LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài Hiện nay khi mà tình hình Kinh tế - Tài chính thế giới đang có nhiều biến động theo chiều hướng xấu, nền kinh tế các Quốc gia trên thế giới đang trải qua những thời kì khó khăn do lạm phát tăng cao, biến động tỷ giá, các cuộc đổ vỡ và khủng hoảng nợ công của các nước sử dụng đồng tiền chung Châu Âu như Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha....Các cuộc xung đột vũ trang tại các nước Châu phi như Libya, Ai cập và các nước thuộc khối Ả Rập, rồi đến các hiện tượng thiên tai như động đất, sóng thần, lũ lụt xảy ra liên tiếp ở Nhật Bản, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan....Đã kéo theo thị trường Chứng khoán, Bất động sản, thị trường Tiền tệ, Vàng và thị trường hàng hóa biến động thất thường gây ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua thời kỳ khó khăn để có thể đứng vững và phục hồi sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Việc thực hiện triệt để các giải pháp chủ yếu nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết 11 của chính phủ đã tạo được những kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực của kinh tế Việt Nam. Điển hình nhất là trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản - vốn được xem là một trong những ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Trong các mặt hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam, cà phê là loại nông sản xuất khẩu quan trọng có giá trị lớn thứ hai sau gạo. Ngành cà phê Việt Nam chủ yếu hướng tới xuất khẩu, với lượng xuất khẩu chiếm 95% sản lượng sản

1

xuất, chiếm 13,5% tổng sản lượng toàn cầu và chiếm 18% thị phần giao dịch cà phê nhân trên toàn thế giới. Với diện tích cà phê khoảng 540.000 hécta cho sản lượng trung bình hàng năm từ 1,1 – 1,2 triệu tấn, cà phê đã đóng góp 2% vào GDP cả nước và tạo công ăn việc làm cho trên 1 triệu người. Thành quả trên có được chính từ tiến trình đẩy mạnh “ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước” tạo điều kiện cho doanh Nghiệp Việt Nam tận dụng mọi cơ hội tăng cường xuất khẩu và một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của tiến trình xuất khẩu là quy trình ký kết – thực hiện hợp đồng. Qua thời gian làm việc trong lĩnh vực cà phê và quá trình tiếp thu các kiến thức về hợp đồng thương mại quốc tế được giảng dạy bởi các giảng viên trường Đại học Luật TP HCM. Tôi quyết định chọn đề tài "Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân giữa công ty Nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam" cho bài tiểu luận tốt nghiệp với mục đích nêu lên những trải nghiệm thực tế đúc kết được trong suốt quá trình làm việc và học hỏi không ngừng về giao dịch mua bán cà phê. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng: Hợp đồng mua bán cà phê nhân Phạm vi nghiên cứu: Quá trình thực hiện hợp đồng giữa công ty nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Giới hạn trong phạm vi giao hàng theo điều kiện FOB và chủ yếu là giao dịch giữa doanh nghiệp Việt Nam với các công ty kinh doanh nước ngoài (Trading House). 3. Kết cấu luận văn Tên đề tài: "Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân giữa công ty Nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam"

2

Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân giữa công ty Nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam Chương 2: Tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán cá phê nhân giữa công ty Nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam Chương 3: Những vấn đề phát sinh - Tranh chấp sau khi thực hiện hợp đồng

Một số hình ảnh về cà phê Việt Nam

3

CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN GIỮA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
I. 1. Giới thiệu tổng quan về cà phê nhân của Việt nam Tình hình xuất khẩu cà phê nhân Việt nam năm 2010-2011 Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ, Việt Nam tiếp tục đứng thứ hai về sản lượng cà phê trong niên vụ 2010-2011, sau Brazil, Colombia thứ 3 và Indonesia vị trí thứ 4. Bộ Nông nghiệp Mỹ vừa công bố thứ hạng của các nhà sản xuất cà phê thế giới niên vụ 2010/11 (tháng 10/2010 – tháng 9/2011) với sản lượng như sau: Bảng sản lượng cà phê xuất khẩu của các nước năm 2010-2011
Sản lượng (nghìn bao) Thị trường Tổng (Arabica và Robusta) Arabica Robusta

Brazil Việt Nam Colombia Indonesia Ấn Độ Ethiopia Honduras Peru Guatemala Mexico Nicaragua El Salvador Costa Rica Bờ Biển Ngà

54.500 18.725 9.500 9.325 5.100 4.400 4.000 4.000 3.910 3.700 2.000 1.700 1.575 2.100

41.800 575 9.500 1.375 1.100 4.400 4.000 4.000 3.900 3.500 2.000 1.700 1.575 *

12.700 18.150 * 7.950 3.600 * * * * * * * * 2.100

4

Uganda Malaysia Thái Lan Cameroon Togo

1.900 1.000 900 525 525

* * * * *

1.900 1.000 900 525 525

Bộ nông nghiệp cũng báo cáo về tổng sản lượng cà phê của Việt Nam vụ 2010/11 vừa qua đạt 1,125.768 tấn, tương đương 18,762.800 bao, tăng 5.6% so với vụ trước. Xuất khẩu cà phê của Việt nam trong niên vụ 2010-2011 chiếm khoảng 14% sản lượng cà phê toàn cầu. Cà phê Việt Nam được xuất khẩu đi khoảng hơn 90 nước trên thế giới. Cà phê xuất khẩu năm 2010-2011 chiếm tới 91% sản lượng của toàn ngành. Bảng thống kê số lượng cà phê xuất khẩu của Việt nam niên vụ 2010-2011 Khối lượng XK Tấn (MTS) 66,819.00 76,737.00 92,915.06 130,624.12 83,944.00 139,177.00 145,423.00 103,629.12 78,373.00 78,113.00 77,278.60 52,735.10 1,125,768.00

Thời điểm Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tổng 2010-2011

5

Dự báo, trong những tháng cuối năm 2011 giá xuất khẩu cà phê của Việt nam tiếp tục duy trì ổn định, dao động trong khoảng 2.300 – 2.420 USD/tấn. Trong cả năm 2011, xuất khẩu cà phê dự kiến sẽ đạt khoảng 1,2 triệu tấn, với kim ngạch thu về 2,4 – 2,5 tỷ USD 2. Các loại cà phê nhân xuất khẩu Cà phê là tên một chi thực vật thuộc họ Thiến thảo (Rubiaceae). Họ này bao gồm khoảng 500 chi khác nhau với trên 6.000 loài cây nhiệt đới. Chi cà phê bao gồm nhiều loài cây lâu năm khác nhau. Tuy nhiên, không phải loài nào cũng chứa caffein trong hạt, một số loài khác xa với những cây cà phê ta thường thấy. Chỉ có hai loài cà phê có ý nghĩa kinh tế. Loài thứ nhất có tên thông thường trong tiếng Việt là cà phê chè (tên khoa học: Coffea arabica), đại diện cho khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới. Loài thứ hai là cà phê vối (tên khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê. Ngoài ra còn có Coffea liberica và Coffea excelsa (ở Việt Nam gọi là cà phê mít) với sản lượng không đáng kể. Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thế giới. Hiện nay Việt Nam xuất khẩu chủ yếu 2 loại cà phê nhân là Robusta và Arabica 2.1. Cà phê Robusta : (hay còn gọi là cà phê Vối, cà phê Rô ) 2.1.1. Khái quát về cà phê Robusta Cà phê Robusta có tên khoa học: Coffea canephora hoặc Coffea robusta Cà phê Robusta hay còn gọi là cà phê vối thuộc loài thực vật Coffea Canephora Pierre ex A. Froehner. Đây là giống cà phê thích nghi tốt với khí hậu và thổ nhưỡng trên vùng đất đỏ bazan – Tây Nguyên trù phú với độ cao trên

6

500m so với mặt nước biển. Là loại cà phê phổ biến nhất ở Việt Nam chiếm hơn 90% sản lượng hằng năm. Giống cà phê Robusta được trồng chủ yếu có xuất xứ từ Ethiopia, đã được đưa về trồng ở Ả rập nên thường gọi là giống cà phê Môkka. (Môk-ka là tên một thành phố cảng sầm uất của thế giới Ả rập giao thương với bên ngoài trước khi có kênh đào Suez). Ở Việt Nam lấy giống lại từ quần đảo Java của Indonesia. Cây cà phê Robusta có dạng cây gỗ hoặc cây bụi, chiều cao của cây trưởng thành có thể lên tới 10 m. Dể trồng và chăm sóc, có sức đề kháng sâu bệnh cao. Cà phê Robusta ưa sống ở vùng nhiệt đới, độ cao thích hợp để trồng cây là dưới 1000 m. Nhiệt độ ưa thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm. Cây cà phê Robusta cần nhiều ánh sáng mặt trời. Thông thường, loại cà phê này sẽ cho thu hoạch sau 2-3 năm. Cây cho hạt trong khoảng từ 20 đến 30 năm. Quả cà phê có hình tròn, hạt cà phê hình bàn cầu tròn và thường là 2 hạt trong 1 trái. Cà phê Robusta có mùi vị đắng gắt, nước có màu nâu sánh, không chua. Cà phê Robusta thường được dùng cho những loại cà phê có giá tương đối và tỉ lệ cafeine đòi hỏi cao, Hàm lượng caffein trong hạt cà phê Robusta khoảng 2-4%. Hàm lượng cafein này đã tạo nên một loại cà phê Robusta đặc sắc phù hợp với khẩu vị của người dân Việt Nam nhưng quá đậm đặc với người nước ngoài. Cà phê Robusta chứa hàm lượng caffein cao hơn và có hương vị không tinh khiết bằng cà phê Arabica, do vậy mà được đánh giá thấp hơn. Giá một bao cà phê Robusta thường chỉ bằng một nửa so với cà phê Arabica Khoảng 39% các sản phẩm cà phê được sản xuất từ loại cà phê Robusta. Nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới là Việt Nam. Các nước xuất

7

khẩu quan trọng khác gồm Côte d’Ivoire, Uganda, Brasil, Ấn Độ. Hiện nay gần 90% diện tích cà phê ở Việt Nam được trồng cà phê Robusta. 2.1.2. Các loại cà phê Robusta xuất khẩu Cà phê Robusta được xuất khẩu chủ yếu là các loại cà phê theo tiêu chuẩn. Ngoài ra, do có sự đầu tư các thiết bị máy móc hiện đại và áp dụng công nghệ mới vào chế biến sản phẩm nên các nhóm hàng chất lượng cao, hàng được cấp chứng chỉ và hàng theo tiêu chuẩn của Nestle cũng được các doanh nghiệp chào bán ra thị trường thế giới. Bảng mô tả chất lượng cà phê Robusta xuất khẩu

8

2.2.

Cà phê Arabica ( hay còn gọi là Cà phê chè )

2.2.1. Khái quát về cà phê Arabica Cà phê Arabica có tên khoa học: Coffea arabica (Đây là loài thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), chi Cà phê (Coffea), Tên tiếng Anh: Arabica coffee. Tên tiếng Việt: Cà phê chè (do loài cà phê này có lá nhỏ, cây thường tỉa thấp giống cây chè, một loài cây công nghiệp phổ biến ở Việt Nam). Cà phê Arabica có nguồn gốc ở cao nguyên Jimma ở tây nam Etiopia và cao nguyên Boma ở đông nam Sudan. Tuy nhiên, nó được trồng trọt đầu tiên bởi người Ả rập ở thế kỉ 14 và được giới thiệu rộng rãi trên thế giới ở thế kỉ 17. Cà phê Arabica được mô tả đầu tiên bởi nhà sinh vật học Linnaeus (Thụy Điển) vào năm 1753. Cà phê Arabica được trồng ở những vùng đất cao, cận nhiệt đới: khắp châu Mỹ Latin, Trung và Đông Phi, Ấn Độ, và vài vùng ở Indonesia Cây cà phê Arabica ưa sống ở vùng núi cao. Người ta thường trồng nó ở độ cao từ 1000-1500 m, nhiệt độ từ 16-25°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm. Cây cà phê Arabica trưởng thành có dạng bụi cây lớn, tán lớn, cành thon dài. Lá mọc đối xứng, cuống ngắn 0.4 – 1.2 cm. Lá có hình oval, nhọn ở hai đầu, rìa lá quăn, mềm và rũ xuống. Chiều dài của lá khoảng 7 – 20 cm, rộng 4 – 6 cm. Mặt lá nhẵn, mặt trên lá có màu xanh thẳm, mặt dưới xanh nhạt hơn Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê. Cà phê chè sau khi trồng khoảng 4 đến 5 năm thì bắt đầu thu hoạch. Cà phê Arabica là loài có giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây cà phê. Nó chiếm 61% các sản phẩm cà phê toàn thế giới. Trên thị trường, cà phê Arabica được đánh giá cao hơn cà phê Robusta vì có hương vị thơm ngon và chứa ít hàm lượng caffein hơn. Hàm lượng caffein trong hạt cà phê Arabica chỉ khoảng 1-2%.

9

Cà phê Arabica luôn có giá cao gấp 2 lần cà phê Robusta. Một bao cà phê chè (60 kg) thường có giá cao gấp 2 lần một bao cà phê vối. Ngoài ra, cà phê Arabica được chế biến theo phương pháp ướt – một phương pháp đòi hỏi đầu tư lớn về trang thiết bị và tạo sản phẩm chọn lọc có chất lượng cao. Cà phê Arabica còn được gọi là Brazilian Milds nếu nó đến từ Brasil, gọi là Colombian Milds nếu đến từ Colombia, và gọi là Other Milds nếu đến từ các nước khác. Brasil và Colombia là hai nước xuất khẩu chính loại cà phê Arabica, chất lượng cà phê của họ được đánh giá cao nhất. Các nước xuất khẩu khác gồm có Ethiopia, Mexico, Guatemala, Honduras, Peru, Ấn Độ,Việt nam Hiện nay gần 10% diện tích cà phê ở Việt Nam trồng cà phê Arabica, chủ yếu là ở Quảng Trị, Nghệ An, Sơn La, và một ít vùng của Lâm Đồng. Lý do khó phát triển cà phê Arabica do độ cao ở Việt Nam không phù hợp, những vùng chuyên canh cà phê ở Việt Nam như Buôn Ma Thuột Đắk Lắk, Bảo Lộc Lâm Đồng... đều chỉ có độ cao từ 500-1000m so với mực nước biển, loài cây này lại nhiều sâu bệnh hại nên không kinh tế bằng trồng cà phê Robusta nếu trồng ở Việt Nam. 2.2.2. Các loại cà phê Arabica xuất khẩu Việt nam chủ yếu xuất khẩu cà phê Arabica theo 4 chất lượng sau; Cà phê Arabica loại 2, sàng 13 Cà phê Arabica loại 1, sàng 14 Cà phê Arabica loại 1, sàng 16 Cà phê Arabica loại 1, sàng 18

10

Bảng mô tả chất lượng cà phê Arabica xuất khẩu
TẠP CHẤT (tối đa) FOREIGN MATTERS ( max) 0.1% 0.1% 0.1% 0.1% KÍCH CỠ HẠT (tối thiểu % trên sàng) BEAN SIZE ( max. % on screen) 90.0% 95.0% 90.0% 90.0%

LOẠI GRAD E G. 2 G. 1 G. 1 G. 1

CỠ SÀNG SCREEN 13 14 16 18

ĐỘ ẨM ( tối đa) MOISTURE ( max) 12.5% 12.5% 12.5% 12.5%

HẠT ĐEN (tối đa) BLACK BEANS (max) 0.0% 0.0% 0.0% 0.0%

HẠT VỠ (tối đa) BROKEN BEANS (max) 3.0% 1.5% 2.0% 1.5%

CÀ MÍT ( tối đa) EXCELS A (max) 0.0% 0.0% 0.0% 0.0%

II.

Quá trình chào hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân giữa Công ty Nước Ngoài và Doanh nghiệp Việt nam 1. Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường , định giá, lựa chọn đối tác và

đưa ra yêu cầu chào hàng 1.1. Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường Các công ty nước ngoài và Doanh nghiệp Việt nam cần nắm bắt các thông tin về tình hình sản xuất, thu hoạch, chế biến cà phê trong nước cũng như những biến động về giá cà phê nội địa và trên thế giới. Ngoài ra doanh nghiệp khảo sát, tìm hiểu về các thị trường tiêu thụ cà phê, nắm rõ cơ chế hoạt động từng thị trường cũng như các tập quán thương mại hoặc nền kinh tế, chính trị của các nước nhập khẩu - xuất khẩu Các thị trường xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới là Brazil, Việt Nam, Colombia, Indonesia, Ấn Độ, Ethiopia, Honduras, Peru, Guatemala, Mexico...

11

Các thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam là các nước EU (Đức, Bỉ, Ý, Tây Ban Nha, Thuỵ Sĩ, Anh…), Mỹ và Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia…), chiếm lần lượt 59%, 18% và 12% tổng lượng xuất khẩu. Các nước trong khu vực như Trung Quốc cũng là khách hàng tiêu thụ lớn cà phê Việt Nam. Ấn Độ và Indonesia là hai nước sản xuất cà phê lớn ở Châu Á nhưng hàng năm vẫn nhập khẩu cà phê Việt Nam. Riêng thị trường Nga - một thị trường có triển vọng tiêu thụ mạnh và Việt Nam có quan hệ hợp tác lâu dài nhưng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường này chưa đáng kể. Doanh nghiệp phải nắm rõ các thông tin về giao dịch cà phê trên các thị trường giao dịch hàng hóa lớn của thế giới như : CBOT, CME, NYBOT, LIFFE, TOCOM...Bởi vì, hàng hóa giao dịch qua sàn là tiêu chí của nền thương mại hiện đại và sàn giao dịch là hình thức đỉnh cao của phương thức thương mại với thể chế thị trường hoàn hảo. Hiện tại, cà phê xuất khẩu của Việt Nam được định giá thông qua hai sàn giao dịch LIFFE ở London và NYBOT ở New York.  Sàn giao dịch tài chính kỳ hạn và quyền chọn quốc tế London gọi tắt là

LIFFE (London International Financial Futures and Options Exchange) Đây là sàn giao dịch cho các mặt hàng cà phê Robusta. LIFFE là mảng giao dịch phái sinh của EURONEXT. Ngoài đơn vị thành viên LIFFE tại London, EURONEXT còn có các sàn giao dịch tại Amsterdam, Lisbon, Paris và Brussels Khối lượng giao dịch trung bình của cà phê trên sàn LIFFE khoãng 12-13 ngàn lot/ ngày (tương đương 120 ngàn tấn). Lượng hợp đồng mở để giao dịch đạt mức 140-180 ngàn lot (tương đương 700 ngàn tấn cà phê). Dự trữ trung bình của LIFFE vào khoãng 400 ngàn lot (tương đương 200 ngàn tấn cà phê).

12

Cà phê Robusta lấy giá giao dịch trên sàn LIFFE tại LONDON làm giá tham chiếu chuẩn, đơn vị USD/tấn. Lượng chuẩn của mỗi hợp đồng cà phê Robusta hiện nay là 10 tấn/lô (trước kia 5 tấn/lô). Nếu hàng đạt chất lượng thượng hạng, giá chuẩn của loại này được tính cộng 30 đô la/tấn. Loại 1, hưởng bằng giá. Loại 2 được tính mức trừ 30 đô la/tấn. Cứ cách 30 đô la/tấn, Liffe còn chấp nhận các loại thấp cho đến trừ 120 đô la/tấn tính theo giá chuẩn của TTKH này trong thời gian giao dịch. Giá bán được tính theo đơn vị USD/tấn. giới hạn biến động tối thiểu là 1 USD/tấn tương đương 5USD/lot. Không có giới hạn biến động giá tối đa. Thị trường LIFFE giao dịch vào các tháng lẻ trong năm: 1,3,5,7,9,11 và thời gian giao dịch cuối cùng là 12h30 của ngày giao dịch cuối cùng của tháng giao hàng. Việt Nam là nước có lượng hàng Robusta cung cấp cho Liffe lớn nhất thế giới.  Sàn giao dịch hàng hóa New York gọi tắt là NYBOT (New York Board

of Trade ) Sàn giao dịch hàng hóa New York là sàn giao dịch hàng hóa tương lai lớn nhất thế giới, nằm trong thành phố New York chuyên để giao dịch các hợp đồng futures và options về đường, bông, cà phê, ca cao, cam, lãi suất, tiền tệ, và các chỉ số. Sàn giao dịch chứng khoán New York có nguồn gốc từ năm 1870 với tên gọi Sàn giao dịch bông New York (NYCE). Vào năm 1998, Sàn giao dịch hàng hóa New York trở thành công ty mẹ của cả Sàn giao dịch bông New York và Sàn giao dịch cà phê, đường, ca cao (CSCE) (thành lập năm 1882), và ngày nay các sàn giao dịch này làm chức năng bộ phận cho NYBOT.

13

Sàn NYBOT được giám sát bởi Ủy Ban Giao Dịch Hàng Hóa Tương Lai (Commodity Futures Trading Commission), một cơ quan độc lập của Chính phủ Hoa Kỳ. Vào tháng 2 năm 2003, New York Board of Trade (NYBOT) kí vào bản hợp đồng thuê tài sản với NYMEX để chuyển tới trụ sở ở khu Trung tâm tài chính sau khi trụ sở ban đầu của NYBOT đã bị phá hủy trong vụ khủng bố 11/9/2001. Sàn giao dịch hàng hóa New York là nơi diễn ra các giao dịch có giá trị hàng tỉ đôla về hàng hóa năng lượng và kim loại, và những loại hàng hóa khác được mua và bán trên sàn hoặc thông qua hệ thống máy tính giao dịch điện tử. Giá cả được niêm yết cho các giao dịch trên Sàn là cơ sở để tính toán giá cả trên khắp thế giới. NYBOT là một trong số rất ít sàn trên thế giới còn duy trì hệ thống Open Outcry, ở đó người giao dịch được dùng lời nói và dấu hiệu bằng tay trên sàn giao dịch. Mỗi công ty hoạt động trên sàn giao dịch phải cử người môi giới riêng của mình, vì vậy có rất ít nhân viên trên sàn làm đại điện cho những tập đoàn lớn và các nhân viên chỉ ghi lại các giao dịch, không liên quan đến hoạt động mua bán. Cà phê Arabica lấy giá giao dịch trên sàn NYBOT tại New York làm giá tham chiếu chuẩn, Khối lượng giao dịch của cà phê tại NYBOT khoãng 14 ngàn lot/ngày, Có hai loại hợp đồng tương lai được giao dịch là C và mini C. Hợp đồng C là hợp đồng chuẩn, hợp đồng mini C có khối lượng bằng 1/3 hợp đồng C

14

Thị trường NYBOT giao dịch vào các tháng : 3,5,7,9,12 đối với hợp đồng C và giao dịch vào các tháng 4,6,8,11 đối với hợp đồng mini C. Thời gian giao dịch cuối cùng là 1 ngày trước ngày thông báo cuối Giá bán được tính theo đơn vị US cent/lb (lb=0.454kg). Giới hạn giá tối thiểu là 0,05 cent/lb tương đương hợp đồng C l8,75 USD/hợp đồng, hợp đồng mini C là 6,25 USD/hợp đồng. Không có giới hạn giá tối đa 1.2. Định giá, lựa chọn đối tác và đưa ra yêu cầu chào hàng Sau khi nghiên cứu kỹ các thông tin trên, các doanh nghiệp Việt nam tiến hành lập phương án kinh doanh, định giá các sản phẩm muốn chào bán và lực chọn các đối tác kinh doanh trong hệ thống danh sách khách hàng thường xuyên và thân thiết của doanh nghiệp để đề nghị giao kết hợp đồng (từ chuyên dùng trong giao dịch là chào hàng). Trong giao dịch mua bán cà phê, vấn đề tài chính, uy tín, sự hợp tác và thiện chí của các bên là tiêu chí quan trọng quyết định cho việc thực hiện giao dịch. Phần lớn các doanh nghiệp chỉ chào hàng với các đối tác là những công ty lớn, có văn phòng đại diện tại Việt Nam và có thâm niên trong giao dịch (khách hàng truyền thống) như LOUIS, ECOM, ARMAJARO, NEUMANN GRUPPE, OLAM, NEDSCOFFEE, ORIENTAL COFFEE, MARUBENI, MERCON, NOBLE, SUCAFINA… Hình thức của chào hàng chủ yếu là qua điện thoại, email và chào hàng chỉ gửi đến cho một đối tác xác định. Trong trường hợp bên mua trả lời không chấp nhận chào hàng mà bên bán đã đưa ra thì bên bán mới tiến hành tiếp việc chào hàng với bên mua khác. Các văn phòng đại diện của bên mua tại Việt nam khi nhận được chào hàng từ bên bán, sẽ thông báo chào hàng này về cho người phụ trách mua bán của công ty. Khi nhận được thông báo đồng ý mua hàng từ Công ty nước ngoài, văn phòng đại diện tại

15

Việt nam sẽ điện thoại xác nhận với bên bán việc chấp nhận giao kết toàn bộ nội dung hợp đồng mua bán. Trong trường hợp loại hàng, số lượng hàng và giá bán của hai bên chưa thống nhất, hai bên sẽ điện thoại đàm phán cho đến khi đạt được sự thỏa thuận chung. Đối với những Công ty nước ngoài hoặc doanh nghiệp chưa có mối quan hệ hợp tác kinh doanh, việc chào hàng phải trải qua quy trình kéo dài thời gian của hai bên như điện thoại hoặc gửi thư điện tử: thư hỏi giá, thư hoàn giá, thư chào hàng, thư chấp nhận chào hàng...Đây cũng là cơ hội để các bên phát triển ngành nghề kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ. Thực tế việc chào hàng này có tỉ lệ thành công rất thấp. Giao dịch nếu được xác lập cũng có số lượng cà phê mua bán rất nhỏ do các bên bước đầu đang tìm hiểu nhau và chưa tạo lập uy tín trên thương trường. Do đó mua bán cà phê chủ yếu vẫn là giữa các khách hàng hợp tác lâu dài, thân thiết với nhau. 2. Soạn thảo và đàm phán nội dung hợp đồng Sau khi đã chấp nhận chào hàng của bên bán, Văn phòng đại diện của bên mua sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng. Đối với lĩnh vực mua bán cà phê, một số công ty nước ngoài sẽ ủy quyền cho Trưởng văn phòng đại diện tại Việt nam thực hiện việc ký kết hợp đồng và thanh toán với các doanh nghiệp Việt nam. Việc ủy quyền này tạo thuận lợi cho quan hệ mua bán trong thời điểm cạnh tranh, cũng như giải quyết được trở ngại khi giao dịch như sự chênh lệch về thời gian, ngôn ngữ giao tiếp của các nước... Nội dung của hợp đồng mua bán cà phê là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng. Thực tế,

16

hợp đồng mua bán cà phê thường do bên mua làm theo phom mẫu chuẩn từ hệ thống với ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh và có các nội dung cơ bản sau: 2.1. Nội dung cơ bản của hợp đồng    Số hợp đồng, ngày ký hợp đồng Tên và địa chỉ của bên mua, bên bán Điều khoản tên hàng:

Vietnam robusta grade 1, Nestle quality type 7.1, Wet polished utz certificate...  hàng Một số loại hàng chất lượng cao sẽ có quy định riêng về hạt đen và hạt vỡ: Hạt đen tối đa 0.1%; hạt vỡ tối đa 0.5% đối với các loại hàng Robusta theo tiêu chuẩn và chất lượng cao. Hạt đen tối đa 0.0%; hạt vỡ tối đa 1.5%; 2.0%; 3.0% đối với các loại hàng Arabica. Quy định về cà phê mít: 0.5%; 1.0% đối với từng loại cà phê Robusta và Tiêu chuẩn chất lượng: Quy định về loại hàng: loại 1 hoặc loại 2, Quy định về độ ẩm tối đa: 12%; 12.5%;13% đối với từng loại hàng Quy định về tạp chất đối đa: 0.1%; 0.5%; 1.0% đối với từng loại hàng Quy định về hạt đen và hạt vỡ tối đa: 2.0%; 3.0%; 5.0% đối với từng loại

0.0% đối với các loại cà phê Arabica.

17

-

Quy định về kích cỡ hạt trên sàng: tối thiểu 90.0% hoặc 95.0% trên sàng

đối với các loại cà phê Robusta và Arabica  Cà phê không bị mốc và lên men. Đóng gói và cân hàng: Cà phê được đóng vào bao hoặc thổi vào container. Cà phê phải được đóng trong bao đay mới đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Trọng lượng tịnh: 60.0 kg/bao Trọng lượng bì: 0.7kg/bao Trọng lượng để thanh toán là trọng lượng tịnh (không bao gồm 0.5% hao

hụt cho phép ở cảng đến)  Số lượng: Đơn vị tính là tấn, được +/-1% dung sai  Giá cả: Có thể nói giá cả là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng ngoại thương mọi điều khoản khác có thể dễ dàng nhượng bộ hoặc bị thuyết phục nhưng với điều khoản này hầu hết các bên đối tác đều không muốn nhượng bộ. Chính vì vậy khi thương thảo hợp đồng các bên thường rất thận trọng đối với điều khoản này. Thông thường các bên phải thống nhất những nội dung sau đây. Quy định đồng tiền tính giá: Phương pháp xác định giá: Có 2 hình thức giá

18

Giá đã đựơc ấn định, thuật ngữ tiếng Anh gọi là outright Hai bên mua và bán sẽ thỏa thuận một giá cố định khi ký kết hợp đồng với

nhau tại thời điểm hiện tại và thời gian giao hàng cố định. Đối với hình thức này hai bên sẽ không quan tâm đến giá tại thời điểm giao hàng cao hơn hay thấp hơn giá cố định (giá lên hoặc xuống) • Giá mở hay còn gọi là giá cộng/trừ lùi dựa trên thị trường kỳ hạn, thuật

ngữ tiếng Anh gọi là differential price hay price to be fixed Là giá chưa được quyết định trong lúc đàm phán và ký kết hợp đồng Phương thức kinh doanh chốt giá sau (Price-to-be-fixed – PTBF) là hình thức cho phép người mua hoặc người bán “chốt giá” tại thời điểm nào đó trong tương lai, trước hoặc sau khi thực hiện giao, nhận hàng. Người mua và người bán sẽ thỏa thuận về số lượng, chủng loại, tháng giao hàng (delivery month). Riêng đối với điều khoản giá thì hai bên mua và bán sẽ thỏa thuận một mức giá cộng thêm (plus)/ giá “trừ lùi” (minus) so với giá kỳ hạn (futures price) dựa trên tháng kỳ hạn nhất định Giá được dựa trên điều khoản đưa hàng lên tàu (FOB) hoặc đưa hàng vào

kho của bên mua, theo lựa chọn của bên mua.Tất cả thuế và chi phí trong nước sẽ do người bán chịu Trường hợp giá dựa trên điều khoản CIF: Cước vận chuyển và bảo hiểm

hàng hóa sẽ do bên bán chịu.  Thời hạn giao hàng:

19

-

Sẽ do bên mua và bên bán thỏa thuận ở một thời điểm cụ thể. Ngày giao

hàng vào kho hoặc đưa hàng lên tàu sẽ do bên mua chỉ định. Bên mua phải gửi hướng dẫn giao hàng cho bên bán chậm nhất 10 ngày trước ngày tàu chạy. Trong trường hợp bên bán muốn giao hàng sớm hơn, hoặc bên mua muốn

nhận hàng sớm hơn, phải được bên kia chấp nhận.  Quy định cụ thể về cảng lên hàng Cà phê được lên tàu tại cảng Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc cảng Hải Phòng theo thỏa thuận của các bên.  Thực hiện thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt dựa trên chứng từ gốc (CAD), Thanh toán theo hình thức tín dụng thư (mở LC) Đối với hợp đồng chưa chốt giá, nếu hàng đã lên tàu hoặc nhập kho của bên

mua. Bên bán sẽ được thanh toán tối đa 70% giá trị hợp đồng.  Kiểm định hàng hóa: Chỉ định cụ thể cơ quan giám định chất lượng và trọng lượng lô hàng. Các

cơ quan giám định cà phê tại Việt nam như Cafecontrol, VFC, FCC... Hàng hóa phải được cân 100% trước khi đóng hàng vào container, phí sẽ do

bên bán chịu Bên mua phải được thông báo về lịch kiểm hàng và được quyền tham gia

vào việc kiểm hàng này Hai bên có thể yêu cầu một tổ chức giám định thứ hai giám định hàng hóa

khi xảy ra tranh chấp, phí sẽ do bên yêu cầu chịu

20

mua. -

Một kí lo gam hàng mẫu đại diện cho mỗi container sẽ đựoc gủi về cho bên

Quy trình kiểm hàng và đóng hàng sẽ theo quy trình chuẩn của bên mua

(quy trình của Nestle, Taloca, Strauss, Neumann... bao gồm các quy trình kiểm hàng tại kho bên bán, những yêu cầu về điều kiện container để đóng hàng vào container…) Những tiêu chuẩn được áp dụng cho việc kiểm hàng: ISO6673/1983(TCVN

6928 : 2001 Tiêu chuẩn về Cà phê nhân. Xác định sự hao hụt khối lượng ở 105oC). ISO 3310-2/1990 (Tiêu chuẩn về bộ sàng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử)  Điều khoản phạt trong việc vi phạm hợp đồng 10% giá trị của hợp đồng sẽ dược bồi thường cho bên mua hoặc bên bán

trong trường hợp hợp đồng này không thực hiện, hoặc chỉ thực hiện một phần Trong trường hợp mức thiệt hại cho bên bị hủy hợp đồng cao hơn mức

10%, bên hủy hợp đồng sẽ phải bồi thường cho mức thiệt hại trên thực tế Trường hợp bên hủy hợp đồng không bồi thường thiệt hại trong khoãng thời

gian được thỏa thuận, bên bị hủy hợp đồng được quyền khởi kiện tại tòa án để giải quyết tranh chấp. Điều khoản khác: Các điều khoản trong hợp đồng được thành lập dựa trên các điều khoản của

hợp đồng cà phê Châu Âu 2007 (European Contract for Coffee - E.C.C.2007) Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

21

2.2. Đàm phán nội dung của hợp đồng Thực tế hợp đồng được soạn thảo theo sự thỏa thuận của các bên, do vậy các nội dung trên không cần phải đàm phán, việc đàm phán chỉ xảy ra trong quá trình khi thực hiện hợp đồng. Nếu bên bán vì những trở ngại khách quan cần gia hạn thời gian giao hàng, hoặc bên mua muốn nhận hàng sớm hơn thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng. Hoặc có sự thay đổi về tháng chốt giá bán cà phê thì các bên sẽ thỏa thuận lại với nhau để thay đổi lại một số nội dung của hợp đồng 3. Thực hiện ký kết hợp đồng Hợp đồng được bên mua ký tên người được ủy quyền của công ty bên mua, đóng dấu công ty bên mua và gửi đến cho bên bán qua mail hoặc fax. Bên bán sẽ kiểm tra nội dung hợp đồng, sau đó ký, đóng dấu và gửi lại cho bên mua cũng bằng hình thức qua mail hoăc fax.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN GIỮA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương tùy vào điều kiện hợp đồng mà người bán hay người mua phải trả cước vận chuyển và mua bảo hiểm cho hàng hóa. Do hàng hóa chuyển chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì thế bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương

22

Việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây: Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải. Cà phê Việt Nam chủ yếu xuất theo điều kiện giao hàng là FOB nên bên mua sẽ trả cước vận chuyển và mua bảo hiểm cho hàng hóa. I. Hướng dẫn giao hàng Trước thời hạn giao hàng khoãng 15-30 ngày, đại diện của bên mua tại Việt nam sẽ gửi "Hướng dẫn giao hàng "(Shipment Instruction) cho bên bán. Trong hướng dẫn giao hàng, sẽ quy định các nội dung sau: Số hợp đồng Số lượng hàng phải đóng Tên hàng và chất lượng Nhãn hàng Cách thức đóng hàng : đóng hàng trong bao đay 60 kg/bao thổi 21 tấn Tên hãng vận chuyển, Cảng lên hàng, cảng dỡ hàng Thời hạn lên tàu (ngày tàu chạy) Điều kiện vận chuyển hàng: LCL/FCL hoặc FCL/FCL

+ LCL/FCL: Hãng vận chuyển sẽ chịu trách nhiệm về điều kiện container cũng như điều kiện/số lượng hàng hóa đóng trong cont + FCL/FCL : Bên mua sẽ chịu trách nhiệm về điều kiện container cũng như điều kiện/số lượng hàng hóa đóng trong cont

23

-

Điều kiện cước tàu: quy định cụ thể do bên mua hoặc bên bán trả Tên người gửi hàng Tên người nhận hàng Tên người được thông báo nhận hàng Các chứng từ yêu cầu : chi tiết vận đơn đường biển, hóa đơn thương mại và

-

phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng của lô hàng, giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy chứng nhận khử trùng, bảng cân của cơ quan gián định. II. Quy trình đặt chỗ và mượn vỏ container rỗng của hãng tàu Sau khi nhận hướng dẫn giao hàng, nhân viên giao nhận của bên bán sẽ gửi email, fax cho hãng tàu để đặt chỗ tại hãng tàu mà bên bán đã quy định trong hướng dẫn giao hàng và nhận “xác nhận đặt chỗ”( Booking Confirmation) từ email của nhân viên phòng booking của hãng tàu Các nội dung chính của Booking Confirmation: Tên hãng tàu Tên khách hàng Số booking Số lượng, loại container Loại hàng Điều kiện cước tàu

-

24

-

Bãi cấp cont rỗng, ngày cấp cont Nơi đóng hàng Tên tàu, số chuyến, tàu chuyển tải, tên tàu nối, ngày dự kiến tàu chạy

-

(ETD), ngày dự kiến tàu đến (ETA) Nơi nhận hàng Cảng xếp hàng Cảng chuyển tải Cảng dỡ hàng Nơi giao hàng Nơi hạ bãi/thanh lý hải quan Ngày hạ bãi Thời gian hạ bãi (closing time) Các thông tin cần lưu ý. Sau đó nhân viên giao nhận của bên bán sẽ mang Booking Confirmation đến phòng Điều độ của hãng tàu để đổi lấy lệnh cấp container rỗng. Tại đây, văn phòng sẽ đóng dấu xác nhận lệnh. Nhân viên giao nhận sẽ mang lệnh xuống bãi chứa container, thực hiện thủ tục đóng phí nâng cont lên xe (khoãng 200.000/cont). Tại đây, nhân viên bên bán sẽ kiểm tra cont xem có đạt yêu cầu đóng hàng hay không. Nếu cont đạt chất lượng yêu cầu thì bên bán sẽ cho đầu kéo (do bên bán thuê hoặc bên bán có) chở về kho chứa cà phê để đóng hàng. Nếu cont được cấp không đạt thì yêu cầu đổi cont khác. Trong trường hợp

-

-

25

container rỗng đã chở về kho của bên bán, mà không đạt yêu cầu đóng hàng vào cont, thì bên bán sẽ liên hệ với hãng tàu và chở cont đó trở về lại bãi công, đóng phí nâng cont từ trên xe xuống bãi và sau đó đóng tiếp phí nâng cont mới lên xe chở về kho. III. 1. Chuẩn bị cây hàng xuất khẩu Lên cây hàng Tại kho chứa hàng của bên bán, sau khi cà phê thành phẩm đã được kiểm tra và phân loại hàng, nhân viên của kho sẽ hướng dẫn công nhân chất các bao cà phê lại với nhau thành từng cây hàng với số lượng 300-320 bao/cây đối với hàng xuất là hàng bao và 350-360 bao/cây đối với hàng xuất là hàng thổi. Tùy vào số lượng cà phê đã ký trên hợp đồng, bên bán sẽ chất số cây tương ứng bằng với số tấn hoặc nhiều hơn để cơ quan giám định và bên mua tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng

2.

Tiến hành lấy mẫu và giám định chất lượng hàng hóa Việc giám định hàng hóa được thực hiện bởi một cơ quan giám định cụ thể

theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng. Bên bán sẽ gửi giấy yêu cầu giám định và hợp đồng mua bán cà phê đến công ty giám định. Bên bán cũng thông báo ngày chất cây hàng lấy mẫu cho cơ quan giám định và bên mua. Nhân viên giám định được giao phụ trách cho lô hàng đó sẽ đến kho của bên bán và kết hợp với nhân viên giám định của bên mua tiến hành lấy mẫu cà phê về kiểm tra chất luợng.

26

2.1. Quy trình lấy mẫu cà phê Nhân viên cơ quan giám định phối hợp với Nhân viên giám định của bên mua tiến hành xăm từng bao cà phê để lấy mẫu. Số lượng mẫu để lấy khoãng 10kg/cây hàng. Mẫu này đem bỏ vào máy chia mẫu chia nhỏ cho dến khi còn lại 5 kg. Kho của bên bán sẽ giữ lại 1kg, cơ quan giám định và bên mua mỗi bên giữ 2 kg, 1 kg để làm mẫu lưu và 1 kg tiến hành kiểm tra chất lượng. Những cây hàng sau khi lấy mẫu, sẽ được niêm chì của cơ quan giám định, bên bán hoặc của Nestle.Những cây hàng không đạt chất lượng sẽ cắt chì, đem đi tái chế và chất cây mẫu mới tiến hành lấy mẫu và kiểm tra cho đến khi đạt đủ số lượng cây hàng cần xuất theo hợp đồng.

2.2. Giám định chất lượng cà phê
 Đối với những lô hàng mua bán không có kiểm tra chất lượng thử nếm cà phê rang, thì cơ quan giám định sẽ kiểm tra cơ lý ngay tại kho của bên bán hoặc sẽ mang mẫu cà phê về kiểm tra tại phòng chất lượng của cơ quan giám định.  Đối với những lô hàng mua bán yêu cầu kiểm tra chất lượng thử nếm cà phê

rang, cơ quan giám định sẽ lấy mẫu mang về kiểm cơ lý và thử nếm tại phòng chất lượng của cơ quan giám định.  Những lô hàng bán cho Taloca: nhân viên phụ trách của Taloca sẽ tiến hành

lấy mẫu cùng nhân viên giám định và phối hợp kiểm tra chất lượng tại phòng chất lượng của cơ quan giám định.  Những lô hàng bán cho Neumann: cơ quan giám định sẽ kiểm tra chất

lượng và thử nếm tại phòng chất lượng của Neumann.

27

Đối với những lô hàng theo tiêu chuẩn Nestle: sẽ theo quy trình của Nestle Bên bán chất cây hàng, bên mua và cơ quan giám định sẽ lấy mẫu kiểm tra.

Mẫu đạt, báo cho Nestle, Nestle sẽ cho nhân viên xuống lấy mẫu về kiểm tra. Khi có kết quả mẫu thử đạt, Nestle phối hợp cùng cơ quan giám định và bên mua giám sát đóng hàng.  Quy trình giám định chất lượng được thực hiện như sau: Mẫu trước khi đóng hàng hoặc mẫu lấy trong quá trình đóng hàng được

bấm chì của cơ quan giám định và chì của bên bán gởi về phòng chất lượng của bên bán và phòng chất lượng của cơ quan giám định. Tại đây, kiểm nghiệm viên kiểm tra chì, sắp xếp bịch mẫu để lưu và chia nhỏ 1 kg mẫu kiểm tra chất lượng để lấy 350 gram mẫu phân tích cơ lý và 300 gram mẫu rang thử nếm.

 -

Phân tích cơ lý : bao gồm phân tích độ ẩm, tạp chất, hạt đen vỡ, hạt khác

loại ( hạt cà mít), kích thước hạt theo các tiêu chuẩn sau: Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 4193-2005: cà phê nhân- yêu cầu kỹ thuật Xác định độ ẩm theo TCVN 5701-1993 và ISO 6673-1983: Cà phê nhân.

Xác định sự hao hụt khối lượng ở 105oC Xác định tạp chất và hạt lỗi theo TCVN 7032-2002 (ISO 10470 : 1993) Cà

phê nhân- Bảng tham chiếu đánh giá khuyết tật. Xác định kích thước hạt theo TCVN4807-1989 và ISO 4150-1991: Cà phê

nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay.

28


-

Phân tích thử nếm theo TCVN 6538-1999 ( ISO 6668-1991): Cà phê nhân-

chuẩn bị mẫu thử cảm quan nhằm xác định hạt cà phê bị các lỗi sau: Lỗi hạt có mùi men (Fermentation) Lỗi hạt có mùi thối (Stinker) Lỗi hạt có mùi mốc (Mouldy) Lỗi hạt có mùi khói (Smoky) Lỗi hạt có mùi hóa chất (Phenol/ Chemical) Kiểm nghiệm viên sau khi phân tích xong phải ghi số liệu vào sổ kết quả kiểm nghiệm và ghi biên bản kiểm nghiệm theo biểu mẫu quy định và thông báo kip thời cho bên bán để thực hiện việc đóng hàng cho các mẫu đạt chất lượng kiểm tra hoặc tiến hành tái chế đối với các mẫu không đạt yêu cầu chất lượng được quy định trong hợp đồng. 3. Thực hiện thủ tục hải quan

29

Sau khi có hướng dẫn giao hàng và giấy xác nhận đặt chỗ (Booking Confirmation) của hãng tàu, nhân viên giao nhận của bên bán tiến hành thủ tục khai báo hải quan trên trang mạng điện tử của hải quan. Trên tờ khai hải quan điện tử, người khai sẽ khai báo các thông tin về lô hàng xuất theo thứ tự từng ô. Sau đó sẽ bấm chọn vào ô khai báo để gửi tờ khai hải quan điện tử cùng với bản scan của hợp đồng mua bán hàng hóa đến bộ phận tiếp nhận của hải quan. Sau khi kiểm tra tờ khai, cơ quan hải quan sẽ phản hồi kết quả thông báo số tờ khai và kết quả phân luồng tờ khai. Khi nhận được kết quả từ phía hải quan, cán bộ giao nhận bên bán sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ gồm 02 tờ khai hải quan đã ký tên và đóng dấu công ty, bản hợp

30

đồng mua bán ( sao y bản chính) và giấy giới thiệu của công ty đến chi cục hải quan cửa khẩu được quy định trong lệnh xác nhận đặt chỗ của hãng tàu để làm thủ tục hải quan. Nhân viên bên bán sẽ nộp bộ hồ sơ cho nhân viên hải quan tại quầy dành cho hàng xuất khẩu xem xét, kiểm tra thông tin và đến phòng thu phí đóng các lệ phí hải quan ( 0.4 USD/Tấn). Sau đó nhận lại 01 tờ khai hàng hóa xuất khẩu ( bản lưu người khai hải quan) đã đóng dấu : “ĐÃ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN” và ký xác nhận thông quan của cán bộ hải quan có thẩm quyền. Hải quan giữ lại 01 tờ khai ( bản lưu tờ khai hải quan) 4. Đăng ký kiểm dịch Vì cà phê là hàng nông sản nên theo quy định hàng hóa phải được kiểm dịch trước khi vào nước nhập khẩu.Việc kiểm dịch cà phê do cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ nông nghiếp và phát triển nông thôn tiến hành trước khi cà phê được đóng vào cotainer. Bên bán gửi đến cơ quan kiểm dịch mẫu cà phê, hợp đồng mua bán háng hóa cùng Giấy đăng ký kiểm dịch (theo mẫu của cơ quan giám định) có xác nhận của công ty bên bán. Tiến hành đóng phí kiểm dịch và nhận kết quả sau 24 giờ.

5.

Đăng ký khử trùng cà phê Đối với những lô hàng yêu cầu phải được khử trùng. Bên bán gửi hợp đồng

mua bán háng hóa và giấy yêu cầu khử trùng có xác nhận của người đại diện công ty đến công ty Cổ Phần trừ mối- khử trùng Giấy yêu cầu khử trùng sẽ ghi đầy đủ những thông tin như: địa điểm, ngày yêu cầu khử, số lượng cont, hãng tàu, ngày tàu khởi hành, cảng đến, loại thuốc, nồng độ, thời gian ủ thuốc cần yêu cầu. công ty khử trùng tiếp nhận hồ sơ và sẽ cử nhân viên khử trùng đến kho bên bán tiến hành việc khử trùng vào ngày bên bán đóng hàng.

31

Đối với những lô hàng yêu cầu việc khử trùng phải được thực hiện trước khi đóng hàng vào container thì sau khi có kết quả chất lượng, bên bán sẽ báo công ty khử trùng cho nhân viên đến kho đặt thuốc khử trùng, trùm bạt cây hàng theo thời gian quy định của từng loại thuốc

IV.
1.

Đóng cà phê nhân vào container Tổ chức đóng hàng vào Container Quá trình đóng hàng vào cont bao giờ cũng có mặt đại diện của các bên:  Đại diện Công ty bên bán: Giám sát số lượng hàng thực xuất, giám sát

công tác đóng hàng vào cont.  Đại diện Công ty bên mua: Giám sát việc đóng hàng, công tác kiểm tra

chất lượng, cân hàng của Công ty giám định, giám sát việc khử trùng.....  Công ty giám định: Giám sát việc cân hàng để kiểm tra trọng lượng, kiểm

tra chất lượng, số lượng, bao bì và mã hiệu hàng hóa, niêm phong bấm chì và giám sát bấm seal của hãng tàu khi đóng xong hàng. Giám định viên cấp biên bản chứng nhận số lượng cho bên bán. Giám định viên gửi “Biên bản diễn biến vụ giám sát”, cùng với giấy chứng nhận số lượng, phiếu cân và phiếu tiếp nhận yêu cầu khách hàng về văn phòng để làm cơ sở cấp giấy chứng nhận.  Công ty khử trùng: Tiến hành khử trùng theo yêu cầu, thời gian, loại

thuốc, phương pháp mà người mua, người bán lựa chọn. Có hai phương pháp khử trùng thường dùng: Khử trùng trong cont sau khi hàng đã chất vào cont hoặc trùm bạt kín cây hàng đã đạt chất lượng để khử trùng (tại kho riêng)

32

Công nhân, vận tải: Chất hàng lên container sau đó chở hàng ra cảng theo

yêu cầu. Ngoài ra, còn có nhiệm vụ là bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ kho đến cảng. 2. Đóng hàng vào container Hàng được đóng tại kho bên bán hoặc cảng giao nhận  Trước khi đóng hàng, giám định viên của cơ quan giám định và bên mua

phải kiểm tra phương tiện chở hàng và kiểm tra tình trạng niêm phong của lô hàng ( đối với các cây hàng đã được kiểm tra chất lượng trước). Việc kiểm tra sẽ theo các quy định trong quy trình kiểm hàng tại kho bên bán, những yêu cầu về điều kiện container để đóng hàng vào container.  Container sau khi kiểm tra sẽ tiến hành dán giấy ( giấy draft hoặc carton

board) theo quy định trong hướng dẫn giao hàng.  Khi tiến hành đóng cà phê vào cont, giám định viên sẽ giám sát việc cân

trọng lượng hàng hóa bằng cân bàn. Cà phê phải được cân 100% và giám định viên ghi lại toàn bộ các mã cân vào phiếu cân hàng.  Cà phê sau khi cân sẽ được công nhân bốc lên cont. Giám định viên sẽ xăm

kiểm tra chất lượng 100% số bao. Vị trí xăm lấy mẫu thay đổi linh hoạt ở phần đầu, phần giữa hoặc phần cuối bao. Giám định viên phải loại ra tất cả những bao cà phê không đạt chất lượng như độ ẩm cao, có mùi mốc, mùi hôi, tạp chất cao, hạt lỗi hoặc đen vỡ cao.  Giám định viên phải giám sát bao bì, mã hiệu và số lượng hàng hóa. Cà phê

phải đóng trong bao đay mới chắc chắn, không được lộn trái, không vá, miệng bao phải được may kín, chắc bằng dây đay xe. Những bao cũ, rách, bao khác loại

33

sẽ phải thay bao mới đạt tiêu chuẩn. Mã hiệu hàng hóa phải được đánh lên từng bao, rõ ràng và sạch sẽ. Không được sử dụng những bao bì đã có mã hiệu khác đóng hàng rồi đánh mã hiệu mới ở mặt bên. Kiểm tra chặt chẽ việc xếp cà phê lên container bằng phương pháp đếm giây hoặc phát thẻ khi công nhân vác bao lên container  Sau khi đóng đủ số lượng, nhân viên bên bán sẽ dán ký mã hiệu đã đánh sẵn

trên giấy trước đó ở phía trong cánh cửa container rồi đóng cửa cont. Giám định viên sẽ bấm seal do hãng tàu cấp  Đối với những lô hàng quy định khử trùng trong container, nếu loại thuốc

khử trùng là thuốc viên (Fostoxin), nhân viên khử trùng sẽ đặt túi thuốc vào phía trong cửa cont trước khi đóng cửa cont lại và bấm chì của bên mua, chì của cơ quan giám định hoặc chì của công ty khử trùng. Sau thời gian tác dụng của thuốc, nhân viên khử trùng phải lấy bả thuốc ra khỏi container có sự giám sát của đại diện bên mua hoặc đại diện bên bán và công ty giám định  Đối với loại thuốc nước (Methyromide), nhân viên khử trùng sẽ bơm thuốc

vào container qua lớp ron giữa 2 cánh cửa của container.  Trong trường hợp bên bán và bên mua thỏa thuận không thực hiện quy trình

chất từng cây lấy mẫu mà cà phê sẽ được đóng thẳng vào container, mẫu cà phê được lấy trực tiếp trong quá trình đóng hàng. Việc kiểm tra chất lượng cho từng cont hàng sẽ được tiến hành sau khi đóng hàng xong. Nếu trong trường hợp mẫu hàng của container không đạt chất lượng thì phải thực hiện việc móc hàng ra khỏi cont, thay hàng khác hoặc bên bán sẽ làm thư cam kết chịu trách nhiệm khi hàng không đạt yêu cầu tại nơi nhận hàng tùy vào thỏa thuận của hai bên.

34

Kết thúc quá trình đóng hàng, giám định viên yêu cầu đại diện bên bán,

nhân viên gián định bên mua xác nhận và ký tên vào giấy giám sát số lượng thể hiện chi tiết số cont, số seal, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, trọng lượng bì của từng container. Bên bán sẽ giữ 1 bản để làm chứng từ.  Nhân viên bên bán ghi số cont, số seal vào mặt sau tờ khai báo hải quan để

tiến hành thanh lý hải quan. Hàng xuất bắt đầu vận chuyển xuống bãi để làm thủ tục hạ bãi theo quy định của hãng tàu..  Trường hợp hàng giao tại kho ngoại quan Chi phí vận chuyển đến kho ngoại quan do bên bán chịu. Khi xuất hàng, vẫn phải có sự giám sát của Cafe Control và bên mua. Hàng hóa sau khi đóng vào cont sẽ được Hải quan niêm chì. Trường hợp này, đóng hàng vào container và làm thủ tục hải quan do kho ngoại quan tiến hành. Đến lúc nào hàng hóa được xuất đi thì bên mua phải thông báo cho bên bán để bên bán lập các chứng từ cần thiết cho việc nhận hàng của bên mua.

Hình 5: Những bao cà phê được đóng vào container

35

V.

Đưa hàng về bãi - Chờ xuất

36

1.

Hạ bãi Sau khi hoàn tất quy trình đóng hàng, bên bán sẽ vận chuyển container chứa

cà phê đến nơi hạ bãi đúng ngày, đúng giờ theo quy định của hãng tàu vận chuyển. Nếu thời gian hạ bãi trễ hơn thời gian quy định thì lô hàng này sẽ không vào được sổ tàu, do đó không được xếp lên tàu vận chuyển (hay còn gọi là rớt tàu).Trong trường hợp này, bên bán sẽ phải làm lại quy trình đặt chổ trên tàu và vận chuyển container chứa cà phê đến nơi hạ bãi mới được quy định trong xác nhận đặt chỗ của hãng tàu. 2. Thanh lý tờ khai hải quan Khi cà phê hạ bãi, nhân viên giao nhận bên bán sẽ đưa tờ khai hải quan cho nhân viên giám sát cont của hải quan đóng dấu xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát. Đến đây là hoàn tất các thủ tục hải quan cho lô hàng xuất. 3. Vào sổ tàu Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, nhân viên giao nhận sẽ mang tờ khai hải quan, tờ khai số cont, số seal đến phòng điều độ cảng để vào sổ tàu.Như vậy bên bán đã hoàn thành việc giao hàng cho hãng tàu. Hãng tàu sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển, xếp hàng lên tàu và cấp vận đơn (Bill of lading) cho bên bán.

Hình 4: Bãi container tại cảng Cát Lái

37

VI.

Thủ tục thanh toán

38

1.

Lập chứng từ Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ giao hàng cho bên mua, bên bán bắt đầu

làm các chứng từ giao cho bên mua để bên mua thực hiện thanh toán hợp đồng. Bộ chứng từ bao gồm: 1.1. Vận đơn đường biển ( Bill of Lading- B/L) Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do hãng tàu cấp và được bên mua sử dụng để thực hiện việc nhận hàng tại cảng đến. Vận đơn sẽ được cấp sau khi tàu chạy Nhân viên phòng kinh doanh bên bán dựa vào hướng dẫn giao hàng, xác nhận đặt chỗ của hãng tàu, tờ khai hải quan, giấy giám sát số lượng của cơ quan giám định để lập chi tiết Bill bao gồm các thông tin về: Tên người gửi hàng, tên người nhận hàng, tên người được thông báo nhận hàng, tên tàu và số chuyến tàu, tên hàng và số lượng, nhãn hàng, cảng lên hàng, cảng dỡ hàng, điều kiện vận chuyển hàng, điều kiện cước tàu, số cont, số seal, trọng lượng tịnh, trọng lượng bì của từng container, ngày tàu chạy…rồi gửi chi tiết B/l qua email sang hãng tàu để hãng tàu làm B/l nháp (draft bill). Hãng tàu sẽ dựa vào sổ tàu để kiểm tra các thông tin khai báo trên chi tiết B/l, đặc biệt là các số container, số seal sau đó lập bill nháp gửi lại cho nhân viên phụ trách chứng từ của bên bán. Khi các thông tin đã chính xác, nhân viên phụ trách chứng từ sẽ xác nhận với bộ phận làm B/l của hãng tàu, đến hãng tàu đóng phí làm B/l ( phí THC), phí seal và lấy Bill (gồm 3 bản gốc và 3 bản copy). 1.2. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice- Provision Invoice)

39

Hóa đơn thương mại là chứng từ do bên bán lập giao cho bên mua để bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán hàng hóa. Trên hóa đơn thương mại thể hiện tên và địa chỉ người bán, người mua, số vận đơn, số tàu, số chuyến, ngày tàu chạy, số lượng cà phê xuất, đơn giá, tổng giá trị thanh toán của lô hàng, tên và địa chỉ ngân hàng chuyển tiền và số tài khoản của người thụ hưởng. Nếu hợp đồng đã chốt giá, thì bên bán sẽ làm hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) để bên mua thanh toán toàn bộ số lượng đã giao. Nếu hợp đồng chưa chốt giá thì bên bán sẽ làm hóa đơn tạm tính (Provision Invoice) để nhận thanh toán 70% giá trị hợp đồng. 30% còn lại bên bán sẽ làm hóa đơn cuối cùng (Final Invoice) sau khi giá đã được chốt. 1.3. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin- C/O)

Giấy chứng nhận xuất xứ C/O (Certificate of Origin): là giấy chứng nhận

xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp) cho hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam theo đúng quy định xuất xứ của nước nhập khẩu và quy định cấp C/O của Việt Nam. Giấy chứng nhận xuất xứ là chứng từ thể hiện nguồn gốc hàng. Các loại from C/O thường cấp cho cà phê gồm có: C/O form B (from thường) cấp cho hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam

(theo quy định xuất xứ không ưu đãi của nước nhập khẩu). C/O form A: chỉ cấp cho hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam ( theo quy

định xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP) xuất sang các nước

40

Australia, Canada, Japan, New Zealand, Norway, Switerland, Belarus, Bulgaria, Russia, E.U…

-

C/O form ICO: giấy chứng nhận cà phê thuộc Hiệp Hội Cà phê Thế Giới C/O form D: do Bộ Công thương cấp cho hảng xuất khẩu có xuất xứ Việt

Nam (theo quy định xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT) xuất sang các nước ASEAN Các trường hợp không cấp được C/O, khi khách hàng yêu cầu và phù hợp

với quy định, có thể xem xét cấp Giấy chứng nhận-Certificate.  Bộ hồ sơ xin cấp C/O bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ form C (khai qua mạng) Form ICO: gồm 6 tờ. Một tờ gốc còn lại là các bản Copy. 1 tờ màu xanh và

5 tờ màu trắng (trong đó có tờ gốc). Sau khi đã duyệt, Bộ Thương Mại giữ lại 2 bản. Bên mua sẽ nhận 3 bản (1 bản gốc + 2 bản Copy), bản còn lại bên bán lưu hồ sơ. Form A hoặc B: gồm 5 bản. 1 bản gốc có đóng dấu ORIGINAL và 4 bản

Copy. Hóa đơn thương mại: 2 bản Tờ khai Hải quan: 2 bản- là bản copy, đóng dấu “SAO Y BẢN CHÍNH”. Vận đơn: 3 bản có đóng dấu “SAO Y BẢN CHÍNH”. Bảng kê hàng hóa: Sử dụng khi hàng hóa thu mua trực tiếp từ người dân,

không có hóa đơn đỏ.

41

-

Phiếu giám sát đóng hàng: Bảng copy hóa đơn đỏ, đóng dấu SAO Y BẢN CHÍNH khi hàng được mua

từ những nguồn khác và có cấp hóa đơn.  Thủ tục làm C/O Nhân viên phụ trách chứng từ bên bán khai trên mạng theo mẫu C/O của Phòng Thương Mại và Công Nghiệp và được cấp mã vạch trên đơn. In đơn đã có mã vạch cùng toàn bộ hồ sơ đến nộp tại Phòng Thương Mại và Công Nghiệp (viết tắt và VCCI) có trụ sợ đặt tại 171 Võ Thị Sáu. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nhân viên phụ trách phòng Thương mại cho máy quét qua mã vạch trên from để kiểm tra nội dung khai báo và tiến hành các thủ tục cấp C/O. Thông thường sau 6 tiếng là có thể nhận lại C/O. 1.4. Chứng thư trọng lượng và chất lượng của lô hàng ( Weight & Quality Certificate)   Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng sẽ do cơ quan giám định cấp. Giám định viên của cơ quan giám định gửi báo cáo đóng hàng, phiếu giám

sát đóng hàng về cho phòng cấp chứng thư.  thư  hàng Sau khi nhận được bản bill nháp đúng, nhân viên giao nhận bên bán sẽ gửi Kết quả phân tích cơ lý và thử nếm cùng biên bản kiểm nghiệm của lô hàng

cũng được kiểm nghiệm viên của phòng chất lượng gửi về cho phòng cấp chứng

cho cơ quan giám định tiến hành cấp chứng thư trọng lượng và chất lượng cho lô

42

Ngoài ra, tùy vào yêu cầu trong hướng dẫn giao hàng, cơ quan giám định

còn cấp thêm các chứng thư sau: Chứng thư xác nhận nấm mốc (Ocratoxine Certificate) Chứng thư sức khỏe (Health Certificate)

1.5. Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary certificate) Do cơ quan bảo vệ thực vật cấp cho hàng hóa là thực vật hoặc có nguồn gốc thực vật, xác nhận hàng hóa đã được kiểm tra an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…. và trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người sử dụng. Sau khi có kết quả kiểm dịch, chi cục kiểm dịch sẽ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho bên bán. 1.6. Giấy chứng nhận khử trùng (Fumigation Certificate) Sau khi khử trùng xong, nhân viên công ty khử trùng sẽ lập “Giấy công tác khử trùng” gửi về phòng cấp chứng thư của công ty. Dựa trên phiếu này và phiếu yêu cầu khử trùng, hợp đồng mua bán và bản nháp của vận đơn đường biển do bên bán gửi đến, Công ty khử trùng sẽ cấp chứng nhận côn trùng trong cà phê đã được diệt theo yêu cầu bên mua.

2.

Giao chứng từ bản gốc cho bên mua Bên bán có thể gửi chứng từ qua chuyển fax nhanh hoặc trực tiếp giao tại

văn phòng bên mua.  Bộ chứng từ thanh toán phải đúng các loại chứng từ mà bên mua quy định

trong hướng dẫn giao hàng. Thông thường bộ chứng từ bao gồm:

43

-

03 bản chính và 3 bản copy vận đơn đường biển 03 Hóa đơn thương mại 03 Giấy chứng nhận xuất xứ form A hoặc B 03 Giấy chứng nhận xuất xứ form ICO 03 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật 03 Giấy chứng nhận khử trùng 03 Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng Bên mua nhận và kiểm tra tất cả chứng từ, nếu có chứng từ không đúng thì

tùy từng trường hợp mà yêu cầu bên bán sửa lại hoặc xin cấp lại bản mới. Trường hợp tất cả chứng từ đều đúng, bên mua sẽ tiến hành thanh toán tiền hàng cho bên bán.

3.

Thực hiện thanh toán Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến.

Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn. Riêng đối với lĩnh vực cà phê, hiện nay các bên sử dụng các hình thức thanh toán sau: 3.1. Thanh toán bằng chuyền tiền (ngoại tệ) dựa trên chứng từ gốc (CAD) Có 3 cách thanh toán

Bên bán giao chứng từ cho bên mua, bên mua sẽ thanh toán cho bên bán

bằng chuyển khoản từ tài khoản bên mua tại nơi đặt trụ sở chính chuyển trực tiếp về tài khoản bên bán tại Việt nam. Hạn chế của việc thanh toán này là bên bán

44

mất khoãng thời gian dài mới nhận được tiền của lô hàng đã giao, bên bán sẽ không có nguồn tiền kịp thời để xoay vòng vốn cho việc kinh doanh.  Công ty nước ngoài sẽ mở tài khoản tại Việt nam, ủy quyền cho đại diện

của họ ở Việt Nam ký và chuyển một số lượng tiền vế tài khoản tại Việt Nam. Khi văn phòng đại diện bên mua nhận chứng từ của bên bán thì sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho bên bán từ tài khoản tại Việt Nam để thực hiện thanh toán cho khách hàng. Hạn chế của việc thanh toán này là bên mua phải bỏ một khoản tiền lớn vào tài khoản tại Việt Nam sẽ gây ứ đọng nguốn vốn của bên mua.  Công ty nước ngoài sẽ ký thoản thuận vay tiền với một ngân hàng tại Việt

Nam để thực hiện việc thanh toán cho bên bán: Bên mua mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài, ngân hàng này bảo lãnh cho bên mua ký thỏa thuận vay một hạn mức tiền với ngân hàng tại Việt Nam, Ngân hàng tại Việt Nam sẽ căn cứ vào lệnh chuyển tiền từ đại diện bên mua tại Việt Nam để chuyển tiền vào tài khoản bên bán. Tổng số tiền thanh toán sẽ được ngân hàng tại Việt Nam thông báo đến ngân hàng bảo lãnh của bên mua. Sau khi nhận được xác nhận của bên mua về số tiền thanh toán, ngân hàng nước ngoài sẽ cắt tiền trong tài khoản của bên mua chuyển trả lại cho ngân hàng tại Việt Nam. Quy trình chuyển tiền này phải có giá trị thực hiện trong ngày, trong trường hợp bên nào chậm thực hiện trong việc hoàn trả số tiền đã chi cho ngân hàng tại việt nam, bên đó sẽ chịu lãi suất phát sinh ( ngân hàng bên mua chuyển chậm thì ngân hàng chịu, bên mua xác nhận chậm thì bên mua sẽ chịu lãi phát sinh). Hình thức thanh toán này giúp bên bán nhận được tiền thanh toán ngay sau khi bên mua chuyển tiền ( tiền sẽ về tài khoản bên bán ngay trong ngày hoặc ngày hôm sau). Việc thanh toán nhanh tiền

45

hàng đang là lợi thế của một số công ty nước ngoài như Neumann Gruppe GmbH của Đức trong việc ký kết hợp đồng với đối tác Việt Nam. 3.2. Thanh toán theo hình thức tín dụng thư (mở LC)  Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân

hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.  Như vậy, để tiến hành thanh toán bằng phương thức này, bắt buộc phải hình

thành một thư tín dụng. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức thanh toán này, vì nếu không có thư tín dụng thì xuất khẩu sẽ không giao hàng và như vậy phương thức tín dụng chứng từ cũng sẽ không hình thành được. Tín dụng thư là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu như họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng đã mở.  Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phải

căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng. Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt động thương mại đó. Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi. Các loại thư tín dụng chủ yếu là:

46

-

Thư tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được

mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phương. Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở

thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan. Trong thương mại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất. Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thư tín dụng không thể

huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng. Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong

đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên.  Quy trình thanh toán theo tín dụng thư: B1: Bên bán hợp đồng với bên mua thỏa thuận phương thức thanh toán

bằng mở L/C B2: Bên mua mở L/C tại ngân hàng bên mua B3: Ngân hàng bên mua liên kết với ngân hàng bên bán ủy thác chức năng

thanh toán (ngân hàng bên bán xác nhận L/C) B4: Ngân hàng bên bán thông báo cho bên bán việc xác nhận L/C B5: Bên bán giao hàng cho bên vận chuyển ( hãng tàu) B6: Bên vận chuyển ( hãng tàu) giao vận đơn cho bên bán

47

hàng -

B7: Bên bán giao vận đơn cho ngân hàng bên bán để được thanh toán tiền

B8: Ngân hàng bên bán giao vận đơn cho ngân hàng bên mua để được

thanh toán B9: Ngân hàng bên mua báo cho bên mua B10: Bên mua chuyển tiền đến ngân hàng mở L/C B11: Ngân hàng mở L/C chuyển tiền cho ngân hàng bên bán B12: Ngân hàng bên bán báo có cho bên bán (xác nhận tiền đã vào tài

khoản của bên bán). VII. Chốt giá mua bán cà phê. Đối với hợp đồng quy định giá mở hay còn gọi là giá cộng/trừ lùi dựa trên thị trường kỳ hạn, thuật ngữ tiếng Anh gọi là differential price hay price to be fixed. Giá cả sẽ được 2 bên thống nhất sau khi qua các bảng chốt giá. Mỗi hợp đồng có thể có một hoặc nhiều lần chốt giá. Nếu hợp đồng chỉ chốt giá một lần thì đó là giá cho cả lô hàng. Nếu hợp đồng chốt giá nhiều lần, giá được lấy sẽ là giá trung bình Lệnh chốt giá phải được đặt chậm nhất là vào trước ngày đầu tiên của tháng kỳ hạn tiếp theo của LIFFE hoặc NYBOT. Trường hợp bên bán không đặt giá cho bên mua trong khoãng thời gian đã được ấn định, giá sẽ được tự động chốt ở môt mức giá ngẫu nhiên của thị trường LIFFE hoặc NYBOT ngay trước thời điểm đóng cửa giao dịch ngày cuối cùng trong tháng kỳ hạn. Giá sẽ bị tự động chốt, nếu mức giá của thị trường kỳ hạn xuống đến mức giá tạm tính

48

Có hai loại hợp đồng chốt giá (Fixing price) sau: Loại thứ nhất, hợp đồng người bán nắm quyền chốt giá (PBTF – Seller’s

call contracts). Đây là hợp đồng bằng văn bản cho phép người bán chốt giá bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian trước ngày thông báo giao hàng đầu tiên của một hợp đồng kỳ hạn cụ thể. Rủi ro giá cả do người mua chịu, nên người mua phải sử dụng hợp đồng kỳ hạn để bảo hộ rủi ro. Thông thường, việc fix giá được thỏa thuận là thuộc quyền của người bán. Thời gian fix giá thường được quy định là hết tháng tiếp theo của tháng giao hàng. Ưu điểm của việc áp dụng giá trừ lùi này là người mua và người bán có thể chọn được giá.

Loại thứ hai, hợp đồng người mua nắm quyền chốt giá (PBTF – Buyer’s

call contract). Đây là hợp đồng cho phép người mua chốt giá bất cứ thời điểm nào trong khoảng thời gian trước ngày thông báo giao hàng đầu tiên của một hợp đồng kỳ hạn cụ thể. Rủi ro giá cả do người bán chịu, nên người bán phải sử dụng   Các loại lệnh thông dụng trong giao dịch kỳ hạn trên thị trường cà phê Daily Order : Lệnh theo ngày - lệnh này có gía trị trong phiên giao dịch

ngày hôm đó khi thị trường đóng cửa lệnh này sẽ tự động hủy khỏi hệ thống. Đây là lệnh thường được dùng nhiều nhất hiện nay.  Market On Open (MOO) – Lệnh mở cửa – lệnh này thật ra là lệnh thị

trường nhưng được đặt trước giờ mở cửa. Chú ý không phải lúc nào giá cũng được khớp lệnh đúng theo gía mở cửa vì phải phụ thuộc hòan tòan vào giá và số lượng treo ở bên đầu bên kia.

49

Market On Close (MOC) – Lệnh đóng cửa - lệnh này thật ra là lệnh thị

trường nhưng được đặt trước giờ đóng cửa. Lệnh này được thực hiện sau khi thị trường đóng cửa. Tương tự nguyên tắc lệnh mở cửa ở trên.  Lệnh Stop Loss : Lệnh chặn lỗ được dùng cho 3 mục đích sau: Tối thiểu hóa mức lỗ cho vị trí mua hoặc bán. Bảo vệ lợi nhuận đang có cho các vị trí mua hoặc bán. Mở vị trí mới mua hoặc bán. Lệnh chặn lỗ chia làm 2 loại như sau: Stop Loss (no limit) - Lệnh chặn lỗ (Không có giới hạn) – Lệnh này là loại lệnh thị trường đặc biệt. Nguyên tắc lệnh này là nếu lệnh mua thì giá mua phải cao hơn giá thị trường và nếu lệnh bán thì phải bán thấp hơn giá thị trường. Khi thị trường chạm với mức giá của lệnh chặn lỗ thì lệnh này sẽ tự động chuyển thành lệnh thị trường bình thường và nguyên tắc khớp lệnh cũng tương tự như lệnh thị trường. Stop Loss (limit) – Lênh chặn lỗ (có giới hạn) – Lệnh này tương tự như lệnh chặn lỗ không có giới hạn. Nhưng có một điểm khác là khi đặt lệnh ngòai mức giá chặn lỗ, Còn phải thêm mức giá giới hạn. (lệnh bán thì giá giới hạn phải cao hơn giá lệnh chặn lỗ và ngược lại). Khi đó nếu lệnh được thực hiện thì giá sẽ nằm trong khung giá giới hạn này. Tuy nhiên vẫn có trường hợp là giá đã vượt qua mức giá lệnh chặn lỗ mà lệnh vẫn không khớp hoặc nếu khớp thì số lượng không đủ. Good Till Cancel (GTC) : Lệnh có hiệu lực khi có lệnh hủy – Lệnh này có hiệu lực đến khi nào ra lệnh được hủy, tức là có giá trị nhiều phiên liên tiếp mà

50

không cần đặt lại từng ngày, mãi cho đến khi nào ra lệnh hủy hoặc đã được khớp lệnh.  Spread Order : Lệnh chuyển tháng – Lệnh này tức là lệnh chuyển vị trí từ

tháng gần ra tháng xa hơn vì thời gian hết hạn hoặc mức độ nguy hiểm của tháng hiện tại mà vẫn giữ được vị thế ban đầu là mua hoặc bán. Nhưng phải chấp nhận một khoảng chênh lệch giá giữa 2 tháng này.  One Cancel the Other (OCO): Lệnh vào thì hủy lệnh còn lại – Tức là 2

lệnh được đặt song song cùng một lúc và nếu một trong 2 lệnh này được khớp lệnh thị lệnh còn lại sẽ tự động hủy khỏi hệ thống.  Market Order : Lệnh thị trường - lệnh này là lệnh được thực hiện theo

nguyên tắc là nếu mua thì mua theo giá bán thấp nhất và nếu bán thì bán theo giá mua cao nhất Các lệnh thường được bên bán sử dụng là lệnh chuyển tháng, lệnh GTC, lệnh theo ngày. Bên bán đặt lệnh bán cho bên mua. Bên mua sẽ thông báo cho công ty môi giới đặt lệnh bán lên thị trường LIFFE. Đối với những hợp đồng chốt giá sau khi bên bán đã giao hàng xong, bên bán sẽ làm hóa đơn của 30% giá trị tiền hàng còn lại để bên mua thanh toán.

CHƯƠNG III: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH – TRANH CHẤP SAU KHI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

51

Sau khi bên bán thực hiện xong nghĩa vụ giao hàng và bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền hàng, cà phê được vận chuyển bằng phương tiện tàu thủy trải qua một khoãng thời gian dài mới đến cảng nhận hàng. Theo quy định trong Hợp đồng cà phê Châu Âu (European Contract for Coffee - E.C.C.2007) nếu có khiếu nại về hàng hóa, tùy theo điều kiện giao hàng, bên mua sẽ gởi khiếu nại đến bên bán yêu cầu giải quyết. Các vấn đề thường phát sinh sau khi thực hiện hợp đồng là: I. Vấn đề về chất lượng Đồi với mặt hàng nông sản là cà phê, các vấn đề chất lượng chủ yếu phát sinh là những khiếu nại của bên mua về lô hàng thực nhận bị độ ẩm, tạp chất và hạt đen vỡ, hạt mốc cao. Theo quy định trong hợp đồng Châu Âu, thời hạn để bên mua gởi khiếu nại cho bên bán là trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày cuối cùng dỡ hàng tại cảng đến (theo điểm i khoản a điều 22, ECC 2007)

II.

Vấn đề về trọng lượng Theo thỏa thuận trong hợp đồng, khoản hao hụt 0.5% dành cho những hao hụt trong quá trình vận chuyển. Do đó nếu hao hụt trọng lượng mà vượt quá 0.5% trọng lượng thực giao thì người bán phải hoàn trả lại tiền cho bên mua. Thực tế vấn đề thiếu hụt trọng lượng cà phê khi thực hiện giao- nhận thường xuyên diễn ra trong các hợp đồng mua bán cà phê của Việt Nam bởi vì bên bán đã tính luôn khoản này vào trọng lượng của lô hàng. Ngoài ra quy trình cân bàn của các kho có rất nhiều sai số. Một nhân tố nữa là sự biến động vế giá cả hàng hóa cũng ảnh hưởng đến trọng lượng giao hàng của bên bán.

52

Căn cứ để tính khiếu nại trọng lượng là bên mua phải cân hàng trong vòng 14 ngày, kể từ ngày nhận hàng và thời hạn để bên mua gởi khiếu kiện đến bên bán là trong vòng 28 ngày kể từ ngày cân hàng hoặc 45 ngày kể từ ngày dỡ hàng cuối cùng tại cảng đến (theo khoản e điều 3,khoản c,d,f điều 4 và diểm ii khoản a điều 22 ECC 2007) III. Giải quyết tranh chấp – khiếu kiện Khi nhận dược khiếu nại chất lượng, bên bán kiểm tra và gửi đến cho cơ quan giám định. Đối với mẫu hàng theo quy trình thử nếm tại phòng chất lượng bên mua, phòng chất lượng bên mua sẽ phối hợp với Cơ quan giám định kiểm tra mẫu lưu, mẫu cà phê thực nhận của bên mua, xem xét gởi thông tin phản hồi đến cho bên khiếu nại. Thông thường các bên sẽ làm việc với nhau cho đến khi đạt được sự thỏa thuận chung. Đối với khiếu kiện về trọng lượng, bên bán gửi đến cho cơ quan giám định để giải quyết. Sau khi nhận xác nhận từ cơ quan giám định, bên bán sẽ thông báo chấp nhận số lượng cà phê giao thiếu. Số tiền của phần thiếu trọng lượng này sẽ được bên bán chuyển khoản vào tải khoản bên mua, trừ vào giá chốt của hợp đồng hoặc trừ vào thanh toán của hợp đồng kế tiếp tùy theo thỏa thuận của hai bên. IV. Một số giải pháp để tránh tranh chấp xảy ra tại nơi đến Mặc dù Việt Nam là nước có số lượng cà phê Xuất khẩu đứng hàng thứ nhì trên thế giới nhưng về chất lượng sản phẩm và uy tín trong giao dịch vẫn còn là nỗi băn khoăn, lo ngại của các công ty nước ngoài khi ký kết hợp đồng. Thực tế từ việc khiếu nại ngày càng nhiều của các công ty nước ngoài trong thời gian qua về trọng lượng và chất lượng của cà phê được xuất từ Việt Nam là hồi chuông

53

báo động cho các Doanh nghiệp cần phải có sự thay đổi để giữ vững vị trí trên thương trường kinh doanh quốc tế nói chung cũng như hạn chế việc khiếu nại tranh chấp xảy ra tại nơi nhận hàng. Để đạt được điều đó, Doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý quá trình chăm bón, tưới tiêu cây cà phê và khâu thu hoạch cũng như việc đầu tư trang thiết bị máy móc tạo ra sản phẩm có tính ổn định về chất lượng. Ngoài ra cần điện tử hóa việc cân hàng, bảo đảm trọng lượng hàng hóa theo đúng số liệu trong hợp đồng đã ký và đúng trọng lượng thực giao. Ngoài ra, sự độc lập, trung thực, khách quan của cơ quan giám định khi giám định hàng hóa và khả năng giải quyết các khiếu kiện - tranh chấp nhanh chóng, thiện chí và hợp tác của bên bán theo các quy định ký kết trong hợp đồng nhằm giúp bên bán củng cố uy tín trong giao dịch mua bán các hợp đồng cà phê cho vụ mùa mới.

KẾT LUẬN

Thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng là nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng và cũng là một nguyên tắc luật định. Tuy nhiên, không phải lúc nào hợp đồng cũng được thực hiện một cách suôn sẻ hoặc hoàn hảo. Hiện nay, do biến động của tình hình kinh tế thế giới kéo theo giá cà phê tăng giảm thất thường với biên độ dao động lớn cùng với việc thắt chặt nợ tín dụng của các ngân hàng khiến cho doanh nghiệp Việt Nam thiếu hụt nguồn vốn trong việc thu mua và chế biến hàng hóa xuất khẩu ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện hợp đồng mua bán

54

cà phê giữa doanh nghiệp trong nước và các công ty nước ngoài. Do đó cần có sự hỗ trợ của Chính Phủ về nguồn vốn vay của doanh nghiệp mà trước tiên là việc giải ngân vốn kịp thời, hỗ trợ vốn với lãi suất vừa phải cho doanh nghiệp cùng với chính sách mua tạm trữ cà phê đúng thời điểm. Ngoài ra, các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt nam (Vicofa) cần phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc xây dựng vùng nguyên liệu cà phê bền vững, tăng cường củng cố lại hệ thống thu mua tạm trữ nguồn hàng nhằm bình ổn giá trên thị trường nội địa, đảm bảo cho nhu cầu xuất khẩu và có khả năng chi phối đến giá giao dịch trên sàn giao dịch quốc tế.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Thạc sĩ Nguyễn Việt Tuấn và Thạc sĩ Lý Văn Diệu, Giáo trình Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu, NXB Thanh Niên, 2008. 2. Website: tincaphe.com 3. Website: Giacaphe.com 4. Các chứng từ, số liệu từ văn phòng đại diện Neumann Gruppe GmbH

PHỤ LỤC

Bộ hợp đồng : CONTRACT NO. 04-04/11/BR ( Contract date: 08/04/2011)

55

Hợp đồng giữa Bernhard Rothfos và Truong Ngan Co.Ltd: 04-04/11/BR ( Contract No: 04-04/11/BR) Phụ lục hợp đồng 04-04/11/BR ( Annexture to Contract No: 04-04/11/ BR) Xác nhận hợp đồng từ Bernhard Rothfos ( Contract Confirmation)

Điều chỉnh của hợp đồng 04-04/11/BR ( Amendment of Contract No.0404/11/BR) Hướng dẫn giao hàng từ Bernhard Rothfos (Shipment Instruction) Quy trình kiểm hàng tại kho bên bán (Inspection Procedure at Shipper’s Whse) Tiêu chuẩn chọn container để đóng hàng cà phê ( Containers Condition Requirement For Stuffing The Coffee) Xác nhận chốt giá mua bán của hợp đồng 04-04/11/BR ( Fixations) Hóa đơn tạm tính và hóa đơn cuối cùng ( Provisional Invoice & Final Invoice) Vận đơn đường biển (Bill of Lading) Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin form A) Giấy chứng nhận xuất xứ form ICO ( International Coffee Organization) Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary certificate) Giấy chứng nhận khử trùng (Fumigation Certificate) Giấy chứng nhận chất lượng ( Quality Certificate) Giấy chứng nhận trọng lượng (Weight Certificate) Giấy truy tìm thông tin nguồn hàng ( Traceability Information Sheet) Bản báo cáo hiện trường (Inspection Report) Bản báo cáo giám sát số lượng (Supervision Report of Quantity) Phiếu cân ( Weighing note) Lệnh chuyển tiền (Payment Instruction)

56

57

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful