TĂNG SAN BỐC DỊCH

Trứ tác: Dã-Hạc lão nhơn Tăng san: Lý-văn-Huy Giác-tử Nguyễn-Minh-Thiện dịch CUỐN THỨ NHỨT: 1: Bát quái 2: Bát quái đồ 3: Bát cung 4: Hỗn-thiên giáp-tý 5: Lục thân ca 6: Thế Ứng 7: Động b iến 8: Dụng-thần 9: Dụng-thần, Nguyên-thần, Kỵ-thần, Cừu-thần 10: Nguyên-thần, Kị-thần suy vượng 11: Ngũ hành tương sanh 12: Ngũ hành tương khắc 13: Khắc xứ phùng sinh 14: Động tịnh, sinh khắc 15a: Động biến, sinh khắc, xung hạp 15b: Tứ thời vượng tướng 16: Nguyệt tướng 17: Nhựt thần 18: Lục thần 19: Lục hạp 20: Lục xung 21: Tam hình 22: Ám động 23: Động tán 25: Phản phục 26a: Tuần không 26b: Sanh, Vượng, Mộ, Tuyệt 26c: Các môn loài đề-đầu tổng chú 26d: Các môn loại ứng-kỳ tổng chú 26e: Quy-hồn, Du-hồn CUỐN THỨ NHÌ 27: Nguyệt-phá 28: Phi, Phục thần 29: Tấn-thần, Thối-thần 30: Tùy quỉ nhập mộ 31: Độc phát 32: Lưỡng hiện 33: Tinh sát 34: Tăng san Huỳnh-kim Sách, Thiên-kim Phú 35: Thiên thời

TỰA
1

Thánh Dã Hạc nói: Đạo bói quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử. Ai học cho tinh vi thì có thể biết việc Trời Đất. Còn học lý chút ít, cũng có thể hiểu việc cát hung. Phàm học bói có thể học đến chỗ cao xa, mà cũng có thể học những điều sơ cạn, thì trước cần học trang quẻ, biết chỗ động biến, cùng là những quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp. Hãy coi kỹ trong chương "Dụng Thần": chiếm cho người nào? Chiếm về việc gì? Rồi mới biết lấy hào nào làm Dụng Thần. Lại nên xem coi: Thế nào là Tuần Không? Thế nào là Nguyệt Phá? Thế nào là bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, suy vượng? Thế nào là sinh khắc, là xung hình, thì sẽ tự biết quyết đoán họa phúc. Giả như chiếm quẻ: CẦU CÔNG DANH: Nếu đặng vượng quan trì Thế hoặc ngày, tháng, hào động làm Quan Tinh (lâm hào Quan Quỷ) sinh hợp với Thế hào, thì cầu danh như là lấy đồ trong túi. Nếu gặp Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, thì cầu thi đậu hay cầu thăng chức, đều là như mò trăng đáy nước. CHIẾM CẦU TÀI: Nếu đặng Tài Tinh trì Thế, hoặc ngày, tháng, hào động lâm Tử Tôn, sinh hợp Thế hào, hoặc Quan Quỷ trì Thế được Tài động sinh ra nó, hoặc Phụ Mẫu trì Thế, Tài động khắc Thế đều là hứa chắc cầu tài, dễ như bực trưởng giả gải ngứa mà thôi. Nếu gặp Huynh Đệ trì Thế, hoặc hào Huynh Đệ động ở trong quẻ, hoặc Thế trúng Tuần Không, Nguyệt Phá, thì chẳng khác nào leo cây bắt cá. CHIẾM VẬN HẠN NĂM, THÁNG: Nếu là người hiện đang nhiệm chức quan thì phải Quan Tinh trì Thế, Tài động sinh ra nó, đều là hứa chắc cát khánh. Nếu gặp Quan Quỷ tương khắc hay ngày, tháng, hào động, lâm Tử tôn xung khắc Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế), hoặc lâm Quan Quỷ xung khắc Thế hào (tức Huynh Đệ trì Thế), hoặc Thế lâm Tuần Không, Thế bị Nguyệt Phá, hay Quan bị Nguyệt phá hoặc lâm Tuần Không, hoặc Thế động hóa ra hồi đầu khắc, hoặc Tử Tôn trì Thế đều là điềm Hung. Thường dân chiếm Vận Hạn một tháng, mừng được hào Tài hay Tử Tôn trì Thế, hứa chắc một năm hanh thông. Nếu gặp Quan Quỷ trì Thế mà đặng ngày tháng, hào động làm Tài Tinh, sinh hợp Thế hào (tức Quan Quỷ trì Thế) thì sẽ có cát lợi. Nếu không có Tài động sinh hợp Thế hào mà Quan Quỷ trì Thế phải gặp tai nạn, thị phi (hoặc không có công việc làm, hoặc bị mất viêc...). Nếu Thế bị Nguyệt Phá hay hồi đầu khắc phá, Thế lâm Tuần Không, cùng Quỷ động khắc Thế, hay Thế suy nhược lại bị hình, xung, khắc; hoặc Huynh động khắc Thế, sẽ gặp khẩu thiệt, phá tài, hoặc bệnh tật. Thường Dân chiếm lưu niên (đoán Vận mỗi năm), tháng hợp với Thế hào thì kiết, tháng xung với Thế hào thì hung. Không nên có Thế hào biến Quỷ và hóa ra hồi 2

đầu khắc, định có hung nguy. Lại cũng không nên Tài động hóa Phụ, Phụ động hóa Tài, hoặc Quỷ động hóa Phụ Mẫu, phải có tai nạn cho cha mẹ (người bề trên), hoặc bệnh tật nặng nề. Còn Huynh Đệ động hóa Quỷ, Quỷ biến Huynh Đệ, phòng anh em có tai ách và mình. Tài hóa Quỷ, Quỷ hoá Tài, Tài hóa Huynh, Huynh hóa Tài, chắc có thương khắc vợ hầu, tôi tớ, người làm công. Tử hoá Quỷ, Quỷ hóa Tử, Phụ hóa Tử Tôn, Tử Tôn hóa Phụ, thì trẻ nhỏ sẽ thọ hại. Thanh Long, Thiên Hỉ (Dụng Thần) trì Thế, sinh Thế, thì có điềm vui, hể Quỷ phá động sẽ có hiếu phục (có tang tóc). Phi Xà, Chu Tước gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng khẩu thiệt, miệng tiếng thị phi, kiện tụng. Huyền Vũ gia ngay hào Huynh trì Thế, Quỷ động khắc Thế tu phòng đạo tặc (bị cướp), hoặc kẻ xấu hãm hại. (Theo tôi kiểm nghiệm thấy, dù Huynh Đệ trì Thế mà hóa Quỷ thì mình bị khẩu thiệt nhiều hơn, hoặc anh em gặp nạn, còn thân mình chẳng sao. Nếu mình không có anh em thì mới ứng vào mình. Trường hợp Quan trì Thế suy nhược lại động hoá khắc, hóa mộ thì chắc chết, thêm Phi Xà hay Bạch Hổ thì chắc nhập hoàng tuyền, được truy tặng mộ bia. Chắc hơn nữa, nên xủ lại nhiều lần, nếu quẻ đều hiện thế mà không lo tu hành chắc phải chết). CHIẾM TRÁNH TỤNG SỰ, PHÒNG THỊ PHI, TAI HỌA: như cừu nhân làm hại, và đi sông biển, vào hiểm địa, (ngủ đêm lữ điếm, tá túc chùa miểu), hoặc kinh doanh mậu dịch, mua lầm vật trộm, hoặc thấy nhà gần lửa cháy, hoặc hỏi về ôn dịch lưu hành, phòng hổ lang, phòng trộm cướp, hoặc đi gấp trong đêm, hoặc đã vào trường thị phi, lòng lo hoạn họa, hoặc muốn ngăn ngừa việc chi mà e sinh tai phi, hoặc vào nhà người bệnh, đề phòng truyền nhiểm, hoặc ăn lầm đồ độc e phải chết, hoặc mang trọng tội cầu mong ân xá, hoặc vương bệnh hiểm mà muốn phong nguy, hoặc hỏi xem món vật này hoặc món thuốc kia có nên dùng không, hoặc hỏi về người lạ thú dữ có hại đến mình không, phàm gặp các việc đề phòng mà đặng Tử Tôn trì Thế hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, hoặc Thế động biến ra Tử Tôn, hoặc Thế động hóa hồi đầu tương sinh, hoặc Quan Quỷ động để tương sinh, thì dù thân mình ở trong miệng cọp, hứa chắc được yên ổn như ngồi trong núi Thái Sơn. Duy kỵ Quan Quỷ trì Thế ngờ vực lo lắng khó giải. Quỷ khắc Thế, tai họa sẽ xâm. Thế động hóa Quỷ và hoá hồi đầu khắc, họa đã đến mình, không thể trốn khỏi. Duy Thế hào lâm Tuần Không, không lo. Thế hào bị phá thì không lợi. CHIẾM BỆNH: Như mình chiếm bệnh cho mình, nếu đặng hào Thế vượng tướng, hoặc ngày tháng, hào động sinh hợp với Thế hào, hoặc Tử Tôn trì Thế, hoặc Tử Tôn động ở trong quẻ, chẳng luận bệnh lâu, bệnh mới, hoặc cầu thần, hoặc uống thuốc, tức khắc sẽ an khang. Bệnh mới hào Thế gặp Tuần Không, hoặc Thế động hóa Không, hoặc quẻ gặp lục xung hay biến lục xung, chẳng cần uống thuốc mà hứa chắc sẽ lành mạnh. Bệnh lâu quan Quỷ trì Thế hưu tu, hoặc ngày, tháng, hào động khắc hào Thế, hoặc Thế gặp Tuần Không, Nguyệt Phá, Thế động hóa Không, hóa khắc phá, hoặc gặp quẻ lục xung, hoặc quẻ biến lục xung thì dù cho Biển Thước cũng khó chữa. Như có người bị bệnh khá nặng mà không biết, đến khi phát hiện bác sĩ cho hay có thể bị ung thư, chờ khám nghiệm trong khi hiện tại lại thấy còn đang rất khỏe. Gia đình rất sợ, gọi hỏi tôi xem sống chết thế nào? Chính đương sự xủ được quẻ Bát Thuần Khôn, ngày Quý Mão tháng Đinh Mùi. Khôn vi Địa 3

Huynh động hóa quỷ. Quả nhiên. Nếu gặp hào Phụ Mẫu vượng tướng. hào Huynh gặp Tuần Không và động mà hóa Không. hoặc hào Tài động hóa Tử Tôn. tháng. và động mà hóa Không. hoặc đồng với ngày. Hào Tài vượng tướng. Quỷ hóa Tử Tôn. chết ngày Đinh Sửu tháng Mậu Thân (7) năm Nhâm Ngọ. Bệnh mới đau. CHIẾM CON CHÁU BỆNH: Hào Tử Tôn vượng tướng. gặp quẻ lục xung. uống thuốc. Tài hoá Phụ Mẫu. tháng. hào động xung khắc. quỷ hóa Huynh hào. Bệnh đau lâu. hào động xung khắc. hoặc ngày. cầu phước. CHIẾM CHO VỢ HẦU ĐAU: Lấy Tài làm Dụng Thần. gặp quẻ lục xung. tuỳ theo lâu mau thôi. Tử hóa Phụ và ngày. Phụ hóa Tử. trị thì thấy lành. chẳng luận lâu mau. Phụ động hoá Không. Phụ động hóa Tài. hào động. quẻ biến lục xung. hoặc hào Phụ hưu tù. lại bị ngày. hóa phá. Nguyệt phá. và động mà hóa Không hóa phá. hoặc đồng cung với ngày. hoặc Phụ Động hóa vượng. CHIẾM ANH EM BỆNH: Nếu đặng hào Huynh Đệ vượng tướng. bản thân săn sóc. tháng. Bệnh đau lâu. tháng. nhưng vì là quẻ lục xung. Tử Tôn động mà hóa Quỷ. Còn bệnh lâu thì ngược lại vì Tử Tôn lâm Bạch Hổ". mà hào Phụ gặp Tuần Không. Bằng trể thì khó mà trị lành (chết nhiều hơn sống). mà mạnh. hoặc đồng với ngày. tháng. quẻ biến lục xung. gặp quẻ lục xung. hoặc hào Huynh hưu tù. mà bệnh trì trệ không biết lâu mau. Tử Tôn lại gặp Tuần Không. còn bệnh lâu thì chắc là chết. Tử Tôn gặp Tuần Không.▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Thế (ám động) Tài Tý Huynh Sửu Quan Mão Ứng Phụ Tỵ Huynh Mũi Xem quẻ Thấy Tử Tôn trì Thế lẽ ra phải đoán là bình an vô sự. hoặc gặp quẻ lục xung. Bệnh mới đau. Bệnh đau lâu. hoặc động hóa sinh vượng. chẳng uống thuốc. vì người này đã bị bệnh ì ạch lâu rồi mà không biết. và động mà hóa Không. 4 . làm con phải gấp lo chạy thuốc men. bị ngày tháng. gặp quẻ lục xung. hào động xung khắc. sinh hợp. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới bệnh. hứa sẽ bình an. hào Huynh gặp Tuần Không. hoặc Huynh Đệ động hóa vượng. Mong rằng chị ấy mới bệnh thì tháng 7 Âm Lịch Thế lâm vượng địa Hỏa của mùa hè không khắc được nữa thì lành. hóa sinh. Bằng trể thì khó mà sống. hào động tương sinh. chẳng luận bệnh đau lâu hay mới đau. quẻ biến lục xung. chớ khá rời xa. nên tôi đoán rằng: "Nếu là mới bệnh thì nhất định mạnh. Bệnh mới đau. tháng. thì phải mau uống thuốc. hoặc ngày. Nguyệt phá. cầu phước thì mạnh. uống thuốc lập tức bình an. hào động sinh Phụ Mẫu. hoặc hào Tử Tôn hồi đầu hóa sinh. mau gấp uống thuốc. hóa vượng. chẳng uống thuốc mà mạnh. chẳng luận bệnh củ hay mới.] CHIẾM CHA MẸ BỆNH: Lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. uống thuốc thì mạnh. hoặc phụ động hóa Không. mà hào Phụ gặp Tuần Không. tháng hào động tương sinh. quẻ biến lục xung. gặp quẻ lục xung.

nhưng có khi không ứng nghiệm. thì sẽ thấy ứng. trong cát mà ẩn hung. thì đâu mà đặng toàn là những quẻ hiển nhiên dễ thấy. hứa chắc bình an. Thần chẳng gạt người. quẻ biến lục xung. Lại như chiếm tật bệnh. và bà con phía vợ) cùng là quan trưởng. mỗi ngày xủ nhiều quẻ. hoặc động mà hóa Không. Còn không đặng thành. Bệnh đau lâu. đối với bạn bè mà người có niềm tin. thì có Quan trì Thế. sự nghiệp. Phàm chiếm bệnh cho ba đảng: Phụ Tộc. người giúp việc. thì mới lấy chi mà nhất quyết?" . gặp Tuần Không. Huynh Đệ hóa Tài. Tử Tôn trì Thế thì thất vọng. Nếu anh muốn tự biết xu kiết tỵ hung. Tài gặp Tuần Không và động mà hóa Không. hết lòng cho nhau. mà nhằm nó. hoặc quẻ biến lục xung. Thê Tộc (bà con bên Nội. Tài hóa Huynh Đệ. chỉ đặng hào Tử Tôn trì Thế thì ở trong chỗ sấm sét. một hào gặp lục xung. thì mang tai. Chiếm tật bệnh. vì khó trị. không có tạp niệm trong lòng. tuỳ theo quẻ. Hễ chiếm danh mà đặng thành. quẻ biến lục xung. vượng chẳng vượng. Còn như chiếm tật bệnh mà không gặp lục xung. đó là bệnh dễ mạnh. Mẫu Tộc. hóa Phá. hoặc Dụng Thần gặp Tuần Không. Nếu một lần chiếm đôi ba việc thì quẻ không linh. Mỗi khi gặp một việc gì. Bệnh đau lâu. hào Tài hóa Không. Nếu là bệnh mới đau. Thầy trò. Một người có bệnh trong nhà ai khác cũng có thể chiếm thay. thì tức khắc bói liền. gặp quẻ lục xung. Lại như chiếm công danh. mà gặp xung. và là bạn bè chí thân. chẳng cần uống thuốc. thì quẻ ra vẫn ứng rõ ràng. Ta có thể dùng Ứng hào. tôi tớ. Nếu còn rối reng nữa. gặp Tuần Không. dù có thuốc linh đơn cũng không thể cứu. dám hứa nạn qua. Quan với Tử Tôn không trì Thế. tha hồ mà chiếm giùm. trên đời dù có lương y cũng khó trị lành (chết nhiều hơn sống).Nếu anh xủ rèm mà làm nghề bói mướn. Tại sao? Có lẽ vì không phải ruột rà. 6 hào Loạn động. Dụng Thần chẳng thấy Tuần Không. thì Tử Tôn sẽ động ở trong quẻ. bệnh mới đau mà gặp lục xung. Cũng trong hung mà ẩn cát. Lại như phòng tai sợ nạn. sẽ thành danh. thì có thể xem rõ lành bệnh. "Cứ theo lời thầy nói. (Theo tôi đã nghiệm thấy. chỉ có một quẻ. hoặc Tài động biến Quỷ.Bệnh mới đau. còn dễ dàng lắm vậy. Nhưng khi chiếm trong lòng chẳng nên tưởng nhớ hai việc. mà đặng vượng Quan trì Thế. hoặc chọn ngay Dụng Thần là Huynh Đệ. bói quẻ là một việc rất dễ dàng. mà cát chẳng cát. Tài phụ đồng hung. thì bói lại nữa. Đó cũng là lẽ thường. Còn chiếm bệnh cho bằng hữu là kẻ ngoại nhân. không sao cả. vẫn đoán rất chính xác) Thánh Dã Hạc nói: Có người hỏi tôi rằng. hung chẳng hung. 5 . nên không hết lòng thành mà ra vậy. Vậy thì có gì là khó đâu. Lòng thành nhất niệm. thì lấy ứng hào làm Dụng Thần. tất nhiên không có loạn chiếm nhiều quẻ. suy chẳng suy. hoặc gặp lục xung. Quỷ động hóa Tài. bà con bên Ngoại. đều phải coi chương Dụng Thần mà chọn cho đúng Dụng Thần. Như đặng thấy hiển nhiên như vậy thì thật không phải khó biết. thì phải ráng tìm áo lý để ý xét suy. chẳng uống thuốc cũng hết bệnh. Hoặc như có quẻ không minh bạch rõ ràng thì mai sớm hết lòng thành bói lại coi. tự nhiên có tương ứng. quan chức. Nếu bệnh đau lâu. Như chiếm công danh. hoặc sống chết.

chỉ thêm chỗ áo lý. Có nói. thì tái cầu có hại gì? Cũng có một trường hợp không chiếm lại là. Như có một ngày kia. mà Thân linh cũng chưa từng không ứng. Phải ráng từ đầu đến cuối. tự nhiên xảo đoạt thiên công. mới là đặng vậy. Lại cũng có trường hợp chiếm liên tiếp mà nhiều ngày cũng không nên. Vượng Tài trì Thế thì tôi đã rõ ngày Thìn đặng tài. Việc như vậy rất nhiều. trong lòng không thích. tôi chiếm cầu tài. Thánh Dã Hạc trả lời: Vì một lời nói đó mà hết thả những người bói quẻ phải lầm lạc. thừa lúc chưa loạn. 6 . thì chiếm nhiều lần vô ngại. thì mỗi lần có báo tin. Còn dạy kẻ học bói đến chỗ sâu xa. thì không phải là lòng thành nhất niệm nữa. là như chiếm công danh. là để truyền bí pháp cho bực hậu hiền. muốn chiếm lại sao cho được Quan trì Thế mới chịu thôi. một người có bệnh. Mỗi lần hỏi. mà ngày kế tôi còn hỏi nữa nên Thần không nói. tỷ mỉ xét rõ. chiếm đến 7 lần. Tôi viết cuốn sách này ra. cũng có thể chiếm năm ba quẻ liên tiếp". chẳng khá nghĩ nhiều việc trong lòng. cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó. Lại gặp việc. nên nghiền ngẫm mà hiểu cho rõ cái ý nghĩa. thì chớ nên hỏi nữa. thì cả nhà ai cũng chiếm thế cho được. để chỉ rõ số tiền hiện hữu. là nói về viêc tôi không có hỏi. thì Thần không nói nữa. chỉ dạy người học bực sơ cạn. như tôi hỏi quẻ cầu tài. đã đặng Tử Tôn trì Thế. Việc nhiều tâm loạn. Vậy anh nghe nói: "Ba người chiếm thì do lời hai người bàn" không? Một việc mà đã chiếm ra ba chỗ. vì tôi hỏi nhiều lần. Tôi nhân thuở nhỏ lao bề công danh. Mới biết Thần cho tôi rõ ngày Thìn có tài. chẳng dám hỏi lần thứ hai thứ ba nữa. không phải khó. Đó là Thần Linh chẳng phải chán. đến ngày Thân vì việc khác mà mất tài. lòng tôi đã rõ rồi mà cứ hỏi hoài. Muốn tham cứu chỗ hóa dục (sinh biến) của Trời Đất. Nhưng không phép nào khác. Ngày kế. Chí như chiếm bệnh. phàm gặp quẻ mơ hồ trong lòng chưa biết rõ. Sáu lần đặng Tử Tôn trì Thế. Đó là chỗ tiên hiền chưa truyền. tôi chiếm một quẻ coi quả ngày Thìn đặng có Tài không? Quẻ đặng hào Thân Kim Huynh động. Đến ngày Thìn đặng tài. cho nên biết rằng hỏi nhiều lần. trong một khắc mà chiếm hoài một việc. sau có chia phép chiếm và nói về chỗ sai lầm ở trong các sách. Nhưng tôi cũng thấy có kẻ làm như vậy. Thần cũng không trách. Phải chờ mai xem lại mới là tốt. "ngày Thân mất tài". Thần lại nói. suy trắc lý ẩn vi của Quỷ Thần. đâu dám bói luôn mấy ngày như vậy. thì chiếm liền. tự có quẻ ứng linh. mà không rõ là nói gì. Giác Tử cũng có nói: "Nếu gặp việc gấp dù trong một giờ. mà lại báo tin về việc ta không hỏi. Nếu trong quẻ đã hiện rỏ ràng rồi. chẳng lìa ra chốc lát nào hết. Đó là công trình của tôi trong bốn chục (40) năm.Khách nói: Chiếm một lần đã phiền nhọc Thần linh. Mà chán tôi nhiều là. Đó gọi là làm phiền nhọc Thần linh nhiều lần.

còn viết ra thành văn nữa. Thầy coi Tử Vi. hay là người ta đây chỉ nói khoác lác. có cô bạn làm Đông y sĩ châm cứu. Thầy dạy học hay thầy dạy Tử Vi. hào 2 hào 3 là Âm 7 . Và tôi cũng đã có cơ hội xem cho 3 người bác sĩ đã hành nghề nhiều năm. Thầy tướng. nên đã đến nhờ tôi xem quẻ có được nhận hay không. nhưng sẽ thử áp dụng cách tôi đã viết ra ở trên hoặc sắp tới. Nên nhớ Thầy thuốc.. Đoài = thiếu nữ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Khôn ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Tốn ▬ ▬ ▬▬▬ ▬ ▬ Ly ▬▬▬ ▬ ▬ ▬▬▬ Đoài ▬▬▬ Chương 2: QUÁI TƯỢNG ĐỒ CÀN tam liên (3 gạch liền): được 3 hào Dương không có hào bị đứt khúc KHÔN lục đoạn (6 đoạn): được luôn 3 hào Âm có 6 đọan ngắn CHẤN ngưỡng bồn (chậu để ngửa): hào đầu dương. phước đức đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần). cửu lưu thuật sĩ. hễ họ xủ quẻ hỏi về Vận Số là Tử Tôn trì Thế. đã xủ quẻ hỏi bản mệnh năm nay.Cá nhân tôi có kinh nghiệm với một cô em dâu chưa cưới. tôi còn quên một điều này nữa. coi bói. con cháu. xủ khá nhiều quẻ về bản Mệnh mà không hề có quẻ nào là Tử Tôn trì Thế cả. Cô này đang chuẩn bị vào trường thuốc để học bác sĩ. nhưng đó là việc rất lạ. để xem có khả năng làm Thầy không. từ quẻ đầu cho đến quẻ cuối. Còn tôi có ông bạn làm Cha nhà thờ. tiền bạc. hoặc xem người mình hỏi là người giỏi hay dỡ hay là bọn nói dốc. Và cũng xin thông báo trước nếu khi xủ quẻ bản Mệnh thấy mình không có Tử Tôn trì Thế mà đoán số càn bậy thì nghiệp không phải ít đâu nhé. Dám chắc với các bạn là sắp tới sẽ có người mặc dù chê bai Bốc Dịch. Lấy vượng suy để đo lường khả năng. Tăng đạo. À. Từ năm ngoái đến năm nay xủ gần chục quẻ. Cô ta xủ tổng cộng 3-4 quẻ gì đó. Nên tôi đã đoán nhất định số cô làm bác sĩ thôi không thể làm gì khác. trung thần lương tướng. Cũng như số Thánh Dã Hạc được làm Thầy Thiên Hạ và làm Vĩ Nhân nên 6 lần đều Tử Tôn trì Thế là vậy. Các bạn đều có thể xem biết hết! Khỏi phải sợ ai lường gạt. Ly = trung nữ. cũng như học thuật của mình của người. Chương 1: BÁT QUÁI ĐỒ Đạo Càn là cha thuộc Dương: sinh ra Chấn = trưởng nam. không quẻ nào mà không Tử Tôn trì Thế. và cô chỉ thích làm bác sĩ không học gì khác. Khảm = trung nam. đều là Tử Tôn trì Thế! Từ từ tôi sẽ viết ra cách các bạn có thể xem thử cho mình khi đi gặp bác sĩ khám bệnh.. Cấn = thiếu nam ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Càn ▬ ▬ Chấn ▬▬▬ Khảm ▬ ▬ Cấn ▬▬▬ ▬▬▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Đạo Khôn là mẹ thuộc Âm: sinh ra Tốn = trưởng nữ. thật tôi không hiểu lý do.

đó là nguyên lý mà cổ nhân đặt ra như thế. như khí của cha truyền qua mẹ tạo thành hình thể của con là vậy. Hai gạch ngắn (▬ ▬) là Thiếu Âm. dấu chéo. thì gọi là quẻ động. Tại sao thế.tức là hào Âm động. cầm 3 đồng tiền gieo vào trong mâm. thì bên không chữ là sấp Dương (▬▬▬). thì vẽ hai đường chéo ( X ) Một gạch dài (▬▬▬) là Thiếu Dương. còn chữ (X) gọi là Lão Âm . bên có chữ là ngửa . coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp. chỗ ở. Thấy 1 sấp thì gạch 1 gạch dài (▬▬▬).Âm (▬ ▬). thì gạch 1 gạch dài ( ▬▬▬ ) 2 sấp (2 heads) là Âm thì gạch 2 gạch ngắn ( ▬ 3 sấp là Lão Dương. thì lòng phải chí thành. 3 sấp thì vẽ vòng tròn (0). bày tỏ tên họ. hoặc dưới nền nhà. còn vòng tròn (O) gọi là Lão Dương .] Thí dụ gieo tiền 6 lần ta được quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế như sau: ▬▬▬ O ▬ ▬ X (3 hào trên hợp lại là quẻ ngoại. thì vẽ 1 vòng tròn ( O ) 3 ngữa là Lão Âm.tức là hào Dương động. [Dùng tiền xưa.CẤN phúc oản (chén để úp): hào 1 hào 2 là Âm. hào 2 Dương ĐOÀI thượng khuyết (trên khuyết): hào 1 hào 2 Dương. 2 sấp thì vạch 2 gạch ngắn (▬ ▬). Muốn hỏi việc chi. còn Âm chủ là Thể. vì Dương chủ là Khí. hào 3 Dương Ly trung hư (giữa ruột trộng): hào 1 và hào 3 Dương. 3 ngửa thì viết chữ X (X). gọi nội quái) ▬ ▬X Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế hóa Thủy Hỏa Ký Tế. hoặc đĩa. hoặc trên bàn. gọi ngoại quái) ▬▬▬ O ▬ ▬X ▬▬▬ O (3 hào dưới hợp lại là quẻ nội. hào 3 là Âm TỐN hạ đoạn (dưới đứt khúc): hào đầu Âm. nạp thành 6 hào như sau: Hỏa Thủy Vị Tế è Ký Tế Huynh Tỵ Ứng O è Quan Tý Tử Mùi X è Tử Tuất Tài Dậu O è Tài Thân Huynh Ngọ Thế X è Quan Hợi Tử Thìn O è Tử Sửu Phụ Dần X è Phụ Mão 8 ▬) . hào 2 hào 3 là Dương Cách Xủ Quẻ (dùng 3 đồng tiền) 1 đồng sấp (head) là Dương. hào 2 ở giữa Âm KHẢM trung mãn (giữa ruột đầy): hào 1 và hào 2 là Âm. Phàm trong quẻ có vòng tròn.

THIÊN ĐỊA BỈ 5. và gắng sức sẽ hiểu. Khảm dưới (Khảm trung mãn). Mới đầu hơi khó nên bình tâm suy gẫm. PHONG ĐỊA QUAN 6. THIÊN PHONG CẤU 3. THIÊN SƠN ĐỘN 4. Như quẻ trên có Ly trên (Ly trung hư). nếu động hào là Lão Dương thì biến thành Thiếu Âm. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU CÀN VI THIÊN ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy THIÊN SƠN ĐỘN ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ PHONG ĐỊA QUAN ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) HỎA ĐỊA TẤN ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc THIÊN PHONG CẤU ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuât Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sữu Thổ (Thế) THIÊN ĐỊA BỈ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ SƠN ĐỊA BÁC ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Thế) 9 . Khi biến ra thì có quẻ Khảm trên. CUNG CÀN có 8 quẻ đều thuộc Kim (nên học thuộc lòng) 1. Chương 3: TÁM CUNG TƯỢNG HÀO 64 QUẺ I. Lại nên ghi nhớ: Quẻ có động thì có biến. Động hào là lão Âm thì biến thành Thiếu Dương. Ly dưới. SƠN ĐỊA BÁC 7.Chú Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên. CÀN VI THIÊN 2. mà khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống. nên đọc là Thủy Hỏa Ký Tế (tượng đã xong). hào có động thì có biến. HỎA ĐỊA TẤN 8. nên đọc là Hỏa Thủy Vị Tế (tượng là chưa xong).

Hợi Tý là hào Tử Tôn vì mình sinh ra là con cháu (cũng là phúc đức vì do mình tạo ra). là Thê Tài (vợ và tiền bạc). 5. 3. TRẠCH SƠN HAM 6.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Càn. hay quan lộc). TRẠCH THỦY KHỐN 4. Cung Càn ngũ hành thuộc Kim nên Thân Dậu là hào Huynh Đệ vì giống nhau. LÔI TRẠCH QUY MUỘI ĐOÀI VI TRẠCH ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa TRẠCH ĐỊA TUỴ ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Mão Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ THỦY SƠN KIỀN ▬ ▬ Tử Tôn Tý Thủy ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) LÔI SƠN TIỂU QUÁ ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim TRẠCH THỦY KHỐN ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc (Thế) TRẠCH SƠN HÀM ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Dâu Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ ĐỊA SƠN KHIÊM ▬ ▬ Huynh Đệ Dậu Kim ▬ ▬ Tử Tôn Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ LÔI TRẠCH QUY MUỘI ▬ ▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ (Thế) 10 . ĐỊA SƠN KHIÊM 8. 1. Tỵ Ngọ là hào Quan Quỷ vì là hào khắc (khắc mình là bệnh tật. 7. 2. Thìn Tuất Sửu Mùi là Phụ Mẫu vì Thổ sinh Kim. Dần Mão là hào Tài vì mình khắc (sai khiến hay xài). CUNG ĐOÀI: ĐOÀI VI TRẠCH TRẠCH ĐỊA TUY THỦY SƠN KIỀN LÔI SƠN TIỂU QUÁ 2.

6. 5. 3. Cung Đoài cũng thuộc hành Kim như cung Càn. 2. 1. 4.▬ ▬ ▬ Quan Quỷ Ngọ Hỏa ▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quan Quỷ Tỵ Hỏa Đó là 8 quẻ của cung Đoài. 8. nên vẫn lấy Kim làm Huynh Đệ và lục thân giống như cung Càn ở trên. 3. 7. CUNG LY LY VI HỎA HỎA SƠN LỮ HỎA PHONG ĐÌNH HỎA THỦY VỊ TẾ SƠN THỦY MÔNG PHONG THỦY HOÁN THIÊN THỦY TỤNG THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN LY VI HỎA ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc HỎA SƠN LỮ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Thế) HỎA PHONG ĐỈNH ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa ▬ ▬ Tử Mẫu Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ HỎA THỦY VỊ TẾ ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬▬▬ Thê Tài Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) 11 .

▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc SƠN THUỶ MÔNG ▬▬▬ Phụ Mẫu Dần Mộc ▬ ▬ Quan Quỷ Tý Thủy ▬ ▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phu Mẫu Dần Mộc (Ứng) PHONG THUỶ HOÁN ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc ▬▬▬ Huynh Đệ Tỵ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Mùi Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc THIÊN THỦY TỤNG ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Tử Tôn Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dần Mộc (Ứng) THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN ▬▬▬ Tử Tôn Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Hợi Thủy (Thế) ▬ ▬ Tử Tôn Sửu Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc Đó là 8 quẻ của cung Ly. CUNG CHẤN 1. 4. như sinh ra Hỏa là Mộc Dần Mão là cha mẹ. CHẤN VI LÔI 12 . Cung Ly ngũ hành thuộc Hỏa.. Hỏa sinh ra Thổ nên Thìn Tuất Sửu Mùi là Tử Tôn. nên lấy Hỏa làm hành chính mà phối với lục Thân..

TRẠCH PHONG TÙY CHẤN VI LÔI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy LÔI ĐỊA DỰ ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) LÔI THUỶ GIẢI ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬ ▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc LÔI PHONG HẰNG ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ 13 . ĐỊA PHONG THĂNG 6.2. TRẠCH LÔI ĐỊA QUÁ 8. LÔI ĐỊA DƯ 3. LÔI THỦY GIẢI 4. THỦY PHONG TỈNH 7. LÔI PHONG HẰNG 5.

5. Cung Chấn ngũ hành thuộc Mộc. PHONG THIÊN TIỂU SÚC 3. nên dựa theo Mộc mà phối lục thân. PHONG HỎA GIA NHÂN 14 . CUNG TỐN 1.ĐỊA PHONG THĂNG ▬ ▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) THUỶ PHONG TỈNH ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Thân Kim ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Ứng) TRẠCH LÔI TÙY ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Dâu Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dân Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy Đó là 8 quẻ thuộc cung Chấn. TỐN VI PHONG 2.

SƠN PHONG CỔ TỐN VI PHONG ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ PHONG THIÊN TIỂU SÚC ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Thế) PHONG HỎA GIA NHÂN ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc PHONG LÔI ÍCH ▬▬▬ Huynh Đệ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy THIÊN LÔI VÔ VỌNG ▬▬▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Thân Kim 15 .4. THIÊN LÔI VÔ VỌNG 6. PHONG LÔI ÍCH 5. HỎA LÔI PHỆ HẠP 7. SƠN LÔI DI 8.

ĐỊA THỦY SƯ 16 . THỦY TRẠCH TIẾT 3.▬▬▬ Tử Tôn Ngọ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) HỎA LÔI PHỆ HẠP ▬▬▬ Tử Tôn Tỵ Hỏa ▬ ▬ Thê Tài Mùi Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy SƠN LÔI DI ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Thìn Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Dần Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tý Thủy (Ứng) SƠN PHONG CỔ ▬▬▬ Huynh Đệ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tý Thủy ▬ ▬ Thê Tài Tuất Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬ Thê Tài Sửu Thổ Đó là 8 quẻ của cung Tốn. CUNG KHẢM 1. Cung Tốn ngũ hành thuộc Mộc 6. TRẠCH HỎA KẾ 6. THỦY LÔI TRUÂN 4. ĐỊA HỎA MINH DI 8. KHẢM VI THỦY 2. LÔI HỎA PHONG 7. THỦY HOẢ KÝ TẾ 5.

KHẢM VI THỦY ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc THỦY TRẠCH TIẾT ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Ứng) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tỵ Hỏa (Thế) THỦY LÔI TRUÂN ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ (Ứng) ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Tý Thủy THỦY HOẢ KÝ TẾ ▬ ▬ Huynh Đệ Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thuỷ (Thế) ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc TRẠCH HỎA CÁCH ▬ ▬ Quan Quỷ Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) LÔI HỎA PHONG 17 .

HỎA TRẠCH KHÊ 6. SƠN HỎA BÔN 3. PHONG SƠN TIỆM CẤN VI SƠN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Ứng) 18 . CẤN VI SƠN 2. THIÊN TRẠCH LÝ 7. Cung Khảm ngũ hành thuộc Thủy. SƠN TRẠCH TỐN 5. CUNG CẤN 1. SƠN THIÊN ĐẠI SÚC 4.▬ ▬ Quan Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Ngọ Hỏa ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Ứng) ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc ĐỊA HỎA MINH DI ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Mão Mộc (Ứng) ĐỊA THỦY SƯ ▬ ▬ Phụ Mẫu Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Thê Tài Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Thìn Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim Đó là 8 quẻ thuộc cung Khảm. 7. PHONG TRẠCH TRUNG PHU 8.

▬ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ SƠN HỎA BÔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) SƠN THIÊN ĐẠI SÚC ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy SƠN TRẠCH TỔN ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa HỎA TRẠCH KHUÊ ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) THIÊN TRẠCH LÝ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa PHONG TRẠCH TRUNG PHU 19 .

TRẠCH THIÊN QUẢI 7. ĐỊA THIÊN THÁI 5. ĐỊA TRẠCH LÂM 4. Cung Cấn thuộc Thổ. KHÔN VI ĐỊA 2. THỦY THIÊN NHU 8. ĐỊA LÔI PHỤC 3. THỦY ĐỊA TỶ KHÔN VI ĐỊA ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) Thê Tài Hợi Thủy Huynh Đệ Sửu Thổ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) Phụ Mẫu Tỵ Hỏa Huynh Đệ Mùi Thổ 20 . CUNG KHÔN 1. LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG 6.▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ (Thế) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa (Ứng) PHONG SƠN TIỆM ▬▬▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Ứng) ▬▬▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Thân Kim (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Cấn. 8.

ĐỊA LÔI PHỤC ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Thế) ĐỊA TRẠCH LÂM ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy (Ứng) ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬▬▬ Phụ mẫu Tỵ Hỏa ĐỊA THIÊN THÁI ▬ ▬ Tử Tôn Dậu Kim (Ứng) ▬ ▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ (Thế) ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ▬ ▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) TRẠCH THIÊN QUẢI ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim (Thế) ▬▬▬ Thê Tài Hợi Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc (Ứng) ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy THỦY THIÊN NHU ▬ ▬ Thê Tài Tý Thủy 21 .

Không kể gì trong quẻ có động. hoặc gặp Tuần Không. thì phải chờ thời. lúc đi ra cầu sĩ (làm quan). Chiếm Công Danh: Nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. rồi tìm quẻ ấy trong toàn đồ. chiếu theo đó mà viết ra. Đoài Vi Trạch. 3. . Nguyệt Phá. Trong mỗi cung những quẻ đầu là: Kiền Vi Thiên. thì cũng đồng như nói trên. Khi đặng quẻ rồi. tức là Tử Tôn trì Thế. Chiếm Tật Bệnh: Nếu đặng quẻ lục xung. Tổng cộng là 10 quẻ. cầu danh chắc thành. cứ chiếu theo toàn đồ. vẫn đoán được bốn việc lớn. cùng là không có động. phải để ý phòng ngừa. đều là quẻ lục xung cả. Nếu như hào Quan Quỷ với hào Thê Tài. Cấn Vi Sơn. Nếu gặp Quan Quỷ và chữ Thế đồng ở chung một hào. Ly Vi Hỏa. Khôn Vi Địa. Cung Khôn ngũ hành thuộc Thổ. Khảm Vi Thuỷ. nào là Thế Ứng. Phải biết sao gọi là quẻ lục xung. làm sao mà đoán quẻ được? . tức là Quan Quỷ trì Thế. Chiếm Phòng Ngừa Ưu Hoạn: Nếu đặng Tử Tôn trì Thế. 2. Tốn Vi Phong. cầu tài chắc thành. Chiếm cầu Tài: Thê Tài trì Thế chắc sẽ đăng. ưu nghi khó giải. không uống thuốc mà mạnh. Lôi Thiên Đại Tráng. bệnh mới đau. thêm quẻ Thiên Lôi Vô Vọng. Cầu tài nếu đặng Thê Tài trì Thế.▬▬▬ Huynh Đệ Tuất ▬ ▬ Tử Tôn Thân Thế (Thế) ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn ▬▬▬ Quan Quỷ Dần ▬▬▬ Thê Tài Tý Thủy (Ứng) THỦY ĐỊA TỶ ▬ ▬ Thê Tài Tý Thuỷ (Ứng) ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬ ▬ Tử Tôn Thân Kim ▬ ▬ Quan Quỷ Mão Mộc (Thế) ▬ ▬ Phụ Mẫu Tỵ Hỏa ▬ ▬ Huynh Đệ Mùi Thổ Đó là 8 quẻ thuộc cung Khôn. .Có kẻ hỏi: Cầu quan nếu đặng Quan Quỷ trì Thế. nào là Lục Thân. . Chấn Vi Lôi. Không cần đọc sách quẻ. coi là quẻ gì. còn lại thì không phải. không có gì lo.Người bằng hữu hỏi: Tôi không biết ngũ hành. tức là không biết lý ngũ hành sinh khắc. BỐN VIỆC LỚN: 1.Tôi trả lời: Tử Tôn và chữ Thế đồng ở chung một hào. Dã Hạc nói: Xưa kia tôi có lấy toàn đồ này mà gửi cho 1 người bằng hữu. Còn bệnh đau lâu. 4. nào là Ngũ Hành. Kỳ dư Huynh Đệ. hoặc bị trong quẻ có Tử Tôn phát 22 . Đặng Quan Quỷ trì Thế. thì hứa sẽ nên danh.Tôi trả lời: Trước học chấm quẻ. Thê Tài trì Thế. cũng là quẻ lục xung. thần tiên cũng khó cứu.Người bằng hữu hỏi: Sao là Tử Tôn trì Thế? . và chỉ coi hào thế mà thôi. Huynh Đệ trì Thế thì khó cầu. Đặng Tử Tôn trì Thế.

Xưa kia. không cần và không nên chiếm nữa. Chỗ nào sai lầm. Nếu không có hy vọng. cứ chiếu theo 8 cung mà lập quẻ. Giả như chiếm công danh. Như vậy là trái lẽ. Chỗ nào phải xem Dụng Thần. Sao là đắc pháp.động để hại Quan. Như cầu danh. Sao là Mộ mà chẳng mộ. Thê Tài trì Thế. thần linh đã rõ rồi. hãy van vái rằng: Nếu có hoạ. đặng một trong hai quẻ đó. Sao là hồi đầu khắc mà sinh. đâu còn phải là thần. xin cho quẻ Tử Tôn trì Thế. Tuyệt mà chẳng Tuyệt. hồi đầu khắc mà tử. bách chiếm bách linh (xủ quẻ trăm phát trăm ứng). thì đã biết thành bại nên hư. Nếu thoát khỏi tai nạn. Người xưa có một viêc mà có thể quyết ở ba chỗ người nay tái cầu có hại chi đâu. tự nhiên phải xem Tuần Không. cho nên hết phương pháp. thì chớ nên dùng phép này. chẳng cần đốt nhang. mới có thể nhất quyết mỗi việc như thần. nghỉ một chút rồi lại chiếm nữa.Có kẻ hỏi: Xin một quẻ không rõ. Nếu có chỗ ẩn vi (không rõ) thì thần thánh cũng khi người. chẳng sinh Dụng Thần. thì quyết chắc không linh nghiệm. Chỉ cần chiếm một việc đó mà thôi. phá mà chẳng phá. định cũng là trong kiết ẩn hung. Nguyệt Phá. Như chiếm cầu 23 . . hoặc là Quan Quỷ trì Thế. giả phản ngâm. người ta câu nệ không dám chiếm lại. nếu một quẻ nữa mà không được hiểu rõ. Nếu biết chút lý ngũ hành. thì ngày mai sẽ chiếm lại. cho tôi quẻ Quan Quỷ trì Thế. Huống tôi bày ra phép giản dị này. Sao là chân phản ngâm. Sao là chiếm đây mà ứng đó (hỏi việc này mà ứng việc kia). nữa đêm canh khuya. muốn cầu cho đặng Quan Quỷ trì Thế mới chịu cho. Phải xét kỷ các thứ bí pháp đó. Trong quẻ chiếm đặng. Tôi bình sinh. Chớ khá thấy Tử Tôn trì Thế. Sao là chẳng đắc pháp chiếm hoài không nghiệm. Đó là thần thánh dẫn người được biết chỗ áo lý. thối mà chẳng thối.Tôi trả lời: Nếu anh biết lý ngũ hành. thì sẽ biết quyết đoán 4 VIỆC LỚN. tự nhiên rõ ràng dễ thấy. phải bác ở các sách. [Trích Tăng San Bốc Dịch] Thánh Dã Hạc lại nói: Phải xem kỷ lời trong sách này giải: Sao là không mà chẳng không. Sao là tiến mà chẳng tiến. toàn là nhờ sức chiếm lại nhiều lần. Còn anh không biết lý ngũ hành. Ai biết chiếm quẻ. Xung Hình. chiếm một quẻ nữa. cũng có thể chiếm. Huynh Đệ phát động để hại Tài. Sao là Kỵ Thần vô lực. chẳng phải có lòng thành nhất niệm. chỉ để cho người không biết lý ngũ hành mà thôi. xin cho Quan Quỷ trì Thế. Sao là Nguyên Thần hữu lực. không phải trong hung ẩn kiết. Tôi thấy Kinh Dịch nói: "Ba người chiếm. chớ đừng có chiếm lại việc khác. cho tôi quẻ Tử Tôn trì Thế. hoặc là Tử Tôn trì Thế. Nếu việc không gấp có thể từ từ chiếm lại. thần thánh cũng đã sớm biết rồi. thì theo lời bàn của hai người". hay hại Dụng Thần. thì van vái rằng: Công danh nếu thành. Sinh Khắc. Chẳng luận sớm trưa. Duy có người chiếm quẻ mà trong lòng tưởng đôi ba việc. chỗ nào không xem Dụng Thần. mà trong lòng không vui. Nếu gặp việc gấp. thêm xảo nghiệm cho mình. tuy gặp Quan Quỷ trì Thế. chiếm xa mà ứng gần. Chỗ nào kỳ diệu. Cái quẻ anh chiếm đặng. có ích chi đâu? . ít đặng áo lý. Như chiếm phòng ngừa ưu hoạn.

Vì đó mà có kẻ không biết cái áo diệu của Dịch. Nếu có một quẻ mà đặng Tử Tôn trì Thế. trong hai lẽ có có đặng một thì thôi. trong nhà phòng hỏa hoạn. xem lý cảm ứng. Dù quan lớn. Còn chiếm tật bệnh. chương Ngũ Hành tương xung. như thần thánh mở miệng nói chuyện với mình. Thỉnh thoảng cũng một việc mà có nhiều người đồng chịu ảnh hưởng họa phước. Kế coi chương bốn mùa Vượng Tướng. việc nào hỏi bói. tôi không đành không chỉ cái bí pháp ấy. tương khắc. phàm có nghi nan. Nó phải được vượng tướng. 24 . thì hết thảy có gì lo. Rồi còn học biến động. Như đi thuyền gặp bảo tố. Tôi học tập Chu Dịch mấy năm. bạn cũng có thể truyền cho người khác. tức là lấy Tuất Thổ làm Thân Mệnh của mình. hoặc là Tài trì Thế. nếu không đặng quẻ lục xung. chiếm việc gì. lần lần do cạn vào sâu. thì sự cát hung đã thấy rõ ràng. Trong quẻ này thế hào ở Tuất Thổ. chương Ngũ Hành tương sinh. lại cũng chẳng nên trúng Nguyệt phá. Hợp. hoặc thuộc bệnh mới đau. chương Tuần Không. Phải nhớ: Người nào dốt đặc lý ngũ hành sinh khắc thì mới nên dùng phép này. thì ai ai cũng đều chiếm được. lục Thân. Sinh Vượng. Nếu có một người đặng quẻ lục xung. Ngoài việc bói ra. phải coi Dụng Thần. học bói. buôn bán. lấy Thế hào làm Dụng Thần. Vậy trước phải đọc hỗn thiên Giáp Tí. không còn phép nào nữa. các loại. hoặc thuộc bệnh đau lâu. thì mỗi người chiếm một quẻ cho chắc. Nếu bạn thấy linh thì tự nhiên mới ham đọc sách. làm cho con người phải rỡn ốc cùng mình. đủ biết họ muốn rõ sự kiết hung sẽ đến. Nó hạp (thích) gặp Tỵ Ngọ Hỏa để sinh. thứ dân. Như chiếm đặng quẻ Càn vi Thiên: Phụ Mẫu Tuất Thổ (Thế) Huynh Đệ Thân Kim Quan Quỷ Ngọ Hỏa Phụ Mẫu Thìn Thổ (Ứng) Thê Tài Dần Mộc Tử Tôn Tý Thủy Người tự chiếm kiết hung. hoặc là Huynh Đệ trì Thế. Trong quẻ phải có hào động. Nếu có kẻ biết chút ít ngũ hành thì thần cho hiện quẻ ẩn vi. Đã biết động biến rồi. lục Thân ca. Kỵ Thần. dù làm ăn. lấy phép nào mà đoán. Phép này rất hay. Tôi nói với bạn rằng: Người thế gian. Sau lại còn phải coi cuốn chót nói về các môn. thì trong nhà ai ai cũng có thể chiếm giùm. tương hợp. hễ động thì biến. Xung. Lại Thế hào chẳng nên lạc Không Vong (Tuần Không). Nguyên Thần. Nguyệt Phá.tài. Khắc. Biết cái này mới vào được cửa Bói Dịch. người bệnh nặng tự chiếm cho mình. hễ chiếm đặng quẻ. rất sợ hưu tù. mở miệng thì nói: cầu thần hỏi bói. Cái Thế hào Tuất Thổ này có 4 chỗ: Sinh. không có ai mà chẳng nên dùng. thì phải trang ngũ hành. kỵ (sợ) Dần Mão Mộc tương khắc. Mộ Tuyệt thì lại như vào nhà khách của Bói Dịch. có cần chi chiếm nữa. cho người ta theo đó mà thí nghiệm. chẳng đọc sách bói.

Chiếm cho cha mẹ. Hợp Theo quẻ trên. hợp Dụng Thần. không sinh. thì các việc đều làm được. mộc tương khắc. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Sửu Mùi. Ngọ Hỏa Quan Quỷ 25 . Mão. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Đó gọi là Nguyệt Kiến có thể sinh. Hợi Tý thì Tuất Thổ trúng nhằm lúc tiết khí (hao sức). Thế hào là Tuất Thổ. Đó gọi là Thế hào được Quan Quỷ. Hợp Theo quẻ trên. người tự chiếm cát hung gọi đó là hưu tù. gọi là Thế lâm (ở) Nhật Kiến. thì bị Dần Mão. Tỵ Ngọ tức là Quan Quỷ có thể sinh Tuất Thổ. • Nếu chiếm nhằm tháng Tuất. đó là đối với Tuất Thổ không khắc. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Dần Mão. gọi là Thế hào hưu tù vô lực. Xung. khắc. thế hào là Tuất Thổ. thì cũng là kiết. gọi là Hỏa vượng. nên mọi việc đều cát. chẳng gọi là Thế hào. Đương lúc đó mà tự chiếm cát hung mọi việc đều được hanh thông. Thế hào là Tuất Thổ. được lệnh đăng quyền. Thế hào Tuất Thổ làm Nguyệt Kiến. Khắc. Hỏa của Tỵ Ngọ là Quan Quỷ. Quái Trung chi động (trong quẻ hào động). III. đó là vượng tướng. Thổ gặp Thổ thì phù trợ. khắc. Hợi Tí. bất lợi. cũng như thân mình bị phá cách. Như trong quẻ hào thứ 2 là Thê Tài Dần Mộc phát động. mà sinh ra vượng. vậy Tuất Thổ cũng được giúp. mà kêu là Dụng Thần. Thế hào gặp vượng tướng. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Tuất. là Thế hào Tuất Thổ.. • Nếu chiếm nhằm ngày Thìn.. Tuất là bị Nguyệt phá. II. Đó là Nhật Kiến có thể sinh. • Nếu chiếm nhằm ngày Thân Dậu.. xung. năng Sinh Khắc. Hào thứ 4. • Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Sửu Mùi. Thổ tướng. Vậy thì Thế hào chịu thương (khắc). Ngo. Cái Thế hào Tuất Thổ này. hay sinh được Tuất Thổ. gọi là Thế hào (ám động). bất lợi. Thìn xung Tuất Thổ. dùng Thế hào làm chủ. trong hai tháng đó thì lúc Thổ vượng. Nguyệt Kiến năng Sinh. cũng có thể phò trì giúp Tuất Thổ. • Nếu chiếm ở tháng Thân Dậu. • Nếu chiếm nhằm ngày Tỵ Ngọ. Xung. Thìn xung với Tuất Thổ. Nếu chiếm quẻ nhằm tháng Thìn. xung. Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Dần. hợp Dụng Thần. cũng gọi là vượng tướng. không làm được việc gì hết. Nhật Thần năng Sinh. Hợp Trong quẻ trên. Dần Mão Mộc có thể khắc tuất Thổ. Xung. Khắc. thì nó hay khắc được Tuất Thổ. • Nếu chiếm quẻ này nhằm tháng Tỵ. Phải biết sao là Dụng Thần? Mình tự chiếm cát hung. Đó là Thế hào bị Nhật Thần tương khắc.

Thế hào phát động (Tuất Thổ theo quẻ trên). trong đó Ngọ Hỏa là Quan Tinh. Thế hào là Tuất Thổ không có biến ra Dần Mão. chiếm quẻ cũng lấy Ngọ Hỏa làm Quan Tinh? . Nếu Nguyên Thần sinh Dụng Thần được vượng tướng thì đoán kiết. nếu đặng hoàn toàn sinh hạp Dụng Thần. lại hợp với Tuất (theo lục hợp). Nếu được 3 chỗ tương sinh. gọi là hồi đầu khắc Thế. biến ra Mão Mộc. thì nó hay xung Tuất Thổ. Hào thứ 3 Phụ Mẫu Thìn Thổ phát động. . Đó gọi là: hào Dụng Thần (Thế) tự động thành biến hào. gọi là hợp Thế. . tuy thấy hung mà được cứu). biến ra Thìn Thổ gọi là hồi đầu xung Thế. thì coi trong chương Ngũ Hành tương sinh. thì đoán mọi việc đều là đại hung. năng hồi đầu sinh khắc. hào động có thể sinh. Sinh khắc.phát động. biến ra Dần Mão Mộc. Thế hào tự động biến xuất chi hào. thì tra ở chương Ngũ Hành tương sinh. hưu. cũng có thể gọi là: "khắc xứ phùng sinh hung trung đắc giải" (trong chỗ khắc gặp sinh. 26 . Kỳ dư. hợp Dụng Thần.Trả lời: Bất luận chiếm được quẻ nào. vậy phải kể là khắc hay hợp? Tôi trả lời: Trong chương Ngũ Hành tương hợp. như 4 chỗ đều khắc hết. thì coi trong chương Tuần Không. biến ra Tỵ Ngọ Hỏa. thì việc chiếm toàn kiết. trong quẻ. Vượng. tướng. cũng là đoán theo kiết. mà chiếm quẻ lại nhằm ngày tháng Tỵ Ngọ. Nếu gặp 3 chỗ tương khắc. thì ngày tháng Tỵ Ngọ cũng là Tài Tinh. thì hay sinh được Tuất Thổ. Không. nếu trong quẻ lấy Tỵ Ngọ Hỏa làm Quan Tinh. khắc. Nếu có hai chỗ khắc. xung.Tôi trả lời: Mấy hào khác thường có biến ra hồi đầu sinh khắc. không có thật. Ngũ Hành tương hợp.Hỏi: Quẻ này là quẻ Kiền Vi Thiên. phá. Bằng hưu tù. hào động. IV. Sao mà tháng Ngọ. Nếu trong quẻ. Ngũ Hành tương khắc. hợp. hay sinh khắc xung hợp với Dụng Thần (Thế). cứ vậy mà suy. ngày Ngọ. .Lại hỏi: Mão mộc hay khắc Tuất Thổ. hai chỗ sinh phải coi vượng suy. thì tra trong chương Tứ Thời Vượng Tướng. một chỗ tương khắc. thì tháng hay là ngày đó cũng là Quan Tinh. có giải nghĩa rất rõ ràng. 1 chỗ tương sinh. Dẫn lên là 4 chỗ (4 chỗ tức là tháng ngày. Đó gọi là. gọi là hồi đầu sinh Thế. chỗ tương sinh này có danh. mà hào tương sinh được vượng tướng. Có kẻ hỏi: Trong quẻ này (quẻ đã nói trên). Nguyệt phá. tù. động thì phải biến. Thế hào tự động). lấy Tỵ Ngọ làm Tài Tinh. Xung. Tỵ Ngọ. Còn Kỵ Thần khắc Dụng Thần vượng tướng thì bàn hung. Đây là mượn đỡ nó để làm kiểu mẫu mà thôi.

nên có Thuỷ tương sinh.Nguyên Thần thì tra trong chương Nguyên Thần. Theo quẻ này (quẻ nói ở trên). sinh nhiều. Nguyệt Phá. tức là Dụng Thần. tra ở trong chương Nhật Thần. Kỵ trúng Nguyệt Phá. Muốn đặng kiết. Chiếm về Vợ Hầu. thì phải có 4 chỗ tương sinh. Hồi đầu sinh. xung hợp. xe cộ. lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. Theo quẻ này (quẻ nói trên). lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. tôi tớ (hay nhân viên) của ta được. sợ Hỏa tương khắc. Coi về việc khác. ít sinh. đều là nhiều sinh ít khắc là kiết. Cũng có 4 chỗ sinh khắc như 27 . Phải hiệp nó với Thế hào nói trước mà xem. sợ Thủy tương khắc. cũng là tài vật. Nguyệt Phá. ưa Mộc tương sinh. Tuần Không. Tuất. Nếu chỉ có một hào động. cũng như nói trên. hào đầu Tý Thủy. Như chiếm về vợ hầu. Chiếm nhà cửa. hào Huynh cần phải đặng nhiều khắc. Nó hợp với Hỏa tương sinh. gặp Phá. lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Nếu hai hào đều động. thì mới không cướp tài. Nhật Thần. khắc hại vợ hầu. khắc ít là kiết. thì lấy Ứng hào làm Dụng Thần. Ngọ Hỏa Quan Tinh tức là dùng hào này. thì lấy hào động làm Dụng Thần. cũng có 4 chỗ sinh khắc. cũng có 4 chỗ sinh khắc. lựa cái vượng mà làm Dụng Thần. tức là dùng hào đó. tức là lấy Thổ làm Phụ Mẫu. chị em bỉ thái. Phụ Mẫu đã tới hai Thổ là Thìn. sợ Thổ tương khắc. Quan Tinh thì tra trong chương Dụng Thần. Hào Ngọ Quan rất kỵ gặp Không. Trong quẻ này (quẻ Càn Vi Thiên ở trên). Nếu chiếm về Phụ Mẫu. kỵ trúng Tuần Không. văn thư. thì tra trong chương biến động sinh khắc. Chiếm giùm người ta. ứng ở Thìn Thổ. Tuần Không. hoặc không động. coi kỹ trong chương Dụng Thần. Ám động thì tra trong chương ám động. hồi đầu khắc. ít sinh nhiều khắc là hung. Tôi Tớ. thì lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Chiếm về Công Danh. ghe tàu. chẳng nên trúng Tuần Không. Nguyệt Kiến. ưa kim tương sinh. Chiếm về Tử Tôn. sợ có Kim tương khắc. tấu chương đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. gặp Nguyệt Phá. lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Cũng có 4 chỗ sinh khắc. Phải coi cho rõ ở trong chươg Dụng Thần. Tài Vật. mua bán. Tuần Không. Chiếm về Huynh Đệ. Dụng Thần. Hợp tại khắc ít. kỵ trúng Nguyệt Phá. Theo quẻ này. đều lấy hào Thê Tài làm Dụng Thần. nhiều sinh ít khắc thì kiết. Thân Kim là Huynh Đệ. mà sợ Mộc tương khắc. cũng có 4 chỗ sinh khắc xung hợp. thì nó phải sinh vượng. Nguyệt Kiến. tôi tớ. Dần Mộc Thê Tài là Dụng Thần. Lại nó (hào Huynh) ưa gặp Tuần Không. Nhưng chiếm cho biết anh em. đồng như nói trên. Theo quẻ này (quẻ nói trên). hai hào Thìn Tuất đều là Phụ Mẫu. Lại nói: Hào Huynh Đệ là Thần Kiếp Tài (đoạt của). lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần thì cũng thường tra trong chương Dụng Thần. nó hợp với Thổ tương sinh. Phàm chiếm về tiền bạc. nhưng phải sinh nhiều. kỵ trúng Nguyệt Phá. Theo quẻ này (quẻ nói trên).

Phong ở dưới. Lục Thân. Các hào khác động biến ra cũng theo đó mà suy. Biến ra vòng tròn làm "trùng".Theo lục Thân. tức là quẻ Trạch Thiên Quải. ấy là quẻ Càn biến ra quẻ Tốn. Ba hào trên là quẻ Đoài. Trạch ở trên (là ngoại quái). do cạn vào sâu. Âm động biến Dương. Biến ra dấu tréo làm "giao". Tuất Thổ nguyên là Phụ Mẫu. rồi sau coi động hào. thì chẳng cần viết ra. tức là quẻ Thiên Phong Cấu. nên gọi là Tí Thuỷ biến ra Sửu Thổ. Vì hào đầu. hào thứ sáu là giao động. Quẻ có dấu tréo X. đạo tặc. Thổ làm Huynh Đệ. tuy có chương động biến. hào đầu là trùng động. Coi kỹ trong chương Dụng Thần. đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. động thì phải biến. Ngũ Hành. loạn thần. Vòng tròn O biến ra hai vạch ngắn. Quẻ trước là Trạch Thiên Quải. Biết những điều cương lĩnh rồi.Thê Tài Tý Thủy O è ▬ ▬ Huynh Đệ Sửu Thổ Trong quẻ này. yêu nghiệt. Ba hào dưới là quẻ Càn. Các việc đem ra luận từ trước tới đây. sửu Thổ trong quẻ Cấu.trên. phải chiếu theo quẻ trước mà định. tự thấy cảnh đẹp. biến ra quẻ Thiên Phong Cấu: Trạch Thiên Quải è Cấu -X. cho nên hai Thổ Sửu Tuất ở trong quẻ mới biến ra cũng phải để là Huynh Đệ. nay đều viết là Huynh Đệ tại sao? . trùng là Dương. Thiên ở trên. hãy coi các chương trong cuốn sau cho kỹ lưỡng. đối chiếu với hào đầu phát động trong quẻ trước là Tí Thuỷ. đối chiếu với với hào thứ 6 phát động trong quẻ trước là Mùi Thổ. nên gọi Mùi Thổ biến ra Tuất Thổ. Đây xin vẽ ra một quẻ biến làm kiểu. thì cuốn sau sẽ nói thêm rộng cho dễ hiểu. Dương động biến Âm. e rằng người sơ học không biết ngỏ mà vào. trong quẻ Cấu: Sửu Thổ. chiếu theo đó mà trang ra Thế Ứng.Huynh Đệ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Tử Tôn Dậu Kim ▬▬▬ Hợi Thuỷ Thê Tài ▬▬▬ Huynh Đệ Thìn Thổ ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O. Bát cung toàn Đồ ở phía trước đều là tịnh hào. Quẻ có vòng tròn 0. Như chiếm đặng quẻ Trạch Thiên Quải. Dấu tréo X (hai vạch ngắn) biến ra một vạch dài. giao là Âm. Đây chỉ nói những điểm cương lĩnh. Càn vi Thiên. Tốn vi Phong. Ấy là quẻ Đoài biến ra quẻ Càn. Vì hào thứ 6 Tuất Thổ ở trong quẻ Cấu. 28 . cứ vậy mà suy. Phải xem cho kỹ. để dẫn dẫn dắt lần vào cửa. Chiếm quỹ xí. Còn các hào khác không động. Tất cả các quẻ khác.Về lục Thân. . e người không rõ. Thiên sau. Thiên ở dưới (là nội quái). Những quẻ nên có động. Hãy kiếm quẻ này trong toàn Đồ (phía trước).

Dương sinh ở Bắc mà thành ở Nam. vì vậy Mậu quy về Khảm. Càn nhất sách. từ Giáp là 1 đến Nhâm là số 9. Các quẻ và các trường hợp khác cũng theo đây mà suy xét. Ất là số 2 đến Quý là số 10. một lần tìm mà được nữ là Tốn. vì vậy quay về Càn. ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI ĐỒ HÌNH NẠP GIÁP 12 CHI CÀN ****** KHÔN **** CHẤN ****** TỐN ▬▬▬ Nhâm Tuất ▬ ▬ Quý Dậu ▬ ▬ Canh Tuất ▬▬▬ Tân Mão ▬▬▬ Nhâm Thân ▬ ▬ Quý Hợi ▬ ▬ Canh Thân ▬▬▬ Tân Tỵ ▬▬▬ Nhâm Ngọ ▬ ▬ Quý Sửu ▬▬▬ Canh Ngọ ▬ ▬ Tân Mùi ▬▬▬ Giáp Thìn ▬ ▬ Ất Mão ▬ ▬ Canh Thìn ▬▬▬ Tân Dậu ▬▬▬ Giáp Dần ▬ ▬ Ất Tỵ ▬ ▬ Canh Dần ▬▬▬ Tân Hợi ▬▬▬ Giáp Tí ▬ ▬ Ất Mùi ▬▬▬ Canh Tí ▬ ▬ Tân Sửu KHẢM ***** LY ***** CẤN ****** ĐOÀI ▬ ▬ Mậu Tí ▬▬▬ Kỷ Tỵ ▬▬▬ Bính Dần ▬ ▬ Đinh Mùi ▬▬▬ Mậu Tuất ▬ ▬ Kỷ Mùi ▬ ▬ Bính Tí ▬▬▬ Đinh Dậu ▬ ▬ Mậu Thân ▬▬▬ Kỷ Dậu ▬ ▬ Bính Tuất ▬▬▬ Đinh Hợi ▬ ▬ Mậu Ngọ ▬▬▬ Kỷ Hợi ▬▬▬ Bính Thân ▬ ▬ Đinh Sửu ▬▬▬ Mậu Thìn ▬ ▬ Kỷ Sửu ▬ ▬ Bính Ngọ ▬▬▬ Đinh Mão ▬ ▬ Mậu Dần ▬▬▬ Kỷ Mão ▬ ▬ Bính Thìn ▬▬▬ Đinh Tỵ "Khảo Nguyên" nói rằng: "Đó là phương Pháp lấy sáu hào cúa Bát Quái phân ra mà nạp với lục thời của Địa Chi. vì vậy Canh nhập Chấn. truy tìm về quẻ Chính Bát Thuần sẽ có lục Thân. vì vậy quay về Khôn. Khôn nhất sách. vì vậy Bính theo Cấn. Nếu là hào Mão Mộc cũng là Tử Tôn. tức là trong quẻ Cấu không có. Âm sinh ở Nam mà thành ở Bắc. Dịch nghịch số vậy. vì vậy Càn bắt đầu ở Giáp Tý mà kết thúc ở Nhâm Ngọ. Chương 4: HỖN THIÊN GIÁP TÝ "Lãi Hải Tập" nói: "Thuyết về Nạp Giáp. Ta sẽ thấy đó là Tử Tôn Dần Mộc. vì vậy Bính Đinh bắt đầu ở Thìn Tỵ (tức là Cấn bắt đầu ở Thìn là Bính Thìn. Hễ Càn tại nội quái thì là Giáp nạp với Địa Chi 29 . ví như Thiên Phong Cấu có hào nào đó động biến ra hào có lục Thân là Dần hay Mão Mộc. Không biết lục Thân là gì thì có thể tìm xem quẻ Cấu thuộc cung gì? Quẻ Cấu thuộc cung Càn. đó là số Dương bắt đầu và cuối hết vậy. Dịch thuận số vậy. Cấn Đoài ba lần sách tìm (từ Càn Khôn). Đinh theo Đoài. Tốn bắt đầu ở bắt đầu ở Tân Sửu). Khôn sách tìm lần thứ 3 mà được nữ là Đoài. một lần tìm mà được nam là Chấn. mà trong quẻ biến ra không có lục Thân. Kỷ xu theo Ly. Đoài bắt đầu ở Tỵ là Đinh Tỵ". Càn sách tìm lần thứ 3 mà được nam là Cấn. vì vậy Khôn bắt đầu ở Mùi mà kết thúc ở Quý Sửu. Khảm Ly sách tìm lần nữa (lần thứ 2 từ Càn Khôn). mà được nam là Khảm. số Âm bắt đầu và hết ở đó. vì vậy Canh Tân bắt đầu ở Tý Sửu (tức là Chân bắt đầu ở Canh Tý. Ly bắt đầu ở Kỷ Mão). vì vậy Mậu Kỷ bắt đầu ở Dần Mão (tức là Khảm bắt đầu ở Mậu Dần. Khôn lại sách tìm lần nữa mà được nữ Ly. Càn lại sách tìm lần nữa. Tân nhập Tốn.Ghi chú: Trường hợp quẻ trước là nội hay ngoại quái là Càn. nó là 1 trong 8 quẻ của cung Càn nên có thể tra ngay lục Thân trong quẻ Bát Thuần Càn xem Dần Mão Mộc lục Thân là gì. Chấn Tốn sách tìm một lần (từ Càn Khôn).

Ở đồ hình hậu thiên. Khôn không khởi ở Sửu mà khởi ở Mùi. tức là lục tứ là Quý Sửu. Bởi vì là Càn Khôn đều nạp với hai Can cho nên phân ra làm nội ngoại hai quái. thượng cửu là Nhâm Tuất. hoặc các nhà làm sách không thông đạt lý lẽ. Đoài khởi đầu là Tỵ Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mùi là hết 6 hào Âm). lục nhị là Ất Tỵ. Hễ Khôn tại nội quái thì Ất nạp với Địa Chi Mùi Tỵ Mão. Âm Quái là Tốn Ly Khôn Đoài. Chi Âm đều nghịch chuyển. Cấn khởi đầu là Thìn Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Dần là hết 6 hào Dương. Chỉ có chỗ nạp của Chấn với Càn là giống nhau. tức Tốn ở quẻ Trong ▬▬▬ Tử Hợi Thủy (Sửu Thổ. Bát Quái dựa vào chỗ thứ tự của Âm Dương. tức là sơ lục là Ất Mùi. Ngoài ra sáu quẻ. (Chú Ý: Bát Quái cũng có phân Âm Dương. đại khái ý tứ là trưởng tử thừa tiếp thể của cha. Tức là sơ cửu Giáp Tý. Tuất Thổ) ▬▬▬ Quan Ngọ Hỏa ( Ứng ) ▬▬▬ Huynh Dậu Kim ==> Ba hào dưới là quẻ Tốn. Âm Quẻ chuyển nghịch. Mong quý vị chớ nên xem thường. cũng sẽ dễ thông đạt các diệu lý. các bạn nên chú ý và hiểu rõ. Ý nói "Dương thuận Âm nghịch và lệch nhau một vị". là Chi Dương đều thuận hành. như quẻ Tốn khởi đầu là Sửu Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Mão là hết 6 hào Âm. chỉ có Nạp Giáp hết sức gần với lý lẽ. lục tam là Ất Mão. chỗ dùng đúng chính là loại phương pháp này". đặc biệt cùng với Lạc Thư số ngẫu khởi ở Mùi. Hoặc trường hợp đọc các sách man thư. Chương 5: LỤC THÂN CA 30 . Nay 'Hỏa Châu Lâm' chiêm quẻ. hợp nhau. Tóm lại.Tý Dần Thìn. thống nhất mà ứng với khí của tháng Mùi. tức Càn ở quẻ Ngoài ▬▬▬ Huynh Thân Kim (Ngọ Hỏa. Kỳ dư làm y như vậy. Ly khởi đầu là Mão Âm Chi chuyển nghịch đến Tỵ là hết 6 hào Âm. tức là cửu tứ là Nhâm Ngọ. những gì viết trên đây là phần tối quan trọng của Dịch Lý. Khôn khởi đầu là Mùi Âm Chi chuyển nghịch theo Âm Chi đến Dậu là hết 6 hào Âm. Phương pháp cúa Bát Quái nạp với Địa Chi. có thể tự mình biết được chỗ sai trái mà phế bỏ đi. chỉ nạp một Can. cửu ngũ là Nhâm Thân. Tại ngoại quái thì là Quý. dựa vào thứ tự phối với nhau với chỗ nạp lục thời có thể được. Khảm khởi đầu là Dần Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tí hết 6 hào Dương. Dương Quái là Càn Khảm Cấn Chấn. cửu tam Giáp Thìn. tức như quẻ Càn khởi đầu là Tí Dương Chi đi thuận theo Dương Chi đến Tuất là hết 6 hào Dương. Khôn đóng ở Tây Nam. Tại ngoại quái thì là Nhâm. chỗ nạp Địa Chi đều lệch nhau một ngôi vi. nạp Sửu Hợi Dậu. thì sẽ có một nền tảng vững chắc dù sau này học bất cứ môn nào thuộc Dịch Lý. cho nên trang ngũ hành cũng từ dưới mà đi lên. thượng lục là Quý Dậu. Tại chỗ có ở trong thuật số. Dậu Kim) ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ( Thế ) Ghi chú: Chấm quẻ thì bắt từ dưới chấm lên. Riêng Chấn và Càn khởi giống nhau nên ở đây không lập lại nữa. lục ngũ là Quý Hợi. Hợi Thủy. nhạc luật Lâm Chung là địa. Thân Kim. Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ==> Ba hào trên là quẻ Càn. cửu nhị Giáp Dần. nạp với Địa Chi Ngọ Thân Tuất.

Tài thị Thổ (Chấn Tốn cung. Mộc Tử lai Khôn Cấn: Thổ Huynh. Mộc Tài. Thổ Quỷ. (3-6)? Chắc có bạn sẽ cho rằng vì do Dương và Âm hợp. Thổ Phụ truyền. Kim Tử lộ (Khôn Cấn cung. Mộc Phụ. Thủy Phụ Mẫu. Tỷ như trong một quẻ có 6 Hào từ dưới đếm lên: 1. tức là hào Ứng. (2-5). Thủy vi Quỷ. bởi nếu thế thì. nên có sự hợp như thế! Nói vậy thì chỉ đúng 1 phần. Hỏa vi Phụ. Hỏa Tử. Và vì sao có quẻ Du Hồn.Càn Đoài: Kim Huynh. 4. và Quy Hồn Tất cả các Quẻ Thuần của tám Quẻ là Quẻ Kép của quẻ đơn Bát Quái chồng lên mà có. Kim Phụ. tức là do số chẳn lẻ mà có. 2. Tại sao vậy? Vì Hào Vị được lập ra từ nguyên lý Cơ Ngẫu. theo Bát Quái đều thuộc Kim) Khảm: Thủy Huynh. theo Bát Quái đều thuộc Thổ) Ly: Hỏa Huynh. Và các cặp Thế Ứng là sự hòa hợp Âm Dương của Hào Vị mà có từng cặp như (1-4) (25) (3-6). Thủy Tử nhiên (Càn Đoài cung. Kim Tài trợ Chấn Tốn: Mộc Huynh. Nội Ngoại. 3. 6 là số chẳn nên là Âm Hào Nhưng tại sao có các cặp hợp như (1-4). kỳ dư các quẻ khác có thể từ đó mà suy ra. Thủy Tài. Kim Quỷ. 4 là Hào Âm thuộc hào đầu của quẻ Ngoại (phải có đủ Âm Dương. 3. 5 là số lẻ nên là Dương Hào Hào: 2. Thổ Tử. và hợp Hào Vị mới 31 . 3 không hợp với 4??? Sở Dĩ có sự hợp thành cặp Thế Ứng là vì: . Mộc Quỷ.Hào 1 là Dương thuộc hào đầu của quẻ Nội. 4. Tất cả 64 quẻ có Thế Ứng đều từ 8 Quẻ Thuần tuần tự biến ra. Hỏa Quỷ. tại sao 1 không hợp với 6. theo Bát Quái đều thuộc Mộc) Chương 6: THẾ ỨNG Càn vi Thiên: Thế tại hào 6 Thiên Phong Cấu: Thế tại hào 1 Thiên Sơn Độn: Thế tại hào 2 Thiên Địa Bỉ: Thế tại hào 3 Phong Địa Quan: Thế tại hào 4 Sơn Địa Bác: Thế tại hào 5 Hỏa Địa Tấn: Thế tại hào 4 (Du Hồn) Hỏa Thiên Đại Hữu: Thế tại hào 3 (Quy Hồn) Cách với hào Thế 2 ngôi. Hỏa vi Tài. 5. Hào: 1. 6. Sau đây tôi cần phải thuyết minh rõ nguồn gốc ở đâu mà Thánh Nhân đã lập ra được Thế Ứng cho các quẻ.

nếu bây giờ có sự chuyển động thì hào Dương sẽ biến thành Âm. 1. 32 .Thế Vì Hào một vừa động biến ra. Đến đó là Cực và đó cũng là hào vừa vạch (Động) cuối cùng nên mới lấy Thế ở đó. 5. Thế chẳng gì khác hơn là hào vừa động mà có. Và tất cả các Quẻ Bát Thuần đều có hào Thế ở hào 6 vì Nguyên Lý vừa nêu. 5. (2-5). hoặc ngược lại Âm sẽ biến thành Dương. Từ dưới vạch lên đến Hào 6 là vừa đủ một Quẻ Kép Càn chồng lên Càn. Vạch đến hào 6 rồi. 3.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. phải trở xuống Hào 1 mà chuyển động ngay từ dưới.Thế ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. ▬▬▬-▬▬▬-▬▬▬-. theo LÝ đã nói ở trên. nên thành quẻ Thiên Phong Cấu. Thí Dụ: Quẻ Thuần Càn 6. 3. dưới đây là nói về Nguyên Lý vì sao có Thế Ứng của 64 quẻ và Tổ Bói Dịch Lý Thuần Phong dựa vào đâu mà lập thành.Thế -▬ ▬- Hào 2 vừa động biến thành Quẻ Độn nên Thế ở hào 2 thì Ứng ở hào 5. 2. ▬▬▬-. Từ quẻ Bát Thuần Càn vừa vạch xong 6 Hào. ▬▬▬-▬▬▬-. Hào 1 đổi rồi. 4. 4. 4. 2. vạch quẻ theo Bốc Phệ thì vạch từ dưới lên.Trên là nói sơ qua Nguyên Lý do đâu mà có các cặp Thế Ứng. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. Khi đã có Thế rồi thì lấy hào 3 làm Ứng.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. 2.Ứng ▬▬▬-▬▬▬-- Như đã nói ở trên. 1. 5. đến động hào 2 thành quẻ Thiên Sơn Độn. 1. nên quẻ Cấu Thế ở Hào 1 thì Ứng ở hào 4 theo LÝ đã nêu ở trên theo các cặp (1-4). 3. (3-6). Hào 1 (sơ) Dương động thành Âm. là QUẺ CHỦ.

3.Ứng -▬ ▬- Hào 5 vừa động thành quẻ Bác. nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. nên quẻ Càn xuất qua quẻ Bác động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn nên gọi là Du Hồn.Thế -▬ ▬33 . 5. Chỗ này hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6.Ứng ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. ▬▬▬-▬▬▬--▬ ▬. nên Thế ở hào 5 thì Ứng ở hào 2. 2. 1. 3. nếu cho động hào 6 nữa thì coi như 6 hào Dương đều động thành 6 Âm tức Thành quẻ Khôn mất. Đến hào 4 động thì thành quẻ Phong Địa Quan hoặc Quán. 1. Đến đây thay vì động hào 6 Thánh Nhân lại không làm vậy mà trở ngược xuống động hào 4 là cớ làm sao? Đó là vì. ▬▬▬-. nay muốn giữ (Xác) của quẻ Càn phải mượn động hào 4 thành quẻ Hỏa Địa Tấn. 1. (Xem tượng ở dưới) 6. Bởi mỗi quẻ chỉ có 6 hào biến 6 lần thì hết. Tuy Xác thì vẫn là quẻ Càn. 4.Thế -▬ ▬-▬ ▬- Hào 3 vừa động biến thành Quẻ Bỉ. Từ quẻ Bác vẫn còn nằm trong quẻ Càn. nhưng Hồn thì không phải của quẻ Càn nữa vì tên quẻ không có chữ nào là Thiên (tượng của Càn) cả. 5.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬. 5. Đến hào 5 động thì thành quẻ Sơn Địa Bác. ▬▬▬--▬ ▬.Giờ đến Hào 3 động thì thành quẻ Thiên Địa Bỉ. (Xem tượng ở dưới) 6.Ứng Hào 4 vừa động biến ra quẻ Quán. (Xem tượng ở dưới) 6. 2. nên không thể cho động hào 6. nên Thế ở Hào 3 và Ứng ở Hào 6. 5. 3. 4. 3. ▬▬▬--▬ ▬▬▬▬-. 4. 2. 4.Thế -▬ ▬-▬ ▬-▬ ▬.

Không phải Thế ở hào 4 hay hào 3 thì gọi là quẻ Du Hồn hoặc Quy Hồn. bây giờ phải động xuống hào 3. Do đó phải động hào 1. Chỗ này cũng hiếm người biết nguyên lý lắm! (Xem tượng quẻ ở dưới) 6. họ đều có Nguyên Lý cả. Cũng nhờ cách biến này mới Quy Hồn về Xác quẻ Càn mà gọi là quẻ Quy Hồn. 5. 4. 1. tất cả quẻ khác cũng đồng một Nguyên Lý biến (theo Càn Khôn) và Thế Ứng. 2. Vừa biến xuống hào 4 xong. động thì biến Dương ▬▬▬ Giả như quẻ Càn. -▬ 1. Du Hồn Quy Hồn. ▬▬▬-. Nhưng chúng ta hiểu được hay không lại là chuyện khác. bất di bất dịch. -▬ ▬▬. Đâu phải Thánh Nhân muốn làm gì thì làm. 2. Lấy Quẻ Càn Khôn làm viền mối trời đất. nhưng nếu động hào 3 thành quẻ Hỏa Sơn Lữ thì Hồn không trở về được Thể quẻ Càn. hào 1 động hóa thành quẻ Tốn ▬▬▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Nếu quẻ Càn.Thế ▬▬▬-▬▬▬-- Vì hào 3 là hào động cuối cùng nên Thế ở hào 3 thì Ứng ở hào 6. Chương 7: ĐỘNG BIẾN Sáu hào không động thì chẳng biến.2. Ghi chú: Chỉ có quẻ thứ 7 và quẻ thứ 8 của tám quẻ Bát Thuần mới gọi là Du Hồn và Quy Hôn thôi. 3. của quẻ Khôn ở dưới thành quẻ Càn mới quy về Hồn của quẻ Càn được. 3. hào 2 động biến thành quẻ Khảm 34 . hào 1 và hào 3 động thì hóa thành quẻ Khảm -O▬ ▬ ▬▬▬ -O▬ ▬ Giả như quẻ Khôn. Hễ động thì biến.Ứng Hào 4 vừa động thành quẻ Tấn nên Thế ở hào 4 thì Ứng ở hào 1. O là Dương. nên thành quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. động thì biến Âm ▬ ▬ X là Âm.Ứng -▬ ▬▬▬▬-▬▬▬-.

ba hào đều động thì biến thành quẻ Càn -X. Tý Thủy. bô vải. Hào giữa không động nên không biến. theo lục Thân. văn thư. Tuất Thổ. tường rào. tam phụ bát mẫu. cho nên hào thứ 4 là Thân Kim. hào thứ 5 là Tuất Thổ.Thê Tài Tý Thủy ▬ ▬ Quan Quỷ Dần Mộc Ba hào trên là quẻ Khảm. Hoặc cho ông bà của ta. tức là Càn ở ngoài: Ngọ Hỏa. giấy tờ. văn khế. áo quần. Dần Mộc. thứ 2 là Dần Mộc.▬ ▬ -X.Huynh Đệ Thìn Thổ ▬ ▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa ▬▬▬ Quan Quỷ Dần Mộc -O.Tử Tôn Thân Kim ▬▬▬ Phụ Mẫu Ngọ Hỏa -O. văn chương.▬▬▬ -X. của cô dì. cha mẹ vợ. Tý Thủy biến ra Tuất Thổ. Ngọ Hỏa.). cho nên Tý Thủy biến ra Dần Mộc. cùng là tấu chương. thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần. thành ao. cha mẹ của chú bác. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. thì lấy theo lục Thân của quẻ CHÍNH (quẻ đầu) mà lấp vào. Những hào mới biến ra..Thê Tài Tý Thủy ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Đệ Tuất -X.▬▬▬ Giả như chiếm đặng quẻ Thủy Thiên Nhu. trời mưa. cho nên hào thứ nhất là Tý Thủy. tức là Khảm ở ngoài: Thân Kim. Xem lại cách an lục Thân quẻ trên sẽ rõ. Thân Kim. đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. cùng là Thầy. phàm lớn hơn cha mẹ ta. nhà cửa.▬▬▬ ▬ ▬ Nếu quẻ Khôn. khí cụ (đao. kiếm. Thìn Thổ. Vật loại rất 35 . biến ra Thiên Thủy Tụng -X. Chương 8: DỤNG THẦN Hào Phụ Mẫu: Chiếm cho cha mẹ.▬▬▬ -X. cho nên Thân Kim biến ra Ngọ Hỏa. ghe xe. thư quán. hào thứ 6 Tý Thủy. Tuất Thổ. biến ra quẻ Càn.. biến ra quẻ Khảm là (nội) Khảm ở trong: Dần Mộc. Chiếm về trời đất. thứ 3 là Thìn Thổ. Ba hào dưới là quẻ Càn. Hào giữa không động nên không biến. Hoặc tôi tớ hay người làm chiếm cho chủ. thi cữ. cha mẹ của vú nuôi bái nhận. Thìn Thổ biến Ngọ Hỏa. hay là bằng như chú bác cô dì. Thìn Thổ. tạp hóa. tức là (nội) Càn ở trong: Tý Thủy.

CỪU THẦN Dụng Thần tức là Dụng Thần thuộc các loại đã kể trước. nói tắc lại là những món câu thúc. việc quan. Vật loại cũng nhiều. khắc chế. lôi đình (sấm động). anh em rễ. cũng lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. vàng bạc. tôi tớ. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. Hào Thê Tài: Chiếm cho Thê Tài. 36 . che chỡ. thấy Tài thì đoạt. rồi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần. mà cũng là Thần bác (khắc chế) quan. Nói tóm lại. khí minh (trời nắng sáng). là Thần giải phiền rầu. lấy hào này làm thần cướp của. mọi việc chi gặp nó thì vui vẻ. ưu nghi. cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. anh em bạn. chiếm vợ hầu. Nên gọi phước Thần. phàm theo hàng với con cháu của ta. trăng sao. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. chị em ruột. NGUYÊN THẦN. tức là nuôi nấng. nào là tài vật. Nguyên Thần là hào sinh Dụng Thần. các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta. châu báu. Anh em là người ngang hàng. quan phủ. trời gió. Hào Huynh Đệ: Chiếm anh em. tôi tớ. con dâu. phàm những người của ta sai khiến. Chiếm lục súc (chó mèo heo gà nuôi trong nhà). vợ chiếm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. là Kỵ Thần của Phụ Mẫu. lấy nó làm thần hình thương khắc hại. binh tốt. con cái. loạn thần. Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu. tại người thông biến. đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.nhiều. Chiếm hóa Tài. môn đồ. cửu lưu thuật sĩ. Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ. quỷ thần. chiếm mưu sự. y dược. Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn. Chỉ có chiếm công danh thì kỵ nó mà thôi Chương 9: DỤNG THẦN. là Kỵ Thần của Huynh Đệ. Chiếm yêu nghiệt. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. là Kỵ Thần của Tử Tôn. Chiếm cho anh em chú bác và cô cậu. tà xí. đều lấy hào Tài làm Dụng Thần. tiền lương. lấy nó làm thần cách trở. lương tướng. Tử Tôn là Thần phúc đức. đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần. cầm thú. đạo tặc. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng. đồng loại. Chiếm cho trung thần. tước chức. là thần chế Quỷ. những điều nghi kỵ lo âu. lấy Thế hào làm Dụng Thần mỗi khi tôi (tức Thánh Dã Hạc) đều thấy nghiệm. tăng đạo. đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần. như con cô dì chú bác. những lo sợ. nhất thiết các món để dùng. Cho nên chiếm Tài vật. xác chết. cướp tài. Chiếm cho anh rễ. kho vựa. KỴ THẦN. thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ. Hào Tử Tôn: Chiếm cho con cháu. tức là Thần gốc sinh ra Thủy). Hào Quan Quỷ: Chiếm công danh. tai họa. cùng là những bà con trong họ. con rễ. nào là thập vật. lấy hào huynh đệ làm Dụng Thần thì không nghiệm. em rễ. y sĩ. tay sai. thì Thân Dậu Kim sinh Tý Thủy gọi là Nguyên Thần.

KỴ THẦN SUY VƯỢNG Nguyên Thần sinh được Dụng Thần mà cần phải Vượng Tướng mới có sức sinh. thì lưỡng sinh (hai chỗ sinh). thì Cừu Thần là Tỵ Ngọ Hỏa. Giả như Kim là Dụng Thần. Ngọ Hỏa tương hạp. trở lại sinh Kỵ Thần để Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. Khắc Thổ. Khách liền hỏi: . cho nên Thìn Thổ bị Dần Mộc khắc. trúng Nguyệt Kiến (tức hào Thìn gặp tháng Thìn). Hỏa là Kỵ Thần. phải chọn hào nào vượng mà dùng. là tại sao? . (Ví như Thân Dậu Kim là Nguyên Thần của Tý Thủy. (Ví như Dụng Thần là Tý Thủy. Tuất Thổ. Mộc là Cừu Thần. mới có thể sinh Thổ. Kinh Bốc nói: "Kỵ Thần và Nguyên Thần đồng động.Bệnh mới phát gặp xung thì mạnh. biến ra Phong Thiên Tiểu Súc. Cừu Thần tức là hào khắc Nguyên Thần.Trong quẻ Ngọ Hỏa phát động. coi có vượng tướng không? Có Nguyên Thần động mà sinh phò chăng? Có Kỵ Thần động mà khắc hại chăng? Giả như tháng Thìn. Thổ là Nguyên Thần. Ngọ Hỏa và Mùi hạp. chẳng đặng Ngọ Hỏa sinh. Quẻ này thuộc về quẻ lục xung. 37 . sinh Hỏa là Mộc. . không cho sinh trợ Dụng Thần. thành ra sinh Thìn Thổ.Nhưng cha tôi đau nặng lắm. Sinh Kim là Thổ. Tôi trả lời: . Phải chờ ngày Sửu xung trừ Mùi Thổ. Quả nhiên đến ngày Sửu. Thìn Thổ. Nay thầy chỉ nói: "Dần Mộc khắc Thìn Thổ. Chương10: NGUYÊN THẦN. Bất luận chiếm việc nào. khắc Thân Dậu Kim và sinh trợ cho Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ).Quan Quỷ Ngọ è ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Mẫu Thìn Thổ Ứng (Nguyệt Kiến) ▬▬▬ Thê Tài Dần Mộc (Ám Động . xin Thầy coi ngày nào mạnh? . bệnh nhân chổi dậy. đặng quẻ Càn vi Thiên. Chừng đó tai nạn sẽ thối. cho nên bệnh thế rất trầm trọng.Ngày Thân xung Dần) ▬▬▬ Tử Tôn Tý Thủy Một người cầm quẻ này đến hỏi tôi. Khắc Kim là Hỏa. mà chẳng nói: "Ngọ Hỏa sinh Thìn Thổ. Mùi Thổ. chiếm cho cha mới đau. Hiện giờ bệnh trầm trọng là vì ngày Thân xung Dần Mộc thành ám động. thì Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ là Kỵ Thần của Tý Thủy). trước coi hào nào là Dụng Thần. Càn Vi Thiên è Tiểu Súc ▬▬▬ Phụ Mẫu Tuất Thổ Thế ▬▬▬ Huynh Đệ Thân -O. ngày Mậu Thân. tức là dùng Thìn Thổ làm Dụng Thần.Ngọ Hỏa tuy động hóa ra Mùi Thổ. Dần Mộc tuy cũng ám động.Kỵ Thần tức là hào khắc Dụng Thần.Trong quẻ này. Đã đặng Dụng Thần. Mộc động để khắc Thìn Thổ. Nay Thìn Thổ Phụ Mẫu. thì Ngọ Hỏa hết hạp. chẳng sinh Thìn Thổ. ba từng Phụ Mẫu là ba hào Thổ. mà trở lại sinh Ngọ Hỏa.

Nguyên Thần động hóa hồi đầu sinh. bị Kim khắc. lại hóa Tuần Không. theo ý nguyện. thật Không mới là hữu dụng. Thủy động sẽ sinh Dụng Thần Mộc). (Tỷ như Tý Hợi Thủy là Nguyên Thần động. chiếm cầu Tài. hoặc đặng ngày tháng. Chờ ngày Giáp Dần ra khỏi (xuất) 38 . biến ra quẻ Lôi Thuỷ Giải. 4.Thần triệu cơ (lộ ra) ở động. Hào đầu Tỵ Hỏa Quan. nếu Thân Kim động hóa Dậu là hóa tiến thần). Sao chẳng biết động chẳng phải là Không. thì dù lâm Không hoặc hóa Không. nếu gặp ngày Hợi Tý gọi là Đế Vượng). gặp ngày tháng sinh trợ. tôi không bao giờ nói tán.Quan Quỹ Tỵ Hỏa è ▬ ▬ Thê Tài Dần Mộc Đoán rằng: ngày Giáp Dần sẽ có tài. Cho nên cho là kiết. Như tháng Dậu ngày Tân Hợi. Tài hào đã không mà lại bị Nguyệt phá. cho là vô dụng thì không phải vậy. 5. 3. Chính vì Tỵ Hỏa hóa Không cho nên hiện giờ tôi không thấy tài. phải ăn với ngày xung Không. hay động hào sinh phò. Nguyên Thần vượng động. sau ngày Ngọ xung Không hoặc ngày Tý xuất Không vẫn hữu dụng). hoặc Nguyên Thần là Mộc động hóa ra Tí lâm Không. có 5 trường hợp: 1. hay hóa Không. Chiếm các việc đều cát. trúng không hay hóa không. Nguyên Thần cùng Kỵ Thần đồng động. hay hóa tiến thần. Vì Kim động sinh Thủy. Khách hỏi: . Nguyên Thần vượng tướng. Đoài vi Trạch Giải ▬ ▬ Phụ Mẫu Mùi Thổ Thế -0. hoặc gặp hào Thổ động sinh. tuy sinh Thế. Chiếm trúng Không. Nguyên Thần Trường Sinh. hoặc đồng với ngày tháng.Nguyên Thần sinh được Dụng Thần. ngày Hợi xung Tán.Huynh Đệ Dậu Kim è ▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬▬▬ Tử Tôn Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Mẫu Sửu Thổ Ứng ▬▬▬ Thê Tài Mão Mộc -0. mà Dụng Thần đều có sức. Thổ là Nguyên Thần gặp tháng Mùi Thổ là Nguyên Thần vượng tướng. (Thí như Tý Hợi Thủy xủ quẻ nhằm ngày Thân gọi là Trường Sinh. (Tỷ như. Kim là Dụng Thần. Trên có 5 trường hợp. (Ví như Nguyên Thần Tí lâm Tuần Không động. lại được thêm Kim là Kỵ Thần cùng động. Đặng quẻ Đoài vi Trạch. (Ví như Nguyên Thần là Thân Kim động hóa Thìn Tuất Sửu Mùi là hóa hồi đầu sinh. 2. tức là đúng với câu trên).Mão Mộc. Đế Vượng ở ngày chiếm quẻ. sao lại gọi rằng cát? . hay sinh Dụng Thần.

Dẫn lên các Kỵ Thần cũng như búa riều. Nguyên Thần hưu tù. động mà hưu tù.Không thì tương kiến. quả tới ngày Dần ban. bị ngày. Kỵ Thần nhập Tam Mộ. 4. đế vượng. Nguyệt Phá (Ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy gặp tháng Ngọ. lại hào Hợi hay Tý lâm Tuần Không) 3. Kỵ Thần và Cừu Thần đồng động. lại bị tương khắc (Tỷ như Dụng Thần là Dần Mão Mộc. hoặc gặp ngày. Tuy có. 2. hóa hồi đầu sinh. Kỵ Thần động. Quan sinh Thế. Kỵ Thần vượng động. động mà hóa ra Thân Dậu) Dẫn lên là thấy sinh mà chẳng có sức sinh. là hóa thoái) 4. Nguyên Thần hưu tù chẳng động. Kỵ Thần vượng tướng. động và hóa tuyệt. có 7 trường hợp: 1. lại có khi không khắc được Dụng Thần. (Xem lại mục Nguyên Thần để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Kỵ Thân tuy động. động hào sinh phò. động hóa thoái thần. tháng. nếu không động. nhằm nhật thần (lâm ngày). hoặc động mà hưu tù. Nguyên Thần hưu tù lại gặp Tuần Không. động hóa thoái thần (Nguyên Thần Tý gặp mùa Hạ. trúng Không hay hóa Không. Nguyên Thần nhập tam Mộ (ví như Nguyên Thần Hợi Tý Thủy nhập Tam Mộ: gặp ngày Thìn là Nhật Mộ. mới thấy ngày Mộc đặng Tài. Nguyên Thần hưu tù mà lại suy tuyệt (Nguyên Thần Tí Hợi Thuỷ không động. 5. Nguyên Thần tuy hiện. Chiếm mọi việc đều hung. tháng. Kỵ Thần động mà khắc hại Dụng Thần. động hào khắc. hóa tán (tỷ như Dần Mão Mộc gặp mùa Hạ. 2. Nguyệt Phá. mà như không. mà đôi khi không sinh được Dụng Thần. Dần Tài Mộc sinh Quan. Kỵ Thần suy. Nguyên Thần là Hợi Tý Thủy. hóa phá. 39 . mùa Hạ tháng Mùi thì Thủy vô khí. Kỵ Thần tịnh trúng Tuần Không. Nguyên Thần hưu tù. tuy động nhưng hóa Hợi. có 5 trường hợp: 1. hoặc hóa ra Dần Mão Mộc) 2. có sáu trường hợp: 1. Kỵ Thần suy. 4. gặp hào Thìn động gọi là động Mộ. 3. Kỵ Thần trường sinh. hoặc đồng với ngày tháng chiếm quẻ. hoá khắc. ấy là Nguyên Thần vô dụng. hóa tiến thần. mà lại tuyệt. động hoá ra hào Thìn gọi là hóa Mộ) 6. hoặc động mà hóa ra Thìn Tuất Sửu Mùi Thổ. lại gặp mùa Hạ) 5. 3. Kỵ Thần Hưu Tù chẳng động. 5.

hóa phá. 7. động hóa hồi đầu sinh. đặng quẻ Trạch Phong Đại Quá. như cây không rễ. tự mình chiếm bệnh. hóa khắc. thì cả hai hào đều tiếp tục tương sinh. động hào sinh. lấy Thế hào là Hợi Thuỷ làm Dụng Thần. hóa hung làm cát. ngày Ất Mùi. tuy rằng Nguyên Thần có sức cũng khó sinh. gặp Nguyệt phá và bị khắc. ứng với ngày Mão. tuy có sinh phò. cùng không có sức. Đó là chỗ gọi: "Dụng Thần không gốc. May đặng Dậu Kim. (Tham Sinh Kỵ Khắc) Nào dè Hợi Thủy. mẹ muốn làm đơn xin ân xá. bị Mùi Thổ Kỵ Thần động mà khắc Thuỷ. Kim sinh Hợi Thuỷ. chết ở ngày Quý Mão. (Xem lại mục Nguyên Thần vô dụng để hiểu rõ hơn về Ngũ Hành sinh khắc) Dẫn lên là luận Nguyên Thần và Kỵ Thần có sức. Kỵ Thần đông. hàn cốc chẳng hồi Xuân. Như tháng Mão. Thảng như Dụng Thần không có gốc. Chương 11: NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH Kim sinh Thủy -> Thủy sinh Mộc -> Mộc sinh Hỏa -> Hỏa sinh Thổ -> Thổ sinh Kim. cho nên Kỵ Thần không đủ sức. là vì ngày xung khử Nguyên Thần. Chiếm mọi việc. tháng xung. ngày khắc. Nguyên Thần có sức cũng khó sinh".Quan Dậu Kim è ▬ ▬ Tài Mùi Thổ ▬▬▬ Phụ Hợi (Thế) ▬▬▬ Quan Dậu ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu (Ứng) Tự mình chiếm bệnh. hóa tán. mà sinh không nổi.Tài Mùi Thổ è ▬▬▬ Tử Tỵ Hỏa -0. -X. còn Dụng Thần cũng cần phải có khí. Nhật kiến sinh. Phàm Dụng Thần và Nguyên Thần. Kỵ Thần cùng Nguyên Thần đồng động. Đó là những Kỵ Thần không có sức. hóa hung ra cát. ngày Kỷ Mão. hóa tuyệt. không biết cứu khỏi chăng? Đặng quẻ Địa Lôi Phục biến ra quẻ Chấn vi Lôi. biến ra quẻ Hỏa Phong Đỉnh. em chiếm cho anh. Quả sau. nên gặp sinh: Nguyệt Kiến sinh. Như tháng Tỵ. Địa Lôi Phục è Chấn ▬ ▬ Tử Dậu Kim ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ X è ▬▬▬ Phụ Ngọ Hỏa ▬ ▬ Huynh Thìn Thổ ▬ ▬ Quỷ Dần Mộc ▬▬▬ Tài Tý Thủy 40 .6. anh bị trọng tội. thì cũng không đủ mừng.

Huynh Sửu động. may đặng hào Huynh Sửu động hóa Ngọ Hỏa. hình khắc Thân Kim. rõ ràng là đại tội khó thoát. Quẻ trong. Trong 4 cái đó. chiếm quan sự cho cha. đã bị trọng tội. hiệp thành Mộc Cục. Trạch Địa Tuỵ è Đồng Nhân ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim (Ứng) ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Tài Mão Mộc X è ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Quan Tỵ Hỏa (Thế) ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X è ▬▬▬ Tài Mão Mộc Quẻ Ngoại Mùi Thổ Phụ Mẫu. chỗ khắc không thấy sinh phò. tránh). Chiếm việc lành lạc cực sinh bi. em gái chiếm cho anh về quan sự. bị tháng Mão khắc. biến ra Thiên Thủy Tụng. Phụ Mẫu hồi đầu sinh. là trọng tội định rồi. Hợi Mão Mùi. ngày tháng khắc nó. May có ngày Thìn xung động Phụ Tuất Thổ. nếu có Phụ Mẫu thì cứu được. Đặng quẻ Trạch Địa Tuỵ. lại tương khắc chế Tháng khắc. Sau nhờ có cha già bát tuần (80 tuổi). được khỏi chết. khá mau hồi tỵ (bỏ. Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc. Tỵ Hỏa Quỷ Động. viện lệ xin ân xá. Đoán rằng: Mau mau làm đơn đi. Phàm có Kỵ Thần và Cừu Thần. nên gặp khắc: Tháng khắc. toàn không có gì cứu trợ. (Đó chính là nhờ mẹ cứu: Phụ Mẫu động sinh) Chương 12: NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC Kim khắc Mộc -> Mộc khắc Thổ -> Thổ khắc Thủy -> Thủy khắc Hỏa -> Hỏa khắc Kim.Hào Huynh Sửu làm Dụng Thần. Quả bị trọng hình. khắc xứ phùng sinh. ngày Mậu Thìn. biến ra quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. thần mách bảo rõ ràng. Huynh hóa Phụ Mẫu. động hóa hồi đầu khắc. làm điềm hung. 41 . cũng định trọng tội rồi. động hào khắc. đồng một án đó. Thiên Địa Bỉ è Tụng ▬▬▬ Phụ Tuất Thổ ▬▬▬ Huynh Thân Kim ▬▬▬ Quỷ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa X è ▬ ▬ ▬ Phụ Mùi Ứng ▬ Phụ Thìn Thân Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. ngày khắc. Sau mong ân xá được khỏi chết. Như tháng Mão. Phụ Tuất ám động sinh Huynh Thân. Cũng đồng một ngày. Chiếm việc dữ.

chiếm em bị trái trời. nên vượng tướng. Đại phàm Dụng Thần. lại nhờ có động hào tương sinh. tuy lâm nguy mà có người cứu. bởi cớ Kỵ Thần nên bị khắc. Tỵ Hỏa Phụ Mẫu đã gặp Xuân Mộc tương sinh. thì thành ra hào Phụ Mẫu tướng. mà thần đã nói rồi. Có bói mà Thần chẳng cho biết. tuy là khắc Hợi Thủy Huynh Đệ. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra. Tới ngày Kỷ Hợi. giờ Dậu. Mùi Thổ. thì gọi là Huynh Đệ hưu tù. đặng sinh nhiều là hung. như chiếm cho con cháu thì Tử Tôn suy. Vì hào vượng tướng tỷ như một người có lực lượng. có thể sinh Tỵ Hỏa. đương mùa Xuân. mà nhờ ngày Thân sinh nó. Khôn vi Địa ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế ▬ ▬ Tài Hợi Thủy ▬ ▬ Huynh Sửu Thổ ▬ ▬ Quan Mão Mộc Ứng ▬ ▬ Phụ Tỵ Hoả ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ Như chiếm cho cha mẹ. mà không nên được sinh. Kỵ Thần bị khắc ít. Tỵ Hỏa là Phụ Mẫu là Dụng Thần. Ấy là Mạng! Chương 13: KHẮC XỨ PHÙNG SINH Gặp chỗ này khắc. Ai chưa bói mà không biết ấy là tại số. tháng Dần Mão. không có khí. ấy cũng là tại số. chiếm đặng quẻ Khôn. Nguyên Thần. hào nào vượng tướng có thể sinh khắc được hào bị hưu tù. là Huynh Đệ. thì toàn sinh.Thánh nhân làm ra Kinh Dịch. Xuân Mộc đương lệnh. là muốn cho người xu cát tỵ hung. Đã bói rồi. tình hình đã nguy. Hào 3 là Mão Mộc. đặng sinh nhiều là cát. ngày Bính Thân. thì không thể đổ trút cho số hết. Quả nội ngày đó. biết rõ ràng mà cố phạm. gặp chỗ kia sinh. bị khắc ít. đặng quẻ Ký Tế. Chương 14: ĐỘNG TỊNH SINH KHẮC Sáu hào yên tịnh. 42 . Như tháng Thìn. Chiếm cho anh em. đó gọi là khắc xứ phùng sinh. Phụ Vượng năng khắc Tử Tôn. Giả như mùa Xuân. có thể khắc Sửu Thổ. biến ra quẻ Trạch Hỏa Cách. Thuỷ Hỏa Ký Tế è Cách ▬ ▬ Huynh Tý Thủy (Ứng) ▬▬▬ Quỷ Tuất Thổ ▬ ▬ Phụ Thân Kim X è ▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Huynh Hợi Thuỷ (Thế) ▬▬▬ Quỷ Sửu Thổ ▬ ▬ Tử Mão Mộc Đoán rằng: Nguyệt Kiến là Thìn Thổ. gặp thầy minh y cứu khỏi.

Giả như tháng Dần. không có thể sinh khắc các hào khác. hay khắc. mà không có thể sinh hào Dậu Kim mới biến ra. có thể sinh khắc động hào. biến ra Tỵ Hỏa. Biến hào Tỵ Hỏa có thể hồi đầu khắc Dậu Kim ở bổn vị. Tức là hào động có thể sinh khắc các hào khác. mà hào Dậu Kim này cũng không thể sinh khắc hào nào khác. Duy có Nhật Nguyệt Kiến mới đủ quyền sinh. động thì phải biến. mà không có thể sinh khắc các hào khác. phi hào. Kỳ dư cứ vậy mà suy. Dậu là động hào. mà các hào này không thể thương khắc ngày. 43 . có thể sinh Dậu Kim ở Thế hào. tháng như Trời. Tại sao vậy? Vì ngày. động cũng như đi. phục hào. có thể khắc Sửu Thổ. Đoài vi Trạch è Quy Muội ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ ▬▬▬ Huynh Dậu Kim 0 è ▬ ▬▬▬ Tử Hợi Thủy ▬ ▬ Phụ Sửu Thổ ▬▬▬ Tài Mão Mộc ▬▬▬ Quỷ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Thân Kim Dậu Kim phát động. biến ra quẻ Lôi Trạch Quy Muội. Còn các hào khác đối với hào vừa biến ra cũng không thể sinh khắc nó (nhưng dĩ nhiên có thể sinh khắc hào vừa động biến ra nó). hay hạp được nó mà thôi. người nằm. tháng được. nhưng đối với hào biến thì không. Tỵ là biến hào. Nay Mộc đã bị Kim Thương cũng khó mà khắc Thổ. xung. Cái hào mới biến ra có thể sinh khắc xung hạp hào động tại bổn vị (tức hào vừa động biến ra nó mà thôi). ngược lại các hào khác có thể sinh khắc hào động.Trong quẻ. Mùi Thổ. động hào thì có thể khắc tịnh hào còn tịnh hào dù được vượng tướng. khắc. chứ động cũng khắc được Mão Mộc vượng tướng. ngày Mão chiếm được quẻ Khôn. Tịnh cũng như người ngồi. Vậy thì lấy chi chế cái biến hào này được? Duy có Ngày Tháng hay sinh. còn hào biến thì không. Hào thứ 4 là Sửu Thổ động. như chạy Chương 15a: ĐỘNG BIẾN SINH KHẮC XUNG HẠP Quẻ có hào động. hạp được hào biến mà thôi! Giả như tháng Tý. cũng không thể khắc động hào. biến hào. Bát ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Thuần Khôn è Tấn ▬ Tử Dậu Kim X ▬▬▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Tài Hợi ▬ Huynh Sửu Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu ▬ Quỷ Mão ▬ Phụ Tỵ Hỏa ▬ Huynh Mùi Hào thứ 6 Dậu Kim phát động. biến ra Hỏa Địa Tấn. hay xung. chiếm được quẻ Đoài. Mão Mộc đương lệnh. tịnh hào. tuy là hưu tù.

Tháng Bảy tháng Tám. .Tháng Hai. Tỵ là Nguyệt Kiến. Sửu Mùi Thổ kế đó. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Chương 16: NGUYỆT TƯỚNG Nguyệt Tướng. phò.Tháng Giêng tháng Hai. Ngọ Hỏa kế đó. Hợi là kế đó. thì nó hay sinh. Nguyệt Kiến nắm mối chánh của muôn việc bói.Tháng Ba. Hào cường vượng. Kỳ dư Kim Thuỷ Thổ đều là Hưu Tù. Thủy sinh Mộc thì Mộc tướng. đồ thọ kỳ danh". .Huỳnh Kim sách nói: "Hào thương nhật. Kim sinh Thủy thì Thủy tướng. Thân Kim vượng. Thổ sinh Kim. hay bớt hào tượng nào vượng cường. Tỵ Hỏa vượng. Mão là Nhật Kiến có thể xung Dậu Kim là hào Huynh Đệ mới động biến ra. Hỏa vượng. Mộc vượng. hình. Mộc tuy chẳng vượng. Dần Mộc vượng. . Thân là Nguyệt Kiến. nên vượng mà cũng ra suy. Dậu là Nguyệt kiến. tháng.Tháng Mười Một. Trong một tháng 30 ngày nó đương quyền đắc lệnh. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. Thìn Tuất Thổ kế đó. Kim là tướng.Tháng Mười tháng Mười Một. . Tỵ Hỏa kế đó. Hỏa sinh Thổ thì Thổ tướng. Mùi là Nguyệt Kiến. Ngọ Hỏa vượng. Sửu Mùi kế đó. Nguyệt Tướng là chủ soái cầm quyền. Nó nắm quyền trong một tháng. Thổ vượng. . Tuất là Nguyệt Kiến.Tháng Tám. Dần Mộc kế đó. Kỳ dư các hành khác đều hưu tù. Thìn Thổ vượng.Tháng 6. Tý Thủy kế đó.Tháng Giêng. Kỳ dư đều là hưu tù. Tý là nguyệt Kiến. tỷ. hợp. . phò khởi Phi Thần. Hợi là Nguyệt Kiến. tức là Nguyệt Kiến lại là Nguyệt Lệnh. mà còn có khí. Tý Thủy vượng. . . Dậu Kim kế đó.Tháng Chín. Hợi Thủy vượng. Mão là Nguyệt Kiến. cũng còn dư khí. tư lệnh trọn ba tuần (1 Tuần=10 ngày. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. củng. . Thìn Tuất Thổ kế đó. . nên suy mà cũng ra vượng. Như trong quẻ này. Nghĩa là: "Hào thương khắc ngày. Kim vượng. Sửu là Nguyệt Kiến. Thổ sinh Kim thì Kim tướng. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Tý Thủy Nguyệt Kiến có thể khắc Tỵ Hỏa là hào Thế mới động biến ra. thì Kim tướng. Tuất Thổ vượng. Kỳ dư cứ vậy mà suy ra Chương 15b: TỨ THỜI VƯỢNG TƯỚNG . Thủy vượng.Tháng Tư tháng Năm. Thân Kim kế đó.Tháng Mười Hai. .Tháng Bảy. Hào này suy nhược. khắc.Tháng Mười. 44 . Thủy tuy suy. 3 Tuần=30 ngày). phá. thì nó hay xung. Mão Mộc kế đó. . . cũng còn dư khí. Dậu Kim vượng. muôn việc bói đều lấy nó làm cương lĩnh. hay trợ quẻ hào nào suy nhược. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Ngọ là Nguyệt Kiến. chỉ có danh chứ không có thực". Hỏa Tướng.Tháng Năm. Mão Mộc vượng. Hỏa tuy suy. Sửu Thổ vượng. . Dần là Nguyệt Kiến. nó xét dữ lành hết cả 6 hào. Kỳ dư các hành khác đều là hưu tù. Thìn là Nguyệt Kiến. Kim nhờ Thổ sinh. Phục Thần ra hữu dụng. chế phục hào nào động biến. .Tháng Tư.

▬▬▬ Quan Tỵ Ứng ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn Thế ▬▬▬ Tài Dần (Tuần Không) ▬▬▬ Tử Tý Đoán rằng: Dần Mộc Tài là Dụng Thần. Trong quẻ có động hào khắc chế tịnh hào. Quả tới ngày Giáp Dần thì đặng. tôi thí nghiệm không ra vậy: "Ở trong Tuần rốt cuộc là Không". Nếu cho gặp Không chẳng Không. thì Nguyệt Kiến cũng hay khắc chế động hào. động làm Nguyên Thần. Quẻ không có Dụng Thần mà Nguyệt Kiến là Dụng Thần thì lấy Nguyệt Kiến làm Dụng Thần. mà phải biết đợi chờ thời. đừng có chỉ mà nói là chẳng Không. chiếm cầu tài. chẳng cần phải tìm Phục Thần. Không nhập quẻ. đó là hào hữu dụng. Nhưng cái Không này là cái Không ở trong Tuần hiện tại. Cho nên Dụng Thần gặp Không. rốt rồi chẳng phải cái không đáo để (luôn luôn). tác phước còn lớn nữa. Nguyệt Kiến chẳng nhập hào cũng là hữu dụng. ra khỏi Tuần Không mới là đặng Tài. Người xưa có cái thuyết này. là sai. Nếu ở trong Tuần. Gặp Không chẳng Không. Hào gặp Nguyệt Kiến và vượng tướng. hào Tài khắc Thế. Nguyệt Kiến xung với hào. thì Nguyệt Kiến xung khắc Phi Thần. gặp Thương mà chẳng hại. phải gọi là gặp Không mà chẳng Không. làm họa còn sâu nữa. sinh trợ Phục Thần. thì thành Nguyệt Phá. thì Nguyệt Kiến hay chế phục biến hào. Phải chờ tới ngày Giáp Dần. mới có thể dùng. Ra ngoài Tuần mới chẳng Không. thì còn huởn. 45 . rốt cuộc là Không. Nguyệt Kiến nhập hào rồi càng thấy cương cường. Tài này sẽ đặng mà hiện giờ còn là Không. Chờ ngày nào hết Tuần đó thì chẳng Không nữa. thì còn Không Vong. ngày Canh Tuất. Gặp Thương cũng thương. Hào gặp Nguyệt Hợp mới hữu dụng. động mà làm Kỵ Thần. Nguyệt Kiến nhập quẻ. đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu. hào gặp Nguyệt Phá thì vô công.Trong quẻ có biến hào khắc chế động hào. Dụng Thần phục tàng bị Phi Thần yểm trụ. Như tháng Dần. Nguyệt Kiến hợp với hào thì thành Nguyệt Hợp. đó là hào vô công.

ra cảnh không cát không hung. Làm Nguyên Thần. thì thêm điềm cát. chiếm về yết kiến quý nhân. Tuy gặp Nguyệt Kiến cũng là khó đương nổi. Như tháng Dần. Trường hợp gặp hào khác cũng động tương phò. Như tháng Dậu. Chứ không phải là Chân Không của hưu tù. gặp Nguyệt Kiến nên vượng tướng. hiện ra thì tác phước. chiếm coi làm quan có được thăng thưởng hay đổi đi? Đặng quẻ Cấn biến ra Sơn Lôi Di. hóa khắc không. Phải chờ ngày Tí xung khử Ngọ Hỏa. người chiếm sự. thì hết bị thương nữa. ngày Bính Thân. 46 . Hào gặp Nguyệt Kiến. hiện ra thì gây họa. hóa Mộ. Cho nên nói gặp thương cũng là thương. Quả tới tháng Thìn thì được nhậm chức. Quả đắc kiến ngày Bính Tý. ▬▬▬ Quan Dần Thế ▬ ▬ Tài Tý ▬ ▬ Huynh Tuât ▬▬▬ Tử Thân O è ▬ ▬ Huynh Thìn ▬ ▬ Phụ Ngọ ▬ ▬ Huynh Thìn X è ▬▬▬ Tài Tí Dần Mộc làm Quan tinh trì Thế. hoặc bị hào khác khắc thì gọi là gặp thương. mà tháng 3 sẽ cao thăng. Người chiếm bệnh. Tuy bị hào Thân xung khắc. hóa Tuyệt. việc sẽ thành. Hãy chờ đến ngày xung khử thương hào. biến ra Sơn Thuỷ Mông. Rất ứng với lời bàn sẽ thăng. Hào gặp Nguyệt Kiến là vượng. Ứng tháng Thìn Thổ ra ngoài Chân Không. nên phải biết chờ thời. mà mừng có Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ Cục để sinh Quan. Lại còn sợ hào khác thêm chế khắc. trước mắt không thành. Ngày Tuyệt. ngày khắc. Chỉ có sợ hào khác đến chế khắc Dụng hào. mới là đặng bái kiến. ngày Bính Dần. Chẳng những vô hại.Làm Kỵ Thần. là Dụng hào nhờ Thuỷ Cục sinh phò. cùng là Nhật Kiến xung khắc thì có thể chống lại. Cho nói nên: Gặp thương cũng thương. định sẽ gặp mặt. Chừng đó bệnh sẽ mạnh. Đặng quẻ Sơn Phong Cổ. song bị Ngọ Hỏa hồi khắc. phải coi ở chỗ khác có sinh phò. mà gặp Mộ ở ngày. nhưng phải chờ thời mới được. ngày xung. Ứng thăng nhậm là vì Thế với Quan Tinh đều ở Tại hào 6. trước mắt không mạnh. ▬▬▬ Huynh Dần Ứng ▬ ▬ Phụ Tý ▬ ▬ Tài Tuất ▬▬▬ Quan Dậu 0 è ▬ ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu ▬ Tử Ngọ Thế nhằm Nguyệt Kiến làm Quan Tinh. rốt cuộc là Không.

thì chưa thấy hại. .Thiên tượng cát. Họ hỏi: . được phước không ít. chiếm cho biết em bị tụng sự cát hay hung. là thiên tượng hung. 47 .Huynh Dậu Kim hóa thoái thần. gieo họa chẳng nhỏ. là cảnh đại hung. còn thêm cương cường. Lại cũng gọi là Nguyệt Kiến làm Kỵ Thần. Rồi tới năm Thân thì bị xử tử. . Khắc nhiều. (đồ đựng đầy quá thì phải tràn). mà không có hào khác khắc nó. là hết cứu. thì như "kiêu thần đoạt thực". gieo họa chẳng vừa. . đặng Nguyệt Kiến khắc chế Kỵ Thần. Nguyệt Kiến lại sinh Nguyên Thần. sợ thoái tới năm Thân thì cùng đường. .Thiên Tượng hung mà trong tháng hứa không ngại. là thiên tượng cát. Chính là chỗ nói "rất sợ hào khác thêm chế khắc". .Trường hợp Nguyệt Kiến khắc chế Nguyên Thần. sinh nhiều. nó có thể chống lại được. đó gọi là "nhập quẻ". . thì chiếm việc chi cũng hung. khí mãn phải khuynh. Kỵ Thần đặng nó. Khắc chế Nguyên Thần là "kiêu lộ đoạt lương" (chận đường đoạt lương). cưỡng đoạt mất miếng ăn của nó vậy. Ra ngoài tháng thì bị họa ương. . Nhờ ngày Mùi sinh. Quả trong năm Thìn bị hạ ngục. .Lại như tháng Ngọ. thì gọi là hữu cứu. thì cát mà thêm cát.Dụng Thần đặng nó. Thiên tượng hung thì ngoài tháng mang tai. Thái Tuế tương hợp.Hung về lúc nào? . ngày Đinh Mùi. phàm chiếm mọi việc đều kiết.Sinh phò Kỵ Thần là "trợ ác vi ngược".Ngọ Hỏa là Nguyệt Kiến.Như Dụng Thần đặng Nguyên Thần sinh. sinh ít. ▬ ▬ Phụ Mùi ▬▬▬ Huynh Dậu O è ▬ ▬ Huynh Thân ▬▬▬ Tử Hợi Ứng ▬ ▬ Quan Ngọ X è ▬▬▬ Huynh Dậu ▬▬▬ Phụ Thìn ▬ ▬ Tài Dần Thế Dậu Kim Huynh làm Dụng Thần.Có hại lớn không? . bị tháng Ngọ khắc. Đặng quẻ Khổn biến ra Lôi Phong Hằng. .Vật cùng thì biến. Đây là nói Dụng Thần trúng Nguyệt Kiến. Trái lại. Năm nay năm Thìn. thì là "trợ ác vi ngược". thì từ đây vận thái.Kỵ Thần khắc hại Dụng Thần. nếu Nguyệt Kiến sinh Kỵ Thần. Kỵ Thần trúng Nguyệt Kiến mà Dụng Thần hưu tù. động ở trong quẻ. Tiếp theo là nói về Dụng Thần lâm Nguyệt Kiến: .Khắc ít. Nhưng chẳng hợp là tại động hào Ngọ Hỏa tương khắc.

coi luôn sinh phò. Hiện giờ. ngày khắc. chiếm khai trương. Ai dám nói đương thời vượng tướng không hại? Qua khỏi hồi đó. không thể nào suy tuyệt? Vượng tướng là cang cường. Học giả ráng nhớ kỹ. Cấn vi Sơn è Minh Di Quan Dần Mộc Thế O è ▬ ▬ Tử Dậu Kim Tài Tý Huynh Tuất Tử Thân Kim Ứng Phụ Ngọ Huynh Thìn Thổ X è ▬▬▬ Quỷ Mão Đoán rằng: . ngày Tân Dậu. hiếm người biết. hoặc chú ý. lục xung thì chẳng lâu. [Câu này tối quan trọng. là ứng hào Thân Kim.] Nguyệt tướng đương quyền. Lại là quẻ lục xung. gọi là vật cùng thì biến. khai trương thì sẽ được náo nhiệt. Như tháng Dần. là vì Mộc Mộ ở Mùi. Tài bị cướp hết là vì Tý Thủy Tài lạc Không Vong. rồi cũng suy. sinh ít. . gặp xung không Tán. đau bệnh kiết.Dụng Thần đương suy. ngày sinh tháng khắc. khá phòng tật bệnh. tháng sinh ngày khắc. Như tháng Ngọ. Lại như tháng Giêng chiếm quẻ. Ứng với tháng Mùi.Hoặc là do do kẻ hùn hạp chẳng đồng tâm. Quả tới tháng Mùi. Người hùn thay lòng đổi dạ. gặp chỗ khắc phá (làm giảm lực). mà gặp thời lại phát.Gặp Tuyệt không Tuyệt. xem luôn xung khắc. thì anh sẽ bị luỵ. lại gặp Thân xung khắc thì có gì không phá bại!? Cho nên gọi là khí mãn thì khuynh. thì vẫn có hại. chiếm em gái sẽ sinh sản được cát hung. ngày sinh.Quỷ ở một bên mình. Đặng quẻ Cấn biến quẻ Minh Di. Tới tháng Dậu người hùn vốn lấy hết tiền. ngày Mậu Thìn. Nhưng hiềm vì Nhật Thần khắc Thế. Nếu qua mùa Thu. đắc lệnh đương thời. hay là có chuyện chi khác nữa? . . Tháng sinh. Dụng Thần trúng Dần Mộc Nguyệt Kiến. làm sao cho tán? Tháng khắc. đó gọi là đại vượng. gặp sinh phò thì thêm vượng. Đặng quẻ Hỏa Địa Tấn.Hào Thế trúng Dần Mộc. Hỏa Địa Tấn 48 . mùa Thu đương lệnh nên xung khắc. cũng như Dụng Thần gặp Hỏa chiếm mùa Đông thì không vượng. Người hùn vốn nhân dịp đó mới thay lòng đổi dạ. Thế hóa hồi đầu khắc. Có kiện cáo mà không lấy lại được một đồng.. khắc nhiều.

nhựt thần có thể sanh nó. gọi là "xung không tắc thực". sinh phò. mộ nó. Ngày Mão hay giờ Mão chắc sinh. mừng được gặp xung. Nhựt thần chẳng phải vậy. mà hay khắc hại hình xung. chẳng nên gặp xung. không thêm khắc chế. Xung tịnh hào được vượng tướng. Chương trước nói Nguyệt lênh. công dụng đồng với Nguyệt Kiến. cầm quyền sanh sát. Huỳnh Kim Sách nói: "Nhược phùng hợp trụ. Hào gặp tuần không. mới ra hữu dụng. tức là ám động. tức là Nhựt phá. gọi là "hạp xứ phùng xung". coi về bốn mùa vượng tướng. như mưa làm tươi mạ. Hào nào cường vượng. phò trợ. Ứng giờ Mão. Quả tới ngày Tỵ giờ Mão thì sinh. khắc nó. mỗi lệnh theo mùa. bốn mùa đều vượng.kiết thần hạp trụ. đông. xung nó tức Ám động. Đó là tháng khắc. hạ. tư lệnh trong 3 tuần. vượng nó. mà hay sanh phò củng hạp. Hào vượng mà tịnh. Hào suy mà tịnh. xung nó. nhựt phá xung khởi. Hứa sẽ vô ngại. Lệnh ở xuân thì sanh. nhật kiến sinh nó. càng thêm vô dụng. hạp nó. nhựt-thần có thể hình nó. Xung không thì khởi. xung nó tức là nhựt-phá. thu. xung hạp liền khai. Xung tịnh hào đương suy nhược. Nhưng hung thần hạp trụ. mẹ con bình yên. nhựt kiến xung khai. mà ngày sinh. càng thêm lực lượng. lệnh ở Thu thì sát. đối với đồng loại thì giúp đỡ. tuyệt nó. Xuân. Hào nào cường vượng. Hào nào suy nhược. tất phải xung khai". Hào gặp hạp trụ. tợ sương thu giết cỏ. Nguyệt lệnh khắc nó.Quỷ Tỵ Phụ Mùi Huynh Dậu Thế Tài Mão Quỷ Tỵ Phụ Mùi Ứng Dậu Kim Huynh hào làm Dụng Thần. Nhựt thần làm chủ tể 6 hào. Chương 17: NHẬT THẦN Tý thủy-Sửu Thổ-Dần Mộc-Thìn Thổ-Tị Hỏa-Ngọ Hỏa-Mùi Thổ-Thân Kim-Dậu Kim-Tuất Thổ-Hợi Thủy. Hào nào suy nhược. là vì Dậu Kim và ngày Thìn tương hợp. 49 .

Hào vượng mà động, xung nó càng động. Hào suy mà động, xung nó thì nó tán. Có sách nói rằng: "Hào phùng Nguyệt kiến, nhựt xung nhi bất tán". Đủ biết rỏ, hào đương lệnh, không sợ ngày xung. Còn luận về họa phước, chẳng cầu vượng tuớng hưu tù, đều cho là tán hết. Trọng tại chữ Tán. Nhưng tôi thínghiệm nhiều lần, không dè chẳng ứng với chữ Tán đó. Thần triệu cơ ở động, động thì phải ứng, lại không thấy tán. Hào vượng tướng, bị xung, lại thêm mạnh. Hào hưu tù, vô khí, họa may có tán, nhưng cũng là một phần trăm phần chỉ có một, hai. Gặp Nguyệt phá mà chẳng Phá, gặp xung khắc mà không hại. Hào nhằm Nhựt-kiến, tháng xung chẳng thể Phá, tháng khắc không bị Thương, bị động hào khắc cũng không hại , hóa hồi đầu khắc cũng như không, mạnh như thể là như núi, như thép, tợ như đồng quyền cùng Nguyệt kiến . Mặt nhựt lên cao giữa trời, là vượng tướng cùng cực. Sanh nhiều, khắc ít, cẩm thượng thiêm hoa. Sanh ít, khắc nhiều, quả bất địch chúng. Hào trúng nhựt-kiến, còn trong quẻ lại còn có hào động sanh phò thì như cẩm thượng thiêm hoa. Hào gặp nhựt sanh, mà nguyệt-kiến và động hào đồng lại khắc, tợ quả bất địch chúng. * Như tháng Dậu, ngày Mẹo, chiếm quẻ, hào gặp mẹo mộc, gọi là gặp phá mà không phá. Giả sử trong hào có động, biến ra thân dậu kim, hoặ mẹo hào động hóa ra thân dậu, gọi là quả bất địch chúng, phá cũng là phá;thương cũng là thương. Kỳ dư, cứ đó mà suy. Như tháng Thân, ngày Mậu ngọ, chiếm bịnh. Đặng quẻ Thiên Sơn Độn, biến ra quẻ Thiên Phong Cấu. ▬▬▬ Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬ Quỷ Ngọ ▬▬▬ Huynh Thân ▬ ▬ Quỷ Ngọ hỏa X Thế ▬ ▬ Phụ Thìn

▬▬▬Hợi Thủy, Tử

Thế hào Ngọ hỏa trúng nhựt-thần, vốn chủ vượng tướng, chẳng nên có Thân kim Nguyệt kiến, sanh hợi thủy hồi đầu khắc Thế. Chết tại tháng Hợi. Lại như tháng Tị, ngày Đinh Hợi, chiếm coi đứa tớ ngày nào trở về. Đặng quẻ Quải biến Ly. ▬ ▬ Huynh Mùi Thổ X ▬▬▬ Tử Dậu Thế ▬▬▬ Huynh Tuất Thổ 50

▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬ ▬▬▬

Tài Hợi Huynh Thìn Thổ O Quan Tài Ứng Tài Tí

▬▬▬Huynh Sửu Thổ

Hợi thủy Tài hào làm Dụng thần. Hợi là Nguyệt phá. Tuy gặp nhựt-kiến, phá mà chẳng phá. Nhưng lại gặp trùng thổ, động và thương khắc nó. Lời ngạn ngữ nói rằng: "Song quyền bất địch tứ thủ ", chẳng những khó mong đến ngày trở về, còn phải phòng sự bất trắc . Quả tới tháng Ngọ, ngày Mẹo, đặng tin cho hay rằng bị hại giữa đường. Nên coi chương này chung với Nguyệt kiến. Tổng chú: Vượng nó là tới ngày đó, hào được đế vượng. Tỉ nó là hào động với ngày, tháng. Phò nó, củng nó, nghĩa là: hào với ngày, tháng đồng loại (1) Mộ nó, Tuyệt nó, nghĩa là: tới ngày đó, hào bị Mộ, Tuyệt . -Lý Ngã Bình nóiịch cho hào trúng nhựt thần, không có cái chi làm tán nó được, làm không nó được, gọi là :gặp tán mà chẳng tán, gặp không mà chẳng không. -Nhưng hào động mà gặp ngày xung, gọi là:Tán Đã làm nhựt thần, đâu lại có nhựt thần đến xung nữa? Tuần Không là cái không ở trong Tuần. Đã là tuần-không, há đi có cái trúng nhựt thần sao? Cho nên biết sách như vậy là không đủ chứng. Chương 18 : LỤC THẦN Lục thú: THANH LONG CHU TƯỚC CÂU TRẦN ĐẰNG XÀ BẠCH HỔ HUYỀN VÕ Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Giáp, Ất thì khởi Thanh Long Bính, Đinh khởi Chu Tước Mậu khởi Câu Trần Kỷ khởi Đằng Xà Canh Tân khởi Bạch Hổ Nhâm Quí khởi Huyền Võ

Các sách không có sách nào chẳng có Thanh Long là Kiết, Bạch hổ là Hung. -Thiên Huyền Phù nói: "Thân vượng, long trì, đa kiết khảnh". -Toái kim phú nói : "Long động gia hữu hỉ, hổ động gia hữu tang". -Bốc phệ huyền qui nói: "Đằng xà, Bạch hổ ưu tôn trưởng". 51

-Bốc phệ đại toàn nói: "Úy hàm đao chi Bạch hổ, hỉ phó thủy chủ tang". -Theo chương Duyệt áo, chiếm tật bịnh, Đằng xà chủ tử, Bạch hổ chủ tang. Đó đều là không theo lý ngũ hành, chỉ theo lục thần mà đoán sanh tử. Duy Thiên-kim phú nói : "Hổ hưng nhi ngộ kiết-thần, bất hại kỳ kiết. Long động nhi phung hung diệu, nan yểm kỳ hung". Đó thiệt là chính lý. Vậy thì Lục-thần không có ứng nghiệm sao? Không phải. Ấy là thần phụ họa. Nếu quẻ tốt, mà còn gặp Thanh-long, thì càng thêm tốt. Nếu quẻ xấu mà còn gặp Bạch-hổ, Đằng-Xà, thì càng thêm hung. Còn Huyền Vũ chủ về đạo tặc, Châu Tước chủ về thị phi, chẳng cái nào không ứng nghiệm. Cho tới Gia Trạch phần Mộ không thiếu nó. Như ngày Mậu Tý, chiếm sanh sản, đặng quẻ Sơn Địa Bác biến quẻ Phong Địa Quan. Tước ▬▬▬ Tài Dần Long ▬ ▬ Tử Tí thủy Thế ▬▬▬--Quan Tị hỏa Võ ▬ ▬ Phụ Tuất Hổ ▬ ▬ Tài Mẹo Xà ▬ ▬ Quan Tị Ứng Trần ▬ ▬ Phụ Mùi Tý thủy Tử Tôn hóa Tuyệt, biến Quỉ. Nội ngày ấy sanh sản rồi chết. Ấy là Thanh Long nhằm Tử Tôn, cũng có thể gọi là hỉ chăng? Lại như tháng Thân, ngày Giáp Dần, chiêm bệnh cho anh. Đặng quẻ Truân hóa Chấn. Huyền ▬ ▬ Huynh Tí Hổ ▬▬▬ Quan Tuất Thổ O Ứng ▬▬▬--Phụ Thân Kim Xà ▬ ▬ Phụ Thân Kim X ▬▬▬Tài Ngọ Hỏa Câu ▬ ▬ Quỉ Thìn Tước ▬ ▬ Tử Dần Thế Long ▬▬▬ Huynh Tí Tý Thủy huynh hào làm Dụng thần. Trong quẻ, kị-thần, nguyên-thần đồng động. Thổ động sanh Thân Kim, Thân Kim động sanh Tí Thủy. Nguyệt kiến lại sanh Tí Thủy. Tới ngày Mậu thân, bịnh trầm mà chổi dậy, thì có thể nói : "Xà động chủ tử, Hổ động chủ tang" không? CHƯƠNG 19: LỤC HẠP Tý và Sửu hợp, Dần và Hợi hợp, Mẹo và Tuất hợp, Thìn và Dậu hợp, Tị và Thân hợp, Ngọ và Mùi hợp. Tương hạp có 6 phép: 1. Ngày, tháng hợp với hào. 2. Hào với hào hợp. 3. Hào động hóa hợp. 52

-Cái hào được hợp.chiêm cầu mưu. -Hào động. chư sự tất đắc cửu viển. động hào. chiêm hôn thì thành. Nhưng Dụng thần hữu khí mới nên dùng. -Hào động với hào động tương hợp. ▬ ▬ Phụ Dậu ▬ ▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Tài Ngọ hỏa 53 . -Hào động hóa hợp. Hào động hóa hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. Thế hào Sửu động hóa ra Tý Thủy. ấy là quẻ Địa Thiên Thái. Quẻ gặp lục hợp: Như trong quẻ Thiên Địa Bỉ. hoặc hợp với ngày. Thế Ứng hai hào đều động.hể chiêm lợi thì lợi đến. gọi là hóa phò. Thế hào Tí Thủy hợp với Nguyệt Kiến. có cái ý đặng người ta phò trợ. Quẻ trúng lục xung biến ra lục hợp.chiêm trạch hưng vượng. mọi việc chiêm đều là tốt. toại tâm. gọi là "hợp bạn".4. tàng phong. tháng. Mẹo với Tuất hợp. chiêm đặng quẻ Khảm. đặng hợp mà khởi. hửu thỉ hửu chung" ? Nhược kiết sự gặp nó chắc sẽ thành tựu. gọi là hóa phò. Hào hợp với hào: Giả như chiêm đặng quẻ Thiên Địa Bỉ. gọi là lục xung biến lục hợp. Không động cũng hợp. có cái ý cùng ta hòa hỏa. *Như tháng Mùi. trái lại có ý không động được. Ngày. thì vô ích. gặp hợp thì bạn trụ(cột cứng). Quẻ lục hợp biến ra lục hợp. Sách bói nói: "Vạn sự nhược đắc tam lục hợp. Phàm đặng những thứ hợp kể trên. ấy là đặng họ đến tương hiệp với ta. tương trợ. -Hào động hóa ra hào hồi đầu tương hợp. chiêm thân phát tích. Quẻ trúng lục hợp. tháng hợp với hào: Giả như tháng sửu. gọi là hợp hão. Hễ chiêm danh. đang động mà gặp hợp.chiêm phong thủy thì tụ khí. 6. biến ra quẻ Bí. dầu hào đó bị hưu tù. đang tịnh mà gặp hợp. ngày Bính Tý. cũng có mầm vượng tướng. -Hào với hào hợp. -Hào tỉnh. hoặc hợp với ngày. gọi là "hợp khởi". 6 hào trong ngoài tương hợp. Quẻ lục hợp biến lục hợp: Tức là chiêm đặng quẻ Lữ. còn hung sự khó được kiết quả. Nếu ba hào ở quẻ ngoài đều động. được quẻ Minh Di biến Tiểu Quá. Nếu có một hào chẳng động thì không phải là hợp. 5. Nếu thất hảm. thì danh thành. động hào thì gọi là động. chiêm xuất môn. hợp với nhau. tháng. hợp ý. Lục xung biến lục hợp: Giả như chiêm đặng quẻ Càn Vi Thiên đó là Quẻ lục xung.

▬▬▬ Huynh Hợi ▬ ▬ Quan Sửu ▬▬▬ Tử Mão Mộc O Ứng

▬▬▬Quan Thìn thổ

Thế động phá. Hợp trụ phải có sự bạn(việc ràng buộc), không thể ra đi. -Họ hỏi:việc chi trở ngại? -Tôi trả lời:Trong quẻ, tử động biến quỉ, phòng con cái không được bình yên. -Họ nói:chính vì đứa con gái nhỏ bị bịnh nhiều, bên nam thôi thúc thành hôn. Nay muốn đi ra ngoài, để kiếm cho đủ đồ trang sức, phấn son. -Tôi hỏi:Vậy chớ đau bịnh gì? -Họ nói:huyết khô thành lao. -Tôi nói: Mão mộc tử tôn, tới tháng Thân thì tuyệt, ngày Tí hình nó, thêm động biến ra Quỉ, e gả không kịp. Đến sau, vì bệnh trầm, người đó chưa kịp đi, thì con chết nhằm ngày Thìn. Ứng không đi được là Thế động mà gặp hợp. Còn con gái chết về ngày Thìn, vì lẽ Mão mộc Tử tôn biến ra Thìn thổ. Đó là chỗ ứng nghiệm của hào gặp hợp, quẻ gặp lục hợp. Tôi cũng có thí-nghiệm, được quẻ lục xung biến ra lục hợp: *Như tháng Mùi, ngày Đinh Tỵ, chiêm coi việc hôn nhân đã từ, mà có thành được không? Được quẻ Ly, biến ra Hỏa Sơn Lữ. ▬▬▬ Huynh Tị Thế ▬ ▬ Tử Mùi ▬▬▬ Tài Dậu ▬▬▬ Quỉ Hợi Ứng ▬ ▬ Tử Sửu ▬▬▬ Phụ Mẫu Mão Mộc O

▬▬▬Tử Tôn Thìn Thổ

Đoán rằng: Quẻ này xưa nay ít ai đoán là kiết. Nhờ kinh nghiệm nhiều lần, lục xung biến ra lục hợp, tán rồi mà tụ lại, lìa rồi sẽ hợp, nên đám hôn nhân này, nhứt định sau sẽ thành lại Quả sang năm, tháng 3, trở lại thành hôn. Các cái hợp đều lấy Dụng-thần vượng là kiết, chỉ có quẻ lục xung nầy biến ra lục hợp, chẳng coi Dụng thần, mà đoán theo lẽ kiết. Chiêm hôn nhân, thì trước, Ngô, Việt, sau lại Châu, trần. Chiêm phu phụ thì trước Sâm Thương, sau chắc hợp hảo. Chiêm công danh mới thì gian nan, sau được vinh hiển. Chiêm cầu mưu trước khó, sau dễ. Chiêm thân mạng , trước khốn đốn, sau yên ổn. Chiêm phong thủy sẽ gặp chỗ hết sức tốt. Chiêm gia trạch, trước suy sau vượng. *Quẻ lục hợp biến ra lục hợp: - Hào gặp lục hợp đã là điềm kiết, động mà biến ra lục hợp nữa, gọi là trước sau đều hợp cả. -Chiêm phong thủy, bá đợi trâm anh. Chiêm trạch-xá, thiên thu cơ nghiệp. Chiêm hôn nhân, ở với nhau tới già. Chiêm lỏa kế, Quản Bào, Lôi Trần. Chiêm 54

công danh, hoạn lộ hanh thông. Chiêm tài bạch, tụ chứa như núi. Chiêm huynh đệ, nhiều đời ở chung. Nên hợp kiết, chẳng nên hợp hung. -Mọi việc chiêm, dụng-thần nhằm ngày, tháng, kiết còn thêm kiết. Duy chiêm về tụng ngục thì bất lợi, oan cừu khó giải. Cùng là chiêm ưu nghi, quái sự, rốt rồi cũng toại tâm. Chiêm dựng, thai an. Chiêm sản, khó sanh. Nếu dụng-thần còn bị khắc, là điềm hung hơn nữa. *Như tháng Mão, ngày Giáp Dần, chiêm phong thủy. Được quẻ Khôn biến ra Tiết. Võ ▬ ▬ Phụ Mùi Hổ ▬▬▬ Huynh Dậu Xà ▬▬▬ Tử Hợi Thủy O Ứng Câu ▬ ▬ Quan Ngọ Tước ▬▬▬ Phụ Thìn Long ▬ ▬ Tài Dần Mộc X Thế

▬ ▬ Huynh Đệ Thân Kim ▬ ▬ Quan Tị Hỏa

Tôi nói:Chiếm phần mộ ông bà, chắc có duyên cớ gì? Từ ngày táng, cho tới bây giờ, có xảy ra việc chi không tốt ? cái chỗ nghĩ lo hôm nay, tại sao mà đến cầu hỏi ? Hãy nói rõ cho tôi nghe, thì tôi mới có thể quyết đoán. -Khách nói:Từ chôn cất cho đến bây giờ, đường công danh khốn đốn. Nay tuổi đã gần 50 rồi, mà cũng chưa có con cái. Bởi cớ, nên hỏi cho biết phần mộ này có trở ngại chi chăng? -Tôi trả lời: Long từ hữu mạch mà lại, thủy cũng do tả mà tới, bởi nguồn và giòng nước chẳng về chỗ vực sâu(qui tào). -Khách hỏi: Làm sao mà biết được? -Tôi trả lời: Hợi thủy Tử tôn, hóa Thân kim, sanh trở ngại nó. Thân là nguyên lưu, bị ngày Dần xung. Nếu biết sửa cho thủy về chỗ vực sâu, chẳng chạy ra bên ngoài, thì sang năm sẽ làm quan lại, tái bái đơn trì, năm Thân;định sanh con quí. -Họ hỏi:Có được lâu dài chăng? -Tôi nói:Lục hợp hóa lục hợp, vững bền muôn năm. *Tam hợp: -Thân Tí Thìn hợp thành Thủy cục -Tị Dậu Sửu hợp Kim cục -Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục -Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục Thứ Tam hợp này có 4 phép: 1. Trong một quẻ, có 1 hào động mà hợp cục 2. Nếu có 2 hào động, 1 hào chẳng động cũng thành hợp cục 3. Ở nội quái, hào 1 và hào 3 động, động mà hào biến ra thành tam hợp 4. Ở ngoại quái, hào 4 và hào 6 động, động mà hào biến ra thành tam hợp Nhưng Tam hợp có hung, có kiết. -Như chiêm công danh, hợp thành Quan cục, gọi là quan vượng;hợp thành Tài cục thì Tài vượng sanh Quan. Tháng hợp thành Tử tôn cục, là thần phá hại việc đương cầu. -Như chiêm cầu tài, hợp thành Tài cục, gọi là tài khố;hợp thành Huynh đệ cục, là phá tài, hao tài, là thần trở cách. 55

-Như chiêm phần mộ, gia-trạch, thì hào Phụ mẫu phải hợp thành cục. -Như chiêm hôn nhân, phu phụ, phải có Tài Quan vượng và hợp cục. Phàm chiêm việc cầu mưu, các việc hỉ khánh, nên có thành cục, sẽ được vinh viễn bền chắc. Còn chiêm quan tụng, ưu nghi, mà gặp hợp cục, thì cả đời việc đó kết chắc thêm hoài, trong lòng khó mà giải hết. Nhưng trong hợp cục, phải có Thế hào mới tốt. Nếu không có Thế hào trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, cục khắc Thế hào là hung. -Ba hào mà có hai hào động, không thành cục, phải chờ sau bổ thêm thành cục, gọi là "hư tam đãi dụng". -Một hào minh động, một hào ám động cũng gọi là hai hào động. -Trong tam hợp cục, có một cái không hay phá, thì chờ ngày, tháng điền thực cho thành cục. Phàm đặng danh lợi, hôn nhân, gia-trạch, phong thủy, mà dụng-thần được vượng, thì cầu chi cũng kiết. Thế hào ở trong cục mới quí. Nếu không có ở trong cục, thì cục phải sanh Thế hào mới kiết, khắc là hung. -Như chiêm tài, cục sanh Thế là lợi cho ta, còn Tài cục sanh ứng là lợi cho người. -Chiêm xuất hành, dụng-thần ở trong tam hợp thì ở lại. -Chiêm hành-nhân, dụng-thần ở trong tam hợp thì chẳng trông về. Lại cũng có quẻ trong, và quẻ ngoài thanh tam hợp, thì phải phân nội, ngoại. -Như chiêm gia-trạch, nếu ở ngoài trạch, chẳng nên ngoại quái khắc nội quái. Nếu ở nội trạch, chẳng nên nội trạch sanh ngoại. -Như chiêm hình thế hai bên: nội quái là ta, ngoại quái là họ. Ngoại quái hợp cục mà sanh nội quái là kiết, khắc nội quái là hung. *Như tháng Mão, ngày Đinh Tị, làng trên làng dưới nhân tranh điền thủy mà đánh đập nhau. Đăng quẻ Li, biến ra Khôn. Long▬▬▬Huynh Tị O▬▬▬--Tử Dậu Vũ ▬ ▬ Tử Mùi Hổ ▬▬▬Tài Dậu O▬▬▬--Tử Sửu Xà ▬▬▬Quỉ Hợi O▬▬▬--Phụ Mão Trần ▬ ▬Tử Sửu Tước▬▬▬Phụ Mão O▬▬▬--Tử Mùi Đoán rằng: Nội quái là làng ta, Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục. Ngoại quái là làng ngoài, Tị Dậu Sửu hợp thành Kim Cục. Kim đến khắc Mộc, nhưng may thay!Kim suy không khắc Mộc vượng, chẳng đủ sợ. Huống đây là quẻ lục xung biến lục xung, có người giải tán, sẽ không thành tụng. Sau có người khuyên, rồi bải.

56

như gặp cừu địch 5. Động hào biến xung 6. Lục xung biến lục xung 5. Phàm chiêm về hung sự. Tị Hợi xung. thì phải coi thế ứng. gọi là Nhật phá 4. Động hào tự hóa hồi đầu xung. thì chẳng bao giờ không thành tụng. -Tôi trả lời: Nếu không hợp cục trong và ngoài. phải lấy thế ứng làm chủ. chiêm tài. Dụng-thần vượng. dụng-thần nếu vượng. Mão Dậu xung. bên kia. Hưu tù mà gặp Nhật xung. hung lại thêm hung. Dần Thân xung. Tương xung có 6 phép : 1. Sao mà chẳng nói đến thế ứng. tuy xung mà không ngại. *Lại như tháng Ngọ. mà hữu thỉ vô chung. ngày Bính Thìn. Chiêm về kiết sự thì không nên. ngày Mậu Tuất. Nhật. thì cầu cho xung tán. tức là ngoài và nội quái. Tỉnh việc tuy thành. Hào gặp Nguyệt xung là Nguyệt phá 2. ứng nghiệm rõ ràng. Hào với hào xung Xung có nghĩa là tán (đánh tan). Đây cũng là nói phải có dụng-thần trong đó. dân chúng đồng tâm. Dụng-thần hãm. sau hung. chiêm đi đổi chác ở xa. vì gặp Tuần không. Nguyệt xung hào 2. Lục hợp biến lục xung 4. Sửu Mùi xung. Quẻ lục xung biến ra lục xung. được quẻ Phong Lôi Ích.-Có kẻ hỏi: Hình của bên này. Thìn Tuất xung. tài ra thế nào? Đặng Hằng ra Dự. 57 . gọi là tương kích *Như tháng Tị. Tài thực. Cho nên bỏ thế ứng mà không dùng. Nay hai làng. Tuất nhật xung không. Hào gặp Nhật xung là ám động (hào có khí) 3. Nếu không phải quẻ hóa lục xung. Quẻ gặp lục xung 3. CHƯƠNG 20 : LỤC XUNG Tí Ngọ xung. hai bên hợp cục là diệu dụng của thần linh. Hào xung có 5 phép: 1. Tước ▬▬▬ Huynh Mão Ứng Long ▬▬▬ Tử Tị Vũ ▬ ▬ Tài Mùi Hổ ▬ ▬ Tài Thìn Xà ▬ ▬ Huynh Dần Trần ▬▬▬ Phụ Tí Thìn Thổ Tài hào trì Thế. mới kiết. Hào gặp hào xung. Nội ngày liền có tài.

đó là triệu chứng không bền bỉ. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬Tử Dậu Thế ▬Tài Hợi ▬Huynh Sửu ▬Quỉ Mão Ứng ▬Phụ Tị ▬Huynh Mùi Thế đồng với hào Tử tôn và nguyệt-kiến. cho nên được kiết. Quả người đó đi rồi trở về. con đắc ý trở về. Tuy là phản phúc bất thường. Sau hai tháng. đứa con này sẽ về. 3 lần đổi hết đồ ở giữa đàng. *Lại như tháng Dậu. tháng kiến-mão. chiêm cho biết con đi xa không về. mà có tài lợi. có thể gọi là bảo học(học đủ điều). Tử tôn gặp tuần-không. biến quẻ Càn: ▬▬▬ Phụ Tuất Ứng ▬▬▬ Huynh Thân ▬▬▬ Quan Ngọ ▬ ▬ Tài Mão Mộc X Thế ▬ ▬ Quan Tị Hỏa X ▬ ▬ Phụ Mùi Thổ X ▬▬▬Phụ Thìn Thổ ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tí Thủy Lấy Ứng làm dụng-thần. Thế hào là Dậu hóa Mão xung Thế. ám-động sinh Thế. Lại đặng ngày Thìn xung động Tuất Tài sinh Thế. Đó là chỗ ứng nghiêm về hào tịnh mà gặp xung. Lại đặng Tuất thổ làm tài. Tuy là quẻ lục xung. ngày mùi sanh nó. phòng Tử tôn tai biến. trong xung có hợp(xung trung phùng hợp). Theo quẻ này. Thế Ứng tương hợp. trong quẻ Mùi thổ Phụ động. Đặng Thiên Địa Bỉ. quả người con bị bịnh. Chỉ hiềm vì quẻ biến lục xung.▬ ▬ Tài Tuất Ứng ▬ ▬ Quỉ Thân ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Mão Mộc ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬Tử Tị Hỏa ▬ ▬ Tài Sửu Thế hào Dậu kim hóa Mão. đó la hóa hồi đầu khắc. ngày Giáp Dần. ngày Kỉ Mùi. tương xung. như gặp cừu địch. Ứng gặp Tuất Phụ để sinh nó ra. hợp mà biến xung. -Khách hỏi: Tại cớ chi mà không lâu? -Tôi trả lời: Tý thủy. chiêm về việc rước thầy dạy con. mà không khắc Thế. -Trước nói: hào động hóa xung. Đặng quẻ Khôn. *Lại có tháng Sửu. Này Bính Thìn lại hợp. sống hay chết thế nào. chẳng bao lâu bỏ mình. Quả năm Tý. 58 . Đây là quẻ phản phúc.

Duy chiêm quan. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tôn Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬ Tài Mùi Thổ ▬ ▬Tài Mùi Thổ X ▬▬▬ Quan Quỉ Dậu Kim ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thế ▬▬▬Huynh Mão 59 . thì ít khi thấy ứng nghiệm. ngày Ất Mão. sau sơ. Ngọ. -Pháp chiêm đều cho quẻ xung là hợp với việc quan. ▬▬▬ Huynh Mão O Thế ▬▬▬ Tử Tị Hỏa O ▬ ▬ Tài Mùi ▬▬▬ Quỉ Dậu Kim O Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi Thủy O ▬ ▬ Tài Sửu ▬ ▬ Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Mẫu Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Đệ Mão Mộc ▬ ▬ Tử Tôn TÍ Hỏa Đây là quẻ biến Mộc Tốn hóa ra Khôn Thổ. Mão mộc hóa Dậu kim. lục xung biến lục xung. Mùi hình Sửu -Nhị hình: Tý hình Mão. Hễ xung loạn thì cả nhà đều thọ hình. Tỵ hình Thân. trước trọng sau bạc. không phải đạo tặc. Nếu dụng-thần hưu tù. lại nói đây là gồm luôn dụng-thần. Tị hỏa Tử tôn lại hóa Hợi thủy. Đặng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân. việc thành rồi mà biến đổi nữa. gọi là hóa khứ. chỉ thấy có 1 quẻ ứng nghiệm. đặng đó mất đó. việc kiết tuyệt. Hóa khứ không khắc. Mộc bị Kim khắc. trước tốt sau trái ý. thêm bị hào khác khắc. Chỉ vì Thế hào biến Quỉ. Đặng quẻ Tốn biến Khôn. Hợi Về tam hình tôi có thí-nghiệm nhiều phen. không đủ tam hình. Thân hình Dần Sửu hình Tuất. cha con bảy người đều bị bắt tra vấn. *Như tháng Thân. Tuất hình Mùi. ưa chỗ xung-tán. cũng có thể gọi là việc quan gặp xung thì tán. trước hanh sau bỉ. Cha con 2 hào đều là bị thương. CHƯƠNG 21: TAM HÌNH -Tam hình: Dần hình Tỵ. thì sẽ thấy sự hung theo bên mình. -Tôi chiêm quẻ trên mười năm. trước tươi sau héo. nhưng phải coi việc bói nhỏ lớn.Phàm đặng lục hợp ra lục xung. Dậu. mọi việc chiêm trước hợp. Quẻ nầy. *Như tháng Dần. trước thân . thường không có hại. Lục xung biến xung là loạn. nên rồi lại hư. Nếu chỉ phạm riêng từng cái. mà trong đo còn phạm luôn hết tam hình. Mão hình Tý -Tự hình: Thìn. ngày Canh Thân. chiêm cho con mắc bệnh trái trời. sau lìa. biến ra quẻ Li. mới là nên.

Như dụng-thần hưu tù. Mão. nếu còn bị ki-thần ám-động khắc hại. Lại nói:Ứng về sự kiết hung thì hưởn. mà bệnh sẽ mạnh. chiêm cho con gái đau bệnh trái trời. gọi là xung tán. bị hưu tù. Mùi.Đoán rằng:Chánh đương mùa xuân. Tị hỏa. giờ Mùi. thì gọi là nên(có chỗ mừng). hứa sẽ trị lành. Sửu. Có ngày Mùi xung động Sửu thổ. đặng nguyên-thần bị ám-động đến tương sinh hay là kị-thần minh động ở trong quẻ. LỤC HẠI toàn không có ứng nghiệm. Đặng quẻ Khôn ra Sư. -Tôi đáp: Không hại. giờ Dần. Tử tôn vượng tướng. Thân có cứu tinh. ngày Kỉ Mùi. Nhật kiến tại Thân. nên bỏ ra. Ám động. bị nhật-thần xung. Ngày nay. gọi là ám-động. nhưng đều là phụ họa mà thành hung. thì gọi là cữ (có chỗ hại). gặp minh-y cứu trị . CHƯƠNG 22: ÁM-ĐỘNG Tịnh hào vượng tướng. mà có nhật-thần sinh nó. gặp mùa xuân. ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ ▬ Tử Dậu Kim Thế Tài Hợi Huynh Sửu Quỉ Mão Ứng Phụ Mẫu Tị Hỏa X Huynh Mùi ▬▬▬Huynh Đệ Thìn Thổ Dậu Kim Tử Tôn. động đi khắc kim. hợp với Tị hào Tử tôn. Hỏa động sanh thổ. không hay? Báo ứng cũng không phải là hưởn. -Khách nói: Hiện giờ tình hình rất nguy. Còn Tý. có nguyên-thần bị ám động mà sinh dụngthần. không có hào khác khắc. Tịnh hào hưu tù. không có chi trợ đở. Sau chết ngày Dần. Tuất. -Người xưa cho ám-động là phước đến mà không biết. Trái tuy nhiều. Thìn. thì nào có phải là hưởn đâu? CHƯƠNG 23: ĐỘNG TÁN Chiêm mà thấy nhật-thần xung động hào. *Như tháng Dần. Quả đến giờ Thân . mới biết Nguyệt kiến tại Dần. mà cũng có khi cữ. gọi là nhật-phá. có khi nên. thành tam hình Dần Tỵ Thân. 60 . thổ động sanh kim. Không phải luân như vậy. Hào thứ hai là Tị hỏa. họa đến mà không hay. bị nhật-thần xung. Như dụng-thần hưu tù. Có lục hào mà không biết. Lại hào động xung hào khác cũng là hay xung tán được. cũng là thấy ứng nghiệm. Chỉ có 1 quẻ đó.

Kim hồi đầu để khắc Mộc. có người đến mà không nói chuyện gì. ▬▬▬ Phụ Mão Mộc O Thế ▬▬▬ Huynh Tị Hỏa ▬ ▬ Tử Mùi ▬ ▬ Huynh Ngọ ▬▬▬ Tử Thìn Ứng ▬ ▬ Phụ Dần ▬ ▬ Tý Thủy Mão Mộc Phụ hào. mà cũng là trong cả trăm ngàn lần có một hai khi mà thôi. Đây không phải là Mão động. chớ sau gặp ngày trị(đồng một chi). ngày Dậu xung nó sao.Tôi có thí-nghiệm nhiều lần. sao một năm rồi mà bặt thơ từ. Dịch lại rất trọng xung tán. lại hóa Tý thủy hồi đầu sanh. mà nào có tán đâu? Lý-Ngã-Bình nói: Huỳnh kim sách coi không vong là trọng. Hào hưu tù có khi bị xung tán. Quẻ Chấn Mộc biến ra quẻ Càn Kim. Xét kỷ mấy đều chiêm mà được nghiệm. Thế không lại càng mau. biến mộ. Bởi cớ sao? Thần phát lộ ở chỗ động. *Tháng Ngọ. động thì phải có cớ. mà bị xung thì nó cũng không tán. thường bị chỗ đó mà bàn sai. *Như tháng Sửu. MỘ. gọi là hóa sanh. biến ra quẻ Càn. Chiêm đặng quẻ Tốn. TUYỆT Quẻ biến ra có nhiều cách:biến sanh. biến quẻ Khảm. động mà sanh Thế. gọi là hóa khắc. Quả tới tháng 2. ▬▬▬ Huynh Mão Thế ▬▬▬ Tử Tị ▬ ▬ Mùi Tài X ▬▬▬ Quỉ Dậu Ứng ▬▬▬ Phụ Hợi ▬ ▬ Tài Sửu X ▬▬▬ Tử Ngọ ▬▬▬ Phụ Tí -Tôi hỏi: Vây chiếm về việc chi ? 61 . biến tuyệt. xung tán là khinh. Đặng quẻ Phong Thủy Hoán. Quẻ Tốn Mộc biến Khảm Thủy. Thủy hồi đầu để sanh Mộc. Chổ tôi thí-nghiệm chắc là : phàm gặp quẻ hóa khắc. tức là đoán theo lẽ hung. KHẮC. bước qua xuân sẽ trở về. CHƯƠNG 24: QUẺ BIẾN SANH. Hứa chắc người đi xa được bình an. người cha trở về. ngày Tân Tị. biến khắc. biến tỉ hòa. đều đoán theo lẽ hung. tuy ngày nay bị chế. chiêm coi người cha đi xứ xa. Hào vượng tướng mà bị xung thì nó không tán. thì không tán. ngày Đinh Dậu. Hào có khí. tức là đoán theo lẽ kiết. bất luận dụngthần suy hay vượng.

Lại nói: "Bán tùng vãng. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. tuổi thọ cũng không được lâu. ngày Bính Dần. biến ra quẻ Đoài. qua thời đó thì phải hết sức . Đặng quẻ Chấn. *Lại như tháng Ngọ. hồi đầu lại khắc. Quái thế như căn bổn của người. về khoảng chiếm nghiệm. Quẻ biến khắc tuyệt. Nhưng vì tháng Ngọ. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. -Li hỏa biến Khảm thủy. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. Cũng như trong thiên này. biến Khảm. bán kiết". tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. hỏa vượng. mà có thể bảo thủ đừng hư mục chăng? Đương thời tuy vượng. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. có hại lớn. Đặng quẻ Li. Ngày tháng đương thời. Chẳng cần hỏi công danh. Trước mắt. bán tùng lai.-Khách đáp: Bói giùm công danh cho trưởng bối (bực lớn hơn mình). bán hung. chương phản phục. ngày Đinh Hợi. -Tôi hỏi: Công danh thì phải tự chiếm cho mình. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. bị bãi chức. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. tháng Ngọ đặng quẻ Li. hết lúc nầy thì suy. Không phá tuy là hư. tuy vượng. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. Chiếm giùm khó biết lấy gì làm dụng-thần. ngày Quí Dậu.tháng 7 thì mất . Nhưng may. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. không phá tùng vãng tặc trọng" . *Như tháng Dần. là tuyệt quái. Trong cuốn Dịch-vị. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . biến quẻ Khảm. chiếm về bịnh. chiếm con trai lớn bịnh. gặp ngày tháng điền thực là hung. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. nên không dám đoán. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. Quả người bệnh chết tháng 10. Quả tới tháng Ngọ. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. Hiện thời. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị 62 . chiếm về bịnh.

dùng hào vượng. dầu có thiếu-nữ. Như quẻ Quan lại biến ra quẻ Khôn. họ định. động thì muốn tịnh. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. -Chiếm về hành-nhân. đi rồi lại. -Chiếm về thiên-thời. mạnh rồi lại đau. hoặc hiện giờ đang lo dời dạc. hưng phế qua lại không định. tới nửa đường rồi trở lại. cũng là dời nơi khác. bại mà thành. nội quái phản phục. Như quẻ Tốn biến ra quẻ Quan. -Chiếm về hôn-nhân. hoặc dời rồi còn dời nữa. -Quẻ biến là nội ngoại động. đặng mà mất. mua bán kinh doanh. thăng chức đi tới. phản phúc khó thành. mưa rồi tạnh. nếu nội quái phản-phục thì ta loạn. mà cho họ lầm lạc. mất mà đặng. chiếm cho trưởng-tử. -Lại có khi ngoại quái phản-phục. -Chiếm về tài vật tụ tán bất thường. Nếu ngoại quái phản-phục. -Chiếm công danh. đổi chỗ mà lại đổi chỗ. mà phản-phục chẳng trọn quẻ ? Như quẻ Thăng biến ra quẻ Quan. Như quẻ Kiền biến ra quẻ Khôn. ta định. 63 . sẽ trở về. Mộc bị Kim thương. dụng-thần vượng tướng. sở dĩ không được kiết. -Hào biến là nội ngoại động. muốn dời mà chẳng dời. -Chiếm phần mộ. tán rồi tụ. Bằng không. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 25: PHẢN-PHỤC -Quẻ thì có quẻ biến. -Chiếm về tật-bịnh. hoặc đặng hoặc mất. cũng là khó giữ gìn. -Người ở phương xa. -Chiếm về việc đã qua lâu rồi. thấy việc nầy rồi tới thấy việc khác. rồi trở lại cũng thăng. thì họ loạn. *Quẻ trong phản-phục thì ở trong không an. mà ngoài quái chẳng động. hào thì có hào biến. tụ rồi tán. mà dầu có tới chổ cũng không thành việc gì. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. nhà cửa. -Chiếm hình-thể hai bên. là trong ngoài đều không an. chủ về hoặc giáng hoặc thăng. Trong ngoài đều phản-phục. mà phản-phục trọn quẻ . Đó là chủ về thành mà bại. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. không mà có. hiện giờ lại sanh biến động. mà chiếm nhà cửa. quan phi. -Lại có khi nội quái phản-phục. Dụng-thần thất hãm. Quẻ ngoài phản-phục thỉ ở ngoài không an. -Chiếm về đạo-tặc.Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. nếu ngoại quái phản-phục. mà nội quái chẳng động. có mà không. thì những người ở trong nhà không yên. -Chiếm xuất-hành. tạnh rồi mưa. tịnh thì muốn động. lại rồi đi.

*Lại như tháng Ngọ. bán hung. bị bãi chức. trúng nguyệt-kiến. ngày Đinh Hợi. nên vượng. như cây bị nhổ khỏi đất luôn cả rễ. Chẳng cần hỏi công danh. (1)Hóa lai là hồi đầu khắc. biến quẻ Khảm. Cũng như trong thiên này. Trước mắt. *Như tháng Mão. nhành lá tuy là thấy xanh tốt. Chỉ e dụng-thần hóa hồi đầu xung khắc . ngày Bính Dần.Bởi sanh dụng-thần vượng tướng. Lại nói: "Bán tùng vãng. hỏa mùa hạ tuy đương cháy. hứa chắc mùa đông sẽ nguy. Quẻ biến khắc tuyệt. trong chương phản phúc nói rằng: "Nhật nguyệt tùng vãng tặc phi. tức là quẻ biến ra điềm đại hung. sẻ có phản phúc chẳng định. chẳng biến xung khắc. Đặng quẻ Tỉ ra Tỉnh. là tuyệt quái. Quái thế như căn bổn của người. có hại lớn. Quả tới tháng Ngọ.tháng 7 thì mất . mà sẻ thành tựu. quẻ này rỏ ràng dễ thấy : Tốn mộc hóa Càn kim. tuy vượng. Nhưng may. tới mùa đông không là chẳng tuyệt sao? Dịch-vị. bán tùng lai. -Li hỏa biến Khảm thủy. Hiện thời. thần động đã sớm báo cho biết tương lai. Đó là không coi dụng-thần suy vượng Lý-Ngã-Bình nói: Dịch vị trong chương mộ tuyệt nói rằng : Ngày tháng đương lệnh chẳng phải thiệt là không biết hung sự. tuổi thọ cũng không được lâu. hồi đầu lại khắc. tức la hóa lai (1) hồi đầu khắc. chiếm về bịnh. biến Khảm. Nhưng vì tháng Ngọ. Nhưng nội quái phản-phục. hỏa vượng. ▬ ▬Tài Tí Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Mộc X Thế▬▬▬-Tử Dậu Kim ▬ ▬Phụ Tị Hỏa X ▬▬▬Tài Hợi Thủy ▬ ▬Huynh Mùi Đoán rằng: Thế gặp Quan quỉ. không phá tùng vãng tặc trọng" . mà có thể bảo thủ đừng hư mục 64 . ngày Nhâm Thân. tuy là việc có phảnphục. chiếm về bịnh. Các thứ nghỉ nghị ấy đều là không phải do kinh nghiệm. Đặng quẻ Li. chiêm về việc theo quan phủ đi thượng nhậm. Quả người bệnh chết tháng 10. qua thời đó thì phải hết sức . tháng Ngọ đặng quẻ Li. bán kiết". Ngày tháng đương thời. Ai theo thì nên việc.

tới ngày Quí Dậu. Các sách luận về phép tuần-không rất phiền phức. có nhật-kiến. động-không. phục mà vượng tướng. tuyệt-không. *Như tháng Dần. điền-không. cho nên hào gặp Tuất Hợi thành không-vong. Kỳ dư. đều chẳng phải là không. hết lúc nầy thì suy. viện-không. ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬ Mùi ▬ ▬Quỉ Thân ▬▬▬ Dậu ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬ Hợi ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬ Sửu ▬ ▬Huynh Dần X ▬▬▬ Mão ▬▬▬Phụ Tí ▬▬▬ Tị Đây không phải là Chấn Mộc hóa Đoài Kim. a n-không. vô cô tự-không. chương phản phục. mà họ lầm cho là phản phúc hưu tù . tôi thấy rõ ràng là hào hồi đầu khắc. Trong mười ngày đó. biến ra quẻ Đoài.chăng? Đương thời tuy vượng. cứ đó mà suy. động mà hóa không. về khoảng chiếm nghiệm. là một tuần. hửu tán nhi-không. mà cho họ lầm lạc. Nào là :-chơn-không. động-hào sanh phò cũng chẳng phải là không. hại-không. giảkhông. Mộc bị Kim thương. phákhông. Nay lấy chỗ chiếm nghiệm. * Dã Hạc nói: -Vượng chẳng phải không. Trong cuốn Dịch-vị. không có Tuất Hợi. 65 . sở dĩ không được kiết. là hồi đầu khắc sao ? Hai quẻ nầy. rốt rồi không thấy chổ : Thổ gặp Mộc khắc. Sao lại không rỏ: Quẻ biến ra hồi đầu khắc. Không phá tuy là hư. chiếm con trai lớn bịnh. chiếm cho trưởng-tử. Cũng như lấy Chấn làm trưởng-nam. gặp ngày tháng điền thực là hung. cũng gọi là tuầnkhông. xung -không. Đặng quẻ Chấn. Tuất Thân Ngọ Thìn Dần Tuất Hợi không Thân Dậu Ngọ Mùi Thìn Tị Dần Mão Tý Sửu - -Sao mà gọi là tuần-không? -Như giáp-tý. ngày Quí Dậu. mộ-không. không còn nói gì nữa được! CHƯƠNG 26 (A): TUẦN-KHÔNG Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Giáp Tí tuần trung. cũng là khó giữ gìn. động chẳng phải không. dầu có thiếu-nữ.

mà chẳng phải không. hửu khí mà chẳng động cũng là không. chẳng rảnh mà sanh Sửu thổ Tài. thì khó cầu được. ngày Tân Hợi.-Nguyệt phá là không. Quẻ sau nầy. Tị hỏa lại hóa hồi đầu khắc. ▬▬▬Quan Dần Mộc ▬ ▬Tài Tí Thủy Ứng ▬ ▬Huynh Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thìn Thổ ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế 66 . chiếm cầu tài. Cho là chẳng không. lại ứng với ngày điền thực. biểu người chiếm lại. xin chiếm lại nữa. hết chỗ nghi. thì hứa rằng ra khỏi tuần-không hết không. Như tháng Thìn. -Họ hỏi : Vì cớ gì? -Tôi đáp : Quẻ trước. dưới Mùi thổ. có khí thì chẳng phải không. Tí thủy Tài không. Theo phép xưa. Lại đặng quẻ Khuể. Muốn cho là đáo để toàn không. không mà bị khắc. ▬▬▬Phụ Tị Hỏa ▬ ▬Huynh Mùi Thổ ▬▬▬Tử Dậu Kim O Thế ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Ứng ▬▬▬Phục Tí Thủy. mà có khí. Đặng quẻ Đại-súc. không biết đoán làm sao. Quẻ tốt. Tuy có Tị hỏa sanh. Quẻ hung thì cho là không. chơn-không là không. biến ra Tổn. Tài ▬ ▬Huynh Tuất Thổ Nhờ đặng quẻ nầy hợp với quẻ trước. chẳng cần lao tâm. ngày Ất Mão. Sửu thổ trở lại có khí. mà quyết đoán rằng:Tài không có. lại đáo để toàn không(không đến cùng). Lại nhơn tháng 3. phàm gặp tuần-không. Sau đặng cái phép chiếm nhiều lần. gặp tuần-không. Sửu Tài tuy không. Khi ta mới học bói. Chẳng dám quyết đoán. thì biết không có tài. Tài nầy đã không có sanh phò. phàm gặp tuần-không. núp ở hào 5. ▬▬▬Huynh Mão ▬▬▬Tử Tị Hỏa O Ứng ▬▬▬--Phụ Tí Thủy ▬ ▬Tài Mùi ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế ▬▬▬Huynh Đệ Mão Sửu Tài trì Thế. Sau quả không có gì hết. chiêm đi phương xa cầu tài. *Lại như tháng Tí. Đặng quẻ Gia Nhân biến quẻ Bí. Phục mà lại không. phục mà bị khắc cũng là không.

-Dã Hạc nói: Phép chiếm nhiều lần làm cho bớt một phần ưu nghi hoặc. Đại tượng không kiết. giờ thực không. gọi là "huyền không dĩ đải". Ai dám biểu họ cứ đi phương xa sao ? Tôi bèn nói họ chiếm lại. đó là quẻ trọn tốt Nhưng Thế gặp tuần-không. hoặc xa. thế hào ra khỏi không rồi. Bằng chẳng vậy. tháng Tí. theo quẻ trước mà đoán. đều là tài-thần sanh Thế. chưa có định kỳ. Nếu chấp theo phép xưa. VƯỢNG. là tháng thế hào ra khỏi không. lưng mang muôn bạc.▬▬▬Tài Tí Thủy Thế gặp Dần mộc. thái-tuế nguyệt-kiến cũng có thể điền thực. Thế hào Sửu thổ hóa Ngọ hỏa. hứa tới ngày ra không thì thấy ứng. Còn việc ra ngoài tuần. Gặp Tí Hợi. sau tới đất người. Lại mừng ứng hào làm địa-đầu. ngày Hợi. Ra tháng thì hết phá. vô cớ tự không. tức là đoán không. Hiện thời là nguyệt-phá. CHƯƠNG 26 (B): SANH. cũng là có khi điền thực chẳng không. Nếu chiếm việc viển-đại. Nếu đi thì quả chắc là đặng ngay. vậy hứa cho đi chăng? Hay là cản không cho đi chăng? Lý Ngã Bình nói:Cái thuyết không-vong là một cái huyền-diệu. Đại tượng mà kiết. MỘ. thiệt là nói hết lậu máy mầu nhiệm của quỉ-thần. trở về được nhiều tiền. như vào hang sâu vực thẳm. 67 . quỉ thần khó độ. hồi đầu tương sanh. mọi việc đều toại tâm. Như ở trong tuần. Quả tới ngày Ất Mão khởi trình. Nhưng cũng có ngày trúng không. Vượng Tài sanh Thế là chứng cớ chắc. Nhưng cũng không bằng chiếm luôn hai quẻ. TUYỆT. mãn tâm như nguyện. la triệu chứng đại hung. tợ có mà không. ▬ ▬Phụ Dậu ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Thổ X Thế ▬▬▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬▬▬Tử Mão Ứng ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Quẻ nầy cũng đồng quẻ trước. thiệt là diệu-pháp. thì có thể nói rốt cuộc là không. trong tháng Dần Mão. cho đi không nghi chi hết. Cái lý của Trời Đất cũng ở trong không mà ra. Vậy phải chiếm nhiều lần. đoán là "vô cớ tự không". hai quẻ hợp lại mà quyết đoán. -Họ hỏi: Đi đặng thành không? Tôi đáp: Ngày Giáp Dần. Thế và Ứng tương sanh. Tài sanh. biến ra quẻ Phong. chẳng cho liền là không. chẳng phải ra tuần mà được thành. Khai xuân. Phải coi lại việc của mình chiếm. tháng Dần Mão. chỉ do quẻ trước mà đoán. hoặc gần. Phàm chiếm mà gặp không. *Lại đặng quẻ Minh Di.

Mộ . động xuất Hợi hào. Nếu chiếm quẻ ở ngày Thân. -Kim hào tuy mộ ở Sửu. Dưỡng Tôi chỉ thí-nghiệm được 4 chữ :Sanh. động xuất Thân kim. hoặc là trong quẻ động biến ra Tị hào. động xuất Mão hào. Cho nên biết rằng : Thổ trường-sanh tại Thân. Hợi. Tý . 68 . Tuyệt Dần. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. thì gọi là tam hình. Mộ tại Sửu. gọi là:hào chủ sự gặp tuyệt. luận khắc chớ không luận sanh. Thổ Thân. hết nghi. Thảng ngày. Đế-vượng. luận hình mà không luận sanh. gọi là hào chủ sự gặp vượng. gọi là : hóa trườngsanh. mới gợi là tuyệt. Mùi. đông mà biến ra Hợi thủy. lại nói: Thổ trường-sanh tại Dần. Nếu thổ hào vượng tướng. thêm gặp Thân kim. Mộ. Lại thấy thổ ở hào Tử tôn. động-hào sanh phò. Thân. gọi là :hóa tuyệt. hoặc trong quẻ thổ nhiều sanh kim. Suy. Tỉ như hào chủ sự thuộc Mộc. thường thấy thổ ở hào Phụ mẫu. cần phải hào kim vượng tướng. lại gặp ngày Tị chiếm quẻ. cứ đó mà suy. không có khí. không đủ bằng chứng. lại gặp Tị hào. Lâm-quan. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mão. Tuất. Kỳ dư. cứ đó mà suy. Vượng. Hỏa Dần. nếu chiếm quẻ nhằm ngày Hợi. có ngày Thân tạnh. cứ đó mà suy. Tuyệt. gọi là hóa mộ. không nghiệm. có ngày Thân thì mưa. cũng là hào chủ sự gặp trường-sanh. -Lại như hào chủ sự thuộc Mộc. đều đặng Mùi thổ xung động. có ngày Tí thì mưa. tháng động hào. hoặc ngày. -Tị hào tuy trường-sanh ở Dần. Mộc tuyệt ở ngày Thân. -Thảng như kim hào hưu tù. đều gọi là gặp trường-sanh. Trong quẻ. Thìn. Thiệt biết thổ ký sanh ở Thân. thêm gặp Tị hào. Kỳ dư. thì Tị hỏa trở lại sanh thổ. Tị. *Giác-Tử nói :. Mộc-dục. hoặc là kim hào động mà hóa ra Tị hỏa. Bịnh. Vượng tại Dậu. Người xưa cho thổ hào trường-sanh ở Thân. Quan-đới. Động mà biến ra Mão mộc. tất-nhiên phải hưu tù vô khí. Nếu chiếm quẻ nhằm ngày Mùi. chẳng nên dùng. Mộc vượng ở Mão. có ngày Tý tạnh. cùng là hào biến ra.Trường-sanh. luận sanh chớ không luận tuyệt.Kim tuy trường-sanh tại Tị. Thai. hoặc đặng ngày. luận sanh. tức là hào chủ sự trường-sanh ở ngày Hợi. Kim trường-sanh tại Tị. Kỳ dư. Tử . tháng. Vuợng tai Tý. thì liệt hỏa đốt kim. Kỳ dư. Thủy. Mão. gọi là hóa vượng. -Thổ hào tuy tuyệt ở Tị. Mộc Hợi. Động mà biến ra Mùi thổ. tháng. Mộc mộ ở Mùi. Động hóa ra Thân kim. chẳng luận mộ. trong quẻ. lại gặp Tị Ngọ hỏa nhiều. động hào sanh phò.Tuyệt. Tôi dùng thiên-thời mà khảo chứng . Ngọ.

cần phải được vượng . Nói : Hỏa thổ trường-sanh.*Một khi. chưa được thiệt khảo pháp. tháng Ngọ. Tài hào. động mà gặp hợp. Hứa sẽ mạnh trong ngày Thìn. biến ra Phong. thổ ký sanh ở thân. hoặc dụng-hào gặp trường-sanh. ▬ ▬Tuất ▬ ▬Thân ▬▬▬Ngọ ▬▬▬Tài Thìn Thổ X▬▬▬Tài Thìn Thổ ▬ ▬Dần ▬▬▬Tý Thìn thổ. kỷ thổ sanh tại dậu. Nay mạnh ngày Tý. Kim sanh tại Tị. Thủy sanh tại Thân. không thể chỉ định vượng ở bốn mùa. thị bào thai. Dần thượng bài. muôn đời không đổi. Đặng quẻ Chấn. e có chổ phiền phức không tiện viết ra trọn. là vì Thìn thổ gặp ngày của nó. hoặc gặp ngày tháng. chỉ nói đặng dụng-thần đồng với ngày. đều gọi là vượng . tới ngày Tý mới chổi dậy. ngày Kỷ Mão. Hứa ngày Thìn mạnh. thì mồ thổ sanh tại dần. Bốn cái trường-sanh là chánh lý. Minh tri Tý thượng. gặp đế-vượng. Thìn thổ tài hào vượng tại Tý. Chẳng vậy. Lý-Ngã-Bình nói : Luận về sanh vượng. Còn theo ngũ hành gia. Mộc sanh tại Dần. ngày Dậu sẽ mạnh. bịnh mới găp xung thì mạnh. nên chỉ dùng đề-đầu. Hứa ngày Dậu. Đó là thổ ký sanh tại dần. Sau vì liên tiếp nhiều ngày hôn trầm. Dịch-vị tuy nói : Duy thổ trường-sanh chẳng phải một chổ. làm dụng-thần. chiếm vợ bịnh. Trong núi có khôn thổ sanh ở thân. là vì Thìn với Dậu hợp. hỏa sanh tại Dần. cũng là chưa đặng chứng chắc. mộ. biến hào sanh phò. Duy Thổ ký sanh. Như sau có dụng-thần . kỷ thổ sanh tại dậu. mồ thổ sanh tại dần. 69 . Nếu phân ra âm dương. động-hào. Đây là chuyên lấy thiên-thời mà khảo chứng. nhiều loại. CHƯƠNG 26 (C): CÁC MÔN LOẠI ĐỀ-ĐẦU TỔNG CHÚ Sau vì chia ra nhiều môn. phải dùng chữ cái (tự nhãn). tháng. tuyệt.

Kỳ dư. hóa sanh vượng.Dụng-hào nhựt mộ. nguyên-thần. gọi là biến.Như chủ sự hào thuộc kim. hoặc trong quẻ Tị Ngọ hào rất nhiều. Tý thì ứng với nó. sau gặp ngày Sửu. hóa phò trợ. Thế-thân. *Tuế-quân tức là thái tuế đương niên: -Tuế ngũ(5): Tuế là thái-tuế. đều là hóa hung . Lão dương làm thiếu-âm. thối rồi tấn. ngày Ngọ thì ứng với nó. Ngũ là hào thứ 5 trong quẻ. tức là hưu tù. *Thái vượng mà gặp mộ. *Lão âm làm thiếu-dương. nguyên-thần. gặp vượng :. đều là hóa kiết . Trong các chương sau nầy. *Chủ tượng: -Chủ sự hào.Như chủ sự hào ở Tý phát động. hóa trường-sanh. lại chiếm quẻ gặp tháng Tị. -Từ xưa quái thế là chủ tượng. tuy biến cũng là hung. gọi là hóa. *Dụng-thần hóa hung: -Phàm dụng-thần. Thế-thân. chiếm quẻ nhằm tháng Tị. hóa ngày tháng. Chiếm phụ mẫu .*Dụng thần hóa kiết : . hóa mộ. cứ đó mà suy. tuy hóa cũng là kiết. huynh đệ . hóa đế-vượng. *Thân tức là hào: -Xưa dùng Quái-thân. Khi hóa tấn-thần. hóa tuyệt. là đó. Kỳ dư. vô khí. hóa tức là biến vậy. tôi thử không nghiệm. Kỳ dư. động hóa hồi đầu sanh. huynh đệ làm chủ sự hào. -Người xưa nói : Biến như vật tiêu (mòn) rồi trưởng (lớn). Kinh Dịch nói : "Cửu ngũ chi trí giả". gặp trị : . động hóa hồi đầu khắc. 70 . nên không dùng. tức là Thế hào. hóa thối-thần. cứ đó mà suy. Ngọ. phàm nói biến tức là hóa hào. đó là hỏa nhập mộ *Suy tuyệt mà gặp sanh. *Động mà gặp hợp. sau gặp ngày Hợi. Tôi thử chẳng thấy ứng nghiệm như vậy. ngày Tý thì ứng với nó. Sau gặp ngày tháng thổ. tấn rồi thối. *Ngũ vị: -Hào thứ năm của mỗi quẻ là quấn vị. Kỳ dư. cứ đó mà suy. động mà hóa mộ. Lúc biến quỉ. biến hồi đầu khắc.Phàm dụng-thần. Lại có ngày Tuất ứng với nó. Phàm sau có gặp chữ thân. cứ đó mà suy. sau gặp ngày Tý. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Tý thủy chẳng động. hóa không. hóa quỉ. Hóa là như vật thành rồi bại. hoặc nhằm thu lịnh. nhập mộ động. *Tam-mộ: . Ngọ. gặp xung: -Như chủ sự hào ở Ngọ hỏa. tức là lấy phụ mẫu. đương thời thì vượng. chớ không phải là Quái-thân. CHƯƠNG 26 (D): CÁC MÔN LOẠI ỨNG-KỲ TỔNG CHÚ *Tịnh mà găp trị. cũng gọi là chủ sự hào.

71 . có khi ứng tháng. Lại có khi gặp ngày Ngọ ứng với nó. đó là nguyệt-phá. hoặc hung. việc gần thì lấy giờ. có giải nghĩa minh bạch. đó là đại tượng hung. chủ sự hào ở Ngọ hỏa. tháng thành hợp. phải phòng khắc-giả gặp sanh : -Như trước nói dụng-thần ở Thìn thổ. *Tuần-không rất ưa điền xung : -Coi chương tuần-không. kị xung : -Như Dậu động. chẳng khá không biết . tháng. chờ ngày tháng sanh phò. đừng có đoán liều. gọi là phá mà gặp hợp. *Đừng gọi : Hào không có nghiệm. *Có khi ứng tại độc phát. có khi ứng ngày. gần. cũng có khi ứng ngày Dậu. nhập mộ tại Tuất. chiếm gần mà ứng xa. mới là đại tượng kiết. sau gặp ngày Thân Dậu xung khắc khắc-thần. hóa Thân. Kỳ dư.*Nhập tam mộ đều ưa xung khai : -Như chủ tượng ở Ngọ hỏa. biến ra Dậu kim. kị-thần. * Hóa tiến-thần. có khi ứng ngày. hoặc kiết. sau gặp ngày Thìn. *Kị-thần tới khắc. làm phước. *Gặp lục hợp cũng phải tương kích: -Như chủ sự hào cùng ngày. tháng mà định. coi chừng nguyên-khí hưng hay suy. Kỳ dư. cứ đó mà suy. kị trị. gọi là tiến-thần. . Còn thêm gặp Dần Mão khắc chế nữa. chiếm quẻ. cứ vậy mà suy. ngày Dần. ngày Thân. ứng với nó. Sau gặp ngày Mùi ứng với nó. phải phân xa. *Nguyên-thần tới trợ.Như hào ở Tuất thổ. mà ứng gần. chiếm tháng ứng năm. Cũng có khi chiếm xa. gặp trị. có giải rất rỏ ràng. Kỳ dư. tới xung. trong chương nguyên-thần. có khi ứng tháng.Việc xa thì lấy năm. ngày mà ứng. Làm họa. hoặc động mà hóa hợp. Dẩn lên là hai điều. hoặc động với hào hợp. độc tịnh : -Coi chương độc phát thì rỏ *Có khi ứng tại biến hào. tháng Thân. *Thảng gặp quẻ không được rỏ ràng. phải chờ khắc-thần thọ khắc : -Giả như dụngthần ở Thìn thổ. thì sẽ ứng với nó. tới phò. ngày điền thực thì hết phá. gặp hợp : -Như Thân động hóa Dậu. Mùi thì ứng với nó. chiếm ngày ứng giờ. sau gặp ngày Ngọ. động hào sanh phò. Tháng bị Dần Mão khắc hại. thì chiếm lại : -Nếu quẻ lờ mờ thì chiếm lại một quẻ khác. *Đại tượng kiết mà thọ khắc. động hào : .Như tháng Tý. *Đại tượng hung mà thọ khắc. sau gặp ngày Tý Hợi thì hung. có khí ứng ngày Tuất. tháng Tị. đã không có ngày. Như chủ-tượng ở Tý và Sửu được hợp. cứ đó mà suy. *Hóa thối-thần. thì mới được kiết. *Nguyệt-phá ưa gặp điền hợp: . phải chờ ngày tháng xung khai. phải coi dụng-thần suy hay vượng .

Nó làm biến-hào. Qui-hồn chẳng ra khỏi biên cương. nên việc. cứ đó mà suy. *Thế suy. ngày Hợi đặng tài. cũng không sanh nó được. quẻ Thủy Địa Tỉ trong cung Khôn. Phàm đặng quẻ du-hồn: Chiếm thân mạng. 72 . bình sanh không được an cư lạc nghiệp. thì trúng. Nếu bỏ dụng-thần ra. CHƯƠNG 26 (E): DU-HỒN. Dã-Hạc nói : Trước phải lấy dụng-thần làm chủ. là lầm vậy . chiếm cầu mưu. đi hay không chẳng định. không định hướng. Ta làm một việc nầy. Mà gặp cái chi hại. phải chờ nguyên-thần gặp xung : -Như mùa thu. thì bị thương càng nặng.Qui-hồn là quẻ thứ 8 trong mỗi cung. Trên đó là chỉ ngày phá trong mỗi tháng. mọi việc câu nệ chẳng lành. rốt cuộc cũng khó xuất lộ. quẻ Thủy Thiên Nhu trong cung Khôn. cũng không thương khắc được động hào. vong linh chẳng an. Tuy có nhựt-thần sanh.có hào động kị-thần cũng không hại nó được. nguyên động. Người xưa nói du-hồn là đi ngàn dặm.núp trong quẻ. lấy tương phản với du-hồn mà đoán. đặng quẻ Khôn. Kỳ dư. nguyên tịnh. Kỳ dư. như quẻ Hỏa Thiên Đai Hữu trong cung Kiền. . CHƯƠNG 27 : NGUYỆT PHÁ Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng giêng : Thân Tháng hai : Dậu 3 : Tuất Tháng 4 : Hợi 5 : Tý Tháng 6 : Sửu 7 : Dần Tháng 8 : Mão 9 : Thìn Tháng 10 : Tị 11 : Ngọ Tháng 12 : Mùi Ngôi nào bị nguyệt-kiến đối xung là nguyệt-phá. Sau gặp ngày Tị. đặng quẻ Khôn biến ra Khảm.*Thế không. mà muốn được lâu dài. Các sách đều cho dụng-thần trúng nguyệt-phá là trái thời. phải chờ nguyên-thần gặp trị : -Như trong tuần giáp-thìn chiếm cầu tài. Chiếm phần-mộ. cứ thế mà suy. cây mục. chấp theo đấy mà đoán.Du-hồn là quẻ thứ 7 trong mỗi cung. cứ đó mà suy. không khác chi rể khô. chớ có đó cũng như không. QUI-HỒN . Dầu gặp cái chi sanh cũng không sanh nó được. gặp du-hồn thì trong lòng không bền-bỉ. Kỳ dư. sau lấy theo khoảng nầy mà xét thêm. Tuy là thấy nó hiện trong quẻ. dời đổi không chừng. như quẻ Hỏa Địa Tấn trong cung Kiền.

thấy động thì thương hào. *Như tháng Hợi. động hào đến sanh. -Khách nói : Ứng vào năm nào? -Tôi đáp : Trong quẻ trước. Thế gặp tuần-không. Rỏ ràng là có thể làm quan rồi. định chắc là năm thiệt phá. biến thì thương động. ▬ ▬Phụ Mẫu Mùi Thổ X Thế▬▬▬-Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Ứng ▬▬▬Tài Mão ▬▬▬Quan Quỉ Tị Hỏa O ▬ ▬Dần Mộc Trong quẻ nầy. Hào-quan đã không dùng vào đâu. thì thiệt tới đâu cũng vẫn là phá. Nay tuy phá.Dã-Hạc nói : Tôi có thí nghiệm. quẻ sau có Quan đến ngôi Thế hào. Xung không thì ra thiệt(xung không tắc thực). Mà hào phá kia lại không có nhựt-thần. Hể động. lại có nhựtthần tương xung. ngày Kỷ Sửu. thì chẳng còn phá. chiếm coi ngày sau có làm quan không. Thế động hóa tiến-thần. chớ ra ngoài tháng thì hết phá. cớ sao phát động mà sanh Thế? Tôi bèn biểu chiếm lại. động hào đến sanh nó kia mà ! Tôi mới đem lòng ngờ vực. Nhưng gặp nguyệt-phá. Gần thì ứng trong ngày giờ. *Lại đặng quẻ Thủy Địa Tỉ. động-hào sanh trợ. thì chẳng động. Tại sao ? -Thần phát lộ ở chổ động. Dầu chiếm nhằm nhựt-kiến cũng sanh không nổi. tuy phá. thì có đem họa phước tới. Gặp ngày hợp. lại không có nhựt-thần. thì đâu có Quan đến sanh Thế. Quan động mà sanh Thế. chẳng phải còn không nữa. Quan trúng nguyệt-phá. 73 . May chỗ không đó. Hiện thời. Chỉ có tịnh mà không động. không hung. Nếu việc không kiết. xa thì ứng trong năm tháng. thì lộc nước có ngày sẻ được hưởng. Nay quẻ trước động Quan tương sanh. huống là không có nhựtkiến. Đặng quẻ Đoài hóa Tụng. chớ đến ngày thiệt phá thì hết phá. ▬ ▬Tài Tý Ứng ▬▬▬Huynh Tuất ▬ ▬Tử Thân ▬ ▬Quan Mão Thế ▬ ▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi *Đoán rằng : Nếu mạng không làm quan. cùng là quan-tinh trì Thế.

Ngày Mão có tin. Bửa sau cho đòi tôi vào phòng giấy. ngày Ất Mùi tới nhà. thì sai như một trời một vực . May thay! Có Tý thủy tiếp tục tương sanh. Năm nay. Sau quả ngày Mão đặng thơ. cho dụng-thần là vô khí. mà không khỏi giáng cấp. Nếu nói : Nguyệt-phá không dùng gì được. sách bói có nói : kị-thần 74 . là ngày Phụ hóa Mùi thổ bị tuần-không. *Lại như tháng Ngọ. Đã không có nhựt-thần sanh. không đủ sức. đã phá mà hóa không. cũng là thối. hỏi tôi rằng : đã biết Tý thủy. chiếm ngày sau gặp công danh không ? Đặng quẻ Cấn biến ra Quan. thì ngôi ta đã mất. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬ ▬ Mùi Thổ Phụ Mẫu trì Thế. *Lại như tháng Thìn. tiếp tục tương sanh. Nếu đoán theo phép xưa. CÓ người khách ở đó. -Lại hỏi: Có trở ngại về công danh không? -Tôi đáp : Nếu không có Tý thủy động hào. thì người cha không thể nào về được. li nhậm(đổi). ngày Quí Mão. ngày Mậu Tý. lại không có hào động trợ. Phép xưa luận về tiến-thần.Quả đến năm Tị. Đặng quẻ Kiền biến Quải. bị Thân kim động lại khắc. ngày Ngọ Mùi trở về. Tôi không đoán theo đó. tháng 7. Trong quẻ nầy. được ra khỏi không. hào Phụ bị phá và hóa không. biết lý Kinh dịch. được thừa tập ấm trưởng-phòng mà thế chức cho cha. sự thị phi. Ứng ngày Mùi trở về. sẻ gặp hung. là ngày phá mà gặp hợp. -Khách hỏi: Coi giùm về việc chi: -Tôi đáp: Bởi động khắc Thế. chắc là có người oán thù. mất ngôi là chắc rồi. Ứng vào ngày Mão đặng tin. rốt cuộc thối để trở về nhà. động và trì Thế. có nói : Động mà gặp nguyệt-phá.Dậu hóa ra nguyệt-kiến. Lại đoán : Châu-tước ở hào Phụ. ▬▬▬Quan Dần Mộc Thế ▬ ▬Tài Tý Thủy X ▬ ▬Huynh Tuất ▬▬▬Tử Thân Kim O Ứng ▬ ▬Phụ Ngọ ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬--Tị Hỏa ▬ ▬Mão Mộc Đoán rằng : Dần mộc quan-tinh trì Thế. chiếm coi người cha chừng nào trở về.

kết thành lổi to. hết nghi . 75 . Tháng đông-chí sự liểu kết. Thân kim trở lại khắc Thế. Đến năm Tý. thì mới có cái nghiệm nầy. ngồi ở chổ mình. Ông ấy gặp năm Tý là năm thiệt phá. ▬ ▬Tử Dậu Ứng ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quan Mão ▬▬▬Phụ Tị Tôi nói : Nghe đâu sỉ dân có ý muốn xin lưu ngài lại. tháng Tị. Tý thủy tuy động. tuy là có thiệt bị. mà phải bị giáng cấp. Tôi không đoán theo phép xưa. sánh với cái họa năm trước. tháng 3 về sự điều-trần(tỏ bày việc quan). giáng cấp bị đổi. thì chắc sẻ được phục chức củ. Ngài không nghe. thành ra nguyên-thần vô dụng. Quả tới năm Giáp-Tý. mà làm việc như xưa. sao lại nói trái lại là phải bị đổi? -Tôi đáp : Tý thủy bị phá và hóa không. Thần phát lộ ở động. Tới năm Thìn . -Ông nói : Tại cớ sao ? -Tôi đáp : Cũng là theo quẻ trước mà đoán. tôi đã đi qua tỉnh khác. Tôi khuyên hảy từ chức. còn kêu đến chổ ông ở để bói. nếu trung tháng Đông-chí. động chắc là có cớ chi. ngày Bính Thìn. mà sức hảy còn yếu. nên được làm việc lại. chẳng sanh được Thế sanh được Quan. hai đàng yết tham. Sách bói có nói : Tuy có chớ như không. quả tới năm Thìn. thanh ra có chổ kết oán. Ngày sau. Quan và Thế hào đều đặng sanh hết cả hai. Tuy chẳng đến nổi tước chức. mà e không được lâu. Hợi thủy vượng ở Tý. thì cũng chưa biết chắc được. mà bị tội giải về kinh.với nguyên-thần đồng động. chiếm đặng quẻ Địa Trạch Lâm. mà nói rằng:cửu nhủ Hợi thủy sanh Quan. tuy lưu phương danh muôn thuở. được phục chức và bổ nhiệm như xưa. Tý thủy chưa đặng thiệt. thì lại còn nặng nề hơn nữa. gặp thái-tuế mà hết phá : làm việc như xưa. thì sao lại không lâu ? -Tôi đáp : Tuy là có cửu ngủ thủy mà kim sanh nó bị Tị khắc. Phải chờ tới năm Tý. Lại hợp với quẻ trước. luôn ở hai chổ. Đó là triệu chứng mùa đông nầy cao thăng. Thảng ở tháng khác. thái-tuế khắc hại Tý thủy. hào thứ năm là Tý thủy. Năm Mão lên Đốc-phủ. Tới tháng Tý. cho nên đoán là giáng cấp mà thôi. Tháng Dần. mà gặp phá và hóa không. Lúc đó. là năm Tý thủy nhập mộ. có khắc mà không sanh. lại là Thái-tuế đương quyền. vì Thân kim khắc Thế. -Người khách biết Dịch lý kia. Quả tới tháng 7.

chớ như không. *Giả như chiếm đặng quẻ Thiên Phong Cấu. tại bổn cung. bị họa không vừa. Vì quẻ đầu của bổn cung. Cấu tụng sỉ đình. thì Dần Mão Mộc là thê tài. Nay trong quẻ không có Dần. Huynh. Mão . lúc chiếm nhằm nguyệt-phá. sẻ đặng phục chức và bổ dụng như xưa. Kiền Vi Thiên : ▬▬▬Phụ Tuất Thổ Thế ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quỉ Ngọ Hỏa ▬▬▬Phụ Thìn Thổ Ứng ▬▬▬Tài Dần Mộc ▬▬▬Tử Tý Thủy 76 . nên cũng còn bị giáng phạt. là Tài. thì thủy nhập mộ. thì tìm dụng-thần ở trong quẻ đầu là Càn Vi Thiên. có đủ lục thân.động làm nguyên-thần thì không nhờ cậy gì . Quẻ nầy thuộc về cung Kiền. Phụ. chẳng tiếp tục tương sanh được. là vì phá mà động. Lại cũng nói : Tuy có. Tử.Lấy thổ mà biện ngày nhựt-phá. -Dịch-lâm bổ-di lại nói : Nếu nhằm hào nguyệt-phá. Nếu chẳng động thì đừng đoán như thế. không dùng vào đâu được hết. ở trước. Tới năm Thìn. tháng làm dụng-thần. thì dụng-thần chẳng có ở trong quẻ. *Cung Kiền quẻ đầu. cứ cho là hung: gặp sanh chẳng nhờ sanh. mà sức còn yếu. gặp khắc không bị khắc. thì lấy ngày. thì vô hại. chẳng dùng vào đâu được hết" chăng ? Thật là hết sức sai lầm vậy CHƯƠNG 28: PHI THẦN. lấy hào Tài làm dụng-thần. ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬▬▬Huynh Thân Kim ▬▬▬Quan Ngọ Hỏa Ứng ▬▬▬Huynh Dậu Kim ▬▬▬Tử Hợi Thủy ▬ ▬Phụ Sửu Thổ Thế Nếu chiếm thê tài. PHỤC THẦN Nếu dụng-thần không hiện trong quẻ. chẳng luận suy vượng. Xét lại quẻ Cấn biến Quan. Quan. Nhựt-thần sanh nó cũng không nổi. thì hảy tìm nó ở quẻ đầu. Nếu ngày tháng không phải là dụng-thần. tuy nguyệt-kiến điền cung. của bổn cung. -Lý-Ngã-Bình nói : Cuốn Dịch-vị có luận : Nguyệt-phá động là kị-thần. Đó là nửa hung. Gặp thái-tuế đương quyền. nửa kiết cùng chung trong môt hào. Mão. Như chiếm khác ngày tháng Dần. thì có thể nói : "Nguyệt-phá có chớ như không.

Tý. cho nên phục-thần sẻ dể bề xuất hiện . mộ. chớ cũng như hiện vậy. lấy Tý thủy Tử tôn. Phục-thần gặp phi-thần không. tuy có mà như không. thì đoán theo lẽ kiết. hửu dụng cũng là vô dụng. tìm đặng phục-thần mà gặp sanh phò. Phục-thần đặng phi-thần sanh. phá. Nếu phi-thần nhằm phá. phi-thần ở trên. *Phục-thần hửu dụng có 6 trường hợp: 1. không có Hợi thủy. người chiếm quẻ sẻ lấy ngày tháng làm dụng-thần. tuyệt. *Lại như chiếm cho tử tôn. 2. Kỳ dư. cứ đó mà suy. Tuy nó chẳng hiện. lấy hào Tử tôn làm dụng-thần. hãy đem nó núp dưới hào đầu là Thìn thổ ở trong quẻ Độn. Nay trong sáu hào. tháng). gọi là phi lại sanh phục. mộ suy.Trong quẻ nầy. Phục-thần đặng ngày tháng(đồng với ngày. Nhưng chẳng phải một mình phi-thần không-vong mà phục-thần ra đặng. nhập mộ. Trong quẻ Kiền Vi Thiên. Đây là quẻ Thiên Sơn Độn. Dần Mộc Thê Tài ở hào thứ hai. Hợi thủy sanh Dần mộc. Tử tôn là phụcthần. Hảy đoán theo lẽ hung. đặng trường sanh. Tại sao ? -Vì phục-thần ở dưới. 3. Sáu phục-thần kể trên đều là hửu dụng cả. Đó là dụng-thần chẳng hiện. suy theo đó. Lời luận nầy cận lý. đặt tên là phục-thần thọ chế. Tử Tôn Quẻ nầy thuộc về Kiền cung. 6. Thìn thổ là phi-thần. hào đồng là Tý thủy. Phục-thần gặp ngày tháng. Kỳ dư. Hào thứ hai Hợi thủy tức là phi-thần. thì đem nó núp(phục) dưới Hợi thủy của quẻ Cấu. động-hào xung khắc phi-thần. ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ Hỏa Thế ▬ ▬Phụ Thổ Thìn Phục: Tý thủy. chịu khắc hại. hưu tù. hưu tù. có 5 trường hợp: 77 . thì dể bề dẫn bạt(kéo lên). Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. phụcthần cũng dể ra. không. tuyệt. *Lại phục-thần không xuất hiện được. Phục-thần đặng động-hào sanh.Dần Mộc Thê Tài tức là phục-thần. vô dụng cũng ra hửu dụng. cũng là Tử tôn không hiện trong quẻ. Nếu không phải ngày tháng Hợi. thì cũng tìm nó trong quẻ Kiền Vi Thiên. Phi-thần đã gặp phá. Tử tôn. Thảng ở vào ngày tháng Hợi Tý. Phục-thần vượng tướng. 5. 4. Đó là phi lại khắc phục-thần.

v. mà gặp tuần-không. Huỳnh-kim sách nói : "Phục cư không địa. 78 . bằng khoan. 2. bị đè lên khó ra. Tôi đặng thấy chổ ứng nghiệm. nguyệt-phá. mộ tuyệt.. Nghĩa là: Hào phục trúng tuần-không. gặp tuần-không. ra khỏi tuần-không thì sẻ đặng. phục-thần dễ xuất. tới cùng không thể xuất hiện. Tử tôn ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Ứng Huỳnh-kim sách nói : Phục-thần ở dưới hào không. ngày Bính Thìn. thì trên sàng chổi dậy. thì dễ bề dẩn bạt (kéo lên). Đó là 5 cái phục-thần vô dụng. Phụ Mẫu ▬ ▬Quan Mão Ngọ hỏa. v. 3. bị phi-thần vượng tướng đến khắc hại. Hứa ngày giáp-ngọ. sẻ xuất hiện. Dẩn lên là dụng-thần chẳng hiện. ở ngày. sự dử tâm vi".. Hứa ngày Ngọ. ngày Nhâm Thìn. hưu tù. *Như tháng Mão. Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần Phục-thần hưu tù. Phụ mẫu. Ngọ hỏa Tử tôn phục ở dưới hào Sửu thổ. Tử tôn xuất hiện. thì việc chi cũng không vừa lòng. tháng. Phàm dụngthần vượng tướng. 5.) mà họ đương chờ đợi. Đặng quẻ Địa Phong Thăng . không phải theo lời luận này. làm dụng-thần đã không mà lại núp dưới hào hai Sửu thổ. Trong quẻ nầy. chiếm coi ngày nào đặng lảnh văn thư (giấy tờ. Đặng quẻ Hỏa Sơn Lữ . ▬▬▬Quỉ Dần ▬ ▬Tài Tý ▬▬▬Huynh Tuất Ứng ▬▬▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Phục : Ngọ hỏa. vô khí. thì được mạnh. 4. thì tới ngày ra khỏi tuần-không. ▬ ▬Quỉ Dậu ▬ ▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Thổ Thế -Phục:Ngọ hỏa. Quả đặng văn thơ ngày giáp-ngọ . ở phi-hào. Tuy có mà như không. *Lại như tháng Dậu. bị ngày tháng xung khắc. phải tìm nó ở quẻ bổn cung. Sửu thổ bị tuầnkhông. chiếm coi bịnh. Quả đến ngày Ngọ.1.

đặng quẻ Sơn Trạch Tổn . *Một ngày kia. chắc bịnh được mạnh . tôi tới một nhà nọ. Không chiếu theo đó mà đoán. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi ▬ ▬Huynh Sửu Ứng ▬ ▬Huynh Thìn ▬ ▬Quan Dần -Phục : Tị hỏa. hiệp lại mà quyết đoán.đặng quẻ Tiệm. suy. Làm sao trong quẻ nầy. Vượng mộc oanh Tị hỏa. Phụ Mẫu ▬▬▬Tài Tý Thế Phụ mẫu dụng-thần chẳng hiện. -Khách thấy thế bịnh rất nguy. Dã-Hạc nói : Cần chi phải làm như vậy. suy. phá. nên chưa tin chắc. chiếm cho cha bịnh. gọi là : "Kiền Khôn vảng lai hoán". vẫn biết rõ Tị hỏa Phụ mẫu phục dưới hào thứ hai Dần mộc. biến ra Tổn . thì lại đến cung Khôn mà tìm nó. tôi bèn bói lại. nếu dụng-thần gặp không. trong đó có dụng-thần bị không. ngày Bính Thìn. phi lại sanh phục. mộc vượng hỏa tướng. thấy thầy thuốc chật nhà. Dung-thần bị không. thì lại tìm nó ở cung khác . đoán chắc sẽ mạnh . ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬ ▬Tài Tý ▬ ▬Huynh Tuất ▬ ▬Huynh Sửu Thế ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị Hỏa Tị hỏa Phụ mẫu hiện rõ ở hào đầu. tuyệt. Dịch-lâm bổ-di lại cho quẻ Qui-hồn thì lấy quẻ thứ tư trong cung Ly. ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tị ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Thân Thế ▬ ▬Phụ Ngọ Hỏa X ▬ ▬Huynh Thìn ▬▬▬Hợi Thủy Tôi nghĩ rằng : Hai quẻ trước đều nói sẽ mạnh . chiếm mùa xuân. 9 phần rồi . Đặng quẻ Địa Lôi Phục . Sao lại không chiếm một quẻ nữa . thì việc họa phước đã biết 8.Phép xưa lại có nói : Phàm đặng quẻ đầu bát thuần. tuyệt. Tỉ như chiếm đặng quẻ Kiền Vi Thiên. phá. Bỗng nhiên đặng ngộ : Đó là trong hai quẻ 79 . Người con thứ lại chiếm. Tháng Mão. Hợi thủy hồi đầu khắc Phụ mẫu . tự-nhiên có dụng-thần chắc sẻ hiện .

trước. đông lịnh khó sống. ứng với sự mạnh đương thời . đặng quẻ Thiên Sơn Độn. chỉ theo quẻ trước mà đoán. cho là bây giờ bịnh mạnh. mà không nói ra. -Tôi mới hỏi tánh(họ). vậy liệt vị thấy làm sao? -Thế bịnh rất nguy hiểm. Tị hỏa Phụ Mẫu vượng. Lại thỉnh phu-nhân bói. thì Hợi thủy khắc Quan. thì Hợi thủy hồi đầu khắc. lại đặng quẻ Thiên Sơn Độn. Có thần hay không có thần ? -Con chiếm. phát lạnh trong gân cốt. dầu Biển-Thước cũng khó trị cho lành bịnh. thì Hợi thủy khắc Thế. -Đến đầu mùa nầy. -Cha tự chiếm. Trong quẻ nầy. Rồi họ công nghị một thang đối chứng. Hợi thủy khắc Phụ . ▬▬▬Phụ Tuất ▬▬▬ Huynh Thân Ứng ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X Thế ▬ ▬Phụ Thìn ▬▬▬Hợi Thủy -Quẻ nầy đồng với quẻ trước. Nhưng không uống thuốc của tôi mới làm sao đặng? 80 . Trong đó có 1 vị cười lạt. ▬▬▬ ▬▬▬ Ứng ▬▬▬ ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ X ▬ ▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Hợi Thủy Tôi coi luôn ba quẻ nầy. Tôi cũng không nói ra. Mùa đông rất nguy. Ba quẻ nầy in như là một tay đưa ra. -Tôi hỏi mấy ông thầy thuốc rằng : Theo quẻ thì không thấy rõ. -Rồi tôi mới hỏi riêng rằng : bịnh của ông đây ra sao? -Vị ấy đáp : Tôi có thể trị được. cậy nhờ nơi âm-công. -Đáp là tánh Thọ. đức-hạnh mà thôi. chẳng bị thương khắc. cha tự chiếm. -Vợ chiếm cho chồng.

vuợng. lại nói phục-thần? 81 . là phục-thần. đã là phiền nhọc thần-linh rồi. chiếm quan. có ghi chiếm nghiệm.Tôi mới nói nhỏ với người con rằng : Bịnh của ông. Tới mạnh-xuân(tháng giêng). quyết-định họa phước mới là vững vàng. thì có dụng-thần. ngày Mậu Dần. hưu tù. thì không phải nhờ chiếm nhiều quẻ mà ra sao? Lý-Ngã-Bình nói : Phép xưa dùng phục-thần. biến ra Đoài. Đã biết lúc đó thì sống. thiệt là ba-tâm! Có kẻ nói : Chiếm nhiều chứng hai quẻ. Tị Quan. trường sanh ở Dần. tuy là có ứng nghiệm. Hộ quái không ra. Tôi không dùng phục-thần. còn phải tìm phục-thần? Phục-thần vô dụng. mà sao dụng-thần chẳng hiện. thiệt là bí quyết biết là dường nào! Tôi nói :Đã biết chiếm lại nữa. Trong quẻ nầy. hại. lại tìm hộ quái. hào đầu Dần mộc biến ra Tị hỏa quan-tinh. thật là thần-y! Sau quả chết tháng Hợi. Duy có Vân-cường mới thiệt là sai lầm nốt! Tháng Tý. hình xung khắc. Sao mà không nói : biến xuất quan. Huống trong Dịch-vị. thì hào hết sanh Quan. nên nói : Chiếm thêm quẻ thứ hai. nhưng phục-thần bị suy. biến-hào đều là không có dụngthần. -Tôi mới hỏi tương lai ra thế nào? -Ông nói : Hiện bây giờ thì không có sao. nhờ chiếm nhiều quẻ. thiệt là bí pháp!Đem cái bí-pháp này. Đặng quẻ Khốn. còn tìm ở hóa. -Tôi nói : Lời ông hợp với số tướng hợp nhau. chẳng dám chiếm tới ba. sẽ được thăng chức. mới là tìm phục-thần. khó lấy đâu làm căn cứ. mạnh-xuân Quan gặp trường sanh. tương lai sẽ chết. mà bịnh-nhân khó qua khỏi mùa đông nầy. muốn vội truyền cho người đời. nguyệt-phá. tuầnkhông. chương biến hộ . phải dùng thầy tánh Thọ trị cho. Tôi lại đoán : Huỳnh-kim sách nói : phi-hào. Nhưng đây còn chiếm lại nữa. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quan Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Mộc X Thế▬▬▬--Quan Tị Hỏa Họ đoán rằng: Phi-hào Ngọ hỏa Quan đã bị phá. Sáng ra ông tánh Thọ lại tạ ơn tôi.

có người chiếm coi người còn sống hay chết. thì chẳng nhận dùng. THỐI THẦN Tiến-thần. ngày Quí Mão. Ngọ hóa Tị. càng thêm tức cười! . thì có phân hai đường hỉ kị (ưa ghét). Thân hóa Dậu. Dần hóa Mão. như cây mùa xuân. phục-thần và biến hào đều là Tị hỏa.Năm Tân Mão. thì tháng Hợi sẽ thấy mặt con. Thìn hóa Sửu. -Hóa tiến-thần là: Hợi hóa Tý. Sau tới tháng Hợi. Tị hóa Ngọ. năm Tân. -Hóa thối-thần là: Tý hóa Hợi. Mão hóa Dần. Thân Tý Thìn hợp Thủy cục. tháng Bính Thân. rõ ràng là cha con gặp nhau. lại lấy thiên can hóa ngũ hành ở bên cạnh. ngày Bính Tý.May trong quẻ nầy. Hợi thủy chẳng hiện. Đặng Hằng biến ra Đại Súc. hóa ra Hợi thủy Tử tôn. Tuất hóa Mùi. như mùa thu. -Tôi đoán rằng : Thế hào Mùi thổ phát động. hóa thối. ngày giáp-thìn. 82 . còn hay mất? ▬▬▬Tài Mão Mộc O ▬▬▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Thổ X Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị ▬ ▬Phụ Mùi Ứng ▬ ▬-Mùi Thổ ▬▬▬Tử Hợi Thủy Họ đoán rằng : Thủy là Tử tôn chẳng hiện. nên có dáng tiến tới lâu dài. chỗ kị thì nên hóa thối-thần. họa phước. như nước có nguồn. Mùi hóa Thìn. Dụng-thần đông đúc mà chẳng dùng. tam hợp thành cục. Bính Tân hóa Thủy. Lại thấy những điều chiếm nghiệm trong chương "hóa". CHƯƠNG 29: TIẾN THẦN. +Thối-thần là bắt từ đây thối lại lần lần. Mùi hóa Tuất. Thảng người sau gặp quẻ khác. thối-thần là hào động tự hóa ra. tháng Hợi sẽ trở về. +Tiến-thần là biến hóa tiến tới. chiếm hương thí (thi trong làng). Thế với Tử tôn : Hợi Mão Mùi. Sao lại dùng hóa mà đoán? Giả như trong quẻ. Thìn hóa Mùi. cây bông lần lần điêu tàng. cũng là dụngthần. dùng biến-hào hay là dùng dụngthần? Chẳng phải là kiểu mẫu của người truyền thế dạy người. Hóa tiến. mà đặng tháng Bính. Dậu hóa Thân. Sửu hóa Thìn. Tý thủy nhật-kiến. *Như tháng Thân. kiết hung. chấp đấy làm kiểu mẫu. Đó là làm cho người lầm lạc. chớ chẳng phải dạy người sau. Chỗ hỉ thì nên hóa tiến.

Quả đậu luôn hai keo. thì sự hôn-nhân sẽ thành. Quả năm sau. tuy có bị trở ngại. Quẻ nầy. mà không hại. phải chờ ngày Ngọ xung khử Tý thủy. vì bị luận(quyết tội) chiếm tự trần ra sao? ▬ ▬Phụ Dậu Ứng ▬ ▬Huynh Hợi ▬ ▬Quỉ Sửu ▬ ▬Tài Ngọ Hỏa Thế ▬▬▬Quan Thìn Thổ O ▬ ▬Tử Dần Mộc X ▬▬▬Hợi thủy ▬ ▬Sửu Thổ ▬▬▬Mão Mộc Đoán rằng: Thế hào hồi đầu khắc. Ba hào đều chẳng điềm tốt. *Lai như tháng Mão. Quan hóa thối-thần. biến Tỉ. Chẳng những mùa thu nầy bẻ quế. đại hung. bị cách chức và bắt tra vấn. ngày giáp-thìn. hóa tiến-thần. ▬▬▬Tử Tị Hỏa O ▬ ▬Tài Mùi Thổ Thế ▬▬▬Quan Dậu Kim ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Thủy O ▬ ▬-Phụ Tý Thủy ▬▬▬ Tuất Thổ ▬ ▬Quỉ Thân Kim ▬ ▬-Tài Mùi Thổ Tài hào trì Thế. vượng tướng đương thời. Quả tới ngày Ngọ cho cưới. Tử tôn hóa tiến-thần. Ngày tháng mà hóa không con không tiến được. động tán mà hóa không. không có trở ngại sao? -Quỉ ta hóa thối-thần. mà bị ngày Mão xung. Lại đặng trên hào cửu ngũ. ngày Ất Sửu. 83 .▬ ▬Tài Tuất Ứng ▬ ▬Quan Thân Kim X▬▬▬--Dậu Kim ▬▬▬Tử Ngọ ▬▬▬Quan Dậu Thế ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Sửu Đoán rằng: Dậu kim. Vô lực. Người xưa gọi Tài hóa tuần-không là động. Tị hỏa trở lại sanh Thế hào. Nhưng vì Tị hỏa. -Có kẻ hỏi: Hào Dậu kim Quỉ động. hồi đầu khắc. cũng có thể tiến chăng? *Lại như tháng Dậu. Quan trì Thế. nên ám động. Quan hóa tiến-thần. chiếm coi cầu hôn có thành chăng? Đặng quẻ Phệ Hạp. Tài trợ sanh phò(? ). sang xuân định chiếm ngao đầu. Tị hỏa tự động sanh Thế. tài hóa Tuất tuần-không. hóa Tý thủy. Thế hào Mùi thổ.

▬ ▬Tý Thủy ▬▬▬Tuất Thổ ▬ ▬Thân Kim Ứng ▬ ▬Quan Sửu Thổ X▬▬▬-Thìn ▬▬▬Mão Mộc ▬▬▬Tị Hỏa Thế Sửu thổ. Tử tôn động. tháng động hóa không. Quả sau ngày Sửu đặng. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng ▬▬▬Tài Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi Thế ▬ ▬Tử Sửu ▬▬▬Phụ Mão ▬ ▬-Mùi Thổ 84 . phá. gọi là chẳng thối. ở chổ trấn nhậm đã lên đường. ngày Bính Tuất. Thế hóa tiến-thần. bây giờ đi đón rước có gặp không? ▬ ▬Tử Tý Thủy X ▬▬▬Tị Hỏa ▬▬▬Phụ Tuất Thổ ▬ ▬Mùi Thổ ▬ ▬Huynh Thân Kim X Thế ▬▬▬Dậu Kim ▬▬▬Huynh Thân ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬ ▬Phụ Thìn Ứng Phụ hóa thối-thần. tháng. ngày Đinh Mão. tiến thì vẫn tấn tới. sẻ đặng. là không tiến. Nếu chấp theo phép xưa. biến ra quẻ nhu. chiếm coi năm nay. Quẻ nầy động. hưu tù mà hóa không. Phụ hào sanh Thế. Người xưa cho ngày tháng động hóa không. phá gọi là chẳng thối. hóa không phá. có ngày nào mà về đâu? Như tháng Tuất. cho ngày tháng động mà hóa không. Tới ngày Mùi. bị phá. mùa đông có đặng tịch sai(bổ làm việc )không? Đặng quẻ Thủy Trạch Tiết. Quan động nhằm nhật-thần. pha. Lại gọi: Ngày. Trong quẻ nầy. là ngày thiệt cái không. giáp mặt ngày Mùi. là Tuất Phụ hóa Mùi.Người xưa cho ngày tháng động hào mà hóa không. *Lại như tháng Mùi. là con muốn đi đón. chiếm công danh. Quả đặng gặp nhau ngày Mùi. Hứa ngày Sửu. phá gọi là chẳng tiến. thiệt cái phá kia. cũng vẫn tiến được. chiếm coi đặng tin cha. biến ra quẻ Cách. chẳng phải nhằm ngày. coi sau có ra làm quan được không? Đặng quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân. mà thối rốt rồi cũng thối. động hóa tiến-thần. đã về rồi. phá. lại không. Quẻ nầy. nhất định sẽ gặp. thì theo hào nầy. Quan. *Lại như tháng Sửu. Ứng vào ngày Mùi. ngày Quí Tỵ.

*Lại như tháng Sửu. đặng quẻ Kiền biến Quải. là lầm. Đặng Trạch Thiên Quải. chiếm bịnh. Tôi hưa đến năm Thìn.Tôi nói: Nếu đoán theo phép xưa. cũng có thể gọi là chẳng thối chăng? *Lại như tháng Tuất. Người vợ ấy chết ngày Thìn. không hóa ngày tháng. Tại sao? Tuất Thổ Tử tôn tuy động. ngày mai là ngày Thìn. Đương tướng. chẳng khắc Quan. ngày Quí Mão. mà hóa ngày tháng. đắc tuyển. ngày Mão. ngày Quí Mùi. thì chẳng thối chăng? *Lại như tháng Thân. -Có kẻ nói: Tử tôn hóa thối-thần. chiếm vợ bịnh uống thuốc có thể mạnh chăng? Đặng quẻ Lâm. Đây là Huynh động trúng nguyệt-kiến. ▬ ▬Tử Dậu ▬ ▬Tài Hợi Ứng ▬ ▬Huynh Sửu ▬ ▬Huynh Sửu X ▬▬▬Quỉ Mão ▬▬▬Phụ Tỵ Thế ▬▬▬-Huynh Thìn -Tôi đoán rằng: Huynh động hóa tiến-thần. chờ lúc nào hưu tù. linh-đơn cũng khó cứu. Há đi gọi động. chiếm về việc gần. phá. sẻ gặp lương-y. chiếm bịnh. biến Thái. há có thể nói thối? Nếu chiếm việc xa xôi. mà chung thân không có quan. thì hể Tử tôn động. cho nên hứa như vậy. không có thềm lên. mà nay nó hóa thối-thần. thì có tài. -Tôi nói: Tử tôn trì Thế. mà hóa tuần-không. Quả tới năm Thìn. không có lộ tới ( cùng đường rồi) . mới có thể thối được. Năm Thìn xung khử Tuất thổ. biến Đại Tráng. sao mà dùng thuốc cũng thấy hiệu? -Tôi nói: Động và biến đều thuộc về thu kim. sẻ làm quan. Quả ngày sau. tán. dùng châm chích mà được mạnh. ▬ ▬Huynh Mùi ▬▬▬Tử Dậu O Thế ▬▬▬Tài Hợi ▬▬▬Huynh Thìn ▬▬▬Quỉ Dần Ứng ▬▬▬Tài Tý ▬ ▬-Tử Thân -Ông ấy bàn cho là chứng nguy. Xưa nói động. ▬▬▬Phụ Tuất O Thế ▬▬▬Huynh Thân ▬▬▬Quỉ Ngọ ▬ ▬-Huynh Mùi 85 . đắc lịnh.

ngày Ất Mão. Đặng quẻ Đồng Nhân. Nay Phụ mẫu mộc hào. Tuy hóa thối-thần. ▬ ▬Phụ Mùi X Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Phụ Sửu Thế ▬ ▬Tài Mão ▬ ▬Quỉ Tị Mùi thổ Phụ động. chiếm bị huyết băng trên một năm. nguồn nước bị nguy hiểm. chiếm cha mới đau. nhờ cái hào vượng tướng đó sẽ sanh hỏa. ra tuần không thì thấy mạnh ngay. Quả chết tháng Sửu. không phải bệnh thối. gặp tuần-không. Hứa ngày sau. đã không có nước dưỡng. Nếu theo phép xưa. có thể mạnh không? 86 .▬▬▬Phụ Thìn Ứng ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý Đoán rằng: Bịnh đau lâu. không hóa không. Bịnh mới mà gặp không. tới tháng Sửu vượng. hóa tiến-thần Tuất. ngày Quí Dậu. Đặng quẻ Tụy biến Bỉ. Nay hưu tù. gặp xung không thể trị. chính là dễ tuyệt nguồn nước. ▬▬▬Tử Tuất O Ứng▬▬▬--Tuất ▬▬▬Tài Thân O ▬ ▬Thân ▬▬▬Huynh Ngọ ▬▬▬Quỉ Hợi O Thế ▬ ▬-Huynh Ngọ ▬ ▬Tử Sửu X ▬▬▬--Tử Thìn ▬▬▬Phụ Mão O ▬ ▬-Phụ Dần Mão mộc Phụ mẫu gặp nhật-kiến. *Lại như tháng Tuất. thì cùng đường. tinh huyết rất vượng tướng. Ứng hào Tuất thổ sanh Thân kim. Quả sau chết tháng Sửu. Nếu chẳng có Sửu thổ hóa tiến-thần mà ngăn Hợi thủy. mà lại hóa thối-thần. thì cái hào Phụ mẫu nầy. sẽ mạnh ngay. Đó là Phụ gặp nguyệt-kiến. bịnh thối. diệu dược nan y. biến Giải. cường hiểm mà hóa phá. còn chưa có thể tiến. kim sanh Hợi thủy. Đó là cái dáng tinhthần mạch mạng lân lân khô khan. Đó là Phụ hào hưu tù mà hóa không. Lại là Phụ hào trì Thế. Phải phòng ngày tháng xung phá Mùi Thổ. ngày tháng động hóa không phá. mà hóa không. phá mà cũng có thể thối *Lại như tháng Mão. Quả tới ngày giáp-tuất.

là mộ của Thế hào đã phá. thì xuất hành rất tốt. mà sao lại khắc Mộc? -Tôi đáp: Ngày Sửu thổ sanh Dậu kim. ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi Ứng ▬ ▬Quỉ Ngọ ▬▬▬Phụ Thìn ▬ ▬Tài Dần Thế ▬ ▬Thân Đoán rằng: Thế hào Dần mộc gặp tuần-không. Dậu kim kị-thần động ở ngôi ngũ. gọi là: khai mộ dĩ đải bỉ khắc. chiếm xuất hành. từ Yên tới Việt. hồi đầu khắc Phụ. Phép xưa nói tán như không tán. Đặng quẻ Khổn. ứng trong bổn ngoạt là thổ hào Mùi thổ. Thổ hòa Mùi thổ lại hóa tiến-thần. chiếm bịnh cho mẹ vợ. Đặng quẻ Tùy biến Bỉ ▬ ▬Tài Mùi X Ứng ▬▬▬Quỉ Dậu ▬▬▬Phụ Hợi ▬ ▬Tài Thìn Thế ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Phụ Tý O ▬▬▬Tuất ▬ ▬Tài Mùi Đoán rằng: Tý thủy Phụ hào hóa Mùi thổ. *Lại như tháng Thân. Tôi không đoán như thế. để khắc phụ. mới được. ngày Ất Sửu. Sau tới tháng Hợi ra đi. Đặng quẻ Truân biến Tiết. ngày Ất Mão. Quẻ nầy Mùi thổ bị Nhật xung. Phải phòng tháng Tuất. Ra khỏi "không". mà nhập mộ. vượng mà chẳng thối. Chờ hết tháng đó. Phép xưa gọi là tị không. ▬ ▬Huynh Tí ▬▬▬Quỉ Tuất Ứng ▬ ▬Phụ Thân ▬ ▬Quỉ Thìn ▬ ▬Tử Dần X Thế ▬▬▬--Tử Mão ▬▬▬Huynh Tí Đoán rằng: Thế trúng Dần mộc và hóa tiến-thần. Nguyệt-phá rốt cuộc không thấy nó tán. lại hóa tuần-không. ngày Sửu xung khai. là ngày Tuất thổ ra khỏi tuần không. Nhưng bị nguyệt-phá thì chưa thể đi liền. Sau chết nhằm tháng 6. chiếm bịnh niên. biến Giải. *Lại như tháng Thìn.*Lại như tháng Thìn. nhứt định mang tai. Quả chết ở ngày giáp-tuất. há không chết sao? -Hỏi: Dậu kim hóa thối-thần. ngày Quí Sửu. 87 .

nha dịch chiếm coi quan-phủ thăng chức không? Đặng quẻ Giải biến Khổn. tháng 6 có hi-vọng. há có thể gọi là thối bất cập chăng? *Lại như tháng Thìn. mà biến nhựt nguyệt. Ra đi vào tháng Hợi là ứng vào phá mà gặp tháng hợp. Nhưng Tuất gặp nguyệt-phá. chiếm coi bịnh. ấy là ứng vào tháng thiệt phá. ngày Ất Mùi. Đó là động phá hóa nhật-thần. hóa thối thần.Năm sau. *Lại như tháng Mão. Đặng Đại Hửu biến Khuể. đến mùa thu đắc lịnh. về. ngày Kỉ Mùi. đã có chí trở về. -Tôi hỏi: Đi đường có được bình-an chăng? -Đáp: Đi. được chăng? *Lại như tháng Thìn. ▬▬▬Huynh Tuất O ▬▬▬Tử Thân Thế ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Huynh Sửu ▬▬▬Quỉ Mão Ứng ▬▬▬Phụ Tị ▬▬▬Huynh Mùi Phàm huynh động hóa thối. Tôi thấy Tử tôn hóa tiến-thần thì biết được bình-an. Đặng quẻ Lý biến Đoài. há gọi là chẳng tiến. ▬▬▬Quỉ Tị Ứng ▬ ▬Phụ Mùi ▬▬▬Huynh Dậu ▬▬▬Phụ Thìn O Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý ▬▬▬Phụ Sửu Như Thìn thổ vượng. Sau tới tháng Tuất mới về. Người con đó chết ngày sau. Ứng vào tháng Tị là động mà gặp tháng hợp. Đó là động phá. tại ngoại mọi việc chưa toại. do Phụ gặp nguyệt-kiến. chiếm anh ngày nào trở về. tháng 8 trở về. Sau đặng tin thăng chức tháng Tị. 88 . ▬ ▬Tài Tuất ▬ ▬Quỉ Thân X ▬▬▬Hỏa Ngọ ▬ ▬Tử Ngọ ▬▬▬Tài Thìn ▬ ▬Huynh Dần ▬▬▬Quỉ Dậu Quan động hóa tiến-thần. nên mới hỏi câu đó. chi cũng nhờ Trời đều được bình-an. ngày Bính Dần.

rõ ràng là điềm kiết. Đặng quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp . không thể thối được. chiếm mẹ ở xa cách ngàn dặm. Đó là hào huynh đệ hóa không. Đặng quẻ Hỏa Thiên Đại Hửu. chừng nào mới trở về. biến Tỉnh. ▬ ▬Phụ Mùi X Thế ▬▬▬Dậu ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Ứng ▬▬▬Mão ▬▬▬Quỉ Tị O ▬▬▬Tử Tuất ▬ ▬Phụ Dần Đoán rằng: Mùi Phụ hóa tiến-thần.mẹ chắc không về. còn chẳng tiến được. cũng là ứng chẳng về. mà cũng trúng thí được. chiếm khai phố bán đồ kim-ngân. chiếm coi trúng thí không? Đặng quẻ Đoài biến Tụng. Đó là ngày giờ động mà hóa không. Quả tới ngày Dần.Thân kim lại trường sinh ở Tị. biến Truân. Mùi Phụ hóa tiến-thần. Tý hợp với Sửu. huynh hóa thối-thần mà hợp Thế. há gọi là chẳng tiến sao? *Lại như tháng TỊ. ngồi chờ mà nghe tin. ngày Ất Sửu. TỊ hỏa Quan động mà sanh Thế. ▬▬▬Tử Tị O ▬ ▬Tài Mùi X Thế ▬▬▬Quỉ Dậu O ▬ ▬Tài Thìn ▬ ▬Tý ▬▬▬Tuất ▬ ▬Thân 89 . yết bảng trúng đệ bát danh. *Lại như tháng Mùi. Họ nói: Có em gái. ngày Đinh Sửu. QUả năm sau tháng 3. Tý thủy. ngày Ất Sửu. *Lại như tháng Mùi. em gái tới. bị hợp mà không về. hóa ra Sửu Phụ. chớ không có em trai. phá. Phép xưa động phá tán hóa ngày tháng. Quẻ nầy động tán hóa không. ▬▬▬Quỉ Tị O Ứng▬▬▬--Tý ▬ ▬Phụ Mùi X ▬▬▬-Tuất ▬ ▬Huynh Dậu O ▬▬▬Thân ▬▬▬Phụ Thìn Thế ▬▬▬Tài Dần ▬▬▬Tử Tý O ▬ ▬--Phụ Sửu Hào đầu. May đặng Mùi thổ sanh Dậu kim huynh hào. có anh em về.

ngày sau điền thiệt rồi. há gọi là chẳng thối không? *Dã Hạc nói: Phép tiến-thần có 4 trường hợp: 1. càng thêm vượng. Trong hào động. mà biến ngày tháng gọi là: ngôi ta đã mất. càng thêm mạnh. hoặc có ngày tháng . QUả khai thị ngày Tuất. hóa tiến-thần. thì ngày tháng như Trời. Lý-Ngã-Bình nói: Mới khai cuốn Dịch-vị. có một gặp hưu tù cũng chờ ngày vượng tướng mà tiến. tới giờ đó thì thối. gọi là hóa vượng. phá. hào biến. Này nào thiệt không. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. gặp phá chẳng phá. Đặng quẻ Đoài ra Phong. Tuy hóa không phá như mây nổi che mặt nhật. phá . mà hóa ra hưu tù. Tôi nói: Tôi thế anh mà chọn giùm ngày giáp-tuất để khai-trương. 4. Hào động vượng tướng mà hóa ra vượng tướng. chờ ngày điền thiệt mới thối. có một vượng tướng. chiếm việc gần. chờ thời nào hưu tù mới thối. 4. hào biến. chờ ngày điền thiệt mới tiến Phép thoái-thần cũng có 4 trường hợp: 1. Trong hào động. ngày Mão. Huống hóa ngày tháng. thì hứa chắc sẽ đại phát. phá. gặp không chẳng không. bất tấn. cùng đường gọi là bất tấn. thừa thế mà tiến. tháng. 2. Trong hào động. tức là mây tan móc tán. tư lịnh đương quyền. 3. chờ thời mà tiến. đó là cái dáng phong long lâu dài. thì hết bực. Trong hào động.đã động mà tan.▬ ▬Huynh Dần Ứng ▬▬▬Phụ Tý Tài hào trì Thế. hào biến. thiệt phá. hào biến. có đại tấn. Sao không rõ: Đã động mà phá. 2. Động hào đã trúng ngày. ▬ ▬Phụ Mùi Thế ▬▬▬Huynh Dậu O ▬▬▬Tử Hợi ▬ ▬Thân 90 . Sao mà gọi là không tới? Họ có để cách thức lại như vầy: -Tháng Thân. có một gặp không. tự nhiên có khi thiệt phá. chiếm về anh em. 3. Sau có ngày tháng động mà hóa không. Đó là ngày tháng động mà không. đắc thời thì chẳng thối. nên biết là lầm. tới nay cái phố nầy trở nên phong thạnh. sao gọi là bất tấn? Lại nói: Động mà gặp phá tán. Hào động hưu tù. Hào động hưu tù mà hóa ra hưu tù. có một gặp không. động hào sanh phò. làm sao mà tới (hà dĩ đắc tiến ). tự nhiên có ngày điền thiệt. Không thể tấn là chỉ nói:lý gần.

bị ngày Mão xung tán. Bất cập thối là lầm.▬ ▬Phụ Sửu X Ứng ▬▬▬Tài Mão O ▬▬▬Quỉ Tị ▬▬▬Hợi ▬ ▬Sửu Hào Dậu Huynh Đệ. chỉ có chương nầy để 1. 91 . gặp tấn mà không tán. làm sao nói là không vượng? Huống hóa nguyệt-kiến. như núi. thì biết ngày làm sao xung tán. động biến đều thuộc vàng cứng bang trợ cũng phò. tuy chẳng phải nguyệt-tướng. nên tôi biết là định chừng mà nói. Họ nói: Trong chương Nguyệt tướng có nói: hào trung nguyệt-tướng. chớ không phải là kinh nghiệm mà ra. cũng là không đến nổi thối (bất cập thối). Bất thối ấy là kiến đó. Dậu kim tháng 7. tuy hóa Thân làm nguyệt-kiến. như đỉnh. 2 kiểu quẻ mà thôi. Mấy chương khác có ghi chiếm nghiệm.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful