Năm 2008

BÁO CÁO PHÂN TÍCH

NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB
Phòng Nghiên Cứu & Phân Tích
2 Bis Nguyễn Thị Minh Khai – P. Đa Kao – Q.1 – Tp.HCM ĐT: 08.4046636 - Fax: 08.4046637 Website: www.acbs.com.vn

BÁO CÁO PHÂN TÍCH

2008
Công ty Chứng khoán ACB Phòng Nghiên cứu & Phân tích Chuyên viên thực hiện: Trần Thiên Hồng Vân vanttt@acbs.com.vn

KHUYẾN CÁO: Các thông tin thể hiện trong Báo cáo phân tích này đã được thu thập, nghiên cứu và phân tích từ các nguồn thông tin được cho là chính xác và đáng tin cậy tại thời điểm phát hành và chỉ là quan điểm riêng của người phân tích. Báo cáo phân tích này chỉ có giá trị tham khảo, vì vậy Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS) hoàn toàn không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hoạt động kinh doanh nào phát sinh từ việc tham khảo hay sử dụng thông tin từ Báo cáo phân tích này. MỤC LỤC

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC

MỤC LỤC
PHẦN I: CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM Thể chế - Luật pháp ..............................................................................................................................5 Kinh tế....................................................................................................................................................7 Văn hóa - xã hội.....................................................................................................................................8 Công nghệ ..............................................................................................................................................9 Cam kết WTO trong ngành dược.........................................................................................................10 PHẦN II: PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM I. Lịch sử hình thành và phát triển ngành dược Việt Nam...................................................................14 II. Phân tích ngành ...............................................................................................................................15 1. Cấu trúc ngành và các thành phần tham gia ....................................................................................15 2. Cung cầu dược phẩm trong nước.....................................................................................................18 3. Thị trường ........................................................................................................................................20 4. Nguyên vật liệu ................................................................................................................................22 5. Chất lượng thuốc..............................................................................................................................22 6.Giá cả thị trường ...............................................................................................................................22 7. Hệ thống phân phối..........................................................................................................................23 8. Trình động công nghệ ......................................................................................................................25 9. Nguồn nhân lực................................................................................................................................25 10. Đầu tư nước ngoài..........................................................................................................................26 III. Vị thế, triển vọng và định hướng phát triển ngành ........................................................................28 1. Vị thế................................................................................................................................................28 2. Triển vọng phát triển ngành.............................................................................................................28 3. Định hướng phát triển ngành ...........................................................................................................29 PHẦN III: PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH PORTER'S FIVE FORCES .............................................................................................................................................30 Sức mạnh nhà cung cấp Sức mạnh khách hàng Mức độ cạnh tranh Rào cản gia nhập Nguy cơ thay thế PHẦN IV: MỘT SỐ DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TRONG NƯỚC...................................33 PHẦN V: NGÀNH DƯỢC CÓ NÊN ĐƯỢC XEM XÉT VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2008 ...........................................................................................................................................45 MỘT SỐ GHI CHÚ ...........................................................................................................................49 PHỤ LỤC............................................................................................................................................51

Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân

Phòng Nghiên cứu & phân tích

Trang 3

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC

PHẦN I

CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM

Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân

Phòng Nghiên cứu & phân tích

Trang 4

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Thể chế - Luật pháp (Political): Sự ổn định về chính trị: Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị, xã hội, an ninh ổn định. Chính phủ đã có những nổ lực trong việc thể chế hóa hệ thống luật pháp, cải cách hành chính tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước nói chung, các doanh nghiệp trong ngành dược phẩm nói riêng. Chính sách: Ngành dược là ngành chịu tác động mạnh bởi các chính sách quản lý của Nhà nước. - Luật Dược số 34/2005/QH11 được Quốc hội hội thông qua ngày 14/6/2005 bao gồm 11 Chương, 73 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2005 bao quát 5 vấn đề lớn của ngành dược: + Chính sách của Nhà nước về Dược. + Quản lý kinh doanh thuốc. + Quản lý chất lượng thuốc. + Sử dụng thuốc. + Cơ quan quản lý về Dược. Luật Dược được ban hành trên cơ sở thay thế Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân (năm 1989) và Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân (năm 2003). Đây là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực dược. Luật Dược đã thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với ngành dược; tạo điều kiện pháp lý cho việc phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn. Ngoài ra, trong giai đoạn 2002 – 2006, 22 văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực dược đã được xây dựng và đến 31/01/2007, đã có 10 văn bản được cấp có thẩm quyền chính thức ban hành, trong đó nổi bật có các văn bản như: + Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg ngày 15/08/2002 của Thủ tướng chính phủ Về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến 2010 đã xác định ngành dược sẽ được phát triển thành một ngành kinh tế- kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá. Quyết định còn đưa ra các mục tiêu cụ thể đến năm 2010 cùng những giải pháp và chính sách chủ yếu về đổi mới công nghệ; tổ chức và phát triển nguồn nhân lực; giám sát chất lượng thuốc; xây dựng cơ chế chính sách; bảo đảm tài chính,... + Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược về Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược; Quản lý nhà nước về giá thuốc; Điều kiện kinh doanh thuốc; Quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt; Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước và giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc; Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về dược. Ngày 19/04/2007, Bộ Y Tế ban hành Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT về lộ trình triển khai nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) và “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được thực hiện. Theo quyết định này, kể từ ngày 01/07/2008, doanh nghiệp sản xuất không đạt tiêu chuẩn Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 5

Các đạo luật liên quan: Luật Doanh nghiệp. Tính đến năm 2007. giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và thực thi pháp luật. Đây là cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Y tế. nội tiết.. Luật Thương mại và Luật Sở hữu trí tuệ cũng đã được Quốc hội thông qua. tim mạch. giảm đau. trong số 178 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm chỉ có 31 doanh nghiệp đạt GMP-WHO. mở rộng công suất của các nhà máy sản xuất nguyên liệu hóa dược đã được xây dựng. Đây sẽ là cuộc thanh lọc các doanh nghiệp trong ngành dược. tiểu đường và vitamin. nhà máy sản xuất tá dược thông thường và tá dược cao cấp nhằm đáp ứng khoảng 80% nhu cầu tá dược phục vụ sản xuất thuốc. tập trung nâng cao năng lực sản xuất. được kỳ vọng sẽ tạo môi trường đầu tư . nghiệp vụ về lĩnh vực dược và mỹ phẩm trên phạm vi cả nước. bình đẳng và lành mạnh cho các doanh nghiệp. minh bạch. các thay đổi của luật và văn bản dưới luật có thể tạo ra rủi ro về luật pháp cho các doanh nghiệp trong ngành dược. Đề án đề cập đến những nội dung sau: + Trong giai đoạn 2007-2015. có trụ sở làm việc tại thành phố Hà Nội. Hiện tại Bộ Y Tế đang xúc tiến triển khai đề án Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến 2020. đầu tư xây dựng thêm mới một số nhà máy sản xuất các nguyên liệu kháng sinh thế hệ mới đáp ứng khoảng 60% nhu cầu về nguyên liệu trong nước. Các doanh nghiệp còn lại khi đến thời hạn nếu không đạt được GMP-WHO sẽ phải thu hẹp phạm vi sản xuất và chuyển sang gia công cho các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn.. Luật Đầu tư. hạ nhiệt. nguyên liệu thuốc kháng ung thư.kinh doanh . điều hành các hoạt động chuyên môn. Vị thế của cơ quan đầu ngành: Cơ quan trực tiếp quản lý ngành dược là Cục Quản Lý Dược được thành lập vào năm 1996 theo Quyết Định số 547/TTg.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC GMP theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (GMP WHO) và doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh dược có hệ thống kho bảo quản không đạt tiêu chuẩn GSP sẽ phải ngừng sản xuất và ngừng xuất nhập khẩu trực tiếp.. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 6 . + Giai đoạn sau năm 2015 đến năm 2020. Luật Cạnh tranh. Cục Quản Lý Dược Việt Nam có tư cách pháp nhân. ngành dược sẽ đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất nguyên liệu hóa dược vô cơ. Kinh phí hoạt động của Cục do ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Trong giai đoạn hoàn thiện khung pháp lý.cạnh tranh thông thoáng. có tài khoản và con dấu riêng.

trong năm 2008.. Ngành ngân hàng đối mặt với tình trạng thiếu thanh khoản khi chính phủ đưa ra các biện pháp thắt chặt tiền tệ..00% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 6..48% Biểu đồ 1.Lạm phát tăng. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 2/2008 tăng với tốc độ kỷ lục 3.48%. . lao vào cuộc đua tăng lãi suất. nền kinh tế vĩ mô Việt Nam có nhiều dấu hiệu bất ổn: .00% 0.00% 8. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 7 . sắt.20% 8. Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2001 – 2007 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Nhìn chung mức tăng trưởng GDP của Việt Nam trong những năm qua là khá vững chắc.10% 7.02% trong khi mục tiêu cả năm là kiểm soát CPI dưới 8. cao nhất trong 7 năm gần đây. Trong khi đó.56% đưa CPI của 2 tháng đầu năm lên mức 6.) tăng mạnh trong khi nguồn vốn đổ vào các dự án là vốn vay ngân hàng. trong 3 năm gần đây. Tuy nhiên.Thị trường chứng khoán sụt giảm trong một khoản thời gian dài.80% 8. Ngành thủy sản thu hẹp quy mô sản xuất do tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho hoạt động xuất khẩu. các ngành trọng điểm của nền kinh tế đều bị ảnh hưởng.30% 7.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Kinh tế (Economics): 10.00% 4. Đặc biệt. gạch xây dựng. người dân vẫn có nhu cầu về các sản phẩm thuốc cho dù nền kinh tế có suy thoái và hiện nay dịch bệnh ở người và gia súc vẫn đang tiếp diễn tại các thành phố lớn và các địa phương.00% 2.00% 6.40% 8. thép. ngành dược là ngành ít bị tác động bởi đây là ngành thiết yếu. Ngành bất động sản cũng gặp khó khăn trước chính sách thắt chặt cho vay bất động sản.Chính sách thắt chặt tiền tệ được ban hành khiến nhiều ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản. khi hai mục tiêu này trở thành hai vấn đề mâu thuẫn nhau? Trong bối cảnh đó. .90% 7.5%. Sự phát triển của nền kinh tế cùng với nhu cầu chăm lo đến sức khỏe của người dân ngày càng cao sẽ tác động tốt đến sự phát triển của ngành dược. Ngành xây dựng đang bị đe dọa bởi sự phá sản do giá nguyên vật liệu (xi măng. tăng trưởng GDP luôn vược mức 8% và mức tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 8. Năm 2008 là năm mà nền kinh tế Việt Nam đứng trước sự lựa chọn rất nghiệt ngã là ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hay kiểm soát lạm phát.

10 84.73 26.72 80. Việt Nam hiện là nước đông dân thứ 14 trên thế giới và xếp thứ 3 trong khu vực (chỉ sau Indonesia và Philippines) và dự báo dân số có thể sẽ tăng lên 93. dân số Việt Nam tăng trung bình 1. Tổng số (tr. Đây sẽ là những nhân tố góp phần phát triển ngành dược.00 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 78.người) (tr.07 73.29 73. Thành thị Nông thôn Năm Giá trị Giá trị Tỷ trọng Tỷ trọng (%) (tr. khoảng 85 triệu người.49% 2006 84.3% dân số ở độ tuổi lao động. Dân số Việt Nam từ năm 2001 – 2007 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Trong vòng 7 năm vừa qua.19 Biểu đồ 2. nhu cầu dùng thuốc có giá thành rẻ cao.68 79.02 26.7 triệu người vào năm 2015. đa số thuốc generic sản xuất trong nước đều đáp ứng nhu cầu điều trị trong khi giá rẻ hơn.12% 61. tăng cường sức khỏe là cần thiết.10 22.03 83.00 80.15 22.28 72. trên 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn.82% 2007 85.90 82. với 94.người) Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 8 .người) 2004 82. Đây là một thị trường to lớn cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm nội địa. Ngoài ra.00 75.00 85.34 27.15 85.51% 2005 83.60% Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam là một nước nông nghiệp. có mức sống thấp hơn khu vực thành thị. chuyên khoa cần phải nhập ngoại.51% 61. mức sống người dân ngày càng nâng cao nên nhu cầu với các loại thuốc bổ dưỡng.19 23.03 21.40 % 61.87 27.00 70.49% 60.08 triệu người/năm. Việt Nam với dân số đông.85 72.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Văn hóa – xã hội (Sociocultrural ): Dân số Đvt: triệu người 90. tăng trưởng GDP hàng năm của Việt Nam vào khoảng 8%/năm. tỉ lệ sinh duy trì ở mức cao nên nhu cầu về thuốc chữa bệnh là rất lớn. do ngoại trừ một số thuốc biệt dược. vitamin.

Trình độ kỹ thuật. thị trường thuốc bổ cung cấp vitamin và khoáng chất đang phát triển rất nhanh. các công ty dược phẩm đa quốc gia có xu hướng triển khai hoạt động R&D ở nước ngoài nhiều hơn. khoa học và công nghệ đều được xem là lĩnh vực tối quan trọng. Nguyên Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 9 . nhu cầu bổ sung vitamin và khoáng chất để duy trì sức khỏe cho cơ thể ngày càng được quan tâm. sốt nhẹ. đang diễn ra tình trạng đầu tư dây chuyền trùng lặp.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Thói quen sử dụng hàng hóa của người tiêu dùng: Phần lớn người tiêu dùng Việt Nam dùng thuốc không cần kê toa của bác sĩ đối với các bệnh thông thường. Myanma và Indonesia. đau bụng. Bệnh nhân khi bị nhức đầu. Qua đó cho thấy Việt Nam là một nước có trình độ công nghệ lạc hậu và ngành dược Việt Nam không nằm ngoài sự đánh giá đó.. siro. mặc dù Việt Nam là một nước đang phát triển với chi phí nhân công rẻ nhưng đầu tư nước ngoài trong hoạt động R&D tại Việt Nam chưa tương xứng với tiềm năng của ngành. Hầu hết bệnh nhân ngại vào bệnh viện khi mắc các bệnh thông thường. tự mua thuốc uống. Cuộc sống ngày càng bận rộn với nhiều áp lực. Từ năm 2002. Tại các nước phát triển. Người bán bán đưa thuốc gì uống thuốc đó. Do vậy. Khi bị nhức đầu. Nắm được thói quen này của người tiêu dùng. đặt biệt các nước trong khu vực Châu Á và các nước đang phát triển trở thành điểm đến của hoạt động R&D ở nước ngoài của các công ty này do chi phí nhân công rẻ. Campuchia. Hiện nay. sổ mũi. họ sẽ lấy đơn cũ đi mua. do UNESCO bảo trợ xếp Việt Nam vào nhóm nước SLDC (Scientifically Lagging Developing Countries) dịch nghĩa là “nhóm nước đang phát triển lạc hậu về khoa học”.... công nghệ sản xuất thuốc còn thấp và chưa được đầu tư đúng đắn.. trong khu vực ASEAN có Lào. TWAS (Viện Hàn lâm khoa học thế giới thứ 3). kế đến là Singapore. Công nghệ (Technological) : Ở bất kỳ quốc gia nào.. một tổ chức khoa học quốc tế rất có uy tín và thân thiện với Việt Nam. tiêu chảy. hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong ngành dược rất được chú trọng. thì họ ra hiệu thuốc tây khai bệnh. là “miếng bánh” tương đối lớn cho các các doanh nghiệp dược phẩm để mắt tới. Ngoài ra. Nếu lần sau bị ốm mà có những triệu chứng giống lần trước. mới đi khám bác sỹ. Nhiều người chỉ khi uống thuốc vài ngày không khỏi hoặc khi bệnh rất nặng. viên. Cũng có khi người bệnh mua thuốc theo hướng dẫn của một người hàng xóm từng có bệnh tương tự. khi mức sống ngày một cao. Nhóm này gồm 79 nước trên thế giới. hoặc uống theo đơn và bệnh của người khác. các công ty sản xuất dược phẩm đã dùng đội ngũ trình dược viên tác động đến các hiệu thuốc dưới hình thức hoa hồng do sự tư vấn và kê toa của nhà thuốc ảnh hưởng lớn đến quyết định mua thuốc của người bệnh.. trong danh mục sản phẩm cung ứng ra thị trường của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm hầu như đều có các loại thuốc bổ dưới các hình thức như: viên sủi bọt. quyết định năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước thu hút hoạt động R&D nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên. hiện tượng lạm dụng thuốc bổ trong thói quen sử dụng thuốc của người tiêu dùng ngày một phổ biến. Họ cho rằng nếu vào bệnh viện để lấy đơn thuốc vì những bệnh thông thường thì vừa mất thời gian vừa tốn tiền.

… Ngày 08/01/2006.công nghệ trong ngành dược đã nhận được sự quan tâm thích đáng của Đảng và Nhà nước.Môi trường đầu tư: Việt Nam gia nhập WTO sẽ mang lại cho các ngành kinh tế nói chung và ngành dược nói riêng một môi trường đầu tư. Thuận lợi: . đa dạng với các điều kiện kinh doanh. trừ khi đã có nhà máy sản xuất tại Việt Nam hoặc liên doanh với một DN dược nội địa. Sau 5 năm khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO. bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ…chưa phù hợp với quy định chung của quốc tế. Bên cạnh những thuận lợi ngành dược phải đối đầu với không ít khó khăn. các doanh nghiệp nước ngoài được quyền kinh doanh (xuất nhập khẩu) trực tiếp dược phẩm ở Việt Nam được quyền bán lại cho các doanh nghiệp trong nước có chức năng phân phối. Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã chỉ đạo Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) xây dựng và hoàn chỉnh Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp Hoá dược đến năm 2020 và Bộ Y tế xây dựng và hoàn chỉnh Chương trình Phát triển công nghiệp Dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến năm 2020.9% vào thời điểm Việt Nam thực hiện đầy đủ cam kết. kinh doanh thông thoáng.5% so với mức thuế 0-10% như trước đây. minh bạch và thuận lợi hơn. giấy chứng nhận dược phẩm cùng với việc kiểm định vắc xin và sinh phẩm y tế nhập khẩu vào Việt Nam. mức thuế trung bình đối với mỹ phẩm giảm từ 44% xuống còn 17. cạnh tranh công bằng. Cam kết WTO trong ngành dược: Từ 01/01/2007. 01/01/2008. được tiếp cận với nhiều thị trường lớn. các doanh nghiệp có vốn nước ngoài (chiếm dưới 51%) được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu dược phẩm. Mức thuế áp dụng chung cho dược phẩm sẽ giảm từ 0-0. một số quy định về thử nghiệm lâm sàng trước khi đăng ký thuốc mới. Hiện nay cả hai đề án nêu trên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007 và số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007. các doanh nghiệp dược nước ngoài được quyền mở chi nhánh nhưng không được tham gia phân phối trực tiếp tại Việt Nam.5%. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 10 . Việt Nam gia nhập WTO có những ảnh hưởng to lớn đến ngành dược. mức thuế sẽ giảm còn 2. được chọn là một trong những chương trình trọng điểm quốc gia. Điều này thể hiện việc phát triển trình độ khoa học . 01/01/2009. hạn chế việc các công ty nghiên cứu và phát triển dược phẩm hoạt động một cách toàn diện.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC nhân là do quy định về đầu tư và sản xuất của đối với ngành dược phẩm vẫn tồn tại một số rào cản đối với của các nhà đầu tư như: các DN dược 100% vốn nước ngoài vẫn chưa được phép thành lập trước 1/1/2009.

một số doanh nghiệp dược nội địa đã nắm bắt cơ hội huy động được một lượng vốn lớn từ kênh này để đầu tư nâng cao năng lực sản xuất.Các quy định về sở hữu trí tuệ: Sở hữu trí tuệ cũng là một thách thức cho ngành dược khi Việt Nam gia nhập WTO. Khi Việt Nam gia nhập WTO. từ đó ảnh hưởng nhiều đến giá thành sản xuất và khả năng sinh lời của các công ty dược.Vốn: Sau khi Việt Nam gia nhập WTO. chưa có khả năng sản xuất thuốc có hàm lượng công nghệ cao. .5 – 3 theo cấp độ phân loại ngành dược của WHO. . trong năm 2006-2007. Khi gia nhập WTO. . các doanh nghiệp này sẽ phải đối đầu với các tập đoàn dược phẩm nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh. . Máy móc thiết bị sản xuất nhiều nguồn gốc. công nghiệp dược phẩm là một lĩnh vực thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động tăng mạnh. đa số phải nhập khẩu. . khi Việt Nam mở cửa. bất ổn về chính trị. chuyển giao công nghệ do các doanh nghiệp dược nước ngoài được phép mở chi nhánh tại Việt Nam kể từ 01/01/2007. ngành dược Việt Nam chỉ mới sản xuất được thuốc gốc. sự biến động của giá nguyên liệu.Kỹ thuật công nghệ: Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất thuốc của Việt Nam còn thấp.Công nghệ: Ngành dược Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợi trong tiếp cận với các đối tác kinh doanh để hợp tác sản xuất. thị trường chứng khoán phát triển. bên cạnh những dây chuyền.Vốn Tiền thân của các doanh nghiệp dược là các xí nghiệp với quy mô vừa và nhỏ. ngành dược sẽ đón một lượng vốn đầu tư lớn từ sự gia nhập của các tập đoàn dược phẩm nước ngoài vào Việt Nam. nhiều thế hệ. Do vậy.Năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh của ngành dược Việt Nam còn thấp.…ở nước ngoài sẽ tác động đến giá thuốc. ngành dược Việt Nam phải cam kết bảo mật dữ liệu thử nghiệm lâm sàng có trong hồ sơ đăng ký của các thuốc mới trong thời hạn 5 năm. Tuy nhiên. Do vậy. xuất khẩu được một số dược phẩm.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC . các doanh nghiệp dược phẩm trong nước có cơ hội lựa chọn nguồn nguyên phụ liệu dược với chi phí hợp lý. Cấp độ cao nhất theo phân loại này là 4 (Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới). thiết bị mới một số máy móc thiết Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 11 .Nguồn nguyên liệu: 90% nguyên liệu của ngành dược được nhập khẩu từ nước ngoài chỉ để sản xuất các loại thuốc thông thường. Tự do hóa sẽ làm gia tăng các nguy cơ tranh chấp pháp lý về quyền sở hữu công nghiệp giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài. đang ở cấp độ 2. Do vậy. Khó khăn: . vẫn dựa vào bào chế các thuốc gốc là chủ yếu.

hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) chưa được chú trọng và đầu tư hợp lý. thuế suất nguyên liệu chủ yếu là 0% nên sẽ không có ảnh hưởng nhiều đến các doanh nghiệp sản xuất phải nhập khẩu nguyên liệu tuy nhiên sẽ gây ảnh hưởng lớn tới một số doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu của Việt Nam. . Thêm vào đó.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC bị thuộc thế hệ những năm 1960-1970.Hàng rào thuế quan: Khi chính thức gia nhập WTO sẽ có 3 dòng thuế mức thuế suất nhập khẩu giảm. đó là các dòng thuế hiện có mức thuế nhập khẩu là 10% và 15%. Sau khi gia nhập WTO sẽ có 47 dòng thuế có mức thuế xuất thuế nhập khẩu giảm. Việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số dòng thuế sẽ là thách thức cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước trong việc cạnh tranh với thuốc nhập khẩu từ nước ngoài. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 12 . nhóm vitamin (4/9 dòng thuế). mức giảm 5% với thời gian cam kết thực hiện từ 3-5 năm. Do trước và sau khi gia nhập WTO. thời gian cam kết thực hiện từ 2-5 năm (trung bình là 3 năm). một số dòng thuế chính đó là nhóm kháng sinh (18/29 dòng thuế). mức giảm từ 2-7% (trung bình là 3%).

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHẦN II PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 13 .

từ 175 hoạt chất (năm 1997) lến đến 384 hoạt chất (năm 2002). thuốc hướng tâm thần. mỗi tỉnh có một xí nghiệp liên hợp dược và mỗi huyện có một công ty dược cấp 3. Các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực sản xuất thuốc được thu hẹp về số lượng và thay đổi cơ cấu để tập trung đầu tư về chiều sâu. Đây là cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động trong lĩnh vực dược để ngành Dược Việt Nam được hoạt động trong một môi trường pháp lý hoàn chỉnh và đồng bộ. mạnh dạn đầu tư sản xuất.kỹ thuật mũi nhọn. sản xuất không đáng kể. tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ. nâng cao chất lượng chǎm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân. cung ứng thuốc. Mức tiêu thụ bình quân thuốc trên đầu người thời kỳ này đạt vào khoảng 0. bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý. nâng cấp nhằm thực hiện các quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). cơ quan quản lý về dược được tổ chức thành phòng quản lý dược thuộc sở y tế. tiêu chuẩn chất lượng thuốc và kiểm nghiệm thuốc. Do thuốc trong thời kỳ này khan hiếm nên tiêu chuẩn chất lượng thuốc trong sử dụng chưa được chú trọng. Hàng loạt xí nghiệp. đăng ký. ngành dược bước vào thời kỳ đổi mới.8 . tham mưu cho Chính phủ và Bộ Y tế ban hành một loạt vǎn bản pháp quy về quản lý lưu thông. thực hiện sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường.. Giai đoạn 1991-2005. xây dựng định hướng. sử dụng thuốc. Việt Nam gia nhập WTO mang lại những thuận lợi cũng như khó khăn cho ngành dược.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC I. Luật Dược số 34/2005/QH11 được Quốc hội hội thông qua. có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2005 quy định việc kinh doanh thuốc. một vǎn bản pháp lý do ngành xây dựng và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 37/CP ngày 20 . Tại các tỉnh và thành phố lớn.1996 nhằm bảo đảm cung cấp thường xuyên và đủ thuốc thiết yếu có chất lượng tốt đến nhân dân.6 ./ Lịch sử hình thành và phát triển ngành dược Việt Nam: Giai đoạn 1975 – 1990: Ngành dược Việt Nam trong giai đoạn thời bao cấp. lưu hành thuốc. quản lý thuốc gây nghiện.. Giai đoạn 2006-2007. công ty dược nhà nước được cổ phần hóa. thông tin. Trong đó quan trọng nhất là "Chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam". Cục Quản lý Dược đã tiến hành nghiên cứu.5-1USD/năm. thử thuốc trên lâm sàng. Luật Dược được ban hành thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với ngành dược.1996. đǎng ký chất lượng thuốc. quảng cáo thuốc. Ngày 14/06/2005. phát triển ngành Dược Việt Nam theo hướng CNH. HĐH. khoảng 18-20%/năm. Số thuốc sản xuất trong nước được đăng ký ngày càng nhiều. xây dựng. cơ quan quản lý cao nhất của ngành dược là Cục Quản lý Dược (trực thuộc Bộ Y tế) được thành lập theo Quyết Định số 547/TTg với chức nǎng quản lý chuyên ngành về thuốc và mỹ phẩm trong phạm vi cả nước. ngành dược tiếp tục phát triển với tốc độ cao. an toàn và có hiệu quả. Ngày 13 . xuất nhập khẩu. phân phối. tạo điều kiện pháp lý cho việc phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế . Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 14 . Ngành dược Việt Nam giai đoạn này chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp nhà nước.

Tp. II. doanh nghiệp sản xuất buộc phải đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh dược phải đạt tiêu chuẩn GSP.Đồng Tháp Domesco .Đồng Tháp Mekophar . các công ty dược phẩm đã huy động được một lượng vốn lớn qua kênh này để đầu tư cho các hoạt động nâng cao năng lực sản xuất. Cấu trúc ngành và các thành phần tham gia: Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm được phân thành 2 loại chính: sản xuất và phân phối thuốc. nếu không sẽ phải chuyển sang hình thức gia công cho các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn. tiếp cận công nghệ mới. Imexpharm.Tp.Hà Tây Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 15 .Cần Thơ Imexpharm . Traphaco đã thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư tổ chức cũng như cá nhân./ Phân tích ngành: I. ngành dược phải đối đầu với không ít khó khăn như: năng lực cạnh tranh yếu. Domesco đang được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TPHCM cũng như cố phiếu của một số công ty dược trên thị trường OTC như: Mekophar. đánh dấu một bước phát triển lớn của ngành dược. thiếu vốn.Tp. thiếu hiểu biết các quy định về sở hữu trí tuệ. OPC. Việt Nam có khoảng 178 doanh nghiệp có sản xuất dược phẩm.Sản xuất: Thống kê đến thời điểm cuối năm 2007. Cổ phiếu của 3 doanh nghiệp Dược Hậu Giang.Tp.….BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Năm 2006-2007. đón một lượng vốn đầu tư lớn.HCM OPC . Bidipha. Bên cạnh những thuận lợi về môi trường đầu tư. nới lỏng chính sách với các doanh nghiệp nước ngoài .HCM Pharmedic . có cơ hội lựa chọn nguồn nguyên liệu đa dạng với chi phí hợp lý. Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán trong giai đoạn này. Đây cũng là giai đoạn mà các công ty dược phẩm đã đạt được chứng nhận GMP-ASEAN đẩy mạnh đầu tư GMP-WHO thông qua các phương án tăng vốn do Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT về lộ trình triển khai nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) và “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được thực hiện. Việc Việt Nam gia nhập WTO có những ảnh hưởng nhất định đến ngành dược. Vidipha. bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. đối mặt với các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài trên một sân chơi bình đẳng khi chính phủ cam kết giảm thuế suất thuế nhập khẩu.HCM Hataphar . + 17 công ty sản xuất thuốc trong nước với doanh thu lớn: Dược Hậu Giang . ngành dược đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển.Tp. kỹ thuật công nghệ. Kể từ ngày 01/07/2008. .HCM Vidipha .

Cơ chế này đã tạo ra nhiều sơ hở để tiêu cực phát sinh.Hà Nội Napharco . xảy ra tình trạng khan hiếm buộc các xí nghiệp dược phẩm tỉnh phải mạnh dạn đầu tư sản xuất để cung ứng thuốc cho địa phương mình.Tp. như nhiều loại hàng hoá khác.Pháp Novartis . + Các doanh nghiệp tập trung vào hoạt động tiếp thị và xây dựng các hệ thống phân phối. thuốc được bán theo hai giá: giá cung cấp cho công nhân viên chức.Pháp Các nhà máy sản xuất dược phẩm tập trung chủ yếu ở các tỉnh và cái nôi của các nhà máy sản xuất dược phẩm lại ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Pharbaco .Mỹ Stada . trong thời kỳ bao cấp với đặc trưng cơ bản là "ngăn sông cấm chợ".Hà Nội Traphaco . Trước đây.Phi Luật tân Ranbaxy .Ấn Độ Sing poong Daewoo . thiên tai dịch bệnh xảy ra thường xuyên.HCM + 10 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Sanofi Aventis .Tp.Phân phối: Tính đến năm 2007 có khoảng 800 DN có đăng ký chức năng kinh doanh dược phẩm tại thị trường Việt Nam. thuốc không được lưu thông đến.Tp.Thụy Sĩ United Pharma .Hàn Quốc OPV .Hà Nội Mediplantex .Mỹ Ampharco .Hàn Quốc Korea United Pharm . và giá cao hơn cho dân. Hàn Quốc. doanh thu trên sổ sách từ vài trăm tỷ đến vài nghìn tỷ mỗi năm. trong đó có khoảng 370 doanh nghiệp nước ngoài chủ yếu hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện.Phú Yên ICA . Các doanh nghiệp này làm dịch vụ nhập khẩu ủy thác nên doanh số báo cáo thường rất lớn. Ấn Độ và Pháp là những quốc gia có DN đăng ký nhiều nhất. nơi thừa. thuốc không được tự do lưu thông.Đức Roussell . giao nhận.Nam Định Bidiphar . . nơi thiếu…Tại các tỉnh.HCM Đông Nam . Doanh nghiệp phân phối dược phẩm tại thị trường Việt Nam được phân chia ra làm 2 loại: + Các DN tiền thân của nhà nước chuyên làm chức năng nhập khẩu hưởng % và làm thêm các chức năng dịch vụ kho bãi.Bình Định Pymepharco .HCM SPM . Tuy nhiên phần doanh số này chủ yếu do các văn Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 16 .

Anh Astra Zeneca .Mỹ Bristor Mayer Squyp .Đức Schering AG .Mỹ Boehringe .Bỉ Ciech Polfa .Mỹ Bayer .Đà Nẵng + 26 văn phòng đại diện các hãng dược quốc tế lớn trực tiếp tiếp thị tại Việt Nam Glaxo Smith Kline .Tp.Thụy Sĩ Pierre Faber .Tp.Pháp Organon .Ba Lan Ipsen . Các doanh nghiệp trong loại hình này bao gồm: + 7 công ty trong nước Phyto Pharma (Cty Dược liệu TW2) .Mỹ Merck .Kypros Ebewe .Pháp Konimex .Hà Lan Solway .Đức Baxter .Anh Pfizer .Hà Lan Gedeon Richter .Tp.Tp.Indonesia Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 17 .HCM Coduphar (Cty Dược phẩm TW2) .HCM) .Áo Biocheme .Cty con của Johnson & Johnson .Hungary Medochemie .HCM Vimedimex I (Cty XNK Y Dược TW I) .Hungary Egis .Đức Berlin Chemie .BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC phòng đại diện các hãng tại Việt Nam và nhà phân phối của họ quản lý nên các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác chỉ có được vài phần trăm hoa hồng cho doanh số trên (khoảng từ 1%-3%).Đức Roche .Pháp Le Servier .Hà Nội Hapharco (Cty Dược phẩm Hà Nội) .Thụy Sĩ Sandoz .HCM Vimedimex II (Cty XNK Y Dược TW II) .Hà Nội Dapharco (Cty Dược TBYT Đà Nẵng) .Áo Alcon .HCM Sapharco (Cty Dược phẩm Tp.Mỹ Janssen cilag .

Việt Nam Đô Thành .Singapore Mega Product .Thuốc do các công ty dược trong nước sản xuất chiếm khoảng 60% sản lượng tiêu thụ nhưng chỉ chiếm khoảng 40% về giá trị do phần lớn là các loại thuốc vì đa số các mặt hàng trong nước sản xuất là thuốc thông thường nên giá cả khá rẻ. . hệ thống đại lý.Thống kê đến thời điểm cuối năm 2007.Việt Nam IC . Zuellig Pharma .Việt Nam II. còn các mặt hàng chuyên khoa đặc trị thì phần lớn vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài.Vietnam . doanh số của các DN này đạt từ 100 tỷ cho đến hơn 1000 tỷ hàng năm.Việt Nam Đông Á .Số lượng hoạt chất các DN Việt Nam đăng ký sản xuất cũng đã tăng lên. Đây là những doanh nghiệp thực sự nắm giữ thị trường phân phối cả nước. đây cũng chính là lực lượng gây ảnh hưởng nhiều nhất đến giá thuốc tại Việt Nam.Pháp Viễn Đông .Thụy Sĩ Tenamid Canada .Canada Tedis SA . Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 18 . theo Cục Quản Lý Dược tính đến năm 2007 các DN Việt Nam đã sản xuất tương ứng với 770 hoạt chất so với tổng 1500 hoạt chất đang được đăng ký tại Việt Nam. Dự kiến giá trị sản xuất thuốc trong nước sẽ đạt con số 1000 triệu USD trong năm 2008./ Cung 700 600 500 400 300 200 100 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 170 200 241 305 395 Đvt: tr. Mega Product. . Lợi nhuận rất lớn.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC + Các doanh nghiệp chuyên về phân phối và tiếp thị lớn cho một hay nhiều nhà sản xuất.Giá trị sản xuất trong nước của ngành dược tăng dần qua các năm. giá cả rất cao. Việt Nam có khoảng 178 doanh nghiệp có sản xuất dược phẩm. Dietherm. .USD 561 475 Biểu đồ 3. Giá trị sản xuất thuốc trong nước 2001 – 2007 (Nguồn: Cục Quản Lý Dược) . Cung cầu thị trường dược phẩm trong nước: a. đặc biệt là 3 hãng "đại gia": Zuellig Pharma. khánh hàng và nhân viên thương mại (trình dược viên) của họ đông đảo và mạnh nhất. trong đó có 74 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP (31 doanh nghiệp đạt GMP-WHO và 25 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).Thái Lan Dietherm .

Tâm lý người tiêu dùng: Theo khảo sát của Tổ chức Y tế Thế giới. Tiền thuốc bình quân đầu người 2001 – 2007 (Nguồn: Cục Quản Lý Dược) Tuy nhiên. người tiêu dùng trong nước đã có tâm lý chuộng và tin tưởng vào các sản phẩm thuốc ngoại hơn các sản phẩm thuốc nội. Một số yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu: Mạng lưới trình dược viên và các bác sĩ kê đơn: Bác sĩ kê đơn chính là người chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc. 16 14 12 10 8 6 4 2 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 6 6. theo lời khuyên của người thân và dược tá bán thuốc. Doanh thu tiêu thụ dược phẩm 2001 – 2007 (Nguồn: Cục Quản Lý Dược) Tiền thuốc bình quân đầu người cũng tăng qua các năm. 1400 1200 1000 800 600 400 200 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 422 451 520 625 726 818 Đvt: tr.7 8. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 19 .6 Biểu đồ 5. tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn rất thấp so với mức trung bình của thế giới là 40USD/người/năm. chất lượng đời sống ngày một nâng cao. ở khối bệnh viện thuốc sản xuất trong nước chiếm hơn 60%.85 10 Đvt: USD 12./ Cầu Doanh thu tiêu thụ dược phẩm cũng tăng trưởng liên tục qua các năm. 45% người tiêu dùng Việt Nam thường mua thuốc theo kinh nghiệm cá nhân. còn trình dược viên của các hãng dược phẩm là những người tác động đến sự kê đơn của bác sĩ bằng hoa hồng và các hình thức “ lót tay” khác. người tiêu dùng có cơ hội tiếp cận với các kiến thức về y tế. Từ rất lâu nay.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC b.USD 1114 Biểu đồ 4.69 7.6 9. Hệ thống chăm sóc sức khỏe. Thuốc sản xuất trong nước được bệnh nhân sử dụng chiếm 70% thị trường thuốc. các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Ketoconnazole. thuốc sản xuất trong nước chỉ mới đảm bảo cung ứng được gần 50% nhu cầu sử dụng và vẫn chỉ là những loại thuốc thông thường. Hiện tại số thuốc generic được thử tương đương sinh học còn rất ít. Tuy nhiên.000 hoạt chất trên động vật. các nhà sản xuất trong nước khi muốn sản xuất thuốc Generic (sau khi thuốc phát minh hết thời gian bảo hộ) thì chỉ cần thực hiện theo các quy định của Bộ Y tế đề ra là được phép sản xuất mà không cần kiểm nghiệm trên cơ thể người. Tại thị trường Việt Nam. phần lớn chưa được thực hiện vì Việt Nam vẫn chưa có quy định cụ thể nào về thử tương đương sinh học đối với dược phẩm Generic trong khi nhiều nước trên thế giới đưa ra các quy định rất khắt khe về vấn đề này. để sản xuất thuốc phiên bản doanh nghiệp buộc phải đăng kí và tuân thủ theo các điều kiện kiểm tra nghiêm ngặt như thử nghiệm về tính tương đương sinh học (BE) và tính khả dụng sinh học (BA). Đa phần thuốc của các doanh nghiệp sản xuất trong nước đều là thuốc Generic. Omeprazole Tại Việt Nam. nghiên cứu lâm sàng cũng như sau khi lưu hành. thuốc generic là dược phẩm dùng thay thế sản phẩm gốc và được đưa ra thị trường sau khi bản quyền của sản phẩm gốc hết hạn (trung bình thời hạn bảo hộ độc quyền khoảng 20 năm). Fluconazole. Ngoài ra. Mỹ là một nước điển hình. Ciprofloxacin. Methyldopa. phải tiến hành thử 5. Tuy nhiên. giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng nhanh trong tổng giá trị tiền thuốc. Terbutaline • Kháng histamin: Cetirizine • Chống loét dạ dày: Cimetidine. các nhà nghiên cứu mới tìm được 1 hoạt chất dùng cho việc sản xuất thuốc. III. Một số sản phẩm thuốc generic nước ngoài được sử dụng tại Việt Nam: • Trị tim mạch: Atenolol. Ngành y tế của Mỹ quy định 100% thuốc Generic phải tiến hành thử tương đương sinh học. Thị trường a. Thuốc Generic có giá thành thấp hơn thuốc biệt dược (khoảng 40-60%) do khi dược phẩm hết hạn bản quyền hoặc thời gian độc quyền thì các nhà sản xuất khác có thể được quyền sản xuất và không phải tiến hành các nghiên cứu trên động vật và nghiên cứu lâm sàng. Metformin • Kháng sinh: Bacampicillin. nếu tính theo số lượng thì thuốc Generic chiếm khoảng 35%. Ranitidine. • Giảm cholesterol: Simvastatin • Trị hen suyễn: Theophylline. Acyclovir. nhà sản Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 20 . sau khi thuốc phát minh này hết hạn bản quyền.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Cùng với sự tăng trưởng nhanh của thị trường. Propranolol. Thông thường. Frusenmide • Trị tiểu đường: Glibenclamide. tính theo giá trị thì thuốc generic chiếm khoảng 11%. chi phí sản xuất ra một loại thuốc mới tốn khoảng 800 triệu USD và phải mất đến hàng chục năm để tiến hành các giai đoạn thử nghiệm tiền lâm sàng. Qua đó cho thấy thị trường dược phẩm là một thị trường tiềm năng. Thị trường thuốc generic: Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Metoprolol. Tuy nhiên. Clarithomycin.

Thị trường đông dược chiếm tỷ trọng nhỏ (0. Amorvita Hải Sâm Hoàn phong thấp. xí nghiệp sản xuất. viên sáng mắt. thang đại bổ Trà túi lọc thanh long Cty CP Dược Phẩm Traphaco Cty CP Dược Phẩm Nam Hà Cty Đông Dược Phúc Hưng Cty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long IV. Sau khi hết hạn độc quyền. mỗi năm nước ta tiêu thụ hơn 50. thị trường đông dược Việt Nam hiện vẫn trong tình trạng thả nổi. Khi một thuốc mới được nghiên cứu. chủ yếu gia công và sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu. Thị trường đông dược Nền y dược học cổ truyền ở Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời. Cả nước có trên 450 cơ sở. Tác dụng phụ của thuốc biệt dược chỉ khoảng 5-7% trong khi ở thuốc generic thì sác xuất có tác dụng phụ lên tới 10-15%.5-1%) trong toàn thị trường thuốc Việt Nam. thuốc ho bổ phế Thanh huyết tiêu độc P/H. Tuy nhiên. Bộ Y Tế đã cấp sổ đăng ký cho trên 2000 chế phẩm thuốc y học cổ truyền sản xuất lưu hành trên thị trường. nó sẽ được đăng ký tên thuốc gốc theo danh pháp quốc tế hoặc danh pháp của từng nước đồng thời với tên biệt dược của nơi tiến hành thử nghiệm. vùng xa. b. hoạt huyết dưỡng não. Biệt dược. công nghệ và đối tác uy tín để đầu tư cho sản phẩm mới đạt chuẩn quốc tế. trong đó dược liệu trong nước chỉ chiếm khoảng 20%. tên biệt dược). c. Theo số liệu thống kê Vụ Y học cổ truyền. quy trình chế biến. chất lượng. dầu phật linh. các nhà sản xuất khác có thể sản xuất thuốc này với tên thuốc gốc hoặc một tên biệt dược khác. Một số công ty đông dược Việt Nam Tên công ty Cty TNHH Đông Nam Dược Trường Sơn Cty CP Dược Phẩm OPC Cty TNHH Đông Nam Dược Bảo Linh Sản phẩm chính Dầu gió Trường Sơn. nếu được chấp thuận đưa vào lưu hành trên thị trường. Thị trường thuốc biệt dược Biệt dược là thuốc được sản xuất với một tên thương mại (nhãn hiệu. kem xoa bóp Sungaz… Dầu khuynh diệp. phần còn lại thường được nhập từ nước ngoài (chủ yếu là Trung Quốc). sẽ được giữ bằng sáng chế trong một khoảng thời gian theo quy định của mỗi nước (trung bình là 20 năm). Bộ Y Tế.000 tấn dược liệu. Hiện ngành dược Việt Nam chỉ được xếp ở cấp độ 2. kem tinh nghệ BẢO PHU KHANG. Nguyên vật liệu Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 21 . thiếu sự quản lý cả về chủng loại dược liệu.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC xuất chỉ mất khoảng 1 triệu USD để mua lại phiên bản và sản xuất ra loại thuốc Generic có chất lượng tương đương sinh học với thuốc phát minh. kinh doanh thuốc y học cổ truyền. cao ích mẫu… Cao xoa bóp BẠCH HỔ HOẠT LẠC CAO. kem xoa bóp dược thảo giảm đau Tinh gừng MẪU CHI BẢO Trà gừng. gần như “nhường” thị trường biệt dược cho hàng nhập khẩu mà nguyên nhân cơ bản là thiếu vốn. khoảng 30% số bệnh nhân trong cả nước được khám và điều trị bằng y học cổ truyền. đặc biệt ở vùng sâu.5 đến 3 theo thang phân loại từ 1-4 của WHO. cách bảo quản và giá cả.

còn lại phải nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc) và việc nhập khẩu dược liệu tràn lan. thiếu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý. V.50% 8. kiểm tra chất lượng thuốc nên tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng đã dần dần được giảm đáng kể. Trong thời gian qua. thuốc viện trợ. dịch bệnh cũng như việc tăng cường nguồn dự trữ nguyên liệu dược của các nước và sự đầu cơ tích trữ của các tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới.80% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 3. ngành dược Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng trong công tác quản lý. Nguồn nguyên liệu đầu vào chiếm 40-60% trong cơ cấu giá vốn và 90% nguyên liệu được nhập khẩu từ nước ngoài => chịu ảnh hưởng bởi những biến động trên thế giới như: biến động giá dầu mỏ.850 loài thực vật có thể làm thuốc trong đó có các loài quý mà y học thế giới rất cần nhưng tỷ lệ dược liệu thu hái và trồng trong nước chỉ chiếm khoảng 20%..500 nhà thuốc trên toàn quốc sẽ được xây dựng và hoàn thiện theo tiêu chuẩn thực hành nhà thuốc tốt (GPP).BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC a.00% 10.. Hiện nay trên thị trường nước ta..00% 14.00% 6. Tân dược Nguồn nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là các nguyên liệu sản xuất kháng sinh. Đông dược: Theo Viện dược liệu – Bộ Y Tế. VI.00% 0.. đều đã có số đăng ký. có nhiều nguồn thuốc về phòng và chữa bệnh. thiên tai.00% 0.00% 12.00% 4.00% (Nguồn: Tổng cục thống kê) Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 22 .00% 12. thuốc được sản xuất ở trong nước của các xí nghiệp Trung ương hoặc địa phương. thuốc nhận dưới dạng quà biếu.60% 4. Chất lượng thuốc: Chất lượng dược phẩm luôn là mối lo ngại của toàn xã hội. Ấn Độ và Singapore => ổn định về số lượng và chất lượng. Cục Quản lý dược khẳng định: Sẽ phấn đấu bảo đảm 75% lượng thuốc lưu hành trên thị trường được hậu kiểm.64% 9.00% 2. Mặt khác. 3. gồm : Thuốc nhập khẩu có hoặc chưa có số đăng ký (SĐK). Tốc độ tăng chỉ số giá qua các năm: 16.00% 8. vitamin và thuốc giảm đau-hạ sốt được nhập khẩu từ Trung Quốc. Bộ Y tế sẽ thực thi những biện pháp tăng cường công tác kiểm tra chất lượng thuốc. Việt Nam có 400 loài động vật. Giá cả thị trường Ngành dược được chọn là 1 trong 10 nhóm mặt hàng được đưa vào để tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI).40% 6. thuốc của các chương trình. b. hệ thống bán lẻ bao gồm 41. sự bất ổn về chính trị.

nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu chữa trị.50% 8. cửa hàng giới thiệu sản phẩm của các công ty dược phẩm. Nếu so với quý 1/2007. tránh xảy ra những biến động bất hợp lý.40% 6. 4000 tổ chẩn trị. tính đến tháng 3/2008.90% 4. VII. Hiện nay. Tính chung cả ba tháng đầu năm nay. phân phối thuốc đã phát triển rộng khắp. Do vậy.73% phẩm . Trong tương lai. chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng 3/2008 đã tăng tới 2.y tế Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê. Theo báo cáo. giá thuốc đang có sự điều chỉnh nhẹ theo thị trường. Thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu truyền thống của các công ty dược phẩm Việt Nam là Nga. Hàn Quốc. Sản phẩm đông dược được phân phối thông qua hệ thống gồm 45 viện y học dân tộc. Tuy nhiên. hệ thống lưu thông. Hệ thống phân phối Thị trường nội địa: Sản phẩm tân dược được phân phối thông qua các chi nhánh. trong đó nhóm hàng dược phẩm-y tế tăng 9. lạm phát tăng cao. Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Quý I/2008 Tốc độ tăng CPI 9. song giá thuốc vẫn đang được kiểm soát chặt chẽ.19% so với tháng 12/2007. sử dụng thuốc tăng mạnh và chi phí sản xuất của các công ty sản xuất dược phẩm tăng do tăng đầu tư vào các nhà máy GMP. các nước Đông Nam Á. không tăng đột biến.52% tổng số mặt hàng lưu hành trên thị trường (trong đó có 3 doanh nghiệp với 39 mặt hàng đề nghị điều chỉnh giảm giá). chiến lược lâu dài của ngành dược Việt Nam là mở rộng thị trường xuất khẩu sang Trung Quốc.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Năm 2004. trong thời gian tới giá thuốc sẽ có biến động. CPI đã tăng 9. 5 Sở y tế đã xem xét tính hợp lý của 11 doanh nghiệp với với tổng số 104 mặt hàng. CPI quý 1/2008 đã tăng 16. Như vậy.5% năm nay do Chính phủ đề ra.30% 5. chiếm 0. sau ba tháng đầu năm.10% 4. Theo Cục Quản Lý Dược. đóng góp vào tốc độ tăng cao của CPI tháng 3 vẫn là các nhóm hàng lương thực.1%. do giá thuốc sản xuất trong nước thấp hơn so với các nước trong khu vực nên một số doanh nghiệp sản xuất trong nước đang đề nghị có sự điều chỉnh giá thích hợp để bù đắp chi phí sản xuất.37%. bán hàng. Nhìn chung. thực phẩm và tác động từ việc tăng giá xăng dầu vào tháng 2. các nước trong cộng đồng Châu Âu và Châu Phi. chiếm 0. Cục đã nhận được hồ sơ điều chỉnh giá thuốc của 15 doanh nghiệp với tổng số 108 mặt hàng.6% tổng số mặt hàng lưu hành trên thị trường. 242 bệnh viện đa khoa có khoa y học dân tộc. 30% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và trên 1000 cơ sở y học cổ truyền tư nhân. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 23 . CPI đã vượt xa chỉ tiêu 8. đảm bảo đưa thuốc đến tận tay người dân. Tuy nhiên.12% 7.99% so với tháng trước.37% Tốc độ tăng CPI nhóm dược 9. Nhật Bản. các nước SGN và Đông Âu.60% 12. Trung bình một điểm bán lẻ phục vụ 2000 người dân.64% 16. Đây là giai đoạn leo thang của giá thuốc. các bệnh viện trên toàn quốc. hiện nay do tác dụng tích cực của các chính sách bình ổn giá thuốc.

đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao hơn. hợp lý. mở cửa thị trường dược phẩm. 84 DN sản xuất thuốc từ dược liệu. tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc phải đạt tiêu chuẩn GPP. So sánh chủng loại và số lượng thuốc. có khu vực bảo quản và trưng bày chuyên biệt. Đà Nẵng và Cần Thơ cho các bệnh viện. trung bình mỗi thị trấn có khoảng 1 đến 2 nhà thuốc như vậy. Hồ Chí Minh đã có khoảng 3000 nhà thuốc tư nhân và Hà Nội khoảng 1000 nhà thuốc tư nhân./ Trình độ kỹ thuật. các doanh nghiệp dược có vốn đầu tư nước ngoài. TPHCM. GMP được đánh giá là chứng nhận quan trọng. Bộ Y tế đã ban hành chuẩn GPP nhằm mục đích hướng đến việc bảo đảm sử dụng thuốc an toàn. Khi Việt Nam gia nhập WTO. Tuy nhiên. 900 DN bán buôn thuốc và hơn 41. đang diễn ra tình trạng đầu tư dây chuyền trùng lặp trong ngành dược. Phần còn lại nằm tại các thành phố. Các nhà thuốc tư nhân tại thành thị ngoài các mặt hàng thông thường. ngoại nhập mà các quầy thuốc ở vùng nông thôn không có bán. chứng từ rõ ràng và có người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở phải có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định. Do vậy. độ ẩm không vượt quá 75%. Hiện Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 24 . thị xã trung tâm các tỉnh. VIII.. Thêm vào đó. công nghệ sản xuất thuốc còn thấp và chưa được đầu tư đúng đắn. điều đáng lưu ý là trong số 8. chi nhánh của các doanh nghiệp dược nước ngoài tại Việt Nam sẽ được trực tiếp nhập khẩu dược phẩm. điều kiện bảo quản duy trì dưới 30 độ C. hệ thống phân phối thuốc chữa bệnh tại Việt Nam có nguy cơ bị thao túng bởi các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài. Từ tháng 1-2007. thường có thêm một số loại thuốc đặc trị. hóa đơn.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Đến nay mạng lưới cung ứng thuốc của Việt Nam đã có 178 doanh nghiệp (DN) sản xuất thuốc hóa dược. Tại các thị trấn huyện ở các tỉnh có rất ít nhà thuốc. 89 DN xuất nhập khẩu thuốc. thuốc phải có xuất xứ. Kể từ ngày 1/1/2009. nhà thuốc cũng phải đáp ứng những yêu cầu như diện tích tối thiểu là 10m2. Trong ngành dược phẩm. Họ sẽ xuất hiện với phương thức kinh doanh chuỗi nhà thuốc – đây là mô hình quá quen thuộc ở nước ngoài nhưng còn khá mới mẻ tại Việt Nam. Những nhà thuốc áp dụng chuẩn GPP sẽ phải bán đơn thuốc theo toa. Bộ Y tế đã quyết định thí điểm GPP tại 4 thành phố lớn là Hà Nội.thực hành nhà thuốc tốt) như một giải pháp giúp nâng cao tính cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập. được chấp nhận ở cả thị trường trong và ngooài nước. từ đầu tháng 7-2007.000 nhà thuốc..000 cơ sở bán lẻ. Theo lộ trình triển khai.000 nhà thuốc (riêng Hà Nội và TPHCM chiếm tới 60%) thì chỉ có 7 nhà thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt phân phối thuốc (GPP). Trình độ công nghệ a. tỉnh lẻ. còn quá ít nhà thuốc có các tài liệu về hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý. thì tại các nhà thuốc tư nhân có số lượng. Chỉ riêng tại TP. ngành dược Việt Nam đã xác định phát triển và duy trì hoạt động của chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP (Good Pharmacy Practice . Để thực hiện chỉ tiêu này. trong đó có khoảng 8. vai trò và trách nhiệm của dược sĩ ở các nhà thuốc chưa được đề cao. Tại các thành phố lớn. chủng loại nhiều gấp bội so với các quầy thuốc tại các vùng nông thôn. thì số lượng Các nhà thuốc tư nhân chiếm áp đảo. doanh nghiệp và hộ kinh doanh gia đình. đến ngày 1-1-2011. hiệu quả cho người dân.

Chi phí dành cho R&D chỉ khoảng dưới 3% doanh thu. phòng bệnh. dược. có nguồn nguyên liệu đa dạng và dồi dào cho chế biến và sản xuất dược phẩm. X. kèm theo đó là nhu cầu khoảng 25. kể từ ngày 1/7/2008. chúng ta phải có thêm 17. công nghệ nên chỉ nhập công nghệ để sản xuất thuốc thông thường. gồm bác sĩ đa khoa. Trong khi đó. chưa so sánh với các nước phát triển. Đầu tư nước ngoài Với quy mô dân số trên 85 triệu dân. b. Các doanh nghiệp chạy theo nhu cầu trước mắt của thị trường và hạn chế về trình độ nhân lực. cử nhân điều dưỡng. sản xuất phân phối thuốc và nghiên cứu khoa học hiện nay còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng./ Công tác nghiên cứu khoa học và phát triển (R&D) chưa được coi trọng. hiện tại trong toàn ngành y tế có 38 cơ sở đào tạo nhân lực bậc đại học.200 sinh viên ra trường. mỗi năm tại các cơ sở đào tạo có thêm 18. Tuy đã có sự gia tăng trong thời gian vừa qua về số lượng bác sĩ.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC chỉ có 74/178 doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước đạt tiêu chuẩn GMP. bác sỹ. cao đẳng và 61 trường trung cấp y. Điều dưỡng cũng chỉ có 1. Chí phí R&D mà các doanh nghiệp Việt Nam công bố thường chỉ tập trung vào các dự án mua sắm máy móc thiết bị mới. Xét về số lượng. Doanh thu dược phẩm của các nhà máy có vốn đầu tư nươc ngoài chiếm 34. trong khi đó.6 bác sĩ/1 vạn dân. cử nhân kỹ thuật y học và cử nhân y tế công cộng… Ngoài ra.4% và 1. Xét về chất lượng.7% tổng doanh thu sản phẩm dược sản xuất trong nước.000 học sinh trung học y. dược tốt nghiệp nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cần nhân lực của toàn ngành. nhưng tình trạng tăng rất chậm. chuyên khoa. hiện nay nước ta chỉ mới có hơn 4. tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuốc đều phải đạt tiêu chuẩn GMP. Các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang đóng góp tích Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 25 .000 giường bệnh công và 13. theo Bộ Y tế. bởi theo lộ trình từ nay đến 2010. chiếm 85% sản lượng thuốc nội. sau đại học. trong khi Ấn Độ trung bình là 7% doanh thu mới có thể phát triển tương đối bền vững. Nguồn nhân lực Mức độ đáp ứng nhân lực y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh. Sau 1 năm Việt Nam gia nhập WTO. số doanh nghiệp dược nước ngoài đăng ký hoạt động đã tăng thêm 58 doanh nghiệp so với năm 2006.000 giường bệnh tư. Việc đầu tư cho một nghiên cứu mới vô cùng tốn kém.5% tổng doanh thu của các nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP trên toàn quốc và chiếm khoảng 29. Mỗi năm ngành y tế có thêm 6. nâng tổng số doanh nghiệp được cấp phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại nước ta lên 370 doanh nghiệp. Chỉ số cán bộ y tế/1 vạn dân trong 15 năm qua tăng thêm khoảng 3 người.000 y. IX.9% điều dưỡng có trình độ đại học và cao đẳng. tỷ lệ này từ 15-25% doanh thu. hiện tại số dược sĩ đại học chỉ chiếm khoảng 1% trong tổng số nhân lực của ngành y tế. Việt Nam đang là mảnh đất đầy tiềm năng đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dược. trung bình phải mất từ 10 năm với chi phí từ 12-15 triệu USD. lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. dược sĩ đại học.

triển vọng và định hướng phát triển ngành: 1. Trung Quốc (22 doanh nghiệp). Cụ thể Luật Đầu tư.. Khi Việt Nam gia nhập WTO. chi nhánh của các doanh nghiệp dược nước ngoài tại Việt Nam sẽ được trực tiếp nhập khẩu dược phẩm nhưng không được tham gia phân phối trực tiếp dược phẩm tại Việt Nam. Ấn Độ là nước có số doanh nghiệp dược hoạt động nhiều nhất tại Việt Nam với 67 doanh nghiệp. Nghị định 72 cũng như những văn bản chính thức trong khuôn khổ những thoả thuận gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO và gần đây nhất là QĐ 10/2007/QĐ-BTM qui định các công ty dược nước ngoài không thể thành lập công ty trước ngày 1/1/2009. Nguyên nhân là do trong quy định về đầu tư và sản xuất vẫn còn tồn tại một số rào cản đối với các doanh nghiệp nước ngoài trong việc tiếp cận thị trường Việt Nam. các công ty nước ngoài phải ràng buộc vào công ty Việt Nam này trong việc nhập khẩu. Các Cty Dược nước ngoài chỉ có thể lập văn phòng đại diện và hoạt động thương mại phải thông qua pháp nhân khác là một Cty dược phẩm nội địa./ Vị thế.… Tuy nhiên. Vị thế Bảng xếp hạng môi trường kinh doanh theo Business Monitor International (BMI) Tên nước Australia Nhật Bản Hàn Quốc Singapore Trung Quốc Vị trí 1 2 3 4 5 Tên nước Malaysia Thái Lan Đài Loan Indonesia Philippin Vị trí 8 9 10 11 12 Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 26 . Luật Thương mại. trừ khi họ đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam hoặc thành lập liên doanh với Cty Dược Việt Nam. Đây sẽ là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp dược phẩm trong nước. tiếp đến là Hàn Quốc (38 doanh nghiệp). thuốc kem. Các loại thuốc do doanh nghiệp nước ngoài nhập khẩu trực tiếp sẽ được bán lại cho các doanh nghiệp trong nước có chức năng phân phối. thuốc tiêm. các doanh nghiệp dược có vốn đầu tư nước ngoài. III.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC cực trong hoạt động sản xuất dược phẩm tại Việt Nam. Và như vậy. quy mô đầu tư của các dự án này còn nhỏ so với nhu cầu của thị trường. đầu tư vào các dây chuyền sản xuất các mặt hàng đòi hỏi công nghệ hiện đại mà các nhà máy trong nước chưa sản xuất được.6triệu USD và phần lớn các nhà máy dược có vốn đầu tư nước ngoài chỉ tập trung vào sản xuất thuốc viên. phân phối hoặc bán các sản phẩm của mình. Đức (16 doanh nghiệp). Có khoảng 46 dự án đầu tư nước ngoài. đặc biệt trong lĩnh vực chuyển giao kỹ thuật và công nghệ sản xuất. kể từ ngày 1/1/2009.. dịch truyền. Pháp (26 doanh nghiệp). với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 111.

với mức tăng trưởng 15% năm 2008.Chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2015: Đảm bảo 30% thuốc sản xuất có nguồn gốc dược liệu trong nước (hiện dưới 10%). chính sách Cấp độ 2: Sản xuất được một số kinh doanh tự do & cạnh tranh.000đ/năm. thuế. nội địa sản xuất generic. việc kiểm soát giao dịch ngoại hối generic. đáp ứng 80% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. chính trị. 2. 1 nhà máy sản xuất tá dược. cơ hội kinh doanh. Cấp độ 3: Có công nghiệp dược & tỷ giá. thị trường lao động và cơ sở hạ tầng. xuất khẩu được một số dược phẩm. Với dân số gần 85 triệu người. Thị trường dược VN vẩn còn rất sơ khai với tỷ lệ tiêu dùng trên đầu người cho sản phẩm dược thấp nhất trong khu vực tuy có thể hiện một số cơ hội tốt . Định hướng phát triển ngành dược đến năm 2010: Sản xuất dược trong nước đáp ứng được 60% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. Xếp hạng môi trường của WHO: kinh doanh theo BMI được dựa trên các tiêu chí sau: môi trường Cấp độ 1: Hoàn toàn nhập khẩu.5-3 (có công nghiệp dược Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới. tiền thuốc bình quân đầu người tăng 12-14%/năm. Việt Nam đang ở cấp độ phát triển từ 2. Tất cả các doanh nghiệp sản xuất dược phải đạt tiêu chuẩn GMP – ASEAN. đa số phải nhập khẩu). nội địa. Theo dự báo của Tập đoàn nghiên cứu thị trường dược phẩm quốc tế IMS. môi trường kinh tế vĩ mô. chi tiền thuốc trung bình năm của mỗi người dân Việt Nam lên tới 900.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Tên nước Ấn Độ Hongkong Vị trí 6 7 Tên nước Việt Nam Pakistan Vị trí 13 14 Theo bảng xếp hạng trên. chỉ trên Pakistan. tổng giá trị tiền thuốc sử dụng ở thị trường Việt Nam tăng hàng năm 15-17%. xuất Theo cấp độ phân loại ngành dược của WHO. phần lớn dân số vẫn 04 cấp độ phân loại ngành dược không có đủ điều kiện cho y tế căn bản nhất. Đầu tư 8 dự án xây dựng mới với tổng vốn đầu tư 241 triệu USD gồm 4 nhà máy sản xuất thuốc. ngành dược khẩu được một số dược phẩm. đa số phải nhập khẩu. tài chính. Nguyên nhân chính là do hệ thống pháp lý nghèo nàn cộng với sự phát triển chậm chạm của thị trường. 2 trung tâm nghiên cứu tính khả dụng. giá trị thị trường dược phẩm trong nước sẽ đạt được con số 1 tỷ USD. Việt Nam đang ở vị trí thứ 13. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 27 . 1 viện nghiên cứu bào chế. Triển vọng phát triển Ngành dược phẩm Việt Nam được đánh giá là một trong những ngành có tiềm năng phát triển với mức tăng trưởng bình quân ngành năm 2000-2007 là 12-15 %. Mức tiêu dùng thuốc bình quân đạt 12 – 15USD/người/năm Sản xuất bao bì dược đáp ứng được 70% nhu cầu. 3. Theo số liệu thống kê năm 2007.

dịch bệnh. Quy hoạch sản xuất theo cơ cấu bệnh nhằm định hướng chuyên môn hóa sản xuất. phục vụ thiên tai. Trung..BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Đầu tư 3 nhà máy sản xuất dược trọng điểm tại 3 miền Bắc. Nam sản xuất thuốc thiết yếu trong các bệnh viện. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 28 .HCM.Thành lập 2 trung tâm nghiên cứu và đánh giá tại 2 khu vực trọng điểm là Hà Nội và TP.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHẦN III PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH POTER’S 5 FORCES Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 29 .

nhạy cảm và ảnh hưởng đến sức khỏe. Người bệnh muốn khỏi bệnh thì chỉ dùng thuốc để chữa bệnh. còn số các nguyên liệu dược. Do vậy. Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) cho việc chế tạo ra một loại thuốc mới của các công ty sản xuất dược phẩm là rất đáng kể. Từ đặc quyền sáng chế này. sức mạnh nhà cung cấp trong ngành dược sẽ giảm bớt do các doanh nghiệp trong nước có cơ hội lựa chọn nhiều nguồn nguyên vật liệu dược phẩm với chi phí hợp lý. tập trung sản xuất quá nhiều các loại dược phẩm thông thường và phải cạnh tranh nhau trong mảng thị phần nhỏ hẹp. người tiêu dùng chỉ mua thuốc khi họ bị bệnh và khó có thể khuyến khích người ta mua thêm nếu người ta chỉ có nhu cầu mua một số lượng thuốc nhất định theo toa của bác sĩ. Chính vì dược phẩm là loại hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ. mảng thị phần hẹp này cũng có nguy cơ bị thôn tính sau khi gia nhập WTO khi các mức thuế cho dược phẩm giảm mạnh. hiệu thuốc) chiếm một tỷ trọng tương đối lớn (20-40%) trong tổng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước và ngày càng có xu hướng tăng cho thấy mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành dược ngày càng cao. được gia công từ nguyên liệu nhập ngoại.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Sức mạnh nhà cung cấp: Cao Hầu như các sản phẩm dược trong nước đều là thành phẩm. Chính vì vậy. trình độ quản lý. Nhà cung cấp của ngành dược chủ yếu là các hãng dược phẩm nước ngoài. kể cả các phụ gia và tá dược. Do vốn ít. Rào cản gia nhập: Cao Việc gia nhập ngành của các công ty dược phẩm mới tương đối khó khăn. Nguy cơ thay thế: Rất thấp Nhu cầu về thuốc được xem là nhu cầu không thể chuyển đổi và thay thế. nên phải sau một quá trình đánh giá rất dài của Chính phủ. Khi Việt Nam gia nhập WTO. lót tay cho các bác sĩ kê toa. được sản xuất trong nước rất ít. các công ty mới có thể sản xuất và cung cấp các loại dược phẩm ra thị trường trong thời gian dài. thậm chí là tính mạng của người tiêu dùng. Sức mạnh khách hàng: Thấp Do sản phẩm của ngành dược thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu. trình độ công nghệ cao. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 30 . Qua đó cho thấy khi gia nhập WTO. các nhà sản xuất trong nước đều phải nghĩ đến lợi nhuận nhất thời. liên quan đến tính mạng và sức khỏe người sử dụng nên cầu về thuốc là không thể trì hoãn được và không có sự mặc cả về giá khi khách hàng sử dụng sản phẩm dược. tính mạng con người. các nhà sản xuất dược phẩm sẽ tìm mọi cách để người bệnh mua thuốc của mình mà không mua thuốc của đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên. các hãng mới có thể nhận được đặc quyền sáng chế sản phẩm mới. môi trường cạnh tranh trong ngành dược sẽ càng gay gắt hơn khi các doanh nghiệp dược phẩm trong nước phải đối đầu với các tập đoàn dược phẩm nước ngoài với tiềm lực về vốn. Mức độ cạnh tranh: Cao Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt. Chi phí bán hàng (trong đó chủ yếu là chi phí hoa hồng. không ai thích đi mua thuốc.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHẦN IV MỘT SỐ DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TRONG NƯỚC Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 31 .

Sản phẩm tiêu biểu: các sản phẩm thuốc sốt rét được chiết xuất từ Thanh Hao Hoa Vàng. công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần Traphaco. công ty công bố 3 cổ đông chiến lược là Mekong Capital sở hữu 5.000 đồng.ASEAN từ năm 2000. kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP –ASEAN và đến tháng 6/2007 đi vào vận hành nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Mê linh – Vĩnh Phúc. TPHCM. Công ty cổ phần Dược TW Mediplantex – Hà Nội Trụ sở chính: 358 Giải phóng .50% cổ phần và ANZ Viet Nam sở hữu 3. Công ty liên doanh Quản lý đầu tư BIDV – Vietnam Parners (BVIM) sở hữu 2.Quy Nhơn. TP. 2.Thanh Xuân . Tiền thân là Xí Nghiệp dược phẩm II Nghĩa Bình. đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Hoàng Liệt (diện tích 10.000. trà gừng. được cổ phần hóa theo quyết định số 4410/QĐBYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y tế. Công ty cổ phần Traphaco – Hà Nội Trụ sở chính: 75 Yên Ninh.nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO lớn nhất miền Bắc. Năm 2008.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC 1. cá nhân thuộc các thành phần kinh tế để thành lập Công ty cổ phần khai thác và tinh Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 32 . phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP -ASEAN. Đà Nẵng.Hà Nội.000 m2). Amorvita Hải sâm. Trình độ công nghệ: Công ty có Xí nghiệp sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP. Năm 2001. Đăklăk.Hưng Yên (diện tích 40.000. Công ty cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định (Bidiphar) – Bình Định Trụ sở chính: 498 Nguyễn Thái Học.000. + 4 chi nhánh tại Bắc Giang. Hệ thống phân phối: sản phẩm của công ty được phân phối qua + 5 cửa hàng ở Hà Nội.000. 3.000 m2) và tại Văn Lâm . Bình Định. được cổ phần hoá thành Công ty cổ phần dược và thiết bị vật tư y tế GTVT. Tiền thân là công ty Dược Liệu Trung Ương I. Hệ thống phân phối: Sản phẩm của công ty đựơc phân phối thông qua hệ thống phân phối ở 64 tỉnh /thành trong cả nước và các chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh.000 đồng. Ba Đình. + 45 nhà phân phối tập trung phần lớn ở khu vực phía Bắc.00% cổ phần. Vốn điều lệ: 60. Hoạt huyết dưỡng não. Công ty đã được UBND tỉnh đồng ý về mặt chủ trương cho phép được liên doanh góp vốn với các tổ chức. Vốn điều lệ: 80. Thái Bình. Hà Nội Tiền thân là Tổ sản xuất thuốc thuộc Công ty Y Tế Đường Sắt với nhiệm vụ chủ yếu là pha chế thuốc theo đơn phục vụ ngành y tế đường sắt. Sản phẩm tiêu biểu: Boganic. Trình độ công nghệ: Traphaco đang sở hữu 2 nhà máy sản xuất công suất lớn với dây chuyền hiện đại.13% cổ phần. Năm 1999.

lò đốt rác y tế.. Trong năm 2006. Đến tháng 5/2006 chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Pymepharco. Naphacollyre. 2 chi nhánh tại Hà Nội. Tổng vốn đầu tư là 10 triệu USD. Công ty liên doanh với Công ty TNHH Dược phẩm CBF của Lào thành lập Công ty cao su Hữu nghị Lào . Napha C. Có 02 loại thuốc cảm cúm là KOOLBURST daytime và KOOLBURST nighttime đang chờ Cục Quản lý Dược phẩm cấp giấy phép. thuốc tiểu đường). Trình độ công nghệ: Năm 2000-2001 Xây dựng 2 dây truyền đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN và phòng kiểm tra chất lượng GLP. Sản phẩm tiêu biểu: Thuốc tiêm bột chứa Cephalosporins và Penicilins. Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà (Naphaco) – Nam Định Trụ sở chính: 415 Hàn Thuyên.thuốc bổ dành cho trẻ em. NUDIPYL. Bidiphar góp 80%. nước khoáng. Công ty cổ phần Pymepharco – Phú Yên Trụ sở chính: 166-170 Nguyễn Huệ . cây công nghiệp tại tỉnh Champasak và Sekong (Lào). Hiện thuốc kháng sinh CLATHOMIC (viên nén clarithromycin 250 mg) đã được phân phối rộng rãi. 4. Napha Multi.. Trong năm 2008.. Narobex. còn thuốc dị ứng HYSDIN (viên nén Loratadin 10 mg) chuẩn bị đưa ra thị trường..USA) tiến hành nhượng quyền sản xuất một số loại thuốc (kháng sinh. Bikidton ..). Trình độ công nghệ: Ngày 08/12/2006. chế biến sâu các loại khoáng sản hiện có trên địa bàn tỉnh. Hoàn phong thấp... Nam Định Được thành lập từ năm 1960 đến tháng 1/2000 chuyển thành Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà. 4/6/2002 Đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN lần 1. Kẹo giun quả núi. Viên sáng mắt. Công ty sẽ xin cấp phép và sản xuất các chế phẩm còn lại. Naphaminton . 2/5/2004 Đạt tiêu chuẩn GMP-GLP ASEAN lần 2. Thần kinh số II. Sản phẩm tiêu biểu: Xiro ho và viên ngậm Bổ phế chỉ khái lộ.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC luyện khoáng sản nhằm tham gia khai thác. Hệ thống phân phối: Công ty có trụ sở chính tại Bình Định. Công ty vừa được Nhà sản xuất dược phẩm nổi tiếng của Mỹ là Advanced Pharmaceutical Services (thuộc tập đoàn AQP . Bidiphar được Cục Quản lý Dược Việt Nam–Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP – WHO. Loberin.Việt đầu tư trồng và chế biến cao su. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 33 . Bổ trung ích khí. 5.TP. trang thiết bị y tế (máy trộng bột kép.. TPHCM và hệ thống phân phối trải dài từ Bắc đến Nam.Phú Yên Tiền thân là Công ty Dược – Vật Tư Y Tế Phú Yên được thành lập vào năm 1989. thuốc dị ứng.thuốc điều trị thiểu năng tuần hoàn não.. Tuy Hòa . 11/8/2003 Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do hãng APAVE thẩm định.

Dược phẩm ICA – TPHCM Trụ sở chính: Lô số 10. Deawoo Pharm (Hàn Quốc). Công ty đã được công ty Wakunaga of American (Hoa Kỳ) chọn là nhà phân phối độc quyền sản Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 34 . Quãng Ngãi. Nha Trang.000 đồng. Vivace. công ty nhận được Thông báo số 377/TB-UBND của UBND tỉnh Phú Yên về việc cho phép thành lập Bệnh viện Quốc tế tại Phú Yên với mô hình là một bệnh viện – khách sạn. Dongkoo Pharm. Bạc Liêu. OrchidHealthcare. Hiện nay.000. Ngày 20/06/2007. Sản phẩm tiêu biểu: Tatanol Extra. Quy mô đầu tư của dự án là 250 giường bệnh và tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng. + Hệ thống trung tâm phân phối và giới thiệu sản phẩm tại Nghệ An.Tuy Hòa. tọa lạc trên diện tích 7ha tại trung tâm TP. Samchungdang Pharm. Cà Mau.000. An Giang.000 đồng thông qua việc phát hành ra công chúng (IPO) và bán cho các đối tác chiến lược trong và ngoài nước.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Vốn điều lệ: 85. Negacef 250/500 (sản phẩm được chứng minh tương đương sinh học). Hệ thống phân phối: Sản phẩm của công ty được phân phối thông qua: + 5 chi nhánh tại TPHCM. Công ty là nhà sản xuất nhượng quyền các sản phẩm kháng sinh Cephalosporin của các công ty dược phẩm có uy tín như: Stada GmbH Pharm (Đức). Năm 2002: ICA mua lại nhãn hiệu Tobicom từ Ahn Gook Pharma để sản xuất tại nhà máy ICA từ năm 2003 (Gần 5 triệu USD).000 đồng. là thế hệ sau của Viagra. Tỉnh Bình Dương. Dự kiến công trình xây dựng sẽ khởi công trong Quý 4/2007 và Quý 2/2009 sẽ đưa một phần bệnh viện đi vào hoạt động. Vũng Tàu. Đà Nẵng.000. Zoamco 10/20/40… Trình độ công nghệ: Công ty đã đạt được Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn của WHO (GMP-WHO) do Bộ Y Tế cấp ngày 17/01/2006.500. Hà Nội.000. ICA đang có kế hoạch tăng vốn lên 200.với hoạt chất chính Tadalafil.Singapore. công ty chính thức đưa ra thị trường sản phẩm biệt dược Pycalis . Năm 2003: ICA là Công ty Dược đầu tiên sản xuất thành công thuốc HIV giá rẻ (hoạt chất Indinavir 200mg) Năm 2004: ICA là Công ty Dược Việt Nam đầu tiên sản xuất thành công và cung ứng ra thị trường thuốc rối loạn cương dương (hoạt chất Sildenafil citrat) Năm 2005: ICA nghiên cứu phát triển dự án nhà máy thuốc tiêm và công nghệ sinh học. 6. Certirizin CZ10.000. Synmedic Laboratories (Ấn Độ). Đường số 5. Phú Yên. Kwangmyung Pharm. Tháng 8/2005. Tây Ninh. + Hệ thống cửa hàng tại Đà Nẵng. Huyện Thuận An. TPHCM. Khu công nghiệp Việt nam . Vốn điều lệ: 116. Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học . Cần Thơ.

mua bản quyền các thuốc đang nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam. Riêng lĩnh vực tài chính ngân hàng. thuốc cốm và dây chuyền đóng gói hiện đang quá tải. ICA tham gia góp vốn với các ngân hàng uy tín trong nước nhằm tạo thế mạnh về đầu tư tài chính cho các mục tiêu phát triển của công ty và an ninh tài chính cho cổ đông. Xây dựng nhà máy thuốc tiêm và sản phẩm công nghệ sinh học. hạ sốt). Mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian sắp tới còn sẽ nhắm vào 3 ba lĩnh vực. châu Âu. Hà Nội. Hải Phòng… theo mô hình đã áp dụng thành công tại Thượng Hải Trung Quốc. kết nối với hệ thống bảo hiểm y tế Việt Nam. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 35 . giá rẻ. Công ty cổ phần SPM – TPHCM Trụ sở chính: Lô 51. Kyolic là dược phẩm với tinh chất tỏi để lâu tự nhiên. Lào và Campuchia). Kể từ năm 2005. Vốn điều lệ: 100. thực hiện các chương trình Marketing dài hạn cho các nhãn hiệu Dược phẩm nổi tiếng của ICA. Hà Nội. công ty tham gia đầu tư xây dựng tổ hợp văn phòng làm việc và nhà ở cho thuê tại các vị trí vàng của Hà Nội và Tp. Tobicom (sản phẩm nhượng quyền)… Trình độ công nghệ: Hàng loạt sản phẩm tự sản xuất và nhập khẩu đa dạng từ không kê toa đến điều trị chuyên sâu của ICA được sản xuất và quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về sản xuất dược phẩm của Mỹ. đầu tư dây chuyền sản xuất thuốc nhỏ mắt (Tobicom Eyedrop monodose). chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần SPM. Đà Nẵng. GSP. có tác dụng rất tốt đối với tim mạch.000 đồng. ICA có những danh mục đầu tư hấp dẫn như: Phát triển hệ thống bán lẻ (tại thành phố Hồ Chí Minh. đầu tư công nghệ mới cho việc bào chế viên nang. và GMP của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Cần Thơ) theo mô hình đã áp dụng thành công tại Thượng Hải (Trung Quốc. Công ty TNHH SPM chính thức ra đời. phát triển các sản phẩm generic thay thế các sản phẩm hết patent để xuất khẩu sang châu Âu và các nước trong khu vực. B-Nalgesine (Giảm đau. Hải Phòng. Khu CN Tân Tạo. Đường số 2. nhằm khai thác tiềm năng bán lẻ dược phẩm.HCM được quản lý bởi các công ty chuyên nghiệp về khách sạn và văn phòng của Mỹ. Ngày 12/02/2007. Tp. và đã đạt được những chứng chỉ Quốc tế GLP. Nhật Bản. trong đó y dược vẫn sẽ là lĩnh vực chính và quan trọng nhất (chiếm đến 80% doanh thu và lợi nhuận). Hệ thống phân phối: ICA có hệ thống bán lẻ chuyên nghiệp cung cấp thuốc Generic chất lượng tốt. Sản phẩm tiêu biểu: Adagrin (điều trị rối loạn cương dương). ICA đã phát triển dự án hệ thống bán lẻ lớn nhất châu Á và sẽ phát triển hệ thống bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. 7.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC phẩm Kyolic tại thị trường Đông Dương (Việt Nam.HCM Tiền thân là Công ty Dược phẩm Đô Thành hoạt động với tư cách nhà phân phối dược phẩm trực thuộc Tendipharco (Công ty Dược Quận 10).000. Giai đoạn 2007-2009. Năm 2001. Quận Bình Tân. Caricin (điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn). Kyolic hiện được bán tại hơn 40 quốc gia trên thế giới và là sản phẩm từ tỏi được hỗ trợ bởi hơn 550 công trình nghiên cứu khoa học.000. Về lĩnh vực bất động sản.

sản phẩm của công ty có mặt tại các nước Mỹ. Broncocef 508. … Trình độ công nghệ: Mekophar là một trong những doanh nghiệp dược đầu tiên của Việt Nam đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN. Ampicilin 1g.Dược phẩm Mekophar – TPHCM Trụ sở chính: 297/5 Lý Thường Kiệt. CevitRutin. tại thị trường nước ngoài.HCM Tiền thân là Xí Nghiệp Dược Phẩm Trung ương 24. thuốc nhỏ mắt và thuốc dùng ngoài da.Kháng sinh bột tiêm: Augbactam. Protamol. Cefotaxim 1g. Mekolactagil. Mekopen.000.Dược phẩm Mekophar. Hệ thống phân phối: Tại thị trường trong nước. Calci-D. Lysinkid. Erybact 365. Năm 2006. Disolvan. Metronidazole 500mg. Natri Clorid 0. đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam. Bé ho. Phường 15. thuốc nước: Chloram-H. KMG. Lactat ringer. Thêm vào đó.Dược phẩm Mekophar. Campuchia…Trong những năm tới. công ty sẽ đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Châu Âu và Châu phi. Myanma. Cồn thuốc Con Rồng. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 36 .Thuốc mỡ. Acetylcystein. đạt chứng nhận GMP theo tiêu chuẩn ASEAN cho phân xưởng sản xuất viên sủi bọt. 650 bệnh viện. Tháng 06/2003 Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Mekong sáp nhập về lại với Công ty Cổ phần Hoá . đạt chứng nhận GMP theo tiêu chuẩn của tổ chức Y tế Thế giới (GMP. Tp. Vốn điều lệ: 105. … . đạt chứng nhận GMP. Kalecin 500. viên nang. Mycocid.000 nhà thuốc. Novomycine. Quincef 500. Quận 11. sản phẩm của công ty được phân phối tại 17. GSP theo tiêu chuẩn ASEAN cho dây chuyền sản xuất thuốc viên. Ampicilin 500mg. Mekocefal. + Nhóm Beta-Lactam: Cefixim MKP 200. Manitol 20%.9%. Aziphar 200. … + Nhóm Non Beta-Lactam: Cotixil. và là công ty dược duy nhất của Việt Nam sản xuất nguyên liệu kháng sinh Bêtalactam cung cấp cho các công ty dược trong và ngoài nước. Amoxicilin 500mg. Glucose 5%.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Sản phẩm tiêu biểu: viên sủi bọt My Vita Trình độ công nghệ: Năm 2002. Ceftriaxon 1g. 750 phòng khám và 140 đại lý. Singapore. Phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP. Đến năm 2002 chuyển thành Công ty cổ phần Hoá . . Mekocefaclor. Enfurol. Năm 2003. Meko Cloxacin 250. Công ty Cổ phần Hoá . Hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP. 780 trung tâm y tế. Mekoderm-Neomycin.000 đồng Sản phẩm tiêu biểu: + Nhóm Dịch truyền: Mekoamin. GLP. Malaysia. Lào.000. Penicilin G Natri. . 8.WHO).Thuốc uống.

OPC. Ucraina.000 đồng Là một công ty đầu ngành dược với uy tín. Công ty cổ phần dược phẩm OPC – TPHCM Trụ sở chính: 1017 Hồng Bàng P12 Q6 TPHCM. chất lượng và hệ thống phân phối vượt trội. LINH CHI OPC. Latvia. Sản phẩm tiêu biểu: Dầu Khuynh diệp “Mẹ bồng con”.OPC đã trở thành nhà máy sản xuất Đông dược đầu tiên đạt GMP – GLP – GSP. sắc ký khí. P. chi nhánh Hà Nội.Ninh Kiều.000.. 10. Moldova.000. Vũng Tàu. Q. Mỹ. + Nhà phân phối tại Bình Phước. chi nhánh Đà Nẵng. thuốc điều kinh Cao Ích Mẫu. địa phương và các bệnh viện trên toàn quốc. Conggo. và hệ thống phân phối của các công ty dược phẩm trung ương. chi nhánh Cần Thơ. viên an thần MIMOSA®. Slovakia. Nga. Pháp.000. thuốc trợ tim CORTONYL®. viên thấp khớp FENGSHI. được thành lập vào năm 1977 từ sự hợp nhất của 8 viện bào chế tư nhân. Đối với thị trường nước ngoài: Mekophar đã có các đối tác tin cậy để phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Mekophar tại các nước như: . CTCP Dược Hậu Giang – Cần Thơ Trụ sở chính: 288Bis Nguyễn Văn Cừ. Hệ thống phân phối: Sản phẩm của công ty được phân phối thông qua: + 3 chi nhánh: Chi nhánh Miền Bắc. Bổ thận âm – KIDNEYTON®. Czech.000.Khu vực Đông Nam Á: Lào.000 đồng. Litva. Tiền thân là Xí Nghiệp Dược phẩm TW26 – OPC. Singapore. Đến 01/04/2002 Công ty đã chuyển đổi sang công ty cổ phần.An Hòa.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Công ty đang tiến hành xây dựng các dây chuyền SX dược phẩm mới đạt tiêu chuẩn GMPWHO. Ngưu hoàng giải độc CABOVIS®. Vốn điều lệ: 100. Trình độ công nghệ: OPC là doanh ghiệp đầu tiên tại Việt Nam đầu tư có hiệu quả các dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại như: dây chuyền chiết xuất dược liệu đa năng. Myanmar.Khu vực Châu Âu: Moldova. Vốn điều lệ: 60.. trang thiết bị kiểm nghiệm cao cấp như: hệ thống sắc ký lỏng cao áp. thuốc trị sỏi thận Kim Tiền Thảo nhãn hiệu “Ông Già”. Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối trong nước bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh. và các nước Châu Phi khác. Chi nhánh Miền Tây + 4 cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại TPHCM. dây chuyền sản xuất viên nang mềm. Cần Thơ. máy quang phổ hấp thu. 9. . Chi nhánh Miền Trung.Cty CPDP Vật tư Y Tế Dopharco Ngoài ra Công ty còn có văn phòng đại diện tại Nga và hệ thống phân phối sản phẩm tại một số quốc gia như: Ucraina. . Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 37 .Khu vực Châu Phi: Nigeria.. ….

Một số sản phẩm nổi bật: Hapacol (giảm đau. Lào và Hàn Quốc) với hơn 50 sản phẩm được cấp phép lưu hành tại các nước này. dịch vụ quảng cáo. Mông Cổ.000 khách hàng. Unikids (Giúp trẻ ăn ngon miệng)… Trình độ công nghệ: Công ty có hệ thống nhà xưởng. Haginat. công bố dự án xây dựng mới Nhà máy sữa bột IMEX-MILK tại Lô B15/I-B16/I đường 2A KCN Vĩnh Lộc – Bình Chánh với tổng vốn đầu tư gần 9 tỷ đồng. Tháng 8/2007. GLP.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Tháng 12/2007. Phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2001 do Tổng Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng VN chứng nhận. Tiền thân là XN Liên Hiệp Dược Đồng Tháp. Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm – Đồng Tháp Trụ sở chính: 04. 24 đại lý. 5 hiệu thuốc. Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối trải dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau bao gồm: 14 chi nhánh. Dự kiến quý 1/2008. hệ thống phân phối trải rộng đến 100% y tế xã và y tế ấp. đường 30/04. Công ty chính thức niêm yết trên HOSE ngày 4/12/2006 với vốn điều lệ 84 tỷ đồng. hệ thống siêu thị. thị xã Cao Lãnh. cảm cúm). Rumani. Eugica (trị ho. campuchia. IMP Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 38 . công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. các đối tượng nhượng quyền trong và ngoài nước. Bệnh viện Tai Mũi Họng TPHCM. hạ sốt).2 TPHCM. Riêng tại Cần Thơ. trường học. dây chuyền máy móc hiện đại. Bệnh Viện Chợ Rẫy. GSP do Cục Quản lý Dược Việt Nam chứng nhận. Sản phẩm tiêu biểu: Công ty có 255 sản phẩm được Bộ Y Tế cấp sổ lưu hàng trên toàn quốc với danh mục sản phẩm đa dạng. trực thuộc Sở Y Tế Đồng Tháp. Công ty đã trúng thầu vào các bệnh viện lớn như: Bệnh viện Nhi Đồng 1. Bệnh Viện Thống Nhất. đau họng. Moldovas. CTCP Dược Hậu Giang được xếp trong Top 10 doanh nghiệp niêm yết hàng đầu tại sàn TPHCM theo công bố của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) thuộc Ngân Hàng Nhà Nước. Ucraina. 11. 36 quầy bán lẻ với hơn 20. Viện Mắt Trung Ương. tỉnh Đồng Tháp. công ty con sẽ chính thức đi vào hoạt động. trung tâm y tế. Hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 do tổ chức quốc tế Anh BVQI chứng nhận. đáp ứng tương đối đầy đủ danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y Tế. Sản phẩm của công ty có mặt 98% tổng số bệnh viện đa khoa ở 64 tỉnh thành. Cũng trong tháng 12/2007. chuyển thành CTCP Dược phẩm Imexpharm với VĐL 22 tỷ đồng. Qui mô hoạt động không ngừng được đầu tư mở rộng: + Tháng 2/2006. công ty đã xây dựng được hệ thống bán các sản phẩm của mình tại 8 nước (Nga. … Đặc biệt. Klamentin (kháng sinh). công ty được cấp phép thành lập công ty con Công ty TNHH Một Thành Viên Du Lịch DHG có vốn điều lệ là 3 tỷ đồng với ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Đến 7/2001. phong phú.

Robinson Pharma. máy móc thiết bị mới 100% phần lớn nhập từ Châu Âu. công ty lớn ở nuớc ngoài như: Sandoz (Biochemie).. + Tháng 4/2007. Công ty chính thức niêm yết trên HOSE ngày 25/12/2006 với vốn điều lệ 107 tỷ đồng. chứng nhận thực hành sản xuất thuốc tốt GMP-ASEAN (năm 1997) trong bối cảnh ngành dược Việt Nam còn rất lạc hậu. sản xuất thuốc vừa thiếu về số lượng vừa thấp về chất lượng. sáp nhập Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn & phát triển dược liệu Đồng Tháp Mười với đầu tư quy hoạch tổng thể: nhà máy chiết xuất dược liệu. Cần Thơ. phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP-ASEAN. Kiên Giang và 1 đại lý tại Cà Mau. Đồng Tháp. sân phơi dược liệu. ký hợp đồng sản xuất liên doanh và sản xuất nhượng quyền với tập đoàn dược phẩm Pharmascience Canada. Công ty có 2 nhà máy BêtaLactam và Nonbêtalactam đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN. Dây chuyền sản xuất thuốc hiện đại và khép kín. Dòng sản phẩm sữa (Imesure.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC đưa ra thị trường dòng sản phẩm sữa dinh dưỡng đặc biệt Imesure (phục hồi sức khỏe) và sữa chức năng Imecal (hỗ trợ và ngừa loãng xương). kho dược liệu. 12. + Tháng 5/2007. chuyển thành CTCP XNK Y Tế Domesco với VĐL 60 tỷ đồng. Mỹ. Imecal…) thể hiện hướng đi mới của IMP trong việc đa dạng hóa sản phẩm. công ty đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. trong đó có 1 dự án lớn là xây dựng nhà máy liên doanh giữa Imexpharm & Pharmascience Canada tại VN trong năm 2008 với sự ủng hộ mạnh mẽ bởi chính phủ Canada thông qua nguồn vốn hỗ trợ từ tổ chức CIDA. nhà nổi trên hồ nước để đón khách du lịch. Đến tháng 8/2006. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 39 . Đến 1/2004. OPV. Công ty CP XNK Y Tế Domesco – Đồng Tháp Trụ sở chính: 66 Quốc Lộ 30. Union Pharma. hạ nhiệt – giảm đau và nhóm Vitamin. hệ thống kho theo tiêu chuẩn GSP-ASEAN. DP Pharma. + Tại TPHCM: 2 chi nhánh + Tại Miền Trung: 2 chi nhánh tại Nha Trang và Đà Nẵng + Tại Miền Bắc: chi nhánh Hà Nội. Trình độ công nghệ: Imexpharm là doanh nghiệp dược đầu tiên đạt đầy đủ các tiêu chuẩn của GMP từ sản xuất đến tồn trữ. TP Cao lãnh. trong đó có trên 50 loại là sản xuất nhượng quyền cho các tập đoàn. Mega.Mỹ Phú. P.. mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt hàng chủ lực của IMP: kháng sinh.Canada. Hệ thống phân phối: + Tại khu vực Đồng Bằng: 3 chi nhánh tại An Giang. Sản phẩm tiêu biểu: IMEXPHARM đã được Cục quản lý Dược của Bộ Y Tế Việt Nam cấp phép sản xuất trên 140 loại sản phẩm. Tiền thân là Công ty Vật Tư Thiết Bị Y Tế. .

000 đồng Sản phẩm tiêu biểu: Domesco sản xuất 3 nhóm sản phẩm chính: nhóm sản phẩm hóa dược. Meyer organic. Công ty cổ phần dược phẩm Cần Giờ (Cagipharm) – Cần Giờ Trụ sở chính: 203 Đồng Khởi Q1 TPHCM Tiền thân là hiệu thuốc huyện Duyên Hải trực thuộc Công ty dược phẩm cấp II (Nay là Công ty dược phẩm TP Hồ Chí Minh). Đến năm 1993. Năm 2007.000. đổi tên thành Công ty dược phẩm Cần Giờ. Năm 2002. Philippin. Cadila … Vốn điều lệ: 110. Công ty được chuyển thể thành Công ty cổ phần dược phẩm Cần Giờ có vốn nhà nước 29%. Thị trường xuất khẩu chính: Nhật Bản. Mỹ. Ranbaxy. Hệ thống phân phối: Tại thị trường trong nước.000. 13.990. Cả 3 nhà máy sản xuất thuốc của công ty đều đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 40 . Xét về tính năng điều trị. thuốc kháng viêm.000 đồng Các dự án chính của công ty trong giai đoạn 2007-2011: + Hoàn tất các thủ tục và đưa vào sử dụng nhà máy sản xuất dược phẩm WHO — GMP tại khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi. nhóm sản phẩm dược liệu và nhóm sản phẩm dinh dưỡng.000 USD. Myanma. thuốc bổ và nhóm thực phẩm. GSP và GLP. nhóm thuốc đặc trị. dự kiến doanh số xuất khẩu 700.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Vốn điều lệ hiện tại: 137. + Chi nhánh Hà Nội: phụ trách 29 tỉnh thành + Chi nhánh Đà Nẵng: phụ trách 9 tỉnh thành + Chi nhánh TPHCM: phụ trách 14 tỉnh thành + Chi nhánh Cần Thơ: phụ trách 7 tỉnh thành + Chi nhánh Đồng Tháp: phụ trách 5 tỉnh thành Hiện DMC đang xây dựng mô hình chuỗi nhà thuốc theo đúng tiến độ từ nay đến năm 2010 hoàn thành ít nhất 62 nhà thuốc thuộc “Chuỗi nhà thuốc Domesco”. Domesco sản xuất các loại thuốc chủ yếu bao gồm nhóm thuốc kháng sinh. + Lập và thẩm định dự án xây dựng hệ thống hiệu thuốc chuỗi đạt GPP. sản phẩm của công ty được phân phối qua 5 chi nhánh và tại văn phòng công ty. Trình độ công nghệ: Domesco hiện đang vận hành 4 nhà máy sản xuất gồm 3 nhà máy sản xuất thuốc và 1 nhà máy sản xuất thực phẩm và nước giải khát. Công ty là nhà phân phối chính cho nhiều công ty nổi tiếng: Lyka labs.699. Lào thong qua hệ thống phân phối của Công ty Tedis – Pháp. Domesco đã ký thỏa thuận xuất khẩu sang thị trường châu Phi gồm 22 nước thành viên cộng đồng Pháp ngữ.

Cagipharm còn có các chi nhánh tại thành phố Hà Nội. các hệ thống hỗ trợ sản xuất khác đều đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất như: phòng thí nghiệm đạt GLP.000. còn lại là từ hoạt động kinh doanh. Hướng tới thị trường ngoài nước.000 đồng. Đà Nẵng và Cần Thơ để có thể phân phối thuận tiện hơn các sản phẩm đến các cơ sở y tế. + Triển khai dự án Trung tâm nghiên cứu và phát triển Công nghệ Dược.Vĩnh Long Trụ sở chính: 150 Đường 14/9 Phường 5 TX. dây cánh bướm. Nhà máy bao gồm 3 phân xưởng chính: · Phân xưởng Thuốc bột pha tiêm nhóm Cephalosporin. … Trình độ công nghệ: Nhà máy sản xuất dược phẩm CAGIPHARM-M được xây dựng theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” của tổ chức y tế thế giới WHO-GMP. là nền tảng giúp cho Cagipharm phát triển trên trường quốc tế. Sản phẩm tiêu biểu: Công ty đã sản xuất trên 250 loại sản phẩm: 180 loại dược phẩm. Cadigesic (kháng viên. cơ cấu doanh thu của PHARIMEXCO chủ yếu là từ sản xuất.31% năm 2006.Phòng kiểm nghiệm đạt GLP.… Trình độ công nghệ: . Hiện tại.Các nhà máy của công ty đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. giảm đau. hạ sốt).Vĩnh Long . các nhà thuốc và người tiêu dùng.11%.v. ISO 17025. . Cagipharm đã thành lập Cagipharm USA Corporation tại California và đang tiến hành các thủ tục cần thiết để nhà máy Cagipharm-M được công nhận đạt tiêu chuẩn FDA. · Phân xưởng thuốc non-betalactam. gan mật). . Vốn điều lệ: 81. Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long (Pharimexco).89% và 5.000.Kho thành phẩm đạt GSP. 55 loại sản phẩm capsule. Trong các năm từ 2004 đến 2006. Sản phẩm tiêu biểu: Cadimezol (hệ tiêu hóa.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC + Tiến hành triển khai dự án xây dựng Trung tâm phân phối sỉ dược phẩm theo tiêu chuẩn GSPGDP.Tỉnh Vĩnh Long. Cadipherol (Vitamin và khoáng chất). + Triển khai dự án Trung tâm trang thiết bị Y tế. Công ty đang thực hiện 18 hợp đồng cung cấp sản phẩm với tổng trị giá trên 53 tỷ đồng. 15 loại ống bơm kim tiêm. 14. với tỷ trọng trong lĩnh vực này lên tới 80. Ngoài ra. Mức cơ cấu lợi nhuận của từng lĩnh vực tương ứng là 94. nước dùng cho sản xuất đạt các tiêu chuẩn tương ứng với mục đích sử dụng . nhằm đưa sản phẩm tiếp cận thị trường Mỹ và châu Mỹ.v. · Phân xưởng thuốc viên và gói nhóm Cephalosporin. hệ thống cấp khí được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm. + Lập và thẩm định dự án Xây dựng bệnh viện. Hệ thống phân phối: Ngoài trụ sở chính đóng tại thành phố Hồ Chí Minh. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 41 .

+ Chuyển Công ty CP dược phẩm Viễn Đông thành Công ty mẹ của Tập đoàn dược phẩm Viễn Đông. Công ty cổ phần dược phẩm Viễn Đông . Thanh Hóa.TPHCM Trụ sở chính: Số 411 Huỳnh Văn Bánh . Sóc Trăng.. 11 trung tâm phân phối đặt tại các tỉnh và trên 2. HCM nâng qui mô của công ty lên trên 100%.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC . Hưng Yên. khu vực trên toàn quốc. An Giang. kênh phân phối. Bắc Ninh. Bạc Liêu.Công nghệ sản xuất capsule thế hệ mới của Canada – công suất 2 tỷ sản phẩm / năm. + Mua nhượng quyền thương hiệu và chuyển giao thành công công nghệ trên 30 thương hiệu sản phẩm từ các Công ty Dược phẩm nổi tiếng của Hàn Quốc với trị giá trên 30 tỷ đồng. Hàn Quốc.HCM. HCM Tiền thân là Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Hà Thành được thành lập vào năm 2004. 13 trung tâm phân phối đặt tại các tỉnh và trên 5. Thái Bình.của hai công ty là Công ty cổ phần Quốc tế Viễn Đông Hà nội và Công ty Quốc tế Viễn Đông TP. Sản phẩm tiêu biểu: Vidorigyl (kháng sinh đặc trị viêm lợi).000 khách hàng là các nhà bán buôn. Hải Phòng. Ấn Độ để phân phối. Vidorovacyn (kháng sinh thế hệ mới). hệ thống khách hàng. bán lẻ…dược phẩm tham gia trực tiếp vào kênh phân phối của Viễn Đông. Bến Tre. công ty thực hiện các dự án lớn như: + Mua lại toàn bộ hàng hoá. 15.Tại khu vực miền Tây (Tiền Giang. Cần Thơ.Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội. . bán lẻ…dược phẩm tham gia trực tiếp vào kênh phân phối của Viễn Đông. Hệ thống phân phối: Gồm 45 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế. Nghệ An): 6 chi nhánh và 12 phòng giao dịch. Nam Định. . Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 42 . Cà Mau.. Quảng Nam. .Q.000 khách hàng là các nhà bán buôn. Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Viễn Đông. + Tại miền Trung: 01 trung tâm phân phối chính đặt tại trung tâm thành phố Đà nẵng. Huế. tài sản và nhận chuyển giao toàn bộ nhân sự. Hoạt động chủ yếu của Công ty là nhập khẩu uỷ thác sản phẩm dược phẩm từ Đông Âu. 4 phòng giao dịch. Phú Nhuận . Bình Định.000 khách hàng là các nhà bán buôn.TP. sủi Noel (multivitamin)… Hệ thống phân phối: + Tại miền Bắc: 01 trung tâm phân phối chính đặt tại Hà Nội 14 trung tâm phân phối đặt tại các tỉnh và trên 4. Hậu Giang. Antibox (thuốc điều hòa miễn dịch). + Tại miền Nam: 01 trung tâm phân phối chính đặt tại TP. Năm 2005. Kiên Giang): 6 chi nhánh và 5 phòng giao dịch. bán lẻ…dược phẩm tham gia trực tiếp vào kênh phân phối của Viễn Đông.Công nghệ sản xuất dụng cụ y tế thế hệ mới của Hàn Quốc-công suất 150 triệu sản phẩm/năm. Vidocenol (thuốc bổ gan). Đồng Tháp. Quảng Ngãi): 1 chi nhánh.Tại thành phố Hồ Chí Minh và miền Đông: 1 chi nhánh và 9 phòng giao dịch.Tại khu vực miền Trung (Đà Nẵng. Năm 2007. . Trà Vinh. .

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 43 .

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHẦN V NGÀNH DƯỢC CÓ NÊN ĐƯỢC XEM XÉT VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2008? Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 44 .

.Ngành dược luôn được đánh giá là ngành nhiều tiềm năng tăng trưởng. bất động sản. là những ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất.784 7. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hay kiểm soát lạm phát trở thành hai vấn đề mâu thuẫn nhau.23 7. thủy sản.487 56. Lạm phát tăng cao.293 62. Đã đến lúc các nhà đầu tư không thể đầu tư theo tin đồn.000 467. Thêm vào đó..406 451.đồng) Lợi nhuận sau thuế (tr.37 8.03 Domesco 107.000 116.527 4.5% đạt mức 86.602 42. ngành dược là ngành đáng được xem xét và đưa vào danh mục đầu tư trung và dài hạn dựa trên một số yếu tố sau: .279 87.598 525.05 11.178 545. ngành mà xã hội luôn có nhu cầu cho dù nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái.Sản phẩm của ngành dược thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu.30 10. liên quan đến tính mạng và sức khỏe người sử dụng nên người dân vẫn có nhu cầu về các sản phẩm thuốc cho dù nền kinh tế có suy thoái.699 659.137 7. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay.000 200. sự thăng trầm của thị trường chứng khoán đã mang lại những kinh nghiệm quý báu cho các nhà đầu tư.597 69.191 1.093 10.563 6.882 12.95 8. dịch bệnh vẫn đang diễn ra theo chiều hướng gia tăng.92 12.05 10.01 Imexpharm 84.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Từ năm 2007.000 84. Và kiểm soát lạm phát được lựa chọn là mục tiêu hàng đầu của nền kinh tế vĩ mô năm 2008.54 10. các công ty dược phẩm trong nước có kết quả kinh doanh khả quan và mức tăng trưởng tốt.854 21.51 (*) Số liệu năm 2007 dựa trên báo cáo tài chính chưa kiểm toán. tỷ lệ sinh luôn ở mức cao hứa hẹn sẽ đem lại thị trường tiêu thụ lớn cho ngành dược.275 54.362 22. mà thay vào đó nên đầu tư chiều sâu theo ngành cụ thể.08 19.253 811. ngành dược là ngành ít bị ảnh hưởng do đây là ngành thiết yếu.Với dân số trên 85 triệu người (đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 3 sau khu vực). Tốc độ tăng trưởng ngành dược năm 2000-2007 là 12-15%/năm. nển kinh tế vĩ mô bước vào giai đoạn tiềm ẩn những dấu hiệu bất ổn. Chỉ tiêu tài chính cơ bản của một số doanh nghiệp dược phẩm trong nước: Năm Vốn điều lệ (tr. . Thuốc sản xuất trong nước chỉ mới đảm bảo cung ứng được gần 50% nhu cầu sử dụng và vẫn chỉ là những loại thuốc thông thường.342 5. Trong khi đó.26 19.Trong năm 2007.059 127.269. Các nhóm ngành có sức tăng trưởng phụ thuộc nhiều chu kỳ tăng trưởng của nền kinh tế như ngân hàng.01 15.57 Mekophar 84.đồng) Doanh thu (tr.000 137. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 45 .000 868. tình hình thiên tai. Theo dự báo của Bộ Kế hoạch và đầu tư.46 triệu người trong năm 2008.đồng) EPS (đồng) ROE (%) ROS (%) 2006 2007 2006 2007 2006 2007 2006 2007 2006 2007 2006 2007 Dược Hậu Giang 80.126 48.05 12. Năm 2008..841 5.659 51. dân số Việt Nam sẽ tăng 1.053 18.

.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Cũng trong năm này. quảng bá thương hiệu. Một số rủi ro cần xem xét khi đầu tư vào ngành dược: . thị trường sẽ đồng loạt điều chỉnh giá bán ra sản phẩm cho tất cả các ngành hàng.Rủi ro ngành: sự tham gia vào thị trường Việt Nam của các công ty dược nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại khi các cam kết WTO có hiệu lực sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước. những loại thuốc cũ sẽ bị lỗi thời hoặc sẽ hết hạn sử dụng do sức tiêu dùng yếu đi. việc đầu tư vào các doanh nghiệp trong ngành dược phẩm trong năm 2008 này cần được cân nhắc trên nhiều khía cạnh. Tuy nhiên. hay nói cách khác. Lúc đó. giá thành sản phẩm thấp và chiếm lĩnh gần như toàn bộ phân khúc thị trường thuốc có giá bình dân. . Các đối thủ cạnh tranh sẽ dễ dàng trong việc phát triển sản xuất những loại thuốc cao cấp hơn. lạm phát tại Việt Nam tăng cao kéo theo giá nguyên vật liệu tăng. rủi ro này sẽ không gây ảnh hưởng lớn do nếu giá nguyên liệu tăng trong thời gian dài.. thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp dược phẩm là 20% thay vì 28% như các doanh nghiệp khác).Các công ty dược Việt nam hiện tại đang có lợi thế khá lớn về hệ thống kênh phân phối sâu rộng trên khắp các tỉnh thành trên cả nước.Rủi ro kinh doanh: các công ty dược trong nước là hầu hết chỉ sản xuất thuốc generic (những loại thuốc thông thường có giá thấp). các doanh nghiệp dược phẩm trong nước đã biết tận dụng huy động được một lượng vốn lớn từ thị trường chứng khoán đẩy mạnh đầu tư nâng cao năng lực sản xuất.Ngành dược vẫn đang được hưởng ưu đãi của chính phủ về đất đai. sự khó khăn trong việc gia nhập ngành cho phép các công ty sản xuất dược phẩm tạo ra tỷ lệ thu nhập ròng trên doanh thu tương đối cao. doanh thu tăng và giảm thiểu rủi ro tăng giá nguyên vật liệu đến lợi nhuận. Tại các nước phát triển. các quy định về đầu tư và sản xuất vẫn còn nhiều rào cản đối với các doanh nghiệp dược nước ngoài khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam.. . . . . khi đó các công ty có thể tăng giá bán. giá xăng dầu trên thế giới biến động mạnh. Thời gian gần đây. phát triển hệ thống phân phối. nhưng không phải cơ hội được chia đều cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm ở Việt Nam. thị trường dược phẩm đang có xu hướng tăng trưởng chậm nên các đại gia ngành dược thế giới bắt đầu Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 46 . họ thích sự an toàn hơn sự mạo hiểm bằng cách tài trợ cho tài sản bằng vốn chủ và giảm vốn vay đến mức nhỏ nhất có thể. Ngoài ra. Ngoài ra.Rủi ro biến động giá nguyên liệu: Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và 90% nguyên vật liệu được nhập khẩu từ nước ngoài nên biến động giá nguyên vật liệu sẽ tác động đến lợi nhuận của công ty dược. tân tiến hơn. Do vậy. Bởi những rủi ro kinh doanh trên mà các hãng dược phẩm có xu hướng ngày càng thắt chặt tỷ lệ nợ trong cơ cấu vốn. Mặc dù thị trường dược phẩm nhiều tiềm năng.Những thay đổi về chính sách quản lý ngành và quản lý giá thuốc của Nhà nước. không sản xuất được những loại thuốc đặc trị.

bệnh nhân lẫn người dân đều thiếu thông tin.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC tranh nhau thị trường các nước đang phát triển. Tuy nhiên. Họ tìm mọi cách quảng bá. không đủ mạnh (so cùng hàm lượng với hãng sản xuất khác) dẫn đến phác đồ điều trị không hiệu quả. Trong khi đó. mạng lưới y tế còn yếu kém. vì vậy vẫn phải phụ thuộc vào thông tin quảng cáo thuốc để biết có loại thuốc nào trên thị trường. bệnh nhân lâu hết bệnh. Năm 2008 này sẽ là "thời điểm vàng" cho dược phẩm Ấn độ và Malysia "đổ bộ" vào Việt Nam. bởi từ tháng 8/2006 cho đến hết năm 2007 họ đã chuẩn bị rất kỹ và thực hiện hàng loạt động thái thăm dò thị trường phân phối trực tiếp không bỏ sót một tiệm thuốc tây nào kể cả vùng sâu vùng xa. cả bác sĩ. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 47 . dược phẩm xuất xứ từ hai quốc gia này được các Dược sĩ và Bác sĩ Việt Nam đánh giá thấp do thuốc có tác dụng chậm. tiếp thị thuốc. tỷ lệ người nghèo còn cao. ở các nước đang phát triển.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC MỘT SỐ GHI CHÚ Thử nghiệm tính tương đương sinh học (Bioequivalence – BE) Hai dược phẩm là tương đương sinh học nếu chúng tương đương về mặt bào chế và sau khi sử dụng ở cùng nồng độ mol. Việc nghiên cứu phải được sự chấp thuận của tất cả các đối tượng.120% so với giá trị trung bình chuẩn. có cân nặng trung bình. Một nhà dược động lực học chuyên xác định thời gian lấy mẫu máu và một nhà hóa học phân tích lượng thuốc trong mẫu. công thức thuốc. nhóm chuyên gia nghiên cứu gồm bác sĩ lâm sàng. Đối tượng được chọn là 12-24 người trưởng thành. mới được đưa ra thị trường. Về chuyên môn. phân tích và thống kê. Nghiên cứu phải được tiến hành tại bệnh viện để kịp thời xử lý các tình huống cấp cứu có thể xảy ra. Mô hình thử nghiệm tính tương đương sinh học ở Malaysia Nghiên cứu sẽ được thực hiện theo nghiên cứu chéo 2 hướng: mù và ngẫu nhiên. dù nhỏ nhất. Ngoài ra. báo cáo sẽ được trình lên Cục kiểm soát dược phẩm quốc gia để quyết định xem thuốc generic vừa qua thực nghiệm có được xem là tương đương sinh học hay không. nơi nghiên cứu và thông tin toàn diện về các đối tượng tham gia thử thuốc generic. Canada : hai chế phẩm được coi là tương đương nếu kết quả so sánh đạt 80 . Sau hàng loạt các nghiên cứu đã thực hiện. Các chuyên gia cũng đặc biệt nhấn mạnh. Các mẫu được phân tích bằng thiết bị chuẩn hóa. Bên cạnh đó. trong báo cáo phải mô tả toàn bộ phác đồ nghiên cứu bao gồm tất cả tiến trình về lâm sàng. Các đối tượng phải nhịn đói qua đêm để thuốc nghiên cứu hấp thu tốt hơn và bữa ăn sáng vào ngày hôm sau phải ít chất béo. với khoảng tin cậy 95%. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 48 . số liệu thô. sinh khả dụng của chúng (tốc độ và mức độ có được trong máu) tương đương đến mức có thể coi hiệu lực chữa bệnh của chúng về cơ bản là như nhau. Họ phải tránh sử dụng tất cả các loại thuốc trong khoảng 2 tuần trước khi nghiên cứu.. không hút thuốc và được tầm soát rất kỹ về tính nghiện rượu. chế độ ăn uống của các đối tượng cũng là một vấn đề phải được đặc biệt quan tâm. Nếu đạt chuẩn.. khỏe mạnh.125% so với giá trị trung bình chuẩn. với khoảng tin cậy 90%. Một tiêu chuẩn cơ bản để hai chế phẩm có thể được coi là tương đương sinh học nếu không có sự khác nhau có ý nghĩa về mức độ và tốc độ hấp thu. tuổi của các đối tượng được khuyến cáo là nên trong khoảng 18-55 tuổi. Ví dụ: Mỹ : hai chế phẩm được coi là tương đương nếu kết quả so sánh đạt 80 . phòng thí nghiệm lâm sàng phải được chuẩn bị sẵn sàng cho các phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định tình trạng sức khỏe của các đối tượng. Với loại thuốc có khuynh hướng thay đổi nhiều thì được thử nghiệm với số người cao hơn. liên tục giám sát y khoa và không được bỏ qua bất kỳ tác dụng phụ nào.

. tăng khả năng cạnh tranh thị trường và hiệu quả sản xuất. rủi ro trong sản xuất. Giảm các chi phí.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Tính khả dụng sinh học (Bioavailability – BA) Tính khả dụng sinh học của thuốc là tốc độ và mức độ đạt được của một thành phần hoạt chất được giải phóng từ một dạng bào chế. Lợi ích khuyến khích từ phía Chính phủ. chất lượng ổn định và hiệu quả sử dụng.thời gian của hoạt chất trong hệ tuần hoàn hoặc sự bài tiết hoạt chất trong nước tiểu. cùng đường sử dụng nhưng công thức khác nhau (biệt dược của các nhà sản xuất). vệ sinh an toàn và hiệu quả sử dụng. đáp ứng tiêu dùng. Lợi thế về tín nhiệm đối với người tiêu dùng. các yêu cầu hay các hướng dẫn nhằm đảm bảo các hãng sản xuất thuốc. Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 49 . cùng đường sử dụng nhưng dạng thuốc khác nhau. được xác định bằng đồ thị nồng độ . các nhà sản xuất chế biến thực phẩm luôn sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng. ngành. cùng dạng thuốc. Sinh khả dụng của thuốc sẽ khác nhau trong các trường hợp: cùng một dược chất nhưng đường sử dụng khác nhau. an toàn cho người tiêu dùng. có điều kiện hạ giá thànhsản phẩm. Lợi ích của việc áp dụng GMP: Có phương thức quản lý chất lượng khoa học. hệ thống và đầy đủ. Giảm các sự cố. kinh doanh. Sản phẩm có chất lượng ổn định . GMP-ASEAN: Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.. GMP-WHO: Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức y tế thế giới. Điều kiện thực hành sản xuất tốt (GMP): Là hệ thống các nguyên tắc.

Tp. nhóm CN III. Phường 5. Tỉnh Trà Vinh Số 297/5.HCM Số 27. HCM Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 50 . KCN Biên Hoà II.Hà Nội 150 Nguyễn Lương Bằng . phường Tân xuân.Thủ Đức . Hồ Chí Minh Số 344 Hùng Vương.tỉnh Bình Định ấp 2 Xã Bình chánh. Tp. đường La Thành . Đường Điện Biên Phủ.Bộ GTVT Công ty dược . Hà Nội 498. Phường 9.Đống đa . Biên Hoà.Đường Giải Phóng .VN Địa chỉ Số 04 Đường 30/4.Quận Tây Hồ . Cần Thơ .Tp. Quy Nhơn .Mentholatum (Việt Nam) Công ty Rhône .Tp. Tp. Thị xã Trà vinh.Cần Thơ Lô III 18.tỉnh Đồng Tháp 15/6C Đặng Văn Bi . Hà Nội Phường Phú Thượng . Hồ Chí Minh 358 . Đồng Nai Lô 32 .KCN Việt Nam Singapore .Q Bình Tân .BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM ĐẠT GMP STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Tên doanh nghiệp Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHAM Công ty liên doanh DP Sanofi – Synthelabo Việt Nam Công ty cổ phần Dược Hậu Giang XNDP và sinh học Y tế Mebiphar Công ty TNHH dược phẩm Hisamitsu Công ty TNHH Novartis (VN) (INTERPHARM) Công ty TNHH Rohto .Hà Nội K63/1 Hương lộ 70.HCM 170. Phường 12. Đường Lý Thường Kiệt.trang thiết bị y tế Bình Định Công ty United Pharma Việt Nam Công ty cổ phần Dược phẩm Trà vinh Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar Công ty cổ phần dược phẩm OPC Công ty TNHH dược phẩm Quang Minh Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex Xí nghiệp dược phẩm Trung ương 1 Công ty liên doanh TNHH Stada .Tỉnh Bình Dương 123 Nguyễn Khoái .Tp. Biên Hoà Đồng Nai Số 16 . khu CN Tân Bình . đường số 13. thị xã Cao Lãnh .Q Thanh xuân . Huyện Bình chánh.HCM 288 Bis Nguyễn Văn Cừ . ấp Mỹ Hoà.Đường số 5 . huyện Hóc Môn. Đường Nguyễn Thái Học. TPHCM Tp.Quận 4 . Quận 6.Tp.TP.Poulenc Rorer (AVENTIS) Công ty Dược phẩm B.Tp.KCN Biên Hoà 2 .Tp.Huyện Thuận An . Quận 11.HCM Lô 44. Braun Hà Nội Công ty cổ phần Traphaco. Tp.

Tp.Thanh Hoá Lô 51. Bình Chánh.Tỉnh Bình Dương 1/67 khu phố 5. Q. Kiến An.vật tư y tế Thanh Hoá Công ty TNHH SPM Công ty Dược và vật tư y tế Tiền Giang Công ty Dược khoa . Khu công nghiệp Việt Nam .Thị xã Hà Đông . Đà nẵng Cụm công nghiệp Đồng Hoà.Tỉnh Phú Yên Số 2 đại lộ tự do.Hà Nội số 8 . Đại lộ Hùng Vương.Quận Phú Nhuận Tp.Daewoo Việt Nam TNHH Công ty xuất nhập khẩu y tế tỉnh Đồng Tháp (Domesco) Xí nghiệp dược phẩm Trung ương 5 Công ty TNHH dược phẩm Khải Việt Công ty Dược và Vật tư y tế Phú Yên Công ty TNHH Korea United Pharm Int'l INC. Phú Thọ 448B. Tuy Hoà . Quốc lộ 30. Quận 4.Tỉnh Bình Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 51 . đường Nguyễn Tất Thành.12 . phường Đông Hưng Thuận – Q.Tp.Singapore Thuận An . đường số 5-VSIP.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây Công ty cổ phần dược Phú Thọ Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 25 Công ty TNHH dược phẩm ICA Pharmaceuticals Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà Công ty CP dược phẩm Trung ương VIDIPHA Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (VietNam) Công ty TNHH Ranbaxy VietNam Công ty CP dược phẩm dược liệu Pharmedic Công ty cổ phần dược .TX Tuy Hoà . Tỉnh Đồng Tháp 253 Dũng sỹ Thanh Khê .15 Lê Thánh Tông – Q.đường 3A . Tp.Hoàn Kiếm Tp.đường 3A . đường Trường Chinh.Tỉnh Đồng Nai số 3 . KCN Tân Tạo. 80 Quang Trung . Hải Phòng 166 .Đường số 2. khu CN Viet NamSingapore. Tp.KCN Biên Hoà II . Thị xã Cao Lãnh.Hà Tây Số 2201.HCM Km3 .170 Nguyễn Huệ .Nguyễn Trường Tộ .Tỉnh Đồng Nai lô 27 . Việt trì.Tp.Nam Định 18 Nguyễn Văn Trỗi .Quốc lộ 1 – P9-Tp.tỉnh Đồng Nai 234 A. Mỹ Tho Tỉnh Tiền Giang.Tỉnh Thừa Thiên Huế lô 27 . đường Nguyễn Văn Quá. Xã Mỹ Trà.Bình dương 416 Đường Hàn Thuyên .HCM Lô số 10.Đại học Dược Hà Nội Công ty CP dược Trung ương Medipharco Công ty OPV Việt Nam TNHH Công ty TNHH OTSUKA OPV Việt Nam Công ty dược phẩm Shinpoong . huyện Thuận An . HCM 15 Đốc Binh Kiều – Phường 2 .HCM số 04 Đường Quang Trung .Khu CN VN Singapore Huyện Thuận An .Tỉnh Phú Yên Số 27 . 13 .đường 9A KCN Biên Hoà II . ĐS 2. ngõ 109.KCN Biên Hoà II .

Thị xã Hà Tĩnh. Khu công nghiệp Tân Tạo A. KCN Đà Nẵng. Tỉnh Vĩnh Long Xã Quang Khai .I. Tỉnh Hà Tĩnh 155A Trần Hưng Đạo. phố Nguyễn Hội. TX Bến Tre. Khu Công nghiệp Cát Lái. Ninh Kiều.C Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 Tp. Phú Khương. KCN Cát Lái. điện Biên Phủ – P. X. T. Quận 2. Phường Thạnh Mỹ Lợi.Khu công nghiệp Tân Tạo. Hiệp Phước. P. Tp. Đà Nẵng số 25. Cụm 2. Xã Tân Thạch Tây. Tp. KCN Đồng An. Nhơn Trạch. Cần Thơ Khu CN 3. TX Vĩnh Long. Tp. Nha trang . Huyện Sóc Sơn. Tp.Hồ Chí Minh 115 Ngô Gia Tự –TP. Tp. Tp. Q. đường C. Phường 5. Sơn Trà.TP Hồ Chí Minh Số 6A3 Quốc lộ 60. Huyện Củ Chi.9. đường số 1 A.. Phường Phú Trinh.Tỉnh Khánh Hòa ấp 2. Q1.Tỉnh Vĩnh Phúc đường 2/4 Tp. tỉnh Quảng Bình Số 150. Quận Bình Tân. 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 Công ty dược phẩm Quảng Bình Công ty dược và vật tư y tế Cửu Long CT CPDP Vĩnh Phúc Công ty CPDP Khánh Hòa Công ty liên doanh BV Pharma CT TNHH Thanh Thảo CT TNHH SXTM Dược phẩm Đông Nam CT Dược Trung ương 3 XN Dược 150 CT LD MEYER-BPC CTCP Dược và TBYT Hà Tĩnh CT TNHH DP Việt Phúc CTCP DP Việt Nam-Ampharco Công ty TNHH đông nam dược Bảo Linh CT TNHH Phil Inter Pharma Công ty TNHH Ha San Công ty TNHH sản xuất –thương mại dược phẩm N.Trà Vinh. đường 14/9. C2. Hồ Chí Minh Xã Thanh Xuân. T. Thuận An. đường C. KCN Việt Nam-Singapore Đường số 2. Quận 2. TP HCM Số 114. Đồng Nai Lô 32. Q. Tp. Thị xã Đồng Hới. Bến Tre Số 167 Hà Huy Tập. Phan Thiết. Hồ Chí Minh Công ty liên doanh dược phẩm Việt Trung Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận Công ty TNHH Nam Dược Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 52 . TX. H.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Dương Đường Hữu Nghị.Bình Thuận Lô M13 (C 4-9) Khu Công nghiệp Hòa Xá. Hà Nội Số 930. Phường Thạch mỹ Lợi.HCM 25. Q. Bình Tân. An Phú. Tỉnh Trà Vinh Lô 2A. phường Bắc Lý.Thị Xã Vĩnh Yên . đường số 8. P. Phường Nam Hà . Đà Nẵng 112 Trần Hưng Đạo. Bình Dương Lô 11D. HCM Số 930 C4.

Website của Tổng Cục Thống Kê: www. TÀI LIỆU THAM KHẢO: .Website www. KCN Quang Minh. Bà Rịa – Vũng Tàu.mekophar.Vietnam Pharmaceuticals & Healthcare Report . KCN Mỹ Xuân A2. 300C.vn Chuyên viên: Trần Thiên Hồng Vân Phòng Nghiên cứu & phân tích Trang 53 .An Thới. Bình Thủy.imexpharm.vn . Bình Dương.Đường D17.com. KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC 64 65 66 Công ty TNHH Dược phẩm Sao Kim Công ty TNHH Dược phẩm Vellpharm Việt Nam Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam Công ty TNHH Dược phẩm Leung Kai Fook Việt Nam Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam Công ty CP Dược – VTYT Hải Dương Công ty CP dược phẩm Minh Dân Công ty CP dược phẩm Minh Hải Công ty liên doanh dược phẩm MebipharAutrapharm Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn Nam Định Lô 9.com.vn .domesco.cimsi.dhgpharma.CN .com. . Đường TS. P.Website www. Q. 322 Lý Văn Lâm.Business Monitor International .Website www.org. KCN Hòa Xá.gov. Mê linh. H.com .Bản tin Thông Tin Thương mại số ra ngày 17 & 24/03/2008 của Trung Tâm Thông Tin Thương Mại-Bộ Công Thương.Website www. Q. Nguyễn Thông. Đặng Tất Q1 TPHCM Quốc lộ 51.Tân Phú TPHCM Số 27 Đường số 6 KCN Việt Nam – Singapore.vn .vn . 67 68 69 70 71 72 73 74 Số 3A . KCN Mỹ Phước – Bến Cát – Bình Dương. Cần Thơ 102 Chi Lăng. Hải Dương Lô E2 Đường N4. Lô M 7A .gso. Vĩnh Phúc Số 8.Website của Cục Quản Lý Dược: www. Cà Mau Lô III-18 Đường 13 KCN Tân Bình.Tân Thành. Nam Định.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful