TĂNG SAN BỐC DỊCH

Trứ tác: Dã-Hạc lão nhơn Tăng san: Lý-văn-Huy Giác-tử Nguyễn-Minh-Thiện dịch CUỐN THỨ NHỨT: 1: Bát quái 2: Bát quái đồ 3: Bát cung 4: Hỗn-thiên giáp-tý 5: Lục thân ca 6: Thế Ứng 7: Động b iến 8: Dụng-thần 9: Dụng-thần, Nguyên-thần, Kỵ-thần, Cừu-thần 10: Nguyên-thần, Kị-thần suy vượng 11: Ngũ hành tương sanh 12: Ngũ hành tương khắc 13: Khắc xứ phùng sinh 14: Động tịnh, sinh khắc 15a: Động biến, sinh khắc, xung hạp 15b: Tứ thời vượng tướng 16: Nguyệt tướng 17: Nhựt thần 18: Lục thần 19: Lục hạp 20: Lục xung 21: Tam hình 22: Ám động 23: Động tán 25: Phản phục 26a: Tuần không 26b: Sanh, Vượng, Mộ, Tuyệt 26c: Các môn loài đề-đầu tổng chú 26d: Các môn loại ứng-kỳ tổng chú 26e: Quy-hồn, Du-hồn CUỐN THỨ NHÌ 27: Nguyệt-phá 28: Phi, Phục thần 29: Tấn-thần, Thối-thần 30: Tùy quỉ nhập mộ 31: Độc phát 32: Lưỡng hiện 33: Tinh sát 34: Tăng san Huỳnh-kim Sách, Thiên-kim Phú 35: Thiên thời

TỰA
1

Thánh Dã Hạc nói: Đạo bói quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử. Ai học cho tinh vi thì có thể biết việc Trời Đất. Còn học lý chút ít, cũng có thể hiểu việc cát hung. Phàm học bói có thể học đến chỗ cao xa, mà cũng có thể học những điều sơ cạn, thì trước cần học trang quẻ, biết chỗ động biến, cùng là những quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp. Hãy coi kỹ trong chương "Dụng Thần": chiếm cho người nào? Chiếm về việc gì? Rồi mới biết lấy hào nào làm Dụng Thần. Lại nên xem coi: Thế nào là Tuần Không? Thế nào là Nguyệt Phá? Thế nào là bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, suy vượng? Thế nào là sinh khắc, là xung hình, thì sẽ tự biết quyết đoán họa phúc. Giả như chiếm quẻ: CẦU CÔNG DANH: Nếu đặng vượng quan trì Thế hoặc ngày, tháng, hào động làm Quan Tinh (lâm hào Quan Quỷ) sinh hợp với Thế hào, thì cầu danh như là lấy đồ trong túi. Nếu gặp Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, thì cầu thi đậu hay cầu thăng chức, đều là như mò trăng đáy nước. CHIẾM CẦU TÀI: Nếu đặng Tài Tinh trì Thế, hoặc ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế hào, hoặc Quan Quỷ trì Thế được Tài động sinh ra nó, hoặc Phụ Mẫu trì Thế, Tài động khắc Thế đều là hứa chắc cầu tài, dễ như bực trưởng giả gải ngứa mà thôi. Nếu gặp Huynh Đệ trì Thế, hoặc hào Huynh Đệ động ở trong quẻ, hoặc Thế trúng Tuần Không, Nguyệt Phá, thì chẳng khác nào leo cây bắt cá. CHIẾM VẬN HẠN NĂM, THÁNG: Nếu là người hiện đang nhiệm chức quan thì phải Quan Tinh trì Thế, Tài động sinh ra nó, đều là hứa chắc cát khánh. Nếu gặp Quan Quỷ tương khắc hay ngày, tháng, hào động, lâm Tử tôn xung khắc Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế), hoặc lâm Quan Quỷ xung khắc Thế hào (tức Huynh Đệ trì Thế), hoặc Thế lâm Tuần Không, Thế bị Nguyệt Phá, hay Quan bị Nguyệt phá hoặc lâm Tuần Không, hoặc Thế động hóa ra hồi đầu khắc, hoặc Tử Tôn trì Thế đều là điềm Hung. Thường dân chiếm Vận Hạn một tháng, mừng được hào Tài hay Tử Tôn trì Thế, hứa chắc một năm hanh thông. Nếu gặp Quan Quỷ trì Thế mà đặng ngày tháng, hào động làm Tài Tinh, sinh hợp Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế) thì sẽ có cát lợi. Nếu không có Tài động sinh hợp Thế hào mà Quan Quỷ trì Thế phải gặp tai nạn, thị phi (hoặc không có công việc làm, hoặc bị mất viêc...). Nếu Thế bị Nguyệt Phá hay hồi đầu khắc phá, Thế lâm Tuần Không, cùng Quỷ động khắc Thế, hay Thế suy nhược lại bị hình, xung, khắc; hoặc Huynh động khắc Thế, sẽ gặp khẩu thiệt, phá tài, hoặc bệnh tật. Thường Dân chiếm lưu niên (đoán Vận mỗi năm), tháng hợp với Thế hào thì kiết, tháng xung với Thế hào thì hung. Không nên có Thế hào biến Quỷ và hóa ra hồi 2

đầu khắc, định có hung nguy. Lại cũng không nên Tài động hóa Phụ, Phụ động hóa Tài, hoặc Quỷ động hóa Phụ Mẫu, phải có tai nạn cho cha mẹ (người bề trên), hoặc bệnh tật nặng nề. Còn Huynh Đệ động hóa Quỷ, Quỷ biến Huynh Đệ, phòng anh em có tai ách và mình. Tài hóa Quỷ, Quỷ hoá Tài, Tài hóa Huynh, Huynh hóa Tài, chắc có thương khắc vợ hầu, tôi tớ, người làm công. Tử hoá Quỷ, Quỷ hóa Tử, Phụ hóa Tử Tôn, Tử Tôn hóa Phụ, thì trẻ nhỏ sẽ thọ hại. Thanh Long, Thiên Hỉ (Dụng Thần) trì Thế, sinh Thế, thì có điềm vui, hể Quỷ phá động sẽ có hiếu phục (có tang tóc). Phi Xà, Chu Tước gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng khẩu thiệt, miệng tiếng thị phi, kiện tụng. Huyền Vũ gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng đạo tặc (bị cướp), hoặc kẻ xấu hãm hại. (Theo tôi kiểm nghiệm thấy, dù Huynh Đệ trì Thế mà hóa Quỷ thì mình bị khẩu thiệt nhiều hơn, hoặc anh em gặp nạn, còn thân mình chẳng sao. Nếu mình không có anh em thì mới ứng vào mình. Trường hợp Quan trì Thế suy nhược lại động hoá khắc, hóa mộ thì chắc chết, thêm Phi Xà hay Bạch Hổ thì chắc nhập hoàng tuyền, được truy tặng mộ bia. Chắc hơn nữa, nên xủ lại nhiều lần, nếu quẻ đều hiện thế mà không lo tu hành chắc phải chết). CHIẾM TRÁNH TỤNG SỰ, PHÒNG THỊ PHI, TAI HỌA: như cừu nhân làm hại, và đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu), hoặc kinh doanh mậu dịch, mua lầm vật trộm, hoặc thấy nhà gần lửa cháy, hoặc hỏi về ôn dịch lưu hành, phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trường thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vương bệnh hiểm mà muốn phong nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ thú dữ có hại đến mình không, phàm gặp các việc đề phòng mà đặng Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quan Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi. CHIẾM BỆNH: Như mình chiếm bệnh cho mình, nếu đặng hào Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, bệnh mới, hoặc cầu thần, hoặc uống thuốc, tức khắc sẽ an khang. Bệnh mới hào Thế gặp Tuần Không, hoặc Thế động hóa Không, hoặc quẻ gặp lục xung hay biến lục xung, chẳng cần uống thuốc mà hứa chắc sẽ lành mạnh. Bệnh lâu quan Quỷ trì Thế hưu tu, hoặc ngày, tháng, hào động khắc hào Thế, hoặc Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá, hoặc gặp quẻ lục xung, hoặc quẻ biến lục xung thì dù cho Biển Thước cũng khó chữa. Như có người bị bệnh khá nặng mà không biết, đến khi phát hiện bác sĩ cho hay có thể bị ung thư, chờ khám nghiệm trong khi hiện tại lại thấy còn đang rất khỏe. Gia đình rất sợ, gọi hỏi tôi xem sống chết thế nào? Chính đương sự xủ được quẻ Bát Thuần Khôn, ngày Quý Mão tháng Đinh Mùi. Khôn vi Địa 3

Bệnh mới đau. Bệnh đau lâu.] CHIẾM CHA MẸ BỆNH: Lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. làm con phải gấp lo chạy thuốc men. sinh hợp. uống thuốc. cầu phước. cầu phước thì mạnh. Bệnh đau lâu. gặp quẻ lục xung. CHIẾM CON CHÁU BỆNH: Hào Tử Tôn vượng tướng. Tử Tôn lại gặp Tuần Không. tháng. hoặc hào Phụ hưu tù. quẻ biến lục xung. uống thuốc thì mạnh. hào động. hứa sẽ bình an. hoặc đồng với ngày. Phụ động hoá Không.▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Thế (ám động) Tài Tý Huynh Sửu Quan Mão Ứng Phụ Tỵ Huynh Mũi Xem quẻ Thấy Tử Tôn trì Thế lẽ ra phải đoán là bình an vô sự. Nếu gặp hào Phụ Mẫu vượng tướng. hoặc gặp quẻ lục xung. hóa vượng. mà mạnh. CHIẾM ANH EM BỆNH: Nếu đặng hào Huynh Đệ vượng tướng. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh. hào Huynh gặp Tuần Không và động mà hóa Không. Tử Tôn gặp Tuần Không. hoặc ngày. chết ngày Đinh Sửu tháng Mậu Thân (7) năm Nhâm Ngọ. chớ khá rời xa. hoặc hào Tài động hóa Tử Tôn. tháng. quẻ biến lục xung. trị thì thấy lành. chẳng uống thuốc mà mạnh. hoặc Phụ Động hóa vượng. Hào Tài vượng tướng. bản thân săn sóc. tháng. Phụ động hóa Tài. Mong rằng chị ấy mới bệnh thì tháng 7 Âm Lịch Thế lâm vượng địa Hỏa của mùa hè không khắc được nữa thì lành. quỷ hóa Huynh hào. gặp quẻ lục xung. tháng hào động tương sinh. hoặc đồng cung với ngày. lại bị ngày. còn bệnh lâu thì chắc là chết. Nguyệt phá. tuỳ theo lâu mau thôi. Tài hoá Phụ Mẫu. hóa phá. mà bệnh trì trệ không biết lâu mau. Huynh động hóa quỷ. và động mà hóa Không hóa phá. hoặc Huynh Đệ động hóa vượng. và động mà hóa Không. hào Huynh gặp Tuần Không. hoặc đồng với ngày. hào động xung khắc. Còn bệnh lâu thì ngược lại vì Tử Tôn lâm Bạch Hổ". Nguyệt phá. hoặc hào Tử Tôn hồi đầu hóa sinh. quẻ biến lục xung. thì phải mau uống thuốc. Bệnh đau lâu. quẻ biến lục xung. hoặc hào Huynh hưu tù. mà hào Phụ gặp Tuần Không. uống thuốc lập tức bình an. gặp quẻ lục xung. hào động xung khắc. chẳng uống thuốc. nên tôi đoán rằng: "Nếu là mới bệnh thì nhất định mạnh. nhưng vì là quẻ lục xung. CHIẾM CHO VỢ HẦU ĐAU: Lấy Tài làm Dụng Thần. vì người này đã bị bệnh ì ạch lâu rồi mà không biết. gặp quẻ lục xung. bị ngày tháng. hào động sinh Phụ Mẫu. hoặc ngày. Phụ hóa Tử. 4 . mau gấp uống thuốc. hào động tương sinh. Bệnh mới đau. tháng. chẳng luận lâu mau. và động mà hóa Không. Quỷ hóa Tử Tôn. Bằng trể thì khó mà trị lành (chết nhiều hơn sống). Bệnh mới đau. hoặc phụ động hóa Không. chẳng luận bệnh củ hay mới. Tử hóa Phụ và ngày. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới đau. hào động xung khắc. hóa sinh. gặp quẻ lục xung. hoặc động hóa sinh vượng. tháng. Quả nhiên. Tử Tôn động mà hóa Quỷ. Bằng trể thì khó mà sống. tháng. mà hào Phụ gặp Tuần Không.

thì sẽ thấy ứng. Mẫu Tộc. sẽ thành danh. thì có thể xem rõ lành bệnh. tất nhiên không có loạn chiếm nhiều quẻ. sự nghiệp. hoặc sống chết. Chiếm tật bệnh. Như chiếm công danh. Một người có bệnh trong nhà ai khác cũng có thể chiếm thay. nên không hết lòng thành mà ra vậy. chỉ có một quẻ. hứa chắc bình an. gặp Tuần Không. quan chức. Dụng Thần chẳng thấy Tuần Không. Quỷ động hóa Tài. thì có Quan trì Thế. thì phải ráng tìm áo lý để ý xét suy. dù có thuốc linh đơn cũng không thể cứu. Còn không đặng thành. thì bói lại nữa. Cũng trong hung mà ẩn cát. người giúp việc. Như đặng thấy hiển nhiên như vậy thì thật không phải khó biết. Nhưng khi chiếm trong lòng chẳng nên tưởng nhớ hai việc. hung chẳng hung. nhưng có khi không ứng nghiệm. Hễ chiếm danh mà đặng thành. Tài hóa Huynh Đệ. vẫn đoán rất chính xác) Thánh Dã Hạc nói: Có người hỏi tôi rằng. Đó cũng là lẽ thường. và bà con phía vợ) cùng là quan trưởng. Còn chiếm bệnh cho bằng hữu là kẻ ngoại nhân. hoặc quẻ biến lục xung. Lại như phòng tai sợ nạn. chẳng cần uống thuốc. Nếu anh muốn tự biết xu kiết tỵ hung. không sao cả. bà con bên Ngoại. Quan với Tử Tôn không trì Thế. Nếu bệnh đau lâu. chỉ đặng hào Tử Tôn trì Thế thì ở trong chỗ sấm sét. quẻ biến lục xung. hết lòng cho nhau. đó là bệnh dễ mạnh.Nếu anh xủ rèm mà làm nghề bói mướn. thì quẻ ra vẫn ứng rõ ràng. bệnh mới đau mà gặp lục xung. thì đâu mà đặng toàn là những quẻ hiển nhiên dễ thấy. Còn như chiếm tật bệnh mà không gặp lục xung. Tài phụ đồng hung. Thê Tộc (bà con bên Nội. Thần chẳng gạt người. mà nhằm nó. Huynh Đệ hóa Tài. hoặc gặp lục xung. gặp Tuần Không. tuỳ theo quẻ. đều phải coi chương Dụng Thần mà chọn cho đúng Dụng Thần. hoặc Tài động biến Quỷ. hoặc chọn ngay Dụng Thần là Huynh Đệ. Phàm chiếm bệnh cho ba đảng: Phụ Tộc. Bệnh đau lâu. Lòng thành nhất niệm. Ta có thể dùng Ứng hào. đối với bạn bè mà người có niềm tin. suy chẳng suy. hoặc động mà hóa Không. Hoặc như có quẻ không minh bạch rõ ràng thì mai sớm hết lòng thành bói lại coi. "Cứ theo lời thầy nói. thì mang tai. Lại như chiếm tật bệnh. thì lấy ứng hào làm Dụng Thần. 6 hào Loạn động. Mỗi khi gặp một việc gì. Bệnh đau lâu. bói quẻ là một việc rất dễ dàng. Tài gặp Tuần Không và động mà hóa Không. chẳng uống thuốc cũng hết bệnh. Nếu một lần chiếm đôi ba việc thì quẻ không linh. Tại sao? Có lẽ vì không phải ruột rà. và là bạn bè chí thân. không có tạp niệm trong lòng. hóa Phá. mà đặng vượng Quan trì Thế. trong cát mà ẩn hung. tôi tớ. 5 . thì tức khắc bói liền. tự nhiên có tương ứng. thì mới lấy chi mà nhất quyết?" .Bệnh mới đau. một hào gặp lục xung. mà cát chẳng cát. thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không. mà gặp xung. Thầy trò. Tử Tôn trì Thế thì thất vọng. quẻ biến lục xung. Lại như chiếm công danh. mỗi ngày xủ nhiều quẻ. hào Tài hóa Không. (Theo tôi đã nghiệm thấy. vì khó trị. Vậy thì có gì là khó đâu. dám hứa nạn qua. trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống). gặp quẻ lục xung. vượng chẳng vượng. còn dễ dàng lắm vậy. tha hồ mà chiếm giùm. Nếu còn rối reng nữa. Nếu là bệnh mới đau.

Việc nhiều tâm loạn. lòng tôi đã rõ rồi mà cứ hỏi hoài. tôi chiếm cầu tài. thì mỗi lần có báo tin. tự có quẻ ứng linh. Mỗi lần hỏi. Vượng Tài trì Thế thì tôi đã rõ ngày Thìn đặng tài. Mới biết Thần cho tôi rõ ngày Thìn có tài. thì chiếm nhiều lần vô ngại. Còn dạy kẻ học bói đến chỗ sâu xa. đã đặng Tử Tôn trì Thế.Khách nói: Chiếm một lần đã phiền nhọc Thần linh. Nhưng không phép nào khác. chẳng dám hỏi lần thứ hai thứ ba nữa. thì Thần không nói nữa. thì chiếm liền. thì chớ nên hỏi nữa. đâu dám bói luôn mấy ngày như vậy. Lại gặp việc. Đó là công trình của tôi trong bốn chục (40) năm. Sáu lần đặng Tử Tôn trì Thế. chỉ thêm chỗ áo lý. chẳng khá nghĩ nhiều việc trong lòng. Lại cũng có trường hợp chiếm liên tiếp mà nhiều ngày cũng không nên. thì không phải là lòng thành nhất niệm nữa. Đến ngày Thìn đặng tài. Có nói. để chỉ rõ số tiền hiện hữu. Vậy anh nghe nói: "Ba người chiếm thì do lời hai người bàn" không? Một việc mà đã chiếm ra ba chỗ. Giác Tử cũng có nói: "Nếu gặp việc gấp dù trong một giờ. Việc như vậy rất nhiều. trong một khắc mà chiếm hoài một việc. vì tôi hỏi nhiều lần. nên nghiền ngẫm mà hiểu cho rõ cái ý nghĩa. Ngày kế. Phải ráng từ đầu đến cuối. một người có bệnh. chiếm đến 7 lần. Thần cũng không trách. đến ngày Thân vì việc khác mà mất tài. sau có chia phép chiếm và nói về chỗ sai lầm ở trong các sách. Đó gọi là làm phiền nhọc Thần linh nhiều lần. suy trắc lý ẩn vi của Quỷ Thần. là nói về viêc tôi không có hỏi. là như chiếm công danh. là để truyền bí pháp cho bực hậu hiền. mà lại báo tin về việc ta không hỏi. Tôi nhân thuở nhỏ lao bề công danh. cũng có thể chiếm năm ba quẻ liên tiếp". như tôi hỏi quẻ cầu tài. Chí như chiếm bệnh. Đó là chỗ tiên hiền chưa truyền. 6 . thì tái cầu có hại gì? Cũng có một trường hợp không chiếm lại là. Đó là Thần Linh chẳng phải chán. cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó. tự nhiên xảo đoạt thiên công. chỉ dạy người học bực sơ cạn. không phải khó. thì cả nhà ai cũng chiếm thế cho được. Thánh Dã Hạc trả lời: Vì một lời nói đó mà hết thả những người bói quẻ phải lầm lạc. Nếu trong quẻ đã hiện rỏ ràng rồi. Như có một ngày kia. Phải chờ mai xem lại mới là tốt. Thần lại nói. Mà chán tôi nhiều là. mà không rõ là nói gì. tỷ mỉ xét rõ. Muốn tham cứu chỗ hóa dục (sinh biến) của Trời Đất. mà Thân linh cũng chưa từng không ứng. "ngày Thân mất tài". phàm gặp quẻ mơ hồ trong lòng chưa biết rõ. mà ngày kế tôi còn hỏi nữa nên Thần không nói. thừa lúc chưa loạn. cho nên biết rằng hỏi nhiều lần. Tôi viết cuốn sách này ra. mới là đặng vậy. Nhưng tôi cũng thấy có kẻ làm như vậy. muốn chiếm lại sao cho được Quan trì Thế mới chịu thôi. tôi chiếm một quẻ coi quả ngày Thìn đặng có Tài không? Quẻ đặng hào Thân Kim Huynh động. trong lòng không thích. chẳng lìa ra chốc lát nào hết.

Ly = trung nữ. Còn tôi có ông bạn làm Cha nhà thờ. thật tôi không hiểu lý do. từ quẻ đầu cho đến quẻ cuối. coi bói. cửu lưu thuật sĩ. Và cũng xin thông báo trước nếu khi xủ quẻ bản Mệnh thấy mình không có Tử Tôn trì Thế mà đoán số càn bậy thì nghiệp không phải ít đâu nhé. Khảm = trung nam. À. Thầy coi Tử Vi. xủ khá nhiều quẻ về bản Mệnh mà không hề có quẻ nào là Tử Tôn trì Thế cả. và cô chỉ thích làm bác sĩ không học gì khác. Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. Và tôi cũng đã có cơ hội xem cho 3 người bác sĩ đã hành nghề nhiều năm. Tăng đạo. hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dỡ hay là bọn nói dốc. Nên tôi đã đoán nhất định số cô làm bác sĩ thôi không thể làm gì khác. đều là Tử Tôn trì Thế! Từ từ tôi sẽ viết ra cách các bạn có thể xem thử cho mình khi đi gặp bác sĩ khám bệnh. có cô bạn làm Đông y sĩ châm cứu. con cháu. nhưng đó là việc rất lạ. Từ năm ngoái đến năm nay xủ gần chục quẻ. Đoài = thiếu nữ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Khôn ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Tốn ▬ ▬ ▬▬▬ ▬ ▬ Ly ▬▬▬ ▬ ▬ ▬▬▬ Đoài ▬▬▬ Chương 2: QUÁI TƯỢNG ĐỒ CÀN tam liên (3 gạch liền): được 3 hào Dương không có hào bị đứt khúc KHÔN lục đoạn (6 đoạn): được luôn 3 hào Âm có 6 đọan ngắn CHẤN ngưỡng bồn (chậu để ngửa): hào đầu dương. hào 2 hào 3 là Âm 7 . cũng như học thuật của mình của người. phước đức đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần). Cô này đang chuẩn bị vào trường thuốc để học bác sĩ. Cô ta xủ tổng cộng 3-4 quẻ gì đó. tôi còn quên một điều này nữa. hay là người ta đây chỉ nói khoác lác. không quẻ nào mà không Tử Tôn trì Thế..Cá nhân tôi có kinh nghiệm với một cô em dâu chưa cưới. Nên nhớ Thầy thuốc. trung thần lương tướng. nhưng sẽ thử áp dụng cách tôi đã viết ra ở trên hoặc sắp tới. nên đã đến nhờ tôi xem quẻ có được nhận hay không. Thầy tướng. đã xủ quẻ hỏi bản mệnh năm nay. tiền bạc. còn viết ra thành văn nữa. hễ họ xủ quẻ hỏi về Vận Số là Tử Tôn trì Thế. để xem có khả năng làm Thầy không. Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi. Lấy vượng suy để đo lường khả năng. Cấn = thiếu nam ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Càn ▬ ▬ Chấn ▬▬▬ Khảm ▬ ▬ Cấn ▬▬▬ ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Đạo Khôn là mẹ thuộc Âm: sinh ra Tốn = trưởng nữ. Chương 1: BÁT QUÁI ĐỒ Đạo Càn là cha thuộc Dương: sinh ra Chấn = trưởng nam. Cũng như số Thánh Dã Hạc được làm Thầy Thiên Hạ và làm Vĩ Nhân nên 6 lần đều Tử Tôn trì Thế là vậy. Dám chắc với các bạn là sắp tới sẽ có người mặc dù chê bai Bốc Dịch..

thì gọi là quẻ động. hào 2 hào 3 là Dương Cách Xủ Quẻ (dùng 3 đồng tiền) 1 đồng sấp (head) là Dương. hào 2 Dương ĐOÀI thượng khuyết (trên khuyết): hào 1 hào 2 Dương. 2 sấp thì vạch 2 gạch ngắn (▬ ▬). chỗ ở. [Dùng tiền xưa.] Thí dụ gieo tiền 6 lần ta được quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế như sau: ▬▬▬ O ▬ ▬ X (3 hào trên hợp lại là quẻ ngoại. Thấy 1 sấp thì gạch 1 gạch dài (▬▬▬). đó là nguyên lý mà cổ nhân đặt ra như thế. nạp thành 6 hào như sau: Hỏa Thủy Vị Tế è Ký Tế Huynh Tỵ Ứng O è Quan Tý Tử Mùi X è Tử Tuất Tài Dậu O è Tài Thân Huynh Ngọ Thế X è Quan Hợi Tử Thìn O è Tử Sửu Phụ Dần X è Phụ Mão 8 ▬) . Phàm trong quẻ có vòng tròn. bày tỏ tên họ. Tại sao thế. hoặc dưới nền nhà. thì vẽ 1 vòng tròn ( O ) 3 ngữa là Lão Âm. 3 ngửa thì viết chữ X (X). 3 sấp thì vẽ vòng tròn (0). gọi nội quái) ▬ ▬X Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế. còn chữ (X) gọi là Lão Âm . Hai gạch ngắn (▬ ▬) là Thiếu Âm. vì Dương chủ là Khí.CẤN phúc oản (chén để úp): hào 1 hào 2 là Âm. thì gạch 1 gạch dài ( ▬▬▬ ) 2 sấp (2 heads) là Âm thì gạch 2 gạch ngắn ( ▬ 3 sấp là Lão Dương. cầm 3 đồng tiền gieo vào trong mâm. như khí của cha truyền qua mẹ tạo thành hình thể của con là vậy.Âm (▬ ▬). còn Âm chủ là Thể. thì lòng phải chí thành. hào 3 là Âm TỐN hạ đoạn (dưới đứt khúc): hào đầu Âm.tức là hào Âm động. thì vẽ hai đường chéo ( X ) Một gạch dài (▬▬▬) là Thiếu Dương. hoặc trên bàn. hào 3 Dương Ly trung hư (giữa ruột trộng): hào 1 và hào 3 Dương. gọi ngoại quái) ▬▬▬ O ▬ ▬X ▬▬▬ O (3 hào dưới hợp lại là quẻ nội. bên có chữ là ngửa . còn vòng tròn (O) gọi là Lão Dương . Muốn hỏi việc chi. coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp. dấu chéo. hào 2 ở giữa Âm KHẢM trung mãn (giữa ruột đầy): hào 1 và hào 2 là Âm.tức là hào Dương động. hoặc đĩa. thì bên không chữ là sấp Dương (▬▬▬).

Mới đầu hơi khó nên bình tâm suy gẫm. PHONG ĐỊA QUAN 6. THIÊN ĐỊA BỈ 5. THIÊN SƠN ĐỘN 4. Khi biến ra thì có quẻ Khảm trên. Ly dưới. và gắng sức sẽ hiểu. Khảm dưới (Khảm trung mãn). HỎA ĐỊA TẤN 8. nên đọc là Hỏa Thủy Vị Tế (tượng là chưa xong). Như quẻ trên có Ly trên (Ly trung hư). Chương 3: TÁM CUNG TƯỢNG HÀO 64 QUẺ I. Động hào là lão Âm thì biến thành Thiếu Dương. CÀN VI THIÊN 2. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU CÀN VI THIÊN ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy THIÊN SƠN ĐỘN ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ PHONG ĐỊA QUAN ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) HỎA ĐỊA TẤN ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc THIÊN PHONG CẤU ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuât Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sữu Thổ (Thế) THIÊN ĐỊA BỈ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ SƠN ĐỊA BÁC ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Thế) 9 .Chú Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên. SƠN ĐỊA BÁC 7. CUNG CÀN có 8 quẻ đều thuộc Kim (nên học thuộc lòng) 1. Lại nên ghi nhớ: Quẻ có động thì có biến. nên đọc là Thủy Hỏa Ký Tế (tượng đã xong). nếu động hào là Lão Dương thì biến thành Thiếu Âm. mà khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống. THIÊN PHONG CẤU 3. hào có động thì có biến.

Thìn Tuất Sửu Mùi là Phụ Mẫu vì Thổ sinh Kim. là Thê Tài (vợ và tiền bạc). TRẠCH SƠN HAM 6. Dần Mão là hào Tài vì mình khắc (sai khiến hay xài). TRẠCH THỦY KHỐN 4. hay quan lộc). LÔI TRẠCH QUY MUỘI ĐOÀI VI TRẠCH ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa TRẠCH ĐỊA TUỴ ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ THỦY SƠN KIỀN ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) LÔI SƠN TIỂU QUÁ ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim TRẠCH THỦY KHỐN ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc (Thế) TRẠCH SƠN HÀM ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dâu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ĐỊA SƠN KHIÊM ▬ ▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬ ▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ LÔI TRẠCH QUY MUỘI ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Thế) 10 . 2. 1. Tỵ Ngọ là hào Quan Quỷ vì là hào khắc (khắc mình là bệnh tật. CUNG ĐOÀI: ĐOÀI VI TRẠCH TRẠCH ĐỊA TUY THỦY SƠN KIỀN LÔI SƠN TIỂU QUÁ 2. Hợi Tý là hào Tử Tôn vì mình sinh ra là con cháu (cũng là phúc đức vì do mình tạo ra).▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Càn. 7. 5. Cung Càn ngũ hành thuộc Kim nên Thân Dậu là hào Huynh Đệ vì giống nhau. 3. ĐỊA SƠN KHIÊM 8.

Cung Đoài cũng thuộc hành Kim như cung Càn. CUNG LY LY VI HỎA HỎA SƠN LỮ HỎA PHONG ĐÌNH HỎA THỦY VỊ TẾ SƠN THỦY MÔNG PHONG THỦY HOÁN THIÊN THỦY TỤNG THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN LY VI HỎA ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc HỎA SƠN LỮ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Thế) HỎA PHONG ĐỈNH ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ HỎA THỦY VỊ TẾ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) 11 .▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa Đó là 8 quẻ của cung Đoài. 7. 4. 1. 2. 6. nên vẫn lấy Kim làm Huynh Đệ và lục thân giống như cung Càn ở trên. 3. 3. 8. 5.

như sinh ra Hỏa là Mộc Dần Mão là cha mẹ. CUNG CHẤN 1.. Cung Ly ngũ hành thuộc Hỏa. 4.▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc SƠN THUỶ MÔNG ▬▬▬ Phụ Mẫu Dần Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tý Thủy ▬ ▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phu Mẫu Dần Mộc (Ứng) PHONG THUỶ HOÁN ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc THIÊN THỦY TỤNG ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc (Ứng) THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc Đó là 8 quẻ của cung Ly. CHẤN VI LÔI 12 . Hỏa sinh ra Thổ nên Thìn Tuất Sửu Mùi là Tử Tôn. nên lấy Hỏa làm hành chính mà phối với lục Thân..

LÔI PHONG HẰNG 5. ĐỊA PHONG THĂNG 6. TRẠCH LÔI ĐỊA QUÁ 8. LÔI ĐỊA DƯ 3. TRẠCH PHONG TÙY CHẤN VI LÔI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy LÔI ĐỊA DỰ ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) LÔI THUỶ GIẢI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc LÔI PHONG HẰNG ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ 13 . LÔI THỦY GIẢI 4.2. THỦY PHONG TỈNH 7.

PHONG THIÊN TIỂU SÚC 3. TỐN VI PHONG 2. CUNG TỐN 1. nên dựa theo Mộc mà phối lục thân. Cung Chấn ngũ hành thuộc Mộc. 5.ĐỊA PHONG THĂNG ▬ ▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) THUỶ PHONG TỈNH ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) TRẠCH LÔI TÙY ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Dâu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Chấn. PHONG HỎA GIA NHÂN 14 .

4. PHONG LÔI ÍCH 5. THIÊN LÔI VÔ VỌNG 6. SƠN LÔI DI 8. SƠN PHONG CỔ TỐN VI PHONG ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ PHONG THIÊN TIỂU SÚC ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Thế) PHONG HỎA GIA NHÂN ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc PHONG LÔI ÍCH ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy THIÊN LÔI VÔ VỌNG ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Thân Kim 15 . HỎA LÔI PHỆ HẠP 7.

ĐỊA THỦY SƯ 16 . LÔI HỎA PHONG 7.▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) HỎA LÔI PHỆ HẠP ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy SƠN LÔI DI ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) SƠN PHONG CỔ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ Đó là 8 quẻ của cung Tốn. Cung Tốn ngũ hành thuộc Mộc 6. ĐỊA HỎA MINH DI 8. THỦY HOẢ KÝ TẾ 5. TRẠCH HỎA KẾ 6. THỦY LÔI TRUÂN 4. CUNG KHẢM 1. THỦY TRẠCH TIẾT 3. KHẢM VI THỦY 2.

KHẢM VI THỦY ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc THỦY TRẠCH TIẾT ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tỵ Hỏa (Thế) THỦY LÔI TRUÂN ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Tý Thủy THỦY HOẢ KÝ TẾ ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thuỷ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc TRẠCH HỎA CÁCH ▬ ▬ Quan Quỷ Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) LÔI HỎA PHONG 17 .

SƠN HỎA BÔN 3. THIÊN TRẠCH LÝ 7. SƠN TRẠCH TỐN 5. CẤN VI SƠN 2. Cung Khảm ngũ hành thuộc Thủy. CUNG CẤN 1. SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 4. PHONG TRẠCH TRUNG PHU 8. 7. PHONG SƠN TIỆM CẤN VI SƠN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Ứng) 18 . HỎA TRẠCH KHÊ 6.▬ ▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ĐỊA HỎA MINH DI ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) ĐỊA THỦY SƯ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim Đó là 8 quẻ thuộc cung Khảm.

▬ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ SƠN HỎA BÔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) SƠN THIÊN ĐẠI SÚC ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy SƠN TRẠCH TỔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa HỎA TRẠCH KHUÊ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) THIÊN TRẠCH LÝ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa PHONG TRẠCH TRUNG PHU 19 .

ĐỊA LÔI PHỤC 3. ĐỊA THIÊN THÁI 5. ĐỊA TRẠCH LÂM 4. THỦY ĐỊA TỶ KHÔN VI ĐỊA ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) Thê Tài Hợi Thủy Huynh Đệ Sửu Thổ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) Phụ Mẫu Tỵ Hỏa Huynh Đệ Mùi Thổ 20 . THỦY THIÊN NHU 8. CUNG KHÔN 1.▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) PHONG SƠN TIỆM ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Cấn. LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 6. TRẠCH THIÊN QUẢI 7. Cung Cấn thuộc Thổ. 8. KHÔN VI ĐỊA 2.

ĐỊA LÔI PHỤC ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Thế) ĐỊA TRẠCH LÂM ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Phụ mẫu Tỵ Hỏa ĐỊA THIÊN THÁI ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) TRẠCH THIÊN QUẢI ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy THỦY THIÊN NHU ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy 21 .

Lôi Thiên Đại Tráng. cùng là không có động. nào là Lục Thân. Nguyệt Phá. nào là Ngũ Hành. thần tiên cũng khó cứu. . Đặng Tử Tôn trì Thế. nào là Thế Ứng. Thê Tài trì Thế. Nếu như hào Quan Quỷ với hào Thê Tài. BỐN VIỆC LỚN: 1. Tổng cộng là 10 quẻ. không uống thuốc mà mạnh. Chiếm Phòng Ngừa Ưu Hoạn: Nếu đặng Tử Tôn trì Thế. thì cũng đồng như nói trên. đều là quẻ lục xung cả. . cứ chiếu theo toàn đồ. thì phải chờ thời. thì hứa sẽ nên danh. Chiếm cầu Tài: Thê Tài trì Thế chắc sẽ đăng. còn lại thì không phải.▬▬▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Thế (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn ▬▬▬ Quan Quỷ Dần ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) THỦY ĐỊA TỶ ▬ ▬ Thê Tài Tý Thuỷ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Khôn. Trong mỗi cung những quẻ đầu là: Kiền Vi Thiên. 2. và chỉ coi hào thế mà thôi. coi là quẻ gì. Dã Hạc nói: Xưa kia tôi có lấy toàn đồ này mà gửi cho 1 người bằng hữu. Chiếm Công Danh: Nếu đặng Quan Quỷ trì Thế.Tôi trả lời: Trước học chấm quẻ. Còn bệnh đau lâu. Ly Vi Hỏa. lúc đi ra cầu sĩ (làm quan). làm sao mà đoán quẻ được? . ưu nghi khó giải. tức là Tử Tôn trì Thế.Có kẻ hỏi: Cầu quan nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. rồi tìm quẻ ấy trong toàn đồ. cũng là quẻ lục xung. vẫn đoán được bốn việc lớn. chiếu theo đó mà viết ra. 3. Chấn Vi Lôi. Không kể gì trong quẻ có động. Đặng Quan Quỷ trì Thế.Người bằng hữu hỏi: Sao là Tử Tôn trì Thế? . Cầu tài nếu đặng Thê Tài trì Thế. cầu danh chắc thành. tức là Quan Quỷ trì Thế. 4. hoặc gặp Tuần Không. thêm quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. Khi đặng quẻ rồi.Tôi trả lời: Tử Tôn và chữ Thế đồng ở chung một hào. Nếu gặp Quan Quỷ và chữ Thế đồng ở chung một hào. Khôn Vi Địa. . Khảm Vi Thuỷ. hoặc bị trong quẻ có Tử Tôn phát 22 . cầu tài chắc thành. Tốn Vi Phong. Kỳ dư Huynh Đệ. Chiếm Tật Bệnh: Nếu đặng quẻ lục xung. Không cần đọc sách quẻ. Đoài Vi Trạch. phải để ý phòng ngừa. Cấn Vi Sơn. Huynh Đệ trì Thế thì khó cầu. tức là không biết lý ngũ hành sinh khắc. không có gì lo.Người bằng hữu hỏi: Tôi không biết ngũ hành. Cung Khôn ngũ hành thuộc Thổ. Phải biết sao gọi là quẻ lục xung. bệnh mới đau.

Nếu biết chút lý ngũ hành. thì ngày mai sẽ chiếm lại. thì theo lời bàn của hai người". Trong quẻ chiếm đặng. Nếu việc không gấp có thể từ từ chiếm lại. Phải xét kỷ các thứ bí pháp đó. Ai biết chiếm quẻ. Duy có người chiếm quẻ mà trong lòng tưởng đôi ba việc. thêm xảo nghiệm cho mình. cho tôi quẻ Quan Quỷ trì Thế. Chỗ nào phải xem Dụng Thần. Sinh Khắc. toàn là nhờ sức chiếm lại nhiều lần. Như chiếm phòng ngừa ưu hoạn. Nếu gặp việc gấp. thần thánh cũng đã sớm biết rồi. thối mà chẳng thối. Huống tôi bày ra phép giản dị này. hoặc là Quan Quỷ trì Thế. ít đặng áo lý. mới có thể nhất quyết mỗi việc như thần. Thê Tài trì Thế. tự nhiên phải xem Tuần Không. xin cho quẻ Tử Tôn trì Thế. Sao là đắc pháp. chiếm một quẻ nữa. Đó là thần thánh dẫn người được biết chỗ áo lý.Có kẻ hỏi: Xin một quẻ không rõ. có ích chi đâu? . chỗ nào không xem Dụng Thần. Sao là Nguyên Thần hữu lực. Nguyệt Phá. chẳng phải có lòng thành nhất niệm. cũng có thể chiếm.động để hại Quan. cho nên hết phương pháp. không phải trong hung ẩn kiết. Tôi thấy Kinh Dịch nói: "Ba người chiếm. Nếu thoát khỏi tai nạn. Nếu có chỗ ẩn vi (không rõ) thì thần thánh cũng khi người. Xưa kia. chiếm xa mà ứng gần. Sao là Mộ mà chẳng mộ. mà trong lòng không vui. Giả như chiếm công danh. thì chớ nên dùng phép này. phá mà chẳng phá. định cũng là trong kiết ẩn hung. hồi đầu khắc mà tử. người ta câu nệ không dám chiếm lại. tự nhiên rõ ràng dễ thấy. Sao là tiến mà chẳng tiến. Cái quẻ anh chiếm đặng.Tôi trả lời: Nếu anh biết lý ngũ hành. Chỉ cần chiếm một việc đó mà thôi. giả phản ngâm. Huynh Đệ phát động để hại Tài. thần linh đã rõ rồi. Người xưa có một viêc mà có thể quyết ở ba chỗ người nay tái cầu có hại chi đâu. chớ đừng có chiếm lại việc khác. Như chiếm cầu 23 . nghỉ một chút rồi lại chiếm nữa. chỉ để cho người không biết lý ngũ hành mà thôi. Xung Hình. Như cầu danh. Sao là chiếm đây mà ứng đó (hỏi việc này mà ứng việc kia). Sao là chân phản ngâm. Chỗ nào sai lầm. Chỗ nào kỳ diệu. hoặc là Tử Tôn trì Thế. Chớ khá thấy Tử Tôn trì Thế. muốn cầu cho đặng Quan Quỷ trì Thế mới chịu cho. nếu một quẻ nữa mà không được hiểu rõ. Sao là Kỵ Thần vô lực. đặng một trong hai quẻ đó. . Chẳng luận sớm trưa. Tuyệt mà chẳng Tuyệt. không cần và không nên chiếm nữa. tuy gặp Quan Quỷ trì Thế. cứ chiếu theo 8 cung mà lập quẻ. thì quyết chắc không linh nghiệm. thì đã biết thành bại nên hư. hay hại Dụng Thần. nữa đêm canh khuya. Như vậy là trái lẽ. [Trích Tăng San Bốc Dịch] Thánh Dã Hạc lại nói: Phải xem kỷ lời trong sách này giải: Sao là không mà chẳng không. hãy van vái rằng: Nếu có hoạ. Sao là chẳng đắc pháp chiếm hoài không nghiệm. cho tôi quẻ Tử Tôn trì Thế. bách chiếm bách linh (xủ quẻ trăm phát trăm ứng). phải bác ở các sách. đâu còn phải là thần. Nếu không có hy vọng. chẳng sinh Dụng Thần. Sao là hồi đầu khắc mà sinh. thì van vái rằng: Công danh nếu thành. xin cho Quan Quỷ trì Thế. thì sẽ biết quyết đoán 4 VIỆC LỚN. Còn anh không biết lý ngũ hành. chẳng cần đốt nhang. Tôi bình sinh.

Dù quan lớn. lục Thân ca. Thỉnh thoảng cũng một việc mà có nhiều người đồng chịu ảnh hưởng họa phước. Sau lại còn phải coi cuốn chót nói về các môn. thì trong nhà ai ai cũng có thể chiếm giùm. tức là lấy Tuất Thổ làm Thân Mệnh của mình. Vậy trước phải đọc hỗn thiên Giáp Tí. Lại Thế hào chẳng nên lạc Không Vong (Tuần Không). Đã biết động biến rồi. lại cũng chẳng nên trúng Nguyệt phá. Phép này rất hay. thứ dân. chiếm việc gì. kỵ (sợ) Dần Mão Mộc tương khắc. trong nhà phòng hỏa hoạn. Tôi học tập Chu Dịch mấy năm. Nếu bạn thấy linh thì tự nhiên mới ham đọc sách. không có ai mà chẳng nên dùng. Xung. Sinh Vượng. người bệnh nặng tự chiếm cho mình. hễ chiếm đặng quẻ. Còn chiếm tật bệnh. Nguyệt Phá. bạn cũng có thể truyền cho người khác. nếu không đặng quẻ lục xung. chương Ngũ Hành tương sinh. Nó phải được vượng tướng. Trong quẻ phải có hào động. chẳng đọc sách bói.tài. Như chiếm đặng quẻ Càn vi Thiên: Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy Người tự chiếm kiết hung. Cái Thế hào Tuất Thổ này có 4 chỗ: Sinh. hoặc thuộc bệnh mới đau. việc nào hỏi bói. Biết cái này mới vào được cửa Bói Dịch. đủ biết họ muốn rõ sự kiết hung sẽ đến. hoặc thuộc bệnh đau lâu. Kỵ Thần. chương Ngũ Hành tương xung. có cần chi chiếm nữa. Nguyên Thần. 24 . học bói. phải coi Dụng Thần. không còn phép nào nữa. hoặc là Huynh Đệ trì Thế. Nếu có một quẻ mà đặng Tử Tôn trì Thế. lần lần do cạn vào sâu. Nếu có một người đặng quẻ lục xung. buôn bán. Khắc. xem lý cảm ứng. thì ai ai cũng đều chiếm được. Rồi còn học biến động. làm cho con người phải rỡn ốc cùng mình. Hợp. mở miệng thì nói: cầu thần hỏi bói. tương hợp. hoặc là Tài trì Thế. thì phải trang ngũ hành. lục Thân. cho người ta theo đó mà thí nghiệm. Nó hạp (thích) gặp Tỵ Ngọ Hỏa để sinh. Kế coi chương bốn mùa Vượng Tướng. Trong quẻ này thế hào ở Tuất Thổ. các loại. tương khắc. thì mỗi người chiếm một quẻ cho chắc. dù làm ăn. thì sự cát hung đã thấy rõ ràng. như thần thánh mở miệng nói chuyện với mình. Mộ Tuyệt thì lại như vào nhà khách của Bói Dịch. Nếu có kẻ biết chút ít ngũ hành thì thần cho hiện quẻ ẩn vi. rất sợ hưu tù. thì hết thảy có gì lo. Phải nhớ: Người nào dốt đặc lý ngũ hành sinh khắc thì mới nên dùng phép này. Ngoài việc bói ra. Như đi thuyền gặp bảo tố. chương Tuần Không. Vì đó mà có kẻ không biết cái áo diệu của Dịch. lấy phép nào mà đoán. lấy Thế hào làm Dụng Thần. phàm có nghi nan. tôi không đành không chỉ cái bí pháp ấy. hễ động thì biến. trong hai lẽ có có đặng một thì thôi. Tôi nói với bạn rằng: Người thế gian.

cũng như thân mình bị phá cách. hợp Dụng Thần. Cái Thế hào Tuất Thổ này. chẳng gọi là Thế hào. Thổ tướng. xung. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Tỵ. Nhật Thần năng Sinh. Thế hào là Tuất Thổ. Hợp Theo quẻ trên. II. Thế hào là Tuất Thổ. Mão. Như trong quẻ hào thứ 2 là Thê Tài Dần Mộc phát động. • Nếu chiếm nhằm ngày Tỵ Ngọ. Xung. thì các việc đều làm được. Phải biết sao là Dụng Thần? Mình tự chiếm cát hung. thì bị Dần Mão. mà sinh ra vượng. hợp Dụng Thần. đó là đối với Tuất Thổ không khắc. mà kêu là Dụng Thần. Đương lúc đó mà tự chiếm cát hung mọi việc đều được hanh thông. Ngo. Hợi Tý thì Tuất Thổ trúng nhằm lúc tiết khí (hao sức). Quái Trung chi động (trong quẻ hào động). khắc. gọi là Hỏa vượng. Hỏa của Tỵ Ngọ là Quan Quỷ. đó là vượng tướng. Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Dần. hay sinh được Tuất Thổ.. vậy Tuất Thổ cũng được giúp. Chiếm cho cha mẹ. Thế hào gặp vượng tướng. cũng có thể phò trì giúp Tuất Thổ. gọi là Thế hào (ám động). • Nếu chiếm nhằm tháng Tuất. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Dần Mão. bất lợi. Vậy thì Thế hào chịu thương (khắc). khắc. trong hai tháng đó thì lúc Thổ vượng. Tuất là bị Nguyệt phá. thế hào là Tuất Thổ.. mộc tương khắc. Hợi Tí. cũng gọi là vượng tướng. gọi là Thế hào hưu tù vô lực. dùng Thế hào làm chủ. không làm được việc gì hết. Nếu chiếm quẻ nhằm tháng Thìn. năng Sinh Khắc. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Sửu Mùi. • Nếu chiếm nhằm ngày Thìn. thì cũng là kiết. Thế hào Tuất Thổ làm Nguyệt Kiến. thì nó hay khắc được Tuất Thổ. bất lợi. Ngọ Hỏa Quan Quỷ 25 . Thổ gặp Thổ thì phù trợ.. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Tuất. nên mọi việc đều cát. Đó gọi là Thế hào được Quan Quỷ. Hợp Theo quẻ trên. • Nếu chiếm ở tháng Thân Dậu. gọi là Thế lâm (ở) Nhật Kiến. Thìn xung Tuất Thổ. Đó là Thế hào bị Nhật Thần tương khắc. không sinh. Khắc. người tự chiếm cát hung gọi đó là hưu tù. Khắc. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Sửu Mùi. được lệnh đăng quyền. Hào thứ 4. Thìn xung với Tuất Thổ. • Nếu chiếm nhằm ngày Thân Dậu. Dần Mão Mộc có thể khắc tuất Thổ. Đó gọi là Nguyệt Kiến có thể sinh. Tỵ Ngọ tức là Quan Quỷ có thể sinh Tuất Thổ. là Thế hào Tuất Thổ. Xung. Hợp Trong quẻ trên. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Nguyệt Kiến năng Sinh. III. xung. Đó là Nhật Kiến có thể sinh. Xung.

hào động có thể sinh. lại hợp với Tuất (theo lục hợp). gọi là hồi đầu sinh Thế.Lại hỏi: Mão mộc hay khắc Tuất Thổ. 26 . lấy Tỵ Ngọ làm Tài Tinh. Ngũ Hành tương khắc. khắc. Ngũ Hành tương hợp. thì việc chiếm toàn kiết. biến ra Tỵ Ngọ Hỏa. như 4 chỗ đều khắc hết. Xung. không có thật. . tướng. Bằng hưu tù. Hào thứ 3 Phụ Mẫu Thìn Thổ phát động.phát động. Tỵ Ngọ. năng hồi đầu sinh khắc. thì hay sinh được Tuất Thổ. Nguyệt phá. 1 chỗ tương sinh. Nếu trong quẻ. Dẫn lên là 4 chỗ (4 chỗ tức là tháng ngày. biến ra Dần Mão Mộc. tù.Hỏi: Quẻ này là quẻ Kiền Vi Thiên. hưu. phá. ngày Ngọ. Sinh khắc. một chỗ tương khắc. IV. Đó gọi là: hào Dụng Thần (Thế) tự động thành biến hào. tuy thấy hung mà được cứu). Thế hào là Tuất Thổ không có biến ra Dần Mão. Sao mà tháng Ngọ. Đây là mượn đỡ nó để làm kiểu mẫu mà thôi. cũng là đoán theo kiết. hợp Dụng Thần. Thế hào tự động biến xuất chi hào. hào động. Nếu được 3 chỗ tương sinh. thì nó hay xung Tuất Thổ. nếu đặng hoàn toàn sinh hạp Dụng Thần. thì coi trong chương Ngũ Hành tương sinh. thì ngày tháng Tỵ Ngọ cũng là Tài Tinh. mà hào tương sinh được vượng tướng. hai chỗ sinh phải coi vượng suy. . Nếu có hai chỗ khắc. Không. biến ra Thìn Thổ gọi là hồi đầu xung Thế. trong đó Ngọ Hỏa là Quan Tinh. có giải nghĩa rất rõ ràng. Còn Kỵ Thần khắc Dụng Thần vượng tướng thì bàn hung. hợp. cứ vậy mà suy. . chiếm quẻ cũng lấy Ngọ Hỏa làm Quan Tinh? . biến ra Mão Mộc. Thế hào tự động). xung. Nếu Nguyên Thần sinh Dụng Thần được vượng tướng thì đoán kiết. thì đoán mọi việc đều là đại hung. cũng có thể gọi là: "khắc xứ phùng sinh hung trung đắc giải" (trong chỗ khắc gặp sinh. vậy phải kể là khắc hay hợp? Tôi trả lời: Trong chương Ngũ Hành tương hợp. thì coi trong chương Tuần Không. động thì phải biến. gọi là hợp Thế.Trả lời: Bất luận chiếm được quẻ nào. Có kẻ hỏi: Trong quẻ này (quẻ đã nói trên). Đó gọi là. thì tra trong chương Tứ Thời Vượng Tướng. nếu trong quẻ lấy Tỵ Ngọ Hỏa làm Quan Tinh. thì tháng hay là ngày đó cũng là Quan Tinh. Vượng. chỗ tương sinh này có danh. thì tra ở chương Ngũ Hành tương sinh. Nếu gặp 3 chỗ tương khắc. mà chiếm quẻ lại nhằm ngày tháng Tỵ Ngọ.Tôi trả lời: Mấy hào khác thường có biến ra hồi đầu sinh khắc. gọi là hồi đầu khắc Thế. Thế hào phát động (Tuất Thổ theo quẻ trên). hay sinh khắc xung hợp với Dụng Thần (Thế). Kỳ dư. trong quẻ.

tức là lấy Thổ làm Phụ Mẫu. đều lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. nhiều sinh ít khắc thì kiết. Dụng Thần. Tuất. kỵ trúng Nguyệt Phá. cũng có 4 chỗ sinh khắc xung hợp. Hào Ngọ Quan rất kỵ gặp Không. Lại nó (hào Huynh) ưa gặp Tuần Không. Chiếm giùm người ta. Phải coi cho rõ ở trong chươg Dụng Thần. thì phải có 4 chỗ tương sinh. Cũng có 4 chỗ sinh khắc như 27 . nhưng phải sinh nhiều. Nhật Thần. kỵ trúng Nguyệt Phá. gặp Nguyệt Phá. Nguyệt Phá. sợ có Kim tương khắc. hoặc không động. Phụ Mẫu đã tới hai Thổ là Thìn. thì nó phải sinh vượng. hai hào Thìn Tuất đều là Phụ Mẫu. kỵ trúng Tuần Không. sợ Hỏa tương khắc. Thân Kim là Huynh Đệ. sợ Thủy tương khắc. Nguyệt Kiến. Nếu hai hào đều động. Theo quẻ này (quẻ nói trên). ưa Mộc tương sinh. chị em bỉ thái. Như chiếm về vợ hầu. Ám động thì tra trong chương ám động. hào Huynh cần phải đặng nhiều khắc. ứng ở Thìn Thổ. Phàm chiếm về tiền bạc. coi kỹ trong chương Dụng Thần. thì lấy hào động làm Dụng Thần. cũng có 4 chỗ sinh khắc. Coi về việc khác. lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Cũng có 4 chỗ sinh khắc. thì mới không cướp tài. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Chiếm về Công Danh. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần thì cũng thường tra trong chương Dụng Thần. thì lấy Ứng hào làm Dụng Thần. chẳng nên trúng Tuần Không. khắc ít là kiết. Nguyệt Kiến. cũng là tài vật. cũng như nói trên. Tuần Không. xe cộ. Hợp tại khắc ít. hào đầu Tý Thủy. xung hợp. Kỵ trúng Nguyệt Phá. Tài Vật. Chiếm nhà cửa. Theo quẻ này (quẻ nói trên). tức là dùng hào đó. lựa cái vượng mà làm Dụng Thần. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Tôi Tớ. Chiếm về Huynh Đệ. Theo quẻ này. đều là nhiều sinh ít khắc là kiết. sinh nhiều. mua bán. Chiếm về Tử Tôn. lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Nó hợp với Hỏa tương sinh. Tuần Không. Hồi đầu sinh. mà sợ Mộc tương khắc. Tuần Không. lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. tôi tớ. Nếu chỉ có một hào động. tra ở trong chương Nhật Thần. ghe tàu. Chiếm về Vợ Hầu. nên có Thuỷ tương sinh. Lại nói: Hào Huynh Đệ là Thần Kiếp Tài (đoạt của). ưa kim tương sinh. thì tra trong chương biến động sinh khắc. đồng như nói trên. Theo quẻ này (quẻ nói ở trên). Theo quẻ này (quẻ nói trên). Ngọ Hỏa Quan Tinh tức là dùng hào này. khắc hại vợ hầu. hồi đầu khắc. tôi tớ (hay nhân viên) của ta được. Phải hiệp nó với Thế hào nói trước mà xem. sợ Thổ tương khắc. tấu chương đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.Nguyên Thần thì tra trong chương Nguyên Thần. gặp Phá. Nếu chiếm về Phụ Mẫu. Muốn đặng kiết. Nguyệt Phá. cũng có 4 chỗ sinh khắc. Nhưng chiếm cho biết anh em. ít sinh. ít sinh nhiều khắc là hung. văn thư. Quan Tinh thì tra trong chương Dụng Thần. nó hợp với Thổ tương sinh. Trong quẻ này (quẻ Càn Vi Thiên ở trên). Dần Mộc Thê Tài là Dụng Thần. tức là Dụng Thần.

sửu Thổ trong quẻ Cấu. cho nên hai Thổ Sửu Tuất ở trong quẻ mới biến ra cũng phải để là Huynh Đệ. nên gọi Mùi Thổ biến ra Tuất Thổ. e rằng người sơ học không biết ngỏ mà vào. loạn thần. Ấy là quẻ Đoài biến ra quẻ Càn. Dấu tréo X (hai vạch ngắn) biến ra một vạch dài. nên gọi là Tí Thuỷ biến ra Sửu Thổ. nay đều viết là Huynh Đệ tại sao? . động thì phải biến. Chiếm quỹ xí. Thiên ở trên. 28 . đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Quẻ trước là Trạch Thiên Quải. trùng là Dương.Về lục Thân. hãy coi các chương trong cuốn sau cho kỹ lưỡng. để dẫn dẫn dắt lần vào cửa. trong quẻ Cấu: Sửu Thổ. hào đầu là trùng động. Đây chỉ nói những điểm cương lĩnh. thì cuốn sau sẽ nói thêm rộng cho dễ hiểu. Trạch ở trên (là ngoại quái). tức là quẻ Trạch Thiên Quải. Ngũ Hành. giao là Âm. .Theo lục Thân.Thê Tài Tý Thủy O è ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ Trong quẻ này. Các việc đem ra luận từ trước tới đây. biến ra quẻ Thiên Phong Cấu: Trạch Thiên Quải è Cấu -X. rồi sau coi động hào. Hãy kiếm quẻ này trong toàn Đồ (phía trước). Các hào khác động biến ra cũng theo đó mà suy.Huynh Đệ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬▬▬ Hợi Thuỷ Thê Tài ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. đối chiếu với với hào thứ 6 phát động trong quẻ trước là Mùi Thổ. Phong ở dưới. Âm động biến Dương. Vì hào thứ 6 Tuất Thổ ở trong quẻ Cấu. tự thấy cảnh đẹp. e người không rõ. Những quẻ nên có động. do cạn vào sâu. thì chẳng cần viết ra. Thiên sau.trên. Dương động biến Âm. phải chiếu theo quẻ trước mà định. Ba hào dưới là quẻ Càn. Vì hào đầu. Thổ làm Huynh Đệ. hào thứ sáu là giao động. tuy có chương động biến. Đây xin vẽ ra một quẻ biến làm kiểu. Tốn vi Phong. Càn vi Thiên. đạo tặc. Phải xem cho kỹ. Tất cả các quẻ khác. tức là quẻ Thiên Phong Cấu. Coi kỹ trong chương Dụng Thần. Vòng tròn O biến ra hai vạch ngắn. Quẻ có dấu tréo X. Còn các hào khác không động. chiếu theo đó mà trang ra Thế Ứng. Biến ra dấu tréo làm "giao". Bát cung toàn Đồ ở phía trước đều là tịnh hào. Thiên ở dưới (là nội quái). ấy là quẻ Càn biến ra quẻ Tốn. yêu nghiệt. Biết những điều cương lĩnh rồi. cứ vậy mà suy. Ba hào trên là quẻ Đoài. Lục Thân. Quẻ có vòng tròn 0. Biến ra vòng tròn làm "trùng". Như chiếm đặng quẻ Trạch Thiên Quải. đối chiếu với hào đầu phát động trong quẻ trước là Tí Thuỷ. Tuất Thổ nguyên là Phụ Mẫu.

Các quẻ và các trường hợp khác cũng theo đây mà suy xét. vì vậy Mậu Kỷ bắt đầu ở Dần Mão (tức là Khảm bắt đầu ở Mậu Dần. vì vậy Mậu quy về Khảm. một lần tìm mà được nữ là Tốn. Nếu là hào Mão Mộc cũng là Tử Tôn. số Âm bắt đầu và hết ở đó. Dịch nghịch số vậy. vì vậy quay về Khôn. Dịch thuận số vậy. một lần tìm mà được nam là Chấn. Ta sẽ thấy đó là Tử Tôn Dần Mộc. Không biết lục Thân là gì thì có thể tìm xem quẻ Cấu thuộc cung gì? Quẻ Cấu thuộc cung Càn. Chương 4: HỖN THIÊN GIÁP TÝ "Lãi Hải Tập" nói: "Thuyết về Nạp Giáp. Càn sách tìm lần thứ 3 mà được nam là Cấn. Cấn Đoài ba lần sách tìm (từ Càn Khôn). tức là trong quẻ Cấu không có. ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI CÀN ****** KHÔN **** CHẤN ****** TỐN ▬▬▬ Nhâm Tuất ▬ ▬ Quý Dậu ▬ ▬ Canh Tuất ▬▬▬ Tân Mão ▬▬▬ Nhâm Thân ▬ ▬ Quý Hợi ▬ ▬ Canh Thân ▬▬▬ Tân Tỵ ▬▬▬ Nhâm Ngọ ▬ ▬ Quý Sửu ▬▬▬ Canh Ngọ ▬ ▬ Tân Mùi ▬▬▬ Giáp Thìn ▬ ▬ Ất Mão ▬ ▬ Canh Thìn ▬▬▬ Tân Dậu ▬▬▬ Giáp Dần ▬ ▬ Ất Tỵ ▬ ▬ Canh Dần ▬▬▬ Tân Hợi ▬▬▬ Giáp Tí ▬ ▬ Ất Mùi ▬▬▬ Canh Tí ▬ ▬ Tân Sửu KHẢM ***** LY ***** CẤN ****** ĐOÀI ▬ ▬ Mậu Tí ▬▬▬ Kỷ Tỵ ▬▬▬ Bính Dần ▬ ▬ Đinh Mùi ▬▬▬ Mậu Tuất ▬ ▬ Kỷ Mùi ▬ ▬ Bính Tí ▬▬▬ Đinh Dậu ▬ ▬ Mậu Thân ▬▬▬ Kỷ Dậu ▬ ▬ Bính Tuất ▬▬▬ Đinh Hợi ▬ ▬ Mậu Ngọ ▬▬▬ Kỷ Hợi ▬▬▬ Bính Thân ▬ ▬ Đinh Sửu ▬▬▬ Mậu Thìn ▬ ▬ Kỷ Sửu ▬ ▬ Bính Ngọ ▬▬▬ Đinh Mão ▬ ▬ Mậu Dần ▬▬▬ Kỷ Mão ▬ ▬ Bính Thìn ▬▬▬ Đinh Tỵ "Khảo Nguyên" nói rằng: "Đó là phương Pháp lấy sáu hào cúa Bát Quái phân ra mà nạp với lục thời của Địa Chi. Tốn bắt đầu ở bắt đầu ở Tân Sửu). Đoài bắt đầu ở Tỵ là Đinh Tỵ". đó là số Dương bắt đầu và cuối hết vậy. Chấn Tốn sách tìm một lần (từ Càn Khôn). mà được nam là Khảm. vì vậy Khôn bắt đầu ở Mùi mà kết thúc ở Quý Sửu. vì vậy Bính theo Cấn. Khôn sách tìm lần thứ 3 mà được nữ là Đoài. ví như Thiên Phong Cấu có hào nào đó động biến ra hào có lục Thân là Dần hay Mão Mộc. Khôn lại sách tìm lần nữa mà được nữ Ly. vì vậy Canh Tân bắt đầu ở Tý Sửu (tức là Chân bắt đầu ở Canh Tý. Ly bắt đầu ở Kỷ Mão). vì vậy Bính Đinh bắt đầu ở Thìn Tỵ (tức là Cấn bắt đầu ở Thìn là Bính Thìn. Đinh theo Đoài. mà trong quẻ biến ra không có lục Thân. nó là 1 trong 8 quẻ của cung Càn nên có thể tra ngay lục Thân trong quẻ Bát Thuần Càn xem Dần Mão Mộc lục Thân là gì. từ Giáp là 1 đến Nhâm là số 9. Càn nhất sách. vì vậy quay về Càn. Khảm Ly sách tìm lần nữa (lần thứ 2 từ Càn Khôn). Kỷ xu theo Ly. Âm sinh ở Nam mà thành ở Bắc. Dương sinh ở Bắc mà thành ở Nam. truy tìm về quẻ Chính Bát Thuần sẽ có lục Thân. vì vậy Càn bắt đầu ở Giáp Tý mà kết thúc ở Nhâm Ngọ. Hễ Càn tại nội quái thì là Giáp nạp với Địa Chi 29 . Ất là số 2 đến Quý là số 10. Khôn nhất sách. Tân nhập Tốn. vì vậy Canh nhập Chấn. Càn lại sách tìm lần nữa.Ghi chú: Trường hợp quẻ trước là nội hay ngoại quái là Càn.

tức Càn ở quẻ Ngoài ▬▬▬ Huynh Thân Kim (Ngọ Hỏa. lục ngũ là Quý Hợi. tức là sơ lục là Ất Mùi. Ly khởi đầu là Mão Âm Chi chuyển nghịch đến Tỵ là hết 6 hào Âm. Hễ Khôn tại nội quái thì Ất nạp với Địa Chi Mùi Tỵ Mão. Ngoài ra sáu quẻ. Tại ngoại quái thì là Quý. Phương pháp cúa Bát Quái nạp với Địa Chi. những gì viết trên đây là phần tối quan trọng của Dịch Lý. đại khái ý tứ là trưởng tử thừa tiếp thể của cha. thống nhất mà ứng với khí của tháng Mùi. thượng lục là Quý Dậu. Bởi vì là Càn Khôn đều nạp với hai Can cho nên phân ra làm nội ngoại hai quái. các bạn nên chú ý và hiểu rõ. Tại chỗ có ở trong thuật số. là Chi Dương đều thuận hành. Thân Kim. hoặc các nhà làm sách không thông đạt lý lẽ. cửu tam Giáp Thìn. Âm Quái là Tốn Ly Khôn Đoài. Tuất Thổ) ▬▬▬ Quan Ngọ Hỏa ( Ứng ) ▬▬▬ Huynh Dậu Kim ==> Ba hào dưới là quẻ Tốn. tức là cửu tứ là Nhâm Ngọ.Tý Dần Thìn. Hoặc trường hợp đọc các sách man thư. thượng cửu là Nhâm Tuất. đặc biệt cùng với Lạc Thư số ngẫu khởi ở Mùi. Khôn không khởi ở Sửu mà khởi ở Mùi. tức là lục tứ là Quý Sửu. chỉ có Nạp Giáp hết sức gần với lý lẽ. hợp nhau. Đoài khởi đầu là Tỵ Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mùi là hết 6 hào Âm). (Chú Ý: Bát Quái cũng có phân Âm Dương. Khôn khởi đầu là Mùi Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Dậu là hết 6 hào Âm. Chương 5: LỤC THÂN CA 30 . cửu nhị Giáp Dần. Dậu Kim) ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ( Thế ) Ghi chú: Chấm quẻ thì bắt từ dưới chấm lên. Khảm khởi đầu là Dần Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tí hết 6 hào Dương. như quẻ Tốn khởi đầu là Sửu Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mão là hết 6 hào Âm. Ý nói "Dương thuận Âm nghịch và lệch nhau một vị". Khôn đóng ở Tây Nam. tức như quẻ Càn khởi đầu là Tí Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tuất là hết 6 hào Dương. Tức là sơ cửu Giáp Tý. Cấn khởi đầu là Thìn Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Dần là hết 6 hào Dương. chỗ nạp Địa Chi đều lệch nhau một ngôi vi. Bát Quái dựa vào chỗ thứ tự của Âm Dương. Chỉ có chỗ nạp của Chấn với Càn là giống nhau. lục tam là Ất Mão. Riêng Chấn và Càn khởi giống nhau nên ở đây không lập lại nữa. chỉ nạp một Can. Chi Âm đều nghịch chuyển. Nay 'Hỏa Châu Lâm' chiêm quẻ. tức Tốn ở quẻ Trong ▬▬▬ Tử Hợi Thủy (Sửu Thổ. Tóm lại. nạp Sửu Hợi Dậu. Âm Quẻ chuyển nghịch. Hợi Thủy. thì sẽ có một nền tảng vững chắc dù sau này học bất cứ môn nào thuộc Dịch Lý. Ở đồ hình hậu thiên. có thể tự mình biết được chỗ sai trái mà phế bỏ đi. cửu ngũ là Nhâm Thân. Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ==> Ba hào trên là quẻ Càn. nạp với Địa Chi Ngọ Thân Tuất. dựa vào thứ tự phối với nhau với chỗ nạp lục thời có thể được. lục nhị là Ất Tỵ. chỗ dùng đúng chính là loại phương pháp này". Dương Quái là Càn Khảm Cấn Chấn. cho nên trang ngũ hành cũng từ dưới mà đi lên. Kỳ dư làm y như vậy. nhạc luật Lâm Chung là địa. Mong quý vị chớ nên xem thường. Tại ngoại quái thì là Nhâm. cũng sẽ dễ thông đạt các diệu lý.

(2-5). và Quy Hồn Tất cả các Quẻ Thuần của tám Quẻ là Quẻ Kép của quẻ đơn Bát Quái chồng lên mà có. theo Bát Quái đều thuộc Mộc) Chương 6: THẾ ỨNG Càn vi Thiên: Thế tại hào 6 Thiên Phong Cấu: Thế tại hào 1 Thiên Sơn Độn: Thế tại hào 2 Thiên Địa Bỉ: Thế tại hào 3 Phong Địa Quan: Thế tại hào 4 Sơn Địa Bác: Thế tại hào 5 Hỏa Địa Tấn: Thế tại hào 4 (Du Hồn) Hỏa Thiên Đại Hữu: Thế tại hào 3 (Quy Hồn) Cách với hào Thế 2 ngôi. Hào: 1. Và vì sao có quẻ Du Hồn.Hào 1 là Dương thuộc hào đầu của quẻ Nội. Kim Tử lộ (Khôn Cấn cung.Càn Đoài: Kim Huynh. theo Bát Quái đều thuộc Thổ) Ly: Hỏa Huynh. 4. Hỏa Quỷ. Hỏa Tử. theo Bát Quái đều thuộc Kim) Khảm: Thủy Huynh. Hỏa vi Phụ. Hỏa vi Tài. 5. Kim Quỷ. Mộc Phụ. Thổ Quỷ. Thủy Tử nhiên (Càn Đoài cung. Tài thị Thổ (Chấn Tốn cung. Thổ Tử. và hợp Hào Vị mới 31 . (3-6)? Chắc có bạn sẽ cho rằng vì do Dương và Âm hợp. Thủy vi Quỷ. 2. 6. 4 là Hào Âm thuộc hào đầu của quẻ Ngoại (phải có đủ Âm Dương. kỳ dư các quẻ khác có thể từ đó mà suy ra. bởi nếu thế thì. Thủy Phụ Mẫu. 4. Mộc Tử lai Khôn Cấn: Thổ Huynh. 6 là số chẳn nên là Âm Hào Nhưng tại sao có các cặp hợp như (1-4). 3 không hợp với 4??? Sở Dĩ có sự hợp thành cặp Thế Ứng là vì: . nên có sự hợp như thế! Nói vậy thì chỉ đúng 1 phần. tức là hào Ứng. Thủy Tài. Kim Phụ. 3. Thổ Phụ truyền. 5 là số lẻ nên là Dương Hào Hào: 2. Tại sao vậy? Vì Hào Vị được lập ra từ nguyên lý Cơ Ngẫu. Sau đây tôi cần phải thuyết minh rõ nguồn gốc ở đâu mà Thánh Nhân đã lập ra được Thế Ứng cho các quẻ. Nội Ngoại. Mộc Tài. 3. Và các cặp Thế Ứng là sự hòa hợp Âm Dương của Hào Vị mà có từng cặp như (1-4) (25) (3-6). Kim Tài trợ Chấn Tốn: Mộc Huynh. tức là do số chẳn lẻ mà có. Tất cả 64 quẻ có Thế Ứng đều từ 8 Quẻ Thuần tuần tự biến ra. tại sao 1 không hợp với 6. Tỷ như trong một quẻ có 6 Hào từ dưới đếm lên: 1. Mộc Quỷ.

Khi đã có Thế rồi thì lấy hào 3 làm Ứng. ▬▬▬-. 3.Thế -▬ ▬- Hào 2 vừa động biến thành Quẻ Độn nên Thế ở hào 2 thì Ứng ở hào 5.Thế Vì Hào một vừa động biến ra.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 5. Đến đó là Cực và đó cũng là hào vừa vạch (Động) cuối cùng nên mới lấy Thế ở đó. 3. Thí Dụ: Quẻ Thuần Càn 6. 1. nếu bây giờ có sự chuyển động thì hào Dương sẽ biến thành Âm. đến động hào 2 thành quẻ Thiên Sơn Độn. (2-5). vạch quẻ theo Bốc Phệ thì vạch từ dưới lên. Từ quẻ Bát Thuần Càn vừa vạch xong 6 Hào. 4. 2. Vạch đến hào 6 rồi. là QUẺ CHỦ. phải trở xuống Hào 1 mà chuyển động ngay từ dưới. 3. 2. 5. 32 . 4.Thế ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. theo LÝ đã nói ở trên. ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. (3-6). Hào 1 (sơ) Dương động thành Âm. 1.Ứng ▬▬▬-▬▬▬-- Như đã nói ở trên. 2. Từ dưới vạch lên đến Hào 6 là vừa đủ một Quẻ Kép Càn chồng lên Càn. 1. ▬▬▬-▬▬▬-. dưới đây là nói về Nguyên Lý vì sao có Thế Ứng của 64 quẻ và Tổ Bói Dịch Lý Thuần Phong dựa vào đâu mà lập thành. hoặc ngược lại Âm sẽ biến thành Dương. Thế chẳng gì khác hơn là hào vừa động mà có. Và tất cả các Quẻ Bát Thuần đều có hào Thế ở hào 6 vì Nguyên Lý vừa nêu. nên thành quẻ Thiên Phong Cấu.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. Hào 1 đổi rồi. 4. nên quẻ Cấu Thế ở Hào 1 thì Ứng ở hào 4 theo LÝ đã nêu ở trên theo các cặp (1-4). 5.Trên là nói sơ qua Nguyên Lý do đâu mà có các cặp Thế Ứng. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6.

3. 5. 4. 5. 4.Giờ đến Hào 3 động thì thành quẻ Thiên Địa Bỉ. nếu cho động hào 6 nữa thì coi như 6 hào Dương đều động thành 6 Âm tức Thành quẻ Khôn mất. Chỗ này hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. Đến đây thay vì động hào 6 Thánh Nhân lại không làm vậy mà trở ngược xuống động hào 4 là cớ làm sao? Đó là vì.Thế -▬ ▬33 .Ứng -▬ ▬- Hào 5 vừa động thành quẻ Bác. Từ quẻ Bác vẫn còn nằm trong quẻ Càn. 3.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. 5. (Xem tượng ở dưới) 6. Tuy Xác thì vẫn là quẻ Càn. 3. 2. 4.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. 2. Đến hào 4 động thì thành quẻ Phong Địa Quan hoặc Quán. 4. ▬▬▬--▬ ▬▬▬▬-. 1. ▬▬▬--▬ ▬.Thế -▬ ▬-▬ ▬- Hào 3 vừa động biến thành Quẻ Bỉ. 3.Ứng Hào 4 vừa động biến ra quẻ Quán. Đến hào 5 động thì thành quẻ Sơn Địa Bác. 5. 1. 1. ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. nhưng Hồn thì không phải của quẻ Càn nữa vì tên quẻ không có chữ nào là Thiên (tượng của Càn) cả. nên không thể cho động hào 6. nay muốn giữ (Xác) của quẻ Càn phải mượn động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn. nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. nên Thế ở hào 5 thì Ứng ở hào 2. (Xem tượng ở dưới) 6. ▬▬▬-. 2. Bởi mỗi quẻ chỉ có 6 hào biến 6 lần thì hết. nên Thế ở Hào 3 và Ứng ở Hào 6. nên quẻ Càn xuất qua quẻ Bác động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn nên gọi là Du Hồn. (Xem tượng ở dưới) 6.

nên thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu.Thế ▬▬▬-▬▬▬-- Vì hào 3 là hào động cuối cùng nên Thế ở hào 3 thì Ứng ở hào 6.2. họ đều có Nguyên Lý cả. 3. Vừa biến xuống hào 4 xong. 1. 2. tất cả quẻ khác cũng đồng một Nguyên Lý biến (theo Càn Khôn) và Thế Ứng. bất di bất dịch. 2. Do đó phải động hào 1. Du Hồn Quy Hồn. Nhưng chúng ta hiểu được hay không lại là chuyện khác. hào 1 động hóa thành quẻ Tốn ▬▬▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Nếu quẻ Càn. bây giờ phải động xuống hào 3. ▬▬▬-. -▬ ▬▬. Cũng nhờ cách biến này mới Quy Hồn về Xác quẻ Càn mà gọi là quẻ Quy Hồn. Chương 7: ĐỘNG BIẾN Sáu hào không động thì chẳng biến. 4.Ứng -▬ ▬▬▬▬-▬▬▬-. nhưng nếu động hào 3 thành quẻ Hỏa Sơn Lữ thì Hồn không trở về được Thể quẻ Càn. động thì biến Dương ▬▬▬ Giả như quẻ Càn. Không phải Thế ở hào 4 hay hào 3 thì gọi là quẻ Du Hồn hoặc Quy Hồn. O là Dương. 5. của quẻ Khôn ở dưới thành quẻ Càn mới quy về Hồn của quẻ Càn được. hào 1 và hào 3 động thì hóa thành quẻ Khảm -O▬ ▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Giả như quẻ Khôn.Ứng Hào 4 vừa động thành quẻ Tấn nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. Lấy Quẻ Càn Khôn làm viền mối trời đất. -▬ 1. 3. Đâu phải Thánh Nhân muốn làm gì thì làm. Hễ động thì biến. động thì biến Âm ▬ ▬ X là Âm. Chỗ này cũng hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. hào 2 động biến thành quẻ Khảm 34 . Ghi chú: Chỉ có quẻ thứ 7 và quẻ thứ 8 của tám quẻ Bát Thuần mới gọi là Du Hồn và Quy Hôn thôi.

Chương 8: DỤNG THẦN Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ. hào thứ 5 là Tuất Thổ. biến ra Thiên Thủy Tụng -X. cho nên hào thứ nhất là Tý Thủy. Chiếm về trời đất. thì lấy theo lục Thân của quẻ CHÍNH (quẻ đầu) mà lấp vào. Vật loại rất 35 . Dần Mộc. tường rào. cha mẹ của vú nuôi bái nhận. hay là bằng như chú bác cô dì. bô vải. thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần. Thìn Thổ. thành ao.▬ ▬ -X. cùng là tấu chương. cho nên Tý Thủy biến ra Dần Mộc. tức là Càn ở ngoài: Ngọ Hỏa. khí cụ (đao.▬▬▬ Giả như chiếm đặng quẻ Thủy Thiên Nhu. Thân Kim. ghe xe. theo lục Thân. thứ 2 là Dần Mộc. tức là (nội) Càn ở trong: Tý Thủy. văn thư.. Hào giữa không động nên không biến. Hoặc cho ông bà của ta. của cô dì.Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O.). Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ. Thìn Thổ biến Ngọ Hỏa. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. cho nên hào thứ 4 là Thân Kim. cho nên Thân Kim biến ra Ngọ Hỏa.. giấy tờ.Thê Tài Tý Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất -X. Ngọ Hỏa. Tý Thủy. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. áo quần. cha mẹ vợ. biến ra quẻ Khảm là (nội) Khảm ở trong: Dần Mộc. văn khế. cha mẹ của chú bác.Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa -O. Thìn Thổ. cùng là Thầy. Ba hào dưới là quẻ Càn. kiếm. trời mưa.▬▬▬ -X. Tuất Thổ. thứ 3 là Thìn Thổ. biến ra quẻ Càn.▬▬▬ ▬ ▬ Nếu quẻ Khôn.Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc Ba hào trên là quẻ Khảm.▬▬▬ -X. tức là Khảm ở ngoài: Thân Kim. Xem lại cách an lục Thân quẻ trên sẽ rõ. phàm lớn hơn cha mẹ ta. tạp hóa. nhà cửa. tam phụ bát mẫu. thi cữ. văn chương. Tuất Thổ. thư quán. ba hào đều động thì biến thành quẻ Càn -X. Tý Thủy biến ra Tuất Thổ. Hào giữa không động nên không biến. hào thứ 6 Tý Thủy. Những hào mới biến ra.

cướp tài. Chiếm cho anh rễ. phàm những người của ta sai khiến. con cái. các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta. em rễ. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn. tăng đạo. việc quan. những lo sợ. vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. mà cũng là Thần bác (khắc chế) quan. con dâu. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em. cửu lưu thuật sĩ. Hào Quan Quỷ: Chiếm công danh. đồng loại. Chỉ có chiếm công danh thì kỵ nó mà thôi Chương 9: DỤNG THẦN. trăng sao. kho vựa. quan phủ. quỷ thần. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng. binh tốt. nào là tài vật. phàm theo hàng với con cháu của ta. đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu. lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. lấy nó làm thần hình thương khắc hại. là Thần giải phiền rầu. chị em ruột. cùng là những bà con trong họ. Anh em là người ngang hàng. 36 . con rễ. như con cô dì chú bác. y sĩ. nào là thập vật. là Kỵ Thần của Tử Tôn. đạo tặc. châu báu. Nên gọi phước Thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu. thì Thân Dậu Kim sinh Tý Thủy gọi là Nguyên Thần. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ. là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. nhất thiết các món để dùng. lôi đình (sấm động). vàng bạc. lương tướng. cầm thú. Chiếm cho trung thần. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu. tức là Thần gốc sinh ra Thủy). đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. tước chức. là thần chế Quỷ. chiếm mưu sự. nói tắc lại là những món câu thúc. tiền lương.nhiều. chiếm vợ hầu. ưu nghi. CỪU THẦN Dụng Thần tức là Dụng Thần thuộc các loại đã kể trước. Nói tóm lại. lấy hào này làm thần cướp của. thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. là Kỵ Thần của Huynh Đệ. tại người thông biến. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. anh em bạn. lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm. trời gió. tôi tớ. Vật loại cũng nhiều. tai họa. Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài. tôi tớ. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. tức là nuôi nấng. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. thấy Tài thì đoạt. Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu. những điều nghi kỵ lo âu. Tử Tôn là Thần phúc đức. tay sai. Cho nên chiếm Tài vật. Nguyên Thần là hào sinh Dụng Thần. lấy nó làm thần cách trở. khí minh (trời nắng sáng). Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà). cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. anh em rễ. mọi việc chi gặp nó thì vui vẻ. môn đồ. che chỡ. xác chết. y dược. NGUYÊN THẦN. tà xí. Chiếm yêu nghiệt. KỴ THẦN. rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. Chiếm hóa Tài. khắc chế. loạn thần. đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần.

(Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. Bất luận chiếm việc nào. biến ra Phong Thiên Tiểu Súc. .Trong quẻ này. thì lưỡng sinh (hai chỗ sinh). ba từng Phụ Mẫu là ba hào Thổ. xin Thầy coi ngày nào mạnh? . Hiện giờ bệnh trầm trọng là vì ngày Thân xung Dần Mộc thành ám động. ngày Mậu Thân. Cừu Thần tức là hào khắc Nguyên Thần. KỴ THẦN SUY VƯỢNG Nguyên Thần sinh được Dụng Thần mà cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh.Nhưng cha tôi đau nặng lắm. phải chọn hào nào vượng mà dùng.Kỵ Thần tức là hào khắc Dụng Thần. Mộc động để khắc Thìn Thổ. chiếm cho cha mới đau. cho nên Thìn Thổ bị Dần Mộc khắc. trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. mà trở lại sinh Ngọ Hỏa. Phải chờ ngày Sửu xung trừ Mùi Thổ. cho nên bệnh thế rất trầm trọng. bệnh nhân chổi dậy. chẳng sinh Thìn Thổ. là tại sao? . Tuất Thổ. Ngọ Hỏa tương hạp. không cho sinh trợ Dụng Thần. thì Ngọ Hỏa hết hạp. Khắc Kim là Hỏa. Khắc Thổ. Quẻ này thuộc về quẻ lục xung. tức là dùng Thìn Thổ làm Dụng Thần. Dần Mộc tuy cũng ám động. Thìn Thổ. Thổ là Nguyên Thần. đặng quẻ Càn vi Thiên. (Ví như Thân Dậu Kim là Nguyên Thần của Tý Thủy. Chương10: NGUYÊN THẦN. Mùi Thổ. Ngọ Hỏa và Mùi hạp. thì Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ là Kỵ Thần của Tý Thủy). Kinh Bốc nói: "Kỵ Thần và Nguyên Thần đồng động.Ngọ Hỏa tuy động hóa ra Mùi Thổ.Bệnh mới phát gặp xung thì mạnh.Ngày Thân xung Dần) ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Một người cầm quẻ này đến hỏi tôi. mà chẳng nói: "Ngọ Hỏa sinh Thìn Thổ. chẳng đặng Ngọ Hỏa sinh. Mộc là Cừu Thần.Quan Quỷ Ngọ è ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ Ứng (Nguyệt Kiến) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc (Ám Động . khắc Thân Dậu Kim và sinh trợ cho Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ). Tôi trả lời: . trúng Nguyệt Kiến (tức hào Thìn gặp tháng Thìn). Chừng đó tai nạn sẽ thối. Giả như Kim là Dụng Thần. thì Cừu Thần là Tỵ Ngọ Hỏa. Nay thầy chỉ nói: "Dần Mộc khắc Thìn Thổ. Khách liền hỏi: . thành ra sinh Thìn Thổ. Quả nhiên đến ngày Sửu. Đã đặng Dụng Thần. Sinh Kim là Thổ. mới có thể sinh Thổ. sinh Hỏa là Mộc. trước coi hào nào là Dụng Thần. Hỏa là Kỵ Thần.Trong quẻ Ngọ Hỏa phát động. coi có vượng tướng không? Có Nguyên Thần động mà sinh phò chăng? Có Kỵ Thần động mà khắc hại chăng? Giả như tháng Thìn. Nay Thìn Thổ Phụ Mẫu. Càn Vi Thiên è Tiểu Súc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ Thế ▬▬▬ Huynh Đệ Thân -O. 37 .

Trên có 5 trường hợp. Thổ là Nguyên Thần gặp tháng Mùi Thổ là Nguyên Thần vượng tướng. có 5 trường hợp: 1. 2. thì dù lâm Không hoặc hóa Không.Mão Mộc. (Tỷ như Tý Hợi Thủy là Nguyên Thần động. hay hóa tiến thần. (Tỷ như. 3. biến ra quẻ Lôi Thuỷ Giải. hoặc gặp hào Thổ động sinh.Huynh Đệ Dậu Kim è ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ Ứng ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc -0.Nguyên Thần sinh được Dụng Thần. nếu Thân Kim động hóa Dậu là hóa tiến thần). Chiếm trúng Không. tuy sinh Thế. Hào đầu Tỵ Hỏa Quan. (Thí như Tý Hợi Thủy xủ quẻ nhằm ngày Thân gọi là Trường Sinh. hoặc đồng với ngày tháng. Chính vì Tỵ Hỏa hóa Không cho nên hiện giờ tôi không thấy tài. Vì Kim động sinh Thủy. Nguyên Thần động hóa hồi đầu sinh. phải ăn với ngày xung Không. Thủy động sẽ sinh Dụng Thần Mộc). sau ngày Ngọ xung Không hoặc ngày Tý xuất Không vẫn hữu dụng). theo ý nguyện. trúng không hay hóa không. lại được thêm Kim là Kỵ Thần cùng động. hoặc đặng ngày tháng. nếu gặp ngày Hợi Tý gọi là Đế Vượng). Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. cho là vô dụng thì không phải vậy. Cho nên cho là kiết. thật Không mới là hữu dụng. (Ví như Nguyên Thần là Thân Kim động hóa Thìn Tuất Sửu Mùi là hóa hồi đầu sinh. Nguyên Thần Trường Sinh. sao lại gọi rằng cát? . mà Dụng Thần đều có sức. Đoài vi Trạch Giải ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ Thế -0. lại hóa Tuần Không. Nguyên Thần vượng tướng.Quan Quỹ Tỵ Hỏa è ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc Đoán rằng: ngày Giáp Dần sẽ có tài. Chiếm các việc đều cát. tôi không bao giờ nói tán. Tài hào đã không mà lại bị Nguyệt phá. Kim là Dụng Thần. ngày Hợi xung Tán. Khách hỏi: . Nguyên Thần cùng Kỵ Thần đồng động. bị Kim khắc. gặp ngày tháng sinh trợ. Chờ ngày Giáp Dần ra khỏi (xuất) 38 . 4. (Ví như Nguyên Thần Tí lâm Tuần Không động. hoặc Nguyên Thần là Mộc động hóa ra Tí lâm Không. Nguyên Thần vượng động. chiếm cầu Tài. 5. hay hóa Không. Đặng quẻ Đoài vi Trạch. Sao chẳng biết động chẳng phải là Không. hay động hào sinh phò. Như tháng Dậu ngày Tân Hợi. hay sinh Dụng Thần.Thần triệu cơ (lộ ra) ở động. tức là đúng với câu trên).

động hóa thoái thần. trúng Không hay hóa Không. Nguyên Thần nhập tam Mộ (ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy nhập Tam Mộ: gặp ngày Thìn là Nhật Mộ. động mà hưu tù. tuy động nhưng hóa Hợi. hoá khắc. hóa hồi đầu sinh. 4. Nguyên Thần là Hợi Tý Thủy. Nguyệt Phá. động mà hóa ra Thân Dậu) Dẫn lên là thấy sinh mà chẳng có sức sinh. Kỵ Thần suy. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động. lại bị tương khắc (Tỷ như Dụng Thần là Dần Mão Mộc. mà đôi khi không sinh được Dụng Thần. Kỵ Thần động mà khắc hại Dụng Thần. 5.Không thì tương kiến. hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ. là hóa thoái) 4. Kỵ Thần vượng động. mới thấy ngày Mộc đặng Tài. động hóa thoái thần (Nguyên Thần Tý gặp mùa Hạ. 5. hoặc động mà hưu tù. Tuy có. hóa tiến thần. Kỵ Thần động. hoặc hóa ra Dần Mão Mộc) 2. tháng. Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. gặp hào Thìn động gọi là động Mộ. Nguyên Thần hưu tù lại gặp Tuần Không. Kỵ Thần nhập Tam Mộ. (Xem lại mục Nguyên Thần để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Kỵ Thân tuy động. Nguyên Thần hưu tù mà lại suy tuyệt (Nguyên Thần Tí Hợi Thuỷ không động. bị ngày. Nguyên Thần hưu tù. Kỵ Thần suy. động hào sinh phò. hóa tán (tỷ như Dần Mão Mộc gặp mùa Hạ. Kỵ Thần trường sinh. mà như không. nhằm nhật thần (lâm ngày). ấy là Nguyên Thần vô dụng. mà lại tuyệt. 3. mùa Hạ tháng Mùi thì Thủy vô khí. động hào khắc. 4. đế vượng. hoặc động mà hóa ra Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ. động hoá ra hào Thìn gọi là hóa Mộ) 6. Chiếm mọi việc đều hung. có 7 trường hợp: 1. 3. 2. Kỵ Thần vượng tướng. động và hóa tuyệt. Nguyên Thần hưu tù. có sáu trường hợp: 1. lại gặp mùa Hạ) 5. 2. Kỵ Thần và Cừu Thần đồng động. Nguyệt Phá (Ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy gặp tháng Ngọ. nếu không động. hoặc gặp ngày. Quan sinh Thế. tháng. Nguyên Thần hưu tù chẳng động. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không. lại hào Hợi hay Tý lâm Tuần Không) 3. Nguyên Thần tuy hiện. có 5 trường hợp: 1. quả tới ngày Dần ban. 39 . Dần Tài Mộc sinh Quan. lại có khi không khắc được Dụng Thần. hóa phá.

biến ra quẻ Hỏa Phong Đỉnh. Chương 11: NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH Kim sinh Thủy -> Thủy sinh Mộc -> Mộc sinh Hỏa -> Hỏa sinh Thổ -> Thổ sinh Kim. mà sinh không nổi. Địa Lôi Phục è Chấn ▬ ▬ Tử Dậu Kim ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ X è ▬▬▬ Phụ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Thìn Thổ ▬ ▬ Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Tài Tý Thủy 40 . Kim sinh Hợi Thuỷ. cùng không có sức. tự mình chiếm bệnh. là vì ngày xung khử Nguyên Thần. tuy rằng Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. chết ở ngày Quý Mão. Kỵ Thần đông. ngày Ất Mùi. -X. Quả sau. Chiếm mọi việc. hóa hung làm cát. tháng xung. Nhật kiến sinh. anh bị trọng tội. hóa khắc. Nguyên Thần có sức cũng khó sinh". mẹ muốn làm đơn xin ân xá. ngày Kỷ Mão. ngày khắc. bị Mùi Thổ Kỵ Thần động mà khắc Thuỷ. thì cả hai hào đều tiếp tục tương sinh. Thảng như Dụng Thần không có gốc. hóa tuyệt. động hóa hồi đầu sinh. còn Dụng Thần cũng cần phải có khí.Tài Mùi Thổ è ▬▬▬ Tử Tỵ Hỏa -0. (Tham Sinh Kỵ Khắc) Nào dè Hợi Thủy. May đặng Dậu Kim. đặng quẻ Trạch Phong Đại Quá. em chiếm cho anh. thì cũng không đủ mừng.6. nên gặp sinh: Nguyệt Kiến sinh. hóa hung ra cát. Phàm Dụng Thần và Nguyên Thần. cho nên Kỵ Thần không đủ sức. Đó là chỗ gọi: "Dụng Thần không gốc. động hào sinh. tuy có sinh phò. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động. (Xem lại mục Nguyên Thần vô dụng để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Dẫn lên là luận Nguyên Thần và Kỵ Thần có sức. Như tháng Tỵ. Như tháng Mão. Đó là những Kỵ Thần không có sức. hóa phá.Quan Dậu Kim è ▬ ▬ Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Hợi (Thế) ▬▬▬ Quan Dậu ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu (Ứng) Tự mình chiếm bệnh. như cây không rễ. hóa tán. ứng với ngày Mão. không biết cứu khỏi chăng? Đặng quẻ Địa Lôi Phục biến ra quẻ Chấn vi Lôi. hàn cốc chẳng hồi Xuân. lấy Thế hào là Hợi Thuỷ làm Dụng Thần. gặp Nguyệt phá và bị khắc. 7.

nếu có Phụ Mẫu thì cứu được. viện lệ xin ân xá. biến ra quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. hiệp thành Mộc Cục. Đặng quẻ Trạch Địa Tuỵ. Sau nhờ có cha già bát tuần (80 tuổi). Trong 4 cái đó. toàn không có gì cứu trợ. may đặng hào Huynh Sửu động hóa Ngọ Hỏa. Trạch Địa Tuỵ è Đồng Nhân ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Tài Mão Mộc X è ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Tài Mão Mộc Quẻ Ngoại Mùi Thổ Phụ Mẫu. làm điềm hung. khá mau hồi tỵ (bỏ. Phụ Mẫu hồi đầu sinh. ngày Mậu Thìn. ngày khắc. lại tương khắc chế Tháng khắc. em gái chiếm cho anh về quan sự. cũng định trọng tội rồi. Huynh Sửu động. 41 . Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc. thần mách bảo rõ ràng. động hóa hồi đầu khắc. chiếm quan sự cho cha. Phụ Tuất ám động sinh Huynh Thân. Đoán rằng: Mau mau làm đơn đi. Sau mong ân xá được khỏi chết. Tỵ Hỏa Quỷ Động. đã bị trọng tội. hình khắc Thân Kim. Hợi Mão Mùi. Huynh hóa Phụ Mẫu. ngày tháng khắc nó. nên gặp khắc: Tháng khắc. biến ra Thiên Thủy Tụng. bị tháng Mão khắc. khắc xứ phùng sinh. tránh). Đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. Chiếm việc dữ. Thiên Địa Bỉ è Tụng ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Thân Kim ▬▬▬ Quỷ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa X è ▬ ▬ ▬ Phụ Mùi Ứng ▬ Phụ Thìn Thân Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Phàm có Kỵ Thần và Cừu Thần. Chiếm việc lành lạc cực sinh bi. là trọng tội định rồi. Quẻ trong. Quả bị trọng hình. Như tháng Mão. chỗ khắc không thấy sinh phò. (Đó chính là nhờ mẹ cứu: Phụ Mẫu động sinh) Chương 12: NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC Kim khắc Mộc -> Mộc khắc Thổ -> Thổ khắc Thủy -> Thủy khắc Hỏa -> Hỏa khắc Kim. May có ngày Thìn xung động Phụ Tuất Thổ. rõ ràng là đại tội khó thoát. đồng một án đó.Hào Huynh Sửu làm Dụng Thần. Cũng đồng một ngày. được khỏi chết. động hào khắc.

gặp thầy minh y cứu khỏi. Quả nội ngày đó. chiếm đặng quẻ Khôn. đặng quẻ Ký Tế. Tỵ Hỏa Phụ Mẫu đã gặp Xuân Mộc tương sinh. gặp chỗ kia sinh. Xuân Mộc đương lệnh. tuy lâm nguy mà có người cứu. thì thành ra hào Phụ Mẫu tướng. Đã bói rồi. nên vượng tướng. Giả như mùa Xuân. không có khí. Có bói mà Thần chẳng cho biết. Phụ Vượng năng khắc Tử Tôn. Đại phàm Dụng Thần. tình hình đã nguy. đặng sinh nhiều là cát. lại nhờ có động hào tương sinh. tuy là khắc Hợi Thủy Huynh Đệ. Chương 14: ĐỘNG TỊNH SINH KHẮC Sáu hào yên tịnh. Nguyên Thần. Vì hào vượng tướng tỷ như một người có lực lượng. Tới ngày Kỷ Hợi. bị khắc ít. Ấy là Mạng! Chương 13: KHẮC XỨ PHÙNG SINH Gặp chỗ này khắc. như chiếm cho con cháu thì Tử Tôn suy. Tỵ Hỏa là Phụ Mẫu là Dụng Thần. 42 . thì toàn sinh. mà nhờ ngày Thân sinh nó. mà không nên được sinh. có thể khắc Sửu Thổ. biết rõ ràng mà cố phạm. biến ra quẻ Trạch Hỏa Cách.Thánh nhân làm ra Kinh Dịch. chiếm em bị trái trời. bởi cớ Kỵ Thần nên bị khắc. ấy cũng là tại số. mà thần đã nói rồi. thì gọi là Huynh Đệ hưu tù. Khôn vi Địa ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Mão Mộc Ứng ▬ ▬ Phụ Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ Như chiếm cho cha mẹ. Ai chưa bói mà không biết ấy là tại số. đương mùa Xuân. đặng sinh nhiều là hung. Như tháng Thìn. là muốn cho người xu cát tỵ hung. giờ Dậu. thì không thể đổ trút cho số hết. là Huynh Đệ. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra. hào nào vượng tướng có thể sinh khắc được hào bị hưu tù. Chiếm cho anh em. đó gọi là khắc xứ phùng sinh. ngày Bính Thân. Mùi Thổ. có thể sinh Tỵ Hỏa. Kỵ Thần bị khắc ít. Hào 3 là Mão Mộc. Thuỷ Hỏa Ký Tế è Cách ▬ ▬ Huynh Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Thân Kim X è ▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Huynh Hợi Thuỷ (Thế) ▬▬▬ Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Tử Mão Mộc Đoán rằng: Nguyệt Kiến là Thìn Thổ. tháng Dần Mão.

Hào thứ 4 là Sửu Thổ động. Cái hào mới biến ra có thể sinh khắc xung hạp hào động tại bổn vị (tức hào vừa động biến ra nó mà thôi). cũng không thể khắc động hào. Kỳ dư cứ vậy mà suy. Vậy thì lấy chi chế cái biến hào này được? Duy có Ngày Tháng hay sinh. Tỵ là biến hào. mà không có thể sinh hào Dậu Kim mới biến ra. có thể sinh Dậu Kim ở Thế hào. biến ra Tỵ Hỏa. Tịnh cũng như người ngồi. Mão Mộc đương lệnh. tuy là hưu tù. Bát ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Thuần Khôn è Tấn ▬ Tử Dậu Kim X ▬▬▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Tài Hợi ▬ Huynh Sửu Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu ▬ Quỷ Mão ▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Mùi Hào thứ 6 Dậu Kim phát động. không có thể sinh khắc các hào khác. phục hào. hạp được hào biến mà thôi! Giả như tháng Tý. tịnh hào. ngày Mão chiếm được quẻ Khôn. còn hào biến thì không. Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó (nhưng dĩ nhiên có thể sinh khắc hào vừa động biến ra nó). chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng. biến ra quẻ Lôi Trạch Quy Muội. hay khắc. Đoài vi Trạch è Quy Muội ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim 0 è ▬ ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ▬▬▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Thân Kim Dậu Kim phát động. Tức là hào động có thể sinh khắc các hào khác. nhưng đối với hào biến thì không. hay hạp được nó mà thôi. Mùi Thổ. xung. 43 . ngược lại các hào khác có thể sinh khắc hào động. mà hào Dậu Kim này cũng không thể sinh khắc hào nào khác. như chạy Chương 15a: ĐỘNG BIẾN SINH KHẮC XUNG HẠP Quẻ có hào động. động hào thì có thể khắc tịnh hào còn tịnh hào dù được vượng tướng. mà các hào này không thể thương khắc ngày. khắc. tháng như Trời. Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. Biến hào Tỵ Hỏa có thể hồi đầu khắc Dậu Kim ở bổn vị. mà không có thể sinh khắc các hào khác. biến ra Hỏa Địa Tấn. hay xung. Dậu là động hào. phi hào. tháng được. Tại sao vậy? Vì ngày. động cũng như đi. Giả như tháng Dần. có thể khắc Sửu Thổ. động thì phải biến. biến hào.Trong quẻ. chiếm được quẻ Đoài. người nằm. Duy có Nhật Nguyệt Kiến mới đủ quyền sinh. có thể sinh khắc động hào.

Hào cường vượng. . Mão là Nguyệt Kiến. Thổ vượng. Hỏa Tướng. Tý Thủy kế đó. . Nguyệt Tướng là chủ soái cầm quyền.Tháng Bảy tháng Tám. Kim là tướng. Dần Mộc kế đó. . Thổ sinh Kim thì Kim tướng. .Tháng Mười.Tháng Hai. Mão là Nhật Kiến có thể xung Dậu Kim là hào Huynh Đệ mới động biến ra. Thìn là Nguyệt Kiến. Kim nhờ Thổ sinh. Tuất là Nguyệt Kiến.Tháng Tư. Nguyệt Kiến nắm mối chánh của muôn việc bói. hay bớt hào tượng nào vượng cường. Thủy tuy suy. Dậu Kim kế đó. Thổ sinh Kim. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Dần Mộc vượng. Sửu Thổ vượng. cũng còn dư khí.Tháng Tư tháng Năm. hợp. chế phục hào nào động biến. Thổ sinh Kim thì Kim tướng.Tháng Giêng. Thủy vượng. Sửu là Nguyệt Kiến. . . Kim sinh Thủy thì Thủy tướng. muôn việc bói đều lấy nó làm cương lĩnh.Tháng Năm. Hợi Thủy vượng.Tháng Tám. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Hỏa sinh Thổ thì Thổ tướng. . . Như trong quẻ này. thì Kim tướng. Thân Kim kế đó.Tháng Chín. Dậu là Nguyệt kiến. Hỏa vượng. đồ thọ kỳ danh". Thủy sinh Mộc thì Mộc tướng. Dần là Nguyệt Kiến. tỷ. Sửu Mùi kế đó. Hợi là kế đó. Tỵ là Nguyệt Kiến. Thìn Thổ vượng. Dậu Kim vượng. . thì nó hay sinh. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Ngọ Hỏa kế đó. . Tỵ Hỏa kế đó.Tháng Ba. Nghĩa là: "Hào thương khắc ngày. Ngọ Hỏa vượng. Hào này suy nhược. Mão Mộc vượng. hay trợ quẻ hào nào suy nhược. Hợi là Nguyệt Kiến. tư lệnh trọn ba tuần (1 Tuần=10 ngày. Kim vượng. chỉ có danh chứ không có thực". . Chương 16: NGUYỆT TƯỚNG Nguyệt Tướng. Thìn Tuất Thổ kế đó. thì nó hay xung. Thìn Tuất Thổ kế đó. Tuất Thổ vượng. Mão Mộc kế đó. nó xét dữ lành hết cả 6 hào. cũng còn dư khí. Tý Thủy Nguyệt Kiến có thể khắc Tỵ Hỏa là hào Thế mới động biến ra. phò khởi Phi Thần. phá. tháng. .Tháng Bảy. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. nên vượng mà cũng ra suy. 44 . . Trong một tháng 30 ngày nó đương quyền đắc lệnh. Nó nắm quyền trong một tháng.Tháng Mười tháng Mười Một. . Phục Thần ra hữu dụng. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra Chương 15b: TỨ THỜI VƯỢNG TƯỚNG . tức là Nguyệt Kiến lại là Nguyệt Lệnh. 3 Tuần=30 ngày). Tỵ Hỏa vượng. nên suy mà cũng ra vượng. . khắc. Thân là Nguyệt Kiến. Tý Thủy vượng.Tháng Mười Một. Kỳ dư các hành khác đều hưu tù. Kỳ dư đều là hưu tù. Mộc tuy chẳng vượng. phò. Mộc vượng.Tháng Giêng tháng Hai. Thân Kim vượng.Tháng 6. Hỏa tuy suy. mà còn có khí.Tháng Mười Hai. Kỳ dư Kim Thuỷ Thổ đều là Hưu Tù. Tý là nguyệt Kiến.Huỳnh Kim sách nói: "Hào thương nhật. Mùi là Nguyệt Kiến. củng. Sửu Mùi Thổ kế đó. Ngọ là Nguyệt Kiến. hình. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù.

Tài này sẽ đặng mà hiện giờ còn là Không. đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. rốt rồi chẳng phải cái không đáo để (luôn luôn). thì thành Nguyệt Phá. chẳng cần phải tìm Phục Thần. Ra ngoài Tuần mới chẳng Không. Người xưa có cái thuyết này. sinh trợ Phục Thần. Nếu cho gặp Không chẳng Không. Nguyệt Kiến nhập hào rồi càng thấy cương cường. Hào gặp Nguyệt Kiến và vượng tướng. Hào gặp Nguyệt Hợp mới hữu dụng. hào gặp Nguyệt Phá thì vô công. Nguyệt Kiến hợp với hào thì thành Nguyệt Hợp. Dụng Thần phục tàng bị Phi Thần yểm trụ. hào Tài khắc Thế. chiếm cầu tài. đó là hào vô công. 45 . làm họa còn sâu nữa. mà phải biết đợi chờ thời. ra khỏi Tuần Không mới là đặng Tài. Gặp Không chẳng Không. đó là hào hữu dụng. Nhưng cái Không này là cái Không ở trong Tuần hiện tại. ▬▬▬ Quan Tỵ Ứng ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn Thế ▬▬▬ Tài Dần (Tuần Không) ▬▬▬ Tử Tý Đoán rằng: Dần Mộc Tài là Dụng Thần. Chờ ngày nào hết Tuần đó thì chẳng Không nữa. thì Nguyệt Kiến hay chế phục biến hào. động mà làm Kỵ Thần. rốt cuộc là Không. Như tháng Dần. thì còn Không Vong. Nguyệt Kiến chẳng nhập hào cũng là hữu dụng.Trong quẻ có biến hào khắc chế động hào. Nguyệt Kiến nhập quẻ. là sai. Gặp Thương cũng thương. Nguyệt Kiến xung với hào. ngày Canh Tuất. phải gọi là gặp Không mà chẳng Không. thì còn huởn. đừng có chỉ mà nói là chẳng Không. tác phước còn lớn nữa. Trong quẻ có động hào khắc chế tịnh hào. Quẻ không có Dụng Thần mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần. Cho nên Dụng Thần gặp Không. gặp Thương mà chẳng hại. mới có thể dùng. Phải chờ tới ngày Giáp Dần. động làm Nguyên Thần. Nếu ở trong Tuần. tôi thí nghiệm không ra vậy: "Ở trong Tuần rốt cuộc là Không". Không nhập quẻ. Quả tới ngày Giáp Dần thì đặng. thì Nguyệt Kiến cũng hay khắc chế động hào. thì Nguyệt Kiến xung khắc Phi Thần.

Làm Kỵ Thần. trước mắt không thành. ▬▬▬ Huynh Dần Ứng ▬ ▬ Phụ Tý ▬ ▬ Tài Tuất ▬▬▬ Quan Dậu 0 è ▬ ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu ▬ Tử Ngọ Thế nhằm Nguyệt Kiến làm Quan Tinh. nhưng phải chờ thời mới được. biến ra Sơn Thuỷ Mông. chiếm về yết kiến quý nhân. ngày xung. Ứng thăng nhậm là vì Thế với Quan Tinh đều ở Tại hào 6. Trường hợp gặp hào khác cũng động tương phò. Hào gặp Nguyệt Kiến. thì hết bị thương nữa. Chừng đó bệnh sẽ mạnh. mà mừng có Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ Cục để sinh Quan. thì thêm điềm cát. Hào gặp Nguyệt Kiến là vượng. Làm Nguyên Thần. trước mắt không mạnh. Quả tới tháng Thìn thì được nhậm chức. người chiếm sự. Phải chờ ngày Tí xung khử Ngọ Hỏa. phải coi ở chỗ khác có sinh phò. Như tháng Dậu. hiện ra thì gây họa. hóa khắc không. mà tháng 3 sẽ cao thăng. Quả đắc kiến ngày Bính Tý. hiện ra thì tác phước. hóa Mộ. cùng là Nhật Kiến xung khắc thì có thể chống lại. mới là đặng bái kiến. ngày Bính Thân. gặp Nguyệt Kiến nên vượng tướng. việc sẽ thành. hóa Tuyệt. Hãy chờ đến ngày xung khử thương hào. Cho nên nói gặp thương cũng là thương. Chỉ có sợ hào khác đến chế khắc Dụng hào. Đặng quẻ Sơn Phong Cổ. định sẽ gặp mặt. Ứng tháng Thìn Thổ ra ngoài Chân Không. mà gặp Mộ ở ngày. Chẳng những vô hại. Lại còn sợ hào khác thêm chế khắc. Rất ứng với lời bàn sẽ thăng. ra cảnh không cát không hung. Tuy bị hào Thân xung khắc. ngày Bính Dần. Người chiếm bệnh. Cho nói nên: Gặp thương cũng thương. song bị Ngọ Hỏa hồi khắc. Như tháng Dần. là Dụng hào nhờ Thuỷ Cục sinh phò. ▬▬▬ Quan Dần Thế ▬ ▬ Tài Tý ▬ ▬ Huynh Tuât ▬▬▬ Tử Thân O è ▬ ▬ Huynh Thìn ▬ ▬ Phụ Ngọ ▬ ▬ Huynh Thìn X è ▬▬▬ Tài Tí Dần Mộc làm Quan tinh trì Thế. nên phải biết chờ thời. ngày khắc. 46 . Ngày Tuyệt. rốt cuộc là Không. Tuy gặp Nguyệt Kiến cũng là khó đương nổi. hoặc bị hào khác khắc thì gọi là gặp thương. chiếm coi làm quan có được thăng thưởng hay đổi đi? Đặng quẻ Cấn biến ra Sơn Lôi Di. Chứ không phải là Chân Không của hưu tù.

Hung về lúc nào? . Chính là chỗ nói "rất sợ hào khác thêm chế khắc". . 47 . thì từ đây vận thái. Lại cũng gọi là Nguyệt Kiến làm Kỵ Thần. Ra ngoài tháng thì bị họa ương. đó gọi là "nhập quẻ". còn thêm cương cường. bị tháng Ngọ khắc. Trái lại. Năm nay năm Thìn.Huynh Dậu Kim hóa thoái thần.Có hại lớn không? . Rồi tới năm Thân thì bị xử tử. thì gọi là hữu cứu. khí mãn phải khuynh. phàm chiếm mọi việc đều kiết. Nguyệt Kiến lại sinh Nguyên Thần. nếu Nguyệt Kiến sinh Kỵ Thần. thì cát mà thêm cát.Dụng Thần đặng nó. là hết cứu. Nhưng chẳng hợp là tại động hào Ngọ Hỏa tương khắc. Thái Tuế tương hợp.Trường hợp Nguyệt Kiến khắc chế Nguyên Thần.Thiên tượng cát. Kỵ Thần trúng Nguyệt Kiến mà Dụng Thần hưu tù. . . Đặng quẻ Khổn biến ra Lôi Phong Hằng. là cảnh đại hung.Lại như tháng Ngọ. thì là "trợ ác vi ngược".Sinh phò Kỵ Thần là "trợ ác vi ngược". Họ hỏi: . chiếm cho biết em bị tụng sự cát hay hung. Khắc chế Nguyên Thần là "kiêu lộ đoạt lương" (chận đường đoạt lương). thì như "kiêu thần đoạt thực".Khắc ít. gieo họa chẳng nhỏ. Tiếp theo là nói về Dụng Thần lâm Nguyệt Kiến: . . được phước không ít.Thiên Tượng hung mà trong tháng hứa không ngại.Như Dụng Thần đặng Nguyên Thần sinh. . ngày Đinh Mùi. . thì chưa thấy hại. là thiên tượng cát. sợ thoái tới năm Thân thì cùng đường. Kỵ Thần đặng nó. mà không có hào khác khắc nó. . Khắc nhiều. thì chiếm việc chi cũng hung.Ngọ Hỏa là Nguyệt Kiến. Thiên tượng hung thì ngoài tháng mang tai. Nhờ ngày Mùi sinh. . Quả trong năm Thìn bị hạ ngục.Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. (đồ đựng đầy quá thì phải tràn). đặng Nguyệt Kiến khắc chế Kỵ Thần. động ở trong quẻ. gieo họa chẳng vừa. ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu O è ▬ ▬ Huynh Thân ▬▬▬ Tử Hợi Ứng ▬ ▬ Quan Ngọ X è ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn ▬ ▬ Tài Dần Thế Dậu Kim Huynh làm Dụng Thần. là thiên tượng hung. nó có thể chống lại được. cưỡng đoạt mất miếng ăn của nó vậy.Vật cùng thì biến. Đây là nói Dụng Thần trúng Nguyệt Kiến. . sinh ít. sinh nhiều.

gặp chỗ khắc phá (làm giảm lực). Ai dám nói đương thời vượng tướng không hại? Qua khỏi hồi đó. Lại là quẻ lục xung. đắc lệnh đương thời. chiếm em gái sẽ sinh sản được cát hung. không thể nào suy tuyệt? Vượng tướng là cang cường. ngày sinh. Như tháng Ngọ. khá phòng tật bệnh. Quả tới tháng Mùi. coi luôn sinh phò. khai trương thì sẽ được náo nhiệt. Người hùn vốn nhân dịp đó mới thay lòng đổi dạ. Hiện giờ. chiếm khai trương. ngày khắc.Gặp Tuyệt không Tuyệt. Tài bị cướp hết là vì Tý Thủy Tài lạc Không Vong.Quỷ ở một bên mình. đó gọi là đại vượng. Người hùn thay lòng đổi dạ. Nếu qua mùa Thu. Học giả ráng nhớ kỹ. là vì Mộc Mộ ở Mùi.Hào Thế trúng Dần Mộc. Ứng với tháng Mùi. thì anh sẽ bị luỵ. Có kiện cáo mà không lấy lại được một đồng. gọi là vật cùng thì biến. Lại như tháng Giêng chiếm quẻ. Thế hóa hồi đầu khắc. gặp xung không Tán. gặp sinh phò thì thêm vượng. Tới tháng Dậu người hùn vốn lấy hết tiền.] Nguyệt tướng đương quyền. Cấn vi Sơn è Minh Di Quan Dần Mộc Thế O è ▬ ▬ Tử Dậu Kim Tài Tý Huynh Tuất Tử Thân Kim Ứng Phụ Ngọ Huynh Thìn Thổ X è ▬▬▬ Quỷ Mão Đoán rằng: . Hỏa Địa Tấn 48 . đau bệnh kiết. Dụng Thần trúng Dần Mộc Nguyệt Kiến. lục xung thì chẳng lâu.. ngày Tân Dậu. ngày sinh tháng khắc. Nhưng hiềm vì Nhật Thần khắc Thế. Đặng quẻ Cấn biến quẻ Minh Di. Như tháng Dần. hoặc chú ý. Tháng sinh. hay là có chuyện chi khác nữa? . . khắc nhiều. ngày Mậu Thìn.Dụng Thần đương suy. làm sao cho tán? Tháng khắc. tháng sinh ngày khắc. cũng như Dụng Thần gặp Hỏa chiếm mùa Đông thì không vượng. Đặng quẻ Hỏa Địa Tấn. xem luôn xung khắc. lại gặp Thân xung khắc thì có gì không phá bại!? Cho nên gọi là khí mãn thì khuynh. mùa Thu đương lệnh nên xung khắc. hiếm người biết. sinh ít. là ứng hào Thân Kim.Hoặc là do do kẻ hùn hạp chẳng đồng tâm. rồi cũng suy. mà gặp thời lại phát. . thì vẫn có hại. [Câu này tối quan trọng.

đối với đồng loại thì giúp đỡ. tất phải xung khai". Chương trước nói Nguyệt lênh. thu. mỗi lệnh theo mùa. không thêm khắc chế. là vì Dậu Kim và ngày Thìn tương hợp. Hào nào suy nhược. Hào gặp tuần không. nhựt thần có thể sanh nó. Ngày Mão hay giờ Mão chắc sinh. đông. coi về bốn mùa vượng tướng. mộ nó. công dụng đồng với Nguyệt Kiến. Hào vượng mà tịnh. cầm quyền sanh sát. Nhưng hung thần hạp trụ. xung hạp liền khai. Quả tới ngày Tỵ giờ Mão thì sinh. nhựt-thần có thể hình nó. mà hay khắc hại hình xung. càng thêm lực lượng. nhựt phá xung khởi. gọi là "xung không tắc thực". như mưa làm tươi mạ. Xung tịnh hào đương suy nhược. xung nó. mẹ con bình yên. Hào nào suy nhược. Hào nào cường vượng. mới ra hữu dụng. Huỳnh Kim Sách nói: "Nhược phùng hợp trụ. Hứa sẽ vô ngại. Ứng giờ Mão. gọi là "hạp xứ phùng xung". Xung không thì khởi. khắc nó. tuyệt nó. Xuân. phò trợ. xung nó tức Ám động. hạp nó. mừng được gặp xung. Nhựt thần làm chủ tể 6 hào. Hào suy mà tịnh. Xung tịnh hào được vượng tướng. Nhựt thần chẳng phải vậy. mà ngày sinh.Quỷ Tỵ Phụ Mùi Huynh Dậu Thế Tài Mão Quỷ Tỵ Phụ Mùi Ứng Dậu Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Lệnh ở xuân thì sanh. tức là ám động. mà hay sanh phò củng hạp. Hào gặp hạp trụ. Đó là tháng khắc. chẳng nên gặp xung. Nguyệt lệnh khắc nó. xung nó tức là nhựt-phá. 49 .kiết thần hạp trụ. Hào nào cường vượng. sinh phò. Chương 17: NHẬT THẦN Tý thủy-Sửu Thổ-Dần Mộc-Thìn Thổ-Tị Hỏa-Ngọ Hỏa-Mùi Thổ-Thân Kim-Dậu Kim-Tuất Thổ-Hợi Thủy. tư lệnh trong 3 tuần. tợ sương thu giết cỏ. càng thêm vô dụng. hạ. nhật kiến sinh nó. lệnh ở Thu thì sát. tức là Nhựt phá. nhựt kiến xung khai. vượng nó. bốn mùa đều vượng.

Hào vượng mà động, xung nó càng động. Hào suy mà động, xung nó thì nó tán. Có sách nói rằng: "Hào phùng Nguyệt kiến, nhựt xung nhi bất tán". Đủ biết rỏ, hào đương lệnh, không sợ ngày xung. Còn luận về họa phước, chẳng cầu vượng tuớng hưu tù, đều cho là tán hết. Trọng tại chữ Tán. Nhưng tôi thínghiệm nhiều lần, không dè chẳng ứng với chữ Tán đó. Thần triệu cơ ở động, động thì phải ứng, lại không thấy tán. Hào vượng tướng, bị xung, lại thêm mạnh. Hào hưu tù, vô khí, họa may có tán, nhưng cũng là một phần trăm phần chỉ có một, hai. Gặp Nguyệt phá mà chẳng Phá, gặp xung khắc mà không hại. Hào nhằm Nhựt-kiến, tháng xung chẳng thể Phá, tháng khắc không bị Thương, bị động hào khắc cũng không hại , hóa hồi đầu khắc cũng như không, mạnh như thể là như núi, như thép, tợ như đồng quyền cùng Nguyệt kiến . Mặt nhựt lên cao giữa trời, là vượng tướng cùng cực. Sanh nhiều, khắc ít, cẩm thượng thiêm hoa. Sanh ít, khắc nhiều, quả bất địch chúng. Hào trúng nhựt-kiến, còn trong quẻ lại còn có hào động sanh phò thì như cẩm thượng thiêm hoa. Hào gặp nhựt sanh, mà nguyệt-kiến và động hào đồng lại khắc, tợ quả bất địch chúng. * Như tháng Dậu, ngày Mẹo, chiếm quẻ, hào gặp mẹo mộc, gọi là gặp phá mà không phá. Giả sử trong hào có động, biến ra thân dậu kim, hoặ mẹo hào động hóa ra thân dậu, gọi là quả bất địch chúng, phá cũng là phá;thương cũng là thương. Kỳ dư, cứ đó mà suy. Như tháng Thân, ngày Mậu ngọ, chiếm bịnh. Đặng quẻ Thiên Sơn Độn, biến ra quẻ Thiên Phong Cấu. ▬▬▬ Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬ Quỷ Ngọ ▬▬▬ Huynh Thân ▬ ▬ Quỷ Ngọ hỏa X Thế ▬ ▬ Phụ Thìn

▬▬▬Hợi Thủy, Tử

Thế hào Ngọ hỏa trúng nhựt-thần, vốn chủ vượng tướng, chẳng nên có Thân kim Nguyệt kiến, sanh hợi thủy hồi đầu khắc Thế. Chết tại tháng Hợi. Lại như tháng Tị, ngày Đinh Hợi, chiếm coi đứa tớ ngày nào trở về. Đặng quẻ Quải biến Ly. ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu Thế ▬▬▬ Huynh Tuất Thổ 50

▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬

Tài Hợi Huynh Thìn Thổ O Quan Tài Ứng Tài Tí

▬▬▬Huynh Sửu Thổ

Hợi thủy Tài hào làm Dụng thần. Hợi là Nguyệt phá. Tuy gặp nhựt-kiến, phá mà chẳng phá. Nhưng lại gặp trùng thổ, động và thương khắc nó. Lời ngạn ngữ nói rằng: "Song quyền bất địch tứ thủ ", chẳng những khó mong đến ngày trở về, còn phải phòng sự bất trắc . Quả tới tháng Ngọ, ngày Mẹo, đặng tin cho hay rằng bị hại giữa đường. Nên coi chương này chung với Nguyệt kiến. Tổng chú: Vượng nó là tới ngày đó, hào được đế vượng. Tỉ nó là hào động với ngày, tháng. Phò nó, củng nó, nghĩa là: hào với ngày, tháng đồng loại (1) Mộ nó, Tuyệt nó, nghĩa là: tới ngày đó, hào bị Mộ, Tuyệt . -Lý Ngã Bình nóiịch cho hào trúng nhựt thần, không có cái chi làm tán nó được, làm không nó được, gọi là :gặp tán mà chẳng tán, gặp không mà chẳng không. -Nhưng hào động mà gặp ngày xung, gọi là:Tán Đã làm nhựt thần, đâu lại có nhựt thần đến xung nữa? Tuần Không là cái không ở trong Tuần. Đã là tuần-không, há đi có cái trúng nhựt thần sao? Cho nên biết sách như vậy là không đủ chứng. Chương 18 : LỤC THẦN Lục thú: THANH LONG CHU TƯỚC CÂU TRẦN ĐẰNG XÀ BẠCH HỔ HUYỀN VÕ Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Giáp, Ất thì khởi Thanh Long Bính, Đinh khởi Chu Tước Mậu khởi Câu Trần Kỷ khởi Đằng Xà Canh Tân khởi Bạch Hổ Nhâm Quí khởi Huyền Võ

Các sách không có sách nào chẳng có Thanh Long là Kiết, Bạch hổ là Hung. -Thiên Huyền Phù nói: "Thân vượng, long trì, đa kiết khảnh". -Toái kim phú nói : "Long động gia hữu hỉ, hổ động gia hữu tang". -Bốc phệ huyền qui nói: "Đằng xà, Bạch hổ ưu tôn trưởng". 51

-Bốc phệ đại toàn nói: "Úy hàm đao chi Bạch hổ, hỉ phó thủy chủ tang". -Theo chương Duyệt áo, chiếm tật bịnh, Đằng xà chủ tử, Bạch hổ chủ tang. Đó đều là không theo lý ngũ hành, chỉ theo lục thần mà đoán sanh tử. Duy Thiên-kim phú nói : "Hổ hưng nhi ngộ kiết-thần, bất hại kỳ kiết. Long động nhi phung hung diệu, nan yểm kỳ hung". Đó thiệt là chính lý. Vậy thì Lục-thần không có ứng nghiệm sao? Không phải. Ấy là thần phụ họa. Nếu quẻ tốt, mà còn gặp Thanh-long, thì càng thêm tốt. Nếu quẻ xấu mà còn gặp Bạch-hổ, Đằng-Xà, thì càng thêm hung. Còn Huyền Vũ chủ về đạo tặc, Châu Tước chủ về thị phi, chẳng cái nào không ứng nghiệm. Cho tới Gia Trạch phần Mộ không thiếu nó. Như ngày Mậu Tý, chiếm sanh sản, đặng quẻ Sơn Địa Bác biến quẻ Phong Địa Quan. Tước ▬▬▬ Tài Dần Long ▬ ▬ Tử Tí thủy Thế ▬▬▬--Quan Tị hỏa Võ ▬ ▬ Phụ Tuất Hổ ▬ ▬ Tài Mẹo Xà ▬ ▬ Quan Tị Ứng Trần ▬ ▬ Phụ Mùi Tý thủy Tử Tôn hóa Tuyệt, biến Quỉ. Nội ngày ấy sanh sản rồi chết. Ấy là Thanh Long nhằm Tử Tôn, cũng có thể gọi là hỉ chăng? Lại như tháng Thân, ngày Giáp Dần, chiêm bệnh cho anh. Đặng quẻ Truân hóa Chấn. Huyền ▬ ▬ Huynh Tí Hổ ▬▬▬ Quan Tuất Thổ O Ứng ▬▬▬--Phụ Thân Kim Xà ▬ ▬ Phụ Thân Kim X ▬▬▬Tài Ngọ Hỏa Câu ▬ ▬ Quỉ Thìn Tước ▬ ▬ Tử Dần Thế Long ▬▬▬ Huynh Tí Tý Thủy huynh hào làm Dụng thần. Trong quẻ, kị-thần, nguyên-thần đồng động. Thổ động sanh Thân Kim, Thân Kim động sanh Tí Thủy. Nguyệt kiến lại sanh Tí Thủy. Tới ngày Mậu thân, bịnh trầm mà chổi dậy, thì có thể nói : "Xà động chủ tử, Hổ động chủ tang" không? CHƯƠNG 19: LỤC HẠP Tý và Sửu hợp, Dần và Hợi hợp, Mẹo và Tuất hợp, Thìn và Dậu hợp, Tị và Thân hợp, Ngọ và Mùi hợp. Tương hạp có 6 phép: 1. Ngày, tháng hợp với hào. 2. Hào với hào hợp. 3. Hào động hóa hợp. 52

dầu hào đó bị hưu tù. biến ra quẻ Bí. Quẻ gặp lục hợp: Như trong quẻ Thiên Địa Bỉ. Thế hào Tí Thủy hợp với Nguyệt Kiến. đang tịnh mà gặp hợp. hợp với nhau. Quẻ lục hợp biến ra lục hợp. Phàm đặng những thứ hợp kể trên. -Hào với hào hợp. -Cái hào được hợp. ▬ ▬ Phụ Dậu ▬ ▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Tài Ngọ hỏa 53 . Lục xung biến lục hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Càn Vi Thiên đó là Quẻ lục xung. gọi là hóa phò. tháng. 6. có cái ý đặng người ta phò trợ. còn hung sự khó được kiết quả. tương trợ. Thế Ứng hai hào đều động. Thế hào Sửu động hóa ra Tý Thủy. chiêm xuất môn. ngày Bính Tý. gặp hợp thì bạn trụ(cột cứng). gọi là lục xung biến lục hợp. động hào thì gọi là động. Hào động hóa hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. -Hào tỉnh. ấy là quẻ Địa Thiên Thái. Nếu thất hảm. gọi là "hợp bạn". trái lại có ý không động được. gọi là hóa phò. mọi việc chiêm đều là tốt. có cái ý cùng ta hòa hỏa.chiêm cầu mưu. -Hào động. Hào hợp với hào: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Địa Bỉ.chiêm trạch hưng vượng. chiêm hôn thì thành.4. Quẻ lục hợp biến lục hợp: Tức là chiêm đặng quẻ Lữ. Hễ chiêm danh. chiêm thân phát tích. -Hào động hóa hợp.hể chiêm lợi thì lợi đến. tàng phong. Quẻ trúng lục xung biến ra lục hợp. Nếu ba hào ở quẻ ngoài đều động. 6 hào trong ngoài tương hợp. *Như tháng Mùi. tháng hợp với hào: Giả như tháng sửu. thì vô ích. Nhưng Dụng thần hữu khí mới nên dùng. hửu thỉ hửu chung" ? Nhược kiết sự gặp nó chắc sẽ thành tựu. cũng có mầm vượng tướng. gọi là hợp hão. ấy là đặng họ đến tương hiệp với ta. thì danh thành. Quẻ trúng lục hợp. đang động mà gặp hợp. hoặc hợp với ngày. Ngày. toại tâm. gọi là "hợp khởi". động hào. tháng. 5. được quẻ Minh Di biến Tiểu Quá.chiêm phong thủy thì tụ khí. hợp ý. chư sự tất đắc cửu viển. chiêm đặng quẻ Khảm. Không động cũng hợp. -Hào động hóa ra hào hồi đầu tương hợp. Nếu có một hào chẳng động thì không phải là hợp. đặng hợp mà khởi. -Hào động với hào động tương hợp. Mẹo với Tuất hợp. hoặc hợp với ngày. Sách bói nói: "Vạn sự nhược đắc tam lục hợp.

▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu ▬▬▬ Tử Mão Mộc O Ứng

▬▬▬Quan Thìn thổ

Thế động phá. Hợp trụ phải có sự bạn(việc ràng buộc), không thể ra đi. -Họ hỏi:việc chi trở ngại? -Tôi trả lời:Trong quẻ, tử động biến quỉ, phòng con cái không được bình yên. -Họ nói:chính vì đứa con gái nhỏ bị bịnh nhiều, bên nam thôi thúc thành hôn. Nay muốn đi ra ngoài, để kiếm cho đủ đồ trang sức, phấn son. -Tôi hỏi:Vậy chớ đau bịnh gì? -Họ nói:huyết khô thành lao. -Tôi nói: Mão mộc tử tôn, tới tháng Thân thì tuyệt, ngày Tí hình nó, thêm động biến ra Quỉ, e gả không kịp. Đến sau, vì bệnh trầm, người đó chưa kịp đi, thì con chết nhằm ngày Thìn. Ứng không đi được là Thế động mà gặp hợp. Còn con gái chết về ngày Thìn, vì lẽ Mão mộc Tử tôn biến ra Thìn thổ. Đó là chỗ ứng nghiệm của hào gặp hợp, quẻ gặp lục hợp. Tôi cũng có thí-nghiệm, được quẻ lục xung biến ra lục hợp: *Như tháng Mùi, ngày Đinh Tỵ, chiêm coi việc hôn nhân đã từ, mà có thành được không? Được quẻ Ly, biến ra Hỏa Sơn Lữ. ▬▬▬ Huynh Tị Thế ▬ ▬ Tử Mùi ▬▬▬ Tài Dậu ▬▬▬ Quỉ Hợi Ứng ▬ ▬ Tử Sửu ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc O

▬▬▬Tử Tôn Thìn Thổ

Đoán rằng: Quẻ này xưa nay ít ai đoán là kiết. Nhờ kinh nghiệm nhiều lần, lục xung biến ra lục hợp, tán rồi mà tụ lại, lìa rồi sẽ hợp, nên đám hôn nhân này, nhứt định sau sẽ thành lại Quả sang năm, tháng 3, trở lại thành hôn. Các cái hợp đều lấy Dụng-thần vượng là kiết, chỉ có quẻ lục xung nầy biến ra lục hợp, chẳng coi Dụng thần, mà đoán theo lẽ kiết. Chiêm hôn nhân, thì trước, Ngô, Việt, sau lại Châu, trần. Chiêm phu phụ thì trước Sâm Thương, sau chắc hợp hảo. Chiêm công danh mới thì gian nan, sau được vinh hiển. Chiêm cầu mưu trước khó, sau dễ. Chiêm thân mạng , trước khốn đốn, sau yên ổn. Chiêm phong thủy sẽ gặp chỗ hết sức tốt. Chiêm gia trạch, trước suy sau vượng. *Quẻ lục hợp biến ra lục hợp: - Hào gặp lục hợp đã là điềm kiết, động mà biến ra lục hợp nữa, gọi là trước sau đều hợp cả. -Chiêm phong thủy, bá đợi trâm anh. Chiêm trạch-xá, thiên thu cơ nghiệp. Chiêm hôn nhân, ở với nhau tới già. Chiêm lỏa kế, Quản Bào, Lôi Trần. Chiêm 54

công danh, hoạn lộ hanh thông. Chiêm tài bạch, tụ chứa như núi. Chiêm huynh đệ, nhiều đời ở chung. Nên hợp kiết, chẳng nên hợp hung. -Mọi việc chiêm, dụng-thần nhằm ngày, tháng, kiết còn thêm kiết. Duy chiêm về tụng ngục thì bất lợi, oan cừu khó giải. Cùng là chiêm ưu nghi, quái sự, rốt rồi cũng toại tâm. Chiêm dựng, thai an. Chiêm sản, khó sanh. Nếu dụng-thần còn bị khắc, là điềm hung hơn nữa. *Như tháng Mão, ngày Giáp Dần, chiêm phong thủy. Được quẻ Khôn biến ra Tiết. Võ ▬ ▬ Phụ Mùi Hổ ▬▬▬ Huynh Dậu Xà ▬▬▬ Tử Hợi Thủy O Ứng Câu ▬ ▬ Quan Ngọ Tước ▬▬▬ Phụ Thìn Long ▬ ▬ Tài Dần Mộc X Thế

▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Tị Hỏa

Tôi nói:Chiếm phần mộ ông bà, chắc có duyên cớ gì? Từ ngày táng, cho tới bây giờ, có xảy ra việc chi không tốt ? cái chỗ nghĩ lo hôm nay, tại sao mà đến cầu hỏi ? Hãy nói rõ cho tôi nghe, thì tôi mới có thể quyết đoán. -Khách nói:Từ chôn cất cho đến bây giờ, đường công danh khốn đốn. Nay tuổi đã gần 50 rồi, mà cũng chưa có con cái. Bởi cớ, nên hỏi cho biết phần mộ này có trở ngại chi chăng? -Tôi trả lời: Long từ hữu mạch mà lại, thủy cũng do tả mà tới, bởi nguồn và giòng nước chẳng về chỗ vực sâu(qui tào). -Khách hỏi: Làm sao mà biết được? -Tôi trả lời: Hợi thủy Tử tôn, hóa Thân kim, sanh trở ngại nó. Thân là nguyên lưu, bị ngày Dần xung. Nếu biết sửa cho thủy về chỗ vực sâu, chẳng chạy ra bên ngoài, thì sang năm sẽ làm quan lại, tái bái đơn trì, năm Thân;định sanh con quí. -Họ hỏi:Có được lâu dài chăng? -Tôi nói:Lục hợp hóa lục hợp, vững bền muôn năm. *Tam hợp: -Thân Tí Thìn hợp thành Thủy cục -Tị Dậu Sửu hợp Kim cục -Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục -Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục Thứ Tam hợp này có 4 phép: 1. Trong một quẻ, có 1 hào động mà hợp cục 2. Nếu có 2 hào động, 1 hào chẳng động cũng thành hợp cục 3. Ở nội quái, hào 1 và hào 3 động, động mà hào biến ra thành tam hợp 4. Ở ngoại quái, hào 4 và hào 6 động, động mà hào biến ra thành tam hợp Nhưng Tam hợp có hung, có kiết. -Như chiêm công danh, hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng;hợp thành Tài cục thì Tài vượng sanh Quan. Tháng hợp thành Tử tôn cục, là thần phá hại việc đương cầu. -Như chiêm cầu tài, hợp thành Tài cục, gọi là tài khố;hợp thành Huynh đệ cục, là phá tài, hao tài, là thần trở cách. 55

-Như chiêm phần mộ, gia-trạch, thì hào Phụ mẫu phải hợp thành cục. -Như chiêm hôn nhân, phu phụ, phải có Tài Quan vượng và hợp cục. Phàm chiêm việc cầu mưu, các việc hỉ khánh, nên có thành cục, sẽ được vinh viễn bền chắc. Còn chiêm quan tụng, ưu nghi, mà gặp hợp cục, thì cả đời việc đó kết chắc thêm hoài, trong lòng khó mà giải hết. Nhưng trong hợp cục, phải có Thế hào mới tốt. Nếu không có Thế hào trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, cục khắc Thế hào là hung. -Ba hào mà có hai hào động, không thành cục, phải chờ sau bổ thêm thành cục, gọi là "hư tam đãi dụng". -Một hào minh động, một hào ám động cũng gọi là hai hào động. -Trong tam hợp cục, có một cái không hay phá, thì chờ ngày, tháng điền thực cho thành cục. Phàm đặng danh lợi, hôn nhân, gia-trạch, phong thủy, mà dụng-thần được vượng, thì cầu chi cũng kiết. Thế hào ở trong cục mới quí. Nếu không có ở trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, khắc là hung. -Như chiêm tài, cục sanh Thế là lợi cho ta, còn Tài cục sanh ứng là lợi cho người. -Chiêm xuất hành, dụng-thần ở trong tam hợp thì ở lại. -Chiêm hành-nhân, dụng-thần ở trong tam hợp thì chẳng trông về. Lại cũng có quẻ trong, và quẻ ngoài thanh tam hợp, thì phải phân nội, ngoại. -Như chiêm gia-trạch, nếu ở ngoài trạch, chẳng nên ngoại quái khắc nội quái. Nếu ở nội trạch, chẳng nên nội trạch sanh ngoại. -Như chiêm hình thế hai bên: nội quái là ta, ngoại quái là họ. Ngoại quái hợp cục mà sanh nội quái là kiết, khắc nội quái là hung. *Như tháng Mão, ngày Đinh Tị, làng trên làng dưới nhân tranh điền thủy mà đánh đập nhau. Đăng quẻ Li, biến ra Khôn. Long▬▬▬Huynh Tị O▬▬▬--Tử Dậu Vũ ▬ ▬ Tử Mùi Hổ ▬▬▬Tài Dậu O▬▬▬--Tử Sửu Xà ▬▬▬Quỉ Hợi O▬▬▬--Phụ Mão Trần ▬ ▬Tử Sửu Tước▬▬▬Phụ Mão O▬▬▬--Tử Mùi Đoán rằng: Nội quái là làng ta, Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục. Ngoại quái là làng ngoài, Tị Dậu Sửu hợp thành Kim Cục. Kim đến khắc Mộc, nhưng may thay!Kim suy không khắc Mộc vượng, chẳng đủ sợ. Huống đây là quẻ lục xung biến lục xung, có người giải tán, sẽ không thành tụng. Sau có người khuyên, rồi bải.

56

Hào với hào xung Xung có nghĩa là tán (đánh tan). Nguyệt xung hào 2. tức là ngoài và nội quái. CHƯƠNG 20 : LỤC XUNG Tí Ngọ xung. Nếu không phải quẻ hóa lục xung. Dần Thân xung. ứng nghiệm rõ ràng. hung lại thêm hung. Tương xung có 6 phép : 1. Nhật. hai bên hợp cục là diệu dụng của thần linh. thì phải coi thế ứng. Tước ▬▬▬ Huynh Mão Ứng Long ▬▬▬ Tử Tị Vũ ▬ ▬ Tài Mùi Hổ ▬ ▬ Tài Thìn Xà ▬ ▬ Huynh Dần Trần ▬▬▬ Phụ Tí Thìn Thổ Tài hào trì Thế. Tị Hợi xung. *Lại như tháng Ngọ. dân chúng đồng tâm. Hào xung có 5 phép: 1. Chiêm về kiết sự thì không nên. gọi là Nhật phá 4.-Có kẻ hỏi: Hình của bên này. Động hào biến xung 6. tài ra thế nào? Đặng Hằng ra Dự. ngày Mậu Tuất. Đây cũng là nói phải có dụng-thần trong đó. Nay hai làng. Quẻ lục xung biến ra lục xung. như gặp cừu địch 5. sau hung. thì chẳng bao giờ không thành tụng. Hưu tù mà gặp Nhật xung. Tuất nhật xung không. mới kiết. Phàm chiêm về hung sự. tuy xung mà không ngại. mà hữu thỉ vô chung. Hào gặp Nguyệt xung là Nguyệt phá 2. bên kia. chiêm tài. Hào gặp hào xung. -Tôi trả lời: Nếu không hợp cục trong và ngoài. vì gặp Tuần không. Cho nên bỏ thế ứng mà không dùng. thì cầu cho xung tán. dụng-thần nếu vượng. chiêm đi đổi chác ở xa. ngày Bính Thìn. Hào gặp Nhật xung là ám động (hào có khí) 3. Lục hợp biến lục xung 4. Dụng-thần vượng. Lục xung biến lục xung 5. Sửu Mùi xung. được quẻ Phong Lôi Ích. Dụng-thần hãm. Tài thực. Động hào tự hóa hồi đầu xung. Nội ngày liền có tài. Thìn Tuất xung. 57 . Tỉnh việc tuy thành. gọi là tương kích *Như tháng Tị. phải lấy thế ứng làm chủ. Sao mà chẳng nói đến thế ứng. Quẻ gặp lục xung 3. Mão Dậu xung.

mà có tài lợi. -Trước nói: hào động hóa xung. hợp mà biến xung. *Lại có tháng Sửu. Quả người đó đi rồi trở về. Lại đặng Tuất thổ làm tài. như gặp cừu địch. -Khách hỏi: Tại cớ chi mà không lâu? -Tôi trả lời: Tý thủy. Theo quẻ này. quả người con bị bịnh. đứa con này sẽ về. Thế hào là Dậu hóa Mão xung Thế. Ứng gặp Tuất Phụ để sinh nó ra. Quả năm Tý. Đây là quẻ phản phúc.▬ ▬ Tài Tuất Ứng ▬ ▬ Quỉ Thân ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬Tử Tị Hỏa ▬ ▬ Tài Sửu Thế hào Dậu kim hóa Mão. Chỉ hiềm vì quẻ biến lục xung. Đặng Thiên Địa Bỉ. con đắc ý trở về. Tuy là phản phúc bất thường. trong xung có hợp(xung trung phùng hợp). Lại đặng ngày Thìn xung động Tuất Tài sinh Thế. Sau hai tháng. ngày Giáp Dần. sống hay chết thế nào. Tử tôn gặp tuần-không. tháng kiến-mão. trong quẻ Mùi thổ Phụ động. *Lại như tháng Dậu. đó la hóa hồi đầu khắc. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬Tử Dậu Thế ▬Tài Hợi ▬Huynh Sửu ▬Quỉ Mão Ứng ▬Phụ Tị ▬Huynh Mùi Thế đồng với hào Tử tôn và nguyệt-kiến. ngày mùi sanh nó. Đó là chỗ ứng nghiêm về hào tịnh mà gặp xung. phòng Tử tôn tai biến. Này Bính Thìn lại hợp. chẳng bao lâu bỏ mình. Thế Ứng tương hợp. mà không khắc Thế. 3 lần đổi hết đồ ở giữa đàng. đó là triệu chứng không bền bỉ. có thể gọi là bảo học(học đủ điều). cho nên được kiết. biến quẻ Càn: ▬▬▬ Phụ Tuất Ứng ▬▬▬ Huynh Thân ▬▬▬ Quan Ngọ ▬ ▬ Tài Mão Mộc X Thế ▬ ▬ Quan Tị Hỏa X ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X ▬▬▬Phụ Thìn Thổ ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tí Thủy Lấy Ứng làm dụng-thần. ám-động sinh Thế. Tuy là quẻ lục xung. tương xung. Đặng quẻ Khôn. chiêm về việc rước thầy dạy con. chiêm cho biết con đi xa không về. 58 . ngày Kỉ Mùi.

lục xung biến lục xung. nên rồi lại hư. mọi việc chiêm trước hợp. Đặng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân. ▬▬▬ Huynh Mão O Thế ▬▬▬ Tử Tị Hỏa O ▬ ▬ Tài Mùi ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬ Tài Sửu ▬ ▬ Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn TÍ Hỏa Đây là quẻ biến Mộc Tốn hóa ra Khôn Thổ. việc thành rồi mà biến đổi nữa. Cha con 2 hào đều là bị thương. chỉ thấy có 1 quẻ ứng nghiệm. không phải đạo tặc. sau lìa. *Như tháng Dần. thường không có hại. biến ra quẻ Li. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tôn Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬ Tài Mùi Thổ ▬ ▬Tài Mùi Thổ X ▬▬▬ Quan Quỉ Dậu Kim ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thế ▬▬▬Huynh Mão 59 . *Như tháng Thân. đặng đó mất đó. Hóa khứ không khắc. Chỉ vì Thế hào biến Quỉ. Quẻ nầy. chiêm cho con mắc bệnh trái trời. trước tốt sau trái ý. Nếu dụng-thần hưu tù. ngày Canh Thân. ngày Ất Mão. không đủ tam hình. gọi là hóa khứ. Duy chiêm quan.Phàm đặng lục hợp ra lục xung. ưa chỗ xung-tán. mà trong đo còn phạm luôn hết tam hình. -Pháp chiêm đều cho quẻ xung là hợp với việc quan. -Tôi chiêm quẻ trên mười năm. Mộc bị Kim khắc. Thân hình Dần Sửu hình Tuất. thì sẽ thấy sự hung theo bên mình. trước tươi sau héo. thêm bị hào khác khắc. nhưng phải coi việc bói nhỏ lớn. thì ít khi thấy ứng nghiệm. CHƯƠNG 21: TAM HÌNH -Tam hình: Dần hình Tỵ. trước trọng sau bạc. Tuất hình Mùi. Đặng quẻ Tốn biến Khôn. Dậu. Tị hỏa Tử tôn lại hóa Hợi thủy. Hễ xung loạn thì cả nhà đều thọ hình. trước hanh sau bỉ. Lục xung biến xung là loạn. lại nói đây là gồm luôn dụng-thần. cha con bảy người đều bị bắt tra vấn. sau sơ. Ngọ. Hợi Về tam hình tôi có thí-nghiệm nhiều phen. Mùi hình Sửu -Nhị hình: Tý hình Mão. Tỵ hình Thân. mới là nên. việc kiết tuyệt. cũng có thể gọi là việc quan gặp xung thì tán. Mão mộc hóa Dậu kim. Mão hình Tý -Tự hình: Thìn. Nếu chỉ phạm riêng từng cái. trước thân .

Đoán rằng:Chánh đương mùa xuân. gọi là nhật-phá. họa đến mà không hay. -Tôi đáp: Không hại. mới biết Nguyệt kiến tại Dần. thổ động sanh kim. thành tam hình Dần Tỵ Thân. giờ Dần. nhưng đều là phụ họa mà thành hung. giờ Mùi. Còn Tý. Tịnh hào hưu tù. bị hưu tù. Có ngày Mùi xung động Sửu thổ. Trái tuy nhiều. mà cũng có khi cữ. Thìn. Tị hỏa. thì gọi là cữ (có chỗ hại). Ám động. *Như tháng Dần. bị nhật-thần xung. Tuất. Không phải luân như vậy. -Khách nói: Hiện giờ tình hình rất nguy. Như dụng-thần hưu tù. Hỏa động sanh thổ. không có chi trợ đở. Nhật kiến tại Thân. Hào thứ hai là Tị hỏa. hợp với Tị hào Tử tôn. gặp minh-y cứu trị . gọi là ám-động. mà bệnh sẽ mạnh. hứa sẽ trị lành. thì gọi là nên(có chỗ mừng). động đi khắc kim. Chỉ có 1 quẻ đó. thì nào có phải là hưởn đâu? CHƯƠNG 23: ĐỘNG TÁN Chiêm mà thấy nhật-thần xung động hào. mà có nhật-thần sinh nó. nên bỏ ra. Mão. Như dụng-thần hưu tù. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế Tài Hợi Huynh Sửu Quỉ Mão Ứng Phụ Mẫu Tị Hỏa X Huynh Mùi ▬▬▬Huynh Đệ Thìn Thổ Dậu Kim Tử Tôn. Thân có cứu tinh. Lại nói:Ứng về sự kiết hung thì hưởn. Đặng quẻ Khôn ra Sư. ngày Kỉ Mùi. nếu còn bị ki-thần ám-động khắc hại. gặp mùa xuân. Ngày nay. gọi là xung tán. 60 . -Người xưa cho ám-động là phước đến mà không biết. đặng nguyên-thần bị ám-động đến tương sinh hay là kị-thần minh động ở trong quẻ. bị nhật-thần xung. Lại hào động xung hào khác cũng là hay xung tán được. Quả đến giờ Thân . CHƯƠNG 22: ÁM-ĐỘNG Tịnh hào vượng tướng. có nguyên-thần bị ám động mà sinh dụngthần. không hay? Báo ứng cũng không phải là hưởn. cũng là thấy ứng nghiệm. không có hào khác khắc. LỤC HẠI toàn không có ứng nghiệm. Sau chết ngày Dần. Sửu. Tử tôn vượng tướng. có khi nên. Có lục hào mà không biết. Mùi. chiêm cho con gái đau bệnh trái trời.

Thế không lại càng mau. Quả tới tháng 2. CHƯƠNG 24: QUẺ BIẾN SANH. ngày Tân Tị. mà bị xung thì nó cũng không tán. *Tháng Ngọ. ngày Dậu xung nó sao. có người đến mà không nói chuyện gì. tức là đoán theo lẽ hung.Tôi có thí-nghiệm nhiều lần. Chổ tôi thí-nghiệm chắc là : phàm gặp quẻ hóa khắc. mà cũng là trong cả trăm ngàn lần có một hai khi mà thôi. Kim hồi đầu để khắc Mộc. Đây không phải là Mão động. *Như tháng Sửu. bất luận dụngthần suy hay vượng. biến tỉ hòa. lại hóa Tý thủy hồi đầu sanh. KHẮC. biến mộ. Hào vượng tướng mà bị xung thì nó không tán. Hào hưu tù có khi bị xung tán. ▬▬▬ Huynh Mão Thế ▬▬▬ Tử Tị ▬ ▬ Mùi Tài X ▬▬▬ Quỉ Dậu Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu X ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Phụ Tí -Tôi hỏi: Vây chiếm về việc chi ? 61 . TUYỆT Quẻ biến ra có nhiều cách:biến sanh. Hứa chắc người đi xa được bình an. Chiêm đặng quẻ Tốn. động thì phải có cớ. xung tán là khinh. mà nào có tán đâu? Lý-Ngã-Bình nói: Huỳnh kim sách coi không vong là trọng. sao một năm rồi mà bặt thơ từ. biến quẻ Khảm. MỘ. biến tuyệt. Thủy hồi đầu để sanh Mộc. gọi là hóa khắc. ngày Đinh Dậu. ▬▬▬ Phụ Mão Mộc O Thế ▬▬▬ Huynh Tị Hỏa ▬ ▬ Tử Mùi ▬ ▬ Huynh Ngọ ▬▬▬ Tử Thìn Ứng ▬ ▬ Phụ Dần ▬ ▬ Tý Thủy Mão Mộc Phụ hào. thường bị chỗ đó mà bàn sai. chiêm coi người cha đi xứ xa. đều đoán theo lẽ hung. động mà sanh Thế. thì không tán. biến khắc. biến ra quẻ Càn. Xét kỷ mấy đều chiêm mà được nghiệm. Hào có khí. Bởi cớ sao? Thần phát lộ ở chỗ động. gọi là hóa sanh. người cha trở về. tuy ngày nay bị chế. Dịch lại rất trọng xung tán. Quẻ Chấn Mộc biến ra quẻ Càn Kim. Quẻ Tốn Mộc biến Khảm Thủy. bước qua xuân sẽ trở về. tức là đoán theo lẽ kiết. Đặng quẻ Phong Thủy Hoán. chớ sau gặp ngày trị(đồng một chi).

ngày Quí Dậu. Trước mắt. nên không dám đoán. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. về khoảng chiếm nghiệm. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. tuổi thọ cũng không được lâu. Quả tới tháng Ngọ. Cũng như trong thiên này. ngày Bính Dần. -Li hỏa biến Khảm thủy. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị 62 .tháng 7 thì mất . Chẳng cần hỏi công danh. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. qua thời đó thì phải hết sức . Hiện thời. Quẻ biến khắc tuyệt. tuy vượng. Lại nói: "Bán tùng vãng. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. bán hung. chiếm về bịnh. Đặng quẻ Chấn. hỏa vượng. gặp ngày tháng điền thực là hung. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. mà có thể bảo thủ đừng hư mục chăng? Đương thời tuy vượng. Ngày tháng đương thời. chương phản phục. có hại lớn. -Tôi hỏi: Công danh thì phải tự chiếm cho mình. tháng Ngọ đặng quẻ Li. hết lúc nầy thì suy. Nhưng may. chiếm về bịnh. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. Trong cuốn Dịch-vị. là tuyệt quái. chiếm con trai lớn bịnh. ngày Đinh Hợi. bán tùng lai. *Lại như tháng Ngọ. Đặng quẻ Li. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. Nhưng vì tháng Ngọ.-Khách đáp: Bói giùm công danh cho trưởng bối (bực lớn hơn mình). biến ra quẻ Đoài. hồi đầu lại khắc. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. không phá tùng vãng tặc trọng" . Quả người bệnh chết tháng 10. *Như tháng Dần. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. Quái thế như căn bổn của người. bán kiết". biến quẻ Khảm. Chiếm giùm khó biết lấy gì làm dụng-thần. Không phá tuy là hư. biến Khảm. bị bãi chức. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù .

là trong ngoài đều không an. mà chiếm nhà cửa. -Quẻ biến là nội ngoại động. bại mà thành. ta định. mua bán kinh doanh. nếu ngoại quái phản-phục. họ định. hoặc đặng hoặc mất. dụng-thần vượng tướng. mà phản-phục trọn quẻ . nếu nội quái phản-phục thì ta loạn. hiện giờ lại sanh biến động. mất mà đặng. mà dầu có tới chổ cũng không thành việc gì. mà nội quái chẳng động. Như quẻ Kiền biến ra quẻ Khôn. mà phản-phục chẳng trọn quẻ ? Như quẻ Thăng biến ra quẻ Quan. tới nửa đường rồi trở lại. *Quẻ trong phản-phục thì ở trong không an. quan phi. cũng là dời nơi khác. chủ về hoặc giáng hoặc thăng. -Chiếm về hôn-nhân. chiếm cho trưởng-tử. thấy việc nầy rồi tới thấy việc khác. mà ngoài quái chẳng động. -Chiếm về thiên-thời. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 25: PHẢN-PHỤC -Quẻ thì có quẻ biến. hoặc dời rồi còn dời nữa. -Chiếm hình-thể hai bên. mà cho họ lầm lạc. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. -Chiếm về hành-nhân. -Lại có khi ngoại quái phản-phục. Bằng không. nhà cửa. mạnh rồi lại đau. không mà có. lại rồi đi. đi rồi lại. -Chiếm về đạo-tặc. thì những người ở trong nhà không yên. Dụng-thần thất hãm. Nếu ngoại quái phản-phục. sở dĩ không được kiết. Trong ngoài đều phản-phục. Quẻ ngoài phản-phục thỉ ở ngoài không an. dầu có thiếu-nữ.Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. -Chiếm phần mộ. cũng là khó giữ gìn. sẽ trở về. hưng phế qua lại không định. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. -Lại có khi nội quái phản-phục. thăng chức đi tới. dùng hào vượng. hoặc hiện giờ đang lo dời dạc. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. phản phúc khó thành. hào thì có hào biến. tán rồi tụ. -Hào biến là nội ngoại động. -Chiếm về tài vật tụ tán bất thường. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. đổi chỗ mà lại đổi chỗ. Như quẻ Tốn biến ra quẻ Quan. động thì muốn tịnh. Như quẻ Quan lại biến ra quẻ Khôn. -Chiếm xuất-hành. -Chiếm công danh. 63 . muốn dời mà chẳng dời. -Chiếm về việc đã qua lâu rồi. đặng mà mất. -Người ở phương xa. nội quái phản phục. rồi trở lại cũng thăng. tạnh rồi mưa. Đó là chủ về thành mà bại. Mộc bị Kim thương. tịnh thì muốn động. -Chiếm về tật-bịnh. mưa rồi tạnh. thì họ loạn. có mà không. tụ rồi tán. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy.

Cũng như trong thiên này. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. chiếm về bịnh. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. Đặng quẻ Tỉ ra Tỉnh. mà sẻ thành tựu. tuy là việc có phảnphục. tức là quẻ biến ra điềm đại hung. mà có thể bảo thủ đừng hư mục 64 . hỏa vượng.Bởi sanh dụng-thần vượng tướng. trúng nguyệt-kiến. Nhưng may. bán tùng lai. -Li hỏa biến Khảm thủy. Lại nói: "Bán tùng vãng. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. Ngày tháng đương thời. bán kiết". hồi đầu lại khắc. ▬ ▬Tài Tí Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Mộc X Thế▬▬▬-Tử Dậu Kim ▬ ▬Phụ Tị Hỏa X ▬▬▬Tài Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Mùi Đoán rằng: Thế gặp Quan quỉ. Chẳng cần hỏi công danh. không phá tùng vãng tặc trọng" . biến quẻ Khảm. ngày Bính Dần. sẻ có phản phúc chẳng định. Nhưng vì tháng Ngọ. là tuyệt quái. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. Nhưng nội quái phản-phục. *Như tháng Mão. Quả tới tháng Ngọ. tuổi thọ cũng không được lâu. ngày Đinh Hợi. Ai theo thì nên việc. chẳng biến xung khắc. bị bãi chức. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc . ngày Nhâm Thân. có hại lớn. nên vượng. chiêm về việc theo quan phủ đi thượng nhậm. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. bán hung. Quái thế như căn bổn của người. Quẻ biến khắc tuyệt. Hiện thời. biến Khảm. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. Đặng quẻ Li. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. qua thời đó thì phải hết sức . tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị.tháng 7 thì mất . Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. Trước mắt. Quả người bệnh chết tháng 10. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. tuy vượng. tháng Ngọ đặng quẻ Li. *Lại như tháng Ngọ. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. chiếm về bịnh.

65 . Trong cuốn Dịch-vị. động-hào sanh phò cũng chẳng phải là không. Trong mười ngày đó. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. hại-không. hửu tán nhi-không. viện-không. Đặng quẻ Chấn. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. chiếm con trai lớn bịnh. giảkhông. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. Nào là :-chơn-không. Mộc bị Kim thương. là một tuần. điền-không. Tuất Thân Ngọ Thìn Dần Tuất Hợi không Thân Dậu Ngọ Mùi Thìn Tị Dần Mão Tý Sửu - -Sao mà gọi là tuần-không? -Như giáp-tý. cũng gọi là tuầnkhông. động chẳng phải không.chăng? Đương thời tuy vượng. không có Tuất Hợi. hết lúc nầy thì suy. biến ra quẻ Đoài. tuyệt-không. đều chẳng phải là không. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 26 (A): TUẦN-KHÔNG Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Tí tuần trung. Kỳ dư. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . động-không. gặp ngày tháng điền thực là hung. có nhật-kiến. xung -không. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. sở dĩ không được kiết. cho nên hào gặp Tuất Hợi thành không-vong. a n-không. mà cho họ lầm lạc. cũng là khó giữ gìn. Các sách luận về phép tuần-không rất phiền phức. cứ đó mà suy. * Dã Hạc nói: -Vượng chẳng phải không. dầu có thiếu-nữ. động mà hóa không. Không phá tuy là hư. phákhông. vô cô tự-không. ngày Quí Dậu. chiếm cho trưởng-tử. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. về khoảng chiếm nghiệm. tới ngày Quí Dậu. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. chương phản phục. *Như tháng Dần. phục mà vượng tướng. mộ-không.

Quẻ sau nầy. Sửu thổ trở lại có khí. dưới Mùi thổ. Muốn cho là đáo để toàn không. hết chỗ nghi. Tài ▬ ▬Huynh Tuất Thổ Nhờ đặng quẻ nầy hợp với quẻ trước. chiếm cầu tài. biến ra Tổn. chơn-không là không. Đặng quẻ Gia Nhân biến quẻ Bí. không mà bị khắc. Cho là chẳng không. thì khó cầu được. Sau đặng cái phép chiếm nhiều lần. không biết đoán làm sao. Sửu Tài tuy không. Theo phép xưa. hửu khí mà chẳng động cũng là không. mà có khí. chẳng cần lao tâm. Quẻ hung thì cho là không. biểu người chiếm lại. núp ở hào 5. ▬▬▬Quan Dần Mộc ▬ ▬Tài Tí Thủy Ứng ▬ ▬Huynh Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thìn Thổ ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế 66 . thì biết không có tài. -Họ hỏi : Vì cớ gì? -Tôi đáp : Quẻ trước. Tuy có Tị hỏa sanh. gặp tuần-không. Phục mà lại không. phàm gặp tuần-không. chẳng rảnh mà sanh Sửu thổ Tài. lại ứng với ngày điền thực. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬--Phụ Tí Thủy ▬ ▬Tài Mùi ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế ▬▬▬Huynh Đệ Mão Sửu Tài trì Thế. Tị hỏa lại hóa hồi đầu khắc. Tài nầy đã không có sanh phò. mà chẳng phải không. xin chiếm lại nữa. ngày Ất Mão. Lại nhơn tháng 3. Tí thủy Tài không. thì hứa rằng ra khỏi tuần-không hết không. Quẻ tốt. có khí thì chẳng phải không. *Lại như tháng Tí. phục mà bị khắc cũng là không. Sau quả không có gì hết. ngày Tân Hợi. Khi ta mới học bói.-Nguyệt phá là không. Lại đặng quẻ Khuể. chiêm đi phương xa cầu tài. Đặng quẻ Đại-súc. Chẳng dám quyết đoán. phàm gặp tuần-không. ▬▬▬Phụ Tị Hỏa ▬ ▬Huynh Mùi Thổ ▬▬▬Tử Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Ứng ▬▬▬Phục Tí Thủy. Như tháng Thìn. mà quyết đoán rằng:Tài không có. lại đáo để toàn không(không đến cùng).

như vào hang sâu vực thẳm. Cái lý của Trời Đất cũng ở trong không mà ra. mãn tâm như nguyện. hứa tới ngày ra không thì thấy ứng. Nhưng cũng có ngày trúng không. Phàm chiếm mà gặp không. Nếu đi thì quả chắc là đặng ngay. gọi là "huyền không dĩ đải". tức là đoán không. Phải coi lại việc của mình chiếm. vậy hứa cho đi chăng? Hay là cản không cho đi chăng? Lý Ngã Bình nói:Cái thuyết không-vong là một cái huyền-diệu. giờ thực không. Nếu chiếm việc viển-đại. Đại tượng không kiết. Gặp Tí Hợi. Vượng Tài sanh Thế là chứng cớ chắc. thì có thể nói rốt cuộc là không. quỉ thần khó độ. TUYỆT. chỉ do quẻ trước mà đoán. -Dã Hạc nói: Phép chiếm nhiều lần làm cho bớt một phần ưu nghi hoặc. Thế và Ứng tương sanh. tháng Dần Mão. Đại tượng mà kiết. Quả tới ngày Ất Mão khởi trình. trở về được nhiều tiền. Như ở trong tuần. la triệu chứng đại hung. lưng mang muôn bạc. -Họ hỏi: Đi đặng thành không? Tôi đáp: Ngày Giáp Dần. hồi đầu tương sanh. sau tới đất người. là tháng thế hào ra khỏi không. đoán là "vô cớ tự không". 67 . Nhưng cũng không bằng chiếm luôn hai quẻ. Tài sanh. mọi việc đều toại tâm. tợ có mà không. MỘ. Bằng chẳng vậy. đều là tài-thần sanh Thế. thái-tuế nguyệt-kiến cũng có thể điền thực. thế hào ra khỏi không rồi. đó là quẻ trọn tốt Nhưng Thế gặp tuần-không. Hiện thời là nguyệt-phá. CHƯƠNG 26 (B): SANH. VƯỢNG. ▬ ▬Phụ Dậu ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬▬▬Tử Mão Ứng ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Quẻ nầy cũng đồng quẻ trước. chưa có định kỳ. trong tháng Dần Mão. hoặc gần. ngày Hợi. Còn việc ra ngoài tuần. chẳng phải ra tuần mà được thành. Lại mừng ứng hào làm địa-đầu. Ra tháng thì hết phá. theo quẻ trước mà đoán. hai quẻ hợp lại mà quyết đoán. thiệt là nói hết lậu máy mầu nhiệm của quỉ-thần. tháng Tí. Khai xuân. Nếu chấp theo phép xưa. *Lại đặng quẻ Minh Di. Ai dám biểu họ cứ đi phương xa sao ? Tôi bèn nói họ chiếm lại. cũng là có khi điền thực chẳng không. cho đi không nghi chi hết. biến ra quẻ Phong. thiệt là diệu-pháp. Vậy phải chiếm nhiều lần. hoặc xa. Thế hào Sửu thổ hóa Ngọ hỏa.▬▬▬Tài Tí Thủy Thế gặp Dần mộc. chẳng cho liền là không. vô cớ tự không.

Mộ . Vượng. có ngày Tí thì mưa. -Thổ hào tuy tuyệt ở Tị. Động mà biến ra Mùi thổ. động xuất Thân kim. cứ đó mà suy. cần phải hào kim vượng tướng. Tý . Nếu chiếm quẻ ở ngày Thân. nếu chiếm quẻ nhằm ngày Hợi. Động hóa ra Thân kim. Hỏa Dần. Tuyệt Dần. cùng là hào biến ra. hoặc là kim hào động mà hóa ra Tị hỏa. Tuyệt. luận hình mà không luận sanh. trong quẻ. Tôi dùng thiên-thời mà khảo chứng . luận khắc chớ không luận sanh. Vượng tại Dậu. tháng động hào. Tị. Tử . Kỳ dư. Thủy. -Thảng như kim hào hưu tù. gọi là hào chủ sự gặp vượng. động hào sanh phò. hết nghi. Mùi. Kỳ dư. Thân. Thiệt biết thổ ký sanh ở Thân. Thổ Thân. -Kim hào tuy mộ ở Sửu. không đủ bằng chứng. lại nói: Thổ trường-sanh tại Dần. không nghiệm. Mộc mộ ở Mùi. chẳng luận mộ. *Giác-Tử nói :.Trường-sanh. có ngày Thân tạnh. thêm gặp Tị hào. lại gặp Tị hào. thì gọi là tam hình.Kim tuy trường-sanh tại Tị.Tuyệt. Kỳ dư. đông mà biến ra Hợi thủy. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mùi. cũng là hào chủ sự gặp trường-sanh. Tỉ như hào chủ sự thuộc Mộc. tức là hào chủ sự trường-sanh ở ngày Hợi. Ngọ. luận sanh chớ không luận tuyệt. Suy. động-hào sanh phò. Hợi. Bịnh. hoặc là trong quẻ động biến ra Tị hào. gọi là:hào chủ sự gặp tuyệt. Đế-vượng. Kim trường-sanh tại Tị. tháng. Người xưa cho thổ hào trường-sanh ở Thân. 68 . Kỳ dư. đều gọi là gặp trường-sanh. Mộc-dục. không có khí. Trong quẻ. Lại thấy thổ ở hào Tử tôn. hoặc đặng ngày. -Tị hào tuy trường-sanh ở Dần. Vuợng tai Tý. tất-nhiên phải hưu tù vô khí. Động mà biến ra Mão mộc. gọi là hóa mộ. Mộc Hợi. Cho nên biết rằng : Thổ trường-sanh tại Thân. mới gợi là tuyệt. lại gặp Tị Ngọ hỏa nhiều. Mộ tại Sửu. hoặc trong quẻ thổ nhiều sanh kim. tháng. cứ đó mà suy. hoặc ngày. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mão. Quan-đới. thêm gặp Thân kim. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. luận sanh. Mộc tuyệt ở ngày Thân. thì Tị hỏa trở lại sanh thổ. thì liệt hỏa đốt kim. Thảng ngày. chẳng nên dùng. Thìn. gọi là hóa vượng. động xuất Hợi hào. Mộ. cứ đó mà suy. lại gặp ngày Tị chiếm quẻ. gọi là :hóa tuyệt. Tuất. có ngày Tý tạnh. Thai. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. có ngày Thân thì mưa. động xuất Mão hào. Dưỡng Tôi chỉ thí-nghiệm được 4 chữ :Sanh. Mão. Lâm-quan. đều đặng Mùi thổ xung động. Mộc vượng ở Mão. Nếu thổ hào vượng tướng. thường thấy thổ ở hào Phụ mẫu. gọi là : hóa trườngsanh.

hoặc gặp ngày tháng. tuyệt. Nói : Hỏa thổ trường-sanh. mộ. thị bào thai. Mộc sanh tại Dần. gặp đế-vượng. bịnh mới găp xung thì mạnh.*Một khi. muôn đời không đổi. Chẳng vậy. Sau vì liên tiếp nhiều ngày hôn trầm. kỷ thổ sanh tại dậu. Kim sanh tại Tị. phải dùng chữ cái (tự nhãn). kỷ thổ sanh tại dậu. ngày Kỷ Mão. thì mồ thổ sanh tại dần. làm dụng-thần. động-hào. biến ra Phong. Hứa sẽ mạnh trong ngày Thìn. Còn theo ngũ hành gia. động mà gặp hợp. Lý-Ngã-Bình nói : Luận về sanh vượng. chỉ nói đặng dụng-thần đồng với ngày. Như sau có dụng-thần . Thìn thổ tài hào vượng tại Tý. e có chổ phiền phức không tiện viết ra trọn. Đó là thổ ký sanh tại dần. Minh tri Tý thượng. Dịch-vị tuy nói : Duy thổ trường-sanh chẳng phải một chổ. là vì Thìn với Dậu hợp. Hứa ngày Thìn mạnh. Tài hào. biến hào sanh phò. không thể chỉ định vượng ở bốn mùa. là vì Thìn thổ gặp ngày của nó. Nếu phân ra âm dương. đều gọi là vượng . cần phải được vượng . Hứa ngày Dậu. nhiều loại. CHƯƠNG 26 (C): CÁC MÔN LOẠI ĐỀ-ĐẦU TỔNG CHÚ Sau vì chia ra nhiều môn. Đây là chuyên lấy thiên-thời mà khảo chứng. mồ thổ sanh tại dần. hỏa sanh tại Dần. nên chỉ dùng đề-đầu. tháng Ngọ. Thủy sanh tại Thân. thổ ký sanh ở thân. tới ngày Tý mới chổi dậy. 69 . chưa được thiệt khảo pháp. cũng là chưa đặng chứng chắc. ngày Dậu sẽ mạnh. hoặc dụng-hào gặp trường-sanh. Đặng quẻ Chấn. tháng. Dần thượng bài. Nay mạnh ngày Tý. Bốn cái trường-sanh là chánh lý. chiếm vợ bịnh. Duy Thổ ký sanh. Trong núi có khôn thổ sanh ở thân. ▬ ▬Tuất ▬ ▬Thân ▬▬▬Ngọ ▬▬▬Tài Thìn Thổ X▬▬▬Tài Thìn Thổ ▬ ▬Dần ▬▬▬Tý Thìn thổ.

Dụng-hào nhựt mộ. CHƯƠNG 26 (D): CÁC MÔN LOẠI ỨNG-KỲ TỔNG CHÚ *Tịnh mà găp trị. đó là hỏa nhập mộ *Suy tuyệt mà gặp sanh. nguyên-thần. *Chủ tượng: -Chủ sự hào. động hóa hồi đầu sanh. Ngọ. ngày Tý thì ứng với nó. hóa thối-thần. sau gặp ngày Sửu. tuy hóa cũng là kiết. Kinh Dịch nói : "Cửu ngũ chi trí giả". Thế-thân. Kỳ dư. đều là hóa kiết . -Người xưa nói : Biến như vật tiêu (mòn) rồi trưởng (lớn). Ngũ là hào thứ 5 trong quẻ. hóa mộ. đương thời thì vượng. hóa trường-sanh. *Thân tức là hào: -Xưa dùng Quái-thân. Trong các chương sau nầy. gọi là hóa. đều là hóa hung . nhập mộ động. Lại có ngày Tuất ứng với nó. huynh đệ làm chủ sự hào. hóa phò trợ. *Dụng-thần hóa hung: -Phàm dụng-thần.Như chủ sự hào ở Tý phát động. hóa ngày tháng. Ngọ. tức là lấy phụ mẫu. tôi thử không nghiệm. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Tý thủy chẳng động. chiếm quẻ nhằm tháng Tị. cứ đó mà suy. Kỳ dư. nên không dùng. tức là Thế hào. sau gặp ngày Tý.Như chủ sự hào thuộc kim. hóa tức là biến vậy. vô khí. tuy biến cũng là hung. động mà hóa mộ. sau gặp ngày Hợi. tức là hưu tù. lại chiếm quẻ gặp tháng Tị. chớ không phải là Quái-thân. 70 . cứ đó mà suy. Lúc biến quỉ. nguyên-thần. hóa đế-vượng. *Thái vượng mà gặp mộ. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Ngọ hỏa. hoặc trong quẻ Tị Ngọ hào rất nhiều. hoặc nhằm thu lịnh. Thế-thân. là đó. Kỳ dư. *Tam-mộ: .Phàm dụng-thần. gặp trị : . cứ đó mà suy. Sau gặp ngày tháng thổ. hóa không. Lão dương làm thiếu-âm. gọi là biến. cứ đó mà suy. hóa quỉ. Khi hóa tấn-thần. phàm nói biến tức là hóa hào. *Tuế-quân tức là thái tuế đương niên: -Tuế ngũ(5): Tuế là thái-tuế. thối rồi tấn. hóa tuyệt. Phàm sau có gặp chữ thân. Kỳ dư. động hóa hồi đầu khắc. -Từ xưa quái thế là chủ tượng. *Động mà gặp hợp. gặp vượng :. hóa sanh vượng. ngày Ngọ thì ứng với nó.*Dụng thần hóa kiết : . Tý thì ứng với nó. cũng gọi là chủ sự hào. Hóa là như vật thành rồi bại. Tôi thử chẳng thấy ứng nghiệm như vậy. Chiếm phụ mẫu . *Lão âm làm thiếu-dương. huynh đệ . biến hồi đầu khắc. tấn rồi thối. *Ngũ vị: -Hào thứ năm của mỗi quẻ là quấn vị.

kị-thần. cứ vậy mà suy. làm phước. động hào : . ngày mà ứng. động hào sanh phò. *Gặp lục hợp cũng phải tương kích: -Như chủ sự hào cùng ngày. kị trị. gặp trị. *Thảng gặp quẻ không được rỏ ràng. *Tuần-không rất ưa điền xung : -Coi chương tuần-không. ngày Dần. gặp hợp : -Như Thân động hóa Dậu.Việc xa thì lấy năm. có khí ứng ngày Tuất. hóa Thân. tháng mà định.Như tháng Tý. cứ đó mà suy. chờ ngày tháng sanh phò. Lại có khi gặp ngày Ngọ ứng với nó. có khi ứng tháng. Dẩn lên là hai điều. thì chiếm lại : -Nếu quẻ lờ mờ thì chiếm lại một quẻ khác. phải phân xa. Mùi thì ứng với nó. sau gặp ngày Tý Hợi thì hung. đó là đại tượng hung. chiếm quẻ. mới là đại tượng kiết. phải coi dụng-thần suy hay vượng . chiếm gần mà ứng xa.Như hào ở Tuất thổ. nhập mộ tại Tuất. có giải rất rỏ ràng. kị xung : -Như Dậu động. *Nguyên-thần tới trợ. tháng Tị. coi chừng nguyên-khí hưng hay suy. việc gần thì lấy giờ. phải phòng khắc-giả gặp sanh : -Như trước nói dụng-thần ở Thìn thổ. phải chờ ngày tháng xung khai. cứ đó mà suy. đó là nguyệt-phá. phải chờ khắc-thần thọ khắc : -Giả như dụngthần ở Thìn thổ. . Kỳ dư. Còn thêm gặp Dần Mão khắc chế nữa.*Nhập tam mộ đều ưa xung khai : -Như chủ tượng ở Ngọ hỏa. tháng Thân. chiếm ngày ứng giờ. mà ứng gần. có khi ứng tháng. Kỳ dư. Kỳ dư. Cũng có khi chiếm xa. sau gặp ngày Thìn. * Hóa tiến-thần. Tháng bị Dần Mão khắc hại. gọi là tiến-thần. *Có khi ứng tại độc phát. *Đừng gọi : Hào không có nghiệm. cũng có khi ứng ngày Dậu. sau gặp ngày Ngọ. Sau gặp ngày Mùi ứng với nó. Như chủ-tượng ở Tý và Sửu được hợp. có khi ứng ngày. sau gặp ngày Thân Dậu xung khắc khắc-thần. hoặc hung. có khi ứng ngày. ứng với nó. chiếm tháng ứng năm. tới xung. thì sẽ ứng với nó. gần. đừng có đoán liều. ngày Thân. biến ra Dậu kim. tới phò. tháng. gọi là phá mà gặp hợp. hoặc động mà hóa hợp. tháng thành hợp. *Nguyệt-phá ưa gặp điền hợp: . thì mới được kiết. đã không có ngày. Làm họa. 71 . chủ sự hào ở Ngọ hỏa. độc tịnh : -Coi chương độc phát thì rỏ *Có khi ứng tại biến hào. ngày điền thực thì hết phá. *Đại tượng kiết mà thọ khắc. *Đại tượng hung mà thọ khắc. *Kị-thần tới khắc. trong chương nguyên-thần. hoặc động với hào hợp. có giải nghĩa minh bạch. hoặc kiết. chẳng khá không biết . *Hóa thối-thần.

mà muốn được lâu dài. nguyên động. Nếu bỏ dụng-thần ra. rốt cuộc cũng khó xuất lộ. ngày Hợi đặng tài.núp trong quẻ. Dã-Hạc nói : Trước phải lấy dụng-thần làm chủ. Kỳ dư. cây mục. quẻ Thủy Thiên Nhu trong cung Khôn. cứ đó mà suy. Người xưa nói du-hồn là đi ngàn dặm. Dầu gặp cái chi sanh cũng không sanh nó được. 72 .Du-hồn là quẻ thứ 7 trong mỗi cung. Nó làm biến-hào. . CHƯƠNG 26 (E): DU-HỒN. Các sách đều cho dụng-thần trúng nguyệt-phá là trái thời. Chiếm phần-mộ. Trên đó là chỉ ngày phá trong mỗi tháng.*Thế không. nguyên tịnh. cứ đó mà suy. Qui-hồn chẳng ra khỏi biên cương. CHƯƠNG 27 : NGUYỆT PHÁ Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng giêng : Thân Tháng hai : Dậu 3 : Tuất Tháng 4 : Hợi 5 : Tý Tháng 6 : Sửu 7 : Dần Tháng 8 : Mão 9 : Thìn Tháng 10 : Tị 11 : Ngọ Tháng 12 : Mùi Ngôi nào bị nguyệt-kiến đối xung là nguyệt-phá. Ta làm một việc nầy. phải chờ nguyên-thần gặp trị : -Như trong tuần giáp-thìn chiếm cầu tài. chớ có đó cũng như không. không khác chi rể khô. gặp du-hồn thì trong lòng không bền-bỉ. lấy tương phản với du-hồn mà đoán. vong linh chẳng an.có hào động kị-thần cũng không hại nó được. cứ thế mà suy. cũng không sanh nó được. thì bị thương càng nặng. chiếm cầu mưu. đi hay không chẳng định. Kỳ dư. *Thế suy. cũng không thương khắc được động hào. nên việc. mọi việc câu nệ chẳng lành. đặng quẻ Khôn biến ra Khảm. thì trúng. phải chờ nguyên-thần gặp xung : -Như mùa thu. là lầm vậy . dời đổi không chừng. Sau gặp ngày Tị. đặng quẻ Khôn. như quẻ Hỏa Địa Tấn trong cung Kiền. Kỳ dư. bình sanh không được an cư lạc nghiệp. Tuy có nhựt-thần sanh. Mà gặp cái chi hại. sau lấy theo khoảng nầy mà xét thêm. chấp theo đấy mà đoán. QUI-HỒN . Phàm đặng quẻ du-hồn: Chiếm thân mạng. quẻ Thủy Địa Tỉ trong cung Khôn. như quẻ Hỏa Thiên Đai Hữu trong cung Kiền. không định hướng. Tuy là thấy nó hiện trong quẻ.Qui-hồn là quẻ thứ 8 trong mỗi cung.

*Như tháng Hợi. định chắc là năm thiệt phá. không hung. ▬ ▬Phụ Mẫu Mùi Thổ X Thế▬▬▬-Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Ứng ▬▬▬Tài Mão ▬▬▬Quan Quỉ Tị Hỏa O ▬ ▬Dần Mộc Trong quẻ nầy. quẻ sau có Quan đến ngôi Thế hào. huống là không có nhựtkiến. thì thiệt tới đâu cũng vẫn là phá. ▬ ▬Tài Tý Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Thế ▬ ▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi *Đoán rằng : Nếu mạng không làm quan. chiếm coi ngày sau có làm quan không. thì có đem họa phước tới. thì đâu có Quan đến sanh Thế. Thế động hóa tiến-thần. Hể động. thì lộc nước có ngày sẻ được hưởng. cớ sao phát động mà sanh Thế? Tôi bèn biểu chiếm lại. động-hào sanh trợ. ngày Kỷ Sửu. Nay tuy phá. Nay quẻ trước động Quan tương sanh. cùng là quan-tinh trì Thế.Dã-Hạc nói : Tôi có thí nghiệm. Đặng quẻ Đoài hóa Tụng. Mà hào phá kia lại không có nhựt-thần. Hiện thời. động hào đến sanh. Xung không thì ra thiệt(xung không tắc thực). Chỉ có tịnh mà không động. May chỗ không đó. động hào đến sanh nó kia mà ! Tôi mới đem lòng ngờ vực. Nếu việc không kiết. biến thì thương động. -Khách nói : Ứng vào năm nào? -Tôi đáp : Trong quẻ trước. *Lại đặng quẻ Thủy Địa Tỉ. xa thì ứng trong năm tháng. thì chẳng động. chớ ra ngoài tháng thì hết phá. thì chẳng còn phá. 73 . chẳng phải còn không nữa. tuy phá. Tại sao ? -Thần phát lộ ở chổ động. lại có nhựtthần tương xung. Gần thì ứng trong ngày giờ. Quan động mà sanh Thế. Gặp ngày hợp. Rỏ ràng là có thể làm quan rồi. Thế gặp tuần-không. Dầu chiếm nhằm nhựt-kiến cũng sanh không nổi. thấy động thì thương hào. lại không có nhựt-thần. Quan trúng nguyệt-phá. Hào-quan đã không dùng vào đâu. chớ đến ngày thiệt phá thì hết phá. Nhưng gặp nguyệt-phá.

tiếp tục tương sanh. chắc là có người oán thù. chiếm ngày sau gặp công danh không ? Đặng quẻ Cấn biến ra Quan. Phép xưa luận về tiến-thần. được ra khỏi không. thì ngôi ta đã mất. có nói : Động mà gặp nguyệt-phá. thì người cha không thể nào về được. đã phá mà hóa không. Đã không có nhựt-thần sanh. lại không có hào động trợ. -Khách hỏi: Coi giùm về việc chi: -Tôi đáp: Bởi động khắc Thế. CÓ người khách ở đó.Dậu hóa ra nguyệt-kiến. ngày Mậu Tý. Trong quẻ nầy. chiếm coi người cha chừng nào trở về. cũng là thối. Ứng vào ngày Mão đặng tin. là ngày Phụ hóa Mùi thổ bị tuần-không. May thay! Có Tý thủy tiếp tục tương sanh. -Lại hỏi: Có trở ngại về công danh không? -Tôi đáp : Nếu không có Tý thủy động hào.Quả đến năm Tị. rốt cuộc thối để trở về nhà. không đủ sức. động và trì Thế. hào Phụ bị phá và hóa không. sự thị phi. Đặng quẻ Kiền biến Quải. Ứng ngày Mùi trở về. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬ ▬ Mùi Thổ Phụ Mẫu trì Thế. ngày Ất Mùi tới nhà. sẻ gặp hung. Nếu nói : Nguyệt-phá không dùng gì được. là ngày phá mà gặp hợp. Sau quả ngày Mão đặng thơ. bị Thân kim động lại khắc. Ngày Mão có tin. Lại đoán : Châu-tước ở hào Phụ. hỏi tôi rằng : đã biết Tý thủy. thì sai như một trời một vực . Năm nay. được thừa tập ấm trưởng-phòng mà thế chức cho cha. mất ngôi là chắc rồi. li nhậm(đổi). tháng 7. mà không khỏi giáng cấp. Bửa sau cho đòi tôi vào phòng giấy. ngày Ngọ Mùi trở về. sách bói có nói : kị-thần 74 . *Lại như tháng Ngọ. ngày Quí Mão. Nếu đoán theo phép xưa. Tôi không đoán theo đó. cho dụng-thần là vô khí. *Lại như tháng Thìn. ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế ▬ ▬Tài Tý Thủy X ▬ ▬Huynh Tuất ▬▬▬Tử Thân Kim O Ứng ▬ ▬Phụ Ngọ ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬--Tị Hỏa ▬ ▬Mão Mộc Đoán rằng : Dần mộc quan-tinh trì Thế. biết lý Kinh dịch.

Tôi khuyên hảy từ chức. giáng cấp bị đổi. ▬ ▬Tử Dậu Ứng ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quan Mão ▬▬▬Phụ Tị Tôi nói : Nghe đâu sỉ dân có ý muốn xin lưu ngài lại. tuy là có thiệt bị. luôn ở hai chổ. thành ra nguyên-thần vô dụng. Quả tới tháng 7. tháng Tị. còn kêu đến chổ ông ở để bói. Ông ấy gặp năm Tý là năm thiệt phá. được phục chức và bổ nhiệm như xưa. sánh với cái họa năm trước. hai đàng yết tham. Tháng đông-chí sự liểu kết. ngày Bính Thìn. lại là Thái-tuế đương quyền. hết nghi . quả tới năm Thìn. Lại hợp với quẻ trước. kết thành lổi to. là năm Tý thủy nhập mộ. Đến năm Tý. mà e không được lâu. có khắc mà không sanh. ngồi ở chổ mình. -Ông nói : Tại cớ sao ? -Tôi đáp : Cũng là theo quẻ trước mà đoán. Quan và Thế hào đều đặng sanh hết cả hai. Lúc đó. hào thứ năm là Tý thủy. Thảng ở tháng khác. Tới năm Thìn . sao lại nói trái lại là phải bị đổi? -Tôi đáp : Tý thủy bị phá và hóa không. chẳng sanh được Thế sanh được Quan. Thần phát lộ ở động. Phải chờ tới năm Tý. Quả tới năm Giáp-Tý. tôi đã đi qua tỉnh khác. -Người khách biết Dịch lý kia. Tý thủy chưa đặng thiệt. thì mới có cái nghiệm nầy. mà phải bị giáng cấp. Tôi không đoán theo phép xưa. nên được làm việc lại. mà gặp phá và hóa không. Ngài không nghe. thì sao lại không lâu ? -Tôi đáp : Tuy là có cửu ngủ thủy mà kim sanh nó bị Tị khắc. mà làm việc như xưa.với nguyên-thần đồng động. Tý thủy tuy động. mà sức hảy còn yếu. thì lại còn nặng nề hơn nữa. tuy lưu phương danh muôn thuở. Năm Mão lên Đốc-phủ. Đó là triệu chứng mùa đông nầy cao thăng. Hợi thủy vượng ở Tý. nếu trung tháng Đông-chí. gặp thái-tuế mà hết phá : làm việc như xưa. cho nên đoán là giáng cấp mà thôi. mà nói rằng:cửu nhủ Hợi thủy sanh Quan. mà bị tội giải về kinh. chiếm đặng quẻ Địa Trạch Lâm. thì cũng chưa biết chắc được. Tới tháng Tý. Sách bói có nói : Tuy có chớ như không. thì chắc sẻ được phục chức củ. Thân kim trở lại khắc Thế. Tháng Dần. thanh ra có chổ kết oán. 75 . Tuy chẳng đến nổi tước chức. động chắc là có cớ chi. tháng 3 về sự điều-trần(tỏ bày việc quan). vì Thân kim khắc Thế. Ngày sau. thái-tuế khắc hại Tý thủy.

là Tài. Tới năm Thìn. *Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. Xét lại quẻ Cấn biến Quan. tháng làm dụng-thần. gặp khắc không bị khắc. thì hảy tìm nó ở quẻ đầu. thì có thể nói : "Nguyệt-phá có chớ như không. chẳng tiếp tục tương sanh được. có đủ lục thân. nửa kiết cùng chung trong môt hào. -Lý-Ngã-Bình nói : Cuốn Dịch-vị có luận : Nguyệt-phá động là kị-thần. thì vô hại. Nay trong quẻ không có Dần. -Dịch-lâm bổ-di lại nói : Nếu nhằm hào nguyệt-phá. sẻ đặng phục chức và bổ dụng như xưa. không dùng vào đâu được hết. Nhựt-thần sanh nó cũng không nổi. Cấu tụng sỉ đình. chẳng dùng vào đâu được hết" chăng ? Thật là hết sức sai lầm vậy CHƯƠNG 28: PHI THẦN. tại bổn cung. thì lấy ngày. Mão . *Cung Kiền quẻ đầu. cứ cho là hung: gặp sanh chẳng nhờ sanh. Đó là nửa hung. nên cũng còn bị giáng phạt. là vì phá mà động. Gặp thái-tuế đương quyền. chẳng luận suy vượng. lúc chiếm nhằm nguyệt-phá. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Ứng ▬▬▬Huynh Dậu Kim ▬▬▬Tử Hợi Thủy ▬ ▬Phụ Sửu Thổ Thế Nếu chiếm thê tài. mà sức còn yếu.Lấy thổ mà biện ngày nhựt-phá. PHỤC THẦN Nếu dụng-thần không hiện trong quẻ. thì thủy nhập mộ. chớ như không. lấy hào Tài làm dụng-thần. thì dụng-thần chẳng có ở trong quẻ. Phụ. Quan. thì tìm dụng-thần ở trong quẻ đầu là Càn Vi Thiên. Quẻ nầy thuộc về cung Kiền. Kiền Vi Thiên : ▬▬▬Phụ Tuất Thổ Thế ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quỉ Ngọ Hỏa ▬▬▬Phụ Thìn Thổ Ứng ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tý Thủy 76 . bị họa không vừa. Lại cũng nói : Tuy có. Huynh. Tử. Nếu chẳng động thì đừng đoán như thế.động làm nguyên-thần thì không nhờ cậy gì . ở trước. Như chiếm khác ngày tháng Dần. của bổn cung. Vì quẻ đầu của bổn cung. Mão. tuy nguyệt-kiến điền cung. Nếu ngày tháng không phải là dụng-thần. thì Dần Mão Mộc là thê tài.

không có Hợi thủy.Trong quẻ nầy. 3. Hợi thủy sanh Dần mộc. Phục-thần vượng tướng. hưu tù. gọi là phi lại sanh phục. phá. Tại sao ? -Vì phục-thần ở dưới. *Lại như chiếm cho tử tôn. mộ suy. vô dụng cũng ra hửu dụng. Nhưng chẳng phải một mình phi-thần không-vong mà phục-thần ra đặng. Tử tôn. 2. *Phục-thần hửu dụng có 6 trường hợp: 1. không. thì đoán theo lẽ kiết. Kỳ dư. suy theo đó. *Lại phục-thần không xuất hiện được. 4. Tử Tôn Quẻ nầy thuộc về Kiền cung. động-hào xung khắc phi-thần. cứ đó mà suy.Dần Mộc Thê Tài tức là phục-thần. Đây là quẻ Thiên Sơn Độn. hào đồng là Tý thủy. hãy đem nó núp dưới hào đầu là Thìn thổ ở trong quẻ Độn. Nếu không phải ngày tháng Hợi. Trong quẻ Kiền Vi Thiên. hửu dụng cũng là vô dụng. thì dể bề dẫn bạt(kéo lên). ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬Phụ Thổ Thìn Phục: Tý thủy. nhập mộ. Đó là phi lại khắc phục-thần. tìm đặng phục-thần mà gặp sanh phò. 5. có 5 trường hợp: 77 . Tý. thì cũng tìm nó trong quẻ Kiền Vi Thiên. Kỳ dư. tuyệt. Thìn thổ là phi-thần. Thảng ở vào ngày tháng Hợi Tý. Dần Mộc Thê Tài ở hào thứ hai. hưu tù. Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. cho nên phục-thần sẻ dể bề xuất hiện . cũng là Tử tôn không hiện trong quẻ. phi-thần ở trên. người chiếm quẻ sẻ lấy ngày tháng làm dụng-thần. 6. Hào thứ hai Hợi thủy tức là phi-thần. lấy Tý thủy Tử tôn. Nay trong sáu hào. Phục-thần đặng phi-thần sanh. Tử tôn là phụcthần. Phục-thần đặng động-hào sanh. Sáu phục-thần kể trên đều là hửu dụng cả. tháng). tuy có mà như không. Tuy nó chẳng hiện. Phục-thần đặng ngày tháng(đồng với ngày. Phục-thần gặp phi-thần không. Đó là dụng-thần chẳng hiện. thì đem nó núp(phục) dưới Hợi thủy của quẻ Cấu. mộ. đặt tên là phục-thần thọ chế. Phục-thần gặp ngày tháng. phụcthần cũng dể ra. Phi-thần đã gặp phá. tuyệt. Lời luận nầy cận lý. chớ cũng như hiện vậy. Nếu phi-thần nhằm phá. chịu khắc hại. lấy hào Tử tôn làm dụng-thần. Hảy đoán theo lẽ hung. đặng trường sanh.

mộ tuyệt. ở phi-hào. Sửu thổ bị tuầnkhông. bị ngày tháng xung khắc. Đặng quẻ Hỏa Sơn Lữ . thì được mạnh. gặp tuần-không. 3. Phàm dụngthần vượng tướng. bị phi-thần vượng tướng đến khắc hại. Huỳnh-kim sách nói : "Phục cư không địa. nguyệt-phá.) mà họ đương chờ đợi. *Như tháng Mão. phải tìm nó ở quẻ bổn cung. 5. Tuy có mà như không. Trong quẻ nầy. Đặng quẻ Địa Phong Thăng . mà gặp tuần-không. vô khí. Hứa ngày Ngọ. thì việc chi cũng không vừa lòng. ra khỏi tuần-không thì sẻ đặng. 2. chiếm coi bịnh. ngày Nhâm Thìn. 78 . làm dụng-thần đã không mà lại núp dưới hào hai Sửu thổ. hưu tù. chiếm coi ngày nào đặng lảnh văn thư (giấy tờ.. Phụ Mẫu ▬ ▬Quan Mão Ngọ hỏa. tới cùng không thể xuất hiện. Nghĩa là: Hào phục trúng tuần-không. bằng khoan. Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần hưu tù. Tử tôn ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Ứng Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. thì trên sàng chổi dậy. Dẩn lên là dụng-thần chẳng hiện. 4. Quả đến ngày Ngọ.1. v. ngày Bính Thìn. Tử tôn xuất hiện. thì tới ngày ra khỏi tuần-không. Phụ mẫu. ▬ ▬Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế -Phục:Ngọ hỏa. Quả đặng văn thơ ngày giáp-ngọ . sẻ xuất hiện. Hứa ngày giáp-ngọ. Ngọ hỏa Tử tôn phục ở dưới hào Sửu thổ. v. tháng. không phải theo lời luận này. phục-thần dễ xuất. bị đè lên khó ra. ▬▬▬Quỉ Dần ▬ ▬Tài Tý ▬▬▬Huynh Tuất Ứng ▬▬▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Phục : Ngọ hỏa. sự dử tâm vi". Đó là 5 cái phục-thần vô dụng. *Lại như tháng Dậu. ở ngày. Tôi đặng thấy chổ ứng nghiệm. thì dễ bề dẩn bạt (kéo lên)..

suy. Làm sao trong quẻ nầy. tự-nhiên có dụng-thần chắc sẻ hiện . Phụ Mẫu ▬▬▬Tài Tý Thế Phụ mẫu dụng-thần chẳng hiện. ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬ ▬Tài Tý ▬ ▬Huynh Tuất ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Tị hỏa Phụ mẫu hiện rõ ở hào đầu. tuyệt. ngày Bính Thìn. chiếm cho cha bịnh. Hợi thủy hồi đầu khắc Phụ mẫu . nếu dụng-thần gặp không. Bỗng nhiên đặng ngộ : Đó là trong hai quẻ 79 . *Một ngày kia. thì việc họa phước đã biết 8. đặng quẻ Sơn Trạch Tổn . phá. thì lại tìm nó ở cung khác . biến ra Tổn . vẫn biết rõ Tị hỏa Phụ mẫu phục dưới hào thứ hai Dần mộc. đoán chắc sẽ mạnh . Vượng mộc oanh Tị hỏa. 9 phần rồi . phá. Tỉ như chiếm đặng quẻ Kiền Vi Thiên. Người con thứ lại chiếm. Dịch-lâm bổ-di lại cho quẻ Qui-hồn thì lấy quẻ thứ tư trong cung Ly. Đặng quẻ Địa Lôi Phục . nên chưa tin chắc. ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Thân Thế ▬ ▬Phụ Ngọ Hỏa X ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬Hợi Thủy Tôi nghĩ rằng : Hai quẻ trước đều nói sẽ mạnh . thấy thầy thuốc chật nhà. suy. Tháng Mão. Dung-thần bị không. hiệp lại mà quyết đoán. tuyệt.Phép xưa lại có nói : Phàm đặng quẻ đầu bát thuần. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Ứng ▬ ▬Huynh Thìn ▬ ▬Quan Dần -Phục : Tị hỏa. mộc vượng hỏa tướng. Không chiếu theo đó mà đoán. chiếm mùa xuân.đặng quẻ Tiệm. Dã-Hạc nói : Cần chi phải làm như vậy. Sao lại không chiếm một quẻ nữa . tôi tới một nhà nọ. -Khách thấy thế bịnh rất nguy. thì lại đến cung Khôn mà tìm nó. gọi là : "Kiền Khôn vảng lai hoán". phi lại sanh phục. trong đó có dụng-thần bị không. tôi bèn bói lại. chắc bịnh được mạnh .

dầu Biển-Thước cũng khó trị cho lành bịnh. cho là bây giờ bịnh mạnh. Tị hỏa Phụ Mẫu vượng. -Vợ chiếm cho chồng. -Đáp là tánh Thọ. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X Thế ▬ ▬Phụ Thìn ▬▬▬Hợi Thủy -Quẻ nầy đồng với quẻ trước. Có thần hay không có thần ? -Con chiếm. vậy liệt vị thấy làm sao? -Thế bịnh rất nguy hiểm. thì Hợi thủy khắc Thế. mà không nói ra. đông lịnh khó sống. ▬▬▬ ▬▬▬ Ứng ▬▬▬ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X ▬ ▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Hợi Thủy Tôi coi luôn ba quẻ nầy. đức-hạnh mà thôi. -Rồi tôi mới hỏi riêng rằng : bịnh của ông đây ra sao? -Vị ấy đáp : Tôi có thể trị được. chẳng bị thương khắc. phát lạnh trong gân cốt. chỉ theo quẻ trước mà đoán. đặng quẻ Thiên Sơn Độn. -Cha tự chiếm. Hợi thủy khắc Phụ . Lại thỉnh phu-nhân bói. Rồi họ công nghị một thang đối chứng. -Đến đầu mùa nầy.trước. Nhưng không uống thuốc của tôi mới làm sao đặng? 80 . Trong đó có 1 vị cười lạt. cậy nhờ nơi âm-công. cha tự chiếm. ứng với sự mạnh đương thời . -Tôi mới hỏi tánh(họ). lại đặng quẻ Thiên Sơn Độn. thì Hợi thủy khắc Quan. -Tôi hỏi mấy ông thầy thuốc rằng : Theo quẻ thì không thấy rõ. Tôi cũng không nói ra. Ba quẻ nầy in như là một tay đưa ra. Trong quẻ nầy. thì Hợi thủy hồi đầu khắc. Mùa đông rất nguy.

sẽ được thăng chức. Duy có Vân-cường mới thiệt là sai lầm nốt! Tháng Tý. mới là tìm phục-thần. vuợng. Tới mạnh-xuân(tháng giêng). biến ra Đoài. chẳng dám chiếm tới ba. chiếm quan. nhưng phục-thần bị suy.Tôi mới nói nhỏ với người con rằng : Bịnh của ông. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Mộc X Thế▬▬▬--Quan Tị Hỏa Họ đoán rằng: Phi-hào Ngọ hỏa Quan đã bị phá. ngày Mậu Dần. tuy là có ứng nghiệm. hại. Trong quẻ nầy. Tôi lại đoán : Huỳnh-kim sách nói : phi-hào. có ghi chiếm nghiệm. Đã biết lúc đó thì sống. là phục-thần. thiệt là bí quyết biết là dường nào! Tôi nói :Đã biết chiếm lại nữa. nên nói : Chiếm thêm quẻ thứ hai. Huống trong Dịch-vị. thiệt là ba-tâm! Có kẻ nói : Chiếm nhiều chứng hai quẻ. Tị Quan. còn phải tìm phục-thần? Phục-thần vô dụng. -Tôi mới hỏi tương lai ra thế nào? -Ông nói : Hiện bây giờ thì không có sao. lại nói phục-thần? 81 . Sao mà không nói : biến xuất quan. hình xung khắc. Hộ quái không ra. thì có dụng-thần. phải dùng thầy tánh Thọ trị cho. thiệt là bí pháp!Đem cái bí-pháp này. nguyệt-phá. tuầnkhông. tương lai sẽ chết. Đặng quẻ Khốn. Nhưng đây còn chiếm lại nữa. muốn vội truyền cho người đời. mà bịnh-nhân khó qua khỏi mùa đông nầy. Sáng ra ông tánh Thọ lại tạ ơn tôi. nhờ chiếm nhiều quẻ. mà sao dụng-thần chẳng hiện. biến-hào đều là không có dụngthần. đã là phiền nhọc thần-linh rồi. khó lấy đâu làm căn cứ. thật là thần-y! Sau quả chết tháng Hợi. còn tìm ở hóa. mạnh-xuân Quan gặp trường sanh. Tôi không dùng phục-thần. chương biến hộ . hào đầu Dần mộc biến ra Tị hỏa quan-tinh. -Tôi nói : Lời ông hợp với số tướng hợp nhau. trường sanh ở Dần. hưu tù. thì không phải nhờ chiếm nhiều quẻ mà ra sao? Lý-Ngã-Bình nói : Phép xưa dùng phục-thần. lại tìm hộ quái. quyết-định họa phước mới là vững vàng. thì hào hết sanh Quan.

-Tôi đoán rằng : Thế hào Mùi thổ phát động. thì tháng Hợi sẽ thấy mặt con. Sao lại dùng hóa mà đoán? Giả như trong quẻ. Mùi hóa Tuất. phục-thần và biến hào đều là Tị hỏa. ngày Quí Mão. Hợi thủy chẳng hiện.Năm Tân Mão. Tuất hóa Mùi. như cây mùa xuân. Hóa tiến. Thân Tý Thìn hợp Thủy cục. Dụng-thần đông đúc mà chẳng dùng. Bính Tân hóa Thủy. *Như tháng Thân. Mão hóa Dần.May trong quẻ nầy. Dần hóa Mão. Tị hóa Ngọ. ngày Bính Tý. tam hợp thành cục. CHƯƠNG 29: TIẾN THẦN. như nước có nguồn. Thế với Tử tôn : Hợi Mão Mùi. năm Tân. Tý thủy nhật-kiến. càng thêm tức cười! . Lại thấy những điều chiếm nghiệm trong chương "hóa". họa phước. Đó là làm cho người lầm lạc. tháng Bính Thân. dùng biến-hào hay là dùng dụngthần? Chẳng phải là kiểu mẫu của người truyền thế dạy người. cũng là dụngthần. rõ ràng là cha con gặp nhau. chớ chẳng phải dạy người sau. +Thối-thần là bắt từ đây thối lại lần lần. hóa ra Hợi thủy Tử tôn. Sửu hóa Thìn. 82 . thì chẳng nhận dùng. chiếm hương thí (thi trong làng). Chỗ hỉ thì nên hóa tiến. lại lấy thiên can hóa ngũ hành ở bên cạnh. -Hóa thối-thần là: Tý hóa Hợi. Thân hóa Dậu. thì có phân hai đường hỉ kị (ưa ghét). Ngọ hóa Tị. Thảng người sau gặp quẻ khác. Thìn hóa Sửu. -Hóa tiến-thần là: Hợi hóa Tý. hóa thối. cây bông lần lần điêu tàng. nên có dáng tiến tới lâu dài. tháng Hợi sẽ trở về. Thìn hóa Mùi. chấp đấy làm kiểu mẫu. Mùi hóa Thìn. chỗ kị thì nên hóa thối-thần. còn hay mất? ▬▬▬Tài Mão Mộc O ▬▬▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Thổ X Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Ứng ▬ ▬-Mùi Thổ ▬▬▬Tử Hợi Thủy Họ đoán rằng : Thủy là Tử tôn chẳng hiện. mà đặng tháng Bính. THỐI THẦN Tiến-thần. Đặng Hằng biến ra Đại Súc. như mùa thu. kiết hung. +Tiến-thần là biến hóa tiến tới. Sau tới tháng Hợi. Dậu hóa Thân. thối-thần là hào động tự hóa ra. ngày giáp-thìn. có người chiếm coi người còn sống hay chết.

Tị hỏa trở lại sanh Thế hào. Quả tới ngày Ngọ cho cưới. bị cách chức và bắt tra vấn. đại hung. Người xưa gọi Tài hóa tuần-không là động. Ngày tháng mà hóa không con không tiến được. chiếm coi cầu hôn có thành chăng? Đặng quẻ Phệ Hạp. Lại đặng trên hào cửu ngũ. Quả năm sau. Quả đậu luôn hai keo. Vô lực. Quan hóa thối-thần. mà không hại. *Lai như tháng Mão. hóa tiến-thần. hóa Tý thủy. 83 . Tài trợ sanh phò(? ). ▬▬▬Tử Tị Hỏa O ▬ ▬Tài Mùi Thổ Thế ▬▬▬Quan Dậu Kim ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Thủy O ▬ ▬-Phụ Tý Thủy ▬▬▬ Tuất Thổ ▬ ▬Quỉ Thân Kim ▬ ▬-Tài Mùi Thổ Tài hào trì Thế. Tị hỏa tự động sanh Thế. ngày giáp-thìn. hồi đầu khắc. -Có kẻ hỏi: Hào Dậu kim Quỉ động. thì sự hôn-nhân sẽ thành. Quẻ nầy. Chẳng những mùa thu nầy bẻ quế. biến Tỉ. Thế hào Mùi thổ. tài hóa Tuất tuần-không. sang xuân định chiếm ngao đầu. mà bị ngày Mão xung. không có trở ngại sao? -Quỉ ta hóa thối-thần. vượng tướng đương thời. vì bị luận(quyết tội) chiếm tự trần ra sao? ▬ ▬Phụ Dậu Ứng ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬ ▬Tài Ngọ Hỏa Thế ▬▬▬Quan Thìn Thổ O ▬ ▬Tử Dần Mộc X ▬▬▬Hợi thủy ▬ ▬Sửu Thổ ▬▬▬Mão Mộc Đoán rằng: Thế hào hồi đầu khắc. tuy có bị trở ngại. Ba hào đều chẳng điềm tốt. phải chờ ngày Ngọ xung khử Tý thủy. nên ám động. động tán mà hóa không. Tử tôn hóa tiến-thần. Nhưng vì Tị hỏa. Quan hóa tiến-thần. Quan trì Thế. cũng có thể tiến chăng? *Lại như tháng Dậu. ngày Ất Sửu.▬ ▬Tài Tuất Ứng ▬ ▬Quan Thân Kim X▬▬▬--Dậu Kim ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬Quan Dậu Thế ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Đoán rằng: Dậu kim.

phá gọi là chẳng thối. thì theo hào nầy. Quan. *Lại như tháng Sửu. chiếm coi đặng tin cha. phá. Quẻ nầy động. biến ra quẻ Cách. Quả sau ngày Sửu đặng. hóa không phá. Hứa ngày Sửu. chẳng phải nhằm ngày. gọi là chẳng thối. sẻ đặng. tháng động hóa không. pha. bị phá. tháng. hưu tù mà hóa không. có ngày nào mà về đâu? Như tháng Tuất. Phụ hào sanh Thế. bây giờ đi đón rước có gặp không? ▬ ▬Tử Tý Thủy X ▬▬▬Tị Hỏa ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬ ▬Mùi Thổ ▬ ▬Huynh Thân Kim X Thế ▬▬▬Dậu Kim ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬ ▬Phụ Thìn Ứng Phụ hóa thối-thần. Tử tôn động. Người xưa cho ngày tháng động hóa không. Quan động nhằm nhật-thần. Ứng vào ngày Mùi. Trong quẻ nầy. là ngày thiệt cái không. nhất định sẽ gặp. phá. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng ▬▬▬Tài Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi Thế ▬ ▬Tử Sửu ▬▬▬Phụ Mão ▬ ▬-Mùi Thổ 84 . Lại gọi: Ngày. Thế hóa tiến-thần. mùa đông có đặng tịch sai(bổ làm việc )không? Đặng quẻ Thủy Trạch Tiết. ngày Đinh Mão. phá gọi là chẳng tiến. chiếm công danh. biến ra quẻ nhu. coi sau có ra làm quan được không? Đặng quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. ngày Quí Tỵ. ở chổ trấn nhậm đã lên đường. cũng vẫn tiến được. Quẻ nầy. thiệt cái phá kia. ngày Bính Tuất. là không tiến. Nếu chấp theo phép xưa. chiếm coi năm nay. *Lại như tháng Mùi. là con muốn đi đón. ▬ ▬Tý Thủy ▬▬▬Tuất Thổ ▬ ▬Thân Kim Ứng ▬ ▬Quan Sửu Thổ X▬▬▬-Thìn ▬▬▬Mão Mộc ▬▬▬Tị Hỏa Thế Sửu thổ. là Tuất Phụ hóa Mùi. giáp mặt ngày Mùi. cho ngày tháng động mà hóa không. lại không. Tới ngày Mùi. tiến thì vẫn tấn tới.Người xưa cho ngày tháng động hào mà hóa không. Quả đặng gặp nhau ngày Mùi. mà thối rốt rồi cũng thối. đã về rồi. động hóa tiến-thần.

chiếm bịnh. đắc tuyển. chiếm bịnh. phá. đặng quẻ Kiền biến Quải. tán. Tại sao? Tuất Thổ Tử tôn tuy động. Há đi gọi động. Xưa nói động. ngày Quí Mão. Đây là Huynh động trúng nguyệt-kiến. mà hóa tuần-không. mà nay nó hóa thối-thần. Tôi hưa đến năm Thìn. sẻ gặp lương-y. -Có kẻ nói: Tử tôn hóa thối-thần. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi Ứng ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu X ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tỵ Thế ▬▬▬-Huynh Thìn -Tôi đoán rằng: Huynh động hóa tiến-thần. không hóa ngày tháng. thì hể Tử tôn động. Đặng Trạch Thiên Quải. há có thể nói thối? Nếu chiếm việc xa xôi. ngày Quí Mùi. mà chung thân không có quan. biến Đại Tráng. không có lộ tới ( cùng đường rồi) . chiếm về việc gần. mới có thể thối được. sẻ làm quan. là lầm. mà hóa ngày tháng.Tôi nói: Nếu đoán theo phép xưa. *Lại như tháng Sửu. Năm Thìn xung khử Tuất thổ. ngày mai là ngày Thìn. -Tôi nói: Tử tôn trì Thế. chờ lúc nào hưu tù. thì có tài. thì chẳng thối chăng? *Lại như tháng Thân. ngày Mão. biến Thái. chẳng khắc Quan. ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Dậu O Thế ▬▬▬Tài Hợi ▬▬▬Huynh Thìn ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬▬▬Tài Tý ▬ ▬-Tử Thân -Ông ấy bàn cho là chứng nguy. cũng có thể gọi là chẳng thối chăng? *Lại như tháng Tuất. linh-đơn cũng khó cứu. Đương tướng. Người vợ ấy chết ngày Thìn. ▬▬▬Phụ Tuất O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬ ▬-Huynh Mùi 85 . không có thềm lên. chiếm vợ bịnh uống thuốc có thể mạnh chăng? Đặng quẻ Lâm. cho nên hứa như vậy. Quả tới năm Thìn. Quả ngày sau. sao mà dùng thuốc cũng thấy hiệu? -Tôi nói: Động và biến đều thuộc về thu kim. dùng châm chích mà được mạnh. đắc lịnh.

Phải phòng ngày tháng xung phá Mùi Thổ. Tuy hóa thối-thần. Nếu theo phép xưa. Nếu chẳng có Sửu thổ hóa tiến-thần mà ngăn Hợi thủy. ra tuần không thì thấy mạnh ngay. thì cái hào Phụ mẫu nầy. mà hóa không. Nay Phụ mẫu mộc hào. còn chưa có thể tiến. sẽ mạnh ngay. Bịnh mới mà gặp không. Đặng quẻ Tụy biến Bỉ. gặp xung không thể trị.▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý Đoán rằng: Bịnh đau lâu. Hứa ngày sau. bịnh thối. tới tháng Sửu vượng. phá mà cũng có thể thối *Lại như tháng Mão. biến Giải. nguồn nước bị nguy hiểm. chính là dễ tuyệt nguồn nước. mà lại hóa thối-thần. không phải bệnh thối. có thể mạnh không? 86 . nhờ cái hào vượng tướng đó sẽ sanh hỏa. Quả sau chết tháng Sửu. Đặng quẻ Đồng Nhân. đã không có nước dưỡng. ngày tháng động hóa không phá. Nay hưu tù. ▬ ▬Phụ Mùi X Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị Mùi thổ Phụ động. thì cùng đường. chiếm bị huyết băng trên một năm. Lại là Phụ hào trì Thế. Ứng hào Tuất thổ sanh Thân kim. không hóa không. Quả chết tháng Sửu. cường hiểm mà hóa phá. ngày Ất Mão. hóa tiến-thần Tuất. Đó là Phụ hào hưu tù mà hóa không. tinh huyết rất vượng tướng. gặp tuần-không. diệu dược nan y. ngày Quí Dậu. *Lại như tháng Tuất. chiếm cha mới đau. Quả tới ngày giáp-tuất. Đó là Phụ gặp nguyệt-kiến. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Tài Thân O ▬ ▬Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi O Thế ▬ ▬-Huynh Ngọ ▬ ▬Tử Sửu X ▬▬▬--Tử Thìn ▬▬▬Phụ Mão O ▬ ▬-Phụ Dần Mão mộc Phụ mẫu gặp nhật-kiến. kim sanh Hợi thủy. Đó là cái dáng tinhthần mạch mạng lân lân khô khan.

Phải phòng tháng Tuất. Đặng quẻ Khổn. mới được. Phép xưa gọi là tị không. Quẻ nầy Mùi thổ bị Nhật xung. há không chết sao? -Hỏi: Dậu kim hóa thối-thần. chiếm xuất hành. chiếm bịnh cho mẹ vợ. hồi đầu khắc Phụ. Nguyệt-phá rốt cuộc không thấy nó tán. Ra khỏi "không". ngày Sửu xung khai. Đặng quẻ Tùy biến Bỉ ▬ ▬Tài Mùi X Ứng ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Thìn Thế ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Phụ Tý O ▬▬▬Tuất ▬ ▬Tài Mùi Đoán rằng: Tý thủy Phụ hào hóa Mùi thổ. ▬ ▬Huynh Tí ▬▬▬Quỉ Tuất Ứng ▬ ▬Phụ Thân ▬ ▬Quỉ Thìn ▬ ▬Tử Dần X Thế ▬▬▬--Tử Mão ▬▬▬Huynh Tí Đoán rằng: Thế trúng Dần mộc và hóa tiến-thần. *Lại như tháng Thìn. vượng mà chẳng thối. Sau tới tháng Hợi ra đi. ngày Ất Mão. mà sao lại khắc Mộc? -Tôi đáp: Ngày Sửu thổ sanh Dậu kim. Phép xưa nói tán như không tán. Dậu kim kị-thần động ở ngôi ngũ. 87 . là mộ của Thế hào đã phá. mà nhập mộ. Nhưng bị nguyệt-phá thì chưa thể đi liền. ngày Ất Sửu. *Lại như tháng Thân. để khắc phụ. Tôi không đoán như thế.*Lại như tháng Thìn. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Thế ▬ ▬Thân Đoán rằng: Thế hào Dần mộc gặp tuần-không. gọi là: khai mộ dĩ đải bỉ khắc. lại hóa tuần-không. từ Yên tới Việt. ngày Quí Sửu. Sau chết nhằm tháng 6. chiếm bịnh niên. Quả chết ở ngày giáp-tuất. Thổ hòa Mùi thổ lại hóa tiến-thần. Chờ hết tháng đó. nhứt định mang tai. biến Giải. thì xuất hành rất tốt. ứng trong bổn ngoạt là thổ hào Mùi thổ. là ngày Tuất thổ ra khỏi tuần không. Đặng quẻ Truân biến Tiết.

Sau tới tháng Tuất mới về.Năm sau. -Tôi hỏi: Đi đường có được bình-an chăng? -Đáp: Đi. nên mới hỏi câu đó. đã có chí trở về. Sau đặng tin thăng chức tháng Tị. hóa thối thần. ấy là ứng vào tháng thiệt phá. Người con đó chết ngày sau. Nhưng Tuất gặp nguyệt-phá. Ứng vào tháng Tị là động mà gặp tháng hợp. há có thể gọi là thối bất cập chăng? *Lại như tháng Thìn. ▬▬▬Quỉ Tị Ứng ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Phụ Thìn O Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬▬▬Phụ Sửu Như Thìn thổ vượng. ▬▬▬Huynh Tuất O ▬▬▬Tử Thân Thế ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão Ứng ▬▬▬Phụ Tị ▬▬▬Huynh Mùi Phàm huynh động hóa thối. được chăng? *Lại như tháng Thìn. Ra đi vào tháng Hợi là ứng vào phá mà gặp tháng hợp. chiếm anh ngày nào trở về. Tôi thấy Tử tôn hóa tiến-thần thì biết được bình-an. chi cũng nhờ Trời đều được bình-an. tháng 8 trở về. nha dịch chiếm coi quan-phủ thăng chức không? Đặng quẻ Giải biến Khổn. chiếm coi bịnh. Đó là động phá. Đó là động phá hóa nhật-thần. Đặng Đại Hửu biến Khuể. về. mà biến nhựt nguyệt. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬Quỉ Thân X ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Tử Ngọ ▬▬▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Quỉ Dậu Quan động hóa tiến-thần. ngày Kỉ Mùi. ngày Bính Dần. ngày Ất Mùi. tại ngoại mọi việc chưa toại. *Lại như tháng Mão. đến mùa thu đắc lịnh. tháng 6 có hi-vọng. do Phụ gặp nguyệt-kiến. Đặng quẻ Lý biến Đoài. há gọi là chẳng tiến. 88 .

cũng là ứng chẳng về. Tý hợp với Sửu. ▬▬▬Tử Tị O ▬ ▬Tài Mùi X Thế ▬▬▬Quỉ Dậu O ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Tý ▬▬▬Tuất ▬ ▬Thân 89 . ngày Ất Sửu. không thể thối được. *Lại như tháng Mùi. còn chẳng tiến được.Thân kim lại trường sinh ở Tị. Mùi Phụ hóa tiến-thần. Đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hửu.mẹ chắc không về. bị hợp mà không về. Đó là ngày giờ động mà hóa không. Họ nói: Có em gái. Đặng quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp . rõ ràng là điềm kiết. huynh hóa thối-thần mà hợp Thế. hóa ra Sửu Phụ. Phép xưa động phá tán hóa ngày tháng. biến Tỉnh. chiếm khai phố bán đồ kim-ngân. chừng nào mới trở về. há gọi là chẳng tiến sao? *Lại như tháng TỊ. có anh em về. Quả tới ngày Dần. chớ không có em trai. May đặng Mùi thổ sanh Dậu kim huynh hào. ngồi chờ mà nghe tin. TỊ hỏa Quan động mà sanh Thế. chiếm coi trúng thí không? Đặng quẻ Đoài biến Tụng. phá. QUả năm sau tháng 3. ▬▬▬Quỉ Tị O Ứng▬▬▬--Tý ▬ ▬Phụ Mùi X ▬▬▬-Tuất ▬ ▬Huynh Dậu O ▬▬▬Thân ▬▬▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý O ▬ ▬--Phụ Sửu Hào đầu. yết bảng trúng đệ bát danh. Tý thủy. chiếm mẹ ở xa cách ngàn dặm. ngày Ất Sửu. *Lại như tháng Mùi. ▬ ▬Phụ Mùi X Thế ▬▬▬Dậu ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Ứng ▬▬▬Mão ▬▬▬Quỉ Tị O ▬▬▬Tử Tuất ▬ ▬Phụ Dần Đoán rằng: Mùi Phụ hóa tiến-thần. ngày Đinh Sửu. Đó là hào huynh đệ hóa không. em gái tới. mà cũng trúng thí được. biến Truân. Quẻ nầy động tán hóa không.

2. tới giờ đó thì thối. tức là mây tan móc tán. đắc thời thì chẳng thối. có một gặp không. chờ thời nào hưu tù mới thối. có một vượng tướng. nên biết là lầm. hào biến. thì hứa chắc sẽ đại phát. Trong hào động. phá . 3. có một gặp hưu tù cũng chờ ngày vượng tướng mà tiến. mà biến ngày tháng gọi là: ngôi ta đã mất. Hào động hưu tù. chờ ngày điền thiệt mới thối. gặp không chẳng không. 2. Trong hào động. gặp phá chẳng phá. 4. há gọi là chẳng thối không? *Dã Hạc nói: Phép tiến-thần có 4 trường hợp: 1. cùng đường gọi là bất tấn. Tuy hóa không phá như mây nổi che mặt nhật. Không thể tấn là chỉ nói:lý gần. Hào động hưu tù mà hóa ra hưu tù. động hào sanh phò. Sao không rõ: Đã động mà phá. QUả khai thị ngày Tuất. đó là cái dáng phong long lâu dài. tư lịnh đương quyền. phá. Tôi nói: Tôi thế anh mà chọn giùm ngày giáp-tuất để khai-trương. hào biến. có đại tấn. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng.đã động mà tan. bất tấn. 3. mà hóa ra hưu tù. Sau có ngày tháng động mà hóa không. hào biến. càng thêm vượng. thiệt phá. Động hào đã trúng ngày. Trong hào động. hóa tiến-thần. chờ thời mà tiến. hoặc có ngày tháng . Này nào thiệt không. chiếm việc gần. thì hết bực. ngày sau điền thiệt rồi. Huống hóa ngày tháng. Sao mà gọi là không tới? Họ có để cách thức lại như vầy: -Tháng Thân. Đặng quẻ Đoài ra Phong. tháng. thì ngày tháng như Trời. 4. ▬ ▬Phụ Mùi Thế ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Thân 90 . hào biến. chiếm về anh em. ngày Mão. có một gặp không. càng thêm mạnh. gọi là hóa vượng. tới nay cái phố nầy trở nên phong thạnh. Đó là ngày tháng động mà không.▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Tài hào trì Thế. Trong hào động. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. phá. tự nhiên có khi thiệt phá. sao gọi là bất tấn? Lại nói: Động mà gặp phá tán. chờ ngày điền thiệt mới tiến Phép thoái-thần cũng có 4 trường hợp: 1. làm sao mà tới (hà dĩ đắc tiến ). thừa thế mà tiến. Lý-Ngã-Bình nói: Mới khai cuốn Dịch-vị. tự nhiên có ngày điền thiệt.

gặp tấn mà không tán. Mấy chương khác có ghi chiếm nghiệm. động biến đều thuộc vàng cứng bang trợ cũng phò. bị ngày Mão xung tán. 91 . Bất thối ấy là kiến đó. 2 kiểu quẻ mà thôi. tuy hóa Thân làm nguyệt-kiến. tuy chẳng phải nguyệt-tướng. cũng là không đến nổi thối (bất cập thối). như núi. chỉ có chương nầy để 1. Họ nói: Trong chương Nguyệt tướng có nói: hào trung nguyệt-tướng. Dậu kim tháng 7. thì biết ngày làm sao xung tán. nên tôi biết là định chừng mà nói. Bất cập thối là lầm.▬ ▬Phụ Sửu X Ứng ▬▬▬Tài Mão O ▬▬▬Quỉ Tị ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Hào Dậu Huynh Đệ. chớ không phải là kinh nghiệm mà ra. như đỉnh. làm sao nói là không vượng? Huống hóa nguyệt-kiến.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful