng TỊ. chừng nào mới trở về. chiếm khai phố bán đồ kim-ngân. May đặng Mùi thổ sanh Dậu kim huynh hào.mẹ chắc không về. *Lại như tháng Mùi. ▬▬▬Quỉ Tị O Ứng▬▬▬--Tý ▬ ▬Phụ Mùi X ▬▬▬-Tuất ▬ ▬Huynh Dậu O ▬▬▬Thân ▬▬▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý O ▬ ▬--Phụ Sửu Hào đầu. mà cũng trúng thí được. ngày Ất Sửu. *Lại như tháng Mùi.

thì hứa chắc sẽ đại phát. Sau có ngày tháng động mà hóa không. Sao mà gọi là không tới? Họ có để cách thức lại như vầy: -Tháng Thân. càng thêm vượng. nên biết là lầm. phá. ▬ ▬Phụ Mùi Thế ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Thân 90 . chờ ngày điền thiệt mới tiến Phép thoái-thần cũng có 4 trường hợp: 1. 2. tới giờ đó thì thối. gọi là hóa vượng. tư lịnh đương quyền. Không thể tấn là chỉ nói:lý gần. Đặng quẻ Đoài ra Phong. chiếm việc gần. cùng đường gọi là bất tấn. QUả khai thị ngày Tuất. há gọi là chẳng thối không? *Dã Hạc nói: Phép tiến-thần có 4 trường hợp: 1. mà biến ngày tháng gọi là: ngôi ta đã mất. Trong hào động. mà hóa ra hưu tù. 2. Trong hào động. Động hào đã trúng ngày.đã động mà tan. Lý-Ngã-Bình nói: Mới khai cuốn Dịch-vị. 4. chờ ngày điền thiệt mới thối. tới nay cái phố nầy trở nên phong thạnh. đó là cái dáng phong long lâu dài. sao gọi là bất tấn? Lại nói: Động mà gặp phá tán. đắc thời thì chẳng thối. hào biến. Sao không rõ: Đã động mà phá. 4. chờ thời mà tiến. làm sao mà tới (hà dĩ đắc tiến ). thiệt phá. Đó là ngày tháng động mà không.▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Tài hào trì Thế. phá . chờ thời nào hưu tù mới thối. Huống hóa ngày tháng. tháng. thì ngày tháng như Trời. Tôi nói: Tôi thế anh mà chọn giùm ngày giáp-tuất để khai-trương. hóa tiến-thần. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. hào biến. tự nhiên có ngày điền thiệt. động hào sanh phò. thì hết bực. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. Trong hào động. có đại tấn. Hào động hưu tù mà hóa ra hưu tù. 3. bất tấn. gặp không chẳng không. Tuy hóa không phá như mây nổi che mặt nhật. hào biến. có một vượng tướng. gặp phá chẳng phá. thừa thế mà tiến. tức là mây tan móc tán. ngày sau điền thiệt rồi. Này nào thiệt không. hào biến. tự nhiên có khi thiệt phá. có một gặp không. chiếm về anh em. càng thêm mạnh. Hào động hưu tù. có một gặp hưu tù cũng chờ ngày vượng tướng mà tiến. có một gặp không. hoặc có ngày tháng . ngày Mão. 3. phá. Trong hào động.

như núi. bị ngày Mão xung tán. 91 . chớ không phải là kinh nghiệm mà ra. gặp tấn mà không tán. 2 kiểu quẻ mà thôi. tuy hóa Thân làm nguyệt-kiến. động biến đều thuộc vàng cứng bang trợ cũng phò. tuy chẳng phải nguyệt-tướng. Họ nói: Trong chương Nguyệt tướng có nói: hào trung nguyệt-tướng. làm sao nói là không vượng? Huống hóa nguyệt-kiến. nên tôi biết là định chừng mà nói. Bất thối ấy là kiến đó.▬ ▬Phụ Sửu X Ứng ▬▬▬Tài Mão O ▬▬▬Quỉ Tị ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Hào Dậu Huynh Đệ. Dậu kim tháng 7. chỉ có chương nầy để 1. Bất cập thối là lầm. như đỉnh. thì biết ngày làm sao xung tán. Mấy chương khác có ghi chiếm nghiệm. cũng là không đến nổi thối (bất cập thối).

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->