www.kinhtehoc.

net

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
NĂM 2009 TẠI XÍ NGHIỆP 3 LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S. ĐỖ THỊ TUYẾT

Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ KIM PHƯƠNG
MSSV: 4053612
Lớp: Kế toán tổng hợp – K31

CẦN THƠ, NĂM 2009

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học ở Trường đại học Cần Thơ, em đã được sự chỉ bảo
và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh TếQuản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức xã hội và kiến thức
chuyên môn vô cùng quý giá. Sau thời gian thực tập tại Xí nghiệp 3 lương thực
thực phẩm Vĩnh Long, nay em đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành đề tài
tốt nghiệp của mình, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tế tại xí nghiệp, giúp em có thêm những hiểu biết về cách
làm việc bên ngoài xã hội, em tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở nên
vững vàng và tự tin hơn khi bước vào đời.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học Cần
Thơ và quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Qua đây em kính gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị trong xí
nghiệp, đặc biệt là cô Ngữ phó giám đốc bộ phận kế toán và các cô chú, anh chị ở
các bộ phận đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận
văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp
của quý thầy cô và Ban lãnh đạo xí nghiệp giúp em khắc phục được những thiếu
sót và khuyết điểm.
Một lần nữa, em xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú trong xí nghiệp lời
cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày……. Tháng……năm 2009
Sinh viên thực hiện

Võ Thị Kim Phương

-i-

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài do chính tôi thực hiện, các số liệu trong bài
và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực. Đề tài không trùng với bất kì đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2009
Sinh viên thực hiện

Võ Thị Kim Phương

- ii -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

Nhận xét cơ quan thực tập

- iii -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................
Học vị:............................................................................................................................
Chuyên ngành: ...............................................................................................................
Cơ quan công tác: ..........................................................................................................
Tên học viên: .................................................................................................................
Mã số sinh viên: .............................................................................................................
Chuyên ngành: ...............................................................................................................
Tên đề tài: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Về hình thức
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009
Người nhận xét

- iv -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

MỤC LỤC
  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn .......................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................... 3
1.4.1. Không gian ...................................................................................... 3
1.4.2. Thời gian.......................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 4
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH .............................................................. 4
2.1.1. Khái niệm kế hoạch kinh doanh ...................................................... 4
2.1.2. Phân loại kế hoạch kinh doanh ........................................................ 4
2.1.3. Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh ....................................... 5
2.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH ............................................. 6
2.2.1. Mô tả doanh nghiệp ......................................................................... 7
2.2.2. Mô tả sản phẩm ............................................................................... 7
2.2.3. Phân tích thị trường ......................................................................... 7
2.2.4. Phân tích cạnh tranh ...................................................................... 13
2.3. CÔNG CỤ SWOT ................................................................................ 14
2.4. DỰ BÁO ............................................................................................... 14
2.4.1. Khái niệm dự báo .......................................................................... 14
2.4.2. Phương pháp dự báo ...................................................................... 15
2.5. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ..................................................................... 15
2.6. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ ....................................................................... 16
2.7. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH .................................................................... 17
-v-

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

2.7.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến ............................ 17
2.7.2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến ............................................... 17
2.7.3. Bảng cân đối kế toán dự kiến ........................................................ 18
2.8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 18
2.8.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 18
2.8.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH XÍ NGHIỆP 3 .................................. 20
3.1. MÔ TẢ XÍ NGHIỆP ............................................................................. 20
3.1.1. Lịch sử hình thành ......................................................................... 20
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động .................................... 20
3.1.3. Phương hướng hoạt động .............................................................. 21
3.3. SẢN PHẨM KINH DOANH ............................................................... 21
3.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP ............................. 22
3.4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp .................. 22
3.4.2. Tình hình cung ứng gạo thành phẩm ............................................. 30
3.4.3. Tình hình thu mua gạo nguyên liệu ............................................... 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH .............. 36
4.1. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ GẠO XÍ NGHIỆP .................................... 36
4.1.1. Thị trường xuất khẩu .................................................................... 36
4.1.2. Thị trường nội địa .......................................................................... 37
4.2. CHÍNH SÁCH HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO ........................... 38
4.3. DÂN SỐ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN .................................................... 40
4.4. ẢNH HƯỞNG TẬP QUÁN, KỸ THUẬT CANH TÁC,
GIỐNG LÚA, CÔNG NGHỆ XAY XÁT ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẠO ............ 40
4.5. KHÁCH HÀNG ............................................................................................. 41
4.6. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ............................................................................ 42

4.7. NHÀ CUNG ỨNG GẠO NGUYÊN LIỆU .......................................... 44
4.8. CÔNG CỤ SWOT ................................................................................ 46
4.8.1. Điểm mạnh ................................................................................... 46
4.8.2. Điểm yếu ...................................................................................... 47
- vi -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

4.8.3. Cơ hội ........................................................................................... 48
4.8.4. Thách thức .................................................................................... 48
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ............ 50
5.1. DỰ BÁO BÁN HÀNG NĂM 2009...................................................... 50
5.2. DOANH THU DỰ KIẾN ..................................................................... 52
5.3. KẾ HOẠCH TIẾP THỊ ......................................................................... 53
5.4. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ..................................................................... 55
5.4.1. Kế hoạch sản xuất sản phẩm ........................................................ 55
5.4.2. Kế hoạch chi phí gạo nguyên liệu ................................................. 55
5.4.3. Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp ............................................ 57
5.4.4. Kế hoạch chi phí sản xuất chung ................................................... 58
5.4.5. Kế hoạch chi phí bán hàng ............................................................ 58
5.4.6. Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................ 59
5.4.7. Kế hoạch giá vốn hàng bán ........................................................... 60
5.5. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ ....................................................................... 61
5.5.1. Các bộ phận chức năng trong xí nghiệp ........................................ 61
5.5.2. Xây dựng và phát triển nguồn lực ................................................. 63
5.6. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH .................................................................... 66
5.6.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến ............................ 66
5.6.2. Bảng thu chi tiền mặt dự kiến ....................................................... 67
5.6.3. Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2009 ....................................... 69
5.6.4. Đánh giá kết quả lập kế hoạch so với năm 2008 ........................... 70
5.6.5. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 ....................... 72
5.7. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ...................................................................... 73
5.4.1. Biện pháp thu mua ......................................................................... 73
5.4.2. Biện pháp tăng lượng tiêu thụ sản phẩm ....................................... 73
5.4.3. Biện pháp quản lý sản xuất............................................................ 73
5.4.4. Biện pháp tài chính ........................................................................ 74
5.4.5. Biện pháp đầu tư ............................................................................ 74
5.4.6. Biện pháp nguồn nhân lực ............................................................. 75
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................ 76
6.1. KẾT LUẬN........................................................................................... 76
- vii -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

6.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 78

- viii -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

DANH MỤC BẢNG
  
Bảng 1: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH 2006 – 2008 ................................................................................. 23
Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM ........ 25
Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM ...................... 25
Bảng4: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
QUA 3 NĂM ............................................................................................... 27
Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CUNG ỨNG
CHO CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẠCH ...................................................... 29
Bảng 6: BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CUNG ỨNG
CHO CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẠCH ...................................................... 31
Bảng 7: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ
THU MUA GẠO VỚI KẾ HOẠCH ........................................................... 34
Bảng 8: BẢNG THU MUA THEO HỢP ĐỒNG ........................................ 45
Bảng 9: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG GẠO TIÊU THỤ
NĂM 2009 ................................................................................................... 50
Bảng 10: BẢNG KẾ HOẠCH DOANH THU DỰ KIẾN NĂM 2009 ....... 52
Bảng 11: BẢNG KẾ HOẠCH THU TIỀN BÁN HÀNG NĂM 2009 ........ 53
Bảng 12: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM NĂM 2009 ....... 55
Bảng 13: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ GẠO NGUYÊN LIỆU ................ 56
Bảng 14: BẢNG KẾ HOẠCH THANH TOÁN TIỀN MUA GẠO
NGUYÊN LIỆU .......................................................................................... 57
Bảng 15: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 ........................................................................... 57
Bảng 16: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 .......................................................................... 58
Bảng 17: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ BÁN HÀNG NĂM 2009 .......... 59
Bảng 18: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ......
...................................................................................................................... 60
Bảng19: KẾ HOẠCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN .......................................... 61
Bảng 20: BẢNG LƯƠNG TỔNG HỢP DỰ KIẾN NĂM 2009 ................ 65
- ix -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

Bảng 21: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỰ KIẾN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 .......................................................... 66
Bảng 22: BẢNG BÁO CÁO TIỀN MẶT DỰ KIẾN NĂM 2009 ............... 68
Bảng 23: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN NĂM 2009 ................ 70
Bảng 24: BẢNG SO SÁNH KẾ HOẠCH NĂM 2009 - 2008 ................... 71
Bảng 25: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỰ KIẾN NĂM 2009 SO NĂM 2008 ........................................................ 72

-x-

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

TÓM TẮT NỘI DUNG
  
Đề tài “ Lập kế hoạch kinh doanh sản phẩm gạo năm 2009” tại xí nghiệp 3 lượng
thực thực phẩm Vĩnh Long cho cái nhìn chi tiết về xí nghiệp từ việc phân tích
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2006 – 2008 để nhận diện
điểm mạnh – điểm yếu và đánh giá thực trạng hoạt động của xí nghiệp trong
những năm qua. Kế đến là việc phân tích môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
thông qua các yếu tố về kinh tế, chính trị, điều kiện tự nhi ên, nhân tố khách hàng,
đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng để xác định những cơ hội hay những mối đe
dọa, thách thức từ hai môi trường này. Trên cơ sở phân tích môi trường bên trong
và bên ngoài xí nghiệp sẽ được tổng hợp trên công cụ SWOT cho các hoạt động
xí nghiệp nhưng không đề ra chiến lược kinh doanh bởi kế hoạch chỉ lập cho thời
gian ngắn hạn trong năm 2009. Tiếp theo dựa vào chỉ tiêu phân bổ của công ty
làm dự báo cho lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2009 từ đó tiến hành lập các kế
hoạch bộ phận: kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân sự, tài chính.
Thông qua kế hoạch đã lập đánh giá kết quả đạt được năm 2009 so với năm
2008. Cuối cùng là đề xuất các biện pháp dựa trên các hoạt động của xí nghiệp,
đưa ra những kết luận và kiến nghị.

- xi -

http://www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Như chúng ta biết, ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập vào tổ chức
WTO đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam vô vàng cơ hội để phát triển. Thế
nhưng, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt
với rất nhiều khó khăn và thử thách. Cụ thể là nhiều công ty, tập đoàn nước ngoài
với thế mạnh về vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã xâm nhập vào thị trường
Việt Nam.
Môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt đang đòi hỏi các doanh nghiệp
cần hoạt động chuyên nghiệp và bài bản hơn. Rõ ràng để có thể tồn tại và vươn
lên thì các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình bởi vì nếu hoạt động kinh doanh không có kế hoạch và mục tiêu
rõ ràng thì các doanh nghiệp không thể lường trước được những biến cố có thể
xảy ra trong một môi trường đầy biến động như hiện nay. Đều này đặc biệt quan
trọng đối với Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long - Công ty vừa cổ
phần hoá năm 2007. Từ chỗ được nhà nước cấp vốn, bù lỗ và những ưu đãi khác
cho hoạt động kinh doanh thì hiện nay Công ty phải tự huy động vốn, tự điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà không còn sự hỗ trợ từ phía nhà nước.
Trong 8 đơn vị trực thuộc công ty, xí nghiệp 3 là đơn vị chuyên cung ứng
gạo xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Trong những năm gần đây, tình hình thị trường
gạo thế giới và trong nước luôn có những biến động mạnh về giá cả, những bất
ổn trong cung cầu lương thực. Đặc biệt năm 2008 giá gạo nội địa diễn biến hết
sức phức tạp đã tạo cơn sốt gạo trong nước những tháng đầu năm và giảm mạnh
vào những tháng cuối năm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp. Thắt chặt tín dụng và lãi suất tăng liên tục trong những tháng đầu
năm dẫn đến có thời điểm xí nghiệp không có đủ vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh do nguồn vốn công ty bị thiếu hụt. Từ diễn biến năm 2008 cho thấy
trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải lập cho mình kế hoạch cụ thể cho
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

1

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

từng hoạt động, từng bước đi để có thể kịp thời điều chỉnh, sửa đổi khi có những
biến động xảy ra. Xuất phát từ tình hình trên nên em chọn đề tài cho luận văn của
mình là“ Lập kế hoạch kinh doanh gạo năm 2009” tại xí nghiệp 3.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Trong thời kỳ chuyển đổi các mô hình tổ chức và thành lập mới, các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã ý thức
được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kinh doanh. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp này còn chưa chú trọng đến việc lập một kế hoạch hoàn chỉnh theo đúng
nghĩa của nó để mang lại hiệu quả tối ưu, mà thường đưa ra các kế hoạch sơ sài
do thiếu điều kiện về nguồn lực, nhân sự và thời gian.
Trong 3 năm trước cổ phần hóa, mặc dù kinh doanh xuất khẩu mặt hàng
gạo luôn có những khó khăn nhất định do giá cả thị trường trong và ngoài nước
biến động rất phức tạp, mỗi năm đều có những đặc thù riêng gây ảnh hưởng đến
kế hoạch và hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Nhưng ban giám đốc và tập thể
công nhân viên xí nghiệp đã luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn thử thách. Năm
2007 xí nghiệp chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, quy mô
mở rộng, tình hình nhân sự, tài chính, sản xuất đều có sự thay đổi đòi hỏi phải có
định hướng, chủ trương nhất quán và kế hoạch rõ ràng cho hoạt động kinh doanh.
Bởi có kế hoạch cụ thể cho từng bước đi sẽ hạn chế được những biến động xảy ra
để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời trong hoạt động của xí nghiệp. Căn cứ
vào tình hình của xí nghiệp việc lập kế hoạch kinh doanh là điều cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 cho mặt hàng gạo. Dự kiến
các kết quả hoạt động mà xí nghiệp có thể đạt được trong năm 2009. Phân tích
các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động của xí nghiệp từ khâu thu mua
gạo nguyên liệu, sản xuất và cung ứng gạo thành phẩm ra thị trường.
Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh xí nghiệp đang hoạt động
Mục tiêu 3: Xây dựng kế hoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sản
xuất, nhân lực, tài chính trong năm 2009
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

2

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Mục tiêu 4: Đề xuất các biện pháp thực hiện.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình hoạt động của xí nghiệp trong thời gian qua như thế nào ?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động của xí nghiệp ?
Kế hoạch lập ra dựa trên cơ sở nào ?
Có những biện pháp nào cho các hoạt động của xí nghiệp ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Kế hoạch kinh doanh bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân sự, tài
chính.
Kế hoạch tiếp thị nhằm đưa ra cách thức, chính sách nhằm kích thích, thu
hút khách hàng mua sản phẩm.
Kế hoạch sản xuất: xây dựng các kế hoạch chi phí, xác định chi phí cần thiết
cho sản xuất.
Kế hoạch nhân sự: xây dựng nguồn lực cho các bộ phận chức năng trong xí
nghiệp
Kế hoạch tài chính: dự toán thu chi bằng tiền mặt cho các hoạt động của xí
nghiệp
1.4.2. Thời gian
Kế hoạch kinh doanh lập cho xí nghiệp 3 dựa trên nguồn số liệu thu thập qua
3 năm từ năm 2006 đến năm 2008. Kết hợp với phân tích yếu tố bên ngoài xí
nghiệp trong năm 2008 và 2009 có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động xí nghiệp.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu việc lập các kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân
sự, tài chính từ việc phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài xí nghiệp

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

3

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH
2.1.1. Khái niệm kế hoạch kinh doanh
Thông thường, khi muốn vay vốn hay làm thủ tục xin thành lập doanh
nghiệp, chủ doanh nghiệp cần phải đệ trình một bản nghiên cứu khả thi hoặc một
bản kế hoạch kinh doanh để được xem xét chấp thuận. Nền kinh tế ngày càng
phát triển, đầu tư ngày càng tăng thì các doanh nghiệp đang hoạt động càng có
nhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất và càng có nhiều nhà đầu tư tiềm năng
muốn tham gia thị trường…. dẫn đến tăng nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh. Hơn
nữa, việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh không chỉ được
quan tâm bởi các nhà đầu tư mà ngay cả ban quản trị doanh nghiệp cũng xem đây
là một công cụ giúp cho họ định hướng và quản lý hoạt động nhằm đạt mục tiêu
doanh nghiệp
Khác với một nghiên cứu khả thi, kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các
nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch
sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp dự kiến thực
hiện.
Nội dung kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt động
bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh doanh), trên
cơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm đạt mục
tiêu kế hoạch đề ra. Với các phân tích về nguồn lực của doanh nghiệp, về môi
trường kinh doanh, về đối thủ cạnh tranh, kế hoạch kinh doanh sẽ đưa ra các kế
hoạch thực hiện cùng các dự báo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế
hoạch.
2.1.2. Phân loại kế hoạch kinh doanh
Tuy các kế hoạch kinh doanh về cơ bản có các mục chính giống nhau,
nhưng trong các trường hợp cụ thể, chúng lại có một số đặc điểm khác nhau. Do
vậy, việc phân loại kế hoạch kinh doanh sẽ giúp người lập cũng như người đọc
bản kế hoạch kinh doanh nhận dạng được vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch.
Có nhiều tiêu thức phân loại :
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

4

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

 Theo thời gian: kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn.
 Theo mức độ hoạt động: kế hoạch chiến lược, kế hoạch chiến thuật, kế
hoạch tác nghiệp.
+ Kế hoạch chiến lược: hoạch định cho một thời kỳ dài, do các nhà quản
trị cấp cao xây dựng, mang tính khái quát cao và rất uyển chuyển.
+ Kế hoạch chiến thuật: là kết quả triển khai kế hoạch chiến lược, ít mang
tính tập trung hơn và ít uyển chuyển hơn.
+ Kế hoạch tác nghiệp: hoạch định chi tiết cho thời gian ngắn, do các nhà
quản trị điều hành xây dựng và ít thay đổi.
 Theo phạm vi kế hoạch: kế hoạch tổng thể và kế hoạch bộ phận.
2.1.3. Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh
Nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh ngày càng gia tăng cho thấy lợi ích của
việc lập kế hoạch kinh doanh đã được nhiều người công nhận. Những lợi ích khi
triển khai lập kế hoạch kinh doanh:
Quá trình lập kế hoạch kinh doanh có ích cho việc phối hợp hoạt động giữa
các bộ phận của doanh nghiệp, quá trình này yêu cầu các thành viên chủ chốt
trong doanh nghiệp phải phối hợp với nhau để cùng xem xét, đánh giá và đưa ra
các phương án hoạt động cho doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc và
toàn diện
Việc lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tập trung được các ý
tưởng và đánh giá tính khả thi của các cơ hội triển khai của doanh nghiệp. Ngoài
ra, quá trình này còn được xem là quá trình kiểm tra tính thực tế của các mục tiêu
được đề ra trong các hoạt động của doanh nghiệp
Bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất được xem là công cụ nhằm định
hướng hoạt động của doanh nghiệp v ì kế hoạch được lập trên cơ sở đánh giá hiện
trạng của doanh nghiệp, dự kiến các hoạt động và các kết quả doanh nghiệp có
thể đạt được trong tương lai. Ngoài ra, có thể sử dụng kế hoạch kinh doanh như
là một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Một bản kế
hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách
phân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn cần giải quyết. Qua đó, có thể vận
dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp, khai thác các điểm yếu của các đối thủ
cạnh tranh, nhằm định hướng doanh nghiệp tiến tới thành công
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

5

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, nếu từng bộ phận, cá nhân cùng
nhau đóng góp, xây dựng kế hoạch thì khi triển khai thực hiện, tất cả sẽ cùng
hướng tới mục tiêu chung với thái độ khẩn trương, hợp tác để đạt được kết quả
mong muốn. Có kế hoạch kinh doanh, việc quản lý, điều hành sẽ hiệu quả hơn.
Quá trình lập kế hoạch kinh doanh tạo cơ hội cho các bộ phận chức năng
trong doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, yếu riêng, phát hiện các tồn tại và có
biện pháp giải quyết kịp thời. Đồng thời, các chính sách hoạt động phù hợp cũng
được hình thành và triển khai để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp
Với phần trình bày về hiện trạng và hiệu quả hoạt động trong tương lai của
doanh nghiệp, bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp nhà quản lý nắm rõ công việc
chung và có sự chuẩn bị cho việc ra quyết định đúng đắn và kịp thời.
Khi hoàn tất, bản kế hoạch kinh doanh được sử dụng như là một công cụ
truyền đạt thông tin nội bộ vì trong đó xác định rõ các mục tiêu doanh nghiệp cần
đạt, nhận dạng các đối thủ cạnh tranh, cách tổ chức lãnh đạo và sử dụng nguồn
nhân lực của doanh nghiệp. Trong thực tế, đôi khi doanh nghiệp không cần vayhuy động thêm vốn, hoặc chỉ là một đơn vị kinh doanh nhỏ nhưng để đạt được
hiệu quả trong hoạt động, kế hoạch kinh doanh vẫn được thiết lập. Trong môi
trường hoạt động đầy cạnh tranh, các nhà đầu tư không còn xem kinh doanh là
một việc làm may rủi và một bản kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy có thể giúp
họ đạt được thành công.
Bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất là cơ sở cho công tác hoạch định
tài chính của doanh nghiệp
2.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
Kế hoạch kinh doanh có thể được thiết lập cho nhiều mục đích khác nhau,
nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau. Tuy vậy, hầu hết kế hoạch kinh doanh
đều đề cập đến các nội dung chủ yếu tương tự nhau. Điểm khác biệt giữa chúng
là ở sự điều chỉnh về mức độ chi tiết của mỗi mục tùy theo tầm quan trọng của
chúng đối với đối tượng đọc
Nội dung dầu tiên được trình bày bao gồm các mô tả và phân tích về doanh
nghiệp, sản phẩm và thị trường. Qua đó, người đọc có thể hiểu rõ về doanh
nghiệp, về đặc điểm khách hàng và nhu cầu của họ, về sản phẩm mà doanh
nghiệp và các đối thủ cạnh tranh đang đáp ứng, đồng thời còn biết được toàn
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

6

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

cảnh về môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra. Nội dung
tiếp theo là phần trọng tâm của kế hoạch kinh doanh. Nó bao gồm mục tiêu
doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức
năng cụ thể mà doanh nghiệp dự kiến sẽ triển khai thực hiện để đạt mục tiêu
2.2.1. Mô tả doanh nghiệp
Tên công ty, ngày thành lập, tên chủ doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động. Vị
trí của doanh nghiệp đối với ngành, doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển
nào, hoạt động trong bao lâu. Tình trạng hoạt động có ổn định không? Doanh thu
và lợi nhuận hiện tại? so với đối thủ cạnh tranh như thế nào? Có những thay đổi
gì so với trước. Mô tả quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, kết
quả hoạt động trong những năm qua, sản phẩm chính, các biến cố quan trọng và
giải pháp để vượt qua
Các yếu tố thành công: nhận dạng loại hình hoạt động hoặc ngành nghề của
doanh nghiệp và thị trường mục tiêu. Trình bày các điểm cơ bản về mục tiêu của
doanh nghiệp, mô tả các đặc điểm chính, ghi nhận các khác biệt có ý nghĩa so với
các đối thủ cạnh tranh. Đưa ra phát thảo nhanh về triển vọng phát triển của doanh
nghiệp, chi tiết các mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, bản nhiệm vụ hoặc phương
châm kinh doanh của doanh nghiệp
Nêu các yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thành công, nêu các yếu tố có
tính khác biệt, yếu tố giúp doanh nghiệp thành công cho tới ngày nay. Sản phẩm
thành công nhất? tại sao?Và các yếu tố thành công đó có tiếp tục phát huy tác
dụng trong tương lai không
2.2.2. Mô tả sản phẩm
Mô tả khái quát về sản phẩm của doanh nghiệp. Sau đó trình bày chi tiết
hơn về thuộc tính, các đặc trưng riêng biệt của sản phẩm được xem là quan trọng
đối với người mua hoặc những khác biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh.
Các lợi ích mà người mua nhận được từ sản phẩm và nhu cầu mà sản phẩm đó
đáp ứng bao gồm lợi ích trực tiếp và gián tiếp.
2.2.3. Phân tích thị trường
2.2.3.1. Thị trường mục tiêu
Là phần thị trường mà trong đó đang hoặc sẽ diễn ra các quá trình kinh
doanh mà công ty có kế hoạch khai thác trong thời gian trước mắt.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

7

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trong thị trường bao gồm nhiều nhóm khách hàng khác nhau về sở thích,
thái độ, thu nhập, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, sống ở nhiều vùng đại
phương khác nhau. Để kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần cân nhắc,
chọn lựa cẩn thận nhóm khách hàng trọng tâm, chủ yếu mà doanh nghiệp đặc biệt
hướng đến để tận dụng tối đa các tiềm lực sẵn có và các nổ lực Marketing của
mình nhằm đáp ứng, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng ở từng thị trường
khác nhau.
2.2.3.2. Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành những
nhóm nhỏ trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi.
- Theo mức thu nhập
- Theo cường độ tiêu thụ
- Theo địa lý
Việc phân khúc thị trường sẽ giúp doanh nghiệp không cạnh tranh tràn lan
với nhiều đối thủ mà phải hướng đến mục tiêu thị trường trọng tâm, chủ lực của
mình
Phân khúc thị trường sẽ làm cho nhóm khách hàng trong thị trường đó
hoàn toàn đồng nhất với nhau hay có cùng mong muốn mà doanh nghiệp có thể
đáp ứng một cách tốt nhất.
 Khách hàng
Tập trung phân tích ở hai mặt: dùng một hay nhiều yếu tố về giới tính, độ
tuổi, nghề nghiệp, thu nhập… để phân khúc thị trường ra thành nhiều nhóm
khách hàng. Tiến hành thu thập thông tin theo các nhóm khách hàng này về nhu
cầu, sở thích, lòng trung thành, các mối quan tâm về sản phẩm, giá cả, phân phối
và chiêu thị. Những phân tích này giúp xác định việc định vị sản phẩm đã hợp lý
chưa, thị trường còn phân khúc tiềm năng nào mà doanh nghiệp có thể tham gia
không.
Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng, khả năng mặc cả của khách
hàng cao làm doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí để duy trì mối quan hệ với
khách hàng như : giảm giá, tăng chiết khấu, tăng hoa hồng, tăng chất lượng, tăng
dịch vụ hậu mãi, tăng khuyến mãi. Khả năng mặc cả của khách hàng càng cao
khi có các điều kiện sau đây:
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

8

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Lượng mua của khách hàng trên tổng doanh số của doanh nghiệp cao
+ Chi phí chuyển đổi sang mua hàng của doanh nghiệp khác thấp
+ Số lượng người mua ít
+ Khả năng hội nhập ngược chiều với các nhà cung cấp khác cao
+ Mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đến chất lượng sản phẩm người
mua thấp.

Đối thủ cạnh tranh

Là những doanh nghiệp kinh doanh những mặc hàng cùng loại với công ty.
Đối thủ cạnh tranh chia xẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có lợi thế
cạnh tranh cao hơn. Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theo
quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ
cạnh tranh. Công ty phải phân tích đối thủ cạnh tranh với các nội dung:
+ Mục tiêu tương lai: phân tích mục tiêu của đối thủ cạnh tranh nhằm
giúp công ty dự đoán đối thủ cạnh tranh có bằng lòng với kết quả tài chính và vị
trí hiện tại không, khả năng đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược, sức mạnh
phản ứng của đối thủ trước những diễn biến bên ngoài, tính chất hệ trọng của các
sáng kiến mà đối thủ cạnh tranh đề ra. Các yếu tố chủ yếu điều tra liên quan đến
các mục đích của đối thủ cạnh tranh là: các mục đích về tài chính, quan điểm
hoặc giá trị về mặt tổ chức, cơ cấu tổ chức, các hệ thống kiểm soát, các nhân viên
quản trị nhất là giám đốc điều hành, sự nhất trí của lãnh đạo về hướng đi trong
tương lai, thành phần hội đồng quản trị, các giao ước hợp đồng có thể hạn chế
các thay đổi.
+ Nhận định: nhận định về đối thủ cạnh tranh về chính họ và những
công ty khác trong ngành chính xác hay không thể hiện điểm mạnh hay điểm yếu
của đối thủ. Để biết nhận định của đối thủ cạnh tranh có thể trả lời câu hỏi:
Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về doanh nghiệp ?
Danh tiếng của đối thủ cạnh tranh gắn liền với các sản phẩm và
chính sách cụ thể như thế nào?
Những khác biệt về văn hóa, tôn giáo, dân tộc có ảnh hưởng như
thế nào đến thái độ của đối thủ cạnh tranh và sự nhận thức của họ đối với các sự
kiện

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

9

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về nhu cầu đối với các
sản phẩm của họ hoặc xu hướng phát triển khác của ngành trong tương lai ?
Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về mục đích và khả năng
của đối thủ cạnh tranh của họ
Đối thủ cạnh tranh tin vào lý trí hay kinh nghiệm ?
Các doanh nghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếu của đối thủ cạnh tranh,
các ưu, nhược điểm của họ trong các lĩnh vực hoạt động: các loại sản phẩm, hệ
thống phân phối, marketing và bán hàng, các hoạt động tác nghiệp/ sản xuất,
nghiên cứu và thiết kế công nghệ, giá thành sản phẩm, tiềm lực tài chính, tổ
chức, năng lực quản lý, nguồn lực, quan hệ xã hội
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng của các đối
thủ cạnh tranh và đánh giá xem năng lực của họ gia tăng hay giảm xuống, tiềm
năng về con người, tay nghề của người lao động và công nghệ, mức tăng trưởng
mà có thể giữ vững. Một điều hết sức quan trọng là khả năng đối thủ cạnh tranh
có thể thích nghi với những thay đổi, những diễn biến của tiến bộ công nghệ, lạm
phát và sự can thiệp của chính phủ. Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh chính có
tầm quan trọng đến mức nó có thể cho phép đề ra thủ thuật phân tích đối thủ cạnh
tranh.

Nhà cung cấp

Là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu vào phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty như: nhà cung cấp nguyên liệu, nhà
cung cấp tài chính, nhà cung cấp máy móc thiết bị, nhà cung cấp lao động…
Nhà cung cấp có thể tạo cơ hội cho công ty khi giảm giá, tăng chất lượng
sản phẩm, đồng thời có thể gây ra những nguy cơ cho công ty khi tăng giá, giảm
chất lượng sản phẩm, không đảm bảo số lượng và thời gian cung cấp
Các nhà cung cấp tạo tác lực đối với công ty, các tác lực mạnh n ày mạnh hay yếu
phụ thuộc vào các điều kiện như:
+ Số lượng nhà cung cấp
+ Khả năng chuyển đổi sang các nhà cung cấp khác của công ty
+ Mức độ quan trọng của công ty đối với nhà cung cấp
+ Mức độ dị biệt hóa sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

10

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Khả năng hội nhập của nhà cung cấp để cạnh tranh trực tiếp với công
ty
+ Khả năng hội nhập của công ty để tự sản xuất các yếu tố đầu vào
Các tác lực tạo bởi nhà cung cấp có thể tạo ra những cơ hội và nguy cơ với công
ty. Vì vậy cần phải phân tích các nhà cung cấp để nhận diện những nguy cơ và đe
dọa từ nhà cung cấp.

Đối thủ tiềm ẩn

Là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trường trong tương lai
hình thành những đối thủ cạnh tranh mới. Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện
sẽ khai thác các năng lực sản xuất mới giành lấy thị phần gia tăng áp lực cạnh
tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của công ty.
Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới có thể thông qua xuất khẩu, liên doanh,
đầu tư trực tiếp, mua lại các công ty khác trong ngành. Các đối thủ tiềm ẩn tham
gia thị trường phụ thuộc vào những rào cản như:
+ Lợi thế do sản xuất trên qui mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm
+ Yêu cầu nguồn tài chính khi nhập ngành
+ Chi phí chuyển đổi mặt hàng
+ Sự vững chắc và ổn định các kênh tiêu thụ của các công ty trong
ngành
+ Ưu thế về giá thành sản xuất
Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh
của doanh nghiệp, vì vậy phải phân tích các đối thủ tiềm ẩn để đánh giá những
nguy cơ mà họ tạo ra cho công ty.

Yếu tố kinh tế

Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng,
giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ.
Các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể
ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinh
doanh. Tuy có nhiều số liệu cụ thể, song việc dự báo kinh tế không phải là một
khoa học chính xác. Một số doanh nghiệp thường sử dụng các mô hình dự báo

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

11

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

thay vì dựa vào số liệu dự báo có sẵn. Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng được
mô hình đó cũng cần phải xác định các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đối với tổ chức
Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định những ảnh hưởng
của một doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nước, ảnh hưởng của các chính
sách kinh tế của chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tính
ổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định
tiền tệ, khống chế lạm phát. Đây là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâm
và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của họ.

Yếu tố chính trị - luật pháp

Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp.Yếu tố chính trị thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật
của Nhà nước đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế thị
trường, tuy một mặt có ưu điểm như kích thích sản xuất phát triển, năng động, có
lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng mầm mống của
khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, cạnh tranh không l ành mạnh…vì vậy phải có
sự can thiệp của nhà nước bằng các văn bản pháp luật để phát huy những mặt
tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của nó. Doanh nghiệp phải tuân theo các
quy định về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà
máy và bảo vệ môi trường. Đồng thời hoạt động của các chính phủ cũng có thể
tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ.
Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho
phép. Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế
nhất định, thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can
thiệp bằng chế độ chính sách hoặc hệ thống pháp luật.
Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh
doanh. Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của
xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong một
xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư,
quyền sở hữu các tài sản của họ. Sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền
kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau
cho từng doanh nghiệp.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

12

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nghiên cứu phân tích các yếu tố chính trị, cụ thể là các văn bản pháp luật
và chính sách sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận ra được hành lang và giới hạn cho
phép đối với quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của mình.

Yếu tố văn hóa - xã hội

Quan điểm về chất lượng cuộc sống, đạo đức thẩm mỹ, lối sống, nghề
nghiệp.
Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội.
Khuynh hướng của người tiêu dùng.
Tập quán canh tác lúa truyền thống của nông dân.

Yếu tố công nghệ

Sự ra đời công nghệ mới.
Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới.
Khuyến khích và tài trợ của chính phủ.
Áp lực và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới.

Yếu tố tự nhiên

Các loại tài nguyên và trữ lượng.
Ô nhiễm môi trường.
Thiếu năng lượng.
Sự tiêu phí tài nguyên thiên nhiên.
Sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường.
Nghiên cứu và phân tích các yếu tố tự nhiên giúp doanh nghiệp xây dựng
một kế hoạch kinh doanh vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo
không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường.
2.2.4. Phân tích cạnh tranh
Phân tích cạnh tranh là một quá trình liên tục giúp xác định đối thủ cạnh
tranh và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của họ. Khi biết được những hành động
của đối thủ cạnh tranh, sẽ giúp hiểu rõ hơn về những sản phẩm và dịch vụ nên
chào bán; nên tiếp thị chúng như thế nào cho hiệu quả; và định vị công việc kinh
doanh của doanh nghiệp như thế nào.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

13

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.3. CÔNG CỤ SWOT
Dùng ma trận SWOT nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của xí nghiệp thông
qua môi trường bên trong xí nghiệp, tìm kiếm cơ hội và phát hiện những mối đe
dọa từ môi trường bên ngoài.
MA TRẬN SWOT

Những cơ hội(O)

Những nguy cơ(T)

O1 .

T1 .

O2 .
O3 .

Liệt kê các cơ hội
theo thứ tự
quan trọng

Liệt kê các

T2 .

nguy cơ theo

T3 .

thứ tự quan trọng

Những điểm mạnh (S)
S1.

Liệt kê các

S2.

điểm mạnh theo

S3.

thứ tự quan trọng

Những điểm yếu (W)
W1.

Liệt kê các điểm

W2.

yếu theo thứ

W3.

tự quan trọng

2.4. DỰ BÁO
2.4.1. Khái niệm dự báo
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc đưa ra những dự báo
trong tương lai không phải là dành cho mục đích khám phá và né tránh những rủi
ro mà là một sự chuẩn bị thông minh cho tương lai. Các nhà quản trị luôn quan
tâm đến thời gian, không gian, những yếu tố của tương lai mà ảnh hưởng đến
việc dự báo của họ.
Như vậy, dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán trước các hiện tượng
trong tương lai
Tính khoa học của dự báo chính là việc sử dụng dãy số liệu của các thời kỳ
quá khứ, những kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả dự báo…
nhờ việc sử dụng những số liệu và kết quả này nên có được những dãy số dự báo
cụ thể tương lai. Tuy nhiên, chỉ áp đặt vào các con số dự báo thì kết quả dự báo
thường có sự sai lệch vì ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bất thường trong giai

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

14

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

đoạn dự báo. Vì vậy, dự báo còn phải có thêm tính nghệ thuật, kinh nghiệm thực
tế và tài phán đoán thì dự báo mới có độ tin cậy cao.
2.4.2. Phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo được sử dụng để dự báo bán hàng trong năm 2009 là
phương pháp định tính, lấy ý kiến của giám đốc điều hành để dự đoán cho nhu
cầu sản phẩm bán ra làm cơ sở cho các kế hoạch bộ phận
Dựa vào tình hình kinh doanh và năng lực sản xuất qua 3 năm của xí nghiệp
để dự báo. Do khoảng cách của các số liệu trong các quý của các năm cũ quá lớn,
tình hình thị trường gạo trong những năm gần đây luôn biến đổi và không ổn
định nếu sử dụng các phương pháp định lượng số học sẽ không đáng tin cậy và
không phù hợp với tình hình thực tế. Gạo là mặt hàng mang tính mùa vụ rất cao,
nếu sử dụng phương pháp san bằng đi yếu tố mùa vụ càng làm kết quả dự đoán
chênh lệch và khác xa so với thực tế.
Phương pháp định lượng tuy có nhược điểm chủ quan theo ý kiến cá nhân
nhưng kết quả sát với tình hình thực tế của xí nghiệp. Hơn nữa, với cương vị là
người điều hành có kinh nghiệm lâu năm trong kinh doanh lương thực và khả
năng nhận định thị trường của ban giám đốc thì kết quả dự đoán sẽ không chênh
lệch nhiều so với thực tế.
2.5. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Kế hoạch sản xuất bao gồm kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch sản xuất, kế hoạch
nguyên vật liệu trực tiếp, kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp, kế hoạch chi phí
sản xuất chung, kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế hoạch tiêu thụ

Là cơ sở cho tất cả các kế hoạch khác, định hướng hoạt động, chỉ đạo quá
trình sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Kế hoạch tiêu thụ được lập dựa trên cơ sở:
Tình hình tiêu thụ các kỳ kế toán trước.
Chính sách giá cả sản phẩm, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ.
Xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực đơn vị hoạt động.
Thu nhập người tiêu dùng.
Các chính sách của nhà nước.
Những biến động kinh tế xã hội.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

15

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Kế hoạch sản xuất

Sản xuất phải đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ, đồng thời phải đảm bảo mức
tồn kho sản phẩm tối thiểu cần thiết đảm bảo cho quá trình tiêu thu liên tục. Mức
tồn kho sản phẩm cuối kỳ tùy thuộc chủ yếu vào chu kỳ sản xuất, chu kỳ sản xuất
càng dài mức tồn kho càng lớn và ngược lại.

Kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp

Kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp được lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất và
định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhằm xác định nhu cầu về lượng và
giá đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất và kế hoạch thanh toán tiền mua
nguyên vật liệu.

Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp

Được căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức chi phí nhân công trực tiếp
nhằm xác định thời gian lao động và chi phí nhân công cần thiết đảm bảo cho
tiến trình sản xuất. Trên cơ sở đó bố trí, tuyển dụng lao động để đảm bảo đủ cho
quá trình sản xuất trong kỳ.
2.6. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ một dự án kinh
doanh nào, một ý tưởng kinh doanh dù có hoàn hảo, một chiến lược kinh doanh
dù có nhiều lợi thế cạnh tranh, sẽ không thể thực hiện được nếu như không có
con người. Do vậy, kế hoạch nhân sự được xem là một trong những kế hoạch
quan trọng của doanh nghiệp.
Kế hoạch nhân sự liên quan đến hai yếu tố, nhu cầu lao động và nguồn
cung cấp lao động. Việc lập kế hoạch nhân sự không chỉ là trách nhiệm của riêng
bộ phận nào mà cần có sự phối hợp của các nhà quản lý thuộc các bộ phận khác
trong doanh nghiệp. Mục đích của lập kế hoạch này nhằm đảm bảo có đủ người
với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Thành phần nhân sự chủ chốt

Giới thiệu những nhân vật chủ chốt, bản tóm tắt về quá trình đào tạo, cũng
như kinh nghiệm làm việc để chứng minh năng lực làm việc của ban lãnh đạo.
Trình bày cụ thể kế hoạch phân công, phân nhiệm của các nhân vật chủ chốt
tránh tình trạng các mâu thuẫn do vượt quá quyền hạn sau này.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

16

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Sơ đồ tổ chức

Lập bảng phân chia công việc và ghi rõ trách nhiệm của mỗi người, nêu
thêm một vài thông tin về nhân sự chủ chốt. Căn cứ vào yêu cầu công việc để bố
trí người chứ không căn cứ vào người để bố trí công việc.

Kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

Trình bày các vấn đề cụ thể như các vị trí cần thiết, quy trình và hình thức
tuyển dụng nhân viên, các chính sách đánh giá, đãi ngộ, chính sách bồi dưỡng –
huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ. Sau khi lập xong các kế hoạch tiếp thị, sản
xuất, trong kế hoạch nhân sự sẽ thiết lập danh sách tổng hợp nguồn nhân sự cần
thiết từ các bộ phận, dự kiến mức lương cho từng vị trí và ước tính tổng chi phí
tiền lương cho toàn doanh nghiệp để làm cơ sở cho các tính toán tài chính.
2.7. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
2.7.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động
kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí tương xứng để
tạo nên doanh thu. Báo cáo kết quả kinh doanh được tổng hợp từ doanh thu và
chi phí trong kế hoạch.
2.7.2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến là một bảng tổng hợp tiền thu vào, tiền
chi ra liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp trong kế hoạch. Mỗi doanh
nghiệp cần xác lập một mức dự trữ tiền mặt tối thiểu hợp lý để phục vụ cho mọi
hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở cân đối tiền thu chi cho từng hoạt động
đồng thời đảm bảo mức tiền mặt tồn quỹ cần thiết, doanh nghiệp sẽ có kế hoạch
sử dụng vốn bằng tiền dư thừa hoặc có kế hoạch bù đắp lượng tiền thiếu hụt
trong quá trình hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền bao gồm 4 phần:
Phần khả năng tiền mặt phản ánh dòng tiền có được trong kỳ, bao gồm số
tiền tồn đầu kỳ và dòng tiền thu vào trong kỳ.
Phần nhu cầu chi tiêu phản ánh dòng tiền chi ra trong kỳ, bao gồm chi trả
nợ cho nhà cung cấp, chi trả cho công nhân trực tiếp, chi liên quan đến chi phí
sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

17

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phần cân đối thu chi được xác định bằng khả năng tiền mặt trừ nhu cầu chi
tiêu. Nếu cân đối thu, chi sau khi đảm bảo mức dự trữ tiền mặt cần thiết, có thể
sử dụng số tiền này để trả nợ, đầu tư….nếu thiếu hụt phải vay mượn.
Phần tài chính phản ánh số tiền vay, trả nợ vay… ở từng kỳ kế toán.
2.7.3. Bảng cân đối kế toán dự kiến
Bảng cân đối kế toán là một bảng tổng hợp số dư đầu và cuối của 1 kỳ kế
toán của các loại tài khoản: tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nguồn
vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nó được sử dụng để kiểm tra, đánh giá
sự chính xác của việc định khoản, ghi chép số liệu, v à tình hình biến động của tài
sản và nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán dự kiến là xác lập các danh mục tài sản, nợ phải trả,
nguồn vốn sở hữu để đảm bảo và cân đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh đã được dự kiến trong kế hoạch. Bảng cân đối kế toán dự kiến được căn cứ
vào bảng cân đối kế toán năm trước và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
những dự báo thay đổi về tài sản, nguồn vốn trong kế hoạch.
2.8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.8.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập từ tham khảo các luận văn và báo cáo thực tập ngắn
hạn của các sinh viên trước
Phương pháp phỏng vấn - trả lời: đặt câu hỏi và nhận câu trả lời trực tiếp từ
các anh chị ở các bộ phận của xí nghiệp
2.8.2. Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở.
+ Phương pháp số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: so sánh giữa kết
quả thực hiện và kế hoạch về tình hình cung ứng sản phẩm và tình hình thu mua
nguyên liệu của xí nghiệp qua 3 năm 2006 – 2008. So sánh tình hình doanh thu,
chi phí, lợi nhuận, mua bán sản phẩm giữa năm 2007 - 2006, 2008 – 2007. So
sánh kết quả thực hiện kế hoạch so với những năm trước.
+ Phương pháp số tương đối là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân
tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh
lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lê tốc độ tăng trưởng. Bao gồm tỉ lệ %
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

18

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

hoàn thành kế hoạch của việc thu mua gạo nguyên liệu và cung ứng gạo thành
phẩm.

Phương pháp dự báo

Dự báo khối lượng hàng bán trong năm 2009 lấy ý kiến của ban giám đốc
công ty và tình hình hoạt động thực tế của xí nghiệp qua các năm để dự báo bán
hàng, dự báo chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ trong kế hoạch

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

19

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH XÍ NGHIỆP 3
3.1. MÔ TẢ XÍ NGHIỆP
3.1.1. Lịch sử hình thành
Xí nghiệp 3 lương thực thực phẩm Vĩnh Long là một xí nghiệp trực thuộc
công ty cổ phần lương thực Vĩnh Long, chuyên kinh doanh, chế biến mặt hàng
gạo xuất khẩu, mua bán lương thực nội địa, cung ứng gạo cho công ty để xuất
khẩu. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo theo chỉ tiêu công ty. Khoảng 80 – 90%
doanh thu của xí nghiệp là do kinh doanh gạo xuất khẩu, trong tương lai xí
nghiệp sẽ tập trung hơn nữa vào thị trường nội địa như: bếp ăn tập thể, trường
học, các chợ đầu mối, khu công nghiệp, doanh nghiệp bán sỉ và lẻ, hệ thống cửa
hàng lương thực.
Xí nghiệp 3 đi vào hoạt động từ rất lâu qua nhiều tên gọi khác nhau, khởi
đầu của xí nghiệp là một cửa hàng lương thực trực thuộc dưới quyền quản lý của
công ty lương thực Vĩnh Long thuộc loại hình Nhà nước. Đến năm 2007, xí
nghiệp chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức cổ phần (do công ty lương thực
Vĩnh Long chuyển đổi sang dạng công ty cổ phần).
Văn phòng được đặt tại số 544/10, đường Phan Văn Năm, khóm 1, thị trấn
Cái Vồn, Bình Minh, Vĩnh Long.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
3.1.2.1. Chức năng
Tổ chức thu mua, dự trữ, chế biến gạo trắng, gạo lứt. Tổ chức sản xuất, lau
bóng gạo nguyên liệu ra gạo thành phẩm đem xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu theo
hợp đồng sang các nước Châu Á: Philipin, Malaysia, Châu Phi…. ; bán nội bộ và
bán cung ứng cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng lương thực trong nước.
3.1.2.2. Nhiệm vụ

Cung cấp cho khách hàng các loại lương thực theo tiêu chuẩn thỏa

thuận với giá cả cạnh tranh

Ngày càng hoàn thiện hệ thống tổ chức, đào tạo và đào tạo lại cán bộ

công nhân viên có đủ trình độ và tay nghề để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

20

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Khai thác các kênh thông tin và tăng cường công tác tiếp thị để mở

rộng thị trường

Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm chú trọng kinh doanh các

mặt hàng lương thực chất lượng

Đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh

Cải tiến thường xuyên hệ thống chất lượng

3.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động
Thu mua gạo; sản xuất, chế biến các sản phẩm gạo các loại theo tiêu chuẩn
Việt Nam
Kinh doanh hàng lương thực xuất khẩu theo hợp đồng và tiêu thụ nội địa,
kinh doanh các mặt hàng phụ phẩm lương thực.
3.1.3. Phương hướng hoạt động
Phương hướng hoạt động của xí nghiệp 3 trong thời gian tới là đa dạng hoá
sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Từ những hoạt động chính là
sản xuất, chế biến kinh doanh gạo, xí nghiệp sẽ từng bước mở rộng sang kinh
doanh hàng nông sản, thực phẩm đồng thời. Duy trì thường xuyên công tác
nghiên cứu, cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất phù hợp với thị hiếu của
khách hàng. Tăng cường tiếp thị, mở rộng thị trường, kênh phân phối hàng để
sản phẩm của xí nghiệp đến tận tay người tiêu dùng. Đầu tư thêm trang thiết bị
cho dây truyền sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng gạo trong khâu
chế biến làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh sản phẩm gạo trên thị trường.
3.3. SẢN PHẨM KINH DOANH
Sản phẩm kinh doanh chính là gạo các loại : gạo 5% tấm, gạo 10% tấm, gạo
15% tấm, gạo 20% tấm, gạo 25% tấm.

Gạo 5% tấm là loại gạo do quá trình chế biến bị gãy 5%( gọi là tấm),

còn lại 95% hạt gạo nguyên. Đây là loại gạo có chất lượng, kiểu hạt hơi thon dài,
hạt chắc, sáng hạt, trong đều không bị bạc bụng chà với độ ẩm từ 14% - 15%
không dễ gãy và có năng suất gạo nguyên cao, có mùi thơm, có độ nở nhiều khi
nấu, có tính mịn (không dính và mềm cơm) được ưa chuộng thường xuất khẩu
sang các thị trường khó tính.
Gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì khoảng 7.400 - 7.850 đồng/kg

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

21

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Các loại gạo 10% tấm, 15%, 25% là gạo có lượng tấm tương đương

với % tên gạo. Các loại này thường xuất sang các thị trường cấp trung và cấp
thấp theo hợp đồng do chính phủ ký kết do đặc tính hạt gạo kém chất lượng hơn,
bạc bụng nhiều.
3.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP
3.4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong 3 năm cho ta
thấy: tổng mức lợi nhuận năm 2007 bị giảm đáng kể so với năm 2006, cụ thể
giảm 427.654 ngàn đồng tương ứng 101,73 %. Nguyên nhân làm cho lợi nhuận
năm 2007 giảm đáng kể như vậy là do doanh thu bán hàng giảm và chi phí hoạt
động lại có xu hướng tăng lên, đáng kể chi phí bán hàng tăng 628.880 ngàn đồng
tương ứng 80,72%.
Rút kinh nghiệm cho hoạt động năm 2007, ban lãnh đạo của xí nghiệp đã
tìm các biện pháp trong kinh doanh để hoạt động của xí nghiệp có hiệu quả hơn
và đến năm 2008 tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đáng kể là
523.106 ngàn đồng so với năm 2007.
Năm 2008 hoạt động của xí nghiệp có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2007
nhưng nếu so với năm 2006 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vẫn chưa tăng,
quy mô hoạt động của xí nghiệp chưa được mở rộng và có xu hướng giảm.
Doanh thu năm 2008 tăng nhiều so với các năm trước là do sự biến động lớn
trong giá cả của mặt hàng gạo, giá gạo thế giới tăng cao kéo theo sự tăng giá
trong nước. Để hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động của xí nghiệp ta đi tìm hiểu về
tình hình thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận của xí nghiệp qua các năm
2006 – 2008.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

22

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 1: BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu

2006

2007

2007/2006
Số tiền
%

2008

2008/2007
Số tiền
%

1. Doanh thu bán hàng

90.886.732

75.215.994

112.402.131

-15.670.738

(17,24)

37.186.137

49,44

2. Giá vốn hàng lương thực

89.308.582

73.420.867

109.160.939

-15.887.715

(17,79)

35.740.072

48,68

1.578.150

1.795.127

3.241.192

216.977

13,75

1.446.065

80,55

4. Doanh thu tài chính

4.379

3.648

13.400

-731

(16,70)

9.752

267,32

5. Chi phí tài chính

2.512

2.535

433

23

0,92

-2.102

(82,92)

6. Lợi nhuận tài chính

1.867

1.113

12.967

-754

(40,41)

11.854

1.065,05

7. Chi phí bán hàng

779.078

1.407.958

2.274.364

628.880

80,72

866.406

61,54

8. Chi phí quản lý

382.441

396.094

839.293

13.653

3,57

443.199

111,89

9. Lợi nhuận kinh doanh

418.498

-7.812

140.502

-426.310

(101,87)

148.314

1.898,54

1.864

520

375.312

-1.344

(72,10)

420.362

-7.292

515.814

-427.654

(101,73)

3. Lãi gộp

10. Thu nhập khác
11. Lợi nhuận trước thuế

374.792 72.075,38
523.106

7.173,70

( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3 )

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

23

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

3.4.1.1. Tình hình thực hiện doanh thu qua các năm 2006 – 2008
Từ bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của xí nghiệp
cho thấy tình hình doanh thu có tăng và có giảm cụ thể :
+ Doanh thu bán hàng lương thực năm 2007 giảm 17,24% so với năm
2006, năm 2008 tăng 49,44% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho doanh thu
năm 2007 giảm do lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2007 giảm, lượng sản phẩm bán
ra chỉ chiếm 73,27% sản lượng năm 2006 trong khi giá cả không có biến động
lớn. Bước sang năm 2008 tình hình doanh thu tăng cao là do cơn sốt gạo khiến
giá cả hàng lương thực tăng cao trong khi lượng tiêu thụ năm 2008 chênh lệch
không lớn so năm 2007.
+ Khoản doanh thu tài chính của xí nghiệp tăng giảm qua các năm, năm
2007 giảm 16,7%, năm 2008 tăng 9,7 triệu đồng so với năm 2007. Khoản thu này
có được chỉ bao gồm thu tiền lãi gởi tại ngân hàng, do nguồn vốn kinh doanh xí
nghiệp tạm ứng từ công ty chủ yếu bằng chuyển khoản. Trong năm 2006 và 2008
khoản tiền hoạt động của xí nghiệp giao dịch qua ngân hàng nhiều nên thu được
khoản lãi cao hơn trong năm 2007.
+ Thu nhập khác tăng giảm qua các năm, năm 2007 giảm 1.344 ngàn đồng
so với năm 2006, thu nhập này là do việc thu thừa hàng hóa nên khoản tăng
không đáng kể, năm 2008 tăng gần 374.792 ngàn đồng so với năm 2007. Năm
2008 có sự chênh lệch cao về khoản doanh thu này là do thu từ vi phạm hợp
đồng của các nhà cung ứng nguyên liệu cho xí nghiệp.
Nhìn chung doanh thu chủ yếu của xí nghiệp chiếm tỷ lệ nhất cao vẫn là
doanh thu từ bán hàng, các khoản doanh thu khác vẫn còn hạn chế và chiếm tỷ lệ
rất nhỏ. Hoạt động bán hàng của xí nghiệp năm 2007 giảm do khối lượng sản
phẩm tiêu thụ giảm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm nên không
làm phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Năm 2008 doanh thu tăng cao do
giá cả tăng, trong 2 năm 2007 và 2008 lượng tiêu thụ giảm đáng kể so với năm
2006. Nguyên nhân là do trong 2 năm này tình hình lương thực có những biến
động lớn. Trong năm 2007 do tình hình dịch bệnh trên cây lúa đã làm giảm sản
lượng nên gây khó khăn cho việc thu mua nguyên liệu đầu vào, trong năm 2008
do sốt giá hàng lương thực ảnh hưởng an ninh lương thực quốc gia nên việc xuất
khẩu gặp nhiều khó khăn do lệnh ngừng ký hợp đồng xuất khẩu.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

24

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

3.4.1.2. Tình hình chi phí hoạt động
+ Giá vốn hàng lương thực tăng giảm qua các năm, năm 2007 giá vốn giảm
17,79% so với năm 2006, năm 2008 tăng 48,68% so với năm 2007. Năm 2007
sản lượng giảm nên các khoản chi phí cấu thành giá thành gạo giảm. Đến năm
2008 khoản chi phí này tăng là do giá cả gạo nguyên liệu, chi phí nhân công và
các khoản chi phí sản xuất chung đều tăng.
-

Chi phí sản xuất chung qua các năm đều tăng lên đáng kể, năm 2007

tăng 103,53% so với năm 2006, năm 2008 tăng 7,8% so với năm 2007. Cụ thể:

Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu

2006

Chi phí nhiên
liệu
Chi phí điện
nước sản xuất
Chi phí than đá
Chi phí sửa chữa
máy móc
Tổng cộng

2007

2008

2007/2006
Ch. Lệch
%

2008/2007
Ch. Lệch
%

-

-

1.625

-

-

1.625

-

271.346

495.900

516.861

224.554

82,76

20.961

4,23

9.000

57.483

80.756

48.483 538,70

28.192

74.579

77.731

46.387 164,54

3.152

4,23

308.538

627.963

676.973

319.424 103,53

49.011

7,8

23.272 40,49

( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3 )

Chi phí điện nước sản xuất đều tăng qua các năm, năm 2007 tăng

82,76% so với năm 2006, năm 2008 tăng 4,23% so với năm 2007. Nguyên nhân
là do giá cả điện nước tăng.

Chi phí than đá năm 2007 tăng 538,7% so với năm 2006, năm 2008

tăng 40,49% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho khoản chi phí này tăng cao
là do lượng gạo đưa vào gia công qua các năm với số lượng tăng lên. Năm 2006
lượng gạo cho gia công 7.835 ngàn tấn thì đến năm 2007 lượng gia công 14.812
ngàn tấn và đến năm 2008 lượng gạo gia công tăng lên 16.181 ngàn tấn.

Chi phí sửa chữa máy móc năm 2007 tăng 164,54% so năm 2006, năm

2008 tăng 4,23% so với năm 2007.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

25

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Chi phí bán hàng năm sau đều tăng so với năm trước cụ thể năm 2007 tăng
80,46% so với năm 2006, năm 2008 tăng 61,28% so với năm 2007. Nguyên nhân
làm cho chi phí bán hàng năm 2007, 2008 tăng là do chi phí vận chuyển, bao bì
sản phẩm, đơn giá nhân công bốc vác vào thời vụ chính và chi phí bảo quản tăng.
Chi tiết cho các khoản mục chi phí bán hàng như sau:

Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM
ĐVT: 1.000 đồng
2006

2007/2006
2008/2007
Ch. lệch
%
Ch. lệch
%
Chi phí vận chuyển
384.218 768.296 1.333.470 384.078
99,96 565.174 73,56
Chi phí bốc vác, bao bì 126.861 276.950
502.122 150.089
118,31 225.172 81,30
Chi phí tiếp khách
16.886 12.744
42.769
-4.142
-24,53
30.025 235,60
Chi phí bảo quản
1.198
3.431
28.394
2.233
186,39
24.963 727,52
Chi phí sửa chữa nhỏ
1.669 45.591
4.548
43.922 2.631,64 -41.043 -90,02
Chi phí khấu hao
247.000 300.000
355.000
53.000
21,46
55.000 18,33
Chi phí ngân hàng
2.512
2.535
433
23
0.92
-2.102 -82,92
Chi phí khác
1.246
946
8.061
-300
-24,08
7.115 752,11
( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3)
Chỉ tiêu

2007

2008

Năm 2007 chi phí vận chuyển tăng 99,96% so với năm 2006, năm

2008 tăng 73,56%. Chi phí này tăng qua các năm là do ảnh hưởng cước phí vận
chuyển tăng theo giá xăng dầu, mặc khác trong hai năm 2007, 2008 do tình hình
khan hiếm nguồn nguyên liệu cho sản xuất xí nghiệp phải tăng cường công tác
thu mua ngoài tỉnh nên phải chịu thêm chi phí vận chuyển.

Chi phí bao bì, nhân công bốc vác cũng tăng lên hàng năm, năm 2007

tăng 118,31% so với năm 2006, 2008 tăng 81,3% so với năm 2007. Vào mùa vụ
chính trong năm xí nghiệp được thuận lợi về các yếu tố như số lượng gạo được
cung ứng nhiều, giá cả hợp lý, chất lượng gạo đảm bảo thì khó khăn lớn nhất của
xí nghiệp là lượng công nhân bốc vác. Vào thời điểm đó rất khó tìm lao động nên
xí nghiệp phải tăng khoản chi cho bốc vác hoặc tăng giá cho nhân công làm
ngoài giờ.

Khoản chi cho tiếp khách của xí nghiệp tăng giảm qua các năm, năm

2007 giảm 24,53% so năm 2006, năm 2008 tăng 235,6% so với năm 2007.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

26

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Chi phí cho khấu hao đều tăng qua các năm, năm 2007 tăng 21,46% so

với năm 2006, năm 2008 tăng 18,33%. Khoản chi này tăng đều và ổn định qua
các năm, đây là khoản do xí nghiệp trích lập để đầu tư lại tài sản mới cho sản
xuất. Khấu hao cho tài sản xí nghiệp vẫn phải trích lập nhưng quyết định có được
đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị hay không còn phải qua xét duyệt và quyết định
của công ty.

Chi phí bảo quản đều tăng qua các năm, năm 2007 tăng 2.233 ngàn

đồng so với năm 2006, năm 2008 chi phí này tăng lên rất cao tăng 24.963 ngàn
đồng so với năm 2007. Nguyên nhân của việc tăng khoản chi phí này là do việc
thay đổi bao nguyên liệu theo yêu cầu của khách hàng. Mặt khác, do ảnh hưởng
cước phí vận chuyển quốc tế cao và khan hiếm phương tiện nên khách hàng
thường xuyên điều tàu chậm, thay đổi điều chỉnh lịch tàu vào liên tục đã làm tăng
chi phí bảo quản cho sản phẩm trong thời gian đợi tàu vào chở hàng.
Mặt khác, năm 2007 xí nghiệp được chuyển đổi sang hình thức cổ phần, có
sự thay đổi nhân sự mới, sự cân đối trong việc hạch toán các khoản chi phí chưa
được hợp lý có nhiều khoản chi phí đáng lý phải được hạch toán để tính giá thành
sản phẩm thì lại phải kết chuyển sang chi phí bán hàng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng qua các năm cụ thể: năm 2007 tăng
3,57% so với năm 2006, năm 2008 tăng 111,89% so với năm 2007. Nguyên nhân
chính của việc tăng khoản chi phí này là do chi phí lương của cán bộ tăng đặc
biệt trong năm 2008. Từ năm 2007 xí nghiệp chuyển sang hình thức cổ phần quy
mô hoạt động được mở rộng nên tăng cường nguồn nhân lực để đảm bảo hoạt
động có hiệu quả, hình thức tính lương cho nhân viên công ty cổ phần cũng có
nhiều thay đổi hơn so với trước. Các khoản chi phí khác có tăng nhưng không
đáng kể, chi tiết cho các khoản mục chi phí quản lý ở xí nghiệp như sau:

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

27

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
QUA 3 NĂM
ĐVT: 1.000 đồng
2007/2006
Chỉ tiêu

2006

2007

2008

Ch. Lệch

Chi phí điện nước

8.077

9.349

12.486

Chi phí điện thoại

16.776

12.366

14.479

5.331

9.783

12.994

4.452

2.726

3.378

4.845

342.340 357.350 724.660

Chi phí hành chánh
Chi phí sửa chữa
nhỏ
Chi phí lương cán
bộ nhân viên

2008/2007

%

1.272

Ch. Lệch

%

15,75

3.137

33,55

- 4.410 (26,29)

2.113

17,09

83,51

3.211

32,82

653

23,95

1.466

43,39

15.010

4,38

367.310 102,79
11.489 297,03

Chi phí khác

2.156

3.868

15.357

1.712

79,41

Chi phép năm

5.035

-

42.540

-

-

-

-

-

-

11.932

-

-

-

-

Chi phí trừ dần
công cụ

( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3)
 Chi phí điện nước tăng qua các năm, năm 2007 tăng 15,75% so với năm
2006, năm 2008 tăng 33,55% so với năm 2007. Nguyên nhân chính là do việc
tăng giá điện nước, tuy nhiên do việc sử dụng cho việc quản lý không nhiều nên
giá trị tăng không đáng kể.
 Chi lương cán bộ công nhân viên năm 2007 tăng 4,38% so với năm 2006,
năm 2008 tăng 102,79% so với năm 2007. Từ năm 2007 trở đi xí nghiệp hoạt
động theo hình thức cổ phần khoản lương chi trả cho cán bộ được tính theo bảng
lương chức danh công việc, bậc lương và căn cứ vào kết quả xếp hạng cuối năm.
Ngoài ra còn được nhận các khoản tiền thưởng nếu kinh doanh có lợi nhuận đã
làm khoản chi phí này tăng lên đáng kể trong năm 2008.
 Các khoản chi phí khác đều tăng, trừ khoản chi phí điện thoại, tuy tăng có
tăng nhưng tỉ trọng không lớn.
Nhìn chung chi phí hoạt động của xí nghiệp qua các năm đều tăng lên do các
yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất của xí nghiệp tăng.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

28

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

3.4.1.3. Tình hình lợi nhuận
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động của xí nghiệp lợi nhuận tăng giảm
qua các năm, năm 2007 lợi nhuận giảm đáng kể giảm 101,73% so với năm
2006. Nguyên nhân làm cho lợi nhuận năm 2007 giảm là do sự tăng lên của chi
phí bán hàng đặc biệt là khoản tăng của chi phi vận chuyển, bốc vác và bao bì
cho sản phẩm. Năm 2008 lợi nhuận tăng rất cao so với năm 2007 tăng hơn
523.106 ngàn đồng. Nguyên nhân chính làm cho khoản lợi nhuận tăng lên là do
phát sinh khoản thu nhập khác từ tiền phạt do vi phạm hợp đồng của các nhà
cung ứng gạo cho xí nghiệp.

Lợi nhuận từ việc bán hàng lương thực đều tăng qua các năm, năm

2007 tăng 216.977 ngàn đồng tương ứng 13,75% so với năm 2006. Năm 2007
doanh thu có giảm nhưng tốc độ giảm ít hơn giá vốn hàng bán, năm 2008 lợi
nhuận tăng 1.446.065 ngàn đồng tương ứng 80,55% so với năm 2007 do giá cả
tăng mạnh còn khối lượng tiêu thụ có tăng nhưng không lớn.

Lợi nhuận tài chính tăng giảm qua các năm nhưng không đáng kể,

khoản lợi nhuận này có được là do chênh lệch của việc luân chuyển nguồn vốn
kinh doanh từ công ty xuống xí nghiệp và từ xí nghiệp chuyển trả lại cho công ty.
Do nguồn vốn này luân chuyển liên tục trong từng ngày nên lợi nhuận này không
đáng kể, năm 2007 giảm 754 ngàn đồng so với năm 2006 do nguồn vốn từ công
ty tạm ứng cho xí nghiệp mua hàng ít hơn và việc chuyển trả vốn từ xí nghiệp về
công ty nhiều làm phát sinh khoản chi phí năm 2007 cao hơn trong khi doanh thu
cho tài chính lại giảm. Năm 2008, do biến động giá cả hàng hóa cần nhiều vốn
cho việc mua hàng nên công ty tạm ứng nhiều vốn cho xí nghiệp. Không giống
như những năm trước do yêu cầu vốn mua hàng phải nhanh chóng và kịp thời
nên khi thu được tiền bán hàng xí nghiệp không chuyển trả ngay cho công ty mà
gởi ngân hàng để tiện việc rút tiền mua hàng nên thu được khoản lợi nhuận cao
hơn, năm 2008 tăng 11.854 ngàn đồng so với năm 2007.
Qua việc phân tích tình hình chung của xí nghiệp về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận cho thấy các khoản mục này tăng giảm qua các năm. Nguyên nhân chính
của việc tăng giảm này là do sự tăng giảm của khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua
các năm, sự tăng giá cả sản phẩm đầu vào, đầu ra. Để thấy việc tăng giảm sản

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

29

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

lượng tiêu thụ qua các năm ta đi xem xét tình hình tiêu thụ gạo của xí nghiệp qua
3 năm.
3.4.2. Tình hình cung ứng gạo thành phẩm
Trong 3 năm trước, hoạt động kinh doanh chính của xí nghiệp chủ yếu là
cung ứng hàng cho nội bộ công ty xuất khẩu, việc bán hàng cho các doanh
nghiệp bên ngoài, các cửa hàng, đại lý nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng sản lượng
tiêu thụ của cả năm. Theo chỉ tiêu của công ty đưa ra mỗi năm xí nghiệp sẽ cung
ứng ra bên ngoài đạt mức là 5.000 tấn gạo thành phẩm các loại. Trên thực tế số
lượng sản phẩm bán ra bên ngoài của xí nghiệp qua các năm không ổn định, còn
lượng cung ứng cho công ty mỗi năm đạt khoảng 20.000 tấn.
3.4.2.1. Bán nội bộ, xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu
Tỷ lệ xuất khẩu, bán nội bộ của xí nghiệp chiếm trên 80% lượng sản phẩm
tiêu thụ mỗi năm, còn lại bán tại chỗ cho thương lái, cửa hàng nhỏ, lẻ. Trên thực
tế khi xí nghiệp bán hàng cho nội bộ hay xuất khẩu có thể nói là một, vì khi cung
ứng hàng cho công ty cũng dùng để xuất khẩu. Xét trên phạm vi toàn công ty thì
không có ảnh hưởng về mặt lợi nhuận vì sự bù trừ hiệu quả hoạt động, nhưng
đứng trên khía cạnh của xí nghiệp 3 thì sẽ làm giảm một khoản doanh thu, giảm
lợi nhuận do giá bán hàng cho nội bộ sẽ thấp hơn giá bán ra bên ngoài tại cùng
một thời điểm. Năm 2006 lượng sản phẩm xí nghiệp cung ứng cho nội bộ và xuất
khẩu cao. Cụ thể theo bảng số liệu sau:

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

30

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CUNG ỨNG
CHO CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẠCH
ĐVT: kg
2006
Cung ứng
công ty
Kế hoạch
mỗi năm

2007

2007/2006

2008

2008/2007

Ch. Lệch

%

Ch. Lệch

%

20.826.129 12.924.382 13.778.325

7.901.747

(37,94)

853.943

6,6

20.000.000 20.000.000 20.000.000

-

-

-

-

-

-

-

-

Tỷ lệ hoàn
thành kế

104

65

69

hoạch (%)
( Nguồn: bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3)

Lượng sản phẩm cung ứng cho công ty tăng giảm qua các năm, năm 2007
giảm 7.902 tấn tương đương 37,94%, năm 2008 tăng 854 tấn tương đương 6,6%.
So với kế hoạch năm 2006 xí nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch 4% về
sản lượng, năm 2007 hoàn thành được 65% kế hoạch, năm 2008 hoàn thành 69%
kế hoạch mà công ty đưa ra. Năm 2006 xí nghiệp vẫn còn là thành viên của tổng
công ty lương thực miền Nam, nên được phân bổ chỉ tiêu xuất khẩu theo hợp
đồng do chính phủ ký kết, và có nhiều hợp đồng thương mại với số lượng nhiều,
tình hình lương thực ổn định, kinh doanh lương thực thuận lợi. Sang năm 2007
khi xí nghiệp chuyển đổi sang hình thức cổ phần hoạt động còn gặp nhiều khó
khăn. Trong 2 năm này tình hình kinh tế thế giới diễn biến theo hướng phức tạp
và mất ổn định, kinh tế thế giới lâm vào cuộc suy thoái và lạm phát toàn cầu, giá
cả hàng lương thực có nhiều biến động, an ninh lương thực quốc gia bị đe dọa.
Nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia chính phủ đã có nhiều chính sách về
hạn chế xuất khẩu như lệnh ngừng xuất khẩu, chính sách thuế xuất khẩu tuyệt để
ổn định giá cả gạo trong nước đã làm hạn chế việc xuất khẩu gạo của xí nghiệp.
Mặt khác, khi chuyển đổi sang công ty cổ phần không còn là thành viên của tổng
công ty miền Nam, xí nghiệp gặp khó khăn trong việc ký các hợp đồng xuất khẩu

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

31

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

bởi chính sách giá cả và các điều kiện để ký kết hợp đồng. Những nguyên nhân
trên đã làm cho đầu ra của sản phẩm giảm.
3.4.2.2. Bán cung ứng và bán tiền ngay
Nhiệm vụ kinh doanh chính của xí nghiệp trước đây xuất khẩu gạo theo
hợp đồng, ít chú trọng thị trường nội địa, nên lượng sản phẩm bán cho thị trường
trong nước chiếm tỷ lệ rất nhỏ từ 10% đến 20%. Sự dao động về sản lượng của
các năm rất cao biến đổi theo tình hình của thị trường. Tình hình cụ thể ở bảng
sau:

Bảng 6: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CUNG ỨNG
NGOÀI CÔNG TY VÀ KẾ HOẠCH
ĐVT: kg
2006
Bán cung ứng
và tiền ngay
Kế hoạch mỗi
năm

2007

2007/2006

2008

2008/2007

Ch. Lệch

%

Ch. Lệch

%

1.545.079

148

-2.342.746

(90)

1.044.878

2.589.957

247.211

5.000.000

5.000.000

5.000.000

-

-

-

-

20,9

51,8

4,9

-

-

-

-

Tỷ lệ hoàn
thành kế
hoạch (%)
( Nguồn: bộ phận kế toán tài chính xí nghiệp 3)

Năm 2007 lượng sản phẩm bán ra bên ngoài tăng lên đến 148% so với năm
2006 nhưng đến năm 2008 lại giảm xuống đến 90%. Đa phần sản phẩm bán cung
ứng được bán tại chỗ cho các thương lái mua đi bán lại, cửa hàng nhỏ lẻ, các
doanh nghiệp mua hàng xuất khẩu. Một số khách hàng là bạn hàng mua bán lâu
năm với xí nghiệp, số được giới thiệu, một số khác tìm mua hàng vì giá cả tương
đối rẻ hơn so với các xí nghiệp khác, hay vì sự thuận tiện trong việc vận chuyển.
Nhận xét chung trên sản lượng kinh doanh của xí nghiệp thì lượng bán
cung ứng chiếm tỷ lệ còn thấp. Sản lượng bình quân 1 tháng của xí nghiệp bán ra

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

32

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

đạt 87 tấn năm 2006, 215 tấn năm 2007. Năm 2008 chỉ đạt mức 26 tấn giảm gần
3,5 lần so với năm 2006 và 8,3 lần so với năm 2007.
Thực tế, tình hình cung ứng ngoài công ty của xí nghiệp trong ba năm về
cơ bản vẫn chưa đạt mức chỉ tiêu của công ty đề ra, năm 2006 xí nghiệp chỉ hoàn
thành được 20,9% so với kế hoạch, năm 2007 hoàn thành được 51,8% và năm
2008 chỉ đạt 4,9% so với kế hoạch. Nguyên nhân của việc cung ứng ở thị trường
trong nước không đạt mức kế hoạch đưa ra là do sản phẩm kinh doanh của xí
nghiệp chưa phù hợp với nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng. Mặt khác, từ
năm 2008 trở về trước thị trường và trọng tâm kinh doanh của xí nghiệp là lĩnh
vực xuất khẩu nên chưa chú trọng nhiều ở thị trường nội địa. Đối với thị trường
xuất khẩu nhóm mặt hàng kinh doanh của xí nghiệp rất phù hợp và đạt yêu cầu
khách hàng nhập khẩu, còn ở thị trường trong nước thì việc kinh doanh mặt hàng
này vẫn chưa xuất từ nhu cầu của người tiêu dùng. Mặt hàng gạo tiêu dùng trong
nước đa phần phải là loại gạo đồng nhất về giống, có tên gọi cho từng loại còn
gạo xuất khẩu đã bị pha tạp của nhiều loại giống khác nhau, không có t ên gọi cho
từng mặt hàng mà chỉ phân loại theo phần trăm tấm.
Nhìn chung, tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp qua 3 năm có xu
hướng giảm. Sản lượng tiêu thụ hằng năm của xí nghiệp giảm và không hoàn
thành được kế hoạch ngoài nguyên nhân do các yếu tố nêu trên còn do công tác
thu mua nguyên liệu đầu vào còn nhiều khó khăn.
3.4.3. Tình hình thu mua gạo nguyên liệu
Đầu năm xí nghiệp căn cứ vào chỉ tiêu phân bổ kế hoạch của công ty về
lượng gạo cung ứng trong năm làm định hướng sơ bộ cho thu mua. Trong quá
trình hoạt động dựa vào tình hình giá cả thị trường và nhu cầu của khách hàng,
lượng hàng tồn kho, mức xuất hàng cho công ty và mùa vụ thu hoạch để làm cơ
sở chính cho việc thu mua trong năm. Vào các mùa vụ chính xí nghiệp sẽ tăng
cường công tác thu mua bởi thường chất lượng gạo trong mùa vụ chính có chất
lượng và giá cả đầu vào cũng thấp hơn. Căn cứ vào khung giá của công ty, xí
nghiệp định giá mua theo từng mặt hàng và đảm bảo sao cho xí nghiệp có lãi.
Hằng năm theo chỉ tiêu của công ty phân bổ xí nghiệp thu mua khoảng 15.000
tấn đến 30.000 tấn gạo nguyên liệu và gạo đã phân loại % tấm phục vụ xuất khẩu
và bán nội địa. Nguồn gạo nguyên liệu chủ yếu được thu mua từ các thương lái
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

33

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

trong tỉnh và các tỉnh lân cận như: Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, Tiền Giang,
An Giang…Gạo được mua theo hợp đồng cơ sở hoặc trả tiền ngay, một số ít mua
từ nội bộ. Tình hình thực hiện thu mua hàng năm của xí nghiệp:

Bảng 7: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ THU MUA
GẠO VỚI KẾ HOẠCH
ĐVT: kg
2006

Tình hình mua gạo nguyên
liệu

Kế hoạch

Thực hiện

Ch. Lệch

30.000.000

26.909.965

-3.095.035

% hoàn thành
kế hoạch
89,7

2007

Tình hình mua gạo thành
phẩm

Kế hoạch

Thực hiện

Ch. Lệch

25.000.000

17.447.508

-7.552.492

% hoàn thành
kế hoạch
70

2008

Tình hình mua gạo nguyên
liệu

Kế hoạch

Thực hiện

Ch. Lệch

35.500.000

20.852.307

-14.647.693

% hoàn thành
kế hoạch

( Nguồn: bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp3 )

Qua số liệu bảng 5 về tình hình thu mua gạo nguyên liệu trong 3 năm về cơ
bản vẫn chưa hoàn thành kế hoạch, năm 2006 hoàn thành được 89,7%, năm 2007
hoàn thành được 70%, năm 2008 hoàn thành 59% kế hoạch. Trong 2 năm 2006
và 2007 do tình hình dịch bệnh trên cây lúa như vàng lùn và lùn xoắn lá làm
giảm sản lượng lúa ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, khả năng cung cấp gạo
của các nhà cung ứng cho sản xuất của xí nghiệp giảm. Còn trong năm 2008 do
sự biến động mạnh của thị trường gạo thế giới khiến giá cả lương thực trong
nước tăng cao, các nhà cung cấp yêu cầu tăng giá nguyên liệu không phù hợp,
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

34

SVTH:Võ Thị Kim Phương

59

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

khả năng cung cấp hàng của các nhà cung ứng không kịp thời cho xí nghiệp. Mặt
khác do tình hình khủng hoảng tài chính tín dụng buộc các ngân hàng thắt chặt
tín dụng và tăng lãi suất cho vay làm cho xí nghiệp gặp khó khăn trong việc huy
động nguồn vốn kinh doanh để đẩy mạnh hoạt động thu mua bởi nguồn vốn hoạt
động của xí nghiệp chủ yếu được tạm ứng từ nguồn vốn đi vay của công ty.
Từ việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thực trạng mua
bán ở xí nghiệp qua 3 năm cho thấy việc kinh doanh của xí nghiệp tuy có giảm
về mặt khối lượng sản phẩm tiêu thụ nhưng tình hình hoạt động kinh doanh đang
từng bước đi vào ổn định và có hiệu quả, điều đó được thể hiện ở mức lợi nhuận
trong năm 2008. Xét các chỉ tiêu:
+ Về chỉ tiêu lợi nhuận: trong năm 2006 và năm 2008 xí nghiệp hoàn
thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận do công ty đề ra, năm 2006 vượt 120.362
ngàn đồng tương đương vượt 40%, năm 2008 vượt 3,1% so với kế hoạch, riêng
năm 2007 vẫn chưa đạt kế hoạch thậm chí còn lỗ.
+ Về chỉ tiêu cung ứng cho công ty: chỉ có năm 2006 vượt so với kế
hoạch 4%, còn các năm 2007, 2008 việc cung ứng cho công ty và bán ra bên
ngoài về cơ bản vẫn chưa hoàn thành kế hoạch.
+ Về chỉ tiêu mua vào phục vụ cho sản xuất về cơ bản vẫn chưa hoàn
thành kế hoạch.
Từ chỉ tiêu mua vào và bán ra cho thấy từ năm 2007 quy mô kinh doanh
của xí nghiệp đang có xu hướng thu hẹp dần và chưa tương xứng với năng lực
sản xuất hiện có. Trong năm 2009, xí nghiệp cần có những biện pháp nâng cao
hoạt động thu mua và đẩy mạnh lượng tiêu thụ sản phẩm gạo.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

35

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Phân tích môi trường kinh doanh nhằm giúp xí nghiệp thấy được doanh
nghiệp mình đang trực diện với những gì để từ đó xác định kế hoạch kinh doanh
cụ thể cho phù hợp. Những biến đổi của môi trường có thể gây những bất ngờ và
những hậu quả nặng nề, có thể đem lại những cơ hội và những mối đe dọa cho
hoạt động. Vì vậy, cần phải nghiên cứu phân tích môi trường để có thể dự đoán
những khả năng có thể xảy ra để có các biện pháp ứng phó kịp thời.
4.1. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ GẠO XÍ NGHIỆP
4.1.1. Thị trường xuất khẩu
Thị trường truyền thống xuất khẩu gạo của công ty cổ phần lương thực thực
phẩm Vĩnh Long nói chung và xí nghiệp 3 nói riêng lâu nay chủ yếu là thị trường
Châu Á: Malaysia, Philipin, Indonesia và Châu Phi trong đó thị trường Châu Á
chiếm 46%, Châu Phi chiếm 54%. Loại gạo xuất khẩu của xí nghiệp có tỷ lệ %
tấm cao 15% - 25%, gạo 25% thường xuất sang thị trường cấp thấp và cấp trung
chiếm gần 70% lượng gạo xuất khẩu của xí nghiệp. Năm 2006 tổng sản lượng
xuất sang các thị trường này 17.546 tấn chiếm 71,01% tổng sản lượng bán ra của
xí nghiệp, năm 2007 xuất gần 13.000 tấn chiếm tỉ lệ 87% sản lượng và 2008 xuất
13.778 tấn chiếm tỉ lệ 98% sản lượng của năm. Xí nghiệp không trực tiếp thực
hiện xuất khẩu mà thông qua công ty. Trong 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn
nhất của Việt Nam năm 2008 thì Phillippines vẫn là thị trường đứng tại vị trí số
một, chiếm gần 40% tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam, tăng 9,3% thị phần
so với năm 2007. Trong 10 thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất này thì có
3 thị trường bao gồm Philippin, Malaysia, Cu Ba là thị trường truyền thống,
chiếm 63,8% về giá trị và 54,8% về lượng. 7 thị trường còn lại là các thị trường
thương mại (chiếm 18,4% về giá trị và 23,3% về lượng), trong đó thị trường châu
Phi chiếm tới 11,7% về giá trị và 14,5% về lượng. Châu Phi là thị trường dễ tính
không đòi hỏi quá khắt khe về chất lượng sản phẩm. Vì vậy, thị trường Châu Phi
là thị trường được đánh giá là tiềm năng lớn trong hoạt động xuất khẩu gạo của
xí nghiệp năm 2009.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

36

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trong năm 2009, sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam sang Philipin đã ký
hợp đồng là 1,5 triệu tấn, ở thị trường Châu Phi sẽ ký kết xong hợp đồng vào
tháng 6 .Trong dự kiến Châu Phi sẽ nhập khẩu 50% sản lượng gạo từ việt Nam
thay vì nhập của Thái Lan và Ấn Độ. Việc xuất khẩu sang hai thị trường này là
điều kiện tốt cho xí nghiệp trong năm 2009 bởi đây l à hai thị trường truyền thống
quen thuộc. Yêu cầu về loại hàng của hai thị trường này phù hợp với sản phẩm
kinh doanh của xí nghiệp.
4.1.2. Thị trường nội địa
Thị trường gạo trong nước lâu nay của xí nghiệp vẫn tập trung ở các tỉnh
thành khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Trong năm 2006 sản lượng tiêu thụ
nội địa đạt 1.657,5 tấn chiếm 7,41% trong tổng sản lượng cả năm, năm 2007 đạt
2.590 tấn chiếm tỉ lệ 13% lượng tiêu thụ trong năm, năm 2008 đạt 247 tấn chiếm
tỉ lệ 2% sản lượng của năm. Năm 2006 lượng tiêu thụ trung bình hàng tháng đạt
138 tấn/tháng, năm 2007 đạt 216 tấn/tháng, 2008 đạt 21 tấn/tháng.
Khó khăn cho xí nghiệp khi tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nội địa là rào cản
về thuế giá trị gia tăng 5% cho mặt hàng gạo. Trong khi đó các đại lí nhỏ lẻ, các
bạn hàng ở chợ đầu mối chỉ chịu khoản thuế khoán hàng tháng, do đó giá bán ra
có tính cạnh tranh hơn của xí nghiệp. Ở thị trường nội địa tuy xí nghiệp có quan
tâm nhưng chưa chú trọng khai thác nhiều, trong thời gian qua xí nghiệp đã bỏ
quên tiềm năng của thị trường nội địa. Khi nguồn cung lúa gạo không đủ đáp ứng
được nhu cầu lương thực trong nước, tất yếu giá lương thực sẽ tăng cao, các
doanh nghiệp, thương lái tranh nhau mua hàng. An ninh lương thực quốc gia bị
đe dọa sẽ có sự can thiệp của chính phủ bằng các chính sách hạn chế xuất khẩu
để bình ổn thị trường trong nước. Đến lúc đó hoạt động xuất khẩu của xí nghiệp
sẽ bị đình truệ và gặp trở ngại cho khâu tiêu thụ sản phẩm điển hình là diễn biến
thị trường năm 2007 và 2008.
Cơn sốt gạo năm 2008 do bị ảnh hưởng của thị trường thế giới một phần do
sự đầu cơ gạo trong nước. Khi giá gạo tăng cao vào những tháng đầu năm, các tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng lương thực ghìm hàng chờ giá tăng lên cao hơn
để bán lúc đó đầu vào cho sản xuất của xí nghiệp trở nên khó khăn hơn bởi
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

37

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

nguồn thu mua chính của xí nghiệp thông qua các thương lái, không chủ động
được nguồn nguyên liệu buộc xí nghiệp phải mua giá cao sẽ làm tăng giá thành
sản phẩm giảm lợi nhuận.
4.2. CHÍNH SÁCH HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO
Gạo là mặt hàng nằm trong rổ hàng hoá để tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
của Việt Nam. Hơn hai năm qua, chỉ số giá tiêu dùng nhóm hàng lương thực,
trong đó có gạo, luôn tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng chung của CPI. Chính vì
vậy, hơn 2 năm qua, Chính phủ đã áp dụng biện pháp chỉ tiêu sản lượng xuất
khẩu gạo mà bản chất là hạn ngạch để điều tiết sản lượng gạo xuất khẩu, với
mong muốn vừa kiểm soát được giá gạo trong nước không quá leo thang, vừa
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Chính sách hạn ngạch xuất khẩu gạo hiện nay trên lý thuyết có vẻ đơn giản,
chỉ cần đầu năm Chính phủ công bố hạn ngạch là xong, nhưng thực tế thì khá
phiền phức. Bởi đi kèm với hạn ngạch sản lượng gạo là việc xác nhận hợp đồng
của hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), thủ tục công nhận lượng gạo còn trong
kho của doanh nghiệp, rồi thời hạn giao hàng và nhiều thủ tục hành chính. Thông
thường sau khi ký xong hợp đồng xuất khẩu xí nghiệp mới triển khai kế hoạch
mua hàng dự trữ để sản xuất do sự hạn chế về nguồn vốn, kho bãi và nhằm tiết
kiệm các khoản chi phí bảo quản. Các thủ tục hành chính sẽ mất nhiều thời gian
gây khó khăn cho xí nghiệp sẽ ảnh hưởng đến thời hạn giao hàng, có khi phải
hoãn giao hàng làm mất uy tín với nhà nhập khẩu. Việc áp dụng hạn ngạch sẽ
làm triệt tiêu phần nào động lực kinh doanh của xí nghiệp. Bởi nếu ký hợp đồng
xuất khẩu gạo có giá thấp hơn giá định hướng của hiệp hội là không được xác
nhận để xuất khẩu. Hợp đồng xuất khẩu của xí nghiệp bao gồm hai loại: xuất
theo hợp đồng được chính phủ ký kết theo chỉ tiêu phân bổ của công ty và xuất
theo hợp đồng thương mại. Đối với hợp đồng thương mại điều vướng mắc của xí
nghiệp là chính sách mức giá tối thiểu.
Theo kế hoạch đề ra hạn ngạch xuất khẩu năm 2009 khoảng 4,5 – 5 triệu tấn
gạo. Trong 6 tháng đầu năm đã ký hợp đồng khoảng 3,7 triệu tấn, như vậy 6
tháng cuối năm còn lại khoảng 1,3 triệu tấn. Hiệp hội cho rằng khả năng giao
hàng trong 6 tháng đầu năm khó mà thực hiện đúng hợp đồng nên đề nghị giãn
hợp đồng cho những tháng cuối năm. Hiện tại, các doanh nghiệp chỉ được ký hợp
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

38

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

đồng cho thời hạn giao từ tháng 7 trở lên, đây được xem như là thông báo tạm
ngưng ký hợp đồng xuất khẩu mới. Việc giãn hợp đồng xuất khẩu và tạm ngưng
ký hợp đồng mới đã gây nhiều thiệt thòi cho xí nghiệp. Hiện nay, thị trường thế
giới có nhu cầu lớn về lúa gạo, giá lúa gạo tăng thì lại giãn tiến độ giao hàng,
ngưng ký hợp đồng xuất khẩu đã ảnh hưởng trực tiếp đến xí nghiệp, làm cho xí
nghiệp bỏ qua cơ hội kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận bởi ít có nhà nhập khẩu nào
chấp nhận đặt bút ký hợp đồng trong thời điểm này nhưng sau tháng 7 mới giao
hàng vì sợ rủi ro. Rất có thể khi nhu cầu về lúa, gạo thế giới giảm xuống hoặc giá
gạo tụt trong những tháng cuối năm như xu hướng năm 2008. Vì trên thực tế,
ngay cả Hiệp hội Lương thực Việt Nam hiện cũng chưa nắm rõ tình hình xuất
khẩu 6 tháng cuối năm 2009 sẽ ra sao mà chỉ nhận định nếu Trung Quốc tăng
mua vào do hạn hán trên diện rộng thì giá lúa gạo thế giới sẽ tăng, ngược lại nếu
Ấn Độ bán lúa ra, không dự trữ thì giá lúa gạo thế giới sẽ giảm. Với những quyết
định này công ty và xí nghiệp cần phải tập trung hơn nữa để tìm kiếm khách hàng
những tháng cuối năm, tìm kênh tiêu thụ cho sản phẩm.
Tại cuộc họp gần đây với các bộ Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để bàn giải pháp kích cầu lúa gạo, tháo gỡ
khó khăn cho cả nông dân lẫn doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn đã đề nghị các bộ cùng kiến nghị Chính phủ sửa đổi quy chế điều
hành xuất khẩu gạo theo hướng Nhà nước chỉ quy định tổng lượng lúa gạo xuất
khẩu tối đa cho từng thời điểm trong năm và bãi bỏ cơ chế Hiệp hội Lương thực
Việt Nam phân phối chỉ tiêu, hạn ngạch cho từng doanh nghiệp xuất khẩu lúa
gạo. Bởi cơ chế, chính sách điều hành trong nước là hạn ngạch xuất khẩu được
giao quá ít so với thực lực, khả năng cung cấp của doanh nghiệp. Với kiến nghị
này trong tương lai xí nghiệp có thể ký thêm nhiều hợp đồng để tăng lượng tiêu
thụ.
Để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu l ương thực Chính phủ
đã ban hành chính sách hỗ trợ 4% lãi suất vay ưu đãi cho các tổ chức và cá nhân
vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh lúa gạo và việc xem xét giải quyết vay
vượt 15% vốn tự có. Đây là điều kiện thuận lợi giúp xí nghiệp có thêm nguồn
vốn để đẩy mạnh thu mua, dự trữ đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất cung
cấp gạo theo đúng số lượng và thời hạn hợp đồng
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

39

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Rõ ràng, các chính sách của nhà nước có tác động rất lớn trong hoạt động
của doanh nghiệp, trong hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp còn phải
xem xét định hướng của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của mình
để hoạt động.
4.3. DÂN SỐ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố có diện tích đất gần
40.000 km2 chiếm 12% diện tích cả nước, đất nông nghiệp chiếm 75% đất tự
nhiên của vùng và bằng 31% đất nông nghiệp của cả nước, là vùng Châu thổ phì
nhiêu thích hợp với việc trồng lúa, là vựa lúa lớn nhất cả nước. Sản lượng lúa
hàng năm của toàn vùng chiếm trên 51% sản lượng cả nước, chiếm trên 90% sản
lượng xuất khẩu gạo. Hàng năm cả nước xuất khẩu trên dưới 4 triệu tấn gạo đều
từ nguồn dư thừa ở đồng bằng sông Cửu Long. Dân số khoảng 18 triệu người
chiếm 21% dân số cả nước, mức lương thực bình quân đầu người cao gấp 2 lần
so với trung bình cả nước là thị trường cung cấp và tiêu thụ lúa gạo đầy tiềm
năng của xí nghiệp.
Hiện nay, nhu cầu lương thực thế giới và trong nước đang tăng cao do dân
số ngày càng tăng là điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
và tiêu thụ gạo nội địa của xí nghiệp.
Vĩnh Long nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long là tỉnh có quốc lộ 1A
chạy qua tỉnh, có cầu Mỹ Thuận mới xây dựng xong, cầu Cần Thơ đang chuẩn bị
xây dựng; có quốc lộ 53, 54, 80 cùng với giao thông đường thuỷ khá thuận lợi đã
nối liền tỉnh trong vùng và cả nước tạo cho xí nghiệp một vị thế rất lớn trong việc
phân phối, vận chuyển, mua bán hàng.
4.4. ẢNH HƯỞNG TẬP QUÁN, KỸ THUẬT CANH TÁC, GIỐNG LÚA,
CÔNG NGHỆ XAY XÁT ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẠO
Là nước đứng vị trí thứ 2 thế giới trong xuất khẩu gạo nhưng gạo Việt Nam
luôn có giá thấp, không cạnh tranh được với gạo Thái Lan là do chất lượng giống
không đồng nhất, bị pha tạp. Giống lúa được gieo trồng chủ yếu chỉ chú trọng
đến năng suất, khả năng kháng bệnh, giống lúa ngắn ngày mà bỏ qua yếu tố chất

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

40

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

lượng hạt gạo. Trong khi đó, hiện nay cả thị trường xuất khẩu và nội địa ngày
càng quan tâm nhiều đến yếu tố chất lượng.
Tập quán canh tác của người nông dân chủ yếu trồng lúa 3 vụ 1 năm mà ít
xen canh làm 2 vụ 1 năm để cải tạo đất, hạn chế sự phát triển của dịch bệnh trên
cây lúa, kỹ thuật bón phân làm đồng còn theo kinh nghiệm chưa áp dụng các kỹ
thuật canh tác làm ảnh hưởng đến chất lượng hạt gạo, khâu tồn trữ và bảo quản
chưa tốt.
Bên cạnh hệ thống canh tác thì việc chọn giống để gieo trồng cũng gặp nhiều
bất cập. Giống lúa không được kiểm nghiệm, không rõ nguồn gốc khả năng
chống sâu bệnh kém vẫn được các hộ nông dân gieo trồng, chất l ượng không phù
hợp với nhu cầu người tiêu dùng nhưng vẫn tiếp tục canh tác
Công nghệ cho khâu xay xát cũng gặp khó khăn, do chất lượng hạt gạo
không đảm bảo nên đa phần tỉ lệ gạo nguyên xay xát hiện chỉ đạt 30%- 40%. Giá
gạo xuất khẩu Việt Nam thấp là do xuất khẩu gạo có tỷ lệ phần trăm tấm cao
(15%-25%)
Hiện nay, nhu cầu về gạo trên thế giới rất lớn và rất đa dạng, mỗi thị trường
có nhu cầu riêng về từng loại gạo, muốn mở rộng thị trường xuất khẩu cần phải
đa dạng hóa sản phẩm và tập trung vào sản xuất các loại gạo mà thị trường có
nhu cầu nhiều.
4.5. KHÁCH HÀNG
Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ
cấu nhu cầu trên thị trường của xí nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu.
Khách hàng chỉ mua những thứ mà họ cần chứ không mua mọi thứ và doanh
nghiệp có thể cung ứng. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không cung ứng được đúng
những sản phẩm mà khách hàng muốn thì họ sẽ tìm kiếm những doanh nghiệp
khác mà có thể mang lại cho họ cái họ cần tìm.
Khách hàng chính của xí nghiệp là công ty cổ phần lương thực thực phẩm
Vĩnh Long thông qua chỉ tiêu phân bổ mua hàng hằng năm xuất khẩu sang các
nước Châu Á như: Philippin, Indo, Châu Phi. Việc mua hàng của công ty tùy
thuộc vào việc ký hợp đồng xuất khẩu với sản lượng nhiều hay ít. Vừa là đơn vị
quản lý vừa là khách hàng lớn nên việc thanh toán tiền hàng thuận lợi và đảm
bảo hơn. Được tạm ứng trước tiền hàng để thu mua nguyên liệu sau đó được cấn
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

41

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

trừ lại khi giao hàng. Đầu ra của xí nghiệp được bảo đảm tiêu thụ bởi công ty
chiếm tỉ lệ từ 70% đến 90% lượng tiêu thụ hằng năm.
Ngoài khách hàng lớn là công ty ra xí nghiệp còn một số ít khách hàng là
doanh nghiệp tư nhân mua bán gạo sỉ và lẻ, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, tiểu thương ở các chợ đầu mối. Các khách hàng này chỉ
mua với số lượng nhỏ và không thường xuyên, nguyên nhân là do mặt hàng kinh
doanh của xí nghiệp chưa phù hợp với nhu cầu của các nhóm khách hàng này.
Đây chính là thách thức lớn nhất cho xí nghiệp đối với việc tiêu thụ gạo ở thị
trường nội địa. Mặt khác, công tác tiếp thị bán hàng trong nước còn yếu kém,
chưa được chú trọng, mạng lưới phân phối và kênh tiêu thụ còn ít, chưa có chính
sách cụ thể trong việc kích thích và thu hút nhu cầu mua hàng của nhóm khách
hàng này. Cộng thêm các năm trước xí nghiệp ít chú trọng vào thị trường nội địa
mà chỉ tập trung cho mặt hàng gạo xuất khẩu. Sau cơn sốt gạo và sốt giá vừa qua
xí nghiệp đang từng bước chú trọng vào khai thác tiềm năng của thị trường nội
địa. Mặc dù chưa bán được số lượng nhiều cho nhóm khách hàng này nhưng
được ưu điểm về giá cả. Thông qua nhóm khách hàng này xí nghiệp có thể nắm
bắt tìm hiểu thêm tâm lý, khả năng, thói quen kinh doanh của các khách hàng
khác khi khai thác thị trường trong nước, hơn nữa họ còn có thể là nhà tuyên
truyền, quảng cáo rất có hiệu quả cho xí nghiệp trong việc tìm thêm khách hàng
mới. Khả năng mặc cả của nhóm khách hàng này rất cao do mục tiêu kinh doanh
của họ là tìm kiếm sự chênh lệch trong giá mua và giá bán. Do đó xí nghiệp phải
có chính sách giá cả hợp lý để vừa giữ chân khách hàng vừa đảm bảo thu được
lợi nhuận.
4.6. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Lĩnh vực kinh doanh chính của xí nghiệp là xuất khẩu gạo, do đó sự quan
tâm đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các xí nghiệp chế biến lương thực, các
cơ sở xay xát, nhà máy là điều cần thiết, quan trọng.
Gạo xuất khẩu không có tính chất riêng biệt như các sản phẩm khác, dễ kinh
doanh, hơn nữa nước ta là nước nông nghiệp sự am hiểu về ngành lúa gạo có thể
là điều tất yếu đối với các nhà kinh doanh, sự gia nhập ngành lương thực là điều
không mấy khó khăn.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

42

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nằm giáp ranh với tỉnh Vĩnh Long là các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Tiền
Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ….mỗi tỉnh đều có các xí nghiệp chế biến lương
thực và doanh nghiệp xuất nhập khẩu gạo hoạt động lâu năm. Chỉ tính riêng
trong tỉnh hiện có gần 650 nhà máy, cơ sở xay xát, lau bóng gạo tập trung ở 3
huyện Long Hồ, Trà Ôn và Tam Bình. Trước đây hầu hết các doanh nghiệp tư
nhân chỉ trang bị hệ máy xay xát gạo chủ yếu phục vụ thị trường nội địa thì nay
các doanh nghiệp này đã đầu tư các loại máy, trang bị thêm vào công đoạn cuối
dây chuyền các thiết bị tách tấm, đánh bóng và phân loại phục vụ cho việc xuất
khẩu gạo
Trên địa bàn tỉnh gần khu vực kinh doanh của xí nghiệp có xí nghiệp lương
thực Cổ Chiên, xí nghiệp lương thực Cái Cam là hai xí nghiệp trực thuộc công ty
xuất nhập khẩu Vĩnh Long, chi nhánh công ty cổ phần lương thực thực phẩm
miền Nam chuyên kinh doanh, chế biến mặt hàng gạo xuất khẩu và tiêu thụ nội
địa. Với sự chỉ đạo và sự tài trợ của công ty xuất nhập khẩu Vĩnh Long thì hoạt
động của hai xí nghiệp đáng là mối quan tâm cho xí nghiệp 3 trong khâu thu mua
và khâu tiêu thụ sản phẩm. Năng lực sản xuất trung bình của 2 xí nghiệp này
khoảng 5 - 7 tấn/giờ, được trang bị máy móc hiện đại cho khâu sản xuất. Nằm
trên đường quốc lộ liên thông đi các tỉnh, thuận tiện cả đường thủy lẫn đường bộ.
Có hệ thống kho bãi dự trữ trên 10.000 tấn gạo. Nguồn nguyên liệu đầu vào và
đầu ra ổn định.
Chi nhánh công ty cổ phần lương thực miền Nam được thành lập từ năm
1988, lúc đầu hoạt động kinh doanh nhỏ nhưng hiện nay đã được mở rộng kinh
doanh, đa dạng các mặt hàng gạo xuất khẩu và nội địa. Chi nhánh không trực tiếp
sản xuất nhưng kinh doanh thương mại mặt hàng gạo, không được ưu thế trong
cạnh tranh giá cả nhưng có thế mạnh về nguồn tài chính, khả năng điều tiết
nguồn vốn kinh doanh linh hoạt, khả năng trữ hàng lớn, mặt hàng kinh doanh đa
dạng, mạng lưới phân phối hàng rộng.
Rộng hơn là các đối thủ ở Tiền Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng…
đây cũng là những khu vực thu mua nguồn nguyên liệu của xí nghiệp 3. Công ty
lương thực Tiền Giang có đến 5 xí nghiệp chế biến nằm trên địa bàn tỉnh, với
hoạt động chính thu mua, sản xuất chế biến, bảo quản, dự trữ lương thực theo chỉ
tiêu, nhiệm vụ công ty giao. Xay xát, chế biến, kinh doanh lương thực, cung ứng
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

43

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Hệ thống máy móc được trang bị đầy đủ, hệ
thống kho dự trữ trên 7000 tấn hoàn toàn có đầy đủ năng lực cung cấp hàng cho
công ty và cung ứng ra thị trường bên ngoài. Với lợi thế nằm ở tỉnh có diện tích
trồng lúa nhiều, sản lượng cao, có nguồn nguyên liệu tại chỗ, dồi dào, chi phí
thấp, đầu ra ổn định sẵn sàng giành lấy thị trường và khách hàng với xí nghiệp.
Tại Cần Thơ, công ty lương thực sông Hậu với 4 xí nghiệp nằm ở các địa bàn
như: Vị Thanh (xí nghiệp chế biến lương thực Vị Thanh), Long Mỹ (xí nghiệp
chế biến lương thực Long Mỹ), Trà Nóc (xí nghiệp chế biến lương thực Trà
Nóc), Cái Răng (xí nghiệp chế biến lương thực Cái Răng). Với lợi thế thu mua
nguồn nguyên liệu tại chỗ, nằm ở vị trí trung tâm các xí nghiệp này chủ động hơn
trong nguồn nguyên liệu cho sản xuất, giảm được một khoản chi phí trong thu
mua, làm tăng áp lực cạnh tranh cho xí nghiệp 3.
Đó là thực trạng cạnh tranh đối với mặt hàng gạo trong nước, ngoài ra với
mặt hàng xuất khẩu còn phải chịu thêm sự cạnh tranh của mặt hàng gạo Thái, Ấn
Độ, Trung Quốc.
Ở mỗi khu vực điều tồn tại những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động
của xí nghiệp, sự nắm bắt theo dõi thường xuyên về hoạt động của các doanh
nghiệp trong ngành và diễn biến của thị trường là một trong những yếu tố giúp
xí nghiệp hạn chế những rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra.
4.7. NHÀ CUNG ỨNG GẠO NGUYÊN LIỆU
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải
có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào cơ bản như:
nguyên liệu, lao động, vốn. Số lượng và chất lượng các nguồn cung ứng có ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn và xác định phương án kinh doanh của
doanh nghiệp.
Qua thực trạng về tình hình thu mua gạo nguyên liệu cho sản xuất của xí
nghiệp cho thấy khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu của các nhà cung ứng rất
bấp bênh và không ổn định. Xí nghiệp lâu nay mua gạo nguyên liệu – thành
phẩm của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh như: doanh nghiệp tư nhân Thịnh
Thành (Trà Ôn – Vĩnh Long), công ty trách nhiệm hữu hạn lương thực Phước
Thành (Lấp Vò – Đồng Tháp), công ty trách nhiệm hữu hạn Trung An (Thốt Nốt
– Cần Thơ), công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Bình (Cái Bè – Tiền Giang),
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

44

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

công ty trách nhiệm hữu hạn Phước Lộc (Sa Đéc – Đồng Tháp), doanh nghiệp tư
nhân Vạn Đức Thành (Ninh Kiều – Cần Thơ). Các doanh nghiệp này nằm ở các
tỉnh có diện tích trồng lúa nhiều, sản lượng cao, chất lượng đảm bảo và ổn định.
Do ở ngoài tỉnh nên giá mua thường cao hơn giá xí nghiệp mua tại chỗ do có
thêm khoản chi phí cho việc vận chuyển.
Đánh giá về chất lượng sản phẩm của các nhà cung ứng lâu nay của xí
nghiệp có 3 nhà cung ứng cung cấp sản phẩm chất lượng tốt đạt tỉ lệ 100%, chất
lượng hàng của các nhà cung ứng đều đạt tiêu chuẩn quy định.
Về khả năng cung cấp chỉ có 1 nhà cung ứng gạo có khả năng cung cấp sản
phẩm tương đối nhanh, kịp thời với số lượng 100 tấn trở lên cho mỗi lần giao
hàng, số còn lại có khả năng cung cấp tương đối nhanh nhưng giá cả biến động
việc cung ứng chậm trễ
Về giá cả đa phần các nhà cung ứng ký kết cung cấp hàng cho xí nghiệp với
giá cả hợp lý nhưng khi có sự biến động mạnh về giá có một số nhà cung ứng
đều yêu cầu tăng giá không hợp lý.
Về khả năng giải quyết khó khăn chỉ có một nhà cung ứng thỏa thuận cung
cấp nhanh, kịp thời còn lại giải quyết vấn đề không kịp thời thiếu sự hợp tác. Sự
thiếu hợp tác của các nhà cung ứng đã dẫn đến tình trạng sản lượng thu mua của
xí nghiệp qua hợp đồng với các nhà cung ứng này ngày càng giảm, được thể hiện
qua bảng sau:

Bảng 8: BẢNG THU MUA THEO HỢP ĐỒNG
ĐVT: kg
2006
Mua theo
hợp đồng

18.640.159

Tổng
lượng mua

26.909.965

% so tổng
lượng mua

69,3

2007

2007\2006

2008

6.645.780

Ch. lệch

31

%

1.832.680 - 11.994.379

20.937.010 20.852.307

8,8

2008\2007
Ch. lệch

%

(64,35) - 4.813.100

(72,42)

-

-

-

-

-

-

-

-

( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3)
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

45

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Qua bảng cho thấy năm 2006 lượng sản phẩm mua theo hợp đồng chiếm
69,3% tổng lượng thu mua thì đến năm 2007 giảm so với 2006 là 64,35% chiếm
31% tổng lượng mua vào, đến năm 2008 giảm đến mức đáng kể chỉ còn 8,8% so
với tổng lượng thu mua và giảm đến 72,42% so với năm 2007. Việc giảm sản
lượng thu mua đã làm ảnh hưởng đến hoạt động của xí nghiệp, thiếu nguồn
nguyên liệu cho sản xuất, không có sản phẩm đầu ra cung cấp cho khách hàng
theo đúng hợp đồng làm mất uy tín của xí nghiệp. Năm 2008 do tình hình giá cả
lương thực tăng cao những tháng đầu năm các nhà cung cấp này đã không thực
hiện đúng hợp đồng về số lượng và thời gian giao hàng gây nhiều khó khăn cho
hoạt động của xí nghiệp. Không có nguồn nguyên liệu tồn kho dự trữ nhiều nên
xí nghiệp phải đẩy mạnh thu mua của các nhà cung cấp nhỏ lẻ là các thương lái,
hàng sáo. Sản lượng cung cấp của các nhà cung ứng nhỏ lẻ này khoảng vài tấn
đến vài chục tấn cho mỗi lần bán hàng. Khả năng về lòng trung thành của nhóm
nhà cung cấp này rất thấp, họ không cung cấp số lượng ổn định và lâu dài mà chỉ
cung ứng khi được giá và sẵn sàng chuyển đổi sang bán các doanh nghiệp khác.
Thương lái đa phần là họ kinh doanh cá thể tự bỏ vốn mua hàng nên phải thanh
toán ngay 100% tiền hàng. Giá cả mua biến đổi theo thị trường không ổn định,
chất lượng sản phẩm thường không được đảm bảo do qua nhiều khâu trung gian
bị pha tạp nhiều. Sản lượng thu mua qua các thương lái nhỏ ngày càng chiếm tỉ lệ
cao, năm 2006 chỉ chiếm 30,3% thì đến năm 2007 đã tăng lên 69% và đến năm
2008 đã tăng lên 91,2% trong tổng lượng mua của năm.
Qua việc phân tích môi trường kinh doanh của xí nghiệp từ yếu tố vi mô cho
ta những đánh giá về tình hình hoạt động của xí nghiệp với những điểm mạnh và
điểm yếu, những nhận định về các cơ hội và các mối đe dọa từ môi trường vĩ mô
sẽ được thể hiện trong công cụ SWOT.
4.8. CÔNG CỤ SWOT
4.8.1. Điểm mạnh
Thị trường xuất khẩu của xí nghiệp là các thị trường dễ tính nên không đòi
hỏi quá khắt khe về yêu cầu chất lượng tạo đã sự thông thoáng trong việc thu
mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm đầu ra.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

46

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Đối với hoạt động thu mua việc thanh toán cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ
100% tiền hàng tạo điều kiện quay nhanh vòng vốn cho các thương lái tiếp tục
cung cấp nguyên liệu cho xí nghiệp một cách nhanh chóng.
Việc thu mua tại chỗ nhiều sẽ giảm được khoản chi phí vận chuyển, giảm
chi phí đầu vào làm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận kinh doanh.
Công tác bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị kỹ thuật vận hành được kiểm
tra theo qui trình ISO 9001:2000 kịp thời thống kê tình trạng thực tế máy móc để
làm cơ sở cho công tác đầu tư, nâng cấp một cách có hiệu quả nhất, giảm tỉ lệ
hao hụt trong sản xuất, tiết kiệm chi phí.
Đội ngũ cán bộ kế toán mạnh về nghiệp vụ đủ khả năng đáp ứng yêu cầu tin
học hóa công tác kế toán. Phần lớn nhân viên đều đã có đủ trình độ chuyên môn
nhất định, thường xuyên được luân phiên đi tập huấn các lớp đào tạo bồi dưỡng
nghiệp vụ.
4.8.2. Điểm yếu
Ít nhà cung cấp nguyên liệu số lượng lớn và ổn định.
Nguồn vốn cho thu mua còn hạn chế và phụ thuộc nhiều vào tình hình tài
chính của công ty trong khi nhu cầu vốn cho việc mua hàng trả tiền ngay ngày
càng chiếm tỉ lệ cao trong tổng lượng thu mua của xí nghiệp đã làm cho hoạt
động thu mua ngày càng khó khăn.
Mặt hàng gạo của xí nghiệp không có tính chất đặc trưng, không khác biệt
so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh nên hoạt động bán ra và mua vào
ngày càng chịu sự cạnh tranh gay gắt.
Hệ thống kho dự trữ đã khai thác hết diện tích nên không thể mở rộng kho
bãi để tăng dự trữ khi vào mùa vụ chính.
Mạng lưới phân phối, kênh tiêu thụ, khách hàng còn ít, chưa khai thác hết
tiềm năng thị trường tiêu thụ gạo trên địa bàn và các tỉnh lân cận, mặt hàng kinh
doanh chưa thật sự phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng nội địa.
Chưa chủ động được nguồn gạo nguyên liệu để cung cấp cho sản xuất bởi
các nhà cung cấp gạo nguyên liệu cho xí nghiệp chủ yếu là các thương lái kinh
doanh cá thể, buôn chuyến, cung cấp hàng không ổn định, gạo bị pha tạp nhiều
làm giảm chất lượng, giảm tính cạnh tranh.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

47

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Lực lượng công nhân bốc vác không ổn định, sự thiếu lao động khi đến các
mùa vụ trong năm gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập hàng của xí nghiệp.
4.8.3. Cơ hội
Nhu cầu gạo xuất khẩu cho những tháng đầu năm tăng cao so với cùng kỳ,
giá cả đang có xu hướng tăng nhẹ. Các nước châu Phi đang xem xét chuyển sang
nhập khẩu trực tiếp gạo Việt Nam thay vì gạo Thái Lan, Ấn Độ và Indonesia do
giá cả cạnh tranh hơn là điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp tăng lượng gạo xuất
khẩu.
Bộ Công Thương đã cùng với các bộ, ngành thực hiện một số giải pháp cấp
bách để hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn. Cụ thể là giúp doanh nghiệp
tìm kiếm thị trường, trong đó chú trọng thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất
khẩu, xúc tiến thương mại theo yêu cầu. Kế hoạch sửa đổi bổ sung chương trình
xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 – 2010 đã tạo thuận lợi tối đa cho
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nước ngoài được mời vào khảo sát
giao thương tại thị trường Việt Nam, qua đó tạo ra các hợp đồng, đơn hàng xuất
khẩu.
Chính phủ đang tăng cường tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu sang
các nước Châu Phi, Trung Đông
Hợp đồng lớn xuất khẩu cho cả năm đối với Philippines, với số lượng lên
đến 1,5 triệu tấn đã cơ bản hoàn tất. Hợp đồng này tạo thuận lợi lớn cho xí
nghiệp đẩy nhanh tốc độ thu mua với giá cả ngày một cải thiện.
Chính sách hỗ trợ 4% lãi suất vay ưu đãi kinh doanh và việc xem xét giải
quyết vay vượt 15% vốn tự có là điều kiện để xí nghiệp tăng nguồn vốn kinh
doanh mở rộng quy mô, tăng năng suất và sản lượng tiêu thụ gạo.
4.8.4. Thách thức
Thách thức đặt ra cho xí nghiệp hiện nay là áp lực trong thu mua nguyên
liệu cho sản xuất, vấn đề kho bãi dự trữ và thời hạn giao hàng theo hợp đồng ký
kết. Với tình hình ào ạt ký kết các hợp đồng xuất khẩu vào những tháng đầu năm
sẽ dẫn đến tình trạng tranh nhau mua hàng đẩy giá nguyên liệu đầu vào lên cao sẽ
làm tăng giá vốn hàng bán, giảm lợi nhuận.
Việc ký kết các hợp đồng xuất khẩu tiêu thụ gạo cho những tháng cuối năm
trở nên khó khăn với quyết định tạm ngưng ký hợp đồng xuất khẩu mới.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

48

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Sản phẩm gạo xuất khẩu của xí nghiệp vẫn chưa có thương hiệu trên thị
trường thế giới. Theo cam kết khi gia nhập WTO, Việt Nam phải mở cửa thị
trường lương thực cho các công ty 100% vốn nước ngoài vào kinh doanh tự do.
Các doanh nghiệp nước ngoài có vốn lớn, có trình độ quản lý hiện đại, có lịch sử
phát triển lâu đời, nhiều thế mạnh trong việc tiêu thụ gạo trên thị trường thế giới
sẽ tạo ra sự cạnh tranh không cân sức đối với các doanh nghiệp kinh doanh gạo
trong nước.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

49

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 5

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
5.1. DỰ BÁO BÁN HÀNG NĂM 2009
Theo dự báo nhu cầu gạo thế giới năm 2009 vẫn ở mức cao và các nước sản
xuất gạo ở Châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ tiếp tục là nguồn cung cấp gạo
xuất khẩu chính cho thế giới. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ các
nước vẫn còn nhiều ảnh hưởng bất lợi đến thương mại toàn cầu, tình hình kinh tế
thế giới giảm sút làm cho việc xuất khẩu lương thực chịu nhiều sức ép về giá cả
và thị trường xuất khẩu. Vì thế, tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2009
sẽ bị ảnh hưởng bởi sản lượng, dự trữ gạo thế giới tăng và suy thoái toàn cầu.
Trên cơ sở nhận định dự báo tình hình năm 2009, Công ty cổ phần lương
thực thực phẩm Vĩnh Long đã định hướng nhiệm vụ năm 2009 và đề ra kế hoạch
thực hiện kinh doanh mặt hàng gạo là: tiếp tục xác định gạo là mặt hàng kinh
doanh chủ lực, tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để đạt sản lượng
150.000 tấn (trong đó xuất khẩu 130.000 tấn, nội địa 20.000 tấn).
Với kế hoạch sản lượng cho toàn công ty, công ty sẽ phân bổ cho 6 xí
nghiệp trực thuộc chuyên sản xuất, chế biến gạo. Trong đó xí nghiệp 3 được phân
bổ 17.000 tấn bao gồm cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, cụ thể sản lượng cung
ứng trong từng quý như sau:

Bảng 9: KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG GẠO TIÊU THỤ NĂM 2009
ĐVT: tấn
Quý

Sản lượng 2008
( thực hiện )

Sản lượng 2009
(kế hoạch)

So sánh
kế hoạch 2009/thực hiện 2008
Ch. Lệch

%

Quý I

3.100

4.000

900

29

Quý II

2.100

3.500

1.400

66,67

Quý III

4.420

5.000

580

13,12

Quý IV

4.400

4.500

100

2,27

Cả năm

14.020

17.000

2.980

21,25

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

50

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Theo tình hình khả quan xuất khẩu những tháng đầu năm 2009 lượng tiêu
thụ trong năm cho xí nghiệp được công ty phân bổ ước đạt sẽ tăng hơn 20% so
với lượng tiêu thụ năm 2008 cho cả thị trường nội địa và xuất khẩu. Với năng lực
sản xuất, khả năng thu mua hiện nay của xí nghiệp có khả năng cung ứng trên
5.000 tấn gạo thành phẩm vào mỗi quý. Với kho bãi dự trữ gần 6.000 tấn gạo
thành phẩm, hai hệ thống dây chuyền dây chuyền xát và đánh bóng gạo đạt năng
suất 8 tấn/giờ, 1 dây chuyền đấu trộn gạo trắng năng suất 20 tấn/giờ, 1 hệ thống
silo chứa gạo thành phẩm với năng suất 100 tấn/giờ, một hệ thống sấy gạo liên
tục 20 tấn/giờ, năng lực chế biến trên 30.000 tấn/năm xí nghiệp có đủ khả năng
cung ứng cho xuất khẩu và thị trường nội địa theo chỉ tiêu phân bổ của công ty.
Hai quý đầu năm 2008 xí nghiệp tiêu thụ hơn 5.000 tấn gạo thành phẩm mặc
dù thị trường tại thời điểm đó biến động rất mạnh về giá cả, trong năm 2009 tình
hình giá cả ổn định và lượng gạo xuất khẩu cho hai quý đầu năm cũng cao hơn so
với năm 2008 nên việc tiêu thụ 7.500 tấn gạo theo kế hoạch công ty phân bổ có
thể đạt được. Còn hai quý cuối năm việc tiêu thụ sẽ cao hơn bởi hiện tại ít có nhà
nhập khẩu nào chịu ký hợp đồng đến tháng 7 giao hàng vì sợ rủi ro, cũng vào
khoản thời gian đó việc đàm phán hợp đồng xuất khẩu sang Châu Phi cũng được
hoàn thành càng thuận lợi cho xí nghiệp trong việc xuất khẩu bởi đây là thị
trường truyền thống và đầy tiềm năng lâu nay của xí nghiệp.
Tình hình thực tế trong ba tháng đầu năm 2009 Việt Nam đã xuất khẩu được
1,746 triệu tấn gạo, tăng 71,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá trị xuất khẩu gạo
trong 3 tháng đầu năm đạt 789 triệu USD, tăng 76,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tính đến thời điểm hiện nay, Việt Nam đã ký hợp đồng xuất khẩu lên tới 3,7
triệu tấn cho năm 2009 (ước đạt 73% mục tiêu xuất khẩu trong năm 2009). Tại
thời điểm hiện, nhiều doanh nghiệp kinh doanh lương thực ở đồng bằng sông
Cửu Long đang tập trung thực hiện các hợp đồng xuất khẩu gạo phẩm (15% –
25% tấm) và đang đẩy mạnh thu mua gạo do đang vào thời vụ chính trong năm
( vụ đông xuân).

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

51

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

5.2. DOANH THU DỰ KIẾN

Doanh thu dự kiến

Khối lượng tiêu thụ được lấy từ dự báo bán hàng năm 2009. Theo mức dự
báo bán hàng cùng với chính sách giá bán sẽ tính doanh thu dự kiến năm 2009.
Giá bán ở quý I được căn cứ theo tình hình giá cả chung của thị trường và cân
đối với giá mua nguyên liệu đầu vào. Trong quý I giá gạo xuất khẩu trung bình
giao động 390 USD/tấn đến 500 USD/tấn tùy từng loại. Mặt khác thị trường xuất
khẩu những tháng đầu năm là thị trường cấp trung và cấp thấp nên loại gạo xuất
khẩu chủ yếu là loại 15% - 25%. Theo nhận định của các nhà chuyên môn giá
gạo sẽ có xu hướng tăng nhẹ và khoảng 30 USD/tấn – 60 USD/tấn, do đó trong
hai quý tiếp theo giá xuất khẩu gạo cũng sẽ nhích l ên. Đây cũng là chính sách giá
dự kiến mà xí nghiệp sẽ cung ứng cho công ty trong năm. Nếu giá cả thị trường
có biến đổi chính sách giá sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm.

Bảng 10: BẢNG KẾ HOẠCH DOANH THU DỰ KIẾN NĂM 2009
XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Khối lượng
tiêu thụ (kg)
Giá bán
Doanh thu dự
kiến

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV

Cả năm

4.000.000

3.500.000

5.000.000

4.500.000

17.000.000

7,3

7,4

7,3

6,9

-

29.200.000

25.900.000

36.500.000

31.050.000

122.650.000

Kế hoạch thu tiền bán hàng năm 2009

Chính sách thu tiền bán hàng trong năm kế hoạch của xí nghiệp: doanh thu
bán hàng trong quý thu 95%, 5% còn lại sẽ thu trong quý tiếp theo. Quý IV thu
98%, còn lại 2% sẽ được thu ở quý I/2009
Xí nghiệp cung ứng hàng cho công ty thường được thanh toán 100% hợp
đồng, 5% doanh thu còn lại sẽ thu ở quý sau là hợp đồng với các khách hàng nội
địa. Thu 95% nhằm đảm bảo giảm sự mất cân đối lượng tiền ở quý II và quý III.
Thu nợ của từng quý được tính bằng cách lấy doanh thu dự kiến trong kế
hoạch doanh thu nhân với 95%, còn lại 5% sẽ thu ở quý tiếp theo.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

52

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 11: BẢNG KẾ HOẠCH THU TIỀN BÁN HÀNG NĂM 2009
XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Thu nợ năm 2008
Thu nợ quý I/2009
Thu nợ quý II/2009
Thu nợ quý III/2009
Thu nợ quý IV/2009
Tổng cộng

Quý I
27.740.000
27.740.000

Quý II
1.460.000
24.605.000
26.065.000

Quý III

Quý IV

1.295.000
34.675.000
35.970.000

1.825.000
30.429.000
32.254.000

Cả năm
29.200.000
25.900.000
36.500.000
30.429.000
122.029.000

5.3. KẾ HOẠCH TIẾP THỊ
Dựa vào dự báo bán hàng năm 2009, sản lượng tiêu thụ của xí nghiệp trong
năm khoảng 17.000 tấn gạo thành phẩm cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa tăng
hơn 20% về mặt sản lượng so với năm 2008. Kế hoạch năm 2009 nhằm tạo ra
một mức tăng đáng kể về lợi nhuận của xí nghiệp so với năm trước. Đáng chú ý
cho lượng gạo xuất khẩu năm nay sẽ tập trung ở các thị trường truyền thống của
xí nghiệp, đó là các thị trường cấp thấp và cấp trung với giá cả cạnh tranh. Thị
trường xuất khẩu gạo đang tăng trưởng mạnh do nhu cầu lương thực thế giới
đang tăng, sự khủng hoảng tài chính, lạm phát tăng cao làm thay đổi khuynh
hướng của người tiêu dùng thay thế các sản phẩm đắt đỏ như rau, hoa quả bằng
lương thực. Mặt khác, lương thực vẫn là nhu cầu chính, là sản phẩm thiết yếu
hàng ngày đang tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Do hạn chế về ngân sách và nguồn vốn nên xí nghiệp tận dụng nguồn nhân lực
của bộ phận kinh doanh đảm trách nhiệm vụ tìm kiếm và liên hệ với khách hàng.
+

Đối với thị trường xuất khẩu xí nghiệp sẽ liên kết chặt chẽ với công ty

để nắm số lượng được phân bổ cho từng thị trường. Hình thức theo dạng xuất
khẩu trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu qua trung gian. Các loại gạo xuất khẩu là
loại từ 5% - 25% tấm tùy theo từng hợp đồng đã ký kết và được phân bổ với giá
cả cạnh tranh. Với sự đầu tư 9 tỷ của công ty cho nhà máy sản xuất bao bì, xí
nghiệp sẽ liên hệ đặt vỏ bao gạo với nhiều chủng loại: vỏ bao 50kg, 25kg có chất
lượng và hình thức mẫu mã đẹp với giá ưu đãi hơn thị trường bên ngoài vừa tiết
kiệm một khoản chi phí cho bao bì vừa làm phong phú sản phẩm, giảm đi một
phần chi phí bán hàng.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

53

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

+

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Đối với kênh tiêu thụ trong nước, xí nghiệp không chỉ tập trung vào

yếu tố giá cả mà đầu tư hơn nữa cho yếu tố chất lượng hạt gạo, kênh phân phối
sản phẩm, cung cấp gạo chất lượng với giá cả phù hợp.
Tiếp tục cung cấp gạo cho các doanh nghiệp bán sỉ và lẻ, tìm thêm các
khách hàng mới để phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua các đại
lý, cửa hàng lương thực, bếp ăn tập thể, trường học, khu công nghiệp, các doanh
nghiệp trung gian….
Tham gia các chương trình hội chợ quốc tế nông nghiệp tổ chức tại đồng
bằng sông Cửu Long để quản bá sản phẩm của xí nghiệp đến khách hàng và
người tiêu dùng.
Liên hệ trực tiếp hoặc bán hàng qua điện thoại với khách hàng. Vấn đề giá
cả sẽ được giám đốc xí nghiệp và bộ phận kinh doanh bàn bạc thương lượng cụ
thể. Đối với các khách hàng mua với số lượng lớn ( vài chục ngàn tấn trở lên) giá
cả sẽ được ưu đãi hơn, thấp hơn giá xí nghiệp bán trực tiếp ra thị trường từ 0,5%
đến 2% tùy theo tình hình cung cầu mặt hàng gạo đó trên thị trường, hỗ trợ cho
khách hàng chi phí bốc vác.
Duy trì mối quan hệ thân thiết với khách hàng cũ, lập bảng theo dõi, phân
tích và dự đoán thời gian đặt hàng của các khách hàng thân thiết để tiến hành
chào hàng trước khi khách hàng liên hệ đặt hàng thể hiện sự quan tâm của xí
nghiệp đối với khách hàng.
Trong các cuộc gặp gỡ với khách hàng chủ động giới thiệu những mặt hàng
gạo mới mà xí nghiệp tin tưởng rằng sản phẩm đó phù hợp với nhu cầu của
khách hàng trong việc kinh doanh của họ
Thu thập thông tin về số khách hàng mới mà xí nghiệp sẽ giao tiếp trong
tương lai thông qua các cuộc thăm dò bạn bè giới kinh doanh, từ khách hàng cũ.
Đối với khách hàng buôn bán vừa và nhỏ, các tiểu thương tại các chợ đầu
mối việc chào hàng bằng cách cho bán thử mặt hàng của xí nghiệp, thanh toán
một phần tiền hàng khoản còn lại sẽ được thanh toán sau. Đây là giai đoạn đầu để
xí nghiệp từng bước thiết lập mối quan hệ mua bán làm ăn lâu dài với khách
hàng và là cách để giữ chân khách hàng. Đảm bảo cung cấp hàng với số lượng và
giá cả ổn định.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

54

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

5.4. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
5.4.1. Kế hoạch sản xuất sản phẩm
Khối lượng tiêu thụ dựa trên dự báo bán hàng năm kế hoạch bảng 9
Chính sách hàng tồn kho cuối kỳ của xí nghiệp bằng 10% nhu cầu tiêu thụ
của quý tiếp theo. Riêng quý IV lượng tồn kho 500 tấn.
Gạo tồn đầu kỳ quý I được lấy từ tồn kho năm 2008, quý II tồn cuối quý I,
quý III tồn cuối quý II, quý IV tồn cuối quý III.
Gạo cần sản xuất được tính tổng cộng gạo theo nhu cầu bao gồm khối
lượng tiêu thụ và lượng gạo tồn cuối kỳ trừ đi lượng gạo tồn đầu kỳ.

Bảng 12: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM NĂM 2009
XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: kg
Chỉ tiêu
Khối lượng tiêu thụ
Gạo tồn cuối kỳ
Tổng cộng
Gạo tồn đầu kỳ
Gạo cần sản xuất

Quý I
Quý II
4.000.000 3.500.000
350.000
500.000
4.350.000 4.000.000
1.018.000
350.000
3.332.000 3.650.000

Quý III
5.000.000
450.000
5.450.000
500.000
4.950.000

Quý IV
Cả năm
4.500.000 17.000.000
500.000
500.000
5.000.000 18.800.000
450.000 1.018.000
4.550.000 16.482.000

5.4.2. Kế hoạch chi phí gạo nguyên liệu
Tồn kho cuối kỳ bằng 10% nhu cầu gạo nguyên liệu của kỳ tiếp theo. Riêng
quý IV lượng tồn kho cuối kỳ là 200 tấn, lượng tồn kho cuối năm không nên quá
nhiều do chất lượng thường không tốt sẽ tốn nhiều chi phí cho việc bảo quản và
tái chế. Chính sách hàng tồn kho nhằm đảm bảo sẵn sàng cung cấp lượng hàng
khi có nhu cầu.
Gạo cần sản xuất lấy từ bảng 12 kế hoạch sản xuất.
Định mức nguyên liệu theo định mức kỹ thuật sản xuất gạo xuất khẩu của
công ty xây dựng, tỷ lệ thu hồi phải đạt trên 97% nguyên liệu đưa vào sản xuất.
Tổng gạo NL = gạo NL cần sx + gạo NL CK – gạo NL ĐK

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

55

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 13: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ GẠO NGUYÊN LIỆU
NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: kg
Chỉ tiêu
Gạo cần sản xuất
Định mức NL
Gạo NL cần sản xuất
Gạo NL tồn cuối kỳ
Tổng gạo NL
Gạo NL tồn đầu kỳ
Gạo NL cần mua
Đơn giá (1.000đ)
Tổng tiền (1.000đ)

Quý I
3.332.000
1,25
4.165.000
456.250
4.621.250
189.000
4.432.250
5,60
24.820.600

Quý II
3.650.000
1,25
4.562.500
618.750
5.181.250
456.250
4.725.000
5,64
26.649.000

Quý III
Quý IV
4.950.000 4.550.000
1,25
1,25
6.187.500 5.687.500
568.750
200.000
6.756.250 5.887.500
618.750
568.750
6.137.500 5.318.750
5,62
5,57
34.492.750 29.625.438

Cả năm
16.482.000
1,25
20.602.500
200.000
22.446.250
568.750
20.613.500
115.587.788

Từ viết tắt:
NL: nguyên liệu
CK: cuối kỳ
ĐK: đầu kỳ
SX: sản xuất

Kế hoạch thanh toán tiền mua gạo nguyên liệu

Chính sách thanh toán tiền mua hàng của xí nghiệp là thanh toán 80% trong
quý còn lại 20% sẽ thanh toán khi thanh lý xong hợp đồng với nhà cung cấp.
Việc giữa lại 20% là nhằm đảm bảo nhà cung cấp giao đủ hàng, đây cũng là
chính sách thanh toán lâu nay của xí nghiệp. Trong quý IV là quý cuối năm
thường nhà cung cấp sẽ yêu cầu thanh toán nhiều hơn nên khoản thanh toán cho
quý cuối là 95%. Đối với các khoản thanh toán vượt mức ở quý IV chỉ nên xem
xét giải quyết cho các nhà cung cấp thân thiết.
Khoản phải trả năm 2008 lấy từ bảng cân đối kế toán năm 2008
Quý I = tổng tiền quý I (bảng 13) x 80%
Quý II = tổng tiền quý I (bảng 13) x 20% + tổng tiền quý II (bảng 13) x 80%

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

56

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 14: BẢNG KẾ HOẠCH THANH TOÁN TIỀN MUA GẠO
NGUYÊN LIỆU
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Phải trả năm 2008
Trả quý I/2009
Trả quý II/2009
Trả quý III/2009
Trả quý IV/2009
Tổng cộng

Quý I
329.235
19.856.480
20.185.715

Quý II
4.964.120
21.319.200
26.283.320

Quý III

Quý IV

5.329.800
27.594.200
32.924.000

6.898.550
28.144.166
35.042.716

Cả năm
329.235
24.820.600
26.649.000
34.492.750
28.144.166
114.435.751

5.4.3. Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp
Khối lượng gạo cần sản xuất lấy từ bảng 12 kế hoạch sản xuất
Thời gian sản xuất = khối lượng gạo x định mức thời gian.
Định mức thời gian để sản xuất gạo được lấy từ bảng định mức kỹ thuật sản
xuất gạo xuất khẩu của xí nghiệp được công ty xây dựng.
Đối với đơn giá lao động mà xí nghiệp trả cho công nhân là theo giá thị
trường. Cân đối các khoản chi phí và dựa vào số liệu về khoản chi cho nhân công
ở những năm trước đưa ra mức dự kiến chi phí nhân công trực tiếp năm 2009 của
xí nghiệp.

Bảng 15: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Gạo cần sản xuất (kg)
Định mức thời gian (h/kg)
Thời gian sản xuất (h)
Đơn giá lao động
Chi phí nhân công

Quý I
3.332.000
0,003
9.996
5,7
56.977

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

Quý II
3.650.000
0,003
10.950
5,7
62.415

57

Quý III
4.950.000
0,003
14.850
5,7
84.645

Quý IV
4.550.000
0,003
13.650
5,7
77.805

Cả năm
16.482.000
49.446
5,7
281.842

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

5.4.4. Kế hoạch chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào tình hình chi phí qua các năm để ước lượng khoản chi phí phát
sinh trong năm 2009
Gạo cần sản xuất lấy từ bảng 12 kế hoạch sản xuất sản phẩm.
Chi phí điện nước = điện cần sản xuất x đơn giá
Đơn giá điện cho sản xuất 835 đ/kwh trong giờ bình thường, 455 đ/kwh
trong giờ thấp điểm, 1.690 đ/kwh giờ cao điểm. Chọn mức giá trung bình là 900
đ/kwh theo mức giá này bố trí thời gian sản xuất sao cho tránh sản xuất vào các
giờ cao điểm để tiết kiệm chi phí điện năng.
Chi phí sữa chữa máy bằng 0,05% doanh thu trong năm được phân bổ 80%
quý đầu năm, 20% cho quý III. Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000 sẽ giúp xí nghiệp giảm đi khoản chi cho việc sửa chữa bởi công tác
kiểm tra bảo trì thường xuyên giúp hạn chế những hư hỏng.

Bảng 16: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Chi phí điện nước sản xuất
Gạo cần sản xuất (kg)
Điện năng tiêu tốn (kwh)
Điện cần cho sản xuất (kwh)
Đơn giá điện bình quân
Chi phí than đá
Gạo cần sản xuất (kg)
Định mức
Khối lượng than đá cần (kg)
Đơn giá
Chi phí sửa chữa máy
Tổng chi phí SXC

Quý I
137.945
3.332.000
0,046
153.272
0,9
15.994
3.332.000
0,006
19.992
0,8
49.060
202.999

Quý II
151.110
3.650.000
0,046
167.900
0,9
17.520
3.650.000
0,006
21.900
0,8
168.630

Quý III
204.930
4.950.000
0,046
227.700
0,9
23.760
4.950.000
0,006
29.700
0,8
12.265
240.955

Quý IV
Cả năm
188.370
682.355
4.550.000 16.482.000
0,046
209.300
758.172
0,9
21.840
79.114
4.550.000 16.482.000
0,006
27.300
98.892
0,8
61.325
210.210
822.794

5.4.5. Kế hoạch chi phí bán hàng
Lượng gạo tiêu thụ được lấy từ bảng 9 dự báo bán hàng năm 2009
Đơn giá vận chuyển được thu thập theo thông tin thị trường về giá cước vận
chuyển. Thông thường chi phí này tăng giảm theo giá xăng dầu và vụ mùa trong
năm, do vào mùa vụ yêu cầu vận chuyển hàng nhiều dẫn đến mức giá tăng.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

58

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Đối với chi phí bảo quản do hai quý cuối năm vụ hè thu thường chất lượng
gạo không bằng vụ đông xuân nên tăng thêm khoản cho chi phí bảo quản
Chi phí khấu hao dựa trích theo năm 2008 được phân bổ cho quý I và quý III
mỗi quý 50%. Do khoản chi của quý II và quý IV cao nên sẽ không phân bổ chi
phí này cho hai quý.

Bảng 17: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ BÁN HÀNG NĂM 2009
XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Gạo tiêu thụ (kg)
Chi phí vận chuyển
Chi phí bốc vác, bao bì
Chi phí bảo quản
Chi phí bất biến cho 1 kg gạo
Tổng chi phí khả biến
Chi phí tiếp khách
Chi phí sửa chữa nhỏ
Chi phí khấu hao
Chi phí khác
Tổng chi phí bất biến
Tổng chi phí bán hàng

Quý I
4.000.000
0,1
0,0075
0,00025
0,10775
431.000
5.000
1.500
177.500
1.500
185.500
616.500

Quý II
3.500.000
0,1
0,0075
0,00025
0,10775
377.125
5.000
1.500
1.500
8.000
385.125

Quý III
5.000.000
0,1
0,0075
0,0005
0,108
540.000
5.000
1.500
177.500
1.500
185.500
725.500

Quý IV
4.500.000
0,1
0,0075
0,0005
0,108
486.000
5.000
1.500
1.500
8.000
494.000

Cả năm
17.000.000

1.834.125
20.000
6.000
355.000
6.000
387.000
2.221.125

5.4.6. Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi lương cán bộ dựa trên lương của kế hoạch nhân sự và các khoản cấp
dưỡng cho cán bộ
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp ở xí nghiệp 3 hàng năm đều có
phát sinh. Căn cứ vào tình hình chi phí quản lý thực tế phát sinh qua các năm và
định mức chi phí quản lý đưa ra của công ty để ước đoán cho các khoản chi này
trong năm 2009.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

59

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 18: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu

Quý I

Chi phí nhiên liệu

Quý II

Quý III

Quý IV

Cả năm

500

500

500

500

2.000

Chi phí điện nước, điện
thoại, văn phòng

6.000

6.000

6.000

6.000

24.000

Chi phí sửa chữa

1.500

1.500

1.500

1.500

6.000

Chi phí hành chánh

1.500

1.500

1.500

1.500

6.000

210.000

210.000

210.000

210.000

840.000

5.000

5.000

5.000

5.000

20.000

224.500

224.500

224.500

224.500

898.000

Chi lương cán bộ, cấp
dưỡng
Chi phí khác
Tổng chi phí quản lý

5.4.7. Kế hoạch giá vốn hàng bán
Trị giá gạo nguyên liệu cần mua trong kỳ được lấy từ bảng 13 kế hoạch
mua nguyên vật liệu
Chi phí nhân công, sản xuất chung lấy từ bảng 15 kế hoạch kế hoạch nhân
công và bảng 16 kế hoạch chi phí sản xuất chung.
Gạo tồn cuối kỳ và đầu kỳ được lấy từ bảng 12 kế hoạch sản xuất, đơn giá
gạo tồn lấy từ bảng 10 kế hoạch doanh thu dự kiến
Trị giá gạo thành phẩm = gạo tồn cuối kỳ (đầu kỳ) x đơn giá
Giá vốn hàng lương thực = trị giá gạo mua vào trong kỳ + trị giá gạo tồn
đầu kỳ - trị giá gạo tồn cuối kỳ

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

60

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 19: KẾ HOẠCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Trị giá gạo
NL mua Tkỳ
Chi phí nhân
công
Chi phí sản
xuất chung
Tổng chi phí
sản xuất
Gạo tồn cuối
kỳ (kg)

Quý I

Quý IV

Cả năm

26.649.000

34.492.750

29.625.438

115.587.788

56.977

62.415

84.645

77.805

281.842

202.999

168.630

240.955

210.210

822.794

25.080.576

26.880.045

34.818.350

29.913.453

116.692.424

350.000

500.000

450.000

500.000

7,3

7,4

7,3

6,9

2.555.000

3.700.000

3.285.000

3.450.000

1.018.000

350.000

500.000

450.000

5,199

7,30

7,40

7,30

5.292.582

2.555.000

3.700.000

3.285.000

14.832.582

27.818.158

25.735.045

35.233.350

29.748.453

118.535.006

Đơn giá
Trị giá gạo TP
tồn đầu kỳ
Giá vốn hàng
lương thực

Quý III

24.820.600

Đơn giá
Trị giá gạo TP
tồn cuối kỳ
Gạo TP tồn
đầu kỳ (kg)

Quý II

12.990.000

5.5. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
5.5.1. Các bộ phận chức năng trong xí nghiệp

Bộ phận kinh doanh

Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của xí nghiệp. Bộ phận này
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của xí nghiệp từ khâu thu mua nguyên liệu,
thương lượng giá cả với thương lái, xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất đến
việc tìm kiếm khách hàng và ký các hợp đồng tiêu thụ gạo
Định giá bán cho gạo thành phẩm và giá mua nguyên vật liệu đầu vào
Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống phân phối
Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu
cho doanh nghiệp
Phối hợp với các bộ phận liên quan như: kế toán, sản xuất, kiểm phẩm
nhằm cung cấp sản phẩm chất lượng và phù hợp với yêu cầu khách hàng
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

61

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bộ phận tài chính – kế toán

Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý sử dụng nguồn tài chính của xí nghiệp.
Thực hiện việc ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất gạo nguyên liệu và gạo
thành phẩm. Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các
loại khác nhau. Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kinh
doanh lương thực và kết quả hoạt động kinh doanh đáp ứng yêu cầu của giám
đốc trong việc ra các quyết định
Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh
hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác. Căn cứ
vào các chứng từ thu, chi có liên quan đến hoạt động của xí nghiệp tiến hành
thanh toán cho nhà cung ứng, các đối tác kinh doanh.
Cân đối nguồn tiền mặt đảm bảo không để dư thừa hoặc thiếu hụt trong hoạt
động của xí nghiệp
Đối chiếu chứng từ và sổ sách đảm bảo phản ánh đúng, chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
Truyền đạt thông tin đến các bộ phận chức năng khác và giải thích các thông
tin kế toán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt.
 Bộ phận sản xuất
Là bộ phận quan trọng của xí nghiệp phụ trách điều hành, giám sát quy trình
sản xuất gạo từ khâu tách màu, chế biến, lau bóng đến đóng bao thành phẩm
Sửa chữa, quản lý thiết bị tại phân xưởng sản xuất
Tổ chức bố trí, sắp xếp kho bãi dự trữ
Kiểm tra, theo dõi tình hình nguyên liệu chính, phụ dùng trong sản xuất

Bộ phận kiểm phẩm
Chịu trách nhiệm kiểm tra phẩm chất gạo từ khâu thu mua, dự trữ đến lúc

xuất bán.
Kiểm phẩm xăm kiểm tra toàn bộ nguyên liệu đầu vào lấy mẫu đại diện để
xác định một số chỉ tiêu cơ bản như độ ẩm, hạt nguyên, chỉ tiêu chất lượng…để
làm cơ sở cho việc định giá mua nguyên liệu đầu vào. Trong qua trình xăm kiểm
tra phẩm loại bỏ những bao không đạt theo mẫu đại diện. So sánh giữa mẩu đại
diện và mẩu thực tế, nếu các chỉ tiêu đạt được trên 95% thì quyết định mua theo

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

62

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

giá ban đầu. Ngược lại tùy theo kết quả so sánh thì giảm giá mua nguyên liệu đầu
vào phù hợp.
5.5.2. Xây dựng và phát triển nguồn lực
 Cơ cấu tổ chức dự kiến của xí nghiệp
Giám đốc

Phó giám đốc sản
xuất kinh doanh

Bộ phận kinh
doanh

Bộ phận kiểm
phẩm

Phó giám đốc tài
chính kế toán

Bộ phận sản xuất

Bộ phận kế toán

Theo cơ cấu dự kiến mới sẽ không khác lắm so với cơ cấu cũ bởi theo cơ
cấu này đã đầy đủ các bộ phận đáp ứng cho hoạt động kinh doanh hiện tại của xí
nghiệp. Điểm khác biệt của cơ cấu mới và cũ là phân chia quyền hạn, đảm trách
thêm nhiệm vụ và số lượng nhân sự cho các bộ phận chức năng trong xí nghiệp.
Trong năm 2009, dự kiến sản lượng tiêu thụ của xí nghiệp sẽ tăng hơn 20%
so với năm 2008. Do đó, sẽ cần tuyển thêm nhân viên cho bộ phận chức năng.
Những nhân viên này sẽ được thử việc trong 3 tháng sau đó sẽ tiến hành ký hợp
đồng lao động trong 3 năm.
+ Nhân sự bộ phận kinh doanh gồm 3 người đảm trách nhiệm vụ tìm
kiếm thị trường, khách hàng, xây dựng kênh phân phối và bán hàng cho xí
nghiệp. Tham mưu cho giám đốc thông tin thị trường, phân tích, đánh giá diễn
biến kinh tế và xu hướng thị trường.
+ Bộ phận kế toán: số lượng 3 người
+ Nhân sự cho bộ phận kiểm phẩm gồm 3 người, so với hiện tại cần thêm
tuyển 2 người có trình độ chuyên ngành công nghệ thực phẩm.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

63

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Bộ phận sản xuất: 1 kỹ sư vận hành, sữa chữa máy móc.
Trong xí nghiệp, các chức năng hoạt động đều góp phần quan trọng làm
nên hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp. Năm 2009, dự kiến sẽ tăng hơn 20% về
khối lượng tiêu thụ so với năm 2008, do đó sản xuất sẽ được mở rộng, tăng
cường hơn nữa hệ thống kênh phân phối hàng tiêu thụ trong nước.
Giám đốc xí nghiệp là người có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm
trước giám đốc công ty về hoạt động của xí nghiệp. Là người có trình độ chuyên
môn trong ngành lương thực, có khả năng đánh giá phẩm chất mặt hàng gạo, có
kỹ năng giao tiếp, thương lượng, bàn bạc và khả năng thuyết phục khách hàng.
Là người hoạt động lâu năm trong ngành, có những mối quan hệ xã hội với
khách hàng, những người có quyền quyết định mua hàng và bán hàng cho xí
nghiệp.
Phó giám đốc sản xuất kinh doanh xí nghiệp sẽ phụ trách nhiệm vụ ở bộ
phận kinh doanh và sản xuất bao gồm luôn khâu tiếp thị cho mặt hàng kinh
doanh của xí nghiệp. Hiện tại cơ cấu tổ chức của xí nghiệp đã có chức vụ này
nhưng nhân viên cho bộ phận này chưa đủ để đáp ứng cho việc mở rộng kênh
tiêu thụ của xí nghiệp. Nhân sự cần thêm cho bộ phận này là 2 nhân sự có kiến
thức chuyên môn ngành kinh tế, năng động, nhạy bén, khả năng giao tiếp tốt,
giúp giám đốc và phó giám đốc bộ phận kinh doanh tìm kiếm khách hàng, mở
rộng kênh phân phối để tăng sản lượng tiêu thụ theo mục tiêu kế hoạch đề ra.
Phó giám đốc kế toán tài chính sẽ phụ trách bộ phận kế toán và tham mưu
trong kinh doanh cho giám đốc. Nhân sự ở bộ phận này gồm phó giám đốc bộ
phận tài chính kế toán, một nhân viên lập phiếu, một thủ quỹ. Cơ cấu tổ chức mới
ở bộ phận này không có sự thay đổi so với trước đây. Phó giám đốc ở bộ phận
này là người có nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán, có trình độ chuyên
môn trong ngành, được đào tạo, công tác ở nhiều lĩnh vực, khu vực. Am hiểu sâu
sắc tình hình hoạt động xí nghiệp. Ngoài công việc lập báo cáo, phó giám đốc bộ
phận này còn trợ giúp cho giám đốc xí nghiệp trong hoạt động kinh doanh của xí
nghiệp.
Các bộ phận kiểm phẩm và bộ phận sản xuất sẽ chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ
giám đốc và các phó giám đốc xí nghiệp. Ở mỗi bộ phận sẽ có trưởng bộ phận
nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo xí nghiệp. Có trình độ
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

64

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

chuyên môn ngành công nghệ thực phẩm, khả năng học việc nhanh chóng, nắm
vững những tiêu chuẩn cơ bản về phẩm chất hạt gạo nhằm đáp ứng chất lượng
sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Nếu yêu cầu về chất lượng của
thị trường có sự khai đổi thì ban giám đốc xí nghiệp sẽ đề xuất lên công ty cho
nhân viên ở bộ phận này đi tập huấn các hội thảo chuyên đề chất lượng hay học
các khóa đào tạo về hệ thống chất lượng để nâng cao trình độ chuyên môn về lĩnh
vực của họ.
Đối với tình hình nhân sự ở bộ phận sản xuất vẫn không có sự thay đổi so
với cơ cấu cũ. Nhân sự cho bộ phận này gồm 3 nhân viên: một thủ kho đảm trách
nhiệm vụ kiểm tra số lượng nhập xuất kho, dự trữ đấu trộn xuất kho đúng theo
yêu cầu của lãnh đạo xí nghiệp, theo dõi việc lưu kho và báo cáo tình hình số
lượng sản phẩm tồn để ban lãnh đạo xí nghiệp cân đối tình hình có kế hoạch mua
bán hiệu quả. Hai nhân viên kỹ thuật chuyên phụ trách sửa chữa, điều hành máy
móc, vận hành dây chuyền sản xuất.

Tiền lương dự kiến

- Lương cơ bản giám đốc xí nghiệp 12 triệu đồng/tháng
- Lương phó giám đốc 10 triệu đồng/tháng
- Nhân viên còn lại 3,5 triệu đồng/tháng

Bảng 20: BẢNG LƯƠNG TỔNG HỢP DỰ KIẾN NĂM 2009
XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chức vụ

Số lượng

Lương cơ bản/ tháng

Giám đốc

1

12.000

144.000

Phó giám đốc

2

10.000

240.000

Nhân viên

10

3.500

420.000

Tổng cộng

13

25.500

804.000

Cả năm

Các khoản lương phụ, khoản cấp dưỡng

Ngoài tháng lương 13, nhân viên còn được hưởng từ 2 đến 4 tháng lương tùy
theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của xí nghiệp.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

65

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Được xem xét cử đi đào tạo, huấn luyện nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
phù hợp với yêu cầu và định hướng phát triển của xí nghiệp
Những ngày tăng ca, làm việc ngoài giờ lương được hưởng gấp đôi so với
lương cơ bản, được cấp dưỡng khoản tiền ăn.
5.6. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
5.6.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến
+ Doanh thu bán hàng được lấy từ kế hoạch 10 doanh thu nằm trong kế
hoạch sản xuất của năm 2009
+ Giá vốn hàng bán được tổng hợp từ 3 loại chi phí: chi phí gạo nguyên
liệu, chi phí nhân công trực, chi phí sản xuất chung được cụ thể trong bảng kế
hoạch giá vốn hàng bán
+ Lãi gộp = doanh thu bán hàng – giá vốn
+ Lợi nhuận thuần = lãi gộp – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh
nghiệp
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được lấy từ kế hoạch
chi phí bán hàng và kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến không có
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp vì xí nghiệp không trực tiếp đóng mà sẽ được
báo cáo về công ty để tổng hợp và tiến hành đóng thuế cho toàn công ty.

Bảng 21: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỰ KIẾN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV

Cả năm

Doanh thu dự kiến

29.200.000

25.900.000

36.500.000

31.050.000

122.650.000

Giá vốn hàng
lương thực

27.818.158

25.735.045

35.233.350

29.748.453

118.535.006

1.381.842

164.955

1.266.650

1.301.547

4.114.994

Chi phí bán hàng

616.500

385.125

725.500

494.000

2.221.125

Chi phí quản lý

224.500

224.500

224.500

224.500

898.000

Lợi nhuận trước
thuế

540.842

(444.670)

316.650

583.047

995.869

Lãi gộp

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

66

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

5.6.2. Bảng thu chi tiền mặt dự kiến
+ Tiền mặt tồn đầu kỳ của quý I được lấy từ bảng cân đối kế toán năm
2008, còn các quý còn lại là tiền tồn quỹ cuối kỳ của các quý trước.
+ Thu tiền bán hàng được lấy từ kế hoạch thu tiền của khách hàng
+ Các khoản chi mua nguyên liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung được
lấy từ các kế hoạch chi phí nguyên liệu, kế hoạch chi phí nhân công, kế hoạch chi
phí sản xuất chung. Riêng đối với khoản chi cho họat động bán hàng có khoản
chi cho khấu hao là khoản không chi bằng tiền nên được trừ ra trước khi đưa vào
bảng kế hoạch tiền mặt
Sau khi cân đối thu chi, nếu thừa tiền sẽ được nộp trả cho công ty, nếu thiếu
hụt sẽ được tạm ứng để hoạt động. Lượng tiền mặt cuối kỳ của xí nghiệp phải
đảm bảo tối thiểu là 30 triệu và không được vượt quá 100 triệu đồng. Đây là
chính sách tồn quỹ của công ty quy định cho các xí nghiệp. Năm 2008 lượng tiền
tồn quỹ của xí nghiệp không được vượt quá 50 triệu đồng nhưng đến năm 2009
đã có sự điều chỉnh do giá cả hàng lương thực tăng nên phải tăng lượng tiền tồn
quỹ tối đa từ 50 triệu lên 100 triệu đồng.
Cân đối lượng tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ một cách hợp lý và chính xác sẽ
giúp cho xí nghiệp giảm được chi phí cơ hội và đem lại lợi ích trong tài chính.
Bởi nếu lượng tiền mặt tồn quỹ quá nhiều thì đồng tiền không thể sinh lời và bị
mất giá trị theo thời gian.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

67

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 22: BẢNG BÁO CÁO TIỀN MẶT DỰ KIẾN NĂM 2009
XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Tiền mặt tồn đầu kỳ
Thu tiền bán hàng
Tổng cộng thu
Chi mua nguyên liệu
Chi trả công nhân
Chi chi phí sx chung
Chi bán hàng
Chi quản lý
Tổng chi
Cân đối thu chi
Tổng hoạt động TC
Tạm ứng công ty
Chi trả công ty
Tồn quỹ cuối kỳ

Quý I
26.000
27.740.000
27.766.000
20.185.715
56.977
202.999
439.000
224.500
21.109.191
6.656.809
(6.600.000)
0
(6.600.000)
56.809

Quý II
56.809
26.065.000
26.121.809
26.283.320
62.415
168.630
385.125
224.500
27.123.990
(1.002.181)
1.100.000
1.100.000
0
97.819

Quý III
97.819
35.970.000
36.067.819
32.924.000
84.645
240.955
548.000
224.500
34.022.100
2.045.719
(2.000.000)
0
(2.000.000)
45.719

Quý IV
45.719
32.254.000
32.299.719
35.042.716
77.805
210.210
494.000
224.500
36.049.231
(3.749.512)
3.800.000
3.800.000
0
50.488

26.000
122.029.000
122.055.000
114.435.751
281.842
822.794
1.866.125
898.000
118.304.512
3.750.488
(3.700.000)
4.900.000
(8.600.000)
50.488

Ở quý I, sau khi cân đối khoản thu chi lượng tiền còn lại 6.656.809 ngàn
đồng. Khoản tiền này sẽ được chuyển trả cho công ty là 6.600.000 ngàn đồng,
lượng tiền mặt còn tồn tại quỹ của xí nghiệp sẽ là 56.809 ngàn đồng đảm bảo
đúng quy định về lượng tiền mặt tối đa và tối thiểu của xí nghiệp. Lượng tiền
chuyển cho công ty sẽ được xí nghiệp tạm ứng lại khi có nhu cầu mua nguyên
liệu. Mức tiền này tùy thuộc vào lượng tiền sau cân đối thu chi và lượng tiền mặt
cần tồn quỹ cho xí nghiệp. Trong các quý tiếp theo cũng giống như quý I, nếu xí
nghiệp cân đối được lượng tiền dương sẽ tiến hành chuyển cho công ty, nếu thiếu
hụt sẽ tạm ứng.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

68

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

5.6.3. Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2009
Bảng cân đối năm 2009 dựa trên bảng cân đối năm 2008 và các số dư của
các tài khoản ở cuối kỳ của năm 2009.
Tiền mặt tại quỹ được lấy từ số dư cuối kỳ quý IV năm 2009
Khoản phải thu khách hàng được tính dựa trên kế hoạch thu tiền hàng.
Trong quý IV xí nghiệp sẽ thu 98% còn lại 2% khách hàng chưa thanh toán.
Khoản thu này được tính bằng cách lấy doanh thu của quý IV nhân cho 2%.
Hàng hóa dựa trên khối lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ ở kế hoạch sản
xuất và khối lượng nguyên liệu tồn kho cuối kỳ ở kế hoạch chi phí nguyên liệu
cùng với đơn giá tồn của gạo thành phẩm, nguyên liệu để tính trị giá tổng cộng
hàng tồn cuối kỳ.
Khấu hao năm 2009 sẽ cộng khoản khấu hao của tài sản tại thời điểm năm
2008 ở bảng cân đối kế toán năm 2008 và khoản trích khấu hao tại năm 2009
Khoản phải trả người bán dựa trên kế hoạch thanh toán tiền mua gạo
nguyên liệu. Quý IV theo kế hoạch xí nghiệp thanh toán 95% trên tổng tiền mua
hàng còn lại 5% nợ người bán.
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến năm 2009 cho biết
khoản lợi nhuận kế hoạch trong năm. Lợi nhuận trong bảng cân đối năm 2009 sẽ
bao gồm lợi nhuận năm 2008 cộng với khoản lợi nhuận kế hoạch năm 2009.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

69

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 23: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN NĂM 2009
XÍ NGHIỆP 3
ĐVT: 1.000 đồng
Bảng cân đối kế toán
2008
Tài sản
A - Tài sản ngắn hạn
1. Tiền mặt tại quỹ
2. Tiền gởi ngân hàng
3. Công cụ dụng cụ
4. Phải thu khách hàng
5. Phải thu khác
Hàng lương thực thiếu chờ xử lý
Phải thu khác tại xí nghiệp 3
6. Tạm ứng
7. Hàng hóa
B - Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định
Nguyên giá
Hao mòn
Tổng cộng
Nguồn vốn
A – Nợ phải trả
1. Phải trả người bán
2. Thuế và các khoản phải nộp
3. Phải trả người lao động
4. Chi phí phải trả
5. Phải trả nội bộ công ty
6. Phải trả phải nộp khác
Hàng lương thực thừa chờ xử lý
Bảo hiểm
B - Nguồn vốn
1. Vốn chủ sở hữu
2. Lợi nhuận
Tổng cộng

2009

6.804.729
26.000
72.081
27.255
168.345
76.345
92.000
104.466
6.406.582
1.621.066
1.621.066
3.423.066
(1.802.000)
8.425.795

5.607.635
50.488
72.081
27.255
621.000
168.345
76.345
92.000
104.466
4.564.000
1.266.066
1.266.066
3.423.066
(2.157.000)
6.873.701

7.371.221
329.235
936.350
1.016.806
1.241.683
3.780.000
67.147
55.072
12.075
1.054.574
538.760
515.814
8.425.795

4.823.258
1.481.272
936.350
1.016.806
1.241.683
80.000
67.147
55.072
12.075
2.050.443
538.760
1.511.683
6.873.701

5.6.4. Đánh giá kết quả lập kế hoạch so với năm 2008
Kết quả công tác lập kế hoạch kinh doanh cho mặt hàng gạo năm 2009
được tổng hợp trên bảng cân đối kế toán với sự tăng giảm của các khoản phải
thu, phải trả, khấu hao, hàng tồn kho, lợi nhuận đã làm thay đổi tình hình tài sản,
nguồn vốn so với năm 2008. Cụ thể theo bảng sau:

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

70

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Bảng 24: BẢNG SO SÁNH KẾ HOẠCH NĂM 2009 VỚI NĂM 2008
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu

2008

2009

2009\2008
Ch. lệch

%

TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn

6.804.729

5.607.635

- 1.197.094

(17,6)

Tài sản dài hạn

1.621.066

1.266.066

- 355.000

(21,9)

Tổng tài sản

8.425.795

6.873.701

- 1.552.094

(18,4)

Nợ phải trả

7.371.221

4.823.258

- 2.547.963

(34,6)

Vốn chủ sở hữu

1.054.574

2.050.443

995.869

94,4

Tổng nguồn vốn

8.425.795

6.873.701

- 1.552.094

(18,4)

NGUỒN VỐN

Nhận xét:
Phần tài sản ngắn hạn năm 2009 giảm 17,6% so với năm 2008 là do việc
giảm lượng hàng tồn kho vào cuối kỳ nhằm giảm thiểu chi phí bảo quản và tái
chế lại. Ngoài lượng hàng tồn kho khoản mục phải thu khách hàng tăng lên
nhưng không đáng kể so với tốc độ giảm của hàng tồn kho. Khoản mục này có số
dư cuối kỳ là do chính sách thu tiền bán hàng trong năm kế hoạch. Chính sách
thu tiền cho khách hàng nợ 5% nhằm kích thích thu hút khách hàng mua hàng
của doanh nghiệp bởi hoạt động bán hàng của xí nghiệp ra bên ngoài còn nhiều
yếu kém, lượng sản phẩm tiêu thụ còn ít và có xu hướng giảm so với các năm
trước
Phần tài sản dài hạn giảm 18,4% so với năm 2008 do việc trích khấu hao
của năm 2009 làm giảm giá trị còn lại của tài sản mà chưa có phương án đầu tư
mua sắm thêm tài sản mới.
Phần nguồn vốn nợ phải trả năm 2009 giảm 34,6% so với năm 2008 là do xí
nghiệp đã cân đối được nguồn vốn kinh doanh và tiến hành thanh toán các khoản
tạm ứng công ty, làm giảm nợ phải trả vào cuối kỳ.
Phần vốn chủ sở hữu tăng 94,4% so với năm 2008 là do hoạt động kinh
doanh năm 2009 có hiệu quả, kinh doanh có lãi cao.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

71

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nhìn chung, tài sản và nguồn vốn năm 2009 giảm so với năm 2008 do công
tác lập kế hoạch chỉ trong ngắn hạn nên chưa có phương án đầu tư tài sản. Tuy
nhiên điều quan trọng và đáng chú ý là công tác lập kế hoạch đã đem lại hiệu quả
với mức lợi nhuận tương đối cao, giúp xí nghiệp chủ động hơn trong việc mua
bán và thanh toán, bổ sung thêm nguồn vốn bằng mức lợi nhuận đạt được trong
năm kế hoạch.
5.6.5. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009
Sau khi lập kế hoạch tài chính xong đã có đủ các chỉ tiêu đánh giá kết quả
của công tác lập kế hoạch để xem xét tình hình về doanh thu, chi phí và lợi nhận
của năm lập kế hoạch có xu hướng tiến triển như thế nào so với năm trước. Từ
bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 và bảng kết quả hoạt động kinh
doanh dự kiến năm 2009 tiến hành đánh giá kết quả hoạt động năm 2009.

Bảng 25: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỰ KIẾN NĂM 2009 SO NĂM 2008
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán
hàng
2. Giá vốn hàng
lương thực

2008

2009\2008
Ch. lệch
%

2009

112.402.131 122.650.000 10.247.869

9,1

109.160.939 118.535.006

9.374.067

8,6

3. Lãi gộp

3.241.192

4.114.994

873.802

27

13.400

-

-

-

433

-

-

-

12.967

-

-

-

2.274.364

2.221.125

- 53.239

(2,3)

8. Chi phí quản lý

839.293

898.000

58.707

7

9. Lợi nhuận kinh
doanh

140.502

995.869

-

-

10. Thu nhập khác

375.312

-

-

-

11. Lợi nhuận trước
thuế

515.814

995.869

480.055

93,1

4. Doanh thu tài
chính
5. Chi phí tài chính
j6. Lợi nhuận tài
chính
7. Chi phí bán hàng

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

72

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Thông qua bảng 25 cho thấy tình hình kinh doanh của công ty năm 2009 có
hiệu quả, doanh thu năm 2009 tăng 9,1% so với năm 2008. Tốc độ tăng của
doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Cộng thêm việc giảm của
chi phí bán hàng đã làm tăng hơn nữa lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh trong
năm kế hoạch. Mức lợi nhuận năm 2009 tăng 93,1% so với năm 2008 đã chứng
tỏ công tác kế hoạch có hiệu quả làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Chỉ riêng
chi phí quản lý tăng 7% so với năm 2008 đây là điều hợp lí bởi theo kế hoạch sẽ
tuyển thêm nhân sự cho các bộ phận của xí nghiệp.
5.7. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
5.7.1. Biện pháp thu mua
Khảo sát, đánh giá thêm nhà cung ứng mới để thay thế các nhà cung ứng cũ
đảm bảo cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất
Liên kết, tổ chức mạng lưới các điểm thu mua gắn với vùng nguyên liệu trong
tỉnh và khu vực. Hợp tác, ký hợp đồng thu mua với đại diện các hộ nông dân
như: các hợp tác xã, tổ sản xuất, hội nông dân.
5.7.2. Biện pháp tăng lượng tiêu thụ sản phẩm
Đa dạng hình thức bán sản phẩm như bán tại kho, thông qua các đại lý, cửa
hàng, bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
Tăng cường hơn nữa mạng lưới phân phối hàng, kênh tiêu thụ. Tích cực chủ
động trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, đa dạng sản phẩm
kinh doanh, đẩy mạnh việc cung cấp sản phẩm vào các bếp ăn tập thể, trường
học, khu công nghiệp.
5.7.3. Biện pháp quản lý sản xuất
Thực hiện quản lý quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2000 đã thiết lập, tuân thủ nghiêm ngặt các qui trình kiểm soát đầy đủ đến
từng công đoạn từ nguyên liệu đến bán thành phẩm và thành phẩm qua từng thiết
bị để xác định kịp thời và xử lý các sản phẩm không phù hợp, phòng ngừa những
sản phẩm sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu, tránh trường
hợp phải tái chế lại làm tăng giá thành và ảnh hưởng đến thời gian giao hàng.
Thống kê theo dõi kết quả hoạt động của máy móc thiết bị lau bóng gạo
trong toàn hệ thống trên cơ sở so sánh kết quả thực tế với định mức của công ty
ban hành trong sản xuất như: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức thu
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

73

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

hồi thành phẩm, định mức sửa chữa , bảo trì máy móc thiết bị để tham mưu cho
ban giám đốc xí nghiệp và công ty trong việc quản lý sản xuất, lựa chọn đầu tư
hệ thống thiết bị sản xuất phù hợp hiệu quả.
Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp, tăng cường công tác bảo trì
thiết bị sản xuất, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ về sử dụng điện trong sản
xuất, nghiệp vụ vận hành máy lau bóng gạo cho công nhân trực tiếp sản xuất để
không ngừng nâng cao tỷ lệ thu hồi trong gia công chế biến và đáp ứng cho nhu
cầu chế biến gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu ngày càng cao. Bố trí thời gian sản
xuất trong giờ thấp điểm để tiết kiệm chi phí, kiểm tra bảo trì định kỳ máy móc
thiết bị sản xuất.
5.7.4. Biện pháp tài chính
Triển khai các luật mới về công tác kế toán như luật kế toán, luật thuế thu
nhập doanh nghiệp, luật doanh nghiệp và các chế độ chính sách tài chính mới ban
hành để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Thực hiện kiểm kê, quyết toán đúng qui định và hướng dẫn của công ty và qui
định về kế toán của nhà nước
Xây dựng tốt kế hoạch tài chính, quản lý dòng tiền một cách linh hoạt và hiệu
quả, nâng cao năng lực phân tích tài chính. Thường xuyên cập nhật xác định lại
giá thành kế hoạch làm cơ sở định giá bán và kiểm soát chi phí sản xuất.
Tăng cường công tác quản lý chặt chẽ hơn để sử dụng vốn có hiệu quả tiếp
tục bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Thực hiện kiểm tra định kỳ toàn diện
về công tác quản lý tài chính kế toán. Tiếp tục thực hiện chủ trương tiết kiệm chi
phí nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
5.7.5. Biện pháp đầu tư
Hệ thống kho bãi của xí nghiệp đã khai thác hết diện tích, với khả năng trữ
hàng hiện tại để đảm bảo trữ hàng đủ cung cấp cho sản xuất xí nghiệp cần quan
tâm công tác cải tạo, nâng cấp hệ thống kho bãi dự trữ.
Lắp đặt một số hệ thống băng tải theo qui trình tự động khép kín từ khâu
nhập nguyên liệu, chất cây đến xuất thành phẩm, lắp đặt thêm cân điện tử bồn
chứa nguyên liệu chứa thành phẩm để chủ động trong nhập xuất hàng, giảm thiểu
tối đa lao động thủ công nhằm khắc phục tình trạng khan hiếm công nhân khi vào
cao điểm để tăng năng suất lao động, giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh.
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

74

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Đầu tư thêm các vùng kho có nguồn nguyên liệu dồi dào chủ động nguồn
nguyên liệu, tăng hiệu quả kinh doanh.
Đầu tư phương tiện trong khâu vận chuyển phục vụ việc bán hàng và lưu
thông hàng của xí nghiệp nhằm đảm bảo đúng thời gian giao hàng
5.7.6. Biện pháp nguồn nhân lực
Cơ cấu lại bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, sử dụng và bố trí nguồn
nhân lực một cách hợp lý để giảm chi phí quản lý.
Có chính sách đãi ngộ lương bổng phù hợp cho cán bộ nhân viên, bồi dưỡng
thỏa đáng cho công nhân sản xuất. Bởi do tính đặc thù của hàng nông nghiệp
mang tính mùa vụ sẽ hoạt động nhiều khi đến các mùa thu hoạch nên cần khuyến
khích tinh thần làm việc của nhân viên.
Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên ở các bộ phận chức năng
Liên kết với các nhà cung cấp lao động để tuyển mộ công nhân khi v ào mùa
vụ.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

75

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. KẾT LUẬN
Những yếu tố của môi trường kinh doanh có tác động rất lớn đến hoạt động
sản xuất xí nghiệp. Các chính sách của Nhà nước như: hạn ngạch xuất khẩu, thuế
xuất khẩu, lãi suất tín dụng, định hướng phát triển ngành đã tạo ra những cơ hội
và thách thức cho xí nghiệp, quyết định phương hướng hoạt động của xí nghiệp.
Hiện nay vấn đề an ninh lương thực quốc gia đã được đảm bảo thì vấn đề xuất
khẩu gạo đã không còn trở ngại. Với lệnh ngừng đánh thuế xuất khẩu gạo là một
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Song song đó là các hợp đồng xuất
khẩu sang thị trường Châu Phi, Philippin đã được ký kết đã đẩy nhanh quá trình
thu mua, sản xuất của xí nghiệp để cung cấp mặt hàng gạo xuất khẩu theo chỉ
tiêu được phân bổ.
Sản lượng tiêu thụ gạo năm 2009 của xí nghiệp theo kế hoạch phân bổ
của công ty tăng 20% so với năm 2008 với tình hình giá cả không biến động, có
xu hướng tăng nhẹ và ổn định hoạt động của xí nghiệp sẽ thuận lợi hơn trong
việc hoàn thành kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, tình hình xuất khẩu cũng có thể có
nhiều diễn biến vào cuối năm sẽ ảnh hưởng đến thị trường trong nước và kế
hoạch đặt ra trong năm của xí nghiệp, khi đó các kế hoạch bộ phận cũng phải
được điều chỉnh phù hợp.
Trong kế hoạch sản xuất, yếu tố đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến
toàn bộ kế hoạch là khối lượng sản phẩm dự kiến sẽ được tiêu thụ trong năm. Bởi
các kế hoạch về chi phí như: kế hoạch chi phí gạo nguyên liệu, kế hoạch nhân
công sản xuất, kế hoạch bán hàng đều dựa trên lượng sản phẩm bán ra. Các kế
hoạch thanh toán, thu tiền và toàn bộ kế hoạch tài chính cũng thay đổi. Theo dự
kiến trong năm 2009 xí nghiệp sẽ cung ứng khoảng 17.000 tấn gạo cho xuất khẩu
và tiêu thụ nội địa đạt mức lợi nhuận dự kiến khoảng 830 triệu đồng. Ưu thế mặt
hàng gạo xuất khẩu của xí nghiệp về giá cả có tính cạnh tranh nhưng chỉ xuất
sang các thị trường truyền thống là các nước Châu Á, Châu Phi,…thị trường cấp
trung và cấp thấp, tỷ lệ tấm còn cao (15% - 25%) mà chưa chen chân vào thị
trường cao cấp. Do đó kế hoạch tiếp thị cho mặt hàng gạo xuất khẩu tập trung và
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

76

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

các thị trường truyền thống, đối với thị trường trong nước tập trung vào các tỉnh
thành ở đồng bằng sông Cửu Long.
Tuy nhiên để hoạt động của xí nghiệp được thuận lợi và thống nhất trong
việc điều hành phải cần đến yếu tố nguồn nhân lực cho việc ra quyết định và tổ
chức thực hiện. Kế hoạch nhân sự nhằm phân chia nhiệm vụ cụ thể cho các bộ
phận, phân công phân nhiệm rõ ràng nhưng có giám sát và hỗ trợ cho nhau sẽ
làm cho tiến độ hoàn thành công việc được nhanh chóng và hiệu quả hơn. Vấn đề
quan trọng của kế hoạch là nguồn tài chính để thực hiện, kế hoạch tài chính sẽ
cân đối nguồn tiền cho xí nghiệp trong các khoản thu chi, đảm bảo nguồn tài
chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Cuối cùng từ những kết
quả thực hiện của kế hoạch sẽ đánh giá được hiệu quả của việc kế hoạch.
6.2. KIẾN NGHỊ
Qua quá trình tìm hiểu lĩnh vực kinh doanh lương thực ở xí nghiệp, thiết
nghĩ để nâng cao hơn nữa giá trị hạt gạo xuất khẩu của Việt Nam nói chung và xí
nghiệp nói riêng cần phải đầu tư nhiều hơn nữa cho chất lượng gạo, chẳng những
ở khâu chế biến mà cần đầu tư ngay từ khâu chọn giống gieo trồng cho đến khi
thành thành phẩm và tiêu thụ được trên thị trường. Dưới đây là một số kiến nghị
cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp xuất khẩu:
+ Hình thành hệ thống liên kết giữa các thành phần kinh tế và các hợp tác xã
trong việc thu mua và xuất khẩu gạo. Tạo sự gắn kết giữa bốn nhà: nhà nông, nhà
chế biến, nhà đầu tư, nhà khoa học, giảm thiểu tình trạng sản xuất manh mún,
nhỏ lẻ.
+ Xây dựng hệ thống thị trường tiêu thụ gạo vững chắc trên thị trường thế
giới.
+ Xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường thế giới
+ Xây dựng mối quan hệ hợp tác với một số ngân hàng có uy tín tại các nước
nhập khẩu gạo để tháo gỡ khó khăn trong khâu thanh toán. Phát triển các công cụ
thương mại như: bảo hiểm, hậu cần, vấn đề pháp lý, kiểm tra chất lượng…để xúc
tiến hoạt động xuất khẩu gạo.

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

77

SVTH:Võ Thị Kim Phương

www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, Phạm Ngọc Thúy, (2002).
Kế hoạch kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.HCM.
2. PGS.TS Đồng Thị Thanh Phương, Th.S Nguyễn Đình Hòa, Th.S Trần Thị Ý
Nhi, (2005). Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê.
3. Phạm Văn Thành, (2008). Lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm xăng tại
công ty TNHH dầu khí Mêkông, Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Cần Thơ.
4. Các trang web tham khảo:
http://www.economics.vnu.edu.vn
http://baokinhteht.com.vn
http://www.atpvietnam.com/vn
http://www.baobinhduong.org.vn

GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết

http://www.kinhtehoc.net

78

SVTH:Võ Thị Kim Phương

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful