P. 1
Mau Viet Sang Kien Kinh Nghiem Moi Nhat

Mau Viet Sang Kien Kinh Nghiem Moi Nhat

|Views: 751|Likes:
Được xuất bản bởidoanvangiap

More info:

Published by: doanvangiap on Jul 22, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/07/2013

pdf

text

original

UBND TỈNH KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1587/SGD&ĐT-KHCN V/v hướng dẫn công tác Nghiên cứu khoa học năm học 2011-2012

Khánh Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2011

Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị, thành phố;
- Các đơn vị trực thuộc Sở; - Các Phòng chuyên môn thuộc Sở.

Căn cứ nhiệm vụ trọng tâm năm học 2011- 2012 của ngành Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa; Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 7695/BGDĐT – NGCBQLGD, ngày 16/11/2011 v/v triển khai tập huấn, đẩy mạnh nội dung Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong các hoạt động quản lý, giáo dục của cán bộ, giáo viên; Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học năm học 2011 - 2012 như sau: I. Mục đích, yêu cầu - Nghiên cứu khoa học nói chung là công việc thường niên của cán bộ, giáo viên ngành giáo dục nhằm nâng cao khả năng nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học giáo dục cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong hoạt động quản lý và giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện các mục tiêu đổi mới của Ngành. - Các đơn vị cần quán triệt và thực hiện đầy đủ việc hướng dẫn; tập trung nâng cao chất lượng, tăng cường phổ biến, áp dụng vào thực tiễn; tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động này thực sự có hiệu quả, phục vụ tốt công tác đánh giá thi đua. II. Hướng dẫn triển khai 1. Đối với đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSƯD) và Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) - Các đơn vị tiếp tục triển khai tập huấn, hướng dẫn cán bộ, giáo viên thực hiện NCKHSPƯD theo đúng tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành, từng bước thay thế SKKN; phổ biến mẫu SKKN thống nhất toàn ngành (phụ lục đính kèm), chú ý yêu cầu về minh chứng như NCKHSPƯD. Thời hạn triển khai các hoạt động này chậm nhất là ngày 15/01/2012.

lớp học.Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh là những đề tài lớn. . trường học.. . .. nhất là kết quả của đề tài áp dụng thực tiễn đơn vị. Một số qui định khác . Nghiên cứu phát triển hệ thống giáo dục đào tạo. “Nhà giáo ưu tú”.ĐT).Trên cơ sở các cá nhân đăng ký đề tài đầu năm. góp ý các vấn đề nghiên cứu nhằm đưa lại khả năng ứng dụng cao. nhóm.Vấn đề nghiên cứu: Tổng kết đánh giá thực hiện các chủ trương lớn của Đảng và nhà nước.. dự báo tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh. nhằm cải tiến phương pháp. cần đến sự hỗ trợ kinh phí. . các đơn vị tổ chức hội thảo hay sinh hoạt tổ.. góp phần nâng cao hiệu quả dạy học (môn học.Các Hội đồng chuyên môn (cấp trường). Hướng dẫn qui trình thực hiện .. Các đơn vị chủ động lưu giữ các loại đề tài đạt giải tại thư viện và tổ chức tốt khâu phổ biến.Sở khuyến khích các đơn vị. Đối với đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh .. cá nhân đặc biệt là cá nhân đăng ký danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. Sau khi Hội đồng khoa học Sở đánh giá đề tài. định hướng chọn ngành nghề và định hướng về giá trị nghề nghiệp trong xã hội cho học sinh thanh niên…. III.. Cá nhân có đề tài đạt giải A gửi về Sở bản điện tử để đăng tải lên Website Sở. 2. gửi báo cáo tình hình về Sở (phụ lục đính kèm)..). III. các Hội đồng khoa học cơ sở chuyển về Sở để được xem xét và hướng dẫn đăng ký tại Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh. Các đề tài mang tính cấp thiết của Ngành. nhân rộng kết quả đề tài. Hội đồng khoa học (Phòng GD .Hội đồng khoa học Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm đánh giá đề tài cá nhân đơn vị trực thuộc. Thời hạn nhận báo cáo tình hình và đề tài đã xếp loại từ các đơn vị cơ sở gửi về là ngày 30/4 hàng năm. chú trọng nâng cao dân trí ở vùng sâu vùng xa. dự báo xu thế phát triển của trí thức trẻ Khánh Hòa hiện nay qua quá trình đào tạo và sử dụng. đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh.Vấn đề nghiên cứu: phải gắn với hoạt động của Ngành. kết quả sẽ được chuyển về Văn phòng Sở (bộ phận thi đua). sau khi đánh giá đề tài. trao đổi thảo luận. trước hết là từ đơn vị.

người nghiên cứu có thể sử dụng phép xử lý số liệu giản đơn (phụ lục đính kèm) . in. Qui định về xử lý số liệu thống kê trong đề tài . cả 2 cách tiếp cận đều đạt mục đích nghiên cứu (giúp nhìn lại quá trình dạy học của giáo viên và năng lực phân tích đánh giá các hoạt động một cách hệ thống cũng như năng lực truyền đạt kết quả nghiên cứu đến người khác. nên có thêm thang đo kết quả (định lượng) để khẳng định kết quả rõ hơn. bảng mã Unicode.1. 2. Qui định về tiêu chí đánh giá: .Ngoài trang bìa và áp bìa. lề trái: 3 cm. lề dưới: 2 cm. khảo sát…đánh giá trước và sau tác động của giải pháp thay thế.Cá nhân có đề tài được xếp loại A. Các tiêu chí cụ thể về NCKHSPƯD thực hiện như hướng dẫn tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngành.Thang điểm chấm cho cả NCKHSPƯD và SKKN: 100 (hoặc 10).Không xếp loại đối với những đề tài: Vấn đề nghiên cứu không xuất phát từ thực tế dạy – học của đơn vị.Phần xử lý số liệu thống kê của đề tài nghiên cứu khoa học nói chung.Đề tài được đánh máy. dễ thấy kết quả). đóng quyển theo đúng quy định: soạn thảo trên khổ giấy A4 bằng MS Word. B. .) nhưng tài liệu NCKHSPƯD nhấn mạnh đến nghiên cứu định lượng (vấn đề cụ thể. 4. cỡ chữ : 14. ngoài công thức phổ biến trong tài liệu NCKHSPƯD đã tập huấn. lề phải: 2 cm.Các minh chứng của NCKHSPƯD và SKKN là phụ lục đính kèm phía sau kết luận đề tài hoặc đóng thành quyển phụ lục riêng. Qui định về cách trình bày báo cáo khoa học . không chỉ có phương án thực hiện. Đề tài nghiên cứu là sản phẩm trí tuệ của từng cá nhân. Minh chứng bao gồm cả các bài kiểm tra đã chấm (nếu có). Vì vậy.. đề tài được công nhận là nhiều tác giả trong trường hợp vấn đề nghiên cứu cần huy động sự hợp tác của nhiều người. C (loại đạt) nếu đạt các tiêu chuẩn theo qui định của Luật thi đua khen thưởng sẽ được xem xét để công nhận danh . Giải pháp thay thế rập khuôn hoàn toàn theo khuôn mẫu đã có.. .Đề tài NCKHSPƯD có 2 dạng: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng (tùy theo tác giả chọn vấn đề nghiên cứu). dãn dòng đơn. Font chữ Times New Roman. Tiêu chí chấm SKKN (Phụ lục đính kèm). Qui định về kết quả đề tài . trong trường hợp tác giả chọn đề tài có thang đo hứng thú (định tính). Đề tài không có số liệu điều tra. chủ đề tài không ghi tên người và tên đề tài vào bất kỳ trang nào khác. lề trên: 2 cm. . 3.

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Nơi nhận: .Phòng Nội vụ Huyện. một trong những điều kiện dự thi giáo viên giỏi và giáo viên trung học cao cấp.Cá nhân có đề tài được xếp loại A nếu đạt các tiêu chuẩn theo qui định của Luật thi đua khen thưởng sẽ được xem xét. KT. Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị triển khai cụ thể nội dung trên đến các thành viên trong đơn vị.Lưu VT./.Như trên. đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. . Trong quá trình thực hiện. . Thị. Phan Văn Dũng . có điều gì vướng mắc liên hệ với Phòng QLKH-CNTT để trao đổi thống nhất.hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”. . Thành phố. QLKH-CNTT.

miêu tả. phân tích và nhận xét về vai trò. tác dụng. Tổng quan.Xác định mục đích nghiên cứu của SKKN. Một số vấn đề chung. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. ý nghĩa.Chọn phương pháp nghiên cứu nào? Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu ( thời gian nghiên cứu bao lâu? Khi nào bắt đầu và kết thúc?) II. hiệu quả của biện pháp thực hiện (Phần thực trạng và mô tả giải pháp có thể trình bày kết hợp. 4. Danh mục chữ cái (nếu có). Trang phụ bìa.) . MẪU VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Ngoài Bìa. làm rõ những khó khăn. 3.Nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu: Lý do về mặt lý luận. tìm kiếm giải pháp khắc phục hạn chế của vấn đề đã nêu trong đặt vấn đề. hạn chế của vấn đề đã chọn (kèm minh chứng).Những nhận định chung của tác giả v/v áp dụng và khả năng phát triển của đề tài. . đối chiếu.. Cơ sở lí luận: yêu cầu trình bày lí luận. III.. về thực tiễn. đó cũng là lí do chọn đề tài) .PHỤ LỤC 1 . về tính cấp thiết. cần cải tiến…/ yêu cầu mới. từ đó tác giả khẳng định cần có biện pháp thay thế. KẾT LUẬN . . Các biện pháp tiến hành (Trọng tâm) Trình bày trình tự biện pháp. hiệu quả. Thực trạng: Trình bày. về năng lực nghiên cứu của tác giả (Những mâu thuẫn giữa thực trạng: bất hợp lí. lí thuyết đã được tổng kết (tóm tắt) bao gồm: khái niệm.. . Cũng chính là cơ sở lí luận có tác dụng định hướng nghiên cứu. Bản chất cần được làm rõ của sự vật là gì? Đối tượng nghiên cứu là gì? Đối tượng khảo sát. khi trình bày giải pháp mới có thể liên hệ với giải pháp cũ đã thực hiện hoặc những thử nghiệm nhưng chưa thành công nhằm nêu bật được sáng tạo của giải pháp mới) Hiệu quả: Đã áp dụng ở đâu? Kết quả cụ thể khi áp dụng SKKN (Thể hiện bằng bảng tổng hợp kết quả. thực nghiệm. một Sáng kiến kinh nghiệm có kết cấu cơ bản như sau: I. Mục lục.. so sánh…).Những kết luận đánh giá cơ bản nhất về SKKN (nội dung. 2. ĐẶT VẤN ĐỀ (hay Lí do chọn đề tài. khái quát kiến thức về vấn đề được chọn để viết SKKN. số liệu minh hoạ. Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình áp dụng SKKN của bản thân.

số liệu. Trường. thực nghiệm. số liệu điều tra không nhiều thì chúng ta có thể áp dụng những phương pháp đơn giản như sau: 1. chính xác các số liệu thu được từ khảo sát. bài làm học sinh.Ý kiến đề xuất / Bộ. khảo sát.. Ví dụ với câu hỏi: Những khó khăn chủ yếu khi triển khai thực hiện chương trình môn học Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường của anh (chị) là : □ □ □ □ □ Không có thời gian để xếp thời khóa biểu CSVC hạn chế Kinh phí hạn hẹp Năng lực tổ chức họat động của GVCN còn hạn chế HS không hứng thú họat động Chúng ta có thể lập bảng thống kê các số liệu thu được và tính tỷ lệ % của mỗi khó khăn được chọn trong tổng số những người trả lời câu hỏi trên: Những khó khăn khi triển khai thực hiện chương trình môn học HĐGDNGLL TS người trả lời: 200 . bảng biểu thống kê. Phương pháp tính tỉ lệ % : Đây là phương pháp đơn giản nhất. nếu có). • PHỤ LỤC 2. Sở để phát huy hiệu quả đề tài (tùy mức độ đề tài để kiến nghị.. hơn nữa trong phạm vi một đề tài nhỏ.. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU GIẢN ĐƠN Hiện nay có những phần mềm xử lý số liệu thống kê giúp người nghiên cứu xử lý nhanh. thường áp dụng cho những câu hỏi được soạn theo thang định danh. tranh ảnh. Lưu ý: Phụ lục của đề tài bao gồm Phiếu điều tra. Tuy nhiên đối với những người chưa có điều kiện tiếp cận phần mềm này.

Không có thời gian để xếp TKB 2. theo anh (chị) các yếu tố sau đây có tầm quan trọng như thế nào? (Đánh dấu X vào cột mức độ quan trọng tương ứng với từng yếu tố ) MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG Rất Khá Không Quan Ít quan quan quan quan trọng trọng trọng trọng trọng Các yếu tố 1. CSVC đầy đủ 4. HS không hứng thú họat động Tổng số ý kiến 126 140 144 48 72 Tỉ lệ % 63% 70% 72% 24% 36% Từ đó chúng ta có thể xếp thứ tự các khó khăn được chọn theo tỷ lệ % giảm dần và lý giải vấn đề theo kết quả đã thu thập được. hình thức HĐ phù hợp Chúng ta thiết lập bảng thống kê dưới đây: Những yếu tố quan trọng trong việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL .Khó khăn 1. CSVC hạn chế 3. Phối hợp chặt chẽ với họat động Đội 3. Phương pháp tính điểm trung bình. thang khoảng cách hoặc thang Likert. Bồi dưỡng tự quản cho HS 6. Kinh phí hạn hẹp 4. GVCN nhiệt tình. xếp thứ bậc: Phương pháp này áp dụng có hiệu quả để xử lý những thông tin thu được từ những câu hỏi được sọan thảo theo thang thứ tự. trách nhiệm cao 5. Sự chỉ đạo quyết tâm của hiệu trưởng 2. Năng lực tổ chức họat động của GVCN còn hạn chế 5. 2. Ví dụ với câu hỏi: Để tiến hành thực hiện tốt chương trình môn học Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Chọn ND.

Từ 2. 1 .6 đến cận 2. D lần lượt là số ý kiến chọn rất quan trọng. ít quan trọng .2 : Khá quan trọng .1 4.Từ 0. N là tổng số người được hỏi.4 : Quan trọng . 2 . quan trọng.GVCN nhiệt tình… 11 8 1 3.5 5. không quan trọng. quan trọng.Phối hợp chặt chẽ… 6 9 4 1 3 3.5 2. khá quan trọng.Chọn ND.15 quản… 6. khá quan trọng. 0 tương ứng với mỗi ý kiến chọn rất quan trọng.HT….2 đến 4 : Rất quan trọng .Sự chỉ đạo… 12 6 2 3.5 * Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố căn cứ vào giá trị điểm trung bình của yếu tố đó: . 3 .6 Thứ bậc 1 5 4 1 3 6 Trong đó điểm trung bình của mỗi yếu tố được tính bằng cách: * Cho điểm 4 . Ví dụ: ĐTB (yếu tố 1 ) = ( 12 x 4 + 6 x 3 + 2 x 2 ) / 20 = 3.Bồi dưỡng tự 9 9 3.Từ 3.Từ 1. ít quan trọng hoặc không quan trọng *Công thức tính điểm trung bình của từng yếu tố: Điểm trung bình (của yếu tố ) = Trong đó: A . C . 7 5 3 3 2 2.CSVC đầy đủ… 8 9 3 3.TS người trả lời: 20 Số ý kiến chọn theo từng mức độ Rất Khá Không Điểm Các yếu tố Quan Ít quan TB quan quan quan trọng trọng trọng trọng trọng 1.8 đến cận 1.4 đến cận 3.6 : Ít quan trọng . B .

7= rất quan trọng ).. giá trị trung bình của một yếu tố nào càng cao thì mức độ chấp nhận của nó càng cao. Ví dụ với câu hỏi: Theo anh ( chị ). Rút ra những nhận xét cần thiết. Am hiểu lĩnh vực mình đang quản lý 2. lãnh đạo 4. 1. anh ( chị ) khoanh tròn chữ số biểu thị mức độ tầm quan trọng của yếu tố đó theo ý kiến của mình. Ngược lại trong thang phủ định. Đạo đức gương mẫu 5. giá trị trung bình của yếu tố nào càng cao thì mức độ được chấp nhận của nó càng thấp ( mức độ không chấp nhận càng cao ). Trong lọai câu hỏi được sọan theo thang Likert có thể cho điểm mỗi yếu tố cần xem xét theo thang khẳng định hoặc thang phủ định: Thang khẳng định Hòan tòan đồng ý Đồng ý Phân vân Không đồng ý Hòan tòan không đồng ý 5đ 4đ 3đ 2đ 1đ Thang phủ định 1đ 2đ 3đ 4đ 5đ Trong thang khẳng định. tầm quan trọng của các yếu tố sau đây như thế nào đối với nhà quản lý giáo dục ? ( 1=không quan trọng.Từ 0 đến cận 0. Có sức khỏe tốt 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 6 6 7 7 7 7 7 7 Chúng ta thiết lập bảng thống kê số liệu thu được từ các phiếu trả lời như trình bày dưới đây: Tầm quan trọng của các yếu tố đối với quản lý giáo dục TS người trả lời: 20 . Được mọi người tôn trọng 6. Có trình độ học vấn cao 3.8 : Không quan trọng * Dựa vào điểm trung bình của các yếu tố để xếp thứ bậc về mức độ quan trọng của các yếu tố đó. Có năng lực quản lý. Đối với mỗi yếu tố.

4.55 5. 7tương ứng với mỗi ý kiến chọn mức độ là 1. Có trình độ học vấn cao 3.Am hiểu lĩnh vực mình đang quản lý 2.05 5. 3.Theo đó cho điểm 1. Đạo đức gương mẫu 5.3 3 5 1 2 6 4 Trong đó cách tính điểm trung bình ( ĐTB ) tương tự như trong ví dụ 1. 5. lãnh đạo 4. 5.57 2. Có năng lực quản lý. Được mọi người tôn trọng 6. 4.3. 2 . 7. 6. 2.Các yếu tố 1.Căn cứ điểm trung bình để xác định mức độ giá trị và xếp hạng các yếu tố theo mức độ giá trị đó Ví dụ với câu hỏi: Trong các lọai họat động sau đây.2 6. 6. em hãy xếp thứ bậc từ thích nhất đến không thích ( 1: thích nhất … 6:không thích nhất ) bằng cách ghi chữ số chỉ thứ bậc vaò ô tương ứng với từng họat động. □ Nghi thức Đội □ Sinh họat chủ đề □ Làm kế họach nhỏ □ Cắm trại □ Phụ trách sao nhi đồng □ Công tác Trần Quốc Toản Số liệu thu được từ câu hỏi trên được trình bày trong bảng thống kê dưới đây: Mức độ hứng thú của học sinh đối với các hoạt động TS học sinh trả lời: 40 . Có sức khỏe tốt Số ý kiến lựa chọn theo từng mức độ 1 2 3 4 5 6 7 5 1 1 2 2 3 4 1 9 1 3 5 2 3 3 2 2 1 3 3 3 4 5 5 6 10 7 10 9 7 ĐTB Hạng 5.3 5.

E.775 3. họat động nào có điểm trung bình thấp hơn thì họat động đó được học sinh ưa thích hơn.735 4. Với cách tính này.650 Hạng 6 3 4 1 2 5 12 Trong đó điểm trung bình ( ĐTB) của mỗi họat được tính theo công thức: ĐTB ( của HĐ) = Trong đó A. phù hợp thực tiễn của đơn vị.275 4. nội dung nghiên cứu.725 2. 5. XẾP LOẠI SKKN Tiêu chí Tên đề tài Yêu cầu cụ thể Gọn. PHỤ LỤC 3. QUI ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ. C. 6. • Chú ý: Trong việc tính giá trị trung bình của các yếu tố nghiên cứu như trình bày ở trên. chọn lựa Điểm tối đa 5 5 5 sự có Điểm GK chấm Nhận xét Đặt vấn đề . D. phản ánh đối tượng.200 1. 2. B. nếu chúng ta tính phương sai và độ lệch chuẩn để xác định độ phân tán của các biện lượng chung quanh giá trị trung bình thì kết luận sẽ xác đáng hơn. F lần lượt là số ý kiến mà họat động được lựa chọn ở thứ bậc là 1. 4. 3. rõ (không quá 30 từ).Hoạt động Nghi thức Đội Sinh họat chủ đề Làm kế họach nhỏ Cắm trại Phụ trách sao nhi đồng Công tác Trần Quốc Tỏan Thứ bậc của HĐ được HS chọn 1 2 3 4 5 2 5 8 10 5 10 7 8 7 5 11 5 9 25 6 4 5 10 15 8 4 3 2 5 10 11 lựa ĐTB 6 15 3 10 4. Ngành Nêu rõ lý do chọn đề tài (tính cần thiết) Có cơ sở lý luận: rõ ràng thể hiện tác giả có tham khảo.

. phương pháp nghiên cứu. dễ hiểu. Nếu có điểm liệt (0 điểm) thì sau khi cộng hạ một mức. xếp loại kết quả: Tốt ..( < 50 điểm).. cách cải tiến phù hợp (kèm minh chứng) Hiệu quả: đánh giá được kết quả (thông qua bảng tổng hợp. phân tích được nguyên nhân (kèm minh chứng) Giải quyết vấn đề Biện pháp tiến hành: Có giải pháp mới.( 50 – 69 điểm)... MẪU TRANG BÌA SKKN . sáng tạo.... nhiều nơi. tính khả hiện tính khoa học..(86 – 100 điểm). PHỤ LỤC 4. Khá. (70 – 85 điểm). văn phong rõ ràng.Thực trạng: Nêu được.... Không đạt. Đạt. thuyết phục 10 5 100 • Cách đánh giá.. đề tài dễ áp dụng và áp dụng cho nhiều người. trung thi thực.. minh chứng…) Kết luận Đánh giá được những nét cơ bản của đề tài. chỉ ra khả năng phát triển 10 30 20 10 Tính khoa Quá trình nghiên cứu thể học. Trình bày Đúng mẫu qui định. số liệu... ..

sản phẩm. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ( độ dài không quá 30 từ) Tên tác giả:…………………………………………… GV môn……. phụ lục… NĂM HỌC …………. Kèm theo (nếu có): Ví dụ: đĩa CD. .SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA TÊN ĐƠN VỊ………………. mô hình... hoặc chức vụ……………………….

......... MẪU VIẾT ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Phương pháp Khách thể nghiên cứu Tên tác giả Thiết kế và tổ chức Quy trình Đo lường Phân tích dữ liệu và kết quả (Trang 1) Bàn luận Kết luận và khuyến nghị Mục lục Tài liệu tham khảo Phụ lục ..........7 ..................8 (Trang bìa) ................................... MẪU BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG SỞ GD&ĐT ................PHỤ LỤC 5.......1 ......... Tóm tắt Giới thiệu PHỤTên đề tài LỤC 3......... TRƯỜNG THPT......3 ..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .Chiếm ……% Loại B:……………. NV: 2..năm 2012 BÁO CÁO SỐ LƯỢNG VÀ KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NĂM HỌC 2011 – 2012 1.Hạnh phúc Khánh Hòa. ……Chiếm ……% Loại C:……………. ……………………………………………………………………………………… …... (đề tài NCKHSPUD có…………. ……………………………………………………………………………………… …. Số lượng đề tài: ……………. ….Tự do . Xếp loại của Hội đồng chuyên môn hoặc Hội đồng khoa học Phòng GD ĐT: Loại A: ……………. hạn chế): ……………………………………………………………………………………… …. Tổng số cán bộ. 5.ĐT) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và đóng dấu) . MẪU BÁO CÁO SỞ GD & ĐT KHÁNH HÒA Đơn vị……………………………….. ……………………………………………………………………………………… …. ngày…. ……………………………………………………………………………………… …. ……………………………………………………………………………………… …. tháng …. Chiếm ……% - 4.PHỤ LỤC 6.) 3. GV.. Số lượng đề tài nộp về HĐKH Sở (không bao gồm đề tài đã bị loại): …………………………………………………… (Mục 5 không áp dụng cho Hội đồng khoa học PGD . ……Chiếm ……% Không đạt: ……………. Nhận xét chung (Ưu điểm.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->