Tiết 1+2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu TrácA. Mục tiêu bài học: 1.

Kiến thức: - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bện cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. 3. Thái độ: Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. Trân trọng lương y, có tâm có đức. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 3.Giới thiệu bài mới. Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tiềm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tiềm hiểu khái quát. Thao tác 1: tiềm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” Nội dung cần đạt I. Tim hiểu chung: 1. Tác gia: Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nữa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 1

- Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Thao tác 2: Tiềm hiểu tác phẩm “TKKS” Câu hỏi: 1) Em hiểu như thế nào về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích.

2. Tác phẩm “TKKS” và đoạn trích “VPCT”: a. Tác phẩm “TKKS”: - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “VPCT”: * Nội dung: 2) Đọc - hiểu văn bản:ựa vào tác phẩm, Sgk em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? * Bố cục: (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? 3. Thể loại: (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những ý) câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương Thao tác 3. Tiềm hiểu thể loại tác đối hoàn chỉnh. phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? 1.Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng (hs trả lời cá nhân) đến đón vào cung chữ bệnh: Hoạt động 2. gv hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích - Cảnh bên ngoài: GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. + Mấy lần cửa, theo đường bên trái dành cho Thao tác 1: Hướng dẫn tiềm hiểu mục người ngoài cung. 1: + Tác giả thấy đâu đâu cũng cây cối “um tùm”, Câu hỏi: tiếng chim ríu rít, hoa đua thắm, mùi hương 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên thoang thoảng, hành lang nối nhau liên tiếp, lời ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều truyền báo rộn ràng, người qua lại như mắc đó? cửi… → Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa hoa 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của đàu tiên thấy được những quang cảnh nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang ấy? chịu nhiều khổ cực vì đói rét, vì chiến tranh. (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời 2. Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta nghe khi được dẫn vào cung: thấy danh y cũng chỉ ví mình như một - Tác giả đi qua mấy lần cửa đến một cái điếm, ở người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động đó “ có những cây lạ lùng và những hòn đá lì lạ”
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 2

tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. 2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào cung? (nhóm 2 ) Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu sự bất ực cả mình trước tình cảnh của đất nước. 3) Thái độ của tác giả khi tiếp xúc với các lương y khác? ( nhóm 3 ) Hs đọc lại đoạn 3 và gv đưa ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét chốt ý: 1. tác giả kể và tả về thâm cung với những chi tiết nào?Qua đó ta thấy chúa Trịnh đã thể hiện cuộc sống vương giả ntn? Câu hỏi THMT: Qua cuộc sống của thế tử, em suy nghĩ ntn về mối quan hệ giữa môi trường sống và con người?

“ cột và bao lơn lượn vòng” - Vượt qua một cái cửa lớn, bị chặn lại vì tác giả ăn mặc có vẻ lạ lùng” - Qua một đại đường rồi đến một gác tía, qua một cửa nửa tác giả quan sát kĩ “ nhà lớn thật cao và rộng, hai bên hai cái kiệu …trên sập mắc một cái võng điều” => Tác giả đã bị ngợp , bị động trước cảnh uy nghi cẩn mật quá mức tưởng tượng.

- Thái độ của tác giả: tự coi mình là “quê mùa” → khiêm tốn thân mật với các lương y. Đó là nét nhân cách của ông. 3. Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và khám bệnh cho thế tử: - Cảnh thâm cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áo đỏ. - Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ăn sáng của tác giả ở điếm hậu mã, cảnh mọi người chầu chực hầu thế tử, cảnh chuẩn bệnh kê đơn, phải lạy chào bốn lạy, lại được khen một câu : “ Ông này lạy khéo” → Nội cung là một cảnh vàng son, nhưng tù hãm, thiếu không khí, ngột ngạt, cuộc sống thế tử như “ con chim non nhốt trong lồng son”.

2) Qua lời kể và tả, ta thấy tác giả đã rơi 4. Tác giả nhận định bệnh và đề ra phương án
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 3

vào thế bị động ntn? GV giảng: Chi tiết thế tử khen ông này lạy khéo là chi tiết rất đắt, vì nó vừa chân thực vừa hài hước kín đáo. Nó không chỉ tả cảnh sinh hoạt giàu sang của phủ chú mà còn nói lên quyền uy tối thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi, thấp bé của người thầy thuốc và thái độ kín đáo khách quan của người kể. Mối quan hệ vua – tôi làm cho mối quan hệ giữa người ban ơn ( người chữa bệnh) và người hàm ơn ( con bệnh ) trở nên vô nghĩa bất bình đẳng. HS đọc đoạn cuối, gv giải thích các từ khó và đưa ra câu hỏi: 1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu Trác cùng những biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này ? ( hs thảo luận trả lời gv nhận xét) GV giảng: Ông cũng muốn kết hợp việc nâng cao thể lực đồng thời với trị bệnh nhưng ông nghĩ nếu chữa lành quá sớm thì chúa sẽ khen và giữ lại làm quan, điều này ông không muốn. Trong ông có một mâu thuẫn phải trung với chúa nhưng phải tránh việc chúa bắt làm quan nên ông chọn phương sách bồi dưỡng sức khỏe.

chữa bệnh: - Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổi được bệnh ( Quan điểm này xuất phát từ cuộc sống của thế tửi và các biểu hiện bên ngoài của bệnh) - Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữa bệnh để ông có thể về lại quê nhà.

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức, => Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch. 5. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực 2) Qua những phân tích trên , hãy đánh ,tả cảnh sinh động giá chung về tác giả ? + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc -Hs suy nghĩ ,trả lời . chi -Gv nhận xét ,tổng hợp: tiết đặc sắc . + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm . Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì IV. Tổng kết: về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ảnh phân tích những nét đặc sắc đó? quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa - HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình hoa hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ bày . thái độ coi thường danh lợi quyền quý của tác - GV tổng hợp : giả.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 4

Hoạt động 4: GV hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học, em hãy rút ra ý nghĩa của đoạn trích? 3. Củng cố: - Hệ thống hóa kiến thức - Hs trả lời câu hỏi sau: Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân? 4. Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 5

Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ “. 2. . Phát hiện và phân tích nét riêng. đoạn. tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người. phân tích. Kiểm tra bài cũ. Đọc văn.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. Hoạt động dạy và học: 1. đọc tài liệu tham khảo.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm.Giới thiệu bài mới.Về kiến thức: . phát triển 2. 3. C.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận.2.Về kĩ năng: Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. vừa có nét riêng. Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết. Giáo viên: 1.Về thái độ: Biết vận dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp tốt trong cuộc sống hàng ngày B. có sự sáng tạo cá nhân. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra.Phương pháp đọc hiểu. Phương tiện: Sgk. Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3.Tích hợp phân môn: Làm văn. tiếng. ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 6 . Tiếng việt. trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. Như vậy. câu. Giáo án. 1.1. . . văn bản).Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A MỤC TIÊU : 1. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. Ổn định tổ chức. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. từ. Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin. ngữ cố định.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. 2. từ.

câu ghép. 2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao tiếp XH? .Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn.Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội. hỏi. Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai? 2) Tìm một ví dụ ( câu thơ. . sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi. phụ âm ) + Các thanh ( Huyền. Tìm hiểu bài: 1.phụ thuộc vào lứa tuổi. a.Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều người khác nói và làm cho người khác hiểu được điều ta nói. + Các ngữ cố định (thành ngữ.Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định . phương thức chung.Bao gồm: + Các âm ( Nguyên âm. cá tính.Dùng nhiều phương tiện như: động tác.khác nhau”.ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân không? Tại sao? Hoạt động nhóm. điệu bộ. nét mặt. nghề nghiệp. nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ. câu văn ) mà theo đội em cho là mang phong I. 3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc sống xã hội? ( hs suy nghĩ trả lời) 4) Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ntn? (hs thảo luận trả lời ) Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình thành lời nói cá nhân.Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng. lĩnh hội. Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình thành khái niệm về ngôn ngữ chung: Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua hệ thống xâu hỏi: 1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử dụng những phương tiện giao tiếp nào? Phương tiện nào là quan trọng nhất? Dự kiến câu trả lời của hs . Đối với người Việt Nam là tiếng Việt. . Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “. Lời nói – sản phẩm của cá nhân: .Tính chung của ngôn ngữ.Sự chuyển đổi. một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện. bằng tín hiệu kĩ thuật.… nhưng phổ biến nhất là ngôn ngữ. . 1) Lời nói . sắc. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội: * Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc. quán ngữ) b. HS đọc phần II và trả lời câu hỏi. 2. môi trường địa phương … . . Qui tắc chung. . + Các tiếng (âm tiết ). trong sự kết hợp từ ngữ… .Chia làm 4 đội chơi. sáng tạo trong nghĩa từ.Việc tạo ra những từ mới. nặng. trình độ. Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ. . ngang).Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 7 . cử chỉ. GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên bạn mình qua giọng nói. câu phức. vốn sống. ngã.Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai. .

độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ? Phong cách ngôn ngữ cá nhân. Luyện tập.đã mất .đã chết.Soạn bài theo phân phối chương trình GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 8 . Bài tập 3. Trao đổi cặp. Bài tập 3. . . Hoạt động 3.nói tránh . . Bài tập 2.cách cá nhân tác giả. 3. danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại. Hướng dẫn về nhà.Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ.Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ .Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt. Chấm kết thúc cuộc đời . điểm . . thánh thượng = vua. Gọi trình bày . có tính sáng tạo chung. . . GHI NHỚ (sgk) GV hướng dẫn hs tổng kết ghi nhớ sgk II.Cách nói giảm .Nắm nội dung bài học. Bài tập 1 GV định hướng HS làm bài tập.cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến. … 4. phương thức chung. thánh chỉ = lệnh vua. GV cho hs tìm ví dụ Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều: Thế tử = con vua.Làm bài tập còn lại .bài tập 3. tiểu hoàng môn = hoạn quan.

Chuẩn bị bài học: 1. 1. .Hiểu và giải thích được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ? . Yêu cầu về kiến thức. Đề bài. Đọc kĩ đề bài . II. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 9 GV đọc và chép đề lên bảng.Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận. . Phương tiện: Sgk. xác định nội dung yêu cầu. Yêu cầu về kĩ năng. Hoạt động và dạy học: 1. 1.2. 3. Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt. I.Mở rộng nâng cao vấn đề. . Giáo viên: 1.Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. đề bài. 4. Thái độ: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài.Giới thiệu bài mới. 2. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học . C. Lập dàn ý đại cương. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng chuyển nền mặt ai”.GV đọc và chép đề lên bảng. . ngắn gọn. Thang điểm. Kĩ năng: . 2. BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội) A.1. Ổn định tổ chức. Giáo án. Văn rõ ràng. 3. Kiến thức: . Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. 3. Mục tiêu bài học: 1. 2. trong sáng.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10. các ý lôgíc. Diễn đạt lưu loát.Tiết: 4. .Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông.Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai. Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên.Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học. III. . B. Học sinh: Chủ động tìm hiểu các dạng đề trong sách giáo khoa.

.Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý.Làm bài nghiêm túc.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. . . .Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. 4. diễn đạt.Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. . chính tả. Dặn dò. mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 10 . diễn đạt. . Đọc kĩ bài viết trước khi nộp. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. . ngữ pháp. chính tả.Soạn bài theo phân phối chương trình. bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.

1.Hồ Xuân Hương – A. sắc nhọn. .cảm hứng ngôn từ và hình tượng. Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung B. C. làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực. vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào.HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương. Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ. đặc biệt là người phụ nữ. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả. Phương tiện: . Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: .hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. 1) Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? I.Tích hợp phân môn: Làm văn. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ). thảo luận nhóm. 2. Đọc văn. bình giảng. Tác giả: . Và không ít nhà thơ. 2.SGK. Hoạt động dạy và học: 1. nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du). 3. TỰ TÌNH . tả cảnh sinh động. SGV ngữ văn 11. . Mục tiêu bài học. 3. …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ. 2. Kiến thức: Tâm trạng bi kịch. phân tích. trào phúng mà trữ tình.Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ. Kĩ năng: Đọc . Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo. chốt ý. Sự nghiệp sáng tác: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 11 . ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương. Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng. “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ). Giáo viên: 1. GV gọi 1 hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đua ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét. đọc diễn cảm. .Phương pháp đọc hiểu. Tiếng việt. đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca. Tìm hiểu chung: 1.2. 1. Chuẩn bị bài học: 1.Giáo án. đậm chất dân gian từ đề tài. Giới thiệu bài mới.Tiết: 5.

. tỉnh càng buồn hơn. thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất.Vầng trăng . Cái hồng nhan ấy không được ý) quân tử yêu thương mà lại vô duyên. Hai câu đề: tác. bẽ ( Hs suy nghĩ trả lời.Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái. hương vị của 3. gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương. => Hai câu thơ tạc vào không gian. đem chính cái hồng nhan của trạng của nhà thơ ? mình ra làm thức nhấm.Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ tự tình An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội. . Tuổi xuân trôi qua mà nhân người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  duyên chưa trọn vẹn. đều dang dở. đang đối diện với chính mình. Hai câu thực: .Uống rượu mong giải sầu nhưng không được. gv nhận xét chốt bàng. Nghệ thuật đối lập: Cái hồng nhan >< nước non.Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của tác và xuất xứ bài thơ “tự tình II”? thời gian “ tiếng trống canh dồn “ Hoạt động 2. với rượu.Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ . tủi hổ của Hồ Xuân GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản. Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2?  Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết. . mãn . đồ vật hóa. 1)Tìm những từ chỉ không gian. thời Cái – hồng nhan. rẻ trong 2 câu thơ đầu? rúng hóa cuộc đời của chính mình. Hương. → Tâm trạng cô đơn.Hồ Xuân Hương (?-?) → được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”. càng Xót xa về mình trơ trọi trong đêm say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân khuya.Thời gian : đêm khuya Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng . hs trả lời: Say lại tỉnh.xế . . tình duyên trở thành trò đùa của con tạo. Hai câu luận: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 12 . II. Hương vị của vô cùng cô đơn. để rồi sững sờ phát . GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi . 2. Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của . muộn màng.khuyết . từ “ trơ” gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình  Cách dùng từ: Cụ thể hóa. .Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng Định hướng câu trả lời củ hs: thành công ở chữ Nôm. trơ lì ra với nước non. vô nghĩa.“ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh. bởi con tròn”. nhà thơ tìm đến nguồn vui với phận trăng.Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm giữa đêm trăng. buồn và tuyệt vọng.chưa tròn: hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên gì là viên mãn cả. Đọc – hiểu: Thao tác 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng 1. buồn bực. . Gọi HS đọc và nhận xét. rượu để lại vị đắng chát. GV đọc lại.Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức.

Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ …. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch.. tung hoành . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 13 . quyết liệt. + Lại(2): Trở lại. cũng là sự phẫn uất. HS đọc ghi nhớ SGK. Tổng kết: Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le. phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình. 1) Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận như thế nào? GV gợi ý: + Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? + tại sao khi nhìn xuongs đất tác giả lại chú ý đến rêu.con con.tí .  Câu thơ nát vụn ra. tìm mọi cách vượt lên số phận.tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ. . cam chịu số phận như những người phụ nữ khác mà cố vươn lên.Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá. đầy sức sống: Muốn phá phách. mình lại thương mình xót xa. Chạnh nhớ Kiều: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý) Hoạt động 4. ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường. gv nhận xét chốt ý) GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối. . . Hai câu kết: Ngán nỗi xuân đi. 5.san sẻ . vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc.tình để lại phận hẩm duyên ôi. sắc nhọn. khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá? ( hs thảo luận trả lời. xuân lại lại. 4. Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ ( Ăng ghen). nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn.cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ. lận đận của nhà thơ.Hai câu kết khép lại lời tự tình. Giật mình.Động từ mạnh: Xiên ngang. III. vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu. Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương không khuất phục. Mảnh tình san sẻ tí con con.  Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ: Mảnh tình . Câu hỏi: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ? + Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả ) + Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời ) + Lại(1): Thêm lần nữa. Nỗi đau về thân phận lẽ mọn. . Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp.

Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của bài thơ. Dặn dò: .Học bài cũ. soạn bài mới. Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này? 5. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 14 . Củng cố: Học thuộc bài thơ. 4.

đất nước và tâm trạng của tác giả. Chuẩn bị bài học: 1. Tìm hiểu chung: Hoạt động 1. bình giảng. Hoạt động dạy và học: 1.Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”. . cảm thu. tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. thảo luận nhóm. Đây mùa thu tới( Xuân Diệu). Mục tiêu bài học.2.… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến. b. phân tích. Tác giả: . .Tích hợp phân môn: Làm văn. đọc diễn cảm. 2. tình yêu thiên nhiên.Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ.Giáo án. 1. câu đối.Đọc. Về kĩ năng: . Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . 3. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi.Phân tích. Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ. SGV ngữ văn 11. lực trước thời cuộc. Kiểm tra bài cũ.Sự tinh tế.1. có cốt cách hiểu nội dung. . Sự nghiệp sáng tác: Định hướng câu trả lời của hs. 2.SGK. Thu là thơ của đất trời. C. nghệ thuật của bài thanh cao.Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến? 2. Đọc văn. Giới thiệu bài mới.Phương pháp đọc hiểu. . Về kiến thức: . bình giảng thơ c.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU . đất nước B. . thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 15 . Ổn định tổ chức.Nguyễn KhuyếnA. a. Giáo viên: 1. Phương tiện: . có lòng yêu nước thương dân nhưng bất thơ. Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên.Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài.hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại. . văn. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. tiễn thu của (Tản Đà). Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. 1. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư). Tiếng việt.

Đọc – hiểu : 1. Tình thu: . 3. xanh bờ. + Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc. -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. Hoạt động 2 Thảo luận nhóm. hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ. 2.Không gian thu tĩnh lặng. sóng biếc. xanh trúc. .1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ . Nhóm 1. phảng phất buồn: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí.Quê làng Và. mây lơ lửng. âm thanh? Nhóm 4.Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng.Yên Đỗ . Cảnh thu: . khẽ đưa vèo.Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn . xanh ngắt + Đường nét. đề tài. . không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.1864 đỗ đầu kì thi hương . xanh ao. màu sắc. hình ảnh.Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học. . .. + Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được. hài hòa. thân thuộc.Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ. "Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh. II. Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm.Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo. xanh bèo" ( Xuân Diệu ). Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? Nhóm 3. trời thu vào cõi lòng. khẽ. mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng. Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động. hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một tong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu. Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào? Nhóm 2.Hà Nam. xanh sóng. + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà. xanh trời. tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh. Vị trí.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu. Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối. . -> Hình ảnh thơ bình dị. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 16 .Bình Lục. chuyển động: Hơi gợn tí. chuyển động.

thu nhỏ dần. đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả. Ý nghĩa văn bản : Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu. góp phần diễn tả một không gian vắng lặng.+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động. độc đáo.Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 17 .Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ. Đặc sắc nghệ thuật. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với . khép kín. phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. Dặn dò: . man mác buồn. cảnh thu như thế nào? . nắm nội dung bài học .Vận dụng tài tình nghệ thuật đối. một tấm lòng yêu nước thầm trong bài thơ có gì đặc biệt? cách kín mà sâu sắc. .Đọc thuộc diễn cảm bài thơ. Củng cố: . 4.Lấy động nói tĩnh.Học thuộc bài thơ. khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn.Em hãy cho biết cách gieo vần thiên nhiên đất nước.. III. uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. tình yêu thiên nhiên. .Tổng kết: Ghi nhớ: sgk 4.Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm.nghệ thuật thơ cổ phương HS đọc phần ghi nhớ SGK Đông. Hoạt động 3 . được tác giả sử dụng một cách thần tình. . gieo vần ấy cho ta cảm nhận về 3.Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 5.

.2. văn học b. Mục tiêu bài học. cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.Hình thức nêu vấn đề: Nhóm 1. Hoạt động dạy và học: 1. a. Cố định. c. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. Phương tiện: . C. Vê kiến thức: .Tiết:7 . lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng. đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 18 . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. Về kĩ năng: . . .Tích hợp phân môn: Làm văn.Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực quan trọng của hai công việc: Phân hành của con người Việt Nam trong giai đoạn mới. . Tìm hiểu ngữ liệu: . SGV ngữ văn 11.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi.Cách xác định luận điểm.Chia 3 nhóm.Phân tích đề văn nghị luận . Kiểm tra bài cũ: 3.vấn đề có liên quan đến đòi sống xã hội. a. Để giúp học sinh về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới.Đọc 3 đề trong SGK phần I và . Giáo viên: 1. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. A.SGK. Về thái độ : Biết phân tích và lập dàn ý bài văn NL B. . Tiếng việt.Một số vấn đề xã hôi. .Lập dàn ý bài văn nghị luận. Phân tích đề: Thảo luận nhóm:. PHÂN TÍCH ĐỀ. 2. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. Ổn định tổ chức. luận cứ cho một bài văn nghị luận . 2.Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận.Giáo án.GV tổng kết và nhấn mạnh tầm . Chuẩn bị bài học: 1. tích đề và lập dàn ý.Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận . Tìm hiểu bài: Hoạt động 1. 1. cụ thể → đề nổi. Giới thiệu bài mới: Phân tích đề. 1. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv.1. + Đề 1: .

→ lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề của bài “Tự tình II”. → Sự nhạy bén với cái mới . .Hình thức nêu vấn đề: 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển khai → trong bài Tự Tình ( bài II) đề mở.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề .Xác định yêu cầu của đề: Hoạt động2. là sự thông minh và nhạy bén với .Vấn đề cần nêu: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Nhóm 2. 2. Gv gọi hs đọc đề và cho hs xác định + Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử luận điểm. Phương pháp: .Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có). Lập dàn ý: a. học vẹt Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu nặng nề…" về nội dung.Hình thức nêu ván đề: cái mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh Không nêu cụ thể nội dung và hướng triển khai → đó vẫn tồn tại không ít cái yếu. thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề. nhất của bài “ Thu điếu”.Đọc kĩ đề bài . Khái niệm: hạn chế do lối học chay. Ấy đề mở. là khả năng thực hành và sáng tạo bị b. Có 2 luận cứ: → thông minh. . 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có + Đề 3: suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành .Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương 2 luận cứ: nỗi cô đơn Sự lỡ làng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 19 . trong “ Tự tình II “. . là những lỗ hổng về kiến thức cơ . vào dàn bài. . + Đề 2: có 2 luận điểm: .Vấn đề cần nghị luận: trang vào thế kỷ mới"? Vẻ đẹp trong bài thơ “ Mùa thu câu cá” của " Cái mạnh của con người Việt Nam Nguyễn Khuyến. Tìm hiểu ngữ liệu: + Đề 1: có 2 luận điểm lớn: .Phạm vi vấn đề : bản do thiên hướng chạy theo Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật những môn học "thời thượng".Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là + Đề 2: gì? .Phạm vi đề : Nhóm 3.Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề).Cái mạnh của người Việt Nam.Cái yếu của người Việt Nam. + Tìm hiểu nội dung của đề. luận cứ và sắp xếp các ý dụng. Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật .

sáng tạo bị hạn chế -> ảnh hưởng đến công việc. * Thân bài:Triển khai vấn đề. GV tổng kết và nhấm mạnh trọng . . + Khả năng thực hành. ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề ) .SGK. .Rút ra bài học cho bản thân. sắp xếp các ý thành hệ Hoạt động 3. khái niệm: Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài. + đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà hs lựa chọn. điểm.Trích đề. mở rộng. Các bước lập dàn ý: .Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản.khát vọng sống 2 luận cứ: Sự phẫn uất Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ. II. thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần: GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK. phục điểm yếu. b. . tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI. ..Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ). rút ra bài học. + Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài + Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận tập.Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới.Từ kết quả tìm hiểu đề. Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về + Kết luận: Tóm tắt ý. Luyện tập: + Nội dung vấn đề: giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 20 . hệ thống ý không chặt chẽ sơ sài. trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu 3. Vai trò cưa dàn ý: Tránh thiếu ý. Ghi nhớ.Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc tâm bài học. thừa ý. . Trác). đánh giá ý nghĩa giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn của vấn đề. học tập và năng lực làm việc.Đánh giá ý nghĩa của vấn đề. * Kết luận. . Ví dụ vè lập dàn ý: * Mở bài.

. 5.Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý. chứng minh. . 4.Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK.+ Thao tác lập luận chính: Phân tích.Soạn bài mới. Củng cố: Hệ thống hóa kiến thức. + Phạm vi tư liệu: Từ ngữ chi tiết tiêu biểu trong đoạnh trích. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 21 . Dặn dò: .

Kiểm tra bài cũ: 3. vật Sở Khanh? . Giáo viên: 1.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Ổn định tổ chức. Để sử dụng nhuần nhuyễn các thao tác ta phải biết các thao tác đó. Gợi ý trả lời câu hỏi.Xác định luận điểm (nội dung cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện ý kiến đánh giá) của tác giả đối với nhân Kiều". Phương tiện: . Tiếng việt. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 22 . Mục đích. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. bần tiện. 2.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. .Thao tác phân tích và mục đích của phân tích .Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được . Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học. 1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. .Tích hợp phân môn: Làm văn.Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . Tìm hiểu ngữ liệu: (tr25. nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản .Giáo án. Kĩ năng: .Nhóm 1. I.SGK. yêu cầu của thao tác lập luận thuyết.HS đọc phần I. GV tổng hợp phần lí 1. 26) SGK. giả đã phân tích như thế nào? + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại.Nhóm 2. Giới thiệu bài mới: Không một bài văn nào chỉ sử dụng duy nhất một thao tác lập luận.2. 1. Một bài văn đạt hiệu quả cao là bài văn sử dụng nhiều thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn. Kiến thức: . Tìm hiểu bài: . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1. . 3. C. phân tích. bất chính.Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu. Hoạt động dạy và học: 1.1.Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí.Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục I a. SGV ngữ văn 11. đại diện . A. 2. . Để thuyết phục người đọc tác phân tích). . Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề B.

.Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích? Hoạt động 3. . tráo trở của Sở Khanh. + Khái quát tổng hợp. . rồi khái quát. + Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ. 2. trở mặt một cách trâng tráo. . cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng.những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng. + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 23 .bức tranh về nhà chứa. quan hệ nhân quả. bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này .HS đọc các ngữ liệu phần II.Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. tráo trở. b. Cách phân tích. .Phân tích cần đi sâu vào từng mặt..Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận.Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu.Cần dựa trên những tiêu chí. Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích với tổng hợp? Hoạt động 2. từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau. . kết luận: . thường xuyên lừa bịp. . .Nhóm 3.Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn trên? . quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích ). phát hiện ra bản chất của đối tượng. . hiếu thảo. .Yêu cầu của một lập luận phân tích: + Xác định vấn đề phân tích. bần tiện của Sở Khanh.Trao đổi cặp.Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung. quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan. Mục 1.GV tổng hợp lí thuyết. tính đồi bại trong xã hội đương thời. quan hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng.Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng . tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này". . Gợi ý trả lời câu hỏi.Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp.

Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng.nguyên nhân . Dặn dò: Học bài cũ.kết quả.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . Ghi nhớ. tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích. 5.Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 24 .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . Củng cố: . 3. .Mục II (1).Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp. .Hệ thống hóa bài học. . Mục II (2) .SGK 4.Phân tích theo quan hệ kết quả . .Soạn bài mới “ Thương vợ”.kết quả.

Tác giả: HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Chuẩn bị bài học: 1. . phân tích. Ổn định tổ chức.hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Kiểm tra bài cũ. ( Trần Tế Xương ) A. Giới thiệu bài mới. .Trần Tế Xương (1870. Phương tiện: . kiếm sống nuôi con nuôi chồng. đảm đang.Tiết: 9.Hình ảnh người vợ tần tảo. . 3. Giáo viên: 1. . Mục tiêu bài học.Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành. 1.SGK. 1.Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định. Hoạt động dạy và học: 1. giận đời bất công… tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương. bình giảng thơ 3. đọc diễn cảm. 2. giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương. 2. vị trí bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 25 . Trần Tế Xương ở Nam Đinh. Kiến thức: . học giỏi. Kĩ năng: . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. của thơ Việt Nam về đề tài này. 2.Đọc . lời thơ giản dị mà sâu sắc. kết hợp giữa trữ tình và trào phúng 2. 1.2. 10 THƯƠNG VỢ. Thương vợ giận mình vô tích sự. kính trọng đức hi sinh của người vợ. Đọc văn. . Thái độ : yêu mến. Ăn lương vợ. người mẹ Việt Nam B. Tìm hiểu chung: *Hoạt động 1.Giáo án. .Đề tài. thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . thảo luận nhóm. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. C. bình giảng.1. Tiếng việt. để vợ quanh năm tảo tần. . 2.Tích hợp phân môn: Làm văn.Phân tích.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trữ tình và trào phúng. Trình bày vài nét về tác giả? Xương.1907) thường gọi là tú 1. Nêu đề tài và vị trí bài thơ? .Tú Xương sống 37 năm chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông trở thành bất tử. SGV ngữ văn 11.Phương pháp đọc hiểu.

Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 người khác). Nhận xét cảnh làm ăn. 2.Một duyên / năm nắng . xô đẩy. Nhóm 3. Đọc – hiểu: đọc lại. từ ngữ dân gian.Âu đành phận / dám quản công  Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu. địa điểm làm ăn của bà Tú .Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn. nguy hiểm. giành giật. nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn .Hai câu đề: câu hỏi: Kể về coong việc làm ăn và gánh nặng mà bà Nhóm 1. . không ổn định. đơn chiếc khi kiếm ăn. bộc lộ kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú. Gv chia nhóm thảo luận theo hệ thống 1.Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả. vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có. nguy mà lại tách ra 5 con với 1 chồng? hiểm. Hai câu luận: thế nào? .  Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú. buôn bán của bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ? .“ Thương vợ” là một trong những bài thơ hay * Hoạt động 2. . Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả.Hai nợ / mười mưa . GV nhận xét và II.Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí. Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ. Ở bà hội tụ tất cả đức GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 26 . thành ngữ. nhất và cẩm động nhất của tú Xương. sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình  Nói bằng tất cả nỗi chua xót. Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú.Lặn lội thân cò: Vất vả. .Quãng vắng. Qua đó em có suy nghĩ em có suy nghĩ như thế nào về bình đẳng giới? Liên hệ ngày nay? Nhóm 2. lận đận.Eo sèo: Chen lấn. Câu hỏi THSKSS: Người đàn ông là trụ cột của gia đình đáng lí ra phải nuôi vợ con thì lại được vợ nuôi như con. . . triền có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế miên. Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số từ có ý nghĩa gì? Qua đó. Tù phải đảm đang: Thời gian. Thấm đẫm tình yêu thương. hết năm này sang năm khác. Gọi HS đọc văn bản. Cách sử dụng phép đối.Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo. em thấy bà Tú là người như 3. đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi.Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả.

nhẫn nại. Ông Tú nghiêm khắc đáp lại cái xã hội đầy rẫy những người chồng ăn chơi lêu lỗng. Nhóm 4.Tú Xương chửi cả xã hội. Tất cả hi sinh cho chồng con. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. nhân ái. 5. Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (hs trả lời.tính tần tảo đảm đang. cái XH mà những nhà nho thất cơ lỡ vận phải sống nghèo khổ có duyên phải nợ duyên. chửi cái thói đời đểu cáng.Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 27  ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú.Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng. Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ. Hai câu kết: . Tổng kết: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương. bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói. gv nhận xét chốt ý) Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * Hoạt động 4. Tú Xương chửi mình mà cũng là chửi cái xã hội. chân thật. vũ phu. 4. Nghệ thuật: . 4. ăn bám vợ con. Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi ai? Chứi cái gì? Câu cuối của bài thơ thể hiện nhân cách gì của tác giả? GV giảng: tiếng chửi của Tú Xương thể hiện nhân cách của ông. III. . Qua bài thơ hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? 5.Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội => Nhân cách của Tú Xương ân tình. biến vợ con thành những nô lệ không hơn không kém. Nhân cách của Tú Xương càng thêm sáng tỏ. một người luôn biết nghĩ cho người khác cũng giống như Thúy Kiều nào đâu có phụ bạc với Kim Trọng mà lại thốt ra “ vì ta khăng khít cho người dở dang” hay “ thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây “. . để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn. .Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian. .

Vịnh khoa thi hương.Học bài cũ. phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian trong thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 28 . Soạn bài mới: đọc thêm “ Khóc Dương Khuê”.

c. Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn. phân tích.Bài thơ thể hiện tình bạn thủy chung chân thành của Nguyễn Khuyến. Mục tiêu bài học. quê Hà Nam.2. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi.Bài thơ là tiếng khóc chân thành. .1. 2. Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnh Bắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơ chuyên viết về tình bạn thân thiết như “ Bạn đến chơi nhà “. . đọc diễn cảm.…Bài thơ “ khóc Dương Khuê “ được viết khi nhà thơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoa với ông qua đời. thủy chung.Nguyễn Khuyến: 1835. Ổn định tổ chức. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. thảo luận nhóm.Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát. Học sinh: Tập đọc diễn cảm bài thơ. Lâu nay quen gọi là GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 29 . 2.Giáo án. GV giới thiệu thêm. 2. bình giảng. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: .SGK.Nghe tin bạn mất. Chủ động tìm hiểu về tác phẩm qua hệ thống câu hỏi sgk. Dương Khuê: 1839. quê Hà Sơn Bình. Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó. Chuẩn bị bài học: 1.Tiết: 11. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: 3. Hoạt động của GV và HS Hoạt động1. Giáo viên: 1.Nguyễn KhuyếnA. B.Hai người kết bạn từ thuở thi đậu. . Dương Khuê vẫn làm quan.Tích hợp phân môn: Làm văn. Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê. Thái độ: Tình cảm bạn bè trong sáng. . SGV ngữ văn 11. . 1. Phương tiện: . thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết. C. Tìm hiểu chung. . “ khóc Dương Khuê”. Giới thiệu bài mới. Kiến thức : .Phương pháp đọc hiểu. HS đọc tiểu dẫn SGK. Có bản dịch là Khóc bạn. Nội dung cần đạt. . Đọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ. Đọc văn. I.Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. 1. . Tiếng việt.

Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi người cao tuổi. .Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm.Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. thắm thiết. . Nay bạn mất. GV nhận xét. mất bạn. Nỗi hụt hẫng mất mát: Rượu ngon không có bạn hiền Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần Không mua. II. . gắn bó. HS đọc văn bản. cùng nhau uống Nhóm 3. . không mua? .Hình ảnh : Man mác. Hoạt động 2. Giá trị nội dung. tâm trạng của tác giả trong bài thơ? 2. hay tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. gợi cảm. làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất. thơ không muốn làm.Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống. Nỗi xót xa nghe tin bạn mất. thảo luận nhóm. không phải không tiền cơ thể. Nghệ thuật: Rút ra ý nghĩa? Cách sử dụng từ và hình ảnh. Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất. thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của  Tình bạn keo sơn. . cùng vui chơi. làm sông lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết:. Câu thơ như tiếng thở dài Trao đổi. tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật . .  Nghệ thuật nói giảm. rượu. Đọc hiểu văn bản.Cùng thi đậu. Nhóm 2. ngậm ngùi: → nỗi mát qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu? mát như chia sẻ với đất trời. a.Khóc Dương Khuê. Bộc lộ nỗi niềm nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế. sử dụng điển tích. Hướng dẫn hs đọc thêm. thủy chung gắn bó: hai người được thể hiện như thế nào? Tiếng khóc như giãi bày. cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tính tượng trưng.Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn kết: tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi Nhóm 4. Đọc lại bài thơ. giường treo lên. đọc lại 1. đàn không gảy. Tình bạn thắm thiết. đau đớn vô cùng. âm điệu của câu thơ song thất lục bát. Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào chua xót. cùng gặp nhau một lần. Tình bạn chân thành. Phân tích diễn biến  Tình bạn già mà vẫn keo sơn. nhân vật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 30 . thơ này như thế nào? c. cả hai cùng sống Hãy phân tích những biện pháp nghệ trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già. Nhóm 1. xác kiến thức.Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng. thủy chung giữa b.

Thông báo về sự thay đổi trong tổ chức thi cử: Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có . I. quang cảnh trường thi nhếch nhác.Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà.” Đúng vậy. Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung. điều này được Tú Xương phản ánh trong bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương “ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt. Kiến thức : Sự xáo trộn của tường thi.Hoàn cảnh sáng tác: Sgk * Hoạt động 2. Ông nghè ông cống cũng nằm co. Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn và . gắn bó. . hình ảnh. đặc biệt là những nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán học vẫn được tổ chức. 3. Người tổ chức không phải là triều đình mà là “nhà nước”. . banh sáng sữa bò. . Mục tiêu bài học. Tiểu dẫn: * Hoạt động 1.trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. VỊNH KHOA THI HƯƠNG ( Trần Tế Xương ). Nhóm 1. . nội dung bài thơ ? đối với chế độ khoa cử nhố nhăng của XHTD nửa phong kiến ở buổi đầu và tâm sự của nhà thơ. Chi bằng đi học làm ông phán. 1.hiểu văn bản. Tối rượu sâm. Tổng kết:. ô hợp và thái độ của tg Lựa chọn từ ngữ. phẩn uất của nhà thơ Nêu đề tài. Nội dung: đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm đầu: Sự xáo trộn của trường thi. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. cuối thế kỉ XIX khi thực dân sang xâm lược nước ta cùng với sự mục ruỗng thối nát của XHPK cuộc sống của các nhà nho vô cung khổ cực. Vậy thực trạnh của các khoa thi đó như thế nào.Đề tài : khoa cử.Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng gì khác thường? thời gian thông lệ: Ba năm một lần. nhốn nháo. III. II.Nội dung : trả lời cau hỏi: Thái độ mỉa mai châm biếm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 31 2. hiểu thêm về khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến. Đọc. Thái độ: ý thức hoàn cảnh ĐN lúc bấy giờ Tú Xương đã từng viết: “ Nào có ra gì cái chữ nho. A. âm thanh tạo sắc thái trào lộng. GV yêu cầu hs đọc bài thơ và gv 1.

bản chất của xã hội thực dân phong kiến.Cảnh quan trường nhốn nháo. . Nghệ thuật: . nhưng giả dối. trời >< đất. luộm thuộm. bà đầm và sức mạnh châm biếm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 32 .  Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường . nhốn nháo trong việc thi cử. dự báo một sự ô hợp.  Cách thức tổ chức bất thường. quan sứ >< mụ đầm: Đả kích. bệ rạc. không hiệu quả.  Lòng yêu nước thầm kí. nạt nộ.Hình ảnh: Cờ rợp trời .Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai. sâu sắc của Tế Xương. hạ nhục bọn quan lại.Tổ chức linh đình. một kì thi không nghiêm túc. .Lôi thôi. Phân tích hình ảnh quan sứ.Câu hỏi tu từmang ý nghĩa thức tỉnh các kẻ sĩ và cũng là câu hỏi với chính mình về thân phân kẻ sĩ thời mất nước. thái độ của tác giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý).Hình ảnh quan trường : ra oai. vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài. Hai câu cuối:thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất: .  Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử .Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương.Nhóm 2.Hình ảnh: Lọng >< váy. đảo trật tự cú pháp. c. thiếu vẻ trang nghiêm.vừa gây ấn tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu.  Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác. hình ảnh. . III. Bốn câu tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp: . Bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà. Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi cử lúc bấy giờ? Nhóm 2. . .Lựa chọn từ ngữ. Tổng kết: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nữa phong kiến. . b. 2. hình thức. đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận? Nhóm 3 Phân tích tâm trạng. bọn thực dân Pháp.Nhân vật trữ tình tự nhận thức. không đúng lễ nghi của một kì thi.  Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử thì nhếch nhác lôi thôi. khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ. bộc lộ sự hài hước châm biếm.

4. 5. Dặn dò: học bài cũ soạn bài mới GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 33 . Củng cố: Hệ thống hóa bài học.

từ.Giới thiệu bài mới. Chuẩn bị bài học: 1.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 3.Mục tiêu bài học: 1. . Ổn định tổ chức. phát triển 2. (tiếp).Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. đoạn. Kiểm tra bài cũ. câu. 2. . nhân: Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép a.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói.Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 34 . vừa có nét riêng. Sgk. Giáo án. tiếng.Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.Tiết 12. A. Đọc văn. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. C. Phương tiện: Sgk. TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.1. 1. phân tích. từ. đọc tài liệu tham khảo. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. Hoạt động dạy và học: 1. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. ngữ cố định. . Trước tiết chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung? Là lời nói cá nhân? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ với nhau. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. Kiến thức: . Kĩ năng: . văn bản).Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. hướng dẫn hs tìm hiểu 3.2. Tìm hiểu ngữ liệu: vào vở và trả lời câu hỏi: . có sự sáng tạo cá nhân. . Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: -Phương pháp đọc hiểu.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Giáo viên: 1. Vậy đó là mối quan hệ gì? Chúng ta tìm hiểu tiết tiếp theo. Tiếng việt. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói . 2. Thái độ: ý thức sử dụng lòi nói cá nhân đạt hiệu quả giao tiếp cao B. -Tích hợp phân môn: Làm văn. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá mục III.Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3.Phát hiện và phân tích nét riêng.

. Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung Bài tập 1:sgk tr 35 của tiếng Việt.Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại. Bài tập 2: sgk tr 36 Mùa xuân là tết trồng cây Nhóm 2: Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Kết luận: . hoa hồng lai rụng. gv nhận xét chốt nữa. Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.Mùa xuân: Nghĩa gốc.Xuân: Sức sống. cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến ý) đổi và phát triển ngôn ngữ chung. chỉ mùa đầu tiên trong một năm.Xuân ( đi ): Tuổi xuân.Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa. lệ hoa mấy hàng. vừa có những nét riêng.Vẻ đẹp người con gái. Luyện tập : Bài tập 1: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm “ nách” chỉ góc tường bài tập sgk. Bài tập 2.Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của chung và lời nói cá nhân? ngôn ngữ chung. Hơn (Hs trả lòi cá nhân.Thềm hoa một bước. II.Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp. tường tạo nên một góc. . uất ức.Hoa hồng nở.Mặt trời: Nghĩa gốc. thua thiệt. . b.Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy khác. rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc.Xuân ( lại ): Nghĩa gốc.Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công. .Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ “hoa” trong các câu thơ sau: . Cỏ chỉ bọn quan tham. . . . . tươi đẹp. . . .Hoa thường hay héo cỏ thường tươi. . vẻ đẹp con người. Bài tập 3: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa. cho biết mối quan hệ giữa ngôn ngữ . được nhân hóa Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 35 . Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con GV chia nhóm thảo luận theo các đề người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức bài sgk. Nhóm 1: Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên).Mùa xuân.

. . Củng cố: Hệ thống hóa bài học. lặp phụ âm đầu. Dặn dò: Học bài cũ.Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính  Nội Bài tập 4: Sgk tr36 Nhóm 4 4.Mọm mằn: Nhỏ. . Bài tập 4.đứa con. 5. . quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 36 .Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc.Mặt trời: Lý tưởng cách mạng.Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ .Bài tập 3: Sgk tr36 Nhóm 3. Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây: . soạn bài mới .

Ổn định tổ chức: 2. đời và sự nghiệp sáng tác của Là người có công đầu với thể loại ca trù.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại.Giới thiệu bài mới. . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động : Gv hướng dẫn hs đọc I.Đặc điểm của thể hát nói. Phần tiểu dẫn sgk trình bày nghèo. Mục tiêu bài học: 1. để “ ngất ngưỡng” bốn mùa. Học sinh: . 1. “ Kiếp sau xin chớ làm người.Tiết 13: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ ). Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thông đứng giữa trời mà reo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . . Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài ca ngất ngưỡng”. Bài thơ : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 37 . đỗ đạt làm quan nhưng con đường 2. Chuẩn bị bài học: 1. Hoạt động dạy và học: 1. A. xuất thân trong một gia đình nhà nho 1. . Tác giả: GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk. . Giáo viên: 1.Tổ chức hs tự nhận thức bộc lộ bằng liên hệ bản thân. nêu vấn đề.Hs chủ tìm hiểu về tác giả.Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ ông ngất ngưỡng”. Phương tiện: Sgk. để ở độ cao vời vợi. những nội dung nào? Có tài. để cất tiếng hát tự do theo gió. 2. thảo luận. 3. Thái độ: Giáo dục phong cách sống. Làm cây thông đứng giữa trời mà reo” Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương. thái độ sống của tác giả. Quê : Hà Tĩnh .Phong cách sống. đọc tài liệu tham khảo.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. ý thức sống cao đẹp. tiêu biểu cho mẫu người tài tử hậu kì văn học trung đại Việt Nam. gợi mở. Nguyễn Công Trứ? 2. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại. giáo án. B. thể loại. C. gv Nguyễn Công Trứ (1778. 1.2. 2. Nêu những nét cơ bản về cuộc làm quan gạp nhiều thăng trầm. có cá tính. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. Kiến thức: . đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cung thái độ tự tin của tác giả.1858) đưa ra câu hỏi hs trả lời. Tìm hiểu chung: hiểu khái quát.

tổng đốc) điều này là một quan niệm đạo đức + Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một của các nhà nho mà NCT đã từng tay” (con người nổi tiếng) về tài trí. 3. 3. trách nhiệm của Chú thích 12. thái độ cách sống ngang tàng. → tư thế. nói: Khắp trời đất dọc ngang . Quảng đời làm quan: chi niên: Năm cởi áo mũ. Bố cục : 2 phần 6 câu đầu : Quảng đời làm quan của Nguyễn Công Trứ.Thể loại : hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ. danh vị GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 38 . ra vào nơi . Đọc – hiểu nghĩa từng phần? 1. gv nhận xét chốt ý ) 3. gv nhận xét chốt ý) 2. thể loại và đề tài của bài thơ ? (hs trả lời cá nhân) .(hs trả lời cá nhân. .Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và với dân với nước. Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ? GV giảng: Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò trachf nhiệm của mình . hiểu chi tiết. Hãy giải thích nội dung ý nghĩa => Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ. nghiêng ngã. Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan.Câu 1: Mọi việc trong trời đất triều đình. việc gì có ích cho dân cho nướcvaf + Tài chính trị (tham tan. → mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông.Điển tích: Người Tái thượng – Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò. phận sự của ta. 13 câu tiếp : Quảng đời khi cáo quan về hưu. . Quan từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em niệm sống là hành động. Đã làm trai thì tài năng của mình: phải “đầu đội trời chân đạp đất” làm + Tài học(thủ khoa).Đề tài : thái độ sống của bản thân theo lối tự thuật. hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ? (hs trả lời cá nhân. . và khi đã nghỉ hưu. Hãy xác định bố cục và nêu ý II.Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trong thời gian ông cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. Năm cáo “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự” quan về hưu. → Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc. 1. Giải tổ 2. có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân. GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của thích từ khó. .Câu 7: Đô môn: Kinh đô. Tác giả có ý thức rất rõ chẳng có việc nào không phải là về tài năng và bản lĩnh của mình. Cảm hứng chủ đạo : Từ “ ngất ngưởng” : → thế cao chênh vênh. vượt thế tục Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs đọc của con người. không vững. Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác. mình với dân với nước.

Quảng đời về hưu. 3. => 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân. 3. sự trói buộc của chốn quan trường vẫn là trái với tính cách phóng đãng của ông. → khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh tướng. năng lực và thái độ sống tài tử. phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. => Từ ngất ngưỡng khẳng định cách sống tự do của bậc tài tử phong lưu. sự phá cách về quan niệm sống. thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả. gv nhận xét chốt ý.ngang dọc. tình cảm cảm tự do phóng túng. nhà thơ đã có cách sống và quan niệm sống như thế nào? Nhóm 2 : 2.. + Khi ca.không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: + Cưỡi bò đeo đạc ngựa. Em hãy nhận xét về cách sống và 4. Nhóm 1: 1.. Quảng đời khi cáo quan về hưu : . sánh mình với bậc danh tướng.” + Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung. Nợ tang bồng vay trả. Sống ung dung yêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trung quân. trả vay” Cuộc đời NCT là cuộc đời say mê hành động mà lúc nào trong tâm khảm của nhà thơ cũng hiện ra một câu hỏi lớn: “ Đã mang tiếng ỏ trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”. tâm hồn tự do phóng khoáng. đầy tự tin. GV cho học sinh thảo luận nhóm 4’ đại diện nhóm trả lời. . lòng tự hào về phẩm chất. khi tùng → giễu đời hưởng thú phiêu diêu trần tục. bản lĩnh sống mạnh.Quan niệm sống: Không màng đến chuyệ khen chê được mất của thế gian. III.thái độ sống : + “ chẳng trái Nhạc. kiên trì lí tưởng. khi tửu. Đặc sắc nghệ thuật: quan niệm sống của tác giả? Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng. khẳng định lòng trung với vua. Tổng kết: Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện tong hình ảnh “ngất ngưỡng” : từng làm nên sự nghiệp lớn. ít nhiều có Nhóm 3. vẻ vang văn vẻ toàn tài. vượt qua khuôn sáo Em nhận xét về điều gì về thái độ khắt khe của lễ giáo phong kiến. sống của tác giả ở 3 câu thơ cuối? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 39 . + Đi chùa có gót tiên theo sau.Tại sao tác giả coi việc làm quan là “vào lồng” nhưng lại tự hào tài thao lược của mình với các chức quan? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng: tài năng của ông đủ làm ông cao ngạo nhưng ông thấy sự gò bó. + Trong triều ai ngất ngưỡng như ông. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh. khi cắt. nhấn mạnh thái độ sống ngất ngưởng. . Thái độ sống ngất ngưỡng đầy thách thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của XHPK.

Từ “ ngất ngưỡng “ được tác giả làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng định điều gì? 1.Nhóm 4: 4. 5. soạn bài mới . Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 40 . Dặn dò: Học bài cũ. 4. củng cố: Hệ thống hóa bài học.

Giới thiệu bài mới.Sinh thời Cao Bá Quát có hai Yêu cầu cần đạt. tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên. C. Ổn định tổ chức: 2. Kiến thức : .Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. nêu vấn đề. thể loại.Cao Bá Quát – A. Kĩ năng : Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại.Sự bế tắc. Thái độ : Phê phán lối thi cử ngày xưa. Học sinh: . Gia Lâm. Phương tiện: Sgk. 3.Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể 2. bản lĩnh kiên cường. Giáo viên: 1.hình ảnh bãi cát miền Trung B.1855 ) Quê: làng Phú Thị. Chuẩn bị bài học: 1. Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam ở đầu thế kỉ XIX. 1. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. .Tìm hiểu chung. . Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. lối sống thanh cao mạnh mẽ. đọc tài liệu tham khảo. Hà Nội ). 2.Hs chủ tìm hiểu về tác giả.Cao Bá Quát ( 1809 .Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoángcungf thái độ tự tin của tác giả. Hoạt động dạy và học: 1. Người đời thường ca ngợi ông : “ Văn như Siêu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 41 . Quát vô tiền Hán” “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa “ Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi. Mục tiêu bài học: 1. I. . HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính. 1. . GVchuẩn xác kiến thức.Tiết: 14. thảo luận.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . chán ghét con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay . Ông nổi tiếng vì học giỏi. giáo án.Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng. Tác giả. 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT ( Sa hành đoản ca) . vì thơ hay vì chữ đẹp.2. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. gợi mở.

chậm. hình ảnh bãi cát dài. nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời. như lay tỉnh người khác nhưng cũng tự hỏi bản thân. khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi.Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội. thảo luận nhóm. 1. Đọc hiểu văn bản. sự nghiệp.Câu hỏi tu từ. . II. Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát: “Không học được….lợi danh.Thể thơ: thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc được tiếp thu vào Việt Nam ).câu thơ tỏ chí khí của mình. Vì công danh. sóng biển. khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này. Quảng Trị ) (. lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi. nóng bỏng. GV nhận xét và hướng dẫn đọc lại.“Bãi cát dài lại bãi cát dài” : mênh mông dường như bất tận. → Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội. biển + Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi. được xem là đầy khí phách: Thập tải luân giao cầu cổ kiếm Nhất sinh đê thủ bái hoa mai. hình ảnh gợi tả(hơi men) → Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. . Bài thơ.giận khôn vơi” Nhịp điệu đều.“Xưa nay phường…. Định hướng: Tâm trạnh người lữ khách trên . (Mười năm giao thiệp tìm gươm báu Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai) Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . Trên đường vào kinh đô Huế. Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua trao đổi. . có tư tưởng tự do. như giận dữ. núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này).Hình ảnh người đi trên bãi cát: + Đi một bước như luì một bước: nỗi vất vả khó nhọc + Không gian đường xa. chán nản mệt mỏi vì công danh. mà phải tự hành hạ mình. bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh. 2. 2. Bãi cát và con người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Theo em đây là cảnh thực hay cảnh biểu tượng? Hình ảnh người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Chi tiết nào thể hiện được điều đó? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu tâm trạng và suy nghĩ cảu lữ khách đi trên bãi cát: Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết của 6 câu thơ: “ Không học được tiên ông phép ngủ… Người say vô số tỉnh bao người” Gv cho hs thảo luận trình bày theo nhóm. buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa. => Sự tất tả.Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người. + Nước mắt rơi → khó nhọc. mong muốn sống có ích cho đời. ôm ấp hoài bão lớn. . → Hình ảnh biểu tượng: con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi.bao người” . Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 42 VHTĐ có: Côn sơn ca( Nguyễn Trãi ) Long thành cầm giả ca ( Nguyễn Du ) có cùng thể loại. => ự chán ghét. gian truân. * Hoạt động 2.Gọi HS đọc văn bản. Hình ảnh "bãi cát và con người đi trên bãi cát: . Câu hỏi nhà thơ như trách móc. . . bị bao vây bởi núi sông. qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình.Là người có tài.Là người có khí phách hiên ngang.

4. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là khúc ca mang đậm tính nhân văn của một người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài. .Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn.SGK. dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại? . lúc dàn trả. lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi.“ Bãi cát dài…ơi…” Câu hỏi tu từ cuãng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn. côn đường công danh đương thời vô nghĩa.“Anh đứng làm chi trên bãi cát?. Nhịp điệu thơ lúc nhanh. vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai.bãi cát như thế nào? Tâm trạng đó dược bộc lộ như thế nào? Em hiểu cụm từ “đường danh lợi” là như thế nào trong XHPK? Phân tích ý nghĩa biểu tượng của khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ? Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý gì? Câu cuối mang ý nghĩa gì? Nhận xét giá trị nghệ thuật trong bài thơ? Qua phân tích bài thơ em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? khoa cử. Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống . Diễn xuôi.Phương pháp đối lập. * Hoạt động 3. III. . tầm thường. Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì.Thơ cổ thể .Đọc lại văn bản. * Hoạt động 4. . 3.” câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa. Củng cố luyện tập. lúc chậm. Tổng kết Ghi nhớ.. . GV nhận xét và cho điểm. Củng cố. con đường cùng và hình ảnh người đi trên bãi cát. . hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa. Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó.Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc. 4. Nghệ thuật: . HS đọc ghi nhớ SGK. hiểm trở. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 43 . lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ. sáng tạo trong việc dùng điển cố điển tích. => Hình tượng kẻ sĩ cô độc.

. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 44 . . 5.Soạn bài theo mới. . Hướng dẫn về nhà..Đọc diễn cảm lại bài thơ.Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất.Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát.Nắm nội dung bài học.Đọc diễn cảm. .

SGV ngữ văn 11. .Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . tập sgk. Tiếng việt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 45 . Hoạt động dạy và học: 1. việc đánh giá bản thân. hợp lý. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. Thế nào là lập luận phân tích? 2. hôm nay ta học bài “ luyện tập thao tác lập luận phân tích”.Tiết: 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. không +Xác định được các luận điểm. 2. Chuẩn bị bài học: 1. C.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. 1. 1. không tự mãn tự kiêu. Kĩ năng: .Yêu cầu: + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin. A. Kiến thức: . tốn. . Thái độ: nâng cao ý thức phân tích vấn đề B. Mục tiêu bài học. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài thao tác lập luận phân tích” để củng cố lí thuyết. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. luận tự cho mình là hơn người cứ cần trình bày. Ôn tập phần lí thuyết: phần lí thuyết. Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích? II. +Làm dàn ý theo một lôgic thống + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong nhất.Giải thích khái niệm tự ti. . Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Bài tập : Hoạt động 2: hướng dẫn hs giải bài Bài tập 1. Hoạt động của Gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: gv cho hs ôn tập lại I. a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti: Nhóm 1. Ổn định tổ chức.Những biểu hiện của thái độ tự ti.1. phân biệt tự ti với khiêm Bài tập 1. 3.2.SGK. . 2.Giáo án. Phương tiện: .Tích hợp phân môn: Làm văn. . 1. + Không dám tin tưởng vào năng lực của mình.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. . Giáo viên: 1. Kiểm tra bài cũ: 3.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích .

Những biểu hiện của thái độ tự phụ. .. phép đảo cú pháp.  Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng . . . soạn bài mới. + Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến.Đảo trật tự cú pháp.Tác hại của tự phụ : Làm cho mọi người xung quanh ghét. + Nhút nhát tránh chổ đông người.phân . c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh. phân biệt tự phụ với tự tin. + Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác. Yêu cầu: + Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết. + Luôn tự cho mình là đúng.Dặn dò: Làm bài tập vào vở. Không dám khẳng định mình. do đó coi thường mọi người.Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường. . + Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ. và tỏ ra coi thường người khác. hạn chế và khắc phục mặt yếu.Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi. . . . + Tự tin: Tin vào bản thân mình.hợp: + Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích. . 5. Nhóm 2: Bài tập 2.Tự cao: tự cho mình là hơn người.Tác hại của thái độ tự phụ. + Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao.Giải thích khái niệm tự phụ. b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ. ậm ọe. 4. hình ảnh. + Luôn đề cao quá mức bản thân.Tác hại của thái độ tự ti. + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích. Bài tập 2. + Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 46 . Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: .Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa.

I. 2. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .SGK.Hs chủ tìm hiểu về tác giả.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. Nắm nội dung cơ bản. Chuẩn bị bài học: 1. C. Mục tiêu bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. 1. . cảnh “xẻ nghé tàn đàn”. thảo luận. Kĩ năng : . Tấm lòng thành kính với vẻ đẹp của qh đất nước Cách sử dụng từ. Bài I. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 47 . Kiến thức : Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn.Tiết: 17 Đọc thêm : CHẠY GIẶC Nguyễn Đình Chiểu. nêu vấn đề. Phương tiện: Sgk. thể loại. 1.Đọc –hiểu bài thơ thể hát nói B. Tiểu dẫn. yêu quê hương. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . Kiến thức: Đất nước rơi vào tay giặc. A.Giới thiệu bài mới. Học sinh: . thái độ của tác giả Lựa chọn từ ngữ. giọng điệu bài hát nói khoan thai. Kiến thức: Bài 1.Nắm được bố cục của bài hát nói.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. nhẹ nhàng 2. Ổn định tổ chức: 2. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tình cảm yêu ghét phân minh của tác giả. . tạo hình ảnh 2. Chu Mạnh Trinh. Hoạt động dạy và học: 1. ĐN Bài 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại 3.2. gợi mở. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án. Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ). Giáo viên: 1. kết hợp tả thực. Thái độ: căm thù giặc.

. Nội dung: HS thảo luận nhóm. I. Nhóm 3. tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược. Nhóm 1. gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược.  Hình ảnh chân thực dựng. .Chu Mạnh Trinh (1862. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? . di tích Chùa Hương và tác phẩm Bài ca phong cảnh Hương Sơn. + Bến Ghé tan bọt nước.Tâm trạng của tác giả: Đau buồn. tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK. buồn chán. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn .Biện pháp đối lập. GV hướng dẫn HS đọc văn bản.Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy + Đàn chim dáo dác bay.Quê quán: làng Phú Thị.Tả thực kết hợp với khái quát. Đọc hiểu văn bản. Nhóm 2. Tiểu dẫn. Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai thực dân. xót thương Tam trạng và tình cảm của tác giả trong trước cảnh nước mất nhà tan.  Lòng yêu nước. câu hỏi tu từ. hình ảnh. Bài 2. . Qua bài thơ. ( Chu Mạnh Trinh ). Chú ý giọng đọc: chậm rãi. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả. . câu thơ kết? cứu đất nước thoát khỏi nạn này. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc. II. Nghệ thuật: thuật của bài thơ? . Định hướng nội dung và nghệ thuật. 1. lựa chọn từ ngữ. Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? 2. lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu.* Hoạt động 2.Đông Yên phủ Khoái Châu nay thuộc huyện Văn Giang Hưng Yên. sự chết chóc. a. lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân. em hãy nêu đặc sắc nghệ b. + Đồng Nai nhuốm màu mây.Không chỉ giỏi về thơ mà còn là một nhà kiến GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 48 .Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược.Tác giả. thể niềm đau xót.1905 ) . hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm? . hiện 1.

tự hào. Chú ý giọng đọc khoan khoái. Đọc lâng lâng.Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu. cách ngắt nhịp 4/3. . . a.GV hướng dẫn HS đọc văn bản. II. .trúc nổi tiếng. thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự đến với Hương Sơn như thế nào? hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả. 3. . sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau. niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động. dùng từ láy. gây sự ngỡ Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi ngàng. Nỗi lòng của du khách. + Điệp từ này. giọng thơ nhẹ nhàng. . biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . cảm hứng thấm mĩ. ngữ điệu tự do. Hương được giới thiệu thông qua .Xúc động thành kính. phảng phất sự biến hóa thần tiên. Càng xa càng lưu luyến mê say. Đọc hiểu văn bản. có biến thể. . b.Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa những hình thức giá trị nghệ thuật nào? Hương.Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo.cảnh tôn giáo. Nghệ thuật: Sử dụng từ tạo hình. nhuốm màu Phật giáo. Câu thơ Nhóm 2. Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn. Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh .Bài thơ làm theo thể hát nói. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 49 Nhóm 3. cảm giác 1. 2. biến hoá của tác giả. vừa khẳng định. + Thế giới cảnh bụt .Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu. + Hình ảnh ẩn dụ. giàu chất hội họa. Định hướng nội dung và nghệ thuật. 2. Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật. Bài thơ. nghệ thuật so sánh. + Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam. từ tượng hình gợi cảm. Sự hăm hở. tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây. cá lững lờ.  Cảnh như có hồn.Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: + Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ. * Hoạt động 2. Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK Nhóm 1.

. 4. Học thuộc lòng.HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm. Qua đọc hiểu bài thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 50 . Củng cố.Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản nghĩa của bài thơ ? cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân. soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk. Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả. 5.phù hợp với tư tưởng phóng khoáng. Dặn dò: . em hãy rút ra ý .Học thuộc bài thơ.

. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. . Nắm được nội dung và ý nghĩa câu nói. Kiểm tra bài cũ 3.Phương pháp thuyết giảng. 3. Mục tiêu bài học: 1. Thái độ: Có thái độ đúng để làm bài sau tốt hơn. Nhận xét chung. điểm bài viết. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Phương tiện: Sgk. đọc tài liệu tham khảo.Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà. Kiến thức: .Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận.Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà. B. 2. . 1. C. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 51 . Học sinh: .Nhìn chung các em hiểu đề. . . Hoạt động dạy và học: 1.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. Giáo viên: 1. A.Tiết:18 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1.Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề. 1. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. Ổn định tổ chức: 2.2. biết cách triển khai ý. *Hoạt động 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Đánh giá kết quả. * Ưu điểm. Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà. 2.Hs chủ tìm hiểu đề bài.Bài viết chưa mở rộng.Giới thiệu bài mới. GV nhận xét những ưu điểm. Chuẩn bị bài học: 1.Giải thích được nghĩa của từng từ. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn. . giáo án. thảo luận. phân tích kết hợp trao đổi. câu quan trọng và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích và nêu cảm nhận cá nhân. nhược . * Nhược điểm.

* Hoạt động 2. GV đọc và chép đề lên bảng. HS xác định nội dung cần làm. Đề bài. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai” Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. * Hoạt động 3. Hướng dẫn bài viết số 2 ở nhà. Định hướng nội dung. Đề bài. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt. - Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói. - Phần liên hệ bản thân còn yếu. * Kết quả. - Điểm 7 - 8. - Điểm 5 - 6: - TB trở lên: 2. Chữa đề. Hãy xác định: - Luận đề. - Nghĩa của từ quan trọng. - Tìm ý triển khai. - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ. - Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai? Vì sao? - Mở rộng vấn đề.

3. Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học ). *Yêu cầu về kỹ năng - Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội. - Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. - Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. * Yêu cầu về kiến thức. - Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: - Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhua nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây: + Khác:Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ. Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích. Một người cô đơn một mình, đau tức trước duyên phận hẩm hiu. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì được để
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 52

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra những nét chung và riêng trong cá tính hai người phụ nữ ở hai bài thơ đó?

* Hoạt động 4. GV thông báo thang điểm 10 cho * Thang điểm. bài viết. ( không thông báo yêu cầu - Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết từng mục ). còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả. - Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy. Mất tự do, không được sống cho chính mình.  Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thân, nhận thức được cuộc sống.

4. Củng cố : - Ôn lại kiến thức lý thuyết làm văn: Thao tác lập luận phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận…Luyện tập thao tác lập luận phân tích. 5. Dặn dò : - Đọc lại hai bài thơ Tự tình ( Bài II ) - Hồ Xuân Hương và Thương vợ - Trần Tế Xương. Nắm chắc nội dung. - Nộp bài

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 53

Tiết: 19, 20, 21 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. (Nguyễn Đình Chiểu).

A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Bức tượng đài bi tráng về người dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. - Thái độ cảm phục, xót thương của t/g - Tính trữ tình, thủ pháp tương phản trong việc sử dụng ngôn ngữ. Về kĩ năng: Đọc- hiểu bài văn tế theo đặc trựng thể loại Về thái độ: Lòng yêu nước, căm thù giặc và cảm mến tấm lòng của các anh hùng nghĩa sĩ B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. - Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhung con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. 2. Nội dung bài mới:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 54

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc đời của NĐC ? Cho biết vài nét về cuộc đời của NĐC?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT A ** PHẦN 1: TÁC GIẢ: I. CUỘC ĐỜI: - NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho. - 1843, đỗ tú tài. - 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất  bỏ thi, về quê  bị mù. - Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ. - Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn đất nước và nhân dân. của NĐC II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN: ? Những tác phẩm chính của ông? 1. Những tác phẩm chính: - Trước khi thực dân Pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu  truyền bà đọa lí làm người. - Sau khi thực dân Pháp xâm lược: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế ? Nội dung thơ văn của NĐC (dẫn Trương Định… yêu nước chống Pháp. chứng)? 2. Nội dung thơ văn: - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: với những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế. - Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của ? Nghệ thuật thơ văn? nhân dân ta; biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc. 3. Nghệ thuật thơ văn: - Thơ văn đậm đà sắc thái Nam Bộ. - Thơ văn trữ tình đạo đức có đóng góp quan trọng trong nền VH VN. - Lối thơ mang màu sắc diễn xướng trong văn học dân gian. Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái B :TÁC PHẨM quát. I. Tìm hiểu chung : 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế 1. Hoàn cảnh sáng tác : nghĩa sĩ Cần Giuộc ? ( Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 55

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác N ĐC và trng lịch sử văn học việt nam ?

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng : đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linh(súng và lòng) tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng.

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí : Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Thể loại và bố cục : - Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống) - Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. - Bố cục: 4 phần. + Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ. + Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Đọc hiểu văn bản : 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ : - Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại: + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 56

NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng : khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. Lòng yêu nước nồng nàn : . Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? (hs trả lời cá nhân) 5. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? 1. => tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc : a. Vậy tấm nông dân : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 57 . chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù c. cam chịu cuộc sống ấy. Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng.2. Họ không quen với việc binh đao. Nguồn gốc xuất thân : . Tinh thần chiến đấu hi sinh của người hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. b. và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. vốn quen  chưa biết. 2.NT tương phản “ chưa quen  chỉ biết.Từ nông dân nghèo cần cù lao động “ cui cút làm ăn “ . 2. 3. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? (hs trả lời cá nhân) Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” 4. . Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? Lời chuyển : lần đàu tiên người nông dân đi vào văn học. dường như họ bằng lòng . Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? (hs trả lời cá nhân) Gv giảng : tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc. những biến cố chính trị lớn lao.Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại.

khóc thương cho thân phận những người nô lệ. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước.Lập được những chiến công ấy: nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm “ đốt xong nhà dạy đạo “ xúc gì? “ chém rớt đầu quan hai nọ” Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành . gv hướng dẫn học sinh tổng lịch sử kết.Bút pháp trữ tình thắm thiết. xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. 4. Dân. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều . Nêu cao tinh thần chiến đấu. xông vào” đặc khóc cho những người anh hùng xả thân cho biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao 3. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ . nhân dân Nam Bộ. nhân danh lich sử mà trương sôi nổi : “ đạp rào. “ đốt xong. 7. Ai vãn :sự tiếc thương và cảm phục của đẹp là gì? tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ: . hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. buồn bã sau cuộc chiến.Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục.Quân trang. . rơm con cúi đã đi vào lịch sử. của cả thời đại. 1. cô đơn. Đồ Chiểu động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn nhân danh vận nước. trận đánh. tiếng khóc mang tầm vóc Hoạt động 3. . chia lìa. chém thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của hùng nghĩa sĩ. Nhận xét nhịp văn. gợi không khí lạnh lẽo. hs đọc phần ghi nhớ sgk. .Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành bởi 3 yếu tố : Nước.lòng của người ở lại đối với người ra đi như .Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả.Đây là cái tang chung của mọi người. lướt. quân bi rất thô sơ chỉ có : một thế nào: manh áo vải. 6. nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi. lưỡi dao phay. đớn đau.Nhịp câu trầm lắng. . gia đình thân quyến người anh hùng.Hình ảnh gia đình tang tóc. giọng điệu trong phần => N ĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật ai vãn? sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. ngọn tầm vông. . chém rớt đầu” tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang.Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 58 . gợi không khí đau thương. Trời. là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế. => Tiếng khóc lớn.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. 5. Nghệ thuật: - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. II Tổng kết : - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. 4. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. 5. Dặn dò : Học bài cũ soan bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 59

Tiết : 22. 23 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ. A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Thực hành, ôn luyện và nâng cao kiến thức về thành ngữ và điển cố 2. Về kĩ năng: - Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói - Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn. - Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và đạt được hiệu quả khi giao tiếp. - Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố. 3. Về thái độ: Yêu thích hơn ngôn ngữ tiếng Việt và tự hào về tiếng mẹ đẻ. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Thành ngữ gắng với cụm từ cố định còn tục ngữ gắn với câu, thường được cấu tạo dài hơn và có logic nội tại. Cả thành ngữ và điển cố đều là cụm từ cố định nhưng cấu tọ của điển cố không cấu tạo chặt chẽ như thành ngữ. Nhìn chung thành ngữ và điển cố đều có sức biểu cảm và khái quát. Ngoài ra điển cố còn giúpta hiểu biết về xã hội, về lịch sử văn học . Vậy cụ thể thé nào, ta tìm hiểu bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Bài tập 1. GV định hướng cho HS tìm nghĩa của các thành ngữ và điển cố. - Ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi chồng và con. Bài tập 1. - Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, mưa nắng. Một duyên hai nợ  Khắc họa hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 60

Năm nắng mười mưa

Cách biểu đạt ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động. Đặc điểm : ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể sinh động khái quát nên nội dung và có tính biểu cảm

Bài tập 2.gv đọc yêu cầu của đề bài hs suy nghĩ làm bài. Bài tập 2. Đầu trâu mặt ngựa - Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của Cá chậu chim lồng bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan. - Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do. Đội trời đạp đất. - Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trước thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải. => các thành ngữ trên đều sử dụng hình ảnh cụ Bài tập 3. thể, sinh động có tính biểu cảm cao. Giường kia. Bài tập 3 : - Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành Đàn kia riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường.... - Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.  Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn. * Đặc điểm của điển cố : - Có hình thức ngắn gon : 1 từ, cum từ. - Nội dung ý nghĩa hàm súc Bài tập 4. - Dùng để nói về một điều tương tự. Ba thu Bài tập 4 : - Ba năm: Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một Chín chữ ngày không thấy nhau có cảm giác lâu như ba năm. - Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình liễu Chương Đài mà mình chưa hề đáp lại được. - Gợi chuyện người xưa đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi". -> Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về người khác. Mắt xanh. - Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 61

* Hoạt động 2. Thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày giấy trong. Nhóm 1. Bài tập 5. Nhóm 2. Bài tập 6. Nhóm 3. Bài tập 7

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều. => Muốn hiểu nội dung ý nghĩa của điển cố, suy ra tính hàm súc thâm thúy. - Bài tập 5 : Nhóm 1. a. Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết mà lên mặt bắt nạt dọa dẫm người mới. GV chuẩn xác, nhận xét và cho Có thể thay bằng : bắt nạt người mới điểm. b. cưỡi ngựa xem hoa : làm việc qua loa không đi sâu đi sát không tìm hiểu táu đáo không kĩ lưỡng như người đi ngựa(đi nhanh) không thể ngắm kĩ vẻ đẹp của hoa. Có thể thay bằng từ : qua loa => Dùng từ thông thường và thành ngữ có thể biểu đạt như nhau nhưng thành ngữ có giá trị tạo hình gợi cảm hơn. Bài tập 6: Nhóm 2. - Nói với nó như nước đổ đầu vịt chẳng ăn thua gì. - Nó nghèo nhưng quen thói con nhà lính, tính nhà quan. - Bài tập 7: Nhóm 3

4. Củng cố : Hệ thống hóa kiến thức. 5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 62

Tiết: 24, 25 CHIẾU CẦU HIỀN. - Ngô Thì NhậmA. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung - Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của NTN 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận 3. Về thái độ: Trân trọng người hiền tài và yêu mến vua QT B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. - Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắ Hà soạn tờ “ Chiếu cầu hiền” với mục đích thuyết mọi người gọi những người hiền tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức cộng tác với triều đình và nhà vua chấn hưng đất nước. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung : * Hoạt động 1. 1. Tác giả: HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn. hỏi. GV chuẩn xác kiến thức. - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội) Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em - Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần hãy nêu những nét cơ bản về tác dưới thời chúa Trịnh giả Ngô Thì Nhậm ? - Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trung tín nhiệm giao
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 63

Hoạt động của GV và HS

. . Văn thể chiếu trang trọng.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : . lời lẽ rõ ràng. . Hoàn cảnh sáng tác : ‘Chiếu cầu hiền’ được viết vào khoản năm 17881789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn toàn tan rã. đại diện nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý Nhóm 1. thiên tử. Gv cho hs thảo luận nhóm 5’.. Quan điểm của nhà vua về người hiền tài như thế nào? Tác giả so sánh người hiền và thiên tử với những hình ảnh nào ? Cách so sánh như vậy có tác dụng gì ? Nhóm 2.Ba phần.Mọi người đều biết.Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử. Tìm hiểu giá trị nội dung : a. tao nhã.  Dùng hình ảnh so sánh.Em hãy cho biết bài chiếu chia làm mấy phần và nội dung của từng phần? * Hoạt động 2.. Tiết 2. Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc diệt Trịnh. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. Quy luật xử thế của người hiền +Phần II:“Trước đây thời thế. biết lễ nghĩa.sao Bắc Thần(tức Bắc Đẩu).. Yêu cầu đọc đúng giọng điệu. +Phần I: “Từng nghe..Tác giả so sánh người hiền: Người hiền – ngôi sao sáng . II..Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ khó." Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. Thể loại : Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã hội thời trung đại thường do nhà vua ban hành. Cho ta thấy Quang Trung là người có học. Quy luật xử thế của người hiền : .người hiền vậy”.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 64 .. Mục đích : ‘ Chiếu cầu hiền’ nhằm thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới. b. 2. Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa chính trị của triều đại phong kiến phương đông. + Từ quy luật tự nhiên : . Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua). nho sỹ Bắc Hà nhiều trọng trách. Bố cục: .của trẫm hay sao?” Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : +Phần III:“Chiếu này ban xuống…. lấy từ luận ngữ tạo nên tính chính danh cho ‘ chiếu cầu hiền’ vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà.. Đọc hiểu văn bản. trái với quy luật cuộc sống. b. + Người hiền phải do thiên tử sử dụng. Tác phẩm a. d. 1. Hướng dẫn HS đọc văn bản. c.HS đọc văn bản. .

Đối tượng cầu hiền : quan viên lớn nhỏ. vua sống. . nghiệp giỏi + Cho phép người tài tự tiến cử.Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước : cách nói ấy ? Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới.Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?” Triều đình buổi đầu của nền đại Vừa thể hiện sự thành tâm. Em có nhận xét như thế nào về . nào ? Có bao nhiêu cách tiến cử? c. khóe léo nêu lên những nhu cầu của đất nước : +Trời còn tối tăm +Buổi đầu đại định +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”.  Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu hiền: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 65 . quyết khiến người hiền tài không thể không ra giúp Đường lối cầu hiền của vua Quang triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể Trung là gì?Gồm những đối tượng khong thay đổi cách ứng xử.Đường lối cầu hiền: Trung ? + Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách + Cho phép các quan văn võ tiến cử người có nghề hay. hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ. + Một số đi tự tử “ra biển vào sông”. có tài năng văn chđang thời đổ nát…? ương. vừa định gặp phải những khó khăn thể hiện sự đòi hỏi và cả chút thách thách của vua nào? Quang Trung. giữ cửa”. Tâm trạng của nhà vua ra sao qua  Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết 2 câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay bài Chiếu có kiến thức sâu rộng.  Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài. em có trăm họ.  Nhân tài không những có mà còn có nhiều.Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. nhận xét như thế nào về vua Quan . . khiêm nhường. Vậy tại sao “không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” => Cách nói vừa khiêm nhường tha thiêt. im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng".Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định.có thái độ như thế nào? Nhận xét + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh cách sử dụng hình ảnh và hiệu quả việc đời". Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều Quang Trung đã làm gì ? đại mới). vừa khiên Nhóm 4. thứ dân Qua đường lói cầu hiền. Nhóm 3. . (Khiến người nghe không thể không thay đổi cách Trước tình hình khó khăn ấy. đạt được ? + Ra làm quan: sợ hãi.

tư duy sáng rõ. Biện pháp cầu hiền: cụ thể.rộng mở. phúc lâu dài. . hãy cùng triều đình gánh vác việc nước và hưởng Củng cố kiến thức. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 66 . sắp đặt chính sự. súc tích . Hướng dẫn về nhà. III. lập luận chặt chẽ. khiến họ yên tâm tham gia việc của văn bản ? nước.Cách nói sùng cô. biết giải tỏa những băn khoăn có thể có Qua bài học. Nghệ thuật : . Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức cố gắng * Hoạt động 4. . Nêu những đặc sắc nghệ thuật của => chứng tỏ Quang Trung là người có tầm nhìn xa văn bản ? trông rộng cũng như khả năng tổ chức. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. Ý nghĩa văn bản : Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ sự nghiệp đất nước.Nắm nội dung bài học.Lời văn ngắn gọn. đúng đắn. em hãy nêu ý nghĩa cho mọi thần dân.Soạn bài mới. 2. dễ thực hiện. khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết. mãnh liệt đầy sức thuyết phục về lí và tình. . 3.

I. . Giới thiệu: "Xin lập khoa luật". Học sinh: .Hs chủ tìm hiểu về tác giả. tầm nhìn xa trông rộng. Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT ( Trích: Tế cấp bát điều ) .Nguyễn Trường Tộ A. . Tiếng Việt.Tích hợp phân môn Làm văn. Giáo viên: 1.2. 1. Tác giả.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ông cũng là người có tầm nhìn xa trông rộng. Về kĩ năng: Đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại 3. lời lẽ mềm dẻo. Chuẩn bị bài học: 1. B. Nguyễn Trường Tộ là một người có tài. đọc tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: 3.Về thái độ: Ý thức được mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức. Hoạt động dạy và học: 1. Học sinh đọc tiểu dẫn SGK. thảo luận nhóm. C. Phương tiện: Sgk. đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống thể loại. thông thạo cả Hán học và Tây học. Trình bày xuất xứ và mục đích của 2. 2. bài ‘‘xin lập khoa luật’’ ? Trích từ bản điều trần số 27 : ‘‘Tế cấp bát điều’’ bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho mở khoa luật.Giới thiệu bài mới. Ổn định tổ chức: 2. Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn Là người thông thạo cả Hán học và Tây học → có tri Trường Tộ ? thức rộng rãi. giáo án. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 67 . .Phần tiểu dẫn SGK trình bày những Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) nội dung chính nào? Quê : Bùi Chu – Hưng Trung – Hưng Nguyên – Nghệ An.Định hướng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi. 1. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Nội dung của PL và ý nghĩa của PL với thành viên trong hx. đọc diễn cảm. PL với ý thức dân chủ NT lập luận chặt chẽ. Đọc văn. thể loại.Tiết: 26.Phương pháp đọc hiểu. có chủ trương canh tân đất nước thông qua luật pháp. Điều này đã thể hiện rất rõ qua bài “Xin lập khoa luật” trích “tế cấp bát điều” Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. chứng cứ sát thực. Tìm hiểu chung :.

Điểm hạn chế của Nho học : . Nhà Luật có vai trò như thế nào đối với nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp. duy trì sự tồn tại của đất nước.Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây các nước phương Tây ra sao? rất công bằng.Điều trần: Thể văn nghị luật chính trị . mấy phần? Nội dung từng phần? . + Phần 3: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức. Tác giả quan niệm như thế nào về Quan dùng luật để cai trị nhân dân. gắng với đời sống con người.Đạo Nho là một thứ luật phong kiến nội dung : không gì lớn bằng trung hiếu. sử dụng phương pháp liên tưởng đối chiếu mở rộng tầm nhìn. văn chương nghệ thuật. gồm những lĩnh vực nào? Ông đã uy quyền. từng mục. + Phần 1: Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội. Nho học pháp là đạo đức.Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương. đời sống con người ? Em có nhận xét mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp. Công bằng. Thảo luận nhóm. không? => Cách lập luận chặt chẽ. Vai trò của luật đối với đời sống con người : . luật Theo Nguyễn Tường Tộ. giới thiệu việc thực hành luật pháp ở . Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài. chính lệnh. dân theo luật mà mối quan hệ giữa đạo đức và luật giữ gìn. Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này. làm tốt chẳng ai khen. Thể loại và bố cục. đạo làm người « trái luật là có tội. truyền thống có tôn trọng pháp luật Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức).Theo em văn bản được chia làm bày vấn đề theo từng điều.Luật có tác dụng cai trị xã hội. trình . . Đó là như thế nào về cách lập luận của tác những nhà nước pháp quyền. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 68 . không gì cần thiết bằng lễ nghĩa.Luật còn là đạo đức. làm dở chẳng ai chê.. * Hoạt động 2. Nội dung : qua hệ thống câu hỏi Theo Nguyễn Trường Tộ. nghiêm minh. luật bao . b. giả ? a.xã hội. . tam cương ngũ thường. Hướng dẫn HS đọc văn bản. Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư.3. II. . Đọc – hiểu : GV định hướng nội dung nghệ thuật 1. đứng trên luật pháp. giữ đúng luật là dạo đức » và có « có đạo đức nào lớn hơn chí công vô tư » ( Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giưã đúng luật và đạo đức. Luật phải đề cao tính dân chủ..Bố cục: 3 phần.Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy. + Phần 2: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho. Bất cứ hình phạt nào cũng không vượt khỏi pháp? luật.

HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình.Nắm nội dung bài học. 3.Đọc lại văn bản. 5. Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ. Hướng dẫn về nhà.2. lời lẽ mêm dẻo. luyện tập..Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 69 . có sức thuyết phục.. Vệ sinh môi trường…). 4. Củng cố. dẫn chứng xác thực.Soạn bài mới. Ý nghĩa văn bản : Bản điều trần thể hiện tư tưởng cấp tiến của Nguyễn Trường Tộ đến nay vẫn còn nguyên giá trị..

+ Chỉ vật bằng giấy. Đọc văn. Quá trình chuyển nghĩa thường được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là ẩn dụ và hoán dụ. đọc tài liệu tham khảo. trên ngọn hay cành. thảo luận nhóm.Tính nhiều nghĩa của từ là kết hợp của quá trình chuyển nghĩa. b/ Từ lá được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời + Chỉ bộ phận cơ thể.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tiết: 27 Tự học có hướng dẫn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG. Mục tiêu bài học: Kiến thức: Sự chuyển biến nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa. Học sinh: .Tích hợp phân môn Làm văn. Phương tiện: Sgk. Từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng. B.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. giáo án. + Chỉ vật bằng vải. Ổn định tổ chức: 2. Chuẩn bị bài học: 1. Về thái độ : Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ và sd thích hợp. Để hiểu được điều này ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Bài tập 1. . dẹt. yếu. chỉ bộ phận của cây.Giới thiệu bài mới.2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 70 . thuyết trình và so sánh. Về kĩ năng: Nhận biết và pt các nghĩa khác nhau của từ. cùng một từ có thể có nhiều nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi. thống nhất lời giải chung. Đồng thời chuyển nghĩa còn gắn với quá trình chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác. Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh. Trao đổi và thảo luận nhóm. phân tích. lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng. a/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. thường ở GV tổng kết. Tiếng Việt. giải bằng giấy trong. 1. Kiểm tra bài cũ: 3. thường có màu xanh. Hoạt động dạy và học: 1. A. Lĩnh hội và pt sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi được chọn sử dụng ở lời nói. + Lá: Nghĩa gốc. 2. Giáo viên: 1. C.Phương pháp đọc hiểu. * Hoạt động 1. hình nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ dáng mỏng.

Các từ khác nhau. Bài tập 3. + Tình cảm cảm xúc: Cay đắng. Kết luận. Trình chiếu hắt.Nhóm 1 . nứa. gỗ. Bài tập 4. Bạn: tính chất trung hòa.. + Nhận: phải chấp nhận sự hi sinh của người được Bài tập 4. tim. Bài tập 2. Liên can: từ ngữ trung hòa thích hợp nhất với Gọi HS chữa bài tập.Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh. mặn nồng. b. . chân. + Nhờ: người được nhờ có thể từ chối. 2. chua chát. Năm miệng ăn: chỉ nhà có năm người Cậu ấy có một chân trong đội bóng. Trao đổi cặp. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 71 . + Vâng  Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất. “ Đầu xanh có tội tình gì Nhóm 2. + Chỉ vật bằng tre.Từ đồng nghĩa với từ cậy. Bài tập 3. Canh cánh: khắc hạo tâm trạng day dứt. cảm xúc. Nhà có năm miêng ăn. nhưng nghĩa cơ bản giống nhau. Bài tập 5 a. miệng. + Âm thanh lời nói: Ngọt. nhờ. Nhóm 3. tay. chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái * Hoạt động 3. Đầu xanh: nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ “ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bàn tay: nghĩa chuyển. + Nghe . bùi tai... . Vừa biểu hiện tác phẩm vừa biểu hiện cho con người. . triền miên của tác giả. có hình thức âm thanh khác nhau.Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận cơ thể con người. chỉ tính chất của tình cảm. Bài tập 1. đầu. . lưỡi. lấy bộ phận chỉ toàn thể. * Hoạt động 2.. câu. GV chuẩn xác kiến c. thức. chịu trong câu thơ: Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. Má hồng đến quá nữa thì chưa thôi” Bài tập 2. biểu cảm tu từ. +Chỉ kim loại. Một chân: nói cậu ấy có một vị trí trong đội bóng. Mặt. + Cậy: người được nhờ phải bắt buộc nhận lời đồng thời thể hiện sự tin tưởng của người nhờ Nhóm 4. êm ái.

Soạn bài mới.GV tổng kết. về thái độ tình cảm và phù hợp hệ thống bài tập.Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể. Hướng dẫn về nhà. với ngữ cảnh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 72 . . 4. . rút ra kết luận thông qua thích hợp về nghĩa.

Học sinh: . pt. Giáo viên: 1. 29 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM. STT Tên tác giả Tên tác phẩm Thể loại Vào phủ 1 Lê Hữu Trác chúa -Kí sự Trịnh( Trích Thượng kinh kí sự) 2 Hồ Xuân Tự tình (bài -Thơ Hương 2) TNBCĐL Câu cá mùa -Thơ thu TNBCĐL 3 Nguyễn Đọc thêm: -Thơ lục Khuyến Khóc Dương bát Khuê. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 73 . . tác giả.Tích hợp phân môn Làm văn.Chúng ta đã được học những tác phẩm nào( kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 11? . Chuẩn bị bài học: 1. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . 1. kết hợp nêu vấn đề. phân tích. . Hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11. ngôn ngữ VH… B. đọc tài liệu tham khảo.GV định hướng. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn. C. và so sánh. 3. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Các t/g.Phương pháp đọc hiểu. Tiếng Việt. Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11. A. t/p đã học Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới . tác phẩm hình tượng.Giới thiệu bài mới. Hoạt động dạy và học: 1. Đọc văn. Về thái độ : Năng lực đọc hiểu VB VH và phân tích theo từng cấp độ: sự kiện. giáo án.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. Ổn định tổ chức: 2. việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà. 2. cảm nhận những tp vh thời trung đại. thảo luận nhóm.Tiết: 28. I. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1.2.Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hóa vh Về kĩ năng: Nhận diện. Phương tiện: Sgk.

09 thể loại  Phong phú về nội dung. + Ý thức về vai trò củ trí thức đối với đất nước GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 74 . -Văn tế. . TNBCĐL Ca trù Thể chiếu Điều trần. đa dạng về thể loại. lòng căm thù giặc. .Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX: là tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng : ý thức độc lập tự chủ.Những biểu hiện mới : nghĩa yêu nước qua các tác phẩm. 5 Nguyễn Công Trứ Cao Bá Quát Hát nói Ca hành -Thơ lục bát. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ? Bài ca ngất ngưởng 6 Bài ca ngắn đi trên bãi cát Lẽ ghét thương ( Trích Lục Vân Tiên) 7 Nguyễn Đình Văn tế nghĩa Chiểu sĩ Cần Giuộc. Ôn tập về nội dung VHTĐ. tinh thần quyết chiến. II. em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần? *Hoạt động 2. quyết thắng kẻ thù xâm lược. Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK. Nhóm 1. Đọc thêm. Câu 1.4 Trần Tế Xương Thương vợ Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương Thơ TNBCĐL.Nhìn vào bảng thống kê.. Chạy giặc. lòng tự hào đất nước con người.. Phân tích những biểu hiện của chủ . Đọc 8 Chu Mạnh thêm:Bài ca Trinh phong cảnh Hương Sơn 9 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền Đọc thêm: 10 Nguyễn Xin lập khoa Trường Tộ luật ( Trích Tế cấp bát điều) Tống 05: Đọc thêm số: 10 tác giả 09: Đọc văn 14 tác phẩm.

+ Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương) : lòng căm thù giặc. tài năng. tài năng cá nhân). nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá. hướng vào quyền sống con người(con người trần thế) qua Truyện Kiều. thơ Hồ Xuân Hương.đoạn trích đã học ? Nhóm 2.Chứng minh qua các tác giả. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước. . + Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : canh tân đất nước. hạnh phúc cá nhân. Biểu hiện của nội dung nhân đạo: + Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người + Khẳng định. Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ. khẳng định con người cá nhân qua các tác phẩm như : Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du . đề cao nhân phẩm. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. => Vấn đề cơ bản của nội dung nhân đạo. liên tiếp tập trung vào vấn đề con người. đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả.Cao Bá Quát) . ý thức về cá nhân đậm nét( ý thức về quyền sống cá nhân.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỉ XXVIII đến nữa đầu thế kỉ XIX. xuất hiện thành trào lưu nhân đạo vì : tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. tác phẩm tiêu biểu : + Truyện Kiều (Nguyễn Du) : đề cao vai trò của tình yêu. + Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) : ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước.Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phâm và đoạn trích : + Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu : lòng căm thù giặc. Tự tình của Hồ Xuân Hương . + Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) : sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 75 . lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người. tác phẩm tiêu biểu ? (chiếu cầu hiền) + Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật) + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu) + Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát. Câu 2 : . Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ? Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này? Chứng minh qua các tác giả.

mọi việc đều có quan truyền lệnh. .Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? : * Hoạt động : Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp cuộc sống. tình yêu đích thực. được khắc họa ở hai phương diện: + Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa.Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? . sợ sệt. lạy tạ.  Ngòi bút tả thực điềm đạm. nín thở. thậm chí coi thường của tác giả sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh( Trích: Thượng kinh kí sự .. từ vật dụng đến đồ ăn thức uống. âm u. Câu 4. Thiếu sự sống. + Thơ Tú Xương : nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình. qua tác phẩm.. yếu ớt. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ.  Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo. + Thơ Hồ Xuân Hương : đó là con người cá nhân bản năng khao khát sống.nhưng thiếu sinh khí.có nhiều cửa gác. giàu sang. những tiếng dạ ran. + Truyện Lục Vân Tiên(Nguyễn Đình Chiểu) : con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo nho giáo.. . hạnh phúc chóng phai tàndo chiến tranh. kín đáo nhưng lạnh lùng..Lê Hữu Trác). khao khát hạnh phúc.Trao đổi cặp. dám nói lên một cánh thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ bằng cách nói ngang với một cá tính mạnh mẽ. chỉ dẫn. khúm núm. những con người oai vệ. sức sống. giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi. + Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) : con người cá nhân công danh.Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. + Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ.Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế nào? . Câu 3. truyền lệnh. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi. + Cuộc sống thiếu sinh khí. thờ ơ.Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. những con người khúm núm. nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh. . Phủ chúa là nơi xa hoa. yêu nước chống giặc ngoại GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 76 . + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa.

+ Sáng tạo: Thi đề. chiếu.Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học? xâm. Văn té GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 77 . Ôn tập về phương pháp. tượng trưng. vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân . thi liệu.cao cả. công thức.  Tạo nên kiểm tra BT trắc nghiệm 15 phút. tượng trưng.HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV. Đặc điểm Nội dung biểu hiện. hình tượng nghệ thuật. tính ước lệ. III. ca hành. mang tính hiện đại. lục bát.Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức . nghệ thuật hình ảnh ước lệ. hi sinh và tiếng * Hoạt động 4. anh hùng của nghĩa sĩ. nhưng mang tinh thần thời đại. Nỗi đau buồn. Bài ca ngất ngưởng. 1. tiếng khóc lớn lao. văn tế. VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm. Đại diện trình bày. . điển cố.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế. thiên về cái tao nhã. Ký sự. hình ảnh. Thể loại hát nói. . lòng yêu nước. khóc đau thương của người còn sống. từ ngữ. .trữ tình. thơ TNBCĐL. ưa sử dụng điển tích. lam lũ. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ. ước lệ. cao thẩm mĩ cả. hành bằng động quả cảm. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. .Thơ Nguyễn Khuyến. Hướng về cái đẹp trong quá Quan niệm khứ. điều trần. thi pháp Tư duy Theo kiểu mẫu. thi liệu Hán học. Bút pháp Thiên về ước lệ. * Hoạt động 3.Thượng kinh kí sự. 2. . Trao đổi cặp.  Trước Nguyễn Đình Chiểu. Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp + Tráng: Lòng căm thù giặc. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN. thơ Hồ Xuân Hương. ca trù. + Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. gợi nhiều hơn tả. thương tiếc trước sự mất mát.nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả.

hát nói? A. Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt? A. Ngất ngưởng.Nắm hệ thống nội dung bài học. Thủ khoa B. 6. . Ngọn tầm vông. Nguyễn Khuyến. Nùn rơm B. Cao Bá Quát. Ông ngất ngưởng. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. 5. Là người có chí khí. Sa hành đoản ca. 4. Là người có tài năng quân sự. C. Người nông dân . .nghĩa sĩ Cần Giuộc. B. .Dân ấp dân lân. B. Từ nào dưới đây không cùng trường nghĩa với từ " quân sự "? A. Đúng hay sai? A. Là người có tài năng. Nguyễn Đình Chiểu. D. Luyện tập. Manh áo bà ba.nghĩa sĩ Cần Giuộc được trang bị bằng gì? A. Quân chiêu mộ B. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 78 . hoạt động trên mọi lĩnh vực. Quân cơ quân vệ D. C. Tế cấp bát điều. C. 3. Kiểm tra trắc nghiệm sau giờ ôn tập. 1. luôn làm việc nghĩa. B. B.Soạn bài mới. C. Quan ngất ngưởng 2. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù . Tay ngất ngưởng D. Sai. 7. Hướng dẫn về nhà. Nguyễn Công Trứ. Mã tà ma ní. Thao lược D.Bài tập trắc nghiệm. Đeo ngất ngưởng C. Đúng. C. 4. Chiếu cầu hiền. không quản ngại hi sinh. Khóc Dương Khuê chính là bài văn tế Dương Khuê bằng thơ song thất lục bát. D. Lưỡi mác. Tham tán. 3. Giải thích từ "nghĩa sĩ"? A. D. Là người đỗ đầu một kì thi.

Ổn định tổ chức: 2.2.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung. . phân tích kết hợp trao đổi. C. Thái độ: Có thái độ đúng đắn đê rút kinh nghiệm làm tốt bài sau. điểm bài viết. biết cách triển khai ý. . từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn 2.Chưa biết triển khai ý. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài. Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp thuyết giảng. . giáo án.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Trả bài cho HS xem kết quả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 79 . đọc tài liệu tham khảo. thảo luận. . Học sinh: . . Nhận xét chung. mờ nhạt. 3.Hs chủ tìm hiểu bài qua đề bài kiểm tra lần trước. 2. 1. Kiến thức: .Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản.Hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản. *Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ: không 3. . * Nhược điểm. Giáo viên: 1. .Bài viết chưa mở rộng. . B. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận.Giới thiệu bài mới. nhược * Ưu điểm. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.Phân tích được dẫn chứng để minh họa cho luận điểm của mình. Hoạt động dạy và học: 1. Đánh giá kết quả.Tiết: 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2. A. Mục tiêu bài học: 1.Nhìn chung các em hiểu đề. Biết so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa thân phận hai người phụ nữ được biểu hiện trong 2 bài thơ đó. nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở phân tích cụ thể nội dung 2 bài thơ. Phương tiện: Sgk. GV nhận xét những ưu điểm. Khắc phục lỗi viết. Kĩ năng: Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học. 1.

.Chưa làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ.Đánh giá và phân tích được một cách rõ ràng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua 2 bài thơ. đau tức trước duyên phận hẩm hiu. từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: + Khác:Một người muốn bứt phá.Văn rõ ràng.* Hoạt động 2. biết mà không thể làm gì được để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt.Định hướng bài làm: + Ý cần triển khai. Một người được đồng cảm.5: . Họ đều là những người phụ nữ tần tảo. nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ. Đề bài.nhưng phải biết chọn ý phân tích.Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài. . * Kết quả. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình.Nội dung yêu cầu? . * Yêu cầu về kiến thức. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận. đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ. có cảm xúc. * Yêu cầu về kỹ năng.Điểm 3 .Điểm 5 . . Chữa đề. người vợ. . sẻ chia. . Hướng dẫn về nhà.Có thể phân tích song song hai bài thơ để so sánh luôn sự giống và khác nhau trong cách biểu hiện và bộc lộ tâm trạng của hai người phụ nữ ấy. ngắn gọn.Có thể phân tích từng bài thơ để thấy được hình ảnh người phụ nữ VN .Điểm 7 . . Từ đó đánh giá nét cá tính đều đáng được trân trọng.Nắm vững nội dung của hai bài thơ. động viên.GV đọc bài văn đạt hay. thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt. khuyến khích.4: 2.5: . . các ý lôgíc. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. Diễn đạt lưu loát. không được sống cho chính mình.Điểm giống và khác nhau ở hai người phụ nữ trong 2 bài thơ này là gì? *Hoạt động 3.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề.7. HS xác định nội dung cần làm. trong sáng. + Phạm vi kiến thức. ý thức được về bản thân. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 80 . cam chịu duyên phận.6. đến bế tắt ấy. số phận của mình một cách rõ ràng. nhận thức được về cuộc sống. . Hãy xác định: . . . . Một người cô đơn một mình. nhẫn nại.Điểm 8: . GV đọc và chép đề lên bảng. Một người lại cam chịu. .Văn viết sáng tạo. 4. Mất tự do. . biết hi sinh.

Khắc phục lỗi bài làm. Viết lại bài văn ( nếu có điều kiện). ..Soạn bài mới. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 81 .Rèn kỹ năng để viết bài văn số 3( nghị luận văn học) tốt hơn. .

So sánh là đối chiếu 2 sự vật. . C. Hoạt động của GV và HS. trao đổi thảo luận nhóm. Nhóm 1 . Về kiến thức: Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh 2. 3. Khái niệm so sánh. . . 2. hiện tượng ấy. Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc. Tiếng Việt. 2.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . a. Nội dung cần đạt. Về kĩ năng: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. hiện tượng. Phương tiện: Sgk. Tìm hiểu ngữ liệu: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 82 . Học sinh: . giáo án. . Mục đích.Thế nào là so sánh? Trong cuộc sống chúng ta hay dùng so sánh không? So sánh để làm gì? * Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK bằng trao đổi thảo luận nhóm. A. Mục tiêu bài học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tích hợp phân môn Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1. Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh. Nhắc lại kiến thức cũ. Phân tích. lập luân jso sánh đực dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng.Phương pháp đọc hiểu. người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gởi gắm. * Hoạt động 1. 1.Có 2 kiểu so sánh: Tương đồng ( chỉ ra những nét giống nhau) và tương phản (chỉ ra những nét khác nhau). tổng hợp.Tiết: 31 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH.2. Tìm hiểu bài: 1. Ổn định tổ chức: 2. Giáo viên: 1. cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Đọc văn. đọc tài liệu tham khảo. để thấy được sự giống và khác nhau giữa 2 sự vật. Hoạt động dạy và học: 1. Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tượng I. Kiểm tra bài cũ: không 3. . nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. Về thái độ: Biết vận dụng thao tác so sánh trong cuộc sống hàng ngày B. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh.Giới thiệu bài mới.

tượng được so sánh và đối tượng so Truyện Kiều đều bàn về con người ở cõi sống. Tìm hiểu ngữ liệu: .Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắt đèn". + Giống: Đều bàn về con người. HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi theo cặp.Câu 3. Cung oán ngâm khúc. Cách so sánh.Mục đích của so sánh là gì? .Căn cứ để so sánh là gì? được cải thiện.Yêu cầu của so sánh: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện. . Câu 3. Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái đúng của Ngô GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 83 . Qua so sánh người đọc thấy cụ thể hơn. Điểm giống và khác nhau giữa đối + Khác: Chinh phụ ngâm. gì? Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm. văn sánh. Truyện Kiều. Cung oán ngâm khúc. viết.Câu 2. Nhóm 4. Điểm giống và khác nhau. trong sạch như ngày xưa là đời sống của những người nông dân sẽ . + Quan niệm của những người hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác.nhưng viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục. Mục đích so sánh trong đoạn trích.Nguyễn Tuân so sánh quan niệm . Nhóm 2.Nhằm làm sáng tỏ. Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết. sánh? . Phân tích mục đích so sánh trong . đồng thời phải nêu rõ ý kiến của người * Hoạt động 3.được so sánh và đối tượng so sánh là Câu1. a. Mục đích và yêu cầu của thao tác so b. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. Câu 2. . với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy. . Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi "soi đường" của Ngô Tất Tố với đường" của Ngô Tất Tố với những quan niệm sau: những quan niệm nào? + Quan niệm của những người chủ trương" cải lương hương ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao. sinh động hơn ý của tác giả. Đối tượng được so sánh: Bài văn Chiêu hồn. 3. vững chắc hơn lập luận của đoạn trích? mình.Câu 1. Kết luận. Nhóm 3.

Giống: cả hai đều có lãnh thổ. được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. . . bình diện. + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia. + Hào kiệt: song hào kiệt đời nào cũng có. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 84 . Câu 1: tác giả so sánh Bắc và Nam.một phương. 5. Ghi nhớ: SGK Hoạt động 5: II.Nắm nội dung bài học. Luyên tập: Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk. ý đồ xâm lược của phương Bắc là trái đạo lí. hào kiệt… Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu. áp bức mình. Câu 2: từ sự so sánh đó khẳng định Đại Việt là một nước độc lập. văn hóa. b. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy HS đọc ghi nhớ SGK. Hướng dẫn về nhà.Tất Tố: Người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình. phong tục. Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một * Hoạt động 4. tự chủ. Kết luận: Có 2 cách so sánh: so sánh tương đồng và so sánh tương phản. chính quyền. đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói (người viết) 4.Soạn bài mới. Đoạn trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. + Phong tục: bắc nam cũng khác. Đinh…. .Triển khai phần bài tập còn lại. + Chính quyền riềng: từ Triệu.

..Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Mỗi thời kì. . luôn vận động theo những qui luật riêng.Tiết : 32. Về thái độ: hiểu rõ tiến trình phát triển của VHVN HĐ B. A.Cơ sở xã hội làm cho nền văn học phát tiển theo hướng hiện đại hóa? Yêu cầu cần đạt. đọc tài liệu tham khảo. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945.Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. 1. nhận diện. phân tích và minh họa. chịu sự chi phối. Văn học Việt Nam là một nền văn học thống nhất. . 2.Phương pháp đọc hiểu. mỗi giai đoạn vận động phát triển khác nhau. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân văn học Việt Nam thành các thời kì khác nhau.Cơ sở xã hôi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 85 .Em hiểu thế nào là hiện đại hóa? . Giáo viên: 1. Về kĩ năng: Biết cách pt.CM8/45. Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. C. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội.2. giai đoạn khác nhau. Đọc văn. đánh giá những tg. Vậy văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ra đời và phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu ra sao? Bài học hôm nay sẽ làm rõ điều này.Tích hợp phân môn: Làm văn. I. HS đọc thầm từ trang 82-87. . 3. 1.Kết hợp trao đổi. giáo án. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. nêu đặc điểm cơ bản của VHVN từ XX. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. Phương tiện: Sgk. Về kiến thức: Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo. tp vh mới 3. Tiếng việt. 33 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.Giới thiệu bài mới. nêu vấn đề. thảo luận nhóm. bản chất của một nền vh mới 2. có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Học sinh: . Ổn định tổ chức: 2. đặc thù riêng.

. Ngô Đức Kế…. Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn.Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam. + Chủ thể sáng tạo: Từ nhà nho -> nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp + Công chúng văn học:Tầng lớp nho sĩ>tầng lớp thị dân. phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu. kí: Phạm Quỳnh. + Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp. Huỳnh Thúc Kháng.Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn. tác động đến việc ra đời của văn xuôi. b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930. đi tìm và sáng tạo cái đẹp.Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuật tiếng Việt trưởng thành và phát triển. Hoàng Ngọc Phách….. . Đông Hồ…đều phát triển. c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945. Xuất hiện nhiều thể loại mới. truyện ngắn. Về thơ có phong trào thơ mới. nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi. . làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới. phê bình. Tương Phổ.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi.+ Thay đổi quan niệm về văn học.Quá trình hiện đại hoá của VHVN thời kì này diễn ra qua mấy giai đoạn? Nội dung của mỗi giai đoạn? Những thành tựu đạt được? Các tác giả tiêu biểu? . thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa. Kịch.. Phạm Duy Tốn…. + Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm. → Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại. Trần Tuấn Khải. Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loại văn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh.GV hướng dẫn HS dựa vào SGK trả lời lần lượt các câu hỏi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 86 . thơ: Tản Đà.  Vì vậy hiện đại hóa VH là một đòi hỏi tất yếu. . phóng sự. truyện ngắn: Nguyễn Bá Học. Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại.Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn học yêu nước như Phan Bội Châu. . Phan Châu Trinh. + Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôi nổi. thơ. . đặc biệt là tiểu thuyết. văn chương chở đạo -> văn chương là một hoạt động nghệ thuật. nhận thức và khám cuộc sống. . khách quan của VH dân tộc trong thời đại mới. + Xây dựng nền văn xuôi TiếngViệt: Hiện đại hóa thể loại văn học.Vì sao GĐ 3 VHVN mới thực sự trở thành hiện đại? + Đầu thế kỉ XX. a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920. . Phóng sự.

phóng sự. . các xu hướng văn học? .1945 phân hoá ra sao? Kể tên một số tác giả..  Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ. Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan. *Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước.1.VH VN thời kì này phát triển với tốc độ như thế nào? . . Bút kí.Kể tên những tên tuổi đáng tự hào? .Ổn định tổ chức. Phân hóa thành nhiều xu hướng: + Xu hướng văn học lãng mạn. 2. Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến. truyện ngắn.Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn học sau này. *Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc.Nội dung: *Đấu tranh chống thực dân và tay sai *Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do. *Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình. *Đề tài: Những vấn đề xã hội *Thể loại: Tiểu thuyết. 3. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng. + Xu hướng văn học hiện thực. Nam Cao. . . tùy bút: Xuân Diệu. Nguyễn Tuân. Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. Những tác phẩm này có tính dan tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân.. phải lưu hành bí mật.VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8.… Phóng sự có Tam Lang.. Vũ Trọng Phụng.Vì sao có tốc độ phát triển ấy? Tiết 2.VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 87 .2. 2. tác phẩm tiêu biểu thuộc các bộ phận.… 2. những khát vọng và ước mơ. vừa đấu tranh với nhau.Nghệ thuật: *Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ *Chủ yếu là văn vần. *Đề tài: Thiên nhiên. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng. tình yêu và tôn giáo *Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình.

ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước. + Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời. + Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc. nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn . chủ nghĩa nhân đạo. trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc. Về nội dung. tư tưởng: . → Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ. kịch. Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút. + Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học.Nguyên nhân: + Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc. phê bình VH phát truyện thơ Nôm thời trung đại như thế triển.. Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước. nhân đạo còn gắn với ý thức cá nhân của tác giả .GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm.Bài mới: Hoạt động 2. 1.VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước. + Nhóm 2: Tiểu thuyết hiện đại khác + Bút kí.Kiểm tra bài cũ: . đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới. Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học: .Truyền thống nhân đạo mang nội dung mới: Đối tượng của VH là những con người bình thường trong xã hội.1945. Những truyền thống tư tưởng lớn của lịch sử VH VN là gì? VH thời kì này có đóng góp gì mới về tư tưởng? . lòng yêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản. + Nhóm 1 : Các thể loại VH mới xuất hiện ở thời kì này là gì? 2. *Hoạt động 3. Trao đổi thảo luận nhóm. + Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống).Truyền thống yêu nước mang nội dung dân chủ: Đất nước phải gắn với nhân dân .Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 88 . + Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh. .GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: .GV hướng dẫn HS tìm và phân tích một số dẫn chứng trong các tác phẩm đã học. + Nhóm lớn: 3 nhóm + Thời gian: 5phút . HS đọc thầm từ trang 88-90.Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn.Chủ nghĩa anh hùng với quan niệm nhân dân là anh hùng gắn với lí tưởng cộng sản và chủ nghĩa quốc tế XHCN . tuỳ bút. II.Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt.

Kết cấu tác phẩm: chương hồ. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. HS đọc ghi nhớ SGK. diễn đạt.Lời văn biền ngẫu.Ngôn ngữ. tả người thuyết trung đại theo lối ước lệ.Tả cảnh. SGK. Tổng kết: Ghi nhớ. VH trung đại.chứng cụ thể lớn nhất thời kì này. . . . qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ. thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài . Trao đổi cặp. III. * Hoạt động 4.Phá bỏ các quy đặc điểm thi pháp phạm chặt chẽ. .Kết thúc tác phẩm: Có hậu.  Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó. tượng trưng. .Vì sao VHVN ba mươi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930) là văn học giai đoạn giao thời? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 89 . cách thể hiện.Thoát khỏi hệ thống ước lệ mang tính phi ngã.Nhân vật: phân tuyến rạch ròi.Kể theo trật tự thời gian .GV hướng dẫn các nhóm thống nhất ý kiến. cốt truyện: vay mượn.Chú trọng cốt truyện Xoá bỏ những đặc điểm của tiểu li kì. . . + Dần thoát li chữ Hán.Lí luận phê bình.i . trình bày. TT hiện đại + Nhóm 3: Thơ hiện đại khác thơ thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể . 4. . Luyện tập.Đề tài. Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ những . . lối diễn đạt công thức. điển cố.Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại. * Bảng so sánh: TT cổ điển . chữ Nôm. ước lệ.

Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà. . thất ngôn bát cú đường luật…Bình mới rượu cũ) 5. nêu vấn đề. thảo luận nhóm.Kết hợp trao đổi. .Phương pháp đọc hiểu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 90 . truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân). phân tích và minh họa. .Chú ý các khái niệm.Nắm nội dung bài học.Tán Đà. Nội dung tư tưởng đổi mới nhưng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt. người gạch nối giữa hai thế kỷ. .+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết.Soạn bài theo phân phối chương trình.  Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hưởng rơi rớt của cái cũ. thể loại chưa đạt chuẩn mực nghệ thuật cao. .

Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết.nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì? A. C.Tiêt: 34. Bàn về luật pháp để thấy cái hay. C. Bài mới : I. 1. . TRẮC NGHIỆM. Phải được sử dụng. Câu 2. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. B. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định.Thu bài sau 90 phút. khôn3#g can thiệp vào bất cứ việc gì. Cách thức tiến hành.SGK. 35 BÀI VIÊT VĂN SỐ 3 ( Nghị luận văn học) A. Về kiến thức: Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận học. C. Chín chục trận binh thư. Phó mặc sự đời.25 điểm /câu = 3 điểm). Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định. B. Người nông dân . Lặn lội thân cò. Năm nắng mười mưa. D. Sống hòa mình vào thiên nhiên. Không mưu hại người khác. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng . B. Câu 3. B. đánh giá tpvh và kĩ năng lập luận pt. D. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. Tiến trình giờ học. Câu 4.GV phát đề. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ? A. Cá chậu chim lồng. 3. tập mác. Mười tám ban võ nghệ.Nguyễn Công Trứ ). C. việc cấy. việc bừa. Mục tiêu bài học. D. A. ( 0. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. B. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 91 . tập cờ. 2. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là: A. D. 1. so sánh 2.Các tài liệu tham khảo. . Câu 5. D.Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì? A. Việc cuốc. . . C. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất. Về kĩ năng: Rèn năng lực thẩm định. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều . Kiểm tra bài cũ: Không 3. tập súng. . Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định. Phương tiện thực hiện. Một duyên hai nợ. cái dở của luật. Về thái độ: ý thức được mqh của thao tác pt.Thiết kế giáo án. Tập khiên. . Câu 1. việc cày. ss trong quá trình diễn đạt. Ổn định tổ chức. nếu không làm vậy là trái với đạo trời.

D. Để xác định kiểu bài nghị luận. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật. C. Câu 8. B. chú ý đến cái lợi riêng của mình. Nói dóc. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn. Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng? A. B. Nội dung phong phú đa dạng. ( Núi đôi . Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là: A. Nhạt. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ.5 điểm ). Xuất hiện nhiều thể loại mới. C. cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội. cụ thể. Câu 7. Làm mới các thể loại văn học cũ. dễ ưa. D. D. quá xa sự thật".B. D. B. Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới. chậm rãi. C. Nói dối. Chỉ sức lực mỏng manh. Câu 11. Câu 10. B. Để làm sáng tỏ. Dịu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 92 . Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau: Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối Núi vẫn đôi mà anh mất em. Nói khoác. Để tạo ra cách nói bất ngờ. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học. ( 0. Câu 6. D.Vũ Cao ) A. Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm. A Nho nhỏ Nhỏ nhẻ Nhỏ nhoi Nhỏ nhen B Nhỏ ở mức độ vừa phải. Tắt. C. khiến bài văn nghị luận sáng rõ. Chỉ sự ăn nói thong thả. A. D. C. Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B. vững chắc hơn lập luận của mình. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học. Câu 9. C. Nói ngoa. B. Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi. Tàn. yếu ớt hoặc ở thể yếu. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. sinh động và có sức thuyết phục cao.

4 3-2 4-3 Câu Câu 10 11 A C . Giữ trọn đạo lý. . Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. 2. . *Yêu cầu về kỹ năng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 93 Câu 9 2. 3. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. * Yêu cầu về kiến thức. Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. nỗi đau mất nước. Trắc nghiệm. .Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh.Chạy giặc: Lòng yêu nước. . TỰ LUẬN. ( 7 điểm ).Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống. I.Trình bày ngắn gọn. . Chứng minh qua cuộc đời.Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Đáp án và biểu điểm. Văn có cảm xúc.Không sai lỗi chính tả. * Thang điểm. diễn đạt lưu loát. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tấm gương về nghị lực và đạo đức. 4. đủ ý. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. . Tự luận.B. . Rút ra những đặc điểm chính. Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 A B A C C D B A 1-1 II. lỗi diễn đạt. cốt cách.Bố cục rõ ràng. .Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. . . suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.

diễn đạt..Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý. . . ngữ pháp. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả. mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. chính tả.Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 94 .Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. . diễn đạt.

37. Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến cuộc sống. nêu vấn đề. tù túng của những con người nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng. thương cảm của nhà văn đ/v cuộc sống quẩn quanh. 2. 1. đọc tài liệu tham khảo.Tiết : 36. phân tích và minh họa. Tiếng việt. HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK. 2. nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Về kiến thức : Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn.Niềm xót xa. I. sau đổi là Nguyễn Tường Lân. trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”. Mục tiêu bài học: 1.Thạch lam: 1910-1942. C. Tên khai sinh Nguyễn . Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam. giáo án. 38 HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam). Về thái độ : yêu thương.Phương pháp đọc hiểu.Tp đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn. 1.2. Giáo viên: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 95 - . .. . Tìm hiểu chung:. nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ. Bài học hôm nay làm rõ điều này. những kiếp người tàn qua cảm nhận của hai đứa trẻ .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. trân trọng những con người nghèo khổ B.Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. Về kĩ năng : Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại Phân tích tâm trạng nhân vật trong tp tự sự 3. Hoạt động dạy và học: 1. thảo luận nhóm. chợ tàn. 3.Phần tiểu dẫm SGK trình bày những Tường Vinh. A. Phương tiện: Sgk.Tích hợp phân môn: Làm văn. Ổn định tổ chức: 2. Đọc văn. . chất thơ.Kết hợp trao đổi. Tác giả. * Hoạt động 1. . Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: . GV chuẩn xác kiến thức. Bút nội dung chính nào? danh Việt Sinh. là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự.

Đọc hiểu văn bản.. Trình giấy trong.Thân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 96 . mùi riêng của quê hương. . Cuộc sống nơi đây đều sống nơi phố huyện ra sao? gợi sự tàn tạ. phương đông đỏ rực.Trong chương trình ngữ văn THCS với những cảm xúc mong manh.Nhóm 3. mơ hồ. HS tìm và nhận dạng biểu tượng nghệ II. GV hướng dẫn cho HS cách nhận dạng biểu tượng. bà cụ Thi điên. . Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn. Trên cơ sở đã đọc văn bản ở nhà. .Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra đều được cảm . + Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh. mấy đứa trẻ con nhà nghèo.Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình. gia nào? đình chị Tý. +Ánh sáng trong truyện: Ngọn đèn dầu. tiếng muỗi vo ve.Nêu vài nét về tác giả Thạch Lam? .. Cảnh phố huyện lúc chiều tàn. Giới thiệu tác phẩm: Hai đứa trẻ. bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn 1938 .Nhóm 1. Thạch Lam miêu tả hình ảnh con người nơi phố huyện như thế + Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác sẩm. của Thạch Lam? 2. Các tác phẩm chính: + Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939 + Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942 Nêu xuất xứ của truyện ngắn “ Hai đứa + Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943 trẻ”? + Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936 + Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937 3.1. Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật .. miêu tả trong thời gian và không gian + Thời gian trong truyện: Buổi chiều tối.. Cảnh vật trong truyện được 1. Trao đổi thảo luận nhóm: 5 phút. 1. * Hoạt động 2. thuật có trong văn bản..Là người đôn hậu và tinh tế. như thế nào? + Không gian trong truyện: Phố huyện. Mỗi truyện em đã được học những tác phẩm nào ngắn như một bài thơ trữ tình. GV chuẩn xác kiến thức. . và chính cả hai chị em Liên. Giá trị nội dung của văn bản. tiếng ếch nhái. Thạch Lam miêu tả cuộc nhận qua con mắt của Liên. rất thành công ở truyện ngắn.Nhóm 2. hiu hắt: + Cảnh ngày tàn: Tiếng trống. mùi ẩm mốc quen thuộc. bác Siêu..

+ Đêm về bác phở Siêu xuất hiện. trầm mặc.  bóng tối bao trùm tất cả. tạo nên một bức tranh u tối. một không gian tù đọng. đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng. con người hoà lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ lay lắt. .  Nét vẽ âm thanh. buồn tẻvoiws những động GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 97 .Cuộc sống ấy cứ đều đều. gợi cảm giác ngột ngạt.2Cảnh phố huyện lúc đêm khuya:. Tiết 2: * Hoạt động 1.Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi mát thổi vào cuộc đời họ. . . . quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung. Trình giấy trong. Trao đổi thảo luận nhóm.Cái màn đêm ấy tưởng chừng như có thể sắt ra từng miếng. .  lặp đi lặp lại đơn diệu. GV chuẩn xác kiến thức.Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm. *Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong bóng tối. xót xa. gợi cảm giác ngột ngạt.  Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc. Đường phố và các ngõ chứa đầy bóng tối.phận tàn tạ đang héo mòn. càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp. .Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau. Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ. nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp người. đơn điệu. * Nhiệp sống của những người dân: + Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước.Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cuộc . tràn ngập trong tác phẩm. mong manh đang trôi theo thời gian.Nhóm 2: em hãy cho biết nhịp sống + Trong bóng tối gia đình bác hát Sẩm kiếm ăn. con người của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời rạc.Nhóm 1: Có bao nhiêu từ mang nghĩa tối xuất hiện trong tác phẩm? Dẫn chứng? Biểu tượng bóng tối gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời của con người nơi phố huyện? Gv giảng: . nhàm chán đối với người dân phố huyện. của người dân ở phố huyện? Lấy dẫn + Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến chứng minh họa? mua rượu uống. ánh sáng. nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong hệ thống u buồn.  Đó là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng. 1. lặp đi lặp lại sống và con người nơi phố huyện buồn tẻ. có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. + Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu.

Cả một bức tranh đen tối. buồn đến nao lòng. . tù đọng trong bóng tối của họ. dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện. những suy nghĩ mong đợi như mọi . mòn trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ.. trong bóng tối của cơ cực đói nghèo. càng ngợi sự tàn tạ.Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên. không đủ sức phá tan màn đêm.Ngọn đèn dầu được nhắc hơn 10 lần trong tác phẩm. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai -Tâm trạng của hai chị em Liên trước mỗi con người nơi phố huyện. gần gũi. không tương lai.Cảnh vật tuy buồn nhưng thân thuộc. . không hạnh phúc. những gì diễn ra ở phố huyện và xót xa cảm thông. * Tâm trạng của Liên : Tiết 3: . 1. . mang theo một thứ ánh sáng duy nhất. cuộc sống như cát bụi. Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: . âm . mà ngược lại nó càng làm cho đêm tối . như con thoi xuyên thủng màn đêm.  Tất cả không đủ chiếu sáng. + Mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ. chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt Trình giấy trong.Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi. nhiêu lần? Dẫn chứng? Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày” + Biểu tượng ngọn đèn dầu nơi phố huyện. GV định hướng cho HS tổng hợp kiến . lay lắt.3. Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán + Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở đầy ký ức tuổi thơ hàng không? Tại sao? của hai chị em Liên. Những hột sáng của nơi phố huyện? ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen. . thức.. một sự đợi chờ trong đêm.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm.Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em thanh nao nức.Nhóm 4: Ý nghĩa biểu tượng của trở nên mênh mông hơn. Liên và An lặng lẽ ngắm các vì sao.Nhóm 1: Biểu tượng chuyến tàu lặp Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi bao nhiêu lần trong tác phẩm? Có ý mắt Liên. Trao đổi thảo luận nhóm.Nhóm 3: Ngọn đèn dầu được lặp bao ngày. lặng lẽ quan sát *Hoạt động 1. tiếng ồn ào của khách. hắt ngọn đèn dầu trong tác phẩm? hiu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 98 .Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội. Đánh giá tâm trạng của nhân vật vô danh vô nghĩa.tác quen thuộc. Một kiếp sống leo lét mỏi thông qua các thao tác phân tích trên.khác và đối Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện. khung cảnh thiên nhiên và đời sống . nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ nghĩa gì? cho một mong ước.

.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm.Cốt truyện đơn giản. Cô mỏi mòn Gv giảng: trong chờ đợi. nghèo nàn. vui vẻ. Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với không tương lai. Qua tâm trạng của Liên tác giả muốn lay tỉnh ngững Qua những cuộc đời đó Thạch Lam người đang buồn chán. nổi bật là những dòng tâm . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 99 . tượng trưng. đời họ Thạch Lam gợi cho người đọc nhộn nhịp. sống quẩn quanh. Trao đổi cặp: 3 phút. quẩn quanh bế tắc.Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu như cơm ăn nước uống hàng ngày của chị em Liên.Giọng điệu thủ thỉ. Đó là giá thời. Cô là người duy nhất trong phố huyện muốn phát biểu tư tưởng gì? biết ước mơ có ý thức về cuộc sống. thế nào? + Giúp Liên nhìn thầy rõ hơn sự ngưng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn. của họ. nghèo nàn của cuộc đời mình . mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. tối tăm và quẩn tháng Tám. lam lũ và làm sống dậy những số phận của một hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. GV chuẩn xác kiến thức.Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu trạng chảy trôi. Nó đối lập với ở phố huyện nghèo trước cách mạng cuộc sống mòn mỏi. u ẩn. . quanh với người dân phố huyện. Dù chỉ trong giây lát nó sự thương cảm. 2.Ngôn ngữ giàu hình ảnh.Nhóm 4: Nêu ý nghĩa biểu tượng của chuyến  Liên là người giàu lòng thương yêu. . hiếu thảo và tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam đảm đang. sống . cảm giác mong tả và giọng văn của Thạch Lam? manh.Bút pháp tương phản đối lập. thấm đượm chất thỏ chất trữ *Hoạt động 3. Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ? . cuộc sống như cát bụi sự giàu sang và sự rực rỡ ánh sáng.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo. Tiếng nói xót thương đối với những * Ý nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm: kiếp người nghèo đói cơ cực.. tình sâu sắc. người bị áp bức bóc lột. những cảm xúc. nhưng từ cuộc  Đó là biểu tượng cho một cuộc sống sôi động. . bế tắc. Liên là người như về kỷ nịêm mà chị em cô đã từng được sống. * Hoạt động 2.Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người.Nhóm 3: Theo em.Nghệ thuật:. sự trân trọng ước cũng đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn đọng. đánh thức hồi ức . + Con tàu mang đến một kỷ niệm. họ không hẳn là những kiếp trị nhân bản của truyện ngắn này. Liên chờ tàu không phải vì mục đích tầm thường là đợi khách mua hàng mà vì mục đích khác: + Được nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà hai chị em Liên đang sống. hiện đại. không ánh sáng.

SGK.Nắm nội dung bài học. bình dị mà tha thiết của họ. Tổng kết : Ghi nhớ. Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. 3. Hướng dẫn về nhà. +Nét riêng: Phong cách và bút pháp nghệ thuật của các nhà văn: Hiện thực-L. chìm khuất trong mòn mỏi. Lão hạc. .HS đọc ghi nhớ SGK. tăm tối. III. Củng cố: . lầm than.mạn 5.So sánh Hai đứa trẻ với Tắt đèn. 4. . . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 100 .Soạn bài theo phân phối chương trình.Cảm nhận bản thân khi học xong tác phẩm. . quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước nhỏ bé. Ý nghĩa văn bản: Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ. Gió lạnh đầu mùa ( đã học ở chương trình THCS) để thấy con người và xã hội trong những năm trước cách mạng tháng Tám năm 1945? +Điểm chung: Cái nhìn hiện thực và nhân đạo đối với xã hội VN đang chìm đắm trong cảnh nô lệ.

b. nêu vấn đề. Tiếng việt. năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh B.Giới thiệu bài mới. thông báo giải thích. Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB.Củ chị Tí. cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định. ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người. vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. Kết luận. giáo án. NGỮ CẢNH. a. . đọc tài liệu tham khảo..Khái niệm ngữ cảnh . . Tìm hiểu bài : 1.Các nhân tố của ngữ cảnh. .2. Đọc văn. 2. Giáo viên: 1. Về thái độ: Biết nói. 1. Xác định ngữ cảnh đối với từ. .Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ? (hoàn cảnh giao tiếp hẹp) . Học sinh: .Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. .Phương pháp phân tích ngôn ngữ. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Vai trò của ngữ cảnh 2. Hoạt động của GV và HS. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 101 . bác xẩm. Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động dạy và học: 1.Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp) .… 3. phân tích và minh họa. bác siêu . viết phù hợp với ngữ cảnh. thảo luận nhóm.Kết hợp trao đổi. Yêu cầu cần đạt. 40. Chuẩn bị bài học: 1. C. câu.Tiết: 39. Về kiến thức : . VB.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . A. Khái niệm ngữ cảnh.Tích hợp phân môn: Làm văn. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. Mục tiêu bài học: 1. Phương tiện: Sgk.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. * Hoạt động 1. Về kĩ năng : Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng) I. Tìm hiểu ngữ liệu : .người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên . Tuy nhiên nói sao cho hay.

đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội * Hoạt động 2..Bài tập 1. Văn cảnh.Hiện thực được nói tới( gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện. .-> chi phối việc lĩnh hội lời nói.) . c. HS đọc mục III SGK và trả lời câu .Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người tiếp chúng ta cần phải có những yếu nói (viết ).Bối cảnh giao tiếp rộng ( còn gọi là bối cảnh văn ví dụ minh họa ? hóa): Bối cảnh xã hội. * Hoạt động 3. * Hoạt động 5. Luyện tập.diễn ra trong thực tế và các trạng thái. Các nhân tố của ngữ cảnh. địa lý.Theo em để thực hiện được giao . phân tích. câu.Bối cảnh giao tiếp hẹp ( còn gọi là bối cảnh tình quan hệ với nhau như thế nào? huống): Đó là thời gian.một người nghe: Song thoại. 4. xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ Đại diện nhóm trình bày.. 3.. lịch sử.. đều Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi. Vai trò của ngữ cảnh. II.Đối với người nghe( đọc ) và quá trình lĩnh hội văn với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản? bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội. + Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại Thế nào là nhân vật giao tiếp ? + Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định.Đối với người nói ( viết ) và quá trình tạo lập văn hỏi.. . . hình thức của văn bản. Nhân vật giao tiếp.ở bên ngoài ngôn ngữ. hỏi.. gai mắt trước . a. bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ(từ.Nhóm 1: bài tập 1 hành vi bạo ngược của kẻ thù. tình huống cụ thể. đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó.. địa vị xã hội.Theo em hiểu một cách đơn giản thì . . HS đọc mục II SGK và trả lời câu 2. thảo luận nhóm: 5 phút. nghề nghiệp. mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan. chính trị.Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối . biến cố. Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 102 .. Ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ SGk . bối cảnh giao tiếp b. rộng và hiện thực được nói đến ? Cho . người nghe ( đọc).Các yếu tố của ngữ cảnh có mối . Trong khi GV chuẩn xác kiến thức. chờ đợi người nông dân thấy chướng tai. địa điểm cụ thể. hoạt động. Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Trao đổi. Giuộc". Ghi nhớ.Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đosanr phẩm ngữ cảnh là gì? ngôn ngữ(văn bản)được tạo ra trong hoạt động giao tiếp.Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản. . tâm trạng. tố nào? + Một người nói . thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó. tình cảm của con người. * Hoạt động 4. phong tục tập Thế nào là văn cảnh ? quán. cảnh giao tiếp hẹp. đánh giá nội dung. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. cá những yế tố nào ? Thế nào là bối tính. ngữ. . sự việc.

Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài "Vịnh khoa thi Hương"(Tú Xương ): Sự kiện năm Đinh Dậu. .. 4. Hướng dẫn về nhà." Hiện thực được nói tới là hiện thực bên trong.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 103 . tức là tâm trạng ngậm ngùi.Nhóm 3: Bài tập 4.Bài tập 4.Bài tập 2. .Nhóm 2: Bài tập 2. để tính toán cho công việc riêng của mình. . hai người không quen biết nhau. Câu hỏi đó người hỏi muốn biết về thời gian..Nhóm 4: Bài tập 5.. thực dân Pháp mở khoa thi chung ở Nam Định... Hai câu thơ trong bài "Tự tình" (bài II) của Hồ Xuân Hương: "Đêm khuya văng vẳng. . . Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi. . chua xót của nhân vật trữ tình.Soạn bài theo phân phối chương trình. Trong kỳ thi đó có toàn quyền Pháp ở Đông Dương và vợ đến dự..trơ cái hồng nhan. . Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian..Nắm nội dung bài học..Bài tập 5. bẽ bàng.

Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1987 . CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ. . tạo không khí cổ xưa . Yêu cầu cần đạt I. uyên bác trong việc sử dụng từ ngữ và kiến thức văn hóa. phân tích.Hà Nội) nơi thuật. Phương tiện: Sgk.Tuân . . Phong cách của Nguyễn Tuân là phong cánh tài hoa trong việc sưn tìm cái đẹp cao cả. kết hợp nêu vấn đề. B.Phần tiểudẫn SGK trình bày những nội . Về kĩ năng : . 1. bình giảng.Đặc điểm chính của hình tượng nhân vật Huấn Cao . thảo luận nhóm.Xây dựng tình huống truyện độc đáo . so sánh qua hình thức trao đổi. Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động dạy và học: 1. đọc diễn cảm.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. Về thái độ : Biết trân trọng. Mục tiêu bài học: .Nguyễn Tuân: 1910 .Tiết: 41+42. yêu quý cái đẹp. Giới thiệu bài mới: Khi viết về Nguyễn Tuân.Sinh ra trong một gia đình nhà nho. (Nguyễn Tuân) A.Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Ng.Ông là một nghệ sĩ tài hoa.Người Hà nội. Tìm hiểu chung: 1. 1.2. cái thiên lương. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 104 .Phương pháp đọc hiểu. HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt ý chính. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.Phân tích nhân vật trong tp tự sự. Về kiến thức : 2. . 3. bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản . ngôn ngữ giàu tính tạo hình. nghệ +Thanh Hà (Thanh hoá.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . giáo án. nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh đã viết: “Nguyễn Tuân là nhà văn của chủ nghĩa hiện thực thẫm mĩ”.uyên bác. dung chính nào? . phong cách của một cây bút vừa cổ điển vừa hiện đại. Tác giả. 2. C. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: . phong cách Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân? nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộc sống từ góc Nhiều bút danh: độ tài hoa uyên bác ở phương diện văn hoá. Kiểm tra bài cũ: 3. Điều này đã thể hiện rất rõ trong “ Chữ người tử tù” trích “ Vang bóng một thời”.

sau đó đổi tên thành: Chữ người tử tù và được in trong tập truyện :Vang bóng một thời. có ý nghĩa đối đầu giẵ cái đẹp cái thiên lương>< quyền lực tội ác. quyết xin chữ cho bằng được. viết chữ nho là thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi là Thư pháp. .Chữ Hán( Chữ nho): Chữ tượng hình.Em thường nhìn thấy các kiểu viết chữ nho ở đâu? Có hình dáng như thế nào? . nét mềm khác nhau. . Định hướng cách tìm hiểu nội dung. Những tác phẩm chính. . . nét cứng.kẻ đại diện cho quyền lực tăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữ nghĩa. 2. viết bằng bút lông. thanh tao. bất đắc chí.Nghệ thuật chơi chữ nho. Tình huống truyện : . GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn. . nét thanh. b. toàn mĩ’’(Vũ Ngọc Phan) II.. tình huống của câu truyện có gì đặc biệt? TP chưa đầy 3000 chữ nhưng chứa đựng một nội dung tư tưởng lớn. mực tàu. Xuất xứ của truyện “ Chữ người tử tù” ? Gv giảng: . * Hoạt động 2. Chỉ có 3 nhân vật ở 3 cảnh khác nhau: + Quản ngục đọc công văn về tên tử tù Huấn Cao.Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà . + Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp..Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 105 . công phu.Kiên trì nhẫn nhại. + Huấn Cao bị giải vào ngục và sự biệt đãi. nét đậm.Sở trường là tuỳ bút.Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng. tròn. in 1938 trên tạp chí Tao đàn.SGK 3. dùng cái tôi tài hoa ngông nghênh và sự thiên lương để đối lập với xã hội phàm tục.Theo em. + Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm Thiên lôi quật phá lung tung + Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân + Nhất Lang: Chàng trai số 1 + Tuấn thừa sắc: Tuân.khởi nghiệp sự nghiệp văn chương của ông. → Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng.  Thú chơi đài các.Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ. Nhân vật Quản ngục. . cái thiên lương đã thắng thế. kịch tính. + Nhân vật chính: Phần lớn là nho sĩ cuối mùa .những con người tài hoa. . . . thường diễn ra ở thư phòng sang trọng. .Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân. . Đọc hiểu văn bản : 1. lịch sự của những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ. Truyện ngắn: Chữ người tử tù. Giá trị nội dung . Là ‘‘ một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện.Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường : + Viên quản ngục. → cái đẹp.Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời + Được in lần đầu 1940 gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa nay chỉ còn vang bóng. a. Viết theo khối vuông. chống lại triều đình phong kiến.

nhã nhặn.cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn.  Biết phục khí tiết. Trao đổi thảo luận nhóm:5 phút. . . không biết cúi đầu trước quyền lực và đồng tiền... Nhân vật Huấn Cao. coi khinh tiền bạc và quyền thế..Thế ra y văn võ đều có tài cả.một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài.. có tài có tâm.c.  Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm. mà vẫn ôn tồn.Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trường. vẫn nguyên vẹn tư thế ung dung. + Muốn chơi chữ Huấn Cao.Tại sao Huấn Cao bị bắt? Vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao được thể hiện ở những phương diện nào? Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời người. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối .biết trọng người ngay. Quản ngục đúng là một con người Vang bóng . Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu. Đánh giá của em về nhân vật Quản ngục? Nhóm 4.Lần hai: Nhẹ nhàng.Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều. Có được chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời..  Cảnh nào cũng hội tụ đủ cả 3 nhân vật * Hoạt động 3. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài. Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa. lừa lọc.một danh sĩ đời Nguyễn. GV chuẩn xác kiến thức. . + Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết.+ Cảnh Huấn Cao cho chữ. thảo luận nhóm: 5 phút. Nhóm 1. + Dám nhờ Thơ lại xin chữ. sở thích? Nhóm 2. .một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô bồ. Đại diện nhóm trình bày. khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị.đời ta mới viết.Phẩm chất: +Tài hoa. chốn quan trường đầy rãy bất lương vô đạo. cho ba người bạn thân. . + Nhân cách trong sáng. Quản ngục có thái độ như thế nào khi gặp Huấn Cao? Tại sao lại có thái độ như vậy? Nhóm 3. GV chuẩn xác kiến thức.. thì hắn lại có tính cách dịu dàng. đàng hoàng. Đại diện nhóm trình bày giấy trong. xua đuổi. Giữa bọn người tàn nhẫn.. Nhóm 1: Quản ngục là người như thế nào: nghề nghiệp. . . Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn.. .  Trong XHPK suy tàn.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 106 Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá Quát . Trao đổi.. nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp. .Một tấm lòng trong thiên hạ…. trọng nghĩa khinh lợi.. mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ. biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp . nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống. Ngục quan có phẩm chất gì khiến Huấn Cao cảm kích? * Hoạt động 1.Chọn nhầm nghề. + Đối đãi đặc biệt với tử tù. một thiên lương cao cả. Muốn xin chữ của Huấn Cao.

tối tăm. hiện thực vừa lãng mạn đã dựng lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng. trong nhà tù. giữa cái cao cả và cao cả đã chiến thắng và toả sáng. cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để chúc thư hay một mật ước thiêng liêng sáng tạo cái đẹp. chân vướng xiềng .Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi tính của truyện ngắn này là gì? ( cuộc kỳ một cảm hứng lãng mạn. trao khiểm cái tài. Mới Văn kỳ thanh bất kiến kỳ hình mà Quản ngục đã tâm phục Huấn Cao . . . Một Nhóm 4. kính cẩn. đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ. ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu chút nữa ta Nhóm 2. giữa => Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp.Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân vừa lương với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ. lồng lộng.Nhân vật được giới thiệu gián tiếp. lấy bóng lộ hình. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 107 . .. cạnh viên quản ngục khúm núm. uy nghi. cái cái thiện và cái ác. ẩm ướt. tối tăm.Trong không gian chật hẹp.Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu. của một tấm .đó là cách miêu tả lấy xa nói gần.Lúc nửa đêm. dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại.Đây không phải là cảnh cho chữ. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run.. vài canh giờ cuối cùng trước lúc ra pháp trường. cuộc kỳ ngộ đầy kịch tính giữa tên người viết chữ đẹp và người chơi chữ. + Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên. người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô Nêu ý nghĩa cảnh cho chữ? đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh. Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở * Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục đâu? Tại sao nói đây là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có? .Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản.Tình huống oái oăm. Cái tâm đang điều chữ. đầy kịch . mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo. của kẻ chi âm dành cho người tri kỷ. Nhóm 3. Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri âm tri kỷ. Theo em tình huống oái oăm. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ bái hoa mai. chật hẹp. khói bốc nghi ngút. + Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông. vái lạy. bẩn thỉu. thầy thơ lại run run. viết lòng đền đáp một tấm lòng. Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục.  Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên . .Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù của nhau. một bút pháp lý tưởng ngộ giữa tên tử tù và viên coi ngục) hoá của Nguyễn Tuân. . cái thiện. Đây là việc làm thấp hèn.

. một nhân cách. đó là một lối sống.Ngôn ngữ góc canh. đặc sắc. .Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâu cũng đẹp của tình đời và tình người. Nghệ thuật: . .Yêu thích nhân vật nào nhất? Tại sao? .Tạo tình huống truyện độc đáo. giàu hình ảnh. một mẫu người. nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ GV chốt nội dung chính. cái thiện và HS đọc ghi nhớ SGK. . 4.nhất.Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp. Ý nghĩa văn bản: “ Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến * Hoạt động 2. Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện? nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân. Nắm nội dung bài học. Ranh giới tội phạm . vừa cổ kính vừa hiện đại.Soạn bài theo phân phối chương trình.Đọc lại tác phẩm. .cai ngục đã bị xoá bỏ. . không thể tiêu diệt được cái đẹp.Bài tập: Thành công của Nguyên Tuân là không chỉ xây dựng được hình tượng Huấn Cao độc đáo mà cả Quản ngục cũng thật đẹp. lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. có tính tạo Qua phân tích. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK. Cái đẹp bất khả chiến bại. văn bản ? 3. 2. Hướng dẫn về nhà. hãy cho biết ý nghĩa của hình. III. Ý kiến của em như thế nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 108 .Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản. chỉ còn lại những người bạn tri * Tư tưởng tác phẩm âm tri kỷ đang quây quần xung quanh cái . thắng của ánh sáng đối với cái đẹp.

Giáo viên: 1. Phân tích. A. Kiểm tra bài cũ: 3. * Hoạt động 1.Tích hợp phân môn Làm văn. . C. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 109 . Về kiến thức: Khái niệm. Học sinh: . Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án. Về kĩ năng : .Thế nào là lập luận so sánh tương .Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và . + Hai nhà thơ sống ở hai thời đại cách xa nhau hơn một nghìn năm. 2. sau đó cử đại trẻ và trở về khi tuổi đã cao. Khi trở về đều trở thành diện nhóm lên bảng trình bày. trao đổi thảo luận nhóm. . Luyện tập. Bài tập1. Tiếng Việt. Phương tiện: Sgk. I.Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. một quan điểm B. đọc tài liệu tham khảo. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB . Giới thiệu bài mới: Hôm trước.Thế nào là so sánh? Có mấy cách so sánh? trả lời câu hỏi: . có tâm sự giống nhau: Khoảng khắc Nhóm 1: Bài tập 1 giật mình với những tiếc nuối.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động dạy và học: 1. 1. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ổn định tổ chức: 2.Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh 3. . người xa lạ trên quê hương mình. chúng ta học thao tác lập luận so sánh để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh. bâng khuâng. + Điểm giống nhau: Đều rời quê hương đi xa từ lúc Trao đổi thảo luận nhóm.Tình cảm khi về thăm quê của hai tác giả Hạ Tri Hướng dẫn HS vận dụng làm bài tập Chương và Chế Lan Viên trong hai bài thơ: SGK. . tác dụng của thao tác lập luận so sánh.2. * Hoạt động 2. .Phương pháp đọc hiểu.So sánh tương phản: So sánh để thấy được sự khác đồng? nhau giữa các đối tượng. tổng hợp. 2. Về thái độ : Vận dụng thao tác so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. Yêu cầu cần đạt.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Hoạt động của GV và HS.Tiết 43.So sánh tương đồng: So sánh để thấy được sự giống nhau giữa các đối tượng. mục đích. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. Ôn tập về lập luận so sánh. Mục tiêu bài học: 1.Thế nào là lập luận so sánh tương phản? II.

mùa thu được quả. bình dị tuy có phần chua xót nhưng vẫn tinh nghịch. mục tử.… và những thi liệu Hán học: ngàn mai. luật đối chặt chẽ. => Phong cách thơ Bà Huyện Thanh Quan trang trọng đài các. điển tích như Chương Đài. GV đọc cho HS đoạn mẫu Các cụ ưa những màu đỏ choét. + Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hương dùng nhiều từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày như từ : tiếng gà. ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ. cái tình xa xôi.các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya. các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi. Nhìn một cô gái ngây thơ.. ta lại ưa những màu có sử dụng thao tác so sánh. càng về sau thu hoạch được nhiều hơn. Nhóm 2: Bài tập 2 . . Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân. Học thì lúc đầu khó khăn.. nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 110 . cái tình thoảng qua..Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản: nhàm làm.Học cũng như trồng cây.Nội dung so sánh là gì ? .Đây là so sánh giống nhau hay so sánh khác nhau ? Điểm giống nhau là gì ? Bài tập 2. trên bom. Mõ thảm..Tìm sự khác nhau giữa hai nhà thơ ? Bài tập 4. Học tập thì trưởng thành về trí tuệ. xanh nhạt..Mùa xuân.  Trồng cây thì tăng thu nhập kinh tế. đều tuân thủ cách gieo vần.Tìm sự giống nhau ? .So sánh ngôn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuân Hương: + Giống nhau: Cùng là thơ thất ngôn bát cú.. mùa xuân được hoa. Bài tập 3. về sau hiểu dần. dặm liêu và sử dụng điển cố..( Lưu Trọng Lư ).. Bài tập 4 : Gv hướng dẫn học sinh về . ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đỗng xanh. cái tình gần gũi.So sánh về vấn đề gì ? . mùa thu chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch được ít. cô thôn.có học vấn.So sánh nhằm mục đích gì ? Nhóm 3: Bài tập 3 . . mõm mòm…Có một câu dùng nhiều từ Hán Việt “ Tài tử văn nhân ai đó tá?” => Phong cách thơ Hồ Xuân Hương rất gần gũi. cái tình ngàn thu.…và cả những từ có vần hiểm hóc như: cớ sao om. khôn lớn trưởng thành . . Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt trang trọng như : hoàng hôn. xinh xắn. già tom.cái tình trong giây phút.

Soạn bài theo phân phối chương trình. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 111 .Đọc bài tham khảo. . . Hướng dẫn về nhà.4.

Đoạn trích sử dụng những . . * Hoạt động 1. Đọc văn. Tự kiêu tự đại là khờ dại.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phân tích. Giới thiệu bài mới: Trong một bài văn không thể sử dụng duy nhất một thao tác lập luận và một bài văn hay bao giờ cũng sử dụng thành thạo nhiều thao tác khác nhau.Nhóm 1. giáo án. Hoạt động dạy và học: 1. A. Phương tiện: Sgk. Vậy sử dụng nhiều thao tác trong một bài văn có tác dụng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề này. I. một vấn đề gần gũi. Ổn định tổ chức: 2.Đoạn trích sử dụng những thao tác lập luận: thao tác lập luận nào? minh họa? + Phân tích: Chớ tự kiêu tự đại. Tiếng Việt. C. Về kiến thức: Khái niệm. theo thảo luận nhóm.Nhận ra và pt vai trò của sự kết hợp của các thao tác pt và so sánh qua các VB.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Hoạt động của GV và HS. Về kĩ năng: . Yêu cầu cần đạt. Học sinh: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 112 . Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm.thế nào là thao tác lập luận phân tích ? . đọc tài liệu tham khảo. tác dụng của thao tác lập luận pt và so sánh. Chuẩn bị bài học: 1. 2.Phương pháp đọc hiểu. 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tiết: 44. . bài văn nghị luận về một vấn đề xh hoặc vh. . quen thuộc… B. Giáo viên: 1.Vận dụng kết hợp thao tác pt và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn. . 2. GV cho HS ôn tập lại phần lí thuyết. mục đích. Hướng dẫn làm bài tập.Cách thực hiện một thao tác lập luận so sánh ? HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi II. Bài tập 1. Về thái độ : Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận về một hiện tượng. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH. 1.2.Thế nào là thao tác lập luận so sánh ? * Hoạt động 2 : . tổng hợp. Ôn tập lí thuyết : . Kiểm tra bài cũ: 3.Tích hợp phân môn Làm văn.Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích ? .

tự đại trong mỗi con người.Nhóm 2: Mục đích. Không có một văn bản nghị luận nào lại chỉ dùng một thao tác lập luận duy nhất...Định hướng trả lời theo câu hỏi SGK.Tự kiêu tự đại là thoái bộ.Mục đích. Bài tập 2 :  Một bài văn( đoạn văn) thường có một thao tác HS vận dụng kết hợp phân tích và so chủ đạo. tác dụng kết hợp cũng như cái chén cái đĩa cạn. a/ HS dựa vào phân thân bài đã xây dựng lựa chọn viết một luận điểm trong đó sử dụng thao tác lập luận . Mình giỏi. tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận hạn nhất định. 2. .Soạn bài : Hạnh phúc của một tang gia theo câu hỏi SGK GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 113 .Hoàn thiện phần bài tập về nhà. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Giúp người đọc. .sông to bể rộng. + Giúp người đọc nhận thức rõ vấn đề: Bản thân sự . thao tác còn lại có nhiệm vụ bổ trợ cho thao sánh. của một bài thơ( bài văn ) mà mình yêu thích.. còn nhiều người hay hơn mình. trong một đoạn văn? .Nắm nội dung bài học. các thao tác lập luận đó? .Việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn văn( bài văn): là một việc làm tất yếu. có hiệu quả.. Hướng dẫn về nhà. . . c/ Sưu tầm những đoạn văn hay ở đó tác giả đã thành công trong việc vận dụng kết hợp phân tích và so sánh 4.người mà tự kiêu tự mãn thì . + So sánh: Vì mình hay. mà phải dùng kết hợp các thao tác lập luận một cách linh hoạt.Nhóm 3: Rút ra kết luận về việc vận hiểu biết.Có thể đọc các đoạn văn tham khảo phân tích và so sánh. viết đoạn văn trình bày vẻ đẹp tác chủ đạo đó. trong SGK. sách hướng dẫn học bài ngữ văn 11. * Hoạt động 3. Hướng dẫn về nhà.. người nghe hiểu rõ hơn về vấn đề tự kiêu. còn nhiều người giỏi hơn mình. Bài tập 2. GV hướng dẫn HS bài tập ở nhà.

. Nếu “ Giông tố” được xem là bộ tiểu thuyết lớn nhất thì “Số đỏ” là tác phẩm “ xứng đáng làm vẻ vang cho một nền văn học”. ( Trích: Số đỏ) Vũ Trọng Phụng A. trả lời câu hỏi. phân tích. đọc diễn cảm. Ông sáng tác rất nhiều nhưng khi nhắc đến Vũ Trọng Phụng. gợi mở. Ổn định tổ chức: 2. 2. Bút pháp traào phúng đặc sắc: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước. giảng bình.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. giả dối. C. Tìm hiểu chung: 1. so sánh kết hợp nêu vấn đề bằng câu hỏi gợi mở. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung chính. giáo án. Giáo viên: 1. đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tg trước sự băng hoại đạo đức của con người. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Vũ Trọng Phụng – ông vua phóng sự đất Bắc đồng thời cũng là nhà tiểu thuyết lừng lẫy của văn học hiện thực Việt Nam. đọc tài liệu tham khảo. I.Tiết : 45+46. Về kĩ năng : Đọc –hiểu văn bản được viết theo bút pháp trào phúng 3. dẫn dắt HS phát biểu. Mục tiêu bài học: 1. giọng điệu châm biếm. Phương tiện: Sgk.2. nhố nhăng với những trò Âu hóa đáng khinh bỉ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Thái độ phê phán mạnh mẽ xh đương thời khoác áo văn minh.Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung . Hoạt động dạy và học: 1. Tác giả. “Âu hóa” nhưng thực chất hết sức giả dối. Số đỏ”. Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. thảo luận nhóm. “ Số đỏ” phên phán xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám – một xã hội đầy bất công. Học sinh: . Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. B. người ta nhắc đên “ Giong tố. 1. kệch cỡm. 2.1939) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 114 . tranh luận.Trao đổi thảo luận nhóm.Vũ Trọng Phụng (1912 . . -Đọc diễn cảm. xây dựng chân dung biếm họa sắc sảo. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA. Về thái độ: Nhận rõ bộ mặt bịp bợm của xh thượng lưu tư sản dưới sự xâm lược của thực dân Pháp. Về kiến thức : Bộ mặt thật của xh tư sản thành thị lố lăng.

Thuộc chương 15 của tiểu thuyết Số đỏ. Nội dung: .Nhà có tang mà lại vui vẻ. * Niềm vui của những thành viên trong gia đình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 115 . Con cháu của đại gia đình này thật sung sướng khi cụ cố tổ chết → Tình huống trào phúng chủ yếu của toàn bộ Niềm vui chung cho cả gia đình cụ cố chương truyện.Tóm tắt nội dung. . vợ chồng Văn Minh. sự sung sướng chứa tiếng cười chua chát. II.Phản ánh một sự thật mỉa mai.Được coi là tác phẩm xuất sắc nhất của văn .Hạnh phúc: Niềm vui.Ông nổi tiếng về tiểu thuyết.Em hiểu nhan đề : Số đỏ có nghĩa là gì? 2. Truyện ngắn và Phụng? đặc biệt thành công ở thể phóng sự. vỡ đê. Những niềm vui khác nhau của các thành viên trong gia đình và ngoài gia đình khi cụ cố Tổ mất: Nhóm 1: Thái độ của từng thành viên trong * Niềm vui chung cho cả gia đình: gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết( Cố “cụ cố tổ chết cái chúc thư kia sẽ đi vào thời kì Hồng. Đọc hiểu văn bản. Hồng là gi? b. giông tố. . .Để lại nhiều kiệt tác như : Số đỏ. in thành sách năm 1938 * Hoạt động 2. Tìm hiểu những khía cạnh tổng quát. nhẫn: GV chuẩn xác kiến thức.chính nào? . niềm vui của lũ con cháu đại bất hiếu. 3. hạnh phúc → Hạnh phúc của một gia đình vô phúc.Đăng báo Hà Nội từ số 40 ngày 7-10-1936. GV hướng dẫn HS đọc băn bản. sung sướng. có thể “ làm vinh dự cho mọi nền văn học” (Nguyễn Khải) .… . 1. cơm thầy cơm cô. . hài hước và tàn Đại diện nhóm trình bày. kích thích trí tò mò của người đọc: . ông Tuýp và thực hành chứ không còn lí thuyết viễn vông tiệm may Âu hóa)? nữa” => Một gia đình đại bất hiếu. . .Trình bày vài nét về tác giả Vũ Trọng .Nhan đề : Do nhà biên soạn sách đặt. Đoạn trích. . Ý nghĩa nhan đề: Hạnh phúc của một tang gia? nhan đề chứa đựng mâu thuẫn trào phúng hàm .Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Số đỏ” ? học Việt Nam.Là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng tháng Tám. Trao đổi thảo luận nhóm.Em có suy nghĩ gì về nhan đề đoạn trích: a. Giới thiệu tiểu thuyết Số đỏ.

Bà Văn Minh (cháu dâu): mừng rỡ vì được lăng xê những mốt y phục táo tạo nhất. chê bai nhau.Nhóm 2: Thái độ của từng thành viên trong gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết(Cô Tuyết.Đám tang cụ Tổ được miêu tả như thế Tác giả khai thác những yếu tố mâu thuẫn để GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 116 . . của mỗi người trong tang gia không ai hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ. . đầu tóc. Xuân tóc đỏ)? Nhóm 3: Cái chết của cụ Tổ còn đem lại niềm vui và hạnh phúc cho những ai nữa ? Tại sao họ lại hạnh phúc khi cụ Tổ chết? .Bạn bè cụ cố Hồng: Có dịp phô trương đủ thứ Nhóm 4: Tác giả muốn nói gì với bạn đọc huân. Hạnh phúc → Mọi người dù chủ hay khách đều vui vẻ. .Cậu Tú Tân: sướng điên người lên vì được dịp sử dụng cái máy ảnh đã lâu không có dịp dùng đến → Niềm vui của con trẻ kém hiểu biết. giống ai. danh giá uy tín lại càng to hơn. .Cố Hồng (con trai cả): sướng điên lên vì lần đầu tiên được diễn trò già yếu trước mọi người cụ mơ màng nghĩ mình được mặc áo xô gai. các kiểu quần áo. thành viên trong và ngoài gia đình cụ cố Hồng? . ông Phán. đầy dã tâm. bình phẩm nhau.. hẹ hò nhau. mỗi niềm vui thể hiện một tính Đó chính là sự suy đồi về đạo lý. thiếu tình người. lụ khụ ho khạc mếu máo “ úi kìa con giai nhớn đã già thế kia kìa” → điển hình cho loại người háo danh... → Thực dụng. . .. lẳng lơ. cậu Tú Tân.Đám phụ nữ quý phái. chim Cái chết của cụ Tổ là sự mong đợi của tất chuột nhau. . → Là người không có nhân cách.Cô Tuyết: Được dịp mặc y phục ngây thơ để chứng tỏ mình hãy còn trinh tiết nhưng đau khổ như kim châm vào lòng “ không thấy bạn giai đâu cả” → Hư hỏng. * Niềm vui của những người ngoài gia đình: . vô liêm sĩ. cả đám con cháu đại bất hiếu.Hai vị cảnh sát Min Đơ và Min Toa “ sung sướng cực điểm” vì đang thất nghiệp được thuê dẹp trật tự cho đám đông. .Xuân tóc đỏ: Hạnh phúc đặc biệt vì nhờ hắn mà cụ Tổ chết. thông qua cách miêu tả thái độ của các râu ria.Ông Văn Minh (cháu nội ):thích thú vì cái chúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ không còn trên lý thuyết viễn vông nữa → Bất hiếu. huy chương. đám trai thanh gái lịch: Có dịp tụ tập để khoe khoang. sự tha hoá về cách và bản chất của từng người một.Ông Phán: Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị. nhân cách con người.

Có sự phối hợp cả Ta -Tàu -Tây. sự vật.Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh. sự việc. đạo đức suy đồi của nền văn minh Âu hoá rởm. Nó nói lên tất cả sự lố lăng vô đạo đức của cái xã hội thượng lưu ngày trước...Nghẹ thuật tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác. khạc. 2.. đóng kịch của giới tri thức rởm.Bề ngoài thật long trọng. đầy đủ các loại mốt quần áo. nói mỉa. mếu máo và ngất đi. linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết. mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ. cái cười phê phán đây mỉa mai châm biếm về một xã hội thực dân thu nhỏ với tất cả sự đồi bại.Nhận xét thái độ của mọi người trong đám tang? .. hẹn hò nhau bằng cái vẻ mặt buồn buồn lãng mạn rất đúng mốt. mếu máo đúng qui cách. . chê bai lẫn nhau.Hứt!. con cái.  Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch. xuống dốc của đạo lý và nhân cách con người.Mọi người không ai đi đưa tang mà đang mải trò chuyện về nhà cửa. râu ria.Nêu ý nghĩa của đoạn trích? * Hoạt động 3. câu đối. Cảnh đám ma gương mẫu.Hứt!... “ gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gi đám rước nhố nhăng : đám ma to tát. .Miêu tả biến hóa. c.. .? ‫ →ذ‬Kết thúc là chi tiết chua chát: Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc trong tay xuân..Thủ pháp cường điệu.. đi đến đâu làm huyên náo đến đấy.. đó là lời tố cáo của tác giả đối với xã hội âu hoá rởm. chim chuột. Đặc sắc nghệ thuật.. Đặc biệt là “màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc to bằng những âm thanh lạ: Hứt!.. . bên cạnh bố vợ ho. tất cả đang mải bình phẩm.mỉm cười sung sướng.  Sự giả tạo.. . .Phát hiện những chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người..… được sử dụng một cách linh hoạt. .nào? gây cười.nhưng thực chất là lén lút thanh toán tiền trả công cho xuân. vợ chồng. khốn nạn. Cái xã hội mà tác giả gọi là Chó đểu.. nói trúng nét riêng của từng nhân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 117 . . nói ngược. tình tự.. con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài: Cụ Cố Hồng ho khạc.Suy nghĩ của em về những chi tiết cuối cùng trong đoạn trích (Ông phán mọc sừng khóc muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã…Xuân Tóc Đỏ muốn bỏ quách ra thì chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư…)? Nhận xét tiếng khóc của ông Phán mọc sừng? về hình ảnh: Đám cứ đi? và chi tiết miêu tả : người chết nằm trong . * Cảnh hạ huyệt: .Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? . tràn ngập vọng hoa.

Tổng kết: Ghi nhớ. Gv chuẩn xác kiến thức. . Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” là mọt bi hài kịch. 4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 118 . Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………. III. đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mạt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng Tám.SGK. D. Hướng dẫn về nhà. vật. Hãy tìm trong đoạn trích những chi tiết chưng minh cho nhận định trên” . .Trả lời câu hỏi: Nhận xét về “số đỏ”.Nắm nội dung bài học. .Củng cố luyện tập. 3.. có người cho rằng tác phẩm có “nụ cười vừ thông minh sắc sảo. phơi bày bản chất nhố nhăng.Soạn bài theo phân phối chương trình. HS trao đổi cặp và trả lời miệng. vừa đầy khinh bỉ của nhà văn đối với tầng lớp xã hội nhố nhăng lố bịch…”.

một thông báo. tính sinh động hấp dẫn. C. Phân tích.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. tuần báo.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 119 . A. 2. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Khoa học và đời sống. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. báo điện tử ). . câu văn.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. Tiếng Việt.Phương pháp đọc hiểu. . báo hình. . báo nói. Giáo dục và thời đại. I. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí B. Ổn định tổ chức: 2. trao đổi thảo luận nhóm. Hoạt động dạy và học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 2. Giáo viên: 1.2. Pháp luật. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.Tiết: 47. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức : . Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án. Chuẩn bị bài học: 1. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. Ngôn ngữ báo chí. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. theo định kì xuất bản ( nhật báo. nguyệt báo. Học sinh: . 1. Tìm hiểu bài : HS đọc ví dụ SGK tìm hiểu sơ lược về 1. đọc tài liệu tham khảo.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. câu văn có kết cấu đa dạng. lĩnh vực.…). một bài phóng sự đơn giản 3. quảng cáo. … .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Phương tiện: Sgk. * Hoạt động 1. . không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo.…). phỏng vấn. niên báo. tính thông tin ngắn gọn. Đọc văn. Về kĩ năng : .Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin.Tích hợp phân môn Làm văn. phóng sự. nhất là ở các tít báo. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. tiểu phẩm. định kì. đối tượng. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. đặc biệt với các PCNN khác. thường ngắn gọn.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. Kinh tế. tổng hợp.…). Yêu cầu cần đạt. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS.

Đồng thời nêu lên quan điểm chính kiến của tờ báo. báo điện tử. miêu tả bằng hình ảnh.một số thể loại văn bản và ngôn ngữ báo chí..Ngoài ra còn: Báo hình. + Phân loại theo đối tượng độc giả: báo Nhi đồng. hấp dẫn.. GV chuẩn xác kiến thức. Thường theo một khuôn mẫu:Nguồn tin – thời gian . báo Tiền phong. báo Thương mại. Chấm điểm. II. nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội..Theo em những thể loại văn bản nào . nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. . sinh động. + Phân loại báo chí theo phương tiện: báo viết.  Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức thời sự.Thông tin ngắn gọn . GV nêu nhận xét. phản ánh chính báo chí và cách phân loại như thế nào? kiến của tờ báo và dư luận quần chúng. giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ. báo điện tử. châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc. Bản tin : . nguyệt san). phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. Ngôn ngữ báo chí.Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói. Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin . . sự kiện chính xác nhằm cung cấp tin tức cho người đọc. dân dã. trao đổi ý kiến. báo Giáo dục Thời đại.Em biết hiện nay có bao nhiêu loại tức thời sự trong nước và quốc tế. báo Thanh niên. báo Lao động. Thế nào là ngôn ngữ báo chí ? b.Mặc dù có nhiều thể loại khác nhau nhưng ngôn ngữ báo chí chung một mục đích và nhiệm vụ gì? * Hoạt động 2. thư bạn đọc...Thông tin kịp thời. Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày.Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật. . .Bản tin: Thời gian. . + Phân loại theo định kỳ xuất bản: báo hàng ngày (nhật báo).địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả. báo hàng tháng ( nguyệt báo. + Phân loại theo lĩnh vực hoạt động xã hội: Báo Văn nghệ.  Ngoài ra còn một số thể loại khác như: Phỏng vấn.Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện. báo Phụ nữ. thường thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí? mang sắc thái mỉa mai. cập nhật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 120 .Phân tích ngữ liệu SGK nêu đặc điểm của bản tin ? a. báo Khoa học. . địa điểm. HS luyện tập viết bản tin. báo Pháp luật. thời sự. bình luận. . Một số thể loại văn bản báo chí. báo hàng tuần (tuần báo). báo nói. Luyện tập..

............................Nhóm 2: Viết bản tin về vấn đề học ......................Vừa đủ thông tin sự việc...Nhóm 3:Viết bản tin phản ánh tình hình học tập của lớp 11A1.. vừa miêu tả cụ thể ..........................................................Soạn bài theo phân phối chương trình.................................... D. gây được hứng thú..... 4.......................... .............. ..............Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự Phóng sự : an toàn giao thông.............Nắm nội dung bài học... Hướng dẫn về nhà........Nhóm 4: Viết bản tin về vấn đề an ninh khu dân cư........... ........ ............................Yêu cầu gợi cảm............ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 121 ..................................................................................... .. Rút kinh nghiệm bổ sung : ............... ..... ............................................................................... đường...........Tập viết những văn bản ngắn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí...................... ......................... ............

. Hoạt động dạy và học: 1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề. đánh giá bài bài và tự nhận xét. * Yêu cầu về kiến thức: * Hoạt động 2. lập dàn ý bài văn. phân tích kết hợp trao đổi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 122 . các phương pháp lập luận. dùng từ. C.Không sai lỗi chính tả.2. 1. chính tả 2. Văn có cảm xúc.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . . 2. Học sinh: . Về thái độ: nhận biết lỗi sai và khắc phục ở bài viết sau B. đánh giá bài làm của bạn/ 3. * Yêu cầu về kĩ năng: . lỗi diễn đạt. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự GV chữa đề theo đáp án thang nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: -Tấm gương về điểm. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai.Tiết: 48. . Mục tiêu bài học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. đủ ý. đọc tài liệu tham khảo. GV thu bài lưu văn phòng.Trả bài cho HS xem kết quả. lập dàn ý bài văn: Đề: Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. Kiểm tra bài cũ: 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. diễn đạt.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. * Dạng đề: Đề mở * Nội dung của đề: vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. Khắc phục lỗi viết. Phương tiện: Sgk.Trình bày ngắn gọn. A. Về kĩ năng : Tự thẩm định. Về kiến thức : Củng cố kiến thức văn nghị luận. Sữa các lỗi liên kết. Yêu cầu cần đạt. giáo án. 1.Phương pháp thuyết giảng. Tìm hiểu đề. diễn đạt lưu loát.Bố cục rõ ràng. Ổn định tổ chức: 2. I. Giáo viên: 1. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1. nghị lực và đạo đức.

Soạn bài theo phân phối chương trình.Phần trắc nghiệm hầu hết làm chính xác 12 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%).Điểm 7-8:.Ý 2 của đề chưa có dẫn chứng minh họa cụ thể. Nhận xét chung. . . ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn.Chạy giặc: Lòng yêu nước.5 . 3. . . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 123 . 2.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc.Điểm 5. biết cách triển khai ý. nỗi đau mất nước. có thể có những cách trình bày khác . Chứng minh qua cuộc đời.25: 4. . nhau nhưng bài viết cần đảm bảo . . . .6. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài. * Ưu điểm. chưa bày tỏ được ý kiến của * Yêu cầu về kiến thức. .Phần tự luận đi đúng hướng. . bài viết hầu như chỉ mới dừng các ý cơ bản sau: lại ở dạng liệt kê chi tiết. II.Điểm 6. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. *Yêu cầu về kỹ năng.Chưa biết triển khai ý. 2. . mờ nhạt. .Bài viết chưa mở rộng.I.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. Hướng dẫn về nhà.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống.Khắc phục lỗi theo lời phê.Nhìn chung các em hiểu đề. . . cốt cách.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. * Nhược điểm.Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. Giữ trọn đạo lý.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung. Tự luận. 4. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. * Kết quả. Trắc nghiệm.75: : . Rút ra những đặc điểm chính. . Hiểu yêu cầu đề.6. Học sinh mình một cách cụ thể và rõ ràng. súc tích để tăng tính thuyết phục.

Giáo viên: 1. . bình giá tp thơ. Phương tiện: Sgk.2. tình cảm hướng nội dung. * Hoạt động 1. là loại hình. trào phúng 2. cấu trúc. trữ tình. Chuẩn bị bài học: 1. A. Phân tích. Học sinh: . thể văn học. của tác phẩm ). Tiếng Việt.Tiết: 49. Hoạt động dạy và học: 1. Trao đổi thảo luận theo cặp. Đọc văn. Thể. .Là phương thức tồn tại chung. 2. cảm hứng chủ .Phương pháp đọc hiểu. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ. 50. Tác phẩm văn học được chia làm 3 loại: tự sự. 1. chủng loại. Giới thiệu bài mới: Truyện. nhỏ hơn loại. Loại.Là hiện thực hóa của loại. Quan niệm chung về loại. . Mục tiêu bài học: 1. tổng hợp. 1. truyện là gì? Có đặc trưng như thế nào? Thơ là gì? Có đặc trưng như thế nào? Yêu cầu cần đạt. Vậy. TRUYỆN. C. I. truyện Phân tích.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kiểm tra bài cũ: 3. tính chất mâu thuẫn.Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Ổn định tổ chức: 2. 3.Loại là gì? Có mấy loại hình văn đạo… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 124 Hoạt động của GV và HS . Lý luận văn học.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Về kĩ năng : Nhận biết đặc trưng của các thể loại thơ. .Tích hợp phân môn Làm văn. đề tài. thơ là hai thể loại văn học chủ yếu của văn học hiện đại nói riêng và văn học Việt Nam nói chung. trao đổi thảo luận nhóm.Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học là dựa vào Hướng dẫn HS đọc phần I và định phương thức ( cách thức phản ánh hiện thực. Về thái độ : Ý thức đọc. thơ truyện đúng với đặc trưng thể loại B. Về kiến thức : Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự 2. . . GV chuẩn xác kiến thức. truyện theo đặc trưng thể loại. giáo án. đọc tài liệu tham khảo.

Ngôn ngữ thơ cô đọng. Yêu cầu về đọc thơ.Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu. . con người và cuộc sốn khách quan. . . những liên tưởng. hàm xúc.Thường có cốt truyện. . Khái lược về thơ. văn hóa. . b/ Phân loại thơ.học? . tác giả. .Thơ chú trọng đến cái đẹp. Truyện.Đọc kĩ văn bản. . Đại diện nhóm trình bày. từng GV hướng dẫn HS đọc phần II.Cần biết rõ tên bài thơ. được tổ chức đặc biệt theo thể thơ. tập thơ.Nhóm 2: Thơ được phân loại như + Thơ cách luật. .Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình Đại diện nhóm trình bày. . thế nào? Có bao nhiêu loại? + Thơ tự do. . phần thi vị của tâm hồn * Hoạt động 2.Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính truyện? khách quan của nó qua con người.Lí giải. . câu. * Hoạt động 3. . hoàn cảnh sáng tác. 1. tưởng tượng phong phú. hành vi. a/ Đặc trưng của truyện.Nhóm 1: Đặc trưng cơ bản của + Thơ trữ tình thơ làgì? + Thơ tự sự + Thơ trào phúng . III. a/ Đặc trưng của thơ.Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn. sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó. Thể loại thơ.Nhóm 2: Truyện được phân thành . từng hình ảnh. là tiếng nói của tình cảm con người.) II. hình GV chuẩn xác kiến thức... .Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi đọc thơ? 2. sống động gắng vopiws hoàn cảnh. những rung động của trái tim trước cuộc đời.Phạm vi miêu tả không bị hạn chế bởi thời gian và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 125 . . . đánh giá về nội dung và nghệ thuật Trao đổi thảo luận nhóm.Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc thể? sống. cảm nhận ý thơ qua từng dòng.Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận ( chính trị xã hội. . nhịp điệu… Định hướng nội dung. giàu nhịp điệu.Phân loại theo cách thức tổ chức có: . xác kiến thức. ảnh sinh động.Nhân vật được miêu tả chi tiết.Thể là gì? Căn cứ để phân chia .Nhóm 1: Nêu đặc trưng của .Phân loại theo nội dung biểu hiện có: . Trao đổi thảo luận nhóm.Nhân vật. từng từ. GV chuẩn 1. + Thơ văn xuôi. Khái lược về truyện.

4. III. . ý nghĩa tư tưởng. . giá trị của truyện trên các phương diện: nhận thức. chữ Nôm. 2. . truyện dài.Xác định vấn đề của truyện đặt ra. SGK IV. truyện. giáo dục.Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi b/ Phân loại truyện. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 126 . 5. . SGK. Luyện tập. Dặn dò: Học bài cũ.Văn học hiện đại: có truyện ngắn. truyện. Yêu cầu đọc truyện. .Nắm vững những đặc trưng thể loại của thơ. truyện và yêu cầu khi đọc thơ. .bao nhiêu loại ? không gian.Phan tích diễn biến cốt truyện..Văn học trung đại: có truyện viết bằng chữ Hán và * Hoạt động 4. HS đọc ghi nhớ SGK. Mỗi nhóm 1 ý nhỏ.Phân tích nhân vật: ngoại hình. .Bài tập SGK tr136.Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống. tính cánh.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. đọc truyện? . cổ tích. thẫm mĩ. soạn bài mới: Tác gia Nam Cao.. hoàn cảnh sáng tác… GV hướng dẫn HS làm bài tập . Củng cố: .Văn học dân gian: thần thoại. truyền thuyết. ngôn ngữ… .Nhớ các loại thơ. truyện vừa. .Tổng kết: Ghi nhớ. * Hoạt động 3.

C. huyện Nam Sang. văn chương của ông vẫn đi vào hành đạo giúp đời thì Nam Cao luôn sống trong sự hành xác vì quá tinh tường nhạy bén trước nhân tình thế thái để rồi khổ tâm dai dẳng chỉ vì khát vọng phản ánh cái thật. Đó là con người “ có lòng thương người nhất và con mắt nhìn đời ác nhât”(Nguyễn Minh Châu) Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Tóm tắt nội dung chính.những đề tài chủ yếu . Chuẩn bị bài học: 1.Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 .Tóm tắt những nét chính về cuộc đời và Quê hương nghèo đói.Tiết: 51. kết hợp phân tích.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . . tổng Cao Đà. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng của truyện và những yêu cầu đọc truyện. Học sinh: . Với Nguyễn Trãi dù trong hoàn cảnh nào. . 2. đọc tài liệu tham khảo. tỉnh Hà Nam. Vài nét về tiểu sử và con người . HS đọc phần I SGK. CHÍ PHÈO (Nam Cao) A.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. kích thích sự sáng tạo của học sinh. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. Giáo viên: 1. đọc diễn cảm. I.miêu tả tâm lí .Trao đổi thảo luận.Phương pháp đọc hiểu. giáo án.Thai độ Hiểu về t/g để học tốt hơn tác Chí Phèo B.nt trần thuật 2.1951) . Kiến thức: Những đặc điểm chính về quan điểm NT . Bài mới.Tích hợp phân môn Làm văn. Mục tiêu bài học: 1. Tiếng Việt. 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 127 . phủ Lý Nhân. * Hoạt động 1. giảng bình. cái đẹp của cuộc đời.2. . Phần một: TÁC GIA NAM CAO. 2. Phương tiện: Sgk. Đọc văn 1.Quê làng Đại Hoàng. so sánh. Kĩ năng : Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về TGVH Đọc hiêu văn bản theo đặc trưng thể loại 3.phong cách NT của nhà văn Hình tượng NV Chí Phèo Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc Những nét đặc sắc trong NT truyện ngắn NC như điển hình hóa nv. Ổn định tổ chức. GV chuẩn xác kiến thức. Hoạt động dạy và học: 1. đồng nhiều chiêm chũng.

Cuối cùng thất nghiệp. * Sau cách mạng tháng Tám: Vừa viết văn vừa tham gia cách mạng. 1943 tham gia Hội Văn hóa cứu quốc.một cách đúng đắn. . 1951: hi sinh trên con đường đi công tác. công phu. Hà Nội. có quan điểm nghệ thuật tiến bộ. đi làm ở nhiều nơi: Sài Gòn. Nhà văn miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức nghèo trong xã hội cũ. Sau cách mạng: Ông nêu cao lập trường.Nghệ thuật phải bám sát vào cuộc đời. 1950: tham gia chiến dịch Biên Giới.Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá. luôn túng thiếu. mới mẻ so với nhiều nhà văn đương thời.Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn. gắn bó GV chuẩn xác kiến thức. Minh họa bằng với đời sống nhân dân lao động. có giá trị phải chứa đựng Nêu quan điểm sáng tác của Nam Cao? nội dung nhân đạo sâu sắc. quan điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con mắt nhìn đời. là người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế. II. * Trước cách mạng: Học hết bậc thành chung. Trước cách mạng: thức nghèo? Ví dụ minh họa? . 1.Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc. tìm tòi.Bản thân là một trí thức nghèo. . HS đọc phần 1 tr138. một tác phẩm tiêu biểu. Sự nghiệp văn học. Cho ví dụ? . . a. .Xuất thân trong một gia đình nghèo khó. người cammf bút phải có lương tâm. b. Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiện thực sâu sắc.Nhà văn phải có đôi mắt của tình thương. nhìn người đặc biệt là người nông dân kháng chiến . tác phẩm văn chương hay. Quan điểm nghệ thuật. Nêu nội dung chính của đề tài người tri a. Trước cách mạng tháng Tám: Tóm tắt nội dung chính. cuộc sống hiện thực tàn nhẫn. sáng tạo. * Hoạt động 2. Đời thừa.con người Nam Cao? người dân phải tha phương cầu thực khắp nơi . sống bằng nghề viết văn và làm gia sư. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 128 . 2. 1946: tham gia đoàn quân Nam tiến.Trước cách mạng tập trung hai đề tài chính: * Người tri thức nghèo. Các đề tài chính.

( Chí Phèo. Giá trị trong những sáng tác của ông về để thực hiện lí tưởng sống. bị ức hiếp. nhưng lại bị gánh nặng của cơm áo. có hoài bão và nhân phẩm. Tư cách mõ. Quan tâm đến số phận hẩm hiu. Trẻ con không biết ăn thịt chó… . Nước mắt.Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo. Ông lên tiếng bênh vực quyền sống. dở sống. Lão Hạc.. Mua danh. Một bữa .Nội dung của đề tài viết về người nông no.. * Người nông dân nghèo. phải sống mòn như một kẻ vô ích. Ông . xơ xác. một phần do môi trường sống. bần cùng.Những chuyện không muốn viết. gạo tiền đè bẹp. thật sự có ý nghĩa.Nội dung. và nhân phẩm của họ ( Chí phèo. + Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ. Quên điều độ.)  Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đau GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 129 .Nội dung: + Tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức tài năng. cho dù bị xã hội vùi dập. dở chết của những nhà văn nghèo. bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. bị xô đẩy vào con đường cùng của tội lỗi. Lang rận. Lang rận. Lão Hạc.Em biết tác phẩm nào của Nam Cao về đi sâu vào những bi kịch tâm hồn họ để từ đó tố đề tài người nông dân nghèo? cáo xã hội trà đạp lên ước mơ con người: . rửa hờn…) + Phát hiện và khẳng định được nhân phẩm và bản chất lương thiện của người nông dân. dân là gì? Nửa đêm. . lưu manh hóa. . Dì Hảo. Dì Hảo…) + Chỉ ra những thói hư tật xấu của người nông . + Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo đói bần cùng. vươn tới một cuộc đề tài người tri thức? sống cao đẹp. một đời thừa… + Cuộc đấu tranh kiên trì của những người tri thức nghèo trước sự cám dỗ của lối sống ích kỉ.Giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. Qua đó nhà văn thể hiện niềm khao khát cuộc sống có ích. + Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám: Nghèo đói.Sau cách mạng ngòi bút Nam Cao có gì dân. Giăng sáng. một phần do khác với trước cách mạng? chính họ gây ra( Trẻ con không biết ăn thịt chó.

Tông kêt: Ghi nhớ. Các tác phong cách nghệ thuật độc đáo? phẩm của ông thể hiện tình yêu nước và cách nhìn cuộc sống của giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng chiến của dân tộc. tỉnh táo. Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp.Là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo: + Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần của con người. + Kết cấu truyện thường theo mạch tâm lí linh hoạt. tự nguyện làm anh Vì sao nói Nam Cao là nhà văn có tuyên truyền vô danh cho cách mạng. III. Phong cách nghệ thuật.Sau cách mạng. nhất quán và chặt chẽ.trước tình trạng con người bị bị xói mòn về nhân phẩm.Soạn bài theo phân phối chương trình. Đôi mắt.Ông tham gia kháng chiến. HS đọc ghi nhớ SGK tr142. . . + Biệt tài phát hiện. 4. Sau cách mạng: . miêu tả. 3.Bài tập: Điều tâm đắc nhất của em về nghệ thuật Nam Cao trong truyện ngắn Lão Hạc. bị huỷ diệt về nhân tính. nặng trĩu ưu tư và đằm thắm yêu thương. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. Tác phẩm của ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các văn nghệ sỹ cùng thời. . .  Ngòi bút của ông lạnh lùng. đời thường nhưng lại đặt ra vấn đề quan trọng sâu xa. tâp kí sự Chuyện biên giới…).Rút kinh nghiệm bổ sung: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 130 . Nam Cao được đánh giá là nhà văn hàng đầu trong nền Văn học Việt Nam thế kỷ XX. ( Nhật kí ở rừng. SGK * Hoạt động 3. . + Rất thành công trong ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm. có ý nghĩa triết lí về cuộc sống và con người xã hội. D. Hướng dẫn về nhà. b. phân tích tâm lí nhân vật.Nắm nội dung bài học. + Cốt truyện đơn giản.

quảng cáo. Giáo viên: 1. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. tư duy B. theo định kì xuất bản ( nhật báo. Kinh tế.Phương pháp đọc hiểu. (Tiếp theo) A. một thông báo. tuần báo. trao đổi thảo luận nhóm. Về kĩ năng : . tính sinh động hấp dẫn. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. 2. Đọc văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. Khoa học và đời sống. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 131 . Yêu cầu cần đạt.…). phỏng vấn. đọc tài liệu tham khảo.…). Giáo dục và thời đại. câu văn có kết cấu đa dạng.Tích hợp phân môn Làm văn. . PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. nhất là ở các tít báo. 1.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. thường ngắn gọn. . Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. lắng nghe tích cực )kì.…).Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ báo chí là loại ngôn ngữ như thế nào? 3. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án. một bài phóng sự đơn giản 3. tiểu phẩm. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định.2. Hoạt động dạy và học: 1. đối tượng.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. định sáng tạo. II. niên báo. * Hoạt động 1. Tiếng Việt. tổng hợp. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. báo hình. phóng sự. … . câu văn. Pháp luật. Mục tiêu bài học: 1. . . báo nói.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết.Tiết: 52.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. nguyệt báo. C. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. Về kiến thức : . tính thông tin ngắn gọn. lĩnh vực. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. 2. Phương tiện: Sgk. Phân tích. Học sinh: . báo điện tử ). đặc biệt với các PCNN khác. Ổn định tổ chức: 2. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí (KNS: giao tiếp.

Tính thời sự: thời gian. chặt chẽ. c/ Tính sinh động.Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ. cập nhật thông tin.. súc tích.. * Hoạt động 4. đa nghĩa. 3. đảm bảo tính chính xác của thông tin. GV chuẩn xác kiến thức. đối chiếu. Mỗi thể loại báo chí thường .Ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng? . . Trao đổi nhóm.Nhóm 1. * Hoạt động 2.. tính chất của sự vật. ý kiến (những vấn đề cần thông tin) Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác. + Phóng sự: Thường dùng các động từ.các từ ngữ đồng nghĩa. dễ hiểu.Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác. III. . và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc. GV định hướng nội dung.Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên Đó là những đặc trưng nào? mọi lĩnh vực hoạt động xã hội. . miêu tả hoạt động.. + Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên . điểm gì về từ vựng? + Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng.. 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 132 .Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo. tính từ. sự việc.Câu văn ngắn gọn. Luyện tập. . b/ Tính ngắn gọn.Đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí. 1.Nhóm 3: Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các biện pháp tu từ? b/ Về ngữ pháp.HS đọc mục 1 SGK ngôn ngữ báo chí... trạng thái. thời gian. Ngôn ngữ báo chí có đặc có một mảng từ vựng chuyên dùng. Đại diện nhóm trình bày. sự kiện. chính trị. cách diễn đạt ngắn gọn. . Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. trái nghĩa để so sánh. hấp dẫn.Nhóm 2: Ngôn ngữ báo chí có đặc môn. Các phương tiện diễn đạt. . hóm hỉnh. . địa điểm. * Hoạt động 3. ... kinh tế. . điểm gì về ngữ pháp + Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã. . Ghi nhớ..SGK. . HS đọc mục 2 SGK. HS đọc ghi nhớ SGK. GV hướng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK.Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu Trao đổi cặp. và độ tin cậy. địa danh. Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo lương thông tin cao và có tính hàm súc.Phong phú và đa dạng. c/ Về các biện pháp tu từ. a/ Về từ vựng. a/ Tính thông tin thời sự. quả.

trong lớp học Soạn bài theo phân phối chương trình. gần gũi với hoạt động trong nhà trường. 4. . D.Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 133 .Nắm nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà..Tập viết những bài báo ngắn gọn. .

Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . I.Phương pháp đọc hiểu.Lúc in nhà xuất bản tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi. . Học sinh: . kích thích sự sáng tạo của học sinh.Em hiểu tên của 3 nhan đề tác phẩm . nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. B.2. đọc diễn cảm. . đọc tài liệu tham khảo. GV hướng dẫn tóm tắt nội dung chính. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 134 . giáo án. Phần hai: TÁC PHẨM CHÍ PHÈO. Mục tiêu bài học: 1.Sau cách mạng tác phẩm được tái bản và được GV gọi HS tóm tắt truyện. C.Hiểu và phân tích được các nhận vật trong truyện. vật Chí Phèo. 3. 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Giáo viên: 1. Thái độ: .Tích hợp phân môn Làm văn. Kĩ năng: . .Đầu tiên tác phẩm được đặt tên là Cái lò gạch như thế nào? cũ → sự quẩn quanh bế tắc. giảng bình. Hoạt động dạy và học: 1. đánh giá một tác phẩm của Nam Cao.Nắm vững giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình trong hòan cảnh điển hình. Bài mới. Tiếng Việt. . * Hoạt động 2. . Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. so sánh. CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. kết hợp phân tích. Yêu cầu cần đạt. 2. Ổn định tổ chức. HS khác bổ đổi tên một lần nữa Chí Phèo. 2. Phương tiện: Sgk. Kiến thức: . GV nhận xét chuẩn xác. Đọc văn 1. Qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm. Chuẩn bị bài học: 1. Tìm hiểu chung: .Có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích. →nhấn mạnh mối tình Chí Phèo. . Kiểm tra bài cũ: 3.Trao đổi thảo luận.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.Tiết: 53+54.Thị Nở.→ nhấn mạnh nhân sung. HS đọc tiểu dẫn SGK.

Lão làm tha hoá và làm tan nát bao nhiêu cuộc đời con người lương thiện. biết dìm người ta xuống sông. bộc lộ tâm trạng bất mãn cao độ khi bị làng xóm. âm thầm mà quyết liệt. Bị bà ba GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 135 . Biết đập bàn đòi lại 5 đồng nhưng rồi cũng biết trả lại 5 hào vì thương anh túng quá. không mẹ. Trao đổi thảo luận nhóm. chồn cày thuê cuốc mướn…→ Chí Phèo là một người lương thiện. Chí Phèo là người như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều đó? Câu hỏi trao đổi thảo luận nhóm.Đọc và tìm những chi tiết miêu tả chân dung bá Kiến: Về ngoại hình.Bá dựng lên quanh mình một thế lực vững trãi để cai trị và bóc lột. Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống. bị tha hóa. Đây chính là không gian nghệ thuật của truyện.2. . cô đơn tột độ của Chí giữa làng vũ Đại.Hoàn cảnh xuất thân: không cha. Hình tượng nhân vật Chí. . “cái cười Tào Tháo” . GV chuẩn xác kiến thức. đi ở hết nhà này đến nhà khác. .GV chuẩn xác kiến thức.hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạnh tháng Tám. Làng Vũ Đại . 1. .3.Khôn róc đời. . a. tính cách bản chất…? ( Chú ý cái cười.Thao túng mọi người bằng cách đối nhân xử thế và thủ đoạn mềm nắn rắn buông. không nhà. . Nội dung: 1. .1. . 1. giọng nói…) Nét điển hình trong tính cách của Bá là gì? Bá Kiến là con người như thế nào? Tiết 2 * Hoạt động 3. ngột ngạt.Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt .Giọng nói. xa phủ.Từng mơ ước: có một ngôi nhà nho nhỏ.Mâu thuẫn giai cấp gây gắt. nham hiểm.Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến. sợ vợ. giẫm lên vai người khác một cách thật tinh vi.Bốn đời làm tổng lí “ Uy thế nghiêng trời” . Đại diện cặp trả lời. không cửa. . II. Nhân vật Bá Kiến .Trước khi đi tù.Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát. xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực” .Nhân vật nào đại diện cho giai cấp thống trị? Nhân vật nào đại diện cho giai cấp bị trị? Trao đổi cặp ( theo bàn ). không khí tối tăm .Cách vào truyện của Nam Cao có gì độc đáo?  Tiếng chửi: Là phản ứng của chí đối với cuộc đời. hám quyền lực.Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. bế tắc. . Đọc. Trước khi ở tù. . Đại diện nhóm trình bày. ghen tuông. cái cười mang tính điển hình cao: tiếng quát “rất sang”. Cho điểm. không một tấc đất cắm dúi cũng không có. xã hội gạt bỏ.hiểu: 1. => Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung của truyên .Bá có đủ thói xấu xa: Háo sắc. . nhưng rồi lại biết dắt người ta lên để phải đền ơn.Hình ảnh làng Vũ Đại được tác tác giả miêu tả như thế nào? Em có nhận xét như gì? . Bộ lộ sự bất lực. gian hùng. .Làng này dân “không quá hai nghìn người.

Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnh độc đáo.Hậu quả của những ngày ở tù: + Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc. đập đầu. mạc chân thành đã làm cho hắn cảm .người đàn bà xấu như ma chê quỷ hờn. triền miên trong cơn say. . phá phách và làm Nhóm 2. .. + Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng Chí GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 136 . Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở: sóc bởi bàn tay của một người đàn bà. đánh đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”. . => Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc sống yên bình như bao người khác. Hương vị cháo dở hơi ấy đã đánh thức bản chất lương thiện của hành hay hương vị tình yêu thương mộc Chí Phèo. cuộc gặp gỡ với Thị Nở? . thế nào? Bị biến chất từ một người lương thiện thành con + Đối với Chí Phèo? quỉ dữ. vùi dập bấy lâu nay mà . và cũng là Gv giảng: một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân phong Lần đầu tiên được một người khác cho. Lần đầu tiên Chí được hưởng sự chăm c. hai con mắt .” tha hóa của Chí Phèo? → Chí Phèo đã đánh mất nhân hình. + Về nhận thức: Nhận biết được mọi âm thanh trong cuộc sống.Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợ hắn. Những gì diễn ra trong tâm hồn Chí sau → Chí Phèo đã đánh mất nhân tính. hàm răng cạo trắng hớn. cô độc đối với Chí Phèo “ cô độc còn giúp Chí có sức mạnh hoàn lương.Vì sao Chí Phèo đi tù? Sau khi ra tù Chí Phèo là người như thế nào? . du đãng. Tình yêu hé mở con đường thành người. bóp chân…Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết phân biệt tình yêu chân chính và thói dâm dục xấu xa. Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại. cô đơn. cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo.Chí Phèo đã thức tỉnh. động bị che lấp. b Sau khi ở tù.Tình yêu thương mộc mạc.Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh.Em hãy phác hoạ chân dung nhân vật Chí sau khi ở tù về? . Thị Nở chính là thiên sứ dẫn đường + Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cho Chí đến với cuộc sống con người. . có tính cách méo mó và quái dị. động: Hai con mắt ươn ướt.Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của Chí Phèo? Bá Kiến gọi lên dấm lưng. chửi bới. chân thành của Thị Ngoài 40 tuổi đầu mà đây là lần đầu tiên Nở. công cụ cho Bá Kiến.Hình ảnh bát cháo hành có ý nghĩa như => Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính.Nhóm 1: . Chí điển hình cho hình ảnh người nông + Tình cảm của tác giả? dân lao động bị đè nén đến cùng cực. Là người có ý thức về nhân phẩm. + Nhân tính: du côn. lại Chí được ăn cháo hành. chân thật và giàu ý nghĩa: không tắt.. thức phần sâu kín nhất tâm hồn Chí cái + Về ý thức: Chí Phèo thèm lương thiện và bản chất đẹp đẽ của người nông dân lao muốn làm hòa với mọi người. kiến đã cướp đi quyền làm người của Chí.Ý nghĩa tố cáo từ cuộc đòi của Chí Phèo gườm gườm..

Ai cho tao lương thiện?Một sự thật phũ phàng và vô cùng đớn đau của một Con Người mà lại không được làm người. . . em hãy rút ra ý nghĩa của tác phẩm? 2. Chí tiếp tục bị xã hội vứt bỏ.Lời xác nhận sự thật. lôgic. Nguyên nhân nào Chí bị cự tuyệt? Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối? Vì sao Chí Phèo lại có hành động như vậy? . lại rất chặt chẽ.Nêu những nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm? được ăn trong tình yêu thương và hạnh phúc. Nhóm 3. . Đọc phần ghi nhớ SGK.Nhóm 4. Hoạt động 3: . Bi kịch bị cự tuyệt: . d.Tao không thể là người lương thiện nữa. tưởng như tự do nhưng Gv hướng dẫn học sinh tổng kết.Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn. + Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người.Chí hồi hộp hi vọng. 3. bị Athij xô ngã.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Chí rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn bị cự tuyệt quyền làm người. Chí đang đứng trước tình huống có lối thoát là con đường trở về với cuộc sống của một con người. xách dao đên nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự xác. đó cũng là lời cầu cứu của con người bị cự tuyệt quyền làm người.Kết cấu truyện mới mẻ. biến hóa giàu kịch tính. Qua bài học. Cái nhìn đầy chiều sâu nhân đạo của nhà văn.Tao muốn làm người lương thiện!Tiếng kêu tuyệt vọng của người cùng đường. Bà cô Thị không cho phép Thị lấy hắn.Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo: + Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở + Sau Chí hiểu ra mọi việc: ngẩn người.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí: + Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí Phèo? .Ngôn ngữ giản dị.Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo → định kiến của xã hội . . cChis thấy hơi cháo hành nhưng lại tuyệt vọng Chí uống rượu và khóc “rưng rứt”. . Nhưng bị chặt đứng. Ý nghĩa văn bản: “ Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 137 . . Hãy nêu ý nghĩa 3 câu nói của Chí phèo khi đứng trước Bá Kiến? . nắm lấy tay Thị Nở. . Nghệ thuật: . => Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh. diễn đạt độc đáo. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo.

Rút kinh ngiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 138 . Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở cho đến khi tự sát. D.:SGK.phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dan lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi học đã biến thành quỷ dữ. Hướng dẫn tự học: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “ Chí Phèo” Tóm tăt tác phẩm. Soạn bài mới theo phân phối chương trình. Tổng kết: Ghi nhớ. III. 4.

Yêu cầu cần đạt. I. C. . lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận trong câu (KNS: giải quyết vấn đề. Ổn định tổ chức: 2. ra quyết định) B. 1.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Phương tiện: Sgk. nhấn mạnh trọng tâm thông tin. tổng hợp. tạo sự liên kết và mạch lạc ềê nội dung VB. Hoạt động của GV và HS. Khi câu đứng ngoài VB.Phương pháp đọc hiểu. nhưng nằm trong VB thì chỉ có một trật tự tối ưu để thể hiện nhiệm vụ và mục đích thông tin. Tiếng Việt. trật tự giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu (quan hệ từ. trao đổi thảo luận nhóm.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Trong câu đon. hay liên kết VB) của trật tự các bộ phận trong câu (câu đơn và câu ghép) thì câu nằm trong một ngữ cảnh nhất định. Kĩ năng : Nhận biết và phân tích vai trò (nhấn mạnh nội dung thông tin. Đọc văn. . Giáo viên: 1.Tiết: 55. cùng một nội dung ý nghĩa. phó từ. Bài này chú ý đến hai tác dụng : nhấn mạnh trọng tâm thông tin và tạo sự liên kết. nhưng nhỏ": câu không sai về ngữ pháp và ý GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 139 . hoặc liên kết VB. Trao đổi thảo luận nhóm. 3. THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU. a/ Có thể sắp xếp theo trật tự " rất sắc. 2. các bộ phận có thể đặt theo nhiều trật tự khác nhau. vị ngữ. Hoạt động dạy và học: 1. Trật tự trong câu đơn. Còn trong câu ghép thì trật tự sắp xếp giữa các vế câu có nhiều tác dụng quan trọng. Chuẩn bị bài học: 1. mạch lạc. . 2. 1. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới. trật tự giữa các bộ phận (t/p) câu như t/p phụ.Tích hợp phân môn Làm văn.Nếu các bộ phận trong câu không được đặt đúng vị trí thích hợp thì mơ hồ về nghĩa hoặc vô nghĩa.…) . đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: . giáo án. Bài tập 1.2. Phân tích. A.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . trạng ngữ so với nhau trong những ngữ cảnh nhất định đều co tác dụng về ý nghĩa và liên kết VB. Ở câu ghép. Mục tiêu bài học: Kiến thức (thông qua thực hành) : . Thái độ : Có ý thức cân nhắc.Trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu có nhiều tác dụng: thể hiện nội dung ý nghĩa. HS đọc mục I . * Hoạt động 1. Đại diện nhóm trình bày.

Do đó. mỗi ngữ cảnh. giữa câu.  Liên kết dễ dàng với nội dung các câu đi sau. . . * Hoạt động 2..Nhóm 1: Bài tập 1 . c/ Trật tự các từ ngữ trong trường hợp này lại phù hợp: Nhằm mục đích chế nhạo. một nhiệm vụ khác nhau.Bài tập 1. phù hợp với hàm ý đe dọa. Trật tự trong câu ghép. Vế phụ chỉ nguyên nhân đặt sau: là vì mẩu chuyện ấy. 3. + Phù hợp với nội dung thông tin cũ. uy hiếp. câu có một mục đích. b/ Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ. Gv gọi HS trả lời Chữa bài tập Bài tập 1 Bài tập 2. hoặc cuối câu. nhưng rất sắc" có tác dụng xác định trọng tâm thông báo là "rất sắc". ta thấy các trạng ngữ trong 3 đoạn trích đặt ở 3 vị trí khác nhau là phù hợp với nội dung thông báo.rất xa xôi.  Trong mỗi tình huống giao tiếp. a/ Vế chính: Hắn lại nao nao buồn. 2. b/ Vế chỉ sự nhượng bộ đặt sau để bổ sung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 140 .Nhóm 3: Bài tập 3..Nhóm 2: Bài tập 2 nghĩa. Vì thế cần xác định trọng tâm thông báo của câu ở mỗi tình huống và trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu để phục vụ tốt cho mục đích giao tiếp. uy hiếp đối phương.. Người nói ( viết ) thực hiện những hành động nói khác nhau. HS đọc mục II. phần biểu thị thời gian đặt ở giữa bởi sự kiện liên kết với các ý của câu trước đó đều tập trung vào việc: ai là cha đẻ của Chí Phèo. thông tin đã biết.Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu. ..Bài tập 3. Câu tiếp theo phần “sáng hôm sau” cần đặt ở đầu câu để tiếp nối thời gian. Trao đổi cặp. + Đoạn văn kể về sự kiện Mọi bị bắt nên trước tiên là nêu hoàn cảnh thời gian.Cách viết thứ nhất là phù hợp vì trọng tâm thông báo là "rất thông minh". ( Đều là thành phần phụ cho danh từ "con dao") Nhưng đặt trong đoạn văn này thì không phù hợp với mục đích đe dọa. + Chủ thể hành động được nêu trước. 1. . phủ định tác dụng của con dao.GV chuẩn xác kiến thức.Bài tập 2. II.

Soạn bài theo phân phối chương trình.Nắm nội dung bài học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 141 . .Chọn phương án C.Xác định thành phần chính. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. . 4. . => Việc sắp xếp đúng các bộ phận trong câu không chỉ có tác dụng tu từ mà còn có tác dụng về các phương diện lhacs: thông báo thông tin cũ. nhấn mạnh trọng tâm thông báo.mới. thành phần phụ trong các câu .thông tin.Bài tập 2. . D. Hướng dẫn về nhà. 2. Tập viết câu đúng. đảm bảo sự liên lạc và liên kết giữa các ý trong câu.

Tiết: 56 BẢN TIN. A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Mục đích, yêu cầu của viết bản tin Cách viết một bản thông thường về những sự kiện diễn trong đời sống 2. Kĩ năng : Phân tích đặc điểm của một số bản tin Viết bản tin đơn giản, đúng quy cách về một sự việc, hiện tượng trong nhà trường hoặc xã hội. KNS: ra quyết định, giao tiếp, tư duy sáng tạo 3. Thái độ : Có ý thức trong việc tạo ra bản tin phù hợp với mục đích tạo lập B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: - Phương pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà. 3. Bài mới. Bản tin là một thể loại của ngôn ngữ báo chí có chức năng cung cấp thông tin cho người đọc. Bản tin có đặc điểm gì? Cách viết một bản tin như thế nào? Ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động của GV và HS. * Hoạt động 1. HS đọc mục I SGK. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức. - Nhóm 1 : Trả lời câu hỏi 1+2 SGK. Yêu cầu cần đạt. I. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản tin. 1. Tìm hiểu ngữ liệu :. - Câu1: Bản tin thông báo kết quả kì thi Ôlimpích ngày 16/7 - Câu 2: Mang tin vui đến cho cả nước đặc bệt là ngành giáo dục Khích lệ tinh thần dạy và học của thầy và trò. đối với học sinh là niềm tự hào riêng. Bản tin có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra (16/7), sau 3 ngày (19/7 )đã được đưa tin. - Câu 3: Không cần bổ sung thêm thông tin nào. - Câu 4: Đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, kết quả cuộc thi, có tác dụng đảm bảo
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 142

- Nhóm 2 : Trả lời câu hỏi 3+4SGK.

- Nhóm 3 : Bản tin là gì ? có bao nhiêu loại ? Đó là những loại nào ?

- Nhóm 4 : Mục đích và yêu cầu cơ bản của bản tin là gì ?

* Hoạt động 2. HS đọc mục II. Trao đổi cặp. GV chuẩn xác kiến thức. - Cần khai thác và lựa chọn tin như thế nào ?

- Tiêu đề bản tin có quan hệ như thế nào với nội dung ? - Em có nhận xét gì về phần mở đầu của 3 bản tin trong SGK ? - Phần triển khai chi tiết có quan hệ với phần mở đầu như thế nào ? * Hoạt động 3. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 4. GV hướng dẫn HS luyện tập BT SGK theo nhóm. Các nhóm chọn đề tài và viết bản tin ngắn. GV gọi HS chữa bài tập. Cho điểm.

tính chính xác, làm cho người đọc tin vào những tin tức được thông báo. 2. Khái niệm : Bản tin là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sông. * Phân loại. - Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn - Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện-> chiến tỉ lệ cao nhất. - Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể. - Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó 3. Mục đích, yêu cầu: - Mục đích : + Nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống. - Yêu cầu: + Đảm bảo tính thời sự. + Tin phải có ý nghĩa xã hội. + Nội dung tin phải chân thực, chính xác. II. Các viết bản tin. 1. Khai thác và lựa chọn tin. - Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác. 2. Viết bản tin. a/ Đặt tiêu đề . - Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin. - Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc.( Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ...) b/ Cách mở đầu bản tin. - Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả. c/ Cách triển khai chi tiết bản tin. - Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện. III. Ghi nhớ. SGK IV. Luyện tập . - Bài tập SGK: Luyện viết bản tin.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 143

4. Hướng dẫn về nhà. - Nắm nội dung bài học. - Tập viết các bản tin ngắn. - Soạn bài theo phân phối chương trình. D. Rút kinh nghiệm : ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 144

Tiết : 57+ 58. Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG - VI HÀNH - TINH THẦN THỂ DỤC A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Tình cha con, nghĩa nặng -Lời thoại của cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện - Bản chất bù nhìn của Khải Định và thủ đoạn của chính quyền thực dân đv người VN yêu nước. - Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo, giọng điệu và hình thức kể chuyện độc đáo - Cuộc săn lùng người đi xem đá bóng ; sự mẫn cán của chức dịch địa phương và “tinh thần thể dục” của người dân nghèo đói. - Nghệ thuật dựng cảnh, chọn tình huống, tạo mâu thuẫn 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 3. Thái độ:: Bỗi dưỡng tình cảm tốt đẹp Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp và vua bù nhìn KĐ (KNS: nhận thức, phát hiện, trình bày 1 phút) Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp dưới hình thức cổ động phong trào thể dục (KNS: nhận thức, phát hiện và trình bày ) 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, kết hợp phân tích, giảng bình, so sánh, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. - Trao đổi thảo luận, kích thích sự sáng tạo của học sinh. - Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội dung chính. * Hoạt động 2. Yêu cầu cần đạt. A. Truyện : ha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh) I. Tìm hiểu chung:. Tìm hiểu vài nét về tác giả. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 145

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, 2. Nội dung: đọc văn bản theo đoạn. Chú ý giọng đọc Nêu tâm trạng người cha sau 11 năm trở a/ Tâm trạng người cha: về quê hương? ngườicha rất vui khi được biết con mình đã được cưu mang, sắp thành gia thất. Trần Sửu Tâm trạng của người con khi nghe được nghĩ bây giờ chết cũng yên tâm, không còn cuộc đối thoại giưa cha và ông ngoại? băn khoăn gì nữa. b/ Tâm trạng người con: thằng tí ngỡ cha nó chết rồi. Sự xuất hiện của cha là một bất ngờ với nó. Nghe được câu chuyện giưa cha và ông ngoại, thằng Tí càng thương và quý cha nó hơn. Qua cuộc đối thoại giữa hai cha con Tí, tác phẩm ca ngợi điều gì? c/ Cuộc đối thoại giữa hai cha con: + Sửu vì thương con mà muốn tự tử, Tý vì chữ hiếu mà quyết định chạy theo cha, từ bỏ hạnh phúc riêng của mình: Chữ hiếu thắng. Ca ngợi tình nghĩa cha con sâu nặng 3. Nghệ thuật - Tạo tình huông phức tạp căng thẳng, mâu thuẫn được đẩy lên qua lời thoại. - Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói địa phương 4. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo và tinh thương con là bài học của muôn đời. B. Truyện : Vi hành(Nguyễn Ái Quốc) I. Tìm hiểu chung: - Hoàn cảnh sáng tác II. Đọc – hiểu: 1. Đọc:Châm biếm, bông đùa, mỉa mai 2. Nội dung và nghệ thuật: a. Nội dung: - Bản chất bù nhìn của Khải Định: với người Pháp, Khải Định chỉ là thứ đồ chơi hiếm hoi qua việc miêu tả chân dung Khải Định: + Mặt mũi: Vô duyên + Trang phục: lố lăng + Điệu bộ cử chỉ: Lấm lét, lúng túng + Hành động: Lén lút vi hành  Không trực tiếp xuất hiện, chân dung Khải Định hiện lên một cách đầy đủ trong mọi trường hợp: một thằng hề mua vui, một con
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 146

Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

Qua bài học,em hãy nêu ý nghĩa câu truyện? * Hoạt động 3: HS đọc phần tiểu dẫn SGK và nêu hoàn cảnh sáng tác truyện. * Hoạt động 4. Trao đổi thảo luận nhóm. GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ để hướng dẫn HS vừa đọc vừa tìm hiểu nội dung nghệ thuật truyện: Vi hành.

- Nhóm 1. Bản chất bù nhìn của Khải Định hiện lên như thế nào?

viết thư Nêu ý nghĩa của văn bản? 3.Nhóm 2.Đăng báo Tiểu thuyết thứ bảy số 251 ngày * Hoạt động 6.Tạo tình huống đặc sắc. .Cách kể chuyện hóm hỉnh. Qua đó. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 147 . Đọc 2. Tóm tắt nội dung chính. Nội dung của tác phẩm còn ông vua – thằng hề – một con rối – và cuối hướng tới đối tượng đả kích nào? cùng là một đứa con nít. thể hiện tài châm biếm sâu sắc của tác giả về hoàng đế An Nam và triều đình nhà Nguyễn. . về cách ăn mặc.rối.Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản của a/ Nội dung: truyện? . Nêu những đặc sắc nghệ thuật chí chính phủ còn cho người theo dõi “ bám của truyện? sát đế giày tôi” b Đặc sắc nghệ thuật. Tìm hiểu chung: 1. 25-3-1939. 1.Nhóm 3. Nội dung và nghệ thuật: . kết hợp giữa kể.Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người Việt Nam. SGK 2. mệnh lệnh nghiêm như quân lệnh. Giới thiệu tác phẩm. II. thể dục thể thao mà thực dân Pháp cổ động nhằm đánh lạc hướng thanh niên. Giới thiệu tác giả. tả. Truyện: Tinh thần thể dục(Nguyễn Công Hoan) I. chính phủ “bảo hộ” đối với Việt Nam và vị HS đọc tiểu dẫn SGK hoàng đế này. Hắn dần dần bị hạ thấp: Từ một . . một công cụ rẻ tiền dưới sự điều khiển của thực dân Pháp. chỉ dẫn rõ ràng về số người tham gia. GV hướng dẫn HS đọc theo cảnh.Vạch trần tính chất bịm bợm của phong trào Trao đổi cặp nhỏ. Chính phủ Pháp nhìn bất cứ người An Nam nào cũng đề cho là một vị hoàng đế. C. thời gian. Thậm .Trát của quan tri huyện sức hương lí xã Ngũ Vọng: Nội dung tờ trát của quan huyện Lê Thăng: tầm quan trọng của cuộc giao đấu. Sự đánh giá khách quan nhất của người dân Pháp. Ý nghĩa văn bản: Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đại của Nguyễn Ái Quốc. thể hiện thá độ cảu người dân và * Hoạt động 5. Đọc hiểu văn bản. . .

Soạn bài theo phân phối chương trình.Nghệ thuật dựng truyện của tác giả có + Yêu cầu của bà phó Bính >< sự giải quyết gì độc đáo? của ông Lí. Sự giả dối. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 148 .. bịm bợm của phong trào thể dục thể thao thời Pháp thuộc. tạo ra mâu thuẫn. b.Hãy nêu ý nghĩa phê phán của truyện? cách dựng cảnh. bác Phô gái.Nắm nội dung bài học. đói cơm rách áo thì mọi sự cổ động chỉ là trò bịp bợm.Sự hưởng ứng của nhân dân: Đối với tinh thần thể dục của các quan chức là tình cảnh thảm hại những người nông dân bị bắt đi xem bóng đá: anh Mịch. + Cảnh tróc nã của tuần phiên >< sự sợ hãi của thằng Cò + Kết quả tróc nã >< thái độ của ông Lí. 3 Ý nghĩa của truyện. tóm tắt nội dung. chọn tình huống. . 4. bà cụ Phó Bính. ngôn ngữ và đối thoại. thằng Cò… + Lời xin của anh Mịch >< sự từ chối của lí trưởng .thái độ. . Nghệ thuật: . trong khi đời sống nhân dân còn vô cùng nghèo khổ. Đọc lại văn bản. Hướng dẫn về nhà.

Bài tập về nhà.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Câu cuối cùng là nhận xét đánh giá b/ Dung lượng: Trung bình c/ Loại:bản tin bình thường Hướng dẫn viết bản tin. giáo án. 3. Mục tiêu bài học: 1. đúng quy cách về một sự vật.Câu đầu là mở đầu bản tin. Hoạt động của GV và HS.Tiết: 59. I. loại? . Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. 3.Cách viết mọt bản tin ? II. Bài tập : * Hoạt động 2. hiện tượng trong nhà trường. Phân tích. C.Bài tập 1. Phương tiện: Sgk. 2. Chuẩn bị bài học: 1. cho điểm. a/ Cấu trúc: Phân tích các bản tin cụ thể. LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN. -HS đọc bản tin 1 SGK và nhận xét: cấu . 1. xã hội. Học sinh: . Đọc văn. Trình giấy trong. Bài mới.Phương pháp đọc hiểu. cho hợp lí ? b/ Muốn nắm bắt nhanh nội dung thông tin đó có thể chuyển thành tin vắn. Bài tập 3: 1-2-5-6-4-3. Về kĩ năng: viết bản tin đơn giản. Ôn tập lí thuyết : GV đưa ra câu hỏi về lí thuyết cho HS .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Về kiến thức : cách viết một bản tin thông thường về những sự kiện diễn ra trong đời sống 2.2. A. Hoạt động dạy và học: 1. để củng cố phần lí thuyết ta sang phần luyện tập. . ta tìm hiểu phần lí thuyết bài : Bản tin. * Hoạt động 1. dung lượng. Giáo viên: 1. 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 149 . tổng hợp. vào danh sách ứng cử viên "Môi trường và phát Bài tập 3 : triển 2007". .Bản tin là gì ? Có mấy loại bản tin ? trả lời . HS thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo. Sắp xếp lại nội dung bản tin dưới đây Căn cứ vào nhan đề của bản tin.Về thái độ : ý thức trong việc viết bản tin thể hiện đúng mục đích B.Tích hợp phân môn Làm văn. Hôm trước.Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện trúc. a/ Nội dung: Thông báo về việc Việt Nam lọt GV chuẩn xác kiến thức. Tiếng Việt. Bài tập 2. 1. Yêu cầu cần đạt. Ổn định tổ chức: 2. trao đổi thảo luận nhóm.

Hướng dẫn về nhà.Làm bài tập sgk vào vở. viết phần mỏ đầu. địa điểm diễn ra sự kiện. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 150 . .4. phần triển khai cảu bản tin theo hướng dẫn trong bài. Tư liệu bao gồm: + Thời gian. D.Soạn bài theo phân phối chương trình. 4. Luyện tập viết bản tin. Đặt tên cho bản tin. + Diến biến nội dung sự kiện + Kết quả sự kiện. .

Phương tiện: Sgk.Về thái độ : có ý thức trong việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (KNS: tự nhận thức.Một chính khách.trả lời trên ti vi. Chuẩn bị bài học: 1.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan. Tiếng Việt.Tiết: 60.Để tạo lập các mối quan hệ xã hội. Ổn định tổ chức: 2.Để biết quan điểm của một người nào đó. yêu cầu của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn qua các ví dụ Thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về những vấn đề gần gũi trong cuộc sống 3.Phương pháp đọc hiểu. giáo án. Yêu cầu cần đạt. đọc tài liệu tham khảo. I. . 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 151 . trình bày. Bài mới. . một nhà văn. Phân tích. Mục đích.Kể lại một số hoạt động phỏng vấn mà . doanh nghiệp. . Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp. . Giáo viên: 1.Để chọn được người phù hợp với công việc. ý nghĩa xã hội của .Mục đích của việc phỏng vấn và trả lời vấn đề đang được phỏng vấn. lắng nghe tích cực) B. 2. Học sinh: . . .. 1. C. Đọc văn. một doanh nhân. 1.2. tổng hợp. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Mục tiêu bài học: Về kiến thức : Mục đích của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn yêu cầu đặt ra đối với người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Về kĩ năng: Nhận diện và pt các nội dung. em biết? . *Hoạt động 1. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. trao đổi thảo luận nhóm.. Kiểm tra bài cũ: 3. GV chuẩn xác kiến thức. một nhà hoạt động xã hội. Vai trò.Tích hợp phân môn Làm văn. Mục đích. Hoạt động của GV và HS. phỏng vấn ? .Để thấy tầm quan trọng.. PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.Một bài phỏng vấn đăng báo. A.. Hoạt động dạy và học: 1.

Người phỏng vấn cần chuẩn bị câu hỏi + Ngắn gọn. + Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. . nhưng cũng không lam man. 1. và có thái độ như thế nào ? + Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn. hiểu. cần có những câu hỏi đưa đẩy. 3. tình. + Đối tượng được phỏng vấn. + Phương tiện phỏng vấn. Thực hiện cuộc phỏng vấn. lắng nghe và chia sẻ thông tin Sau khi phỏng vấn xong người phỏng với người trả lời. HS đọc mục II và trả lời câu hỏi SGK. rõ ràng. . Công việc chuẩn bị phỏng vấn. một số câu chữ cho ngắn gọn.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn. về lời nói của mình. đồng cảm.Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất: HS đọc ghi nhớ SGK + Thẳng thắn. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn.Biểu hiện một xã hội văn minh. lạc đề.Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân Nhóm 3. dễ GV chuẩn xác kiến thức. . Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn. + Làm rõ được chủ đề. .Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò gì đối với xã hội? * Hoạt động 2. dám chịu trách nhiệm * Hoạt động 5.Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung * Hoạt động 3. Nhóm 2.Phải xác định: + Chủ đề phỏng vấn. người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn. dân chủ. GV chuẩn xác kiến thức. III.Kết thúc cuộc phỏng vấn. Biên tập sau khi phỏng vấn. nhưng có thể sắp xếp lại HS đọc mục III. 2. Trước khi phỏng vấn ta cần chuẩn bị những gì? . tôn trọng các ý kiến khác nhau về một vấn đề nào đó. * Hoạt động 4. trong sáng. điều chỉnh cuộc phỏng vấn để cuộc phỏng vấn không bị khô khan. Nhóm 1.Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn. II. máy móc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 152 . thực của thông tin.. . . vấn cần phải làm gì? .Có thể ghi lại một số cử chỉ. trung thực. + Người thực hiện phỏng vấn. + Mục đích phỏng vấn. Trao đổi thảo luận nhóm. . điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiêủ rõ hơn tình huống của câu nói.

..............Giả sử em muốn xin vào làm việc ở một công ty............................................................................................ 2 em một cặp: một người phỏng vấn..............................................Tập trả lời phỏng vấn theo câu hỏi bài tập SGK................... ............................ Xin bạn vui lòng bạn có thích âm nhạc không? 2......Soạn bài theo phân phối chương trình.. ................................................................. đánh giá và cho điểm. ............................SGK.......................................... Có thể pha chút hóm hỉnh...... .Người phỏng vấn: 1.....Người trả lời phỏng vấn trả lời............... ................. sâu sắc....................... ..........Người phỏng vấn: Xin cảm ơn bạn...................... 4...................................................................... Luyện tập.................................... .............GV hướng dẫn HS phỏng vấn và trả lời + Trả lời trúng chủ đề.............. Bài tập 3: Cuộc phỏng vấn có hai vai: . gây ấn tượng cho công chúng...........Nắm nội dung bài học. ............. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................... một người trả lời........................................... ......... ........................................................................................................................................ .................................................... lời hay nhất................ Bạn thích bài hát nào nhất? 3......... Hướng dần về nhà..................... ngắn gọn........................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 153 .......................................................... nhưng tôi quyết tâm học hỏi để làm tốt...................................... Vì sao bạn thích bài hát đó? Bạn thử hát cho cả lớp cùng nghe một đoạn? .................................... Tôi chắc rằng lamhx đạo công ty và anh em đồng nghiệp sẽ guips đỡ tôi............................................... ..................................................................... Em sẽ trả lời thế nào? Có thể trả lời: Công việc của tôi... tôi chưa tường tận lăm có thể có nhiều khiếm khuyết .......................... hấp phỏng vấn theo cặp............... IV................. Ghi nhớ............................................................................................................................ .................................................................. Nhà tuyển dụng nêu ra một câu hỏi: Bạn có thể nói cho tôi nghe về nhược điểm Gv cho hai Hs thực hiện một cuộc phỏng lớn nhất của bạn được không? vấn với đề tài về âm nhạc...... D................................................ ..... ..... giúp HS chọn câu trả V........GV định hướng..... dẫn................... . .......

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 154 .

(Trích kịch: Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng. Lá cờ thêu sứu chữ vàng.bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông. tính cách. Tiếng Việt. kết hợp phân tích.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1. sống mãi với thủ đô. kích thích sự sáng tạo của học sinh. giảng bình. trình bày 1 phút) B.Xung đột kịch.Trao đổi thảo luận. . Về kiến thức : . C. trân trọng của t/g đối với những nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng nhưng phải chịu số phận bi thảm.2. Phương tiện: Sgk. 2.. 2. Học sinh: .Tích hợp phân môn Làm văn.Vũ Như Tô là vỡ kịch đầu tay.Phương pháp đọc hiểu.Tiết 61+ 62+ 63 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI. Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và Rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì. 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 155 . bi kịch của VNT và Đan Thiềm trong hồi V . diễn biến tâm trạng. so sánh. . đọc diễn cảm. giáo án. An Tư.Về thái độ : cảm thông. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao. đọc tài liệu tham khảo. Đọc văn 1. trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng nhưng phải chịu số phận đau thương (KNS: nhận thức giá trị. Ổn định tổ chức. A. lắng nghe tích cực.Thái độ ngưỡng mộ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Về kĩ năng: Đọc –hiểu một trích đoạn kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3. Giáo viên: 1. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động dạy và học: 1.. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.

Vở kịch đầu tay . Vũ Như Tô. . Những mâu thuẫn xung đột cơ bản của Tìm hiểu nội dung văn bản. tróc vì bị chém.1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều dung chính nào ? đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch. hành hạ người chống đối. . nã.Lầm than. Đan Thiềm. . . Yêu cầu cần đạt.nêu vài nét về tác giả ? Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị. I.Lôi kéo thợ làm phản.Nhóm 1: cật lực.GV hướng dẫn HS đọc phân vai. . sống xa hoa. lao động với hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng? . GIÁO ÁN NGỮ 156 hoài bão. HĐ 2 : Đọc hiểu chi tiết II.Hoạt động của GV và HS. Nội dung: Trao đổi thảo luận nhóm.HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi. viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-1517 dưới triều Lê Tương Dực . lạc.nghệ sĩ: Tâm huyết. chết .Tóm tắt nội dung tác phẩm ? . cung nữ.Mâu thuẫn thứ hai: Quan niệm nghệ thuật thuần túy. Đọc hiểu văn bản. Tìm hiểu chung HĐ 1 : Đọc hiểu khái quát 1. đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc. . bị ăn chặn Đài để làm nơi hưởng Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân ->nghèo đói. a.Tăng sưu thuế. 3.Đoạn trích thuộc hồi V.Mâu thuẫn thứ nhất: Nhận xét và đánh giá. vở kịch. 2. .Phần tiểu dẫn trình bày những nội Nguyễn Huy Tưởng (1912 . làm việc . .Kiến trúc sư . + Vũ Như Tô . cao siêu muôn đời >< Lợi ích thiết thực. hồi cuối cùng của TP. đem 11 + Mượn uy quyền. Nhân dân lao động Bạo chúa và phe cánh .Nêu vị trí đoạn trích ? .Mất mùa-> nổi loạn . tiền bạc của vua để thực hiện . trực tiếp của nhân dân.Nhóm 2. quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích trực tiếp của nhân dân? . 1.Chết vì tai nạn. Tác giả.  Trịnh Duy Sản cầm đầu phe nổi loạn chống triều đình: Giết Lê Tương Dực.Bắt xây Cửu Trùng . Đoạn trích: "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài". muốn VĂN lại cái đẹp cho muôn đời.Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK. Tác phẩm kịch: Vũ Như Tô . thiêu hủy Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa Cửu Trùng Đài.bi kịch lịch sử 5 hồi.

...............................Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật chính.................. Hướng dẫn về nhà................................................................... ............. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 157 ................. D. ................................4.. ....Nắm nội dung bài học............... Rút kinh nghiệm : ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………............................ ..............................

đọc tài liệu tham khảo. Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. thấy được vẻ đẹp của tình đời. của khát vọng tự do. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh của ông? và của nhân loại thời Phục hưng.Về thái độ : lòng vị tha. tình người B. Giáo án. 3. (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-et) Sếch xpia A.Tiết : 64 +65 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN. bi kịch. hành động.nhà viết kịch vĩ đại là tên tuổi tiêu biểu nhất. của lòng nhân ái bao la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống của con người. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Phương tiện: Sgk. 2. phân tích. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm I.Nhà thơ. gợi mở. bố cục. Về kiến thức : . C..Nhân biết ột vài đặc điểm cơ bản của thể loại kịch : gônngữ.”. Sếch. 2.1. 1. xung đột kịch. 1. Tác giả: Sếch-xpia (1564-1616) Nhận định chung về tác giả và sáng tác .Tình yêu chân chính và mãnh liệt của tuổi trẻ vượt lên thù hận dòng tộc .2. Về kĩ năng: .Đọc –hiểu VB theo đặc trưng thể loại . .xpia. văn hoá nghệ thuật. Ổn định tổ chức.Phương pháp đọc hiểu.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. U. Tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét * Tóm tắt(sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 158 . Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học: 1. Tìm hiểu chung: hiểu tác giả. 3.Có 37 tác phẩm gồm hài kịch. Tp của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. 2. Kiểm tra bài cũ: không. chính kịch bằng thơ xen văn xuôi. khoa học. 2.Giới thiệu bài mới. Đặt vấn đề: Thời đại Phục hưng ở Châu Âu là thời đại “khổng lồ đẻ ra những con người khổng lồ về tư tưởng.Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Sếch-xpia: miêu tả tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và đối thoại. mà phần lớn là kiệt tác của nhân loại.

GV hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau-> lời độc thoại nội tâm bày tỏ nỗi lòng suy nghĩ của nhân vật.Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-mê-ô và giu-li-ét diễn ra trong bối cảnh hai dòng họ thù địch? Nỗi ám ảnh hận thù xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao? Cả hai đều nhắc đến hận thù trong khi tỏ tình để làm gì? 2. ĐỌC. => Cả hai đều nhắc đến thù hận song không phải để khơi dậy hay khoét sâu hận thù mà chỉ để vượt lên thù hận. Nàng lo lắng day dứt không chỉ cho mình mà còn cả người yêu.ô nữa. Tình yêu trên nền thù hận. Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét và hai người đã yêu nhau say đắm… II.Thái độ Rô-mê-ô quyết liệt hơn. Phân tích diễn biến tâm trạng của Giu-li-ét? ( Đặc biệt qua lời thoại “Chỉ có tên họ …) 4.Lời độc thoại nội tâm: bày tỏ thành thật. Tâm trạng của Rô-mê-ô... không chiếm được tình yêu của Giu. .. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận . Yêu cầu đọc phải đúng giọng..không gian như thế nào? Phân tích diễn biến tâm trạng của Rômê-ô trong đoạn trích (đặc biệt qua lời thoại đầu tiên) 3. * 6 lời thoại đầu..li. không cần giấu diếm. Trong đêm hội hoá trang. Chứng minh rằng “ tình yêu và thù hận” đã được giải quyết xong trong mười sáu lời thoại này? * Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch: khát vọng yêu thương và hoàn cảnh thù địch vây hãm . Vị trí của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs đọc.Chủ đề: tình yêu và lòng chung thuỷ chiến thắng oán thù. 3. nhiều màu sắc. Đoạn trích có mười sáu lời thoại. Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi . bất chấp thù hận -> Quyết tâm xây đắp tình yêu. đằm thắm. Chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu. . diễn cảm và biểu cảm. . chứa đựng cảm xúc chân thành. 3.ét.. Nội dung: 1. độc thoại nội tâm của Rô-mê-ô và Giu-li-ét diến ra trong bối cảnh thời gian. Nơi tử địa. chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình để đến với tình yêu. + Giu-li-ét: Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. Cái chàng sợ là không có được.Độc thoại có hàm chứa đối thoại: làm cho lời độc thoại thêm sinh động. * 10 lời thoại sau là lời đối thoại thông thường. Chịn 2 hs đọc các lời thoại. Lời đối thoại. . 2. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết.. về hình thức là những lời thoại của từng người..Sự thù hận của hai dòng họ cứ ám ảnh cả hai người trong suốt cuộc gặp gỡ + Rô-mê-ô: Tôi thù ghét cái tên tôi. Sáu lời thoại đầu có gì khác biệt với những lời thoại sau? Hình thức các lời thoại đó là gì? Tiết 2: GV phân nhóm cho học sinh thảo luận những câu hỏi sau: 1.HIỂU A. Tù nay tôi sẽ không bao giờ còn là Rô.Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn. .. Hình thức các lời thoại. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 159 .họ mà bắt gặp anh.mê.. Đoạn trích: Vị trí của đoạn trích: thuộc cảnh 2 hồi 2.

cảm nhận được mối tình có thể sẻ trở ngại bởi sự thù hận của hai dòng họ.. Hằng Nga” trở nên “héo hon”. nhợt nhạt.. trân trọng. . chở che.gò má ấy!” .Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đôi mắt: “Đôi mắt nàng lên tiếng”.liét. hoà đồng. Tâm trạng của Giu-li-ét ... + Anh làm cách nào tới được chốn này.người nhà em bắt gặp nơi đây. + Anh tới đây bằng cách nào và tới đây làm gì? Câu hỏi để giải toả băn khoăn vì chưa thật tin vào tình yêu mới bất ngờ của chàng.Trăng trở thành đối tượng để Rô-mê-ô so sánh với vẻ đẹp không sánh được của Giu.. với vầng trăng trên trời cao tạo chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đôi tình nhân-> Thiên Các nhóm lần lượt trình bày.: + “Vừng dương” lúc bình minh + Sự xuất hiện của “vừng dương” khiến “ả ..Gv phân lớp thành 4 nhóm cho học sinh .Qua lời đối thoại với Rô-mê-ô..Đêm khuya. Màn đêm thanh vắng thảo luận. . suy nghĩ chín chắn.Cảm xúc của Rô-mê-ô là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại.thế nào nhỉ?” -> khẳng định vẻ đẹp của đôi mắt.. + “Nàng Giu-li-ét là mặt trời” . Đôi môi lấp lánh của Giu-li-ét cảm nhận như sự mấp máy của làn môi khi nói-> liên tưởng. của các nét Gv yêu cầu học sinh đi sâu vào các lời đẹp trên khuôn mặt. hết sức mãnh liệt “Kìa! Nàng tì má. 4.Qua lời độc thoại nội tâm: + Vừa gặp Rô-mê-ô..“Hai ngôi sao đẹp nhất trên bầu trời”-> so sánh được đẩy lên cấp độ cao hơn bằng sự tự vấn “Nếu mắt nàng. .-> khát vọng yêu đương thoại để phân tích. trở về phòng đứng bên cửa sổ thổ lộ nỗi lòng của mình “ Chàng hãy khước từ…hãy thề yêu em đi” “chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”-> Tình yêu mãnh liệt không chút che dấu. trăng sáng.. không chút ngượng ngùng. Câu hỏi hướng tới Rô-mê-ô cũng là để thể hiện nỗi lo lắng giằng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 160 .. gv cho hs nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của chàng nhận xét bổ sung và chốt lại những nội trai đang yêu do đó thiên nhiên là thiên nhiên dung chính. đây cũng là sự cộng hưởng kì lạ của những tâm hồn đang yêu.

nối kết tình người. tình đời theo lí tưởng của chủ nghĩa nhân văn thông qua sự chiến thắng của tình yêu chan chính và Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. 4. song không phải là động lực chi phối hành động của nhân vật. phát triển hơn. 5.Miêu tả diễn tâm lí và diễn biến tâm lí nhân vật.Thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu mà thù hận chỉ hiện qua dòng suy nghĩ của các nhân vật. sống là yêu thương. Ý nghĩa văn bản: Khẳng đinhmvẻ đẹp của tình người.xé tâm can Giu-li-ét. III. ca ngợi tình yêu tự do. phù hợp với lí tưởng nhân văn. Tình yêu bất chấp thù hận. 5. Liệu tình yêu của Rô-mêô có đủ sức mạnh để vượt qua bức tường rào hữu hình ở gia đình Ca-pu-lét hay không? Tình yêu của chàng có đủ sức mạnh vượt qua bức tường thù hận ở hai gia đình hay không? + Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây tế nhị chấp nhận tình yêu của Rô-mê-ô. vẻ đẹp trần thế của con người.Đoạn trích đã khẳng định tình người tình đời theo lí tưởng nhân văn. làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. .Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật. Thể hiện một tình yêu mãnh nói lên tài năng gì của nhà văn? liệt trong trắng vượt lên trên sự hận thù truyền kiếp của hai dòng họ. . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 161 . trái tim nàng đã hoàn toàn hướng về Rô-mê-ô. => Qua ngôn ngữ sống động và đầy chất thơ Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được nhà văn đã thể hiện được diễn biến nội tâm đầy tác giả sử dụng ở đây? phức tạp nhưng phù hợp với tâm trạng của Nhưng diễn biến nội tâm của Giu-li-ét người đang yêu. C. mãnh liệt đối với những thù hận dòng tộc. Tình yêu xóa bỏ thù hận.Tình yêu trong sáng diễn ra trên cái nền của Qua đoạn trích em có thể rút ra được gì thù hận. B. Nghệ thuật: . . . Củng cố: Chốt lại các ý chính Tại sao có thể nói: “Ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”? Đó là những lí tưởng nhân văn cao đẹp nhất của chủ nghĩa nhân văn thời phục hưng: đề cao con người các nhân. Tổng kết. thù hận bị đẫy lùi chỉ còn lại tình đời về gia trị nội dung và nghệ thuật? tình người bao la.

biết tự củng cố.. có các xu hướng sự phân hoá thành nhiều bộ phận. chống lễ giáo phong kiến. bất hoà với thực tại. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: Phương pháp đọc hiểu. Giáo án. khẳng định cái tôi cá phát triển hết sức nhanh chóng và mau nhân. chống lại nhân chính của mỗi bộ phận. 1. các phong trào yêu nước. Ổn định tổ chức. cách mạng. Kiểm tra bài cũ: Tính chất bi kịch của đoạn trích “Tình yêu và thù hận” được thể hiện như thế nào? Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của hạc sinh. nắm được hồn cốt của những văn bản đã học. tôn giáo. tìm đến lẹ của văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX thế giới tình yêu quá khứ. đến cách mạng tháng tám năm 1945 có 1.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 2. cam tâm làm tay sai cho Pháp. phân tích. nội tâm.2945.Tiếng nói cá nhân. chống lại văn học đó. * Văn học lãng mạn: Hãy làm rõ nguồn gốc sâu xa của tốc độ . Hoạt động dạy và học: 1. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX phát triển. nhiều chính.2. . nhiều xu hướng trong quá trình 1. 3. Phương tiện: Sgk.Giới thiệu bài mới. C. Kiến thức: Sự hình thành . Thái độ: Ý thức học tập có khoa học. 3. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. Kĩ năng: Năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại. 2.phát triển của các dòng VH ND cơ bản và NT đặc sắc của những TP văn xuôi vừa học 2.Tiết: 67 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. Chuẩn bị bài học: 1.Thức tỉnh ý thức cá nhân. Giáo viên: 1. làm cho tâm hồn người đọc thêm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 162 . hệ thống kiến thức đã học B.1. đến Cách mạng tháng 8. Ở bộ phận công khai. Mục tiêu bài học: 1. mỗi xu hướng dân. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Gv chia nhóm cho hs thảo luận những I Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX_-> câu hỏi sau: 1945 có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận. xu hướng như thế nào? Nêu những nét * Văn học nô dịch. đọc tài liệu tham khảo. phản động. gợi mở.

Gv yêu cầu hs lấy ví dụ làm rõ các xu hướng phát triển khác nhau của văn học. Thế Lữ.Hạn chế: ít gắn với đời sông chính trị văn hoá.Sức sông của dân tộc tiếp sức.. chiến sĩ và quần chúng cách mạng. Nhất Linh. Tiểu thuyết hiện đại khác với tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào trong tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng. của Đảng Cộng sản Đông Dương.Hạn chế: Chưa thấy rõ tiền đồ của nhân dân lao động và tương lai của dân tộc. Tố Hữu. 2. . phi thường. *Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp. tác phẩm tiêu biểu: Thơ Tản Đà.Do sự thúc đẩy của thời đại. . trí thức nghèo. trổi dậy mạnh của ý thức cái tôi cá nhân. phong phú.Do sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật. Phan Chu Trinh.Xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề trước đó chưa từng có. . . Nam Cao.Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng..Văn học yêu nước cách mạng do các sĩ phu yêu nước. các cán bộ. Xuân Diệu. chi tiết.. Nguyên Hồng.. sa vào đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. .Sự thức tỉnh.Tác giả: Phan Bội Châu. . Phân biệt sự khác nhau giữa tiểu thuyết trung đại và hiện đại. thêm yêu quê hương đất nước.Tác giả. . . chữ Nôm + Chú ý đến sự việc. + Cốt truyện đơn tuyến. * Văn học hiện thực: . . Hs trình bày.Tiểu thuyết trung đại: + Chữ Hán.Tác giả tiêu biểu: Ngô Tất Tố. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 163 . *Ở bộ phận văn học bất hợp pháp.. + Cách kể theo trình tự thời gian. Hồ Chí Minh. tố cáo lên án tầng lớp thống trị. tư tưởng. . chính trị. gv yêu cầu hs khác nhận xét sau đó chốt lại những nội dung chính.Phản ánh hiện thực khách quan: Đó là xã hội thuộc địa bất công. 2. Nguyễn Tuân.. Văn học phát triển với tốc độ hết sức mau lẹ. . .Do sự phức tạp của tình hình xã hội. II. chịu ảnh hưởng của phong trào yêu nước và cách mạng...Văn xuôi: Hoàng ngọc Phách. ..Có giá trị nhân đạo sâu sắc. . Khái Hưng. phơi bày tình cảnh khốn khổ của nhân dânlao động.

IV. Tâm lí nhân vật sơ sài. . nhẹ nhàng. Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. dân trốn chạy.hs nhận xét gv chốt lại nội dung chính. Ngôn ngữ giàu chất thơ. Tình huống truyện trong các tác phẩm: Vi hành. xin chữ. Cả lớp nhận xét.người cho chữ. mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ. trình bày. + Ngôi kể thứ 3. III. Kể chuyện hoàn toàn theo thời gian. xen những lời bình luận còn vụng về. + Chú ý đến thế giới bên trong của nhân vật. Cha con nghĩa nặng: Còn chú ý nhiều đến sự kiện. Tình huống truyện là gì? Vai trò của tình huống đối với tác phẩm tự sự? Hs thảo luận trình bày. Tinh thần thể dục. GV đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi mở cho hs.Tinh thần thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. những hoàn cảnh. thứ nhất. + Tâm lí.Chữ người tử tù: tình huống éo le. + Chữ quốc ngữ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 164 Nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao) Gv chia 3 nhóm . Cốt truyện đơn giản.Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện. tâm trạng nhân vật sơ lược. + Cách kể theo trình tự thời gian. . chuẩn bị thành dàn ý . tâm lí nhân vật phức tạp. Chí phèo. Bắt buộc dân xem đá bóng. thiên nhiên còn chưa gắn bó. + Kết cấu chương đoạn. + Cốt truyện phức tạp. Tạo tình huống éo le. Chữ người tử tù. theo sự phát triển của tâm lí. Sáng tạo tình huống đặc sắc là vấn đề then chốt của nghệ thuật viết truyện. chi tiết. hài hoà với nhân vật. . kết hợp nhiều ngôi kể. tinh tế.người xin chữ. tả vừa cổ kính. Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật. + Ngôi kể thứ 3.GV yêu cầu hs phân tích những yếu tố trung đại còn tồn tại trong Cha con nghĩa nặng. thoái thác. .truyện trữ tình.gv chốt lại những nội dung chính. + Kết cấu chương hồi. .Chữ người tử tù: Cốt truyện đơn giản. sức sống và thế đứng của truyện. đa tuyến. quản ngục.Chí Phèo: Tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện. . Chữ người tử tù. tâm trạng nhân vật.Tiểu thuyết hiện đại.Ngôi kể thứ 3. rất tạo hình.. . Nét đặc sắc trong nghệ thuật của các truyện: Hai đứa trẻ. những nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. Chí Phèo. . vừa hiện đại. + Tâm trạng. tử tù sắp bị tử hình. Tình huống cho chữ. Tiết 2: Phân tích tình huống trong các truyện ngắn “ Vi hành”( Nguyễn Ái Quốc) Tinh thần thể dục ( Nguyễn Công Hoan) Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao). thể hiện còn đơn giản.Vi hành: tình huống nhầm lẫn. mỗi nhóm tìm hiểu một truyện. * Tình huống là các quan hệ. Ngôn ngữ kể. sự việc.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” Hs thảo luận trình bày.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.. V. Quan điểm của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triễn khai và giải quyết mâu thuẩn trong Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội. - Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội-> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu.

4. Củng cố: - Ngoài những nội dung đã ôn tập, về nhà đọc và tìm hiểu cụ thể hơn một số tác phẩm tiêu biểu trong chưng trình. - Viết đoạn văn phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù hận. 5. Dặn dò: - Ôn tập kiểm tra học kì. - Đọc trước phần “ Kiểm tra tổng hợp cuối học kì” D. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 165

Tiết: 70, 71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những hiểu biết về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 2. Kĩ năng: Bước đầu biết phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về một chủ đề liên quan mật thiết đến đời 3. Thái độ: Tiến bộ hơn trong cách sử dụng ngôn ngữ và trong thái độ giao tiếp... B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp phát vấn, phân tích, gợi mở, kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài :Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh về: - Giới hạn chủ đề - Soạn hệ thống câu hỏi - Dự kiến trả lời các câu hỏi mà mình soạn. GV phân nhóm và cho hs trao đổi để thống nhất chủ đề phỏng vấn. Sau đó, các nhóm nên nhất trí nhanh về mục đích và đối tượng phỏng vấn để trao đổi kĩ hơn về hệ thống các câu hỏi phỏng vấn. Sau khi thảo luận, gv yêu cầu mỗi nhóm cử một người làm nhiệm vụ phỏng vấn, một(hoặc 1 số người) làm nhiệm vụ trả lời phỏng vấn, một người ghi biên bản phỏng vấn. Số hs còn lại trong nhóm Nội dung cần đạt. 1. Chuẩn bị 2. Thảo luận nhóm 3. Trình bày 4. Sơ kết, rút kinh nghiệm. - Đối với người phỏng vấn: lập hệ thống câu hỏi, cách hỏi, cách ghi chép và biên tập kết quả phỏng vấn. - Đối với người trả lời phỏng vấn: xác định nội dung trả lời câu hỏi, cách diễn đạt, trình bày các ý kiến của bản thân. -> Chú ý thái độ, tác phong khi hỏi đáp, chuyện trò, giao tiếp.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 166

nghe và góp ý GV sơ kết những mặt ưu điểm và những mặt còn hạn chế về phỏng vấn, trả lời phỏng vấn và về biên bản ghi chép cuộc phỏng vấn... 4. Củng cố: GV gợi ra những điều cần rút kinh nghiệm và phương hướng phấn đấu cho hs trong lớp 5. Dặn dò: Chuẩn bị: Lập dàn ý đề bài viết tổng hợp D. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 167

Tiết: 72 TRẢ BÀI VIẾT VĂ N SỐ 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 168

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 169

trao đổi thảo luận nhóm. Giáo viên: 1. Phong trào Đông Du. Phân tích.Tiết: 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. ông dấy lên phong trào Đông du.2. C. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. . đọc tài liệu tham khảo.… Tên tuổi ông còn gắn liền với hàng trăm bài thơ. . hàng chục cuốn sách… Năm 1904. Kiểm tra bài cũ: không 3. 3. Năm 1905. B. Tìm hiểu chung: quát. Gv nhận xét chốt ý) anh hùng. Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội.Giáo dục lòng yêu nước.1940) ra câu hỏi Hs trả lời. Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt). thơ? 2. Trước lúc lên đường sang Nhật Bản. Bài mới.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đấng xả thân vì độc lập” . nhà văn.Tích hợp phân môn Làm văn. Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu. Mục tiêu bài học: 1. 1.Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An. sôi sục đầy lôi cuốn.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. Hoạt động dạy và học: 1. Tiếng Việt. vị thiên sứ. “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam . là người khoi nguồn 2.Giọng thơ tâm huyết. Hãy nêu vài nét về tác giả? . giáo án. Kiến thức: . Ổn định tổ chức: 2. Đọc văn. tổng hợp. Tác giả: Gv yêu cầu Hs đọc hiểu phần tiểu dẫn và đưa . Học sinh: .Phương pháp đọc hiểu. ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước. trước Chủ tịch Hồ Chí Minh .Là nhà thơ. 2. tự cường dân tộc.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Thái độ: . 2.Là một người yêu nước và cách mạng “vị (Hs trả lời. Chuẩn bị bài học: 1. . ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”. Phương tiện: Sgk. 1. Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài cho loại văn chương trữ tình.Phan Bội Châu (1867 . 1. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái I. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 170 . Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng 25 năm đầu thế kỉ XX.

 Câu thơ thể hiện một tư thế. Đó là tình cảnh gì? Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ về nền học vấn cũ như thế nào? Hình ảnh nào trong câu thơ nói lên tư thế và khát vọng của nhân vật trữ tình trong buổi ra đi tìm đường cứu nước? Em có nhận xét gì về cách dịch của tác giả? . Hai câu kết: .Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối. Gv bổ sung chốt ý) Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.“thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)  Hình tượng kì vĩ.“Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)  ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc.Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản. không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)  Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó. mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách. dân tộc. II. các phong trào yêu nước thất bại. 2. 1. Đã là nam nhi thì phải có ý thức các nhân của mình như thế nào? Từ ngữ nào thể hiện được điều này? 3. quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết. Đọc–hiểu: A. Hai câu đề: Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống. Hai câu thực: . Gv cho Hs đọc bài thơ. Hai câu luận: . táo bạo. gv chốt ý) NỘI DUNG BÁM SÁT: 2.nêu lên tình cảnh của đât nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước. táo bạo về nền học vấn cũ : “hiền thánh còn đâu học cũng hoài” => Bộc lộ khí phách ngang tàng. tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể của đất nước. đưa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 171 . . Hai câu đề tác giả nêu lên quan niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Quan niệm này có giống với quan niệm của các nhà thơ nhà văn trong văn học trung đại không? Tìm những câu thơ thể hiện điều này? (Hs trả lời.Tình hình xã hội của nước ta đầu thế kỉ XX? (Hs trả lời. 3.“Trường phong”(ngọn gió dài) . => Tuyên ngôn về chí làm trai.Đề xuất tư tưởng mới mẻ. dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn. 4. .Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên) => Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng. một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài nangw của mình. ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào. . Nội dung: 1.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 172 .Hệ thống hóa kiến thức. 4. Dặn dò: .nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần. mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cuus nước. tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. III.Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ. C. . nhiệt huyết sô sục. Nghệ thuật: Em hãy rút ra nghĩa văn bản của bài thơ? Ngôn ngũ phóng đại. 5. . vươn ngan tầm vũ trụ. hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ. Tổng kết: Ghi nhớ Sgk.Soạn bài mới: “ Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk. Đồng thời thể hiện khát vọng lên Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn thơ? sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cuus sống gian sơn đất nước. Củng cố: . D.Tập phân tích bài thơ. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả. B.

Trừ trường hợp câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 173 .Khái niệm nghĩa sự việc.Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu. Hai thành phần nghĩa của câu. Phương tiện: Sgk. Mục tiêu bài học: 1.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần .Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc. Kiểm tra bài cũ: . Câu b1 bộc lộ sự tin cậy.2. Hoạt động dạy và học: 1. + cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. trao đổi thảo luận nhóm. 2. . đọc tài liệu tham khảo. 1. B.Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . Tiếng Việt. Kết luận. giáo án. Phân tích.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . Giáo viên: 1. . Bài mới.Tiết: 74 NGHĨA CỦA CÂU A. GV 1. C.So sánh các cặp câu ? + cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1. HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Thái độ: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . .Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu. Tìm hiểu ngữ liệu:. Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao.Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì? nghĩa tình thái. Kĩ năng: . 2. Đọc văn. 3. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc. tổng hợp.Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường? 3. Kiến thức: . . Ổn định tổ chức: 2.Tích hợp phân môn Làm văn.Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu. .Phương pháp đọc hiểu. định hướng và chuẩn xác kiến thức. Học sinh: . Chuẩn bị bài học: 1. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. I. 2.

câu 5: Trạng thái . . mình: “dễ. Nghĩa sự việc.quá trình . Bài tập1.câu 6: Đặc điểm .Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Biểu hiện hành động. Hoạt động 2.câu 8: Sự việc .câu 7: Tư thế . + Biểu hiện quá trình. GV chuẩn xác kiến thức.quá trình .Bài tập SGK.. + Biểu hiện trạng thái. trạng ngữ.Nhóm 1: Bài tập 1 . . . thực.Nhóm 2: Bài tập 1. a. Luyện tập.SGK HS đọc ghi nhớ SGK. II.4 câu đầu . Hoạt động 4.Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể. . vị ngữ. Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ” c.4 câu cuối . III.đặc điểm điểm.tình thái . NỘI DUNG BÁM SÁT: .Nhóm 4: Bài tập 3. ứng với sự việc mà câu đề cập đến.câu 3: Sự việc . 4. .chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán. + Biểu hiện quan hệ. Củng cố: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 174 .câu 2: Sự vịêc . HS đọc mục II SGK và phân tích những biểu .câu 4: Sự việc . tính chất. . b.đặc điểm . đáng .Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ liệu sgk.hành động Bài tập 2. Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình . +Biểu hiện sự tồn tại. Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái . Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề. .Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ.nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ.Nhóm 3: Bài tập 2. Thảo luận nhóm. chính ngay mình” Bài tập 3. đặc điểm. Luyện tập. + Biểu hiện tư thế. * Ghi nhớ Hoạt động 3. . khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.Phương án 3.câu 1: Sự việc – trạng thái Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và cho .

Nắm nội dung bài học. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 175 .Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk . 5. Dặn dò: chuẩn bị bài viết số 5 theo yêu cầu sgk. D.

đánh giá tác phẩm văn học. 2. Thái độ: Thái độ làm bài nghiêm túc. 1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học và các thao các thao tác lập luận phân tích.SGK. . . . Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học: 1.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao cả. vũ trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) . Học sinh: .Tiết: 75 Làm Văn BÀI VIẾT SỐ 5 A. lỗi diễn đạt. *Yêu cầu về kỹ năng. đủ ý.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học.Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 176 . SGV Ngữ văn 11 chuẩn. 2. Văn có cảm xúc.Hs chủ động ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên C. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. .GV phát đề.2.Thu bài sau 90 phút.Các tài liệu tham khảo. 3. . Kĩ năng: Rèn luyện năng lực thẩm định. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. Giáo viên: 1. so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.Bố cục rõ ràng. . * Yêu cầu về kiến thức: Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng qua bài “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. Kiểm tra bài cũ: không 3. . Ổn định tổ chức: 2. B.Không sai lỗi chính tả. .Thiết kế giáo án.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . diễn đạt lưu loát. Hoạt động dạy và học: 1. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận. Phương tiện: . Bài học: Đề: Phân tích vẻ đẹp lãng mạn.Trình bày ngắn gọn.

Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân). Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 177 . . nhiệt huyết với bao khát vọng mang tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối).Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở.. 4. Củng cố: Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc 5. khí thế. Dặn dò: Soạn bài mới: “Hầu trời”. D.

Kiểm tra bài cũ: không 3. “Hầu trơi” là bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà. “người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa”.Hãy nêu vài nét về tác giả Tản Đà? * lưu ý: bút danh Tản Đà.Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do. Tiếng Việt. Phân tích.Tìm hiểu chung: 1.Hà Nội). lối sống và sự nghiệp văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 178 .Bất Bạt. 2. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: Gv hướng dẫn đọc hiểu khái quát. giáo án.Ý thức cá nhân. Tản Đà được cung kính đặt lên hàng đầu. Cả về học vấn. . Ổn định tổ chức: 2. Thái độ: . tổng hợp.2. Bình giảng những câu thơ hay. đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc mới. Chuẩn bị bài học: 1. C.77 Đọc văn HẦU TRỜI Tản Đà A. Tác giả: . 3. Hoạt động dạy và học: 1. tự nhiên.Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ. ngôn ngữ sinh động. giọng điệu thoải mái. đọc tài liệu tham khảo. 1.Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”. Bài mới. B. 2. Mục tiêu bài học: 1.Quê: Khê Thượng.tỉnh Sơn Tây(nay thuộc Ba Vì. .Tiết: 76 . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Phương pháp đọc hiểu. Phương tiện: Sgk. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Trong “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được coi là bảo tàng của Thơ mới. Gv gọi một Hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đưa ra câu hỏi Hs trả lời: .Tích hợp phân môn Làm văn. ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà. Đọc văn.Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu(1889-1939). Nội dung cần đạt I.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Học sinh: . tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã coi ông là “con người của hai thể kĩ”. . Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật. Giáo viên: 1. trao đổi thảo luận nhóm. Kiến thức: .

Nội dung: 1.Cá nhân trả lời .. canh ba (rất khuya) -Nhà thơ không ngủ được. Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí do. Cách đọc thơ: “Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà” Giọng đọc vừa có âm vực (cao). kể lại một câu chuyện có thật! (một sự thoả thuận ngầm với người đọc).Tâm trạng buồn. Đọc-hiểu: A. Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên” Có chút gì đó ngông nghênh.. Cách kể tự nhiên. ngồi dậy đun nước.tiên bị đày xuống hạ giới. trời sai lên đọc thơ cho trời nghe! -Trời đã sai gọi buộc phải lên! “Đêm qua chẳng biết có hay không Chẳng phải hoảng hốt.. Tác phẩm: .Gv nhận xét.Cá nhân trả lời . 2.sướng lạ lùng.Cá nhân trả lời Nhận xét về bố cục bài thơ? .Cá nhân trả lời Nêu bố cục bài thơ? .Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Con chơi” xuất bản năm 1921.Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. . thời điểm lên hầu trời như thế nào? . thức bên ngọn đèn xanh. thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” . vắt chân chữ ngũ. kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ.Bố cục: II. trời cũng phải GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 179 . nhưng đến câu thứ hai. .Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm? Nhận xét về đề tài bài thơ? Nêu đặc điểm văn chương Tản Đà? . nhân vật trữ tình như giãi bày. ngâm ngợi thơ văn. bổ sung chương. bổ sung Câu chuyện lên tiên được kể với giọng điệu như thế nào? Em có nhận xét gì về hai câu thơ sau? .Cá nhân trả lời Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. vừa có trường độ(dài). ngắm trăng trên sân nhà -Hai cô tiên xuất hiện.Bài thơ là câu chuyện kể lên tiêm gặp trời của thi sĩ Tản Đà. vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời “Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen” Câu thứ nhất nội dung bình thường. cùng cười. không mơ màng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên . . Tác giả lên hầu trời -Trăng sáng.Gv nhận xét. nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời.

Hs đọc đoạn hai nể. (Gv phát vấn. sang trọng. đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảm hứng. tác giả muốn bày thơ cũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ tỏ thái độ của mình về điều gì? này cũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 180 . “Lắng tai đứng” đứng ngây ra để nghe. +Trời khen: “trời nghe. phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời! (?) Tác giả kể chuyện mình đọc thơ cho trời 2. “văn dài hơi tốt ran cung mây”.Em thấy thái độ của các vị chư tiên có điều hay”. hào hứng.Qua việc đọc thơ hầu trời. chư tiên nghe đọc thơ như thế nào? “Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi” (hài hước). Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng gì đặc biệt? bật buồn cười”. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng bật buồn cười”. Trời khẳng định cái tài của người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” +Trời khen: “trời nghe. Cách miêu tả làm nổi bật như thế nào? cái ngông của nhân vật trữ tình. nhưng không phải ai cũng được lên đọc . trời cũng lấy làm . linh hoạt.Văn sĩ hạ giới – người đọc thơ được miêu tả thơ cho trời nghe. Tác giả viết tiếp hai câu thơ: “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”  cảnh đọc thơ diễn ra thật sôi nổi.. “Ghế bành như tuyết vân như mây”  tạo vẻ quý phái. hs trả lời) + “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy”-vào nơi thiên môn đế khuyết phải như thế! +Được mời ngồi: “truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”. quý phái của trời. càng đọc càng hay) .. Tiết 2 => Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe . cảnh tiên như hiện ra: “Đường mây” rộng mở “Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ “Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua. Không gian bao la. trời cũng lấy làm hay”. vẻ sang trọng. Trời khẳng định cái tài của (Cá nhân trả lời) người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cái hay.Hs độc lập trả lời gian. không .Trời. Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ! “Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phải suy nghĩ tưởng tượng. Tác giả đọc thơ hầu trời và các vị chư tiên như thế nào? -Theo lời kể của nhân vật trữ tình.

lại lắm lối” + “Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít Nhời văn chuốt đẹp như sao băng Khí văn hùng mạnh như mây chuyển Êm như gió thoảng. Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như” (Nguyễn Du .nhà thơ. trời cũng lấy làm hay” + “Văn đã giàu thay. tinh như sương Đầm như mưa sa. tự phô diễn tài năng của mình. => Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình! +Quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương là một nghề. So với các danh sĩ khác: phải viết được nhiều thể loại: thơ. Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế một cách tự nhiên.Tuy Tản Đà không nói trực tiếp. nhưng em Trời khen: là sự khẳng định có sức nặng. lãi. vị trích tiên . mực người. Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ. nói thẳng ra “hay” “thật tuyệt” mà lại nói với trời.. Trời nghe. vốn. qua câu chuyện tưởng thế! tượng Hầu trời đọc thơ: Tự khen mình (vì xưa nay ai thấy trời nói +“Văn dài hơi tốt ran cung mây đâu?!). lạnh như tuyết”  Tản Đà khoe tài thơ.. có chuyện thuê. Gv quan sát.Đọc Tiểu Thanh kí) Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 181 . cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ hướng) lùng”! 3. dịch thuật (đa dạng về thể loại). +“Nhờ trời văn con còn bán được” + “Anh gánh lên đây bán chợ trời” + “Vốn liếng còn một bụng văn đó” + “Giấy người. có thể nhận biết quan niệm của Tản Đà về không thể phủ định tài năng của tác giả ..Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời +Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ) *Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài). triết lí. “ Bất tri tam bách dư niên hậu văn.lối văn chương như thế nào? khẳng định rất ngông của văn sĩ hạ giới.. định thơ ấy.ý thức cá nhân của Tản Đà qua lời tự nói về Kiếm được đồng lãi thực là khó” mình như thế nào? So sánh với các thi sĩ khác  Khát vọng ý thức sáng tạo.( Hs chia nhóm thảo luận. nghề kiếm sống. . truyện. đắt rẻ. Có kẻ bán. thuê người in Mướn cửa hàng người bán phường phố Văn chương hạ giới rẻ như bèo . mượn. người mua. trong nghề ùng thời? văn: (Cá nhân độc lập trả lời) Người viết văn phải có nhận thức phong phú.

.................... .Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà 5..................................................Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca” B................................ giản Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tổng kết.............. Dặn dò: học bài cũ .................. Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) 4........... tự hào về dân tộc mình “sông Đà núi Tản .................... hành tinh................ ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà.......................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 182 ........ +Nói rõ quê quán....................... khẳng định ......... Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân....... Rút kinh nghiệm: .................... ... ..................................... họ............. với nét riêng: +Tách tên....... ngôn ngữ tự nhiên...................................... (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình).... dị sinh động......................................... nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do. giọng điệu thoải mái..... Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu  ý cái tôi cá nhân và thể hiện lòng tự tôn ........... Soạn bài mới: “Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk............................... Củng cố: hệ thống hóa bài học......... thuật của bài thơ? => Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen (Một vài cá nhân trả lời..................................................Hs nhận xét những nét đáng chú ý về nghệ nước Nam Việt” . D............... III.....Hoặc: “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” (Nguyễn Công Trứ – Bài ca ngất ngưởng) Hay: “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi” (Hồ Xuân Hương – Mời trầu) “Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở á Châu về địa cầu Sông Đà núi Tản nước Nam Việt” Tản Đà giới thiệu về mình......... bổ sung) nhau... châu lục.......... trong bài thơ.................................... C.........................

sôi sục đầy lôi cuốn.Tiết: 78 Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU A. trao đổi thảo luận nhóm.Nghĩa tình thái là gì ? giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Nghĩa tình thái. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. Phương tiện: Sgk. Tiếng Việt. .Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi. B. Học sinh: . Kiểm tra bài cũ: . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. III. . 2.Khẳng định tính chân thực của sự việc . Kiến thức: . .Giọng thơ tâm huyết. C. Chuẩn bị bài học: 1. . Giáo viên: 1.Nêu các thành phần nghĩa của câu? . sự đánh . Phân tích. a. đọc tài liệu tham khảo. người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp. Ổn định tổ chức: 2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa thái? tình thái.Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa? 3. Đọc văn. chúng ta tìm hiểu được nghĩa sự việc ở tiết trước. câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 183 .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Khái niệm: . tiết này ta se đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” với nội dung nghĩa tình thái. Thái độ: .Tích hợp phân môn Làm văn. Hoạt động dạy và học: 1. tổng hợp. Bài mới. Mục tiêu bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. 3.Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình 2. giáo án. 1. 1. 2.2.Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ. Như nđã giới thiệu ở tiết trước.

Chả lẽ nó làm việc đó. Ghi nhớ. Nhóm 4: Bài tập 4. . Hiện tượng nắng Chắc: Phỏng đoán mưa ở hai miền khác độ tin cậy cao nhau. . thái độ của người nói đối với người nghe. Tình cảm. Bài tập 1. 4. cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai d. mạnh Chỉ: nhấn mạnh. b. Dặn dò : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 184 .Khẳng định tính tất yếu. . . Nhóm 1. . Bài tập 2 Nhóm 3: Bài tập 3.câu b: Dễ .SGK. Trao đổi thảo luận nhóm làm bài tập. ảnh của mợ Du và Rõ ràng là: Khẳng thằng Dũng định sự việc c. . IV. Củng cố : yêu cầu hs nhắc lại khái niêm ‘‘nghĩa tình thái’’. .Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy. Luyện tập.Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt).Có thể: Phóng đoán khả năng . gần gũi.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.Thái độ bực tức. Bài tập 2.Thái độ kính cẩn.câu c: Tận Bài tập 4: Đặt câu: Bây giờ chỉ 8h là cùng. 3. Giật cướp. 5. . nũng nịu ) Bài tập 3. Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái a. sự cần thiết hay khả năng của sự việc.Hoạt động 2. . HS đọc ghi nhớ SGK.  chưa tin vào sự việc. . đã vì liều đành: Miễn cưỡng.câu a: Hình như . hách dịch. Nhóm 2.Kia mà: Trách móc( trách yêu. .Tình cảm thân mật. Hoạt động 3.  phỏng đoán mức độ tối đa. b.Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra. Bài tập 1.

.... tuổi trẻ............................................ tình yêu.............................................. Soạn bài mới: Vội vàng (Xuân Diệu) theo yêu cầu của sgk...... .....Làm các bài tập vào vở Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự. D............................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 185 ..................... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………..................................................................... Tìm thêm một số câu thơ bộc lộ tâm trạng của Xuân Diệu trước cuộc đời............................................

. nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo . yêu sống một cách vội vàng cuống quýt. Tìm hiểu chung: sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác 1. vồ vập.Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Nhơn. say mê với cái đẹp.2. Giáo viên: 1. từng phần? 2. sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 186 . nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian. lo âu. thuyết trình… . .Là nghệ sĩ lớn. Bài mới.Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ? mãnh liệt. Hoạt động dạy và học: 1. VỘI VÀNG Xuân Diệu A.Niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. Phương tiện: Sgk.1985) tên khai sinh là Ngô . C. yêu đời. giáo án. . trao đổi thảo luận nhóm.Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. Chuẩn bị bài học: 1. bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính phú. hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời.Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 2. . yêu cuộc sống.Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc văn. Trước cách mạng tháng Tám . Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm “nghĩa tình thái” cho ví dụ minh họa? 3. Thái độ: Giáo dục một thái độ sống tích cực. Tác giả: giả. Chính vì thế mà trong thơ ông có những thái độ hốt hoảng. Mục tiêu bài học: 1. Nhưng càng yêu say đắm. Ổn định tổ chức: 2. . tác phẩm. 2. đọc tài liệu tham khảo.Phương pháp nêu vấn đề.Xuân Diệu (1916. Tiếng Việt.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. giảng bình. biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội.Tiết : 79 + 80 Đọc văn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học I. Học sinh: . B. Kiến thức: . .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Phân tích một bài thơ mới. một nhân cách sống trong sáng. 3. Xuân Diệu sợ cuộc sống.Hãy nêu vài nét về tác giả? Xuân Diệu. 1. “Vội vàng” tiêu biểu cho trạng thái cảm xúc ấy của Xuân Diệu. Kĩ năng: Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.

-10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. tác giả thể hiện một khát vọng kì là đên ngông cuồng.Mở đầu bài thơ. thần tiên. đầy sự quyến rủ. (nội dung và nghệ thuật). màu sắc: Lá cành tơ … Yến anh … khúc tình si Ánh sang chớp hàng mi + So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo. Hoa … xanh rì Nghệ thuật đó có tác dụng gì? âm thanh. giọng đọc từng đoạn cho phù hợp. cưỡng lại quy luật tự nhiên. buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn. giao hòa sung sướng. Học sinh đọc.Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình.13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”. những vận động của đất trời. . Tình yêu cuộc sống tha thiết: .Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp. đắm say ngây ngất.Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên. thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường. .tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. sống vội tranh thủ thời gian.Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này? .Xuân Diệu lại cho rằng: Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan Xuân đương tới – đương qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 187 . Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu: . -16 câu (câu 1429): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người. đã bày . .Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938).  Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian. Đọc . như một cõi xa lạ: + Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành. A. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người: Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp. 2. của tác giả? kết hợp với hình ảnh. Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ. II. .“một đoạn thơ trên? thiên đàng trần thế” Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân .Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian . tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật + Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật. giáo viên hướng dẫn cách đọc. Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống. sống từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nhanh. . Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực.hiểu.Bố cục: 3 đoạn.  Sự phong phú bất tận của thiên nhiên.Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: “ Tắt nắng . + Hoa nở trên đồng nội  Vạn vật đều căng đầy sức sống. Nội dung: 1.

chia li. cuống quýt. cảnh vật đều mất mát.  Mùa xuân. các nhà thơ trung . của đời người không còn. tích cực thấm đượm tinh qua đoạn thơ đó? thần nhân văn. vội vàng.sẽ già người. thời gian vĩnh cửu  quan …tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh. nó ngắn ngủi vô cùng. thời gian. thấm thía. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất  tiết nào thể hiện được điều đó? Cảm nhận sâu sắc. tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi . Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi gian. nhịp điệu trong đoạn thơ mới? Ta muốn ôm riết say thâu cắn  cao trào của cảm xúc mãnh liệt. tình yêu . cuộc sống.  Người xưa.Từ quan niệm thời gian là tuyến tính. tuổi trẻ không tồn tại mãi. siêu hình. . Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời hưởng tuổi xuân của mình gian? Cảm xúc tràn trề.Cảm nhận được sự trôi chảy của thời 3.Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì  Quan niệm mới. Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về +Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi bước đi của thời gian là sự mất mát. Mất tuổi trẻ. Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất đi rồi trở lại. .Điệp + Liên từ: và … và. cảm nhận về thời gian ở mỗi con Xuân còn non . héo úa. thời gian. quí nhất  tàn phai.Cái nhìn động: đại(HXH). ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt. Thời gian tuyến tính  và Xuân Diệu có gì khác? Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ. chia phôi. người. .đẹp nhất.  sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống. + Giới từ + trạng thái: Cho chếnh choáng đã đầy no nê . thời tươi.Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến: ngôn từ. Không gian. Chim rộn ràng … đứt tiếng reo. biết quí đời mình (đây cũng là Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu cuôi. thời gian trôi đi . .Danh từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 188 .niệm. thời đại lại khác nhau. tiễn biệt.Quan niệm về thời gian của người xưa tuổi trẻ cũng sẽ mất. cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng).Mau: gấp gáp.Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận gian. hưởng thụ. + Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính …”Xuân vẫn tuần hoàn”  Thời gian qua sinh mệnh mình. lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo. . Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh. .Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn.  thời gian như 1 dòng chảy.

Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . táo bạo.Cách nhìn. III.Soạn bài mới: Thao tác lập luận bác bỏ. kết.mạch cảm xúc và . . . cái “tôi” điển hình cho thời đại mới. . Củng cố: .nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời. sôi nổi. hối hả. chán nản hay thiết tha yêu đời) 5. quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 189 . cách cảm mới và những sáng tạo Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh tổng độc đáo về hình ảnh thơ. Tổng kết Phần Ghi nhớ. hối hả. tình cảm gì đối với cuocj sống? (bi quan. cuồng nhiệt. sôi nổi. cuồng nhiệt.Sự kết hợp giữa .Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ? B. . 4. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh. một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời. Nghệ thuật : .Hệ thống hóa bài học. Dặn dò: . C.Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập.mạch luận lí. .Học thuộc bài thơ.Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập. D.Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ. . Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt.

Kiến thức: . Muốn bác bỏ ý kiến người khác cần phải có tri thức. khi mà trong xã hội không khỏi những nhận định sai lầm. Để làm được điều này. trao đổi thảo luận nhóm. 1.gv hình thành khái niệm cho của người khác hs bằng cách xét ví dụ trong sách Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm. lệch lạc thậm chí phản cả các vấn đề chính trị.Phương pháp đọc hiểu.Viết đoạn văn. chỉ ra tính hợp lí. đặc sắc của cách bác bỏ trong văn bản. Thái độ: Yêu thích môn học. Lập luận bác bỏ rất cần thiết trong đời sống hiện nay. tổng hợp. ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác.2.gạt đi. xã hội…Vì vậy chúng ta phải kịp thời bác bỏ nhận định đó để bảo vệ các chân lí. . C. văn hóa. Ổn định tổ chức: 2. Phương tiện: Sgk. Giáo viên: 1. bài văn bác bỏ một ý kiến. Học sinh: . Đọc văn.sgk GV yêu cầu hs tra từ điển TV nghĩa của từ bác bỏ. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Mục tiêu bài học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: tìm hiểu mục I. Kĩ năng: . Chuẩn bị bài học: 1. 2.. ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ.. ta tìm hiểu bài : thao tác lập luận bác bỏ.phản bác Nội dung cần đạt I. 2.. . Tiếng Việt.Mục đích. THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A.không chấp nhận ý kiến. 3.Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ 1/Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ: -Bác bỏ:bác đi. . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Vội vàng” và phân tích tình yêu cuộc sống tha thiết của tác giả? 3.Cách bác bỏ. giáo án.quan điểm Từ sự tra cứu đó. -Phản bác:Gạt bỏ bằng lí lẽ ý kiến. Bài mới.Nhận diện. đọc tài liệu tham khảo.người đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 190 . B.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. biết cách bác bỏ.từ đó nêu lên ý kiến của mình để Vì sao ta lại dùng thao tác lập luận bác bỏ? thuyết phục người nghe.Tiết: 81 Làm Văn.Sử dụng thao tác lập luận bác bỏ. Hoạt động dạy và học: 1. yêu cầu của thao tác lập luân bác bỏ. Phân tích.

có tính thuyết phục cao .bác bỏ bằng cách phối hợp nhiều loại câu. tôi bị bệnh mặc tôi” *Dùng dẫn chứng để bác bỏ với giọng văn . * Nl2: . *Những luận cứ nào dùng để bác bỏ.hoặc dùng lí lẽ trực tiếp phê phán sai lầm -Khẳng định ý kiến.Tự xây dựng một số tình huống và vận dụng kiến thức. ý đẹp sai trái: “Tôi hút. nhận định sai trái.Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái: Tiếng nước mình nghèo nàn.việc làm cần thiết 2/Cách thức bác bỏ: -Nêu và phân tích quan điểm và ý kiến sai lệch.Cách bác bỏ: 1/Bố cục bài văn nghị luận bác bỏ: -Mở bài:Nêu rõ ý kiến sai lệch -Thân bài:Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ -Kết bài:Nêu ý kiến. II. 5. dẫn chứng minh hoạ tác hại của sai lầm. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 191 2/Mục đích: Nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệ thuật. . Hs phải chỉ được luận điểm nào bị bác bỏ và bác bỏ bằng cách nào? Hs thảo luận và trả lời. 3/Yêu cầu: Chỉ ra cái sai hiển nhiên đó Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan.quan điểm đúng hoặc rút ra bài học. Gv sửa lại.dẫn chứng trái ngược để phủ nhận.Hãy nêu cách thức làm một bài văn nghị -Bài tập 2:Hs về nhà chọn lựa một đoạn văn luận bác bỏ? viết theo lối này và trả lời câu hỏi Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh làm bài *Bài viết bác bỏ vấn đề gì? tập sgk.Thái độ của chúng ta khi bác bỏ ý kiến của một ai đó phải ntn? Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II. kĩ năng để bác bỏ. đúng mực.Hệ thống hóa kiến thức (khái niệm.sgk Gv cho hs đọc tất cả những ví dụ trong SGK và tìm hiểu nội dung cơ bản của chúng và trả lời những câu hỏi nêu bên dưới sau khi đã thảo luận thống nhất. cách bác bỏ).Luyện tập: hay sự bất tài của con người”.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai lầm cho rằng thơ là những lời hay. . giọng văn phù hợp . GV hướng dẫn hs đọc và làm theo yêu cầu của bài. trung thực để bác bỏ ý kiến.dứt khoát -Mang tính chiến đấu.quan điểm đúng đắn của mình 3/Giọng điệu của văn NL bác bỏ: -Rắn rỏi. -Bài tập 1: * Nl3: *Nguyễn đình Thi đã bác bỏ một quan điểm .Bác bỏ bằng cahs khẳng định ý kiến không có cơ sở mà bằng so sánh hai nền văn học Việt Trung để nêu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ III. 4.Bác bỏ: bằng cách phân tích tác hại đầu đọc nhẹ nhàng môi trường của những người hút thuốc lá gây *Khi bác bỏ cần lựa chọn mức độ bác bỏ và ra cho những người xung quanh. . có văn hóa tranh luận. nhất là câu hỏi tu từ và cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du và trí tưởng các thi sĩ khác. Củng cố: . Cần có thái độ khách quan.mục đích Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu sgk Hs khác suy của việc bác bỏ? nghĩ làm bài. * Nl 1: Luận điểm bác bỏ: Nguyễn Du là con nệnh thần kinh.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 192 ..Soạn bài mới: Tràng giang(Huy Cận) theo hệ thống câu hỏi sgk. D.

Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại.tỉnh Hà Tĩnh -Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết . 1. Phân tích. Hoạt động dạy và học: 1. Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có làn tự họa chân dung tâm hồn minh: “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu ấy có bao trùn cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ ở bài “Tràng giang”. Đọc văn.Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận? trung học. Bài mới.Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc. Kiểm tra bài cũ: .Tích hợp phân môn Làm văn.gv định hướng cho hs ghi lại -Huy Cận (1919-2005) quê ở làng Ân những ý chính Phú. Phân tích. Tiếng Việt. Mục tiêu bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. giáo án.Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ. . Giáo viên: 1. Kiến thức: . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái Tìm hiểu chung: quát. C. 1/Tác giả: Hs đọc tiểu dẫn.Nêu cách bác bỏ thường thấy? 3. trao đổi thảo luận nhóm. Chuẩn bị bài học: 1. TRÀNG GIANG Huy Cận.Phương pháp đọc hiểu. A.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1939 ra Hà Nội học ở trường cao đẳng Canh nông -Từ năm 1942.2. tính chất suy tưởng. 3. Thái độ: Giáo dục cho Hs tình yêu thiên nhiên. tổng hợp. 2. Phương tiện: Sgk. quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ. triết lí…. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ? .Sau cách GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 193 . 2. B.huyện Hương Sơn.Tiết: 82 Đọc văn. . bình giảng tác phẩm trữ tình.một trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Huy Cận trước cách mạng Tháng Tám. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: .

giàu chất suy tưởng triết lí Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi 2/Bài thơ “Tràng giang” tiết.  Huy Cận là nhà thơ lớn.biểu tượng về thân phận con người lênh đênh.Vũ trụ ca *Sau cm tháng 8:Trời mỗi ngày lại sáng. nước song song  cảnh sông nước mênh mông.hiểu A.Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên Nhận xét về hình ảnh.Lời đề từ: -Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tg Gv nên đặt câu hỏi cho hs đi theo từng khổ + Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát thơ để thấy được sự thay đổi của cảnh và tâm + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.tâm sự của trạng con người cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm Hãy phân tích những hình ảnh sông . mênh mang. -Thơ HC hàm xúc. Khổ 1: -Hình ảnh :sóng gợn.Tại sao “Tràng giang” có nghĩ là sông dài khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng và “Trường giang” cũng có nghãi là sông nước dài. trầm lắng. khái quát nỗi buồn mênh mang. một đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ Mới với hồn thơ ảo não.cách phân chia bố cụa hợp lí.Chiến trường gần đến chiến trường xa. rợn ngợp.hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. b.. Nội dung: .Đọc.Gs tìm hiểu xuất xứ.thuyền.lạc loài giữa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 194 .Nhận xét của em về lời đề từ của bài thơ? 1. Nhan đề: và ý đồ nghệ thuật) .Nhan đề bài thơ và lời đề từ : (Gv gợi ý cho hs 2 phần:nội dung tư tưởng a.bóng con thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng hơn Củi 1 cành khô>< lạc trên mấy dòng nướcsự chìm nổi cô đơn . -Tác phẩm tiêu biểu: Hs đọc diễn cảm bài thơ *Trước cm tháng 8:Lửa thiêng.thuyền. .Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa..giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng.Kinh cầu tự. tác giả không dùng từ “Trường giang”? II.nhạc điệu. -Xuất xứ: “Lửa thiêng” -Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm 1939 .cành củi khô để thấy được biểu toàn bộ cảm hứng hiện tâm trạng của tác giả? 2.vô tận.từ Hán Việt “Tràng giang”(sông dài) gợi không khí cổ kính.Nêu được đại ý của từng phần mạng tháng 8.  Gợi không khí cổ kính.Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai nước. Đất nở hoa.cách gieo và tâm trạng của nhà thơ vần của khổ thơ? a.

khoáng đãng hơn Sông dài. âm hưởng trầm bổng. Đó là một bức tranh Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua miêu tả của thiên nhiên thấm đượm tình người.HC như muốn lấy âm thanh để xoá Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ tượng nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng trưng cho điều gì? không được.. Khổ 2: Nhận xét về hình ảnh “trời sâu chót vót”? -Cảnh sông:cồn nhỏ lơ thơ.  Với cách gieo vần tài tình. êm ả. Khổ 3: Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ -Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân nỗi buồn sâu lắng.Gv chốt lại ý chính dòng đời -Tâm trạng:buồn điệp điệp từ láy gợi nỗi buồn thương da diết.miên man không dứt Cảnh sông được miêu tả như thế nào?  Với khổ thơ giàu hình ảnh.trời rộng><bến cô NỘI DUNG BÁM SÁT: liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng.khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến của tg trước thiên nhiên trong câu này? b.cô đơn Hs thảo luận trả lời.thơ mộng -Tâm trạng:Không khói.nhạc điệu và Từ “đâu” gợi ta có cảm giác gì về dấu hiệu cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ sự sống? láy.lạc loài của cảnh đất nước) kiếp người vô định -Không cầu.gv chốt lại ý chính bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ.chim.Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bàiHoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu) 3/Tình yêu quê hương -Hình ảnh ước lệ.kiếp người chìm nổi nhiên?(Gv có thể gợi mở cho các em về bối -Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ..vẽ lên HS thảo luận và trả lời..Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao kết vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín tình người? c.vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người -Hình ảnh:Trời sâu chót vótcách dùng từ tài tình. âm hưởng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 195 ..gv chốt lại ý chính.Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời..cổ điển:Mây.lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp dụng gì? -Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ.không đò:không có sự giaolưu kết nối đôi bờniềm khao khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự sống trong tình cảnh cô độc  Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật.nỗi bơ vơ của nhà thơ? kiếp người. Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn? âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ.thống thiết trước thiên phận.gió đìu hiu gợi lên Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác cái vắng lặng .ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn.mang nặng nỗi buồn bâng khuâng.

Tập phân tích bài thơ. hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm. . . III.Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. C. 4.tạo vật mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng  Đằng sau nỗi buồn.Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển vàg hiện đại.Nghệ thuật đối. Dặn dò: . Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên. niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết. bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình.Tổng kết: Ghi nhớ Sgk. 5. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 196 . D. Tìm nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ.còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. Nghệ thuật: .Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra.bế tắc trước cuộc đời B. . nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn.nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ. Đường thi nhưng t/c thể hiện mới. Củng cố: Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ.Học thuộc bài thơ.

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A.Vận dụng thành thạo kiến thức. Phương tiện: Sgk. Hoạt động dạy và học: 1. ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. C. giáo án.Tiết: 83 Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . .Cách thực hiện thao tác lập luận bác bỏ? Hoạt động 2: hướng dẫn Hs làm II. ý thức tranh luận bác bỏ. được bao bọc cẩn thận thức bác bỏ trong êm ấm và tuyệt đối không cần phải hiểu biết gì Người viết bác bỏ vấn đề gì? nhiều về xung quanh. 3. đọc tài liệu tham khảo. yêu câu của thao tác lập luận bác bỏ? . Chứng minh cho vấn đề đó người Ý kiến bác bỏ:Cho đó là sai lầm bởi vì nó viết đã dùng những luận cứ nào? làm nghèo nàn đi tâm hồn con người.Viết được một đoạn nghị luận theo thao tác lập luận bác bỏ 2. Kiến thức: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Lí thuyết: .Mục đích. Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện và viết đoạn văn. hôm nay. Bài mới. 2. bài văn sử dingj thao tác lập luận bác bỏ. Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tiến hành cuả thao tác lập luận bác bỏ? 3.Tích hợp phân môn Làm văn. Tiết trước. 1. Tiếng Việt. B. Để củng cố lí thuyết. Học sinh: . Giáo viên: 1. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: ôn tập phần lí thuyêt I.Thế nào là bác bỏ? .2. Đọc văn. Bài tập 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội 1/Đoạn 1:Có quan niệm cho rằng cuộc sống riêng của dung của đoạn 1 và chỉ ra cách mỗi người là đầy đủ tiện nghi. ta học phần lí thuyết của bài : Thao tác lập luận bác bỏ. Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học: 1.Bài tập: bài tập.con người sẽ Hs thảo luận và trả lời câu hỏi không có khả năng tự bảo vệ mình khi đối diện với Ở đoạn 2 ý kiến bác bỏ nhằm mục muôn vàn khó khăn của cuộc sống và như thế con đích gì? người sẽ không thấy được giá trị của hạnh phúc Luận cứ đưa ra để bác bỏ vấn đề 2/Đoạn 2: Ý bác bỏ thứ nhất thể hiện qua dạng câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 197 .Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong SGK và cho ví dụ để hs phân tích . Thái độ: .Yêu thích môn học. Ổn định tổ chức: 2.

. duy.Bởi lẽ nếu hai bạn cùng có chung quan niệm sống.vui chơi.Rútkinhnghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 198 .phát hiện cái mới Bài tập 3:Hãy chỉ ra cách bác bỏ trong đoạn văn sau Hoà hợp không có nghĩa là giống nhau Nhiều bạn trẻ ngộ nhận rằng.Yêu cầu: + Lập dàn ý đề bài số 5.Làm các bài tập vào vở.máy móc.không có người trung thành tín nghĩa. 5.Quan điểm này hoàn toàn sai lầm.hưởng thụ.cách sống thì cuộc sống vợ bác bỏ chồng sẽ rất hợp nhau.dựa trên suy nghĩ gì? hỏi tu từ biểu hiện cho thái độ khiêm tốn của QT Hs thảo luận và trả lời Ý bác bỏ thứ hai cho thấy rằng QT chỉ rõ GV hướng dẫn hs tìm hiểu và đưa được thái độ chưa hợp tác của các sĩ phu Bắc Hà chứ ra cách bác bỏ cho từng ý kiến một đất nước không thể không có người tài.Soạn bài mới: trả bài viết số 5. D. .sẽ không ai chịu nhường ai cả. ra đề bài số 6.Gv có thể đề xuất thêm nhiều chúng ta thêm phong phú chứ không thể rèn luyện tư kinh ngiệm khác.Bạn có thể cùng sở thích về văn học.học thuộc nhiều thơ thì chỉ làm cho kiến thức 1. Bài tập 2: 1/Bác bỏ quan niệm thứ nhất:Nếu học thuộc nhiều Phần bên là ví dụ về ý kiến thứ sách.Củng cố: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm lập luận bác bỏ và cách bác bỏ. Dặn dò: . 4. điện ảnh ca nhạc.cá tính mạmh mẽ thì thường nảy sinh mâu thuẫn.hai người có nhiều điểm Gv hướng dẫn hs tìm ra nội dung tương đồng trong suy nghĩ.ích kỉ thì e rằng tổ ấm của bạn sẽ chẳng có ai “giữ lửa” cho hạnh phúc cả.thói khoe chữ cầu kì 2/Đề xuất vài kinh nghiệm: -Đọc nhiều sách.giải trí-ấy là điều tốt nhưng nếu hai người cùng đều có ý muốn an nhàn.Vì vậy khi chọn người yêu hoặc bạn đời.các đừng chỉ nhìn vào biểu hiện bên ngoài mà đã vội cho rằng đấy chính là người hợp “gu” với mình.nhớ những dẫn chứng hay -Rèn khả năng hành văn -Tìm tòi.khả năng sáng tạo của người viết vì thế khi viết văn dễ sa vào rập khuôn.

Tích hợp phân môn Làm văn. B. 2. tổng hợp. kĩ năng.Với những yêu cầu trên bài viết đảm bảo Tác phẩm “Lưu biệt khi xuất dương” những yêu cầu nào? 2. trao đổi thảo luận nhóm.. Kiểm tra bài cũ: không.Phương pháp phân tích. lập dàn ý bài văn: yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo Đề: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí đáp án trình bày ở bài viết số 5. Đọc văn. Giáo viên: 1. Tiếng Việt. Mục tiêu bài học: 1.. . Tiết trước các em đã được củng cố kiến thức đọc văn và thực hành kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận cụ thể bằng một bài viết số 5. sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất dương tìm đường cuus nước trong tác . cả. . . Kĩ năng: Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật. giáo án. Ổn định tổ chức: 2. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. 1. vũ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 199 . TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 A. thế nhưng việc vận dụng các kĩ năng ấy. .. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: . Kiến thức: Vận dụng những kiến thức về bài học và các thao tác đã học: phân tích.Dạng đề: nghị luận văn học. C. 3. so sánh.Tiết: 84 Làm văn.Yêu cầu về tài liệu: . Bài mới. kết hợp vậ dụng những kiến thức đã học của bản thân minh trong bài viết thật sự dúng hay chưa? Tiết hôm nay sẽ giúp các em nhận ra điều đó? Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I.Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài phẩm “Lưu biệt khi xuất dương”.Hs chủ động tìm hiểu đề bài . Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . 3. Tìm hiểu đề. tài liệu? . Chuẩn bị bài học: 1. Thái độ: .Theo em đề bài này có những yêu cầu gì về 1. Phương tiện: Sgk.Có thái độ học tập nghiêm túc biết nhận ra cái sai và sữa sai để làm bài sau tốt hơn. Hoạt động dạy và học: 1.Gv chốt lại các ý trọng tâm cần đạt.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao .Yêu cầu về nội dung: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí sĩ. để làm bài 2.2. Xác định yêu cầu đề: nội dung.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .

Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa lỗi. Hoạt động 2: Gv nhận xét ưu khuyết điểm khí thế. lan man.Đa số hiểu đề. . . . nước.Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) .Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân).Có bài còn hiểu sai tư tưởng của nhà thơ trong 2 câu 5.Một số em có sự linh hoạt trong sự liên hệ thêm một số tác phẩm cùng tư tưởng.6 (nhà thơ cho rằng không cần phải học.Gv ghi những lỗi sai trên bảng. Sữa lỗi: 1.Một số em phan tích khá sâu sắc vẻ đẹp hào hùng và lập luận chặt chẽ. III. nhiệt huyết với bao khát vọng mang của học sinh.Nhiều em diễn đạt còn lũng củng. Ưu điểm: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 200 . tài liệu. . chưa trình bày thật cô đọng. hàm súc và có nhiều trường hợp sai lỗi chính tả. … III. Khuyết điểm: . khuyết điểm: 1. . Nhận xét ưu.) .Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp xác định nội dung chưa chính xác nên sa vào việc phân tích hoàn toàn bài thơ mà không nhấn mạnh vẻ đẹp hào hùng… .Đa số biết xác định đúng yêu cầu đề về nội dung. tập trung làm rõ vẻ đẹp hào hùng của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong bài “Xuất dương lưu biệt” . kĩ năng.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. ngữ pháp. . tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối). Viết sai chính tả: Nhiệt hiết  nhiệt huyết.Một vài em sa vào diễn suông ý thơ nên lập luận thiếu chặt chẽ. học chẳng có tác dụng gì đối với đất Hoạt động 3: Gv hướng dẫn sửa lỗi. nội dung để làm rõ vấn đề cần trình bày như “Chí làm trai” quan niệm quân trung của Nguyễn Đình Chiểu trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” 2.trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) .

làm thế nào để môi trường của chúng ta ngày càng xanh.  Sửa: Nhà thơ nhận ra một chân lí vô cùng mới mẻ. táo bạo việc học theo lối từ chương khoa cử chẳng giúp ích gì cho đất nước trong hoàn cảnh nước mất nhà tan. . D.Về nhà làm bài viết tuần sau nộp. Đề bài: Theo anh chị. Ngữ pháp.Biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường? 4.  Thêm vào: ….Chắc nịt  chắc nịch…. 5. nhắc nhở học sinh lưu ý khác 2.Hiểu sai ý thơ: với câu 6 nhà thơ cho rằng không cần phải học chẳng có tác dụng gì cho đất nước.Thiếu vị ngữ: Phan Bội Châu. Củng cố: Yêu cầu Hs lưu ý khắc phục những lỗi sai đã nêu ra. người chiến nhà làm) sĩ cách mạng yêu nước. sạch đẹp. diễn đạt: phục những lỗi sai và ra dề bài viết số 6 (về . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 201 . Gợi ý làm bài: đảm bảo các ý sau: .Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? .đã quyết tâm xuất dương tìm đường cứu nước.Con người và môi trường có quan hệ như thế nào? . Gv trả bài viết.Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ theo yêu cầu của sgk. Dặn dò: ..Môi trường là gì? . .

ĐÂY THÔN VĨ DẠ . tổng hợp.Hàn Mặc Tử(1912-1940).cho hs ghi ý chính Nên nói đến căn bệnh đã ảnh hưởng đến hồn thơ của ông Những tác phẩm chính của t/g? I.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Hoạt động dạy và học: 1.sinh ra ở Đồng Hới. giáo án.Tiết: 85+86 Làm văn. Tác giả: .Hàn Mặc Tử A.Phương pháp đọc hiểu. trao đổi thảo luận nhóm. Phân tích. Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn mà trong sáng. Mục tiêu bài học: 1. C. Kiểm tra bài cũ: 3.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.tên thật là Nguyễn Trọng Trí. Học sinh: . 1. “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn Mặc Tử. B. Nhớ đến Hàn Mặc Tử nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Thái độ: . . Ổn định tổ chức: 2. Hàn Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt. Phương tiện: Sgk.Giáo dục hs yêu quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ.2. tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng. đọc tài liệu tham khảo. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. Kiến thức: . Chuẩn bị bài học: 1. phân tích bài thơ 3.Nhận ra sự vận động của tứ thơ. Tiếng Việt.Tìm hiểu chung : 1. 2.Quảng Bình -Sớm mất cha sống với mẹ tại Quy Nhơn -Đi làm công chức thời gian ngắn rồi mắc bệnh -Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”(Chế Lan Viên) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 202 . Đọc văn. . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV giới thiệu cho hs tiểu sử tác giả và sự ngiệp thơ ca.Cảm nhận tình yêu đời. Bài mới. độc đáo của Hàn Mặc Tử. Trong phong trào thơ Mới.. của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa. Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. 2. Cảm thụ. ham sống mãnh liệt và đầy uổn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế.

Mùa xuân chín..chẳng những gợi cho ta Qua những bài thơ đó thì yếu tố lãng mạn.làm nổi lên bức Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà tranh thiên nhiên chia lìa buồn bãsự chuyển thơ? biến về trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình Bến sông trăng:h/ả lạ..trong kí ức nhưng ta nghe như có sự khác biệt gì so với khổ 1? tiếng thì thầm của gặp gỡ.Ở phần này gv chốt lại vấn đề sau khi dẫn chứng một số bài thơ của ông như Bẽn lẽn.nỗi Gv đọc qua bài thơ và yêu cầu hs đọc diễn niềm trong dự cảm chia xa.hiểu Cảnh Thôn Vĩ hiện lên ra sao? A.thơ mộng qua sự hoá thân của chủ thể trữ tình vào nhân vật Hs thảo luận và trả lời những câu hỏi trên.” gợi cảm giác gây thêm ấn tượng gì cho lời mời gọi? trách cứ nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi tha thiết -Cảnh thôn Vĩ: đẹp trữ tình..Giá trị bài thơ:Lòng yêu cuộc sống. Hoàng Thị Kim Cúc.dù là mời gọi trong tưởng Phân tích bức tranh thiên nhiên ở khổ 2.bóng dáng con tổng hợp và cho ghi ý chính người xuất hiện trong phong cảnh tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi  Vĩ Dạ hừng đông đúng là cảnh của sự mời gọi.niềm hi vọng cảm mong manh về TY hạnh phúc c.vui tươi Nhận xét về cách sử dụng biện pháp tu từ? bVĩ Dạ đêm trăng Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi ntn? -Hình ảnh:Gió lối gió.Nhân hóa: Dòng nước. b. đại ý của bài thơ và 3.nó có tượng.gợi lên vẻ đẹp lãng mạn... 2. Gái quê.quần tiên hội -Tâm hồn thơ ông đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu. Nội dung: 1/Bức tranh thôn Vĩ aVĩ Dạ hừng đông Bóng dáng của người con gái Huế xuất hiện -Câu hỏi tu từ: “Sao anh.xuân như ý.mây đường mây biểu Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác hiện của sự chia cách gì về vẻ đẹp của thiên nhiên ..thơ điên.Bài thơ: phân chia bố cục aHoàn cảnh sáng tác :Nằm trong tập “Gái quê”sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với tiết bài thơ.tất cả đang đắm chìm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 203 .Bố cục:2 phần Câu hỏi đầu tiên gợi điều gì? III...nhẹ nhàng.Sự nghiệp: -Tác phẩm chính:Gái quê.gv -Con người:Lá trúc . niềm thương cảm còn đem đến cho ta những siêu thực thể hiện ntn?(Gv có thể trả lời nếu cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về hs không phát hiện được) sức sáng tạo của con người -Quá trình sáng tác thơ của ông đã thâu tóm cả quá trình phát triển của thơ mới từ lãng mạn sang tượng trưng đến siêu thực Hs tìm hiểu xuất xứ. Đọc..duyên kì nhộ.

.Dặn dò: Soạn bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 204 .mơ hồhình ảnh người xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời.sáng lên hivọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung.Củng cố:hệ thống hóa bài học bằng nội dung phần ghi nhớ. . B. Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng 2/Tâm trạng của nhà thơ: -Mơ khách .:Khoảng cách về thời gian.... C. Nghệ thuật: ....xót xa -Ai biết .xa vời  Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình. Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Hoạt động 3:Gv hướng dẫn Hs tổng kết. Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời..Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc  Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn.Nghệ thuật so sánh nhân hóa.Hình ảnh sáng tạo.”? Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan ntn với câu hỏi mở đầu? Hs thảo luận và trả lời Mối tình của tác giả có liên quan như thến nào đến những tâm sự trong bài thơ này? Phần này gv đã giới thiệu ở đầu nay nhấn lại để hs dễ nhận ra tâm trạng thay đổi qua cách nhìn và cách cảm thiên nhiên. có sự hòa quyện giũa thực và ảo.như thực như ảo -Câu hỏi:Có chở.. III.. Hs nêu chủ đề.:hư ảo..gv tổng kết 4. sử dụng câu hỏi tu từ. Hãy nêu đặc sắc của bài thơ? trong bồng bềnh mơ mộng...gv định hướng và tổng hợp vấn đề Em hiểu ntn về câu thơ “Áo em. ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ......Hs thảo luận và trả lời câu hỏi. thủ pháp lấy động gợi tĩnh. ..Trí tưởng tượng phon phú..không thể tới được nên t/g rơi vào trạng thái hụt hẫng..bàng hoàng. không gian -Áo em ..:biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của t/g đang ở thời kì đau thương nhất... 5. Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời..

..... ........ ....................................... .............................................................................................................. ........................................................................ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 205 ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ..............................................D................................................................................................... Rút kinh nghiệm: ..........................................................................................................................

B.Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại cảu bài thơ. .Tích hợp phân môn Làm văn. Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. Hoàn cảnh sáng tác “Nhật kí trong tù” (Sgk) b. Bài mới. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. Nội dung cần đạt I.Tìm hiểu chung 1/Tác giả:SGK 2/Tác phẩm: a.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ và phân tích bức tranh thôn Vĩ? 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 206 Hv giới thiệu vài nét về tiểu sử. Kiến thức: . Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu.2. Đọc văn. Tiếng Việt. 3. Hôm nay. ta tìm hiểu dòng văn học cách mạng và người đầu tiên đại diện cho dòng văn học này là Hồ Chí Minh. 2. 2. . “ Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới và cũng là một trong những bài thơ tiêu biểu của dòng văn học lãng mạn. yêu nước cho Hs . Ổn định tổ chức: 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo. giá trị tập thơ “NKTT” Hs đọc phần tiểu dẫn và tìm hiểu một vài nét liên quan đến bài thơ. . Hoạt động dạy và học: 1.Giáo dục tinh thần lạc quan. Phương tiện: Sgk. 1. Thái độ: . Giá trị cơ bản: . tổng hợp.Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ. giáo án. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu khái quát. Để hiểu hơn về bài thơ của Người cũng như mạch thơ luôn vận động hướng về sự sống và ánh sáng ta tìm hiểu bài thơ “Chiều tối” trích “Nhật kí trong tù”.hoàn cảnh sáng tác.Giá trị nội dung: + Giá trị hiện thực: “NKTT” ghi lại một cách chân thực bộ mặt thật đen tối của chế độ nhà tù nói riêng và của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. giữa yêu nước và nhân đạo. Học sinh: . C. Phân tích. Giáo viên: 1. CHIỀU TỐI Hồ Chí Minh A.Tiết: 86+87 Đọc văn.

Giá trị nghệ thuật: + Đậm màu sắc cổ điển. Phong thía ung dung tự tại luôn tin tưởng lạc quan.Câu GV lưu ý có thể liên hệ với thơ của Bà thơ biểu hiện lòng yêu thiên nhiên và trạng Huyện Thanh Quan và thơ ND để chỉ ra thái tinh thần bình tĩnh trong hoàn cảnh khó được chất hiện đại trong thơ Người khăn.gv hình thành kiến  Với cách miêu tả chấm phá thiên nhiên buổi thức chiều được gợi lên đẹp nhưng đượm buồn.Người tù đó không than van.nghệ thuật nhịp điệu phối Căn cứ vào đâu ta biết được trời đang tối âm diễn tả sự bùng lên nhanh mạnh của ngọn dần? lửavòng quay của công việc và cũng là vòng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 207 . luôn khát vọng Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? tự do khắc khoải.ta hiểu sự di chuyển có định hướng gì về tâm trạng của người tù? Câu thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại. 3.oán trách. tìm ra điểm khác biệt trong bản dịch .gian khổ. Nội dung: đầu? 1/Bức tranh thiên nhiên: Sự vận động của thiên nhiên được miêu -Hình ảnh: “quyện điểu. độ thiên không” là Bức tranh thiên hiên hiện lên ntn.xua tan đi cảm giác mệt mỏi này? -Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì. Đọc hiểu: Tìm những thi liệu thơ cổ điển ở hai câu A. Bài thơ: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu -Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ thứ 31 gợi cảm chi tiết.trả lời. Cướp đoạt mọi quyền lợi của con người. Nhà tù chứa đầy những tệ nạn xã hội + Giá trị tinh thần: bức chân dung tự họa bằng thơ về con người tinh thần Hồ Chí Minh trong nhà lao Tưởng Giới Thạch. Hs thảo luận. Tinh thần yêu thiên nhiên.Giam cầm đầy đọa người vô tội.cô vân” thể hiện chất liệu tả qua cụm từ nào? cổ điển của bài thơ -Sự vận động: “Tầm túc thụ. biện pháp tu từ điệp vòng.Nỗi đau của một nhân cách vĩ đại được người đọc cảm nhận từ cảnh và tình rất thật 2. Một tinh thần thép vững vàng. hứng từ một buổi chiều tối tác giả bị giải từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo II. bất khuất.xua tan đi không khí lạnh Tìm những đặc sắc nt trong 2 câu thơ lẽo. Gv hướng dẫn hs so sánh với phiên âm để Tinh thần nhân đạo. Hs đọc diễn cảm cả 3 phần + Thể hiện tinh thần hiện đại. luôn hướng về Tổ quốc. Tinh thần yêu nước cháy bỏng.Bức tranh sự sống: Hình ảnh cô gái xây ngô đưa vào bài làm -Hình ảnh: “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc” làm cho thiên nhiên có gì khác so với khổ thơ cho bức tranh thiên nhiên có sự vận động xua tan đầu? đi cảm giác buồn bã.

Mục tiêu bài học: 1.gv tổng hợp.Cổ điển: đề tài. hình ảnh thơ.Câu thơ không nói đến cái tối mà vẫn gợi được tối -Nghệ thuật sử dụng nhãn tự “hồng” làm ta có cảm giác cái nóng ấm bao trùm bài thơ. C.Củng cố: Hãy chỉ ra nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ? .Cảm nhận được niềm vui lớn. lẽ sống lớn. D. ngôn ngữ nhịp điệu. Nghệ thuật: ..Từ “hồng” trong bài thơ gây cho ta cảm giác gì. lòng thương người và yêu cảnh tha thiết. 3. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ.. tính chất hàm súc. kiên cường vượt lên hoàn cảnh.Tổng kết: Bản lĩnh. điệp liên hoàn.Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh. Kiến thức: .yêu c/sống ở Bác đồng thời thấy được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vận động có chiều hướng lạc quan bởi luôn hướng về sự sống. luôn ung dung.Hiện đại: sự vận động của tứ thơ.chí khí. Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu. hàm súc.Thủ pháp đối lập. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Tiết: 88 Đọc văn. hình ảnh thơ. ánh sáng và tương lai. yêu con người. tự tại lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống. 4.chiến ĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên. B. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 208 . yêu cuộc sống. tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản. . định hướng và cho ghi ý chính Nêu dắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết bài học quay của tg. câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tin yêu c/sống  Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người. III. . .tứ thơ vận động ntn qua từ này? Tâm trạng của nhà thơ được gián tiếp thể hiện ra sao? Phát hiện bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại? Hs thảo luận trả lời.Dặn dò: học thuộc bài thơ.Từ ngữ cô động. TỪ ẤY Tố Hữu A.

Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. tổng hợp. Học sinh: . 3.con đường thi ca của TH là tuyên ngôn về lẽ sống của một người chiến sĩ cm.xuất xứ và vị trí bài thơ.Phương pháp đọc hiểu. khát vọng sống cao đẹp và niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng cộng sản Việt Nam. trao đổi thảo luận nhóm.2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành. Tiếng Việt. truyền thống. đọc tài liệu tham khảo. lí tưởng. Để hiểu hơn bài thơ này.Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng. ta tìm hiểu bài thơ.Hs tìm hiểu bố cục Nội dung cần đạt I. Phương tiện: Sgk. . phân tích bức tranh đời sống? 3. Thái độ: .2. Ổn định tổ chức: 2. Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1.Tìm hiểu chung : 1/Tác giả: .Tố Hữu (1920 . 2/Bài thơ: a)Hoàn cảnh sáng tác:Tháng 7-1938 khi nhà thơ được kết nạp vào đảng cộng sản. giáo án. Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà thơ. được giác ngộ lí tưởng. Hoạt động dạy và học: 1. Bài mới. Giáo viên: 1. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản. GV giới thiệu về t/g.Tích hợp phân môn Làm văn. Phân tích. tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng. . Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. B. bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ “Từ ấy” b)Vị trí bài thơ:có ý nghĩa mở đầu cho con đường cm.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . C. 2.Là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện đại. 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một Hs đọc diễn cảm bài thơ và tìm đại ý từng phần GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 209 .2. Trong văn học Việt Nam Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống. . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ.

. đem TH có những suy nghĩ gì sau khi bắt gặp lí lại một cảm hứng sáng tạo mới cho nhà thơ tưởng c/m? 2/Lẽ sống lớn(khổ 2) Tình cảm của t/g có gì khác so với t/c bình -Suy nghĩ:Tôi buộc.em.hiểu: Biện pháp tu từ ẩn dụ được thể hiện qua A.. cấp.”? -Sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa:mặt Từ “bừng “có ý nghĩa ntn? trời đời thường toả hơi ấm thì Đảng cũng là T/c chính thể hiện qua 2 câu thơ là gì? ánh sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng ntn của đắn. Hs thảo luận..bút pháp lãng mạn diễn tả niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cm  CM đã khơi dậy một sức sống mới. anh” và số từ ước lệ “vạn”nhấn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 210 ..nhà thơ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi c)Bố cục:3 phần tiết.tạo khả năng đồng cảm sâu xa mạnh con người là để làm gì? với hoàn cảnh của từng c/n cụ thể.Quan niệm về lẽ sống của ông là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người 3Tình cảm lớn( khổ 3) -Điệp ngữ mang tính khẳng định: “là”.mặt trời chân lí” qua cụm từ “Mặt trời chân lí...biểu hiện cho sự tự thường? nguyện gắn “cái tôi” cá nhân vào “cái ta” Đối tượng ông quan tâm và dành tình cảm là chung của mọi người ai? Để tình .. ông đặc biệt quan tâm đến quần chúng lao khổ -Hình ảnh: “Gần gũi-mạnh khối đời” mang tính ẩn dụ để chỉ đông đảo người cùng chung Gv phải giúp hs hiểu rõ sự chuyển biến trong cảnh ngộ đoàn kết với nhau vì mục tiêu nhận thức của t/g đi từ cái cá nhân sang cái chung chung.biểu hiện cho một tâm hồn trải Mục đích của ông trong việc liên kết sức rộng với c/đ... Nội dung: những từ ngữ nào? 1/Niềm vui lớn: ( khổ 1) Tìm sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa -Hình ảnh ẩn dụ: “Nắng hạ..gv tổng hợp của lí tưởng xua tan màn sương mù của ý kiến thức và cho ghi ý chính.các từ Tình cảm của tácgiả với mọi người được cảm “con ..trả lời. II.bằng sự giao cảm của những trái tim. Đọc.Gv tổng hợp và cho ghi ý Hồn tôi gắn với bao hồn khổ:tình hữu ái giai chính.Gv có thể liên hệ với các nhà thơ khác  TH đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh cùng thời để thấy đó là một suy nghĩ biểu mới không chỉ bằng nhận thức mà còn hiện cho sức mạnh giai cấp. thức tiểu tư sản và mở ra cho nhà thơ chân trời mới Hai câu thơ kể lại một kỉ niệm không quên là được giác ngộ lí tưởng cm và bộc lộ tâm trạng vui sướng tự hào -Hình ảnh so sánh. bằng tình cảm mến yêu.mới mẻ. t/g? -Từ “bừng” có ý nghĩa nhấn mạnh ánh sáng Hs thảo luận theo nhóm trả lời..

nhịp thơ hăm hở… C. III. giàu ý nghĩa tượng trưng.Tình cảm giai cấp và sự căm giận với những bất công ngang trái của cuộc đời 4. mạnh khẳng định một tình cảm g/đ đầm ấm. Ý nghĩa văn bản: Niềm vui lớn. giàu nhạc điệu. Nghệ thuật: Hình ảnh tươi sáng. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 211 . về lẽ sống và về tương lai… 5.Tổng kết: Niềm vui khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.GV hình thành kiến thức Hãy nêu đắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.nhà thơ cảm nhận được mình là thành viên trong đại gia đình quần chúng đau khổ -Từ ngữ: “kiếp phôi pha. lẽ sống lớn. tình cảm lớn trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản.thân thiết. Soạn bài đọc thêm 4 bài.  Lí tưởng cộng sản không chỉ giúp cho ông có được lẽ sống mới mà còn giúp cho nhà thơ vượt qua t/c ích kỉ hẹp hòi của g/c tư sản để có được tình cảm g/c quý báu B.nhận ntn? Cảm xúc của t/g ntn khi tận mắt chứng kiến cảnh tượng đau khổ mà quân thù gây nên cho n/d? Lí tưởng c/s đã giúp được gì cho ông? Hs thảo luận.cù bất cù bơ”biểu hiện cho tấm lòng đau xót của nhà thơ trước những kiếp đời bất hạnh và bày tỏ lòng căm giận trước những oan trái mà kẻ thù gây nên..trả lời. D.Dặn dò: học thuộc bài thơ và phần tích bài thơ. giọng thơ sảng khoái. ngôn ngữ gợi cảm.Củng cố: vì sao “từ ấy” có thể dược xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả? Vì tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng.

Đọc văn. Ổn định tổ chức: 2.NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. B.CHIỀU XUÂN(Anh Thơ) A. Thái độ: .trắng trợn vi phạp p/l. 2.Tiết: 89 Đọc văn. -Ban trưởng đánh bạc là phạm pháp.2. Kiến thức: -Cảm nhận thêm về thơ văn yêu nước. 1.mỉa mai:Với n/t dùng từ và đối nghĩa. C.tìm hiểu hoàn cảnh a)Bức tranh nhà tù: sáng tác. điều này chứng tỏ p/l dưới c/đ TGT là giả dối Bức tranh nhà tù hiện lên qua những hình -Hành động cảnh trưởng trấn lột của tù nhân là ảnh nào? hành động bẩn thỉu Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế -Huyện trưởng chong bàn đèn thuốc phiện làm nào? công việc là có ý mỉa mai . đọc tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc bài thơ “Từ ấy” và cho biết mạch vận động của cái tôi trữ tình trong bài thơ diễn biến như thế nào? 3.Phương pháp đọc hiểu. 2. 3. Kĩ năng: Đọc hiểu các thơ theo đặc trưng thể loại.tác giả chỉ rõ cảnh thái bình giả tạo.tố cáo sự đồi bại. để trân trọng cái đang có. Học sinh: . Bài mới.xuất xứ của từng bài. . . tổng hợp.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .tình yêu đối với quê hương và tình yêu đôi lứa -Nhận biết những đặc sắc nghệ thuật của các nhà thơ trong phong trào thơ Mới. Phương tiện: Sgk.gv hình thành k/thức b)Thái độ châm biếm.Biết cảm nhận. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài I. Giáo viên: 1. Hoạt động dạy và học: 1. yêu con người với tình yêu trong sáng. Phân tích. giáo án. Mục tiêu bài học: 1.1 xh suy đồi đã tồn tại rất lâu ở nơi này  Bài thơ là bức tranh thu nhỏ của xh TQ với GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 212 .vô trách nhiệm Hs thảo luận trả lời. Tiếng Việt. đánh giá về hoàn cảnh xã hội để sống tốt hơn. trao đổi thảo luận nhóm.Biết yêu cuộc sống và yêu quê hương. Chuẩn bị bài học: 1.Bài thơ Lai Tân thơ “Lai Tân”(Hồ Chí Minh): 1/Xuất xứ:Bài 97 của NKTT 2/Nội dung: GV cho hs đọc bài.Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc thêm: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) .

yêu cuộc sống của chính mình.tham nhũng quan liêu qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc 3.Tác giả: sgk 2.cảnh đồng quê hiện ra một cách bình dị thân thuộc.réo gọi trong tâm hồn tác giả đồng thời còn thể hiện niềm say mê lí tưởng và khao khát tự do.Chọn nhân vật. Ý nghĩa văn bản: Thực trạng đen tối. Nỗi nhớ ấy thể hiện khát vọng tự do.Tất cả được tái hiện qua tâm hồn của một c/n trong hoàn cảnh bị giam hãm.lũ quan lại đồi bại. thoos nát của xã hội tưởng như êm ấm tốt lành.khao khát tự do nên cảnh sắc quê hương càng trở nên đẹp đẽ. Nghệ thuật: .Tạo điểm nhấn ở cuối mỗi câu.cảnh quê hương hiện lên như thế nào qua nỗi nhớ ấy? Tâm trạng chính của t/g từ đoạn thơ thứ 10 cho đến hết bài? Hs thảo luận trả lời câu hỏi.Không gian nhớ đồng là buổi sớm mai do đó bộc lộ niềm hi vọng mãnh liệt và đậm chất lãng mạn -Từ đoạn 10 cho đến hết . Bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 213 NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài “Tương tư”(Tương Tư). 3Nghệ thuật: Lựa chọn hình ảnh gần gũi quen thuộc. Ý nghĩa văn bản : Bài thơ là tiếng lòng da diết đối với cuộc sống bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản. 4. III. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài thơ : “Nhớ đồng”(Tố Hữu). .thúc giục con người -Cùng với nỗi nhớ. 4.quê hương đã khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm mến thương đối với đồng bào. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Tiếng hò Huế có sức ảnh hưởng như thế nào đến nhà thơ trong t/g ở tù? Cùng với nỗi nhớ về tiếng hò.trăn trở. miêu tả chi tiết. . đồng chí và cả quãng đời đã qua của bản thân -Tiếng hò trong Nhớ đồng từ chỗ gợi nhớ đã trở thành âm thanh nhức nhối. đất nước.Gv tổng hợp vấn đề Gv cần nhấn mạnh sự mơ tưởng của tác giả khi được tự do gắn liền với lí tưởng sống mà ông đã bắt gặp II.Bài thơ Tương Tư: 1.dịu ngọt hơn. nỗi nhớ gắn liền với niềm say mê lí tưởng và sự khao khát tự đến cháy bỏng của t/g  Bài thơ là nỗi nhớ đồng quê tha thiết trở thành niềm day dứt.Bài thơ Nhớ Đồng 1/Thời điểm sáng tác:Lúc bị bắt giam 2/Nội dung: -Cảm hứng chủ đạo của bài là nỗi nhớ đồng quê tha thiết và sâu lắng -Tiếng hò Huế mang linh hồn của đất nước. tình yêu nhân dân. giọng thơ da diết khoắc khoải trong nỗi nhớ.

cảnh sắc có gì thay đổi.Chính cái tình quê ấy làm nên sự quen thuộc gần gũi.Hình ảnh và ngôn từ.gv tổng hợp ý thành ra tiếng thơ mộc mạc chân thành  Bài thơ là lời trách móc đáng yêu của chàng trai trong khi yêu .Nội dung Chọn khung cảnh chiều mưa bụi t/g có dịp nói đến cái đặc sắc của tiết trời xứ Bắc. đầy ảo giác qua sự phát hiện mới mẻ và đầy kì thú của nhà thơ *Cảnh ngoài đồng cào cỏ:bằng cảm hứng qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 214 .Bài thơ Chiều Xuân 1. giọng điệu và hông thơ trữ tình dân gian.nhận xét về cách chọn h/ả? Ở đoạn 2. Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu c.gv tổng hợp ý chính Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều Xuân? IV. Nội dung: Đặc trưng của bài Tương tư? *Đặc trưng của bài Tương tư: Đậm đà chất dân Cảm nhận của em về tâm trạng của chành tộc trong điệu tâm hồn cả trong lối diễn đạt trai? nhưng lại là tiếng thơ của một thời đại mới Nhận xét về cách dùng từ.Đoạn thơ có nét tươi mát.thao thức và cả trách móc nhưng là sự trách Bài thơ thành công do những yếu tố nào? móc của một người đang yêu nên cũng rất đáng yêu *Cắt nghĩa sự thành công của bài thơ: -Do sự đồng điệu giữa thơ NB với tâm trạng của người đang yêu -Do dùng những h/ả quen thuộc của ruộng đồng Hs thảo luận trả lời.một quán nước không người. cách ví von. Tìm bố cục và ý chính của từng phần? Bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 hiện lên như thế nào? Ở khổ 2. Tác giả: (sgk) 2.Nghệ thuật: . b.thơ mộng. đáng yêu của thơ NB. thể thơ lục bát. Bài thơ: .thiên nhiên có phần kì thú hơn là nhờ đâu? Việc đưa h/ả con người vào khổ 3 có tác dụng gì? Hs thảo luận trả lời.cách sử dụng *Cảm nhận về tâm trạng chàng trai:Buồn hình ảnh thơ.ngôn ngữ? nhớ.chỉ có những cánh hoa xoan rụng tơi bời vẻ nên không gian vắng lặng của chiều mưa *Cảnh thứ hai là đường đê vẫn làn mưa bụi giăng nhưng đã có hoạt động của trâu bò gặm cỏ và những cánh bướm rập rờn.a. Ý nghĩa văn bản: bài: Chiều xuân(Anh Thơ) vẻ đẹp trữ tình của một tình yêu chân quê thuần phác.bến rất vắng có con đò cũng lười biếng bất động.Ba đoạn thơ là 3 khung cảnh *Cảnh đầu tiên là bến vắng không âm thanh.Xuất xứ:nằm trong tập thơ đầu tay “Bức tranh quê” a.không sắc màu tươi sáng mưa rơi rất êm.

Đoạn này đã có sự xuất hiện của con người làm cho không gian hoạt động hơn . b.Bài thơ có được cái ấm áp của đời thường  Nhà thơ không phải chỉ tả thiên nhiên qua lối quan sát nhìn ngắm bình thường mà sống với hồn của cảnh vật nên thơ của bà tả được cái thần hồn của thiên nhiên qua những gì dụng dị nhất. c. Ý nghĩa văn bản: bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về. Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân. Củng cố:Gv tổng kết lại ý chính của mỗi bài 5. 4.t/g đã tìm được vẻ đẹp bình dị của nông thôn.những chi tiết bình thường. D. gợi âm thanh.cảnh bớt vắng vẻ.Dặn dò:Soạn bài “Tóm tắt tiểu sử” . đời thường nhất. . miêu tả cái động để nói cái tĩnh. lựa chọn từ ngữ gợi hình. Tình yêu quê hương đất nước đã trùm lên bức tranh quê buổi “Chiều xuân”. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 215 .

gv tổng hợp và cho ghi 3/Yêu cầu: ý chính -Thông tin:khách quan. 3.yêu cầu của tiểu sử tóm tắt 1/Tiểu sử tóm tắt là gì? Đó là một văn bản thông tin một cách khách quan trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân. trao đổi thảo luận nhóm. Phương tiện: Sgk. 2/Mục đích:Nhằm giới thiệu cho người đọc. Kĩ năng: Có kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt. Kiến thức: . tổng hợp.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Mục đích.người Câu hỏi thảo luận:Tiểu sử tóm tắt là nghe về cuộc đời. Đọc văn.Tiết: 90 Làm văn TIỂU SỬ TÓM TẮT A.hiệu quả.theo dõi và sắp xếp. Hoạt động dạy và học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn.Những hiểu biết đó giúp cho người quản lí tìm cầu của tiểu sử tóm tắt? hiểu.cống hiến của người được gì? nói tới. yêu cầu của việc viết tiểu sử tóm tắt.Nắm được mục đích.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Mục đích.Ngoài ra nắm được tóm tắt tiểu sử của nhà văn. Kiểm tra bài cũ: không 3. Giáo viên: 1. Thái độ: . Nội dung cần đạt I.chính xác về người được nói GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 216 . Phân tích.yêu . giáo án.Phương pháp đọc hiểu. tra cứu tư liệu và chọn lọc cho phù hợp khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt B. đọc tài liệu tham khảo. C. Chuẩn bị bài học: 1. . Ổn định tổ chức: 2.Cách viết tiểu sử tóm tắt. 1. Mục tiêu bài học: 1. sử tóm tắt trong cuộc sống và trong .sgk Gv đưa ra một văn bản tiểu sử tóm tắt và cho hs đọc. Tiếng Việt.hiểu sâu về tác phẩm của họ.phân công công việc hợp Vai trò của tiểu lí.Có ý thức sưu tầm tài liệu. .sự nghiệp.2. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu mục I. Bài mới. 2. Học sinh: .tìm hiểu kĩ những gì được thể hiện trong văn bản. 2.nhà học văn? thơ chúng ta có cơ sở hiểu đúng . Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.

.Cách viết tiểu sử tóm tắt: 1/Chọn tài liệu: -Yêu cầu của nội dung và các tài liệu sưu tầm:Chính Thông qua văn bản đã được tiếp xác.Củng cố: Hs nghe một số ví dụ tiêu biểu về cách viết tiểu sử tóm tắt 5.không sử dụng biện pháp tu từ II.Điếu văn viết cho người mất để đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có phần chia buồn với gia quyến.học vấn. điếu văn. III. Luyện tập: Bài tập 1: Trường hợp c. nhận.Tiểu sử tóm tắt chỉ có đối tượng là con người. thuyết minh có thể viết về một nhân vật nào đó. Bài tập 3: Hs về nhà làm 4. . * Khác nhau: . cần lưu ý những điểm nào? Các bước để viết tiểu sử tóm tắt? 2/Viết tiểu sử tóm tắt: -Giới thiệu về nhân thân của người được giới thiệu:họ tên. .mốc thời gian.chân thực.thành tích. Bài tập 2: * Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt.gia đình.Sơ yếu lí lịch: do bản thân viết theo mẫu.hs thảo luận và trả lời câu hỏi -Đọc và tìm ý: Đọc và nắm được nội dung chính của sau: tài liệu và sưu tập để tìm các ý chính của bản tiểu sử Khi chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt cần tóm tắt. còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn và thuyết minh có yếu tố cảm xúc. đóng góp nổi bậc của người được nói đến -Nội dung và độ dài:Cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt -Văn phong:Cần cô đọng. d cần viết tiểu sử tóm tắt. ở Gv cần chỉ cho hs tiến trình để đâu. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu muc II.mối quan hệ với mọi người.quê quán.Lưu ý:Gv cần làm rõ cho hs vai trò của tóm tắc tiểu sử phục vụ cho hoạt động giảng dạy và tiếp nhận văn học.năm sinh.GV có thể cho ví dụ cụ thể như tiểu sử của ND ảnh hưởng ntn đến những sáng tác và tâm sự mà ông thể hiện trong tác phẩm.Dặn dò: Soạn bài “Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 217 . bài tập sgk.Do đó phải ghi cụ thể.những thành tích tiêu biểu của viết người được giới thiệu Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs làm -Đánh giá chung về người được giới thiệu.chính xác về số liệu.trong sáng. sgk tới.. sơ yếu lí lịch.tiêu biểu. đầy đủ. -Hoạt động xã hội của người được giới thiệu làm gì. còn phần tóm tắt do người khác viết khá linh hoạt. tránh sự sắp xếp lộn xộn trong khi -Những đóng góp.

Em hiểu thế nào là lọai hình? chung những đặc trưng cơ bản nào đó. 1. Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động dạy và học: 1. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.Tích hợp phân môn Làm văn. tổng hợp. Kiểm tra bài cũ: tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ nào? Quá trình phát triển trải qua mấy giai đoạn? 3. trao đổi thảo luận nhóm. D.Phương pháp đọc hiểu. phóng sự. 3. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học. bản tin. Bài mới. Chuẩn bị bài học: 1. (GV có thể giải thích cho HS ) Vd: múa rối. Lọai hình: tập hợp những sự vật. Thái độ: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.2. loại hình ngôn ngữ 1. So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ. Họat động của GV và HS Nội dung cần đạt Họat động 1: tìm hiểu khái niệm I. Tiếng Việt. Phân tích. Đọc văn. từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn. giáo án. tin nhanh thuộc lọai Có mấy lọai hình ngôn ngữ? hình báo chí.. Kiến thức: . lí giải hiện tượng trong tiếng Việt. phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt. Mục tiêu bài học: 1.Xem lại bài “khái quát lịch sử tiếng Việt” ở chương trình Ngữ văn 10. chèo cổ. Học sinh: .Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu. 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phương tiện: Sgk. đọc tài liệu tham khảo. 2. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. C. Lọai hình ngôn ngữ là gì ? khấu dân gian.thuộc lọai hình nghệ thuật sân 2. . Lọai hình ngôn ngữ lọai hình. B.hiện tượng có cùng 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 218 .. Giáo viên: 1. Tiết: 91+92 Tiếng Việt.

tương lai. anh ấy cho tôi bó hoa. thay . Đặc điểm loai hình của tiếng việt lọai hình của TV 1.3.So sánh sự khác nhau giữa 2 vd đổi ngữ âm -> ngôn ngữ biến hình) 3.chi phối lẫn nhau. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Lọai hình ngôn ngữ ngữ nào? . Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn 2. Vd 1: Tôi nói ( thông b áo) Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở) . Về mặt sử dụng. mấy 2. lọai hình ngôn ngữ hòa kết . .( thay đổi chủ ngữ và động từ theo sau.Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập Họat động 2: tìm hiểu đặc điểm II.Luyện tập Bài 1: Họat động 3: Hướng dẫn luyện tập nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái NỘI DUNG BÁM SAT: nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở -HS phân tích ý nghĩa chức năng của bến 1: bổ ngữ đt nhớ / bến 2: chủ ngữ đt đợi các từ in đậm trẻ 1: bổ ngữ đt yêu / trẻ 2: chủ ngữ đt đến già 1: bổ ngữ đt kính / già 2: chủ ngữ đt để bống 1: định ngữ cho dt cá / bống 2: bổ ngữ đt thả bống 3: bổ ngữ đt thả / bống 4: bổ ngữ đt đưa bống 5: chủ ngữ đt ngoi. tương lai tiếp Vd 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách diễn…-> chia động từ và xác định ý Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách ( khác nghĩa) nghĩa) Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng ( vô nghĩa) .Xđịnh vd trên có mấy từ.Có 2 lọai hình ngôn ngữ: lọai hình ngôn ngữ đơn lập. quá khứ. ( căn cứ vào các thì của câu: hiện nh ắc) tại. he gives to me the flowers. Từ không biến đổi hình thái tiếng ? Vd: TViệt : Tôi tặng anh ấy quyển sách. những ngôn ngữ Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (tr ách móc) biến hình căn cứ vào yếu tố nào ? Tôi vừa nói mà anh không nghe (tr ách.Trong khi đó. đớp / bống 6: chủ ngữ tính từ lớn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 219 .ycầu HS cho thêm Vd III.Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các hư từ được dùng) thì nghiã của câu sẽ đổi khác. Về mặt ngữ âm.Những đặc trưng cơ bản của ngôn tiếng là âm tiết . trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau. 5 từ . về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi) TAnh: I give to him the book. tiếng có thể là từ ngữ đơn lập? hoặc yếu tố cầu tạo từ Vd: Long lanh /đáy /nước /in / trời-> 6 tiếng. 1. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ . Biểu hiện . (dù thay đổi chủ ngữ.

ta nhớ những hoa cùng người. mình có nhớ ta .để: chỉ mục đích Ta về. Kiến bò đĩa thịt bò. . ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đó là gì? .Gợi ý HS làm . Dặndò: học bài cũ. D.các : chỉ số nhiều tòan thể của sự vật c.Anh ấy vừa đi rồi .đã: chỉ họat động xảy ra trứơc một thời điểm nào a.Anh ấy đi sáng nay -He went on the morning Phân tích đặc điểm loại hình của Bài 3: Trong đọan văn có các hư từ: tiếng Việt thể hiện ở các câu sau: . 5.YC HS cho VD phân tích Bài 2 : . .He has gone already Bài tập bổ sung: . Ruồi đậu mâm xôi đậu. Củng cố: hệ thống hóa bài học cho Hs bằng cách yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: . đó b.lại: chỉ sự tiếp diễn của họat động (Việt Bắc – Tố Hữu) mà : chỉ mục đích Ta về.Từ không biến đổi hình thái: đâu1: động từ / đậu 2: danh từ nhưng không khác nhau về hình thức. Sọan bài: “ Tôi yêu em”. Mình về.Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? . (Ca dao) Gợi ý làm bài: . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 220 . Tương tự ở từ : bò Mình 1: CN / Mình2: CN 4. dù thay đổi về chức năng ngữ pháp nhưng những từ nay vẫn không thay đổi về hình thái (đây là điểm khác biệt với từ của các ngôn ngữ không cùng lọai hình )  .Mỗi âm tiết là một từ đơn .

Giáo viên: 1. tài liệu? Với yêu cầu trên.Dạng đề: nghị luận xã hội . 2.Tiết: 93 Làm văn. Học sinh: .Nội dung: biện pháo để bảo vệ môi trường được xanh. bác bỏ.. giáo án. Kiến thức: . kĩ năng. C.2. Tiếng Việt. đề bào này có những yêu cầu gì về nội dung. Phương tiện: Sgk. Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu lại yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo đáp án gợi ý ở tiết bài viết số 6 .Môi trường bao gồm tất cả những gì xung quanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 221 . làm thế nào để môi trường sống của chúng ta ngày càng xanh. 2. chọn lọc ngôn từ phù hợp trước khi nói. so sánh. Thái độ: . .Tích hợp phân môn Làm văn. Phân tích. Bài mới. 1. trao đổi thảo luận nhóm.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Đọc văn.…để làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội. sạch đẹp 1> Xác định yêu cầu đề: . sạch đẹp . bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản nào? I/ Tìm hiểu đề.Yêu cầu hs đọc lại đề bài Theo em.Vận dụng các thao tác lập luận phân tích. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo..Phương pháp đọc hiểu. so sánh . viết để đạt được hiệu quả trong giao tiếp. lập dàn ý : Đề: Theo anh chị. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động dạy và học: 1.Thao tác nghị luận cần có: phân tích.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . tổng hợp. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Nêu đặc điểm loại hình ngôn ngữ đơn lập và cho ví dụ minh họa? 3. 3. Ổn định tổ chức: 2.Tài liệu: Trong xã hội cuộc sống 2> Lập dàn ý : Cần đảm bảo những ý sau: . . TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 A. bác bỏ. B.Có ý thức tìm hiểu.

đối với các công ty sản xuất thì chú ý xây dựng hệ thống xử lý và thoát nước đúng quy định. bị phá hoại nặng nề khiến thiên tai. kinh tế sản xuất bị tổn thất . vai trò của môi trường. thấy được việc cần làm để bảo vệ môi trường .. là biển cả.Một số bài viết có sự đầu tư tìm tòi nhiều tư liệu có khoa học nên đưa những lời nhận định. . Khuyết điểm: ..Đa phần nắm được bố cục của bài văn nghị luận xã hội nói chung và đảm bảo các ý cơ bản cần có của bài viết 2. thiếu tính thuyết phục. cây cỏ muông thú. là không gian ta sinh sống.. CNH các nhà máy .Một vài bài chỉ đi vào trình bày các biện pháp bảo vệ không chú ý giải thích môi trường là gì? Vai trò của môi trường như thế nào để dẫn dắt đến vấn đề tại sao phải bảo vệ môi trường. II/ Nhận xét .Sạch đẹp có nghĩa là làm cho môi trường được trong lành. biện pháp cụ thể: xả rác đúng nơi quy định.Môi trường là nguồn dưỡng khí. phân tích khá sâu sắc với những con số cụ thể chính xác và dẫn chứng rõ ràng . Ưu điểm: . . dịch họa xảy ra ngày càng nhiều.Tuy nhiên một số em hiểu biết chưa sâu về vai trò của môi trường nên trình bày còn chung chung .GV chốt lại các ý trọng tâm cần đạt Hoạt động 2: nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh cuộc sống của chúng ta là bầu khí quyển.Hành động. ưu khuyết điểm: 1.Một số khác lại trình bày những hiểu biết về môi trường song không có dẫn chứng cụ thể nên bài viết thiếu tính thuyết phục GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 222 . giữ gìn dòng sông được trong sạch. . sự sống bị đe dọa. nguồn sự sống của con người làm cho môi trường xanh không bị ô nhiễm.Đa số hiểu đề. trồng cây xanh. không chặt phá rừng bừa bãi.Hiện nay trong xu thế HĐH. xí nghiệp mọc lên khắp nơi môi trường tự nhiên bị ô nhiễm. hiểu được tác dụng. Đó là vấn đề bức thiết . rừng núi. cho nên bài viết sơ sài. . càng phức tạp để lại những hậu quả vô cùng thương tâm cho nhân loại : môi sinh bị hủy diệt. cảnh quang thoải mái sạch đẹp. xã hội bị bất ổn  bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sinh tồn của loài người..

.. yêu cầu HS xem bài gv sẽ giải đáp những thắc mắc về bài viết của HS ( nếu có) + Nhắc nhở HS chú ý khắc phục lỗi sai 5........................ ngữ pháp.................Dặn dò: + Soạn bài “ Tôi yêu em” của Puskin theo hệ thống câu hỏi SGK + Tìm hiểu thêm vài câu thơ .............. Rút kinh nghiệm : ........................ bài thơ về tình yêu của các tác giả khác : Xuân Diệu...... diễn đạt lủng củng....................................... Hàn Mặc Tử) D......................................... Củng cố bài giảng: + GV phát bài...................... nguồn sống của con người „  sửa: thêm“ là „ + Câu thiếu chủ ngữ ........... Huy Cận .... .........Viết sai chính tả: Hỉ diệt  hủy diệt Đe dọ  đe dọa Hiểm họa  hiểm họa ...... chỉnh sửa khi viết bài..............................Yêu cầu Hs nhận xét và sửa lại GV nhận xét và bổ sung .............................................. 4....... nguồn dưỡng khí..Lỗi diễn đạt.. Dùng từ sai: + Môi trường bị phá phách  bị tàn phá + Sự sống bị tiêu hủy bị hủy diệt 3....................................................... lan man vẫn còn tiếp diễn do các em không biết và không có ý thức lựa chọn.  sửa lại: bỏ từ“ khi „ và thêm quan hệ từ“ bởi „ sau từ ô nhiễm......................................... môi trường bị ô nhiễm... .......Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS sửa lỗi GV ghi những lỗi sai trên bảng ..................................... khói bụi nước thải của các nhà máy đổ ra khắp nơi............Tình trạng viết sai chính tả................. ngữ pháp + Câu thiếu vị ngữ:“ môi trường............................................ III/ SỬA LỖI: 1.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 223 ............................. . ...................................................................................... 2........................... diễn đạt lủng củng : Khi các nhà máy xí nghiệp mọc lên khắp nơi làm cho đất tự nhiên bị thu hẹp............................................................

ngôn ngữ. hình ảnh. Có tình yêu tầm thường. tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pus-kin là một trong nhưng tình yêu ấy. Kiểm tra bài cũ: không 3. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. Đọc văn. . tổng hợp. Có lẽ tình yêu ngự trị trong mỗi chúng ta.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tìm hiểu chung: 1. Phương tiện: Sgk. Giáo viên: 1. . TÔI YÊU EM. 2. tình yêu cao cả. Phân tích. Mục tiêu bài học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. 3.Giáo dục văn hóa tình yêu. một tâm hồn thơ. tình yêu ích kỉ. Học sinh: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. nó trở thàng một “ kiệt tác của con người”(Gácxông). và cũng không biết tình yêu đến với con người như thế nào? Chỉ biết khi bước vào vườn thơ tình của nhân loại.2. trao đổi thảo luận nhóm. vẩn đục. tinh tế mà hàm súc. là nhà thơ vĩ đại của nhà thơ Nga. . giáo án. 2. A. Phân tích những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật. Thái độ: . ta bắt gặp muôn vàn những bông hoa tình yêu với muôn vàn màu sắc. Bài mới. Kiến thức: . Chuẩn bị bài học: 1.A-lếch-xan-đrơ Pus-kin (1799-1837) -Puskin là “Mặt trời cùa thi ca Nga”. C. . Hoạt động dạy và học: 1.Phương pháp đọc hiểu. niềm tin và nghị lực trong cuộc sống. Ổn định tổ chức: 2. Tiếng Việt. A. Pus-kin.Là một thi sĩ lừng danh với 800 bài thơ trữ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 224 .Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga.Tiết : 94+95 Đọc văn. Nhà thơ Xuân Diệu – ông hoàng của thơ tình Việt Nam đã từng viết: Làm sao sông được mà không yêu Không nhớ không yêu một kẻ nào. Tác giả. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi sau đây: -Phần tiểu dẫn giới thiệu vấn để gì? -Vị trí và tài năng của Piskin trong nền VH Nga Nội dung cần đạt I. không biết con người biết yêu từ khi nào. 1. B.Nắm được đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển của Pus-kin: giản dị.

truyện ngắn… -nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát tự do và tình yêu của nhân dân Nga. vẫn còn dai dẳng cháy.Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần? trường ca.Tình cảm : T ôi yêu…ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai tình yêu trong tâm hồn chưa lụi tắt. là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết.Bố cục: + 4 câu đầu : những mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật trữ tình. kịch. 4? . 2.hiểu: A. Bài thơ -Đề tài : tình yêu. .Mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật? không làm bận lòng em . + 2 câu giữa : nỗi khổ đau + 2 câu sau : sự cao thượng chân thành. 2 Hs đọc diễn cảm .Điệp khúc nào làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ? . Đọc . dập tắt ngọn lửa tình . Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 225 . Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.tình. Tình yêu đơn phương 2. Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu) .Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . vẫn đ ược ấp ủ  thú nhận chân thành .Vì để .Lý trí: nhưng không để em …  quyết định chối bỏ dứt khoát.Giọng điệu trữ tình được chuyển biến như thế nào từ câu 1. vì hạnh phúc của em  Vị tha.con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga.chủ đề lớn trong thơ Puskin -Hoàn cảnh sáng tác : một trong những bài thơ nổi tiếng được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô-lê-nhi-na.Nội dung: 1.Tâm trạng nhân vật trữ tình được biểu hiện trong hai câu đầu như thế nào? II. cao thượng. -Các thể loại sáng tác và nội dung tác phẩm của Puskin -Bài thơ viết về đề tài gì ? đó là đề tài như thế nào trong thơ ca? . 2 sang câu 3.

. Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.Giọng điệu trữ tình có gì thay đổi so với 2 câu trên? . Đó là những cung bậc. . Nghệ thuật: . khi kiên quyết dây dứt. những trạng thái cảm xúc của người đang yêu.Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nào.Khẳng định: Tôi yêu em chân thành đằm thắm  cảm xúc được giải tỏa dâng cao. tiết điệu nhanh.Cảm nhận. con người phải sống chân thành. mảnh liệt.Ngôn ngữ thơ giản dị.Giọng thơ chân thực. Tổng kết ( ghi nhớ . 4.Tâm trạng nhân vật trữ tình trong hai câu giữa? cách diễn đạt của tác giả? .Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? B. hàm súc.Củng cố: III. Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối) .? Và rút ra bài học gì về tình yêu.. sinh động. dày vò chìm ẩn dưới đáy sâu của tâm hồn h ành h ạ con tim. 5. lúc phân vân. C. ngập ngừng. 3.Lời câu chúc thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình? .SGK) Qua tình cảm cao đẹp đầy giá trị nhân văn của nhân vật trữ tình ta hiểu thêm về con ngời. trong sáng.Lời cầu chúc: sự thăng hoa của cảm xúc . tình yêu của Puskin.Điệp khúc tôi yêu em kết hợp với những trạng thái cảm xúc dồn nén. Rút kinh nghiệm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 226 . Ý nghĩa văn bản: .Dặn dò: soạn “Bài thơ số 28”. gấp diễn tả tính chất tươi sáng dạt dào cảm xúc . suy nghĩ về tình yêu đơn phương trong bài thơ? .vượt trên đau khổ ghen tuông ích kỉ mong cho người mình yêu được hạnh phúc  tình cảm cao thượng đầy chất nhân văn. D. cao thượng và vị tha.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 227 .

truyện ngắn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . là sự hiến dâng và tự nguyện. nhiều lĩnh vực xuất sắc : thơ. trao đổi thảo luận nhóm. Giáo viên: 1.Tác giả: .Tìm hiểu chung: đọc hiểu khái quát. Đọc văn. 2. Ổn định tổ chức: 2. Tiếng Việt. tổng hợp.Những điểm nổi bật về sự nghiệp văn học của Tagor? 1. Hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi . 2. họa. tiểu luận. Thái độ: .Ta-go (1861 – 1941) là nhà văn nhà văn hóa lớn của Ấn Độ . Tago.R. .có những cống hiến quan trọng cho văn hóa Ấn Độ. kịch. C. đọc tài liệu tham khảo.Thấy được kiểu cấu trúc của thơ sóng đôi. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.Cảm nhận được quan niệm của nhân vật trữ tình về tình yêu: tình yêu là sự hiểu biết. tiểu thuyết. Phân tích. giáo án. B.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tập thơ Dâng được giải Nôben 1913. Bài mới. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. Kiến thức: . Đọc thêm: BÀI THƠ SỐ 28 R.Giáo dục văn hóa tình yêu tuổi trẻ. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 228 .Phương pháp đọc hiểu.Bám sát: Đọc văn. Học sinh: . . Chuẩn bị bài học: 1. góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân loại vì độc lập. cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.Vai trò và vị trí của Tagor trong nền văn học Ấn Độ và thế giới? . . Mục tiêu bài học: 1. Phương tiện: Sgk. 3. 1. 2. Hoạt động dạy và học: 1.. triết học. nhạc. A. hòa bình và hữu nghị. hòa điệu giữa hai con người. .2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tôi yêu em” Phân tích sự cao thượng chân thành trong tình yêu của Pu-skin? 3.Tích hợp phân môn Làm văn.Sự nghiệp: khổng lồ.

sự huyền diệu.Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chi tiết. trái tim và tình yêu . II.Những đặc trưng của cuộc đời. thơ giàu tính trí tuệ.Hình ảnh so sánh trong câu thơ đầu thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu? .  trái tim là thế giới bí ẩn không có biên giới – tình yêu có nhiều cung bậc.Nhận xét về nghệ thuật và nội dung bài thơ? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 229 . Niềm khao khát của người con gái khi yêu . .hiểu văn bản: A.Nội dung: sự phức tạp. vô tận và bí ẩn của cuộc đời.Nghệ thuật:  lối cấu trúc giả định rồi phủ định  kết luận  Dùng hình ảnh so sánh : viên ngọc.Xuất xứ bài thơ: In trong tập Người làm vườn _ là bài thơ tình nổi tiếng. trái tim và sự vô biên của tình yâu. sử di\ụng nhiều hình ảnh. B. bao la. Ý nghĩa văn bản: Khẳng định mối quan hệ giữa tình yêu và đời sống con người. Nội dung: 1. đá hoa với trái tim. C.  cách nói nghịch lí : anh không dấu >< em không biết gì .Hình ảnh ánh mắt em được so sánh như trăng kia …  Tình yêu được khám phá bằng đôi mắt  biểu hiện của sự khát khao hiểu biết và hòa hợp Chàng trai bày tỏ lòng mình .Anh để cuộc đời anh… không dấu  có thể em không hiểu gì  những biểu hiện bên ngoài chỉ là thứ yếu – điều cốt yếu bên trong là tâm hồn.Qua việc sử dụng hình ảnh so sánh tác giả muốn nói gì về cuộc đời về trái tim? 2.Đoạn thơ sử dụng kiểu cấu trúc gì? Nhằm mục đích gì? . Đọc văn bản và trả lời . . mâu thuẫn. khổ đau với tình yêu. lạc thú. bí ẩn đòi hỏi phải khám phá. Nghệ thuật: Kiểu cấu trúc sóng. Đọc.

Tình yêu là vô biên. 5. chime nghiệm chiều sâu thế giới tâm hồn con người.Bài thơ giàu tính triết lý. Tổng kết . Muốn có hạnh phúc phải biết khám phá.Củng cố : hệ thống hóa kiến thức.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 230 . 4. hướng về cái vô tận.III. D. không có giới hạn. .Dặn dò: soạn bài mới: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt. hiểu biết. hòa hợp và tin yêu.

3.Mục đích và yêu cầu ủa viết tiểu sử tóm tắt? * Hoạt động 2. Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó. . Gv hướng dẫn Hs ôn tập lí I. Tiết trước.Tiết: 96 Làm văn. B. đọc tài liệu tham khảo. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 2. chúng ta đã học lí thuyết về tiểu sử tóm tắt để củng cố lí thuyết ta sang tiết luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Bài tập: 1. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago).Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK. 2.Thế nào là viết tiểu sử tóm tắt? . Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý : GV hướng dẫn HS trình bày bản tiểu sử . từng hoàn cảnh .Ý thức chọn lọc khi viết tiểu sử tóm tắt sao cho phù hợp với mục đích viết tiểu sử. Ổn định tổ chức: 2.. giáo án. 3. thảo luận nhóm.Cách viết tiểu sử tóm tắt? HS đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi II. Qui trình gồm các bước: .Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt . Hoạt động dạy và học: 1. Học sinh: . sinh viên…) + Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể . Kĩ năng: Kĩ năng viết bản tiểu sử tóm tắt. Mục tiêu bài học: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1. 1. GV bổ chức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao) sung và kết luận. Thái độ: .2.Giới thiệu một đoàn viên ưu tú tóm tắt trước lớp. Bài mới. Kiến thức: . + Người trẻ tuổi(Học sinh. với từn đối tượng.Xác định mục đích và yêu cầu viết tiểu sử GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 231 .HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi. 2. LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Lí thuyết: thuyết. Giáo viên: 1. Phương tiện: Sgk. C.Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLH thanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổ Nhận xét cách trình bày của bạn.

.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 232 ........ Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vào danh sách đề cử...... Dặn dò : ........Tìm hiểu người giới thiệu để có những *Hoạt động 3......... Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp...................... D............................ Các nhóm nhận Trong đại hội Liên hiệp thanh niên của thành xét..Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật: +Nguyễn Du +Nguyễn Trãi +Xuân Diệu + Một nhân vật nào đó mà em kính phục 4............ ủng hộ ý kiến của tôi và tập trung phiếu bầu cho bạn… Xin chân thành cảm ơn....................Viết bản tiểu sử tóm tắt.. Thưa các bạn ! Đại diện nhóm trình bày. GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử 3......................... 4... tóm tắt.. Rất mong các bạn đồng tình................ Luyện tập............Soạn bài : Người trong bao.....Tập viết tiểu sử tóm tắt .... 5......... Củng cố : yêu cầu Hs nhắc lại hiểu biết cơ bản về cách viết tiểu sử tóm tắt............................. Bạn …sinh ngày…tháng…năm…... phố sắp tới. Rút kinh nghiệm : .........Xác định nội dung trình bày trong bản tóm tắt ......... bổ sung....... củng cố.. tôi xin giới thiệu bạn……vào danh sách đề cử của ban chấp hành nhiệm kì mới........ tại… hiện đang là học sinh… Suốt ba năm học bạn …đều là…................. thông tin cần thiết Hoạt động nhóm(4 nhóm) ..tóm tắt .............. .......... ............. bạn không chỉ học giỏi mà còn là người có năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả… Với uy tín và kinh nghiệm công tác của bạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tích cực cho phong trào thanh niên của thành phố............

Đó là Sê-khốp với tác phẩm “người trong bao”. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: . Sự nghiệp sáng tác: trong sáng tác của Sê-khốp (Sgk ) . Phương tiện: Sgk. 3. Đọc văn.. cao thượng qua bài thơ : “tôi yêu em”.Phương pháp đọc hiểu. . Hoạt động dạy và học: 1. 1.. Mục tiêu bài học: 1. Kiểm tra bài cũ: không. sê-khốp. Tuốc-ghê-ni-ép.là viện sĩ danh dự của viện hàn lâm khoa học Nga GV giới thiệu nội dung và nghệ thuật 2. Tiếng Việt.Ông vừa là nhà văn vừa tham gia nhiều hoạt động xã hội. 2. giản dị với tình yêu chân thành. NGƯỜI TRONG BAO Sê-khốp A. bạc nhược. Gô-gôn. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Tìm hiểu chung: GV cho hs đọc tiểu dẫn và hệ thống lại 1/Tác giả: những ý chính về tác giả. hèn nhát.bên bờ biển A-dốp. tính cách nhân vật. B. 3. Giáo viên: 1. Chuẩn bị bài học: 1. Kiến thức: -Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao” -Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình 2. C.Nội dung:Tác phẩm của ông lên án xã hội bất công thói cường bạo và c/s ăn hại của giai cấp GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 233 .Chúng ta đã biết một nhà thơ Pusikn trong sáng. giáo án. đọc tài liệu tham khảo. Bài mới.tác phẩm -Tên An-tôn Páp-lô-vích Sêkhốp (1860-1904)sinh ra và lớn lên ở trong một gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Tan-ga-rốc. Hôm nay.văn hóa.nước Nga . Thế kỉ XIX là thời kì hoàng kim của văn học Ngavoiws các tên tuổi như Puskin.Tiết : 97+98 Làm văn. ta sẽ làm quen với “một Puskin trong văn xuôi”. Phân tích.2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tổng hợp. Lép-tôn-xtôi. được giải thưởng Puskin của viện hàn lâm Nga. trao đổi thảo luận nhóm.Tích hợp phân môn Làm văn.giáo dục -Là nhà văn Nga kiệt xuất. Phân tích tâm lí. Thái độ: -Có thái độ căm ghét và đấu tranh với lối sống ích kỷ. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .

đeo kính râm.riêng câu hỏi thứ 3 gv có cái vỏ... Điểm tính cách nào ở n/v khiến em ghê -Đặc điểm:Tất cả đều đề trong bao sợ nhất và điểm nào trong cách sống của  kì quái.mạnh mẽ đến Giá trị tư tưởng của tác phẩm “Người lối sống và tinh thần của mọi người trong bao”? *Bê-li-cốp là điển hình cho một kiểu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 234 .kín đáo.thu mình Lối sống đó ảnh hưởng như thế nào đến trong bao và cảm thấy an tâm sung sướng .tình yêu thắm thiết và niềm tin mạnh Truyện thiên về chủ đề nào trong những mẽ vào tương lai của nước Nga sáng tác của ông? .phê phán sự bất lực của giới trí thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận không nhỏ trong họ đồng thời biểu hiện sự Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh đồng cảm sâu sắc sự trân trọng đối với những lao nào? động nghèo.sâu sắc.mặc áo bành tô.cầm ô khi trời hệ đồng nghiệp.giáo điều.khi thì tỏ ra lạnh lùng.tạo ra cho mình một thứ bao để ngăn thể hỏi trực tiếp hs mà không cần thảo cách. II.trong suy đẹp.thân truyện.lỗ tai nhét nghĩ với mọi hiện tượng xung quanh? bông.cầm quyền đương thời. nội dung: Lấy d/c cụ thể? 1.khách quan GV giới thiệu hai cách chia bố cục: 3.luôn lo lắng và sợ hãi -Luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ.biển Đen của t/p -Đây là một trong 3 truyện ngắn có chung chủ đề phê phán lối sống tầm thường dung tục tiểu tư sản-lối sống của kiểu người trí thức Nga những năm cuối thế kỉ XIX Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu -Bố cục:2 cách chi tiết.rập khuôn:phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị em Va-ren-ca. Đọc.. luận -Nhút nhát.trên bán đảo Gv hướng dẫn hs đọc theo đúng tinh thần Crưm.Nghệ thuật:Thâm trầm..máy móc.hiểu Chân dung nhân vật được hiện lên ntn? A.mãn con người và xã hội nước Nga thời bấy nguyện giờ?  *Lối sống ảnh hưởng dai dẳng.giáo điều.lập dị ông khiến em buồn cười nhất? b)Tính cách Bê-li-cốp Hs thảo luận và trả lời.Thái độ Hs tìm hiểu phần tiểu dẫn và trả lời thể hiện khi thì gửi gắm vào nhân vật.Tác phẩm -Cách 1:Theo c/đ nhân vật -Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác trong thời gian nhà -Cách 2:Mở truyện.hủ lậu.kì quái của mình Nêu những kết luận của em về nhân vật? Hèn nhác.cô độc.trong quan -Cách ăn mặc: đi giày cao su.Nhân vật Bê-li-cốp Nhận xét của em về cách sống của a)Chân dung Bê-li-cốp n/v:trong sinh hoạt hằng ngày.mãnh liệt:Thu mình vào một cho ghi ý chính.ghê sợ hiện tại nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ:say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp -Máy móc.khác người.trong tình cảm.gv định hướng và -Có khát vọng kì dị.kết truyện văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta.thói quen trong quan hệ đồng nghiệp -Cô độc..

hèn nhác.Hắn không phải là một cá nhân quái đản mà là con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế đanh phát triển mạnh trên con đường tư bản hóa ở nước Nga cuối t/k XIX *Một tính cách điển hình. đạo đức của cộng đồng.lối sống đó ảnh hưởng dai dẳng và nặng nề trong XH Nga -Giá trị nhân đạo:Con người phải tìm cách thoát ra khỏi lối sống đó để vươn tới những điều tốt đẹp..Gv cần làm rõ cho hs thấy: -Giá trị hiện thực:Chân dung của Bê-likhốp là chân dung của một bộ phận không nhỏ trí thức Nga.cần ý thức mục đích sống của mình để thống nhất với các chuẩn mực văn hoá. thoải mái đó có được lâu không vì sao? người.lành mạnh của văn hóa. -Xét về logíc nghệ thuật:cái chết là một chi tiết quan trọng để đẩy tính cách nhân vật lên cao bởi khi chết hắn vĩnh viễn được nằm trong cái bao mà hắn từng khao khát b)Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp khi hắn còn sống và khi hắn đã chết: nhẹ nhàng.Do sốc trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca -Xét về logíc cuộc sống:cách sống ấy không thể tồn tại lâu dài được bởi con người không thể sống mà thiếu niềm vui. Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Bê-li-cốp? Theo em việc để cho Bê-li-khốp chết là hợp lí không?Vì sao? Cái chết đó có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật xây dựng nhân vật và ý đồ tư tưởng của tác gỉa ? Hs thảo luận và trả lời. .một nhân vật độc đáo.một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX. -Nghĩa bóng:Lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp -Nghĩa biểu trưng:Lối sống thu mình.Gv định hướng và chọn ra câu trả lời sát nhất Thái độ của mọi người trước cái chết của Bê-li-cốp? nhưng không khí nhẹ nhàng. ích kỉ cá nhân..một sản phẩm nghệ thuật của thiên tài Sêkhốp 2/Cái chết của Bê-li-cốp a. thoải mái. đã và đang tồn tại làm ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ ở nước Ngagiá trị phê phán -Ýnghĩa phổ quát:Cả XH Nga thời điểm đó cũng là cái bao khổng lồ trói buộc.là sáng tạo n/t độc đáo của tác giả 4/Ý nghĩa thời sự: -Ý nghĩa đương thời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 235 Phân tích ý nghĩa biểu trưng của “Cái bao”? GV hướng dẫn hs tìm ra giá trị tố cáo và sức mạnh phê phán của chi tiết này.lành mạnh..ngăn chặn sự tự do của c/nsức mạnh tố cáo Cái bao là biểu tượng giàu ý nghĩa.hủ lậu.có ý nghĩa hơn. Nguyên nhân: .. Ý nghĩa thời sự:* Đ/v XH Nga:Thái độ cảnh báo kêu gọi mọi người hãy thoát ra khỏi lối sống tầm thường ấy *Đ/v hiện nay:Lối sống này vẫn đang có mặt ở mọi nơi.hạnh phúc. là vật dụng quen dùng của Bê-li-cốp. c) Ý nghĩa: -Lối sống ấy đã đầu độc bầu không khí trong lành. đạo đức và tiến bộ của XH Nga đương thời -Đó là một hiện tượng XH phổ biến rộng rãi 3/Ý nghĩa của biểu tượng “Cái bao” -Nghĩa đen:Vật dùng để đựng có hinhdf túi hoặc hình hộp.

......... -Nghệ thuật xây dựng biểu tượng C.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 236 .......................................... . Vì thế không thể thay thế bất kì nhan đề nào khác......................... giễu cợt một cách sâu cay.................... Nó không chỉ khắc họa hình ảnh một kiểu người đặc biệt quá dị mà nó còn có tác dụng khái quát bộ mặt xã hội Nga đương thời như một “cái bao” trói chặt..................................... 5.Dặn dò:Soạn bài “Thao tác lập luận bình luận” D............................ bao vây......... giọng chuyện chậm rải...................... 4....Tổng kết Ghi nhớ Sgk Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết........ III................ thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế này được”....................................... Ý nghĩa văn bản: Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với cái Rút ra ý nghĩa văn bản ? “bao”chuyên chế và khát vọng sống là mình............................... kìm hãm sự tự do của con người......... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………........................................ ............ loiaj bỏ lối sống “trong bao"..................................................................Gv tổng kết 2 mặt nội B/Nghệ thuật: dung và nghệ thuật -Cách kể................-Ý nghĩa thời sự hiện nay..... Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? -Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai cấp xã hội........................................... u buồn..................... .................................chọn ngôi kể..trên toàn TG Hs nêu chủ đề.. Nhan đề của tác phẩm là hay nhất khái quát và ấn tượng hơn cả........Củng cố: cho Hs làm bài tập 3 /sgk /tr 70.....................................

Mục tiêu bài học: 1. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài: Thao tác lập luận bình luận.Bình luận có vai trò và tầm quan trọng bình luận. giáo án. chủ kiến. So sánh: Bình luận. Học sinh: . Kĩ năng: . như thế nào trong cuộc sống con người ? . . Bài mới.Tiết: 99 Làm văn. 2. B. THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ 3. Mục đích của bình luận mình về một vấn đề nào đó. trong cuộc sống con người. hay . Chuẩn bị bài học: 1. bình luận.Bàn bạc.Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người như ý kiến. Giáo viên: 1. Đọc văn. đánh giá  Bình luận có vai trò và tầm quan trọng của mình là đúng đắn. minh.Tích hợp phân môn Làm văn. tán đồng với ý kiến(đề xuất) của 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tiếng Việt. Kiến thức: . yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. . tổng hợp. thật giả. đọc tin.2. chứng minh và bình luận là một thao tác của phân tích. Ổn định tổ chức: 2. trung thực vấn đề được . Kiểm tra bài cũ: không 3.Lập luận để khẳng được nhận xét. Hoạt động dạy và học: 1. 1. I. 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. yêu cầu của thao tác lập luận HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.Hiểu được mục đích. C.Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống 3. Yêu cầu của bình luận khiến người đọc tin một vấn đề nào đó. GV chuẩn xác và chốt kiến thức. Giải thích.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. lợi hại của các hiện tượng đời sống .Trình bày rõ ràng. .Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến) người đọc hiểu về một vấn đề nào đó.Có thái độ học tập đúng đắn để hiểu và áp dụng trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. Phân tích. . Một bài văn nghị luận cần kết hợp nhiều thao tác khác nhau. việc làm. Phương tiện: Sgk. Mục đích. Muốn các . Lập luận cũng là một trong những thao tác đó. đúng sai. mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 237 . giải thích. Khái niệm: 3. 1.Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận.Phương pháp đọc hiểu. Thái độ: . chứng Bình luận là bàn bạc đánh giá về sự đúng sai.Là đánh giá ( xác định phải trái. . trao đổi thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo.

Cách bình luận. .Bình luận không phải là giải thích.Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận. cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét. + Bàn về thái độ. + Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra. .SGK NỘI DUNG BÁM SÁT: IV. * Hoạt động 3. Ghi nhớ. +Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá. cách bình luận. + Đưa ra cách đánh giá của riêng mình. chứng Chữa bài tập và cho điểm. Bài tập3: . Bài tập2: gv yêu cầu hs đọc đề sgk và Bài tập2: hướng dẫn hs trả lời. Bài tập 1: Vì: Giải thích dùng lí lẽ (chủ yếu) và dẫn + Mục đích 3 kiểu bài này khác nhau chứng (hỗ trợ) + Bản chất của bình luận là tranh luận về vần . minh hay kết hợp giải thích với chứng minh. Bài tập 1.Có mở rộng vấn đề bình luận: vấn đề an toàn giao thông không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thông mà là “món quà văn minh” đem ra “đãi khách” trong thời gian lưu. lứa tuổi … + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra. Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: .Có vấn đề bình luận: nguyên nhân hậu quả của tai nạn giao thông. hành động. Luyện tập * Hoạt động 4.Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận. hội nhập toàn Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs trả lời bài cầu.Chứng minh dùng dẫn chứng(chủ yếu) đề mà tất cả người tham gia bình luận đều đã dùng lí lẽ(hỗ trợ) biết và đều có ý kiến riêng về vấn đề đó. + Trình bày rõ ràng.Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi + Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để GV chốt kiến thức. III. chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận. HS đọc ghi nhớ SGK . bác bỏ cái sai. hoàn cảnh. trung thực . + Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại. Một bài bình luận thường có các bước sau: .Hiểu biết và tôn trọng pháp luật chính là đạo GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 238 .cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích có sức thuyết phục. . GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK. * Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu II.

. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………. 5...Yêu cầu Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 239 .Dặn dò: ..Củng cố: ... .Giáo dục pháp luật cho học sinh nói riêng và mọi công dân là nhiệm vụ quan trọng.... D.. .đức.Làm các bài tập còn lại. 4.Soạn bài theo phân phối chương trình.

Tiết: 100+101 Đọc văn. đọc tài liệu tham khảo. B.Victo Huy-gô (1802-1885) nhà văn thiên tài của nước GV hướng dẫn khái quát vấn đề. NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích “Những người khốn khổ”) V.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Học sinh đọc qua tiểu dẫn sgk. Đoạn trích kể lại chiến công đầu tiên của Găng van. Đọc văn. Học sinh: . nhà soạn kịch lãng mạn nổi GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 240 .Phương pháp đọc hiểu. hàng triệu người trên thế giới làm quen với bộ tiểu thuyết lãng mạn tuyệt vời “Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Victo Huy-gô. nhà tiểu thuyết. Pháp. người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động động vì sự tiến bộ Trình bày vài nét về tác giả Victo của con người.Giáo dục lòng trân trọng và yêu thương con người nhất là những người nghèo khổ. giáo án. người tù khổ sai Găng van-Giăng khiến chúng ta vô cùng ngưỡng mộ và cảm động. bất hạnh.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Găng trong cuộc quyết đấu với cường quyền và cái ác. Kiến thức: . Khẳng định lý tưởng tình thương của con người. C.2. Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. Cuộc đời khốn khổ và tâm hồn cao cả. Tiếng Việt. Hơn một thế kỉ qua. trao đổi thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2. Tác giả: .Chỉ ra nét đặt trưng bút pháp Huy Gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến truyện .Tích hợp phân môn Làm văn. 1. Mục tiêu bài học: 1. tính cách và xung đột nhân vật. 1. Tìm hiểu chung: tìm hiểu khái quát.Nhà thơ. Phương tiện: Sgk. . Thái độ: . Phân tích. 3. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. danh nhân văn hóa nhân loại. . Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.Huy-gô A. 2. Chuẩn bị bài học: 1.Ý nghĩa tư tưởng tiến bộ. đầu ốc phê phán qua viếc khẳng định tình thương con người như một giải pháp xã hội đưởc thế giới đề xuất. . Bài mới. tổng hợp.Phát huy tính chủ động. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. Huy-gô? 2. thánh thiện của nhân vật chính. Phân tích tâm lí. Sự nghiệp: nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác . khơi dặy mối đồng cảm với những con người cùng khổ.

=> Giăng-Van-Giăng là con người của tình thương.Những người khốn khổ là ai?. Nhân vật Giăng Van Giăng: a. .Ra tù tiếp tục giúp` đỡ mọi người. đặt lên tay chị một nụ hôn. vuốt mắt cho chị. 2.số phận: .Ra tù trở thành người tốt.Dựa vào tóm tắt truyện và đoạn trích. Hoàn cảnh .Gia-Ve ganh ghét tố giác bị vào tù .phẩm chất: *Con người của tình thương: . . Tác phẩm: a. Nội dung: 1. được làm thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người. => Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 241 . Nêu vị trí đoạn trích? Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết: . hãy cho biết hoàn cảnh và số phận của Giăng-Văn-Giăng GV cho HS trình bày diễn biến cuộc gặp gỡ giữa Giăng-VanGiăng và Gia-Ve.Họ là nạn nhân của cường quyền và áp bức (một người đang bị bắt.Họ là những người khốn khổ. bị phạt tù khổ sai 19 năm. Những người khốn khổ: . Tia sáng và bống tối… 3. của sự nghèo khổ và kém may mắn. Tóm tắt: (SGK) b.  Con người đầy tình thương và trách nhiệm. Phăng-tin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình II/ Đọc hiểu: A. một nỗi đau xót khôn tả. sửa sang lại tóc. Những người khốn khổ. Tính cách . lý giải? . một người bị ốm sắp chết mong được gặp con) . b. cùng cưu mang giúp đỡ nhau trong tình thương yêu đồng loại.của Huy-gô? GV cho học sinh đọc – HS tóm tắt trích đoạn.Vì nghèo đối nên lấy cắp bánh mì nuôi cháu. cuối cùng chết trong cảnh cô đơn. . thì thằm với chị những lời cứu cánh. . từ đó nhận xét tính cách và phẩm chất của Giăng-Văn-Giăng được thể hiện qua những phương diện nào? Ở phương diện con người của tình thương. + Khi Phăng-tin chết  Giăng-Van-Giang như chết lặng đi. Giăng Van-giăng đã có những hành động và việc làm gì? Em có nhận xét như thế nào thế nào về những việc làm và hành tiếng của nước Pháp của thế kỷ XIX .Vị trí đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăng-ti.Những tác phẩm tiểu biểu: Nhà thờ đức bà Pari.Quyết định ra đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia-Ve bắt oan. Đoạn trích: .Cho HS thảo luận và xác định nhân vật nào là “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”.Đối với Phăng-Tin: + Đều quan tâm nhất lúc này là bệnh tình và tìm được đứa con gái cho Phăng-Tin + Nói với Gia-Ve giọng nhún nhường nnhẹ nhàng xin hoản lai 3 ngày để tìm con cho Phăng Tin. thị trưởng Ma-đơ-len(Giăng Van-giăng) rơi vào tay Giave. hoàn cảnh hiện tại như thế nào? .

nhún nhường. bán răng để nuôi . III. vô văn hoá. *Con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức: . Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 242 . . Nghệ thuật . + Hành động: Cầm thanh sắt như bất chấp. Nhân vật Gia-ve: ngôn ngữ. Số phận: Nghèo khổ bệnh tật .Tin? Ý cường quyền và áp bức. Giăng Van-giăng có những thay đổi như thế nào? Vì sao? hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ. Ý nghĩa văn bản: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs Uy quyền mà người cầm quyền khôi phục chỉ là cái tạm tổng kết thời. Em có nhận xét gì về diện mạo. cảnh sát biếtn thái độ của Gia – Ve.Là một thanh tra. loại. nụ cười trên môi  Khẳng định sức mạnh của tình thương yêu con người có thể đẩy lùi Nhận xét cái chết của P.Tin? + Cái cười ghê tỏm nhe tất cả hai hàm răng * Phăng Tin: => Hiện lên một con người ác thú. + Đối với Giăng-Van-Giăng: giậm chân phát khùng và . căm thù.Xung đột giàu kịch tính. chị ngã vật xuống và tắt thở . tức là đi vào bầu ánh sáng vĩ đại”.Tin: độc ác vô cảm trước nỗi đau của đồng liệt.Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật(Gia-ve >< Giăng Van-giăng). nụ cười trên môi. + Giọng điệu: lạnh lùng đầy thách thức. .Khi nghe tin không gặp đựơc 4. nhen nhóm niềm tin ở tương lai. đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn. B. . “trên đời chỉ có một điều ấy thôi. từ tốn.Về sau: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. C.động đó? Ở phương diện con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức. gặp con trở nên thiết tha mãnh + Đối với P. không còn đủ sức. chết đẽ.Cái chết thật bi thảm nhưng chị đi vào cõi chết thật đẹp rạng rỡ.Hành động: con.Trứơc khi chết khao khát được hét lớn. .Lúc đầu: điềm tĩnh đoán nhận sự thật. dũng cảm. hành động và diễn .Diện mạo: + Cập mắt như cái móc sắt Điểm qua đôi nét về số phận của + Bộ mặt góm giếc P. . nghĩa của chi tiết “Gương mặt .Ngôn ngữ: Thô lỗ tục tằn. cầu xin Gia-Ve hoãn lại 3 ngày.Gương mặt sáng rỡ.Cái chết bi thảm đầy thương tâm nhưng không gợi sự bi  Tình thương con đã khiến chị luỵ. nhỏ nhẹ.Yếu tố nghệ thuật lãng mạn: con. 3. phải bán tóc.

.. D...Hệ thống bài học................ Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………...... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 243 .............Củng cố : .... Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bình luận.Dặn dò: Học bài cũ. .........4........... 5..Vì sao Giăng-Van-Giăng cố gắng nói nhỏ với Gia-Ve.....

Luyện tập thao tác lập luận bình luận là để củng cố thêm sự hiểu biết về kĩ năng bình luận. Kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào viết văn và ứng xử trong cuộc sống. Kiến thức: Giúp cho hs: . người nghe. .Nên chọn 1 khía cạnh của đề tài: Biết nói lời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 244 . thảo luận. thực hành. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Hãy nêu các bước trong cách bình luận và cho biết nội dung của từng bước là gì? Câu 2: Có nhiều cách bình luận khác nhau nhưng chủ yếu cần đạt được những tiêu chí bình luận nào? 3. B. . 3.. Mục tiêu bài học: 1.Học sinh thảo luận theo nhóm Xác định cách viết. Nội dung cần đạt Bài tập 1: 1. + Vì sao bài văn tham gia diễn đàn là bài bình luận? +Anh chị nên chọn toàn bộ hay chỉ 1 khía cạnh của đề tài ? . Đề tài: Anh chị viết 1 bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn Thanh niên tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của 1 học sinh văn minh. giáo án. Chuẩn bị bài học: 1.Đề tài được bình luận đang là vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong nhà trường.Học sinh làm dàn ý theo nhóm. 2. Học sinh: . Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs giải bài tập 1 sgk.Tiết: 102 Làm văn. đánh giá.2. Ổn định tổ chức: 2. Thái độ: . Việc bình luận về những vấn đề đó đòi hỏi phải nắm vững kĩ năng mới thuyết phục được người đọc. Giáo viên: 1.Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận bình luận viết được một vài đoạn văn bình luận (hoặc một văn bản bình luận ngắn) về một chủ đề gần gũi với cuộc sống và suy nghĩ của học sinh. Phương tiện: Sgk.Ý thức nhận xét. Xác định cách viết: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Hoạt động dạy và học: 1. thanh lịch”. bàn bạc trước bất cứ một hiện tượng trong cuộc sống nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của bản thân và xã hội. 2. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. 1. đọc tài liệu tham khảo. nhiều vấn đề nóng hổi của xã hội luôn xuất hiện.Giới thiệu bài mới: Ngày nay. C. a.

Củng cô: hệ thống hóa bài học bằng cách nhác lại những kiến thức cơ bản về thao tác lập luận bình luận.Đối với học sinh.Cần tập làm quen với lời “Cảm ơn” và biết “Cảm ơn” vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta phải có thái độ văn minh. 2. c. 4.. soạn: Về luân lí xã hôi ở nước ta. . lứa tuổi đang còn ngồi trên ghế nhà trường thì nói lời “Cảm ơn” là thể hiện sự văn minh. a. Viết đoạn văn bình luận.Trong giao tiếp . . thanh lịch” nói lời “Cảm ơn” còn chúng tỏ sự hiểu biết và có nếp sống văn hoá trong giao tiếp hằng ngày. lịch thiệp: “Cảm ơn”.Đối với “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. . Cuộc sống có biết bao nhiêu điểm cần lời “Cảm ơn”. b.Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. khi nói lời “Cảm ơn” là tự đáy lòng đã dâng lên niềm vui sướng và hạnh phúc của tình cảm chân thực nhất.Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 245 “Cảm ơn”. đại diện nhóm trình bày. bình luận. Bài tập 2: Bàn về hiện tượng vệ sinh an toàn thực phẩm. . D. giáo viên nhận xét. Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày. . lịch sự trong ứng xử.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.Trong giao tiếp giữa con người với nhau.Học sinh trình bày các bước lập luận. 1 qui tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là nói lời “làm ơn” và sau đó “cảm ơn”.Giáo viên tổ chức cho học sinh viết đoạn văn. Xây dựng tiến trình lập luận: . Cảm giác ấy sẽ càng được nhân lên gấp bội khi hang ngày chúng ta trao cho nhau những lời nói chân thành. NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs giải bài tập 2 sgk. 5. Dàn ý: . Trình bày luận điểm 1: . Dặn dò: Đọc. lịch thiệp của người học trò. Tập làm quen với “Cảm ơn” và sau đó là “Cảm ơn” là để hình thành nếp sống có văn hoá. . . Tương tự như trên Hs có thể chọn khía cạnh chống “nói tục” Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 2 theo quy trình: Xác định cách viết Lập dàn ý Xây dựng tiến trình lập luận Viết đoạn vặn bình luận.

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 246 .

Bài mới. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. Hôm nay. Phân tích. VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 2. trao đổi thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2. Phan Châu Trinh.Tích hợp phân môn Làm văn. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận. . B. nguyên nhân) 3. sức mạnh tình thương cứu người. 1.Cảm nhận được tinh thần yêu nước. Kiểm tra bài cũ: -Phân tích quan điểm đạo đức-lí tưởng.Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận 2. Chuẩn bị bài học: 1. Thái độ: . Hoạt động dạy và học: 1. 3.Tiết: 103+104 Đọc văn. Kiến thức: Giúp HS : . .. đường lối cách mạng của mình. Giáo viên: 1.Ý thức sống và làm việc theo luân lí. cứu đời của Huygo trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền ?( ưu điểm. Nguyễn Ái Quốc. C. Tiếng Việt. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. phổ biến.. hạn chế.2. Hoạt động của Gv và Hs *Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 247 . đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. Phương tiện: Sgk. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta . giáo án. Đọc văn.Phải có tinh thần đoàn kết. đấu tranh. tổng hợp.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận. đọc tài liệu tham khảo. .Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. Học sinh: .Phương pháp đọc hiểu. Mục tiêu bài học: 1. thể hiện chủ trương.

tìm hiểu khái quát -Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? -Xác định thể loại của văn bản trên? -Những hiểu biết của em về tác phẩm? -Vị trí đoạn trích? -Bố cục? *Hoạt động 2: Gv hướng dẫn đọc hiểu chi tiết văn bản -Luân lí xã hội là gì? Mở đầu ddaonj trích tác giả khẳng định vấn đề gì? Nhận xét cách nêu và phân tích luận điểm của tác giả Luân lí xã hội: những quan niệm.. Nội dung: 1.Tác giả còn phủ nhận sự ngộ nhận. Vị trí: phần 3 của bài Đạo đức và luân lí Đông Tây (5 phần) b. đè nén mọi người mà góp phần làm cho xh no đủ. Tác phẩm: (9-11-1925) a. Đoạn trích: Về luân lí xã hội ở nước ta a. nguyên tắc. trực diện.) + Quan niệm Nho gia bị hiểu sai. luân lí truyền thống 3. luân lí. Nội dung: bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức. hiểu lệch ( những người học ra làm quan thường nhắc câu “Tề gia. khẳng định phải tìm nguyên nhân mất nước trong việc để mất đạo đức. Bố cục: 3 đoạn .Cách đặt vấn đề trực tiếp.Chỉ ra những biểu hiện cụ thể để làm sáng tỏ ý đã GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 248 . cứu dân 2.Tác giả: . vận động đồng bào làm cách mạng cứu nước.Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước ngay từ tuổi thanh niên .Chủ trương cứu nước: bất bạo độngtuy không thành nhưng nhiệt huyết của ông ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào ái quốc đầu thế kỉ XX -Thơ văn của Phan châu Trinh là thơ văn tuyên truyền.Đoạn 1: Khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội . Thể loại: văn chính luận b. nhấn mạnh và phủ định: nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến xã hội luân lí . khẳng định nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội: .hiểu: A.Là người nổi tiếng thông minh từ bé .Khẳng định: “Xã hội luân lí ở nước ta tuyệt nhiên không có” . trị quốc.Đoạn 3: Chủ trương truyền bá XHCN cho người Vệt nam II/ Đọc. quy định hợp lí hợp lẽ thưởng chi phối mọi quan hệ.Đoạn 2: Sự thua kém về luân lí xã hội của ta so với phương Tây .Nêu hiện trạng ở nước ta. giàu có 1. sự xuyên tạc vấn đề của không ít người: + Quan hệ bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội mà chỉ là 1 bộ phận nhỏ. bình thiên hạ” nhưng mấy ai hiểu đúng bản chất của vấn đề “bình thiên hạ”) cách vào đề bôc lộ quan niệm tư tưởng của một nhà Nho uyên bác. hoạt động và phát triển của xã hội -Em hiểu câu “một tiếng bè bạn không thể thay cho luân lí xã hội được” ntn? “Bình thiên hạ”:không phải là cai trị xã hội. rất nhỏ của luân lí xã hội mà thôi (một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí. sắc sảo và thức thời 2.Phan Châu Trinh (1872-1926) .

đánh đổ. bất dành lại sự công bằng trọng công ích? công cũng cho qua… -Nguyên nhân: có đoàn thể. “kẻ mang đai đội mũ”. Nguyên nhân nào dân ta không biết không trọng công ích: đoàn thể? . chưa hiểu. không kệ tai nạn người khác. chạy quyền. thối nát.cháy quyền thế hoặc chính phủ nhà hàng xóm bình chân cậy quyền thế . Luân lí xã hội nước ta Luân lí xã hội Châu Âu Tác giả so sánh. thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. + “bọn học trò”. hình ảnh gợi tả. cũng biết đến công đức. mặc người ta tìm mọi cách để dân không biết đoàn thể. vơ vét + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. triển(phóng đại) Tây ntn?nhằm mục đích gì?dẫn chẳng biết gì( thờ ơ.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. đèn nhà ai nấy nén . ham bả vinh hoa”. + Muốn dân tối tăm. chỉ nghĩ đến sự yên của cá nhân hay đoàn thể thì -Theo tác giả. lối so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. .sức mạnh đè như vại. “bọn thượng lưu”. ai chết mặc ai. + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng hành mà không có ai lên tiếng.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. phản động của đám quan trường tham nhũng. phân tích 2 nền -Không hiểu.Tác giả dùng những từ ngữ. ham quyền tước. tê chứng? tác dụng của những dẫn liệt) chứng đó? -Dẫn chứng: phải ai tai -Dẫn chứng: khi người có nấy. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của -Nhận xét về nghệ thuật? quốc dân”. ý biết nhìn xa trông rộng. nguyên nhân vì sao ổn của riêng mình. khốn khổ để chúng dễ dàng thống trị. . -Rất thịnh hành và phát luân lí xh của nước ta và phương điềm nhiên như ngủ. chung.áp bức quyền lợi riêng sáng. “bọn quan lại” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 249 . có thức dân chủ kémvì sự tinh thần dân chủ… thối nát. ham bả vinh hoa… + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. “ham quyền tước. có trình độ văn hoá. phú quí.NỘI DUNG BÁM SÁT: khẳng định. “kẻ áo rộng khăn đen”. . tố cáo. không trọng công ích”.Lũ vua quan phản động. -Nguyên nhân: “dân có ý thức sẳn sàng làm việc không biết đoàn thể.

lúc mạnh mẽ. độc đáo: lúc từ tốn.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. Củng cô: em cảm nhận được gì về tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của ông qua đoạn trích? . luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. căm giận và thức tỉnh . lúc kiên quyết. 3. lúc mềm mỏng. Nêu giải pháp: -Muốn nước Việt Nam độc lập tự do: + Dân Việt Nam phải có đoàn thể + Đẩy mạnh truyền bá tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong nhân dân giải pháp rõ ràng. B. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… . Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước.Đau đáu vì dân. D. độc lập cho đất nước. vì nước. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 250 .Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? *Hoạt động 3: Tổng kết bằng bài học ghi nhớ sgk “ngất ngưởng ngồi tin”. III/ Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. lúc nhẹ nhàng. cần phải xoá bỏ triệt để..-Giải pháp của Phan Châu Trinh? Nhận xét ? . Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. ngắn gọn. Dặn dò: Soạn bài mới: “Tiêng mẹ đẻ .Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản? . tiến bộ: kết hợp truyền bá tư tưởng XH gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp đáu tranh giành tự do. lời văn sinh động. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. xót thương. Dưới mắt tác giả. dân tộc. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. 5. C. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. lúc đanh thép. thuyết phục.Tầm nhìn xa trông rộng. “lúc nhúc lạy dưới”.

Hôm nay. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền.1. B. thái độ.Sgk. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta. phân tích lập luận trong bài văn chính luận. . Thảo luận nhóm 1. đọc tài liệu tham khảo 2.Kĩ năng: Đọc –hiểu. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Giôùi thieäu baøi môùi: Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. hiểu nghệ thuật viết văn chính luận. giảng bình. Phan Châu Trinh. Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX.Tiết: 103 + 104 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích: “Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. Giáo viên: 1. Ổn định lớp 2. .2.Sử dụng phương pháp phát vấn.ve và Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền? 3. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. giáo án.. phổ biến. Nguyễn Ái Quốc. cách cư xử của hai nhân vật: Gia. Mục tiêu bài học: . Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. đường lối cách mạng của mình. thể hiện chủ trương. Kieåm tra baøi cuõ: ..Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần yêu nước. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 251 . Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. Phương tiện: . .Thái độ: Có ý niệm về phong cách chính luận của một tác giả cụ thể.So sánh tính cách.

Nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khâm phục.. làm cho dân giàu. tỉnh Quảng Nam) . Sau đó định hướng để HS chú ý những điểm chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác văn học của Phan Châu Trinh (HS có thể ghi nhớ kiến thức phần này bằng cách gạch chân các ý chính trong SGK) .Liệt kê một số tác phẩm chính của PCT? → Phần này GV cho HS gạch trong SGK để nắm kiến thức . . nước mạnh. những bài thơ của ông dạt dào cảm xúc về đất nước. . được Phan Châu Trinh Tây” diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 252 . lập luận chặt chẽ. đổi mới mọi mặt. trên cơ sở đó tạo nền độc lập quốc gia. b) Sự nghiệp sáng tác văn học: .Tác phẩm chính: + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Tây Hồ thi tập (1904-1914) + Xăng-tê thi tập (1814-1915) + Giai nhân kỳ ngộ diễn ca (1915) + Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925) .Quan niệm văn chương: dùng văn chương làm cách mạng.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiều dẫn Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về tác giả. → Tuy có phần ảo tưởng nhưng Phan Châu Trinh đã nhìn ra rằng muốn giải phóng đất nước phải đổi mới mọi mặt. Thơ văn ống thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ.Tác phẩm gồm 5 phần.Nêu những nét chính về cuộc đời của PCT? . đặc biệt là về tư tưởng. xã tam lộc. đanh thép. phủ Tam Kì (thôn Tây Hồ. đồng bào.Phan Châu trinh (1872-1926).Được tự do. . Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ.Chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thực dân Pháp để cải cách. I. sau đó ốm nặng rồi mất.1908 ông bị bắt đi Côn Đảo .Ông làm quan trong một thời gian ngắn rồi từ quan đi làm cách mạng. → đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước. tự Tử Cán.1925 ông về Sài Gòn. diễn thuyết được vài lần. hiệu Tây Hồ. quê ở làng Tây Lộc. ông xin sang Pháp tìm cách thúc đẩy cải cách chính trị ở Đông Dương nhưng không thành. theo em PCT có điểm nào tiến bộ? Điểm nào là hạn chế trong tình hình lúc bấy giờ? .Quan niệm về văn chương của PCT? → Những áng văn chính luận của ông đậm chất hùng biện. huyện Tiên Phước.. biệt hiệu hi Mã.Con đường quan lộ cũng như con đường làm CM của tác giả có gì đáng lưu ý? . GIỚI HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: a) Cuộc đời: . Thao tác 2 :Hiểu biết của em về tác 2/ Tác phẩm “Đạo đức và luân lí Đông tây” phẩm “Đạo đức và nguyên lý Đông .Về tư tưởng. huyện Phú Ninh.

tổng hợp → liên hệ với nhau theo mạch diễn giải: hiện trạng chung. Bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức. Muốn nước ta thoát khỏi thảm cảnh hiện thời thì phải cải tổ nền luân lí cũ nát.Phần 2: chỉ ra nguyên nhân làm cho nước ta chưa có luân lí xã hội . Thao tác 3: Đoạn trích Gọi HS đọc văn bản tr. giàu mạnh là do có nền đạo đức. Nội dung: 1) Phần 1: Khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội. cần nhấn giọng ở những đoạn nói về hiện thực của xã hội VN đương thời. Đoạn trích: a/ Vị trí: trích phần III của bài “Đạo đức luân lí Đông Tây” b/ Giải thích từ: . II.→ GV giới thiệu thêm về tác phẩm: PCT diễn thuyết bài này vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở Sài Gòn. Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch nào: diễn giải.Dừng cách nói phủ định để khẳng định: “xã hội luân lí nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến” .Xác định vị trí và xuất xứ của đoạn trích? . . Ông khẳng định các nước phương Tây tiến bộ.Trong văn bản. Đem văn minh Châu Âu về tức là đem đạo Khổng-Mạnh về”. chú ý từ khó hiểu . giải phá niên ở Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) 3. biểu hiện cụ thể. Chủ nghĩa dân chủ chính là một vị thuốc rất thần hiệu để chữa bệnh chuyên chế của nước ta vậy. từ tốn.đạo đức . tự do.Phần 1: khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội . thậm chí xuyên GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 253 .Phần 3: đưa ra biện pháp giải quyết: muốn có luân lí phải làm gì? d/ Chủ đề: Cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể vì sự tiến bộ. luân lí của Khổng -Mạnh.xã hội chủ nghĩa c/ Bố cục: văn bản chia làm 3 phần .Văn bản chia làm mấy phần? Nêu đại ý của từng phần. . luân lý truyền thống.Tránh tình trạng hiểu đơn giản. Đọc hiều văn bản: A.85 Yêu cầu HS đọc to. luân lý. hướng tới mục đích giành độc lập.công đức . khẳng định nguyên nhân mất nước là do dân ta để mất đạo đức. gây dựng nền luân lí mới trên nền tảng đạo đức tốt đẹp của dân tộc.luân lí xã hội .đoàn thể của quốc dân .luân lí: là những quy tắc về quan hệ đạo đức giữa người và người trong xã hội . rõ ràng. Tư tưởng đó của bài diễn thuyết được thể hiện tập trung trong đoạn trích chúng ta sẽ tìm hiểu. quy nạp. cho nên “muốn nước ta có nền đạo đức luân lí vững vàng thì có gì hay bằng ta hết sức đem cái chủ nghĩa dân chủ Châu Âu về.

.. khốn khổ để chúng dễ dàng Qua phần 2.. → Tư tưởng của tác giả mang tầm + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. tác giả gạt khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ: “một tiếng bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội được..Một cây làm chẳng nên non .. thối nát. có người quyền thế.. vơ vét tấm lòng của tác giả đối với dân tộc. gì cả”.Nguyên nhân: thiếu ý biết giữ lợi chung. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của quốc dân”.. thức đoàn thể + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. thời đại và còn nguyên giá trị cho chạy quyền. . “bên Pháp” với “bên mình” về ý thức nghĩa vụ giữa người với người” Bên Âu Châu. nhạy bén của nhà cách mạng PCT.Nguyên nhân nào làm cho người dân ta mất dần ý thức đoàn thể? Dẫn chứng? . ham bả vinh hoa”... phú quí. . đế cả thế giới.. với đất nước? + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng Nhận xét về tầm nhìn của tác giả? hành mà không có ai lên tiếng.Không biết nghĩa vụ trọng sự bình đẳng của mỗi người trong nước con người. ở 2 đoạn đầu tác giả so sánh “bên Âu Châu”. đoạn trích còn nhằm thể hiện thái độ gì của tác giả đối với bọn vua quan thống trị? tạc của một số ít người.“góp gió làm bão. cho nên không cần cắt nghĩa làm gì” → Vào đề thẳng thắn gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe. “người mình thì mới nghe” phải ai tai nấy. “bên Pháp” với “bên mình” về những bvấn đề gì? Tìm những chi tiết cụ thể? . hình ảnh gợi tả.Dẫn chứng: “Người . tố cáo. 2) Phần 2: + So sánh “bên Âu Châu”.Câu chuyện bó đũa . có công đức.Tác giả dùng những từ ngữ.. quốc gia mà còn khác.Đề cao dân chủ. . không quan tâm đến từng gia quan tâm đến người đình.Nguyên nhân: có can thiệp gì đến mình” đoàn thể.Nêu đại ý của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản: BÁM SÁT Thao tác 1: Nhận xét cách vào đề của tác giả ở phần I? Cách vào đề có tác dụng gì? Thao tác 2: trong phần 2. . cũng biết đến công đức. “ham quyền tước. lối đang tiến dần vào việc hội nhập với so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 254 .Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. coi .Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể.Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ. không . hình ảnh của tác giả khi viết về bọn quan lại? Ngoài việc chỉ ra nguyên nhân.Lũ vua quan phản động. bên Bên mình Pháp . không trọng công ích: . đánh đổ. đến hiện nay khi mà đất nước ta .Dẫn chứng: “mỗi khi nước ta không hiểu. Cách vào đề cho thấy tư duy sắc sảo. + Muốn dân tối tăm. giụm cây làm rừng”. không chỉ đối với nhau. .Tác giả vạch trần sự thối nát của bọn quan lại như thế nào? .Từ xưa cha ông ta đã có ý thức đoàn kết chưa? Dẫn chứng? . thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. em có nhận xét gì về thống trị..

“kẻ mang đai đội mũ”. + “bọn học trò”. cần phải xoá bỏ triệt để. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 255 .. Thao tác 3: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào để xây dựng đất nước? Thao tác 4: Nghệ thuật nổi bật của văn bản chính luận này là gì? Tác dụng của những yếu tối biểu cảm? cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế.. lời văn nhẹ nhàng. xót xa thương cảm trước tình cảnh khốn khổ của nhân Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền dân. Đoạn trích cũng cho thẩy tầm nhìn xa rộng. nêu chứng cứ cụ thể.. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. c) Phần 3: Tác giả đưa ra giải pháp: cần gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. truyền bá chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn. xác thực.nền kinh tế thế giới. giọng văn mạnh mẽ. “lúc nhúc lạy dưới”. từ tốn. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần III/ Tổng kết: ghi nhớ / sgk luyện tập IV. tình dân tộc sâu nặng. “bọn thượng lưu”. những cụm từ chan chứa tình cảm đồng bào. khi mà vấn đề nóng bỏng của thế giới hiện nay là hội nhập toàn cầu. độc lập B. thắm thiết. tư duy sắc sảo. “kẻ áo rộng khăn đen”. Dưới mắt tác giả. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. “bọn quan lại” “ngất ngưởng ngồi tin”. Nghệ thuật: yếu tố nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả . C.Yếu tố biếu cảm: sử dụng câu cảm thán. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. → Tác giả phát biểu chính kiến của mình không chỉ bằng lí trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc. hết sức căm ghét bọn quan lại xấu xa. LUYỆN TẬP: Câu 2/88: Có thể cảm nhận được gì Câu 2/3B: về tấm lòng của PCT cũng như tầm Thấm sâu trong từng từ ngữ của đoạn trích là tấm nhìn của ông qua đoạn trích này? lòng của một người có tình yêu nước thiết tha. hùng hồn.Yếu tố nghị luận: cách lập luận chặt chẽ. tất yếu để đất nước Việt Nam có được tự do. logic. đặt câu chính xác biệu hiện lý trí tỉnh táo. đề Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. câu mở rộng thành phần để nhấn mạnh ý. quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. thối luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT nát. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. . thấm thía nỗi đau xót trước thực trạng của đất nước. dùng từ.

nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”.Củng cố: . Nó cũng cảnh báo nguy cơ tiêu vong của quan hệ xã hội tốt đẹp nếu vẫn còn những kẻ ích kỉ. ham bả vinh hoa” tìm cách vơ vét cho đầy túi âm thầm không muốn bị ai lên án. Ông thấy được mối quan hệ mật thiết giữa truyền bá xã hội chủ nghĩa. PCT nhận thấy dân trí nước ta quá thấp. độc lập. Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT đến nay vẫn còn có ý nghĩa thời sự. Soạn trả lời theo câu hỏi SGK. “ham quyền tước.Đoạn trích toát lên dũng khí của một người yêu nước: vạch trần thực trạng đen tối của xã hội. tư tưởng xã hội chủ nghĩa. lúc kiên quyết đanh thép. lúc mềm mỏng. lúc nhẹ nhàng mà đầy sức thuyết phục.Phong cách chính luận độc đáo: lúc từ tốn. Nó nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. . + Đọc kĩ văn bản. quốc gia dân tộc Nhưng muốn có đoàn thể thì phải có tư tưởng mới.đến nay còn có ý nghĩa thời sự không? ------------------------------------------- sắc sảo của PCT. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. 4. vì thế phải “truyền bá xã hội chủ nghĩa trong Việt Nam này”. nhằm tạo nên ý thức trách nhiệm với cộng đồng. + Vai trò của Tiếng Việt? + Nghệ thuật lập luận của tác phẩm? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 256 . ý thức đoàn thể của người dân rất kém nên ông kêu gọi gây dựng đoàn thể tức tạo ý thức trách nhiệm với xã hội. gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp giành tự do. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. lúc mạnh mẽ. với tương lai đất nước của mọi con người sống trong xã hội. 5. Dặn dò: + Xem trước bài “Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ .

tập 2) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 257 .+Tìm đọc thêm tác phẩm: “Bài học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê (Ngữ văn 6. tập 2). “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai (Ngữ văn 7.

Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Giôùi thieäu baøi môùi: GV dẫn dắt vào bài trực tiếp Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hieåu chung I. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .Nguyển An Ninh – A.hiểu.Taùc giaû: Nguyeãn An Ninh HS ñoïc sgk – Neâu toùm taét noäi (1899 -1943) dung phaàn tieåu daãn.NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC . Mục tiêu bài học: . Kieåm tra baøi cuõ: Câu hỏi 1: Em hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả Phan Châu Trinh trong đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta? Câu hỏi 2: Hãy cho biết vì sao đoạn trích Về luân lý xã hội ở nước ta lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3.2. trong saùng. đọc tài liệu tham khảo 2.Sử dụng phương pháp phát vấn. Phương tiện: . giáo án. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. sung -Söï nghieäp vaø teân tuoåi cuûa oâng gaén lieàn vôùi nhöõng buoåi dieãn thuyeát. -Laø nhaø baùo. Hoạt động dạy và học: 1. phân tích một văn bản nghị luận. Ổn định lớp 2.Tiết: 105 Đọc thêm TIẾNG MẸ ĐẺ . oâng ñeán vôùi CN Maùc vaø nhöõng giaû ? HS traû lôøi GV nhaän xeùt boå ngöôøi coäng saûn. Giáo viên: 1. B. -1908 bò baét ñaøy ñi Coân Ñaûo. Tìm hiểu chung: 1. Em bieát gì veà taùc phaåm naøy? -Vaên phong khuùc chieát. -Pheâ phaùn ñaïo Khoång – ñeà cao tinh thaàn hoïc hoûi vaên hoaù chaâu AÂu.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được quan điểm của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc là đúng đắn trên nhiều phương diện . thảo luận nhóm 1.1.Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc.Sgk. nhaø vaên. nhaø Trình baøy ngaén goïn veà cuoäc yeâu nöôùc ñaàu TK XX ñôøi vaø söï nghieäp cuûa taùc -Töø moät trí thöùc Taây hoïc. . coù ñoä saâu veà tö duy GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 258 . trả lời câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1.

. -Loái soáng lai caêng töø kieáùn truùc ñeán lôøi aên tieáng noùi. 2.Baûn thaân tieáng meï ñeû – nguoàn giaûi phoùng daân toäc laø ôû choã naøo? .Daãn chöùng ñeå chöùng toû tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn + Ngoân ngöõ cuûa ND giaøu hay ngheøo + Taïi sao dòch nhöõng taùc phaåm TQ maø khoâng vieát taùc phaåm töông töï. Ñoïc – hieåu vaên baûn A.Hoạt động 2: Ñoïc – hieåu vaên baûn: GV höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi trong SGK .Taùc phaåm: SGK II.Quan nieäm veà moái quan heä giöõa tieáng meï ñeû vaø tieáng nöôùc ngoaøi? Em haõy phaùt bieåu chuû ñeà cuûa taùc phaåm? Tính chaát thôøi söï cuûa baøi vieát? vaên hoaù. Ngoân ngöõ ngheøo hay ngöôøi duøng baát taøi.Caên cöù vaøo ñaâu taùc giaû nhaän ñònh tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn? Taùc giaû neâu ra nhöõng nguyeân taéc naøo trong söû duïng ngoân ngöõ? “Ñieàu gì ngöôøi ta suy nghó kyõ seõ dieãn ñaït roõ raøng vaø deã daøng tìm thaáy nhöõng töø ñeå noùi ra” Nguyeân taéc cuûa tö duy ngoân ngöõ. traøn ñaày nhieät huyeát yeâu nöôùc gaàn guõi vôùi ñôøi soáng vaø con ngöôøi lao ñoäng. Ñoù laø bieåu hieän töø boû vaên hoaù daáu hieäu maát goác  maát nöôùc 2. -Tieáng noùi raát quan troïng vôùi vaän meänh daân toäc “tieáng noùi ……thoáng trò” “tieáng noùi laø tinh thaàn cuûa daân toäc… töø choái quyeàn töï do” Tieáng noùi ñöôïc baûo toàn vaø phaùt trieån thì noù laø nhòp caàu tri thöùc giuùp tieáp xuùc neàn vaên minh. .Giaù trò vaø vai troø cuûa tieáng noùi trong söï nghieäp giaûi phoùng daân toäc.Taùc giaû pheâ phaùn nhöõng haønh vi naøo cuûa thoùi hoïc ñoøi “Taây hoaù”? Baèng caùch naøo? HS tìm hieåu caùc chi tieát ôû sgk . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 259 . Nội dung: 1.Taïi sao taùc giaû cho raèng tieáng meï ñeû laø nguoàn giaûi phoùng daân toäc bò aùp böùc? .Pheâ phaùn nhöõng kieåu hoïc ñoøi“Taâyhoaù” -Baäp beï xem vaøi ba tieáng Taây trong lôøi noùi: laøm toån thöông tieáng meï ñeû vaø töï boäc loä laø ngöôøi keùm vaên hoaù. môû mang daân trí. khoa hoïc theá giôùi.

-Qua baøi vieát. bài viết đã thể hiện lập trường dân tộc và yêu nước của Nguyễn An Ninh. Nguyeãn An Ninh ñeà cao vai troø cuûa tieáng Vieät xem ñoù nhö moät vuõ khí höõu hieäu vaø quan troïng goùp phaàn ñeå giaûi phoùng caùc daân toäc bò aùp böùc. lập luân chặt chẽ. B.Ñaây laø moät tö töôûng môùi meû vaø tieán boä cuûa oâng trong hoaøn caûnh hieän thôøi. Gioïng ñieäu nheï nhaøng ñaày söùc thuyeát 4. C. Ngày nay. Beân caïnh vieäc toân vinh tieáng meï ñeû.Quan nieäm cuûa taùc giaû veà moái quan heä giöõa ngoân ngöõ nöôùc mình vôùi ngoân ngöõ nöôùc ngoaøi. sử dụng ngôn ngữ chính luận sắc sảo.3. tư tưởng ấy vẫn còn nguyên giá III. 5. Ý nghĩa văn bản: Từ mối tương quan giữa tiếng mẹ đẻ và nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . Nghệ thuật: Luận điểm. luận cứ rõ ràng.Củng cố: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 260 . taùc giaû theå hieän caùi nhìn khoa hoïc. khaùch quan mang ñaäm tinh thaàn daân toäc.Soaïn: Ba coáng hieán vó ñaïi cuûa Caùc Maùc (Aêng-ghen). Toång keát.Baøi vieát baøn veà hieän töôïng lai caêng ngoaïi ngöõ luùc ñoù vaø khaúng ñònh tieáng Vieät ta raát giaøu coù. . Ngöôøi hoïc phaûi bieát moät ngoaïi ngöõ ñeå cho ñoàng baøo tieáp caän tri thöùc nhaân loaïi. taùc giaû coøn thaáy ñöôïc vai troø cuûa ngoaïi ngöõ.Qua baøi vaên. caàn ñöôïc boài ñaép cho phong phuù. ñoàng thôøi goùp phaàn boài ñaép laøm giaøu cho tieáùng meï ñeû. Daën doø .

Mục tiêu bài học: .Mác và Ăng-ghen. Tìm hiểu chung: GV gọi 1 HS đọc to rõ phần tiểu dẫn trong 1/ Tác giả: SGK/92 * Ăng-ghen (1820-1895) . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Là nhà triết học và lí luận chính trị vĩ đại. Là nhà triết học. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C.Sử dụng phương pháp phát vấn.Thái độ: Biết ơn và trân trọng những thành quả cách mạng mà các bậc tiền bối đã tạo ra. Trong tiết học này. B. chúng ta sẽ biết được ba cống hiến vĩ đại của C. Chuẩn bị bài học: 1.Mác. Ổn định lớp 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 261 .Kĩ năng: Phân tích được tình cảm tiếc thương vô hạn của Ăng-ghen đối với Mác qua bài điếu văn. Hoạt động dạy và học: 1.Tiết: 106 + 107 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC-MÁC PH. GV chốt lại -Ăng-ghen đã cùng Các-mác soạn thảo: “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản”(1848) * Các-mác (1818-1883) . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . đọc tài liệu tham khảo 2.1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nghệ thuật lập luận của Ăng-ghen qua biện pháp so sánh tầng bậc cùng những đóng góp vĩ đại của Mác cho nhân loại. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu giá trị và vai trò của tiếng nói trong sự nghiệp giải phóng dân tộc? bài viết có ý nghĩa thời sự như thế nào? 3. ĂNG – GHEN A. . Cống hiến của các bậc vĩ nhân ấy đối với lịch sử nhân loại là vô cùng to lớn và quan trọng.Sgk. Giáo viên: 1.Sinh tại Bác-men (Đức).Mác do Ăng-ghen viết để đọc trước mộ C.Là nhà hoạt động cách mạng của phong . người bạn chiến ghen và Các.2. giảng bình. Thảo luận nhóm 1. lí luận chính trị xuất sắc .Mác . Bài điếu văn thể hiện sự tiết thương vô hạn trước tổn thất khôngthể bù đắp được của CM thế giới. giáo án. .Em hãy nêu sự hiểu biết của em về Ăng – trào Quốc tế cộng sản. Phương tiện: .Mác? đấu thân thiết của Các-mác.Giới thiệu tác giả và C. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử CM thế giới đã xuất hiện hai nhà tư tưởng vị đại đó là C.

Học thuyết của ông là vũ khí lí luận và hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống ách thống trị tư sản.Là lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới.Hãy thử phân tích thái độ.Thời điểm của cuộc ra đi: Ngày 14/03/1883 (buổi chiều 3 giờ kém 15 phút) → một giây phút như bao giây phút khác nhưng giây phút Các . . Nội dung: 1/ Tình cảm Ăng-ghen đối với Các-mác qua việc thuật lại lần cuối cùng gặp Các-mác: .Mác trước khi bước vào cõi vĩnh hằng . chủ nghĩa xã hội khoa học. sau khi Các-mác qua đời.. mạnh mẽ.Em hãy cho biết bài điếu văn này được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV hướng dẫn HS trả lời + Bài điếu gồm 7 đoạn và 1 câu kết + Chia làm 3 phần GV giảng mở rộng BÁM SÁT Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản . trầm hùng. tình cảm của Ăngghen đối với Mác trong bài điếu văn. Đọc-hiểu: A. mang tính chất hùng biện.GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc lại bằng giọng rõ ràng. .Không gian lúc ra đi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 262 . xây dựng học thuyết kinh tế mác xít.. .Cảm xúc ? người Đức .Mác cho lịch sử nhân loại . .Ông sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.mác ra đi nó đánh dấu một tổn thất lớn → Đó là sự mất mác của nhà tư tưởng vĩ đại nhất: “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại” ⇒ Cách diễn đạt theo lối đòn bẫy nhằm nêu bật tầm vóc của Các .Hoàn cảnh ra đời bài điếu văn . thể hiện sự tự hào. 2/ Hoàn cảnh sáng tác: Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Cácmác” là bài điếu văn của Ăng-ghen đọc trước mộ Mác. thời gian và tư thế ra đi một cách rất nhẹ nhàng.Phần 1 (đoạn 1-2): Không gian. Được sáng tác vào tháng 3/1883.mác đó không phải là sự ra đi của một con người bình thường. thanh thản của C.Phần 2 (đoạn 3-6): Những công lao và cống hiến của C. dứt khoát. .Phần 3 (đoạn 7 và câu kết): Thể hiện nỗi tiếc thương vô hạn trước tổn thất không thể bù đắp được này của nhiều người dân trên thế giới II.Không gian? .Thời gian? . 3/ Bố cục: .

từ đó mới phát hiện ra giá trị thặng dư của phương thức sản xuất này và quan trong + Văn phòng của Các-mác + Trên chiếc ghế bành ⇒ Một không gian bình thường của một căn phòng. góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên.Ăng-ghen đã sử dụng biện pháp so sánh tăng tiến để làm nổi bật tầm vóc vĩ đại của C.Dựa vào văn bảng em hãy nêu những đóng góp to lớn của C. đối với khoa học. cách làm nổi bật các luận điểm. một nhà cách mạng lỗi lạc và là người tiên phong trong sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại.Mác.Mác đã kết hợp giữa lí luận và thực tiễn. Ăngghen còn khai thác nghệ thuật nào khác? Cách sử dụng câu chữ.. nhưng giữa không gian bình thường đó có một con người phi thường → Các . Mác có: Cống hiến 1 Cống hiến 2 Cống hiến 3 .GV gợi ý HS trả lời + Giống như Đac-uyn. 2/ Những công lao và cống hiến của Các-mác: . .Những cống hiến của C.Mác là tài sản chung của nhân loại.Mác đã tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN hiện nay và của XHTS do phương thức đó để ra. C.Mác được so sánh với các bậc vĩ nhân nào trong cùng thời đại: Đây không phải là so sánh vụn vặt. . Với những cống đến đó.Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Ông có thể có nhiều kẻ đối địch. + Sự mất mát: Đối với giai cấp vô sản đang đấu tranh. . . C. ông còn là người sáng lập ra hội Liên hiệp công nhân quốc tế. Đó là quy luật về giá trị thặng dư.C. mà bản chất của quy luật đó là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ngoài ra.Mác đã trở thành một nhà khoa học.Mác là người tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người qua các thời kì lịch sử.C. những cống hiến ấy không chỉ có giá trị lí luận mà còn có giá trị hành động. từ ngữ.Mác có giá trị như thế nào? . luận cứ → công lao của Mác đối với phong trào CM vô sản cũng như sự thương tiếc của Ăng-ghen đối với C.Ngoài nghệ thuật so sánh tăng tiếng. nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào?” GV GIẢNG: Ăng-ghen dẫn ra hàng loạt những phát hiện có tầm vóc lớn của Mác như: tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN. Tất cả những cống hiến và đóng góp đó. .Mác khiến ông trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong các nhà tư tưởng hiện đại”? .mác: “Để Mác ở lại một mình vẻn vẹn chỉ có hai phút. so sánh những phát minh và cống hiến quan trọng mà không phải ai cũng làm được và không phải đã có từ thời đại trước.GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại . Niềm tiếc thương và kính trọng đối với Các-mác: -Ăng -ghen đã sử dụng kết cấu trùng điệp để nêu bật tầm vóc của Các-mác và sự mất mác lớn lao của nhân loại: + Tầm vóc của Các-mác: nhà cách mạng. chúng tôi đã thấy ông ngủ thiếp đi thanh thản trên chiếc ghế bành .Những cống hiến của C. biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động cách mạng.nhưng là giấc ngủ nghìn thu” → Các-mác diễn đạt theo lối đòn bẫy làm nối bật niềm tiếc thương đau xót.C.Mác đã trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 263 . Biện pháp ấy được thể hiện như thế nào trong bài điếu văn? . nhà khoa học. lịch sử. tầm thường mà là sự so sánh đặc biệt: so sánh với những tinh hoa của cùng thời đại.Mác.

Dặn dò: + Xem trước bài “Phong cách ngôn ngữ chính luận” + Khái niệm ngôn ngữ chính luận?+ Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận + Tìm hiểu lại một số văn bản như: Tuyên ngôn độc lập.Biện pháp so sánh tăng tiến được ăng-ghen sử dụng để làm nổi bậc cống hiến của C. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 264 . đối địch về phương thức sản xuất TBCN.Sự nghiệp của Mác là giải phóng giai cấp vô sản khỏi ách thống trị tư sản vì thế “kẻ đối địch” ở đây rất có thể là giai cấp tư sản. C. trong các nhà tư tưởng hiện đại”.Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người. Nhưng với những cống hiến vĩ đại của Mác đã nói trên thì có thể khẳng định “ông chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào”.Củng cố: . Kết quả: Mác đã trở thành nhà cách mạng lỗi lạc. Ý nghĩa văn bản: Với những đóng góp to lớn.Đặc sắc nghệ thuật lập luận của tác phẩm? 5.Đác-uyn đã tìm ra quy luật phát triển của thế giới hữu cơ. Ăng-ghen đã cho ta thấy sự khâm phục. kính trọng của ông đối với Mác.Mác và tầm cao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại. LUYỆN TẬP: Ghi nhớ: (Phần bài tập về nhà) 4. Tư tưởng của ông vượt lên trên thời đại .nhất là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào công cuộc Cách mạng vô sản. .GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ .GV hướng dẫn HS lần lượt làm bài tập trong SGK Bài 1: Nêu cảm nghĩ của em về những đóng góp của Mác đối với nhân loại? Bài 2: Lập dàn ý của bài điếu văn.GV hướng dẫn HS ghi nhớ . . Mác đã trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại . Đặc biệt ở cuối bài điếu văn Ăng-ghen bộc lộ tình cảm tiếc thương của mình cũng như của hàng triệu người dân trên thế giới trước sự ra đi vào cõi vĩnh hằng của Mác.Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác? . Thông qua đó. “ Tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi” III. D. một nhà khoa học kiệt xuất. Chiếu cầu hiền. .Mác và tầm sao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại So sánh: Giống như: . B/ Nghệ thuật so sánh tăng tiến: Biện pháp so sánh tăng tiến được Ăngghen sử dụng ở phần hai để làm nổi bật cống hiến của C.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 265 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful