TĂNG SAN BỐC DỊCH

Trứ tác: Dã-Hạc lão nhơn Tăng san: Lý-văn-Huy Giác-tử Nguyễn-Minh-Thiện dịch CUỐN THỨ NHỨT: 1: Bát quái 2: Bát quái đồ 3: Bát cung 4: Hỗn-thiên giáp-tý 5: Lục thân ca 6: Thế Ứng 7: Động b iến 8: Dụng-thần 9: Dụng-thần, Nguyên-thần, Kỵ-thần, Cừu-thần 10: Nguyên-thần, Kị-thần suy vượng 11: Ngũ hành tương sanh 12: Ngũ hành tương khắc 13: Khắc xứ phùng sinh 14: Động tịnh, sinh khắc 15a: Động biến, sinh khắc, xung hạp 15b: Tứ thời vượng tướng 16: Nguyệt tướng 17: Nhựt thần 18: Lục thần 19: Lục hạp 20: Lục xung 21: Tam hình 22: Ám động 23: Động tán 25: Phản phục 26a: Tuần không 26b: Sanh, Vượng, Mộ, Tuyệt 26c: Các môn loài đề-đầu tổng chú 26d: Các môn loại ứng-kỳ tổng chú 26e: Quy-hồn, Du-hồn CUỐN THỨ NHÌ 27: Nguyệt-phá 28: Phi, Phục thần 29: Tấn-thần, Thối-thần 30: Tùy quỉ nhập mộ 31: Độc phát 32: Lưỡng hiện 33: Tinh sát 34: Tăng san Huỳnh-kim Sách, Thiên-kim Phú 35: Thiên thời

TỰA
1

Thánh Dã Hạc nói: Đạo bói quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử. Ai học cho tinh vi thì có thể biết việc Trời Đất. Còn học lý chút ít, cũng có thể hiểu việc cát hung. Phàm học bói có thể học đến chỗ cao xa, mà cũng có thể học những điều sơ cạn, thì trước cần học trang quẻ, biết chỗ động biến, cùng là những quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp. Hãy coi kỹ trong chương "Dụng Thần": chiếm cho người nào? Chiếm về việc gì? Rồi mới biết lấy hào nào làm Dụng Thần. Lại nên xem coi: Thế nào là Tuần Không? Thế nào là Nguyệt Phá? Thế nào là bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, suy vượng? Thế nào là sinh khắc, là xung hình, thì sẽ tự biết quyết đoán họa phúc. Giả như chiếm quẻ: CẦU CÔNG DANH: Nếu đặng vượng quan trì Thế hoặc ngày, tháng, hào động làm Quan Tinh (lâm hào Quan Quỷ) sinh hợp với Thế hào, thì cầu danh như là lấy đồ trong túi. Nếu gặp Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, thì cầu thi đậu hay cầu thăng chức, đều là như mò trăng đáy nước. CHIẾM CẦU TÀI: Nếu đặng Tài Tinh trì Thế, hoặc ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế hào, hoặc Quan Quỷ trì Thế được Tài động sinh ra nó, hoặc Phụ Mẫu trì Thế, Tài động khắc Thế đều là hứa chắc cầu tài, dễ như bực trưởng giả gải ngứa mà thôi. Nếu gặp Huynh Đệ trì Thế, hoặc hào Huynh Đệ động ở trong quẻ, hoặc Thế trúng Tuần Không, Nguyệt Phá, thì chẳng khác nào leo cây bắt cá. CHIẾM VẬN HẠN NĂM, THÁNG: Nếu là người hiện đang nhiệm chức quan thì phải Quan Tinh trì Thế, Tài động sinh ra nó, đều là hứa chắc cát khánh. Nếu gặp Quan Quỷ tương khắc hay ngày, tháng, hào động, lâm Tử tôn xung khắc Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế), hoặc lâm Quan Quỷ xung khắc Thế hào (tức Huynh Đệ trì Thế), hoặc Thế lâm Tuần Không, Thế bị Nguyệt Phá, hay Quan bị Nguyệt phá hoặc lâm Tuần Không, hoặc Thế động hóa ra hồi đầu khắc, hoặc Tử Tôn trì Thế đều là điềm Hung. Thường dân chiếm Vận Hạn một tháng, mừng được hào Tài hay Tử Tôn trì Thế, hứa chắc một năm hanh thông. Nếu gặp Quan Quỷ trì Thế mà đặng ngày tháng, hào động làm Tài Tinh, sinh hợp Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế) thì sẽ có cát lợi. Nếu không có Tài động sinh hợp Thế hào mà Quan Quỷ trì Thế phải gặp tai nạn, thị phi (hoặc không có công việc làm, hoặc bị mất viêc...). Nếu Thế bị Nguyệt Phá hay hồi đầu khắc phá, Thế lâm Tuần Không, cùng Quỷ động khắc Thế, hay Thế suy nhược lại bị hình, xung, khắc; hoặc Huynh động khắc Thế, sẽ gặp khẩu thiệt, phá tài, hoặc bệnh tật. Thường Dân chiếm lưu niên (đoán Vận mỗi năm), tháng hợp với Thế hào thì kiết, tháng xung với Thế hào thì hung. Không nên có Thế hào biến Quỷ và hóa ra hồi 2

đầu khắc, định có hung nguy. Lại cũng không nên Tài động hóa Phụ, Phụ động hóa Tài, hoặc Quỷ động hóa Phụ Mẫu, phải có tai nạn cho cha mẹ (người bề trên), hoặc bệnh tật nặng nề. Còn Huynh Đệ động hóa Quỷ, Quỷ biến Huynh Đệ, phòng anh em có tai ách và mình. Tài hóa Quỷ, Quỷ hoá Tài, Tài hóa Huynh, Huynh hóa Tài, chắc có thương khắc vợ hầu, tôi tớ, người làm công. Tử hoá Quỷ, Quỷ hóa Tử, Phụ hóa Tử Tôn, Tử Tôn hóa Phụ, thì trẻ nhỏ sẽ thọ hại. Thanh Long, Thiên Hỉ (Dụng Thần) trì Thế, sinh Thế, thì có điềm vui, hể Quỷ phá động sẽ có hiếu phục (có tang tóc). Phi Xà, Chu Tước gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng khẩu thiệt, miệng tiếng thị phi, kiện tụng. Huyền Vũ gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng đạo tặc (bị cướp), hoặc kẻ xấu hãm hại. (Theo tôi kiểm nghiệm thấy, dù Huynh Đệ trì Thế mà hóa Quỷ thì mình bị khẩu thiệt nhiều hơn, hoặc anh em gặp nạn, còn thân mình chẳng sao. Nếu mình không có anh em thì mới ứng vào mình. Trường hợp Quan trì Thế suy nhược lại động hoá khắc, hóa mộ thì chắc chết, thêm Phi Xà hay Bạch Hổ thì chắc nhập hoàng tuyền, được truy tặng mộ bia. Chắc hơn nữa, nên xủ lại nhiều lần, nếu quẻ đều hiện thế mà không lo tu hành chắc phải chết). CHIẾM TRÁNH TỤNG SỰ, PHÒNG THỊ PHI, TAI HỌA: như cừu nhân làm hại, và đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu), hoặc kinh doanh mậu dịch, mua lầm vật trộm, hoặc thấy nhà gần lửa cháy, hoặc hỏi về ôn dịch lưu hành, phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trường thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vương bệnh hiểm mà muốn phong nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ thú dữ có hại đến mình không, phàm gặp các việc đề phòng mà đặng Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quan Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi. CHIẾM BỆNH: Như mình chiếm bệnh cho mình, nếu đặng hào Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, bệnh mới, hoặc cầu thần, hoặc uống thuốc, tức khắc sẽ an khang. Bệnh mới hào Thế gặp Tuần Không, hoặc Thế động hóa Không, hoặc quẻ gặp lục xung hay biến lục xung, chẳng cần uống thuốc mà hứa chắc sẽ lành mạnh. Bệnh lâu quan Quỷ trì Thế hưu tu, hoặc ngày, tháng, hào động khắc hào Thế, hoặc Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá, hoặc gặp quẻ lục xung, hoặc quẻ biến lục xung thì dù cho Biển Thước cũng khó chữa. Như có người bị bệnh khá nặng mà không biết, đến khi phát hiện bác sĩ cho hay có thể bị ung thư, chờ khám nghiệm trong khi hiện tại lại thấy còn đang rất khỏe. Gia đình rất sợ, gọi hỏi tôi xem sống chết thế nào? Chính đương sự xủ được quẻ Bát Thuần Khôn, ngày Quý Mão tháng Đinh Mùi. Khôn vi Địa 3

tháng.] CHIẾM CHA MẸ BỆNH: Lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Bệnh mới đau. quẻ biến lục xung. 4 . Bệnh đau lâu. hoặc ngày. Mong rằng chị ấy mới bệnh thì tháng 7 Âm Lịch Thế lâm vượng địa Hỏa của mùa hè không khắc được nữa thì lành. mà bệnh trì trệ không biết lâu mau. Tử hóa Phụ và ngày. Nguyệt phá. bản thân săn sóc. uống thuốc lập tức bình an. chẳng uống thuốc mà mạnh. còn bệnh lâu thì chắc là chết. nhưng vì là quẻ lục xung. sinh hợp. và động mà hóa Không hóa phá. bị ngày tháng. làm con phải gấp lo chạy thuốc men. chớ khá rời xa. CHIẾM ANH EM BỆNH: Nếu đặng hào Huynh Đệ vượng tướng. hoặc hào Tử Tôn hồi đầu hóa sinh. hóa phá. hào động xung khắc. Quả nhiên. quẻ biến lục xung. gặp quẻ lục xung. Phụ động hóa Tài. mà hào Phụ gặp Tuần Không. hứa sẽ bình an. tháng hào động tương sinh. Tử Tôn gặp Tuần Không. hoặc hào Tài động hóa Tử Tôn. hào động xung khắc. hoặc hào Huynh hưu tù. mà hào Phụ gặp Tuần Không. quỷ hóa Huynh hào. tháng. uống thuốc thì mạnh. hoặc đồng cung với ngày. hoặc Phụ Động hóa vượng. Bệnh đau lâu. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới đau.▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Thế (ám động) Tài Tý Huynh Sửu Quan Mão Ứng Phụ Tỵ Huynh Mũi Xem quẻ Thấy Tử Tôn trì Thế lẽ ra phải đoán là bình an vô sự. Bằng trể thì khó mà trị lành (chết nhiều hơn sống). hào Huynh gặp Tuần Không. chết ngày Đinh Sửu tháng Mậu Thân (7) năm Nhâm Ngọ. hoặc gặp quẻ lục xung. Bằng trể thì khó mà sống. hoặc động hóa sinh vượng. tuỳ theo lâu mau thôi. tháng. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh. và động mà hóa Không. Bệnh mới đau. hào động xung khắc. chẳng luận lâu mau. hoặc ngày. Huynh động hóa quỷ. CHIẾM CHO VỢ HẦU ĐAU: Lấy Tài làm Dụng Thần. hào động. gặp quẻ lục xung. quẻ biến lục xung. gặp quẻ lục xung. Hào Tài vượng tướng. CHIẾM CON CHÁU BỆNH: Hào Tử Tôn vượng tướng. hóa sinh. Phụ hóa Tử. cầu phước. nên tôi đoán rằng: "Nếu là mới bệnh thì nhất định mạnh. Quỷ hóa Tử Tôn. chẳng luận bệnh củ hay mới. hoặc Huynh Đệ động hóa vượng. hào động tương sinh. Phụ động hoá Không. cầu phước thì mạnh. lại bị ngày. chẳng uống thuốc. mà mạnh. và động mà hóa Không. Tài hoá Phụ Mẫu. quẻ biến lục xung. gặp quẻ lục xung. Còn bệnh lâu thì ngược lại vì Tử Tôn lâm Bạch Hổ". hào động sinh Phụ Mẫu. hào Huynh gặp Tuần Không và động mà hóa Không. hoặc đồng với ngày. Bệnh mới đau. tháng. Tử Tôn lại gặp Tuần Không. uống thuốc. thì phải mau uống thuốc. hóa vượng. tháng. tháng. hoặc hào Phụ hưu tù. mau gấp uống thuốc. Bệnh đau lâu. Nếu gặp hào Phụ Mẫu vượng tướng. Tử Tôn động mà hóa Quỷ. gặp quẻ lục xung. trị thì thấy lành. hoặc đồng với ngày. vì người này đã bị bệnh ì ạch lâu rồi mà không biết. hoặc phụ động hóa Không. Nguyệt phá.

một hào gặp lục xung. thì sẽ thấy ứng. Nếu một lần chiếm đôi ba việc thì quẻ không linh. vẫn đoán rất chính xác) Thánh Dã Hạc nói: Có người hỏi tôi rằng. tuỳ theo quẻ. Mỗi khi gặp một việc gì. hào Tài hóa Không. hết lòng cho nhau. Lại như chiếm tật bệnh. Tài hóa Huynh Đệ. tôi tớ. mà gặp xung. bói quẻ là một việc rất dễ dàng. thì phải ráng tìm áo lý để ý xét suy. thì bói lại nữa. thì tức khắc bói liền. Bệnh đau lâu. Còn như chiếm tật bệnh mà không gặp lục xung. mà cát chẳng cát. nên không hết lòng thành mà ra vậy. Mẫu Tộc. hoặc động mà hóa Không. thì mang tai. hoặc quẻ biến lục xung. mỗi ngày xủ nhiều quẻ. hoặc gặp lục xung. Cũng trong hung mà ẩn cát. thì có thể xem rõ lành bệnh. quẻ biến lục xung. vượng chẳng vượng. (Theo tôi đã nghiệm thấy. chẳng cần uống thuốc. Ta có thể dùng Ứng hào. Phàm chiếm bệnh cho ba đảng: Phụ Tộc. trong cát mà ẩn hung. trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống). 6 hào Loạn động. nhưng có khi không ứng nghiệm. hoặc sống chết.Nếu anh xủ rèm mà làm nghề bói mướn. đó là bệnh dễ mạnh. thì đâu mà đặng toàn là những quẻ hiển nhiên dễ thấy. vì khó trị. Một người có bệnh trong nhà ai khác cũng có thể chiếm thay. thì quẻ ra vẫn ứng rõ ràng. sự nghiệp. Thê Tộc (bà con bên Nội. Lại như phòng tai sợ nạn. chỉ đặng hào Tử Tôn trì Thế thì ở trong chỗ sấm sét. 5 . hứa chắc bình an. Hoặc như có quẻ không minh bạch rõ ràng thì mai sớm hết lòng thành bói lại coi. chẳng uống thuốc cũng hết bệnh. Nhưng khi chiếm trong lòng chẳng nên tưởng nhớ hai việc. Vậy thì có gì là khó đâu. đều phải coi chương Dụng Thần mà chọn cho đúng Dụng Thần. dù có thuốc linh đơn cũng không thể cứu. thì mới lấy chi mà nhất quyết?" . còn dễ dàng lắm vậy. Nếu bệnh đau lâu. và bà con phía vợ) cùng là quan trưởng. thì lấy ứng hào làm Dụng Thần. gặp Tuần Không. bà con bên Ngoại. Tại sao? Có lẽ vì không phải ruột rà. hóa Phá. dám hứa nạn qua. Còn không đặng thành. Nếu là bệnh mới đau. Tài gặp Tuần Không và động mà hóa Không. mà nhằm nó. "Cứ theo lời thầy nói. gặp quẻ lục xung. Chiếm tật bệnh. hoặc chọn ngay Dụng Thần là Huynh Đệ. không sao cả. chỉ có một quẻ. Nếu còn rối reng nữa. Tử Tôn trì Thế thì thất vọng. Nếu anh muốn tự biết xu kiết tỵ hung. Như chiếm công danh. Quan với Tử Tôn không trì Thế. Như đặng thấy hiển nhiên như vậy thì thật không phải khó biết. người giúp việc. quẻ biến lục xung. Huynh Đệ hóa Tài. thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không. không có tạp niệm trong lòng. hoặc Tài động biến Quỷ. Hễ chiếm danh mà đặng thành. thì có Quan trì Thế. tự nhiên có tương ứng. Lòng thành nhất niệm. Lại như chiếm công danh. mà đặng vượng Quan trì Thế. hung chẳng hung. Đó cũng là lẽ thường. gặp Tuần Không. Tài phụ đồng hung. và là bạn bè chí thân. đối với bạn bè mà người có niềm tin. quan chức.Bệnh mới đau. sẽ thành danh. suy chẳng suy. Quỷ động hóa Tài. Thầy trò. Dụng Thần chẳng thấy Tuần Không. tha hồ mà chiếm giùm. bệnh mới đau mà gặp lục xung. tất nhiên không có loạn chiếm nhiều quẻ. Thần chẳng gạt người. Bệnh đau lâu. Còn chiếm bệnh cho bằng hữu là kẻ ngoại nhân.

Phải chờ mai xem lại mới là tốt. Việc nhiều tâm loạn. thì tái cầu có hại gì? Cũng có một trường hợp không chiếm lại là. một người có bệnh. tự có quẻ ứng linh. Nhưng tôi cũng thấy có kẻ làm như vậy. thì chiếm liền. đã đặng Tử Tôn trì Thế. chẳng khá nghĩ nhiều việc trong lòng. tôi chiếm cầu tài. trong một khắc mà chiếm hoài một việc. Tôi viết cuốn sách này ra. mà lại báo tin về việc ta không hỏi. mà Thân linh cũng chưa từng không ứng. Nhưng không phép nào khác. Thần lại nói. thì cả nhà ai cũng chiếm thế cho được. chẳng lìa ra chốc lát nào hết. Lại cũng có trường hợp chiếm liên tiếp mà nhiều ngày cũng không nên. Muốn tham cứu chỗ hóa dục (sinh biến) của Trời Đất. muốn chiếm lại sao cho được Quan trì Thế mới chịu thôi. Ngày kế. để chỉ rõ số tiền hiện hữu. đâu dám bói luôn mấy ngày như vậy. Sáu lần đặng Tử Tôn trì Thế. Việc như vậy rất nhiều. thì chớ nên hỏi nữa. 6 . vì tôi hỏi nhiều lần. chỉ thêm chỗ áo lý. không phải khó. tỷ mỉ xét rõ. Thánh Dã Hạc trả lời: Vì một lời nói đó mà hết thả những người bói quẻ phải lầm lạc. Tôi nhân thuở nhỏ lao bề công danh. nên nghiền ngẫm mà hiểu cho rõ cái ý nghĩa. Thần cũng không trách. lòng tôi đã rõ rồi mà cứ hỏi hoài. cho nên biết rằng hỏi nhiều lần. mà ngày kế tôi còn hỏi nữa nên Thần không nói. thì Thần không nói nữa. là như chiếm công danh. Đó gọi là làm phiền nhọc Thần linh nhiều lần. sau có chia phép chiếm và nói về chỗ sai lầm ở trong các sách. thừa lúc chưa loạn. chẳng dám hỏi lần thứ hai thứ ba nữa. phàm gặp quẻ mơ hồ trong lòng chưa biết rõ. Như có một ngày kia. Vậy anh nghe nói: "Ba người chiếm thì do lời hai người bàn" không? Một việc mà đã chiếm ra ba chỗ. "ngày Thân mất tài". là nói về viêc tôi không có hỏi. chiếm đến 7 lần. thì mỗi lần có báo tin. như tôi hỏi quẻ cầu tài. Chí như chiếm bệnh. cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó. tôi chiếm một quẻ coi quả ngày Thìn đặng có Tài không? Quẻ đặng hào Thân Kim Huynh động. cũng có thể chiếm năm ba quẻ liên tiếp". Đó là công trình của tôi trong bốn chục (40) năm. Còn dạy kẻ học bói đến chỗ sâu xa. mới là đặng vậy. Đến ngày Thìn đặng tài. Mỗi lần hỏi.Khách nói: Chiếm một lần đã phiền nhọc Thần linh. Đó là chỗ tiên hiền chưa truyền. Lại gặp việc. thì không phải là lòng thành nhất niệm nữa. Mới biết Thần cho tôi rõ ngày Thìn có tài. Đó là Thần Linh chẳng phải chán. đến ngày Thân vì việc khác mà mất tài. Mà chán tôi nhiều là. Có nói. Nếu trong quẻ đã hiện rỏ ràng rồi. tự nhiên xảo đoạt thiên công. chỉ dạy người học bực sơ cạn. Vượng Tài trì Thế thì tôi đã rõ ngày Thìn đặng tài. là để truyền bí pháp cho bực hậu hiền. thì chiếm nhiều lần vô ngại. Phải ráng từ đầu đến cuối. suy trắc lý ẩn vi của Quỷ Thần. trong lòng không thích. Giác Tử cũng có nói: "Nếu gặp việc gấp dù trong một giờ. mà không rõ là nói gì.

Thầy coi Tử Vi. Cấn = thiếu nam ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Càn ▬ ▬ Chấn ▬▬▬ Khảm ▬ ▬ Cấn ▬▬▬ ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Đạo Khôn là mẹ thuộc Âm: sinh ra Tốn = trưởng nữ. cửu lưu thuật sĩ. Từ năm ngoái đến năm nay xủ gần chục quẻ. hễ họ xủ quẻ hỏi về Vận Số là Tử Tôn trì Thế. đều là Tử Tôn trì Thế! Từ từ tôi sẽ viết ra cách các bạn có thể xem thử cho mình khi đi gặp bác sĩ khám bệnh. và cô chỉ thích làm bác sĩ không học gì khác. Nên nhớ Thầy thuốc. nên đã đến nhờ tôi xem quẻ có được nhận hay không. để xem có khả năng làm Thầy không. À. Khảm = trung nam. nhưng sẽ thử áp dụng cách tôi đã viết ra ở trên hoặc sắp tới. Và tôi cũng đã có cơ hội xem cho 3 người bác sĩ đã hành nghề nhiều năm. đã xủ quẻ hỏi bản mệnh năm nay. hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dỡ hay là bọn nói dốc. thật tôi không hiểu lý do. Cô ta xủ tổng cộng 3-4 quẻ gì đó. tôi còn quên một điều này nữa. hay là người ta đây chỉ nói khoác lác. cũng như học thuật của mình của người. Dám chắc với các bạn là sắp tới sẽ có người mặc dù chê bai Bốc Dịch. Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. còn viết ra thành văn nữa. Đoài = thiếu nữ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Khôn ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Tốn ▬ ▬ ▬▬▬ ▬ ▬ Ly ▬▬▬ ▬ ▬ ▬▬▬ Đoài ▬▬▬ Chương 2: QUÁI TƯỢNG ĐỒ CÀN tam liên (3 gạch liền): được 3 hào Dương không có hào bị đứt khúc KHÔN lục đoạn (6 đoạn): được luôn 3 hào Âm có 6 đọan ngắn CHẤN ngưỡng bồn (chậu để ngửa): hào đầu dương. Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi. Còn tôi có ông bạn làm Cha nhà thờ. Cũng như số Thánh Dã Hạc được làm Thầy Thiên Hạ và làm Vĩ Nhân nên 6 lần đều Tử Tôn trì Thế là vậy.. nhưng đó là việc rất lạ. Cô này đang chuẩn bị vào trường thuốc để học bác sĩ. từ quẻ đầu cho đến quẻ cuối. con cháu. xủ khá nhiều quẻ về bản Mệnh mà không hề có quẻ nào là Tử Tôn trì Thế cả. có cô bạn làm Đông y sĩ châm cứu. Chương 1: BÁT QUÁI ĐỒ Đạo Càn là cha thuộc Dương: sinh ra Chấn = trưởng nam.. không quẻ nào mà không Tử Tôn trì Thế. Nên tôi đã đoán nhất định số cô làm bác sĩ thôi không thể làm gì khác. Lấy vượng suy để đo lường khả năng. Tăng đạo. hào 2 hào 3 là Âm 7 . Ly = trung nữ. tiền bạc.Cá nhân tôi có kinh nghiệm với một cô em dâu chưa cưới. phước đức đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần). Và cũng xin thông báo trước nếu khi xủ quẻ bản Mệnh thấy mình không có Tử Tôn trì Thế mà đoán số càn bậy thì nghiệp không phải ít đâu nhé. coi bói. Thầy tướng. trung thần lương tướng.

còn Âm chủ là Thể. 2 sấp thì vạch 2 gạch ngắn (▬ ▬). thì gọi là quẻ động. thì bên không chữ là sấp Dương (▬▬▬). thì vẽ hai đường chéo ( X ) Một gạch dài (▬▬▬) là Thiếu Dương. hào 3 Dương Ly trung hư (giữa ruột trộng): hào 1 và hào 3 Dương.tức là hào Âm động.tức là hào Dương động. vì Dương chủ là Khí. đó là nguyên lý mà cổ nhân đặt ra như thế.Âm (▬ ▬). như khí của cha truyền qua mẹ tạo thành hình thể của con là vậy. hoặc dưới nền nhà. hoặc đĩa. chỗ ở. Thấy 1 sấp thì gạch 1 gạch dài (▬▬▬). hào 3 là Âm TỐN hạ đoạn (dưới đứt khúc): hào đầu Âm. Muốn hỏi việc chi. còn chữ (X) gọi là Lão Âm . nạp thành 6 hào như sau: Hỏa Thủy Vị Tế è Ký Tế Huynh Tỵ Ứng O è Quan Tý Tử Mùi X è Tử Tuất Tài Dậu O è Tài Thân Huynh Ngọ Thế X è Quan Hợi Tử Thìn O è Tử Sửu Phụ Dần X è Phụ Mão 8 ▬) . còn vòng tròn (O) gọi là Lão Dương . thì vẽ 1 vòng tròn ( O ) 3 ngữa là Lão Âm.CẤN phúc oản (chén để úp): hào 1 hào 2 là Âm. hào 2 hào 3 là Dương Cách Xủ Quẻ (dùng 3 đồng tiền) 1 đồng sấp (head) là Dương. Phàm trong quẻ có vòng tròn. coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp. gọi ngoại quái) ▬▬▬ O ▬ ▬X ▬▬▬ O (3 hào dưới hợp lại là quẻ nội. [Dùng tiền xưa. hào 2 ở giữa Âm KHẢM trung mãn (giữa ruột đầy): hào 1 và hào 2 là Âm. thì lòng phải chí thành. Hai gạch ngắn (▬ ▬) là Thiếu Âm. thì gạch 1 gạch dài ( ▬▬▬ ) 2 sấp (2 heads) là Âm thì gạch 2 gạch ngắn ( ▬ 3 sấp là Lão Dương. hoặc trên bàn.] Thí dụ gieo tiền 6 lần ta được quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế như sau: ▬▬▬ O ▬ ▬ X (3 hào trên hợp lại là quẻ ngoại. cầm 3 đồng tiền gieo vào trong mâm. dấu chéo. 3 ngửa thì viết chữ X (X). hào 2 Dương ĐOÀI thượng khuyết (trên khuyết): hào 1 hào 2 Dương. bên có chữ là ngửa . bày tỏ tên họ. Tại sao thế. gọi nội quái) ▬ ▬X Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế. 3 sấp thì vẽ vòng tròn (0).

THIÊN PHONG CẤU 3. Chương 3: TÁM CUNG TƯỢNG HÀO 64 QUẺ I. SƠN ĐỊA BÁC 7. THIÊN SƠN ĐỘN 4. PHONG ĐỊA QUAN 6. mà khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống. Khi biến ra thì có quẻ Khảm trên. Khảm dưới (Khảm trung mãn). Như quẻ trên có Ly trên (Ly trung hư). hào có động thì có biến. nên đọc là Hỏa Thủy Vị Tế (tượng là chưa xong). CÀN VI THIÊN 2. nếu động hào là Lão Dương thì biến thành Thiếu Âm. CUNG CÀN có 8 quẻ đều thuộc Kim (nên học thuộc lòng) 1. Lại nên ghi nhớ: Quẻ có động thì có biến. HỎA ĐỊA TẤN 8. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU CÀN VI THIÊN ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy THIÊN SƠN ĐỘN ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ PHONG ĐỊA QUAN ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) HỎA ĐỊA TẤN ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc THIÊN PHONG CẤU ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuât Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sữu Thổ (Thế) THIÊN ĐỊA BỈ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ SƠN ĐỊA BÁC ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Thế) 9 . Ly dưới. Động hào là lão Âm thì biến thành Thiếu Dương.Chú Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên. nên đọc là Thủy Hỏa Ký Tế (tượng đã xong). THIÊN ĐỊA BỈ 5. và gắng sức sẽ hiểu. Mới đầu hơi khó nên bình tâm suy gẫm.

5. ĐỊA SƠN KHIÊM 8. 7. Cung Càn ngũ hành thuộc Kim nên Thân Dậu là hào Huynh Đệ vì giống nhau. 2. TRẠCH THỦY KHỐN 4. Thìn Tuất Sửu Mùi là Phụ Mẫu vì Thổ sinh Kim. hay quan lộc). Tỵ Ngọ là hào Quan Quỷ vì là hào khắc (khắc mình là bệnh tật. Dần Mão là hào Tài vì mình khắc (sai khiến hay xài).▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Càn. Hợi Tý là hào Tử Tôn vì mình sinh ra là con cháu (cũng là phúc đức vì do mình tạo ra). 3. là Thê Tài (vợ và tiền bạc). CUNG ĐOÀI: ĐOÀI VI TRẠCH TRẠCH ĐỊA TUY THỦY SƠN KIỀN LÔI SƠN TIỂU QUÁ 2. TRẠCH SƠN HAM 6. 1. LÔI TRẠCH QUY MUỘI ĐOÀI VI TRẠCH ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa TRẠCH ĐỊA TUỴ ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ THỦY SƠN KIỀN ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) LÔI SƠN TIỂU QUÁ ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim TRẠCH THỦY KHỐN ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc (Thế) TRẠCH SƠN HÀM ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dâu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ĐỊA SƠN KHIÊM ▬ ▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬ ▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ LÔI TRẠCH QUY MUỘI ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Thế) 10 .

8. 1. 5. nên vẫn lấy Kim làm Huynh Đệ và lục thân giống như cung Càn ở trên. 3. 6. 4. 2. 3.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa Đó là 8 quẻ của cung Đoài. CUNG LY LY VI HỎA HỎA SƠN LỮ HỎA PHONG ĐÌNH HỎA THỦY VỊ TẾ SƠN THỦY MÔNG PHONG THỦY HOÁN THIÊN THỦY TỤNG THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN LY VI HỎA ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc HỎA SƠN LỮ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Thế) HỎA PHONG ĐỈNH ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ HỎA THỦY VỊ TẾ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) 11 . Cung Đoài cũng thuộc hành Kim như cung Càn. 7.

Cung Ly ngũ hành thuộc Hỏa.▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc SƠN THUỶ MÔNG ▬▬▬ Phụ Mẫu Dần Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tý Thủy ▬ ▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phu Mẫu Dần Mộc (Ứng) PHONG THUỶ HOÁN ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc THIÊN THỦY TỤNG ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc (Ứng) THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc Đó là 8 quẻ của cung Ly... nên lấy Hỏa làm hành chính mà phối với lục Thân. Hỏa sinh ra Thổ nên Thìn Tuất Sửu Mùi là Tử Tôn. CHẤN VI LÔI 12 . CUNG CHẤN 1. như sinh ra Hỏa là Mộc Dần Mão là cha mẹ. 4.

2. ĐỊA PHONG THĂNG 6. THỦY PHONG TỈNH 7. LÔI ĐỊA DƯ 3. TRẠCH PHONG TÙY CHẤN VI LÔI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy LÔI ĐỊA DỰ ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) LÔI THUỶ GIẢI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc LÔI PHONG HẰNG ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ 13 . TRẠCH LÔI ĐỊA QUÁ 8. LÔI THỦY GIẢI 4. LÔI PHONG HẰNG 5.

CUNG TỐN 1. Cung Chấn ngũ hành thuộc Mộc. PHONG THIÊN TIỂU SÚC 3. 5. PHONG HỎA GIA NHÂN 14 . TỐN VI PHONG 2. nên dựa theo Mộc mà phối lục thân.ĐỊA PHONG THĂNG ▬ ▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) THUỶ PHONG TỈNH ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) TRẠCH LÔI TÙY ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Dâu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Chấn.

SƠN PHONG CỔ TỐN VI PHONG ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ PHONG THIÊN TIỂU SÚC ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Thế) PHONG HỎA GIA NHÂN ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc PHONG LÔI ÍCH ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy THIÊN LÔI VÔ VỌNG ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Thân Kim 15 . PHONG LÔI ÍCH 5. SƠN LÔI DI 8.4. THIÊN LÔI VÔ VỌNG 6. HỎA LÔI PHỆ HẠP 7.

KHẢM VI THỦY 2.▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) HỎA LÔI PHỆ HẠP ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy SƠN LÔI DI ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) SƠN PHONG CỔ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ Đó là 8 quẻ của cung Tốn. ĐỊA THỦY SƯ 16 . THỦY HOẢ KÝ TẾ 5. Cung Tốn ngũ hành thuộc Mộc 6. ĐỊA HỎA MINH DI 8. THỦY TRẠCH TIẾT 3. LÔI HỎA PHONG 7. THỦY LÔI TRUÂN 4. CUNG KHẢM 1. TRẠCH HỎA KẾ 6.

KHẢM VI THỦY ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc THỦY TRẠCH TIẾT ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tỵ Hỏa (Thế) THỦY LÔI TRUÂN ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Tý Thủy THỦY HOẢ KÝ TẾ ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thuỷ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc TRẠCH HỎA CÁCH ▬ ▬ Quan Quỷ Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) LÔI HỎA PHONG 17 .

SƠN HỎA BÔN 3. THIÊN TRẠCH LÝ 7. 7. Cung Khảm ngũ hành thuộc Thủy. CUNG CẤN 1. SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 4. SƠN TRẠCH TỐN 5.▬ ▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ĐỊA HỎA MINH DI ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) ĐỊA THỦY SƯ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim Đó là 8 quẻ thuộc cung Khảm. PHONG SƠN TIỆM CẤN VI SƠN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Ứng) 18 . CẤN VI SƠN 2. PHONG TRẠCH TRUNG PHU 8. HỎA TRẠCH KHÊ 6.

▬ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ SƠN HỎA BÔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) SƠN THIÊN ĐẠI SÚC ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy SƠN TRẠCH TỔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa HỎA TRẠCH KHUÊ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) THIÊN TRẠCH LÝ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa PHONG TRẠCH TRUNG PHU 19 .

ĐỊA LÔI PHỤC 3.▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) PHONG SƠN TIỆM ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Cấn. THỦY THIÊN NHU 8. CUNG KHÔN 1. 8. ĐỊA THIÊN THÁI 5. KHÔN VI ĐỊA 2. LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 6. ĐỊA TRẠCH LÂM 4. THỦY ĐỊA TỶ KHÔN VI ĐỊA ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) Thê Tài Hợi Thủy Huynh Đệ Sửu Thổ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) Phụ Mẫu Tỵ Hỏa Huynh Đệ Mùi Thổ 20 . TRẠCH THIÊN QUẢI 7. Cung Cấn thuộc Thổ.

ĐỊA LÔI PHỤC ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Thế) ĐỊA TRẠCH LÂM ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Phụ mẫu Tỵ Hỏa ĐỊA THIÊN THÁI ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) TRẠCH THIÊN QUẢI ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy THỦY THIÊN NHU ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy 21 .

nào là Thế Ứng. không uống thuốc mà mạnh.Tôi trả lời: Trước học chấm quẻ. thì phải chờ thời. chiếu theo đó mà viết ra.▬▬▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Thế (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn ▬▬▬ Quan Quỷ Dần ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) THỦY ĐỊA TỶ ▬ ▬ Thê Tài Tý Thuỷ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Khôn. BỐN VIỆC LỚN: 1. Đặng Tử Tôn trì Thế. Huynh Đệ trì Thế thì khó cầu. nào là Lục Thân. Phải biết sao gọi là quẻ lục xung. Tổng cộng là 10 quẻ. Khi đặng quẻ rồi. cùng là không có động.Có kẻ hỏi: Cầu quan nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. Nếu như hào Quan Quỷ với hào Thê Tài. còn lại thì không phải. Không kể gì trong quẻ có động. ưu nghi khó giải. thì cũng đồng như nói trên. 2. rồi tìm quẻ ấy trong toàn đồ. 3. Nếu gặp Quan Quỷ và chữ Thế đồng ở chung một hào.Người bằng hữu hỏi: Sao là Tử Tôn trì Thế? . thần tiên cũng khó cứu. Còn bệnh đau lâu. cứ chiếu theo toàn đồ. Kỳ dư Huynh Đệ.Người bằng hữu hỏi: Tôi không biết ngũ hành.Tôi trả lời: Tử Tôn và chữ Thế đồng ở chung một hào. Nguyệt Phá. Cấn Vi Sơn. hoặc gặp Tuần Không. Khảm Vi Thuỷ. bệnh mới đau. Đoài Vi Trạch. Chấn Vi Lôi. Chiếm cầu Tài: Thê Tài trì Thế chắc sẽ đăng. Cầu tài nếu đặng Thê Tài trì Thế. cầu danh chắc thành. thêm quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. . Tốn Vi Phong. coi là quẻ gì. cầu tài chắc thành. làm sao mà đoán quẻ được? . Cung Khôn ngũ hành thuộc Thổ. 4. nào là Ngũ Hành. cũng là quẻ lục xung. thì hứa sẽ nên danh. Chiếm Tật Bệnh: Nếu đặng quẻ lục xung. Ly Vi Hỏa. Không cần đọc sách quẻ. . tức là không biết lý ngũ hành sinh khắc. đều là quẻ lục xung cả. và chỉ coi hào thế mà thôi. phải để ý phòng ngừa. . vẫn đoán được bốn việc lớn. Dã Hạc nói: Xưa kia tôi có lấy toàn đồ này mà gửi cho 1 người bằng hữu. không có gì lo. Chiếm Công Danh: Nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. lúc đi ra cầu sĩ (làm quan). Đặng Quan Quỷ trì Thế. Khôn Vi Địa. Trong mỗi cung những quẻ đầu là: Kiền Vi Thiên. tức là Quan Quỷ trì Thế. Thê Tài trì Thế. tức là Tử Tôn trì Thế. Chiếm Phòng Ngừa Ưu Hoạn: Nếu đặng Tử Tôn trì Thế. hoặc bị trong quẻ có Tử Tôn phát 22 . Lôi Thiên Đại Tráng.

Sao là đắc pháp. Người xưa có một viêc mà có thể quyết ở ba chỗ người nay tái cầu có hại chi đâu.Tôi trả lời: Nếu anh biết lý ngũ hành. muốn cầu cho đặng Quan Quỷ trì Thế mới chịu cho. Sao là chân phản ngâm. người ta câu nệ không dám chiếm lại. Tôi thấy Kinh Dịch nói: "Ba người chiếm. Sao là tiến mà chẳng tiến. cũng có thể chiếm. Thê Tài trì Thế. ít đặng áo lý. Giả như chiếm công danh. phải bác ở các sách. hay hại Dụng Thần. thì đã biết thành bại nên hư. nghỉ một chút rồi lại chiếm nữa. Chỗ nào kỳ diệu. hoặc là Quan Quỷ trì Thế. cho tôi quẻ Tử Tôn trì Thế. Như chiếm cầu 23 . Sao là hồi đầu khắc mà sinh. Nếu có chỗ ẩn vi (không rõ) thì thần thánh cũng khi người. Sinh Khắc. Phải xét kỷ các thứ bí pháp đó. thối mà chẳng thối. thì chớ nên dùng phép này. thì theo lời bàn của hai người". không cần và không nên chiếm nữa. Nguyệt Phá. phá mà chẳng phá. thần thánh cũng đã sớm biết rồi. chẳng sinh Dụng Thần. thì van vái rằng: Công danh nếu thành. Như chiếm phòng ngừa ưu hoạn. thì ngày mai sẽ chiếm lại. Chớ khá thấy Tử Tôn trì Thế. Chỗ nào sai lầm. Chỗ nào phải xem Dụng Thần. thì sẽ biết quyết đoán 4 VIỆC LỚN. không phải trong hung ẩn kiết. chiếm xa mà ứng gần. chỉ để cho người không biết lý ngũ hành mà thôi.Có kẻ hỏi: Xin một quẻ không rõ. Tuyệt mà chẳng Tuyệt. thần linh đã rõ rồi. . xin cho quẻ Tử Tôn trì Thế. Duy có người chiếm quẻ mà trong lòng tưởng đôi ba việc. Sao là Nguyên Thần hữu lực. hoặc là Tử Tôn trì Thế. thì quyết chắc không linh nghiệm. Còn anh không biết lý ngũ hành. bách chiếm bách linh (xủ quẻ trăm phát trăm ứng). Sao là Kỵ Thần vô lực.động để hại Quan. Nếu biết chút lý ngũ hành. đặng một trong hai quẻ đó. Như cầu danh. Như vậy là trái lẽ. đâu còn phải là thần. [Trích Tăng San Bốc Dịch] Thánh Dã Hạc lại nói: Phải xem kỷ lời trong sách này giải: Sao là không mà chẳng không. chẳng phải có lòng thành nhất niệm. hồi đầu khắc mà tử. Huynh Đệ phát động để hại Tài. Huống tôi bày ra phép giản dị này. Nếu việc không gấp có thể từ từ chiếm lại. nếu một quẻ nữa mà không được hiểu rõ. Xưa kia. Trong quẻ chiếm đặng. Sao là Mộ mà chẳng mộ. Ai biết chiếm quẻ. mới có thể nhất quyết mỗi việc như thần. nữa đêm canh khuya. Sao là chẳng đắc pháp chiếm hoài không nghiệm. Nếu thoát khỏi tai nạn. Cái quẻ anh chiếm đặng. cho nên hết phương pháp. Chỉ cần chiếm một việc đó mà thôi. chớ đừng có chiếm lại việc khác. mà trong lòng không vui. có ích chi đâu? . Nếu gặp việc gấp. hãy van vái rằng: Nếu có hoạ. Nếu không có hy vọng. Xung Hình. xin cho Quan Quỷ trì Thế. tự nhiên phải xem Tuần Không. cho tôi quẻ Quan Quỷ trì Thế. tự nhiên rõ ràng dễ thấy. cứ chiếu theo 8 cung mà lập quẻ. chỗ nào không xem Dụng Thần. Chẳng luận sớm trưa. giả phản ngâm. định cũng là trong kiết ẩn hung. chiếm một quẻ nữa. thêm xảo nghiệm cho mình. Đó là thần thánh dẫn người được biết chỗ áo lý. Sao là chiếm đây mà ứng đó (hỏi việc này mà ứng việc kia). toàn là nhờ sức chiếm lại nhiều lần. chẳng cần đốt nhang. Tôi bình sinh. tuy gặp Quan Quỷ trì Thế.

Như chiếm đặng quẻ Càn vi Thiên: Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy Người tự chiếm kiết hung. chương Ngũ Hành tương sinh. Nếu có kẻ biết chút ít ngũ hành thì thần cho hiện quẻ ẩn vi. thì ai ai cũng đều chiếm được. hoặc là Tài trì Thế. Kế coi chương bốn mùa Vượng Tướng. Dù quan lớn. Lại Thế hào chẳng nên lạc Không Vong (Tuần Không). lục Thân. Như đi thuyền gặp bảo tố. Mộ Tuyệt thì lại như vào nhà khách của Bói Dịch. Nếu có một quẻ mà đặng Tử Tôn trì Thế. Đã biết động biến rồi. tôi không đành không chỉ cái bí pháp ấy. các loại. việc nào hỏi bói. Nếu có một người đặng quẻ lục xung. Nó hạp (thích) gặp Tỵ Ngọ Hỏa để sinh. hễ động thì biến. lại cũng chẳng nên trúng Nguyệt phá. Xung. thì mỗi người chiếm một quẻ cho chắc. Biết cái này mới vào được cửa Bói Dịch. Vậy trước phải đọc hỗn thiên Giáp Tí. xem lý cảm ứng. thứ dân. Hợp. người bệnh nặng tự chiếm cho mình. Trong quẻ này thế hào ở Tuất Thổ. tức là lấy Tuất Thổ làm Thân Mệnh của mình. thì hết thảy có gì lo. trong hai lẽ có có đặng một thì thôi. Khắc. hoặc thuộc bệnh mới đau. phải coi Dụng Thần. hoặc là Huynh Đệ trì Thế. hoặc thuộc bệnh đau lâu. không có ai mà chẳng nên dùng. kỵ (sợ) Dần Mão Mộc tương khắc. Sinh Vượng. Kỵ Thần. Tôi nói với bạn rằng: Người thế gian. Nguyên Thần. thì phải trang ngũ hành. lần lần do cạn vào sâu. rất sợ hưu tù. có cần chi chiếm nữa. buôn bán. thì trong nhà ai ai cũng có thể chiếm giùm. chẳng đọc sách bói. Vì đó mà có kẻ không biết cái áo diệu của Dịch. lấy Thế hào làm Dụng Thần. Trong quẻ phải có hào động. làm cho con người phải rỡn ốc cùng mình. bạn cũng có thể truyền cho người khác. Nguyệt Phá. trong nhà phòng hỏa hoạn. mở miệng thì nói: cầu thần hỏi bói. Phép này rất hay. Tôi học tập Chu Dịch mấy năm. tương khắc. 24 . Còn chiếm tật bệnh. lấy phép nào mà đoán. như thần thánh mở miệng nói chuyện với mình. phàm có nghi nan. Nó phải được vượng tướng.tài. Rồi còn học biến động. Ngoài việc bói ra. học bói. Thỉnh thoảng cũng một việc mà có nhiều người đồng chịu ảnh hưởng họa phước. nếu không đặng quẻ lục xung. Cái Thế hào Tuất Thổ này có 4 chỗ: Sinh. Nếu bạn thấy linh thì tự nhiên mới ham đọc sách. hễ chiếm đặng quẻ. Phải nhớ: Người nào dốt đặc lý ngũ hành sinh khắc thì mới nên dùng phép này. thì sự cát hung đã thấy rõ ràng. không còn phép nào nữa. lục Thân ca. chiếm việc gì. chương Ngũ Hành tương xung. dù làm ăn. tương hợp. Sau lại còn phải coi cuốn chót nói về các môn. chương Tuần Không. cho người ta theo đó mà thí nghiệm. đủ biết họ muốn rõ sự kiết hung sẽ đến.

II. cũng gọi là vượng tướng. Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Dần. khắc. xung. Ngo. được lệnh đăng quyền. dùng Thế hào làm chủ. đó là vượng tướng. Thổ gặp Thổ thì phù trợ. Phải biết sao là Dụng Thần? Mình tự chiếm cát hung. Đó là Thế hào bị Nhật Thần tương khắc. mà sinh ra vượng. hợp Dụng Thần. Xung. Cái Thế hào Tuất Thổ này. Hỏa của Tỵ Ngọ là Quan Quỷ. Tỵ Ngọ tức là Quan Quỷ có thể sinh Tuất Thổ. Ngọ Hỏa Quan Quỷ 25 . người tự chiếm cát hung gọi đó là hưu tù. Thổ tướng. thế hào là Tuất Thổ. Hợi Tý thì Tuất Thổ trúng nhằm lúc tiết khí (hao sức). III. Tuất là bị Nguyệt phá. gọi là Hỏa vượng. Khắc. hợp Dụng Thần. đó là đối với Tuất Thổ không khắc. gọi là Thế hào (ám động). Xung. Thìn xung Tuất Thổ. • Nếu chiếm nhằm tháng Tuất. Mão. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. thì cũng là kiết. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Tỵ.. Nhật Thần năng Sinh. cũng như thân mình bị phá cách. chẳng gọi là Thế hào. Đương lúc đó mà tự chiếm cát hung mọi việc đều được hanh thông. Đó gọi là Thế hào được Quan Quỷ. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Sửu Mùi. là Thế hào Tuất Thổ.. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Sửu Mùi. hay sinh được Tuất Thổ. trong hai tháng đó thì lúc Thổ vượng. Như trong quẻ hào thứ 2 là Thê Tài Dần Mộc phát động. cũng có thể phò trì giúp Tuất Thổ. Thế hào là Tuất Thổ. vậy Tuất Thổ cũng được giúp. xung.. năng Sinh Khắc. Hợp Trong quẻ trên. thì nó hay khắc được Tuất Thổ. Nếu chiếm quẻ nhằm tháng Thìn. Dần Mão Mộc có thể khắc tuất Thổ. Hợp Theo quẻ trên. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Dần Mão. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Tuất. Đó là Nhật Kiến có thể sinh. không làm được việc gì hết. gọi là Thế hào hưu tù vô lực. Hào thứ 4. • Nếu chiếm nhằm ngày Thân Dậu. gọi là Thế lâm (ở) Nhật Kiến. mộc tương khắc. Chiếm cho cha mẹ. Quái Trung chi động (trong quẻ hào động). nên mọi việc đều cát. Hợp Theo quẻ trên. • Nếu chiếm ở tháng Thân Dậu. không sinh. • Nếu chiếm nhằm ngày Thìn. Đó gọi là Nguyệt Kiến có thể sinh. • Nếu chiếm nhằm ngày Tỵ Ngọ. Khắc. Thế hào gặp vượng tướng. Thìn xung với Tuất Thổ. thì các việc đều làm được. Thế hào là Tuất Thổ. Vậy thì Thế hào chịu thương (khắc). Hợi Tí. mà kêu là Dụng Thần. Xung. Thế hào Tuất Thổ làm Nguyệt Kiến. khắc. bất lợi. thì bị Dần Mão. Nguyệt Kiến năng Sinh. bất lợi.

.Lại hỏi: Mão mộc hay khắc Tuất Thổ. thì tra trong chương Tứ Thời Vượng Tướng. Bằng hưu tù. Nếu được 3 chỗ tương sinh. ngày Ngọ. . 1 chỗ tương sinh. một chỗ tương khắc. trong quẻ. phá. thì coi trong chương Tuần Không. có giải nghĩa rất rõ ràng.Hỏi: Quẻ này là quẻ Kiền Vi Thiên. Thế hào phát động (Tuất Thổ theo quẻ trên). chỗ tương sinh này có danh. Nếu trong quẻ. năng hồi đầu sinh khắc. thì ngày tháng Tỵ Ngọ cũng là Tài Tinh. cứ vậy mà suy. IV. hai chỗ sinh phải coi vượng suy. Vượng. Nếu có hai chỗ khắc. vậy phải kể là khắc hay hợp? Tôi trả lời: Trong chương Ngũ Hành tương hợp. động thì phải biến. tướng. Hào thứ 3 Phụ Mẫu Thìn Thổ phát động. thì tra ở chương Ngũ Hành tương sinh. Đó gọi là. hợp Dụng Thần. gọi là hợp Thế. biến ra Tỵ Ngọ Hỏa. nếu trong quẻ lấy Tỵ Ngọ Hỏa làm Quan Tinh. thì tháng hay là ngày đó cũng là Quan Tinh. Dẫn lên là 4 chỗ (4 chỗ tức là tháng ngày. Tỵ Ngọ. lấy Tỵ Ngọ làm Tài Tinh. thì nó hay xung Tuất Thổ. cũng là đoán theo kiết. Nếu Nguyên Thần sinh Dụng Thần được vượng tướng thì đoán kiết. mà chiếm quẻ lại nhằm ngày tháng Tỵ Ngọ. Thế hào tự động). biến ra Mão Mộc. Ngũ Hành tương khắc.Trả lời: Bất luận chiếm được quẻ nào. gọi là hồi đầu khắc Thế. cũng có thể gọi là: "khắc xứ phùng sinh hung trung đắc giải" (trong chỗ khắc gặp sinh. Sinh khắc. thì hay sinh được Tuất Thổ. trong đó Ngọ Hỏa là Quan Tinh. biến ra Thìn Thổ gọi là hồi đầu xung Thế. tù. Ngũ Hành tương hợp. lại hợp với Tuất (theo lục hợp). mà hào tương sinh được vượng tướng. hào động. Nguyệt phá. hưu. hay sinh khắc xung hợp với Dụng Thần (Thế). thì đoán mọi việc đều là đại hung. xung. chiếm quẻ cũng lấy Ngọ Hỏa làm Quan Tinh? . Có kẻ hỏi: Trong quẻ này (quẻ đã nói trên). biến ra Dần Mão Mộc. Kỳ dư.phát động. thì coi trong chương Ngũ Hành tương sinh.Tôi trả lời: Mấy hào khác thường có biến ra hồi đầu sinh khắc. thì việc chiếm toàn kiết. 26 . hợp. khắc. Thế hào tự động biến xuất chi hào. hào động có thể sinh. Nếu gặp 3 chỗ tương khắc. Đó gọi là: hào Dụng Thần (Thế) tự động thành biến hào. Đây là mượn đỡ nó để làm kiểu mẫu mà thôi. . không có thật. như 4 chỗ đều khắc hết. Không. tuy thấy hung mà được cứu). Sao mà tháng Ngọ. Xung. Thế hào là Tuất Thổ không có biến ra Dần Mão. Còn Kỵ Thần khắc Dụng Thần vượng tướng thì bàn hung. gọi là hồi đầu sinh Thế. nếu đặng hoàn toàn sinh hạp Dụng Thần.

lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. kỵ trúng Nguyệt Phá. xung hợp. thì phải có 4 chỗ tương sinh. Nếu chiếm về Phụ Mẫu. Thân Kim là Huynh Đệ. Quan Tinh thì tra trong chương Dụng Thần. thì nó phải sinh vượng. tức là Dụng Thần. Hồi đầu sinh. Nguyệt Kiến. tức là dùng hào đó. ưa kim tương sinh. nó hợp với Thổ tương sinh. ứng ở Thìn Thổ. Trong quẻ này (quẻ Càn Vi Thiên ở trên). tấu chương đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần thì cũng thường tra trong chương Dụng Thần. tôi tớ. Nguyệt Kiến. Cũng có 4 chỗ sinh khắc như 27 . Phải coi cho rõ ở trong chươg Dụng Thần. Như chiếm về vợ hầu. khắc hại vợ hầu. hai hào Thìn Tuất đều là Phụ Mẫu. sinh nhiều. Tài Vật. xe cộ. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. lựa cái vượng mà làm Dụng Thần. Dụng Thần. Nếu chỉ có một hào động. Chiếm về Công Danh. Tuất. Phàm chiếm về tiền bạc. tra ở trong chương Nhật Thần. kỵ trúng Nguyệt Phá. khắc ít là kiết. ít sinh. kỵ trúng Tuần Không.Nguyên Thần thì tra trong chương Nguyên Thần. Chiếm về Huynh Đệ. Chiếm về Vợ Hầu. sợ có Kim tương khắc. Nhật Thần. Nguyệt Phá. Lại nó (hào Huynh) ưa gặp Tuần Không. hào đầu Tý Thủy. ít sinh nhiều khắc là hung. Dần Mộc Thê Tài là Dụng Thần. nhưng phải sinh nhiều. Hợp tại khắc ít. ưa Mộc tương sinh. lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. sợ Hỏa tương khắc. nhiều sinh ít khắc thì kiết. Phụ Mẫu đã tới hai Thổ là Thìn. văn thư. đều là nhiều sinh ít khắc là kiết. ghe tàu. Phải hiệp nó với Thế hào nói trước mà xem. Theo quẻ này. đồng như nói trên. Coi về việc khác. Kỵ trúng Nguyệt Phá. thì lấy Ứng hào làm Dụng Thần. Theo quẻ này (quẻ nói trên). Chiếm về Tử Tôn. Ngọ Hỏa Quan Tinh tức là dùng hào này. lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. tôi tớ (hay nhân viên) của ta được. gặp Phá. hoặc không động. coi kỹ trong chương Dụng Thần. Tuần Không. Theo quẻ này (quẻ nói trên). thì mới không cướp tài. Chiếm nhà cửa. hào Huynh cần phải đặng nhiều khắc. hồi đầu khắc. cũng như nói trên. gặp Nguyệt Phá. Tôi Tớ. mà sợ Mộc tương khắc. thì lấy hào động làm Dụng Thần. cũng là tài vật. cũng có 4 chỗ sinh khắc. Lại nói: Hào Huynh Đệ là Thần Kiếp Tài (đoạt của). cũng có 4 chỗ sinh khắc xung hợp. Theo quẻ này (quẻ nói trên). chị em bỉ thái. Nó hợp với Hỏa tương sinh. Hào Ngọ Quan rất kỵ gặp Không. sợ Thổ tương khắc. Nhưng chiếm cho biết anh em. Tuần Không. Chiếm giùm người ta. Nguyệt Phá. Theo quẻ này (quẻ nói ở trên). Tuần Không. Nếu hai hào đều động. sợ Thủy tương khắc. mua bán. tức là lấy Thổ làm Phụ Mẫu. Ám động thì tra trong chương ám động. đều lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. nên có Thuỷ tương sinh. chẳng nên trúng Tuần Không. thì tra trong chương biến động sinh khắc. Cũng có 4 chỗ sinh khắc. Muốn đặng kiết. cũng có 4 chỗ sinh khắc. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.

Vì hào đầu. do cạn vào sâu. giao là Âm. . động thì phải biến.Huynh Đệ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬▬▬ Hợi Thuỷ Thê Tài ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O.Theo lục Thân. e người không rõ. Biết những điều cương lĩnh rồi. để dẫn dẫn dắt lần vào cửa. Ngũ Hành. Thiên sau. Tất cả các quẻ khác. Hãy kiếm quẻ này trong toàn Đồ (phía trước). Âm động biến Dương. Quẻ trước là Trạch Thiên Quải. rồi sau coi động hào.trên. sửu Thổ trong quẻ Cấu. cứ vậy mà suy. Dấu tréo X (hai vạch ngắn) biến ra một vạch dài. Tốn vi Phong. Các hào khác động biến ra cũng theo đó mà suy. ấy là quẻ Càn biến ra quẻ Tốn. Vòng tròn O biến ra hai vạch ngắn. hào thứ sáu là giao động. Biến ra vòng tròn làm "trùng". tức là quẻ Thiên Phong Cấu. 28 . Ấy là quẻ Đoài biến ra quẻ Càn. đạo tặc. biến ra quẻ Thiên Phong Cấu: Trạch Thiên Quải è Cấu -X. trùng là Dương. tức là quẻ Trạch Thiên Quải. Trạch ở trên (là ngoại quái). Biến ra dấu tréo làm "giao". trong quẻ Cấu: Sửu Thổ. Lục Thân. Quẻ có dấu tréo X. chiếu theo đó mà trang ra Thế Ứng.Về lục Thân. Dương động biến Âm. Phải xem cho kỹ. Chiếm quỹ xí. đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Đây chỉ nói những điểm cương lĩnh. Vì hào thứ 6 Tuất Thổ ở trong quẻ Cấu. Quẻ có vòng tròn 0. Thiên ở dưới (là nội quái). hãy coi các chương trong cuốn sau cho kỹ lưỡng. phải chiếu theo quẻ trước mà định. thì chẳng cần viết ra. thì cuốn sau sẽ nói thêm rộng cho dễ hiểu. Như chiếm đặng quẻ Trạch Thiên Quải. Ba hào trên là quẻ Đoài. Coi kỹ trong chương Dụng Thần. tự thấy cảnh đẹp. Phong ở dưới. yêu nghiệt. hào đầu là trùng động. đối chiếu với với hào thứ 6 phát động trong quẻ trước là Mùi Thổ. Càn vi Thiên. nay đều viết là Huynh Đệ tại sao? . tuy có chương động biến. nên gọi Mùi Thổ biến ra Tuất Thổ. cho nên hai Thổ Sửu Tuất ở trong quẻ mới biến ra cũng phải để là Huynh Đệ. Ba hào dưới là quẻ Càn. Tuất Thổ nguyên là Phụ Mẫu. loạn thần. Bát cung toàn Đồ ở phía trước đều là tịnh hào. Thiên ở trên. Những quẻ nên có động. đối chiếu với hào đầu phát động trong quẻ trước là Tí Thuỷ. Còn các hào khác không động. Thổ làm Huynh Đệ. Các việc đem ra luận từ trước tới đây. e rằng người sơ học không biết ngỏ mà vào. Đây xin vẽ ra một quẻ biến làm kiểu.Thê Tài Tý Thủy O è ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ Trong quẻ này. nên gọi là Tí Thuỷ biến ra Sửu Thổ.

vì vậy Khôn bắt đầu ở Mùi mà kết thúc ở Quý Sửu. vì vậy Bính theo Cấn. Các quẻ và các trường hợp khác cũng theo đây mà suy xét. Chấn Tốn sách tìm một lần (từ Càn Khôn). Ất là số 2 đến Quý là số 10. vì vậy quay về Càn. vì vậy Mậu Kỷ bắt đầu ở Dần Mão (tức là Khảm bắt đầu ở Mậu Dần. từ Giáp là 1 đến Nhâm là số 9. Không biết lục Thân là gì thì có thể tìm xem quẻ Cấu thuộc cung gì? Quẻ Cấu thuộc cung Càn. Ta sẽ thấy đó là Tử Tôn Dần Mộc. mà trong quẻ biến ra không có lục Thân. vì vậy Canh nhập Chấn. ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI CÀN ****** KHÔN **** CHẤN ****** TỐN ▬▬▬ Nhâm Tuất ▬ ▬ Quý Dậu ▬ ▬ Canh Tuất ▬▬▬ Tân Mão ▬▬▬ Nhâm Thân ▬ ▬ Quý Hợi ▬ ▬ Canh Thân ▬▬▬ Tân Tỵ ▬▬▬ Nhâm Ngọ ▬ ▬ Quý Sửu ▬▬▬ Canh Ngọ ▬ ▬ Tân Mùi ▬▬▬ Giáp Thìn ▬ ▬ Ất Mão ▬ ▬ Canh Thìn ▬▬▬ Tân Dậu ▬▬▬ Giáp Dần ▬ ▬ Ất Tỵ ▬ ▬ Canh Dần ▬▬▬ Tân Hợi ▬▬▬ Giáp Tí ▬ ▬ Ất Mùi ▬▬▬ Canh Tí ▬ ▬ Tân Sửu KHẢM ***** LY ***** CẤN ****** ĐOÀI ▬ ▬ Mậu Tí ▬▬▬ Kỷ Tỵ ▬▬▬ Bính Dần ▬ ▬ Đinh Mùi ▬▬▬ Mậu Tuất ▬ ▬ Kỷ Mùi ▬ ▬ Bính Tí ▬▬▬ Đinh Dậu ▬ ▬ Mậu Thân ▬▬▬ Kỷ Dậu ▬ ▬ Bính Tuất ▬▬▬ Đinh Hợi ▬ ▬ Mậu Ngọ ▬▬▬ Kỷ Hợi ▬▬▬ Bính Thân ▬ ▬ Đinh Sửu ▬▬▬ Mậu Thìn ▬ ▬ Kỷ Sửu ▬ ▬ Bính Ngọ ▬▬▬ Đinh Mão ▬ ▬ Mậu Dần ▬▬▬ Kỷ Mão ▬ ▬ Bính Thìn ▬▬▬ Đinh Tỵ "Khảo Nguyên" nói rằng: "Đó là phương Pháp lấy sáu hào cúa Bát Quái phân ra mà nạp với lục thời của Địa Chi. Tốn bắt đầu ở bắt đầu ở Tân Sửu). Càn nhất sách. Ly bắt đầu ở Kỷ Mão). Hễ Càn tại nội quái thì là Giáp nạp với Địa Chi 29 . đó là số Dương bắt đầu và cuối hết vậy. Kỷ xu theo Ly. ví như Thiên Phong Cấu có hào nào đó động biến ra hào có lục Thân là Dần hay Mão Mộc. Dịch thuận số vậy. Đoài bắt đầu ở Tỵ là Đinh Tỵ". số Âm bắt đầu và hết ở đó. Chương 4: HỖN THIÊN GIÁP TÝ "Lãi Hải Tập" nói: "Thuyết về Nạp Giáp. truy tìm về quẻ Chính Bát Thuần sẽ có lục Thân. tức là trong quẻ Cấu không có. vì vậy Mậu quy về Khảm. vì vậy Canh Tân bắt đầu ở Tý Sửu (tức là Chân bắt đầu ở Canh Tý. một lần tìm mà được nữ là Tốn. Càn lại sách tìm lần nữa. Khảm Ly sách tìm lần nữa (lần thứ 2 từ Càn Khôn). nó là 1 trong 8 quẻ của cung Càn nên có thể tra ngay lục Thân trong quẻ Bát Thuần Càn xem Dần Mão Mộc lục Thân là gì. Khôn nhất sách. Cấn Đoài ba lần sách tìm (từ Càn Khôn).Ghi chú: Trường hợp quẻ trước là nội hay ngoại quái là Càn. Khôn sách tìm lần thứ 3 mà được nữ là Đoài. Nếu là hào Mão Mộc cũng là Tử Tôn. một lần tìm mà được nam là Chấn. vì vậy quay về Khôn. Dịch nghịch số vậy. Tân nhập Tốn. Đinh theo Đoài. vì vậy Càn bắt đầu ở Giáp Tý mà kết thúc ở Nhâm Ngọ. vì vậy Bính Đinh bắt đầu ở Thìn Tỵ (tức là Cấn bắt đầu ở Thìn là Bính Thìn. Càn sách tìm lần thứ 3 mà được nam là Cấn. Dương sinh ở Bắc mà thành ở Nam. mà được nam là Khảm. Khôn lại sách tìm lần nữa mà được nữ Ly. Âm sinh ở Nam mà thành ở Bắc.

thì sẽ có một nền tảng vững chắc dù sau này học bất cứ môn nào thuộc Dịch Lý. tức như quẻ Càn khởi đầu là Tí Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tuất là hết 6 hào Dương. Đoài khởi đầu là Tỵ Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mùi là hết 6 hào Âm). tức Tốn ở quẻ Trong ▬▬▬ Tử Hợi Thủy (Sửu Thổ. Hoặc trường hợp đọc các sách man thư. hợp nhau. Chương 5: LỤC THÂN CA 30 . Dương Quái là Càn Khảm Cấn Chấn. chỉ có Nạp Giáp hết sức gần với lý lẽ. Âm Quái là Tốn Ly Khôn Đoài. Phương pháp cúa Bát Quái nạp với Địa Chi. lục ngũ là Quý Hợi. thống nhất mà ứng với khí của tháng Mùi. như quẻ Tốn khởi đầu là Sửu Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mão là hết 6 hào Âm. Âm Quẻ chuyển nghịch. Bởi vì là Càn Khôn đều nạp với hai Can cho nên phân ra làm nội ngoại hai quái. chỗ dùng đúng chính là loại phương pháp này". Bát Quái dựa vào chỗ thứ tự của Âm Dương. thượng lục là Quý Dậu. đại khái ý tứ là trưởng tử thừa tiếp thể của cha. Tóm lại. lục nhị là Ất Tỵ. Dậu Kim) ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ( Thế ) Ghi chú: Chấm quẻ thì bắt từ dưới chấm lên. Cấn khởi đầu là Thìn Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Dần là hết 6 hào Dương. chỗ nạp Địa Chi đều lệch nhau một ngôi vi. cho nên trang ngũ hành cũng từ dưới mà đi lên. thượng cửu là Nhâm Tuất. cửu nhị Giáp Dần. Chi Âm đều nghịch chuyển. Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ==> Ba hào trên là quẻ Càn. Khôn khởi đầu là Mùi Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Dậu là hết 6 hào Âm. Khôn không khởi ở Sửu mà khởi ở Mùi. nạp với Địa Chi Ngọ Thân Tuất. tức là cửu tứ là Nhâm Ngọ. Tại ngoại quái thì là Quý. Khảm khởi đầu là Dần Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tí hết 6 hào Dương. cũng sẽ dễ thông đạt các diệu lý. những gì viết trên đây là phần tối quan trọng của Dịch Lý. dựa vào thứ tự phối với nhau với chỗ nạp lục thời có thể được. Chỉ có chỗ nạp của Chấn với Càn là giống nhau. có thể tự mình biết được chỗ sai trái mà phế bỏ đi. Ý nói "Dương thuận Âm nghịch và lệch nhau một vị". Ngoài ra sáu quẻ.Tý Dần Thìn. chỉ nạp một Can. Hợi Thủy. Mong quý vị chớ nên xem thường. Tuất Thổ) ▬▬▬ Quan Ngọ Hỏa ( Ứng ) ▬▬▬ Huynh Dậu Kim ==> Ba hào dưới là quẻ Tốn. Riêng Chấn và Càn khởi giống nhau nên ở đây không lập lại nữa. tức Càn ở quẻ Ngoài ▬▬▬ Huynh Thân Kim (Ngọ Hỏa. cửu tam Giáp Thìn. nhạc luật Lâm Chung là địa. Kỳ dư làm y như vậy. Thân Kim. Tại chỗ có ở trong thuật số. Khôn đóng ở Tây Nam. Hễ Khôn tại nội quái thì Ất nạp với Địa Chi Mùi Tỵ Mão. tức là sơ lục là Ất Mùi. (Chú Ý: Bát Quái cũng có phân Âm Dương. hoặc các nhà làm sách không thông đạt lý lẽ. Ở đồ hình hậu thiên. là Chi Dương đều thuận hành. tức là lục tứ là Quý Sửu. các bạn nên chú ý và hiểu rõ. lục tam là Ất Mão. Nay 'Hỏa Châu Lâm' chiêm quẻ. cửu ngũ là Nhâm Thân. đặc biệt cùng với Lạc Thư số ngẫu khởi ở Mùi. nạp Sửu Hợi Dậu. Tại ngoại quái thì là Nhâm. Ly khởi đầu là Mão Âm Chi chuyển nghịch đến Tỵ là hết 6 hào Âm. Tức là sơ cửu Giáp Tý.

theo Bát Quái đều thuộc Kim) Khảm: Thủy Huynh. theo Bát Quái đều thuộc Thổ) Ly: Hỏa Huynh. Thổ Tử. Mộc Quỷ. kỳ dư các quẻ khác có thể từ đó mà suy ra. Sau đây tôi cần phải thuyết minh rõ nguồn gốc ở đâu mà Thánh Nhân đã lập ra được Thế Ứng cho các quẻ. Hỏa Tử. 3 không hợp với 4??? Sở Dĩ có sự hợp thành cặp Thế Ứng là vì: . 6. Kim Tài trợ Chấn Tốn: Mộc Huynh. Tài thị Thổ (Chấn Tốn cung. Hỏa vi Tài. (3-6)? Chắc có bạn sẽ cho rằng vì do Dương và Âm hợp. theo Bát Quái đều thuộc Mộc) Chương 6: THẾ ỨNG Càn vi Thiên: Thế tại hào 6 Thiên Phong Cấu: Thế tại hào 1 Thiên Sơn Độn: Thế tại hào 2 Thiên Địa Bỉ: Thế tại hào 3 Phong Địa Quan: Thế tại hào 4 Sơn Địa Bác: Thế tại hào 5 Hỏa Địa Tấn: Thế tại hào 4 (Du Hồn) Hỏa Thiên Đại Hữu: Thế tại hào 3 (Quy Hồn) Cách với hào Thế 2 ngôi. Hỏa vi Phụ. 4. Thủy Phụ Mẫu. Mộc Tài. 4 là Hào Âm thuộc hào đầu của quẻ Ngoại (phải có đủ Âm Dương. 3. tức là hào Ứng. 4. Tỷ như trong một quẻ có 6 Hào từ dưới đếm lên: 1. Hỏa Quỷ. Kim Quỷ. tại sao 1 không hợp với 6. 3. Mộc Tử lai Khôn Cấn: Thổ Huynh. Kim Tử lộ (Khôn Cấn cung. Nội Ngoại. và hợp Hào Vị mới 31 . và Quy Hồn Tất cả các Quẻ Thuần của tám Quẻ là Quẻ Kép của quẻ đơn Bát Quái chồng lên mà có. Mộc Phụ. Kim Phụ. Và các cặp Thế Ứng là sự hòa hợp Âm Dương của Hào Vị mà có từng cặp như (1-4) (25) (3-6). nên có sự hợp như thế! Nói vậy thì chỉ đúng 1 phần. Hào: 1.Càn Đoài: Kim Huynh. Thủy Tài. bởi nếu thế thì. tức là do số chẳn lẻ mà có. 5. 5 là số lẻ nên là Dương Hào Hào: 2. Thủy Tử nhiên (Càn Đoài cung. Thủy vi Quỷ. Thổ Phụ truyền. (2-5). Và vì sao có quẻ Du Hồn. 6 là số chẳn nên là Âm Hào Nhưng tại sao có các cặp hợp như (1-4). 2.Hào 1 là Dương thuộc hào đầu của quẻ Nội. Tất cả 64 quẻ có Thế Ứng đều từ 8 Quẻ Thuần tuần tự biến ra. Tại sao vậy? Vì Hào Vị được lập ra từ nguyên lý Cơ Ngẫu. Thổ Quỷ.

Trên là nói sơ qua Nguyên Lý do đâu mà có các cặp Thế Ứng. ▬▬▬-▬▬▬-. nên quẻ Cấu Thế ở Hào 1 thì Ứng ở hào 4 theo LÝ đã nêu ở trên theo các cặp (1-4). nên thành quẻ Thiên Phong Cấu.Thế ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. Thế chẳng gì khác hơn là hào vừa động mà có. 5. dưới đây là nói về Nguyên Lý vì sao có Thế Ứng của 64 quẻ và Tổ Bói Dịch Lý Thuần Phong dựa vào đâu mà lập thành. Từ quẻ Bát Thuần Càn vừa vạch xong 6 Hào. 2. Thí Dụ: Quẻ Thuần Càn 6. đến động hào 2 thành quẻ Thiên Sơn Độn. Và tất cả các Quẻ Bát Thuần đều có hào Thế ở hào 6 vì Nguyên Lý vừa nêu. 4.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 32 . ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. Vạch đến hào 6 rồi. phải trở xuống Hào 1 mà chuyển động ngay từ dưới. 2. Khi đã có Thế rồi thì lấy hào 3 làm Ứng. là QUẺ CHỦ. 2. 5. hoặc ngược lại Âm sẽ biến thành Dương. 3. 4.Ứng ▬▬▬-▬▬▬-- Như đã nói ở trên. 1. nếu bây giờ có sự chuyển động thì hào Dương sẽ biến thành Âm. Đến đó là Cực và đó cũng là hào vừa vạch (Động) cuối cùng nên mới lấy Thế ở đó. (2-5).Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. theo LÝ đã nói ở trên.Thế -▬ ▬- Hào 2 vừa động biến thành Quẻ Độn nên Thế ở hào 2 thì Ứng ở hào 5. 1. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. 5. Hào 1 (sơ) Dương động thành Âm.Thế Vì Hào một vừa động biến ra. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. ▬▬▬-. Hào 1 đổi rồi. 3. 1. vạch quẻ theo Bốc Phệ thì vạch từ dưới lên. 4. (3-6). Từ dưới vạch lên đến Hào 6 là vừa đủ một Quẻ Kép Càn chồng lên Càn. 3.

▬▬▬-. Bởi mỗi quẻ chỉ có 6 hào biến 6 lần thì hết. 3. 1. 4. 5. Chỗ này hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. ▬▬▬--▬ ▬.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 3.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. 1. 4. nay muốn giữ (Xác) của quẻ Càn phải mượn động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn. nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. 5. Đến hào 5 động thì thành quẻ Sơn Địa Bác. nên không thể cho động hào 6. 1. 2. 5. Đến hào 4 động thì thành quẻ Phong Địa Quan hoặc Quán. nên quẻ Càn xuất qua quẻ Bác động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn nên gọi là Du Hồn. (Xem tượng ở dưới) 6. Từ quẻ Bác vẫn còn nằm trong quẻ Càn. 2. (Xem tượng ở dưới) 6. 2. nhưng Hồn thì không phải của quẻ Càn nữa vì tên quẻ không có chữ nào là Thiên (tượng của Càn) cả. 3. Đến đây thay vì động hào 6 Thánh Nhân lại không làm vậy mà trở ngược xuống động hào 4 là cớ làm sao? Đó là vì. 3.Thế -▬ ▬-▬ ▬- Hào 3 vừa động biến thành Quẻ Bỉ. nên Thế ở hào 5 thì Ứng ở hào 2. 4.Thế -▬ ▬33 .Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. nên Thế ở Hào 3 và Ứng ở Hào 6. nếu cho động hào 6 nữa thì coi như 6 hào Dương đều động thành 6 Âm tức Thành quẻ Khôn mất.Ứng Hào 4 vừa động biến ra quẻ Quán. ▬▬▬--▬ ▬▬▬▬-.Giờ đến Hào 3 động thì thành quẻ Thiên Địa Bỉ. Tuy Xác thì vẫn là quẻ Càn. 4.Ứng -▬ ▬- Hào 5 vừa động thành quẻ Bác. 5. (Xem tượng ở dưới) 6.

2. Đâu phải Thánh Nhân muốn làm gì thì làm. Nhưng chúng ta hiểu được hay không lại là chuyện khác. -▬ 1. Chỗ này cũng hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. nhưng nếu động hào 3 thành quẻ Hỏa Sơn Lữ thì Hồn không trở về được Thể quẻ Càn. 3. nên thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. của quẻ Khôn ở dưới thành quẻ Càn mới quy về Hồn của quẻ Càn được. hào 2 động biến thành quẻ Khảm 34 . 1. Du Hồn Quy Hồn. hào 1 và hào 3 động thì hóa thành quẻ Khảm -O▬ ▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Giả như quẻ Khôn. động thì biến Dương ▬▬▬ Giả như quẻ Càn. Không phải Thế ở hào 4 hay hào 3 thì gọi là quẻ Du Hồn hoặc Quy Hồn. bất di bất dịch. ▬▬▬-. Do đó phải động hào 1.Ứng -▬ ▬▬▬▬-▬▬▬-. 2. 3. Cũng nhờ cách biến này mới Quy Hồn về Xác quẻ Càn mà gọi là quẻ Quy Hồn. Hễ động thì biến.Thế ▬▬▬-▬▬▬-- Vì hào 3 là hào động cuối cùng nên Thế ở hào 3 thì Ứng ở hào 6. động thì biến Âm ▬ ▬ X là Âm. bây giờ phải động xuống hào 3. tất cả quẻ khác cũng đồng một Nguyên Lý biến (theo Càn Khôn) và Thế Ứng. Chương 7: ĐỘNG BIẾN Sáu hào không động thì chẳng biến. Ghi chú: Chỉ có quẻ thứ 7 và quẻ thứ 8 của tám quẻ Bát Thuần mới gọi là Du Hồn và Quy Hôn thôi. hào 1 động hóa thành quẻ Tốn ▬▬▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Nếu quẻ Càn. Vừa biến xuống hào 4 xong. Lấy Quẻ Càn Khôn làm viền mối trời đất. O là Dương.Ứng Hào 4 vừa động thành quẻ Tấn nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. 5. 4. họ đều có Nguyên Lý cả.2. -▬ ▬▬.

biến ra quẻ Khảm là (nội) Khảm ở trong: Dần Mộc. thì lấy theo lục Thân của quẻ CHÍNH (quẻ đầu) mà lấp vào. Ba hào dưới là quẻ Càn. cùng là Thầy. tạp hóa. cha mẹ vợ. Tý Thủy biến ra Tuất Thổ. tức là Càn ở ngoài: Ngọ Hỏa. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ. Ngọ Hỏa. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. cho nên hào thứ 4 là Thân Kim. theo lục Thân. văn chương. Hào giữa không động nên không biến. cha mẹ của chú bác. tam phụ bát mẫu.Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc Ba hào trên là quẻ Khảm. Thìn Thổ. thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần. Dần Mộc. Tuất Thổ. thứ 3 là Thìn Thổ.. hào thứ 6 Tý Thủy. tường rào.▬ ▬ -X. áo quần. Những hào mới biến ra. Hào giữa không động nên không biến. thành ao. trời mưa. tức là (nội) Càn ở trong: Tý Thủy. biến ra quẻ Càn. hào thứ 5 là Tuất Thổ. bô vải. kiếm. biến ra Thiên Thủy Tụng -X. thi cữ. thứ 2 là Dần Mộc. giấy tờ. Hoặc cho ông bà của ta. Tuất Thổ.Thê Tài Tý Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất -X. văn thư. hay là bằng như chú bác cô dì. Thìn Thổ. cùng là tấu chương. văn khế. khí cụ (đao.▬▬▬ Giả như chiếm đặng quẻ Thủy Thiên Nhu. tức là Khảm ở ngoài: Thân Kim. Vật loại rất 35 . nhà cửa. Xem lại cách an lục Thân quẻ trên sẽ rõ. phàm lớn hơn cha mẹ ta. Tý Thủy. ghe xe. Chương 8: DỤNG THẦN Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ. Thìn Thổ biến Ngọ Hỏa. của cô dì. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.).Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. Thân Kim. cho nên Tý Thủy biến ra Dần Mộc.▬▬▬ ▬ ▬ Nếu quẻ Khôn.. Chiếm về trời đất. thư quán.▬▬▬ -X. cho nên hào thứ nhất là Tý Thủy.▬▬▬ -X. cha mẹ của vú nuôi bái nhận.Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa -O. ba hào đều động thì biến thành quẻ Càn -X. cho nên Thân Kim biến ra Ngọ Hỏa.

nói tắc lại là những món câu thúc. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu. Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta. việc quan. tước chức. Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài. lấy hào này làm thần cướp của. như con cô dì chú bác. con dâu. kho vựa. vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Nói tóm lại. là thần chế Quỷ. Nguyên Thần là hào sinh Dụng Thần. anh em bạn. lấy nó làm thần cách trở. tôi tớ. con rễ. Tử Tôn là Thần phúc đức. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. tai họa. loạn thần. xác chết. là Thần giải phiền rầu. đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng.nhiều. Chiếm hóa Tài. Chiếm yêu nghiệt. 36 . nào là thập vật. lương tướng. tà xí. lấy nó làm thần hình thương khắc hại. môn đồ. CỪU THẦN Dụng Thần tức là Dụng Thần thuộc các loại đã kể trước. mọi việc chi gặp nó thì vui vẻ. y sĩ. tức là nuôi nấng. chị em ruột. cửu lưu thuật sĩ. Cho nên chiếm Tài vật. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn. tại người thông biến. Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em. Chiếm cho trung thần. binh tốt. nào là tài vật. cầm thú. phàm những người của ta sai khiến. rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. Vật loại cũng nhiều. lôi đình (sấm động). khí minh (trời nắng sáng). con cái. đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu. những điều nghi kỵ lo âu. cướp tài. che chỡ. Hào Quan Quỷ: Chiếm công danh. là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. là Kỵ Thần của Tử Tôn. cùng là những bà con trong họ. là Kỵ Thần của Huynh Đệ. trăng sao. tôi tớ. Chỉ có chiếm công danh thì kỵ nó mà thôi Chương 9: DỤNG THẦN. khắc chế. Anh em là người ngang hàng. cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. anh em rễ. em rễ. tay sai. cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà). trời gió. ưu nghi. NGUYÊN THẦN. phàm theo hàng với con cháu của ta. châu báu. chiếm mưu sự. chiếm vợ hầu. Nên gọi phước Thần. lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm. quỷ thần. tức là Thần gốc sinh ra Thủy). Chiếm cho anh rễ. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu. những lo sợ. mà cũng là Thần bác (khắc chế) quan. thấy Tài thì đoạt. đạo tặc. vàng bạc. quan phủ. tiền lương. thì Thân Dậu Kim sinh Tý Thủy gọi là Nguyên Thần. tăng đạo. lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. y dược. KỴ THẦN. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. nhất thiết các món để dùng. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ.

biến ra Phong Thiên Tiểu Súc.Bệnh mới phát gặp xung thì mạnh. tức là dùng Thìn Thổ làm Dụng Thần. Mùi Thổ. Đã đặng Dụng Thần. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. mà trở lại sinh Ngọ Hỏa. Nay thầy chỉ nói: "Dần Mộc khắc Thìn Thổ. phải chọn hào nào vượng mà dùng. thì Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ là Kỵ Thần của Tý Thủy). Phải chờ ngày Sửu xung trừ Mùi Thổ. Hiện giờ bệnh trầm trọng là vì ngày Thân xung Dần Mộc thành ám động.Trong quẻ này. (Ví như Thân Dậu Kim là Nguyên Thần của Tý Thủy. Khắc Thổ. cho nên Thìn Thổ bị Dần Mộc khắc. Thìn Thổ.Trong quẻ Ngọ Hỏa phát động. Tuất Thổ. chẳng đặng Ngọ Hỏa sinh. Nay Thìn Thổ Phụ Mẫu. xin Thầy coi ngày nào mạnh? . thì Ngọ Hỏa hết hạp.Nhưng cha tôi đau nặng lắm.Ngày Thân xung Dần) ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Một người cầm quẻ này đến hỏi tôi. Mộc là Cừu Thần. Chương10: NGUYÊN THẦN. Kinh Bốc nói: "Kỵ Thần và Nguyên Thần đồng động. Ngọ Hỏa tương hạp. thành ra sinh Thìn Thổ. bệnh nhân chổi dậy. không cho sinh trợ Dụng Thần. Ngọ Hỏa và Mùi hạp. Quẻ này thuộc về quẻ lục xung. .Kỵ Thần tức là hào khắc Dụng Thần.Quan Quỷ Ngọ è ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ Ứng (Nguyệt Kiến) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc (Ám Động . Mộc động để khắc Thìn Thổ. 37 . ngày Mậu Thân. Khắc Kim là Hỏa. ba từng Phụ Mẫu là ba hào Thổ. trước coi hào nào là Dụng Thần. cho nên bệnh thế rất trầm trọng. thì Cừu Thần là Tỵ Ngọ Hỏa. Dần Mộc tuy cũng ám động. chẳng sinh Thìn Thổ. trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. đặng quẻ Càn vi Thiên. coi có vượng tướng không? Có Nguyên Thần động mà sinh phò chăng? Có Kỵ Thần động mà khắc hại chăng? Giả như tháng Thìn. Tôi trả lời: . Càn Vi Thiên è Tiểu Súc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ Thế ▬▬▬ Huynh Đệ Thân -O. Sinh Kim là Thổ. KỴ THẦN SUY VƯỢNG Nguyên Thần sinh được Dụng Thần mà cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh.Ngọ Hỏa tuy động hóa ra Mùi Thổ. Cừu Thần tức là hào khắc Nguyên Thần. Giả như Kim là Dụng Thần. chiếm cho cha mới đau. Bất luận chiếm việc nào. Hỏa là Kỵ Thần. là tại sao? . mà chẳng nói: "Ngọ Hỏa sinh Thìn Thổ. Quả nhiên đến ngày Sửu. Khách liền hỏi: . sinh Hỏa là Mộc. Chừng đó tai nạn sẽ thối. thì lưỡng sinh (hai chỗ sinh). mới có thể sinh Thổ. khắc Thân Dậu Kim và sinh trợ cho Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ). Thổ là Nguyên Thần. trúng Nguyệt Kiến (tức hào Thìn gặp tháng Thìn).

Quan Quỹ Tỵ Hỏa è ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc Đoán rằng: ngày Giáp Dần sẽ có tài. hay động hào sinh phò. Sao chẳng biết động chẳng phải là Không. Chiếm trúng Không. 2.Huynh Đệ Dậu Kim è ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ Ứng ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc -0. sau ngày Ngọ xung Không hoặc ngày Tý xuất Không vẫn hữu dụng). Thủy động sẽ sinh Dụng Thần Mộc). có 5 trường hợp: 1. nếu Thân Kim động hóa Dậu là hóa tiến thần). bị Kim khắc. trúng không hay hóa không. biến ra quẻ Lôi Thuỷ Giải. hoặc đồng với ngày tháng. Nguyên Thần vượng tướng. Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. 4. lại hóa Tuần Không. (Ví như Nguyên Thần là Thân Kim động hóa Thìn Tuất Sửu Mùi là hóa hồi đầu sinh. gặp ngày tháng sinh trợ. Nguyên Thần cùng Kỵ Thần đồng động. Hào đầu Tỵ Hỏa Quan. hay sinh Dụng Thần. hay hóa Không. Đặng quẻ Đoài vi Trạch.Thần triệu cơ (lộ ra) ở động. Vì Kim động sinh Thủy. (Tỷ như Tý Hợi Thủy là Nguyên Thần động. hay hóa tiến thần. Như tháng Dậu ngày Tân Hợi. chiếm cầu Tài. Chờ ngày Giáp Dần ra khỏi (xuất) 38 . cho là vô dụng thì không phải vậy.Nguyên Thần sinh được Dụng Thần. Thổ là Nguyên Thần gặp tháng Mùi Thổ là Nguyên Thần vượng tướng. Chiếm các việc đều cát. nếu gặp ngày Hợi Tý gọi là Đế Vượng). Nguyên Thần động hóa hồi đầu sinh. 3. tôi không bao giờ nói tán. Đoài vi Trạch Giải ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ Thế -0. tức là đúng với câu trên). (Ví như Nguyên Thần Tí lâm Tuần Không động. hoặc đặng ngày tháng. theo ý nguyện. tuy sinh Thế. 5. lại được thêm Kim là Kỵ Thần cùng động. Cho nên cho là kiết. (Tỷ như. Tài hào đã không mà lại bị Nguyệt phá. mà Dụng Thần đều có sức. sao lại gọi rằng cát? . thì dù lâm Không hoặc hóa Không. Nguyên Thần Trường Sinh. Trên có 5 trường hợp. Khách hỏi: . Kim là Dụng Thần. hoặc Nguyên Thần là Mộc động hóa ra Tí lâm Không. Chính vì Tỵ Hỏa hóa Không cho nên hiện giờ tôi không thấy tài. (Thí như Tý Hợi Thủy xủ quẻ nhằm ngày Thân gọi là Trường Sinh. thật Không mới là hữu dụng. Nguyên Thần vượng động. ngày Hợi xung Tán.Mão Mộc. hoặc gặp hào Thổ động sinh. phải ăn với ngày xung Không.

động hoá ra hào Thìn gọi là hóa Mộ) 6. động hóa thoái thần (Nguyên Thần Tý gặp mùa Hạ. gặp hào Thìn động gọi là động Mộ. Kỵ Thần và Cừu Thần đồng động. quả tới ngày Dần ban. 39 . động hóa thoái thần. Chiếm mọi việc đều hung. động hào sinh phò. mùa Hạ tháng Mùi thì Thủy vô khí. trúng Không hay hóa Không. 3. là hóa thoái) 4. 5. mà đôi khi không sinh được Dụng Thần. hoặc động mà hóa ra Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ. Dần Tài Mộc sinh Quan. mà như không. Kỵ Thần vượng tướng. Nguyên Thần nhập tam Mộ (ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy nhập Tam Mộ: gặp ngày Thìn là Nhật Mộ. lại bị tương khắc (Tỷ như Dụng Thần là Dần Mão Mộc. động hào khắc. Nguyệt Phá. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không. hoá khắc. ấy là Nguyên Thần vô dụng. Kỵ Thần nhập Tam Mộ. 2. hóa tán (tỷ như Dần Mão Mộc gặp mùa Hạ. Nguyên Thần hưu tù. 4. hoặc gặp ngày. Nguyên Thần hưu tù chẳng động. Nguyên Thần hưu tù lại gặp Tuần Không. 2. Kỵ Thần suy. động mà hưu tù. nhằm nhật thần (lâm ngày). (Xem lại mục Nguyên Thần để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Kỵ Thân tuy động. hóa phá. 5. Kỵ Thần trường sinh.Không thì tương kiến. Kỵ Thần suy. Kỵ Thần vượng động. Tuy có. hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ. Kỵ Thần động. nếu không động. tuy động nhưng hóa Hợi. Nguyên Thần hưu tù mà lại suy tuyệt (Nguyên Thần Tí Hợi Thuỷ không động. tháng. có 7 trường hợp: 1. lại có khi không khắc được Dụng Thần. có sáu trường hợp: 1. hoặc động mà hưu tù. có 5 trường hợp: 1. Nguyệt Phá (Ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy gặp tháng Ngọ. bị ngày. Kỵ Thần động mà khắc hại Dụng Thần. Nguyên Thần tuy hiện. Nguyên Thần hưu tù. đế vượng. hóa tiến thần. 3. động mà hóa ra Thân Dậu) Dẫn lên là thấy sinh mà chẳng có sức sinh. động và hóa tuyệt. Quan sinh Thế. tháng. mới thấy ngày Mộc đặng Tài. 4. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động. mà lại tuyệt. hoặc hóa ra Dần Mão Mộc) 2. lại hào Hợi hay Tý lâm Tuần Không) 3. lại gặp mùa Hạ) 5. Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Nguyên Thần là Hợi Tý Thủy. hóa hồi đầu sinh.

Thảng như Dụng Thần không có gốc. Địa Lôi Phục è Chấn ▬ ▬ Tử Dậu Kim ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ X è ▬▬▬ Phụ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Thìn Thổ ▬ ▬ Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Tài Tý Thủy 40 . tuy có sinh phò. anh bị trọng tội. hóa tuyệt. mà sinh không nổi. Chương 11: NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH Kim sinh Thủy -> Thủy sinh Mộc -> Mộc sinh Hỏa -> Hỏa sinh Thổ -> Thổ sinh Kim. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động. gặp Nguyệt phá và bị khắc. ngày Ất Mùi. hóa hung làm cát. nên gặp sinh: Nguyệt Kiến sinh. hóa khắc. Quả sau.Quan Dậu Kim è ▬ ▬ Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Hợi (Thế) ▬▬▬ Quan Dậu ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu (Ứng) Tự mình chiếm bệnh. (Xem lại mục Nguyên Thần vô dụng để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Dẫn lên là luận Nguyên Thần và Kỵ Thần có sức. Phàm Dụng Thần và Nguyên Thần. là vì ngày xung khử Nguyên Thần. hóa hung ra cát. (Tham Sinh Kỵ Khắc) Nào dè Hợi Thủy. Đó là những Kỵ Thần không có sức. ngày khắc. Như tháng Mão. cùng không có sức. thì cả hai hào đều tiếp tục tương sinh. ngày Kỷ Mão. Nhật kiến sinh. lấy Thế hào là Hợi Thuỷ làm Dụng Thần. hóa tán. cho nên Kỵ Thần không đủ sức. hóa phá. May đặng Dậu Kim. Đó là chỗ gọi: "Dụng Thần không gốc. Như tháng Tỵ. hàn cốc chẳng hồi Xuân. biến ra quẻ Hỏa Phong Đỉnh. bị Mùi Thổ Kỵ Thần động mà khắc Thuỷ.Tài Mùi Thổ è ▬▬▬ Tử Tỵ Hỏa -0. tuy rằng Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. em chiếm cho anh. động hào sinh. 7. Nguyên Thần có sức cũng khó sinh". mẹ muốn làm đơn xin ân xá. còn Dụng Thần cũng cần phải có khí. như cây không rễ. thì cũng không đủ mừng. tháng xung. Kỵ Thần đông. không biết cứu khỏi chăng? Đặng quẻ Địa Lôi Phục biến ra quẻ Chấn vi Lôi. -X. Chiếm mọi việc. tự mình chiếm bệnh. ứng với ngày Mão. đặng quẻ Trạch Phong Đại Quá. Kim sinh Hợi Thuỷ.6. chết ở ngày Quý Mão. động hóa hồi đầu sinh.

chiếm quan sự cho cha. khá mau hồi tỵ (bỏ. Sau mong ân xá được khỏi chết. (Đó chính là nhờ mẹ cứu: Phụ Mẫu động sinh) Chương 12: NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC Kim khắc Mộc -> Mộc khắc Thổ -> Thổ khắc Thủy -> Thủy khắc Hỏa -> Hỏa khắc Kim. khắc xứ phùng sinh. Trong 4 cái đó. Cũng đồng một ngày. Chiếm việc lành lạc cực sinh bi. Quẻ trong. Phụ Tuất ám động sinh Huynh Thân. Phàm có Kỵ Thần và Cừu Thần. Tỵ Hỏa Quỷ Động. ngày tháng khắc nó. Phụ Mẫu hồi đầu sinh. Đặng quẻ Trạch Địa Tuỵ. đồng một án đó. Trạch Địa Tuỵ è Đồng Nhân ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Tài Mão Mộc X è ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Tài Mão Mộc Quẻ Ngoại Mùi Thổ Phụ Mẫu. biến ra quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. May có ngày Thìn xung động Phụ Tuất Thổ. biến ra Thiên Thủy Tụng. Như tháng Mão. lại tương khắc chế Tháng khắc. toàn không có gì cứu trợ. Thiên Địa Bỉ è Tụng ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Thân Kim ▬▬▬ Quỷ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa X è ▬ ▬ ▬ Phụ Mùi Ứng ▬ Phụ Thìn Thân Kim Huynh hào làm Dụng Thần. cũng định trọng tội rồi. Quả bị trọng hình. em gái chiếm cho anh về quan sự. nếu có Phụ Mẫu thì cứu được. chỗ khắc không thấy sinh phò. được khỏi chết. ngày Mậu Thìn. ngày khắc. hình khắc Thân Kim. thần mách bảo rõ ràng. đã bị trọng tội. Huynh hóa Phụ Mẫu. 41 . nên gặp khắc: Tháng khắc. Đoán rằng: Mau mau làm đơn đi. Đặng quẻ Thiên Địa Bỉ.Hào Huynh Sửu làm Dụng Thần. là trọng tội định rồi. Chiếm việc dữ. động hào khắc. Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc. tránh). hiệp thành Mộc Cục. Hợi Mão Mùi. Huynh Sửu động. may đặng hào Huynh Sửu động hóa Ngọ Hỏa. động hóa hồi đầu khắc. Sau nhờ có cha già bát tuần (80 tuổi). làm điềm hung. bị tháng Mão khắc. viện lệ xin ân xá. rõ ràng là đại tội khó thoát.

lại nhờ có động hào tương sinh. Chiếm cho anh em. Đã bói rồi. giờ Dậu. ngày Bính Thân. đặng sinh nhiều là cát. đặng sinh nhiều là hung. Tỵ Hỏa là Phụ Mẫu là Dụng Thần. thì toàn sinh. gặp thầy minh y cứu khỏi. mà thần đã nói rồi. như chiếm cho con cháu thì Tử Tôn suy. có thể sinh Tỵ Hỏa. ấy cũng là tại số. 42 . chiếm đặng quẻ Khôn. Có bói mà Thần chẳng cho biết. không có khí. mà nhờ ngày Thân sinh nó. là muốn cho người xu cát tỵ hung. Ấy là Mạng! Chương 13: KHẮC XỨ PHÙNG SINH Gặp chỗ này khắc. hào nào vượng tướng có thể sinh khắc được hào bị hưu tù. Thuỷ Hỏa Ký Tế è Cách ▬ ▬ Huynh Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Thân Kim X è ▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Huynh Hợi Thuỷ (Thế) ▬▬▬ Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Tử Mão Mộc Đoán rằng: Nguyệt Kiến là Thìn Thổ. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra. tuy là khắc Hợi Thủy Huynh Đệ. chiếm em bị trái trời. bởi cớ Kỵ Thần nên bị khắc. đó gọi là khắc xứ phùng sinh. thì không thể đổ trút cho số hết. Tỵ Hỏa Phụ Mẫu đã gặp Xuân Mộc tương sinh. có thể khắc Sửu Thổ. Xuân Mộc đương lệnh. mà không nên được sinh. là Huynh Đệ. thì gọi là Huynh Đệ hưu tù. tình hình đã nguy. Quả nội ngày đó. Tới ngày Kỷ Hợi. Phụ Vượng năng khắc Tử Tôn. Như tháng Thìn. đương mùa Xuân. Chương 14: ĐỘNG TỊNH SINH KHẮC Sáu hào yên tịnh. Giả như mùa Xuân. tháng Dần Mão. đặng quẻ Ký Tế. tuy lâm nguy mà có người cứu. nên vượng tướng. Kỵ Thần bị khắc ít. bị khắc ít. Mùi Thổ. biết rõ ràng mà cố phạm. gặp chỗ kia sinh. Hào 3 là Mão Mộc. biến ra quẻ Trạch Hỏa Cách. Ai chưa bói mà không biết ấy là tại số. Vì hào vượng tướng tỷ như một người có lực lượng. thì thành ra hào Phụ Mẫu tướng. Đại phàm Dụng Thần. Khôn vi Địa ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Mão Mộc Ứng ▬ ▬ Phụ Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ Như chiếm cho cha mẹ.Thánh nhân làm ra Kinh Dịch. Nguyên Thần.

hay xung. người nằm. khắc. phục hào. biến ra quẻ Lôi Trạch Quy Muội. nhưng đối với hào biến thì không. Duy có Nhật Nguyệt Kiến mới đủ quyền sinh. Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. còn hào biến thì không. Kỳ dư cứ vậy mà suy. Mùi Thổ. mà hào Dậu Kim này cũng không thể sinh khắc hào nào khác. động thì phải biến. chiếm được quẻ Đoài. Cái hào mới biến ra có thể sinh khắc xung hạp hào động tại bổn vị (tức hào vừa động biến ra nó mà thôi). hay khắc. Dậu là động hào. biến ra Hỏa Địa Tấn. Mão Mộc đương lệnh. có thể khắc Sửu Thổ. Vậy thì lấy chi chế cái biến hào này được? Duy có Ngày Tháng hay sinh. Đoài vi Trạch è Quy Muội ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim 0 è ▬ ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ▬▬▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Thân Kim Dậu Kim phát động. như chạy Chương 15a: ĐỘNG BIẾN SINH KHẮC XUNG HẠP Quẻ có hào động. Tại sao vậy? Vì ngày. chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng. mà không có thể sinh khắc các hào khác. tháng như Trời. có thể sinh Dậu Kim ở Thế hào. Biến hào Tỵ Hỏa có thể hồi đầu khắc Dậu Kim ở bổn vị. động cũng như đi. mà các hào này không thể thương khắc ngày. Tịnh cũng như người ngồi. ngày Mão chiếm được quẻ Khôn. cũng không thể khắc động hào. ngược lại các hào khác có thể sinh khắc hào động. tháng được. hạp được hào biến mà thôi! Giả như tháng Tý. tịnh hào. biến ra Tỵ Hỏa. Bát ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Thuần Khôn è Tấn ▬ Tử Dậu Kim X ▬▬▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Tài Hợi ▬ Huynh Sửu Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu ▬ Quỷ Mão ▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Mùi Hào thứ 6 Dậu Kim phát động. mà không có thể sinh hào Dậu Kim mới biến ra. Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó (nhưng dĩ nhiên có thể sinh khắc hào vừa động biến ra nó). phi hào. hay hạp được nó mà thôi. không có thể sinh khắc các hào khác. động hào thì có thể khắc tịnh hào còn tịnh hào dù được vượng tướng. Tỵ là biến hào. có thể sinh khắc động hào. biến hào. Tức là hào động có thể sinh khắc các hào khác. Hào thứ 4 là Sửu Thổ động.Trong quẻ. 43 . tuy là hưu tù. Giả như tháng Dần. xung.

Tháng Giêng tháng Hai. Thân Kim vượng. Thủy vượng. Ngọ là Nguyệt Kiến. .Tháng Tư tháng Năm. mà còn có khí. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. chế phục hào nào động biến. Thìn Thổ vượng. . Thân là Nguyệt Kiến. Tuất là Nguyệt Kiến. . Mão Mộc kế đó.Tháng Tám.Huỳnh Kim sách nói: "Hào thương nhật. Mộc vượng. 3 Tuần=30 ngày). phò khởi Phi Thần. Hỏa vượng. Hỏa Tướng. Kim vượng. hay trợ quẻ hào nào suy nhược. Nó nắm quyền trong một tháng. tỷ. . Thìn là Nguyệt Kiến. Sửu Thổ vượng. Kỳ dư đều là hưu tù. . Tuất Thổ vượng. Kim là tướng. Sửu Mùi Thổ kế đó. .Tháng Ba. .Tháng Năm. nó xét dữ lành hết cả 6 hào. Dần Mộc vượng. Tý Thủy kế đó.Tháng 6. . . Tý Thủy Nguyệt Kiến có thể khắc Tỵ Hỏa là hào Thế mới động biến ra. Hỏa sinh Thổ thì Thổ tướng. Mão Mộc vượng. Chương 16: NGUYỆT TƯỚNG Nguyệt Tướng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. khắc. Ngọ Hỏa vượng. Thân Kim kế đó. tức là Nguyệt Kiến lại là Nguyệt Lệnh. cũng còn dư khí.Tháng Mười tháng Mười Một. muôn việc bói đều lấy nó làm cương lĩnh. Ngọ Hỏa kế đó. hình. tư lệnh trọn ba tuần (1 Tuần=10 ngày. . thì nó hay sinh. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Tỵ Hỏa vượng. Thủy sinh Mộc thì Mộc tướng. Thìn Tuất Thổ kế đó. Dậu Kim kế đó. Nghĩa là: "Hào thương khắc ngày. Thìn Tuất Thổ kế đó. Kim sinh Thủy thì Thủy tướng.Tháng Bảy tháng Tám. Kỳ dư các hành khác đều hưu tù. Dậu là Nguyệt kiến. .Tháng Mười Một. phá. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. chỉ có danh chứ không có thực".Tháng Mười. Kỳ dư Kim Thuỷ Thổ đều là Hưu Tù. Kim nhờ Thổ sinh. Tý là nguyệt Kiến. Nguyệt Tướng là chủ soái cầm quyền. Mùi là Nguyệt Kiến. Dần Mộc kế đó.Tháng Bảy. Sửu Mùi kế đó. Mộc tuy chẳng vượng. Mão là Nguyệt Kiến. Thổ vượng. Dần là Nguyệt Kiến.Tháng Giêng. thì Kim tướng. Hào này suy nhược. Sửu là Nguyệt Kiến. Hào cường vượng. Thổ sinh Kim.Tháng Chín. Như trong quẻ này. Thủy tuy suy. Dậu Kim vượng. thì nó hay xung. Hợi là Nguyệt Kiến. củng. hay bớt hào tượng nào vượng cường. nên suy mà cũng ra vượng. Nguyệt Kiến nắm mối chánh của muôn việc bói. cũng còn dư khí. Hỏa tuy suy. Trong một tháng 30 ngày nó đương quyền đắc lệnh. Hợi là kế đó. Phục Thần ra hữu dụng. đồ thọ kỳ danh". . Mão là Nhật Kiến có thể xung Dậu Kim là hào Huynh Đệ mới động biến ra. Tỵ là Nguyệt Kiến. 44 . Thổ sinh Kim thì Kim tướng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. .Tháng Tư. phò. tháng. hợp. nên vượng mà cũng ra suy. . Tỵ Hỏa kế đó. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra Chương 15b: TỨ THỜI VƯỢNG TƯỚNG . Hợi Thủy vượng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù.Tháng Mười Hai. Tý Thủy vượng. .Tháng Hai.

đừng có chỉ mà nói là chẳng Không. mà phải biết đợi chờ thời. phải gọi là gặp Không mà chẳng Không. thì còn huởn. hào gặp Nguyệt Phá thì vô công. thì Nguyệt Kiến hay chế phục biến hào. tôi thí nghiệm không ra vậy: "Ở trong Tuần rốt cuộc là Không". Nguyệt Kiến chẳng nhập hào cũng là hữu dụng. Cho nên Dụng Thần gặp Không. Hào gặp Nguyệt Kiến và vượng tướng. làm họa còn sâu nữa. Không nhập quẻ. ra khỏi Tuần Không mới là đặng Tài. Chờ ngày nào hết Tuần đó thì chẳng Không nữa.Trong quẻ có biến hào khắc chế động hào. Nguyệt Kiến xung với hào. Phải chờ tới ngày Giáp Dần. Tài này sẽ đặng mà hiện giờ còn là Không. Nếu cho gặp Không chẳng Không. thì thành Nguyệt Phá. Nhưng cái Không này là cái Không ở trong Tuần hiện tại. là sai. tác phước còn lớn nữa. Nguyệt Kiến hợp với hào thì thành Nguyệt Hợp. Người xưa có cái thuyết này. Dụng Thần phục tàng bị Phi Thần yểm trụ. Như tháng Dần. hào Tài khắc Thế. 45 . Nguyệt Kiến nhập quẻ. thì Nguyệt Kiến xung khắc Phi Thần. Ra ngoài Tuần mới chẳng Không. Quẻ không có Dụng Thần mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần. rốt rồi chẳng phải cái không đáo để (luôn luôn). thì còn Không Vong. đó là hào vô công. chẳng cần phải tìm Phục Thần. Nguyệt Kiến nhập hào rồi càng thấy cương cường. đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. đó là hào hữu dụng. động làm Nguyên Thần. sinh trợ Phục Thần. ▬▬▬ Quan Tỵ Ứng ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn Thế ▬▬▬ Tài Dần (Tuần Không) ▬▬▬ Tử Tý Đoán rằng: Dần Mộc Tài là Dụng Thần. thì Nguyệt Kiến cũng hay khắc chế động hào. chiếm cầu tài. ngày Canh Tuất. Gặp Không chẳng Không. mới có thể dùng. Trong quẻ có động hào khắc chế tịnh hào. rốt cuộc là Không. động mà làm Kỵ Thần. gặp Thương mà chẳng hại. Gặp Thương cũng thương. Quả tới ngày Giáp Dần thì đặng. Nếu ở trong Tuần. Hào gặp Nguyệt Hợp mới hữu dụng.

Người chiếm bệnh. hoặc bị hào khác khắc thì gọi là gặp thương. Đặng quẻ Sơn Phong Cổ. 46 . Ứng tháng Thìn Thổ ra ngoài Chân Không. việc sẽ thành. Tuy gặp Nguyệt Kiến cũng là khó đương nổi. trước mắt không mạnh. ▬▬▬ Huynh Dần Ứng ▬ ▬ Phụ Tý ▬ ▬ Tài Tuất ▬▬▬ Quan Dậu 0 è ▬ ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu ▬ Tử Ngọ Thế nhằm Nguyệt Kiến làm Quan Tinh. chiếm về yết kiến quý nhân. Như tháng Dậu. Chứ không phải là Chân Không của hưu tù. cùng là Nhật Kiến xung khắc thì có thể chống lại. hóa Tuyệt. ra cảnh không cát không hung. gặp Nguyệt Kiến nên vượng tướng. định sẽ gặp mặt. hóa Mộ. nhưng phải chờ thời mới được. Chỉ có sợ hào khác đến chế khắc Dụng hào. thì hết bị thương nữa. Cho nên nói gặp thương cũng là thương. thì thêm điềm cát. Như tháng Dần. song bị Ngọ Hỏa hồi khắc. Làm Nguyên Thần. ngày Bính Thân. ngày Bính Dần.Làm Kỵ Thần. là Dụng hào nhờ Thuỷ Cục sinh phò. Ngày Tuyệt. mà gặp Mộ ở ngày. ▬▬▬ Quan Dần Thế ▬ ▬ Tài Tý ▬ ▬ Huynh Tuât ▬▬▬ Tử Thân O è ▬ ▬ Huynh Thìn ▬ ▬ Phụ Ngọ ▬ ▬ Huynh Thìn X è ▬▬▬ Tài Tí Dần Mộc làm Quan tinh trì Thế. Hào gặp Nguyệt Kiến. trước mắt không thành. Chẳng những vô hại. Phải chờ ngày Tí xung khử Ngọ Hỏa. Cho nói nên: Gặp thương cũng thương. Hãy chờ đến ngày xung khử thương hào. Lại còn sợ hào khác thêm chế khắc. Ứng thăng nhậm là vì Thế với Quan Tinh đều ở Tại hào 6. ngày khắc. mà tháng 3 sẽ cao thăng. mà mừng có Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ Cục để sinh Quan. nên phải biết chờ thời. người chiếm sự. Quả tới tháng Thìn thì được nhậm chức. Tuy bị hào Thân xung khắc. chiếm coi làm quan có được thăng thưởng hay đổi đi? Đặng quẻ Cấn biến ra Sơn Lôi Di. Trường hợp gặp hào khác cũng động tương phò. ngày xung. rốt cuộc là Không. Rất ứng với lời bàn sẽ thăng. hiện ra thì tác phước. hóa khắc không. hiện ra thì gây họa. mới là đặng bái kiến. Chừng đó bệnh sẽ mạnh. biến ra Sơn Thuỷ Mông. Hào gặp Nguyệt Kiến là vượng. phải coi ở chỗ khác có sinh phò. Quả đắc kiến ngày Bính Tý.

thì chiếm việc chi cũng hung. . sinh nhiều.Trường hợp Nguyệt Kiến khắc chế Nguyên Thần. sợ thoái tới năm Thân thì cùng đường. ngày Đinh Mùi. 47 . đặng Nguyệt Kiến khắc chế Kỵ Thần.Huynh Dậu Kim hóa thoái thần. . cưỡng đoạt mất miếng ăn của nó vậy. đó gọi là "nhập quẻ". khí mãn phải khuynh. phàm chiếm mọi việc đều kiết.Như Dụng Thần đặng Nguyên Thần sinh. Quả trong năm Thìn bị hạ ngục.Ngọ Hỏa là Nguyệt Kiến. thì là "trợ ác vi ngược". Kỵ Thần đặng nó. Nguyệt Kiến lại sinh Nguyên Thần. nếu Nguyệt Kiến sinh Kỵ Thần. Trái lại. ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu O è ▬ ▬ Huynh Thân ▬▬▬ Tử Hợi Ứng ▬ ▬ Quan Ngọ X è ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn ▬ ▬ Tài Dần Thế Dậu Kim Huynh làm Dụng Thần. thì gọi là hữu cứu. thì chưa thấy hại.Dụng Thần đặng nó. là thiên tượng hung.Có hại lớn không? . Khắc chế Nguyên Thần là "kiêu lộ đoạt lương" (chận đường đoạt lương). sinh ít. là hết cứu.Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. được phước không ít. gieo họa chẳng nhỏ. thì cát mà thêm cát. Năm nay năm Thìn.Khắc ít. mà không có hào khác khắc nó. còn thêm cương cường. Khắc nhiều. thì như "kiêu thần đoạt thực".Thiên tượng cát. . Họ hỏi: . (đồ đựng đầy quá thì phải tràn). Nhờ ngày Mùi sinh. Kỵ Thần trúng Nguyệt Kiến mà Dụng Thần hưu tù. Nhưng chẳng hợp là tại động hào Ngọ Hỏa tương khắc. . . . Đặng quẻ Khổn biến ra Lôi Phong Hằng. nó có thể chống lại được. là thiên tượng cát. Tiếp theo là nói về Dụng Thần lâm Nguyệt Kiến: .Thiên Tượng hung mà trong tháng hứa không ngại. Thiên tượng hung thì ngoài tháng mang tai. Thái Tuế tương hợp. . Chính là chỗ nói "rất sợ hào khác thêm chế khắc". Đây là nói Dụng Thần trúng Nguyệt Kiến.Hung về lúc nào? . bị tháng Ngọ khắc. Ra ngoài tháng thì bị họa ương. thì từ đây vận thái.Lại như tháng Ngọ. . động ở trong quẻ. . Rồi tới năm Thân thì bị xử tử. chiếm cho biết em bị tụng sự cát hay hung.Vật cùng thì biến. gieo họa chẳng vừa. Lại cũng gọi là Nguyệt Kiến làm Kỵ Thần. là cảnh đại hung.Sinh phò Kỵ Thần là "trợ ác vi ngược".

Hỏa Địa Tấn 48 . khai trương thì sẽ được náo nhiệt.] Nguyệt tướng đương quyền. cũng như Dụng Thần gặp Hỏa chiếm mùa Đông thì không vượng. đắc lệnh đương thời. sinh ít. Như tháng Dần. mà gặp thời lại phát. hay là có chuyện chi khác nữa? . Quả tới tháng Mùi. gặp sinh phò thì thêm vượng. rồi cũng suy. khá phòng tật bệnh. Dụng Thần trúng Dần Mộc Nguyệt Kiến. hoặc chú ý. Ai dám nói đương thời vượng tướng không hại? Qua khỏi hồi đó. Tới tháng Dậu người hùn vốn lấy hết tiền. mùa Thu đương lệnh nên xung khắc. Tháng sinh. . ngày khắc. ngày sinh tháng khắc. Ứng với tháng Mùi. gặp xung không Tán. thì vẫn có hại. Người hùn thay lòng đổi dạ. coi luôn sinh phò. Đặng quẻ Cấn biến quẻ Minh Di. không thể nào suy tuyệt? Vượng tướng là cang cường.. Cấn vi Sơn è Minh Di Quan Dần Mộc Thế O è ▬ ▬ Tử Dậu Kim Tài Tý Huynh Tuất Tử Thân Kim Ứng Phụ Ngọ Huynh Thìn Thổ X è ▬▬▬ Quỷ Mão Đoán rằng: . Nếu qua mùa Thu. chiếm em gái sẽ sinh sản được cát hung. khắc nhiều. Hiện giờ. Đặng quẻ Hỏa Địa Tấn. lục xung thì chẳng lâu. gặp chỗ khắc phá (làm giảm lực). là ứng hào Thân Kim. thì anh sẽ bị luỵ. Lại như tháng Giêng chiếm quẻ. Có kiện cáo mà không lấy lại được một đồng. hiếm người biết. đó gọi là đại vượng. Người hùn vốn nhân dịp đó mới thay lòng đổi dạ. Học giả ráng nhớ kỹ. làm sao cho tán? Tháng khắc.Dụng Thần đương suy. ngày Tân Dậu. Nhưng hiềm vì Nhật Thần khắc Thế.Quỷ ở một bên mình. ngày sinh. Như tháng Ngọ. Lại là quẻ lục xung. Thế hóa hồi đầu khắc. xem luôn xung khắc. là vì Mộc Mộ ở Mùi. lại gặp Thân xung khắc thì có gì không phá bại!? Cho nên gọi là khí mãn thì khuynh. gọi là vật cùng thì biến. ngày Mậu Thìn.Hoặc là do do kẻ hùn hạp chẳng đồng tâm.Gặp Tuyệt không Tuyệt. chiếm khai trương. . [Câu này tối quan trọng. Tài bị cướp hết là vì Tý Thủy Tài lạc Không Vong. đau bệnh kiết.Hào Thế trúng Dần Mộc. tháng sinh ngày khắc.

tức là Nhựt phá. Hào vượng mà tịnh. phò trợ. gọi là "xung không tắc thực". đông. tất phải xung khai". Hào nào cường vượng. không thêm khắc chế. Xung không thì khởi. chẳng nên gặp xung. Chương trước nói Nguyệt lênh. mới ra hữu dụng. mà hay khắc hại hình xung. Huỳnh Kim Sách nói: "Nhược phùng hợp trụ. Lệnh ở xuân thì sanh. gọi là "hạp xứ phùng xung". Nhựt thần làm chủ tể 6 hào. nhựt-thần có thể hình nó. Hào nào cường vượng. tuyệt nó. sinh phò. đối với đồng loại thì giúp đỡ. hạp nó. Ngày Mão hay giờ Mão chắc sinh. Hào suy mà tịnh. Đó là tháng khắc. mừng được gặp xung. Xung tịnh hào đương suy nhược. càng thêm vô dụng. xung nó tức là nhựt-phá. tức là ám động. Quả tới ngày Tỵ giờ Mão thì sinh. như mưa làm tươi mạ. xung nó. nhật kiến sinh nó. Xuân. Chương 17: NHẬT THẦN Tý thủy-Sửu Thổ-Dần Mộc-Thìn Thổ-Tị Hỏa-Ngọ Hỏa-Mùi Thổ-Thân Kim-Dậu Kim-Tuất Thổ-Hợi Thủy. thu. Hào nào suy nhược.Quỷ Tỵ Phụ Mùi Huynh Dậu Thế Tài Mão Quỷ Tỵ Phụ Mùi Ứng Dậu Kim Huynh hào làm Dụng Thần. lệnh ở Thu thì sát. Nhưng hung thần hạp trụ. nhựt phá xung khởi. Xung tịnh hào được vượng tướng. mộ nó. xung hạp liền khai. Hào gặp hạp trụ. khắc nó.kiết thần hạp trụ. mẹ con bình yên. mà hay sanh phò củng hạp. nhựt thần có thể sanh nó. cầm quyền sanh sát. Ứng giờ Mão. Hào gặp tuần không. Hào nào suy nhược. xung nó tức Ám động. coi về bốn mùa vượng tướng. Nguyệt lệnh khắc nó. hạ. Nhựt thần chẳng phải vậy. Hứa sẽ vô ngại. bốn mùa đều vượng. công dụng đồng với Nguyệt Kiến. vượng nó. nhựt kiến xung khai. càng thêm lực lượng. mà ngày sinh. tợ sương thu giết cỏ. tư lệnh trong 3 tuần. mỗi lệnh theo mùa. là vì Dậu Kim và ngày Thìn tương hợp. 49 .

Hào vượng mà động, xung nó càng động. Hào suy mà động, xung nó thì nó tán. Có sách nói rằng: "Hào phùng Nguyệt kiến, nhựt xung nhi bất tán". Đủ biết rỏ, hào đương lệnh, không sợ ngày xung. Còn luận về họa phước, chẳng cầu vượng tuớng hưu tù, đều cho là tán hết. Trọng tại chữ Tán. Nhưng tôi thínghiệm nhiều lần, không dè chẳng ứng với chữ Tán đó. Thần triệu cơ ở động, động thì phải ứng, lại không thấy tán. Hào vượng tướng, bị xung, lại thêm mạnh. Hào hưu tù, vô khí, họa may có tán, nhưng cũng là một phần trăm phần chỉ có một, hai. Gặp Nguyệt phá mà chẳng Phá, gặp xung khắc mà không hại. Hào nhằm Nhựt-kiến, tháng xung chẳng thể Phá, tháng khắc không bị Thương, bị động hào khắc cũng không hại , hóa hồi đầu khắc cũng như không, mạnh như thể là như núi, như thép, tợ như đồng quyền cùng Nguyệt kiến . Mặt nhựt lên cao giữa trời, là vượng tướng cùng cực. Sanh nhiều, khắc ít, cẩm thượng thiêm hoa. Sanh ít, khắc nhiều, quả bất địch chúng. Hào trúng nhựt-kiến, còn trong quẻ lại còn có hào động sanh phò thì như cẩm thượng thiêm hoa. Hào gặp nhựt sanh, mà nguyệt-kiến và động hào đồng lại khắc, tợ quả bất địch chúng. * Như tháng Dậu, ngày Mẹo, chiếm quẻ, hào gặp mẹo mộc, gọi là gặp phá mà không phá. Giả sử trong hào có động, biến ra thân dậu kim, hoặ mẹo hào động hóa ra thân dậu, gọi là quả bất địch chúng, phá cũng là phá;thương cũng là thương. Kỳ dư, cứ đó mà suy. Như tháng Thân, ngày Mậu ngọ, chiếm bịnh. Đặng quẻ Thiên Sơn Độn, biến ra quẻ Thiên Phong Cấu. ▬▬▬ Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬ Quỷ Ngọ ▬▬▬ Huynh Thân ▬ ▬ Quỷ Ngọ hỏa X Thế ▬ ▬ Phụ Thìn

▬▬▬Hợi Thủy, Tử

Thế hào Ngọ hỏa trúng nhựt-thần, vốn chủ vượng tướng, chẳng nên có Thân kim Nguyệt kiến, sanh hợi thủy hồi đầu khắc Thế. Chết tại tháng Hợi. Lại như tháng Tị, ngày Đinh Hợi, chiếm coi đứa tớ ngày nào trở về. Đặng quẻ Quải biến Ly. ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu Thế ▬▬▬ Huynh Tuất Thổ 50

▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬

Tài Hợi Huynh Thìn Thổ O Quan Tài Ứng Tài Tí

▬▬▬Huynh Sửu Thổ

Hợi thủy Tài hào làm Dụng thần. Hợi là Nguyệt phá. Tuy gặp nhựt-kiến, phá mà chẳng phá. Nhưng lại gặp trùng thổ, động và thương khắc nó. Lời ngạn ngữ nói rằng: "Song quyền bất địch tứ thủ ", chẳng những khó mong đến ngày trở về, còn phải phòng sự bất trắc . Quả tới tháng Ngọ, ngày Mẹo, đặng tin cho hay rằng bị hại giữa đường. Nên coi chương này chung với Nguyệt kiến. Tổng chú: Vượng nó là tới ngày đó, hào được đế vượng. Tỉ nó là hào động với ngày, tháng. Phò nó, củng nó, nghĩa là: hào với ngày, tháng đồng loại (1) Mộ nó, Tuyệt nó, nghĩa là: tới ngày đó, hào bị Mộ, Tuyệt . -Lý Ngã Bình nóiịch cho hào trúng nhựt thần, không có cái chi làm tán nó được, làm không nó được, gọi là :gặp tán mà chẳng tán, gặp không mà chẳng không. -Nhưng hào động mà gặp ngày xung, gọi là:Tán Đã làm nhựt thần, đâu lại có nhựt thần đến xung nữa? Tuần Không là cái không ở trong Tuần. Đã là tuần-không, há đi có cái trúng nhựt thần sao? Cho nên biết sách như vậy là không đủ chứng. Chương 18 : LỤC THẦN Lục thú: THANH LONG CHU TƯỚC CÂU TRẦN ĐẰNG XÀ BẠCH HỔ HUYỀN VÕ Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Giáp, Ất thì khởi Thanh Long Bính, Đinh khởi Chu Tước Mậu khởi Câu Trần Kỷ khởi Đằng Xà Canh Tân khởi Bạch Hổ Nhâm Quí khởi Huyền Võ

Các sách không có sách nào chẳng có Thanh Long là Kiết, Bạch hổ là Hung. -Thiên Huyền Phù nói: "Thân vượng, long trì, đa kiết khảnh". -Toái kim phú nói : "Long động gia hữu hỉ, hổ động gia hữu tang". -Bốc phệ huyền qui nói: "Đằng xà, Bạch hổ ưu tôn trưởng". 51

-Bốc phệ đại toàn nói: "Úy hàm đao chi Bạch hổ, hỉ phó thủy chủ tang". -Theo chương Duyệt áo, chiếm tật bịnh, Đằng xà chủ tử, Bạch hổ chủ tang. Đó đều là không theo lý ngũ hành, chỉ theo lục thần mà đoán sanh tử. Duy Thiên-kim phú nói : "Hổ hưng nhi ngộ kiết-thần, bất hại kỳ kiết. Long động nhi phung hung diệu, nan yểm kỳ hung". Đó thiệt là chính lý. Vậy thì Lục-thần không có ứng nghiệm sao? Không phải. Ấy là thần phụ họa. Nếu quẻ tốt, mà còn gặp Thanh-long, thì càng thêm tốt. Nếu quẻ xấu mà còn gặp Bạch-hổ, Đằng-Xà, thì càng thêm hung. Còn Huyền Vũ chủ về đạo tặc, Châu Tước chủ về thị phi, chẳng cái nào không ứng nghiệm. Cho tới Gia Trạch phần Mộ không thiếu nó. Như ngày Mậu Tý, chiếm sanh sản, đặng quẻ Sơn Địa Bác biến quẻ Phong Địa Quan. Tước ▬▬▬ Tài Dần Long ▬ ▬ Tử Tí thủy Thế ▬▬▬--Quan Tị hỏa Võ ▬ ▬ Phụ Tuất Hổ ▬ ▬ Tài Mẹo Xà ▬ ▬ Quan Tị Ứng Trần ▬ ▬ Phụ Mùi Tý thủy Tử Tôn hóa Tuyệt, biến Quỉ. Nội ngày ấy sanh sản rồi chết. Ấy là Thanh Long nhằm Tử Tôn, cũng có thể gọi là hỉ chăng? Lại như tháng Thân, ngày Giáp Dần, chiêm bệnh cho anh. Đặng quẻ Truân hóa Chấn. Huyền ▬ ▬ Huynh Tí Hổ ▬▬▬ Quan Tuất Thổ O Ứng ▬▬▬--Phụ Thân Kim Xà ▬ ▬ Phụ Thân Kim X ▬▬▬Tài Ngọ Hỏa Câu ▬ ▬ Quỉ Thìn Tước ▬ ▬ Tử Dần Thế Long ▬▬▬ Huynh Tí Tý Thủy huynh hào làm Dụng thần. Trong quẻ, kị-thần, nguyên-thần đồng động. Thổ động sanh Thân Kim, Thân Kim động sanh Tí Thủy. Nguyệt kiến lại sanh Tí Thủy. Tới ngày Mậu thân, bịnh trầm mà chổi dậy, thì có thể nói : "Xà động chủ tử, Hổ động chủ tang" không? CHƯƠNG 19: LỤC HẠP Tý và Sửu hợp, Dần và Hợi hợp, Mẹo và Tuất hợp, Thìn và Dậu hợp, Tị và Thân hợp, Ngọ và Mùi hợp. Tương hạp có 6 phép: 1. Ngày, tháng hợp với hào. 2. Hào với hào hợp. 3. Hào động hóa hợp. 52

gọi là "hợp khởi". được quẻ Minh Di biến Tiểu Quá. tháng. chiêm thân phát tích. hợp với nhau. Nhưng Dụng thần hữu khí mới nên dùng. Thế Ứng hai hào đều động. Phàm đặng những thứ hợp kể trên. cũng có mầm vượng tướng. tàng phong. mọi việc chiêm đều là tốt.hể chiêm lợi thì lợi đến.chiêm trạch hưng vượng. hợp ý. Hào hợp với hào: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. thì vô ích. ngày Bính Tý. hoặc hợp với ngày. -Hào động với hào động tương hợp. -Hào động. -Cái hào được hợp.chiêm phong thủy thì tụ khí. tháng. hửu thỉ hửu chung" ? Nhược kiết sự gặp nó chắc sẽ thành tựu. động hào thì gọi là động. Quẻ trúng lục hợp. tháng hợp với hào: Giả như tháng sửu. Quẻ lục hợp biến ra lục hợp. có cái ý đặng người ta phò trợ. đang tịnh mà gặp hợp. gọi là hóa phò. gọi là hóa phò. trái lại có ý không động được. chiêm hôn thì thành. 6 hào trong ngoài tương hợp. *Như tháng Mùi. 5. Nếu ba hào ở quẻ ngoài đều động.4. Hào động hóa hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. gặp hợp thì bạn trụ(cột cứng). Không động cũng hợp. biến ra quẻ Bí. hoặc hợp với ngày. 6. ▬ ▬ Phụ Dậu ▬ ▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Tài Ngọ hỏa 53 . Hễ chiêm danh. -Hào động hóa ra hào hồi đầu tương hợp. toại tâm. gọi là lục xung biến lục hợp. Quẻ lục hợp biến lục hợp: Tức là chiêm đặng quẻ Lữ. -Hào động hóa hợp. Nếu có một hào chẳng động thì không phải là hợp. chiêm xuất môn. còn hung sự khó được kiết quả. đang động mà gặp hợp. gọi là "hợp bạn". ấy là đặng họ đến tương hiệp với ta. Thế hào Sửu động hóa ra Tý Thủy. Quẻ trúng lục xung biến ra lục hợp. có cái ý cùng ta hòa hỏa. -Hào với hào hợp.chiêm cầu mưu. Lục xung biến lục hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Càn Vi Thiên đó là Quẻ lục xung. đặng hợp mà khởi. dầu hào đó bị hưu tù. chiêm đặng quẻ Khảm. chư sự tất đắc cửu viển. thì danh thành. -Hào tỉnh. Sách bói nói: "Vạn sự nhược đắc tam lục hợp. gọi là hợp hão. Ngày. tương trợ. Thế hào Tí Thủy hợp với Nguyệt Kiến. động hào. ấy là quẻ Địa Thiên Thái. Mẹo với Tuất hợp. Nếu thất hảm. Quẻ gặp lục hợp: Như trong quẻ Thiên Địa Bỉ.

▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu ▬▬▬ Tử Mão Mộc O Ứng

▬▬▬Quan Thìn thổ

Thế động phá. Hợp trụ phải có sự bạn(việc ràng buộc), không thể ra đi. -Họ hỏi:việc chi trở ngại? -Tôi trả lời:Trong quẻ, tử động biến quỉ, phòng con cái không được bình yên. -Họ nói:chính vì đứa con gái nhỏ bị bịnh nhiều, bên nam thôi thúc thành hôn. Nay muốn đi ra ngoài, để kiếm cho đủ đồ trang sức, phấn son. -Tôi hỏi:Vậy chớ đau bịnh gì? -Họ nói:huyết khô thành lao. -Tôi nói: Mão mộc tử tôn, tới tháng Thân thì tuyệt, ngày Tí hình nó, thêm động biến ra Quỉ, e gả không kịp. Đến sau, vì bệnh trầm, người đó chưa kịp đi, thì con chết nhằm ngày Thìn. Ứng không đi được là Thế động mà gặp hợp. Còn con gái chết về ngày Thìn, vì lẽ Mão mộc Tử tôn biến ra Thìn thổ. Đó là chỗ ứng nghiệm của hào gặp hợp, quẻ gặp lục hợp. Tôi cũng có thí-nghiệm, được quẻ lục xung biến ra lục hợp: *Như tháng Mùi, ngày Đinh Tỵ, chiêm coi việc hôn nhân đã từ, mà có thành được không? Được quẻ Ly, biến ra Hỏa Sơn Lữ. ▬▬▬ Huynh Tị Thế ▬ ▬ Tử Mùi ▬▬▬ Tài Dậu ▬▬▬ Quỉ Hợi Ứng ▬ ▬ Tử Sửu ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc O

▬▬▬Tử Tôn Thìn Thổ

Đoán rằng: Quẻ này xưa nay ít ai đoán là kiết. Nhờ kinh nghiệm nhiều lần, lục xung biến ra lục hợp, tán rồi mà tụ lại, lìa rồi sẽ hợp, nên đám hôn nhân này, nhứt định sau sẽ thành lại Quả sang năm, tháng 3, trở lại thành hôn. Các cái hợp đều lấy Dụng-thần vượng là kiết, chỉ có quẻ lục xung nầy biến ra lục hợp, chẳng coi Dụng thần, mà đoán theo lẽ kiết. Chiêm hôn nhân, thì trước, Ngô, Việt, sau lại Châu, trần. Chiêm phu phụ thì trước Sâm Thương, sau chắc hợp hảo. Chiêm công danh mới thì gian nan, sau được vinh hiển. Chiêm cầu mưu trước khó, sau dễ. Chiêm thân mạng , trước khốn đốn, sau yên ổn. Chiêm phong thủy sẽ gặp chỗ hết sức tốt. Chiêm gia trạch, trước suy sau vượng. *Quẻ lục hợp biến ra lục hợp: - Hào gặp lục hợp đã là điềm kiết, động mà biến ra lục hợp nữa, gọi là trước sau đều hợp cả. -Chiêm phong thủy, bá đợi trâm anh. Chiêm trạch-xá, thiên thu cơ nghiệp. Chiêm hôn nhân, ở với nhau tới già. Chiêm lỏa kế, Quản Bào, Lôi Trần. Chiêm 54

công danh, hoạn lộ hanh thông. Chiêm tài bạch, tụ chứa như núi. Chiêm huynh đệ, nhiều đời ở chung. Nên hợp kiết, chẳng nên hợp hung. -Mọi việc chiêm, dụng-thần nhằm ngày, tháng, kiết còn thêm kiết. Duy chiêm về tụng ngục thì bất lợi, oan cừu khó giải. Cùng là chiêm ưu nghi, quái sự, rốt rồi cũng toại tâm. Chiêm dựng, thai an. Chiêm sản, khó sanh. Nếu dụng-thần còn bị khắc, là điềm hung hơn nữa. *Như tháng Mão, ngày Giáp Dần, chiêm phong thủy. Được quẻ Khôn biến ra Tiết. Võ ▬ ▬ Phụ Mùi Hổ ▬▬▬ Huynh Dậu Xà ▬▬▬ Tử Hợi Thủy O Ứng Câu ▬ ▬ Quan Ngọ Tước ▬▬▬ Phụ Thìn Long ▬ ▬ Tài Dần Mộc X Thế

▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Tị Hỏa

Tôi nói:Chiếm phần mộ ông bà, chắc có duyên cớ gì? Từ ngày táng, cho tới bây giờ, có xảy ra việc chi không tốt ? cái chỗ nghĩ lo hôm nay, tại sao mà đến cầu hỏi ? Hãy nói rõ cho tôi nghe, thì tôi mới có thể quyết đoán. -Khách nói:Từ chôn cất cho đến bây giờ, đường công danh khốn đốn. Nay tuổi đã gần 50 rồi, mà cũng chưa có con cái. Bởi cớ, nên hỏi cho biết phần mộ này có trở ngại chi chăng? -Tôi trả lời: Long từ hữu mạch mà lại, thủy cũng do tả mà tới, bởi nguồn và giòng nước chẳng về chỗ vực sâu(qui tào). -Khách hỏi: Làm sao mà biết được? -Tôi trả lời: Hợi thủy Tử tôn, hóa Thân kim, sanh trở ngại nó. Thân là nguyên lưu, bị ngày Dần xung. Nếu biết sửa cho thủy về chỗ vực sâu, chẳng chạy ra bên ngoài, thì sang năm sẽ làm quan lại, tái bái đơn trì, năm Thân;định sanh con quí. -Họ hỏi:Có được lâu dài chăng? -Tôi nói:Lục hợp hóa lục hợp, vững bền muôn năm. *Tam hợp: -Thân Tí Thìn hợp thành Thủy cục -Tị Dậu Sửu hợp Kim cục -Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục -Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục Thứ Tam hợp này có 4 phép: 1. Trong một quẻ, có 1 hào động mà hợp cục 2. Nếu có 2 hào động, 1 hào chẳng động cũng thành hợp cục 3. Ở nội quái, hào 1 và hào 3 động, động mà hào biến ra thành tam hợp 4. Ở ngoại quái, hào 4 và hào 6 động, động mà hào biến ra thành tam hợp Nhưng Tam hợp có hung, có kiết. -Như chiêm công danh, hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng;hợp thành Tài cục thì Tài vượng sanh Quan. Tháng hợp thành Tử tôn cục, là thần phá hại việc đương cầu. -Như chiêm cầu tài, hợp thành Tài cục, gọi là tài khố;hợp thành Huynh đệ cục, là phá tài, hao tài, là thần trở cách. 55

-Như chiêm phần mộ, gia-trạch, thì hào Phụ mẫu phải hợp thành cục. -Như chiêm hôn nhân, phu phụ, phải có Tài Quan vượng và hợp cục. Phàm chiêm việc cầu mưu, các việc hỉ khánh, nên có thành cục, sẽ được vinh viễn bền chắc. Còn chiêm quan tụng, ưu nghi, mà gặp hợp cục, thì cả đời việc đó kết chắc thêm hoài, trong lòng khó mà giải hết. Nhưng trong hợp cục, phải có Thế hào mới tốt. Nếu không có Thế hào trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, cục khắc Thế hào là hung. -Ba hào mà có hai hào động, không thành cục, phải chờ sau bổ thêm thành cục, gọi là "hư tam đãi dụng". -Một hào minh động, một hào ám động cũng gọi là hai hào động. -Trong tam hợp cục, có một cái không hay phá, thì chờ ngày, tháng điền thực cho thành cục. Phàm đặng danh lợi, hôn nhân, gia-trạch, phong thủy, mà dụng-thần được vượng, thì cầu chi cũng kiết. Thế hào ở trong cục mới quí. Nếu không có ở trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, khắc là hung. -Như chiêm tài, cục sanh Thế là lợi cho ta, còn Tài cục sanh ứng là lợi cho người. -Chiêm xuất hành, dụng-thần ở trong tam hợp thì ở lại. -Chiêm hành-nhân, dụng-thần ở trong tam hợp thì chẳng trông về. Lại cũng có quẻ trong, và quẻ ngoài thanh tam hợp, thì phải phân nội, ngoại. -Như chiêm gia-trạch, nếu ở ngoài trạch, chẳng nên ngoại quái khắc nội quái. Nếu ở nội trạch, chẳng nên nội trạch sanh ngoại. -Như chiêm hình thế hai bên: nội quái là ta, ngoại quái là họ. Ngoại quái hợp cục mà sanh nội quái là kiết, khắc nội quái là hung. *Như tháng Mão, ngày Đinh Tị, làng trên làng dưới nhân tranh điền thủy mà đánh đập nhau. Đăng quẻ Li, biến ra Khôn. Long▬▬▬Huynh Tị O▬▬▬--Tử Dậu Vũ ▬ ▬ Tử Mùi Hổ ▬▬▬Tài Dậu O▬▬▬--Tử Sửu Xà ▬▬▬Quỉ Hợi O▬▬▬--Phụ Mão Trần ▬ ▬Tử Sửu Tước▬▬▬Phụ Mão O▬▬▬--Tử Mùi Đoán rằng: Nội quái là làng ta, Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục. Ngoại quái là làng ngoài, Tị Dậu Sửu hợp thành Kim Cục. Kim đến khắc Mộc, nhưng may thay!Kim suy không khắc Mộc vượng, chẳng đủ sợ. Huống đây là quẻ lục xung biến lục xung, có người giải tán, sẽ không thành tụng. Sau có người khuyên, rồi bải.

56

Nội ngày liền có tài. tức là ngoài và nội quái. như gặp cừu địch 5. tài ra thế nào? Đặng Hằng ra Dự. gọi là Nhật phá 4. Tuất nhật xung không. Đây cũng là nói phải có dụng-thần trong đó. Hưu tù mà gặp Nhật xung. tuy xung mà không ngại. Cho nên bỏ thế ứng mà không dùng.-Có kẻ hỏi: Hình của bên này. 57 . Thìn Tuất xung. mới kiết. Phàm chiêm về hung sự. phải lấy thế ứng làm chủ. vì gặp Tuần không. Nhật. thì chẳng bao giờ không thành tụng. ứng nghiệm rõ ràng. Mão Dậu xung. được quẻ Phong Lôi Ích. CHƯƠNG 20 : LỤC XUNG Tí Ngọ xung. ngày Bính Thìn. Tương xung có 6 phép : 1. Động hào tự hóa hồi đầu xung. chiêm đi đổi chác ở xa. chiêm tài. ngày Mậu Tuất. Nguyệt xung hào 2. Tước ▬▬▬ Huynh Mão Ứng Long ▬▬▬ Tử Tị Vũ ▬ ▬ Tài Mùi Hổ ▬ ▬ Tài Thìn Xà ▬ ▬ Huynh Dần Trần ▬▬▬ Phụ Tí Thìn Thổ Tài hào trì Thế. Nếu không phải quẻ hóa lục xung. Lục hợp biến lục xung 4. thì cầu cho xung tán. sau hung. Tị Hợi xung. Tỉnh việc tuy thành. dụng-thần nếu vượng. Nay hai làng. hai bên hợp cục là diệu dụng của thần linh. Tài thực. -Tôi trả lời: Nếu không hợp cục trong và ngoài. gọi là tương kích *Như tháng Tị. thì phải coi thế ứng. dân chúng đồng tâm. bên kia. *Lại như tháng Ngọ. Hào gặp hào xung. Sửu Mùi xung. Động hào biến xung 6. Dần Thân xung. hung lại thêm hung. Hào xung có 5 phép: 1. Lục xung biến lục xung 5. Hào gặp Nguyệt xung là Nguyệt phá 2. Quẻ gặp lục xung 3. mà hữu thỉ vô chung. Quẻ lục xung biến ra lục xung. Dụng-thần vượng. Dụng-thần hãm. Sao mà chẳng nói đến thế ứng. Hào gặp Nhật xung là ám động (hào có khí) 3. Hào với hào xung Xung có nghĩa là tán (đánh tan). Chiêm về kiết sự thì không nên.

đó là triệu chứng không bền bỉ. cho nên được kiết. Ứng gặp Tuất Phụ để sinh nó ra. -Trước nói: hào động hóa xung. Đây là quẻ phản phúc. tương xung. chiêm cho biết con đi xa không về. hợp mà biến xung. Đặng Thiên Địa Bỉ. Này Bính Thìn lại hợp. Thế hào là Dậu hóa Mão xung Thế. Theo quẻ này. Tuy là quẻ lục xung. đó la hóa hồi đầu khắc. -Khách hỏi: Tại cớ chi mà không lâu? -Tôi trả lời: Tý thủy. chiêm về việc rước thầy dạy con. ám-động sinh Thế. *Lại như tháng Dậu. đứa con này sẽ về. Đó là chỗ ứng nghiêm về hào tịnh mà gặp xung. phòng Tử tôn tai biến. có thể gọi là bảo học(học đủ điều). 58 . trong xung có hợp(xung trung phùng hợp).▬ ▬ Tài Tuất Ứng ▬ ▬ Quỉ Thân ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬Tử Tị Hỏa ▬ ▬ Tài Sửu Thế hào Dậu kim hóa Mão. Sau hai tháng. Lại đặng ngày Thìn xung động Tuất Tài sinh Thế. Tử tôn gặp tuần-không. *Lại có tháng Sửu. Lại đặng Tuất thổ làm tài. tháng kiến-mão. sống hay chết thế nào. mà không khắc Thế. biến quẻ Càn: ▬▬▬ Phụ Tuất Ứng ▬▬▬ Huynh Thân ▬▬▬ Quan Ngọ ▬ ▬ Tài Mão Mộc X Thế ▬ ▬ Quan Tị Hỏa X ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X ▬▬▬Phụ Thìn Thổ ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tí Thủy Lấy Ứng làm dụng-thần. Chỉ hiềm vì quẻ biến lục xung. ngày Giáp Dần. như gặp cừu địch. Thế Ứng tương hợp. Tuy là phản phúc bất thường. ngày mùi sanh nó. 3 lần đổi hết đồ ở giữa đàng. trong quẻ Mùi thổ Phụ động. mà có tài lợi. con đắc ý trở về. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬Tử Dậu Thế ▬Tài Hợi ▬Huynh Sửu ▬Quỉ Mão Ứng ▬Phụ Tị ▬Huynh Mùi Thế đồng với hào Tử tôn và nguyệt-kiến. chẳng bao lâu bỏ mình. Quả người đó đi rồi trở về. quả người con bị bịnh. ngày Kỉ Mùi. Quả năm Tý. Đặng quẻ Khôn.

mà trong đo còn phạm luôn hết tam hình. Mão hình Tý -Tự hình: Thìn. Hợi Về tam hình tôi có thí-nghiệm nhiều phen. sau lìa. chỉ thấy có 1 quẻ ứng nghiệm. Nếu chỉ phạm riêng từng cái. -Tôi chiêm quẻ trên mười năm. Cha con 2 hào đều là bị thương. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tôn Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬ Tài Mùi Thổ ▬ ▬Tài Mùi Thổ X ▬▬▬ Quan Quỉ Dậu Kim ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thế ▬▬▬Huynh Mão 59 . *Như tháng Dần. *Như tháng Thân. trước tươi sau héo. biến ra quẻ Li. ưa chỗ xung-tán. Mộc bị Kim khắc. thì sẽ thấy sự hung theo bên mình. Nếu dụng-thần hưu tù. Tuất hình Mùi. nhưng phải coi việc bói nhỏ lớn. trước hanh sau bỉ. gọi là hóa khứ. đặng đó mất đó. không phải đạo tặc. Tị hỏa Tử tôn lại hóa Hợi thủy. Quẻ nầy.Phàm đặng lục hợp ra lục xung. Dậu. Mão mộc hóa Dậu kim. Tỵ hình Thân. mới là nên. thêm bị hào khác khắc. ngày Canh Thân. Thân hình Dần Sửu hình Tuất. Lục xung biến xung là loạn. Hễ xung loạn thì cả nhà đều thọ hình. cha con bảy người đều bị bắt tra vấn. việc thành rồi mà biến đổi nữa. ▬▬▬ Huynh Mão O Thế ▬▬▬ Tử Tị Hỏa O ▬ ▬ Tài Mùi ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬ Tài Sửu ▬ ▬ Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn TÍ Hỏa Đây là quẻ biến Mộc Tốn hóa ra Khôn Thổ. thường không có hại. Hóa khứ không khắc. chiêm cho con mắc bệnh trái trời. không đủ tam hình. Chỉ vì Thế hào biến Quỉ. Duy chiêm quan. cũng có thể gọi là việc quan gặp xung thì tán. ngày Ất Mão. Đặng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân. trước thân . việc kiết tuyệt. Ngọ. nên rồi lại hư. Mùi hình Sửu -Nhị hình: Tý hình Mão. thì ít khi thấy ứng nghiệm. lục xung biến lục xung. Đặng quẻ Tốn biến Khôn. mọi việc chiêm trước hợp. trước trọng sau bạc. -Pháp chiêm đều cho quẻ xung là hợp với việc quan. trước tốt sau trái ý. sau sơ. CHƯƠNG 21: TAM HÌNH -Tam hình: Dần hình Tỵ. lại nói đây là gồm luôn dụng-thần.

Hào thứ hai là Tị hỏa. mà có nhật-thần sinh nó. Quả đến giờ Thân . giờ Dần. có nguyên-thần bị ám động mà sinh dụngthần. Tịnh hào hưu tù. nên bỏ ra. gọi là ám-động. -Người xưa cho ám-động là phước đến mà không biết. mới biết Nguyệt kiến tại Dần. Không phải luân như vậy. bị nhật-thần xung. Lại nói:Ứng về sự kiết hung thì hưởn. Lại hào động xung hào khác cũng là hay xung tán được. gặp minh-y cứu trị . 60 . *Như tháng Dần. động đi khắc kim. mà cũng có khi cữ. ngày Kỉ Mùi. -Tôi đáp: Không hại. mà bệnh sẽ mạnh. Nhật kiến tại Thân. thành tam hình Dần Tỵ Thân. có khi nên. thì gọi là nên(có chỗ mừng). Mùi. Tị hỏa. Sửu. gọi là nhật-phá. Thìn. Sau chết ngày Dần. bị hưu tù. Mão. chiêm cho con gái đau bệnh trái trời. không có hào khác khắc. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế Tài Hợi Huynh Sửu Quỉ Mão Ứng Phụ Mẫu Tị Hỏa X Huynh Mùi ▬▬▬Huynh Đệ Thìn Thổ Dậu Kim Tử Tôn. nếu còn bị ki-thần ám-động khắc hại. thì gọi là cữ (có chỗ hại). gặp mùa xuân. Ngày nay. -Khách nói: Hiện giờ tình hình rất nguy. hứa sẽ trị lành. bị nhật-thần xung. Thân có cứu tinh.Đoán rằng:Chánh đương mùa xuân. đặng nguyên-thần bị ám-động đến tương sinh hay là kị-thần minh động ở trong quẻ. Hỏa động sanh thổ. Đặng quẻ Khôn ra Sư. Còn Tý. thì nào có phải là hưởn đâu? CHƯƠNG 23: ĐỘNG TÁN Chiêm mà thấy nhật-thần xung động hào. gọi là xung tán. Có ngày Mùi xung động Sửu thổ. CHƯƠNG 22: ÁM-ĐỘNG Tịnh hào vượng tướng. Ám động. họa đến mà không hay. giờ Mùi. Như dụng-thần hưu tù. LỤC HẠI toàn không có ứng nghiệm. không có chi trợ đở. thổ động sanh kim. hợp với Tị hào Tử tôn. Chỉ có 1 quẻ đó. cũng là thấy ứng nghiệm. Trái tuy nhiều. Như dụng-thần hưu tù. Tuất. Có lục hào mà không biết. nhưng đều là phụ họa mà thành hung. Tử tôn vượng tướng. không hay? Báo ứng cũng không phải là hưởn.

bước qua xuân sẽ trở về. ngày Dậu xung nó sao. KHẮC. Chiêm đặng quẻ Tốn. Quẻ Chấn Mộc biến ra quẻ Càn Kim. sao một năm rồi mà bặt thơ từ. chớ sau gặp ngày trị(đồng một chi). Xét kỷ mấy đều chiêm mà được nghiệm. ▬▬▬ Huynh Mão Thế ▬▬▬ Tử Tị ▬ ▬ Mùi Tài X ▬▬▬ Quỉ Dậu Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu X ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Phụ Tí -Tôi hỏi: Vây chiếm về việc chi ? 61 . đều đoán theo lẽ hung. Quả tới tháng 2. thường bị chỗ đó mà bàn sai. xung tán là khinh. Chổ tôi thí-nghiệm chắc là : phàm gặp quẻ hóa khắc. Hào hưu tù có khi bị xung tán. *Như tháng Sửu. tuy ngày nay bị chế. MỘ. biến khắc. biến tuyệt. ngày Đinh Dậu. Kim hồi đầu để khắc Mộc. ngày Tân Tị. Hào vượng tướng mà bị xung thì nó không tán. tức là đoán theo lẽ kiết. Thủy hồi đầu để sanh Mộc. tức là đoán theo lẽ hung. gọi là hóa khắc. Hứa chắc người đi xa được bình an. gọi là hóa sanh. Hào có khí. mà cũng là trong cả trăm ngàn lần có một hai khi mà thôi. CHƯƠNG 24: QUẺ BIẾN SANH. *Tháng Ngọ. mà bị xung thì nó cũng không tán. thì không tán. có người đến mà không nói chuyện gì. biến ra quẻ Càn. lại hóa Tý thủy hồi đầu sanh. biến tỉ hòa. Bởi cớ sao? Thần phát lộ ở chỗ động. Đặng quẻ Phong Thủy Hoán. Quẻ Tốn Mộc biến Khảm Thủy. chiêm coi người cha đi xứ xa. biến quẻ Khảm. TUYỆT Quẻ biến ra có nhiều cách:biến sanh. động thì phải có cớ. người cha trở về. Thế không lại càng mau. động mà sanh Thế. biến mộ.Tôi có thí-nghiệm nhiều lần. mà nào có tán đâu? Lý-Ngã-Bình nói: Huỳnh kim sách coi không vong là trọng. Đây không phải là Mão động. ▬▬▬ Phụ Mão Mộc O Thế ▬▬▬ Huynh Tị Hỏa ▬ ▬ Tử Mùi ▬ ▬ Huynh Ngọ ▬▬▬ Tử Thìn Ứng ▬ ▬ Phụ Dần ▬ ▬ Tý Thủy Mão Mộc Phụ hào. Dịch lại rất trọng xung tán. bất luận dụngthần suy hay vượng.

chiếm về bịnh. chiếm con trai lớn bịnh. biến quẻ Khảm. Lại nói: "Bán tùng vãng. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. bán hung. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị 62 . hỏa vượng. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. Chiếm giùm khó biết lấy gì làm dụng-thần. -Li hỏa biến Khảm thủy. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. Trong cuốn Dịch-vị. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. bị bãi chức. Quái thế như căn bổn của người. *Như tháng Dần. chiếm về bịnh. -Tôi hỏi: Công danh thì phải tự chiếm cho mình. tuổi thọ cũng không được lâu. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. không phá tùng vãng tặc trọng" . bán kiết". ngày Quí Dậu. có hại lớn. Ngày tháng đương thời. Trước mắt. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. chương phản phục. về khoảng chiếm nghiệm. là tuyệt quái. Quả người bệnh chết tháng 10. Đặng quẻ Li. mà có thể bảo thủ đừng hư mục chăng? Đương thời tuy vượng. ngày Bính Dần. tuy vượng. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. Nhưng may. Quả tới tháng Ngọ. tháng Ngọ đặng quẻ Li. biến ra quẻ Đoài. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. ngày Đinh Hợi. gặp ngày tháng điền thực là hung. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. bán tùng lai.tháng 7 thì mất . qua thời đó thì phải hết sức . tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. Không phá tuy là hư. nên không dám đoán.-Khách đáp: Bói giùm công danh cho trưởng bối (bực lớn hơn mình). Chẳng cần hỏi công danh. Hiện thời. biến Khảm. Nhưng vì tháng Ngọ. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. hết lúc nầy thì suy. *Lại như tháng Ngọ. Đặng quẻ Chấn. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . hồi đầu lại khắc. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. Quẻ biến khắc tuyệt. Cũng như trong thiên này.

-Chiếm công danh. đi rồi lại. thì họ loạn. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. mà cho họ lầm lạc. Trong ngoài đều phản-phục. không mà có. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 25: PHẢN-PHỤC -Quẻ thì có quẻ biến. Dụng-thần thất hãm. bại mà thành. hoặc dời rồi còn dời nữa. quan phi. ta định. -Quẻ biến là nội ngoại động. muốn dời mà chẳng dời. -Chiếm xuất-hành. -Hào biến là nội ngoại động. thì những người ở trong nhà không yên. -Lại có khi nội quái phản-phục. cũng là dời nơi khác. dụng-thần vượng tướng. thấy việc nầy rồi tới thấy việc khác. nhà cửa. đổi chỗ mà lại đổi chỗ. là trong ngoài đều không an. mất mà đặng. mà chiếm nhà cửa. Như quẻ Quan lại biến ra quẻ Khôn. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. Quẻ ngoài phản-phục thỉ ở ngoài không an. -Chiếm về đạo-tặc. có mà không. -Chiếm về hành-nhân. nếu nội quái phản-phục thì ta loạn. mà phản-phục trọn quẻ . hào thì có hào biến. -Chiếm về thiên-thời. -Chiếm về tài vật tụ tán bất thường. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. -Chiếm về việc đã qua lâu rồi. tịnh thì muốn động. sở dĩ không được kiết. hoặc đặng hoặc mất. hoặc hiện giờ đang lo dời dạc. Đó là chủ về thành mà bại. mạnh rồi lại đau. nội quái phản phục. tới nửa đường rồi trở lại. -Chiếm về hôn-nhân. hiện giờ lại sanh biến động. Bằng không. mưa rồi tạnh. mà nội quái chẳng động. thăng chức đi tới. Nếu ngoại quái phản-phục. đặng mà mất. mua bán kinh doanh. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. mà dầu có tới chổ cũng không thành việc gì. chiếm cho trưởng-tử. 63 . động thì muốn tịnh. rồi trở lại cũng thăng. *Quẻ trong phản-phục thì ở trong không an. họ định. tán rồi tụ. dầu có thiếu-nữ.Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. mà phản-phục chẳng trọn quẻ ? Như quẻ Thăng biến ra quẻ Quan. mà ngoài quái chẳng động. tạnh rồi mưa. cũng là khó giữ gìn. -Lại có khi ngoại quái phản-phục. Mộc bị Kim thương. Như quẻ Tốn biến ra quẻ Quan. tụ rồi tán. phản phúc khó thành. nếu ngoại quái phản-phục. hưng phế qua lại không định. lại rồi đi. -Người ở phương xa. -Chiếm về tật-bịnh. dùng hào vượng. Như quẻ Kiền biến ra quẻ Khôn. chủ về hoặc giáng hoặc thăng. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. sẽ trở về. -Chiếm hình-thể hai bên. -Chiếm phần mộ.

bán kiết". hỏa vượng. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc . Quả tới tháng Ngọ. bị bãi chức. không phá tùng vãng tặc trọng" . Quả người bệnh chết tháng 10. ngày Bính Dần. Cũng như trong thiên này. ngày Đinh Hợi. hồi đầu lại khắc. Ngày tháng đương thời. Trước mắt. ▬ ▬Tài Tí Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Mộc X Thế▬▬▬-Tử Dậu Kim ▬ ▬Phụ Tị Hỏa X ▬▬▬Tài Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Mùi Đoán rằng: Thế gặp Quan quỉ. biến quẻ Khảm. tuổi thọ cũng không được lâu. nên vượng. Hiện thời. sẻ có phản phúc chẳng định. tuy là việc có phảnphục. qua thời đó thì phải hết sức . -Li hỏa biến Khảm thủy. Nhưng may. mà có thể bảo thủ đừng hư mục 64 . Nhưng vì tháng Ngọ. biến Khảm. là tuyệt quái. có hại lớn. Quẻ biến khắc tuyệt. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. chiêm về việc theo quan phủ đi thượng nhậm. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. mà sẻ thành tựu. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. Đặng quẻ Tỉ ra Tỉnh. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. tức là quẻ biến ra điềm đại hung. Chẳng cần hỏi công danh. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. tháng Ngọ đặng quẻ Li. chẳng biến xung khắc. tuy vượng. bán tùng lai. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc.Bởi sanh dụng-thần vượng tướng. trúng nguyệt-kiến. bán hung. Ai theo thì nên việc.tháng 7 thì mất . Quái thế như căn bổn của người. Lại nói: "Bán tùng vãng. chiếm về bịnh. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. Đặng quẻ Li. ngày Nhâm Thân. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. chiếm về bịnh. *Lại như tháng Ngọ. *Như tháng Mão. Nhưng nội quái phản-phục.

cũng là khó giữ gìn. phục mà vượng tướng. hết lúc nầy thì suy. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. chương phản phục. về khoảng chiếm nghiệm. mộ-không. là một tuần. Trong cuốn Dịch-vị. đều chẳng phải là không. chiếm con trai lớn bịnh. Đặng quẻ Chấn. hửu tán nhi-không. biến ra quẻ Đoài. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. cũng gọi là tuầnkhông. Tuất Thân Ngọ Thìn Dần Tuất Hợi không Thân Dậu Ngọ Mùi Thìn Tị Dần Mão Tý Sửu - -Sao mà gọi là tuần-không? -Như giáp-tý. viện-không. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . động-hào sanh phò cũng chẳng phải là không. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. gặp ngày tháng điền thực là hung. Trong mười ngày đó. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 26 (A): TUẦN-KHÔNG Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Tí tuần trung. tới ngày Quí Dậu.chăng? Đương thời tuy vượng. cho nên hào gặp Tuất Hợi thành không-vong. xung -không. Mộc bị Kim thương. động chẳng phải không. 65 . a n-không. động-không. không có Tuất Hợi. tuyệt-không. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. sở dĩ không được kiết. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. vô cô tự-không. hại-không. có nhật-kiến. Các sách luận về phép tuần-không rất phiền phức. chiếm cho trưởng-tử. giảkhông. *Như tháng Dần. ngày Quí Dậu. mà cho họ lầm lạc. điền-không. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. Không phá tuy là hư. Nào là :-chơn-không. Kỳ dư. cứ đó mà suy. phákhông. * Dã Hạc nói: -Vượng chẳng phải không. động mà hóa không. dầu có thiếu-nữ.

xin chiếm lại nữa.-Nguyệt phá là không. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬--Phụ Tí Thủy ▬ ▬Tài Mùi ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế ▬▬▬Huynh Đệ Mão Sửu Tài trì Thế. thì khó cầu được. thì hứa rằng ra khỏi tuần-không hết không. Theo phép xưa. lại đáo để toàn không(không đến cùng). phàm gặp tuần-không. Chẳng dám quyết đoán. -Họ hỏi : Vì cớ gì? -Tôi đáp : Quẻ trước. Cho là chẳng không. Lại nhơn tháng 3. biến ra Tổn. ngày Tân Hợi. ▬▬▬Phụ Tị Hỏa ▬ ▬Huynh Mùi Thổ ▬▬▬Tử Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Ứng ▬▬▬Phục Tí Thủy. có khí thì chẳng phải không. Tị hỏa lại hóa hồi đầu khắc. không biết đoán làm sao. không mà bị khắc. chơn-không là không. chẳng rảnh mà sanh Sửu thổ Tài. Đặng quẻ Đại-súc. Muốn cho là đáo để toàn không. Sau quả không có gì hết. Lại đặng quẻ Khuể. Quẻ tốt. chiêm đi phương xa cầu tài. lại ứng với ngày điền thực. Tài ▬ ▬Huynh Tuất Thổ Nhờ đặng quẻ nầy hợp với quẻ trước. hết chỗ nghi. hửu khí mà chẳng động cũng là không. Tuy có Tị hỏa sanh. Khi ta mới học bói. Tài nầy đã không có sanh phò. dưới Mùi thổ. mà chẳng phải không. Tí thủy Tài không. gặp tuần-không. Phục mà lại không. Sau đặng cái phép chiếm nhiều lần. Sửu thổ trở lại có khí. chẳng cần lao tâm. Đặng quẻ Gia Nhân biến quẻ Bí. thì biết không có tài. ▬▬▬Quan Dần Mộc ▬ ▬Tài Tí Thủy Ứng ▬ ▬Huynh Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thìn Thổ ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế 66 . mà có khí. Quẻ hung thì cho là không. biểu người chiếm lại. mà quyết đoán rằng:Tài không có. Như tháng Thìn. Sửu Tài tuy không. *Lại như tháng Tí. núp ở hào 5. phục mà bị khắc cũng là không. chiếm cầu tài. Quẻ sau nầy. phàm gặp tuần-không. ngày Ất Mão.

mãn tâm như nguyện. như vào hang sâu vực thẳm. Ai dám biểu họ cứ đi phương xa sao ? Tôi bèn nói họ chiếm lại. Đại tượng mà kiết. cho đi không nghi chi hết. lưng mang muôn bạc. MỘ. Phàm chiếm mà gặp không. thiệt là diệu-pháp. Vậy phải chiếm nhiều lần. tháng Tí. hoặc gần. Tài sanh. đoán là "vô cớ tự không". tợ có mà không. Ra tháng thì hết phá. hai quẻ hợp lại mà quyết đoán. CHƯƠNG 26 (B): SANH. chẳng cho liền là không. vô cớ tự không. *Lại đặng quẻ Minh Di. trong tháng Dần Mão. Phải coi lại việc của mình chiếm. hồi đầu tương sanh. -Dã Hạc nói: Phép chiếm nhiều lần làm cho bớt một phần ưu nghi hoặc. vậy hứa cho đi chăng? Hay là cản không cho đi chăng? Lý Ngã Bình nói:Cái thuyết không-vong là một cái huyền-diệu. Khai xuân. Thế hào Sửu thổ hóa Ngọ hỏa. Quả tới ngày Ất Mão khởi trình. biến ra quẻ Phong. Nhưng cũng có ngày trúng không. thiệt là nói hết lậu máy mầu nhiệm của quỉ-thần. gọi là "huyền không dĩ đải". theo quẻ trước mà đoán. là tháng thế hào ra khỏi không. mọi việc đều toại tâm. la triệu chứng đại hung. Lại mừng ứng hào làm địa-đầu. Gặp Tí Hợi. thì có thể nói rốt cuộc là không. -Họ hỏi: Đi đặng thành không? Tôi đáp: Ngày Giáp Dần. hứa tới ngày ra không thì thấy ứng. tháng Dần Mão. trở về được nhiều tiền. Cái lý của Trời Đất cũng ở trong không mà ra. tức là đoán không. chưa có định kỳ. đó là quẻ trọn tốt Nhưng Thế gặp tuần-không. đều là tài-thần sanh Thế. Nếu chiếm việc viển-đại. Như ở trong tuần. TUYỆT. Nếu chấp theo phép xưa. sau tới đất người. cũng là có khi điền thực chẳng không. Bằng chẳng vậy. Còn việc ra ngoài tuần. VƯỢNG. giờ thực không. thái-tuế nguyệt-kiến cũng có thể điền thực. 67 . ngày Hợi. Vượng Tài sanh Thế là chứng cớ chắc. ▬ ▬Phụ Dậu ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬▬▬Tử Mão Ứng ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Quẻ nầy cũng đồng quẻ trước. Nhưng cũng không bằng chiếm luôn hai quẻ. Hiện thời là nguyệt-phá. Nếu đi thì quả chắc là đặng ngay. hoặc xa. quỉ thần khó độ. chỉ do quẻ trước mà đoán.▬▬▬Tài Tí Thủy Thế gặp Dần mộc. thế hào ra khỏi không rồi. chẳng phải ra tuần mà được thành. Đại tượng không kiết. Thế và Ứng tương sanh.

Động mà biến ra Mùi thổ. Tỉ như hào chủ sự thuộc Mộc. đều gọi là gặp trường-sanh. -Thảng như kim hào hưu tù. -Thổ hào tuy tuyệt ở Tị. Vượng tại Dậu. Thai. Ngọ. Kỳ dư. hoặc trong quẻ thổ nhiều sanh kim. không nghiệm. cứ đó mà suy. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. không đủ bằng chứng.Kim tuy trường-sanh tại Tị. động hào sanh phò. Hỏa Dần. đều đặng Mùi thổ xung động. Tuyệt Dần. gọi là hóa mộ. gọi là : hóa trườngsanh. gọi là hào chủ sự gặp vượng. Tử . Mùi. lại gặp Tị Ngọ hỏa nhiều. tháng. động xuất Thân kim. tức là hào chủ sự trường-sanh ở ngày Hợi. Kỳ dư. Suy. cứ đó mà suy. mới gợi là tuyệt. có ngày Thân tạnh. Vượng. Thìn. Bịnh. động xuất Hợi hào. Tôi dùng thiên-thời mà khảo chứng . thì gọi là tam hình. gọi là hóa vượng. luận hình mà không luận sanh. gọi là:hào chủ sự gặp tuyệt. gọi là :hóa tuyệt. luận khắc chớ không luận sanh. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mùi. thì Tị hỏa trở lại sanh thổ. lại gặp ngày Tị chiếm quẻ. 68 . Thủy.Mộ . Động hóa ra Thân kim. tháng. hoặc ngày. Dưỡng Tôi chỉ thí-nghiệm được 4 chữ :Sanh. Mộ tại Sửu. hết nghi. -Tị hào tuy trường-sanh ở Dần. có ngày Tí thì mưa. hoặc là kim hào động mà hóa ra Tị hỏa. Thân. Mộc-dục. Tuyệt.Tuyệt. lại nói: Thổ trường-sanh tại Dần. động-hào sanh phò. Lại thấy thổ ở hào Tử tôn. nếu chiếm quẻ nhằm ngày Hợi. trong quẻ. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mão. có ngày Thân thì mưa.Trường-sanh. Trong quẻ. Người xưa cho thổ hào trường-sanh ở Thân. Đế-vượng. cũng là hào chủ sự gặp trường-sanh. Quan-đới. Tị. Kim trường-sanh tại Tị. hoặc đặng ngày. Mộc Hợi. Vuợng tai Tý. Cho nên biết rằng : Thổ trường-sanh tại Thân. Hợi. tháng động hào. cứ đó mà suy. thêm gặp Tị hào. Lâm-quan. Thiệt biết thổ ký sanh ở Thân. đông mà biến ra Hợi thủy. Mão. Thổ Thân. thường thấy thổ ở hào Phụ mẫu. Kỳ dư. có ngày Tý tạnh. Mộc vượng ở Mão. cần phải hào kim vượng tướng. Thảng ngày. -Kim hào tuy mộ ở Sửu. Tuất. tất-nhiên phải hưu tù vô khí. chẳng luận mộ. lại gặp Tị hào. hoặc là trong quẻ động biến ra Tị hào. Kỳ dư. chẳng nên dùng. Mộc tuyệt ở ngày Thân. Mộ. luận sanh chớ không luận tuyệt. Tý . cùng là hào biến ra. Mộc mộ ở Mùi. Nếu chiếm quẻ ở ngày Thân. Nếu thổ hào vượng tướng. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. thêm gặp Thân kim. thì liệt hỏa đốt kim. động xuất Mão hào. không có khí. *Giác-Tử nói :. luận sanh. Động mà biến ra Mão mộc.

kỷ thổ sanh tại dậu. mồ thổ sanh tại dần. Thìn thổ tài hào vượng tại Tý. Đặng quẻ Chấn. chưa được thiệt khảo pháp. ngày Kỷ Mão. Còn theo ngũ hành gia. ngày Dậu sẽ mạnh. ▬ ▬Tuất ▬ ▬Thân ▬▬▬Ngọ ▬▬▬Tài Thìn Thổ X▬▬▬Tài Thìn Thổ ▬ ▬Dần ▬▬▬Tý Thìn thổ. Như sau có dụng-thần . kỷ thổ sanh tại dậu. tuyệt. thì mồ thổ sanh tại dần. đều gọi là vượng . muôn đời không đổi. CHƯƠNG 26 (C): CÁC MÔN LOẠI ĐỀ-ĐẦU TỔNG CHÚ Sau vì chia ra nhiều môn. thổ ký sanh ở thân. Hứa ngày Thìn mạnh. cần phải được vượng . cũng là chưa đặng chứng chắc. 69 . Chẳng vậy. Đây là chuyên lấy thiên-thời mà khảo chứng. động mà gặp hợp. làm dụng-thần. Nay mạnh ngày Tý. chỉ nói đặng dụng-thần đồng với ngày. gặp đế-vượng. Tài hào. là vì Thìn thổ gặp ngày của nó. Mộc sanh tại Dần. Hứa ngày Dậu. mộ. Duy Thổ ký sanh. Dần thượng bài. Lý-Ngã-Bình nói : Luận về sanh vượng. hoặc gặp ngày tháng. e có chổ phiền phức không tiện viết ra trọn. tới ngày Tý mới chổi dậy. là vì Thìn với Dậu hợp. Dịch-vị tuy nói : Duy thổ trường-sanh chẳng phải một chổ. Nếu phân ra âm dương. Minh tri Tý thượng. Hứa sẽ mạnh trong ngày Thìn. không thể chỉ định vượng ở bốn mùa. nên chỉ dùng đề-đầu. Bốn cái trường-sanh là chánh lý. Trong núi có khôn thổ sanh ở thân. nhiều loại. Nói : Hỏa thổ trường-sanh. thị bào thai. hỏa sanh tại Dần. Thủy sanh tại Thân. bịnh mới găp xung thì mạnh.*Một khi. biến hào sanh phò. phải dùng chữ cái (tự nhãn). động-hào. tháng Ngọ. hoặc dụng-hào gặp trường-sanh. chiếm vợ bịnh. tháng. Kim sanh tại Tị. Đó là thổ ký sanh tại dần. biến ra Phong. Sau vì liên tiếp nhiều ngày hôn trầm.

hóa phò trợ. gặp trị : . Kỳ dư. hóa không. hóa tức là biến vậy. Ngọ. Kỳ dư. hóa mộ. *Ngũ vị: -Hào thứ năm của mỗi quẻ là quấn vị. Tý thì ứng với nó. gặp vượng :. động mà hóa mộ. đương thời thì vượng. Thế-thân. ngày Tý thì ứng với nó. hóa đế-vượng. động hóa hồi đầu sanh. *Dụng-thần hóa hung: -Phàm dụng-thần. động hóa hồi đầu khắc. cứ đó mà suy. hóa quỉ. tức là lấy phụ mẫu. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Tý thủy chẳng động. đó là hỏa nhập mộ *Suy tuyệt mà gặp sanh. Thế-thân. Sau gặp ngày tháng thổ. thối rồi tấn. sau gặp ngày Sửu. lại chiếm quẻ gặp tháng Tị. Ngọ. *Thân tức là hào: -Xưa dùng Quái-thân. Trong các chương sau nầy. cứ đó mà suy. hóa trường-sanh. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Ngọ hỏa. huynh đệ làm chủ sự hào. -Người xưa nói : Biến như vật tiêu (mòn) rồi trưởng (lớn). *Chủ tượng: -Chủ sự hào. cũng gọi là chủ sự hào. tuy hóa cũng là kiết. chiếm quẻ nhằm tháng Tị. nguyên-thần. hoặc trong quẻ Tị Ngọ hào rất nhiều. ngày Ngọ thì ứng với nó. gọi là hóa. *Động mà gặp hợp. nguyên-thần.Như chủ sự hào ở Tý phát động. Hóa là như vật thành rồi bại. -Từ xưa quái thế là chủ tượng. nhập mộ động. CHƯƠNG 26 (D): CÁC MÔN LOẠI ỨNG-KỲ TỔNG CHÚ *Tịnh mà găp trị. *Tuế-quân tức là thái tuế đương niên: -Tuế ngũ(5): Tuế là thái-tuế. nên không dùng. tôi thử không nghiệm. đều là hóa kiết . hóa ngày tháng.Như chủ sự hào thuộc kim. Lại có ngày Tuất ứng với nó. hóa thối-thần. sau gặp ngày Hợi. Tôi thử chẳng thấy ứng nghiệm như vậy. biến hồi đầu khắc. tức là hưu tù. *Lão âm làm thiếu-dương. tấn rồi thối. cứ đó mà suy. Ngũ là hào thứ 5 trong quẻ. đều là hóa hung . tuy biến cũng là hung. gọi là biến. *Thái vượng mà gặp mộ. Kỳ dư. 70 . *Tam-mộ: .Dụng-hào nhựt mộ. hóa sanh vượng. Kỳ dư. chớ không phải là Quái-thân. cứ đó mà suy.Phàm dụng-thần. hóa tuyệt. huynh đệ . Khi hóa tấn-thần. vô khí. là đó. Phàm sau có gặp chữ thân. Kinh Dịch nói : "Cửu ngũ chi trí giả". hoặc nhằm thu lịnh. Lão dương làm thiếu-âm.*Dụng thần hóa kiết : . phàm nói biến tức là hóa hào. Chiếm phụ mẫu . sau gặp ngày Tý. tức là Thế hào. Lúc biến quỉ.

chủ sự hào ở Ngọ hỏa. có khi ứng ngày. có giải rất rỏ ràng. *Kị-thần tới khắc. kị trị. ngày mà ứng. gọi là phá mà gặp hợp. ngày Dần. Như chủ-tượng ở Tý và Sửu được hợp. nhập mộ tại Tuất. sau gặp ngày Thân Dậu xung khắc khắc-thần. tháng. hoặc kiết. *Đại tượng hung mà thọ khắc. kị xung : -Như Dậu động. Lại có khi gặp ngày Ngọ ứng với nó. cứ vậy mà suy. ứng với nó. Tháng bị Dần Mão khắc hại. có khi ứng tháng. động hào sanh phò. đó là nguyệt-phá. kị-thần. cũng có khi ứng ngày Dậu. hoặc động với hào hợp. tháng Tị.Như hào ở Tuất thổ. tới xung. Mùi thì ứng với nó. sau gặp ngày Thìn. đừng có đoán liều. có khi ứng ngày. chiếm ngày ứng giờ. Kỳ dư. phải phòng khắc-giả gặp sanh : -Như trước nói dụng-thần ở Thìn thổ. Dẩn lên là hai điều. Sau gặp ngày Mùi ứng với nó. gặp hợp : -Như Thân động hóa Dậu. tháng thành hợp. độc tịnh : -Coi chương độc phát thì rỏ *Có khi ứng tại biến hào. chẳng khá không biết . coi chừng nguyên-khí hưng hay suy. biến ra Dậu kim. chờ ngày tháng sanh phò. ngày Thân. mới là đại tượng kiết. . ngày điền thực thì hết phá. cứ đó mà suy. phải chờ ngày tháng xung khai. chiếm tháng ứng năm. gặp trị. *Đừng gọi : Hào không có nghiệm. *Tuần-không rất ưa điền xung : -Coi chương tuần-không. thì mới được kiết. phải phân xa. mà ứng gần. có khi ứng tháng. Làm họa. tháng Thân. *Nguyên-thần tới trợ. hóa Thân. sau gặp ngày Tý Hợi thì hung. phải coi dụng-thần suy hay vượng . *Thảng gặp quẻ không được rỏ ràng. * Hóa tiến-thần. Cũng có khi chiếm xa. đó là đại tượng hung. làm phước. chiếm gần mà ứng xa. đã không có ngày. chiếm quẻ. trong chương nguyên-thần. *Nguyệt-phá ưa gặp điền hợp: . có giải nghĩa minh bạch. việc gần thì lấy giờ. hoặc hung.Như tháng Tý. *Hóa thối-thần. động hào : . gần. Kỳ dư. sau gặp ngày Ngọ. 71 . tới phò. Còn thêm gặp Dần Mão khắc chế nữa. cứ đó mà suy. gọi là tiến-thần. hoặc động mà hóa hợp. thì sẽ ứng với nó. có khí ứng ngày Tuất. thì chiếm lại : -Nếu quẻ lờ mờ thì chiếm lại một quẻ khác. *Đại tượng kiết mà thọ khắc. *Có khi ứng tại độc phát. Kỳ dư. tháng mà định. phải chờ khắc-thần thọ khắc : -Giả như dụngthần ở Thìn thổ. *Gặp lục hợp cũng phải tương kích: -Như chủ sự hào cùng ngày.*Nhập tam mộ đều ưa xung khai : -Như chủ tượng ở Ngọ hỏa.Việc xa thì lấy năm.

cứ đó mà suy. QUI-HỒN . quẻ Thủy Thiên Nhu trong cung Khôn. Người xưa nói du-hồn là đi ngàn dặm. phải chờ nguyên-thần gặp trị : -Như trong tuần giáp-thìn chiếm cầu tài. sau lấy theo khoảng nầy mà xét thêm. đặng quẻ Khôn. Các sách đều cho dụng-thần trúng nguyệt-phá là trái thời.*Thế không. đi hay không chẳng định.Qui-hồn là quẻ thứ 8 trong mỗi cung. CHƯƠNG 27 : NGUYỆT PHÁ Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng giêng : Thân Tháng hai : Dậu 3 : Tuất Tháng 4 : Hợi 5 : Tý Tháng 6 : Sửu 7 : Dần Tháng 8 : Mão 9 : Thìn Tháng 10 : Tị 11 : Ngọ Tháng 12 : Mùi Ngôi nào bị nguyệt-kiến đối xung là nguyệt-phá. Kỳ dư. nguyên động.Du-hồn là quẻ thứ 7 trong mỗi cung. gặp du-hồn thì trong lòng không bền-bỉ. CHƯƠNG 26 (E): DU-HỒN. . thì trúng. cũng không sanh nó được.núp trong quẻ. *Thế suy. quẻ Thủy Địa Tỉ trong cung Khôn. Qui-hồn chẳng ra khỏi biên cương. rốt cuộc cũng khó xuất lộ. như quẻ Hỏa Địa Tấn trong cung Kiền. đặng quẻ Khôn biến ra Khảm. không định hướng. Tuy có nhựt-thần sanh. chiếm cầu mưu. chớ có đó cũng như không. Phàm đặng quẻ du-hồn: Chiếm thân mạng. mà muốn được lâu dài. thì bị thương càng nặng. mọi việc câu nệ chẳng lành. Kỳ dư. cứ đó mà suy. 72 . lấy tương phản với du-hồn mà đoán. chấp theo đấy mà đoán. là lầm vậy . Mà gặp cái chi hại. ngày Hợi đặng tài. Dầu gặp cái chi sanh cũng không sanh nó được. Nếu bỏ dụng-thần ra. bình sanh không được an cư lạc nghiệp. Tuy là thấy nó hiện trong quẻ.có hào động kị-thần cũng không hại nó được. Ta làm một việc nầy. Nó làm biến-hào. nguyên tịnh. cũng không thương khắc được động hào. cứ thế mà suy. không khác chi rể khô. Kỳ dư. như quẻ Hỏa Thiên Đai Hữu trong cung Kiền. vong linh chẳng an. Chiếm phần-mộ. Trên đó là chỉ ngày phá trong mỗi tháng. Sau gặp ngày Tị. Dã-Hạc nói : Trước phải lấy dụng-thần làm chủ. nên việc. dời đổi không chừng. cây mục. phải chờ nguyên-thần gặp xung : -Như mùa thu.

lại không có nhựt-thần. Gần thì ứng trong ngày giờ. động-hào sanh trợ. 73 . Hào-quan đã không dùng vào đâu. không hung. quẻ sau có Quan đến ngôi Thế hào. cùng là quan-tinh trì Thế. Hể động. Thế gặp tuần-không. Nếu việc không kiết. thì thiệt tới đâu cũng vẫn là phá. thì lộc nước có ngày sẻ được hưởng. Nhưng gặp nguyệt-phá. tuy phá. thì chẳng động. động hào đến sanh. cớ sao phát động mà sanh Thế? Tôi bèn biểu chiếm lại. định chắc là năm thiệt phá. Rỏ ràng là có thể làm quan rồi. Quan động mà sanh Thế. *Như tháng Hợi. Chỉ có tịnh mà không động. May chỗ không đó.Dã-Hạc nói : Tôi có thí nghiệm. Gặp ngày hợp. Đặng quẻ Đoài hóa Tụng. -Khách nói : Ứng vào năm nào? -Tôi đáp : Trong quẻ trước. thì đâu có Quan đến sanh Thế. *Lại đặng quẻ Thủy Địa Tỉ. chớ ra ngoài tháng thì hết phá. chẳng phải còn không nữa. ngày Kỷ Sửu. ▬ ▬Phụ Mẫu Mùi Thổ X Thế▬▬▬-Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Ứng ▬▬▬Tài Mão ▬▬▬Quan Quỉ Tị Hỏa O ▬ ▬Dần Mộc Trong quẻ nầy. Xung không thì ra thiệt(xung không tắc thực). Dầu chiếm nhằm nhựt-kiến cũng sanh không nổi. Nay tuy phá. thì có đem họa phước tới. Tại sao ? -Thần phát lộ ở chổ động. Hiện thời. thấy động thì thương hào. huống là không có nhựtkiến. ▬ ▬Tài Tý Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Thế ▬ ▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi *Đoán rằng : Nếu mạng không làm quan. thì chẳng còn phá. Mà hào phá kia lại không có nhựt-thần. Thế động hóa tiến-thần. biến thì thương động. chớ đến ngày thiệt phá thì hết phá. xa thì ứng trong năm tháng. lại có nhựtthần tương xung. Nay quẻ trước động Quan tương sanh. Quan trúng nguyệt-phá. động hào đến sanh nó kia mà ! Tôi mới đem lòng ngờ vực. chiếm coi ngày sau có làm quan không.

thì ngôi ta đã mất. biết lý Kinh dịch. chiếm coi người cha chừng nào trở về. Ứng ngày Mùi trở về. li nhậm(đổi). sách bói có nói : kị-thần 74 . lại không có hào động trợ.Dậu hóa ra nguyệt-kiến. Trong quẻ nầy. May thay! Có Tý thủy tiếp tục tương sanh. Tôi không đoán theo đó. mà không khỏi giáng cấp. tháng 7. ngày Quí Mão. *Lại như tháng Thìn. động và trì Thế. tiếp tục tương sanh. Lại đoán : Châu-tước ở hào Phụ. hỏi tôi rằng : đã biết Tý thủy. ngày Ất Mùi tới nhà. ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế ▬ ▬Tài Tý Thủy X ▬ ▬Huynh Tuất ▬▬▬Tử Thân Kim O Ứng ▬ ▬Phụ Ngọ ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬--Tị Hỏa ▬ ▬Mão Mộc Đoán rằng : Dần mộc quan-tinh trì Thế. cũng là thối. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬ ▬ Mùi Thổ Phụ Mẫu trì Thế. đã phá mà hóa không. Phép xưa luận về tiến-thần. cho dụng-thần là vô khí. thì người cha không thể nào về được. là ngày Phụ hóa Mùi thổ bị tuần-không. ngày Mậu Tý.Quả đến năm Tị. Năm nay. -Khách hỏi: Coi giùm về việc chi: -Tôi đáp: Bởi động khắc Thế. hào Phụ bị phá và hóa không. không đủ sức. bị Thân kim động lại khắc. *Lại như tháng Ngọ. sẻ gặp hung. -Lại hỏi: Có trở ngại về công danh không? -Tôi đáp : Nếu không có Tý thủy động hào. Đặng quẻ Kiền biến Quải. Nếu nói : Nguyệt-phá không dùng gì được. chắc là có người oán thù. Sau quả ngày Mão đặng thơ. ngày Ngọ Mùi trở về. được thừa tập ấm trưởng-phòng mà thế chức cho cha. thì sai như một trời một vực . CÓ người khách ở đó. được ra khỏi không. Ngày Mão có tin. rốt cuộc thối để trở về nhà. Bửa sau cho đòi tôi vào phòng giấy. Nếu đoán theo phép xưa. Ứng vào ngày Mão đặng tin. chiếm ngày sau gặp công danh không ? Đặng quẻ Cấn biến ra Quan. Đã không có nhựt-thần sanh. là ngày phá mà gặp hợp. mất ngôi là chắc rồi. có nói : Động mà gặp nguyệt-phá. sự thị phi.

Tháng đông-chí sự liểu kết. ngày Bính Thìn. mà làm việc như xưa. Thân kim trở lại khắc Thế. Lúc đó. tuy lưu phương danh muôn thuở. thì mới có cái nghiệm nầy. -Ông nói : Tại cớ sao ? -Tôi đáp : Cũng là theo quẻ trước mà đoán. thì cũng chưa biết chắc được. Lại hợp với quẻ trước. mà sức hảy còn yếu. Hợi thủy vượng ở Tý. mà bị tội giải về kinh. là năm Tý thủy nhập mộ. mà phải bị giáng cấp. luôn ở hai chổ. sánh với cái họa năm trước. -Người khách biết Dịch lý kia. Quan và Thế hào đều đặng sanh hết cả hai. chiếm đặng quẻ Địa Trạch Lâm. thì sao lại không lâu ? -Tôi đáp : Tuy là có cửu ngủ thủy mà kim sanh nó bị Tị khắc. có khắc mà không sanh. động chắc là có cớ chi. sao lại nói trái lại là phải bị đổi? -Tôi đáp : Tý thủy bị phá và hóa không. thì lại còn nặng nề hơn nữa. Phải chờ tới năm Tý. ▬ ▬Tử Dậu Ứng ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quan Mão ▬▬▬Phụ Tị Tôi nói : Nghe đâu sỉ dân có ý muốn xin lưu ngài lại. hai đàng yết tham. thành ra nguyên-thần vô dụng. mà gặp phá và hóa không. tuy là có thiệt bị. kết thành lổi to. giáng cấp bị đổi. nên được làm việc lại. Quả tới tháng 7. thái-tuế khắc hại Tý thủy. tháng 3 về sự điều-trần(tỏ bày việc quan). Tháng Dần. ngồi ở chổ mình. hết nghi . chẳng sanh được Thế sanh được Quan. vì Thân kim khắc Thế. thì chắc sẻ được phục chức củ. lại là Thái-tuế đương quyền. Ngài không nghe. tháng Tị. Thần phát lộ ở động. Tôi không đoán theo phép xưa. Tuy chẳng đến nổi tước chức. Tôi khuyên hảy từ chức. nếu trung tháng Đông-chí. 75 . được phục chức và bổ nhiệm như xưa. hào thứ năm là Tý thủy.với nguyên-thần đồng động. quả tới năm Thìn. mà nói rằng:cửu nhủ Hợi thủy sanh Quan. Thảng ở tháng khác. thanh ra có chổ kết oán. Năm Mão lên Đốc-phủ. Quả tới năm Giáp-Tý. Ông ấy gặp năm Tý là năm thiệt phá. Sách bói có nói : Tuy có chớ như không. còn kêu đến chổ ông ở để bói. Tới năm Thìn . cho nên đoán là giáng cấp mà thôi. Tý thủy tuy động. Đó là triệu chứng mùa đông nầy cao thăng. tôi đã đi qua tỉnh khác. gặp thái-tuế mà hết phá : làm việc như xưa. Tý thủy chưa đặng thiệt. Ngày sau. mà e không được lâu. Tới tháng Tý. Đến năm Tý.

thì vô hại. Phụ. Mão. bị họa không vừa.động làm nguyên-thần thì không nhờ cậy gì . Huynh. Nay trong quẻ không có Dần. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Ứng ▬▬▬Huynh Dậu Kim ▬▬▬Tử Hợi Thủy ▬ ▬Phụ Sửu Thổ Thế Nếu chiếm thê tài. lúc chiếm nhằm nguyệt-phá. là vì phá mà động. thì dụng-thần chẳng có ở trong quẻ. nửa kiết cùng chung trong môt hào. chẳng dùng vào đâu được hết" chăng ? Thật là hết sức sai lầm vậy CHƯƠNG 28: PHI THẦN. Xét lại quẻ Cấn biến Quan. thì thủy nhập mộ. sẻ đặng phục chức và bổ dụng như xưa. Vì quẻ đầu của bổn cung. thì lấy ngày. Nếu chẳng động thì đừng đoán như thế. Nhựt-thần sanh nó cũng không nổi. Quẻ nầy thuộc về cung Kiền. -Dịch-lâm bổ-di lại nói : Nếu nhằm hào nguyệt-phá. *Cung Kiền quẻ đầu. là Tài. Mão . ở trước. tháng làm dụng-thần. Tử. Cấu tụng sỉ đình. lấy hào Tài làm dụng-thần. thì tìm dụng-thần ở trong quẻ đầu là Càn Vi Thiên. *Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. PHỤC THẦN Nếu dụng-thần không hiện trong quẻ. Nếu ngày tháng không phải là dụng-thần. gặp khắc không bị khắc. Đó là nửa hung. tại bổn cung. chẳng tiếp tục tương sanh được. của bổn cung. Quan. chẳng luận suy vượng. -Lý-Ngã-Bình nói : Cuốn Dịch-vị có luận : Nguyệt-phá động là kị-thần. thì Dần Mão Mộc là thê tài. Lại cũng nói : Tuy có. thì có thể nói : "Nguyệt-phá có chớ như không. Như chiếm khác ngày tháng Dần. nên cũng còn bị giáng phạt. Kiền Vi Thiên : ▬▬▬Phụ Tuất Thổ Thế ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quỉ Ngọ Hỏa ▬▬▬Phụ Thìn Thổ Ứng ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tý Thủy 76 . Gặp thái-tuế đương quyền. mà sức còn yếu. cứ cho là hung: gặp sanh chẳng nhờ sanh. Tới năm Thìn. thì hảy tìm nó ở quẻ đầu. không dùng vào đâu được hết.Lấy thổ mà biện ngày nhựt-phá. tuy nguyệt-kiến điền cung. chớ như không. có đủ lục thân.

*Lại như chiếm cho tử tôn. có 5 trường hợp: 77 . hào đồng là Tý thủy.Trong quẻ nầy. Sáu phục-thần kể trên đều là hửu dụng cả. *Lại phục-thần không xuất hiện được. Nhưng chẳng phải một mình phi-thần không-vong mà phục-thần ra đặng. đặt tên là phục-thần thọ chế. Tuy nó chẳng hiện. hửu dụng cũng là vô dụng. phi-thần ở trên. Tử tôn. Nếu phi-thần nhằm phá. chịu khắc hại. tìm đặng phục-thần mà gặp sanh phò. mộ. Nay trong sáu hào. suy theo đó. thì cũng tìm nó trong quẻ Kiền Vi Thiên. đặng trường sanh. động-hào xung khắc phi-thần. gọi là phi lại sanh phục. Nếu không phải ngày tháng Hợi. lấy Tý thủy Tử tôn. Thảng ở vào ngày tháng Hợi Tý. Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. Tại sao ? -Vì phục-thần ở dưới. cho nên phục-thần sẻ dể bề xuất hiện . mộ suy. Phục-thần đặng phi-thần sanh. tuyệt. Hảy đoán theo lẽ hung. lấy hào Tử tôn làm dụng-thần. người chiếm quẻ sẻ lấy ngày tháng làm dụng-thần. Đó là phi lại khắc phục-thần. thì đem nó núp(phục) dưới Hợi thủy của quẻ Cấu. Đó là dụng-thần chẳng hiện. hưu tù. 4. Lời luận nầy cận lý. phụcthần cũng dể ra. 2. Phục-thần vượng tướng. Hào thứ hai Hợi thủy tức là phi-thần. Đây là quẻ Thiên Sơn Độn. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬Phụ Thổ Thìn Phục: Tý thủy. Tử Tôn Quẻ nầy thuộc về Kiền cung. Phục-thần đặng động-hào sanh. Trong quẻ Kiền Vi Thiên. 5. vô dụng cũng ra hửu dụng. tuyệt. nhập mộ. cứ đó mà suy. 3. Dần Mộc Thê Tài ở hào thứ hai. không có Hợi thủy. Phục-thần gặp phi-thần không. Kỳ dư. Kỳ dư. thì đoán theo lẽ kiết. chớ cũng như hiện vậy. Hợi thủy sanh Dần mộc. Tử tôn là phụcthần. hãy đem nó núp dưới hào đầu là Thìn thổ ở trong quẻ Độn. tuy có mà như không. tháng). Phi-thần đã gặp phá. cũng là Tử tôn không hiện trong quẻ. không. Phục-thần đặng ngày tháng(đồng với ngày. Tý. phá. hưu tù. Phục-thần gặp ngày tháng. thì dể bề dẫn bạt(kéo lên). *Phục-thần hửu dụng có 6 trường hợp: 1. 6. Thìn thổ là phi-thần.Dần Mộc Thê Tài tức là phục-thần.

ở phi-hào. thì việc chi cũng không vừa lòng. Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần hưu tù. mà gặp tuần-không. ▬▬▬Quỉ Dần ▬ ▬Tài Tý ▬▬▬Huynh Tuất Ứng ▬▬▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Phục : Ngọ hỏa. bị đè lên khó ra. tháng. làm dụng-thần đã không mà lại núp dưới hào hai Sửu thổ. Quả đặng văn thơ ngày giáp-ngọ . Trong quẻ nầy. bằng khoan. chiếm coi bịnh. Đó là 5 cái phục-thần vô dụng. ngày Bính Thìn. Hứa ngày giáp-ngọ. không phải theo lời luận này. Quả đến ngày Ngọ. 2. ▬ ▬Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế -Phục:Ngọ hỏa. Phụ Mẫu ▬ ▬Quan Mão Ngọ hỏa. Sửu thổ bị tuầnkhông. vô khí. sự dử tâm vi". mộ tuyệt. Tử tôn xuất hiện.1. ngày Nhâm Thìn. v. thì tới ngày ra khỏi tuần-không. v. Đặng quẻ Địa Phong Thăng . Ngọ hỏa Tử tôn phục ở dưới hào Sửu thổ. Phàm dụngthần vượng tướng. 5. Huỳnh-kim sách nói : "Phục cư không địa.) mà họ đương chờ đợi. 78 . 3. Hứa ngày Ngọ. Dẩn lên là dụng-thần chẳng hiện. Tôi đặng thấy chổ ứng nghiệm. thì trên sàng chổi dậy.. *Như tháng Mão. Nghĩa là: Hào phục trúng tuần-không. *Lại như tháng Dậu.. 4. tới cùng không thể xuất hiện. phục-thần dễ xuất. hưu tù. chiếm coi ngày nào đặng lảnh văn thư (giấy tờ. Tử tôn ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Ứng Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. sẻ xuất hiện. Đặng quẻ Hỏa Sơn Lữ . nguyệt-phá. thì được mạnh. bị phi-thần vượng tướng đến khắc hại. Tuy có mà như không. Phụ mẫu. phải tìm nó ở quẻ bổn cung. thì dễ bề dẩn bạt (kéo lên). gặp tuần-không. bị ngày tháng xung khắc. ra khỏi tuần-không thì sẻ đặng. ở ngày.

chiếm cho cha bịnh. Người con thứ lại chiếm.Phép xưa lại có nói : Phàm đặng quẻ đầu bát thuần. ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬ ▬Tài Tý ▬ ▬Huynh Tuất ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Tị hỏa Phụ mẫu hiện rõ ở hào đầu. ngày Bính Thìn. trong đó có dụng-thần bị không. vẫn biết rõ Tị hỏa Phụ mẫu phục dưới hào thứ hai Dần mộc. -Khách thấy thế bịnh rất nguy. thấy thầy thuốc chật nhà. biến ra Tổn . suy. Vượng mộc oanh Tị hỏa. Tỉ như chiếm đặng quẻ Kiền Vi Thiên. đặng quẻ Sơn Trạch Tổn . ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Thân Thế ▬ ▬Phụ Ngọ Hỏa X ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬Hợi Thủy Tôi nghĩ rằng : Hai quẻ trước đều nói sẽ mạnh . *Một ngày kia. phi lại sanh phục. tuyệt. phá. gọi là : "Kiền Khôn vảng lai hoán". chắc bịnh được mạnh . đoán chắc sẽ mạnh . hiệp lại mà quyết đoán. tôi tới một nhà nọ. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Ứng ▬ ▬Huynh Thìn ▬ ▬Quan Dần -Phục : Tị hỏa. Đặng quẻ Địa Lôi Phục . Làm sao trong quẻ nầy. Dã-Hạc nói : Cần chi phải làm như vậy. Phụ Mẫu ▬▬▬Tài Tý Thế Phụ mẫu dụng-thần chẳng hiện. Tháng Mão. Sao lại không chiếm một quẻ nữa . thì lại đến cung Khôn mà tìm nó. 9 phần rồi . nếu dụng-thần gặp không.đặng quẻ Tiệm. Hợi thủy hồi đầu khắc Phụ mẫu . Dịch-lâm bổ-di lại cho quẻ Qui-hồn thì lấy quẻ thứ tư trong cung Ly. thì lại tìm nó ở cung khác . suy. thì việc họa phước đã biết 8. tuyệt. Dung-thần bị không. nên chưa tin chắc. phá. tự-nhiên có dụng-thần chắc sẻ hiện . chiếm mùa xuân. tôi bèn bói lại. mộc vượng hỏa tướng. Bỗng nhiên đặng ngộ : Đó là trong hai quẻ 79 . Không chiếu theo đó mà đoán.

-Tôi mới hỏi tánh(họ).trước. chỉ theo quẻ trước mà đoán. cha tự chiếm. dầu Biển-Thước cũng khó trị cho lành bịnh. Có thần hay không có thần ? -Con chiếm. thì Hợi thủy khắc Thế. -Đáp là tánh Thọ. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X Thế ▬ ▬Phụ Thìn ▬▬▬Hợi Thủy -Quẻ nầy đồng với quẻ trước. Tị hỏa Phụ Mẫu vượng. -Đến đầu mùa nầy. đông lịnh khó sống. -Tôi hỏi mấy ông thầy thuốc rằng : Theo quẻ thì không thấy rõ. Rồi họ công nghị một thang đối chứng. cậy nhờ nơi âm-công. lại đặng quẻ Thiên Sơn Độn. cho là bây giờ bịnh mạnh. thì Hợi thủy khắc Quan. Ba quẻ nầy in như là một tay đưa ra. -Cha tự chiếm. Tôi cũng không nói ra. ▬▬▬ ▬▬▬ Ứng ▬▬▬ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X ▬ ▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Hợi Thủy Tôi coi luôn ba quẻ nầy. Trong đó có 1 vị cười lạt. ứng với sự mạnh đương thời . -Rồi tôi mới hỏi riêng rằng : bịnh của ông đây ra sao? -Vị ấy đáp : Tôi có thể trị được. vậy liệt vị thấy làm sao? -Thế bịnh rất nguy hiểm. Lại thỉnh phu-nhân bói. chẳng bị thương khắc. Trong quẻ nầy. Hợi thủy khắc Phụ . đức-hạnh mà thôi. thì Hợi thủy hồi đầu khắc. Nhưng không uống thuốc của tôi mới làm sao đặng? 80 . phát lạnh trong gân cốt. mà không nói ra. Mùa đông rất nguy. đặng quẻ Thiên Sơn Độn. -Vợ chiếm cho chồng.

Tị Quan. nhờ chiếm nhiều quẻ. còn phải tìm phục-thần? Phục-thần vô dụng. là phục-thần. biến ra Đoài. chẳng dám chiếm tới ba. thì hào hết sanh Quan. mà sao dụng-thần chẳng hiện.Tôi mới nói nhỏ với người con rằng : Bịnh của ông. Tôi không dùng phục-thần. Hộ quái không ra. nhưng phục-thần bị suy. còn tìm ở hóa. tuầnkhông. Sáng ra ông tánh Thọ lại tạ ơn tôi. Tới mạnh-xuân(tháng giêng). phải dùng thầy tánh Thọ trị cho. Trong quẻ nầy. mà bịnh-nhân khó qua khỏi mùa đông nầy. muốn vội truyền cho người đời. hình xung khắc. Nhưng đây còn chiếm lại nữa. khó lấy đâu làm căn cứ. hưu tù. chương biến hộ . tương lai sẽ chết. -Tôi mới hỏi tương lai ra thế nào? -Ông nói : Hiện bây giờ thì không có sao. đã là phiền nhọc thần-linh rồi. -Tôi nói : Lời ông hợp với số tướng hợp nhau. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Mộc X Thế▬▬▬--Quan Tị Hỏa Họ đoán rằng: Phi-hào Ngọ hỏa Quan đã bị phá. trường sanh ở Dần. thật là thần-y! Sau quả chết tháng Hợi. lại nói phục-thần? 81 . thiệt là bí quyết biết là dường nào! Tôi nói :Đã biết chiếm lại nữa. hào đầu Dần mộc biến ra Tị hỏa quan-tinh. Sao mà không nói : biến xuất quan. sẽ được thăng chức. nguyệt-phá. hại. mới là tìm phục-thần. Đặng quẻ Khốn. chiếm quan. thì không phải nhờ chiếm nhiều quẻ mà ra sao? Lý-Ngã-Bình nói : Phép xưa dùng phục-thần. mạnh-xuân Quan gặp trường sanh. có ghi chiếm nghiệm. thiệt là bí pháp!Đem cái bí-pháp này. Tôi lại đoán : Huỳnh-kim sách nói : phi-hào. vuợng. lại tìm hộ quái. quyết-định họa phước mới là vững vàng. biến-hào đều là không có dụngthần. tuy là có ứng nghiệm. ngày Mậu Dần. thiệt là ba-tâm! Có kẻ nói : Chiếm nhiều chứng hai quẻ. nên nói : Chiếm thêm quẻ thứ hai. Đã biết lúc đó thì sống. Duy có Vân-cường mới thiệt là sai lầm nốt! Tháng Tý. Huống trong Dịch-vị. thì có dụng-thần.

Chỗ hỉ thì nên hóa tiến. cây bông lần lần điêu tàng. Thìn hóa Sửu. tháng Bính Thân. -Tôi đoán rằng : Thế hào Mùi thổ phát động. có người chiếm coi người còn sống hay chết. Sau tới tháng Hợi.May trong quẻ nầy. thì chẳng nhận dùng. ngày Quí Mão. hóa thối. chiếm hương thí (thi trong làng). rõ ràng là cha con gặp nhau. chấp đấy làm kiểu mẫu. tam hợp thành cục. lại lấy thiên can hóa ngũ hành ở bên cạnh. Thế với Tử tôn : Hợi Mão Mùi. Ngọ hóa Tị. CHƯƠNG 29: TIẾN THẦN. nên có dáng tiến tới lâu dài. thì có phân hai đường hỉ kị (ưa ghét). kiết hung. Sửu hóa Thìn. *Như tháng Thân. Mùi hóa Tuất. Dần hóa Mão. phục-thần và biến hào đều là Tị hỏa. ngày giáp-thìn. THỐI THẦN Tiến-thần. Hợi thủy chẳng hiện. cũng là dụngthần. -Hóa thối-thần là: Tý hóa Hợi. Mùi hóa Thìn. như cây mùa xuân. Dụng-thần đông đúc mà chẳng dùng. tháng Hợi sẽ trở về. +Thối-thần là bắt từ đây thối lại lần lần. Thìn hóa Mùi. Đặng Hằng biến ra Đại Súc. Dậu hóa Thân. Thân Tý Thìn hợp Thủy cục. Hóa tiến. thì tháng Hợi sẽ thấy mặt con. năm Tân. như mùa thu. Thảng người sau gặp quẻ khác. như nước có nguồn. mà đặng tháng Bính. Sao lại dùng hóa mà đoán? Giả như trong quẻ. chớ chẳng phải dạy người sau. dùng biến-hào hay là dùng dụngthần? Chẳng phải là kiểu mẫu của người truyền thế dạy người. +Tiến-thần là biến hóa tiến tới. Tị hóa Ngọ. Đó là làm cho người lầm lạc. chỗ kị thì nên hóa thối-thần. càng thêm tức cười! . Tuất hóa Mùi. họa phước. ngày Bính Tý. thối-thần là hào động tự hóa ra. Tý thủy nhật-kiến. Mão hóa Dần. còn hay mất? ▬▬▬Tài Mão Mộc O ▬▬▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Thổ X Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Ứng ▬ ▬-Mùi Thổ ▬▬▬Tử Hợi Thủy Họ đoán rằng : Thủy là Tử tôn chẳng hiện. Lại thấy những điều chiếm nghiệm trong chương "hóa". -Hóa tiến-thần là: Hợi hóa Tý.Năm Tân Mão. 82 . hóa ra Hợi thủy Tử tôn. Thân hóa Dậu. Bính Tân hóa Thủy.

chiếm coi cầu hôn có thành chăng? Đặng quẻ Phệ Hạp. Tài trợ sanh phò(? ). Tử tôn hóa tiến-thần. phải chờ ngày Ngọ xung khử Tý thủy. Lại đặng trên hào cửu ngũ. Ba hào đều chẳng điềm tốt. Vô lực. tuy có bị trở ngại. đại hung. bị cách chức và bắt tra vấn. -Có kẻ hỏi: Hào Dậu kim Quỉ động. Quả đậu luôn hai keo. ▬▬▬Tử Tị Hỏa O ▬ ▬Tài Mùi Thổ Thế ▬▬▬Quan Dậu Kim ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Thủy O ▬ ▬-Phụ Tý Thủy ▬▬▬ Tuất Thổ ▬ ▬Quỉ Thân Kim ▬ ▬-Tài Mùi Thổ Tài hào trì Thế. vượng tướng đương thời. tài hóa Tuất tuần-không. Ngày tháng mà hóa không con không tiến được. *Lai như tháng Mão. Quan hóa tiến-thần. hồi đầu khắc. mà không hại. Nhưng vì Tị hỏa. cũng có thể tiến chăng? *Lại như tháng Dậu. động tán mà hóa không. hóa Tý thủy. không có trở ngại sao? -Quỉ ta hóa thối-thần. ngày Ất Sửu. Tị hỏa tự động sanh Thế. Chẳng những mùa thu nầy bẻ quế. ngày giáp-thìn. Tị hỏa trở lại sanh Thế hào. vì bị luận(quyết tội) chiếm tự trần ra sao? ▬ ▬Phụ Dậu Ứng ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬ ▬Tài Ngọ Hỏa Thế ▬▬▬Quan Thìn Thổ O ▬ ▬Tử Dần Mộc X ▬▬▬Hợi thủy ▬ ▬Sửu Thổ ▬▬▬Mão Mộc Đoán rằng: Thế hào hồi đầu khắc. Quan trì Thế. thì sự hôn-nhân sẽ thành. Quẻ nầy. Người xưa gọi Tài hóa tuần-không là động. hóa tiến-thần. Quan hóa thối-thần. nên ám động. mà bị ngày Mão xung. Quả năm sau. sang xuân định chiếm ngao đầu. Quả tới ngày Ngọ cho cưới. Thế hào Mùi thổ. biến Tỉ. 83 .▬ ▬Tài Tuất Ứng ▬ ▬Quan Thân Kim X▬▬▬--Dậu Kim ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬Quan Dậu Thế ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Đoán rằng: Dậu kim.

phá gọi là chẳng thối. mà thối rốt rồi cũng thối. Phụ hào sanh Thế. tháng động hóa không. thì theo hào nầy. *Lại như tháng Sửu. là không tiến. ở chổ trấn nhậm đã lên đường. phá. chiếm coi đặng tin cha. Thế hóa tiến-thần. Nếu chấp theo phép xưa. Người xưa cho ngày tháng động hóa không. Quẻ nầy. Trong quẻ nầy. hóa không phá. chẳng phải nhằm ngày. động hóa tiến-thần. Tới ngày Mùi. chiếm coi năm nay. Ứng vào ngày Mùi. ngày Bính Tuất. nhất định sẽ gặp. Quan động nhằm nhật-thần. ngày Đinh Mão. pha. phá gọi là chẳng tiến. Hứa ngày Sửu. chiếm công danh. *Lại như tháng Mùi. sẻ đặng. giáp mặt ngày Mùi. ▬ ▬Tý Thủy ▬▬▬Tuất Thổ ▬ ▬Thân Kim Ứng ▬ ▬Quan Sửu Thổ X▬▬▬-Thìn ▬▬▬Mão Mộc ▬▬▬Tị Hỏa Thế Sửu thổ. ngày Quí Tỵ. hưu tù mà hóa không. Quẻ nầy động. biến ra quẻ nhu. mùa đông có đặng tịch sai(bổ làm việc )không? Đặng quẻ Thủy Trạch Tiết. đã về rồi.Người xưa cho ngày tháng động hào mà hóa không. coi sau có ra làm quan được không? Đặng quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. là Tuất Phụ hóa Mùi. Quan. gọi là chẳng thối. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng ▬▬▬Tài Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi Thế ▬ ▬Tử Sửu ▬▬▬Phụ Mão ▬ ▬-Mùi Thổ 84 . biến ra quẻ Cách. Lại gọi: Ngày. bị phá. phá. là ngày thiệt cái không. là con muốn đi đón. Quả đặng gặp nhau ngày Mùi. cho ngày tháng động mà hóa không. cũng vẫn tiến được. lại không. tháng. bây giờ đi đón rước có gặp không? ▬ ▬Tử Tý Thủy X ▬▬▬Tị Hỏa ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬ ▬Mùi Thổ ▬ ▬Huynh Thân Kim X Thế ▬▬▬Dậu Kim ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬ ▬Phụ Thìn Ứng Phụ hóa thối-thần. Quả sau ngày Sửu đặng. tiến thì vẫn tấn tới. Tử tôn động. có ngày nào mà về đâu? Như tháng Tuất. thiệt cái phá kia.

há có thể nói thối? Nếu chiếm việc xa xôi. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi Ứng ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu X ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tỵ Thế ▬▬▬-Huynh Thìn -Tôi đoán rằng: Huynh động hóa tiến-thần. Xưa nói động. sẻ làm quan. biến Thái. mới có thể thối được. mà hóa tuần-không. -Tôi nói: Tử tôn trì Thế. không có thềm lên. cũng có thể gọi là chẳng thối chăng? *Lại như tháng Tuất. là lầm. ngày Quí Mùi. biến Đại Tráng. chờ lúc nào hưu tù. *Lại như tháng Sửu. phá. ▬▬▬Phụ Tuất O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬ ▬-Huynh Mùi 85 . mà hóa ngày tháng. thì có tài. chiếm vợ bịnh uống thuốc có thể mạnh chăng? Đặng quẻ Lâm. Đây là Huynh động trúng nguyệt-kiến. Người vợ ấy chết ngày Thìn. ngày mai là ngày Thìn. mà chung thân không có quan. Tại sao? Tuất Thổ Tử tôn tuy động. mà nay nó hóa thối-thần. chiếm bịnh. dùng châm chích mà được mạnh. -Có kẻ nói: Tử tôn hóa thối-thần. cho nên hứa như vậy. Quả ngày sau. tán. đắc lịnh. chiếm bịnh. đặng quẻ Kiền biến Quải. ngày Quí Mão. Há đi gọi động. linh-đơn cũng khó cứu. thì hể Tử tôn động. Tôi hưa đến năm Thìn. Quả tới năm Thìn. sao mà dùng thuốc cũng thấy hiệu? -Tôi nói: Động và biến đều thuộc về thu kim. Đương tướng. sẻ gặp lương-y. chẳng khắc Quan. Đặng Trạch Thiên Quải. không có lộ tới ( cùng đường rồi) . ngày Mão. không hóa ngày tháng. ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Dậu O Thế ▬▬▬Tài Hợi ▬▬▬Huynh Thìn ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬▬▬Tài Tý ▬ ▬-Tử Thân -Ông ấy bàn cho là chứng nguy.Tôi nói: Nếu đoán theo phép xưa. chiếm về việc gần. thì chẳng thối chăng? *Lại như tháng Thân. đắc tuyển. Năm Thìn xung khử Tuất thổ.

▬▬▬Tử Tuất O Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Tài Thân O ▬ ▬Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi O Thế ▬ ▬-Huynh Ngọ ▬ ▬Tử Sửu X ▬▬▬--Tử Thìn ▬▬▬Phụ Mão O ▬ ▬-Phụ Dần Mão mộc Phụ mẫu gặp nhật-kiến. chiếm bị huyết băng trên một năm. cường hiểm mà hóa phá. còn chưa có thể tiến. không phải bệnh thối. ▬ ▬Phụ Mùi X Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị Mùi thổ Phụ động. Ứng hào Tuất thổ sanh Thân kim. biến Giải. Nay hưu tù. Lại là Phụ hào trì Thế. tới tháng Sửu vượng. Đó là cái dáng tinhthần mạch mạng lân lân khô khan. mà lại hóa thối-thần. có thể mạnh không? 86 . tinh huyết rất vượng tướng. mà hóa không. hóa tiến-thần Tuất. gặp xung không thể trị. Đặng quẻ Đồng Nhân. Đó là Phụ gặp nguyệt-kiến. Đặng quẻ Tụy biến Bỉ. không hóa không. sẽ mạnh ngay. Quả chết tháng Sửu. Quả sau chết tháng Sửu. Tuy hóa thối-thần. Bịnh mới mà gặp không. chính là dễ tuyệt nguồn nước. kim sanh Hợi thủy. ra tuần không thì thấy mạnh ngay. ngày Quí Dậu. gặp tuần-không. chiếm cha mới đau. diệu dược nan y. bịnh thối. Đó là Phụ hào hưu tù mà hóa không. đã không có nước dưỡng. thì cùng đường. phá mà cũng có thể thối *Lại như tháng Mão. *Lại như tháng Tuất. thì cái hào Phụ mẫu nầy. nhờ cái hào vượng tướng đó sẽ sanh hỏa. Nếu theo phép xưa.▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý Đoán rằng: Bịnh đau lâu. Quả tới ngày giáp-tuất. ngày Ất Mão. nguồn nước bị nguy hiểm. Hứa ngày sau. Phải phòng ngày tháng xung phá Mùi Thổ. ngày tháng động hóa không phá. Nay Phụ mẫu mộc hào. Nếu chẳng có Sửu thổ hóa tiến-thần mà ngăn Hợi thủy.

thì xuất hành rất tốt. ngày Ất Sửu. biến Giải. 87 . Phép xưa gọi là tị không. lại hóa tuần-không. chiếm bịnh niên. Sau tới tháng Hợi ra đi. hồi đầu khắc Phụ. *Lại như tháng Thìn. mà nhập mộ. Đặng quẻ Khổn. từ Yên tới Việt. để khắc phụ. vượng mà chẳng thối. ứng trong bổn ngoạt là thổ hào Mùi thổ. mà sao lại khắc Mộc? -Tôi đáp: Ngày Sửu thổ sanh Dậu kim. Đặng quẻ Truân biến Tiết. ngày Ất Mão. Quả chết ở ngày giáp-tuất. Nguyệt-phá rốt cuộc không thấy nó tán. ngày Quí Sửu. Quẻ nầy Mùi thổ bị Nhật xung. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Thế ▬ ▬Thân Đoán rằng: Thế hào Dần mộc gặp tuần-không. ▬ ▬Huynh Tí ▬▬▬Quỉ Tuất Ứng ▬ ▬Phụ Thân ▬ ▬Quỉ Thìn ▬ ▬Tử Dần X Thế ▬▬▬--Tử Mão ▬▬▬Huynh Tí Đoán rằng: Thế trúng Dần mộc và hóa tiến-thần. Nhưng bị nguyệt-phá thì chưa thể đi liền. mới được. là mộ của Thế hào đã phá. Chờ hết tháng đó. Đặng quẻ Tùy biến Bỉ ▬ ▬Tài Mùi X Ứng ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Thìn Thế ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Phụ Tý O ▬▬▬Tuất ▬ ▬Tài Mùi Đoán rằng: Tý thủy Phụ hào hóa Mùi thổ. *Lại như tháng Thân. Phải phòng tháng Tuất. Phép xưa nói tán như không tán. Sau chết nhằm tháng 6. là ngày Tuất thổ ra khỏi tuần không. nhứt định mang tai.*Lại như tháng Thìn. Thổ hòa Mùi thổ lại hóa tiến-thần. chiếm xuất hành. Ra khỏi "không". gọi là: khai mộ dĩ đải bỉ khắc. ngày Sửu xung khai. Dậu kim kị-thần động ở ngôi ngũ. Tôi không đoán như thế. chiếm bịnh cho mẹ vợ. há không chết sao? -Hỏi: Dậu kim hóa thối-thần.

*Lại như tháng Mão. 88 . há có thể gọi là thối bất cập chăng? *Lại như tháng Thìn. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬Quỉ Thân X ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Tử Ngọ ▬▬▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Quỉ Dậu Quan động hóa tiến-thần. Đó là động phá. về. chiếm coi bịnh. Ra đi vào tháng Hợi là ứng vào phá mà gặp tháng hợp. Nhưng Tuất gặp nguyệt-phá. tại ngoại mọi việc chưa toại. ấy là ứng vào tháng thiệt phá. Ứng vào tháng Tị là động mà gặp tháng hợp. há gọi là chẳng tiến. tháng 8 trở về. do Phụ gặp nguyệt-kiến. Đặng quẻ Lý biến Đoài. Tôi thấy Tử tôn hóa tiến-thần thì biết được bình-an. Đó là động phá hóa nhật-thần. được chăng? *Lại như tháng Thìn. ngày Ất Mùi.Năm sau. mà biến nhựt nguyệt. ngày Bính Dần. -Tôi hỏi: Đi đường có được bình-an chăng? -Đáp: Đi. đến mùa thu đắc lịnh. nên mới hỏi câu đó. Sau đặng tin thăng chức tháng Tị. Người con đó chết ngày sau. nha dịch chiếm coi quan-phủ thăng chức không? Đặng quẻ Giải biến Khổn. chi cũng nhờ Trời đều được bình-an. tháng 6 có hi-vọng. ngày Kỉ Mùi. chiếm anh ngày nào trở về. ▬▬▬Quỉ Tị Ứng ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Phụ Thìn O Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬▬▬Phụ Sửu Như Thìn thổ vượng. Đặng Đại Hửu biến Khuể. ▬▬▬Huynh Tuất O ▬▬▬Tử Thân Thế ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão Ứng ▬▬▬Phụ Tị ▬▬▬Huynh Mùi Phàm huynh động hóa thối. đã có chí trở về. hóa thối thần. Sau tới tháng Tuất mới về.

cũng là ứng chẳng về. chiếm khai phố bán đồ kim-ngân. ngày Ất Sửu. *Lại như tháng Mùi. Đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hửu. ngồi chờ mà nghe tin. em gái tới. Phép xưa động phá tán hóa ngày tháng. biến Tỉnh. Đặng quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp . có anh em về. ngày Đinh Sửu. Quả tới ngày Dần. Họ nói: Có em gái. ngày Ất Sửu. chiếm coi trúng thí không? Đặng quẻ Đoài biến Tụng. phá. ▬ ▬Phụ Mùi X Thế ▬▬▬Dậu ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Ứng ▬▬▬Mão ▬▬▬Quỉ Tị O ▬▬▬Tử Tuất ▬ ▬Phụ Dần Đoán rằng: Mùi Phụ hóa tiến-thần. *Lại như tháng Mùi. bị hợp mà không về. May đặng Mùi thổ sanh Dậu kim huynh hào. Đó là ngày giờ động mà hóa không. ▬▬▬Tử Tị O ▬ ▬Tài Mùi X Thế ▬▬▬Quỉ Dậu O ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Tý ▬▬▬Tuất ▬ ▬Thân 89 . mà cũng trúng thí được. chiếm mẹ ở xa cách ngàn dặm. không thể thối được. Quẻ nầy động tán hóa không.Thân kim lại trường sinh ở Tị. Mùi Phụ hóa tiến-thần. biến Truân. chừng nào mới trở về. hóa ra Sửu Phụ. Tý hợp với Sửu. Tý thủy. chớ không có em trai. TỊ hỏa Quan động mà sanh Thế. yết bảng trúng đệ bát danh. Đó là hào huynh đệ hóa không. huynh hóa thối-thần mà hợp Thế. rõ ràng là điềm kiết. há gọi là chẳng tiến sao? *Lại như tháng TỊ. ▬▬▬Quỉ Tị O Ứng▬▬▬--Tý ▬ ▬Phụ Mùi X ▬▬▬-Tuất ▬ ▬Huynh Dậu O ▬▬▬Thân ▬▬▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý O ▬ ▬--Phụ Sửu Hào đầu.mẹ chắc không về. QUả năm sau tháng 3. còn chẳng tiến được.

tự nhiên có khi thiệt phá. có một gặp không. phá . mà biến ngày tháng gọi là: ngôi ta đã mất. hào biến. 3. hóa tiến-thần. chiếm việc gần. gặp không chẳng không. Huống hóa ngày tháng. gặp phá chẳng phá. Sao mà gọi là không tới? Họ có để cách thức lại như vầy: -Tháng Thân. càng thêm mạnh. tự nhiên có ngày điền thiệt. thiệt phá. 2.đã động mà tan. làm sao mà tới (hà dĩ đắc tiến ). chờ thời nào hưu tù mới thối. ngày Mão. Trong hào động. chờ ngày điền thiệt mới tiến Phép thoái-thần cũng có 4 trường hợp: 1. chờ ngày điền thiệt mới thối. thì hứa chắc sẽ đại phát. 3. Tuy hóa không phá như mây nổi che mặt nhật. Đó là ngày tháng động mà không. Tôi nói: Tôi thế anh mà chọn giùm ngày giáp-tuất để khai-trương. phá. tức là mây tan móc tán. nên biết là lầm. 4. QUả khai thị ngày Tuất. gọi là hóa vượng. tới nay cái phố nầy trở nên phong thạnh. Sao không rõ: Đã động mà phá. chờ thời mà tiến. Không thể tấn là chỉ nói:lý gần. Này nào thiệt không. có đại tấn. động hào sanh phò. Sau có ngày tháng động mà hóa không. Hào động hưu tù mà hóa ra hưu tù. phá. chiếm về anh em. mà hóa ra hưu tù. có một gặp không. Hào động hưu tù. tháng. hào biến. Động hào đã trúng ngày. Trong hào động. thì ngày tháng như Trời. hoặc có ngày tháng . bất tấn. Trong hào động. hào biến. đắc thời thì chẳng thối. ▬ ▬Phụ Mùi Thế ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Thân 90 . cùng đường gọi là bất tấn. có một vượng tướng. hào biến.▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Tài hào trì Thế. 2. có một gặp hưu tù cũng chờ ngày vượng tướng mà tiến. đó là cái dáng phong long lâu dài. sao gọi là bất tấn? Lại nói: Động mà gặp phá tán. há gọi là chẳng thối không? *Dã Hạc nói: Phép tiến-thần có 4 trường hợp: 1. Trong hào động. càng thêm vượng. ngày sau điền thiệt rồi. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. 4. Đặng quẻ Đoài ra Phong. tư lịnh đương quyền. tới giờ đó thì thối. thừa thế mà tiến. thì hết bực. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. Lý-Ngã-Bình nói: Mới khai cuốn Dịch-vị.

Bất cập thối là lầm. động biến đều thuộc vàng cứng bang trợ cũng phò. thì biết ngày làm sao xung tán. 91 . tuy hóa Thân làm nguyệt-kiến. cũng là không đến nổi thối (bất cập thối). 2 kiểu quẻ mà thôi. làm sao nói là không vượng? Huống hóa nguyệt-kiến.▬ ▬Phụ Sửu X Ứng ▬▬▬Tài Mão O ▬▬▬Quỉ Tị ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Hào Dậu Huynh Đệ. Bất thối ấy là kiến đó. như núi. như đỉnh. nên tôi biết là định chừng mà nói. tuy chẳng phải nguyệt-tướng. Họ nói: Trong chương Nguyệt tướng có nói: hào trung nguyệt-tướng. chớ không phải là kinh nghiệm mà ra. Dậu kim tháng 7. bị ngày Mão xung tán. Mấy chương khác có ghi chiếm nghiệm. chỉ có chương nầy để 1. gặp tấn mà không tán.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful