P. 1
do an 2 da chinh sua 2003

do an 2 da chinh sua 2003

|Views: 294|Likes:
Được xuất bản bởiNgô Anh Đại

More info:

Published by: Ngô Anh Đại on Jul 21, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/29/2014

pdf

text

original

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP
1.1 Tổng quan về trạm biến áp : Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng trong hệ thống điện. Trạm biến áp có nhiệm vụ chính là biến điện áp đến cấp thích hợp để nhằm phân phối cho các phụ tải mà trạm biến áp đảm nhiệm. Mặt khác trạm biến áp cũng được biết đến như một công trình thu nhận điện năng. Điện năng có điện áp U1 (áp sơ cấp) để phân phối cho các phụ tải có điện áp khác U2 (áp thứ cấp). Theo các cấp điện áp ta chia trạm biến áp thành hai loại:
-

Trạm tăng áp: Nâng điện áp từ cấp điện áp thanh cái lên cao để truyền tải đi xa, thường đặt gần ở nhả máy điện. Trạm biến áp loại này có điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp. Trạm hạ áp : Lấy nguồn từ hệ thống xuống để cung cấp điện cho các phụ tải tiêu thụ, thường đặt gần đó. Trạm biến áp loại này có điện áp thứ cấp thấp hơn điện áp sơ cấp.

-

Ngoài ra dựa vào tính chất, qui mô của trạm biến áp chia thành hai loại: - Trạm biến áp trung gian ( Trạm biến áp khu vực ) : Thường có điện áp sơ cấp lớn (500;220;110 kV) để cung cấp cho một khu vực phụ tải lớn như các vùng miền, tỉnh thành, khu công nghiệp lớn …..
-

Trạm biến ápđiện áp phân phối ( Trạm biến áp địa phương ): Lấy nguồn từ trạm biến áp khu vực biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để phân phối trực tiếp cho các phụ tải tiêu thụ như xí nghiệp, khu dân cư … thường có cấp điện áp thứ cấp thấp (10, 0.4 kV).

 Tại các trạm biến áp có các thiết bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ rơ le và đo lường còn gọi là thiết bị phân phối điện. 1.2 Nội dung thiết kế & đồ thị phụ tải trạm biến áp (TBA) 1.2.1 Những vấn đề chính khi chọn vị trí đặt trạm: - Gần các phụ tải. - Thuận tiện trong giao thông chuyên chở các thiết bị để xây dựng trạm. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 1

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

- Không nên đặt trạm ở các trung tâm thành phố. - Tránh các vùng đất dễ sạt lở. - Tránh xa các khu chất nổ, khu nhiên liệu, các ống dẫn dầu, khí đốt … Tóm lại: Việc chọn vị trí cố định đặt trạm là khá quan trọng vì nó kết hợp nhiều yếu tố. 1.2.2 Nội dung thiết kế: - Xác định phụ tải điện các cấp, chọn sơ đồ cấu trúc, sơ đồ nối điện, tính toán chọn máy biến áp. - Tính tổn thất công suất (∆P), tổn thất điện năng (∆A) của MBA - Tính toán ngắn mạch cho trạm, chọn các khí cụ điện chính (máy cắt, dao cách ly, BU, BI, CSV, Sứ) - Tính toán chọn thanh góp cho các cấp điện áp, tính toán dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp và mạch phụ tải. - Tính toán kinh tế - kỹ thuật cho phương án đã chọn, tính tự dùng cho trạm biến áp. 1.2.3 Xác định phụ tải điện các cấp:  Phụ tải 220 kV : Các số liệu phụ tải:
-

Công suất

: 65 MVA

Hệ số công suất : Cosϕ= 0.75 Số đường dây :6

-

Đồ thị phụ tải cấp 220 kV :
% 100 80 60

ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP

Trang 2

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

40 20 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 giờ

ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP

Trang 3

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

 Phụ tải 110 kV : - Công suất
-

: 40 MVA

Hệ số công suất : Cosϕ = 0.8 :8

- Số đường dây

Đồ thị phụ tải 110 kV:
% 100 80 60 40 20 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 giờ

Phụ tải 22 kV : : 46 MVA

- Công suất
-

Hệ số công suất: Cosϕ = 0.8 :1

- Số đường dây

% 100 80 60

ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP

Trang 4

Sự thiếu hụt trong hai đại lượng này đều ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện năng và yêu cầu cung cấp điện.5 143. Đồ thị phụ tải toàn trạm: Thời gian Phụ tải ở điện áp (MVA) STD(MVA) STổng(MVA) Cấp 22 kV 18.12 65 32 12 .1 94. Vì vậy để đảm bảo cho một hệ thống điện vận hành bình thường thì công suất của hệ thống đưa đến phải cung cấp đảm bảo cho phụ tải lúc cực đại và phải lớn hơn phụ tải của nó.6 94.5 0.8 46 46 46 46 27.1 62.5 112.5 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 5 .4 36.6 88.7 86.5 0.20 65 40 20 .5 0.5 151. sự thiếu hụt công suất phản kháng sẽ có ảnh hưởng xấu đến tình hình làm việc của các hệ thống điện.7 100 74 Dựa vào bảng cân bằng công suất đã tính ta được đồ thị phụ tải như sau: S(MVA) 160 151.4 MVA. a.14 52 32 14 .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.5 94.5 0. Bảng cân bằng công suất.5 0. S∑ = S220 + S110 + S22 + STD STD là công suất tự dùng của trạm sử dụng vào việc chiếu sáng và làm mát cho MBA và được tính khoảng 0.16 65 32 16 .6 S (%) 0.24 52 32 b. tổn thất công suất phản kháng lớn hơn tổn thất công suất tác dụng .9 134.5 130.3 143.5 0. STT 1 2 3 4 5 6 7 Cấp 220 kV Cấp 110 kV 0-4 52 24 4-8 65 32 8 . Thông thường trong mạng điện . NGUYỄN CÔNG TRÁNG 40 20 0  • 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 giờ Cân bằng công suất và phụ tải tính toán: Cân bằng công suất: Là cân bằng công suất phản kháng và công suất tác dụng.

5 120 112. đồ thị không bằng phẳng. nên khi chọn lựa MBA cần chú y tới khả năng quá tải và tuổi thọ của MBA. Công suất tiêu thụ cực đại là 151. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 6 .4 MVA và cực tiểu là 94. Độ chêch lệch giữa hai giá trị này tương đối cao. thời gian phụ tải tiêu thụ điện năng nhiều nhất vào lúc 14 giờ đến 20 giờ.8 MVA.1 80 40 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 giờ  Nhận xét: Trên đồ thị tải ta thấy phụ tải tiêu thụ không đều.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG 143.

tức là có thể chọn được các thiết bị chính như : MBA.  Các yêu cầu khi chọn sơ đồ cấu trúc: . cấu trúc của TBA phải luôn được giữ liên lạc chặt chẽ. đảm bảo khi vận hành ở chế độ bình thường cũng như ở chế độ cưỡng bức.1 TỔNG QUAN Sơ đồ cấu trúc TBA là sơ đồ diễn tả mối liên hệ giữa nguồn và tải. nguồn là phần sơ cấp được nối với hệ thống và tải là phần thứ cấp có nhiệm vụ cung cấp cho các phụ tải mà TBA đó đảm nhận. - Có khả năng phát triển hoặc nâng cấp trong tương lai gần mà không cần thay đổi cấu trúc đã chọn. máy cắt.Phải có tính tin cậy cao.Tổng công suất MBA .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS..  Khi chọn cấu trúc cần cân nhắc các vấn đề sau: . nghĩa là hao tổn qua MBA phải bé. Khi thiết kế TBA. việc chọn sơ đồ cấu trúc là phần quan trọng có ảnh hưởng đến toàn bộ thiết kế. vốn đầu tư ít và càng ít chiếm diện tích càng tốt.Tổng đầu tư mua máy - Tổn hao điện năng tổng qua các MBA 2. Do đó hệ thống luôn được xem là phần quan trọng. ….Số lượng MBA .Có tính khả thi. Ở đây. SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN. .2 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TBA ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 7 . NGUYỄN CÔNG TRÁNG CHƯƠNG 2: CHỌN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC. TÍNH TOÁN CHỌN MBA 2. cũng như khả năng thi công xây lắp và vận hành.Phải kinh tế. .

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

TBA là một công trình nhận điện bằng 1 hay 2 nguồn cung cấp với điện áp cao để phân phối cho các phụ tải ở các cấp điện áp bằng hoặc bé hơn điện áp hệ thống thông qua MBA hạ, phần còn lại qua MBA giảm có điện áp phù hợp với phụ tải.

 Phụ thuộc vào cấp điện áp và công suất của phụ tải có thể sử dụng 1 trong 3 phương án sau:
-

Qua MBA giảm dần từ điện áp cao xuống .( Hình a) Dùng MBA 3 cuộn dây (hoặc MBA từ ngẫu) nếu điện áp trung ≥ 110 kV (Hình b) Qua các MBA 2 cuộn dây cung cấp cho từng cấp điện áp thấp.(Hình c)

-

UC

UC SC

UC

UT

UH ST

UT

UT

UH

UH

SH

Hình a
A.

Hình b

Hình c

Số lượng MBA : Có thể là 1 – 2 – 3. a. Một MBA : - Được dùng trong trường hợp phụ tải không quan trọng, trạm được cung cấp bằng một đường dây từ hệ thống đến.

ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP

Trang 8

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

TBA khi xây dựng thường chia làm hai giai đoạn, giai đoạn đầu đặt một máy, khi phụ tải phát triển (trong 2,3 năm sau) sẽ đặt thêm MBA thứ hai. Thiết kế như vậy có ưu điểm không phải đặt hai máy ngay từ đầu nếu chọn công suất MBA theo phụ tải sau khi phát triển. Thiết kế như vậy vốn đầu tư ban đầu nhỏ.
-

b. Hai MBA : Là phương án thường được sử dụng nhất vì tính đảm bảo cao. Phương án này được thiết kế khi: Có 2 đường dây cung cấp từ hệ thống. Khi không có MBA lớn phù hợp với phụ tải. Không có khả năng chuyên chở và xây lắp MBA lớn.
c.

Ba MBA : Chỉ sử dụng trong trường hợp đặc biệt

-

Khi không có 2 MBA phù hợp. TBA đã xây dựng, khi phát triển phụ tải không có khả năng thay 2 MBA mới phải đặt thêm máy thứ 3. Đặt 3 MBA thường đưa đến tăng vốn đầu tư, tăng diện tích xây dựng, phức tạp xây lắp. Đặt biệt khi sử dụng MBA ba cuộn dây hay từ ngẫu không nên dùng ba MBA làm việc song song. B. Các phương án.

Phương án 1: ( Hình a )

-

Khi phụ tải ở các cấp điện áp thấp bé hơn phụ tải ở cấp điện áp cao ST > SH

-

Khi không có MBA ba cuộn dây thích hợp. Phương án này có nhược điểm là MBA cấp một ( điện áp lớn nhất) phải tải cả công suất ở các cấp nối tiếp,do đó phải chọn công suất lớn, tổn hao có thể lớn vì vậy không nên sử dụng khi phụ tải: SH ≥ ST

Phương án 2: (Hình b ) Sử dụng hai MBA ba cuộn dây khi điện áp cao: UC = 110 kV, UT = 22, 35 kV, UH ≥ 6 kV

ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP

Trang 9

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

Hoặc sử dụng MBA từ ngẫu khi: UC ≥ 220 kV; UT ≥ 110 kV, UH = 10, 22, 35, 110 kV. Phương án này có nhiều ưu đểm: - Số lượng MBA chỉ có hai, chiếm ít diện tích xây lắp. - Giá thành thấp, tổn hao trong MBA có thể nhỏ hơn các phương án 1, 3 vì không phải qua hai lần biến áp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng khả thi vì:
-

MBA ba cuộn dây chỉ chế tạo với điện áp UH ≥ 6 kV MBA từ ngẫu chỉ chế tạo với điện áp UT ≥ 110 kV

- Khi công suất lớn kích thước và trọng lượng MBA lớn có thể không cho phép khi chuyên chở và xây lắp.
-

Khi công suất của các cuộn chênh lệch quá nhiều  Kết luận: Phương án này khả thi cho thiết kế.

Phương án 3: ( Hình c ) Dùng MBA hai cuộn dây để tải công suất từ điện áp cao sang trung và sang hạ. Phương án này có nhược điểm: - Tăng số lượng MBA dẫn đến chiếm nhiều diện tích
-

Tách TBA thành hai phần riêng biệt ( hai TBA đặt chung trong một nơi). Tuy nhiên phương án này sử dụng khi phụ tải ở UT và UH chênh lệch nhiều HỆ THỐNG mà không thể dùng phương án 1 & 2.  Kết luận: Phương án này có nhiều hạn chế và ít được sử dụng.

 Kết luận chung: Do những yếu tố ưu và khuyến điểm của ba phương án nên ở đề tài này thiết kế TBA có UC = 220 kV, UT = 110kV nên ta dùng MBA từ ngẫu (chọn phương án 2).

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CHO TOÀN HỆ THỐNG

ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP

Trang 10

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3

GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG

220 kV

22 kV

110 kV

0.4 kV

Tự dùng

ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP

Trang 11

Cũng cần quan tâm tính hiện đại của sơ đồ cũng như xu thế chung. Nguồn điện có thể là MBA. số phần tử nguồn và tải. Ví dụ. TỔNG QUÁT Sơ đồ nối điện là một hình vẽ biểu diễn quan hệ giữa các thiết bị. 3.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Tính phát triển: Sơ đồ nối điện cần thỏa mãn không những hiện tại mà cả trong tương lai gần khi tăng thêm nguồn hay tải. là sự thích ứng với các chế độ làm việc khác nhau. 1. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 12 . tính chất quan trọng của các phụ tải …. đường dây …. khí cụ điện có nhiệm vụ nhận điện từ các nguồn để cung cấp phân phối cho các phụ tải cùng một cấp điện áp. Phụ tải có thể là MBA. Sơ đồ nối điện có nhiều dạng khác nhau phụ thuộc vào cấp điện áp. Mỗi nguồn hay tải gọi là một phần tử của sơ đồ nối điện. cấu trúc của các khí cụ điện như máy cắt điện. 2. điện năng không cung cấp đủ cho các hộ tiêu thụ hay là sự thiệt hại của phụ tải do không đảm bảo cung cấp điện. NGUYỄN CÔNG TRÁNG 2.3 SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN: A. Tính kinh tế: Thể hiện ở vốn đầu tư ban đầu và các chi phí hàng năm. Tính linh hoạt. máy phát điện. Thanh góp là nơi tập trung các nguồn điện và phân phối cho các phụ tải. công suất tổng. thời gian ngừng cung cấp điện. 4. Ví dụ: Khi phải ngừng một phần tử nguồn hay tải ( chế độ làm việc cưỡng bức). đường dây c đung cấp. Tính đảm bảo của sơ đồ nối điện có thể đánh giá qua độ tin cậy ung cấp điện. Sơ đồ nối điện cần thỏa mãn các yêu cầu sau: Tính đảm bảo cung cấp điện theo yêu cầu hay sự quan trọng của phụ tải mà mức đảm bảo cần đáp ứng. đặc biệt sự tiến bộ trong chế tạo. tổn thất điện năng qua MBA. Khi phát triển không bị khó khăn hay phải phá bỏ thay đổi cấu trúc sơ đồ.

NGUYỄN CÔNG TRÁNG Bảng các ký hiệu sơ đồ nối điện: STT Tên thiết bị 01 Máy phát điện ~ Ký hiệu STT 07 Tên thiết bị Máy cắt Ký hiệu 02 MBA 2 cuộn dây 08 Dao cách ly 03 MBA 3 cuộn dây 04 MBA từ ngẫu 05 Cầu chì 06 Nối đất ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 13 .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.

a.Ngắn mạch trên thanh góp đưa đến cắt điện toàn bộ các phần tử. Phụ thuộc vào số thanh góp. tải) chỉ qua một máy cắt điện. mỗi phần tử được thiết kế riêng cho mạch đó. NGUYỄN CÔNG TRÁNG B.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. CÁC DẠNG SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN Căn cứ vào số thanh góp. Khi vận hành sửa chữa. các phụ tải nối vào mạch đó cũng bị ngắt điện. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 14 .Khi sửa chữa máy cắt điện trên mạch nào. Sơ đồ một hệ thống thanh góp.Các DCL này có nhiệm vụ đảm bảo an toàn khi sửa chữa máy cắt điện. vào số máy cắt điện cung cấp cho các phần tử. DCL 2 MC DCL 1 TG Ưu điểm: . … mạch này không ảnh hưởng trực tiếp đến các mạch khác. rõ ràng.Sơ đồ một hệ thống thanh góp có thêm ưu điểm là đơn giản. Nhóm thứ nhất: Mỗi phần tử (nguồn. Khuyến điểm: . Khi máy cắt cắt phần tử này bị ngừng cung cấp điện. . sơ đồ nối điện chia làm ba nhóm sau: 1.Thời gian ngừng cung cấp điện phụ thuộc vào thời gian sữa chữa máy cắt điện đó. .

NGUYỄN CÔNG TRÁNG Ngay cả khi cần sửa chữa thanh góp hay các DCL về phía thanh góp cũng sẽ bị mất điện toàn bộ trong thời gian sửa chữa. phân đoạn còn lại vẫn đảm bảo cung cấp điện bình thường. Khi bị sự cố trên một phân đoạn nào. lại cải tiến ta bằng cách phân đoạn thanh góp. Đ ể tăng cường tính đảm bảo.1 Phân đoạn thanh góp: Hình a Hình b Hình c Hình a: Phân đoạn thanh góp bằng 1 DCL Hình b: Phân đoạn thanh góp bằng 2 DCL Hình c: Phân đoạn thanh góp bằng MC cùng 2 DCL hai bên Máy cắt hay DCL phân đoạn có thể đóng hay cắt khi vận hành bình thường. việc cung cấp điện sẽ được chuyển cho phân đoạn kia. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 15 . Dùng DCL phân đoạn rẽ tiền nhưng không linh hoạt bằng MC. trường hợp này thường chỉ có m ột nguồn cung cấp. hoặc sử dụng thanh góp vòng. a. máy cắt phân đoạn đó sẽ cắt cùng với máy cắt của các mạch trên phân đoạn đó. điều này ph thuộc vào việc vận hành. Khi cần sửa chữa chỉ tiến hành cho từng phân đoạn.  Kết luận: Sơ đồ này chỉ sử dụng khi yêu cầu về tính đảm bảo ko cao.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.

NGUYỄN CÔNG TRÁNG  Kết luận: Đây là sơ đồ được sử dụng rộng rãi và là sơ đồ chủ yếu trong các TBA cung cấp điện hiện nay ở nước ta a. một MC vòng (MCV) cùng hai DCL hai bên được nối liên lạc giữa thanh góp vòng với thanh góp chính. Nhiệm vụ MCv để thay lần lượt cho MC bất kỳ phần tử nào khi cần sữa chữa mà khô ngừng cung cấp điện. Nếu có hai phân đoạn thực hiện theo (Hình b) thì nhờ MCv nên độ tin cậy cao. b.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 16 .2 Đặt thêm thanh góp vòng MCV MCV1 MCV2 Hình a Hình b Tất cả các phần tử được nối vào thanh góp vòng qua DCL vòng (CLV). Sơ đồ hai hệ thống thanh góp.(Hình a).

MG TG I TG II b. các phần tử nối vào thanh góp làm việc qua MC và DCL thuộc thanh góp đó đóng. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 17 . máy cắt liên lạcđóng làm nhiệm vụ của má phân đoạn.Ưu điểm: Khi cần sữa chữa 1 MC của 1 phần tử nào đó.Với sơ đò này ta có thể lắp thêm 1 hoặcG 2 và TG phụ chỉ thay một phân .2 Đồng thời làm việc cả hai thanh góp: Trong chế độ này mạch nguồn cũng như các mạch tải phải được phân đều trên hai thanh góp. qua MCN đi tắt qua MC cần chữa. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Hình A b.Tất nhiên phải ngừng thời gian ngắn để cách ly M C cần sửa chữa và nối lại (Nét sơ đồ theo đứt) sau. các phần tử làm việc trên thanh góp I. Với chế độ làm việc này sơ đồ trở thành sơ đồ tương đương 1 hệ thống TG không phân đoạn. do đó có tính đảm bảo cao hơn . nghĩa là luôn làm việc ở chế độ có 2 phân đoạn . . còn DCL kia cắt.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Khi sự cố trên TG chỉ mất 1 thời gian ngắn và chuyển sang vận hành trên thanh kia. Phân đoạn 1 TG: TG này trở thành TG chính . TG kia trở thành TG phụ (chỉ phân đoạn trên 1 TG) .1 Một hệ thanh góp làm việc. ta dùng MC liên lạc (MCN thay cho MC này bằng cách chuyển đường đi qua TG thứ kia. MC đoạn khi cần sửa chữa. lúc này G nối vào phân đoạn được thay thế đóng vai trò MC phân MC đoạn. một hệ thanh góp dự phòng.

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. a. do đó độ tin cậy cung cấp điện cao hơn. 2. NGUYỄN CÔNG TRÁNG MG MCG MCV Đặt thêm thanh góp vòng. Nhóm thứ hai: Đặc điểm chính của sơ đồ này là mỗi phần tử được cung cấp từ hai phíla qua hai máy cắt điện. sơ đồ làm việc đảm bảo hơn. Sơ đồ hai hệ thống thanh góp có hai máy cắt trên một mạch. TG I TG II ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 18 . Một MC không làm việc cũng không làm mất điện phần tử này.

dòng điện chạy qua các MC sẽ khác nhau và khác với tình trạng bình thường. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Sơ đồ này có độ tin cậy cao. Sơ đồ hai hệ thống thanh góp với ba máy cắt trên hai mạch. điều này làm khó khăn cho chỉnh định của bảo vệ rơle c. Sơ đồ này được sử dụng ở những nơi quan trọng trong hệ thống điện và với điện áp từ 220 kV trở lên. linh hoạt nhưng kém hơn sơ đồ hai hệ thống thanh góp có hai MC trên một mạch. khi sửa chữa hay sự cố trên một thanh góp tất cả các phần tử đều không bị cắt và làm việc trên thanh góp còn lại.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. vận hành tốt. Sửa chữa MC nào chỉ cần cắt MC đó và hai DCL hai bên. Đặc điểm của sơ đồ này có máy một máy cắt chung cho hai mạch. Sơ đồ đa giác: MC2 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 19 . TG I TG II Khi làm việc bình thường tất cả MC đều đóng. b. Khi phải cắt bất kỳ MC nào.

2 các phần tử đều đi qua một hoặc hai MC. Đặt biệt có thể đặt MC nào. 3. NGUYỄN CÔNG TRÁNG MC 1 MC 3 MC6 MC 4 MC 5 Sơ đồ 3 cạnh Sơ đồ 6 cạnh Khi chữa 1 MC bất kỳ thì đa giác ko còn kín nữa dẫn đến phân phối dòng qua MC khôngđối xứng. Sơ đồ bộ Bộ máy phát điện – MBA 2 hoặc ba cuộn dây.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. không có mạch nào không được bảo vệ bằng MC. Còn ở sơ đồ nhóm 3 có một hay hai mạch không đặt MC mà chỉ đặt DCL. 3 …lần so bình thường. ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ĐỒ~ 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP ÁN ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ Trang 20 ~ . dòng qua MC có thể tăng gấp 2. Khi số cạnh tăng lên thì dẫn đến sự cố trên 1 phần tử nào đó có thể làm cho ngưng cung cấp điện mạch khác. Do đó tỉ số MC/ số mạch bé hơn 1. Sơ đồ nhóm ba: Các sơ đồ thuộc nhóm 1.

đường dây hay đường dây . NGUYỄN CÔNG TRÁNG Bộ MBA .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 ~ ~ GVHD: THS.MBA Hình a Bộ MBA – thanh góp Hình b Bộ đường dây – thanh góp ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 21 .

Sơ đồ hình b được sử dụng khi hai MBA luôn luôn làm việc song songdo yêu cầu của tải.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Sơ đồ cầu: GVHD: THS. trong khi chiều dài đường dây xác suất sự cố trên đường dây đưa đến cắt MC trên đường dây nhiều. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 22 . NGUYỄN CÔNG TRÁNG Hình a Hình b Sơ đồ hình a được sử dụng khi đường dây ngắn. không cần máy cắt trên đường dây trong khi nếu thường xuyên phải đóng cắt MBA trong vận hành. xác suất sự cố trên đường dây bé.

4 kV Hệ thống 220 kV 22 kV 110 kV 0. NGUYỄN CÔNG TRÁNG SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CỦA TBA 220/110/22/0.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.4 kV Tự dùng Tự dùng Lối ra Lối ra ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 23 .

15. 0.  Ở cuối đường dây cao áp lại cần máy biến áp giảm về điện áp thích hợp với mạng p phối. Công suất định mức (Sđm B): là công suất liên tục truyền qua MBA trong thời hạn phụ vụ ( tuổi thọ ) ứng với các điều kiện tiêu chuẩn do nhà chế tạo qui định như điện áp định mức. Các đặc điểm cần lưu ý khi sử dụng MBA.  Các thông số định mức của MBA. Khái niệm:  MBA là thiết bị biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác. 500KV.4 kV …  Trong hệ thống lớn thường phải qua nhiều lần tăng-giảm m ới đưa điện năng từ các phát điện đến hộ tiêu thụ. Mặc dù hiệu suất của các MBA khá cao.  Khi chọn công suất MBA cần chú ý đến khả năng phát triển phụ tải.  Khi chọn MBA cần xét đến khả năg quá tải cho phép. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 24 . Đ iện n sản xuất từ nhà m áy điện đư ợ c truyền tải đến các hộ tiêu thụ ở xa phải qua đư ờ ng . tránh sự vận hành non tải MB đưa đến tổn hao không tải lớn. nhiệt độ môi trường xung quanh và phương pháp làm lạnh. III. c 110 dây 220.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.  II. ng khô  Tuổi thọ và khả năng quá tải của MBA chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ khi vận hành. tổn thất qua MBA ( ∆AB ) hằng năm vẫn rất lớn. TÍNH TOÁN CHỌN MBA I. ví dụ như 22. tránh trường hợp vừa xây xong phải thay đổi hay đặt thêm máy khi phụ tải tăng. Trong hệ thống điện chỉ có máy phát điện mới phát ra công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q.  MBA là thiết bị không phát ra điện năng mà chỉ truyền tải điện năng. Vì vậy tổng công suất máy biến áp trong hệ thống điện có bằng4 đến 5 lần tổng công suất của các máy phát điện. NGUYỄN CÔNG TRÁNG C.… Thường qua máy biến áp tăng từ điện áp máy phát (Umf) lên điện áp tương ứng. tần số định mức đặc biệt là nhiệt độ môi trường làm mát. kéo dài thời gian sử dụng ( tuổi thọ )cần thiết.

Quá tải sự cố của MBA: Khi hai MBA vận hành song song mà một trong hai bị sự cố phải nghỉ. MBA còn lại có thể vận hành với phụ tải lớn hơn định mức không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh lúc sự cố trong thời gian 5 ngày đêm nếu thỏa mãn các điều kiện sau: Theo đtpt đẳng trị về hai bậc. b. Với các MBA hiện nay là: ϑ cpđm = 98oC. Quá tải bình thường xảy ra với một khoảng thời gian nào đó trong ngày còn trong thời gian còn lại vận hành non tải và điều này được lặp đi lặp lại hàng ngày. Trường hợp chỉ có 1 MBA : Kqtbt.  Khả năng quá tải của MBA: Để tận dụng khả năng tải của MBA có khoảng thời gian cho phép vận hành với công suất lớn hơn định mức gọi là quá tải MBA: Kqt = ( Kqt – hệ số quá tải ) Chọn lựa MBA theo khả năng quá tải phải xét đến cả hai trường hợp sau: a.4 và T2 < 6 giờ.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG  Phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tuổi thọ yêu cầu công suất định mức của MBA có thể thay đổi. - IV .SđmB ≥ Smax Trong đó: Kqtbt = khả năng quá tải thường xuyên (bình thường). tuy nhiên không được vượt quá điều kiện giới hạn về nhiệt độ của vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện trong MBA. chú ý theo dõi nhiệt độ của cuộn dây không được vượt quá 140oC và tốt nhất là tăng cường tối đa các biện pháp làm lạnh MBA.CHỌN CÔNG SUẤT CHO MBA CỦA TBA 1. K2 < 1. Quá tải bình thường hay quá tải một cách hệ thống: Là trường hợp MBA vận hành bình thường với công suất phụ tải khi đó lớn hơn công suất định mức của MBA. trong đó K1 < 0.93. Phụ thuộc đồ thị phụ tải và SđmB ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 25 .

còn máy còn lại với khả năg quá tải lại cố cho phép phải tải hơn công suất cực đại của phụ tải. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Trường hợp ban đầu chưa xét đến điều kiện này: Thường chọn Kqtbt = 1 ⇒ SđmB ≥ Smax.3 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 26 .SđmB ≥ Smax ⇒ SđmB ≥ Smax / 2Kqtsc Chú ý: Khả năng quá tải MBA được tính như sau.SđmB trong khitheo điều kiện bình thường chỉ cần SđmB ≥ Smax / 2 Khi chọntheo điều kiện trên đưa đến công suất MBA quá lớn. Trong trường hợp đưa công suất MBA lên quá lớn.MBA đặt ngoài trời: Kqtsc = 1.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. ta nên xét lại điều kiện quá tải bình thường này. Trường hợp hai M BA ghép song song Công suấtMBA được chọn theo điều kiện khi một MBA nghỉ. lớn Nghĩa là: 2Kqtsc. Nghĩa là: K .nếu như v m thì hợp lý hơn. 3.SđmB ≥ Smax ⇒ SđmB ≥ Smax / Kqtsc qtsc Trong trường hợp này không cần xét đến điều kiện bình thường lớnK = qtsc vì nhất 1. còn máy còn lại vớ khả năng quá tải sự cố phép phải tải lớn hơn công suất cực đại của phụ cho tải.MBA đặt trong nhà: Kqtsc = 1. 2. . có thể ko cần chọn công suất quá lớn à xét khi sự cố 1 m áy có thể cắt 1 phần phụ tải loại 3. Trường hợp có 3 MBA ghép s song ong Công suấtMBA được chọn theo S ≥ Smax / 3 đmB Và kiểm tra điều kiện khi một MBA nghỉ.4 .4.

- Điện áp ngắn mạch UN(C-T) = 9.5 %. và kéo dài không quá 5 ngày đêm. Chọn MBA ba pha hai cuộn dây (22/0. ⇒ Căn cứ vào hai điều kiện trên. do Nga sản xuất ( tra bảng MBA từ ngẫu ba pha 220/110/10 – 35 kV. trang 249) . ∆PN(T-H) = 205 kW Dòng điện không tải I0% = 3% b. NGUYỄN CÔNG TRÁNG 4. UN(C-H) = 30.5 = 86.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.4 kV) Phụ tải trạm có giá trị: S∑ = STD = 0. Phụ tải toàn trạm có giá trị : S∑ = S110 kV + S22 kV + S0. ∆PN(C-H) = 240 kW. 3 pha.5 MVA ⇒ SđmB ≥ 61.5 kV.4. sách “ thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của thầy Huỳnh Nhơn. mỗi máy có công suất định mức SđmB = 90 MVA Có các thông số kỹ thuật sau: - Máy kiểu ATΠTH. Chọn MBA từ ngẫu ( 220/110/22 kV) Khi chọn MBA thì tải cấp 220 kV không qua MBA nên ta không tính vào MBA đang chọn.Cấp điện áp 220/121/38. UN(T-H) = 19.4 kV = 40 + 46 + 0.5 MVA Chọn MBA theo điều kiện: ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 27 .79 MVA Điều kiện 2: Thời gian quá tải không quá 6 giờ liên tục trong 1 ngày đêm.5 ( MVA ) Chọn MBA theo điều kiện: Điều kiện 1: 1.SđmB ≥ S∑ = 86. Áp dụng cụ thể cho đề tài a. dựa vào đồ thị phụ tải ta lắp hai MBA từ ngẫu ba pha mắc song song 220/110/22 kV.8 %.2 % Tổn thất không tải ∆P0 = 150 kW Tổn thất ngắn mạch ∆PN(C-T) = 360 kW.

mỗi máy có công suất định mức SđmB = 0.SđmB ≥ S∑ = 0.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.45 kW Tổn thất ngắn mạch ∆PN = 4. và kéo dài không quá 5 ngày đêm.5 kW 1. 3 pha Điện áp ngắn mạch UN = 4% Tổn thất không tải ∆P0 = 1.4 MVA. sách “ sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0.5 kW 5. có các thông số kỹ thuật sau: Loại 4GB5664 – 3CA do Siemen chế tạo ( Tra bảng MBA khô (10 – 36)/ 0.4 – 500 kV” của thầy Ngô Hồng Quang. STT Bảng tổng kết chọn MBA Loại MBA (kiểu máy) Từ ngẫu SđmB = 90 (MVA) AT ΠT H Điện áp ngắn Tổn thất không tải mạch (%) (kW) UN(C-T)= 9.4 02 cuộn dây SđmB = 0.2 Tổn thất ngắn mạch (kW) Xuất xứ Nga 1 Điện áp đm MBA (kV) 220/121/ 38.4 kV loại GEAFOL do Siemen chế tạo. - Cấp điện áp 24/0.45 kW Siem en ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 28 .5 UN(C-H)= 30.4 kV.4 kV. trang 38).4.8 UN(T-H)= 19.4 MVA ⇒ SđmB ≥ 286 kVA Điều kiện 2: Thời gian quá tải không quá 6 giờ liên tục trong 1 ngày. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Điều kiện 1: 1.5 2 24/0.4 (MVA) 4GB UN= 4 566 4– 3CA ∆P0 = 150 ∆PN(C-T) = 360 kW kW ∆PN(C-H) = 240 kW ∆PN(T-H) = 205 kW ∆P0 = ∆P0 = 4. ⇒ Căn cứ vào hai điều kiện trên ta lắp hai MBA mắc song song 22/0.

TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG MBA 1.T + ∆PN.∆P0. II.Tổn thất điện năng trong MBA bap ha hai cuộn dây:  Khi không có đồ thị phụ tải. Đó là tổn thất trong lõi thép. xác định theo biểu thức. ∆PN – tổn thất ngắn mạch SđmB – Công suất định mức của MBA St – Công suất truyền qua MBA theo đồ thị phụ tải qua các cuộn dây của MBA. Khi MBA vận hành bản thân nó tiêu thụ một lượng công suất (∆PB) gọi là tổn thất qua MBA. Công thức tính toán a. NGUYỄN CÔNG TRÁNG CHƯƠNG 3: TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP. Tổn hao năng lượng trong MBA thường cũng như trong MBA từ ngẫu đều bao gồm hai thành phần sau:  Thành phần không đổi: Là thành phần không phụ thuộc vào phụ tải của MBA và bằng tổn thất công suất lúc không tải. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 29 . I. Khi phụ tải bằng công suất định mức của MBA thì tổn thất này bằng tổn thất công suất khi ngắn mạch. Khái niệm: Bất kỳ một thiết bị điện nào khi vận hành cũng bị tổn hao một phần năng lượng. xác định theo biểu thức: ∆A = n.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Thành phần có thayđổi: Là thành phần phụ thuộc vào phụ tải của MBA.τ  Khi có đồ thị phụ tải. đó là tổn thất trong cuộn dây của MBA. .  ∆PB = ∆P0 + ∆PN Trong đó: ∆P0 – Tổn thất không tải. và đối với MBA cũng thế.

∆P0.T + ∆PN. kv = ⇒α = 1 − ∆PNC = 0.thời gian tổn thất công suất cực đại phụ thuộc vào thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax và cosϕ Tmax = = b.SđmB Do đó.( α: hệ số tính toán = hệ số có lợi của MBA từ ngẫu) SH = Sch = α. trung.5(∆PN _ CT + ∆PNH = 0. Cuộn hạ và cuộn chung của MBA từ ngẫu chỉ tính toán chế tạo với α lần công suất định mức của MBA. Trong đó: n – số MBA làm việc song song ∑ T – thời gian làm việc của MBA (giờ) – công suất của n MBA tương ứng với thời gian T τ . nhưng thay tỉ lệ công suất giữa các cuộn cao. NGUYỄN CÔNG TRÁNG ∆A = n.5( ∆PN _ CH + ∆PN _ CH α α2 2 − ∆PN _ TH α2 α2 ) ) ∆PN _ TH ∆PN _ TH − ∆PN _ CH α 2 α2 − ∆PN _ CT ) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 30 . α= 1 − .5(∆PN _ CT + ∆PNT = 0. hạ là 100/100/α. khi tính toán tổn thất có thể sử dụng các biểu thức của MBA ba cuộn dây.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.Tổn thất điện năng trong MBA từ ngẫu.

SiT . S = 0.8.2 + 143. n = 2 .2027 MWh Dựa vào đồ thị phụ tải toàn trạm.24 + = 153.5 P(MW) 0.1. MBA ba pha hai cuộn dây cấp 22/0. n máy làm việc song song ∆A = n∆P0T + ∑[(∆PN-C + ∆PN-T + ∆PN-H )Ti] Trong đó: SiC .Điện năng tiêu thụ trong 1 ngày đêm Angày đêm = ∑PiTi = 0.153.8 Bảng cân bằng công suất trạm 22/0.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. trung.4.∆Angày đêm = 365.2 +151.24  Tổn thất điện năng trong 1 năm ∆Anăm = 365. SiH : là công suất qua cuộn cao.4) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 31 .4 kV STT Thời gian t (h) 1 1 – 24h %S 100 S (MVA) 0.t + (∑Si2Ti) = 2.98 = 56. SđmB = 400 kVA Chọn : Cos ϕ = 0.4 Q(MVAR) 0.4 + 134.4 MVA ∆PN = 4.45 kW .4. t = 24h .(94.∆P0.4.Áp dụng cụ thể a.4 kV (tự dùng) Theo trên: ∆P0 = 1.4 + 130. 2.4 + 143. hạ của n MBA từ ngẫu.3  Tổn thất điện năng trong 1 ngày ∆Angày đêm = n.5 kW .4 + 112.2. ta có : .98 kWh . NGUYỄN CÔNG TRÁNG Khi có đồ thị phụ tải hình bậc thang.45.8.

5(∆PN.CT + ∆PN.5 32 37.5( = 0.365 = 2472.Tính tổn thất điện năng trong MBA từ ngẫu 220/110/22 kV .C = 0.24 52.Tổn thất không tải ∆P0 = 150 kW . UN(T-H) = 19.2% .5( ) = 250 kW ) = 110 kW = 710 kW Bảng tổng hợp phụ tải ở các cuộn của MBA từ ngẫu theo thời gian STT Công suất phụ tải Si (MVA) ở các cuộn của MBA từ ngẫu theo t Cuộn cao (SiC) Cuộn trung (SiT) Cuộn hạ (SiH) 1 0–4 52.8% .5 32 46.5 7 20 .1 Tổn thất điện năng của MBA từ ngẫu trong 1 năm được xác định theo biểu thức sau: Trang 32 Thời gian ti (h) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP .0062% b.5 40 46.T = 0. UN(C-H) = 30.Điện năng tiêu thụ trong 1 năm Anăm = Angày.5 32 46.5 32 28.Điện áp ngắn mạch UN(C-T) = 9.Tổn thất ngắn mạch ∆PN(C-T) = 360 kW .365 = 902280 (MWh) GVHD: THS.5 5 14 – 16 65.5 24 18.5 32 46.5(360 + = 0.CT + ∆PN.5 6 16 – 20 65.9 2 4–8 65.5 4 12 – 14 52.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 = 2472 (MWh) . NGUYỄN CÔNG TRÁNG ⇒ Phần trăm tổn thất điện năng trong MBA so với toàn trạm 100% = = 0.5(∆PN. ∆PN(T-H) = 205 kW ∆PN.3 3 8 – 12 65.5(360 + = 0. ∆PN(C-H) = 240 kW .5% .H = 0.

4 = 36099.4 + 65.52.C + ∆PN. ⇒ Phần (250.63 MWh.4 + 322.4 + 52. NGUYỄN CÔNG TRÁNG = 52. ∆Angày đêm = 2.H ) Trong đó n=2 .4 + 322.365 = 8760 h.18848 + 710.2 (MWh) % tổn thất so với toàn trạm ( 0.52.150.52.36099.4 + 46.∆P0.24 + ⇒ ∆Angày đêm = 10.4 = 87626 MVA2h = 242.T + ( ∆PN.4 + 52.4 kV ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 33 .52.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Ta có: t = 24.4 + 322. T = 24h . số MBA n = 2 GVHD: THS.4 + 28.52.42% Bảng tổng kết tổn thất điện năng trong 1 năm của các MBA Loại MBA Điện năng tiêu thụ 1 năm toàn trạm Anăm (MWh) 902280 MWh Với: Cosϕ = 0.0062% MBA 3 pha 2 cuộn dây cấp 22/0.2 + 65.T + ∆PN.2 + 46.4 = 18848 MVA2h = 18.2 + 322.52. ∆P0 = 150 kW .92.8 Tổn thất điện năng 1 năm ∆Anăm (MWh) 56.2 + 65.262 MWh Suy ra tổn thất trong một năm: ∆Anăm = ∆Angày đêm.52.32.2 + 46. SđmB = 90 MVA.4 + 322.262.62.52.87626 + 110.365 = 10.12.44) trăm tổn thất điện năng trong MBA so với toàn trạm 100% = = 0.4 + 46.44 MVA2h ∆Angày đêm = n.4 + 37.52.52.4 + 65.365 = 3745.2 + 402.

63 (MWh) 0. NGUYỄN CÔNG TRÁNG MBA từ ngẫu cấp 220/110/22 kV 3745.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.42% ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 34 .

. NGUYỄN CÔNG TRÁNG CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO TRẠM I. . ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 35 . 22 .Thời gian tồn tại dòng ngắn mạch = thời gian bảo vệ rơle (tbv) và thời gian MC làm việc (tMC) t bv MC N = t + t .3 kV II.TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH 1. biến điện áp … . kháng điện..Có thể xem dòng ngắn mạch không đổi trong thời gian ngắn mạch. 115.Mục đích tính toán dòng ngắn mạch (IN) để phục vụ cho việc chọn lựa các khí cụ điện như: MC. 230. 6. biến dòng. do đó: I” = It = Iôđ I” – Dòng ngắn mạch siêu quá độ. It – dòng ngắn mạch tại thời điểm t. Iôđ – dòng ngắn mạch ổn định. có thể là 100 MVA.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.Chỉ tính toán dòng ngắn mạch 3pha (N(3)) vì dòng này lớn hơn ngắn mạch 2 pha (N(2)) pha N(1)) .. điện áp cơ bản (Ucb) và suy ra dòng cơ bản (Icb) ở từng cấp điện áp mới tính trong hệ có tên: Scb – chọn tùy ý. 1000 MVA hay bằng công suất tổng hệ thống (SHT) Ucb – chọn bằng điện áp trung bình của các cấp tương ứng: 500. .CÁC KHÁI NIỆM . Từ sơ đồ nguyên lý thay thế các phần tử bằng mô hình hóa của nó và ghi đánh số thứ tự xi của các điện kháng.Tính ngắn mạch trong hệ tương đối với công suất cơ bản (Scb).Vẽ sơ đồ hệ thống cần tính toán ngắn mạch và xác định các điểm cần tính toán ngắn mạch Ni 2.Khi tính toán ngắn mạch cấp U >1000V ⇒ bỏ qua R : Z =X U < 1000V⇒ xét đến R: Z = .

Tính trị số cơ bản tương đối của các điện kháng xi 5.Các máy phát điện (F) SđmF: Công suất máy phát (MVA) UđmF: Điện áp định mức (kV) x” : Điện kháng siêu quá độ dọc trục đối với nhiệt điện. NGUYỄN CÔNG TRÁNG 3. Lần lượt biến đổi sơ đồ về sơ đồ đẳng trị chỉ có một nguồn và điện kháng tổng tương đương cho từng điểm ngắn mạch x∑i. 6. Ucb suy ra Icb ở các cấp cần tính dòng ngắn mạch 4.Kháng điện (K) trên thanh góp điện áp máy phát (nếu có) UđmK : Điện áp định mức của kháng (kV) IđmK : Dòng điện định mức của kháng (kA) xK% : Điện kháng tương đối tính bằng phần trăm của kháng . INi(KA) = I*Ni. x’ : điện kháng quá độ dọc trục đối với thủy điện. trong đó Icb – bằng trị cơ bản của dòng ngắn mạch tương ứng với điện áp tại điểm ngắn mạch.MBA (B) SđmB: Công suất định mức của MBA (MVA) Điện áp định mức các cấp: UN% : Điện áp ngắn mạch phần trăm so với công suất định mức UN%CH : Điện áp ngắn mạch giữa cuộn cao với cuộn hạ UN%CT : Điện áp ngắn mạch giữa cuộn cao với trung ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 36 . TT Điểm n.4 Ω/km .Hệ thống điện có các thông số: S∑HT.Icb = . và tất cả ghi vào bảng sau cho từng phương án. Tính dòng ngắn mạch của từng điểm ngắn mạch theo biểu thức I*Ni = . Scb. UHT.Đường dây (D) ở các cấp điện áp: l: chiều dài đường dây (km) x0 : Điện kháng trên 1km đường dây có thể lấy bằng 0. Các phần tử tham gia vào sơ đồ tính toán . SN (IN) công suất ( dòng ngắn mạch từ hệ thống đến thanh góp điện áp cao). . . Chọn các thông số trong hệ cơ bản.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.mạch Uđm Thành phần tham gia Mục đích tính toán x∑i Icb IN(kA) ixk 7.

Với MBA từ ngẫu: UN%C = ( UN%CT + UN%T = ( UN%CT + UN%H = ( + − − ) ) − UN%CT ) Điện kháng hệ thống: XHT = X*HT. UN%C = ( UN%CT + UN%CH − UN%TH ) UN% T = ( UN%CT + UN%TH − UN%CH ) UN%H = ( UN%CH + UN%TH − UN%CT ) . Trong đó: SHT : Công suất của hệ thống Điện kháng của đường dây: Trong đó: L : Chiều dài đường dây (km) X0 : Điện kháng của 1km chiều dài đường dây (Ω/km) Điện kháng của kháng điện: Trong đó: Icb : Dòng điện cơ bản ở cấp điện áp đặt kháng điện (kA) Trang 37 Xdây = Xkđ = ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP .Khi công suất các cuộn dây là 100/100/100. NGUYỄN CÔNG TRÁNG UN%TH : Điện áp ngắn mạch giữa cuộn trung với hạ Cần tính UN% của các cuộn dây cao.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. hạ theo biểu thức: . trung.

trung. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Iđm.  . Công thức tính toán ngắn mạch cho cấp điện áp U < 1000V ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 38 . hạ là: Điện kháng của MBA tự ngẫu ba pha: .kđ : Dòng điện định mức kháng điện (kA) Điện kháng của MBA ba pha hai cuộn dây: XMBA2 = Trong đó: XMBA2 : Điện kháng MBA 3 pha 2 cuộn dây UN% : Điện áp ngắn mạch phần trăm SđmMBA2: Công suất định mức MBA 3 pha 2 cuộn dây Điện kháng của MBA bap ha ba cuộn dây: Khi công suất các cuộn bằng nhau thì điện kháng cuộn cao.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.

thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch xác định theo biểu thức: = UR% . nghĩa là phải xét đến điện trở và điện kháng của các phần tử tham gia trong mạch điện tính ngắn mạch. Ux% .4 kV . tức là sức điện động không đổi và điện trở trong bằng 0 để tính ngắn mạch.. SđmB – tính bằng (kVA). Sđm cắt : Dòng điện cắt. Điện kháng các phần tử được tính như sau: Điện kháng hệ thống: XHT Trong đó: UTB : Điện áp trung bình (như 0. 0. Vì công suất của mạng này rất nhỏ so với công suất của hệ thống.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. R. Trong đó: ∆PN : Tổn thất ngắn mạch của MBA (W) Uđm : Điện áp định mức phía hạ áp của MBA (kV) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 39 .Tính dòng ngằn mạch dựa vào hệ đơn vị có tên: S(kVA). I(A).. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Đối với cấp điện áp này. X(mΩ).525 kV. . công suất cắt định mức của MC ở phía điện áp cao của MBA = Điện kháng MBA: . Nên xem hệ thống là vô cùng lớn.) Iđm cắt . U(V)..thành phần tác dụng của UN% xác định theo biểu thức: ∆PN – tính bằng (W). khi tính dòng ngắn mạch phải xét đến tổng trở.

Đường dây cáp : x0 = 0.5 Ωmm2/Km  Dòng ngắn mạch thành phần chu kỳ xác định theo biểu thức sau: (A)  Dòng xung kích: = . Trong đó: ρ : Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn ρCu: 18. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Ux% : Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch UR% : Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch  Điện trở và điện kháng của đường dây hạ áp có thể lấy như sau: .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Sđm : Công suất định mức MBA (kVA) GVHD: THS.Nếu ở điện áp 0.4 kV có động cơ điện thì dòng xung kích phải cộng thêm dòng điện do động cơ cung cấp và xác định theo biểu thức sau: = ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 40 .Đường dây trên không : x0 = 0.03 (Ω/km) .8 Ωmm2/Km ρAl: 31.07 (Ω/km) = ρ.

5 UN% = 5.5 thì KXK = 1.5 thì KXK = 1.3 SđmB = 100÷ 320kVA. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Trong đó: I∑đmĐC: Tổng dòng định mức của các động cơ nối vào thanh cái 0. UN% = 5.4 kV tại nơi tính dòng ngắn mạch KXK: Có thể lấy gần đúng phụ thuộc vào công suất MBA và UN% của MBA Ví dụ: SđmB = 560÷ 1000kVA.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. UN% = 8 thì KXK = 1.2 2.Áp dụng cụ thể:  Sơ đồ thay thế trở ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 41 .

4 MVA. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Ta chọn: Scb = SHT = 9000 (MVA) Ucb = Utb: Cấp 220 kV : Ucb1 = 230 kV Cấp 110 kV : Ucb2 = 115 kV Cấp 22 kV : Ucb3 = 22 kV Dòng cơ bản: Cấp 220 kV : Cấp 110 kV : Cấp 220 kV :  Trị số điện kháng của các phần tử trong sơ đồ thay thế: . UN% = 4% . ∆PN(C-H) = 240 kW .4 kV Có: SđmB = 0.25 .25.Điện kháng của MBA tự ngẫu 220/110/22 kV Có: SđmB = 90 MVA Điện áp ngắn mạch UN(C-T) = 9.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.8% . UN(T-H) = 19.Điện kháng đường dây: Lấy X0 = 0.2% Tổn thất không tải ∆P0 = 150 kW Tổn thất ngắn mạch ∆PN(C-T) = 360 kW .Điện kháng của MBA 3 pha 2 cuộn dây 22/0.5% . UN(C-H) = 30. ∆PN(T-H) = 205 kW ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 42 .4 (Ω/km) . = 0.Điện kháng hệ thống : = 0.

Điện kháng tổng cơ bản ngắn mạch tại điểm N2: .Dòng ngắn mạch trong hệ tương đối cơ bản: .08 .Dòng xung kích: Chọn KXK = 1. NGUYỄN CÔNG TRÁNG a.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Tính dòng ngắn mạch tại điểm N1 (thanh cái 220 kV) .8 ⇒ b. Tính dòng ngắn mạch tại N2 (thanh cái 110 kV) .Dòng ngắn mạch trong hệ đơn vị có tên: = 1.Dòng ngắn mạch trong hệ đơn vị có tên: ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP = 0.Dòng ngắn mạch trong hệ tương đối cơ bản: .11 Trang 43 .Điện kháng tổng cơ bản ngắn mạch tại điểm N1: .

Điện kháng tổng cơ bản ngắn mạch tại điểm N3: .4 kV.45 kW .8 ⇒ d. 3 pha.Cấp điện áp 24/0. NGUYỄN CÔNG TRÁNG .Điện áp ngắn mạch UN%=4% .Dòng ngắn mạch trong hệ tương đối cơ bản: . Tính dòng ngắn mạch tại N3 (thanh cái 22 kV) .Dòng ngắn mạch trong hệ đơn vị có tên: = 0.4 MVA .Tổn thất không tải ∆P0=1.8 ⇒ c. Tính dòng ngắn mạch tại điểm N4 (thanh cái 0.Tổn thất ngắn mạch ∆PN=4. .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.4 kV) MBA có SđmB = 400 kVA = 0.5 kW Suy ra: = = 3.8% Trang 44 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP .Dòng xung kích: Chọn KXK = 1.Dòng xung kích: Chọn KXK = 1.03 .

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.Tổng trở MBA tự dùng: .05 74. NGUYỄN CÔNG TRÁNG =15.18 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 45 .09 29.66 18.972 7.4 24.2 .Dòng điện ngắn mạch chu kỳ (tại điểm N4): .14 iXK (kA) 62.14 12.41 4.Dòng xung kích: Bảng tổng kết ngắn mạch cho toàn trạm Điểm ngắn mạch Cấp điện áp (kV) Dòng ngắn mạch (kA) IN (kA) N1 N2 N3 N4 220 110 22 0.

Cầu chì tự rơi (FCO): Là cầu chì nhưng có cấu tạo đặt biệt. Các khí cụ điện đóng-mở Máy cắt điện (MC) : Là khí cụ điện dùng để đóng cắt một phần tử của hệ thống điện như máy phát. tiêu chuẩn hóa được các thiết bị đo lường tự động … Máy biến điện áp (BU): Biến đổi điện áp cao về điện áp thấp. tạo tành ngắn mạch khi cần thiết. vơí điện áp cao hơn tác dụng không nhiều nên ít chế tạo và sử dụng. cũng phục vụ cho đo lường tự động … ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 46 . DCL tự động: Là DCL nhưng có thể đóng cắt tự động. Dao ngắn mạch: Là khí cụ điện phải để đóng cắt mạch điện mà để nối mạch điện xuống đất. đảm bảo như MC nên chỉ dùng trong mạch điện đơn giản. b. khi cắt sẽ cắt luôn DCL. Căn cứ vào nhiệm vụ và chức năng các khí cụ điện có thể phân thành các loại sau: 1. không quan trọng lắm. thường chỉ chế tạo ở điện áp từ 24 kV trở lại. bảo vệ rơle Máy biến dòng điện (BI):biến đổi dòng điện trong mạch điện có điện áp cao về dòng điện tương ứng với thiết bị đo lường. không có khả năng đóng cắt dòng ngắn mạch. MBA … còn phải có các khí cụ điện và các phần dẫn điện. tự động bảo vệ rơle và cách ly với mạng cao áp để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. nói chung là đóng cắt khi không có dòng. Cầu chì: Là khí cụ dùng để cắt mạch điện khi ngắn mạch và khi quá tải trong mạch hình tia. hoặc dòng nhỏ. điện áp không cao lắm. MBA. NGUYỄN CÔNG TRÁNG CHƯƠNG 5: CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN CHÍNH I. đường dây … trong lúc làm việc bình thường cũng như khi có sự cố (ngắn mạch). rẻ tiền hơn MC nhưng không thuận tiện. ngoài các thiết bị chính như MF. Cầu chì đơn giản.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Các khí cụ điện a.CÁC KHÁI NIỆM CHUNG Để vận hành TBA. Dao cách ly (DCL): Là khí cụ điện có nhiệm vụ tạo một khoảng cách trong thấy được để đảm bảo an toàn khi sửa chữa máy phát điện. đường dây … Trong khả năng DCL cũng có thể đóng cắt mạch trong một số trường hợp có giới hạn. Các khí cụ điện phụcvụ co đo lường tự động. Thường chỉ sử dụng với điện áp không lớn (từ 35 kV trở lại). Máy cắt phụ tải (MCPT): Là khí cụ điện chỉ đóng cắt được dòng điện trong chế độ làm việc bình thường. máy cắt điện.MBA.

max = 1. phần dẫn điện phân thành: Dây dẫn là dây mềm. Thanh dẫn là thanh cứng. hình máng … có thể dùng một hoặc hai thanh ghép chặt nhau phụ thuộc vào dòng điện. Khi lắp đặt có thể chôn dưới đất hoặc đặt trong rãnh (hầm cáp) không cần cách điện. Chế độ làm việc ngắn hạn. tiết diện hình chữ nhật. II – CÁC VẤN ĐỀ TÍNH TOÁN ĐỂ CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN & PHẦN DẪN ĐIỆN 1. khi điện áp giảm 5%. máy biến dòng điện) đặc trưng bằng hệ số quá tải. Icb. Các khí cụ hạn chế dòng ngắn mạch là kháng điện: Kháng điện đơn: Thường đặt trên thanh góp và đường dây. để cách điện với đất dùng sứ đỡ. hình tròn rỗng.05Iđm = 1. Do đó nhiệt phát nóng chạy qua các phần dẫn điện chưa đạt đến trị số ổn định. tiết diện tròn có thể dùng một hay nhiều sợi phụ thuộc vào dòng điện. Trong chế độ này dòng điện làm việc rất lớn nhưng thời gian không dài.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Phần dẫn điện Căn cứ vào cấu trúc. máy phát có thể làm việc với công suất ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 47 . Dòng chạy qua là dòng ngắn mạch (IN). b. Các chế độ làm việc của mạng điện: a. thời gian tN=tMC+tBV Trong đó : tMC : là thời gian cắt tổng của MC (kể cả thời gian dập hồ quang) tBV: là thời gian bảo vệ rơle tác động Xác định dòng làm việc bình thường cực đại (Ibt max) và dòng điện cưỡng bức (Icb.max) trong các mạch sau:  Máy phát điện (MFĐ): . 2. dùng sứ treo để cách điện với các phần nối đất. Chế độ cưỡng bức: Ở chế độ này nếu trong sơ đồ có một phần tử phải nghỉ cưỡng bức. nhiệt độ phát nóng của các phần dẫn điện đạt đến nhiệt độ ổn định (ϑ ôđ). Kháng điện kép: Đặt trên đường dây. Có ba trường hợp xét vào chế độ làm việc lâu dài: Chế độ bình thường: Là khi các thiết bị đều làm việc với phụ tải lớn nhất (Smax) Chế độ quá tải: Một số khí cụ và phần dẫn điện cho phép quá tải trong thời gian nhất định (ví dụ: MBA. Đặc trưng cho chế độ này là ngắn mạch. Cáp điện lực là dây dẫn mềm được bọc cách điện theo điện áp định mức. Chế độ làm việc lâu dài: Trong chế độ làm việc lâu dài.05Ibt. dòng điện sẽ phân phối qua các mạch khác lúc bình thường.max Vì theo qui trình . NGUYỄN CÔNG TRÁNG c.

SF  Mạch GVHD: THS.U2 ) U1 U2  Hai MBA làm việc song song: X ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 48 .05Ibt.max  Mạch MBA đơn UF : Dùng để chọn dây dẫn theo U (Chọn dây dẫn bên nào thì chia u bên đó U1. NGUYỄN CÔNG TRÁNG UF đường dây đơn : Tương ứng khi các phụ tải cực đại U Smax x  Mạch đường dây kép U Smax  Mạch MBA đơn ghép MF đơn SF Icb.max = 1.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 định mức nên dòng điện tăng 5%.

max = 0 + Khi MBA hoặc MF hư thì có dòng qua cuộn kháng + Khi 01 MBA nghỉ : SK. Kqtsc.SF – ).MBA)} .Sđm.bt.Xét mạch MBA: IMBA. (Smin+Kqtsc. Smax: Công suất cần tải  Mạch 2 MF và 2 MBA: Cưỡng bức khi một máy nghỉ c B Scb.Khi 01 MBA hư: Scb.cb1.max = min{(m.bt.Sđm.max = SF – Smin .MBA)} Trong đó : m = số máy phát điện SF = công suất định mức MF = Tổng công suất trên thanh TG điện áp khi MF nhỏ nhất. (Kqtsc.4 : MBA ngoài trời = 1.3 : MBA trong nhà).Sđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. HT  Mạch phân đoạn trên TG Chỉ có hai phân đoạn: Có 2 chế độ .MBA-SF)} ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 49 .MBA) Trong đó : Kqtsc: Hệ số quá tải sự cố (Kqtsc = 1.Xét mạch điện kháng K + Lúc làm việc bình thường: SK.max = min{(2SMBA.( Kqtsc.max). NGUYỄN CÔNG TRÁNG Scb.Sđm.max = min(Smax.max = min{(SF-Smin).bt.

SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.max = max{SKcb1. Scb2.MBA+Smax3 – SF)} ⇒ Scb.Khi MBA nghỉ (ví dụ MBA bên trái nghỉ): Scb3 = min{(2SF – Smin2 – 2Smin1).max = SMBAmax+Smin = ⇒ SKcb.cb2.Khi MF số 1 hoặc số 3 nghỉ .max = max {Scb1. SKcb2.Khi MF số 2 nghỉ: . NGUYỄN CÔNG TRÁNG + Khi 01 MF nghỉ: SK. (Kqtsc.max.Sđm. Scb3 } HT ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 50 .max} HT K .Có 3 phân đoạn: + Khi bình thường: + Có 3 chế độ cưỡng bức: .

max: là dòng cưỡng bức qua KCĐ Riêng MBA và máy biến dòng điệncho phép quá tải nên điều kiện là: Iđm.KCĐ ≥ UHT UHT: Điện áp định mức tại nơi đặt khí cụ điện Riêng máy biến điện áp bắt buộc: Uđm. BN.đm III – CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN & PHẦN DẪN ĐIỆN 1.Dòng điện nhiệt (Inh) với thời gian cho phép (tnh) .đm.max . Tính toán xung nhiệt của dòng điện ngắn mạch Trong một số khí cụ điện có thể chịu dòng nhiệt khi ngắn mạch có trị số: . tnh.kcđ ≥ Ixk hoặc ilđđ. Kiểm tra về độ ổn định động: Ilđđ..đm: Khả năng chịu nhiệt của KCĐ 4.KCĐ = UHT 2.Kqtcp ≥ Icb. Riêng đối với thanh dẫn thì điều kiện là σtt ≤ σcp Trong đó: σtt: ứng suất tính toán khi có ngắn mạch σcp: ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 51 .Xung của dòng điện ngắn mạch: BN.KCĐ ≥ Icb.KCĐ: là dòng điện định mức KCĐ Icb.BI.đm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 K GVHD: THS.đm. Với Kcpqt : hệ số quá tải cho phép 3.đm.kcđ: Khả năng chịu lực động điện theo trị số hiệu dụng với trị số biên độ.Điện áp: Uđm. Dòng điện: Iđm.kcđ ≥ ixk Trong đó: Ilđđ. NGUYỄN CÔNG TRÁNG K 2.max Trong đó: Iđm. ilđđ. Kiểm tra về điều kiện ổn định nhiệt: x Trong đó: BN: Xung nhiệt tính toán Inh.

max ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 52 .MC ≥ UHT Iđm.MC ≥ Ucb. CẦU CHÌ 1. DAO CÁCH LY. Đặc biệt là nó có kích thước gọn nhẹ.MC: Có thêm điều kiện về khả năng cắt. Điều kiện chọn máy cắt. 110 kV. kích thước gọn nhẹ.MC ≥ I// . STT 1 2 3 Thông số Điện áp định mức Dòng điện định mức Ổn định nhiệt Điều kiện Uđm. giá thành thấp. Yêu cầu đối với MC là phải cắt nhanh. Máy cắt điện là khí cụ dùng để đóng cắt mạch khi có phụ tải cũng như khi có ngắn mạch.đm. biến điện áp.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Với KCĐ còn có thêm điều kiện riêng GVHD: THS.Máy biến dòng và biến điện áp: Có thêm điều kiện cấp chính xác phải tương ứng với cấp chính xác yêu cầu của phụ tải: Sđm(cấp chính xác) ≥ Smax = Trong đó: Sđm(cấp chính xác): công suất định mức tương ứng với cấp chính xác do nhà chế tạo cho : Tổng công suất các dụng cụ nối vào biến dòng. MÁY CẮT PHỤ TẢI. chu kỳ cắt Icắt. NGUYỄN CÔNG TRÁNG . Chọn máy cắt điện. có khả năng cắt điện và dập tắt hồ quang ở áp suất thấp. IV – CHỌN MÁY CẮT ĐIỆN. Máy cắt SF6 có các ưu điểm sau: Có khả năng cắt được dòng điện lớn và cũng có khả năng cắt được dòng ngắn mạch. Sd:: Công suất tiêu thụ trên đường dây dẫn nối từ máy biến dòng hay máy biến điện áp đến dụng cụ đo. Lý thuyết chung: a. … thì máy cắt SF6 thường được sử dụng. khi đóng cắt không gây cháy nổ. Đối với các cấp điện áp cao như 220 kV. còn đối với các cấp điện áp phân phối thì được dùng MC hợp bộ.

Đối với cấp điện áp 220 kV.max Với BN là xung nhiệt được tính theo biểu thức: a . b. NGUYỄN CÔNG TRÁNG 4 5 Ổn định lực điện động Điều kiện cắt Ilđđ. Chọn cầu chì Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện khi quá dòng. thời gian cắt.Đối với DCL không cần điều kiện cắt. CC khác MC ở chỗ là MC có thể điều khiển được trị số dòng cắt. Lưu ý: .HT : Điệ áp định mức của MC. Bảng Điều kiện chọn Dao Cách Ly. Uđm. cũng có loại dập hồ quang.DCL ≥ UHT Iđm. Đối với cấp điện áp 22 kV ta chọn thiết bị phân phối trong nhà.MC. chọn MC hợp bộ. Dao cách ly còn dùng để cách ly phần khí cụ được sữa chữa với phần còn lại của khí cụ điện. . STT 1 2 3 4 Thông số Điện áp định mức Dòng điện định mức Ổn định nhiệt Ổn định lực điện động Ilđđ. tNM = 1 (s) Đối với DCL Iđm.MC phụ tải có điều kiện giống DCL c. Dao cách ly: Là thiết bị khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch có điện áp cao chủ yếu là không có dòng điện. Bộ phận chính của nó là dây chảy và giá đỡ.DCL > 1000A thì không cần kiểm tra ổn định nhiệt. Còn CC sẽ cắt theo đường đặc tính cắt của dây chảy.DCL ≥ Ucb.đm iXK Điều kiện Uđm. điện áp định mức của lưới điện IđmMC: Dòng điện định mức của MC Icb: Dòng điện làm việc cưỡng bức Inh: Dòng điện lớn nhất mà thiết bị có thể chịu được trong thời gian tnh ilđđMC: Dòng điện ở điện động iXK: Dòng điện xung kích . Bảng điều kiện chọn Cầu chì. 110 kV ta chọn thiết bị phân phối ngoài trời.đm IXK Icắt.MC ≥ 1000A thì không cần kiểm tra ổn định nhiệt. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 53 . IN: Dòng điện ngắn mạch Với BN là xung nhiệt được tính theo biểu thức: a . tNM = 1 (s) Đối với MC có Iđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.đm ≥ IN Trong đó: Uđm.

58 (A) Iđm.AP ≥ IN Ilđđ.58 (A) Ilđđ. Icb2} = 397.DCL ≥ UHT = 220 kV Do khi xảy ra sự cố một đường dây cáp điện hay sự cố 01 MBA thì dòng làm việc cưỡng bức là: Smax. NGUYỄN CÔNG TRÁNG STT 1 2 3 Thông số Điện áp định mức Dòng điện định mức Điều kiện cắt Điều kiện Uđm.MC ≥ Icbmax = max{Icb1.đm.đm.CC.max Icắt.41 (kA)  Các điều kiện chọn máy cắt: ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 54 .MC = Uđm.5 = 151.MC ≥ IN1 = 24.AP ≥ Icb.toàn trạm = 65 + 40 + 46 + 0.đm iXK 2.CC ≥ Ucb.CC ≥ UHT Iđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.MC = Ilđđ.DCL ≥ Icbmax = 397. Máy cắt – DCL cấp 220 kV Ta có: Uđm.đm ≥ IN d.5 MVA = ⇒ Iđm.max Icắt. Áp dụng cụ thể: a.AP ≥ UHT Iđm.DCL ≥ ixk1 = 62. Chọn CB STT 1 2 3 4 Thông số Điện áp định mức Dòng điện định mức Dòng cắt định mức Ổn định lực điện động Điều kiện Uđm.14 (kA) (kA2s) Icắt.

MC = 220 kV Iđm.MC ≥ 24.đm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.MC ≥ 62. Do dòng định mức > 1000A nên ta không cần kiểm tra ổn định nhiệt Uđm.MCPT = Uđm.41 (kA) . = 3150 A Icắt.14 (KA) (kA2s)  Các điều kiện chọn DCL: Uđm. Ilđđ. Máy cắt phụ tải – DCL phía tải cấp 220 kV. Ta có: Uđm. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Kết luận: Chọn máy cắt SF6 do Siemens sản xuất có các thông số sau (trang 285 sách “ TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn Mã hiệu: S1-245 Uđm.đm = 40 kA Ilđđ = 100/ kA Trọng lượng: 3480 kg.DCL ≥ 220 kV Iđm.14 (KA) (kA2s) Kết luận: Chọn DCL có các thông số sau (trang 280 “sách TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn) Mã hiệu:PH II Uđm =220 kV Iđm = 630 A Ilđđ =100 kA Vì Iđm < 1000A nên ta kiểm tra ổn định nhiệt: IN3s = 40 kA > b.DCL ≥ 397.DCL ≥ 62.MC ≥ 397.58 (A) Icắt.58 (A) Ilđđ.DCL ≥ UHT = 220 kV Do khi xảy ra sự cố một MBA thì dòng làm việc cưỡng bức là: Smax = 65 MVA (kA) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 55 .MC ≥ 220 kV Iđm.

Iđm.14 (KA) (kA2s) Kết luận: Chọn DCL có các thông số sau (trang 280 “sách TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn) Mã hiệu:PH II ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 56 .58 (A) Icắt. Ilđđ. Mã hiệu: S1-245 Uđm.MCPT ≥ 24.41 (kA)  Các điều kiện chọn máy cắt phụ tải: Uđm.41 (kA) .DCL ≥ 170. NGUYỄN CÔNG TRÁNG ⇒ Iđm.đm.DCL ≥ ixk1 = 62.58 (A) .MCPT = Ilđđ.MCPT ≥ 170.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.DCL ≥ Icbmax = 170. = 3150 A Icắt.MCPT ≥ IN1 = 24.58 (A) Ilđđ.58 (A) Ilđđ.MC ≥ 220 kV Iđm.DCL ≥ 62.đm = 40 kA Ilđđ = 100/ kA Trọng lượng: 3480 kg.đm.MCPT ≥ Icbmax = 170.MC = 220 kV Iđm.14 (KA) (kA2s) Kết luận: Chọn máy cắt SF6 do Siemens sản xuất có các thông số sau (trang 285 sách “ TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn.DCL ≥ 220 kV Iđm.MCPT ≥ 62. Do dòng định mức > 1000A nên ta không cần kiểm tra ổn định nhiệt  Các điều kiện chọn dao cách ly: Uđm.14 (kA) (kA2s) Icắt.

Máy cắt –DCL cấp 110 kV.DCL ≥ ixk2 = 12.66 (kA) (kA2s) .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Uđm =220 kV Iđm = 630 A Ilđđ =100 kA GVHD: THS.đm. trang 284).MC ≥ 12.MC = Ilđđ.MC = Uđm.5 MVA = ⇒ Iđm. (kA) Ta có: Uđm.MC ≥ Icbmax = max{Icb1. = 4000 A Icắt.DCL ≥ UHT = 110 kV Do khi xảy ra sự cố một đường dây cáp điện hay sự cố 01 MBA thì dòng làm việc cưỡng bức là: Smax. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Vì Iđm < 1000A nên ta kiểm tra ổn định nhiệt: IN3s = 40 kA > c.đm. Icb2} = 661.33 (A) Icắt.MC ≥ 661.MC = 110 kV Iđm.MC ≥ IN2 = 4. Ilđđ.972 (kA) .đm = 40 kA ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 57 Uđm.972 (kA)  Các điều kiện chọn máy cắt: Kết luận: Chọn máy cắt SF6 do Siemens sản xuất có các thông số sau (sách “ TKNMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn.33 (A) Iđm. Mã hiệu: 3AQ1-725/123 Uđm.5 = 86.toàn trạm = 40 + 46 + 0.66 (kA) (kA2s) Icắt.MC ≥ 110 (kV) Iđm.33 (A) Ilđđ.MC ≥ 4.DCL ≥ Icbmax = 661.

DCL ≥ ixk2 =12.MCPT = Ilđđ.MCPT = Uđm.33 (A) Ilđđ.DCL ≥ 12.DCL ≥ 110 (kV) Iđm.  Các điều kiện chọn DCL: Uđm. Máy cắt phụ tải – dao cách ly phía tải cấp 110 kV.66 (kA) (kA2s) Icắt. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Ilđđ = 100/ kA Trọng lượng: 2050 kg.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.66 (kA) (kA2s) Kết luận: Chọn DCL có các thông số sau (trang 280 “sách TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn) Mã hiệu:PH II Uđm =110 kV Iđm = 1250 A Ilđđ =100 kA Trọng lượng : 493 kg Do dòng định mức > 1000A nên ta không cần kiểm tra ổn định nhiệt d. Do dòng định mức > 1000A nên ta không cần kiểm tra ổn định nhiệt.DCL ≥ 661. Iđm.MCPT ≥ IN2 = 4.972 (kA) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 58 .đm.DCL ≥ Icbmax = 210 (A) Ilđđ.MCPT ≥ Icbmax = 210 (A) .DCL ≥ UHT = 110 kV Do khi xảy ra sự cố một MBA thì dòng làm việc cưỡng bức là: Smax = 40 MVA ⇒ Iđm. Ta có: Uđm.

DCL ≥ 110 kV Iđm.DCL ≥ 210 (A) Ilđđ.DCL ≥ 12.MC = 110 kV Iđm.66 (kA) (kA2s) Kết luận: Chọn DCL có các thông số sau (trang 280 “sách TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn) Mã hiệu:PH II Uđm =110 kV Iđm = 630 A Ilđđ =80 kA Vì Iđm < 1000A nên ta kiểm tra ổn định nhiệt: IN3s = 31.972 (kA) .5 kA > (kA) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 59 . Do dòng định mức > 1000A nên ta không cần kiểm tra ổn định nhiệt.MC ≥ 12.đm = 40 kA Ilđđ = 100/ kA Trọng lượng: 2050 kg.  Các điều kiện chọn DCL: Uđm. = 4000 A Icắt. NGUYỄN CÔNG TRÁNG  Uđm.MCPT ≥ 4. Mã hiệu: 3AQ1-725/123 Uđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Các điều kiện chọn máy cắt: GVHD: THS. trang 284).MCPT ≥ 210 (A) Icắt.66 (KA) (kA2s) Kết luận: Chọn máy cắt SF6 do Siemens sản xuất có các thông số sau (sách “ TKNMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn.MCPT ≥ 110 kV Iđm.đm. Ilđđ.

7 (A) Icắt.AP ≥ iXK4 = 74.4 kV Ta có: UđmAP ≥ UHT = 0.MC ≥ 22 (kV) Iđm.14 kA Ilđđ.AP ≥ IN4 = 29.đm.MC = Uđm.B = 0.7 (A) Ilđđ.Máy cắt hợp bộ (MC+DCL) cấp 22 kV.DCL ≥ UHT = 22 kV Do khi xảy ra sự cố 01 MBA thì dòng làm việc cưỡng bức là: Sđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.MC ≥ ixk3 =18.09 (kA) .18 kA Kết luận: Ta chọn Aptomat do LG sản xuất ó các thông số kỹ thuật sau: ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 60 .4-500 kV” của thầy Ngô Hồng Quang.MC = 1250 A Icắt.MC ≥ IN3 = 7.MC ≥ 7.max = 722 A Icắt.Chọn CB cấp 0.đm.05 (kA) (kA2s) Kết luận: Tra cứu (sách “ Sổ tay lựa chọn & tra cứu thiết bị điện từ 0.MC ≥ 18.05 (kA) (kA2s) Icắt.MC ≥ 14. Ta có: Uđm. trang 310) ta có : Mã hiệu: 8DC11 Uđm.đm.MC = 24 kV Iđm.đm = 63 kA Ilđđ = 63 kA Do dòng định mức > 1000 A nên ta không cần kiểm tra ổn định nhiệt.4 kV Với : ⇒ IđmAP ≥ Icb. Ilđđ. f.09 (kA)  Các điều kiện chọn máy cắt: Uđm.4 MVA = ⇒ Iđm.MC ≥ Icbmax = 14. NGUYỄN CÔNG TRÁNG e.

DCL (kV) 220 110 Iđm.đm.DCL (A) 630 1250 Mã hiệu PH II PH II ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 61 .đm (kA) 40 40 63 65 Mã hiệu S1-245 3AQ1725/123 8DC11 ABL1203 Nhà SX siemens Siemens siemens LG Bảng tổng kết chọn DCL cho các cấp điện áp STT 1 2 Cấp đ.MC (A) 3150 4000 1250 1000 Icắt.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Mã hiệu: ABL1203 UđmAP = 600 V IđmAP =1000 A Icắt.MC (kV) 220 110 24 0.6 Iđm.AP = 65 kA GVHD: THS. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Bảng tổng kết chọn máy cắt cho các cấp điện áp STT 1 2 3 4 Cấp đ.áp (kV) 220 110 Uđm.4 Uđm.áp (kV) 220 110 22 0.

NGUYỄN CÔNG TRÁNG V – CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI). Máy biến dòng dùng để biến đổi dòng điệnừ trị số lớn xuống trị số thích hợp (thường 5A. trường hợp đặc biệt 1A.tnh ≥ BN Trong đó: Z2đm. Bảng điều kiện chọn BI STT 1 2 3 4 5 Thông số Điện áp định mức Dòng điện định mức phía sơ cấp Phụ tải Ổn định động Ổn định nhiệt Điều kiện Uđm.Iđm)2.Đối với BI cần phải quan tâm.BI : Phụ tải định mức theo tổng trở tương ứng với cấp chính xác cáo nhất của tải nối vào BI Klđđ : Bội số ổn định lực điện động = Ilđđ/I1đm Knh: Bội số ổn định nhiệt = Inh/Ilđm .BI ≥ Icb. Zdd ≈ rdd ≤ Z2đm. ltt : Chiều dài tính toán rdd : Điện trở dây dẫn ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 62 .Khi vận hành hệ thống điện. trạm biến áp luôn đặt các thiết bị đo lường cần thiết để kiểm tra các thông số làm việc của hệ thống hay các thiết bị bảo vệ. 10A) với các dụng cụ đo lường và rơle.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.mac Z2đm.I1đđ ≥ ixk (Knh.Klđđ.BI ≥ Z2∑ ≈ R2∑ .0315 Ωmm2/m : Điện trở suất của dây nhôm. và tổng trở dây dẫn nối từ thứ cấp BI đến dụng cụ đo Zdd: Z2 = Z∑2dc + Zdd ≤ Z2đm.Z∑2dc Tiết diện của dây dẫn: (mm2) Với: ρcu = 0. Tổng trở BI gồm tổng phụ tải các dụng cụ đo Z∑dc. Chọn máy biến dòng (BI): Chọn riêng từng mạch . vì ứng với mỗi cấp chính xác đều có phụ tải thứ cấp nhất định.0188 Ωmm2/m : Điện trở suất của dây đồng.BI ≥ UHT Iđm. MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU).BI .BI Từ sơ đồ nối dây của các dụng cụ đo và thứ cấp BI ta xác định pha lớn nhất chọn làm phụ tải tính toán. tự động hóa. ρAl = 0. 1.

Khi chỉ nối vào 1 pha thì ltt =2.Không được để thở mạch cuộn thứ cấp BI khi không sử dụng nữa. Điện áp thứ cấp của BU thường là 100 .Mỗi mạch cần có 1 BI riêng . Loại khô chỉ đặt cho trạm phân phối trong nhà.Phụ tải BI phải mắc nối tiếp .l. tiết diện dây dẫn phải thỏa mãn: + Khi nối với dụng cụ đo điện năng: SCu ≥ 2. bảo vệ rơle và tự động hóa. Loại dầu có thể đặt mọi chỗ. loại dầu.Z∑2dc ⇒ Sdd ≥  Chú ý: .BI . Để đảm bảo độ bền cơ.5 mm2 & SAl ≥ 2. có loại khô.Nếu nối theo hình sao không hoàn toàn thì ltt = l. + Khi không có dụng cụ đo điện năng: SCu ≥ 1. Chú ý: . NGUYỄN CÔNG TRÁNG Suy ra: rdd = ≤ Z2đm. Bảng điều kiện chọn BU ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 63 . 110 . Cả 02 loại đều chế tạo 1pha và 3 pha. .5 mm2.5 mm2 & SAl ≥ 4 mm2.Nối đất cuộn thứ cấp để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi điện áp xâm nhập vào cộn thứ cấp. Với l: Chiều dài dây dẫn tính từ thứ cấp máy biến dòng đến dụng cụ đo. . Chọn máy biến điện áp (BU) Máy biến điện áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ trị số cáo xuống trị số thấp nhă2m phục vụ cho đo lường. 200 ….SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Máy biến điện áp đo lường chế tạo từ 3V trở lên.Khi máy biến dòng nối theo hình sao hoàn toàn thì ltt =1 . 2.

Cấp 220 kV: Bảng các thiết bị đo lường nối vào mạch thứ cấp ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 64 .Về công suất: Tổng phụ tải nối vào BU bé hơn công suất định mức (Sđm.BU ≥ S2 ∆U% < 0.BU = UHT .BU) tương ứng với cấp chính xác.5 mm2 . NGUYỄN CÔNG TRÁNG STT 1 2 3 4 5 Thông số Điện áp định mức Cấp chính xác Công suất định mức thứ cấp Tổn thất điện áp trên dây dẫn (Dây dẫn nối từ BU đến dụng cụ đo) Theo độ bền cơ Điều kiện UBu. a. Áp dụng cụ thể .Về điện áp: Uđm.5 mm2 FAl ≥ 2. – Tổng phụ tải của BU tính bằng VA gồm cả công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q.5% FCu ≥ 1. 3.đm ≥ UHT Phù hợp với yêu cầu các dụng cụ đo S2đm.BU Trong đó: . Chọn máy biến điện áp (BU) . ≤ Sđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.

5%Uđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. với ∆Ucp = 0.5%∆U2đm ⇒ ⇔R ≤ ≤ 0.38 (Ω) 0.38.0188.TCBU (Ω) = Chọn dây dẫn bằng đồng nên ρCu = 0. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Ta có: Uđm.BU = 100 (VA) SmaxBU = 2000 (VA) Khối lượng 2650 kg  Chọn dây dẫn từ BU đến các dụng cụ đo lường: Điều kiện chọn: Độ sụt áp ∆U ≤ ∆Ucp .17 mm2 Kết luận : Ta chọn loại dây đồng có tiết diện là 10 mm2  Kiểm tra theo điều kiện sụt áp Ta có: = 0.5 nên cũng chọn BU có cấp chính xác 0.0188 (Ωmm2/m) Và khoảng cách từ BU đến các thiết bị đo là l = 200 m.5 Ta có: = (VA) ⇒ Sđm.0188. Ta có: ⇒ = 0.BU ≥ S2tt Vì các công tơ có cấp chính xác 0.BU ≥ 40. Độ sụt áp: ∆U = R. có các thông số kỹ thuật sau: Uđm. = 0. do Liên Xô chế tạo.BU ≥ UHT =220 kV Sđm.5 VA Kết luận: Ta chọn máy biến điện áp loại HKφ . = 9.BU = 220 (kV) UđmSC = 220 (kV) (V) UđmTC = U2đm = 100/ Sđm. (V) Trang 65 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP .220.I = R.

NGUYỄN CÔNG TRÁNG ∆Ucp = 0. .5 (VA) Vậy ta chọn máy biến điện áp loại HKφ . . do Liên Xô chế tạo. .BU = 100 (VA) SmaxBU = 2000 (VA) Khối lượng 875 kg Ta có: Do khoảng cách từ BU đến các thiết bị đo là l = 200 m.TC = ⇒ ∆U = 0. b.BU ≥ S2tt = 40.Cấp 22 kV: Ở cấp điện áp này ta chọn máy cắt hợp bộ.Cấp 110 kV: (v) Các thiết bị đo lường nối vào mạch thứ cấp: giống cấp 220 kV Uđm. UđmTC = 100/ Nên ta vẫn chọn dây đồng có tiết diện là 10 mm2. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 66 .BU = 110 (kV) UđmSC = 110/ (kV) (V) UđmTC = U2đm = 100/ Sđm. Chọn máy biến dòng BI.5%Uđm.Cấp 220 kV. Bảng tổng kết chọn BU (V). có các thông số kỹ thuật sau: Uđm.110 .BU ≥ UHT =110 (kV) Sđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.15 < ∆Ucp Kết luận: Dây dẫn đã chọn thỏa điều kiện sụt áp.

55 3.5 0. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 67 .2 (Ω). ⇒ BI có: Z2đm.52 0.TC =5 (A) Bội số giới hạn của cuộn bảo vệ = 16/16/12 Ổn định nhiệt: Inh =40 (kA) và tnh = 3 (s) Ilđđ = 54 (kA) Suy ra: Klđđ: Bội số ổn định lực điện động = Ilđđ/IđmSC = 90 Knh: Bội số ổn định nhiệt = Inh/IđmSC = 66.275 23.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Ta có: Icb.5 Thông thường dòng định mức thứ cấp của BI là : Iđm.795 Chọn BI theo điều kiện: Uđm.41 (kA) ixk1 = 62.14 (kA) Bảng phụ tải ngắn mạch của BI Tên dụng cụ Pha A Ampe kế Watt kế Var kế Watt kế tự ghi Công tơ Công tơ Varh Tổng cộng 3 5 5 10 0. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Phụ tải (VA) Pha B 3 0 0 0 0 0.TC = I2đm = 5 (A) Tổng trở của các dụng cụ đo nối vào pha A: Z∑dc = (Ω) Kết luận: Ta chọn máy biến dòng loại Tφ 3M220B-II do Liên Xô chế tạo có các thông số kỹ thuật sau: Uđm.max = 397.5 nên cũng chọn BI có cấp chính xác 0.55 Pha C 3 5 5 10 0.58 (A) UđmHT = 220 (kV) IN1 = 24.BI ≥ UHT = 220 (kV) Iđm.7 Vì công tơ có cấp chính xác 0.58 (A) Cấp chính xác là 0.775 GVHD: THS.BI ≥ Icb.5.275 23.BI =220 (kV) IđmSC = 600 (A) Iđm.TC =1.max = 397.

600 = 76.85.Cấp 110 kV.IđmSC ≥ ixk1 .0188 (Ωmm2/m) Chiều dài tính toán của dây dẫn ở cấp 220 kV: ltt =50 (m) Khi máy biến dòng nối theo hình sao hoàn toàn thì ltt = l =50 (m) Zdd = Z2đm.66.3 ≥ 244102.66 (kA) Bảng phụ tải ngắn mạch như cấp 220 kV.972 (kA) ixk2 = 12.BI ≥ Icb.14 (kA) ⇒ BI đã chọn thỏa điều kiện ổn định động Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt: Ta có: (IđmSC.1 ⇔ 4805.Klđđ.BI ≥ UHT = 110 (kV) Iđm.max = 210 (A) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 68 .7)2.90.37 (kA) ≥ 62.tqđ ⇔ (600. .TC . Ta có: UđmHT = 110 (kV) IN2 = 4.knh)2.951 = 0.249 (Ω) ⇒ mm2 Kết luận: Ta chọn dây dẫn có tiết diện là 4 mm2 Kiểm tra theo điều kiện ổn định động: Ta có: ⇔ .2 – 0. Chọn BI theo điều kiện: Uđm.min Ta có: Trong đó: Chọn dây dẫn bằng đồng nên ρCu = 0.tnh ≥ BN = . NGUYỄN CÔNG TRÁNG Chọn dây dẫn nối từ BI đến các dụng cụ đo: Sdd ≥ Sdd.Z∑dc =1.106 ⇒BI đã chọn thỏa điều kiện ổn định nhiệt.106 ≥ 595.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.

400 = 118.TC =5 (A) Bội số giới hạn của cuộn bảo vệ = 20 Ổn định nhiệt: Inh =16 (kA) và tnh = 3 (s) Ilđđ = 84 (kA) Suy ra: Klđđ: Bội số ổn định lực điện động = Ilđđ/IđmSC = 210 Knh: Bội số ổn định nhiệt = Inh/IđmSC = 40 Vì công tơ có cấp chính xác 0.66 (kA) ⇒ BI đã chọn thỏa điều kiện ổn định động Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt: ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 69 .Z∑dc =1.951 = 0.Klđđ.2 (Ω).8 (kA) ≥ 12.2 – 0.TC = I2đm = 5 (A) Tổng trở của các dụng cụ đo nối vào pha A: Z∑dc = (Ω) Kết luận: Ta chọn máy biến dòng loại Tφ 3M110B-I do Liên Xô chế tạo có các thông số kỹ thuật sau: Uđm. ⇒ BI có: Z2đm.TC =1.BI =110 (kV) IđmSC = 400 (A) Iđm.min Ta có: Trong đó: Chọn dây dẫn bằng đồng nên ρCu = 0.IđmSC ≥ ixk2 . Chọn dây dẫn nối từ BI đến các dụng cụ đo: Sdd ≥ Sdd.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.0188 (Ωmm2/m) Chiều dài tính toán của dây dẫn ở cấp 220 kV: ltt =50 (m) Khi máy biến dòng nối theo hình sao hoàn toàn thì ltt = l =50 (m) Zdd = Z2đm.5 nên cũng chọn BI có cấp chính xác 0. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Cấp chính xác là 0.249 (Ω) ⇒ mm2 Kết luận: Ta chọn dây dẫn có tiết diện là 4 mm2 Kiểm tra theo điều kiện ổn định động: Ta có: ⇔ .5 Thông thường dòng định mức thứ cấp của BI là : Iđm.210.5.TC .

40)2.knh)2. Bảng tổng kết chọn BI ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 70 .1 ⇔ 768. ta đã dùng máy cắt hợp bộ “ bên trong máy cắt hợp bộ đã có sẵn biến dòng” nên ta không chọn biến dòng cho cấp điện áp này.72.106 ⇒BI đã chọn thỏa điều kiện ổn định nhiệt. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Ta có: (IđmSC.9722. .Cấp 22 kV Ở cấp điện áp 22 kV.tnh ≥ BN = .106 ≥ 24.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.3 ≥ 4.tqđ ⇔ (400.

Lắp trước DCL (hình a): Lắp ở vị trí này có ưu điểm là dòng sét không qua DCL.Điều kiện chọn chống sét van trong thiết kế: Uđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. . .Chống sét van được làm bằng điện trở phi tuyến. . chống sét van trung áp có thể lắp đặt tại một trong hai vị trí sau: Chống sét van có thể được lắp đặt ở các vị trí sau: . điện trở của chống sét van có trị số lớn vô cùng không cho dòng điện đi qua. khi có điện áp sét điện trở giảm tới 0.Điện áp cho phép lớn nhất: Umax: 220 (kV) ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 71 . người ta thường chế tạo tủ hợp bộ máy biến áp đo lường và chống sét van. sữa chữa.Ở các trạm biến áp phân phối . NGUYỄN CÔNG TRÁNG VI – CHỐNG SÉT VAN 1. thay thế chống sét van cần phải cắt máy cắt ở trạm biến áp trung gian.CSV ≥ Uđm. .Mã hiệu: PBC – 220 .Đấu chống sét van vào trạm (hình C): Lắp ở vị trí này là tốt nhất. Chống sét van phía 220 kV: Căn cứ vào điều kiện điện áp ta chọn được chống sét van cho cấp 220 kV như sau: Chọn chống sét van do Liên Xô cũ chế tạo có các thông số kỹ thuật sau: . vừa đảm bảo an toàn cho DCL.Cách chọn chống sét van (CSV) . Với điện áp định mức của lưới điện. chống sét van tháo dòng sét xuống đất.Ở các trạm phân phối trung áp trong nhà .Điện áp định mức: UđmCSV: 220 (kV) . . vừa thuận tiện trong việc sửa chữa thay thế chống sét van. Áp dụng cụ thể: a. . nhưng lại có khuyết điểm là khi muốn kiểm tra.Nhiệm vụ của chống sét van là chống sét đánh từ ngoài đường dây trên không truyền từ ngoài vào trạm biến áp và trạm phân phối.Lắp sau DCL (hình b): Ưu điểm là thuận tiện cho việc thay thế chống sét van nhưng dòng sét có giá trị rất lớn đi qua DCL ⇒ giảm tuổi thọ DCL.lưới 2.

Khối lượng : 0.Điện áp định mức: UđmCSV: 280 (V) .Điện áp định mức: UđmCSV: 110 (kV) .Điện áp cho phép lớn nhất: Umax: 126 (kV) .Điện áp đánh thủng khi tần số 50 Hz : 200 kV .Khối lượng : 405 kg b.Mã hiệu: 5SD7003 . ta chọn chống sét van do Sienmens chế tạo có các thông số kỹ thuật sau: .Điện áp đánh thủng xung kích.Điện áp đánh thủng xung kích.4 kV: Về phía hạ áp.Điện áp đánh thủng khi tần số 50 Hz : 400 kV .Dòng điện tháo sét : Iđm = 100 kA . ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 72 .Mã hiệu: PBC –110 . NGUYỄN CÔNG TRÁNG .SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.Khối lượng : 212 kg c. Chống sét van phía hạ áp 0. Chống sét van phía 22 kV: Có sẵn trong tủ hợp bộ d. khi thời gian phóng điện 2-10s : 285 kV .825 kg. Chống sét van phía 110 kV: Căn cứ vào điều kiện điện áp ta chọn được chống sét van cho cấp 220 kV như sau: Chọn chống sét van do Liên Xô cũ chế tạo có các thông số kỹ thuật sau: . khi thời gian phóng điện 2-10s : 530 kV .

Các điều kiện chọn sứ cách điện: 1. 2. Chú ý: Khi lực điệ động quá lớn có thể ghép song song hai sứ (đối với sứ đỡ) hoặc hai chuỗi sứ (đối với sứ treo). Giả sử trạm biến áp được đặt trong vùng có độ nhiễm bẩn trung bình . 220 kV ghép từ 11-14 sứ. 3. l : lấy cùng thứ nguyên ví dụ bằng cm hoặc m. Áp dụng cụ thể: . 4.sứ ≥ UHT Chú ý: Đối với sứ treo nhà sản xuất chế tạo thống nhất tùy điện áp có thể ghép nối tiếp. sứ xuyên. Có thể phân loại theo vị trí đặt: Sứ trong nhà và sứ ngoài trời hoặc theo công dụng: Sứ đỡ. l: khoảng cách giữa hai sứ liên tiếp nhau.220 = 440 cm Sứ chọn có số bát là : n = Lyc/Lcđ = 440/29 = 15. ixk: Trị số xung kích biên độ dòng ngắn mạch bap ha.max < Iđm.6 Fph: Lực tác động cho phép lớn nhất tác dụng trên đỉnh sứ cho trong catalogue. Theo lục cơ cho phép: Ftt < Fcp Ftt: Lực tác dụng trên sứ Fcp: Lực cho phép trên đỉnh sứ = 0. nên ta dùng sứ treo.sứ b. a. Chọn loại IEC 305 DIN 48013 có các thông số kỹ thuật sau: ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 73 . H’: chiều cao của sứ a: Khoảng cách giữa các pha. kA. Các phương pháp chọn sứ cách điện: Sứ cách điện dùng để cách điện giữa các phần dẫn điện với các cấu trúc của TBPP. Đối với sứ xuyên có thêm điều kiện: Icb. ngoài trời. ví dụ: 110 kV ghép từ 7-8 sứ.2 ( Lcđ: chiều dài cách điện giữa các bát sứ qui định Lcđ = 29 cm) ⇒ Chọn n = 16 bát sứ. NGUYỄN CÔNG TRÁNG VII – CHỌN SỨ CÁCH ĐIỆN a. sứ treo.max = 2. H. KG H: chiều cao của lực tác dụng. H’. Theo vị trí đặt: Trong nhà. Ta có: Lqđ = 2 cm/kV ⇒ Lyc = Lqđ. Theo điện áp định mức: Uđm.Uđm.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.Chọn sứ treo cho cấp 220 kV Do trạm đặt ngoài trời.

.3.Uđm.3. Chọn loại IEC 305 DIN 48013 có các thông số kỹ thuật sau: .40 = 640 kV Mà:Uqđanb = 1.qđanb = 1.Upha.121 = 242 cm Sứ chọn có số bát là : n = Lyc/Lcđ = 242/29 = 8.110/ = 209. Upđư ⇒ Sứ đã chọn thỏa điều kiện quá điện áp nội bộ. Giả sử trạm biến áp được đặt trong vùng có độ nhiễm bẩn trung bình .220/ = 419 kV Ta thấy: Uqđanb < n.3.Kiểu bát theo IEC: K8 (U80BL) Kiểm tra sứ theo điều kiện quá điện áp nội bộ: n. .Điện áp định mức: Uđm = 220 kV .4 ( Lcđ: chiều dài cách điện giữa các bát sứ qui định Lcđ = 29 cm) ⇒ Chọn n = 9 bát sứ.1.qđanb = 1.Điện áp chịu xung sét định mức: 1050 kV .3. nên ta dùng sứ treo.Upha. ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 74 .40 = 360 kV Mà:Uqđanb = 1.max = 2.1.1.7 kV Ta thấy: Uqđanb < n.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.Upđư = 9.Chọn sứ đỡ cho thanh góp 22 kV: Vì ở cấp 22 kV ta chọn tủ hợp bộ đã tích hợp sẵn nên ta không chọn sứ ở cấp này. NGUYỄN CÔNG TRÁNG .Điện áp chịu tần số nguồn định mức: 230 kV .Điện áp định mức: Uđm = 121 kV .Khoảng cách phóng điện ứng với mức độ ô nhiễm: 29 cm/kV/1 bát .Khoảng cách phóng điện ứng với mức độ ô nhiễm: 29 cm/kV/1 bát . Upđư ⇒ Sứ đã chọn thỏa điều kiện quá điện áp nội bộ.Upđư = 16.Điện áp chịu tần số nguồn định mức: 460 kV . Ta có: Lqđ = 2 cm/kV ⇒ Lyc = Lqđ.1.Chọn sứ treo cho cấp 110 kV: Do trạm đặt ngoài trời.Kiểu bát theo IEC: K8 (U80BL) Kiểm tra sứ theo điều kiện quá điện áp nội bộ: n.Điện áp chịu xung sét định mức: 550 kV .

Bảng tra hệ số nhiệt độ theo nhiệt độ cho phép các chất vật liệu Vật liệu thanh dẫn Đồng Nhôm Thép tcpN oC 300 200 400 Hệ số nhiệt độ 6 11 15 Khi chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện bình thường.95 Bảng hệ số hiệu chỉnh (K1) theo nhiệt độ môi trường xung quanh Nhiệt độ môi trường xung quanh (oC) K1 10 1. + Thanh góp đặt đứng : K3 = 1 + Thanh góp đặt ngang: K3 = 0.88 40 0.75 2.82 45 0.05 25 1 30 0. Theo dòng điện cho phép: Icp. Nhiệt độ thanh dẫn sau thơi gian ngắn mạch (ϑ N) không được vượt quá nhiệt độ cho phép khi phát nóng ngắn hạn (ϑ cpN) cho ở bảng sau.K1. NGUYỄN CÔNG TRÁNG CHƯƠNG 6: CHỌN THANH GÓP CHO CÁC CẤP ĐIỆN ÁP I – CÁC ĐIỀU KIỆN CHỌN THANH DẪN.K2.10 20 1. Ta kiểm tra điều kiện: Schọn ≥ Smin = Trong đó: C: hệ số phụ thuộc loại vật liệu thanh dẫn CCU: 171 (A2s/mm2) CAl: 88 (A2s/mm2) = ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 75 .15 15 1. Kiểm tra thanh dẫn theo điều kiện ổn định nhiệt.max Trong đó: Icp: dòng cho phép khi nhiệt độ cho phép là 70oC và nhiệt độ môi trường xung quanh là 25oC. THANH GÓP.94 35 0.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. 1.K3 ≥ Icb. K1: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh K2: hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào số dây song song K3: hệ số phụ thuộc vào cách đặt thanh dẫn : Nằm ngang hay thẳng đứng.

Ứng suất tính toán σtt xác định theo biểu thức: .17hb2 Thanh dẫn ghép hai thanh đặt đứng Thanh dẫn ghép ba thanh đặt đứng 1.cm . NGUYỄN CÔNG TRÁNG σtt ≤ σcp σcp Cu = 1400 KG/cm2 .44hb2 3. KG. Kiểm tra điều kiện ổn định lực động điện Điều kiện: GVHD: THS.17 bh2.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 Với : Iôđ – tính bằng Ampe 3.ứng suất tính toán khi ngắn mạch. xác định như sau: Trong đó: σcp . .n 0. KG/cm2 Trong đó: W – moment chống uốn của thanh dẫn theo chiều thẳng góc với phương lực tác dụng (cm3).Lực điện động Ftt tác động lên thanh dẫn khi ngắn mạch đối với thanh giữa: KG Trong đó: – dòng ngắn mạch xung kích bap ha (A) l – khoảng cách giữa hai sứ đỡ thanh dẫn (cm) a – khoảng cách giữa các pha (cm) .Moment uốn M tác động lên thanh dẫn. xác định theo bảng sau: W Cách đặt Thanh dẫn đơn hoặc ghép nằm ngang Thanh dẫn đơn đặt đứng 0. σcp Al = 700 KG/cm2 σcp .ứng suất cho phép của vật liệu thanh dẫn .3hb2 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 76 .

nhiệt độ môi trường là 30 oC.Icp ≥ Icb. nhiệt độ cho phép thanh dẫn là 80 oC.1(D3 – d3) Ghi chú: n – số lượng thanh dẫn ghép trên một pha b – chiều dày thanh dẫn (cm) h – chiều rộng (cao) D – đường kính ngoài tiết diện tròn (cm) d – đường kính trong ống tròn (cm) b h h b II – ÁP DỤNG CỤ THỂ 1.1 sách “ TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn.1 sách “TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn trang 305 ta được K1 = 0.58 (A) ⇒ Thỏa điều kiện phát nóng.1D3 Thanh dẫn kiểu ống tròn 0. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Thanh dẫn tròn 0.K3 ≥ Icb.K2.max ⇒ Icp ≥ 451.8 A Ta chọn thanh góp mềm bằng dây nhôm lõi thép không bọc do Liên Xô chế tạo. cấp điện áp cao nên ta chọn thanh góp mềm. 1 dây dẫn có các thông số kỹ thuật sau: Mã hiệu dây dẫn : AC-240 Tiết diện: 120 mm2 Icp = 610 A  Kiểm tra điều kiện phát nóng: Theo bảng phụ lục 8.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. Ta có: Icp.max Ta xem nhiệt độ xung quanh là 30 oC ⇒ Tra bảng phụ lục 8. trang 305. θcp = 80 oC . ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 77 .K1. θxq = 30 oC = 535 (A) ≥ 397. Chọn: θ qđ = 15 oC .88. Chọn thanh góp cấp 220 kV Đây là thiết bị ngoài trời.88 Giả sử K1 = 1 (thanh góp đươc đặt đứng) Ta có: Suy ra: 0.

1 dây dẫn có các thông số kỹ thuật sau: Mã hiệu dây dẫn : AC-240 Tiết diện: 120 mm2 Icp = 610 A  Kiểm tra điều kiện phát nóng: Theo bảng phụ lục 8.max ⇒ Icp ≥ 238.K1.K2. Chọn: θ qđ = 15 oC . Ta có: Icp.chọn lại dây dẫn Tra bảng 8.Icp ≥ Icb.1 sách “ TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn.88. Chọn thanh góp cấp 110 kV Đây là thiết bị ngoài trời. d = 24 mm ⇒ Thỏa điều kiện ổn định nhiệt 2.K3 ≥ Icb. trang 305.4 mm2 và có Icp = 690 (A).SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS.64 A Ta chọn thanh góp mềm bằng dây nhôm lõi thép không bọc do Liên Xô chế tạo.max Ta xem nhiệt độ xung quanh là 30 oC ⇒ Tra bảng phụ lục 8. nhiệt độ cho phép thanh dẫn là 80 oC.s) Schọn ≥ Smin = = 277. θcp = 80 oC . θxq = 30 oC ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 78 .12 trang 312 sách “ TK NMĐ & TBA” của thẩy Huỳnh Nhơn ta được: Loại AC-300 S = 300 mm2 > Smin = 277. NGUYỄN CÔNG TRÁNG  Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch: Schọn ≥ Smin = Vì thanh dẫn bằng nhôm nên ta có: C = 88 thời gian xảy ra sự cố nắn mạch : t = 1 (s) ⇒ (KA2.88 Giả sử K1 = 1 (thanh góp đươc đặt đứng) Ta có: Suy ra: 0.4 mm2 ⇒ không thỏa. nhiệt độ môi trường là 30 oC. cấp điện áp cao nên ta chọn thanh góp mềm.4 (mm2) Vậy S = 120 mm2 < Smin=277.1 sách “TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn trang 305 ta được K1 = 0.

1 1.max – dòng điện bình thường cực đại jkt – mật độ kinh tế của dòng điện.5 mm2 ⇒ Thỏa điều kiện ổn định nhiệt CHƯƠNG 7: CHỌN DÂY DẪN TỪ NGUỒN ĐẾN TRẠM BIẾN ÁP & CÁP CHO CÁC PHỤ TẢI I – CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN DÂY DẪN 1. NGUYỄN CÔNG TRÁNG = 535 (A) ≥ 210 (A) ⇒ Thỏa điều kiện phát nóng.4 1.3 3 1.5 1.s) Schọn ≥ Smin = = 56.6 2.phụ thuộc vào vật liệu dây dẫn và thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax trong một năm.1 2.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. có thể xác định theo bảng sau: Loại dây dẫn Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax (giờ) < 3000 3000-5000 > 5000 2.  Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch: Schọn ≥ Smin = Vì thanh dẫn bằng nhôm nên ta có: C = 88 thời gian xảy ra sự cố nắn mạch : t = 1 (s) ⇒ (KA2.8 1 2 1.5 (mm2) Vậy S = 120 mm2 > Smin= 56.5 1.2 Trang 79 Dây đồng trần Dây nhôm trần Cáp đồng cách điện bằng giấy bọc cao su Cáp nhôm cách điện bằng giấy bọc cao su ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP . Theo mật độ kinh tế của dòng điện . Trong đó: Ibt.

chọn thanh dẫn mềm phía cao áp sao cho Uvq > Uđm.83 – 0.87 – vơí dây dẫn gồm nhiều sợi bện lại r – bán kính ngoài của dây dẫn (cm) a – khoảng cách giữa các trục dây dẫn (cm) Khi các pha đặt nằm ngang.K2K3 ≥ Icbmax Trong đó: Icp. Kiểm tra theo dòng điện cho phép lâu dài Icp. Theo điều kiện vầng quang Uvq ≥ UHT Trong đó: Uvq – Điện áp phát sinh vầng quang. . K3 tương tự như chọn thanh dẫn.7 2. nếu dây dẫn ba pha đặt trên ba đỉnh tam giác đều có thể xác định theo biểu thức: (kV) Với: Uvq – tính theo trị hiệu dụng của điện áp dây m – hệ số xét đến độ xù xì của bề mặt dây dẫn m = 0. Để tránh hiện tượng vầng quang.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. 3.5 3. K2.93 – 0.1 2. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Cáp đồng cách điện bằng cao su 3. Theo mật độ kinh tế: 2. được xác định như sau: đối với cáp cách điện bằng giấy tẩm U ≤ 10 kV ⇒ Kqt = 1.Theo dòng điện cho phép lâu dài IcpK1K2K3 ≥ Trong đó: Kqt – hệ số quá tải.3 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 80 .kiểm tra ổn định nhiệt theo biểu thức: Schọn ≥ Smin = II – CHỌN CÁP ĐIỆN LỰC 1. ∆Umax ≤ ∆Ucp .98 – với dây dẫn chỉ có một sợi = 0. có thể xác định theo biểu thức trên nhưng giảm đi 4% đối với pha giữa và tăng 6% đối với pha ngoài. cần kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Nếu dẫn đi xa trong mạng điện phân phối đến 22 kV.

Tiết diện chuẩn: 600 mm2 .max = 2. Cấp 220 kV a.16 (A) Dựa vào đồ thị phụ tải toàn trạm ta tính được. Chọn dây trên không từ hệ thống đến trạm Dòng điện làm việc cực đại bình thường được tính: Khi xảy ra sự cố một trong hai đường dây thì dây còn lại phải chịu dòng cưỡng bức sau: Vì đây là đường dây dài và U ≥ 110 kV nên ta chọn mật độ dòng kinh tế .88Icp.max ⇒ Icp. Sch ≥ Smin = III – ÁP DỤNG CỤ THỂ 1.năm > 5000 h Tra bảng.K2 : xác định giống như khi chọn dây dẫn K3 : hệ số phụ thuộc vào độ nghiên của cáp. Icb. Uđm cáp ≥ UHT 4.max = 903.58 mm2 và : 0. Theo phát nóng ngắn hạn.2 mm2 ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 81 .Tiết diện nhôm: 580 mm2 . 3.Tiết diện lõi thép: 72.max ≥ Icb.Ilvbtmax = 795.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 GVHD: THS. ta có Jkt = 1 A/mm2 : dây nhôm lõi thép ⇒ (mm2) Chọn dây dẫn có tiết diện: Schọn > Skt = 397. Suy ra: Tmax. Theo điện áp cho phép. NGUYỄN CÔNG TRÁNG K1.6 (A) Tra sách “ TK NMĐ & TBA” của thầy Huỳnh Nhơn trang 312 ta chọn dây dẫn có các thông số sau: Dây dẫn nhôm lõi thép ACKC – 600/72 .

3 = 271 (kV) Uvq.Đường kính dây dẫn: 33.max GVHD: THS.2 (kV) ⇒ Dây dẫn đã chọn thỏa mãn ĐỒ ÁN 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN & TRẠM BIẾN ÁP Trang 82 .06.85 .giữa = 0. r = 1.SVTH :TÔN QUÁCH TOẠI MSSV: 1091031109 LỚP : 10HDC3 .66 cm .Uvq =0.282.max tra điều kiện vầng quang : Uvq ≥ UHT (kV) ⇒ Thỏa điều kiện phát nóng  Kiểm m: hệ số xét đến độ xù xì của bề mặt dây dẫn. a = 400 cm ⇒ (kV) > UHT Vì dây dẫn đặt trên cùng một mặt phẳng nên Uvq của pha giữa giảm 4%.96. NGUYỄN CÔNG TRÁNG Chọn: θ qđ = 25 oC : Nhiệt độ định mức của môi trường θcp = 80 oC : Nhiệt độ lớn nhất cho phép θxq = 30 oC : Nhiệt độ của môi trường tính toán ⇒ ⇒ (A) > Icp. Chọn m = 0.06.96. Uvq.bên = 1. pha bên tăng 6%.282.Uvq =1.Dòng điện cho phép: Icp =1050 (A)  Kiểm tra theo điều kiện phát nóng: ≥ Icb.2 mm .3 = 299.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->