P. 1
GIAO AN NGU VAN LOP 11

GIAO AN NGU VAN LOP 11

|Views: 3,063|Likes:
Được xuất bản bởiboy_tien6

More info:

Published by: boy_tien6 on Aug 20, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/22/2013

pdf

text

original

Tiết 1+2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu TrácA. Mục tiêu bài học: 1.

Kiến thức: - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bện cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. 3. Thái độ: Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. Trân trọng lương y, có tâm có đức. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 3.Giới thiệu bài mới. Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tiềm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tiềm hiểu khái quát. Thao tác 1: tiềm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” Nội dung cần đạt I. Tim hiểu chung: 1. Tác gia: Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nữa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 1

- Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Thao tác 2: Tiềm hiểu tác phẩm “TKKS” Câu hỏi: 1) Em hiểu như thế nào về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích.

2. Tác phẩm “TKKS” và đoạn trích “VPCT”: a. Tác phẩm “TKKS”: - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “VPCT”: * Nội dung: 2) Đọc - hiểu văn bản:ựa vào tác phẩm, Sgk em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? * Bố cục: (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? 3. Thể loại: (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những ý) câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương Thao tác 3. Tiềm hiểu thể loại tác đối hoàn chỉnh. phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? 1.Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng (hs trả lời cá nhân) đến đón vào cung chữ bệnh: Hoạt động 2. gv hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích - Cảnh bên ngoài: GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. + Mấy lần cửa, theo đường bên trái dành cho Thao tác 1: Hướng dẫn tiềm hiểu mục người ngoài cung. 1: + Tác giả thấy đâu đâu cũng cây cối “um tùm”, Câu hỏi: tiếng chim ríu rít, hoa đua thắm, mùi hương 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên thoang thoảng, hành lang nối nhau liên tiếp, lời ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều truyền báo rộn ràng, người qua lại như mắc đó? cửi… → Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa hoa 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của đàu tiên thấy được những quang cảnh nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang ấy? chịu nhiều khổ cực vì đói rét, vì chiến tranh. (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời 2. Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta nghe khi được dẫn vào cung: thấy danh y cũng chỉ ví mình như một - Tác giả đi qua mấy lần cửa đến một cái điếm, ở người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động đó “ có những cây lạ lùng và những hòn đá lì lạ”
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 2

tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. 2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào cung? (nhóm 2 ) Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu sự bất ực cả mình trước tình cảnh của đất nước. 3) Thái độ của tác giả khi tiếp xúc với các lương y khác? ( nhóm 3 ) Hs đọc lại đoạn 3 và gv đưa ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét chốt ý: 1. tác giả kể và tả về thâm cung với những chi tiết nào?Qua đó ta thấy chúa Trịnh đã thể hiện cuộc sống vương giả ntn? Câu hỏi THMT: Qua cuộc sống của thế tử, em suy nghĩ ntn về mối quan hệ giữa môi trường sống và con người?

“ cột và bao lơn lượn vòng” - Vượt qua một cái cửa lớn, bị chặn lại vì tác giả ăn mặc có vẻ lạ lùng” - Qua một đại đường rồi đến một gác tía, qua một cửa nửa tác giả quan sát kĩ “ nhà lớn thật cao và rộng, hai bên hai cái kiệu …trên sập mắc một cái võng điều” => Tác giả đã bị ngợp , bị động trước cảnh uy nghi cẩn mật quá mức tưởng tượng.

- Thái độ của tác giả: tự coi mình là “quê mùa” → khiêm tốn thân mật với các lương y. Đó là nét nhân cách của ông. 3. Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và khám bệnh cho thế tử: - Cảnh thâm cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áo đỏ. - Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ăn sáng của tác giả ở điếm hậu mã, cảnh mọi người chầu chực hầu thế tử, cảnh chuẩn bệnh kê đơn, phải lạy chào bốn lạy, lại được khen một câu : “ Ông này lạy khéo” → Nội cung là một cảnh vàng son, nhưng tù hãm, thiếu không khí, ngột ngạt, cuộc sống thế tử như “ con chim non nhốt trong lồng son”.

2) Qua lời kể và tả, ta thấy tác giả đã rơi 4. Tác giả nhận định bệnh và đề ra phương án
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 3

vào thế bị động ntn? GV giảng: Chi tiết thế tử khen ông này lạy khéo là chi tiết rất đắt, vì nó vừa chân thực vừa hài hước kín đáo. Nó không chỉ tả cảnh sinh hoạt giàu sang của phủ chú mà còn nói lên quyền uy tối thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi, thấp bé của người thầy thuốc và thái độ kín đáo khách quan của người kể. Mối quan hệ vua – tôi làm cho mối quan hệ giữa người ban ơn ( người chữa bệnh) và người hàm ơn ( con bệnh ) trở nên vô nghĩa bất bình đẳng. HS đọc đoạn cuối, gv giải thích các từ khó và đưa ra câu hỏi: 1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu Trác cùng những biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này ? ( hs thảo luận trả lời gv nhận xét) GV giảng: Ông cũng muốn kết hợp việc nâng cao thể lực đồng thời với trị bệnh nhưng ông nghĩ nếu chữa lành quá sớm thì chúa sẽ khen và giữ lại làm quan, điều này ông không muốn. Trong ông có một mâu thuẫn phải trung với chúa nhưng phải tránh việc chúa bắt làm quan nên ông chọn phương sách bồi dưỡng sức khỏe.

chữa bệnh: - Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổi được bệnh ( Quan điểm này xuất phát từ cuộc sống của thế tửi và các biểu hiện bên ngoài của bệnh) - Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữa bệnh để ông có thể về lại quê nhà.

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức, => Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch. 5. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực 2) Qua những phân tích trên , hãy đánh ,tả cảnh sinh động giá chung về tác giả ? + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc -Hs suy nghĩ ,trả lời . chi -Gv nhận xét ,tổng hợp: tiết đặc sắc . + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm . Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì IV. Tổng kết: về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ảnh phân tích những nét đặc sắc đó? quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa - HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình hoa hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ bày . thái độ coi thường danh lợi quyền quý của tác - GV tổng hợp : giả.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 4

Hoạt động 4: GV hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học, em hãy rút ra ý nghĩa của đoạn trích? 3. Củng cố: - Hệ thống hóa kiến thức - Hs trả lời câu hỏi sau: Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân? 4. Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 5

Phương pháp đọc hiểu. Ổn định tổ chức. .Giới thiệu bài mới. câu.Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A MỤC TIÊU : 1. ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 6 . Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3.Về kiến thức: . Phát hiện và phân tích nét riêng. 1. phát triển 2. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. ngữ cố định. đoạn. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. 2. 3. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. Chuẩn bị bài học: 1. từ.Về kĩ năng: Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. Giáo án. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp.1. Kiểm tra bài cũ. phân tích. 2. Hoạt động dạy và học: 1. Như vậy.Về thái độ: Biết vận dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp tốt trong cuộc sống hàng ngày B.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. . Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. . bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. văn bản).Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. C. vừa có nét riêng. tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người. Giáo viên: 1. từ. tiếng. trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH. có sự sáng tạo cá nhân. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .2. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.Tích hợp phân môn: Làm văn. Đọc văn. Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ “. đọc tài liệu tham khảo.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. Phương tiện: Sgk. Tiếng việt.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin. Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết.

Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn. quán ngữ) b. câu ghép. GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên bạn mình qua giọng nói. cử chỉ. . . Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo. Đối với người Việt Nam là tiếng Việt. Qui tắc chung.Việc tạo ra những từ mới. ngang).Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định . sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi. sắc.Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng. một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện.Chia làm 4 đội chơi. nặng. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội: * Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc. Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “.Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều người khác nói và làm cho người khác hiểu được điều ta nói. hỏi. lĩnh hội.Bao gồm: + Các âm ( Nguyên âm. nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ. . phương thức chung. . câu phức.Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai. a. HS đọc phần II và trả lời câu hỏi.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 7 .… nhưng phổ biến nhất là ngôn ngữ. trong sự kết hợp từ ngữ… . ngã. môi trường địa phương … . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình thành khái niệm về ngôn ngữ chung: Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua hệ thống xâu hỏi: 1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử dụng những phương tiện giao tiếp nào? Phương tiện nào là quan trọng nhất? Dự kiến câu trả lời của hs . 1) Lời nói . Tìm hiểu bài: 1. Lời nói – sản phẩm của cá nhân: . trình độ.ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân không? Tại sao? Hoạt động nhóm.Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội. . nét mặt. . Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai? 2) Tìm một ví dụ ( câu thơ. .phụ thuộc vào lứa tuổi. 3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc sống xã hội? ( hs suy nghĩ trả lời) 4) Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ntn? (hs thảo luận trả lời ) Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình thành lời nói cá nhân. bằng tín hiệu kĩ thuật. sáng tạo trong nghĩa từ.Sự chuyển đổi. Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ. nghề nghiệp. 2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao tiếp XH? .Tính chung của ngôn ngữ. cá tính. + Các ngữ cố định (thành ngữ.khác nhau”. + Các tiếng (âm tiết ).Dùng nhiều phương tiện như: động tác. điệu bộ. 2. vốn sống. câu văn ) mà theo đội em cho là mang phong I. phụ âm ) + Các thanh ( Huyền.

Luyện tập. Chấm kết thúc cuộc đời .bài tập 3. thánh thượng = vua. Hoạt động 3. GV cho hs tìm ví dụ Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều: Thế tử = con vua.đã chết.Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ. phương thức chung. Bài tập 1 GV định hướng HS làm bài tập.Soạn bài theo phân phối chương trình GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 8 . . độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ? Phong cách ngôn ngữ cá nhân. điểm .Cách nói giảm .Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt.Nắm nội dung bài học. … 4. .đã mất .cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương. có tính sáng tạo chung. Trao đổi cặp.nói tránh .cách cá nhân tác giả. Hướng dẫn về nhà.Làm bài tập còn lại . Gọi trình bày . Bài tập 3. .Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ . GHI NHỚ (sgk) GV hướng dẫn hs tổng kết ghi nhớ sgk II. tiểu hoàng môn = hoạn quan. . thánh chỉ = lệnh vua. 3. Bài tập 2. . Bài tập 3. danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại.lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến. .

Đề bài. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng chuyển nền mặt ai”. Yêu cầu về kiến thức. Diễn đạt lưu loát. Giáo viên: 1. Chuẩn bị bài học: 1. I.Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai.Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. III.Hiểu và giải thích được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ? . 4.GV đọc và chép đề lên bảng.Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông. đề bài.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10. Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt. . B. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học . 3. Lập dàn ý đại cương. trong sáng. 3.Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận. xác định nội dung yêu cầu.Mở rộng nâng cao vấn đề. II.Giới thiệu bài mới. 1.Tiết: 4. . 2. Thang điểm. Giáo án. . ngắn gọn. Kiến thức: . Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Kĩ năng: . . BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội) A. 2. . Thái độ: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài. Văn rõ ràng.1. 3. Học sinh: Chủ động tìm hiểu các dạng đề trong sách giáo khoa. Phương tiện: Sgk. các ý lôgíc. Mục tiêu bài học: 1. Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. Yêu cầu về kĩ năng. 2. Ổn định tổ chức. Hoạt động và dạy học: 1. Đọc kĩ đề bài . .Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học. C. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 9 GV đọc và chép đề lên bảng.2. 1.

Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. . Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả.Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 10 . . mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. . . chính tả. . . chính tả. Đọc kĩ bài viết trước khi nộp.Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên. diễn đạt. . bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. Dặn dò. ngữ pháp.Soạn bài theo phân phối chương trình. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. diễn đạt.Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên.Làm bài nghiêm túc. 4.

Giới thiệu bài mới. chốt ý. “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ). Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. 2.Tiết: 5. Tác giả: . Đọc văn.cảm hứng ngôn từ và hình tượng.Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ. TỰ TÌNH . “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ). tả cảnh sinh động. thảo luận nhóm. Và không ít nhà thơ. vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào. Sự nghiệp sáng tác: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 11 . 1) Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? I. Kiểm tra bài cũ. Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung B. . Ổn định tổ chức. .HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh. Giáo viên: 1. phân tích. 2. đậm chất dân gian từ đề tài. 2.Tích hợp phân môn: Làm văn. sắc nhọn. đọc diễn cảm.2. …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ. . nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du). Tiếng việt. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả. Chuẩn bị bài học: 1. tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương. 3.Giáo án. Kĩ năng: Đọc . Phương tiện: . trào phúng mà trữ tình. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương. Mục tiêu bài học. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . bình giảng. Kiến thức: Tâm trạng bi kịch. C. GV gọi 1 hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đua ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét. Hoạt động dạy và học: 1.Hồ Xuân Hương – A. Tìm hiểu chung: 1. SGV ngữ văn 11. đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca.Phương pháp đọc hiểu. 3. làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực.SGK.1.hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. đặc biệt là người phụ nữ. Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo. 1. Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

“ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh.Thời gian : đêm khuya Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng . Gọi HS đọc và nhận xét. hs trả lời: Say lại tỉnh. buồn bực. thời Cái – hồng nhan. Hai câu thực: . bẽ ( Hs suy nghĩ trả lời. gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương. Hương. với rượu. 1)Tìm những từ chỉ không gian. đang đối diện với chính mình. bởi con tròn”.Uống rượu mong giải sầu nhưng không được.Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ . 2. buồn và tuyệt vọng. => Hai câu thơ tạc vào không gian.Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức.khuyết . tủi hổ của Hồ Xuân GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản. Nghệ thuật đối lập: Cái hồng nhan >< nước non. gv nhận xét chốt bàng. Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của . vô nghĩa. GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi . Đọc – hiểu: Thao tác 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng 1.xế . II. Hai câu đề: tác. mãn . Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2?  Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết. .Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng Định hướng câu trả lời củ hs: thành công ở chữ Nôm. thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất. muộn màng.Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của tác và xuất xứ bài thơ “tự tình II”? thời gian “ tiếng trống canh dồn “ Hoạt động 2.Hồ Xuân Hương (?-?) → được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”. Hương vị của vô cùng cô đơn.Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ tự tình An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội. đều dang dở. nhà thơ tìm đến nguồn vui với phận trăng. Cái hồng nhan ấy không được ý) quân tử yêu thương mà lại vô duyên. Hai câu luận: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 12 . để rồi sững sờ phát . Tuổi xuân trôi qua mà nhân người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  duyên chưa trọn vẹn. đem chính cái hồng nhan của trạng của nhà thơ ? mình ra làm thức nhấm. càng Xót xa về mình trơ trọi trong đêm say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân khuya. GV đọc lại.. tình duyên trở thành trò đùa của con tạo. hương vị của 3. trơ lì ra với nước non. từ “ trơ” gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình  Cách dùng từ: Cụ thể hóa.Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái.Vầng trăng .chưa tròn: hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên gì là viên mãn cả.Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm giữa đêm trăng. . . đồ vật hóa. rẻ trong 2 câu thơ đầu? rúng hóa cuộc đời của chính mình. . . tỉnh càng buồn hơn. rượu để lại vị đắng chát. → Tâm trạng cô đơn.

gv nhận xét chốt ý) GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối. Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương không khuất phục. Hai câu kết: Ngán nỗi xuân đi. vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 13 . quyết liệt.tình để lại phận hẩm duyên ôi. sắc nhọn.tí .con con. lận đận của nhà thơ. đầy sức sống: Muốn phá phách. tung hoành .Động từ mạnh: Xiên ngang. 1) Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận như thế nào? GV gợi ý: + Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? + tại sao khi nhìn xuongs đất tác giả lại chú ý đến rêu.cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ. ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại. Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp. đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch.san sẻ . cam chịu số phận như những người phụ nữ khác mà cố vươn lên. Câu hỏi: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ? + Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả ) + Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời ) + Lại(1): Thêm lần nữa. + Lại(2): Trở lại.tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ. mình lại thương mình xót xa.  Câu thơ nát vụn ra. Tổng kết: Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le. III. vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu. 5. phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình. xuân lại lại. Giật mình. Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ ( Ăng ghen). Chạnh nhớ Kiều: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh. .Hai câu kết khép lại lời tự tình. HS đọc ghi nhớ SGK.Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá. cũng là sự phẫn uất. .  Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ: Mảnh tình . Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý) Hoạt động 4. 4. tìm mọi cách vượt lên số phận. nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn. . khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá? ( hs thảo luận trả lời.. Nỗi đau về thân phận lẽ mọn. Mảnh tình san sẻ tí con con. .Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ ….

Học bài cũ. Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này? 5. Dặn dò: .Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của bài thơ. Củng cố: Học thuộc bài thơ. 4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 14 . soạn bài mới.

Sự tinh tế.Đọc. Chuẩn bị bài học: 1.1. có cốt cách hiểu nội dung. . nghệ thuật của bài thanh cao. 1.Giáo án. đất nước B. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. . b. tình yêu thiên nhiên. Kiểm tra bài cũ. Về kiến thức: . đất nước và tâm trạng của tác giả. Mục tiêu bài học.Tích hợp phân môn: Làm văn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 15 . có lòng yêu nước thương dân nhưng bất thơ.2. đọc diễn cảm. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư). 2. cảm thu. 3. . kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. a. Hoạt động dạy và học: 1. .Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ. . Tác giả: . Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên. Tiếng việt. SGV ngữ văn 11. văn. lực trước thời cuộc. 1.Nguyễn KhuyếnA.Phân tích.… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến. Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ. Sự nghiệp sáng tác: Định hướng câu trả lời của hs. phân tích. Giáo viên: 1. Đây mùa thu tới( Xuân Diệu). Tìm hiểu chung: Hoạt động 1.Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”. 2. Phương tiện: .Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài. câu đối.hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại. thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. C. . tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. tiễn thu của (Tản Đà). Ổn định tổ chức. bình giảng. Giới thiệu bài mới. bình giảng thơ c. Thu là thơ của đất trời. Đọc văn. thảo luận nhóm. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I.SGK.Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến? 2. Về kĩ năng: .Phương pháp đọc hiểu.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU . Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: .

-> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo. Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào? Nhóm 2.. + Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc.Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học.Quê làng Và. hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một tong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. -> Hình ảnh thơ bình dị. Nhóm 1. Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? Nhóm 3.Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn . khẽ đưa vèo. 2. chuyển động: Hơi gợn tí. Hoạt động 2 Thảo luận nhóm. khẽ. trời thu vào cõi lòng. xanh bèo" ( Xuân Diệu ). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 16 . Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm. không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa. . xanh sóng.Không gian thu tĩnh lặng. xanh trúc. hình ảnh. Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối.1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ . hài hòa. âm thanh? Nhóm 4. Đọc – hiểu : 1. màu sắc.1864 đỗ đầu kì thi hương . xanh bờ.Hà Nam. . xanh ngắt + Đường nét. xanh trời.Bình Lục. + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu. mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng. tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh. hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ.Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ.Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. phảng phất buồn: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí. II. đề tài. mây lơ lửng. .Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng. "Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh. Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động. . . chuyển động. xanh ao.Yên Đỗ . thân thuộc. + Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được. Vị trí.Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu. 3. sóng biếc. Cảnh thu: . Tình thu: .

đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 17 . III. thu nhỏ dần.Đọc thuộc diễn cảm bài thơ. man mác buồn. .Tổng kết: Ghi nhớ: sgk 4. được tác giả sử dụng một cách thần tình. phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. Củng cố: .+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động.Học thuộc bài thơ.Vận dụng tài tình nghệ thuật đối. Dặn dò: . độc đáo. tình yêu thiên nhiên. góp phần diễn tả một không gian vắng lặng.Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 5.. . Ý nghĩa văn bản : Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu. khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn.Em hãy cho biết cách gieo vần thiên nhiên đất nước. Hoạt động 3 . cảnh thu như thế nào? . gieo vần ấy cho ta cảm nhận về 3. khép kín.Lấy động nói tĩnh. 4. . một tấm lòng yêu nước thầm trong bài thơ có gì đặc biệt? cách kín mà sâu sắc.Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm. Đặc sắc nghệ thuật.Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với .nghệ thuật thơ cổ phương HS đọc phần ghi nhớ SGK Đông. nắm nội dung bài học . uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.

Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận . A. Ổn định tổ chức. + Đề 1: .vấn đề có liên quan đến đòi sống xã hội. . a. Tìm hiểu bài: Hoạt động 1.Hình thức nêu vấn đề: Nhóm 1.Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực quan trọng của hai công việc: Phân hành của con người Việt Nam trong giai đoạn mới. 2.2. Hoạt động dạy và học: 1. . 2. . Mục tiêu bài học. lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng. Phân tích đề: Thảo luận nhóm:. Vê kiến thức: . cụ thể → đề nổi. Phương tiện: . C. tích đề và lập dàn ý. 1. cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể. Cố định. Chuẩn bị bài học: 1. Tìm hiểu ngữ liệu: .Cách xác định luận điểm. Giáo viên: 1. Kiểm tra bài cũ: 3. .Đọc 3 đề trong SGK phần I và .Tích hợp phân môn: Làm văn. Để giúp học sinh về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 18 . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I.Một số vấn đề xã hôi.SGK. . thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết.Tiết:7 . LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. SGV ngữ văn 11. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học.1. PHÂN TÍCH ĐỀ. Về thái độ : Biết phân tích và lập dàn ý bài văn NL B. Tiếng việt.Lập dàn ý bài văn nghị luận.Giáo án. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. luận cứ cho một bài văn nghị luận . a. 1. c.Phân tích đề văn nghị luận . văn học b.Chia 3 nhóm.GV tổng kết và nhấn mạnh tầm . Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Giới thiệu bài mới: Phân tích đề. Về kĩ năng: .Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi.Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận. .

là sự thông minh và nhạy bén với .Hình thức nêu vấn đề: 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển khai → trong bài Tự Tình ( bài II) đề mở. → Sự nhạy bén với cái mới .Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương 2 luận cứ: nỗi cô đơn Sự lỡ làng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 19 . . + Đề 2: có 2 luận điểm: . Có 2 luận cứ: → thông minh.Đọc kĩ đề bài . học vẹt Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu nặng nề…" về nội dung. Khái niệm: hạn chế do lối học chay. luận cứ và sắp xếp các ý dụng.Vấn đề cần nghị luận: trang vào thế kỷ mới"? Vẻ đẹp trong bài thơ “ Mùa thu câu cá” của " Cái mạnh của con người Việt Nam Nguyễn Khuyến. thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề.Phạm vi đề : Nhóm 3.Xác định yêu cầu của đề: Hoạt động2. vào dàn bài.Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là + Đề 2: gì? .Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có).Phạm vi vấn đề : bản do thiên hướng chạy theo Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật những môn học "thời thượng". 2. .Cái mạnh của người Việt Nam. là những lỗ hổng về kiến thức cơ . nhất của bài “ Thu điếu”. là khả năng thực hành và sáng tạo bị b.Vấn đề cần nêu: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Nhóm 2. . Tìm hiểu ngữ liệu: + Đề 1: có 2 luận điểm lớn: . Gv gọi hs đọc đề và cho hs xác định + Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử luận điểm. . Ấy đề mở. Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật .Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề).Cái yếu của người Việt Nam.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề của bài “Tự tình II”.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề . 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có + Đề 3: suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành . Phương pháp: . Lập dàn ý: a. + Tìm hiểu nội dung của đề. → lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo.Hình thức nêu ván đề: cái mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh Không nêu cụ thể nội dung và hướng triển khai → đó vẫn tồn tại không ít cái yếu. trong “ Tự tình II “.

tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI. phục điểm yếu.khát vọng sống 2 luận cứ: Sự phẫn uất Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ. b. đánh giá ý nghĩa giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn của vấn đề. + đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà hs lựa chọn. Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về + Kết luận: Tóm tắt ý. sáng tạo bị hạn chế -> ảnh hưởng đến công việc. hệ thống ý không chặt chẽ sơ sài. khái niệm: Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài.SGK. điểm. II. Luyện tập: + Nội dung vấn đề: giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 20 . . thừa ý. Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài + Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận tập. sắp xếp các ý thành hệ Hoạt động 3. Ví dụ vè lập dàn ý: * Mở bài.Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc tâm bài học. * Kết luận. ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề ) . GV tổng kết và nhấm mạnh trọng . học tập và năng lực làm việc. . Ghi nhớ. rút ra bài học. .Từ kết quả tìm hiểu đề. + Khả năng thực hành. . trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu 3.Rút ra bài học cho bản thân. * Thân bài:Triển khai vấn đề.Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ). mở rộng.. .Trích đề. Các bước lập dàn ý: . thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần: GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới. + Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản.Đánh giá ý nghĩa của vấn đề. Vai trò cưa dàn ý: Tránh thiếu ý. . Trác).

Soạn bài mới. Dặn dò: . chứng minh. Củng cố: Hệ thống hóa kiến thức. 5.Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK. .+ Thao tác lập luận chính: Phân tích.Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý. + Phạm vi tư liệu: Từ ngữ chi tiết tiêu biểu trong đoạnh trích. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 21 . . 4.

Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước .Nhóm 2. Gợi ý trả lời câu hỏi. I. 2.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . Kiểm tra bài cũ: 3. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề B. .Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. Tìm hiểu bài: . Một bài văn đạt hiệu quả cao là bài văn sử dụng nhiều thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn.Giáo án. yêu cầu của thao tác lập luận thuyết.Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. bần tiện. . nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. . Để thuyết phục người đọc tác phân tích). Ổn định tổ chức. Kĩ năng: .Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. . phân tích. bất chính.Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục I a. GV tổng hợp phần lí 1. Kiến thức: . C. đại diện . Chuẩn bị bài học: 1. Tìm hiểu ngữ liệu: (tr25. giả đã phân tích như thế nào? + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại. . 1. Giới thiệu bài mới: Không một bài văn nào chỉ sử dụng duy nhất một thao tác lập luận.Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu. Phương tiện: . Mục tiêu bài học. Mục đích. vật Sở Khanh? . nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản .Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Để sử dụng nhuần nhuyễn các thao tác ta phải biết các thao tác đó. Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn: Làm văn.2.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2.SGK. Hoạt động dạy và học: 1.Nhóm 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 22 . Tiếng việt.HS đọc phần I. 26) SGK. 3.1. SGV ngữ văn 11. 2. A. 1.Xác định luận điểm (nội dung cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện ý kiến đánh giá) của tác giả đối với nhân Kiều". Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được .

.. tráo trở. .Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. . quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan. . b. + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ.HS đọc các ngữ liệu phần II. . Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích với tổng hợp? Hoạt động 2.Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn trên? .Cần dựa trên những tiêu chí. tráo trở của Sở Khanh.Trao đổi cặp.bức tranh về nhà chứa. thường xuyên lừa bịp.Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp. .Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung. cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng.Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu. Cách phân tích. tính đồi bại trong xã hội đương thời.GV tổng hợp lí thuyết. kết luận: .Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. quan hệ nhân quả.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. . hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng. . từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau. . hiếu thảo. Gợi ý trả lời câu hỏi. 2.Nhóm 3. quan hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. . bần tiện của Sở Khanh. Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận. trở mặt một cách trâng tráo. bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này . + Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ. phát hiện ra bản chất của đối tượng. + Khái quát tổng hợp. tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này". Mục 1.Yêu cầu của một lập luận phân tích: + Xác định vấn đề phân tích. quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích ).Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích? Hoạt động 3.những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 23 . . rồi khái quát.Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng .

Soạn bài mới “ Thương vợ”. Mục II (2) . .Hệ thống hóa bài học. . Dặn dò: Học bài cũ.SGK 4.kết quả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 24 .Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng.Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng . Củng cố: .Mục II (1). 5. .Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp.Phân tích theo quan hệ kết quả . . 3. Ghi nhớ.kết quả. tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích.nguyên nhân .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân .

Phương tiện: . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. của thơ Việt Nam về đề tài này. học giỏi. thảo luận nhóm. giận đời bất công… tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương.Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định. . . bình giảng thơ 3. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv.Tích hợp phân môn: Làm văn. 2. . Trình bày vài nét về tác giả? Xương.Đọc . ( Trần Tế Xương ) A. Nêu đề tài và vị trí bài thơ? . . Giới thiệu bài mới. kết hợp giữa trữ tình và trào phúng 2. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Kiến thức: . C. bình giảng. đọc diễn cảm. Đọc văn.Phân tích. Giáo viên: 1. 1. để vợ quanh năm tảo tần. 2.1. Tiếng việt.Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành.Phương pháp đọc hiểu. phân tích. Tìm hiểu chung: *Hoạt động 1.1907) thường gọi là tú 1. 10 THƯƠNG VỢ.Tác giả: HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK. giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương.hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. đảm đang. . Kiểm tra bài cũ. kính trọng đức hi sinh của người vợ.Tiết: 9.Giáo án.Trần Tế Xương (1870. . Ổn định tổ chức. vị trí bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 25 . 2. Kĩ năng: . Thương vợ giận mình vô tích sự. 3.Đề tài. người mẹ Việt Nam B.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trữ tình và trào phúng. Mục tiêu bài học. thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài. . kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi.Tú Xương sống 37 năm chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông trở thành bất tử.SGK.Hình ảnh người vợ tần tảo. Ăn lương vợ. 1. Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. lời thơ giản dị mà sâu sắc. 1. Trần Tế Xương ở Nam Đinh. SGV ngữ văn 11. Thái độ : yêu mến.2. 2. kiếm sống nuôi con nuôi chồng.

lận đận. Qua đó em có suy nghĩ em có suy nghĩ như thế nào về bình đẳng giới? Liên hệ ngày nay? Nhóm 2. Cách sử dụng phép đối. Thấm đẫm tình yêu thương. Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 người khác). vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có. Gọi HS đọc văn bản.Hai câu đề: câu hỏi: Kể về coong việc làm ăn và gánh nặng mà bà Nhóm 1. . Gv chia nhóm thảo luận theo hệ thống 1.Quãng vắng. hết năm này sang năm khác.Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả. . Đọc – hiểu: đọc lại.Hai nợ / mười mưa . không ổn định. sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình  Nói bằng tất cả nỗi chua xót.Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo.Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí.Một duyên / năm nắng . .Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả.Eo sèo: Chen lấn. Ở bà hội tụ tất cả đức GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 26 . nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn .  Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú. Câu hỏi THSKSS: Người đàn ông là trụ cột của gia đình đáng lí ra phải nuôi vợ con thì lại được vợ nuôi như con. triền có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế miên. thành ngữ. đơn chiếc khi kiếm ăn. nguy mà lại tách ra 5 con với 1 chồng? hiểm. em thấy bà Tú là người như 3. nguy hiểm. đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi.Âu đành phận / dám quản công  Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu.Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn. Hai câu luận: thế nào? . xô đẩy. Nhận xét cảnh làm ăn. Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả. địa điểm làm ăn của bà Tú . Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú. Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số từ có ý nghĩa gì? Qua đó. Tù phải đảm đang: Thời gian. 2. giành giật. .Lặn lội thân cò: Vất vả. GV nhận xét và II. Nhóm 3. . nhất và cẩm động nhất của tú Xương. Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ. buôn bán của bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ? . từ ngữ dân gian. bộc lộ kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú.“ Thương vợ” là một trong những bài thơ hay * Hoạt động 2.

nhân ái. .Tú Xương chửi cả xã hội. một người luôn biết nghĩ cho người khác cũng giống như Thúy Kiều nào đâu có phụ bạc với Kim Trọng mà lại thốt ra “ vì ta khăng khít cho người dở dang” hay “ thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây “. Nhóm 4. Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ. Nghệ thuật: . nhẫn nại. Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi ai? Chứi cái gì? Câu cuối của bài thơ thể hiện nhân cách gì của tác giả? GV giảng: tiếng chửi của Tú Xương thể hiện nhân cách của ông. gv nhận xét chốt ý) Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * Hoạt động 4. .Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng. . để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn. Hai câu kết: . Ông Tú nghiêm khắc đáp lại cái xã hội đầy rẫy những người chồng ăn chơi lêu lỗng. Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (hs trả lời.Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. . chân thật. biến vợ con thành những nô lệ không hơn không kém. Qua bài thơ hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? 5. Tất cả hi sinh cho chồng con. Tú Xương chửi mình mà cũng là chửi cái xã hội. Tổng kết: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 27  ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú. 4. Nhân cách của Tú Xương càng thêm sáng tỏ. 5. cái XH mà những nhà nho thất cơ lỡ vận phải sống nghèo khổ có duyên phải nợ duyên.tính tần tảo đảm đang. 4. III. ăn bám vợ con. vũ phu.Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian.Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội => Nhân cách của Tú Xương ân tình. chửi cái thói đời đểu cáng. bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói.

Vịnh khoa thi hương. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 28 .Học bài cũ. phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian trong thơ. Soạn bài mới: đọc thêm “ Khóc Dương Khuê”.

thảo luận nhóm. quê Hà Sơn Bình. Kiến thức : . Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. . Dương Khuê: 1839.Bài thơ là tiếng khóc chân thành.Phương pháp đọc hiểu.Giáo án. 2.Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. Có bản dịch là Khóc bạn. SGV ngữ văn 11. HS đọc tiểu dẫn SGK. Kiểm tra bài cũ: 3. Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn.1. B. bình giảng. C. Tiếng việt. Thái độ: Tình cảm bạn bè trong sáng. . . Phương tiện: . . thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết. 1. GV giới thiệu thêm. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . “ khóc Dương Khuê”. Học sinh: Tập đọc diễn cảm bài thơ. Giáo viên: 1.2.Nghe tin bạn mất. 2. . 1. đọc diễn cảm. . Chủ động tìm hiểu về tác phẩm qua hệ thống câu hỏi sgk.Tích hợp phân môn: Làm văn.SGK. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Chuẩn bị bài học: 1.Bài thơ thể hiện tình bạn thủy chung chân thành của Nguyễn Khuyến. I. . c. Đọc văn. Mục tiêu bài học. Dương Khuê vẫn làm quan. Đọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ. Lâu nay quen gọi là GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 29 . phân tích.Tiết: 11. Tìm hiểu chung. Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnh Bắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơ chuyên viết về tình bạn thân thiết như “ Bạn đến chơi nhà “. quê Hà Nam. Hoạt động dạy và học: 1. thủy chung.Nguyễn Khuyến: 1835.Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát. Ổn định tổ chức.Nguyễn KhuyếnA. Giới thiệu bài mới. Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó. 2. Hoạt động của GV và HS Hoạt động1. .Hai người kết bạn từ thuở thi đậu. Nội dung cần đạt.…Bài thơ “ khóc Dương Khuê “ được viết khi nhà thơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoa với ông qua đời.

.Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi người cao tuổi. thơ không muốn làm. a.Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống. Hướng dẫn hs đọc thêm. thủy chung gắn bó: hai người được thể hiện như thế nào? Tiếng khóc như giãi bày. . thủy chung giữa b. tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật . đàn không gảy.  Nghệ thuật nói giảm. giường treo lên. Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào chua xót. gợi cảm. mất bạn. cùng vui chơi. Nỗi xót xa nghe tin bạn mất.Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm. Bộc lộ nỗi niềm nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế.Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng. Đọc hiểu văn bản. GV chuẩn đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất. thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của  Tình bạn keo sơn. Nhóm 1. Hoạt động 2. không phải không tiền cơ thể. đau đớn vô cùng. Phân tích diễn biến  Tình bạn già mà vẫn keo sơn. sử dụng điển tích. cùng nhau uống Nhóm 3. gắn bó. đọc lại 1. thắm thiết. .Khóc Dương Khuê. . làm sông lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết:.Hình ảnh : Man mác. II. Đại diện nhóm trình bày. Nỗi hụt hẫng mất mát: Rượu ngon không có bạn hiền Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần Không mua.Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. âm điệu của câu thơ song thất lục bát. rượu. cùng gặp nhau một lần. GV nhận xét. . Nay bạn mất. nhân vật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 30 . thảo luận nhóm. làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất. Tình bạn thắm thiết.Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn kết: tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi Nhóm 4. . HS đọc văn bản. thơ này như thế nào? c.Cùng thi đậu. cả hai cùng sống Hãy phân tích những biện pháp nghệ trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già. hay tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. xác kiến thức. Đọc lại bài thơ. cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tính tượng trưng. Tình bạn chân thành. tâm trạng của tác giả trong bài thơ? 2. Nghệ thuật: Rút ra ý nghĩa? Cách sử dụng từ và hình ảnh. ngậm ngùi: → nỗi mát qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu? mát như chia sẻ với đất trời. Nhóm 2. Câu thơ như tiếng thở dài Trao đổi. không mua? . Giá trị nội dung.

nhốn nháo. Người tổ chức không phải là triều đình mà là “nhà nước”. Nhóm 1. gắn bó.hiểu văn bản. hiểu thêm về khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến.Nội dung : trả lời cau hỏi: Thái độ mỉa mai châm biếm. I. Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn và . Thái độ: ý thức hoàn cảnh ĐN lúc bấy giờ Tú Xương đã từng viết: “ Nào có ra gì cái chữ nho. Tổng kết:. Mục tiêu bài học. quang cảnh trường thi nhếch nhác. phẩn uất của nhà thơ Nêu đề tài.Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà.trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. cuối thế kỉ XIX khi thực dân sang xâm lược nước ta cùng với sự mục ruỗng thối nát của XHPK cuộc sống của các nhà nho vô cung khổ cực. Tiểu dẫn: * Hoạt động 1.Hoàn cảnh sáng tác: Sgk * Hoạt động 2. Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung. Vậy thực trạnh của các khoa thi đó như thế nào. Ông nghè ông cống cũng nằm co. 3. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. GV yêu cầu hs đọc bài thơ và gv 1. nội dung bài thơ ? đối với chế độ khoa cử nhố nhăng của XHTD nửa phong kiến ở buổi đầu và tâm sự của nhà thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 31 2. A. .Đề tài : khoa cử. banh sáng sữa bò. .” Đúng vậy.Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng gì khác thường? thời gian thông lệ: Ba năm một lần. Tối rượu sâm. . Chi bằng đi học làm ông phán. điều này được Tú Xương phản ánh trong bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương “ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt. ô hợp và thái độ của tg Lựa chọn từ ngữ. . Thông báo về sự thay đổi trong tổ chức thi cử: Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có . âm thanh tạo sắc thái trào lộng. VỊNH KHOA THI HƯƠNG ( Trần Tế Xương ). Nội dung: đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm đầu: Sự xáo trộn của trường thi. đặc biệt là những nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán học vẫn được tổ chức. Kiến thức : Sự xáo trộn của tường thi. hình ảnh. Đọc. 1. III. II.

Hai câu cuối:thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất: . sâu sắc của Tế Xương. Bốn câu tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp: . Bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà.  Cách thức tổ chức bất thường. vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài.bản chất của xã hội thực dân phong kiến. hạ nhục bọn quan lại. hình ảnh. luộm thuộm.Câu hỏi tu từmang ý nghĩa thức tỉnh các kẻ sĩ và cũng là câu hỏi với chính mình về thân phân kẻ sĩ thời mất nước. đảo trật tự cú pháp.Hình ảnh: Lọng >< váy.  Lòng yêu nước thầm kí. b. bà đầm và sức mạnh châm biếm. . trời >< đất.  Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử .Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương. bộc lộ sự hài hước châm biếm. III. bọn thực dân Pháp. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 32 .  Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường . 2.Tổ chức linh đình. .Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai. nhưng giả dối. .Nhân vật trữ tình tự nhận thức. Nghệ thuật: .Hình ảnh: Cờ rợp trời .Lựa chọn từ ngữ. không đúng lễ nghi của một kì thi. Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi cử lúc bấy giờ? Nhóm 2. không hiệu quả. Tổng kết: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nữa phong kiến. đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận? Nhóm 3 Phân tích tâm trạng.  Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử thì nhếch nhác lôi thôi.Lôi thôi.  Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác.vừa gây ấn tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu.Hình ảnh quan trường : ra oai. dự báo một sự ô hợp.Cảnh quan trường nhốn nháo.Nhóm 2. khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ. hình thức. . thiếu vẻ trang nghiêm. một kì thi không nghiêm túc. thái độ của tác giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý). . Phân tích hình ảnh quan sứ. nạt nộ. quan sứ >< mụ đầm: Đả kích. bệ rạc. c. . nhốn nháo trong việc thi cử.

5. Dặn dò: học bài cũ soạn bài mới GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 33 . Củng cố: Hệ thống hóa bài học.4.

có sự sáng tạo cá nhân. TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN. C.Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3. Tìm hiểu ngữ liệu: vào vở và trả lời câu hỏi: .2.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. tiếng. . ngữ cố định. Phương tiện: Sgk. Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1. Trước tiết chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung? Là lời nói cá nhân? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ với nhau. Kiến thức: .Tiết 12. 3.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá mục III.Phát hiện và phân tích nét riêng. Kiểm tra bài cũ. 2. Kĩ năng: .Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. 1. nhân: Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép a.Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. Giáo viên: 1. Vậy đó là mối quan hệ gì? Chúng ta tìm hiểu tiết tiếp theo. Sgk. hướng dẫn hs tìm hiểu 3. phát triển 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. -Tích hợp phân môn: Làm văn. Ổn định tổ chức. văn bản). bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. câu. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp.Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 34 . từ. A. (tiếp). còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. . nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói . Tiếng việt. vừa có nét riêng. đoạn. .1. .Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. Giáo án. Hoạt động dạy và học: 1. từ. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: -Phương pháp đọc hiểu.Giới thiệu bài mới. Thái độ: ý thức sử dụng lòi nói cá nhân đạt hiệu quả giao tiếp cao B. đọc tài liệu tham khảo. phân tích. 2.

Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con GV chia nhóm thảo luận theo các đề người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức bài sgk.Hoa hồng nở.Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ “hoa” trong các câu thơ sau: .Mặt trời: Nghĩa gốc. Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung Bài tập 1:sgk tr 35 của tiếng Việt.Thềm hoa một bước. Bài tập 2: sgk tr 36 Mùa xuân là tết trồng cây Nhóm 2: Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. . . . Cỏ chỉ bọn quan tham. .Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp.Xuân ( lại ): Nghĩa gốc.Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy khác. b.Xuân ( đi ): Tuổi xuân.Mùa xuân. Bài tập 3: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa. chỉ mùa đầu tiên trong một năm.Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của chung và lời nói cá nhân? ngôn ngữ chung. rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc. tươi đẹp. . Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.Xuân: Sức sống. tường tạo nên một góc. . cho biết mối quan hệ giữa ngôn ngữ . . gv nhận xét chốt nữa. Kết luận: . hoa hồng lai rụng. Nhóm 1: Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên). vẻ đẹp con người. vừa có những nét riêng.Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng. thua thiệt.Mùa xuân: Nghĩa gốc. Luyện tập : Bài tập 1: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm “ nách” chỉ góc tường bài tập sgk. Hơn (Hs trả lòi cá nhân. uất ức. lệ hoa mấy hàng. .Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công. cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến ý) đổi và phát triển ngôn ngữ chung. Bài tập 2.Hoa thường hay héo cỏ thường tươi. .Vẻ đẹp người con gái. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại. II. . .Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa. . được nhân hóa Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 35 .

Dặn dò: Học bài cũ. lặp phụ âm đầu. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. . 5.Mặt trời: Lý tưởng cách mạng. Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây: .đứa con. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng. Bài tập 4.Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ .Mọm mằn: Nhỏ. .Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc. quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy. .Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu. . soạn bài mới . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 36 .Bài tập 3: Sgk tr36 Nhóm 3. .Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính  Nội Bài tập 4: Sgk tr36 Nhóm 4 4.

ý thức sống cao đẹp. . “ Kiếp sau xin chớ làm người. C.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. Phương tiện: Sgk. 1. Bài thơ : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 37 . Thái độ: Giáo dục phong cách sống.Đặc điểm của thể hát nói. nêu vấn đề.2. Nêu những nét cơ bản về cuộc làm quan gạp nhiều thăng trầm. Hoạt động dạy và học: 1. giáo án.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm.Tổ chức hs tự nhận thức bộc lộ bằng liên hệ bản thân. 3. . B. Giáo viên: 1. có cá tính. Quê : Hà Tĩnh . Tìm hiểu chung: hiểu khái quát. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại. Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài ca ngất ngưỡng”.Tiết 13: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ ). đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cung thái độ tự tin của tác giả. để “ ngất ngưỡng” bốn mùa. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động : Gv hướng dẫn hs đọc I. A. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. gợi mở. Phần tiểu dẫn sgk trình bày nghèo. Kiến thức: .1858) đưa ra câu hỏi hs trả lời.Phong cách sống. . Học sinh: . đọc tài liệu tham khảo. xuất thân trong một gia đình nhà nho 1. để ở độ cao vời vợi. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . đỗ đạt làm quan nhưng con đường 2. gv Nguyễn Công Trứ (1778. thảo luận. 1.Giới thiệu bài mới. những nội dung nào? Có tài. Chuẩn bị bài học: 1. tiêu biểu cho mẫu người tài tử hậu kì văn học trung đại Việt Nam. Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thông đứng giữa trời mà reo.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Tác giả: GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk.Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ ông ngất ngưỡng”. thể loại. đời và sự nghiệp sáng tác của Là người có công đầu với thể loại ca trù. Nguyễn Công Trứ? 2. Mục tiêu bài học: 1. thái độ sống của tác giả. . Làm cây thông đứng giữa trời mà reo” Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương. Ổn định tổ chức: 2. 2. để cất tiếng hát tự do theo gió.

→ Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc. . gv nhận xét chốt ý ) 3.Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và với dân với nước. việc gì có ích cho dân cho nướcvaf + Tài chính trị (tham tan. Quan từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em niệm sống là hành động. Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ? GV giảng: Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò trachf nhiệm của mình . danh vị GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 38 . . Đã làm trai thì tài năng của mình: phải “đầu đội trời chân đạp đất” làm + Tài học(thủ khoa).(hs trả lời cá nhân. Hãy giải thích nội dung ý nghĩa => Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ. vượt thế tục Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs đọc của con người. tổng đốc) điều này là một quan niệm đạo đức + Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một của các nhà nho mà NCT đã từng tay” (con người nổi tiếng) về tài trí. 13 câu tiếp : Quảng đời khi cáo quan về hưu. Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác. ra vào nơi . Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan. hiểu chi tiết. có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân. 3.Câu 7: Đô môn: Kinh đô. hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ? (hs trả lời cá nhân. Cảm hứng chủ đạo : Từ “ ngất ngưởng” : → thế cao chênh vênh.Đề tài : thái độ sống của bản thân theo lối tự thuật. Năm cáo “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự” quan về hưu. thái độ cách sống ngang tàng. GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của thích từ khó. 3. mình với dân với nước. 1. và khi đã nghỉ hưu. gv nhận xét chốt ý) 2. nói: Khắp trời đất dọc ngang .Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trong thời gian ông cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. .Câu 1: Mọi việc trong trời đất triều đình.Điển tích: Người Tái thượng – Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò. nghiêng ngã. không vững. Giải tổ 2. thể loại và đề tài của bài thơ ? (hs trả lời cá nhân) . Hãy xác định bố cục và nêu ý II. Quảng đời làm quan: chi niên: Năm cởi áo mũ. → tư thế. phận sự của ta. . Đọc – hiểu nghĩa từng phần? 1. → mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông. Bố cục : 2 phần 6 câu đầu : Quảng đời làm quan của Nguyễn Công Trứ.Thể loại : hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ. Tác giả có ý thức rất rõ chẳng có việc nào không phải là về tài năng và bản lĩnh của mình. trách nhiệm của Chú thích 12.

→ khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh tướng.thái độ sống : + “ chẳng trái Nhạc. sánh mình với bậc danh tướng. thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả. trả vay” Cuộc đời NCT là cuộc đời say mê hành động mà lúc nào trong tâm khảm của nhà thơ cũng hiện ra một câu hỏi lớn: “ Đã mang tiếng ỏ trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh. => 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân.Quan niệm sống: Không màng đến chuyệ khen chê được mất của thế gian. 3. Đặc sắc nghệ thuật: quan niệm sống của tác giả? Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng. GV cho học sinh thảo luận nhóm 4’ đại diện nhóm trả lời. năng lực và thái độ sống tài tử. + Trong triều ai ngất ngưỡng như ông. tâm hồn tự do phóng khoáng.ngang dọc. khi cắt.. sống của tác giả ở 3 câu thơ cuối? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 39 . sự phá cách về quan niệm sống. Quảng đời khi cáo quan về hưu : . lòng tự hào về phẩm chất.không ngần ngại khẳng định cá tính của mình. tình cảm cảm tự do phóng túng. khẳng định lòng trung với vua. gv nhận xét chốt ý. vẻ vang văn vẻ toàn tài.. + Đi chùa có gót tiên theo sau. sự trói buộc của chốn quan trường vẫn là trái với tính cách phóng đãng của ông. Tổng kết: Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện tong hình ảnh “ngất ngưỡng” : từng làm nên sự nghiệp lớn. đầy tự tin. kiên trì lí tưởng. 3. .” + Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung. + Khi ca. => Từ ngất ngưỡng khẳng định cách sống tự do của bậc tài tử phong lưu. III. Thái độ sống ngất ngưỡng đầy thách thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của XHPK. Nhóm 1: 1. nhấn mạnh thái độ sống ngất ngưởng. phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. Sống ung dung yêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trung quân. khi tùng → giễu đời hưởng thú phiêu diêu trần tục.Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: + Cưỡi bò đeo đạc ngựa.Tại sao tác giả coi việc làm quan là “vào lồng” nhưng lại tự hào tài thao lược của mình với các chức quan? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng: tài năng của ông đủ làm ông cao ngạo nhưng ông thấy sự gò bó. khi tửu. nhà thơ đã có cách sống và quan niệm sống như thế nào? Nhóm 2 : 2. . vượt qua khuôn sáo Em nhận xét về điều gì về thái độ khắt khe của lễ giáo phong kiến. Nợ tang bồng vay trả. Quảng đời về hưu. bản lĩnh sống mạnh. ít nhiều có Nhóm 3. Em hãy nhận xét về cách sống và 4.

củng cố: Hệ thống hóa bài học.Nhóm 4: 4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 40 . soạn bài mới . Từ “ ngất ngưỡng “ được tác giả làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng định điều gì? 1. Dặn dò: Học bài cũ. 5. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết. 4.

. 3. Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học: 1.Sinh thời Cao Bá Quát có hai Yêu cầu cần đạt. giáo án.1855 ) Quê: làng Phú Thị.Tìm hiểu chung. Kiến thức : . GVchuẩn xác kiến thức.Giới thiệu bài mới.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Phương tiện: Sgk. gợi mở. Thái độ : Phê phán lối thi cử ngày xưa.2. Học sinh: .Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại.Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoángcungf thái độ tự tin của tác giả. vì thơ hay vì chữ đẹp. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính. Quát vô tiền Hán” “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa “ Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi. C. Giáo viên: 1. Kĩ năng : Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại. Tác giả. Hà Nội ). Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. chán ghét con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay . Gia Lâm.Sự bế tắc.Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể 2. 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT ( Sa hành đoản ca) . Ổn định tổ chức: 2. Người đời thường ca ngợi ông : “ Văn như Siêu. 1. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. I. . Hoạt động dạy và học: 1. tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên. thể loại. nêu vấn đề. 1. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Cao Bá Quát ( 1809 . 2. thảo luận. bản lĩnh kiên cường. Ông nổi tiếng vì học giỏi.hình ảnh bãi cát miền Trung B. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 41 . đọc tài liệu tham khảo. . .Tiết: 14. Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam ở đầu thế kỉ XIX. lối sống thanh cao mạnh mẽ.Cao Bá Quát – A.

. như giận dữ.câu thơ tỏ chí khí của mình. hình ảnh bãi cát dài. nóng bỏng. => ự chán ghét. như lay tỉnh người khác nhưng cũng tự hỏi bản thân. Định hướng: Tâm trạnh người lữ khách trên . bị bao vây bởi núi sông. núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này). Hình ảnh "bãi cát và con người đi trên bãi cát: . Bãi cát và con người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Theo em đây là cảnh thực hay cảnh biểu tượng? Hình ảnh người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Chi tiết nào thể hiện được điều đó? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu tâm trạng và suy nghĩ cảu lữ khách đi trên bãi cát: Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết của 6 câu thơ: “ Không học được tiên ông phép ngủ… Người say vô số tỉnh bao người” Gv cho hs thảo luận trình bày theo nhóm.“Xưa nay phường….giận khôn vơi” Nhịp điệu đều. khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này. . → Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội. sự nghiệp. 2. được xem là đầy khí phách: Thập tải luân giao cầu cổ kiếm Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội. qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình.Gọi HS đọc văn bản. chậm. lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi.bao người” . II. (Mười năm giao thiệp tìm gươm báu Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai) Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa. . hình ảnh gợi tả(hơi men) → Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người.lợi danh. gian truân. Câu hỏi nhà thơ như trách móc. .Hình ảnh người đi trên bãi cát: + Đi một bước như luì một bước: nỗi vất vả khó nhọc + Không gian đường xa. => Sự tất tả. 1.Là người có tài. khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi. bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh. nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời. → Hình ảnh biểu tượng: con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi.Câu hỏi tu từ. biển + Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi. . Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát: “Không học được…. ôm ấp hoài bão lớn. thảo luận nhóm. Quảng Trị ) (. mà phải tự hành hạ mình. có tư tưởng tự do. Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua trao đổi. . GV nhận xét và hướng dẫn đọc lại.Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người. Trên đường vào kinh đô Huế. Đọc hiểu văn bản. mong muốn sống có ích cho đời. sóng biển. Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 42 VHTĐ có: Côn sơn ca( Nguyễn Trãi ) Long thành cầm giả ca ( Nguyễn Du ) có cùng thể loại. chán nản mệt mỏi vì công danh. Vì công danh. * Hoạt động 2. Bài thơ.Là người có khí phách hiên ngang.Thể thơ: thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc được tiếp thu vào Việt Nam ). 2.“Bãi cát dài lại bãi cát dài” : mênh mông dường như bất tận. + Nước mắt rơi → khó nhọc.

SGK.Đọc lại văn bản. . Củng cố luyện tập. 4. côn đường công danh đương thời vô nghĩa. phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn. Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống . .” câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa. hiểm trở.bãi cát như thế nào? Tâm trạng đó dược bộc lộ như thế nào? Em hiểu cụm từ “đường danh lợi” là như thế nào trong XHPK? Phân tích ý nghĩa biểu tượng của khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ? Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý gì? Câu cuối mang ý nghĩa gì? Nhận xét giá trị nghệ thuật trong bài thơ? Qua phân tích bài thơ em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? khoa cử. . Diễn xuôi. dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại? .Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc.Thơ cổ thể . HS đọc ghi nhớ SGK. vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai. Nghệ thuật: . .“ Bãi cát dài…ơi…” Câu hỏi tu từ cuãng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn.Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. . tầm thường. lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi. GV nhận xét và cho điểm. Tổng kết Ghi nhớ. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là khúc ca mang đậm tính nhân văn của một người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài. lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ. sáng tạo trong việc dùng điển cố điển tích. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 43 . hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa. Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì. con đường cùng và hình ảnh người đi trên bãi cát. => Hình tượng kẻ sĩ cô độc. lúc dàn trả. * Hoạt động 3. 4. * Hoạt động 4. lúc chậm. III. Nhịp điệu thơ lúc nhanh.“Anh đứng làm chi trên bãi cát?. Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó.. 3. Củng cố.Phương pháp đối lập.

Đọc diễn cảm.Soạn bài theo mới.Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát. . Hướng dẫn về nhà.Đọc diễn cảm lại bài thơ. 5. .. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 44 . . .Nắm nội dung bài học.Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất. .

Ôn tập phần lí thuyết: phần lí thuyết. A. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 45 . luận tự cho mình là hơn người cứ cần trình bày. Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích? II. Kĩ năng: . Phương tiện: . .Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . không +Xác định được các luận điểm. Thế nào là lập luận phân tích? 2.1. a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti: Nhóm 1. Tiếng việt. 1. 1.SGK. hôm nay ta học bài “ luyện tập thao tác lập luận phân tích”. Kiến thức: . Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài thao tác lập luận phân tích” để củng cố lí thuyết. SGV ngữ văn 11.Tích hợp phân môn: Làm văn. Giáo viên: 1. Thái độ: nâng cao ý thức phân tích vấn đề B. Bài tập : Hoạt động 2: hướng dẫn hs giải bài Bài tập 1.Giải thích khái niệm tự ti.Giáo án.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi.2. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. . việc đánh giá bản thân. phân biệt tự ti với khiêm Bài tập 1. 2. hợp lý.Những biểu hiện của thái độ tự ti. tập sgk. 1.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. Hoạt động của Gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: gv cho hs ôn tập lại I. 2.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. + Không dám tin tưởng vào năng lực của mình.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . Ổn định tổ chức. Hoạt động dạy và học: 1. 3. . .Yêu cầu: + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin. không tự mãn tự kiêu.Tiết: 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. . Chuẩn bị bài học: 1. tốn. Mục tiêu bài học. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. +Làm dàn ý theo một lôgic thống + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong nhất. . Kiểm tra bài cũ: 3. C.

+ Luôn đề cao quá mức bản thân. . b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa.Dặn dò: Làm bài tập vào vở.Đảo trật tự cú pháp. hình ảnh.Tự cao: tự cho mình là hơn người. 4. Yêu cầu: + Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết. Bài tập 2. Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: . . + Luôn tự cho mình là đúng. ậm ọe. . . . c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh.. .  Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng . Không dám khẳng định mình.Giải thích khái niệm tự phụ. + Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến.Tác hại của tự phụ : Làm cho mọi người xung quanh ghét. phép đảo cú pháp. + Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao.Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi.Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường. 5. hạn chế và khắc phục mặt yếu. phân biệt tự phụ với tự tin. soạn bài mới.phân .Tác hại của thái độ tự phụ. . Nhóm 2: Bài tập 2. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. + Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác. và tỏ ra coi thường người khác. + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích. + Nhút nhát tránh chổ đông người. + Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài.hợp: + Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 46 . .Những biểu hiện của thái độ tự phụ. do đó coi thường mọi người.Tác hại của thái độ tự ti. + Tự tin: Tin vào bản thân mình. + Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ.

Chuẩn bị bài học: 1. A. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . Hoạt động dạy và học: 1. C. Học sinh: . Bài I. Giáo viên: 1. giáo án. Tấm lòng thành kính với vẻ đẹp của qh đất nước Cách sử dụng từ. Kiểm tra bài cũ: 3.Đọc –hiểu bài thơ thể hát nói B. Phương tiện: Sgk.Nắm được bố cục của bài hát nói. Tiểu dẫn. gợi mở. thể loại. .Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. Chu Mạnh Trinh. Thái độ: căm thù giặc. Mục tiêu bài học: 1. Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại 3. Ổn định tổ chức: 2. giọng điệu bài hát nói khoan thai.Giới thiệu bài mới.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. nhẹ nhàng 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 47 . Kiến thức: Đất nước rơi vào tay giặc. Kiến thức : Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tình cảm yêu ghét phân minh của tác giả. yêu quê hương. 1. thái độ của tác giả Lựa chọn từ ngữ. Kĩ năng : .SGK. ĐN Bài 2. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. 1. Nắm nội dung cơ bản. nêu vấn đề. kết hợp tả thực. I. Kiến thức: Bài 1. .Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại.Tiết: 17 Đọc thêm : CHẠY GIẶC Nguyễn Đình Chiểu. Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ). thảo luận. tạo hình ảnh 2.2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . . đọc tài liệu tham khảo. cảnh “xẻ nghé tàn đàn”. 2.

Nội dung: HS thảo luận nhóm. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả.Tâm trạng của tác giả: Đau buồn. + Đồng Nai nhuốm màu mây. lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân.  Lòng yêu nước.Đông Yên phủ Khoái Châu nay thuộc huyện Văn Giang Hưng Yên. Nhóm 2. II. buồn chán. em hãy nêu đặc sắc nghệ b.Tác giả. hình ảnh. lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu. I. lựa chọn từ ngữ. Nhóm 1. Qua bài thơ. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc. gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược. Nghệ thuật: thuật của bài thơ? .Tả thực kết hợp với khái quát. sự chết chóc. + Bến Ghé tan bọt nước.Không chỉ giỏi về thơ mà còn là một nhà kiến GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 48 . Tiểu dẫn.Biện pháp đối lập. . a. Định hướng nội dung và nghệ thuật. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? . Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? 2. di tích Chùa Hương và tác phẩm Bài ca phong cảnh Hương Sơn.Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy + Đàn chim dáo dác bay. tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK. tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược. Nhóm 3. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . .Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược.Quê quán: làng Phú Thị. ( Chu Mạnh Trinh ).  Hình ảnh chân thực dựng.* Hoạt động 2. Bài 2. . Chú ý giọng đọc: chậm rãi. hiện 1.Chu Mạnh Trinh (1862.1905 ) . Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai thực dân. . 1. câu thơ kết? cứu đất nước thoát khỏi nạn này. câu hỏi tu từ. xót thương Tam trạng và tình cảm của tác giả trong trước cảnh nước mất nhà tan. hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm? . Đọc hiểu văn bản. GV hướng dẫn HS đọc văn bản. thể niềm đau xót.

sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau. Càng xa càng lưu luyến mê say. . nghệ thuật so sánh.GV hướng dẫn HS đọc văn bản. Bài thơ.Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa những hình thức giá trị nghệ thuật nào? Hương. Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn. + Thế giới cảnh bụt .cảnh tôn giáo. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . Chú ý giọng đọc khoan khoái.Xúc động thành kính. dùng từ láy. 2. thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự đến với Hương Sơn như thế nào? hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả. . biến hoá của tác giả. vừa khẳng định. cách ngắt nhịp 4/3. từ tượng hình gợi cảm. giàu chất hội họa. cảm giác 1. Câu thơ Nhóm 2. Nỗi lòng của du khách. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 49 Nhóm 3. biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu. 2.Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo. giọng thơ nhẹ nhàng. * Hoạt động 2. Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật. . phảng phất sự biến hóa thần tiên. + Điệp từ này. nhuốm màu Phật giáo. gây sự ngỡ Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi ngàng.Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu. Sự hăm hở.Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: + Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ. II.Bài thơ làm theo thể hát nói. b. tự hào. có biến thể. + Hình ảnh ẩn dụ. ngữ điệu tự do.  Cảnh như có hồn. niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động. cá lững lờ. .trúc nổi tiếng.Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu. Nghệ thuật: Sử dụng từ tạo hình. tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây. Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh . Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK Nhóm 1. . Định hướng nội dung và nghệ thuật. + Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam. Hương được giới thiệu thông qua . 3. Đọc hiểu văn bản. a. Đọc lâng lâng. cảm hứng thấm mĩ. .

HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm. 5.Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản nghĩa của bài thơ ? cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân. Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả.Học thuộc bài thơ. soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk. . 4.phù hợp với tư tưởng phóng khoáng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 50 . em hãy rút ra ý . Học thuộc lòng. Qua đọc hiểu bài thơ. Củng cố. Dặn dò: .

2. B.Bài viết chưa mở rộng. 2.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận. * Nhược điểm. giáo án. biết cách triển khai ý. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Chuẩn bị bài học: 1. Nhận xét chung.Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề. 3. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. Thái độ: Có thái độ đúng để làm bài sau tốt hơn. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: . . . 1. Mục tiêu bài học: 1. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn.Nhìn chung các em hiểu đề. thảo luận. A.Giải thích được nghĩa của từng từ.Giới thiệu bài mới. Nắm được nội dung và ý nghĩa câu nói. GV nhận xét những ưu điểm. Kiến thức: . Kiểm tra bài cũ 3.2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 51 . phân tích kết hợp trao đổi. nhược . câu quan trọng và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích và nêu cảm nhận cá nhân. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. . đọc tài liệu tham khảo. *Hoạt động 1. Phương tiện: Sgk.Hs chủ tìm hiểu đề bài.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . C. * Ưu điểm. . điểm bài viết. 1.Tiết:18 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. Giáo viên: 1. Hoạt động dạy và học: 1.Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà. .Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà. . Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà. Đánh giá kết quả.Phương pháp thuyết giảng.

* Hoạt động 2. GV đọc và chép đề lên bảng. HS xác định nội dung cần làm. Đề bài. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai” Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. * Hoạt động 3. Hướng dẫn bài viết số 2 ở nhà. Định hướng nội dung. Đề bài. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt. - Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói. - Phần liên hệ bản thân còn yếu. * Kết quả. - Điểm 7 - 8. - Điểm 5 - 6: - TB trở lên: 2. Chữa đề. Hãy xác định: - Luận đề. - Nghĩa của từ quan trọng. - Tìm ý triển khai. - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ. - Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai? Vì sao? - Mở rộng vấn đề.

3. Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học ). *Yêu cầu về kỹ năng - Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội. - Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. - Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. * Yêu cầu về kiến thức. - Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: - Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhua nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây: + Khác:Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ. Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích. Một người cô đơn một mình, đau tức trước duyên phận hẩm hiu. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì được để
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 52

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra những nét chung và riêng trong cá tính hai người phụ nữ ở hai bài thơ đó?

* Hoạt động 4. GV thông báo thang điểm 10 cho * Thang điểm. bài viết. ( không thông báo yêu cầu - Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết từng mục ). còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả. - Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy. Mất tự do, không được sống cho chính mình.  Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thân, nhận thức được cuộc sống.

4. Củng cố : - Ôn lại kiến thức lý thuyết làm văn: Thao tác lập luận phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận…Luyện tập thao tác lập luận phân tích. 5. Dặn dò : - Đọc lại hai bài thơ Tự tình ( Bài II ) - Hồ Xuân Hương và Thương vợ - Trần Tế Xương. Nắm chắc nội dung. - Nộp bài

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 53

Tiết: 19, 20, 21 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. (Nguyễn Đình Chiểu).

A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Bức tượng đài bi tráng về người dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. - Thái độ cảm phục, xót thương của t/g - Tính trữ tình, thủ pháp tương phản trong việc sử dụng ngôn ngữ. Về kĩ năng: Đọc- hiểu bài văn tế theo đặc trựng thể loại Về thái độ: Lòng yêu nước, căm thù giặc và cảm mến tấm lòng của các anh hùng nghĩa sĩ B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. - Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhung con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. 2. Nội dung bài mới:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 54

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc đời của NĐC ? Cho biết vài nét về cuộc đời của NĐC?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT A ** PHẦN 1: TÁC GIẢ: I. CUỘC ĐỜI: - NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho. - 1843, đỗ tú tài. - 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất  bỏ thi, về quê  bị mù. - Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ. - Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn đất nước và nhân dân. của NĐC II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN: ? Những tác phẩm chính của ông? 1. Những tác phẩm chính: - Trước khi thực dân Pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu  truyền bà đọa lí làm người. - Sau khi thực dân Pháp xâm lược: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế ? Nội dung thơ văn của NĐC (dẫn Trương Định… yêu nước chống Pháp. chứng)? 2. Nội dung thơ văn: - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: với những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế. - Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của ? Nghệ thuật thơ văn? nhân dân ta; biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc. 3. Nghệ thuật thơ văn: - Thơ văn đậm đà sắc thái Nam Bộ. - Thơ văn trữ tình đạo đức có đóng góp quan trọng trong nền VH VN. - Lối thơ mang màu sắc diễn xướng trong văn học dân gian. Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái B :TÁC PHẨM quát. I. Tìm hiểu chung : 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế 1. Hoàn cảnh sáng tác : nghĩa sĩ Cần Giuộc ? ( Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 55

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác N ĐC và trng lịch sử văn học việt nam ?

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng : đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linh(súng và lòng) tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng.

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí : Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Thể loại và bố cục : - Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống) - Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. - Bố cục: 4 phần. + Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ. + Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Đọc hiểu văn bản : 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ : - Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại: + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 56

chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? (hs trả lời cá nhân) Gv giảng : tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc. Vậy tấm nông dân : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 57 .NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại.Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại. 3. và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc : a. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? 1. Họ không quen với việc binh đao.2. Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? (hs trả lời cá nhân) 5. dường như họ bằng lòng . vốn quen  chưa biết. . Nguồn gốc xuất thân : . 2. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? (hs trả lời cá nhân) Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” 4. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng : khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? Lời chuyển : lần đàu tiên người nông dân đi vào văn học.Từ nông dân nghèo cần cù lao động “ cui cút làm ăn “ . họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù c. Lòng yêu nước nồng nàn : . Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. => tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. cam chịu cuộc sống ấy. b. 2.NT tương phản “ chưa quen  chỉ biết. những biến cố chính trị lớn lao.

gợi không khí đau thương.Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. chém thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của hùng nghĩa sĩ. là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế. .Lập được những chiến công ấy: nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm “ đốt xong nhà dạy đạo “ xúc gì? “ chém rớt đầu quan hai nọ” Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành . “ đốt xong. => Tiếng khóc lớn. lưỡi dao phay. rơm con cúi đã đi vào lịch sử. Trời. hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân.Nhịp câu trầm lắng. 6. 4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 58 .Đây là cái tang chung của mọi người. trận đánh. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ .Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã.Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành bởi 3 yếu tố : Nước.Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả. của cả thời đại. lướt. quân bi rất thô sơ chỉ có : một thế nào: manh áo vải. chia lìa. Ai vãn :sự tiếc thương và cảm phục của đẹp là gì? tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ: . 1. gia đình thân quyến người anh hùng. giọng điệu trong phần => N ĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật ai vãn? sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. buồn bã sau cuộc chiến. . gv hướng dẫn học sinh tổng lịch sử kết. Dân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước. gợi không khí lạnh lẽo. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao 3.Bút pháp trữ tình thắm thiết. nhân danh lich sử mà trương sôi nổi : “ đạp rào. . 7. khóc thương cho thân phận những người nô lệ. ngọn tầm vông. nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi. tiếng khóc mang tầm vóc Hoạt động 3. hs đọc phần ghi nhớ sgk. Nhận xét nhịp văn. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều .Hình ảnh gia đình tang tóc. chém rớt đầu” tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang. đớn đau.lòng của người ở lại đối với người ra đi như . Đồ Chiểu động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn nhân danh vận nước. nhân dân Nam Bộ. Nêu cao tinh thần chiến đấu. xông vào” đặc khóc cho những người anh hùng xả thân cho biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát Tổ Quốc. xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. cô đơn. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi. . .Quân trang.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. 5. Nghệ thuật: - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. II Tổng kết : - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. 4. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. 5. Dặn dò : Học bài cũ soan bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 59

Tiết : 22. 23 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ. A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Thực hành, ôn luyện và nâng cao kiến thức về thành ngữ và điển cố 2. Về kĩ năng: - Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói - Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn. - Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và đạt được hiệu quả khi giao tiếp. - Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố. 3. Về thái độ: Yêu thích hơn ngôn ngữ tiếng Việt và tự hào về tiếng mẹ đẻ. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Thành ngữ gắng với cụm từ cố định còn tục ngữ gắn với câu, thường được cấu tạo dài hơn và có logic nội tại. Cả thành ngữ và điển cố đều là cụm từ cố định nhưng cấu tọ của điển cố không cấu tạo chặt chẽ như thành ngữ. Nhìn chung thành ngữ và điển cố đều có sức biểu cảm và khái quát. Ngoài ra điển cố còn giúpta hiểu biết về xã hội, về lịch sử văn học . Vậy cụ thể thé nào, ta tìm hiểu bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Bài tập 1. GV định hướng cho HS tìm nghĩa của các thành ngữ và điển cố. - Ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi chồng và con. Bài tập 1. - Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, mưa nắng. Một duyên hai nợ  Khắc họa hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 60

Năm nắng mười mưa

Cách biểu đạt ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động. Đặc điểm : ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể sinh động khái quát nên nội dung và có tính biểu cảm

Bài tập 2.gv đọc yêu cầu của đề bài hs suy nghĩ làm bài. Bài tập 2. Đầu trâu mặt ngựa - Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của Cá chậu chim lồng bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan. - Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do. Đội trời đạp đất. - Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trước thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải. => các thành ngữ trên đều sử dụng hình ảnh cụ Bài tập 3. thể, sinh động có tính biểu cảm cao. Giường kia. Bài tập 3 : - Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành Đàn kia riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường.... - Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.  Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn. * Đặc điểm của điển cố : - Có hình thức ngắn gon : 1 từ, cum từ. - Nội dung ý nghĩa hàm súc Bài tập 4. - Dùng để nói về một điều tương tự. Ba thu Bài tập 4 : - Ba năm: Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một Chín chữ ngày không thấy nhau có cảm giác lâu như ba năm. - Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình liễu Chương Đài mà mình chưa hề đáp lại được. - Gợi chuyện người xưa đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi". -> Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về người khác. Mắt xanh. - Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 61

* Hoạt động 2. Thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày giấy trong. Nhóm 1. Bài tập 5. Nhóm 2. Bài tập 6. Nhóm 3. Bài tập 7

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều. => Muốn hiểu nội dung ý nghĩa của điển cố, suy ra tính hàm súc thâm thúy. - Bài tập 5 : Nhóm 1. a. Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết mà lên mặt bắt nạt dọa dẫm người mới. GV chuẩn xác, nhận xét và cho Có thể thay bằng : bắt nạt người mới điểm. b. cưỡi ngựa xem hoa : làm việc qua loa không đi sâu đi sát không tìm hiểu táu đáo không kĩ lưỡng như người đi ngựa(đi nhanh) không thể ngắm kĩ vẻ đẹp của hoa. Có thể thay bằng từ : qua loa => Dùng từ thông thường và thành ngữ có thể biểu đạt như nhau nhưng thành ngữ có giá trị tạo hình gợi cảm hơn. Bài tập 6: Nhóm 2. - Nói với nó như nước đổ đầu vịt chẳng ăn thua gì. - Nó nghèo nhưng quen thói con nhà lính, tính nhà quan. - Bài tập 7: Nhóm 3

4. Củng cố : Hệ thống hóa kiến thức. 5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 62

Tiết: 24, 25 CHIẾU CẦU HIỀN. - Ngô Thì NhậmA. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung - Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của NTN 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận 3. Về thái độ: Trân trọng người hiền tài và yêu mến vua QT B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. - Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắ Hà soạn tờ “ Chiếu cầu hiền” với mục đích thuyết mọi người gọi những người hiền tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức cộng tác với triều đình và nhà vua chấn hưng đất nước. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung : * Hoạt động 1. 1. Tác giả: HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn. hỏi. GV chuẩn xác kiến thức. - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội) Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em - Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần hãy nêu những nét cơ bản về tác dưới thời chúa Trịnh giả Ngô Thì Nhậm ? - Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trung tín nhiệm giao
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 63

Hoạt động của GV và HS

nho sỹ Bắc Hà nhiều trọng trách.Tác giả so sánh người hiền: Người hiền – ngôi sao sáng . Hướng dẫn HS đọc văn bản. . Gv cho hs thảo luận nhóm 5’. Tiết 2. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. II. Văn thể chiếu trang trọng. . Quy luật xử thế của người hiền +Phần II:“Trước đây thời thế..Em hãy cho biết bài chiếu chia làm mấy phần và nội dung của từng phần? * Hoạt động 2..HS đọc văn bản. Bố cục: . 1.. biết lễ nghĩa.. Tác phẩm a. tao nhã. Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc diệt Trịnh. Hoàn cảnh sáng tác : ‘Chiếu cầu hiền’ được viết vào khoản năm 17881789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn toàn tan rã. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua). lời lẽ rõ ràng. + Từ quy luật tự nhiên : . Tìm hiểu giá trị nội dung : a. Quan điểm của nhà vua về người hiền tài như thế nào? Tác giả so sánh người hiền và thiên tử với những hình ảnh nào ? Cách so sánh như vậy có tác dụng gì ? Nhóm 2. Quy luật xử thế của người hiền : . Cho ta thấy Quang Trung là người có học.Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử. b. Thể loại : Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã hội thời trung đại thường do nhà vua ban hành. c. b. 2. Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa chính trị của triều đại phong kiến phương đông.của trẫm hay sao?” Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : +Phần III:“Chiếu này ban xuống….  Dùng hình ảnh so sánh.Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ khó." Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. lấy từ luận ngữ tạo nên tính chính danh cho ‘ chiếu cầu hiền’ vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà. d.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : ... Yêu cầu đọc đúng giọng điệu. thiên tử. Đọc hiểu văn bản. .Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 64 . +Phần I: “Từng nghe.. Mục đích : ‘ Chiếu cầu hiền’ nhằm thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới.Mọi người đều biết.Ba phần..người hiền vậy”. trái với quy luật cuộc sống. + Người hiền phải do thiên tử sử dụng.sao Bắc Thần(tức Bắc Đẩu). đại diện nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý Nhóm 1.

Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”. . .  Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu hiền: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 65 . (Khiến người nghe không thể không thay đổi cách Trước tình hình khó khăn ấy. nào ? Có bao nhiêu cách tiến cử? c. Em có nhận xét như thế nào về . + Một số đi tự tử “ra biển vào sông”. im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng".Đường lối cầu hiền: Trung ? + Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách + Cho phép các quan văn võ tiến cử người có nghề hay. khóe léo nêu lên những nhu cầu của đất nước : +Trời còn tối tăm +Buổi đầu đại định +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết. Tâm trạng của nhà vua ra sao qua  Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết 2 câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay bài Chiếu có kiến thức sâu rộng. có tài năng văn chđang thời đổ nát…? ương.có thái độ như thế nào? Nhận xét + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh cách sử dụng hình ảnh và hiệu quả việc đời". quyết khiến người hiền tài không thể không ra giúp Đường lối cầu hiền của vua Quang triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể Trung là gì?Gồm những đối tượng khong thay đổi cách ứng xử. khiêm nhường. Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều Quang Trung đã làm gì ? đại mới). đạt được ? + Ra làm quan: sợ hãi. giữ cửa”. vua sống.Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. vừa khiên Nhóm 4. hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ. Vậy tại sao “không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” => Cách nói vừa khiêm nhường tha thiêt.  Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?” Triều đình buổi đầu của nền đại Vừa thể hiện sự thành tâm. vừa định gặp phải những khó khăn thể hiện sự đòi hỏi và cả chút thách thách của vua nào? Quang Trung. em có trăm họ.  Nhân tài không những có mà còn có nhiều. .Đối tượng cầu hiền : quan viên lớn nhỏ. Nhóm 3.Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định. thứ dân Qua đường lói cầu hiền.Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước : cách nói ấy ? Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới. nhận xét như thế nào về vua Quan . nghiệp giỏi + Cho phép người tài tự tiến cử.

Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức cố gắng * Hoạt động 4. Ý nghĩa văn bản : Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ sự nghiệp đất nước. Nêu những đặc sắc nghệ thuật của => chứng tỏ Quang Trung là người có tầm nhìn xa văn bản ? trông rộng cũng như khả năng tổ chức. lập luận chặt chẽ.Lời văn ngắn gọn. biết giải tỏa những băn khoăn có thể có Qua bài học. khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết. . . phúc lâu dài. Hướng dẫn về nhà. sắp đặt chính sự. dễ thực hiện.Cách nói sùng cô. khiến họ yên tâm tham gia việc của văn bản ? nước. . hãy cùng triều đình gánh vác việc nước và hưởng Củng cố kiến thức.Soạn bài mới. III.rộng mở. mãnh liệt đầy sức thuyết phục về lí và tình. Nghệ thuật : . súc tích . 3. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. em hãy nêu ý nghĩa cho mọi thần dân. Biện pháp cầu hiền: cụ thể. tư duy sáng rõ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 66 .Nắm nội dung bài học. 2. đúng đắn.

Trình bày xuất xứ và mục đích của 2. đọc diễn cảm. Tiếng Việt. Kiểm tra bài cũ: 3.Nguyễn Trường Tộ A. Về kĩ năng: Đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại 3. . Hoạt động dạy và học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . thảo luận nhóm. đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống thể loại. lời lẽ mềm dẻo. Giới thiệu: "Xin lập khoa luật". chứng cứ sát thực. Tác giả. . Nguyễn Trường Tộ là một người có tài.Phần tiểu dẫn SGK trình bày những Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) nội dung chính nào? Quê : Bùi Chu – Hưng Trung – Hưng Nguyên – Nghệ An.Định hướng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi. thông thạo cả Hán học và Tây học. I. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1. Điều này đã thể hiện rất rõ qua bài “Xin lập khoa luật” trích “tế cấp bát điều” Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1.Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết: 26. Phương tiện: Sgk. PL với ý thức dân chủ NT lập luận chặt chẽ. Học sinh đọc tiểu dẫn SGK. có chủ trương canh tân đất nước thông qua luật pháp. đọc tài liệu tham khảo. 1.Giới thiệu bài mới. Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn Là người thông thạo cả Hán học và Tây học → có tri Trường Tộ ? thức rộng rãi.Phương pháp đọc hiểu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 67 .Hs chủ tìm hiểu về tác giả.Về thái độ: Ý thức được mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức. Tìm hiểu chung :. Đọc văn. 1. Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT ( Trích: Tế cấp bát điều ) . C. Ông cũng là người có tầm nhìn xa trông rộng. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Nội dung của PL và ý nghĩa của PL với thành viên trong hx. Học sinh: . giáo án. thể loại. B. Ổn định tổ chức: 2.2. bài ‘‘xin lập khoa luật’’ ? Trích từ bản điều trần số 27 : ‘‘Tế cấp bát điều’’ bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. 2. . tầm nhìn xa trông rộng.

dân theo luật mà mối quan hệ giữa đạo đức và luật giữ gìn.Điều trần: Thể văn nghị luật chính trị . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 68 . tam cương ngũ thường. duy trì sự tồn tại của đất nước. Luật phải đề cao tính dân chủ. Vai trò của luật đối với đời sống con người : . giữ đúng luật là dạo đức » và có « có đạo đức nào lớn hơn chí công vô tư » ( Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giưã đúng luật và đạo đức. + Phần 2: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho. giả ? a. làm dở chẳng ai chê. nghiêm minh. Hướng dẫn HS đọc văn bản.3. gồm những lĩnh vực nào? Ông đã uy quyền. Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này.Đạo Nho là một thứ luật phong kiến nội dung : không gì lớn bằng trung hiếu. giới thiệu việc thực hành luật pháp ở . Thảo luận nhóm. Đó là như thế nào về cách lập luận của tác những nhà nước pháp quyền. Nhà Luật có vai trò như thế nào đối với nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp. làm tốt chẳng ai khen. không? => Cách lập luận chặt chẽ. . Nội dung : qua hệ thống câu hỏi Theo Nguyễn Trường Tộ.Luật có tác dụng cai trị xã hội.Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây các nước phương Tây ra sao? rất công bằng. + Phần 1: Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội. chính lệnh. truyền thống có tôn trọng pháp luật Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức).Theo em văn bản được chia làm bày vấn đề theo từng điều. . gắng với đời sống con người. Bất cứ hình phạt nào cũng không vượt khỏi pháp? luật.. mấy phần? Nội dung từng phần? .Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy. Tác giả quan niệm như thế nào về Quan dùng luật để cai trị nhân dân. + Phần 3: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức. * Hoạt động 2..Luật còn là đạo đức. Điểm hạn chế của Nho học : . luật bao . từng mục. Đọc – hiểu : GV định hướng nội dung nghệ thuật 1. sử dụng phương pháp liên tưởng đối chiếu mở rộng tầm nhìn. đời sống con người ? Em có nhận xét mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp. Công bằng.Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương. Thể loại và bố cục. văn chương nghệ thuật. luật Theo Nguyễn Tường Tộ. b. . Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư. trình . Nho học pháp là đạo đức. không gì cần thiết bằng lễ nghĩa. II. đạo làm người « trái luật là có tội. đứng trên luật pháp.Bố cục: 3 phần. Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài.xã hội.

4. . Ý nghĩa văn bản : Bản điều trần thể hiện tư tưởng cấp tiến của Nguyễn Trường Tộ đến nay vẫn còn nguyên giá trị.Nắm nội dung bài học. dẫn chứng xác thực.Đọc lại văn bản. lời lẽ mêm dẻo. Vệ sinh môi trường…).Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông. có sức thuyết phục. 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 69 .. luyện tập. 5. Hướng dẫn về nhà..2. HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình. Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ..Soạn bài mới. Củng cố.

1. Học sinh: . dẹt. phân tích. a/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi. giáo án. * Hoạt động 1. + Lá: Nghĩa gốc. Phương tiện: Sgk. Đồng thời chuyển nghĩa còn gắn với quá trình chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác. thường có màu xanh.Tính nhiều nghĩa của từ là kết hợp của quá trình chuyển nghĩa. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 70 . Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh. + Chỉ vật bằng giấy. chỉ bộ phận của cây. yếu.Tiết: 27 Tự học có hướng dẫn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG. Ổn định tổ chức: 2. Mục tiêu bài học: Kiến thức: Sự chuyển biến nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. Từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng. Tiếng Việt. + Chỉ vật bằng vải. Quá trình chuyển nghĩa thường được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là ẩn dụ và hoán dụ. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Bài tập 1. Về thái độ : Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ và sd thích hợp. Hoạt động dạy và học: 1. thuyết trình và so sánh. thường ở GV tổng kết. Kiểm tra bài cũ: 3. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . hình nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ dáng mỏng. A. thảo luận nhóm. lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng.2. cùng một từ có thể có nhiều nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. C. . Trao đổi và thảo luận nhóm. Chuẩn bị bài học: 1. giải bằng giấy trong. Về kĩ năng: Nhận biết và pt các nghĩa khác nhau của từ. Lĩnh hội và pt sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi được chọn sử dụng ở lời nói. b/ Từ lá được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời + Chỉ bộ phận cơ thể. Giáo viên: 1. trên ngọn hay cành.Tích hợp phân môn Làm văn.Giới thiệu bài mới.Phương pháp đọc hiểu. thống nhất lời giải chung. Để hiểu được điều này ta tìm hiểu bài mới. đọc tài liệu tham khảo. Đọc văn. B.

Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh. . cảm xúc. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 71 . tim. + Nhận: phải chấp nhận sự hi sinh của người được Bài tập 4.. Bạn: tính chất trung hòa. Kết luận. Năm miệng ăn: chỉ nhà có năm người Cậu ấy có một chân trong đội bóng. mặn nồng. Nhà có năm miêng ăn. nhờ. Trao đổi cặp. + Chỉ vật bằng tre. Trình chiếu hắt. chịu trong câu thơ: Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. Nhóm 3. + Cậy: người được nhờ phải bắt buộc nhận lời đồng thời thể hiện sự tin tưởng của người nhờ Nhóm 4. chân. * Hoạt động 2. Bài tập 3. Má hồng đến quá nữa thì chưa thôi” Bài tập 2. nứa. + Âm thanh lời nói: Ngọt. Bài tập 3. + Tình cảm cảm xúc: Cay đắng.Từ đồng nghĩa với từ cậy. tay. . Vừa biểu hiện tác phẩm vừa biểu hiện cho con người. Bài tập 5 a. bùi tai. Bài tập 1. +Chỉ kim loại. .Nhóm 1 . êm ái. Đầu xanh: nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ “ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bàn tay: nghĩa chuyển. lưỡi. Mặt. + Nhờ: người được nhờ có thể từ chối. Canh cánh: khắc hạo tâm trạng day dứt.Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận cơ thể con người. thức.Các từ khác nhau. chua chát. biểu cảm tu từ. triền miên của tác giả. miệng. GV chuẩn xác kiến c. nhưng nghĩa cơ bản giống nhau. chỉ tính chất của tình cảm. câu... . đầu. + Vâng  Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất. Bài tập 4. lấy bộ phận chỉ toàn thể. có hình thức âm thanh khác nhau. b. Một chân: nói cậu ấy có một vị trí trong đội bóng. gỗ. chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái * Hoạt động 3.. Bài tập 2. 2. Liên can: từ ngữ trung hòa thích hợp nhất với Gọi HS chữa bài tập. + Nghe . “ Đầu xanh có tội tình gì Nhóm 2.

GV tổng kết. rút ra kết luận thông qua thích hợp về nghĩa. Hướng dẫn về nhà. về thái độ tình cảm và phù hợp hệ thống bài tập. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 72 . . 4. với ngữ cảnh.Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể.Soạn bài mới. .

thảo luận nhóm. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi. Tiếng Việt. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Các t/g. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 73 .Chúng ta đã được học những tác phẩm nào( kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 11? . t/p đã học Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới . . Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1.Phương pháp đọc hiểu. C. Học sinh: . Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1.GV định hướng.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. 2. Phương tiện: Sgk. . phân tích. Giáo viên: 1. cảm nhận những tp vh thời trung đại. 1.Tiết: 28. I. A.Giới thiệu bài mới. Chuẩn bị bài học: 1. Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11.Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hóa vh Về kĩ năng: Nhận diện. giáo án. tác giả. STT Tên tác giả Tên tác phẩm Thể loại Vào phủ 1 Lê Hữu Trác chúa -Kí sự Trịnh( Trích Thượng kinh kí sự) 2 Hồ Xuân Tự tình (bài -Thơ Hương 2) TNBCĐL Câu cá mùa -Thơ thu TNBCĐL 3 Nguyễn Đọc thêm: -Thơ lục Khuyến Khóc Dương bát Khuê. việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà. Về thái độ : Năng lực đọc hiểu VB VH và phân tích theo từng cấp độ: sự kiện. và so sánh.2. tác phẩm hình tượng.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . 29 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM. kết hợp nêu vấn đề. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn. pt. đọc tài liệu tham khảo. Hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11.Tích hợp phân môn Làm văn. 3. Ổn định tổ chức: 2. ngôn ngữ VH… B.

Câu 1. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ? Bài ca ngất ngưởng 6 Bài ca ngắn đi trên bãi cát Lẽ ghét thương ( Trích Lục Vân Tiên) 7 Nguyễn Đình Văn tế nghĩa Chiểu sĩ Cần Giuộc. 09 thể loại  Phong phú về nội dung. Phân tích những biểu hiện của chủ . Đọc 8 Chu Mạnh thêm:Bài ca Trinh phong cảnh Hương Sơn 9 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền Đọc thêm: 10 Nguyễn Xin lập khoa Trường Tộ luật ( Trích Tế cấp bát điều) Tống 05: Đọc thêm số: 10 tác giả 09: Đọc văn 14 tác phẩm. quyết thắng kẻ thù xâm lược.Nhìn vào bảng thống kê. lòng căm thù giặc. Chạy giặc. . lòng tự hào đất nước con người. 5 Nguyễn Công Trứ Cao Bá Quát Hát nói Ca hành -Thơ lục bát. tinh thần quyết chiến. + Ý thức về vai trò củ trí thức đối với đất nước GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 74 . II. em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần? *Hoạt động 2.Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX: là tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng : ý thức độc lập tự chủ. Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK. TNBCĐL Ca trù Thể chiếu Điều trần. -Văn tế. ..Những biểu hiện mới : nghĩa yêu nước qua các tác phẩm. đa dạng về thể loại.. Ôn tập về nội dung VHTĐ.4 Trần Tế Xương Thương vợ Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương Thơ TNBCĐL. Đọc thêm. Nhóm 1.

+ Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : canh tân đất nước. + Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) : sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc. tài năng cá nhân). nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá. ý thức về cá nhân đậm nét( ý thức về quyền sống cá nhân.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỉ XXVIII đến nữa đầu thế kỉ XIX. Tự tình của Hồ Xuân Hương .Cao Bá Quát) . liên tiếp tập trung vào vấn đề con người. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước. đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả.Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phâm và đoạn trích : + Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu : lòng căm thù giặc. hạnh phúc cá nhân. đề cao nhân phẩm. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân.đoạn trích đã học ? Nhóm 2. tác phẩm tiêu biểu ? (chiếu cầu hiền) + Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật) + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu) + Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát. + Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. Câu 2 : . + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) : ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước. xuất hiện thành trào lưu nhân đạo vì : tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. + Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương) : lòng căm thù giặc. lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người. hướng vào quyền sống con người(con người trần thế) qua Truyện Kiều. thơ Hồ Xuân Hương. khẳng định con người cá nhân qua các tác phẩm như : Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 75 . Biểu hiện của nội dung nhân đạo: + Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người + Khẳng định. tài năng. tác phẩm tiêu biểu : + Truyện Kiều (Nguyễn Du) : đề cao vai trò của tình yêu. => Vấn đề cơ bản của nội dung nhân đạo.Chứng minh qua các tác giả. Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ? Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này? Chứng minh qua các tác giả. . Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

+ Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ.Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? . khúm núm. khao khát hạnh phúc.Lê Hữu Trác). những con người khúm núm. + Thơ Tú Xương : nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình. Phủ chúa là nơi xa hoa. giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi.. yếu ớt. tình yêu đích thực.. yêu nước chống giặc ngoại GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 76 .nhưng thiếu sinh khí. + Cuộc sống thiếu sinh khí. âm u. thậm chí coi thường của tác giả sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông. nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh. thờ ơ. . dám nói lên một cánh thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ bằng cách nói ngang với một cá tính mạnh mẽ.  Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo. được khắc họa ở hai phương diện: + Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa.. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ. giàu sang.Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế nào? . hưởng lạc ngoài khuôn khổ.. sức sống. những con người oai vệ. từ vật dụng đến đồ ăn thức uống. Câu 4. hạnh phúc chóng phai tàndo chiến tranh. sợ sệt. qua tác phẩm. truyền lệnh. + Truyện Lục Vân Tiên(Nguyễn Đình Chiểu) : con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo nho giáo.Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? : * Hoạt động : Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp cuộc sống.có nhiều cửa gác. Thiếu sự sống. + Thơ Hồ Xuân Hương : đó là con người cá nhân bản năng khao khát sống. chỉ dẫn. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa. .  Ngòi bút tả thực điềm đạm.Trao đổi cặp. lạy tạ. kín đáo nhưng lạnh lùng.Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. Câu 3. . + Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) : con người cá nhân công danh. mọi việc đều có quan truyền lệnh. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh( Trích: Thượng kinh kí sự . nín thở. những tiếng dạ ran.

Thể loại hát nói. Nỗi đau buồn. nhưng mang tinh thần thời đại. thơ TNBCĐL. Ôn tập về phương pháp. hình ảnh. 1. . điều trần. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm. chiếu. 2. lam lũ. thi liệu.  Trước Nguyễn Đình Chiểu. .Thượng kinh kí sự.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế. thi pháp Tư duy Theo kiểu mẫu. hành bằng động quả cảm. lòng yêu nước. + Sáng tạo: Thi đề. lục bát. + Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC. mang tính hiện đại. nghệ thuật hình ảnh ước lệ.Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học? xâm.Thơ Nguyễn Khuyến. văn tế. thi liệu Hán học. tượng trưng. .  Tạo nên kiểm tra BT trắc nghiệm 15 phút. III. hình tượng nghệ thuật. Hướng về cái đẹp trong quá Quan niệm khứ. ưa sử dụng điển tích. Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp + Tráng: Lòng căm thù giặc. Ký sự. công thức. tiếng khóc lớn lao. . tính ước lệ. Bài ca ngất ngưởng. Đại diện trình bày. hi sinh và tiếng * Hoạt động 4. Bút pháp Thiên về ước lệ. .trữ tình. cao thẩm mĩ cả.HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV. * Hoạt động 3.cao cả. Văn té GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 77 . thương tiếc trước sự mất mát. ca trù. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN. gợi nhiều hơn tả. điển cố. thiên về cái tao nhã.nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả. khóc đau thương của người còn sống. từ ngữ. tượng trưng. Đặc điểm Nội dung biểu hiện.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân . Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ.Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức . Trao đổi cặp. anh hùng của nghĩa sĩ. VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. ca hành. thơ Hồ Xuân Hương. ước lệ.

6. Kiểm tra trắc nghiệm sau giờ ôn tập. C. luôn làm việc nghĩa. B. C. 4. D. Là người có chí khí. C. Giải thích từ "nghĩa sĩ"? A. Chiếu cầu hiền. . B. Tế cấp bát điều. Nguyễn Đình Chiểu. Người nông dân . .Dân ấp dân lân. Manh áo bà ba. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A.Soạn bài mới. B. Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt? A. Là người có tài năng. Từ nào dưới đây không cùng trường nghĩa với từ " quân sự "? A.hát nói? A. Đúng hay sai? A. Ngất ngưởng.nghĩa sĩ Cần Giuộc được trang bị bằng gì? A. Luyện tập. Quân cơ quân vệ D. Tham tán.nghĩa sĩ Cần Giuộc. 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 78 . Ông ngất ngưởng. Hướng dẫn về nhà. Tay ngất ngưởng D. C. Thao lược D. Sai. Nguyễn Công Trứ. Quân chiêu mộ B. 7. Là người có tài năng quân sự. hoạt động trên mọi lĩnh vực. Là người đỗ đầu một kì thi. 4. 5. D. D. Đúng.Nắm hệ thống nội dung bài học. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù . C. B.Bài tập trắc nghiệm. Lưỡi mác. Khóc Dương Khuê chính là bài văn tế Dương Khuê bằng thơ song thất lục bát. Quan ngất ngưởng 2. Cao Bá Quát. không quản ngại hi sinh. Mã tà ma ní. . 1. Sa hành đoản ca. 3. Nùn rơm B. Ngọn tầm vông. Đeo ngất ngưởng C. Nguyễn Khuyến. Thủ khoa B.

1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Giáo viên: 1. GV nhận xét những ưu điểm. Chuẩn bị bài học: 1. Kiến thức: . phân tích kết hợp trao đổi.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận.Hs chủ tìm hiểu bài qua đề bài kiểm tra lần trước. Mục tiêu bài học: 1. .2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Kĩ năng: Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học. Hoạt động dạy và học: 1. Khắc phục lỗi viết. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. B. nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở phân tích cụ thể nội dung 2 bài thơ. biết cách triển khai ý. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 79 . *Hoạt động 1. C. . 1.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản.Phương pháp thuyết giảng. Nhận xét chung. mờ nhạt.Phân tích được dẫn chứng để minh họa cho luận điểm của mình. nhược * Ưu điểm. . . Đánh giá kết quả. Học sinh: . thảo luận. . từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn 2. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng.Hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản. .Nhìn chung các em hiểu đề.Trả bài cho HS xem kết quả.Chưa biết triển khai ý. 1. . A. 3. giáo án. * Nhược điểm. Ổn định tổ chức: 2.Tiết: 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài. Thái độ: Có thái độ đúng đắn đê rút kinh nghiệm làm tốt bài sau. . Biết so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa thân phận hai người phụ nữ được biểu hiện trong 2 bài thơ đó.Giới thiệu bài mới. đọc tài liệu tham khảo. điểm bài viết. Phương tiện: Sgk.Bài viết chưa mở rộng. 2.

từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: + Khác:Một người muốn bứt phá.Điểm 8: .Nội dung yêu cầu? .Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. * Yêu cầu về kiến thức.Văn viết sáng tạo. Một người cô đơn một mình.4: 2. 4. .Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài. .Điểm giống và khác nhau ở hai người phụ nữ trong 2 bài thơ này là gì? *Hoạt động 3. Hãy xác định: . .6. biết mà không thể làm gì được để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt.5: . .nhưng phải biết chọn ý phân tích. các ý lôgíc.Điểm 5 . .Định hướng bài làm: + Ý cần triển khai. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. * Kết quả.Văn rõ ràng.Đánh giá và phân tích được một cách rõ ràng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua 2 bài thơ. . . cam chịu duyên phận. HS xác định nội dung cần làm. * Yêu cầu về kỹ năng. .GV đọc bài văn đạt hay. có cảm xúc.* Hoạt động 2. không được sống cho chính mình. Mất tự do.Có thể phân tích song song hai bài thơ để so sánh luôn sự giống và khác nhau trong cách biểu hiện và bộc lộ tâm trạng của hai người phụ nữ ấy. Một người lại cam chịu.7. . thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt. GV đọc và chép đề lên bảng. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.Điểm 3 . . khuyến khích. Từ đó đánh giá nét cá tính đều đáng được trân trọng. Đề bài. đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ. đau tức trước duyên phận hẩm hiu. . nhẫn nại.Nắm vững nội dung của hai bài thơ.5: . người vợ. Chữa đề. nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ. Diễn đạt lưu loát.Chưa làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ. trong sáng.Điểm 7 . . số phận của mình một cách rõ ràng. sẻ chia. + Phạm vi kiến thức.Có thể phân tích từng bài thơ để thấy được hình ảnh người phụ nữ VN . ngắn gọn. . biết hi sinh. động viên. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo. đến bế tắt ấy. nhận thức được về cuộc sống. Một người được đồng cảm. ý thức được về bản thân. Hướng dẫn về nhà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 80 .

.Khắc phục lỗi bài làm.Rèn kỹ năng để viết bài văn số 3( nghị luận văn học) tốt hơn. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 81 .Soạn bài mới. Viết lại bài văn ( nếu có điều kiện). .

Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh. . yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. lập luân jso sánh đực dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động của GV và HS. Mục tiêu bài học: 1. Mục đích. A. Tìm hiểu bài: 1. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. . 1. cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích. Học sinh: .Tích hợp phân môn Làm văn. C. Hướng dẫn HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK bằng trao đổi thảo luận nhóm. Nhắc lại kiến thức cũ.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. 3. . Về kĩ năng: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tượng I. Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kiểm tra bài cũ: không 3. . Tiếng Việt. tổng hợp.So sánh là đối chiếu 2 sự vật. Hoạt động dạy và học: 1. hiện tượng.2. Tìm hiểu ngữ liệu: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 82 . Nhóm 1 . Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Giáo viên: 1.Thế nào là so sánh? Trong cuộc sống chúng ta hay dùng so sánh không? So sánh để làm gì? * Hoạt động 2. trao đổi thảo luận nhóm. Phân tích.Tiết: 31 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. để thấy được sự giống và khác nhau giữa 2 sự vật. 2. Nội dung cần đạt. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1. Phương tiện: Sgk.Phương pháp đọc hiểu. Đọc văn. . người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gởi gắm. Về thái độ: Biết vận dụng thao tác so sánh trong cuộc sống hàng ngày B. * Hoạt động 1. Về kiến thức: Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh 2. a. Khái niệm so sánh. giáo án.Giới thiệu bài mới. hiện tượng ấy.Có 2 kiểu so sánh: Tương đồng ( chỉ ra những nét giống nhau) và tương phản (chỉ ra những nét khác nhau).

với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy. Cách so sánh. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. Tìm hiểu ngữ liệu: .Câu 2. Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết. + Quan niệm của những người hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác. vững chắc hơn lập luận của đoạn trích? mình.được so sánh và đối tượng so sánh là Câu1.Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. sánh? . Nhóm 3. a. sinh động hơn ý của tác giả.Nguyễn Tuân so sánh quan niệm . Nhóm 4. Câu 3.Nhằm làm sáng tỏ. văn sánh.Mục đích của so sánh là gì? . . Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi "soi đường" của Ngô Tất Tố với đường" của Ngô Tất Tố với những quan niệm sau: những quan niệm nào? + Quan niệm của những người chủ trương" cải lương hương ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao. Phân tích mục đích so sánh trong .Yêu cầu của so sánh: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện. . Mục đích so sánh trong đoạn trích. Mục đích và yêu cầu của thao tác so b. Điểm giống và khác nhau giữa đối + Khác: Chinh phụ ngâm. + Giống: Đều bàn về con người. Nhóm 2. viết. Câu 2.nhưng viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục.Câu 1. HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi theo cặp.Căn cứ để so sánh là gì? được cải thiện. Điểm giống và khác nhau. . Cung oán ngâm khúc. trong sạch như ngày xưa là đời sống của những người nông dân sẽ . Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái đúng của Ngô GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 83 . gì? Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm. Đối tượng được so sánh: Bài văn Chiêu hồn. Cung oán ngâm khúc. đồng thời phải nêu rõ ý kiến của người * Hoạt động 3. tượng được so sánh và đối tượng so Truyện Kiều đều bàn về con người ở cõi sống. 3. Qua so sánh người đọc thấy cụ thể hơn.Câu 3. Truyện Kiều. Kết luận. Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắt đèn".

b. Hướng dẫn về nhà. + Hào kiệt: song hào kiệt đời nào cũng có. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy HS đọc ghi nhớ SGK. Ghi nhớ: SGK Hoạt động 5: II. Luyên tập: Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk.Nắm nội dung bài học.Tất Tố: Người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình. Câu 1: tác giả so sánh Bắc và Nam. . đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. . Câu 2: từ sự so sánh đó khẳng định Đại Việt là một nước độc lập. + Phong tục: bắc nam cũng khác. tự chủ. áp bức mình. được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng.một phương. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 84 . + Chính quyền riềng: từ Triệu. Kết luận: Có 2 cách so sánh: so sánh tương đồng và so sánh tương phản. + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia. Đinh…. . hào kiệt… Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu.Soạn bài mới. bình diện. đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói (người viết) 4. văn hóa. 5. phong tục. chính quyền.Triển khai phần bài tập còn lại. Đoạn trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một * Hoạt động 4. Giống: cả hai đều có lãnh thổ. ý đồ xâm lược của phương Bắc là trái đạo lí.

Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân văn học Việt Nam thành các thời kì khác nhau. Giáo viên: 1. Về thái độ: hiểu rõ tiến trình phát triển của VHVN HĐ B. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. bản chất của một nền vh mới 2. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. Ổn định tổ chức: 2. 3.2. Về kiến thức: Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo. đọc tài liệu tham khảo. mỗi giai đoạn vận động phát triển khác nhau. C. Mục tiêu bài học: 1. Về kĩ năng: Biết cách pt.Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. giáo án.Tiết : 32. . HS đọc thầm từ trang 82-87. A.Em hiểu thế nào là hiện đại hóa? . đặc thù riêng.Kết hợp trao đổi.Giới thiệu bài mới. thảo luận nhóm.Tích hợp phân môn: Làm văn.CM8/45.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.Cơ sở xã hôi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 85 . Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. 2. Đọc văn. 1. có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới. Phương tiện: Sgk. tp vh mới 3. Hoạt động dạy và học: 1. Học sinh: . I. Tiếng việt. nhận diện. . nêu đặc điểm cơ bản của VHVN từ XX. giai đoạn khác nhau. . Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945. đánh giá những tg. Chuẩn bị bài học: 1. Vậy văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ra đời và phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu ra sao? Bài học hôm nay sẽ làm rõ điều này. chịu sự chi phối. ..Mỗi thời kì. nêu vấn đề. luôn vận động theo những qui luật riêng.Phương pháp đọc hiểu. 33 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945. Văn học Việt Nam là một nền văn học thống nhất.Cơ sở xã hội làm cho nền văn học phát tiển theo hướng hiện đại hóa? Yêu cầu cần đạt. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . phân tích và minh họa. 1.

GV hướng dẫn HS dựa vào SGK trả lời lần lượt các câu hỏi. đặc biệt là tiểu thuyết.. + Xây dựng nền văn xuôi TiếngViệt: Hiện đại hóa thể loại văn học. nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi. . truyện ngắn. Phóng sự. . nhận thức và khám cuộc sống.  Vì vậy hiện đại hóa VH là một đòi hỏi tất yếu. phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu. b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi. . tác động đến việc ra đời của văn xuôi. thơ.. Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại. khách quan của VH dân tộc trong thời đại mới. Phan Châu Trinh.Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn học yêu nước như Phan Bội Châu. thơ: Tản Đà. + Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm. . Xuất hiện nhiều thể loại mới.Vì sao GĐ 3 VHVN mới thực sự trở thành hiện đại? + Đầu thế kỉ XX. phê bình. Hoàng Ngọc Phách…. + Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôi nổi. làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới. văn chương chở đạo -> văn chương là một hoạt động nghệ thuật.+ Thay đổi quan niệm về văn học.Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn. + Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp.Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuật tiếng Việt trưởng thành và phát triển. Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn. truyện ngắn: Nguyễn Bá Học. phóng sự. Kịch. c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945. thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa. . Trần Tuấn Khải.. Tương Phổ. Đông Hồ…đều phát triển. → Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại. a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920. Phạm Duy Tốn…. Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loại văn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh. Ngô Đức Kế…. đi tìm và sáng tạo cái đẹp. Huỳnh Thúc Kháng.Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam. Về thơ có phong trào thơ mới. .Quá trình hiện đại hoá của VHVN thời kì này diễn ra qua mấy giai đoạn? Nội dung của mỗi giai đoạn? Những thành tựu đạt được? Các tác giả tiêu biểu? . . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 86 . kí: Phạm Quỳnh. + Chủ thể sáng tạo: Từ nhà nho -> nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp + Công chúng văn học:Tầng lớp nho sĩ>tầng lớp thị dân.

VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 87 . Bút kí.Ổn định tổ chức. *Đề tài: Những vấn đề xã hội *Thể loại: Tiểu thuyết. tình yêu và tôn giáo *Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình. tùy bút: Xuân Diệu.… Phóng sự có Tam Lang.VH VN thời kì này phát triển với tốc độ như thế nào? . 2. . . *Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình. . các xu hướng văn học? . *Đề tài: Thiên nhiên. tác phẩm tiêu biểu thuộc các bộ phận. . Nam Cao.Nội dung: *Đấu tranh chống thực dân và tay sai *Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do. Những tác phẩm này có tính dan tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân. 2.1945 phân hoá ra sao? Kể tên một số tác giả.2. Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. 3. Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến. Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng.Vì sao có tốc độ phát triển ấy? Tiết 2. Nguyễn Tuân. + Xu hướng văn học hiện thực.VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8.Kể tên những tên tuổi đáng tự hào? . Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng. *Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc. truyện ngắn. Vũ Trọng Phụng.… 2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng. phóng sự.. những khát vọng và ước mơ.1. phải lưu hành bí mật. vừa đấu tranh với nhau.Nghệ thuật: *Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ *Chủ yếu là văn vần.  Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ.Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn học sau này. Phân hóa thành nhiều xu hướng: + Xu hướng văn học lãng mạn.. *Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước..

Truyền thống nhân đạo mang nội dung mới: Đối tượng của VH là những con người bình thường trong xã hội. kịch. tư tưởng: .Nguyên nhân: + Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc. Về nội dung.GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: . *Hoạt động 3. 1.. Những truyền thống tư tưởng lớn của lịch sử VH VN là gì? VH thời kì này có đóng góp gì mới về tư tưởng? . phê bình VH phát truyện thơ Nôm thời trung đại như thế triển.Kiểm tra bài cũ: .Bài mới: Hoạt động 2. HS đọc thầm từ trang 88-90. + Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc.Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước. Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước. . chủ nghĩa nhân đạo.Truyền thống yêu nước mang nội dung dân chủ: Đất nước phải gắn với nhân dân . + Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống).Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 88 . nhân đạo còn gắn với ý thức cá nhân của tác giả . + Nhóm 1 : Các thể loại VH mới xuất hiện ở thời kì này là gì? 2.VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước.1945. đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới. biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt. + Nhóm lớn: 3 nhóm + Thời gian: 5phút . trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc.Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn. Trao đổi thảo luận nhóm. + Nhóm 2: Tiểu thuyết hiện đại khác + Bút kí.Chủ nghĩa anh hùng với quan niệm nhân dân là anh hùng gắn với lí tưởng cộng sản và chủ nghĩa quốc tế XHCN .GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm.GV hướng dẫn HS tìm và phân tích một số dẫn chứng trong các tác phẩm đã học. II. + Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học. nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn . + Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh. + Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời. Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học: . tuỳ bút. lòng yêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản. → Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ. Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút.

Nhân vật: phân tuyến rạch ròi. . tả người thuyết trung đại theo lối ước lệ. chữ Nôm.Phá bỏ các quy đặc điểm thi pháp phạm chặt chẽ.Lí luận phê bình. lối diễn đạt công thức. Trao đổi cặp. .i . . TT hiện đại + Nhóm 3: Thơ hiện đại khác thơ thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể . điển cố.GV hướng dẫn các nhóm thống nhất ý kiến. III. cốt truyện: vay mượn. Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ những .Đề tài.Thoát khỏi hệ thống ước lệ mang tính phi ngã. qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ. . * Hoạt động 4. trình bày.Vì sao VHVN ba mươi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930) là văn học giai đoạn giao thời? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 89 . + Dần thoát li chữ Hán. Tổng kết: Ghi nhớ.Kể theo trật tự thời gian .Chú trọng cốt truyện Xoá bỏ những đặc điểm của tiểu li kì. SGK. . VH trung đại. cách thể hiện. ước lệ. . HS đọc ghi nhớ SGK. tượng trưng.  Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó.Kết cấu tác phẩm: chương hồ.Tả cảnh. . thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài .Lời văn biền ngẫu.Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại.Ngôn ngữ. . . GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. diễn đạt. * Bảng so sánh: TT cổ điển . Luyện tập. 4.Kết thúc tác phẩm: Có hậu.chứng cụ thể lớn nhất thời kì này.

phân tích và minh họa.Kết hợp trao đổi. . .Nắm nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà. . . . truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân).Chú ý các khái niệm. nêu vấn đề. thể loại chưa đạt chuẩn mực nghệ thuật cao. thảo luận nhóm.Tán Đà.  Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hưởng rơi rớt của cái cũ. người gạch nối giữa hai thế kỷ.+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết. Nội dung tư tưởng đổi mới nhưng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt. thất ngôn bát cú đường luật…Bình mới rượu cũ) 5.Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 90 .Soạn bài theo phân phối chương trình.Phương pháp đọc hiểu.

B.GV phát đề. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Việc cuốc. D. 1. đánh giá tpvh và kĩ năng lập luận pt. Phương tiện thực hiện. Tiến trình giờ học. 35 BÀI VIÊT VĂN SỐ 3 ( Nghị luận văn học) A. Về thái độ: ý thức được mqh của thao tác pt. tập súng. Phó mặc sự đời. C.SGK. Bài mới : I. . SGV Ngữ văn 11 chuẩn. B. ( 0. Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định. C. khôn3#g can thiệp vào bất cứ việc gì. nếu không làm vậy là trái với đạo trời. Câu 2. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều .Thu bài sau 90 phút. Người nông dân . Câu 4. Phải được sử dụng. B. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ? A. 3. Mười tám ban võ nghệ. Chín chục trận binh thư.Nguyễn Công Trứ ). tập cờ. Về kiến thức: Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận học. ss trong quá trình diễn đạt. . . Cá chậu chim lồng. việc bừa. Bàn về luật pháp để thấy cái hay. việc cày. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng . C. TRẮC NGHIỆM.25 điểm /câu = 3 điểm). A. Lặn lội thân cò.Các tài liệu tham khảo.nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì? A. việc cấy. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 91 . . Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất. Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định. Câu 1. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là: A. Về kĩ năng: Rèn năng lực thẩm định. Năm nắng mười mưa. D. 1. B. tập mác. D. . C. Mục tiêu bài học. 2. Một duyên hai nợ. C.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. D. Cách thức tiến hành. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định. Câu 3. Ổn định tổ chức.Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì? A. Sống hòa mình vào thiên nhiên.Thiết kế giáo án. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. . D. Không mưu hại người khác. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. B. so sánh 2. cái dở của luật. Câu 5. Tập khiên.Tiêt: 34.

chú ý đến cái lợi riêng của mình. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ. B. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại. B. Câu 7. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội. D. Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật. C. Để làm sáng tỏ. D. D. C. cụ thể. Câu 8. chậm rãi. D. ( 0. yếu ớt hoặc ở thể yếu. vững chắc hơn lập luận của mình. cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao. B. C. Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là: A. Câu 9. D. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn. Câu 10. A Nho nhỏ Nhỏ nhẻ Nhỏ nhoi Nhỏ nhen B Nhỏ ở mức độ vừa phải. Chỉ sự ăn nói thong thả. Xuất hiện nhiều thể loại mới. Nói dối. ( Núi đôi . C. Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng? A. Nói khoác. Chỉ sức lực mỏng manh. Dịu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 92 . Để xác định kiểu bài nghị luận. Nói dóc. sinh động và có sức thuyết phục cao. Để tạo ra cách nói bất ngờ. Câu 11. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học. A. Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B. dễ ưa. Làm mới các thể loại văn học cũ. Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm. D. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. Tắt. B. B.B. Câu 6. Tàn. khiến bài văn nghị luận sáng rõ. Nhạt. Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau: Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối Núi vẫn đôi mà anh mất em. Nói ngoa.Vũ Cao ) A. Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi. Nội dung phong phú đa dạng. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học. quá xa sự thật". C.5 điểm ). C.

Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống. Văn có cảm xúc. Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 A B A C C D B A 1-1 II. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tấm gương về nghị lực và đạo đức. .Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. TỰ LUẬN. Đáp án và biểu điểm. .Không sai lỗi chính tả.Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 93 Câu 9 2. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. . * Yêu cầu về kiến thức. nỗi đau mất nước. . 3. lỗi diễn đạt. Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. diễn đạt lưu loát. . I. . Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. ( 7 điểm ). đủ ý. 4. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. Rút ra những đặc điểm chính. Tự luận. * Thang điểm. .Trình bày ngắn gọn.Chạy giặc: Lòng yêu nước. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn.Bố cục rõ ràng. . . Trắc nghiệm.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. *Yêu cầu về kỹ năng. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp.B.4 3-2 4-3 Câu Câu 10 11 A C . Giữ trọn đạo lý. 2. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. Chứng minh qua cuộc đời. cốt cách.

. diễn đạt. diễn đạt. ngữ pháp. . chính tả.Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả. .Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý.Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 94 .

chất thơ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . thương cảm của nhà văn đ/v cuộc sống quẩn quanh. những kiếp người tàn qua cảm nhận của hai đứa trẻ . Chuẩn bị bài học: 1. Tiếng việt. GV chuẩn xác kiến thức. trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”.Kết hợp trao đổi. 1. HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK. tù túng của những con người nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng. * Hoạt động 1.Tiết : 36. sau đổi là Nguyễn Tường Lân. . là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự. 37. nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo. Tác giả. A. Học sinh: .Phương pháp đọc hiểu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 95 - .Tích hợp phân môn: Làm văn. 1.Niềm xót xa. thảo luận nhóm. .Tp đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn. Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam. Giáo viên: 1. Bút nội dung chính nào? danh Việt Sinh. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. trân trọng những con người nghèo khổ B. Ổn định tổ chức: 2. 2. Về kiến thức : Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn. Về thái độ : yêu thương. 2. Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt. Mục tiêu bài học: 1. C. chợ tàn. giáo án.2. phân tích và minh họa.Phần tiểu dẫm SGK trình bày những Tường Vinh. Đọc văn. Tìm hiểu chung:. .Giới thiệu bài mới. nêu vấn đề. .Thạch lam: 1910-1942.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ. Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến cuộc sống. Bài học hôm nay làm rõ điều này. 38 HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam). I. 3. Phương tiện: Sgk. đọc tài liệu tham khảo. Tên khai sinh Nguyễn . Về kĩ năng : Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại Phân tích tâm trạng nhân vật trong tp tự sự 3..

bác Siêu. Cảnh phố huyện lúc chiều tàn. Giới thiệu tác phẩm: Hai đứa trẻ. như thế nào? + Không gian trong truyện: Phố huyện. . * Hoạt động 2. phương đông đỏ rực.. . và chính cả hai chị em Liên.Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn 1938 . miêu tả trong thời gian và không gian + Thời gian trong truyện: Buổi chiều tối. tiếng ếch nhái. mùi ẩm mốc quen thuộc. GV chuẩn xác kiến thức.Thân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 96 . Cuộc sống nơi đây đều sống nơi phố huyện ra sao? gợi sự tàn tạ.Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình. .Là người đôn hậu và tinh tế.. . Trao đổi thảo luận nhóm: 5 phút. bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên. +Ánh sáng trong truyện: Ngọn đèn dầu. Các tác phẩm chính: + Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939 + Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942 Nêu xuất xứ của truyện ngắn “ Hai đứa + Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943 trẻ”? + Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936 + Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937 3.. Giá trị nội dung của văn bản. GV hướng dẫn cho HS cách nhận dạng biểu tượng.Nhóm 3. 1. hiu hắt: + Cảnh ngày tàn: Tiếng trống.Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra đều được cảm .. Đọc hiểu văn bản.Nhóm 1.1. thuật có trong văn bản. mùi riêng của quê hương. Thạch Lam miêu tả hình ảnh con người nơi phố huyện như thế + Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác sẩm. mơ hồ. tiếng muỗi vo ve. Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật . gia nào? đình chị Tý. HS tìm và nhận dạng biểu tượng nghệ II. của Thạch Lam? 2.Nhóm 2. Mỗi truyện em đã được học những tác phẩm nào ngắn như một bài thơ trữ tình. mấy đứa trẻ con nhà nghèo. Trên cơ sở đã đọc văn bản ở nhà. bà cụ Thi điên.. rất thành công ở truyện ngắn. Thạch Lam miêu tả cuộc nhận qua con mắt của Liên.Trong chương trình ngữ văn THCS với những cảm xúc mong manh. Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn. + Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh.. Trình giấy trong. Cảnh vật trong truyện được 1.Nêu vài nét về tác giả Thạch Lam? .

Đường phố và các ngõ chứa đầy bóng tối. + Đêm về bác phở Siêu xuất hiện. gợi cảm giác ngột ngạt. Trình giấy trong. + Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu.Nhóm 2: em hãy cho biết nhịp sống + Trong bóng tối gia đình bác hát Sẩm kiếm ăn. *Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong bóng tối. con người hoà lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ lay lắt. tạo nên một bức tranh u tối. lặp đi lặp lại sống và con người nơi phố huyện buồn tẻ. .Cuộc sống ấy cứ đều đều.  Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc. . Trao đổi thảo luận nhóm. . * Nhiệp sống của những người dân: + Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước. đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng.  Đó là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng. GV chuẩn xác kiến thức.Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm.  bóng tối bao trùm tất cả.Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cuộc . nhàm chán đối với người dân phố huyện. có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. buồn tẻvoiws những động GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 97 . nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp người. quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung. trầm mặc. Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ.  Nét vẽ âm thanh.Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi mát thổi vào cuộc đời họ. ánh sáng.Nhóm 1: Có bao nhiêu từ mang nghĩa tối xuất hiện trong tác phẩm? Dẫn chứng? Biểu tượng bóng tối gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời của con người nơi phố huyện? Gv giảng: . gợi cảm giác ngột ngạt.  lặp đi lặp lại đơn diệu. tràn ngập trong tác phẩm.phận tàn tạ đang héo mòn. Tiết 2: * Hoạt động 1.Cái màn đêm ấy tưởng chừng như có thể sắt ra từng miếng. nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong hệ thống u buồn. đơn điệu. càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp. . 1. xót xa.2Cảnh phố huyện lúc đêm khuya:. con người của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời rạc.Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau. mong manh đang trôi theo thời gian. của người dân ở phố huyện? Lấy dẫn + Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến chứng minh họa? mua rượu uống. . một không gian tù đọng. .

1. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai -Tâm trạng của hai chị em Liên trước mỗi con người nơi phố huyện. mòn trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ. một sự đợi chờ trong đêm.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. càng ngợi sự tàn tạ.Ngọn đèn dầu được nhắc hơn 10 lần trong tác phẩm. trong bóng tối của cơ cực đói nghèo.  Tất cả không đủ chiếu sáng. thức. nhiêu lần? Dẫn chứng? Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày” + Biểu tượng ngọn đèn dầu nơi phố huyện. Trao đổi thảo luận nhóm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 98 . Những hột sáng của nơi phố huyện? ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen. hắt ngọn đèn dầu trong tác phẩm? hiu. khung cảnh thiên nhiên và đời sống .Cả một bức tranh đen tối. . chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt Trình giấy trong. âm . mang theo một thứ ánh sáng duy nhất. + Mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ. lay lắt.Nhóm 4: Ý nghĩa biểu tượng của trở nên mênh mông hơn. dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện. .Cảnh vật tuy buồn nhưng thân thuộc. mà ngược lại nó càng làm cho đêm tối .khác và đối Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện.Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi.tác quen thuộc. gần gũi.. GV định hướng cho HS tổng hợp kiến . buồn đến nao lòng. như con thoi xuyên thủng màn đêm. không đủ sức phá tan màn đêm.. tiếng ồn ào của khách. những suy nghĩ mong đợi như mọi . . tù đọng trong bóng tối của họ. . Đánh giá tâm trạng của nhân vật vô danh vô nghĩa. nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ nghĩa gì? cho một mong ước. Một kiếp sống leo lét mỏi thông qua các thao tác phân tích trên.Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên. * Tâm trạng của Liên : Tiết 3: . Liên và An lặng lẽ ngắm các vì sao. không tương lai. cuộc sống như cát bụi. không hạnh phúc. Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: .Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội.Nhóm 1: Biểu tượng chuyến tàu lặp Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi bao nhiêu lần trong tác phẩm? Có ý mắt Liên. Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán + Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở đầy ký ức tuổi thơ hàng không? Tại sao? của hai chị em Liên.Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em thanh nao nức. những gì diễn ra ở phố huyện và xót xa cảm thông.3. lặng lẽ quan sát *Hoạt động 1.Nhóm 3: Ngọn đèn dầu được lặp bao ngày.

đánh thức hồi ức . nổi bật là những dòng tâm . hiếu thảo và tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam đảm đang.Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu như cơm ăn nước uống hàng ngày của chị em Liên. u ẩn.Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người. + Con tàu mang đến một kỷ niệm. Qua tâm trạng của Liên tác giả muốn lay tỉnh ngững Qua những cuộc đời đó Thạch Lam người đang buồn chán. sự trân trọng ước cũng đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn đọng.Nhóm 3: Theo em. thấm đượm chất thỏ chất trữ *Hoạt động 3. Liên là người như về kỷ nịêm mà chị em cô đã từng được sống. hiện đại. sống quẩn quanh.Nghệ thuật:. đời họ Thạch Lam gợi cho người đọc nhộn nhịp. Dù chỉ trong giây lát nó sự thương cảm. tối tăm và quẩn tháng Tám. cuộc sống như cát bụi sự giàu sang và sự rực rỡ ánh sáng. nhưng từ cuộc  Đó là biểu tượng cho một cuộc sống sôi động. tượng trưng. * Hoạt động 2. Cô là người duy nhất trong phố huyện muốn phát biểu tư tưởng gì? biết ước mơ có ý thức về cuộc sống.Cốt truyện đơn giản. những cảm xúc.Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu trạng chảy trôi. . Tiếng nói xót thương đối với những * Ý nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm: kiếp người nghèo đói cơ cực. họ không hẳn là những kiếp trị nhân bản của truyện ngắn này. cảm giác mong tả và giọng văn của Thạch Lam? manh. lam lũ và làm sống dậy những số phận của một hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo. . . không ánh sáng.. Cô mỏi mòn Gv giảng: trong chờ đợi. Đó là giá thời. người bị áp bức bóc lột.Bút pháp tương phản đối lập. quanh với người dân phố huyện. quẩn quanh bế tắc. thế nào? + Giúp Liên nhìn thầy rõ hơn sự ngưng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn. Nó đối lập với ở phố huyện nghèo trước cách mạng cuộc sống mòn mỏi. Liên chờ tàu không phải vì mục đích tầm thường là đợi khách mua hàng mà vì mục đích khác: + Được nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà hai chị em Liên đang sống. nghèo nàn.Nhóm 4: Nêu ý nghĩa biểu tượng của chuyến  Liên là người giàu lòng thương yêu.Ngôn ngữ giàu hình ảnh. tình sâu sắc. vui vẻ. Trao đổi cặp: 3 phút. . của họ. GV chuẩn xác kiến thức. mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. sống . Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ? . nghèo nàn của cuộc đời mình . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 99 .Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với không tương lai. 2. bế tắc.Giọng điệu thủ thỉ.

.mạn 5. III. Gió lạnh đầu mùa ( đã học ở chương trình THCS) để thấy con người và xã hội trong những năm trước cách mạng tháng Tám năm 1945? +Điểm chung: Cái nhìn hiện thực và nhân đạo đối với xã hội VN đang chìm đắm trong cảnh nô lệ. tăm tối.Soạn bài theo phân phối chương trình. +Nét riêng: Phong cách và bút pháp nghệ thuật của các nhà văn: Hiện thực-L.Cảm nhận bản thân khi học xong tác phẩm. . Củng cố: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 100 . 3. . Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. Tổng kết : Ghi nhớ.So sánh Hai đứa trẻ với Tắt đèn.Nắm nội dung bài học. Ý nghĩa văn bản: Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ. Lão hạc. . Hướng dẫn về nhà.SGK.HS đọc ghi nhớ SGK. 4. quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước nhỏ bé. chìm khuất trong mòn mỏi. lầm than. bình dị mà tha thiết của họ.

. Phương tiện: Sgk.Tiết: 39.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng) I. .2. thông báo giải thích. nêu vấn đề. bác xẩm. cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định.Củ chị Tí. Hoạt động dạy và học: 1. Tìm hiểu ngữ liệu : . Về kĩ năng : Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB.Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp) . Giáo viên: 1. b.Tích hợp phân môn: Làm văn. Kết luận. Hoạt động của GV và HS. Tiếng việt.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Khái niệm ngữ cảnh . 1. Kiểm tra bài cũ: 3. VB. Tìm hiểu bài : 1. Tuy nhiên nói sao cho hay. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. Về thái độ: Biết nói. thảo luận nhóm. viết phù hợp với ngữ cảnh. C. Đọc văn.Giới thiệu bài mới. Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới. Ổn định tổ chức: 2. năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh B. Xác định ngữ cảnh đối với từ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 101 . Khái niệm ngữ cảnh. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1. .… 3. giáo án. câu.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. * Hoạt động 1.người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên . Yêu cầu cần đạt.Các nhân tố của ngữ cảnh. NGỮ CẢNH.Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách.Phương pháp phân tích ngôn ngữ. . . A.Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ? (hoàn cảnh giao tiếp hẹp) . . Về kiến thức : . phân tích và minh họa.Vai trò của ngữ cảnh 2.Kết hợp trao đổi.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB. vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người. Học sinh: .. a. bác siêu . Mục tiêu bài học: 1. 2. 40.

Văn cảnh.Bối cảnh giao tiếp rộng ( còn gọi là bối cảnh văn ví dụ minh họa ? hóa): Bối cảnh xã hội.Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản. cá những yế tố nào ? Thế nào là bối tính.Theo em để thực hiện được giao . câu. 4. cảnh giao tiếp hẹp. sự việc. bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ(từ. + Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại Thế nào là nhân vật giao tiếp ? + Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định. thảo luận nhóm: 5 phút... địa điểm cụ thể. hình thức của văn bản. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 102 . xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ Đại diện nhóm trình bày. địa vị xã hội.ở bên ngoài ngôn ngữ. hoạt động. đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội * Hoạt động 2. Vai trò của ngữ cảnh. ngữ. * Hoạt động 5. . Các nhân tố của ngữ cảnh.một người nghe: Song thoại. . mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan. biến cố.diễn ra trong thực tế và các trạng thái. tố nào? + Một người nói .Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người tiếp chúng ta cần phải có những yếu nói (viết ).. Trong khi GV chuẩn xác kiến thức.Bối cảnh giao tiếp hẹp ( còn gọi là bối cảnh tình quan hệ với nhau như thế nào? huống): Đó là thời gian.Đối với người nói ( viết ) và quá trình tạo lập văn hỏi.Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối . đánh giá nội dung. . HS đọc mục II SGK và trả lời câu 2. 3. a.. gai mắt trước . chính trị. * Hoạt động 4. tình cảm của con người. Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Trao đổi. thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó. Nhân vật giao tiếp. đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó.-> chi phối việc lĩnh hội lời nói.Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đosanr phẩm ngữ cảnh là gì? ngôn ngữ(văn bản)được tạo ra trong hoạt động giao tiếp. phân tích. .) . bối cảnh giao tiếp b.Bài tập 1. tình huống cụ thể. c.. địa lý. Giuộc".. rộng và hiện thực được nói đến ? Cho . * Hoạt động 3. phong tục tập Thế nào là văn cảnh ? quán.Nhóm 1: bài tập 1 hành vi bạo ngược của kẻ thù...Các yếu tố của ngữ cảnh có mối . HS đọc mục III SGK và trả lời câu .Theo em hiểu một cách đơn giản thì . Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói. nghề nghiệp.Đối với người nghe( đọc ) và quá trình lĩnh hội văn với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản? bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội. Ghi nhớ. . đều Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi.. chờ đợi người nông dân thấy chướng tai. . Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. lịch sử. Luyện tập.Hiện thực được nói tới( gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện. người nghe ( đọc). Ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ SGk . hỏi. II. tâm trạng.

Soạn bài theo phân phối chương trình.Nhóm 3: Bài tập 4. 4. hai người không quen biết nhau.." Hiện thực được nói tới là hiện thực bên trong. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 103 .. Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài "Vịnh khoa thi Hương"(Tú Xương ): Sự kiện năm Đinh Dậu. tức là tâm trạng ngậm ngùi. chua xót của nhân vật trữ tình.Bài tập 4. thực dân Pháp mở khoa thi chung ở Nam Định.Bài tập 5.Bài tập 2. Câu hỏi đó người hỏi muốn biết về thời gian.. để tính toán cho công việc riêng của mình. Hướng dẫn về nhà. Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi. .. .. .trơ cái hồng nhan.Nắm nội dung bài học. .Nhóm 2: Bài tập 2. Trong kỳ thi đó có toàn quyền Pháp ở Đông Dương và vợ đến dự. Hai câu thơ trong bài "Tự tình" (bài II) của Hồ Xuân Hương: "Đêm khuya văng vẳng.. .. bẽ bàng... .Nhóm 4: Bài tập 5. Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian.

1. . tạo không khí cổ xưa .Tuân .Hà Nội) nơi thuật. HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt ý chính. B. Tác giả. uyên bác trong việc sử dụng từ ngữ và kiến thức văn hóa.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Về thái độ : Biết trân trọng. Tìm hiểu chung: 1. đọc tài liệu tham khảo.Nguyễn Tuân: 1910 .Đặc điểm chính của hình tượng nhân vật Huấn Cao . kết hợp nêu vấn đề. (Nguyễn Tuân) A. yêu quý cái đẹp. Giới thiệu bài mới: Khi viết về Nguyễn Tuân. Phong cách của Nguyễn Tuân là phong cánh tài hoa trong việc sưn tìm cái đẹp cao cả. nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh đã viết: “Nguyễn Tuân là nhà văn của chủ nghĩa hiện thực thẫm mĩ”. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ. giáo án.2.Xây dựng tình huống truyện độc đáo . . dung chính nào? . cái thiên lương. Phương tiện: Sgk.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Giáo viên: 1. 2. bình giảng.Người Hà nội. đọc diễn cảm. Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. Yêu cầu cần đạt I. Kiểm tra bài cũ: 3. so sánh qua hình thức trao đổi.uyên bác.Phần tiểudẫn SGK trình bày những nội . phong cách của một cây bút vừa cổ điển vừa hiện đại.Tiết: 41+42. ngôn ngữ giàu tính tạo hình. nghệ +Thanh Hà (Thanh hoá. 1. phân tích. Điều này đã thể hiện rất rõ trong “ Chữ người tử tù” trích “ Vang bóng một thời”. Hoạt động dạy và học: 1. C.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . thảo luận nhóm.Sinh ra trong một gia đình nhà nho. Học sinh: .Phân tích nhân vật trong tp tự sự.Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Ng. Ổn định tổ chức: 2. Về kiến thức : 2. Về kĩ năng : . bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản . 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 104 .1987 . phong cách Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân? nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộc sống từ góc Nhiều bút danh: độ tài hoa uyên bác ở phương diện văn hoá. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1.Ông là một nghệ sĩ tài hoa. Mục tiêu bài học: . .

dùng cái tôi tài hoa ngông nghênh và sự thiên lương để đối lập với xã hội phàm tục. kịch tính. viết chữ nho là thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi là Thư pháp. Chỉ có 3 nhân vật ở 3 cảnh khác nhau: + Quản ngục đọc công văn về tên tử tù Huấn Cao.SGK 3.Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ. in 1938 trên tạp chí Tao đàn. Là ‘‘ một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện. nét cứng. a. quyết xin chữ cho bằng được. .Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời + Được in lần đầu 1940 gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa nay chỉ còn vang bóng.kẻ đại diện cho quyền lực tăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữ nghĩa. GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn. . . → Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng. thanh tao.những con người tài hoa.Kiên trì nhẫn nhại. nét đậm. Đọc hiểu văn bản : 1. → cái đẹp.Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng. b..  Thú chơi đài các. thường diễn ra ở thư phòng sang trọng. Truyện ngắn: Chữ người tử tù.Theo em. + Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm Thiên lôi quật phá lung tung + Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân + Nhất Lang: Chàng trai số 1 + Tuấn thừa sắc: Tuân. Những tác phẩm chính. tình huống của câu truyện có gì đặc biệt? TP chưa đầy 3000 chữ nhưng chứa đựng một nội dung tư tưởng lớn.Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 105 .khởi nghiệp sự nghiệp văn chương của ông. * Hoạt động 2. 2..Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà . + Huấn Cao bị giải vào ngục và sự biệt đãi. có ý nghĩa đối đầu giẵ cái đẹp cái thiên lương>< quyền lực tội ác. . + Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp. nét thanh. toàn mĩ’’(Vũ Ngọc Phan) II. công phu. sau đó đổi tên thành: Chữ người tử tù và được in trong tập truyện :Vang bóng một thời. Nhân vật Quản ngục. . Xuất xứ của truyện “ Chữ người tử tù” ? Gv giảng: .Em thường nhìn thấy các kiểu viết chữ nho ở đâu? Có hình dáng như thế nào? . Tình huống truyện : .Sở trường là tuỳ bút. .Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân. Giá trị nội dung . nét mềm khác nhau. tròn. viết bằng bút lông. mực tàu.Chữ Hán( Chữ nho): Chữ tượng hình. + Nhân vật chính: Phần lớn là nho sĩ cuối mùa . .Nghệ thuật chơi chữ nho. cái thiên lương đã thắng thế. . . Viết theo khối vuông.Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường : + Viên quản ngục. Định hướng cách tìm hiểu nội dung. lịch sự của những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ. chống lại triều đình phong kiến. . bất đắc chí. .

+ Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết. Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu.  Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm.c. mà vẫn ôn tồn. có tài có tâm. . Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn. trọng nghĩa khinh lợi. chốn quan trường đầy rãy bất lương vô đạo. Trao đổi thảo luận nhóm:5 phút.một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài..đời ta mới viết. Nhóm 1: Quản ngục là người như thế nào: nghề nghiệp.Phẩm chất: +Tài hoa. Quản ngục có thái độ như thế nào khi gặp Huấn Cao? Tại sao lại có thái độ như vậy? Nhóm 3. nhã nhặn.Thế ra y văn võ đều có tài cả. .. Quản ngục đúng là một con người Vang bóng .Một tấm lòng trong thiên hạ…. thì hắn lại có tính cách dịu dàng.một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô bồ. . Nhân vật Huấn Cao. . Đại diện nhóm trình bày. nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống.. Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa.một danh sĩ đời Nguyễn.Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trường.. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài. + Đối đãi đặc biệt với tử tù. . coi khinh tiền bạc và quyền thế. vẫn nguyên vẹn tư thế ung dung. Trao đổi.+ Cảnh Huấn Cao cho chữ. sở thích? Nhóm 2. .. thảo luận nhóm: 5 phút.. GV chuẩn xác kiến thức..Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn.cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai. không biết cúi đầu trước quyền lực và đồng tiền. GV chuẩn xác kiến thức. đàng hoàng.Chọn nhầm nghề. .  Trong XHPK suy tàn. Giữa bọn người tàn nhẫn.Tại sao Huấn Cao bị bắt? Vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao được thể hiện ở những phương diện nào? Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời người. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối . + Dám nhờ Thơ lại xin chữ. ..  Cảnh nào cũng hội tụ đủ cả 3 nhân vật * Hoạt động 3. lừa lọc. + Nhân cách trong sáng. Đánh giá của em về nhân vật Quản ngục? Nhóm 4..Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều. một thiên lương cao cả. + Muốn chơi chữ Huấn Cao.. . Nhóm 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 106 Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá Quát . xua đuổi. Muốn xin chữ của Huấn Cao. cho ba người bạn thân. Ngục quan có phẩm chất gì khiến Huấn Cao cảm kích? * Hoạt động 1. Đại diện nhóm trình bày giấy trong. biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp . mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ.  Biết phục khí tiết. khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị. Có được chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời. nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp.Lần hai: Nhẹ nhàng.biết trọng người ngay..

vài canh giờ cuối cùng trước lúc ra pháp trường.  Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên . Nhóm 3. + Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông.. đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.Tình huống oái oăm. tối tăm.Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân vừa lương với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ bái hoa mai. Cái tâm đang điều chữ. Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục. dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại. cạnh viên quản ngục khúm núm. + Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên. . đầy kịch . Đây là việc làm thấp hèn. của kẻ chi âm dành cho người tri kỷ. Theo em tình huống oái oăm. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run.Trong không gian chật hẹp. hiện thực vừa lãng mạn đã dựng lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng.Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù của nhau. lồng lộng. Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri âm tri kỷ.Đây không phải là cảnh cho chữ. tối tăm. lấy bóng lộ hình. người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô Nêu ý nghĩa cảnh cho chữ? đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh. bẩn thỉu.Lúc nửa đêm. . ẩm ướt. cái thiện. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 107 . thầy thơ lại run run. mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo.Nhân vật được giới thiệu gián tiếp. uy nghi. ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu chút nữa ta Nhóm 2.Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi tính của truyện ngắn này là gì? ( cuộc kỳ một cảm hứng lãng mạn. giữa cái cao cả và cao cả đã chiến thắng và toả sáng.Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu. của một tấm . Một Nhóm 4. cuộc kỳ ngộ đầy kịch tính giữa tên người viết chữ đẹp và người chơi chữ. viết lòng đền đáp một tấm lòng. chật hẹp. . trong nhà tù. Mới Văn kỳ thanh bất kiến kỳ hình mà Quản ngục đã tâm phục Huấn Cao . vái lạy. một bút pháp lý tưởng ngộ giữa tên tử tù và viên coi ngục) hoá của Nguyễn Tuân. khói bốc nghi ngút. . giữa => Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp. trao khiểm cái tài. chân vướng xiềng .Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản.đó là cách miêu tả lấy xa nói gần. .. cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để chúc thư hay một mật ước thiêng liêng sáng tạo cái đẹp. cái cái thiện và cái ác. kính cẩn. Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở * Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục đâu? Tại sao nói đây là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có? .

.Yêu thích nhân vật nào nhất? Tại sao? . Tổng kết: Ghi nhớ: SGK.cai ngục đã bị xoá bỏ. .Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản. có tính tạo Qua phân tích. lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. Ý kiến của em như thế nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 108 . Hướng dẫn về nhà. không thể tiêu diệt được cái đẹp. . Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện? nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân.Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâu cũng đẹp của tình đời và tình người.Tạo tình huống truyện độc đáo. III. cái thiện và HS đọc ghi nhớ SGK. một mẫu người.Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp. đặc sắc. một nhân cách. chỉ còn lại những người bạn tri * Tư tưởng tác phẩm âm tri kỷ đang quây quần xung quanh cái . . Ý nghĩa văn bản: “ Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến * Hoạt động 2. văn bản ? 3. .Đọc lại tác phẩm. đó là một lối sống.nhất.Soạn bài theo phân phối chương trình. giàu hình ảnh. 2. nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ GV chốt nội dung chính. vừa cổ kính vừa hiện đại.Bài tập: Thành công của Nguyên Tuân là không chỉ xây dựng được hình tượng Huấn Cao độc đáo mà cả Quản ngục cũng thật đẹp. thắng của ánh sáng đối với cái đẹp. . Cái đẹp bất khả chiến bại. Nghệ thuật: . Ranh giới tội phạm . Nắm nội dung bài học. 4.Ngôn ngữ góc canh. hãy cho biết ý nghĩa của hình.

. Phân tích. Học sinh: . một quan điểm B. Yêu cầu cần đạt. Luyện tập. đọc tài liệu tham khảo. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. I. trao đổi thảo luận nhóm.Tiết 43. mục đích.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí.Thế nào là lập luận so sánh tương . Về kĩ năng : . bâng khuâng. . tác dụng của thao tác lập luận so sánh. Đọc văn. Về kiến thức: Khái niệm. 1. + Hai nhà thơ sống ở hai thời đại cách xa nhau hơn một nghìn năm. . . + Điểm giống nhau: Đều rời quê hương đi xa từ lúc Trao đổi thảo luận nhóm.Thế nào là lập luận so sánh tương phản? II. . GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và . có tâm sự giống nhau: Khoảng khắc Nhóm 1: Bài tập 1 giật mình với những tiếc nuối. Khi trở về đều trở thành diện nhóm lên bảng trình bày. 2. Hoạt động của GV và HS. Ổn định tổ chức: 2.Thế nào là so sánh? Có mấy cách so sánh? trả lời câu hỏi: . chúng ta học thao tác lập luận so sánh để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh. Giáo viên: 1. Bài tập1. * Hoạt động 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 109 .So sánh tương phản: So sánh để thấy được sự khác đồng? nhau giữa các đối tượng. Kiểm tra bài cũ: 3. 2.Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh 3.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tích hợp phân môn Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1. Ôn tập về lập luận so sánh. sau đó cử đại trẻ và trở về khi tuổi đã cao. Về thái độ : Vận dụng thao tác so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. người xa lạ trên quê hương mình. tổng hợp.Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. C.Tình cảm khi về thăm quê của hai tác giả Hạ Tri Hướng dẫn HS vận dụng làm bài tập Chương và Chế Lan Viên trong hai bài thơ: SGK. Phương tiện: Sgk. giáo án. .2. * Hoạt động 1. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB . Mục tiêu bài học: 1. A.So sánh tương đồng: So sánh để thấy được sự giống nhau giữa các đối tượng.Phương pháp đọc hiểu. Giới thiệu bài mới: Hôm trước. Tiếng Việt. Hoạt động dạy và học: 1.

Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt trang trọng như : hoàng hôn. ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ.cái tình trong giây phút. cái tình ngàn thu. GV đọc cho HS đoạn mẫu Các cụ ưa những màu đỏ choét. mõm mòm…Có một câu dùng nhiều từ Hán Việt “ Tài tử văn nhân ai đó tá?” => Phong cách thơ Hồ Xuân Hương rất gần gũi. về sau hiểu dần. Bài tập 3. mùa xuân được hoa.…và cả những từ có vần hiểm hóc như: cớ sao om. Mõ thảm. + Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hương dùng nhiều từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày như từ : tiếng gà.Học cũng như trồng cây.So sánh nhằm mục đích gì ? Nhóm 3: Bài tập 3 . càng về sau thu hoạch được nhiều hơn.( Lưu Trọng Lư ). nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm.Tìm sự giống nhau ? . Học thì lúc đầu khó khăn.So sánh về vấn đề gì ? .có học vấn.. ta lại ưa những màu có sử dụng thao tác so sánh.. => Phong cách thơ Bà Huyện Thanh Quan trang trọng đài các.So sánh ngôn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuân Hương: + Giống nhau: Cùng là thơ thất ngôn bát cú. mùa thu được quả.… và những thi liệu Hán học: ngàn mai. cái tình thoảng qua. Bài tập 4 : Gv hướng dẫn học sinh về . Nhóm 2: Bài tập 2 . cái tình xa xôi.Mùa xuân. .các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya. già tom. mục tử. Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân.Tìm sự khác nhau giữa hai nhà thơ ? Bài tập 4. bình dị tuy có phần chua xót nhưng vẫn tinh nghịch.Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản: nhàm làm. cái tình gần gũi.Đây là so sánh giống nhau hay so sánh khác nhau ? Điểm giống nhau là gì ? Bài tập 2. cô thôn.. các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi. dặm liêu và sử dụng điển cố.Nội dung so sánh là gì ? . ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đỗng xanh. xanh nhạt.. điển tích như Chương Đài. khôn lớn trưởng thành .. .. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 110 .  Trồng cây thì tăng thu nhập kinh tế. Nhìn một cô gái ngây thơ. xinh xắn.. mùa thu chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch được ít. Học tập thì trưởng thành về trí tuệ. . trên bom.. luật đối chặt chẽ. đều tuân thủ cách gieo vần.

4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 111 . .Soạn bài theo phân phối chương trình. .Đọc bài tham khảo. Hướng dẫn về nhà.

trao đổi thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2.Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích ? .Tiết: 44. A.Cách thực hiện một thao tác lập luận so sánh ? HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi II. Hoạt động của GV và HS. Hoạt động dạy và học: 1.Nhóm 1. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH. Tự kiêu tự đại là khờ dại. Kiểm tra bài cũ: 3.thế nào là thao tác lập luận phân tích ? . . 3. theo thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo. Về kiến thức: Khái niệm.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Thế nào là thao tác lập luận so sánh ? * Hoạt động 2 : . Về kĩ năng: . * Hoạt động 1.Phương pháp đọc hiểu. Vậy sử dụng nhiều thao tác trong một bài văn có tác dụng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề này. Giới thiệu bài mới: Trong một bài văn không thể sử dụng duy nhất một thao tác lập luận và một bài văn hay bao giờ cũng sử dụng thành thạo nhiều thao tác khác nhau. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 112 . Tiếng Việt. Đoạn trích sử dụng những . một vấn đề gần gũi. Hướng dẫn làm bài tập. Ôn tập lí thuyết : . I. quen thuộc… B. Chuẩn bị bài học: 1.Vận dụng kết hợp thao tác pt và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn. GV cho HS ôn tập lại phần lí thuyết. Mục tiêu bài học: 1. Học sinh: . giáo án. 1. Phương tiện: Sgk.2. Yêu cầu cần đạt. Bài tập 1. Về thái độ : Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận về một hiện tượng. tổng hợp. 2.Tích hợp phân môn Làm văn.Đoạn trích sử dụng những thao tác lập luận: thao tác lập luận nào? minh họa? + Phân tích: Chớ tự kiêu tự đại. . Đọc văn. C. . tác dụng của thao tác lập luận pt và so sánh. .Nhận ra và pt vai trò của sự kết hợp của các thao tác pt và so sánh qua các VB. mục đích.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Giáo viên: 1. Phân tích. 2. bài văn nghị luận về một vấn đề xh hoặc vh.

viết đoạn văn trình bày vẻ đẹp tác chủ đạo đó. thao tác còn lại có nhiệm vụ bổ trợ cho thao sánh. người nghe hiểu rõ hơn về vấn đề tự kiêu. có hiệu quả.Nhóm 3: Rút ra kết luận về việc vận hiểu biết. . Hướng dẫn về nhà. Không có một văn bản nghị luận nào lại chỉ dùng một thao tác lập luận duy nhất. + So sánh: Vì mình hay. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Giúp người đọc..Nhóm 2: Mục đích. tự đại trong mỗi con người. 2.Nắm nội dung bài học..Định hướng trả lời theo câu hỏi SGK. Mình giỏi. + Giúp người đọc nhận thức rõ vấn đề: Bản thân sự .Mục đích. các thao tác lập luận đó? .Có thể đọc các đoạn văn tham khảo phân tích và so sánh. Hướng dẫn về nhà. GV hướng dẫn HS bài tập ở nhà.Soạn bài : Hạnh phúc của một tang gia theo câu hỏi SGK GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 113 . tác dụng kết hợp cũng như cái chén cái đĩa cạn.. Bài tập 2 :  Một bài văn( đoạn văn) thường có một thao tác HS vận dụng kết hợp phân tích và so chủ đạo.Hoàn thiện phần bài tập về nhà. .. còn nhiều người giỏi hơn mình. tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận hạn nhất định. trong SGK. . trong một đoạn văn? . .người mà tự kiêu tự mãn thì . a/ HS dựa vào phân thân bài đã xây dựng lựa chọn viết một luận điểm trong đó sử dụng thao tác lập luận . Bài tập 2. c/ Sưu tầm những đoạn văn hay ở đó tác giả đã thành công trong việc vận dụng kết hợp phân tích và so sánh 4.sông to bể rộng. còn nhiều người hay hơn mình.. của một bài thơ( bài văn ) mà mình yêu thích. sách hướng dẫn học bài ngữ văn 11. mà phải dùng kết hợp các thao tác lập luận một cách linh hoạt.Việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn văn( bài văn): là một việc làm tất yếu.Tự kiêu tự đại là thoái bộ. * Hoạt động 3.

Thái độ phê phán mạnh mẽ xh đương thời khoác áo văn minh. Bút pháp traào phúng đặc sắc: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Phương pháp đọc hiểu. tranh luận. Nếu “ Giông tố” được xem là bộ tiểu thuyết lớn nhất thì “Số đỏ” là tác phẩm “ xứng đáng làm vẻ vang cho một nền văn học”. . Hoạt động dạy và học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Trao đổi thảo luận nhóm. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung chính. giọng điệu châm biếm. so sánh kết hợp nêu vấn đề bằng câu hỏi gợi mở. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA.2. Tìm hiểu chung: 1. Giáo viên: 1. Về kĩ năng : Đọc –hiểu văn bản được viết theo bút pháp trào phúng 3. -Đọc diễn cảm. đọc tài liệu tham khảo. giảng bình. C. I. kệch cỡm. dẫn dắt HS phát biểu. “ Số đỏ” phên phán xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám – một xã hội đầy bất công. Phương tiện: Sgk.Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung . trả lời câu hỏi. đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tg trước sự băng hoại đạo đức của con người. Về kiến thức : Bộ mặt thật của xh tư sản thành thị lố lăng. 2. Ổn định tổ chức: 2. 1. ( Trích: Số đỏ) Vũ Trọng Phụng A. giáo án. thảo luận nhóm. Chuẩn bị bài học: 1. nhố nhăng với những trò Âu hóa đáng khinh bỉ. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. Mục tiêu bài học: 1. B.Vũ Trọng Phụng (1912 . Kiểm tra bài cũ: 3. phân tích. . Ông sáng tác rất nhiều nhưng khi nhắc đến Vũ Trọng Phụng. xây dựng chân dung biếm họa sắc sảo. giả dối. gợi mở.1939) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 114 . Về thái độ: Nhận rõ bộ mặt bịp bợm của xh thượng lưu tư sản dưới sự xâm lược của thực dân Pháp. người ta nhắc đên “ Giong tố. Học sinh: . đọc diễn cảm. Tác giả. 2. Số đỏ”. “Âu hóa” nhưng thực chất hết sức giả dối.Tiết : 45+46. Giới thiệu bài mới: Vũ Trọng Phụng – ông vua phóng sự đất Bắc đồng thời cũng là nhà tiểu thuyết lừng lẫy của văn học hiện thực Việt Nam.

niềm vui của lũ con cháu đại bất hiếu. Đoạn trích. ông Tuýp và thực hành chứ không còn lí thuyết viễn vông tiệm may Âu hóa)? nữa” => Một gia đình đại bất hiếu.Trình bày vài nét về tác giả Vũ Trọng .Là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng tháng Tám.Được coi là tác phẩm xuất sắc nhất của văn . Nội dung: . . sự sung sướng chứa tiếng cười chua chát. Những niềm vui khác nhau của các thành viên trong gia đình và ngoài gia đình khi cụ cố Tổ mất: Nhóm 1: Thái độ của từng thành viên trong * Niềm vui chung cho cả gia đình: gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết( Cố “cụ cố tổ chết cái chúc thư kia sẽ đi vào thời kì Hồng. có thể “ làm vinh dự cho mọi nền văn học” (Nguyễn Khải) . Giới thiệu tiểu thuyết Số đỏ. . * Niềm vui của những thành viên trong gia đình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 115 . giông tố. cơm thầy cơm cô. .Em hiểu nhan đề : Số đỏ có nghĩa là gì? 2. nhẫn: GV chuẩn xác kiến thức. vỡ đê.Nhà có tang mà lại vui vẻ. kích thích trí tò mò của người đọc: . .chính nào? . hài hước và tàn Đại diện nhóm trình bày. . Trao đổi thảo luận nhóm. II. vợ chồng Văn Minh.Nhan đề : Do nhà biên soạn sách đặt. Hồng là gi? b.Tóm tắt nội dung. . Con cháu của đại gia đình này thật sung sướng khi cụ cố tổ chết → Tình huống trào phúng chủ yếu của toàn bộ Niềm vui chung cho cả gia đình cụ cố chương truyện.Em có suy nghĩ gì về nhan đề đoạn trích: a.… .Đăng báo Hà Nội từ số 40 ngày 7-10-1936. Tìm hiểu những khía cạnh tổng quát.Phản ánh một sự thật mỉa mai. Đọc hiểu văn bản. sung sướng.Thuộc chương 15 của tiểu thuyết Số đỏ. hạnh phúc → Hạnh phúc của một gia đình vô phúc. 1. . 3.Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Số đỏ” ? học Việt Nam. Truyện ngắn và Phụng? đặc biệt thành công ở thể phóng sự. Ý nghĩa nhan đề: Hạnh phúc của một tang gia? nhan đề chứa đựng mâu thuẫn trào phúng hàm . in thành sách năm 1938 * Hoạt động 2.Để lại nhiều kiệt tác như : Số đỏ.Ông nổi tiếng về tiểu thuyết. GV hướng dẫn HS đọc băn bản.Hạnh phúc: Niềm vui.

. nhân cách con người. . thành viên trong và ngoài gia đình cụ cố Hồng? . → Thực dụng. thiếu tình người.Cậu Tú Tân: sướng điên người lên vì được dịp sử dụng cái máy ảnh đã lâu không có dịp dùng đến → Niềm vui của con trẻ kém hiểu biết.Xuân tóc đỏ: Hạnh phúc đặc biệt vì nhờ hắn mà cụ Tổ chết. mỗi niềm vui thể hiện một tính Đó chính là sự suy đồi về đạo lý. bình phẩm nhau. . danh giá uy tín lại càng to hơn.. cậu Tú Tân. chê bai nhau. giống ai. Xuân tóc đỏ)? Nhóm 3: Cái chết của cụ Tổ còn đem lại niềm vui và hạnh phúc cho những ai nữa ? Tại sao họ lại hạnh phúc khi cụ Tổ chết? . thông qua cách miêu tả thái độ của các râu ria.Ông Phán: Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị. .Hai vị cảnh sát Min Đơ và Min Toa “ sung sướng cực điểm” vì đang thất nghiệp được thuê dẹp trật tự cho đám đông. vô liêm sĩ. đầy dã tâm. đầu tóc. → Là người không có nhân cách. đám trai thanh gái lịch: Có dịp tụ tập để khoe khoang. sự tha hoá về cách và bản chất của từng người một. lụ khụ ho khạc mếu máo “ úi kìa con giai nhớn đã già thế kia kìa” → điển hình cho loại người háo danh. ông Phán. . lẳng lơ. huy chương. Hạnh phúc → Mọi người dù chủ hay khách đều vui vẻ.Ông Văn Minh (cháu nội ):thích thú vì cái chúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ không còn trên lý thuyết viễn vông nữa → Bất hiếu. của mỗi người trong tang gia không ai hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ...Bà Văn Minh (cháu dâu): mừng rỡ vì được lăng xê những mốt y phục táo tạo nhất.Đám tang cụ Tổ được miêu tả như thế Tác giả khai thác những yếu tố mâu thuẫn để GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 116 .Cố Hồng (con trai cả): sướng điên lên vì lần đầu tiên được diễn trò già yếu trước mọi người cụ mơ màng nghĩ mình được mặc áo xô gai. * Niềm vui của những người ngoài gia đình: . . cả đám con cháu đại bất hiếu. hẹ hò nhau.. các kiểu quần áo.Nhóm 2: Thái độ của từng thành viên trong gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết(Cô Tuyết.Cô Tuyết: Được dịp mặc y phục ngây thơ để chứng tỏ mình hãy còn trinh tiết nhưng đau khổ như kim châm vào lòng “ không thấy bạn giai đâu cả” → Hư hỏng.Đám phụ nữ quý phái.Bạn bè cụ cố Hồng: Có dịp phô trương đủ thứ Nhóm 4: Tác giả muốn nói gì với bạn đọc huân. . chim Cái chết của cụ Tổ là sự mong đợi của tất chuột nhau. .

Nó nói lên tất cả sự lố lăng vô đạo đức của cái xã hội thượng lưu ngày trước. 2. mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ. chê bai lẫn nhau. mếu máo và ngất đi.. . cái cười phê phán đây mỉa mai châm biếm về một xã hội thực dân thu nhỏ với tất cả sự đồi bại.Hứt!. .Nghẹ thuật tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác. tràn ngập vọng hoa. .Mọi người không ai đi đưa tang mà đang mải trò chuyện về nhà cửa. Có sự phối hợp cả Ta -Tàu -Tây.Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh..mỉm cười sung sướng. đầy đủ các loại mốt quần áo. . đóng kịch của giới tri thức rởm. * Cảnh hạ huyệt: . nói mỉa. . Đặc biệt là “màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc to bằng những âm thanh lạ: Hứt!.Phát hiện những chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người. Đặc sắc nghệ thuật. đó là lời tố cáo của tác giả đối với xã hội âu hoá rởm. con cái.. đi đến đâu làm huyên náo đến đấy.. .  Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch. “ gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gi đám rước nhố nhăng : đám ma to tát. bên cạnh bố vợ ho. linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết.. hẹn hò nhau bằng cái vẻ mặt buồn buồn lãng mạn rất đúng mốt..Thủ pháp cường điệu..Bề ngoài thật long trọng.. Cái xã hội mà tác giả gọi là Chó đểu.. mếu máo đúng qui cách. chim chuột.Suy nghĩ của em về những chi tiết cuối cùng trong đoạn trích (Ông phán mọc sừng khóc muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã…Xuân Tóc Đỏ muốn bỏ quách ra thì chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư…)? Nhận xét tiếng khóc của ông Phán mọc sừng? về hình ảnh: Đám cứ đi? và chi tiết miêu tả : người chết nằm trong . Cảnh đám ma gương mẫu. nói ngược. con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài: Cụ Cố Hồng ho khạc.… được sử dụng một cách linh hoạt.Hứt!. . vợ chồng. đạo đức suy đồi của nền văn minh Âu hoá rởm.. câu đối.. . tất cả đang mải bình phẩm.? ‫ →ذ‬Kết thúc là chi tiết chua chát: Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc trong tay xuân.nhưng thực chất là lén lút thanh toán tiền trả công cho xuân. khạc.Nêu ý nghĩa của đoạn trích? * Hoạt động 3. sự vật. tình tự.Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? .nào? gây cười.  Sự giả tạo. râu ria.. nói trúng nét riêng của từng nhân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 117 .Miêu tả biến hóa. c... khốn nạn.Nhận xét thái độ của mọi người trong đám tang? .. xuống dốc của đạo lý và nhân cách con người. sự việc..

III. Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” là mọt bi hài kịch. vừa đầy khinh bỉ của nhà văn đối với tầng lớp xã hội nhố nhăng lố bịch…”.. . phơi bày bản chất nhố nhăng. Gv chuẩn xác kiến thức.Soạn bài theo phân phối chương trình. vật. Hướng dẫn về nhà. có người cho rằng tác phẩm có “nụ cười vừ thông minh sắc sảo. .Nắm nội dung bài học.SGK. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………….Củng cố luyện tập.Trả lời câu hỏi: Nhận xét về “số đỏ”. Tổng kết: Ghi nhớ. 3. đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mạt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng Tám. Hãy tìm trong đoạn trích những chi tiết chưng minh cho nhận định trên” . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 118 . . D. 4. HS trao đổi cặp và trả lời miệng.

tiểu phẩm. 2. Hoạt động dạy và học: 1. lĩnh vực. Học sinh: . biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. Chuẩn bị bài học: 1. . niên báo. Đọc văn. tính sinh động hấp dẫn. Khoa học và đời sống. đọc tài liệu tham khảo.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. trao đổi thảo luận nhóm. tuần báo.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. báo nói. báo điện tử ). Yêu cầu cần đạt. nhất là ở các tít báo.…). Phương tiện: Sgk. câu văn có kết cấu đa dạng. Phân tích. … .Tiết: 47. đặc biệt với các PCNN khác. I. Mục tiêu bài học: 1. Tiếng Việt. tổng hợp. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Về kiến thức : . 1. theo định kì xuất bản ( nhật báo.Tích hợp phân môn Làm văn. phỏng vấn. C. 2. . Giáo dục và thời đại. A.Phương pháp đọc hiểu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 119 . không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.…).…).Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Ổn định tổ chức: 2. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. quảng cáo. câu văn. . Ngôn ngữ báo chí. * Hoạt động 1. giáo án. . nguyệt báo.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.2. Kiểm tra bài cũ: 3. Pháp luật. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí B. một thông báo. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. Giáo viên: 1. báo hình. một bài phóng sự đơn giản 3.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. thường ngắn gọn. Về kĩ năng : . sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. Tìm hiểu bài : HS đọc ví dụ SGK tìm hiểu sơ lược về 1. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. tính thông tin ngắn gọn. phóng sự.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . định kì. Kinh tế. đối tượng.

Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật.. báo Khoa học. thư bạn đọc. bình luận. báo Giáo dục Thời đại..một số thể loại văn bản và ngôn ngữ báo chí.Theo em những thể loại văn bản nào . HS luyện tập viết bản tin. GV chuẩn xác kiến thức. Luyện tập. . châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc.Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói. sinh động. Ngôn ngữ báo chí. Bản tin : . báo Phụ nữ. báo Pháp luật.  Ngoài ra còn một số thể loại khác như: Phỏng vấn. Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin . báo Lao động.Ngoài ra còn: Báo hình. .Bản tin: Thời gian.Thông tin ngắn gọn .địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả.  Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức thời sự. trao đổi ý kiến. thời sự. . + Phân loại theo định kỳ xuất bản: báo hàng ngày (nhật báo). báo Tiền phong. dân dã.Phân tích ngữ liệu SGK nêu đặc điểm của bản tin ? a. Thế nào là ngôn ngữ báo chí ? b. Thường theo một khuôn mẫu:Nguồn tin – thời gian . thường thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí? mang sắc thái mỉa mai. . ... phản ánh chính báo chí và cách phân loại như thế nào? kiến của tờ báo và dư luận quần chúng. II. giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ.Em biết hiện nay có bao nhiêu loại tức thời sự trong nước và quốc tế. Một số thể loại văn bản báo chí. phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. báo điện tử. nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.Thông tin kịp thời. báo hàng tháng ( nguyệt báo. miêu tả bằng hình ảnh.. báo điện tử. nguyệt san). cập nhật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 120 . báo nói.Mặc dù có nhiều thể loại khác nhau nhưng ngôn ngữ báo chí chung một mục đích và nhiệm vụ gì? * Hoạt động 2. sự kiện chính xác nhằm cung cấp tin tức cho người đọc. Đồng thời nêu lên quan điểm chính kiến của tờ báo. . + Phân loại theo lĩnh vực hoạt động xã hội: Báo Văn nghệ. Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày.. Chấm điểm.Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện. + Phân loại theo đối tượng độc giả: báo Nhi đồng. GV nêu nhận xét. địa điểm. . báo Thanh niên. nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. hấp dẫn. báo Thương mại. báo hàng tuần (tuần báo). + Phân loại báo chí theo phương tiện: báo viết.

.................................Yêu cầu gợi cảm.......... đường..........................Nhóm 2: Viết bản tin về vấn đề học .........................Nhóm 3:Viết bản tin phản ánh tình hình học tập của lớp 11A1.... ........................................ Hướng dẫn về nhà.... ....... gây được hứng thú...................... ......Nắm nội dung bài học............................ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 121 . D........ vừa miêu tả cụ thể ........... .........Nhóm 4: Viết bản tin về vấn đề an ninh khu dân cư.......... ........................ ...... 4..................................................................Tập viết những văn bản ngắn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí............................ .................Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự Phóng sự : an toàn giao thông..................................................................Soạn bài theo phân phối chương trình.............. Rút kinh nghiệm bổ sung : ...............................Vừa đủ thông tin sự việc............. .................... ...................

Bố cục rõ ràng.Không sai lỗi chính tả. giáo án.Phương pháp thuyết giảng. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1. phân tích kết hợp trao đổi. lập dàn ý bài văn: Đề: Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3. đọc tài liệu tham khảo. Văn có cảm xúc. Mục tiêu bài học: 1. đánh giá bài bài và tự nhận xét. Hoạt động dạy và học: 1. * Yêu cầu về kiến thức: * Hoạt động 2.Trình bày ngắn gọn. Về kiến thức : Củng cố kiến thức văn nghị luận. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. 2. Học sinh: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 122 . nghị lực và đạo đức. Khắc phục lỗi viết. * Yêu cầu về kĩ năng: . Sữa các lỗi liên kết.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. Tìm hiểu đề. Về kĩ năng : Tự thẩm định.2. Chuẩn bị bài học: 1. GV thu bài lưu văn phòng. C. Phương tiện: Sgk.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Giáo viên: 1. . dùng từ. Yêu cầu cần đạt. . lỗi diễn đạt. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. * Dạng đề: Đề mở * Nội dung của đề: vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. A. chính tả 2. I. diễn đạt. . đủ ý. diễn đạt lưu loát. 1.Tiết: 48. lập dàn ý bài văn. các phương pháp lập luận. 1.Trả bài cho HS xem kết quả. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự GV chữa đề theo đáp án thang nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: -Tấm gương về điểm. đánh giá bài làm của bạn/ 3. Ổn định tổ chức: 2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề. Về thái độ: nhận biết lỗi sai và khắc phục ở bài viết sau B. Kiểm tra bài cũ: 3. .

.Bài viết chưa mở rộng. 3.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. bài viết hầu như chỉ mới dừng các ý cơ bản sau: lại ở dạng liệt kê chi tiết. II. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài. * Ưu điểm. súc tích để tăng tính thuyết phục.Điểm 6. . .Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung.Điểm 5. có thể có những cách trình bày khác .Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. * Kết quả.6. . .25: 4. Rút ra những đặc điểm chính. * Nhược điểm.Chạy giặc: Lòng yêu nước. nhau nhưng bài viết cần đảm bảo . Chứng minh qua cuộc đời.Phần trắc nghiệm hầu hết làm chính xác 12 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%). Hiểu yêu cầu đề. Giữ trọn đạo lý. Tự luận.6.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. *Yêu cầu về kỹ năng. 2. . . . 4. . mờ nhạt. Học sinh mình một cách cụ thể và rõ ràng. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 123 . biết cách triển khai ý. Nhận xét chung.Khắc phục lỗi theo lời phê. .Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. 2.Điểm 7-8:.75: : . Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn.Phần tự luận đi đúng hướng.I.Ý 2 của đề chưa có dẫn chứng minh họa cụ thể. chưa bày tỏ được ý kiến của * Yêu cầu về kiến thức.Soạn bài theo phân phối chương trình.5 .Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống.Nhìn chung các em hiểu đề. nỗi đau mất nước. cốt cách. Hướng dẫn về nhà. . . .Chưa biết triển khai ý. . Trắc nghiệm. .

Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Quan niệm chung về loại. cảm hứng chủ . nhỏ hơn loại. Đọc văn. Trao đổi thảo luận theo cặp. A. Phân tích. Về thái độ : Ý thức đọc. . là loại hình. Chuẩn bị bài học: 1. I. truyện là gì? Có đặc trưng như thế nào? Thơ là gì? Có đặc trưng như thế nào? Yêu cầu cần đạt. . TRUYỆN. tình cảm hướng nội dung. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . tính chất mâu thuẫn. . 50. cấu trúc. Tiếng Việt. C. truyện Phân tích. Mục tiêu bài học: 1. * Hoạt động 1. Tác phẩm văn học được chia làm 3 loại: tự sự.Loại là gì? Có mấy loại hình văn đạo… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 124 Hoạt động của GV và HS . của tác phẩm ). Học sinh: .2. Lý luận văn học. thể văn học. trào phúng 2. Vậy. tổng hợp.Là hiện thực hóa của loại. truyện theo đặc trưng thể loại. Loại.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Phương tiện: Sgk. Giới thiệu bài mới: Truyện. Về kiến thức : Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự 2. chủng loại. 3. 1.Là phương thức tồn tại chung.Tiết: 49. bình giá tp thơ. . giáo án. đề tài. Ổn định tổ chức: 2.Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài. đọc tài liệu tham khảo. . trữ tình. GV chuẩn xác kiến thức. Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. trao đổi thảo luận nhóm. Kiểm tra bài cũ: 3. Hoạt động dạy và học: 1. 2. Thể.Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học là dựa vào Hướng dẫn HS đọc phần I và định phương thức ( cách thức phản ánh hiện thực. Về kĩ năng : Nhận biết đặc trưng của các thể loại thơ. thơ là hai thể loại văn học chủ yếu của văn học hiện đại nói riêng và văn học Việt Nam nói chung. 1. thơ truyện đúng với đặc trưng thể loại B.Phương pháp đọc hiểu. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ.

Đọc kĩ văn bản.Nhân vật. . . Trao đổi thảo luận nhóm.. . . con người và cuộc sốn khách quan. là tiếng nói của tình cảm con người. câu.Nhóm 1: Nêu đặc trưng của . hành vi. giàu nhịp điệu.Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu. a/ Đặc trưng của thơ. phần thi vị của tâm hồn * Hoạt động 2.Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi đọc thơ? 2. . được tổ chức đặc biệt theo thể thơ. Khái lược về truyện. thế nào? Có bao nhiêu loại? + Thơ tự do.Ngôn ngữ thơ cô đọng. a/ Đặc trưng của truyện. * Hoạt động 3. những rung động của trái tim trước cuộc đời. cảm nhận ý thơ qua từng dòng.học? . + Thơ văn xuôi. sống động gắng vopiws hoàn cảnh. ảnh sinh động. hoàn cảnh sáng tác.Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình Đại diện nhóm trình bày.Thơ chú trọng đến cái đẹp.Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc thể? sống. . Đại diện nhóm trình bày. b/ Phân loại thơ. . sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó.Nhóm 1: Đặc trưng cơ bản của + Thơ trữ tình thơ làgì? + Thơ tự sự + Thơ trào phúng .Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn. hàm xúc. III. xác kiến thức. . .Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính truyện? khách quan của nó qua con người. . hình GV chuẩn xác kiến thức. từng GV hướng dẫn HS đọc phần II. nhịp điệu… Định hướng nội dung.Thể là gì? Căn cứ để phân chia . . . Khái lược về thơ.Cần biết rõ tên bài thơ. những liên tưởng.Nhân vật được miêu tả chi tiết. tập thơ. . từng hình ảnh. tác giả.Phân loại theo nội dung biểu hiện có: . Truyện. Thể loại thơ. GV chuẩn 1.) II.Nhóm 2: Thơ được phân loại như + Thơ cách luật..Phạm vi miêu tả không bị hạn chế bởi thời gian và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 125 .Nhóm 2: Truyện được phân thành . văn hóa.Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận ( chính trị xã hội. Yêu cầu về đọc thơ. 1. từng từ.Phân loại theo cách thức tổ chức có: . . tưởng tượng phong phú.Lí giải. . .Thường có cốt truyện. đánh giá về nội dung và nghệ thuật Trao đổi thảo luận nhóm.

. . tính cánh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 126 . ý nghĩa tư tưởng. . truyện.Bài tập SGK tr136. 5.Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi b/ Phân loại truyện. hoàn cảnh sáng tác… GV hướng dẫn HS làm bài tập . truyện dài. thẫm mĩ.. Mỗi nhóm 1 ý nhỏ.Xác định vấn đề của truyện đặt ra.Văn học dân gian: thần thoại.Văn học hiện đại: có truyện ngắn. . Dặn dò: Học bài cũ. HS đọc ghi nhớ SGK.Nhớ các loại thơ. SGK. soạn bài mới: Tác gia Nam Cao. SGK IV. 2.bao nhiêu loại ? không gian.Tổng kết: Ghi nhớ. Củng cố: . chữ Nôm. cổ tích.Văn học trung đại: có truyện viết bằng chữ Hán và * Hoạt động 4. . Yêu cầu đọc truyện.Phan tích diễn biến cốt truyện. . giáo dục. giá trị của truyện trên các phương diện: nhận thức. truyền thuyết.Nắm vững những đặc trưng thể loại của thơ. .. . truyện. III.Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống. * Hoạt động 3.Phân tích nhân vật: ngoại hình. truyện và yêu cầu khi đọc thơ. 4. đọc truyện? . truyện vừa.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. Luyện tập. ngôn ngữ… .

2. huyện Nam Sang.Trao đổi thảo luận. tỉnh Hà Nam. Ổn định tổ chức.miêu tả tâm lí . Kiến thức: Những đặc điểm chính về quan điểm NT .1951) . Bài mới. Kĩ năng : Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về TGVH Đọc hiêu văn bản theo đặc trưng thể loại 3. giáo án. kích thích sự sáng tạo của học sinh. Mục tiêu bài học: 1. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng của truyện và những yêu cầu đọc truyện. Phần một: TÁC GIA NAM CAO.Quê làng Đại Hoàng. Chuẩn bị bài học: 1. Đọc văn 1. C. * Hoạt động 1. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 127 . Học sinh: . CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. giảng bình.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . HS đọc phần I SGK. phủ Lý Nhân. Hoạt động dạy và học: 1.Tóm tắt những nét chính về cuộc đời và Quê hương nghèo đói. Giáo viên: 1. đọc diễn cảm. 3. Tóm tắt nội dung chính. tổng Cao Đà. cái đẹp của cuộc đời.phong cách NT của nhà văn Hình tượng NV Chí Phèo Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc Những nét đặc sắc trong NT truyện ngắn NC như điển hình hóa nv. GV chuẩn xác kiến thức. Với Nguyễn Trãi dù trong hoàn cảnh nào.Thai độ Hiểu về t/g để học tốt hơn tác Chí Phèo B.Tích hợp phân môn Làm văn. 2. Vài nét về tiểu sử và con người . kết hợp phân tích. Đó là con người “ có lòng thương người nhất và con mắt nhìn đời ác nhât”(Nguyễn Minh Châu) Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.nt trần thuật 2. . Phương tiện: Sgk. .Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 . Tiếng Việt.Phương pháp đọc hiểu. đồng nhiều chiêm chũng.những đề tài chủ yếu .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. văn chương của ông vẫn đi vào hành đạo giúp đời thì Nam Cao luôn sống trong sự hành xác vì quá tinh tường nhạy bén trước nhân tình thế thái để rồi khổ tâm dai dẳng chỉ vì khát vọng phản ánh cái thật. so sánh. đọc tài liệu tham khảo. I.Tiết: 51.

Trước cách mạng tập trung hai đề tài chính: * Người tri thức nghèo. HS đọc phần 1 tr138. . đi làm ở nhiều nơi: Sài Gòn. 1951: hi sinh trên con đường đi công tác. có quan điểm nghệ thuật tiến bộ. * Trước cách mạng: Học hết bậc thành chung. Sự nghiệp văn học. Các đề tài chính. người cammf bút phải có lương tâm. a. Nêu nội dung chính của đề tài người tri a. Trước cách mạng tháng Tám: Tóm tắt nội dung chính. sống bằng nghề viết văn và làm gia sư. Quan điểm nghệ thuật. 1946: tham gia đoàn quân Nam tiến. công phu. . Cho ví dụ? . 1943 tham gia Hội Văn hóa cứu quốc. Nhà văn miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức nghèo trong xã hội cũ. quan điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con mắt nhìn đời.một cách đúng đắn. Đời thừa. Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiện thực sâu sắc. * Hoạt động 2. II. là người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế.con người Nam Cao? người dân phải tha phương cầu thực khắp nơi .Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc. một tác phẩm tiêu biểu. có giá trị phải chứa đựng Nêu quan điểm sáng tác của Nam Cao? nội dung nhân đạo sâu sắc. Sau cách mạng: Ông nêu cao lập trường.Bản thân là một trí thức nghèo. luôn túng thiếu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 128 . nhìn người đặc biệt là người nông dân kháng chiến . b. Cuối cùng thất nghiệp. 1950: tham gia chiến dịch Biên Giới. 1. sáng tạo. cuộc sống hiện thực tàn nhẫn.Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá. Trước cách mạng: thức nghèo? Ví dụ minh họa? . tìm tòi.Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn. Minh họa bằng với đời sống nhân dân lao động. * Sau cách mạng tháng Tám: Vừa viết văn vừa tham gia cách mạng.Nghệ thuật phải bám sát vào cuộc đời. gắn bó GV chuẩn xác kiến thức.Nhà văn phải có đôi mắt của tình thương.Xuất thân trong một gia đình nghèo khó. . mới mẻ so với nhiều nhà văn đương thời. . tác phẩm văn chương hay. Hà Nội. 2. .

Mua danh. bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. Giá trị trong những sáng tác của ông về để thực hiện lí tưởng sống.Những chuyện không muốn viết. một phần do khác với trước cách mạng? chính họ gây ra( Trẻ con không biết ăn thịt chó. một phần do môi trường sống. Trẻ con không biết ăn thịt chó… . Ông . dở sống. bị xô đẩy vào con đường cùng của tội lỗi. gạo tiền đè bẹp. Giăng sáng. Qua đó nhà văn thể hiện niềm khao khát cuộc sống có ích. vươn tới một cuộc đề tài người tri thức? sống cao đẹp. rửa hờn…) + Phát hiện và khẳng định được nhân phẩm và bản chất lương thiện của người nông dân. * Người nông dân nghèo. dở chết của những nhà văn nghèo. phải sống mòn như một kẻ vô ích. Quan tâm đến số phận hẩm hiu. bần cùng.Giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. . xơ xác. và nhân phẩm của họ ( Chí phèo. + Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám: Nghèo đói. Dì Hảo…) + Chỉ ra những thói hư tật xấu của người nông . cho dù bị xã hội vùi dập. một đời thừa… + Cuộc đấu tranh kiên trì của những người tri thức nghèo trước sự cám dỗ của lối sống ích kỉ.Nội dung. Lang rận. + Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ. Quên điều độ.Nội dung: + Tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức tài năng. lưu manh hóa. Ông lên tiếng bênh vực quyền sống. Lang rận. bị ức hiếp.Em biết tác phẩm nào của Nam Cao về đi sâu vào những bi kịch tâm hồn họ để từ đó tố đề tài người nông dân nghèo? cáo xã hội trà đạp lên ước mơ con người: . . + Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo đói bần cùng. Dì Hảo. nhưng lại bị gánh nặng của cơm áo.Sau cách mạng ngòi bút Nam Cao có gì dân.Nội dung của đề tài viết về người nông no.)  Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đau GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 129 . dân là gì? Nửa đêm.. Nước mắt. Một bữa .( Chí Phèo. thật sự có ý nghĩa. Lão Hạc.Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo. Tư cách mõ.. Lão Hạc. có hoài bão và nhân phẩm.

III. nhất quán và chặt chẽ. 3. HS đọc ghi nhớ SGK tr142.Rút kinh nghiệm bổ sung: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 130 . Các tác phong cách nghệ thuật độc đáo? phẩm của ông thể hiện tình yêu nước và cách nhìn cuộc sống của giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng chiến của dân tộc. tỉnh táo. Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp.Ông tham gia kháng chiến. + Cốt truyện đơn giản.Sau cách mạng.Soạn bài theo phân phối chương trình.trước tình trạng con người bị bị xói mòn về nhân phẩm. Sau cách mạng: .Là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo: + Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần của con người. . Hướng dẫn về nhà. Tác phẩm của ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các văn nghệ sỹ cùng thời. + Rất thành công trong ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. bị huỷ diệt về nhân tính. tự nguyện làm anh Vì sao nói Nam Cao là nhà văn có tuyên truyền vô danh cho cách mạng. ( Nhật kí ở rừng. D.Nắm nội dung bài học.  Ngòi bút của ông lạnh lùng. tâp kí sự Chuyện biên giới…). Đôi mắt. + Kết cấu truyện thường theo mạch tâm lí linh hoạt. . . b. đời thường nhưng lại đặt ra vấn đề quan trọng sâu xa. Nam Cao được đánh giá là nhà văn hàng đầu trong nền Văn học Việt Nam thế kỷ XX. nặng trĩu ưu tư và đằm thắm yêu thương. 4. miêu tả. Phong cách nghệ thuật.Bài tập: Điều tâm đắc nhất của em về nghệ thuật Nam Cao trong truyện ngắn Lão Hạc. . + Biệt tài phát hiện. có ý nghĩa triết lí về cuộc sống và con người xã hội. . SGK * Hoạt động 3. phân tích tâm lí nhân vật. Tông kêt: Ghi nhớ.

Yêu cầu cần đạt. phỏng vấn.…). Giáo viên: 1. 2. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. câu văn có kết cấu đa dạng.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. báo nói. Kinh tế. theo định kì xuất bản ( nhật báo. .…). Đọc văn. trao đổi thảo luận nhóm. tuần báo.2. niên báo. tổng hợp. đọc tài liệu tham khảo. đối tượng. Khoa học và đời sống. II. * Hoạt động 1. một bài phóng sự đơn giản 3. Mục tiêu bài học: 1. … . Pháp luật. Học sinh: . Phân tích. định sáng tạo. Tiếng Việt. câu văn. . Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. phóng sự. . PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. tính thông tin ngắn gọn. một thông báo. giáo án.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . quảng cáo. Ổn định tổ chức: 2. Về kiến thức : .Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo dục và thời đại.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. . thường ngắn gọn. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. C. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. lĩnh vực.Tích hợp phân môn Làm văn.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. (Tiếp theo) A. nguyệt báo. 2. Hoạt động dạy và học: 1. nhất là ở các tít báo. Phương tiện: Sgk. báo điện tử ). đặc biệt với các PCNN khác. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. tư duy B. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. Về kĩ năng : . Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ báo chí là loại ngôn ngữ như thế nào? 3. tiểu phẩm. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí (KNS: giao tiếp.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện.…). báo hình.Phương pháp đọc hiểu. tính sinh động hấp dẫn. lắng nghe tích cực )kì.Tiết: 52. 1. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 131 .

Tính thời sự: thời gian. hấp dẫn. . .Nhóm 1.Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu Trao đổi cặp..Câu văn ngắn gọn. trái nghĩa để so sánh.. đa nghĩa. tính từ. . ý kiến (những vấn đề cần thông tin) Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác. Ghi nhớ. .. * Hoạt động 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 132 . . sự việc.. + Phóng sự: Thường dùng các động từ. cách diễn đạt ngắn gọn.Nhóm 3: Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các biện pháp tu từ? b/ Về ngữ pháp.HS đọc mục 1 SGK ngôn ngữ báo chí. kinh tế. . hóm hỉnh. địa điểm.Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo. c/ Về các biện pháp tu từ. 3. địa danh. III. Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. cập nhật thông tin. a/ Tính thông tin thời sự. + Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên . a/ Về từ vựng. Trao đổi nhóm. HS đọc mục 2 SGK.Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác. điểm gì về ngữ pháp + Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã. GV định hướng nội dung. . và độ tin cậy. dễ hiểu. súc tích.SGK. sự kiện. miêu tả hoạt động.Ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng? ..Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên Đó là những đặc trưng nào? mọi lĩnh vực hoạt động xã hội. Mỗi thể loại báo chí thường . quả. 1. Luyện tập. . c/ Tính sinh động. b/ Tính ngắn gọn.Phong phú và đa dạng. . * Hoạt động 4.Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ. Đại diện nhóm trình bày. Các phương tiện diễn đạt. chính trị. .. Ngôn ngữ báo chí có đặc có một mảng từ vựng chuyên dùng. tính chất của sự vật. thời gian.Nhóm 2: Ngôn ngữ báo chí có đặc môn. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 3. đối chiếu. GV hướng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK. đảm bảo tính chính xác của thông tin. Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo lương thông tin cao và có tính hàm súc. 2. trạng thái.. điểm gì về từ vựng? + Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng.Đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí. chặt chẽ.các từ ngữ đồng nghĩa.. . GV chuẩn xác kiến thức.. và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc..

Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 133 . . trong lớp học Soạn bài theo phân phối chương trình.. . D. 4.Nắm nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà.Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. gần gũi với hoạt động trong nhà trường.Tập viết những bài báo ngắn gọn.

Chuẩn bị bài học: 1. . 2.Lúc in nhà xuất bản tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi. . Bài mới. Kiểm tra bài cũ: 3. 2.Trao đổi thảo luận. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. GV hướng dẫn tóm tắt nội dung chính.→ nhấn mạnh nhân sung. giảng bình.Em hiểu tên của 3 nhan đề tác phẩm . . * Hoạt động 2. kích thích sự sáng tạo của học sinh. →nhấn mạnh mối tình Chí Phèo.Tiết: 53+54. HS đọc tiểu dẫn SGK.Hiểu và phân tích được các nhận vật trong truyện. . Giáo viên: 1. Qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm. . Tìm hiểu chung: . . Yêu cầu cần đạt. B.Tích hợp phân môn Làm văn. giáo án.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Đọc văn 1. 3.Có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích. đọc diễn cảm.Đầu tiên tác phẩm được đặt tên là Cái lò gạch như thế nào? cũ → sự quẩn quanh bế tắc. Kĩ năng: . Phần hai: TÁC PHẨM CHÍ PHÈO. Tiếng Việt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 134 . GV nhận xét chuẩn xác. Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: Sgk.Sau cách mạng tác phẩm được tái bản và được GV gọi HS tóm tắt truyện.Phương pháp đọc hiểu. vật Chí Phèo.2. Kiến thức: . Học sinh: . nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.Thị Nở. I.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ổn định tổ chức.Nắm vững giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình trong hòan cảnh điển hình. Thái độ: . CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. kết hợp phân tích. Mục tiêu bài học: 1. HS khác bổ đổi tên một lần nữa Chí Phèo.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. so sánh. C. 2. đánh giá một tác phẩm của Nam Cao. đọc tài liệu tham khảo.

Cho điểm.Đọc và tìm những chi tiết miêu tả chân dung bá Kiến: Về ngoại hình.Cách vào truyện của Nam Cao có gì độc đáo?  Tiếng chửi: Là phản ứng của chí đối với cuộc đời. Đọc. Hình tượng nhân vật Chí. âm thầm mà quyết liệt. Nhân vật Bá Kiến . II.Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt . sợ vợ. Đại diện nhóm trình bày. . . giọng nói…) Nét điển hình trong tính cách của Bá là gì? Bá Kiến là con người như thế nào? Tiết 2 * Hoạt động 3.GV chuẩn xác kiến thức.hiểu: 1. Trao đổi thảo luận nhóm. 1. biết dìm người ta xuống sông.Mâu thuẫn giai cấp gây gắt.Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. ghen tuông. không mẹ. không khí tối tăm . chồn cày thuê cuốc mướn…→ Chí Phèo là một người lương thiện. => Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực. nham hiểm. . Làng Vũ Đại . tính cách bản chất…? ( Chú ý cái cười. gian hùng. Bị bà ba GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 135 . không cửa. .2.1. cái cười mang tính điển hình cao: tiếng quát “rất sang”. Lão làm tha hoá và làm tan nát bao nhiêu cuộc đời con người lương thiện. Đây chính là không gian nghệ thuật của truyện. Bộ lộ sự bất lực. cô đơn tột độ của Chí giữa làng vũ Đại.Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát.hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạnh tháng Tám. giẫm lên vai người khác một cách thật tinh vi.Hình ảnh làng Vũ Đại được tác tác giả miêu tả như thế nào? Em có nhận xét như gì? . .Khôn róc đời.Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến. ngột ngạt. . . bộc lộ tâm trạng bất mãn cao độ khi bị làng xóm. “cái cười Tào Tháo” . bế tắc. . Biết đập bàn đòi lại 5 đồng nhưng rồi cũng biết trả lại 5 hào vì thương anh túng quá.3.Giọng nói.Hoàn cảnh xuất thân: không cha. hám quyền lực. bị tha hóa. xã hội gạt bỏ. . nhưng rồi lại biết dắt người ta lên để phải đền ơn.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung của truyên . không một tấc đất cắm dúi cũng không có.Thao túng mọi người bằng cách đối nhân xử thế và thủ đoạn mềm nắn rắn buông. Trước khi ở tù. đi ở hết nhà này đến nhà khác. GV chuẩn xác kiến thức.Bá dựng lên quanh mình một thế lực vững trãi để cai trị và bóc lột. xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực” . 1. Chí Phèo là người như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều đó? Câu hỏi trao đổi thảo luận nhóm.Nhân vật nào đại diện cho giai cấp thống trị? Nhân vật nào đại diện cho giai cấp bị trị? Trao đổi cặp ( theo bàn ). Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống. không nhà. .Trước khi đi tù. . Nội dung: 1. a. xa phủ. . .Làng này dân “không quá hai nghìn người.Bốn đời làm tổng lí “ Uy thế nghiêng trời” .Bá có đủ thói xấu xa: Háo sắc. Đại diện cặp trả lời.Từng mơ ước: có một ngôi nhà nho nhỏ.

Những gì diễn ra trong tâm hồn Chí sau → Chí Phèo đã đánh mất nhân tính. Lần đầu tiên Chí được hưởng sự chăm c. chửi bới. cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo. đánh đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”.Hình ảnh bát cháo hành có ý nghĩa như => Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính.Nhóm 1: .Vì sao Chí Phèo đi tù? Sau khi ra tù Chí Phèo là người như thế nào? . . + Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng Chí GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 136 . hàm răng cạo trắng hớn. phá phách và làm Nhóm 2. có tính cách méo mó và quái dị. + Về nhận thức: Nhận biết được mọi âm thanh trong cuộc sống. đập đầu. chân thành của Thị Ngoài 40 tuổi đầu mà đây là lần đầu tiên Nở. Thị Nở chính là thiên sứ dẫn đường + Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cho Chí đến với cuộc sống con người.Chí Phèo đã thức tỉnh. và cũng là Gv giảng: một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân phong Lần đầu tiên được một người khác cho. . lại Chí được ăn cháo hành. hai con mắt .Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnh độc đáo. b Sau khi ở tù.. thế nào? Bị biến chất từ một người lương thiện thành con + Đối với Chí Phèo? quỉ dữ. cô độc đối với Chí Phèo “ cô độc còn giúp Chí có sức mạnh hoàn lương. + Nhân tính: du côn. Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở: sóc bởi bàn tay của một người đàn bà. Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.. công cụ cho Bá Kiến.Ý nghĩa tố cáo từ cuộc đòi của Chí Phèo gườm gườm. bóp chân…Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết phân biệt tình yêu chân chính và thói dâm dục xấu xa. triền miên trong cơn say. chân thật và giàu ý nghĩa: không tắt. vùi dập bấy lâu nay mà . mạc chân thành đã làm cho hắn cảm . Chí điển hình cho hình ảnh người nông + Tình cảm của tác giả? dân lao động bị đè nén đến cùng cực. động bị che lấp.Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của Chí Phèo? Bá Kiến gọi lên dấm lưng. động: Hai con mắt ươn ướt. kiến đã cướp đi quyền làm người của Chí. du đãng. cô đơn. => Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc sống yên bình như bao người khác.Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh. Là người có ý thức về nhân phẩm. ..Em hãy phác hoạ chân dung nhân vật Chí sau khi ở tù về? . thức phần sâu kín nhất tâm hồn Chí cái + Về ý thức: Chí Phèo thèm lương thiện và bản chất đẹp đẽ của người nông dân lao muốn làm hòa với mọi người. Tình yêu hé mở con đường thành người. cuộc gặp gỡ với Thị Nở? .người đàn bà xấu như ma chê quỷ hờn.” tha hóa của Chí Phèo? → Chí Phèo đã đánh mất nhân hình.Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợ hắn. . Hương vị cháo dở hơi ấy đã đánh thức bản chất lương thiện của hành hay hương vị tình yêu thương mộc Chí Phèo.Hậu quả của những ngày ở tù: + Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc.Tình yêu thương mộc mạc.

=> Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh.Lời xác nhận sự thật.Nêu những nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm? được ăn trong tình yêu thương và hạnh phúc. em hãy rút ra ý nghĩa của tác phẩm? 2.Chí hồi hộp hi vọng. cChis thấy hơi cháo hành nhưng lại tuyệt vọng Chí uống rượu và khóc “rưng rứt”. Cái nhìn đầy chiều sâu nhân đạo của nhà văn. biến hóa giàu kịch tính.Ai cho tao lương thiện?Một sự thật phũ phàng và vô cùng đớn đau của một Con Người mà lại không được làm người. Nhưng bị chặt đứng. lại rất chặt chẽ. . Bi kịch bị cự tuyệt: . Hoạt động 3: . d. Hãy nêu ý nghĩa 3 câu nói của Chí phèo khi đứng trước Bá Kiến? .Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí: + Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống. + Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người. lôgic. tưởng như tự do nhưng Gv hướng dẫn học sinh tổng kết.Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn. nắm lấy tay Thị Nở. Nguyên nhân nào Chí bị cự tuyệt? Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối? Vì sao Chí Phèo lại có hành động như vậy? . . . Nhóm 3. diễn đạt độc đáo.Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo: + Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở + Sau Chí hiểu ra mọi việc: ngẩn người. Chí tiếp tục bị xã hội vứt bỏ. xách dao đên nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự xác. Nghệ thuật: .Ngôn ngữ giản dị. Bà cô Thị không cho phép Thị lấy hắn. Qua bài học.Nhóm 4.Kết cấu truyện mới mẻ.Tao không thể là người lương thiện nữa. . Chí rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn bị cự tuyệt quyền làm người. Ý nghĩa văn bản: “ Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 137 . 3.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí Phèo? . bị Athij xô ngã. đó cũng là lời cầu cứu của con người bị cự tuyệt quyền làm người. .Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Đọc phần ghi nhớ SGK. . . Chí đang đứng trước tình huống có lối thoát là con đường trở về với cuộc sống của một con người.Tao muốn làm người lương thiện!Tiếng kêu tuyệt vọng của người cùng đường.Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo → định kiến của xã hội . Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo.

Tổng kết: Ghi nhớ. Hướng dẫn tự học: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “ Chí Phèo” Tóm tăt tác phẩm. III. Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở cho đến khi tự sát. 4. D. Rút kinh ngiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 138 . Soạn bài mới theo phân phối chương trình.:SGK.phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dan lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi học đã biến thành quỷ dữ.

a/ Có thể sắp xếp theo trật tự " rất sắc. I.Phương pháp đọc hiểu. Thái độ : Có ý thức cân nhắc. A.2. 1. Đại diện nhóm trình bày. tổng hợp. Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: . Hoạt động của GV và HS. HS đọc mục I . Bài này chú ý đến hai tác dụng : nhấn mạnh trọng tâm thông tin và tạo sự liên kết. nhấn mạnh trọng tâm thông tin. THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU. Yêu cầu cần đạt. cùng một nội dung ý nghĩa. Kĩ năng : Nhận biết và phân tích vai trò (nhấn mạnh nội dung thông tin. 1. đọc tài liệu tham khảo. Đọc văn. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận trong câu (KNS: giải quyết vấn đề. hay liên kết VB) của trật tự các bộ phận trong câu (câu đơn và câu ghép) thì câu nằm trong một ngữ cảnh nhất định. Mục tiêu bài học: Kiến thức (thông qua thực hành) : . hoặc liên kết VB.…) . .Tiết: 55. Giáo viên: 1. 3.Tích hợp phân môn Làm văn. nhưng nằm trong VB thì chỉ có một trật tự tối ưu để thể hiện nhiệm vụ và mục đích thông tin. Bài mới. mạch lạc. Phân tích. Trao đổi thảo luận nhóm. trật tự giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu (quan hệ từ. Kiểm tra bài cũ: 3. Còn trong câu ghép thì trật tự sắp xếp giữa các vế câu có nhiều tác dụng quan trọng. 2. Trật tự trong câu đơn. . Ở câu ghép.Trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu có nhiều tác dụng: thể hiện nội dung ý nghĩa. giáo án. phó từ. Bài tập 1. 2. C. tạo sự liên kết và mạch lạc ềê nội dung VB. * Hoạt động 1. trạng ngữ so với nhau trong những ngữ cảnh nhất định đều co tác dụng về ý nghĩa và liên kết VB.Nếu các bộ phận trong câu không được đặt đúng vị trí thích hợp thì mơ hồ về nghĩa hoặc vô nghĩa.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phương tiện: Sgk. .Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ổn định tổ chức: 2. trật tự giữa các bộ phận (t/p) câu như t/p phụ. vị ngữ.Trong câu đon. Tiếng Việt. Khi câu đứng ngoài VB. Hoạt động dạy và học: 1. các bộ phận có thể đặt theo nhiều trật tự khác nhau. trao đổi thảo luận nhóm. ra quyết định) B. nhưng nhỏ": câu không sai về ngữ pháp và ý GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 139 .

+ Đoạn văn kể về sự kiện Mọi bị bắt nên trước tiên là nêu hoàn cảnh thời gian. Trao đổi cặp. nhưng rất sắc" có tác dụng xác định trọng tâm thông báo là "rất sắc". c/ Trật tự các từ ngữ trong trường hợp này lại phù hợp: Nhằm mục đích chế nhạo. * Hoạt động 2. hoặc cuối câu. b/ Vế chỉ sự nhượng bộ đặt sau để bổ sung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 140 . thông tin đã biết. ( Đều là thành phần phụ cho danh từ "con dao") Nhưng đặt trong đoạn văn này thì không phù hợp với mục đích đe dọa. . Vế phụ chỉ nguyên nhân đặt sau: là vì mẩu chuyện ấy... + Phù hợp với nội dung thông tin cũ. mỗi ngữ cảnh. 3..Bài tập 1. II. phù hợp với hàm ý đe dọa.Nhóm 3: Bài tập 3. a/ Vế chính: Hắn lại nao nao buồn. 1.  Liên kết dễ dàng với nội dung các câu đi sau.Bài tập 3. Do đó. Người nói ( viết ) thực hiện những hành động nói khác nhau. phủ định tác dụng của con dao. b/ Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ.. Gv gọi HS trả lời Chữa bài tập Bài tập 1 Bài tập 2.Nhóm 1: Bài tập 1 .Nhóm 2: Bài tập 2 nghĩa. HS đọc mục II. . một nhiệm vụ khác nhau.Bài tập 2. . 2. phần biểu thị thời gian đặt ở giữa bởi sự kiện liên kết với các ý của câu trước đó đều tập trung vào việc: ai là cha đẻ của Chí Phèo.GV chuẩn xác kiến thức.Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu. Trật tự trong câu ghép. Câu tiếp theo phần “sáng hôm sau” cần đặt ở đầu câu để tiếp nối thời gian. câu có một mục đích. giữa câu.  Trong mỗi tình huống giao tiếp. ta thấy các trạng ngữ trong 3 đoạn trích đặt ở 3 vị trí khác nhau là phù hợp với nội dung thông báo. uy hiếp đối phương.rất xa xôi. uy hiếp.Cách viết thứ nhất là phù hợp vì trọng tâm thông báo là "rất thông minh". Vì thế cần xác định trọng tâm thông báo của câu ở mỗi tình huống và trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu để phục vụ tốt cho mục đích giao tiếp. + Chủ thể hành động được nêu trước. .

Soạn bài theo phân phối chương trình. nhấn mạnh trọng tâm thông báo. thành phần phụ trong các câu . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 141 . D. đảm bảo sự liên lạc và liên kết giữa các ý trong câu.Xác định thành phần chính. .mới.thông tin. => Việc sắp xếp đúng các bộ phận trong câu không chỉ có tác dụng tu từ mà còn có tác dụng về các phương diện lhacs: thông báo thông tin cũ. . . 4. Hướng dẫn về nhà. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….Chọn phương án C. Tập viết câu đúng. .Bài tập 2. 2.Nắm nội dung bài học.

Tiết: 56 BẢN TIN. A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Mục đích, yêu cầu của viết bản tin Cách viết một bản thông thường về những sự kiện diễn trong đời sống 2. Kĩ năng : Phân tích đặc điểm của một số bản tin Viết bản tin đơn giản, đúng quy cách về một sự việc, hiện tượng trong nhà trường hoặc xã hội. KNS: ra quyết định, giao tiếp, tư duy sáng tạo 3. Thái độ : Có ý thức trong việc tạo ra bản tin phù hợp với mục đích tạo lập B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: - Phương pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà. 3. Bài mới. Bản tin là một thể loại của ngôn ngữ báo chí có chức năng cung cấp thông tin cho người đọc. Bản tin có đặc điểm gì? Cách viết một bản tin như thế nào? Ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động của GV và HS. * Hoạt động 1. HS đọc mục I SGK. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức. - Nhóm 1 : Trả lời câu hỏi 1+2 SGK. Yêu cầu cần đạt. I. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản tin. 1. Tìm hiểu ngữ liệu :. - Câu1: Bản tin thông báo kết quả kì thi Ôlimpích ngày 16/7 - Câu 2: Mang tin vui đến cho cả nước đặc bệt là ngành giáo dục Khích lệ tinh thần dạy và học của thầy và trò. đối với học sinh là niềm tự hào riêng. Bản tin có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra (16/7), sau 3 ngày (19/7 )đã được đưa tin. - Câu 3: Không cần bổ sung thêm thông tin nào. - Câu 4: Đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, kết quả cuộc thi, có tác dụng đảm bảo
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 142

- Nhóm 2 : Trả lời câu hỏi 3+4SGK.

- Nhóm 3 : Bản tin là gì ? có bao nhiêu loại ? Đó là những loại nào ?

- Nhóm 4 : Mục đích và yêu cầu cơ bản của bản tin là gì ?

* Hoạt động 2. HS đọc mục II. Trao đổi cặp. GV chuẩn xác kiến thức. - Cần khai thác và lựa chọn tin như thế nào ?

- Tiêu đề bản tin có quan hệ như thế nào với nội dung ? - Em có nhận xét gì về phần mở đầu của 3 bản tin trong SGK ? - Phần triển khai chi tiết có quan hệ với phần mở đầu như thế nào ? * Hoạt động 3. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 4. GV hướng dẫn HS luyện tập BT SGK theo nhóm. Các nhóm chọn đề tài và viết bản tin ngắn. GV gọi HS chữa bài tập. Cho điểm.

tính chính xác, làm cho người đọc tin vào những tin tức được thông báo. 2. Khái niệm : Bản tin là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sông. * Phân loại. - Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn - Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện-> chiến tỉ lệ cao nhất. - Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể. - Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó 3. Mục đích, yêu cầu: - Mục đích : + Nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống. - Yêu cầu: + Đảm bảo tính thời sự. + Tin phải có ý nghĩa xã hội. + Nội dung tin phải chân thực, chính xác. II. Các viết bản tin. 1. Khai thác và lựa chọn tin. - Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác. 2. Viết bản tin. a/ Đặt tiêu đề . - Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin. - Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc.( Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ...) b/ Cách mở đầu bản tin. - Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả. c/ Cách triển khai chi tiết bản tin. - Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện. III. Ghi nhớ. SGK IV. Luyện tập . - Bài tập SGK: Luyện viết bản tin.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 143

4. Hướng dẫn về nhà. - Nắm nội dung bài học. - Tập viết các bản tin ngắn. - Soạn bài theo phân phối chương trình. D. Rút kinh nghiệm : ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 144

Tiết : 57+ 58. Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG - VI HÀNH - TINH THẦN THỂ DỤC A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Tình cha con, nghĩa nặng -Lời thoại của cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện - Bản chất bù nhìn của Khải Định và thủ đoạn của chính quyền thực dân đv người VN yêu nước. - Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo, giọng điệu và hình thức kể chuyện độc đáo - Cuộc săn lùng người đi xem đá bóng ; sự mẫn cán của chức dịch địa phương và “tinh thần thể dục” của người dân nghèo đói. - Nghệ thuật dựng cảnh, chọn tình huống, tạo mâu thuẫn 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 3. Thái độ:: Bỗi dưỡng tình cảm tốt đẹp Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp và vua bù nhìn KĐ (KNS: nhận thức, phát hiện, trình bày 1 phút) Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp dưới hình thức cổ động phong trào thể dục (KNS: nhận thức, phát hiện và trình bày ) 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, kết hợp phân tích, giảng bình, so sánh, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. - Trao đổi thảo luận, kích thích sự sáng tạo của học sinh. - Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội dung chính. * Hoạt động 2. Yêu cầu cần đạt. A. Truyện : ha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh) I. Tìm hiểu chung:. Tìm hiểu vài nét về tác giả. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 145

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, 2. Nội dung: đọc văn bản theo đoạn. Chú ý giọng đọc Nêu tâm trạng người cha sau 11 năm trở a/ Tâm trạng người cha: về quê hương? ngườicha rất vui khi được biết con mình đã được cưu mang, sắp thành gia thất. Trần Sửu Tâm trạng của người con khi nghe được nghĩ bây giờ chết cũng yên tâm, không còn cuộc đối thoại giưa cha và ông ngoại? băn khoăn gì nữa. b/ Tâm trạng người con: thằng tí ngỡ cha nó chết rồi. Sự xuất hiện của cha là một bất ngờ với nó. Nghe được câu chuyện giưa cha và ông ngoại, thằng Tí càng thương và quý cha nó hơn. Qua cuộc đối thoại giữa hai cha con Tí, tác phẩm ca ngợi điều gì? c/ Cuộc đối thoại giữa hai cha con: + Sửu vì thương con mà muốn tự tử, Tý vì chữ hiếu mà quyết định chạy theo cha, từ bỏ hạnh phúc riêng của mình: Chữ hiếu thắng. Ca ngợi tình nghĩa cha con sâu nặng 3. Nghệ thuật - Tạo tình huông phức tạp căng thẳng, mâu thuẫn được đẩy lên qua lời thoại. - Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói địa phương 4. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo và tinh thương con là bài học của muôn đời. B. Truyện : Vi hành(Nguyễn Ái Quốc) I. Tìm hiểu chung: - Hoàn cảnh sáng tác II. Đọc – hiểu: 1. Đọc:Châm biếm, bông đùa, mỉa mai 2. Nội dung và nghệ thuật: a. Nội dung: - Bản chất bù nhìn của Khải Định: với người Pháp, Khải Định chỉ là thứ đồ chơi hiếm hoi qua việc miêu tả chân dung Khải Định: + Mặt mũi: Vô duyên + Trang phục: lố lăng + Điệu bộ cử chỉ: Lấm lét, lúng túng + Hành động: Lén lút vi hành  Không trực tiếp xuất hiện, chân dung Khải Định hiện lên một cách đầy đủ trong mọi trường hợp: một thằng hề mua vui, một con
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 146

Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

Qua bài học,em hãy nêu ý nghĩa câu truyện? * Hoạt động 3: HS đọc phần tiểu dẫn SGK và nêu hoàn cảnh sáng tác truyện. * Hoạt động 4. Trao đổi thảo luận nhóm. GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ để hướng dẫn HS vừa đọc vừa tìm hiểu nội dung nghệ thuật truyện: Vi hành.

- Nhóm 1. Bản chất bù nhìn của Khải Định hiện lên như thế nào?

Trát của quan tri huyện sức hương lí xã Ngũ Vọng: Nội dung tờ trát của quan huyện Lê Thăng: tầm quan trọng của cuộc giao đấu. thể hiện tài châm biếm sâu sắc của tác giả về hoàng đế An Nam và triều đình nhà Nguyễn. GV hướng dẫn HS đọc theo cảnh. Thậm . C.Tạo tình huống đặc sắc. Đọc hiểu văn bản.Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản của a/ Nội dung: truyện? . Qua đó.Vạch trần tính chất bịm bợm của phong trào Trao đổi cặp nhỏ. . Giới thiệu tác phẩm. Giới thiệu tác giả.Nhóm 3. một công cụ rẻ tiền dưới sự điều khiển của thực dân Pháp. Tìm hiểu chung: 1. SGK 2. thời gian. mệnh lệnh nghiêm như quân lệnh. 25-3-1939. về cách ăn mặc. chỉ dẫn rõ ràng về số người tham gia.Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người Việt Nam. II. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 147 . viết thư Nêu ý nghĩa của văn bản? 3.Nhóm 2. 1. Nội dung của tác phẩm còn ông vua – thằng hề – một con rối – và cuối hướng tới đối tượng đả kích nào? cùng là một đứa con nít. kết hợp giữa kể. Ý nghĩa văn bản: Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đại của Nguyễn Ái Quốc. Đọc 2. . Hắn dần dần bị hạ thấp: Từ một . chính phủ “bảo hộ” đối với Việt Nam và vị HS đọc tiểu dẫn SGK hoàng đế này. Nêu những đặc sắc nghệ thuật chí chính phủ còn cho người theo dõi “ bám của truyện? sát đế giày tôi” b Đặc sắc nghệ thuật. Truyện: Tinh thần thể dục(Nguyễn Công Hoan) I. Tóm tắt nội dung chính. thể dục thể thao mà thực dân Pháp cổ động nhằm đánh lạc hướng thanh niên. Nội dung và nghệ thuật: . Sự đánh giá khách quan nhất của người dân Pháp.Cách kể chuyện hóm hỉnh. . .Đăng báo Tiểu thuyết thứ bảy số 251 ngày * Hoạt động 6.rối. tả. . Chính phủ Pháp nhìn bất cứ người An Nam nào cũng đề cho là một vị hoàng đế. thể hiện thá độ cảu người dân và * Hoạt động 5.

Sự giả dối. bịm bợm của phong trào thể dục thể thao thời Pháp thuộc.Soạn bài theo phân phối chương trình.Nắm nội dung bài học. đói cơm rách áo thì mọi sự cổ động chỉ là trò bịp bợm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 148 . . ngôn ngữ và đối thoại.Nghệ thuật dựng truyện của tác giả có + Yêu cầu của bà phó Bính >< sự giải quyết gì độc đáo? của ông Lí. b. tạo ra mâu thuẫn. bác Phô gái. Nghệ thuật: . .. Đọc lại văn bản.Hãy nêu ý nghĩa phê phán của truyện? cách dựng cảnh.thái độ. . 3 Ý nghĩa của truyện. chọn tình huống. trong khi đời sống nhân dân còn vô cùng nghèo khổ. + Cảnh tróc nã của tuần phiên >< sự sợ hãi của thằng Cò + Kết quả tróc nã >< thái độ của ông Lí. bà cụ Phó Bính. 4.Sự hưởng ứng của nhân dân: Đối với tinh thần thể dục của các quan chức là tình cảnh thảm hại những người nông dân bị bắt đi xem bóng đá: anh Mịch. thằng Cò… + Lời xin của anh Mịch >< sự từ chối của lí trưởng . tóm tắt nội dung. Hướng dẫn về nhà.

hiện tượng trong nhà trường. Phân tích.2. Yêu cầu cần đạt. HS thảo luận nhóm. I. A. giáo án. Bài tập : * Hoạt động 2. Giáo viên: 1. LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN. Hoạt động của GV và HS.Câu đầu là mở đầu bản tin. Bài tập 3: 1-2-5-6-4-3.Cách viết mọt bản tin ? II. . Ôn tập lí thuyết : GV đưa ra câu hỏi về lí thuyết cho HS . Học sinh: . 1. * Hoạt động 1.Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện trúc.Câu cuối cùng là nhận xét đánh giá b/ Dung lượng: Trung bình c/ Loại:bản tin bình thường Hướng dẫn viết bản tin. C. 3.Phương pháp đọc hiểu. Phương tiện: Sgk.Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. loại? . Tiếng Việt.Bản tin là gì ? Có mấy loại bản tin ? trả lời . -HS đọc bản tin 1 SGK và nhận xét: cấu . Trình giấy trong.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 3.Về thái độ : ý thức trong việc viết bản tin thể hiện đúng mục đích B.Bài tập 1. Về kĩ năng: viết bản tin đơn giản. vào danh sách ứng cử viên "Môi trường và phát Bài tập 3 : triển 2007". cho hợp lí ? b/ Muốn nắm bắt nhanh nội dung thông tin đó có thể chuyển thành tin vắn. tổng hợp. Bài mới. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 149 . Hôm trước. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn.Tiết: 59. 3.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động dạy và học: 1. 1. Về kiến thức : cách viết một bản tin thông thường về những sự kiện diễn ra trong đời sống 2. Bài tập về nhà. Ổn định tổ chức: 2. dung lượng. trao đổi thảo luận nhóm. a/ Cấu trúc: Phân tích các bản tin cụ thể. để củng cố phần lí thuyết ta sang phần luyện tập. Mục tiêu bài học: 1. . Đọc văn. xã hội. 2. Bài tập 2. a/ Nội dung: Thông báo về việc Việt Nam lọt GV chuẩn xác kiến thức. Chuẩn bị bài học: 1. đúng quy cách về một sự vật. Sắp xếp lại nội dung bản tin dưới đây Căn cứ vào nhan đề của bản tin. ta tìm hiểu phần lí thuyết bài : Bản tin. cho điểm.

Đặt tên cho bản tin. Hướng dẫn về nhà. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 150 . Tư liệu bao gồm: + Thời gian. địa điểm diễn ra sự kiện.Làm bài tập sgk vào vở. viết phần mỏ đầu. . D. . phần triển khai cảu bản tin theo hướng dẫn trong bài. Luyện tập viết bản tin.4.Soạn bài theo phân phối chương trình. 4. + Diến biến nội dung sự kiện + Kết quả sự kiện.

GV chuẩn xác kiến thức. một nhà hoạt động xã hội. . .Kể lại một số hoạt động phỏng vấn mà . Yêu cầu cần đạt.Để biết quan điểm của một người nào đó. I. yêu cầu của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn qua các ví dụ Thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về những vấn đề gần gũi trong cuộc sống 3.. 2. doanh nghiệp.Mục đích của việc phỏng vấn và trả lời vấn đề đang được phỏng vấn.Một chính khách. phỏng vấn ? . Vai trò. Mục đích. trao đổi thảo luận nhóm.Tiết: 60.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan. em biết? . Mục tiêu bài học: Về kiến thức : Mục đích của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn yêu cầu đặt ra đối với người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Về kĩ năng: Nhận diện và pt các nội dung. 1.2.Tích hợp phân môn Làm văn. .Một bài phỏng vấn đăng báo. Ổn định tổ chức: 2.Phương pháp đọc hiểu. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn..Về thái độ : có ý thức trong việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (KNS: tự nhận thức. .Để thấy tầm quan trọng. ý nghĩa xã hội của . 3. Mục đích. Phương tiện: Sgk.Để tạo lập các mối quan hệ xã hội. lắng nghe tích cực) B. 1.. Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. Đọc văn. Tiếng Việt. A. Hoạt động của GV và HS.trả lời trên ti vi. một nhà văn. Học sinh: .. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. một doanh nhân. . giáo án. Bài mới. C. PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN. Chuẩn bị bài học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 151 . đọc tài liệu tham khảo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . *Hoạt động 1. tổng hợp. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phân tích. trình bày. .Để chọn được người phù hợp với công việc.

tôn trọng các ý kiến khác nhau về một vấn đề nào đó. một số câu chữ cho ngắn gọn. . về lời nói của mình. + Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. Thực hiện cuộc phỏng vấn. . máy móc. . và có thái độ như thế nào ? + Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn. Công việc chuẩn bị phỏng vấn.Phải xác định: + Chủ đề phỏng vấn. . nhưng có thể sắp xếp lại HS đọc mục III. Trước khi phỏng vấn ta cần chuẩn bị những gì? . III. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 152 . tình. rõ ràng.Biểu hiện một xã hội văn minh.Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân Nhóm 3.Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung * Hoạt động 3. cần có những câu hỏi đưa đẩy. + Mục đích phỏng vấn. lạc đề.Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn. GV chuẩn xác kiến thức. hiểu. dân chủ. .Có thể ghi lại một số cử chỉ.. trung thực. Người phỏng vấn cần chuẩn bị câu hỏi + Ngắn gọn. . Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn. Biên tập sau khi phỏng vấn. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn. nhưng cũng không lam man. + Đối tượng được phỏng vấn. Nhóm 1. . + Làm rõ được chủ đề. Trao đổi thảo luận nhóm. II. trong sáng. điều chỉnh cuộc phỏng vấn để cuộc phỏng vấn không bị khô khan. người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn. thực của thông tin.Kết thúc cuộc phỏng vấn. vấn cần phải làm gì? . + Người thực hiện phỏng vấn. * Hoạt động 4. điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiêủ rõ hơn tình huống của câu nói. Nhóm 2. 2. dám chịu trách nhiệm * Hoạt động 5. 1.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò gì đối với xã hội? * Hoạt động 2.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn. + Phương tiện phỏng vấn. dễ GV chuẩn xác kiến thức. lắng nghe và chia sẻ thông tin Sau khi phỏng vấn xong người phỏng với người trả lời.Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất: HS đọc ghi nhớ SGK + Thẳng thắn. HS đọc mục II và trả lời câu hỏi SGK. đồng cảm. 3.

... ....................................................................................................... giúp HS chọn câu trả V................................................ Luyện tập........... .............................................. Tôi chắc rằng lamhx đạo công ty và anh em đồng nghiệp sẽ guips đỡ tôi.........GV định hướng..........................Người phỏng vấn: 1................................................................................................ Em sẽ trả lời thế nào? Có thể trả lời: Công việc của tôi........................ 4.. Nhà tuyển dụng nêu ra một câu hỏi: Bạn có thể nói cho tôi nghe về nhược điểm Gv cho hai Hs thực hiện một cuộc phỏng lớn nhất của bạn được không? vấn với đề tài về âm nhạc....... ...................... ................................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 153 ......... .............................................. đánh giá và cho điểm...... dẫn..................................GV hướng dẫn HS phỏng vấn và trả lời + Trả lời trúng chủ đề... ... ............... Có thể pha chút hóm hỉnh........... Hướng dần về nhà.. ..................................................Soạn bài theo phân phối chương trình....................................SGK................................ lời hay nhất...........................Người phỏng vấn: Xin cảm ơn bạn........................................................................................ ngắn gọn.............................................Nắm nội dung bài học................................................... hấp phỏng vấn theo cặp.................................. một người trả lời........... ... IV............ Ghi nhớ.................. .....Tập trả lời phỏng vấn theo câu hỏi bài tập SGK............................ Bạn thích bài hát nào nhất? 3............................................................................................................ D..... nhưng tôi quyết tâm học hỏi để làm tốt..................................... Bài tập 3: Cuộc phỏng vấn có hai vai: .................................. .............. .... sâu sắc........ ... gây ấn tượng cho công chúng.............................................................................................. Rút kinh nghiệm: ....... Vì sao bạn thích bài hát đó? Bạn thử hát cho cả lớp cùng nghe một đoạn? ...........................................................................................Giả sử em muốn xin vào làm việc ở một công ty...........Người trả lời phỏng vấn trả lời........ ...................................... ...................................................... Xin bạn vui lòng bạn có thích âm nhạc không? 2... tôi chưa tường tận lăm có thể có nhiều khiếm khuyết .................................... ............................................................... 2 em một cặp: một người phỏng vấn..

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 154 .

kết hợp phân tích. diễn biến tâm trạng. .. An Tư. Ổn định tổ chức.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. giáo án. bi kịch của VNT và Đan Thiềm trong hồi V . Chuẩn bị bài học: 1. sống mãi với thủ đô. (Trích kịch: Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng. lắng nghe tích cực. 2. Đọc văn 1. Lá cờ thêu sứu chữ vàng. Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và Rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì. 2. đọc diễn cảm.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Mục tiêu bài học: 1. kích thích sự sáng tạo của học sinh. Giáo viên: 1. Học sinh: . C.Trao đổi thảo luận. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 155 .Phương pháp đọc hiểu. 2. trình bày 1 phút) B.Tiết 61+ 62+ 63 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI. tính cách. Về kĩ năng: Đọc –hiểu một trích đoạn kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3. trân trọng của t/g đối với những nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng nhưng phải chịu số phận bi thảm. Về kiến thức : . Phương tiện: Sgk.. Tiếng Việt.Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: 3. trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng nhưng phải chịu số phận đau thương (KNS: nhận thức giá trị.Vũ Như Tô là vỡ kịch đầu tay. Hoạt động dạy và học: 1.Thái độ ngưỡng mộ.Xung đột kịch. giảng bình.2. Bài mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao. . so sánh. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. A.Về thái độ : cảm thông.bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông.

Nêu vị trí đoạn trích ? .1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều dung chính nào ? đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch. tiền bạc của vua để thực hiện . Tác phẩm kịch: Vũ Như Tô .Lầm than. Đoạn trích: "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài". HĐ 2 : Đọc hiểu chi tiết II.Bắt xây Cửu Trùng . trực tiếp của nhân dân.Đoạn trích thuộc hồi V. 1.Mâu thuẫn thứ hai: Quan niệm nghệ thuật thuần túy.HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi. bị ăn chặn Đài để làm nơi hưởng Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân ->nghèo đói.Tóm tắt nội dung tác phẩm ? .Chết vì tai nạn.Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK. .Hoạt động của GV và HS. Nhân dân lao động Bạo chúa và phe cánh .GV hướng dẫn HS đọc phân vai. I.nghệ sĩ: Tâm huyết. Vũ Như Tô.Tăng sưu thuế. Đan Thiềm. . cao siêu muôn đời >< Lợi ích thiết thực.  Trịnh Duy Sản cầm đầu phe nổi loạn chống triều đình: Giết Lê Tương Dực. thiêu hủy Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa Cửu Trùng Đài. + Vũ Như Tô .Mất mùa-> nổi loạn . viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-1517 dưới triều Lê Tương Dực . . Tìm hiểu chung HĐ 1 : Đọc hiểu khái quát 1.Vở kịch đầu tay .Nhóm 1: cật lực. hành hạ người chống đối.bi kịch lịch sử 5 hồi. quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích trực tiếp của nhân dân? . làm việc .Kiến trúc sư . chết . muốn VĂN lại cái đẹp cho muôn đời.Phần tiểu dẫn trình bày những nội Nguyễn Huy Tưởng (1912 . tróc vì bị chém. Đọc hiểu văn bản. GIÁO ÁN NGỮ 156 hoài bão. vở kịch. . sống xa hoa. . 3. . 2. a. cung nữ.Lôi kéo thợ làm phản. . nã. Nội dung: Trao đổi thảo luận nhóm.nêu vài nét về tác giả ? Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị. . Yêu cầu cần đạt. hồi cuối cùng của TP. Tác giả. đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc. lạc.Nhóm 2. đem 11 + Mượn uy quyền.Mâu thuẫn thứ nhất: Nhận xét và đánh giá. lao động với hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng? . Những mâu thuẫn xung đột cơ bản của Tìm hiểu nội dung văn bản.

......... ................... ...........................................................................Nắm nội dung bài học........... Rút kinh nghiệm : ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………....... . ................. D....................................Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật chính............................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 157 ....4............................................. Hướng dẫn về nhà.....

Nhân biết ột vài đặc điểm cơ bản của thể loại kịch : gônngữ.Nhà thơ.1. chính kịch bằng thơ xen văn xuôi.Đọc –hiểu VB theo đặc trưng thể loại . Tìm hiểu chung: hiểu tác giả.Giới thiệu bài mới. 3. 1.Về thái độ : lòng vị tha. phân tích. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. Tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét * Tóm tắt(sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 158 . 3. Về kĩ năng: . bố cục.Phương pháp đọc hiểu.Có 37 tác phẩm gồm hài kịch. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . xung đột kịch. hành động. C. 2. Ổn định tổ chức. của lòng nhân ái bao la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống của con người.”. Đặt vấn đề: Thời đại Phục hưng ở Châu Âu là thời đại “khổng lồ đẻ ra những con người khổng lồ về tư tưởng.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Tp của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ. khoa học. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm I. Sếch. . Mục tiêu bài học: 1. Kiểm tra bài cũ: không. U.Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Sếch-xpia: miêu tả tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và đối thoại.2. 2.nhà viết kịch vĩ đại là tên tuổi tiêu biểu nhất. Giáo án. Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. bi kịch. 1. (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-et) Sếch xpia A.Tiết : 64 +65 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN.Tình yêu chân chính và mãnh liệt của tuổi trẻ vượt lên thù hận dòng tộc .. mà phần lớn là kiệt tác của nhân loại. Phương tiện: Sgk. Tác giả: Sếch-xpia (1564-1616) Nhận định chung về tác giả và sáng tác . thấy được vẻ đẹp của tình đời. của khát vọng tự do. Giáo viên: 1. đọc tài liệu tham khảo. gợi mở. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh của ông? và của nhân loại thời Phục hưng. văn hoá nghệ thuật. Về kiến thức : . 2.xpia. tình người B. 2.

độc thoại nội tâm của Rô-mê-ô và Giu-li-ét diến ra trong bối cảnh thời gian. 3.họ mà bắt gặp anh. * 6 lời thoại đầu.mê.Lời độc thoại nội tâm: bày tỏ thành thật. Nội dung: 1. Phân tích diễn biến tâm trạng của Giu-li-ét? ( Đặc biệt qua lời thoại “Chỉ có tên họ …) 4. . Chứng minh rằng “ tình yêu và thù hận” đã được giải quyết xong trong mười sáu lời thoại này? * Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch: khát vọng yêu thương và hoàn cảnh thù địch vây hãm .. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau-> lời độc thoại nội tâm bày tỏ nỗi lòng suy nghĩ của nhân vật.. không chiếm được tình yêu của Giu. Cái chàng sợ là không có được. không cần giấu diếm.. diễn cảm và biểu cảm. Đoạn trích: Vị trí của đoạn trích: thuộc cảnh 2 hồi 2. Tâm trạng của Rô-mê-ô.Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn. Nơi tử địa. Tình yêu trên nền thù hận. Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét và hai người đã yêu nhau say đắm… II. Trong đêm hội hoá trang. Tù nay tôi sẽ không bao giờ còn là Rô.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 159 . Yêu cầu đọc phải đúng giọng. Lời đối thoại.ô nữa.ét.GV hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Chịn 2 hs đọc các lời thoại. về hình thức là những lời thoại của từng người.. Vị trí của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs đọc. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận . Đoạn trích có mười sáu lời thoại. Sáu lời thoại đầu có gì khác biệt với những lời thoại sau? Hình thức các lời thoại đó là gì? Tiết 2: GV phân nhóm cho học sinh thảo luận những câu hỏi sau: 1. * 10 lời thoại sau là lời đối thoại thông thường.Chủ đề: tình yêu và lòng chung thuỷ chiến thắng oán thù.HIỂU A.Thái độ Rô-mê-ô quyết liệt hơn.Sự thù hận của hai dòng họ cứ ám ảnh cả hai người trong suốt cuộc gặp gỡ + Rô-mê-ô: Tôi thù ghét cái tên tôi. => Cả hai đều nhắc đến thù hận song không phải để khơi dậy hay khoét sâu hận thù mà chỉ để vượt lên thù hận. nhiều màu sắc.. chứa đựng cảm xúc chân thành. 2. Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi . ...Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-mê-ô và giu-li-ét diễn ra trong bối cảnh hai dòng họ thù địch? Nỗi ám ảnh hận thù xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao? Cả hai đều nhắc đến hận thù trong khi tỏ tình để làm gì? 2.li. . 3. chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình để đến với tình yêu.không gian như thế nào? Phân tích diễn biến tâm trạng của Rômê-ô trong đoạn trích (đặc biệt qua lời thoại đầu tiên) 3. .. Nàng lo lắng day dứt không chỉ cho mình mà còn cả người yêu. Hình thức các lời thoại.. ĐỌC. đằm thắm. + Giu-li-ét: Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. . bất chấp thù hận -> Quyết tâm xây đắp tình yêu.Độc thoại có hàm chứa đối thoại: làm cho lời độc thoại thêm sinh động. Chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu.

Câu hỏi hướng tới Rô-mê-ô cũng là để thể hiện nỗi lo lắng giằng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 160 . Đôi môi lấp lánh của Giu-li-ét cảm nhận như sự mấp máy của làn môi khi nói-> liên tưởng.-> khát vọng yêu đương thoại để phân tích.. trân trọng.thế nào nhỉ?” -> khẳng định vẻ đẹp của đôi mắt.Qua lời độc thoại nội tâm: + Vừa gặp Rô-mê-ô. + “Nàng Giu-li-ét là mặt trời” ... không chút ngượng ngùng. . chở che.gò má ấy!” .. với vầng trăng trên trời cao tạo chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đôi tình nhân-> Thiên Các nhóm lần lượt trình bày. gv cho hs nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của chàng nhận xét bổ sung và chốt lại những nội trai đang yêu do đó thiên nhiên là thiên nhiên dung chính.. Hằng Nga” trở nên “héo hon”.“Hai ngôi sao đẹp nhất trên bầu trời”-> so sánh được đẩy lên cấp độ cao hơn bằng sự tự vấn “Nếu mắt nàng.. .Qua lời đối thoại với Rô-mê-ô. .người nhà em bắt gặp nơi đây. + Anh tới đây bằng cách nào và tới đây làm gì? Câu hỏi để giải toả băn khoăn vì chưa thật tin vào tình yêu mới bất ngờ của chàng. 4. đây cũng là sự cộng hưởng kì lạ của những tâm hồn đang yêu.Đêm khuya.Gv phân lớp thành 4 nhóm cho học sinh . + Anh làm cách nào tới được chốn này.. trở về phòng đứng bên cửa sổ thổ lộ nỗi lòng của mình “ Chàng hãy khước từ…hãy thề yêu em đi” “chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”-> Tình yêu mãnh liệt không chút che dấu. Tâm trạng của Giu-li-ét .Trăng trở thành đối tượng để Rô-mê-ô so sánh với vẻ đẹp không sánh được của Giu. của các nét Gv yêu cầu học sinh đi sâu vào các lời đẹp trên khuôn mặt.Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đôi mắt: “Đôi mắt nàng lên tiếng”. suy nghĩ chín chắn...: + “Vừng dương” lúc bình minh + Sự xuất hiện của “vừng dương” khiến “ả . hết sức mãnh liệt “Kìa! Nàng tì má. nhợt nhạt..liét.. cảm nhận được mối tình có thể sẻ trở ngại bởi sự thù hận của hai dòng họ.Cảm xúc của Rô-mê-ô là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại. hoà đồng. Màn đêm thanh vắng thảo luận. trăng sáng.

Nghệ thuật: . sống là yêu thương.Tình yêu trong sáng diễn ra trên cái nền của Qua đoạn trích em có thể rút ra được gì thù hận. B. Thể hiện một tình yêu mãnh nói lên tài năng gì của nhà văn? liệt trong trắng vượt lên trên sự hận thù truyền kiếp của hai dòng họ.Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật. nối kết tình người. tình đời theo lí tưởng của chủ nghĩa nhân văn thông qua sự chiến thắng của tình yêu chan chính và Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. phát triển hơn. ca ngợi tình yêu tự do. C. làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. .Thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu mà thù hận chỉ hiện qua dòng suy nghĩ của các nhân vật. vẻ đẹp trần thế của con người. song không phải là động lực chi phối hành động của nhân vật. Tình yêu xóa bỏ thù hận. mãnh liệt đối với những thù hận dòng tộc. => Qua ngôn ngữ sống động và đầy chất thơ Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được nhà văn đã thể hiện được diễn biến nội tâm đầy tác giả sử dụng ở đây? phức tạp nhưng phù hợp với tâm trạng của Nhưng diễn biến nội tâm của Giu-li-ét người đang yêu. Củng cố: Chốt lại các ý chính Tại sao có thể nói: “Ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”? Đó là những lí tưởng nhân văn cao đẹp nhất của chủ nghĩa nhân văn thời phục hưng: đề cao con người các nhân. III. phù hợp với lí tưởng nhân văn. thù hận bị đẫy lùi chỉ còn lại tình đời về gia trị nội dung và nghệ thuật? tình người bao la. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 161 . Ý nghĩa văn bản: Khẳng đinhmvẻ đẹp của tình người. Tổng kết. 5. . 4. .Miêu tả diễn tâm lí và diễn biến tâm lí nhân vật. Tình yêu bất chấp thù hận. . 5. Liệu tình yêu của Rô-mêô có đủ sức mạnh để vượt qua bức tường rào hữu hình ở gia đình Ca-pu-lét hay không? Tình yêu của chàng có đủ sức mạnh vượt qua bức tường thù hận ở hai gia đình hay không? + Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây tế nhị chấp nhận tình yêu của Rô-mê-ô. trái tim nàng đã hoàn toàn hướng về Rô-mê-ô.Đoạn trích đã khẳng định tình người tình đời theo lí tưởng nhân văn.xé tâm can Giu-li-ét.

1.Thức tỉnh ý thức cá nhân. biết tự củng cố. khẳng định cái tôi cá phát triển hết sức nhanh chóng và mau nhân. C. phản động.Giới thiệu bài mới. gợi mở. đến cách mạng tháng tám năm 1945 có 1. Ổn định tổ chức. bất hoà với thực tại. đến Cách mạng tháng 8. Giáo án. Giáo viên: 1. Mục tiêu bài học: 1. mỗi xu hướng dân. 3. 2. nắm được hồn cốt của những văn bản đã học.Tiết: 67 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. tìm đến lẹ của văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX thế giới tình yêu quá khứ. đọc tài liệu tham khảo. nội tâm. các phong trào yêu nước. phân tích. xu hướng như thế nào? Nêu những nét * Văn học nô dịch.phát triển của các dòng VH ND cơ bản và NT đặc sắc của những TP văn xuôi vừa học 2. Chuẩn bị bài học: 1.1. Thái độ: Ý thức học tập có khoa học. Kĩ năng: Năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại.2945. chống lại văn học đó. Kiến thức: Sự hình thành . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: Phương pháp đọc hiểu. nhiều chính. nhiều xu hướng trong quá trình 1. . cam tâm làm tay sai cho Pháp. chống lại nhân chính của mỗi bộ phận. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. * Văn học lãng mạn: Hãy làm rõ nguồn gốc sâu xa của tốc độ . Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Gv chia nhóm cho hs thảo luận những I Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX_-> câu hỏi sau: 1945 có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận. Hoạt động dạy và học: 1. 2. 3. chống lễ giáo phong kiến. Kiểm tra bài cũ: Tính chất bi kịch của đoạn trích “Tình yêu và thù hận” được thể hiện như thế nào? Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của hạc sinh. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX phát triển. có các xu hướng sự phân hoá thành nhiều bộ phận. hệ thống kiến thức đã học B.2. Ở bộ phận công khai. Phương tiện: Sgk. tôn giáo. cách mạng.Tiếng nói cá nhân. làm cho tâm hồn người đọc thêm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 162 ..

. 2.Gv yêu cầu hs lấy ví dụ làm rõ các xu hướng phát triển khác nhau của văn học.Hạn chế: ít gắn với đời sông chính trị văn hoá. 2. trí thức nghèo.Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng.. phong phú. . Tiểu thuyết hiện đại khác với tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào trong tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng. Xuân Diệu. chịu ảnh hưởng của phong trào yêu nước và cách mạng. *Ở bộ phận văn học bất hợp pháp. Nguyên Hồng. + Cốt truyện đơn tuyến. . .. phơi bày tình cảnh khốn khổ của nhân dânlao động.Hạn chế: Chưa thấy rõ tiền đồ của nhân dân lao động và tương lai của dân tộc. tư tưởng.Có giá trị nhân đạo sâu sắc. gv yêu cầu hs khác nhận xét sau đó chốt lại những nội dung chính. * Văn học hiện thực: .. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 163 . trổi dậy mạnh của ý thức cái tôi cá nhân.Do sự phức tạp của tình hình xã hội. ..Xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề trước đó chưa từng có. chính trị. chiến sĩ và quần chúng cách mạng. . Nguyễn Tuân. II. chi tiết. Phan Chu Trinh.Tiểu thuyết trung đại: + Chữ Hán. ..Sức sông của dân tộc tiếp sức. Nam Cao. các cán bộ..Văn xuôi: Hoàng ngọc Phách.Do sự thúc đẩy của thời đại.. . . Hs trình bày. . sa vào đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. thêm yêu quê hương đất nước.Do sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật. Tố Hữu. + Cách kể theo trình tự thời gian. .Phản ánh hiện thực khách quan: Đó là xã hội thuộc địa bất công.Văn học yêu nước cách mạng do các sĩ phu yêu nước. Văn học phát triển với tốc độ hết sức mau lẹ. Phân biệt sự khác nhau giữa tiểu thuyết trung đại và hiện đại. Nhất Linh. . tố cáo lên án tầng lớp thống trị. .. của Đảng Cộng sản Đông Dương. phi thường.Sự thức tỉnh. Khái Hưng.Tác giả. tác phẩm tiêu biểu: Thơ Tản Đà.Tác giả tiêu biểu: Ngô Tất Tố. Thế Lữ. Hồ Chí Minh. . *Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp. chữ Nôm + Chú ý đến sự việc. .Tác giả: Phan Bội Châu.

trình bày. mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ.truyện trữ tình. đa tuyến. IV. sự việc. . nhẹ nhàng. Tạo tình huống éo le. Cả lớp nhận xét. Tình huống truyện trong các tác phẩm: Vi hành. thoái thác. Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật. tâm lí nhân vật phức tạp. .Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện. vừa hiện đại. . + Cốt truyện phức tạp. tâm trạng nhân vật. chuẩn bị thành dàn ý . Tinh thần thể dục. sức sống và thế đứng của truyện. những hoàn cảnh.Chí Phèo: Tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện. + Ngôi kể thứ 3. tử tù sắp bị tử hình. Bắt buộc dân xem đá bóng. thứ nhất.người xin chữ. tinh tế. Tiết 2: Phân tích tình huống trong các truyện ngắn “ Vi hành”( Nguyễn Ái Quốc) Tinh thần thể dục ( Nguyễn Công Hoan) Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao). . Cha con nghĩa nặng: Còn chú ý nhiều đến sự kiện. . xen những lời bình luận còn vụng về. Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. Chí phèo. + Chữ quốc ngữ. dân trốn chạy.Vi hành: tình huống nhầm lẫn. tả vừa cổ kính. + Ngôi kể thứ 3. chi tiết. Ngôn ngữ kể. Kể chuyện hoàn toàn theo thời gian. + Chú ý đến thế giới bên trong của nhân vật.Chữ người tử tù: Cốt truyện đơn giản. rất tạo hình. những nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. * Tình huống là các quan hệ. + Kết cấu chương hồi. thể hiện còn đơn giản. GV đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi mở cho hs.Tiểu thuyết hiện đại.. mỗi nhóm tìm hiểu một truyện. Chữ người tử tù. + Tâm lí. Tình huống cho chữ. Sáng tạo tình huống đặc sắc là vấn đề then chốt của nghệ thuật viết truyện. xin chữ. Cốt truyện đơn giản. kết hợp nhiều ngôi kể. Chí Phèo.Ngôi kể thứ 3. + Kết cấu chương đoạn.gv chốt lại những nội dung chính. Nét đặc sắc trong nghệ thuật của các truyện: Hai đứa trẻ. thiên nhiên còn chưa gắn bó. Tâm lí nhân vật sơ sài. Ngôn ngữ giàu chất thơ. hài hoà với nhân vật. . . quản ngục. Tình huống truyện là gì? Vai trò của tình huống đối với tác phẩm tự sự? Hs thảo luận trình bày. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 164 Nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao) Gv chia 3 nhóm . tâm trạng nhân vật sơ lược.Tinh thần thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung.hs nhận xét gv chốt lại nội dung chính. .Chữ người tử tù: tình huống éo le. Chữ người tử tù. theo sự phát triển của tâm lí. + Tâm trạng. III.người cho chữ.GV yêu cầu hs phân tích những yếu tố trung đại còn tồn tại trong Cha con nghĩa nặng. + Cách kể theo trình tự thời gian.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” Hs thảo luận trình bày.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.. V. Quan điểm của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triễn khai và giải quyết mâu thuẩn trong Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội. - Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội-> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu.

4. Củng cố: - Ngoài những nội dung đã ôn tập, về nhà đọc và tìm hiểu cụ thể hơn một số tác phẩm tiêu biểu trong chưng trình. - Viết đoạn văn phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù hận. 5. Dặn dò: - Ôn tập kiểm tra học kì. - Đọc trước phần “ Kiểm tra tổng hợp cuối học kì” D. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 165

Tiết: 70, 71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những hiểu biết về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 2. Kĩ năng: Bước đầu biết phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về một chủ đề liên quan mật thiết đến đời 3. Thái độ: Tiến bộ hơn trong cách sử dụng ngôn ngữ và trong thái độ giao tiếp... B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp phát vấn, phân tích, gợi mở, kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài :Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh về: - Giới hạn chủ đề - Soạn hệ thống câu hỏi - Dự kiến trả lời các câu hỏi mà mình soạn. GV phân nhóm và cho hs trao đổi để thống nhất chủ đề phỏng vấn. Sau đó, các nhóm nên nhất trí nhanh về mục đích và đối tượng phỏng vấn để trao đổi kĩ hơn về hệ thống các câu hỏi phỏng vấn. Sau khi thảo luận, gv yêu cầu mỗi nhóm cử một người làm nhiệm vụ phỏng vấn, một(hoặc 1 số người) làm nhiệm vụ trả lời phỏng vấn, một người ghi biên bản phỏng vấn. Số hs còn lại trong nhóm Nội dung cần đạt. 1. Chuẩn bị 2. Thảo luận nhóm 3. Trình bày 4. Sơ kết, rút kinh nghiệm. - Đối với người phỏng vấn: lập hệ thống câu hỏi, cách hỏi, cách ghi chép và biên tập kết quả phỏng vấn. - Đối với người trả lời phỏng vấn: xác định nội dung trả lời câu hỏi, cách diễn đạt, trình bày các ý kiến của bản thân. -> Chú ý thái độ, tác phong khi hỏi đáp, chuyện trò, giao tiếp.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 166

nghe và góp ý GV sơ kết những mặt ưu điểm và những mặt còn hạn chế về phỏng vấn, trả lời phỏng vấn và về biên bản ghi chép cuộc phỏng vấn... 4. Củng cố: GV gợi ra những điều cần rút kinh nghiệm và phương hướng phấn đấu cho hs trong lớp 5. Dặn dò: Chuẩn bị: Lập dàn ý đề bài viết tổng hợp D. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 167

Tiết: 72 TRẢ BÀI VIẾT VĂ N SỐ 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 168

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 169

2. 3. đọc tài liệu tham khảo. Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu. Tác giả: Gv yêu cầu Hs đọc hiểu phần tiểu dẫn và đưa .Giáo dục lòng yêu nước.Tiết: 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. Ổn định tổ chức: 2. giáo án. nhà văn. Kiến thức: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 1. Gv nhận xét chốt ý) anh hùng. trao đổi thảo luận nhóm.… Tên tuổi ông còn gắn liền với hàng trăm bài thơ. đấng xả thân vì độc lập” . ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước. Tìm hiểu chung: quát.Là một người yêu nước và cách mạng “vị (Hs trả lời. “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam .Giọng thơ tâm huyết. Chuẩn bị bài học: 1. .Là nhà thơ. Phong trào Đông Du. Năm 1905. Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng 25 năm đầu thế kỉ XX. Hoạt động dạy và học: 1. Tiếng Việt.1940) ra câu hỏi Hs trả lời. hàng chục cuốn sách… Năm 1904.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài cho loại văn chương trữ tình. Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. tự cường dân tộc. Hãy nêu vài nét về tác giả? . ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”. Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt). Trước lúc lên đường sang Nhật Bản. là người khoi nguồn 2.Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An. Học sinh: . Phân tích. Phương tiện: Sgk. sôi sục đầy lôi cuốn. Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội. 2. Thái độ: . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. Đọc văn. . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái I. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 170 .Phương pháp đọc hiểu. Bài mới. 1. ông dấy lên phong trào Đông du. thơ? 2. . C. vị thiên sứ. 1. tổng hợp. Kiểm tra bài cũ: không 3. trước Chủ tịch Hồ Chí Minh .Phan Bội Châu (1867 .2. Mục tiêu bài học: 1. B.

Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên) => Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng. dân tộc. không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)  Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó. Gv cho Hs đọc bài thơ. .“Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)  ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc. Gv bổ sung chốt ý) Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. II.“thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)  Hình tượng kì vĩ. 3. gv chốt ý) NỘI DUNG BÁM SÁT: 2. Đó là tình cảnh gì? Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ về nền học vấn cũ như thế nào? Hình ảnh nào trong câu thơ nói lên tư thế và khát vọng của nhân vật trữ tình trong buổi ra đi tìm đường cứu nước? Em có nhận xét gì về cách dịch của tác giả? .Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản. quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết. Hai câu luận: . Hai câu thực: . tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể của đất nước. ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào. 1. táo bạo.“Trường phong”(ngọn gió dài) .Đề xuất tư tưởng mới mẻ.  Câu thơ thể hiện một tư thế. => Tuyên ngôn về chí làm trai. một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài nangw của mình. mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách. Hai câu đề tác giả nêu lên quan niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Quan niệm này có giống với quan niệm của các nhà thơ nhà văn trong văn học trung đại không? Tìm những câu thơ thể hiện điều này? (Hs trả lời. Đã là nam nhi thì phải có ý thức các nhân của mình như thế nào? Từ ngữ nào thể hiện được điều này? 3. dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn. 4. Đọc–hiểu: A. 2. các phong trào yêu nước thất bại.Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối. .nêu lên tình cảnh của đât nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước.Tình hình xã hội của nước ta đầu thế kỉ XX? (Hs trả lời. . Hai câu đề: Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống. Hai câu kết: . táo bạo về nền học vấn cũ : “hiền thánh còn đâu học cũng hoài” => Bộc lộ khí phách ngang tàng. đưa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 171 . Nội dung: 1.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 172 . . Củng cố: . vươn ngan tầm vũ trụ. hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ. Dặn dò: .Hệ thống hóa kiến thức. D. 4. Đồng thời thể hiện khát vọng lên Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn thơ? sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cuus sống gian sơn đất nước. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả. .Soạn bài mới: “ Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk.Tập phân tích bài thơ. III. nhiệt huyết sô sục. Nghệ thuật: Em hãy rút ra nghĩa văn bản của bài thơ? Ngôn ngũ phóng đại. tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết.Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ. B.nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần. Tổng kết: Ghi nhớ Sgk. mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cuus nước. 5. C.

. những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu. Phân tích. Bài mới. Kết luận. .Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: .Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . C. Đọc văn. Giáo viên: 1. GV 1.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần .2. . Ổn định tổ chức: 2.Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì? nghĩa tình thái. Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao. tổng hợp. 2. Thái độ: . . Mục tiêu bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu.Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. 2. Kiến thức: . Kĩ năng: . định hướng và chuẩn xác kiến thức. Kiểm tra bài cũ: . Trừ trường hợp câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 173 . 2. Chuẩn bị bài học: 1. . Phương tiện: Sgk. trao đổi thảo luận nhóm. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.Tiết: 74 NGHĨA CỦA CÂU A. Hoạt động dạy và học: 1. + cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. I. 3. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. Hai thành phần nghĩa của câu.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . . B.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường? 3. Tìm hiểu ngữ liệu:. HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. 1.So sánh các cặp câu ? + cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc.Khái niệm nghĩa sự việc. Tiếng Việt. giáo án.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc.Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu.

Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Biểu hiện hành động. NỘI DUNG BÁM SÁT: .Phương án 3. .Nhóm 4: Bài tập 3. Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái .đặc điểm .câu 2: Sự vịêc . + Biểu hiện quan hệ. Hoạt động 4. Nghĩa sự việc. 4. khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. + Biểu hiện trạng thái.Bài tập SGK.Nhóm 2: Bài tập 1. III. + Biểu hiện tư thế. * Ghi nhớ Hoạt động 3.4 câu đầu . Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình . b.câu 6: Đặc điểm .Nhóm 1: Bài tập 1 .đặc điểm điểm.quá trình .câu 1: Sự việc – trạng thái Đại diện nhóm trình bày. thực. a.câu 5: Trạng thái . HS đọc mục II SGK và phân tích những biểu .chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán. vị ngữ.Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ. ứng với sự việc mà câu đề cập đến. . Củng cố: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 174 . II. Luyện tập. GV chuẩn xác kiến thức.SGK HS đọc ghi nhớ SGK. Thảo luận nhóm.hành động Bài tập 2.câu 7: Tư thế .câu 3: Sự việc . chính ngay mình” Bài tập 3. Bài tập1.tình thái . GV nhận xét và cho . + Biểu hiện quá trình. đáng .Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ liệu sgk. Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề. Luyện tập. . .Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể. đặc điểm.câu 8: Sự việc . Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ” c. mình: “dễ. tính chất.Nhóm 3: Bài tập 2..câu 4: Sự việc . . +Biểu hiện sự tồn tại. . Hoạt động 2.quá trình .nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ. . trạng ngữ.4 câu cuối . .

Dặn dò: chuẩn bị bài viết số 5 theo yêu cầu sgk. 5. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 175 .Nắm nội dung bài học.Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk . D.

Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận.Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 176 . Mục tiêu bài học: 1.Các tài liệu tham khảo. 3. . so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.Tiết: 75 Làm Văn BÀI VIẾT SỐ 5 A.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao cả. lỗi diễn đạt. Bài học: Đề: Phân tích vẻ đẹp lãng mạn. đủ ý. diễn đạt lưu loát. Phương tiện: . Học sinh: . Kiểm tra bài cũ: không 3. Ổn định tổ chức: 2.2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực thẩm định. . .Hs chủ động ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên C. *Yêu cầu về kỹ năng.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. 1. Giáo viên: 1.Không sai lỗi chính tả.SGK.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. * Yêu cầu về kiến thức: Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng qua bài “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu. . . 2. vũ trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) . Chuẩn bị bài học: 1. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học và các thao các thao tác lập luận phân tích. đánh giá tác phẩm văn học.Thu bài sau 90 phút.Thiết kế giáo án. . .GV phát đề. 2.Trình bày ngắn gọn.Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . B. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. Thái độ: Thái độ làm bài nghiêm túc. Hoạt động dạy và học: 1.

Củng cố: Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc 5. Dặn dò: Soạn bài mới: “Hầu trời”. D.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. khí thế. nhiệt huyết với bao khát vọng mang tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối). . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 177 . 4.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân)..

Trong “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được coi là bảo tàng của Thơ mới.Tìm hiểu chung: 1. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Bất Bạt. tự nhiên.Hà Nội).Tích hợp phân môn Làm văn. Mục tiêu bài học: 1. Nội dung cần đạt I. Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật.Quê: Khê Thượng. lối sống và sự nghiệp văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 178 .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.tỉnh Sơn Tây(nay thuộc Ba Vì.Ý thức cá nhân. “Hầu trơi” là bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà.Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ.Phương pháp đọc hiểu. Gv gọi một Hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đưa ra câu hỏi Hs trả lời: . Ổn định tổ chức: 2. tổng hợp. 1. . 3. tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã coi ông là “con người của hai thể kĩ”. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: Gv hướng dẫn đọc hiểu khái quát. C. Bình giảng những câu thơ hay. Tác giả: . đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc mới. Cả về học vấn. “người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa”.Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”. Kiến thức: .Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do. ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà. Thái độ: . Giáo viên: 1.Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu(1889-1939). trao đổi thảo luận nhóm. Đọc văn. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .77 Đọc văn HẦU TRỜI Tản Đà A.Hãy nêu vài nét về tác giả Tản Đà? * lưu ý: bút danh Tản Đà. Kiểm tra bài cũ: không 3. Tiếng Việt. Học sinh: . Tản Đà được cung kính đặt lên hàng đầu. ngôn ngữ sinh động. Hoạt động dạy và học: 1. . Bài mới. 2. Phương tiện: Sgk. . Phân tích.2. 2. B. giọng điệu thoải mái. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. giáo án.Tiết: 76 .

Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. 2. kể lại một câu chuyện có thật! (một sự thoả thuận ngầm với người đọc).Bài thơ là câu chuyện kể lên tiêm gặp trời của thi sĩ Tản Đà. ngắm trăng trên sân nhà -Hai cô tiên xuất hiện. ngâm ngợi thơ văn. kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ. vừa có trường độ(dài). thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” .Tâm trạng buồn.Gv nhận xét. Cách kể tự nhiên.Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm? Nhận xét về đề tài bài thơ? Nêu đặc điểm văn chương Tản Đà? . Tác phẩm: .Cá nhân trả lời . bổ sung Câu chuyện lên tiên được kể với giọng điệu như thế nào? Em có nhận xét gì về hai câu thơ sau? . trời cũng phải GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 179 . Nội dung: 1.. Tác giả lên hầu trời -Trăng sáng. nhưng đến câu thứ hai. Cách đọc thơ: “Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà” Giọng đọc vừa có âm vực (cao). cùng cười. bổ sung chương.Cá nhân trả lời Nêu bố cục bài thơ? . nhân vật trữ tình như giãi bày. . Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên” Có chút gì đó ngông nghênh. .Cá nhân trả lời Nhận xét về bố cục bài thơ? .sướng lạ lùng. .Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Con chơi” xuất bản năm 1921.tiên bị đày xuống hạ giới. ngồi dậy đun nước. canh ba (rất khuya) -Nhà thơ không ngủ được. trời sai lên đọc thơ cho trời nghe! -Trời đã sai gọi buộc phải lên! “Đêm qua chẳng biết có hay không Chẳng phải hoảng hốt. vắt chân chữ ngũ. thức bên ngọn đèn xanh. không mơ màng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên ... vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời “Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen” Câu thứ nhất nội dung bình thường.Gv nhận xét. nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời. thời điểm lên hầu trời như thế nào? . Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí do.Bố cục: II. Đọc-hiểu: A.Cá nhân trả lời Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.Cá nhân trả lời .

Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ! “Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phải suy nghĩ tưởng tượng. linh hoạt.Hs độc lập trả lời gian. sang trọng..Trời. +Trời khen: “trời nghe. phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời! (?) Tác giả kể chuyện mình đọc thơ cho trời 2. tác giả muốn bày thơ cũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ tỏ thái độ của mình về điều gì? này cũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 180 . cảnh tiên như hiện ra: “Đường mây” rộng mở “Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ “Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua. nhưng không phải ai cũng được lên đọc . hs trả lời) + “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy”-vào nơi thiên môn đế khuyết phải như thế! +Được mời ngồi: “truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”. quý phái của trời. càng đọc càng hay) . Cách miêu tả làm nổi bật như thế nào? cái ngông của nhân vật trữ tình.Qua việc đọc thơ hầu trời.. hào hứng. Trời khẳng định cái tài của người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” +Trời khen: “trời nghe. “Lắng tai đứng” đứng ngây ra để nghe. “Ghế bành như tuyết vân như mây”  tạo vẻ quý phái. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng bật buồn cười”.Văn sĩ hạ giới – người đọc thơ được miêu tả thơ cho trời nghe. “văn dài hơi tốt ran cung mây”. Tác giả viết tiếp hai câu thơ: “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”  cảnh đọc thơ diễn ra thật sôi nổi. Tác giả đọc thơ hầu trời và các vị chư tiên như thế nào? -Theo lời kể của nhân vật trữ tình. Tiết 2 => Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe . Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng gì đặc biệt? bật buồn cười”. không .Hs đọc đoạn hai nể. trời cũng lấy làm . Trời khẳng định cái tài của (Cá nhân trả lời) người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cái hay. Không gian bao la. chư tiên nghe đọc thơ như thế nào? “Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi” (hài hước). (Gv phát vấn. đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảm hứng.Em thấy thái độ của các vị chư tiên có điều hay”. trời cũng lấy làm hay”. vẻ sang trọng.

mượn.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời +Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ) *Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài). truyện. So với các danh sĩ khác: phải viết được nhiều thể loại: thơ. “ Bất tri tam bách dư niên hậu văn. người mua. vốn.. triết lí. mực người. vị trích tiên . Có kẻ bán. tự phô diễn tài năng của mình.. tinh như sương Đầm như mưa sa. nghề kiếm sống.nhà thơ.Đọc Tiểu Thanh kí) Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 181 .. Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ. dịch thuật (đa dạng về thể loại). lãi. => Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình! +Quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương là một nghề. trời cũng lấy làm hay” + “Văn đã giàu thay. . Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như” (Nguyễn Du . lạnh như tuyết”  Tản Đà khoe tài thơ. +“Nhờ trời văn con còn bán được” + “Anh gánh lên đây bán chợ trời” + “Vốn liếng còn một bụng văn đó” + “Giấy người. nói thẳng ra “hay” “thật tuyệt” mà lại nói với trời. Gv quan sát. định thơ ấy. có thể nhận biết quan niệm của Tản Đà về không thể phủ định tài năng của tác giả . qua câu chuyện tưởng thế! tượng Hầu trời đọc thơ: Tự khen mình (vì xưa nay ai thấy trời nói +“Văn dài hơi tốt ran cung mây đâu?!).. nhưng em Trời khen: là sự khẳng định có sức nặng.Tuy Tản Đà không nói trực tiếp. cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ hướng) lùng”! 3. Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế một cách tự nhiên. có chuyện thuê. thuê người in Mướn cửa hàng người bán phường phố Văn chương hạ giới rẻ như bèo .lối văn chương như thế nào? khẳng định rất ngông của văn sĩ hạ giới. đắt rẻ. trong nghề ùng thời? văn: (Cá nhân độc lập trả lời) Người viết văn phải có nhận thức phong phú. Trời nghe.ý thức cá nhân của Tản Đà qua lời tự nói về Kiếm được đồng lãi thực là khó” mình như thế nào? So sánh với các thi sĩ khác  Khát vọng ý thức sáng tạo.( Hs chia nhóm thảo luận. lại lắm lối” + “Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít Nhời văn chuốt đẹp như sao băng Khí văn hùng mạnh như mây chuyển Êm như gió thoảng.

............. ... châu lục.... giản Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tổng kết.......Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca” B.......... nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do.............................................................................................................Hoặc: “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” (Nguyễn Công Trứ – Bài ca ngất ngưởng) Hay: “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi” (Hồ Xuân Hương – Mời trầu) “Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở á Châu về địa cầu Sông Đà núi Tản nước Nam Việt” Tản Đà giới thiệu về mình.............. .................. họ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 182 ............................. khẳng định ....Hs nhận xét những nét đáng chú ý về nghệ nước Nam Việt” ............ ngôn ngữ tự nhiên............... trong bài thơ........ hành tinh................. Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) 4............. C......... ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà......... D....... III.............................. +Nói rõ quê quán..Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà 5.... Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân...................... Dặn dò: học bài cũ ............ Rút kinh nghiệm: ....................................................... thuật của bài thơ? => Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen (Một vài cá nhân trả lời................ bổ sung) nhau........................ tự hào về dân tộc mình “sông Đà núi Tản .................................... dị sinh động.......................... Soạn bài mới: “Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk... với nét riêng: +Tách tên.. Củng cố: hệ thống hóa bài học............................ giọng điệu thoải mái................ Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu  ý cái tôi cá nhân và thể hiện lòng tự tôn ................... (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình)............ ....................

Phương pháp đọc hiểu. Kiểm tra bài cũ: . 2. 1.Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ.Tiết: 78 Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU A. đọc tài liệu tham khảo. tổng hợp. 3.Tích hợp phân môn Làm văn. Phân tích. . Tiếng Việt. người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1. trao đổi thảo luận nhóm. giáo án. Như nđã giới thiệu ở tiết trước. Chuẩn bị bài học: 1. sôi sục đầy lôi cuốn. a. câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản.Khẳng định tính chân thực của sự việc . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại.Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa? 3.2. III.Nghĩa tình thái là gì ? giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Học sinh: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 183 . chúng ta tìm hiểu được nghĩa sự việc ở tiết trước. . sự đánh . . Phương tiện: Sgk. 2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa thái? tình thái. Mục tiêu bài học: 1. Giáo viên: 1. Khái niệm: . Thái độ: . C. Hoạt động dạy và học: 1. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Nêu các thành phần nghĩa của câu? . 1. Nghĩa tình thái.Giọng thơ tâm huyết. Kiến thức: . Đọc văn.Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình 2. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk. Ổn định tổ chức: 2. B. Bài mới.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. tiết này ta se đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” với nội dung nghĩa tình thái.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.

Chả lẽ nó làm việc đó.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc. . 4.Khẳng định tính tất yếu.  phỏng đoán mức độ tối đa. Trao đổi thảo luận nhóm làm bài tập. . hách dịch. gần gũi. Ghi nhớ. 3. . Bài tập 2 Nhóm 3: Bài tập 3.  chưa tin vào sự việc.Kia mà: Trách móc( trách yêu. 5. . Giật cướp. . Bài tập 1. Tình cảm.SGK. HS đọc ghi nhớ SGK. thái độ của người nói đối với người nghe.Thái độ bực tức. Nhóm 4: Bài tập 4. . nũng nịu ) Bài tập 3. Dặn dò : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 184 .Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.Có thể: Phóng đoán khả năng . . đã vì liều đành: Miễn cưỡng. b. . IV.Hoạt động 2. Bài tập 1. Củng cố : yêu cầu hs nhắc lại khái niêm ‘‘nghĩa tình thái’’.Thái độ kính cẩn. sự cần thiết hay khả năng của sự việc. . Bài tập 2. ảnh của mợ Du và Rõ ràng là: Khẳng thằng Dũng định sự việc c.Tình cảm thân mật. b. .câu a: Hình như . .câu c: Tận Bài tập 4: Đặt câu: Bây giờ chỉ 8h là cùng.Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt). Nhóm 2. mạnh Chỉ: nhấn mạnh.câu b: Dễ . Luyện tập. Hoạt động 3. Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái a. cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai d. Nhóm 1.Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra. Hiện tượng nắng Chắc: Phỏng đoán mưa ở hai miền khác độ tin cậy cao nhau.

........................... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………….................. ........................ tuổi trẻ.................... Soạn bài mới: Vội vàng (Xuân Diệu) theo yêu cầu của sgk.. Tìm thêm một số câu thơ bộc lộ tâm trạng của Xuân Diệu trước cuộc đời........... D.............................................................................................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 185 ......................... tình yêu..Làm các bài tập vào vở Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự................................................

giáo án. “Vội vàng” tiêu biểu cho trạng thái cảm xúc ấy của Xuân Diệu. sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất. Trước cách mạng tháng Tám .Phương pháp nêu vấn đề.Là nghệ sĩ lớn. say mê với cái đẹp. 1.Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 2. Phương tiện: Sgk. Hoạt động dạy và học: 1. tác phẩm.Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Nhơn. trao đổi thảo luận nhóm. Tiếng Việt. Phân tích một bài thơ mới. Bài mới. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm “nghĩa tình thái” cho ví dụ minh họa? 3.Hãy nêu vài nét về tác giả? Xuân Diệu. C. Giáo viên: 1. lo âu. VỘI VÀNG Xuân Diệu A. yêu sống một cách vội vàng cuống quýt. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học I. . Thái độ: Giáo dục một thái độ sống tích cực. vồ vập. . Nhưng càng yêu say đắm. biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội.Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. 3. yêu cuộc sống. . Ổn định tổ chức: 2. nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo .Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết : 79 + 80 Đọc văn. 2.1985) tên khai sinh là Ngô . . giảng bình.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.2. Xuân Diệu sợ cuộc sống. Chính vì thế mà trong thơ ông có những thái độ hốt hoảng. một nhân cách sống trong sáng. Học sinh: . Kĩ năng: Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ? mãnh liệt. Tác giả: giả. Đọc văn. bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính phú. .Xuân Diệu (1916. B. . yêu đời. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 186 . hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời. từng phần? 2. Tìm hiểu chung: sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác 1. thuyết trình… . đọc tài liệu tham khảo.Niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. Kiến thức: . Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian.

sống vội tranh thủ thời gian. Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu: .  Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian. đầy sự quyến rủ. 2. sống từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nhanh. -16 câu (câu 1429): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người. .13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”.Mở đầu bài thơ. . giáo viên hướng dẫn cách đọc.Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian .Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình. màu sắc: Lá cành tơ … Yến anh … khúc tình si Ánh sang chớp hàng mi + So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo. Nội dung: 1. .Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên. Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ.  Sự phong phú bất tận của thiên nhiên.hiểu. tác giả thể hiện một khát vọng kì là đên ngông cuồng. . II.Bố cục: 3 đoạn.Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: “ Tắt nắng . Tình yêu cuộc sống tha thiết: . (nội dung và nghệ thuật). giao hòa sung sướng. của tác giả? kết hợp với hình ảnh. buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn. Đọc . Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực. những vận động của đất trời.Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này? . đắm say ngây ngất.tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. + Hoa nở trên đồng nội  Vạn vật đều căng đầy sức sống. đã bày . cưỡng lại quy luật tự nhiên. thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường. thần tiên. .Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938).“một đoạn thơ trên? thiên đàng trần thế” Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân . Hoa … xanh rì Nghệ thuật đó có tác dụng gì? âm thanh. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người: Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp.Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp. như một cõi xa lạ: + Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành. giọng đọc từng đoạn cho phù hợp.Xuân Diệu lại cho rằng: Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan Xuân đương tới – đương qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 187 . tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật + Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật. Học sinh đọc. A. -10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống.

người. nhịp điệu trong đoạn thơ mới? Ta muốn ôm riết say thâu cắn  cao trào của cảm xúc mãnh liệt. quí nhất  tàn phai. Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất đi rồi trở lại. lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi gian. cảm nhận về thời gian ở mỗi con Xuân còn non . chia li. Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh. tích cực thấm đượm tinh qua đoạn thơ đó? thần nhân văn. biết quí đời mình (đây cũng là Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu cuôi. . tình yêu .Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận gian. thời gian vĩnh cửu  quan …tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh. Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về +Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi bước đi của thời gian là sự mất mát. Chim rộn ràng … đứt tiếng reo.Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn. + Giới từ + trạng thái: Cho chếnh choáng đã đầy no nê .sẽ già người. Mất tuổi trẻ.  Mùa xuân.Quan niệm về thời gian của người xưa tuổi trẻ cũng sẽ mất.Cái nhìn động: đại(HXH). cảnh vật đều mất mát.Mau: gấp gáp. cuống quýt. nó ngắn ngủi vô cùng.  thời gian như 1 dòng chảy. . của đời người không còn. . thời đại lại khác nhau.Điệp + Liên từ: và … và. thời gian trôi đi .Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì  Quan niệm mới. Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời hưởng tuổi xuân của mình gian? Cảm xúc tràn trề.Danh từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 188 . siêu hình. .Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến: ngôn từ.đẹp nhất. .  sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống. tuổi trẻ không tồn tại mãi. Không gian. Thời gian tuyến tính  và Xuân Diệu có gì khác? Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ. các nhà thơ trung . vội vàng. . tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi . héo úa. chia phôi.niệm. cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng).Từ quan niệm thời gian là tuyến tính. cuộc sống. hưởng thụ. + Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính …”Xuân vẫn tuần hoàn”  Thời gian qua sinh mệnh mình. thời tươi. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất  tiết nào thể hiện được điều đó? Cảm nhận sâu sắc. ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt.Cảm nhận được sự trôi chảy của thời 3.  Người xưa. thấm thía. thời gian. tiễn biệt. thời gian.

. C. Nghệ thuật : .Hệ thống hóa bài học.Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh.Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập. cách cảm mới và những sáng tạo Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh tổng độc đáo về hình ảnh thơ. Tổng kết Phần Ghi nhớ.mạch luận lí. hối hả. sôi nổi. táo bạo. Dặn dò: . .Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? .nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời.Cách nhìn.mạch cảm xúc và . D. một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời. .Sự kết hợp giữa . . sôi nổi. 4. Củng cố: . chán nản hay thiết tha yêu đời) 5.Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ? B. . III. tình cảm gì đối với cuocj sống? (bi quan. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 189 . Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt.Học thuộc bài thơ. kết. hối hả. cuồng nhiệt. quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu.Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập. cái “tôi” điển hình cho thời đại mới. cuồng nhiệt. .Soạn bài mới: Thao tác lập luận bác bỏ.

khi mà trong xã hội không khỏi những nhận định sai lầm. Ổn định tổ chức: 2.quan điểm Từ sự tra cứu đó.gạt đi. Hoạt động dạy và học: 1.. -Phản bác:Gạt bỏ bằng lí lẽ ý kiến. yêu cầu của thao tác lập luân bác bỏ. bài văn bác bỏ một ý kiến. B. xã hội…Vì vậy chúng ta phải kịp thời bác bỏ nhận định đó để bảo vệ các chân lí. . Phương tiện: Sgk. Học sinh: .Tiết: 81 Làm Văn. Phân tích.phản bác Nội dung cần đạt I. ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác. văn hóa..Nhận diện.Phương pháp đọc hiểu. Để làm được điều này.Tích hợp phân môn Làm văn. Giáo viên: 1.từ đó nêu lên ý kiến của mình để Vì sao ta lại dùng thao tác lập luận bác bỏ? thuyết phục người nghe. 2.2. Muốn bác bỏ ý kiến người khác cần phải có tri thức. Bài mới. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: tìm hiểu mục I. 1. . Mục tiêu bài học: 1. 2. đọc tài liệu tham khảo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Sử dụng thao tác lập luận bác bỏ. Lập luận bác bỏ rất cần thiết trong đời sống hiện nay.sgk GV yêu cầu hs tra từ điển TV nghĩa của từ bác bỏ. 3. Tiếng Việt. chỉ ra tính hợp lí. Kĩ năng: . ta tìm hiểu bài : thao tác lập luận bác bỏ. Đọc văn. đặc sắc của cách bác bỏ trong văn bản. .người đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 190 . Kiến thức: . ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ. C. giáo án.Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ 1/Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ: -Bác bỏ:bác đi.Viết đoạn văn. Thái độ: Yêu thích môn học. lệch lạc thậm chí phản cả các vấn đề chính trị. .Mục đích. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Vội vàng” và phân tích tình yêu cuộc sống tha thiết của tác giả? 3. biết cách bác bỏ. Chuẩn bị bài học: 1.gv hình thành khái niệm cho của người khác hs bằng cách xét ví dụ trong sách Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm. tổng hợp. trao đổi thảo luận nhóm.Cách bác bỏ..không chấp nhận ý kiến.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A.

việc làm cần thiết 2/Cách thức bác bỏ: -Nêu và phân tích quan điểm và ý kiến sai lệch.hoặc dùng lí lẽ trực tiếp phê phán sai lầm -Khẳng định ý kiến. . nhất là câu hỏi tu từ và cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du và trí tưởng các thi sĩ khác.Bác bỏ: bằng cách phân tích tác hại đầu đọc nhẹ nhàng môi trường của những người hút thuốc lá gây *Khi bác bỏ cần lựa chọn mức độ bác bỏ và ra cho những người xung quanh. Hs phải chỉ được luận điểm nào bị bác bỏ và bác bỏ bằng cách nào? Hs thảo luận và trả lời.Tự xây dựng một số tình huống và vận dụng kiến thức. Gv sửa lại.bác bỏ bằng cách phối hợp nhiều loại câu. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 191 2/Mục đích: Nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệ thuật.Hệ thống hóa kiến thức (khái niệm.sgk Gv cho hs đọc tất cả những ví dụ trong SGK và tìm hiểu nội dung cơ bản của chúng và trả lời những câu hỏi nêu bên dưới sau khi đã thảo luận thống nhất. 3/Yêu cầu: Chỉ ra cái sai hiển nhiên đó Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan. GV hướng dẫn hs đọc và làm theo yêu cầu của bài. ý đẹp sai trái: “Tôi hút. * Nl 1: Luận điểm bác bỏ: Nguyễn Du là con nệnh thần kinh.quan điểm đúng hoặc rút ra bài học. II. 5. trung thực để bác bỏ ý kiến. kĩ năng để bác bỏ. *Những luận cứ nào dùng để bác bỏ.dứt khoát -Mang tính chiến đấu. -Bài tập 1: * Nl3: *Nguyễn đình Thi đã bác bỏ một quan điểm .Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai lầm cho rằng thơ là những lời hay. Củng cố: .Luyện tập: hay sự bất tài của con người”. nhận định sai trái. dẫn chứng minh hoạ tác hại của sai lầm.Bác bỏ bằng cahs khẳng định ý kiến không có cơ sở mà bằng so sánh hai nền văn học Việt Trung để nêu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ III. tôi bị bệnh mặc tôi” *Dùng dẫn chứng để bác bỏ với giọng văn .quan điểm đúng đắn của mình 3/Giọng điệu của văn NL bác bỏ: -Rắn rỏi. * Nl2: .có tính thuyết phục cao . cách bác bỏ). .Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái: Tiếng nước mình nghèo nàn.dẫn chứng trái ngược để phủ nhận. 4. đúng mực. Cần có thái độ khách quan.Thái độ của chúng ta khi bác bỏ ý kiến của một ai đó phải ntn? Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II.mục đích Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu sgk Hs khác suy của việc bác bỏ? nghĩ làm bài.Hãy nêu cách thức làm một bài văn nghị -Bài tập 2:Hs về nhà chọn lựa một đoạn văn luận bác bỏ? viết theo lối này và trả lời câu hỏi Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh làm bài *Bài viết bác bỏ vấn đề gì? tập sgk. .Cách bác bỏ: 1/Bố cục bài văn nghị luận bác bỏ: -Mở bài:Nêu rõ ý kiến sai lệch -Thân bài:Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ -Kết bài:Nêu ý kiến. có văn hóa tranh luận. giọng văn phù hợp .

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 192 . D..Soạn bài mới: Tràng giang(Huy Cận) theo hệ thống câu hỏi sgk.

1/Tác giả: Hs đọc tiểu dẫn. trao đổi thảo luận nhóm. bình giảng tác phẩm trữ tình.Phương pháp đọc hiểu. Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có làn tự họa chân dung tâm hồn minh: “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu ấy có bao trùn cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ ở bài “Tràng giang”. TRÀNG GIANG Huy Cận. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Bài mới. Phân tích. giáo án.Tích hợp phân môn Làm văn.Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ? . Phân tích. quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ.Sau cách GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 193 . . đọc tài liệu tham khảo.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 2.một trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Huy Cận trước cách mạng Tháng Tám.tỉnh Hà Tĩnh -Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết . Mục tiêu bài học: 1. triết lí…. 2. Học sinh: .Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ. 3. Giáo viên: 1.gv định hướng cho hs ghi lại -Huy Cận (1919-2005) quê ở làng Ân những ý chính Phú.Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận? trung học. A. Ổn định tổ chức: 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Kiến thức: . tổng hợp. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái Tìm hiểu chung: quát. Chuẩn bị bài học: 1. Tiếng Việt.Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại. B. Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: Sgk. Đọc văn.1939 ra Hà Nội học ở trường cao đẳng Canh nông -Từ năm 1942.Nêu cách bác bỏ thường thấy? 3. . Thái độ: Giáo dục cho Hs tình yêu thiên nhiên.2.Tiết: 82 Đọc văn. Kiểm tra bài cũ: . 1.Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc. C.huyện Hương Sơn. tính chất suy tưởng.

lạc loài giữa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 194 . -Thơ HC hàm xúc. mênh mang.Lời đề từ: -Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tg Gv nên đặt câu hỏi cho hs đi theo từng khổ + Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát thơ để thấy được sự thay đổi của cảnh và tâm + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.Chiến trường gần đến chiến trường xa. nước song song  cảnh sông nước mênh mông. khái quát nỗi buồn mênh mang.Nhận xét của em về lời đề từ của bài thơ? 1.từ Hán Việt “Tràng giang”(sông dài) gợi không khí cổ kính. -Tác phẩm tiêu biểu: Hs đọc diễn cảm bài thơ *Trước cm tháng 8:Lửa thiêng.Nhan đề bài thơ và lời đề từ : (Gv gợi ý cho hs 2 phần:nội dung tư tưởng a.Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên Nhận xét về hình ảnh. .vô tận.  Gợi không khí cổ kính.thuyền. một đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ Mới với hồn thơ ảo não. Nội dung: .Đọc. rợn ngợp. b.thuyền.Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai nước.hiểu A.Nêu được đại ý của từng phần mạng tháng 8. tác giả không dùng từ “Trường giang”? II.tâm sự của trạng con người cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm Hãy phân tích những hình ảnh sông .. -Xuất xứ: “Lửa thiêng” -Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm 1939 .cách phân chia bố cụa hợp lí.bóng con thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng hơn Củi 1 cành khô>< lạc trên mấy dòng nướcsự chìm nổi cô đơn .cách gieo và tâm trạng của nhà thơ vần của khổ thơ? a. Khổ 1: -Hình ảnh :sóng gợn.Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa.  Huy Cận là nhà thơ lớn. Đất nở hoa. Nhan đề: và ý đồ nghệ thuật) .cành củi khô để thấy được biểu toàn bộ cảm hứng hiện tâm trạng của tác giả? 2.biểu tượng về thân phận con người lênh đênh.Kinh cầu tự.nhạc điệu.Gs tìm hiểu xuất xứ.hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.Tại sao “Tràng giang” có nghĩ là sông dài khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng và “Trường giang” cũng có nghãi là sông nước dài.Vũ trụ ca *Sau cm tháng 8:Trời mỗi ngày lại sáng.giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng. trầm lắng.giàu chất suy tưởng triết lí Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi 2/Bài thơ “Tràng giang” tiết..

. âm hưởng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 195 .trời rộng><bến cô NỘI DUNG BÁM SÁT: liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng.HC như muốn lấy âm thanh để xoá Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ tượng nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng trưng cho điều gì? không được.thống thiết trước thiên phận.vẽ lên HS thảo luận và trả lời.mang nặng nỗi buồn bâng khuâng.lạc loài của cảnh đất nước) kiếp người vô định -Không cầu.kiếp người chìm nổi nhiên?(Gv có thể gợi mở cho các em về bối -Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ.  Với cách gieo vần tài tình. Khổ 3: Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ -Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân nỗi buồn sâu lắng.ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn....gió đìu hiu gợi lên Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác cái vắng lặng . âm hưởng trầm bổng.miên man không dứt Cảnh sông được miêu tả như thế nào?  Với khổ thơ giàu hình ảnh.vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người -Hình ảnh:Trời sâu chót vótcách dùng từ tài tình..thơ mộng -Tâm trạng:Không khói.nỗi bơ vơ của nhà thơ? kiếp người.Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bàiHoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu) 3/Tình yêu quê hương -Hình ảnh ước lệ. Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn? âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ.khoáng đãng hơn Sông dài.gv chốt lại ý chính.Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao kết vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín tình người? c. Khổ 2: Nhận xét về hình ảnh “trời sâu chót vót”? -Cảnh sông:cồn nhỏ lơ thơ. êm ả.chim.lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp dụng gì? -Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ.Gv chốt lại ý chính dòng đời -Tâm trạng:buồn điệp điệp từ láy gợi nỗi buồn thương da diết.cô đơn Hs thảo luận trả lời.gv chốt lại ý chính bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ.cổ điển:Mây.Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến của tg trước thiên nhiên trong câu này? b. Đó là một bức tranh Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua miêu tả của thiên nhiên thấm đượm tình người.không đò:không có sự giaolưu kết nối đôi bờniềm khao khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự sống trong tình cảnh cô độc  Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật.nhạc điệu và Từ “đâu” gợi ta có cảm giác gì về dấu hiệu cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ sự sống? láy.

4. Tìm nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ. D. Dặn dò: . Củng cố: Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ.Tập phân tích bài thơ.bế tắc trước cuộc đời B. .tạo vật mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng  Đằng sau nỗi buồn. nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên. 5. hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm. Đường thi nhưng t/c thể hiện mới. . bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình. Nghệ thuật: .Tổng kết: Ghi nhớ Sgk.Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. .Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra. III.Nghệ thuật đối. C.còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên.Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển vàg hiện đại. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 196 .Học thuộc bài thơ.nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ. niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết.

được bao bọc cẩn thận thức bác bỏ trong êm ấm và tuyệt đối không cần phải hiểu biết gì Người viết bác bỏ vấn đề gì? nhiều về xung quanh. Chuẩn bị bài học: 1.Vận dụng thành thạo kiến thức. 3. giáo án. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. Giáo viên: 1.Bài tập: bài tập.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tiết trước. Để củng cố lí thuyết.Thế nào là bác bỏ? . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: ôn tập phần lí thuyêt I. Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện và viết đoạn văn.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. ý thức tranh luận bác bỏ. Mục tiêu bài học: 1.Cách thực hiện thao tác lập luận bác bỏ? Hoạt động 2: hướng dẫn Hs làm II.Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong SGK và cho ví dụ để hs phân tích . Kiến thức: . Thái độ: . Hoạt động dạy và học: 1.Viết được một đoạn nghị luận theo thao tác lập luận bác bỏ 2. Phương tiện: Sgk. Bài tập 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội 1/Đoạn 1:Có quan niệm cho rằng cuộc sống riêng của dung của đoạn 1 và chỉ ra cách mỗi người là đầy đủ tiện nghi.Mục đích. Tiếng Việt. Lí thuyết: . Ổn định tổ chức: 2. Chứng minh cho vấn đề đó người Ý kiến bác bỏ:Cho đó là sai lầm bởi vì nó viết đã dùng những luận cứ nào? làm nghèo nàn đi tâm hồn con người. 1. yêu câu của thao tác lập luận bác bỏ? . . Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tiến hành cuả thao tác lập luận bác bỏ? 3. B. Đọc văn. Bài mới. ta học phần lí thuyết của bài : Thao tác lập luận bác bỏ. C. bài văn sử dingj thao tác lập luận bác bỏ. Học sinh: . ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. đọc tài liệu tham khảo. hôm nay.Yêu thích môn học.con người sẽ Hs thảo luận và trả lời câu hỏi không có khả năng tự bảo vệ mình khi đối diện với Ở đoạn 2 ý kiến bác bỏ nhằm mục muôn vàn khó khăn của cuộc sống và như thế con đích gì? người sẽ không thấy được giá trị của hạnh phúc Luận cứ đưa ra để bác bỏ vấn đề 2/Đoạn 2: Ý bác bỏ thứ nhất thể hiện qua dạng câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 197 . 2.2.Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết: 83 Làm văn.

Củng cố: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm lập luận bác bỏ và cách bác bỏ.khả năng sáng tạo của người viết vì thế khi viết văn dễ sa vào rập khuôn.Soạn bài mới: trả bài viết số 5.Làm các bài tập vào vở.cách sống thì cuộc sống vợ bác bỏ chồng sẽ rất hợp nhau.các đừng chỉ nhìn vào biểu hiện bên ngoài mà đã vội cho rằng đấy chính là người hợp “gu” với mình.dựa trên suy nghĩ gì? hỏi tu từ biểu hiện cho thái độ khiêm tốn của QT Hs thảo luận và trả lời Ý bác bỏ thứ hai cho thấy rằng QT chỉ rõ GV hướng dẫn hs tìm hiểu và đưa được thái độ chưa hợp tác của các sĩ phu Bắc Hà chứ ra cách bác bỏ cho từng ý kiến một đất nước không thể không có người tài.không có người trung thành tín nghĩa. .phát hiện cái mới Bài tập 3:Hãy chỉ ra cách bác bỏ trong đoạn văn sau Hoà hợp không có nghĩa là giống nhau Nhiều bạn trẻ ngộ nhận rằng. 4. 5. Dặn dò: . ra đề bài số 6. D.hai người có nhiều điểm Gv hướng dẫn hs tìm ra nội dung tương đồng trong suy nghĩ.hưởng thụ.Bạn có thể cùng sở thích về văn học.thói khoe chữ cầu kì 2/Đề xuất vài kinh nghiệm: -Đọc nhiều sách.sẽ không ai chịu nhường ai cả.giải trí-ấy là điều tốt nhưng nếu hai người cùng đều có ý muốn an nhàn.Bởi lẽ nếu hai bạn cùng có chung quan niệm sống.học thuộc nhiều thơ thì chỉ làm cho kiến thức 1.Rútkinhnghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 198 . Bài tập 2: 1/Bác bỏ quan niệm thứ nhất:Nếu học thuộc nhiều Phần bên là ví dụ về ý kiến thứ sách.vui chơi.Gv có thể đề xuất thêm nhiều chúng ta thêm phong phú chứ không thể rèn luyện tư kinh ngiệm khác. duy. .Yêu cầu: + Lập dàn ý đề bài số 5. điện ảnh ca nhạc.Quan điểm này hoàn toàn sai lầm.Vì vậy khi chọn người yêu hoặc bạn đời.ích kỉ thì e rằng tổ ấm của bạn sẽ chẳng có ai “giữ lửa” cho hạnh phúc cả.cá tính mạmh mẽ thì thường nảy sinh mâu thuẫn.máy móc.nhớ những dẫn chứng hay -Rèn khả năng hành văn -Tìm tòi.

Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài phẩm “Lưu biệt khi xuất dương”. Ổn định tổ chức: 2. thế nhưng việc vận dụng các kĩ năng ấy. kết hợp vậ dụng những kiến thức đã học của bản thân minh trong bài viết thật sự dúng hay chưa? Tiết hôm nay sẽ giúp các em nhận ra điều đó? Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I.Yêu cầu về nội dung: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí sĩ. Tiếng Việt. giáo án. kĩ năng..Phương pháp phân tích. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. để làm bài 2. 1. vũ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 199 .Yêu cầu về tài liệu: . Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1. .2..Tiết: 84 Làm văn. Bài mới.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . . so sánh. 3. Đọc văn. Tìm hiểu đề.Có thái độ học tập nghiêm túc biết nhận ra cái sai và sữa sai để làm bài sau tốt hơn. Hoạt động dạy và học: 1..Gv chốt lại các ý trọng tâm cần đạt. cả. lập dàn ý bài văn: yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo Đề: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí đáp án trình bày ở bài viết số 5. Tiết trước các em đã được củng cố kiến thức đọc văn và thực hành kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận cụ thể bằng một bài viết số 5.Hs chủ động tìm hiểu đề bài . Thái độ: . B. Giáo viên: 1. trao đổi thảo luận nhóm. Xác định yêu cầu đề: nội dung. Kĩ năng: Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật. C. sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất dương tìm đường cuus nước trong tác .Với những yêu cầu trên bài viết đảm bảo Tác phẩm “Lưu biệt khi xuất dương” những yêu cầu nào? 2.Theo em đề bài này có những yêu cầu gì về 1. Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . Chuẩn bị bài học: 1. 2. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 A. đọc tài liệu tham khảo. tài liệu? .Dạng đề: nghị luận văn học. Phương tiện: Sgk. 3. . . Kiến thức: Vận dụng những kiến thức về bài học và các thao tác đã học: phân tích.Tích hợp phân môn Làm văn. Kiểm tra bài cũ: không.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao . tổng hợp.

nội dung để làm rõ vấn đề cần trình bày như “Chí làm trai” quan niệm quân trung của Nguyễn Đình Chiểu trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” 2.Có bài còn hiểu sai tư tưởng của nhà thơ trong 2 câu 5.) . Sữa lỗi: 1. kĩ năng.trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) . nước. Ưu điểm: . … III. . học chẳng có tác dụng gì đối với đất Hoạt động 3: Gv hướng dẫn sửa lỗi. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 200 .Một số em có sự linh hoạt trong sự liên hệ thêm một số tác phẩm cùng tư tưởng. tài liệu. Viết sai chính tả: Nhiệt hiết  nhiệt huyết. Hoạt động 2: Gv nhận xét ưu khuyết điểm khí thế.Đa số hiểu đề.Gv ghi những lỗi sai trên bảng. lan man.Đa số biết xác định đúng yêu cầu đề về nội dung. hàm súc và có nhiều trường hợp sai lỗi chính tả.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. ngữ pháp. tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối).Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa lỗi.Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp xác định nội dung chưa chính xác nên sa vào việc phân tích hoàn toàn bài thơ mà không nhấn mạnh vẻ đẹp hào hùng… .6 (nhà thơ cho rằng không cần phải học.Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) .Một vài em sa vào diễn suông ý thơ nên lập luận thiếu chặt chẽ. tập trung làm rõ vẻ đẹp hào hùng của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong bài “Xuất dương lưu biệt” . . III. Khuyết điểm: . khuyết điểm: 1. . . . nhiệt huyết với bao khát vọng mang của học sinh.Một số em phan tích khá sâu sắc vẻ đẹp hào hùng và lập luận chặt chẽ.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân).Nhiều em diễn đạt còn lũng củng. chưa trình bày thật cô đọng. Nhận xét ưu.

nhắc nhở học sinh lưu ý khác 2. sạch đẹp. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 201 . táo bạo việc học theo lối từ chương khoa cử chẳng giúp ích gì cho đất nước trong hoàn cảnh nước mất nhà tan. .Biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường? 4. Củng cố: Yêu cầu Hs lưu ý khắc phục những lỗi sai đã nêu ra. . người chiến nhà làm) sĩ cách mạng yêu nước.Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? .đã quyết tâm xuất dương tìm đường cứu nước.Con người và môi trường có quan hệ như thế nào? .  Thêm vào: ….  Sửa: Nhà thơ nhận ra một chân lí vô cùng mới mẻ. 5.Chắc nịt  chắc nịch….Về nhà làm bài viết tuần sau nộp.Hiểu sai ý thơ: với câu 6 nhà thơ cho rằng không cần phải học chẳng có tác dụng gì cho đất nước. Ngữ pháp. D.Môi trường là gì? . diễn đạt: phục những lỗi sai và ra dề bài viết số 6 (về . Đề bài: Theo anh chị. Gv trả bài viết. làm thế nào để môi trường của chúng ta ngày càng xanh.. Gợi ý làm bài: đảm bảo các ý sau: .Thiếu vị ngữ: Phan Bội Châu. Dặn dò: .Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ theo yêu cầu của sgk.

Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . giáo án.tên thật là Nguyễn Trọng Trí. B. Mục tiêu bài học: 1. 1. độc đáo của Hàn Mặc Tử. tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng.2. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa. phân tích bài thơ 3. tổng hợp.Quảng Bình -Sớm mất cha sống với mẹ tại Quy Nhơn -Đi làm công chức thời gian ngắn rồi mắc bệnh -Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”(Chế Lan Viên) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 202 . Phương tiện: Sgk.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Giáo dục hs yêu quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ.Tiết: 85+86 Làm văn.Nhận ra sự vận động của tứ thơ. Trong phong trào thơ Mới.Hàn Mặc Tử A. Bài mới. Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn mà trong sáng. Đọc văn. . Cảm thụ. 2.Hàn Mặc Tử(1912-1940). ĐÂY THÔN VĨ DẠ . Thái độ: .Tìm hiểu chung : 1.Phương pháp đọc hiểu. C.Tích hợp phân môn Làm văn. Nhớ đến Hàn Mặc Tử nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch. “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn Mặc Tử. Phân tích. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: . trao đổi thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2.. Kiểm tra bài cũ: 3. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Chuẩn bị bài học: 1. 2. Tác giả: .cho hs ghi ý chính Nên nói đến căn bệnh đã ảnh hưởng đến hồn thơ của ông Những tác phẩm chính của t/g? I.sinh ra ở Đồng Hới. Hàn Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt. Kiến thức: . ham sống mãnh liệt và đầy uổn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế.Cảm nhận tình yêu đời. Hoạt động dạy và học: 1. . Tiếng Việt. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV giới thiệu cho hs tiểu sử tác giả và sự ngiệp thơ ca.

. Nội dung: 1/Bức tranh thôn Vĩ aVĩ Dạ hừng đông Bóng dáng của người con gái Huế xuất hiện -Câu hỏi tu từ: “Sao anh.. Gái quê.Nhân hóa: Dòng nước.thơ mộng qua sự hoá thân của chủ thể trữ tình vào nhân vật Hs thảo luận và trả lời những câu hỏi trên.chẳng những gợi cho ta Qua những bài thơ đó thì yếu tố lãng mạn. Đọc.Bài thơ: phân chia bố cục aHoàn cảnh sáng tác :Nằm trong tập “Gái quê”sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với tiết bài thơ.tất cả đang đắm chìm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 203 . 2..gợi lên vẻ đẹp lãng mạn..mây đường mây biểu Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác hiện của sự chia cách gì về vẻ đẹp của thiên nhiên .nhẹ nhàng.dù là mời gọi trong tưởng Phân tích bức tranh thiên nhiên ở khổ 2.Mùa xuân chín.” gợi cảm giác gây thêm ấn tượng gì cho lời mời gọi? trách cứ nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi tha thiết -Cảnh thôn Vĩ: đẹp trữ tình.bóng dáng con tổng hợp và cho ghi ý chính người xuất hiện trong phong cảnh tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi  Vĩ Dạ hừng đông đúng là cảnh của sự mời gọi.Giá trị bài thơ:Lòng yêu cuộc sống.hiểu Cảnh Thôn Vĩ hiện lên ra sao? A.gv -Con người:Lá trúc .làm nổi lên bức Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà tranh thiên nhiên chia lìa buồn bãsự chuyển thơ? biến về trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình Bến sông trăng:h/ả lạ.nó có tượng..xuân như ý. Hoàng Thị Kim Cúc. niềm thương cảm còn đem đến cho ta những siêu thực thể hiện ntn?(Gv có thể trả lời nếu cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về hs không phát hiện được) sức sáng tạo của con người -Quá trình sáng tác thơ của ông đã thâu tóm cả quá trình phát triển của thơ mới từ lãng mạn sang tượng trưng đến siêu thực Hs tìm hiểu xuất xứ.Ở phần này gv chốt lại vấn đề sau khi dẫn chứng một số bài thơ của ông như Bẽn lẽn.niềm hi vọng cảm mong manh về TY hạnh phúc c.. b.vui tươi Nhận xét về cách sử dụng biện pháp tu từ? bVĩ Dạ đêm trăng Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi ntn? -Hình ảnh:Gió lối gió.Sự nghiệp: -Tác phẩm chính:Gái quê.thơ điên...nỗi Gv đọc qua bài thơ và yêu cầu hs đọc diễn niềm trong dự cảm chia xa.. đại ý của bài thơ và 3.Bố cục:2 phần Câu hỏi đầu tiên gợi điều gì? III.duyên kì nhộ.trong kí ức nhưng ta nghe như có sự khác biệt gì so với khổ 1? tiếng thì thầm của gặp gỡ.quần tiên hội -Tâm hồn thơ ông đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu.

Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Hoạt động 3:Gv hướng dẫn Hs tổng kết.”? Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan ntn với câu hỏi mở đầu? Hs thảo luận và trả lời Mối tình của tác giả có liên quan như thến nào đến những tâm sự trong bài thơ này? Phần này gv đã giới thiệu ở đầu nay nhấn lại để hs dễ nhận ra tâm trạng thay đổi qua cách nhìn và cách cảm thiên nhiên... III. Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng 2/Tâm trạng của nhà thơ: -Mơ khách ..Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc  Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn. không gian -Áo em . Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời.Trí tưởng tượng phon phú.Hình ảnh sáng tạo. Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời.Củng cố:hệ thống hóa bài học bằng nội dung phần ghi nhớ.mơ hồhình ảnh người xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời.:hư ảo.. 5..... có sự hòa quyện giũa thực và ảo.. Nghệ thuật: . B...:Khoảng cách về thời gian........ C.Nghệ thuật so sánh nhân hóa. .Dặn dò: Soạn bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 204 .gv tổng kết 4.xót xa -Ai biết .:biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của t/g đang ở thời kì đau thương nhất..xa vời  Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình.sáng lên hivọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung.Hs thảo luận và trả lời câu hỏi.. Hs nêu chủ đề.. sử dụng câu hỏi tu từ. thủ pháp lấy động gợi tĩnh.không thể tới được nên t/g rơi vào trạng thái hụt hẫng.bàng hoàng.... Hãy nêu đặc sắc của bài thơ? trong bồng bềnh mơ mộng.như thực như ảo -Câu hỏi:Có chở. . ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ.gv định hướng và tổng hợp vấn đề Em hiểu ntn về câu thơ “Áo em..

..................................................................................................................................................................................................................................................................................D.... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 205 .................................................................................................................. .................................. .............................................................................................................. ........................ ................................................................................................................................................. ........................................................................................................ Rút kinh nghiệm: .....................................................................

giáo án.Tìm hiểu chung 1/Tác giả:SGK 2/Tác phẩm: a. Giáo viên: 1. Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1. Thái độ: . Bài mới. Phân tích. . Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. Giá trị cơ bản: . ta tìm hiểu dòng văn học cách mạng và người đầu tiên đại diện cho dòng văn học này là Hồ Chí Minh.Phương pháp đọc hiểu. giá trị tập thơ “NKTT” Hs đọc phần tiểu dẫn và tìm hiểu một vài nét liên quan đến bài thơ.Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ.hoàn cảnh sáng tác. yêu nước cho Hs . Đọc văn. . 3.2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tiết: 86+87 Đọc văn. tổng hợp.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo. Nội dung cần đạt I. Hoàn cảnh sáng tác “Nhật kí trong tù” (Sgk) b. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ và phân tích bức tranh thôn Vĩ? 3. giữa yêu nước và nhân đạo. Ổn định tổ chức: 2. Phương tiện: Sgk. 2. Tiếng Việt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 206 Hv giới thiệu vài nét về tiểu sử. CHIỀU TỐI Hồ Chí Minh A. 1. Để hiểu hơn về bài thơ của Người cũng như mạch thơ luôn vận động hướng về sự sống và ánh sáng ta tìm hiểu bài thơ “Chiều tối” trích “Nhật kí trong tù”. trao đổi thảo luận nhóm. Hôm nay.Tích hợp phân môn Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1.Giáo dục tinh thần lạc quan. 2.Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại cảu bài thơ. C. Kiến thức: . Hoạt động dạy và học: 1. “ Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới và cũng là một trong những bài thơ tiêu biểu của dòng văn học lãng mạn. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu khái quát. .Giá trị nội dung: + Giá trị hiện thực: “NKTT” ghi lại một cách chân thực bộ mặt thật đen tối của chế độ nhà tù nói riêng và của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. B.

Đọc hiểu: Tìm những thi liệu thơ cổ điển ở hai câu A. Phong thía ung dung tự tại luôn tin tưởng lạc quan.Nỗi đau của một nhân cách vĩ đại được người đọc cảm nhận từ cảnh và tình rất thật 2. luôn khát vọng Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? tự do khắc khoải.oán trách.Câu GV lưu ý có thể liên hệ với thơ của Bà thơ biểu hiện lòng yêu thiên nhiên và trạng Huyện Thanh Quan và thơ ND để chỉ ra thái tinh thần bình tĩnh trong hoàn cảnh khó được chất hiện đại trong thơ Người khăn. Hs đọc diễn cảm cả 3 phần + Thể hiện tinh thần hiện đại.Giá trị nghệ thuật: + Đậm màu sắc cổ điển. Bài thơ: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu -Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ thứ 31 gợi cảm chi tiết. Một tinh thần thép vững vàng. Hs thảo luận.ta hiểu sự di chuyển có định hướng gì về tâm trạng của người tù? Câu thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.gv hình thành kiến  Với cách miêu tả chấm phá thiên nhiên buổi thức chiều được gợi lên đẹp nhưng đượm buồn. hứng từ một buổi chiều tối tác giả bị giải từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo II.trả lời.Người tù đó không than van.cô vân” thể hiện chất liệu tả qua cụm từ nào? cổ điển của bài thơ -Sự vận động: “Tầm túc thụ. 3. độ thiên không” là Bức tranh thiên hiên hiện lên ntn. biện pháp tu từ điệp vòng. Cướp đoạt mọi quyền lợi của con người. Nhà tù chứa đầy những tệ nạn xã hội + Giá trị tinh thần: bức chân dung tự họa bằng thơ về con người tinh thần Hồ Chí Minh trong nhà lao Tưởng Giới Thạch. Nội dung: đầu? 1/Bức tranh thiên nhiên: Sự vận động của thiên nhiên được miêu -Hình ảnh: “quyện điểu.Giam cầm đầy đọa người vô tội. luôn hướng về Tổ quốc.xua tan đi cảm giác mệt mỏi này? -Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì. tìm ra điểm khác biệt trong bản dịch . bất khuất.Bức tranh sự sống: Hình ảnh cô gái xây ngô đưa vào bài làm -Hình ảnh: “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc” làm cho thiên nhiên có gì khác so với khổ thơ cho bức tranh thiên nhiên có sự vận động xua tan đầu? đi cảm giác buồn bã.gian khổ.xua tan đi không khí lạnh Tìm những đặc sắc nt trong 2 câu thơ lẽo. Tinh thần yêu nước cháy bỏng.nghệ thuật nhịp điệu phối Căn cứ vào đâu ta biết được trời đang tối âm diễn tả sự bùng lên nhanh mạnh của ngọn dần? lửavòng quay của công việc và cũng là vòng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 207 . Tinh thần yêu thiên nhiên. Gv hướng dẫn hs so sánh với phiên âm để Tinh thần nhân đạo.

Cảm nhận được niềm vui lớn.gv tổng hợp. hình ảnh thơ. điệp liên hoàn.Thủ pháp đối lập. luôn ung dung.yêu c/sống ở Bác đồng thời thấy được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vận động có chiều hướng lạc quan bởi luôn hướng về sự sống. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ. C. .Tổng kết: Bản lĩnh. B.Hiện đại: sự vận động của tứ thơ. câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tin yêu c/sống  Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người. lẽ sống lớn. ánh sáng và tương lai. tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản.tứ thơ vận động ntn qua từ này? Tâm trạng của nhà thơ được gián tiếp thể hiện ra sao? Phát hiện bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại? Hs thảo luận trả lời. tính chất hàm súc.Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh. định hướng và cho ghi ý chính Nêu dắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết bài học quay của tg. Kiến thức: .Dặn dò: học thuộc bài thơ. . 3.Cổ điển: đề tài. ngôn ngữ nhịp điệu.Củng cố: Hãy chỉ ra nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ? . Mục tiêu bài học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 208 . D.. TỪ ẤY Tố Hữu A. kiên cường vượt lên hoàn cảnh. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Tiết: 88 Đọc văn. lòng thương người và yêu cảnh tha thiết. Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu.Từ ngữ cô động.Câu thơ không nói đến cái tối mà vẫn gợi được tối -Nghệ thuật sử dụng nhãn tự “hồng” làm ta có cảm giác cái nóng ấm bao trùm bài thơ..chiến ĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên. III. hình ảnh thơ. . 4. hàm súc.Từ “hồng” trong bài thơ gây cho ta cảm giác gì. Nghệ thuật: .chí khí. yêu con người. tự tại lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống. yêu cuộc sống.

C. Trong văn học Việt Nam Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng. tổng hợp. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. truyền thống. 3. Ổn định tổ chức: 2.cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một Hs đọc diễn cảm bài thơ và tìm đại ý từng phần GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 209 .Phương pháp đọc hiểu. Tiếng Việt.2. Bài mới. tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc. lí tưởng.Tích hợp phân môn Làm văn.Là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện đại. Hoạt động dạy và học: 1. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng.con đường thi ca của TH là tuyên ngôn về lẽ sống của một người chiến sĩ cm. Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. Chuẩn bị bài học: 1. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản. . 1. .xuất xứ và vị trí bài thơ. đọc tài liệu tham khảo. 2/Bài thơ: a)Hoàn cảnh sáng tác:Tháng 7-1938 khi nhà thơ được kết nạp vào đảng cộng sản. Học sinh: . được giác ngộ lí tưởng. .Hs tìm hiểu bố cục Nội dung cần đạt I. phân tích bức tranh đời sống? 3. ta tìm hiểu bài thơ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Giáo viên: 1. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. 2. Phương tiện: Sgk. trao đổi thảo luận nhóm. Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà thơ.Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống.Tố Hữu (1920 . Thái độ: .Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng.2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành. B. Để hiểu hơn bài thơ này. Phân tích. bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ “Từ ấy” b)Vị trí bài thơ:có ý nghĩa mở đầu cho con đường cm. giáo án. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ.Tìm hiểu chung : 1/Tác giả: . GV giới thiệu về t/g. Đọc văn.2. khát vọng sống cao đẹp và niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng cộng sản Việt Nam.

.biểu hiện cho sự tự thường? nguyện gắn “cái tôi” cá nhân vào “cái ta” Đối tượng ông quan tâm và dành tình cảm là chung của mọi người ai? Để tình ..Gv có thể liên hệ với các nhà thơ khác  TH đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh cùng thời để thấy đó là một suy nghĩ biểu mới không chỉ bằng nhận thức mà còn hiện cho sức mạnh giai cấp..trả lời..... Nội dung: những từ ngữ nào? 1/Niềm vui lớn: ( khổ 1) Tìm sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa -Hình ảnh ẩn dụ: “Nắng hạ. t/g? -Từ “bừng” có ý nghĩa nhấn mạnh ánh sáng Hs thảo luận theo nhóm trả lời.biểu hiện cho một tâm hồn trải Mục đích của ông trong việc liên kết sức rộng với c/đ.mặt trời chân lí” qua cụm từ “Mặt trời chân lí. bằng tình cảm mến yêu.. Hs thảo luận...em.”? -Sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa:mặt Từ “bừng “có ý nghĩa ntn? trời đời thường toả hơi ấm thì Đảng cũng là T/c chính thể hiện qua 2 câu thơ là gì? ánh sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng ntn của đắn. đem TH có những suy nghĩ gì sau khi bắt gặp lí lại một cảm hứng sáng tạo mới cho nhà thơ tưởng c/m? 2/Lẽ sống lớn(khổ 2) Tình cảm của t/g có gì khác so với t/c bình -Suy nghĩ:Tôi buộc. cấp.Quan niệm về lẽ sống của ông là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người 3Tình cảm lớn( khổ 3) -Điệp ngữ mang tính khẳng định: “là”.mới mẻ. anh” và số từ ước lệ “vạn”nhấn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 210 .tạo khả năng đồng cảm sâu xa mạnh con người là để làm gì? với hoàn cảnh của từng c/n cụ thể.các từ Tình cảm của tácgiả với mọi người được cảm “con .. II..gv tổng hợp của lí tưởng xua tan màn sương mù của ý kiến thức và cho ghi ý chính.hiểu: Biện pháp tu từ ẩn dụ được thể hiện qua A.Gv tổng hợp và cho ghi ý Hồn tôi gắn với bao hồn khổ:tình hữu ái giai chính. Đọc. ông đặc biệt quan tâm đến quần chúng lao khổ -Hình ảnh: “Gần gũi-mạnh khối đời” mang tính ẩn dụ để chỉ đông đảo người cùng chung Gv phải giúp hs hiểu rõ sự chuyển biến trong cảnh ngộ đoàn kết với nhau vì mục tiêu nhận thức của t/g đi từ cái cá nhân sang cái chung chung.bằng sự giao cảm của những trái tim.bút pháp lãng mạn diễn tả niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cm  CM đã khơi dậy một sức sống mới.nhà thơ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi c)Bố cục:3 phần tiết. thức tiểu tư sản và mở ra cho nhà thơ chân trời mới Hai câu thơ kể lại một kỉ niệm không quên là được giác ngộ lí tưởng cm và bộc lộ tâm trạng vui sướng tự hào -Hình ảnh so sánh.

III. Ý nghĩa văn bản: Niềm vui lớn.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 211 .Dặn dò: học thuộc bài thơ và phần tích bài thơ. giọng thơ sảng khoái.trả lời.cù bất cù bơ”biểu hiện cho tấm lòng đau xót của nhà thơ trước những kiếp đời bất hạnh và bày tỏ lòng căm giận trước những oan trái mà kẻ thù gây nên. tình cảm lớn trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản.Tổng kết: Niềm vui khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.  Lí tưởng cộng sản không chỉ giúp cho ông có được lẽ sống mới mà còn giúp cho nhà thơ vượt qua t/c ích kỉ hẹp hòi của g/c tư sản để có được tình cảm g/c quý báu B. Soạn bài đọc thêm 4 bài. giàu nhạc điệu. Nghệ thuật: Hình ảnh tươi sáng. giàu ý nghĩa tượng trưng. mạnh khẳng định một tình cảm g/đ đầm ấm. nhịp thơ hăm hở… C. D. về lẽ sống và về tương lai… 5. lẽ sống lớn.Tình cảm giai cấp và sự căm giận với những bất công ngang trái của cuộc đời 4.thân thiết.Củng cố: vì sao “từ ấy” có thể dược xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả? Vì tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng.GV hình thành kiến thức Hãy nêu đắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. ngôn ngữ gợi cảm.nhận ntn? Cảm xúc của t/g ntn khi tận mắt chứng kiến cảnh tượng đau khổ mà quân thù gây nên cho n/d? Lí tưởng c/s đã giúp được gì cho ông? Hs thảo luận.nhà thơ cảm nhận được mình là thành viên trong đại gia đình quần chúng đau khổ -Từ ngữ: “kiếp phôi pha.

Hoạt động dạy và học: 1. 1.tác giả chỉ rõ cảnh thái bình giả tạo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .2. 2.Tiết: 89 Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. giáo án. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc bài thơ “Từ ấy” và cho biết mạch vận động của cái tôi trữ tình trong bài thơ diễn biến như thế nào? 3.Tích hợp phân môn Làm văn. -Ban trưởng đánh bạc là phạm pháp. đọc tài liệu tham khảo. B. Thái độ: . Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài I. C. Bài mới.vô trách nhiệm Hs thảo luận trả lời.gv hình thành k/thức b)Thái độ châm biếm.tình yêu đối với quê hương và tình yêu đôi lứa -Nhận biết những đặc sắc nghệ thuật của các nhà thơ trong phong trào thơ Mới. Phân tích.Biết yêu cuộc sống và yêu quê hương.mỉa mai:Với n/t dùng từ và đối nghĩa.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tổng hợp.CHIỀU XUÂN(Anh Thơ) A.1 xh suy đồi đã tồn tại rất lâu ở nơi này  Bài thơ là bức tranh thu nhỏ của xh TQ với GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 212 . Phương tiện: Sgk.tố cáo sự đồi bại.xuất xứ của từng bài.Phương pháp đọc hiểu.trắng trợn vi phạp p/l. để trân trọng cái đang có. .Bài thơ Lai Tân thơ “Lai Tân”(Hồ Chí Minh): 1/Xuất xứ:Bài 97 của NKTT 2/Nội dung: GV cho hs đọc bài. điều này chứng tỏ p/l dưới c/đ TGT là giả dối Bức tranh nhà tù hiện lên qua những hình -Hành động cảnh trưởng trấn lột của tù nhân là ảnh nào? hành động bẩn thỉu Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế -Huyện trưởng chong bàn đèn thuốc phiện làm nào? công việc là có ý mỉa mai . Giáo viên: 1. . Học sinh: . Tiếng Việt.NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) . yêu con người với tình yêu trong sáng. Kiến thức: -Cảm nhận thêm về thơ văn yêu nước. 3. Đọc văn. Kĩ năng: Đọc hiểu các thơ theo đặc trưng thể loại.Biết cảm nhận.tìm hiểu hoàn cảnh a)Bức tranh nhà tù: sáng tác. 2. đánh giá về hoàn cảnh xã hội để sống tốt hơn. Đọc thêm: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) .

3Nghệ thuật: Lựa chọn hình ảnh gần gũi quen thuộc.Chọn nhân vật. miêu tả chi tiết. .Bài thơ Nhớ Đồng 1/Thời điểm sáng tác:Lúc bị bắt giam 2/Nội dung: -Cảm hứng chủ đạo của bài là nỗi nhớ đồng quê tha thiết và sâu lắng -Tiếng hò Huế mang linh hồn của đất nước.khao khát tự do nên cảnh sắc quê hương càng trở nên đẹp đẽ. thoos nát của xã hội tưởng như êm ấm tốt lành.dịu ngọt hơn. đất nước.tham nhũng quan liêu qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc 3. Bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 213 NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài “Tương tư”(Tương Tư).quê hương đã khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm mến thương đối với đồng bào. yêu cuộc sống của chính mình.Bài thơ Tương Tư: 1.Tất cả được tái hiện qua tâm hồn của một c/n trong hoàn cảnh bị giam hãm. Nghệ thuật: . Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Tiếng hò Huế có sức ảnh hưởng như thế nào đến nhà thơ trong t/g ở tù? Cùng với nỗi nhớ về tiếng hò.réo gọi trong tâm hồn tác giả đồng thời còn thể hiện niềm say mê lí tưởng và khao khát tự do.Không gian nhớ đồng là buổi sớm mai do đó bộc lộ niềm hi vọng mãnh liệt và đậm chất lãng mạn -Từ đoạn 10 cho đến hết . nỗi nhớ gắn liền với niềm say mê lí tưởng và sự khao khát tự đến cháy bỏng của t/g  Bài thơ là nỗi nhớ đồng quê tha thiết trở thành niềm day dứt.trăn trở.lũ quan lại đồi bại. Ý nghĩa văn bản: Thực trạng đen tối. 4.Tạo điểm nhấn ở cuối mỗi câu. giọng thơ da diết khoắc khoải trong nỗi nhớ. Ý nghĩa văn bản : Bài thơ là tiếng lòng da diết đối với cuộc sống bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản. 4.Tác giả: sgk 2.cảnh đồng quê hiện ra một cách bình dị thân thuộc.cảnh quê hương hiện lên như thế nào qua nỗi nhớ ấy? Tâm trạng chính của t/g từ đoạn thơ thứ 10 cho đến hết bài? Hs thảo luận trả lời câu hỏi. tình yêu nhân dân.thúc giục con người -Cùng với nỗi nhớ.Gv tổng hợp vấn đề Gv cần nhấn mạnh sự mơ tưởng của tác giả khi được tự do gắn liền với lí tưởng sống mà ông đã bắt gặp II. đồng chí và cả quãng đời đã qua của bản thân -Tiếng hò trong Nhớ đồng từ chỗ gợi nhớ đã trở thành âm thanh nhức nhối. III. Nỗi nhớ ấy thể hiện khát vọng tự do. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài thơ : “Nhớ đồng”(Tố Hữu). .

Bài thơ: .thao thức và cả trách móc nhưng là sự trách Bài thơ thành công do những yếu tố nào? móc của một người đang yêu nên cũng rất đáng yêu *Cắt nghĩa sự thành công của bài thơ: -Do sự đồng điệu giữa thơ NB với tâm trạng của người đang yêu -Do dùng những h/ả quen thuộc của ruộng đồng Hs thảo luận trả lời.ngôn ngữ? nhớ. Tác giả: (sgk) 2.cảnh sắc có gì thay đổi. Nội dung: Đặc trưng của bài Tương tư? *Đặc trưng của bài Tương tư: Đậm đà chất dân Cảm nhận của em về tâm trạng của chành tộc trong điệu tâm hồn cả trong lối diễn đạt trai? nhưng lại là tiếng thơ của một thời đại mới Nhận xét về cách dùng từ.chỉ có những cánh hoa xoan rụng tơi bời vẻ nên không gian vắng lặng của chiều mưa *Cảnh thứ hai là đường đê vẫn làn mưa bụi giăng nhưng đã có hoạt động của trâu bò gặm cỏ và những cánh bướm rập rờn. cách ví von.Bài thơ Chiều Xuân 1. giọng điệu và hông thơ trữ tình dân gian.nhận xét về cách chọn h/ả? Ở đoạn 2.cách sử dụng *Cảm nhận về tâm trạng chàng trai:Buồn hình ảnh thơ.gv tổng hợp ý thành ra tiếng thơ mộc mạc chân thành  Bài thơ là lời trách móc đáng yêu của chàng trai trong khi yêu .Ba đoạn thơ là 3 khung cảnh *Cảnh đầu tiên là bến vắng không âm thanh.Nghệ thuật: .a. đáng yêu của thơ NB. Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu c. thể thơ lục bát.Đoạn thơ có nét tươi mát. b.bến rất vắng có con đò cũng lười biếng bất động.một quán nước không người.Nội dung Chọn khung cảnh chiều mưa bụi t/g có dịp nói đến cái đặc sắc của tiết trời xứ Bắc.Chính cái tình quê ấy làm nên sự quen thuộc gần gũi.gv tổng hợp ý chính Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều Xuân? IV.Xuất xứ:nằm trong tập thơ đầu tay “Bức tranh quê” a.thiên nhiên có phần kì thú hơn là nhờ đâu? Việc đưa h/ả con người vào khổ 3 có tác dụng gì? Hs thảo luận trả lời. Tìm bố cục và ý chính của từng phần? Bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 hiện lên như thế nào? Ở khổ 2.thơ mộng.Hình ảnh và ngôn từ.không sắc màu tươi sáng mưa rơi rất êm. đầy ảo giác qua sự phát hiện mới mẻ và đầy kì thú của nhà thơ *Cảnh ngoài đồng cào cỏ:bằng cảm hứng qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 214 . Ý nghĩa văn bản: bài: Chiều xuân(Anh Thơ) vẻ đẹp trữ tình của một tình yêu chân quê thuần phác.

cảnh bớt vắng vẻ. Đoạn này đã có sự xuất hiện của con người làm cho không gian hoạt động hơn . Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 215 .Dặn dò:Soạn bài “Tóm tắt tiểu sử” . đời thường nhất. c. 4. D.Bài thơ có được cái ấm áp của đời thường  Nhà thơ không phải chỉ tả thiên nhiên qua lối quan sát nhìn ngắm bình thường mà sống với hồn của cảnh vật nên thơ của bà tả được cái thần hồn của thiên nhiên qua những gì dụng dị nhất. b. Tình yêu quê hương đất nước đã trùm lên bức tranh quê buổi “Chiều xuân”. lựa chọn từ ngữ gợi hình.những chi tiết bình thường. gợi âm thanh. miêu tả cái động để nói cái tĩnh. Ý nghĩa văn bản: bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về. Củng cố:Gv tổng kết lại ý chính của mỗi bài 5.t/g đã tìm được vẻ đẹp bình dị của nông thôn. .

Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết: 90 Làm văn TIỂU SỬ TÓM TẮT A.chính xác về người được nói GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 216 .yêu cầu của tiểu sử tóm tắt 1/Tiểu sử tóm tắt là gì? Đó là một văn bản thông tin một cách khách quan trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân. . Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.người Câu hỏi thảo luận:Tiểu sử tóm tắt là nghe về cuộc đời. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu mục I.Có ý thức sưu tầm tài liệu. 2.tìm hiểu kĩ những gì được thể hiện trong văn bản. Nội dung cần đạt I.nhà học văn? thơ chúng ta có cơ sở hiểu đúng . Phân tích. Giáo viên: 1. sử tóm tắt trong cuộc sống và trong .cống hiến của người được gì? nói tới. 2. Thái độ: .Nắm được mục đích. tổng hợp. Đọc văn.Mục đích. Phương tiện: Sgk.Cách viết tiểu sử tóm tắt. tra cứu tư liệu và chọn lọc cho phù hợp khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt B.sự nghiệp. Chuẩn bị bài học: 1.gv tổng hợp và cho ghi 3/Yêu cầu: ý chính -Thông tin:khách quan. Kiểm tra bài cũ: không 3. Mục tiêu bài học: 1. Học sinh: . 3. . đọc tài liệu tham khảo.phân công công việc hợp Vai trò của tiểu lí.yêu . yêu cầu của việc viết tiểu sử tóm tắt. Tiếng Việt.hiệu quả. Ổn định tổ chức: 2. Mục đích.2. Kiến thức: . Hoạt động dạy và học: 1. 1. 2/Mục đích:Nhằm giới thiệu cho người đọc.hiểu sâu về tác phẩm của họ.theo dõi và sắp xếp. Bài mới. trao đổi thảo luận nhóm.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . giáo án.Ngoài ra nắm được tóm tắt tiểu sử của nhà văn.Những hiểu biết đó giúp cho người quản lí tìm cầu của tiểu sử tóm tắt? hiểu.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.sgk Gv đưa ra một văn bản tiểu sử tóm tắt và cho hs đọc. C. Kĩ năng: Có kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt.Phương pháp đọc hiểu.

quê quán. nhận.mốc thời gian.Cách viết tiểu sử tóm tắt: 1/Chọn tài liệu: -Yêu cầu của nội dung và các tài liệu sưu tầm:Chính Thông qua văn bản đã được tiếp xác. -Hoạt động xã hội của người được giới thiệu làm gì.mối quan hệ với mọi người.chính xác về số liệu.Tiểu sử tóm tắt chỉ có đối tượng là con người. sgk tới.hs thảo luận và trả lời câu hỏi -Đọc và tìm ý: Đọc và nắm được nội dung chính của sau: tài liệu và sưu tập để tìm các ý chính của bản tiểu sử Khi chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt cần tóm tắt.không sử dụng biện pháp tu từ II.tiêu biểu.Sơ yếu lí lịch: do bản thân viết theo mẫu. còn phần tóm tắt do người khác viết khá linh hoạt.thành tích.chân thực.gia đình.. tránh sự sắp xếp lộn xộn trong khi -Những đóng góp. Luyện tập: Bài tập 1: Trường hợp c. cần lưu ý những điểm nào? Các bước để viết tiểu sử tóm tắt? 2/Viết tiểu sử tóm tắt: -Giới thiệu về nhân thân của người được giới thiệu:họ tên.Lưu ý:Gv cần làm rõ cho hs vai trò của tóm tắc tiểu sử phục vụ cho hoạt động giảng dạy và tiếp nhận văn học. .Do đó phải ghi cụ thể. d cần viết tiểu sử tóm tắt. III. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu muc II. thuyết minh có thể viết về một nhân vật nào đó.những thành tích tiêu biểu của viết người được giới thiệu Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs làm -Đánh giá chung về người được giới thiệu. Bài tập 3: Hs về nhà làm 4. .Dặn dò: Soạn bài “Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 217 . bài tập sgk. * Khác nhau: . đầy đủ..GV có thể cho ví dụ cụ thể như tiểu sử của ND ảnh hưởng ntn đến những sáng tác và tâm sự mà ông thể hiện trong tác phẩm. điếu văn.học vấn. ở Gv cần chỉ cho hs tiến trình để đâu.trong sáng. sơ yếu lí lịch.năm sinh.Củng cố: Hs nghe một số ví dụ tiêu biểu về cách viết tiểu sử tóm tắt 5. còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn và thuyết minh có yếu tố cảm xúc.Điếu văn viết cho người mất để đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có phần chia buồn với gia quyến. Bài tập 2: * Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt. đóng góp nổi bậc của người được nói đến -Nội dung và độ dài:Cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt -Văn phong:Cần cô đọng.

Hoạt động dạy và học: 1.. Kiểm tra bài cũ: tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ nào? Quá trình phát triển trải qua mấy giai đoạn? 3. B.Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.thuộc lọai hình nghệ thuật sân 2. Em hiểu thế nào là lọai hình? chung những đặc trưng cơ bản nào đó.Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học. Ổn định tổ chức: 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 218 .Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt. Lọai hình ngôn ngữ là gì ? khấu dân gian. Đọc văn. giáo án. 2. phóng sự. Kiến thức: . bản tin. Tiết: 91+92 Tiếng Việt. 2.2. Thái độ: . Phân tích.hiện tượng có cùng 1. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Chuẩn bị bài học: 1. D. C. tổng hợp. 1. từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn. Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. loại hình ngôn ngữ 1. chèo cổ. So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ. 3. Lọai hình ngôn ngữ lọai hình.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. lí giải hiện tượng trong tiếng Việt.. Họat động của GV và HS Nội dung cần đạt Họat động 1: tìm hiểu khái niệm I.Phương pháp đọc hiểu. Phương tiện: Sgk. Tiếng Việt.Xem lại bài “khái quát lịch sử tiếng Việt” ở chương trình Ngữ văn 10. Giáo viên: 1. Học sinh: . . (GV có thể giải thích cho HS ) Vd: múa rối. tin nhanh thuộc lọai Có mấy lọai hình ngôn ngữ? hình báo chí. Bài mới. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. Lọai hình: tập hợp những sự vật.

chi phối lẫn nhau.Trong khi đó. tương lai tiếp Vd 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách diễn…-> chia động từ và xác định ý Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách ( khác nghĩa) nghĩa) Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng ( vô nghĩa) . Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt sử dụng.Luyện tập Bài 1: Họat động 3: Hướng dẫn luyện tập nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái NỘI DUNG BÁM SAT: nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở -HS phân tích ý nghĩa chức năng của bến 1: bổ ngữ đt nhớ / bến 2: chủ ngữ đt đợi các từ in đậm trẻ 1: bổ ngữ đt yêu / trẻ 2: chủ ngữ đt đến già 1: bổ ngữ đt kính / già 2: chủ ngữ đt để bống 1: định ngữ cho dt cá / bống 2: bổ ngữ đt thả bống 3: bổ ngữ đt thả / bống 4: bổ ngữ đt đưa bống 5: chủ ngữ đt ngoi. quá khứ.Xđịnh vd trên có mấy từ. 1. he gives to me the flowers. thay . trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau. lọai hình ngôn ngữ hòa kết . anh ấy cho tôi bó hoa.( thay đổi chủ ngữ và động từ theo sau. (dù thay đổi chủ ngữ. 5 từ . Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi) TAnh: I give to him the book. Lọai hình ngôn ngữ ngữ nào? .Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập Họat động 2: tìm hiểu đặc điểm II. Từ không biến đổi hình thái tiếng ? Vd: TViệt : Tôi tặng anh ấy quyển sách. Biểu hiện . Vd 1: Tôi nói ( thông b áo) Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở) .So sánh sự khác nhau giữa 2 vd đổi ngữ âm -> ngôn ngữ biến hình) 3.Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các hư từ được dùng) thì nghiã của câu sẽ đổi khác.Những đặc trưng cơ bản của ngôn tiếng là âm tiết . . Về mặt ngữ âm. Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn 2.Có 2 lọai hình ngôn ngữ: lọai hình ngôn ngữ đơn lập. ( căn cứ vào các thì của câu: hiện nh ắc) tại. tương lai. tiếng có thể là từ ngữ đơn lập? hoặc yếu tố cầu tạo từ Vd: Long lanh /đáy /nước /in / trời-> 6 tiếng.Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ . mấy 2.ycầu HS cho thêm Vd III.3. đớp / bống 6: chủ ngữ tính từ lớn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 219 . Đặc điểm loai hình của tiếng việt lọai hình của TV 1. những ngôn ngữ Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (tr ách móc) biến hình căn cứ vào yếu tố nào ? Tôi vừa nói mà anh không nghe (tr ách.

Gợi ý HS làm .Anh ấy vừa đi rồi . ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn. Kiến bò đĩa thịt bò. ta nhớ những hoa cùng người. (Ca dao) Gợi ý làm bài: .các : chỉ số nhiều tòan thể của sự vật c.để: chỉ mục đích Ta về. Tương tự ở từ : bò Mình 1: CN / Mình2: CN 4.He has gone already Bài tập bổ sung: .lại: chỉ sự tiếp diễn của họat động (Việt Bắc – Tố Hữu) mà : chỉ mục đích Ta về. Dặndò: học bài cũ. Củng cố: hệ thống hóa bài học cho Hs bằng cách yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: . đó b. D. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 220 .Mỗi âm tiết là một từ đơn .Anh ấy đi sáng nay -He went on the morning Phân tích đặc điểm loại hình của Bài 3: Trong đọan văn có các hư từ: tiếng Việt thể hiện ở các câu sau: . Sọan bài: “ Tôi yêu em”. Ruồi đậu mâm xôi đậu.đã: chỉ họat động xảy ra trứơc một thời điểm nào a.Từ không biến đổi hình thái: đâu1: động từ / đậu 2: danh từ nhưng không khác nhau về hình thức. .Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? . mình có nhớ ta . Mình về.Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đó là gì? . . dù thay đổi về chức năng ngữ pháp nhưng những từ nay vẫn không thay đổi về hình thái (đây là điểm khác biệt với từ của các ngôn ngữ không cùng lọai hình )  .YC HS cho VD phân tích Bài 2 : . 5.

2. tài liệu? Với yêu cầu trên. 1. 3.Phương pháp đọc hiểu. lập dàn ý : Đề: Theo anh chị. bác bỏ.. viết để đạt được hiệu quả trong giao tiếp. Mục tiêu bài học: 1. Học sinh: . C. 2. sạch đẹp . Giáo viên: 1. chọn lọc ngôn từ phù hợp trước khi nói. Thái độ: .Vận dụng các thao tác lập luận phân tích. trao đổi thảo luận nhóm. so sánh.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Ổn định tổ chức: 2.Môi trường bao gồm tất cả những gì xung quanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 221 . so sánh . tổng hợp. bác bỏ. đề bào này có những yêu cầu gì về nội dung. Hoạt động dạy và học: 1. Kiến thức: ..Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo.Tiết: 93 Làm văn.2. giáo án. Tiếng Việt. làm thế nào để môi trường sống của chúng ta ngày càng xanh.Dạng đề: nghị luận xã hội . Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu lại yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo đáp án gợi ý ở tiết bài viết số 6 . Bài mới.Tài liệu: Trong xã hội cuộc sống 2> Lập dàn ý : Cần đảm bảo những ý sau: . Đọc văn.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. kĩ năng. Chuẩn bị bài học: 1. . . TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 A. B. sạch đẹp 1> Xác định yêu cầu đề: .Thao tác nghị luận cần có: phân tích. bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản nào? I/ Tìm hiểu đề.Có ý thức tìm hiểu. Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Nêu đặc điểm loại hình ngôn ngữ đơn lập và cho ví dụ minh họa? 3.…để làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội. Phương tiện: Sgk. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội.Nội dung: biện pháo để bảo vệ môi trường được xanh.Yêu cầu hs đọc lại đề bài Theo em. Phân tích.

là biển cả. Ưu điểm: .Đa số hiểu đề.. vai trò của môi trường. bị phá hoại nặng nề khiến thiên tai.. không chặt phá rừng bừa bãi.Một số khác lại trình bày những hiểu biết về môi trường song không có dẫn chứng cụ thể nên bài viết thiếu tính thuyết phục GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 222 .Sạch đẹp có nghĩa là làm cho môi trường được trong lành.Một vài bài chỉ đi vào trình bày các biện pháp bảo vệ không chú ý giải thích môi trường là gì? Vai trò của môi trường như thế nào để dẫn dắt đến vấn đề tại sao phải bảo vệ môi trường. II/ Nhận xét .GV chốt lại các ý trọng tâm cần đạt Hoạt động 2: nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh cuộc sống của chúng ta là bầu khí quyển.Môi trường là nguồn dưỡng khí. trồng cây xanh. cảnh quang thoải mái sạch đẹp.. càng phức tạp để lại những hậu quả vô cùng thương tâm cho nhân loại : môi sinh bị hủy diệt.Tuy nhiên một số em hiểu biết chưa sâu về vai trò của môi trường nên trình bày còn chung chung .Đa phần nắm được bố cục của bài văn nghị luận xã hội nói chung và đảm bảo các ý cơ bản cần có của bài viết 2. .Hành động.Một số bài viết có sự đầu tư tìm tòi nhiều tư liệu có khoa học nên đưa những lời nhận định. . . rừng núi. thấy được việc cần làm để bảo vệ môi trường . đối với các công ty sản xuất thì chú ý xây dựng hệ thống xử lý và thoát nước đúng quy định.. cho nên bài viết sơ sài. nguồn sự sống của con người làm cho môi trường xanh không bị ô nhiễm. cây cỏ muông thú. . kinh tế sản xuất bị tổn thất .Hiện nay trong xu thế HĐH. ưu khuyết điểm: 1. giữ gìn dòng sông được trong sạch. biện pháp cụ thể: xả rác đúng nơi quy định. là không gian ta sinh sống. hiểu được tác dụng. Khuyết điểm: . dịch họa xảy ra ngày càng nhiều. xí nghiệp mọc lên khắp nơi môi trường tự nhiên bị ô nhiễm. thiếu tính thuyết phục. phân tích khá sâu sắc với những con số cụ thể chính xác và dẫn chứng rõ ràng . CNH các nhà máy . Đó là vấn đề bức thiết . xã hội bị bất ổn  bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sinh tồn của loài người. sự sống bị đe dọa.

........ nguồn dưỡng khí............................... III/ SỬA LỖI: 1........ 4............... Rút kinh nghiệm : ...... nguồn sống của con người „  sửa: thêm“ là „ + Câu thiếu chủ ngữ ................................................................................. môi trường bị ô nhiễm... ..... Củng cố bài giảng: + GV phát bài.................... ngữ pháp....................................... bài thơ về tình yêu của các tác giả khác : Xuân Diệu... 2... ngữ pháp + Câu thiếu vị ngữ:“ môi trường..............Tình trạng viết sai chính tả.... yêu cầu HS xem bài gv sẽ giải đáp những thắc mắc về bài viết của HS ( nếu có) + Nhắc nhở HS chú ý khắc phục lỗi sai 5....Lỗi diễn đạt..........................Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS sửa lỗi GV ghi những lỗi sai trên bảng . Hàn Mặc Tử) D........................................ lan man vẫn còn tiếp diễn do các em không biết và không có ý thức lựa chọn.................................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 223 .......... Dùng từ sai: + Môi trường bị phá phách  bị tàn phá + Sự sống bị tiêu hủy bị hủy diệt 3.................  sửa lại: bỏ từ“ khi „ và thêm quan hệ từ“ bởi „ sau từ ô nhiễm. ........ ............ diễn đạt lủng củng : Khi các nhà máy xí nghiệp mọc lên khắp nơi làm cho đất tự nhiên bị thu hẹp......... khói bụi nước thải của các nhà máy đổ ra khắp nơi... .............. diễn đạt lủng củng......................... Huy Cận .........................................................................................Dặn dò: + Soạn bài “ Tôi yêu em” của Puskin theo hệ thống câu hỏi SGK + Tìm hiểu thêm vài câu thơ ................................................. chỉnh sửa khi viết bài.......................................Yêu cầu Hs nhận xét và sửa lại GV nhận xét và bổ sung ..Viết sai chính tả: Hỉ diệt  hủy diệt Đe dọ  đe dọa Hiểm họa  hiểm họa .......................................................................................................

Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tích hợp phân môn Làm văn. ta bắt gặp muôn vàn những bông hoa tình yêu với muôn vàn màu sắc. Tác giả. C. Mục tiêu bài học: 1. A. Đọc văn. tình yêu ích kỉ. tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pus-kin là một trong nhưng tình yêu ấy. Giáo viên: 1. và cũng không biết tình yêu đến với con người như thế nào? Chỉ biết khi bước vào vườn thơ tình của nhân loại. ngôn ngữ. 1. . niềm tin và nghị lực trong cuộc sống. Ổn định tổ chức: 2. A. Phân tích những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật. Hoạt động dạy và học: 1. tình yêu cao cả. Có tình yêu tầm thường.A-lếch-xan-đrơ Pus-kin (1799-1837) -Puskin là “Mặt trời cùa thi ca Nga”.Phương pháp đọc hiểu. Có lẽ tình yêu ngự trị trong mỗi chúng ta. TÔI YÊU EM. Phân tích. Tìm hiểu chung: 1.Nắm được đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển của Pus-kin: giản dị. Học sinh: .Là một thi sĩ lừng danh với 800 bài thơ trữ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 224 . . trao đổi thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1. . một tâm hồn thơ. nó trở thàng một “ kiệt tác của con người”(Gácxông). tinh tế mà hàm súc.Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga. . 2. giáo án. tổng hợp. vẩn đục. Tiếng Việt. Pus-kin. Thái độ: . 3. Kiến thức: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . hình ảnh. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi sau đây: -Phần tiểu dẫn giới thiệu vấn để gì? -Vị trí và tài năng của Piskin trong nền VH Nga Nội dung cần đạt I. Phương tiện: Sgk.2. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. là nhà thơ vĩ đại của nhà thơ Nga. B. Bài mới. Kiểm tra bài cũ: không 3.Giáo dục văn hóa tình yêu.Tiết : 94+95 Đọc văn. không biết con người biết yêu từ khi nào. Nhà thơ Xuân Diệu – ông hoàng của thơ tình Việt Nam đã từng viết: Làm sao sông được mà không yêu Không nhớ không yêu một kẻ nào.

+ 2 câu giữa : nỗi khổ đau + 2 câu sau : sự cao thượng chân thành. 2 sang câu 3.hiểu: A.Tình cảm : T ôi yêu…ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai tình yêu trong tâm hồn chưa lụi tắt.Tâm trạng nhân vật trữ tình được biểu hiện trong hai câu đầu như thế nào? II.Giọng điệu trữ tình được chuyển biến như thế nào từ câu 1. Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu) . dập tắt ngọn lửa tình .tình. -Các thể loại sáng tác và nội dung tác phẩm của Puskin -Bài thơ viết về đề tài gì ? đó là đề tài như thế nào trong thơ ca? . kịch.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? .Điệp khúc nào làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ? . 2.con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga.Bố cục: + 4 câu đầu : những mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật trữ tình. 4? .chủ đề lớn trong thơ Puskin -Hoàn cảnh sáng tác : một trong những bài thơ nổi tiếng được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô-lê-nhi-na. vẫn đ ược ấp ủ  thú nhận chân thành . Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 225 .Mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật? không làm bận lòng em .Lý trí: nhưng không để em …  quyết định chối bỏ dứt khoát. Bài thơ -Đề tài : tình yêu. truyện ngắn… -nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát tự do và tình yêu của nhân dân Nga. cao thượng. Đọc . . Tình yêu đơn phương 2.Nội dung: 1. 2 Hs đọc diễn cảm . vì hạnh phúc của em  Vị tha.Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần? trường ca. vẫn còn dai dẳng cháy.Vì để . là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.

Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? B. dày vò chìm ẩn dưới đáy sâu của tâm hồn h ành h ạ con tim. . C.. gấp diễn tả tính chất tươi sáng dạt dào cảm xúc . Rút kinh nghiệm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 226 . suy nghĩ về tình yêu đơn phương trong bài thơ? .Giọng điệu trữ tình có gì thay đổi so với 2 câu trên? . D. sinh động. cao thượng và vị tha. Đó là những cung bậc.Lời câu chúc thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình? . khi kiên quyết dây dứt. Ý nghĩa văn bản: . Tổng kết ( ghi nhớ . mảnh liệt. Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.SGK) Qua tình cảm cao đẹp đầy giá trị nhân văn của nhân vật trữ tình ta hiểu thêm về con ngời. hàm súc.Củng cố: III. những trạng thái cảm xúc của người đang yêu.Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nào.Tâm trạng nhân vật trữ tình trong hai câu giữa? cách diễn đạt của tác giả? .Giọng thơ chân thực.? Và rút ra bài học gì về tình yêu. trong sáng.Lời cầu chúc: sự thăng hoa của cảm xúc .Ngôn ngữ thơ giản dị.Cảm nhận.Dặn dò: soạn “Bài thơ số 28”. ngập ngừng. . 5.Khẳng định: Tôi yêu em chân thành đằm thắm  cảm xúc được giải tỏa dâng cao. Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối) . con người phải sống chân thành. Nghệ thuật: .vượt trên đau khổ ghen tuông ích kỉ mong cho người mình yêu được hạnh phúc  tình cảm cao thượng đầy chất nhân văn. lúc phân vân.Điệp khúc tôi yêu em kết hợp với những trạng thái cảm xúc dồn nén. tiết điệu nhanh. tình yêu của Puskin. 3. 4.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 227 .

Đọc văn. 2. . Tago. 1. Chuẩn bị bài học: 1. Kiến thức: . kịch.R.Sự nghiệp: khổng lồ. . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. triết học.Ta-go (1861 – 1941) là nhà văn nhà văn hóa lớn của Ấn Độ . Học sinh: . nhạc. B. tiểu thuyết. tổng hợp. trao đổi thảo luận nhóm. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 228 . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. Giáo viên: 1. . giáo án. Hoạt động dạy và học: 1. Phân tích. Thái độ: . Phương tiện: Sgk. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tôi yêu em” Phân tích sự cao thượng chân thành trong tình yêu của Pu-skin? 3.Tác giả: . A. Tiếng Việt. nhiều lĩnh vực xuất sắc : thơ. . 2.Thấy được kiểu cấu trúc của thơ sóng đôi.Tìm hiểu chung: đọc hiểu khái quát. góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân loại vì độc lập. Đọc thêm: BÀI THƠ SỐ 28 R.Phương pháp đọc hiểu.2. truyện ngắn.có những cống hiến quan trọng cho văn hóa Ấn Độ. Hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi . Bài mới. hòa bình và hữu nghị. cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. tiểu luận. 3.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Ổn định tổ chức: 2.Vai trò và vị trí của Tagor trong nền văn học Ấn Độ và thế giới? . 2. họa. là sự hiến dâng và tự nguyện.Những điểm nổi bật về sự nghiệp văn học của Tagor? 1.Giáo dục văn hóa tình yêu tuổi trẻ.Bám sát: Đọc văn. hòa điệu giữa hai con người..Cảm nhận được quan niệm của nhân vật trữ tình về tình yêu: tình yêu là sự hiểu biết.Tích hợp phân môn Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . đọc tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: 1.Tập thơ Dâng được giải Nôben 1913. C.

. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 229 . sử di\ụng nhiều hình ảnh. sự huyền diệu.Qua việc sử dụng hình ảnh so sánh tác giả muốn nói gì về cuộc đời về trái tim? 2.Nghệ thuật:  lối cấu trúc giả định rồi phủ định  kết luận  Dùng hình ảnh so sánh : viên ngọc.Nhận xét về nghệ thuật và nội dung bài thơ? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.Anh để cuộc đời anh… không dấu  có thể em không hiểu gì  những biểu hiện bên ngoài chỉ là thứ yếu – điều cốt yếu bên trong là tâm hồn. Ý nghĩa văn bản: Khẳng định mối quan hệ giữa tình yêu và đời sống con người.Đoạn thơ sử dụng kiểu cấu trúc gì? Nhằm mục đích gì? .hiểu văn bản: A. Nội dung: 1. Đọc. . Đọc văn bản và trả lời . bí ẩn đòi hỏi phải khám phá. B.  cách nói nghịch lí : anh không dấu >< em không biết gì . C.Hình ảnh so sánh trong câu thơ đầu thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu? . thơ giàu tính trí tuệ.Xuất xứ bài thơ: In trong tập Người làm vườn _ là bài thơ tình nổi tiếng. II. đá hoa với trái tim.Những đặc trưng của cuộc đời.Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chi tiết. trái tim và sự vô biên của tình yâu. vô tận và bí ẩn của cuộc đời. Nghệ thuật: Kiểu cấu trúc sóng. Niềm khao khát của người con gái khi yêu .  trái tim là thế giới bí ẩn không có biên giới – tình yêu có nhiều cung bậc.Nội dung: sự phức tạp. bao la.Hình ảnh ánh mắt em được so sánh như trăng kia …  Tình yêu được khám phá bằng đôi mắt  biểu hiện của sự khát khao hiểu biết và hòa hợp Chàng trai bày tỏ lòng mình . khổ đau với tình yêu. mâu thuẫn. lạc thú. trái tim và tình yêu .

4.Bài thơ giàu tính triết lý. hiểu biết. hòa hợp và tin yêu.III. hướng về cái vô tận. D. 5. . không có giới hạn. Tổng kết . Muốn có hạnh phúc phải biết khám phá.Dặn dò: soạn bài mới: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.Tình yêu là vô biên.Củng cố : hệ thống hóa kiến thức. chime nghiệm chiều sâu thế giới tâm hồn con người.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 230 .

Bài tập: 1. Giáo viên: 1. 2.Cách viết tiểu sử tóm tắt? HS đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi II. B. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Xác định mục đích và yêu cầu viết tiểu sử GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 231 . Bài mới.Thế nào là viết tiểu sử tóm tắt? .Tiết: 96 Làm văn.Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt . đọc tài liệu tham khảo. Thái độ: . Chuẩn bị bài học: 1. .Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK. Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó.2.Ý thức chọn lọc khi viết tiểu sử tóm tắt sao cho phù hợp với mục đích viết tiểu sử. Phương tiện: Sgk. Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý : GV hướng dẫn HS trình bày bản tiểu sử . Hoạt động dạy và học: 1. sinh viên…) + Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể . với từn đối tượng. 3. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . C.Giới thiệu một đoàn viên ưu tú tóm tắt trước lớp. 2. Tiết trước. chúng ta đã học lí thuyết về tiểu sử tóm tắt để củng cố lí thuyết ta sang tiết luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1.HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi. 3. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago). Qui trình gồm các bước: .. thảo luận nhóm. từng hoàn cảnh . Lí thuyết: thuyết. + Người trẻ tuổi(Học sinh. . Gv hướng dẫn Hs ôn tập lí I. LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Kĩ năng: Kĩ năng viết bản tiểu sử tóm tắt. Học sinh: .Mục đích và yêu cầu ủa viết tiểu sử tóm tắt? * Hoạt động 2. 1. Ổn định tổ chức: 2.Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLH thanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổ Nhận xét cách trình bày của bạn. giáo án. GV bổ chức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao) sung và kết luận.

.........Xác định nội dung trình bày trong bản tóm tắt .. Bạn …sinh ngày…tháng…năm…............ Dặn dò : ..........tóm tắt ..... Luyện tập... tại… hiện đang là học sinh… Suốt ba năm học bạn …đều là…......Viết bản tiểu sử tóm tắt.................. phố sắp tới.. ủng hộ ý kiến của tôi và tập trung phiếu bầu cho bạn… Xin chân thành cảm ơn..Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật: +Nguyễn Du +Nguyễn Trãi +Xuân Diệu + Một nhân vật nào đó mà em kính phục 4.... thông tin cần thiết Hoạt động nhóm(4 nhóm) ...... Các nhóm nhận Trong đại hội Liên hiệp thanh niên của thành xét............................................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 232 ... Thưa các bạn ! Đại diện nhóm trình bày...... ................... Củng cố : yêu cầu Hs nhắc lại hiểu biết cơ bản về cách viết tiểu sử tóm tắt....Soạn bài : Người trong bao. 5............ 4. GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử 3...... củng cố.............. tôi xin giới thiệu bạn……vào danh sách đề cử của ban chấp hành nhiệm kì mới...........................Tập viết tiểu sử tóm tắt ......................... Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp............ bổ sung. Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vào danh sách đề cử......... tóm tắt....... D.. Rút kinh nghiệm : ....................... ...........Tìm hiểu người giới thiệu để có những *Hoạt động 3....... Rất mong các bạn đồng tình. bạn không chỉ học giỏi mà còn là người có năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả… Với uy tín và kinh nghiệm công tác của bạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tích cực cho phong trào thanh niên của thành phố.................

trao đổi thảo luận nhóm.Ông vừa là nhà văn vừa tham gia nhiều hoạt động xã hội. Thái độ: -Có thái độ căm ghét và đấu tranh với lối sống ích kỷ. Phân tích. được giải thưởng Puskin của viện hàn lâm Nga. Gô-gôn. ta sẽ làm quen với “một Puskin trong văn xuôi”. Thế kỉ XIX là thời kì hoàng kim của văn học Ngavoiws các tên tuổi như Puskin. Tuốc-ghê-ni-ép. Hôm nay.tác phẩm -Tên An-tôn Páp-lô-vích Sêkhốp (1860-1904)sinh ra và lớn lên ở trong một gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Tan-ga-rốc.bên bờ biển A-dốp. .. bạc nhược.Tìm hiểu chung: GV cho hs đọc tiểu dẫn và hệ thống lại 1/Tác giả: những ý chính về tác giả. Kiểm tra bài cũ: không. NGƯỜI TRONG BAO Sê-khốp A. giáo án.Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt.Tiết : 97+98 Làm văn. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. 1. sê-khốp..1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .là viện sĩ danh dự của viện hàn lâm khoa học Nga GV giới thiệu nội dung và nghệ thuật 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. cao thượng qua bài thơ : “tôi yêu em”.Chúng ta đã biết một nhà thơ Pusikn trong sáng.văn hóa.nước Nga . Lép-tôn-xtôi. Kiến thức: -Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao” -Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình 2. Đó là Sê-khốp với tác phẩm “người trong bao”. 3. B.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Mục tiêu bài học: 1. Phương tiện: Sgk. Phân tích tâm lí. 3. Học sinh: . Hoạt động dạy và học: 1. hèn nhát. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1. đọc tài liệu tham khảo.giáo dục -Là nhà văn Nga kiệt xuất. Đọc văn. C.Phương pháp đọc hiểu. tính cách nhân vật. giản dị với tình yêu chân thành. tổng hợp. Sự nghiệp sáng tác: trong sáng tác của Sê-khốp (Sgk ) . 2. Ổn định tổ chức: 2. Bài mới.Nội dung:Tác phẩm của ông lên án xã hội bất công thói cường bạo và c/s ăn hại của giai cấp GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 233 .2.

thu mình Lối sống đó ảnh hưởng như thế nào đến trong bao và cảm thấy an tâm sung sướng ..mãn con người và xã hội nước Nga thời bấy nguyện giờ?  *Lối sống ảnh hưởng dai dẳng. nội dung: Lấy d/c cụ thể? 1.trong quan -Cách ăn mặc: đi giày cao su.khác người.ghê sợ hiện tại nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ:say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp -Máy móc.mạnh mẽ đến Giá trị tư tưởng của tác phẩm “Người lối sống và tinh thần của mọi người trong bao”? *Bê-li-cốp là điển hình cho một kiểu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 234 .cầm quyền đương thời. đeo kính râm.riêng câu hỏi thứ 3 gv có cái vỏ..trên bán đảo Gv hướng dẫn hs đọc theo đúng tinh thần Crưm.hiểu Chân dung nhân vật được hiện lên ntn? A.tạo ra cho mình một thứ bao để ngăn thể hỏi trực tiếp hs mà không cần thảo cách.hủ lậu.gv định hướng và -Có khát vọng kì dị.lỗ tai nhét nghĩ với mọi hiện tượng xung quanh? bông.cầm ô khi trời hệ đồng nghiệp.kì quái của mình Nêu những kết luận của em về nhân vật? Hèn nhác.khách quan GV giới thiệu hai cách chia bố cục: 3..Thái độ Hs tìm hiểu phần tiểu dẫn và trả lời thể hiện khi thì gửi gắm vào nhân vật.cô độc.trong suy đẹp.mặc áo bành tô.luôn lo lắng và sợ hãi -Luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ.giáo điều.thói quen trong quan hệ đồng nghiệp -Cô độc. luận -Nhút nhát.biển Đen của t/p -Đây là một trong 3 truyện ngắn có chung chủ đề phê phán lối sống tầm thường dung tục tiểu tư sản-lối sống của kiểu người trí thức Nga những năm cuối thế kỉ XIX Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu -Bố cục:2 cách chi tiết.giáo điều.kín đáo.phê phán sự bất lực của giới trí thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận không nhỏ trong họ đồng thời biểu hiện sự Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh đồng cảm sâu sắc sự trân trọng đối với những lao nào? động nghèo.khi thì tỏ ra lạnh lùng.Nhân vật Bê-li-cốp Nhận xét của em về cách sống của a)Chân dung Bê-li-cốp n/v:trong sinh hoạt hằng ngày.lập dị ông khiến em buồn cười nhất? b)Tính cách Bê-li-cốp Hs thảo luận và trả lời.thân truyện. Đọc.máy móc. Điểm tính cách nào ở n/v khiến em ghê -Đặc điểm:Tất cả đều đề trong bao sợ nhất và điểm nào trong cách sống của  kì quái.tình yêu thắm thiết và niềm tin mạnh Truyện thiên về chủ đề nào trong những mẽ vào tương lai của nước Nga sáng tác của ông? ..trong tình cảm..mãnh liệt:Thu mình vào một cho ghi ý chính.rập khuôn:phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị em Va-ren-ca.sâu sắc.Nghệ thuật:Thâm trầm. II.kết truyện văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta.Tác phẩm -Cách 1:Theo c/đ nhân vật -Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác trong thời gian nhà -Cách 2:Mở truyện.

một sản phẩm nghệ thuật của thiên tài Sêkhốp 2/Cái chết của Bê-li-cốp a.lối sống đó ảnh hưởng dai dẳng và nặng nề trong XH Nga -Giá trị nhân đạo:Con người phải tìm cách thoát ra khỏi lối sống đó để vươn tới những điều tốt đẹp.lành mạnh của văn hóa..lành mạnh.hèn nhác.Do sốc trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca -Xét về logíc cuộc sống:cách sống ấy không thể tồn tại lâu dài được bởi con người không thể sống mà thiếu niềm vui.một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX... c) Ý nghĩa: -Lối sống ấy đã đầu độc bầu không khí trong lành. Nguyên nhân: . Ý nghĩa thời sự:* Đ/v XH Nga:Thái độ cảnh báo kêu gọi mọi người hãy thoát ra khỏi lối sống tầm thường ấy *Đ/v hiện nay:Lối sống này vẫn đang có mặt ở mọi nơi. thoải mái đó có được lâu không vì sao? người. là vật dụng quen dùng của Bê-li-cốp..là sáng tạo n/t độc đáo của tác giả 4/Ý nghĩa thời sự: -Ý nghĩa đương thời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 235 Phân tích ý nghĩa biểu trưng của “Cái bao”? GV hướng dẫn hs tìm ra giá trị tố cáo và sức mạnh phê phán của chi tiết này.ngăn chặn sự tự do của c/nsức mạnh tố cáo Cái bao là biểu tượng giàu ý nghĩa.hủ lậu. -Xét về logíc nghệ thuật:cái chết là một chi tiết quan trọng để đẩy tính cách nhân vật lên cao bởi khi chết hắn vĩnh viễn được nằm trong cái bao mà hắn từng khao khát b)Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp khi hắn còn sống và khi hắn đã chết: nhẹ nhàng. -Nghĩa bóng:Lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp -Nghĩa biểu trưng:Lối sống thu mình.hạnh phúc.Gv cần làm rõ cho hs thấy: -Giá trị hiện thực:Chân dung của Bê-likhốp là chân dung của một bộ phận không nhỏ trí thức Nga.cần ý thức mục đích sống của mình để thống nhất với các chuẩn mực văn hoá. thoải mái. ích kỉ cá nhân. đạo đức của cộng đồng.Gv định hướng và chọn ra câu trả lời sát nhất Thái độ của mọi người trước cái chết của Bê-li-cốp? nhưng không khí nhẹ nhàng. đạo đức và tiến bộ của XH Nga đương thời -Đó là một hiện tượng XH phổ biến rộng rãi 3/Ý nghĩa của biểu tượng “Cái bao” -Nghĩa đen:Vật dùng để đựng có hinhdf túi hoặc hình hộp.Hắn không phải là một cá nhân quái đản mà là con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế đanh phát triển mạnh trên con đường tư bản hóa ở nước Nga cuối t/k XIX *Một tính cách điển hình. . đã và đang tồn tại làm ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ ở nước Ngagiá trị phê phán -Ýnghĩa phổ quát:Cả XH Nga thời điểm đó cũng là cái bao khổng lồ trói buộc.có ý nghĩa hơn.một nhân vật độc đáo. Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Bê-li-cốp? Theo em việc để cho Bê-li-khốp chết là hợp lí không?Vì sao? Cái chết đó có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật xây dựng nhân vật và ý đồ tư tưởng của tác gỉa ? Hs thảo luận và trả lời.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………...... -Nghệ thuật xây dựng biểu tượng C......................................................... 5............-Ý nghĩa thời sự hiện nay.....Củng cố: cho Hs làm bài tập 3 /sgk /tr 70......................................................................................Tổng kết Ghi nhớ Sgk Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết... thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế này được”......................... Nó không chỉ khắc họa hình ảnh một kiểu người đặc biệt quá dị mà nó còn có tác dụng khái quát bộ mặt xã hội Nga đương thời như một “cái bao” trói chặt. giễu cợt một cách sâu cay.. Nhan đề của tác phẩm là hay nhất khái quát và ấn tượng hơn cả................ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 236 .... u buồn. 4.....................Dặn dò:Soạn bài “Thao tác lập luận bình luận” D........ bao vây........................ ....... loiaj bỏ lối sống “trong bao"..............................................chọn ngôi kể...................................................................trên toàn TG Hs nêu chủ đề.......... Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? -Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai cấp xã hội............... ................. .................................................. giọng chuyện chậm rải...................... Vì thế không thể thay thế bất kì nhan đề nào khác....... kìm hãm sự tự do của con người........................... Ý nghĩa văn bản: Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với cái Rút ra ý nghĩa văn bản ? “bao”chuyên chế và khát vọng sống là mình...........................Gv tổng kết 2 mặt nội B/Nghệ thuật: dung và nghệ thuật -Cách kể.. III....................

Hiểu được mục đích.Có thái độ học tập đúng đắn để hiểu và áp dụng trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. hay . Đọc văn. Giáo viên: 1. Yêu cầu của bình luận khiến người đọc tin một vấn đề nào đó.Phương pháp đọc hiểu. 1. trong cuộc sống con người. So sánh: Bình luận. đọc tin.Bàn bạc.Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ 3. 1. Giải thích. Muốn các .Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống 3. Thái độ: .Là đánh giá ( xác định phải trái. 2. Mục đích của bình luận mình về một vấn đề nào đó. bình luận. Phân tích. đọc tài liệu tham khảo.Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận. giải thích. chứng minh và bình luận là một thao tác của phân tích. Bài mới. giáo án. lợi hại của các hiện tượng đời sống . GV chuẩn xác và chốt kiến thức.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đánh giá  Bình luận có vai trò và tầm quan trọng của mình là đúng đắn. minh.Tích hợp phân môn Làm văn. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Lập luận cũng là một trong những thao tác đó. Mục tiêu bài học: 1.Trình bày rõ ràng. B. Mục đích. trao đổi thảo luận nhóm. tổng hợp. Chuẩn bị bài học: 1. Kiến thức: . chủ kiến. Tiếng Việt. Học sinh: . yêu cầu của thao tác lập luận HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.Tiết: 99 Làm văn. THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. . C. . trung thực vấn đề được . . Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Khái niệm: 3. đúng sai. mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 237 . Kĩ năng: . .Lập luận để khẳng được nhận xét.Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến) người đọc hiểu về một vấn đề nào đó.2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . việc làm. thật giả.Bình luận có vai trò và tầm quan trọng bình luận. như thế nào trong cuộc sống con người ? . . chứng Bình luận là bàn bạc đánh giá về sự đúng sai.Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người như ý kiến. I. Hoạt động dạy và học: 1. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài: Thao tác lập luận bình luận. Phương tiện: Sgk. 2. tán đồng với ý kiến(đề xuất) của 2. Một bài văn nghị luận cần kết hợp nhiều thao tác khác nhau.

Hiểu biết và tôn trọng pháp luật chính là đạo GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 238 . . chứng Chữa bài tập và cho điểm. .Có vấn đề bình luận: nguyên nhân hậu quả của tai nạn giao thông. Bài tập 1.Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận. . Ghi nhớ.Bình luận không phải là giải thích. hành động. III. trung thực . lứa tuổi … + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra. Luyện tập * Hoạt động 4. Một bài bình luận thường có các bước sau: . HS đọc ghi nhớ SGK . GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK. * Hoạt động 3. +Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá. cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét. * Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu II. Cách bình luận. + Bàn về thái độ. Bài tập2: gv yêu cầu hs đọc đề sgk và Bài tập2: hướng dẫn hs trả lời.Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi + Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để GV chốt kiến thức.Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận.Có mở rộng vấn đề bình luận: vấn đề an toàn giao thông không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thông mà là “món quà văn minh” đem ra “đãi khách” trong thời gian lưu. minh hay kết hợp giải thích với chứng minh.cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích có sức thuyết phục. + Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra. Bài tập3: . cách bình luận. bác bỏ cái sai. + Trình bày rõ ràng. chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận.Chứng minh dùng dẫn chứng(chủ yếu) đề mà tất cả người tham gia bình luận đều đã dùng lí lẽ(hỗ trợ) biết và đều có ý kiến riêng về vấn đề đó. hoàn cảnh. Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: .SGK NỘI DUNG BÁM SÁT: IV. Bài tập 1: Vì: Giải thích dùng lí lẽ (chủ yếu) và dẫn + Mục đích 3 kiểu bài này khác nhau chứng (hỗ trợ) + Bản chất của bình luận là tranh luận về vần . + Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại. hội nhập toàn Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs trả lời bài cầu. + Đưa ra cách đánh giá của riêng mình.

Soạn bài theo phân phối chương trình. 4...Dặn dò: .đức.. . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………….Làm các bài tập còn lại. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 239 ... .. 5. D.Giáo dục pháp luật cho học sinh nói riêng và mọi công dân là nhiệm vụ quan trọng.Yêu cầu Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk...Củng cố: ...

Nhà thơ. Mục tiêu bài học: 1.Chỉ ra nét đặt trưng bút pháp Huy Gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến truyện .Phát huy tính chủ động. bất hạnh. . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. C.Tích hợp phân môn Làm văn. nhà tiểu thuyết. danh nhân văn hóa nhân loại. người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động động vì sự tiến bộ Trình bày vài nét về tác giả Victo của con người. tính cách và xung đột nhân vật. nhà soạn kịch lãng mạn nổi GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 240 . Học sinh: . Phân tích. trao đổi thảo luận nhóm.Victo Huy-gô (1802-1885) nhà văn thiên tài của nước GV hướng dẫn khái quát vấn đề.Huy-gô A. Tiếng Việt. hàng triệu người trên thế giới làm quen với bộ tiểu thuyết lãng mạn tuyệt vời “Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Victo Huy-gô. người tù khổ sai Găng van-Giăng khiến chúng ta vô cùng ngưỡng mộ và cảm động. 1. Ổn định tổ chức: 2. Cuộc đời khốn khổ và tâm hồn cao cả. B. Pháp. Hơn một thế kỉ qua. giáo án. Kiến thức: . Hoạt động dạy và học: 1.Tiết: 100+101 Đọc văn.Ý nghĩa tư tưởng tiến bộ. tổng hợp. đầu ốc phê phán qua viếc khẳng định tình thương con người như một giải pháp xã hội đưởc thế giới đề xuất. . NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích “Những người khốn khổ”) V.2. Phân tích tâm lí. Thái độ: . Giáo viên: 1. 1.Phương pháp đọc hiểu. Tác giả: . Huy-gô? 2. khơi dặy mối đồng cảm với những con người cùng khổ. 2. Bài mới. 2.Găng trong cuộc quyết đấu với cường quyền và cái ác. đọc tài liệu tham khảo. thánh thiện của nhân vật chính.Học sinh đọc qua tiểu dẫn sgk.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1. Đoạn trích kể lại chiến công đầu tiên của Găng van.Giáo dục lòng trân trọng và yêu thương con người nhất là những người nghèo khổ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tìm hiểu chung: tìm hiểu khái quát. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Khẳng định lý tưởng tình thương của con người. Đọc văn. Sự nghiệp: nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác . Phương tiện: Sgk. 3. Kiểm tra bài cũ: 3. .

Những tác phẩm tiểu biểu: Nhà thờ đức bà Pari.Vị trí đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăng-ti.của Huy-gô? GV cho học sinh đọc – HS tóm tắt trích đoạn. Những người khốn khổ. Tia sáng và bống tối… 3.Đối với Phăng-Tin: + Đều quan tâm nhất lúc này là bệnh tình và tìm được đứa con gái cho Phăng-Tin + Nói với Gia-Ve giọng nhún nhường nnhẹ nhàng xin hoản lai 3 ngày để tìm con cho Phăng Tin. Giăng Van-giăng đã có những hành động và việc làm gì? Em có nhận xét như thế nào thế nào về những việc làm và hành tiếng của nước Pháp của thế kỷ XIX . Tóm tắt: (SGK) b. Phăng-tin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình II/ Đọc hiểu: A. Đoạn trích: . Hoàn cảnh . thị trưởng Ma-đơ-len(Giăng Van-giăng) rơi vào tay Giave. => Giăng-Van-Giăng là con người của tình thương. một người bị ốm sắp chết mong được gặp con) . sửa sang lại tóc.Ra tù tiếp tục giúp` đỡ mọi người. . được làm thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người. .phẩm chất: *Con người của tình thương: . hãy cho biết hoàn cảnh và số phận của Giăng-Văn-Giăng GV cho HS trình bày diễn biến cuộc gặp gỡ giữa Giăng-VanGiăng và Gia-Ve. bị phạt tù khổ sai 19 năm. một nỗi đau xót khôn tả.Những người khốn khổ là ai?. Nội dung: 1. đặt lên tay chị một nụ hôn.Dựa vào tóm tắt truyện và đoạn trích. thì thằm với chị những lời cứu cánh.Họ là những người khốn khổ.số phận: . Tính cách .Ra tù trở thành người tốt.Vì nghèo đối nên lấy cắp bánh mì nuôi cháu. 2. vuốt mắt cho chị. + Khi Phăng-tin chết  Giăng-Van-Giang như chết lặng đi. . của sự nghèo khổ và kém may mắn. hoàn cảnh hiện tại như thế nào? . cùng cưu mang giúp đỡ nhau trong tình thương yêu đồng loại.Họ là nạn nhân của cường quyền và áp bức (một người đang bị bắt.  Con người đầy tình thương và trách nhiệm. lý giải? . cuối cùng chết trong cảnh cô đơn. Những người khốn khổ: . b. Tác phẩm: a.Gia-Ve ganh ghét tố giác bị vào tù .Quyết định ra đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia-Ve bắt oan. => Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 241 . từ đó nhận xét tính cách và phẩm chất của Giăng-Văn-Giăng được thể hiện qua những phương diện nào? Ở phương diện con người của tình thương. .Cho HS thảo luận và xác định nhân vật nào là “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”. Nhân vật Giăng Van Giăng: a. Nêu vị trí đoạn trích? Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết: .

nghĩa của chi tiết “Gương mặt .Yếu tố nghệ thuật lãng mạn: con. chị ngã vật xuống và tắt thở . 3.Cái chết bi thảm đầy thương tâm nhưng không gợi sự bi  Tình thương con đã khiến chị luỵ.Là một thanh tra.Gương mặt sáng rỡ. Em có nhận xét gì về diện mạo. III. nhỏ nhẹ. tức là đi vào bầu ánh sáng vĩ đại”.Diện mạo: + Cập mắt như cái móc sắt Điểm qua đôi nét về số phận của + Bộ mặt góm giếc P. hành động và diễn .động đó? Ở phương diện con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức.Tin? Ý cường quyền và áp bức.Ngôn ngữ: Thô lỗ tục tằn. C. gặp con trở nên thiết tha mãnh + Đối với P. Nhân vật Gia-ve: ngôn ngữ. + Đối với Giăng-Van-Giăng: giậm chân phát khùng và . cảnh sát biếtn thái độ của Gia – Ve. vô văn hoá.Khi nghe tin không gặp đựơc 4. nụ cười trên môi  Khẳng định sức mạnh của tình thương yêu con người có thể đẩy lùi Nhận xét cái chết của P. Nghệ thuật .Tin: độc ác vô cảm trước nỗi đau của đồng liệt. + Giọng điệu: lạnh lùng đầy thách thức. chết đẽ. nhen nhóm niềm tin ở tương lai. cầu xin Gia-Ve hoãn lại 3 ngày. nhún nhường. dũng cảm. . .Tin? + Cái cười ghê tỏm nhe tất cả hai hàm răng * Phăng Tin: => Hiện lên một con người ác thú. . . căm thù. đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn. *Con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức: . bán răng để nuôi . phải bán tóc. . “trên đời chỉ có một điều ấy thôi.Lúc đầu: điềm tĩnh đoán nhận sự thật. Số phận: Nghèo khổ bệnh tật .Cái chết thật bi thảm nhưng chị đi vào cõi chết thật đẹp rạng rỡ. không còn đủ sức. Giăng Van-giăng có những thay đổi như thế nào? Vì sao? hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ. Ý nghĩa văn bản: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs Uy quyền mà người cầm quyền khôi phục chỉ là cái tạm tổng kết thời.Trứơc khi chết khao khát được hét lớn. từ tốn.Hành động: con.Xung đột giàu kịch tính.Về sau: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. nụ cười trên môi. + Hành động: Cầm thanh sắt như bất chấp. B. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 242 .Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật(Gia-ve >< Giăng Van-giăng). loại.

...4....... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………….... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 243 . 5......Dặn dò: Học bài cũ................... .....Củng cố : ...........Vì sao Giăng-Van-Giăng cố gắng nói nhỏ với Gia-Ve.Hệ thống bài học. Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bình luận... D............

giáo án.Ý thức nhận xét. người nghe. Nội dung cần đạt Bài tập 1: 1. đánh giá. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào viết văn và ứng xử trong cuộc sống. Học sinh: . LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. Luyện tập thao tác lập luận bình luận là để củng cố thêm sự hiểu biết về kĩ năng bình luận.. . Giáo viên: 1. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Hãy nêu các bước trong cách bình luận và cho biết nội dung của từng bước là gì? Câu 2: Có nhiều cách bình luận khác nhau nhưng chủ yếu cần đạt được những tiêu chí bình luận nào? 3. đọc tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp cho hs: . Chuẩn bị bài học: 1. thực hành. 1.2.Nên chọn 1 khía cạnh của đề tài: Biết nói lời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 244 . B. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs giải bài tập 1 sgk. bàn bạc trước bất cứ một hiện tượng trong cuộc sống nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của bản thân và xã hội. C.Giới thiệu bài mới: Ngày nay. thảo luận. Hoạt động dạy và học: 1. 2. Ổn định tổ chức: 2. nhiều vấn đề nóng hổi của xã hội luôn xuất hiện.Học sinh thảo luận theo nhóm Xác định cách viết. a. thanh lịch”. Việc bình luận về những vấn đề đó đòi hỏi phải nắm vững kĩ năng mới thuyết phục được người đọc. Đề tài: Anh chị viết 1 bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn Thanh niên tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của 1 học sinh văn minh. + Vì sao bài văn tham gia diễn đàn là bài bình luận? +Anh chị nên chọn toàn bộ hay chỉ 1 khía cạnh của đề tài ? .Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận bình luận viết được một vài đoạn văn bình luận (hoặc một văn bản bình luận ngắn) về một chủ đề gần gũi với cuộc sống và suy nghĩ của học sinh.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Xác định cách viết: . 3. Phương tiện: Sgk.Tiết: 102 Làm văn.Học sinh làm dàn ý theo nhóm.Đề tài được bình luận đang là vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong nhà trường. . Thái độ: .

đại diện nhóm trình bày. D.Giáo viên tổ chức cho học sinh viết đoạn văn. giáo viên nhận xét. Viết đoạn văn bình luận. Tập làm quen với “Cảm ơn” và sau đó là “Cảm ơn” là để hình thành nếp sống có văn hoá.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. lịch thiệp của người học trò. NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs giải bài tập 2 sgk.Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. . thanh lịch” nói lời “Cảm ơn” còn chúng tỏ sự hiểu biết và có nếp sống văn hoá trong giao tiếp hằng ngày. Bài tập 2: Bàn về hiện tượng vệ sinh an toàn thực phẩm. . khi nói lời “Cảm ơn” là tự đáy lòng đã dâng lên niềm vui sướng và hạnh phúc của tình cảm chân thực nhất. Dặn dò: Đọc.Cần tập làm quen với lời “Cảm ơn” và biết “Cảm ơn” vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta phải có thái độ văn minh. Xây dựng tiến trình lập luận: .Đối với học sinh.Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. . . Cảm giác ấy sẽ càng được nhân lên gấp bội khi hang ngày chúng ta trao cho nhau những lời nói chân thành. soạn: Về luân lí xã hôi ở nước ta.Trong giao tiếp giữa con người với nhau. Dàn ý: . . lịch thiệp: “Cảm ơn”. c. 4. a. Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 245 “Cảm ơn”. lịch sự trong ứng xử. Cuộc sống có biết bao nhiêu điểm cần lời “Cảm ơn”.Đối với “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh.. . Tương tự như trên Hs có thể chọn khía cạnh chống “nói tục” Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 2 theo quy trình: Xác định cách viết Lập dàn ý Xây dựng tiến trình lập luận Viết đoạn vặn bình luận. Củng cô: hệ thống hóa bài học bằng cách nhác lại những kiến thức cơ bản về thao tác lập luận bình luận.Học sinh trình bày các bước lập luận. 1 qui tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là nói lời “làm ơn” và sau đó “cảm ơn”. b. . bình luận. 2. lứa tuổi đang còn ngồi trên ghế nhà trường thì nói lời “Cảm ơn” là thể hiện sự văn minh. 5.Trong giao tiếp . Trình bày luận điểm 1: .

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 246 .

Đọc văn. Tiếng Việt. nguyên nhân) 3. . B. Bài mới. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận. phổ biến. sức mạnh tình thương cứu người. 3. C. Nguyễn Ái Quốc. Hôm nay.. đường lối cách mạng của mình. 2. Chuẩn bị bài học: 1. đấu tranh. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. Kiểm tra bài cũ: -Phân tích quan điểm đạo đức-lí tưởng. Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận. 1. tổng hợp. Thái độ: .Tích hợp phân môn Làm văn. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu.Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . cứu đời của Huygo trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền ?( ưu điểm. Giáo viên: 1. Mục tiêu bài học: 1. VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. Hoạt động của Gv và Hs *Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 247 . tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta . . giáo án. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: .Tiết: 103+104 Đọc văn. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh.Phương pháp đọc hiểu.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. hạn chế. trao đổi thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. Phương tiện: Sgk. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. Kiến thức: Giúp HS : .Phải có tinh thần đoàn kết. . Hoạt động dạy và học: 1. Phan Châu Trinh.Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn.2.Cảm nhận được tinh thần yêu nước. Phân tích..Ý thức sống và làm việc theo luân lí. thể hiện chủ trương.

đè nén mọi người mà góp phần làm cho xh no đủ.Chỉ ra những biểu hiện cụ thể để làm sáng tỏ ý đã GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 248 .Nêu hiện trạng ở nước ta.Đoạn 2: Sự thua kém về luân lí xã hội của ta so với phương Tây . khẳng định phải tìm nguyên nhân mất nước trong việc để mất đạo đức.Đoạn 3: Chủ trương truyền bá XHCN cho người Vệt nam II/ Đọc. luân lí. quy định hợp lí hợp lẽ thưởng chi phối mọi quan hệ. Nội dung: 1.Cách đặt vấn đề trực tiếp. Đoạn trích: Về luân lí xã hội ở nước ta a. nguyên tắc.Khẳng định: “Xã hội luân lí ở nước ta tuyệt nhiên không có” . trị quốc.tìm hiểu khái quát -Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? -Xác định thể loại của văn bản trên? -Những hiểu biết của em về tác phẩm? -Vị trí đoạn trích? -Bố cục? *Hoạt động 2: Gv hướng dẫn đọc hiểu chi tiết văn bản -Luân lí xã hội là gì? Mở đầu ddaonj trích tác giả khẳng định vấn đề gì? Nhận xét cách nêu và phân tích luận điểm của tác giả Luân lí xã hội: những quan niệm. khẳng định nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội: . sắc sảo và thức thời 2. hoạt động và phát triển của xã hội -Em hiểu câu “một tiếng bè bạn không thể thay cho luân lí xã hội được” ntn? “Bình thiên hạ”:không phải là cai trị xã hội.Chủ trương cứu nước: bất bạo độngtuy không thành nhưng nhiệt huyết của ông ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào ái quốc đầu thế kỉ XX -Thơ văn của Phan châu Trinh là thơ văn tuyên truyền. Nội dung: bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức. trực diện.Đoạn 1: Khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội . nhấn mạnh và phủ định: nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến xã hội luân lí . Tác phẩm: (9-11-1925) a. Vị trí: phần 3 của bài Đạo đức và luân lí Đông Tây (5 phần) b.) + Quan niệm Nho gia bị hiểu sai.Tác giả còn phủ nhận sự ngộ nhận. luân lí truyền thống 3.hiểu: A. Bố cục: 3 đoạn .Phan Châu Trinh (1872-1926) . bình thiên hạ” nhưng mấy ai hiểu đúng bản chất của vấn đề “bình thiên hạ”) cách vào đề bôc lộ quan niệm tư tưởng của một nhà Nho uyên bác. vận động đồng bào làm cách mạng cứu nước.Tác giả: . Thể loại: văn chính luận b..Là người nổi tiếng thông minh từ bé . sự xuyên tạc vấn đề của không ít người: + Quan hệ bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội mà chỉ là 1 bộ phận nhỏ.Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước ngay từ tuổi thanh niên . hiểu lệch ( những người học ra làm quan thường nhắc câu “Tề gia. rất nhỏ của luân lí xã hội mà thôi (một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí. giàu có 1. cứu dân 2.

. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của -Nhận xét về nghệ thuật? quốc dân”. “bọn quan lại” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 249 . cũng biết đến công đức.Tác giả dùng những từ ngữ. ham bả vinh hoa”. có thức dân chủ kémvì sự tinh thần dân chủ… thối nát. + “bọn học trò”. phú quí. không trọng công ích”. mặc người ta tìm mọi cách để dân không biết đoàn thể. không kệ tai nạn người khác. ai chết mặc ai. chạy quyền. + Muốn dân tối tăm. ý biết nhìn xa trông rộng. chỉ nghĩ đến sự yên của cá nhân hay đoàn thể thì -Theo tác giả. -Nguyên nhân: “dân có ý thức sẳn sàng làm việc không biết đoàn thể. . tố cáo. chưa hiểu. “kẻ mang đai đội mũ”. triển(phóng đại) Tây ntn?nhằm mục đích gì?dẫn chẳng biết gì( thờ ơ. nguyên nhân vì sao ổn của riêng mình. “ham quyền tước.Lũ vua quan phản động. chung. bất dành lại sự công bằng trọng công ích? công cũng cho qua… -Nguyên nhân: có đoàn thể.cháy quyền thế hoặc chính phủ nhà hàng xóm bình chân cậy quyền thế .áp bức quyền lợi riêng sáng. Nguyên nhân nào dân ta không biết không trọng công ích: đoàn thể? . + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. khốn khổ để chúng dễ dàng thống trị. phản động của đám quan trường tham nhũng. lối so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. . hình ảnh gợi tả. ham bả vinh hoa… + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. ham quyền tước.NỘI DUNG BÁM SÁT: khẳng định. -Rất thịnh hành và phát luân lí xh của nước ta và phương điềm nhiên như ngủ. vơ vét + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. “bọn thượng lưu”. + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng hành mà không có ai lên tiếng. phân tích 2 nền -Không hiểu. “kẻ áo rộng khăn đen”. Luân lí xã hội nước ta Luân lí xã hội Châu Âu Tác giả so sánh. tê chứng? tác dụng của những dẫn liệt) chứng đó? -Dẫn chứng: phải ai tai -Dẫn chứng: khi người có nấy. thối nát.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. đánh đổ.sức mạnh đè như vại. thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. đèn nhà ai nấy nén . có trình độ văn hoá.

cần phải xoá bỏ triệt để. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. vì nước. xót thương. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. thuyết phục. B. C.. Dưới mắt tác giả.Đau đáu vì dân. lúc kiên quyết. lời văn sinh động. độc lập cho đất nước. căm giận và thức tỉnh .Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? *Hoạt động 3: Tổng kết bằng bài học ghi nhớ sgk “ngất ngưởng ngồi tin”. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. tiến bộ: kết hợp truyền bá tư tưởng XH gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp đáu tranh giành tự do. lúc mềm mỏng. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. 3. lúc mạnh mẽ. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. Dặn dò: Soạn bài mới: “Tiêng mẹ đẻ . luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. III/ Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. lúc đanh thép. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. “lúc nhúc lạy dưới”. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 250 . Nêu giải pháp: -Muốn nước Việt Nam độc lập tự do: + Dân Việt Nam phải có đoàn thể + Đẩy mạnh truyền bá tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong nhân dân giải pháp rõ ràng. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha.-Giải pháp của Phan Châu Trinh? Nhận xét ? .Tầm nhìn xa trông rộng. độc đáo: lúc từ tốn. lúc nhẹ nhàng. dân tộc. Củng cô: em cảm nhận được gì về tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của ông qua đoạn trích? . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… . D. ngắn gọn.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản? . 5.

Kĩ năng: Đọc –hiểu. Hoạt động dạy và học: 1. B. thái độ..2. Phan Châu Trinh. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. Chuẩn bị bài học: 1. Hôm nay. Giáo viên: 1.Thái độ: Có ý niệm về phong cách chính luận của một tác giả cụ thể. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta. . giảng bình.Sgk. Nguyễn Ái Quốc. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. Kieåm tra baøi cuõ: . Thảo luận nhóm 1. phổ biến. đọc tài liệu tham khảo 2. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. phân tích lập luận trong bài văn chính luận.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần yêu nước. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận.Sử dụng phương pháp phát vấn. Phương tiện: .. thể hiện chủ trương. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. giáo án. Ổn định lớp 2. . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . cách cư xử của hai nhân vật: Gia. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 251 . Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước.ve và Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền? 3.So sánh tính cách. . Giôùi thieäu baøi môùi: Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. Mục tiêu bài học: .Tiết: 103 + 104 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích: “Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. hiểu nghệ thuật viết văn chính luận. đường lối cách mạng của mình.1.

biệt hiệu hi Mã.Về tư tưởng. trên cơ sở đó tạo nền độc lập quốc gia. → đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước.Ông làm quan trong một thời gian ngắn rồi từ quan đi làm cách mạng. I. .1908 ông bị bắt đi Côn Đảo . GIỚI HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: a) Cuộc đời: .Liệt kê một số tác phẩm chính của PCT? → Phần này GV cho HS gạch trong SGK để nắm kiến thức . nước mạnh. huyện Tiên Phước. . diễn thuyết được vài lần. Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. Thơ văn ống thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. sau đó ốm nặng rồi mất. Nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khâm phục.Quan niệm văn chương: dùng văn chương làm cách mạng. b) Sự nghiệp sáng tác văn học: .Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiều dẫn Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về tác giả. hiệu Tây Hồ. đồng bào. lập luận chặt chẽ. làm cho dân giàu.Được tự do..1925 ông về Sài Gòn.Nêu những nét chính về cuộc đời của PCT? . ông xin sang Pháp tìm cách thúc đẩy cải cách chính trị ở Đông Dương nhưng không thành. đổi mới mọi mặt..Tác phẩm gồm 5 phần.Quan niệm về văn chương của PCT? → Những áng văn chính luận của ông đậm chất hùng biện. . Sau đó định hướng để HS chú ý những điểm chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác văn học của Phan Châu Trinh (HS có thể ghi nhớ kiến thức phần này bằng cách gạch chân các ý chính trong SGK) . phủ Tam Kì (thôn Tây Hồ. huyện Phú Ninh. đanh thép. những bài thơ của ông dạt dào cảm xúc về đất nước.Con đường quan lộ cũng như con đường làm CM của tác giả có gì đáng lưu ý? .Tác phẩm chính: + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Tây Hồ thi tập (1904-1914) + Xăng-tê thi tập (1814-1915) + Giai nhân kỳ ngộ diễn ca (1915) + Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925) . theo em PCT có điểm nào tiến bộ? Điểm nào là hạn chế trong tình hình lúc bấy giờ? . → Tuy có phần ảo tưởng nhưng Phan Châu Trinh đã nhìn ra rằng muốn giải phóng đất nước phải đổi mới mọi mặt. được Phan Châu Trinh Tây” diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 252 . đặc biệt là về tư tưởng.Chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thực dân Pháp để cải cách. tỉnh Quảng Nam) . xã tam lộc. quê ở làng Tây Lộc. tự Tử Cán. Thao tác 2 :Hiểu biết của em về tác 2/ Tác phẩm “Đạo đức và luân lí Đông tây” phẩm “Đạo đức và nguyên lý Đông .Phan Châu trinh (1872-1926).

đạo đức . luân lý truyền thống.85 Yêu cầu HS đọc to.luân lí xã hội . Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch nào: diễn giải. Tư tưởng đó của bài diễn thuyết được thể hiện tập trung trong đoạn trích chúng ta sẽ tìm hiểu. chú ý từ khó hiểu . II. giàu mạnh là do có nền đạo đức. Nội dung: 1) Phần 1: Khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội.Dừng cách nói phủ định để khẳng định: “xã hội luân lí nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến” . cần nhấn giọng ở những đoạn nói về hiện thực của xã hội VN đương thời. Chủ nghĩa dân chủ chính là một vị thuốc rất thần hiệu để chữa bệnh chuyên chế của nước ta vậy. thậm chí xuyên GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 253 . Bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức. rõ ràng. Đọc hiều văn bản: A. gây dựng nền luân lí mới trên nền tảng đạo đức tốt đẹp của dân tộc. Đem văn minh Châu Âu về tức là đem đạo Khổng-Mạnh về”. hướng tới mục đích giành độc lập. tổng hợp → liên hệ với nhau theo mạch diễn giải: hiện trạng chung.Văn bản chia làm mấy phần? Nêu đại ý của từng phần. khẳng định nguyên nhân mất nước là do dân ta để mất đạo đức.Phần 3: đưa ra biện pháp giải quyết: muốn có luân lí phải làm gì? d/ Chủ đề: Cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể vì sự tiến bộ. Muốn nước ta thoát khỏi thảm cảnh hiện thời thì phải cải tổ nền luân lí cũ nát.Xác định vị trí và xuất xứ của đoạn trích? .Tránh tình trạng hiểu đơn giản. . Đoạn trích: a/ Vị trí: trích phần III của bài “Đạo đức luân lí Đông Tây” b/ Giải thích từ: . luân lý. giải phá niên ở Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) 3. quy nạp.Phần 2: chỉ ra nguyên nhân làm cho nước ta chưa có luân lí xã hội .→ GV giới thiệu thêm về tác phẩm: PCT diễn thuyết bài này vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở Sài Gòn. . biểu hiện cụ thể. Ông khẳng định các nước phương Tây tiến bộ.Trong văn bản.Phần 1: khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội . tự do.công đức . cho nên “muốn nước ta có nền đạo đức luân lí vững vàng thì có gì hay bằng ta hết sức đem cái chủ nghĩa dân chủ Châu Âu về.xã hội chủ nghĩa c/ Bố cục: văn bản chia làm 3 phần . từ tốn.luân lí: là những quy tắc về quan hệ đạo đức giữa người và người trong xã hội . luân lí của Khổng -Mạnh. Thao tác 3: Đoạn trích Gọi HS đọc văn bản tr.đoàn thể của quốc dân .

Một cây làm chẳng nên non .Nguyên nhân: có can thiệp gì đến mình” đoàn thể.Nêu đại ý của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản: BÁM SÁT Thao tác 1: Nhận xét cách vào đề của tác giả ở phần I? Cách vào đề có tác dụng gì? Thao tác 2: trong phần 2. tố cáo. thối nát.. có công đức. giụm cây làm rừng”. đoạn trích còn nhằm thể hiện thái độ gì của tác giả đối với bọn vua quan thống trị? tạc của một số ít người. không . cũng biết đến công đức.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. cho nên không cần cắt nghĩa làm gì” → Vào đề thẳng thắn gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe.Nguyên nhân nào làm cho người dân ta mất dần ý thức đoàn thể? Dẫn chứng? . + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. không chỉ đối với nhau. với đất nước? + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng Nhận xét về tầm nhìn của tác giả? hành mà không có ai lên tiếng.. coi . .Từ xưa cha ông ta đã có ý thức đoàn kết chưa? Dẫn chứng? .Dẫn chứng: “Người . Cách vào đề cho thấy tư duy sắc sảo. nhạy bén của nhà cách mạng PCT.Câu chuyện bó đũa ...Tác giả vạch trần sự thối nát của bọn quan lại như thế nào? . . “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của quốc dân”.Lũ vua quan phản động.Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ.Dẫn chứng: “mỗi khi nước ta không hiểu.. không trọng công ích: . thời đại và còn nguyên giá trị cho chạy quyền. . không quan tâm đến từng gia quan tâm đến người đình.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể.. . ở 2 đoạn đầu tác giả so sánh “bên Âu Châu”. hình ảnh gợi tả. vơ vét tấm lòng của tác giả đối với dân tộc. thức đoàn thể + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. bên Bên mình Pháp . “bên Pháp” với “bên mình” về những bvấn đề gì? Tìm những chi tiết cụ thể? . có người quyền thế. gì cả”. lối đang tiến dần vào việc hội nhập với so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 254 . ham bả vinh hoa”. khốn khổ để chúng dễ dàng Qua phần 2... quốc gia mà còn khác. hình ảnh của tác giả khi viết về bọn quan lại? Ngoài việc chỉ ra nguyên nhân. phú quí. . đến hiện nay khi mà đất nước ta .. “bên Pháp” với “bên mình” về ý thức nghĩa vụ giữa người với người” Bên Âu Châu.Đề cao dân chủ.Nguyên nhân: thiếu ý biết giữ lợi chung.. thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân.. → Tư tưởng của tác giả mang tầm + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức.Tác giả dùng những từ ngữ. “người mình thì mới nghe” phải ai tai nấy.Không biết nghĩa vụ trọng sự bình đẳng của mỗi người trong nước con người. + Muốn dân tối tăm. em có nhận xét gì về thống trị. đế cả thế giới. tác giả gạt khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ: “một tiếng bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội được. “ham quyền tước. .“góp gió làm bão. đánh đổ. 2) Phần 2: + So sánh “bên Âu Châu”.

. đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng. xót xa thương cảm trước tình cảnh khốn khổ của nhân Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền dân. hết sức căm ghét bọn quan lại xấu xa.Yếu tố nghị luận: cách lập luận chặt chẽ. + “bọn học trò”. từ tốn. Thao tác 3: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào để xây dựng đất nước? Thao tác 4: Nghệ thuật nổi bật của văn bản chính luận này là gì? Tác dụng của những yếu tối biểu cảm? cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. khi mà vấn đề nóng bỏng của thế giới hiện nay là hội nhập toàn cầu. C. . truyền bá chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn. logic. lời văn nhẹ nhàng. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. Đoạn trích cũng cho thẩy tầm nhìn xa rộng. nêu chứng cứ cụ thể. những cụm từ chan chứa tình cảm đồng bào. xác thực. “bọn quan lại” “ngất ngưởng ngồi tin”. c) Phần 3: Tác giả đưa ra giải pháp: cần gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. đặt câu chính xác biệu hiện lý trí tỉnh táo. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần III/ Tổng kết: ghi nhớ / sgk luyện tập IV. đề Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. thấm thía nỗi đau xót trước thực trạng của đất nước. “kẻ mang đai đội mũ”.nền kinh tế thế giới. cần phải xoá bỏ triệt để. tình dân tộc sâu nặng. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 255 . “bọn thượng lưu”. câu mở rộng thành phần để nhấn mạnh ý. dùng từ. quan tâm đến vận mệnh của dân tộc.. → Tác giả phát biểu chính kiến của mình không chỉ bằng lí trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân.Yếu tố biếu cảm: sử dụng câu cảm thán. Nghệ thuật: yếu tố nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả . “lúc nhúc lạy dưới”. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. hùng hồn. tất yếu để đất nước Việt Nam có được tự do. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. độc lập B. thối luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT nát. Dưới mắt tác giả. giọng văn mạnh mẽ. LUYỆN TẬP: Câu 2/88: Có thể cảm nhận được gì Câu 2/3B: về tấm lòng của PCT cũng như tầm Thấm sâu trong từng từ ngữ của đoạn trích là tấm nhìn của ông qua đoạn trích này? lòng của một người có tình yêu nước thiết tha.. tư duy sắc sảo. “kẻ áo rộng khăn đen”. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. thắm thiết.

quốc gia dân tộc Nhưng muốn có đoàn thể thì phải có tư tưởng mới. ham bả vinh hoa” tìm cách vơ vét cho đầy túi âm thầm không muốn bị ai lên án. ý thức đoàn thể của người dân rất kém nên ông kêu gọi gây dựng đoàn thể tức tạo ý thức trách nhiệm với xã hội. 5. Dặn dò: + Xem trước bài “Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ . . lúc mạnh mẽ. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. + Đọc kĩ văn bản. Ông thấy được mối quan hệ mật thiết giữa truyền bá xã hội chủ nghĩa. độc lập. tư tưởng xã hội chủ nghĩa. PCT nhận thấy dân trí nước ta quá thấp. vì thế phải “truyền bá xã hội chủ nghĩa trong Việt Nam này”. Nó nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ.Phong cách chính luận độc đáo: lúc từ tốn. Nó cũng cảnh báo nguy cơ tiêu vong của quan hệ xã hội tốt đẹp nếu vẫn còn những kẻ ích kỉ. + Vai trò của Tiếng Việt? + Nghệ thuật lập luận của tác phẩm? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 256 . Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT đến nay vẫn còn có ý nghĩa thời sự. lúc nhẹ nhàng mà đầy sức thuyết phục. với tương lai đất nước của mọi con người sống trong xã hội. “ham quyền tước. nhằm tạo nên ý thức trách nhiệm với cộng đồng. gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp giành tự do. Soạn trả lời theo câu hỏi SGK.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. lúc kiên quyết đanh thép.đến nay còn có ý nghĩa thời sự không? ------------------------------------------- sắc sảo của PCT.Đoạn trích toát lên dũng khí của một người yêu nước: vạch trần thực trạng đen tối của xã hội. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước.Củng cố: . 4. lúc mềm mỏng.

+Tìm đọc thêm tác phẩm: “Bài học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê (Ngữ văn 6. tập 2) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 257 . “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai (Ngữ văn 7. tập 2).

nhaø vaên. đọc tài liệu tham khảo 2. oâng ñeán vôùi CN Maùc vaø nhöõng giaû ? HS traû lôøi GV nhaän xeùt boå ngöôøi coäng saûn.hiểu.Nguyển An Ninh – A. Giáo viên: 1.2. phân tích một văn bản nghị luận. giáo án.NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC .Sgk.1. . Chuẩn bị bài học: 1.Tiết: 105 Đọc thêm TIẾNG MẸ ĐẺ . Tìm hiểu chung: 1. trả lời câu hỏi sgk. sung -Söï nghieäp vaø teân tuoåi cuûa oâng gaén lieàn vôùi nhöõng buoåi dieãn thuyeát. Kieåm tra baøi cuõ: Câu hỏi 1: Em hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả Phan Châu Trinh trong đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta? Câu hỏi 2: Hãy cho biết vì sao đoạn trích Về luân lý xã hội ở nước ta lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3.Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. trong saùng. B. coù ñoä saâu veà tö duy GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 258 . thảo luận nhóm 1. -Laø nhaø baùo. Mục tiêu bài học: . -Pheâ phaùn ñaïo Khoång – ñeà cao tinh thaàn hoïc hoûi vaên hoaù chaâu AÂu.Sử dụng phương pháp phát vấn. Em bieát gì veà taùc phaåm naøy? -Vaên phong khuùc chieát.Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc. Ổn định lớp 2. Giôùi thieäu baøi môùi: GV dẫn dắt vào bài trực tiếp Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hieåu chung I. nhaø Trình baøy ngaén goïn veà cuoäc yeâu nöôùc ñaàu TK XX ñôøi vaø söï nghieäp cuûa taùc -Töø moät trí thöùc Taây hoïc. -1908 bò baét ñaøy ñi Coân Ñaûo.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được quan điểm của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc là đúng đắn trên nhiều phương diện . Phương tiện: .Taùc giaû: Nguyeãn An Ninh HS ñoïc sgk – Neâu toùm taét noäi (1899 -1943) dung phaàn tieåu daãn. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .

Ñoïc – hieåu vaên baûn A. Nội dung: 1. Ngoân ngöõ ngheøo hay ngöôøi duøng baát taøi. traøn ñaày nhieät huyeát yeâu nöôùc gaàn guõi vôùi ñôøi soáng vaø con ngöôøi lao ñoäng. 2. Ñoù laø bieåu hieän töø boû vaên hoaù daáu hieäu maát goác  maát nöôùc 2. môû mang daân trí.Taïi sao taùc giaû cho raèng tieáng meï ñeû laø nguoàn giaûi phoùng daân toäc bò aùp böùc? .Baûn thaân tieáng meï ñeû – nguoàn giaûi phoùng daân toäc laø ôû choã naøo? .Caên cöù vaøo ñaâu taùc giaû nhaän ñònh tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn? Taùc giaû neâu ra nhöõng nguyeân taéc naøo trong söû duïng ngoân ngöõ? “Ñieàu gì ngöôøi ta suy nghó kyõ seõ dieãn ñaït roõ raøng vaø deã daøng tìm thaáy nhöõng töø ñeå noùi ra” Nguyeân taéc cuûa tö duy ngoân ngöõ.Pheâ phaùn nhöõng kieåu hoïc ñoøi“Taâyhoaù” -Baäp beï xem vaøi ba tieáng Taây trong lôøi noùi: laøm toån thöông tieáng meï ñeû vaø töï boäc loä laø ngöôøi keùm vaên hoaù.Taùc giaû pheâ phaùn nhöõng haønh vi naøo cuûa thoùi hoïc ñoøi “Taây hoaù”? Baèng caùch naøo? HS tìm hieåu caùc chi tieát ôû sgk . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 259 .Quan nieäm veà moái quan heä giöõa tieáng meï ñeû vaø tieáng nöôùc ngoaøi? Em haõy phaùt bieåu chuû ñeà cuûa taùc phaåm? Tính chaát thôøi söï cuûa baøi vieát? vaên hoaù. -Tieáng noùi raát quan troïng vôùi vaän meänh daân toäc “tieáng noùi ……thoáng trò” “tieáng noùi laø tinh thaàn cuûa daân toäc… töø choái quyeàn töï do” Tieáng noùi ñöôïc baûo toàn vaø phaùt trieån thì noù laø nhòp caàu tri thöùc giuùp tieáp xuùc neàn vaên minh. .Taùc phaåm: SGK II.Daãn chöùng ñeå chöùng toû tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn + Ngoân ngöõ cuûa ND giaøu hay ngheøo + Taïi sao dòch nhöõng taùc phaåm TQ maø khoâng vieát taùc phaåm töông töï.Giaù trò vaø vai troø cuûa tieáng noùi trong söï nghieäp giaûi phoùng daân toäc. khoa hoïc theá giôùi. .Hoạt động 2: Ñoïc – hieåu vaên baûn: GV höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi trong SGK . -Loái soáng lai caêng töø kieáùn truùc ñeán lôøi aên tieáng noùi.

. taùc giaû theå hieän caùi nhìn khoa hoïc. Gioïng ñieäu nheï nhaøng ñaày söùc thuyeát 4. Nguyeãn An Ninh ñeà cao vai troø cuûa tieáng Vieät xem ñoù nhö moät vuõ khí höõu hieäu vaø quan troïng goùp phaàn ñeå giaûi phoùng caùc daân toäc bò aùp böùc.Ñaây laø moät tö töôûng môùi meû vaø tieán boä cuûa oâng trong hoaøn caûnh hieän thôøi.Baøi vieát baøn veà hieän töôïng lai caêng ngoaïi ngöõ luùc ñoù vaø khaúng ñònh tieáng Vieät ta raát giaøu coù.3. Ngöôøi hoïc phaûi bieát moät ngoaïi ngöõ ñeå cho ñoàng baøo tieáp caän tri thöùc nhaân loaïi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 260 . caàn ñöôïc boài ñaép cho phong phuù. ñoàng thôøi goùp phaàn boài ñaép laøm giaøu cho tieáùng meï ñeû. Nghệ thuật: Luận điểm. tư tưởng ấy vẫn còn nguyên giá III. bài viết đã thể hiện lập trường dân tộc và yêu nước của Nguyễn An Ninh. B. C. -Qua baøi vieát.Soaïn: Ba coáng hieán vó ñaïi cuûa Caùc Maùc (Aêng-ghen). khaùch quan mang ñaäm tinh thaàn daân toäc. Beân caïnh vieäc toân vinh tieáng meï ñeû. Ý nghĩa văn bản: Từ mối tương quan giữa tiếng mẹ đẻ và nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . taùc giaû coøn thaáy ñöôïc vai troø cuûa ngoaïi ngöõ. Ngày nay.Quan nieäm cuûa taùc giaû veà moái quan heä giöõa ngoân ngöõ nöôùc mình vôùi ngoân ngöõ nöôùc ngoaøi. sử dụng ngôn ngữ chính luận sắc sảo. luận cứ rõ ràng. 5. Daën doø .Qua baøi vaên.Củng cố: . Toång keát. lập luân chặt chẽ.

Giáo viên: 1.Giới thiệu tác giả và C. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử CM thế giới đã xuất hiện hai nhà tư tưởng vị đại đó là C.Em hãy nêu sự hiểu biết của em về Ăng – trào Quốc tế cộng sản. Trong tiết học này. GV chốt lại -Ăng-ghen đã cùng Các-mác soạn thảo: “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản”(1848) * Các-mác (1818-1883) . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. Bài điếu văn thể hiện sự tiết thương vô hạn trước tổn thất khôngthể bù đắp được của CM thế giới.Mác do Ăng-ghen viết để đọc trước mộ C.Mác? đấu thân thiết của Các-mác.Sinh tại Bác-men (Đức). . Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp 2.Kĩ năng: Phân tích được tình cảm tiếc thương vô hạn của Ăng-ghen đối với Mác qua bài điếu văn.Là nhà hoạt động cách mạng của phong .Tiết: 106 + 107 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC-MÁC PH. . Là nhà triết học. giảng bình. Thảo luận nhóm 1. giáo án. người bạn chiến ghen và Các.Mác .Sgk.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nghệ thuật lập luận của Ăng-ghen qua biện pháp so sánh tầng bậc cùng những đóng góp vĩ đại của Mác cho nhân loại. ĂNG – GHEN A. Chuẩn bị bài học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 261 .1. đọc tài liệu tham khảo 2. chúng ta sẽ biết được ba cống hiến vĩ đại của C.Là nhà triết học và lí luận chính trị vĩ đại. lí luận chính trị xuất sắc . B. Cống hiến của các bậc vĩ nhân ấy đối với lịch sử nhân loại là vô cùng to lớn và quan trọng. Tìm hiểu chung: GV gọi 1 HS đọc to rõ phần tiểu dẫn trong 1/ Tác giả: SGK/92 * Ăng-ghen (1820-1895) .Sử dụng phương pháp phát vấn. Phương tiện: .Thái độ: Biết ơn và trân trọng những thành quả cách mạng mà các bậc tiền bối đã tạo ra.2.Mác và Ăng-ghen. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu giá trị và vai trò của tiếng nói trong sự nghiệp giải phóng dân tộc? bài viết có ý nghĩa thời sự như thế nào? 3.Mác. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Mục tiêu bài học: .

. .GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc lại bằng giọng rõ ràng. tình cảm của Ăngghen đối với Mác trong bài điếu văn.Thời gian? . thời gian và tư thế ra đi một cách rất nhẹ nhàng.mác đó không phải là sự ra đi của một con người bình thường.Hãy thử phân tích thái độ.Em hãy cho biết bài điếu văn này được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV hướng dẫn HS trả lời + Bài điếu gồm 7 đoạn và 1 câu kết + Chia làm 3 phần GV giảng mở rộng BÁM SÁT Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản . mang tính chất hùng biện.Hoàn cảnh ra đời bài điếu văn .Mác trước khi bước vào cõi vĩnh hằng . sau khi Các-mác qua đời.mác ra đi nó đánh dấu một tổn thất lớn → Đó là sự mất mác của nhà tư tưởng vĩ đại nhất: “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại” ⇒ Cách diễn đạt theo lối đòn bẫy nhằm nêu bật tầm vóc của Các .Không gian lúc ra đi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 262 . Được sáng tác vào tháng 3/1883.Không gian? . thanh thản của C. trầm hùng.Mác cho lịch sử nhân loại .Phần 1 (đoạn 1-2): Không gian. mạnh mẽ. xây dựng học thuyết kinh tế mác xít.Phần 3 (đoạn 7 và câu kết): Thể hiện nỗi tiếc thương vô hạn trước tổn thất không thể bù đắp được này của nhiều người dân trên thế giới II.Là lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới.. 2/ Hoàn cảnh sáng tác: Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Cácmác” là bài điếu văn của Ăng-ghen đọc trước mộ Mác. chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung: 1/ Tình cảm Ăng-ghen đối với Các-mác qua việc thuật lại lần cuối cùng gặp Các-mác: . .Ông sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. dứt khoát. Đọc-hiểu: A.Thời điểm của cuộc ra đi: Ngày 14/03/1883 (buổi chiều 3 giờ kém 15 phút) → một giây phút như bao giây phút khác nhưng giây phút Các . .Phần 2 (đoạn 3-6): Những công lao và cống hiến của C. . thể hiện sự tự hào.Học thuyết của ông là vũ khí lí luận và hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống ách thống trị tư sản. 3/ Bố cục: .Cảm xúc ? người Đức ..

nhà khoa học.Những cống hiến của C. Tất cả những cống hiến và đóng góp đó. C. nhưng giữa không gian bình thường đó có một con người phi thường → Các .Mác là tài sản chung của nhân loại.GV gợi ý HS trả lời + Giống như Đac-uyn.Ăng-ghen đã sử dụng biện pháp so sánh tăng tiến để làm nổi bật tầm vóc vĩ đại của C.Mác có giá trị như thế nào? . cách làm nổi bật các luận điểm. Niềm tiếc thương và kính trọng đối với Các-mác: -Ăng -ghen đã sử dụng kết cấu trùng điệp để nêu bật tầm vóc của Các-mác và sự mất mác lớn lao của nhân loại: + Tầm vóc của Các-mác: nhà cách mạng.Mác là người tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người qua các thời kì lịch sử.C.mác: “Để Mác ở lại một mình vẻn vẹn chỉ có hai phút. ông còn là người sáng lập ra hội Liên hiệp công nhân quốc tế. từ ngữ.Mác. Mác có: Cống hiến 1 Cống hiến 2 Cống hiến 3 . 2/ Những công lao và cống hiến của Các-mác: .C. C. Ăngghen còn khai thác nghệ thuật nào khác? Cách sử dụng câu chữ. + Sự mất mát: Đối với giai cấp vô sản đang đấu tranh. những cống hiến ấy không chỉ có giá trị lí luận mà còn có giá trị hành động. nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào?” GV GIẢNG: Ăng-ghen dẫn ra hàng loạt những phát hiện có tầm vóc lớn của Mác như: tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN. góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên. một nhà cách mạng lỗi lạc và là người tiên phong trong sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại.Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Ông có thể có nhiều kẻ đối địch.Dựa vào văn bảng em hãy nêu những đóng góp to lớn của C. tầm thường mà là sự so sánh đặc biệt: so sánh với những tinh hoa của cùng thời đại. Biện pháp ấy được thể hiện như thế nào trong bài điếu văn? .C.Mác đã trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 263 .Mác đã tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN hiện nay và của XHTS do phương thức đó để ra.Mác đã trở thành một nhà khoa học.Mác đã kết hợp giữa lí luận và thực tiễn. .nhưng là giấc ngủ nghìn thu” → Các-mác diễn đạt theo lối đòn bẫy làm nối bật niềm tiếc thương đau xót. Đó là quy luật về giá trị thặng dư. .. biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động cách mạng.GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại .Mác. . đối với khoa học. từ đó mới phát hiện ra giá trị thặng dư của phương thức sản xuất này và quan trong + Văn phòng của Các-mác + Trên chiếc ghế bành ⇒ Một không gian bình thường của một căn phòng.Ngoài nghệ thuật so sánh tăng tiếng. mà bản chất của quy luật đó là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội.Những cống hiến của C. . luận cứ → công lao của Mác đối với phong trào CM vô sản cũng như sự thương tiếc của Ăng-ghen đối với C. Ngoài ra. lịch sử.Mác khiến ông trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong các nhà tư tưởng hiện đại”? . chúng tôi đã thấy ông ngủ thiếp đi thanh thản trên chiếc ghế bành . so sánh những phát minh và cống hiến quan trọng mà không phải ai cũng làm được và không phải đã có từ thời đại trước. Với những cống đến đó. .Mác được so sánh với các bậc vĩ nhân nào trong cùng thời đại: Đây không phải là so sánh vụn vặt.

Chiếu cầu hiền. .GV hướng dẫn HS ghi nhớ . trong các nhà tư tưởng hiện đại”. Tư tưởng của ông vượt lên trên thời đại .GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ .GV hướng dẫn HS lần lượt làm bài tập trong SGK Bài 1: Nêu cảm nghĩ của em về những đóng góp của Mác đối với nhân loại? Bài 2: Lập dàn ý của bài điếu văn. đối địch về phương thức sản xuất TBCN. Kết quả: Mác đã trở thành nhà cách mạng lỗi lạc.Biện pháp so sánh tăng tiến được ăng-ghen sử dụng để làm nổi bậc cống hiến của C. LUYỆN TẬP: Ghi nhớ: (Phần bài tập về nhà) 4. .Mác và tầm cao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại.Sự nghiệp của Mác là giải phóng giai cấp vô sản khỏi ách thống trị tư sản vì thế “kẻ đối địch” ở đây rất có thể là giai cấp tư sản. một nhà khoa học kiệt xuất. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 264 .Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người. Ăng-ghen đã cho ta thấy sự khâm phục. Nhưng với những cống hiến vĩ đại của Mác đã nói trên thì có thể khẳng định “ông chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào”.Đác-uyn đã tìm ra quy luật phát triển của thế giới hữu cơ. Dặn dò: + Xem trước bài “Phong cách ngôn ngữ chính luận” + Khái niệm ngôn ngữ chính luận?+ Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận + Tìm hiểu lại một số văn bản như: Tuyên ngôn độc lập. kính trọng của ông đối với Mác. Thông qua đó.nhất là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào công cuộc Cách mạng vô sản.Đặc sắc nghệ thuật lập luận của tác phẩm? 5. Ý nghĩa văn bản: Với những đóng góp to lớn.Mác và tầm sao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại So sánh: Giống như: . Mác đã trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại . Đặc biệt ở cuối bài điếu văn Ăng-ghen bộc lộ tình cảm tiếc thương của mình cũng như của hàng triệu người dân trên thế giới trước sự ra đi vào cõi vĩnh hằng của Mác. D. C.Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác? . “ Tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi” III. B/ Nghệ thuật so sánh tăng tiến: Biện pháp so sánh tăng tiến được Ăngghen sử dụng ở phần hai để làm nổi bật cống hiến của C.Củng cố: . .

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 265 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->