P. 1
Phantichdinhluong Chương 7

Phantichdinhluong Chương 7

5.0

|Views: 2,796|Likes:
Được xuất bản bởihungpham_sqtt

More info:

Published by: hungpham_sqtt on Jan 14, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPT or read online from Scribd
See more
See less

05/10/2014

original

Chương 7 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG COMPLEXON

• Mục tiêu học tập: • 1/ Nêu được nguyên tắc định lượng bằng Complexon. • 2/ Trình bày được sự thay đổi màu của chỉ thị kim loại trong chuẩn độ bằng Complexon.

• I. Nguên tắc:
– Phương pháp sử dụng thuốc thử hữu cơ để tạo phức với cation kim loại gọi là phương pháp Complexon (Trilon B, EDTA). – Đây là phản ứng định lượng giữa thuốc thử(EDTA) và chất cần xác định tạo ra hợp chất phức: Mg2+ +Hy3Mgy2- + H+. - Phương pháp được sử dụng để xác định lượng các Cation: Ma2+, Ca2+, Zn2+, Al3+. - Sử dụng các chỉ thị tạo phức(Chỉ thị kim loại) để phát hiện điểm tương đương.

• • • •

II/ Chỉ thị trong chuẩn độ Complexon: 1/ Cơ chế chuyển màu của chỉ thị: * trước khi chuẩn độ: Cho chỉ thị vào dd Cation Mn+; chỉ thị sẽ tạo phức với kim loại (có 2 màu). • Mn+ + ImdmMInd(n-m). • (màu 1) (màu 2). *Trong khi chuẩn độ: kim loại sẽ tạo phức với Trilon B, phức này bền hơn phức của kim loại với chỉ thị. Mn+ + Y4MY(n-4) * Sau điểm tương đương: do tính chất cạnh tạo phức, 1 giọt Complexon thừa sẽ phá vỡ phức kim loại-chỉ thị để chiếm lấy phần kim loại tạo phức với mình, và đẩy chỉ thị ra dưới dạng tự do MInd(n-m) + Y4MY(n-4) + Indm(màu 1) (màu 2)

• 2/ Một số chất chỉ thị thường dùng: * Đen Ericrom T: Kí hiệu là ET(C20H13O7N3S) trong môi trường kiềm đệm amoni(pH=8-10): ET có màu xanh, còn phức tạo thành của ET với 1 số Cation kim loại hóa trị 2 như: Mg2+, Zn2+, Pb2+… có màu đỏ vang.

• III. Các phương pháp chuẩn độ Complexon. • 1/ Phương pháp chuẩn độ trực tiếp. • 2/ Phương pháp thừa trừ. • 3/ Phương pháp thế.

SGK(57 -58)

• IV/ Ứng dụng của định lượng bằng Complexon. • 1/ Pha dung dịch chuẩn Complexon III. • * Phân tích kiểm nghiệm thường dùng các dd chuẩn Complexon có nồng độ 0,1 M; 0,005M. • * Cách pha: • + Pha từ Complexon III tinh khiết: • - Tính toán khối lượng Complexon III cần lấy theo nồng độ và thể tích dd muốn pha, rồi cân chính xác trên cân phân tích. • - Hòa tan với nước trong bình định mức vừa đủ thể tích. • + Pha từ Complexon III không tinh khiết: • - Pha gần đúng rồi chuẩn độ lại.

• 2/ Xác địn nồng độ dung dịch Complexon • a/ Nguyên tắc: • - Xác định nồng độ Complexon III(pha từ hóa chất không tinh khiết) bằng dd MgCl2 đã biết nồng độ, trong môi trường đệm amoniac, với chỉ thị đen Ericrom T. • b/ tiến hành
Trilon B(EDTA)

Chính xác Vml MgCl2 có nồng độ M + Dd đệm amoniac (pH= 8-10) + Chỉ thị đen Ericrom T.

- Lúc này trong bình có hợp chất phức Mg.ET màu đỏ vang. - Nhỏ ET từ buret xuống, lúc đầu Mg2+ phản ứng ET tạo phức Mg-ET. - Đến điểm tương đương, khi dư ET sẽ xảy ra sự cạnh tranh tạo phức. ET sẽ chiếm nốt phần Mg2+ trong phức Mg-ET và đẩy ET dưới dạng tự do. Lúc này màu của dd sẽ chuyển từ đỏ vang sang xanh. Ghi Vml ET đã tiêu thụ. - Nồng độ sẽ là: VET. MET = VMg2+.VMg2+ VMg2+.NMg2+ MẸT= VET

• 3/ Xác định độ cứng của nước: • a/ Khái niệm độ cứng: • Nước cứng là nước có chữa các muối calci và magie hòa tan. • b/ Phân loại độ cứng: • - Độ cứng tạm thời. • - Độ cứn vĩnh cửu. • - Độ cứng toàn phần: là tổng muối calci và magie tan trong nước.

• C/ Đơn vị biểu thị độ cứng: Độ cứng Đức
Độ cứng Pháp - Độ cứng Đức: 1g CaO/100 lít nước (1o Đức). - Độ cứng pháp: 1g CaCO3/100 lít nước(1o Pháp.

• d/ Có thể xác định độ cứng toàn phần bằng Complexon III với chỉ thị đen Ericrom T: • Cơ chế phản ứng: • Hy3- + MInd- = My2- + HInd2• (Đỏ vang) (Xanh)

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->