P. 1
Phương trình lượng giác - Đào Vân Tiên

Phương trình lượng giác - Đào Vân Tiên

|Views: 1,041|Likes:
Được xuất bản bởithilun

More info:

Published by: thilun on Jul 22, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/16/2012

pdf

text

original

Chuyên đề phương trình lượng giác cơ bản

GIÁO VIÊN : ĐÀO VĂN TIN

6

CHƯƠNG I: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC (PTLG)

BÀI 1: CÁC KHÁI NIM CƠ BN

I. PHƯƠNG TRÌNH CƠ BN (PTCB):

Trong lượng giác có 3 phương trình cơ bản.Dù cơ bản (chính vì cơ bản nên nó mới có tên
như vậy) nhưng cũng phải nêu ra đây bởi vì các PTLG khác nếu giải được cũng phải đưa về
một trong 3 PTCB sau đây:

1.sin α

x = với α1

≤, có nghiệm là:

arcsinα

2

arcsinα +k2

x

k

x

π

π

π

=

+


= −

( )

k∈Z

2.cos α

x = với α1

≤, có nghiệm là:

arccosα+k2

x

π

= ±

( )

k∈Z

3.

α
tgx = có nghiệm là:

arc α

x

tg

=

+

( )

k∈Z

(hay là cot α

gx = có nghiệm là:

arccot α

x

g

=

+

) ( )
k∈Z

Chú ý: Trong các PTCB trên ta đã có sử dụng đến các hàm số lượng giác ngược:
1. Hàm

arcsin

y

x

=

:

Miền xác định:

[ ]

1,1

D = −

;

arcsin

22

sin

y

y

x

yx

π π


∈ −

=


=

2. Hàm

arccos

y

x

=

:

Miền xác định:

[ ]

1,1

D = −

arccos

y

x

=

[ ]

0;

cos

y

yx

π



=

3. Hàm

arc

y

tgx

=

:

Miền xác định:

R

D =

;

arc

22

y

y

tgx

tgyx

π π


∈ −

=


=

4. Hàm

arccot

y

gx

=

:

Miền xác định: DR

=

( )

0;

arccotgx

cot

y

y

gyx

π

=

=

Ta xét mt s bài toán sau:
Bài toán 1:
Giải phương trình sau:

Chöông 1: Phöông trình löôïng giaùc

GIÁO VIÊN : ĐÀO VĂN TIN

7

( ) ( )

cos3sin

cossin

x

x

π

π

=

Gii

( ) ( )

cos3sin

cossin

x

x

π

π

=

3sin

sin

2

3sin

sin

2

x

xk

x

xk

π

π

π

π

π

π

=

+

= − +

2sin

2

4sin

2

xk

xk

π

π

π

π

=

=

sin

sin

2

xk

k

x

=


=

Do

sin

1

k

x


Z

1

1

2

k

k



1

2

k

⇔ ≤

{

}

0;1;2

k

⇔ ∈ ± ±

sin

0

1

sin

2

sin

1

x

x

x

=



= ±


= ±

sin2

0

1

sin

2

1

sin

2

x

x

x


=

=



= −

2

2

6

5

2

6
7

2

6

l

x

x

k

x

k

x

k

π

π

π

π

π

π

π

=



= ± +


= +

= +


2

6

l

x

x

k

π

π

π

=



= ± +

(l,k ∈Z)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là

2

6

l

x

x

k

π

π

π

=



= ± +

(l,k ∈Z)

Nhn xét: Đây là một PTLG mà việc giải nó rất đơn giản, mấu chốt của bài này là vị trí quan
trọng của ‘k’. Đôi lúc vai trò của ‘k’ trong việc giải PTLG rất quan trọng.Việc xét điều kiện

‘k’ có thể đưa đến một số PTLG khá hay liên quan đến việc giải một số bài toán đại số, số

học nhỏ mà ta sẽ gặp ở một số bài toán sau:

Bài toán 2: (ĐH Tổng hợp Lômônôxôp khoa Tính Toán và Điều Khiển 1979-ĐHSPII 2000)
Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình sau:

(

)

2

cos

3

9

160800

1

8x

x

x

π


− + + =

Gii

Giả sử x là số nguyên thoả mãn phương trình, khi đó ta có:

(

)

2

cos

3

9

160800

1

8x

x

x

π


− + + =

Chuyên đề phương trình lượng giác cơ bản

GIÁO VIÊN : ĐÀO VĂN TIN

8

(

)

2

3

9

160800

2

8x

x

x

k

π

π

− + + =

(k ∈Z)

(

)

2

2

2

9

160800316

316

0

9

160800316

x

x

x

k

x

k

x

x

x

k

+ + = −

− ≥


+ + = −

2

316

0

8

25

35

x

k

k

x

k

− ≥



=

+

316

0

25

9

24

40

35

x

k

x

k

k

− ≥



= − −

+

( )

1

25
35

k


+ Z, suy ra : {

}

0;-2;-10

k∈

( )

2

Từ ( )

2 , bằng cách thử trực tiếp vào( )

1 ta được:

2

7

10

31

k

x

k

x

= −

= −


= −

= −


Nhn xét: Đây là một PTLG cơ bản, việc giải nó thật ra là giải một phương trình nghiệm
nguyên hai ẩn mà ta sẽ đề cập đến một cách cụ thể ở phần sau.Bài toán này chỉ nhằm mục
đích minh hoạ cho vai trò của ‘k’.

Bài toán 3 : Tìm sốa>0nhỏ nhất thoã mãn:

( )

2

2

1

cos

2

sin

2

a

a

a

π

π


+ − −

=0

Gii

( )

2

2

1

cos

2

sin

2

a

a

a

π

π


+ − −

=0

( ) ( )

2

2

cos

2

sin

2

a

a

a

π

π

π

− + =

( ) ( )

2

2

sin

2

sin

a

a

a

π

π

+ =

( )

( )

2

2

2

2

2

2

2

2

a

a

ak

a

a

ak

π

π

π

π

π π

π

+ = +

+ = − +

( )

2

2

2

210

ak

a

a

k

= ∈


+ − + =

Z

( )

*

Do

( )

*

>0

a

k





Z

suy ra

31
2

Mina −
=

Nhn xét: Bài toán này 2 mấu chốt quan trọng:
-Thứ nhất: ta đã sử dụng công thức cơ bản nhưng lợi hại nhất là đối với các bài toán

có dạng sin

cos

a

b

+

:

sin

cos

2

x

x

π

=



-Thứ hai: tìm giá trị nhỏ nhất có thể có của biến a.

Chöông 1: Phöông trình löôïng giaùc

GIÁO VIÊN : ĐÀO VĂN TIN

9

Bài toán 4: Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình:

( )

( )2

2

sin

sin

1

x

x

π

π

=

+

Gii.

( )

( )2

2

sin

sin

1

x

x

π

π

=

+

( )

( )

2

2

2

2

1

2

1

2

x

x

k

x

x

k

π π

π

π π π

π

= + +

= − + +

(k ∈Z)

2

21
2

0

k

x

xxk

+

= −

+ − =

(k ∈Z)k

Z

( )

+ Xét

21

>0

2

k
x +
= −

, k ∈Z suy ra: , ta được

1
2

x = là nghiệm dương nhỏ nhất.

( )

+ Xét phương trình 2

0

xxk

+ − = ( )

* có:

Δ14

0

k

= + ≥

1
4

k

k

≥ −



Z

0

k

⇒ ≥

Thử trực tiếp ta thấy khi 1

k = thì phương trình ( )

*có nghiệm nhỏ nhất là:

-1+51

x =

>

2

2(loại)

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình đã cho là:

1
2

x =.

Bài toán 5: Tính tổng các nghiệm [ ]

0,100

x∈

của phương trình sau:

3

2

2

2

cos

cos

1

cos2

cos

x

x

xtgx

x

− +

= +

Gii.

Điều kiện:2
cos

0

x ≠

2

x

k

π

π

⇔ ≠ +

( )

k∈Z

Với điều kiện trên phương trình:

2

2

1

cos1

cos2

cos

x

xtgx

x

− + = +

cos

cos2

x

x

=

2

2
3

xk

k

x

π
π

=


=

,k ∈Z

2
3

k
x π

⇔ =

(*)

Do 0

100

x

≤ ≤

nên

100

50

0

47

2

3

3

k

π π



≤ ≤ = =


Chuyên đề phương trình lượng giác cơ bản

GIÁO VIÊN : ĐÀO VĂN TIN

10

47.2

48.0

3

2

S

π

+

⇒ =

=752π

Nhn xét: Bài toán này ngoài việc cho ta thấy vai trò của ‘k’ còn chỉ rõ một vấn đề: tầm quan
trọng của việc kết hợp nghiệm. Thử hình dung, nếu ta không kết hợp nghiệm lại dưới dạng

công thức (*) đon giản hơn thì ta phải tiến hành xét 2 bất phương trình sau:

0

2

100

k π

≤ ≤

;

2

0

100

3

k π

≤ ≤

Như vậy ta phải tốn thời gian hơn, quá trình giải bài toán sẽ bị kéo dài một cách không cần

thiết.

II. KT HP CÔNG THC NGHIM:

Kết hợp công thức nghiệm trong các PTLG chẳng những giúp cho ta có thể loại được

nghiệm ngoại lai mà còn có thể có được một công thức nghiệm đơn giản hơn, từ đó việc giải

quyết bài toán trở nên đơn giản hơn (giống như bài toán mà ta vừa xét ở trên). Đôi lúc việc

kết hợp công thức nghiệm cũng tương tự như việc giải một hệ phương trình lượng giác cơ bản

bằng phương pháp thế. Ở đây ta không đề cặp đến phương pháp này mà ta chỉ nói đến hai

phương pháp chủ yếu sau:

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->