Tiết 1+2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu TrácA. Mục tiêu bài học: 1.

Kiến thức: - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bện cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. 3. Thái độ: Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. Trân trọng lương y, có tâm có đức. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 3.Giới thiệu bài mới. Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tiềm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tiềm hiểu khái quát. Thao tác 1: tiềm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” Nội dung cần đạt I. Tim hiểu chung: 1. Tác gia: Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nữa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 1

- Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Thao tác 2: Tiềm hiểu tác phẩm “TKKS” Câu hỏi: 1) Em hiểu như thế nào về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích.

2. Tác phẩm “TKKS” và đoạn trích “VPCT”: a. Tác phẩm “TKKS”: - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “VPCT”: * Nội dung: 2) Đọc - hiểu văn bản:ựa vào tác phẩm, Sgk em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? * Bố cục: (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? 3. Thể loại: (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những ý) câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương Thao tác 3. Tiềm hiểu thể loại tác đối hoàn chỉnh. phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? 1.Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng (hs trả lời cá nhân) đến đón vào cung chữ bệnh: Hoạt động 2. gv hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích - Cảnh bên ngoài: GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. + Mấy lần cửa, theo đường bên trái dành cho Thao tác 1: Hướng dẫn tiềm hiểu mục người ngoài cung. 1: + Tác giả thấy đâu đâu cũng cây cối “um tùm”, Câu hỏi: tiếng chim ríu rít, hoa đua thắm, mùi hương 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên thoang thoảng, hành lang nối nhau liên tiếp, lời ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều truyền báo rộn ràng, người qua lại như mắc đó? cửi… → Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa hoa 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của đàu tiên thấy được những quang cảnh nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang ấy? chịu nhiều khổ cực vì đói rét, vì chiến tranh. (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời 2. Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta nghe khi được dẫn vào cung: thấy danh y cũng chỉ ví mình như một - Tác giả đi qua mấy lần cửa đến một cái điếm, ở người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động đó “ có những cây lạ lùng và những hòn đá lì lạ”
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 2

tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. 2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào cung? (nhóm 2 ) Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu sự bất ực cả mình trước tình cảnh của đất nước. 3) Thái độ của tác giả khi tiếp xúc với các lương y khác? ( nhóm 3 ) Hs đọc lại đoạn 3 và gv đưa ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét chốt ý: 1. tác giả kể và tả về thâm cung với những chi tiết nào?Qua đó ta thấy chúa Trịnh đã thể hiện cuộc sống vương giả ntn? Câu hỏi THMT: Qua cuộc sống của thế tử, em suy nghĩ ntn về mối quan hệ giữa môi trường sống và con người?

“ cột và bao lơn lượn vòng” - Vượt qua một cái cửa lớn, bị chặn lại vì tác giả ăn mặc có vẻ lạ lùng” - Qua một đại đường rồi đến một gác tía, qua một cửa nửa tác giả quan sát kĩ “ nhà lớn thật cao và rộng, hai bên hai cái kiệu …trên sập mắc một cái võng điều” => Tác giả đã bị ngợp , bị động trước cảnh uy nghi cẩn mật quá mức tưởng tượng.

- Thái độ của tác giả: tự coi mình là “quê mùa” → khiêm tốn thân mật với các lương y. Đó là nét nhân cách của ông. 3. Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và khám bệnh cho thế tử: - Cảnh thâm cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áo đỏ. - Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ăn sáng của tác giả ở điếm hậu mã, cảnh mọi người chầu chực hầu thế tử, cảnh chuẩn bệnh kê đơn, phải lạy chào bốn lạy, lại được khen một câu : “ Ông này lạy khéo” → Nội cung là một cảnh vàng son, nhưng tù hãm, thiếu không khí, ngột ngạt, cuộc sống thế tử như “ con chim non nhốt trong lồng son”.

2) Qua lời kể và tả, ta thấy tác giả đã rơi 4. Tác giả nhận định bệnh và đề ra phương án
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 3

vào thế bị động ntn? GV giảng: Chi tiết thế tử khen ông này lạy khéo là chi tiết rất đắt, vì nó vừa chân thực vừa hài hước kín đáo. Nó không chỉ tả cảnh sinh hoạt giàu sang của phủ chú mà còn nói lên quyền uy tối thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi, thấp bé của người thầy thuốc và thái độ kín đáo khách quan của người kể. Mối quan hệ vua – tôi làm cho mối quan hệ giữa người ban ơn ( người chữa bệnh) và người hàm ơn ( con bệnh ) trở nên vô nghĩa bất bình đẳng. HS đọc đoạn cuối, gv giải thích các từ khó và đưa ra câu hỏi: 1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu Trác cùng những biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này ? ( hs thảo luận trả lời gv nhận xét) GV giảng: Ông cũng muốn kết hợp việc nâng cao thể lực đồng thời với trị bệnh nhưng ông nghĩ nếu chữa lành quá sớm thì chúa sẽ khen và giữ lại làm quan, điều này ông không muốn. Trong ông có một mâu thuẫn phải trung với chúa nhưng phải tránh việc chúa bắt làm quan nên ông chọn phương sách bồi dưỡng sức khỏe.

chữa bệnh: - Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổi được bệnh ( Quan điểm này xuất phát từ cuộc sống của thế tửi và các biểu hiện bên ngoài của bệnh) - Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữa bệnh để ông có thể về lại quê nhà.

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức, => Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch. 5. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực 2) Qua những phân tích trên , hãy đánh ,tả cảnh sinh động giá chung về tác giả ? + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc -Hs suy nghĩ ,trả lời . chi -Gv nhận xét ,tổng hợp: tiết đặc sắc . + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm . Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì IV. Tổng kết: về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ảnh phân tích những nét đặc sắc đó? quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa - HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình hoa hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ bày . thái độ coi thường danh lợi quyền quý của tác - GV tổng hợp : giả.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 4

Hoạt động 4: GV hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học, em hãy rút ra ý nghĩa của đoạn trích? 3. Củng cố: - Hệ thống hóa kiến thức - Hs trả lời câu hỏi sau: Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân? 4. Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 5

Phương tiện: Sgk. Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. 2. Đọc văn.2. từ. phân tích. Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ “. C. . ngữ cố định. đoạn.Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A MỤC TIÊU : 1. Giáo viên: 1. 3. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói.Phương pháp đọc hiểu.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. . . câu. Kiểm tra bài cũ. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước.Về kĩ năng: Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. có sự sáng tạo cá nhân. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. đọc tài liệu tham khảo.1. tiếng. Ổn định tổ chức. văn bản). trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. 1.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. từ. phát triển 2. Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết. Như vậy. ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 6 . Phát hiện và phân tích nét riêng. tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người. vừa có nét riêng. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. 2. Tiếng việt.Về thái độ: Biết vận dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp tốt trong cuộc sống hàng ngày B. Giáo án.Giới thiệu bài mới.Tích hợp phân môn: Làm văn. Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin.Về kiến thức: . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Hoạt động dạy và học: 1. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. Chuẩn bị bài học: 1.

phụ thuộc vào lứa tuổi. sáng tạo trong nghĩa từ. câu văn ) mà theo đội em cho là mang phong I.Tính chung của ngôn ngữ.Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn. .Việc tạo ra những từ mới. Đối với người Việt Nam là tiếng Việt.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 7 . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình thành khái niệm về ngôn ngữ chung: Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua hệ thống xâu hỏi: 1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử dụng những phương tiện giao tiếp nào? Phương tiện nào là quan trọng nhất? Dự kiến câu trả lời của hs . ngã. sắc. 2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao tiếp XH? . trình độ. trong sự kết hợp từ ngữ… . . phụ âm ) + Các thanh ( Huyền. HS đọc phần II và trả lời câu hỏi. a.khác nhau”. Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “.Dùng nhiều phương tiện như: động tác. hỏi.Sự chuyển đổi. nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ.ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân không? Tại sao? Hoạt động nhóm. cử chỉ. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội: * Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc.Bao gồm: + Các âm ( Nguyên âm. + Các ngữ cố định (thành ngữ. Lời nói – sản phẩm của cá nhân: . . . Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều người khác nói và làm cho người khác hiểu được điều ta nói. nét mặt. điệu bộ.… nhưng phổ biến nhất là ngôn ngữ. Qui tắc chung. sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi. . phương thức chung. Tìm hiểu bài: 1.Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai. câu phức.Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng. môi trường địa phương … . một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện. ngang).Chia làm 4 đội chơi. Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai? 2) Tìm một ví dụ ( câu thơ.Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội. GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên bạn mình qua giọng nói. Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ. . bằng tín hiệu kĩ thuật. cá tính. 2. 1) Lời nói . quán ngữ) b. câu ghép. nặng. .Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định . + Các tiếng (âm tiết ). nghề nghiệp. vốn sống. lĩnh hội. 3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc sống xã hội? ( hs suy nghĩ trả lời) 4) Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ntn? (hs thảo luận trả lời ) Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình thành lời nói cá nhân.

Nắm nội dung bài học.nói tránh . GV cho hs tìm ví dụ Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều: Thế tử = con vua. Gọi trình bày . 3. thánh thượng = vua. Trao đổi cặp. có tính sáng tạo chung. GHI NHỚ (sgk) GV hướng dẫn hs tổng kết ghi nhớ sgk II.Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt. Bài tập 3.Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ. . Hướng dẫn về nhà. Hoạt động 3. .đã mất . Bài tập 3.đã chết. Bài tập 1 GV định hướng HS làm bài tập. danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại.Làm bài tập còn lại . .cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.cách cá nhân tác giả. điểm .Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ . … 4. độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ? Phong cách ngôn ngữ cá nhân. tiểu hoàng môn = hoạn quan.Soạn bài theo phân phối chương trình GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 8 . Chấm kết thúc cuộc đời . .Cách nói giảm . Bài tập 2. .lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến. phương thức chung. . Luyện tập. thánh chỉ = lệnh vua.bài tập 3.

3. Đề bài. Lập dàn ý đại cương. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng chuyển nền mặt ai”.Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học.Tiết: 4. 3. 1. Giáo viên: 1. Phương tiện: Sgk. Mục tiêu bài học: 1. . xác định nội dung yêu cầu.2. 1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học . Yêu cầu về kiến thức. .Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai.Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông. Kiến thức: . Văn rõ ràng. Diễn đạt lưu loát. trong sáng. Chuẩn bị bài học: 1. C. . Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. .Hiểu và giải thích được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ? . II. Thang điểm.GV đọc và chép đề lên bảng.1. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.Mở rộng nâng cao vấn đề. Học sinh: Chủ động tìm hiểu các dạng đề trong sách giáo khoa. 2. III. B. I. Kĩ năng: . Ổn định tổ chức.Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận. 4. . 2. ngắn gọn. Giáo án. đề bài.Giới thiệu bài mới. 2. Đọc kĩ đề bài . Thái độ: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài. BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội) A. Hoạt động và dạy học: 1. Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt. .Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10.Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 9 GV đọc và chép đề lên bảng. các ý lôgíc. Yêu cầu về kĩ năng. 3.

Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. 4. chính tả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 10 . chính tả. . . Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả. .Soạn bài theo phân phối chương trình.Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý.Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. ngữ pháp. diễn đạt. . mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. Đọc kĩ bài viết trước khi nộp.Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. diễn đạt. bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. . Dặn dò. . .Làm bài nghiêm túc.Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên.

Chuẩn bị bài học: 1.Tích hợp phân môn: Làm văn. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Sự nghiệp sáng tác: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 11 . nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du). Kiến thức: Tâm trạng bi kịch. Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.Hồ Xuân Hương – A.Phương pháp đọc hiểu. …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ. 1. 3. Giới thiệu bài mới.1.SGK. trào phúng mà trữ tình. thảo luận nhóm. ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương. Tác giả: . 1) Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? I. Hoạt động dạy và học: 1. Tiếng việt. GV gọi 1 hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đua ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét. TỰ TÌNH . Ổn định tổ chức. . “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ). Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. Kiểm tra bài cũ. . chốt ý. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . 2. đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca. tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương. sắc nhọn. Và không ít nhà thơ.HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh. Phương tiện: . Kĩ năng: Đọc . . phân tích. Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo. 2.2. SGV ngữ văn 11. 3. Tìm hiểu chung: 1. Đọc văn. 2. Mục tiêu bài học. C.Giáo án. Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung B. “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ).hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ. đậm chất dân gian từ đề tài. bình giảng. đọc diễn cảm. vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào. Giáo viên: 1. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả.Tiết: 5. đặc biệt là người phụ nữ.cảm hứng ngôn từ và hình tượng. làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực. tả cảnh sinh động.

đang đối diện với chính mình. Hương vị của vô cùng cô đơn. Hai câu thực: . . Cái hồng nhan ấy không được ý) quân tử yêu thương mà lại vô duyên. từ “ trơ” gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình  Cách dùng từ: Cụ thể hóa. Hai câu luận: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 12 .Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm giữa đêm trăng. => Hai câu thơ tạc vào không gian.Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng Định hướng câu trả lời củ hs: thành công ở chữ Nôm.chưa tròn: hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên gì là viên mãn cả.Thời gian : đêm khuya Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng . rượu để lại vị đắng chát. rẻ trong 2 câu thơ đầu? rúng hóa cuộc đời của chính mình. 1)Tìm những từ chỉ không gian. Hai câu đề: tác. 2. vô nghĩa. Tuổi xuân trôi qua mà nhân người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  duyên chưa trọn vẹn. GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi . Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2?  Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết. hương vị của 3. để rồi sững sờ phát . bẽ ( Hs suy nghĩ trả lời. tình duyên trở thành trò đùa của con tạo. hs trả lời: Say lại tỉnh. Gọi HS đọc và nhận xét. buồn bực. Nghệ thuật đối lập: Cái hồng nhan >< nước non. đều dang dở. . nhà thơ tìm đến nguồn vui với phận trăng.Hồ Xuân Hương (?-?) → được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”. buồn và tuyệt vọng. với rượu. bởi con tròn”. . thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất. Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của . mãn .Uống rượu mong giải sầu nhưng không được. .. GV đọc lại. gv nhận xét chốt bàng. gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương. càng Xót xa về mình trơ trọi trong đêm say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân khuya.khuyết . thời Cái – hồng nhan.“ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh. muộn màng.xế . tủi hổ của Hồ Xuân GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản. → Tâm trạng cô đơn. đem chính cái hồng nhan của trạng của nhà thơ ? mình ra làm thức nhấm.Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ .Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của tác và xuất xứ bài thơ “tự tình II”? thời gian “ tiếng trống canh dồn “ Hoạt động 2.Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái. Đọc – hiểu: Thao tác 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng 1. Hương.Vầng trăng .Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ tự tình An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội. tỉnh càng buồn hơn. đồ vật hóa. . trơ lì ra với nước non.Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức. II.

Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương không khuất phục.Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ ….cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ. cam chịu số phận như những người phụ nữ khác mà cố vươn lên. + Lại(2): Trở lại. 5. tìm mọi cách vượt lên số phận.  Câu thơ nát vụn ra. Hai câu kết: Ngán nỗi xuân đi. vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc. cũng là sự phẫn uất. . lận đận của nhà thơ.san sẻ . Nỗi đau về thân phận lẽ mọn. 4. đầy sức sống: Muốn phá phách. Mảnh tình san sẻ tí con con. gv nhận xét chốt ý) GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. quyết liệt.  Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ: Mảnh tình . Chạnh nhớ Kiều: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh. mình lại thương mình xót xa. tung hoành . ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại. HS đọc ghi nhớ SGK. Giật mình. khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá? ( hs thảo luận trả lời.Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá.Động từ mạnh: Xiên ngang. Câu hỏi: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ? + Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả ) + Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời ) + Lại(1): Thêm lần nữa. Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp.Hai câu kết khép lại lời tự tình. nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn. Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ ( Ăng ghen). phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 13 . Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch. Tổng kết: Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le. sắc nhọn..tình để lại phận hẩm duyên ôi.con con.tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ. 1) Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận như thế nào? GV gợi ý: + Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? + tại sao khi nhìn xuongs đất tác giả lại chú ý đến rêu. . Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý) Hoạt động 4.tí . vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu. . đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường. . xuân lại lại. III.

Học bài cũ. soạn bài mới. Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này? 5. Dặn dò: . Củng cố: Học thuộc bài thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 14 . 4.Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của bài thơ.

tình yêu thiên nhiên. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . câu đối.Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”. Tìm hiểu chung: Hoạt động 1. 1. Sự nghiệp sáng tác: Định hướng câu trả lời của hs. Chuẩn bị bài học: 1. C. có cốt cách hiểu nội dung. SGV ngữ văn 11.… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến. Thu là thơ của đất trời. Đọc văn. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư). Tiếng việt. Kiểm tra bài cũ.Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài.2.Nguyễn KhuyếnA. Tác giả: . tiễn thu của (Tản Đà).Sự tinh tế. 3.hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại. lực trước thời cuộc. 2. bình giảng thơ c. Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên.Phân tích.SGK. đọc diễn cảm. Giới thiệu bài mới.Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ. đất nước B.Đọc. 2. Về kiến thức: . cảm thu. Phương tiện: .Tích hợp phân môn: Làm văn. văn. Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ. phân tích. Hoạt động dạy và học: 1.Giáo án. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I.1. . . Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. a. đất nước và tâm trạng của tác giả. . tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. bình giảng. có lòng yêu nước thương dân nhưng bất thơ. . .Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến? 2. Về kĩ năng: .Phương pháp đọc hiểu. Ổn định tổ chức. . Mục tiêu bài học. 1. thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. thảo luận nhóm. Đây mùa thu tới( Xuân Diệu). b. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 15 . nghệ thuật của bài thanh cao.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU . Giáo viên: 1.

khẽ. hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ.Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 16 . trời thu vào cõi lòng. chuyển động.Quê làng Và. đề tài.1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ . khẽ đưa vèo. mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng. không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa. .Yên Đỗ . Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? Nhóm 3. "Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh. thân thuộc. hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một tong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. Hoạt động 2 Thảo luận nhóm. Đọc – hiểu : 1.1864 đỗ đầu kì thi hương .Hà Nam.. . 3. sóng biếc. xanh trời. II. xanh bờ. -> Hình ảnh thơ bình dị. . Tình thu: .Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu.Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn . Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào? Nhóm 2. mây lơ lửng.Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. xanh bèo" ( Xuân Diệu ). xanh trúc. xanh ngắt + Đường nét. chuyển động: Hơi gợn tí.Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học. . . hài hòa. âm thanh? Nhóm 4. Vị trí. Nhóm 1. màu sắc. hình ảnh.Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ. -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. phảng phất buồn: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí.Bình Lục. + Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc. xanh ao. Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối. xanh sóng.Không gian thu tĩnh lặng. + Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được. Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động. tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh.Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu. Cảnh thu: . + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà. 2. thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo. Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm.

uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn. . độc đáo. một tấm lòng yêu nước thầm trong bài thơ có gì đặc biệt? cách kín mà sâu sắc. khép kín. cảnh thu như thế nào? . Hoạt động 3 . Dặn dò: . góp phần diễn tả một không gian vắng lặng. . Đặc sắc nghệ thuật.Em hãy cho biết cách gieo vần thiên nhiên đất nước.Học thuộc bài thơ. Củng cố: . Ý nghĩa văn bản : Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu.+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động. nắm nội dung bài học .Lấy động nói tĩnh. man mác buồn. phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. 4. được tác giả sử dụng một cách thần tình.Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm. tình yêu thiên nhiên.Đọc thuộc diễn cảm bài thơ. gieo vần ấy cho ta cảm nhận về 3. thu nhỏ dần. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với . đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 5.Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 17 . .Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.. III.Tổng kết: Ghi nhớ: sgk 4.Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ.nghệ thuật thơ cổ phương HS đọc phần ghi nhớ SGK Đông.

Đọc 3 đề trong SGK phần I và . Kiểm tra bài cũ: 3. a. 2.GV tổng kết và nhấn mạnh tầm . đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 18 . SGV ngữ văn 11. lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng. c.Một số vấn đề xã hôi. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. Về kĩ năng: . tích đề và lập dàn ý. luận cứ cho một bài văn nghị luận .Giáo án. Phương tiện: . Phân tích đề: Thảo luận nhóm:. Tìm hiểu ngữ liệu: . . 2. cụ thể → đề nổi. . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. Cố định.2. PHÂN TÍCH ĐỀ. Để giúp học sinh về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. A. Giáo viên: 1.vấn đề có liên quan đến đòi sống xã hội.SGK. Mục tiêu bài học. 1. . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. Chuẩn bị bài học: 1. C.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi.1.Tích hợp phân môn: Làm văn. .Cách xác định luận điểm. . + Đề 1: . thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. Vê kiến thức: . Tìm hiểu bài: Hoạt động 1.Chia 3 nhóm. văn học b.Phân tích đề văn nghị luận .Lập dàn ý bài văn nghị luận. Về thái độ : Biết phân tích và lập dàn ý bài văn NL B.Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực quan trọng của hai công việc: Phân hành của con người Việt Nam trong giai đoạn mới.Tiết:7 .Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận.Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận . 1. cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể. Tiếng việt. Ổn định tổ chức. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. Giới thiệu bài mới: Phân tích đề. a.Hình thức nêu vấn đề: Nhóm 1. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Hoạt động dạy và học: 1. .

Tìm hiểu ngữ liệu: + Đề 1: có 2 luận điểm lớn: . 2. Phương pháp: . Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật .Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề). . Ấy đề mở.Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có). là những lỗ hổng về kiến thức cơ . 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có + Đề 3: suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành .Đọc kĩ đề bài .Cái yếu của người Việt Nam. Gv gọi hs đọc đề và cho hs xác định + Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử luận điểm.Hình thức nêu ván đề: cái mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh Không nêu cụ thể nội dung và hướng triển khai → đó vẫn tồn tại không ít cái yếu.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề . + Đề 2: có 2 luận điểm: .Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là + Đề 2: gì? .Cái mạnh của người Việt Nam. thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề. Khái niệm: hạn chế do lối học chay. . → lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề của bài “Tự tình II”. vào dàn bài. .Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương 2 luận cứ: nỗi cô đơn Sự lỡ làng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 19 .Vấn đề cần nêu: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Nhóm 2. luận cứ và sắp xếp các ý dụng. nhất của bài “ Thu điếu”.Phạm vi vấn đề : bản do thiên hướng chạy theo Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật những môn học "thời thượng". Có 2 luận cứ: → thông minh. là sự thông minh và nhạy bén với . → Sự nhạy bén với cái mới .Phạm vi đề : Nhóm 3. trong “ Tự tình II “. + Tìm hiểu nội dung của đề.Vấn đề cần nghị luận: trang vào thế kỷ mới"? Vẻ đẹp trong bài thơ “ Mùa thu câu cá” của " Cái mạnh của con người Việt Nam Nguyễn Khuyến. . Lập dàn ý: a.Xác định yêu cầu của đề: Hoạt động2. là khả năng thực hành và sáng tạo bị b.Hình thức nêu vấn đề: 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển khai → trong bài Tự Tình ( bài II) đề mở. học vẹt Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu nặng nề…" về nội dung.

sắp xếp các ý thành hệ Hoạt động 3. b. Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về + Kết luận: Tóm tắt ý. khái niệm: Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài. Các bước lập dàn ý: . . học tập và năng lực làm việc. Ghi nhớ. . điểm.Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc tâm bài học.. GV tổng kết và nhấm mạnh trọng . * Thân bài:Triển khai vấn đề. + Khả năng thực hành. mở rộng. . trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu 3. + Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. . Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài + Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận tập.Rút ra bài học cho bản thân. đánh giá ý nghĩa giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn của vấn đề. . sáng tạo bị hạn chế -> ảnh hưởng đến công việc.SGK. + đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà hs lựa chọn.Đánh giá ý nghĩa của vấn đề. phục điểm yếu. rút ra bài học. Ví dụ vè lập dàn ý: * Mở bài. Vai trò cưa dàn ý: Tránh thiếu ý.Từ kết quả tìm hiểu đề.Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ). Trác). tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI. . II.khát vọng sống 2 luận cứ: Sự phẫn uất Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ. ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề ) . thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần: GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới.Trích đề. Luyện tập: + Nội dung vấn đề: giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 20 . hệ thống ý không chặt chẽ sơ sài.Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản. * Kết luận. thừa ý.

5. . + Phạm vi tư liệu: Từ ngữ chi tiết tiêu biểu trong đoạnh trích.Soạn bài mới. 4.Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý.Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK. .+ Thao tác lập luận chính: Phân tích. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 21 . Dặn dò: . chứng minh. Củng cố: Hệ thống hóa kiến thức.

Ổn định tổ chức.Giáo án.SGK. Tiếng việt. Mục tiêu bài học. Một bài văn đạt hiệu quả cao là bài văn sử dụng nhiều thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn. Kiểm tra bài cũ: 3. 1. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. phân tích. . A. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. .Nhóm 2.Tích hợp phân môn: Làm văn. Tìm hiểu ngữ liệu: (tr25. Chuẩn bị bài học: 1.Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu. Gợi ý trả lời câu hỏi.Xác định luận điểm (nội dung cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện ý kiến đánh giá) của tác giả đối với nhân Kiều". 26) SGK. đại diện . Kiến thức: . giả đã phân tích như thế nào? + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại. SGV ngữ văn 11.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. Giới thiệu bài mới: Không một bài văn nào chỉ sử dụng duy nhất một thao tác lập luận.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . . yêu cầu của thao tác lập luận thuyết. nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản . bần tiện. Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. Tìm hiểu bài: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 22 . GV tổng hợp phần lí 1.Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được . I.Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. vật Sở Khanh? .HS đọc phần I.Nhóm 1. Kĩ năng: . Để sử dụng nhuần nhuyễn các thao tác ta phải biết các thao tác đó. Để thuyết phục người đọc tác phân tích). Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết.1.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Phương tiện: . C. . bất chính.Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước .Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. 3.2.Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục I a. 2. 2. Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề B. . 1. Mục đích. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1.

Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng . . quan hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. phát hiện ra bản chất của đối tượng. . Cách phân tích. bần tiện của Sở Khanh. trở mặt một cách trâng tráo. quan hệ nhân quả. bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này .. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 23 .Yêu cầu của một lập luận phân tích: + Xác định vấn đề phân tích. . quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan. Mục 1. kết luận: .Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn trên? . Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích với tổng hợp? Hoạt động 2. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng.Nhóm 3. rồi khái quát. tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này". + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ.Trao đổi cặp. . cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng. . . .Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. b. tráo trở của Sở Khanh. tính đồi bại trong xã hội đương thời.Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu. .bức tranh về nhà chứa. . Gợi ý trả lời câu hỏi.những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu. . + Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ.Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích? Hoạt động 3.HS đọc các ngữ liệu phần II. . tráo trở. + Khái quát tổng hợp.Cần dựa trên những tiêu chí. 2. thường xuyên lừa bịp.GV tổng hợp lí thuyết.Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung.Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau. quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích ).Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp.Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận. hiếu thảo. .

3. .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . . Mục II (2) .Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng .Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 24 .kết quả.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . .Soạn bài mới “ Thương vợ”.Hệ thống hóa bài học.Phân tích theo quan hệ kết quả . tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích. 5. Dặn dò: Học bài cũ.nguyên nhân . Củng cố: . Ghi nhớ. .Mục II (1).Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng.SGK 4.kết quả.

Tiết: 9. Chuẩn bị bài học: 1.2. . Hoạt động dạy và học: 1. 1. đảm đang. . Đọc văn. Tiếng việt. Tìm hiểu chung: *Hoạt động 1.1907) thường gọi là tú 1. SGV ngữ văn 11. Giới thiệu bài mới. 10 THƯƠNG VỢ. giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương.SGK. . Kiến thức: . phân tích. Phương tiện: . C. ( Trần Tế Xương ) A.Trần Tế Xương (1870. Kĩ năng: . của thơ Việt Nam về đề tài này. 3. Thái độ : yêu mến. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . học giỏi.Giáo án. . lời thơ giản dị mà sâu sắc. vị trí bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 25 . 2. Trình bày vài nét về tác giả? Xương.Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành.Đọc . thảo luận nhóm.hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Đề tài. Trần Tế Xương ở Nam Đinh.Phân tích. Kiểm tra bài cũ.1. kết hợp giữa trữ tình và trào phúng 2. Thương vợ giận mình vô tích sự.Tích hợp phân môn: Làm văn. thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài. kính trọng đức hi sinh của người vợ. bình giảng thơ 3.Hình ảnh người vợ tần tảo.Tú Xương sống 37 năm chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông trở thành bất tử. 1. Ổn định tổ chức. đọc diễn cảm. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. kiếm sống nuôi con nuôi chồng. . . 2. người mẹ Việt Nam B. để vợ quanh năm tảo tần. giận đời bất công… tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương. 1. 2. Nêu đề tài và vị trí bài thơ? . Giáo viên: 1. 2.Tác giả: HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK.Phương pháp đọc hiểu.Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định. Ăn lương vợ. bình giảng. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. . Mục tiêu bài học.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trữ tình và trào phúng.

giành giật.Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo. Gv chia nhóm thảo luận theo hệ thống 1. 2. Đọc – hiểu: đọc lại. lận đận. xô đẩy. triền có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế miên. Thấm đẫm tình yêu thương. đơn chiếc khi kiếm ăn. từ ngữ dân gian. Nhận xét cảnh làm ăn.Quãng vắng. . . Hai câu luận: thế nào? . Nhóm 3.Hai nợ / mười mưa . nguy mà lại tách ra 5 con với 1 chồng? hiểm. Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 người khác).Eo sèo: Chen lấn. bộc lộ kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú. .Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả. GV nhận xét và II.Lặn lội thân cò: Vất vả. em thấy bà Tú là người như 3. . thành ngữ. buôn bán của bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ? . nguy hiểm.Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn. vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có.Một duyên / năm nắng . đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi. Tù phải đảm đang: Thời gian. sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình  Nói bằng tất cả nỗi chua xót. không ổn định. . Cách sử dụng phép đối.“ Thương vợ” là một trong những bài thơ hay * Hoạt động 2. Ở bà hội tụ tất cả đức GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 26 . địa điểm làm ăn của bà Tú . nhất và cẩm động nhất của tú Xương. Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ. Qua đó em có suy nghĩ em có suy nghĩ như thế nào về bình đẳng giới? Liên hệ ngày nay? Nhóm 2. hết năm này sang năm khác. nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn . Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số từ có ý nghĩa gì? Qua đó.Hai câu đề: câu hỏi: Kể về coong việc làm ăn và gánh nặng mà bà Nhóm 1.Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả. Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả.  Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú. Câu hỏi THSKSS: Người đàn ông là trụ cột của gia đình đáng lí ra phải nuôi vợ con thì lại được vợ nuôi như con.Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí.Âu đành phận / dám quản công  Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu. Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú. Gọi HS đọc văn bản.

chân thật. Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi ai? Chứi cái gì? Câu cuối của bài thơ thể hiện nhân cách gì của tác giả? GV giảng: tiếng chửi của Tú Xương thể hiện nhân cách của ông. gv nhận xét chốt ý) Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * Hoạt động 4. Tất cả hi sinh cho chồng con. III.Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội => Nhân cách của Tú Xương ân tình. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 27  ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú. nhân ái. 4. nhẫn nại. bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói. Nhóm 4. biến vợ con thành những nô lệ không hơn không kém. Tú Xương chửi mình mà cũng là chửi cái xã hội.Tú Xương chửi cả xã hội. Ông Tú nghiêm khắc đáp lại cái xã hội đầy rẫy những người chồng ăn chơi lêu lỗng. . Tổng kết: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương. chửi cái thói đời đểu cáng. cái XH mà những nhà nho thất cơ lỡ vận phải sống nghèo khổ có duyên phải nợ duyên.tính tần tảo đảm đang. Qua bài thơ hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? 5. Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ.Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững. Hai câu kết: . vũ phu. Nhân cách của Tú Xương càng thêm sáng tỏ.Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng. 4. . một người luôn biết nghĩ cho người khác cũng giống như Thúy Kiều nào đâu có phụ bạc với Kim Trọng mà lại thốt ra “ vì ta khăng khít cho người dở dang” hay “ thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây “. Nghệ thuật: . .Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian. để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn. . Củng cố: Hệ thống hóa bài học. Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (hs trả lời. 5. ăn bám vợ con.

Vịnh khoa thi hương. phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian trong thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 28 .Học bài cũ. Soạn bài mới: đọc thêm “ Khóc Dương Khuê”.

Nghe tin bạn mất. quê Hà Sơn Bình. Dương Khuê: 1839. Giới thiệu bài mới.1. SGV ngữ văn 11. Chủ động tìm hiểu về tác phẩm qua hệ thống câu hỏi sgk. “ khóc Dương Khuê”. Thái độ: Tình cảm bạn bè trong sáng. Phương tiện: . 1. Tìm hiểu chung. Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê.Phương pháp đọc hiểu. 2. . Chuẩn bị bài học: 1. phân tích.Bài thơ là tiếng khóc chân thành. Học sinh: Tập đọc diễn cảm bài thơ.2. Lâu nay quen gọi là GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 29 . 2. Đọc văn. c. thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết. . B.Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát. Nội dung cần đạt. quê Hà Nam. Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnh Bắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơ chuyên viết về tình bạn thân thiết như “ Bạn đến chơi nhà “. Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi.Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư.Bài thơ thể hiện tình bạn thủy chung chân thành của Nguyễn Khuyến. .Nguyễn Khuyến: 1835. Hoạt động của GV và HS Hoạt động1.Tiết: 11. thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức. . GV giới thiệu thêm. . Kiểm tra bài cũ: 3. Có bản dịch là Khóc bạn.Hai người kết bạn từ thuở thi đậu. Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó.…Bài thơ “ khóc Dương Khuê “ được viết khi nhà thơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoa với ông qua đời.Giáo án. Kiến thức : . .SGK. HS đọc tiểu dẫn SGK.Nguyễn KhuyếnA. 2. Hoạt động dạy và học: 1. C. đọc diễn cảm. Đọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ. . Mục tiêu bài học. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. Tiếng việt. 1. Dương Khuê vẫn làm quan. thủy chung. bình giảng.Tích hợp phân môn: Làm văn. . Giáo viên: 1. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . I.

Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng. Câu thơ như tiếng thở dài Trao đổi. Nỗi hụt hẫng mất mát: Rượu ngon không có bạn hiền Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần Không mua. làm sông lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết:. giường treo lên. không phải không tiền cơ thể. thủy chung giữa b. . Tình bạn chân thành.Hình ảnh : Man mác. . thơ này như thế nào? c. cả hai cùng sống Hãy phân tích những biện pháp nghệ trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già. ngậm ngùi: → nỗi mát qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu? mát như chia sẻ với đất trời. .Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn kết: tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi Nhóm 4. Nỗi xót xa nghe tin bạn mất. Hướng dẫn hs đọc thêm.Khóc Dương Khuê.Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật . Phân tích diễn biến  Tình bạn già mà vẫn keo sơn. rượu.Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống. đau đớn vô cùng. GV nhận xét. II. Hoạt động 2. Tình bạn thắm thiết. Đọc lại bài thơ. Đại diện nhóm trình bày. không mua? . làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất. gắn bó. âm điệu của câu thơ song thất lục bát. GV chuẩn đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất. hay tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. . Nhóm 2. thảo luận nhóm. . cùng vui chơi.Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi người cao tuổi.  Nghệ thuật nói giảm. mất bạn. thơ không muốn làm. Đọc hiểu văn bản. Nay bạn mất. đọc lại 1. cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tính tượng trưng. xác kiến thức. Nghệ thuật: Rút ra ý nghĩa? Cách sử dụng từ và hình ảnh. cùng nhau uống Nhóm 3.Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm. gợi cảm. thủy chung gắn bó: hai người được thể hiện như thế nào? Tiếng khóc như giãi bày. sử dụng điển tích. tâm trạng của tác giả trong bài thơ? 2. . Nhóm 1. thắm thiết. HS đọc văn bản.Cùng thi đậu. nhân vật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 30 . Giá trị nội dung. Bộc lộ nỗi niềm nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế. cùng gặp nhau một lần. thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của  Tình bạn keo sơn. a. đàn không gảy. Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào chua xót.

ô hợp và thái độ của tg Lựa chọn từ ngữ. Thông báo về sự thay đổi trong tổ chức thi cử: Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có . 3.Đề tài : khoa cử. Nhóm 1. GV yêu cầu hs đọc bài thơ và gv 1.Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà. đặc biệt là những nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán học vẫn được tổ chức.Hoàn cảnh sáng tác: Sgk * Hoạt động 2. cuối thế kỉ XIX khi thực dân sang xâm lược nước ta cùng với sự mục ruỗng thối nát của XHPK cuộc sống của các nhà nho vô cung khổ cực. gắn bó. âm thanh tạo sắc thái trào lộng. Thái độ: ý thức hoàn cảnh ĐN lúc bấy giờ Tú Xương đã từng viết: “ Nào có ra gì cái chữ nho. Đọc. phẩn uất của nhà thơ Nêu đề tài. banh sáng sữa bò.trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. VỊNH KHOA THI HƯƠNG ( Trần Tế Xương ).Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng gì khác thường? thời gian thông lệ: Ba năm một lần. II. . Tổng kết:. nhốn nháo. Tiểu dẫn: * Hoạt động 1. Nội dung: đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm đầu: Sự xáo trộn của trường thi. .hiểu văn bản. . I. nội dung bài thơ ? đối với chế độ khoa cử nhố nhăng của XHTD nửa phong kiến ở buổi đầu và tâm sự của nhà thơ. Chi bằng đi học làm ông phán. Kiến thức : Sự xáo trộn của tường thi. hiểu thêm về khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. A. III. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 31 2. Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn và . Mục tiêu bài học.” Đúng vậy. Vậy thực trạnh của các khoa thi đó như thế nào. . Ông nghè ông cống cũng nằm co. điều này được Tú Xương phản ánh trong bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương “ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt.Nội dung : trả lời cau hỏi: Thái độ mỉa mai châm biếm. 1. Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung. hình ảnh. Người tổ chức không phải là triều đình mà là “nhà nước”. quang cảnh trường thi nhếch nhác. Tối rượu sâm.

Bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà. Hai câu cuối:thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất: .Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương. . .Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai. Bốn câu tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp: . nạt nộ. sâu sắc của Tế Xương. hình thức. bà đầm và sức mạnh châm biếm.  Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác.Nhóm 2. thái độ của tác giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý).Hình ảnh quan trường : ra oai.Hình ảnh: Lọng >< váy. Tổng kết: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nữa phong kiến. bọn thực dân Pháp.bản chất của xã hội thực dân phong kiến.Câu hỏi tu từmang ý nghĩa thức tỉnh các kẻ sĩ và cũng là câu hỏi với chính mình về thân phân kẻ sĩ thời mất nước. bộc lộ sự hài hước châm biếm. III.Tổ chức linh đình. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 32 . một kì thi không nghiêm túc.Lôi thôi. c. không hiệu quả. nhưng giả dối. nhốn nháo trong việc thi cử. hạ nhục bọn quan lại. hình ảnh.Cảnh quan trường nhốn nháo.Hình ảnh: Cờ rợp trời . .  Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử thì nhếch nhác lôi thôi. không đúng lễ nghi của một kì thi. . . Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi cử lúc bấy giờ? Nhóm 2. đảo trật tự cú pháp.vừa gây ấn tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu. dự báo một sự ô hợp. luộm thuộm.Nhân vật trữ tình tự nhận thức. 2. Phân tích hình ảnh quan sứ. đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận? Nhóm 3 Phân tích tâm trạng. bệ rạc. . trời >< đất. khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ.Lựa chọn từ ngữ. b.  Lòng yêu nước thầm kí. vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài.  Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường .  Cách thức tổ chức bất thường. quan sứ >< mụ đầm: Đả kích. Nghệ thuật: . thiếu vẻ trang nghiêm.  Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử .

Củng cố: Hệ thống hóa bài học.4. 5. Dặn dò: học bài cũ soạn bài mới GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 33 .

Mục tiêu bài học: 1. . từ. .…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Sgk. nhân: Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép a.1.Phát hiện và phân tích nét riêng. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. (tiếp). nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói . -Tích hợp phân môn: Làm văn. Kĩ năng: . đọc tài liệu tham khảo. C. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Chuẩn bị bài học: 1.Giới thiệu bài mới.Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. vừa có nét riêng.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. Trước tiết chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung? Là lời nói cá nhân? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ với nhau. Kiểm tra bài cũ. Giáo án. tiếng. ngữ cố định. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. văn bản). từ. Kiến thức: . Tiếng việt. 2.Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 34 . . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: -Phương pháp đọc hiểu. Đọc văn.Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. 1. hướng dẫn hs tìm hiểu 3. . Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. đoạn. Vậy đó là mối quan hệ gì? Chúng ta tìm hiểu tiết tiếp theo. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. 3. phát triển 2.Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3. có sự sáng tạo cá nhân. Ổn định tổ chức.2. câu. Giáo viên: 1. Hoạt động dạy và học: 1. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá mục III.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN. A. phân tích. Tìm hiểu ngữ liệu: vào vở và trả lời câu hỏi: . thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Thái độ: ý thức sử dụng lòi nói cá nhân đạt hiệu quả giao tiếp cao B. Phương tiện: Sgk.Tiết 12.

Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung Bài tập 1:sgk tr 35 của tiếng Việt. .Thềm hoa một bước. được nhân hóa Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 35 .Mùa xuân: Nghĩa gốc. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại. . . vừa có những nét riêng. Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay. tươi đẹp.Xuân ( đi ): Tuổi xuân. . Luyện tập : Bài tập 1: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm “ nách” chỉ góc tường bài tập sgk. . II. vẻ đẹp con người.Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng. cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến ý) đổi và phát triển ngôn ngữ chung. Nhóm 1: Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên).Mùa xuân. uất ức. hoa hồng lai rụng.Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa. . Bài tập 2. . . Bài tập 3: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa. thua thiệt. Kết luận: . .Vẻ đẹp người con gái.Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp.Xuân ( lại ): Nghĩa gốc. Hơn (Hs trả lòi cá nhân. . gv nhận xét chốt nữa. lệ hoa mấy hàng. chỉ mùa đầu tiên trong một năm. rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc.Hoa thường hay héo cỏ thường tươi. tường tạo nên một góc.Mặt trời: Nghĩa gốc.Hoa hồng nở. . .Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy khác. cho biết mối quan hệ giữa ngôn ngữ . Cỏ chỉ bọn quan tham.Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công. Bài tập 2: sgk tr 36 Mùa xuân là tết trồng cây Nhóm 2: Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con GV chia nhóm thảo luận theo các đề người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức bài sgk.Xuân: Sức sống.Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ “hoa” trong các câu thơ sau: .Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của chung và lời nói cá nhân? ngôn ngữ chung. b.

Củng cố: Hệ thống hóa bài học.Bài tập 3: Sgk tr36 Nhóm 3. Dặn dò: Học bài cũ. Bài tập 4. . . Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 36 .Mọm mằn: Nhỏ. lặp phụ âm đầu.đứa con.Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu. . soạn bài mới . .Mặt trời: Lý tưởng cách mạng.Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính  Nội Bài tập 4: Sgk tr36 Nhóm 4 4.Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc. 5. Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây: .Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ . quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy.

Hoạt động dạy và học: 1. xuất thân trong một gia đình nhà nho 1.Tiết 13: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ ). đời và sự nghiệp sáng tác của Là người có công đầu với thể loại ca trù. Làm cây thông đứng giữa trời mà reo” Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương. Giáo viên: 1. giáo án. “ Kiếp sau xin chớ làm người. để “ ngất ngưỡng” bốn mùa. gợi mở. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cung thái độ tự tin của tác giả. Nêu những nét cơ bản về cuộc làm quan gạp nhiều thăng trầm. Kiến thức: . 3.Đặc điểm của thể hát nói. đỗ đạt làm quan nhưng con đường 2. . Chuẩn bị bài học: 1. Quê : Hà Tĩnh . . ý thức sống cao đẹp.Phong cách sống.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.Giới thiệu bài mới. . Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài ca ngất ngưỡng”. Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thông đứng giữa trời mà reo. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động : Gv hướng dẫn hs đọc I. thái độ sống của tác giả. thảo luận. 2. nêu vấn đề. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3.Tổ chức hs tự nhận thức bộc lộ bằng liên hệ bản thân. 1. Phần tiểu dẫn sgk trình bày nghèo. những nội dung nào? Có tài. đọc tài liệu tham khảo. Phương tiện: Sgk. C. Bài thơ : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 37 . Tác giả: GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk. để ở độ cao vời vợi. để cất tiếng hát tự do theo gió. B.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. Học sinh: .1858) đưa ra câu hỏi hs trả lời. . Tìm hiểu chung: hiểu khái quát. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . tiêu biểu cho mẫu người tài tử hậu kì văn học trung đại Việt Nam. 1.2.Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ ông ngất ngưỡng”. Thái độ: Giáo dục phong cách sống. có cá tính. Ổn định tổ chức: 2.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. gv Nguyễn Công Trứ (1778. Mục tiêu bài học: 1. Nguyễn Công Trứ? 2. thể loại. A.

gv nhận xét chốt ý) 2. Quan từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em niệm sống là hành động. Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan. 3. hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ? (hs trả lời cá nhân. Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác.Câu 1: Mọi việc trong trời đất triều đình. Hãy giải thích nội dung ý nghĩa => Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ. hiểu chi tiết. mình với dân với nước. Đã làm trai thì tài năng của mình: phải “đầu đội trời chân đạp đất” làm + Tài học(thủ khoa). . thể loại và đề tài của bài thơ ? (hs trả lời cá nhân) . Năm cáo “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự” quan về hưu. → mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông. nói: Khắp trời đất dọc ngang .Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trong thời gian ông cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. Cảm hứng chủ đạo : Từ “ ngất ngưởng” : → thế cao chênh vênh. nghiêng ngã. danh vị GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 38 . Đọc – hiểu nghĩa từng phần? 1. gv nhận xét chốt ý ) 3. . không vững.Điển tích: Người Tái thượng – Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò. thái độ cách sống ngang tàng. Bố cục : 2 phần 6 câu đầu : Quảng đời làm quan của Nguyễn Công Trứ. Quảng đời làm quan: chi niên: Năm cởi áo mũ. trách nhiệm của Chú thích 12. phận sự của ta. 1. và khi đã nghỉ hưu.(hs trả lời cá nhân. . → tư thế.Đề tài : thái độ sống của bản thân theo lối tự thuật. Hãy xác định bố cục và nêu ý II. Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ? GV giảng: Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò trachf nhiệm của mình . 13 câu tiếp : Quảng đời khi cáo quan về hưu. Tác giả có ý thức rất rõ chẳng có việc nào không phải là về tài năng và bản lĩnh của mình.Câu 7: Đô môn: Kinh đô. . vượt thế tục Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs đọc của con người. có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân. ra vào nơi . việc gì có ích cho dân cho nướcvaf + Tài chính trị (tham tan. → Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc. 3.Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và với dân với nước.Thể loại : hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ. Giải tổ 2. GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của thích từ khó. tổng đốc) điều này là một quan niệm đạo đức + Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một của các nhà nho mà NCT đã từng tay” (con người nổi tiếng) về tài trí.

lòng tự hào về phẩm chất. ít nhiều có Nhóm 3. III. sống của tác giả ở 3 câu thơ cuối? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 39 . trả vay” Cuộc đời NCT là cuộc đời say mê hành động mà lúc nào trong tâm khảm của nhà thơ cũng hiện ra một câu hỏi lớn: “ Đã mang tiếng ỏ trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh. + Trong triều ai ngất ngưỡng như ông.không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.” + Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung. gv nhận xét chốt ý. Đặc sắc nghệ thuật: quan niệm sống của tác giả? Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng. sự trói buộc của chốn quan trường vẫn là trái với tính cách phóng đãng của ông. 3. . Sống ung dung yêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trung quân.Quan niệm sống: Không màng đến chuyệ khen chê được mất của thế gian. Thái độ sống ngất ngưỡng đầy thách thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của XHPK. vượt qua khuôn sáo Em nhận xét về điều gì về thái độ khắt khe của lễ giáo phong kiến. GV cho học sinh thảo luận nhóm 4’ đại diện nhóm trả lời. năng lực và thái độ sống tài tử. vẻ vang văn vẻ toàn tài. khi tùng → giễu đời hưởng thú phiêu diêu trần tục. + Đi chùa có gót tiên theo sau.. khi cắt. tâm hồn tự do phóng khoáng. phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. kiên trì lí tưởng.thái độ sống : + “ chẳng trái Nhạc.Tại sao tác giả coi việc làm quan là “vào lồng” nhưng lại tự hào tài thao lược của mình với các chức quan? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng: tài năng của ông đủ làm ông cao ngạo nhưng ông thấy sự gò bó. + Khi ca. → khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh tướng. sự phá cách về quan niệm sống. nhấn mạnh thái độ sống ngất ngưởng. bản lĩnh sống mạnh. Nhóm 1: 1. => 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân. nhà thơ đã có cách sống và quan niệm sống như thế nào? Nhóm 2 : 2. thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả. Quảng đời về hưu.ngang dọc. => Từ ngất ngưỡng khẳng định cách sống tự do của bậc tài tử phong lưu. Em hãy nhận xét về cách sống và 4.Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: + Cưỡi bò đeo đạc ngựa. Quảng đời khi cáo quan về hưu : . 3. Nợ tang bồng vay trả. khẳng định lòng trung với vua.. sánh mình với bậc danh tướng. đầy tự tin. khi tửu. . Tổng kết: Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện tong hình ảnh “ngất ngưỡng” : từng làm nên sự nghiệp lớn. tình cảm cảm tự do phóng túng.

4. củng cố: Hệ thống hóa bài học.Nhóm 4: 4. 5. Từ “ ngất ngưỡng “ được tác giả làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng định điều gì? 1. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 40 . soạn bài mới . Dặn dò: Học bài cũ.

giáo án. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 41 . Kiến thức : .Hs chủ tìm hiểu về tác giả. . Người đời thường ca ngợi ông : “ Văn như Siêu. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính. I. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. 3. thảo luận.Cao Bá Quát ( 1809 .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Tác giả. Học sinh: .Tiết: 14. GVchuẩn xác kiến thức.2. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. nêu vấn đề.Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng. Ông nổi tiếng vì học giỏi.Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể 2.Tìm hiểu chung. Chuẩn bị bài học: 1. Hà Nội ). Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. .Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm.1855 ) Quê: làng Phú Thị.hình ảnh bãi cát miền Trung B. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoángcungf thái độ tự tin của tác giả. Ổn định tổ chức: 2. tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên. Thái độ : Phê phán lối thi cử ngày xưa. . Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam ở đầu thế kỉ XIX. 1. Hoạt động dạy và học: 1. Kĩ năng : Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại. đọc tài liệu tham khảo. . gợi mở. Mục tiêu bài học: 1. vì thơ hay vì chữ đẹp. chán ghét con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay .Giới thiệu bài mới. thể loại. Quát vô tiền Hán” “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa “ Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi.Cao Bá Quát – A.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. C. Giáo viên: 1. 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT ( Sa hành đoản ca) . Phương tiện: Sgk. bản lĩnh kiên cường. lối sống thanh cao mạnh mẽ.Sự bế tắc. Gia Lâm.Sinh thời Cao Bá Quát có hai Yêu cầu cần đạt. 2. 1.

=> ự chán ghét. * Hoạt động 2. chán nản mệt mỏi vì công danh.Là người có tài. núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này). chậm. Quảng Trị ) (. . 1. có tư tưởng tự do. => Sự tất tả.Là người có khí phách hiên ngang. . Bãi cát và con người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Theo em đây là cảnh thực hay cảnh biểu tượng? Hình ảnh người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Chi tiết nào thể hiện được điều đó? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu tâm trạng và suy nghĩ cảu lữ khách đi trên bãi cát: Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết của 6 câu thơ: “ Không học được tiên ông phép ngủ… Người say vô số tỉnh bao người” Gv cho hs thảo luận trình bày theo nhóm.Câu hỏi tu từ. ôm ấp hoài bão lớn. . (Mười năm giao thiệp tìm gươm báu Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai) Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . hình ảnh bãi cát dài. → Hình ảnh biểu tượng: con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi. qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình. 2. được xem là đầy khí phách: Thập tải luân giao cầu cổ kiếm Nhất sinh đê thủ bái hoa mai. nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời. biển + Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi. Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát: “Không học được…. gian truân. nóng bỏng.Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội. Bài thơ.Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người. như lay tỉnh người khác nhưng cũng tự hỏi bản thân. mà phải tự hành hạ mình. GV nhận xét và hướng dẫn đọc lại.lợi danh.Hình ảnh người đi trên bãi cát: + Đi một bước như luì một bước: nỗi vất vả khó nhọc + Không gian đường xa. Câu hỏi nhà thơ như trách móc. bị bao vây bởi núi sông. hình ảnh gợi tả(hơi men) → Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa. khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này. sóng biển. → Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội.“Bãi cát dài lại bãi cát dài” : mênh mông dường như bất tận. như giận dữ. + Nước mắt rơi → khó nhọc. . Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 42 VHTĐ có: Côn sơn ca( Nguyễn Trãi ) Long thành cầm giả ca ( Nguyễn Du ) có cùng thể loại. lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi. .“Xưa nay phường….câu thơ tỏ chí khí của mình. bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh. mong muốn sống có ích cho đời.bao người” . Hình ảnh "bãi cát và con người đi trên bãi cát: .Thể thơ: thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc được tiếp thu vào Việt Nam ). Trên đường vào kinh đô Huế. thảo luận nhóm. . sự nghiệp. 2. Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua trao đổi. Vì công danh. II.Gọi HS đọc văn bản. khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi.giận khôn vơi” Nhịp điệu đều. Đọc hiểu văn bản. Định hướng: Tâm trạnh người lữ khách trên .

“ Bãi cát dài…ơi…” Câu hỏi tu từ cuãng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn.Đọc lại văn bản.SGK.bãi cát như thế nào? Tâm trạng đó dược bộc lộ như thế nào? Em hiểu cụm từ “đường danh lợi” là như thế nào trong XHPK? Phân tích ý nghĩa biểu tượng của khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ? Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý gì? Câu cuối mang ý nghĩa gì? Nhận xét giá trị nghệ thuật trong bài thơ? Qua phân tích bài thơ em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? khoa cử.Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc. hiểm trở. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 43 . lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi. Nhịp điệu thơ lúc nhanh. . con đường cùng và hình ảnh người đi trên bãi cát. dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại? . côn đường công danh đương thời vô nghĩa. lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ. Tổng kết Ghi nhớ. . phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn. GV nhận xét và cho điểm.” câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa. * Hoạt động 4. lúc dàn trả. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là khúc ca mang đậm tính nhân văn của một người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài. Củng cố. 3. 4.“Anh đứng làm chi trên bãi cát?. lúc chậm. . Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì. . Diễn xuôi. Củng cố luyện tập. => Hình tượng kẻ sĩ cô độc. vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai.Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. sáng tạo trong việc dùng điển cố điển tích. Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống . * Hoạt động 3. HS đọc ghi nhớ SGK. III.Thơ cổ thể . hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa. tầm thường.Phương pháp đối lập. 4. Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó. Nghệ thuật: . ..

. Hướng dẫn về nhà.Soạn bài theo mới.Nắm nội dung bài học. .Đọc diễn cảm lại bài thơ. . . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 44 . . 5.Đọc diễn cảm..Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất.Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát.

Giáo án. +Làm dàn ý theo một lôgic thống + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong nhất.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi.Yêu cầu: + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin.Tích hợp phân môn: Làm văn. Kiến thức: . không +Xác định được các luận điểm. Kiểm tra bài cũ: 3. việc đánh giá bản thân. không tự mãn tự kiêu. 1. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. . hôm nay ta học bài “ luyện tập thao tác lập luận phân tích”.2. A. . . SGV ngữ văn 11. Hoạt động dạy và học: 1. 2. Thế nào là lập luận phân tích? 2. Ôn tập phần lí thuyết: phần lí thuyết. luận tự cho mình là hơn người cứ cần trình bày. 1. Thái độ: nâng cao ý thức phân tích vấn đề B. Bài tập : Hoạt động 2: hướng dẫn hs giải bài Bài tập 1. 3. 1. . nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . Ổn định tổ chức.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2.1.Giải thích khái niệm tự ti. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 45 . thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. phân biệt tự ti với khiêm Bài tập 1.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích? II. a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti: Nhóm 1. Kĩ năng: . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. Giáo viên: 1. . Tiếng việt.Những biểu hiện của thái độ tự ti. C. 2. tốn. Chuẩn bị bài học: 1. Hoạt động của Gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: gv cho hs ôn tập lại I. Mục tiêu bài học. + Không dám tin tưởng vào năng lực của mình. hợp lý.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . Phương tiện: . tập sgk.Tiết: 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. . Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài thao tác lập luận phân tích” để củng cố lí thuyết.SGK.

. hình ảnh.phân . Nhóm 2: Bài tập 2.  Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng . và tỏ ra coi thường người khác. . + Tự tin: Tin vào bản thân mình.Đảo trật tự cú pháp. + Nhút nhát tránh chổ đông người. + Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài.hợp: + Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích. + Luôn tự cho mình là đúng. Yêu cầu: + Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết. phép đảo cú pháp. 5.. do đó coi thường mọi người.Tự cao: tự cho mình là hơn người.Tác hại của thái độ tự phụ. . + Luôn đề cao quá mức bản thân.Dặn dò: Làm bài tập vào vở.Những biểu hiện của thái độ tự phụ. hạn chế và khắc phục mặt yếu. . phân biệt tự phụ với tự tin. + Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác. + Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ.Giải thích khái niệm tự phụ. b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ. Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: .Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường. + Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến. . . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 46 .Tác hại của thái độ tự ti. ậm ọe. soạn bài mới. . + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích. Bài tập 2. 4.Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa. c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh. . + Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao.Tác hại của tự phụ : Làm cho mọi người xung quanh ghét. Củng cố : Hệ thống hóa bài học.Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi. Không dám khẳng định mình.

Giáo viên: 1. nhẹ nhàng 2. Kiến thức: Đất nước rơi vào tay giặc. tạo hình ảnh 2.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. . Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại 3. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tình cảm yêu ghét phân minh của tác giả. Kĩ năng : .Giới thiệu bài mới. Mục tiêu bài học: 1.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. C. ĐN Bài 2. Chu Mạnh Trinh. 1.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. thể loại. Tiểu dẫn. Nắm nội dung cơ bản. I. giáo án. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 47 . Hoạt động dạy và học: 1. A. Kiến thức : Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn.SGK.Nắm được bố cục của bài hát nói.Đọc –hiểu bài thơ thể hát nói B. cảnh “xẻ nghé tàn đàn”.Tiết: 17 Đọc thêm : CHẠY GIẶC Nguyễn Đình Chiểu. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. thảo luận. nêu vấn đề. Kiến thức: Bài 1. gợi mở. Ổn định tổ chức: 2. thái độ của tác giả Lựa chọn từ ngữ. . Kiểm tra bài cũ: 3. Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ). giọng điệu bài hát nói khoan thai. yêu quê hương. Phương tiện: Sgk. Chuẩn bị bài học: 1. Tấm lòng thành kính với vẻ đẹp của qh đất nước Cách sử dụng từ. đọc tài liệu tham khảo. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN. Bài I. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . Học sinh: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .2. 2. 1. . kết hợp tả thực. Thái độ: căm thù giặc.

Tác giả. .Không chỉ giỏi về thơ mà còn là một nhà kiến GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 48 . . thể niềm đau xót. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? . lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân. hiện 1. lựa chọn từ ngữ. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc. GV hướng dẫn HS đọc văn bản.Biện pháp đối lập. II.Đông Yên phủ Khoái Châu nay thuộc huyện Văn Giang Hưng Yên. Nhóm 2. gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược. Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? 2. câu hỏi tu từ.* Hoạt động 2. Qua bài thơ. hình ảnh. Tiểu dẫn. .Tả thực kết hợp với khái quát. xót thương Tam trạng và tình cảm của tác giả trong trước cảnh nước mất nhà tan. Chú ý giọng đọc: chậm rãi. Nhóm 1. I.Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy + Đàn chim dáo dác bay.Quê quán: làng Phú Thị. Nghệ thuật: thuật của bài thơ? . Bài 2. tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK. + Bến Ghé tan bọt nước.  Hình ảnh chân thực dựng. Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai thực dân. Đọc hiểu văn bản. Nội dung: HS thảo luận nhóm. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả.Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược.  Lòng yêu nước. sự chết chóc. . a. + Đồng Nai nhuốm màu mây.1905 ) . câu thơ kết? cứu đất nước thoát khỏi nạn này.Chu Mạnh Trinh (1862. em hãy nêu đặc sắc nghệ b. ( Chu Mạnh Trinh ). Định hướng nội dung và nghệ thuật.Tâm trạng của tác giả: Đau buồn. lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu. di tích Chùa Hương và tác phẩm Bài ca phong cảnh Hương Sơn. tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . 1. hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm? . Nhóm 3. buồn chán.

+ Điệp từ này. cảm giác 1. tự hào. II. giọng thơ nhẹ nhàng. 2. Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh .Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu. + Hình ảnh ẩn dụ. nghệ thuật so sánh. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 49 Nhóm 3.Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: + Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ. Hương được giới thiệu thông qua . Định hướng nội dung và nghệ thuật. b. thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự đến với Hương Sơn như thế nào? hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả. Nỗi lòng của du khách.trúc nổi tiếng. vừa khẳng định.  Cảnh như có hồn. có biến thể.GV hướng dẫn HS đọc văn bản. Câu thơ Nhóm 2.Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu. Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật. niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động.cảnh tôn giáo. + Thế giới cảnh bụt . Đọc hiểu văn bản. Sự hăm hở. Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn. từ tượng hình gợi cảm. . . ngữ điệu tự do. Nghệ thuật: Sử dụng từ tạo hình. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . Đọc lâng lâng. * Hoạt động 2. dùng từ láy. Bài thơ. Chú ý giọng đọc khoan khoái. a. nhuốm màu Phật giáo. cảm hứng thấm mĩ. biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu. . 3. . . Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK Nhóm 1.Bài thơ làm theo thể hát nói. cá lững lờ. + Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam. cách ngắt nhịp 4/3. phảng phất sự biến hóa thần tiên. 2.Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo. biến hoá của tác giả. tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây. giàu chất hội họa.Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa những hình thức giá trị nghệ thuật nào? Hương. sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau.Xúc động thành kính. Càng xa càng lưu luyến mê say. gây sự ngỡ Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi ngàng.

4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 50 . em hãy rút ra ý . Qua đọc hiểu bài thơ. Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả. Học thuộc lòng.Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản nghĩa của bài thơ ? cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân.HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm. 5.Học thuộc bài thơ. . Dặn dò: .phù hợp với tư tưởng phóng khoáng. Củng cố. soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk.

câu quan trọng và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích và nêu cảm nhận cá nhân.Tiết:18 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1. điểm bài viết. Kiến thức: . đọc tài liệu tham khảo. 1. 3. Phương tiện: Sgk. B. Kiểm tra bài cũ 3. . GV nhận xét những ưu điểm. Thái độ: Có thái độ đúng để làm bài sau tốt hơn.Hs chủ tìm hiểu đề bài.Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà. 2. . A.Bài viết chưa mở rộng. nhược . Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà. * Nhược điểm. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội.Giải thích được nghĩa của từng từ.Phương pháp thuyết giảng. Giáo viên: 1.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản.2. 1.Nhìn chung các em hiểu đề.Giới thiệu bài mới.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận. Mục tiêu bài học: 1. *Hoạt động 1. Nắm được nội dung và ý nghĩa câu nói. * Ưu điểm. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. Ổn định tổ chức: 2. . Hoạt động dạy và học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 51 . 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Học sinh: . giáo án. .Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề. . biết cách triển khai ý. thảo luận. phân tích kết hợp trao đổi. Chuẩn bị bài học: 1. Đánh giá kết quả. C.Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà. . Nhận xét chung. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn.

* Hoạt động 2. GV đọc và chép đề lên bảng. HS xác định nội dung cần làm. Đề bài. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai” Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. * Hoạt động 3. Hướng dẫn bài viết số 2 ở nhà. Định hướng nội dung. Đề bài. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt. - Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói. - Phần liên hệ bản thân còn yếu. * Kết quả. - Điểm 7 - 8. - Điểm 5 - 6: - TB trở lên: 2. Chữa đề. Hãy xác định: - Luận đề. - Nghĩa của từ quan trọng. - Tìm ý triển khai. - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ. - Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai? Vì sao? - Mở rộng vấn đề.

3. Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học ). *Yêu cầu về kỹ năng - Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội. - Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. - Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. * Yêu cầu về kiến thức. - Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: - Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhua nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây: + Khác:Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ. Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích. Một người cô đơn một mình, đau tức trước duyên phận hẩm hiu. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì được để
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 52

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra những nét chung và riêng trong cá tính hai người phụ nữ ở hai bài thơ đó?

* Hoạt động 4. GV thông báo thang điểm 10 cho * Thang điểm. bài viết. ( không thông báo yêu cầu - Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết từng mục ). còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả. - Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy. Mất tự do, không được sống cho chính mình.  Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thân, nhận thức được cuộc sống.

4. Củng cố : - Ôn lại kiến thức lý thuyết làm văn: Thao tác lập luận phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận…Luyện tập thao tác lập luận phân tích. 5. Dặn dò : - Đọc lại hai bài thơ Tự tình ( Bài II ) - Hồ Xuân Hương và Thương vợ - Trần Tế Xương. Nắm chắc nội dung. - Nộp bài

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 53

Tiết: 19, 20, 21 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. (Nguyễn Đình Chiểu).

A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Bức tượng đài bi tráng về người dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. - Thái độ cảm phục, xót thương của t/g - Tính trữ tình, thủ pháp tương phản trong việc sử dụng ngôn ngữ. Về kĩ năng: Đọc- hiểu bài văn tế theo đặc trựng thể loại Về thái độ: Lòng yêu nước, căm thù giặc và cảm mến tấm lòng của các anh hùng nghĩa sĩ B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. - Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhung con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. 2. Nội dung bài mới:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 54

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc đời của NĐC ? Cho biết vài nét về cuộc đời của NĐC?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT A ** PHẦN 1: TÁC GIẢ: I. CUỘC ĐỜI: - NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho. - 1843, đỗ tú tài. - 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất  bỏ thi, về quê  bị mù. - Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ. - Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn đất nước và nhân dân. của NĐC II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN: ? Những tác phẩm chính của ông? 1. Những tác phẩm chính: - Trước khi thực dân Pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu  truyền bà đọa lí làm người. - Sau khi thực dân Pháp xâm lược: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế ? Nội dung thơ văn của NĐC (dẫn Trương Định… yêu nước chống Pháp. chứng)? 2. Nội dung thơ văn: - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: với những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế. - Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của ? Nghệ thuật thơ văn? nhân dân ta; biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc. 3. Nghệ thuật thơ văn: - Thơ văn đậm đà sắc thái Nam Bộ. - Thơ văn trữ tình đạo đức có đóng góp quan trọng trong nền VH VN. - Lối thơ mang màu sắc diễn xướng trong văn học dân gian. Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái B :TÁC PHẨM quát. I. Tìm hiểu chung : 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế 1. Hoàn cảnh sáng tác : nghĩa sĩ Cần Giuộc ? ( Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 55

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác N ĐC và trng lịch sử văn học việt nam ?

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng : đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linh(súng và lòng) tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng.

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí : Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Thể loại và bố cục : - Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống) - Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. - Bố cục: 4 phần. + Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ. + Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Đọc hiểu văn bản : 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ : - Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại: + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 56

Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? 1. lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. 3.NT tương phản “ chưa quen  chỉ biết. dường như họ bằng lòng . . Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? Lời chuyển : lần đàu tiên người nông dân đi vào văn học. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? (hs trả lời cá nhân) Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” 4.NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại. Vậy tấm nông dân : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 57 . Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc : a.2. => tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. cam chịu cuộc sống ấy.Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại. chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. Lòng yêu nước nồng nàn : . Nguồn gốc xuất thân : . Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? (hs trả lời cá nhân) Gv giảng : tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc. b. Họ không quen với việc binh đao. vốn quen  chưa biết. Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? (hs trả lời cá nhân) 5. 2. họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù c.Từ nông dân nghèo cần cù lao động “ cui cút làm ăn “ . và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. những biến cố chính trị lớn lao. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng : khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. 2.

nhân danh lich sử mà trương sôi nổi : “ đạp rào. Trời. của cả thời đại. => Tiếng khóc lớn. 6.lòng của người ở lại đối với người ra đi như . Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi. hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. gia đình thân quyến người anh hùng.Hình ảnh gia đình tang tóc. chém thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của hùng nghĩa sĩ. Nêu cao tinh thần chiến đấu. 4.Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao 3. 7. Đồ Chiểu động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn nhân danh vận nước. tiếng khóc mang tầm vóc Hoạt động 3. . Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước. lưỡi dao phay. xông vào” đặc khóc cho những người anh hùng xả thân cho biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát Tổ Quốc. nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi. đớn đau. là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế.Nhịp câu trầm lắng. cô đơn. lướt. rơm con cúi đã đi vào lịch sử.Bút pháp trữ tình thắm thiết. xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân.Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục.Lập được những chiến công ấy: nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm “ đốt xong nhà dạy đạo “ xúc gì? “ chém rớt đầu quan hai nọ” Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành .Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả. giọng điệu trong phần => N ĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật ai vãn? sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều . hs đọc phần ghi nhớ sgk. trận đánh. . Nhận xét nhịp văn. Dân. ngọn tầm vông. nhân dân Nam Bộ. . buồn bã sau cuộc chiến. “ đốt xong. 1.Quân trang. . quân bi rất thô sơ chỉ có : một thế nào: manh áo vải. chia lìa. gợi không khí đau thương. gợi không khí lạnh lẽo.Đây là cái tang chung của mọi người. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ . chém rớt đầu” tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang.Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành bởi 3 yếu tố : Nước. khóc thương cho thân phận những người nô lệ. gv hướng dẫn học sinh tổng lịch sử kết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 58 . . Ai vãn :sự tiếc thương và cảm phục của đẹp là gì? tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ: .

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. 5. Nghệ thuật: - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. II Tổng kết : - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. 4. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. 5. Dặn dò : Học bài cũ soan bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 59

Tiết : 22. 23 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ. A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Thực hành, ôn luyện và nâng cao kiến thức về thành ngữ và điển cố 2. Về kĩ năng: - Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói - Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn. - Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và đạt được hiệu quả khi giao tiếp. - Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố. 3. Về thái độ: Yêu thích hơn ngôn ngữ tiếng Việt và tự hào về tiếng mẹ đẻ. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Thành ngữ gắng với cụm từ cố định còn tục ngữ gắn với câu, thường được cấu tạo dài hơn và có logic nội tại. Cả thành ngữ và điển cố đều là cụm từ cố định nhưng cấu tọ của điển cố không cấu tạo chặt chẽ như thành ngữ. Nhìn chung thành ngữ và điển cố đều có sức biểu cảm và khái quát. Ngoài ra điển cố còn giúpta hiểu biết về xã hội, về lịch sử văn học . Vậy cụ thể thé nào, ta tìm hiểu bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Bài tập 1. GV định hướng cho HS tìm nghĩa của các thành ngữ và điển cố. - Ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi chồng và con. Bài tập 1. - Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, mưa nắng. Một duyên hai nợ  Khắc họa hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 60

Năm nắng mười mưa

Cách biểu đạt ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động. Đặc điểm : ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể sinh động khái quát nên nội dung và có tính biểu cảm

Bài tập 2.gv đọc yêu cầu của đề bài hs suy nghĩ làm bài. Bài tập 2. Đầu trâu mặt ngựa - Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của Cá chậu chim lồng bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan. - Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do. Đội trời đạp đất. - Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trước thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải. => các thành ngữ trên đều sử dụng hình ảnh cụ Bài tập 3. thể, sinh động có tính biểu cảm cao. Giường kia. Bài tập 3 : - Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành Đàn kia riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường.... - Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.  Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn. * Đặc điểm của điển cố : - Có hình thức ngắn gon : 1 từ, cum từ. - Nội dung ý nghĩa hàm súc Bài tập 4. - Dùng để nói về một điều tương tự. Ba thu Bài tập 4 : - Ba năm: Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một Chín chữ ngày không thấy nhau có cảm giác lâu như ba năm. - Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình liễu Chương Đài mà mình chưa hề đáp lại được. - Gợi chuyện người xưa đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi". -> Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về người khác. Mắt xanh. - Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 61

* Hoạt động 2. Thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày giấy trong. Nhóm 1. Bài tập 5. Nhóm 2. Bài tập 6. Nhóm 3. Bài tập 7

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều. => Muốn hiểu nội dung ý nghĩa của điển cố, suy ra tính hàm súc thâm thúy. - Bài tập 5 : Nhóm 1. a. Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết mà lên mặt bắt nạt dọa dẫm người mới. GV chuẩn xác, nhận xét và cho Có thể thay bằng : bắt nạt người mới điểm. b. cưỡi ngựa xem hoa : làm việc qua loa không đi sâu đi sát không tìm hiểu táu đáo không kĩ lưỡng như người đi ngựa(đi nhanh) không thể ngắm kĩ vẻ đẹp của hoa. Có thể thay bằng từ : qua loa => Dùng từ thông thường và thành ngữ có thể biểu đạt như nhau nhưng thành ngữ có giá trị tạo hình gợi cảm hơn. Bài tập 6: Nhóm 2. - Nói với nó như nước đổ đầu vịt chẳng ăn thua gì. - Nó nghèo nhưng quen thói con nhà lính, tính nhà quan. - Bài tập 7: Nhóm 3

4. Củng cố : Hệ thống hóa kiến thức. 5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 62

Tiết: 24, 25 CHIẾU CẦU HIỀN. - Ngô Thì NhậmA. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung - Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của NTN 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận 3. Về thái độ: Trân trọng người hiền tài và yêu mến vua QT B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. - Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắ Hà soạn tờ “ Chiếu cầu hiền” với mục đích thuyết mọi người gọi những người hiền tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức cộng tác với triều đình và nhà vua chấn hưng đất nước. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung : * Hoạt động 1. 1. Tác giả: HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn. hỏi. GV chuẩn xác kiến thức. - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội) Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em - Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần hãy nêu những nét cơ bản về tác dưới thời chúa Trịnh giả Ngô Thì Nhậm ? - Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trung tín nhiệm giao
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 63

Hoạt động của GV và HS

nho sỹ Bắc Hà nhiều trọng trách.. lấy từ luận ngữ tạo nên tính chính danh cho ‘ chiếu cầu hiền’ vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà. Quy luật xử thế của người hiền +Phần II:“Trước đây thời thế. Tiết 2. Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc diệt Trịnh. thiên tử.người hiền vậy”. Yêu cầu đọc đúng giọng điệu.sao Bắc Thần(tức Bắc Đẩu).. Cho ta thấy Quang Trung là người có học. Tác phẩm a. lời lẽ rõ ràng..của trẫm hay sao?” Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : +Phần III:“Chiếu này ban xuống…. 1. . b.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 64 .Em hãy cho biết bài chiếu chia làm mấy phần và nội dung của từng phần? * Hoạt động 2. Văn thể chiếu trang trọng. Quan điểm của nhà vua về người hiền tài như thế nào? Tác giả so sánh người hiền và thiên tử với những hình ảnh nào ? Cách so sánh như vậy có tác dụng gì ? Nhóm 2.. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua).Ba phần. Hướng dẫn HS đọc văn bản. d. Gv cho hs thảo luận nhóm 5’. đại diện nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý Nhóm 1. Hoàn cảnh sáng tác : ‘Chiếu cầu hiền’ được viết vào khoản năm 17881789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn toàn tan rã. b.. trái với quy luật cuộc sống. biết lễ nghĩa.HS đọc văn bản. II." Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. + Không làm như vậy là trái với đạo trời.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : . Tìm hiểu giá trị nội dung : a.Tác giả so sánh người hiền: Người hiền – ngôi sao sáng .  Dùng hình ảnh so sánh.Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ khó... Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa chính trị của triều đại phong kiến phương đông. Thể loại : Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã hội thời trung đại thường do nhà vua ban hành.. 2. Quy luật xử thế của người hiền : . +Phần I: “Từng nghe. c. Đọc hiểu văn bản. . Mục đích : ‘ Chiếu cầu hiền’ nhằm thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới. + Người hiền phải do thiên tử sử dụng. tao nhã. . + Từ quy luật tự nhiên : .Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử.Mọi người đều biết. Bố cục: .

nào ? Có bao nhiêu cách tiến cử? c. im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng".Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?” Triều đình buổi đầu của nền đại Vừa thể hiện sự thành tâm. Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều Quang Trung đã làm gì ? đại mới). em có trăm họ. giữ cửa”. + Một số đi tự tử “ra biển vào sông”. có tài năng văn chđang thời đổ nát…? ương. vừa định gặp phải những khó khăn thể hiện sự đòi hỏi và cả chút thách thách của vua nào? Quang Trung.Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”.Con đường cầu hiền của vua Quang Trung.Đường lối cầu hiền: Trung ? + Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách + Cho phép các quan văn võ tiến cử người có nghề hay.  Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài. . hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ. vừa khiên Nhóm 4. thứ dân Qua đường lói cầu hiền.Đối tượng cầu hiền : quan viên lớn nhỏ. . nghiệp giỏi + Cho phép người tài tự tiến cử. Tâm trạng của nhà vua ra sao qua  Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết 2 câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay bài Chiếu có kiến thức sâu rộng. Vậy tại sao “không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” => Cách nói vừa khiêm nhường tha thiêt.  Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu hiền: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 65 .có thái độ như thế nào? Nhận xét + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh cách sử dụng hình ảnh và hiệu quả việc đời". quyết khiến người hiền tài không thể không ra giúp Đường lối cầu hiền của vua Quang triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể Trung là gì?Gồm những đối tượng khong thay đổi cách ứng xử. khiêm nhường. đạt được ? + Ra làm quan: sợ hãi.Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước : cách nói ấy ? Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới.  Nhân tài không những có mà còn có nhiều. vua sống. Em có nhận xét như thế nào về . nhận xét như thế nào về vua Quan . khóe léo nêu lên những nhu cầu của đất nước : +Trời còn tối tăm +Buổi đầu đại định +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết. .Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định. (Khiến người nghe không thể không thay đổi cách Trước tình hình khó khăn ấy. Nhóm 3.

khiến họ yên tâm tham gia việc của văn bản ? nước.Cách nói sùng cô. Biện pháp cầu hiền: cụ thể. Ý nghĩa văn bản : Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ sự nghiệp đất nước. phúc lâu dài. . Nêu những đặc sắc nghệ thuật của => chứng tỏ Quang Trung là người có tầm nhìn xa văn bản ? trông rộng cũng như khả năng tổ chức. hãy cùng triều đình gánh vác việc nước và hưởng Củng cố kiến thức. dễ thực hiện.rộng mở. . III. Hướng dẫn về nhà. tư duy sáng rõ. Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức cố gắng * Hoạt động 4. . 2. mãnh liệt đầy sức thuyết phục về lí và tình. Nghệ thuật : .Soạn bài mới.Lời văn ngắn gọn. 3.Nắm nội dung bài học. sắp đặt chính sự. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 66 . đúng đắn. em hãy nêu ý nghĩa cho mọi thần dân. súc tích . lập luận chặt chẽ. khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. biết giải tỏa những băn khoăn có thể có Qua bài học.

tầm nhìn xa trông rộng. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Nội dung của PL và ý nghĩa của PL với thành viên trong hx. 1. Tìm hiểu chung :. PL với ý thức dân chủ NT lập luận chặt chẽ. 1.2. Nguyễn Trường Tộ là một người có tài. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 67 . . thể loại. giáo án.Tích hợp phân môn Làm văn.Định hướng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi. Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT ( Trích: Tế cấp bát điều ) . Điều này đã thể hiện rất rõ qua bài “Xin lập khoa luật” trích “tế cấp bát điều” Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. bài ‘‘xin lập khoa luật’’ ? Trích từ bản điều trần số 27 : ‘‘Tế cấp bát điều’’ bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho mở khoa luật.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Học sinh đọc tiểu dẫn SGK. Ông cũng là người có tầm nhìn xa trông rộng. Kiểm tra bài cũ: 3. I. C. . Giáo viên: 1. Ổn định tổ chức: 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . lời lẽ mềm dẻo. Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn Là người thông thạo cả Hán học và Tây học → có tri Trường Tộ ? thức rộng rãi. Hoạt động dạy và học: 1. thông thạo cả Hán học và Tây học. Phương tiện: Sgk. Tác giả. .Phương pháp đọc hiểu. đọc tài liệu tham khảo.Giới thiệu bài mới. chứng cứ sát thực. Chuẩn bị bài học: 1.Phần tiểu dẫn SGK trình bày những Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) nội dung chính nào? Quê : Bùi Chu – Hưng Trung – Hưng Nguyên – Nghệ An.Tiết: 26. Tiếng Việt. đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống thể loại. đọc diễn cảm. Đọc văn. Trình bày xuất xứ và mục đích của 2.Về thái độ: Ý thức được mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức. có chủ trương canh tân đất nước thông qua luật pháp. Học sinh: . thảo luận nhóm. Về kĩ năng: Đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại 3.Nguyễn Trường Tộ A. Giới thiệu: "Xin lập khoa luật". 2. B.

Hướng dẫn HS đọc văn bản. . gồm những lĩnh vực nào? Ông đã uy quyền. từng mục.. Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư. Thảo luận nhóm. * Hoạt động 2. + Phần 2: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 68 . làm tốt chẳng ai khen. không gì cần thiết bằng lễ nghĩa. duy trì sự tồn tại của đất nước. Đó là như thế nào về cách lập luận của tác những nhà nước pháp quyền. không? => Cách lập luận chặt chẽ. luật bao . Luật phải đề cao tính dân chủ. .3. Tác giả quan niệm như thế nào về Quan dùng luật để cai trị nhân dân. chính lệnh. Nhà Luật có vai trò như thế nào đối với nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp. Công bằng. đời sống con người ? Em có nhận xét mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp. nghiêm minh. . Nho học pháp là đạo đức. mấy phần? Nội dung từng phần? . tam cương ngũ thường.Bố cục: 3 phần. sử dụng phương pháp liên tưởng đối chiếu mở rộng tầm nhìn. Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này. Nội dung : qua hệ thống câu hỏi Theo Nguyễn Trường Tộ. Thể loại và bố cục. truyền thống có tôn trọng pháp luật Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức). văn chương nghệ thuật. giữ đúng luật là dạo đức » và có « có đạo đức nào lớn hơn chí công vô tư » ( Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giưã đúng luật và đạo đức. giới thiệu việc thực hành luật pháp ở . Đọc – hiểu : GV định hướng nội dung nghệ thuật 1.Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy. Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài. gắng với đời sống con người. luật Theo Nguyễn Tường Tộ. + Phần 3: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức. làm dở chẳng ai chê.Luật có tác dụng cai trị xã hội.Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây các nước phương Tây ra sao? rất công bằng. Điểm hạn chế của Nho học : . dân theo luật mà mối quan hệ giữa đạo đức và luật giữ gìn. đạo làm người « trái luật là có tội..Điều trần: Thể văn nghị luật chính trị .Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương.Luật còn là đạo đức. b. giả ? a.Đạo Nho là một thứ luật phong kiến nội dung : không gì lớn bằng trung hiếu. + Phần 1: Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội. đứng trên luật pháp. Bất cứ hình phạt nào cũng không vượt khỏi pháp? luật. II.xã hội. trình .Theo em văn bản được chia làm bày vấn đề theo từng điều. Vai trò của luật đối với đời sống con người : .

Nắm nội dung bài học. HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình.Đọc lại văn bản. Vệ sinh môi trường…). .2. 4. có sức thuyết phục. 5. Củng cố.Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 69 . Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ. lời lẽ mêm dẻo.Soạn bài mới. Hướng dẫn về nhà.. luyện tập... dẫn chứng xác thực. Ý nghĩa văn bản : Bản điều trần thể hiện tư tưởng cấp tiến của Nguyễn Trường Tộ đến nay vẫn còn nguyên giá trị. 3.

+ Chỉ vật bằng giấy. phân tích. Tiếng Việt.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. Mục tiêu bài học: Kiến thức: Sự chuyển biến nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa. hình nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ dáng mỏng. Đọc văn. thảo luận nhóm. lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng. 2. . thường ở GV tổng kết. Trao đổi và thảo luận nhóm. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án.Tính nhiều nghĩa của từ là kết hợp của quá trình chuyển nghĩa. kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi. Lĩnh hội và pt sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi được chọn sử dụng ở lời nói.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . thống nhất lời giải chung. Về thái độ : Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ và sd thích hợp. Ổn định tổ chức: 2. cùng một từ có thể có nhiều nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. yếu. Về kĩ năng: Nhận biết và pt các nghĩa khác nhau của từ.Phương pháp đọc hiểu. Đồng thời chuyển nghĩa còn gắn với quá trình chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác. Kiểm tra bài cũ: 3. * Hoạt động 1. trên ngọn hay cành. Quá trình chuyển nghĩa thường được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là ẩn dụ và hoán dụ. giải bằng giấy trong. C. Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: Sgk. Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh. b/ Từ lá được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời + Chỉ bộ phận cơ thể. 1. đọc tài liệu tham khảo. + Lá: Nghĩa gốc. thuyết trình và so sánh. Học sinh: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 70 . a/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Bài tập 1. Giáo viên: 1.Tiết: 27 Tự học có hướng dẫn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG.Tích hợp phân môn Làm văn. A. thường có màu xanh. Để hiểu được điều này ta tìm hiểu bài mới. + Chỉ vật bằng vải. B. Từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng.2. dẹt.Giới thiệu bài mới. chỉ bộ phận của cây.

có hình thức âm thanh khác nhau. + Cậy: người được nhờ phải bắt buộc nhận lời đồng thời thể hiện sự tin tưởng của người nhờ Nhóm 4. Má hồng đến quá nữa thì chưa thôi” Bài tập 2. cảm xúc. gỗ. êm ái. nhưng nghĩa cơ bản giống nhau. Kết luận. Canh cánh: khắc hạo tâm trạng day dứt. câu. nứa. Liên can: từ ngữ trung hòa thích hợp nhất với Gọi HS chữa bài tập. * Hoạt động 2. chỉ tính chất của tình cảm. Một chân: nói cậu ấy có một vị trí trong đội bóng. GV chuẩn xác kiến c. Nhà có năm miêng ăn.Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận cơ thể con người. triền miên của tác giả. + Chỉ vật bằng tre. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 71 . chân. Nhóm 3. Bài tập 3. Bài tập 3. + Vâng  Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất. Mặt. Trình chiếu hắt. Đầu xanh: nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ “ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bàn tay: nghĩa chuyển. Bài tập 4.Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh. Năm miệng ăn: chỉ nhà có năm người Cậu ấy có một chân trong đội bóng. đầu. chịu trong câu thơ: Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. “ Đầu xanh có tội tình gì Nhóm 2. . b. chua chát. Bạn: tính chất trung hòa. + Tình cảm cảm xúc: Cay đắng. lấy bộ phận chỉ toàn thể. . Bài tập 2. . nhờ. tim. thức.Nhóm 1 . .. + Âm thanh lời nói: Ngọt. bùi tai. lưỡi. + Nhờ: người được nhờ có thể từ chối.. 2. Vừa biểu hiện tác phẩm vừa biểu hiện cho con người. tay. biểu cảm tu từ.Từ đồng nghĩa với từ cậy. + Nghe . miệng..Các từ khác nhau.. + Nhận: phải chấp nhận sự hi sinh của người được Bài tập 4. +Chỉ kim loại. Bài tập 5 a. chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái * Hoạt động 3. Bài tập 1. Trao đổi cặp. mặn nồng.

Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể. 4. .GV tổng kết. .Soạn bài mới. về thái độ tình cảm và phù hợp hệ thống bài tập. với ngữ cảnh. rút ra kết luận thông qua thích hợp về nghĩa. Hướng dẫn về nhà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 72 .

giáo án.GV định hướng. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Các t/g.Phương pháp đọc hiểu. . Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tích hợp phân môn Làm văn. A. pt. Tiếng Việt. đọc tài liệu tham khảo. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi.Chúng ta đã được học những tác phẩm nào( kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 11? . phân tích. Phương tiện: Sgk. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: . 1. tác giả. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn. Hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11. thảo luận nhóm. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1. Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11. kết hợp nêu vấn đề. I. và so sánh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 73 . 29 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM. C.2. t/p đã học Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới .Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hóa vh Về kĩ năng: Nhận diện. ngôn ngữ VH… B.Tiết: 28. 2. cảm nhận những tp vh thời trung đại. . 3. Về thái độ : Năng lực đọc hiểu VB VH và phân tích theo từng cấp độ: sự kiện. việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà.Giới thiệu bài mới. tác phẩm hình tượng. STT Tên tác giả Tên tác phẩm Thể loại Vào phủ 1 Lê Hữu Trác chúa -Kí sự Trịnh( Trích Thượng kinh kí sự) 2 Hồ Xuân Tự tình (bài -Thơ Hương 2) TNBCĐL Câu cá mùa -Thơ thu TNBCĐL 3 Nguyễn Đọc thêm: -Thơ lục Khuyến Khóc Dương bát Khuê.

. Chạy giặc. 5 Nguyễn Công Trứ Cao Bá Quát Hát nói Ca hành -Thơ lục bát. Nhóm 1.4 Trần Tế Xương Thương vợ Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương Thơ TNBCĐL. 09 thể loại  Phong phú về nội dung. TNBCĐL Ca trù Thể chiếu Điều trần. Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK. Ôn tập về nội dung VHTĐ. Đọc thêm..Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX: là tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng : ý thức độc lập tự chủ. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ? Bài ca ngất ngưởng 6 Bài ca ngắn đi trên bãi cát Lẽ ghét thương ( Trích Lục Vân Tiên) 7 Nguyễn Đình Văn tế nghĩa Chiểu sĩ Cần Giuộc.Những biểu hiện mới : nghĩa yêu nước qua các tác phẩm. Đọc 8 Chu Mạnh thêm:Bài ca Trinh phong cảnh Hương Sơn 9 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền Đọc thêm: 10 Nguyễn Xin lập khoa Trường Tộ luật ( Trích Tế cấp bát điều) Tống 05: Đọc thêm số: 10 tác giả 09: Đọc văn 14 tác phẩm. lòng tự hào đất nước con người. II. . Phân tích những biểu hiện của chủ . -Văn tế. lòng căm thù giặc. quyết thắng kẻ thù xâm lược. + Ý thức về vai trò củ trí thức đối với đất nước GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 74 . em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần? *Hoạt động 2. đa dạng về thể loại.Nhìn vào bảng thống kê. tinh thần quyết chiến. Câu 1. .

liên tiếp tập trung vào vấn đề con người. . khẳng định con người cá nhân qua các tác phẩm như : Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du . lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người. Tự tình của Hồ Xuân Hương . tài năng cá nhân). + Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) : sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc. đề cao nhân phẩm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 75 . Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ. hướng vào quyền sống con người(con người trần thế) qua Truyện Kiều.Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phâm và đoạn trích : + Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu : lòng căm thù giặc. => Vấn đề cơ bản của nội dung nhân đạo. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) : ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước. tác phẩm tiêu biểu ? (chiếu cầu hiền) + Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật) + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu) + Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát. + Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : canh tân đất nước.Cao Bá Quát) . + Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. Biểu hiện của nội dung nhân đạo: + Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người + Khẳng định. đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỉ XXVIII đến nữa đầu thế kỉ XIX.đoạn trích đã học ? Nhóm 2. + Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương) : lòng căm thù giặc. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá. tác phẩm tiêu biểu : + Truyện Kiều (Nguyễn Du) : đề cao vai trò của tình yêu. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ? Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này? Chứng minh qua các tác giả. hạnh phúc cá nhân. thơ Hồ Xuân Hương. tài năng. xuất hiện thành trào lưu nhân đạo vì : tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều.Chứng minh qua các tác giả. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước. Câu 2 : . ý thức về cá nhân đậm nét( ý thức về quyền sống cá nhân.

giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi. nín thở. qua tác phẩm. + Thơ Tú Xương : nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình. .. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa.  Ngòi bút tả thực điềm đạm. kín đáo nhưng lạnh lùng. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh( Trích: Thượng kinh kí sự . những con người oai vệ.Trao đổi cặp. mọi việc đều có quan truyền lệnh. dám nói lên một cánh thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ bằng cách nói ngang với một cá tính mạnh mẽ. sức sống. yêu nước chống giặc ngoại GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 76 . . thờ ơ.. Câu 4. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi. chỉ dẫn.Lê Hữu Trác). tình yêu đích thực.  Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo. khúm núm..Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? . hạnh phúc chóng phai tàndo chiến tranh.có nhiều cửa gác.. thậm chí coi thường của tác giả sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông. những tiếng dạ ran. nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh.nhưng thiếu sinh khí. sợ sệt.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? : * Hoạt động : Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp cuộc sống. Thiếu sự sống. lạy tạ. Câu 3. từ vật dụng đến đồ ăn thức uống. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. những con người khúm núm. + Cuộc sống thiếu sinh khí.Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa. khao khát hạnh phúc. + Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. yếu ớt. truyền lệnh.Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế nào? . được khắc họa ở hai phương diện: + Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa. . + Truyện Lục Vân Tiên(Nguyễn Đình Chiểu) : con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo nho giáo. âm u. + Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) : con người cá nhân công danh. Phủ chúa là nơi xa hoa. + Thơ Hồ Xuân Hương : đó là con người cá nhân bản năng khao khát sống. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ.Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. giàu sang.

Hướng về cái đẹp trong quá Quan niệm khứ. công thức. Ký sự.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân . + Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC. thi pháp Tư duy Theo kiểu mẫu. thi liệu Hán học. Bài ca ngất ngưởng. ca trù. * Hoạt động 3. lục bát. vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường. tượng trưng. Thể loại hát nói. Đại diện trình bày. + Sáng tạo: Thi đề. hình tượng nghệ thuật. khóc đau thương của người còn sống. 1. hình ảnh.  Tạo nên kiểm tra BT trắc nghiệm 15 phút. Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp + Tráng: Lòng căm thù giặc. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ. . chiếu. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. thi liệu. nghệ thuật hình ảnh ước lệ. thơ Hồ Xuân Hương. tính ước lệ.nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả. anh hùng của nghĩa sĩ. cao thẩm mĩ cả.Thượng kinh kí sự.Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức .  Trước Nguyễn Đình Chiểu.Thơ Nguyễn Khuyến. tiếng khóc lớn lao.cao cả. Đặc điểm Nội dung biểu hiện. lam lũ. tượng trưng. 2. ưa sử dụng điển tích. Trao đổi cặp. thơ TNBCĐL. Bút pháp Thiên về ước lệ. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế.trữ tình. từ ngữ. ước lệ. . III.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế. thiên về cái tao nhã. . điều trần. hành bằng động quả cảm. Ôn tập về phương pháp. ca hành. nhưng mang tinh thần thời đại. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm. điển cố. thương tiếc trước sự mất mát. mang tính hiện đại. Văn té GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 77 .HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV.Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học? xâm. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN. . . hi sinh và tiếng * Hoạt động 4. văn tế. gợi nhiều hơn tả. lòng yêu nước. Nỗi đau buồn. VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ.

Ngất ngưởng. Ông ngất ngưởng. B. Lưỡi mác. B. Kiểm tra trắc nghiệm sau giờ ôn tập. Hướng dẫn về nhà. 6. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. C. Đúng hay sai? A. Nguyễn Công Trứ. D. 4. 4. Sa hành đoản ca. luôn làm việc nghĩa. Thao lược D. C. B. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 78 . Giải thích từ "nghĩa sĩ"? A. C. B. Manh áo bà ba. . Là người đỗ đầu một kì thi. Nguyễn Đình Chiểu. C. Quân cơ quân vệ D.nghĩa sĩ Cần Giuộc. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù . Ngọn tầm vông. 5. 3. Chiếu cầu hiền. Quân chiêu mộ B. Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt? A. Nùn rơm B. Từ nào dưới đây không cùng trường nghĩa với từ " quân sự "? A.Bài tập trắc nghiệm. Là người có chí khí. Sai.Nắm hệ thống nội dung bài học. D. Nguyễn Khuyến. 7. D. Tay ngất ngưởng D. Tế cấp bát điều. . Mã tà ma ní.Soạn bài mới. Thủ khoa B. 1. Người nông dân .nghĩa sĩ Cần Giuộc được trang bị bằng gì? A. C. .hát nói? A. Là người có tài năng quân sự. Đúng.Dân ấp dân lân. Tham tán. 3. không quản ngại hi sinh. Là người có tài năng. Cao Bá Quát. Quan ngất ngưởng 2. Khóc Dương Khuê chính là bài văn tế Dương Khuê bằng thơ song thất lục bát. Đeo ngất ngưởng C. Luyện tập. hoạt động trên mọi lĩnh vực.

Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận. Kĩ năng: Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học.2.Nhìn chung các em hiểu đề. 1. 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua đề bài kiểm tra lần trước.Hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản. A. Giáo viên: 1.Bài viết chưa mở rộng. Biết so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa thân phận hai người phụ nữ được biểu hiện trong 2 bài thơ đó. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. phân tích kết hợp trao đổi. . giáo án. Thái độ: Có thái độ đúng đắn đê rút kinh nghiệm làm tốt bài sau. đọc tài liệu tham khảo. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn 2. Ổn định tổ chức: 2. Nhận xét chung. Hoạt động dạy và học: 1. . Học sinh: . . nhược * Ưu điểm. Chuẩn bị bài học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 79 . Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: . 1.Trả bài cho HS xem kết quả.Phân tích được dẫn chứng để minh họa cho luận điểm của mình. . .Phương pháp thuyết giảng.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung. thảo luận. 3.Tiết: 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2. điểm bài viết. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. . GV nhận xét những ưu điểm. Phương tiện: Sgk. . Khắc phục lỗi viết. * Nhược điểm. Kiểm tra bài cũ: không 3. nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở phân tích cụ thể nội dung 2 bài thơ.Giới thiệu bài mới. *Hoạt động 1.Chưa biết triển khai ý. Đánh giá kết quả. . C. B. biết cách triển khai ý. mờ nhạt.

đau tức trước duyên phận hẩm hiu. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình.Chưa làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ. Đề bài. nhẫn nại. . Một người lại cam chịu.Nắm vững nội dung của hai bài thơ. * Yêu cầu về kiến thức. .4: 2.Có thể phân tích từng bài thơ để thấy được hình ảnh người phụ nữ VN . . Họ đều là những người phụ nữ tần tảo. ý thức được về bản thân. các ý lôgíc. đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ. .Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài. thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt. * Kết quả. . Mất tự do. Từ đó đánh giá nét cá tính đều đáng được trân trọng. Một người được đồng cảm. . động viên.* Hoạt động 2. . có cảm xúc. 4.Điểm 3 . biết mà không thể làm gì được để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt. . Hướng dẫn về nhà. . cam chịu duyên phận. + Phạm vi kiến thức. . trong sáng.6.Điểm giống và khác nhau ở hai người phụ nữ trong 2 bài thơ này là gì? *Hoạt động 3.5: .GV đọc bài văn đạt hay. không được sống cho chính mình.5: . số phận của mình một cách rõ ràng. Một người cô đơn một mình. * Yêu cầu về kỹ năng.Có thể phân tích song song hai bài thơ để so sánh luôn sự giống và khác nhau trong cách biểu hiện và bộc lộ tâm trạng của hai người phụ nữ ấy.Văn rõ ràng. Hãy xác định: . Chữa đề. người vợ. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 80 . .7. Diễn đạt lưu loát. biết hi sinh. đến bế tắt ấy. sẻ chia.Điểm 7 .Nội dung yêu cầu? . Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.nhưng phải biết chọn ý phân tích. nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ.Đánh giá và phân tích được một cách rõ ràng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua 2 bài thơ. GV đọc và chép đề lên bảng. từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: + Khác:Một người muốn bứt phá.Văn viết sáng tạo.Điểm 8: . + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận. nhận thức được về cuộc sống.Định hướng bài làm: + Ý cần triển khai.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. ngắn gọn.Điểm 5 . khuyến khích. . HS xác định nội dung cần làm.

. .Khắc phục lỗi bài làm.Rèn kỹ năng để viết bài văn số 3( nghị luận văn học) tốt hơn. . Viết lại bài văn ( nếu có điều kiện). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 81 .Soạn bài mới.

giáo án. Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tượng I. Tiếng Việt.2. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích. Giáo viên: 1. A. . Khái niệm so sánh. 3. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. Hoạt động của GV và HS. Hoạt động dạy và học: 1. Nhắc lại kiến thức cũ. Nội dung cần đạt. Ổn định tổ chức: 2.Giới thiệu bài mới.Phương pháp đọc hiểu. người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gởi gắm. trao đổi thảo luận nhóm.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. hiện tượng. . Về kiến thức: Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh 2. lập luân jso sánh đực dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. Học sinh: . 1. Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh. Phân tích.Tích hợp phân môn Làm văn. Nhóm 1 . Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. 2. Về kĩ năng: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. . để thấy được sự giống và khác nhau giữa 2 sự vật. hiện tượng ấy. Hướng dẫn HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK bằng trao đổi thảo luận nhóm. . Đọc văn.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Tìm hiểu ngữ liệu: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 82 . * Hoạt động 1. . 2. tổng hợp. C. a. Về thái độ: Biết vận dụng thao tác so sánh trong cuộc sống hàng ngày B. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: 1.Tiết: 31 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. Tìm hiểu bài: 1. Kiểm tra bài cũ: không 3. Mục đích.Thế nào là so sánh? Trong cuộc sống chúng ta hay dùng so sánh không? So sánh để làm gì? * Hoạt động 2.Có 2 kiểu so sánh: Tương đồng ( chỉ ra những nét giống nhau) và tương phản (chỉ ra những nét khác nhau).So sánh là đối chiếu 2 sự vật. Phương tiện: Sgk. Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc.

Câu 2.Câu 3. + Giống: Đều bàn về con người.Nguyễn Tuân so sánh quan niệm . gì? Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm. Phân tích mục đích so sánh trong . Điểm giống và khác nhau giữa đối + Khác: Chinh phụ ngâm. Mục đích so sánh trong đoạn trích. HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi theo cặp. tượng được so sánh và đối tượng so Truyện Kiều đều bàn về con người ở cõi sống. . đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. Nhóm 3. sinh động hơn ý của tác giả. Qua so sánh người đọc thấy cụ thể hơn.Câu 2. . viết.Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. Đối tượng được so sánh: Bài văn Chiêu hồn.Căn cứ để so sánh là gì? được cải thiện.được so sánh và đối tượng so sánh là Câu1. Cách so sánh. Điểm giống và khác nhau. Mục đích và yêu cầu của thao tác so b. + Quan niệm của những người hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác.Nhằm làm sáng tỏ. Cung oán ngâm khúc. Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái đúng của Ngô GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 83 . Kết luận.Câu 1. Nhóm 2. Câu 3. Nhóm 4. Tìm hiểu ngữ liệu: . vững chắc hơn lập luận của đoạn trích? mình. 3.Yêu cầu của so sánh: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện.Mục đích của so sánh là gì? . Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi "soi đường" của Ngô Tất Tố với đường" của Ngô Tất Tố với những quan niệm sau: những quan niệm nào? + Quan niệm của những người chủ trương" cải lương hương ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao. Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết. sánh? . . đồng thời phải nêu rõ ý kiến của người * Hoạt động 3.nhưng viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục. trong sạch như ngày xưa là đời sống của những người nông dân sẽ . Truyện Kiều. a. với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy. Cung oán ngâm khúc. Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắt đèn". văn sánh.

Soạn bài mới. văn hóa. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 84 . Hướng dẫn về nhà. Câu 2: từ sự so sánh đó khẳng định Đại Việt là một nước độc lập. . Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một * Hoạt động 4. . + Chính quyền riềng: từ Triệu. phong tục. Câu 1: tác giả so sánh Bắc và Nam. Đoạn trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. + Hào kiệt: song hào kiệt đời nào cũng có. đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao.một phương.Triển khai phần bài tập còn lại. . Ghi nhớ: SGK Hoạt động 5: II. + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia.Nắm nội dung bài học. đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói (người viết) 4. ý đồ xâm lược của phương Bắc là trái đạo lí. Kết luận: Có 2 cách so sánh: so sánh tương đồng và so sánh tương phản. Đinh…. 5. Giống: cả hai đều có lãnh thổ. Luyên tập: Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk. bình diện. + Phong tục: bắc nam cũng khác. được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. hào kiệt… Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu. áp bức mình. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy HS đọc ghi nhớ SGK. b.Tất Tố: Người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình. tự chủ. chính quyền.

Kết hợp trao đổi. Mục tiêu bài học: 1. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân văn học Việt Nam thành các thời kì khác nhau. A. 3. Đọc văn. .Mỗi thời kì.CM8/45. Vậy văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ra đời và phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu ra sao? Bài học hôm nay sẽ làm rõ điều này.Cơ sở xã hội làm cho nền văn học phát tiển theo hướng hiện đại hóa? Yêu cầu cần đạt. Về kiến thức: Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo. thảo luận nhóm. giai đoạn khác nhau. . Về kĩ năng: Biết cách pt. Học sinh: . đặc thù riêng. Hoạt động dạy và học: 1. Văn học Việt Nam là một nền văn học thống nhất. phân tích và minh họa. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. đọc tài liệu tham khảo. giáo án. 1. nêu vấn đề. luôn vận động theo những qui luật riêng. tp vh mới 3. Phương tiện: Sgk. chịu sự chi phối. nhận diện.Em hiểu thế nào là hiện đại hóa? . Giáo viên: 1. . C.Phương pháp đọc hiểu. có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Về thái độ: hiểu rõ tiến trình phát triển của VHVN HĐ B.Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. nêu đặc điểm cơ bản của VHVN từ XX. I. bản chất của một nền vh mới 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. 33 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đánh giá những tg. . Chuẩn bị bài học: 1.Giới thiệu bài mới. HS đọc thầm từ trang 82-87. 2. Ổn định tổ chức: 2. Tiếng việt. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa. mỗi giai đoạn vận động phát triển khác nhau.Tích hợp phân môn: Làm văn.Tiết : 32. . 1.2.Cơ sở xã hôi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 85 ..

. Tương Phổ. a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920. Xuất hiện nhiều thể loại mới. Đông Hồ…đều phát triển. . Ngô Đức Kế…. + Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm. Phóng sự. Huỳnh Thúc Kháng. . . phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu. nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi. làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới.Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn học yêu nước như Phan Bội Châu. đi tìm và sáng tạo cái đẹp. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 86 . + Chủ thể sáng tạo: Từ nhà nho -> nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp + Công chúng văn học:Tầng lớp nho sĩ>tầng lớp thị dân.  Vì vậy hiện đại hóa VH là một đòi hỏi tất yếu.Quá trình hiện đại hoá của VHVN thời kì này diễn ra qua mấy giai đoạn? Nội dung của mỗi giai đoạn? Những thành tựu đạt được? Các tác giả tiêu biểu? . b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930. Phạm Duy Tốn…. thơ.Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn. thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa.+ Thay đổi quan niệm về văn học. + Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp.Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam.Vì sao GĐ 3 VHVN mới thực sự trở thành hiện đại? + Đầu thế kỉ XX. phê bình.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi. thơ: Tản Đà. đặc biệt là tiểu thuyết. Phan Châu Trinh. truyện ngắn: Nguyễn Bá Học. Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loại văn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh. + Xây dựng nền văn xuôi TiếngViệt: Hiện đại hóa thể loại văn học. truyện ngắn. Về thơ có phong trào thơ mới. . văn chương chở đạo -> văn chương là một hoạt động nghệ thuật. phóng sự. Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn. . Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại. c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945. Trần Tuấn Khải.GV hướng dẫn HS dựa vào SGK trả lời lần lượt các câu hỏi. .. → Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại. Kịch. nhận thức và khám cuộc sống. . Hoàng Ngọc Phách…..Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuật tiếng Việt trưởng thành và phát triển. kí: Phạm Quỳnh. tác động đến việc ra đời của văn xuôi. khách quan của VH dân tộc trong thời đại mới. + Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôi nổi.

1945 phân hoá ra sao? Kể tên một số tác giả. vừa đấu tranh với nhau. Nguyễn Tuân.Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn học sau này.… 2.2.VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng..VH VN thời kì này phát triển với tốc độ như thế nào? .. *Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng. Nam Cao. phóng sự. phải lưu hành bí mật. Những tác phẩm này có tính dan tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân. những khát vọng và ước mơ. . *Đề tài: Những vấn đề xã hội *Thể loại: Tiểu thuyết. . *Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước. tác phẩm tiêu biểu thuộc các bộ phận. Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan. . các xu hướng văn học? . Vũ Trọng Phụng. tình yêu và tôn giáo *Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình. 2. + Xu hướng văn học hiện thực.Vì sao có tốc độ phát triển ấy? Tiết 2.Nghệ thuật: *Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ *Chủ yếu là văn vần.  Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ. Bút kí. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng. truyện ngắn. *Đề tài: Thiên nhiên. *Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình. 3.Kể tên những tên tuổi đáng tự hào? .. . tùy bút: Xuân Diệu.VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 87 . vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.Ổn định tổ chức. Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến. Phân hóa thành nhiều xu hướng: + Xu hướng văn học lãng mạn. 2.1.… Phóng sự có Tam Lang.Nội dung: *Đấu tranh chống thực dân và tay sai *Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do.

đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới.Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. + Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời.GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. kịch.Truyền thống nhân đạo mang nội dung mới: Đối tượng của VH là những con người bình thường trong xã hội. ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước. II.Bài mới: Hoạt động 2.. .Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 88 . + Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc. *Hoạt động 3. + Nhóm 2: Tiểu thuyết hiện đại khác + Bút kí. Những truyền thống tư tưởng lớn của lịch sử VH VN là gì? VH thời kì này có đóng góp gì mới về tư tưởng? . biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt. nhân đạo còn gắn với ý thức cá nhân của tác giả . → Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ. phê bình VH phát truyện thơ Nôm thời trung đại như thế triển. Trao đổi thảo luận nhóm.Chủ nghĩa anh hùng với quan niệm nhân dân là anh hùng gắn với lí tưởng cộng sản và chủ nghĩa quốc tế XHCN .VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước. + Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống).Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn. nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn . + Nhóm lớn: 3 nhóm + Thời gian: 5phút . HS đọc thầm từ trang 88-90. tư tưởng: . trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc. Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học: .1945.Kiểm tra bài cũ: . + Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh. Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước.GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: . Về nội dung. chủ nghĩa nhân đạo. lòng yêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản. + Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học. 1. + Nhóm 1 : Các thể loại VH mới xuất hiện ở thời kì này là gì? 2.GV hướng dẫn HS tìm và phân tích một số dẫn chứng trong các tác phẩm đã học. tuỳ bút. Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút.Nguyên nhân: + Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.Truyền thống yêu nước mang nội dung dân chủ: Đất nước phải gắn với nhân dân .

cách thể hiện. III.Lời văn biền ngẫu.Phá bỏ các quy đặc điểm thi pháp phạm chặt chẽ.Thoát khỏi hệ thống ước lệ mang tính phi ngã.Vì sao VHVN ba mươi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930) là văn học giai đoạn giao thời? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 89 . . Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ những . TT hiện đại + Nhóm 3: Thơ hiện đại khác thơ thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể . GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. HS đọc ghi nhớ SGK. . . . . * Bảng so sánh: TT cổ điển . Tổng kết: Ghi nhớ.i . . .Nhân vật: phân tuyến rạch ròi.Kết cấu tác phẩm: chương hồ.chứng cụ thể lớn nhất thời kì này. 4. .  Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó.Kể theo trật tự thời gian . cốt truyện: vay mượn. tả người thuyết trung đại theo lối ước lệ.Chú trọng cốt truyện Xoá bỏ những đặc điểm của tiểu li kì. Luyện tập.GV hướng dẫn các nhóm thống nhất ý kiến.Lí luận phê bình.Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại. diễn đạt. SGK. tượng trưng. qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ. điển cố. VH trung đại. * Hoạt động 4.Ngôn ngữ. Trao đổi cặp. . ước lệ. trình bày. + Dần thoát li chữ Hán. thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài .Kết thúc tác phẩm: Có hậu. chữ Nôm. lối diễn đạt công thức.Tả cảnh.Đề tài.

thảo luận nhóm. .Nắm nội dung bài học. nêu vấn đề. Hướng dẫn về nhà. phân tích và minh họa. người gạch nối giữa hai thế kỷ.Phương pháp đọc hiểu. .+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết. .Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 90 . thất ngôn bát cú đường luật…Bình mới rượu cũ) 5. truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân). . .  Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hưởng rơi rớt của cái cũ. thể loại chưa đạt chuẩn mực nghệ thuật cao.Soạn bài theo phân phối chương trình.Chú ý các khái niệm. Nội dung tư tưởng đổi mới nhưng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt.Tán Đà.Kết hợp trao đổi.

Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. Việc cuốc.Thiết kế giáo án. TRẮC NGHIỆM. cái dở của luật. Bàn về luật pháp để thấy cái hay. .Tiêt: 34. B. việc bừa. Cá chậu chim lồng. Về kiến thức: Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận học. C. B. tập mác. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng .Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì? A. Câu 1. đánh giá tpvh và kĩ năng lập luận pt. 1. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. Mục tiêu bài học. D. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều . Phương tiện thực hiện. Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định. C. Ổn định tổ chức. 3. Kiểm tra bài cũ: Không 3. so sánh 2. Mười tám ban võ nghệ. Lặn lội thân cò. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 91 .Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. Câu 5.GV phát đề. Chín chục trận binh thư. nếu không làm vậy là trái với đạo trời. Sống hòa mình vào thiên nhiên.Thu bài sau 90 phút.Các tài liệu tham khảo. Cách thức tiến hành. Về thái độ: ý thức được mqh của thao tác pt. D. A. C. Không mưu hại người khác.SGK. . ( 0. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là: A. D. C. Người nông dân . . Câu 4. Bài mới : I. Câu 2. Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định. ss trong quá trình diễn đạt. B. việc cày.Nguyễn Công Trứ ). Tập khiên. khôn3#g can thiệp vào bất cứ việc gì. 2. 35 BÀI VIÊT VĂN SỐ 3 ( Nghị luận văn học) A. . B. D. B. Phó mặc sự đời. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. Năm nắng mười mưa. D. Về kĩ năng: Rèn năng lực thẩm định. . Câu 3. Tiến trình giờ học. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ? A. 1.nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì? A. tập súng. Phải được sử dụng.25 điểm /câu = 3 điểm). việc cấy. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất. Một duyên hai nợ. . C. tập cờ.

Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao. C. B. D. khiến bài văn nghị luận sáng rõ. Câu 9. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội. Nhạt. D. Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là: A. C. D. Câu 7. yếu ớt hoặc ở thể yếu. Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới. dễ ưa. Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn. C. D. vững chắc hơn lập luận của mình. sinh động và có sức thuyết phục cao. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật. quá xa sự thật". Câu 11. Chỉ sự ăn nói thong thả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 92 . Tàn. B. Nói dóc. Câu 8. Làm mới các thể loại văn học cũ. Nói dối. Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng? A. Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B. Nội dung phong phú đa dạng. B. Để làm sáng tỏ. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học. D.B. cụ thể. chú ý đến cái lợi riêng của mình. A Nho nhỏ Nhỏ nhẻ Nhỏ nhoi Nhỏ nhen B Nhỏ ở mức độ vừa phải. Để tạo ra cách nói bất ngờ. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ. ( Núi đôi . Chỉ sức lực mỏng manh. Câu 10. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại. Để xác định kiểu bài nghị luận. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học. B. A. Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau: Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối Núi vẫn đôi mà anh mất em. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm. C. Nói khoác. B. ( 0. Dịu. D. Nói ngoa. C. Câu 6. chậm rãi. C.Vũ Cao ) A. Tắt.5 điểm ). Xuất hiện nhiều thể loại mới.

. . Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. lỗi diễn đạt. Giữ trọn đạo lý. Chứng minh qua cuộc đời. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tấm gương về nghị lực và đạo đức. đủ ý. 4. . Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1. 2. . . * Yêu cầu về kiến thức.Trình bày ngắn gọn.Không sai lỗi chính tả.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. diễn đạt lưu loát.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. . 3. cốt cách. . Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. . Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. Rút ra những đặc điểm chính. Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 A B A C C D B A 1-1 II. Văn có cảm xúc. * Thang điểm. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.4 3-2 4-3 Câu Câu 10 11 A C . *Yêu cầu về kỹ năng. Trắc nghiệm. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. nỗi đau mất nước. .Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống. TỰ LUẬN. I. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. ( 7 điểm ). . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 93 Câu 9 2.Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên.Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. Tự luận. Đáp án và biểu điểm.B.Bố cục rõ ràng.Chạy giặc: Lòng yêu nước.

.Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 94 .Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. ngữ pháp. chính tả. . mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. .Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý. diễn đạt. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.. diễn đạt.

Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .. . 2.Tích hợp phân môn: Làm văn. giáo án. . Học sinh: . Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam. sau đổi là Nguyễn Tường Lân. C. Bút nội dung chính nào? danh Việt Sinh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 95 - . Chuẩn bị bài học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 1.Giới thiệu bài mới. đọc tài liệu tham khảo. Tác giả.Thạch lam: 1910-1942. 38 HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam).Niềm xót xa. Tìm hiểu chung:. là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự.2. tù túng của những con người nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng. Tên khai sinh Nguyễn . chất thơ. Mục tiêu bài học: 1. thương cảm của nhà văn đ/v cuộc sống quẩn quanh. chợ tàn. GV chuẩn xác kiến thức. 2.Phương pháp đọc hiểu. Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt. Về kiến thức : Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn. Về thái độ : yêu thương. trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”. Bài học hôm nay làm rõ điều này. Hoạt động dạy và học: 1. phân tích và minh họa. Phương tiện: Sgk. I. nêu vấn đề. nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo. 37. * Hoạt động 1. Giáo viên: 1.Phần tiểu dẫm SGK trình bày những Tường Vinh. Đọc văn.Kết hợp trao đổi. trân trọng những con người nghèo khổ B.Tiết : 36. nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ. A. . Tiếng việt. thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2. Về kĩ năng : Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại Phân tích tâm trạng nhân vật trong tp tự sự 3. .Tp đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn. HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK. 1. Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến cuộc sống. những kiếp người tàn qua cảm nhận của hai đứa trẻ .

.Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra đều được cảm . Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn. Thạch Lam miêu tả cuộc nhận qua con mắt của Liên.Nhóm 2. .Thân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 96 . mùi ẩm mốc quen thuộc. Các tác phẩm chính: + Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939 + Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942 Nêu xuất xứ của truyện ngắn “ Hai đứa + Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943 trẻ”? + Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936 + Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937 3.. + Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh. bác Siêu. của Thạch Lam? 2.Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình. Cuộc sống nơi đây đều sống nơi phố huyện ra sao? gợi sự tàn tạ. 1. Đọc hiểu văn bản.Nhóm 1. GV hướng dẫn cho HS cách nhận dạng biểu tượng. tiếng ếch nhái. Giới thiệu tác phẩm: Hai đứa trẻ. mùi riêng của quê hương. GV chuẩn xác kiến thức..Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn 1938 . .Nêu vài nét về tác giả Thạch Lam? . phương đông đỏ rực. gia nào? đình chị Tý. như thế nào? + Không gian trong truyện: Phố huyện. bà cụ Thi điên.. bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên. Cảnh phố huyện lúc chiều tàn. Trao đổi thảo luận nhóm: 5 phút.1. Giá trị nội dung của văn bản. và chính cả hai chị em Liên. +Ánh sáng trong truyện: Ngọn đèn dầu. Cảnh vật trong truyện được 1. rất thành công ở truyện ngắn. Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật .. Mỗi truyện em đã được học những tác phẩm nào ngắn như một bài thơ trữ tình. mơ hồ. * Hoạt động 2. tiếng muỗi vo ve. miêu tả trong thời gian và không gian + Thời gian trong truyện: Buổi chiều tối.Trong chương trình ngữ văn THCS với những cảm xúc mong manh. Trình giấy trong.Là người đôn hậu và tinh tế. Thạch Lam miêu tả hình ảnh con người nơi phố huyện như thế + Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác sẩm. Trên cơ sở đã đọc văn bản ở nhà. hiu hắt: + Cảnh ngày tàn: Tiếng trống. thuật có trong văn bản. .Nhóm 3. HS tìm và nhận dạng biểu tượng nghệ II. . mấy đứa trẻ con nhà nghèo..

* Nhiệp sống của những người dân: + Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước.phận tàn tạ đang héo mòn. Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ. có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. *Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong bóng tối. trầm mặc. tràn ngập trong tác phẩm. . Đường phố và các ngõ chứa đầy bóng tối.  Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc.Cái màn đêm ấy tưởng chừng như có thể sắt ra từng miếng. gợi cảm giác ngột ngạt. . đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng.Nhóm 1: Có bao nhiêu từ mang nghĩa tối xuất hiện trong tác phẩm? Dẫn chứng? Biểu tượng bóng tối gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời của con người nơi phố huyện? Gv giảng: . GV chuẩn xác kiến thức. gợi cảm giác ngột ngạt. nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp người. + Đêm về bác phở Siêu xuất hiện.  bóng tối bao trùm tất cả. . càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp. lặp đi lặp lại sống và con người nơi phố huyện buồn tẻ. nhàm chán đối với người dân phố huyện. của người dân ở phố huyện? Lấy dẫn + Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến chứng minh họa? mua rượu uống. Trao đổi thảo luận nhóm. con người hoà lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ lay lắt. một không gian tù đọng.Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm. .2Cảnh phố huyện lúc đêm khuya:. ánh sáng. xót xa. Trình giấy trong.Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi mát thổi vào cuộc đời họ. mong manh đang trôi theo thời gian. 1.  Đó là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng. nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong hệ thống u buồn.Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau. đơn điệu. . buồn tẻvoiws những động GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 97 . . quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung. tạo nên một bức tranh u tối.Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cuộc .Cuộc sống ấy cứ đều đều.Nhóm 2: em hãy cho biết nhịp sống + Trong bóng tối gia đình bác hát Sẩm kiếm ăn. + Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu. con người của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời rạc. Tiết 2: * Hoạt động 1.  Nét vẽ âm thanh.  lặp đi lặp lại đơn diệu.

nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ nghĩa gì? cho một mong ước..tác quen thuộc. GV định hướng cho HS tổng hợp kiến . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 98 .  Tất cả không đủ chiếu sáng. nhiêu lần? Dẫn chứng? Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày” + Biểu tượng ngọn đèn dầu nơi phố huyện. tiếng ồn ào của khách. hắt ngọn đèn dầu trong tác phẩm? hiu. âm .Nhóm 1: Biểu tượng chuyến tàu lặp Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi bao nhiêu lần trong tác phẩm? Có ý mắt Liên. . những suy nghĩ mong đợi như mọi .Nhóm 3: Ngọn đèn dầu được lặp bao ngày.Ngọn đèn dầu được nhắc hơn 10 lần trong tác phẩm. cuộc sống như cát bụi. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai -Tâm trạng của hai chị em Liên trước mỗi con người nơi phố huyện. càng ngợi sự tàn tạ. Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: . mang theo một thứ ánh sáng duy nhất. không tương lai.khác và đối Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện. . lay lắt. + Mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ. lặng lẽ quan sát *Hoạt động 1. Một kiếp sống leo lét mỏi thông qua các thao tác phân tích trên. Trao đổi thảo luận nhóm. không hạnh phúc. Đánh giá tâm trạng của nhân vật vô danh vô nghĩa. buồn đến nao lòng. như con thoi xuyên thủng màn đêm. Những hột sáng của nơi phố huyện? ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen. 1. Liên và An lặng lẽ ngắm các vì sao.Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên.. những gì diễn ra ở phố huyện và xót xa cảm thông. không đủ sức phá tan màn đêm. khung cảnh thiên nhiên và đời sống . Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán + Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở đầy ký ức tuổi thơ hàng không? Tại sao? của hai chị em Liên. * Tâm trạng của Liên : Tiết 3: . thức. chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt Trình giấy trong. một sự đợi chờ trong đêm. trong bóng tối của cơ cực đói nghèo. mòn trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ.Nhóm 4: Ý nghĩa biểu tượng của trở nên mênh mông hơn.Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội. gần gũi. mà ngược lại nó càng làm cho đêm tối .Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em thanh nao nức. dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện.3. .Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi. .Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. tù đọng trong bóng tối của họ.Cảnh vật tuy buồn nhưng thân thuộc.Cả một bức tranh đen tối.

người bị áp bức bóc lột.Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu như cơm ăn nước uống hàng ngày của chị em Liên. đời họ Thạch Lam gợi cho người đọc nhộn nhịp. sống .Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu trạng chảy trôi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 99 . bế tắc. lam lũ và làm sống dậy những số phận của một hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. u ẩn. Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ? .Bút pháp tương phản đối lập. Trao đổi cặp: 3 phút. nổi bật là những dòng tâm .Cốt truyện đơn giản. Đó là giá thời. .Nhóm 4: Nêu ý nghĩa biểu tượng của chuyến  Liên là người giàu lòng thương yêu. họ không hẳn là những kiếp trị nhân bản của truyện ngắn này. Cô là người duy nhất trong phố huyện muốn phát biểu tư tưởng gì? biết ước mơ có ý thức về cuộc sống. thấm đượm chất thỏ chất trữ *Hoạt động 3. cuộc sống như cát bụi sự giàu sang và sự rực rỡ ánh sáng. thế nào? + Giúp Liên nhìn thầy rõ hơn sự ngưng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn. Liên là người như về kỷ nịêm mà chị em cô đã từng được sống. Nó đối lập với ở phố huyện nghèo trước cách mạng cuộc sống mòn mỏi.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo. 2. hiện đại. GV chuẩn xác kiến thức.Nghệ thuật:. cảm giác mong tả và giọng văn của Thạch Lam? manh. sự trân trọng ước cũng đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn đọng. đánh thức hồi ức . * Hoạt động 2.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. Tiếng nói xót thương đối với những * Ý nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm: kiếp người nghèo đói cơ cực.Ngôn ngữ giàu hình ảnh.Giọng điệu thủ thỉ. quẩn quanh bế tắc. không ánh sáng. . những cảm xúc. Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với không tương lai. vui vẻ. tình sâu sắc. tối tăm và quẩn tháng Tám. + Con tàu mang đến một kỷ niệm. Dù chỉ trong giây lát nó sự thương cảm. Qua tâm trạng của Liên tác giả muốn lay tỉnh ngững Qua những cuộc đời đó Thạch Lam người đang buồn chán. sống quẩn quanh. hiếu thảo và tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam đảm đang. nghèo nàn. Cô mỏi mòn Gv giảng: trong chờ đợi. . tượng trưng. Liên chờ tàu không phải vì mục đích tầm thường là đợi khách mua hàng mà vì mục đích khác: + Được nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà hai chị em Liên đang sống.Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người. của họ. nghèo nàn của cuộc đời mình .. mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. nhưng từ cuộc  Đó là biểu tượng cho một cuộc sống sôi động. . quanh với người dân phố huyện.Nhóm 3: Theo em.

3.Nắm nội dung bài học.Cảm nhận bản thân khi học xong tác phẩm. 4. . tăm tối.HS đọc ghi nhớ SGK. Củng cố: .Soạn bài theo phân phối chương trình. lầm than. Lão hạc. bình dị mà tha thiết của họ. Tổng kết : Ghi nhớ. Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. chìm khuất trong mòn mỏi. . III. Gió lạnh đầu mùa ( đã học ở chương trình THCS) để thấy con người và xã hội trong những năm trước cách mạng tháng Tám năm 1945? +Điểm chung: Cái nhìn hiện thực và nhân đạo đối với xã hội VN đang chìm đắm trong cảnh nô lệ. +Nét riêng: Phong cách và bút pháp nghệ thuật của các nhà văn: Hiện thực-L. .SGK.mạn 5. Hướng dẫn về nhà.So sánh Hai đứa trẻ với Tắt đèn. . quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước nhỏ bé. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 100 . Ý nghĩa văn bản: Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ.

Xác định ngữ cảnh đối với từ. Hoạt động dạy và học: 1. * Hoạt động 1.Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp) . thảo luận nhóm. thông báo giải thích. Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB.Khái niệm ngữ cảnh . Ổn định tổ chức: 2.Giới thiệu bài mới. Học sinh: . Yêu cầu cần đạt. . NGỮ CẢNH.người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên .2. Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn: Làm văn. Phương tiện: Sgk. Hoạt động của GV và HS. năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh B. Về kĩ năng : Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB. . .Tiết: 39. . a.Củ chị Tí. đọc tài liệu tham khảo. Tìm hiểu ngữ liệu : . Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới.Kết hợp trao đổi. Kết luận.Các nhân tố của ngữ cảnh.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. VB. Tuy nhiên nói sao cho hay. viết phù hợp với ngữ cảnh. b. câu. Tiếng việt.Phương pháp phân tích ngôn ngữ. Chuẩn bị bài học: 1. nêu vấn đề. bác siêu . 40. bác xẩm. . ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người. Về kiến thức : .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng) I.Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ? (hoàn cảnh giao tiếp hẹp) . Đọc văn.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định. vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. A. C. Khái niệm ngữ cảnh. Mục tiêu bài học: 1.Vai trò của ngữ cảnh 2.… 3. giáo án. 2. 1.Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách.. phân tích và minh họa. Tìm hiểu bài : 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 101 . HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. Kiểm tra bài cũ: 3. . Về thái độ: Biết nói.

* Hoạt động 5..Các yếu tố của ngữ cảnh có mối . 4..Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người tiếp chúng ta cần phải có những yếu nói (viết ).Bài tập 1. địa lý. Các nhân tố của ngữ cảnh. tình huống cụ thể. II.Nhóm 1: bài tập 1 hành vi bạo ngược của kẻ thù.Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối .. tình cảm của con người. sự việc. ngữ.-> chi phối việc lĩnh hội lời nói. đều Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi. đánh giá nội dung. . xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ Đại diện nhóm trình bày. chính trị. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 102 . * Hoạt động 4.. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.Bối cảnh giao tiếp hẹp ( còn gọi là bối cảnh tình quan hệ với nhau như thế nào? huống): Đó là thời gian.Theo em để thực hiện được giao . Luyện tập. Ghi nhớ. Vai trò của ngữ cảnh.Bối cảnh giao tiếp rộng ( còn gọi là bối cảnh văn ví dụ minh họa ? hóa): Bối cảnh xã hội. . Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Trao đổi. . hình thức của văn bản. biến cố. thảo luận nhóm: 5 phút. . Ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ SGk . 3. phong tục tập Thế nào là văn cảnh ? quán. người nghe ( đọc). bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ(từ.Hiện thực được nói tới( gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện. đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội * Hoạt động 2.. thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.Đối với người nói ( viết ) và quá trình tạo lập văn hỏi. cá những yế tố nào ? Thế nào là bối tính. mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan. tố nào? + Một người nói .) . HS đọc mục III SGK và trả lời câu .. Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói. đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó. tâm trạng. rộng và hiện thực được nói đến ? Cho . lịch sử.một người nghe: Song thoại.diễn ra trong thực tế và các trạng thái.Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản. . nghề nghiệp.Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đosanr phẩm ngữ cảnh là gì? ngôn ngữ(văn bản)được tạo ra trong hoạt động giao tiếp. cảnh giao tiếp hẹp. địa vị xã hội. hoạt động... địa điểm cụ thể. Trong khi GV chuẩn xác kiến thức. câu. bối cảnh giao tiếp b. . c.ở bên ngoài ngôn ngữ. chờ đợi người nông dân thấy chướng tai. + Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại Thế nào là nhân vật giao tiếp ? + Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định. Giuộc".Đối với người nghe( đọc ) và quá trình lĩnh hội văn với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản? bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội. * Hoạt động 3.. HS đọc mục II SGK và trả lời câu 2. a. phân tích. gai mắt trước . hỏi. Nhân vật giao tiếp. Văn cảnh.Theo em hiểu một cách đơn giản thì .

Nắm nội dung bài học. để tính toán cho công việc riêng của mình.Nhóm 3: Bài tập 4. .trơ cái hồng nhan.Soạn bài theo phân phối chương trình.Bài tập 2. hai người không quen biết nhau. thực dân Pháp mở khoa thi chung ở Nam Định.. ...Bài tập 5.Nhóm 4: Bài tập 5. . bẽ bàng. Trong kỳ thi đó có toàn quyền Pháp ở Đông Dương và vợ đến dự.. .. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 103 . Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi. Câu hỏi đó người hỏi muốn biết về thời gian.. . Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài "Vịnh khoa thi Hương"(Tú Xương ): Sự kiện năm Đinh Dậu. 4." Hiện thực được nói tới là hiện thực bên trong. Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian... tức là tâm trạng ngậm ngùi. Hướng dẫn về nhà. .Nhóm 2: Bài tập 2. chua xót của nhân vật trữ tình. Hai câu thơ trong bài "Tự tình" (bài II) của Hồ Xuân Hương: "Đêm khuya văng vẳng..Bài tập 4. .

giáo án.Hà Nội) nơi thuật. Về kĩ năng : . cái thiên lương. Yêu cầu cần đạt I.Người Hà nội.Phần tiểudẫn SGK trình bày những nội . yêu quý cái đẹp. C. bình giảng.Phân tích nhân vật trong tp tự sự. 2.Xây dựng tình huống truyện độc đáo .Sinh ra trong một gia đình nhà nho. B. kết hợp nêu vấn đề. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1. . Về thái độ : Biết trân trọng. Kiểm tra bài cũ: 3.uyên bác. Tìm hiểu chung: 1. 3. nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh đã viết: “Nguyễn Tuân là nhà văn của chủ nghĩa hiện thực thẫm mĩ”. Phương tiện: Sgk. .Tuân .1987 . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 104 . Tác giả. thảo luận nhóm. ngôn ngữ giàu tính tạo hình. Học sinh: .Nguyễn Tuân: 1910 . HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt ý chính. Phong cách của Nguyễn Tuân là phong cánh tài hoa trong việc sưn tìm cái đẹp cao cả. phong cách Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân? nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộc sống từ góc Nhiều bút danh: độ tài hoa uyên bác ở phương diện văn hoá. tạo không khí cổ xưa .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ. Ổn định tổ chức: 2.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. uyên bác trong việc sử dụng từ ngữ và kiến thức văn hóa. phân tích.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Mục tiêu bài học: .Ông là một nghệ sĩ tài hoa.Tiết: 41+42. Điều này đã thể hiện rất rõ trong “ Chữ người tử tù” trích “ Vang bóng một thời”. 1. .2. Giới thiệu bài mới: Khi viết về Nguyễn Tuân. so sánh qua hình thức trao đổi. Giáo viên: 1. phong cách của một cây bút vừa cổ điển vừa hiện đại.Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Ng. đọc diễn cảm. bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản .Phương pháp đọc hiểu. (Nguyễn Tuân) A. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. 1. Hoạt động dạy và học: 1. dung chính nào? . Về kiến thức : 2. nghệ +Thanh Hà (Thanh hoá.Đặc điểm chính của hình tượng nhân vật Huấn Cao .

viết bằng bút lông. Là ‘‘ một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện. Truyện ngắn: Chữ người tử tù. in 1938 trên tạp chí Tao đàn. cái thiên lương đã thắng thế.Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ.Chữ Hán( Chữ nho): Chữ tượng hình. Giá trị nội dung .SGK 3. Chỉ có 3 nhân vật ở 3 cảnh khác nhau: + Quản ngục đọc công văn về tên tử tù Huấn Cao. → Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng. . . .Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà . . .. * Hoạt động 2. chống lại triều đình phong kiến.những con người tài hoa. + Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm Thiên lôi quật phá lung tung + Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân + Nhất Lang: Chàng trai số 1 + Tuấn thừa sắc: Tuân. viết chữ nho là thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi là Thư pháp. GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn.Nghệ thuật chơi chữ nho. 2. bất đắc chí. tròn.Em thường nhìn thấy các kiểu viết chữ nho ở đâu? Có hình dáng như thế nào? .Theo em. kịch tính.  Thú chơi đài các. nét thanh. a. tình huống của câu truyện có gì đặc biệt? TP chưa đầy 3000 chữ nhưng chứa đựng một nội dung tư tưởng lớn. mực tàu. . Đọc hiểu văn bản : 1.Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân. → cái đẹp. .Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng. thường diễn ra ở thư phòng sang trọng. . + Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp. .Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời + Được in lần đầu 1940 gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa nay chỉ còn vang bóng. + Nhân vật chính: Phần lớn là nho sĩ cuối mùa . quyết xin chữ cho bằng được. Những tác phẩm chính. Định hướng cách tìm hiểu nội dung. Nhân vật Quản ngục. sau đó đổi tên thành: Chữ người tử tù và được in trong tập truyện :Vang bóng một thời.Sở trường là tuỳ bút. Xuất xứ của truyện “ Chữ người tử tù” ? Gv giảng: . Viết theo khối vuông. nét đậm.Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 105 . nét cứng.khởi nghiệp sự nghiệp văn chương của ông. Tình huống truyện : . toàn mĩ’’(Vũ Ngọc Phan) II. thanh tao. b. + Huấn Cao bị giải vào ngục và sự biệt đãi. có ý nghĩa đối đầu giẵ cái đẹp cái thiên lương>< quyền lực tội ác. nét mềm khác nhau.kẻ đại diện cho quyền lực tăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữ nghĩa. .Kiên trì nhẫn nhại..Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường : + Viên quản ngục. lịch sự của những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ. . công phu. dùng cái tôi tài hoa ngông nghênh và sự thiên lương để đối lập với xã hội phàm tục.

Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài. Muốn xin chữ của Huấn Cao. .  Trong XHPK suy tàn. Có được chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời. Trao đổi thảo luận nhóm:5 phút. chốn quan trường đầy rãy bất lương vô đạo. không biết cúi đầu trước quyền lực và đồng tiền. có tài có tâm. Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa. Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu.Lần hai: Nhẹ nhàng. Nhân vật Huấn Cao. .một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài.đời ta mới viết..Chọn nhầm nghề. sở thích? Nhóm 2. Đánh giá của em về nhân vật Quản ngục? Nhóm 4..Một tấm lòng trong thiên hạ….một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô bồ. Trao đổi. Nhóm 1. xua đuổi. vẫn nguyên vẹn tư thế ung dung. + Dám nhờ Thơ lại xin chữ. . thảo luận nhóm: 5 phút.. nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp..Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn. GV chuẩn xác kiến thức. Quản ngục đúng là một con người Vang bóng . Quản ngục có thái độ như thế nào khi gặp Huấn Cao? Tại sao lại có thái độ như vậy? Nhóm 3. thì hắn lại có tính cách dịu dàng..Phẩm chất: +Tài hoa. mà vẫn ôn tồn.  Biết phục khí tiết.Thế ra y văn võ đều có tài cả... Đại diện nhóm trình bày giấy trong.Tại sao Huấn Cao bị bắt? Vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao được thể hiện ở những phương diện nào? Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời người.. đàng hoàng. .Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều.biết trọng người ngay. khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị. . GV chuẩn xác kiến thức.  Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm. Đại diện nhóm trình bày. .+ Cảnh Huấn Cao cho chữ. Giữa bọn người tàn nhẫn.  Cảnh nào cũng hội tụ đủ cả 3 nhân vật * Hoạt động 3. coi khinh tiền bạc và quyền thế.Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trường. biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp . + Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết.cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.... nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống. + Đối đãi đặc biệt với tử tù. + Muốn chơi chữ Huấn Cao. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối .c. Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn. . . + Nhân cách trong sáng. mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ. lừa lọc. nhã nhặn. Ngục quan có phẩm chất gì khiến Huấn Cao cảm kích? * Hoạt động 1. Nhóm 1: Quản ngục là người như thế nào: nghề nghiệp. cho ba người bạn thân.một danh sĩ đời Nguyễn. trọng nghĩa khinh lợi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 106 Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá Quát . một thiên lương cao cả. .

cái thiện.Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù của nhau.Đây không phải là cảnh cho chữ. hiện thực vừa lãng mạn đã dựng lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng. Đây là việc làm thấp hèn. người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô Nêu ý nghĩa cảnh cho chữ? đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh. tối tăm. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ bái hoa mai. bẩn thỉu. cuộc kỳ ngộ đầy kịch tính giữa tên người viết chữ đẹp và người chơi chữ. viết lòng đền đáp một tấm lòng.Nhân vật được giới thiệu gián tiếp. uy nghi. chật hẹp. ..Tình huống oái oăm. Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục. ẩm ướt. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run. vái lạy. chân vướng xiềng . . trao khiểm cái tài. Mới Văn kỳ thanh bất kiến kỳ hình mà Quản ngục đã tâm phục Huấn Cao . + Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên. cạnh viên quản ngục khúm núm.Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi tính của truyện ngắn này là gì? ( cuộc kỳ một cảm hứng lãng mạn. mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo. đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ. kính cẩn. Một Nhóm 4.Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu.Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân vừa lương với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ. khói bốc nghi ngút. vài canh giờ cuối cùng trước lúc ra pháp trường. giữa => Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp. thầy thơ lại run run. Theo em tình huống oái oăm. ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu chút nữa ta Nhóm 2. giữa cái cao cả và cao cả đã chiến thắng và toả sáng.  Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên . cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để chúc thư hay một mật ước thiêng liêng sáng tạo cái đẹp.Trong không gian chật hẹp.đó là cách miêu tả lấy xa nói gần. đầy kịch . của kẻ chi âm dành cho người tri kỷ. Cái tâm đang điều chữ. lấy bóng lộ hình.. + Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông. tối tăm. Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri âm tri kỷ. .Lúc nửa đêm. . của một tấm .Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 107 . dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại. một bút pháp lý tưởng ngộ giữa tên tử tù và viên coi ngục) hoá của Nguyễn Tuân. Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở * Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục đâu? Tại sao nói đây là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có? . Nhóm 3. trong nhà tù. lồng lộng. cái cái thiện và cái ác.

4.Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâu cũng đẹp của tình đời và tình người. chỉ còn lại những người bạn tri * Tư tưởng tác phẩm âm tri kỷ đang quây quần xung quanh cái . thắng của ánh sáng đối với cái đẹp. Ý kiến của em như thế nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 108 .Tạo tình huống truyện độc đáo. . Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện? nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân.Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp. . hãy cho biết ý nghĩa của hình. Nắm nội dung bài học. . .cai ngục đã bị xoá bỏ. vừa cổ kính vừa hiện đại. Ranh giới tội phạm .Yêu thích nhân vật nào nhất? Tại sao? . không thể tiêu diệt được cái đẹp. lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. Cái đẹp bất khả chiến bại. Nghệ thuật: . III. giàu hình ảnh.nhất.Bài tập: Thành công của Nguyên Tuân là không chỉ xây dựng được hình tượng Huấn Cao độc đáo mà cả Quản ngục cũng thật đẹp. một mẫu người. Hướng dẫn về nhà. nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ GV chốt nội dung chính. Ý nghĩa văn bản: “ Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến * Hoạt động 2. .Ngôn ngữ góc canh. 2. đặc sắc. đó là một lối sống. văn bản ? 3.Đọc lại tác phẩm.Soạn bài theo phân phối chương trình.Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản. cái thiện và HS đọc ghi nhớ SGK. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK. một nhân cách. . có tính tạo Qua phân tích.

chúng ta học thao tác lập luận so sánh để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh.Thế nào là lập luận so sánh tương phản? II.So sánh tương đồng: So sánh để thấy được sự giống nhau giữa các đối tượng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 109 . Về kiến thức: Khái niệm. .Thế nào là lập luận so sánh tương . tổng hợp. . . sau đó cử đại trẻ và trở về khi tuổi đã cao. C. Phương tiện: Sgk. một quan điểm B.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. mục đích.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: . Ôn tập về lập luận so sánh. Ổn định tổ chức: 2. 2. * Hoạt động 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. trao đổi thảo luận nhóm. Chuẩn bị bài học: 1. + Điểm giống nhau: Đều rời quê hương đi xa từ lúc Trao đổi thảo luận nhóm. 2. Về kĩ năng : . Giới thiệu bài mới: Hôm trước. Khi trở về đều trở thành diện nhóm lên bảng trình bày.Tích hợp phân môn Làm văn. Bài tập1. bâng khuâng. Mục tiêu bài học: 1. người xa lạ trên quê hương mình. giáo án. .2. Giáo viên: 1.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.Tiết 43.Thế nào là so sánh? Có mấy cách so sánh? trả lời câu hỏi: . .Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh 3. Hoạt động dạy và học: 1. Về thái độ : Vận dụng thao tác so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. Luyện tập. Yêu cầu cần đạt. 1. I. Hoạt động của GV và HS.Tình cảm khi về thăm quê của hai tác giả Hạ Tri Hướng dẫn HS vận dụng làm bài tập Chương và Chế Lan Viên trong hai bài thơ: SGK. Kiểm tra bài cũ: 3.Phương pháp đọc hiểu. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. Phân tích. tác dụng của thao tác lập luận so sánh. Tiếng Việt. có tâm sự giống nhau: Khoảng khắc Nhóm 1: Bài tập 1 giật mình với những tiếc nuối. * Hoạt động 2. .Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. A. GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và . nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB . + Hai nhà thơ sống ở hai thời đại cách xa nhau hơn một nghìn năm. Đọc văn.So sánh tương phản: So sánh để thấy được sự khác đồng? nhau giữa các đối tượng.

khôn lớn trưởng thành . mục tử. nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm. về sau hiểu dần.. mùa xuân được hoa. .  Trồng cây thì tăng thu nhập kinh tế. cái tình ngàn thu. các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi. Học thì lúc đầu khó khăn. đều tuân thủ cách gieo vần. ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đỗng xanh. Nhóm 2: Bài tập 2 . cái tình xa xôi. bình dị tuy có phần chua xót nhưng vẫn tinh nghịch. Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt trang trọng như : hoàng hôn. càng về sau thu hoạch được nhiều hơn.Mùa xuân.Tìm sự giống nhau ? . xinh xắn.( Lưu Trọng Lư ). mùa thu được quả..các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya.. ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ.Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản: nhàm làm.Học cũng như trồng cây. ta lại ưa những màu có sử dụng thao tác so sánh.Nội dung so sánh là gì ? . Mõ thảm... => Phong cách thơ Bà Huyện Thanh Quan trang trọng đài các.. Bài tập 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 110 . + Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hương dùng nhiều từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày như từ : tiếng gà. Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân.Đây là so sánh giống nhau hay so sánh khác nhau ? Điểm giống nhau là gì ? Bài tập 2. Nhìn một cô gái ngây thơ. mõm mòm…Có một câu dùng nhiều từ Hán Việt “ Tài tử văn nhân ai đó tá?” => Phong cách thơ Hồ Xuân Hương rất gần gũi.. trên bom. Học tập thì trưởng thành về trí tuệ. điển tích như Chương Đài. dặm liêu và sử dụng điển cố.… và những thi liệu Hán học: ngàn mai.có học vấn.Tìm sự khác nhau giữa hai nhà thơ ? Bài tập 4. .So sánh nhằm mục đích gì ? Nhóm 3: Bài tập 3 . cô thôn. mùa thu chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch được ít.cái tình trong giây phút.So sánh về vấn đề gì ? . Bài tập 4 : Gv hướng dẫn học sinh về . cái tình gần gũi.So sánh ngôn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuân Hương: + Giống nhau: Cùng là thơ thất ngôn bát cú. già tom.. luật đối chặt chẽ. cái tình thoảng qua. . xanh nhạt.…và cả những từ có vần hiểm hóc như: cớ sao om. GV đọc cho HS đoạn mẫu Các cụ ưa những màu đỏ choét.

Đọc bài tham khảo.Soạn bài theo phân phối chương trình. .4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 111 . Hướng dẫn về nhà. .

Đoạn trích sử dụng những thao tác lập luận: thao tác lập luận nào? minh họa? + Phân tích: Chớ tự kiêu tự đại.Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích ? . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 112 . một vấn đề gần gũi. quen thuộc… B. Học sinh: . 1. Về kiến thức: Khái niệm. giáo án. đọc tài liệu tham khảo.Nhóm 1. Ổn định tổ chức: 2. tổng hợp. Hướng dẫn làm bài tập. Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1. 2.Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết: 44.Thế nào là thao tác lập luận so sánh ? * Hoạt động 2 : . 2. Phân tích. . Giáo viên: 1. . Kiểm tra bài cũ: 3.Phương pháp đọc hiểu. Đoạn trích sử dụng những . GV cho HS ôn tập lại phần lí thuyết. tác dụng của thao tác lập luận pt và so sánh. Giới thiệu bài mới: Trong một bài văn không thể sử dụng duy nhất một thao tác lập luận và một bài văn hay bao giờ cũng sử dụng thành thạo nhiều thao tác khác nhau. .Vận dụng kết hợp thao tác pt và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Tự kiêu tự đại là khờ dại.thế nào là thao tác lập luận phân tích ? . Về kĩ năng: . trao đổi thảo luận nhóm. Hoạt động của GV và HS. Chuẩn bị bài học: 1. Phương tiện: Sgk.Nhận ra và pt vai trò của sự kết hợp của các thao tác pt và so sánh qua các VB. mục đích. Mục tiêu bài học: 1.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Về thái độ : Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận về một hiện tượng. Bài tập 1. * Hoạt động 1. Vậy sử dụng nhiều thao tác trong một bài văn có tác dụng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề này.Cách thực hiện một thao tác lập luận so sánh ? HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi II. 3. A. . I. theo thảo luận nhóm. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH. bài văn nghị luận về một vấn đề xh hoặc vh. C. Tiếng Việt.2. Ôn tập lí thuyết : . Yêu cầu cần đạt.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.

2.Nhóm 2: Mục đích. thao tác còn lại có nhiệm vụ bổ trợ cho thao sánh. Không có một văn bản nghị luận nào lại chỉ dùng một thao tác lập luận duy nhất. Bài tập 2. * Hoạt động 3. + Giúp người đọc nhận thức rõ vấn đề: Bản thân sự . Bài tập 2 :  Một bài văn( đoạn văn) thường có một thao tác HS vận dụng kết hợp phân tích và so chủ đạo. .sông to bể rộng. a/ HS dựa vào phân thân bài đã xây dựng lựa chọn viết một luận điểm trong đó sử dụng thao tác lập luận .Có thể đọc các đoạn văn tham khảo phân tích và so sánh. + So sánh: Vì mình hay.. có hiệu quả. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Giúp người đọc.. c/ Sưu tầm những đoạn văn hay ở đó tác giả đã thành công trong việc vận dụng kết hợp phân tích và so sánh 4.Mục đích.người mà tự kiêu tự mãn thì . mà phải dùng kết hợp các thao tác lập luận một cách linh hoạt. trong SGK. tác dụng kết hợp cũng như cái chén cái đĩa cạn. Hướng dẫn về nhà.Soạn bài : Hạnh phúc của một tang gia theo câu hỏi SGK GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 113 . Mình giỏi. tự đại trong mỗi con người.Nắm nội dung bài học. viết đoạn văn trình bày vẻ đẹp tác chủ đạo đó.Định hướng trả lời theo câu hỏi SGK. sách hướng dẫn học bài ngữ văn 11. còn nhiều người hay hơn mình. trong một đoạn văn? .Việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn văn( bài văn): là một việc làm tất yếu. các thao tác lập luận đó? .. tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận hạn nhất định. còn nhiều người giỏi hơn mình. . .Tự kiêu tự đại là thoái bộ. .Nhóm 3: Rút ra kết luận về việc vận hiểu biết. GV hướng dẫn HS bài tập ở nhà. người nghe hiểu rõ hơn về vấn đề tự kiêu.. Hướng dẫn về nhà.. của một bài thơ( bài văn ) mà mình yêu thích.Hoàn thiện phần bài tập về nhà.

“ Số đỏ” phên phán xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám – một xã hội đầy bất công. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA. Giáo viên: 1. Về kĩ năng : Đọc –hiểu văn bản được viết theo bút pháp trào phúng 3. kệch cỡm.Vũ Trọng Phụng (1912 . Hoạt động dạy và học: 1.2. xây dựng chân dung biếm họa sắc sảo. Về kiến thức : Bộ mặt thật của xh tư sản thành thị lố lăng. C. Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án. Mục tiêu bài học: 1. 1. phân tích. -Đọc diễn cảm. Số đỏ”. Về thái độ: Nhận rõ bộ mặt bịp bợm của xh thượng lưu tư sản dưới sự xâm lược của thực dân Pháp. tranh luận. người ta nhắc đên “ Giong tố. nhố nhăng với những trò Âu hóa đáng khinh bỉ. đọc tài liệu tham khảo. Phương tiện: Sgk. đọc diễn cảm.Tiết : 45+46. giảng bình.1939) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 114 . Học sinh: .Trao đổi thảo luận nhóm. . đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tg trước sự băng hoại đạo đức của con người. I. dẫn dắt HS phát biểu. Chuẩn bị bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Tìm hiểu chung: 1. ( Trích: Số đỏ) Vũ Trọng Phụng A.Phương pháp đọc hiểu. Thái độ phê phán mạnh mẽ xh đương thời khoác áo văn minh. “Âu hóa” nhưng thực chất hết sức giả dối. Tác giả.Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung . gợi mở. so sánh kết hợp nêu vấn đề bằng câu hỏi gợi mở. Giới thiệu bài mới: Vũ Trọng Phụng – ông vua phóng sự đất Bắc đồng thời cũng là nhà tiểu thuyết lừng lẫy của văn học hiện thực Việt Nam. . Bút pháp traào phúng đặc sắc: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung chính. thảo luận nhóm.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ông sáng tác rất nhiều nhưng khi nhắc đến Vũ Trọng Phụng. giọng điệu châm biếm. giả dối. Nếu “ Giông tố” được xem là bộ tiểu thuyết lớn nhất thì “Số đỏ” là tác phẩm “ xứng đáng làm vẻ vang cho một nền văn học”.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. trả lời câu hỏi. 2. B. 2.

kích thích trí tò mò của người đọc: . vỡ đê. 1. hạnh phúc → Hạnh phúc của một gia đình vô phúc. ông Tuýp và thực hành chứ không còn lí thuyết viễn vông tiệm may Âu hóa)? nữa” => Một gia đình đại bất hiếu.chính nào? .Được coi là tác phẩm xuất sắc nhất của văn .… . Hồng là gi? b. . Con cháu của đại gia đình này thật sung sướng khi cụ cố tổ chết → Tình huống trào phúng chủ yếu của toàn bộ Niềm vui chung cho cả gia đình cụ cố chương truyện. 3. Tìm hiểu những khía cạnh tổng quát. hài hước và tàn Đại diện nhóm trình bày. có thể “ làm vinh dự cho mọi nền văn học” (Nguyễn Khải) . . giông tố. vợ chồng Văn Minh. Nội dung: . Đọc hiểu văn bản.Ông nổi tiếng về tiểu thuyết. II.Để lại nhiều kiệt tác như : Số đỏ. . Trao đổi thảo luận nhóm. sung sướng. .Em hiểu nhan đề : Số đỏ có nghĩa là gì? 2.Là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng tháng Tám.Em có suy nghĩ gì về nhan đề đoạn trích: a.Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Số đỏ” ? học Việt Nam.Đăng báo Hà Nội từ số 40 ngày 7-10-1936. GV hướng dẫn HS đọc băn bản.Phản ánh một sự thật mỉa mai.Nhà có tang mà lại vui vẻ. * Niềm vui của những thành viên trong gia đình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 115 . . sự sung sướng chứa tiếng cười chua chát. Đoạn trích. . niềm vui của lũ con cháu đại bất hiếu. Ý nghĩa nhan đề: Hạnh phúc của một tang gia? nhan đề chứa đựng mâu thuẫn trào phúng hàm .Nhan đề : Do nhà biên soạn sách đặt.Trình bày vài nét về tác giả Vũ Trọng . Những niềm vui khác nhau của các thành viên trong gia đình và ngoài gia đình khi cụ cố Tổ mất: Nhóm 1: Thái độ của từng thành viên trong * Niềm vui chung cho cả gia đình: gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết( Cố “cụ cố tổ chết cái chúc thư kia sẽ đi vào thời kì Hồng. nhẫn: GV chuẩn xác kiến thức. .Tóm tắt nội dung. in thành sách năm 1938 * Hoạt động 2. Truyện ngắn và Phụng? đặc biệt thành công ở thể phóng sự. cơm thầy cơm cô. Giới thiệu tiểu thuyết Số đỏ.Hạnh phúc: Niềm vui.Thuộc chương 15 của tiểu thuyết Số đỏ.

. → Thực dụng. . Hạnh phúc → Mọi người dù chủ hay khách đều vui vẻ. thiếu tình người.Đám tang cụ Tổ được miêu tả như thế Tác giả khai thác những yếu tố mâu thuẫn để GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 116 .Cố Hồng (con trai cả): sướng điên lên vì lần đầu tiên được diễn trò già yếu trước mọi người cụ mơ màng nghĩ mình được mặc áo xô gai.Bạn bè cụ cố Hồng: Có dịp phô trương đủ thứ Nhóm 4: Tác giả muốn nói gì với bạn đọc huân. ông Phán.. của mỗi người trong tang gia không ai hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ.Nhóm 2: Thái độ của từng thành viên trong gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết(Cô Tuyết. lụ khụ ho khạc mếu máo “ úi kìa con giai nhớn đã già thế kia kìa” → điển hình cho loại người háo danh. sự tha hoá về cách và bản chất của từng người một.Xuân tóc đỏ: Hạnh phúc đặc biệt vì nhờ hắn mà cụ Tổ chết. . giống ai. các kiểu quần áo. Xuân tóc đỏ)? Nhóm 3: Cái chết của cụ Tổ còn đem lại niềm vui và hạnh phúc cho những ai nữa ? Tại sao họ lại hạnh phúc khi cụ Tổ chết? . đám trai thanh gái lịch: Có dịp tụ tập để khoe khoang. .Hai vị cảnh sát Min Đơ và Min Toa “ sung sướng cực điểm” vì đang thất nghiệp được thuê dẹp trật tự cho đám đông. đầy dã tâm. đầu tóc. lẳng lơ. . vô liêm sĩ. hẹ hò nhau.Đám phụ nữ quý phái. . chim Cái chết của cụ Tổ là sự mong đợi của tất chuột nhau. danh giá uy tín lại càng to hơn. thông qua cách miêu tả thái độ của các râu ria. bình phẩm nhau. thành viên trong và ngoài gia đình cụ cố Hồng? . mỗi niềm vui thể hiện một tính Đó chính là sự suy đồi về đạo lý.Ông Văn Minh (cháu nội ):thích thú vì cái chúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ không còn trên lý thuyết viễn vông nữa → Bất hiếu. cả đám con cháu đại bất hiếu.Ông Phán: Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị. ..Bà Văn Minh (cháu dâu): mừng rỡ vì được lăng xê những mốt y phục táo tạo nhất. chê bai nhau. nhân cách con người.. * Niềm vui của những người ngoài gia đình: .. → Là người không có nhân cách. huy chương.Cô Tuyết: Được dịp mặc y phục ngây thơ để chứng tỏ mình hãy còn trinh tiết nhưng đau khổ như kim châm vào lòng “ không thấy bạn giai đâu cả” → Hư hỏng. . cậu Tú Tân.Cậu Tú Tân: sướng điên người lên vì được dịp sử dụng cái máy ảnh đã lâu không có dịp dùng đến → Niềm vui của con trẻ kém hiểu biết.

 Sự giả tạo.Phát hiện những chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người. chê bai lẫn nhau..nhưng thực chất là lén lút thanh toán tiền trả công cho xuân. cái cười phê phán đây mỉa mai châm biếm về một xã hội thực dân thu nhỏ với tất cả sự đồi bại. con cái. “ gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gi đám rước nhố nhăng : đám ma to tát.. xuống dốc của đạo lý và nhân cách con người.. . Có sự phối hợp cả Ta -Tàu -Tây. .Nêu ý nghĩa của đoạn trích? * Hoạt động 3. hẹn hò nhau bằng cái vẻ mặt buồn buồn lãng mạn rất đúng mốt. chim chuột... vợ chồng. .Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh. Cái xã hội mà tác giả gọi là Chó đểu..  Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch. sự vật. . Đặc sắc nghệ thuật...? ‫ →ذ‬Kết thúc là chi tiết chua chát: Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc trong tay xuân.mỉm cười sung sướng.Suy nghĩ của em về những chi tiết cuối cùng trong đoạn trích (Ông phán mọc sừng khóc muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã…Xuân Tóc Đỏ muốn bỏ quách ra thì chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư…)? Nhận xét tiếng khóc của ông Phán mọc sừng? về hình ảnh: Đám cứ đi? và chi tiết miêu tả : người chết nằm trong . Cảnh đám ma gương mẫu. bên cạnh bố vợ ho.. mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ.Nhận xét thái độ của mọi người trong đám tang? ..nào? gây cười.. . nói trúng nét riêng của từng nhân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 117 . khốn nạn. c..Nghẹ thuật tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác. nói ngược.. tất cả đang mải bình phẩm. đầy đủ các loại mốt quần áo. .Hứt!. linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết. Nó nói lên tất cả sự lố lăng vô đạo đức của cái xã hội thượng lưu ngày trước. Đặc biệt là “màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc to bằng những âm thanh lạ: Hứt!.… được sử dụng một cách linh hoạt.Bề ngoài thật long trọng. nói mỉa. 2. câu đối.Thủ pháp cường điệu. khạc. . sự việc. râu ria. tràn ngập vọng hoa.Miêu tả biến hóa. con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài: Cụ Cố Hồng ho khạc.Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? . tình tự. đi đến đâu làm huyên náo đến đấy. đạo đức suy đồi của nền văn minh Âu hoá rởm.. mếu máo và ngất đi.Mọi người không ai đi đưa tang mà đang mải trò chuyện về nhà cửa. mếu máo đúng qui cách. .. đóng kịch của giới tri thức rởm.. đó là lời tố cáo của tác giả đối với xã hội âu hoá rởm. * Cảnh hạ huyệt: .Hứt!.

Soạn bài theo phân phối chương trình. đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mạt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng Tám. HS trao đổi cặp và trả lời miệng. vật. Tổng kết: Ghi nhớ. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………. vừa đầy khinh bỉ của nhà văn đối với tầng lớp xã hội nhố nhăng lố bịch…”.Trả lời câu hỏi: Nhận xét về “số đỏ”. Gv chuẩn xác kiến thức. Hãy tìm trong đoạn trích những chi tiết chưng minh cho nhận định trên” . D. phơi bày bản chất nhố nhăng. Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” là mọt bi hài kịch.Củng cố luyện tập. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 118 . có người cho rằng tác phẩm có “nụ cười vừ thông minh sắc sảo. 3. 4.SGK. .. Hướng dẫn về nhà.Nắm nội dung bài học. . III.

định kì. I. tiểu phẩm. đọc tài liệu tham khảo. Pháp luật. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. Phương tiện: Sgk. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. nhất là ở các tít báo.…). Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động dạy và học: 1. báo điện tử ).…). báo hình. câu văn. đối tượng.Tiết: 47. quảng cáo. * Hoạt động 1. tính sinh động hấp dẫn.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện.Phương pháp đọc hiểu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 119 . giáo án. 1. tuần báo. lĩnh vực. Về kiến thức : .Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. tổng hợp. C. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo dục và thời đại. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. Phân tích.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. Về kĩ năng : . . .Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . một thông báo. nguyệt báo. … . báo nói. Học sinh: . Khoa học và đời sống. Tiếng Việt.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. phóng sự. .…). Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. tính thông tin ngắn gọn. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. một bài phóng sự đơn giản 3. trao đổi thảo luận nhóm.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Tìm hiểu bài : HS đọc ví dụ SGK tìm hiểu sơ lược về 1. đặc biệt với các PCNN khác.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. Kinh tế. 2. Yêu cầu cần đạt. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí B. câu văn có kết cấu đa dạng. A.2. phỏng vấn.Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc văn. Ngôn ngữ báo chí. niên báo. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. theo định kì xuất bản ( nhật báo. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Kiểm tra bài cũ: 3. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. Mục tiêu bài học: 1. . Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. thường ngắn gọn. Giáo viên: 1.

nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. + Phân loại theo lĩnh vực hoạt động xã hội: Báo Văn nghệ. báo Lao động. phản ánh chính báo chí và cách phân loại như thế nào? kiến của tờ báo và dư luận quần chúng... báo Thương mại. Bản tin : . GV nêu nhận xét. . thời sự.  Ngoài ra còn một số thể loại khác như: Phỏng vấn. báo Pháp luật. + Phân loại báo chí theo phương tiện: báo viết. Thế nào là ngôn ngữ báo chí ? b. báo Giáo dục Thời đại.Em biết hiện nay có bao nhiêu loại tức thời sự trong nước và quốc tế.một số thể loại văn bản và ngôn ngữ báo chí.địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả..Thông tin ngắn gọn . . báo Thanh niên. sự kiện chính xác nhằm cung cấp tin tức cho người đọc. báo nói. + Phân loại theo định kỳ xuất bản: báo hàng ngày (nhật báo). nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội. giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ. .. báo hàng tháng ( nguyệt báo.Theo em những thể loại văn bản nào . GV chuẩn xác kiến thức.Bản tin: Thời gian.Ngoài ra còn: Báo hình.. bình luận. sinh động. . . Thường theo một khuôn mẫu:Nguồn tin – thời gian . báo Khoa học.Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật. Luyện tập. . báo hàng tuần (tuần báo). Một số thể loại văn bản báo chí. + Phân loại theo đối tượng độc giả: báo Nhi đồng. báo Tiền phong. nguyệt san).  Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức thời sự.Phân tích ngữ liệu SGK nêu đặc điểm của bản tin ? a. hấp dẫn. Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin . HS luyện tập viết bản tin. miêu tả bằng hình ảnh. địa điểm. II. trao đổi ý kiến.Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện.Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói. báo điện tử. dân dã. . châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc.Thông tin kịp thời. Ngôn ngữ báo chí. Đồng thời nêu lên quan điểm chính kiến của tờ báo. thư bạn đọc. thường thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí? mang sắc thái mỉa mai.. phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng.Mặc dù có nhiều thể loại khác nhau nhưng ngôn ngữ báo chí chung một mục đích và nhiệm vụ gì? * Hoạt động 2. Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày. báo Phụ nữ. báo điện tử. Chấm điểm. cập nhật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 120 .

......... ...............................Nhóm 4: Viết bản tin về vấn đề an ninh khu dân cư.......... ................................. 4...............................................Nhóm 2: Viết bản tin về vấn đề học ................................. vừa miêu tả cụ thể ........................Vừa đủ thông tin sự việc....Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự Phóng sự : an toàn giao thông...................Yêu cầu gợi cảm..................Nhóm 3:Viết bản tin phản ánh tình hình học tập của lớp 11A1...................................Tập viết những văn bản ngắn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí........ đường...... .......... .......................... D......... gây được hứng thú....... ................................ Rút kinh nghiệm bổ sung : ...................................Soạn bài theo phân phối chương trình......... ........... Hướng dẫn về nhà................Nắm nội dung bài học.................. .......................................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 121 ................................................. .......

Chuẩn bị bài học: 1. . Về kiến thức : Củng cố kiến thức văn nghị luận. GV thu bài lưu văn phòng. lập dàn ý bài văn: Đề: Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. 1.Bố cục rõ ràng. chính tả 2. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự GV chữa đề theo đáp án thang nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: -Tấm gương về điểm. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. nghị lực và đạo đức. Sữa các lỗi liên kết.2. diễn đạt lưu loát. đọc tài liệu tham khảo.Trả bài cho HS xem kết quả.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . giáo án. Mục tiêu bài học: 1. * Yêu cầu về kiến thức: * Hoạt động 2. đủ ý. Văn có cảm xúc. đánh giá bài bài và tự nhận xét. dùng từ. Khắc phục lỗi viết. . diễn đạt.Tiết: 48. Về kĩ năng : Tự thẩm định. Phương tiện: Sgk.Trình bày ngắn gọn. đánh giá bài làm của bạn/ 3. I. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1. 2. . * Dạng đề: Đề mở * Nội dung của đề: vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. Hoạt động dạy và học: 1. * Yêu cầu về kĩ năng: . 1. Yêu cầu cần đạt. các phương pháp lập luận.Phương pháp thuyết giảng. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3. Ổn định tổ chức: 2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 122 . Tìm hiểu đề. C. Kiểm tra bài cũ: 3. Về thái độ: nhận biết lỗi sai và khắc phục ở bài viết sau B.Không sai lỗi chính tả. A. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. lập dàn ý bài văn. Giáo viên: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. phân tích kết hợp trao đổi. . Học sinh: . lỗi diễn đạt.

Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể.Điểm 5. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ.Nhìn chung các em hiểu đề.I. . .6. .75: : . cốt cách. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài.Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. * Nhược điểm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 123 .Phần tự luận đi đúng hướng. * Kết quả. nỗi đau mất nước. có thể có những cách trình bày khác . Học sinh mình một cách cụ thể và rõ ràng. II.Điểm 7-8:.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống. . Trắc nghiệm. Giữ trọn đạo lý.6. . nhau nhưng bài viết cần đảm bảo . Nhận xét chung.Khắc phục lỗi theo lời phê. .Ý 2 của đề chưa có dẫn chứng minh họa cụ thể. .Bài viết chưa mở rộng.Phần trắc nghiệm hầu hết làm chính xác 12 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%). Rút ra những đặc điểm chính. 3. Tự luận. Hiểu yêu cầu đề. . Chứng minh qua cuộc đời. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. Hướng dẫn về nhà.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. . . 4.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. * Ưu điểm. bài viết hầu như chỉ mới dừng các ý cơ bản sau: lại ở dạng liệt kê chi tiết. .Chưa biết triển khai ý. . . 2.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung.5 . 2. *Yêu cầu về kỹ năng.Soạn bài theo phân phối chương trình.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. súc tích để tăng tính thuyết phục.Điểm 6.Chạy giặc: Lòng yêu nước. mờ nhạt. biết cách triển khai ý.25: 4. . . chưa bày tỏ được ý kiến của * Yêu cầu về kiến thức.

3. giáo án.Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học là dựa vào Hướng dẫn HS đọc phần I và định phương thức ( cách thức phản ánh hiện thực. Tiếng Việt. Giới thiệu bài mới: Truyện.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tổng hợp. trao đổi thảo luận nhóm. .Loại là gì? Có mấy loại hình văn đạo… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 124 Hoạt động của GV và HS . thơ truyện đúng với đặc trưng thể loại B.Tiết: 49. Hoạt động dạy và học: 1. cấu trúc. tính chất mâu thuẫn. của tác phẩm ). thể văn học. bình giá tp thơ. Vậy. TRUYỆN. truyện là gì? Có đặc trưng như thế nào? Thơ là gì? Có đặc trưng như thế nào? Yêu cầu cần đạt. thơ là hai thể loại văn học chủ yếu của văn học hiện đại nói riêng và văn học Việt Nam nói chung. trữ tình.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . trào phúng 2. . Về kĩ năng : Nhận biết đặc trưng của các thể loại thơ. Về kiến thức : Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự 2. . truyện theo đặc trưng thể loại. Ổn định tổ chức: 2. GV chuẩn xác kiến thức.Là phương thức tồn tại chung. Kiểm tra bài cũ: 3. Thể. . Chuẩn bị bài học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. Về thái độ : Ý thức đọc. Giáo viên: 1. là loại hình. Phương tiện: Sgk. * Hoạt động 1. Học sinh: . . tình cảm hướng nội dung. truyện Phân tích. đọc tài liệu tham khảo. . Tác phẩm văn học được chia làm 3 loại: tự sự. 1. Phân tích. A.Phương pháp đọc hiểu.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.Là hiện thực hóa của loại. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ. C. Đọc văn. nhỏ hơn loại. cảm hứng chủ . Quan niệm chung về loại. 2. Trao đổi thảo luận theo cặp. Lý luận văn học.Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài. chủng loại. đề tài. I. 50. Mục tiêu bài học: 1. 1.2. Loại.

. giàu nhịp điệu. Truyện. những rung động của trái tim trước cuộc đời. Thể loại thơ. a/ Đặc trưng của thơ. . III.Thơ chú trọng đến cái đẹp. được tổ chức đặc biệt theo thể thơ. . hàm xúc. Trao đổi thảo luận nhóm.Nhân vật được miêu tả chi tiết.Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi đọc thơ? 2.Cần biết rõ tên bài thơ.Nhóm 2: Thơ được phân loại như + Thơ cách luật. b/ Phân loại thơ. . Yêu cầu về đọc thơ.. . hoàn cảnh sáng tác. .Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu. .Lí giải.Nhân vật. con người và cuộc sốn khách quan.Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận ( chính trị xã hội.Nhóm 1: Đặc trưng cơ bản của + Thơ trữ tình thơ làgì? + Thơ tự sự + Thơ trào phúng . phần thi vị của tâm hồn * Hoạt động 2.Ngôn ngữ thơ cô đọng. sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó.Phân loại theo nội dung biểu hiện có: .Nhóm 1: Nêu đặc trưng của .Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc thể? sống. . những liên tưởng. từng từ. văn hóa. đánh giá về nội dung và nghệ thuật Trao đổi thảo luận nhóm.Phạm vi miêu tả không bị hạn chế bởi thời gian và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 125 . thế nào? Có bao nhiêu loại? + Thơ tự do.) II. * Hoạt động 3. Khái lược về truyện. ảnh sinh động.Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn. từng GV hướng dẫn HS đọc phần II. Khái lược về thơ. hành vi. sống động gắng vopiws hoàn cảnh.Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình Đại diện nhóm trình bày. tác giả. 1. tưởng tượng phong phú. xác kiến thức.học? .Phân loại theo cách thức tổ chức có: . . .Nhóm 2: Truyện được phân thành .Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính truyện? khách quan của nó qua con người. nhịp điệu… Định hướng nội dung. tập thơ. từng hình ảnh. . .. GV chuẩn 1.Thể là gì? Căn cứ để phân chia . . là tiếng nói của tình cảm con người.Đọc kĩ văn bản. . . a/ Đặc trưng của truyện. câu. Đại diện nhóm trình bày. cảm nhận ý thơ qua từng dòng. + Thơ văn xuôi. .Thường có cốt truyện. hình GV chuẩn xác kiến thức.

. . ngôn ngữ… . cổ tích.. tính cánh.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. hoàn cảnh sáng tác… GV hướng dẫn HS làm bài tập . * Hoạt động 3. SGK. Yêu cầu đọc truyện. Luyện tập. Dặn dò: Học bài cũ.Xác định vấn đề của truyện đặt ra.Phan tích diễn biến cốt truyện. . truyền thuyết. soạn bài mới: Tác gia Nam Cao. đọc truyện? . ý nghĩa tư tưởng.Văn học dân gian: thần thoại.Bài tập SGK tr136.Văn học trung đại: có truyện viết bằng chữ Hán và * Hoạt động 4. truyện vừa. truyện dài. .Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống. III. Mỗi nhóm 1 ý nhỏ. .Nhớ các loại thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 126 . giáo dục.bao nhiêu loại ? không gian. SGK IV. . 2. truyện và yêu cầu khi đọc thơ. 4. truyện. giá trị của truyện trên các phương diện: nhận thức. truyện.Tổng kết: Ghi nhớ. . HS đọc ghi nhớ SGK. .Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi b/ Phân loại truyện..Nắm vững những đặc trưng thể loại của thơ. thẫm mĩ. chữ Nôm. 5. Củng cố: .Văn học hiện đại: có truyện ngắn.Phân tích nhân vật: ngoại hình.

Đọc văn 1. tỉnh Hà Nam.Phương pháp đọc hiểu. kết hợp phân tích. . kích thích sự sáng tạo của học sinh. Bài mới.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tiết: 51. giảng bình. Học sinh: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .phong cách NT của nhà văn Hình tượng NV Chí Phèo Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc Những nét đặc sắc trong NT truyện ngắn NC như điển hình hóa nv. Đó là con người “ có lòng thương người nhất và con mắt nhìn đời ác nhât”(Nguyễn Minh Châu) Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. đồng nhiều chiêm chũng. giáo án. Chuẩn bị bài học: 1.2. GV chuẩn xác kiến thức.Trao đổi thảo luận. Vài nét về tiểu sử và con người .miêu tả tâm lí .1951) . * Hoạt động 1. Hoạt động dạy và học: 1. Với Nguyễn Trãi dù trong hoàn cảnh nào. tổng Cao Đà. Giáo viên: 1. CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. Tiếng Việt. . văn chương của ông vẫn đi vào hành đạo giúp đời thì Nam Cao luôn sống trong sự hành xác vì quá tinh tường nhạy bén trước nhân tình thế thái để rồi khổ tâm dai dẳng chỉ vì khát vọng phản ánh cái thật.những đề tài chủ yếu . nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. so sánh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 127 . Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng của truyện và những yêu cầu đọc truyện. huyện Nam Sang. . Kiến thức: Những đặc điểm chính về quan điểm NT . Kĩ năng : Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về TGVH Đọc hiêu văn bản theo đặc trưng thể loại 3. phủ Lý Nhân.Tóm tắt những nét chính về cuộc đời và Quê hương nghèo đói. Mục tiêu bài học: 1. C. 2.nt trần thuật 2. đọc diễn cảm. cái đẹp của cuộc đời. 3.Tích hợp phân môn Làm văn. Phương tiện: Sgk. Ổn định tổ chức.Quê làng Đại Hoàng. đọc tài liệu tham khảo. 2. Phần một: TÁC GIA NAM CAO.Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 . Tóm tắt nội dung chính. I. HS đọc phần I SGK.Thai độ Hiểu về t/g để học tốt hơn tác Chí Phèo B.

nhìn người đặc biệt là người nông dân kháng chiến . công phu. là người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế. luôn túng thiếu. . Trước cách mạng tháng Tám: Tóm tắt nội dung chính. Trước cách mạng: thức nghèo? Ví dụ minh họa? . * Sau cách mạng tháng Tám: Vừa viết văn vừa tham gia cách mạng. sáng tạo. 1951: hi sinh trên con đường đi công tác. . .Trước cách mạng tập trung hai đề tài chính: * Người tri thức nghèo. Nêu nội dung chính của đề tài người tri a. Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiện thực sâu sắc. Quan điểm nghệ thuật. * Trước cách mạng: Học hết bậc thành chung.con người Nam Cao? người dân phải tha phương cầu thực khắp nơi . 1943 tham gia Hội Văn hóa cứu quốc. .Bản thân là một trí thức nghèo. Cuối cùng thất nghiệp. gắn bó GV chuẩn xác kiến thức. có quan điểm nghệ thuật tiến bộ. 1. một tác phẩm tiêu biểu. a. đi làm ở nhiều nơi: Sài Gòn. 1950: tham gia chiến dịch Biên Giới. Nhà văn miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức nghèo trong xã hội cũ. có giá trị phải chứa đựng Nêu quan điểm sáng tác của Nam Cao? nội dung nhân đạo sâu sắc. * Hoạt động 2. người cammf bút phải có lương tâm.Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá. Minh họa bằng với đời sống nhân dân lao động. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 128 . Hà Nội. Sau cách mạng: Ông nêu cao lập trường. cuộc sống hiện thực tàn nhẫn. quan điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con mắt nhìn đời. b.Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn.Nhà văn phải có đôi mắt của tình thương. mới mẻ so với nhiều nhà văn đương thời.Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc. Sự nghiệp văn học. tìm tòi. sống bằng nghề viết văn và làm gia sư. 2. Đời thừa.một cách đúng đắn.Nghệ thuật phải bám sát vào cuộc đời. II.Xuất thân trong một gia đình nghèo khó. tác phẩm văn chương hay. Các đề tài chính. Cho ví dụ? . HS đọc phần 1 tr138. 1946: tham gia đoàn quân Nam tiến. .

bị ức hiếp. Lão Hạc. Dì Hảo…) + Chỉ ra những thói hư tật xấu của người nông . một đời thừa… + Cuộc đấu tranh kiên trì của những người tri thức nghèo trước sự cám dỗ của lối sống ích kỉ. dân là gì? Nửa đêm. bần cùng.)  Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đau GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 129 . dở chết của những nhà văn nghèo. .Những chuyện không muốn viết.Nội dung: + Tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức tài năng.Nội dung của đề tài viết về người nông no. Giăng sáng.Sau cách mạng ngòi bút Nam Cao có gì dân. Lão Hạc.Giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. Ông . Qua đó nhà văn thể hiện niềm khao khát cuộc sống có ích.( Chí Phèo. + Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo đói bần cùng. Quên điều độ. thật sự có ý nghĩa. + Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám: Nghèo đói. và nhân phẩm của họ ( Chí phèo.Em biết tác phẩm nào của Nam Cao về đi sâu vào những bi kịch tâm hồn họ để từ đó tố đề tài người nông dân nghèo? cáo xã hội trà đạp lên ước mơ con người: . dở sống. . có hoài bão và nhân phẩm. Dì Hảo. bị xô đẩy vào con đường cùng của tội lỗi.. Lang rận. Quan tâm đến số phận hẩm hiu. một phần do môi trường sống. một phần do khác với trước cách mạng? chính họ gây ra( Trẻ con không biết ăn thịt chó. Một bữa .Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo. * Người nông dân nghèo. phải sống mòn như một kẻ vô ích. + Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ. nhưng lại bị gánh nặng của cơm áo. vươn tới một cuộc đề tài người tri thức? sống cao đẹp. Mua danh. Giá trị trong những sáng tác của ông về để thực hiện lí tưởng sống. xơ xác. Lang rận. bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. Nước mắt. Ông lên tiếng bênh vực quyền sống. Trẻ con không biết ăn thịt chó… . Tư cách mõ.Nội dung. cho dù bị xã hội vùi dập. lưu manh hóa. gạo tiền đè bẹp.. rửa hờn…) + Phát hiện và khẳng định được nhân phẩm và bản chất lương thiện của người nông dân.

+ Kết cấu truyện thường theo mạch tâm lí linh hoạt. 3.trước tình trạng con người bị bị xói mòn về nhân phẩm.Là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo: + Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần của con người.Rút kinh nghiệm bổ sung: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 130 . phân tích tâm lí nhân vật. . bị huỷ diệt về nhân tính. ( Nhật kí ở rừng.Ông tham gia kháng chiến. Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. b. miêu tả. . Đôi mắt. . tâp kí sự Chuyện biên giới…). III.Bài tập: Điều tâm đắc nhất của em về nghệ thuật Nam Cao trong truyện ngắn Lão Hạc.Soạn bài theo phân phối chương trình. Sau cách mạng: .  Ngòi bút của ông lạnh lùng.Sau cách mạng. SGK * Hoạt động 3. nặng trĩu ưu tư và đằm thắm yêu thương. tự nguyện làm anh Vì sao nói Nam Cao là nhà văn có tuyên truyền vô danh cho cách mạng. Các tác phong cách nghệ thuật độc đáo? phẩm của ông thể hiện tình yêu nước và cách nhìn cuộc sống của giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng chiến của dân tộc. Tác phẩm của ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các văn nghệ sỹ cùng thời. + Biệt tài phát hiện. Hướng dẫn về nhà. D. . Phong cách nghệ thuật. Tông kêt: Ghi nhớ. đời thường nhưng lại đặt ra vấn đề quan trọng sâu xa. HS đọc ghi nhớ SGK tr142. + Rất thành công trong ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm. nhất quán và chặt chẽ. 4. Nam Cao được đánh giá là nhà văn hàng đầu trong nền Văn học Việt Nam thế kỷ XX. tỉnh táo. . có ý nghĩa triết lí về cuộc sống và con người xã hội.Nắm nội dung bài học. + Cốt truyện đơn giản.

…). lĩnh vực. câu văn.…). Phương tiện: Sgk. trao đổi thảo luận nhóm.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. Phân tích. Mục tiêu bài học: 1. 1.2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . . tính thông tin ngắn gọn. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. * Hoạt động 1. Đọc văn. đặc biệt với các PCNN khác. Học sinh: . quảng cáo. đối tượng. tính sinh động hấp dẫn. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Ổn định tổ chức: 2. câu văn có kết cấu đa dạng. nguyệt báo.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. niên báo. một bài phóng sự đơn giản 3. lắng nghe tích cực )kì. báo hình.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. báo điện tử ).Phương pháp đọc hiểu. tổng hợp. tiểu phẩm. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. tuần báo. … . . báo nói. đọc tài liệu tham khảo. Giáo viên: 1. phóng sự. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. Kinh tế. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ báo chí là loại ngôn ngữ như thế nào? 3. một thông báo.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. Khoa học và đời sống.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. Giáo dục và thời đại. nhất là ở các tít báo. định sáng tạo. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. giáo án. phỏng vấn. theo định kì xuất bản ( nhật báo. thường ngắn gọn. II.…).Tích hợp phân môn Làm văn. Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. Yêu cầu cần đạt. Tiếng Việt. 2. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. . Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 131 . (Tiếp theo) A. . không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí (KNS: giao tiếp. C.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. Về kĩ năng : . Pháp luật. 2. tư duy B.Tiết: 52. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. Về kiến thức : .

quả. Ghi nhớ.Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên Đó là những đặc trưng nào? mọi lĩnh vực hoạt động xã hội..Phong phú và đa dạng. * Hoạt động 4.Tính thời sự: thời gian. và độ tin cậy. cập nhật thông tin. 3.Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu Trao đổi cặp. . Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. sự việc.. điểm gì về ngữ pháp + Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã.Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo. 1. ý kiến (những vấn đề cần thông tin) Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác. tính chất của sự vật. . . c/ Tính sinh động. chặt chẽ. thời gian. 2.HS đọc mục 1 SGK ngôn ngữ báo chí. điểm gì về từ vựng? + Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng. . a/ Tính thông tin thời sự. Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo lương thông tin cao và có tính hàm súc. trạng thái.các từ ngữ đồng nghĩa.Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ.Nhóm 3: Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các biện pháp tu từ? b/ Về ngữ pháp. Ngôn ngữ báo chí có đặc có một mảng từ vựng chuyên dùng. .Câu văn ngắn gọn.SGK. và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc.. trái nghĩa để so sánh. địa điểm.Đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí.. Mỗi thể loại báo chí thường . GV chuẩn xác kiến thức. miêu tả hoạt động.. a/ Về từ vựng. đảm bảo tính chính xác của thông tin. Các phương tiện diễn đạt. GV định hướng nội dung. HS đọc mục 2 SGK. . GV hướng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK. b/ Tính ngắn gọn. III... * Hoạt động 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 132 . . tính từ..Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác.Nhóm 1. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 3. . chính trị. Đại diện nhóm trình bày. địa danh. + Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên .. hấp dẫn. . + Phóng sự: Thường dùng các động từ. dễ hiểu. cách diễn đạt ngắn gọn.Ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng? .Nhóm 2: Ngôn ngữ báo chí có đặc môn. đối chiếu. c/ Về các biện pháp tu từ. kinh tế. Luyện tập. . sự kiện. súc tích. .. Trao đổi nhóm. đa nghĩa. hóm hỉnh.

Tập viết những bài báo ngắn gọn. Hướng dẫn về nhà.. .Nắm nội dung bài học. . D.Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. 4. trong lớp học Soạn bài theo phân phối chương trình. gần gũi với hoạt động trong nhà trường. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 133 .

giảng bình. 3. Đọc văn 1. 2. HS đọc tiểu dẫn SGK.Đầu tiên tác phẩm được đặt tên là Cái lò gạch như thế nào? cũ → sự quẩn quanh bế tắc. I. Tiếng Việt. Thái độ: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 134 . * Hoạt động 2. Qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm. Tìm hiểu chung: . Phương tiện: Sgk. CHÍ PHÈO (Nam Cao) A.→ nhấn mạnh nhân sung.Có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích.Sau cách mạng tác phẩm được tái bản và được GV gọi HS tóm tắt truyện. →nhấn mạnh mối tình Chí Phèo.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . kết hợp phân tích. Chuẩn bị bài học: 1. . nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. đọc tài liệu tham khảo. GV hướng dẫn tóm tắt nội dung chính. vật Chí Phèo. Kiến thức: . Kĩ năng: . C.Trao đổi thảo luận. . đánh giá một tác phẩm của Nam Cao. Bài mới. Hoạt động dạy và học: 1.Nắm vững giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình trong hòan cảnh điển hình. Mục tiêu bài học: 1. Ổn định tổ chức. 2.Tiết: 53+54.Em hiểu tên của 3 nhan đề tác phẩm .Tích hợp phân môn Làm văn. giáo án. . Kiểm tra bài cũ: 3. GV nhận xét chuẩn xác. .Thị Nở.Hiểu và phân tích được các nhận vật trong truyện. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . đọc diễn cảm. Phần hai: TÁC PHẨM CHÍ PHÈO. Yêu cầu cần đạt. 2. kích thích sự sáng tạo của học sinh. Học sinh: .Phương pháp đọc hiểu. B. HS khác bổ đổi tên một lần nữa Chí Phèo.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. Giáo viên: 1. so sánh.2.Lúc in nhà xuất bản tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi. .

Khôn róc đời. cái cười mang tính điển hình cao: tiếng quát “rất sang”. chồn cày thuê cuốc mướn…→ Chí Phèo là một người lương thiện. . Đại diện nhóm trình bày.Thao túng mọi người bằng cách đối nhân xử thế và thủ đoạn mềm nắn rắn buông. không mẹ.2.Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến.Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. Trao đổi thảo luận nhóm. GV chuẩn xác kiến thức. . xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực” . Hình tượng nhân vật Chí.3. giọng nói…) Nét điển hình trong tính cách của Bá là gì? Bá Kiến là con người như thế nào? Tiết 2 * Hoạt động 3. Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống.Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát. Chí Phèo là người như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều đó? Câu hỏi trao đổi thảo luận nhóm. => Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực.Cách vào truyện của Nam Cao có gì độc đáo?  Tiếng chửi: Là phản ứng của chí đối với cuộc đời. cô đơn tột độ của Chí giữa làng vũ Đại. Cho điểm. Đại diện cặp trả lời.Làng này dân “không quá hai nghìn người. Nội dung: 1. Trước khi ở tù. gian hùng. 1. Đây chính là không gian nghệ thuật của truyện. nhưng rồi lại biết dắt người ta lên để phải đền ơn. . Bị bà ba GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 135 . .Hướng dẫn tìm hiểu nội dung của truyên . Nhân vật Bá Kiến .Đọc và tìm những chi tiết miêu tả chân dung bá Kiến: Về ngoại hình. biết dìm người ta xuống sông. . Biết đập bàn đòi lại 5 đồng nhưng rồi cũng biết trả lại 5 hào vì thương anh túng quá. Lão làm tha hoá và làm tan nát bao nhiêu cuộc đời con người lương thiện.Bốn đời làm tổng lí “ Uy thế nghiêng trời” .1. . II. . Làng Vũ Đại . hám quyền lực.Trước khi đi tù. .hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạnh tháng Tám. Đọc. âm thầm mà quyết liệt.Hình ảnh làng Vũ Đại được tác tác giả miêu tả như thế nào? Em có nhận xét như gì? . . không nhà. . bộc lộ tâm trạng bất mãn cao độ khi bị làng xóm.Mâu thuẫn giai cấp gây gắt. bế tắc. không cửa. .Bá có đủ thói xấu xa: Háo sắc. đi ở hết nhà này đến nhà khác. xa phủ.Nhân vật nào đại diện cho giai cấp thống trị? Nhân vật nào đại diện cho giai cấp bị trị? Trao đổi cặp ( theo bàn ). nham hiểm.Giọng nói. ngột ngạt.GV chuẩn xác kiến thức. Bộ lộ sự bất lực. sợ vợ. “cái cười Tào Tháo” . giẫm lên vai người khác một cách thật tinh vi. bị tha hóa. .Hoàn cảnh xuất thân: không cha. xã hội gạt bỏ. không một tấc đất cắm dúi cũng không có.hiểu: 1. không khí tối tăm . ghen tuông.Bá dựng lên quanh mình một thế lực vững trãi để cai trị và bóc lột.Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt . a. . tính cách bản chất…? ( Chú ý cái cười.Từng mơ ước: có một ngôi nhà nho nhỏ. 1.

Hình ảnh bát cháo hành có ý nghĩa như => Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. b Sau khi ở tù.Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợ hắn. động: Hai con mắt ươn ướt. . hàm răng cạo trắng hớn.” tha hóa của Chí Phèo? → Chí Phèo đã đánh mất nhân hình.Chí Phèo đã thức tỉnh.Nhóm 1: . Chí điển hình cho hình ảnh người nông + Tình cảm của tác giả? dân lao động bị đè nén đến cùng cực. đánh đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”.Tình yêu thương mộc mạc. cô độc đối với Chí Phèo “ cô độc còn giúp Chí có sức mạnh hoàn lương. Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở: sóc bởi bàn tay của một người đàn bà. thức phần sâu kín nhất tâm hồn Chí cái + Về ý thức: Chí Phèo thèm lương thiện và bản chất đẹp đẽ của người nông dân lao muốn làm hòa với mọi người.. cô đơn. hai con mắt . Thị Nở chính là thiên sứ dẫn đường + Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cho Chí đến với cuộc sống con người. có tính cách méo mó và quái dị. Tình yêu hé mở con đường thành người.Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnh độc đáo. chửi bới. cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo.người đàn bà xấu như ma chê quỷ hờn. vùi dập bấy lâu nay mà . Là người có ý thức về nhân phẩm. công cụ cho Bá Kiến. mạc chân thành đã làm cho hắn cảm .Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh. bóp chân…Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết phân biệt tình yêu chân chính và thói dâm dục xấu xa. cuộc gặp gỡ với Thị Nở? .Vì sao Chí Phèo đi tù? Sau khi ra tù Chí Phèo là người như thế nào? . .. Những gì diễn ra trong tâm hồn Chí sau → Chí Phèo đã đánh mất nhân tính. đập đầu.Hậu quả của những ngày ở tù: + Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc. . du đãng. + Về nhận thức: Nhận biết được mọi âm thanh trong cuộc sống.Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của Chí Phèo? Bá Kiến gọi lên dấm lưng. Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại. lại Chí được ăn cháo hành. . động bị che lấp. và cũng là Gv giảng: một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân phong Lần đầu tiên được một người khác cho.Ý nghĩa tố cáo từ cuộc đòi của Chí Phèo gườm gườm. phá phách và làm Nhóm 2. Hương vị cháo dở hơi ấy đã đánh thức bản chất lương thiện của hành hay hương vị tình yêu thương mộc Chí Phèo. => Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc sống yên bình như bao người khác. + Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng Chí GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 136 .Em hãy phác hoạ chân dung nhân vật Chí sau khi ở tù về? . chân thành của Thị Ngoài 40 tuổi đầu mà đây là lần đầu tiên Nở. kiến đã cướp đi quyền làm người của Chí. thế nào? Bị biến chất từ một người lương thiện thành con + Đối với Chí Phèo? quỉ dữ.. + Nhân tính: du côn. triền miên trong cơn say. chân thật và giàu ý nghĩa: không tắt. Lần đầu tiên Chí được hưởng sự chăm c.

đó cũng là lời cầu cứu của con người bị cự tuyệt quyền làm người. . .Ngôn ngữ giản dị. Hãy nêu ý nghĩa 3 câu nói của Chí phèo khi đứng trước Bá Kiến? . Nhóm 3. xách dao đên nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự xác. Đọc phần ghi nhớ SGK. tưởng như tự do nhưng Gv hướng dẫn học sinh tổng kết. + Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người.Nêu những nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm? được ăn trong tình yêu thương và hạnh phúc.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo. 3.Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn.Chí hồi hộp hi vọng. => Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh. cChis thấy hơi cháo hành nhưng lại tuyệt vọng Chí uống rượu và khóc “rưng rứt”.Lời xác nhận sự thật. Ý nghĩa văn bản: “ Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 137 .Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí: + Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống. Qua bài học. Nhưng bị chặt đứng. . Hoạt động 3: . .Kết cấu truyện mới mẻ. diễn đạt độc đáo. Nguyên nhân nào Chí bị cự tuyệt? Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối? Vì sao Chí Phèo lại có hành động như vậy? . Nghệ thuật: .Ai cho tao lương thiện?Một sự thật phũ phàng và vô cùng đớn đau của một Con Người mà lại không được làm người. d. lại rất chặt chẽ. Chí rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn bị cự tuyệt quyền làm người. . em hãy rút ra ý nghĩa của tác phẩm? 2. Bà cô Thị không cho phép Thị lấy hắn. .Nhóm 4. Cái nhìn đầy chiều sâu nhân đạo của nhà văn.Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo → định kiến của xã hội . biến hóa giàu kịch tính.Tao muốn làm người lương thiện!Tiếng kêu tuyệt vọng của người cùng đường. Chí đang đứng trước tình huống có lối thoát là con đường trở về với cuộc sống của một con người. nắm lấy tay Thị Nở.Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo: + Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở + Sau Chí hiểu ra mọi việc: ngẩn người. bị Athij xô ngã.Tao không thể là người lương thiện nữa. . Chí tiếp tục bị xã hội vứt bỏ. Bi kịch bị cự tuyệt: .Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí Phèo? . lôgic.

Hướng dẫn tự học: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “ Chí Phèo” Tóm tăt tác phẩm. 4. Soạn bài mới theo phân phối chương trình.:SGK. D. Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở cho đến khi tự sát. III. Tổng kết: Ghi nhớ. Rút kinh ngiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 138 .phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dan lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi học đã biến thành quỷ dữ.

Học sinh: . I. Bài này chú ý đến hai tác dụng : nhấn mạnh trọng tâm thông tin và tạo sự liên kết. đọc tài liệu tham khảo. Đọc văn. . Chuẩn bị bài học: 1.Nếu các bộ phận trong câu không được đặt đúng vị trí thích hợp thì mơ hồ về nghĩa hoặc vô nghĩa. ra quyết định) B. . Khi câu đứng ngoài VB. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận trong câu (KNS: giải quyết vấn đề. mạch lạc. a/ Có thể sắp xếp theo trật tự " rất sắc. C.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . tạo sự liên kết và mạch lạc ềê nội dung VB. trao đổi thảo luận nhóm.…) . Phân tích. vị ngữ. A. Phương tiện: Sgk. 1. Kĩ năng : Nhận biết và phân tích vai trò (nhấn mạnh nội dung thông tin.Tích hợp phân môn Làm văn. Trật tự trong câu đơn.2. nhấn mạnh trọng tâm thông tin. Hoạt động dạy và học: 1.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. . Giáo viên: 1.Phương pháp đọc hiểu. Yêu cầu cần đạt.Tiết: 55. 2. Hoạt động của GV và HS. HS đọc mục I . cùng một nội dung ý nghĩa.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 3. nhưng nằm trong VB thì chỉ có một trật tự tối ưu để thể hiện nhiệm vụ và mục đích thông tin. Ổn định tổ chức: 2. Tiếng Việt. Bài tập 1. Ở câu ghép. hoặc liên kết VB. Kiểm tra bài cũ: 3.Trong câu đon. giáo án. Đại diện nhóm trình bày. trật tự giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu (quan hệ từ. Trao đổi thảo luận nhóm. phó từ. * Hoạt động 1. Còn trong câu ghép thì trật tự sắp xếp giữa các vế câu có nhiều tác dụng quan trọng. Mục tiêu bài học: Kiến thức (thông qua thực hành) : . trạng ngữ so với nhau trong những ngữ cảnh nhất định đều co tác dụng về ý nghĩa và liên kết VB. 2. tổng hợp. hay liên kết VB) của trật tự các bộ phận trong câu (câu đơn và câu ghép) thì câu nằm trong một ngữ cảnh nhất định. Thái độ : Có ý thức cân nhắc. THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU. Bài mới. trật tự giữa các bộ phận (t/p) câu như t/p phụ.Trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu có nhiều tác dụng: thể hiện nội dung ý nghĩa. nhưng nhỏ": câu không sai về ngữ pháp và ý GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 139 . 1. các bộ phận có thể đặt theo nhiều trật tự khác nhau.

. uy hiếp.Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu.. mỗi ngữ cảnh. a/ Vế chính: Hắn lại nao nao buồn. HS đọc mục II..Nhóm 2: Bài tập 2 nghĩa.Bài tập 3. phù hợp với hàm ý đe dọa. phủ định tác dụng của con dao. Trật tự trong câu ghép. ta thấy các trạng ngữ trong 3 đoạn trích đặt ở 3 vị trí khác nhau là phù hợp với nội dung thông báo..  Liên kết dễ dàng với nội dung các câu đi sau.Bài tập 2. nhưng rất sắc" có tác dụng xác định trọng tâm thông báo là "rất sắc". giữa câu. 2. + Phù hợp với nội dung thông tin cũ. 1. c/ Trật tự các từ ngữ trong trường hợp này lại phù hợp: Nhằm mục đích chế nhạo. II. Người nói ( viết ) thực hiện những hành động nói khác nhau. Vì thế cần xác định trọng tâm thông báo của câu ở mỗi tình huống và trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu để phục vụ tốt cho mục đích giao tiếp.Bài tập 1. hoặc cuối câu.  Trong mỗi tình huống giao tiếp. Trao đổi cặp. b/ Vế chỉ sự nhượng bộ đặt sau để bổ sung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 140 .Cách viết thứ nhất là phù hợp vì trọng tâm thông báo là "rất thông minh". Do đó. . Gv gọi HS trả lời Chữa bài tập Bài tập 1 Bài tập 2. ( Đều là thành phần phụ cho danh từ "con dao") Nhưng đặt trong đoạn văn này thì không phù hợp với mục đích đe dọa. . . câu có một mục đích. thông tin đã biết. Câu tiếp theo phần “sáng hôm sau” cần đặt ở đầu câu để tiếp nối thời gian. * Hoạt động 2. phần biểu thị thời gian đặt ở giữa bởi sự kiện liên kết với các ý của câu trước đó đều tập trung vào việc: ai là cha đẻ của Chí Phèo. + Chủ thể hành động được nêu trước. một nhiệm vụ khác nhau. .GV chuẩn xác kiến thức.Nhóm 1: Bài tập 1 . + Đoạn văn kể về sự kiện Mọi bị bắt nên trước tiên là nêu hoàn cảnh thời gian. uy hiếp đối phương.Nhóm 3: Bài tập 3. Vế phụ chỉ nguyên nhân đặt sau: là vì mẩu chuyện ấy. b/ Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ.rất xa xôi. 3.

Hướng dẫn về nhà. .thông tin.Chọn phương án C. nhấn mạnh trọng tâm thông báo.Soạn bài theo phân phối chương trình. 4. thành phần phụ trong các câu .Bài tập 2. D.Nắm nội dung bài học. đảm bảo sự liên lạc và liên kết giữa các ý trong câu. . => Việc sắp xếp đúng các bộ phận trong câu không chỉ có tác dụng tu từ mà còn có tác dụng về các phương diện lhacs: thông báo thông tin cũ.Xác định thành phần chính. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 141 . .mới. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. Tập viết câu đúng. 2. .

Tiết: 56 BẢN TIN. A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Mục đích, yêu cầu của viết bản tin Cách viết một bản thông thường về những sự kiện diễn trong đời sống 2. Kĩ năng : Phân tích đặc điểm của một số bản tin Viết bản tin đơn giản, đúng quy cách về một sự việc, hiện tượng trong nhà trường hoặc xã hội. KNS: ra quyết định, giao tiếp, tư duy sáng tạo 3. Thái độ : Có ý thức trong việc tạo ra bản tin phù hợp với mục đích tạo lập B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: - Phương pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà. 3. Bài mới. Bản tin là một thể loại của ngôn ngữ báo chí có chức năng cung cấp thông tin cho người đọc. Bản tin có đặc điểm gì? Cách viết một bản tin như thế nào? Ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động của GV và HS. * Hoạt động 1. HS đọc mục I SGK. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức. - Nhóm 1 : Trả lời câu hỏi 1+2 SGK. Yêu cầu cần đạt. I. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản tin. 1. Tìm hiểu ngữ liệu :. - Câu1: Bản tin thông báo kết quả kì thi Ôlimpích ngày 16/7 - Câu 2: Mang tin vui đến cho cả nước đặc bệt là ngành giáo dục Khích lệ tinh thần dạy và học của thầy và trò. đối với học sinh là niềm tự hào riêng. Bản tin có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra (16/7), sau 3 ngày (19/7 )đã được đưa tin. - Câu 3: Không cần bổ sung thêm thông tin nào. - Câu 4: Đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, kết quả cuộc thi, có tác dụng đảm bảo
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 142

- Nhóm 2 : Trả lời câu hỏi 3+4SGK.

- Nhóm 3 : Bản tin là gì ? có bao nhiêu loại ? Đó là những loại nào ?

- Nhóm 4 : Mục đích và yêu cầu cơ bản của bản tin là gì ?

* Hoạt động 2. HS đọc mục II. Trao đổi cặp. GV chuẩn xác kiến thức. - Cần khai thác và lựa chọn tin như thế nào ?

- Tiêu đề bản tin có quan hệ như thế nào với nội dung ? - Em có nhận xét gì về phần mở đầu của 3 bản tin trong SGK ? - Phần triển khai chi tiết có quan hệ với phần mở đầu như thế nào ? * Hoạt động 3. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 4. GV hướng dẫn HS luyện tập BT SGK theo nhóm. Các nhóm chọn đề tài và viết bản tin ngắn. GV gọi HS chữa bài tập. Cho điểm.

tính chính xác, làm cho người đọc tin vào những tin tức được thông báo. 2. Khái niệm : Bản tin là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sông. * Phân loại. - Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn - Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện-> chiến tỉ lệ cao nhất. - Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể. - Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó 3. Mục đích, yêu cầu: - Mục đích : + Nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống. - Yêu cầu: + Đảm bảo tính thời sự. + Tin phải có ý nghĩa xã hội. + Nội dung tin phải chân thực, chính xác. II. Các viết bản tin. 1. Khai thác và lựa chọn tin. - Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác. 2. Viết bản tin. a/ Đặt tiêu đề . - Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin. - Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc.( Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ...) b/ Cách mở đầu bản tin. - Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả. c/ Cách triển khai chi tiết bản tin. - Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện. III. Ghi nhớ. SGK IV. Luyện tập . - Bài tập SGK: Luyện viết bản tin.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 143

4. Hướng dẫn về nhà. - Nắm nội dung bài học. - Tập viết các bản tin ngắn. - Soạn bài theo phân phối chương trình. D. Rút kinh nghiệm : ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 144

Tiết : 57+ 58. Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG - VI HÀNH - TINH THẦN THỂ DỤC A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Tình cha con, nghĩa nặng -Lời thoại của cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện - Bản chất bù nhìn của Khải Định và thủ đoạn của chính quyền thực dân đv người VN yêu nước. - Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo, giọng điệu và hình thức kể chuyện độc đáo - Cuộc săn lùng người đi xem đá bóng ; sự mẫn cán của chức dịch địa phương và “tinh thần thể dục” của người dân nghèo đói. - Nghệ thuật dựng cảnh, chọn tình huống, tạo mâu thuẫn 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 3. Thái độ:: Bỗi dưỡng tình cảm tốt đẹp Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp và vua bù nhìn KĐ (KNS: nhận thức, phát hiện, trình bày 1 phút) Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp dưới hình thức cổ động phong trào thể dục (KNS: nhận thức, phát hiện và trình bày ) 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, kết hợp phân tích, giảng bình, so sánh, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. - Trao đổi thảo luận, kích thích sự sáng tạo của học sinh. - Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội dung chính. * Hoạt động 2. Yêu cầu cần đạt. A. Truyện : ha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh) I. Tìm hiểu chung:. Tìm hiểu vài nét về tác giả. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 145

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, 2. Nội dung: đọc văn bản theo đoạn. Chú ý giọng đọc Nêu tâm trạng người cha sau 11 năm trở a/ Tâm trạng người cha: về quê hương? ngườicha rất vui khi được biết con mình đã được cưu mang, sắp thành gia thất. Trần Sửu Tâm trạng của người con khi nghe được nghĩ bây giờ chết cũng yên tâm, không còn cuộc đối thoại giưa cha và ông ngoại? băn khoăn gì nữa. b/ Tâm trạng người con: thằng tí ngỡ cha nó chết rồi. Sự xuất hiện của cha là một bất ngờ với nó. Nghe được câu chuyện giưa cha và ông ngoại, thằng Tí càng thương và quý cha nó hơn. Qua cuộc đối thoại giữa hai cha con Tí, tác phẩm ca ngợi điều gì? c/ Cuộc đối thoại giữa hai cha con: + Sửu vì thương con mà muốn tự tử, Tý vì chữ hiếu mà quyết định chạy theo cha, từ bỏ hạnh phúc riêng của mình: Chữ hiếu thắng. Ca ngợi tình nghĩa cha con sâu nặng 3. Nghệ thuật - Tạo tình huông phức tạp căng thẳng, mâu thuẫn được đẩy lên qua lời thoại. - Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói địa phương 4. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo và tinh thương con là bài học của muôn đời. B. Truyện : Vi hành(Nguyễn Ái Quốc) I. Tìm hiểu chung: - Hoàn cảnh sáng tác II. Đọc – hiểu: 1. Đọc:Châm biếm, bông đùa, mỉa mai 2. Nội dung và nghệ thuật: a. Nội dung: - Bản chất bù nhìn của Khải Định: với người Pháp, Khải Định chỉ là thứ đồ chơi hiếm hoi qua việc miêu tả chân dung Khải Định: + Mặt mũi: Vô duyên + Trang phục: lố lăng + Điệu bộ cử chỉ: Lấm lét, lúng túng + Hành động: Lén lút vi hành  Không trực tiếp xuất hiện, chân dung Khải Định hiện lên một cách đầy đủ trong mọi trường hợp: một thằng hề mua vui, một con
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 146

Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

Qua bài học,em hãy nêu ý nghĩa câu truyện? * Hoạt động 3: HS đọc phần tiểu dẫn SGK và nêu hoàn cảnh sáng tác truyện. * Hoạt động 4. Trao đổi thảo luận nhóm. GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ để hướng dẫn HS vừa đọc vừa tìm hiểu nội dung nghệ thuật truyện: Vi hành.

- Nhóm 1. Bản chất bù nhìn của Khải Định hiện lên như thế nào?

Cách kể chuyện hóm hỉnh. Đọc hiểu văn bản. . kết hợp giữa kể.Tạo tình huống đặc sắc. GV hướng dẫn HS đọc theo cảnh. Qua đó. một công cụ rẻ tiền dưới sự điều khiển của thực dân Pháp. về cách ăn mặc.Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản của a/ Nội dung: truyện? . thể hiện tài châm biếm sâu sắc của tác giả về hoàng đế An Nam và triều đình nhà Nguyễn.Nhóm 2. viết thư Nêu ý nghĩa của văn bản? 3. thời gian. 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 147 . chỉ dẫn rõ ràng về số người tham gia. Sự đánh giá khách quan nhất của người dân Pháp. . thể dục thể thao mà thực dân Pháp cổ động nhằm đánh lạc hướng thanh niên.Vạch trần tính chất bịm bợm của phong trào Trao đổi cặp nhỏ. Chính phủ Pháp nhìn bất cứ người An Nam nào cũng đề cho là một vị hoàng đế. Ý nghĩa văn bản: Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đại của Nguyễn Ái Quốc.Đăng báo Tiểu thuyết thứ bảy số 251 ngày * Hoạt động 6. . . Nêu những đặc sắc nghệ thuật chí chính phủ còn cho người theo dõi “ bám của truyện? sát đế giày tôi” b Đặc sắc nghệ thuật. Giới thiệu tác giả. chính phủ “bảo hộ” đối với Việt Nam và vị HS đọc tiểu dẫn SGK hoàng đế này. mệnh lệnh nghiêm như quân lệnh. . Tóm tắt nội dung chính. Đọc 2.Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người Việt Nam. Truyện: Tinh thần thể dục(Nguyễn Công Hoan) I. Hắn dần dần bị hạ thấp: Từ một . thể hiện thá độ cảu người dân và * Hoạt động 5. Giới thiệu tác phẩm. C. Tìm hiểu chung: 1. Nội dung của tác phẩm còn ông vua – thằng hề – một con rối – và cuối hướng tới đối tượng đả kích nào? cùng là một đứa con nít. II.Trát của quan tri huyện sức hương lí xã Ngũ Vọng: Nội dung tờ trát của quan huyện Lê Thăng: tầm quan trọng của cuộc giao đấu. tả. Thậm . 25-3-1939.Nhóm 3. SGK 2.rối. Nội dung và nghệ thuật: .

Nắm nội dung bài học. Sự giả dối. . bịm bợm của phong trào thể dục thể thao thời Pháp thuộc.. 4. bác Phô gái. tạo ra mâu thuẫn. chọn tình huống. trong khi đời sống nhân dân còn vô cùng nghèo khổ.Soạn bài theo phân phối chương trình. Hướng dẫn về nhà. thằng Cò… + Lời xin của anh Mịch >< sự từ chối của lí trưởng . + Cảnh tróc nã của tuần phiên >< sự sợ hãi của thằng Cò + Kết quả tróc nã >< thái độ của ông Lí. Nghệ thuật: . bà cụ Phó Bính. Đọc lại văn bản. tóm tắt nội dung. . 3 Ý nghĩa của truyện.Sự hưởng ứng của nhân dân: Đối với tinh thần thể dục của các quan chức là tình cảnh thảm hại những người nông dân bị bắt đi xem bóng đá: anh Mịch. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 148 . đói cơm rách áo thì mọi sự cổ động chỉ là trò bịp bợm. . ngôn ngữ và đối thoại.thái độ.Hãy nêu ý nghĩa phê phán của truyện? cách dựng cảnh. b.Nghệ thuật dựng truyện của tác giả có + Yêu cầu của bà phó Bính >< sự giải quyết gì độc đáo? của ông Lí.

Phương tiện: Sgk. cho điểm.Phương pháp đọc hiểu. Yêu cầu cần đạt.Câu đầu là mở đầu bản tin. ta tìm hiểu phần lí thuyết bài : Bản tin. I. Chuẩn bị bài học: 1. Về kĩ năng: viết bản tin đơn giản. Giáo viên: 1.Câu cuối cùng là nhận xét đánh giá b/ Dung lượng: Trung bình c/ Loại:bản tin bình thường Hướng dẫn viết bản tin. Trình giấy trong. 3. hiện tượng trong nhà trường. 1.Bản tin là gì ? Có mấy loại bản tin ? trả lời . a/ Cấu trúc: Phân tích các bản tin cụ thể. Bài tập 2. Mục tiêu bài học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 149 .Tích hợp phân môn Làm văn. C. Hoạt động dạy và học: 1. * Hoạt động 1. Bài tập 3: 1-2-5-6-4-3. Về kiến thức : cách viết một bản tin thông thường về những sự kiện diễn ra trong đời sống 2. Phân tích. đọc tài liệu tham khảo. LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN. Học sinh: . A. loại? . . dung lượng.Bài tập 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 1. Ôn tập lí thuyết : GV đưa ra câu hỏi về lí thuyết cho HS . để củng cố phần lí thuyết ta sang phần luyện tập. Sắp xếp lại nội dung bản tin dưới đây Căn cứ vào nhan đề của bản tin. xã hội. . Ổn định tổ chức: 2. Tiếng Việt. giáo án.Về thái độ : ý thức trong việc viết bản tin thể hiện đúng mục đích B.Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện trúc. 3.Tiết: 59. Hoạt động của GV và HS.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 2. Bài tập về nhà. cho hợp lí ? b/ Muốn nắm bắt nhanh nội dung thông tin đó có thể chuyển thành tin vắn. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. vào danh sách ứng cử viên "Môi trường và phát Bài tập 3 : triển 2007". Hôm trước. đúng quy cách về một sự vật. Đọc văn. Bài mới.Cách viết mọt bản tin ? II. 3. Bài tập : * Hoạt động 2.2. HS thảo luận nhóm. tổng hợp. -HS đọc bản tin 1 SGK và nhận xét: cấu . a/ Nội dung: Thông báo về việc Việt Nam lọt GV chuẩn xác kiến thức. trao đổi thảo luận nhóm.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 150 . Tư liệu bao gồm: + Thời gian.Soạn bài theo phân phối chương trình. Hướng dẫn về nhà. D. + Diến biến nội dung sự kiện + Kết quả sự kiện. Luyện tập viết bản tin. . địa điểm diễn ra sự kiện. . 4.Làm bài tập sgk vào vở. phần triển khai cảu bản tin theo hướng dẫn trong bài. viết phần mỏ đầu. Đặt tên cho bản tin.4.

Về thái độ : có ý thức trong việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (KNS: tự nhận thức.Tích hợp phân môn Làm văn. PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Phương tiện: Sgk. Phân tích. Tiếng Việt.. Ổn định tổ chức: 2. Bài mới. trình bày.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan. 2.. doanh nghiệp.Tiết: 60. A. một doanh nhân.Để thấy tầm quan trọng. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp.Kể lại một số hoạt động phỏng vấn mà . . Đọc văn. giáo án..Một chính khách. Mục đích. ý nghĩa xã hội của . Mục đích. tổng hợp. phỏng vấn ? .2. Giáo viên: 1. một nhà văn. . HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. Chuẩn bị bài học: 1.Để tạo lập các mối quan hệ xã hội.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kiểm tra bài cũ: 3. GV chuẩn xác kiến thức. . em biết? . Học sinh: . yêu cầu của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn qua các ví dụ Thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về những vấn đề gần gũi trong cuộc sống 3.Để chọn được người phù hợp với công việc. Mục tiêu bài học: Về kiến thức : Mục đích của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn yêu cầu đặt ra đối với người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Về kĩ năng: Nhận diện và pt các nội dung. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 151 . I.Một bài phỏng vấn đăng báo.Mục đích của việc phỏng vấn và trả lời vấn đề đang được phỏng vấn. đọc tài liệu tham khảo.Để biết quan điểm của một người nào đó.Phương pháp đọc hiểu. 1. trao đổi thảo luận nhóm.trả lời trên ti vi. Vai trò. 3. *Hoạt động 1. Yêu cầu cần đạt. 2. . một nhà hoạt động xã hội. . .. 1. C. Hoạt động dạy và học: 1. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. lắng nghe tích cực) B. Hoạt động của GV và HS.

Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn. Người phỏng vấn cần chuẩn bị câu hỏi + Ngắn gọn. + Người thực hiện phỏng vấn. điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiêủ rõ hơn tình huống của câu nói. Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn. Công việc chuẩn bị phỏng vấn. . Thực hiện cuộc phỏng vấn. . lắng nghe và chia sẻ thông tin Sau khi phỏng vấn xong người phỏng với người trả lời. dễ GV chuẩn xác kiến thức. trung thực. + Đối tượng được phỏng vấn.. . và có thái độ như thế nào ? + Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn. Trao đổi thảo luận nhóm. + Mục đích phỏng vấn. Nhóm 1. nhưng cũng không lam man. Trước khi phỏng vấn ta cần chuẩn bị những gì? . máy móc. 1. điều chỉnh cuộc phỏng vấn để cuộc phỏng vấn không bị khô khan. * Hoạt động 4. lạc đề. II. . Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò gì đối với xã hội? * Hoạt động 2.Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung * Hoạt động 3.Biểu hiện một xã hội văn minh. . một số câu chữ cho ngắn gọn.Có thể ghi lại một số cử chỉ.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn. Nhóm 2. dám chịu trách nhiệm * Hoạt động 5. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 152 . tình. tôn trọng các ý kiến khác nhau về một vấn đề nào đó. rõ ràng.Kết thúc cuộc phỏng vấn.Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân Nhóm 3. + Làm rõ được chủ đề. Biên tập sau khi phỏng vấn. . thực của thông tin. 2. hiểu. 3. . về lời nói của mình. đồng cảm. nhưng có thể sắp xếp lại HS đọc mục III. dân chủ. HS đọc mục II và trả lời câu hỏi SGK.Phải xác định: + Chủ đề phỏng vấn. người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn. III. + Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất: HS đọc ghi nhớ SGK + Thẳng thắn. vấn cần phải làm gì? . + Phương tiện phỏng vấn. trong sáng. GV chuẩn xác kiến thức. cần có những câu hỏi đưa đẩy.

.......... .................... Tôi chắc rằng lamhx đạo công ty và anh em đồng nghiệp sẽ guips đỡ tôi........ Nhà tuyển dụng nêu ra một câu hỏi: Bạn có thể nói cho tôi nghe về nhược điểm Gv cho hai Hs thực hiện một cuộc phỏng lớn nhất của bạn được không? vấn với đề tài về âm nhạc.......................... lời hay nhất..... ...................... Bài tập 3: Cuộc phỏng vấn có hai vai: ........... Vì sao bạn thích bài hát đó? Bạn thử hát cho cả lớp cùng nghe một đoạn? ............ Rút kinh nghiệm: .................... ............................... ............. 4................................... ........ ............................................................................... ........................... đánh giá và cho điểm.................. Bạn thích bài hát nào nhất? 3.......... ...............Người trả lời phỏng vấn trả lời........................ Luyện tập.............................................................................................................................................................................................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 153 .. Em sẽ trả lời thế nào? Có thể trả lời: Công việc của tôi................... một người trả lời............................ tôi chưa tường tận lăm có thể có nhiều khiếm khuyết .................. .............. dẫn............................... ..............Người phỏng vấn: Xin cảm ơn bạn............................................................ hấp phỏng vấn theo cặp..................... .....................................Soạn bài theo phân phối chương trình................. Ghi nhớ........... .................................................... D........................................................................................................................ Có thể pha chút hóm hỉnh.... ngắn gọn............SGK... 2 em một cặp: một người phỏng vấn.................. ..... giúp HS chọn câu trả V..................................GV định hướng...... IV........................................................................GV hướng dẫn HS phỏng vấn và trả lời + Trả lời trúng chủ đề.. gây ấn tượng cho công chúng............................................... ........................................................................................ Hướng dần về nhà...Tập trả lời phỏng vấn theo câu hỏi bài tập SGK............................................................ Xin bạn vui lòng bạn có thích âm nhạc không? 2.................................................................................. sâu sắc....................................Giả sử em muốn xin vào làm việc ở một công ty...... .................. .............Nắm nội dung bài học.........Người phỏng vấn: 1................ nhưng tôi quyết tâm học hỏi để làm tốt. ........................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 154 .

sống mãi với thủ đô. Phương tiện: Sgk. Đọc văn 1. Ổn định tổ chức. trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng nhưng phải chịu số phận đau thương (KNS: nhận thức giá trị.Trao đổi thảo luận. . giáo án. giảng bình.Thái độ ngưỡng mộ. 2. Học sinh: . bi kịch của VNT và Đan Thiềm trong hồi V .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Vũ Như Tô là vỡ kịch đầu tay. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.Phương pháp đọc hiểu.bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông. Bài mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao. 2. trình bày 1 phút) B. lắng nghe tích cực. Về kĩ năng: Đọc –hiểu một trích đoạn kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3. trân trọng của t/g đối với những nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng nhưng phải chịu số phận bi thảm..2. kết hợp phân tích. đọc tài liệu tham khảo.Về thái độ : cảm thông. tính cách..Tiết 61+ 62+ 63 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . (Trích kịch: Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng.Xung đột kịch. Về kiến thức : .Tích hợp phân môn Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1. Tiếng Việt. Kiểm tra bài cũ: 3. đọc diễn cảm. Mục tiêu bài học: 1. 2. C. Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và Rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì. . Lá cờ thêu sứu chữ vàng. Giáo viên: 1. A. An Tư. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 155 . diễn biến tâm trạng. Hoạt động dạy và học: 1. kích thích sự sáng tạo của học sinh. so sánh.

Kiến trúc sư . .Vở kịch đầu tay . nã. đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc.bi kịch lịch sử 5 hồi.nghệ sĩ: Tâm huyết. Những mâu thuẫn xung đột cơ bản của Tìm hiểu nội dung văn bản. . .Chết vì tai nạn.nêu vài nét về tác giả ? Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị. . làm việc .Hoạt động của GV và HS.  Trịnh Duy Sản cầm đầu phe nổi loạn chống triều đình: Giết Lê Tương Dực. Đoạn trích: "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài". cung nữ. quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích trực tiếp của nhân dân? . Đọc hiểu văn bản. lao động với hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng? . tiền bạc của vua để thực hiện . hồi cuối cùng của TP. 2.Lôi kéo thợ làm phản. GIÁO ÁN NGỮ 156 hoài bão. tróc vì bị chém. vở kịch. thiêu hủy Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa Cửu Trùng Đài. chết . Đan Thiềm.Phần tiểu dẫn trình bày những nội Nguyễn Huy Tưởng (1912 . lạc. 3. Nhân dân lao động Bạo chúa và phe cánh .Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK.Đoạn trích thuộc hồi V. HĐ 2 : Đọc hiểu chi tiết II. . .Nhóm 1: cật lực. muốn VĂN lại cái đẹp cho muôn đời. Tác phẩm kịch: Vũ Như Tô . đem 11 + Mượn uy quyền. I.Mất mùa-> nổi loạn . a. .Mâu thuẫn thứ hai: Quan niệm nghệ thuật thuần túy. Yêu cầu cần đạt.1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều dung chính nào ? đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch.GV hướng dẫn HS đọc phân vai. . cao siêu muôn đời >< Lợi ích thiết thực.Lầm than. sống xa hoa. hành hạ người chống đối. + Vũ Như Tô . bị ăn chặn Đài để làm nơi hưởng Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân ->nghèo đói.Tóm tắt nội dung tác phẩm ? . 1. Tìm hiểu chung HĐ 1 : Đọc hiểu khái quát 1.HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.Bắt xây Cửu Trùng .Nhóm 2. viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-1517 dưới triều Lê Tương Dực . Nội dung: Trao đổi thảo luận nhóm. Tác giả.Tăng sưu thuế. Vũ Như Tô.Nêu vị trí đoạn trích ? .Mâu thuẫn thứ nhất: Nhận xét và đánh giá. trực tiếp của nhân dân.

. .......4................ ...Nắm nội dung bài học....................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 157 ...................... ........................................ ................ D........................... Rút kinh nghiệm : ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………….......................................................................... Hướng dẫn về nhà...Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật chính..........................

xung đột kịch. Chuẩn bị bài học: 1. (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-et) Sếch xpia A. .Nhân biết ột vài đặc điểm cơ bản của thể loại kịch : gônngữ. mà phần lớn là kiệt tác của nhân loại. thấy được vẻ đẹp của tình đời. khoa học.”. Tác giả: Sếch-xpia (1564-1616) Nhận định chung về tác giả và sáng tác .Nhà thơ. Tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét * Tóm tắt(sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 158 . nhà viết kịch thiên tài của nước Anh của ông? và của nhân loại thời Phục hưng. bố cục. 1.xpia. Giáo viên: 1. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. chính kịch bằng thơ xen văn xuôi.Phương pháp đọc hiểu. C.Có 37 tác phẩm gồm hài kịch. gợi mở. 2. hành động. Về kĩ năng: . của lòng nhân ái bao la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống của con người. phân tích. Giáo án. 2..2. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Sếch-xpia: miêu tả tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và đối thoại.1. bi kịch.Tiết : 64 +65 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN. văn hoá nghệ thuật. 2.Tình yêu chân chính và mãnh liệt của tuổi trẻ vượt lên thù hận dòng tộc .Đọc –hiểu VB theo đặc trưng thể loại . đọc tài liệu tham khảo. Về kiến thức : . Kiểm tra bài cũ: không. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm I. Đặt vấn đề: Thời đại Phục hưng ở Châu Âu là thời đại “khổng lồ đẻ ra những con người khổng lồ về tư tưởng. Hoạt động dạy và học: 1. Sếch. Tìm hiểu chung: hiểu tác giả.Giới thiệu bài mới. Ổn định tổ chức. 3.nhà viết kịch vĩ đại là tên tuổi tiêu biểu nhất. tình người B. của khát vọng tự do.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Tp của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ.Về thái độ : lòng vị tha. 2. Phương tiện: Sgk. 3. 1. U.

chứa đựng cảm xúc chân thành. 2. Chứng minh rằng “ tình yêu và thù hận” đã được giải quyết xong trong mười sáu lời thoại này? * Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch: khát vọng yêu thương và hoàn cảnh thù địch vây hãm .. chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình để đến với tình yêu. => Cả hai đều nhắc đến thù hận song không phải để khơi dậy hay khoét sâu hận thù mà chỉ để vượt lên thù hận.. ... Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét và hai người đã yêu nhau say đắm… II. Chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu. Tình yêu trên nền thù hận. Tù nay tôi sẽ không bao giờ còn là Rô.. Yêu cầu đọc phải đúng giọng. Sáu lời thoại đầu có gì khác biệt với những lời thoại sau? Hình thức các lời thoại đó là gì? Tiết 2: GV phân nhóm cho học sinh thảo luận những câu hỏi sau: 1.Độc thoại có hàm chứa đối thoại: làm cho lời độc thoại thêm sinh động.không gian như thế nào? Phân tích diễn biến tâm trạng của Rômê-ô trong đoạn trích (đặc biệt qua lời thoại đầu tiên) 3.. . bất chấp thù hận -> Quyết tâm xây đắp tình yêu. ĐỌC. Phân tích diễn biến tâm trạng của Giu-li-ét? ( Đặc biệt qua lời thoại “Chỉ có tên họ …) 4. Cái chàng sợ là không có được. Nội dung: 1. không chiếm được tình yêu của Giu. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. .ét. Nơi tử địa. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 159 . không cần giấu diếm. Tâm trạng của Rô-mê-ô. * 10 lời thoại sau là lời đối thoại thông thường.ô nữa. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận .họ mà bắt gặp anh.GV hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung. độc thoại nội tâm của Rô-mê-ô và Giu-li-ét diến ra trong bối cảnh thời gian. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau-> lời độc thoại nội tâm bày tỏ nỗi lòng suy nghĩ của nhân vật.. về hình thức là những lời thoại của từng người. . 3.. .Chủ đề: tình yêu và lòng chung thuỷ chiến thắng oán thù. Lời đối thoại.Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn. Trong đêm hội hoá trang. Đoạn trích: Vị trí của đoạn trích: thuộc cảnh 2 hồi 2.li. Vị trí của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs đọc..HIỂU A. Đoạn trích có mười sáu lời thoại. đằm thắm. Hình thức các lời thoại. nhiều màu sắc.mê. Nàng lo lắng day dứt không chỉ cho mình mà còn cả người yêu. diễn cảm và biểu cảm. * 6 lời thoại đầu. + Giu-li-ét: Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. Chịn 2 hs đọc các lời thoại. 3.Lời độc thoại nội tâm: bày tỏ thành thật.Thái độ Rô-mê-ô quyết liệt hơn..Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-mê-ô và giu-li-ét diễn ra trong bối cảnh hai dòng họ thù địch? Nỗi ám ảnh hận thù xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao? Cả hai đều nhắc đến hận thù trong khi tỏ tình để làm gì? 2. Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi .Sự thù hận của hai dòng họ cứ ám ảnh cả hai người trong suốt cuộc gặp gỡ + Rô-mê-ô: Tôi thù ghét cái tên tôi.

.Trăng trở thành đối tượng để Rô-mê-ô so sánh với vẻ đẹp không sánh được của Giu..Gv phân lớp thành 4 nhóm cho học sinh .Qua lời đối thoại với Rô-mê-ô.. hoà đồng..gò má ấy!” .người nhà em bắt gặp nơi đây. Màn đêm thanh vắng thảo luận..thế nào nhỉ?” -> khẳng định vẻ đẹp của đôi mắt. .: + “Vừng dương” lúc bình minh + Sự xuất hiện của “vừng dương” khiến “ả . trăng sáng. suy nghĩ chín chắn. Tâm trạng của Giu-li-ét ..Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đôi mắt: “Đôi mắt nàng lên tiếng”. chở che... cảm nhận được mối tình có thể sẻ trở ngại bởi sự thù hận của hai dòng họ.. Hằng Nga” trở nên “héo hon”. không chút ngượng ngùng.Qua lời độc thoại nội tâm: + Vừa gặp Rô-mê-ô. Câu hỏi hướng tới Rô-mê-ô cũng là để thể hiện nỗi lo lắng giằng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 160 .liét. + Anh tới đây bằng cách nào và tới đây làm gì? Câu hỏi để giải toả băn khoăn vì chưa thật tin vào tình yêu mới bất ngờ của chàng. đây cũng là sự cộng hưởng kì lạ của những tâm hồn đang yêu. trở về phòng đứng bên cửa sổ thổ lộ nỗi lòng của mình “ Chàng hãy khước từ…hãy thề yêu em đi” “chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”-> Tình yêu mãnh liệt không chút che dấu.. + “Nàng Giu-li-ét là mặt trời” . . nhợt nhạt. hết sức mãnh liệt “Kìa! Nàng tì má.Cảm xúc của Rô-mê-ô là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại. của các nét Gv yêu cầu học sinh đi sâu vào các lời đẹp trên khuôn mặt. Đôi môi lấp lánh của Giu-li-ét cảm nhận như sự mấp máy của làn môi khi nói-> liên tưởng. với vầng trăng trên trời cao tạo chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đôi tình nhân-> Thiên Các nhóm lần lượt trình bày.-> khát vọng yêu đương thoại để phân tích. . + Anh làm cách nào tới được chốn này.“Hai ngôi sao đẹp nhất trên bầu trời”-> so sánh được đẩy lên cấp độ cao hơn bằng sự tự vấn “Nếu mắt nàng. gv cho hs nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của chàng nhận xét bổ sung và chốt lại những nội trai đang yêu do đó thiên nhiên là thiên nhiên dung chính. trân trọng. 4.Đêm khuya..

phát triển hơn. Tổng kết. . sống là yêu thương. . . Thể hiện một tình yêu mãnh nói lên tài năng gì của nhà văn? liệt trong trắng vượt lên trên sự hận thù truyền kiếp của hai dòng họ.Miêu tả diễn tâm lí và diễn biến tâm lí nhân vật. ca ngợi tình yêu tự do. 4. . Liệu tình yêu của Rô-mêô có đủ sức mạnh để vượt qua bức tường rào hữu hình ở gia đình Ca-pu-lét hay không? Tình yêu của chàng có đủ sức mạnh vượt qua bức tường thù hận ở hai gia đình hay không? + Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây tế nhị chấp nhận tình yêu của Rô-mê-ô. tình đời theo lí tưởng của chủ nghĩa nhân văn thông qua sự chiến thắng của tình yêu chan chính và Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. Tình yêu bất chấp thù hận. mãnh liệt đối với những thù hận dòng tộc. trái tim nàng đã hoàn toàn hướng về Rô-mê-ô. nối kết tình người.Tình yêu trong sáng diễn ra trên cái nền của Qua đoạn trích em có thể rút ra được gì thù hận. vẻ đẹp trần thế của con người. III. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 161 .Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật.Đoạn trích đã khẳng định tình người tình đời theo lí tưởng nhân văn. Nghệ thuật: .Thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu mà thù hận chỉ hiện qua dòng suy nghĩ của các nhân vật. Tình yêu xóa bỏ thù hận. làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. 5.xé tâm can Giu-li-ét. C. B. => Qua ngôn ngữ sống động và đầy chất thơ Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được nhà văn đã thể hiện được diễn biến nội tâm đầy tác giả sử dụng ở đây? phức tạp nhưng phù hợp với tâm trạng của Nhưng diễn biến nội tâm của Giu-li-ét người đang yêu. 5. Ý nghĩa văn bản: Khẳng đinhmvẻ đẹp của tình người. Củng cố: Chốt lại các ý chính Tại sao có thể nói: “Ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”? Đó là những lí tưởng nhân văn cao đẹp nhất của chủ nghĩa nhân văn thời phục hưng: đề cao con người các nhân. song không phải là động lực chi phối hành động của nhân vật. thù hận bị đẫy lùi chỉ còn lại tình đời về gia trị nội dung và nghệ thuật? tình người bao la. phù hợp với lí tưởng nhân văn.

1. Hoạt động dạy và học: 1. Mục tiêu bài học: 1. có các xu hướng sự phân hoá thành nhiều bộ phận. nhiều xu hướng trong quá trình 1. Giáo án.. đọc tài liệu tham khảo. gợi mở. 2.phát triển của các dòng VH ND cơ bản và NT đặc sắc của những TP văn xuôi vừa học 2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất bi kịch của đoạn trích “Tình yêu và thù hận” được thể hiện như thế nào? Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của hạc sinh. Giáo viên: 1.Giới thiệu bài mới. xu hướng như thế nào? Nêu những nét * Văn học nô dịch. nắm được hồn cốt của những văn bản đã học. hệ thống kiến thức đã học B. phản động.Tiết: 67 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. phân tích.2. . khẳng định cái tôi cá phát triển hết sức nhanh chóng và mau nhân. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: Phương pháp đọc hiểu. Kiến thức: Sự hình thành . làm cho tâm hồn người đọc thêm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 162 . tìm đến lẹ của văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX thế giới tình yêu quá khứ.2945. nhiều chính. 3. mỗi xu hướng dân. Kĩ năng: Năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX phát triển. cách mạng. Phương tiện: Sgk. Thái độ: Ý thức học tập có khoa học. 3. bất hoà với thực tại. chống lại nhân chính của mỗi bộ phận.Thức tỉnh ý thức cá nhân. nội tâm. đến cách mạng tháng tám năm 1945 có 1.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Chuẩn bị bài học: 1. chống lại văn học đó. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Gv chia nhóm cho hs thảo luận những I Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX_-> câu hỏi sau: 1945 có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận. Ở bộ phận công khai. chống lễ giáo phong kiến. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. tôn giáo. * Văn học lãng mạn: Hãy làm rõ nguồn gốc sâu xa của tốc độ . biết tự củng cố. cam tâm làm tay sai cho Pháp. 1. 2. các phong trào yêu nước. C.Tiếng nói cá nhân. Ổn định tổ chức. đến Cách mạng tháng 8.

. . Hồ Chí Minh. Hs trình bày. của Đảng Cộng sản Đông Dương. * Văn học hiện thực: ..Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng.. II.Văn học yêu nước cách mạng do các sĩ phu yêu nước. phi thường. Tố Hữu.Văn xuôi: Hoàng ngọc Phách.Hạn chế: ít gắn với đời sông chính trị văn hoá. + Cốt truyện đơn tuyến. 2.Do sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật.Xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề trước đó chưa từng có.Hạn chế: Chưa thấy rõ tiền đồ của nhân dân lao động và tương lai của dân tộc. Tiểu thuyết hiện đại khác với tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào trong tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng. thêm yêu quê hương đất nước. .Sức sông của dân tộc tiếp sức.. Nhất Linh.Sự thức tỉnh. . các cán bộ. chiến sĩ và quần chúng cách mạng. Phân biệt sự khác nhau giữa tiểu thuyết trung đại và hiện đại. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 163 . chi tiết. . ..Phản ánh hiện thực khách quan: Đó là xã hội thuộc địa bất công. gv yêu cầu hs khác nhận xét sau đó chốt lại những nội dung chính. Nguyên Hồng. .Có giá trị nhân đạo sâu sắc. tố cáo lên án tầng lớp thống trị. chịu ảnh hưởng của phong trào yêu nước và cách mạng.Tác giả. Nam Cao.Do sự thúc đẩy của thời đại.. tác phẩm tiêu biểu: Thơ Tản Đà. phơi bày tình cảnh khốn khổ của nhân dânlao động.Gv yêu cầu hs lấy ví dụ làm rõ các xu hướng phát triển khác nhau của văn học.. *Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp. chính trị.. Nguyễn Tuân. chữ Nôm + Chú ý đến sự việc. . Văn học phát triển với tốc độ hết sức mau lẹ.Do sự phức tạp của tình hình xã hội. . *Ở bộ phận văn học bất hợp pháp. Thế Lữ. tư tưởng. . Xuân Diệu. Khái Hưng. .Tác giả tiêu biểu: Ngô Tất Tố. Phan Chu Trinh.Tác giả: Phan Bội Châu. trổi dậy mạnh của ý thức cái tôi cá nhân. . . sa vào đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. 2..Tiểu thuyết trung đại: + Chữ Hán. + Cách kể theo trình tự thời gian. . trí thức nghèo. phong phú. .

IV. xen những lời bình luận còn vụng về. thiên nhiên còn chưa gắn bó. Bắt buộc dân xem đá bóng.GV yêu cầu hs phân tích những yếu tố trung đại còn tồn tại trong Cha con nghĩa nặng.Tiểu thuyết hiện đại. quản ngục. . . tả vừa cổ kính. Kể chuyện hoàn toàn theo thời gian. + Kết cấu chương hồi. thể hiện còn đơn giản. thoái thác. mỗi nhóm tìm hiểu một truyện. vừa hiện đại. Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật. tâm trạng nhân vật. Tình huống cho chữ. + Chữ quốc ngữ. Chí Phèo.hs nhận xét gv chốt lại nội dung chính. sức sống và thế đứng của truyện.Vi hành: tình huống nhầm lẫn. Tình huống truyện là gì? Vai trò của tình huống đối với tác phẩm tự sự? Hs thảo luận trình bày. Tâm lí nhân vật sơ sài. mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ.người cho chữ. chuẩn bị thành dàn ý . + Chú ý đến thế giới bên trong của nhân vật. tử tù sắp bị tử hình. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 164 Nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao) Gv chia 3 nhóm .Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện. . Chữ người tử tù. rất tạo hình. Ngôn ngữ kể. Sáng tạo tình huống đặc sắc là vấn đề then chốt của nghệ thuật viết truyện. + Tâm lí. . Cha con nghĩa nặng: Còn chú ý nhiều đến sự kiện. Cốt truyện đơn giản. Nét đặc sắc trong nghệ thuật của các truyện: Hai đứa trẻ. .Ngôi kể thứ 3. nhẹ nhàng.Tinh thần thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. chi tiết. + Kết cấu chương đoạn. . theo sự phát triển của tâm lí. đa tuyến.Chí Phèo: Tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện.Chữ người tử tù: Cốt truyện đơn giản.người xin chữ.Chữ người tử tù: tình huống éo le. GV đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi mở cho hs. . thứ nhất. những nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. tâm trạng nhân vật sơ lược. Tinh thần thể dục. + Ngôi kể thứ 3. . Chí phèo. Cả lớp nhận xét. hài hoà với nhân vật. * Tình huống là các quan hệ. III. Ngôn ngữ giàu chất thơ.. xin chữ. kết hợp nhiều ngôi kể. + Ngôi kể thứ 3. + Cách kể theo trình tự thời gian.truyện trữ tình. sự việc. + Tâm trạng. tâm lí nhân vật phức tạp. Tình huống truyện trong các tác phẩm: Vi hành. Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. + Cốt truyện phức tạp.gv chốt lại những nội dung chính. những hoàn cảnh. tinh tế. trình bày. Tiết 2: Phân tích tình huống trong các truyện ngắn “ Vi hành”( Nguyễn Ái Quốc) Tinh thần thể dục ( Nguyễn Công Hoan) Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao). dân trốn chạy. Chữ người tử tù. Tạo tình huống éo le.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” Hs thảo luận trình bày.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.. V. Quan điểm của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triễn khai và giải quyết mâu thuẩn trong Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội. - Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội-> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu.

4. Củng cố: - Ngoài những nội dung đã ôn tập, về nhà đọc và tìm hiểu cụ thể hơn một số tác phẩm tiêu biểu trong chưng trình. - Viết đoạn văn phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù hận. 5. Dặn dò: - Ôn tập kiểm tra học kì. - Đọc trước phần “ Kiểm tra tổng hợp cuối học kì” D. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 165

Tiết: 70, 71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những hiểu biết về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 2. Kĩ năng: Bước đầu biết phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về một chủ đề liên quan mật thiết đến đời 3. Thái độ: Tiến bộ hơn trong cách sử dụng ngôn ngữ và trong thái độ giao tiếp... B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp phát vấn, phân tích, gợi mở, kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài :Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh về: - Giới hạn chủ đề - Soạn hệ thống câu hỏi - Dự kiến trả lời các câu hỏi mà mình soạn. GV phân nhóm và cho hs trao đổi để thống nhất chủ đề phỏng vấn. Sau đó, các nhóm nên nhất trí nhanh về mục đích và đối tượng phỏng vấn để trao đổi kĩ hơn về hệ thống các câu hỏi phỏng vấn. Sau khi thảo luận, gv yêu cầu mỗi nhóm cử một người làm nhiệm vụ phỏng vấn, một(hoặc 1 số người) làm nhiệm vụ trả lời phỏng vấn, một người ghi biên bản phỏng vấn. Số hs còn lại trong nhóm Nội dung cần đạt. 1. Chuẩn bị 2. Thảo luận nhóm 3. Trình bày 4. Sơ kết, rút kinh nghiệm. - Đối với người phỏng vấn: lập hệ thống câu hỏi, cách hỏi, cách ghi chép và biên tập kết quả phỏng vấn. - Đối với người trả lời phỏng vấn: xác định nội dung trả lời câu hỏi, cách diễn đạt, trình bày các ý kiến của bản thân. -> Chú ý thái độ, tác phong khi hỏi đáp, chuyện trò, giao tiếp.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 166

nghe và góp ý GV sơ kết những mặt ưu điểm và những mặt còn hạn chế về phỏng vấn, trả lời phỏng vấn và về biên bản ghi chép cuộc phỏng vấn... 4. Củng cố: GV gợi ra những điều cần rút kinh nghiệm và phương hướng phấn đấu cho hs trong lớp 5. Dặn dò: Chuẩn bị: Lập dàn ý đề bài viết tổng hợp D. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 167

Tiết: 72 TRẢ BÀI VIẾT VĂ N SỐ 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 168

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 169

Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng 25 năm đầu thế kỉ XX. Kiến thức: .Tích hợp phân môn Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1.Phan Bội Châu (1867 . thơ? 2.Giáo dục lòng yêu nước. Tìm hiểu chung: quát. 2. Đọc văn. B. .1940) ra câu hỏi Hs trả lời. sôi sục đầy lôi cuốn. .Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 2. Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài cho loại văn chương trữ tình.Là nhà thơ. Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt). Học sinh: .Là một người yêu nước và cách mạng “vị (Hs trả lời. Giáo viên: 1. Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu. Hoạt động dạy và học: 1. giáo án. hàng chục cuốn sách… Năm 1904.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”. nhà văn. Phương tiện: Sgk. Kiểm tra bài cũ: không 3. trước Chủ tịch Hồ Chí Minh . tổng hợp. đấng xả thân vì độc lập” . Trước lúc lên đường sang Nhật Bản. Gv nhận xét chốt ý) anh hùng.Phương pháp đọc hiểu. vị thiên sứ. đọc tài liệu tham khảo. 3. Phân tích. Bài mới. Ổn định tổ chức: 2.Tiết: 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A.2. trao đổi thảo luận nhóm.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội. . Mục tiêu bài học: 1. ông dấy lên phong trào Đông du. là người khoi nguồn 2. “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam . Phong trào Đông Du. Thái độ: . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái I.… Tên tuổi ông còn gắn liền với hàng trăm bài thơ. Tác giả: Gv yêu cầu Hs đọc hiểu phần tiểu dẫn và đưa . 1. 1. C. ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước. Tiếng Việt. Hãy nêu vài nét về tác giả? . tự cường dân tộc.Giọng thơ tâm huyết. Năm 1905. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 170 . 1.

Đã là nam nhi thì phải có ý thức các nhân của mình như thế nào? Từ ngữ nào thể hiện được điều này? 3. 3. táo bạo. dân tộc. 1. Hai câu luận: .Đề xuất tư tưởng mới mẻ.  Câu thơ thể hiện một tư thế. 2. táo bạo về nền học vấn cũ : “hiền thánh còn đâu học cũng hoài” => Bộc lộ khí phách ngang tàng.nêu lên tình cảnh của đât nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước. mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách. Gv bổ sung chốt ý) Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. II. tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể của đất nước. . . Gv cho Hs đọc bài thơ.Tình hình xã hội của nước ta đầu thế kỉ XX? (Hs trả lời.“Trường phong”(ngọn gió dài) . => Tuyên ngôn về chí làm trai.Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản. Đó là tình cảnh gì? Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ về nền học vấn cũ như thế nào? Hình ảnh nào trong câu thơ nói lên tư thế và khát vọng của nhân vật trữ tình trong buổi ra đi tìm đường cứu nước? Em có nhận xét gì về cách dịch của tác giả? . Hai câu thực: .“thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)  Hình tượng kì vĩ. đưa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 171 . một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài nangw của mình. Đọc–hiểu: A.“Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)  ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc. các phong trào yêu nước thất bại. Hai câu đề tác giả nêu lên quan niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Quan niệm này có giống với quan niệm của các nhà thơ nhà văn trong văn học trung đại không? Tìm những câu thơ thể hiện điều này? (Hs trả lời. Nội dung: 1. Hai câu đề: Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống. không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)  Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó. dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn. 4. . Hai câu kết: . quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối.Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên) => Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng. ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào. gv chốt ý) NỘI DUNG BÁM SÁT: 2.

mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cuus nước. tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết.Hệ thống hóa kiến thức. 5. . Dặn dò: . Nghệ thuật: Em hãy rút ra nghĩa văn bản của bài thơ? Ngôn ngũ phóng đại.nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần. B. vươn ngan tầm vũ trụ. Đồng thời thể hiện khát vọng lên Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn thơ? sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cuus sống gian sơn đất nước. . Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả. D. nhiệt huyết sô sục. hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ. III. C. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 172 . Củng cố: . Tổng kết: Ghi nhớ Sgk.Tập phân tích bài thơ.Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ. 4.Soạn bài mới: “ Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk.

Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ: . Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Kết luận. Bài mới. Phân tích. Trừ trường hợp câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 173 .Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? .Phương pháp đọc hiểu.Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc. Thái độ: .Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Phương tiện: Sgk.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần . 2. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc. GV 1. Kiến thức: . giáo án. những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu. Hai thành phần nghĩa của câu. . 3. Đọc văn. tổng hợp. 2. I.Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường? 3. B.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1.Khái niệm nghĩa sự việc. .Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu. Ổn định tổ chức: 2. Giáo viên: 1. + cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. Tìm hiểu ngữ liệu:.So sánh các cặp câu ? + cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc.2.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. trao đổi thảo luận nhóm. . C. định hướng và chuẩn xác kiến thức.Tiết: 74 NGHĨA CỦA CÂU A. . Câu b1 bộc lộ sự tin cậy.Tích hợp phân môn Làm văn. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. Mục tiêu bài học: 1.Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu. Hoạt động dạy và học: 1. 1. 2.Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì? nghĩa tình thái. Tiếng Việt. Học sinh: . . HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. đọc tài liệu tham khảo.

Thảo luận nhóm. Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ” c. II. . khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ. Bài tập1.câu 1: Sự việc – trạng thái Đại diện nhóm trình bày.4 câu cuối .câu 4: Sự việc . .câu 3: Sự việc . * Ghi nhớ Hoạt động 3. Luyện tập.nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ. + Biểu hiện quá trình.quá trình . chính ngay mình” Bài tập 3. . Luyện tập. III.câu 6: Đặc điểm . NỘI DUNG BÁM SÁT: .đặc điểm . Nghĩa sự việc. Hoạt động 4. 4. Hoạt động 2.Nhóm 4: Bài tập 3. GV chuẩn xác kiến thức. trạng ngữ.câu 5: Trạng thái .Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Biểu hiện hành động.câu 2: Sự vịêc . . vị ngữ. +Biểu hiện sự tồn tại..chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán. + Biểu hiện trạng thái. GV nhận xét và cho .câu 8: Sự việc . Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái . đặc điểm.đặc điểm điểm.Bài tập SGK.Nhóm 2: Bài tập 1. . + Biểu hiện tư thế. tính chất.tình thái .Phương án 3. HS đọc mục II SGK và phân tích những biểu . . a.câu 7: Tư thế .hành động Bài tập 2. mình: “dễ. + Biểu hiện quan hệ.Nhóm 3: Bài tập 2.4 câu đầu . .quá trình . Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề. thực. .Nhóm 1: Bài tập 1 . b.Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể.Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ liệu sgk. Củng cố: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 174 . đáng .SGK HS đọc ghi nhớ SGK. Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình . ứng với sự việc mà câu đề cập đến.

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk . D. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 175 .Nắm nội dung bài học. Dặn dò: chuẩn bị bài viết số 5 theo yêu cầu sgk. 5.

Hoạt động dạy và học: 1. B. Phương tiện: . .Các tài liệu tham khảo. *Yêu cầu về kỹ năng. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học và các thao các thao tác lập luận phân tích. Giáo viên: 1.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. lỗi diễn đạt.Không sai lỗi chính tả.Trình bày ngắn gọn. . .GV phát đề. . . Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận. SGV Ngữ văn 11 chuẩn.Tiết: 75 Làm Văn BÀI VIẾT SỐ 5 A. Mục tiêu bài học: 1.Thiết kế giáo án. Ổn định tổ chức: 2. 2.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao cả. * Yêu cầu về kiến thức: Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . Bài học: Đề: Phân tích vẻ đẹp lãng mạn. 1. . Kĩ năng: Rèn luyện năng lực thẩm định.SGK. .Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng qua bài “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học. Chuẩn bị bài học: 1.2. vũ trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) .Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 176 . đủ ý. diễn đạt lưu loát.Thu bài sau 90 phút. Thái độ: Thái độ làm bài nghiêm túc. đánh giá tác phẩm văn học.Hs chủ động ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên C. . 3. Học sinh: . Kiểm tra bài cũ: không 3. 2.

Củng cố: Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc 5. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 177 .. . D.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân). nhiệt huyết với bao khát vọng mang tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối).Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. khí thế. Dặn dò: Soạn bài mới: “Hầu trời”. 4.

Hãy nêu vài nét về tác giả Tản Đà? * lưu ý: bút danh Tản Đà. “người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa”.Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”. Ổn định tổ chức: 2. 3. tổng hợp. Đọc văn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: Gv hướng dẫn đọc hiểu khái quát. Giáo viên: 1.Bất Bạt. Nội dung cần đạt I.Hà Nội). 2. “Hầu trơi” là bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà. Gv gọi một Hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đưa ra câu hỏi Hs trả lời: . Kiến thức: . đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc mới. ngôn ngữ sinh động. ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà.Quê: Khê Thượng. . C. Chuẩn bị bài học: 1. Cả về học vấn. 2.Tìm hiểu chung: 1. trao đổi thảo luận nhóm.Tích hợp phân môn Làm văn. tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã coi ông là “con người của hai thể kĩ”. Trong “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được coi là bảo tàng của Thơ mới. Học sinh: . Bình giảng những câu thơ hay.Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ. tự nhiên. Hoạt động dạy và học: 1.77 Đọc văn HẦU TRỜI Tản Đà A. Tác giả: . Phương tiện: Sgk. giọng điệu thoải mái.2. Thái độ: . . lối sống và sự nghiệp văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 178 .Phương pháp đọc hiểu. . Tản Đà được cung kính đặt lên hàng đầu. giáo án.Ý thức cá nhân.Tiết: 76 .Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do.tỉnh Sơn Tây(nay thuộc Ba Vì. . Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật. 1. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. B. Mục tiêu bài học: 1. Kiểm tra bài cũ: không 3. Phân tích.Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu(1889-1939).1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tiếng Việt. đọc tài liệu tham khảo.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Bài mới.

Tâm trạng buồn. nhân vật trữ tình như giãi bày. .Bài thơ là câu chuyện kể lên tiêm gặp trời của thi sĩ Tản Đà.Cá nhân trả lời Nhận xét về bố cục bài thơ? . ngồi dậy đun nước. vừa có trường độ(dài). . bổ sung chương. Cách đọc thơ: “Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà” Giọng đọc vừa có âm vực (cao). Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí do. không mơ màng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên . trời cũng phải GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 179 . . 2.Cá nhân trả lời Nêu bố cục bài thơ? . vắt chân chữ ngũ.Gv nhận xét.Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại.. Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên” Có chút gì đó ngông nghênh. ngắm trăng trên sân nhà -Hai cô tiên xuất hiện. trời sai lên đọc thơ cho trời nghe! -Trời đã sai gọi buộc phải lên! “Đêm qua chẳng biết có hay không Chẳng phải hoảng hốt. Nội dung: 1. kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ.Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Con chơi” xuất bản năm 1921. thức bên ngọn đèn xanh.Bố cục: II. cùng cười.. vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời “Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen” Câu thứ nhất nội dung bình thường. canh ba (rất khuya) -Nhà thơ không ngủ được.Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm? Nhận xét về đề tài bài thơ? Nêu đặc điểm văn chương Tản Đà? . Tác phẩm: . kể lại một câu chuyện có thật! (một sự thoả thuận ngầm với người đọc). thời điểm lên hầu trời như thế nào? . nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời. ngâm ngợi thơ văn. Cách kể tự nhiên.Cá nhân trả lời .sướng lạ lùng. Đọc-hiểu: A.tiên bị đày xuống hạ giới.Gv nhận xét.Cá nhân trả lời . nhưng đến câu thứ hai.Cá nhân trả lời Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.. thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” . bổ sung Câu chuyện lên tiên được kể với giọng điệu như thế nào? Em có nhận xét gì về hai câu thơ sau? . Tác giả lên hầu trời -Trăng sáng.

tác giả muốn bày thơ cũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ tỏ thái độ của mình về điều gì? này cũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 180 .. phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời! (?) Tác giả kể chuyện mình đọc thơ cho trời 2. nhưng không phải ai cũng được lên đọc . Trời khẳng định cái tài của (Cá nhân trả lời) người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cái hay. “Lắng tai đứng” đứng ngây ra để nghe. quý phái của trời. Trời khẳng định cái tài của người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” +Trời khen: “trời nghe. trời cũng lấy làm . hs trả lời) + “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy”-vào nơi thiên môn đế khuyết phải như thế! +Được mời ngồi: “truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”.Hs độc lập trả lời gian.Em thấy thái độ của các vị chư tiên có điều hay”.Trời. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng bật buồn cười”.Qua việc đọc thơ hầu trời. trời cũng lấy làm hay”. linh hoạt. chư tiên nghe đọc thơ như thế nào? “Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi” (hài hước). +Trời khen: “trời nghe. Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ! “Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phải suy nghĩ tưởng tượng. sang trọng. không . Tác giả đọc thơ hầu trời và các vị chư tiên như thế nào? -Theo lời kể của nhân vật trữ tình.. Cách miêu tả làm nổi bật như thế nào? cái ngông của nhân vật trữ tình. “Ghế bành như tuyết vân như mây”  tạo vẻ quý phái. càng đọc càng hay) . vẻ sang trọng. Không gian bao la.Văn sĩ hạ giới – người đọc thơ được miêu tả thơ cho trời nghe. đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảm hứng.Hs đọc đoạn hai nể. hào hứng. Tiết 2 => Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe . Tác giả viết tiếp hai câu thơ: “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”  cảnh đọc thơ diễn ra thật sôi nổi. “văn dài hơi tốt ran cung mây”. cảnh tiên như hiện ra: “Đường mây” rộng mở “Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ “Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng gì đặc biệt? bật buồn cười”. (Gv phát vấn.

trời cũng lấy làm hay” + “Văn đã giàu thay. lạnh như tuyết”  Tản Đà khoe tài thơ. trong nghề ùng thời? văn: (Cá nhân độc lập trả lời) Người viết văn phải có nhận thức phong phú. vốn. Có kẻ bán. lại lắm lối” + “Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít Nhời văn chuốt đẹp như sao băng Khí văn hùng mạnh như mây chuyển Êm như gió thoảng. nghề kiếm sống. qua câu chuyện tưởng thế! tượng Hầu trời đọc thơ: Tự khen mình (vì xưa nay ai thấy trời nói +“Văn dài hơi tốt ran cung mây đâu?!).( Hs chia nhóm thảo luận.. dịch thuật (đa dạng về thể loại). => Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình! +Quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương là một nghề. +“Nhờ trời văn con còn bán được” + “Anh gánh lên đây bán chợ trời” + “Vốn liếng còn một bụng văn đó” + “Giấy người.nhà thơ.Tuy Tản Đà không nói trực tiếp. tinh như sương Đầm như mưa sa. nhưng em Trời khen: là sự khẳng định có sức nặng. đắt rẻ. So với các danh sĩ khác: phải viết được nhiều thể loại: thơ. cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ hướng) lùng”! 3. Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời +Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ) *Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài).ý thức cá nhân của Tản Đà qua lời tự nói về Kiếm được đồng lãi thực là khó” mình như thế nào? So sánh với các thi sĩ khác  Khát vọng ý thức sáng tạo. mực người. Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như” (Nguyễn Du . vị trích tiên . . có thể nhận biết quan niệm của Tản Đà về không thể phủ định tài năng của tác giả ... tự phô diễn tài năng của mình. truyện.lối văn chương như thế nào? khẳng định rất ngông của văn sĩ hạ giới. có chuyện thuê. người mua.Đọc Tiểu Thanh kí) Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 181 .. thuê người in Mướn cửa hàng người bán phường phố Văn chương hạ giới rẻ như bèo . “ Bất tri tam bách dư niên hậu văn. mượn. Gv quan sát. triết lí. lãi. nói thẳng ra “hay” “thật tuyệt” mà lại nói với trời. định thơ ấy. Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế một cách tự nhiên. Trời nghe.

.......... ................ Dặn dò: học bài cũ . giản Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tổng kết........................................................ ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà................ Rút kinh nghiệm: ... Củng cố: hệ thống hóa bài học........... thuật của bài thơ? => Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen (Một vài cá nhân trả lời............... giọng điệu thoải mái.................... hành tinh....................................................Hoặc: “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” (Nguyễn Công Trứ – Bài ca ngất ngưởng) Hay: “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi” (Hồ Xuân Hương – Mời trầu) “Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở á Châu về địa cầu Sông Đà núi Tản nước Nam Việt” Tản Đà giới thiệu về mình.............................. họ........... .... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 182 ..................... (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình)....Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca” B................. Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu  ý cái tôi cá nhân và thể hiện lòng tự tôn .................. khẳng định ................................. Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) 4................. với nét riêng: +Tách tên... châu lục.......................................... C........ Soạn bài mới: “Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk....... Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân.......... +Nói rõ quê quán.......................Hs nhận xét những nét đáng chú ý về nghệ nước Nam Việt” ....................... bổ sung) nhau... ngôn ngữ tự nhiên....... III.............Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà 5.......................................... ... trong bài thơ....... dị sinh động........... tự hào về dân tộc mình “sông Đà núi Tản ............... nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do.. D.......................................................

trao đổi thảo luận nhóm. .Tích hợp phân môn Làm văn. Mục tiêu bài học: 1. III. Kiến thức: . Phân tích. C. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Tiếng Việt. sôi sục đầy lôi cuốn.Phương pháp đọc hiểu. Như nđã giới thiệu ở tiết trước.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.Tiết: 78 Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU A. . Kiểm tra bài cũ: . câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản. 1. 3. Chuẩn bị bài học: 1. Đọc văn. HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi. Hoạt động dạy và học: 1.Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk. 2. giáo án. Nghĩa tình thái.Khẳng định tính chân thực của sự việc .Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Học sinh: . Khái niệm: . B. .Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. đọc tài liệu tham khảo. sự đánh . . chúng ta tìm hiểu được nghĩa sự việc ở tiết trước.Nêu các thành phần nghĩa của câu? . Giáo viên: 1. Thái độ: . tiết này ta se đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” với nội dung nghĩa tình thái. người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 183 .Nghĩa tình thái là gì ? giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.Giọng thơ tâm huyết.Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa? 3. Phương tiện: Sgk. 2. a.2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa thái? tình thái. Bài mới. Ổn định tổ chức: 2. tổng hợp. 1.Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình 2.

Củng cố : yêu cầu hs nhắc lại khái niêm ‘‘nghĩa tình thái’’. 5.Khẳng định tính tất yếu.Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt).  phỏng đoán mức độ tối đa. b.Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra. Nhóm 2.  chưa tin vào sự việc. Luyện tập. cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai d. b. . ảnh của mợ Du và Rõ ràng là: Khẳng thằng Dũng định sự việc c. . Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái a. hách dịch.Tình cảm thân mật. Ghi nhớ. sự cần thiết hay khả năng của sự việc. . Nhóm 1.câu c: Tận Bài tập 4: Đặt câu: Bây giờ chỉ 8h là cùng. . Bài tập 2. Bài tập 1. Giật cướp. 4. mạnh Chỉ: nhấn mạnh. . .Kia mà: Trách móc( trách yêu. 3. . . Hoạt động 3. Tình cảm.Có thể: Phóng đoán khả năng . Nhóm 4: Bài tập 4.Hoạt động 2. IV.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.Thái độ kính cẩn. . nũng nịu ) Bài tập 3.SGK.câu b: Dễ . Trao đổi thảo luận nhóm làm bài tập. HS đọc ghi nhớ SGK. Hiện tượng nắng Chắc: Phỏng đoán mưa ở hai miền khác độ tin cậy cao nhau. đã vì liều đành: Miễn cưỡng. Bài tập 2 Nhóm 3: Bài tập 3. Chả lẽ nó làm việc đó. Bài tập 1.câu a: Hình như . . gần gũi. thái độ của người nói đối với người nghe. Dặn dò : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 184 .Thái độ bực tức. .Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.

.. tuổi trẻ............ Tìm thêm một số câu thơ bộc lộ tâm trạng của Xuân Diệu trước cuộc đời........... Soạn bài mới: Vội vàng (Xuân Diệu) theo yêu cầu của sgk..........Làm các bài tập vào vở Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự................................... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………….................. tình yêu........................................................................ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 185 .............. D..................................................................... ............................

C. Thái độ: Giáo dục một thái độ sống tích cực. thuyết trình… .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo. VỘI VÀNG Xuân Diệu A.Là nghệ sĩ lớn. lo âu.Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ? mãnh liệt.Niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. B.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tích hợp phân môn Làm văn. nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian. . Đọc văn.1985) tên khai sinh là Ngô . Tác giả: giả. hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời.Phương pháp nêu vấn đề. say mê với cái đẹp. vồ vập.Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Nhơn. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 186 . Tìm hiểu chung: sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác 1. yêu đời. Phân tích một bài thơ mới.Xuân Diệu (1916.Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. 1. . Chính vì thế mà trong thơ ông có những thái độ hốt hoảng. từng phần? 2. Kiến thức: . Chuẩn bị bài học: 1.Tiết : 79 + 80 Đọc văn. Xuân Diệu sợ cuộc sống. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm “nghĩa tình thái” cho ví dụ minh họa? 3.Hãy nêu vài nét về tác giả? Xuân Diệu. . một nhân cách sống trong sáng. Bài mới. Trước cách mạng tháng Tám . Kĩ năng: Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại. . “Vội vàng” tiêu biểu cho trạng thái cảm xúc ấy của Xuân Diệu.2. yêu sống một cách vội vàng cuống quýt.Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 2. tác phẩm. . Phương tiện: Sgk. bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính phú. Nhưng càng yêu say đắm. yêu cuộc sống. 2. giáo án. giảng bình. Giáo viên: 1. nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo . sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất. biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội. Tiếng Việt. 3. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học I. . Hoạt động dạy và học: 1.

Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống.  Sự phong phú bất tận của thiên nhiên.“một đoạn thơ trên? thiên đàng trần thế” Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân . đầy sự quyến rủ. (nội dung và nghệ thuật).  Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian. . 2. Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ.hiểu. giao hòa sung sướng. Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu: . Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người: Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp. những vận động của đất trời. .tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. màu sắc: Lá cành tơ … Yến anh … khúc tình si Ánh sang chớp hàng mi + So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo.Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938). -16 câu (câu 1429): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người. Hoa … xanh rì Nghệ thuật đó có tác dụng gì? âm thanh. tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật + Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật. + Hoa nở trên đồng nội  Vạn vật đều căng đầy sức sống.Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên.Bố cục: 3 đoạn. đã bày . thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn.Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này? . giọng đọc từng đoạn cho phù hợp.Mở đầu bài thơ. Tình yêu cuộc sống tha thiết: .Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian . . thần tiên. buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa. Học sinh đọc. cưỡng lại quy luật tự nhiên. . .Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: “ Tắt nắng . -10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. đắm say ngây ngất.13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”. Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực. II.Xuân Diệu lại cho rằng: Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan Xuân đương tới – đương qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 187 . Nội dung: 1. sống từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nhanh. tác giả thể hiện một khát vọng kì là đên ngông cuồng.Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp.Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình. Đọc . của tác giả? kết hợp với hình ảnh. A. sống vội tranh thủ thời gian. giáo viên hướng dẫn cách đọc. như một cõi xa lạ: + Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành.

nó ngắn ngủi vô cùng. thời gian trôi đi . Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời hưởng tuổi xuân của mình gian? Cảm xúc tràn trề. . tình yêu . . Không gian. cuộc sống.  sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống.Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì  Quan niệm mới. biết quí đời mình (đây cũng là Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu cuôi. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi gian. Chim rộn ràng … đứt tiếng reo.Mau: gấp gáp. . cuống quýt. thấm thía. siêu hình. tích cực thấm đượm tinh qua đoạn thơ đó? thần nhân văn.Cái nhìn động: đại(HXH). . thời đại lại khác nhau. Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất đi rồi trở lại. chia phôi. cảnh vật đều mất mát. hưởng thụ.niệm.  Mùa xuân. ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt. + Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính …”Xuân vẫn tuần hoàn”  Thời gian qua sinh mệnh mình. thời gian vĩnh cửu  quan …tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh.Điệp + Liên từ: và … và.Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn. cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng). thời gian.đẹp nhất. . chia li. tuổi trẻ không tồn tại mãi. tiễn biệt. thời tươi. héo úa. quí nhất  tàn phai.sẽ già người. các nhà thơ trung . nhịp điệu trong đoạn thơ mới? Ta muốn ôm riết say thâu cắn  cao trào của cảm xúc mãnh liệt. .  thời gian như 1 dòng chảy. vội vàng. Thời gian tuyến tính  và Xuân Diệu có gì khác? Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ.Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến: ngôn từ. của đời người không còn. lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo.Quan niệm về thời gian của người xưa tuổi trẻ cũng sẽ mất. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất  tiết nào thể hiện được điều đó? Cảm nhận sâu sắc.Từ quan niệm thời gian là tuyến tính.Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận gian.Danh từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 188 . cảm nhận về thời gian ở mỗi con Xuân còn non . người. Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh. Mất tuổi trẻ. thời gian. tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi . Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về +Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi bước đi của thời gian là sự mất mát.Cảm nhận được sự trôi chảy của thời 3. + Giới từ + trạng thái: Cho chếnh choáng đã đầy no nê .  Người xưa.

Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập. táo bạo.Học thuộc bài thơ.Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ. hối hả. . cách cảm mới và những sáng tạo Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh tổng độc đáo về hình ảnh thơ. . . .Soạn bài mới: Thao tác lập luận bác bỏ.mạch cảm xúc và . một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời.nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời. D. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh. Tổng kết Phần Ghi nhớ. . chán nản hay thiết tha yêu đời) 5.mạch luận lí.Cách nhìn. C. sôi nổi. quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. cuồng nhiệt. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 189 .Hệ thống hóa bài học. Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? .Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ? B. .Sự kết hợp giữa . cuồng nhiệt. sôi nổi. kết. tình cảm gì đối với cuocj sống? (bi quan. Dặn dò: . III. hối hả.Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập. Củng cố: . 4. cái “tôi” điển hình cho thời đại mới. Nghệ thuật : .

Kĩ năng: . bài văn bác bỏ một ý kiến.. Đọc văn. Phương tiện: Sgk. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: tìm hiểu mục I.Tiết: 81 Làm Văn. Mục tiêu bài học: 1. tổng hợp. Phân tích.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.. Bài mới.quan điểm Từ sự tra cứu đó. . Tiếng Việt. Kiến thức: .Sử dụng thao tác lập luận bác bỏ. yêu cầu của thao tác lập luân bác bỏ. biết cách bác bỏ.người đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 190 . đặc sắc của cách bác bỏ trong văn bản. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Vội vàng” và phân tích tình yêu cuộc sống tha thiết của tác giả? 3. ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác..Phương pháp đọc hiểu. chỉ ra tính hợp lí. 3.Nhận diện. trao đổi thảo luận nhóm. Để làm được điều này. Thái độ: Yêu thích môn học. -Phản bác:Gạt bỏ bằng lí lẽ ý kiến. ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ. Hoạt động dạy và học: 1.gạt đi.Cách bác bỏ. 2.gv hình thành khái niệm cho của người khác hs bằng cách xét ví dụ trong sách Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm.từ đó nêu lên ý kiến của mình để Vì sao ta lại dùng thao tác lập luận bác bỏ? thuyết phục người nghe. . Muốn bác bỏ ý kiến người khác cần phải có tri thức. văn hóa. khi mà trong xã hội không khỏi những nhận định sai lầm. giáo án.Mục đích.không chấp nhận ý kiến.phản bác Nội dung cần đạt I. C.Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ 1/Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ: -Bác bỏ:bác đi. đọc tài liệu tham khảo. ta tìm hiểu bài : thao tác lập luận bác bỏ.2.sgk GV yêu cầu hs tra từ điển TV nghĩa của từ bác bỏ. xã hội…Vì vậy chúng ta phải kịp thời bác bỏ nhận định đó để bảo vệ các chân lí. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . lệch lạc thậm chí phản cả các vấn đề chính trị. B.Viết đoạn văn. 2. . THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. 1. Lập luận bác bỏ rất cần thiết trong đời sống hiện nay. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1. Ổn định tổ chức: 2.Tích hợp phân môn Làm văn. Học sinh: .

Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái: Tiếng nước mình nghèo nàn. ý đẹp sai trái: “Tôi hút.Luyện tập: hay sự bất tài của con người”. * Nl 1: Luận điểm bác bỏ: Nguyễn Du là con nệnh thần kinh.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai lầm cho rằng thơ là những lời hay. .dẫn chứng trái ngược để phủ nhận.Cách bác bỏ: 1/Bố cục bài văn nghị luận bác bỏ: -Mở bài:Nêu rõ ý kiến sai lệch -Thân bài:Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ -Kết bài:Nêu ý kiến.Thái độ của chúng ta khi bác bỏ ý kiến của một ai đó phải ntn? Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II.bác bỏ bằng cách phối hợp nhiều loại câu. nhất là câu hỏi tu từ và cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du và trí tưởng các thi sĩ khác. II. Cần có thái độ khách quan. .quan điểm đúng hoặc rút ra bài học.mục đích Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu sgk Hs khác suy của việc bác bỏ? nghĩ làm bài.Hãy nêu cách thức làm một bài văn nghị -Bài tập 2:Hs về nhà chọn lựa một đoạn văn luận bác bỏ? viết theo lối này và trả lời câu hỏi Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh làm bài *Bài viết bác bỏ vấn đề gì? tập sgk. nhận định sai trái. . đúng mực.việc làm cần thiết 2/Cách thức bác bỏ: -Nêu và phân tích quan điểm và ý kiến sai lệch. cách bác bỏ). Hs phải chỉ được luận điểm nào bị bác bỏ và bác bỏ bằng cách nào? Hs thảo luận và trả lời. -Bài tập 1: * Nl3: *Nguyễn đình Thi đã bác bỏ một quan điểm . * Nl2: . giọng văn phù hợp . Gv sửa lại.sgk Gv cho hs đọc tất cả những ví dụ trong SGK và tìm hiểu nội dung cơ bản của chúng và trả lời những câu hỏi nêu bên dưới sau khi đã thảo luận thống nhất. 5. *Những luận cứ nào dùng để bác bỏ.có tính thuyết phục cao .Bác bỏ bằng cahs khẳng định ý kiến không có cơ sở mà bằng so sánh hai nền văn học Việt Trung để nêu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ III. Củng cố: .hoặc dùng lí lẽ trực tiếp phê phán sai lầm -Khẳng định ý kiến. kĩ năng để bác bỏ.dứt khoát -Mang tính chiến đấu.Tự xây dựng một số tình huống và vận dụng kiến thức. 4.Bác bỏ: bằng cách phân tích tác hại đầu đọc nhẹ nhàng môi trường của những người hút thuốc lá gây *Khi bác bỏ cần lựa chọn mức độ bác bỏ và ra cho những người xung quanh. GV hướng dẫn hs đọc và làm theo yêu cầu của bài. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 191 2/Mục đích: Nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệ thuật. trung thực để bác bỏ ý kiến. 3/Yêu cầu: Chỉ ra cái sai hiển nhiên đó Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan.quan điểm đúng đắn của mình 3/Giọng điệu của văn NL bác bỏ: -Rắn rỏi. có văn hóa tranh luận. dẫn chứng minh hoạ tác hại của sai lầm. tôi bị bệnh mặc tôi” *Dùng dẫn chứng để bác bỏ với giọng văn .Hệ thống hóa kiến thức (khái niệm.

. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 192 . D.Soạn bài mới: Tràng giang(Huy Cận) theo hệ thống câu hỏi sgk.

C.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. A. tổng hợp. Bài mới.Nêu cách bác bỏ thường thấy? 3.Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc. Thái độ: Giáo dục cho Hs tình yêu thiên nhiên. Đọc văn. Tiếng Việt. tính chất suy tưởng. quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ.Tiết: 82 Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo.Phương pháp đọc hiểu. trao đổi thảo luận nhóm. Kiến thức: . Phương tiện: Sgk. 1/Tác giả: Hs đọc tiểu dẫn.Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận? trung học. triết lí…. B. Mục tiêu bài học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. 2.Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại. Phân tích. 1.tỉnh Hà Tĩnh -Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết . 2.một trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Huy Cận trước cách mạng Tháng Tám.huyện Hương Sơn.1939 ra Hà Nội học ở trường cao đẳng Canh nông -Từ năm 1942. .Sau cách GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 193 . Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có làn tự họa chân dung tâm hồn minh: “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu ấy có bao trùn cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ ở bài “Tràng giang”. Ổn định tổ chức: 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ? . Phân tích. . TRÀNG GIANG Huy Cận.Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ. 3. bình giảng tác phẩm trữ tình. Học sinh: . giáo án.gv định hướng cho hs ghi lại -Huy Cận (1919-2005) quê ở làng Ân những ý chính Phú. Hoạt động dạy và học: 1.2. Kiểm tra bài cũ: . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái Tìm hiểu chung: quát. Giáo viên: 1.

bóng con thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng hơn Củi 1 cành khô>< lạc trên mấy dòng nướcsự chìm nổi cô đơn .cành củi khô để thấy được biểu toàn bộ cảm hứng hiện tâm trạng của tác giả? 2. Nội dung: .Gs tìm hiểu xuất xứ.Vũ trụ ca *Sau cm tháng 8:Trời mỗi ngày lại sáng. Đất nở hoa.. một đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ Mới với hồn thơ ảo não. rợn ngợp.Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa.Nêu được đại ý của từng phần mạng tháng 8.giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng. nước song song  cảnh sông nước mênh mông.Đọc.Lời đề từ: -Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tg Gv nên đặt câu hỏi cho hs đi theo từng khổ + Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát thơ để thấy được sự thay đổi của cảnh và tâm + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.Kinh cầu tự.lạc loài giữa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 194 .Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên Nhận xét về hình ảnh.biểu tượng về thân phận con người lênh đênh. tác giả không dùng từ “Trường giang”? II.hiểu A.từ Hán Việt “Tràng giang”(sông dài) gợi không khí cổ kính. trầm lắng.Nhận xét của em về lời đề từ của bài thơ? 1.Tại sao “Tràng giang” có nghĩ là sông dài khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng và “Trường giang” cũng có nghãi là sông nước dài.thuyền.nhạc điệu.cách phân chia bố cụa hợp lí.cách gieo và tâm trạng của nhà thơ vần của khổ thơ? a. -Tác phẩm tiêu biểu: Hs đọc diễn cảm bài thơ *Trước cm tháng 8:Lửa thiêng. khái quát nỗi buồn mênh mang.tâm sự của trạng con người cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm Hãy phân tích những hình ảnh sông . mênh mang.Nhan đề bài thơ và lời đề từ : (Gv gợi ý cho hs 2 phần:nội dung tư tưởng a.Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai nước.  Huy Cận là nhà thơ lớn. b. -Xuất xứ: “Lửa thiêng” -Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm 1939 ..thuyền.giàu chất suy tưởng triết lí Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi 2/Bài thơ “Tràng giang” tiết. .hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.vô tận.Chiến trường gần đến chiến trường xa.  Gợi không khí cổ kính. Nhan đề: và ý đồ nghệ thuật) . Khổ 1: -Hình ảnh :sóng gợn. -Thơ HC hàm xúc.

chim.không đò:không có sự giaolưu kết nối đôi bờniềm khao khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự sống trong tình cảnh cô độc  Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật. âm hưởng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 195 .ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn.lạc loài của cảnh đất nước) kiếp người vô định -Không cầu. Đó là một bức tranh Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua miêu tả của thiên nhiên thấm đượm tình người.gv chốt lại ý chính.nhạc điệu và Từ “đâu” gợi ta có cảm giác gì về dấu hiệu cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ sự sống? láy.miên man không dứt Cảnh sông được miêu tả như thế nào?  Với khổ thơ giàu hình ảnh.khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến của tg trước thiên nhiên trong câu này? b.cô đơn Hs thảo luận trả lời. êm ả.thống thiết trước thiên phận..  Với cách gieo vần tài tình.thơ mộng -Tâm trạng:Không khói.Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bàiHoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu) 3/Tình yêu quê hương -Hình ảnh ước lệ.gv chốt lại ý chính bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ.HC như muốn lấy âm thanh để xoá Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ tượng nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng trưng cho điều gì? không được.. Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn? âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ.Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.khoáng đãng hơn Sông dài.kiếp người chìm nổi nhiên?(Gv có thể gợi mở cho các em về bối -Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ....nỗi bơ vơ của nhà thơ? kiếp người.vẽ lên HS thảo luận và trả lời.Gv chốt lại ý chính dòng đời -Tâm trạng:buồn điệp điệp từ láy gợi nỗi buồn thương da diết. Khổ 3: Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ -Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân nỗi buồn sâu lắng.lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp dụng gì? -Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ.mang nặng nỗi buồn bâng khuâng.Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao kết vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín tình người? c. âm hưởng trầm bổng.trời rộng><bến cô NỘI DUNG BÁM SÁT: liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng.cổ điển:Mây. Khổ 2: Nhận xét về hình ảnh “trời sâu chót vót”? -Cảnh sông:cồn nhỏ lơ thơ.gió đìu hiu gợi lên Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác cái vắng lặng .vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người -Hình ảnh:Trời sâu chót vótcách dùng từ tài tình.

.bế tắc trước cuộc đời B.Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển vàg hiện đại.tạo vật mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng  Đằng sau nỗi buồn.Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra. III. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 196 . C. Củng cố: Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ. Dặn dò: . .còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên. 5. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên. bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình. niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết. hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm. . nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn. 4.Học thuộc bài thơ. Đường thi nhưng t/c thể hiện mới.Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. Tìm nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ.nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. D. Nghệ thuật: .Tập phân tích bài thơ.Nghệ thuật đối.Tổng kết: Ghi nhớ Sgk.

Bài tập: bài tập. Mục tiêu bài học: 1.Vận dụng thành thạo kiến thức. bài văn sử dingj thao tác lập luận bác bỏ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . hôm nay. Chứng minh cho vấn đề đó người Ý kiến bác bỏ:Cho đó là sai lầm bởi vì nó viết đã dùng những luận cứ nào? làm nghèo nàn đi tâm hồn con người. yêu câu của thao tác lập luận bác bỏ? . Bài tập 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội 1/Đoạn 1:Có quan niệm cho rằng cuộc sống riêng của dung của đoạn 1 và chỉ ra cách mỗi người là đầy đủ tiện nghi. Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tiến hành cuả thao tác lập luận bác bỏ? 3.con người sẽ Hs thảo luận và trả lời câu hỏi không có khả năng tự bảo vệ mình khi đối diện với Ở đoạn 2 ý kiến bác bỏ nhằm mục muôn vàn khó khăn của cuộc sống và như thế con đích gì? người sẽ không thấy được giá trị của hạnh phúc Luận cứ đưa ra để bác bỏ vấn đề 2/Đoạn 2: Ý bác bỏ thứ nhất thể hiện qua dạng câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 197 . Phương tiện: Sgk. Chuẩn bị bài học: 1. B. 3. 2. Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện và viết đoạn văn. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: ôn tập phần lí thuyêt I. Giáo viên: 1.Mục đích. Lí thuyết: . Kiến thức: . Để củng cố lí thuyết.Yêu thích môn học.Cách thực hiện thao tác lập luận bác bỏ? Hoạt động 2: hướng dẫn Hs làm II. ý thức tranh luận bác bỏ. đọc tài liệu tham khảo.Viết được một đoạn nghị luận theo thao tác lập luận bác bỏ 2. Ổn định tổ chức: 2.Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong SGK và cho ví dụ để hs phân tích . Học sinh: .2. Tiếng Việt. Đọc văn. Thái độ: . ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. Tiết trước. Bài mới.Tiết: 83 Làm văn. Hoạt động dạy và học: 1. .Tích hợp phân môn Làm văn.Thế nào là bác bỏ? . ta học phần lí thuyết của bài : Thao tác lập luận bác bỏ. được bao bọc cẩn thận thức bác bỏ trong êm ấm và tuyệt đối không cần phải hiểu biết gì Người viết bác bỏ vấn đề gì? nhiều về xung quanh. C. giáo án. 1. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.

sẽ không ai chịu nhường ai cả.học thuộc nhiều thơ thì chỉ làm cho kiến thức 1.Làm các bài tập vào vở.Bởi lẽ nếu hai bạn cùng có chung quan niệm sống.Rútkinhnghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 198 .các đừng chỉ nhìn vào biểu hiện bên ngoài mà đã vội cho rằng đấy chính là người hợp “gu” với mình.phát hiện cái mới Bài tập 3:Hãy chỉ ra cách bác bỏ trong đoạn văn sau Hoà hợp không có nghĩa là giống nhau Nhiều bạn trẻ ngộ nhận rằng.không có người trung thành tín nghĩa. điện ảnh ca nhạc.ích kỉ thì e rằng tổ ấm của bạn sẽ chẳng có ai “giữ lửa” cho hạnh phúc cả. Bài tập 2: 1/Bác bỏ quan niệm thứ nhất:Nếu học thuộc nhiều Phần bên là ví dụ về ý kiến thứ sách. duy.nhớ những dẫn chứng hay -Rèn khả năng hành văn -Tìm tòi.Yêu cầu: + Lập dàn ý đề bài số 5.thói khoe chữ cầu kì 2/Đề xuất vài kinh nghiệm: -Đọc nhiều sách. ra đề bài số 6. . D.Quan điểm này hoàn toàn sai lầm.khả năng sáng tạo của người viết vì thế khi viết văn dễ sa vào rập khuôn.hai người có nhiều điểm Gv hướng dẫn hs tìm ra nội dung tương đồng trong suy nghĩ.Bạn có thể cùng sở thích về văn học.dựa trên suy nghĩ gì? hỏi tu từ biểu hiện cho thái độ khiêm tốn của QT Hs thảo luận và trả lời Ý bác bỏ thứ hai cho thấy rằng QT chỉ rõ GV hướng dẫn hs tìm hiểu và đưa được thái độ chưa hợp tác của các sĩ phu Bắc Hà chứ ra cách bác bỏ cho từng ý kiến một đất nước không thể không có người tài. 4.máy móc.cách sống thì cuộc sống vợ bác bỏ chồng sẽ rất hợp nhau.vui chơi.Vì vậy khi chọn người yêu hoặc bạn đời.hưởng thụ.Gv có thể đề xuất thêm nhiều chúng ta thêm phong phú chứ không thể rèn luyện tư kinh ngiệm khác. Dặn dò: .Soạn bài mới: trả bài viết số 5.Củng cố: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm lập luận bác bỏ và cách bác bỏ.cá tính mạmh mẽ thì thường nảy sinh mâu thuẫn. 5. .giải trí-ấy là điều tốt nhưng nếu hai người cùng đều có ý muốn an nhàn.

Gv chốt lại các ý trọng tâm cần đạt.. trao đổi thảo luận nhóm. kĩ năng.Dạng đề: nghị luận văn học.Tiết: 84 Làm văn. Mục tiêu bài học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. Tìm hiểu đề. . cả. Học sinh: . giáo án. C. Ổn định tổ chức: 2.2. 3. . để làm bài 2.. vũ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 199 . Giáo viên: 1.Có thái độ học tập nghiêm túc biết nhận ra cái sai và sữa sai để làm bài sau tốt hơn. tài liệu? . Tiết trước các em đã được củng cố kiến thức đọc văn và thực hành kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận cụ thể bằng một bài viết số 5. Xác định yêu cầu đề: nội dung.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Bài mới. đọc tài liệu tham khảo. Tiếng Việt. Kiến thức: Vận dụng những kiến thức về bài học và các thao tác đã học: phân tích.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao . B.Yêu cầu về nội dung: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí sĩ. 1. 3. sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất dương tìm đường cuus nước trong tác . Đọc văn.Phương pháp phân tích. . 2. Hoạt động dạy và học: 1.Yêu cầu về tài liệu: . TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 A. Thái độ: . kết hợp vậ dụng những kiến thức đã học của bản thân minh trong bài viết thật sự dúng hay chưa? Tiết hôm nay sẽ giúp các em nhận ra điều đó? Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I.. Phương tiện: Sgk. tổng hợp. Chuẩn bị bài học: 1. lập dàn ý bài văn: yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo Đề: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí đáp án trình bày ở bài viết số 5. .Theo em đề bài này có những yêu cầu gì về 1.Hs chủ động tìm hiểu đề bài . làm trai là phải xoay trời chuyển đất. so sánh.Với những yêu cầu trên bài viết đảm bảo Tác phẩm “Lưu biệt khi xuất dương” những yêu cầu nào? 2. thế nhưng việc vận dụng các kĩ năng ấy. Kĩ năng: Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật. Kiểm tra bài cũ: không.Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài phẩm “Lưu biệt khi xuất dương”. Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: .

Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp xác định nội dung chưa chính xác nên sa vào việc phân tích hoàn toàn bài thơ mà không nhấn mạnh vẻ đẹp hào hùng… .Một số em phan tích khá sâu sắc vẻ đẹp hào hùng và lập luận chặt chẽ. .Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa lỗi.6 (nhà thơ cho rằng không cần phải học.trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) . III. kĩ năng. nước. nội dung để làm rõ vấn đề cần trình bày như “Chí làm trai” quan niệm quân trung của Nguyễn Đình Chiểu trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” 2.Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) . Khuyết điểm: . hàm súc và có nhiều trường hợp sai lỗi chính tả. .Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân).) . . Sữa lỗi: 1. Ưu điểm: .Một số em có sự linh hoạt trong sự liên hệ thêm một số tác phẩm cùng tư tưởng. Hoạt động 2: Gv nhận xét ưu khuyết điểm khí thế. lan man. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 200 . chưa trình bày thật cô đọng.Có bài còn hiểu sai tư tưởng của nhà thơ trong 2 câu 5. nhiệt huyết với bao khát vọng mang của học sinh.Đa số hiểu đề. . học chẳng có tác dụng gì đối với đất Hoạt động 3: Gv hướng dẫn sửa lỗi.Gv ghi những lỗi sai trên bảng. khuyết điểm: 1. Viết sai chính tả: Nhiệt hiết  nhiệt huyết.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. tài liệu. Nhận xét ưu.Đa số biết xác định đúng yêu cầu đề về nội dung. … III. ngữ pháp. . tập trung làm rõ vẻ đẹp hào hùng của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong bài “Xuất dương lưu biệt” .Nhiều em diễn đạt còn lũng củng.Một vài em sa vào diễn suông ý thơ nên lập luận thiếu chặt chẽ. tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối).

Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? .. sạch đẹp. táo bạo việc học theo lối từ chương khoa cử chẳng giúp ích gì cho đất nước trong hoàn cảnh nước mất nhà tan. làm thế nào để môi trường của chúng ta ngày càng xanh. người chiến nhà làm) sĩ cách mạng yêu nước. D. Gợi ý làm bài: đảm bảo các ý sau: .Chắc nịt  chắc nịch….đã quyết tâm xuất dương tìm đường cứu nước. Đề bài: Theo anh chị.Thiếu vị ngữ: Phan Bội Châu.  Thêm vào: …. 5. .  Sửa: Nhà thơ nhận ra một chân lí vô cùng mới mẻ.Con người và môi trường có quan hệ như thế nào? . nhắc nhở học sinh lưu ý khác 2. . Gv trả bài viết. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 201 .Về nhà làm bài viết tuần sau nộp. Dặn dò: .Hiểu sai ý thơ: với câu 6 nhà thơ cho rằng không cần phải học chẳng có tác dụng gì cho đất nước.Môi trường là gì? . diễn đạt: phục những lỗi sai và ra dề bài viết số 6 (về .Biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường? 4.Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ theo yêu cầu của sgk. Củng cố: Yêu cầu Hs lưu ý khắc phục những lỗi sai đã nêu ra. Ngữ pháp.

B. Bài mới. 2.cho hs ghi ý chính Nên nói đến căn bệnh đã ảnh hưởng đến hồn thơ của ông Những tác phẩm chính của t/g? I.tên thật là Nguyễn Trọng Trí. 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Giáo viên: 1. Cảm thụ..Quảng Bình -Sớm mất cha sống với mẹ tại Quy Nhơn -Đi làm công chức thời gian ngắn rồi mắc bệnh -Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”(Chế Lan Viên) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 202 . 1.Tìm hiểu chung : 1. ĐÂY THÔN VĨ DẠ . trao đổi thảo luận nhóm. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. phân tích bài thơ 3. “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn Mặc Tử. Thái độ: . ham sống mãnh liệt và đầy uổn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế. Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn mà trong sáng. C. của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa. giáo án. tổng hợp. Trong phong trào thơ Mới.Nhận ra sự vận động của tứ thơ. Mục tiêu bài học: 1.Giáo dục hs yêu quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ. Ổn định tổ chức: 2.sinh ra ở Đồng Hới.Tiết: 85+86 Làm văn.Tích hợp phân môn Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Cảm nhận tình yêu đời. Kiểm tra bài cũ: 3. độc đáo của Hàn Mặc Tử. Phương tiện: Sgk.Hàn Mặc Tử A. . Tác giả: . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV giới thiệu cho hs tiểu sử tác giả và sự ngiệp thơ ca. Tiếng Việt. Phân tích. Hàn Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt. Kiến thức: . Nhớ đến Hàn Mặc Tử nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch. Học sinh: .Hàn Mặc Tử(1912-1940). đọc tài liệu tham khảo.2. . Hoạt động dạy và học: 1. Đọc văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng.Phương pháp đọc hiểu.

Nhân hóa: Dòng nước.dù là mời gọi trong tưởng Phân tích bức tranh thiên nhiên ở khổ 2. đại ý của bài thơ và 3..làm nổi lên bức Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà tranh thiên nhiên chia lìa buồn bãsự chuyển thơ? biến về trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình Bến sông trăng:h/ả lạ..duyên kì nhộ.Giá trị bài thơ:Lòng yêu cuộc sống.trong kí ức nhưng ta nghe như có sự khác biệt gì so với khổ 1? tiếng thì thầm của gặp gỡ...tất cả đang đắm chìm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 203 .chẳng những gợi cho ta Qua những bài thơ đó thì yếu tố lãng mạn. 2..nhẹ nhàng.xuân như ý.Sự nghiệp: -Tác phẩm chính:Gái quê.mây đường mây biểu Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác hiện của sự chia cách gì về vẻ đẹp của thiên nhiên .vui tươi Nhận xét về cách sử dụng biện pháp tu từ? bVĩ Dạ đêm trăng Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi ntn? -Hình ảnh:Gió lối gió. b.quần tiên hội -Tâm hồn thơ ông đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu.Mùa xuân chín.hiểu Cảnh Thôn Vĩ hiện lên ra sao? A..thơ mộng qua sự hoá thân của chủ thể trữ tình vào nhân vật Hs thảo luận và trả lời những câu hỏi trên. Gái quê.Bố cục:2 phần Câu hỏi đầu tiên gợi điều gì? III.Bài thơ: phân chia bố cục aHoàn cảnh sáng tác :Nằm trong tập “Gái quê”sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với tiết bài thơ..thơ điên. Hoàng Thị Kim Cúc. niềm thương cảm còn đem đến cho ta những siêu thực thể hiện ntn?(Gv có thể trả lời nếu cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về hs không phát hiện được) sức sáng tạo của con người -Quá trình sáng tác thơ của ông đã thâu tóm cả quá trình phát triển của thơ mới từ lãng mạn sang tượng trưng đến siêu thực Hs tìm hiểu xuất xứ.. Đọc. Nội dung: 1/Bức tranh thôn Vĩ aVĩ Dạ hừng đông Bóng dáng của người con gái Huế xuất hiện -Câu hỏi tu từ: “Sao anh.gợi lên vẻ đẹp lãng mạn.niềm hi vọng cảm mong manh về TY hạnh phúc c..gv -Con người:Lá trúc .bóng dáng con tổng hợp và cho ghi ý chính người xuất hiện trong phong cảnh tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi  Vĩ Dạ hừng đông đúng là cảnh của sự mời gọi.nỗi Gv đọc qua bài thơ và yêu cầu hs đọc diễn niềm trong dự cảm chia xa.nó có tượng.Ở phần này gv chốt lại vấn đề sau khi dẫn chứng một số bài thơ của ông như Bẽn lẽn.” gợi cảm giác gây thêm ấn tượng gì cho lời mời gọi? trách cứ nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi tha thiết -Cảnh thôn Vĩ: đẹp trữ tình.

xót xa -Ai biết ...bàng hoàng.Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc  Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn. B. 5. có sự hòa quyện giũa thực và ảo. .. Hs nêu chủ đề.Dặn dò: Soạn bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 204 . Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Hoạt động 3:Gv hướng dẫn Hs tổng kết..sáng lên hivọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung.:biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của t/g đang ở thời kì đau thương nhất. C. III.như thực như ảo -Câu hỏi:Có chở.... không gian -Áo em . Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời.Củng cố:hệ thống hóa bài học bằng nội dung phần ghi nhớ.. ..Nghệ thuật so sánh nhân hóa..... Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời.:Khoảng cách về thời gian.không thể tới được nên t/g rơi vào trạng thái hụt hẫng...Hình ảnh sáng tạo. Hãy nêu đặc sắc của bài thơ? trong bồng bềnh mơ mộng. ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ.”? Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan ntn với câu hỏi mở đầu? Hs thảo luận và trả lời Mối tình của tác giả có liên quan như thến nào đến những tâm sự trong bài thơ này? Phần này gv đã giới thiệu ở đầu nay nhấn lại để hs dễ nhận ra tâm trạng thay đổi qua cách nhìn và cách cảm thiên nhiên.... thủ pháp lấy động gợi tĩnh..xa vời  Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình. sử dụng câu hỏi tu từ.gv tổng kết 4..:hư ảo.. Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng 2/Tâm trạng của nhà thơ: -Mơ khách . Nghệ thuật: ....mơ hồhình ảnh người xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời..Trí tưởng tượng phon phú.Hs thảo luận và trả lời câu hỏi.gv định hướng và tổng hợp vấn đề Em hiểu ntn về câu thơ “Áo em.

........................................................................................................................ .................................................................................................................................................................................................................................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 205 ........................................... ........................... ............................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................ Rút kinh nghiệm: .............................D.. ..............................................................................

. giữa yêu nước và nhân đạo.Giáo dục tinh thần lạc quan. Nội dung cần đạt I.hoàn cảnh sáng tác.Tiết: 86+87 Đọc văn. “ Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới và cũng là một trong những bài thơ tiêu biểu của dòng văn học lãng mạn. C. Bài mới. 2. CHIỀU TỐI Hồ Chí Minh A. ta tìm hiểu dòng văn học cách mạng và người đầu tiên đại diện cho dòng văn học này là Hồ Chí Minh. Kiến thức: . Hôm nay. 2. Giáo viên: 1. yêu nước cho Hs . đọc tài liệu tham khảo. Giá trị cơ bản: . Để hiểu hơn về bài thơ của Người cũng như mạch thơ luôn vận động hướng về sự sống và ánh sáng ta tìm hiểu bài thơ “Chiều tối” trích “Nhật kí trong tù”. Thái độ: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tích hợp phân môn Làm văn.Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ. Phương tiện: Sgk. Đọc văn. 1. . Học sinh: . tổng hợp.Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại cảu bài thơ. Mục tiêu bài học: 1.Giá trị nội dung: + Giá trị hiện thực: “NKTT” ghi lại một cách chân thực bộ mặt thật đen tối của chế độ nhà tù nói riêng và của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.Phương pháp đọc hiểu.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu khái quát. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ và phân tích bức tranh thôn Vĩ? 3. Phân tích. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 206 Hv giới thiệu vài nét về tiểu sử. Chuẩn bị bài học: 1. 3. giá trị tập thơ “NKTT” Hs đọc phần tiểu dẫn và tìm hiểu một vài nét liên quan đến bài thơ. Tiếng Việt. Hoàn cảnh sáng tác “Nhật kí trong tù” (Sgk) b. B.2. giáo án. .Tìm hiểu chung 1/Tác giả:SGK 2/Tác phẩm: a. trao đổi thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động dạy và học: 1.

nghệ thuật nhịp điệu phối Căn cứ vào đâu ta biết được trời đang tối âm diễn tả sự bùng lên nhanh mạnh của ngọn dần? lửavòng quay của công việc và cũng là vòng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 207 . biện pháp tu từ điệp vòng. luôn hướng về Tổ quốc.Giam cầm đầy đọa người vô tội.trả lời. 3.Câu GV lưu ý có thể liên hệ với thơ của Bà thơ biểu hiện lòng yêu thiên nhiên và trạng Huyện Thanh Quan và thơ ND để chỉ ra thái tinh thần bình tĩnh trong hoàn cảnh khó được chất hiện đại trong thơ Người khăn. luôn khát vọng Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? tự do khắc khoải.ta hiểu sự di chuyển có định hướng gì về tâm trạng của người tù? Câu thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại. Hs đọc diễn cảm cả 3 phần + Thể hiện tinh thần hiện đại. Phong thía ung dung tự tại luôn tin tưởng lạc quan.xua tan đi cảm giác mệt mỏi này? -Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì.Bức tranh sự sống: Hình ảnh cô gái xây ngô đưa vào bài làm -Hình ảnh: “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc” làm cho thiên nhiên có gì khác so với khổ thơ cho bức tranh thiên nhiên có sự vận động xua tan đầu? đi cảm giác buồn bã. Bài thơ: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu -Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ thứ 31 gợi cảm chi tiết.Giá trị nghệ thuật: + Đậm màu sắc cổ điển. Cướp đoạt mọi quyền lợi của con người.xua tan đi không khí lạnh Tìm những đặc sắc nt trong 2 câu thơ lẽo. tìm ra điểm khác biệt trong bản dịch . bất khuất.gv hình thành kiến  Với cách miêu tả chấm phá thiên nhiên buổi thức chiều được gợi lên đẹp nhưng đượm buồn. Gv hướng dẫn hs so sánh với phiên âm để Tinh thần nhân đạo. Đọc hiểu: Tìm những thi liệu thơ cổ điển ở hai câu A.Nỗi đau của một nhân cách vĩ đại được người đọc cảm nhận từ cảnh và tình rất thật 2. hứng từ một buổi chiều tối tác giả bị giải từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo II.gian khổ. Hs thảo luận.cô vân” thể hiện chất liệu tả qua cụm từ nào? cổ điển của bài thơ -Sự vận động: “Tầm túc thụ.Người tù đó không than van. Nhà tù chứa đầy những tệ nạn xã hội + Giá trị tinh thần: bức chân dung tự họa bằng thơ về con người tinh thần Hồ Chí Minh trong nhà lao Tưởng Giới Thạch. Nội dung: đầu? 1/Bức tranh thiên nhiên: Sự vận động của thiên nhiên được miêu -Hình ảnh: “quyện điểu. Tinh thần yêu nước cháy bỏng.oán trách. độ thiên không” là Bức tranh thiên hiên hiện lên ntn. Một tinh thần thép vững vàng. Tinh thần yêu thiên nhiên.

3. C.tứ thơ vận động ntn qua từ này? Tâm trạng của nhà thơ được gián tiếp thể hiện ra sao? Phát hiện bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại? Hs thảo luận trả lời. luôn ung dung.Thủ pháp đối lập. D.Từ “hồng” trong bài thơ gây cho ta cảm giác gì. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ. III.Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh.Củng cố: Hãy chỉ ra nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ? .. Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu.chiến ĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên.Từ ngữ cô động. .. ánh sáng và tương lai.Hiện đại: sự vận động của tứ thơ.Câu thơ không nói đến cái tối mà vẫn gợi được tối -Nghệ thuật sử dụng nhãn tự “hồng” làm ta có cảm giác cái nóng ấm bao trùm bài thơ. kiên cường vượt lên hoàn cảnh.gv tổng hợp. . tự tại lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.chí khí. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Tiết: 88 Đọc văn. Kiến thức: . yêu cuộc sống.Dặn dò: học thuộc bài thơ. yêu con người. hình ảnh thơ. hình ảnh thơ. hàm súc. định hướng và cho ghi ý chính Nêu dắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết bài học quay của tg. . ngôn ngữ nhịp điệu. điệp liên hoàn. tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản.Cổ điển: đề tài. câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tin yêu c/sống  Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người.yêu c/sống ở Bác đồng thời thấy được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vận động có chiều hướng lạc quan bởi luôn hướng về sự sống. Nghệ thuật: . tính chất hàm súc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 208 . lòng thương người và yêu cảnh tha thiết. 4.Cảm nhận được niềm vui lớn. TỪ ẤY Tố Hữu A. B.Tổng kết: Bản lĩnh. lẽ sống lớn. Mục tiêu bài học: 1.

trao đổi thảo luận nhóm. GV giới thiệu về t/g. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống. B.Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng. C. Chuẩn bị bài học: 1. 2/Bài thơ: a)Hoàn cảnh sáng tác:Tháng 7-1938 khi nhà thơ được kết nạp vào đảng cộng sản. .Là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện đại. Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà thơ.Hs tìm hiểu bố cục Nội dung cần đạt I. 2. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: . giáo án.2. phân tích bức tranh đời sống? 3. truyền thống. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng. Bài mới. Hoạt động dạy và học: 1. bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ “Từ ấy” b)Vị trí bài thơ:có ý nghĩa mở đầu cho con đường cm.2. Để hiểu hơn bài thơ này. ta tìm hiểu bài thơ. Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. được giác ngộ lí tưởng. Giáo viên: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Phương pháp đọc hiểu. khát vọng sống cao đẹp và niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng cộng sản Việt Nam. Tiếng Việt.Tìm hiểu chung : 1/Tác giả: . Ổn định tổ chức: 2. lí tưởng. Trong văn học Việt Nam Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng. Phương tiện: Sgk.xuất xứ và vị trí bài thơ.2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành. Phân tích.con đường thi ca của TH là tuyên ngôn về lẽ sống của một người chiến sĩ cm. Thái độ: . 1. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc văn.cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một Hs đọc diễn cảm bài thơ và tìm đại ý từng phần GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 209 . .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản. . tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc. 3. tổng hợp. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ.Tố Hữu (1920 .

biểu hiện cho một tâm hồn trải Mục đích của ông trong việc liên kết sức rộng với c/đ.em. cấp. Nội dung: những từ ngữ nào? 1/Niềm vui lớn: ( khổ 1) Tìm sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa -Hình ảnh ẩn dụ: “Nắng hạ..Quan niệm về lẽ sống của ông là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người 3Tình cảm lớn( khổ 3) -Điệp ngữ mang tính khẳng định: “là”.các từ Tình cảm của tácgiả với mọi người được cảm “con .”? -Sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa:mặt Từ “bừng “có ý nghĩa ntn? trời đời thường toả hơi ấm thì Đảng cũng là T/c chính thể hiện qua 2 câu thơ là gì? ánh sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng ntn của đắn.trả lời.tạo khả năng đồng cảm sâu xa mạnh con người là để làm gì? với hoàn cảnh của từng c/n cụ thể..bằng sự giao cảm của những trái tim..mặt trời chân lí” qua cụm từ “Mặt trời chân lí.nhà thơ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi c)Bố cục:3 phần tiết.biểu hiện cho sự tự thường? nguyện gắn “cái tôi” cá nhân vào “cái ta” Đối tượng ông quan tâm và dành tình cảm là chung của mọi người ai? Để tình . Đọc. anh” và số từ ước lệ “vạn”nhấn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 210 ..hiểu: Biện pháp tu từ ẩn dụ được thể hiện qua A.. đem TH có những suy nghĩ gì sau khi bắt gặp lí lại một cảm hứng sáng tạo mới cho nhà thơ tưởng c/m? 2/Lẽ sống lớn(khổ 2) Tình cảm của t/g có gì khác so với t/c bình -Suy nghĩ:Tôi buộc.gv tổng hợp của lí tưởng xua tan màn sương mù của ý kiến thức và cho ghi ý chính.... Hs thảo luận. ông đặc biệt quan tâm đến quần chúng lao khổ -Hình ảnh: “Gần gũi-mạnh khối đời” mang tính ẩn dụ để chỉ đông đảo người cùng chung Gv phải giúp hs hiểu rõ sự chuyển biến trong cảnh ngộ đoàn kết với nhau vì mục tiêu nhận thức của t/g đi từ cái cá nhân sang cái chung chung. t/g? -Từ “bừng” có ý nghĩa nhấn mạnh ánh sáng Hs thảo luận theo nhóm trả lời. bằng tình cảm mến yêu.Gv tổng hợp và cho ghi ý Hồn tôi gắn với bao hồn khổ:tình hữu ái giai chính.mới mẻ..Gv có thể liên hệ với các nhà thơ khác  TH đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh cùng thời để thấy đó là một suy nghĩ biểu mới không chỉ bằng nhận thức mà còn hiện cho sức mạnh giai cấp. thức tiểu tư sản và mở ra cho nhà thơ chân trời mới Hai câu thơ kể lại một kỉ niệm không quên là được giác ngộ lí tưởng cm và bộc lộ tâm trạng vui sướng tự hào -Hình ảnh so sánh. II...bút pháp lãng mạn diễn tả niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cm  CM đã khơi dậy một sức sống mới..

trả lời. Ý nghĩa văn bản: Niềm vui lớn.Tình cảm giai cấp và sự căm giận với những bất công ngang trái của cuộc đời 4. giàu ý nghĩa tượng trưng.nhà thơ cảm nhận được mình là thành viên trong đại gia đình quần chúng đau khổ -Từ ngữ: “kiếp phôi pha.. Soạn bài đọc thêm 4 bài. III.Củng cố: vì sao “từ ấy” có thể dược xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả? Vì tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng. về lẽ sống và về tương lai… 5. Nghệ thuật: Hình ảnh tươi sáng. D. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 211 .nhận ntn? Cảm xúc của t/g ntn khi tận mắt chứng kiến cảnh tượng đau khổ mà quân thù gây nên cho n/d? Lí tưởng c/s đã giúp được gì cho ông? Hs thảo luận.Tổng kết: Niềm vui khi bắt gặp lí tưởng cách mạng. mạnh khẳng định một tình cảm g/đ đầm ấm. tình cảm lớn trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản. ngôn ngữ gợi cảm.thân thiết.Dặn dò: học thuộc bài thơ và phần tích bài thơ. nhịp thơ hăm hở… C.GV hình thành kiến thức Hãy nêu đắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. lẽ sống lớn. giọng thơ sảng khoái.  Lí tưởng cộng sản không chỉ giúp cho ông có được lẽ sống mới mà còn giúp cho nhà thơ vượt qua t/c ích kỉ hẹp hòi của g/c tư sản để có được tình cảm g/c quý báu B. giàu nhạc điệu.cù bất cù bơ”biểu hiện cho tấm lòng đau xót của nhà thơ trước những kiếp đời bất hạnh và bày tỏ lòng căm giận trước những oan trái mà kẻ thù gây nên.

Giáo viên: 1.tố cáo sự đồi bại.trắng trợn vi phạp p/l.Biết yêu cuộc sống và yêu quê hương. Tiếng Việt. đánh giá về hoàn cảnh xã hội để sống tốt hơn.1 xh suy đồi đã tồn tại rất lâu ở nơi này  Bài thơ là bức tranh thu nhỏ của xh TQ với GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 212 . Hoạt động dạy và học: 1.tác giả chỉ rõ cảnh thái bình giả tạo. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1.tìm hiểu hoàn cảnh a)Bức tranh nhà tù: sáng tác. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài I.vô trách nhiệm Hs thảo luận trả lời.2.Tích hợp phân môn Làm văn.Bài thơ Lai Tân thơ “Lai Tân”(Hồ Chí Minh): 1/Xuất xứ:Bài 97 của NKTT 2/Nội dung: GV cho hs đọc bài.Tiết: 89 Đọc văn. . để trân trọng cái đang có. Đọc thêm: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) . Phân tích. trao đổi thảo luận nhóm.CHIỀU XUÂN(Anh Thơ) A. Mục tiêu bài học: 1. -Ban trưởng đánh bạc là phạm pháp. Phương tiện: Sgk. Học sinh: .tình yêu đối với quê hương và tình yêu đôi lứa -Nhận biết những đặc sắc nghệ thuật của các nhà thơ trong phong trào thơ Mới.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 1. Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc bài thơ “Từ ấy” và cho biết mạch vận động của cái tôi trữ tình trong bài thơ diễn biến như thế nào? 3. Kĩ năng: Đọc hiểu các thơ theo đặc trưng thể loại. Kiến thức: -Cảm nhận thêm về thơ văn yêu nước. 3.xuất xứ của từng bài. giáo án. điều này chứng tỏ p/l dưới c/đ TGT là giả dối Bức tranh nhà tù hiện lên qua những hình -Hành động cảnh trưởng trấn lột của tù nhân là ảnh nào? hành động bẩn thỉu Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế -Huyện trưởng chong bàn đèn thuốc phiện làm nào? công việc là có ý mỉa mai . Bài mới. 2. Thái độ: . .NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) .mỉa mai:Với n/t dùng từ và đối nghĩa.Phương pháp đọc hiểu.Biết cảm nhận. Ổn định tổ chức: 2. C.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. B. 2. tổng hợp. Đọc văn.gv hình thành k/thức b)Thái độ châm biếm. yêu con người với tình yêu trong sáng.

tình yêu nhân dân.Tất cả được tái hiện qua tâm hồn của một c/n trong hoàn cảnh bị giam hãm.khao khát tự do nên cảnh sắc quê hương càng trở nên đẹp đẽ. Ý nghĩa văn bản: Thực trạng đen tối. Bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 213 NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài “Tương tư”(Tương Tư). yêu cuộc sống của chính mình.Không gian nhớ đồng là buổi sớm mai do đó bộc lộ niềm hi vọng mãnh liệt và đậm chất lãng mạn -Từ đoạn 10 cho đến hết . đồng chí và cả quãng đời đã qua của bản thân -Tiếng hò trong Nhớ đồng từ chỗ gợi nhớ đã trở thành âm thanh nhức nhối. Ý nghĩa văn bản : Bài thơ là tiếng lòng da diết đối với cuộc sống bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài thơ : “Nhớ đồng”(Tố Hữu). Nghệ thuật: .Tác giả: sgk 2. giọng thơ da diết khoắc khoải trong nỗi nhớ. miêu tả chi tiết. III. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Tiếng hò Huế có sức ảnh hưởng như thế nào đến nhà thơ trong t/g ở tù? Cùng với nỗi nhớ về tiếng hò. 4.cảnh quê hương hiện lên như thế nào qua nỗi nhớ ấy? Tâm trạng chính của t/g từ đoạn thơ thứ 10 cho đến hết bài? Hs thảo luận trả lời câu hỏi.dịu ngọt hơn. 4. Nỗi nhớ ấy thể hiện khát vọng tự do.cảnh đồng quê hiện ra một cách bình dị thân thuộc. .trăn trở.Bài thơ Tương Tư: 1.réo gọi trong tâm hồn tác giả đồng thời còn thể hiện niềm say mê lí tưởng và khao khát tự do.quê hương đã khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm mến thương đối với đồng bào. 3Nghệ thuật: Lựa chọn hình ảnh gần gũi quen thuộc. nỗi nhớ gắn liền với niềm say mê lí tưởng và sự khao khát tự đến cháy bỏng của t/g  Bài thơ là nỗi nhớ đồng quê tha thiết trở thành niềm day dứt.Bài thơ Nhớ Đồng 1/Thời điểm sáng tác:Lúc bị bắt giam 2/Nội dung: -Cảm hứng chủ đạo của bài là nỗi nhớ đồng quê tha thiết và sâu lắng -Tiếng hò Huế mang linh hồn của đất nước. đất nước. .Tạo điểm nhấn ở cuối mỗi câu.thúc giục con người -Cùng với nỗi nhớ.Chọn nhân vật. thoos nát của xã hội tưởng như êm ấm tốt lành.tham nhũng quan liêu qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc 3.Gv tổng hợp vấn đề Gv cần nhấn mạnh sự mơ tưởng của tác giả khi được tự do gắn liền với lí tưởng sống mà ông đã bắt gặp II.lũ quan lại đồi bại.

thể thơ lục bát.Đoạn thơ có nét tươi mát.Xuất xứ:nằm trong tập thơ đầu tay “Bức tranh quê” a.bến rất vắng có con đò cũng lười biếng bất động. Bài thơ: . cách ví von. Tác giả: (sgk) 2.thiên nhiên có phần kì thú hơn là nhờ đâu? Việc đưa h/ả con người vào khổ 3 có tác dụng gì? Hs thảo luận trả lời.gv tổng hợp ý chính Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều Xuân? IV. giọng điệu và hông thơ trữ tình dân gian. đầy ảo giác qua sự phát hiện mới mẻ và đầy kì thú của nhà thơ *Cảnh ngoài đồng cào cỏ:bằng cảm hứng qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 214 . đáng yêu của thơ NB. Tìm bố cục và ý chính của từng phần? Bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 hiện lên như thế nào? Ở khổ 2.Hình ảnh và ngôn từ.thơ mộng.chỉ có những cánh hoa xoan rụng tơi bời vẻ nên không gian vắng lặng của chiều mưa *Cảnh thứ hai là đường đê vẫn làn mưa bụi giăng nhưng đã có hoạt động của trâu bò gặm cỏ và những cánh bướm rập rờn.Nghệ thuật: . Nội dung: Đặc trưng của bài Tương tư? *Đặc trưng của bài Tương tư: Đậm đà chất dân Cảm nhận của em về tâm trạng của chành tộc trong điệu tâm hồn cả trong lối diễn đạt trai? nhưng lại là tiếng thơ của một thời đại mới Nhận xét về cách dùng từ.cảnh sắc có gì thay đổi.a.không sắc màu tươi sáng mưa rơi rất êm.Ba đoạn thơ là 3 khung cảnh *Cảnh đầu tiên là bến vắng không âm thanh.nhận xét về cách chọn h/ả? Ở đoạn 2.Nội dung Chọn khung cảnh chiều mưa bụi t/g có dịp nói đến cái đặc sắc của tiết trời xứ Bắc.ngôn ngữ? nhớ.một quán nước không người.Bài thơ Chiều Xuân 1.Chính cái tình quê ấy làm nên sự quen thuộc gần gũi. b. Ý nghĩa văn bản: bài: Chiều xuân(Anh Thơ) vẻ đẹp trữ tình của một tình yêu chân quê thuần phác.gv tổng hợp ý thành ra tiếng thơ mộc mạc chân thành  Bài thơ là lời trách móc đáng yêu của chàng trai trong khi yêu .thao thức và cả trách móc nhưng là sự trách Bài thơ thành công do những yếu tố nào? móc của một người đang yêu nên cũng rất đáng yêu *Cắt nghĩa sự thành công của bài thơ: -Do sự đồng điệu giữa thơ NB với tâm trạng của người đang yêu -Do dùng những h/ả quen thuộc của ruộng đồng Hs thảo luận trả lời. Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu c.cách sử dụng *Cảm nhận về tâm trạng chàng trai:Buồn hình ảnh thơ.

. Ý nghĩa văn bản: bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về.cảnh bớt vắng vẻ. Củng cố:Gv tổng kết lại ý chính của mỗi bài 5.t/g đã tìm được vẻ đẹp bình dị của nông thôn. D. Đoạn này đã có sự xuất hiện của con người làm cho không gian hoạt động hơn . miêu tả cái động để nói cái tĩnh. Tình yêu quê hương đất nước đã trùm lên bức tranh quê buổi “Chiều xuân”. đời thường nhất. gợi âm thanh. 4. Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân. c. b.những chi tiết bình thường. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 215 .Dặn dò:Soạn bài “Tóm tắt tiểu sử” .Bài thơ có được cái ấm áp của đời thường  Nhà thơ không phải chỉ tả thiên nhiên qua lối quan sát nhìn ngắm bình thường mà sống với hồn của cảnh vật nên thơ của bà tả được cái thần hồn của thiên nhiên qua những gì dụng dị nhất. lựa chọn từ ngữ gợi hình.

nhà học văn? thơ chúng ta có cơ sở hiểu đúng . tra cứu tư liệu và chọn lọc cho phù hợp khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt B. trao đổi thảo luận nhóm. Phương tiện: Sgk.chính xác về người được nói GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 216 . 3.Ngoài ra nắm được tóm tắt tiểu sử của nhà văn. C.sự nghiệp. 2.2. .Phương pháp đọc hiểu. Thái độ: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 1. sử tóm tắt trong cuộc sống và trong . Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu mục I.yêu cầu của tiểu sử tóm tắt 1/Tiểu sử tóm tắt là gì? Đó là một văn bản thông tin một cách khách quan trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân.Nắm được mục đích.cống hiến của người được gì? nói tới.Cách viết tiểu sử tóm tắt.hiệu quả.phân công công việc hợp Vai trò của tiểu lí. Phân tích. tổng hợp.Tiết: 90 Làm văn TIỂU SỬ TÓM TẮT A. yêu cầu của việc viết tiểu sử tóm tắt.người Câu hỏi thảo luận:Tiểu sử tóm tắt là nghe về cuộc đời. Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1. Kiến thức: . Nội dung cần đạt I.Có ý thức sưu tầm tài liệu.theo dõi và sắp xếp. .sgk Gv đưa ra một văn bản tiểu sử tóm tắt và cho hs đọc.Mục đích.Tích hợp phân môn Làm văn. 2/Mục đích:Nhằm giới thiệu cho người đọc.yêu . 2.Những hiểu biết đó giúp cho người quản lí tìm cầu của tiểu sử tóm tắt? hiểu. Mục đích. Kĩ năng: Có kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt. Tiếng Việt. Mục tiêu bài học: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. giáo án.gv tổng hợp và cho ghi 3/Yêu cầu: ý chính -Thông tin:khách quan. Giáo viên: 1.tìm hiểu kĩ những gì được thể hiện trong văn bản. Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới.hiểu sâu về tác phẩm của họ. đọc tài liệu tham khảo. Hoạt động dạy và học: 1. Học sinh: .

. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu muc II.thành tích.Điếu văn viết cho người mất để đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có phần chia buồn với gia quyến. điếu văn. Bài tập 3: Hs về nhà làm 4. còn phần tóm tắt do người khác viết khá linh hoạt.trong sáng.học vấn.Cách viết tiểu sử tóm tắt: 1/Chọn tài liệu: -Yêu cầu của nội dung và các tài liệu sưu tầm:Chính Thông qua văn bản đã được tiếp xác.gia đình.tiêu biểu.không sử dụng biện pháp tu từ II. đầy đủ.mối quan hệ với mọi người. thuyết minh có thể viết về một nhân vật nào đó. tránh sự sắp xếp lộn xộn trong khi -Những đóng góp. ở Gv cần chỉ cho hs tiến trình để đâu.Do đó phải ghi cụ thể. Bài tập 2: * Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt. * Khác nhau: . .hs thảo luận và trả lời câu hỏi -Đọc và tìm ý: Đọc và nắm được nội dung chính của sau: tài liệu và sưu tập để tìm các ý chính của bản tiểu sử Khi chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt cần tóm tắt.quê quán. -Hoạt động xã hội của người được giới thiệu làm gì.chính xác về số liệu.Tiểu sử tóm tắt chỉ có đối tượng là con người. còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn và thuyết minh có yếu tố cảm xúc.GV có thể cho ví dụ cụ thể như tiểu sử của ND ảnh hưởng ntn đến những sáng tác và tâm sự mà ông thể hiện trong tác phẩm.Sơ yếu lí lịch: do bản thân viết theo mẫu. Luyện tập: Bài tập 1: Trường hợp c.chân thực.Củng cố: Hs nghe một số ví dụ tiêu biểu về cách viết tiểu sử tóm tắt 5. sgk tới.mốc thời gian. đóng góp nổi bậc của người được nói đến -Nội dung và độ dài:Cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt -Văn phong:Cần cô đọng. bài tập sgk.những thành tích tiêu biểu của viết người được giới thiệu Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs làm -Đánh giá chung về người được giới thiệu.. d cần viết tiểu sử tóm tắt.Dặn dò: Soạn bài “Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 217 . cần lưu ý những điểm nào? Các bước để viết tiểu sử tóm tắt? 2/Viết tiểu sử tóm tắt: -Giới thiệu về nhân thân của người được giới thiệu:họ tên.năm sinh. . III. sơ yếu lí lịch.Lưu ý:Gv cần làm rõ cho hs vai trò của tóm tắc tiểu sử phục vụ cho hoạt động giảng dạy và tiếp nhận văn học. nhận.

. 3. Lọai hình ngôn ngữ lọai hình. Em hiểu thế nào là lọai hình? chung những đặc trưng cơ bản nào đó. phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt. Mục tiêu bài học: 1. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. Bài mới. Đọc văn. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. bản tin. giáo án. . chèo cổ. tổng hợp. Phương tiện: Sgk.Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.Xem lại bài “khái quát lịch sử tiếng Việt” ở chương trình Ngữ văn 10.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. B. Tiếng Việt. trao đổi thảo luận nhóm.hiện tượng có cùng 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. loại hình ngôn ngữ 1. Học sinh: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Thái độ: . Kiến thức: . đọc tài liệu tham khảo. 2. Ổn định tổ chức: 2. 2. Lọai hình ngôn ngữ là gì ? khấu dân gian. tin nhanh thuộc lọai Có mấy lọai hình ngôn ngữ? hình báo chí. (GV có thể giải thích cho HS ) Vd: múa rối. D. Kiểm tra bài cũ: tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ nào? Quá trình phát triển trải qua mấy giai đoạn? 3. phóng sự.. Chuẩn bị bài học: 1. So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ. Lọai hình: tập hợp những sự vật. Phân tích. Hoạt động dạy và học: 1. Họat động của GV và HS Nội dung cần đạt Họat động 1: tìm hiểu khái niệm I. Tiết: 91+92 Tiếng Việt. Giáo viên: 1. 1. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học. C. từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.Phương pháp đọc hiểu.2.Tích hợp phân môn Làm văn. lí giải hiện tượng trong tiếng Việt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 218 .thuộc lọai hình nghệ thuật sân 2.

Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các hư từ được dùng) thì nghiã của câu sẽ đổi khác.Luyện tập Bài 1: Họat động 3: Hướng dẫn luyện tập nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái NỘI DUNG BÁM SAT: nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở -HS phân tích ý nghĩa chức năng của bến 1: bổ ngữ đt nhớ / bến 2: chủ ngữ đt đợi các từ in đậm trẻ 1: bổ ngữ đt yêu / trẻ 2: chủ ngữ đt đến già 1: bổ ngữ đt kính / già 2: chủ ngữ đt để bống 1: định ngữ cho dt cá / bống 2: bổ ngữ đt thả bống 3: bổ ngữ đt thả / bống 4: bổ ngữ đt đưa bống 5: chủ ngữ đt ngoi.Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập Họat động 2: tìm hiểu đặc điểm II.chi phối lẫn nhau. Đặc điểm loai hình của tiếng việt lọai hình của TV 1.So sánh sự khác nhau giữa 2 vd đổi ngữ âm -> ngôn ngữ biến hình) 3. Vd 1: Tôi nói ( thông b áo) Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở) . 5 từ . Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn 2. he gives to me the flowers.( thay đổi chủ ngữ và động từ theo sau. Biểu hiện . . 1.3.Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ . Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.Trong khi đó.Có 2 lọai hình ngôn ngữ: lọai hình ngôn ngữ đơn lập. tiếng có thể là từ ngữ đơn lập? hoặc yếu tố cầu tạo từ Vd: Long lanh /đáy /nước /in / trời-> 6 tiếng. ( căn cứ vào các thì của câu: hiện nh ắc) tại. Về mặt sử dụng. tương lai tiếp Vd 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách diễn…-> chia động từ và xác định ý Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách ( khác nghĩa) nghĩa) Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng ( vô nghĩa) . Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. những ngôn ngữ Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (tr ách móc) biến hình căn cứ vào yếu tố nào ? Tôi vừa nói mà anh không nghe (tr ách. Lọai hình ngôn ngữ ngữ nào? . quá khứ. (dù thay đổi chủ ngữ. đớp / bống 6: chủ ngữ tính từ lớn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 219 . Từ không biến đổi hình thái tiếng ? Vd: TViệt : Tôi tặng anh ấy quyển sách. lọai hình ngôn ngữ hòa kết . thay . mấy 2. anh ấy cho tôi bó hoa. tương lai.ycầu HS cho thêm Vd III.Xđịnh vd trên có mấy từ. về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi) TAnh: I give to him the book. Về mặt ngữ âm. trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau.Những đặc trưng cơ bản của ngôn tiếng là âm tiết .

He has gone already Bài tập bổ sung: .các : chỉ số nhiều tòan thể của sự vật c.Gợi ý HS làm .Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? . mình có nhớ ta .Anh ấy đi sáng nay -He went on the morning Phân tích đặc điểm loại hình của Bài 3: Trong đọan văn có các hư từ: tiếng Việt thể hiện ở các câu sau: . Tương tự ở từ : bò Mình 1: CN / Mình2: CN 4. . 5. đó b. dù thay đổi về chức năng ngữ pháp nhưng những từ nay vẫn không thay đổi về hình thái (đây là điểm khác biệt với từ của các ngôn ngữ không cùng lọai hình )  . Dặndò: học bài cũ.lại: chỉ sự tiếp diễn của họat động (Việt Bắc – Tố Hữu) mà : chỉ mục đích Ta về.để: chỉ mục đích Ta về. Sọan bài: “ Tôi yêu em”.Từ không biến đổi hình thái: đâu1: động từ / đậu 2: danh từ nhưng không khác nhau về hình thức. ta nhớ những hoa cùng người.đã: chỉ họat động xảy ra trứơc một thời điểm nào a. (Ca dao) Gợi ý làm bài: . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 220 .Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đó là gì? . .Anh ấy vừa đi rồi . ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn. D.YC HS cho VD phân tích Bài 2 : . Kiến bò đĩa thịt bò.Mỗi âm tiết là một từ đơn . Mình về. Ruồi đậu mâm xôi đậu. Củng cố: hệ thống hóa bài học cho Hs bằng cách yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: .

Thái độ: . lập dàn ý : Đề: Theo anh chị.Vận dụng các thao tác lập luận phân tích. đề bào này có những yêu cầu gì về nội dung.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 A.…để làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội. so sánh . 2. C.Môi trường bao gồm tất cả những gì xung quanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 221 . 1. Học sinh: . Bài mới. tổng hợp. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Nêu đặc điểm loại hình ngôn ngữ đơn lập và cho ví dụ minh họa? 3. Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu lại yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo đáp án gợi ý ở tiết bài viết số 6 .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . kĩ năng. Chuẩn bị bài học: 1. viết để đạt được hiệu quả trong giao tiếp.Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết: 93 Làm văn. Kiến thức: ..2. tài liệu? Với yêu cầu trên. bác bỏ. làm thế nào để môi trường sống của chúng ta ngày càng xanh. .Có ý thức tìm hiểu. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. giáo án. đọc tài liệu tham khảo. sạch đẹp . Phương tiện: Sgk.Phương pháp đọc hiểu.Dạng đề: nghị luận xã hội . B. bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản nào? I/ Tìm hiểu đề.Thao tác nghị luận cần có: phân tích.. sạch đẹp 1> Xác định yêu cầu đề: .Tài liệu: Trong xã hội cuộc sống 2> Lập dàn ý : Cần đảm bảo những ý sau: . bác bỏ. Tiếng Việt.Nội dung: biện pháo để bảo vệ môi trường được xanh. so sánh. 3. . Mục tiêu bài học: 1.Yêu cầu hs đọc lại đề bài Theo em. chọn lọc ngôn từ phù hợp trước khi nói. 2. Phân tích. Giáo viên: 1. Đọc văn. trao đổi thảo luận nhóm.

Đa số hiểu đề.. dịch họa xảy ra ngày càng nhiều. II/ Nhận xét . Ưu điểm: . vai trò của môi trường. rừng núi. Khuyết điểm: . . .. thấy được việc cần làm để bảo vệ môi trường . biện pháp cụ thể: xả rác đúng nơi quy định. .Hiện nay trong xu thế HĐH. xã hội bị bất ổn  bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sinh tồn của loài người.Một số khác lại trình bày những hiểu biết về môi trường song không có dẫn chứng cụ thể nên bài viết thiếu tính thuyết phục GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 222 .. cảnh quang thoải mái sạch đẹp.Một số bài viết có sự đầu tư tìm tòi nhiều tư liệu có khoa học nên đưa những lời nhận định. trồng cây xanh.Hành động. không chặt phá rừng bừa bãi.Đa phần nắm được bố cục của bài văn nghị luận xã hội nói chung và đảm bảo các ý cơ bản cần có của bài viết 2. là biển cả.Tuy nhiên một số em hiểu biết chưa sâu về vai trò của môi trường nên trình bày còn chung chung . . hiểu được tác dụng.Môi trường là nguồn dưỡng khí. giữ gìn dòng sông được trong sạch. đối với các công ty sản xuất thì chú ý xây dựng hệ thống xử lý và thoát nước đúng quy định. càng phức tạp để lại những hậu quả vô cùng thương tâm cho nhân loại : môi sinh bị hủy diệt. CNH các nhà máy . kinh tế sản xuất bị tổn thất . là không gian ta sinh sống. bị phá hoại nặng nề khiến thiên tai. nguồn sự sống của con người làm cho môi trường xanh không bị ô nhiễm.. Đó là vấn đề bức thiết . cây cỏ muông thú.Một vài bài chỉ đi vào trình bày các biện pháp bảo vệ không chú ý giải thích môi trường là gì? Vai trò của môi trường như thế nào để dẫn dắt đến vấn đề tại sao phải bảo vệ môi trường.GV chốt lại các ý trọng tâm cần đạt Hoạt động 2: nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh cuộc sống của chúng ta là bầu khí quyển.Sạch đẹp có nghĩa là làm cho môi trường được trong lành. sự sống bị đe dọa. cho nên bài viết sơ sài. ưu khuyết điểm: 1. xí nghiệp mọc lên khắp nơi môi trường tự nhiên bị ô nhiễm. thiếu tính thuyết phục. phân tích khá sâu sắc với những con số cụ thể chính xác và dẫn chứng rõ ràng .

............................ III/ SỬA LỖI: 1.......Viết sai chính tả: Hỉ diệt  hủy diệt Đe dọ  đe dọa Hiểm họa  hiểm họa ............................Yêu cầu Hs nhận xét và sửa lại GV nhận xét và bổ sung ........................................ nguồn dưỡng khí........... lan man vẫn còn tiếp diễn do các em không biết và không có ý thức lựa chọn......................... nguồn sống của con người „  sửa: thêm“ là „ + Câu thiếu chủ ngữ ..Dặn dò: + Soạn bài “ Tôi yêu em” của Puskin theo hệ thống câu hỏi SGK + Tìm hiểu thêm vài câu thơ ................. yêu cầu HS xem bài gv sẽ giải đáp những thắc mắc về bài viết của HS ( nếu có) + Nhắc nhở HS chú ý khắc phục lỗi sai 5............................. 2................................................ bài thơ về tình yêu của các tác giả khác : Xuân Diệu..................... Hàn Mặc Tử) D....................................................... Củng cố bài giảng: + GV phát bài............ môi trường bị ô nhiễm............ ....Tình trạng viết sai chính tả.......................................... ...................................................................... 4................................ khói bụi nước thải của các nhà máy đổ ra khắp nơi..... Huy Cận ............................Lỗi diễn đạt.......................... Dùng từ sai: + Môi trường bị phá phách  bị tàn phá + Sự sống bị tiêu hủy bị hủy diệt 3.......... ngữ pháp + Câu thiếu vị ngữ:“ môi trường......................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 223 .........................Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS sửa lỗi GV ghi những lỗi sai trên bảng ..................................... chỉnh sửa khi viết bài..... .. diễn đạt lủng củng...............................  sửa lại: bỏ từ“ khi „ và thêm quan hệ từ“ bởi „ sau từ ô nhiễm..... Rút kinh nghiệm : ............................. diễn đạt lủng củng : Khi các nhà máy xí nghiệp mọc lên khắp nơi làm cho đất tự nhiên bị thu hẹp.......... ...... ngữ pháp.

ngôn ngữ. ta bắt gặp muôn vàn những bông hoa tình yêu với muôn vàn màu sắc. TÔI YÊU EM. . Tìm hiểu chung: 1. Tiếng Việt. giáo án.Là một thi sĩ lừng danh với 800 bài thơ trữ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 224 . hình ảnh. . tinh tế mà hàm súc.Tích hợp phân môn Làm văn. và cũng không biết tình yêu đến với con người như thế nào? Chỉ biết khi bước vào vườn thơ tình của nhân loại.2. A.Giáo dục văn hóa tình yêu.Phương pháp đọc hiểu. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi sau đây: -Phần tiểu dẫn giới thiệu vấn để gì? -Vị trí và tài năng của Piskin trong nền VH Nga Nội dung cần đạt I. một tâm hồn thơ. vẩn đục. Chuẩn bị bài học: 1. tình yêu ích kỉ. Phân tích những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . niềm tin và nghị lực trong cuộc sống. Tác giả. 2. Học sinh: .Nắm được đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển của Pus-kin: giản dị. Phương tiện: Sgk. Hoạt động dạy và học: 1. Đọc văn. đọc tài liệu tham khảo. nó trở thàng một “ kiệt tác của con người”(Gácxông). Nhà thơ Xuân Diệu – ông hoàng của thơ tình Việt Nam đã từng viết: Làm sao sông được mà không yêu Không nhớ không yêu một kẻ nào. Có lẽ tình yêu ngự trị trong mỗi chúng ta.Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga. . Có tình yêu tầm thường. C. Pus-kin. Bài mới. là nhà thơ vĩ đại của nhà thơ Nga. B. 1. trao đổi thảo luận nhóm. tổng hợp. Giáo viên: 1.A-lếch-xan-đrơ Pus-kin (1799-1837) -Puskin là “Mặt trời cùa thi ca Nga”. . Kiểm tra bài cũ: không 3. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.Tiết : 94+95 Đọc văn. Kiến thức: . 2. không biết con người biết yêu từ khi nào. Phân tích. tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pus-kin là một trong nhưng tình yêu ấy. Ổn định tổ chức: 2. 3. A. Thái độ: . tình yêu cao cả. Mục tiêu bài học: 1.

-Các thể loại sáng tác và nội dung tác phẩm của Puskin -Bài thơ viết về đề tài gì ? đó là đề tài như thế nào trong thơ ca? . vẫn đ ược ấp ủ  thú nhận chân thành . Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 225 . vẫn còn dai dẳng cháy.Lý trí: nhưng không để em …  quyết định chối bỏ dứt khoát. + 2 câu giữa : nỗi khổ đau + 2 câu sau : sự cao thượng chân thành.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? .Điệp khúc nào làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ? . 2.Tâm trạng nhân vật trữ tình được biểu hiện trong hai câu đầu như thế nào? II. Tình yêu đơn phương 2. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. cao thượng. Đọc .con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga. . là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết.Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần? trường ca. 4? .Tình cảm : T ôi yêu…ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai tình yêu trong tâm hồn chưa lụi tắt. vì hạnh phúc của em  Vị tha. 2 Hs đọc diễn cảm .hiểu: A.Giọng điệu trữ tình được chuyển biến như thế nào từ câu 1.Vì để . dập tắt ngọn lửa tình . Bài thơ -Đề tài : tình yêu.Mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật? không làm bận lòng em . 2 sang câu 3. Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu) . truyện ngắn… -nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát tự do và tình yêu của nhân dân Nga.chủ đề lớn trong thơ Puskin -Hoàn cảnh sáng tác : một trong những bài thơ nổi tiếng được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô-lê-nhi-na.Bố cục: + 4 câu đầu : những mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật trữ tình.tình. kịch.Nội dung: 1.

Củng cố: III.Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? B. Ý nghĩa văn bản: . những trạng thái cảm xúc của người đang yêu.Cảm nhận.Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nào. . cao thượng và vị tha.Giọng thơ chân thực. gấp diễn tả tính chất tươi sáng dạt dào cảm xúc . Rút kinh nghiệm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 226 .? Và rút ra bài học gì về tình yêu. dày vò chìm ẩn dưới đáy sâu của tâm hồn h ành h ạ con tim. Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối) . Tổng kết ( ghi nhớ . ngập ngừng.vượt trên đau khổ ghen tuông ích kỉ mong cho người mình yêu được hạnh phúc  tình cảm cao thượng đầy chất nhân văn.Giọng điệu trữ tình có gì thay đổi so với 2 câu trên? . suy nghĩ về tình yêu đơn phương trong bài thơ? . Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. C. mảnh liệt. tình yêu của Puskin. tiết điệu nhanh.Lời câu chúc thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình? . Đó là những cung bậc. hàm súc.Khẳng định: Tôi yêu em chân thành đằm thắm  cảm xúc được giải tỏa dâng cao. 3.Ngôn ngữ thơ giản dị. con người phải sống chân thành. khi kiên quyết dây dứt. lúc phân vân. Nghệ thuật: . . D.Lời cầu chúc: sự thăng hoa của cảm xúc .Điệp khúc tôi yêu em kết hợp với những trạng thái cảm xúc dồn nén. 5. 4.Dặn dò: soạn “Bài thơ số 28”. trong sáng.Tâm trạng nhân vật trữ tình trong hai câu giữa? cách diễn đạt của tác giả? . sinh động.SGK) Qua tình cảm cao đẹp đầy giá trị nhân văn của nhân vật trữ tình ta hiểu thêm về con ngời..

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 227 .

2. góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân loại vì độc lập.có những cống hiến quan trọng cho văn hóa Ấn Độ. 1. Học sinh: . họa.Bám sát: Đọc văn.Tích hợp phân môn Làm văn. Bài mới..Tìm hiểu chung: đọc hiểu khái quát. hòa điệu giữa hai con người. B. 2. kịch. .Tác giả: . 2. nhạc. Phương tiện: Sgk. Mục tiêu bài học: 1. Hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi .Giáo dục văn hóa tình yêu tuổi trẻ. nhiều lĩnh vực xuất sắc : thơ. trao đổi thảo luận nhóm. hòa bình và hữu nghị. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. Chuẩn bị bài học: 1. Hoạt động dạy và học: 1. Phân tích. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 228 .Cảm nhận được quan niệm của nhân vật trữ tình về tình yêu: tình yêu là sự hiểu biết. giáo án.Sự nghiệp: khổng lồ. Kiến thức: .Phương pháp đọc hiểu.Ta-go (1861 – 1941) là nhà văn nhà văn hóa lớn của Ấn Độ . tiểu thuyết. truyện ngắn. Ổn định tổ chức: 2.R. Thái độ: .Tập thơ Dâng được giải Nôben 1913. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. tổng hợp. đọc tài liệu tham khảo. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . . Đọc thêm: BÀI THƠ SỐ 28 R. triết học.Những điểm nổi bật về sự nghiệp văn học của Tagor? 1.2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Vai trò và vị trí của Tagor trong nền văn học Ấn Độ và thế giới? . 3. A. là sự hiến dâng và tự nguyện.Thấy được kiểu cấu trúc của thơ sóng đôi. tiểu luận. C. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tôi yêu em” Phân tích sự cao thượng chân thành trong tình yêu của Pu-skin? 3. cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. . Giáo viên: 1. Tago. Tiếng Việt. Đọc văn.

Đoạn thơ sử dụng kiểu cấu trúc gì? Nhằm mục đích gì? .Hình ảnh so sánh trong câu thơ đầu thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu? . trái tim và tình yêu . trái tim và sự vô biên của tình yâu. II.Nhận xét về nghệ thuật và nội dung bài thơ? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. Đọc.Hình ảnh ánh mắt em được so sánh như trăng kia …  Tình yêu được khám phá bằng đôi mắt  biểu hiện của sự khát khao hiểu biết và hòa hợp Chàng trai bày tỏ lòng mình . Nội dung: 1. . khổ đau với tình yêu. thơ giàu tính trí tuệ. đá hoa với trái tim. B. Niềm khao khát của người con gái khi yêu . Nghệ thuật: Kiểu cấu trúc sóng.  cách nói nghịch lí : anh không dấu >< em không biết gì . bao la. C.Nghệ thuật:  lối cấu trúc giả định rồi phủ định  kết luận  Dùng hình ảnh so sánh : viên ngọc.Những đặc trưng của cuộc đời. sự huyền diệu. vô tận và bí ẩn của cuộc đời.Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chi tiết. lạc thú. Ý nghĩa văn bản: Khẳng định mối quan hệ giữa tình yêu và đời sống con người. mâu thuẫn.Xuất xứ bài thơ: In trong tập Người làm vườn _ là bài thơ tình nổi tiếng. .Anh để cuộc đời anh… không dấu  có thể em không hiểu gì  những biểu hiện bên ngoài chỉ là thứ yếu – điều cốt yếu bên trong là tâm hồn. Đọc văn bản và trả lời . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 229 . sử di\ụng nhiều hình ảnh.Nội dung: sự phức tạp. bí ẩn đòi hỏi phải khám phá.hiểu văn bản: A.  trái tim là thế giới bí ẩn không có biên giới – tình yêu có nhiều cung bậc.Qua việc sử dụng hình ảnh so sánh tác giả muốn nói gì về cuộc đời về trái tim? 2.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 230 . D. không có giới hạn. Muốn có hạnh phúc phải biết khám phá. . hiểu biết.Củng cố : hệ thống hóa kiến thức. 5. hòa hợp và tin yêu. 4. chime nghiệm chiều sâu thế giới tâm hồn con người.Dặn dò: soạn bài mới: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.Bài thơ giàu tính triết lý.III. Tổng kết . hướng về cái vô tận.Tình yêu là vô biên.

từng hoàn cảnh .2.Thế nào là viết tiểu sử tóm tắt? . 3. C.Mục đích và yêu cầu ủa viết tiểu sử tóm tắt? * Hoạt động 2. 2. Ổn định tổ chức: 2. Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó. Học sinh: . Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý : GV hướng dẫn HS trình bày bản tiểu sử .Giới thiệu một đoàn viên ưu tú tóm tắt trước lớp.Cách viết tiểu sử tóm tắt? HS đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi II. Qui trình gồm các bước: .Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLH thanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổ Nhận xét cách trình bày của bạn. 2. Hoạt động dạy và học: 1. thảo luận nhóm. LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago). Thái độ: . Kĩ năng: Kĩ năng viết bản tiểu sử tóm tắt. + Người trẻ tuổi(Học sinh. Kiến thức: . Giáo viên: 1. 3. đọc tài liệu tham khảo. Phương tiện: Sgk. Mục tiêu bài học: 1. sinh viên…) + Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể .HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi. Bài mới.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . .Xác định mục đích và yêu cầu viết tiểu sử GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 231 . Tiết trước.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. giáo án. Gv hướng dẫn Hs ôn tập lí I. Bài tập: 1. chúng ta đã học lí thuyết về tiểu sử tóm tắt để củng cố lí thuyết ta sang tiết luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1..Ý thức chọn lọc khi viết tiểu sử tóm tắt sao cho phù hợp với mục đích viết tiểu sử. 2. với từn đối tượng. Lí thuyết: thuyết. Chuẩn bị bài học: 1. 1. B. .Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt .Tiết: 96 Làm văn.Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK. GV bổ chức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao) sung và kết luận.

... tôi xin giới thiệu bạn……vào danh sách đề cử của ban chấp hành nhiệm kì mới.............tóm tắt ....Viết bản tiểu sử tóm tắt.............. ................. Dặn dò : ............. Rất mong các bạn đồng tình.......... Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp.................... ủng hộ ý kiến của tôi và tập trung phiếu bầu cho bạn… Xin chân thành cảm ơn..............Xác định nội dung trình bày trong bản tóm tắt .......................................... 4...... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 232 ..... thông tin cần thiết Hoạt động nhóm(4 nhóm) ..Soạn bài : Người trong bao...... bạn không chỉ học giỏi mà còn là người có năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả… Với uy tín và kinh nghiệm công tác của bạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tích cực cho phong trào thanh niên của thành phố........ bổ sung.. GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử 3... Thưa các bạn ! Đại diện nhóm trình bày........... Củng cố : yêu cầu Hs nhắc lại hiểu biết cơ bản về cách viết tiểu sử tóm tắt.... Bạn …sinh ngày…tháng…năm…..... Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vào danh sách đề cử............... Rút kinh nghiệm : ..... phố sắp tới. D........... củng cố..Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật: +Nguyễn Du +Nguyễn Trãi +Xuân Diệu + Một nhân vật nào đó mà em kính phục 4...... 5............. tại… hiện đang là học sinh… Suốt ba năm học bạn …đều là…................................ tóm tắt....Tập viết tiểu sử tóm tắt .Tìm hiểu người giới thiệu để có những *Hoạt động 3.... Các nhóm nhận Trong đại hội Liên hiệp thanh niên của thành xét......................... Luyện tập....... ....

Kiến thức: -Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao” -Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình 2. 2. hèn nhát. Phương tiện: Sgk.Nội dung:Tác phẩm của ông lên án xã hội bất công thói cường bạo và c/s ăn hại của giai cấp GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 233 . Tuốc-ghê-ni-ép. trao đổi thảo luận nhóm. được giải thưởng Puskin của viện hàn lâm Nga. NGƯỜI TRONG BAO Sê-khốp A.nước Nga . Bài mới. Thái độ: -Có thái độ căm ghét và đấu tranh với lối sống ích kỷ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 3.Tiết : 97+98 Làm văn. B.. Lép-tôn-xtôi.Chúng ta đã biết một nhà thơ Pusikn trong sáng. Đọc văn. 1.. Hôm nay. Đó là Sê-khốp với tác phẩm “người trong bao”. sê-khốp.tác phẩm -Tên An-tôn Páp-lô-vích Sêkhốp (1860-1904)sinh ra và lớn lên ở trong một gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Tan-ga-rốc. . Học sinh: .giáo dục -Là nhà văn Nga kiệt xuất. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.bên bờ biển A-dốp.Tìm hiểu chung: GV cho hs đọc tiểu dẫn và hệ thống lại 1/Tác giả: những ý chính về tác giả. tính cách nhân vật. Chuẩn bị bài học: 1. ta sẽ làm quen với “một Puskin trong văn xuôi”.Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. C.2. Mục tiêu bài học: 1. Phân tích tâm lí. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. đọc tài liệu tham khảo. Gô-gôn.Ông vừa là nhà văn vừa tham gia nhiều hoạt động xã hội. giản dị với tình yêu chân thành. Sự nghiệp sáng tác: trong sáng tác của Sê-khốp (Sgk ) . 3. Giáo viên: 1.là viện sĩ danh dự của viện hàn lâm khoa học Nga GV giới thiệu nội dung và nghệ thuật 2.văn hóa.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. giáo án.Phương pháp đọc hiểu. Thế kỉ XIX là thời kì hoàng kim của văn học Ngavoiws các tên tuổi như Puskin. Kiểm tra bài cũ: không. tổng hợp. Hoạt động dạy và học: 1. cao thượng qua bài thơ : “tôi yêu em”. Phân tích. Ổn định tổ chức: 2. bạc nhược.

ghê sợ hiện tại nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ:say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp -Máy móc.mãnh liệt:Thu mình vào một cho ghi ý chính..giáo điều. nội dung: Lấy d/c cụ thể? 1.riêng câu hỏi thứ 3 gv có cái vỏ.thân truyện.thói quen trong quan hệ đồng nghiệp -Cô độc.lập dị ông khiến em buồn cười nhất? b)Tính cách Bê-li-cốp Hs thảo luận và trả lời.biển Đen của t/p -Đây là một trong 3 truyện ngắn có chung chủ đề phê phán lối sống tầm thường dung tục tiểu tư sản-lối sống của kiểu người trí thức Nga những năm cuối thế kỉ XIX Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu -Bố cục:2 cách chi tiết.hiểu Chân dung nhân vật được hiện lên ntn? A.giáo điều.kết truyện văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta. Điểm tính cách nào ở n/v khiến em ghê -Đặc điểm:Tất cả đều đề trong bao sợ nhất và điểm nào trong cách sống của  kì quái.kì quái của mình Nêu những kết luận của em về nhân vật? Hèn nhác.tình yêu thắm thiết và niềm tin mạnh Truyện thiên về chủ đề nào trong những mẽ vào tương lai của nước Nga sáng tác của ông? .khách quan GV giới thiệu hai cách chia bố cục: 3.trong tình cảm.rập khuôn:phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị em Va-ren-ca.Nhân vật Bê-li-cốp Nhận xét của em về cách sống của a)Chân dung Bê-li-cốp n/v:trong sinh hoạt hằng ngày.phê phán sự bất lực của giới trí thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận không nhỏ trong họ đồng thời biểu hiện sự Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh đồng cảm sâu sắc sự trân trọng đối với những lao nào? động nghèo.luôn lo lắng và sợ hãi -Luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ.cô độc.sâu sắc.gv định hướng và -Có khát vọng kì dị. đeo kính râm. II..kín đáo.Tác phẩm -Cách 1:Theo c/đ nhân vật -Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác trong thời gian nhà -Cách 2:Mở truyện..Nghệ thuật:Thâm trầm..cầm ô khi trời hệ đồng nghiệp. luận -Nhút nhát.cầm quyền đương thời.máy móc.trong quan -Cách ăn mặc: đi giày cao su.trong suy đẹp.Thái độ Hs tìm hiểu phần tiểu dẫn và trả lời thể hiện khi thì gửi gắm vào nhân vật..lỗ tai nhét nghĩ với mọi hiện tượng xung quanh? bông.khác người.khi thì tỏ ra lạnh lùng.hủ lậu.mãn con người và xã hội nước Nga thời bấy nguyện giờ?  *Lối sống ảnh hưởng dai dẳng.trên bán đảo Gv hướng dẫn hs đọc theo đúng tinh thần Crưm. Đọc.thu mình Lối sống đó ảnh hưởng như thế nào đến trong bao và cảm thấy an tâm sung sướng .mặc áo bành tô.tạo ra cho mình một thứ bao để ngăn thể hỏi trực tiếp hs mà không cần thảo cách.mạnh mẽ đến Giá trị tư tưởng của tác phẩm “Người lối sống và tinh thần của mọi người trong bao”? *Bê-li-cốp là điển hình cho một kiểu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 234 .

Gv cần làm rõ cho hs thấy: -Giá trị hiện thực:Chân dung của Bê-likhốp là chân dung của một bộ phận không nhỏ trí thức Nga.là sáng tạo n/t độc đáo của tác giả 4/Ý nghĩa thời sự: -Ý nghĩa đương thời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 235 Phân tích ý nghĩa biểu trưng của “Cái bao”? GV hướng dẫn hs tìm ra giá trị tố cáo và sức mạnh phê phán của chi tiết này.hạnh phúc.Do sốc trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca -Xét về logíc cuộc sống:cách sống ấy không thể tồn tại lâu dài được bởi con người không thể sống mà thiếu niềm vui.hủ lậu. Ý nghĩa thời sự:* Đ/v XH Nga:Thái độ cảnh báo kêu gọi mọi người hãy thoát ra khỏi lối sống tầm thường ấy *Đ/v hiện nay:Lối sống này vẫn đang có mặt ở mọi nơi. đạo đức của cộng đồng.ngăn chặn sự tự do của c/nsức mạnh tố cáo Cái bao là biểu tượng giàu ý nghĩa. . đạo đức và tiến bộ của XH Nga đương thời -Đó là một hiện tượng XH phổ biến rộng rãi 3/Ý nghĩa của biểu tượng “Cái bao” -Nghĩa đen:Vật dùng để đựng có hinhdf túi hoặc hình hộp. -Nghĩa bóng:Lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp -Nghĩa biểu trưng:Lối sống thu mình.một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX.. đã và đang tồn tại làm ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ ở nước Ngagiá trị phê phán -Ýnghĩa phổ quát:Cả XH Nga thời điểm đó cũng là cái bao khổng lồ trói buộc.có ý nghĩa hơn.lành mạnh.Gv định hướng và chọn ra câu trả lời sát nhất Thái độ của mọi người trước cái chết của Bê-li-cốp? nhưng không khí nhẹ nhàng. là vật dụng quen dùng của Bê-li-cốp.lành mạnh của văn hóa. Nguyên nhân: .cần ý thức mục đích sống của mình để thống nhất với các chuẩn mực văn hoá.lối sống đó ảnh hưởng dai dẳng và nặng nề trong XH Nga -Giá trị nhân đạo:Con người phải tìm cách thoát ra khỏi lối sống đó để vươn tới những điều tốt đẹp. -Xét về logíc nghệ thuật:cái chết là một chi tiết quan trọng để đẩy tính cách nhân vật lên cao bởi khi chết hắn vĩnh viễn được nằm trong cái bao mà hắn từng khao khát b)Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp khi hắn còn sống và khi hắn đã chết: nhẹ nhàng..một nhân vật độc đáo. Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Bê-li-cốp? Theo em việc để cho Bê-li-khốp chết là hợp lí không?Vì sao? Cái chết đó có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật xây dựng nhân vật và ý đồ tư tưởng của tác gỉa ? Hs thảo luận và trả lời.một sản phẩm nghệ thuật của thiên tài Sêkhốp 2/Cái chết của Bê-li-cốp a.. thoải mái.hèn nhác. ích kỉ cá nhân. thoải mái đó có được lâu không vì sao? người.Hắn không phải là một cá nhân quái đản mà là con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế đanh phát triển mạnh trên con đường tư bản hóa ở nước Nga cuối t/k XIX *Một tính cách điển hình. c) Ý nghĩa: -Lối sống ấy đã đầu độc bầu không khí trong lành..

................................................. thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế này được”......chọn ngôi kể. Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? -Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai cấp xã hội....................Củng cố: cho Hs làm bài tập 3 /sgk /tr 70....... ................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 236 ................................. Nhan đề của tác phẩm là hay nhất khái quát và ấn tượng hơn cả........... ................ giễu cợt một cách sâu cay.......................................................... III............. giọng chuyện chậm rải.......................trên toàn TG Hs nêu chủ đề.....Tổng kết Ghi nhớ Sgk Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết....................Gv tổng kết 2 mặt nội B/Nghệ thuật: dung và nghệ thuật -Cách kể............. Nó không chỉ khắc họa hình ảnh một kiểu người đặc biệt quá dị mà nó còn có tác dụng khái quát bộ mặt xã hội Nga đương thời như một “cái bao” trói chặt..... loiaj bỏ lối sống “trong bao"........... bao vây.... ................ -Nghệ thuật xây dựng biểu tượng C.... 4..............Dặn dò:Soạn bài “Thao tác lập luận bình luận” D........................ Vì thế không thể thay thế bất kì nhan đề nào khác................................. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………................................................................................. 5. u buồn.. kìm hãm sự tự do của con người.................-Ý nghĩa thời sự hiện nay................................. Ý nghĩa văn bản: Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với cái Rút ra ý nghĩa văn bản ? “bao”chuyên chế và khát vọng sống là mình...................................................

giải thích. 2.Tích hợp phân môn Làm văn. Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1. 1. bình luận.Trình bày rõ ràng. . chủ kiến.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Muốn các . I.Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống 3. Khái niệm: 3. Chuẩn bị bài học: 1. Kiến thức: . Thái độ: . Giáo viên: 1. tán đồng với ý kiến(đề xuất) của 2. việc làm.Bàn bạc. Hoạt động dạy và học: 1. Tiếng Việt. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài: Thao tác lập luận bình luận. Đọc văn.Có thái độ học tập đúng đắn để hiểu và áp dụng trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. Mục đích. Bài mới. Ổn định tổ chức: 2. yêu cầu của thao tác lập luận HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. Mục đích của bình luận mình về một vấn đề nào đó. giáo án.Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ 3. Phân tích. Phương tiện: Sgk. chứng minh và bình luận là một thao tác của phân tích. thật giả. đánh giá  Bình luận có vai trò và tầm quan trọng của mình là đúng đắn. chứng Bình luận là bàn bạc đánh giá về sự đúng sai. . Kĩ năng: . 1.Hiểu được mục đích.Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận. Một bài văn nghị luận cần kết hợp nhiều thao tác khác nhau.Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người như ý kiến.Bình luận có vai trò và tầm quan trọng bình luận. Lập luận cũng là một trong những thao tác đó. hay . lợi hại của các hiện tượng đời sống .2. THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. So sánh: Bình luận. .Tiết: 99 Làm văn. GV chuẩn xác và chốt kiến thức. mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 237 . . Yêu cầu của bình luận khiến người đọc tin một vấn đề nào đó. . trao đổi thảo luận nhóm. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. C. Giải thích. 2. minh. B.Phương pháp đọc hiểu.Lập luận để khẳng được nhận xét. đọc tin. đúng sai. như thế nào trong cuộc sống con người ? . tổng hợp. trong cuộc sống con người. trung thực vấn đề được . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1.Là đánh giá ( xác định phải trái. đọc tài liệu tham khảo.Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến) người đọc hiểu về một vấn đề nào đó. Kiểm tra bài cũ: không 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .

+ Bàn về thái độ.Hiểu biết và tôn trọng pháp luật chính là đạo GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 238 . HS đọc ghi nhớ SGK . + Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại. GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK. hành động. Luyện tập * Hoạt động 4.SGK NỘI DUNG BÁM SÁT: IV. Cách bình luận. bác bỏ cái sai. . hoàn cảnh.Có vấn đề bình luận: nguyên nhân hậu quả của tai nạn giao thông. Bài tập 1. Một bài bình luận thường có các bước sau: . + Đưa ra cách đánh giá của riêng mình.Chứng minh dùng dẫn chứng(chủ yếu) đề mà tất cả người tham gia bình luận đều đã dùng lí lẽ(hỗ trợ) biết và đều có ý kiến riêng về vấn đề đó. + Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra.Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi + Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để GV chốt kiến thức. . cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét. . lứa tuổi … + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra. Bài tập3: . Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: . cách bình luận.Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận. minh hay kết hợp giải thích với chứng minh. Bài tập 1: Vì: Giải thích dùng lí lẽ (chủ yếu) và dẫn + Mục đích 3 kiểu bài này khác nhau chứng (hỗ trợ) + Bản chất của bình luận là tranh luận về vần .Bình luận không phải là giải thích. Ghi nhớ. III. chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận. * Hoạt động 3.Có mở rộng vấn đề bình luận: vấn đề an toàn giao thông không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thông mà là “món quà văn minh” đem ra “đãi khách” trong thời gian lưu.Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận. +Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá. Bài tập2: gv yêu cầu hs đọc đề sgk và Bài tập2: hướng dẫn hs trả lời. hội nhập toàn Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs trả lời bài cầu.cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích có sức thuyết phục. chứng Chữa bài tập và cho điểm. + Trình bày rõ ràng. * Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu II. trung thực .

.Yêu cầu Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk.Dặn dò: ... .Củng cố: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 239 ..Làm các bài tập còn lại... 4.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………. 5. D. .Giáo dục pháp luật cho học sinh nói riêng và mọi công dân là nhiệm vụ quan trọng..đức...Soạn bài theo phân phối chương trình.

Huy-gô? 2. .Huy-gô A. tính cách và xung đột nhân vật.Giáo dục lòng trân trọng và yêu thương con người nhất là những người nghèo khổ.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo.Tích hợp phân môn Làm văn. Tìm hiểu chung: tìm hiểu khái quát. 1. . 2. đầu ốc phê phán qua viếc khẳng định tình thương con người như một giải pháp xã hội đưởc thế giới đề xuất.Victo Huy-gô (1802-1885) nhà văn thiên tài của nước GV hướng dẫn khái quát vấn đề. người tù khổ sai Găng van-Giăng khiến chúng ta vô cùng ngưỡng mộ và cảm động. Kiểm tra bài cũ: 3. Đọc văn. danh nhân văn hóa nhân loại. Thái độ: .Học sinh đọc qua tiểu dẫn sgk. Bài mới.Găng trong cuộc quyết đấu với cường quyền và cái ác. . Phương tiện: Sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Mục tiêu bài học: 1. 3. hàng triệu người trên thế giới làm quen với bộ tiểu thuyết lãng mạn tuyệt vời “Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Victo Huy-gô. Phân tích tâm lí. Kiến thức: .Chỉ ra nét đặt trưng bút pháp Huy Gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến truyện . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. Khẳng định lý tưởng tình thương của con người. khơi dặy mối đồng cảm với những con người cùng khổ. Sự nghiệp: nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác . B. Tác giả: . Pháp. nhà tiểu thuyết. tổng hợp. giáo án. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. C. Phân tích. Đoạn trích kể lại chiến công đầu tiên của Găng van.Phát huy tính chủ động.Nhà thơ. Tiếng Việt.Tiết: 100+101 Đọc văn.Phương pháp đọc hiểu. Cuộc đời khốn khổ và tâm hồn cao cả. NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích “Những người khốn khổ”) V. nhà soạn kịch lãng mạn nổi GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 240 . 2. người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động động vì sự tiến bộ Trình bày vài nét về tác giả Victo của con người. Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: . trao đổi thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2. bất hạnh. 1.Ý nghĩa tư tưởng tiến bộ. Giáo viên: 1.2. thánh thiện của nhân vật chính. Hơn một thế kỉ qua. Hoạt động dạy và học: 1.

Phăng-tin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình II/ Đọc hiểu: A. Giăng Van-giăng đã có những hành động và việc làm gì? Em có nhận xét như thế nào thế nào về những việc làm và hành tiếng của nước Pháp của thế kỷ XIX .Những người khốn khổ là ai?. 2.  Con người đầy tình thương và trách nhiệm. của sự nghèo khổ và kém may mắn. => Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 241 . . từ đó nhận xét tính cách và phẩm chất của Giăng-Văn-Giăng được thể hiện qua những phương diện nào? Ở phương diện con người của tình thương. Nêu vị trí đoạn trích? Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết: . Đoạn trích: .Họ là những người khốn khổ. được làm thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người. Nội dung: 1.Gia-Ve ganh ghét tố giác bị vào tù . cuối cùng chết trong cảnh cô đơn.Đối với Phăng-Tin: + Đều quan tâm nhất lúc này là bệnh tình và tìm được đứa con gái cho Phăng-Tin + Nói với Gia-Ve giọng nhún nhường nnhẹ nhàng xin hoản lai 3 ngày để tìm con cho Phăng Tin. hoàn cảnh hiện tại như thế nào? .Ra tù tiếp tục giúp` đỡ mọi người. một người bị ốm sắp chết mong được gặp con) . sửa sang lại tóc.Những tác phẩm tiểu biểu: Nhà thờ đức bà Pari. . Nhân vật Giăng Van Giăng: a. một nỗi đau xót khôn tả. Tóm tắt: (SGK) b.số phận: . + Khi Phăng-tin chết  Giăng-Van-Giang như chết lặng đi.Vị trí đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăng-ti. .phẩm chất: *Con người của tình thương: . lý giải? . vuốt mắt cho chị. thì thằm với chị những lời cứu cánh. Tia sáng và bống tối… 3. Tác phẩm: a. thị trưởng Ma-đơ-len(Giăng Van-giăng) rơi vào tay Giave. Tính cách .Cho HS thảo luận và xác định nhân vật nào là “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”.của Huy-gô? GV cho học sinh đọc – HS tóm tắt trích đoạn. hãy cho biết hoàn cảnh và số phận của Giăng-Văn-Giăng GV cho HS trình bày diễn biến cuộc gặp gỡ giữa Giăng-VanGiăng và Gia-Ve. b. . Hoàn cảnh . bị phạt tù khổ sai 19 năm. đặt lên tay chị một nụ hôn.Quyết định ra đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia-Ve bắt oan. => Giăng-Van-Giăng là con người của tình thương. cùng cưu mang giúp đỡ nhau trong tình thương yêu đồng loại.Họ là nạn nhân của cường quyền và áp bức (một người đang bị bắt. Những người khốn khổ.Ra tù trở thành người tốt.Vì nghèo đối nên lấy cắp bánh mì nuôi cháu.Dựa vào tóm tắt truyện và đoạn trích. Những người khốn khổ: .

*Con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức: . + Đối với Giăng-Van-Giăng: giậm chân phát khùng và . + Hành động: Cầm thanh sắt như bất chấp. đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn.Tin: độc ác vô cảm trước nỗi đau của đồng liệt. căm thù.Là một thanh tra. nụ cười trên môi.Gương mặt sáng rỡ. Giăng Van-giăng có những thay đổi như thế nào? Vì sao? hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ. vô văn hoá.Tin? + Cái cười ghê tỏm nhe tất cả hai hàm răng * Phăng Tin: => Hiện lên một con người ác thú.Về sau: Người cầm quyền khôi phục uy quyền.Tin? Ý cường quyền và áp bức. III. nhỏ nhẹ. chết đẽ.Xung đột giàu kịch tính.Trứơc khi chết khao khát được hét lớn. loại. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 242 .Cái chết thật bi thảm nhưng chị đi vào cõi chết thật đẹp rạng rỡ. tức là đi vào bầu ánh sáng vĩ đại”. . nhen nhóm niềm tin ở tương lai. “trên đời chỉ có một điều ấy thôi. .Diện mạo: + Cập mắt như cái móc sắt Điểm qua đôi nét về số phận của + Bộ mặt góm giếc P. bán răng để nuôi . nhún nhường. B. không còn đủ sức.Hành động: con. . C. Nhân vật Gia-ve: ngôn ngữ.động đó? Ở phương diện con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức.Cái chết bi thảm đầy thương tâm nhưng không gợi sự bi  Tình thương con đã khiến chị luỵ. 3. từ tốn. cầu xin Gia-Ve hoãn lại 3 ngày.Khi nghe tin không gặp đựơc 4.Yếu tố nghệ thuật lãng mạn: con. Em có nhận xét gì về diện mạo. Số phận: Nghèo khổ bệnh tật . phải bán tóc.Ngôn ngữ: Thô lỗ tục tằn. hành động và diễn .Lúc đầu: điềm tĩnh đoán nhận sự thật. dũng cảm. nghĩa của chi tiết “Gương mặt . Nghệ thuật . . cảnh sát biếtn thái độ của Gia – Ve. gặp con trở nên thiết tha mãnh + Đối với P. + Giọng điệu: lạnh lùng đầy thách thức. . Ý nghĩa văn bản: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs Uy quyền mà người cầm quyền khôi phục chỉ là cái tạm tổng kết thời. nụ cười trên môi  Khẳng định sức mạnh của tình thương yêu con người có thể đẩy lùi Nhận xét cái chết của P.Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật(Gia-ve >< Giăng Van-giăng). chị ngã vật xuống và tắt thở .

.........Vì sao Giăng-Van-Giăng cố gắng nói nhỏ với Gia-Ve......4.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 243 .......... 5..... .Hệ thống bài học..... Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bình luận............Dặn dò: Học bài cũ............. D.Củng cố : ........

Kiến thức: Giúp cho hs: . Mục tiêu bài học: 1. thanh lịch”. Việc bình luận về những vấn đề đó đòi hỏi phải nắm vững kĩ năng mới thuyết phục được người đọc. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. Giáo viên: 1. nhiều vấn đề nóng hổi của xã hội luôn xuất hiện. 3. a. . + Vì sao bài văn tham gia diễn đàn là bài bình luận? +Anh chị nên chọn toàn bộ hay chỉ 1 khía cạnh của đề tài ? . bàn bạc trước bất cứ một hiện tượng trong cuộc sống nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của bản thân và xã hội. Học sinh: . Nội dung cần đạt Bài tập 1: 1. 1. đánh giá.Đề tài được bình luận đang là vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong nhà trường.. giáo án. Xác định cách viết: . Phương tiện: Sgk. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Hãy nêu các bước trong cách bình luận và cho biết nội dung của từng bước là gì? Câu 2: Có nhiều cách bình luận khác nhau nhưng chủ yếu cần đạt được những tiêu chí bình luận nào? 3.2. Kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào viết văn và ứng xử trong cuộc sống.Giới thiệu bài mới: Ngày nay. Hoạt động dạy và học: 1.Học sinh làm dàn ý theo nhóm. Đề tài: Anh chị viết 1 bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn Thanh niên tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của 1 học sinh văn minh.Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận bình luận viết được một vài đoạn văn bình luận (hoặc một văn bản bình luận ngắn) về một chủ đề gần gũi với cuộc sống và suy nghĩ của học sinh. thảo luận.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Học sinh thảo luận theo nhóm Xác định cách viết. người nghe. đọc tài liệu tham khảo.Tiết: 102 Làm văn. Thái độ: .Ý thức nhận xét. B.Nên chọn 1 khía cạnh của đề tài: Biết nói lời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 244 .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Luyện tập thao tác lập luận bình luận là để củng cố thêm sự hiểu biết về kĩ năng bình luận. C. thực hành. Chuẩn bị bài học: 1. 2. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs giải bài tập 1 sgk. 2. . Ổn định tổ chức: 2.

lịch thiệp: “Cảm ơn”. Trình bày luận điểm 1: . c. .Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.Học sinh trình bày các bước lập luận. . đại diện nhóm trình bày.Trong giao tiếp . 5. Tương tự như trên Hs có thể chọn khía cạnh chống “nói tục” Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 2 theo quy trình: Xác định cách viết Lập dàn ý Xây dựng tiến trình lập luận Viết đoạn vặn bình luận. soạn: Về luân lí xã hôi ở nước ta. Bài tập 2: Bàn về hiện tượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng tiến trình lập luận: . lịch sự trong ứng xử.Đối với học sinh. lứa tuổi đang còn ngồi trên ghế nhà trường thì nói lời “Cảm ơn” là thể hiện sự văn minh. . b. giáo viên nhận xét.Trong giao tiếp giữa con người với nhau. Dàn ý: . Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày. Cuộc sống có biết bao nhiêu điểm cần lời “Cảm ơn”. 1 qui tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là nói lời “làm ơn” và sau đó “cảm ơn”.Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. 2. a.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. .. bình luận. thanh lịch” nói lời “Cảm ơn” còn chúng tỏ sự hiểu biết và có nếp sống văn hoá trong giao tiếp hằng ngày.Đối với “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. khi nói lời “Cảm ơn” là tự đáy lòng đã dâng lên niềm vui sướng và hạnh phúc của tình cảm chân thực nhất. . Dặn dò: Đọc.Cần tập làm quen với lời “Cảm ơn” và biết “Cảm ơn” vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta phải có thái độ văn minh. Viết đoạn văn bình luận. . lịch thiệp của người học trò. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 245 “Cảm ơn”. Cảm giác ấy sẽ càng được nhân lên gấp bội khi hang ngày chúng ta trao cho nhau những lời nói chân thành. Tập làm quen với “Cảm ơn” và sau đó là “Cảm ơn” là để hình thành nếp sống có văn hoá.Giáo viên tổ chức cho học sinh viết đoạn văn. D. 4. . NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs giải bài tập 2 sgk. Củng cô: hệ thống hóa bài học bằng cách nhác lại những kiến thức cơ bản về thao tác lập luận bình luận.

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 246 .

quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. tổng hợp. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. Chuẩn bị bài học: 1.Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận 2. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. 1. Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động dạy và học: 1. C. giáo án. . phổ biến..2. Bài mới. đọc tài liệu tham khảo. hạn chế.Phương pháp đọc hiểu. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận. Hôm nay.Tích hợp phân môn Làm văn. Phan Châu Trinh. thể hiện chủ trương. Phương tiện: Sgk. 3. sức mạnh tình thương cứu người. Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1. đấu tranh. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. trao đổi thảo luận nhóm. nguyên nhân) 3. Đọc văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta . Kiến thức: Giúp HS : ..Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . Tiếng Việt. Thái độ: . VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. Hoạt động của Gv và Hs *Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 247 . đường lối cách mạng của mình. .Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn.Tiết: 103+104 Đọc văn. Giáo viên: 1. Nguyễn Ái Quốc. B. cứu đời của Huygo trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền ?( ưu điểm. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận.Phải có tinh thần đoàn kết.Ý thức sống và làm việc theo luân lí. 2. Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận. Phân tích. Kiểm tra bài cũ: -Phân tích quan điểm đạo đức-lí tưởng.Cảm nhận được tinh thần yêu nước.

Chỉ ra những biểu hiện cụ thể để làm sáng tỏ ý đã GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 248 . luân lí. khẳng định phải tìm nguyên nhân mất nước trong việc để mất đạo đức. quy định hợp lí hợp lẽ thưởng chi phối mọi quan hệ. vận động đồng bào làm cách mạng cứu nước. trực diện.tìm hiểu khái quát -Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? -Xác định thể loại của văn bản trên? -Những hiểu biết của em về tác phẩm? -Vị trí đoạn trích? -Bố cục? *Hoạt động 2: Gv hướng dẫn đọc hiểu chi tiết văn bản -Luân lí xã hội là gì? Mở đầu ddaonj trích tác giả khẳng định vấn đề gì? Nhận xét cách nêu và phân tích luận điểm của tác giả Luân lí xã hội: những quan niệm. cứu dân 2. Nội dung: bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức.Tác giả còn phủ nhận sự ngộ nhận. Vị trí: phần 3 của bài Đạo đức và luân lí Đông Tây (5 phần) b.Tác giả: .Đoạn 2: Sự thua kém về luân lí xã hội của ta so với phương Tây . trị quốc. hoạt động và phát triển của xã hội -Em hiểu câu “một tiếng bè bạn không thể thay cho luân lí xã hội được” ntn? “Bình thiên hạ”:không phải là cai trị xã hội.Đoạn 1: Khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội . rất nhỏ của luân lí xã hội mà thôi (một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí.) + Quan niệm Nho gia bị hiểu sai. bình thiên hạ” nhưng mấy ai hiểu đúng bản chất của vấn đề “bình thiên hạ”) cách vào đề bôc lộ quan niệm tư tưởng của một nhà Nho uyên bác. đè nén mọi người mà góp phần làm cho xh no đủ.Chủ trương cứu nước: bất bạo độngtuy không thành nhưng nhiệt huyết của ông ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào ái quốc đầu thế kỉ XX -Thơ văn của Phan châu Trinh là thơ văn tuyên truyền. giàu có 1. nguyên tắc.. sắc sảo và thức thời 2. Đoạn trích: Về luân lí xã hội ở nước ta a. Thể loại: văn chính luận b.hiểu: A.Cách đặt vấn đề trực tiếp. luân lí truyền thống 3.Phan Châu Trinh (1872-1926) .Là người nổi tiếng thông minh từ bé .Nêu hiện trạng ở nước ta.Đoạn 3: Chủ trương truyền bá XHCN cho người Vệt nam II/ Đọc. Tác phẩm: (9-11-1925) a. Nội dung: 1. khẳng định nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội: . Bố cục: 3 đoạn .Khẳng định: “Xã hội luân lí ở nước ta tuyệt nhiên không có” .Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước ngay từ tuổi thanh niên . hiểu lệch ( những người học ra làm quan thường nhắc câu “Tề gia. nhấn mạnh và phủ định: nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến xã hội luân lí . sự xuyên tạc vấn đề của không ít người: + Quan hệ bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội mà chỉ là 1 bộ phận nhỏ.

. nguyên nhân vì sao ổn của riêng mình. thối nát. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của -Nhận xét về nghệ thuật? quốc dân”.Tác giả dùng những từ ngữ. “kẻ mang đai đội mũ”. tê chứng? tác dụng của những dẫn liệt) chứng đó? -Dẫn chứng: phải ai tai -Dẫn chứng: khi người có nấy. -Nguyên nhân: “dân có ý thức sẳn sàng làm việc không biết đoàn thể. đèn nhà ai nấy nén . + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. có thức dân chủ kémvì sự tinh thần dân chủ… thối nát. chung. . ham quyền tước. phản động của đám quan trường tham nhũng. mặc người ta tìm mọi cách để dân không biết đoàn thể. không trọng công ích”. ham bả vinh hoa… + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. tố cáo. “bọn thượng lưu”. hình ảnh gợi tả. lối so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể.cháy quyền thế hoặc chính phủ nhà hàng xóm bình chân cậy quyền thế . “ham quyền tước. có trình độ văn hoá. chưa hiểu. chỉ nghĩ đến sự yên của cá nhân hay đoàn thể thì -Theo tác giả. chạy quyền. -Rất thịnh hành và phát luân lí xh của nước ta và phương điềm nhiên như ngủ. .sức mạnh đè như vại. “kẻ áo rộng khăn đen”. Luân lí xã hội nước ta Luân lí xã hội Châu Âu Tác giả so sánh. phú quí. “bọn quan lại” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 249 . + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng hành mà không có ai lên tiếng. vơ vét + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. khốn khổ để chúng dễ dàng thống trị. thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. ai chết mặc ai.NỘI DUNG BÁM SÁT: khẳng định. + Muốn dân tối tăm. đánh đổ. bất dành lại sự công bằng trọng công ích? công cũng cho qua… -Nguyên nhân: có đoàn thể.áp bức quyền lợi riêng sáng. cũng biết đến công đức. ý biết nhìn xa trông rộng. không kệ tai nạn người khác. ham bả vinh hoa”.Lũ vua quan phản động. triển(phóng đại) Tây ntn?nhằm mục đích gì?dẫn chẳng biết gì( thờ ơ. phân tích 2 nền -Không hiểu. + “bọn học trò”. Nguyên nhân nào dân ta không biết không trọng công ích: đoàn thể? .

Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? *Hoạt động 3: Tổng kết bằng bài học ghi nhớ sgk “ngất ngưởng ngồi tin”. C. B. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời.. 5. lúc mạnh mẽ. “lúc nhúc lạy dưới”. tiến bộ: kết hợp truyền bá tư tưởng XH gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp đáu tranh giành tự do. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. cần phải xoá bỏ triệt để. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. vì nước. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… . xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. Củng cô: em cảm nhận được gì về tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của ông qua đoạn trích? .Đau đáu vì dân. Nêu giải pháp: -Muốn nước Việt Nam độc lập tự do: + Dân Việt Nam phải có đoàn thể + Đẩy mạnh truyền bá tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong nhân dân giải pháp rõ ràng.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản? . xót thương. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. căm giận và thức tỉnh .-Giải pháp của Phan Châu Trinh? Nhận xét ? .nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. Dưới mắt tác giả.Tầm nhìn xa trông rộng. thuyết phục. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. ngắn gọn. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. lời văn sinh động. dân tộc. Dặn dò: Soạn bài mới: “Tiêng mẹ đẻ . lúc đanh thép. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 250 . Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. D. lúc mềm mỏng. lúc kiên quyết. III/ Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. 3. độc đáo: lúc từ tốn. lúc nhẹ nhàng. độc lập cho đất nước.

. Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: . đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. giảng bình. B. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. giáo án. hiểu nghệ thuật viết văn chính luận. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. Phan Châu Trinh.So sánh tính cách.Thái độ: Có ý niệm về phong cách chính luận của một tác giả cụ thể. Hôm nay. Giôùi thieäu baøi môùi: Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. Ổn định lớp 2. .Sgk. Mục tiêu bài học: .ve và Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền? 3. cách cư xử của hai nhân vật: Gia.Sử dụng phương pháp phát vấn. phổ biến. đọc tài liệu tham khảo 2. Thảo luận nhóm 1.2. . Kieåm tra baøi cuõ: . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 251 . phân tích lập luận trong bài văn chính luận. Chuẩn bị bài học: 1. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh.Kĩ năng: Đọc –hiểu.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần yêu nước. . Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. đường lối cách mạng của mình.Tiết: 103 + 104 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích: “Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. thể hiện chủ trương. thái độ. Nguyễn Ái Quốc.1. Giáo viên: 1. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta.

xã tam lộc. những bài thơ của ông dạt dào cảm xúc về đất nước.1908 ông bị bắt đi Côn Đảo .Quan niệm về văn chương của PCT? → Những áng văn chính luận của ông đậm chất hùng biện. được Phan Châu Trinh Tây” diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 252 . tỉnh Quảng Nam) . . huyện Phú Ninh. diễn thuyết được vài lần. huyện Tiên Phước. ông xin sang Pháp tìm cách thúc đẩy cải cách chính trị ở Đông Dương nhưng không thành. tự Tử Cán. Sau đó định hướng để HS chú ý những điểm chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác văn học của Phan Châu Trinh (HS có thể ghi nhớ kiến thức phần này bằng cách gạch chân các ý chính trong SGK) .Chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thực dân Pháp để cải cách. .Được tự do.Nêu những nét chính về cuộc đời của PCT? .Phan Châu trinh (1872-1926). đổi mới mọi mặt. → Tuy có phần ảo tưởng nhưng Phan Châu Trinh đã nhìn ra rằng muốn giải phóng đất nước phải đổi mới mọi mặt.Tác phẩm gồm 5 phần. Nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khâm phục. → đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước. GIỚI HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: a) Cuộc đời: . phủ Tam Kì (thôn Tây Hồ.1925 ông về Sài Gòn.Liệt kê một số tác phẩm chính của PCT? → Phần này GV cho HS gạch trong SGK để nắm kiến thức .. đanh thép.Quan niệm văn chương: dùng văn chương làm cách mạng. đặc biệt là về tư tưởng. biệt hiệu hi Mã. .Ông làm quan trong một thời gian ngắn rồi từ quan đi làm cách mạng. Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. I. đồng bào.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiều dẫn Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về tác giả. làm cho dân giàu.Con đường quan lộ cũng như con đường làm CM của tác giả có gì đáng lưu ý? . Thơ văn ống thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ..Về tư tưởng. sau đó ốm nặng rồi mất. b) Sự nghiệp sáng tác văn học: . theo em PCT có điểm nào tiến bộ? Điểm nào là hạn chế trong tình hình lúc bấy giờ? . Thao tác 2 :Hiểu biết của em về tác 2/ Tác phẩm “Đạo đức và luân lí Đông tây” phẩm “Đạo đức và nguyên lý Đông . hiệu Tây Hồ. lập luận chặt chẽ. nước mạnh. trên cơ sở đó tạo nền độc lập quốc gia. quê ở làng Tây Lộc.Tác phẩm chính: + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Tây Hồ thi tập (1904-1914) + Xăng-tê thi tập (1814-1915) + Giai nhân kỳ ngộ diễn ca (1915) + Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925) .

cần nhấn giọng ở những đoạn nói về hiện thực của xã hội VN đương thời.Phần 3: đưa ra biện pháp giải quyết: muốn có luân lí phải làm gì? d/ Chủ đề: Cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể vì sự tiến bộ. II.đạo đức .Xác định vị trí và xuất xứ của đoạn trích? . . quy nạp. Bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức.Tránh tình trạng hiểu đơn giản. luân lý. biểu hiện cụ thể.Văn bản chia làm mấy phần? Nêu đại ý của từng phần. Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch nào: diễn giải. hướng tới mục đích giành độc lập. Tư tưởng đó của bài diễn thuyết được thể hiện tập trung trong đoạn trích chúng ta sẽ tìm hiểu. giàu mạnh là do có nền đạo đức.luân lí: là những quy tắc về quan hệ đạo đức giữa người và người trong xã hội . Chủ nghĩa dân chủ chính là một vị thuốc rất thần hiệu để chữa bệnh chuyên chế của nước ta vậy. . rõ ràng. luân lí của Khổng -Mạnh. Đọc hiều văn bản: A. gây dựng nền luân lí mới trên nền tảng đạo đức tốt đẹp của dân tộc.→ GV giới thiệu thêm về tác phẩm: PCT diễn thuyết bài này vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở Sài Gòn. Thao tác 3: Đoạn trích Gọi HS đọc văn bản tr.Phần 2: chỉ ra nguyên nhân làm cho nước ta chưa có luân lí xã hội . thậm chí xuyên GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 253 . Đoạn trích: a/ Vị trí: trích phần III của bài “Đạo đức luân lí Đông Tây” b/ Giải thích từ: . luân lý truyền thống. Nội dung: 1) Phần 1: Khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội. Đem văn minh Châu Âu về tức là đem đạo Khổng-Mạnh về”. cho nên “muốn nước ta có nền đạo đức luân lí vững vàng thì có gì hay bằng ta hết sức đem cái chủ nghĩa dân chủ Châu Âu về. chú ý từ khó hiểu . giải phá niên ở Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) 3.công đức .xã hội chủ nghĩa c/ Bố cục: văn bản chia làm 3 phần . khẳng định nguyên nhân mất nước là do dân ta để mất đạo đức.Trong văn bản. Muốn nước ta thoát khỏi thảm cảnh hiện thời thì phải cải tổ nền luân lí cũ nát.Phần 1: khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội . tổng hợp → liên hệ với nhau theo mạch diễn giải: hiện trạng chung.luân lí xã hội . từ tốn.đoàn thể của quốc dân .85 Yêu cầu HS đọc to.Dừng cách nói phủ định để khẳng định: “xã hội luân lí nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến” . tự do. Ông khẳng định các nước phương Tây tiến bộ.

Tác giả dùng những từ ngữ.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. có người quyền thế. “bên Pháp” với “bên mình” về ý thức nghĩa vụ giữa người với người” Bên Âu Châu. đoạn trích còn nhằm thể hiện thái độ gì của tác giả đối với bọn vua quan thống trị? tạc của một số ít người. khốn khổ để chúng dễ dàng Qua phần 2...Nêu đại ý của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản: BÁM SÁT Thao tác 1: Nhận xét cách vào đề của tác giả ở phần I? Cách vào đề có tác dụng gì? Thao tác 2: trong phần 2. không .Nguyên nhân: thiếu ý biết giữ lợi chung. hình ảnh của tác giả khi viết về bọn quan lại? Ngoài việc chỉ ra nguyên nhân. không trọng công ích: . thối nát. đánh đổ. cho nên không cần cắt nghĩa làm gì” → Vào đề thẳng thắn gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe.Đề cao dân chủ.Từ xưa cha ông ta đã có ý thức đoàn kết chưa? Dẫn chứng? . “người mình thì mới nghe” phải ai tai nấy. giụm cây làm rừng”.Không biết nghĩa vụ trọng sự bình đẳng của mỗi người trong nước con người. hình ảnh gợi tả. gì cả”... + Muốn dân tối tăm. không quan tâm đến từng gia quan tâm đến người đình. thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân.“góp gió làm bão.Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ.. lối đang tiến dần vào việc hội nhập với so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 254 . .. ham bả vinh hoa”. có công đức.. tác giả gạt khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ: “một tiếng bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội được.Câu chuyện bó đũa . . . với đất nước? + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng Nhận xét về tầm nhìn của tác giả? hành mà không có ai lên tiếng. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của quốc dân”.Một cây làm chẳng nên non .Nguyên nhân nào làm cho người dân ta mất dần ý thức đoàn thể? Dẫn chứng? . → Tư tưởng của tác giả mang tầm + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức.. thức đoàn thể + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. tố cáo. 2) Phần 2: + So sánh “bên Âu Châu”. phú quí.. coi ..Dẫn chứng: “Người . quốc gia mà còn khác.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể.Nguyên nhân: có can thiệp gì đến mình” đoàn thể. ở 2 đoạn đầu tác giả so sánh “bên Âu Châu”. Cách vào đề cho thấy tư duy sắc sảo. “ham quyền tước.Lũ vua quan phản động.. . + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. . . thời đại và còn nguyên giá trị cho chạy quyền.Dẫn chứng: “mỗi khi nước ta không hiểu. em có nhận xét gì về thống trị. đến hiện nay khi mà đất nước ta . vơ vét tấm lòng của tác giả đối với dân tộc. không chỉ đối với nhau. bên Bên mình Pháp . đế cả thế giới. cũng biết đến công đức.Tác giả vạch trần sự thối nát của bọn quan lại như thế nào? . nhạy bén của nhà cách mạng PCT. “bên Pháp” với “bên mình” về những bvấn đề gì? Tìm những chi tiết cụ thể? .

hết sức căm ghét bọn quan lại xấu xa. “lúc nhúc lạy dưới”. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. dùng từ. Nghệ thuật: yếu tố nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả .nền kinh tế thế giới. “bọn thượng lưu”. + “bọn học trò”. → Tác giả phát biểu chính kiến của mình không chỉ bằng lí trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc. Đoạn trích cũng cho thẩy tầm nhìn xa rộng. “kẻ áo rộng khăn đen”. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. LUYỆN TẬP: Câu 2/88: Có thể cảm nhận được gì Câu 2/3B: về tấm lòng của PCT cũng như tầm Thấm sâu trong từng từ ngữ của đoạn trích là tấm nhìn của ông qua đoạn trích này? lòng của một người có tình yêu nước thiết tha. thắm thiết. thối luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT nát. đề Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. những cụm từ chan chứa tình cảm đồng bào. xót xa thương cảm trước tình cảnh khốn khổ của nhân Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền dân. đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng. khi mà vấn đề nóng bỏng của thế giới hiện nay là hội nhập toàn cầu. giọng văn mạnh mẽ. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước.. . xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. xác thực.. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần III/ Tổng kết: ghi nhớ / sgk luyện tập IV. lời văn nhẹ nhàng. độc lập B. thấm thía nỗi đau xót trước thực trạng của đất nước. đặt câu chính xác biệu hiện lý trí tỉnh táo. truyền bá chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn. “bọn quan lại” “ngất ngưởng ngồi tin”. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 255 . tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. hùng hồn. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. “kẻ mang đai đội mũ”. nêu chứng cứ cụ thể.. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. từ tốn. quan tâm đến vận mệnh của dân tộc.Yếu tố biếu cảm: sử dụng câu cảm thán.Yếu tố nghị luận: cách lập luận chặt chẽ. tư duy sắc sảo. câu mở rộng thành phần để nhấn mạnh ý. C. c) Phần 3: Tác giả đưa ra giải pháp: cần gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. tình dân tộc sâu nặng. logic. Dưới mắt tác giả. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. cần phải xoá bỏ triệt để. Thao tác 3: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào để xây dựng đất nước? Thao tác 4: Nghệ thuật nổi bật của văn bản chính luận này là gì? Tác dụng của những yếu tối biểu cảm? cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. tất yếu để đất nước Việt Nam có được tự do.

với tương lai đất nước của mọi con người sống trong xã hội. lúc mềm mỏng. vì thế phải “truyền bá xã hội chủ nghĩa trong Việt Nam này”. Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT đến nay vẫn còn có ý nghĩa thời sự. Ông thấy được mối quan hệ mật thiết giữa truyền bá xã hội chủ nghĩa. ham bả vinh hoa” tìm cách vơ vét cho đầy túi âm thầm không muốn bị ai lên án. tư tưởng xã hội chủ nghĩa. 5. Nó cũng cảnh báo nguy cơ tiêu vong của quan hệ xã hội tốt đẹp nếu vẫn còn những kẻ ích kỉ. nhằm tạo nên ý thức trách nhiệm với cộng đồng.đến nay còn có ý nghĩa thời sự không? ------------------------------------------- sắc sảo của PCT. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. “ham quyền tước. 4. gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp giành tự do. Dặn dò: + Xem trước bài “Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ .nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. lúc kiên quyết đanh thép. quốc gia dân tộc Nhưng muốn có đoàn thể thì phải có tư tưởng mới. + Vai trò của Tiếng Việt? + Nghệ thuật lập luận của tác phẩm? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 256 . Soạn trả lời theo câu hỏi SGK. Nó nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. .Đoạn trích toát lên dũng khí của một người yêu nước: vạch trần thực trạng đen tối của xã hội. PCT nhận thấy dân trí nước ta quá thấp. + Đọc kĩ văn bản.Củng cố: . lúc nhẹ nhàng mà đầy sức thuyết phục. ý thức đoàn thể của người dân rất kém nên ông kêu gọi gây dựng đoàn thể tức tạo ý thức trách nhiệm với xã hội. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. lúc mạnh mẽ.Phong cách chính luận độc đáo: lúc từ tốn. độc lập.

tập 2) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 257 . tập 2).+Tìm đọc thêm tác phẩm: “Bài học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê (Ngữ văn 6. “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai (Ngữ văn 7.

Sử dụng phương pháp phát vấn. Ổn định lớp 2. đọc tài liệu tham khảo 2. -1908 bò baét ñaøy ñi Coân Ñaûo. Giáo viên: 1. B. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .1. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C.Sgk. . Hoạt động dạy và học: 1. thảo luận nhóm 1. Mục tiêu bài học: .Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc.Tiết: 105 Đọc thêm TIẾNG MẸ ĐẺ .Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Tìm hiểu chung: 1. Phương tiện: . -Laø nhaø baùo. trả lời câu hỏi sgk. Kieåm tra baøi cuõ: Câu hỏi 1: Em hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả Phan Châu Trinh trong đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta? Câu hỏi 2: Hãy cho biết vì sao đoạn trích Về luân lý xã hội ở nước ta lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. Chuẩn bị bài học: 1.NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC . nhaø Trình baøy ngaén goïn veà cuoäc yeâu nöôùc ñaàu TK XX ñôøi vaø söï nghieäp cuûa taùc -Töø moät trí thöùc Taây hoïc. giáo án.Nguyển An Ninh – A. phân tích một văn bản nghị luận.hiểu. Giôùi thieäu baøi môùi: GV dẫn dắt vào bài trực tiếp Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hieåu chung I. Em bieát gì veà taùc phaåm naøy? -Vaên phong khuùc chieát. -Pheâ phaùn ñaïo Khoång – ñeà cao tinh thaàn hoïc hoûi vaên hoaù chaâu AÂu. oâng ñeán vôùi CN Maùc vaø nhöõng giaû ? HS traû lôøi GV nhaän xeùt boå ngöôøi coäng saûn.Taùc giaû: Nguyeãn An Ninh HS ñoïc sgk – Neâu toùm taét noäi (1899 -1943) dung phaàn tieåu daãn.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được quan điểm của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc là đúng đắn trên nhiều phương diện . coù ñoä saâu veà tö duy GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 258 . trong saùng.2. sung -Söï nghieäp vaø teân tuoåi cuûa oâng gaén lieàn vôùi nhöõng buoåi dieãn thuyeát. nhaø vaên.

. Nội dung: 1. Ñoïc – hieåu vaên baûn A. .Giaù trò vaø vai troø cuûa tieáng noùi trong söï nghieäp giaûi phoùng daân toäc. Ñoù laø bieåu hieän töø boû vaên hoaù daáu hieäu maát goác  maát nöôùc 2.Hoạt động 2: Ñoïc – hieåu vaên baûn: GV höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi trong SGK .Taùc phaåm: SGK II.Taïi sao taùc giaû cho raèng tieáng meï ñeû laø nguoàn giaûi phoùng daân toäc bò aùp böùc? .Caên cöù vaøo ñaâu taùc giaû nhaän ñònh tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn? Taùc giaû neâu ra nhöõng nguyeân taéc naøo trong söû duïng ngoân ngöõ? “Ñieàu gì ngöôøi ta suy nghó kyõ seõ dieãn ñaït roõ raøng vaø deã daøng tìm thaáy nhöõng töø ñeå noùi ra” Nguyeân taéc cuûa tö duy ngoân ngöõ.Baûn thaân tieáng meï ñeû – nguoàn giaûi phoùng daân toäc laø ôû choã naøo? . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 259 .Daãn chöùng ñeå chöùng toû tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn + Ngoân ngöõ cuûa ND giaøu hay ngheøo + Taïi sao dòch nhöõng taùc phaåm TQ maø khoâng vieát taùc phaåm töông töï. -Loái soáng lai caêng töø kieáùn truùc ñeán lôøi aên tieáng noùi. môû mang daân trí. Ngoân ngöõ ngheøo hay ngöôøi duøng baát taøi.Pheâ phaùn nhöõng kieåu hoïc ñoøi“Taâyhoaù” -Baäp beï xem vaøi ba tieáng Taây trong lôøi noùi: laøm toån thöông tieáng meï ñeû vaø töï boäc loä laø ngöôøi keùm vaên hoaù.Taùc giaû pheâ phaùn nhöõng haønh vi naøo cuûa thoùi hoïc ñoøi “Taây hoaù”? Baèng caùch naøo? HS tìm hieåu caùc chi tieát ôû sgk .Quan nieäm veà moái quan heä giöõa tieáng meï ñeû vaø tieáng nöôùc ngoaøi? Em haõy phaùt bieåu chuû ñeà cuûa taùc phaåm? Tính chaát thôøi söï cuûa baøi vieát? vaên hoaù. -Tieáng noùi raát quan troïng vôùi vaän meänh daân toäc “tieáng noùi ……thoáng trò” “tieáng noùi laø tinh thaàn cuûa daân toäc… töø choái quyeàn töï do” Tieáng noùi ñöôïc baûo toàn vaø phaùt trieån thì noù laø nhòp caàu tri thöùc giuùp tieáp xuùc neàn vaên minh. 2. khoa hoïc theá giôùi. traøn ñaày nhieät huyeát yeâu nöôùc gaàn guõi vôùi ñôøi soáng vaø con ngöôøi lao ñoäng.

Củng cố: .Quan nieäm cuûa taùc giaû veà moái quan heä giöõa ngoân ngöõ nöôùc mình vôùi ngoân ngöõ nöôùc ngoaøi. Gioïng ñieäu nheï nhaøng ñaày söùc thuyeát 4. tư tưởng ấy vẫn còn nguyên giá III. -Qua baøi vieát.Soaïn: Ba coáng hieán vó ñaïi cuûa Caùc Maùc (Aêng-ghen). taùc giaû coøn thaáy ñöôïc vai troø cuûa ngoaïi ngöõ. Nghệ thuật: Luận điểm. Ngöôøi hoïc phaûi bieát moät ngoaïi ngöõ ñeå cho ñoàng baøo tieáp caän tri thöùc nhaân loaïi. Nguyeãn An Ninh ñeà cao vai troø cuûa tieáng Vieät xem ñoù nhö moät vuõ khí höõu hieäu vaø quan troïng goùp phaàn ñeå giaûi phoùng caùc daân toäc bò aùp böùc. lập luân chặt chẽ. luận cứ rõ ràng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 260 .Qua baøi vaên. bài viết đã thể hiện lập trường dân tộc và yêu nước của Nguyễn An Ninh. C. sử dụng ngôn ngữ chính luận sắc sảo. Ngày nay. Ý nghĩa văn bản: Từ mối tương quan giữa tiếng mẹ đẻ và nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . B.Ñaây laø moät tö töôûng môùi meû vaø tieán boä cuûa oâng trong hoaøn caûnh hieän thôøi. taùc giaû theå hieän caùi nhìn khoa hoïc. khaùch quan mang ñaäm tinh thaàn daân toäc. ñoàng thôøi goùp phaàn boài ñaép laøm giaøu cho tieáùng meï ñeû. caàn ñöôïc boài ñaép cho phong phuù. Toång keát.Baøi vieát baøn veà hieän töôïng lai caêng ngoaïi ngöõ luùc ñoù vaø khaúng ñònh tieáng Vieät ta raát giaøu coù. Daën doø . .3. Beân caïnh vieäc toân vinh tieáng meï ñeû. 5.

Giới thiệu tác giả và C. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Cống hiến của các bậc vĩ nhân ấy đối với lịch sử nhân loại là vô cùng to lớn và quan trọng. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án.Sgk.Mác do Ăng-ghen viết để đọc trước mộ C. lí luận chính trị xuất sắc .Là nhà hoạt động cách mạng của phong .Mác. đọc tài liệu tham khảo 2. Giáo viên: 1. Phương tiện: . Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu giá trị và vai trò của tiếng nói trong sự nghiệp giải phóng dân tộc? bài viết có ý nghĩa thời sự như thế nào? 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Mác và Ăng-ghen. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 261 . người bạn chiến ghen và Các. Tìm hiểu chung: GV gọi 1 HS đọc to rõ phần tiểu dẫn trong 1/ Tác giả: SGK/92 * Ăng-ghen (1820-1895) .Mác .2.Em hãy nêu sự hiểu biết của em về Ăng – trào Quốc tế cộng sản. chúng ta sẽ biết được ba cống hiến vĩ đại của C. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử CM thế giới đã xuất hiện hai nhà tư tưởng vị đại đó là C. B. . . Bài điếu văn thể hiện sự tiết thương vô hạn trước tổn thất khôngthể bù đắp được của CM thế giới. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. Thảo luận nhóm 1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nghệ thuật lập luận của Ăng-ghen qua biện pháp so sánh tầng bậc cùng những đóng góp vĩ đại của Mác cho nhân loại.Sử dụng phương pháp phát vấn.Mác? đấu thân thiết của Các-mác.Tiết: 106 + 107 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC-MÁC PH.1. ĂNG – GHEN A. Là nhà triết học. Ổn định lớp 2. Hoạt động dạy và học: 1.Kĩ năng: Phân tích được tình cảm tiếc thương vô hạn của Ăng-ghen đối với Mác qua bài điếu văn.Là nhà triết học và lí luận chính trị vĩ đại. Mục tiêu bài học: . giảng bình. Trong tiết học này.Thái độ: Biết ơn và trân trọng những thành quả cách mạng mà các bậc tiền bối đã tạo ra. GV chốt lại -Ăng-ghen đã cùng Các-mác soạn thảo: “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản”(1848) * Các-mác (1818-1883) .Sinh tại Bác-men (Đức).

Hãy thử phân tích thái độ. chủ nghĩa xã hội khoa học.Thời gian? .Thời điểm của cuộc ra đi: Ngày 14/03/1883 (buổi chiều 3 giờ kém 15 phút) → một giây phút như bao giây phút khác nhưng giây phút Các . tình cảm của Ăngghen đối với Mác trong bài điếu văn.Là lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới. xây dựng học thuyết kinh tế mác xít.Phần 2 (đoạn 3-6): Những công lao và cống hiến của C.Cảm xúc ? người Đức .Hoàn cảnh ra đời bài điếu văn .. mang tính chất hùng biện. . thanh thản của C.mác ra đi nó đánh dấu một tổn thất lớn → Đó là sự mất mác của nhà tư tưởng vĩ đại nhất: “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại” ⇒ Cách diễn đạt theo lối đòn bẫy nhằm nêu bật tầm vóc của Các .Ông sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Được sáng tác vào tháng 3/1883. 2/ Hoàn cảnh sáng tác: Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Cácmác” là bài điếu văn của Ăng-ghen đọc trước mộ Mác. thể hiện sự tự hào.Phần 3 (đoạn 7 và câu kết): Thể hiện nỗi tiếc thương vô hạn trước tổn thất không thể bù đắp được này của nhiều người dân trên thế giới II. Nội dung: 1/ Tình cảm Ăng-ghen đối với Các-mác qua việc thuật lại lần cuối cùng gặp Các-mác: . dứt khoát. . mạnh mẽ. Đọc-hiểu: A.Không gian? . thời gian và tư thế ra đi một cách rất nhẹ nhàng.Em hãy cho biết bài điếu văn này được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV hướng dẫn HS trả lời + Bài điếu gồm 7 đoạn và 1 câu kết + Chia làm 3 phần GV giảng mở rộng BÁM SÁT Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản .Phần 1 (đoạn 1-2): Không gian.Không gian lúc ra đi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 262 . . . .Mác cho lịch sử nhân loại . trầm hùng. 3/ Bố cục: .mác đó không phải là sự ra đi của một con người bình thường.GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc lại bằng giọng rõ ràng.Học thuyết của ông là vũ khí lí luận và hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống ách thống trị tư sản.Mác trước khi bước vào cõi vĩnh hằng . sau khi Các-mác qua đời..

ông còn là người sáng lập ra hội Liên hiệp công nhân quốc tế. những cống hiến ấy không chỉ có giá trị lí luận mà còn có giá trị hành động. nhưng giữa không gian bình thường đó có một con người phi thường → Các .Mác. so sánh những phát minh và cống hiến quan trọng mà không phải ai cũng làm được và không phải đã có từ thời đại trước. cách làm nổi bật các luận điểm.Mác có giá trị như thế nào? . từ đó mới phát hiện ra giá trị thặng dư của phương thức sản xuất này và quan trong + Văn phòng của Các-mác + Trên chiếc ghế bành ⇒ Một không gian bình thường của một căn phòng. .Mác đã tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN hiện nay và của XHTS do phương thức đó để ra. góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên.Mác đã kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.Mác được so sánh với các bậc vĩ nhân nào trong cùng thời đại: Đây không phải là so sánh vụn vặt. Tất cả những cống hiến và đóng góp đó.Những cống hiến của C.Mác khiến ông trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong các nhà tư tưởng hiện đại”? .Mác đã trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 263 . lịch sử. một nhà cách mạng lỗi lạc và là người tiên phong trong sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại.Mác là tài sản chung của nhân loại. Biện pháp ấy được thể hiện như thế nào trong bài điếu văn? .C. đối với khoa học..GV gợi ý HS trả lời + Giống như Đac-uyn. mà bản chất của quy luật đó là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội. C. Mác có: Cống hiến 1 Cống hiến 2 Cống hiến 3 .Mác là người tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người qua các thời kì lịch sử. luận cứ → công lao của Mác đối với phong trào CM vô sản cũng như sự thương tiếc của Ăng-ghen đối với C. 2/ Những công lao và cống hiến của Các-mác: .Ngoài nghệ thuật so sánh tăng tiếng.GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại .mác: “Để Mác ở lại một mình vẻn vẹn chỉ có hai phút.C.Mác đã trở thành một nhà khoa học. Đó là quy luật về giá trị thặng dư. Ăngghen còn khai thác nghệ thuật nào khác? Cách sử dụng câu chữ. tầm thường mà là sự so sánh đặc biệt: so sánh với những tinh hoa của cùng thời đại.nhưng là giấc ngủ nghìn thu” → Các-mác diễn đạt theo lối đòn bẫy làm nối bật niềm tiếc thương đau xót. . từ ngữ. biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động cách mạng. + Sự mất mát: Đối với giai cấp vô sản đang đấu tranh. . nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào?” GV GIẢNG: Ăng-ghen dẫn ra hàng loạt những phát hiện có tầm vóc lớn của Mác như: tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN. Với những cống đến đó. nhà khoa học. chúng tôi đã thấy ông ngủ thiếp đi thanh thản trên chiếc ghế bành . Ngoài ra.Dựa vào văn bảng em hãy nêu những đóng góp to lớn của C.Những cống hiến của C. Niềm tiếc thương và kính trọng đối với Các-mác: -Ăng -ghen đã sử dụng kết cấu trùng điệp để nêu bật tầm vóc của Các-mác và sự mất mác lớn lao của nhân loại: + Tầm vóc của Các-mác: nhà cách mạng. .Ăng-ghen đã sử dụng biện pháp so sánh tăng tiến để làm nổi bật tầm vóc vĩ đại của C. C.Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Ông có thể có nhiều kẻ đối địch.C.Mác. .

Biện pháp so sánh tăng tiến được ăng-ghen sử dụng để làm nổi bậc cống hiến của C.Mác và tầm cao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại.Đác-uyn đã tìm ra quy luật phát triển của thế giới hữu cơ.GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ . Chiếu cầu hiền. trong các nhà tư tưởng hiện đại”. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 264 . C. đối địch về phương thức sản xuất TBCN. Tư tưởng của ông vượt lên trên thời đại . Kết quả: Mác đã trở thành nhà cách mạng lỗi lạc. D. kính trọng của ông đối với Mác. Dặn dò: + Xem trước bài “Phong cách ngôn ngữ chính luận” + Khái niệm ngôn ngữ chính luận?+ Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận + Tìm hiểu lại một số văn bản như: Tuyên ngôn độc lập.Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác? . Nhưng với những cống hiến vĩ đại của Mác đã nói trên thì có thể khẳng định “ông chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào”.GV hướng dẫn HS ghi nhớ . LUYỆN TẬP: Ghi nhớ: (Phần bài tập về nhà) 4. B/ Nghệ thuật so sánh tăng tiến: Biện pháp so sánh tăng tiến được Ăngghen sử dụng ở phần hai để làm nổi bật cống hiến của C. Ý nghĩa văn bản: Với những đóng góp to lớn. một nhà khoa học kiệt xuất.Đặc sắc nghệ thuật lập luận của tác phẩm? 5.Củng cố: . Ăng-ghen đã cho ta thấy sự khâm phục. Đặc biệt ở cuối bài điếu văn Ăng-ghen bộc lộ tình cảm tiếc thương của mình cũng như của hàng triệu người dân trên thế giới trước sự ra đi vào cõi vĩnh hằng của Mác. Mác đã trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại . “ Tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi” III.Sự nghiệp của Mác là giải phóng giai cấp vô sản khỏi ách thống trị tư sản vì thế “kẻ đối địch” ở đây rất có thể là giai cấp tư sản.Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người. .GV hướng dẫn HS lần lượt làm bài tập trong SGK Bài 1: Nêu cảm nghĩ của em về những đóng góp của Mác đối với nhân loại? Bài 2: Lập dàn ý của bài điếu văn.nhất là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào công cuộc Cách mạng vô sản. Thông qua đó.Mác và tầm sao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại So sánh: Giống như: . . .

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 265 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful