TĂNG SAN BỐC DỊCH

Trứ tác: Dã-Hạc lão nhơn Tăng san: Lý-văn-Huy Giác-tử Nguyễn-Minh-Thiện dịch CUỐN THỨ NHỨT: 1: Bát quái 2: Bát quái đồ 3: Bát cung 4: Hỗn-thiên giáp-tý 5: Lục thân ca 6: Thế Ứng 7: Động b iến 8: Dụng-thần 9: Dụng-thần, Nguyên-thần, Kỵ-thần, Cừu-thần 10: Nguyên-thần, Kị-thần suy vượng 11: Ngũ hành tương sanh 12: Ngũ hành tương khắc 13: Khắc xứ phùng sinh 14: Động tịnh, sinh khắc 15a: Động biến, sinh khắc, xung hạp 15b: Tứ thời vượng tướng 16: Nguyệt tướng 17: Nhựt thần 18: Lục thần 19: Lục hạp 20: Lục xung 21: Tam hình 22: Ám động 23: Động tán 25: Phản phục 26a: Tuần không 26b: Sanh, Vượng, Mộ, Tuyệt 26c: Các môn loài đề-đầu tổng chú 26d: Các môn loại ứng-kỳ tổng chú 26e: Quy-hồn, Du-hồn CUỐN THỨ NHÌ 27: Nguyệt-phá 28: Phi, Phục thần 29: Tấn-thần, Thối-thần 30: Tùy quỉ nhập mộ 31: Độc phát 32: Lưỡng hiện 33: Tinh sát 34: Tăng san Huỳnh-kim Sách, Thiên-kim Phú 35: Thiên thời

TỰA
1

Thánh Dã Hạc nói: Đạo bói quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử. Ai học cho tinh vi thì có thể biết việc Trời Đất. Còn học lý chút ít, cũng có thể hiểu việc cát hung. Phàm học bói có thể học đến chỗ cao xa, mà cũng có thể học những điều sơ cạn, thì trước cần học trang quẻ, biết chỗ động biến, cùng là những quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp. Hãy coi kỹ trong chương "Dụng Thần": chiếm cho người nào? Chiếm về việc gì? Rồi mới biết lấy hào nào làm Dụng Thần. Lại nên xem coi: Thế nào là Tuần Không? Thế nào là Nguyệt Phá? Thế nào là bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, suy vượng? Thế nào là sinh khắc, là xung hình, thì sẽ tự biết quyết đoán họa phúc. Giả như chiếm quẻ: CẦU CÔNG DANH: Nếu đặng vượng quan trì Thế hoặc ngày, tháng, hào động làm Quan Tinh (lâm hào Quan Quỷ) sinh hợp với Thế hào, thì cầu danh như là lấy đồ trong túi. Nếu gặp Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, thì cầu thi đậu hay cầu thăng chức, đều là như mò trăng đáy nước. CHIẾM CẦU TÀI: Nếu đặng Tài Tinh trì Thế, hoặc ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế hào, hoặc Quan Quỷ trì Thế được Tài động sinh ra nó, hoặc Phụ Mẫu trì Thế, Tài động khắc Thế đều là hứa chắc cầu tài, dễ như bực trưởng giả gải ngứa mà thôi. Nếu gặp Huynh Đệ trì Thế, hoặc hào Huynh Đệ động ở trong quẻ, hoặc Thế trúng Tuần Không, Nguyệt Phá, thì chẳng khác nào leo cây bắt cá. CHIẾM VẬN HẠN NĂM, THÁNG: Nếu là người hiện đang nhiệm chức quan thì phải Quan Tinh trì Thế, Tài động sinh ra nó, đều là hứa chắc cát khánh. Nếu gặp Quan Quỷ tương khắc hay ngày, tháng, hào động, lâm Tử tôn xung khắc Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế), hoặc lâm Quan Quỷ xung khắc Thế hào (tức Huynh Đệ trì Thế), hoặc Thế lâm Tuần Không, Thế bị Nguyệt Phá, hay Quan bị Nguyệt phá hoặc lâm Tuần Không, hoặc Thế động hóa ra hồi đầu khắc, hoặc Tử Tôn trì Thế đều là điềm Hung. Thường dân chiếm Vận Hạn một tháng, mừng được hào Tài hay Tử Tôn trì Thế, hứa chắc một năm hanh thông. Nếu gặp Quan Quỷ trì Thế mà đặng ngày tháng, hào động làm Tài Tinh, sinh hợp Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế) thì sẽ có cát lợi. Nếu không có Tài động sinh hợp Thế hào mà Quan Quỷ trì Thế phải gặp tai nạn, thị phi (hoặc không có công việc làm, hoặc bị mất viêc...). Nếu Thế bị Nguyệt Phá hay hồi đầu khắc phá, Thế lâm Tuần Không, cùng Quỷ động khắc Thế, hay Thế suy nhược lại bị hình, xung, khắc; hoặc Huynh động khắc Thế, sẽ gặp khẩu thiệt, phá tài, hoặc bệnh tật. Thường Dân chiếm lưu niên (đoán Vận mỗi năm), tháng hợp với Thế hào thì kiết, tháng xung với Thế hào thì hung. Không nên có Thế hào biến Quỷ và hóa ra hồi 2

đầu khắc, định có hung nguy. Lại cũng không nên Tài động hóa Phụ, Phụ động hóa Tài, hoặc Quỷ động hóa Phụ Mẫu, phải có tai nạn cho cha mẹ (người bề trên), hoặc bệnh tật nặng nề. Còn Huynh Đệ động hóa Quỷ, Quỷ biến Huynh Đệ, phòng anh em có tai ách và mình. Tài hóa Quỷ, Quỷ hoá Tài, Tài hóa Huynh, Huynh hóa Tài, chắc có thương khắc vợ hầu, tôi tớ, người làm công. Tử hoá Quỷ, Quỷ hóa Tử, Phụ hóa Tử Tôn, Tử Tôn hóa Phụ, thì trẻ nhỏ sẽ thọ hại. Thanh Long, Thiên Hỉ (Dụng Thần) trì Thế, sinh Thế, thì có điềm vui, hể Quỷ phá động sẽ có hiếu phục (có tang tóc). Phi Xà, Chu Tước gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng khẩu thiệt, miệng tiếng thị phi, kiện tụng. Huyền Vũ gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng đạo tặc (bị cướp), hoặc kẻ xấu hãm hại. (Theo tôi kiểm nghiệm thấy, dù Huynh Đệ trì Thế mà hóa Quỷ thì mình bị khẩu thiệt nhiều hơn, hoặc anh em gặp nạn, còn thân mình chẳng sao. Nếu mình không có anh em thì mới ứng vào mình. Trường hợp Quan trì Thế suy nhược lại động hoá khắc, hóa mộ thì chắc chết, thêm Phi Xà hay Bạch Hổ thì chắc nhập hoàng tuyền, được truy tặng mộ bia. Chắc hơn nữa, nên xủ lại nhiều lần, nếu quẻ đều hiện thế mà không lo tu hành chắc phải chết). CHIẾM TRÁNH TỤNG SỰ, PHÒNG THỊ PHI, TAI HỌA: như cừu nhân làm hại, và đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu), hoặc kinh doanh mậu dịch, mua lầm vật trộm, hoặc thấy nhà gần lửa cháy, hoặc hỏi về ôn dịch lưu hành, phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trường thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vương bệnh hiểm mà muốn phong nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ thú dữ có hại đến mình không, phàm gặp các việc đề phòng mà đặng Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quan Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi. CHIẾM BỆNH: Như mình chiếm bệnh cho mình, nếu đặng hào Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, bệnh mới, hoặc cầu thần, hoặc uống thuốc, tức khắc sẽ an khang. Bệnh mới hào Thế gặp Tuần Không, hoặc Thế động hóa Không, hoặc quẻ gặp lục xung hay biến lục xung, chẳng cần uống thuốc mà hứa chắc sẽ lành mạnh. Bệnh lâu quan Quỷ trì Thế hưu tu, hoặc ngày, tháng, hào động khắc hào Thế, hoặc Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá, hoặc gặp quẻ lục xung, hoặc quẻ biến lục xung thì dù cho Biển Thước cũng khó chữa. Như có người bị bệnh khá nặng mà không biết, đến khi phát hiện bác sĩ cho hay có thể bị ung thư, chờ khám nghiệm trong khi hiện tại lại thấy còn đang rất khỏe. Gia đình rất sợ, gọi hỏi tôi xem sống chết thế nào? Chính đương sự xủ được quẻ Bát Thuần Khôn, ngày Quý Mão tháng Đinh Mùi. Khôn vi Địa 3

hoặc hào Tài động hóa Tử Tôn. bản thân săn sóc. chớ khá rời xa. mà hào Phụ gặp Tuần Không. chẳng luận lâu mau. hào Huynh gặp Tuần Không và động mà hóa Không. Tử Tôn lại gặp Tuần Không. hào Huynh gặp Tuần Không. Tử hóa Phụ và ngày. Bệnh mới đau. hoặc đồng cung với ngày. tháng. hóa sinh. bị ngày tháng. nên tôi đoán rằng: "Nếu là mới bệnh thì nhất định mạnh. Quả nhiên. hoặc đồng với ngày. chết ngày Đinh Sửu tháng Mậu Thân (7) năm Nhâm Ngọ. chẳng luận bệnh củ hay mới. hoặc ngày. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới đau. hào động xung khắc. Tử Tôn động mà hóa Quỷ. quẻ biến lục xung. hoặc gặp quẻ lục xung. quỷ hóa Huynh hào. hào động sinh Phụ Mẫu. Bằng trể thì khó mà sống. Bệnh đau lâu. hào động xung khắc. gặp quẻ lục xung. Mong rằng chị ấy mới bệnh thì tháng 7 Âm Lịch Thế lâm vượng địa Hỏa của mùa hè không khắc được nữa thì lành. uống thuốc thì mạnh. uống thuốc lập tức bình an. cầu phước. Nếu gặp hào Phụ Mẫu vượng tướng. mà hào Phụ gặp Tuần Không. Hào Tài vượng tướng. uống thuốc. Tử Tôn gặp Tuần Không. CHIẾM ANH EM BỆNH: Nếu đặng hào Huynh Đệ vượng tướng. hoặc Phụ Động hóa vượng. Tài hoá Phụ Mẫu. lại bị ngày. mau gấp uống thuốc. Bệnh đau lâu. sinh hợp. Phụ động hóa Tài. hoặc phụ động hóa Không. hóa phá. mà bệnh trì trệ không biết lâu mau.] CHIẾM CHA MẸ BỆNH: Lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. hoặc Huynh Đệ động hóa vượng. chẳng uống thuốc. hoặc hào Huynh hưu tù. thì phải mau uống thuốc. và động mà hóa Không. tháng. tháng hào động tương sinh. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh. Còn bệnh lâu thì ngược lại vì Tử Tôn lâm Bạch Hổ". mà mạnh. Bệnh đau lâu. làm con phải gấp lo chạy thuốc men. hóa vượng. quẻ biến lục xung. hứa sẽ bình an. gặp quẻ lục xung. gặp quẻ lục xung. tuỳ theo lâu mau thôi. gặp quẻ lục xung. Nguyệt phá. cầu phước thì mạnh. hoặc ngày. tháng. gặp quẻ lục xung. vì người này đã bị bệnh ì ạch lâu rồi mà không biết. và động mà hóa Không hóa phá. còn bệnh lâu thì chắc là chết. tháng. hào động. 4 . quẻ biến lục xung. Bằng trể thì khó mà trị lành (chết nhiều hơn sống). tháng. Nguyệt phá. hoặc hào Phụ hưu tù. Huynh động hóa quỷ. hào động xung khắc. trị thì thấy lành. hoặc hào Tử Tôn hồi đầu hóa sinh. CHIẾM CON CHÁU BỆNH: Hào Tử Tôn vượng tướng. Phụ hóa Tử.▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Thế (ám động) Tài Tý Huynh Sửu Quan Mão Ứng Phụ Tỵ Huynh Mũi Xem quẻ Thấy Tử Tôn trì Thế lẽ ra phải đoán là bình an vô sự. tháng. nhưng vì là quẻ lục xung. Bệnh mới đau. Quỷ hóa Tử Tôn. quẻ biến lục xung. hoặc động hóa sinh vượng. hoặc đồng với ngày. Bệnh mới đau. hào động tương sinh. Phụ động hoá Không. và động mà hóa Không. chẳng uống thuốc mà mạnh. CHIẾM CHO VỢ HẦU ĐAU: Lấy Tài làm Dụng Thần.

Tại sao? Có lẽ vì không phải ruột rà. tôi tớ. Tài phụ đồng hung. Phàm chiếm bệnh cho ba đảng: Phụ Tộc. nên không hết lòng thành mà ra vậy. Nếu anh muốn tự biết xu kiết tỵ hung. Đó cũng là lẽ thường. Tài gặp Tuần Không và động mà hóa Không. trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống). nhưng có khi không ứng nghiệm. thì sẽ thấy ứng. Nếu còn rối reng nữa. hoặc quẻ biến lục xung. thì tức khắc bói liền. Hễ chiếm danh mà đặng thành. hoặc sống chết. bói quẻ là một việc rất dễ dàng. mà nhằm nó. Hoặc như có quẻ không minh bạch rõ ràng thì mai sớm hết lòng thành bói lại coi. chỉ có một quẻ. thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. quan chức.Nếu anh xủ rèm mà làm nghề bói mướn. Tử Tôn trì Thế thì thất vọng. thì phải ráng tìm áo lý để ý xét suy. hoặc Tài động biến Quỷ. thì mới lấy chi mà nhất quyết?" . dù có thuốc linh đơn cũng không thể cứu. mà gặp xung. Lại như phòng tai sợ nạn. Nếu là bệnh mới đau. suy chẳng suy. mỗi ngày xủ nhiều quẻ. Nếu một lần chiếm đôi ba việc thì quẻ không linh. chẳng cần uống thuốc. sự nghiệp. tuỳ theo quẻ. Ta có thể dùng Ứng hào. Một người có bệnh trong nhà ai khác cũng có thể chiếm thay. Bệnh đau lâu. thì quẻ ra vẫn ứng rõ ràng. dám hứa nạn qua. người giúp việc. Nếu bệnh đau lâu. gặp Tuần Không. Chiếm tật bệnh. Lại như chiếm công danh. Cũng trong hung mà ẩn cát. 5 . sẽ thành danh. gặp quẻ lục xung. hết lòng cho nhau. Thầy trò. thì đâu mà đặng toàn là những quẻ hiển nhiên dễ thấy. quẻ biến lục xung. tự nhiên có tương ứng. đối với bạn bè mà người có niềm tin. thì lấy ứng hào làm Dụng Thần. (Theo tôi đã nghiệm thấy. 6 hào Loạn động. vì khó trị. thì có Quan trì Thế. Mỗi khi gặp một việc gì. Thê Tộc (bà con bên Nội. gặp Tuần Không. và bà con phía vợ) cùng là quan trưởng. Bệnh đau lâu. Dụng Thần chẳng thấy Tuần Không. tất nhiên không có loạn chiếm nhiều quẻ. hoặc chọn ngay Dụng Thần là Huynh Đệ. quẻ biến lục xung. "Cứ theo lời thầy nói. Vậy thì có gì là khó đâu. Thần chẳng gạt người. Như chiếm công danh. vẫn đoán rất chính xác) Thánh Dã Hạc nói: Có người hỏi tôi rằng. và là bạn bè chí thân. Lòng thành nhất niệm. chẳng uống thuốc cũng hết bệnh. thì có thể xem rõ lành bệnh. Quan với Tử Tôn không trì Thế. bệnh mới đau mà gặp lục xung. Mẫu Tộc. hoặc động mà hóa Không.Bệnh mới đau. một hào gặp lục xung. còn dễ dàng lắm vậy. hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không. Quỷ động hóa Tài. hứa chắc bình an. Còn không đặng thành. hào Tài hóa Không. bà con bên Ngoại. đều phải coi chương Dụng Thần mà chọn cho đúng Dụng Thần. Tài hóa Huynh Đệ. Còn như chiếm tật bệnh mà không gặp lục xung. Còn chiếm bệnh cho bằng hữu là kẻ ngoại nhân. hung chẳng hung. Nhưng khi chiếm trong lòng chẳng nên tưởng nhớ hai việc. Huynh Đệ hóa Tài. không có tạp niệm trong lòng. trong cát mà ẩn hung. Lại như chiếm tật bệnh. hoặc gặp lục xung. chỉ đặng hào Tử Tôn trì Thế thì ở trong chỗ sấm sét. thì mang tai. thì bói lại nữa. mà đặng vượng Quan trì Thế. mà cát chẳng cát. vượng chẳng vượng. Như đặng thấy hiển nhiên như vậy thì thật không phải khó biết. đó là bệnh dễ mạnh. không sao cả. tha hồ mà chiếm giùm. hóa Phá.

Đó là Thần Linh chẳng phải chán. Mỗi lần hỏi. Phải ráng từ đầu đến cuối. Nếu trong quẻ đã hiện rỏ ràng rồi. thì mỗi lần có báo tin. Tôi viết cuốn sách này ra. muốn chiếm lại sao cho được Quan trì Thế mới chịu thôi. Giác Tử cũng có nói: "Nếu gặp việc gấp dù trong một giờ. Ngày kế. Vượng Tài trì Thế thì tôi đã rõ ngày Thìn đặng tài. suy trắc lý ẩn vi của Quỷ Thần. trong lòng không thích. vì tôi hỏi nhiều lần. thì Thần không nói nữa. Đó là công trình của tôi trong bốn chục (40) năm. cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó. thì không phải là lòng thành nhất niệm nữa. Lại gặp việc. chẳng lìa ra chốc lát nào hết. Tôi nhân thuở nhỏ lao bề công danh. tôi chiếm một quẻ coi quả ngày Thìn đặng có Tài không? Quẻ đặng hào Thân Kim Huynh động. thì chiếm liền. thì tái cầu có hại gì? Cũng có một trường hợp không chiếm lại là. 6 .Khách nói: Chiếm một lần đã phiền nhọc Thần linh. nên nghiền ngẫm mà hiểu cho rõ cái ý nghĩa. cho nên biết rằng hỏi nhiều lần. cũng có thể chiếm năm ba quẻ liên tiếp". Có nói. Thần lại nói. một người có bệnh. Đó gọi là làm phiền nhọc Thần linh nhiều lần. không phải khó. tôi chiếm cầu tài. chẳng khá nghĩ nhiều việc trong lòng. chiếm đến 7 lần. Việc như vậy rất nhiều. sau có chia phép chiếm và nói về chỗ sai lầm ở trong các sách. thì cả nhà ai cũng chiếm thế cho được. mà lại báo tin về việc ta không hỏi. là nói về viêc tôi không có hỏi. thì chớ nên hỏi nữa. Nhưng không phép nào khác. Thần cũng không trách. đến ngày Thân vì việc khác mà mất tài. Như có một ngày kia. như tôi hỏi quẻ cầu tài. Còn dạy kẻ học bói đến chỗ sâu xa. Vậy anh nghe nói: "Ba người chiếm thì do lời hai người bàn" không? Một việc mà đã chiếm ra ba chỗ. mới là đặng vậy. đâu dám bói luôn mấy ngày như vậy. Lại cũng có trường hợp chiếm liên tiếp mà nhiều ngày cũng không nên. phàm gặp quẻ mơ hồ trong lòng chưa biết rõ. để chỉ rõ số tiền hiện hữu. đã đặng Tử Tôn trì Thế. trong một khắc mà chiếm hoài một việc. Chí như chiếm bệnh. chỉ thêm chỗ áo lý. Việc nhiều tâm loạn. Thánh Dã Hạc trả lời: Vì một lời nói đó mà hết thả những người bói quẻ phải lầm lạc. tự nhiên xảo đoạt thiên công. Phải chờ mai xem lại mới là tốt. Mới biết Thần cho tôi rõ ngày Thìn có tài. Đó là chỗ tiên hiền chưa truyền. mà ngày kế tôi còn hỏi nữa nên Thần không nói. lòng tôi đã rõ rồi mà cứ hỏi hoài. thừa lúc chưa loạn. tỷ mỉ xét rõ. thì chiếm nhiều lần vô ngại. Muốn tham cứu chỗ hóa dục (sinh biến) của Trời Đất. Nhưng tôi cũng thấy có kẻ làm như vậy. tự có quẻ ứng linh. là như chiếm công danh. mà không rõ là nói gì. Sáu lần đặng Tử Tôn trì Thế. Đến ngày Thìn đặng tài. mà Thân linh cũng chưa từng không ứng. "ngày Thân mất tài". chỉ dạy người học bực sơ cạn. chẳng dám hỏi lần thứ hai thứ ba nữa. Mà chán tôi nhiều là. là để truyền bí pháp cho bực hậu hiền.

Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. coi bói. Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi. nhưng sẽ thử áp dụng cách tôi đã viết ra ở trên hoặc sắp tới. Cô ta xủ tổng cộng 3-4 quẻ gì đó.. con cháu. Khảm = trung nam. Đoài = thiếu nữ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Khôn ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Tốn ▬ ▬ ▬▬▬ ▬ ▬ Ly ▬▬▬ ▬ ▬ ▬▬▬ Đoài ▬▬▬ Chương 2: QUÁI TƯỢNG ĐỒ CÀN tam liên (3 gạch liền): được 3 hào Dương không có hào bị đứt khúc KHÔN lục đoạn (6 đoạn): được luôn 3 hào Âm có 6 đọan ngắn CHẤN ngưỡng bồn (chậu để ngửa): hào đầu dương. Chương 1: BÁT QUÁI ĐỒ Đạo Càn là cha thuộc Dương: sinh ra Chấn = trưởng nam. cũng như học thuật của mình của người. nên đã đến nhờ tôi xem quẻ có được nhận hay không. Và cũng xin thông báo trước nếu khi xủ quẻ bản Mệnh thấy mình không có Tử Tôn trì Thế mà đoán số càn bậy thì nghiệp không phải ít đâu nhé. Lấy vượng suy để đo lường khả năng. hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dỡ hay là bọn nói dốc. đã xủ quẻ hỏi bản mệnh năm nay. tôi còn quên một điều này nữa. tiền bạc. Dám chắc với các bạn là sắp tới sẽ có người mặc dù chê bai Bốc Dịch. đều là Tử Tôn trì Thế! Từ từ tôi sẽ viết ra cách các bạn có thể xem thử cho mình khi đi gặp bác sĩ khám bệnh. Từ năm ngoái đến năm nay xủ gần chục quẻ. Thầy tướng.. xủ khá nhiều quẻ về bản Mệnh mà không hề có quẻ nào là Tử Tôn trì Thế cả. Cấn = thiếu nam ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Càn ▬ ▬ Chấn ▬▬▬ Khảm ▬ ▬ Cấn ▬▬▬ ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Đạo Khôn là mẹ thuộc Âm: sinh ra Tốn = trưởng nữ. còn viết ra thành văn nữa. Nên nhớ Thầy thuốc. phước đức đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần). Thầy coi Tử Vi. trung thần lương tướng. và cô chỉ thích làm bác sĩ không học gì khác. Tăng đạo. để xem có khả năng làm Thầy không. không quẻ nào mà không Tử Tôn trì Thế. hay là người ta đây chỉ nói khoác lác. Ly = trung nữ. Nên tôi đã đoán nhất định số cô làm bác sĩ thôi không thể làm gì khác. Và tôi cũng đã có cơ hội xem cho 3 người bác sĩ đã hành nghề nhiều năm. hễ họ xủ quẻ hỏi về Vận Số là Tử Tôn trì Thế. hào 2 hào 3 là Âm 7 . Còn tôi có ông bạn làm Cha nhà thờ. Cô này đang chuẩn bị vào trường thuốc để học bác sĩ. thật tôi không hiểu lý do. nhưng đó là việc rất lạ.Cá nhân tôi có kinh nghiệm với một cô em dâu chưa cưới. À. Cũng như số Thánh Dã Hạc được làm Thầy Thiên Hạ và làm Vĩ Nhân nên 6 lần đều Tử Tôn trì Thế là vậy. có cô bạn làm Đông y sĩ châm cứu. cửu lưu thuật sĩ. từ quẻ đầu cho đến quẻ cuối.

như khí của cha truyền qua mẹ tạo thành hình thể của con là vậy. coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp. thì vẽ hai đường chéo ( X ) Một gạch dài (▬▬▬) là Thiếu Dương. thì lòng phải chí thành. thì gạch 1 gạch dài ( ▬▬▬ ) 2 sấp (2 heads) là Âm thì gạch 2 gạch ngắn ( ▬ 3 sấp là Lão Dương. Muốn hỏi việc chi. thì gọi là quẻ động. nạp thành 6 hào như sau: Hỏa Thủy Vị Tế è Ký Tế Huynh Tỵ Ứng O è Quan Tý Tử Mùi X è Tử Tuất Tài Dậu O è Tài Thân Huynh Ngọ Thế X è Quan Hợi Tử Thìn O è Tử Sửu Phụ Dần X è Phụ Mão 8 ▬) . 3 ngửa thì viết chữ X (X). 3 sấp thì vẽ vòng tròn (0). chỗ ở. Tại sao thế. hoặc dưới nền nhà. hoặc đĩa.tức là hào Âm động.] Thí dụ gieo tiền 6 lần ta được quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế như sau: ▬▬▬ O ▬ ▬ X (3 hào trên hợp lại là quẻ ngoại. bày tỏ tên họ. hào 2 Dương ĐOÀI thượng khuyết (trên khuyết): hào 1 hào 2 Dương. hoặc trên bàn. thì vẽ 1 vòng tròn ( O ) 3 ngữa là Lão Âm. hào 3 Dương Ly trung hư (giữa ruột trộng): hào 1 và hào 3 Dương. Thấy 1 sấp thì gạch 1 gạch dài (▬▬▬).Âm (▬ ▬). gọi ngoại quái) ▬▬▬ O ▬ ▬X ▬▬▬ O (3 hào dưới hợp lại là quẻ nội. hào 2 hào 3 là Dương Cách Xủ Quẻ (dùng 3 đồng tiền) 1 đồng sấp (head) là Dương. [Dùng tiền xưa. Hai gạch ngắn (▬ ▬) là Thiếu Âm.CẤN phúc oản (chén để úp): hào 1 hào 2 là Âm. còn vòng tròn (O) gọi là Lão Dương . còn Âm chủ là Thể. bên có chữ là ngửa . còn chữ (X) gọi là Lão Âm . hào 3 là Âm TỐN hạ đoạn (dưới đứt khúc): hào đầu Âm. vì Dương chủ là Khí.tức là hào Dương động. thì bên không chữ là sấp Dương (▬▬▬). cầm 3 đồng tiền gieo vào trong mâm. gọi nội quái) ▬ ▬X Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế. hào 2 ở giữa Âm KHẢM trung mãn (giữa ruột đầy): hào 1 và hào 2 là Âm. đó là nguyên lý mà cổ nhân đặt ra như thế. dấu chéo. Phàm trong quẻ có vòng tròn. 2 sấp thì vạch 2 gạch ngắn (▬ ▬).

THIÊN SƠN ĐỘN 4. Khảm dưới (Khảm trung mãn). và gắng sức sẽ hiểu. Ly dưới. Khi biến ra thì có quẻ Khảm trên. hào có động thì có biến. HỎA ĐỊA TẤN 8. CÀN VI THIÊN 2. SƠN ĐỊA BÁC 7. Chương 3: TÁM CUNG TƯỢNG HÀO 64 QUẺ I. Lại nên ghi nhớ: Quẻ có động thì có biến. nên đọc là Thủy Hỏa Ký Tế (tượng đã xong). THIÊN PHONG CẤU 3. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU CÀN VI THIÊN ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy THIÊN SƠN ĐỘN ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ PHONG ĐỊA QUAN ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) HỎA ĐỊA TẤN ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc THIÊN PHONG CẤU ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuât Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sữu Thổ (Thế) THIÊN ĐỊA BỈ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ SƠN ĐỊA BÁC ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Thế) 9 . nên đọc là Hỏa Thủy Vị Tế (tượng là chưa xong). THIÊN ĐỊA BỈ 5. Như quẻ trên có Ly trên (Ly trung hư). nếu động hào là Lão Dương thì biến thành Thiếu Âm. mà khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống. PHONG ĐỊA QUAN 6. CUNG CÀN có 8 quẻ đều thuộc Kim (nên học thuộc lòng) 1. Mới đầu hơi khó nên bình tâm suy gẫm. Động hào là lão Âm thì biến thành Thiếu Dương.Chú Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên.

Thìn Tuất Sửu Mùi là Phụ Mẫu vì Thổ sinh Kim. TRẠCH SƠN HAM 6. 2. LÔI TRẠCH QUY MUỘI ĐOÀI VI TRẠCH ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa TRẠCH ĐỊA TUỴ ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ THỦY SƠN KIỀN ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) LÔI SƠN TIỂU QUÁ ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim TRẠCH THỦY KHỐN ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc (Thế) TRẠCH SƠN HÀM ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dâu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ĐỊA SƠN KHIÊM ▬ ▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬ ▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ LÔI TRẠCH QUY MUỘI ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Thế) 10 .▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Càn. Dần Mão là hào Tài vì mình khắc (sai khiến hay xài). ĐỊA SƠN KHIÊM 8. 3. 7. là Thê Tài (vợ và tiền bạc). hay quan lộc). TRẠCH THỦY KHỐN 4. Hợi Tý là hào Tử Tôn vì mình sinh ra là con cháu (cũng là phúc đức vì do mình tạo ra). 1. 5. Tỵ Ngọ là hào Quan Quỷ vì là hào khắc (khắc mình là bệnh tật. Cung Càn ngũ hành thuộc Kim nên Thân Dậu là hào Huynh Đệ vì giống nhau. CUNG ĐOÀI: ĐOÀI VI TRẠCH TRẠCH ĐỊA TUY THỦY SƠN KIỀN LÔI SƠN TIỂU QUÁ 2.

1.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa Đó là 8 quẻ của cung Đoài. 3. 8. 5. 2. 4. CUNG LY LY VI HỎA HỎA SƠN LỮ HỎA PHONG ĐÌNH HỎA THỦY VỊ TẾ SƠN THỦY MÔNG PHONG THỦY HOÁN THIÊN THỦY TỤNG THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN LY VI HỎA ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc HỎA SƠN LỮ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Thế) HỎA PHONG ĐỈNH ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ HỎA THỦY VỊ TẾ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) 11 . 3. 6. Cung Đoài cũng thuộc hành Kim như cung Càn. 7. nên vẫn lấy Kim làm Huynh Đệ và lục thân giống như cung Càn ở trên.

. Hỏa sinh ra Thổ nên Thìn Tuất Sửu Mùi là Tử Tôn. CUNG CHẤN 1. CHẤN VI LÔI 12 . nên lấy Hỏa làm hành chính mà phối với lục Thân..▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc SƠN THUỶ MÔNG ▬▬▬ Phụ Mẫu Dần Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tý Thủy ▬ ▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phu Mẫu Dần Mộc (Ứng) PHONG THUỶ HOÁN ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc THIÊN THỦY TỤNG ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc (Ứng) THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc Đó là 8 quẻ của cung Ly. 4. như sinh ra Hỏa là Mộc Dần Mão là cha mẹ. Cung Ly ngũ hành thuộc Hỏa.

ĐỊA PHONG THĂNG 6. TRẠCH LÔI ĐỊA QUÁ 8. LÔI ĐỊA DƯ 3. THỦY PHONG TỈNH 7. LÔI THỦY GIẢI 4.2. TRẠCH PHONG TÙY CHẤN VI LÔI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy LÔI ĐỊA DỰ ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) LÔI THUỶ GIẢI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc LÔI PHONG HẰNG ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ 13 . LÔI PHONG HẰNG 5.

ĐỊA PHONG THĂNG ▬ ▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) THUỶ PHONG TỈNH ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) TRẠCH LÔI TÙY ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Dâu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Chấn. Cung Chấn ngũ hành thuộc Mộc. PHONG THIÊN TIỂU SÚC 3. TỐN VI PHONG 2. nên dựa theo Mộc mà phối lục thân. PHONG HỎA GIA NHÂN 14 . 5. CUNG TỐN 1.

HỎA LÔI PHỆ HẠP 7. PHONG LÔI ÍCH 5. THIÊN LÔI VÔ VỌNG 6.4. SƠN PHONG CỔ TỐN VI PHONG ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ PHONG THIÊN TIỂU SÚC ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Thế) PHONG HỎA GIA NHÂN ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc PHONG LÔI ÍCH ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy THIÊN LÔI VÔ VỌNG ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Thân Kim 15 . SƠN LÔI DI 8.

KHẢM VI THỦY 2. THỦY HOẢ KÝ TẾ 5. TRẠCH HỎA KẾ 6. THỦY LÔI TRUÂN 4.▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) HỎA LÔI PHỆ HẠP ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy SƠN LÔI DI ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) SƠN PHONG CỔ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ Đó là 8 quẻ của cung Tốn. ĐỊA HỎA MINH DI 8. LÔI HỎA PHONG 7. THỦY TRẠCH TIẾT 3. ĐỊA THỦY SƯ 16 . Cung Tốn ngũ hành thuộc Mộc 6. CUNG KHẢM 1.

KHẢM VI THỦY ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc THỦY TRẠCH TIẾT ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tỵ Hỏa (Thế) THỦY LÔI TRUÂN ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Tý Thủy THỦY HOẢ KÝ TẾ ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thuỷ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc TRẠCH HỎA CÁCH ▬ ▬ Quan Quỷ Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) LÔI HỎA PHONG 17 .

SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 4. 7. PHONG TRẠCH TRUNG PHU 8.▬ ▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ĐỊA HỎA MINH DI ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) ĐỊA THỦY SƯ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim Đó là 8 quẻ thuộc cung Khảm. HỎA TRẠCH KHÊ 6. SƠN HỎA BÔN 3. Cung Khảm ngũ hành thuộc Thủy. SƠN TRẠCH TỐN 5. CUNG CẤN 1. PHONG SƠN TIỆM CẤN VI SƠN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Ứng) 18 . CẤN VI SƠN 2. THIÊN TRẠCH LÝ 7.

▬ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ SƠN HỎA BÔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) SƠN THIÊN ĐẠI SÚC ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy SƠN TRẠCH TỔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa HỎA TRẠCH KHUÊ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) THIÊN TRẠCH LÝ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa PHONG TRẠCH TRUNG PHU 19 .

THỦY ĐỊA TỶ KHÔN VI ĐỊA ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) Thê Tài Hợi Thủy Huynh Đệ Sửu Thổ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) Phụ Mẫu Tỵ Hỏa Huynh Đệ Mùi Thổ 20 . ĐỊA THIÊN THÁI 5. CUNG KHÔN 1. TRẠCH THIÊN QUẢI 7. ĐỊA LÔI PHỤC 3. Cung Cấn thuộc Thổ. KHÔN VI ĐỊA 2. THỦY THIÊN NHU 8. LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 6. ĐỊA TRẠCH LÂM 4. 8.▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) PHONG SƠN TIỆM ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Cấn.

ĐỊA LÔI PHỤC ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Thế) ĐỊA TRẠCH LÂM ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Phụ mẫu Tỵ Hỏa ĐỊA THIÊN THÁI ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) TRẠCH THIÊN QUẢI ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy THỦY THIÊN NHU ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy 21 .

▬▬▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Thế (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn ▬▬▬ Quan Quỷ Dần ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) THỦY ĐỊA TỶ ▬ ▬ Thê Tài Tý Thuỷ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Khôn. Không kể gì trong quẻ có động. vẫn đoán được bốn việc lớn. . Dã Hạc nói: Xưa kia tôi có lấy toàn đồ này mà gửi cho 1 người bằng hữu. nào là Thế Ứng. Chiếm cầu Tài: Thê Tài trì Thế chắc sẽ đăng. không uống thuốc mà mạnh. Khôn Vi Địa. Khảm Vi Thuỷ. Khi đặng quẻ rồi. cùng là không có động. . thì cũng đồng như nói trên. coi là quẻ gì. cứ chiếu theo toàn đồ. Còn bệnh đau lâu. thì phải chờ thời. cũng là quẻ lục xung. Trong mỗi cung những quẻ đầu là: Kiền Vi Thiên.Người bằng hữu hỏi: Tôi không biết ngũ hành. hoặc gặp Tuần Không. tức là Tử Tôn trì Thế. thì hứa sẽ nên danh. bệnh mới đau.Tôi trả lời: Trước học chấm quẻ. Chiếm Công Danh: Nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. Huynh Đệ trì Thế thì khó cầu. Không cần đọc sách quẻ.Người bằng hữu hỏi: Sao là Tử Tôn trì Thế? . . Đoài Vi Trạch. Tổng cộng là 10 quẻ. không có gì lo. lúc đi ra cầu sĩ (làm quan). chiếu theo đó mà viết ra. Nếu gặp Quan Quỷ và chữ Thế đồng ở chung một hào. hoặc bị trong quẻ có Tử Tôn phát 22 . Đặng Tử Tôn trì Thế. tức là không biết lý ngũ hành sinh khắc. nào là Ngũ Hành. Cung Khôn ngũ hành thuộc Thổ.Có kẻ hỏi: Cầu quan nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. 2. 4. Chiếm Tật Bệnh: Nếu đặng quẻ lục xung. Chấn Vi Lôi. Cầu tài nếu đặng Thê Tài trì Thế. thần tiên cũng khó cứu. Đặng Quan Quỷ trì Thế. Thê Tài trì Thế. và chỉ coi hào thế mà thôi. còn lại thì không phải. cầu tài chắc thành. ưu nghi khó giải. Ly Vi Hỏa. làm sao mà đoán quẻ được? . tức là Quan Quỷ trì Thế.Tôi trả lời: Tử Tôn và chữ Thế đồng ở chung một hào. 3. cầu danh chắc thành. phải để ý phòng ngừa. Nguyệt Phá. Chiếm Phòng Ngừa Ưu Hoạn: Nếu đặng Tử Tôn trì Thế. Lôi Thiên Đại Tráng. Cấn Vi Sơn. Nếu như hào Quan Quỷ với hào Thê Tài. Phải biết sao gọi là quẻ lục xung. Tốn Vi Phong. đều là quẻ lục xung cả. BỐN VIỆC LỚN: 1. nào là Lục Thân. Kỳ dư Huynh Đệ. thêm quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. rồi tìm quẻ ấy trong toàn đồ.

cũng có thể chiếm. Nếu biết chút lý ngũ hành. phải bác ở các sách. hãy van vái rằng: Nếu có hoạ. chiếm xa mà ứng gần. Sao là Kỵ Thần vô lực. thì theo lời bàn của hai người". Người xưa có một viêc mà có thể quyết ở ba chỗ người nay tái cầu có hại chi đâu. Tôi thấy Kinh Dịch nói: "Ba người chiếm. Sao là chiếm đây mà ứng đó (hỏi việc này mà ứng việc kia). hay hại Dụng Thần. Ai biết chiếm quẻ. không cần và không nên chiếm nữa.động để hại Quan. nếu một quẻ nữa mà không được hiểu rõ. Đó là thần thánh dẫn người được biết chỗ áo lý. thì quyết chắc không linh nghiệm. Nếu việc không gấp có thể từ từ chiếm lại. Huynh Đệ phát động để hại Tài. Nếu không có hy vọng. chỗ nào không xem Dụng Thần. Tôi bình sinh. cho nên hết phương pháp. Sao là Nguyên Thần hữu lực. Sao là tiến mà chẳng tiến. hồi đầu khắc mà tử. thần thánh cũng đã sớm biết rồi. đặng một trong hai quẻ đó. tự nhiên rõ ràng dễ thấy. Nếu thoát khỏi tai nạn. Nguyệt Phá. Như chiếm cầu 23 . Còn anh không biết lý ngũ hành. Chớ khá thấy Tử Tôn trì Thế. hoặc là Tử Tôn trì Thế. Nếu gặp việc gấp. cho tôi quẻ Quan Quỷ trì Thế. Nếu có chỗ ẩn vi (không rõ) thì thần thánh cũng khi người. Như vậy là trái lẽ. Xung Hình. chớ đừng có chiếm lại việc khác. Chỉ cần chiếm một việc đó mà thôi. không phải trong hung ẩn kiết. Như chiếm phòng ngừa ưu hoạn. Chỗ nào sai lầm. cứ chiếu theo 8 cung mà lập quẻ. Sinh Khắc. ít đặng áo lý. có ích chi đâu? . Cái quẻ anh chiếm đặng. thì van vái rằng: Công danh nếu thành. định cũng là trong kiết ẩn hung. thì sẽ biết quyết đoán 4 VIỆC LỚN. tuy gặp Quan Quỷ trì Thế. người ta câu nệ không dám chiếm lại. xin cho Quan Quỷ trì Thế. toàn là nhờ sức chiếm lại nhiều lần. thối mà chẳng thối. Chỗ nào kỳ diệu. nữa đêm canh khuya. thêm xảo nghiệm cho mình. Phải xét kỷ các thứ bí pháp đó. Huống tôi bày ra phép giản dị này. Xưa kia. . chỉ để cho người không biết lý ngũ hành mà thôi. mà trong lòng không vui. Sao là chân phản ngâm. cho tôi quẻ Tử Tôn trì Thế. Sao là chẳng đắc pháp chiếm hoài không nghiệm.Có kẻ hỏi: Xin một quẻ không rõ. Sao là hồi đầu khắc mà sinh. muốn cầu cho đặng Quan Quỷ trì Thế mới chịu cho. thì chớ nên dùng phép này. hoặc là Quan Quỷ trì Thế. thì ngày mai sẽ chiếm lại. xin cho quẻ Tử Tôn trì Thế. chẳng phải có lòng thành nhất niệm. bách chiếm bách linh (xủ quẻ trăm phát trăm ứng). thì đã biết thành bại nên hư. Giả như chiếm công danh. Trong quẻ chiếm đặng. mới có thể nhất quyết mỗi việc như thần. Thê Tài trì Thế. Như cầu danh. thần linh đã rõ rồi.Tôi trả lời: Nếu anh biết lý ngũ hành. chẳng sinh Dụng Thần. chẳng cần đốt nhang. Sao là đắc pháp. Sao là Mộ mà chẳng mộ. đâu còn phải là thần. tự nhiên phải xem Tuần Không. Chỗ nào phải xem Dụng Thần. Tuyệt mà chẳng Tuyệt. giả phản ngâm. [Trích Tăng San Bốc Dịch] Thánh Dã Hạc lại nói: Phải xem kỷ lời trong sách này giải: Sao là không mà chẳng không. chiếm một quẻ nữa. nghỉ một chút rồi lại chiếm nữa. phá mà chẳng phá. Duy có người chiếm quẻ mà trong lòng tưởng đôi ba việc. Chẳng luận sớm trưa.

Xung. hoặc thuộc bệnh đau lâu. chương Ngũ Hành tương xung. Trong quẻ phải có hào động. rất sợ hưu tù. Ngoài việc bói ra. nếu không đặng quẻ lục xung. Rồi còn học biến động. chẳng đọc sách bói. Nó hạp (thích) gặp Tỵ Ngọ Hỏa để sinh. 24 . phải coi Dụng Thần. lấy phép nào mà đoán. thứ dân. Kỵ Thần. hoặc là Tài trì Thế. Vậy trước phải đọc hỗn thiên Giáp Tí. trong hai lẽ có có đặng một thì thôi. Đã biết động biến rồi. trong nhà phòng hỏa hoạn. không có ai mà chẳng nên dùng. Như chiếm đặng quẻ Càn vi Thiên: Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy Người tự chiếm kiết hung. chương Tuần Không. Như đi thuyền gặp bảo tố. Biết cái này mới vào được cửa Bói Dịch. Nếu có một quẻ mà đặng Tử Tôn trì Thế. Kế coi chương bốn mùa Vượng Tướng. hễ chiếm đặng quẻ. lần lần do cạn vào sâu. học bói. Lại Thế hào chẳng nên lạc Không Vong (Tuần Không). đủ biết họ muốn rõ sự kiết hung sẽ đến. hễ động thì biến. không còn phép nào nữa. các loại.tài. kỵ (sợ) Dần Mão Mộc tương khắc. thì ai ai cũng đều chiếm được. lục Thân. thì phải trang ngũ hành. Vì đó mà có kẻ không biết cái áo diệu của Dịch. Còn chiếm tật bệnh. Nguyệt Phá. tương khắc. Sau lại còn phải coi cuốn chót nói về các môn. Mộ Tuyệt thì lại như vào nhà khách của Bói Dịch. buôn bán. Sinh Vượng. Nếu bạn thấy linh thì tự nhiên mới ham đọc sách. Tôi học tập Chu Dịch mấy năm. Tôi nói với bạn rằng: Người thế gian. Khắc. dù làm ăn. chiếm việc gì. việc nào hỏi bói. Nếu có một người đặng quẻ lục xung. hoặc là Huynh Đệ trì Thế. Nguyên Thần. Nếu có kẻ biết chút ít ngũ hành thì thần cho hiện quẻ ẩn vi. Dù quan lớn. Phải nhớ: Người nào dốt đặc lý ngũ hành sinh khắc thì mới nên dùng phép này. thì mỗi người chiếm một quẻ cho chắc. bạn cũng có thể truyền cho người khác. chương Ngũ Hành tương sinh. người bệnh nặng tự chiếm cho mình. tức là lấy Tuất Thổ làm Thân Mệnh của mình. xem lý cảm ứng. thì hết thảy có gì lo. thì trong nhà ai ai cũng có thể chiếm giùm. Phép này rất hay. tôi không đành không chỉ cái bí pháp ấy. Trong quẻ này thế hào ở Tuất Thổ. Hợp. lục Thân ca. Nó phải được vượng tướng. thì sự cát hung đã thấy rõ ràng. như thần thánh mở miệng nói chuyện với mình. cho người ta theo đó mà thí nghiệm. có cần chi chiếm nữa. phàm có nghi nan. mở miệng thì nói: cầu thần hỏi bói. tương hợp. Thỉnh thoảng cũng một việc mà có nhiều người đồng chịu ảnh hưởng họa phước. hoặc thuộc bệnh mới đau. Cái Thế hào Tuất Thổ này có 4 chỗ: Sinh. lấy Thế hào làm Dụng Thần. lại cũng chẳng nên trúng Nguyệt phá. làm cho con người phải rỡn ốc cùng mình.

Hào thứ 4. Thổ tướng. Thìn xung Tuất Thổ. Tuất là bị Nguyệt phá. III. Hợp Trong quẻ trên. Nếu chiếm quẻ nhằm tháng Thìn. Thìn xung với Tuất Thổ. đó là đối với Tuất Thổ không khắc. Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Dần. Phải biết sao là Dụng Thần? Mình tự chiếm cát hung. • Nếu chiếm ở tháng Thân Dậu. trong hai tháng đó thì lúc Thổ vượng... Hợp Theo quẻ trên. Thế hào là Tuất Thổ. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Sửu Mùi. hợp Dụng Thần. bất lợi. bất lợi. cũng có thể phò trì giúp Tuất Thổ. hợp Dụng Thần. Vậy thì Thế hào chịu thương (khắc). Xung. Thế hào là Tuất Thổ. Ngo. thế hào là Tuất Thổ. Nguyệt Kiến năng Sinh. cũng gọi là vượng tướng. Như trong quẻ hào thứ 2 là Thê Tài Dần Mộc phát động. hay sinh được Tuất Thổ. Khắc. Ngọ Hỏa Quan Quỷ 25 . Hợi Tí. gọi là Hỏa vượng. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Dần Mão. Xung. Tỵ Ngọ tức là Quan Quỷ có thể sinh Tuất Thổ. gọi là Thế hào (ám động). gọi là Thế lâm (ở) Nhật Kiến. thì nó hay khắc được Tuất Thổ. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Tuất. năng Sinh Khắc. đó là vượng tướng. không làm được việc gì hết. Thế hào Tuất Thổ làm Nguyệt Kiến. thì bị Dần Mão. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Sửu Mùi. vậy Tuất Thổ cũng được giúp. II. không sinh. thì cũng là kiết. Hợi Tý thì Tuất Thổ trúng nhằm lúc tiết khí (hao sức). Đó là Nhật Kiến có thể sinh. Thế hào gặp vượng tướng. mà sinh ra vượng. • Nếu chiếm nhằm ngày Tỵ Ngọ. Nhật Thần năng Sinh. khắc. Quái Trung chi động (trong quẻ hào động). Hỏa của Tỵ Ngọ là Quan Quỷ. khắc. Thổ gặp Thổ thì phù trợ. được lệnh đăng quyền. mà kêu là Dụng Thần. gọi là Thế hào hưu tù vô lực. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Tỵ. xung. chẳng gọi là Thế hào. • Nếu chiếm nhằm ngày Thìn. Đương lúc đó mà tự chiếm cát hung mọi việc đều được hanh thông. thì các việc đều làm được. Đó là Thế hào bị Nhật Thần tương khắc. dùng Thế hào làm chủ. • Nếu chiếm nhằm ngày Thân Dậu. Dần Mão Mộc có thể khắc tuất Thổ. Đó gọi là Nguyệt Kiến có thể sinh. Chiếm cho cha mẹ. cũng như thân mình bị phá cách.. Cái Thế hào Tuất Thổ này. xung. là Thế hào Tuất Thổ. người tự chiếm cát hung gọi đó là hưu tù. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Hợp Theo quẻ trên. nên mọi việc đều cát. Khắc. Mão. mộc tương khắc. Xung. • Nếu chiếm nhằm tháng Tuất. Đó gọi là Thế hào được Quan Quỷ.

Thế hào là Tuất Thổ không có biến ra Dần Mão.Tôi trả lời: Mấy hào khác thường có biến ra hồi đầu sinh khắc. thì đoán mọi việc đều là đại hung. cũng là đoán theo kiết. Nếu được 3 chỗ tương sinh. biến ra Mão Mộc.Lại hỏi: Mão mộc hay khắc Tuất Thổ. Nguyệt phá.Trả lời: Bất luận chiếm được quẻ nào. Vượng. phá. Thế hào tự động biến xuất chi hào.Hỏi: Quẻ này là quẻ Kiền Vi Thiên. thì việc chiếm toàn kiết. . Nếu có hai chỗ khắc. thì tra ở chương Ngũ Hành tương sinh. 1 chỗ tương sinh. chỗ tương sinh này có danh. thì nó hay xung Tuất Thổ.phát động. thì ngày tháng Tỵ Ngọ cũng là Tài Tinh. Đây là mượn đỡ nó để làm kiểu mẫu mà thôi. thì coi trong chương Ngũ Hành tương sinh. hào động. lấy Tỵ Ngọ làm Tài Tinh. Nếu Nguyên Thần sinh Dụng Thần được vượng tướng thì đoán kiết. Không. cũng có thể gọi là: "khắc xứ phùng sinh hung trung đắc giải" (trong chỗ khắc gặp sinh. vậy phải kể là khắc hay hợp? Tôi trả lời: Trong chương Ngũ Hành tương hợp. thì hay sinh được Tuất Thổ. . Dẫn lên là 4 chỗ (4 chỗ tức là tháng ngày. biến ra Dần Mão Mộc. xung. Thế hào tự động). Xung. ngày Ngọ. gọi là hồi đầu khắc Thế. thì coi trong chương Tuần Không. Tỵ Ngọ. như 4 chỗ đều khắc hết. . trong quẻ. biến ra Thìn Thổ gọi là hồi đầu xung Thế. nếu trong quẻ lấy Tỵ Ngọ Hỏa làm Quan Tinh. tuy thấy hung mà được cứu). Còn Kỵ Thần khắc Dụng Thần vượng tướng thì bàn hung. Ngũ Hành tương khắc. chiếm quẻ cũng lấy Ngọ Hỏa làm Quan Tinh? . Sao mà tháng Ngọ. hưu. mà chiếm quẻ lại nhằm ngày tháng Tỵ Ngọ. lại hợp với Tuất (theo lục hợp). Kỳ dư. Sinh khắc. 26 . Thế hào phát động (Tuất Thổ theo quẻ trên). hào động có thể sinh. Có kẻ hỏi: Trong quẻ này (quẻ đã nói trên). gọi là hợp Thế. thì tra trong chương Tứ Thời Vượng Tướng. Nếu gặp 3 chỗ tương khắc. Bằng hưu tù. hai chỗ sinh phải coi vượng suy. một chỗ tương khắc. Đó gọi là. Nếu trong quẻ. tướng. hợp Dụng Thần. năng hồi đầu sinh khắc. gọi là hồi đầu sinh Thế. hợp. Hào thứ 3 Phụ Mẫu Thìn Thổ phát động. IV. khắc. hay sinh khắc xung hợp với Dụng Thần (Thế). tù. mà hào tương sinh được vượng tướng. Ngũ Hành tương hợp. động thì phải biến. trong đó Ngọ Hỏa là Quan Tinh. thì tháng hay là ngày đó cũng là Quan Tinh. nếu đặng hoàn toàn sinh hạp Dụng Thần. không có thật. biến ra Tỵ Ngọ Hỏa. Đó gọi là: hào Dụng Thần (Thế) tự động thành biến hào. cứ vậy mà suy. có giải nghĩa rất rõ ràng.

ứng ở Thìn Thổ. Hồi đầu sinh. cũng có 4 chỗ sinh khắc. hoặc không động. sợ Hỏa tương khắc. Tuần Không. xe cộ. Lại nó (hào Huynh) ưa gặp Tuần Không. nên có Thuỷ tương sinh. Nguyệt Kiến. gặp Phá. Muốn đặng kiết. lựa cái vượng mà làm Dụng Thần. sợ Thổ tương khắc. mua bán. thì tra trong chương biến động sinh khắc. Phụ Mẫu đã tới hai Thổ là Thìn. văn thư. Chiếm giùm người ta. Nó hợp với Hỏa tương sinh. cũng là tài vật. kỵ trúng Nguyệt Phá. tra ở trong chương Nhật Thần. khắc hại vợ hầu. Tài Vật. Theo quẻ này. Thân Kim là Huynh Đệ. Tuần Không. Coi về việc khác. ít sinh. Phàm chiếm về tiền bạc. Quan Tinh thì tra trong chương Dụng Thần. lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chiếm về Tử Tôn. sinh nhiều. chị em bỉ thái. nhiều sinh ít khắc thì kiết. Theo quẻ này (quẻ nói trên). cũng có 4 chỗ sinh khắc. hai hào Thìn Tuất đều là Phụ Mẫu. Nếu chiếm về Phụ Mẫu. Ám động thì tra trong chương ám động. lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. Cũng có 4 chỗ sinh khắc. ít sinh nhiều khắc là hung. Nếu chỉ có một hào động. kỵ trúng Nguyệt Phá. tôi tớ (hay nhân viên) của ta được. hồi đầu khắc. Theo quẻ này (quẻ nói trên). Nguyệt Kiến. Hào Ngọ Quan rất kỵ gặp Không. xung hợp. Tuần Không. Hợp tại khắc ít. nhưng phải sinh nhiều. hào đầu Tý Thủy. thì nó phải sinh vượng. coi kỹ trong chương Dụng Thần. khắc ít là kiết. tôi tớ. Nếu hai hào đều động. sợ có Kim tương khắc. đồng như nói trên. Lại nói: Hào Huynh Đệ là Thần Kiếp Tài (đoạt của). Trong quẻ này (quẻ Càn Vi Thiên ở trên). tức là lấy Thổ làm Phụ Mẫu. tấu chương đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Nhật Thần. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Phải hiệp nó với Thế hào nói trước mà xem. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Tuất. đều lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. Kỵ trúng Nguyệt Phá. Như chiếm về vợ hầu. thì mới không cướp tài. gặp Nguyệt Phá. Nhưng chiếm cho biết anh em. Cũng có 4 chỗ sinh khắc như 27 . Chiếm về Huynh Đệ. Dần Mộc Thê Tài là Dụng Thần. sợ Thủy tương khắc. ưa Mộc tương sinh. cũng như nói trên. mà sợ Mộc tương khắc. Ngọ Hỏa Quan Tinh tức là dùng hào này. Nguyệt Phá. kỵ trúng Tuần Không. ghe tàu. Theo quẻ này (quẻ nói ở trên). lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần thì cũng thường tra trong chương Dụng Thần. thì phải có 4 chỗ tương sinh. thì lấy Ứng hào làm Dụng Thần. Theo quẻ này (quẻ nói trên). đều là nhiều sinh ít khắc là kiết. ưa kim tương sinh. nó hợp với Thổ tương sinh. lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. Chiếm về Vợ Hầu. Dụng Thần. tức là Dụng Thần. thì lấy hào động làm Dụng Thần. Nguyệt Phá. hào Huynh cần phải đặng nhiều khắc. chẳng nên trúng Tuần Không.Nguyên Thần thì tra trong chương Nguyên Thần. Chiếm về Công Danh. tức là dùng hào đó. Chiếm nhà cửa. cũng có 4 chỗ sinh khắc xung hợp. Tôi Tớ. Phải coi cho rõ ở trong chươg Dụng Thần.

Tất cả các quẻ khác. do cạn vào sâu. sửu Thổ trong quẻ Cấu. Thiên sau. Các hào khác động biến ra cũng theo đó mà suy. tự thấy cảnh đẹp. loạn thần. hào đầu là trùng động.Huynh Đệ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬▬▬ Hợi Thuỷ Thê Tài ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. thì cuốn sau sẽ nói thêm rộng cho dễ hiểu. Các việc đem ra luận từ trước tới đây. Phong ở dưới. trùng là Dương. yêu nghiệt.Thê Tài Tý Thủy O è ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ Trong quẻ này. Thổ làm Huynh Đệ. tuy có chương động biến. phải chiếu theo quẻ trước mà định. Biến ra vòng tròn làm "trùng". tức là quẻ Trạch Thiên Quải. Càn vi Thiên. e người không rõ. động thì phải biến. rồi sau coi động hào. nay đều viết là Huynh Đệ tại sao? . Những quẻ nên có động. 28 . Dấu tréo X (hai vạch ngắn) biến ra một vạch dài. Tốn vi Phong. Quẻ trước là Trạch Thiên Quải. chiếu theo đó mà trang ra Thế Ứng. cứ vậy mà suy. tức là quẻ Thiên Phong Cấu. Coi kỹ trong chương Dụng Thần. Lục Thân. Hãy kiếm quẻ này trong toàn Đồ (phía trước). cho nên hai Thổ Sửu Tuất ở trong quẻ mới biến ra cũng phải để là Huynh Đệ. Dương động biến Âm.Về lục Thân. hãy coi các chương trong cuốn sau cho kỹ lưỡng. Ấy là quẻ Đoài biến ra quẻ Càn. Quẻ có vòng tròn 0. Quẻ có dấu tréo X. Đây chỉ nói những điểm cương lĩnh. Bát cung toàn Đồ ở phía trước đều là tịnh hào. hào thứ sáu là giao động. Ba hào trên là quẻ Đoài. đối chiếu với với hào thứ 6 phát động trong quẻ trước là Mùi Thổ. để dẫn dẫn dắt lần vào cửa. Đây xin vẽ ra một quẻ biến làm kiểu. e rằng người sơ học không biết ngỏ mà vào. Vì hào đầu. Thiên ở trên. Biến ra dấu tréo làm "giao". Âm động biến Dương. Chiếm quỹ xí. nên gọi Mùi Thổ biến ra Tuất Thổ. nên gọi là Tí Thuỷ biến ra Sửu Thổ. Tuất Thổ nguyên là Phụ Mẫu. đối chiếu với hào đầu phát động trong quẻ trước là Tí Thuỷ. . Vòng tròn O biến ra hai vạch ngắn. giao là Âm. Ngũ Hành. Còn các hào khác không động.trên. đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Thiên ở dưới (là nội quái). trong quẻ Cấu: Sửu Thổ. biến ra quẻ Thiên Phong Cấu: Trạch Thiên Quải è Cấu -X. Như chiếm đặng quẻ Trạch Thiên Quải. Biết những điều cương lĩnh rồi. thì chẳng cần viết ra. Vì hào thứ 6 Tuất Thổ ở trong quẻ Cấu. Trạch ở trên (là ngoại quái).Theo lục Thân. Ba hào dưới là quẻ Càn. ấy là quẻ Càn biến ra quẻ Tốn. đạo tặc. Phải xem cho kỹ.

truy tìm về quẻ Chính Bát Thuần sẽ có lục Thân. Ất là số 2 đến Quý là số 10. số Âm bắt đầu và hết ở đó. Chương 4: HỖN THIÊN GIÁP TÝ "Lãi Hải Tập" nói: "Thuyết về Nạp Giáp. Đinh theo Đoài. vì vậy Canh nhập Chấn. Khôn lại sách tìm lần nữa mà được nữ Ly. Tốn bắt đầu ở bắt đầu ở Tân Sửu). một lần tìm mà được nam là Chấn. Ta sẽ thấy đó là Tử Tôn Dần Mộc. Càn nhất sách. Hễ Càn tại nội quái thì là Giáp nạp với Địa Chi 29 . vì vậy quay về Càn. Dịch nghịch số vậy. vì vậy quay về Khôn. nó là 1 trong 8 quẻ của cung Càn nên có thể tra ngay lục Thân trong quẻ Bát Thuần Càn xem Dần Mão Mộc lục Thân là gì. một lần tìm mà được nữ là Tốn. Khôn nhất sách. từ Giáp là 1 đến Nhâm là số 9. Đoài bắt đầu ở Tỵ là Đinh Tỵ". Dịch thuận số vậy. vì vậy Mậu Kỷ bắt đầu ở Dần Mão (tức là Khảm bắt đầu ở Mậu Dần. Ly bắt đầu ở Kỷ Mão). Cấn Đoài ba lần sách tìm (từ Càn Khôn). Tân nhập Tốn. Kỷ xu theo Ly. Dương sinh ở Bắc mà thành ở Nam. Khôn sách tìm lần thứ 3 mà được nữ là Đoài. vì vậy Càn bắt đầu ở Giáp Tý mà kết thúc ở Nhâm Ngọ. vì vậy Khôn bắt đầu ở Mùi mà kết thúc ở Quý Sửu. Càn sách tìm lần thứ 3 mà được nam là Cấn. vì vậy Bính theo Cấn. vì vậy Canh Tân bắt đầu ở Tý Sửu (tức là Chân bắt đầu ở Canh Tý. Càn lại sách tìm lần nữa. đó là số Dương bắt đầu và cuối hết vậy. vì vậy Mậu quy về Khảm.Ghi chú: Trường hợp quẻ trước là nội hay ngoại quái là Càn. Các quẻ và các trường hợp khác cũng theo đây mà suy xét. ví như Thiên Phong Cấu có hào nào đó động biến ra hào có lục Thân là Dần hay Mão Mộc. Không biết lục Thân là gì thì có thể tìm xem quẻ Cấu thuộc cung gì? Quẻ Cấu thuộc cung Càn. tức là trong quẻ Cấu không có. vì vậy Bính Đinh bắt đầu ở Thìn Tỵ (tức là Cấn bắt đầu ở Thìn là Bính Thìn. Âm sinh ở Nam mà thành ở Bắc. ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI CÀN ****** KHÔN **** CHẤN ****** TỐN ▬▬▬ Nhâm Tuất ▬ ▬ Quý Dậu ▬ ▬ Canh Tuất ▬▬▬ Tân Mão ▬▬▬ Nhâm Thân ▬ ▬ Quý Hợi ▬ ▬ Canh Thân ▬▬▬ Tân Tỵ ▬▬▬ Nhâm Ngọ ▬ ▬ Quý Sửu ▬▬▬ Canh Ngọ ▬ ▬ Tân Mùi ▬▬▬ Giáp Thìn ▬ ▬ Ất Mão ▬ ▬ Canh Thìn ▬▬▬ Tân Dậu ▬▬▬ Giáp Dần ▬ ▬ Ất Tỵ ▬ ▬ Canh Dần ▬▬▬ Tân Hợi ▬▬▬ Giáp Tí ▬ ▬ Ất Mùi ▬▬▬ Canh Tí ▬ ▬ Tân Sửu KHẢM ***** LY ***** CẤN ****** ĐOÀI ▬ ▬ Mậu Tí ▬▬▬ Kỷ Tỵ ▬▬▬ Bính Dần ▬ ▬ Đinh Mùi ▬▬▬ Mậu Tuất ▬ ▬ Kỷ Mùi ▬ ▬ Bính Tí ▬▬▬ Đinh Dậu ▬ ▬ Mậu Thân ▬▬▬ Kỷ Dậu ▬ ▬ Bính Tuất ▬▬▬ Đinh Hợi ▬ ▬ Mậu Ngọ ▬▬▬ Kỷ Hợi ▬▬▬ Bính Thân ▬ ▬ Đinh Sửu ▬▬▬ Mậu Thìn ▬ ▬ Kỷ Sửu ▬ ▬ Bính Ngọ ▬▬▬ Đinh Mão ▬ ▬ Mậu Dần ▬▬▬ Kỷ Mão ▬ ▬ Bính Thìn ▬▬▬ Đinh Tỵ "Khảo Nguyên" nói rằng: "Đó là phương Pháp lấy sáu hào cúa Bát Quái phân ra mà nạp với lục thời của Địa Chi. mà được nam là Khảm. Khảm Ly sách tìm lần nữa (lần thứ 2 từ Càn Khôn). Nếu là hào Mão Mộc cũng là Tử Tôn. mà trong quẻ biến ra không có lục Thân. Chấn Tốn sách tìm một lần (từ Càn Khôn).

tức là cửu tứ là Nhâm Ngọ. cho nên trang ngũ hành cũng từ dưới mà đi lên. chỉ nạp một Can. tức là lục tứ là Quý Sửu. những gì viết trên đây là phần tối quan trọng của Dịch Lý. Ý nói "Dương thuận Âm nghịch và lệch nhau một vị". Tại ngoại quái thì là Quý. cửu tam Giáp Thìn. nạp Sửu Hợi Dậu. Chương 5: LỤC THÂN CA 30 . Thân Kim. Ngoài ra sáu quẻ. tức như quẻ Càn khởi đầu là Tí Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tuất là hết 6 hào Dương. Dậu Kim) ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ( Thế ) Ghi chú: Chấm quẻ thì bắt từ dưới chấm lên. có thể tự mình biết được chỗ sai trái mà phế bỏ đi. hoặc các nhà làm sách không thông đạt lý lẽ. Ở đồ hình hậu thiên. Khôn không khởi ở Sửu mà khởi ở Mùi. tức là sơ lục là Ất Mùi. Bát Quái dựa vào chỗ thứ tự của Âm Dương. nạp với Địa Chi Ngọ Thân Tuất. Tại ngoại quái thì là Nhâm. Nay 'Hỏa Châu Lâm' chiêm quẻ. Kỳ dư làm y như vậy. lục ngũ là Quý Hợi. Hoặc trường hợp đọc các sách man thư. Phương pháp cúa Bát Quái nạp với Địa Chi. Tức là sơ cửu Giáp Tý. thì sẽ có một nền tảng vững chắc dù sau này học bất cứ môn nào thuộc Dịch Lý. nhạc luật Lâm Chung là địa. Dương Quái là Càn Khảm Cấn Chấn. Hễ Khôn tại nội quái thì Ất nạp với Địa Chi Mùi Tỵ Mão. Hợi Thủy. chỉ có Nạp Giáp hết sức gần với lý lẽ. Âm Quái là Tốn Ly Khôn Đoài. tức Tốn ở quẻ Trong ▬▬▬ Tử Hợi Thủy (Sửu Thổ. Chỉ có chỗ nạp của Chấn với Càn là giống nhau. Riêng Chấn và Càn khởi giống nhau nên ở đây không lập lại nữa. Tóm lại. cửu ngũ là Nhâm Thân. cửu nhị Giáp Dần. Khôn khởi đầu là Mùi Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Dậu là hết 6 hào Âm. các bạn nên chú ý và hiểu rõ. Bởi vì là Càn Khôn đều nạp với hai Can cho nên phân ra làm nội ngoại hai quái. thượng lục là Quý Dậu. Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ==> Ba hào trên là quẻ Càn. lục tam là Ất Mão. Cấn khởi đầu là Thìn Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Dần là hết 6 hào Dương.Tý Dần Thìn. tức Càn ở quẻ Ngoài ▬▬▬ Huynh Thân Kim (Ngọ Hỏa. chỗ nạp Địa Chi đều lệch nhau một ngôi vi. (Chú Ý: Bát Quái cũng có phân Âm Dương. Khôn đóng ở Tây Nam. Chi Âm đều nghịch chuyển. Tuất Thổ) ▬▬▬ Quan Ngọ Hỏa ( Ứng ) ▬▬▬ Huynh Dậu Kim ==> Ba hào dưới là quẻ Tốn. Tại chỗ có ở trong thuật số. đặc biệt cùng với Lạc Thư số ngẫu khởi ở Mùi. chỗ dùng đúng chính là loại phương pháp này". Mong quý vị chớ nên xem thường. thống nhất mà ứng với khí của tháng Mùi. thượng cửu là Nhâm Tuất. Khảm khởi đầu là Dần Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tí hết 6 hào Dương. đại khái ý tứ là trưởng tử thừa tiếp thể của cha. lục nhị là Ất Tỵ. như quẻ Tốn khởi đầu là Sửu Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mão là hết 6 hào Âm. hợp nhau. Đoài khởi đầu là Tỵ Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mùi là hết 6 hào Âm). là Chi Dương đều thuận hành. dựa vào thứ tự phối với nhau với chỗ nạp lục thời có thể được. Ly khởi đầu là Mão Âm Chi chuyển nghịch đến Tỵ là hết 6 hào Âm. cũng sẽ dễ thông đạt các diệu lý. Âm Quẻ chuyển nghịch.

Và các cặp Thế Ứng là sự hòa hợp Âm Dương của Hào Vị mà có từng cặp như (1-4) (25) (3-6). kỳ dư các quẻ khác có thể từ đó mà suy ra. Thổ Phụ truyền. 4 là Hào Âm thuộc hào đầu của quẻ Ngoại (phải có đủ Âm Dương. Kim Tử lộ (Khôn Cấn cung. Thổ Quỷ. (3-6)? Chắc có bạn sẽ cho rằng vì do Dương và Âm hợp. 6. Mộc Tử lai Khôn Cấn: Thổ Huynh. Tài thị Thổ (Chấn Tốn cung. 6 là số chẳn nên là Âm Hào Nhưng tại sao có các cặp hợp như (1-4). và hợp Hào Vị mới 31 . Hào: 1. Mộc Phụ. theo Bát Quái đều thuộc Mộc) Chương 6: THẾ ỨNG Càn vi Thiên: Thế tại hào 6 Thiên Phong Cấu: Thế tại hào 1 Thiên Sơn Độn: Thế tại hào 2 Thiên Địa Bỉ: Thế tại hào 3 Phong Địa Quan: Thế tại hào 4 Sơn Địa Bác: Thế tại hào 5 Hỏa Địa Tấn: Thế tại hào 4 (Du Hồn) Hỏa Thiên Đại Hữu: Thế tại hào 3 (Quy Hồn) Cách với hào Thế 2 ngôi. 4. Tỷ như trong một quẻ có 6 Hào từ dưới đếm lên: 1. Thủy Phụ Mẫu. Hỏa vi Tài. 5 là số lẻ nên là Dương Hào Hào: 2. Hỏa Quỷ. nên có sự hợp như thế! Nói vậy thì chỉ đúng 1 phần. Kim Quỷ.Hào 1 là Dương thuộc hào đầu của quẻ Nội. Mộc Quỷ. Kim Tài trợ Chấn Tốn: Mộc Huynh. 3 không hợp với 4??? Sở Dĩ có sự hợp thành cặp Thế Ứng là vì: . 3. theo Bát Quái đều thuộc Thổ) Ly: Hỏa Huynh. Thủy Tử nhiên (Càn Đoài cung. Mộc Tài. Thủy Tài. và Quy Hồn Tất cả các Quẻ Thuần của tám Quẻ là Quẻ Kép của quẻ đơn Bát Quái chồng lên mà có. 3. bởi nếu thế thì. Và vì sao có quẻ Du Hồn. (2-5). tức là hào Ứng. 4. Kim Phụ. Thủy vi Quỷ. Nội Ngoại. 2. Sau đây tôi cần phải thuyết minh rõ nguồn gốc ở đâu mà Thánh Nhân đã lập ra được Thế Ứng cho các quẻ. Tại sao vậy? Vì Hào Vị được lập ra từ nguyên lý Cơ Ngẫu. 5. theo Bát Quái đều thuộc Kim) Khảm: Thủy Huynh. Hỏa Tử. tức là do số chẳn lẻ mà có. Tất cả 64 quẻ có Thế Ứng đều từ 8 Quẻ Thuần tuần tự biến ra. Hỏa vi Phụ. Thổ Tử.Càn Đoài: Kim Huynh. tại sao 1 không hợp với 6.

Từ quẻ Bát Thuần Càn vừa vạch xong 6 Hào. Khi đã có Thế rồi thì lấy hào 3 làm Ứng. dưới đây là nói về Nguyên Lý vì sao có Thế Ứng của 64 quẻ và Tổ Bói Dịch Lý Thuần Phong dựa vào đâu mà lập thành.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 4. 3. 5. 1. 1. theo LÝ đã nói ở trên. 32 . Và tất cả các Quẻ Bát Thuần đều có hào Thế ở hào 6 vì Nguyên Lý vừa nêu. Hào 1 đổi rồi. Thế chẳng gì khác hơn là hào vừa động mà có. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. ▬▬▬-▬▬▬-. 5. (3-6). Hào 1 (sơ) Dương động thành Âm. 4. Vạch đến hào 6 rồi. Từ dưới vạch lên đến Hào 6 là vừa đủ một Quẻ Kép Càn chồng lên Càn. hoặc ngược lại Âm sẽ biến thành Dương. ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. Đến đó là Cực và đó cũng là hào vừa vạch (Động) cuối cùng nên mới lấy Thế ở đó.Thế -▬ ▬- Hào 2 vừa động biến thành Quẻ Độn nên Thế ở hào 2 thì Ứng ở hào 5. (2-5). 1. đến động hào 2 thành quẻ Thiên Sơn Độn. nếu bây giờ có sự chuyển động thì hào Dương sẽ biến thành Âm. là QUẺ CHỦ. nên quẻ Cấu Thế ở Hào 1 thì Ứng ở hào 4 theo LÝ đã nêu ở trên theo các cặp (1-4). 2. Thí Dụ: Quẻ Thuần Càn 6. 2. vạch quẻ theo Bốc Phệ thì vạch từ dưới lên.Ứng ▬▬▬-▬▬▬-- Như đã nói ở trên. 4.Trên là nói sơ qua Nguyên Lý do đâu mà có các cặp Thế Ứng.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 2.Thế ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. ▬▬▬-. nên thành quẻ Thiên Phong Cấu. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6.Thế Vì Hào một vừa động biến ra. 3. phải trở xuống Hào 1 mà chuyển động ngay từ dưới. 5. 3.

1. 3. nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. Từ quẻ Bác vẫn còn nằm trong quẻ Càn. 2. 2. 4. 1. 5. 3. 5. (Xem tượng ở dưới) 6.Giờ đến Hào 3 động thì thành quẻ Thiên Địa Bỉ. Bởi mỗi quẻ chỉ có 6 hào biến 6 lần thì hết.Ứng Hào 4 vừa động biến ra quẻ Quán. nên quẻ Càn xuất qua quẻ Bác động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn nên gọi là Du Hồn.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. ▬▬▬--▬ ▬▬▬▬-. 2. nếu cho động hào 6 nữa thì coi như 6 hào Dương đều động thành 6 Âm tức Thành quẻ Khôn mất. 4. nhưng Hồn thì không phải của quẻ Càn nữa vì tên quẻ không có chữ nào là Thiên (tượng của Càn) cả. ▬▬▬--▬ ▬. 5. nên không thể cho động hào 6. ▬▬▬-. 5.Thế -▬ ▬33 . nên Thế ở Hào 3 và Ứng ở Hào 6. nên Thế ở hào 5 thì Ứng ở hào 2. Đến đây thay vì động hào 6 Thánh Nhân lại không làm vậy mà trở ngược xuống động hào 4 là cớ làm sao? Đó là vì. (Xem tượng ở dưới) 6. Đến hào 4 động thì thành quẻ Phong Địa Quan hoặc Quán.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. 1. (Xem tượng ở dưới) 6. Chỗ này hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. 3. nay muốn giữ (Xác) của quẻ Càn phải mượn động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬.Ứng -▬ ▬- Hào 5 vừa động thành quẻ Bác. 4.Thế -▬ ▬-▬ ▬- Hào 3 vừa động biến thành Quẻ Bỉ. Đến hào 5 động thì thành quẻ Sơn Địa Bác. 4. 3. ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. Tuy Xác thì vẫn là quẻ Càn.

5.2. Nhưng chúng ta hiểu được hay không lại là chuyện khác. động thì biến Dương ▬▬▬ Giả như quẻ Càn. Đâu phải Thánh Nhân muốn làm gì thì làm. Hễ động thì biến. Du Hồn Quy Hồn. O là Dương. hào 1 và hào 3 động thì hóa thành quẻ Khảm -O▬ ▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Giả như quẻ Khôn. Do đó phải động hào 1. 2. tất cả quẻ khác cũng đồng một Nguyên Lý biến (theo Càn Khôn) và Thế Ứng. 3. Chương 7: ĐỘNG BIẾN Sáu hào không động thì chẳng biến. Lấy Quẻ Càn Khôn làm viền mối trời đất. Vừa biến xuống hào 4 xong. 1. của quẻ Khôn ở dưới thành quẻ Càn mới quy về Hồn của quẻ Càn được.Ứng Hào 4 vừa động thành quẻ Tấn nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. 2. -▬ 1. nên thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. Cũng nhờ cách biến này mới Quy Hồn về Xác quẻ Càn mà gọi là quẻ Quy Hồn.Ứng -▬ ▬▬▬▬-▬▬▬-.Thế ▬▬▬-▬▬▬-- Vì hào 3 là hào động cuối cùng nên Thế ở hào 3 thì Ứng ở hào 6. 3. bây giờ phải động xuống hào 3. 4. hào 2 động biến thành quẻ Khảm 34 . hào 1 động hóa thành quẻ Tốn ▬▬▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Nếu quẻ Càn. bất di bất dịch. họ đều có Nguyên Lý cả. nhưng nếu động hào 3 thành quẻ Hỏa Sơn Lữ thì Hồn không trở về được Thể quẻ Càn. động thì biến Âm ▬ ▬ X là Âm. ▬▬▬-. Chỗ này cũng hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. Không phải Thế ở hào 4 hay hào 3 thì gọi là quẻ Du Hồn hoặc Quy Hồn. Ghi chú: Chỉ có quẻ thứ 7 và quẻ thứ 8 của tám quẻ Bát Thuần mới gọi là Du Hồn và Quy Hôn thôi. -▬ ▬▬.

ghe xe. Chương 8: DỤNG THẦN Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ. cùng là Thầy. Dần Mộc. Tuất Thổ. tức là (nội) Càn ở trong: Tý Thủy. hào thứ 5 là Tuất Thổ. Hoặc cho ông bà của ta. của cô dì. văn thư. cùng là tấu chương. thư quán. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ. Những hào mới biến ra. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. biến ra Thiên Thủy Tụng -X. Vật loại rất 35 . hay là bằng như chú bác cô dì. biến ra quẻ Khảm là (nội) Khảm ở trong: Dần Mộc. cho nên Thân Kim biến ra Ngọ Hỏa. Thìn Thổ. áo quần. văn chương. cha mẹ của chú bác. cha mẹ của vú nuôi bái nhận. Thìn Thổ biến Ngọ Hỏa. thứ 2 là Dần Mộc. ba hào đều động thì biến thành quẻ Càn -X. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.▬▬▬ -X.▬ ▬ -X. tam phụ bát mẫu. Tuất Thổ.. Hào giữa không động nên không biến. tức là Càn ở ngoài: Ngọ Hỏa.▬▬▬ -X.Thê Tài Tý Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất -X. Ba hào dưới là quẻ Càn. Tý Thủy biến ra Tuất Thổ.Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa -O. tạp hóa. cho nên Tý Thủy biến ra Dần Mộc. Chiếm về trời đất. tức là Khảm ở ngoài: Thân Kim. hào thứ 6 Tý Thủy. cho nên hào thứ nhất là Tý Thủy. thành ao. Thân Kim. Thìn Thổ.Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc Ba hào trên là quẻ Khảm.▬▬▬ ▬ ▬ Nếu quẻ Khôn. văn khế. bô vải.Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O.. Hào giữa không động nên không biến. thi cữ. tường rào. thì lấy theo lục Thân của quẻ CHÍNH (quẻ đầu) mà lấp vào.▬▬▬ Giả như chiếm đặng quẻ Thủy Thiên Nhu. Ngọ Hỏa. Xem lại cách an lục Thân quẻ trên sẽ rõ. nhà cửa. Tý Thủy. giấy tờ. khí cụ (đao. trời mưa. thứ 3 là Thìn Thổ. theo lục Thân. cha mẹ vợ. cho nên hào thứ 4 là Thân Kim. thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần. kiếm. phàm lớn hơn cha mẹ ta. biến ra quẻ Càn.).

Cho nên chiếm Tài vật. Chiếm yêu nghiệt. là Thần giải phiền rầu. kho vựa. đồng loại. phàm theo hàng với con cháu của ta. con cái. cửu lưu thuật sĩ. chiếm mưu sự. tức là Thần gốc sinh ra Thủy). anh em bạn. xác chết. là thần chế Quỷ. như con cô dì chú bác. nào là tài vật. Chiếm cho anh rễ. con rễ. cầm thú. quan phủ. đạo tặc. binh tốt. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu. mà cũng là Thần bác (khắc chế) quan. lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. là Kỵ Thần của Tử Tôn. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. KỴ THẦN. cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em. em rễ. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. châu báu. loạn thần. là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. những lo sợ. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta. nào là thập vật. lấy hào này làm thần cướp của. lấy nó làm thần cách trở. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn. khí minh (trời nắng sáng). trời gió. CỪU THẦN Dụng Thần tức là Dụng Thần thuộc các loại đã kể trước. Vật loại cũng nhiều. Hào Quan Quỷ: Chiếm công danh. NGUYÊN THẦN. tai họa. môn đồ. Nói tóm lại. lấy nó làm thần hình thương khắc hại. nói tắc lại là những món câu thúc. 36 . tước chức. khắc chế. y dược. Chiếm hóa Tài. thì Thân Dậu Kim sinh Tý Thủy gọi là Nguyên Thần. chiếm vợ hầu.nhiều. anh em rễ. quỷ thần. là Kỵ Thần của Huynh Đệ. y sĩ. tà xí. thấy Tài thì đoạt. tay sai. ưu nghi. che chỡ. rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài. mọi việc chi gặp nó thì vui vẻ. con dâu. chị em ruột. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. nhất thiết các món để dùng. lương tướng. đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. tại người thông biến. Chiếm cho trung thần. thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu. Tử Tôn là Thần phúc đức. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ. Nguyên Thần là hào sinh Dụng Thần. Nên gọi phước Thần. lôi đình (sấm động). Anh em là người ngang hàng. những điều nghi kỵ lo âu. cướp tài. tức là nuôi nấng. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà). Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng. cùng là những bà con trong họ. vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Chỉ có chiếm công danh thì kỵ nó mà thôi Chương 9: DỤNG THẦN. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu. vàng bạc. đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu. trăng sao. tôi tớ. tiền lương. tôi tớ. phàm những người của ta sai khiến. tăng đạo. lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm. việc quan.

Quan Quỷ Ngọ è ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ Ứng (Nguyệt Kiến) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc (Ám Động . Bất luận chiếm việc nào. Quẻ này thuộc về quẻ lục xung.Nhưng cha tôi đau nặng lắm. Ngọ Hỏa tương hạp.Ngọ Hỏa tuy động hóa ra Mùi Thổ. Sinh Kim là Thổ. 37 .Trong quẻ Ngọ Hỏa phát động. thì Cừu Thần là Tỵ Ngọ Hỏa. Thìn Thổ. thì Ngọ Hỏa hết hạp. (Ví như Thân Dậu Kim là Nguyên Thần của Tý Thủy. Đã đặng Dụng Thần. phải chọn hào nào vượng mà dùng.Ngày Thân xung Dần) ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Một người cầm quẻ này đến hỏi tôi. trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. đặng quẻ Càn vi Thiên. bệnh nhân chổi dậy. trước coi hào nào là Dụng Thần. Giả như Kim là Dụng Thần. . Càn Vi Thiên è Tiểu Súc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ Thế ▬▬▬ Huynh Đệ Thân -O.Trong quẻ này. coi có vượng tướng không? Có Nguyên Thần động mà sinh phò chăng? Có Kỵ Thần động mà khắc hại chăng? Giả như tháng Thìn. Tuất Thổ. thành ra sinh Thìn Thổ. Cừu Thần tức là hào khắc Nguyên Thần. Quả nhiên đến ngày Sửu. tức là dùng Thìn Thổ làm Dụng Thần. Chương10: NGUYÊN THẦN. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. thì Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ là Kỵ Thần của Tý Thủy). Khắc Thổ. mới có thể sinh Thổ. mà trở lại sinh Ngọ Hỏa. Khách liền hỏi: . Kinh Bốc nói: "Kỵ Thần và Nguyên Thần đồng động. Nay Thìn Thổ Phụ Mẫu. ba từng Phụ Mẫu là ba hào Thổ. biến ra Phong Thiên Tiểu Súc. Phải chờ ngày Sửu xung trừ Mùi Thổ. Dần Mộc tuy cũng ám động. KỴ THẦN SUY VƯỢNG Nguyên Thần sinh được Dụng Thần mà cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh.Kỵ Thần tức là hào khắc Dụng Thần. Mùi Thổ. Chừng đó tai nạn sẽ thối. Mộc là Cừu Thần. khắc Thân Dậu Kim và sinh trợ cho Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ). Hỏa là Kỵ Thần. sinh Hỏa là Mộc. Thổ là Nguyên Thần. Mộc động để khắc Thìn Thổ. mà chẳng nói: "Ngọ Hỏa sinh Thìn Thổ. Nay thầy chỉ nói: "Dần Mộc khắc Thìn Thổ. Hiện giờ bệnh trầm trọng là vì ngày Thân xung Dần Mộc thành ám động. không cho sinh trợ Dụng Thần. cho nên bệnh thế rất trầm trọng. ngày Mậu Thân. chẳng đặng Ngọ Hỏa sinh. thì lưỡng sinh (hai chỗ sinh). là tại sao? . trúng Nguyệt Kiến (tức hào Thìn gặp tháng Thìn).Bệnh mới phát gặp xung thì mạnh. Ngọ Hỏa và Mùi hạp. xin Thầy coi ngày nào mạnh? . cho nên Thìn Thổ bị Dần Mộc khắc. chẳng sinh Thìn Thổ. chiếm cho cha mới đau. Tôi trả lời: . Khắc Kim là Hỏa.

hay sinh Dụng Thần. (Tỷ như. 3. Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. tuy sinh Thế. Hào đầu Tỵ Hỏa Quan. trúng không hay hóa không. (Tỷ như Tý Hợi Thủy là Nguyên Thần động. biến ra quẻ Lôi Thuỷ Giải. Sao chẳng biết động chẳng phải là Không. 2.Huynh Đệ Dậu Kim è ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ Ứng ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc -0.Mão Mộc. tức là đúng với câu trên). lại hóa Tuần Không.Quan Quỹ Tỵ Hỏa è ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc Đoán rằng: ngày Giáp Dần sẽ có tài. gặp ngày tháng sinh trợ. hoặc đồng với ngày tháng. nếu gặp ngày Hợi Tý gọi là Đế Vượng). Đặng quẻ Đoài vi Trạch. Chiếm các việc đều cát. Cho nên cho là kiết. chiếm cầu Tài. 5. tôi không bao giờ nói tán. sau ngày Ngọ xung Không hoặc ngày Tý xuất Không vẫn hữu dụng). Nguyên Thần vượng động. theo ý nguyện. thì dù lâm Không hoặc hóa Không. ngày Hợi xung Tán. Nguyên Thần vượng tướng. 4. nếu Thân Kim động hóa Dậu là hóa tiến thần). Chính vì Tỵ Hỏa hóa Không cho nên hiện giờ tôi không thấy tài. Kim là Dụng Thần. Thổ là Nguyên Thần gặp tháng Mùi Thổ là Nguyên Thần vượng tướng. Chờ ngày Giáp Dần ra khỏi (xuất) 38 . hay động hào sinh phò. Như tháng Dậu ngày Tân Hợi. hoặc Nguyên Thần là Mộc động hóa ra Tí lâm Không. Nguyên Thần động hóa hồi đầu sinh. hoặc gặp hào Thổ động sinh.Nguyên Thần sinh được Dụng Thần. hoặc đặng ngày tháng. (Thí như Tý Hợi Thủy xủ quẻ nhằm ngày Thân gọi là Trường Sinh. Trên có 5 trường hợp. thật Không mới là hữu dụng. Chiếm trúng Không. Tài hào đã không mà lại bị Nguyệt phá. Thủy động sẽ sinh Dụng Thần Mộc). Vì Kim động sinh Thủy. sao lại gọi rằng cát? . (Ví như Nguyên Thần là Thân Kim động hóa Thìn Tuất Sửu Mùi là hóa hồi đầu sinh. bị Kim khắc. Nguyên Thần Trường Sinh. cho là vô dụng thì không phải vậy.Thần triệu cơ (lộ ra) ở động. Nguyên Thần cùng Kỵ Thần đồng động. Khách hỏi: . phải ăn với ngày xung Không. mà Dụng Thần đều có sức. có 5 trường hợp: 1. lại được thêm Kim là Kỵ Thần cùng động. (Ví như Nguyên Thần Tí lâm Tuần Không động. hay hóa Không. Đoài vi Trạch Giải ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ Thế -0. hay hóa tiến thần.

hóa tiến thần. 4. (Xem lại mục Nguyên Thần để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Kỵ Thân tuy động. Tuy có. hóa hồi đầu sinh. Kỵ Thần vượng động. tháng. đế vượng. 2. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động. động hào sinh phò. hoặc động mà hóa ra Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ. Kỵ Thần và Cừu Thần đồng động. nếu không động. lại bị tương khắc (Tỷ như Dụng Thần là Dần Mão Mộc. hóa phá. Nguyên Thần là Hợi Tý Thủy. Nguyệt Phá. hoá khắc. động hào khắc. ấy là Nguyên Thần vô dụng. mới thấy ngày Mộc đặng Tài. mà như không. 4. Kỵ Thần nhập Tam Mộ. hóa tán (tỷ như Dần Mão Mộc gặp mùa Hạ. Kỵ Thần vượng tướng. Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. hoặc hóa ra Dần Mão Mộc) 2. tuy động nhưng hóa Hợi. động hoá ra hào Thìn gọi là hóa Mộ) 6. 5. Nguyên Thần hưu tù lại gặp Tuần Không. Kỵ Thần suy. Nguyệt Phá (Ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy gặp tháng Ngọ. có 7 trường hợp: 1. Chiếm mọi việc đều hung. động mà hóa ra Thân Dậu) Dẫn lên là thấy sinh mà chẳng có sức sinh. mùa Hạ tháng Mùi thì Thủy vô khí. 5. trúng Không hay hóa Không. tháng. Dần Tài Mộc sinh Quan.Không thì tương kiến. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không. lại gặp mùa Hạ) 5. 2. lại có khi không khắc được Dụng Thần. quả tới ngày Dần ban. Nguyên Thần nhập tam Mộ (ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy nhập Tam Mộ: gặp ngày Thìn là Nhật Mộ. động mà hưu tù. hoặc gặp ngày. động và hóa tuyệt. Nguyên Thần hưu tù mà lại suy tuyệt (Nguyên Thần Tí Hợi Thuỷ không động. bị ngày. nhằm nhật thần (lâm ngày). Quan sinh Thế. mà lại tuyệt. mà đôi khi không sinh được Dụng Thần. gặp hào Thìn động gọi là động Mộ. hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ. lại hào Hợi hay Tý lâm Tuần Không) 3. 39 . Kỵ Thần trường sinh. 3. Nguyên Thần hưu tù. hoặc động mà hưu tù. Nguyên Thần hưu tù chẳng động. động hóa thoái thần (Nguyên Thần Tý gặp mùa Hạ. có 5 trường hợp: 1. Kỵ Thần suy. động hóa thoái thần. 3. là hóa thoái) 4. Nguyên Thần tuy hiện. Nguyên Thần hưu tù. Kỵ Thần động. Kỵ Thần động mà khắc hại Dụng Thần. có sáu trường hợp: 1.

-X. động hào sinh. Nguyên Thần có sức cũng khó sinh". mà sinh không nổi. ứng với ngày Mão. Thảng như Dụng Thần không có gốc. Nhật kiến sinh. anh bị trọng tội. còn Dụng Thần cũng cần phải có khí. hóa phá. (Xem lại mục Nguyên Thần vô dụng để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Dẫn lên là luận Nguyên Thần và Kỵ Thần có sức. hóa hung ra cát. chết ở ngày Quý Mão. hàn cốc chẳng hồi Xuân.6. Đó là chỗ gọi: "Dụng Thần không gốc. Như tháng Mão. biến ra quẻ Hỏa Phong Đỉnh. Chương 11: NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH Kim sinh Thủy -> Thủy sinh Mộc -> Mộc sinh Hỏa -> Hỏa sinh Thổ -> Thổ sinh Kim. cùng không có sức. hóa tuyệt. cho nên Kỵ Thần không đủ sức. mẹ muốn làm đơn xin ân xá.Quan Dậu Kim è ▬ ▬ Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Hợi (Thế) ▬▬▬ Quan Dậu ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu (Ứng) Tự mình chiếm bệnh. động hóa hồi đầu sinh. gặp Nguyệt phá và bị khắc. hóa khắc. nên gặp sinh: Nguyệt Kiến sinh. Quả sau. tháng xung. ngày khắc. Phàm Dụng Thần và Nguyên Thần. đặng quẻ Trạch Phong Đại Quá. bị Mùi Thổ Kỵ Thần động mà khắc Thuỷ. Như tháng Tỵ. Chiếm mọi việc. Đó là những Kỵ Thần không có sức. em chiếm cho anh. Kim sinh Hợi Thuỷ. hóa tán. là vì ngày xung khử Nguyên Thần. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động. tự mình chiếm bệnh. lấy Thế hào là Hợi Thuỷ làm Dụng Thần. (Tham Sinh Kỵ Khắc) Nào dè Hợi Thủy. ngày Kỷ Mão. hóa hung làm cát. như cây không rễ. thì cả hai hào đều tiếp tục tương sinh. thì cũng không đủ mừng. May đặng Dậu Kim. 7. Kỵ Thần đông. ngày Ất Mùi. tuy rằng Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. không biết cứu khỏi chăng? Đặng quẻ Địa Lôi Phục biến ra quẻ Chấn vi Lôi.Tài Mùi Thổ è ▬▬▬ Tử Tỵ Hỏa -0. Địa Lôi Phục è Chấn ▬ ▬ Tử Dậu Kim ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ X è ▬▬▬ Phụ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Thìn Thổ ▬ ▬ Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Tài Tý Thủy 40 . tuy có sinh phò.

khá mau hồi tỵ (bỏ. Thiên Địa Bỉ è Tụng ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Thân Kim ▬▬▬ Quỷ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa X è ▬ ▬ ▬ Phụ Mùi Ứng ▬ Phụ Thìn Thân Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Phụ Mẫu hồi đầu sinh. chiếm quan sự cho cha. Quả bị trọng hình. hình khắc Thân Kim. Phàm có Kỵ Thần và Cừu Thần. làm điềm hung. khắc xứ phùng sinh. động hóa hồi đầu khắc. thần mách bảo rõ ràng. là trọng tội định rồi. Như tháng Mão. ngày khắc. biến ra Thiên Thủy Tụng. nên gặp khắc: Tháng khắc. ngày Mậu Thìn. Chiếm việc lành lạc cực sinh bi. được khỏi chết. Chiếm việc dữ. Đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. nếu có Phụ Mẫu thì cứu được. cũng định trọng tội rồi. Hợi Mão Mùi. đã bị trọng tội. Sau nhờ có cha già bát tuần (80 tuổi). hiệp thành Mộc Cục. Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc. bị tháng Mão khắc.Hào Huynh Sửu làm Dụng Thần. biến ra quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. 41 . Sau mong ân xá được khỏi chết. chỗ khắc không thấy sinh phò. toàn không có gì cứu trợ. đồng một án đó. (Đó chính là nhờ mẹ cứu: Phụ Mẫu động sinh) Chương 12: NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC Kim khắc Mộc -> Mộc khắc Thổ -> Thổ khắc Thủy -> Thủy khắc Hỏa -> Hỏa khắc Kim. may đặng hào Huynh Sửu động hóa Ngọ Hỏa. rõ ràng là đại tội khó thoát. tránh). Huynh hóa Phụ Mẫu. Trạch Địa Tuỵ è Đồng Nhân ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Tài Mão Mộc X è ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Tài Mão Mộc Quẻ Ngoại Mùi Thổ Phụ Mẫu. Cũng đồng một ngày. May có ngày Thìn xung động Phụ Tuất Thổ. viện lệ xin ân xá. Quẻ trong. Đặng quẻ Trạch Địa Tuỵ. ngày tháng khắc nó. động hào khắc. Đoán rằng: Mau mau làm đơn đi. Trong 4 cái đó. lại tương khắc chế Tháng khắc. Phụ Tuất ám động sinh Huynh Thân. em gái chiếm cho anh về quan sự. Huynh Sửu động. Tỵ Hỏa Quỷ Động.

Phụ Vượng năng khắc Tử Tôn. tuy lâm nguy mà có người cứu. biết rõ ràng mà cố phạm. Có bói mà Thần chẳng cho biết. Tỵ Hỏa là Phụ Mẫu là Dụng Thần. chiếm đặng quẻ Khôn. thì gọi là Huynh Đệ hưu tù. Hào 3 là Mão Mộc. bị khắc ít. Mùi Thổ. Kỵ Thần bị khắc ít. tình hình đã nguy. hào nào vượng tướng có thể sinh khắc được hào bị hưu tù. như chiếm cho con cháu thì Tử Tôn suy. đó gọi là khắc xứ phùng sinh. Đã bói rồi. có thể sinh Tỵ Hỏa. đặng sinh nhiều là hung. Xuân Mộc đương lệnh. gặp thầy minh y cứu khỏi. biến ra quẻ Trạch Hỏa Cách. đặng sinh nhiều là cát. không có khí. mà nhờ ngày Thân sinh nó. Đại phàm Dụng Thần. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra. có thể khắc Sửu Thổ. bởi cớ Kỵ Thần nên bị khắc. đương mùa Xuân. Vì hào vượng tướng tỷ như một người có lực lượng. 42 . thì toàn sinh. giờ Dậu. là Huynh Đệ. gặp chỗ kia sinh. Giả như mùa Xuân. Như tháng Thìn. Ấy là Mạng! Chương 13: KHẮC XỨ PHÙNG SINH Gặp chỗ này khắc. Khôn vi Địa ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Mão Mộc Ứng ▬ ▬ Phụ Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ Như chiếm cho cha mẹ. đặng quẻ Ký Tế. chiếm em bị trái trời.Thánh nhân làm ra Kinh Dịch. là muốn cho người xu cát tỵ hung. Ai chưa bói mà không biết ấy là tại số. Quả nội ngày đó. nên vượng tướng. tuy là khắc Hợi Thủy Huynh Đệ. thì không thể đổ trút cho số hết. Chương 14: ĐỘNG TỊNH SINH KHẮC Sáu hào yên tịnh. lại nhờ có động hào tương sinh. tháng Dần Mão. Thuỷ Hỏa Ký Tế è Cách ▬ ▬ Huynh Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Thân Kim X è ▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Huynh Hợi Thuỷ (Thế) ▬▬▬ Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Tử Mão Mộc Đoán rằng: Nguyệt Kiến là Thìn Thổ. mà không nên được sinh. mà thần đã nói rồi. Tới ngày Kỷ Hợi. Tỵ Hỏa Phụ Mẫu đã gặp Xuân Mộc tương sinh. thì thành ra hào Phụ Mẫu tướng. ngày Bính Thân. Nguyên Thần. ấy cũng là tại số. Chiếm cho anh em.

Mùi Thổ. Tỵ là biến hào. phục hào. tịnh hào. Vậy thì lấy chi chế cái biến hào này được? Duy có Ngày Tháng hay sinh. Tịnh cũng như người ngồi. xung. động thì phải biến. Đoài vi Trạch è Quy Muội ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim 0 è ▬ ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ▬▬▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Thân Kim Dậu Kim phát động. mà các hào này không thể thương khắc ngày. Kỳ dư cứ vậy mà suy. biến hào. Biến hào Tỵ Hỏa có thể hồi đầu khắc Dậu Kim ở bổn vị. có thể sinh Dậu Kim ở Thế hào. biến ra quẻ Lôi Trạch Quy Muội. động hào thì có thể khắc tịnh hào còn tịnh hào dù được vượng tướng. hạp được hào biến mà thôi! Giả như tháng Tý. ngược lại các hào khác có thể sinh khắc hào động. 43 . hay hạp được nó mà thôi. Hào thứ 4 là Sửu Thổ động. hay khắc. ngày Mão chiếm được quẻ Khôn. phi hào. chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng. không có thể sinh khắc các hào khác. Tức là hào động có thể sinh khắc các hào khác. hay xung.Trong quẻ. Cái hào mới biến ra có thể sinh khắc xung hạp hào động tại bổn vị (tức hào vừa động biến ra nó mà thôi). tháng như Trời. Bát ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Thuần Khôn è Tấn ▬ Tử Dậu Kim X ▬▬▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Tài Hợi ▬ Huynh Sửu Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu ▬ Quỷ Mão ▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Mùi Hào thứ 6 Dậu Kim phát động. Duy có Nhật Nguyệt Kiến mới đủ quyền sinh. tháng được. biến ra Hỏa Địa Tấn. Tại sao vậy? Vì ngày. người nằm. cũng không thể khắc động hào. nhưng đối với hào biến thì không. mà không có thể sinh khắc các hào khác. Dậu là động hào. Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó (nhưng dĩ nhiên có thể sinh khắc hào vừa động biến ra nó). còn hào biến thì không. mà không có thể sinh hào Dậu Kim mới biến ra. Mão Mộc đương lệnh. Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. chiếm được quẻ Đoài. biến ra Tỵ Hỏa. tuy là hưu tù. động cũng như đi. có thể sinh khắc động hào. Giả như tháng Dần. có thể khắc Sửu Thổ. mà hào Dậu Kim này cũng không thể sinh khắc hào nào khác. khắc. như chạy Chương 15a: ĐỘNG BIẾN SINH KHẮC XUNG HẠP Quẻ có hào động.

nên suy mà cũng ra vượng. hay trợ quẻ hào nào suy nhược. muôn việc bói đều lấy nó làm cương lĩnh.Tháng Mười. chế phục hào nào động biến.Tháng Bảy tháng Tám. Mùi là Nguyệt Kiến. hay bớt hào tượng nào vượng cường. . Hợi Thủy vượng. Hào cường vượng. khắc. . Dần Mộc vượng. Kỳ dư các hành khác đều hưu tù.Tháng Mười tháng Mười Một. Như trong quẻ này. củng. . Kỳ dư đều là hưu tù. Phục Thần ra hữu dụng. Tý Thủy Nguyệt Kiến có thể khắc Tỵ Hỏa là hào Thế mới động biến ra. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. Thân Kim kế đó. . phò khởi Phi Thần. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra Chương 15b: TỨ THỜI VƯỢNG TƯỚNG . Nguyệt Tướng là chủ soái cầm quyền. nên vượng mà cũng ra suy.Tháng Tám. Tỵ Hỏa kế đó. Kỳ dư Kim Thuỷ Thổ đều là Hưu Tù. Tý Thủy kế đó. . phò. Sửu là Nguyệt Kiến. . Tuất là Nguyệt Kiến. Thìn Tuất Thổ kế đó. Sửu Thổ vượng.Huỳnh Kim sách nói: "Hào thương nhật. Hợi là Nguyệt Kiến. Dần Mộc kế đó. Tý là nguyệt Kiến. . Tý Thủy vượng. cũng còn dư khí. Dần là Nguyệt Kiến. Sửu Mùi Thổ kế đó. Tuất Thổ vượng. Mão Mộc vượng. Mộc vượng. Thìn Thổ vượng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. đồ thọ kỳ danh". Thân Kim vượng. tháng. Thủy sinh Mộc thì Mộc tướng. Hỏa sinh Thổ thì Thổ tướng. 3 Tuần=30 ngày). Trong một tháng 30 ngày nó đương quyền đắc lệnh.Tháng Bảy. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. . hình. . tức là Nguyệt Kiến lại là Nguyệt Lệnh. Mộc tuy chẳng vượng. Kim là tướng. nó xét dữ lành hết cả 6 hào. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. . . Nghĩa là: "Hào thương khắc ngày. Nó nắm quyền trong một tháng. 44 . . Hỏa Tướng. . hợp. Hào này suy nhược. thì Kim tướng. Dậu Kim kế đó. Kim nhờ Thổ sinh. Mão là Nhật Kiến có thể xung Dậu Kim là hào Huynh Đệ mới động biến ra. Kim vượng. Mão Mộc kế đó. Dậu Kim vượng. Thổ sinh Kim.Tháng Tư. Ngọ là Nguyệt Kiến. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù.Tháng Ba.Tháng Chín. thì nó hay xung. Hỏa vượng. Thìn là Nguyệt Kiến. Thân là Nguyệt Kiến. mà còn có khí. Thổ vượng. Thủy tuy suy. Thủy vượng. . . cũng còn dư khí. Nguyệt Kiến nắm mối chánh của muôn việc bói.Tháng Năm. Thìn Tuất Thổ kế đó. Hợi là kế đó.Tháng Mười Hai. Ngọ Hỏa kế đó. Dậu là Nguyệt kiến. Tỵ là Nguyệt Kiến.Tháng Giêng. tư lệnh trọn ba tuần (1 Tuần=10 ngày. Tỵ Hỏa vượng. Kim sinh Thủy thì Thủy tướng. Thổ sinh Kim thì Kim tướng.Tháng 6. Hỏa tuy suy. Ngọ Hỏa vượng. chỉ có danh chứ không có thực". phá. tỷ. Mão là Nguyệt Kiến. thì nó hay sinh. Chương 16: NGUYỆT TƯỚNG Nguyệt Tướng. Sửu Mùi kế đó.Tháng Hai.Tháng Giêng tháng Hai.Tháng Mười Một.Tháng Tư tháng Năm.

đó là hào vô công. Hào gặp Nguyệt Hợp mới hữu dụng. ngày Canh Tuất. Hào gặp Nguyệt Kiến và vượng tướng. thì Nguyệt Kiến cũng hay khắc chế động hào. Nguyệt Kiến chẳng nhập hào cũng là hữu dụng. Nếu ở trong Tuần. Nguyệt Kiến xung với hào. Chờ ngày nào hết Tuần đó thì chẳng Không nữa. thì còn huởn. đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. phải gọi là gặp Không mà chẳng Không. Quả tới ngày Giáp Dần thì đặng. ra khỏi Tuần Không mới là đặng Tài. Phải chờ tới ngày Giáp Dần. tác phước còn lớn nữa. Gặp Không chẳng Không. làm họa còn sâu nữa. động làm Nguyên Thần. thì Nguyệt Kiến xung khắc Phi Thần. chẳng cần phải tìm Phục Thần. sinh trợ Phục Thần. Người xưa có cái thuyết này. gặp Thương mà chẳng hại. động mà làm Kỵ Thần. chiếm cầu tài. Nguyệt Kiến hợp với hào thì thành Nguyệt Hợp. ▬▬▬ Quan Tỵ Ứng ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn Thế ▬▬▬ Tài Dần (Tuần Không) ▬▬▬ Tử Tý Đoán rằng: Dần Mộc Tài là Dụng Thần. Trong quẻ có động hào khắc chế tịnh hào. đừng có chỉ mà nói là chẳng Không. thì thành Nguyệt Phá. Nguyệt Kiến nhập quẻ. Như tháng Dần. thì còn Không Vong. Dụng Thần phục tàng bị Phi Thần yểm trụ. Cho nên Dụng Thần gặp Không. mới có thể dùng. hào Tài khắc Thế. Nhưng cái Không này là cái Không ở trong Tuần hiện tại. là sai. rốt cuộc là Không. tôi thí nghiệm không ra vậy: "Ở trong Tuần rốt cuộc là Không". hào gặp Nguyệt Phá thì vô công. Quẻ không có Dụng Thần mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần. Không nhập quẻ. Tài này sẽ đặng mà hiện giờ còn là Không. Nếu cho gặp Không chẳng Không. Ra ngoài Tuần mới chẳng Không.Trong quẻ có biến hào khắc chế động hào. 45 . đó là hào hữu dụng. Gặp Thương cũng thương. rốt rồi chẳng phải cái không đáo để (luôn luôn). mà phải biết đợi chờ thời. Nguyệt Kiến nhập hào rồi càng thấy cương cường. thì Nguyệt Kiến hay chế phục biến hào.

Rất ứng với lời bàn sẽ thăng. trước mắt không mạnh. Ngày Tuyệt. phải coi ở chỗ khác có sinh phò. Cho nói nên: Gặp thương cũng thương. song bị Ngọ Hỏa hồi khắc. Cho nên nói gặp thương cũng là thương. ngày Bính Dần. biến ra Sơn Thuỷ Mông. Tuy gặp Nguyệt Kiến cũng là khó đương nổi. Quả đắc kiến ngày Bính Tý. Chứ không phải là Chân Không của hưu tù. Phải chờ ngày Tí xung khử Ngọ Hỏa. việc sẽ thành. 46 . ▬▬▬ Quan Dần Thế ▬ ▬ Tài Tý ▬ ▬ Huynh Tuât ▬▬▬ Tử Thân O è ▬ ▬ Huynh Thìn ▬ ▬ Phụ Ngọ ▬ ▬ Huynh Thìn X è ▬▬▬ Tài Tí Dần Mộc làm Quan tinh trì Thế. Ứng tháng Thìn Thổ ra ngoài Chân Không. mà mừng có Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ Cục để sinh Quan. Như tháng Dậu. hoặc bị hào khác khắc thì gọi là gặp thương. người chiếm sự. Làm Nguyên Thần. Như tháng Dần. ngày xung. Đặng quẻ Sơn Phong Cổ.Làm Kỵ Thần. chiếm về yết kiến quý nhân. Hào gặp Nguyệt Kiến là vượng. mà gặp Mộ ở ngày. rốt cuộc là Không. Hãy chờ đến ngày xung khử thương hào. là Dụng hào nhờ Thuỷ Cục sinh phò. gặp Nguyệt Kiến nên vượng tướng. hiện ra thì tác phước. hóa Tuyệt. mới là đặng bái kiến. định sẽ gặp mặt. Trường hợp gặp hào khác cũng động tương phò. thì thêm điềm cát. Ứng thăng nhậm là vì Thế với Quan Tinh đều ở Tại hào 6. nhưng phải chờ thời mới được. cùng là Nhật Kiến xung khắc thì có thể chống lại. ngày Bính Thân. Chừng đó bệnh sẽ mạnh. mà tháng 3 sẽ cao thăng. hiện ra thì gây họa. ra cảnh không cát không hung. Hào gặp Nguyệt Kiến. Người chiếm bệnh. nên phải biết chờ thời. Chỉ có sợ hào khác đến chế khắc Dụng hào. hóa khắc không. thì hết bị thương nữa. Lại còn sợ hào khác thêm chế khắc. ngày khắc. Quả tới tháng Thìn thì được nhậm chức. hóa Mộ. ▬▬▬ Huynh Dần Ứng ▬ ▬ Phụ Tý ▬ ▬ Tài Tuất ▬▬▬ Quan Dậu 0 è ▬ ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu ▬ Tử Ngọ Thế nhằm Nguyệt Kiến làm Quan Tinh. trước mắt không thành. Chẳng những vô hại. Tuy bị hào Thân xung khắc. chiếm coi làm quan có được thăng thưởng hay đổi đi? Đặng quẻ Cấn biến ra Sơn Lôi Di.

nếu Nguyệt Kiến sinh Kỵ Thần.Thiên tượng cát.Như Dụng Thần đặng Nguyên Thần sinh. thì chiếm việc chi cũng hung. là thiên tượng cát. khí mãn phải khuynh. Nhờ ngày Mùi sinh. ngày Đinh Mùi.Dụng Thần đặng nó. Quả trong năm Thìn bị hạ ngục. . thì như "kiêu thần đoạt thực".Có hại lớn không? . Nguyệt Kiến lại sinh Nguyên Thần. gieo họa chẳng vừa. sinh nhiều.Khắc ít. Họ hỏi: .Huynh Dậu Kim hóa thoái thần. ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu O è ▬ ▬ Huynh Thân ▬▬▬ Tử Hợi Ứng ▬ ▬ Quan Ngọ X è ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn ▬ ▬ Tài Dần Thế Dậu Kim Huynh làm Dụng Thần. cưỡng đoạt mất miếng ăn của nó vậy. . Lại cũng gọi là Nguyệt Kiến làm Kỵ Thần.Ngọ Hỏa là Nguyệt Kiến. Đây là nói Dụng Thần trúng Nguyệt Kiến. . động ở trong quẻ. Chính là chỗ nói "rất sợ hào khác thêm chế khắc". còn thêm cương cường. . đặng Nguyệt Kiến khắc chế Kỵ Thần. Kỵ Thần đặng nó. sợ thoái tới năm Thân thì cùng đường. bị tháng Ngọ khắc. thì từ đây vận thái.Thiên Tượng hung mà trong tháng hứa không ngại. Thiên tượng hung thì ngoài tháng mang tai. Rồi tới năm Thân thì bị xử tử. gieo họa chẳng nhỏ. thì là "trợ ác vi ngược". phàm chiếm mọi việc đều kiết. Trái lại. được phước không ít. Đặng quẻ Khổn biến ra Lôi Phong Hằng. thì cát mà thêm cát. Ra ngoài tháng thì bị họa ương. thì chưa thấy hại. . là thiên tượng hung. nó có thể chống lại được. Năm nay năm Thìn. Nhưng chẳng hợp là tại động hào Ngọ Hỏa tương khắc. .Sinh phò Kỵ Thần là "trợ ác vi ngược". thì gọi là hữu cứu. (đồ đựng đầy quá thì phải tràn). mà không có hào khác khắc nó. Thái Tuế tương hợp.Trường hợp Nguyệt Kiến khắc chế Nguyên Thần.Lại như tháng Ngọ. là cảnh đại hung.Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. Khắc nhiều. .Hung về lúc nào? . Khắc chế Nguyên Thần là "kiêu lộ đoạt lương" (chận đường đoạt lương).Vật cùng thì biến. . là hết cứu. Tiếp theo là nói về Dụng Thần lâm Nguyệt Kiến: . sinh ít. đó gọi là "nhập quẻ". . chiếm cho biết em bị tụng sự cát hay hung. 47 . Kỵ Thần trúng Nguyệt Kiến mà Dụng Thần hưu tù.

đau bệnh kiết.] Nguyệt tướng đương quyền. đắc lệnh đương thời. Nếu qua mùa Thu. tháng sinh ngày khắc. hiếm người biết. Dụng Thần trúng Dần Mộc Nguyệt Kiến. Lại như tháng Giêng chiếm quẻ. Thế hóa hồi đầu khắc. là vì Mộc Mộ ở Mùi.Quỷ ở một bên mình. ngày sinh. Ai dám nói đương thời vượng tướng không hại? Qua khỏi hồi đó. hay là có chuyện chi khác nữa? . gặp sinh phò thì thêm vượng. Hỏa Địa Tấn 48 . cũng như Dụng Thần gặp Hỏa chiếm mùa Đông thì không vượng. Tài bị cướp hết là vì Tý Thủy Tài lạc Không Vong. Cấn vi Sơn è Minh Di Quan Dần Mộc Thế O è ▬ ▬ Tử Dậu Kim Tài Tý Huynh Tuất Tử Thân Kim Ứng Phụ Ngọ Huynh Thìn Thổ X è ▬▬▬ Quỷ Mão Đoán rằng: . khắc nhiều. Như tháng Ngọ. Ứng với tháng Mùi. Có kiện cáo mà không lấy lại được một đồng. lại gặp Thân xung khắc thì có gì không phá bại!? Cho nên gọi là khí mãn thì khuynh. chiếm khai trương. gặp chỗ khắc phá (làm giảm lực). mùa Thu đương lệnh nên xung khắc. chiếm em gái sẽ sinh sản được cát hung. đó gọi là đại vượng. xem luôn xung khắc. gặp xung không Tán. ngày sinh tháng khắc. Đặng quẻ Cấn biến quẻ Minh Di. [Câu này tối quan trọng. . Lại là quẻ lục xung. Như tháng Dần. không thể nào suy tuyệt? Vượng tướng là cang cường. Hiện giờ. rồi cũng suy. Đặng quẻ Hỏa Địa Tấn. coi luôn sinh phò. gọi là vật cùng thì biến. mà gặp thời lại phát. là ứng hào Thân Kim. ngày Mậu Thìn. ngày Tân Dậu. thì vẫn có hại. khai trương thì sẽ được náo nhiệt.Gặp Tuyệt không Tuyệt. . làm sao cho tán? Tháng khắc. hoặc chú ý. sinh ít. Người hùn vốn nhân dịp đó mới thay lòng đổi dạ. Nhưng hiềm vì Nhật Thần khắc Thế.Dụng Thần đương suy. Người hùn thay lòng đổi dạ. khá phòng tật bệnh.. ngày khắc. Tới tháng Dậu người hùn vốn lấy hết tiền.Hào Thế trúng Dần Mộc. Tháng sinh. Học giả ráng nhớ kỹ. lục xung thì chẳng lâu. thì anh sẽ bị luỵ. Quả tới tháng Mùi.Hoặc là do do kẻ hùn hạp chẳng đồng tâm.

đông. coi về bốn mùa vượng tướng. mẹ con bình yên. xung hạp liền khai. càng thêm lực lượng. nhựt thần có thể sanh nó. không thêm khắc chế. tợ sương thu giết cỏ. gọi là "hạp xứ phùng xung". mộ nó. công dụng đồng với Nguyệt Kiến. Chương trước nói Nguyệt lênh. Hào nào cường vượng. Hào nào cường vượng. cầm quyền sanh sát. Hào gặp hạp trụ. Ngày Mão hay giờ Mão chắc sinh. nhựt-thần có thể hình nó. Xung tịnh hào được vượng tướng. Ứng giờ Mão. Hào nào suy nhược. Hứa sẽ vô ngại. Hào suy mà tịnh. mới ra hữu dụng. tức là Nhựt phá. vượng nó. xung nó tức là nhựt-phá. tức là ám động. thu. Nhựt thần chẳng phải vậy. chẳng nên gặp xung. Quả tới ngày Tỵ giờ Mão thì sinh. hạ. khắc nó. hạp nó. tất phải xung khai". Huỳnh Kim Sách nói: "Nhược phùng hợp trụ. gọi là "xung không tắc thực". lệnh ở Thu thì sát. Hào vượng mà tịnh. mỗi lệnh theo mùa. mừng được gặp xung. phò trợ. như mưa làm tươi mạ. Xung không thì khởi. xung nó tức Ám động. Hào gặp tuần không. Chương 17: NHẬT THẦN Tý thủy-Sửu Thổ-Dần Mộc-Thìn Thổ-Tị Hỏa-Ngọ Hỏa-Mùi Thổ-Thân Kim-Dậu Kim-Tuất Thổ-Hợi Thủy.kiết thần hạp trụ. càng thêm vô dụng. sinh phò. 49 . tư lệnh trong 3 tuần. xung nó. Hào nào suy nhược. nhựt kiến xung khai. Nhựt thần làm chủ tể 6 hào. nhật kiến sinh nó. Xung tịnh hào đương suy nhược. Nguyệt lệnh khắc nó. Nhưng hung thần hạp trụ. là vì Dậu Kim và ngày Thìn tương hợp. Xuân. mà ngày sinh. mà hay khắc hại hình xung. bốn mùa đều vượng. Đó là tháng khắc. nhựt phá xung khởi. mà hay sanh phò củng hạp. đối với đồng loại thì giúp đỡ. tuyệt nó. Lệnh ở xuân thì sanh.Quỷ Tỵ Phụ Mùi Huynh Dậu Thế Tài Mão Quỷ Tỵ Phụ Mùi Ứng Dậu Kim Huynh hào làm Dụng Thần.

Hào vượng mà động, xung nó càng động. Hào suy mà động, xung nó thì nó tán. Có sách nói rằng: "Hào phùng Nguyệt kiến, nhựt xung nhi bất tán". Đủ biết rỏ, hào đương lệnh, không sợ ngày xung. Còn luận về họa phước, chẳng cầu vượng tuớng hưu tù, đều cho là tán hết. Trọng tại chữ Tán. Nhưng tôi thínghiệm nhiều lần, không dè chẳng ứng với chữ Tán đó. Thần triệu cơ ở động, động thì phải ứng, lại không thấy tán. Hào vượng tướng, bị xung, lại thêm mạnh. Hào hưu tù, vô khí, họa may có tán, nhưng cũng là một phần trăm phần chỉ có một, hai. Gặp Nguyệt phá mà chẳng Phá, gặp xung khắc mà không hại. Hào nhằm Nhựt-kiến, tháng xung chẳng thể Phá, tháng khắc không bị Thương, bị động hào khắc cũng không hại , hóa hồi đầu khắc cũng như không, mạnh như thể là như núi, như thép, tợ như đồng quyền cùng Nguyệt kiến . Mặt nhựt lên cao giữa trời, là vượng tướng cùng cực. Sanh nhiều, khắc ít, cẩm thượng thiêm hoa. Sanh ít, khắc nhiều, quả bất địch chúng. Hào trúng nhựt-kiến, còn trong quẻ lại còn có hào động sanh phò thì như cẩm thượng thiêm hoa. Hào gặp nhựt sanh, mà nguyệt-kiến và động hào đồng lại khắc, tợ quả bất địch chúng. * Như tháng Dậu, ngày Mẹo, chiếm quẻ, hào gặp mẹo mộc, gọi là gặp phá mà không phá. Giả sử trong hào có động, biến ra thân dậu kim, hoặ mẹo hào động hóa ra thân dậu, gọi là quả bất địch chúng, phá cũng là phá;thương cũng là thương. Kỳ dư, cứ đó mà suy. Như tháng Thân, ngày Mậu ngọ, chiếm bịnh. Đặng quẻ Thiên Sơn Độn, biến ra quẻ Thiên Phong Cấu. ▬▬▬ Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬ Quỷ Ngọ ▬▬▬ Huynh Thân ▬ ▬ Quỷ Ngọ hỏa X Thế ▬ ▬ Phụ Thìn

▬▬▬Hợi Thủy, Tử

Thế hào Ngọ hỏa trúng nhựt-thần, vốn chủ vượng tướng, chẳng nên có Thân kim Nguyệt kiến, sanh hợi thủy hồi đầu khắc Thế. Chết tại tháng Hợi. Lại như tháng Tị, ngày Đinh Hợi, chiếm coi đứa tớ ngày nào trở về. Đặng quẻ Quải biến Ly. ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu Thế ▬▬▬ Huynh Tuất Thổ 50

▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬

Tài Hợi Huynh Thìn Thổ O Quan Tài Ứng Tài Tí

▬▬▬Huynh Sửu Thổ

Hợi thủy Tài hào làm Dụng thần. Hợi là Nguyệt phá. Tuy gặp nhựt-kiến, phá mà chẳng phá. Nhưng lại gặp trùng thổ, động và thương khắc nó. Lời ngạn ngữ nói rằng: "Song quyền bất địch tứ thủ ", chẳng những khó mong đến ngày trở về, còn phải phòng sự bất trắc . Quả tới tháng Ngọ, ngày Mẹo, đặng tin cho hay rằng bị hại giữa đường. Nên coi chương này chung với Nguyệt kiến. Tổng chú: Vượng nó là tới ngày đó, hào được đế vượng. Tỉ nó là hào động với ngày, tháng. Phò nó, củng nó, nghĩa là: hào với ngày, tháng đồng loại (1) Mộ nó, Tuyệt nó, nghĩa là: tới ngày đó, hào bị Mộ, Tuyệt . -Lý Ngã Bình nóiịch cho hào trúng nhựt thần, không có cái chi làm tán nó được, làm không nó được, gọi là :gặp tán mà chẳng tán, gặp không mà chẳng không. -Nhưng hào động mà gặp ngày xung, gọi là:Tán Đã làm nhựt thần, đâu lại có nhựt thần đến xung nữa? Tuần Không là cái không ở trong Tuần. Đã là tuần-không, há đi có cái trúng nhựt thần sao? Cho nên biết sách như vậy là không đủ chứng. Chương 18 : LỤC THẦN Lục thú: THANH LONG CHU TƯỚC CÂU TRẦN ĐẰNG XÀ BẠCH HỔ HUYỀN VÕ Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Giáp, Ất thì khởi Thanh Long Bính, Đinh khởi Chu Tước Mậu khởi Câu Trần Kỷ khởi Đằng Xà Canh Tân khởi Bạch Hổ Nhâm Quí khởi Huyền Võ

Các sách không có sách nào chẳng có Thanh Long là Kiết, Bạch hổ là Hung. -Thiên Huyền Phù nói: "Thân vượng, long trì, đa kiết khảnh". -Toái kim phú nói : "Long động gia hữu hỉ, hổ động gia hữu tang". -Bốc phệ huyền qui nói: "Đằng xà, Bạch hổ ưu tôn trưởng". 51

-Bốc phệ đại toàn nói: "Úy hàm đao chi Bạch hổ, hỉ phó thủy chủ tang". -Theo chương Duyệt áo, chiếm tật bịnh, Đằng xà chủ tử, Bạch hổ chủ tang. Đó đều là không theo lý ngũ hành, chỉ theo lục thần mà đoán sanh tử. Duy Thiên-kim phú nói : "Hổ hưng nhi ngộ kiết-thần, bất hại kỳ kiết. Long động nhi phung hung diệu, nan yểm kỳ hung". Đó thiệt là chính lý. Vậy thì Lục-thần không có ứng nghiệm sao? Không phải. Ấy là thần phụ họa. Nếu quẻ tốt, mà còn gặp Thanh-long, thì càng thêm tốt. Nếu quẻ xấu mà còn gặp Bạch-hổ, Đằng-Xà, thì càng thêm hung. Còn Huyền Vũ chủ về đạo tặc, Châu Tước chủ về thị phi, chẳng cái nào không ứng nghiệm. Cho tới Gia Trạch phần Mộ không thiếu nó. Như ngày Mậu Tý, chiếm sanh sản, đặng quẻ Sơn Địa Bác biến quẻ Phong Địa Quan. Tước ▬▬▬ Tài Dần Long ▬ ▬ Tử Tí thủy Thế ▬▬▬--Quan Tị hỏa Võ ▬ ▬ Phụ Tuất Hổ ▬ ▬ Tài Mẹo Xà ▬ ▬ Quan Tị Ứng Trần ▬ ▬ Phụ Mùi Tý thủy Tử Tôn hóa Tuyệt, biến Quỉ. Nội ngày ấy sanh sản rồi chết. Ấy là Thanh Long nhằm Tử Tôn, cũng có thể gọi là hỉ chăng? Lại như tháng Thân, ngày Giáp Dần, chiêm bệnh cho anh. Đặng quẻ Truân hóa Chấn. Huyền ▬ ▬ Huynh Tí Hổ ▬▬▬ Quan Tuất Thổ O Ứng ▬▬▬--Phụ Thân Kim Xà ▬ ▬ Phụ Thân Kim X ▬▬▬Tài Ngọ Hỏa Câu ▬ ▬ Quỉ Thìn Tước ▬ ▬ Tử Dần Thế Long ▬▬▬ Huynh Tí Tý Thủy huynh hào làm Dụng thần. Trong quẻ, kị-thần, nguyên-thần đồng động. Thổ động sanh Thân Kim, Thân Kim động sanh Tí Thủy. Nguyệt kiến lại sanh Tí Thủy. Tới ngày Mậu thân, bịnh trầm mà chổi dậy, thì có thể nói : "Xà động chủ tử, Hổ động chủ tang" không? CHƯƠNG 19: LỤC HẠP Tý và Sửu hợp, Dần và Hợi hợp, Mẹo và Tuất hợp, Thìn và Dậu hợp, Tị và Thân hợp, Ngọ và Mùi hợp. Tương hạp có 6 phép: 1. Ngày, tháng hợp với hào. 2. Hào với hào hợp. 3. Hào động hóa hợp. 52

gọi là hóa phò. chiêm hôn thì thành. Hào động hóa hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. Quẻ trúng lục hợp. Quẻ trúng lục xung biến ra lục hợp.chiêm cầu mưu. dầu hào đó bị hưu tù. còn hung sự khó được kiết quả. được quẻ Minh Di biến Tiểu Quá. hợp với nhau. ấy là đặng họ đến tương hiệp với ta. Lục xung biến lục hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Càn Vi Thiên đó là Quẻ lục xung. -Cái hào được hợp. -Hào động. -Hào động với hào động tương hợp. Hễ chiêm danh. hoặc hợp với ngày. Ngày. cũng có mầm vượng tướng.chiêm phong thủy thì tụ khí. đặng hợp mà khởi. đang tịnh mà gặp hợp. gọi là hợp hão. ▬ ▬ Phụ Dậu ▬ ▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Tài Ngọ hỏa 53 . Thế hào Tí Thủy hợp với Nguyệt Kiến. chiêm đặng quẻ Khảm. tàng phong. hợp ý.hể chiêm lợi thì lợi đến. ngày Bính Tý. có cái ý đặng người ta phò trợ. -Hào động hóa hợp. Phàm đặng những thứ hợp kể trên. thì vô ích. gọi là lục xung biến lục hợp. gặp hợp thì bạn trụ(cột cứng). Hào hợp với hào: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. Sách bói nói: "Vạn sự nhược đắc tam lục hợp.4. ấy là quẻ Địa Thiên Thái. Không động cũng hợp. Quẻ lục hợp biến ra lục hợp. hửu thỉ hửu chung" ? Nhược kiết sự gặp nó chắc sẽ thành tựu. -Hào với hào hợp. trái lại có ý không động được. chiêm xuất môn. -Hào tỉnh. gọi là "hợp bạn". biến ra quẻ Bí. gọi là hóa phò. 5. hoặc hợp với ngày. thì danh thành. Nếu thất hảm. Nhưng Dụng thần hữu khí mới nên dùng. 6 hào trong ngoài tương hợp. gọi là "hợp khởi". động hào. Mẹo với Tuất hợp. *Như tháng Mùi. tháng. chiêm thân phát tích. chư sự tất đắc cửu viển.chiêm trạch hưng vượng. tương trợ. -Hào động hóa ra hào hồi đầu tương hợp. Thế Ứng hai hào đều động. Quẻ gặp lục hợp: Như trong quẻ Thiên Địa Bỉ. Nếu có một hào chẳng động thì không phải là hợp. tháng hợp với hào: Giả như tháng sửu. toại tâm. Nếu ba hào ở quẻ ngoài đều động. đang động mà gặp hợp. tháng. Thế hào Sửu động hóa ra Tý Thủy. có cái ý cùng ta hòa hỏa. 6. động hào thì gọi là động. Quẻ lục hợp biến lục hợp: Tức là chiêm đặng quẻ Lữ. mọi việc chiêm đều là tốt.

▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu ▬▬▬ Tử Mão Mộc O Ứng

▬▬▬Quan Thìn thổ

Thế động phá. Hợp trụ phải có sự bạn(việc ràng buộc), không thể ra đi. -Họ hỏi:việc chi trở ngại? -Tôi trả lời:Trong quẻ, tử động biến quỉ, phòng con cái không được bình yên. -Họ nói:chính vì đứa con gái nhỏ bị bịnh nhiều, bên nam thôi thúc thành hôn. Nay muốn đi ra ngoài, để kiếm cho đủ đồ trang sức, phấn son. -Tôi hỏi:Vậy chớ đau bịnh gì? -Họ nói:huyết khô thành lao. -Tôi nói: Mão mộc tử tôn, tới tháng Thân thì tuyệt, ngày Tí hình nó, thêm động biến ra Quỉ, e gả không kịp. Đến sau, vì bệnh trầm, người đó chưa kịp đi, thì con chết nhằm ngày Thìn. Ứng không đi được là Thế động mà gặp hợp. Còn con gái chết về ngày Thìn, vì lẽ Mão mộc Tử tôn biến ra Thìn thổ. Đó là chỗ ứng nghiệm của hào gặp hợp, quẻ gặp lục hợp. Tôi cũng có thí-nghiệm, được quẻ lục xung biến ra lục hợp: *Như tháng Mùi, ngày Đinh Tỵ, chiêm coi việc hôn nhân đã từ, mà có thành được không? Được quẻ Ly, biến ra Hỏa Sơn Lữ. ▬▬▬ Huynh Tị Thế ▬ ▬ Tử Mùi ▬▬▬ Tài Dậu ▬▬▬ Quỉ Hợi Ứng ▬ ▬ Tử Sửu ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc O

▬▬▬Tử Tôn Thìn Thổ

Đoán rằng: Quẻ này xưa nay ít ai đoán là kiết. Nhờ kinh nghiệm nhiều lần, lục xung biến ra lục hợp, tán rồi mà tụ lại, lìa rồi sẽ hợp, nên đám hôn nhân này, nhứt định sau sẽ thành lại Quả sang năm, tháng 3, trở lại thành hôn. Các cái hợp đều lấy Dụng-thần vượng là kiết, chỉ có quẻ lục xung nầy biến ra lục hợp, chẳng coi Dụng thần, mà đoán theo lẽ kiết. Chiêm hôn nhân, thì trước, Ngô, Việt, sau lại Châu, trần. Chiêm phu phụ thì trước Sâm Thương, sau chắc hợp hảo. Chiêm công danh mới thì gian nan, sau được vinh hiển. Chiêm cầu mưu trước khó, sau dễ. Chiêm thân mạng , trước khốn đốn, sau yên ổn. Chiêm phong thủy sẽ gặp chỗ hết sức tốt. Chiêm gia trạch, trước suy sau vượng. *Quẻ lục hợp biến ra lục hợp: - Hào gặp lục hợp đã là điềm kiết, động mà biến ra lục hợp nữa, gọi là trước sau đều hợp cả. -Chiêm phong thủy, bá đợi trâm anh. Chiêm trạch-xá, thiên thu cơ nghiệp. Chiêm hôn nhân, ở với nhau tới già. Chiêm lỏa kế, Quản Bào, Lôi Trần. Chiêm 54

công danh, hoạn lộ hanh thông. Chiêm tài bạch, tụ chứa như núi. Chiêm huynh đệ, nhiều đời ở chung. Nên hợp kiết, chẳng nên hợp hung. -Mọi việc chiêm, dụng-thần nhằm ngày, tháng, kiết còn thêm kiết. Duy chiêm về tụng ngục thì bất lợi, oan cừu khó giải. Cùng là chiêm ưu nghi, quái sự, rốt rồi cũng toại tâm. Chiêm dựng, thai an. Chiêm sản, khó sanh. Nếu dụng-thần còn bị khắc, là điềm hung hơn nữa. *Như tháng Mão, ngày Giáp Dần, chiêm phong thủy. Được quẻ Khôn biến ra Tiết. Võ ▬ ▬ Phụ Mùi Hổ ▬▬▬ Huynh Dậu Xà ▬▬▬ Tử Hợi Thủy O Ứng Câu ▬ ▬ Quan Ngọ Tước ▬▬▬ Phụ Thìn Long ▬ ▬ Tài Dần Mộc X Thế

▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Tị Hỏa

Tôi nói:Chiếm phần mộ ông bà, chắc có duyên cớ gì? Từ ngày táng, cho tới bây giờ, có xảy ra việc chi không tốt ? cái chỗ nghĩ lo hôm nay, tại sao mà đến cầu hỏi ? Hãy nói rõ cho tôi nghe, thì tôi mới có thể quyết đoán. -Khách nói:Từ chôn cất cho đến bây giờ, đường công danh khốn đốn. Nay tuổi đã gần 50 rồi, mà cũng chưa có con cái. Bởi cớ, nên hỏi cho biết phần mộ này có trở ngại chi chăng? -Tôi trả lời: Long từ hữu mạch mà lại, thủy cũng do tả mà tới, bởi nguồn và giòng nước chẳng về chỗ vực sâu(qui tào). -Khách hỏi: Làm sao mà biết được? -Tôi trả lời: Hợi thủy Tử tôn, hóa Thân kim, sanh trở ngại nó. Thân là nguyên lưu, bị ngày Dần xung. Nếu biết sửa cho thủy về chỗ vực sâu, chẳng chạy ra bên ngoài, thì sang năm sẽ làm quan lại, tái bái đơn trì, năm Thân;định sanh con quí. -Họ hỏi:Có được lâu dài chăng? -Tôi nói:Lục hợp hóa lục hợp, vững bền muôn năm. *Tam hợp: -Thân Tí Thìn hợp thành Thủy cục -Tị Dậu Sửu hợp Kim cục -Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục -Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục Thứ Tam hợp này có 4 phép: 1. Trong một quẻ, có 1 hào động mà hợp cục 2. Nếu có 2 hào động, 1 hào chẳng động cũng thành hợp cục 3. Ở nội quái, hào 1 và hào 3 động, động mà hào biến ra thành tam hợp 4. Ở ngoại quái, hào 4 và hào 6 động, động mà hào biến ra thành tam hợp Nhưng Tam hợp có hung, có kiết. -Như chiêm công danh, hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng;hợp thành Tài cục thì Tài vượng sanh Quan. Tháng hợp thành Tử tôn cục, là thần phá hại việc đương cầu. -Như chiêm cầu tài, hợp thành Tài cục, gọi là tài khố;hợp thành Huynh đệ cục, là phá tài, hao tài, là thần trở cách. 55

-Như chiêm phần mộ, gia-trạch, thì hào Phụ mẫu phải hợp thành cục. -Như chiêm hôn nhân, phu phụ, phải có Tài Quan vượng và hợp cục. Phàm chiêm việc cầu mưu, các việc hỉ khánh, nên có thành cục, sẽ được vinh viễn bền chắc. Còn chiêm quan tụng, ưu nghi, mà gặp hợp cục, thì cả đời việc đó kết chắc thêm hoài, trong lòng khó mà giải hết. Nhưng trong hợp cục, phải có Thế hào mới tốt. Nếu không có Thế hào trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, cục khắc Thế hào là hung. -Ba hào mà có hai hào động, không thành cục, phải chờ sau bổ thêm thành cục, gọi là "hư tam đãi dụng". -Một hào minh động, một hào ám động cũng gọi là hai hào động. -Trong tam hợp cục, có một cái không hay phá, thì chờ ngày, tháng điền thực cho thành cục. Phàm đặng danh lợi, hôn nhân, gia-trạch, phong thủy, mà dụng-thần được vượng, thì cầu chi cũng kiết. Thế hào ở trong cục mới quí. Nếu không có ở trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, khắc là hung. -Như chiêm tài, cục sanh Thế là lợi cho ta, còn Tài cục sanh ứng là lợi cho người. -Chiêm xuất hành, dụng-thần ở trong tam hợp thì ở lại. -Chiêm hành-nhân, dụng-thần ở trong tam hợp thì chẳng trông về. Lại cũng có quẻ trong, và quẻ ngoài thanh tam hợp, thì phải phân nội, ngoại. -Như chiêm gia-trạch, nếu ở ngoài trạch, chẳng nên ngoại quái khắc nội quái. Nếu ở nội trạch, chẳng nên nội trạch sanh ngoại. -Như chiêm hình thế hai bên: nội quái là ta, ngoại quái là họ. Ngoại quái hợp cục mà sanh nội quái là kiết, khắc nội quái là hung. *Như tháng Mão, ngày Đinh Tị, làng trên làng dưới nhân tranh điền thủy mà đánh đập nhau. Đăng quẻ Li, biến ra Khôn. Long▬▬▬Huynh Tị O▬▬▬--Tử Dậu Vũ ▬ ▬ Tử Mùi Hổ ▬▬▬Tài Dậu O▬▬▬--Tử Sửu Xà ▬▬▬Quỉ Hợi O▬▬▬--Phụ Mão Trần ▬ ▬Tử Sửu Tước▬▬▬Phụ Mão O▬▬▬--Tử Mùi Đoán rằng: Nội quái là làng ta, Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục. Ngoại quái là làng ngoài, Tị Dậu Sửu hợp thành Kim Cục. Kim đến khắc Mộc, nhưng may thay!Kim suy không khắc Mộc vượng, chẳng đủ sợ. Huống đây là quẻ lục xung biến lục xung, có người giải tán, sẽ không thành tụng. Sau có người khuyên, rồi bải.

56

dụng-thần nếu vượng. Dụng-thần hãm. gọi là tương kích *Như tháng Tị. chiêm đi đổi chác ở xa. Lục xung biến lục xung 5. Động hào tự hóa hồi đầu xung. Hào gặp Nhật xung là ám động (hào có khí) 3. 57 . ứng nghiệm rõ ràng. Quẻ lục xung biến ra lục xung. ngày Bính Thìn. gọi là Nhật phá 4. phải lấy thế ứng làm chủ. Quẻ gặp lục xung 3. Tỉnh việc tuy thành. ngày Mậu Tuất. Hào gặp hào xung. chiêm tài. vì gặp Tuần không.-Có kẻ hỏi: Hình của bên này. hai bên hợp cục là diệu dụng của thần linh. Động hào biến xung 6. Sao mà chẳng nói đến thế ứng. như gặp cừu địch 5. tài ra thế nào? Đặng Hằng ra Dự. Đây cũng là nói phải có dụng-thần trong đó. Tị Hợi xung. Sửu Mùi xung. thì phải coi thế ứng. sau hung. *Lại như tháng Ngọ. Chiêm về kiết sự thì không nên. Tuất nhật xung không. được quẻ Phong Lôi Ích. Hưu tù mà gặp Nhật xung. Tài thực. tuy xung mà không ngại. Thìn Tuất xung. CHƯƠNG 20 : LỤC XUNG Tí Ngọ xung. Mão Dậu xung. Tước ▬▬▬ Huynh Mão Ứng Long ▬▬▬ Tử Tị Vũ ▬ ▬ Tài Mùi Hổ ▬ ▬ Tài Thìn Xà ▬ ▬ Huynh Dần Trần ▬▬▬ Phụ Tí Thìn Thổ Tài hào trì Thế. mới kiết. bên kia. Phàm chiêm về hung sự. tức là ngoài và nội quái. Tương xung có 6 phép : 1. Hào xung có 5 phép: 1. Lục hợp biến lục xung 4. hung lại thêm hung. Nội ngày liền có tài. Nhật. mà hữu thỉ vô chung. Nếu không phải quẻ hóa lục xung. Nguyệt xung hào 2. thì cầu cho xung tán. Dụng-thần vượng. dân chúng đồng tâm. Cho nên bỏ thế ứng mà không dùng. Dần Thân xung. Hào gặp Nguyệt xung là Nguyệt phá 2. Hào với hào xung Xung có nghĩa là tán (đánh tan). Nay hai làng. -Tôi trả lời: Nếu không hợp cục trong và ngoài. thì chẳng bao giờ không thành tụng.

ngày Giáp Dần. 58 . ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬Tử Dậu Thế ▬Tài Hợi ▬Huynh Sửu ▬Quỉ Mão Ứng ▬Phụ Tị ▬Huynh Mùi Thế đồng với hào Tử tôn và nguyệt-kiến. Quả năm Tý. Lại đặng Tuất thổ làm tài. cho nên được kiết. Tuy là phản phúc bất thường.▬ ▬ Tài Tuất Ứng ▬ ▬ Quỉ Thân ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬Tử Tị Hỏa ▬ ▬ Tài Sửu Thế hào Dậu kim hóa Mão. trong xung có hợp(xung trung phùng hợp). đó la hóa hồi đầu khắc. như gặp cừu địch. hợp mà biến xung. Quả người đó đi rồi trở về. Tử tôn gặp tuần-không. *Lại có tháng Sửu. -Trước nói: hào động hóa xung. Đặng quẻ Khôn. ngày Kỉ Mùi. chiêm về việc rước thầy dạy con. đó là triệu chứng không bền bỉ. quả người con bị bịnh. trong quẻ Mùi thổ Phụ động. chẳng bao lâu bỏ mình. phòng Tử tôn tai biến. biến quẻ Càn: ▬▬▬ Phụ Tuất Ứng ▬▬▬ Huynh Thân ▬▬▬ Quan Ngọ ▬ ▬ Tài Mão Mộc X Thế ▬ ▬ Quan Tị Hỏa X ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X ▬▬▬Phụ Thìn Thổ ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tí Thủy Lấy Ứng làm dụng-thần. Sau hai tháng. Đây là quẻ phản phúc. mà có tài lợi. Ứng gặp Tuất Phụ để sinh nó ra. Theo quẻ này. Chỉ hiềm vì quẻ biến lục xung. -Khách hỏi: Tại cớ chi mà không lâu? -Tôi trả lời: Tý thủy. Đó là chỗ ứng nghiêm về hào tịnh mà gặp xung. chiêm cho biết con đi xa không về. ám-động sinh Thế. Thế Ứng tương hợp. mà không khắc Thế. Lại đặng ngày Thìn xung động Tuất Tài sinh Thế. ngày mùi sanh nó. Thế hào là Dậu hóa Mão xung Thế. tháng kiến-mão. *Lại như tháng Dậu. Tuy là quẻ lục xung. tương xung. có thể gọi là bảo học(học đủ điều). đứa con này sẽ về. Đặng Thiên Địa Bỉ. sống hay chết thế nào. con đắc ý trở về. 3 lần đổi hết đồ ở giữa đàng. Này Bính Thìn lại hợp.

Tỵ hình Thân. việc thành rồi mà biến đổi nữa. ngày Canh Thân. nên rồi lại hư. không đủ tam hình.Phàm đặng lục hợp ra lục xung. Lục xung biến xung là loạn. cũng có thể gọi là việc quan gặp xung thì tán. trước tốt sau trái ý. ngày Ất Mão. mới là nên. CHƯƠNG 21: TAM HÌNH -Tam hình: Dần hình Tỵ. Chỉ vì Thế hào biến Quỉ. Tị hỏa Tử tôn lại hóa Hợi thủy. Đặng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân. mà trong đo còn phạm luôn hết tam hình. nhưng phải coi việc bói nhỏ lớn. *Như tháng Thân. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tôn Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬ Tài Mùi Thổ ▬ ▬Tài Mùi Thổ X ▬▬▬ Quan Quỉ Dậu Kim ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thế ▬▬▬Huynh Mão 59 . Ngọ. Nếu chỉ phạm riêng từng cái. -Tôi chiêm quẻ trên mười năm. Mộc bị Kim khắc. Nếu dụng-thần hưu tù. Mùi hình Sửu -Nhị hình: Tý hình Mão. cha con bảy người đều bị bắt tra vấn. trước trọng sau bạc. biến ra quẻ Li. Hóa khứ không khắc. lục xung biến lục xung. thường không có hại. trước tươi sau héo. *Như tháng Dần. thêm bị hào khác khắc. sau sơ. trước thân . mọi việc chiêm trước hợp. Duy chiêm quan. Hễ xung loạn thì cả nhà đều thọ hình. Dậu. Cha con 2 hào đều là bị thương. Mão hình Tý -Tự hình: Thìn. thì ít khi thấy ứng nghiệm. lại nói đây là gồm luôn dụng-thần. việc kiết tuyệt. ▬▬▬ Huynh Mão O Thế ▬▬▬ Tử Tị Hỏa O ▬ ▬ Tài Mùi ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬ Tài Sửu ▬ ▬ Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn TÍ Hỏa Đây là quẻ biến Mộc Tốn hóa ra Khôn Thổ. ưa chỗ xung-tán. thì sẽ thấy sự hung theo bên mình. Đặng quẻ Tốn biến Khôn. sau lìa. Mão mộc hóa Dậu kim. Tuất hình Mùi. chỉ thấy có 1 quẻ ứng nghiệm. đặng đó mất đó. Hợi Về tam hình tôi có thí-nghiệm nhiều phen. gọi là hóa khứ. Quẻ nầy. trước hanh sau bỉ. -Pháp chiêm đều cho quẻ xung là hợp với việc quan. không phải đạo tặc. chiêm cho con mắc bệnh trái trời. Thân hình Dần Sửu hình Tuất.

không có chi trợ đở. Không phải luân như vậy. có nguyên-thần bị ám động mà sinh dụngthần. nếu còn bị ki-thần ám-động khắc hại. Nhật kiến tại Thân. -Tôi đáp: Không hại. Trái tuy nhiều. hứa sẽ trị lành. Sửu. thì gọi là cữ (có chỗ hại). mới biết Nguyệt kiến tại Dần. LỤC HẠI toàn không có ứng nghiệm.Đoán rằng:Chánh đương mùa xuân. mà bệnh sẽ mạnh. Thân có cứu tinh. Có ngày Mùi xung động Sửu thổ. thì nào có phải là hưởn đâu? CHƯƠNG 23: ĐỘNG TÁN Chiêm mà thấy nhật-thần xung động hào. mà có nhật-thần sinh nó. không có hào khác khắc. Có lục hào mà không biết. động đi khắc kim. giờ Dần. Sau chết ngày Dần. Hỏa động sanh thổ. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế Tài Hợi Huynh Sửu Quỉ Mão Ứng Phụ Mẫu Tị Hỏa X Huynh Mùi ▬▬▬Huynh Đệ Thìn Thổ Dậu Kim Tử Tôn. Như dụng-thần hưu tù. gặp mùa xuân. ngày Kỉ Mùi. *Như tháng Dần. Quả đến giờ Thân . đặng nguyên-thần bị ám-động đến tương sinh hay là kị-thần minh động ở trong quẻ. gọi là ám-động. bị hưu tù. Ám động. Tịnh hào hưu tù. Đặng quẻ Khôn ra Sư. cũng là thấy ứng nghiệm. Hào thứ hai là Tị hỏa. Như dụng-thần hưu tù. không hay? Báo ứng cũng không phải là hưởn. Mão. Tử tôn vượng tướng. Lại hào động xung hào khác cũng là hay xung tán được. giờ Mùi. thành tam hình Dần Tỵ Thân. CHƯƠNG 22: ÁM-ĐỘNG Tịnh hào vượng tướng. bị nhật-thần xung. gặp minh-y cứu trị . 60 . Tuất. họa đến mà không hay. chiêm cho con gái đau bệnh trái trời. bị nhật-thần xung. Còn Tý. thổ động sanh kim. mà cũng có khi cữ. nhưng đều là phụ họa mà thành hung. Ngày nay. Chỉ có 1 quẻ đó. gọi là xung tán. thì gọi là nên(có chỗ mừng). -Người xưa cho ám-động là phước đến mà không biết. gọi là nhật-phá. Mùi. Tị hỏa. hợp với Tị hào Tử tôn. nên bỏ ra. Lại nói:Ứng về sự kiết hung thì hưởn. có khi nên. Thìn. -Khách nói: Hiện giờ tình hình rất nguy.

CHƯƠNG 24: QUẺ BIẾN SANH. ngày Đinh Dậu. mà bị xung thì nó cũng không tán. KHẮC. ngày Tân Tị. thường bị chỗ đó mà bàn sai. Thủy hồi đầu để sanh Mộc. Hứa chắc người đi xa được bình an. biến quẻ Khảm. Kim hồi đầu để khắc Mộc. thì không tán. MỘ. Dịch lại rất trọng xung tán. lại hóa Tý thủy hồi đầu sanh. chiêm coi người cha đi xứ xa. biến tuyệt. Hào vượng tướng mà bị xung thì nó không tán. có người đến mà không nói chuyện gì. tức là đoán theo lẽ hung. người cha trở về. ▬▬▬ Huynh Mão Thế ▬▬▬ Tử Tị ▬ ▬ Mùi Tài X ▬▬▬ Quỉ Dậu Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu X ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Phụ Tí -Tôi hỏi: Vây chiếm về việc chi ? 61 . mà nào có tán đâu? Lý-Ngã-Bình nói: Huỳnh kim sách coi không vong là trọng. biến mộ. Hào có khí. gọi là hóa khắc. mà cũng là trong cả trăm ngàn lần có một hai khi mà thôi. ngày Dậu xung nó sao. Xét kỷ mấy đều chiêm mà được nghiệm. Quẻ Tốn Mộc biến Khảm Thủy. chớ sau gặp ngày trị(đồng một chi). Chổ tôi thí-nghiệm chắc là : phàm gặp quẻ hóa khắc. tức là đoán theo lẽ kiết. động thì phải có cớ. bất luận dụngthần suy hay vượng. sao một năm rồi mà bặt thơ từ. Đây không phải là Mão động. tuy ngày nay bị chế. động mà sanh Thế. Thế không lại càng mau.Tôi có thí-nghiệm nhiều lần. biến khắc. Chiêm đặng quẻ Tốn. biến tỉ hòa. Đặng quẻ Phong Thủy Hoán. biến ra quẻ Càn. ▬▬▬ Phụ Mão Mộc O Thế ▬▬▬ Huynh Tị Hỏa ▬ ▬ Tử Mùi ▬ ▬ Huynh Ngọ ▬▬▬ Tử Thìn Ứng ▬ ▬ Phụ Dần ▬ ▬ Tý Thủy Mão Mộc Phụ hào. Quả tới tháng 2. *Như tháng Sửu. bước qua xuân sẽ trở về. đều đoán theo lẽ hung. TUYỆT Quẻ biến ra có nhiều cách:biến sanh. gọi là hóa sanh. Hào hưu tù có khi bị xung tán. xung tán là khinh. Bởi cớ sao? Thần phát lộ ở chỗ động. Quẻ Chấn Mộc biến ra quẻ Càn Kim. *Tháng Ngọ.

là tuyệt quái. *Lại như tháng Ngọ. tháng Ngọ đặng quẻ Li. Quả người bệnh chết tháng 10. Lại nói: "Bán tùng vãng.tháng 7 thì mất . Quả tới tháng Ngọ. bị bãi chức. bán kiết". Cũng như trong thiên này. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. Nhưng may. Không phá tuy là hư. không phá tùng vãng tặc trọng" . mà có thể bảo thủ đừng hư mục chăng? Đương thời tuy vượng. Quẻ biến khắc tuyệt. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. chiếm về bịnh. về khoảng chiếm nghiệm. chương phản phục. qua thời đó thì phải hết sức . Ngày tháng đương thời. ngày Đinh Hợi. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. Đặng quẻ Li. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. chiếm con trai lớn bịnh. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị 62 . Quái thế như căn bổn của người. Trong cuốn Dịch-vị.-Khách đáp: Bói giùm công danh cho trưởng bối (bực lớn hơn mình). ngày Bính Dần. Chẳng cần hỏi công danh. hồi đầu lại khắc. -Li hỏa biến Khảm thủy. biến ra quẻ Đoài. Chiếm giùm khó biết lấy gì làm dụng-thần. có hại lớn. bán hung. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. ngày Quí Dậu. biến Khảm. *Như tháng Dần. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. gặp ngày tháng điền thực là hung. hỏa vượng. biến quẻ Khảm. Nhưng vì tháng Ngọ. -Tôi hỏi: Công danh thì phải tự chiếm cho mình. hết lúc nầy thì suy. Đặng quẻ Chấn. nên không dám đoán. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . chiếm về bịnh. Hiện thời. Trước mắt. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. tuy vượng. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. bán tùng lai. tuổi thọ cũng không được lâu.

-Chiếm xuất-hành. không mà có. dụng-thần vượng tướng. tạnh rồi mưa. Như quẻ Tốn biến ra quẻ Quan. mà nội quái chẳng động. Quẻ ngoài phản-phục thỉ ở ngoài không an. Bằng không. đặng mà mất. lại rồi đi. mạnh rồi lại đau. 63 . phản phúc khó thành. Như quẻ Quan lại biến ra quẻ Khôn. tịnh thì muốn động. là trong ngoài đều không an. hiện giờ lại sanh biến động. cũng là dời nơi khác. chiếm cho trưởng-tử. -Lại có khi nội quái phản-phục. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. Dụng-thần thất hãm. sở dĩ không được kiết. -Chiếm về đạo-tặc. mà dầu có tới chổ cũng không thành việc gì. -Chiếm về tài vật tụ tán bất thường. -Người ở phương xa. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. muốn dời mà chẳng dời. -Chiếm hình-thể hai bên. mất mà đặng. -Hào biến là nội ngoại động. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. thì họ loạn. đi rồi lại. nhà cửa. thì những người ở trong nhà không yên. -Chiếm về hành-nhân. nếu ngoại quái phản-phục. dầu có thiếu-nữ. tới nửa đường rồi trở lại. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. hoặc dời rồi còn dời nữa. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 25: PHẢN-PHỤC -Quẻ thì có quẻ biến. hoặc hiện giờ đang lo dời dạc. nội quái phản phục. mà cho họ lầm lạc. mà ngoài quái chẳng động.Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. rồi trở lại cũng thăng. ta định. mưa rồi tạnh. -Quẻ biến là nội ngoại động. Đó là chủ về thành mà bại. Như quẻ Kiền biến ra quẻ Khôn. hưng phế qua lại không định. động thì muốn tịnh. tụ rồi tán. sẽ trở về. mua bán kinh doanh. Trong ngoài đều phản-phục. -Chiếm công danh. Nếu ngoại quái phản-phục. bại mà thành. thăng chức đi tới. mà phản-phục trọn quẻ . Mộc bị Kim thương. cũng là khó giữ gìn. -Chiếm về việc đã qua lâu rồi. mà chiếm nhà cửa. nếu nội quái phản-phục thì ta loạn. hoặc đặng hoặc mất. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. quan phi. -Chiếm phần mộ. có mà không. chủ về hoặc giáng hoặc thăng. dùng hào vượng. -Chiếm về tật-bịnh. -Lại có khi ngoại quái phản-phục. -Chiếm về hôn-nhân. họ định. *Quẻ trong phản-phục thì ở trong không an. tán rồi tụ. hào thì có hào biến. đổi chỗ mà lại đổi chỗ. thấy việc nầy rồi tới thấy việc khác. -Chiếm về thiên-thời. mà phản-phục chẳng trọn quẻ ? Như quẻ Thăng biến ra quẻ Quan.

hứa chắc mùa đông sẽ nguy. tuy là việc có phảnphục. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. *Như tháng Mão. Quả tới tháng Ngọ. Ngày tháng đương thời. tức là quẻ biến ra điềm đại hung. ngày Đinh Hợi. Nhưng nội quái phản-phục. sẻ có phản phúc chẳng định. mà sẻ thành tựu. bán hung. bị bãi chức. mà có thể bảo thủ đừng hư mục 64 .Bởi sanh dụng-thần vượng tướng. chẳng biến xung khắc. Đặng quẻ Tỉ ra Tỉnh. Nhưng may. ngày Nhâm Thân. có hại lớn. biến quẻ Khảm. không phá tùng vãng tặc trọng" .tháng 7 thì mất . nên vượng. Chẳng cần hỏi công danh. Nhưng vì tháng Ngọ. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. ▬ ▬Tài Tí Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Mộc X Thế▬▬▬-Tử Dậu Kim ▬ ▬Phụ Tị Hỏa X ▬▬▬Tài Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Mùi Đoán rằng: Thế gặp Quan quỉ. Hiện thời. chiêm về việc theo quan phủ đi thượng nhậm. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. Cũng như trong thiên này. Quái thế như căn bổn của người. Đặng quẻ Li. trúng nguyệt-kiến. tháng Ngọ đặng quẻ Li. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. Quả người bệnh chết tháng 10. là tuyệt quái. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc . hỏa mùa hạ tuy đương cháy. Trước mắt. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. qua thời đó thì phải hết sức . Lại nói: "Bán tùng vãng. biến Khảm. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. Quẻ biến khắc tuyệt. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. tuổi thọ cũng không được lâu. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. Ai theo thì nên việc. hỏa vượng. *Lại như tháng Ngọ. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. chiếm về bịnh. chiếm về bịnh. bán kiết". bán tùng lai. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. hồi đầu lại khắc. -Li hỏa biến Khảm thủy. tuy vượng. ngày Bính Dần.

phákhông. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . chương phản phục. sở dĩ không được kiết. * Dã Hạc nói: -Vượng chẳng phải không. có nhật-kiến. hết lúc nầy thì suy. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 26 (A): TUẦN-KHÔNG Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Tí tuần trung. gặp ngày tháng điền thực là hung. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. không có Tuất Hợi. dầu có thiếu-nữ. a n-không. tới ngày Quí Dậu. chiếm con trai lớn bịnh. mộ-không. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. viện-không. Các sách luận về phép tuần-không rất phiền phức. xung -không. là một tuần. Trong cuốn Dịch-vị. điền-không. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. Mộc bị Kim thương. cũng gọi là tuầnkhông. động mà hóa không.chăng? Đương thời tuy vượng. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. ngày Quí Dậu. Không phá tuy là hư. giảkhông. chiếm cho trưởng-tử. Đặng quẻ Chấn. phục mà vượng tướng. cứ đó mà suy. cũng là khó giữ gìn. hửu tán nhi-không. động-không. động chẳng phải không. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. động-hào sanh phò cũng chẳng phải là không. Tuất Thân Ngọ Thìn Dần Tuất Hợi không Thân Dậu Ngọ Mùi Thìn Tị Dần Mão Tý Sửu - -Sao mà gọi là tuần-không? -Như giáp-tý. Trong mười ngày đó. cho nên hào gặp Tuất Hợi thành không-vong. đều chẳng phải là không. vô cô tự-không. tuyệt-không. về khoảng chiếm nghiệm. 65 . hại-không. biến ra quẻ Đoài. Kỳ dư. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. *Như tháng Dần. Nào là :-chơn-không. mà cho họ lầm lạc.

▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬--Phụ Tí Thủy ▬ ▬Tài Mùi ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế ▬▬▬Huynh Đệ Mão Sửu Tài trì Thế. thì khó cầu được. -Họ hỏi : Vì cớ gì? -Tôi đáp : Quẻ trước. chơn-không là không. phàm gặp tuần-không. xin chiếm lại nữa. Đặng quẻ Đại-súc. Phục mà lại không. lại đáo để toàn không(không đến cùng). Như tháng Thìn. *Lại như tháng Tí. ▬▬▬Quan Dần Mộc ▬ ▬Tài Tí Thủy Ứng ▬ ▬Huynh Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thìn Thổ ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế 66 . Tài nầy đã không có sanh phò. phục mà bị khắc cũng là không. Sửu thổ trở lại có khí. Sửu Tài tuy không. Tài ▬ ▬Huynh Tuất Thổ Nhờ đặng quẻ nầy hợp với quẻ trước. chẳng rảnh mà sanh Sửu thổ Tài. Sau đặng cái phép chiếm nhiều lần. biểu người chiếm lại. ngày Ất Mão. Theo phép xưa. Cho là chẳng không. chiêm đi phương xa cầu tài. mà quyết đoán rằng:Tài không có. phàm gặp tuần-không. thì biết không có tài. dưới Mùi thổ. Sau quả không có gì hết. mà có khí. hết chỗ nghi. Đặng quẻ Gia Nhân biến quẻ Bí. Quẻ sau nầy. không biết đoán làm sao. Lại nhơn tháng 3. Tị hỏa lại hóa hồi đầu khắc. Lại đặng quẻ Khuể. lại ứng với ngày điền thực. Khi ta mới học bói. có khí thì chẳng phải không. hửu khí mà chẳng động cũng là không. không mà bị khắc.-Nguyệt phá là không. Muốn cho là đáo để toàn không. Tí thủy Tài không. chiếm cầu tài. thì hứa rằng ra khỏi tuần-không hết không. chẳng cần lao tâm. ngày Tân Hợi. biến ra Tổn. Chẳng dám quyết đoán. mà chẳng phải không. Quẻ tốt. Tuy có Tị hỏa sanh. Quẻ hung thì cho là không. ▬▬▬Phụ Tị Hỏa ▬ ▬Huynh Mùi Thổ ▬▬▬Tử Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Ứng ▬▬▬Phục Tí Thủy. gặp tuần-không. núp ở hào 5.

Như ở trong tuần. Vậy phải chiếm nhiều lần. Ra tháng thì hết phá. đều là tài-thần sanh Thế. Phải coi lại việc của mình chiếm. chẳng cho liền là không. là tháng thế hào ra khỏi không. thiệt là nói hết lậu máy mầu nhiệm của quỉ-thần. Nhưng cũng không bằng chiếm luôn hai quẻ. MỘ. Nếu chiếm việc viển-đại. tháng Tí. thì có thể nói rốt cuộc là không. đoán là "vô cớ tự không". Quả tới ngày Ất Mão khởi trình. thế hào ra khỏi không rồi. cũng là có khi điền thực chẳng không. theo quẻ trước mà đoán. 67 . Nhưng cũng có ngày trúng không. Đại tượng mà kiết. vô cớ tự không. Ai dám biểu họ cứ đi phương xa sao ? Tôi bèn nói họ chiếm lại. chỉ do quẻ trước mà đoán. trở về được nhiều tiền. Tài sanh. như vào hang sâu vực thẳm. mọi việc đều toại tâm. hoặc gần. ngày Hợi. *Lại đặng quẻ Minh Di. Gặp Tí Hợi. Thế và Ứng tương sanh. gọi là "huyền không dĩ đải". tợ có mà không. Phàm chiếm mà gặp không. Cái lý của Trời Đất cũng ở trong không mà ra.▬▬▬Tài Tí Thủy Thế gặp Dần mộc. sau tới đất người. Hiện thời là nguyệt-phá. Đại tượng không kiết. la triệu chứng đại hung. VƯỢNG. hai quẻ hợp lại mà quyết đoán. hoặc xa. tháng Dần Mão. lưng mang muôn bạc. chưa có định kỳ. hồi đầu tương sanh. thái-tuế nguyệt-kiến cũng có thể điền thực. đó là quẻ trọn tốt Nhưng Thế gặp tuần-không. biến ra quẻ Phong. quỉ thần khó độ. -Dã Hạc nói: Phép chiếm nhiều lần làm cho bớt một phần ưu nghi hoặc. trong tháng Dần Mão. Bằng chẳng vậy. CHƯƠNG 26 (B): SANH. thiệt là diệu-pháp. Còn việc ra ngoài tuần. giờ thực không. vậy hứa cho đi chăng? Hay là cản không cho đi chăng? Lý Ngã Bình nói:Cái thuyết không-vong là một cái huyền-diệu. ▬ ▬Phụ Dậu ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬▬▬Tử Mão Ứng ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Quẻ nầy cũng đồng quẻ trước. tức là đoán không. hứa tới ngày ra không thì thấy ứng. Nếu đi thì quả chắc là đặng ngay. Nếu chấp theo phép xưa. Khai xuân. TUYỆT. cho đi không nghi chi hết. Vượng Tài sanh Thế là chứng cớ chắc. mãn tâm như nguyện. chẳng phải ra tuần mà được thành. Lại mừng ứng hào làm địa-đầu. Thế hào Sửu thổ hóa Ngọ hỏa. -Họ hỏi: Đi đặng thành không? Tôi đáp: Ngày Giáp Dần.

hoặc trong quẻ thổ nhiều sanh kim. -Tị hào tuy trường-sanh ở Dần. -Kim hào tuy mộ ở Sửu. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. Người xưa cho thổ hào trường-sanh ở Thân.Tuyệt. hoặc là trong quẻ động biến ra Tị hào. hoặc đặng ngày. Thiệt biết thổ ký sanh ở Thân. thêm gặp Tị hào. *Giác-Tử nói :. Mộ tại Sửu. Tử . Thảng ngày. cứ đó mà suy. thì liệt hỏa đốt kim. Lại thấy thổ ở hào Tử tôn. Hỏa Dần. gọi là hóa mộ. Suy. Thổ Thân. đều đặng Mùi thổ xung động. Mộc Hợi. Kỳ dư. động hào sanh phò. Tý . cứ đó mà suy. Ngọ. -Thổ hào tuy tuyệt ở Tị. tháng. động-hào sanh phò. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mùi. Vuợng tai Tý. Hợi. luận hình mà không luận sanh. cứ đó mà suy. tức là hào chủ sự trường-sanh ở ngày Hợi. Lâm-quan.Kim tuy trường-sanh tại Tị. Động mà biến ra Mùi thổ. có ngày Tý tạnh. Cho nên biết rằng : Thổ trường-sanh tại Thân. nếu chiếm quẻ nhằm ngày Hợi. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mão. Vượng. hoặc ngày. động xuất Thân kim. Động hóa ra Thân kim. Mộ. gọi là:hào chủ sự gặp tuyệt. Thìn. Mão. -Thảng như kim hào hưu tù. Thủy. Tỉ như hào chủ sự thuộc Mộc. tháng. mới gợi là tuyệt. Mộc mộ ở Mùi. hết nghi. gọi là : hóa trườngsanh. không có khí. Mộc tuyệt ở ngày Thân. đều gọi là gặp trường-sanh.Trường-sanh.Mộ . hoặc là kim hào động mà hóa ra Tị hỏa. Tuất. cũng là hào chủ sự gặp trường-sanh. Động mà biến ra Mão mộc. có ngày Tí thì mưa. tất-nhiên phải hưu tù vô khí. Bịnh. Dưỡng Tôi chỉ thí-nghiệm được 4 chữ :Sanh. Mùi. tháng động hào. Tuyệt Dần. Kỳ dư. cần phải hào kim vượng tướng. Mộc-dục. gọi là :hóa tuyệt. gọi là hào chủ sự gặp vượng. Tuyệt. không đủ bằng chứng. chẳng luận mộ. Mộc vượng ở Mão. có ngày Thân thì mưa. lại gặp ngày Tị chiếm quẻ. thì Tị hỏa trở lại sanh thổ. lại nói: Thổ trường-sanh tại Dần. chẳng nên dùng. Kỳ dư. Đế-vượng. Tị. đông mà biến ra Hợi thủy. Vượng tại Dậu. cùng là hào biến ra. trong quẻ. Trong quẻ. động xuất Hợi hào. Nếu chiếm quẻ ở ngày Thân. lại gặp Tị Ngọ hỏa nhiều. Nếu thổ hào vượng tướng. Thai. Thân. Tôi dùng thiên-thời mà khảo chứng . thì gọi là tam hình. luận sanh. có ngày Thân tạnh. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. Quan-đới. thêm gặp Thân kim. động xuất Mão hào. luận khắc chớ không luận sanh. gọi là hóa vượng. thường thấy thổ ở hào Phụ mẫu. Kỳ dư. Kim trường-sanh tại Tị. không nghiệm. luận sanh chớ không luận tuyệt. 68 . lại gặp Tị hào.

cũng là chưa đặng chứng chắc. ngày Kỷ Mão. kỷ thổ sanh tại dậu. tới ngày Tý mới chổi dậy. Lý-Ngã-Bình nói : Luận về sanh vượng. chỉ nói đặng dụng-thần đồng với ngày. Bốn cái trường-sanh là chánh lý. kỷ thổ sanh tại dậu. muôn đời không đổi. cần phải được vượng . chiếm vợ bịnh. Thìn thổ tài hào vượng tại Tý. hoặc dụng-hào gặp trường-sanh. động mà gặp hợp. Còn theo ngũ hành gia. biến ra Phong. Duy Thổ ký sanh. Như sau có dụng-thần . phải dùng chữ cái (tự nhãn). tuyệt. Hứa ngày Thìn mạnh. bịnh mới găp xung thì mạnh. nhiều loại. tháng. thổ ký sanh ở thân. mộ. thị bào thai. Hứa ngày Dậu. biến hào sanh phò. Nói : Hỏa thổ trường-sanh. 69 . Sau vì liên tiếp nhiều ngày hôn trầm. động-hào. là vì Thìn thổ gặp ngày của nó. đều gọi là vượng . Thủy sanh tại Thân. Dịch-vị tuy nói : Duy thổ trường-sanh chẳng phải một chổ. Kim sanh tại Tị. thì mồ thổ sanh tại dần. là vì Thìn với Dậu hợp. Đó là thổ ký sanh tại dần. nên chỉ dùng đề-đầu. Nay mạnh ngày Tý. Tài hào. ▬ ▬Tuất ▬ ▬Thân ▬▬▬Ngọ ▬▬▬Tài Thìn Thổ X▬▬▬Tài Thìn Thổ ▬ ▬Dần ▬▬▬Tý Thìn thổ. CHƯƠNG 26 (C): CÁC MÔN LOẠI ĐỀ-ĐẦU TỔNG CHÚ Sau vì chia ra nhiều môn. tháng Ngọ. Trong núi có khôn thổ sanh ở thân. mồ thổ sanh tại dần. hỏa sanh tại Dần. không thể chỉ định vượng ở bốn mùa. Hứa sẽ mạnh trong ngày Thìn. Dần thượng bài. Minh tri Tý thượng. làm dụng-thần. Đặng quẻ Chấn. gặp đế-vượng. chưa được thiệt khảo pháp. Nếu phân ra âm dương. Chẳng vậy. Mộc sanh tại Dần. hoặc gặp ngày tháng.*Một khi. Đây là chuyên lấy thiên-thời mà khảo chứng. e có chổ phiền phức không tiện viết ra trọn. ngày Dậu sẽ mạnh.

CHƯƠNG 26 (D): CÁC MÔN LOẠI ỨNG-KỲ TỔNG CHÚ *Tịnh mà găp trị. hóa mộ. Ngọ. *Tuế-quân tức là thái tuế đương niên: -Tuế ngũ(5): Tuế là thái-tuế. gặp vượng :. Kinh Dịch nói : "Cửu ngũ chi trí giả". Kỳ dư. Sau gặp ngày tháng thổ. hóa tức là biến vậy. tức là lấy phụ mẫu. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Ngọ hỏa. hoặc trong quẻ Tị Ngọ hào rất nhiều. *Tam-mộ: . nguyên-thần. *Ngũ vị: -Hào thứ năm của mỗi quẻ là quấn vị. -Người xưa nói : Biến như vật tiêu (mòn) rồi trưởng (lớn). biến hồi đầu khắc. hóa quỉ. ngày Ngọ thì ứng với nó.Như chủ sự hào thuộc kim. Kỳ dư. lại chiếm quẻ gặp tháng Tị. hóa sanh vượng. Ngọ. sau gặp ngày Hợi. tấn rồi thối. hóa đế-vượng. 70 . Lại có ngày Tuất ứng với nó. Thế-thân. cứ đó mà suy. đều là hóa kiết . tức là Thế hào. Phàm sau có gặp chữ thân. tôi thử không nghiệm. huynh đệ . Khi hóa tấn-thần. Lúc biến quỉ. hóa trường-sanh. hóa thối-thần. -Từ xưa quái thế là chủ tượng. đều là hóa hung . Tý thì ứng với nó. nhập mộ động. Kỳ dư. phàm nói biến tức là hóa hào. cứ đó mà suy. Ngũ là hào thứ 5 trong quẻ. *Thân tức là hào: -Xưa dùng Quái-thân. động mà hóa mộ. Hóa là như vật thành rồi bại. *Thái vượng mà gặp mộ. Kỳ dư. nguyên-thần. ngày Tý thì ứng với nó. Thế-thân.Dụng-hào nhựt mộ. đương thời thì vượng. hóa ngày tháng. Chiếm phụ mẫu . tức là hưu tù. nên không dùng. hóa tuyệt. cứ đó mà suy. hóa không. *Lão âm làm thiếu-dương. gọi là biến. sau gặp ngày Sửu. Tôi thử chẳng thấy ứng nghiệm như vậy. gọi là hóa.Phàm dụng-thần. chớ không phải là Quái-thân. *Động mà gặp hợp. tuy hóa cũng là kiết. huynh đệ làm chủ sự hào.*Dụng thần hóa kiết : . cũng gọi là chủ sự hào. hoặc nhằm thu lịnh. gặp trị : . gặp xung: -Như chủ sự hào ở Tý thủy chẳng động. động hóa hồi đầu sanh. hóa phò trợ. động hóa hồi đầu khắc. Trong các chương sau nầy. vô khí. *Chủ tượng: -Chủ sự hào. Lão dương làm thiếu-âm. tuy biến cũng là hung.Như chủ sự hào ở Tý phát động. chiếm quẻ nhằm tháng Tị. đó là hỏa nhập mộ *Suy tuyệt mà gặp sanh. *Dụng-thần hóa hung: -Phàm dụng-thần. sau gặp ngày Tý. là đó. cứ đó mà suy. thối rồi tấn.

có giải rất rỏ ràng. phải coi dụng-thần suy hay vượng . Cũng có khi chiếm xa. tới xung. sau gặp ngày Ngọ. .Việc xa thì lấy năm. Kỳ dư. có khi ứng tháng. hóa Thân. Lại có khi gặp ngày Ngọ ứng với nó. tháng thành hợp. ngày điền thực thì hết phá. *Đại tượng hung mà thọ khắc. Tháng bị Dần Mão khắc hại. phải phân xa. kị-thần. đó là nguyệt-phá. tới phò. biến ra Dậu kim. gặp hợp : -Như Thân động hóa Dậu. chiếm ngày ứng giờ. *Hóa thối-thần. coi chừng nguyên-khí hưng hay suy. chiếm quẻ. nhập mộ tại Tuất. *Nguyệt-phá ưa gặp điền hợp: .Như tháng Tý. gọi là tiến-thần. Kỳ dư. tháng mà định. cứ đó mà suy. Kỳ dư. chiếm gần mà ứng xa. *Tuần-không rất ưa điền xung : -Coi chương tuần-không. tháng Thân. sau gặp ngày Thân Dậu xung khắc khắc-thần. ngày mà ứng. ứng với nó. cứ đó mà suy.*Nhập tam mộ đều ưa xung khai : -Như chủ tượng ở Ngọ hỏa. * Hóa tiến-thần. độc tịnh : -Coi chương độc phát thì rỏ *Có khi ứng tại biến hào. làm phước. hoặc kiết. ngày Thân. Mùi thì ứng với nó. Còn thêm gặp Dần Mão khắc chế nữa. có khi ứng ngày. *Có khi ứng tại độc phát. ngày Dần. phải phòng khắc-giả gặp sanh : -Như trước nói dụng-thần ở Thìn thổ. sau gặp ngày Tý Hợi thì hung. kị trị. phải chờ ngày tháng xung khai. đừng có đoán liều. *Kị-thần tới khắc. mới là đại tượng kiết. gần. gọi là phá mà gặp hợp. gặp trị. Làm họa. động hào : . Dẩn lên là hai điều. hoặc động với hào hợp.Như hào ở Tuất thổ. thì sẽ ứng với nó. mà ứng gần. động hào sanh phò. *Nguyên-thần tới trợ. thì mới được kiết. có khi ứng tháng. trong chương nguyên-thần. *Thảng gặp quẻ không được rỏ ràng. kị xung : -Như Dậu động. chủ sự hào ở Ngọ hỏa. Sau gặp ngày Mùi ứng với nó. Như chủ-tượng ở Tý và Sửu được hợp. cũng có khi ứng ngày Dậu. sau gặp ngày Thìn. chờ ngày tháng sanh phò. hoặc động mà hóa hợp. phải chờ khắc-thần thọ khắc : -Giả như dụngthần ở Thìn thổ. chẳng khá không biết . thì chiếm lại : -Nếu quẻ lờ mờ thì chiếm lại một quẻ khác. có khí ứng ngày Tuất. việc gần thì lấy giờ. *Đừng gọi : Hào không có nghiệm. chiếm tháng ứng năm. hoặc hung. *Gặp lục hợp cũng phải tương kích: -Như chủ sự hào cùng ngày. đó là đại tượng hung. có khi ứng ngày. tháng. 71 . *Đại tượng kiết mà thọ khắc. tháng Tị. có giải nghĩa minh bạch. cứ vậy mà suy. đã không có ngày.

nên việc.có hào động kị-thần cũng không hại nó được. 72 . Người xưa nói du-hồn là đi ngàn dặm. chớ có đó cũng như không. đi hay không chẳng định. dời đổi không chừng. quẻ Thủy Thiên Nhu trong cung Khôn. không khác chi rể khô. phải chờ nguyên-thần gặp trị : -Như trong tuần giáp-thìn chiếm cầu tài. như quẻ Hỏa Thiên Đai Hữu trong cung Kiền. chấp theo đấy mà đoán. Kỳ dư. thì bị thương càng nặng. sau lấy theo khoảng nầy mà xét thêm. cũng không sanh nó được. cây mục. đặng quẻ Khôn. vong linh chẳng an. cứ đó mà suy. Tuy có nhựt-thần sanh. Dầu gặp cái chi sanh cũng không sanh nó được. cũng không thương khắc được động hào. QUI-HỒN . bình sanh không được an cư lạc nghiệp. Nó làm biến-hào. phải chờ nguyên-thần gặp xung : -Như mùa thu. rốt cuộc cũng khó xuất lộ.Du-hồn là quẻ thứ 7 trong mỗi cung.Qui-hồn là quẻ thứ 8 trong mỗi cung. Sau gặp ngày Tị. ngày Hợi đặng tài. Qui-hồn chẳng ra khỏi biên cương. Nếu bỏ dụng-thần ra. cứ đó mà suy. không định hướng. Dã-Hạc nói : Trước phải lấy dụng-thần làm chủ. *Thế suy. Tuy là thấy nó hiện trong quẻ. Kỳ dư.*Thế không. gặp du-hồn thì trong lòng không bền-bỉ. Mà gặp cái chi hại. thì trúng. CHƯƠNG 27 : NGUYỆT PHÁ Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng giêng : Thân Tháng hai : Dậu 3 : Tuất Tháng 4 : Hợi 5 : Tý Tháng 6 : Sửu 7 : Dần Tháng 8 : Mão 9 : Thìn Tháng 10 : Tị 11 : Ngọ Tháng 12 : Mùi Ngôi nào bị nguyệt-kiến đối xung là nguyệt-phá. cứ thế mà suy. như quẻ Hỏa Địa Tấn trong cung Kiền. Các sách đều cho dụng-thần trúng nguyệt-phá là trái thời. đặng quẻ Khôn biến ra Khảm. lấy tương phản với du-hồn mà đoán. mà muốn được lâu dài. Kỳ dư. nguyên tịnh. Ta làm một việc nầy.núp trong quẻ. chiếm cầu mưu. Trên đó là chỉ ngày phá trong mỗi tháng. nguyên động. là lầm vậy . mọi việc câu nệ chẳng lành. . CHƯƠNG 26 (E): DU-HỒN. Phàm đặng quẻ du-hồn: Chiếm thân mạng. quẻ Thủy Địa Tỉ trong cung Khôn. Chiếm phần-mộ.

Nếu việc không kiết. Xung không thì ra thiệt(xung không tắc thực). Thế gặp tuần-không. Nay quẻ trước động Quan tương sanh. Dầu chiếm nhằm nhựt-kiến cũng sanh không nổi. Quan động mà sanh Thế. thì lộc nước có ngày sẻ được hưởng. thì chẳng còn phá. động hào đến sanh nó kia mà ! Tôi mới đem lòng ngờ vực. Hiện thời. tuy phá. -Khách nói : Ứng vào năm nào? -Tôi đáp : Trong quẻ trước. Mà hào phá kia lại không có nhựt-thần. Tại sao ? -Thần phát lộ ở chổ động. thì có đem họa phước tới. xa thì ứng trong năm tháng. chớ đến ngày thiệt phá thì hết phá. thì đâu có Quan đến sanh Thế. lại có nhựtthần tương xung. 73 . May chỗ không đó. thấy động thì thương hào. định chắc là năm thiệt phá. ▬ ▬Phụ Mẫu Mùi Thổ X Thế▬▬▬-Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Ứng ▬▬▬Tài Mão ▬▬▬Quan Quỉ Tị Hỏa O ▬ ▬Dần Mộc Trong quẻ nầy. không hung. huống là không có nhựtkiến.Dã-Hạc nói : Tôi có thí nghiệm. *Lại đặng quẻ Thủy Địa Tỉ. động-hào sanh trợ. Quan trúng nguyệt-phá. ▬ ▬Tài Tý Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Thế ▬ ▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi *Đoán rằng : Nếu mạng không làm quan. Gặp ngày hợp. chẳng phải còn không nữa. động hào đến sanh. Nhưng gặp nguyệt-phá. *Như tháng Hợi. Hào-quan đã không dùng vào đâu. Gần thì ứng trong ngày giờ. Thế động hóa tiến-thần. chiếm coi ngày sau có làm quan không. Đặng quẻ Đoài hóa Tụng. biến thì thương động. Rỏ ràng là có thể làm quan rồi. quẻ sau có Quan đến ngôi Thế hào. Hể động. chớ ra ngoài tháng thì hết phá. cùng là quan-tinh trì Thế. lại không có nhựt-thần. ngày Kỷ Sửu. thì chẳng động. cớ sao phát động mà sanh Thế? Tôi bèn biểu chiếm lại. Chỉ có tịnh mà không động. thì thiệt tới đâu cũng vẫn là phá. Nay tuy phá.

hỏi tôi rằng : đã biết Tý thủy. mà không khỏi giáng cấp. chắc là có người oán thù. Trong quẻ nầy. mất ngôi là chắc rồi. tiếp tục tương sanh. May thay! Có Tý thủy tiếp tục tương sanh. lại không có hào động trợ. động và trì Thế.Dậu hóa ra nguyệt-kiến. thì sai như một trời một vực . Bửa sau cho đòi tôi vào phòng giấy. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬ ▬ Mùi Thổ Phụ Mẫu trì Thế. ngày Quí Mão. Nếu nói : Nguyệt-phá không dùng gì được. Sau quả ngày Mão đặng thơ. ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế ▬ ▬Tài Tý Thủy X ▬ ▬Huynh Tuất ▬▬▬Tử Thân Kim O Ứng ▬ ▬Phụ Ngọ ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬--Tị Hỏa ▬ ▬Mão Mộc Đoán rằng : Dần mộc quan-tinh trì Thế. chiếm coi người cha chừng nào trở về. -Khách hỏi: Coi giùm về việc chi: -Tôi đáp: Bởi động khắc Thế. Ngày Mão có tin. tháng 7. CÓ người khách ở đó. ngày Ất Mùi tới nhà. chiếm ngày sau gặp công danh không ? Đặng quẻ Cấn biến ra Quan. -Lại hỏi: Có trở ngại về công danh không? -Tôi đáp : Nếu không có Tý thủy động hào. sự thị phi. đã phá mà hóa không. rốt cuộc thối để trở về nhà. có nói : Động mà gặp nguyệt-phá. Lại đoán : Châu-tước ở hào Phụ. Ứng vào ngày Mão đặng tin. Phép xưa luận về tiến-thần. thì ngôi ta đã mất. Nếu đoán theo phép xưa. biết lý Kinh dịch. Tôi không đoán theo đó. bị Thân kim động lại khắc. ngày Mậu Tý. *Lại như tháng Thìn. cho dụng-thần là vô khí. *Lại như tháng Ngọ. sách bói có nói : kị-thần 74 . sẻ gặp hung. Đặng quẻ Kiền biến Quải. thì người cha không thể nào về được. được thừa tập ấm trưởng-phòng mà thế chức cho cha. li nhậm(đổi). Đã không có nhựt-thần sanh. hào Phụ bị phá và hóa không. là ngày phá mà gặp hợp. không đủ sức. ngày Ngọ Mùi trở về. cũng là thối. là ngày Phụ hóa Mùi thổ bị tuần-không. Ứng ngày Mùi trở về. Năm nay. được ra khỏi không.Quả đến năm Tị.

Năm Mão lên Đốc-phủ. ngày Bính Thìn. Đó là triệu chứng mùa đông nầy cao thăng. Quả tới năm Giáp-Tý. Thân kim trở lại khắc Thế. giáng cấp bị đổi. thái-tuế khắc hại Tý thủy. thì sao lại không lâu ? -Tôi đáp : Tuy là có cửu ngủ thủy mà kim sanh nó bị Tị khắc. thì chắc sẻ được phục chức củ. mà gặp phá và hóa không. chiếm đặng quẻ Địa Trạch Lâm. Thần phát lộ ở động. Phải chờ tới năm Tý. Tới năm Thìn . Ông ấy gặp năm Tý là năm thiệt phá. nên được làm việc lại. Sách bói có nói : Tuy có chớ như không. vì Thân kim khắc Thế. được phục chức và bổ nhiệm như xưa. Tháng Dần. tuy lưu phương danh muôn thuở. Tôi không đoán theo phép xưa. -Người khách biết Dịch lý kia. nếu trung tháng Đông-chí. 75 . còn kêu đến chổ ông ở để bói. lại là Thái-tuế đương quyền. Hợi thủy vượng ở Tý. sánh với cái họa năm trước. thì mới có cái nghiệm nầy. thành ra nguyên-thần vô dụng. hết nghi . mà e không được lâu. có khắc mà không sanh. tháng Tị. ngồi ở chổ mình. tháng 3 về sự điều-trần(tỏ bày việc quan). cho nên đoán là giáng cấp mà thôi. Lại hợp với quẻ trước. Quả tới tháng 7. Đến năm Tý. Lúc đó. hào thứ năm là Tý thủy. Tuy chẳng đến nổi tước chức. Quan và Thế hào đều đặng sanh hết cả hai. chẳng sanh được Thế sanh được Quan. Thảng ở tháng khác. quả tới năm Thìn. tuy là có thiệt bị. thì cũng chưa biết chắc được. luôn ở hai chổ. thanh ra có chổ kết oán. Tôi khuyên hảy từ chức. Tháng đông-chí sự liểu kết. -Ông nói : Tại cớ sao ? -Tôi đáp : Cũng là theo quẻ trước mà đoán. mà phải bị giáng cấp. là năm Tý thủy nhập mộ. mà sức hảy còn yếu. sao lại nói trái lại là phải bị đổi? -Tôi đáp : Tý thủy bị phá và hóa không. ▬ ▬Tử Dậu Ứng ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quan Mão ▬▬▬Phụ Tị Tôi nói : Nghe đâu sỉ dân có ý muốn xin lưu ngài lại. Ngài không nghe. mà làm việc như xưa. tôi đã đi qua tỉnh khác. động chắc là có cớ chi. gặp thái-tuế mà hết phá : làm việc như xưa.với nguyên-thần đồng động. Tý thủy chưa đặng thiệt. Tý thủy tuy động. mà bị tội giải về kinh. hai đàng yết tham. Tới tháng Tý. mà nói rằng:cửu nhủ Hợi thủy sanh Quan. kết thành lổi to. thì lại còn nặng nề hơn nữa. Ngày sau.

Xét lại quẻ Cấn biến Quan. Phụ. PHỤC THẦN Nếu dụng-thần không hiện trong quẻ.Lấy thổ mà biện ngày nhựt-phá. tuy nguyệt-kiến điền cung. Kiền Vi Thiên : ▬▬▬Phụ Tuất Thổ Thế ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quỉ Ngọ Hỏa ▬▬▬Phụ Thìn Thổ Ứng ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tý Thủy 76 . Cấu tụng sỉ đình. gặp khắc không bị khắc. Quan. chẳng dùng vào đâu được hết" chăng ? Thật là hết sức sai lầm vậy CHƯƠNG 28: PHI THẦN. Nếu chẳng động thì đừng đoán như thế. nên cũng còn bị giáng phạt. Huynh. tại bổn cung. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Ứng ▬▬▬Huynh Dậu Kim ▬▬▬Tử Hợi Thủy ▬ ▬Phụ Sửu Thổ Thế Nếu chiếm thê tài. *Cung Kiền quẻ đầu. là vì phá mà động. bị họa không vừa. thì tìm dụng-thần ở trong quẻ đầu là Càn Vi Thiên. Quẻ nầy thuộc về cung Kiền. chớ như không. thì có thể nói : "Nguyệt-phá có chớ như không. lấy hào Tài làm dụng-thần. thì thủy nhập mộ. thì dụng-thần chẳng có ở trong quẻ. mà sức còn yếu. của bổn cung. cứ cho là hung: gặp sanh chẳng nhờ sanh. là Tài. Nếu ngày tháng không phải là dụng-thần. lúc chiếm nhằm nguyệt-phá. thì hảy tìm nó ở quẻ đầu. Gặp thái-tuế đương quyền. Nhựt-thần sanh nó cũng không nổi. thì vô hại. sẻ đặng phục chức và bổ dụng như xưa. thì Dần Mão Mộc là thê tài. -Dịch-lâm bổ-di lại nói : Nếu nhằm hào nguyệt-phá. thì lấy ngày. chẳng luận suy vượng. Như chiếm khác ngày tháng Dần. không dùng vào đâu được hết. nửa kiết cùng chung trong môt hào. Mão. Tử. Nay trong quẻ không có Dần. Tới năm Thìn. Mão . có đủ lục thân. ở trước. Lại cũng nói : Tuy có. tháng làm dụng-thần. -Lý-Ngã-Bình nói : Cuốn Dịch-vị có luận : Nguyệt-phá động là kị-thần. Đó là nửa hung. chẳng tiếp tục tương sanh được.động làm nguyên-thần thì không nhờ cậy gì . Vì quẻ đầu của bổn cung. *Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu.

Tử tôn là phụcthần. lấy hào Tử tôn làm dụng-thần. Kỳ dư. 2. Dần Mộc Thê Tài ở hào thứ hai. *Phục-thần hửu dụng có 6 trường hợp: 1. 4. tìm đặng phục-thần mà gặp sanh phò. phụcthần cũng dể ra. lấy Tý thủy Tử tôn. Hảy đoán theo lẽ hung. động-hào xung khắc phi-thần. hãy đem nó núp dưới hào đầu là Thìn thổ ở trong quẻ Độn. tuy có mà như không. tháng). chịu khắc hại. 5. Nay trong sáu hào. phi-thần ở trên. Phục-thần đặng động-hào sanh. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬Phụ Thổ Thìn Phục: Tý thủy. Phục-thần gặp phi-thần không. Tý. hửu dụng cũng là vô dụng. Sáu phục-thần kể trên đều là hửu dụng cả. nhập mộ. gọi là phi lại sanh phục. Tuy nó chẳng hiện. chớ cũng như hiện vậy. đặng trường sanh. Đó là phi lại khắc phục-thần. Phục-thần đặng ngày tháng(đồng với ngày. hào đồng là Tý thủy. Phục-thần đặng phi-thần sanh. Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. phá. thì cũng tìm nó trong quẻ Kiền Vi Thiên. Nếu phi-thần nhằm phá. Kỳ dư. mộ. tuyệt. thì đem nó núp(phục) dưới Hợi thủy của quẻ Cấu. hưu tù. Trong quẻ Kiền Vi Thiên. thì đoán theo lẽ kiết. 3. suy theo đó. đặt tên là phục-thần thọ chế. Phục-thần gặp ngày tháng. Đó là dụng-thần chẳng hiện. Hào thứ hai Hợi thủy tức là phi-thần. có 5 trường hợp: 77 . Tử Tôn Quẻ nầy thuộc về Kiền cung. Tại sao ? -Vì phục-thần ở dưới. Phi-thần đã gặp phá. vô dụng cũng ra hửu dụng.Trong quẻ nầy. không. cứ đó mà suy. Thảng ở vào ngày tháng Hợi Tý. *Lại phục-thần không xuất hiện được. không có Hợi thủy. *Lại như chiếm cho tử tôn. 6. thì dể bề dẫn bạt(kéo lên). Nếu không phải ngày tháng Hợi. cũng là Tử tôn không hiện trong quẻ. cho nên phục-thần sẻ dể bề xuất hiện . Thìn thổ là phi-thần. Nhưng chẳng phải một mình phi-thần không-vong mà phục-thần ra đặng. Hợi thủy sanh Dần mộc. tuyệt. Đây là quẻ Thiên Sơn Độn.Dần Mộc Thê Tài tức là phục-thần. Tử tôn. Lời luận nầy cận lý. người chiếm quẻ sẻ lấy ngày tháng làm dụng-thần. Phục-thần vượng tướng. mộ suy. hưu tù.

tháng. phục-thần dễ xuất. thì được mạnh. bị ngày tháng xung khắc. Phụ mẫu. Đặng quẻ Địa Phong Thăng . Tử tôn ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Ứng Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. *Lại như tháng Dậu. hưu tù. sự dử tâm vi". thì tới ngày ra khỏi tuần-không. sẻ xuất hiện. v.. Tuy có mà như không. Ngọ hỏa Tử tôn phục ở dưới hào Sửu thổ. làm dụng-thần đã không mà lại núp dưới hào hai Sửu thổ. chiếm coi ngày nào đặng lảnh văn thư (giấy tờ. 3. Phụ Mẫu ▬ ▬Quan Mão Ngọ hỏa. Tôi đặng thấy chổ ứng nghiệm. 2. ngày Bính Thìn. thì dễ bề dẩn bạt (kéo lên). Phàm dụngthần vượng tướng. bị đè lên khó ra. Quả đặng văn thơ ngày giáp-ngọ . Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần hưu tù. thì việc chi cũng không vừa lòng. thì trên sàng chổi dậy. *Như tháng Mão.. bị phi-thần vượng tướng đến khắc hại. Quả đến ngày Ngọ. 5. ngày Nhâm Thìn. phải tìm nó ở quẻ bổn cung. Hứa ngày Ngọ. Nghĩa là: Hào phục trúng tuần-không. Đặng quẻ Hỏa Sơn Lữ . mà gặp tuần-không. không phải theo lời luận này. Trong quẻ nầy. tới cùng không thể xuất hiện. Hứa ngày giáp-ngọ. 78 . Huỳnh-kim sách nói : "Phục cư không địa. chiếm coi bịnh. Sửu thổ bị tuầnkhông. ra khỏi tuần-không thì sẻ đặng. bằng khoan. nguyệt-phá. Đó là 5 cái phục-thần vô dụng. mộ tuyệt. ở phi-hào. Tử tôn xuất hiện. gặp tuần-không. 4.1. vô khí. ▬ ▬Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế -Phục:Ngọ hỏa.) mà họ đương chờ đợi. ▬▬▬Quỉ Dần ▬ ▬Tài Tý ▬▬▬Huynh Tuất Ứng ▬▬▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Phục : Ngọ hỏa. v. Dẩn lên là dụng-thần chẳng hiện. ở ngày.

gọi là : "Kiền Khôn vảng lai hoán". chiếm mùa xuân. hiệp lại mà quyết đoán. ngày Bính Thìn. *Một ngày kia. 9 phần rồi . ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬ ▬Tài Tý ▬ ▬Huynh Tuất ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Tị hỏa Phụ mẫu hiện rõ ở hào đầu. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Ứng ▬ ▬Huynh Thìn ▬ ▬Quan Dần -Phục : Tị hỏa. suy. phá. Tỉ như chiếm đặng quẻ Kiền Vi Thiên. thì lại đến cung Khôn mà tìm nó. tôi bèn bói lại. Đặng quẻ Địa Lôi Phục . tuyệt.Phép xưa lại có nói : Phàm đặng quẻ đầu bát thuần. thì lại tìm nó ở cung khác . thì việc họa phước đã biết 8. tự-nhiên có dụng-thần chắc sẻ hiện . ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Thân Thế ▬ ▬Phụ Ngọ Hỏa X ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬Hợi Thủy Tôi nghĩ rằng : Hai quẻ trước đều nói sẽ mạnh . chiếm cho cha bịnh. tuyệt. Tháng Mão. Dịch-lâm bổ-di lại cho quẻ Qui-hồn thì lấy quẻ thứ tư trong cung Ly. đặng quẻ Sơn Trạch Tổn . phi lại sanh phục. chắc bịnh được mạnh . thấy thầy thuốc chật nhà. Bỗng nhiên đặng ngộ : Đó là trong hai quẻ 79 . tôi tới một nhà nọ. biến ra Tổn . Hợi thủy hồi đầu khắc Phụ mẫu . trong đó có dụng-thần bị không. Vượng mộc oanh Tị hỏa. phá. Dung-thần bị không. mộc vượng hỏa tướng. Phụ Mẫu ▬▬▬Tài Tý Thế Phụ mẫu dụng-thần chẳng hiện. nên chưa tin chắc. suy. đoán chắc sẽ mạnh . nếu dụng-thần gặp không.đặng quẻ Tiệm. vẫn biết rõ Tị hỏa Phụ mẫu phục dưới hào thứ hai Dần mộc. Người con thứ lại chiếm. Không chiếu theo đó mà đoán. Sao lại không chiếm một quẻ nữa . -Khách thấy thế bịnh rất nguy. Dã-Hạc nói : Cần chi phải làm như vậy. Làm sao trong quẻ nầy.

Mùa đông rất nguy. mà không nói ra. đức-hạnh mà thôi. cậy nhờ nơi âm-công. -Đến đầu mùa nầy. -Tôi mới hỏi tánh(họ). ▬▬▬ ▬▬▬ Ứng ▬▬▬ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X ▬ ▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Hợi Thủy Tôi coi luôn ba quẻ nầy. -Cha tự chiếm. Tị hỏa Phụ Mẫu vượng. -Tôi hỏi mấy ông thầy thuốc rằng : Theo quẻ thì không thấy rõ. thì Hợi thủy khắc Quan. đông lịnh khó sống. vậy liệt vị thấy làm sao? -Thế bịnh rất nguy hiểm. dầu Biển-Thước cũng khó trị cho lành bịnh.trước. đặng quẻ Thiên Sơn Độn. -Rồi tôi mới hỏi riêng rằng : bịnh của ông đây ra sao? -Vị ấy đáp : Tôi có thể trị được. Lại thỉnh phu-nhân bói. thì Hợi thủy khắc Thế. -Đáp là tánh Thọ. Nhưng không uống thuốc của tôi mới làm sao đặng? 80 . Rồi họ công nghị một thang đối chứng. cha tự chiếm. Tôi cũng không nói ra. lại đặng quẻ Thiên Sơn Độn. chẳng bị thương khắc. chỉ theo quẻ trước mà đoán. cho là bây giờ bịnh mạnh. -Vợ chiếm cho chồng. Trong đó có 1 vị cười lạt. Ba quẻ nầy in như là một tay đưa ra. thì Hợi thủy hồi đầu khắc. Có thần hay không có thần ? -Con chiếm. Hợi thủy khắc Phụ . Trong quẻ nầy. ứng với sự mạnh đương thời . ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X Thế ▬ ▬Phụ Thìn ▬▬▬Hợi Thủy -Quẻ nầy đồng với quẻ trước. phát lạnh trong gân cốt.

Tôi không dùng phục-thần. có ghi chiếm nghiệm. tuầnkhông. Huống trong Dịch-vị. Tới mạnh-xuân(tháng giêng).Tôi mới nói nhỏ với người con rằng : Bịnh của ông. sẽ được thăng chức. chương biến hộ . hại. quyết-định họa phước mới là vững vàng. nhờ chiếm nhiều quẻ. chiếm quan. khó lấy đâu làm căn cứ. vuợng. ngày Mậu Dần. thiệt là ba-tâm! Có kẻ nói : Chiếm nhiều chứng hai quẻ. đã là phiền nhọc thần-linh rồi. mới là tìm phục-thần. tuy là có ứng nghiệm. muốn vội truyền cho người đời. thiệt là bí quyết biết là dường nào! Tôi nói :Đã biết chiếm lại nữa. thì không phải nhờ chiếm nhiều quẻ mà ra sao? Lý-Ngã-Bình nói : Phép xưa dùng phục-thần. biến-hào đều là không có dụngthần. lại nói phục-thần? 81 . hào đầu Dần mộc biến ra Tị hỏa quan-tinh. Hộ quái không ra. Tị Quan. còn tìm ở hóa. mà bịnh-nhân khó qua khỏi mùa đông nầy. nhưng phục-thần bị suy. nguyệt-phá. Đặng quẻ Khốn. Tôi lại đoán : Huỳnh-kim sách nói : phi-hào. -Tôi nói : Lời ông hợp với số tướng hợp nhau. trường sanh ở Dần. là phục-thần. thì hào hết sanh Quan. biến ra Đoài. phải dùng thầy tánh Thọ trị cho. lại tìm hộ quái. hình xung khắc. chẳng dám chiếm tới ba. -Tôi mới hỏi tương lai ra thế nào? -Ông nói : Hiện bây giờ thì không có sao. Sáng ra ông tánh Thọ lại tạ ơn tôi. thiệt là bí pháp!Đem cái bí-pháp này. thì có dụng-thần. mà sao dụng-thần chẳng hiện. Đã biết lúc đó thì sống. hưu tù. còn phải tìm phục-thần? Phục-thần vô dụng. tương lai sẽ chết. nên nói : Chiếm thêm quẻ thứ hai. thật là thần-y! Sau quả chết tháng Hợi. Trong quẻ nầy. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Mộc X Thế▬▬▬--Quan Tị Hỏa Họ đoán rằng: Phi-hào Ngọ hỏa Quan đã bị phá. Sao mà không nói : biến xuất quan. Nhưng đây còn chiếm lại nữa. mạnh-xuân Quan gặp trường sanh. Duy có Vân-cường mới thiệt là sai lầm nốt! Tháng Tý.

chỗ kị thì nên hóa thối-thần. Thìn hóa Sửu. Thân Tý Thìn hợp Thủy cục. thì có phân hai đường hỉ kị (ưa ghét). +Tiến-thần là biến hóa tiến tới. nên có dáng tiến tới lâu dài. Tuất hóa Mùi. *Như tháng Thân. Thế với Tử tôn : Hợi Mão Mùi. Đó là làm cho người lầm lạc. -Tôi đoán rằng : Thế hào Mùi thổ phát động. thối-thần là hào động tự hóa ra. Mùi hóa Thìn. Bính Tân hóa Thủy. Thìn hóa Mùi. chớ chẳng phải dạy người sau. chiếm hương thí (thi trong làng).Năm Tân Mão. chấp đấy làm kiểu mẫu. như cây mùa xuân. có người chiếm coi người còn sống hay chết. CHƯƠNG 29: TIẾN THẦN. Tị hóa Ngọ. Đặng Hằng biến ra Đại Súc. -Hóa thối-thần là: Tý hóa Hợi. Dậu hóa Thân. Dụng-thần đông đúc mà chẳng dùng. Sửu hóa Thìn. Thảng người sau gặp quẻ khác. mà đặng tháng Bính. Hóa tiến. THỐI THẦN Tiến-thần. tháng Hợi sẽ trở về. ngày Quí Mão. họa phước. hóa thối. 82 . kiết hung. Tý thủy nhật-kiến. ngày Bính Tý. năm Tân. còn hay mất? ▬▬▬Tài Mão Mộc O ▬▬▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Thổ X Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Ứng ▬ ▬-Mùi Thổ ▬▬▬Tử Hợi Thủy Họ đoán rằng : Thủy là Tử tôn chẳng hiện. như mùa thu. thì tháng Hợi sẽ thấy mặt con. tam hợp thành cục. Mùi hóa Tuất. Ngọ hóa Tị. +Thối-thần là bắt từ đây thối lại lần lần. Mão hóa Dần. Hợi thủy chẳng hiện. thì chẳng nhận dùng.May trong quẻ nầy. ngày giáp-thìn. cũng là dụngthần. Thân hóa Dậu. lại lấy thiên can hóa ngũ hành ở bên cạnh. càng thêm tức cười! . Dần hóa Mão. hóa ra Hợi thủy Tử tôn. như nước có nguồn. Lại thấy những điều chiếm nghiệm trong chương "hóa". -Hóa tiến-thần là: Hợi hóa Tý. Sau tới tháng Hợi. phục-thần và biến hào đều là Tị hỏa. dùng biến-hào hay là dùng dụngthần? Chẳng phải là kiểu mẫu của người truyền thế dạy người. rõ ràng là cha con gặp nhau. Sao lại dùng hóa mà đoán? Giả như trong quẻ. Chỗ hỉ thì nên hóa tiến. cây bông lần lần điêu tàng. tháng Bính Thân.

*Lai như tháng Mão. sang xuân định chiếm ngao đầu. Quẻ nầy. Vô lực. không có trở ngại sao? -Quỉ ta hóa thối-thần. Chẳng những mùa thu nầy bẻ quế. Quả đậu luôn hai keo. -Có kẻ hỏi: Hào Dậu kim Quỉ động. Thế hào Mùi thổ. Tài trợ sanh phò(? ). ▬▬▬Tử Tị Hỏa O ▬ ▬Tài Mùi Thổ Thế ▬▬▬Quan Dậu Kim ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Thủy O ▬ ▬-Phụ Tý Thủy ▬▬▬ Tuất Thổ ▬ ▬Quỉ Thân Kim ▬ ▬-Tài Mùi Thổ Tài hào trì Thế. vượng tướng đương thời. hồi đầu khắc. Quan trì Thế. hóa tiến-thần.▬ ▬Tài Tuất Ứng ▬ ▬Quan Thân Kim X▬▬▬--Dậu Kim ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬Quan Dậu Thế ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Đoán rằng: Dậu kim. mà không hại. phải chờ ngày Ngọ xung khử Tý thủy. nên ám động. chiếm coi cầu hôn có thành chăng? Đặng quẻ Phệ Hạp. Tị hỏa tự động sanh Thế. Lại đặng trên hào cửu ngũ. Quả năm sau. Ngày tháng mà hóa không con không tiến được. cũng có thể tiến chăng? *Lại như tháng Dậu. Nhưng vì Tị hỏa. đại hung. Quan hóa thối-thần. thì sự hôn-nhân sẽ thành. ngày giáp-thìn. Tị hỏa trở lại sanh Thế hào. 83 . Người xưa gọi Tài hóa tuần-không là động. ngày Ất Sửu. động tán mà hóa không. tuy có bị trở ngại. vì bị luận(quyết tội) chiếm tự trần ra sao? ▬ ▬Phụ Dậu Ứng ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬ ▬Tài Ngọ Hỏa Thế ▬▬▬Quan Thìn Thổ O ▬ ▬Tử Dần Mộc X ▬▬▬Hợi thủy ▬ ▬Sửu Thổ ▬▬▬Mão Mộc Đoán rằng: Thế hào hồi đầu khắc. Quan hóa tiến-thần. hóa Tý thủy. Tử tôn hóa tiến-thần. bị cách chức và bắt tra vấn. mà bị ngày Mão xung. Ba hào đều chẳng điềm tốt. Quả tới ngày Ngọ cho cưới. biến Tỉ. tài hóa Tuất tuần-không.

ngày Bính Tuất. phá. Quẻ nầy. Người xưa cho ngày tháng động hóa không. tháng động hóa không. là Tuất Phụ hóa Mùi. có ngày nào mà về đâu? Như tháng Tuất. hưu tù mà hóa không. bây giờ đi đón rước có gặp không? ▬ ▬Tử Tý Thủy X ▬▬▬Tị Hỏa ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬ ▬Mùi Thổ ▬ ▬Huynh Thân Kim X Thế ▬▬▬Dậu Kim ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬ ▬Phụ Thìn Ứng Phụ hóa thối-thần. *Lại như tháng Sửu. Thế hóa tiến-thần. sẻ đặng. chiếm coi năm nay. cũng vẫn tiến được. *Lại như tháng Mùi. coi sau có ra làm quan được không? Đặng quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. Quả sau ngày Sửu đặng. hóa không phá. Ứng vào ngày Mùi. bị phá. nhất định sẽ gặp. phá gọi là chẳng thối. thiệt cái phá kia. là con muốn đi đón. phá. gọi là chẳng thối. lại không. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng ▬▬▬Tài Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi Thế ▬ ▬Tử Sửu ▬▬▬Phụ Mão ▬ ▬-Mùi Thổ 84 . chẳng phải nhằm ngày. mùa đông có đặng tịch sai(bổ làm việc )không? Đặng quẻ Thủy Trạch Tiết. là không tiến. thì theo hào nầy. tháng. chiếm công danh. Hứa ngày Sửu. Quả đặng gặp nhau ngày Mùi. ▬ ▬Tý Thủy ▬▬▬Tuất Thổ ▬ ▬Thân Kim Ứng ▬ ▬Quan Sửu Thổ X▬▬▬-Thìn ▬▬▬Mão Mộc ▬▬▬Tị Hỏa Thế Sửu thổ. cho ngày tháng động mà hóa không. Nếu chấp theo phép xưa. giáp mặt ngày Mùi. Quan động nhằm nhật-thần. Lại gọi: Ngày. tiến thì vẫn tấn tới. biến ra quẻ nhu. Phụ hào sanh Thế. ngày Đinh Mão. Quan. mà thối rốt rồi cũng thối. pha. phá gọi là chẳng tiến. ở chổ trấn nhậm đã lên đường. biến ra quẻ Cách. Quẻ nầy động. chiếm coi đặng tin cha. ngày Quí Tỵ. đã về rồi. Tử tôn động.Người xưa cho ngày tháng động hào mà hóa không. động hóa tiến-thần. Trong quẻ nầy. Tới ngày Mùi. là ngày thiệt cái không.

đắc tuyển. cũng có thể gọi là chẳng thối chăng? *Lại như tháng Tuất. mới có thể thối được. ngày Mão. -Tôi nói: Tử tôn trì Thế. ngày Quí Mùi. chẳng khắc Quan. Đương tướng. ngày Quí Mão. tán. thì chẳng thối chăng? *Lại như tháng Thân. Xưa nói động. đặng quẻ Kiền biến Quải. biến Thái. há có thể nói thối? Nếu chiếm việc xa xôi. ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Dậu O Thế ▬▬▬Tài Hợi ▬▬▬Huynh Thìn ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬▬▬Tài Tý ▬ ▬-Tử Thân -Ông ấy bàn cho là chứng nguy. đắc lịnh. chiếm về việc gần. chiếm bịnh. ▬▬▬Phụ Tuất O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬ ▬-Huynh Mùi 85 . chiếm bịnh. mà nay nó hóa thối-thần. sẻ làm quan. không có thềm lên. -Có kẻ nói: Tử tôn hóa thối-thần. không có lộ tới ( cùng đường rồi) . Quả tới năm Thìn. dùng châm chích mà được mạnh. là lầm. sao mà dùng thuốc cũng thấy hiệu? -Tôi nói: Động và biến đều thuộc về thu kim. Quả ngày sau. linh-đơn cũng khó cứu. mà chung thân không có quan. Há đi gọi động. thì có tài. ngày mai là ngày Thìn. mà hóa ngày tháng. *Lại như tháng Sửu. chiếm vợ bịnh uống thuốc có thể mạnh chăng? Đặng quẻ Lâm. chờ lúc nào hưu tù. cho nên hứa như vậy. phá. Năm Thìn xung khử Tuất thổ. Đây là Huynh động trúng nguyệt-kiến. biến Đại Tráng. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi Ứng ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu X ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tỵ Thế ▬▬▬-Huynh Thìn -Tôi đoán rằng: Huynh động hóa tiến-thần. Đặng Trạch Thiên Quải.Tôi nói: Nếu đoán theo phép xưa. Tôi hưa đến năm Thìn. không hóa ngày tháng. mà hóa tuần-không. Tại sao? Tuất Thổ Tử tôn tuy động. thì hể Tử tôn động. Người vợ ấy chết ngày Thìn. sẻ gặp lương-y.

thì cái hào Phụ mẫu nầy. kim sanh Hợi thủy. Quả sau chết tháng Sửu. ▬ ▬Phụ Mùi X Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị Mùi thổ Phụ động. chính là dễ tuyệt nguồn nước. có thể mạnh không? 86 . Đó là Phụ gặp nguyệt-kiến. Lại là Phụ hào trì Thế. diệu dược nan y. tới tháng Sửu vượng.▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý Đoán rằng: Bịnh đau lâu. cường hiểm mà hóa phá. Đặng quẻ Tụy biến Bỉ. ngày Quí Dậu. mà lại hóa thối-thần. bịnh thối. phá mà cũng có thể thối *Lại như tháng Mão. Ứng hào Tuất thổ sanh Thân kim. không phải bệnh thối. sẽ mạnh ngay. Nếu theo phép xưa. gặp tuần-không. Hứa ngày sau. Đó là Phụ hào hưu tù mà hóa không. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Tài Thân O ▬ ▬Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi O Thế ▬ ▬-Huynh Ngọ ▬ ▬Tử Sửu X ▬▬▬--Tử Thìn ▬▬▬Phụ Mão O ▬ ▬-Phụ Dần Mão mộc Phụ mẫu gặp nhật-kiến. Tuy hóa thối-thần. còn chưa có thể tiến. nguồn nước bị nguy hiểm. Quả tới ngày giáp-tuất. hóa tiến-thần Tuất. Quả chết tháng Sửu. Nay hưu tù. Đặng quẻ Đồng Nhân. tinh huyết rất vượng tướng. ngày Ất Mão. ra tuần không thì thấy mạnh ngay. nhờ cái hào vượng tướng đó sẽ sanh hỏa. biến Giải. Đó là cái dáng tinhthần mạch mạng lân lân khô khan. chiếm bị huyết băng trên một năm. gặp xung không thể trị. chiếm cha mới đau. đã không có nước dưỡng. không hóa không. Nay Phụ mẫu mộc hào. mà hóa không. Phải phòng ngày tháng xung phá Mùi Thổ. Bịnh mới mà gặp không. thì cùng đường. *Lại như tháng Tuất. ngày tháng động hóa không phá. Nếu chẳng có Sửu thổ hóa tiến-thần mà ngăn Hợi thủy.

lại hóa tuần-không. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Thế ▬ ▬Thân Đoán rằng: Thế hào Dần mộc gặp tuần-không. để khắc phụ. vượng mà chẳng thối. Đặng quẻ Tùy biến Bỉ ▬ ▬Tài Mùi X Ứng ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Thìn Thế ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Phụ Tý O ▬▬▬Tuất ▬ ▬Tài Mùi Đoán rằng: Tý thủy Phụ hào hóa Mùi thổ. Chờ hết tháng đó. Nhưng bị nguyệt-phá thì chưa thể đi liền. Dậu kim kị-thần động ở ngôi ngũ. ngày Sửu xung khai. biến Giải. Phép xưa nói tán như không tán. chiếm xuất hành. là ngày Tuất thổ ra khỏi tuần không. Phải phòng tháng Tuất. từ Yên tới Việt. Quả chết ở ngày giáp-tuất. Phép xưa gọi là tị không. Đặng quẻ Khổn.*Lại như tháng Thìn. Tôi không đoán như thế. chiếm bịnh cho mẹ vợ. ứng trong bổn ngoạt là thổ hào Mùi thổ. mới được. Nguyệt-phá rốt cuộc không thấy nó tán. hồi đầu khắc Phụ. há không chết sao? -Hỏi: Dậu kim hóa thối-thần. 87 . Thổ hòa Mùi thổ lại hóa tiến-thần. ngày Ất Sửu. nhứt định mang tai. gọi là: khai mộ dĩ đải bỉ khắc. ▬ ▬Huynh Tí ▬▬▬Quỉ Tuất Ứng ▬ ▬Phụ Thân ▬ ▬Quỉ Thìn ▬ ▬Tử Dần X Thế ▬▬▬--Tử Mão ▬▬▬Huynh Tí Đoán rằng: Thế trúng Dần mộc và hóa tiến-thần. mà nhập mộ. Đặng quẻ Truân biến Tiết. là mộ của Thế hào đã phá. *Lại như tháng Thìn. Sau tới tháng Hợi ra đi. Sau chết nhằm tháng 6. thì xuất hành rất tốt. Quẻ nầy Mùi thổ bị Nhật xung. ngày Quí Sửu. Ra khỏi "không". ngày Ất Mão. *Lại như tháng Thân. chiếm bịnh niên. mà sao lại khắc Mộc? -Tôi đáp: Ngày Sửu thổ sanh Dậu kim.

mà biến nhựt nguyệt. ấy là ứng vào tháng thiệt phá. há có thể gọi là thối bất cập chăng? *Lại như tháng Thìn. đến mùa thu đắc lịnh.Năm sau. chi cũng nhờ Trời đều được bình-an. Đó là động phá hóa nhật-thần. há gọi là chẳng tiến. tại ngoại mọi việc chưa toại. tháng 8 trở về. Người con đó chết ngày sau. hóa thối thần. về. được chăng? *Lại như tháng Thìn. -Tôi hỏi: Đi đường có được bình-an chăng? -Đáp: Đi. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬Quỉ Thân X ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Tử Ngọ ▬▬▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Quỉ Dậu Quan động hóa tiến-thần. đã có chí trở về. ngày Bính Dần. Nhưng Tuất gặp nguyệt-phá. nha dịch chiếm coi quan-phủ thăng chức không? Đặng quẻ Giải biến Khổn. chiếm anh ngày nào trở về. Đặng quẻ Lý biến Đoài. Sau đặng tin thăng chức tháng Tị. 88 . do Phụ gặp nguyệt-kiến. *Lại như tháng Mão. Đặng Đại Hửu biến Khuể. ngày Kỉ Mùi. chiếm coi bịnh. Ứng vào tháng Tị là động mà gặp tháng hợp. nên mới hỏi câu đó. ▬▬▬Huynh Tuất O ▬▬▬Tử Thân Thế ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão Ứng ▬▬▬Phụ Tị ▬▬▬Huynh Mùi Phàm huynh động hóa thối. ▬▬▬Quỉ Tị Ứng ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Phụ Thìn O Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬▬▬Phụ Sửu Như Thìn thổ vượng. Sau tới tháng Tuất mới về. ngày Ất Mùi. Tôi thấy Tử tôn hóa tiến-thần thì biết được bình-an. Đó là động phá. tháng 6 có hi-vọng. Ra đi vào tháng Hợi là ứng vào phá mà gặp tháng hợp.

biến Truân. phá. Phép xưa động phá tán hóa ngày tháng. không thể thối được. chiếm mẹ ở xa cách ngàn dặm. Quả tới ngày Dần. *Lại như tháng Mùi. May đặng Mùi thổ sanh Dậu kim huynh hào. Đó là hào huynh đệ hóa không. QUả năm sau tháng 3. Họ nói: Có em gái. còn chẳng tiến được. cũng là ứng chẳng về. ngồi chờ mà nghe tin. há gọi là chẳng tiến sao? *Lại như tháng TỊ. Đó là ngày giờ động mà hóa không. Tý hợp với Sửu. ▬ ▬Phụ Mùi X Thế ▬▬▬Dậu ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Ứng ▬▬▬Mão ▬▬▬Quỉ Tị O ▬▬▬Tử Tuất ▬ ▬Phụ Dần Đoán rằng: Mùi Phụ hóa tiến-thần. mà cũng trúng thí được. *Lại như tháng Mùi.Thân kim lại trường sinh ở Tị. rõ ràng là điềm kiết. ngày Ất Sửu. ▬▬▬Quỉ Tị O Ứng▬▬▬--Tý ▬ ▬Phụ Mùi X ▬▬▬-Tuất ▬ ▬Huynh Dậu O ▬▬▬Thân ▬▬▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý O ▬ ▬--Phụ Sửu Hào đầu. chớ không có em trai. Tý thủy. huynh hóa thối-thần mà hợp Thế. ngày Đinh Sửu. em gái tới. Đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hửu. Quẻ nầy động tán hóa không. Mùi Phụ hóa tiến-thần. yết bảng trúng đệ bát danh. ngày Ất Sửu. Đặng quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp . ▬▬▬Tử Tị O ▬ ▬Tài Mùi X Thế ▬▬▬Quỉ Dậu O ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Tý ▬▬▬Tuất ▬ ▬Thân 89 . có anh em về. chiếm coi trúng thí không? Đặng quẻ Đoài biến Tụng. chiếm khai phố bán đồ kim-ngân. biến Tỉnh. bị hợp mà không về. hóa ra Sửu Phụ. TỊ hỏa Quan động mà sanh Thế. chừng nào mới trở về.mẹ chắc không về.

Đặng quẻ Đoài ra Phong. Trong hào động. hào biến. gặp không chẳng không. sao gọi là bất tấn? Lại nói: Động mà gặp phá tán. Trong hào động. Trong hào động. phá . chiếm về anh em. nên biết là lầm. thì hết bực. Lý-Ngã-Bình nói: Mới khai cuốn Dịch-vị. có một gặp hưu tù cũng chờ ngày vượng tướng mà tiến.▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Tài hào trì Thế. chờ thời nào hưu tù mới thối. ▬ ▬Phụ Mùi Thế ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Thân 90 . chờ ngày điền thiệt mới thối. Trong hào động. 2. Tôi nói: Tôi thế anh mà chọn giùm ngày giáp-tuất để khai-trương. tự nhiên có khi thiệt phá. làm sao mà tới (hà dĩ đắc tiến ). tới nay cái phố nầy trở nên phong thạnh. Hào động hưu tù. hào biến. có một gặp không. Này nào thiệt không. hào biến. Hào động hưu tù mà hóa ra hưu tù. ngày sau điền thiệt rồi. có một vượng tướng. Huống hóa ngày tháng. mà biến ngày tháng gọi là: ngôi ta đã mất. bất tấn. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. càng thêm mạnh. chiếm việc gần. có một gặp không. thì ngày tháng như Trời. đắc thời thì chẳng thối. tư lịnh đương quyền. tự nhiên có ngày điền thiệt. thì hứa chắc sẽ đại phát. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. hóa tiến-thần. ngày Mão. càng thêm vượng. tức là mây tan móc tán. chờ ngày điền thiệt mới tiến Phép thoái-thần cũng có 4 trường hợp: 1. hoặc có ngày tháng . Đó là ngày tháng động mà không. Sau có ngày tháng động mà hóa không. 4. gặp phá chẳng phá. có đại tấn. 3. Tuy hóa không phá như mây nổi che mặt nhật. đó là cái dáng phong long lâu dài. thiệt phá. Động hào đã trúng ngày. 2. hào biến. phá. gọi là hóa vượng. 4. mà hóa ra hưu tù. thừa thế mà tiến. há gọi là chẳng thối không? *Dã Hạc nói: Phép tiến-thần có 4 trường hợp: 1.đã động mà tan. 3. cùng đường gọi là bất tấn. chờ thời mà tiến. tới giờ đó thì thối. phá. động hào sanh phò. QUả khai thị ngày Tuất. Sao mà gọi là không tới? Họ có để cách thức lại như vầy: -Tháng Thân. tháng. Không thể tấn là chỉ nói:lý gần. Sao không rõ: Đã động mà phá.

chỉ có chương nầy để 1. Bất thối ấy là kiến đó. 2 kiểu quẻ mà thôi. nên tôi biết là định chừng mà nói. thì biết ngày làm sao xung tán. 91 . Mấy chương khác có ghi chiếm nghiệm. như đỉnh. gặp tấn mà không tán. cũng là không đến nổi thối (bất cập thối). làm sao nói là không vượng? Huống hóa nguyệt-kiến.▬ ▬Phụ Sửu X Ứng ▬▬▬Tài Mão O ▬▬▬Quỉ Tị ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Hào Dậu Huynh Đệ. Họ nói: Trong chương Nguyệt tướng có nói: hào trung nguyệt-tướng. động biến đều thuộc vàng cứng bang trợ cũng phò. Bất cập thối là lầm. tuy chẳng phải nguyệt-tướng. Dậu kim tháng 7. chớ không phải là kinh nghiệm mà ra. bị ngày Mão xung tán. như núi. tuy hóa Thân làm nguyệt-kiến.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful