1.

Điều chỉnh hợp đồng
Hỏi: Đơn vị tôi có một gói thầu xây lắp thuộc dự án với giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng, được phép chỉ định thầu trong kế hoạch đấu thầu (KHĐT) nên khi thực hiện đã áp dụng chỉ định thầu rút gọn, không làm hồ sơ yêu cầu (HSYC) mà chỉ đàm phán để ký hợp đồng. Tuy nhiên, khi đang triển khai thực hiện thì dự án được điều chỉnh quy mô nên giá gói thầu phần xây lắp trở nên lớn hơn 500 triệu đồng. Vậy có phải làm lại thủ tục để làm HSYC hay có thể ký phụ lục điều chỉnh hợp đồng? Trả lời: Tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP có quy định quy trình chỉ định thầu rút gọn cho những gói thầu có giá gói thầu £ 500 triệu đồng (tất nhiên phải trên cơ sở được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu trong KHĐT). Như vậy, căn cứ KHĐT đã duyệt cho phép đối với gói xây lắp mà Bạn nêu ra được áp dụng hình thức chỉ định thầu (do đủ điều kiện áp dụng chỉ định thầu và sự cần thiết áp dụng hình thức này) thì việc áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn theo Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP là hoàn toàn phù hợp. Theo đó, bên mời thầu chuẩn bị dự thảo hợp đồng rồi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, nếu thành công thì trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể xảy ra tình huống dự án được điều chỉnh do nhiều lý do và do vậy, nội dung công việc theo hợp đồng đã ký là không còn ý nghĩa. Việc xử lý tình huống này chia ra 2 trường hợp: Trường hợp 1: Những điều chỉnh đối với công việc trong hợp đồng đã ký là nhỏ, đối tượng của hợp đồng không thay đổi để đảm bảo rằng năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu đã được xem xét để ký hợp đồng là phù hợp với những nội dung điều chỉnh. Khi đó, 2 bên tham gia ký hợp đồng (nhà thầu và chủ đầu tư) tiến hành điều chỉnh hợp đồng thông qua ký Phụ lục bổ sung hợp đồng. Tuy nhiên, việc xác định các đơn giá cho những công việc không có trong hợp đồng đã ký cần thực hiện theo quy định và dự toán cho khối lượng công việc mới phải được chủ đầu tư phê duyệt. Khi thực hiện theo trường hợp này cần đảm bảo các quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 (Luật số 38/2009/QH12) "Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được chủ đầu tư xem xét, quyết định. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không dẫn đến làm tăng

Trường hợp 2: Các công việc cần điều chỉnh là lớn. Việc xử lý theo 2 trường hợp nêu trên là phù hợp với quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật số 38/2009/QH12. Trong mẫu HSMT (ví dụ mẫu HSMT mua sắm hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư 05/2010/BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) quy định nội dung thương thảo. giá.Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu.tổng mức đầu tư được duyệt. Về phương án thay thế trong thương thảo.Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu (HSMT). hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại.Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu (HSDT) và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu (nếu có). hoàn thiện hợp đồng Hỏi: Khi thương thảo hợp đồng. quy trình lựa chọn nhà thầu theo quy định.Các nội dung cần được thương thảo. việc thương thảo. hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu. đặc biệt việc áp giá đối với những sai lệch trong HSDT. . chưa hoàn chỉnh. cụ thể quy định như sau: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài quy định trong hợp đồng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng. . Tại Điều 42 Luật Đấu thầu quy định.Kết quả đấu thầu được duyệt. . hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc xem . nhà thầu đề xuất phương án thay thế cho 1 trong 2 thiết bị mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật. . chi tiết hóa các nội dung còn chưa cụ thể. hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây: . Việc thương thảo. các yếu tố khác và chủ đầu tư thấy có hiệu quả hơn trong đầu tư thì có được chấp thuận không? Trả lời: Câu hỏi của Bạn liên quan tới nội dung thương thảo. 2. trường hợp thỏa thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành 1 gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu. hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để tiến tới ký hợp đồng. trừ trường hợp được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép". đôi khi vượt ra ngoài khả năng thực hiện của nhà thầu đã ký hợp đồng thì khi đó cần tách riêng thành 1 gói thầu mới và tiến hành các thủ tục.

hoàn thiện hợp đồng như nêu trên. Nói chung. Trường hợp liên quan tới dự án đầu tư. Trường hợp thiết bị có vai trò quan trọng. hồ sơ dự thầu (HSDT) nộp ngày 20/7/2011 với giá dự thầu theo mức lương cũ (hệ số lương cũ). phụ thuộc vào nội dung và tầm quan trọng của thiết bị thay thế. Chính vì vậy. phương án thay thế hoặc bổ sung do nhà thầu đề xuất (nếu có). quyết định. Một thiết bị mới. trước khi ra quyết định đầu tư (quyết định bỏ tiền) thì cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng thông qua các tài liệu như báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư và tiếp đó phải có báo cáo thẩm định về các tài liệu này để làm cơ sở cho người có thẩm quyền đưa ra quyết định đầu tư.xét các sáng kiến. 3. ngày 01/7/2011. Một khi HSMT của dự án đã được "mổ xẻ" kỹ lưỡng trước khi duyệt thì có lẽ không nên đề cập tới nội dung này. điều kiện sử dụng. Việc xem xét có chấp nhận đề xuất của nhà thầu hay không là tùy bên mời thầu. nếu thấy cần thiết thì chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét.KHĐT). còn giá và các yếu tố khác vẫn giữ nguyên như trong HSDT. theo quy định. Với sự thay thế này mang lại hiệu quả nhiều hơn trong đầu tư thì đây là 1 nội dung thuộc quá trình thương thảo. bởi lẽ đặc thù. quyết định. đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh. bên mời thầu thấy không đủ thẩm quyền thì cần báo cáo chủ đầu tư xem xét. khả năng vận hành. giải pháp kỹ thuật. Trước đó. việc đề xuất phương án thay thế của nhà thầu cần được xem xét. công . tiên tiến nếu không được xem xét tổng thể thì chưa chắc đã mang lại hiệu quả thực sự cho một trường hợp cụ thể. Trở lại tình huống của Bạn thì nhà thầu đề xuất thay thế 1 trong 2 thiết bị và được đánh giá là vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nhà nước đã điều chỉnh lương khu vực. Có đề xuất thay thế mang lại lợi ích thực sự cho chủ đầu tư nhưng có trường hợp ngược lại. sửa chữa… ở mỗi nơi là khác nhau. Điều chỉnh chi phí nhân công trong hợp đồng Hỏi: Hình thức hợp đồng trong hồ sơ mời thầu (HSMT) được phát hành là theo đơn giá điều chỉnh (phù hợp với kế hoạch đấu thầu . cân nhắc kỹ lưỡng. Một thiết bị rất có hiệu quả ở nơi này chưa chắc có hiệu quả ở nơi khác. Vậy trường hợp này có được điều chỉnh chi phí nhân công không? Nếu điều chỉnh thì cách tính như thế nào? Trả lời: Theo định nghĩa tại Điều 4 Luật Đấu thầu.

Trường hợp giá gói thầu trong KHĐT được tính theo hệ số lương cũ và giá dự thầu cũng tính theo hệ số lương cũ thì việc so sánh là tương đồng. Để hiểu kỹ hơn về công thức xác định hệ số điều chỉnh hợp đồng thì cần nghiên cứu Thông tư số 08/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng được mô tả khái quát như nêu trên. trong đó có nội dung so sánh giá gói thầu và giá dự thầu. là hợp lý. Ln: Chi phí nhân công tại 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán trong hợp đồng. Sau khi xác định được Pn giá thanh toán thực hiện theo công thức: GTT = GHĐ x Pn Trong đó: GTT: là giá thanh toán GHĐ: là giá hợp đồng (đã ký) Điều quan trọng là công thức điều chỉnh nêu trên (kèm theo các căn cứ mang tính trọng tài như công bố của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng. (Chi phí nhân công L thuộc chi phí được xác định là điều chỉnh và phụ thuộc vào sự điều chỉnh lương của Nhà nước hoặc khu vực).bằng. = 1 Lo: Chi phí nhân công tại 28 ngày trước ngày đóng thầu... Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố) phải đưa vào hợp đồng làm cơ sở cho việc thanh toán.. . khi đánh giá HSDT tức là so sánh sự đáp ứng của hồ sơ này với HSMT. mà trong HSMT cho phép sử dụng hệ số điều chỉnh đối với lương thì sự điều chỉnh lương của Nhà nước sẽ được áp dụng để thanh toán cho nhà thầu. ví dụ hệ số điều chỉnh được xác định bởi công thức: Trong đó: a: hệ số cố định b. minh bạch và hiệu quả kinh tế (yêu cầu của bên mời thầu được cụ thể trong HSMT). Tuy nhiên.. trong hợp đồng theo đơn giá (Điều 50 Luật Đấu thầu) và lại là đơn giá điều chỉnh (theo Nghị định 48/2010/NĐ-CP). Do vậy. Việc xác định hệ số điều chỉnh (tăng hay giảm) so với giá hợp đồng đã ký được quy định cụ thể trong Thông tư số 08/2010/TT-BXD. c. ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) của chi phí được điều chỉnh Tổng các hệ số: a + b + c + .

Có hai khả năng xảy ra như sau: . thay đổi hoặc chấm dứt quyền.Cơ sở pháp lý quan trọng nhất Hỏi: Trong trường hợp này. lũ lụt. nhà thầu. cách ly do kiểm dịch. hợp đồng là văn bản pháp lý quan trọng gắn kết. nghĩa vụ. Việc thanh toán được thực hiện nhiều lần hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư. Và theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 thì "Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập. Như vậy. hỏa hoạn. dịch bệnh. cả về trách nhiệm thực hiện hợp đồng lẫn trách nhiệm thanh toán. Tại Điểm a Khoản 1 Điều 48 Nghị định 85/2009/NĐ-CP quy định nguyên tắc thanh toán đối với hình thức hợp đồng trọn gói là "Giá hợp đồng không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng. sau khi đấu thầu. Tổng số tiền mà chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu cho đến khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng. không liên quan đến sai phạm hoặc sơ suất của chủ đầu tư. Hợp đồng . Trở lại tình huống nêu trên với vấn đề chậm bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công thì cần phải xác định nguyên nhân của sự việc. thiên tai. cấm vận). Khoản 2 Điều 49 Luật Đấu thầu quy định đối với hình thức hợp đồng trọn gói và quy định đối với hợp đồng trọn gói là "Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. như: chiến tranh.4. ràng buộc trách nhiệm giữa nhà thầu và chủ đầu tư. Việc xử lý tình huống nêu trên liên quan đến hình thức hợp đồng trọn gói. trách nhiệm của các bên để thực hiện một. có được điều chỉnh giá hợp đồng do trượt giá nguyên. nhiên vật liệu và do Nhà nước thay đổi chế độ tiền lương hay không? Trả lời: Khoản 31 Điều 4 Luật Đấu thầu quy định: "Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu". Trường hợp bất khả kháng thì thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có)". bạo loạn. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng". nhà thầu. một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng". đình công.

nhà thầu phải gánh chịu nhiều thiệt hại ngoài mong muốn. đây là nguyên nhân khách quan. còn đền bù như thế nào thì căn cứ theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng và theo sự thỏa thuận của hai bên. Chính vì vậy. giá của hợp đồng và trách nhiệm của nhà thầu vẫn không thay đổi. chi tiết làm cơ sở để thực hiện quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan trong suốt quá trình triển khai hợp đồng. tính toán cẩn thận để giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện. chặt chẽ. nhà thầu phải hết sức cân nhắc. Trong tình huống nêu trên. Và theo Điểm a Khoản 1 Điều 48 Nghị định 85/2009/NĐ-CP thì khi trường hợp bất khả kháng xảy ra sẽ giải quyết sự việc theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. . hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Thứ hai.Thứ nhất. Cũng như người xưa vẫn nhắc nhở rằng "bút sa thì gà chết". Đó cũng chính là biện pháp chia sẻ rủi ro giúp các bên giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Cho nên. nên hợp đồng đã ký với các điều khoản đã có thì cứ như thế mà thực hiện. Trong trường hợp trên. Thậm chí có đưa sự việc ra tòa án thì cũng vậy thôi. do các điều khoản hợp đồng lỏng lẻo. trước khi đặt bút ký hợp đồng. nhưng chỉ được thanh toán bằng số tiền ghi trong hợp đồng. Hợp đồng là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu tư sau đấu thầu. Đối với trường hợp nêu trên. Câu chuyện nói trên cũng là một bài học đáng nhớ cho cả nhà thầu lẫn chủ đầu tư khi xây dựng và thực hiện hợp đồng. nguyên nhân chậm bàn giao mặt bằng là do lỗi chủ quan của chủ đầu tư. Khi sự việc này xảy ra thì phía chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đền bù chi phí phát sinh do chậm bàn giao mặt bằng cho nhà thầu. mọi điều khoản trong hợp đồng phải được quy định cụ thể. Nghĩa là nhà thầu vẫn phải thực hiện mọi nghĩa vụ trong hợp đồng với giá trọn gói như đã ký. không chặt chẽ nên việc bàn giao mặt bằng chậm (dù cho nguyên nhân khách quan hay chủ quan thì không có căn cứ pháp lý để điều chỉnh hợp đồng). thuộc về trường hợp bất khả kháng (tất nhiên là phải chứng minh được việc chậm bàn giao mặt bằng này không phải do phía chủ đầu tư). do trong hợp đồng không đề cập đến việc phát sinh chi phí khi chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng nên nhà thầu sẽ không có cơ sở pháp lý để “bắt đền” chủ đầu tư. nói nôm na là theo hình thức hợp đồng này thì nhà thầu phải “lời ăn. Và kết quả là trong trường hợp này. Về nguyên tắc. hợp đồng lại không đề cập đến vấn đề này vì hợp đồng là trọn gói nên nhà thầu sẽ phải chịu mọi chi phí phát sinh do chậm có mặt bằng để thi công. lỗ chịu”.

cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh. ký kết hợp đồng xây dựng là khá phổ biến. Cũng cần nói thêm rằng. Tại Điều 53 Luật Đấu thầu còn cho phép nhiều hợp đồng bộ phận trong một hợp đồng chung để việc xử lý là linh hoạt trong thực hiện. Đó là công cụ. Trong hợp đồng thiếu các quy định cụ thể ràng buộc trách nhiệm giữa các bên nên thiếu cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Chính vì vậy. chi tiết. Phải chăng. việc xây dựng hợp đồng chặt chẽ. quy định cụ thể quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan (nhà thầu và chủ đầu tư) là hết sức quan trọng và cần thiết. là động lực để chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng cũng như sự ràng buộc trách nhiệm lẫn nhau giữa các bên liên quan trong hợp đồng. Các công trình xây dựng thường kéo dài. khối lượng". gây thiệt hại cho cả chủ đầu tư (đại diện cho Nhà nước) và cả nhà thầu. có nhiều nội dung không lường hết khi ký hợp đồng nếu không có các chế tài.Hiện nay. Quyền phê duyệt hợp đồng mua bán Hỏi: Hợp đồng mua bán vật tư. nguyên vật liệu giữa Công ty mẹ và Công ty con có hiệu lực khi nào? Các hợp đồng đó cần phải thông qua biểu quyết của đại hội cổ đông hay chỉ cần phê duyệt của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên? Trả lời: Quan hệ và trách nhiệm giữa Công ty mẹ và Công ty con được quy định tại Điều 147 Luật Doanh nghiệp năm 2005. Thành thử. Đối với gói thầu xây lắp với những khối lượng trong lòng đất là khó xác định thì hợp đồng trọn gói trong xây lắp có lẽ là không đủ điều kiện để áp dụng. đây cũng là một vấn đề gốc rễ của sự việc và cần được điều chỉnh trong nhận thức của chủ đầu tư và nhà thầu. Theo đó. điều kiện để áp dụng một hình thức hợp đồng nào đó lại là vấn đề quan trọng. các quy định ràng buộc trách nhiệm cụ thể trong hợp đồng thì các bên ký hợp đồng không có cơ sở pháp lý để gắn trách nhiệm của mỗi bên. tình trạng đơn giản trong việc hình thành. tại Khoản 1 Điều 49 Luật Đấu thầu quy định: "Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được xác định rõ về số lượng. 5. Chẳng những thế. tại khoản 2 quy định: "Hợp đồng giao dịch và quan hệ khác giữa Công ty mẹ và Công ty con đều phải thiết lập và thực hiện độc lập bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập . sự tranh chấp hợp đồng kéo theo tiến độ thi công kéo dài.

Hỏi: Trong trường hợp nhà thầu chính ký hợp đồng nguyên tắc với một trung tâm thí nghiệm để thuê phòng thí nghiệm hiện trường thì trung tâm thí nghiệm đó có phải là thầu phụ không? Trả lời: Để đảm bảo trách nhiệm của các nhà thầu khi tham gia đấu thầu. HSMT nêu như sau: "Trường hợp nhà thầu không bố trí được phòng thí nghiệm hiện trường thì phải hợp đồng với một trung tâm thí nghiệm có đủ chức năng thực hiện". liệt kê máy thiết bị. Do vậy. về bảo đảm thực hiện hợp đồng được hoàn thành thì hợp đồng đã ký mới có hiệu lực./. Luật Đấu thầu quy định" nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu. nguyên liệu giữa Công ty mẹ và Công ty con cũng giống như mọi hợp đồng khác là phải theo Luật Dân sự. một số trường hợp thêm điều kiện về tiền tạm ứng. hợp đồng mua bán vật tư. Thông thường. 6. Tuy nhiên. ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (Điều 4 khoản . còn nếu không thì người ký phải kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ. nhân lực thi công của nhà thầu phụ". Đó là việc nội bộ của từng công ty mà luật pháp không can thiệp. Câu hỏi là một hợp đồng như vậy có cần thông qua biểu quyết của Đại hội cổ đông hay chỉ cần phê duyệt của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên thì câu trả lời là tùy thuộc Điều lệ công ty. Trong trường hợp.(trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 147 về loại hình pháp lý của Công ty con". hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. cung cấp đầy đủ các yêu cầu đối với nhà thầu phụ gồm hợp đồng nguyên tắc kèm theo đăng ký kinh doanh. ở một số công ty lại có sự phân cấp theo trị giá hợp đồng lớn hay nhỏ để quy định cấp phê duyệt tương ứng thì thực hiện theo phân cấp. Đối với yêu cầu về phần thí nghiệm. Phân biệt nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong liên danh: Trong Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp A quy định " nhà thầu chính phải đăng ký danh sách các nhà thầu phụ (nếu có) và phải kê khai. Như vậy. đứng tên dự thầu. người ký hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật của Công ty. hiệu lực của hợp đồng là do 2 bên ký hợp đồng thống nhất thỏa thuận.

Cách hiểu này là hoàn toàn sai: Khi tham dự thầu. tuy theo năng lực và kinh nghiệm của mình mà các nhà thầu độc lập có thể kết hợp với nhau tạo thành nhà thầu liên danh để chuẩn bị cùng một HSDT. một điểm để phân biệt rõ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ là nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về quá trình thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư thuộc nhà thầu chính. vật liệu có yêu cầu cao về đặc tính kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp lớn. Hay nói cách khác. hiện nay có nhiều đơn vị. Trường hợp liên danh thì cần phải có văn bản thỏa thuận liên danh gửi kèm theo HSDT. trách nhiệm chung và riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu ( Luật Đấu thầu Điều 10 khoản 2) "trách nhiệm chung" nghĩa là nếu một trong các thành viên trong liên danh không thể hoàn thành phần việc của mình như đã thỏa thuận thì các thành viên còn lại có trách nhiệm đối với phần công việc con dở dang.12) còn "nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kết với nhà thầu chính "( Điều 4 khoản 17). Vậy các nhà thầu khi liên doanh để tham gia đấu thầu thì nhà thầu nào được coi là nhà thầu chính. trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh hoặc quy định khác (các thành viên trong liên danh ủy . Thực tế đối với một số gói thầu mua sắm hàng hóa mà vật tư. HSMT thường quy định: Trừ trường hợp bất khả kháng khác ( gồm các lý do về sức khỏe. Nghị định 58/ 2008/ NĐ-CP quy định đối với nhà thầu liên danh. Những nhà thầu phụ như thế được coi là nhà thầu phụ đặc biệt hay nhà thầu phụ quan trọng. trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh. chết hoặc các trường hợp bất khả kháng khác) thì nhà thầu chính không được phép thay đổi nhà thầu phụ đã kê trong HSDT trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký. kỹ thuật phức tạp. chủ đầu tư còn yêu cầu nhà thầu chính phải kê khai trong HSDT tên các nhà thầu phụ cung cấp các tài liệu có liên quan đến chứng tỏ các nhà thầu phụ đó có đủ kinh nghiệm và năng lực. nhà thầu nào được coi là nhà thầu phụ. Theo đó. Với vai trò như vậy nên đối với các gói thầu như nêu trên. đặc thù thì ngoài yêu cầu đối với nhà thầu chính. "trách nhiệm riêng" ở đây trách nhiệm là trách nhiệm của mỗi thành viên thực hiện phần công việc của mình đã được quy định trong văn bản thỏa thuận liên danh. cá nhân vẫn quan niệm người đứng đầu trong liên danh là nhà thầu chính còn các thành viên còn lại của liên danh là nhà thầu phụ.

Do đó.. ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. tài liệu để giao dịch với bên mời thầu/ chủ đầu tư trong quá trình tham gia đấu thầu.. Trường hợp nhà thầu thuê đơn vị hay cá nhân để thực hiện nội dung công việc cụ thể của gói thầu thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận ( khảo sát. trong liên danh không coi thành viên nào là nhà thầu phụ cả.) thì đơn vị thực hiện công việc đó là nhà thầu phụ. tổ chức. Tóm lại. theo khái niệm về nhà thầu chính nêu ở phần đầu.. Trong quá trình thực hiện hợp đồng. khi tham dự thầu với tư cách là nhà liên danh thì các thành viên trong liên danh đều phải chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu. đứng tên dự thầu.quyền cho người đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu). Ngoài ra. nếu thành viên liên danh đơn phương đề nghị hủy hợp đồng với bên giao thầu mà không do lỗi bên giao thầu thì bên giao thầu có . 7. Luật Đấu thầu (Điều 46 khoản 2 ) cũng quy định trong hợp đồng ký kết với chủ đầu tư phải có chứ ký của tất cả các thành viên tham dự liên danh. tham gia thương thảo. thí nghiệm hiện trường. cả phía chủ đầu tư và nhà thầu đều phải hiểu thầu đáo và phân biệt rõ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ để đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp đấu thầu hiện hành.. trúng thầu và ký kết hợp đồng với bên giao thầu thì quyền và nghĩa vụ của từng nhà thầu trong liên danh sẽ được xác định theo thỏa thuận liên danh giữa các nhà thầu theo hợp đồng ký kết với bên giao thầu. Đối với trường hợp cụ thể cần phân biệt giữa việc thuê phòng thí nghiệm hay thiết bị thí nghiệm thì đơn vị cho thuê này không được coi là nhà thầu phụ thông thường nhà thầu chỉ cần nêu rõ trong HSDT đây là thiết bị đi thuê và kèm theo hợp đồng hay thỏa thuận sơ bộ để chứng minh khả năng huy đồng được thiết bị đó cho gói thầu. Người đứng đầu liên danh là do các thành viên trong liên danh thỏa thuận bầu lên để thay mặt cho liên danh thực hiện một số công việc của liên danh như ký các văn bản.. Quyền và nghĩa vụ của từng thành viên trong liên danh dự thầu Hỏi: Xin cho biết cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ từng thành viên trong liên danh dự thầu? Hợp đồng đã ký với liên danh nhưng có đơn đề nghị hủy hợp đồng từ một thành viên liên danh thì cách xử lý thế nào? Trả lời: Khi nhà thầu liên danh tham dự đấu thầu. Như vậy. hoàn thiện hợp đồng.

Trong cả hai trường hợp. Đối với phần công việc của hợp đồng bị từ chối thực hiện do hủy hợp đồng. Việc hủy hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 424 Bộ Luật Dân sự và thỏa thuận hợp đồng.quyền tịch thu tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng làm thủ tục hủy hợp đồng. chủ đầu tư cần báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt lại kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết lại hợp đồng giao nhận thầu. bên giao thầu có thể giao lại cho nhà thầu khác trong liên danh nếu nhà thầu này có nguyện vọng và đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu khác thực hiện phần việc này. .