TĂNG SAN BỐC DỊCH

Trứ tác: Dã-Hạc lão nhơn Tăng san: Lý-văn-Huy Giác-tử Nguyễn-Minh-Thiện dịch CUỐN THỨ NHỨT: 1: Bát quái 2: Bát quái đồ 3: Bát cung 4: Hỗn-thiên giáp-tý 5: Lục thân ca 6: Thế Ứng 7: Động b iến 8: Dụng-thần 9: Dụng-thần, Nguyên-thần, Kỵ-thần, Cừu-thần 10: Nguyên-thần, Kị-thần suy vượng 11: Ngũ hành tương sanh 12: Ngũ hành tương khắc 13: Khắc xứ phùng sinh 14: Động tịnh, sinh khắc 15a: Động biến, sinh khắc, xung hạp 15b: Tứ thời vượng tướng 16: Nguyệt tướng 17: Nhựt thần 18: Lục thần 19: Lục hạp 20: Lục xung 21: Tam hình 22: Ám động 23: Động tán 25: Phản phục 26a: Tuần không 26b: Sanh, Vượng, Mộ, Tuyệt 26c: Các môn loài đề-đầu tổng chú 26d: Các môn loại ứng-kỳ tổng chú 26e: Quy-hồn, Du-hồn CUỐN THỨ NHÌ 27: Nguyệt-phá 28: Phi, Phục thần 29: Tấn-thần, Thối-thần 30: Tùy quỉ nhập mộ 31: Độc phát 32: Lưỡng hiện 33: Tinh sát 34: Tăng san Huỳnh-kim Sách, Thiên-kim Phú 35: Thiên thời

TỰA
1

Thánh Dã Hạc nói: Đạo bói quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử. Ai học cho tinh vi thì có thể biết việc Trời Đất. Còn học lý chút ít, cũng có thể hiểu việc cát hung. Phàm học bói có thể học đến chỗ cao xa, mà cũng có thể học những điều sơ cạn, thì trước cần học trang quẻ, biết chỗ động biến, cùng là những quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp. Hãy coi kỹ trong chương "Dụng Thần": chiếm cho người nào? Chiếm về việc gì? Rồi mới biết lấy hào nào làm Dụng Thần. Lại nên xem coi: Thế nào là Tuần Không? Thế nào là Nguyệt Phá? Thế nào là bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, suy vượng? Thế nào là sinh khắc, là xung hình, thì sẽ tự biết quyết đoán họa phúc. Giả như chiếm quẻ: CẦU CÔNG DANH: Nếu đặng vượng quan trì Thế hoặc ngày, tháng, hào động làm Quan Tinh (lâm hào Quan Quỷ) sinh hợp với Thế hào, thì cầu danh như là lấy đồ trong túi. Nếu gặp Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, thì cầu thi đậu hay cầu thăng chức, đều là như mò trăng đáy nước. CHIẾM CẦU TÀI: Nếu đặng Tài Tinh trì Thế, hoặc ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế hào, hoặc Quan Quỷ trì Thế được Tài động sinh ra nó, hoặc Phụ Mẫu trì Thế, Tài động khắc Thế đều là hứa chắc cầu tài, dễ như bực trưởng giả gải ngứa mà thôi. Nếu gặp Huynh Đệ trì Thế, hoặc hào Huynh Đệ động ở trong quẻ, hoặc Thế trúng Tuần Không, Nguyệt Phá, thì chẳng khác nào leo cây bắt cá. CHIẾM VẬN HẠN NĂM, THÁNG: Nếu là người hiện đang nhiệm chức quan thì phải Quan Tinh trì Thế, Tài động sinh ra nó, đều là hứa chắc cát khánh. Nếu gặp Quan Quỷ tương khắc hay ngày, tháng, hào động, lâm Tử tôn xung khắc Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế), hoặc lâm Quan Quỷ xung khắc Thế hào (tức Huynh Đệ trì Thế), hoặc Thế lâm Tuần Không, Thế bị Nguyệt Phá, hay Quan bị Nguyệt phá hoặc lâm Tuần Không, hoặc Thế động hóa ra hồi đầu khắc, hoặc Tử Tôn trì Thế đều là điềm Hung. Thường dân chiếm Vận Hạn một tháng, mừng được hào Tài hay Tử Tôn trì Thế, hứa chắc một năm hanh thông. Nếu gặp Quan Quỷ trì Thế mà đặng ngày tháng, hào động làm Tài Tinh, sinh hợp Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế) thì sẽ có cát lợi. Nếu không có Tài động sinh hợp Thế hào mà Quan Quỷ trì Thế phải gặp tai nạn, thị phi (hoặc không có công việc làm, hoặc bị mất viêc...). Nếu Thế bị Nguyệt Phá hay hồi đầu khắc phá, Thế lâm Tuần Không, cùng Quỷ động khắc Thế, hay Thế suy nhược lại bị hình, xung, khắc; hoặc Huynh động khắc Thế, sẽ gặp khẩu thiệt, phá tài, hoặc bệnh tật. Thường Dân chiếm lưu niên (đoán Vận mỗi năm), tháng hợp với Thế hào thì kiết, tháng xung với Thế hào thì hung. Không nên có Thế hào biến Quỷ và hóa ra hồi 2

đầu khắc, định có hung nguy. Lại cũng không nên Tài động hóa Phụ, Phụ động hóa Tài, hoặc Quỷ động hóa Phụ Mẫu, phải có tai nạn cho cha mẹ (người bề trên), hoặc bệnh tật nặng nề. Còn Huynh Đệ động hóa Quỷ, Quỷ biến Huynh Đệ, phòng anh em có tai ách và mình. Tài hóa Quỷ, Quỷ hoá Tài, Tài hóa Huynh, Huynh hóa Tài, chắc có thương khắc vợ hầu, tôi tớ, người làm công. Tử hoá Quỷ, Quỷ hóa Tử, Phụ hóa Tử Tôn, Tử Tôn hóa Phụ, thì trẻ nhỏ sẽ thọ hại. Thanh Long, Thiên Hỉ (Dụng Thần) trì Thế, sinh Thế, thì có điềm vui, hể Quỷ phá động sẽ có hiếu phục (có tang tóc). Phi Xà, Chu Tước gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng khẩu thiệt, miệng tiếng thị phi, kiện tụng. Huyền Vũ gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng đạo tặc (bị cướp), hoặc kẻ xấu hãm hại. (Theo tôi kiểm nghiệm thấy, dù Huynh Đệ trì Thế mà hóa Quỷ thì mình bị khẩu thiệt nhiều hơn, hoặc anh em gặp nạn, còn thân mình chẳng sao. Nếu mình không có anh em thì mới ứng vào mình. Trường hợp Quan trì Thế suy nhược lại động hoá khắc, hóa mộ thì chắc chết, thêm Phi Xà hay Bạch Hổ thì chắc nhập hoàng tuyền, được truy tặng mộ bia. Chắc hơn nữa, nên xủ lại nhiều lần, nếu quẻ đều hiện thế mà không lo tu hành chắc phải chết). CHIẾM TRÁNH TỤNG SỰ, PHÒNG THỊ PHI, TAI HỌA: như cừu nhân làm hại, và đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu), hoặc kinh doanh mậu dịch, mua lầm vật trộm, hoặc thấy nhà gần lửa cháy, hoặc hỏi về ôn dịch lưu hành, phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trường thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vương bệnh hiểm mà muốn phong nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ thú dữ có hại đến mình không, phàm gặp các việc đề phòng mà đặng Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quan Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi. CHIẾM BỆNH: Như mình chiếm bệnh cho mình, nếu đặng hào Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, bệnh mới, hoặc cầu thần, hoặc uống thuốc, tức khắc sẽ an khang. Bệnh mới hào Thế gặp Tuần Không, hoặc Thế động hóa Không, hoặc quẻ gặp lục xung hay biến lục xung, chẳng cần uống thuốc mà hứa chắc sẽ lành mạnh. Bệnh lâu quan Quỷ trì Thế hưu tu, hoặc ngày, tháng, hào động khắc hào Thế, hoặc Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá, hoặc gặp quẻ lục xung, hoặc quẻ biến lục xung thì dù cho Biển Thước cũng khó chữa. Như có người bị bệnh khá nặng mà không biết, đến khi phát hiện bác sĩ cho hay có thể bị ung thư, chờ khám nghiệm trong khi hiện tại lại thấy còn đang rất khỏe. Gia đình rất sợ, gọi hỏi tôi xem sống chết thế nào? Chính đương sự xủ được quẻ Bát Thuần Khôn, ngày Quý Mão tháng Đinh Mùi. Khôn vi Địa 3

Bệnh mới đau. Tài hoá Phụ Mẫu. thì phải mau uống thuốc. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh. hoặc đồng cung với ngày. chẳng uống thuốc. uống thuốc lập tức bình an. Tử Tôn lại gặp Tuần Không. hoặc phụ động hóa Không. Nếu gặp hào Phụ Mẫu vượng tướng. hứa sẽ bình an. Tử hóa Phụ và ngày. hoặc gặp quẻ lục xung. hoặc hào Huynh hưu tù. hoặc đồng với ngày. hào Huynh gặp Tuần Không và động mà hóa Không. hào động xung khắc. mà bệnh trì trệ không biết lâu mau. hoặc hào Phụ hưu tù. cầu phước thì mạnh. uống thuốc. gặp quẻ lục xung. Bệnh đau lâu. và động mà hóa Không hóa phá. chớ khá rời xa. hoặc đồng với ngày. CHIẾM ANH EM BỆNH: Nếu đặng hào Huynh Đệ vượng tướng. tháng. hào động xung khắc. Quỷ hóa Tử Tôn. uống thuốc thì mạnh. hào động sinh Phụ Mẫu. cầu phước. tháng. quẻ biến lục xung. tháng hào động tương sinh. quẻ biến lục xung. Huynh động hóa quỷ. hoặc hào Tài động hóa Tử Tôn. hóa phá. tháng. hóa sinh. tháng. hoặc Phụ Động hóa vượng. và động mà hóa Không. hoặc ngày. Tử Tôn gặp Tuần Không. làm con phải gấp lo chạy thuốc men. gặp quẻ lục xung. CHIẾM CON CHÁU BỆNH: Hào Tử Tôn vượng tướng. hào động xung khắc. chẳng luận bệnh củ hay mới. hoặc ngày.] CHIẾM CHA MẸ BỆNH: Lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. mà hào Phụ gặp Tuần Không. chẳng luận lâu mau. Mong rằng chị ấy mới bệnh thì tháng 7 Âm Lịch Thế lâm vượng địa Hỏa của mùa hè không khắc được nữa thì lành. Phụ động hoá Không. và động mà hóa Không. Bệnh đau lâu. tuỳ theo lâu mau thôi. Hào Tài vượng tướng. hóa vượng. hào động tương sinh. quẻ biến lục xung. sinh hợp. gặp quẻ lục xung. Bệnh mới đau. nhưng vì là quẻ lục xung. quỷ hóa Huynh hào. Nguyệt phá. hoặc động hóa sinh vượng. vì người này đã bị bệnh ì ạch lâu rồi mà không biết. bản thân săn sóc. còn bệnh lâu thì chắc là chết. chết ngày Đinh Sửu tháng Mậu Thân (7) năm Nhâm Ngọ. tháng. Phụ hóa Tử. hoặc Huynh Đệ động hóa vượng. bị ngày tháng. lại bị ngày. 4 . gặp quẻ lục xung. Nguyệt phá. Bệnh đau lâu. hào động. Tử Tôn động mà hóa Quỷ. Phụ động hóa Tài. chẳng uống thuốc mà mạnh. Bằng trể thì khó mà trị lành (chết nhiều hơn sống). quẻ biến lục xung. hào Huynh gặp Tuần Không. Quả nhiên. gặp quẻ lục xung. tháng. hoặc hào Tử Tôn hồi đầu hóa sinh. trị thì thấy lành. nên tôi đoán rằng: "Nếu là mới bệnh thì nhất định mạnh. mau gấp uống thuốc. Còn bệnh lâu thì ngược lại vì Tử Tôn lâm Bạch Hổ".▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Thế (ám động) Tài Tý Huynh Sửu Quan Mão Ứng Phụ Tỵ Huynh Mũi Xem quẻ Thấy Tử Tôn trì Thế lẽ ra phải đoán là bình an vô sự. mà mạnh. Bằng trể thì khó mà sống. mà hào Phụ gặp Tuần Không. Bệnh mới đau. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới đau. CHIẾM CHO VỢ HẦU ĐAU: Lấy Tài làm Dụng Thần.

dám hứa nạn qua. hoặc chọn ngay Dụng Thần là Huynh Đệ. hào Tài hóa Không. hoặc Tài động biến Quỷ. thì mang tai. hoặc gặp lục xung. hoặc động mà hóa Không. Nhưng khi chiếm trong lòng chẳng nên tưởng nhớ hai việc.Nếu anh xủ rèm mà làm nghề bói mướn. mà gặp xung. Cũng trong hung mà ẩn cát. "Cứ theo lời thầy nói. Còn không đặng thành. Nếu một lần chiếm đôi ba việc thì quẻ không linh. hứa chắc bình an. vẫn đoán rất chính xác) Thánh Dã Hạc nói: Có người hỏi tôi rằng. 5 . thì phải ráng tìm áo lý để ý xét suy. thì sẽ thấy ứng. và bà con phía vợ) cùng là quan trưởng. Như chiếm công danh. Hoặc như có quẻ không minh bạch rõ ràng thì mai sớm hết lòng thành bói lại coi. quan chức. (Theo tôi đã nghiệm thấy. còn dễ dàng lắm vậy. sẽ thành danh. bệnh mới đau mà gặp lục xung. thì đâu mà đặng toàn là những quẻ hiển nhiên dễ thấy. thì tức khắc bói liền. Nếu còn rối reng nữa. bà con bên Ngoại. tất nhiên không có loạn chiếm nhiều quẻ. Lại như chiếm tật bệnh. thì bói lại nữa. Thần chẳng gạt người. vì khó trị. thì có thể xem rõ lành bệnh. Còn như chiếm tật bệnh mà không gặp lục xung. Như đặng thấy hiển nhiên như vậy thì thật không phải khó biết. Huynh Đệ hóa Tài. Quan với Tử Tôn không trì Thế. mà đặng vượng Quan trì Thế. không sao cả. Chiếm tật bệnh. Tại sao? Có lẽ vì không phải ruột rà. mỗi ngày xủ nhiều quẻ. hóa Phá. mà cát chẳng cát. đối với bạn bè mà người có niềm tin. chỉ có một quẻ. thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. gặp Tuần Không. trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống). Nếu anh muốn tự biết xu kiết tỵ hung. Còn chiếm bệnh cho bằng hữu là kẻ ngoại nhân. đều phải coi chương Dụng Thần mà chọn cho đúng Dụng Thần. thì mới lấy chi mà nhất quyết?" . Hễ chiếm danh mà đặng thành. Tài phụ đồng hung. Lòng thành nhất niệm. Tài gặp Tuần Không và động mà hóa Không. thì lấy ứng hào làm Dụng Thần. nhưng có khi không ứng nghiệm. Nếu là bệnh mới đau. Nếu bệnh đau lâu. đó là bệnh dễ mạnh. Lại như phòng tai sợ nạn. chẳng cần uống thuốc. hết lòng cho nhau. Quỷ động hóa Tài. tuỳ theo quẻ. hung chẳng hung. tự nhiên có tương ứng. Bệnh đau lâu.Bệnh mới đau. chẳng uống thuốc cũng hết bệnh. Phàm chiếm bệnh cho ba đảng: Phụ Tộc. gặp Tuần Không. dù có thuốc linh đơn cũng không thể cứu. quẻ biến lục xung. mà nhằm nó. Thầy trò. Dụng Thần chẳng thấy Tuần Không. Mỗi khi gặp một việc gì. một hào gặp lục xung. và là bạn bè chí thân. suy chẳng suy. bói quẻ là một việc rất dễ dàng. thì quẻ ra vẫn ứng rõ ràng. Thê Tộc (bà con bên Nội. Một người có bệnh trong nhà ai khác cũng có thể chiếm thay. Mẫu Tộc. Tài hóa Huynh Đệ. 6 hào Loạn động. trong cát mà ẩn hung. hoặc quẻ biến lục xung. Lại như chiếm công danh. thì có Quan trì Thế. tha hồ mà chiếm giùm. quẻ biến lục xung. Vậy thì có gì là khó đâu. chỉ đặng hào Tử Tôn trì Thế thì ở trong chỗ sấm sét. Bệnh đau lâu. vượng chẳng vượng. tôi tớ. sự nghiệp. người giúp việc. Ta có thể dùng Ứng hào. không có tạp niệm trong lòng. hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không. nên không hết lòng thành mà ra vậy. gặp quẻ lục xung. Đó cũng là lẽ thường. Tử Tôn trì Thế thì thất vọng. hoặc sống chết.

Mỗi lần hỏi. Muốn tham cứu chỗ hóa dục (sinh biến) của Trời Đất. sau có chia phép chiếm và nói về chỗ sai lầm ở trong các sách. Nhưng tôi cũng thấy có kẻ làm như vậy. Giác Tử cũng có nói: "Nếu gặp việc gấp dù trong một giờ. Đó là Thần Linh chẳng phải chán. Mới biết Thần cho tôi rõ ngày Thìn có tài. thì chớ nên hỏi nữa. Vượng Tài trì Thế thì tôi đã rõ ngày Thìn đặng tài. Lại gặp việc. Nhưng không phép nào khác. Như có một ngày kia. thì không phải là lòng thành nhất niệm nữa. tự có quẻ ứng linh. không phải khó. mà lại báo tin về việc ta không hỏi. Thánh Dã Hạc trả lời: Vì một lời nói đó mà hết thả những người bói quẻ phải lầm lạc. 6 . Thần lại nói. Sáu lần đặng Tử Tôn trì Thế. mà không rõ là nói gì. Việc như vậy rất nhiều. Tôi viết cuốn sách này ra. vì tôi hỏi nhiều lần. phàm gặp quẻ mơ hồ trong lòng chưa biết rõ. đã đặng Tử Tôn trì Thế.Khách nói: Chiếm một lần đã phiền nhọc Thần linh. Đó là công trình của tôi trong bốn chục (40) năm. Đó gọi là làm phiền nhọc Thần linh nhiều lần. Lại cũng có trường hợp chiếm liên tiếp mà nhiều ngày cũng không nên. Chí như chiếm bệnh. là để truyền bí pháp cho bực hậu hiền. cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó. Phải chờ mai xem lại mới là tốt. trong một khắc mà chiếm hoài một việc. thì tái cầu có hại gì? Cũng có một trường hợp không chiếm lại là. tự nhiên xảo đoạt thiên công. chẳng dám hỏi lần thứ hai thứ ba nữa. Có nói. mới là đặng vậy. đâu dám bói luôn mấy ngày như vậy. Ngày kế. thì cả nhà ai cũng chiếm thế cho được. là như chiếm công danh. Đến ngày Thìn đặng tài. Vậy anh nghe nói: "Ba người chiếm thì do lời hai người bàn" không? Một việc mà đã chiếm ra ba chỗ. Nếu trong quẻ đã hiện rỏ ràng rồi. muốn chiếm lại sao cho được Quan trì Thế mới chịu thôi. nên nghiền ngẫm mà hiểu cho rõ cái ý nghĩa. Việc nhiều tâm loạn. Còn dạy kẻ học bói đến chỗ sâu xa. Tôi nhân thuở nhỏ lao bề công danh. tôi chiếm cầu tài. lòng tôi đã rõ rồi mà cứ hỏi hoài. thì Thần không nói nữa. chiếm đến 7 lần. chỉ thêm chỗ áo lý. như tôi hỏi quẻ cầu tài. chẳng lìa ra chốc lát nào hết. chỉ dạy người học bực sơ cạn. cho nên biết rằng hỏi nhiều lần. Phải ráng từ đầu đến cuối. "ngày Thân mất tài". chẳng khá nghĩ nhiều việc trong lòng. mà ngày kế tôi còn hỏi nữa nên Thần không nói. mà Thân linh cũng chưa từng không ứng. Thần cũng không trách. tỷ mỉ xét rõ. tôi chiếm một quẻ coi quả ngày Thìn đặng có Tài không? Quẻ đặng hào Thân Kim Huynh động. một người có bệnh. cũng có thể chiếm năm ba quẻ liên tiếp". suy trắc lý ẩn vi của Quỷ Thần. trong lòng không thích. để chỉ rõ số tiền hiện hữu. thì chiếm nhiều lần vô ngại. thì mỗi lần có báo tin. đến ngày Thân vì việc khác mà mất tài. thừa lúc chưa loạn. thì chiếm liền. là nói về viêc tôi không có hỏi. Mà chán tôi nhiều là. Đó là chỗ tiên hiền chưa truyền.

coi bói. cũng như học thuật của mình của người. Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. Cô này đang chuẩn bị vào trường thuốc để học bác sĩ. Tăng đạo. không quẻ nào mà không Tử Tôn trì Thế. Ly = trung nữ. trung thần lương tướng.. và cô chỉ thích làm bác sĩ không học gì khác. phước đức đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần). từ quẻ đầu cho đến quẻ cuối. Cấn = thiếu nam ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Càn ▬ ▬ Chấn ▬▬▬ Khảm ▬ ▬ Cấn ▬▬▬ ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Đạo Khôn là mẹ thuộc Âm: sinh ra Tốn = trưởng nữ. có cô bạn làm Đông y sĩ châm cứu.Cá nhân tôi có kinh nghiệm với một cô em dâu chưa cưới. Cô ta xủ tổng cộng 3-4 quẻ gì đó. tiền bạc. hay là người ta đây chỉ nói khoác lác. đều là Tử Tôn trì Thế! Từ từ tôi sẽ viết ra cách các bạn có thể xem thử cho mình khi đi gặp bác sĩ khám bệnh. Nên tôi đã đoán nhất định số cô làm bác sĩ thôi không thể làm gì khác. Nên nhớ Thầy thuốc. xủ khá nhiều quẻ về bản Mệnh mà không hề có quẻ nào là Tử Tôn trì Thế cả. tôi còn quên một điều này nữa. Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi. hễ họ xủ quẻ hỏi về Vận Số là Tử Tôn trì Thế. hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dỡ hay là bọn nói dốc. cửu lưu thuật sĩ. Chương 1: BÁT QUÁI ĐỒ Đạo Càn là cha thuộc Dương: sinh ra Chấn = trưởng nam. Khảm = trung nam. Lấy vượng suy để đo lường khả năng. nhưng sẽ thử áp dụng cách tôi đã viết ra ở trên hoặc sắp tới. Thầy coi Tử Vi. còn viết ra thành văn nữa. Dám chắc với các bạn là sắp tới sẽ có người mặc dù chê bai Bốc Dịch. Và tôi cũng đã có cơ hội xem cho 3 người bác sĩ đã hành nghề nhiều năm. nhưng đó là việc rất lạ. Cũng như số Thánh Dã Hạc được làm Thầy Thiên Hạ và làm Vĩ Nhân nên 6 lần đều Tử Tôn trì Thế là vậy. đã xủ quẻ hỏi bản mệnh năm nay. Từ năm ngoái đến năm nay xủ gần chục quẻ. Và cũng xin thông báo trước nếu khi xủ quẻ bản Mệnh thấy mình không có Tử Tôn trì Thế mà đoán số càn bậy thì nghiệp không phải ít đâu nhé. để xem có khả năng làm Thầy không. con cháu. thật tôi không hiểu lý do. Đoài = thiếu nữ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Khôn ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Tốn ▬ ▬ ▬▬▬ ▬ ▬ Ly ▬▬▬ ▬ ▬ ▬▬▬ Đoài ▬▬▬ Chương 2: QUÁI TƯỢNG ĐỒ CÀN tam liên (3 gạch liền): được 3 hào Dương không có hào bị đứt khúc KHÔN lục đoạn (6 đoạn): được luôn 3 hào Âm có 6 đọan ngắn CHẤN ngưỡng bồn (chậu để ngửa): hào đầu dương. hào 2 hào 3 là Âm 7 . Thầy tướng.. Còn tôi có ông bạn làm Cha nhà thờ. À. nên đã đến nhờ tôi xem quẻ có được nhận hay không.

bày tỏ tên họ.] Thí dụ gieo tiền 6 lần ta được quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế như sau: ▬▬▬ O ▬ ▬ X (3 hào trên hợp lại là quẻ ngoại. thì lòng phải chí thành. đó là nguyên lý mà cổ nhân đặt ra như thế. còn vòng tròn (O) gọi là Lão Dương . 2 sấp thì vạch 2 gạch ngắn (▬ ▬). Phàm trong quẻ có vòng tròn.CẤN phúc oản (chén để úp): hào 1 hào 2 là Âm. thì bên không chữ là sấp Dương (▬▬▬). coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp. thì vẽ hai đường chéo ( X ) Một gạch dài (▬▬▬) là Thiếu Dương. hoặc trên bàn. Muốn hỏi việc chi. thì gạch 1 gạch dài ( ▬▬▬ ) 2 sấp (2 heads) là Âm thì gạch 2 gạch ngắn ( ▬ 3 sấp là Lão Dương. Thấy 1 sấp thì gạch 1 gạch dài (▬▬▬). hoặc dưới nền nhà. hào 2 Dương ĐOÀI thượng khuyết (trên khuyết): hào 1 hào 2 Dương.Âm (▬ ▬). chỗ ở. bên có chữ là ngửa . nạp thành 6 hào như sau: Hỏa Thủy Vị Tế è Ký Tế Huynh Tỵ Ứng O è Quan Tý Tử Mùi X è Tử Tuất Tài Dậu O è Tài Thân Huynh Ngọ Thế X è Quan Hợi Tử Thìn O è Tử Sửu Phụ Dần X è Phụ Mão 8 ▬) . còn Âm chủ là Thể. hào 2 ở giữa Âm KHẢM trung mãn (giữa ruột đầy): hào 1 và hào 2 là Âm. hào 2 hào 3 là Dương Cách Xủ Quẻ (dùng 3 đồng tiền) 1 đồng sấp (head) là Dương.tức là hào Dương động. vì Dương chủ là Khí. dấu chéo. Hai gạch ngắn (▬ ▬) là Thiếu Âm. 3 sấp thì vẽ vòng tròn (0). cầm 3 đồng tiền gieo vào trong mâm. thì vẽ 1 vòng tròn ( O ) 3 ngữa là Lão Âm. [Dùng tiền xưa. thì gọi là quẻ động. 3 ngửa thì viết chữ X (X). gọi ngoại quái) ▬▬▬ O ▬ ▬X ▬▬▬ O (3 hào dưới hợp lại là quẻ nội. như khí của cha truyền qua mẹ tạo thành hình thể của con là vậy. gọi nội quái) ▬ ▬X Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế. Tại sao thế. hào 3 là Âm TỐN hạ đoạn (dưới đứt khúc): hào đầu Âm. hoặc đĩa. hào 3 Dương Ly trung hư (giữa ruột trộng): hào 1 và hào 3 Dương.tức là hào Âm động. còn chữ (X) gọi là Lão Âm .

và gắng sức sẽ hiểu. THIÊN ĐỊA BỈ 5. Ly dưới. HỎA ĐỊA TẤN 8. Mới đầu hơi khó nên bình tâm suy gẫm. THIÊN SƠN ĐỘN 4. Lại nên ghi nhớ: Quẻ có động thì có biến. hào có động thì có biến. nên đọc là Hỏa Thủy Vị Tế (tượng là chưa xong). Khi biến ra thì có quẻ Khảm trên. THIÊN PHONG CẤU 3. SƠN ĐỊA BÁC 7. CÀN VI THIÊN 2. Khảm dưới (Khảm trung mãn). CUNG CÀN có 8 quẻ đều thuộc Kim (nên học thuộc lòng) 1. Như quẻ trên có Ly trên (Ly trung hư). nên đọc là Thủy Hỏa Ký Tế (tượng đã xong). Chương 3: TÁM CUNG TƯỢNG HÀO 64 QUẺ I. nếu động hào là Lão Dương thì biến thành Thiếu Âm. PHONG ĐỊA QUAN 6. Động hào là lão Âm thì biến thành Thiếu Dương. mà khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU CÀN VI THIÊN ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy THIÊN SƠN ĐỘN ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ PHONG ĐỊA QUAN ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) HỎA ĐỊA TẤN ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc THIÊN PHONG CẤU ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuât Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sữu Thổ (Thế) THIÊN ĐỊA BỈ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ SƠN ĐỊA BÁC ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Thế) 9 .Chú Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên.

LÔI TRẠCH QUY MUỘI ĐOÀI VI TRẠCH ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa TRẠCH ĐỊA TUỴ ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ THỦY SƠN KIỀN ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) LÔI SƠN TIỂU QUÁ ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim TRẠCH THỦY KHỐN ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc (Thế) TRẠCH SƠN HÀM ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dâu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ĐỊA SƠN KHIÊM ▬ ▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬ ▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ LÔI TRẠCH QUY MUỘI ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Thế) 10 . ĐỊA SƠN KHIÊM 8. hay quan lộc).▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Càn. là Thê Tài (vợ và tiền bạc). Cung Càn ngũ hành thuộc Kim nên Thân Dậu là hào Huynh Đệ vì giống nhau. TRẠCH THỦY KHỐN 4. 5. 1. 2. Hợi Tý là hào Tử Tôn vì mình sinh ra là con cháu (cũng là phúc đức vì do mình tạo ra). 3. TRẠCH SƠN HAM 6. Thìn Tuất Sửu Mùi là Phụ Mẫu vì Thổ sinh Kim. 7. Dần Mão là hào Tài vì mình khắc (sai khiến hay xài). Tỵ Ngọ là hào Quan Quỷ vì là hào khắc (khắc mình là bệnh tật. CUNG ĐOÀI: ĐOÀI VI TRẠCH TRẠCH ĐỊA TUY THỦY SƠN KIỀN LÔI SƠN TIỂU QUÁ 2.

3. 8. 2. Cung Đoài cũng thuộc hành Kim như cung Càn. nên vẫn lấy Kim làm Huynh Đệ và lục thân giống như cung Càn ở trên. CUNG LY LY VI HỎA HỎA SƠN LỮ HỎA PHONG ĐÌNH HỎA THỦY VỊ TẾ SƠN THỦY MÔNG PHONG THỦY HOÁN THIÊN THỦY TỤNG THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN LY VI HỎA ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc HỎA SƠN LỮ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Thế) HỎA PHONG ĐỈNH ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ HỎA THỦY VỊ TẾ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) 11 . 5. 4. 6.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa Đó là 8 quẻ của cung Đoài. 1. 7. 3.

nên lấy Hỏa làm hành chính mà phối với lục Thân.. CHẤN VI LÔI 12 . 4. Cung Ly ngũ hành thuộc Hỏa. như sinh ra Hỏa là Mộc Dần Mão là cha mẹ.. Hỏa sinh ra Thổ nên Thìn Tuất Sửu Mùi là Tử Tôn.▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc SƠN THUỶ MÔNG ▬▬▬ Phụ Mẫu Dần Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tý Thủy ▬ ▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phu Mẫu Dần Mộc (Ứng) PHONG THUỶ HOÁN ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc THIÊN THỦY TỤNG ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc (Ứng) THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc Đó là 8 quẻ của cung Ly. CUNG CHẤN 1.

THỦY PHONG TỈNH 7. LÔI THỦY GIẢI 4. LÔI ĐỊA DƯ 3.2. TRẠCH LÔI ĐỊA QUÁ 8. TRẠCH PHONG TÙY CHẤN VI LÔI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy LÔI ĐỊA DỰ ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) LÔI THUỶ GIẢI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc LÔI PHONG HẰNG ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ 13 . ĐỊA PHONG THĂNG 6. LÔI PHONG HẰNG 5.

nên dựa theo Mộc mà phối lục thân. PHONG THIÊN TIỂU SÚC 3. 5. TỐN VI PHONG 2. CUNG TỐN 1.ĐỊA PHONG THĂNG ▬ ▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) THUỶ PHONG TỈNH ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) TRẠCH LÔI TÙY ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Dâu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Chấn. PHONG HỎA GIA NHÂN 14 . Cung Chấn ngũ hành thuộc Mộc.

SƠN LÔI DI 8. SƠN PHONG CỔ TỐN VI PHONG ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ PHONG THIÊN TIỂU SÚC ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Thế) PHONG HỎA GIA NHÂN ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc PHONG LÔI ÍCH ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy THIÊN LÔI VÔ VỌNG ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Thân Kim 15 . THIÊN LÔI VÔ VỌNG 6. PHONG LÔI ÍCH 5. HỎA LÔI PHỆ HẠP 7.4.

LÔI HỎA PHONG 7. ĐỊA HỎA MINH DI 8. THỦY TRẠCH TIẾT 3. CUNG KHẢM 1.▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) HỎA LÔI PHỆ HẠP ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy SƠN LÔI DI ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) SƠN PHONG CỔ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ Đó là 8 quẻ của cung Tốn. THỦY HOẢ KÝ TẾ 5. Cung Tốn ngũ hành thuộc Mộc 6. ĐỊA THỦY SƯ 16 . THỦY LÔI TRUÂN 4. TRẠCH HỎA KẾ 6. KHẢM VI THỦY 2.

KHẢM VI THỦY ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc THỦY TRẠCH TIẾT ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tỵ Hỏa (Thế) THỦY LÔI TRUÂN ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Tý Thủy THỦY HOẢ KÝ TẾ ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thuỷ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc TRẠCH HỎA CÁCH ▬ ▬ Quan Quỷ Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) LÔI HỎA PHONG 17 .

SƠN HỎA BÔN 3. PHONG SƠN TIỆM CẤN VI SƠN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Ứng) 18 . SƠN TRẠCH TỐN 5. CẤN VI SƠN 2. HỎA TRẠCH KHÊ 6. 7.▬ ▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ĐỊA HỎA MINH DI ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) ĐỊA THỦY SƯ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim Đó là 8 quẻ thuộc cung Khảm. CUNG CẤN 1. PHONG TRẠCH TRUNG PHU 8. THIÊN TRẠCH LÝ 7. SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 4. Cung Khảm ngũ hành thuộc Thủy.

▬ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ SƠN HỎA BÔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) SƠN THIÊN ĐẠI SÚC ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy SƠN TRẠCH TỔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa HỎA TRẠCH KHUÊ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) THIÊN TRẠCH LÝ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa PHONG TRẠCH TRUNG PHU 19 .

THỦY THIÊN NHU 8. ĐỊA LÔI PHỤC 3. ĐỊA TRẠCH LÂM 4.▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) PHONG SƠN TIỆM ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Cấn. KHÔN VI ĐỊA 2. Cung Cấn thuộc Thổ. LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 6. CUNG KHÔN 1. 8. ĐỊA THIÊN THÁI 5. THỦY ĐỊA TỶ KHÔN VI ĐỊA ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) Thê Tài Hợi Thủy Huynh Đệ Sửu Thổ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) Phụ Mẫu Tỵ Hỏa Huynh Đệ Mùi Thổ 20 . TRẠCH THIÊN QUẢI 7.

ĐỊA LÔI PHỤC ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Thế) ĐỊA TRẠCH LÂM ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Phụ mẫu Tỵ Hỏa ĐỊA THIÊN THÁI ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) TRẠCH THIÊN QUẢI ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy THỦY THIÊN NHU ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy 21 .

cầu tài chắc thành. Đặng Tử Tôn trì Thế. Không cần đọc sách quẻ. còn lại thì không phải. 3. Ly Vi Hỏa.Tôi trả lời: Tử Tôn và chữ Thế đồng ở chung một hào. Chiếm Tật Bệnh: Nếu đặng quẻ lục xung. tức là Quan Quỷ trì Thế.Tôi trả lời: Trước học chấm quẻ. Cấn Vi Sơn.Người bằng hữu hỏi: Tôi không biết ngũ hành. hoặc bị trong quẻ có Tử Tôn phát 22 . Nếu như hào Quan Quỷ với hào Thê Tài. Huynh Đệ trì Thế thì khó cầu. không có gì lo. cũng là quẻ lục xung. Chấn Vi Lôi. Kỳ dư Huynh Đệ. nào là Thế Ứng. Thê Tài trì Thế. vẫn đoán được bốn việc lớn. phải để ý phòng ngừa. Chiếm Phòng Ngừa Ưu Hoạn: Nếu đặng Tử Tôn trì Thế. đều là quẻ lục xung cả. Lôi Thiên Đại Tráng. lúc đi ra cầu sĩ (làm quan). BỐN VIỆC LỚN: 1. Tốn Vi Phong. Đoài Vi Trạch. Nguyệt Phá.▬▬▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Thế (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn ▬▬▬ Quan Quỷ Dần ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) THỦY ĐỊA TỶ ▬ ▬ Thê Tài Tý Thuỷ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Khôn. ưu nghi khó giải. tức là Tử Tôn trì Thế. làm sao mà đoán quẻ được? . Dã Hạc nói: Xưa kia tôi có lấy toàn đồ này mà gửi cho 1 người bằng hữu. . Cung Khôn ngũ hành thuộc Thổ. Khôn Vi Địa. Trong mỗi cung những quẻ đầu là: Kiền Vi Thiên. cứ chiếu theo toàn đồ. Khi đặng quẻ rồi. thần tiên cũng khó cứu. nào là Ngũ Hành. rồi tìm quẻ ấy trong toàn đồ. Đặng Quan Quỷ trì Thế. không uống thuốc mà mạnh. Còn bệnh đau lâu. Chiếm Công Danh: Nếu đặng Quan Quỷ trì Thế.Người bằng hữu hỏi: Sao là Tử Tôn trì Thế? . hoặc gặp Tuần Không. thì phải chờ thời. thêm quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. cùng là không có động.Có kẻ hỏi: Cầu quan nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. Không kể gì trong quẻ có động. coi là quẻ gì. Chiếm cầu Tài: Thê Tài trì Thế chắc sẽ đăng. Cầu tài nếu đặng Thê Tài trì Thế. tức là không biết lý ngũ hành sinh khắc. bệnh mới đau. Khảm Vi Thuỷ. thì hứa sẽ nên danh. và chỉ coi hào thế mà thôi. . thì cũng đồng như nói trên. Tổng cộng là 10 quẻ. cầu danh chắc thành. Nếu gặp Quan Quỷ và chữ Thế đồng ở chung một hào. 2. chiếu theo đó mà viết ra. Phải biết sao gọi là quẻ lục xung. nào là Lục Thân. . 4.

mà trong lòng không vui. Đó là thần thánh dẫn người được biết chỗ áo lý. Sao là tiến mà chẳng tiến. không cần và không nên chiếm nữa. muốn cầu cho đặng Quan Quỷ trì Thế mới chịu cho. Thê Tài trì Thế. cho tôi quẻ Quan Quỷ trì Thế. Như cầu danh. Sinh Khắc. Nếu biết chút lý ngũ hành. Giả như chiếm công danh. Nếu không có hy vọng. Chớ khá thấy Tử Tôn trì Thế. thì quyết chắc không linh nghiệm. hoặc là Quan Quỷ trì Thế. Nếu gặp việc gấp. tự nhiên phải xem Tuần Không. Huống tôi bày ra phép giản dị này. thì van vái rằng: Công danh nếu thành. phải bác ở các sách. Sao là chẳng đắc pháp chiếm hoài không nghiệm. đặng một trong hai quẻ đó. Còn anh không biết lý ngũ hành. Như chiếm cầu 23 . xin cho quẻ Tử Tôn trì Thế. chẳng sinh Dụng Thần. không phải trong hung ẩn kiết. cứ chiếu theo 8 cung mà lập quẻ. bách chiếm bách linh (xủ quẻ trăm phát trăm ứng). Sao là Kỵ Thần vô lực. Chỗ nào kỳ diệu. hay hại Dụng Thần. Cái quẻ anh chiếm đặng. cho tôi quẻ Tử Tôn trì Thế. Nếu việc không gấp có thể từ từ chiếm lại. tự nhiên rõ ràng dễ thấy. xin cho Quan Quỷ trì Thế. Người xưa có một viêc mà có thể quyết ở ba chỗ người nay tái cầu có hại chi đâu. giả phản ngâm. toàn là nhờ sức chiếm lại nhiều lần. chẳng cần đốt nhang. người ta câu nệ không dám chiếm lại. thối mà chẳng thối. Sao là chiếm đây mà ứng đó (hỏi việc này mà ứng việc kia). hãy van vái rằng: Nếu có hoạ. tuy gặp Quan Quỷ trì Thế. Trong quẻ chiếm đặng. Ai biết chiếm quẻ. Như vậy là trái lẽ.động để hại Quan. phá mà chẳng phá. Sao là đắc pháp. chiếm xa mà ứng gần. . nếu một quẻ nữa mà không được hiểu rõ. Sao là hồi đầu khắc mà sinh. thì sẽ biết quyết đoán 4 VIỆC LỚN. Sao là chân phản ngâm. nữa đêm canh khuya. Huynh Đệ phát động để hại Tài. Nếu thoát khỏi tai nạn. thì ngày mai sẽ chiếm lại.Tôi trả lời: Nếu anh biết lý ngũ hành. Phải xét kỷ các thứ bí pháp đó. có ích chi đâu? . mới có thể nhất quyết mỗi việc như thần. Như chiếm phòng ngừa ưu hoạn. hoặc là Tử Tôn trì Thế. Nếu có chỗ ẩn vi (không rõ) thì thần thánh cũng khi người. thần linh đã rõ rồi. chỉ để cho người không biết lý ngũ hành mà thôi. Chỗ nào phải xem Dụng Thần. Sao là Mộ mà chẳng mộ. ít đặng áo lý. thêm xảo nghiệm cho mình. Sao là Nguyên Thần hữu lực. Tuyệt mà chẳng Tuyệt. Nguyệt Phá. Chỉ cần chiếm một việc đó mà thôi.Có kẻ hỏi: Xin một quẻ không rõ. nghỉ một chút rồi lại chiếm nữa. Tôi thấy Kinh Dịch nói: "Ba người chiếm. cũng có thể chiếm. thì theo lời bàn của hai người". chỗ nào không xem Dụng Thần. Chẳng luận sớm trưa. Xung Hình. [Trích Tăng San Bốc Dịch] Thánh Dã Hạc lại nói: Phải xem kỷ lời trong sách này giải: Sao là không mà chẳng không. chẳng phải có lòng thành nhất niệm. thì đã biết thành bại nên hư. chớ đừng có chiếm lại việc khác. thần thánh cũng đã sớm biết rồi. đâu còn phải là thần. Tôi bình sinh. Xưa kia. hồi đầu khắc mà tử. định cũng là trong kiết ẩn hung. chiếm một quẻ nữa. Chỗ nào sai lầm. Duy có người chiếm quẻ mà trong lòng tưởng đôi ba việc. cho nên hết phương pháp. thì chớ nên dùng phép này.

24 . hoặc là Tài trì Thế. Cái Thế hào Tuất Thổ này có 4 chỗ: Sinh. tương khắc. Nó hạp (thích) gặp Tỵ Ngọ Hỏa để sinh. người bệnh nặng tự chiếm cho mình. Hợp. Đã biết động biến rồi. Kỵ Thần. lấy phép nào mà đoán. Trong quẻ này thế hào ở Tuất Thổ. Nó phải được vượng tướng. thứ dân. tức là lấy Tuất Thổ làm Thân Mệnh của mình. hễ động thì biến. buôn bán. các loại. trong nhà phòng hỏa hoạn. việc nào hỏi bói. Nếu có một người đặng quẻ lục xung. thì trong nhà ai ai cũng có thể chiếm giùm. phải coi Dụng Thần. thì hết thảy có gì lo. thì phải trang ngũ hành. Sinh Vượng. trong hai lẽ có có đặng một thì thôi. Tôi nói với bạn rằng: Người thế gian. chương Ngũ Hành tương xung. Khắc. kỵ (sợ) Dần Mão Mộc tương khắc. Mộ Tuyệt thì lại như vào nhà khách của Bói Dịch. Dù quan lớn. hoặc là Huynh Đệ trì Thế. Nguyên Thần. không có ai mà chẳng nên dùng. đủ biết họ muốn rõ sự kiết hung sẽ đến. hoặc thuộc bệnh đau lâu. chẳng đọc sách bói. Nếu có một quẻ mà đặng Tử Tôn trì Thế. không còn phép nào nữa. Phải nhớ: Người nào dốt đặc lý ngũ hành sinh khắc thì mới nên dùng phép này. Còn chiếm tật bệnh. bạn cũng có thể truyền cho người khác. tương hợp. chiếm việc gì. Lại Thế hào chẳng nên lạc Không Vong (Tuần Không). Nếu có kẻ biết chút ít ngũ hành thì thần cho hiện quẻ ẩn vi. lấy Thế hào làm Dụng Thần. Kế coi chương bốn mùa Vượng Tướng. như thần thánh mở miệng nói chuyện với mình. phàm có nghi nan. dù làm ăn. chương Ngũ Hành tương sinh. Biết cái này mới vào được cửa Bói Dịch. mở miệng thì nói: cầu thần hỏi bói. Vậy trước phải đọc hỗn thiên Giáp Tí. Ngoài việc bói ra. xem lý cảm ứng. thì ai ai cũng đều chiếm được. lục Thân ca. Rồi còn học biến động. tôi không đành không chỉ cái bí pháp ấy. rất sợ hưu tù. lại cũng chẳng nên trúng Nguyệt phá. Nguyệt Phá. thì mỗi người chiếm một quẻ cho chắc. hoặc thuộc bệnh mới đau. Sau lại còn phải coi cuốn chót nói về các môn. làm cho con người phải rỡn ốc cùng mình. chương Tuần Không. cho người ta theo đó mà thí nghiệm. Thỉnh thoảng cũng một việc mà có nhiều người đồng chịu ảnh hưởng họa phước.tài. lần lần do cạn vào sâu. lục Thân. học bói. Tôi học tập Chu Dịch mấy năm. Phép này rất hay. hễ chiếm đặng quẻ. Như chiếm đặng quẻ Càn vi Thiên: Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy Người tự chiếm kiết hung. Trong quẻ phải có hào động. Vì đó mà có kẻ không biết cái áo diệu của Dịch. Như đi thuyền gặp bảo tố. Nếu bạn thấy linh thì tự nhiên mới ham đọc sách. Xung. nếu không đặng quẻ lục xung. thì sự cát hung đã thấy rõ ràng. có cần chi chiếm nữa.

mộc tương khắc. Nhật Thần năng Sinh. đó là vượng tướng. cũng như thân mình bị phá cách. Tỵ Ngọ tức là Quan Quỷ có thể sinh Tuất Thổ. Nguyệt Kiến năng Sinh. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Tuất. Hỏa của Tỵ Ngọ là Quan Quỷ. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Sửu Mùi. thế hào là Tuất Thổ. gọi là Thế lâm (ở) Nhật Kiến. thì các việc đều làm được. cũng gọi là vượng tướng. Thế hào gặp vượng tướng. khắc. III. Tuất là bị Nguyệt phá. là Thế hào Tuất Thổ. khắc. Hào thứ 4. năng Sinh Khắc. Ngọ Hỏa Quan Quỷ 25 . bất lợi. Hợi Tí. Xung. không làm được việc gì hết. xung. trong hai tháng đó thì lúc Thổ vượng. gọi là Thế hào hưu tù vô lực.. hay sinh được Tuất Thổ. Thế hào là Tuất Thổ. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Dần Mão. Khắc. Thế hào Tuất Thổ làm Nguyệt Kiến. Dần Mão Mộc có thể khắc tuất Thổ. Đó gọi là Thế hào được Quan Quỷ. Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Dần. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. • Nếu chiếm nhằm tháng Tuất. người tự chiếm cát hung gọi đó là hưu tù. thì bị Dần Mão. Hợi Tý thì Tuất Thổ trúng nhằm lúc tiết khí (hao sức). • Nếu chiếm ở tháng Thân Dậu. Thổ tướng. Chiếm cho cha mẹ. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Tỵ. bất lợi. hợp Dụng Thần. Đó là Nhật Kiến có thể sinh. gọi là Thế hào (ám động). Đương lúc đó mà tự chiếm cát hung mọi việc đều được hanh thông. xung. Ngo. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Sửu Mùi.. được lệnh đăng quyền. Thìn xung Tuất Thổ. Mão. Thế hào là Tuất Thổ. Đó là Thế hào bị Nhật Thần tương khắc. Xung. Xung. mà sinh ra vượng. Nếu chiếm quẻ nhằm tháng Thìn. Đó gọi là Nguyệt Kiến có thể sinh. Hợp Theo quẻ trên. Vậy thì Thế hào chịu thương (khắc). II. • Nếu chiếm nhằm ngày Tỵ Ngọ. Quái Trung chi động (trong quẻ hào động). Phải biết sao là Dụng Thần? Mình tự chiếm cát hung. Thìn xung với Tuất Thổ. Như trong quẻ hào thứ 2 là Thê Tài Dần Mộc phát động. Thổ gặp Thổ thì phù trợ. không sinh.. • Nếu chiếm nhằm ngày Thìn. nên mọi việc đều cát. Khắc. dùng Thế hào làm chủ. vậy Tuất Thổ cũng được giúp. hợp Dụng Thần. mà kêu là Dụng Thần. • Nếu chiếm nhằm ngày Thân Dậu. chẳng gọi là Thế hào. gọi là Hỏa vượng. thì cũng là kiết. Cái Thế hào Tuất Thổ này. Hợp Theo quẻ trên. cũng có thể phò trì giúp Tuất Thổ. Hợp Trong quẻ trên. đó là đối với Tuất Thổ không khắc. thì nó hay khắc được Tuất Thổ.

thì tra trong chương Tứ Thời Vượng Tướng. lấy Tỵ Ngọ làm Tài Tinh. Thế hào tự động biến xuất chi hào. Thế hào phát động (Tuất Thổ theo quẻ trên). biến ra Mão Mộc. một chỗ tương khắc. Thế hào tự động). Xung. thì tháng hay là ngày đó cũng là Quan Tinh. thì hay sinh được Tuất Thổ. động thì phải biến. thì việc chiếm toàn kiết. nếu trong quẻ lấy Tỵ Ngọ Hỏa làm Quan Tinh. Ngũ Hành tương khắc. Không. mà chiếm quẻ lại nhằm ngày tháng Tỵ Ngọ. 26 . biến ra Dần Mão Mộc. . hai chỗ sinh phải coi vượng suy. . hay sinh khắc xung hợp với Dụng Thần (Thế). IV. gọi là hợp Thế. thì nó hay xung Tuất Thổ. thì đoán mọi việc đều là đại hung. lại hợp với Tuất (theo lục hợp). hưu. thì coi trong chương Ngũ Hành tương sinh. nếu đặng hoàn toàn sinh hạp Dụng Thần. Bằng hưu tù. gọi là hồi đầu sinh Thế.phát động. Đây là mượn đỡ nó để làm kiểu mẫu mà thôi. cứ vậy mà suy. phá. Đó gọi là: hào Dụng Thần (Thế) tự động thành biến hào. Tỵ Ngọ. mà hào tương sinh được vượng tướng. Kỳ dư. Nếu gặp 3 chỗ tương khắc. Nếu Nguyên Thần sinh Dụng Thần được vượng tướng thì đoán kiết. chiếm quẻ cũng lấy Ngọ Hỏa làm Quan Tinh? . trong quẻ. có giải nghĩa rất rõ ràng. Nếu trong quẻ. Còn Kỵ Thần khắc Dụng Thần vượng tướng thì bàn hung. gọi là hồi đầu khắc Thế. Dẫn lên là 4 chỗ (4 chỗ tức là tháng ngày.Lại hỏi: Mão mộc hay khắc Tuất Thổ. năng hồi đầu sinh khắc. 1 chỗ tương sinh. ngày Ngọ. như 4 chỗ đều khắc hết. hào động có thể sinh. hợp. cũng là đoán theo kiết. . thì ngày tháng Tỵ Ngọ cũng là Tài Tinh. biến ra Tỵ Ngọ Hỏa. hợp Dụng Thần. Đó gọi là. Nếu được 3 chỗ tương sinh. khắc. Vượng. không có thật.Trả lời: Bất luận chiếm được quẻ nào. cũng có thể gọi là: "khắc xứ phùng sinh hung trung đắc giải" (trong chỗ khắc gặp sinh. biến ra Thìn Thổ gọi là hồi đầu xung Thế. hào động. xung. Nguyệt phá. thì tra ở chương Ngũ Hành tương sinh. Sinh khắc. tướng.Tôi trả lời: Mấy hào khác thường có biến ra hồi đầu sinh khắc.Hỏi: Quẻ này là quẻ Kiền Vi Thiên. trong đó Ngọ Hỏa là Quan Tinh. Hào thứ 3 Phụ Mẫu Thìn Thổ phát động. tuy thấy hung mà được cứu). Thế hào là Tuất Thổ không có biến ra Dần Mão. Sao mà tháng Ngọ. tù. Có kẻ hỏi: Trong quẻ này (quẻ đã nói trên). Nếu có hai chỗ khắc. thì coi trong chương Tuần Không. vậy phải kể là khắc hay hợp? Tôi trả lời: Trong chương Ngũ Hành tương hợp. chỗ tương sinh này có danh. Ngũ Hành tương hợp.

coi kỹ trong chương Dụng Thần. lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. văn thư. Chiếm nhà cửa. tức là lấy Thổ làm Phụ Mẫu. đều lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. ít sinh. kỵ trúng Nguyệt Phá. mua bán. Ám động thì tra trong chương ám động. lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Nguyệt Phá. nhiều sinh ít khắc thì kiết. Chiếm về Công Danh. Nhật Thần. Lại nó (hào Huynh) ưa gặp Tuần Không. thì lấy Ứng hào làm Dụng Thần. lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. cũng có 4 chỗ sinh khắc. sợ Hỏa tương khắc. Theo quẻ này (quẻ nói trên).Nguyên Thần thì tra trong chương Nguyên Thần. cũng là tài vật. tấu chương đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. ghe tàu. mà sợ Mộc tương khắc. Chiếm về Tử Tôn. gặp Phá. thì lấy hào động làm Dụng Thần. Nhưng chiếm cho biết anh em. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. hồi đầu khắc. ứng ở Thìn Thổ. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần thì cũng thường tra trong chương Dụng Thần. Tôi Tớ. đều là nhiều sinh ít khắc là kiết. khắc ít là kiết. Hào Ngọ Quan rất kỵ gặp Không. sợ Thổ tương khắc. Như chiếm về vợ hầu. gặp Nguyệt Phá. xe cộ. Nguyệt Phá. Lại nói: Hào Huynh Đệ là Thần Kiếp Tài (đoạt của). khắc hại vợ hầu. cũng có 4 chỗ sinh khắc. Tuất. Nếu chiếm về Phụ Mẫu. xung hợp. sợ có Kim tương khắc. sợ Thủy tương khắc. tôi tớ. Coi về việc khác. tôi tớ (hay nhân viên) của ta được. Phụ Mẫu đã tới hai Thổ là Thìn. Nguyệt Kiến. Quan Tinh thì tra trong chương Dụng Thần. Ngọ Hỏa Quan Tinh tức là dùng hào này. hào Huynh cần phải đặng nhiều khắc. cũng có 4 chỗ sinh khắc xung hợp. Nếu chỉ có một hào động. chẳng nên trúng Tuần Không. hào đầu Tý Thủy. nên có Thuỷ tương sinh. Phàm chiếm về tiền bạc. tức là Dụng Thần. ít sinh nhiều khắc là hung. Trong quẻ này (quẻ Càn Vi Thiên ở trên). nó hợp với Thổ tương sinh. tra ở trong chương Nhật Thần. Tuần Không. Thân Kim là Huynh Đệ. Dần Mộc Thê Tài là Dụng Thần. Kỵ trúng Nguyệt Phá. thì nó phải sinh vượng. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. thì mới không cướp tài. Hồi đầu sinh. kỵ trúng Tuần Không. Tài Vật. thì phải có 4 chỗ tương sinh. cũng như nói trên. Chiếm giùm người ta. ưa Mộc tương sinh. Nó hợp với Hỏa tương sinh. Dụng Thần. Theo quẻ này (quẻ nói ở trên). Chiếm về Huynh Đệ. Theo quẻ này (quẻ nói trên). Nguyệt Kiến. thì tra trong chương biến động sinh khắc. hai hào Thìn Tuất đều là Phụ Mẫu. Theo quẻ này. lựa cái vượng mà làm Dụng Thần. Tuần Không. Chiếm về Vợ Hầu. Phải hiệp nó với Thế hào nói trước mà xem. ưa kim tương sinh. tức là dùng hào đó. Cũng có 4 chỗ sinh khắc. Cũng có 4 chỗ sinh khắc như 27 . Hợp tại khắc ít. Phải coi cho rõ ở trong chươg Dụng Thần. Theo quẻ này (quẻ nói trên). Tuần Không. Muốn đặng kiết. Nếu hai hào đều động. nhưng phải sinh nhiều. chị em bỉ thái. hoặc không động. kỵ trúng Nguyệt Phá. sinh nhiều. đồng như nói trên.

nên gọi là Tí Thuỷ biến ra Sửu Thổ. Biết những điều cương lĩnh rồi. Thổ làm Huynh Đệ. Các việc đem ra luận từ trước tới đây. động thì phải biến. Ba hào dưới là quẻ Càn. Quẻ trước là Trạch Thiên Quải. Vì hào đầu. Ngũ Hành. Âm động biến Dương. thì chẳng cần viết ra. tức là quẻ Trạch Thiên Quải. Vòng tròn O biến ra hai vạch ngắn. Chiếm quỹ xí. cứ vậy mà suy. trong quẻ Cấu: Sửu Thổ. e người không rõ. đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Tất cả các quẻ khác. do cạn vào sâu. Lục Thân. . hào đầu là trùng động. Biến ra vòng tròn làm "trùng". Vì hào thứ 6 Tuất Thổ ở trong quẻ Cấu. Quẻ có dấu tréo X. chiếu theo đó mà trang ra Thế Ứng.Thê Tài Tý Thủy O è ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ Trong quẻ này. nên gọi Mùi Thổ biến ra Tuất Thổ. đạo tặc. Phong ở dưới. giao là Âm. Ba hào trên là quẻ Đoài. tức là quẻ Thiên Phong Cấu. Đây xin vẽ ra một quẻ biến làm kiểu. rồi sau coi động hào. Hãy kiếm quẻ này trong toàn Đồ (phía trước). Thiên ở dưới (là nội quái). Các hào khác động biến ra cũng theo đó mà suy. ấy là quẻ Càn biến ra quẻ Tốn. để dẫn dẫn dắt lần vào cửa. đối chiếu với với hào thứ 6 phát động trong quẻ trước là Mùi Thổ. Bát cung toàn Đồ ở phía trước đều là tịnh hào. Biến ra dấu tréo làm "giao". thì cuốn sau sẽ nói thêm rộng cho dễ hiểu. e rằng người sơ học không biết ngỏ mà vào. Dấu tréo X (hai vạch ngắn) biến ra một vạch dài. Đây chỉ nói những điểm cương lĩnh. nay đều viết là Huynh Đệ tại sao? . Tốn vi Phong. 28 . biến ra quẻ Thiên Phong Cấu: Trạch Thiên Quải è Cấu -X. phải chiếu theo quẻ trước mà định. Coi kỹ trong chương Dụng Thần. Còn các hào khác không động.Theo lục Thân. Những quẻ nên có động. Như chiếm đặng quẻ Trạch Thiên Quải. Càn vi Thiên. Tuất Thổ nguyên là Phụ Mẫu. Thiên sau. Dương động biến Âm.trên. hào thứ sáu là giao động. cho nên hai Thổ Sửu Tuất ở trong quẻ mới biến ra cũng phải để là Huynh Đệ. hãy coi các chương trong cuốn sau cho kỹ lưỡng. tự thấy cảnh đẹp. tuy có chương động biến.Về lục Thân. yêu nghiệt. trùng là Dương. Thiên ở trên. Trạch ở trên (là ngoại quái). Quẻ có vòng tròn 0. đối chiếu với hào đầu phát động trong quẻ trước là Tí Thuỷ. Ấy là quẻ Đoài biến ra quẻ Càn.Huynh Đệ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬▬▬ Hợi Thuỷ Thê Tài ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. sửu Thổ trong quẻ Cấu. Phải xem cho kỹ. loạn thần.

Dịch nghịch số vậy. mà trong quẻ biến ra không có lục Thân. Đoài bắt đầu ở Tỵ là Đinh Tỵ". Ly bắt đầu ở Kỷ Mão). Khôn sách tìm lần thứ 3 mà được nữ là Đoài. Nếu là hào Mão Mộc cũng là Tử Tôn. vì vậy Càn bắt đầu ở Giáp Tý mà kết thúc ở Nhâm Ngọ. Ta sẽ thấy đó là Tử Tôn Dần Mộc. vì vậy Bính theo Cấn. Kỷ xu theo Ly. vì vậy Mậu quy về Khảm. Càn sách tìm lần thứ 3 mà được nam là Cấn. Đinh theo Đoài. vì vậy Canh Tân bắt đầu ở Tý Sửu (tức là Chân bắt đầu ở Canh Tý. một lần tìm mà được nữ là Tốn. ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI CÀN ****** KHÔN **** CHẤN ****** TỐN ▬▬▬ Nhâm Tuất ▬ ▬ Quý Dậu ▬ ▬ Canh Tuất ▬▬▬ Tân Mão ▬▬▬ Nhâm Thân ▬ ▬ Quý Hợi ▬ ▬ Canh Thân ▬▬▬ Tân Tỵ ▬▬▬ Nhâm Ngọ ▬ ▬ Quý Sửu ▬▬▬ Canh Ngọ ▬ ▬ Tân Mùi ▬▬▬ Giáp Thìn ▬ ▬ Ất Mão ▬ ▬ Canh Thìn ▬▬▬ Tân Dậu ▬▬▬ Giáp Dần ▬ ▬ Ất Tỵ ▬ ▬ Canh Dần ▬▬▬ Tân Hợi ▬▬▬ Giáp Tí ▬ ▬ Ất Mùi ▬▬▬ Canh Tí ▬ ▬ Tân Sửu KHẢM ***** LY ***** CẤN ****** ĐOÀI ▬ ▬ Mậu Tí ▬▬▬ Kỷ Tỵ ▬▬▬ Bính Dần ▬ ▬ Đinh Mùi ▬▬▬ Mậu Tuất ▬ ▬ Kỷ Mùi ▬ ▬ Bính Tí ▬▬▬ Đinh Dậu ▬ ▬ Mậu Thân ▬▬▬ Kỷ Dậu ▬ ▬ Bính Tuất ▬▬▬ Đinh Hợi ▬ ▬ Mậu Ngọ ▬▬▬ Kỷ Hợi ▬▬▬ Bính Thân ▬ ▬ Đinh Sửu ▬▬▬ Mậu Thìn ▬ ▬ Kỷ Sửu ▬ ▬ Bính Ngọ ▬▬▬ Đinh Mão ▬ ▬ Mậu Dần ▬▬▬ Kỷ Mão ▬ ▬ Bính Thìn ▬▬▬ Đinh Tỵ "Khảo Nguyên" nói rằng: "Đó là phương Pháp lấy sáu hào cúa Bát Quái phân ra mà nạp với lục thời của Địa Chi. Càn lại sách tìm lần nữa. vì vậy quay về Càn. Dương sinh ở Bắc mà thành ở Nam. Âm sinh ở Nam mà thành ở Bắc. ví như Thiên Phong Cấu có hào nào đó động biến ra hào có lục Thân là Dần hay Mão Mộc. Chương 4: HỖN THIÊN GIÁP TÝ "Lãi Hải Tập" nói: "Thuyết về Nạp Giáp. mà được nam là Khảm. Tân nhập Tốn. đó là số Dương bắt đầu và cuối hết vậy. vì vậy quay về Khôn. vì vậy Mậu Kỷ bắt đầu ở Dần Mão (tức là Khảm bắt đầu ở Mậu Dần. truy tìm về quẻ Chính Bát Thuần sẽ có lục Thân. Ất là số 2 đến Quý là số 10. Khôn lại sách tìm lần nữa mà được nữ Ly. Khảm Ly sách tìm lần nữa (lần thứ 2 từ Càn Khôn). Càn nhất sách.Ghi chú: Trường hợp quẻ trước là nội hay ngoại quái là Càn. Các quẻ và các trường hợp khác cũng theo đây mà suy xét. Khôn nhất sách. từ Giáp là 1 đến Nhâm là số 9. Dịch thuận số vậy. vì vậy Bính Đinh bắt đầu ở Thìn Tỵ (tức là Cấn bắt đầu ở Thìn là Bính Thìn. vì vậy Khôn bắt đầu ở Mùi mà kết thúc ở Quý Sửu. Hễ Càn tại nội quái thì là Giáp nạp với Địa Chi 29 . Không biết lục Thân là gì thì có thể tìm xem quẻ Cấu thuộc cung gì? Quẻ Cấu thuộc cung Càn. một lần tìm mà được nam là Chấn. nó là 1 trong 8 quẻ của cung Càn nên có thể tra ngay lục Thân trong quẻ Bát Thuần Càn xem Dần Mão Mộc lục Thân là gì. vì vậy Canh nhập Chấn. số Âm bắt đầu và hết ở đó. Cấn Đoài ba lần sách tìm (từ Càn Khôn). Chấn Tốn sách tìm một lần (từ Càn Khôn). Tốn bắt đầu ở bắt đầu ở Tân Sửu). tức là trong quẻ Cấu không có.

cửu nhị Giáp Dần. đại khái ý tứ là trưởng tử thừa tiếp thể của cha. Âm Quái là Tốn Ly Khôn Đoài. đặc biệt cùng với Lạc Thư số ngẫu khởi ở Mùi. Tại chỗ có ở trong thuật số. tức là lục tứ là Quý Sửu. Nay 'Hỏa Châu Lâm' chiêm quẻ. Hợi Thủy. tức là sơ lục là Ất Mùi. Tuất Thổ) ▬▬▬ Quan Ngọ Hỏa ( Ứng ) ▬▬▬ Huynh Dậu Kim ==> Ba hào dưới là quẻ Tốn. như quẻ Tốn khởi đầu là Sửu Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mão là hết 6 hào Âm. cho nên trang ngũ hành cũng từ dưới mà đi lên. những gì viết trên đây là phần tối quan trọng của Dịch Lý. Hoặc trường hợp đọc các sách man thư. Tức là sơ cửu Giáp Tý. tức là cửu tứ là Nhâm Ngọ. tức như quẻ Càn khởi đầu là Tí Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tuất là hết 6 hào Dương. thì sẽ có một nền tảng vững chắc dù sau này học bất cứ môn nào thuộc Dịch Lý. Đoài khởi đầu là Tỵ Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mùi là hết 6 hào Âm). Tại ngoại quái thì là Nhâm. Khôn khởi đầu là Mùi Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Dậu là hết 6 hào Âm. Ở đồ hình hậu thiên. lục tam là Ất Mão. Ly khởi đầu là Mão Âm Chi chuyển nghịch đến Tỵ là hết 6 hào Âm. Dậu Kim) ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ( Thế ) Ghi chú: Chấm quẻ thì bắt từ dưới chấm lên. Chi Âm đều nghịch chuyển. Chỉ có chỗ nạp của Chấn với Càn là giống nhau. chỗ dùng đúng chính là loại phương pháp này". chỗ nạp Địa Chi đều lệch nhau một ngôi vi. chỉ có Nạp Giáp hết sức gần với lý lẽ. tức Càn ở quẻ Ngoài ▬▬▬ Huynh Thân Kim (Ngọ Hỏa. Cấn khởi đầu là Thìn Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Dần là hết 6 hào Dương. cửu tam Giáp Thìn. hợp nhau. dựa vào thứ tự phối với nhau với chỗ nạp lục thời có thể được. Bởi vì là Càn Khôn đều nạp với hai Can cho nên phân ra làm nội ngoại hai quái. thượng cửu là Nhâm Tuất. nạp với Địa Chi Ngọ Thân Tuất. Ý nói "Dương thuận Âm nghịch và lệch nhau một vị". tức Tốn ở quẻ Trong ▬▬▬ Tử Hợi Thủy (Sửu Thổ. Khảm khởi đầu là Dần Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tí hết 6 hào Dương. Thân Kim. Chương 5: LỤC THÂN CA 30 . chỉ nạp một Can. các bạn nên chú ý và hiểu rõ.Tý Dần Thìn. thống nhất mà ứng với khí của tháng Mùi. (Chú Ý: Bát Quái cũng có phân Âm Dương. nạp Sửu Hợi Dậu. Bát Quái dựa vào chỗ thứ tự của Âm Dương. có thể tự mình biết được chỗ sai trái mà phế bỏ đi. Khôn đóng ở Tây Nam. Riêng Chấn và Càn khởi giống nhau nên ở đây không lập lại nữa. Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ==> Ba hào trên là quẻ Càn. Phương pháp cúa Bát Quái nạp với Địa Chi. thượng lục là Quý Dậu. là Chi Dương đều thuận hành. nhạc luật Lâm Chung là địa. Kỳ dư làm y như vậy. Dương Quái là Càn Khảm Cấn Chấn. Khôn không khởi ở Sửu mà khởi ở Mùi. cửu ngũ là Nhâm Thân. lục nhị là Ất Tỵ. Tóm lại. hoặc các nhà làm sách không thông đạt lý lẽ. Tại ngoại quái thì là Quý. Hễ Khôn tại nội quái thì Ất nạp với Địa Chi Mùi Tỵ Mão. Ngoài ra sáu quẻ. cũng sẽ dễ thông đạt các diệu lý. Mong quý vị chớ nên xem thường. lục ngũ là Quý Hợi. Âm Quẻ chuyển nghịch.

theo Bát Quái đều thuộc Thổ) Ly: Hỏa Huynh. kỳ dư các quẻ khác có thể từ đó mà suy ra. (3-6)? Chắc có bạn sẽ cho rằng vì do Dương và Âm hợp. Nội Ngoại. tức là hào Ứng. Kim Tử lộ (Khôn Cấn cung. 3. 2. Tất cả 64 quẻ có Thế Ứng đều từ 8 Quẻ Thuần tuần tự biến ra. tại sao 1 không hợp với 6. Kim Tài trợ Chấn Tốn: Mộc Huynh. Hỏa vi Tài. và hợp Hào Vị mới 31 .Hào 1 là Dương thuộc hào đầu của quẻ Nội. bởi nếu thế thì. Tài thị Thổ (Chấn Tốn cung. 5 là số lẻ nên là Dương Hào Hào: 2. nên có sự hợp như thế! Nói vậy thì chỉ đúng 1 phần. Thổ Tử. Tại sao vậy? Vì Hào Vị được lập ra từ nguyên lý Cơ Ngẫu. Mộc Quỷ. 5. 6. Thủy vi Quỷ. Mộc Tử lai Khôn Cấn: Thổ Huynh.Càn Đoài: Kim Huynh. Tỷ như trong một quẻ có 6 Hào từ dưới đếm lên: 1. Thủy Tài. Và vì sao có quẻ Du Hồn. 6 là số chẳn nên là Âm Hào Nhưng tại sao có các cặp hợp như (1-4). theo Bát Quái đều thuộc Kim) Khảm: Thủy Huynh. Hỏa Quỷ. Kim Quỷ. Hỏa Tử. Hào: 1. 4 là Hào Âm thuộc hào đầu của quẻ Ngoại (phải có đủ Âm Dương. 4. 3 không hợp với 4??? Sở Dĩ có sự hợp thành cặp Thế Ứng là vì: . Thủy Tử nhiên (Càn Đoài cung. Thủy Phụ Mẫu. và Quy Hồn Tất cả các Quẻ Thuần của tám Quẻ là Quẻ Kép của quẻ đơn Bát Quái chồng lên mà có. Kim Phụ. theo Bát Quái đều thuộc Mộc) Chương 6: THẾ ỨNG Càn vi Thiên: Thế tại hào 6 Thiên Phong Cấu: Thế tại hào 1 Thiên Sơn Độn: Thế tại hào 2 Thiên Địa Bỉ: Thế tại hào 3 Phong Địa Quan: Thế tại hào 4 Sơn Địa Bác: Thế tại hào 5 Hỏa Địa Tấn: Thế tại hào 4 (Du Hồn) Hỏa Thiên Đại Hữu: Thế tại hào 3 (Quy Hồn) Cách với hào Thế 2 ngôi. Và các cặp Thế Ứng là sự hòa hợp Âm Dương của Hào Vị mà có từng cặp như (1-4) (25) (3-6). Thổ Quỷ. 4. tức là do số chẳn lẻ mà có. (2-5). Sau đây tôi cần phải thuyết minh rõ nguồn gốc ở đâu mà Thánh Nhân đã lập ra được Thế Ứng cho các quẻ. Hỏa vi Phụ. Mộc Phụ. 3. Thổ Phụ truyền. Mộc Tài.

2.Thế ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. 1. Từ dưới vạch lên đến Hào 6 là vừa đủ một Quẻ Kép Càn chồng lên Càn. 1. Vạch đến hào 6 rồi. vạch quẻ theo Bốc Phệ thì vạch từ dưới lên. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. Khi đã có Thế rồi thì lấy hào 3 làm Ứng. nếu bây giờ có sự chuyển động thì hào Dương sẽ biến thành Âm. Từ quẻ Bát Thuần Càn vừa vạch xong 6 Hào. Đến đó là Cực và đó cũng là hào vừa vạch (Động) cuối cùng nên mới lấy Thế ở đó. 2. 5. 4. 3.Ứng ▬▬▬-▬▬▬-- Như đã nói ở trên. Thí Dụ: Quẻ Thuần Càn 6.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. Và tất cả các Quẻ Bát Thuần đều có hào Thế ở hào 6 vì Nguyên Lý vừa nêu. ▬▬▬-▬▬▬-. Hào 1 đổi rồi. 2. 3. nên quẻ Cấu Thế ở Hào 1 thì Ứng ở hào 4 theo LÝ đã nêu ở trên theo các cặp (1-4).Thế Vì Hào một vừa động biến ra. phải trở xuống Hào 1 mà chuyển động ngay từ dưới.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬.Trên là nói sơ qua Nguyên Lý do đâu mà có các cặp Thế Ứng. 5. Thế chẳng gì khác hơn là hào vừa động mà có. 5. Hào 1 (sơ) Dương động thành Âm. 32 . 3. ▬▬▬-. 4. dưới đây là nói về Nguyên Lý vì sao có Thế Ứng của 64 quẻ và Tổ Bói Dịch Lý Thuần Phong dựa vào đâu mà lập thành. theo LÝ đã nói ở trên. (3-6).Thế -▬ ▬- Hào 2 vừa động biến thành Quẻ Độn nên Thế ở hào 2 thì Ứng ở hào 5. 1. đến động hào 2 thành quẻ Thiên Sơn Độn. nên thành quẻ Thiên Phong Cấu. hoặc ngược lại Âm sẽ biến thành Dương. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. 4. là QUẺ CHỦ. ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. (2-5).

Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. Bởi mỗi quẻ chỉ có 6 hào biến 6 lần thì hết. Từ quẻ Bác vẫn còn nằm trong quẻ Càn. (Xem tượng ở dưới) 6. nếu cho động hào 6 nữa thì coi như 6 hào Dương đều động thành 6 Âm tức Thành quẻ Khôn mất. nên Thế ở Hào 3 và Ứng ở Hào 6. 2. Chỗ này hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. 5.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 1. nên quẻ Càn xuất qua quẻ Bác động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn nên gọi là Du Hồn. nay muốn giữ (Xác) của quẻ Càn phải mượn động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn. ▬▬▬--▬ ▬. Đến hào 5 động thì thành quẻ Sơn Địa Bác. 5. ▬▬▬-. Đến đây thay vì động hào 6 Thánh Nhân lại không làm vậy mà trở ngược xuống động hào 4 là cớ làm sao? Đó là vì. Đến hào 4 động thì thành quẻ Phong Địa Quan hoặc Quán. 1. Tuy Xác thì vẫn là quẻ Càn. 3. 4. 5. (Xem tượng ở dưới) 6. 3. 5. nên không thể cho động hào 6.Ứng Hào 4 vừa động biến ra quẻ Quán. 4. 1. 2. ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬.Ứng -▬ ▬- Hào 5 vừa động thành quẻ Bác.Thế -▬ ▬-▬ ▬- Hào 3 vừa động biến thành Quẻ Bỉ. 2. ▬▬▬--▬ ▬▬▬▬-.Giờ đến Hào 3 động thì thành quẻ Thiên Địa Bỉ.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. (Xem tượng ở dưới) 6. 4. 4. 3. nên Thế ở hào 5 thì Ứng ở hào 2. nhưng Hồn thì không phải của quẻ Càn nữa vì tên quẻ không có chữ nào là Thiên (tượng của Càn) cả. 3.Thế -▬ ▬33 . nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1.

Ghi chú: Chỉ có quẻ thứ 7 và quẻ thứ 8 của tám quẻ Bát Thuần mới gọi là Du Hồn và Quy Hôn thôi. 2. O là Dương. Chương 7: ĐỘNG BIẾN Sáu hào không động thì chẳng biến. Cũng nhờ cách biến này mới Quy Hồn về Xác quẻ Càn mà gọi là quẻ Quy Hồn. động thì biến Âm ▬ ▬ X là Âm. Không phải Thế ở hào 4 hay hào 3 thì gọi là quẻ Du Hồn hoặc Quy Hồn. 5. Chỗ này cũng hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. nhưng nếu động hào 3 thành quẻ Hỏa Sơn Lữ thì Hồn không trở về được Thể quẻ Càn. ▬▬▬-. -▬ 1. tất cả quẻ khác cũng đồng một Nguyên Lý biến (theo Càn Khôn) và Thế Ứng. họ đều có Nguyên Lý cả.Ứng Hào 4 vừa động thành quẻ Tấn nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. Đâu phải Thánh Nhân muốn làm gì thì làm. Vừa biến xuống hào 4 xong. Nhưng chúng ta hiểu được hay không lại là chuyện khác. hào 1 động hóa thành quẻ Tốn ▬▬▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Nếu quẻ Càn.2. hào 1 và hào 3 động thì hóa thành quẻ Khảm -O▬ ▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Giả như quẻ Khôn. động thì biến Dương ▬▬▬ Giả như quẻ Càn. Du Hồn Quy Hồn. nên thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. Do đó phải động hào 1. bây giờ phải động xuống hào 3. 4.Ứng -▬ ▬▬▬▬-▬▬▬-. hào 2 động biến thành quẻ Khảm 34 . 2.Thế ▬▬▬-▬▬▬-- Vì hào 3 là hào động cuối cùng nên Thế ở hào 3 thì Ứng ở hào 6. -▬ ▬▬. 3. Hễ động thì biến. của quẻ Khôn ở dưới thành quẻ Càn mới quy về Hồn của quẻ Càn được. Lấy Quẻ Càn Khôn làm viền mối trời đất. 1. bất di bất dịch. 3.

Hào giữa không động nên không biến. tường rào. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ. văn thư. Vật loại rất 35 . ghe xe. tức là (nội) Càn ở trong: Tý Thủy.▬▬▬ ▬ ▬ Nếu quẻ Khôn. cùng là tấu chương. ba hào đều động thì biến thành quẻ Càn -X. Thân Kim. biến ra quẻ Khảm là (nội) Khảm ở trong: Dần Mộc. cho nên hào thứ 4 là Thân Kim. văn khế. cho nên Thân Kim biến ra Ngọ Hỏa.▬▬▬ -X. Tý Thủy biến ra Tuất Thổ. thì lấy theo lục Thân của quẻ CHÍNH (quẻ đầu) mà lấp vào. hay là bằng như chú bác cô dì. tức là Càn ở ngoài: Ngọ Hỏa. thành ao. theo lục Thân. thi cữ. hào thứ 6 Tý Thủy. bô vải. Ngọ Hỏa. cha mẹ vợ. thứ 3 là Thìn Thổ. nhà cửa. cha mẹ của chú bác.). kiếm. Thìn Thổ. biến ra Thiên Thủy Tụng -X. Tuất Thổ. áo quần. Tý Thủy. tạp hóa. Những hào mới biến ra.▬▬▬ -X. cùng là Thầy. Hoặc cho ông bà của ta. biến ra quẻ Càn. Dần Mộc. Xem lại cách an lục Thân quẻ trên sẽ rõ. thư quán. tam phụ bát mẫu. Thìn Thổ biến Ngọ Hỏa. cho nên hào thứ nhất là Tý Thủy.▬▬▬ Giả như chiếm đặng quẻ Thủy Thiên Nhu. hào thứ 5 là Tuất Thổ. Chiếm về trời đất. khí cụ (đao. trời mưa. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. cha mẹ của vú nuôi bái nhận.. tức là Khảm ở ngoài: Thân Kim.▬ ▬ -X. cho nên Tý Thủy biến ra Dần Mộc. phàm lớn hơn cha mẹ ta. văn chương. thứ 2 là Dần Mộc. Ba hào dưới là quẻ Càn.Thê Tài Tý Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất -X..Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa -O. Tuất Thổ. Hào giữa không động nên không biến. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần. Chương 8: DỤNG THẦN Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ. Thìn Thổ.Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc Ba hào trên là quẻ Khảm. giấy tờ. của cô dì.

đồng loại. CỪU THẦN Dụng Thần tức là Dụng Thần thuộc các loại đã kể trước. việc quan. tay sai. KỴ THẦN. NGUYÊN THẦN. binh tốt. tai họa. cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm cho anh rễ. thấy Tài thì đoạt. chị em ruột. thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu. lôi đình (sấm động). xác chết. quỷ thần. lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm. là Kỵ Thần của Huynh Đệ. nào là tài vật. con dâu. phàm những người của ta sai khiến. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. môn đồ. rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. lấy nó làm thần cách trở. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. tức là Thần gốc sinh ra Thủy). tăng đạo. đạo tặc. quan phủ. Vật loại cũng nhiều. nhất thiết các món để dùng. tôi tớ. Chiếm hóa Tài. chiếm vợ hầu. đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu. y sĩ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ. Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu. lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng. những lo sợ. Nguyên Thần là hào sinh Dụng Thần. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà). Chiếm cho trung thần. cầm thú. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. chiếm mưu sự. Chỉ có chiếm công danh thì kỵ nó mà thôi Chương 9: DỤNG THẦN. lấy hào này làm thần cướp của. ưu nghi. cùng là những bà con trong họ. khí minh (trời nắng sáng). đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. em rễ. lấy nó làm thần hình thương khắc hại. là thần chế Quỷ. khắc chế. Cho nên chiếm Tài vật. Tử Tôn là Thần phúc đức.nhiều. Nói tóm lại. nào là thập vật. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu. cướp tài. Nên gọi phước Thần. vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta. những điều nghi kỵ lo âu. con cái. kho vựa. mọi việc chi gặp nó thì vui vẻ. Anh em là người ngang hàng. cửu lưu thuật sĩ. châu báu. loạn thần. vàng bạc. anh em bạn. như con cô dì chú bác. Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài. tại người thông biến. lương tướng. là Thần giải phiền rầu. phàm theo hàng với con cháu của ta. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn. trời gió. y dược. tôi tớ. tức là nuôi nấng. cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. tiền lương. là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. anh em rễ. nói tắc lại là những món câu thúc. trăng sao. 36 . mà cũng là Thần bác (khắc chế) quan. Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em. Chiếm yêu nghiệt. con rễ. thì Thân Dậu Kim sinh Tý Thủy gọi là Nguyên Thần. là Kỵ Thần của Tử Tôn. tước chức. Hào Quan Quỷ: Chiếm công danh. tà xí. che chỡ.

mà chẳng nói: "Ngọ Hỏa sinh Thìn Thổ. tức là dùng Thìn Thổ làm Dụng Thần. Chừng đó tai nạn sẽ thối.Trong quẻ này. mà trở lại sinh Ngọ Hỏa. Khách liền hỏi: . Tôi trả lời: .Ngọ Hỏa tuy động hóa ra Mùi Thổ. Tuất Thổ. Đã đặng Dụng Thần. . là tại sao? . coi có vượng tướng không? Có Nguyên Thần động mà sinh phò chăng? Có Kỵ Thần động mà khắc hại chăng? Giả như tháng Thìn.Ngày Thân xung Dần) ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Một người cầm quẻ này đến hỏi tôi.Trong quẻ Ngọ Hỏa phát động. chiếm cho cha mới đau. Khắc Thổ. Cừu Thần tức là hào khắc Nguyên Thần. ba từng Phụ Mẫu là ba hào Thổ. Sinh Kim là Thổ. trước coi hào nào là Dụng Thần. Nay Thìn Thổ Phụ Mẫu.Quan Quỷ Ngọ è ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ Ứng (Nguyệt Kiến) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc (Ám Động .Kỵ Thần tức là hào khắc Dụng Thần. Mùi Thổ. Quẻ này thuộc về quẻ lục xung. cho nên Thìn Thổ bị Dần Mộc khắc. mới có thể sinh Thổ. Khắc Kim là Hỏa. Càn Vi Thiên è Tiểu Súc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ Thế ▬▬▬ Huynh Đệ Thân -O. sinh Hỏa là Mộc. 37 . xin Thầy coi ngày nào mạnh? . thì lưỡng sinh (hai chỗ sinh). Quả nhiên đến ngày Sửu. Thìn Thổ. biến ra Phong Thiên Tiểu Súc. Hỏa là Kỵ Thần. Mộc là Cừu Thần. Thổ là Nguyên Thần. thì Ngọ Hỏa hết hạp. KỴ THẦN SUY VƯỢNG Nguyên Thần sinh được Dụng Thần mà cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. thì Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ là Kỵ Thần của Tý Thủy). khắc Thân Dậu Kim và sinh trợ cho Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ). Giả như Kim là Dụng Thần. chẳng đặng Ngọ Hỏa sinh. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. Nay thầy chỉ nói: "Dần Mộc khắc Thìn Thổ. trúng Nguyệt Kiến (tức hào Thìn gặp tháng Thìn). cho nên bệnh thế rất trầm trọng. Kinh Bốc nói: "Kỵ Thần và Nguyên Thần đồng động. Ngọ Hỏa tương hạp. thì Cừu Thần là Tỵ Ngọ Hỏa. không cho sinh trợ Dụng Thần. thành ra sinh Thìn Thổ.Nhưng cha tôi đau nặng lắm. chẳng sinh Thìn Thổ.Bệnh mới phát gặp xung thì mạnh. trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. Mộc động để khắc Thìn Thổ. ngày Mậu Thân. Bất luận chiếm việc nào. đặng quẻ Càn vi Thiên. Chương10: NGUYÊN THẦN. bệnh nhân chổi dậy. phải chọn hào nào vượng mà dùng. Ngọ Hỏa và Mùi hạp. Hiện giờ bệnh trầm trọng là vì ngày Thân xung Dần Mộc thành ám động. Dần Mộc tuy cũng ám động. Phải chờ ngày Sửu xung trừ Mùi Thổ. (Ví như Thân Dậu Kim là Nguyên Thần của Tý Thủy.

thật Không mới là hữu dụng. theo ý nguyện. Đặng quẻ Đoài vi Trạch. chiếm cầu Tài. 3. (Tỷ như Tý Hợi Thủy là Nguyên Thần động. Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. (Thí như Tý Hợi Thủy xủ quẻ nhằm ngày Thân gọi là Trường Sinh. Nguyên Thần vượng động. Như tháng Dậu ngày Tân Hợi. hay động hào sinh phò. có 5 trường hợp: 1. tôi không bao giờ nói tán. cho là vô dụng thì không phải vậy. Trên có 5 trường hợp.Nguyên Thần sinh được Dụng Thần. Kim là Dụng Thần. sau ngày Ngọ xung Không hoặc ngày Tý xuất Không vẫn hữu dụng). Vì Kim động sinh Thủy. Chờ ngày Giáp Dần ra khỏi (xuất) 38 . Chiếm các việc đều cát. hoặc Nguyên Thần là Mộc động hóa ra Tí lâm Không. hay hóa tiến thần. 4. Đoài vi Trạch Giải ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ Thế -0. (Ví như Nguyên Thần Tí lâm Tuần Không động. Nguyên Thần động hóa hồi đầu sinh.Quan Quỹ Tỵ Hỏa è ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc Đoán rằng: ngày Giáp Dần sẽ có tài. Thủy động sẽ sinh Dụng Thần Mộc). Chính vì Tỵ Hỏa hóa Không cho nên hiện giờ tôi không thấy tài. Cho nên cho là kiết. Nguyên Thần Trường Sinh. (Tỷ như. hoặc gặp hào Thổ động sinh. nếu gặp ngày Hợi Tý gọi là Đế Vượng). hoặc đặng ngày tháng. mà Dụng Thần đều có sức. Tài hào đã không mà lại bị Nguyệt phá.Mão Mộc. (Ví như Nguyên Thần là Thân Kim động hóa Thìn Tuất Sửu Mùi là hóa hồi đầu sinh.Huynh Đệ Dậu Kim è ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ Ứng ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc -0. nếu Thân Kim động hóa Dậu là hóa tiến thần). bị Kim khắc. Sao chẳng biết động chẳng phải là Không. phải ăn với ngày xung Không. biến ra quẻ Lôi Thuỷ Giải. lại hóa Tuần Không. Hào đầu Tỵ Hỏa Quan. Nguyên Thần cùng Kỵ Thần đồng động.Thần triệu cơ (lộ ra) ở động. 2. thì dù lâm Không hoặc hóa Không. 5. Nguyên Thần vượng tướng. hoặc đồng với ngày tháng. Thổ là Nguyên Thần gặp tháng Mùi Thổ là Nguyên Thần vượng tướng. tức là đúng với câu trên). Khách hỏi: . hay sinh Dụng Thần. sao lại gọi rằng cát? . lại được thêm Kim là Kỵ Thần cùng động. gặp ngày tháng sinh trợ. Chiếm trúng Không. tuy sinh Thế. hay hóa Không. trúng không hay hóa không. ngày Hợi xung Tán.

Nguyên Thần tuy hiện. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động. mà lại tuyệt. có 5 trường hợp: 1. hóa phá. Nguyên Thần nhập tam Mộ (ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy nhập Tam Mộ: gặp ngày Thìn là Nhật Mộ. hoặc gặp ngày. đế vượng. Nguyên Thần là Hợi Tý Thủy. lại hào Hợi hay Tý lâm Tuần Không) 3. ấy là Nguyên Thần vô dụng. Kỵ Thần vượng động. 39 . động hoá ra hào Thìn gọi là hóa Mộ) 6. Dần Tài Mộc sinh Quan. động hóa thoái thần (Nguyên Thần Tý gặp mùa Hạ. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không. bị ngày. động mà hưu tù. hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ. Kỵ Thần trường sinh. 4. mà như không. hoặc động mà hóa ra Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ. mới thấy ngày Mộc đặng Tài. quả tới ngày Dần ban. lại bị tương khắc (Tỷ như Dụng Thần là Dần Mão Mộc. là hóa thoái) 4. lại có khi không khắc được Dụng Thần. trúng Không hay hóa Không. Kỵ Thần và Cừu Thần đồng động. mùa Hạ tháng Mùi thì Thủy vô khí. 2. 3. động mà hóa ra Thân Dậu) Dẫn lên là thấy sinh mà chẳng có sức sinh. 2. hóa tiến thần. Chiếm mọi việc đều hung. tháng. 5. Quan sinh Thế. gặp hào Thìn động gọi là động Mộ. Nguyệt Phá. động và hóa tuyệt. có sáu trường hợp: 1. 5. Nguyên Thần hưu tù. tuy động nhưng hóa Hợi. Kỵ Thần nhập Tam Mộ. Nguyên Thần hưu tù. tháng. Kỵ Thần vượng tướng. nhằm nhật thần (lâm ngày).Không thì tương kiến. (Xem lại mục Nguyên Thần để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Kỵ Thân tuy động. Nguyên Thần hưu tù chẳng động. Tuy có. mà đôi khi không sinh được Dụng Thần. Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. nếu không động. Kỵ Thần suy. hóa tán (tỷ như Dần Mão Mộc gặp mùa Hạ. Kỵ Thần động mà khắc hại Dụng Thần. Kỵ Thần động. lại gặp mùa Hạ) 5. Nguyên Thần hưu tù lại gặp Tuần Không. hoặc hóa ra Dần Mão Mộc) 2. Kỵ Thần suy. Nguyên Thần hưu tù mà lại suy tuyệt (Nguyên Thần Tí Hợi Thuỷ không động. có 7 trường hợp: 1. hoá khắc. động hóa thoái thần. Nguyệt Phá (Ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy gặp tháng Ngọ. hoặc động mà hưu tù. hóa hồi đầu sinh. động hào sinh phò. 3. động hào khắc. 4.

(Xem lại mục Nguyên Thần vô dụng để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Dẫn lên là luận Nguyên Thần và Kỵ Thần có sức.Quan Dậu Kim è ▬ ▬ Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Hợi (Thế) ▬▬▬ Quan Dậu ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu (Ứng) Tự mình chiếm bệnh. 7. ứng với ngày Mão. (Tham Sinh Kỵ Khắc) Nào dè Hợi Thủy. hóa phá. đặng quẻ Trạch Phong Đại Quá. Chiếm mọi việc. Quả sau. chết ở ngày Quý Mão. May đặng Dậu Kim. biến ra quẻ Hỏa Phong Đỉnh. như cây không rễ.6. -X. Như tháng Tỵ. Phàm Dụng Thần và Nguyên Thần. thì cả hai hào đều tiếp tục tương sinh. động hào sinh. hóa tán. động hóa hồi đầu sinh. mẹ muốn làm đơn xin ân xá. ngày khắc. hóa hung ra cát. hóa hung làm cát. ngày Ất Mùi.Tài Mùi Thổ è ▬▬▬ Tử Tỵ Hỏa -0. nên gặp sinh: Nguyệt Kiến sinh. Chương 11: NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH Kim sinh Thủy -> Thủy sinh Mộc -> Mộc sinh Hỏa -> Hỏa sinh Thổ -> Thổ sinh Kim. Kỵ Thần đông. hóa tuyệt. Kim sinh Hợi Thuỷ. gặp Nguyệt phá và bị khắc. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động. cùng không có sức. hàn cốc chẳng hồi Xuân. Đó là những Kỵ Thần không có sức. cho nên Kỵ Thần không đủ sức. anh bị trọng tội. tháng xung. Như tháng Mão. ngày Kỷ Mão. là vì ngày xung khử Nguyên Thần. em chiếm cho anh. Thảng như Dụng Thần không có gốc. còn Dụng Thần cũng cần phải có khí. tuy rằng Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. lấy Thế hào là Hợi Thuỷ làm Dụng Thần. Nhật kiến sinh. không biết cứu khỏi chăng? Đặng quẻ Địa Lôi Phục biến ra quẻ Chấn vi Lôi. Địa Lôi Phục è Chấn ▬ ▬ Tử Dậu Kim ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ X è ▬▬▬ Phụ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Thìn Thổ ▬ ▬ Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Tài Tý Thủy 40 . hóa khắc. mà sinh không nổi. bị Mùi Thổ Kỵ Thần động mà khắc Thuỷ. Đó là chỗ gọi: "Dụng Thần không gốc. tự mình chiếm bệnh. Nguyên Thần có sức cũng khó sinh". thì cũng không đủ mừng. tuy có sinh phò.

hình khắc Thân Kim. Phụ Tuất ám động sinh Huynh Thân. Quả bị trọng hình. Chiếm việc dữ. tránh). Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc. Trong 4 cái đó. lại tương khắc chế Tháng khắc. Tỵ Hỏa Quỷ Động. là trọng tội định rồi.Hào Huynh Sửu làm Dụng Thần. May có ngày Thìn xung động Phụ Tuất Thổ. khắc xứ phùng sinh. 41 . viện lệ xin ân xá. làm điềm hung. Đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. nếu có Phụ Mẫu thì cứu được. chỗ khắc không thấy sinh phò. Sau nhờ có cha già bát tuần (80 tuổi). rõ ràng là đại tội khó thoát. Quẻ trong. cũng định trọng tội rồi. Hợi Mão Mùi. được khỏi chết. chiếm quan sự cho cha. thần mách bảo rõ ràng. động hóa hồi đầu khắc. Phụ Mẫu hồi đầu sinh. Đoán rằng: Mau mau làm đơn đi. Như tháng Mão. hiệp thành Mộc Cục. Trạch Địa Tuỵ è Đồng Nhân ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Tài Mão Mộc X è ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Tài Mão Mộc Quẻ Ngoại Mùi Thổ Phụ Mẫu. khá mau hồi tỵ (bỏ. Chiếm việc lành lạc cực sinh bi. nên gặp khắc: Tháng khắc. bị tháng Mão khắc. ngày khắc. ngày tháng khắc nó. Đặng quẻ Trạch Địa Tuỵ. Cũng đồng một ngày. (Đó chính là nhờ mẹ cứu: Phụ Mẫu động sinh) Chương 12: NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC Kim khắc Mộc -> Mộc khắc Thổ -> Thổ khắc Thủy -> Thủy khắc Hỏa -> Hỏa khắc Kim. biến ra quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. đồng một án đó. đã bị trọng tội. Thiên Địa Bỉ è Tụng ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Thân Kim ▬▬▬ Quỷ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa X è ▬ ▬ ▬ Phụ Mùi Ứng ▬ Phụ Thìn Thân Kim Huynh hào làm Dụng Thần. em gái chiếm cho anh về quan sự. Huynh Sửu động. biến ra Thiên Thủy Tụng. Phàm có Kỵ Thần và Cừu Thần. Sau mong ân xá được khỏi chết. ngày Mậu Thìn. Huynh hóa Phụ Mẫu. toàn không có gì cứu trợ. động hào khắc. may đặng hào Huynh Sửu động hóa Ngọ Hỏa.

ngày Bính Thân. Chương 14: ĐỘNG TỊNH SINH KHẮC Sáu hào yên tịnh. thì thành ra hào Phụ Mẫu tướng. Đại phàm Dụng Thần. Xuân Mộc đương lệnh. Thuỷ Hỏa Ký Tế è Cách ▬ ▬ Huynh Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Thân Kim X è ▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Huynh Hợi Thuỷ (Thế) ▬▬▬ Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Tử Mão Mộc Đoán rằng: Nguyệt Kiến là Thìn Thổ. thì toàn sinh. 42 . mà không nên được sinh. thì gọi là Huynh Đệ hưu tù. là muốn cho người xu cát tỵ hung. Khôn vi Địa ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Mão Mộc Ứng ▬ ▬ Phụ Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ Như chiếm cho cha mẹ. tình hình đã nguy. biết rõ ràng mà cố phạm. Vì hào vượng tướng tỷ như một người có lực lượng. gặp chỗ kia sinh. Đã bói rồi. Ấy là Mạng! Chương 13: KHẮC XỨ PHÙNG SINH Gặp chỗ này khắc. bị khắc ít. đặng sinh nhiều là cát. đặng quẻ Ký Tế. tuy là khắc Hợi Thủy Huynh Đệ. có thể khắc Sửu Thổ. Có bói mà Thần chẳng cho biết. giờ Dậu. đặng sinh nhiều là hung. có thể sinh Tỵ Hỏa. đó gọi là khắc xứ phùng sinh. Hào 3 là Mão Mộc. Chiếm cho anh em. mà thần đã nói rồi. lại nhờ có động hào tương sinh. gặp thầy minh y cứu khỏi. như chiếm cho con cháu thì Tử Tôn suy. Kỵ Thần bị khắc ít. Như tháng Thìn. thì không thể đổ trút cho số hết. chiếm em bị trái trời.Thánh nhân làm ra Kinh Dịch. Giả như mùa Xuân. mà nhờ ngày Thân sinh nó. Ai chưa bói mà không biết ấy là tại số. hào nào vượng tướng có thể sinh khắc được hào bị hưu tù. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra. ấy cũng là tại số. Quả nội ngày đó. Nguyên Thần. biến ra quẻ Trạch Hỏa Cách. đương mùa Xuân. Tỵ Hỏa Phụ Mẫu đã gặp Xuân Mộc tương sinh. chiếm đặng quẻ Khôn. Phụ Vượng năng khắc Tử Tôn. nên vượng tướng. bởi cớ Kỵ Thần nên bị khắc. Mùi Thổ. là Huynh Đệ. tuy lâm nguy mà có người cứu. Tới ngày Kỷ Hợi. tháng Dần Mão. không có khí. Tỵ Hỏa là Phụ Mẫu là Dụng Thần.

tuy là hưu tù. Tại sao vậy? Vì ngày. phi hào. Tịnh cũng như người ngồi. động cũng như đi. mà hào Dậu Kim này cũng không thể sinh khắc hào nào khác. Vậy thì lấy chi chế cái biến hào này được? Duy có Ngày Tháng hay sinh. Tỵ là biến hào. có thể khắc Sửu Thổ. ngày Mão chiếm được quẻ Khôn. phục hào. hay xung. Hào thứ 4 là Sửu Thổ động. tháng như Trời. không có thể sinh khắc các hào khác. Tức là hào động có thể sinh khắc các hào khác. có thể sinh Dậu Kim ở Thế hào. biến ra quẻ Lôi Trạch Quy Muội. động thì phải biến. người nằm. biến ra Hỏa Địa Tấn. Dậu là động hào. nhưng đối với hào biến thì không. Giả như tháng Dần. Bát ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Thuần Khôn è Tấn ▬ Tử Dậu Kim X ▬▬▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Tài Hợi ▬ Huynh Sửu Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu ▬ Quỷ Mão ▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Mùi Hào thứ 6 Dậu Kim phát động.Trong quẻ. 43 . Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó (nhưng dĩ nhiên có thể sinh khắc hào vừa động biến ra nó). mà không có thể sinh khắc các hào khác. khắc. tháng được. biến hào. Mùi Thổ. cũng không thể khắc động hào. hay khắc. có thể sinh khắc động hào. Đoài vi Trạch è Quy Muội ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim 0 è ▬ ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ▬▬▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Thân Kim Dậu Kim phát động. Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. Kỳ dư cứ vậy mà suy. Mão Mộc đương lệnh. chiếm được quẻ Đoài. mà các hào này không thể thương khắc ngày. Cái hào mới biến ra có thể sinh khắc xung hạp hào động tại bổn vị (tức hào vừa động biến ra nó mà thôi). Duy có Nhật Nguyệt Kiến mới đủ quyền sinh. hay hạp được nó mà thôi. ngược lại các hào khác có thể sinh khắc hào động. chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng. tịnh hào. hạp được hào biến mà thôi! Giả như tháng Tý. động hào thì có thể khắc tịnh hào còn tịnh hào dù được vượng tướng. xung. biến ra Tỵ Hỏa. như chạy Chương 15a: ĐỘNG BIẾN SINH KHẮC XUNG HẠP Quẻ có hào động. mà không có thể sinh hào Dậu Kim mới biến ra. còn hào biến thì không. Biến hào Tỵ Hỏa có thể hồi đầu khắc Dậu Kim ở bổn vị.

chỉ có danh chứ không có thực". cũng còn dư khí. Mộc tuy chẳng vượng. Kim vượng. Tỵ là Nguyệt Kiến. Mão là Nhật Kiến có thể xung Dậu Kim là hào Huynh Đệ mới động biến ra. Thìn là Nguyệt Kiến.Tháng 6. Thìn Thổ vượng. hay bớt hào tượng nào vượng cường. . Hào cường vượng. Ngọ Hỏa vượng. hình. tư lệnh trọn ba tuần (1 Tuần=10 ngày.Tháng Năm. thì nó hay xung. Thìn Tuất Thổ kế đó. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Ngọ Hỏa kế đó. Mão Mộc kế đó. hợp.Tháng Tám. nên vượng mà cũng ra suy. Tuất là Nguyệt Kiến. nên suy mà cũng ra vượng. Trong một tháng 30 ngày nó đương quyền đắc lệnh. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Kỳ dư các hành khác đều hưu tù. Chương 16: NGUYỆT TƯỚNG Nguyệt Tướng.Tháng Tư tháng Năm. thì Kim tướng.Tháng Mười Một. Tý Thủy kế đó. phò khởi Phi Thần. khắc.Tháng Giêng tháng Hai. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra Chương 15b: TỨ THỜI VƯỢNG TƯỚNG . Hỏa vượng. Mộc vượng. Thủy tuy suy. Thủy vượng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. . Thủy sinh Mộc thì Mộc tướng. Kim là tướng. Hỏa sinh Thổ thì Thổ tướng. Tý là nguyệt Kiến. Thìn Tuất Thổ kế đó. . . Thổ sinh Kim. hay trợ quẻ hào nào suy nhược. Như trong quẻ này. Dậu Kim kế đó. . Nghĩa là: "Hào thương khắc ngày. tỷ. Dậu Kim vượng. Kim nhờ Thổ sinh. phá. Dần Mộc vượng.Tháng Bảy. Hỏa tuy suy. Thổ vượng. đồ thọ kỳ danh". Thổ sinh Kim thì Kim tướng.Tháng Hai. Thân Kim kế đó. nó xét dữ lành hết cả 6 hào. Nguyệt Tướng là chủ soái cầm quyền. . Tỵ Hỏa vượng. Sửu Mùi kế đó. Tuất Thổ vượng. .Tháng Giêng. thì nó hay sinh. Kim sinh Thủy thì Thủy tướng. Hợi là Nguyệt Kiến. Ngọ là Nguyệt Kiến. . Tý Thủy vượng. Hỏa Tướng. Tý Thủy Nguyệt Kiến có thể khắc Tỵ Hỏa là hào Thế mới động biến ra. Hợi Thủy vượng. .Tháng Mười tháng Mười Một. Kỳ dư Kim Thuỷ Thổ đều là Hưu Tù. Hợi là kế đó.Huỳnh Kim sách nói: "Hào thương nhật. Tỵ Hỏa kế đó.Tháng Tư. Sửu Thổ vượng. Mão Mộc vượng. tức là Nguyệt Kiến lại là Nguyệt Lệnh. Mão là Nguyệt Kiến.Tháng Bảy tháng Tám.Tháng Chín. phò. 3 Tuần=30 ngày). Dần Mộc kế đó. Mùi là Nguyệt Kiến. . tháng. Thân là Nguyệt Kiến. mà còn có khí.Tháng Ba. Nguyệt Kiến nắm mối chánh của muôn việc bói. chế phục hào nào động biến.Tháng Mười. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Nó nắm quyền trong một tháng. . Dậu là Nguyệt kiến. củng. cũng còn dư khí. Hào này suy nhược. 44 . Thổ sinh Kim thì Kim tướng. Kỳ dư đều là hưu tù. . . Phục Thần ra hữu dụng.Tháng Mười Hai. Thân Kim vượng. . Sửu Mùi Thổ kế đó. Dần là Nguyệt Kiến. muôn việc bói đều lấy nó làm cương lĩnh. Sửu là Nguyệt Kiến. . Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù.

Nguyệt Kiến nhập hào rồi càng thấy cương cường. thì Nguyệt Kiến hay chế phục biến hào. tôi thí nghiệm không ra vậy: "Ở trong Tuần rốt cuộc là Không". sinh trợ Phục Thần. chẳng cần phải tìm Phục Thần. Dụng Thần phục tàng bị Phi Thần yểm trụ. làm họa còn sâu nữa. ▬▬▬ Quan Tỵ Ứng ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn Thế ▬▬▬ Tài Dần (Tuần Không) ▬▬▬ Tử Tý Đoán rằng: Dần Mộc Tài là Dụng Thần. Phải chờ tới ngày Giáp Dần. thì thành Nguyệt Phá. mới có thể dùng. rốt cuộc là Không. Tài này sẽ đặng mà hiện giờ còn là Không. đừng có chỉ mà nói là chẳng Không. động mà làm Kỵ Thần. ra khỏi Tuần Không mới là đặng Tài. Nguyệt Kiến chẳng nhập hào cũng là hữu dụng. chiếm cầu tài. đó là hào vô công. Nguyệt Kiến nhập quẻ. Như tháng Dần. Quẻ không có Dụng Thần mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần. thì Nguyệt Kiến xung khắc Phi Thần. Trong quẻ có động hào khắc chế tịnh hào. Nguyệt Kiến xung với hào. mà phải biết đợi chờ thời. là sai. Quả tới ngày Giáp Dần thì đặng. Chờ ngày nào hết Tuần đó thì chẳng Không nữa. tác phước còn lớn nữa. Hào gặp Nguyệt Hợp mới hữu dụng. Nếu cho gặp Không chẳng Không. Cho nên Dụng Thần gặp Không. rốt rồi chẳng phải cái không đáo để (luôn luôn). hào gặp Nguyệt Phá thì vô công. thì còn huởn. Nếu ở trong Tuần. Không nhập quẻ. Hào gặp Nguyệt Kiến và vượng tướng. Gặp Không chẳng Không. phải gọi là gặp Không mà chẳng Không. ngày Canh Tuất.Trong quẻ có biến hào khắc chế động hào. thì Nguyệt Kiến cũng hay khắc chế động hào. Nguyệt Kiến hợp với hào thì thành Nguyệt Hợp. Nhưng cái Không này là cái Không ở trong Tuần hiện tại. động làm Nguyên Thần. đó là hào hữu dụng. Ra ngoài Tuần mới chẳng Không. Người xưa có cái thuyết này. 45 . Gặp Thương cũng thương. hào Tài khắc Thế. đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. thì còn Không Vong. gặp Thương mà chẳng hại.

hiện ra thì gây họa. mới là đặng bái kiến. Ngày Tuyệt. Người chiếm bệnh. hóa khắc không. người chiếm sự. Làm Nguyên Thần. rốt cuộc là Không. Ứng thăng nhậm là vì Thế với Quan Tinh đều ở Tại hào 6. ra cảnh không cát không hung. Như tháng Dậu. Chứ không phải là Chân Không của hưu tù. Đặng quẻ Sơn Phong Cổ. Trường hợp gặp hào khác cũng động tương phò. cùng là Nhật Kiến xung khắc thì có thể chống lại. thì thêm điềm cát. 46 . hiện ra thì tác phước. Hãy chờ đến ngày xung khử thương hào. hoặc bị hào khác khắc thì gọi là gặp thương. mà mừng có Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ Cục để sinh Quan. Chỉ có sợ hào khác đến chế khắc Dụng hào. Chẳng những vô hại. Hào gặp Nguyệt Kiến. Quả đắc kiến ngày Bính Tý. chiếm về yết kiến quý nhân. ngày Bính Dần. trước mắt không thành. Như tháng Dần. gặp Nguyệt Kiến nên vượng tướng. ▬▬▬ Huynh Dần Ứng ▬ ▬ Phụ Tý ▬ ▬ Tài Tuất ▬▬▬ Quan Dậu 0 è ▬ ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu ▬ Tử Ngọ Thế nhằm Nguyệt Kiến làm Quan Tinh. Phải chờ ngày Tí xung khử Ngọ Hỏa. Rất ứng với lời bàn sẽ thăng. ngày Bính Thân. mà tháng 3 sẽ cao thăng. ngày khắc. là Dụng hào nhờ Thuỷ Cục sinh phò. Hào gặp Nguyệt Kiến là vượng. Cho nên nói gặp thương cũng là thương. mà gặp Mộ ở ngày. trước mắt không mạnh. định sẽ gặp mặt.Làm Kỵ Thần. Chừng đó bệnh sẽ mạnh. nhưng phải chờ thời mới được. biến ra Sơn Thuỷ Mông. Tuy gặp Nguyệt Kiến cũng là khó đương nổi. thì hết bị thương nữa. chiếm coi làm quan có được thăng thưởng hay đổi đi? Đặng quẻ Cấn biến ra Sơn Lôi Di. Quả tới tháng Thìn thì được nhậm chức. hóa Tuyệt. ▬▬▬ Quan Dần Thế ▬ ▬ Tài Tý ▬ ▬ Huynh Tuât ▬▬▬ Tử Thân O è ▬ ▬ Huynh Thìn ▬ ▬ Phụ Ngọ ▬ ▬ Huynh Thìn X è ▬▬▬ Tài Tí Dần Mộc làm Quan tinh trì Thế. hóa Mộ. Tuy bị hào Thân xung khắc. ngày xung. Cho nói nên: Gặp thương cũng thương. song bị Ngọ Hỏa hồi khắc. Ứng tháng Thìn Thổ ra ngoài Chân Không. việc sẽ thành. Lại còn sợ hào khác thêm chế khắc. nên phải biết chờ thời. phải coi ở chỗ khác có sinh phò.

. Rồi tới năm Thân thì bị xử tử. là thiên tượng cát. Kỵ Thần trúng Nguyệt Kiến mà Dụng Thần hưu tù.Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần.Hung về lúc nào? . Nguyệt Kiến lại sinh Nguyên Thần. . đặng Nguyệt Kiến khắc chế Kỵ Thần. Năm nay năm Thìn.Thiên Tượng hung mà trong tháng hứa không ngại.Sinh phò Kỵ Thần là "trợ ác vi ngược". khí mãn phải khuynh.Thiên tượng cát. cưỡng đoạt mất miếng ăn của nó vậy.Lại như tháng Ngọ. 47 . Tiếp theo là nói về Dụng Thần lâm Nguyệt Kiến: . Nhờ ngày Mùi sinh. nó có thể chống lại được. Đây là nói Dụng Thần trúng Nguyệt Kiến. bị tháng Ngọ khắc. là thiên tượng hung. Nhưng chẳng hợp là tại động hào Ngọ Hỏa tương khắc. (đồ đựng đầy quá thì phải tràn). Họ hỏi: . nếu Nguyệt Kiến sinh Kỵ Thần. mà không có hào khác khắc nó. Khắc nhiều. Trái lại. ngày Đinh Mùi.Trường hợp Nguyệt Kiến khắc chế Nguyên Thần. sinh ít. thì từ đây vận thái. Lại cũng gọi là Nguyệt Kiến làm Kỵ Thần. thì là "trợ ác vi ngược". chiếm cho biết em bị tụng sự cát hay hung. sinh nhiều. gieo họa chẳng nhỏ. thì như "kiêu thần đoạt thực". thì cát mà thêm cát. Ra ngoài tháng thì bị họa ương. . . là cảnh đại hung.Dụng Thần đặng nó. . còn thêm cương cường.Có hại lớn không? . ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu O è ▬ ▬ Huynh Thân ▬▬▬ Tử Hợi Ứng ▬ ▬ Quan Ngọ X è ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn ▬ ▬ Tài Dần Thế Dậu Kim Huynh làm Dụng Thần. Thiên tượng hung thì ngoài tháng mang tai. Quả trong năm Thìn bị hạ ngục. được phước không ít. Khắc chế Nguyên Thần là "kiêu lộ đoạt lương" (chận đường đoạt lương).Vật cùng thì biến.Huynh Dậu Kim hóa thoái thần. .Như Dụng Thần đặng Nguyên Thần sinh. phàm chiếm mọi việc đều kiết. thì chiếm việc chi cũng hung. thì gọi là hữu cứu. Thái Tuế tương hợp. Chính là chỗ nói "rất sợ hào khác thêm chế khắc". .Khắc ít.Ngọ Hỏa là Nguyệt Kiến. là hết cứu. đó gọi là "nhập quẻ". Đặng quẻ Khổn biến ra Lôi Phong Hằng. thì chưa thấy hại. . sợ thoái tới năm Thân thì cùng đường. Kỵ Thần đặng nó. động ở trong quẻ. . gieo họa chẳng vừa.

Ứng với tháng Mùi.Hoặc là do do kẻ hùn hạp chẳng đồng tâm. Như tháng Ngọ. thì anh sẽ bị luỵ. mà gặp thời lại phát. Hỏa Địa Tấn 48 . khai trương thì sẽ được náo nhiệt. hay là có chuyện chi khác nữa? .. là ứng hào Thân Kim. đau bệnh kiết.] Nguyệt tướng đương quyền. Lại như tháng Giêng chiếm quẻ. ngày khắc. Nếu qua mùa Thu. xem luôn xung khắc. đó gọi là đại vượng. làm sao cho tán? Tháng khắc. Lại là quẻ lục xung. Thế hóa hồi đầu khắc. . Nhưng hiềm vì Nhật Thần khắc Thế. Hiện giờ. gọi là vật cùng thì biến. là vì Mộc Mộ ở Mùi. chiếm em gái sẽ sinh sản được cát hung. tháng sinh ngày khắc. thì vẫn có hại. Dụng Thần trúng Dần Mộc Nguyệt Kiến. mùa Thu đương lệnh nên xung khắc. ngày sinh tháng khắc. Đặng quẻ Hỏa Địa Tấn. khá phòng tật bệnh. [Câu này tối quan trọng. hoặc chú ý. ngày Mậu Thìn. lại gặp Thân xung khắc thì có gì không phá bại!? Cho nên gọi là khí mãn thì khuynh. Cấn vi Sơn è Minh Di Quan Dần Mộc Thế O è ▬ ▬ Tử Dậu Kim Tài Tý Huynh Tuất Tử Thân Kim Ứng Phụ Ngọ Huynh Thìn Thổ X è ▬▬▬ Quỷ Mão Đoán rằng: . Ai dám nói đương thời vượng tướng không hại? Qua khỏi hồi đó. hiếm người biết. Tháng sinh. khắc nhiều. đắc lệnh đương thời. Như tháng Dần. chiếm khai trương. Có kiện cáo mà không lấy lại được một đồng. sinh ít. gặp chỗ khắc phá (làm giảm lực). Người hùn thay lòng đổi dạ. ngày sinh. không thể nào suy tuyệt? Vượng tướng là cang cường. Đặng quẻ Cấn biến quẻ Minh Di.Quỷ ở một bên mình.Dụng Thần đương suy. coi luôn sinh phò. Tài bị cướp hết là vì Tý Thủy Tài lạc Không Vong. Học giả ráng nhớ kỹ. Quả tới tháng Mùi. rồi cũng suy. ngày Tân Dậu. cũng như Dụng Thần gặp Hỏa chiếm mùa Đông thì không vượng. Tới tháng Dậu người hùn vốn lấy hết tiền.Gặp Tuyệt không Tuyệt. lục xung thì chẳng lâu. . gặp sinh phò thì thêm vượng. Người hùn vốn nhân dịp đó mới thay lòng đổi dạ. gặp xung không Tán.Hào Thế trúng Dần Mộc.

chẳng nên gặp xung. Hào gặp tuần không. Xung tịnh hào đương suy nhược. Đó là tháng khắc. Hứa sẽ vô ngại. Nguyệt lệnh khắc nó. tợ sương thu giết cỏ. tất phải xung khai". hạ. mà ngày sinh. Nhựt thần chẳng phải vậy. nhựt thần có thể sanh nó. mới ra hữu dụng. xung nó tức Ám động. mừng được gặp xung. tuyệt nó. công dụng đồng với Nguyệt Kiến. Xung không thì khởi. gọi là "hạp xứ phùng xung".Quỷ Tỵ Phụ Mùi Huynh Dậu Thế Tài Mão Quỷ Tỵ Phụ Mùi Ứng Dậu Kim Huynh hào làm Dụng Thần. xung nó tức là nhựt-phá. khắc nó. thu. Huỳnh Kim Sách nói: "Nhược phùng hợp trụ. Hào nào cường vượng. phò trợ. nhật kiến sinh nó.kiết thần hạp trụ. Hào nào suy nhược. lệnh ở Thu thì sát. sinh phò. càng thêm vô dụng. tư lệnh trong 3 tuần. Hào vượng mà tịnh. không thêm khắc chế. bốn mùa đều vượng. Ngày Mão hay giờ Mão chắc sinh. gọi là "xung không tắc thực". là vì Dậu Kim và ngày Thìn tương hợp. Chương 17: NHẬT THẦN Tý thủy-Sửu Thổ-Dần Mộc-Thìn Thổ-Tị Hỏa-Ngọ Hỏa-Mùi Thổ-Thân Kim-Dậu Kim-Tuất Thổ-Hợi Thủy. nhựt-thần có thể hình nó. hạp nó. càng thêm lực lượng. Hào nào suy nhược. cầm quyền sanh sát. xung hạp liền khai. vượng nó. 49 . mẹ con bình yên. nhựt phá xung khởi. như mưa làm tươi mạ. nhựt kiến xung khai. mà hay sanh phò củng hạp. Quả tới ngày Tỵ giờ Mão thì sinh. xung nó. đối với đồng loại thì giúp đỡ. Hào nào cường vượng. Nhựt thần làm chủ tể 6 hào. đông. coi về bốn mùa vượng tướng. mộ nó. tức là ám động. mỗi lệnh theo mùa. Hào suy mà tịnh. Ứng giờ Mão. mà hay khắc hại hình xung. Nhưng hung thần hạp trụ. Xung tịnh hào được vượng tướng. Lệnh ở xuân thì sanh. tức là Nhựt phá. Hào gặp hạp trụ. Xuân. Chương trước nói Nguyệt lênh.

Hào vượng mà động, xung nó càng động. Hào suy mà động, xung nó thì nó tán. Có sách nói rằng: "Hào phùng Nguyệt kiến, nhựt xung nhi bất tán". Đủ biết rỏ, hào đương lệnh, không sợ ngày xung. Còn luận về họa phước, chẳng cầu vượng tuớng hưu tù, đều cho là tán hết. Trọng tại chữ Tán. Nhưng tôi thínghiệm nhiều lần, không dè chẳng ứng với chữ Tán đó. Thần triệu cơ ở động, động thì phải ứng, lại không thấy tán. Hào vượng tướng, bị xung, lại thêm mạnh. Hào hưu tù, vô khí, họa may có tán, nhưng cũng là một phần trăm phần chỉ có một, hai. Gặp Nguyệt phá mà chẳng Phá, gặp xung khắc mà không hại. Hào nhằm Nhựt-kiến, tháng xung chẳng thể Phá, tháng khắc không bị Thương, bị động hào khắc cũng không hại , hóa hồi đầu khắc cũng như không, mạnh như thể là như núi, như thép, tợ như đồng quyền cùng Nguyệt kiến . Mặt nhựt lên cao giữa trời, là vượng tướng cùng cực. Sanh nhiều, khắc ít, cẩm thượng thiêm hoa. Sanh ít, khắc nhiều, quả bất địch chúng. Hào trúng nhựt-kiến, còn trong quẻ lại còn có hào động sanh phò thì như cẩm thượng thiêm hoa. Hào gặp nhựt sanh, mà nguyệt-kiến và động hào đồng lại khắc, tợ quả bất địch chúng. * Như tháng Dậu, ngày Mẹo, chiếm quẻ, hào gặp mẹo mộc, gọi là gặp phá mà không phá. Giả sử trong hào có động, biến ra thân dậu kim, hoặ mẹo hào động hóa ra thân dậu, gọi là quả bất địch chúng, phá cũng là phá;thương cũng là thương. Kỳ dư, cứ đó mà suy. Như tháng Thân, ngày Mậu ngọ, chiếm bịnh. Đặng quẻ Thiên Sơn Độn, biến ra quẻ Thiên Phong Cấu. ▬▬▬ Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬ Quỷ Ngọ ▬▬▬ Huynh Thân ▬ ▬ Quỷ Ngọ hỏa X Thế ▬ ▬ Phụ Thìn

▬▬▬Hợi Thủy, Tử

Thế hào Ngọ hỏa trúng nhựt-thần, vốn chủ vượng tướng, chẳng nên có Thân kim Nguyệt kiến, sanh hợi thủy hồi đầu khắc Thế. Chết tại tháng Hợi. Lại như tháng Tị, ngày Đinh Hợi, chiếm coi đứa tớ ngày nào trở về. Đặng quẻ Quải biến Ly. ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu Thế ▬▬▬ Huynh Tuất Thổ 50

▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬

Tài Hợi Huynh Thìn Thổ O Quan Tài Ứng Tài Tí

▬▬▬Huynh Sửu Thổ

Hợi thủy Tài hào làm Dụng thần. Hợi là Nguyệt phá. Tuy gặp nhựt-kiến, phá mà chẳng phá. Nhưng lại gặp trùng thổ, động và thương khắc nó. Lời ngạn ngữ nói rằng: "Song quyền bất địch tứ thủ ", chẳng những khó mong đến ngày trở về, còn phải phòng sự bất trắc . Quả tới tháng Ngọ, ngày Mẹo, đặng tin cho hay rằng bị hại giữa đường. Nên coi chương này chung với Nguyệt kiến. Tổng chú: Vượng nó là tới ngày đó, hào được đế vượng. Tỉ nó là hào động với ngày, tháng. Phò nó, củng nó, nghĩa là: hào với ngày, tháng đồng loại (1) Mộ nó, Tuyệt nó, nghĩa là: tới ngày đó, hào bị Mộ, Tuyệt . -Lý Ngã Bình nóiịch cho hào trúng nhựt thần, không có cái chi làm tán nó được, làm không nó được, gọi là :gặp tán mà chẳng tán, gặp không mà chẳng không. -Nhưng hào động mà gặp ngày xung, gọi là:Tán Đã làm nhựt thần, đâu lại có nhựt thần đến xung nữa? Tuần Không là cái không ở trong Tuần. Đã là tuần-không, há đi có cái trúng nhựt thần sao? Cho nên biết sách như vậy là không đủ chứng. Chương 18 : LỤC THẦN Lục thú: THANH LONG CHU TƯỚC CÂU TRẦN ĐẰNG XÀ BẠCH HỔ HUYỀN VÕ Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Giáp, Ất thì khởi Thanh Long Bính, Đinh khởi Chu Tước Mậu khởi Câu Trần Kỷ khởi Đằng Xà Canh Tân khởi Bạch Hổ Nhâm Quí khởi Huyền Võ

Các sách không có sách nào chẳng có Thanh Long là Kiết, Bạch hổ là Hung. -Thiên Huyền Phù nói: "Thân vượng, long trì, đa kiết khảnh". -Toái kim phú nói : "Long động gia hữu hỉ, hổ động gia hữu tang". -Bốc phệ huyền qui nói: "Đằng xà, Bạch hổ ưu tôn trưởng". 51

-Bốc phệ đại toàn nói: "Úy hàm đao chi Bạch hổ, hỉ phó thủy chủ tang". -Theo chương Duyệt áo, chiếm tật bịnh, Đằng xà chủ tử, Bạch hổ chủ tang. Đó đều là không theo lý ngũ hành, chỉ theo lục thần mà đoán sanh tử. Duy Thiên-kim phú nói : "Hổ hưng nhi ngộ kiết-thần, bất hại kỳ kiết. Long động nhi phung hung diệu, nan yểm kỳ hung". Đó thiệt là chính lý. Vậy thì Lục-thần không có ứng nghiệm sao? Không phải. Ấy là thần phụ họa. Nếu quẻ tốt, mà còn gặp Thanh-long, thì càng thêm tốt. Nếu quẻ xấu mà còn gặp Bạch-hổ, Đằng-Xà, thì càng thêm hung. Còn Huyền Vũ chủ về đạo tặc, Châu Tước chủ về thị phi, chẳng cái nào không ứng nghiệm. Cho tới Gia Trạch phần Mộ không thiếu nó. Như ngày Mậu Tý, chiếm sanh sản, đặng quẻ Sơn Địa Bác biến quẻ Phong Địa Quan. Tước ▬▬▬ Tài Dần Long ▬ ▬ Tử Tí thủy Thế ▬▬▬--Quan Tị hỏa Võ ▬ ▬ Phụ Tuất Hổ ▬ ▬ Tài Mẹo Xà ▬ ▬ Quan Tị Ứng Trần ▬ ▬ Phụ Mùi Tý thủy Tử Tôn hóa Tuyệt, biến Quỉ. Nội ngày ấy sanh sản rồi chết. Ấy là Thanh Long nhằm Tử Tôn, cũng có thể gọi là hỉ chăng? Lại như tháng Thân, ngày Giáp Dần, chiêm bệnh cho anh. Đặng quẻ Truân hóa Chấn. Huyền ▬ ▬ Huynh Tí Hổ ▬▬▬ Quan Tuất Thổ O Ứng ▬▬▬--Phụ Thân Kim Xà ▬ ▬ Phụ Thân Kim X ▬▬▬Tài Ngọ Hỏa Câu ▬ ▬ Quỉ Thìn Tước ▬ ▬ Tử Dần Thế Long ▬▬▬ Huynh Tí Tý Thủy huynh hào làm Dụng thần. Trong quẻ, kị-thần, nguyên-thần đồng động. Thổ động sanh Thân Kim, Thân Kim động sanh Tí Thủy. Nguyệt kiến lại sanh Tí Thủy. Tới ngày Mậu thân, bịnh trầm mà chổi dậy, thì có thể nói : "Xà động chủ tử, Hổ động chủ tang" không? CHƯƠNG 19: LỤC HẠP Tý và Sửu hợp, Dần và Hợi hợp, Mẹo và Tuất hợp, Thìn và Dậu hợp, Tị và Thân hợp, Ngọ và Mùi hợp. Tương hạp có 6 phép: 1. Ngày, tháng hợp với hào. 2. Hào với hào hợp. 3. Hào động hóa hợp. 52

Nếu thất hảm. đặng hợp mà khởi.chiêm cầu mưu. gọi là hóa phò. Hễ chiêm danh.chiêm trạch hưng vượng. -Hào động hóa ra hào hồi đầu tương hợp. chiêm xuất môn. Sách bói nói: "Vạn sự nhược đắc tam lục hợp. -Hào động hóa hợp. đang tịnh mà gặp hợp. Nếu ba hào ở quẻ ngoài đều động. tháng hợp với hào: Giả như tháng sửu. thì danh thành. gọi là "hợp bạn". Nếu có một hào chẳng động thì không phải là hợp. Quẻ trúng lục hợp. -Hào động. Quẻ lục hợp biến lục hợp: Tức là chiêm đặng quẻ Lữ. chư sự tất đắc cửu viển.chiêm phong thủy thì tụ khí. Ngày. Hào động hóa hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. còn hung sự khó được kiết quả. gọi là hợp hão. dầu hào đó bị hưu tù.hể chiêm lợi thì lợi đến. *Như tháng Mùi. biến ra quẻ Bí. Quẻ gặp lục hợp: Như trong quẻ Thiên Địa Bỉ. cũng có mầm vượng tướng. 6. Phàm đặng những thứ hợp kể trên. -Hào tỉnh. động hào thì gọi là động. Lục xung biến lục hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Càn Vi Thiên đó là Quẻ lục xung. hợp với nhau. -Cái hào được hợp. Quẻ trúng lục xung biến ra lục hợp. được quẻ Minh Di biến Tiểu Quá. gặp hợp thì bạn trụ(cột cứng). -Hào với hào hợp. Thế Ứng hai hào đều động. thì vô ích. Hào hợp với hào: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. tàng phong. tương trợ. 5. hửu thỉ hửu chung" ? Nhược kiết sự gặp nó chắc sẽ thành tựu. gọi là lục xung biến lục hợp. chiêm thân phát tích. Thế hào Tí Thủy hợp với Nguyệt Kiến. hoặc hợp với ngày. trái lại có ý không động được. có cái ý cùng ta hòa hỏa.4. Nhưng Dụng thần hữu khí mới nên dùng. Thế hào Sửu động hóa ra Tý Thủy. Mẹo với Tuất hợp. động hào. ▬ ▬ Phụ Dậu ▬ ▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Tài Ngọ hỏa 53 . toại tâm. chiêm đặng quẻ Khảm. Quẻ lục hợp biến ra lục hợp. chiêm hôn thì thành. tháng. gọi là hóa phò. 6 hào trong ngoài tương hợp. ấy là quẻ Địa Thiên Thái. hoặc hợp với ngày. gọi là "hợp khởi". Không động cũng hợp. ấy là đặng họ đến tương hiệp với ta. hợp ý. mọi việc chiêm đều là tốt. -Hào động với hào động tương hợp. tháng. có cái ý đặng người ta phò trợ. đang động mà gặp hợp. ngày Bính Tý.

▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu ▬▬▬ Tử Mão Mộc O Ứng

▬▬▬Quan Thìn thổ

Thế động phá. Hợp trụ phải có sự bạn(việc ràng buộc), không thể ra đi. -Họ hỏi:việc chi trở ngại? -Tôi trả lời:Trong quẻ, tử động biến quỉ, phòng con cái không được bình yên. -Họ nói:chính vì đứa con gái nhỏ bị bịnh nhiều, bên nam thôi thúc thành hôn. Nay muốn đi ra ngoài, để kiếm cho đủ đồ trang sức, phấn son. -Tôi hỏi:Vậy chớ đau bịnh gì? -Họ nói:huyết khô thành lao. -Tôi nói: Mão mộc tử tôn, tới tháng Thân thì tuyệt, ngày Tí hình nó, thêm động biến ra Quỉ, e gả không kịp. Đến sau, vì bệnh trầm, người đó chưa kịp đi, thì con chết nhằm ngày Thìn. Ứng không đi được là Thế động mà gặp hợp. Còn con gái chết về ngày Thìn, vì lẽ Mão mộc Tử tôn biến ra Thìn thổ. Đó là chỗ ứng nghiệm của hào gặp hợp, quẻ gặp lục hợp. Tôi cũng có thí-nghiệm, được quẻ lục xung biến ra lục hợp: *Như tháng Mùi, ngày Đinh Tỵ, chiêm coi việc hôn nhân đã từ, mà có thành được không? Được quẻ Ly, biến ra Hỏa Sơn Lữ. ▬▬▬ Huynh Tị Thế ▬ ▬ Tử Mùi ▬▬▬ Tài Dậu ▬▬▬ Quỉ Hợi Ứng ▬ ▬ Tử Sửu ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc O

▬▬▬Tử Tôn Thìn Thổ

Đoán rằng: Quẻ này xưa nay ít ai đoán là kiết. Nhờ kinh nghiệm nhiều lần, lục xung biến ra lục hợp, tán rồi mà tụ lại, lìa rồi sẽ hợp, nên đám hôn nhân này, nhứt định sau sẽ thành lại Quả sang năm, tháng 3, trở lại thành hôn. Các cái hợp đều lấy Dụng-thần vượng là kiết, chỉ có quẻ lục xung nầy biến ra lục hợp, chẳng coi Dụng thần, mà đoán theo lẽ kiết. Chiêm hôn nhân, thì trước, Ngô, Việt, sau lại Châu, trần. Chiêm phu phụ thì trước Sâm Thương, sau chắc hợp hảo. Chiêm công danh mới thì gian nan, sau được vinh hiển. Chiêm cầu mưu trước khó, sau dễ. Chiêm thân mạng , trước khốn đốn, sau yên ổn. Chiêm phong thủy sẽ gặp chỗ hết sức tốt. Chiêm gia trạch, trước suy sau vượng. *Quẻ lục hợp biến ra lục hợp: - Hào gặp lục hợp đã là điềm kiết, động mà biến ra lục hợp nữa, gọi là trước sau đều hợp cả. -Chiêm phong thủy, bá đợi trâm anh. Chiêm trạch-xá, thiên thu cơ nghiệp. Chiêm hôn nhân, ở với nhau tới già. Chiêm lỏa kế, Quản Bào, Lôi Trần. Chiêm 54

công danh, hoạn lộ hanh thông. Chiêm tài bạch, tụ chứa như núi. Chiêm huynh đệ, nhiều đời ở chung. Nên hợp kiết, chẳng nên hợp hung. -Mọi việc chiêm, dụng-thần nhằm ngày, tháng, kiết còn thêm kiết. Duy chiêm về tụng ngục thì bất lợi, oan cừu khó giải. Cùng là chiêm ưu nghi, quái sự, rốt rồi cũng toại tâm. Chiêm dựng, thai an. Chiêm sản, khó sanh. Nếu dụng-thần còn bị khắc, là điềm hung hơn nữa. *Như tháng Mão, ngày Giáp Dần, chiêm phong thủy. Được quẻ Khôn biến ra Tiết. Võ ▬ ▬ Phụ Mùi Hổ ▬▬▬ Huynh Dậu Xà ▬▬▬ Tử Hợi Thủy O Ứng Câu ▬ ▬ Quan Ngọ Tước ▬▬▬ Phụ Thìn Long ▬ ▬ Tài Dần Mộc X Thế

▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Tị Hỏa

Tôi nói:Chiếm phần mộ ông bà, chắc có duyên cớ gì? Từ ngày táng, cho tới bây giờ, có xảy ra việc chi không tốt ? cái chỗ nghĩ lo hôm nay, tại sao mà đến cầu hỏi ? Hãy nói rõ cho tôi nghe, thì tôi mới có thể quyết đoán. -Khách nói:Từ chôn cất cho đến bây giờ, đường công danh khốn đốn. Nay tuổi đã gần 50 rồi, mà cũng chưa có con cái. Bởi cớ, nên hỏi cho biết phần mộ này có trở ngại chi chăng? -Tôi trả lời: Long từ hữu mạch mà lại, thủy cũng do tả mà tới, bởi nguồn và giòng nước chẳng về chỗ vực sâu(qui tào). -Khách hỏi: Làm sao mà biết được? -Tôi trả lời: Hợi thủy Tử tôn, hóa Thân kim, sanh trở ngại nó. Thân là nguyên lưu, bị ngày Dần xung. Nếu biết sửa cho thủy về chỗ vực sâu, chẳng chạy ra bên ngoài, thì sang năm sẽ làm quan lại, tái bái đơn trì, năm Thân;định sanh con quí. -Họ hỏi:Có được lâu dài chăng? -Tôi nói:Lục hợp hóa lục hợp, vững bền muôn năm. *Tam hợp: -Thân Tí Thìn hợp thành Thủy cục -Tị Dậu Sửu hợp Kim cục -Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục -Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục Thứ Tam hợp này có 4 phép: 1. Trong một quẻ, có 1 hào động mà hợp cục 2. Nếu có 2 hào động, 1 hào chẳng động cũng thành hợp cục 3. Ở nội quái, hào 1 và hào 3 động, động mà hào biến ra thành tam hợp 4. Ở ngoại quái, hào 4 và hào 6 động, động mà hào biến ra thành tam hợp Nhưng Tam hợp có hung, có kiết. -Như chiêm công danh, hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng;hợp thành Tài cục thì Tài vượng sanh Quan. Tháng hợp thành Tử tôn cục, là thần phá hại việc đương cầu. -Như chiêm cầu tài, hợp thành Tài cục, gọi là tài khố;hợp thành Huynh đệ cục, là phá tài, hao tài, là thần trở cách. 55

-Như chiêm phần mộ, gia-trạch, thì hào Phụ mẫu phải hợp thành cục. -Như chiêm hôn nhân, phu phụ, phải có Tài Quan vượng và hợp cục. Phàm chiêm việc cầu mưu, các việc hỉ khánh, nên có thành cục, sẽ được vinh viễn bền chắc. Còn chiêm quan tụng, ưu nghi, mà gặp hợp cục, thì cả đời việc đó kết chắc thêm hoài, trong lòng khó mà giải hết. Nhưng trong hợp cục, phải có Thế hào mới tốt. Nếu không có Thế hào trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, cục khắc Thế hào là hung. -Ba hào mà có hai hào động, không thành cục, phải chờ sau bổ thêm thành cục, gọi là "hư tam đãi dụng". -Một hào minh động, một hào ám động cũng gọi là hai hào động. -Trong tam hợp cục, có một cái không hay phá, thì chờ ngày, tháng điền thực cho thành cục. Phàm đặng danh lợi, hôn nhân, gia-trạch, phong thủy, mà dụng-thần được vượng, thì cầu chi cũng kiết. Thế hào ở trong cục mới quí. Nếu không có ở trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, khắc là hung. -Như chiêm tài, cục sanh Thế là lợi cho ta, còn Tài cục sanh ứng là lợi cho người. -Chiêm xuất hành, dụng-thần ở trong tam hợp thì ở lại. -Chiêm hành-nhân, dụng-thần ở trong tam hợp thì chẳng trông về. Lại cũng có quẻ trong, và quẻ ngoài thanh tam hợp, thì phải phân nội, ngoại. -Như chiêm gia-trạch, nếu ở ngoài trạch, chẳng nên ngoại quái khắc nội quái. Nếu ở nội trạch, chẳng nên nội trạch sanh ngoại. -Như chiêm hình thế hai bên: nội quái là ta, ngoại quái là họ. Ngoại quái hợp cục mà sanh nội quái là kiết, khắc nội quái là hung. *Như tháng Mão, ngày Đinh Tị, làng trên làng dưới nhân tranh điền thủy mà đánh đập nhau. Đăng quẻ Li, biến ra Khôn. Long▬▬▬Huynh Tị O▬▬▬--Tử Dậu Vũ ▬ ▬ Tử Mùi Hổ ▬▬▬Tài Dậu O▬▬▬--Tử Sửu Xà ▬▬▬Quỉ Hợi O▬▬▬--Phụ Mão Trần ▬ ▬Tử Sửu Tước▬▬▬Phụ Mão O▬▬▬--Tử Mùi Đoán rằng: Nội quái là làng ta, Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục. Ngoại quái là làng ngoài, Tị Dậu Sửu hợp thành Kim Cục. Kim đến khắc Mộc, nhưng may thay!Kim suy không khắc Mộc vượng, chẳng đủ sợ. Huống đây là quẻ lục xung biến lục xung, có người giải tán, sẽ không thành tụng. Sau có người khuyên, rồi bải.

56

chiêm đi đổi chác ở xa. dụng-thần nếu vượng. mà hữu thỉ vô chung. Hưu tù mà gặp Nhật xung. chiêm tài. Tị Hợi xung. ứng nghiệm rõ ràng. Chiêm về kiết sự thì không nên. gọi là Nhật phá 4. Nếu không phải quẻ hóa lục xung. Sao mà chẳng nói đến thế ứng. Tương xung có 6 phép : 1. như gặp cừu địch 5. Đây cũng là nói phải có dụng-thần trong đó. thì phải coi thế ứng. Nhật. được quẻ Phong Lôi Ích. Động hào tự hóa hồi đầu xung. Tước ▬▬▬ Huynh Mão Ứng Long ▬▬▬ Tử Tị Vũ ▬ ▬ Tài Mùi Hổ ▬ ▬ Tài Thìn Xà ▬ ▬ Huynh Dần Trần ▬▬▬ Phụ Tí Thìn Thổ Tài hào trì Thế. Cho nên bỏ thế ứng mà không dùng. thì cầu cho xung tán. Lục hợp biến lục xung 4. tuy xung mà không ngại. Mão Dậu xung. Thìn Tuất xung. Quẻ gặp lục xung 3. Lục xung biến lục xung 5.-Có kẻ hỏi: Hình của bên này. -Tôi trả lời: Nếu không hợp cục trong và ngoài. bên kia. sau hung. 57 . Quẻ lục xung biến ra lục xung. dân chúng đồng tâm. Nay hai làng. Hào với hào xung Xung có nghĩa là tán (đánh tan). ngày Mậu Tuất. Hào gặp hào xung. thì chẳng bao giờ không thành tụng. Tài thực. hai bên hợp cục là diệu dụng của thần linh. ngày Bính Thìn. Dụng-thần hãm. *Lại như tháng Ngọ. Sửu Mùi xung. Hào xung có 5 phép: 1. Hào gặp Nhật xung là ám động (hào có khí) 3. Nội ngày liền có tài. Dụng-thần vượng. Nguyệt xung hào 2. tài ra thế nào? Đặng Hằng ra Dự. Động hào biến xung 6. Hào gặp Nguyệt xung là Nguyệt phá 2. tức là ngoài và nội quái. Dần Thân xung. CHƯƠNG 20 : LỤC XUNG Tí Ngọ xung. Tuất nhật xung không. gọi là tương kích *Như tháng Tị. phải lấy thế ứng làm chủ. hung lại thêm hung. mới kiết. vì gặp Tuần không. Tỉnh việc tuy thành. Phàm chiêm về hung sự.

trong xung có hợp(xung trung phùng hợp). Đặng quẻ Khôn. tháng kiến-mão. ám-động sinh Thế. Tuy là phản phúc bất thường. Đây là quẻ phản phúc.▬ ▬ Tài Tuất Ứng ▬ ▬ Quỉ Thân ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬Tử Tị Hỏa ▬ ▬ Tài Sửu Thế hào Dậu kim hóa Mão. Quả năm Tý. Lại đặng Tuất thổ làm tài. sống hay chết thế nào. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬Tử Dậu Thế ▬Tài Hợi ▬Huynh Sửu ▬Quỉ Mão Ứng ▬Phụ Tị ▬Huynh Mùi Thế đồng với hào Tử tôn và nguyệt-kiến. chẳng bao lâu bỏ mình. tương xung. Đặng Thiên Địa Bỉ. chiêm về việc rước thầy dạy con. chiêm cho biết con đi xa không về. đó là triệu chứng không bền bỉ. đứa con này sẽ về. 58 . *Lại như tháng Dậu. ngày mùi sanh nó. phòng Tử tôn tai biến. -Khách hỏi: Tại cớ chi mà không lâu? -Tôi trả lời: Tý thủy. ngày Giáp Dần. hợp mà biến xung. Tuy là quẻ lục xung. Chỉ hiềm vì quẻ biến lục xung. Tử tôn gặp tuần-không. Đó là chỗ ứng nghiêm về hào tịnh mà gặp xung. mà không khắc Thế. quả người con bị bịnh. Sau hai tháng. Lại đặng ngày Thìn xung động Tuất Tài sinh Thế. -Trước nói: hào động hóa xung. ngày Kỉ Mùi. có thể gọi là bảo học(học đủ điều). Quả người đó đi rồi trở về. Theo quẻ này. *Lại có tháng Sửu. con đắc ý trở về. Thế Ứng tương hợp. Ứng gặp Tuất Phụ để sinh nó ra. như gặp cừu địch. trong quẻ Mùi thổ Phụ động. cho nên được kiết. Này Bính Thìn lại hợp. đó la hóa hồi đầu khắc. 3 lần đổi hết đồ ở giữa đàng. Thế hào là Dậu hóa Mão xung Thế. biến quẻ Càn: ▬▬▬ Phụ Tuất Ứng ▬▬▬ Huynh Thân ▬▬▬ Quan Ngọ ▬ ▬ Tài Mão Mộc X Thế ▬ ▬ Quan Tị Hỏa X ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X ▬▬▬Phụ Thìn Thổ ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tí Thủy Lấy Ứng làm dụng-thần. mà có tài lợi.

Duy chiêm quan. Nếu chỉ phạm riêng từng cái. Mùi hình Sửu -Nhị hình: Tý hình Mão. nhưng phải coi việc bói nhỏ lớn. lại nói đây là gồm luôn dụng-thần. Cha con 2 hào đều là bị thương. biến ra quẻ Li. trước tốt sau trái ý. trước thân . Hễ xung loạn thì cả nhà đều thọ hình. Ngọ. Dậu. Mão hình Tý -Tự hình: Thìn. Lục xung biến xung là loạn. không phải đạo tặc. mà trong đo còn phạm luôn hết tam hình. Quẻ nầy. Nếu dụng-thần hưu tù. việc thành rồi mà biến đổi nữa. -Pháp chiêm đều cho quẻ xung là hợp với việc quan. Thân hình Dần Sửu hình Tuất. mới là nên. -Tôi chiêm quẻ trên mười năm. thì ít khi thấy ứng nghiệm. Đặng quẻ Tốn biến Khôn. Tuất hình Mùi. sau lìa. gọi là hóa khứ. ưa chỗ xung-tán. Hợi Về tam hình tôi có thí-nghiệm nhiều phen. trước hanh sau bỉ. sau sơ. thường không có hại. *Như tháng Dần. ngày Canh Thân. Mão mộc hóa Dậu kim. Tỵ hình Thân. Mộc bị Kim khắc. cha con bảy người đều bị bắt tra vấn. thêm bị hào khác khắc. việc kiết tuyệt. chỉ thấy có 1 quẻ ứng nghiệm. nên rồi lại hư. Hóa khứ không khắc. chiêm cho con mắc bệnh trái trời. ▬▬▬ Huynh Mão O Thế ▬▬▬ Tử Tị Hỏa O ▬ ▬ Tài Mùi ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬ Tài Sửu ▬ ▬ Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn TÍ Hỏa Đây là quẻ biến Mộc Tốn hóa ra Khôn Thổ. trước tươi sau héo. Tị hỏa Tử tôn lại hóa Hợi thủy. *Như tháng Thân. CHƯƠNG 21: TAM HÌNH -Tam hình: Dần hình Tỵ. trước trọng sau bạc. thì sẽ thấy sự hung theo bên mình. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tôn Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬ Tài Mùi Thổ ▬ ▬Tài Mùi Thổ X ▬▬▬ Quan Quỉ Dậu Kim ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thế ▬▬▬Huynh Mão 59 . không đủ tam hình. Đặng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân. cũng có thể gọi là việc quan gặp xung thì tán. mọi việc chiêm trước hợp. lục xung biến lục xung.Phàm đặng lục hợp ra lục xung. ngày Ất Mão. Chỉ vì Thế hào biến Quỉ. đặng đó mất đó.

CHƯƠNG 22: ÁM-ĐỘNG Tịnh hào vượng tướng. động đi khắc kim. thì nào có phải là hưởn đâu? CHƯƠNG 23: ĐỘNG TÁN Chiêm mà thấy nhật-thần xung động hào. đặng nguyên-thần bị ám-động đến tương sinh hay là kị-thần minh động ở trong quẻ. 60 . mà cũng có khi cữ. có khi nên. Chỉ có 1 quẻ đó. Hào thứ hai là Tị hỏa. Tịnh hào hưu tù. gặp mùa xuân. Lại nói:Ứng về sự kiết hung thì hưởn. thì gọi là nên(có chỗ mừng). Hỏa động sanh thổ. LỤC HẠI toàn không có ứng nghiệm. Tử tôn vượng tướng. *Như tháng Dần. không có chi trợ đở. mà có nhật-thần sinh nó. cũng là thấy ứng nghiệm. Như dụng-thần hưu tù. Mùi. họa đến mà không hay. Đặng quẻ Khôn ra Sư. không hay? Báo ứng cũng không phải là hưởn. mới biết Nguyệt kiến tại Dần.Đoán rằng:Chánh đương mùa xuân. Thìn. Nhật kiến tại Thân. thành tam hình Dần Tỵ Thân. Ngày nay. Thân có cứu tinh. không có hào khác khắc. Sửu. nếu còn bị ki-thần ám-động khắc hại. mà bệnh sẽ mạnh. ngày Kỉ Mùi. nên bỏ ra. Có ngày Mùi xung động Sửu thổ. giờ Dần. Có lục hào mà không biết. giờ Mùi. -Khách nói: Hiện giờ tình hình rất nguy. bị hưu tù. thì gọi là cữ (có chỗ hại). bị nhật-thần xung. có nguyên-thần bị ám động mà sinh dụngthần. Lại hào động xung hào khác cũng là hay xung tán được. Còn Tý. -Người xưa cho ám-động là phước đến mà không biết. gọi là xung tán. gọi là nhật-phá. gặp minh-y cứu trị . Ám động. Không phải luân như vậy. thổ động sanh kim. Trái tuy nhiều. gọi là ám-động. hứa sẽ trị lành. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế Tài Hợi Huynh Sửu Quỉ Mão Ứng Phụ Mẫu Tị Hỏa X Huynh Mùi ▬▬▬Huynh Đệ Thìn Thổ Dậu Kim Tử Tôn. hợp với Tị hào Tử tôn. -Tôi đáp: Không hại. Tị hỏa. Như dụng-thần hưu tù. Quả đến giờ Thân . Tuất. chiêm cho con gái đau bệnh trái trời. bị nhật-thần xung. Sau chết ngày Dần. Mão. nhưng đều là phụ họa mà thành hung.

*Như tháng Sửu. đều đoán theo lẽ hung. người cha trở về. thì không tán. ngày Tân Tị. Hào có khí. sao một năm rồi mà bặt thơ từ. Quả tới tháng 2. MỘ. Chiêm đặng quẻ Tốn. Thế không lại càng mau. thường bị chỗ đó mà bàn sai. *Tháng Ngọ. mà nào có tán đâu? Lý-Ngã-Bình nói: Huỳnh kim sách coi không vong là trọng. gọi là hóa khắc. biến quẻ Khảm. tức là đoán theo lẽ hung. Xét kỷ mấy đều chiêm mà được nghiệm. mà bị xung thì nó cũng không tán. xung tán là khinh. Quẻ Chấn Mộc biến ra quẻ Càn Kim. KHẮC. bất luận dụngthần suy hay vượng. biến tuyệt. ▬▬▬ Huynh Mão Thế ▬▬▬ Tử Tị ▬ ▬ Mùi Tài X ▬▬▬ Quỉ Dậu Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu X ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Phụ Tí -Tôi hỏi: Vây chiếm về việc chi ? 61 . động mà sanh Thế. biến khắc. Chổ tôi thí-nghiệm chắc là : phàm gặp quẻ hóa khắc. mà cũng là trong cả trăm ngàn lần có một hai khi mà thôi. Kim hồi đầu để khắc Mộc. TUYỆT Quẻ biến ra có nhiều cách:biến sanh. Đây không phải là Mão động. Hứa chắc người đi xa được bình an. Đặng quẻ Phong Thủy Hoán. chớ sau gặp ngày trị(đồng một chi). có người đến mà không nói chuyện gì. động thì phải có cớ. Dịch lại rất trọng xung tán. Quẻ Tốn Mộc biến Khảm Thủy. tức là đoán theo lẽ kiết. bước qua xuân sẽ trở về.Tôi có thí-nghiệm nhiều lần. tuy ngày nay bị chế. ngày Đinh Dậu. chiêm coi người cha đi xứ xa. gọi là hóa sanh. biến tỉ hòa. Thủy hồi đầu để sanh Mộc. lại hóa Tý thủy hồi đầu sanh. biến ra quẻ Càn. Hào hưu tù có khi bị xung tán. biến mộ. ▬▬▬ Phụ Mão Mộc O Thế ▬▬▬ Huynh Tị Hỏa ▬ ▬ Tử Mùi ▬ ▬ Huynh Ngọ ▬▬▬ Tử Thìn Ứng ▬ ▬ Phụ Dần ▬ ▬ Tý Thủy Mão Mộc Phụ hào. Hào vượng tướng mà bị xung thì nó không tán. CHƯƠNG 24: QUẺ BIẾN SANH. Bởi cớ sao? Thần phát lộ ở chỗ động. ngày Dậu xung nó sao.

▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị 62 . tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. Quẻ biến khắc tuyệt. qua thời đó thì phải hết sức . Nhưng vì tháng Ngọ. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. Ngày tháng đương thời. tuy vượng. không phá tùng vãng tặc trọng" . chiếm về bịnh. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. ngày Đinh Hợi. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. Lại nói: "Bán tùng vãng. Không phá tuy là hư. Chẳng cần hỏi công danh. -Tôi hỏi: Công danh thì phải tự chiếm cho mình. Trước mắt. hỏa vượng. biến ra quẻ Đoài. chương phản phục. Quả tới tháng Ngọ. bán kiết". biến quẻ Khảm. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. Đặng quẻ Li. là tuyệt quái. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. Cũng như trong thiên này. tuổi thọ cũng không được lâu. Hiện thời. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. mà có thể bảo thủ đừng hư mục chăng? Đương thời tuy vượng. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . nhành lá tuy là thấy xanh tốt. Trong cuốn Dịch-vị. Quái thế như căn bổn của người. Đặng quẻ Chấn. ngày Bính Dần. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. về khoảng chiếm nghiệm. hết lúc nầy thì suy. bán tùng lai. ngày Quí Dậu. hồi đầu lại khắc. có hại lớn. -Li hỏa biến Khảm thủy. *Như tháng Dần. gặp ngày tháng điền thực là hung. chiếm về bịnh. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi.tháng 7 thì mất . tháng Ngọ đặng quẻ Li. bán hung.-Khách đáp: Bói giùm công danh cho trưởng bối (bực lớn hơn mình). *Lại như tháng Ngọ. Chiếm giùm khó biết lấy gì làm dụng-thần. nên không dám đoán. bị bãi chức. Nhưng may. biến Khảm. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. chiếm con trai lớn bịnh. Quả người bệnh chết tháng 10.

dầu có thiếu-nữ. mà nội quái chẳng động. -Lại có khi ngoại quái phản-phục. mà phản-phục chẳng trọn quẻ ? Như quẻ Thăng biến ra quẻ Quan. họ định. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. tán rồi tụ. -Chiếm về đạo-tặc. mà ngoài quái chẳng động. thì họ loạn. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. 63 . Trong ngoài đều phản-phục. Dụng-thần thất hãm. tịnh thì muốn động. -Quẻ biến là nội ngoại động. chủ về hoặc giáng hoặc thăng. sở dĩ không được kiết. đặng mà mất. muốn dời mà chẳng dời. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 25: PHẢN-PHỤC -Quẻ thì có quẻ biến. dụng-thần vượng tướng. -Chiếm về việc đã qua lâu rồi. mà cho họ lầm lạc. sẽ trở về. thì những người ở trong nhà không yên. nếu ngoại quái phản-phục. hưng phế qua lại không định. Đó là chủ về thành mà bại. hiện giờ lại sanh biến động. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. Như quẻ Quan lại biến ra quẻ Khôn. -Chiếm về tài vật tụ tán bất thường. -Chiếm về tật-bịnh. ta định. Như quẻ Kiền biến ra quẻ Khôn. -Hào biến là nội ngoại động. nếu nội quái phản-phục thì ta loạn. quan phi. phản phúc khó thành. hoặc đặng hoặc mất. là trong ngoài đều không an. -Chiếm xuất-hành. đổi chỗ mà lại đổi chỗ.Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. hoặc hiện giờ đang lo dời dạc. cũng là dời nơi khác. lại rồi đi. mạnh rồi lại đau. -Chiếm phần mộ. chiếm cho trưởng-tử. nội quái phản phục. mà phản-phục trọn quẻ . tụ rồi tán. -Chiếm về hôn-nhân. Bằng không. -Chiếm công danh. Mộc bị Kim thương. *Quẻ trong phản-phục thì ở trong không an. -Lại có khi nội quái phản-phục. tạnh rồi mưa. không mà có. -Chiếm hình-thể hai bên. thấy việc nầy rồi tới thấy việc khác. -Chiếm về hành-nhân. mà dầu có tới chổ cũng không thành việc gì. Nếu ngoại quái phản-phục. hào thì có hào biến. bại mà thành. mua bán kinh doanh. -Người ở phương xa. Quẻ ngoài phản-phục thỉ ở ngoài không an. hoặc dời rồi còn dời nữa. tới nửa đường rồi trở lại. nhà cửa. có mà không. mà chiếm nhà cửa. cũng là khó giữ gìn. -Chiếm về thiên-thời. Như quẻ Tốn biến ra quẻ Quan. dùng hào vượng. rồi trở lại cũng thăng. đi rồi lại. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. mưa rồi tạnh. mất mà đặng. thăng chức đi tới. động thì muốn tịnh.

tháng 7 thì mất . Nhưng may. ngày Nhâm Thân. hỏa vượng. Cũng như trong thiên này. nên vượng. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. Lại nói: "Bán tùng vãng. -Li hỏa biến Khảm thủy. ngày Bính Dần. mà sẻ thành tựu. chẳng biến xung khắc. Quả người bệnh chết tháng 10. biến Khảm. tháng Ngọ đặng quẻ Li. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. Ngày tháng đương thời. chiêm về việc theo quan phủ đi thượng nhậm. *Lại như tháng Ngọ. là tuyệt quái. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. có hại lớn. bán hung. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. tuy vượng. Chẳng cần hỏi công danh. Nhưng vì tháng Ngọ. Quái thế như căn bổn của người. ngày Đinh Hợi. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. bán kiết". không phá tùng vãng tặc trọng" . tức là quẻ biến ra điềm đại hung. chiếm về bịnh. trúng nguyệt-kiến.Bởi sanh dụng-thần vượng tướng. sẻ có phản phúc chẳng định. Ai theo thì nên việc. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. *Như tháng Mão. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. hồi đầu lại khắc. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc . tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. mà có thể bảo thủ đừng hư mục 64 . tuy là việc có phảnphục. Hiện thời. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. tuổi thọ cũng không được lâu. chiếm về bịnh. ▬ ▬Tài Tí Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Mộc X Thế▬▬▬-Tử Dậu Kim ▬ ▬Phụ Tị Hỏa X ▬▬▬Tài Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Mùi Đoán rằng: Thế gặp Quan quỉ. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. Đặng quẻ Li. bị bãi chức. Đặng quẻ Tỉ ra Tỉnh. biến quẻ Khảm. Trước mắt. qua thời đó thì phải hết sức . Quả tới tháng Ngọ. bán tùng lai. Nhưng nội quái phản-phục. Quẻ biến khắc tuyệt.

dầu có thiếu-nữ. viện-không. mộ-không. đều chẳng phải là không. động chẳng phải không. sở dĩ không được kiết.chăng? Đương thời tuy vượng. giảkhông. hửu tán nhi-không. a n-không. phục mà vượng tướng. ngày Quí Dậu. chiếm con trai lớn bịnh. Mộc bị Kim thương. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. cũng gọi là tuầnkhông. không có Tuất Hợi. động mà hóa không. tuyệt-không. động-không. về khoảng chiếm nghiệm. cũng là khó giữ gìn. * Dã Hạc nói: -Vượng chẳng phải không. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. điền-không. Trong cuốn Dịch-vị. có nhật-kiến. cứ đó mà suy. cho nên hào gặp Tuất Hợi thành không-vong. gặp ngày tháng điền thực là hung. chiếm cho trưởng-tử. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. Trong mười ngày đó. Kỳ dư. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . *Như tháng Dần. xung -không. động-hào sanh phò cũng chẳng phải là không. biến ra quẻ Đoài. Tuất Thân Ngọ Thìn Dần Tuất Hợi không Thân Dậu Ngọ Mùi Thìn Tị Dần Mão Tý Sửu - -Sao mà gọi là tuần-không? -Như giáp-tý. 65 . hết lúc nầy thì suy. Không phá tuy là hư. hại-không. tới ngày Quí Dậu. Nào là :-chơn-không. là một tuần. phákhông. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. Đặng quẻ Chấn. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 26 (A): TUẦN-KHÔNG Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Tí tuần trung. mà cho họ lầm lạc. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. chương phản phục. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. vô cô tự-không. Các sách luận về phép tuần-không rất phiền phức.

Sau đặng cái phép chiếm nhiều lần. phàm gặp tuần-không. mà chẳng phải không. Quẻ tốt. chẳng cần lao tâm. Tị hỏa lại hóa hồi đầu khắc. Sửu thổ trở lại có khí. Cho là chẳng không. chiếm cầu tài. Chẳng dám quyết đoán. chẳng rảnh mà sanh Sửu thổ Tài.-Nguyệt phá là không. Sau quả không có gì hết. Lại đặng quẻ Khuể. chơn-không là không. mà quyết đoán rằng:Tài không có. *Lại như tháng Tí. núp ở hào 5. gặp tuần-không. phàm gặp tuần-không. Muốn cho là đáo để toàn không. Quẻ hung thì cho là không. ngày Ất Mão. hết chỗ nghi. không biết đoán làm sao. Theo phép xưa. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬--Phụ Tí Thủy ▬ ▬Tài Mùi ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế ▬▬▬Huynh Đệ Mão Sửu Tài trì Thế. Khi ta mới học bói. thì biết không có tài. Đặng quẻ Đại-súc. Phục mà lại không. Tài nầy đã không có sanh phò. chiêm đi phương xa cầu tài. không mà bị khắc. mà có khí. lại đáo để toàn không(không đến cùng). thì hứa rằng ra khỏi tuần-không hết không. Đặng quẻ Gia Nhân biến quẻ Bí. Tuy có Tị hỏa sanh. Sửu Tài tuy không. Tài ▬ ▬Huynh Tuất Thổ Nhờ đặng quẻ nầy hợp với quẻ trước. có khí thì chẳng phải không. Quẻ sau nầy. Lại nhơn tháng 3. Tí thủy Tài không. xin chiếm lại nữa. phục mà bị khắc cũng là không. ▬▬▬Quan Dần Mộc ▬ ▬Tài Tí Thủy Ứng ▬ ▬Huynh Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thìn Thổ ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế 66 . Như tháng Thìn. ngày Tân Hợi. dưới Mùi thổ. lại ứng với ngày điền thực. -Họ hỏi : Vì cớ gì? -Tôi đáp : Quẻ trước. biểu người chiếm lại. biến ra Tổn. ▬▬▬Phụ Tị Hỏa ▬ ▬Huynh Mùi Thổ ▬▬▬Tử Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Ứng ▬▬▬Phục Tí Thủy. thì khó cầu được. hửu khí mà chẳng động cũng là không.

Lại mừng ứng hào làm địa-đầu. thiệt là diệu-pháp. trong tháng Dần Mão. hai quẻ hợp lại mà quyết đoán. VƯỢNG. Bằng chẳng vậy. hoặc gần. Cái lý của Trời Đất cũng ở trong không mà ra. Nếu đi thì quả chắc là đặng ngay. chẳng cho liền là không. giờ thực không.▬▬▬Tài Tí Thủy Thế gặp Dần mộc. Gặp Tí Hợi. Khai xuân. ngày Hợi. là tháng thế hào ra khỏi không. vô cớ tự không. Nếu chiếm việc viển-đại. Nhưng cũng có ngày trúng không. như vào hang sâu vực thẳm. Đại tượng mà kiết. thì có thể nói rốt cuộc là không. Nếu chấp theo phép xưa. -Họ hỏi: Đi đặng thành không? Tôi đáp: Ngày Giáp Dần. hứa tới ngày ra không thì thấy ứng. trở về được nhiều tiền. chẳng phải ra tuần mà được thành. Vượng Tài sanh Thế là chứng cớ chắc. hoặc xa. thế hào ra khỏi không rồi. ▬ ▬Phụ Dậu ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬▬▬Tử Mão Ứng ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Quẻ nầy cũng đồng quẻ trước. đoán là "vô cớ tự không". CHƯƠNG 26 (B): SANH. đó là quẻ trọn tốt Nhưng Thế gặp tuần-không. tức là đoán không. Vậy phải chiếm nhiều lần. lưng mang muôn bạc. Như ở trong tuần. MỘ. *Lại đặng quẻ Minh Di. Phải coi lại việc của mình chiếm. Ra tháng thì hết phá. chưa có định kỳ. quỉ thần khó độ. gọi là "huyền không dĩ đải". Đại tượng không kiết. tợ có mà không. biến ra quẻ Phong. tháng Dần Mão. mãn tâm như nguyện. vậy hứa cho đi chăng? Hay là cản không cho đi chăng? Lý Ngã Bình nói:Cái thuyết không-vong là một cái huyền-diệu. mọi việc đều toại tâm. Phàm chiếm mà gặp không. thiệt là nói hết lậu máy mầu nhiệm của quỉ-thần. cho đi không nghi chi hết. hồi đầu tương sanh. Nhưng cũng không bằng chiếm luôn hai quẻ. Thế và Ứng tương sanh. đều là tài-thần sanh Thế. la triệu chứng đại hung. 67 . chỉ do quẻ trước mà đoán. Ai dám biểu họ cứ đi phương xa sao ? Tôi bèn nói họ chiếm lại. -Dã Hạc nói: Phép chiếm nhiều lần làm cho bớt một phần ưu nghi hoặc. Hiện thời là nguyệt-phá. Còn việc ra ngoài tuần. TUYỆT. sau tới đất người. cũng là có khi điền thực chẳng không. Thế hào Sửu thổ hóa Ngọ hỏa. Quả tới ngày Ất Mão khởi trình. thái-tuế nguyệt-kiến cũng có thể điền thực. tháng Tí. theo quẻ trước mà đoán. Tài sanh.

Mộc vượng ở Mão. đều đặng Mùi thổ xung động. hết nghi. cũng là hào chủ sự gặp trường-sanh. tháng. Hợi.Trường-sanh. tháng động hào. Kỳ dư. Suy. lại gặp Tị Ngọ hỏa nhiều. chẳng luận mộ. có ngày Thân thì mưa. Hỏa Dần. -Kim hào tuy mộ ở Sửu. lại gặp Tị hào. Mộc tuyệt ở ngày Thân.Kim tuy trường-sanh tại Tị. lại nói: Thổ trường-sanh tại Dần. trong quẻ. Tỉ như hào chủ sự thuộc Mộc. gọi là:hào chủ sự gặp tuyệt. thêm gặp Tị hào. Mộ tại Sửu. Kỳ dư. Lâm-quan. Vuợng tai Tý. Mộc-dục. tức là hào chủ sự trường-sanh ở ngày Hợi. lại gặp ngày Tị chiếm quẻ. Lại thấy thổ ở hào Tử tôn. cần phải hào kim vượng tướng. động-hào sanh phò. động xuất Hợi hào. hoặc là trong quẻ động biến ra Tị hào. Đế-vượng. Kỳ dư. tháng. Thai. cùng là hào biến ra. Trong quẻ. Động mà biến ra Mão mộc. Vượng tại Dậu. hoặc trong quẻ thổ nhiều sanh kim. cứ đó mà suy. Tôi dùng thiên-thời mà khảo chứng . Quan-đới. hoặc ngày. Thổ Thân. cứ đó mà suy. thêm gặp Thân kim. luận sanh. Thân. luận khắc chớ không luận sanh. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. Vượng. gọi là hóa mộ. đều gọi là gặp trường-sanh. gọi là : hóa trườngsanh. hoặc đặng ngày. gọi là :hóa tuyệt. thì liệt hỏa đốt kim. Tuất. Thủy. Mộc Hợi. động hào sanh phò. Dưỡng Tôi chỉ thí-nghiệm được 4 chữ :Sanh. cứ đó mà suy. Tuyệt Dần. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mùi. Mùi.Tuyệt. không có khí. không đủ bằng chứng. Tuyệt. Ngọ. nếu chiếm quẻ nhằm ngày Hợi. chẳng nên dùng. có ngày Tí thì mưa. Thiệt biết thổ ký sanh ở Thân. không nghiệm. Bịnh. thì gọi là tam hình. gọi là hào chủ sự gặp vượng. -Tị hào tuy trường-sanh ở Dần. Nếu chiếm quẻ ở ngày Thân. luận sanh chớ không luận tuyệt. có ngày Tý tạnh. Mộ. Thìn. Nếu thổ hào vượng tướng. Kim trường-sanh tại Tị. Tử . có ngày Thân tạnh. Động hóa ra Thân kim. Kỳ dư. -Thảng như kim hào hưu tù. luận hình mà không luận sanh. động xuất Mão hào. thì Tị hỏa trở lại sanh thổ. Mão. Động mà biến ra Mùi thổ. -Thổ hào tuy tuyệt ở Tị. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mão. Tý . Tị. động xuất Thân kim.Mộ . mới gợi là tuyệt. tất-nhiên phải hưu tù vô khí. 68 . đông mà biến ra Hợi thủy. Cho nên biết rằng : Thổ trường-sanh tại Thân. hoặc là kim hào động mà hóa ra Tị hỏa. Mộc mộ ở Mùi. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. thường thấy thổ ở hào Phụ mẫu. Thảng ngày. gọi là hóa vượng. Người xưa cho thổ hào trường-sanh ở Thân. *Giác-Tử nói :.

hỏa sanh tại Dần. 69 . Bốn cái trường-sanh là chánh lý. thổ ký sanh ở thân. tới ngày Tý mới chổi dậy. tuyệt. cũng là chưa đặng chứng chắc. Còn theo ngũ hành gia. tháng Ngọ. Đó là thổ ký sanh tại dần. tháng. Đặng quẻ Chấn. Dần thượng bài. mồ thổ sanh tại dần. Tài hào. Hứa sẽ mạnh trong ngày Thìn. Duy Thổ ký sanh. mộ. động mà gặp hợp. cần phải được vượng . Minh tri Tý thượng. nên chỉ dùng đề-đầu. Mộc sanh tại Dần. biến ra Phong. Trong núi có khôn thổ sanh ở thân. Nếu phân ra âm dương. kỷ thổ sanh tại dậu. đều gọi là vượng . thị bào thai. Kim sanh tại Tị. kỷ thổ sanh tại dậu. CHƯƠNG 26 (C): CÁC MÔN LOẠI ĐỀ-ĐẦU TỔNG CHÚ Sau vì chia ra nhiều môn.*Một khi. Như sau có dụng-thần . Thủy sanh tại Thân. gặp đế-vượng. bịnh mới găp xung thì mạnh. chiếm vợ bịnh. biến hào sanh phò. chưa được thiệt khảo pháp. là vì Thìn thổ gặp ngày của nó. làm dụng-thần. Nói : Hỏa thổ trường-sanh. là vì Thìn với Dậu hợp. hoặc dụng-hào gặp trường-sanh. ngày Dậu sẽ mạnh. nhiều loại. hoặc gặp ngày tháng. động-hào. Thìn thổ tài hào vượng tại Tý. Hứa ngày Dậu. Đây là chuyên lấy thiên-thời mà khảo chứng. chỉ nói đặng dụng-thần đồng với ngày. muôn đời không đổi. Nay mạnh ngày Tý. ▬ ▬Tuất ▬ ▬Thân ▬▬▬Ngọ ▬▬▬Tài Thìn Thổ X▬▬▬Tài Thìn Thổ ▬ ▬Dần ▬▬▬Tý Thìn thổ. Dịch-vị tuy nói : Duy thổ trường-sanh chẳng phải một chổ. Chẳng vậy. Lý-Ngã-Bình nói : Luận về sanh vượng. e có chổ phiền phức không tiện viết ra trọn. không thể chỉ định vượng ở bốn mùa. phải dùng chữ cái (tự nhãn). ngày Kỷ Mão. Sau vì liên tiếp nhiều ngày hôn trầm. thì mồ thổ sanh tại dần. Hứa ngày Thìn mạnh.

đương thời thì vượng. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Tý thủy chẳng động. 70 . cứ đó mà suy. *Tuế-quân tức là thái tuế đương niên: -Tuế ngũ(5): Tuế là thái-tuế. sau gặp ngày Hợi. hóa trường-sanh. hóa mộ. nguyên-thần. huynh đệ làm chủ sự hào. hóa tuyệt. *Thái vượng mà gặp mộ. hóa đế-vượng. chiếm quẻ nhằm tháng Tị. biến hồi đầu khắc. hóa thối-thần. Sau gặp ngày tháng thổ. hóa sanh vượng. tức là hưu tù. động mà hóa mộ. Lại có ngày Tuất ứng với nó. hóa phò trợ. gặp vượng :. Kỳ dư.*Dụng thần hóa kiết : . Thế-thân. *Ngũ vị: -Hào thứ năm của mỗi quẻ là quấn vị. Kỳ dư. *Tam-mộ: . Chiếm phụ mẫu . tức là lấy phụ mẫu. cứ đó mà suy. *Thân tức là hào: -Xưa dùng Quái-thân. Lúc biến quỉ. Ngũ là hào thứ 5 trong quẻ. gọi là biến. hóa không. động hóa hồi đầu khắc. Tý thì ứng với nó. hóa ngày tháng. sau gặp ngày Tý. hoặc nhằm thu lịnh. Lão dương làm thiếu-âm. hóa quỉ. Khi hóa tấn-thần. hóa tức là biến vậy. đó là hỏa nhập mộ *Suy tuyệt mà gặp sanh.Dụng-hào nhựt mộ.Như chủ sự hào ở Tý phát động. Trong các chương sau nầy. cứ đó mà suy. cứ đó mà suy. gọi là hóa.Như chủ sự hào thuộc kim. Kỳ dư. Ngọ. thối rồi tấn. -Người xưa nói : Biến như vật tiêu (mòn) rồi trưởng (lớn). tức là Thế hào. đều là hóa hung . *Chủ tượng: -Chủ sự hào. *Dụng-thần hóa hung: -Phàm dụng-thần. chớ không phải là Quái-thân. tôi thử không nghiệm. cũng gọi là chủ sự hào. CHƯƠNG 26 (D): CÁC MÔN LOẠI ỨNG-KỲ TỔNG CHÚ *Tịnh mà găp trị. đều là hóa kiết . ngày Tý thì ứng với nó. sau gặp ngày Sửu. Hóa là như vật thành rồi bại. vô khí. Kinh Dịch nói : "Cửu ngũ chi trí giả". tấn rồi thối. Kỳ dư. gặp trị : . tuy biến cũng là hung. phàm nói biến tức là hóa hào. hoặc trong quẻ Tị Ngọ hào rất nhiều. ngày Ngọ thì ứng với nó. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Ngọ hỏa. *Lão âm làm thiếu-dương. Phàm sau có gặp chữ thân. nguyên-thần. động hóa hồi đầu sanh.Phàm dụng-thần. *Động mà gặp hợp. Thế-thân. huynh đệ . nên không dùng. Tôi thử chẳng thấy ứng nghiệm như vậy. Ngọ. tuy hóa cũng là kiết. -Từ xưa quái thế là chủ tượng. lại chiếm quẻ gặp tháng Tị. là đó. nhập mộ động.

mà ứng gần. việc gần thì lấy giờ. tháng mà định. có giải nghĩa minh bạch. Như chủ-tượng ở Tý và Sửu được hợp.Việc xa thì lấy năm. Dẩn lên là hai điều. tới phò. Kỳ dư. Cũng có khi chiếm xa. cứ đó mà suy. đó là nguyệt-phá. . chủ sự hào ở Ngọ hỏa. có khi ứng ngày. tháng Thân. * Hóa tiến-thần. 71 . sau gặp ngày Ngọ. kị-thần. *Thảng gặp quẻ không được rỏ ràng. trong chương nguyên-thần. *Tuần-không rất ưa điền xung : -Coi chương tuần-không. gặp trị. phải chờ khắc-thần thọ khắc : -Giả như dụngthần ở Thìn thổ. biến ra Dậu kim. phải phân xa. nhập mộ tại Tuất. làm phước. có khi ứng tháng. sau gặp ngày Thân Dậu xung khắc khắc-thần. thì mới được kiết. gọi là phá mà gặp hợp. tới xung. gần. *Nguyên-thần tới trợ. có khí ứng ngày Tuất. tháng Tị. chẳng khá không biết .*Nhập tam mộ đều ưa xung khai : -Như chủ tượng ở Ngọ hỏa. động hào sanh phò. mới là đại tượng kiết. hoặc hung. cứ vậy mà suy. Mùi thì ứng với nó. *Hóa thối-thần. thì chiếm lại : -Nếu quẻ lờ mờ thì chiếm lại một quẻ khác. Làm họa. cũng có khi ứng ngày Dậu. *Đại tượng kiết mà thọ khắc. Còn thêm gặp Dần Mão khắc chế nữa. có khi ứng tháng. hoặc động với hào hợp. cứ đó mà suy. có giải rất rỏ ràng. ngày Dần. *Đừng gọi : Hào không có nghiệm. sau gặp ngày Tý Hợi thì hung. ngày mà ứng. chờ ngày tháng sanh phò. hoặc động mà hóa hợp. Sau gặp ngày Mùi ứng với nó. tháng.Như hào ở Tuất thổ. phải chờ ngày tháng xung khai. *Đại tượng hung mà thọ khắc. đó là đại tượng hung. đã không có ngày. phải coi dụng-thần suy hay vượng . *Kị-thần tới khắc. chiếm ngày ứng giờ. kị xung : -Như Dậu động. hoặc kiết. Tháng bị Dần Mão khắc hại. động hào : . coi chừng nguyên-khí hưng hay suy. *Gặp lục hợp cũng phải tương kích: -Như chủ sự hào cùng ngày. *Có khi ứng tại độc phát. ứng với nó. đừng có đoán liều. gặp hợp : -Như Thân động hóa Dậu. chiếm tháng ứng năm. thì sẽ ứng với nó. chiếm gần mà ứng xa. kị trị. *Nguyệt-phá ưa gặp điền hợp: . Kỳ dư. chiếm quẻ. hóa Thân. Lại có khi gặp ngày Ngọ ứng với nó. tháng thành hợp. độc tịnh : -Coi chương độc phát thì rỏ *Có khi ứng tại biến hào.Như tháng Tý. ngày Thân. có khi ứng ngày. sau gặp ngày Thìn. Kỳ dư. phải phòng khắc-giả gặp sanh : -Như trước nói dụng-thần ở Thìn thổ. gọi là tiến-thần. ngày điền thực thì hết phá.

lấy tương phản với du-hồn mà đoán. Sau gặp ngày Tị. cứ đó mà suy. Tuy có nhựt-thần sanh. quẻ Thủy Thiên Nhu trong cung Khôn. không khác chi rể khô. quẻ Thủy Địa Tỉ trong cung Khôn. dời đổi không chừng.núp trong quẻ. thì trúng. Nó làm biến-hào. Kỳ dư. như quẻ Hỏa Thiên Đai Hữu trong cung Kiền. như quẻ Hỏa Địa Tấn trong cung Kiền. không định hướng. phải chờ nguyên-thần gặp xung : -Như mùa thu. 72 . gặp du-hồn thì trong lòng không bền-bỉ. Kỳ dư. chấp theo đấy mà đoán. . Mà gặp cái chi hại. Ta làm một việc nầy. QUI-HỒN . Dầu gặp cái chi sanh cũng không sanh nó được.Du-hồn là quẻ thứ 7 trong mỗi cung. phải chờ nguyên-thần gặp trị : -Như trong tuần giáp-thìn chiếm cầu tài. nguyên tịnh. Nếu bỏ dụng-thần ra. nguyên động. chiếm cầu mưu. mọi việc câu nệ chẳng lành. vong linh chẳng an. ngày Hợi đặng tài. đặng quẻ Khôn. CHƯƠNG 27 : NGUYỆT PHÁ Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng giêng : Thân Tháng hai : Dậu 3 : Tuất Tháng 4 : Hợi 5 : Tý Tháng 6 : Sửu 7 : Dần Tháng 8 : Mão 9 : Thìn Tháng 10 : Tị 11 : Ngọ Tháng 12 : Mùi Ngôi nào bị nguyệt-kiến đối xung là nguyệt-phá. Tuy là thấy nó hiện trong quẻ.có hào động kị-thần cũng không hại nó được. rốt cuộc cũng khó xuất lộ. đặng quẻ Khôn biến ra Khảm. Chiếm phần-mộ. CHƯƠNG 26 (E): DU-HỒN. Qui-hồn chẳng ra khỏi biên cương. mà muốn được lâu dài. là lầm vậy . Trên đó là chỉ ngày phá trong mỗi tháng. đi hay không chẳng định. cũng không thương khắc được động hào. cũng không sanh nó được. Kỳ dư. nên việc. Các sách đều cho dụng-thần trúng nguyệt-phá là trái thời. Dã-Hạc nói : Trước phải lấy dụng-thần làm chủ. sau lấy theo khoảng nầy mà xét thêm. cứ thế mà suy.*Thế không. cứ đó mà suy. cây mục. Người xưa nói du-hồn là đi ngàn dặm.Qui-hồn là quẻ thứ 8 trong mỗi cung. chớ có đó cũng như không. *Thế suy. thì bị thương càng nặng. Phàm đặng quẻ du-hồn: Chiếm thân mạng. bình sanh không được an cư lạc nghiệp.

73 . Chỉ có tịnh mà không động. Gần thì ứng trong ngày giờ. động hào đến sanh. Thế động hóa tiến-thần. quẻ sau có Quan đến ngôi Thế hào. thì lộc nước có ngày sẻ được hưởng.Dã-Hạc nói : Tôi có thí nghiệm. ▬ ▬Tài Tý Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Thế ▬ ▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi *Đoán rằng : Nếu mạng không làm quan. chẳng phải còn không nữa. thì có đem họa phước tới. Gặp ngày hợp. Hiện thời. biến thì thương động. *Lại đặng quẻ Thủy Địa Tỉ. cùng là quan-tinh trì Thế. Xung không thì ra thiệt(xung không tắc thực). tuy phá. Dầu chiếm nhằm nhựt-kiến cũng sanh không nổi. huống là không có nhựtkiến. thì chẳng động. Thế gặp tuần-không. chớ đến ngày thiệt phá thì hết phá. lại có nhựtthần tương xung. Hể động. định chắc là năm thiệt phá. thì thiệt tới đâu cũng vẫn là phá. thấy động thì thương hào. Rỏ ràng là có thể làm quan rồi. *Như tháng Hợi. Tại sao ? -Thần phát lộ ở chổ động. Đặng quẻ Đoài hóa Tụng. Nhưng gặp nguyệt-phá. thì đâu có Quan đến sanh Thế. ngày Kỷ Sửu. May chỗ không đó. Quan trúng nguyệt-phá. thì chẳng còn phá. Mà hào phá kia lại không có nhựt-thần. Hào-quan đã không dùng vào đâu. lại không có nhựt-thần. chớ ra ngoài tháng thì hết phá. xa thì ứng trong năm tháng. ▬ ▬Phụ Mẫu Mùi Thổ X Thế▬▬▬-Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Ứng ▬▬▬Tài Mão ▬▬▬Quan Quỉ Tị Hỏa O ▬ ▬Dần Mộc Trong quẻ nầy. Nếu việc không kiết. cớ sao phát động mà sanh Thế? Tôi bèn biểu chiếm lại. -Khách nói : Ứng vào năm nào? -Tôi đáp : Trong quẻ trước. Nay tuy phá. Quan động mà sanh Thế. động-hào sanh trợ. Nay quẻ trước động Quan tương sanh. động hào đến sanh nó kia mà ! Tôi mới đem lòng ngờ vực. chiếm coi ngày sau có làm quan không. không hung.

biết lý Kinh dịch. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬ ▬ Mùi Thổ Phụ Mẫu trì Thế. cũng là thối. có nói : Động mà gặp nguyệt-phá. Ứng vào ngày Mão đặng tin. là ngày phá mà gặp hợp. *Lại như tháng Thìn. Trong quẻ nầy. -Khách hỏi: Coi giùm về việc chi: -Tôi đáp: Bởi động khắc Thế. Phép xưa luận về tiến-thần. Lại đoán : Châu-tước ở hào Phụ. thì ngôi ta đã mất. ngày Ngọ Mùi trở về.Quả đến năm Tị. động và trì Thế. sẻ gặp hung. Năm nay. cho dụng-thần là vô khí. sự thị phi. lại không có hào động trợ. được ra khỏi không. chiếm coi người cha chừng nào trở về. Ứng ngày Mùi trở về. không đủ sức. -Lại hỏi: Có trở ngại về công danh không? -Tôi đáp : Nếu không có Tý thủy động hào. ngày Ất Mùi tới nhà. Tôi không đoán theo đó. thì sai như một trời một vực . Sau quả ngày Mão đặng thơ. bị Thân kim động lại khắc. Đã không có nhựt-thần sanh. thì người cha không thể nào về được. li nhậm(đổi). ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế ▬ ▬Tài Tý Thủy X ▬ ▬Huynh Tuất ▬▬▬Tử Thân Kim O Ứng ▬ ▬Phụ Ngọ ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬--Tị Hỏa ▬ ▬Mão Mộc Đoán rằng : Dần mộc quan-tinh trì Thế. tiếp tục tương sanh. CÓ người khách ở đó. Ngày Mão có tin. được thừa tập ấm trưởng-phòng mà thế chức cho cha. Nếu đoán theo phép xưa. là ngày Phụ hóa Mùi thổ bị tuần-không. May thay! Có Tý thủy tiếp tục tương sanh. mà không khỏi giáng cấp. Đặng quẻ Kiền biến Quải. chiếm ngày sau gặp công danh không ? Đặng quẻ Cấn biến ra Quan. chắc là có người oán thù. Bửa sau cho đòi tôi vào phòng giấy. ngày Mậu Tý. rốt cuộc thối để trở về nhà. sách bói có nói : kị-thần 74 . mất ngôi là chắc rồi. *Lại như tháng Ngọ. tháng 7. hỏi tôi rằng : đã biết Tý thủy. Nếu nói : Nguyệt-phá không dùng gì được. hào Phụ bị phá và hóa không.Dậu hóa ra nguyệt-kiến. ngày Quí Mão. đã phá mà hóa không.

mà sức hảy còn yếu. luôn ở hai chổ. kết thành lổi to. Ngày sau. hai đàng yết tham. Đến năm Tý. 75 . Thần phát lộ ở động. Lại hợp với quẻ trước. lại là Thái-tuế đương quyền. nếu trung tháng Đông-chí. Tý thủy chưa đặng thiệt. Tôi khuyên hảy từ chức. thái-tuế khắc hại Tý thủy. -Ông nói : Tại cớ sao ? -Tôi đáp : Cũng là theo quẻ trước mà đoán. Tuy chẳng đến nổi tước chức. thì mới có cái nghiệm nầy. quả tới năm Thìn. Tý thủy tuy động. được phục chức và bổ nhiệm như xưa. tháng 3 về sự điều-trần(tỏ bày việc quan). thanh ra có chổ kết oán. hào thứ năm là Tý thủy. thì cũng chưa biết chắc được. mà làm việc như xưa. thì chắc sẻ được phục chức củ. vì Thân kim khắc Thế. tuy là có thiệt bị. Quan và Thế hào đều đặng sanh hết cả hai. có khắc mà không sanh. mà phải bị giáng cấp. ▬ ▬Tử Dậu Ứng ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quan Mão ▬▬▬Phụ Tị Tôi nói : Nghe đâu sỉ dân có ý muốn xin lưu ngài lại. thì lại còn nặng nề hơn nữa. -Người khách biết Dịch lý kia. ngồi ở chổ mình. Thân kim trở lại khắc Thế. Hợi thủy vượng ở Tý. nên được làm việc lại. giáng cấp bị đổi. Sách bói có nói : Tuy có chớ như không. là năm Tý thủy nhập mộ. Quả tới năm Giáp-Tý. tháng Tị. Lúc đó. Năm Mão lên Đốc-phủ. gặp thái-tuế mà hết phá : làm việc như xưa. Tháng Dần. mà gặp phá và hóa không. Quả tới tháng 7. mà bị tội giải về kinh. Ông ấy gặp năm Tý là năm thiệt phá. sao lại nói trái lại là phải bị đổi? -Tôi đáp : Tý thủy bị phá và hóa không.với nguyên-thần đồng động. chiếm đặng quẻ Địa Trạch Lâm. Phải chờ tới năm Tý. Thảng ở tháng khác. cho nên đoán là giáng cấp mà thôi. sánh với cái họa năm trước. thành ra nguyên-thần vô dụng. Tôi không đoán theo phép xưa. động chắc là có cớ chi. chẳng sanh được Thế sanh được Quan. tôi đã đi qua tỉnh khác. Tới năm Thìn . tuy lưu phương danh muôn thuở. mà e không được lâu. Tới tháng Tý. Tháng đông-chí sự liểu kết. thì sao lại không lâu ? -Tôi đáp : Tuy là có cửu ngủ thủy mà kim sanh nó bị Tị khắc. còn kêu đến chổ ông ở để bói. Ngài không nghe. hết nghi . mà nói rằng:cửu nhủ Hợi thủy sanh Quan. Đó là triệu chứng mùa đông nầy cao thăng. ngày Bính Thìn.

thì vô hại. Kiền Vi Thiên : ▬▬▬Phụ Tuất Thổ Thế ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quỉ Ngọ Hỏa ▬▬▬Phụ Thìn Thổ Ứng ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tý Thủy 76 . Tử. Mão. chẳng luận suy vượng. Quẻ nầy thuộc về cung Kiền. Cấu tụng sỉ đình. thì thủy nhập mộ. là Tài. chớ như không. Nhựt-thần sanh nó cũng không nổi. chẳng tiếp tục tương sanh được. Vì quẻ đầu của bổn cung. Như chiếm khác ngày tháng Dần. *Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. ở trước. thì có thể nói : "Nguyệt-phá có chớ như không. mà sức còn yếu. thì dụng-thần chẳng có ở trong quẻ.Lấy thổ mà biện ngày nhựt-phá. -Lý-Ngã-Bình nói : Cuốn Dịch-vị có luận : Nguyệt-phá động là kị-thần. lấy hào Tài làm dụng-thần. có đủ lục thân. thì hảy tìm nó ở quẻ đầu. thì Dần Mão Mộc là thê tài. Tới năm Thìn. Phụ. gặp khắc không bị khắc. Huynh. sẻ đặng phục chức và bổ dụng như xưa. bị họa không vừa. Đó là nửa hung. tuy nguyệt-kiến điền cung.động làm nguyên-thần thì không nhờ cậy gì . Nếu ngày tháng không phải là dụng-thần. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Ứng ▬▬▬Huynh Dậu Kim ▬▬▬Tử Hợi Thủy ▬ ▬Phụ Sửu Thổ Thế Nếu chiếm thê tài. nửa kiết cùng chung trong môt hào. -Dịch-lâm bổ-di lại nói : Nếu nhằm hào nguyệt-phá. nên cũng còn bị giáng phạt. không dùng vào đâu được hết. thì lấy ngày. Quan. Nếu chẳng động thì đừng đoán như thế. tháng làm dụng-thần. Gặp thái-tuế đương quyền. chẳng dùng vào đâu được hết" chăng ? Thật là hết sức sai lầm vậy CHƯƠNG 28: PHI THẦN. cứ cho là hung: gặp sanh chẳng nhờ sanh. lúc chiếm nhằm nguyệt-phá. Mão . *Cung Kiền quẻ đầu. là vì phá mà động. Nay trong quẻ không có Dần. của bổn cung. tại bổn cung. thì tìm dụng-thần ở trong quẻ đầu là Càn Vi Thiên. Xét lại quẻ Cấn biến Quan. Lại cũng nói : Tuy có. PHỤC THẦN Nếu dụng-thần không hiện trong quẻ.

không có Hợi thủy. Kỳ dư. Đó là phi lại khắc phục-thần. gọi là phi lại sanh phục. tháng). phi-thần ở trên. Đây là quẻ Thiên Sơn Độn. Nay trong sáu hào. đặt tên là phục-thần thọ chế. Tử tôn. hưu tù. 6. Lời luận nầy cận lý. lấy hào Tử tôn làm dụng-thần. Tại sao ? -Vì phục-thần ở dưới. mộ. cứ đó mà suy. 2. tìm đặng phục-thần mà gặp sanh phò. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬Phụ Thổ Thìn Phục: Tý thủy. Phục-thần gặp phi-thần không. tuyệt. người chiếm quẻ sẻ lấy ngày tháng làm dụng-thần. thì đoán theo lẽ kiết. Tử tôn là phụcthần. *Phục-thần hửu dụng có 6 trường hợp: 1. 3. thì cũng tìm nó trong quẻ Kiền Vi Thiên. Phi-thần đã gặp phá. hào đồng là Tý thủy. hãy đem nó núp dưới hào đầu là Thìn thổ ở trong quẻ Độn. 5. Phục-thần đặng động-hào sanh. tuyệt. phá. đặng trường sanh. hưu tù. Tử Tôn Quẻ nầy thuộc về Kiền cung. chớ cũng như hiện vậy. 4. không. Đó là dụng-thần chẳng hiện. hửu dụng cũng là vô dụng.Dần Mộc Thê Tài tức là phục-thần. cũng là Tử tôn không hiện trong quẻ. Hảy đoán theo lẽ hung. Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. Thìn thổ là phi-thần. động-hào xung khắc phi-thần. Tuy nó chẳng hiện. cho nên phục-thần sẻ dể bề xuất hiện . Dần Mộc Thê Tài ở hào thứ hai.Trong quẻ nầy. Nếu không phải ngày tháng Hợi. Thảng ở vào ngày tháng Hợi Tý. Hợi thủy sanh Dần mộc. Phục-thần vượng tướng. nhập mộ. mộ suy. Tý. phụcthần cũng dể ra. Nhưng chẳng phải một mình phi-thần không-vong mà phục-thần ra đặng. Kỳ dư. Sáu phục-thần kể trên đều là hửu dụng cả. thì dể bề dẫn bạt(kéo lên). suy theo đó. Nếu phi-thần nhằm phá. Phục-thần đặng ngày tháng(đồng với ngày. *Lại như chiếm cho tử tôn. Phục-thần gặp ngày tháng. vô dụng cũng ra hửu dụng. Hào thứ hai Hợi thủy tức là phi-thần. thì đem nó núp(phục) dưới Hợi thủy của quẻ Cấu. lấy Tý thủy Tử tôn. có 5 trường hợp: 77 . chịu khắc hại. *Lại phục-thần không xuất hiện được. Trong quẻ Kiền Vi Thiên. tuy có mà như không. Phục-thần đặng phi-thần sanh.

2. phục-thần dễ xuất. Đó là 5 cái phục-thần vô dụng. Đặng quẻ Địa Phong Thăng . mà gặp tuần-không. tới cùng không thể xuất hiện. Hứa ngày giáp-ngọ. ▬ ▬Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế -Phục:Ngọ hỏa. ngày Nhâm Thìn. thì việc chi cũng không vừa lòng. bị phi-thần vượng tướng đến khắc hại. gặp tuần-không. Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần hưu tù. ở phi-hào. Đặng quẻ Hỏa Sơn Lữ . Trong quẻ nầy. v. tháng. Tôi đặng thấy chổ ứng nghiệm. Phụ mẫu. nguyệt-phá. thì dễ bề dẩn bạt (kéo lên). ngày Bính Thìn. thì trên sàng chổi dậy. Sửu thổ bị tuầnkhông. Quả đến ngày Ngọ. Huỳnh-kim sách nói : "Phục cư không địa. không phải theo lời luận này. Hứa ngày Ngọ. chiếm coi bịnh. Quả đặng văn thơ ngày giáp-ngọ . 5. *Lại như tháng Dậu. 3. sự dử tâm vi". bị ngày tháng xung khắc. ra khỏi tuần-không thì sẻ đặng... 4. sẻ xuất hiện.1. làm dụng-thần đã không mà lại núp dưới hào hai Sửu thổ. hưu tù. chiếm coi ngày nào đặng lảnh văn thư (giấy tờ. Tuy có mà như không. thì được mạnh. Tử tôn ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Ứng Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. Nghĩa là: Hào phục trúng tuần-không. ▬▬▬Quỉ Dần ▬ ▬Tài Tý ▬▬▬Huynh Tuất Ứng ▬▬▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Phục : Ngọ hỏa. vô khí. Ngọ hỏa Tử tôn phục ở dưới hào Sửu thổ. v. 78 . Phụ Mẫu ▬ ▬Quan Mão Ngọ hỏa. phải tìm nó ở quẻ bổn cung. ở ngày. mộ tuyệt. thì tới ngày ra khỏi tuần-không. bằng khoan.) mà họ đương chờ đợi. Tử tôn xuất hiện. Phàm dụngthần vượng tướng. bị đè lên khó ra. *Như tháng Mão. Dẩn lên là dụng-thần chẳng hiện.

tuyệt. phá. nếu dụng-thần gặp không. mộc vượng hỏa tướng. đoán chắc sẽ mạnh . Người con thứ lại chiếm. *Một ngày kia. tuyệt. Phụ Mẫu ▬▬▬Tài Tý Thế Phụ mẫu dụng-thần chẳng hiện. trong đó có dụng-thần bị không. Hợi thủy hồi đầu khắc Phụ mẫu . chiếm mùa xuân. nên chưa tin chắc. ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Thân Thế ▬ ▬Phụ Ngọ Hỏa X ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬Hợi Thủy Tôi nghĩ rằng : Hai quẻ trước đều nói sẽ mạnh . Sao lại không chiếm một quẻ nữa . ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Ứng ▬ ▬Huynh Thìn ▬ ▬Quan Dần -Phục : Tị hỏa. thì lại đến cung Khôn mà tìm nó. thì việc họa phước đã biết 8. suy. chắc bịnh được mạnh . suy. 9 phần rồi . gọi là : "Kiền Khôn vảng lai hoán". hiệp lại mà quyết đoán. Dung-thần bị không. Bỗng nhiên đặng ngộ : Đó là trong hai quẻ 79 . phi lại sanh phục. -Khách thấy thế bịnh rất nguy. tôi tới một nhà nọ. chiếm cho cha bịnh. Không chiếu theo đó mà đoán. Làm sao trong quẻ nầy.đặng quẻ Tiệm. Tỉ như chiếm đặng quẻ Kiền Vi Thiên.Phép xưa lại có nói : Phàm đặng quẻ đầu bát thuần. Vượng mộc oanh Tị hỏa. tự-nhiên có dụng-thần chắc sẻ hiện . Dã-Hạc nói : Cần chi phải làm như vậy. Đặng quẻ Địa Lôi Phục . vẫn biết rõ Tị hỏa Phụ mẫu phục dưới hào thứ hai Dần mộc. Dịch-lâm bổ-di lại cho quẻ Qui-hồn thì lấy quẻ thứ tư trong cung Ly. ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬ ▬Tài Tý ▬ ▬Huynh Tuất ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Tị hỏa Phụ mẫu hiện rõ ở hào đầu. phá. ngày Bính Thìn. biến ra Tổn . tôi bèn bói lại. thì lại tìm nó ở cung khác . đặng quẻ Sơn Trạch Tổn . thấy thầy thuốc chật nhà. Tháng Mão.

-Đến đầu mùa nầy. -Cha tự chiếm. Nhưng không uống thuốc của tôi mới làm sao đặng? 80 . Có thần hay không có thần ? -Con chiếm. Trong đó có 1 vị cười lạt. mà không nói ra. Hợi thủy khắc Phụ . -Tôi hỏi mấy ông thầy thuốc rằng : Theo quẻ thì không thấy rõ.trước. -Vợ chiếm cho chồng. ▬▬▬ ▬▬▬ Ứng ▬▬▬ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X ▬ ▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Hợi Thủy Tôi coi luôn ba quẻ nầy. Tôi cũng không nói ra. chẳng bị thương khắc. Ba quẻ nầy in như là một tay đưa ra. thì Hợi thủy khắc Thế. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X Thế ▬ ▬Phụ Thìn ▬▬▬Hợi Thủy -Quẻ nầy đồng với quẻ trước. Lại thỉnh phu-nhân bói. Tị hỏa Phụ Mẫu vượng. -Tôi mới hỏi tánh(họ). thì Hợi thủy khắc Quan. Trong quẻ nầy. chỉ theo quẻ trước mà đoán. cho là bây giờ bịnh mạnh. cha tự chiếm. lại đặng quẻ Thiên Sơn Độn. đức-hạnh mà thôi. vậy liệt vị thấy làm sao? -Thế bịnh rất nguy hiểm. Mùa đông rất nguy. Rồi họ công nghị một thang đối chứng. cậy nhờ nơi âm-công. đông lịnh khó sống. phát lạnh trong gân cốt. -Đáp là tánh Thọ. dầu Biển-Thước cũng khó trị cho lành bịnh. -Rồi tôi mới hỏi riêng rằng : bịnh của ông đây ra sao? -Vị ấy đáp : Tôi có thể trị được. ứng với sự mạnh đương thời . thì Hợi thủy hồi đầu khắc. đặng quẻ Thiên Sơn Độn.

thì có dụng-thần. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Mộc X Thế▬▬▬--Quan Tị Hỏa Họ đoán rằng: Phi-hào Ngọ hỏa Quan đã bị phá. Trong quẻ nầy. chiếm quan. lại tìm hộ quái. hào đầu Dần mộc biến ra Tị hỏa quan-tinh. sẽ được thăng chức. hưu tù. muốn vội truyền cho người đời. mới là tìm phục-thần. -Tôi mới hỏi tương lai ra thế nào? -Ông nói : Hiện bây giờ thì không có sao. tương lai sẽ chết. Huống trong Dịch-vị. khó lấy đâu làm căn cứ. nhưng phục-thần bị suy. thật là thần-y! Sau quả chết tháng Hợi. Sáng ra ông tánh Thọ lại tạ ơn tôi. thiệt là ba-tâm! Có kẻ nói : Chiếm nhiều chứng hai quẻ. quyết-định họa phước mới là vững vàng. Tị Quan. có ghi chiếm nghiệm. biến-hào đều là không có dụngthần.Tôi mới nói nhỏ với người con rằng : Bịnh của ông. hại. chương biến hộ . là phục-thần. thì không phải nhờ chiếm nhiều quẻ mà ra sao? Lý-Ngã-Bình nói : Phép xưa dùng phục-thần. còn tìm ở hóa. Hộ quái không ra. mà sao dụng-thần chẳng hiện. Đã biết lúc đó thì sống. thì hào hết sanh Quan. Duy có Vân-cường mới thiệt là sai lầm nốt! Tháng Tý. Sao mà không nói : biến xuất quan. mạnh-xuân Quan gặp trường sanh. ngày Mậu Dần. nhờ chiếm nhiều quẻ. tuy là có ứng nghiệm. hình xung khắc. Nhưng đây còn chiếm lại nữa. còn phải tìm phục-thần? Phục-thần vô dụng. đã là phiền nhọc thần-linh rồi. nguyệt-phá. lại nói phục-thần? 81 . mà bịnh-nhân khó qua khỏi mùa đông nầy. Tôi không dùng phục-thần. chẳng dám chiếm tới ba. Tới mạnh-xuân(tháng giêng). thiệt là bí quyết biết là dường nào! Tôi nói :Đã biết chiếm lại nữa. -Tôi nói : Lời ông hợp với số tướng hợp nhau. biến ra Đoài. phải dùng thầy tánh Thọ trị cho. Tôi lại đoán : Huỳnh-kim sách nói : phi-hào. trường sanh ở Dần. vuợng. thiệt là bí pháp!Đem cái bí-pháp này. tuầnkhông. Đặng quẻ Khốn. nên nói : Chiếm thêm quẻ thứ hai.

rõ ràng là cha con gặp nhau.Năm Tân Mão. thì chẳng nhận dùng. năm Tân. chiếm hương thí (thi trong làng). Tuất hóa Mùi. Chỗ hỉ thì nên hóa tiến. hóa thối. Tý thủy nhật-kiến. tam hợp thành cục. +Tiến-thần là biến hóa tiến tới. -Hóa thối-thần là: Tý hóa Hợi. Thế với Tử tôn : Hợi Mão Mùi. Dần hóa Mão. -Tôi đoán rằng : Thế hào Mùi thổ phát động. Thìn hóa Mùi. Hóa tiến. phục-thần và biến hào đều là Tị hỏa.May trong quẻ nầy. Mùi hóa Tuất. dùng biến-hào hay là dùng dụngthần? Chẳng phải là kiểu mẫu của người truyền thế dạy người. 82 . Ngọ hóa Tị. còn hay mất? ▬▬▬Tài Mão Mộc O ▬▬▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Thổ X Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Ứng ▬ ▬-Mùi Thổ ▬▬▬Tử Hợi Thủy Họ đoán rằng : Thủy là Tử tôn chẳng hiện. tháng Hợi sẽ trở về. Mùi hóa Thìn. tháng Bính Thân. như nước có nguồn. họa phước. ngày Bính Tý. như mùa thu. thối-thần là hào động tự hóa ra. càng thêm tức cười! . có người chiếm coi người còn sống hay chết. Sao lại dùng hóa mà đoán? Giả như trong quẻ. lại lấy thiên can hóa ngũ hành ở bên cạnh. ngày giáp-thìn. chấp đấy làm kiểu mẫu. Thìn hóa Sửu. cũng là dụngthần. Thảng người sau gặp quẻ khác. như cây mùa xuân. thì tháng Hợi sẽ thấy mặt con. Đặng Hằng biến ra Đại Súc. Bính Tân hóa Thủy. *Như tháng Thân. hóa ra Hợi thủy Tử tôn. nên có dáng tiến tới lâu dài. Dậu hóa Thân. Mão hóa Dần. cây bông lần lần điêu tàng. -Hóa tiến-thần là: Hợi hóa Tý. Sửu hóa Thìn. Hợi thủy chẳng hiện. Đó là làm cho người lầm lạc. Tị hóa Ngọ. ngày Quí Mão. Dụng-thần đông đúc mà chẳng dùng. CHƯƠNG 29: TIẾN THẦN. Thân hóa Dậu. kiết hung. chớ chẳng phải dạy người sau. chỗ kị thì nên hóa thối-thần. Thân Tý Thìn hợp Thủy cục. thì có phân hai đường hỉ kị (ưa ghét). mà đặng tháng Bính. +Thối-thần là bắt từ đây thối lại lần lần. Lại thấy những điều chiếm nghiệm trong chương "hóa". THỐI THẦN Tiến-thần. Sau tới tháng Hợi.

mà không hại. Quả năm sau. thì sự hôn-nhân sẽ thành. ngày giáp-thìn. tài hóa Tuất tuần-không. Tài trợ sanh phò(? ). ngày Ất Sửu. Chẳng những mùa thu nầy bẻ quế. Quả đậu luôn hai keo. Quan trì Thế. Quan hóa thối-thần. mà bị ngày Mão xung. sang xuân định chiếm ngao đầu. hồi đầu khắc. Tị hỏa tự động sanh Thế. biến Tỉ. không có trở ngại sao? -Quỉ ta hóa thối-thần. Lại đặng trên hào cửu ngũ. vì bị luận(quyết tội) chiếm tự trần ra sao? ▬ ▬Phụ Dậu Ứng ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬ ▬Tài Ngọ Hỏa Thế ▬▬▬Quan Thìn Thổ O ▬ ▬Tử Dần Mộc X ▬▬▬Hợi thủy ▬ ▬Sửu Thổ ▬▬▬Mão Mộc Đoán rằng: Thế hào hồi đầu khắc. -Có kẻ hỏi: Hào Dậu kim Quỉ động. Tị hỏa trở lại sanh Thế hào. phải chờ ngày Ngọ xung khử Tý thủy. Vô lực. Tử tôn hóa tiến-thần. Người xưa gọi Tài hóa tuần-không là động. tuy có bị trở ngại. cũng có thể tiến chăng? *Lại như tháng Dậu. *Lai như tháng Mão. Quẻ nầy.▬ ▬Tài Tuất Ứng ▬ ▬Quan Thân Kim X▬▬▬--Dậu Kim ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬Quan Dậu Thế ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Đoán rằng: Dậu kim. nên ám động. vượng tướng đương thời. Ngày tháng mà hóa không con không tiến được. đại hung. Quả tới ngày Ngọ cho cưới. ▬▬▬Tử Tị Hỏa O ▬ ▬Tài Mùi Thổ Thế ▬▬▬Quan Dậu Kim ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Thủy O ▬ ▬-Phụ Tý Thủy ▬▬▬ Tuất Thổ ▬ ▬Quỉ Thân Kim ▬ ▬-Tài Mùi Thổ Tài hào trì Thế. hóa Tý thủy. Ba hào đều chẳng điềm tốt. Quan hóa tiến-thần. Nhưng vì Tị hỏa. động tán mà hóa không. bị cách chức và bắt tra vấn. hóa tiến-thần. chiếm coi cầu hôn có thành chăng? Đặng quẻ Phệ Hạp. Thế hào Mùi thổ. 83 .

Thế hóa tiến-thần. coi sau có ra làm quan được không? Đặng quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. Ứng vào ngày Mùi. tháng. có ngày nào mà về đâu? Như tháng Tuất. chiếm công danh. chiếm coi năm nay. Người xưa cho ngày tháng động hóa không. cho ngày tháng động mà hóa không. Hứa ngày Sửu. động hóa tiến-thần. biến ra quẻ Cách. cũng vẫn tiến được. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng ▬▬▬Tài Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi Thế ▬ ▬Tử Sửu ▬▬▬Phụ Mão ▬ ▬-Mùi Thổ 84 . mùa đông có đặng tịch sai(bổ làm việc )không? Đặng quẻ Thủy Trạch Tiết. thì theo hào nầy. Quẻ nầy động. ngày Bính Tuất. nhất định sẽ gặp. pha. ngày Đinh Mão. là con muốn đi đón. Phụ hào sanh Thế. Quan. Lại gọi: Ngày. hưu tù mà hóa không. bây giờ đi đón rước có gặp không? ▬ ▬Tử Tý Thủy X ▬▬▬Tị Hỏa ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬ ▬Mùi Thổ ▬ ▬Huynh Thân Kim X Thế ▬▬▬Dậu Kim ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬ ▬Phụ Thìn Ứng Phụ hóa thối-thần. chiếm coi đặng tin cha. giáp mặt ngày Mùi. Quẻ nầy. mà thối rốt rồi cũng thối. phá. Quả sau ngày Sửu đặng. Tới ngày Mùi. chẳng phải nhằm ngày. thiệt cái phá kia. đã về rồi. biến ra quẻ nhu. ở chổ trấn nhậm đã lên đường. lại không. sẻ đặng. Quả đặng gặp nhau ngày Mùi. là Tuất Phụ hóa Mùi. *Lại như tháng Mùi. *Lại như tháng Sửu. ngày Quí Tỵ. là ngày thiệt cái không. Quan động nhằm nhật-thần. hóa không phá. phá gọi là chẳng thối. bị phá. gọi là chẳng thối. phá. tiến thì vẫn tấn tới. phá gọi là chẳng tiến. tháng động hóa không. Trong quẻ nầy. ▬ ▬Tý Thủy ▬▬▬Tuất Thổ ▬ ▬Thân Kim Ứng ▬ ▬Quan Sửu Thổ X▬▬▬-Thìn ▬▬▬Mão Mộc ▬▬▬Tị Hỏa Thế Sửu thổ.Người xưa cho ngày tháng động hào mà hóa không. Tử tôn động. là không tiến. Nếu chấp theo phép xưa.

-Có kẻ nói: Tử tôn hóa thối-thần. ngày mai là ngày Thìn. chiếm vợ bịnh uống thuốc có thể mạnh chăng? Đặng quẻ Lâm. thì có tài. mà chung thân không có quan. không có lộ tới ( cùng đường rồi) . Tại sao? Tuất Thổ Tử tôn tuy động. chiếm bịnh. Xưa nói động. không có thềm lên. ngày Mão. biến Đại Tráng. mới có thể thối được. chiếm về việc gần. Quả tới năm Thìn. ngày Quí Mùi. ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Dậu O Thế ▬▬▬Tài Hợi ▬▬▬Huynh Thìn ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬▬▬Tài Tý ▬ ▬-Tử Thân -Ông ấy bàn cho là chứng nguy. mà hóa ngày tháng. mà hóa tuần-không. ngày Quí Mão. mà nay nó hóa thối-thần. thì hể Tử tôn động. -Tôi nói: Tử tôn trì Thế. đặng quẻ Kiền biến Quải. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi Ứng ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu X ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tỵ Thế ▬▬▬-Huynh Thìn -Tôi đoán rằng: Huynh động hóa tiến-thần. Đây là Huynh động trúng nguyệt-kiến. Tôi hưa đến năm Thìn. đắc lịnh. sao mà dùng thuốc cũng thấy hiệu? -Tôi nói: Động và biến đều thuộc về thu kim. sẻ gặp lương-y. dùng châm chích mà được mạnh. Đặng Trạch Thiên Quải. ▬▬▬Phụ Tuất O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬ ▬-Huynh Mùi 85 . đắc tuyển. chẳng khắc Quan. không hóa ngày tháng. Năm Thìn xung khử Tuất thổ. chờ lúc nào hưu tù. Người vợ ấy chết ngày Thìn. biến Thái. *Lại như tháng Sửu. Đương tướng. cũng có thể gọi là chẳng thối chăng? *Lại như tháng Tuất. phá. há có thể nói thối? Nếu chiếm việc xa xôi. Quả ngày sau. Há đi gọi động. chiếm bịnh. tán.Tôi nói: Nếu đoán theo phép xưa. thì chẳng thối chăng? *Lại như tháng Thân. cho nên hứa như vậy. là lầm. linh-đơn cũng khó cứu. sẻ làm quan.

Đó là cái dáng tinhthần mạch mạng lân lân khô khan. nhờ cái hào vượng tướng đó sẽ sanh hỏa. Nếu chẳng có Sửu thổ hóa tiến-thần mà ngăn Hợi thủy. Lại là Phụ hào trì Thế. chiếm cha mới đau. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Tài Thân O ▬ ▬Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi O Thế ▬ ▬-Huynh Ngọ ▬ ▬Tử Sửu X ▬▬▬--Tử Thìn ▬▬▬Phụ Mão O ▬ ▬-Phụ Dần Mão mộc Phụ mẫu gặp nhật-kiến. tinh huyết rất vượng tướng. mà lại hóa thối-thần. còn chưa có thể tiến. ngày Quí Dậu. thì cái hào Phụ mẫu nầy. Đó là Phụ hào hưu tù mà hóa không. hóa tiến-thần Tuất. Quả chết tháng Sửu. Đặng quẻ Tụy biến Bỉ. mà hóa không. Đó là Phụ gặp nguyệt-kiến. diệu dược nan y.▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý Đoán rằng: Bịnh đau lâu. ngày Ất Mão. ra tuần không thì thấy mạnh ngay. Ứng hào Tuất thổ sanh Thân kim. thì cùng đường. Phải phòng ngày tháng xung phá Mùi Thổ. Quả sau chết tháng Sửu. đã không có nước dưỡng. Nay hưu tù. chính là dễ tuyệt nguồn nước. bịnh thối. Nếu theo phép xưa. gặp xung không thể trị. *Lại như tháng Tuất. Hứa ngày sau. Quả tới ngày giáp-tuất. gặp tuần-không. phá mà cũng có thể thối *Lại như tháng Mão. kim sanh Hợi thủy. sẽ mạnh ngay. tới tháng Sửu vượng. nguồn nước bị nguy hiểm. cường hiểm mà hóa phá. không phải bệnh thối. Nay Phụ mẫu mộc hào. Bịnh mới mà gặp không. ▬ ▬Phụ Mùi X Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị Mùi thổ Phụ động. Tuy hóa thối-thần. ngày tháng động hóa không phá. biến Giải. Đặng quẻ Đồng Nhân. chiếm bị huyết băng trên một năm. không hóa không. có thể mạnh không? 86 .

Đặng quẻ Khổn. *Lại như tháng Thìn. Dậu kim kị-thần động ở ngôi ngũ. Quả chết ở ngày giáp-tuất. mới được. mà sao lại khắc Mộc? -Tôi đáp: Ngày Sửu thổ sanh Dậu kim. 87 . ứng trong bổn ngoạt là thổ hào Mùi thổ. Sau chết nhằm tháng 6. Thổ hòa Mùi thổ lại hóa tiến-thần. để khắc phụ. *Lại như tháng Thân. lại hóa tuần-không. Phép xưa nói tán như không tán. Phép xưa gọi là tị không. há không chết sao? -Hỏi: Dậu kim hóa thối-thần. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Thế ▬ ▬Thân Đoán rằng: Thế hào Dần mộc gặp tuần-không. Tôi không đoán như thế. biến Giải. Sau tới tháng Hợi ra đi. ngày Ất Sửu. thì xuất hành rất tốt. chiếm bịnh niên. mà nhập mộ. Nguyệt-phá rốt cuộc không thấy nó tán. gọi là: khai mộ dĩ đải bỉ khắc. Phải phòng tháng Tuất. là ngày Tuất thổ ra khỏi tuần không. ngày Quí Sửu. Chờ hết tháng đó. Đặng quẻ Tùy biến Bỉ ▬ ▬Tài Mùi X Ứng ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Thìn Thế ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Phụ Tý O ▬▬▬Tuất ▬ ▬Tài Mùi Đoán rằng: Tý thủy Phụ hào hóa Mùi thổ. ngày Ất Mão. chiếm xuất hành. là mộ của Thế hào đã phá. chiếm bịnh cho mẹ vợ. ngày Sửu xung khai.*Lại như tháng Thìn. Đặng quẻ Truân biến Tiết. hồi đầu khắc Phụ. ▬ ▬Huynh Tí ▬▬▬Quỉ Tuất Ứng ▬ ▬Phụ Thân ▬ ▬Quỉ Thìn ▬ ▬Tử Dần X Thế ▬▬▬--Tử Mão ▬▬▬Huynh Tí Đoán rằng: Thế trúng Dần mộc và hóa tiến-thần. Quẻ nầy Mùi thổ bị Nhật xung. Nhưng bị nguyệt-phá thì chưa thể đi liền. Ra khỏi "không". nhứt định mang tai. từ Yên tới Việt. vượng mà chẳng thối.

được chăng? *Lại như tháng Thìn. ngày Bính Dần. hóa thối thần. tháng 6 có hi-vọng. chiếm coi bịnh. há gọi là chẳng tiến. ▬▬▬Huynh Tuất O ▬▬▬Tử Thân Thế ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão Ứng ▬▬▬Phụ Tị ▬▬▬Huynh Mùi Phàm huynh động hóa thối. chiếm anh ngày nào trở về. Đặng Đại Hửu biến Khuể. nha dịch chiếm coi quan-phủ thăng chức không? Đặng quẻ Giải biến Khổn. -Tôi hỏi: Đi đường có được bình-an chăng? -Đáp: Đi. há có thể gọi là thối bất cập chăng? *Lại như tháng Thìn. Sau tới tháng Tuất mới về. đã có chí trở về. ngày Ất Mùi. Nhưng Tuất gặp nguyệt-phá.Năm sau. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬Quỉ Thân X ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Tử Ngọ ▬▬▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Quỉ Dậu Quan động hóa tiến-thần. ▬▬▬Quỉ Tị Ứng ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Phụ Thìn O Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬▬▬Phụ Sửu Như Thìn thổ vượng. Đó là động phá. chi cũng nhờ Trời đều được bình-an. ấy là ứng vào tháng thiệt phá. Sau đặng tin thăng chức tháng Tị. tháng 8 trở về. Tôi thấy Tử tôn hóa tiến-thần thì biết được bình-an. đến mùa thu đắc lịnh. Đặng quẻ Lý biến Đoài. *Lại như tháng Mão. Ra đi vào tháng Hợi là ứng vào phá mà gặp tháng hợp. về. tại ngoại mọi việc chưa toại. ngày Kỉ Mùi. 88 . mà biến nhựt nguyệt. do Phụ gặp nguyệt-kiến. nên mới hỏi câu đó. Đó là động phá hóa nhật-thần. Ứng vào tháng Tị là động mà gặp tháng hợp. Người con đó chết ngày sau.

biến Tỉnh. ngồi chờ mà nghe tin. hóa ra Sửu Phụ. chớ không có em trai. chiếm khai phố bán đồ kim-ngân. há gọi là chẳng tiến sao? *Lại như tháng TỊ.Thân kim lại trường sinh ở Tị. Đặng quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp . Tý hợp với Sửu. Mùi Phụ hóa tiến-thần. có anh em về. QUả năm sau tháng 3. Phép xưa động phá tán hóa ngày tháng. chiếm coi trúng thí không? Đặng quẻ Đoài biến Tụng. Quẻ nầy động tán hóa không. còn chẳng tiến được. ngày Ất Sửu. cũng là ứng chẳng về. chiếm mẹ ở xa cách ngàn dặm. bị hợp mà không về. Đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hửu. yết bảng trúng đệ bát danh. không thể thối được. Đó là ngày giờ động mà hóa không. ▬ ▬Phụ Mùi X Thế ▬▬▬Dậu ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Ứng ▬▬▬Mão ▬▬▬Quỉ Tị O ▬▬▬Tử Tuất ▬ ▬Phụ Dần Đoán rằng: Mùi Phụ hóa tiến-thần. Tý thủy. ▬▬▬Tử Tị O ▬ ▬Tài Mùi X Thế ▬▬▬Quỉ Dậu O ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Tý ▬▬▬Tuất ▬ ▬Thân 89 . em gái tới.mẹ chắc không về. *Lại như tháng Mùi. mà cũng trúng thí được. *Lại như tháng Mùi. biến Truân. rõ ràng là điềm kiết. huynh hóa thối-thần mà hợp Thế. May đặng Mùi thổ sanh Dậu kim huynh hào. Quả tới ngày Dần. TỊ hỏa Quan động mà sanh Thế. Họ nói: Có em gái. ngày Đinh Sửu. ▬▬▬Quỉ Tị O Ứng▬▬▬--Tý ▬ ▬Phụ Mùi X ▬▬▬-Tuất ▬ ▬Huynh Dậu O ▬▬▬Thân ▬▬▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý O ▬ ▬--Phụ Sửu Hào đầu. phá. Đó là hào huynh đệ hóa không. ngày Ất Sửu. chừng nào mới trở về.

chờ ngày điền thiệt mới thối. hóa tiến-thần. thì ngày tháng như Trời. gặp phá chẳng phá. có một gặp không. Động hào đã trúng ngày. chờ thời nào hưu tù mới thối. Hào động hưu tù mà hóa ra hưu tù. hoặc có ngày tháng . QUả khai thị ngày Tuất. Tôi nói: Tôi thế anh mà chọn giùm ngày giáp-tuất để khai-trương. thì hứa chắc sẽ đại phát. thì hết bực. Này nào thiệt không. có đại tấn. 4. có một gặp hưu tù cũng chờ ngày vượng tướng mà tiến. ngày sau điền thiệt rồi. Sao không rõ: Đã động mà phá. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. thiệt phá. Sao mà gọi là không tới? Họ có để cách thức lại như vầy: -Tháng Thân. tự nhiên có khi thiệt phá.đã động mà tan. hào biến. có một gặp không. Trong hào động. đó là cái dáng phong long lâu dài. ▬ ▬Phụ Mùi Thế ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Thân 90 . Lý-Ngã-Bình nói: Mới khai cuốn Dịch-vị. đắc thời thì chẳng thối. tư lịnh đương quyền. 4. tới nay cái phố nầy trở nên phong thạnh. 3. gọi là hóa vượng. bất tấn. Trong hào động. mà hóa ra hưu tù. hào biến. há gọi là chẳng thối không? *Dã Hạc nói: Phép tiến-thần có 4 trường hợp: 1. 2. làm sao mà tới (hà dĩ đắc tiến ).▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Tài hào trì Thế. phá. Hào động hưu tù. ngày Mão. chờ ngày điền thiệt mới tiến Phép thoái-thần cũng có 4 trường hợp: 1. chiếm về anh em. Trong hào động. 2. càng thêm vượng. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. gặp không chẳng không. hào biến. Đặng quẻ Đoài ra Phong. Tuy hóa không phá như mây nổi che mặt nhật. Không thể tấn là chỉ nói:lý gần. mà biến ngày tháng gọi là: ngôi ta đã mất. Sau có ngày tháng động mà hóa không. càng thêm mạnh. tháng. Huống hóa ngày tháng. hào biến. tức là mây tan móc tán. Đó là ngày tháng động mà không. có một vượng tướng. tới giờ đó thì thối. Trong hào động. cùng đường gọi là bất tấn. tự nhiên có ngày điền thiệt. chiếm việc gần. thừa thế mà tiến. phá . phá. chờ thời mà tiến. nên biết là lầm. động hào sanh phò. 3. sao gọi là bất tấn? Lại nói: Động mà gặp phá tán.

như núi. tuy hóa Thân làm nguyệt-kiến. Bất thối ấy là kiến đó. làm sao nói là không vượng? Huống hóa nguyệt-kiến. Mấy chương khác có ghi chiếm nghiệm. thì biết ngày làm sao xung tán. Dậu kim tháng 7. cũng là không đến nổi thối (bất cập thối). tuy chẳng phải nguyệt-tướng. Bất cập thối là lầm. chớ không phải là kinh nghiệm mà ra. gặp tấn mà không tán. chỉ có chương nầy để 1. bị ngày Mão xung tán. động biến đều thuộc vàng cứng bang trợ cũng phò. như đỉnh. 91 .▬ ▬Phụ Sửu X Ứng ▬▬▬Tài Mão O ▬▬▬Quỉ Tị ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Hào Dậu Huynh Đệ. 2 kiểu quẻ mà thôi. nên tôi biết là định chừng mà nói. Họ nói: Trong chương Nguyệt tướng có nói: hào trung nguyệt-tướng.