Tiết 1+2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu TrácA. Mục tiêu bài học: 1.

Kiến thức: - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bện cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. 3. Thái độ: Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. Trân trọng lương y, có tâm có đức. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 3.Giới thiệu bài mới. Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tiềm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tiềm hiểu khái quát. Thao tác 1: tiềm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” Nội dung cần đạt I. Tim hiểu chung: 1. Tác gia: Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nữa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 1

- Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Thao tác 2: Tiềm hiểu tác phẩm “TKKS” Câu hỏi: 1) Em hiểu như thế nào về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích.

2. Tác phẩm “TKKS” và đoạn trích “VPCT”: a. Tác phẩm “TKKS”: - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “VPCT”: * Nội dung: 2) Đọc - hiểu văn bản:ựa vào tác phẩm, Sgk em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? * Bố cục: (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? 3. Thể loại: (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những ý) câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương Thao tác 3. Tiềm hiểu thể loại tác đối hoàn chỉnh. phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? 1.Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng (hs trả lời cá nhân) đến đón vào cung chữ bệnh: Hoạt động 2. gv hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích - Cảnh bên ngoài: GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. + Mấy lần cửa, theo đường bên trái dành cho Thao tác 1: Hướng dẫn tiềm hiểu mục người ngoài cung. 1: + Tác giả thấy đâu đâu cũng cây cối “um tùm”, Câu hỏi: tiếng chim ríu rít, hoa đua thắm, mùi hương 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên thoang thoảng, hành lang nối nhau liên tiếp, lời ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều truyền báo rộn ràng, người qua lại như mắc đó? cửi… → Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa hoa 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của đàu tiên thấy được những quang cảnh nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang ấy? chịu nhiều khổ cực vì đói rét, vì chiến tranh. (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời 2. Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta nghe khi được dẫn vào cung: thấy danh y cũng chỉ ví mình như một - Tác giả đi qua mấy lần cửa đến một cái điếm, ở người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động đó “ có những cây lạ lùng và những hòn đá lì lạ”
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 2

tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. 2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào cung? (nhóm 2 ) Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu sự bất ực cả mình trước tình cảnh của đất nước. 3) Thái độ của tác giả khi tiếp xúc với các lương y khác? ( nhóm 3 ) Hs đọc lại đoạn 3 và gv đưa ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét chốt ý: 1. tác giả kể và tả về thâm cung với những chi tiết nào?Qua đó ta thấy chúa Trịnh đã thể hiện cuộc sống vương giả ntn? Câu hỏi THMT: Qua cuộc sống của thế tử, em suy nghĩ ntn về mối quan hệ giữa môi trường sống và con người?

“ cột và bao lơn lượn vòng” - Vượt qua một cái cửa lớn, bị chặn lại vì tác giả ăn mặc có vẻ lạ lùng” - Qua một đại đường rồi đến một gác tía, qua một cửa nửa tác giả quan sát kĩ “ nhà lớn thật cao và rộng, hai bên hai cái kiệu …trên sập mắc một cái võng điều” => Tác giả đã bị ngợp , bị động trước cảnh uy nghi cẩn mật quá mức tưởng tượng.

- Thái độ của tác giả: tự coi mình là “quê mùa” → khiêm tốn thân mật với các lương y. Đó là nét nhân cách của ông. 3. Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và khám bệnh cho thế tử: - Cảnh thâm cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áo đỏ. - Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ăn sáng của tác giả ở điếm hậu mã, cảnh mọi người chầu chực hầu thế tử, cảnh chuẩn bệnh kê đơn, phải lạy chào bốn lạy, lại được khen một câu : “ Ông này lạy khéo” → Nội cung là một cảnh vàng son, nhưng tù hãm, thiếu không khí, ngột ngạt, cuộc sống thế tử như “ con chim non nhốt trong lồng son”.

2) Qua lời kể và tả, ta thấy tác giả đã rơi 4. Tác giả nhận định bệnh và đề ra phương án
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 3

vào thế bị động ntn? GV giảng: Chi tiết thế tử khen ông này lạy khéo là chi tiết rất đắt, vì nó vừa chân thực vừa hài hước kín đáo. Nó không chỉ tả cảnh sinh hoạt giàu sang của phủ chú mà còn nói lên quyền uy tối thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi, thấp bé của người thầy thuốc và thái độ kín đáo khách quan của người kể. Mối quan hệ vua – tôi làm cho mối quan hệ giữa người ban ơn ( người chữa bệnh) và người hàm ơn ( con bệnh ) trở nên vô nghĩa bất bình đẳng. HS đọc đoạn cuối, gv giải thích các từ khó và đưa ra câu hỏi: 1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu Trác cùng những biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này ? ( hs thảo luận trả lời gv nhận xét) GV giảng: Ông cũng muốn kết hợp việc nâng cao thể lực đồng thời với trị bệnh nhưng ông nghĩ nếu chữa lành quá sớm thì chúa sẽ khen và giữ lại làm quan, điều này ông không muốn. Trong ông có một mâu thuẫn phải trung với chúa nhưng phải tránh việc chúa bắt làm quan nên ông chọn phương sách bồi dưỡng sức khỏe.

chữa bệnh: - Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổi được bệnh ( Quan điểm này xuất phát từ cuộc sống của thế tửi và các biểu hiện bên ngoài của bệnh) - Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữa bệnh để ông có thể về lại quê nhà.

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức, => Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch. 5. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực 2) Qua những phân tích trên , hãy đánh ,tả cảnh sinh động giá chung về tác giả ? + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc -Hs suy nghĩ ,trả lời . chi -Gv nhận xét ,tổng hợp: tiết đặc sắc . + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm . Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì IV. Tổng kết: về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ảnh phân tích những nét đặc sắc đó? quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa - HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình hoa hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ bày . thái độ coi thường danh lợi quyền quý của tác - GV tổng hợp : giả.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 4

Hoạt động 4: GV hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học, em hãy rút ra ý nghĩa của đoạn trích? 3. Củng cố: - Hệ thống hóa kiến thức - Hs trả lời câu hỏi sau: Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân? 4. Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 5

Tích hợp phân môn: Làm văn. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra.1. Ổn định tổ chức.Về thái độ: Biết vận dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp tốt trong cuộc sống hàng ngày B. tiếng. văn bản).Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A MỤC TIÊU : 1. 2.Về kiến thức: . Tiếng việt. Kiểm tra bài cũ. . C. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. vừa có nét riêng.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. có sự sáng tạo cá nhân. Hoạt động dạy và học: 1. 3. Chuẩn bị bài học: 1. từ. Như vậy. Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ “. phát triển 2. từ.Phương pháp đọc hiểu.Về kĩ năng: Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. đọc tài liệu tham khảo. 2. trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH. Giáo án. ngữ cố định. tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người.2. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. Đọc văn. Phát hiện và phân tích nét riêng. câu. 1.Giới thiệu bài mới.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. Giáo viên: 1. đoạn. phân tích. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3. . ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 6 . Phương tiện: Sgk. .Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp.

Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai? 2) Tìm một ví dụ ( câu thơ. nghề nghiệp. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình thành khái niệm về ngôn ngữ chung: Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua hệ thống xâu hỏi: 1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử dụng những phương tiện giao tiếp nào? Phương tiện nào là quan trọng nhất? Dự kiến câu trả lời của hs . . lĩnh hội. 1) Lời nói . + Các tiếng (âm tiết ). trình độ.… nhưng phổ biến nhất là ngôn ngữ. Đối với người Việt Nam là tiếng Việt. nét mặt. .Bao gồm: + Các âm ( Nguyên âm. nặng. .Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định . . sáng tạo trong nghĩa từ. câu văn ) mà theo đội em cho là mang phong I. một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện. cá tính. bằng tín hiệu kĩ thuật.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 7 . vốn sống. trong sự kết hợp từ ngữ… . sắc. HS đọc phần II và trả lời câu hỏi.Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội. phương thức chung. quán ngữ) b. . phụ âm ) + Các thanh ( Huyền.Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn. sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi. 2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao tiếp XH? . điệu bộ. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội: * Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc.Việc tạo ra những từ mới.Chia làm 4 đội chơi.ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân không? Tại sao? Hoạt động nhóm.Sự chuyển đổi.khác nhau”. . nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ. . 3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc sống xã hội? ( hs suy nghĩ trả lời) 4) Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ntn? (hs thảo luận trả lời ) Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình thành lời nói cá nhân.Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai. a. ngang). 2. câu phức. môi trường địa phương … . GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên bạn mình qua giọng nói. Qui tắc chung. Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ. Lời nói – sản phẩm của cá nhân: .Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng. Tìm hiểu bài: 1. Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “. cử chỉ. + Các ngữ cố định (thành ngữ.Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều người khác nói và làm cho người khác hiểu được điều ta nói. Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.Tính chung của ngôn ngữ. hỏi.Dùng nhiều phương tiện như: động tác. ngã.phụ thuộc vào lứa tuổi. câu ghép.

Bài tập 1 GV định hướng HS làm bài tập. . . Bài tập 2.cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.nói tránh . .Soạn bài theo phân phối chương trình GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 8 . GV cho hs tìm ví dụ Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều: Thế tử = con vua. Hoạt động 3. Bài tập 3. GHI NHỚ (sgk) GV hướng dẫn hs tổng kết ghi nhớ sgk II. Chấm kết thúc cuộc đời . Hướng dẫn về nhà.Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ. tiểu hoàng môn = hoạn quan. có tính sáng tạo chung.lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến.Cách nói giảm . Luyện tập. 3.Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ . Gọi trình bày .Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt. phương thức chung. . . .cách cá nhân tác giả. thánh thượng = vua. thánh chỉ = lệnh vua. Bài tập 3. … 4.Nắm nội dung bài học.Làm bài tập còn lại .đã chết. điểm . độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ? Phong cách ngôn ngữ cá nhân.bài tập 3.đã mất . danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại. Trao đổi cặp.

3. trong sáng. các ý lôgíc. . Chuẩn bị bài học: 1. 2.Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học.Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận.Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông.Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai. BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội) A. Yêu cầu về kĩ năng. Giáo án.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10. Đề bài. Lập dàn ý đại cương. Diễn đạt lưu loát. 3. Hoạt động và dạy học: 1. Đọc kĩ đề bài . Kĩ năng: . C. Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. 3. B.Giới thiệu bài mới. Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt.Tiết: 4.2. 4. Học sinh: Chủ động tìm hiểu các dạng đề trong sách giáo khoa. 2. Giáo viên: 1. Kiến thức: . 2. Văn rõ ràng. II. ngắn gọn.1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 9 GV đọc và chép đề lên bảng. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.GV đọc và chép đề lên bảng. . Ổn định tổ chức. I. III. 1. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng chuyển nền mặt ai”. Thái độ: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài. 1. . Phương tiện: Sgk.Hiểu và giải thích được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ? .Mở rộng nâng cao vấn đề. Thang điểm. . đề bài. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học . Yêu cầu về kiến thức. Mục tiêu bài học: 1. .Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. xác định nội dung yêu cầu. .

chính tả. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả. diễn đạt.Soạn bài theo phân phối chương trình.Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.Làm bài nghiêm túc. bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt. .Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên.Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên.Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý. . . 4. ngữ pháp. diễn đạt. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 10 .Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên. . . . mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. Đọc kĩ bài viết trước khi nộp. Dặn dò. chính tả.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Và không ít nhà thơ.1. vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào. đọc diễn cảm. 3.SGK. Chuẩn bị bài học: 1. Tác giả: . . Giới thiệu bài mới. Mục tiêu bài học. Kiến thức: Tâm trạng bi kịch. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả. phân tích.Tiết: 5. 3. nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du). Giáo viên: 1. . thảo luận nhóm. Tìm hiểu chung: 1. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.Hồ Xuân Hương – A. Tiếng việt.HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh. SGV ngữ văn 11. 2. “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ). Kiểm tra bài cũ. 1) Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? I. Phương tiện: . kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. chốt ý. GV gọi 1 hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đua ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét. TỰ TÌNH . Hoạt động dạy và học: 1. 2. làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực. . tả cảnh sinh động.Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ. tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương. …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ. đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca.Phương pháp đọc hiểu. sắc nhọn. trào phúng mà trữ tình. “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ). Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo. Kĩ năng: Đọc . Sự nghiệp sáng tác: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 11 . 2. đặc biệt là người phụ nữ. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv.Giáo án.Tích hợp phân môn: Làm văn. Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung B. Ổn định tổ chức. C. ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương. 1.cảm hứng ngôn từ và hình tượng. bình giảng. đậm chất dân gian từ đề tài. Đọc văn.2.

bởi con tròn”. đem chính cái hồng nhan của trạng của nhà thơ ? mình ra làm thức nhấm. rẻ trong 2 câu thơ đầu? rúng hóa cuộc đời của chính mình.“ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh. buồn bực. Gọi HS đọc và nhận xét.Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng Định hướng câu trả lời củ hs: thành công ở chữ Nôm.. . đều dang dở. vô nghĩa. Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2?  Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết. hs trả lời: Say lại tỉnh. tỉnh càng buồn hơn. Tuổi xuân trôi qua mà nhân người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  duyên chưa trọn vẹn. Hai câu luận: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 12 . .khuyết .Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ tự tình An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội. => Hai câu thơ tạc vào không gian. Hai câu đề: tác. Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của . GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi . bẽ ( Hs suy nghĩ trả lời.Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ .chưa tròn: hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên gì là viên mãn cả. để rồi sững sờ phát . GV đọc lại. đang đối diện với chính mình.Uống rượu mong giải sầu nhưng không được. nhà thơ tìm đến nguồn vui với phận trăng. thời Cái – hồng nhan. càng Xót xa về mình trơ trọi trong đêm say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân khuya.Hồ Xuân Hương (?-?) → được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”. mãn . tủi hổ của Hồ Xuân GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản.Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái. .xế . tình duyên trở thành trò đùa của con tạo. Hương. rượu để lại vị đắng chát. 2.Vầng trăng . .Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của tác và xuất xứ bài thơ “tự tình II”? thời gian “ tiếng trống canh dồn “ Hoạt động 2.Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm giữa đêm trăng.Thời gian : đêm khuya Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng . từ “ trơ” gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình  Cách dùng từ: Cụ thể hóa. thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất. hương vị của 3. 1)Tìm những từ chỉ không gian. Hương vị của vô cùng cô đơn. II. muộn màng. buồn và tuyệt vọng. → Tâm trạng cô đơn. với rượu. Cái hồng nhan ấy không được ý) quân tử yêu thương mà lại vô duyên. đồ vật hóa. Nghệ thuật đối lập: Cái hồng nhan >< nước non. gv nhận xét chốt bàng. gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương.Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức. . Đọc – hiểu: Thao tác 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng 1. Hai câu thực: . trơ lì ra với nước non.

.san sẻ .Động từ mạnh: Xiên ngang. . Nỗi đau về thân phận lẽ mọn. xuân lại lại. khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá? ( hs thảo luận trả lời. đầy sức sống: Muốn phá phách. Câu hỏi: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ? + Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả ) + Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời ) + Lại(1): Thêm lần nữa. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 13 . .tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. III.Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ …. Giật mình. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý) Hoạt động 4. lận đận của nhà thơ. .tí . cam chịu số phận như những người phụ nữ khác mà cố vươn lên. 4. 5. mình lại thương mình xót xa. đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường.  Câu thơ nát vụn ra.. Chạnh nhớ Kiều: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh. phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình.Hai câu kết khép lại lời tự tình. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch.tình để lại phận hẩm duyên ôi. gv nhận xét chốt ý) GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối. sắc nhọn. Tổng kết: Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le. Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ ( Ăng ghen). Hai câu kết: Ngán nỗi xuân đi. Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp. Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương không khuất phục.Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá. HS đọc ghi nhớ SGK.cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ. nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn. vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc. tìm mọi cách vượt lên số phận. vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu. ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại. + Lại(2): Trở lại. quyết liệt. 1) Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận như thế nào? GV gợi ý: + Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? + tại sao khi nhìn xuongs đất tác giả lại chú ý đến rêu. cũng là sự phẫn uất. Mảnh tình san sẻ tí con con.con con. tung hoành .  Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ: Mảnh tình .

4. Củng cố: Học thuộc bài thơ. Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này? 5. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 14 . Dặn dò: .Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của bài thơ.Học bài cũ. soạn bài mới.

Phân tích. Đọc văn. 1.1. tình yêu thiên nhiên. nghệ thuật của bài thanh cao. b. Tìm hiểu chung: Hoạt động 1. Tiếng việt. Ổn định tổ chức. . Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư). lực trước thời cuộc. có lòng yêu nước thương dân nhưng bất thơ. Về kiến thức: . Tác giả: . Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: .… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến. tiễn thu của (Tản Đà). Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I.Phương pháp đọc hiểu. Đây mùa thu tới( Xuân Diệu).Nguyễn KhuyếnA. phân tích. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Giáo viên: 1. Thu là thơ của đất trời.Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ. văn.Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”.Sự tinh tế. đất nước B. thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. . Về kĩ năng: .Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài. Chuẩn bị bài học: 1.Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến? 2. a. 3. 2. đất nước và tâm trạng của tác giả.SGK. tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. Giới thiệu bài mới. bình giảng thơ c. Kiểm tra bài cũ. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. bình giảng.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU . đọc diễn cảm. cảm thu.Giáo án. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 15 . .Đọc. SGV ngữ văn 11. Hoạt động dạy và học: 1. Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ. . có cốt cách hiểu nội dung. Mục tiêu bài học.Tích hợp phân môn: Làm văn. thảo luận nhóm. 1.hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại. Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên. . Sự nghiệp sáng tác: Định hướng câu trả lời của hs. 2. C.2. . Phương tiện: . câu đối.

Nhóm 1.Bình Lục. Hoạt động 2 Thảo luận nhóm. tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh. + Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc. + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà. . khẽ. không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa. . hài hòa. sóng biếc. Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối.Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động. xanh trời. . -> Hình ảnh thơ bình dị. chuyển động: Hơi gợn tí. . mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng. xanh trúc. Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào? Nhóm 2.1864 đỗ đầu kì thi hương . hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ.Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ. Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? Nhóm 3.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu. trời thu vào cõi lòng. màu sắc. xanh ngắt + Đường nét. 3. mây lơ lửng. + Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được. hình ảnh.1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ . đề tài.Quê làng Và.Không gian thu tĩnh lặng.. -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo. thân thuộc. Tình thu: . 2. xanh ao. xanh bèo" ( Xuân Diệu ). .Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học. Đọc – hiểu : 1. chuyển động.Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn . Cảnh thu: . xanh bờ. hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một tong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. phảng phất buồn: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí. Vị trí.Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu. khẽ đưa vèo. xanh sóng.Hà Nam. âm thanh? Nhóm 4.Yên Đỗ . Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm. "Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh. II. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 16 .Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng.

. thu nhỏ dần.Đọc thuộc diễn cảm bài thơ.Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm.Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.Lấy động nói tĩnh. III.Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 17 .nghệ thuật thơ cổ phương HS đọc phần ghi nhớ SGK Đông. phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. . góp phần diễn tả một không gian vắng lặng. Hoạt động 3 . cảnh thu như thế nào? . uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. Đặc sắc nghệ thuật. khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn. man mác buồn.+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động.Tổng kết: Ghi nhớ: sgk 4. nắm nội dung bài học .Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ. khép kín.Em hãy cho biết cách gieo vần thiên nhiên đất nước. tình yêu thiên nhiên. . độc đáo. đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả. Dặn dò: .. Ý nghĩa văn bản : Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu.Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 5. 4. được tác giả sử dụng một cách thần tình.Học thuộc bài thơ. Củng cố: . một tấm lòng yêu nước thầm trong bài thơ có gì đặc biệt? cách kín mà sâu sắc. gieo vần ấy cho ta cảm nhận về 3. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với .

đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 18 . luận cứ cho một bài văn nghị luận . Tìm hiểu ngữ liệu: . Ổn định tổ chức. Giáo viên: 1.vấn đề có liên quan đến đòi sống xã hội.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. A. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Hoạt động dạy và học: 1. Về kĩ năng: . a.Một số vấn đề xã hôi. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học.1. . Tìm hiểu bài: Hoạt động 1.2. .Chia 3 nhóm. Tiếng việt.Giáo án. Phân tích đề: Thảo luận nhóm:. cụ thể → đề nổi.Cách xác định luận điểm. Mục tiêu bài học.SGK. 1. tích đề và lập dàn ý. C. Chuẩn bị bài học: 1. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I.Phân tích đề văn nghị luận . Kiểm tra bài cũ: 3. 1. lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng.Tiết:7 . 2. + Đề 1: . . văn học b. 2. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. SGV ngữ văn 11. PHÂN TÍCH ĐỀ. Vê kiến thức: .Lập dàn ý bài văn nghị luận.Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận .Đọc 3 đề trong SGK phần I và . cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể.Hình thức nêu vấn đề: Nhóm 1.Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực quan trọng của hai công việc: Phân hành của con người Việt Nam trong giai đoạn mới. c. .Tích hợp phân môn: Làm văn. .GV tổng kết và nhấn mạnh tầm . . LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. a.Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận. Giới thiệu bài mới: Phân tích đề. Về thái độ : Biết phân tích và lập dàn ý bài văn NL B. Cố định. Để giúp học sinh về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. Phương tiện: .

Ấy đề mở. .Vấn đề cần nghị luận: trang vào thế kỷ mới"? Vẻ đẹp trong bài thơ “ Mùa thu câu cá” của " Cái mạnh của con người Việt Nam Nguyễn Khuyến. là những lỗ hổng về kiến thức cơ . nhất của bài “ Thu điếu”. .Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là + Đề 2: gì? . → lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo. .Xác định yêu cầu của đề: Hoạt động2. thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề của bài “Tự tình II”.Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề). học vẹt Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu nặng nề…" về nội dung. → Sự nhạy bén với cái mới . Có 2 luận cứ: → thông minh. + Đề 2: có 2 luận điểm: . là khả năng thực hành và sáng tạo bị b. 2.Phạm vi đề : Nhóm 3. Phương pháp: . luận cứ và sắp xếp các ý dụng. 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có + Đề 3: suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành . Khái niệm: hạn chế do lối học chay. là sự thông minh và nhạy bén với . . Tìm hiểu ngữ liệu: + Đề 1: có 2 luận điểm lớn: .Cái yếu của người Việt Nam.Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương 2 luận cứ: nỗi cô đơn Sự lỡ làng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 19 . Gv gọi hs đọc đề và cho hs xác định + Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử luận điểm. trong “ Tự tình II “. vào dàn bài.Hình thức nêu vấn đề: 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển khai → trong bài Tự Tình ( bài II) đề mở.Hình thức nêu ván đề: cái mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh Không nêu cụ thể nội dung và hướng triển khai → đó vẫn tồn tại không ít cái yếu. Lập dàn ý: a.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề . + Tìm hiểu nội dung của đề.Phạm vi vấn đề : bản do thiên hướng chạy theo Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật những môn học "thời thượng". Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật .Vấn đề cần nêu: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Nhóm 2.Cái mạnh của người Việt Nam.Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có).Đọc kĩ đề bài .

( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề ) . II. hệ thống ý không chặt chẽ sơ sài. . GV tổng kết và nhấm mạnh trọng . . Vai trò cưa dàn ý: Tránh thiếu ý. + Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. khái niệm: Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài. .Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản. mở rộng. trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu 3.Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới.. thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần: GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.Rút ra bài học cho bản thân. .Trích đề. Trác). học tập và năng lực làm việc. tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI. Luyện tập: + Nội dung vấn đề: giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 20 . Ghi nhớ. sắp xếp các ý thành hệ Hoạt động 3.SGK. + Khả năng thực hành.Từ kết quả tìm hiểu đề. Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về + Kết luận: Tóm tắt ý. b. thừa ý. * Kết luận. sáng tạo bị hạn chế -> ảnh hưởng đến công việc. * Thân bài:Triển khai vấn đề. Ví dụ vè lập dàn ý: * Mở bài. điểm. đánh giá ý nghĩa giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn của vấn đề. + đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà hs lựa chọn. Các bước lập dàn ý: .Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc tâm bài học. phục điểm yếu.Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ).khát vọng sống 2 luận cứ: Sự phẫn uất Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ. Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài + Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận tập. rút ra bài học. . .

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 21 .Soạn bài mới. + Phạm vi tư liệu: Từ ngữ chi tiết tiêu biểu trong đoạnh trích.Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK. Dặn dò: . 5. . . 4.Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý. Củng cố: Hệ thống hóa kiến thức.+ Thao tác lập luận chính: Phân tích. chứng minh.

Mục tiêu bài học. Mục đích.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Kiến thức: .Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được . SGV ngữ văn 11. nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản .Tích hợp phân môn: Làm văn. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. phân tích. C. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1. . 3. GV tổng hợp phần lí 1. Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề B.Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. Giới thiệu bài mới: Không một bài văn nào chỉ sử dụng duy nhất một thao tác lập luận. Kĩ năng: .Xác định luận điểm (nội dung cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện ý kiến đánh giá) của tác giả đối với nhân Kiều". . Hoạt động dạy và học: 1.Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu. 1. vật Sở Khanh? . yêu cầu của thao tác lập luận thuyết. giả đã phân tích như thế nào? + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại. đại diện . Tìm hiểu ngữ liệu: (tr25. Để thuyết phục người đọc tác phân tích). 2. Một bài văn đạt hiệu quả cao là bài văn sử dụng nhiều thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn. . 1. .Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . Chuẩn bị bài học: 1. Tiếng việt.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. 26) SGK.Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục I a.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. Ổn định tổ chức. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.1.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích .SGK. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 22 .2. 2.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. Để sử dụng nhuần nhuyễn các thao tác ta phải biết các thao tác đó.Nhóm 1. Phương tiện: . Kiểm tra bài cũ: 3. Tìm hiểu bài: .Nhóm 2. I. Gợi ý trả lời câu hỏi. A. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. bất chính.Giáo án. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học.HS đọc phần I. . Giáo viên: 1. bần tiện.

Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng . . tráo trở của Sở Khanh. Cách phân tích. thường xuyên lừa bịp. tráo trở. quan hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. .Yêu cầu của một lập luận phân tích: + Xác định vấn đề phân tích. quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích ). 2. Mục 1. phát hiện ra bản chất của đối tượng. bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này . . + Khái quát tổng hợp. Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích với tổng hợp? Hoạt động 2.bức tranh về nhà chứa.Nhóm 3. tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này". .Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung. . . tính đồi bại trong xã hội đương thời. Gợi ý trả lời câu hỏi.Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích? Hoạt động 3. .Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt.Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp.Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu. + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ. rồi khái quát. bần tiện của Sở Khanh. . . cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng. hiếu thảo. b. . + Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 23 .Cần dựa trên những tiêu chí.HS đọc các ngữ liệu phần II.GV tổng hợp lí thuyết. . trở mặt một cách trâng tráo. quan hệ nhân quả..Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn trên? . Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận.những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu. từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau. quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan. kết luận: .Trao đổi cặp. .Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.

Ghi nhớ. . .Hệ thống hóa bài học. 5.Phân tích theo quan hệ kết quả .kết quả.Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . .SGK 4. 3. Củng cố: .nguyên nhân . .Soạn bài mới “ Thương vợ”. tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích.kết quả.Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . Mục II (2) .Mục II (1). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 24 . Dặn dò: Học bài cũ.Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng.

để vợ quanh năm tảo tần. thảo luận nhóm.Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định. C. . 2.Tiết: 9. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ổn định tổ chức. Ăn lương vợ.Phương pháp đọc hiểu. . SGV ngữ văn 11. Kiểm tra bài cũ.Tác giả: HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK.Phân tích. kiếm sống nuôi con nuôi chồng. 1.1.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trữ tình và trào phúng.2.Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành. 3. giận đời bất công… tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương.hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Đề tài. Trình bày vài nét về tác giả? Xương. bình giảng. đảm đang. lời thơ giản dị mà sâu sắc.Trần Tế Xương (1870. giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương. 1. học giỏi. Phương tiện: . người mẹ Việt Nam B. Tiếng việt.Hình ảnh người vợ tần tảo. của thơ Việt Nam về đề tài này. vị trí bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 25 .Tú Xương sống 37 năm chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông trở thành bất tử. . Hoạt động dạy và học: 1. ( Trần Tế Xương ) A. 2. Giáo viên: 1.Đọc . bình giảng thơ 3. .Giáo án.Tích hợp phân môn: Làm văn. kết hợp giữa trữ tình và trào phúng 2. 10 THƯƠNG VỢ. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Mục tiêu bài học. Thái độ : yêu mến. kính trọng đức hi sinh của người vợ. Kiến thức: . Kĩ năng: . Thương vợ giận mình vô tích sự. Tìm hiểu chung: *Hoạt động 1.SGK. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. 2. . Chuẩn bị bài học: 1. Nêu đề tài và vị trí bài thơ? . thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài. .1907) thường gọi là tú 1. 1. phân tích. Đọc văn. 2. Trần Tế Xương ở Nam Đinh. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. đọc diễn cảm. Giới thiệu bài mới. .

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú.Hai câu đề: câu hỏi: Kể về coong việc làm ăn và gánh nặng mà bà Nhóm 1. vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có.Âu đành phận / dám quản công  Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu. Thấm đẫm tình yêu thương. Nhóm 3.“ Thương vợ” là một trong những bài thơ hay * Hoạt động 2. sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình  Nói bằng tất cả nỗi chua xót. không ổn định. . lận đận. buôn bán của bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ? .Hai nợ / mười mưa . nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn .Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo.Eo sèo: Chen lấn. Gọi HS đọc văn bản. . GV nhận xét và II. đơn chiếc khi kiếm ăn. Đọc – hiểu: đọc lại. Nhận xét cảnh làm ăn. hết năm này sang năm khác. Qua đó em có suy nghĩ em có suy nghĩ như thế nào về bình đẳng giới? Liên hệ ngày nay? Nhóm 2. Câu hỏi THSKSS: Người đàn ông là trụ cột của gia đình đáng lí ra phải nuôi vợ con thì lại được vợ nuôi như con. Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú.Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn. bộc lộ kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú. . . nguy hiểm.Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả. Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả. địa điểm làm ăn của bà Tú .Quãng vắng. Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số từ có ý nghĩa gì? Qua đó. xô đẩy. Cách sử dụng phép đối. từ ngữ dân gian. thành ngữ. Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ. em thấy bà Tú là người như 3.Một duyên / năm nắng . Hai câu luận: thế nào? . Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 người khác). . triền có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế miên. nhất và cẩm động nhất của tú Xương. 2.Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí. giành giật. đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi. Tù phải đảm đang: Thời gian. Gv chia nhóm thảo luận theo hệ thống 1.Lặn lội thân cò: Vất vả. Ở bà hội tụ tất cả đức GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 26 .Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả. nguy mà lại tách ra 5 con với 1 chồng? hiểm.

tính tần tảo đảm đang. Nhân cách của Tú Xương càng thêm sáng tỏ. chân thật. Ông Tú nghiêm khắc đáp lại cái xã hội đầy rẫy những người chồng ăn chơi lêu lỗng. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. Tổng kết: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương. vũ phu. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 27  ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú. Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (hs trả lời. Qua bài thơ hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? 5. . 4. nhân ái. nhẫn nại. biến vợ con thành những nô lệ không hơn không kém. để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn. . 4. gv nhận xét chốt ý) Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * Hoạt động 4. Nghệ thuật: . chửi cái thói đời đểu cáng. ăn bám vợ con. Tất cả hi sinh cho chồng con. bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói. Nhóm 4. Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi ai? Chứi cái gì? Câu cuối của bài thơ thể hiện nhân cách gì của tác giả? GV giảng: tiếng chửi của Tú Xương thể hiện nhân cách của ông. Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ.Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng. Hai câu kết: .Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian.Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững. III. .Tú Xương chửi cả xã hội.Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội => Nhân cách của Tú Xương ân tình. . Tú Xương chửi mình mà cũng là chửi cái xã hội. 5. cái XH mà những nhà nho thất cơ lỡ vận phải sống nghèo khổ có duyên phải nợ duyên. một người luôn biết nghĩ cho người khác cũng giống như Thúy Kiều nào đâu có phụ bạc với Kim Trọng mà lại thốt ra “ vì ta khăng khít cho người dở dang” hay “ thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây “.

Vịnh khoa thi hương.Học bài cũ. Soạn bài mới: đọc thêm “ Khóc Dương Khuê”. phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian trong thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 28 .

Thái độ: Tình cảm bạn bè trong sáng. Phương tiện: .Bài thơ thể hiện tình bạn thủy chung chân thành của Nguyễn Khuyến.Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. Giới thiệu bài mới.…Bài thơ “ khóc Dương Khuê “ được viết khi nhà thơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoa với ông qua đời. Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. quê Hà Sơn Bình. . . Chủ động tìm hiểu về tác phẩm qua hệ thống câu hỏi sgk.2.Tích hợp phân môn: Làm văn. “ khóc Dương Khuê”. Có bản dịch là Khóc bạn. 2. .1. Chuẩn bị bài học: 1. . Ổn định tổ chức.Tiết: 11. Giáo viên: 1. đọc diễn cảm. phân tích.Nghe tin bạn mất.Hai người kết bạn từ thuở thi đậu.Bài thơ là tiếng khóc chân thành. Hoạt động dạy và học: 1.Phương pháp đọc hiểu. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . C.Nguyễn Khuyến: 1835. Mục tiêu bài học. c. GV giới thiệu thêm. thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết.Giáo án. 2. . Tiếng việt. Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn. 2. 1.Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát. quê Hà Nam. SGV ngữ văn 11. Đọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ. Hoạt động của GV và HS Hoạt động1.SGK. Kiến thức : . Lâu nay quen gọi là GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 29 . B. Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê. . Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnh Bắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơ chuyên viết về tình bạn thân thiết như “ Bạn đến chơi nhà “. Học sinh: Tập đọc diễn cảm bài thơ. I. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Dương Khuê vẫn làm quan.Nguyễn KhuyếnA. Kiểm tra bài cũ: 3. Đọc văn. . . Tìm hiểu chung. Nội dung cần đạt. 1. HS đọc tiểu dẫn SGK. bình giảng. thủy chung. Dương Khuê: 1839. thảo luận nhóm.

sử dụng điển tích. cả hai cùng sống Hãy phân tích những biện pháp nghệ trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già. . Tình bạn thắm thiết. HS đọc văn bản.Cùng thi đậu. tâm trạng của tác giả trong bài thơ? 2. II. cùng gặp nhau một lần. Nhóm 1. Đọc hiểu văn bản. xác kiến thức. âm điệu của câu thơ song thất lục bát. đàn không gảy. Nỗi hụt hẫng mất mát: Rượu ngon không có bạn hiền Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần Không mua. .Khóc Dương Khuê. đau đớn vô cùng. Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào chua xót. GV chuẩn đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất.  Nghệ thuật nói giảm. giường treo lên. cùng vui chơi. gợi cảm. Hướng dẫn hs đọc thêm. Nhóm 2. gắn bó. hay tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. a. . thủy chung giữa b. thắm thiết.Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi người cao tuổi. thơ này như thế nào? c. thảo luận nhóm. rượu. Nỗi xót xa nghe tin bạn mất. làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất. Câu thơ như tiếng thở dài Trao đổi.Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn kết: tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi Nhóm 4. Đại diện nhóm trình bày. Phân tích diễn biến  Tình bạn già mà vẫn keo sơn. . thơ không muốn làm. Bộc lộ nỗi niềm nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế. không mua? . làm sông lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết:. Nghệ thuật: Rút ra ý nghĩa? Cách sử dụng từ và hình ảnh.Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống. Nay bạn mất. . Đọc lại bài thơ. cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tính tượng trưng. GV nhận xét. ngậm ngùi: → nỗi mát qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu? mát như chia sẻ với đất trời. Giá trị nội dung. cùng nhau uống Nhóm 3. mất bạn.Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng. tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật . đọc lại 1.Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. thủy chung gắn bó: hai người được thể hiện như thế nào? Tiếng khóc như giãi bày. . Hoạt động 2.Hình ảnh : Man mác. Tình bạn chân thành. nhân vật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 30 . thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của  Tình bạn keo sơn. không phải không tiền cơ thể.Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm.

. quang cảnh trường thi nhếch nhác. Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn và .Nội dung : trả lời cau hỏi: Thái độ mỉa mai châm biếm.Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng gì khác thường? thời gian thông lệ: Ba năm một lần. . Mục tiêu bài học. ô hợp và thái độ của tg Lựa chọn từ ngữ. banh sáng sữa bò. nhốn nháo. Tối rượu sâm. II. Kiến thức : Sự xáo trộn của tường thi. đặc biệt là những nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán học vẫn được tổ chức. phẩn uất của nhà thơ Nêu đề tài. Nội dung: đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm đầu: Sự xáo trộn của trường thi. Đọc. I. Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 31 2. Vậy thực trạnh của các khoa thi đó như thế nào. . A. 1.Hoàn cảnh sáng tác: Sgk * Hoạt động 2. gắn bó. Thái độ: ý thức hoàn cảnh ĐN lúc bấy giờ Tú Xương đã từng viết: “ Nào có ra gì cái chữ nho.trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. GV yêu cầu hs đọc bài thơ và gv 1. hình ảnh. Thông báo về sự thay đổi trong tổ chức thi cử: Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có . âm thanh tạo sắc thái trào lộng. Ông nghè ông cống cũng nằm co. cuối thế kỉ XIX khi thực dân sang xâm lược nước ta cùng với sự mục ruỗng thối nát của XHPK cuộc sống của các nhà nho vô cung khổ cực. Chi bằng đi học làm ông phán. III. VỊNH KHOA THI HƯƠNG ( Trần Tế Xương ). Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. Người tổ chức không phải là triều đình mà là “nhà nước”.hiểu văn bản. Tiểu dẫn: * Hoạt động 1. 3.Đề tài : khoa cử. Tổng kết:. . nội dung bài thơ ? đối với chế độ khoa cử nhố nhăng của XHTD nửa phong kiến ở buổi đầu và tâm sự của nhà thơ.Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà. hiểu thêm về khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến. Nhóm 1. điều này được Tú Xương phản ánh trong bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương “ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt.” Đúng vậy.

Hai câu cuối:thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 32 . Bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà. không đúng lễ nghi của một kì thi. Bốn câu tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp: . hình ảnh. hạ nhục bọn quan lại.Câu hỏi tu từmang ý nghĩa thức tỉnh các kẻ sĩ và cũng là câu hỏi với chính mình về thân phân kẻ sĩ thời mất nước. . khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ. nhốn nháo trong việc thi cử.Lôi thôi.  Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử thì nhếch nhác lôi thôi.  Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử . nạt nộ. quan sứ >< mụ đầm: Đả kích.Hình ảnh: Cờ rợp trời .Hình ảnh: Lọng >< váy. bệ rạc. hình thức. Tổng kết: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nữa phong kiến.Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai. c.Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương. dự báo một sự ô hợp. Phân tích hình ảnh quan sứ. không hiệu quả. thiếu vẻ trang nghiêm.  Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác. vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài. . . b. . trời >< đất. 2. bà đầm và sức mạnh châm biếm. đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận? Nhóm 3 Phân tích tâm trạng. sâu sắc của Tế Xương. bọn thực dân Pháp.Cảnh quan trường nhốn nháo.Nhân vật trữ tình tự nhận thức. bộc lộ sự hài hước châm biếm.vừa gây ấn tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu. đảo trật tự cú pháp.Lựa chọn từ ngữ. Nghệ thuật: . Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi cử lúc bấy giờ? Nhóm 2. thái độ của tác giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý).  Cách thức tổ chức bất thường. luộm thuộm. .Hình ảnh quan trường : ra oai.  Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường . một kì thi không nghiêm túc.Nhóm 2.bản chất của xã hội thực dân phong kiến.Tổ chức linh đình. III. .  Lòng yêu nước thầm kí. nhưng giả dối.

Dặn dò: học bài cũ soạn bài mới GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 33 .4. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. 5.

3. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. văn bản). phát triển 2.2. 2. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Kĩ năng: .Mục tiêu bài học: 1.Giới thiệu bài mới. 1.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. Giáo viên: 1. phân tích. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá mục III. hướng dẫn hs tìm hiểu 3. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. có sự sáng tạo cá nhân. Kiểm tra bài cũ. Sgk. A. . TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN. vừa có nét riêng. đọc tài liệu tham khảo. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. (tiếp).1. Vậy đó là mối quan hệ gì? Chúng ta tìm hiểu tiết tiếp theo. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói . -Tích hợp phân môn: Làm văn. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. 2. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. ngữ cố định.Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. Kiến thức: . Thái độ: ý thức sử dụng lòi nói cá nhân đạt hiệu quả giao tiếp cao B. đoạn.Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 34 .Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. . Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. từ.Tiết 12.Phát hiện và phân tích nét riêng. Đọc văn. nhân: Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép a.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. Tìm hiểu ngữ liệu: vào vở và trả lời câu hỏi: . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: -Phương pháp đọc hiểu.Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3. Giáo án. . . C. tiếng. Ổn định tổ chức. Tiếng việt. Chuẩn bị bài học: 1. Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: Sgk.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Trước tiết chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung? Là lời nói cá nhân? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ với nhau. câu. từ.

Mùa xuân: Nghĩa gốc.Mùa xuân. cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến ý) đổi và phát triển ngôn ngữ chung. . . cho biết mối quan hệ giữa ngôn ngữ . hoa hồng lai rụng. Kết luận: . Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay. Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con GV chia nhóm thảo luận theo các đề người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức bài sgk. Luyện tập : Bài tập 1: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm “ nách” chỉ góc tường bài tập sgk. . . tươi đẹp.Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ “hoa” trong các câu thơ sau: . được nhân hóa Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 35 . Hơn (Hs trả lòi cá nhân. Cỏ chỉ bọn quan tham.Xuân ( đi ): Tuổi xuân.Thềm hoa một bước.Hoa thường hay héo cỏ thường tươi. .Mặt trời: Nghĩa gốc. lệ hoa mấy hàng. thua thiệt. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại. II.Vẻ đẹp người con gái. . Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung Bài tập 1:sgk tr 35 của tiếng Việt. . . Bài tập 3: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa.Xuân: Sức sống.Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của chung và lời nói cá nhân? ngôn ngữ chung.Xuân ( lại ): Nghĩa gốc.Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa.Hoa hồng nở.Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy khác. chỉ mùa đầu tiên trong một năm. b.Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng. tường tạo nên một góc.Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp. . . Bài tập 2. uất ức. gv nhận xét chốt nữa. . vừa có những nét riêng. vẻ đẹp con người. rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc. Nhóm 1: Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên).Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công. Bài tập 2: sgk tr 36 Mùa xuân là tết trồng cây Nhóm 2: Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. .

Dặn dò: Học bài cũ.Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 36 .Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ . Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.Mọm mằn: Nhỏ.Bài tập 3: Sgk tr36 Nhóm 3. 5.Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc. soạn bài mới . . Bài tập 4.Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính  Nội Bài tập 4: Sgk tr36 Nhóm 4 4. . . quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây: . lặp phụ âm đầu.đứa con. .Mặt trời: Lý tưởng cách mạng. .

. Tìm hiểu chung: hiểu khái quát.Đặc điểm của thể hát nói.2. Giáo viên: 1. đỗ đạt làm quan nhưng con đường 2. “ Kiếp sau xin chớ làm người. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại. tiêu biểu cho mẫu người tài tử hậu kì văn học trung đại Việt Nam. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. 1. 1. để “ ngất ngưỡng” bốn mùa. để ở độ cao vời vợi. Nguyễn Công Trứ? 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động : Gv hướng dẫn hs đọc I. Làm cây thông đứng giữa trời mà reo” Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương. thể loại. Phần tiểu dẫn sgk trình bày nghèo.Hs chủ tìm hiểu về tác giả.Tổ chức hs tự nhận thức bộc lộ bằng liên hệ bản thân. Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài ca ngất ngưỡng”. thái độ sống của tác giả. xuất thân trong một gia đình nhà nho 1. Quê : Hà Tĩnh . thảo luận. Thái độ: Giáo dục phong cách sống.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. những nội dung nào? Có tài. nêu vấn đề. Nêu những nét cơ bản về cuộc làm quan gạp nhiều thăng trầm. .Tiết 13: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ ). 3. . có cá tính. đọc tài liệu tham khảo. 2. 2. ý thức sống cao đẹp.Phong cách sống.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Học sinh: . Hoạt động dạy và học: 1. Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thông đứng giữa trời mà reo.1858) đưa ra câu hỏi hs trả lời.Giới thiệu bài mới. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cung thái độ tự tin của tác giả. Mục tiêu bài học: 1. để cất tiếng hát tự do theo gió. gợi mở. Ổn định tổ chức: 2. . Kiến thức: . gv Nguyễn Công Trứ (1778. A. Phương tiện: Sgk. Bài thơ : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 37 .Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. Chuẩn bị bài học: 1. đời và sự nghiệp sáng tác của Là người có công đầu với thể loại ca trù. Tác giả: GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk. B. C. giáo án.Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ ông ngất ngưỡng”.

gv nhận xét chốt ý) 2. việc gì có ích cho dân cho nướcvaf + Tài chính trị (tham tan. . ra vào nơi . Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ? GV giảng: Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò trachf nhiệm của mình . → tư thế. → Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc. . . thái độ cách sống ngang tàng. Hãy xác định bố cục và nêu ý II. 13 câu tiếp : Quảng đời khi cáo quan về hưu. phận sự của ta. 1. Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan.Thể loại : hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ. Đọc – hiểu nghĩa từng phần? 1.Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và với dân với nước. 3. → mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông. tổng đốc) điều này là một quan niệm đạo đức + Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một của các nhà nho mà NCT đã từng tay” (con người nổi tiếng) về tài trí. Năm cáo “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự” quan về hưu. 3. nghiêng ngã. Quảng đời làm quan: chi niên: Năm cởi áo mũ. danh vị GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 38 .(hs trả lời cá nhân. Tác giả có ý thức rất rõ chẳng có việc nào không phải là về tài năng và bản lĩnh của mình. hiểu chi tiết. Hãy giải thích nội dung ý nghĩa => Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ. có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân. và khi đã nghỉ hưu. hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ? (hs trả lời cá nhân. thể loại và đề tài của bài thơ ? (hs trả lời cá nhân) .Câu 1: Mọi việc trong trời đất triều đình. trách nhiệm của Chú thích 12. gv nhận xét chốt ý ) 3.Điển tích: Người Tái thượng – Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò. nói: Khắp trời đất dọc ngang .Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trong thời gian ông cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. không vững. Đã làm trai thì tài năng của mình: phải “đầu đội trời chân đạp đất” làm + Tài học(thủ khoa). vượt thế tục Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs đọc của con người. Cảm hứng chủ đạo : Từ “ ngất ngưởng” : → thế cao chênh vênh. .Câu 7: Đô môn: Kinh đô. Giải tổ 2. mình với dân với nước.Đề tài : thái độ sống của bản thân theo lối tự thuật. Bố cục : 2 phần 6 câu đầu : Quảng đời làm quan của Nguyễn Công Trứ. Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác. GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của thích từ khó. Quan từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em niệm sống là hành động.

sự trói buộc của chốn quan trường vẫn là trái với tính cách phóng đãng của ông.. Quảng đời khi cáo quan về hưu : . Nợ tang bồng vay trả. Quảng đời về hưu. đầy tự tin. năng lực và thái độ sống tài tử. vẻ vang văn vẻ toàn tài. lòng tự hào về phẩm chất.. Sống ung dung yêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trung quân. khi tùng → giễu đời hưởng thú phiêu diêu trần tục. 3. tâm hồn tự do phóng khoáng.Tại sao tác giả coi việc làm quan là “vào lồng” nhưng lại tự hào tài thao lược của mình với các chức quan? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng: tài năng của ông đủ làm ông cao ngạo nhưng ông thấy sự gò bó. khi cắt. Em hãy nhận xét về cách sống và 4. gv nhận xét chốt ý. + Khi ca. Tổng kết: Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện tong hình ảnh “ngất ngưỡng” : từng làm nên sự nghiệp lớn. bản lĩnh sống mạnh. sự phá cách về quan niệm sống. Đặc sắc nghệ thuật: quan niệm sống của tác giả? Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng. ít nhiều có Nhóm 3.thái độ sống : + “ chẳng trái Nhạc. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh. vượt qua khuôn sáo Em nhận xét về điều gì về thái độ khắt khe của lễ giáo phong kiến. kiên trì lí tưởng. nhà thơ đã có cách sống và quan niệm sống như thế nào? Nhóm 2 : 2.” + Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung. khi tửu. nhấn mạnh thái độ sống ngất ngưởng. .không ngần ngại khẳng định cá tính của mình. Thái độ sống ngất ngưỡng đầy thách thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của XHPK. → khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh tướng. Nhóm 1: 1. => 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân. tình cảm cảm tự do phóng túng.Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: + Cưỡi bò đeo đạc ngựa. 3. phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. GV cho học sinh thảo luận nhóm 4’ đại diện nhóm trả lời. thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả. + Trong triều ai ngất ngưỡng như ông. . sánh mình với bậc danh tướng. trả vay” Cuộc đời NCT là cuộc đời say mê hành động mà lúc nào trong tâm khảm của nhà thơ cũng hiện ra một câu hỏi lớn: “ Đã mang tiếng ỏ trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”.Quan niệm sống: Không màng đến chuyệ khen chê được mất của thế gian. sống của tác giả ở 3 câu thơ cuối? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 39 . + Đi chùa có gót tiên theo sau. khẳng định lòng trung với vua.ngang dọc. => Từ ngất ngưỡng khẳng định cách sống tự do của bậc tài tử phong lưu. III.

củng cố: Hệ thống hóa bài học. Từ “ ngất ngưỡng “ được tác giả làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng định điều gì? 1. 4. soạn bài mới . 5. Dặn dò: Học bài cũ.Nhóm 4: 4. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 40 .

bản lĩnh kiên cường. Học sinh: . Quát vô tiền Hán” “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa “ Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi. Hoạt động dạy và học: 1. 1. . Kĩ năng : Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại. Người đời thường ca ngợi ông : “ Văn như Siêu. I. thảo luận. giáo án. . 3. lối sống thanh cao mạnh mẽ. .Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. Chuẩn bị bài học: 1. chán ghét con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay .Cao Bá Quát – A. Kiến thức : . Hà Nội ). Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam ở đầu thế kỉ XIX. Phương tiện: Sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Gia Lâm. Ổn định tổ chức: 2. GVchuẩn xác kiến thức. Giáo viên: 1. vì thơ hay vì chữ đẹp. C.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. đọc tài liệu tham khảo. nêu vấn đề. Thái độ : Phê phán lối thi cử ngày xưa. Ông nổi tiếng vì học giỏi. 1.Giới thiệu bài mới.hình ảnh bãi cát miền Trung B. Tác giả.1855 ) Quê: làng Phú Thị. gợi mở.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên. .Tìm hiểu chung. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoángcungf thái độ tự tin của tác giả.Cao Bá Quát ( 1809 . HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính. 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT ( Sa hành đoản ca) .Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể 2. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1.Sự bế tắc.Tiết: 14. 2.Sinh thời Cao Bá Quát có hai Yêu cầu cần đạt. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 41 .Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng.2. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. Mục tiêu bài học: 1. thể loại.

Quảng Trị ) (.“Xưa nay phường…. 1. Bãi cát và con người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Theo em đây là cảnh thực hay cảnh biểu tượng? Hình ảnh người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Chi tiết nào thể hiện được điều đó? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu tâm trạng và suy nghĩ cảu lữ khách đi trên bãi cát: Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết của 6 câu thơ: “ Không học được tiên ông phép ngủ… Người say vô số tỉnh bao người” Gv cho hs thảo luận trình bày theo nhóm.Hình ảnh người đi trên bãi cát: + Đi một bước như luì một bước: nỗi vất vả khó nhọc + Không gian đường xa. Định hướng: Tâm trạnh người lữ khách trên . được xem là đầy khí phách: Thập tải luân giao cầu cổ kiếm Nhất sinh đê thủ bái hoa mai. Câu hỏi nhà thơ như trách móc. Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua trao đổi. chậm. .bao người” . Bài thơ. Vì công danh. Hình ảnh "bãi cát và con người đi trên bãi cát: . mà phải tự hành hạ mình. Đọc hiểu văn bản.Gọi HS đọc văn bản. mong muốn sống có ích cho đời. II. * Hoạt động 2. → Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội. ôm ấp hoài bão lớn. khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này. biển + Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi. 2. bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh. Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 42 VHTĐ có: Côn sơn ca( Nguyễn Trãi ) Long thành cầm giả ca ( Nguyễn Du ) có cùng thể loại. núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này). nóng bỏng. như giận dữ. sóng biển. nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời. Trên đường vào kinh đô Huế.câu thơ tỏ chí khí của mình.Thể thơ: thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc được tiếp thu vào Việt Nam ). lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi.Là người có tài. hình ảnh gợi tả(hơi men) → Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. . → Hình ảnh biểu tượng: con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi. qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình. khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi. hình ảnh bãi cát dài. => Sự tất tả.“Bãi cát dài lại bãi cát dài” : mênh mông dường như bất tận. (Mười năm giao thiệp tìm gươm báu Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai) Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . .lợi danh. Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát: “Không học được…. có tư tưởng tự do. 2.giận khôn vơi” Nhịp điệu đều.Là người có khí phách hiên ngang. => ự chán ghét. như lay tỉnh người khác nhưng cũng tự hỏi bản thân. .Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội. GV nhận xét và hướng dẫn đọc lại.Câu hỏi tu từ. gian truân. buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa. bị bao vây bởi núi sông.Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người. chán nản mệt mỏi vì công danh. + Nước mắt rơi → khó nhọc. . . thảo luận nhóm. sự nghiệp.

4.Đọc lại văn bản. HS đọc ghi nhớ SGK. . Nhịp điệu thơ lúc nhanh.Phương pháp đối lập. sáng tạo trong việc dùng điển cố điển tích. lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi.“Anh đứng làm chi trên bãi cát?. lúc chậm. phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn. con đường cùng và hình ảnh người đi trên bãi cát. III. * Hoạt động 4. GV nhận xét và cho điểm. 4. lúc dàn trả.bãi cát như thế nào? Tâm trạng đó dược bộc lộ như thế nào? Em hiểu cụm từ “đường danh lợi” là như thế nào trong XHPK? Phân tích ý nghĩa biểu tượng của khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ? Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý gì? Câu cuối mang ý nghĩa gì? Nhận xét giá trị nghệ thuật trong bài thơ? Qua phân tích bài thơ em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? khoa cử. => Hình tượng kẻ sĩ cô độc. Nghệ thuật: .. dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại? . . vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai. Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì. Diễn xuôi. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là khúc ca mang đậm tính nhân văn của một người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài.Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc. . lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ. . hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa. Củng cố. 3. côn đường công danh đương thời vô nghĩa. tầm thường. Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó. .SGK.” câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa. Củng cố luyện tập. Tổng kết Ghi nhớ. Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống .“ Bãi cát dài…ơi…” Câu hỏi tu từ cuãng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 43 .Thơ cổ thể . * Hoạt động 3.Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. hiểm trở.

Đọc diễn cảm lại bài thơ.Nắm nội dung bài học. 5. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 44 . .Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất. .Soạn bài theo mới. . . . Hướng dẫn về nhà.Đọc diễn cảm.Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát..

Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích? II. Hoạt động của Gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: gv cho hs ôn tập lại I. +Làm dàn ý theo một lôgic thống + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong nhất. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết.1.Tiết: 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. luận tự cho mình là hơn người cứ cần trình bày. 1.2.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài thao tác lập luận phân tích” để củng cố lí thuyết.Yêu cầu: + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin. . a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti: Nhóm 1. Thế nào là lập luận phân tích? 2. A. không tự mãn tự kiêu. 2. 2. Kĩ năng: .Giải thích khái niệm tự ti. Tiếng việt. + Không dám tin tưởng vào năng lực của mình. C.Những biểu hiện của thái độ tự ti. Ổn định tổ chức. . Bài tập : Hoạt động 2: hướng dẫn hs giải bài Bài tập 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 45 .Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước .Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. không +Xác định được các luận điểm.Giáo án. Giáo viên: 1. tốn. 1. Mục tiêu bài học. Kiến thức: . Ôn tập phần lí thuyết: phần lí thuyết. hôm nay ta học bài “ luyện tập thao tác lập luận phân tích”. việc đánh giá bản thân. phân biệt tự ti với khiêm Bài tập 1. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: 3. 3.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.SGK. tập sgk. . Chuẩn bị bài học: 1. . Thái độ: nâng cao ý thức phân tích vấn đề B. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Phương tiện: . nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. SGV ngữ văn 11. .Tích hợp phân môn: Làm văn. hợp lý.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . . 1.

. phép đảo cú pháp. . do đó coi thường mọi người. + Luôn tự cho mình là đúng. Củng cố : Hệ thống hóa bài học.Tác hại của thái độ tự phụ.hợp: + Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích.Tác hại của tự phụ : Làm cho mọi người xung quanh ghét. Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: . + Luôn đề cao quá mức bản thân. + Tự tin: Tin vào bản thân mình. + Nhút nhát tránh chổ đông người. c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh. . phân biệt tự phụ với tự tin.Đảo trật tự cú pháp. + Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ.phân . hình ảnh.Những biểu hiện của thái độ tự phụ. và tỏ ra coi thường người khác. + Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài.Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa. Không dám khẳng định mình. soạn bài mới. + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích.Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi. Bài tập 2.  Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng . + Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác. 5.Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 46 . Yêu cầu: + Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết. .Giải thích khái niệm tự phụ. + Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao.. + Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến. b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ. ậm ọe. . 4.Tự cao: tự cho mình là hơn người. hạn chế và khắc phục mặt yếu. . Nhóm 2: Bài tập 2. . .Tác hại của thái độ tự ti.Dặn dò: Làm bài tập vào vở.

kết hợp tả thực. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . Kiến thức: Đất nước rơi vào tay giặc.Nắm được bố cục của bài hát nói. thái độ của tác giả Lựa chọn từ ngữ. . Phương tiện: Sgk. cảnh “xẻ nghé tàn đàn”. Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ). BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án. Chu Mạnh Trinh. yêu quê hương. Tiểu dẫn. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Kĩ năng : . ĐN Bài 2. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tình cảm yêu ghét phân minh của tác giả. Tấm lòng thành kính với vẻ đẹp của qh đất nước Cách sử dụng từ.Giới thiệu bài mới. nêu vấn đề.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Ổn định tổ chức: 2. thảo luận. A. Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại 3. I.2. 2. . Thái độ: căm thù giặc. C. . 1. Bài I. đọc tài liệu tham khảo. tạo hình ảnh 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Kiểm tra bài cũ: 3. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Bài 1. Hoạt động dạy và học: 1. Học sinh: .Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm.SGK.Đọc –hiểu bài thơ thể hát nói B. 1.Tiết: 17 Đọc thêm : CHẠY GIẶC Nguyễn Đình Chiểu. thể loại. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 47 . gợi mở. Giáo viên: 1. Nắm nội dung cơ bản. nhẹ nhàng 2. Kiến thức : Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn. giọng điệu bài hát nói khoan thai.

+ Đồng Nai nhuốm màu mây.Biện pháp đối lập. di tích Chùa Hương và tác phẩm Bài ca phong cảnh Hương Sơn. Nghệ thuật: thuật của bài thơ? . GV hướng dẫn HS đọc văn bản.1905 ) . tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược. hiện 1. Nội dung: HS thảo luận nhóm. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? . gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược.Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy + Đàn chim dáo dác bay. lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân.Tâm trạng của tác giả: Đau buồn. Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai thực dân.Không chỉ giỏi về thơ mà còn là một nhà kiến GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 48 . Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? 2.  Hình ảnh chân thực dựng. xót thương Tam trạng và tình cảm của tác giả trong trước cảnh nước mất nhà tan. lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu.Tác giả.Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược. tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK. Bài 2. sự chết chóc. Nhóm 2.Chu Mạnh Trinh (1862. . hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm? . lựa chọn từ ngữ. . 1. I. Đọc hiểu văn bản. Tiểu dẫn.* Hoạt động 2. Nhóm 3. Nhóm 1. câu hỏi tu từ. + Bến Ghé tan bọt nước. câu thơ kết? cứu đất nước thoát khỏi nạn này. Chú ý giọng đọc: chậm rãi.  Lòng yêu nước. . thể niềm đau xót. II. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả. em hãy nêu đặc sắc nghệ b. . buồn chán. hình ảnh.Quê quán: làng Phú Thị. Định hướng nội dung và nghệ thuật.Đông Yên phủ Khoái Châu nay thuộc huyện Văn Giang Hưng Yên.Tả thực kết hợp với khái quát. ( Chu Mạnh Trinh ). Qua bài thơ. a. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . Ý nghĩa văn bản: Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc.

vừa khẳng định.Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu. + Điệp từ này. từ tượng hình gợi cảm. Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn.GV hướng dẫn HS đọc văn bản. Đọc hiểu văn bản. cảm giác 1.  Cảnh như có hồn. Sự hăm hở. Chú ý giọng đọc khoan khoái. . . dùng từ láy. Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh . + Hình ảnh ẩn dụ.Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: + Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ. tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây. Bài thơ.Xúc động thành kính. cách ngắt nhịp 4/3. 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 49 Nhóm 3. . a. thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự đến với Hương Sơn như thế nào? hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả. .cảnh tôn giáo. niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động. Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK Nhóm 1. Câu thơ Nhóm 2. phảng phất sự biến hóa thần tiên. . Nỗi lòng của du khách. Đọc lâng lâng. Nghệ thuật: Sử dụng từ tạo hình. + Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam.trúc nổi tiếng.Bài thơ làm theo thể hát nói. sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau. II. Càng xa càng lưu luyến mê say. giàu chất hội họa. nghệ thuật so sánh.Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo. ngữ điệu tự do. cảm hứng thấm mĩ. cá lững lờ. Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật. . có biến thể.Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa những hình thức giá trị nghệ thuật nào? Hương. nhuốm màu Phật giáo. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . giọng thơ nhẹ nhàng. Hương được giới thiệu thông qua . Định hướng nội dung và nghệ thuật. b. + Thế giới cảnh bụt .Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu. gây sự ngỡ Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi ngàng. biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu. tự hào. * Hoạt động 2. biến hoá của tác giả. 2. 2.

Dặn dò: . . soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk. 4. Củng cố. 5.Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản nghĩa của bài thơ ? cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân.HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm. Qua đọc hiểu bài thơ. Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả.Học thuộc bài thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 50 . Học thuộc lòng. em hãy rút ra ý .phù hợp với tư tưởng phóng khoáng.

nhược .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. 3. Học sinh: .Hs chủ tìm hiểu đề bài.Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề. Phương tiện: Sgk.Giải thích được nghĩa của từng từ. B.Giới thiệu bài mới. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội.2. Thái độ: Có thái độ đúng để làm bài sau tốt hơn. Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. 2. Kiến thức: . *Hoạt động 1.Bài viết chưa mở rộng.Nhìn chung các em hiểu đề. câu quan trọng và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích và nêu cảm nhận cá nhân. giáo án. Chuẩn bị bài học: 1.Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà. 1. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận. . Kiểm tra bài cũ 3. . . Nhận xét chung. phân tích kết hợp trao đổi. GV nhận xét những ưu điểm. A. * Ưu điểm. Nắm được nội dung và ý nghĩa câu nói. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 51 . . 1. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn. Đánh giá kết quả. Mục tiêu bài học: 1. điểm bài viết. . thảo luận. Ổn định tổ chức: 2.Tiết:18 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1.Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà. đọc tài liệu tham khảo. 2. * Nhược điểm.Phương pháp thuyết giảng. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. biết cách triển khai ý. C. .

* Hoạt động 2. GV đọc và chép đề lên bảng. HS xác định nội dung cần làm. Đề bài. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai” Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. * Hoạt động 3. Hướng dẫn bài viết số 2 ở nhà. Định hướng nội dung. Đề bài. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt. - Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói. - Phần liên hệ bản thân còn yếu. * Kết quả. - Điểm 7 - 8. - Điểm 5 - 6: - TB trở lên: 2. Chữa đề. Hãy xác định: - Luận đề. - Nghĩa của từ quan trọng. - Tìm ý triển khai. - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ. - Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai? Vì sao? - Mở rộng vấn đề.

3. Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học ). *Yêu cầu về kỹ năng - Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội. - Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. - Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. * Yêu cầu về kiến thức. - Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: - Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhua nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây: + Khác:Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ. Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích. Một người cô đơn một mình, đau tức trước duyên phận hẩm hiu. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì được để
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 52

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra những nét chung và riêng trong cá tính hai người phụ nữ ở hai bài thơ đó?

* Hoạt động 4. GV thông báo thang điểm 10 cho * Thang điểm. bài viết. ( không thông báo yêu cầu - Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết từng mục ). còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả. - Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy. Mất tự do, không được sống cho chính mình.  Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thân, nhận thức được cuộc sống.

4. Củng cố : - Ôn lại kiến thức lý thuyết làm văn: Thao tác lập luận phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận…Luyện tập thao tác lập luận phân tích. 5. Dặn dò : - Đọc lại hai bài thơ Tự tình ( Bài II ) - Hồ Xuân Hương và Thương vợ - Trần Tế Xương. Nắm chắc nội dung. - Nộp bài

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 53

Tiết: 19, 20, 21 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. (Nguyễn Đình Chiểu).

A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Bức tượng đài bi tráng về người dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. - Thái độ cảm phục, xót thương của t/g - Tính trữ tình, thủ pháp tương phản trong việc sử dụng ngôn ngữ. Về kĩ năng: Đọc- hiểu bài văn tế theo đặc trựng thể loại Về thái độ: Lòng yêu nước, căm thù giặc và cảm mến tấm lòng của các anh hùng nghĩa sĩ B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. - Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhung con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. 2. Nội dung bài mới:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 54

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc đời của NĐC ? Cho biết vài nét về cuộc đời của NĐC?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT A ** PHẦN 1: TÁC GIẢ: I. CUỘC ĐỜI: - NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho. - 1843, đỗ tú tài. - 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất  bỏ thi, về quê  bị mù. - Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ. - Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn đất nước và nhân dân. của NĐC II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN: ? Những tác phẩm chính của ông? 1. Những tác phẩm chính: - Trước khi thực dân Pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu  truyền bà đọa lí làm người. - Sau khi thực dân Pháp xâm lược: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế ? Nội dung thơ văn của NĐC (dẫn Trương Định… yêu nước chống Pháp. chứng)? 2. Nội dung thơ văn: - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: với những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế. - Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của ? Nghệ thuật thơ văn? nhân dân ta; biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc. 3. Nghệ thuật thơ văn: - Thơ văn đậm đà sắc thái Nam Bộ. - Thơ văn trữ tình đạo đức có đóng góp quan trọng trong nền VH VN. - Lối thơ mang màu sắc diễn xướng trong văn học dân gian. Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái B :TÁC PHẨM quát. I. Tìm hiểu chung : 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế 1. Hoàn cảnh sáng tác : nghĩa sĩ Cần Giuộc ? ( Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 55

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác N ĐC và trng lịch sử văn học việt nam ?

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng : đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linh(súng và lòng) tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng.

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí : Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Thể loại và bố cục : - Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống) - Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. - Bố cục: 4 phần. + Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ. + Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Đọc hiểu văn bản : 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ : - Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại: + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 56

Tinh thần chiến đấu hi sinh của người hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. b. 2. Họ không quen với việc binh đao. Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? (hs trả lời cá nhân) Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” 4.NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại. .2. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. Vậy tấm nông dân : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 57 . chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. => tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.NT tương phản “ chưa quen  chỉ biết. vốn quen  chưa biết. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? 1. họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù c.Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại. dường như họ bằng lòng .Từ nông dân nghèo cần cù lao động “ cui cút làm ăn “ . Nguồn gốc xuất thân : . Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc : a. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? Lời chuyển : lần đàu tiên người nông dân đi vào văn học. Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. 2. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng : khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. những biến cố chính trị lớn lao. Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? (hs trả lời cá nhân) 5. cam chịu cuộc sống ấy. 3. Lòng yêu nước nồng nàn : . Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? (hs trả lời cá nhân) Gv giảng : tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc.

nhân dân Nam Bộ. Trời. chém thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của hùng nghĩa sĩ. là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế.Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả. cô đơn. “ đốt xong. gợi không khí lạnh lẽo. quân bi rất thô sơ chỉ có : một thế nào: manh áo vải. khóc thương cho thân phận những người nô lệ. hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi. gia đình thân quyến người anh hùng. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều . Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước. lướt. giọng điệu trong phần => N ĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật ai vãn? sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. => Tiếng khóc lớn.Nhịp câu trầm lắng. ngọn tầm vông. tiếng khóc mang tầm vóc Hoạt động 3. xông vào” đặc khóc cho những người anh hùng xả thân cho biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát Tổ Quốc.Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. của cả thời đại. Nhận xét nhịp văn. Đồ Chiểu động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn nhân danh vận nước.Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành bởi 3 yếu tố : Nước. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi. chia lìa. nhân danh lich sử mà trương sôi nổi : “ đạp rào.Quân trang. buồn bã sau cuộc chiến. chém rớt đầu” tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang. hs đọc phần ghi nhớ sgk. . 7.lòng của người ở lại đối với người ra đi như .Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã. Dân. rơm con cúi đã đi vào lịch sử.Hình ảnh gia đình tang tóc.Lập được những chiến công ấy: nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm “ đốt xong nhà dạy đạo “ xúc gì? “ chém rớt đầu quan hai nọ” Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành . xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. .Đây là cái tang chung của mọi người. lưỡi dao phay. đớn đau. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ . Tác giả đề cao một quan niệm sống cao 3. Nêu cao tinh thần chiến đấu. gợi không khí đau thương. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 58 . 6.Bút pháp trữ tình thắm thiết. . 4. 1. . Ai vãn :sự tiếc thương và cảm phục của đẹp là gì? tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ: . . gv hướng dẫn học sinh tổng lịch sử kết. trận đánh.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. 5. Nghệ thuật: - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. II Tổng kết : - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. 4. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. 5. Dặn dò : Học bài cũ soan bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 59

Tiết : 22. 23 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ. A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Thực hành, ôn luyện và nâng cao kiến thức về thành ngữ và điển cố 2. Về kĩ năng: - Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói - Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn. - Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và đạt được hiệu quả khi giao tiếp. - Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố. 3. Về thái độ: Yêu thích hơn ngôn ngữ tiếng Việt và tự hào về tiếng mẹ đẻ. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Thành ngữ gắng với cụm từ cố định còn tục ngữ gắn với câu, thường được cấu tạo dài hơn và có logic nội tại. Cả thành ngữ và điển cố đều là cụm từ cố định nhưng cấu tọ của điển cố không cấu tạo chặt chẽ như thành ngữ. Nhìn chung thành ngữ và điển cố đều có sức biểu cảm và khái quát. Ngoài ra điển cố còn giúpta hiểu biết về xã hội, về lịch sử văn học . Vậy cụ thể thé nào, ta tìm hiểu bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Bài tập 1. GV định hướng cho HS tìm nghĩa của các thành ngữ và điển cố. - Ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi chồng và con. Bài tập 1. - Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, mưa nắng. Một duyên hai nợ  Khắc họa hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 60

Năm nắng mười mưa

Cách biểu đạt ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động. Đặc điểm : ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể sinh động khái quát nên nội dung và có tính biểu cảm

Bài tập 2.gv đọc yêu cầu của đề bài hs suy nghĩ làm bài. Bài tập 2. Đầu trâu mặt ngựa - Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của Cá chậu chim lồng bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan. - Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do. Đội trời đạp đất. - Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trước thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải. => các thành ngữ trên đều sử dụng hình ảnh cụ Bài tập 3. thể, sinh động có tính biểu cảm cao. Giường kia. Bài tập 3 : - Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành Đàn kia riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường.... - Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.  Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn. * Đặc điểm của điển cố : - Có hình thức ngắn gon : 1 từ, cum từ. - Nội dung ý nghĩa hàm súc Bài tập 4. - Dùng để nói về một điều tương tự. Ba thu Bài tập 4 : - Ba năm: Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một Chín chữ ngày không thấy nhau có cảm giác lâu như ba năm. - Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình liễu Chương Đài mà mình chưa hề đáp lại được. - Gợi chuyện người xưa đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi". -> Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về người khác. Mắt xanh. - Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 61

* Hoạt động 2. Thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày giấy trong. Nhóm 1. Bài tập 5. Nhóm 2. Bài tập 6. Nhóm 3. Bài tập 7

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều. => Muốn hiểu nội dung ý nghĩa của điển cố, suy ra tính hàm súc thâm thúy. - Bài tập 5 : Nhóm 1. a. Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết mà lên mặt bắt nạt dọa dẫm người mới. GV chuẩn xác, nhận xét và cho Có thể thay bằng : bắt nạt người mới điểm. b. cưỡi ngựa xem hoa : làm việc qua loa không đi sâu đi sát không tìm hiểu táu đáo không kĩ lưỡng như người đi ngựa(đi nhanh) không thể ngắm kĩ vẻ đẹp của hoa. Có thể thay bằng từ : qua loa => Dùng từ thông thường và thành ngữ có thể biểu đạt như nhau nhưng thành ngữ có giá trị tạo hình gợi cảm hơn. Bài tập 6: Nhóm 2. - Nói với nó như nước đổ đầu vịt chẳng ăn thua gì. - Nó nghèo nhưng quen thói con nhà lính, tính nhà quan. - Bài tập 7: Nhóm 3

4. Củng cố : Hệ thống hóa kiến thức. 5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 62

Tiết: 24, 25 CHIẾU CẦU HIỀN. - Ngô Thì NhậmA. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung - Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của NTN 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận 3. Về thái độ: Trân trọng người hiền tài và yêu mến vua QT B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. - Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắ Hà soạn tờ “ Chiếu cầu hiền” với mục đích thuyết mọi người gọi những người hiền tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức cộng tác với triều đình và nhà vua chấn hưng đất nước. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung : * Hoạt động 1. 1. Tác giả: HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn. hỏi. GV chuẩn xác kiến thức. - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội) Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em - Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần hãy nêu những nét cơ bản về tác dưới thời chúa Trịnh giả Ngô Thì Nhậm ? - Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trung tín nhiệm giao
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 63

Hoạt động của GV và HS

. Tiết 2. Bố cục: .. Hướng dẫn HS đọc văn bản. Yêu cầu đọc đúng giọng điệu.Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử.. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. Đọc hiểu văn bản.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : . Mục đích : ‘ Chiếu cầu hiền’ nhằm thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới. . nho sỹ Bắc Hà nhiều trọng trách.. Cho ta thấy Quang Trung là người có học.của trẫm hay sao?” Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : +Phần III:“Chiếu này ban xuống….  Dùng hình ảnh so sánh. . + Từ quy luật tự nhiên : .HS đọc văn bản. lấy từ luận ngữ tạo nên tính chính danh cho ‘ chiếu cầu hiền’ vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà. thiên tử. Hoàn cảnh sáng tác : ‘Chiếu cầu hiền’ được viết vào khoản năm 17881789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn toàn tan rã. Văn thể chiếu trang trọng.. lời lẽ rõ ràng. biết lễ nghĩa. trái với quy luật cuộc sống. + Người hiền phải do thiên tử sử dụng.Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ khó. . Quy luật xử thế của người hiền : . tao nhã.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 64 . Quan điểm của nhà vua về người hiền tài như thế nào? Tác giả so sánh người hiền và thiên tử với những hình ảnh nào ? Cách so sánh như vậy có tác dụng gì ? Nhóm 2. II. Gv cho hs thảo luận nhóm 5’.. Tác phẩm a." Con đường cầu hiền của vua Quang Trung.Mọi người đều biết. Thể loại : Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã hội thời trung đại thường do nhà vua ban hành. b.Tác giả so sánh người hiền: Người hiền – ngôi sao sáng .Em hãy cho biết bài chiếu chia làm mấy phần và nội dung của từng phần? * Hoạt động 2..Ba phần. d. Tìm hiểu giá trị nội dung : a. 2.người hiền vậy”. c. +Phần I: “Từng nghe. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua). đại diện nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý Nhóm 1. Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc diệt Trịnh. Quy luật xử thế của người hiền +Phần II:“Trước đây thời thế. b. Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa chính trị của triều đại phong kiến phương đông.sao Bắc Thần(tức Bắc Đẩu). 1..

Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều Quang Trung đã làm gì ? đại mới). . nghiệp giỏi + Cho phép người tài tự tiến cử.Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?” Triều đình buổi đầu của nền đại Vừa thể hiện sự thành tâm. hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ.Đường lối cầu hiền: Trung ? + Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách + Cho phép các quan văn võ tiến cử người có nghề hay. nào ? Có bao nhiêu cách tiến cử? c. đạt được ? + Ra làm quan: sợ hãi. thứ dân Qua đường lói cầu hiền.Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định. + Một số đi tự tử “ra biển vào sông”. Nhóm 3. .Đối tượng cầu hiền : quan viên lớn nhỏ. Vậy tại sao “không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” => Cách nói vừa khiêm nhường tha thiêt. .Con đường cầu hiền của vua Quang Trung.có thái độ như thế nào? Nhận xét + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh cách sử dụng hình ảnh và hiệu quả việc đời".  Nhân tài không những có mà còn có nhiều.Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”. vua sống. có tài năng văn chđang thời đổ nát…? ương. quyết khiến người hiền tài không thể không ra giúp Đường lối cầu hiền của vua Quang triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể Trung là gì?Gồm những đối tượng khong thay đổi cách ứng xử. Em có nhận xét như thế nào về . vừa định gặp phải những khó khăn thể hiện sự đòi hỏi và cả chút thách thách của vua nào? Quang Trung. vừa khiên Nhóm 4. giữ cửa”.  Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu hiền: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 65 . (Khiến người nghe không thể không thay đổi cách Trước tình hình khó khăn ấy. nhận xét như thế nào về vua Quan . khóe léo nêu lên những nhu cầu của đất nước : +Trời còn tối tăm +Buổi đầu đại định +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết. Tâm trạng của nhà vua ra sao qua  Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết 2 câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay bài Chiếu có kiến thức sâu rộng. khiêm nhường. im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng".Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước : cách nói ấy ? Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới. em có trăm họ.  Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.

hãy cùng triều đình gánh vác việc nước và hưởng Củng cố kiến thức. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. tư duy sáng rõ. Nghệ thuật : .Cách nói sùng cô. III. Hướng dẫn về nhà. súc tích . 2.Nắm nội dung bài học. Ý nghĩa văn bản : Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ sự nghiệp đất nước. . Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức cố gắng * Hoạt động 4. em hãy nêu ý nghĩa cho mọi thần dân. Nêu những đặc sắc nghệ thuật của => chứng tỏ Quang Trung là người có tầm nhìn xa văn bản ? trông rộng cũng như khả năng tổ chức. lập luận chặt chẽ. Biện pháp cầu hiền: cụ thể. đúng đắn.Soạn bài mới. mãnh liệt đầy sức thuyết phục về lí và tình.rộng mở. dễ thực hiện. khiến họ yên tâm tham gia việc của văn bản ? nước. biết giải tỏa những băn khoăn có thể có Qua bài học. .Lời văn ngắn gọn. 3. sắp đặt chính sự. phúc lâu dài. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 66 . khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết.

đọc diễn cảm.Tiết: 26. đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống thể loại. Tìm hiểu chung :. Ông cũng là người có tầm nhìn xa trông rộng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 67 .Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT ( Trích: Tế cấp bát điều ) .Định hướng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi. Giới thiệu: "Xin lập khoa luật". Hoạt động dạy và học: 1. . giáo án. . PL với ý thức dân chủ NT lập luận chặt chẽ. tầm nhìn xa trông rộng. Giáo viên: 1.Nguyễn Trường Tộ A. Tác giả. Đọc văn. Học sinh đọc tiểu dẫn SGK.2. bài ‘‘xin lập khoa luật’’ ? Trích từ bản điều trần số 27 : ‘‘Tế cấp bát điều’’ bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. Chuẩn bị bài học: 1. thể loại. đọc tài liệu tham khảo. Phương tiện: Sgk. Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn Là người thông thạo cả Hán học và Tây học → có tri Trường Tộ ? thức rộng rãi. Học sinh: .Giới thiệu bài mới.Tích hợp phân môn Làm văn. Kiểm tra bài cũ: 3. Tiếng Việt. chứng cứ sát thực. 1.Phương pháp đọc hiểu.Về thái độ: Ý thức được mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức. thông thạo cả Hán học và Tây học. Điều này đã thể hiện rất rõ qua bài “Xin lập khoa luật” trích “tế cấp bát điều” Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Về kĩ năng: Đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại 3. C. Ổn định tổ chức: 2. B. .Phần tiểu dẫn SGK trình bày những Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) nội dung chính nào? Quê : Bùi Chu – Hưng Trung – Hưng Nguyên – Nghệ An. lời lẽ mềm dẻo. 1. Trình bày xuất xứ và mục đích của 2. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Nội dung của PL và ý nghĩa của PL với thành viên trong hx.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . thảo luận nhóm. có chủ trương canh tân đất nước thông qua luật pháp. Nguyễn Trường Tộ là một người có tài. 2. I.

Bố cục: 3 phần. đứng trên luật pháp.Theo em văn bản được chia làm bày vấn đề theo từng điều. Nho học pháp là đạo đức. II. đạo làm người « trái luật là có tội. luật Theo Nguyễn Tường Tộ. từng mục. chính lệnh. làm dở chẳng ai chê. gắng với đời sống con người. Nhà Luật có vai trò như thế nào đối với nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp. truyền thống có tôn trọng pháp luật Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức). b. * Hoạt động 2. Công bằng. Nội dung : qua hệ thống câu hỏi Theo Nguyễn Trường Tộ. Vai trò của luật đối với đời sống con người : . Bất cứ hình phạt nào cũng không vượt khỏi pháp? luật. Đó là như thế nào về cách lập luận của tác những nhà nước pháp quyền. trình . .Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương. .Luật còn là đạo đức. sử dụng phương pháp liên tưởng đối chiếu mở rộng tầm nhìn.Luật có tác dụng cai trị xã hội.Điều trần: Thể văn nghị luật chính trị .Đạo Nho là một thứ luật phong kiến nội dung : không gì lớn bằng trung hiếu. duy trì sự tồn tại của đất nước. + Phần 2: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho. Thảo luận nhóm. nghiêm minh.Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây các nước phương Tây ra sao? rất công bằng. Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này. + Phần 3: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức. giữ đúng luật là dạo đức » và có « có đạo đức nào lớn hơn chí công vô tư » ( Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giưã đúng luật và đạo đức. Thể loại và bố cục. không? => Cách lập luận chặt chẽ. đời sống con người ? Em có nhận xét mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp.Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy.3. văn chương nghệ thuật. mấy phần? Nội dung từng phần? . Tác giả quan niệm như thế nào về Quan dùng luật để cai trị nhân dân. Điểm hạn chế của Nho học : . Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư.xã hội. dân theo luật mà mối quan hệ giữa đạo đức và luật giữ gìn. + Phần 1: Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội. giả ? a. tam cương ngũ thường. giới thiệu việc thực hành luật pháp ở . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 68 . Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài.. Đọc – hiểu : GV định hướng nội dung nghệ thuật 1.. . Hướng dẫn HS đọc văn bản. gồm những lĩnh vực nào? Ông đã uy quyền. Luật phải đề cao tính dân chủ. luật bao . không gì cần thiết bằng lễ nghĩa. làm tốt chẳng ai khen.

Nắm nội dung bài học.Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông. Củng cố. Vệ sinh môi trường…). 5. .Đọc lại văn bản. Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 69 . dẫn chứng xác thực... 4. có sức thuyết phục. HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình. lời lẽ mêm dẻo. Ý nghĩa văn bản : Bản điều trần thể hiện tư tưởng cấp tiến của Nguyễn Trường Tộ đến nay vẫn còn nguyên giá trị. luyện tập.Soạn bài mới.. 3.2. Hướng dẫn về nhà.

chỉ bộ phận của cây.Phương pháp đọc hiểu. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Bài tập 1. 1. thuyết trình và so sánh. Từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng. thường ở GV tổng kết.2. Trao đổi và thảo luận nhóm. 2. * Hoạt động 1.Tính nhiều nghĩa của từ là kết hợp của quá trình chuyển nghĩa. phân tích. Phương tiện: Sgk. thống nhất lời giải chung.Tiết: 27 Tự học có hướng dẫn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG. giáo án. Đọc văn. hình nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ dáng mỏng. Ổn định tổ chức: 2. cùng một từ có thể có nhiều nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. A. dẹt. B. Lĩnh hội và pt sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi được chọn sử dụng ở lời nói. Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh.Giới thiệu bài mới. . đọc tài liệu tham khảo. thường có màu xanh. Tiếng Việt. b/ Từ lá được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời + Chỉ bộ phận cơ thể. + Lá: Nghĩa gốc.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . + Chỉ vật bằng vải. C. trên ngọn hay cành. Kiểm tra bài cũ: 3. Về kĩ năng: Nhận biết và pt các nghĩa khác nhau của từ. Để hiểu được điều này ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động dạy và học: 1. giải bằng giấy trong. a/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi. Đồng thời chuyển nghĩa còn gắn với quá trình chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 70 . Học sinh: . Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học: Kiến thức: Sự chuyển biến nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa. Về thái độ : Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ và sd thích hợp. + Chỉ vật bằng giấy. yếu. Giáo viên: 1.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. thảo luận nhóm. lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng. Quá trình chuyển nghĩa thường được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là ẩn dụ và hoán dụ.Tích hợp phân môn Làm văn.

+ Tình cảm cảm xúc: Cay đắng. Bài tập 3. 2. Bài tập 5 a. Bài tập 2. chỉ tính chất của tình cảm.. +Chỉ kim loại. lấy bộ phận chỉ toàn thể. thức. Nhóm 3.Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận cơ thể con người. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 71 . Năm miệng ăn: chỉ nhà có năm người Cậu ấy có một chân trong đội bóng. Một chân: nói cậu ấy có một vị trí trong đội bóng. tim. b. GV chuẩn xác kiến c. Bạn: tính chất trung hòa. + Nghe . tay.. “ Đầu xanh có tội tình gì Nhóm 2. Trình chiếu hắt. Đầu xanh: nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ “ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bàn tay: nghĩa chuyển. . + Âm thanh lời nói: Ngọt. bùi tai. miệng. mặn nồng. Bài tập 1. + Cậy: người được nhờ phải bắt buộc nhận lời đồng thời thể hiện sự tin tưởng của người nhờ Nhóm 4. câu.. lưỡi.Nhóm 1 . + Chỉ vật bằng tre. Liên can: từ ngữ trung hòa thích hợp nhất với Gọi HS chữa bài tập. chua chát. Kết luận.Các từ khác nhau. . êm ái.Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh. triền miên của tác giả. biểu cảm tu từ. + Nhờ: người được nhờ có thể từ chối. Trao đổi cặp. có hình thức âm thanh khác nhau.Từ đồng nghĩa với từ cậy. nhưng nghĩa cơ bản giống nhau. . cảm xúc. Má hồng đến quá nữa thì chưa thôi” Bài tập 2. Nhà có năm miêng ăn. . chịu trong câu thơ: Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. gỗ. Mặt. Bài tập 4. đầu. nứa. chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái * Hoạt động 3. Bài tập 3. * Hoạt động 2. + Vâng  Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất. nhờ. chân. Vừa biểu hiện tác phẩm vừa biểu hiện cho con người. + Nhận: phải chấp nhận sự hi sinh của người được Bài tập 4. Canh cánh: khắc hạo tâm trạng day dứt..

về thái độ tình cảm và phù hợp hệ thống bài tập. . .GV tổng kết. 4.Soạn bài mới. Hướng dẫn về nhà. với ngữ cảnh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 72 . rút ra kết luận thông qua thích hợp về nghĩa.Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 73 . đọc tài liệu tham khảo. Giáo viên: 1.Tiết: 28.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . A. . 2.Phương pháp đọc hiểu.2. C. việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà. 29 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Các t/g. STT Tên tác giả Tên tác phẩm Thể loại Vào phủ 1 Lê Hữu Trác chúa -Kí sự Trịnh( Trích Thượng kinh kí sự) 2 Hồ Xuân Tự tình (bài -Thơ Hương 2) TNBCĐL Câu cá mùa -Thơ thu TNBCĐL 3 Nguyễn Đọc thêm: -Thơ lục Khuyến Khóc Dương bát Khuê. t/p đã học Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới .Tích hợp phân môn Làm văn. Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11.GV định hướng. 3. giáo án. Tiếng Việt. pt. Hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11. 1. thảo luận nhóm. Học sinh: . Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: Sgk. .Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hóa vh Về kĩ năng: Nhận diện. cảm nhận những tp vh thời trung đại. Ổn định tổ chức: 2. Đọc văn.Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. kết hợp nêu vấn đề. và so sánh. tác phẩm hình tượng. phân tích.Chúng ta đã được học những tác phẩm nào( kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 11? . ngôn ngữ VH… B. Về thái độ : Năng lực đọc hiểu VB VH và phân tích theo từng cấp độ: sự kiện. Chuẩn bị bài học: 1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn. I. tác giả.

Nhóm 1. Ôn tập về nội dung VHTĐ. Đọc 8 Chu Mạnh thêm:Bài ca Trinh phong cảnh Hương Sơn 9 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền Đọc thêm: 10 Nguyễn Xin lập khoa Trường Tộ luật ( Trích Tế cấp bát điều) Tống 05: Đọc thêm số: 10 tác giả 09: Đọc văn 14 tác phẩm. TNBCĐL Ca trù Thể chiếu Điều trần. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ? Bài ca ngất ngưởng 6 Bài ca ngắn đi trên bãi cát Lẽ ghét thương ( Trích Lục Vân Tiên) 7 Nguyễn Đình Văn tế nghĩa Chiểu sĩ Cần Giuộc. Chạy giặc. Đọc thêm. quyết thắng kẻ thù xâm lược. em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần? *Hoạt động 2.. tinh thần quyết chiến.Những biểu hiện mới : nghĩa yêu nước qua các tác phẩm. đa dạng về thể loại. -Văn tế. 09 thể loại  Phong phú về nội dung.. . lòng tự hào đất nước con người.Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX: là tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng : ý thức độc lập tự chủ. Phân tích những biểu hiện của chủ .Nhìn vào bảng thống kê. II.4 Trần Tế Xương Thương vợ Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương Thơ TNBCĐL. 5 Nguyễn Công Trứ Cao Bá Quát Hát nói Ca hành -Thơ lục bát. Câu 1. + Ý thức về vai trò củ trí thức đối với đất nước GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 74 . . Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK. lòng căm thù giặc.

Chứng minh qua các tác giả. + Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương) : lòng căm thù giặc. lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người.Cao Bá Quát) .Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phâm và đoạn trích : + Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu : lòng căm thù giặc. . Câu 2 : . Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ. hướng vào quyền sống con người(con người trần thế) qua Truyện Kiều. ý thức về cá nhân đậm nét( ý thức về quyền sống cá nhân. đề cao nhân phẩm. Biểu hiện của nội dung nhân đạo: + Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người + Khẳng định. thơ Hồ Xuân Hương.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỉ XXVIII đến nữa đầu thế kỉ XIX. + Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) : sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) : ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước. => Vấn đề cơ bản của nội dung nhân đạo. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 75 . nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá. + Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. liên tiếp tập trung vào vấn đề con người. Tự tình của Hồ Xuân Hương . hạnh phúc cá nhân. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. + Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : canh tân đất nước. tài năng cá nhân). xuất hiện thành trào lưu nhân đạo vì : tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. tác phẩm tiêu biểu ? (chiếu cầu hiền) + Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật) + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu) + Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát. tác phẩm tiêu biểu : + Truyện Kiều (Nguyễn Du) : đề cao vai trò của tình yêu. tài năng.đoạn trích đã học ? Nhóm 2. đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả. khẳng định con người cá nhân qua các tác phẩm như : Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du . Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ? Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này? Chứng minh qua các tác giả.

+ Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) : con người cá nhân công danh. qua tác phẩm.Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. giàu sang.Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế nào? . Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ. nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh. nín thở. thờ ơ.Lê Hữu Trác).có nhiều cửa gác. âm u. được khắc họa ở hai phương diện: + Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. khúm núm. tình yêu đích thực.. yêu nước chống giặc ngoại GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 76 .. mọi việc đều có quan truyền lệnh. Phủ chúa là nơi xa hoa. Câu 4.Trao đổi cặp. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi. + Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. chỉ dẫn. thậm chí coi thường của tác giả sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông. những con người khúm núm. những tiếng dạ ran.. lạy tạ. + Thơ Tú Xương : nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình. . hạnh phúc chóng phai tàndo chiến tranh.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? : * Hoạt động : Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp cuộc sống.Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? .Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa. Câu 3. sợ sệt. truyền lệnh. + Cuộc sống thiếu sinh khí. từ vật dụng đến đồ ăn thức uống.  Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo. khao khát hạnh phúc.  Ngòi bút tả thực điềm đạm. . Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh( Trích: Thượng kinh kí sự . giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi. những con người oai vệ. + Thơ Hồ Xuân Hương : đó là con người cá nhân bản năng khao khát sống. yếu ớt.nhưng thiếu sinh khí. sức sống. . kín đáo nhưng lạnh lùng. dám nói lên một cánh thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ bằng cách nói ngang với một cá tính mạnh mẽ.. Thiếu sự sống. + Truyện Lục Vân Tiên(Nguyễn Đình Chiểu) : con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo nho giáo. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa.

tính ước lệ. hành bằng động quả cảm. Thể loại hát nói. hình ảnh. hình tượng nghệ thuật. 1. III. điển cố. thi pháp Tư duy Theo kiểu mẫu. thi liệu. Ký sự. Bài ca ngất ngưởng.Thơ Nguyễn Khuyến. công thức. tượng trưng.Thượng kinh kí sự. Đặc điểm Nội dung biểu hiện.Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học? xâm.cao cả. gợi nhiều hơn tả. VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. chiếu. lam lũ. ca trù. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN.nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả. 2. ước lệ. điều trần. hi sinh và tiếng * Hoạt động 4. thơ Hồ Xuân Hương. .Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân . mang tính hiện đại. tượng trưng. . văn tế. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm.Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức . Đại diện trình bày. + Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC.HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV. Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp + Tráng: Lòng căm thù giặc. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. khóc đau thương của người còn sống. nghệ thuật hình ảnh ước lệ. Bút pháp Thiên về ước lệ. ưa sử dụng điển tích. vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường. thiên về cái tao nhã.  Trước Nguyễn Đình Chiểu. thơ TNBCĐL.trữ tình. lục bát.  Tạo nên kiểm tra BT trắc nghiệm 15 phút. Nỗi đau buồn. Hướng về cái đẹp trong quá Quan niệm khứ. thương tiếc trước sự mất mát. cao thẩm mĩ cả. thi liệu Hán học.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. lòng yêu nước. Trao đổi cặp. tiếng khóc lớn lao. anh hùng của nghĩa sĩ. nhưng mang tinh thần thời đại. Ôn tập về phương pháp. + Sáng tạo: Thi đề. . từ ngữ. ca hành. * Hoạt động 3. . . Văn té GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 77 .

không quản ngại hi sinh.Soạn bài mới. D. Nguyễn Công Trứ. Là người có tài năng quân sự. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù . C. Là người có tài năng. Nguyễn Đình Chiểu. Quan ngất ngưởng 2. B. Hướng dẫn về nhà. D. . Lưỡi mác.Nắm hệ thống nội dung bài học. B. Tế cấp bát điều.Bài tập trắc nghiệm. Là người có chí khí. Nùn rơm B. Đúng hay sai? A. Ngọn tầm vông. B. Ngất ngưởng. Ông ngất ngưởng. Thao lược D. luôn làm việc nghĩa. Người nông dân . Sa hành đoản ca. 3. Thủ khoa B. Quân chiêu mộ B. Tay ngất ngưởng D. 4. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A.Dân ấp dân lân. Nguyễn Khuyến. C. C. . Quân cơ quân vệ D.hát nói? A. Đeo ngất ngưởng C. D. 1. Kiểm tra trắc nghiệm sau giờ ôn tập. Là người đỗ đầu một kì thi. C. Mã tà ma ní.nghĩa sĩ Cần Giuộc được trang bị bằng gì? A. Cao Bá Quát. 4. 6. Chiếu cầu hiền. B. Đúng. 3. Khóc Dương Khuê chính là bài văn tế Dương Khuê bằng thơ song thất lục bát. Sai. Luyện tập. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 78 . Tham tán. C. 5. Manh áo bà ba.nghĩa sĩ Cần Giuộc. Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt? A. Từ nào dưới đây không cùng trường nghĩa với từ " quân sự "? A. Giải thích từ "nghĩa sĩ"? A. . 7. hoạt động trên mọi lĩnh vực.

A. phân tích kết hợp trao đổi. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn 2. Kĩ năng: Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học. *Hoạt động 1. . B. Đánh giá kết quả. Biết so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa thân phận hai người phụ nữ được biểu hiện trong 2 bài thơ đó. thảo luận. Thái độ: Có thái độ đúng đắn đê rút kinh nghiệm làm tốt bài sau. đọc tài liệu tham khảo. Hoạt động dạy và học: 1.Bài viết chưa mở rộng. . . nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở phân tích cụ thể nội dung 2 bài thơ. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài. Giáo viên: 1.Tiết: 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2.Trả bài cho HS xem kết quả.Hs chủ tìm hiểu bài qua đề bài kiểm tra lần trước. nhược * Ưu điểm.Nhìn chung các em hiểu đề. C.2. 1. Kiến thức: . Khắc phục lỗi viết.Phương pháp thuyết giảng. .Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung. giáo án.Chưa biết triển khai ý. Học sinh: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ổn định tổ chức: 2.Phân tích được dẫn chứng để minh họa cho luận điểm của mình. mờ nhạt. Phương tiện: Sgk. Nhận xét chung. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. điểm bài viết. biết cách triển khai ý. .Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 79 . Chuẩn bị bài học: 1. . . Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Kiểm tra bài cũ: không 3. Mục tiêu bài học: 1. 3.Hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản. 1. * Nhược điểm. .Giới thiệu bài mới. GV nhận xét những ưu điểm. 2.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận.

biết hi sinh.5: . Hãy xác định: . Từ đó đánh giá nét cá tính đều đáng được trân trọng. HS xác định nội dung cần làm.6. người vợ. động viên. khuyến khích.Chưa làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ. . . nhẫn nại. các ý lôgíc.nhưng phải biết chọn ý phân tích. Một người cô đơn một mình. .Có thể phân tích từng bài thơ để thấy được hình ảnh người phụ nữ VN . * Yêu cầu về kỹ năng.Định hướng bài làm: + Ý cần triển khai. . + Phạm vi kiến thức.Điểm 5 . .4: 2. nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ. Một người được đồng cảm. .GV đọc bài văn đạt hay. GV đọc và chép đề lên bảng.Văn viết sáng tạo.Đánh giá và phân tích được một cách rõ ràng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua 2 bài thơ. . nhận thức được về cuộc sống. 4.7.* Hoạt động 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 80 . Chữa đề. ngắn gọn. đau tức trước duyên phận hẩm hiu. . Mất tự do.Có thể phân tích song song hai bài thơ để so sánh luôn sự giống và khác nhau trong cách biểu hiện và bộc lộ tâm trạng của hai người phụ nữ ấy. không được sống cho chính mình. . Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận.Văn rõ ràng. đến bế tắt ấy. . Một người lại cam chịu. * Kết quả. cam chịu duyên phận. từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: + Khác:Một người muốn bứt phá.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề.Nắm vững nội dung của hai bài thơ.5: . Họ đều là những người phụ nữ tần tảo. . * Yêu cầu về kiến thức.Điểm giống và khác nhau ở hai người phụ nữ trong 2 bài thơ này là gì? *Hoạt động 3. Diễn đạt lưu loát.Điểm 8: . trong sáng. biết mà không thể làm gì được để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt.Điểm 3 . Hướng dẫn về nhà. sẻ chia.Nội dung yêu cầu? . số phận của mình một cách rõ ràng. ý thức được về bản thân. đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình.Điểm 7 . thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt. . . Đề bài. có cảm xúc.Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 81 .. .Khắc phục lỗi bài làm. Viết lại bài văn ( nếu có điều kiện).Soạn bài mới. .Rèn kỹ năng để viết bài văn số 3( nghị luận văn học) tốt hơn.

Phương tiện: Sgk. Mục đích. Nội dung cần đạt. Tiếng Việt. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. 2.Tiết: 31 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Thế nào là so sánh? Trong cuộc sống chúng ta hay dùng so sánh không? So sánh để làm gì? * Hoạt động 2.Phương pháp đọc hiểu. A.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh. Giáo viên: 1.2. Tìm hiểu ngữ liệu: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 82 . đọc tài liệu tham khảo. trao đổi thảo luận nhóm. người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gởi gắm. Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: . 3. . giáo án. Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc.Tích hợp phân môn Làm văn. lập luân jso sánh đực dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. Về kĩ năng: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí.Có 2 kiểu so sánh: Tương đồng ( chỉ ra những nét giống nhau) và tương phản (chỉ ra những nét khác nhau). Khái niệm so sánh. Hướng dẫn HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK bằng trao đổi thảo luận nhóm. để thấy được sự giống và khác nhau giữa 2 sự vật. Mục tiêu bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Nhóm 1 . . yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. * Hoạt động 1. 1. C. Tìm hiểu bài: 1. Hoạt động của GV và HS. a. Đọc văn. Phân tích. Nhắc lại kiến thức cũ. hiện tượng ấy.Giới thiệu bài mới. hiện tượng. Về thái độ: Biết vận dụng thao tác so sánh trong cuộc sống hàng ngày B. . tổng hợp. . 2. Hoạt động dạy và học: 1. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích. Về kiến thức: Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh 2. Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tượng I.So sánh là đối chiếu 2 sự vật. Kiểm tra bài cũ: không 3.

3. a. HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi theo cặp. + Giống: Đều bàn về con người.Nhằm làm sáng tỏ. Truyện Kiều. Cung oán ngâm khúc. Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắt đèn".nhưng viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục. Nhóm 2.Mục đích của so sánh là gì? . . Nhóm 3. Nhóm 4.Câu 2. Đối tượng được so sánh: Bài văn Chiêu hồn. Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi "soi đường" của Ngô Tất Tố với đường" của Ngô Tất Tố với những quan niệm sau: những quan niệm nào? + Quan niệm của những người chủ trương" cải lương hương ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao. sánh? . tượng được so sánh và đối tượng so Truyện Kiều đều bàn về con người ở cõi sống. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. . Kết luận. Mục đích và yêu cầu của thao tác so b.Căn cứ để so sánh là gì? được cải thiện. Điểm giống và khác nhau giữa đối + Khác: Chinh phụ ngâm. trong sạch như ngày xưa là đời sống của những người nông dân sẽ . + Quan niệm của những người hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác. Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết. gì? Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm. với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy. Qua so sánh người đọc thấy cụ thể hơn. đồng thời phải nêu rõ ý kiến của người * Hoạt động 3. Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái đúng của Ngô GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 83 . Điểm giống và khác nhau. Tìm hiểu ngữ liệu: . sinh động hơn ý của tác giả. .Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.Yêu cầu của so sánh: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện. Câu 2. Cung oán ngâm khúc. Cách so sánh. văn sánh.được so sánh và đối tượng so sánh là Câu1. Phân tích mục đích so sánh trong . Mục đích so sánh trong đoạn trích.Câu 3. vững chắc hơn lập luận của đoạn trích? mình.Nguyễn Tuân so sánh quan niệm . viết.Câu 1. Câu 3.

+ Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia. Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một * Hoạt động 4. hào kiệt… Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 84 . đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy HS đọc ghi nhớ SGK. ý đồ xâm lược của phương Bắc là trái đạo lí. áp bức mình.Tất Tố: Người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình. . đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói (người viết) 4.Triển khai phần bài tập còn lại. Đoạn trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. phong tục. Ghi nhớ: SGK Hoạt động 5: II. . + Chính quyền riềng: từ Triệu. bình diện. Giống: cả hai đều có lãnh thổ. tự chủ.Nắm nội dung bài học. Câu 1: tác giả so sánh Bắc và Nam. b. + Hào kiệt: song hào kiệt đời nào cũng có. đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. văn hóa. được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. Luyên tập: Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk. . Kết luận: Có 2 cách so sánh: so sánh tương đồng và so sánh tương phản. Hướng dẫn về nhà. Câu 2: từ sự so sánh đó khẳng định Đại Việt là một nước độc lập.một phương.Soạn bài mới. Đinh…. chính quyền. + Phong tục: bắc nam cũng khác. 5.

nêu đặc điểm cơ bản của VHVN từ XX. Về kĩ năng: Biết cách pt.CM8/45. phân tích và minh họa. đặc thù riêng.Phương pháp đọc hiểu. Tiếng việt. có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới.Tiết : 32. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945. Về thái độ: hiểu rõ tiến trình phát triển của VHVN HĐ B. .Cơ sở xã hôi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 85 .. Mục tiêu bài học: 1.Kết hợp trao đổi. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. nhận diện.Giới thiệu bài mới. bản chất của một nền vh mới 2. giai đoạn khác nhau. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1.Mỗi thời kì. 33 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945. 2. . . Chuẩn bị bài học: 1. tp vh mới 3. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. đánh giá những tg.Cơ sở xã hội làm cho nền văn học phát tiển theo hướng hiện đại hóa? Yêu cầu cần đạt.Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa. Phương tiện: Sgk. luôn vận động theo những qui luật riêng. . 1. Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1. Học sinh: . giáo án. HS đọc thầm từ trang 82-87. chịu sự chi phối. Văn học Việt Nam là một nền văn học thống nhất. Về kiến thức: Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo. C. A. Giáo viên: 1. . nêu vấn đề. Vậy văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ra đời và phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu ra sao? Bài học hôm nay sẽ làm rõ điều này.Em hiểu thế nào là hiện đại hóa? . thảo luận nhóm. 3. I.2. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân văn học Việt Nam thành các thời kì khác nhau. đọc tài liệu tham khảo.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 1. Ổn định tổ chức: 2.Tích hợp phân môn: Làm văn. mỗi giai đoạn vận động phát triển khác nhau.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .

phê bình. + Chủ thể sáng tạo: Từ nhà nho -> nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp + Công chúng văn học:Tầng lớp nho sĩ>tầng lớp thị dân. . Ngô Đức Kế…. phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu. Huỳnh Thúc Kháng. . thơ. văn chương chở đạo -> văn chương là một hoạt động nghệ thuật. a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.. kí: Phạm Quỳnh. → Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại.. b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930. khách quan của VH dân tộc trong thời đại mới. . làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới. + Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm. . . . thơ: Tản Đà.Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn học yêu nước như Phan Bội Châu.Vì sao GĐ 3 VHVN mới thực sự trở thành hiện đại? + Đầu thế kỉ XX. Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn. Phan Châu Trinh.. nhận thức và khám cuộc sống. Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại. Đông Hồ…đều phát triển. Xuất hiện nhiều thể loại mới. . Phóng sự. Trần Tuấn Khải. Phạm Duy Tốn…. + Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp. Tương Phổ.Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuật tiếng Việt trưởng thành và phát triển. Kịch. truyện ngắn: Nguyễn Bá Học.  Vì vậy hiện đại hóa VH là một đòi hỏi tất yếu. c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945. phóng sự. nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi. + Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôi nổi. tác động đến việc ra đời của văn xuôi. truyện ngắn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 86 .Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi.+ Thay đổi quan niệm về văn học.Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn. Về thơ có phong trào thơ mới. Hoàng Ngọc Phách….Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam. Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loại văn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh. + Xây dựng nền văn xuôi TiếngViệt: Hiện đại hóa thể loại văn học.GV hướng dẫn HS dựa vào SGK trả lời lần lượt các câu hỏi. thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa. đi tìm và sáng tạo cái đẹp.Quá trình hiện đại hoá của VHVN thời kì này diễn ra qua mấy giai đoạn? Nội dung của mỗi giai đoạn? Những thành tựu đạt được? Các tác giả tiêu biểu? . đặc biệt là tiểu thuyết.

phóng sự.… 2.VH VN thời kì này phát triển với tốc độ như thế nào? . . *Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước. *Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc.VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. vừa đấu tranh với nhau. *Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình. truyện ngắn.  Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ.1. Vũ Trọng Phụng.Nghệ thuật: *Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ *Chủ yếu là văn vần.VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 87 . Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến. . *Đề tài: Thiên nhiên. Những tác phẩm này có tính dan tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân.. Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan. 3. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng. phải lưu hành bí mật. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng. 2. Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng.Ổn định tổ chức.1945 phân hoá ra sao? Kể tên một số tác giả. tác phẩm tiêu biểu thuộc các bộ phận.Nội dung: *Đấu tranh chống thực dân và tay sai *Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do. + Xu hướng văn học hiện thực. những khát vọng và ước mơ. . Nguyễn Tuân.… Phóng sự có Tam Lang. tình yêu và tôn giáo *Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình... .Vì sao có tốc độ phát triển ấy? Tiết 2. Nam Cao.Kể tên những tên tuổi đáng tự hào? . *Đề tài: Những vấn đề xã hội *Thể loại: Tiểu thuyết. 2.Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn học sau này.2. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. tùy bút: Xuân Diệu. Bút kí. các xu hướng văn học? . Phân hóa thành nhiều xu hướng: + Xu hướng văn học lãng mạn.

HS đọc thầm từ trang 88-90.Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 88 . + Nhóm lớn: 3 nhóm + Thời gian: 5phút . *Hoạt động 3. Trao đổi thảo luận nhóm. Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học: . đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới. tuỳ bút.GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: . + Nhóm 1 : Các thể loại VH mới xuất hiện ở thời kì này là gì? 2. nhân đạo còn gắn với ý thức cá nhân của tác giả . Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước. → Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ. Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút. + Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời.GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm.Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn.. + Nhóm 2: Tiểu thuyết hiện đại khác + Bút kí.Bài mới: Hoạt động 2. 1.Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8.Nguyên nhân: + Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc. ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước. tư tưởng: . + Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh. + Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc. Những truyền thống tư tưởng lớn của lịch sử VH VN là gì? VH thời kì này có đóng góp gì mới về tư tưởng? . + Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống). trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc.GV hướng dẫn HS tìm và phân tích một số dẫn chứng trong các tác phẩm đã học. + Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học. .VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước. lòng yêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản. phê bình VH phát truyện thơ Nôm thời trung đại như thế triển.Truyền thống yêu nước mang nội dung dân chủ: Đất nước phải gắn với nhân dân . Về nội dung.Truyền thống nhân đạo mang nội dung mới: Đối tượng của VH là những con người bình thường trong xã hội.Chủ nghĩa anh hùng với quan niệm nhân dân là anh hùng gắn với lí tưởng cộng sản và chủ nghĩa quốc tế XHCN . nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn . chủ nghĩa nhân đạo. biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt. II. kịch.1945.Kiểm tra bài cũ: .

qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ. .Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại. cốt truyện: vay mượn.chứng cụ thể lớn nhất thời kì này.Tả cảnh. . . tả người thuyết trung đại theo lối ước lệ. + Dần thoát li chữ Hán. TT hiện đại + Nhóm 3: Thơ hiện đại khác thơ thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể . .i . Trao đổi cặp. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập.Đề tài. .Lời văn biền ngẫu. SGK.Chú trọng cốt truyện Xoá bỏ những đặc điểm của tiểu li kì.Nhân vật: phân tuyến rạch ròi.Phá bỏ các quy đặc điểm thi pháp phạm chặt chẽ. 4. tượng trưng. . chữ Nôm. * Hoạt động 4.  Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó.Kết cấu tác phẩm: chương hồ. Luyện tập. Tổng kết: Ghi nhớ.GV hướng dẫn các nhóm thống nhất ý kiến. thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài . III.Ngôn ngữ. . * Bảng so sánh: TT cổ điển .Kể theo trật tự thời gian . lối diễn đạt công thức. . ước lệ. VH trung đại. . diễn đạt.Lí luận phê bình. cách thể hiện.Vì sao VHVN ba mươi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930) là văn học giai đoạn giao thời? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 89 . điển cố. trình bày.Kết thúc tác phẩm: Có hậu. Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ những .Thoát khỏi hệ thống ước lệ mang tính phi ngã. HS đọc ghi nhớ SGK.

. Hướng dẫn về nhà.Nắm nội dung bài học. .Phương pháp đọc hiểu. thể loại chưa đạt chuẩn mực nghệ thuật cao.  Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hưởng rơi rớt của cái cũ. người gạch nối giữa hai thế kỷ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 90 . truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân). .Kết hợp trao đổi. phân tích và minh họa. . .Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học.Chú ý các khái niệm.Tán Đà. nêu vấn đề.+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết. Nội dung tư tưởng đổi mới nhưng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt. thảo luận nhóm.Soạn bài theo phân phối chương trình. thất ngôn bát cú đường luật…Bình mới rượu cũ) 5.

. Về kiến thức: Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận học. C. A.GV phát đề. D. . Mười tám ban võ nghệ.Nguyễn Công Trứ ). Tập khiên. . D. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết.Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì? A. việc cấy. ss trong quá trình diễn đạt. Tiến trình giờ học. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều . tập mác. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng . Không mưu hại người khác.SGK. D. cái dở của luật. Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định. B. việc bừa. Bài mới : I. C. D. đánh giá tpvh và kĩ năng lập luận pt. Bàn về luật pháp để thấy cái hay. Về thái độ: ý thức được mqh của thao tác pt. Câu 3. Về kĩ năng: Rèn năng lực thẩm định.Thiết kế giáo án. khôn3#g can thiệp vào bất cứ việc gì. Ổn định tổ chức. B. Sống hòa mình vào thiên nhiên. 3. Phương tiện thực hiện.Tiêt: 34.nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì? A. Một duyên hai nợ. so sánh 2. việc cày. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ? A. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là: A. Câu 2. Phó mặc sự đời. C. B. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. 1. 35 BÀI VIÊT VĂN SỐ 3 ( Nghị luận văn học) A. 1. Phải được sử dụng. Lặn lội thân cò. . Câu 5. C. Năm nắng mười mưa. Mục tiêu bài học. ( 0. . . B. tập súng. Câu 1. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Người nông dân . Cá chậu chim lồng. C. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. TRẮC NGHIỆM.Thu bài sau 90 phút. tập cờ. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. Cách thức tiến hành. Chín chục trận binh thư.25 điểm /câu = 3 điểm). Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định. D. B.Các tài liệu tham khảo. Việc cuốc. 2. Câu 4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 91 . Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất. nếu không làm vậy là trái với đạo trời.

B. Làm mới các thể loại văn học cũ. Tắt. chú ý đến cái lợi riêng của mình. D. Nói dối. Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi. Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau: Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối Núi vẫn đôi mà anh mất em. Nói ngoa. Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm. C. D. ( Núi đôi . khiến bài văn nghị luận sáng rõ. C. vững chắc hơn lập luận của mình. B. yếu ớt hoặc ở thể yếu. D. Câu 8. cụ thể. B. Nhạt. Câu 10. Nội dung phong phú đa dạng. Để tạo ra cách nói bất ngờ. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn. B. A. sinh động và có sức thuyết phục cao. Câu 7. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật. Tàn. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại. Nói dóc. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học. Để xác định kiểu bài nghị luận. Dịu. Nói khoác. Chỉ sức lực mỏng manh. A Nho nhỏ Nhỏ nhẻ Nhỏ nhoi Nhỏ nhen B Nhỏ ở mức độ vừa phải.Vũ Cao ) A. quá xa sự thật". C. C. chậm rãi. Câu 9. C. B. dễ ưa. cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao. Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng? A. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 92 . D. Xuất hiện nhiều thể loại mới. Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ. B. Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là: A. C. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học. D. Chỉ sự ăn nói thong thả. Để làm sáng tỏ. Câu 11.5 điểm ). Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B. D. Câu 6. ( 0.

3. Giữ trọn đạo lý.Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1.4 3-2 4-3 Câu Câu 10 11 A C . . . TỰ LUẬN. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. . ( 7 điểm ). cốt cách. nỗi đau mất nước. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. .Trình bày ngắn gọn. Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 A B A C C D B A 1-1 II. * Thang điểm. . Chứng minh qua cuộc đời. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. .Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. .Không sai lỗi chính tả. I.Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. diễn đạt lưu loát. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 93 Câu 9 2. Tự luận.B. lỗi diễn đạt. . 4.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. * Yêu cầu về kiến thức. . Văn có cảm xúc. đủ ý. *Yêu cầu về kỹ năng.Bố cục rõ ràng. . Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. Đáp án và biểu điểm. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tấm gương về nghị lực và đạo đức.Chạy giặc: Lòng yêu nước.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống. Trắc nghiệm. Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. 2. Rút ra những đặc điểm chính.

. diễn đạt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 94 . . ..Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. ngữ pháp.Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý. chính tả. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả.Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. diễn đạt.

sau đổi là Nguyễn Tường Lân. 38 HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam).Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”. I. A. . Chuẩn bị bài học: 1. những kiếp người tàn qua cảm nhận của hai đứa trẻ . nêu vấn đề. Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam.Phần tiểu dẫm SGK trình bày những Tường Vinh.Niềm xót xa. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt. . . Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh.Tích hợp phân môn: Làm văn. C. thương cảm của nhà văn đ/v cuộc sống quẩn quanh. 1. 1. 3. Về kĩ năng : Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại Phân tích tâm trạng nhân vật trong tp tự sự 3. Bài học hôm nay làm rõ điều này. Về thái độ : yêu thương.Tp đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn. 37. Đọc văn. giáo án. chất thơ. Tên khai sinh Nguyễn . nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ. Tiếng việt.Phương pháp đọc hiểu. Tìm hiểu chung:. Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến cuộc sống. chợ tàn.Kết hợp trao đổi. 2. Về kiến thức : Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn. GV chuẩn xác kiến thức. .Thạch lam: 1910-1942. 2. đọc tài liệu tham khảo. * Hoạt động 1. Bút nội dung chính nào? danh Việt Sinh. là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự.Tiết : 36. HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .2. Phương tiện: Sgk. thảo luận nhóm.Giới thiệu bài mới. Ổn định tổ chức: 2. trân trọng những con người nghèo khổ B.. Tác giả. Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. Học sinh: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 95 - . tù túng của những con người nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng. phân tích và minh họa. nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo.

Trên cơ sở đã đọc văn bản ở nhà. 1.Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn 1938 ..Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình..Nhóm 1. Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn. như thế nào? + Không gian trong truyện: Phố huyện. . tiếng muỗi vo ve. mùi ẩm mốc quen thuộc. miêu tả trong thời gian và không gian + Thời gian trong truyện: Buổi chiều tối. Giá trị nội dung của văn bản. +Ánh sáng trong truyện: Ngọn đèn dầu. Cảnh vật trong truyện được 1.. mơ hồ. phương đông đỏ rực. bà cụ Thi điên. Mỗi truyện em đã được học những tác phẩm nào ngắn như một bài thơ trữ tình.Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra đều được cảm . . Trình giấy trong.Thân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 96 . Cảnh phố huyện lúc chiều tàn. HS tìm và nhận dạng biểu tượng nghệ II. bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.Nhóm 3. gia nào? đình chị Tý. rất thành công ở truyện ngắn. hiu hắt: + Cảnh ngày tàn: Tiếng trống.Nêu vài nét về tác giả Thạch Lam? . thuật có trong văn bản. Thạch Lam miêu tả cuộc nhận qua con mắt của Liên... mùi riêng của quê hương. Giới thiệu tác phẩm: Hai đứa trẻ.Nhóm 2. của Thạch Lam? 2. . . Trao đổi thảo luận nhóm: 5 phút.Trong chương trình ngữ văn THCS với những cảm xúc mong manh. Các tác phẩm chính: + Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939 + Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942 Nêu xuất xứ của truyện ngắn “ Hai đứa + Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943 trẻ”? + Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936 + Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937 3. Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật . GV hướng dẫn cho HS cách nhận dạng biểu tượng. * Hoạt động 2. + Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh. tiếng ếch nhái. Đọc hiểu văn bản. và chính cả hai chị em Liên. mấy đứa trẻ con nhà nghèo. bác Siêu. Thạch Lam miêu tả hình ảnh con người nơi phố huyện như thế + Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác sẩm. GV chuẩn xác kiến thức. Cuộc sống nơi đây đều sống nơi phố huyện ra sao? gợi sự tàn tạ..1.Là người đôn hậu và tinh tế.

.Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi mát thổi vào cuộc đời họ.Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau. một không gian tù đọng. con người hoà lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ lay lắt. trầm mặc. * Nhiệp sống của những người dân: + Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước.phận tàn tạ đang héo mòn. . ánh sáng. mong manh đang trôi theo thời gian.  Đó là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng. xót xa.2Cảnh phố huyện lúc đêm khuya:. Trao đổi thảo luận nhóm.  bóng tối bao trùm tất cả. đơn điệu.  Nét vẽ âm thanh. nhàm chán đối với người dân phố huyện. . quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung. của người dân ở phố huyện? Lấy dẫn + Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến chứng minh họa? mua rượu uống. Tiết 2: * Hoạt động 1.  Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc. con người của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời rạc. + Đêm về bác phở Siêu xuất hiện.Cuộc sống ấy cứ đều đều.Nhóm 1: Có bao nhiêu từ mang nghĩa tối xuất hiện trong tác phẩm? Dẫn chứng? Biểu tượng bóng tối gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời của con người nơi phố huyện? Gv giảng: . . buồn tẻvoiws những động GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 97 . gợi cảm giác ngột ngạt. tạo nên một bức tranh u tối. lặp đi lặp lại sống và con người nơi phố huyện buồn tẻ. Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ. 1. Đường phố và các ngõ chứa đầy bóng tối. + Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu. *Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong bóng tối.Nhóm 2: em hãy cho biết nhịp sống + Trong bóng tối gia đình bác hát Sẩm kiếm ăn. có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp người. đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng. GV chuẩn xác kiến thức. càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp. tràn ngập trong tác phẩm.Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cuộc . . gợi cảm giác ngột ngạt.Cái màn đêm ấy tưởng chừng như có thể sắt ra từng miếng.  lặp đi lặp lại đơn diệu. Trình giấy trong.Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm. nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong hệ thống u buồn. .

Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em thanh nao nức.3.. âm . Liên và An lặng lẽ ngắm các vì sao. thức. những gì diễn ra ở phố huyện và xót xa cảm thông. không tương lai. gần gũi. tiếng ồn ào của khách. một sự đợi chờ trong đêm. . hắt ngọn đèn dầu trong tác phẩm? hiu.Ngọn đèn dầu được nhắc hơn 10 lần trong tác phẩm. như con thoi xuyên thủng màn đêm. * Tâm trạng của Liên : Tiết 3: . không hạnh phúc.Cả một bức tranh đen tối.Cảnh vật tuy buồn nhưng thân thuộc.Nhóm 3: Ngọn đèn dầu được lặp bao ngày.  Tất cả không đủ chiếu sáng.Nhóm 4: Ý nghĩa biểu tượng của trở nên mênh mông hơn. . 1. dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện.Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 98 . Một kiếp sống leo lét mỏi thông qua các thao tác phân tích trên. trong bóng tối của cơ cực đói nghèo. càng ngợi sự tàn tạ. Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán + Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở đầy ký ức tuổi thơ hàng không? Tại sao? của hai chị em Liên.Nhóm 1: Biểu tượng chuyến tàu lặp Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi bao nhiêu lần trong tác phẩm? Có ý mắt Liên. + Mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ. chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt Trình giấy trong. lặng lẽ quan sát *Hoạt động 1.. cuộc sống như cát bụi.Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi. mà ngược lại nó càng làm cho đêm tối . buồn đến nao lòng. GV định hướng cho HS tổng hợp kiến .Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên. Đánh giá tâm trạng của nhân vật vô danh vô nghĩa. . lay lắt. . nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ nghĩa gì? cho một mong ước.khác và đối Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện. Trao đổi thảo luận nhóm. tù đọng trong bóng tối của họ. Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: . không đủ sức phá tan màn đêm. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai -Tâm trạng của hai chị em Liên trước mỗi con người nơi phố huyện. những suy nghĩ mong đợi như mọi .Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. nhiêu lần? Dẫn chứng? Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày” + Biểu tượng ngọn đèn dầu nơi phố huyện.tác quen thuộc. khung cảnh thiên nhiên và đời sống . Những hột sáng của nơi phố huyện? ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen. mòn trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ. mang theo một thứ ánh sáng duy nhất.

nổi bật là những dòng tâm . . lam lũ và làm sống dậy những số phận của một hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Nó đối lập với ở phố huyện nghèo trước cách mạng cuộc sống mòn mỏi. Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ? . Qua tâm trạng của Liên tác giả muốn lay tỉnh ngững Qua những cuộc đời đó Thạch Lam người đang buồn chán. * Hoạt động 2. đời họ Thạch Lam gợi cho người đọc nhộn nhịp. thế nào? + Giúp Liên nhìn thầy rõ hơn sự ngưng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn. Trao đổi cặp: 3 phút.Nhóm 4: Nêu ý nghĩa biểu tượng của chuyến  Liên là người giàu lòng thương yêu. Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với không tương lai. Liên là người như về kỷ nịêm mà chị em cô đã từng được sống. nghèo nàn của cuộc đời mình . sống . cuộc sống như cát bụi sự giàu sang và sự rực rỡ ánh sáng.Cốt truyện đơn giản. + Con tàu mang đến một kỷ niệm.Nghệ thuật:. mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 99 . .Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người.Nhóm 3: Theo em. Dù chỉ trong giây lát nó sự thương cảm.Giọng điệu thủ thỉ. đánh thức hồi ức . sự trân trọng ước cũng đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn đọng. GV chuẩn xác kiến thức.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo.Bút pháp tương phản đối lập. nhưng từ cuộc  Đó là biểu tượng cho một cuộc sống sôi động. sống quẩn quanh. u ẩn.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. bế tắc. Tiếng nói xót thương đối với những * Ý nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm: kiếp người nghèo đói cơ cực.Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu trạng chảy trôi.Ngôn ngữ giàu hình ảnh.Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu như cơm ăn nước uống hàng ngày của chị em Liên. cảm giác mong tả và giọng văn của Thạch Lam? manh. họ không hẳn là những kiếp trị nhân bản của truyện ngắn này. tượng trưng. tối tăm và quẩn tháng Tám. tình sâu sắc. của họ. Liên chờ tàu không phải vì mục đích tầm thường là đợi khách mua hàng mà vì mục đích khác: + Được nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà hai chị em Liên đang sống. không ánh sáng. Đó là giá thời. nghèo nàn. 2.. quẩn quanh bế tắc. những cảm xúc. Cô mỏi mòn Gv giảng: trong chờ đợi. quanh với người dân phố huyện. thấm đượm chất thỏ chất trữ *Hoạt động 3. hiếu thảo và tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam đảm đang. vui vẻ. người bị áp bức bóc lột. hiện đại. Cô là người duy nhất trong phố huyện muốn phát biểu tư tưởng gì? biết ước mơ có ý thức về cuộc sống. . .

chìm khuất trong mòn mỏi. +Nét riêng: Phong cách và bút pháp nghệ thuật của các nhà văn: Hiện thực-L. . Gió lạnh đầu mùa ( đã học ở chương trình THCS) để thấy con người và xã hội trong những năm trước cách mạng tháng Tám năm 1945? +Điểm chung: Cái nhìn hiện thực và nhân đạo đối với xã hội VN đang chìm đắm trong cảnh nô lệ. Lão hạc.SGK. Ý nghĩa văn bản: Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ.So sánh Hai đứa trẻ với Tắt đèn.Nắm nội dung bài học. . Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. .Cảm nhận bản thân khi học xong tác phẩm. . bình dị mà tha thiết của họ. quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước nhỏ bé. tăm tối. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 100 . Hướng dẫn về nhà.Soạn bài theo phân phối chương trình.HS đọc ghi nhớ SGK. 4. Tổng kết : Ghi nhớ. 3. lầm than.mạn 5. III. Củng cố: .

Về thái độ: Biết nói. 2. Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới.Vai trò của ngữ cảnh 2. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.. thông báo giải thích. Phương tiện: Sgk. Tuy nhiên nói sao cho hay. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 101 .2. Đọc văn. Hoạt động của GV và HS.Phương pháp phân tích ngôn ngữ. b. a.Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp) . Chuẩn bị bài học: 1.… 3.Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách. Khái niệm ngữ cảnh. Về kiến thức : .Tích hợp phân môn: Làm văn.Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ? (hoàn cảnh giao tiếp hẹp) . Kết luận. năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh B. Học sinh: . . nêu vấn đề. . A. Tiếng việt. Ổn định tổ chức: 2. 40. Yêu cầu cần đạt. VB. Kiểm tra bài cũ: 3. ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người. vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. giáo án.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB. bác xẩm. Về kĩ năng : Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng) I. Hoạt động dạy và học: 1. viết phù hợp với ngữ cảnh. Mục tiêu bài học: 1.Các nhân tố của ngữ cảnh. Giáo viên: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tiết: 39.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định.Kết hợp trao đổi. . đọc tài liệu tham khảo. . Tìm hiểu bài : 1. NGỮ CẢNH. Xác định ngữ cảnh đối với từ. câu. phân tích và minh họa. .người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên . Tìm hiểu ngữ liệu : .Khái niệm ngữ cảnh . thảo luận nhóm. bác siêu .Củ chị Tí. C. .Giới thiệu bài mới. * Hoạt động 1. 1.

.. Các nhân tố của ngữ cảnh.. thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó. tâm trạng. Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Trao đổi. + Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại Thế nào là nhân vật giao tiếp ? + Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định.Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người tiếp chúng ta cần phải có những yếu nói (viết ). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 102 .Các yếu tố của ngữ cảnh có mối ..Theo em hiểu một cách đơn giản thì . ngữ. đều Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi. * Hoạt động 5.ở bên ngoài ngôn ngữ. tố nào? + Một người nói .Hiện thực được nói tới( gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện. a. Trong khi GV chuẩn xác kiến thức. rộng và hiện thực được nói đến ? Cho . nghề nghiệp... câu. . .-> chi phối việc lĩnh hội lời nói. bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ(từ.. cảnh giao tiếp hẹp. hình thức của văn bản. c. bối cảnh giao tiếp b. hoạt động. địa lý. II.Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đosanr phẩm ngữ cảnh là gì? ngôn ngữ(văn bản)được tạo ra trong hoạt động giao tiếp.Đối với người nói ( viết ) và quá trình tạo lập văn hỏi. HS đọc mục II SGK và trả lời câu 2. Nhân vật giao tiếp. 4. Văn cảnh.diễn ra trong thực tế và các trạng thái. thảo luận nhóm: 5 phút..Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản. . sự việc. địa vị xã hội. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội * Hoạt động 2. đánh giá nội dung. đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó. chính trị. gai mắt trước . . tình cảm của con người. phân tích. Vai trò của ngữ cảnh. * Hoạt động 4.. Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.Theo em để thực hiện được giao . HS đọc mục III SGK và trả lời câu . hỏi. Luyện tập.Nhóm 1: bài tập 1 hành vi bạo ngược của kẻ thù.Bối cảnh giao tiếp hẹp ( còn gọi là bối cảnh tình quan hệ với nhau như thế nào? huống): Đó là thời gian.. Ghi nhớ. * Hoạt động 3.Bài tập 1. lịch sử. Ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ SGk .Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối . cá những yế tố nào ? Thế nào là bối tính. người nghe ( đọc). chờ đợi người nông dân thấy chướng tai.Bối cảnh giao tiếp rộng ( còn gọi là bối cảnh văn ví dụ minh họa ? hóa): Bối cảnh xã hội. phong tục tập Thế nào là văn cảnh ? quán.một người nghe: Song thoại. mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan.Đối với người nghe( đọc ) và quá trình lĩnh hội văn với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản? bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội. 3. xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ Đại diện nhóm trình bày. biến cố. tình huống cụ thể. Giuộc".) . địa điểm cụ thể. .

Câu hỏi đó người hỏi muốn biết về thời gian.Bài tập 4. để tính toán cho công việc riêng của mình.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 103 . ..trơ cái hồng nhan.." Hiện thực được nói tới là hiện thực bên trong. Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi. Hướng dẫn về nhà.Bài tập 2.Nắm nội dung bài học. . Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian.. .. . Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài "Vịnh khoa thi Hương"(Tú Xương ): Sự kiện năm Đinh Dậu. . 4. chua xót của nhân vật trữ tình. Trong kỳ thi đó có toàn quyền Pháp ở Đông Dương và vợ đến dự. hai người không quen biết nhau. tức là tâm trạng ngậm ngùi.. .Nhóm 3: Bài tập 4..Soạn bài theo phân phối chương trình. . Hai câu thơ trong bài "Tự tình" (bài II) của Hồ Xuân Hương: "Đêm khuya văng vẳng..Bài tập 5. thực dân Pháp mở khoa thi chung ở Nam Định.Nhóm 4: Bài tập 5..Nhóm 2: Bài tập 2. bẽ bàng.

Học sinh: . B.Hà Nội) nơi thuật. cái thiên lương.Người Hà nội.Nguyễn Tuân: 1910 . đọc diễn cảm. Về kĩ năng : . . tạo không khí cổ xưa . phong cách của một cây bút vừa cổ điển vừa hiện đại. phong cách Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân? nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộc sống từ góc Nhiều bút danh: độ tài hoa uyên bác ở phương diện văn hoá. . Về thái độ : Biết trân trọng.2. Về kiến thức : 2. Hoạt động dạy và học: 1. bình giảng. Mục tiêu bài học: . dung chính nào? . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 104 .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tuân . (Nguyễn Tuân) A. kết hợp nêu vấn đề. Ổn định tổ chức: 2. bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Tác giả. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1.Tiết: 41+42.Sinh ra trong một gia đình nhà nho. yêu quý cái đẹp. 1. giáo án. Giới thiệu bài mới: Khi viết về Nguyễn Tuân. Giáo viên: 1. Tìm hiểu chung: 1. ngôn ngữ giàu tính tạo hình. Điều này đã thể hiện rất rõ trong “ Chữ người tử tù” trích “ Vang bóng một thời”.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.Phân tích nhân vật trong tp tự sự.Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Ng. 2. HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt ý chính. 1.Ông là một nghệ sĩ tài hoa. so sánh qua hình thức trao đổi. Yêu cầu cần đạt I. .uyên bác. phân tích.Đặc điểm chính của hình tượng nhân vật Huấn Cao . Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. Phong cách của Nguyễn Tuân là phong cánh tài hoa trong việc sưn tìm cái đẹp cao cả.Xây dựng tình huống truyện độc đáo . nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh đã viết: “Nguyễn Tuân là nhà văn của chủ nghĩa hiện thực thẫm mĩ”. Phương tiện: Sgk. nghệ +Thanh Hà (Thanh hoá.1987 . 3.Phương pháp đọc hiểu. Kiểm tra bài cũ: 3. thảo luận nhóm.Phần tiểudẫn SGK trình bày những nội . uyên bác trong việc sử dụng từ ngữ và kiến thức văn hóa. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ. C.

Giá trị nội dung . + Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm Thiên lôi quật phá lung tung + Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân + Nhất Lang: Chàng trai số 1 + Tuấn thừa sắc: Tuân. + Huấn Cao bị giải vào ngục và sự biệt đãi. Là ‘‘ một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện. nét mềm khác nhau.Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường : + Viên quản ngục. nét đậm.Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân. chống lại triều đình phong kiến. Đọc hiểu văn bản : 1. viết chữ nho là thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi là Thư pháp.kẻ đại diện cho quyền lực tăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữ nghĩa.. . . bất đắc chí. * Hoạt động 2. mực tàu. Viết theo khối vuông.Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 105 . công phu. Xuất xứ của truyện “ Chữ người tử tù” ? Gv giảng: . tình huống của câu truyện có gì đặc biệt? TP chưa đầy 3000 chữ nhưng chứa đựng một nội dung tư tưởng lớn. .. 2. + Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp.Nghệ thuật chơi chữ nho.Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời + Được in lần đầu 1940 gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa nay chỉ còn vang bóng.Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ. viết bằng bút lông.  Thú chơi đài các. . tròn. .Sở trường là tuỳ bút.Em thường nhìn thấy các kiểu viết chữ nho ở đâu? Có hình dáng như thế nào? . toàn mĩ’’(Vũ Ngọc Phan) II. . dùng cái tôi tài hoa ngông nghênh và sự thiên lương để đối lập với xã hội phàm tục.Theo em. lịch sự của những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ. có ý nghĩa đối đầu giẵ cái đẹp cái thiên lương>< quyền lực tội ác. Tình huống truyện : . .khởi nghiệp sự nghiệp văn chương của ông. Truyện ngắn: Chữ người tử tù. sau đó đổi tên thành: Chữ người tử tù và được in trong tập truyện :Vang bóng một thời. Nhân vật Quản ngục.những con người tài hoa. b. kịch tính. GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn. Định hướng cách tìm hiểu nội dung. quyết xin chữ cho bằng được. a.Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng. + Nhân vật chính: Phần lớn là nho sĩ cuối mùa .Chữ Hán( Chữ nho): Chữ tượng hình. Những tác phẩm chính.Kiên trì nhẫn nhại. cái thiên lương đã thắng thế.SGK 3. . in 1938 trên tạp chí Tao đàn. thường diễn ra ở thư phòng sang trọng. thanh tao. → cái đẹp. . Chỉ có 3 nhân vật ở 3 cảnh khác nhau: + Quản ngục đọc công văn về tên tử tù Huấn Cao. nét thanh. . nét cứng. → Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng.Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà . .

Trao đổi thảo luận nhóm:5 phút.Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn.. một thiên lương cao cả. mà vẫn ôn tồn. . . có tài có tâm. sở thích? Nhóm 2. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài. . Nhóm 1: Quản ngục là người như thế nào: nghề nghiệp. Nhân vật Huấn Cao.  Trong XHPK suy tàn. trọng nghĩa khinh lợi. . chốn quan trường đầy rãy bất lương vô đạo. .một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô bồ. Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn. thì hắn lại có tính cách dịu dàng..Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trường. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối .. Giữa bọn người tàn nhẫn. thảo luận nhóm: 5 phút. ...Lần hai: Nhẹ nhàng.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 106 Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá Quát . lừa lọc. xua đuổi. nhã nhặn.Thế ra y văn võ đều có tài cả. Đánh giá của em về nhân vật Quản ngục? Nhóm 4. mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ.. .c.+ Cảnh Huấn Cao cho chữ. Quản ngục có thái độ như thế nào khi gặp Huấn Cao? Tại sao lại có thái độ như vậy? Nhóm 3. cho ba người bạn thân.đời ta mới viết. Quản ngục đúng là một con người Vang bóng . Đại diện nhóm trình bày giấy trong.. + Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết.Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều. đàng hoàng. nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống.. + Dám nhờ Thơ lại xin chữ. .  Cảnh nào cũng hội tụ đủ cả 3 nhân vật * Hoạt động 3. Trao đổi.biết trọng người ngay. + Đối đãi đặc biệt với tử tù.một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài. .Một tấm lòng trong thiên hạ…. GV chuẩn xác kiến thức.  Biết phục khí tiết.  Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm. + Nhân cách trong sáng. Ngục quan có phẩm chất gì khiến Huấn Cao cảm kích? * Hoạt động 1. GV chuẩn xác kiến thức. Muốn xin chữ của Huấn Cao.cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai. Nhóm 1.. khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị. vẫn nguyên vẹn tư thế ung dung. Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa. Đại diện nhóm trình bày.một danh sĩ đời Nguyễn. biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp . Có được chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời.Tại sao Huấn Cao bị bắt? Vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao được thể hiện ở những phương diện nào? Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời người.Phẩm chất: +Tài hoa. không biết cúi đầu trước quyền lực và đồng tiền. coi khinh tiền bạc và quyền thế. Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu. nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp. + Muốn chơi chữ Huấn Cao.Chọn nhầm nghề..

viết lòng đền đáp một tấm lòng. lồng lộng. + Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông. mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo. cái thiện.Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi tính của truyện ngắn này là gì? ( cuộc kỳ một cảm hứng lãng mạn.Nhân vật được giới thiệu gián tiếp. + Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên.đó là cách miêu tả lấy xa nói gần.  Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên .Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân vừa lương với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ. . kính cẩn. chật hẹp.Lúc nửa đêm. chân vướng xiềng . .Tình huống oái oăm. đầy kịch .Đây không phải là cảnh cho chữ. Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở * Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục đâu? Tại sao nói đây là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có? . Mới Văn kỳ thanh bất kiến kỳ hình mà Quản ngục đã tâm phục Huấn Cao .. tối tăm. Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri âm tri kỷ. . uy nghi. trao khiểm cái tài. Một Nhóm 4. cái cái thiện và cái ác. Đây là việc làm thấp hèn. . lấy bóng lộ hình. Nhóm 3. ẩm ướt. tối tăm. dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại. Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục. một bút pháp lý tưởng ngộ giữa tên tử tù và viên coi ngục) hoá của Nguyễn Tuân. vài canh giờ cuối cùng trước lúc ra pháp trường.Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản. cạnh viên quản ngục khúm núm. thầy thơ lại run run. . ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu chút nữa ta Nhóm 2.Trong không gian chật hẹp. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ bái hoa mai. của kẻ chi âm dành cho người tri kỷ. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run. cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để chúc thư hay một mật ước thiêng liêng sáng tạo cái đẹp. đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ. vái lạy. hiện thực vừa lãng mạn đã dựng lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng. người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô Nêu ý nghĩa cảnh cho chữ? đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 107 . Cái tâm đang điều chữ.Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu.Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù của nhau. bẩn thỉu. Theo em tình huống oái oăm. giữa cái cao cả và cao cả đã chiến thắng và toả sáng. khói bốc nghi ngút. của một tấm . giữa => Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp. cuộc kỳ ngộ đầy kịch tính giữa tên người viết chữ đẹp và người chơi chữ. trong nhà tù.

một nhân cách.Tạo tình huống truyện độc đáo.Bài tập: Thành công của Nguyên Tuân là không chỉ xây dựng được hình tượng Huấn Cao độc đáo mà cả Quản ngục cũng thật đẹp.Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp. Nghệ thuật: . . Ranh giới tội phạm .Yêu thích nhân vật nào nhất? Tại sao? . đó là một lối sống. . III. cái thiện và HS đọc ghi nhớ SGK. Ý kiến của em như thế nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 108 .Ngôn ngữ góc canh. chỉ còn lại những người bạn tri * Tư tưởng tác phẩm âm tri kỷ đang quây quần xung quanh cái . nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ GV chốt nội dung chính.Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâu cũng đẹp của tình đời và tình người. lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện? nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân. Ý nghĩa văn bản: “ Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến * Hoạt động 2. văn bản ? 3.Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản.cai ngục đã bị xoá bỏ. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK. đặc sắc. hãy cho biết ý nghĩa của hình. có tính tạo Qua phân tích.nhất. . giàu hình ảnh. . không thể tiêu diệt được cái đẹp. Nắm nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà. thắng của ánh sáng đối với cái đẹp. vừa cổ kính vừa hiện đại. Cái đẹp bất khả chiến bại. . . 4.Đọc lại tác phẩm. một mẫu người. 2.Soạn bài theo phân phối chương trình.

1. . I. Về thái độ : Vận dụng thao tác so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. sau đó cử đại trẻ và trở về khi tuổi đã cao.So sánh tương phản: So sánh để thấy được sự khác đồng? nhau giữa các đối tượng.2. chúng ta học thao tác lập luận so sánh để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh.Thế nào là lập luận so sánh tương phản? II.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Tiếng Việt. Phương tiện: Sgk. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 109 . . Bài tập1. tác dụng của thao tác lập luận so sánh. trao đổi thảo luận nhóm. . + Hai nhà thơ sống ở hai thời đại cách xa nhau hơn một nghìn năm. Đọc văn. . * Hoạt động 1. giáo án. một quan điểm B. A. Hoạt động của GV và HS. GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và . người xa lạ trên quê hương mình. Chuẩn bị bài học: 1. * Hoạt động 2.Thế nào là lập luận so sánh tương . Giới thiệu bài mới: Hôm trước. Yêu cầu cần đạt. đọc tài liệu tham khảo. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB . Kiểm tra bài cũ: 3. có tâm sự giống nhau: Khoảng khắc Nhóm 1: Bài tập 1 giật mình với những tiếc nuối.Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh 3.Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. Phân tích. Ôn tập về lập luận so sánh. Học sinh: . .Tiết 43.So sánh tương đồng: So sánh để thấy được sự giống nhau giữa các đối tượng. 2. Giáo viên: 1. + Điểm giống nhau: Đều rời quê hương đi xa từ lúc Trao đổi thảo luận nhóm.Tình cảm khi về thăm quê của hai tác giả Hạ Tri Hướng dẫn HS vận dụng làm bài tập Chương và Chế Lan Viên trong hai bài thơ: SGK.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . tổng hợp. 2. Khi trở về đều trở thành diện nhóm lên bảng trình bày. Ổn định tổ chức: 2. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Về kiến thức: Khái niệm.Thế nào là so sánh? Có mấy cách so sánh? trả lời câu hỏi: .Tích hợp phân môn Làm văn.Phương pháp đọc hiểu. Hoạt động dạy và học: 1. .Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. bâng khuâng. mục đích. Luyện tập. Về kĩ năng : . C. Mục tiêu bài học: 1.

cái tình trong giây phút. . + Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hương dùng nhiều từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày như từ : tiếng gà. => Phong cách thơ Bà Huyện Thanh Quan trang trọng đài các. xinh xắn. cô thôn. Học tập thì trưởng thành về trí tuệ. xanh nhạt.. khôn lớn trưởng thành .. cái tình xa xôi. mùa thu được quả. ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ. Bài tập 3. cái tình ngàn thu.  Trồng cây thì tăng thu nhập kinh tế. điển tích như Chương Đài. Mõ thảm. mõm mòm…Có một câu dùng nhiều từ Hán Việt “ Tài tử văn nhân ai đó tá?” => Phong cách thơ Hồ Xuân Hương rất gần gũi.Mùa xuân.Học cũng như trồng cây. càng về sau thu hoạch được nhiều hơn.. về sau hiểu dần.So sánh về vấn đề gì ? .Tìm sự giống nhau ? .… và những thi liệu Hán học: ngàn mai. . GV đọc cho HS đoạn mẫu Các cụ ưa những màu đỏ choét.Nội dung so sánh là gì ? . Học thì lúc đầu khó khăn. mùa thu chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch được ít. ta lại ưa những màu có sử dụng thao tác so sánh. bình dị tuy có phần chua xót nhưng vẫn tinh nghịch.. mùa xuân được hoa.. . ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đỗng xanh. trên bom. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 110 .So sánh ngôn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuân Hương: + Giống nhau: Cùng là thơ thất ngôn bát cú.. nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm. mục tử. Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân. Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt trang trọng như : hoàng hôn. dặm liêu và sử dụng điển cố. cái tình gần gũi. Nhìn một cô gái ngây thơ. Bài tập 4 : Gv hướng dẫn học sinh về . cái tình thoảng qua.. đều tuân thủ cách gieo vần. già tom.Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản: nhàm làm. Nhóm 2: Bài tập 2 . luật đối chặt chẽ.So sánh nhằm mục đích gì ? Nhóm 3: Bài tập 3 .Tìm sự khác nhau giữa hai nhà thơ ? Bài tập 4.…và cả những từ có vần hiểm hóc như: cớ sao om.có học vấn.Đây là so sánh giống nhau hay so sánh khác nhau ? Điểm giống nhau là gì ? Bài tập 2.( Lưu Trọng Lư )..các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya. các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi.

. Hướng dẫn về nhà.4.Soạn bài theo phân phối chương trình. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 111 .Đọc bài tham khảo.

Về kĩ năng: . . Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động dạy và học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 112 . Hoạt động của GV và HS.Phương pháp đọc hiểu. .Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. tổng hợp. giáo án. Giáo viên: 1. quen thuộc… B. A. Học sinh: .Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích ? .Cách thực hiện một thao tác lập luận so sánh ? HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi II. Yêu cầu cần đạt. mục đích. I.Vận dụng kết hợp thao tác pt và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn. 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Đọc văn. Giới thiệu bài mới: Trong một bài văn không thể sử dụng duy nhất một thao tác lập luận và một bài văn hay bao giờ cũng sử dụng thành thạo nhiều thao tác khác nhau. bài văn nghị luận về một vấn đề xh hoặc vh. 1.Nhận ra và pt vai trò của sự kết hợp của các thao tác pt và so sánh qua các VB. Ôn tập lí thuyết : . một vấn đề gần gũi.Tiết: 44. Kiểm tra bài cũ: 3. Phương tiện: Sgk. Tiếng Việt. GV cho HS ôn tập lại phần lí thuyết. Vậy sử dụng nhiều thao tác trong một bài văn có tác dụng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề này. Bài tập 1.2. Mục tiêu bài học: 1. . Hướng dẫn làm bài tập. Về kiến thức: Khái niệm. 3. Đoạn trích sử dụng những . theo thảo luận nhóm.Tích hợp phân môn Làm văn. tác dụng của thao tác lập luận pt và so sánh. 2. . Tự kiêu tự đại là khờ dại. đọc tài liệu tham khảo. Về thái độ : Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận về một hiện tượng. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH.Thế nào là thao tác lập luận so sánh ? * Hoạt động 2 : . * Hoạt động 1. Chuẩn bị bài học: 1. Phân tích. trao đổi thảo luận nhóm.thế nào là thao tác lập luận phân tích ? .Nhóm 1. C.Đoạn trích sử dụng những thao tác lập luận: thao tác lập luận nào? minh họa? + Phân tích: Chớ tự kiêu tự đại.

trong SGK.Mục đích.. . .. . GV hướng dẫn HS bài tập ở nhà. * Hoạt động 3.. còn nhiều người hay hơn mình.Nhóm 2: Mục đích. Hướng dẫn về nhà. Bài tập 2 :  Một bài văn( đoạn văn) thường có một thao tác HS vận dụng kết hợp phân tích và so chủ đạo.. c/ Sưu tầm những đoạn văn hay ở đó tác giả đã thành công trong việc vận dụng kết hợp phân tích và so sánh 4.Soạn bài : Hạnh phúc của một tang gia theo câu hỏi SGK GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 113 .Tự kiêu tự đại là thoái bộ.Việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn văn( bài văn): là một việc làm tất yếu.Nhóm 3: Rút ra kết luận về việc vận hiểu biết. thao tác còn lại có nhiệm vụ bổ trợ cho thao sánh. của một bài thơ( bài văn ) mà mình yêu thích. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Giúp người đọc. 2.người mà tự kiêu tự mãn thì . + So sánh: Vì mình hay. Mình giỏi. có hiệu quả. .Nắm nội dung bài học. a/ HS dựa vào phân thân bài đã xây dựng lựa chọn viết một luận điểm trong đó sử dụng thao tác lập luận . tự đại trong mỗi con người.. Bài tập 2. còn nhiều người giỏi hơn mình. viết đoạn văn trình bày vẻ đẹp tác chủ đạo đó.sông to bể rộng.Có thể đọc các đoạn văn tham khảo phân tích và so sánh. tác dụng kết hợp cũng như cái chén cái đĩa cạn. Hướng dẫn về nhà. người nghe hiểu rõ hơn về vấn đề tự kiêu. Không có một văn bản nghị luận nào lại chỉ dùng một thao tác lập luận duy nhất. sách hướng dẫn học bài ngữ văn 11.Định hướng trả lời theo câu hỏi SGK. các thao tác lập luận đó? . tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận hạn nhất định.Hoàn thiện phần bài tập về nhà. + Giúp người đọc nhận thức rõ vấn đề: Bản thân sự . trong một đoạn văn? . mà phải dùng kết hợp các thao tác lập luận một cách linh hoạt.

Ông sáng tác rất nhiều nhưng khi nhắc đến Vũ Trọng Phụng. . gợi mở. Tác giả. Thái độ phê phán mạnh mẽ xh đương thời khoác áo văn minh.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo. nhố nhăng với những trò Âu hóa đáng khinh bỉ.1939) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 114 . Tìm hiểu chung: 1. Về thái độ: Nhận rõ bộ mặt bịp bợm của xh thượng lưu tư sản dưới sự xâm lược của thực dân Pháp. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA.Phương pháp đọc hiểu. B. “ Số đỏ” phên phán xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám – một xã hội đầy bất công. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung chính. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. Về kĩ năng : Đọc –hiểu văn bản được viết theo bút pháp trào phúng 3. . giảng bình. Giáo viên: 1. kệch cỡm. tranh luận. phân tích. “Âu hóa” nhưng thực chất hết sức giả dối. Nếu “ Giông tố” được xem là bộ tiểu thuyết lớn nhất thì “Số đỏ” là tác phẩm “ xứng đáng làm vẻ vang cho một nền văn học”. xây dựng chân dung biếm họa sắc sảo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Số đỏ”. dẫn dắt HS phát biểu. người ta nhắc đên “ Giong tố.2.Vũ Trọng Phụng (1912 . giáo án. 1. Phương tiện: Sgk. so sánh kết hợp nêu vấn đề bằng câu hỏi gợi mở. Học sinh: . C. 2. Về kiến thức : Bộ mặt thật của xh tư sản thành thị lố lăng. đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tg trước sự băng hoại đạo đức của con người. giọng điệu châm biếm. thảo luận nhóm. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2.Trao đổi thảo luận nhóm. đọc diễn cảm. 2.Tiết : 45+46. Mục tiêu bài học: 1. I. Giới thiệu bài mới: Vũ Trọng Phụng – ông vua phóng sự đất Bắc đồng thời cũng là nhà tiểu thuyết lừng lẫy của văn học hiện thực Việt Nam. ( Trích: Số đỏ) Vũ Trọng Phụng A. Kiểm tra bài cũ: 3. trả lời câu hỏi. Bút pháp traào phúng đặc sắc: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước.Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung . giả dối. -Đọc diễn cảm. Chuẩn bị bài học: 1.

nhẫn: GV chuẩn xác kiến thức. hạnh phúc → Hạnh phúc của một gia đình vô phúc. Ý nghĩa nhan đề: Hạnh phúc của một tang gia? nhan đề chứa đựng mâu thuẫn trào phúng hàm .Được coi là tác phẩm xuất sắc nhất của văn . Đọc hiểu văn bản.chính nào? .Trình bày vài nét về tác giả Vũ Trọng . Trao đổi thảo luận nhóm. in thành sách năm 1938 * Hoạt động 2. cơm thầy cơm cô. hài hước và tàn Đại diện nhóm trình bày. Con cháu của đại gia đình này thật sung sướng khi cụ cố tổ chết → Tình huống trào phúng chủ yếu của toàn bộ Niềm vui chung cho cả gia đình cụ cố chương truyện. giông tố. 1. Truyện ngắn và Phụng? đặc biệt thành công ở thể phóng sự. vợ chồng Văn Minh. . Đoạn trích. sung sướng.Tóm tắt nội dung.Nhan đề : Do nhà biên soạn sách đặt. Hồng là gi? b. . sự sung sướng chứa tiếng cười chua chát. có thể “ làm vinh dự cho mọi nền văn học” (Nguyễn Khải) . II. Nội dung: . niềm vui của lũ con cháu đại bất hiếu.Em có suy nghĩ gì về nhan đề đoạn trích: a.Hạnh phúc: Niềm vui. .Em hiểu nhan đề : Số đỏ có nghĩa là gì? 2. Tìm hiểu những khía cạnh tổng quát. Những niềm vui khác nhau của các thành viên trong gia đình và ngoài gia đình khi cụ cố Tổ mất: Nhóm 1: Thái độ của từng thành viên trong * Niềm vui chung cho cả gia đình: gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết( Cố “cụ cố tổ chết cái chúc thư kia sẽ đi vào thời kì Hồng.Để lại nhiều kiệt tác như : Số đỏ. * Niềm vui của những thành viên trong gia đình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 115 . .Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Số đỏ” ? học Việt Nam. . ông Tuýp và thực hành chứ không còn lí thuyết viễn vông tiệm may Âu hóa)? nữa” => Một gia đình đại bất hiếu. . vỡ đê.Là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng tháng Tám.Đăng báo Hà Nội từ số 40 ngày 7-10-1936.Phản ánh một sự thật mỉa mai. 3.… . .Nhà có tang mà lại vui vẻ. kích thích trí tò mò của người đọc: . GV hướng dẫn HS đọc băn bản. Giới thiệu tiểu thuyết Số đỏ.Thuộc chương 15 của tiểu thuyết Số đỏ.Ông nổi tiếng về tiểu thuyết.

Bà Văn Minh (cháu dâu): mừng rỡ vì được lăng xê những mốt y phục táo tạo nhất. Xuân tóc đỏ)? Nhóm 3: Cái chết của cụ Tổ còn đem lại niềm vui và hạnh phúc cho những ai nữa ? Tại sao họ lại hạnh phúc khi cụ Tổ chết? . ông Phán. đầy dã tâm.Cậu Tú Tân: sướng điên người lên vì được dịp sử dụng cái máy ảnh đã lâu không có dịp dùng đến → Niềm vui của con trẻ kém hiểu biết.Đám phụ nữ quý phái. cả đám con cháu đại bất hiếu.Ông Văn Minh (cháu nội ):thích thú vì cái chúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ không còn trên lý thuyết viễn vông nữa → Bất hiếu. bình phẩm nhau. thành viên trong và ngoài gia đình cụ cố Hồng? . Hạnh phúc → Mọi người dù chủ hay khách đều vui vẻ. * Niềm vui của những người ngoài gia đình: . nhân cách con người. hẹ hò nhau.Xuân tóc đỏ: Hạnh phúc đặc biệt vì nhờ hắn mà cụ Tổ chết. thông qua cách miêu tả thái độ của các râu ria.Nhóm 2: Thái độ của từng thành viên trong gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết(Cô Tuyết. . chim Cái chết của cụ Tổ là sự mong đợi của tất chuột nhau. lụ khụ ho khạc mếu máo “ úi kìa con giai nhớn đã già thế kia kìa” → điển hình cho loại người háo danh.. . đám trai thanh gái lịch: Có dịp tụ tập để khoe khoang. → Là người không có nhân cách. . mỗi niềm vui thể hiện một tính Đó chính là sự suy đồi về đạo lý.Bạn bè cụ cố Hồng: Có dịp phô trương đủ thứ Nhóm 4: Tác giả muốn nói gì với bạn đọc huân.Cô Tuyết: Được dịp mặc y phục ngây thơ để chứng tỏ mình hãy còn trinh tiết nhưng đau khổ như kim châm vào lòng “ không thấy bạn giai đâu cả” → Hư hỏng. giống ai. → Thực dụng. .Đám tang cụ Tổ được miêu tả như thế Tác giả khai thác những yếu tố mâu thuẫn để GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 116 .Ông Phán: Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị.Hai vị cảnh sát Min Đơ và Min Toa “ sung sướng cực điểm” vì đang thất nghiệp được thuê dẹp trật tự cho đám đông. . . lẳng lơ. thiếu tình người.. đầu tóc. các kiểu quần áo. cậu Tú Tân. chê bai nhau. sự tha hoá về cách và bản chất của từng người một. .. . của mỗi người trong tang gia không ai hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ. vô liêm sĩ. danh giá uy tín lại càng to hơn.Cố Hồng (con trai cả): sướng điên lên vì lần đầu tiên được diễn trò già yếu trước mọi người cụ mơ màng nghĩ mình được mặc áo xô gai.. huy chương.

Cảnh đám ma gương mẫu. . râu ria.. bên cạnh bố vợ ho.? ‫ →ذ‬Kết thúc là chi tiết chua chát: Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc trong tay xuân. con cái.mỉm cười sung sướng.Nhận xét thái độ của mọi người trong đám tang? . . .Nghẹ thuật tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác. .Hứt!. mếu máo và ngất đi. 2. cái cười phê phán đây mỉa mai châm biếm về một xã hội thực dân thu nhỏ với tất cả sự đồi bại.  Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch. Đặc biệt là “màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc to bằng những âm thanh lạ: Hứt!. khạc. linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết. đi đến đâu làm huyên náo đến đấy. đầy đủ các loại mốt quần áo...Mọi người không ai đi đưa tang mà đang mải trò chuyện về nhà cửa. xuống dốc của đạo lý và nhân cách con người... vợ chồng.... hẹn hò nhau bằng cái vẻ mặt buồn buồn lãng mạn rất đúng mốt.Thủ pháp cường điệu.Miêu tả biến hóa. đó là lời tố cáo của tác giả đối với xã hội âu hoá rởm.Suy nghĩ của em về những chi tiết cuối cùng trong đoạn trích (Ông phán mọc sừng khóc muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã…Xuân Tóc Đỏ muốn bỏ quách ra thì chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư…)? Nhận xét tiếng khóc của ông Phán mọc sừng? về hình ảnh: Đám cứ đi? và chi tiết miêu tả : người chết nằm trong .Nêu ý nghĩa của đoạn trích? * Hoạt động 3. tất cả đang mải bình phẩm. Nó nói lên tất cả sự lố lăng vô đạo đức của cái xã hội thượng lưu ngày trước. chim chuột. * Cảnh hạ huyệt: . Có sự phối hợp cả Ta -Tàu -Tây. Đặc sắc nghệ thuật.. tình tự. nói ngược. . đóng kịch của giới tri thức rởm. tràn ngập vọng hoa. đạo đức suy đồi của nền văn minh Âu hoá rởm.. “ gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gi đám rước nhố nhăng : đám ma to tát. ..Hứt!. Cái xã hội mà tác giả gọi là Chó đểu.Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh.  Sự giả tạo....nhưng thực chất là lén lút thanh toán tiền trả công cho xuân. c. con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài: Cụ Cố Hồng ho khạc. mếu máo đúng qui cách. .… được sử dụng một cách linh hoạt. mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ.nào? gây cười.Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? . chê bai lẫn nhau. sự việc. sự vật. khốn nạn. câu đối. . nói mỉa. nói trúng nét riêng của từng nhân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 117 ..Bề ngoài thật long trọng..Phát hiện những chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người.

.SGK. 3. đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mạt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng Tám. phơi bày bản chất nhố nhăng. III. . Tổng kết: Ghi nhớ. Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” là mọt bi hài kịch. Hãy tìm trong đoạn trích những chi tiết chưng minh cho nhận định trên” . .. có người cho rằng tác phẩm có “nụ cười vừ thông minh sắc sảo. vật. 4.Soạn bài theo phân phối chương trình.Trả lời câu hỏi: Nhận xét về “số đỏ”.Nắm nội dung bài học. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………….Củng cố luyện tập. HS trao đổi cặp và trả lời miệng. D. Gv chuẩn xác kiến thức. Hướng dẫn về nhà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 118 . vừa đầy khinh bỉ của nhà văn đối với tầng lớp xã hội nhố nhăng lố bịch…”.

trao đổi thảo luận nhóm. 1. đọc tài liệu tham khảo. Pháp luật. Ngôn ngữ báo chí. một thông báo. Yêu cầu cần đạt. đặc biệt với các PCNN khác. phóng sự. Đọc văn. theo định kì xuất bản ( nhật báo. lĩnh vực. báo nói.Phương pháp đọc hiểu. Chuẩn bị bài học: 1. câu văn có kết cấu đa dạng. C. . Khoa học và đời sống. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. câu văn. Phương tiện: Sgk.Tích hợp phân môn Làm văn. thường ngắn gọn. Tìm hiểu bài : HS đọc ví dụ SGK tìm hiểu sơ lược về 1. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. niên báo. A.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. nhất là ở các tít báo. Về kĩ năng : .Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tính sinh động hấp dẫn. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. phỏng vấn.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Giáo viên: 1. . Về kiến thức : . tiểu phẩm.…). Kinh tế. quảng cáo. * Hoạt động 1. I. giáo án. 2. 2. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí B. nguyệt báo.…). Mục tiêu bài học: 1.…).Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. Hoạt động dạy và học: 1.Tiết: 47. báo điện tử ).2. Kiểm tra bài cũ: 3. Học sinh: . Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 119 . một bài phóng sự đơn giản 3. tổng hợp. tính thông tin ngắn gọn. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. Giáo dục và thời đại. định kì. … . đối tượng. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. . theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Ổn định tổ chức: 2. Tiếng Việt. báo hình. tuần báo. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. Phân tích.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện.

. .Bản tin: Thời gian. Thế nào là ngôn ngữ báo chí ? b.Em biết hiện nay có bao nhiêu loại tức thời sự trong nước và quốc tế.Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật. bình luận. dân dã. + Phân loại theo lĩnh vực hoạt động xã hội: Báo Văn nghệ. GV chuẩn xác kiến thức. + Phân loại báo chí theo phương tiện: báo viết. báo Tiền phong.Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói. . báo Pháp luật.. GV nêu nhận xét. báo Lao động. + Phân loại theo định kỳ xuất bản: báo hàng ngày (nhật báo). miêu tả bằng hình ảnh.địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả. nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội. báo điện tử. sinh động. phản ánh chính báo chí và cách phân loại như thế nào? kiến của tờ báo và dư luận quần chúng.Mặc dù có nhiều thể loại khác nhau nhưng ngôn ngữ báo chí chung một mục đích và nhiệm vụ gì? * Hoạt động 2.Thông tin ngắn gọn . Bản tin : . . . phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. sự kiện chính xác nhằm cung cấp tin tức cho người đọc.Phân tích ngữ liệu SGK nêu đặc điểm của bản tin ? a. báo Giáo dục Thời đại. Một số thể loại văn bản báo chí. II. báo hàng tuần (tuần báo). Ngôn ngữ báo chí. báo điện tử. trao đổi ý kiến. giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ.một số thể loại văn bản và ngôn ngữ báo chí. thư bạn đọc. thường thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí? mang sắc thái mỉa mai. thời sự.Thông tin kịp thời.Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện. . Thường theo một khuôn mẫu:Nguồn tin – thời gian . + Phân loại theo đối tượng độc giả: báo Nhi đồng. châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc.. . Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày. nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.. Đồng thời nêu lên quan điểm chính kiến của tờ báo. hấp dẫn. báo Thanh niên. báo Khoa học. nguyệt san). báo hàng tháng ( nguyệt báo. báo Thương mại.Theo em những thể loại văn bản nào .Ngoài ra còn: Báo hình. HS luyện tập viết bản tin. Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin . cập nhật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 120 .  Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức thời sự. địa điểm. Luyện tập.. báo Phụ nữ. báo nói..  Ngoài ra còn một số thể loại khác như: Phỏng vấn.. Chấm điểm.

........................Nhóm 4: Viết bản tin về vấn đề an ninh khu dân cư................. . ....... .................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 121 .................. .........Yêu cầu gợi cảm........... ........................Nhóm 3:Viết bản tin phản ánh tình hình học tập của lớp 11A1...................Soạn bài theo phân phối chương trình....................... D............... Rút kinh nghiệm bổ sung : .................................................... ............................... vừa miêu tả cụ thể .......Tập viết những văn bản ngắn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.........................................Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự Phóng sự : an toàn giao thông..............................Vừa đủ thông tin sự việc.........Nắm nội dung bài học........ 4.................... gây được hứng thú.. đường................................................. ........Nhóm 2: Viết bản tin về vấn đề học ....................................................................... ....... ................... Hướng dẫn về nhà........

Trả bài cho HS xem kết quả. Ổn định tổ chức: 2.Trình bày ngắn gọn. C. diễn đạt. Tìm hiểu đề. đủ ý. đọc tài liệu tham khảo.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. * Yêu cầu về kĩ năng: . Giáo viên: 1. Yêu cầu cần đạt. Về kĩ năng : Tự thẩm định. Khắc phục lỗi viết. phân tích kết hợp trao đổi. Hoạt động dạy và học: 1.Không sai lỗi chính tả. lỗi diễn đạt. Về kiến thức : Củng cố kiến thức văn nghị luận. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Phương tiện: Sgk. . I. chính tả 2.Tiết: 48. GV thu bài lưu văn phòng. Mục tiêu bài học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. dùng từ.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1. giáo án. A. . lập dàn ý bài văn: Đề: Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 122 . Kiểm tra bài cũ: 3. đánh giá bài bài và tự nhận xét. Về thái độ: nhận biết lỗi sai và khắc phục ở bài viết sau B.2. . . 1. 2. * Yêu cầu về kiến thức: * Hoạt động 2. Văn có cảm xúc.Bố cục rõ ràng. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. đánh giá bài làm của bạn/ 3. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự GV chữa đề theo đáp án thang nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: -Tấm gương về điểm. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. Sữa các lỗi liên kết. lập dàn ý bài văn. 1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề. các phương pháp lập luận.Phương pháp thuyết giảng. * Dạng đề: Đề mở * Nội dung của đề: vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. diễn đạt lưu loát. Học sinh: . nghị lực và đạo đức.

nỗi đau mất nước. Học sinh mình một cách cụ thể và rõ ràng.I. mờ nhạt.Phần trắc nghiệm hầu hết làm chính xác 12 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%). .Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. . .Phần tự luận đi đúng hướng.Nhìn chung các em hiểu đề. bài viết hầu như chỉ mới dừng các ý cơ bản sau: lại ở dạng liệt kê chi tiết.5 .75: : .Bài viết chưa mở rộng. cốt cách. . .Chạy giặc: Lòng yêu nước. Hướng dẫn về nhà. súc tích để tăng tính thuyết phục. 3. . Nắm được nội dung yêu cầu đề bài.6. . * Nhược điểm.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung. Chứng minh qua cuộc đời.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề.Soạn bài theo phân phối chương trình.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống. * Kết quả. 4.Điểm 5. Tự luận. Giữ trọn đạo lý. . . . Rút ra những đặc điểm chính. *Yêu cầu về kỹ năng.Điểm 7-8:.Ý 2 của đề chưa có dẫn chứng minh họa cụ thể. có thể có những cách trình bày khác . . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 123 .Khắc phục lỗi theo lời phê. . nhau nhưng bài viết cần đảm bảo .Chưa biết triển khai ý.Điểm 6. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. . Nhận xét chung. 2. . * Ưu điểm. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. chưa bày tỏ được ý kiến của * Yêu cầu về kiến thức. Hiểu yêu cầu đề.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. II.25: 4. biết cách triển khai ý. Trắc nghiệm. . Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. 2.6.

* Hoạt động 1. Ổn định tổ chức: 2. Về thái độ : Ý thức đọc. . giáo án. Quan niệm chung về loại. truyện theo đặc trưng thể loại. truyện Phân tích. C. thơ truyện đúng với đặc trưng thể loại B. Giáo viên: 1. Vậy. Hoạt động dạy và học: 1. TRUYỆN.Phương pháp đọc hiểu.Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học là dựa vào Hướng dẫn HS đọc phần I và định phương thức ( cách thức phản ánh hiện thực. . Về kiến thức : Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự 2. Về kĩ năng : Nhận biết đặc trưng của các thể loại thơ. thơ là hai thể loại văn học chủ yếu của văn học hiện đại nói riêng và văn học Việt Nam nói chung.Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài. trào phúng 2. Mục tiêu bài học: 1. 2. .Loại là gì? Có mấy loại hình văn đạo… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 124 Hoạt động của GV và HS . A. 1. trao đổi thảo luận nhóm. Phân tích. của tác phẩm ). Trao đổi thảo luận theo cặp. tổng hợp. Học sinh: . Giới thiệu bài mới: Truyện. 3. tình cảm hướng nội dung.2. . .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. trữ tình. GV chuẩn xác kiến thức. Chuẩn bị bài học: 1.Là phương thức tồn tại chung. 1. đọc tài liệu tham khảo. nhỏ hơn loại. Kiểm tra bài cũ: 3. I. bình giá tp thơ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tiết: 49. là loại hình. truyện là gì? Có đặc trưng như thế nào? Thơ là gì? Có đặc trưng như thế nào? Yêu cầu cần đạt.Là hiện thực hóa của loại. 50. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ.Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. . đề tài. Đọc văn. Phương tiện: Sgk. chủng loại. Loại. Thể. cảm hứng chủ . Tác phẩm văn học được chia làm 3 loại: tự sự. Lý luận văn học. tính chất mâu thuẫn. thể văn học. cấu trúc.

Nhân vật được miêu tả chi tiết.Nhân vật. sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó. * Hoạt động 3. đánh giá về nội dung và nghệ thuật Trao đổi thảo luận nhóm. . a/ Đặc trưng của thơ. con người và cuộc sốn khách quan. phần thi vị của tâm hồn * Hoạt động 2.Cần biết rõ tên bài thơ.Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc thể? sống. hàm xúc. sống động gắng vopiws hoàn cảnh.Lí giải. tưởng tượng phong phú. .Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính truyện? khách quan của nó qua con người. hoàn cảnh sáng tác. hành vi. Đại diện nhóm trình bày..Thường có cốt truyện. giàu nhịp điệu. cảm nhận ý thơ qua từng dòng.Nhóm 2: Thơ được phân loại như + Thơ cách luật. tác giả.) II. được tổ chức đặc biệt theo thể thơ. . văn hóa. Truyện. . + Thơ văn xuôi. từng GV hướng dẫn HS đọc phần II. . . . hình GV chuẩn xác kiến thức. từng hình ảnh. Khái lược về thơ.Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu. ảnh sinh động.Thể là gì? Căn cứ để phân chia . nhịp điệu… Định hướng nội dung. thế nào? Có bao nhiêu loại? + Thơ tự do.Phân loại theo cách thức tổ chức có: . . . Yêu cầu về đọc thơ.Ngôn ngữ thơ cô đọng.Phạm vi miêu tả không bị hạn chế bởi thời gian và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 125 . . những rung động của trái tim trước cuộc đời. . .Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn. là tiếng nói của tình cảm con người. III. Trao đổi thảo luận nhóm.Thơ chú trọng đến cái đẹp. tập thơ. Khái lược về truyện. những liên tưởng. Thể loại thơ.Nhóm 2: Truyện được phân thành . .Nhóm 1: Đặc trưng cơ bản của + Thơ trữ tình thơ làgì? + Thơ tự sự + Thơ trào phúng . xác kiến thức. câu. a/ Đặc trưng của truyện. . 1.Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi đọc thơ? 2.Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận ( chính trị xã hội. .Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình Đại diện nhóm trình bày. từng từ.Nhóm 1: Nêu đặc trưng của . b/ Phân loại thơ. .Đọc kĩ văn bản. GV chuẩn 1..Phân loại theo nội dung biểu hiện có: .học? .

Mỗi nhóm 1 ý nhỏ. 2. SGK IV. giá trị của truyện trên các phương diện: nhận thức.Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống. truyền thuyết. truyện.Bài tập SGK tr136. giáo dục. ngôn ngữ… . . Yêu cầu đọc truyện.Văn học dân gian: thần thoại.Tổng kết: Ghi nhớ. Luyện tập.Phan tích diễn biến cốt truyện.Xác định vấn đề của truyện đặt ra. 5. cổ tích. . hoàn cảnh sáng tác… GV hướng dẫn HS làm bài tập . 4. ý nghĩa tư tưởng. truyện.Văn học trung đại: có truyện viết bằng chữ Hán và * Hoạt động 4.Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi b/ Phân loại truyện. .bao nhiêu loại ? không gian.. . HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 3. . chữ Nôm. III. Dặn dò: Học bài cũ. đọc truyện? . soạn bài mới: Tác gia Nam Cao. truyện và yêu cầu khi đọc thơ. . tính cánh.Phân tích nhân vật: ngoại hình.Nhớ các loại thơ..Văn học hiện đại: có truyện ngắn. truyện dài. SGK. Củng cố: . . . thẫm mĩ.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. truyện vừa.Nắm vững những đặc trưng thể loại của thơ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 126 .

văn chương của ông vẫn đi vào hành đạo giúp đời thì Nam Cao luôn sống trong sự hành xác vì quá tinh tường nhạy bén trước nhân tình thế thái để rồi khổ tâm dai dẳng chỉ vì khát vọng phản ánh cái thật. Mục tiêu bài học: 1. Phần một: TÁC GIA NAM CAO. GV chuẩn xác kiến thức. đồng nhiều chiêm chũng.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. huyện Nam Sang. I. kích thích sự sáng tạo của học sinh. Giáo viên: 1.Tiết: 51. . CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng của truyện và những yêu cầu đọc truyện. . Kĩ năng : Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về TGVH Đọc hiêu văn bản theo đặc trưng thể loại 3. Học sinh: . so sánh. Kiến thức: Những đặc điểm chính về quan điểm NT .Phương pháp đọc hiểu. tổng Cao Đà. giảng bình.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Thai độ Hiểu về t/g để học tốt hơn tác Chí Phèo B. Bài mới. 3.Trao đổi thảo luận. Hoạt động dạy và học: 1. Vài nét về tiểu sử và con người . đọc diễn cảm. Phương tiện: Sgk. * Hoạt động 1. cái đẹp của cuộc đời. 2. . 2. C.nt trần thuật 2. kết hợp phân tích.những đề tài chủ yếu .miêu tả tâm lí .Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 . Đó là con người “ có lòng thương người nhất và con mắt nhìn đời ác nhât”(Nguyễn Minh Châu) Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. giáo án.2. HS đọc phần I SGK. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. Đọc văn 1.phong cách NT của nhà văn Hình tượng NV Chí Phèo Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc Những nét đặc sắc trong NT truyện ngắn NC như điển hình hóa nv. Tiếng Việt.Tóm tắt những nét chính về cuộc đời và Quê hương nghèo đói. tỉnh Hà Nam. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 127 . Với Nguyễn Trãi dù trong hoàn cảnh nào. Tóm tắt nội dung chính. phủ Lý Nhân.Tích hợp phân môn Làm văn.Quê làng Đại Hoàng.1951) .

Nhà văn miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức nghèo trong xã hội cũ.Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá.Nghệ thuật phải bám sát vào cuộc đời. II. Trước cách mạng: thức nghèo? Ví dụ minh họa? . tìm tòi.một cách đúng đắn. 1951: hi sinh trên con đường đi công tác. 1950: tham gia chiến dịch Biên Giới. 1946: tham gia đoàn quân Nam tiến. Nêu nội dung chính của đề tài người tri a. quan điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con mắt nhìn đời. Đời thừa. HS đọc phần 1 tr138. là người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế. * Sau cách mạng tháng Tám: Vừa viết văn vừa tham gia cách mạng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 128 .con người Nam Cao? người dân phải tha phương cầu thực khắp nơi . . . Cuối cùng thất nghiệp.Xuất thân trong một gia đình nghèo khó. . * Trước cách mạng: Học hết bậc thành chung. có giá trị phải chứa đựng Nêu quan điểm sáng tác của Nam Cao? nội dung nhân đạo sâu sắc.Nhà văn phải có đôi mắt của tình thương.Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn.Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc. Cho ví dụ? . Hà Nội. mới mẻ so với nhiều nhà văn đương thời. gắn bó GV chuẩn xác kiến thức. * Hoạt động 2. Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiện thực sâu sắc. một tác phẩm tiêu biểu. Quan điểm nghệ thuật. Các đề tài chính. 2. cuộc sống hiện thực tàn nhẫn. sáng tạo.Bản thân là một trí thức nghèo. a. đi làm ở nhiều nơi: Sài Gòn. sống bằng nghề viết văn và làm gia sư. . .Trước cách mạng tập trung hai đề tài chính: * Người tri thức nghèo. nhìn người đặc biệt là người nông dân kháng chiến . người cammf bút phải có lương tâm. 1943 tham gia Hội Văn hóa cứu quốc. Trước cách mạng tháng Tám: Tóm tắt nội dung chính. Sau cách mạng: Ông nêu cao lập trường. tác phẩm văn chương hay. Minh họa bằng với đời sống nhân dân lao động. luôn túng thiếu. b. Sự nghiệp văn học. công phu. 1. có quan điểm nghệ thuật tiến bộ.

Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo. Nước mắt. Dì Hảo. + Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám: Nghèo đói. Tư cách mõ. có hoài bão và nhân phẩm. thật sự có ý nghĩa. một phần do môi trường sống. phải sống mòn như một kẻ vô ích.Những chuyện không muốn viết. bần cùng. . nhưng lại bị gánh nặng của cơm áo. và nhân phẩm của họ ( Chí phèo. Lang rận.Em biết tác phẩm nào của Nam Cao về đi sâu vào những bi kịch tâm hồn họ để từ đó tố đề tài người nông dân nghèo? cáo xã hội trà đạp lên ước mơ con người: . Một bữa . .Nội dung: + Tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức tài năng. Quên điều độ. rửa hờn…) + Phát hiện và khẳng định được nhân phẩm và bản chất lương thiện của người nông dân. Ông .)  Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đau GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 129 . Quan tâm đến số phận hẩm hiu. Mua danh. Lão Hạc. dở chết của những nhà văn nghèo. một đời thừa… + Cuộc đấu tranh kiên trì của những người tri thức nghèo trước sự cám dỗ của lối sống ích kỉ.. xơ xác. * Người nông dân nghèo. dở sống. bị ức hiếp. bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính.. dân là gì? Nửa đêm.Nội dung.Nội dung của đề tài viết về người nông no.( Chí Phèo. bị xô đẩy vào con đường cùng của tội lỗi. vươn tới một cuộc đề tài người tri thức? sống cao đẹp. Qua đó nhà văn thể hiện niềm khao khát cuộc sống có ích. cho dù bị xã hội vùi dập. Trẻ con không biết ăn thịt chó… .Sau cách mạng ngòi bút Nam Cao có gì dân. Ông lên tiếng bênh vực quyền sống. một phần do khác với trước cách mạng? chính họ gây ra( Trẻ con không biết ăn thịt chó.Giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. Giá trị trong những sáng tác của ông về để thực hiện lí tưởng sống. Lão Hạc. Lang rận. + Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo đói bần cùng. Dì Hảo…) + Chỉ ra những thói hư tật xấu của người nông . lưu manh hóa. Giăng sáng. gạo tiền đè bẹp. + Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ.

Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp. SGK * Hoạt động 3. Phong cách nghệ thuật. Tông kêt: Ghi nhớ. phân tích tâm lí nhân vật. . + Kết cấu truyện thường theo mạch tâm lí linh hoạt. bị huỷ diệt về nhân tính. tâp kí sự Chuyện biên giới…). D. III. Các tác phong cách nghệ thuật độc đáo? phẩm của ông thể hiện tình yêu nước và cách nhìn cuộc sống của giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng chiến của dân tộc. Nam Cao được đánh giá là nhà văn hàng đầu trong nền Văn học Việt Nam thế kỷ XX. Hướng dẫn về nhà. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập.  Ngòi bút của ông lạnh lùng. Sau cách mạng: .Soạn bài theo phân phối chương trình. .trước tình trạng con người bị bị xói mòn về nhân phẩm. + Rất thành công trong ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm.Nắm nội dung bài học. Tác phẩm của ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các văn nghệ sỹ cùng thời. tỉnh táo. Đôi mắt.Rút kinh nghiệm bổ sung: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 130 . + Cốt truyện đơn giản. b. tự nguyện làm anh Vì sao nói Nam Cao là nhà văn có tuyên truyền vô danh cho cách mạng.Sau cách mạng. nhất quán và chặt chẽ. . . có ý nghĩa triết lí về cuộc sống và con người xã hội.Ông tham gia kháng chiến. + Biệt tài phát hiện.Bài tập: Điều tâm đắc nhất của em về nghệ thuật Nam Cao trong truyện ngắn Lão Hạc. 3. 4. . ( Nhật kí ở rừng. đời thường nhưng lại đặt ra vấn đề quan trọng sâu xa. miêu tả. nặng trĩu ưu tư và đằm thắm yêu thương. HS đọc ghi nhớ SGK tr142.Là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo: + Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần của con người.

Yêu cầu cần đạt. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. Giáo dục và thời đại. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. C. tổng hợp.Tích hợp phân môn Làm văn. Phương tiện: Sgk. tư duy B. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn.Phương pháp đọc hiểu. * Hoạt động 1. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. đối tượng. tuần báo. tính sinh động hấp dẫn. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. lắng nghe tích cực )kì. đọc tài liệu tham khảo. báo hình. câu văn có kết cấu đa dạng. . Phân tích. một bài phóng sự đơn giản 3. Ổn định tổ chức: 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. tính thông tin ngắn gọn.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng.…). 2.Tiết: 52. 1. đặc biệt với các PCNN khác. Mục tiêu bài học: 1.…). theo định kì xuất bản ( nhật báo. Tiếng Việt. II. một thông báo.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 131 . giáo án. Khoa học và đời sống. báo điện tử ). niên báo. Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1. báo nói. Về kiến thức : . trao đổi thảo luận nhóm. . Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. Pháp luật. . Kinh tế. nhất là ở các tít báo. Giáo viên: 1. phỏng vấn. câu văn. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ báo chí là loại ngôn ngữ như thế nào? 3. … . nguyệt báo.…).1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . định sáng tạo. quảng cáo.2. phóng sự. 2. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. thường ngắn gọn. (Tiếp theo) A. Về kĩ năng : . Chuẩn bị bài học: 1. tiểu phẩm.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. Học sinh: .Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. . lĩnh vực. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí (KNS: giao tiếp.

. HS đọc ghi nhớ SGK.Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác.Ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng? . . cập nhật thông tin. GV định hướng nội dung. tính từ.. GV chuẩn xác kiến thức. III.. dễ hiểu. trạng thái. GV hướng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK. Trao đổi nhóm.các từ ngữ đồng nghĩa. ý kiến (những vấn đề cần thông tin) Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 132 . Ghi nhớ. + Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên .Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên Đó là những đặc trưng nào? mọi lĩnh vực hoạt động xã hội.Nhóm 2: Ngôn ngữ báo chí có đặc môn.Phong phú và đa dạng. điểm gì về ngữ pháp + Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã.Câu văn ngắn gọn. a/ Về từ vựng.HS đọc mục 1 SGK ngôn ngữ báo chí. địa điểm.. sự việc. và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc. + Phóng sự: Thường dùng các động từ. c/ Tính sinh động. chính trị. súc tích. c/ Về các biện pháp tu từ. trái nghĩa để so sánh.. . đảm bảo tính chính xác của thông tin.Nhóm 1. Ngôn ngữ báo chí có đặc có một mảng từ vựng chuyên dùng. sự kiện. 1. thời gian. * Hoạt động 2. . tính chất của sự vật. a/ Tính thông tin thời sự. điểm gì về từ vựng? + Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng. . hóm hỉnh. * Hoạt động 3. Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo lương thông tin cao và có tính hàm súc. Luyện tập. Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. kinh tế.. .. đối chiếu. Mỗi thể loại báo chí thường . ..Tính thời sự: thời gian. và độ tin cậy. HS đọc mục 2 SGK. 2. cách diễn đạt ngắn gọn. .Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo. 3..Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ. * Hoạt động 4. b/ Tính ngắn gọn. Các phương tiện diễn đạt.. . .Đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí. quả. đa nghĩa.Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu Trao đổi cặp. Đại diện nhóm trình bày.SGK..Nhóm 3: Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các biện pháp tu từ? b/ Về ngữ pháp. hấp dẫn. miêu tả hoạt động. chặt chẽ. địa danh. .

Tập viết những bài báo ngắn gọn. D.. .Nắm nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà. 4.Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 133 . gần gũi với hoạt động trong nhà trường. . trong lớp học Soạn bài theo phân phối chương trình.

Học sinh: . .Tiết: 53+54. so sánh. kết hợp phân tích. .Nắm vững giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình trong hòan cảnh điển hình. CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. Tìm hiểu chung: . Thái độ: . GV nhận xét chuẩn xác.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . →nhấn mạnh mối tình Chí Phèo. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.Có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích. Ổn định tổ chức. . I.Em hiểu tên của 3 nhan đề tác phẩm . Kiến thức: .Phương pháp đọc hiểu.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. đánh giá một tác phẩm của Nam Cao. Giáo viên: 1. Bài mới. Đọc văn 1. * Hoạt động 2. giảng bình. 3. 2. B. HS đọc tiểu dẫn SGK.Sau cách mạng tác phẩm được tái bản và được GV gọi HS tóm tắt truyện. vật Chí Phèo. Mục tiêu bài học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1.Lúc in nhà xuất bản tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi. Kĩ năng: . giáo án.Tích hợp phân môn Làm văn.Trao đổi thảo luận. . Kiểm tra bài cũ: 3.Thị Nở. 2. Qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm.Hiểu và phân tích được các nhận vật trong truyện.→ nhấn mạnh nhân sung. GV hướng dẫn tóm tắt nội dung chính. 2. Phương tiện: Sgk. Tiếng Việt.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.Đầu tiên tác phẩm được đặt tên là Cái lò gạch như thế nào? cũ → sự quẩn quanh bế tắc. Yêu cầu cần đạt. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 134 . đọc tài liệu tham khảo. Phần hai: TÁC PHẨM CHÍ PHÈO. HS khác bổ đổi tên một lần nữa Chí Phèo. kích thích sự sáng tạo của học sinh. .2. C. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. đọc diễn cảm. Hoạt động dạy và học: 1.

.Mâu thuẫn giai cấp gây gắt. Bộ lộ sự bất lực.hiểu: 1. Đây chính là không gian nghệ thuật của truyện. cái cười mang tính điển hình cao: tiếng quát “rất sang”. Nội dung: 1. Nhân vật Bá Kiến . Biết đập bàn đòi lại 5 đồng nhưng rồi cũng biết trả lại 5 hào vì thương anh túng quá.Đọc và tìm những chi tiết miêu tả chân dung bá Kiến: Về ngoại hình.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung của truyên . không mẹ. . . “cái cười Tào Tháo” . Lão làm tha hoá và làm tan nát bao nhiêu cuộc đời con người lương thiện. bị tha hóa. xã hội gạt bỏ. không một tấc đất cắm dúi cũng không có. Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống. ngột ngạt.Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát. . Hình tượng nhân vật Chí.2. nhưng rồi lại biết dắt người ta lên để phải đền ơn.GV chuẩn xác kiến thức. . hám quyền lực. biết dìm người ta xuống sông. . giẫm lên vai người khác một cách thật tinh vi. âm thầm mà quyết liệt.Giọng nói.Trước khi đi tù.Cách vào truyện của Nam Cao có gì độc đáo?  Tiếng chửi: Là phản ứng của chí đối với cuộc đời. bế tắc. GV chuẩn xác kiến thức. chồn cày thuê cuốc mướn…→ Chí Phèo là một người lương thiện. . .Khôn róc đời. cô đơn tột độ của Chí giữa làng vũ Đại. . . Chí Phèo là người như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều đó? Câu hỏi trao đổi thảo luận nhóm. Cho điểm. 1. không khí tối tăm . gian hùng. . => Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực. giọng nói…) Nét điển hình trong tính cách của Bá là gì? Bá Kiến là con người như thế nào? Tiết 2 * Hoạt động 3.hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạnh tháng Tám.1.Làng này dân “không quá hai nghìn người. Trước khi ở tù.Từng mơ ước: có một ngôi nhà nho nhỏ. Trao đổi thảo luận nhóm. xa phủ. Đại diện cặp trả lời. bộc lộ tâm trạng bất mãn cao độ khi bị làng xóm.Bốn đời làm tổng lí “ Uy thế nghiêng trời” . II.Nhân vật nào đại diện cho giai cấp thống trị? Nhân vật nào đại diện cho giai cấp bị trị? Trao đổi cặp ( theo bàn ).Bá dựng lên quanh mình một thế lực vững trãi để cai trị và bóc lột. không cửa. ghen tuông.Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. Bị bà ba GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 135 .Hình ảnh làng Vũ Đại được tác tác giả miêu tả như thế nào? Em có nhận xét như gì? . tính cách bản chất…? ( Chú ý cái cười. Đọc. sợ vợ.Bá có đủ thói xấu xa: Háo sắc. a. xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực” .Thao túng mọi người bằng cách đối nhân xử thế và thủ đoạn mềm nắn rắn buông.Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến. đi ở hết nhà này đến nhà khác. Làng Vũ Đại . 1.3. Đại diện nhóm trình bày.Hoàn cảnh xuất thân: không cha. nham hiểm. không nhà. . .Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt .

Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh.Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnh độc đáo. => Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc sống yên bình như bao người khác. phá phách và làm Nhóm 2.Nhóm 1: .Em hãy phác hoạ chân dung nhân vật Chí sau khi ở tù về? . đánh đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”. + Nhân tính: du côn. thế nào? Bị biến chất từ một người lương thiện thành con + Đối với Chí Phèo? quỉ dữ. b Sau khi ở tù.Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợ hắn. lại Chí được ăn cháo hành. vùi dập bấy lâu nay mà .Ý nghĩa tố cáo từ cuộc đòi của Chí Phèo gườm gườm. đập đầu. động bị che lấp.Tình yêu thương mộc mạc. Những gì diễn ra trong tâm hồn Chí sau → Chí Phèo đã đánh mất nhân tính. Tình yêu hé mở con đường thành người. cô độc đối với Chí Phèo “ cô độc còn giúp Chí có sức mạnh hoàn lương. Là người có ý thức về nhân phẩm.Chí Phèo đã thức tỉnh. kiến đã cướp đi quyền làm người của Chí. cô đơn.người đàn bà xấu như ma chê quỷ hờn. động: Hai con mắt ươn ướt. . mạc chân thành đã làm cho hắn cảm . Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại. Hương vị cháo dở hơi ấy đã đánh thức bản chất lương thiện của hành hay hương vị tình yêu thương mộc Chí Phèo.Hậu quả của những ngày ở tù: + Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc. Chí điển hình cho hình ảnh người nông + Tình cảm của tác giả? dân lao động bị đè nén đến cùng cực. . bóp chân…Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết phân biệt tình yêu chân chính và thói dâm dục xấu xa. . Thị Nở chính là thiên sứ dẫn đường + Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cho Chí đến với cuộc sống con người. có tính cách méo mó và quái dị... du đãng. triền miên trong cơn say. Lần đầu tiên Chí được hưởng sự chăm c.Vì sao Chí Phèo đi tù? Sau khi ra tù Chí Phèo là người như thế nào? .Hình ảnh bát cháo hành có ý nghĩa như => Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. hai con mắt . cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo.” tha hóa của Chí Phèo? → Chí Phèo đã đánh mất nhân hình. và cũng là Gv giảng: một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân phong Lần đầu tiên được một người khác cho. + Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng Chí GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 136 . . công cụ cho Bá Kiến..Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của Chí Phèo? Bá Kiến gọi lên dấm lưng. chân thành của Thị Ngoài 40 tuổi đầu mà đây là lần đầu tiên Nở. thức phần sâu kín nhất tâm hồn Chí cái + Về ý thức: Chí Phèo thèm lương thiện và bản chất đẹp đẽ của người nông dân lao muốn làm hòa với mọi người. chửi bới. + Về nhận thức: Nhận biết được mọi âm thanh trong cuộc sống. chân thật và giàu ý nghĩa: không tắt. Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở: sóc bởi bàn tay của một người đàn bà. cuộc gặp gỡ với Thị Nở? . hàm răng cạo trắng hớn.

Lời xác nhận sự thật.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí Phèo? .Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo → định kiến của xã hội . lại rất chặt chẽ. Chí tiếp tục bị xã hội vứt bỏ.Ai cho tao lương thiện?Một sự thật phũ phàng và vô cùng đớn đau của một Con Người mà lại không được làm người.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí: + Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống.Kết cấu truyện mới mẻ. . đó cũng là lời cầu cứu của con người bị cự tuyệt quyền làm người. Cái nhìn đầy chiều sâu nhân đạo của nhà văn.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình.Nêu những nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm? được ăn trong tình yêu thương và hạnh phúc. Qua bài học.Tao muốn làm người lương thiện!Tiếng kêu tuyệt vọng của người cùng đường.Chí hồi hộp hi vọng. . => Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo.Nhóm 4. . nắm lấy tay Thị Nở. cChis thấy hơi cháo hành nhưng lại tuyệt vọng Chí uống rượu và khóc “rưng rứt”. lôgic.Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn. Bà cô Thị không cho phép Thị lấy hắn. diễn đạt độc đáo. Nguyên nhân nào Chí bị cự tuyệt? Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối? Vì sao Chí Phèo lại có hành động như vậy? . Ý nghĩa văn bản: “ Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 137 . Hãy nêu ý nghĩa 3 câu nói của Chí phèo khi đứng trước Bá Kiến? . . Nhóm 3.Ngôn ngữ giản dị.Tao không thể là người lương thiện nữa.Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo: + Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở + Sau Chí hiểu ra mọi việc: ngẩn người. + Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người. em hãy rút ra ý nghĩa của tác phẩm? 2. xách dao đên nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự xác. biến hóa giàu kịch tính. Bi kịch bị cự tuyệt: . Chí rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn bị cự tuyệt quyền làm người. . Hoạt động 3: . Nghệ thuật: . . d. bị Athij xô ngã. 3. . Nhưng bị chặt đứng. Đọc phần ghi nhớ SGK. tưởng như tự do nhưng Gv hướng dẫn học sinh tổng kết. Chí đang đứng trước tình huống có lối thoát là con đường trở về với cuộc sống của một con người.

4.:SGK.phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dan lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi học đã biến thành quỷ dữ. Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở cho đến khi tự sát. Rút kinh ngiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 138 . Hướng dẫn tự học: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “ Chí Phèo” Tóm tăt tác phẩm. Tổng kết: Ghi nhớ. Soạn bài mới theo phân phối chương trình. III. D.

tổng hợp.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Học sinh: .Nếu các bộ phận trong câu không được đặt đúng vị trí thích hợp thì mơ hồ về nghĩa hoặc vô nghĩa. trạng ngữ so với nhau trong những ngữ cảnh nhất định đều co tác dụng về ý nghĩa và liên kết VB. .2. * Hoạt động 1. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận trong câu (KNS: giải quyết vấn đề. Kiểm tra bài cũ: 3. 2. THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU. C. vị ngữ.Tích hợp phân môn Làm văn. trật tự giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu (quan hệ từ. Hoạt động của GV và HS.Trong câu đon. Chuẩn bị bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2. trao đổi thảo luận nhóm. Phân tích. nhấn mạnh trọng tâm thông tin. Mục tiêu bài học: Kiến thức (thông qua thực hành) : . A. Yêu cầu cần đạt. trật tự giữa các bộ phận (t/p) câu như t/p phụ. phó từ. Còn trong câu ghép thì trật tự sắp xếp giữa các vế câu có nhiều tác dụng quan trọng. Khi câu đứng ngoài VB. Kĩ năng : Nhận biết và phân tích vai trò (nhấn mạnh nội dung thông tin. . 1. 1. đọc tài liệu tham khảo. Thái độ : Có ý thức cân nhắc. Bài tập 1. 3. hay liên kết VB) của trật tự các bộ phận trong câu (câu đơn và câu ghép) thì câu nằm trong một ngữ cảnh nhất định. Tiếng Việt.…) . . hoặc liên kết VB. Phương tiện: Sgk. Ở câu ghép. 2. nhưng nằm trong VB thì chỉ có một trật tự tối ưu để thể hiện nhiệm vụ và mục đích thông tin. Bài này chú ý đến hai tác dụng : nhấn mạnh trọng tâm thông tin và tạo sự liên kết.Trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu có nhiều tác dụng: thể hiện nội dung ý nghĩa.Tiết: 55. Hoạt động dạy và học: 1. Đại diện nhóm trình bày.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. I. HS đọc mục I . nhưng nhỏ": câu không sai về ngữ pháp và ý GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 139 .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . giáo án. a/ Có thể sắp xếp theo trật tự " rất sắc. Giáo viên: 1. Đọc văn. Trao đổi thảo luận nhóm.Phương pháp đọc hiểu. các bộ phận có thể đặt theo nhiều trật tự khác nhau. ra quyết định) B. mạch lạc. cùng một nội dung ý nghĩa. Bài mới. Trật tự trong câu đơn. tạo sự liên kết và mạch lạc ềê nội dung VB.

* Hoạt động 2. + Phù hợp với nội dung thông tin cũ. phần biểu thị thời gian đặt ở giữa bởi sự kiện liên kết với các ý của câu trước đó đều tập trung vào việc: ai là cha đẻ của Chí Phèo. phủ định tác dụng của con dao.Nhóm 3: Bài tập 3. Trao đổi cặp. Vì thế cần xác định trọng tâm thông báo của câu ở mỗi tình huống và trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu để phục vụ tốt cho mục đích giao tiếp. giữa câu. nhưng rất sắc" có tác dụng xác định trọng tâm thông báo là "rất sắc".Bài tập 3. c/ Trật tự các từ ngữ trong trường hợp này lại phù hợp: Nhằm mục đích chế nhạo.  Trong mỗi tình huống giao tiếp. HS đọc mục II.  Liên kết dễ dàng với nội dung các câu đi sau. thông tin đã biết. hoặc cuối câu.. 3. phù hợp với hàm ý đe dọa.. Trật tự trong câu ghép. II. câu có một mục đích.GV chuẩn xác kiến thức. b/ Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ. 2. ( Đều là thành phần phụ cho danh từ "con dao") Nhưng đặt trong đoạn văn này thì không phù hợp với mục đích đe dọa. 1. Do đó.Nhóm 1: Bài tập 1 . Vế phụ chỉ nguyên nhân đặt sau: là vì mẩu chuyện ấy.Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu.Bài tập 1. một nhiệm vụ khác nhau. . .Bài tập 2. a/ Vế chính: Hắn lại nao nao buồn. + Đoạn văn kể về sự kiện Mọi bị bắt nên trước tiên là nêu hoàn cảnh thời gian.rất xa xôi.Nhóm 2: Bài tập 2 nghĩa.. . uy hiếp đối phương. Gv gọi HS trả lời Chữa bài tập Bài tập 1 Bài tập 2. b/ Vế chỉ sự nhượng bộ đặt sau để bổ sung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 140 .. + Chủ thể hành động được nêu trước. mỗi ngữ cảnh.Cách viết thứ nhất là phù hợp vì trọng tâm thông báo là "rất thông minh". uy hiếp. . Câu tiếp theo phần “sáng hôm sau” cần đặt ở đầu câu để tiếp nối thời gian. Người nói ( viết ) thực hiện những hành động nói khác nhau. ta thấy các trạng ngữ trong 3 đoạn trích đặt ở 3 vị trí khác nhau là phù hợp với nội dung thông báo.

.mới. D.Nắm nội dung bài học. thành phần phụ trong các câu .Chọn phương án C. đảm bảo sự liên lạc và liên kết giữa các ý trong câu.Bài tập 2. . Hướng dẫn về nhà. nhấn mạnh trọng tâm thông báo.thông tin. . 4. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. 2. => Việc sắp xếp đúng các bộ phận trong câu không chỉ có tác dụng tu từ mà còn có tác dụng về các phương diện lhacs: thông báo thông tin cũ. Tập viết câu đúng. .Xác định thành phần chính. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 141 .Soạn bài theo phân phối chương trình.

Tiết: 56 BẢN TIN. A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Mục đích, yêu cầu của viết bản tin Cách viết một bản thông thường về những sự kiện diễn trong đời sống 2. Kĩ năng : Phân tích đặc điểm của một số bản tin Viết bản tin đơn giản, đúng quy cách về một sự việc, hiện tượng trong nhà trường hoặc xã hội. KNS: ra quyết định, giao tiếp, tư duy sáng tạo 3. Thái độ : Có ý thức trong việc tạo ra bản tin phù hợp với mục đích tạo lập B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: - Phương pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà. 3. Bài mới. Bản tin là một thể loại của ngôn ngữ báo chí có chức năng cung cấp thông tin cho người đọc. Bản tin có đặc điểm gì? Cách viết một bản tin như thế nào? Ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động của GV và HS. * Hoạt động 1. HS đọc mục I SGK. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức. - Nhóm 1 : Trả lời câu hỏi 1+2 SGK. Yêu cầu cần đạt. I. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản tin. 1. Tìm hiểu ngữ liệu :. - Câu1: Bản tin thông báo kết quả kì thi Ôlimpích ngày 16/7 - Câu 2: Mang tin vui đến cho cả nước đặc bệt là ngành giáo dục Khích lệ tinh thần dạy và học của thầy và trò. đối với học sinh là niềm tự hào riêng. Bản tin có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra (16/7), sau 3 ngày (19/7 )đã được đưa tin. - Câu 3: Không cần bổ sung thêm thông tin nào. - Câu 4: Đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, kết quả cuộc thi, có tác dụng đảm bảo
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 142

- Nhóm 2 : Trả lời câu hỏi 3+4SGK.

- Nhóm 3 : Bản tin là gì ? có bao nhiêu loại ? Đó là những loại nào ?

- Nhóm 4 : Mục đích và yêu cầu cơ bản của bản tin là gì ?

* Hoạt động 2. HS đọc mục II. Trao đổi cặp. GV chuẩn xác kiến thức. - Cần khai thác và lựa chọn tin như thế nào ?

- Tiêu đề bản tin có quan hệ như thế nào với nội dung ? - Em có nhận xét gì về phần mở đầu của 3 bản tin trong SGK ? - Phần triển khai chi tiết có quan hệ với phần mở đầu như thế nào ? * Hoạt động 3. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 4. GV hướng dẫn HS luyện tập BT SGK theo nhóm. Các nhóm chọn đề tài và viết bản tin ngắn. GV gọi HS chữa bài tập. Cho điểm.

tính chính xác, làm cho người đọc tin vào những tin tức được thông báo. 2. Khái niệm : Bản tin là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sông. * Phân loại. - Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn - Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện-> chiến tỉ lệ cao nhất. - Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể. - Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó 3. Mục đích, yêu cầu: - Mục đích : + Nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống. - Yêu cầu: + Đảm bảo tính thời sự. + Tin phải có ý nghĩa xã hội. + Nội dung tin phải chân thực, chính xác. II. Các viết bản tin. 1. Khai thác và lựa chọn tin. - Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác. 2. Viết bản tin. a/ Đặt tiêu đề . - Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin. - Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc.( Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ...) b/ Cách mở đầu bản tin. - Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả. c/ Cách triển khai chi tiết bản tin. - Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện. III. Ghi nhớ. SGK IV. Luyện tập . - Bài tập SGK: Luyện viết bản tin.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 143

4. Hướng dẫn về nhà. - Nắm nội dung bài học. - Tập viết các bản tin ngắn. - Soạn bài theo phân phối chương trình. D. Rút kinh nghiệm : ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 144

Tiết : 57+ 58. Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG - VI HÀNH - TINH THẦN THỂ DỤC A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Tình cha con, nghĩa nặng -Lời thoại của cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện - Bản chất bù nhìn của Khải Định và thủ đoạn của chính quyền thực dân đv người VN yêu nước. - Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo, giọng điệu và hình thức kể chuyện độc đáo - Cuộc săn lùng người đi xem đá bóng ; sự mẫn cán của chức dịch địa phương và “tinh thần thể dục” của người dân nghèo đói. - Nghệ thuật dựng cảnh, chọn tình huống, tạo mâu thuẫn 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 3. Thái độ:: Bỗi dưỡng tình cảm tốt đẹp Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp và vua bù nhìn KĐ (KNS: nhận thức, phát hiện, trình bày 1 phút) Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp dưới hình thức cổ động phong trào thể dục (KNS: nhận thức, phát hiện và trình bày ) 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, kết hợp phân tích, giảng bình, so sánh, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. - Trao đổi thảo luận, kích thích sự sáng tạo của học sinh. - Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội dung chính. * Hoạt động 2. Yêu cầu cần đạt. A. Truyện : ha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh) I. Tìm hiểu chung:. Tìm hiểu vài nét về tác giả. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 145

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, 2. Nội dung: đọc văn bản theo đoạn. Chú ý giọng đọc Nêu tâm trạng người cha sau 11 năm trở a/ Tâm trạng người cha: về quê hương? ngườicha rất vui khi được biết con mình đã được cưu mang, sắp thành gia thất. Trần Sửu Tâm trạng của người con khi nghe được nghĩ bây giờ chết cũng yên tâm, không còn cuộc đối thoại giưa cha và ông ngoại? băn khoăn gì nữa. b/ Tâm trạng người con: thằng tí ngỡ cha nó chết rồi. Sự xuất hiện của cha là một bất ngờ với nó. Nghe được câu chuyện giưa cha và ông ngoại, thằng Tí càng thương và quý cha nó hơn. Qua cuộc đối thoại giữa hai cha con Tí, tác phẩm ca ngợi điều gì? c/ Cuộc đối thoại giữa hai cha con: + Sửu vì thương con mà muốn tự tử, Tý vì chữ hiếu mà quyết định chạy theo cha, từ bỏ hạnh phúc riêng của mình: Chữ hiếu thắng. Ca ngợi tình nghĩa cha con sâu nặng 3. Nghệ thuật - Tạo tình huông phức tạp căng thẳng, mâu thuẫn được đẩy lên qua lời thoại. - Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói địa phương 4. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo và tinh thương con là bài học của muôn đời. B. Truyện : Vi hành(Nguyễn Ái Quốc) I. Tìm hiểu chung: - Hoàn cảnh sáng tác II. Đọc – hiểu: 1. Đọc:Châm biếm, bông đùa, mỉa mai 2. Nội dung và nghệ thuật: a. Nội dung: - Bản chất bù nhìn của Khải Định: với người Pháp, Khải Định chỉ là thứ đồ chơi hiếm hoi qua việc miêu tả chân dung Khải Định: + Mặt mũi: Vô duyên + Trang phục: lố lăng + Điệu bộ cử chỉ: Lấm lét, lúng túng + Hành động: Lén lút vi hành  Không trực tiếp xuất hiện, chân dung Khải Định hiện lên một cách đầy đủ trong mọi trường hợp: một thằng hề mua vui, một con
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 146

Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

Qua bài học,em hãy nêu ý nghĩa câu truyện? * Hoạt động 3: HS đọc phần tiểu dẫn SGK và nêu hoàn cảnh sáng tác truyện. * Hoạt động 4. Trao đổi thảo luận nhóm. GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ để hướng dẫn HS vừa đọc vừa tìm hiểu nội dung nghệ thuật truyện: Vi hành.

- Nhóm 1. Bản chất bù nhìn của Khải Định hiện lên như thế nào?

Chính phủ Pháp nhìn bất cứ người An Nam nào cũng đề cho là một vị hoàng đế. . Đọc hiểu văn bản. . Thậm .Cách kể chuyện hóm hỉnh. viết thư Nêu ý nghĩa của văn bản? 3. Qua đó. Hắn dần dần bị hạ thấp: Từ một .Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản của a/ Nội dung: truyện? . C. Giới thiệu tác phẩm. Truyện: Tinh thần thể dục(Nguyễn Công Hoan) I. Ý nghĩa văn bản: Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đại của Nguyễn Ái Quốc. Nội dung của tác phẩm còn ông vua – thằng hề – một con rối – và cuối hướng tới đối tượng đả kích nào? cùng là một đứa con nít.Đăng báo Tiểu thuyết thứ bảy số 251 ngày * Hoạt động 6.Nhóm 3. . . thời gian. Nêu những đặc sắc nghệ thuật chí chính phủ còn cho người theo dõi “ bám của truyện? sát đế giày tôi” b Đặc sắc nghệ thuật.rối. một công cụ rẻ tiền dưới sự điều khiển của thực dân Pháp. II. Giới thiệu tác giả. 1. Tóm tắt nội dung chính. chính phủ “bảo hộ” đối với Việt Nam và vị HS đọc tiểu dẫn SGK hoàng đế này.Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người Việt Nam.Vạch trần tính chất bịm bợm của phong trào Trao đổi cặp nhỏ. Sự đánh giá khách quan nhất của người dân Pháp. mệnh lệnh nghiêm như quân lệnh. . thể dục thể thao mà thực dân Pháp cổ động nhằm đánh lạc hướng thanh niên. thể hiện tài châm biếm sâu sắc của tác giả về hoàng đế An Nam và triều đình nhà Nguyễn. Tìm hiểu chung: 1. kết hợp giữa kể. Đọc 2. SGK 2.Tạo tình huống đặc sắc.Nhóm 2. Nội dung và nghệ thuật: . 25-3-1939. về cách ăn mặc. thể hiện thá độ cảu người dân và * Hoạt động 5. tả. GV hướng dẫn HS đọc theo cảnh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 147 . chỉ dẫn rõ ràng về số người tham gia.Trát của quan tri huyện sức hương lí xã Ngũ Vọng: Nội dung tờ trát của quan huyện Lê Thăng: tầm quan trọng của cuộc giao đấu.

thằng Cò… + Lời xin của anh Mịch >< sự từ chối của lí trưởng . chọn tình huống. 4. Sự giả dối.. + Cảnh tróc nã của tuần phiên >< sự sợ hãi của thằng Cò + Kết quả tróc nã >< thái độ của ông Lí. trong khi đời sống nhân dân còn vô cùng nghèo khổ. bịm bợm của phong trào thể dục thể thao thời Pháp thuộc. ngôn ngữ và đối thoại. . 3 Ý nghĩa của truyện. bà cụ Phó Bính.Nắm nội dung bài học. . Nghệ thuật: . đói cơm rách áo thì mọi sự cổ động chỉ là trò bịp bợm.Sự hưởng ứng của nhân dân: Đối với tinh thần thể dục của các quan chức là tình cảnh thảm hại những người nông dân bị bắt đi xem bóng đá: anh Mịch.thái độ.Nghệ thuật dựng truyện của tác giả có + Yêu cầu của bà phó Bính >< sự giải quyết gì độc đáo? của ông Lí. . Hướng dẫn về nhà.Hãy nêu ý nghĩa phê phán của truyện? cách dựng cảnh. tóm tắt nội dung. Đọc lại văn bản. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 148 .Soạn bài theo phân phối chương trình. b. tạo ra mâu thuẫn. bác Phô gái.

Sắp xếp lại nội dung bản tin dưới đây Căn cứ vào nhan đề của bản tin.Về thái độ : ý thức trong việc viết bản tin thể hiện đúng mục đích B. .2. để củng cố phần lí thuyết ta sang phần luyện tập.Bài tập 1. Bài tập về nhà. Học sinh: . . Về kiến thức : cách viết một bản tin thông thường về những sự kiện diễn ra trong đời sống 2. cho hợp lí ? b/ Muốn nắm bắt nhanh nội dung thông tin đó có thể chuyển thành tin vắn. đúng quy cách về một sự vật. xã hội. a/ Nội dung: Thông báo về việc Việt Nam lọt GV chuẩn xác kiến thức. trao đổi thảo luận nhóm. Giáo viên: 1. 3. Ổn định tổ chức: 2. tổng hợp. 3. Chuẩn bị bài học: 1.Cách viết mọt bản tin ? II. vào danh sách ứng cử viên "Môi trường và phát Bài tập 3 : triển 2007". Bài mới. 2. a/ Cấu trúc: Phân tích các bản tin cụ thể. Tiếng Việt. * Hoạt động 1. ta tìm hiểu phần lí thuyết bài : Bản tin. Yêu cầu cần đạt. cho điểm. dung lượng. Mục tiêu bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. giáo án. C. Hôm trước.Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện trúc. LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN.Tích hợp phân môn Làm văn. Bài tập 3: 1-2-5-6-4-3. 1.Câu đầu là mở đầu bản tin.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . -HS đọc bản tin 1 SGK và nhận xét: cấu . Phương tiện: Sgk.Bản tin là gì ? Có mấy loại bản tin ? trả lời . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 149 . A. Đọc văn. Phân tích. Về kĩ năng: viết bản tin đơn giản. hiện tượng trong nhà trường.Tiết: 59. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn.Câu cuối cùng là nhận xét đánh giá b/ Dung lượng: Trung bình c/ Loại:bản tin bình thường Hướng dẫn viết bản tin. Bài tập 2. loại? . Hoạt động của GV và HS. Bài tập : * Hoạt động 2. Ôn tập lí thuyết : GV đưa ra câu hỏi về lí thuyết cho HS . 1. 3. Trình giấy trong. Hoạt động dạy và học: 1. đọc tài liệu tham khảo.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. I. HS thảo luận nhóm.

4. viết phần mỏ đầu. Hướng dẫn về nhà. .Làm bài tập sgk vào vở. phần triển khai cảu bản tin theo hướng dẫn trong bài. D.4. địa điểm diễn ra sự kiện. Đặt tên cho bản tin.Soạn bài theo phân phối chương trình. . + Diến biến nội dung sự kiện + Kết quả sự kiện. Tư liệu bao gồm: + Thời gian. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 150 . Luyện tập viết bản tin.

C. . phỏng vấn ? .. 2. trao đổi thảo luận nhóm. một doanh nhân. Hoạt động của GV và HS.Về thái độ : có ý thức trong việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (KNS: tự nhận thức. Vai trò. Phương tiện: Sgk. Mục tiêu bài học: Về kiến thức : Mục đích của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn yêu cầu đặt ra đối với người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Về kĩ năng: Nhận diện và pt các nội dung. A. .Một bài phỏng vấn đăng báo.Một chính khách. PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN. Ổn định tổ chức: 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .trả lời trên ti vi. Kiểm tra bài cũ: 3.Để tạo lập các mối quan hệ xã hội. GV chuẩn xác kiến thức. .2.Để chọn được người phù hợp với công việc. tổng hợp. . Phân tích.. giáo án. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp. yêu cầu của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn qua các ví dụ Thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về những vấn đề gần gũi trong cuộc sống 3.Để biết quan điểm của một người nào đó. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 3.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan. Hoạt động dạy và học: 1..Tích hợp phân môn Làm văn. . một nhà văn. Chuẩn bị bài học: 1. lắng nghe tích cực) B. ý nghĩa xã hội của . I.Để thấy tầm quan trọng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 151 . 1. trình bày.Tiết: 60. Bài mới.Kể lại một số hoạt động phỏng vấn mà . 2. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.Phương pháp đọc hiểu. Học sinh: . Yêu cầu cần đạt. Giáo viên: 1. đọc tài liệu tham khảo. Mục đích. em biết? .. doanh nghiệp. Mục đích.Mục đích của việc phỏng vấn và trả lời vấn đề đang được phỏng vấn. *Hoạt động 1. 1. Đọc văn. Tiếng Việt. một nhà hoạt động xã hội.

3. + Mục đích phỏng vấn.Phải xác định: + Chủ đề phỏng vấn. + Làm rõ được chủ đề. + Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. tình.Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung * Hoạt động 3. + Phương tiện phỏng vấn. thực của thông tin. . Biên tập sau khi phỏng vấn. một số câu chữ cho ngắn gọn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 152 . + Người thực hiện phỏng vấn. .Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò gì đối với xã hội? * Hoạt động 2. vấn cần phải làm gì? . + Đối tượng được phỏng vấn. và có thái độ như thế nào ? + Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn. dễ GV chuẩn xác kiến thức. GV chuẩn xác kiến thức. Nhóm 2. . Trước khi phỏng vấn ta cần chuẩn bị những gì? . người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn. 2. Trao đổi thảo luận nhóm. . II. * Hoạt động 4. 1.Có thể ghi lại một số cử chỉ. hiểu. rõ ràng. Công việc chuẩn bị phỏng vấn. Thực hiện cuộc phỏng vấn. lắng nghe và chia sẻ thông tin Sau khi phỏng vấn xong người phỏng với người trả lời.Biểu hiện một xã hội văn minh. dân chủ. . Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn. tôn trọng các ý kiến khác nhau về một vấn đề nào đó. III.Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân Nhóm 3. Nhóm 1. . cần có những câu hỏi đưa đẩy. lạc đề. máy móc.Kết thúc cuộc phỏng vấn. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn. nhưng cũng không lam man. điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiêủ rõ hơn tình huống của câu nói.. HS đọc mục II và trả lời câu hỏi SGK. nhưng có thể sắp xếp lại HS đọc mục III.Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất: HS đọc ghi nhớ SGK + Thẳng thắn. trung thực. đồng cảm. trong sáng. điều chỉnh cuộc phỏng vấn để cuộc phỏng vấn không bị khô khan. dám chịu trách nhiệm * Hoạt động 5. . về lời nói của mình.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn. Người phỏng vấn cần chuẩn bị câu hỏi + Ngắn gọn.

.................................. ngắn gọn................... đánh giá và cho điểm.................... Xin bạn vui lòng bạn có thích âm nhạc không? 2.............................. ....Tập trả lời phỏng vấn theo câu hỏi bài tập SGK..... Em sẽ trả lời thế nào? Có thể trả lời: Công việc của tôi............. ................ Có thể pha chút hóm hỉnh..................................... ..................... 4............... Luyện tập... Bạn thích bài hát nào nhất? 3.................................. Nhà tuyển dụng nêu ra một câu hỏi: Bạn có thể nói cho tôi nghe về nhược điểm Gv cho hai Hs thực hiện một cuộc phỏng lớn nhất của bạn được không? vấn với đề tài về âm nhạc........................................................................................................................................ IV.................... Ghi nhớ..................................... .... Tôi chắc rằng lamhx đạo công ty và anh em đồng nghiệp sẽ guips đỡ tôi.................................. hấp phỏng vấn theo cặp....................................................................Giả sử em muốn xin vào làm việc ở một công ty.....................................................Người phỏng vấn: Xin cảm ơn bạn.................... giúp HS chọn câu trả V........................................................................................................................................ gây ấn tượng cho công chúng.... nhưng tôi quyết tâm học hỏi để làm tốt......................... . D........................................ ............GV hướng dẫn HS phỏng vấn và trả lời + Trả lời trúng chủ đề................................................... .........................................SGK..... ...... .............. Bài tập 3: Cuộc phỏng vấn có hai vai: ............ ...................... 2 em một cặp: một người phỏng vấn.......... Vì sao bạn thích bài hát đó? Bạn thử hát cho cả lớp cùng nghe một đoạn? ................ dẫn........ lời hay nhất......................................................Soạn bài theo phân phối chương trình............................................................................................................ ........Người trả lời phỏng vấn trả lời................................. ....................................... một người trả lời........................Người phỏng vấn: 1................Nắm nội dung bài học................ .................................................................................... Rút kinh nghiệm: ........... .................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 153 ........ tôi chưa tường tận lăm có thể có nhiều khiếm khuyết ............ ................................... .......GV định hướng..................... Hướng dần về nhà...................................................... sâu sắc............................... ..............

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 154 .

Đọc văn 1.Thái độ ngưỡng mộ.bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông.. kích thích sự sáng tạo của học sinh. Phương tiện: Sgk. trình bày 1 phút) B. A. 2.. An Tư. C.Trao đổi thảo luận. trân trọng của t/g đối với những nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng nhưng phải chịu số phận bi thảm.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. giảng bình. đọc diễn cảm. (Trích kịch: Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng. 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 155 . nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. Tiếng Việt. Lá cờ thêu sứu chữ vàng. Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tiết 61+ 62+ 63 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI. so sánh.Xung đột kịch. 2. Hoạt động dạy và học: 1. . Về kĩ năng: Đọc –hiểu một trích đoạn kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3.Phương pháp đọc hiểu.Vũ Như Tô là vỡ kịch đầu tay. Bài mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao. giáo án. lắng nghe tích cực. sống mãi với thủ đô.2. . kết hợp phân tích. Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và Rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì. trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng nhưng phải chịu số phận đau thương (KNS: nhận thức giá trị. tính cách. diễn biến tâm trạng. Kiểm tra bài cũ: 3. Ổn định tổ chức. bi kịch của VNT và Đan Thiềm trong hồi V . đọc tài liệu tham khảo. Về kiến thức : . Chuẩn bị bài học: 1.Về thái độ : cảm thông.Tích hợp phân môn Làm văn. Giáo viên: 1.

Nhóm 1: cật lực. GIÁO ÁN NGỮ 156 hoài bão.Lầm than. hành hạ người chống đối. Những mâu thuẫn xung đột cơ bản của Tìm hiểu nội dung văn bản.bi kịch lịch sử 5 hồi. Nhân dân lao động Bạo chúa và phe cánh . I. nã. a. vở kịch.nêu vài nét về tác giả ? Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị. cao siêu muôn đời >< Lợi ích thiết thực. đem 11 + Mượn uy quyền. 3. Tác phẩm kịch: Vũ Như Tô .1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều dung chính nào ? đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch.nghệ sĩ: Tâm huyết. làm việc .Kiến trúc sư . 1. thiêu hủy Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa Cửu Trùng Đài.Hoạt động của GV và HS. Đan Thiềm.Vở kịch đầu tay . Đọc hiểu văn bản.Tóm tắt nội dung tác phẩm ? . . . Nội dung: Trao đổi thảo luận nhóm. .Lôi kéo thợ làm phản.Đoạn trích thuộc hồi V. Tìm hiểu chung HĐ 1 : Đọc hiểu khái quát 1. trực tiếp của nhân dân. 2. Tác giả. lạc. cung nữ.Nhóm 2. muốn VĂN lại cái đẹp cho muôn đời. .Bắt xây Cửu Trùng . + Vũ Như Tô .Phần tiểu dẫn trình bày những nội Nguyễn Huy Tưởng (1912 .GV hướng dẫn HS đọc phân vai. lao động với hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng? .Mâu thuẫn thứ hai: Quan niệm nghệ thuật thuần túy. Yêu cầu cần đạt. tiền bạc của vua để thực hiện . HĐ 2 : Đọc hiểu chi tiết II. . bị ăn chặn Đài để làm nơi hưởng Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân ->nghèo đói. sống xa hoa. Đoạn trích: "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài". .HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.Mâu thuẫn thứ nhất: Nhận xét và đánh giá. tróc vì bị chém. Vũ Như Tô. .Mất mùa-> nổi loạn . .Chết vì tai nạn. hồi cuối cùng của TP.Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK. đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc. chết . quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích trực tiếp của nhân dân? .Nêu vị trí đoạn trích ? . viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-1517 dưới triều Lê Tương Dực .Tăng sưu thuế.  Trịnh Duy Sản cầm đầu phe nổi loạn chống triều đình: Giết Lê Tương Dực.

............... .... ..........................4....... Rút kinh nghiệm : ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...................Nắm nội dung bài học...... D............ .... Hướng dẫn về nhà.......................... ........Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật chính.................................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 157 ...............................................................................................

(Trích Rô-mê-ô và Giu-li-et) Sếch xpia A. đọc tài liệu tham khảo. 2.Giới thiệu bài mới. 3.Phương pháp đọc hiểu. hành động.2. khoa học. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước.xpia.Có 37 tác phẩm gồm hài kịch. 1.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 1. Tác giả: Sếch-xpia (1564-1616) Nhận định chung về tác giả và sáng tác . Chuẩn bị bài học: 1. Tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét * Tóm tắt(sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 158 . Sếch.Về thái độ : lòng vị tha. Giáo án. 2. Mục tiêu bài học: 1. Tìm hiểu chung: hiểu tác giả. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm I. Hoạt động dạy và học: 1.. của khát vọng tự do.Tình yêu chân chính và mãnh liệt của tuổi trẻ vượt lên thù hận dòng tộc . U. C. chính kịch bằng thơ xen văn xuôi. .Đọc –hiểu VB theo đặc trưng thể loại .Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Sếch-xpia: miêu tả tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và đối thoại. gợi mở. Tp của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ. Về kiến thức : . phân tích. bố cục. bi kịch. văn hoá nghệ thuật. Đặt vấn đề: Thời đại Phục hưng ở Châu Âu là thời đại “khổng lồ đẻ ra những con người khổng lồ về tư tưởng. Về kĩ năng: .Nhà thơ. thấy được vẻ đẹp của tình đời. 2. của lòng nhân ái bao la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống của con người.Tiết : 64 +65 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN.nhà viết kịch vĩ đại là tên tuổi tiêu biểu nhất. Kiểm tra bài cũ: không.1. 2. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh của ông? và của nhân loại thời Phục hưng. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Ổn định tổ chức. xung đột kịch.”. Phương tiện: Sgk. mà phần lớn là kiệt tác của nhân loại. Giáo viên: 1.Nhân biết ột vài đặc điểm cơ bản của thể loại kịch : gônngữ. tình người B. 3.

3.Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-mê-ô và giu-li-ét diễn ra trong bối cảnh hai dòng họ thù địch? Nỗi ám ảnh hận thù xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao? Cả hai đều nhắc đến hận thù trong khi tỏ tình để làm gì? 2. bất chấp thù hận -> Quyết tâm xây đắp tình yêu. độc thoại nội tâm của Rô-mê-ô và Giu-li-ét diến ra trong bối cảnh thời gian. Chứng minh rằng “ tình yêu và thù hận” đã được giải quyết xong trong mười sáu lời thoại này? * Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch: khát vọng yêu thương và hoàn cảnh thù địch vây hãm . 3. không cần giấu diếm...GV hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung.họ mà bắt gặp anh. + Giu-li-ét: Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 159 . Trong đêm hội hoá trang. . Tù nay tôi sẽ không bao giờ còn là Rô. Phân tích diễn biến tâm trạng của Giu-li-ét? ( Đặc biệt qua lời thoại “Chỉ có tên họ …) 4. 2. chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình để đến với tình yêu.không gian như thế nào? Phân tích diễn biến tâm trạng của Rômê-ô trong đoạn trích (đặc biệt qua lời thoại đầu tiên) 3. Nội dung: 1. Vị trí của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs đọc. Đoạn trích có mười sáu lời thoại. . Nơi tử địa.mê.ét.Thái độ Rô-mê-ô quyết liệt hơn. .. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. về hình thức là những lời thoại của từng người. Tâm trạng của Rô-mê-ô. Chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu. Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét và hai người đã yêu nhau say đắm… II. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận .. Nàng lo lắng day dứt không chỉ cho mình mà còn cả người yêu.. => Cả hai đều nhắc đến thù hận song không phải để khơi dậy hay khoét sâu hận thù mà chỉ để vượt lên thù hận. * 10 lời thoại sau là lời đối thoại thông thường. Tình yêu trên nền thù hận.ô nữa.Lời độc thoại nội tâm: bày tỏ thành thật. . Sáu lời thoại đầu có gì khác biệt với những lời thoại sau? Hình thức các lời thoại đó là gì? Tiết 2: GV phân nhóm cho học sinh thảo luận những câu hỏi sau: 1. Đoạn trích: Vị trí của đoạn trích: thuộc cảnh 2 hồi 2. Yêu cầu đọc phải đúng giọng. . chứa đựng cảm xúc chân thành. ĐỌC. Cái chàng sợ là không có được. không chiếm được tình yêu của Giu.Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn.Độc thoại có hàm chứa đối thoại: làm cho lời độc thoại thêm sinh động.. Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi .. * 6 lời thoại đầu..Sự thù hận của hai dòng họ cứ ám ảnh cả hai người trong suốt cuộc gặp gỡ + Rô-mê-ô: Tôi thù ghét cái tên tôi.HIỂU A.. Chịn 2 hs đọc các lời thoại. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau-> lời độc thoại nội tâm bày tỏ nỗi lòng suy nghĩ của nhân vật.li. Lời đối thoại. Hình thức các lời thoại.Chủ đề: tình yêu và lòng chung thuỷ chiến thắng oán thù. đằm thắm. nhiều màu sắc.. diễn cảm và biểu cảm.

Trăng trở thành đối tượng để Rô-mê-ô so sánh với vẻ đẹp không sánh được của Giu... .. trở về phòng đứng bên cửa sổ thổ lộ nỗi lòng của mình “ Chàng hãy khước từ…hãy thề yêu em đi” “chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”-> Tình yêu mãnh liệt không chút che dấu. + Anh tới đây bằng cách nào và tới đây làm gì? Câu hỏi để giải toả băn khoăn vì chưa thật tin vào tình yêu mới bất ngờ của chàng. hoà đồng.: + “Vừng dương” lúc bình minh + Sự xuất hiện của “vừng dương” khiến “ả .. đây cũng là sự cộng hưởng kì lạ của những tâm hồn đang yêu. hết sức mãnh liệt “Kìa! Nàng tì má. trân trọng.người nhà em bắt gặp nơi đây. suy nghĩ chín chắn. cảm nhận được mối tình có thể sẻ trở ngại bởi sự thù hận của hai dòng họ. Câu hỏi hướng tới Rô-mê-ô cũng là để thể hiện nỗi lo lắng giằng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 160 . .Qua lời độc thoại nội tâm: + Vừa gặp Rô-mê-ô.-> khát vọng yêu đương thoại để phân tích.gò má ấy!” . Hằng Nga” trở nên “héo hon”.liét. nhợt nhạt.Đêm khuya. không chút ngượng ngùng.. Đôi môi lấp lánh của Giu-li-ét cảm nhận như sự mấp máy của làn môi khi nói-> liên tưởng....“Hai ngôi sao đẹp nhất trên bầu trời”-> so sánh được đẩy lên cấp độ cao hơn bằng sự tự vấn “Nếu mắt nàng.Qua lời đối thoại với Rô-mê-ô. + Anh làm cách nào tới được chốn này..Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đôi mắt: “Đôi mắt nàng lên tiếng”. 4..Cảm xúc của Rô-mê-ô là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại. .thế nào nhỉ?” -> khẳng định vẻ đẹp của đôi mắt. Tâm trạng của Giu-li-ét . trăng sáng. của các nét Gv yêu cầu học sinh đi sâu vào các lời đẹp trên khuôn mặt. + “Nàng Giu-li-ét là mặt trời” .Gv phân lớp thành 4 nhóm cho học sinh . gv cho hs nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của chàng nhận xét bổ sung và chốt lại những nội trai đang yêu do đó thiên nhiên là thiên nhiên dung chính.. với vầng trăng trên trời cao tạo chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đôi tình nhân-> Thiên Các nhóm lần lượt trình bày. Màn đêm thanh vắng thảo luận. chở che.

thù hận bị đẫy lùi chỉ còn lại tình đời về gia trị nội dung và nghệ thuật? tình người bao la. phát triển hơn. . vẻ đẹp trần thế của con người. Liệu tình yêu của Rô-mêô có đủ sức mạnh để vượt qua bức tường rào hữu hình ở gia đình Ca-pu-lét hay không? Tình yêu của chàng có đủ sức mạnh vượt qua bức tường thù hận ở hai gia đình hay không? + Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây tế nhị chấp nhận tình yêu của Rô-mê-ô. Tình yêu bất chấp thù hận. phù hợp với lí tưởng nhân văn. nối kết tình người. 5. sống là yêu thương. làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. . ca ngợi tình yêu tự do. Tình yêu xóa bỏ thù hận. trái tim nàng đã hoàn toàn hướng về Rô-mê-ô. Ý nghĩa văn bản: Khẳng đinhmvẻ đẹp của tình người.Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật. => Qua ngôn ngữ sống động và đầy chất thơ Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được nhà văn đã thể hiện được diễn biến nội tâm đầy tác giả sử dụng ở đây? phức tạp nhưng phù hợp với tâm trạng của Nhưng diễn biến nội tâm của Giu-li-ét người đang yêu. song không phải là động lực chi phối hành động của nhân vật. B.Thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu mà thù hận chỉ hiện qua dòng suy nghĩ của các nhân vật. . Tổng kết. mãnh liệt đối với những thù hận dòng tộc.Tình yêu trong sáng diễn ra trên cái nền của Qua đoạn trích em có thể rút ra được gì thù hận. . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 161 . Thể hiện một tình yêu mãnh nói lên tài năng gì của nhà văn? liệt trong trắng vượt lên trên sự hận thù truyền kiếp của hai dòng họ. Củng cố: Chốt lại các ý chính Tại sao có thể nói: “Ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”? Đó là những lí tưởng nhân văn cao đẹp nhất của chủ nghĩa nhân văn thời phục hưng: đề cao con người các nhân. 5. 4. tình đời theo lí tưởng của chủ nghĩa nhân văn thông qua sự chiến thắng của tình yêu chan chính và Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. C.Đoạn trích đã khẳng định tình người tình đời theo lí tưởng nhân văn. III.xé tâm can Giu-li-ét.Miêu tả diễn tâm lí và diễn biến tâm lí nhân vật. Nghệ thuật: .

biết tự củng cố. nắm được hồn cốt của những văn bản đã học. Hoạt động dạy và học: 1.phát triển của các dòng VH ND cơ bản và NT đặc sắc của những TP văn xuôi vừa học 2. đến Cách mạng tháng 8. Kiểm tra bài cũ: Tính chất bi kịch của đoạn trích “Tình yêu và thù hận” được thể hiện như thế nào? Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của hạc sinh. 1. mỗi xu hướng dân. Kĩ năng: Năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại. tìm đến lẹ của văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX thế giới tình yêu quá khứ. 3. tôn giáo. Giáo án. chống lễ giáo phong kiến. các phong trào yêu nước. 3. cam tâm làm tay sai cho Pháp.2. 2. Giáo viên: 1.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Mục tiêu bài học: 1. . C. cách mạng. 2.Tiết: 67 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX phát triển. nhiều xu hướng trong quá trình 1. gợi mở.2945.. Ổn định tổ chức. khẳng định cái tôi cá phát triển hết sức nhanh chóng và mau nhân. có các xu hướng sự phân hoá thành nhiều bộ phận. xu hướng như thế nào? Nêu những nét * Văn học nô dịch. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: Phương pháp đọc hiểu. phản động. bất hoà với thực tại.Thức tỉnh ý thức cá nhân. làm cho tâm hồn người đọc thêm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 162 . đến cách mạng tháng tám năm 1945 có 1. * Văn học lãng mạn: Hãy làm rõ nguồn gốc sâu xa của tốc độ . chống lại văn học đó. Thái độ: Ý thức học tập có khoa học.Giới thiệu bài mới. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Gv chia nhóm cho hs thảo luận những I Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX_-> câu hỏi sau: 1945 có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận. Ở bộ phận công khai. Phương tiện: Sgk. Kiến thức: Sự hình thành . đọc tài liệu tham khảo. chống lại nhân chính của mỗi bộ phận. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. hệ thống kiến thức đã học B.Tiếng nói cá nhân.1. nội tâm. nhiều chính. phân tích. Chuẩn bị bài học: 1.

.Sự thức tỉnh. 2. phi thường. chính trị. * Văn học hiện thực: . gv yêu cầu hs khác nhận xét sau đó chốt lại những nội dung chính.Tác giả tiêu biểu: Ngô Tất Tố.Có giá trị nhân đạo sâu sắc.Do sự thúc đẩy của thời đại. Hồ Chí Minh...Tác giả: Phan Bội Châu. . .Hạn chế: ít gắn với đời sông chính trị văn hoá. tư tưởng..Do sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật.Tiểu thuyết trung đại: + Chữ Hán.Văn học yêu nước cách mạng do các sĩ phu yêu nước. . chịu ảnh hưởng của phong trào yêu nước và cách mạng. *Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp. sa vào đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. Xuân Diệu.. Phan Chu Trinh. II. Nhất Linh. Nguyễn Tuân. phơi bày tình cảnh khốn khổ của nhân dânlao động. .Tác giả.Phản ánh hiện thực khách quan: Đó là xã hội thuộc địa bất công. . chiến sĩ và quần chúng cách mạng. Văn học phát triển với tốc độ hết sức mau lẹ..Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng.. Thế Lữ. Tiểu thuyết hiện đại khác với tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào trong tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng. . .Xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề trước đó chưa từng có. . 2. . .. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 163 .Hạn chế: Chưa thấy rõ tiền đồ của nhân dân lao động và tương lai của dân tộc. . + Cốt truyện đơn tuyến. chữ Nôm + Chú ý đến sự việc. của Đảng Cộng sản Đông Dương. Nguyên Hồng. Tố Hữu. phong phú. các cán bộ. tố cáo lên án tầng lớp thống trị. trổi dậy mạnh của ý thức cái tôi cá nhân. trí thức nghèo.. . *Ở bộ phận văn học bất hợp pháp. + Cách kể theo trình tự thời gian.Văn xuôi: Hoàng ngọc Phách.Sức sông của dân tộc tiếp sức. Phân biệt sự khác nhau giữa tiểu thuyết trung đại và hiện đại. chi tiết.Do sự phức tạp của tình hình xã hội. Hs trình bày. . thêm yêu quê hương đất nước.Gv yêu cầu hs lấy ví dụ làm rõ các xu hướng phát triển khác nhau của văn học. Nam Cao. tác phẩm tiêu biểu: Thơ Tản Đà. Khái Hưng. .

những hoàn cảnh. tâm trạng nhân vật.Chữ người tử tù: tình huống éo le. + Chữ quốc ngữ. Chí phèo. tâm lí nhân vật phức tạp.truyện trữ tình. xen những lời bình luận còn vụng về. . Tinh thần thể dục. xin chữ. + Kết cấu chương đoạn. Tạo tình huống éo le. + Tâm lí. Chí Phèo. . quản ngục. + Cách kể theo trình tự thời gian. rất tạo hình. thoái thác. kết hợp nhiều ngôi kể. tả vừa cổ kính. sự việc. những nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn.người cho chữ. đa tuyến.Ngôi kể thứ 3. sức sống và thế đứng của truyện. Kể chuyện hoàn toàn theo thời gian.. Cha con nghĩa nặng: Còn chú ý nhiều đến sự kiện. Sáng tạo tình huống đặc sắc là vấn đề then chốt của nghệ thuật viết truyện. thể hiện còn đơn giản.Chữ người tử tù: Cốt truyện đơn giản. GV đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi mở cho hs. tâm trạng nhân vật sơ lược. Cốt truyện đơn giản. Chữ người tử tù. Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. theo sự phát triển của tâm lí. Bắt buộc dân xem đá bóng. chi tiết. Ngôn ngữ giàu chất thơ.Tinh thần thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. . IV. . nhẹ nhàng. Tình huống cho chữ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 164 Nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao) Gv chia 3 nhóm . Nét đặc sắc trong nghệ thuật của các truyện: Hai đứa trẻ. + Ngôi kể thứ 3. trình bày. Cả lớp nhận xét. III.gv chốt lại những nội dung chính.Tiểu thuyết hiện đại. tử tù sắp bị tử hình. + Kết cấu chương hồi. + Cốt truyện phức tạp.Vi hành: tình huống nhầm lẫn. mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ. Tiết 2: Phân tích tình huống trong các truyện ngắn “ Vi hành”( Nguyễn Ái Quốc) Tinh thần thể dục ( Nguyễn Công Hoan) Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao). .Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện. hài hoà với nhân vật. + Tâm trạng. thứ nhất.người xin chữ. Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật.Chí Phèo: Tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện. Tâm lí nhân vật sơ sài. Ngôn ngữ kể.hs nhận xét gv chốt lại nội dung chính.GV yêu cầu hs phân tích những yếu tố trung đại còn tồn tại trong Cha con nghĩa nặng. dân trốn chạy. . . vừa hiện đại. + Chú ý đến thế giới bên trong của nhân vật. + Ngôi kể thứ 3. mỗi nhóm tìm hiểu một truyện. thiên nhiên còn chưa gắn bó. chuẩn bị thành dàn ý . . Tình huống truyện là gì? Vai trò của tình huống đối với tác phẩm tự sự? Hs thảo luận trình bày. Chữ người tử tù. Tình huống truyện trong các tác phẩm: Vi hành. tinh tế. * Tình huống là các quan hệ.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” Hs thảo luận trình bày.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.. V. Quan điểm của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triễn khai và giải quyết mâu thuẩn trong Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội. - Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội-> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu.

4. Củng cố: - Ngoài những nội dung đã ôn tập, về nhà đọc và tìm hiểu cụ thể hơn một số tác phẩm tiêu biểu trong chưng trình. - Viết đoạn văn phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù hận. 5. Dặn dò: - Ôn tập kiểm tra học kì. - Đọc trước phần “ Kiểm tra tổng hợp cuối học kì” D. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 165

Tiết: 70, 71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những hiểu biết về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 2. Kĩ năng: Bước đầu biết phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về một chủ đề liên quan mật thiết đến đời 3. Thái độ: Tiến bộ hơn trong cách sử dụng ngôn ngữ và trong thái độ giao tiếp... B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp phát vấn, phân tích, gợi mở, kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài :Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh về: - Giới hạn chủ đề - Soạn hệ thống câu hỏi - Dự kiến trả lời các câu hỏi mà mình soạn. GV phân nhóm và cho hs trao đổi để thống nhất chủ đề phỏng vấn. Sau đó, các nhóm nên nhất trí nhanh về mục đích và đối tượng phỏng vấn để trao đổi kĩ hơn về hệ thống các câu hỏi phỏng vấn. Sau khi thảo luận, gv yêu cầu mỗi nhóm cử một người làm nhiệm vụ phỏng vấn, một(hoặc 1 số người) làm nhiệm vụ trả lời phỏng vấn, một người ghi biên bản phỏng vấn. Số hs còn lại trong nhóm Nội dung cần đạt. 1. Chuẩn bị 2. Thảo luận nhóm 3. Trình bày 4. Sơ kết, rút kinh nghiệm. - Đối với người phỏng vấn: lập hệ thống câu hỏi, cách hỏi, cách ghi chép và biên tập kết quả phỏng vấn. - Đối với người trả lời phỏng vấn: xác định nội dung trả lời câu hỏi, cách diễn đạt, trình bày các ý kiến của bản thân. -> Chú ý thái độ, tác phong khi hỏi đáp, chuyện trò, giao tiếp.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 166

nghe và góp ý GV sơ kết những mặt ưu điểm và những mặt còn hạn chế về phỏng vấn, trả lời phỏng vấn và về biên bản ghi chép cuộc phỏng vấn... 4. Củng cố: GV gợi ra những điều cần rút kinh nghiệm và phương hướng phấn đấu cho hs trong lớp 5. Dặn dò: Chuẩn bị: Lập dàn ý đề bài viết tổng hợp D. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 167

Tiết: 72 TRẢ BÀI VIẾT VĂ N SỐ 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 168

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 169

3. Phương tiện: Sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tác giả: Gv yêu cầu Hs đọc hiểu phần tiểu dẫn và đưa . trước Chủ tịch Hồ Chí Minh .Tích hợp phân môn Làm văn. Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài cho loại văn chương trữ tình. Trước lúc lên đường sang Nhật Bản. là người khoi nguồn 2. Giáo viên: 1.Tiết: 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. Bài mới. thơ? 2.Giọng thơ tâm huyết. ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”. Gv nhận xét chốt ý) anh hùng. sôi sục đầy lôi cuốn. tự cường dân tộc. C. hàng chục cuốn sách… Năm 1904.… Tên tuổi ông còn gắn liền với hàng trăm bài thơ. 1.Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An. Tìm hiểu chung: quát. Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt). Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. Học sinh: . . . . tổng hợp. Năm 1905. Chuẩn bị bài học: 1. nhà văn. Phong trào Đông Du. ông dấy lên phong trào Đông du.Là một người yêu nước và cách mạng “vị (Hs trả lời. Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu. Hoạt động dạy và học: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 2. Phân tích.Là nhà thơ.Phương pháp đọc hiểu. 1. Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng 25 năm đầu thế kỉ XX. trao đổi thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo.2. Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội. Mục tiêu bài học: 1. đấng xả thân vì độc lập” . Tiếng Việt.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. vị thiên sứ. 2. “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam . Hãy nêu vài nét về tác giả? . B. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 170 . giáo án.1940) ra câu hỏi Hs trả lời. 1.Giáo dục lòng yêu nước. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái I. Đọc văn. Ổn định tổ chức: 2. ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước. Kiểm tra bài cũ: không 3.Phan Bội Châu (1867 . Kiến thức: . Thái độ: .

Đó là tình cảnh gì? Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ về nền học vấn cũ như thế nào? Hình ảnh nào trong câu thơ nói lên tư thế và khát vọng của nhân vật trữ tình trong buổi ra đi tìm đường cứu nước? Em có nhận xét gì về cách dịch của tác giả? . đưa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 171 .Đề xuất tư tưởng mới mẻ. tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể của đất nước. 1. Gv bổ sung chốt ý) Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. các phong trào yêu nước thất bại.“Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)  ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc. không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)  Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó. 3. mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách.nêu lên tình cảnh của đât nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước. .Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên) => Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng.Tình hình xã hội của nước ta đầu thế kỉ XX? (Hs trả lời. quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.  Câu thơ thể hiện một tư thế. táo bạo về nền học vấn cũ : “hiền thánh còn đâu học cũng hoài” => Bộc lộ khí phách ngang tàng. dân tộc. Hai câu luận: . 2. Hai câu đề: Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống. ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.“Trường phong”(ngọn gió dài) . . táo bạo. Hai câu thực: . một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài nangw của mình. Đã là nam nhi thì phải có ý thức các nhân của mình như thế nào? Từ ngữ nào thể hiện được điều này? 3. => Tuyên ngôn về chí làm trai. II.Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối.Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản. . 4. gv chốt ý) NỘI DUNG BÁM SÁT: 2. Hai câu đề tác giả nêu lên quan niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Quan niệm này có giống với quan niệm của các nhà thơ nhà văn trong văn học trung đại không? Tìm những câu thơ thể hiện điều này? (Hs trả lời. Nội dung: 1.“thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)  Hình tượng kì vĩ. Đọc–hiểu: A. Hai câu kết: . dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn. Gv cho Hs đọc bài thơ.

C. hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ.Tập phân tích bài thơ. mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cuus nước. III. D. Dặn dò: . B. vươn ngan tầm vũ trụ. nhiệt huyết sô sục. 4.Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ. .Hệ thống hóa kiến thức. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 172 . Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả. 5. Nghệ thuật: Em hãy rút ra nghĩa văn bản của bài thơ? Ngôn ngũ phóng đại. .Soạn bài mới: “ Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk. Tổng kết: Ghi nhớ Sgk.nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần. Đồng thời thể hiện khát vọng lên Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn thơ? sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cuus sống gian sơn đất nước. Củng cố: . tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết.

+ cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc.Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. .Tiết: 74 NGHĨA CỦA CÂU A. 2. 1.Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: .Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc. Chuẩn bị bài học: 1. B.Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . đọc tài liệu tham khảo. 3. trao đổi thảo luận nhóm.Phương pháp đọc hiểu. Đọc văn. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc. Tiếng Việt.Tích hợp phân môn Làm văn. Kĩ năng: . Phương tiện: Sgk. Kiến thức: .Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần . Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao. Thái độ: . . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1. GV 1. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. Phân tích.Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường? 3. HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. I. Mục tiêu bài học: 1.So sánh các cặp câu ? + cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. . tổng hợp. giáo án.Khái niệm nghĩa sự việc.2.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Hoạt động dạy và học: 1. những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu. định hướng và chuẩn xác kiến thức. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. Tìm hiểu ngữ liệu:. 2. Kiểm tra bài cũ: . Trừ trường hợp câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 173 .Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu. . . Bài mới. Giáo viên: 1. Hai thành phần nghĩa của câu. C.Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì? nghĩa tình thái. Kết luận. 2.

4 câu cuối .câu 3: Sự việc . Luyện tập. mình: “dễ. Củng cố: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 174 .Nhóm 1: Bài tập 1 . * Ghi nhớ Hoạt động 3. Thảo luận nhóm. + Biểu hiện quá trình. a. đáng . NỘI DUNG BÁM SÁT: . .tình thái . . tính chất.đặc điểm . .Nhóm 2: Bài tập 1. Hoạt động 4. đặc điểm.SGK HS đọc ghi nhớ SGK. Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái .quá trình .Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Biểu hiện hành động. vị ngữ. b.hành động Bài tập 2.Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể. ứng với sự việc mà câu đề cập đến. + Biểu hiện trạng thái. .Nhóm 4: Bài tập 3.Nhóm 3: Bài tập 2.câu 4: Sự việc . . II. + Biểu hiện tư thế. .Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ. GV chuẩn xác kiến thức.câu 8: Sự việc . III. + Biểu hiện quan hệ.Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ liệu sgk.đặc điểm điểm. Hoạt động 2. trạng ngữ.Bài tập SGK. thực. .câu 2: Sự vịêc .4 câu đầu . Bài tập1.câu 6: Đặc điểm .Phương án 3.câu 5: Trạng thái . 4. Luyện tập. GV nhận xét và cho . chính ngay mình” Bài tập 3. Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình . .chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán. Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ” c.câu 7: Tư thế . khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. +Biểu hiện sự tồn tại. HS đọc mục II SGK và phân tích những biểu . Nghĩa sự việc.nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ.quá trình ..câu 1: Sự việc – trạng thái Đại diện nhóm trình bày. Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề.

5. Dặn dò: chuẩn bị bài viết số 5 theo yêu cầu sgk.Nắm nội dung bài học. D.Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 175 .

*Yêu cầu về kỹ năng. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học và các thao các thao tác lập luận phân tích. Phương tiện: . . .Không sai lỗi chính tả.Các tài liệu tham khảo. . .Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. đủ ý. Bài học: Đề: Phân tích vẻ đẹp lãng mạn.Thu bài sau 90 phút. * Yêu cầu về kiến thức: Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . B.GV phát đề.Hs chủ động ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên C. Kiểm tra bài cũ: không 3. 1. đánh giá tác phẩm văn học.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận.Trình bày ngắn gọn. Thái độ: Thái độ làm bài nghiêm túc.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao cả. .SGK. làm trai là phải xoay trời chuyển đất.Tiết: 75 Làm Văn BÀI VIẾT SỐ 5 A. Văn có cảm xúc.Bố cục rõ ràng. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. Mục tiêu bài học: 1. lỗi diễn đạt. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực thẩm định. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học.2. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . . vũ trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) .Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 176 . hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng qua bài “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: . 3. Giáo viên: 1. Chuẩn bị bài học: 1.Thiết kế giáo án. so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học. diễn đạt lưu loát. . 2. Hoạt động dạy và học: 1. 2.

nhiệt huyết với bao khát vọng mang tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối). D. Dặn dò: Soạn bài mới: “Hầu trời”. 4. . Củng cố: Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc 5.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân).. khí thế.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 177 .

“Hầu trơi” là bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà.Hà Nội). Bình giảng những câu thơ hay. trao đổi thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo.Bất Bạt. Hoạt động dạy và học: 1.Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do. Nội dung cần đạt I. đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc mới. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: Gv hướng dẫn đọc hiểu khái quát. “người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa”. 2. tự nhiên. Ổn định tổ chức: 2.tỉnh Sơn Tây(nay thuộc Ba Vì.Ý thức cá nhân.77 Đọc văn HẦU TRỜI Tản Đà A. Tiếng Việt. Đọc văn. tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã coi ông là “con người của hai thể kĩ”.Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”. Chuẩn bị bài học: 1. Tản Đà được cung kính đặt lên hàng đầu. Kiểm tra bài cũ: không 3. Giáo viên: 1. Cả về học vấn. 3. . Mục tiêu bài học: 1. . tổng hợp.Tiết: 76 . Thái độ: . . Gv gọi một Hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đưa ra câu hỏi Hs trả lời: . Bài mới. Học sinh: . Phân tích.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật. Phương tiện: Sgk. Trong “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được coi là bảo tàng của Thơ mới.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tìm hiểu chung: 1. . Kiến thức: . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà. giọng điệu thoải mái. giáo án.2.Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ. 1. C. lối sống và sự nghiệp văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 178 . ngôn ngữ sinh động.Hãy nêu vài nét về tác giả Tản Đà? * lưu ý: bút danh Tản Đà.Quê: Khê Thượng.Phương pháp đọc hiểu. B.Tích hợp phân môn Làm văn. Tác giả: . 2.Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu(1889-1939).

Gv nhận xét.Bố cục: II.sướng lạ lùng. thời điểm lên hầu trời như thế nào? . không mơ màng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên . thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” . .Cá nhân trả lời Nhận xét về bố cục bài thơ? . nhưng đến câu thứ hai. . kể lại một câu chuyện có thật! (một sự thoả thuận ngầm với người đọc).Cá nhân trả lời . .Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Con chơi” xuất bản năm 1921.Cá nhân trả lời Nêu bố cục bài thơ? ..Cá nhân trả lời Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. ngồi dậy đun nước. Tác giả lên hầu trời -Trăng sáng.tiên bị đày xuống hạ giới. vắt chân chữ ngũ. thức bên ngọn đèn xanh. kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ. vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời “Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen” Câu thứ nhất nội dung bình thường. nhân vật trữ tình như giãi bày.Bài thơ là câu chuyện kể lên tiêm gặp trời của thi sĩ Tản Đà.Cá nhân trả lời . trời cũng phải GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 179 . Tác phẩm: . nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời. Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí do.. bổ sung chương. 2. ngắm trăng trên sân nhà -Hai cô tiên xuất hiện. canh ba (rất khuya) -Nhà thơ không ngủ được. bổ sung Câu chuyện lên tiên được kể với giọng điệu như thế nào? Em có nhận xét gì về hai câu thơ sau? . Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên” Có chút gì đó ngông nghênh.. vừa có trường độ(dài). Nội dung: 1. cùng cười.Gv nhận xét. trời sai lên đọc thơ cho trời nghe! -Trời đã sai gọi buộc phải lên! “Đêm qua chẳng biết có hay không Chẳng phải hoảng hốt. Cách đọc thơ: “Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà” Giọng đọc vừa có âm vực (cao). ngâm ngợi thơ văn.Tâm trạng buồn. Cách kể tự nhiên.Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. Đọc-hiểu: A.Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm? Nhận xét về đề tài bài thơ? Nêu đặc điểm văn chương Tản Đà? .

Hs độc lập trả lời gian.Hs đọc đoạn hai nể. đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảm hứng. “văn dài hơi tốt ran cung mây”. Tiết 2 => Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe . “Lắng tai đứng” đứng ngây ra để nghe.Qua việc đọc thơ hầu trời. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng gì đặc biệt? bật buồn cười”. hào hứng. Trời khẳng định cái tài của (Cá nhân trả lời) người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cái hay. Không gian bao la. Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ! “Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phải suy nghĩ tưởng tượng.. Tác giả đọc thơ hầu trời và các vị chư tiên như thế nào? -Theo lời kể của nhân vật trữ tình. cảnh tiên như hiện ra: “Đường mây” rộng mở “Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ “Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua. linh hoạt. Cách miêu tả làm nổi bật như thế nào? cái ngông của nhân vật trữ tình. (Gv phát vấn. trời cũng lấy làm hay”. không . vẻ sang trọng..Văn sĩ hạ giới – người đọc thơ được miêu tả thơ cho trời nghe. phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời! (?) Tác giả kể chuyện mình đọc thơ cho trời 2. trời cũng lấy làm .Trời. sang trọng. +Trời khen: “trời nghe. hs trả lời) + “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy”-vào nơi thiên môn đế khuyết phải như thế! +Được mời ngồi: “truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”. tác giả muốn bày thơ cũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ tỏ thái độ của mình về điều gì? này cũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 180 . nhưng không phải ai cũng được lên đọc . chư tiên nghe đọc thơ như thế nào? “Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi” (hài hước). Tác giả viết tiếp hai câu thơ: “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”  cảnh đọc thơ diễn ra thật sôi nổi. Trời khẳng định cái tài của người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” +Trời khen: “trời nghe. “Ghế bành như tuyết vân như mây”  tạo vẻ quý phái. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng bật buồn cười”. quý phái của trời.Em thấy thái độ của các vị chư tiên có điều hay”. càng đọc càng hay) .

trong nghề ùng thời? văn: (Cá nhân độc lập trả lời) Người viết văn phải có nhận thức phong phú. nhưng em Trời khen: là sự khẳng định có sức nặng. mượn. => Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình! +Quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương là một nghề. triết lí.. tinh như sương Đầm như mưa sa. lại lắm lối” + “Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít Nhời văn chuốt đẹp như sao băng Khí văn hùng mạnh như mây chuyển Êm như gió thoảng.lối văn chương như thế nào? khẳng định rất ngông của văn sĩ hạ giới.. Gv quan sát. mực người. nghề kiếm sống. tự phô diễn tài năng của mình. truyện. vị trích tiên . lạnh như tuyết”  Tản Đà khoe tài thơ. Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế một cách tự nhiên. vốn. cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ hướng) lùng”! 3.( Hs chia nhóm thảo luận. Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ. nói thẳng ra “hay” “thật tuyệt” mà lại nói với trời. dịch thuật (đa dạng về thể loại).nhà thơ.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời +Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ) *Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài). Trời nghe. +“Nhờ trời văn con còn bán được” + “Anh gánh lên đây bán chợ trời” + “Vốn liếng còn một bụng văn đó” + “Giấy người.Đọc Tiểu Thanh kí) Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 181 . có thể nhận biết quan niệm của Tản Đà về không thể phủ định tài năng của tác giả . có chuyện thuê. lãi. Có kẻ bán.Tuy Tản Đà không nói trực tiếp. đắt rẻ. định thơ ấy. . So với các danh sĩ khác: phải viết được nhiều thể loại: thơ. “ Bất tri tam bách dư niên hậu văn. Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như” (Nguyễn Du . qua câu chuyện tưởng thế! tượng Hầu trời đọc thơ: Tự khen mình (vì xưa nay ai thấy trời nói +“Văn dài hơi tốt ran cung mây đâu?!).. trời cũng lấy làm hay” + “Văn đã giàu thay. thuê người in Mướn cửa hàng người bán phường phố Văn chương hạ giới rẻ như bèo . người mua.ý thức cá nhân của Tản Đà qua lời tự nói về Kiếm được đồng lãi thực là khó” mình như thế nào? So sánh với các thi sĩ khác  Khát vọng ý thức sáng tạo..

.............................. nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do.. +Nói rõ quê quán.................Hs nhận xét những nét đáng chú ý về nghệ nước Nam Việt” ................. Củng cố: hệ thống hóa bài học..... tự hào về dân tộc mình “sông Đà núi Tản ........................ Soạn bài mới: “Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk........ với nét riêng: +Tách tên........................... Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân..................................................... giản Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tổng kết.... bổ sung) nhau... dị sinh động........................Hoặc: “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” (Nguyễn Công Trứ – Bài ca ngất ngưởng) Hay: “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi” (Hồ Xuân Hương – Mời trầu) “Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở á Châu về địa cầu Sông Đà núi Tản nước Nam Việt” Tản Đà giới thiệu về mình................................................... ..... (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình)...... ngôn ngữ tự nhiên................... Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) 4........ III.................. Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu  ý cái tôi cá nhân và thể hiện lòng tự tôn ............ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 182 ..Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca” B................ .... khẳng định ....... D........................... .................. ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà............... C............................................ hành tinh.. Rút kinh nghiệm: ..... Dặn dò: học bài cũ ........ trong bài thơ...............................Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà 5................ châu lục. thuật của bài thơ? => Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen (Một vài cá nhân trả lời..... họ............................................................................ giọng điệu thoải mái...................

Đọc văn.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Nêu các thành phần nghĩa của câu? .Phương pháp đọc hiểu. Ổn định tổ chức: 2. . 3. 1. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi. sự đánh .Khẳng định tính chân thực của sự việc . Học sinh: . Nghĩa tình thái. Kiểm tra bài cũ: . Tiếng Việt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 183 . trao đổi thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo. Phân tích.Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ. . Giáo viên: 1. a.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước.Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp. C. 2. tiết này ta se đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” với nội dung nghĩa tình thái. Kiến thức: . Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk. người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. Mục tiêu bài học: 1.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. III. . giáo án. 1.Tiết: 78 Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU A. Phương tiện: Sgk.Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình 2. chúng ta tìm hiểu được nghĩa sự việc ở tiết trước.2.Tích hợp phân môn Làm văn. Bài mới. Chuẩn bị bài học: 1.Giọng thơ tâm huyết. câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản. Khái niệm: . Các trường hợp biểu hiện của nghĩa thái? tình thái.Nghĩa tình thái là gì ? giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . . Hoạt động dạy và học: 1. tổng hợp. Thái độ: . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Như nđã giới thiệu ở tiết trước. B. 2. sôi sục đầy lôi cuốn.Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa? 3.

 phỏng đoán mức độ tối đa. .Có thể: Phóng đoán khả năng . nũng nịu ) Bài tập 3. b. Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái a. Hoạt động 3.Tình cảm thân mật. đã vì liều đành: Miễn cưỡng. Bài tập 2 Nhóm 3: Bài tập 3.câu c: Tận Bài tập 4: Đặt câu: Bây giờ chỉ 8h là cùng. 3.câu b: Dễ . Chả lẽ nó làm việc đó. cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai d. IV. Trao đổi thảo luận nhóm làm bài tập. . .  chưa tin vào sự việc. Bài tập 1. Tình cảm.Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy. ảnh của mợ Du và Rõ ràng là: Khẳng thằng Dũng định sự việc c. gần gũi. Bài tập 1. Củng cố : yêu cầu hs nhắc lại khái niêm ‘‘nghĩa tình thái’’.Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt). 4. 5.Hoạt động 2.Khẳng định tính tất yếu. mạnh Chỉ: nhấn mạnh. Bài tập 2. Giật cướp. Hiện tượng nắng Chắc: Phỏng đoán mưa ở hai miền khác độ tin cậy cao nhau.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc. . HS đọc ghi nhớ SGK. Nhóm 4: Bài tập 4. Nhóm 1.câu a: Hình như .SGK. b.Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra. .Thái độ kính cẩn.Thái độ bực tức. hách dịch. thái độ của người nói đối với người nghe. . Luyện tập. . Dặn dò : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 184 . sự cần thiết hay khả năng của sự việc. .Kia mà: Trách móc( trách yêu. . . Nhóm 2. Ghi nhớ. .

...................Làm các bài tập vào vở Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự.... ............................................... Soạn bài mới: Vội vàng (Xuân Diệu) theo yêu cầu của sgk...................................................................... D................................ Tìm thêm một số câu thơ bộc lộ tâm trạng của Xuân Diệu trước cuộc đời.. tuổi trẻ............. tình yêu................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 185 ...................... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………...........................................

Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Nhơn. Mục tiêu bài học: 1. . . say mê với cái đẹp.2. sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất. nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo . Kiến thức: .Tích hợp phân môn Làm văn. Học sinh: . . yêu cuộc sống. yêu sống một cách vội vàng cuống quýt. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm “nghĩa tình thái” cho ví dụ minh họa? 3. Kĩ năng: Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại. B. “Vội vàng” tiêu biểu cho trạng thái cảm xúc ấy của Xuân Diệu. Tác giả: giả. Phương tiện: Sgk. 3. giảng bình.Xuân Diệu (1916. . lo âu.Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ? mãnh liệt.1985) tên khai sinh là Ngô . Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 186 . Hoạt động dạy và học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . . 1. Xuân Diệu sợ cuộc sống. Tìm hiểu chung: sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác 1. thuyết trình… . Chính vì thế mà trong thơ ông có những thái độ hốt hoảng. từng phần? 2. VỘI VÀNG Xuân Diệu A. yêu đời. hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời. biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội. bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính phú. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học I. Bài mới. Phân tích một bài thơ mới.Phương pháp nêu vấn đề. C. một nhân cách sống trong sáng. Thái độ: Giáo dục một thái độ sống tích cực.Tiết : 79 + 80 Đọc văn. Giáo viên: 1. giáo án. . Chuẩn bị bài học: 1. Trước cách mạng tháng Tám . Nhưng càng yêu say đắm. Ổn định tổ chức: 2.Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tác phẩm. đọc tài liệu tham khảo. vồ vập.Hãy nêu vài nét về tác giả? Xuân Diệu.Niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu.Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 2. Đọc văn. trao đổi thảo luận nhóm. Tiếng Việt.Là nghệ sĩ lớn.

tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. những vận động của đất trời. Đọc . 2.Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này? . tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật + Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn. Học sinh đọc. . thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường. sống từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nhanh. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người: Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp. (nội dung và nghệ thuật). đầy sự quyến rủ. màu sắc: Lá cành tơ … Yến anh … khúc tình si Ánh sang chớp hàng mi + So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo.Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp.Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình. Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực. Hoa … xanh rì Nghệ thuật đó có tác dụng gì? âm thanh.Mở đầu bài thơ. Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu: . cưỡng lại quy luật tự nhiên.  Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian. của tác giả? kết hợp với hình ảnh.13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”. giáo viên hướng dẫn cách đọc. + Hoa nở trên đồng nội  Vạn vật đều căng đầy sức sống.Xuân Diệu lại cho rằng: Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan Xuân đương tới – đương qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 187 . giọng đọc từng đoạn cho phù hợp. -10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian . Nội dung: 1. như một cõi xa lạ: + Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành. . II. buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa. Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ. sống vội tranh thủ thời gian.“một đoạn thơ trên? thiên đàng trần thế” Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân .Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: “ Tắt nắng . .  Sự phong phú bất tận của thiên nhiên.hiểu. -16 câu (câu 1429): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người. thần tiên. đắm say ngây ngất. Tình yêu cuộc sống tha thiết: . A.Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938).Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên. tác giả thể hiện một khát vọng kì là đên ngông cuồng. đã bày .Bố cục: 3 đoạn. . Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống. . giao hòa sung sướng.

của đời người không còn.Quan niệm về thời gian của người xưa tuổi trẻ cũng sẽ mất.sẽ già người.  thời gian như 1 dòng chảy. ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt. + Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính …”Xuân vẫn tuần hoàn”  Thời gian qua sinh mệnh mình. Mất tuổi trẻ. Không gian. tích cực thấm đượm tinh qua đoạn thơ đó? thần nhân văn. siêu hình. héo úa. thời đại lại khác nhau. . Chim rộn ràng … đứt tiếng reo. chia li. Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh. các nhà thơ trung . vội vàng.Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì  Quan niệm mới. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất  tiết nào thể hiện được điều đó? Cảm nhận sâu sắc.Cái nhìn động: đại(HXH). thấm thía. nó ngắn ngủi vô cùng.Từ quan niệm thời gian là tuyến tính. biết quí đời mình (đây cũng là Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu cuôi. Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời hưởng tuổi xuân của mình gian? Cảm xúc tràn trề. tuổi trẻ không tồn tại mãi. cuộc sống. . người.  Mùa xuân. cảm nhận về thời gian ở mỗi con Xuân còn non . thời tươi.Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận gian. . tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi . . Thời gian tuyến tính  và Xuân Diệu có gì khác? Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ. Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất đi rồi trở lại. tiễn biệt.Điệp + Liên từ: và … và.Cảm nhận được sự trôi chảy của thời 3.  Người xưa. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi gian. nhịp điệu trong đoạn thơ mới? Ta muốn ôm riết say thâu cắn  cao trào của cảm xúc mãnh liệt. hưởng thụ. lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo. quí nhất  tàn phai.Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn. cuống quýt.Mau: gấp gáp. chia phôi.đẹp nhất.  sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống. . cảnh vật đều mất mát. tình yêu .niệm. Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về +Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi bước đi của thời gian là sự mất mát. . thời gian. cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng). thời gian trôi đi . + Giới từ + trạng thái: Cho chếnh choáng đã đầy no nê . thời gian vĩnh cửu  quan …tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh.Danh từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 188 . thời gian.Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến: ngôn từ.

Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập. Tổng kết Phần Ghi nhớ. . .Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ.Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập. Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt. Dặn dò: . sôi nổi.mạch cảm xúc và . cuồng nhiệt. một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời.Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ? B. quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. Củng cố: .Cách nhìn.Học thuộc bài thơ. táo bạo. hối hả.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . D. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh.Sự kết hợp giữa . hối hả. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 189 . kết. . C. Nghệ thuật : . cuồng nhiệt. . cái “tôi” điển hình cho thời đại mới.Hệ thống hóa bài học.mạch luận lí. . III. chán nản hay thiết tha yêu đời) 5. . sôi nổi.nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời. cách cảm mới và những sáng tạo Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh tổng độc đáo về hình ảnh thơ. tình cảm gì đối với cuocj sống? (bi quan. 4.Soạn bài mới: Thao tác lập luận bác bỏ.

biết cách bác bỏ.Cách bác bỏ.. . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Vội vàng” và phân tích tình yêu cuộc sống tha thiết của tác giả? 3. Mục tiêu bài học: 1. giáo án.Sử dụng thao tác lập luận bác bỏ. . văn hóa.Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ 1/Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ: -Bác bỏ:bác đi. . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: tìm hiểu mục I.gv hình thành khái niệm cho của người khác hs bằng cách xét ví dụ trong sách Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm. Đọc văn. Học sinh: . tổng hợp. Lập luận bác bỏ rất cần thiết trong đời sống hiện nay.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.gạt đi. Tiếng Việt. Để làm được điều này. 2. THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. Muốn bác bỏ ý kiến người khác cần phải có tri thức. bài văn bác bỏ một ý kiến. chỉ ra tính hợp lí. 1. -Phản bác:Gạt bỏ bằng lí lẽ ý kiến. Kĩ năng: . Phương tiện: Sgk. Phân tích. xã hội…Vì vậy chúng ta phải kịp thời bác bỏ nhận định đó để bảo vệ các chân lí. ta tìm hiểu bài : thao tác lập luận bác bỏ. B. đọc tài liệu tham khảo.Phương pháp đọc hiểu.quan điểm Từ sự tra cứu đó.từ đó nêu lên ý kiến của mình để Vì sao ta lại dùng thao tác lập luận bác bỏ? thuyết phục người nghe. C. Kiến thức: . .Tích hợp phân môn Làm văn. 3. khi mà trong xã hội không khỏi những nhận định sai lầm. đặc sắc của cách bác bỏ trong văn bản. Bài mới.. Ổn định tổ chức: 2. lệch lạc thậm chí phản cả các vấn đề chính trị.Viết đoạn văn.người đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 190 .không chấp nhận ý kiến.. 2.Tiết: 81 Làm Văn.sgk GV yêu cầu hs tra từ điển TV nghĩa của từ bác bỏ.phản bác Nội dung cần đạt I.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác. Thái độ: Yêu thích môn học.Nhận diện. trao đổi thảo luận nhóm.2. yêu cầu của thao tác lập luân bác bỏ. Hoạt động dạy và học: 1. ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ. Chuẩn bị bài học: 1.Mục đích. Giáo viên: 1.

có tính thuyết phục cao . Củng cố: . Cần có thái độ khách quan. giọng văn phù hợp . có văn hóa tranh luận. * Nl 1: Luận điểm bác bỏ: Nguyễn Du là con nệnh thần kinh. cách bác bỏ).Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai lầm cho rằng thơ là những lời hay.dẫn chứng trái ngược để phủ nhận.Hệ thống hóa kiến thức (khái niệm. dẫn chứng minh hoạ tác hại của sai lầm. Hs phải chỉ được luận điểm nào bị bác bỏ và bác bỏ bằng cách nào? Hs thảo luận và trả lời. nhận định sai trái. GV hướng dẫn hs đọc và làm theo yêu cầu của bài. II.bác bỏ bằng cách phối hợp nhiều loại câu.quan điểm đúng hoặc rút ra bài học. đúng mực. -Bài tập 1: * Nl3: *Nguyễn đình Thi đã bác bỏ một quan điểm . kĩ năng để bác bỏ. .Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái: Tiếng nước mình nghèo nàn.dứt khoát -Mang tính chiến đấu.Luyện tập: hay sự bất tài của con người”. .sgk Gv cho hs đọc tất cả những ví dụ trong SGK và tìm hiểu nội dung cơ bản của chúng và trả lời những câu hỏi nêu bên dưới sau khi đã thảo luận thống nhất.Tự xây dựng một số tình huống và vận dụng kiến thức.hoặc dùng lí lẽ trực tiếp phê phán sai lầm -Khẳng định ý kiến. 3/Yêu cầu: Chỉ ra cái sai hiển nhiên đó Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan. * Nl2: .Bác bỏ bằng cahs khẳng định ý kiến không có cơ sở mà bằng so sánh hai nền văn học Việt Trung để nêu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ III.việc làm cần thiết 2/Cách thức bác bỏ: -Nêu và phân tích quan điểm và ý kiến sai lệch. trung thực để bác bỏ ý kiến. 4.Cách bác bỏ: 1/Bố cục bài văn nghị luận bác bỏ: -Mở bài:Nêu rõ ý kiến sai lệch -Thân bài:Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ -Kết bài:Nêu ý kiến. *Những luận cứ nào dùng để bác bỏ.Hãy nêu cách thức làm một bài văn nghị -Bài tập 2:Hs về nhà chọn lựa một đoạn văn luận bác bỏ? viết theo lối này và trả lời câu hỏi Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh làm bài *Bài viết bác bỏ vấn đề gì? tập sgk.mục đích Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu sgk Hs khác suy của việc bác bỏ? nghĩ làm bài.Thái độ của chúng ta khi bác bỏ ý kiến của một ai đó phải ntn? Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II. 5. .quan điểm đúng đắn của mình 3/Giọng điệu của văn NL bác bỏ: -Rắn rỏi. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 191 2/Mục đích: Nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệ thuật. ý đẹp sai trái: “Tôi hút. Gv sửa lại. nhất là câu hỏi tu từ và cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du và trí tưởng các thi sĩ khác.Bác bỏ: bằng cách phân tích tác hại đầu đọc nhẹ nhàng môi trường của những người hút thuốc lá gây *Khi bác bỏ cần lựa chọn mức độ bác bỏ và ra cho những người xung quanh. tôi bị bệnh mặc tôi” *Dùng dẫn chứng để bác bỏ với giọng văn .

.Soạn bài mới: Tràng giang(Huy Cận) theo hệ thống câu hỏi sgk. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 192 . D.

Nêu cách bác bỏ thường thấy? 3. Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có làn tự họa chân dung tâm hồn minh: “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu ấy có bao trùn cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ ở bài “Tràng giang”. Giáo viên: 1. Bài mới.Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận? trung học.huyện Hương Sơn. Học sinh: . 3. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái Tìm hiểu chung: quát.Sau cách GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 193 .tỉnh Hà Tĩnh -Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết . B. giáo án. 1.1939 ra Hà Nội học ở trường cao đẳng Canh nông -Từ năm 1942. . Hoạt động dạy và học: 1. tính chất suy tưởng. C.2. đọc tài liệu tham khảo.gv định hướng cho hs ghi lại -Huy Cận (1919-2005) quê ở làng Ân những ý chính Phú. . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Phân tích.Phương pháp đọc hiểu. bình giảng tác phẩm trữ tình. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Tiếng Việt. TRÀNG GIANG Huy Cận.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ. quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ.một trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Huy Cận trước cách mạng Tháng Tám. 1/Tác giả: Hs đọc tiểu dẫn.Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc văn.Tiết: 82 Đọc văn. Ổn định tổ chức: 2. tổng hợp. Thái độ: Giáo dục cho Hs tình yêu thiên nhiên. 2. triết lí….Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ? . Chuẩn bị bài học: 1. Phương tiện: Sgk.Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại. trao đổi thảo luận nhóm.Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc. Phân tích. A. Kiến thức: . Kiểm tra bài cũ: . Mục tiêu bài học: 1.

biểu tượng về thân phận con người lênh đênh. Nhan đề: và ý đồ nghệ thuật) .Vũ trụ ca *Sau cm tháng 8:Trời mỗi ngày lại sáng.Chiến trường gần đến chiến trường xa.Nhan đề bài thơ và lời đề từ : (Gv gợi ý cho hs 2 phần:nội dung tư tưởng a.Nhận xét của em về lời đề từ của bài thơ? 1. khái quát nỗi buồn mênh mang. một đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ Mới với hồn thơ ảo não.thuyền. Đất nở hoa.từ Hán Việt “Tràng giang”(sông dài) gợi không khí cổ kính.giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng.Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai nước.  Gợi không khí cổ kính.Gs tìm hiểu xuất xứ.cách gieo và tâm trạng của nhà thơ vần của khổ thơ? a.tâm sự của trạng con người cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm Hãy phân tích những hình ảnh sông . tác giả không dùng từ “Trường giang”? II.  Huy Cận là nhà thơ lớn. -Thơ HC hàm xúc.Nêu được đại ý của từng phần mạng tháng 8.hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.bóng con thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng hơn Củi 1 cành khô>< lạc trên mấy dòng nướcsự chìm nổi cô đơn .giàu chất suy tưởng triết lí Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi 2/Bài thơ “Tràng giang” tiết. trầm lắng.hiểu A.cách phân chia bố cụa hợp lí. -Tác phẩm tiêu biểu: Hs đọc diễn cảm bài thơ *Trước cm tháng 8:Lửa thiêng. Khổ 1: -Hình ảnh :sóng gợn.Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa.thuyền.lạc loài giữa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 194 . . rợn ngợp.Đọc. -Xuất xứ: “Lửa thiêng” -Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm 1939 . b.Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên Nhận xét về hình ảnh.Kinh cầu tự.Lời đề từ: -Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tg Gv nên đặt câu hỏi cho hs đi theo từng khổ + Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát thơ để thấy được sự thay đổi của cảnh và tâm + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.Tại sao “Tràng giang” có nghĩ là sông dài khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng và “Trường giang” cũng có nghãi là sông nước dài.vô tận.. Nội dung: . nước song song  cảnh sông nước mênh mông. mênh mang.cành củi khô để thấy được biểu toàn bộ cảm hứng hiện tâm trạng của tác giả? 2..nhạc điệu.

Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bàiHoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu) 3/Tình yêu quê hương -Hình ảnh ước lệ. Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn? âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ.vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người -Hình ảnh:Trời sâu chót vótcách dùng từ tài tình..không đò:không có sự giaolưu kết nối đôi bờniềm khao khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự sống trong tình cảnh cô độc  Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật.kiếp người chìm nổi nhiên?(Gv có thể gợi mở cho các em về bối -Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ.ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn..cổ điển:Mây.Gv chốt lại ý chính dòng đời -Tâm trạng:buồn điệp điệp từ láy gợi nỗi buồn thương da diết.cô đơn Hs thảo luận trả lời.miên man không dứt Cảnh sông được miêu tả như thế nào?  Với khổ thơ giàu hình ảnh. Đó là một bức tranh Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua miêu tả của thiên nhiên thấm đượm tình người.thống thiết trước thiên phận.gió đìu hiu gợi lên Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác cái vắng lặng .Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời..chim.  Với cách gieo vần tài tình.nỗi bơ vơ của nhà thơ? kiếp người.Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao kết vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín tình người? c. êm ả. âm hưởng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 195 . Khổ 2: Nhận xét về hình ảnh “trời sâu chót vót”? -Cảnh sông:cồn nhỏ lơ thơ.nhạc điệu và Từ “đâu” gợi ta có cảm giác gì về dấu hiệu cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ sự sống? láy.lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp dụng gì? -Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ..trời rộng><bến cô NỘI DUNG BÁM SÁT: liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng. âm hưởng trầm bổng.gv chốt lại ý chính bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ.mang nặng nỗi buồn bâng khuâng.lạc loài của cảnh đất nước) kiếp người vô định -Không cầu..khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến của tg trước thiên nhiên trong câu này? b. Khổ 3: Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ -Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân nỗi buồn sâu lắng.khoáng đãng hơn Sông dài.gv chốt lại ý chính.HC như muốn lấy âm thanh để xoá Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ tượng nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng trưng cho điều gì? không được.thơ mộng -Tâm trạng:Không khói.vẽ lên HS thảo luận và trả lời.

C. Tìm nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ.bế tắc trước cuộc đời B. Nghệ thuật: .còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên. . . Củng cố: Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. Dặn dò: . 5.Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển vàg hiện đại. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 196 . nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn.Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm. bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình.Nghệ thuật đối. . D.Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra.Học thuộc bài thơ. III.nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ.Tập phân tích bài thơ. Đường thi nhưng t/c thể hiện mới.Tổng kết: Ghi nhớ Sgk. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên.tạo vật mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng  Đằng sau nỗi buồn. niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết. 4.

2.con người sẽ Hs thảo luận và trả lời câu hỏi không có khả năng tự bảo vệ mình khi đối diện với Ở đoạn 2 ý kiến bác bỏ nhằm mục muôn vàn khó khăn của cuộc sống và như thế con đích gì? người sẽ không thấy được giá trị của hạnh phúc Luận cứ đưa ra để bác bỏ vấn đề 2/Đoạn 2: Ý bác bỏ thứ nhất thể hiện qua dạng câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 197 .Thế nào là bác bỏ? .Bài tập: bài tập.Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong SGK và cho ví dụ để hs phân tích . .Cách thực hiện thao tác lập luận bác bỏ? Hoạt động 2: hướng dẫn Hs làm II.Vận dụng thành thạo kiến thức. đọc tài liệu tham khảo. giáo án. Giáo viên: 1. được bao bọc cẩn thận thức bác bỏ trong êm ấm và tuyệt đối không cần phải hiểu biết gì Người viết bác bỏ vấn đề gì? nhiều về xung quanh. ta học phần lí thuyết của bài : Thao tác lập luận bác bỏ. B. Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện và viết đoạn văn. 1.Mục đích. hôm nay.Viết được một đoạn nghị luận theo thao tác lập luận bác bỏ 2. 2. ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. Để củng cố lí thuyết. Bài mới. Phương tiện: Sgk.Tiết: 83 Làm văn. Học sinh: . ý thức tranh luận bác bỏ. Chứng minh cho vấn đề đó người Ý kiến bác bỏ:Cho đó là sai lầm bởi vì nó viết đã dùng những luận cứ nào? làm nghèo nàn đi tâm hồn con người. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. Thái độ: . Lí thuyết: . Tiếng Việt. bài văn sử dingj thao tác lập luận bác bỏ. Kiến thức: . Mục tiêu bài học: 1. Bài tập 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội 1/Đoạn 1:Có quan niệm cho rằng cuộc sống riêng của dung của đoạn 1 và chỉ ra cách mỗi người là đầy đủ tiện nghi. Chuẩn bị bài học: 1. Tiết trước. Ổn định tổ chức: 2.Tích hợp phân môn Làm văn.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 3.Yêu thích môn học.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1. C. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: ôn tập phần lí thuyêt I. yêu câu của thao tác lập luận bác bỏ? . Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tiến hành cuả thao tác lập luận bác bỏ? 3.

Dặn dò: . điện ảnh ca nhạc.cá tính mạmh mẽ thì thường nảy sinh mâu thuẫn.Yêu cầu: + Lập dàn ý đề bài số 5.dựa trên suy nghĩ gì? hỏi tu từ biểu hiện cho thái độ khiêm tốn của QT Hs thảo luận và trả lời Ý bác bỏ thứ hai cho thấy rằng QT chỉ rõ GV hướng dẫn hs tìm hiểu và đưa được thái độ chưa hợp tác của các sĩ phu Bắc Hà chứ ra cách bác bỏ cho từng ý kiến một đất nước không thể không có người tài.Bởi lẽ nếu hai bạn cùng có chung quan niệm sống.ích kỉ thì e rằng tổ ấm của bạn sẽ chẳng có ai “giữ lửa” cho hạnh phúc cả.nhớ những dẫn chứng hay -Rèn khả năng hành văn -Tìm tòi.không có người trung thành tín nghĩa.Bạn có thể cùng sở thích về văn học.vui chơi.các đừng chỉ nhìn vào biểu hiện bên ngoài mà đã vội cho rằng đấy chính là người hợp “gu” với mình. duy.thói khoe chữ cầu kì 2/Đề xuất vài kinh nghiệm: -Đọc nhiều sách.Củng cố: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm lập luận bác bỏ và cách bác bỏ. 4.cách sống thì cuộc sống vợ bác bỏ chồng sẽ rất hợp nhau.Làm các bài tập vào vở.học thuộc nhiều thơ thì chỉ làm cho kiến thức 1.máy móc. . ra đề bài số 6.sẽ không ai chịu nhường ai cả. Bài tập 2: 1/Bác bỏ quan niệm thứ nhất:Nếu học thuộc nhiều Phần bên là ví dụ về ý kiến thứ sách.Soạn bài mới: trả bài viết số 5.khả năng sáng tạo của người viết vì thế khi viết văn dễ sa vào rập khuôn.Rútkinhnghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 198 .hai người có nhiều điểm Gv hướng dẫn hs tìm ra nội dung tương đồng trong suy nghĩ.Vì vậy khi chọn người yêu hoặc bạn đời.Quan điểm này hoàn toàn sai lầm. 5.phát hiện cái mới Bài tập 3:Hãy chỉ ra cách bác bỏ trong đoạn văn sau Hoà hợp không có nghĩa là giống nhau Nhiều bạn trẻ ngộ nhận rằng. .giải trí-ấy là điều tốt nhưng nếu hai người cùng đều có ý muốn an nhàn.Gv có thể đề xuất thêm nhiều chúng ta thêm phong phú chứ không thể rèn luyện tư kinh ngiệm khác.hưởng thụ. D.

kĩ năng. Chuẩn bị bài học: 1. Thái độ: . cả. Giáo viên: 1. giáo án. C. Tiết trước các em đã được củng cố kiến thức đọc văn và thực hành kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận cụ thể bằng một bài viết số 5. B.Có thái độ học tập nghiêm túc biết nhận ra cái sai và sữa sai để làm bài sau tốt hơn.2.Theo em đề bài này có những yêu cầu gì về 1.. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 A.. vũ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 199 . làm trai là phải xoay trời chuyển đất. 1.Yêu cầu về tài liệu: . thế nhưng việc vận dụng các kĩ năng ấy.Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài phẩm “Lưu biệt khi xuất dương”. Hoạt động dạy và học: 1. 3. sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất dương tìm đường cuus nước trong tác . . Bài mới.Tiết: 84 Làm văn. Đọc văn. Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: .Gv chốt lại các ý trọng tâm cần đạt.Dạng đề: nghị luận văn học. tổng hợp. Tiếng Việt.Tích hợp phân môn Làm văn. Kiểm tra bài cũ: không. 3. để làm bài 2. Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. . Kĩ năng: Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao . Tìm hiểu đề. Kiến thức: Vận dụng những kiến thức về bài học và các thao tác đã học: phân tích.Yêu cầu về nội dung: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí sĩ.Hs chủ động tìm hiểu đề bài . Ổn định tổ chức: 2. đọc tài liệu tham khảo. tài liệu? .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Phương tiện: Sgk.Phương pháp phân tích.. Xác định yêu cầu đề: nội dung.Với những yêu cầu trên bài viết đảm bảo Tác phẩm “Lưu biệt khi xuất dương” những yêu cầu nào? 2. 2. . so sánh. kết hợp vậ dụng những kiến thức đã học của bản thân minh trong bài viết thật sự dúng hay chưa? Tiết hôm nay sẽ giúp các em nhận ra điều đó? Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Học sinh: . . lập dàn ý bài văn: yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo Đề: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí đáp án trình bày ở bài viết số 5.

Có bài còn hiểu sai tư tưởng của nhà thơ trong 2 câu 5. tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối).Nhiều em diễn đạt còn lũng củng. kĩ năng.Gv ghi những lỗi sai trên bảng. nội dung để làm rõ vấn đề cần trình bày như “Chí làm trai” quan niệm quân trung của Nguyễn Đình Chiểu trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” 2.Một vài em sa vào diễn suông ý thơ nên lập luận thiếu chặt chẽ.Một số em phan tích khá sâu sắc vẻ đẹp hào hùng và lập luận chặt chẽ. lan man.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở.Đa số biết xác định đúng yêu cầu đề về nội dung.Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp xác định nội dung chưa chính xác nên sa vào việc phân tích hoàn toàn bài thơ mà không nhấn mạnh vẻ đẹp hào hùng… . nước. Viết sai chính tả: Nhiệt hiết  nhiệt huyết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 200 . Khuyết điểm: . khuyết điểm: 1. .Một số em có sự linh hoạt trong sự liên hệ thêm một số tác phẩm cùng tư tưởng. . học chẳng có tác dụng gì đối với đất Hoạt động 3: Gv hướng dẫn sửa lỗi.trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) .Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) .Đa số hiểu đề.6 (nhà thơ cho rằng không cần phải học. chưa trình bày thật cô đọng. . Nhận xét ưu. tập trung làm rõ vẻ đẹp hào hùng của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong bài “Xuất dương lưu biệt” .Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân).Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa lỗi.) . ngữ pháp. nhiệt huyết với bao khát vọng mang của học sinh. III. Ưu điểm: . hàm súc và có nhiều trường hợp sai lỗi chính tả. . Hoạt động 2: Gv nhận xét ưu khuyết điểm khí thế. tài liệu. . Sữa lỗi: 1. … III. .

Dặn dò: . diễn đạt: phục những lỗi sai và ra dề bài viết số 6 (về . làm thế nào để môi trường của chúng ta ngày càng xanh.Con người và môi trường có quan hệ như thế nào? .Biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường? 4. Gợi ý làm bài: đảm bảo các ý sau: . Củng cố: Yêu cầu Hs lưu ý khắc phục những lỗi sai đã nêu ra.Chắc nịt  chắc nịch…. 5.Về nhà làm bài viết tuần sau nộp. .  Sửa: Nhà thơ nhận ra một chân lí vô cùng mới mẻ. Đề bài: Theo anh chị. người chiến nhà làm) sĩ cách mạng yêu nước.  Thêm vào: ….Hiểu sai ý thơ: với câu 6 nhà thơ cho rằng không cần phải học chẳng có tác dụng gì cho đất nước.Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ theo yêu cầu của sgk. nhắc nhở học sinh lưu ý khác 2. Ngữ pháp.Thiếu vị ngữ: Phan Bội Châu. Gv trả bài viết. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 201 ..Môi trường là gì? .Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? .đã quyết tâm xuất dương tìm đường cứu nước. táo bạo việc học theo lối từ chương khoa cử chẳng giúp ích gì cho đất nước trong hoàn cảnh nước mất nhà tan. . D. sạch đẹp.

Kiến thức: .Hàn Mặc Tử(1912-1940).Giáo dục hs yêu quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. Hoạt động dạy và học: 1.Quảng Bình -Sớm mất cha sống với mẹ tại Quy Nhơn -Đi làm công chức thời gian ngắn rồi mắc bệnh -Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”(Chế Lan Viên) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 202 . tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng. của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: . phân tích bài thơ 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Trong phong trào thơ Mới. Kiểm tra bài cũ: 3.2. Đọc văn.Tích hợp phân môn Làm văn.Cảm nhận tình yêu đời. Hàn Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt. Nhớ đến Hàn Mặc Tử nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch. Giáo viên: 1. Phương tiện: Sgk. 2. tổng hợp. C. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Nhận ra sự vận động của tứ thơ. Tiếng Việt. Phân tích. 1. . Thái độ: . . Bài mới. Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn mà trong sáng.cho hs ghi ý chính Nên nói đến căn bệnh đã ảnh hưởng đến hồn thơ của ông Những tác phẩm chính của t/g? I.Tìm hiểu chung : 1.Tiết: 85+86 Làm văn.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Mục tiêu bài học: 1.tên thật là Nguyễn Trọng Trí.. trao đổi thảo luận nhóm.sinh ra ở Đồng Hới. Ổn định tổ chức: 2. độc đáo của Hàn Mặc Tử.Phương pháp đọc hiểu. giáo án. B. “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn Mặc Tử.Hàn Mặc Tử A. Tác giả: . Chuẩn bị bài học: 1. ĐÂY THÔN VĨ DẠ . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV giới thiệu cho hs tiểu sử tác giả và sự ngiệp thơ ca. ham sống mãnh liệt và đầy uổn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế. Cảm thụ.

nỗi Gv đọc qua bài thơ và yêu cầu hs đọc diễn niềm trong dự cảm chia xa..trong kí ức nhưng ta nghe như có sự khác biệt gì so với khổ 1? tiếng thì thầm của gặp gỡ.nhẹ nhàng.thơ mộng qua sự hoá thân của chủ thể trữ tình vào nhân vật Hs thảo luận và trả lời những câu hỏi trên.nó có tượng.gv -Con người:Lá trúc .Bài thơ: phân chia bố cục aHoàn cảnh sáng tác :Nằm trong tập “Gái quê”sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với tiết bài thơ.niềm hi vọng cảm mong manh về TY hạnh phúc c... Hoàng Thị Kim Cúc.Bố cục:2 phần Câu hỏi đầu tiên gợi điều gì? III. Đọc.xuân như ý..” gợi cảm giác gây thêm ấn tượng gì cho lời mời gọi? trách cứ nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi tha thiết -Cảnh thôn Vĩ: đẹp trữ tình.tất cả đang đắm chìm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 203 ..duyên kì nhộ.dù là mời gọi trong tưởng Phân tích bức tranh thiên nhiên ở khổ 2.Sự nghiệp: -Tác phẩm chính:Gái quê.chẳng những gợi cho ta Qua những bài thơ đó thì yếu tố lãng mạn. Nội dung: 1/Bức tranh thôn Vĩ aVĩ Dạ hừng đông Bóng dáng của người con gái Huế xuất hiện -Câu hỏi tu từ: “Sao anh.mây đường mây biểu Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác hiện của sự chia cách gì về vẻ đẹp của thiên nhiên .Mùa xuân chín.. niềm thương cảm còn đem đến cho ta những siêu thực thể hiện ntn?(Gv có thể trả lời nếu cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về hs không phát hiện được) sức sáng tạo của con người -Quá trình sáng tác thơ của ông đã thâu tóm cả quá trình phát triển của thơ mới từ lãng mạn sang tượng trưng đến siêu thực Hs tìm hiểu xuất xứ. đại ý của bài thơ và 3..bóng dáng con tổng hợp và cho ghi ý chính người xuất hiện trong phong cảnh tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi  Vĩ Dạ hừng đông đúng là cảnh của sự mời gọi.Ở phần này gv chốt lại vấn đề sau khi dẫn chứng một số bài thơ của ông như Bẽn lẽn.Giá trị bài thơ:Lòng yêu cuộc sống.Nhân hóa: Dòng nước. Gái quê.thơ điên..vui tươi Nhận xét về cách sử dụng biện pháp tu từ? bVĩ Dạ đêm trăng Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi ntn? -Hình ảnh:Gió lối gió.. b.gợi lên vẻ đẹp lãng mạn.hiểu Cảnh Thôn Vĩ hiện lên ra sao? A. 2.quần tiên hội -Tâm hồn thơ ông đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu.làm nổi lên bức Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà tranh thiên nhiên chia lìa buồn bãsự chuyển thơ? biến về trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình Bến sông trăng:h/ả lạ.

. thủ pháp lấy động gợi tĩnh.sáng lên hivọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung. có sự hòa quyện giũa thực và ảo.. Hãy nêu đặc sắc của bài thơ? trong bồng bềnh mơ mộng. C.Hs thảo luận và trả lời câu hỏi. sử dụng câu hỏi tu từ.Củng cố:hệ thống hóa bài học bằng nội dung phần ghi nhớ... Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời..:hư ảo.Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc  Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn..... Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng 2/Tâm trạng của nhà thơ: -Mơ khách .bàng hoàng...xót xa -Ai biết .Hình ảnh sáng tạo.gv tổng kết 4... ..không thể tới được nên t/g rơi vào trạng thái hụt hẫng.xa vời  Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình..”? Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan ntn với câu hỏi mở đầu? Hs thảo luận và trả lời Mối tình của tác giả có liên quan như thến nào đến những tâm sự trong bài thơ này? Phần này gv đã giới thiệu ở đầu nay nhấn lại để hs dễ nhận ra tâm trạng thay đổi qua cách nhìn và cách cảm thiên nhiên. Hs nêu chủ đề...gv định hướng và tổng hợp vấn đề Em hiểu ntn về câu thơ “Áo em. ..:Khoảng cách về thời gian..Nghệ thuật so sánh nhân hóa... Nghệ thuật: . B.như thực như ảo -Câu hỏi:Có chở. Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Hoạt động 3:Gv hướng dẫn Hs tổng kết. ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ. không gian -Áo em .mơ hồhình ảnh người xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời. Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời. III....Trí tưởng tượng phon phú..:biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của t/g đang ở thời kì đau thương nhất.Dặn dò: Soạn bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 204 . 5.

................................................................................................................................................ ........................................................................................................................... .................................................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 205 ............................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................... ...............................D. ............................................................ Rút kinh nghiệm: ...........................................................................................................................................................

Hoàn cảnh sáng tác “Nhật kí trong tù” (Sgk) b. Hôm nay. . Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. Giáo viên: 1. . C. Kiến thức: .Giá trị nội dung: + Giá trị hiện thực: “NKTT” ghi lại một cách chân thực bộ mặt thật đen tối của chế độ nhà tù nói riêng và của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. Hoạt động dạy và học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 206 Hv giới thiệu vài nét về tiểu sử. Nội dung cần đạt I. đọc tài liệu tham khảo. . 1. Mục tiêu bài học: 1. “ Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới và cũng là một trong những bài thơ tiêu biểu của dòng văn học lãng mạn. Đọc văn. B. 3. CHIỀU TỐI Hồ Chí Minh A. giáo án. Học sinh: .Tích hợp phân môn Làm văn.Giáo dục tinh thần lạc quan. ta tìm hiểu dòng văn học cách mạng và người đầu tiên đại diện cho dòng văn học này là Hồ Chí Minh. giá trị tập thơ “NKTT” Hs đọc phần tiểu dẫn và tìm hiểu một vài nét liên quan đến bài thơ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . trao đổi thảo luận nhóm. Chuẩn bị bài học: 1.Tiết: 86+87 Đọc văn. Để hiểu hơn về bài thơ của Người cũng như mạch thơ luôn vận động hướng về sự sống và ánh sáng ta tìm hiểu bài thơ “Chiều tối” trích “Nhật kí trong tù”. Giá trị cơ bản: . Tiếng Việt. 2. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu khái quát. 2. tổng hợp. yêu nước cho Hs .hoàn cảnh sáng tác. Phân tích. Ổn định tổ chức: 2.2. Bài mới.Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại cảu bài thơ.Tìm hiểu chung 1/Tác giả:SGK 2/Tác phẩm: a.Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ. giữa yêu nước và nhân đạo.Phương pháp đọc hiểu. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ và phân tích bức tranh thôn Vĩ? 3.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phương tiện: Sgk. Thái độ: .

Tinh thần yêu thiên nhiên.Câu GV lưu ý có thể liên hệ với thơ của Bà thơ biểu hiện lòng yêu thiên nhiên và trạng Huyện Thanh Quan và thơ ND để chỉ ra thái tinh thần bình tĩnh trong hoàn cảnh khó được chất hiện đại trong thơ Người khăn.gv hình thành kiến  Với cách miêu tả chấm phá thiên nhiên buổi thức chiều được gợi lên đẹp nhưng đượm buồn.xua tan đi không khí lạnh Tìm những đặc sắc nt trong 2 câu thơ lẽo. tìm ra điểm khác biệt trong bản dịch .Bức tranh sự sống: Hình ảnh cô gái xây ngô đưa vào bài làm -Hình ảnh: “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc” làm cho thiên nhiên có gì khác so với khổ thơ cho bức tranh thiên nhiên có sự vận động xua tan đầu? đi cảm giác buồn bã. Phong thía ung dung tự tại luôn tin tưởng lạc quan. Tinh thần yêu nước cháy bỏng. Bài thơ: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu -Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ thứ 31 gợi cảm chi tiết. luôn hướng về Tổ quốc.Nỗi đau của một nhân cách vĩ đại được người đọc cảm nhận từ cảnh và tình rất thật 2. luôn khát vọng Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? tự do khắc khoải.cô vân” thể hiện chất liệu tả qua cụm từ nào? cổ điển của bài thơ -Sự vận động: “Tầm túc thụ.oán trách.Giá trị nghệ thuật: + Đậm màu sắc cổ điển. độ thiên không” là Bức tranh thiên hiên hiện lên ntn.trả lời. Nội dung: đầu? 1/Bức tranh thiên nhiên: Sự vận động của thiên nhiên được miêu -Hình ảnh: “quyện điểu.Người tù đó không than van. Nhà tù chứa đầy những tệ nạn xã hội + Giá trị tinh thần: bức chân dung tự họa bằng thơ về con người tinh thần Hồ Chí Minh trong nhà lao Tưởng Giới Thạch.xua tan đi cảm giác mệt mỏi này? -Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì.nghệ thuật nhịp điệu phối Căn cứ vào đâu ta biết được trời đang tối âm diễn tả sự bùng lên nhanh mạnh của ngọn dần? lửavòng quay của công việc và cũng là vòng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 207 . 3. bất khuất. biện pháp tu từ điệp vòng. Hs thảo luận.Giam cầm đầy đọa người vô tội. Một tinh thần thép vững vàng.gian khổ. Đọc hiểu: Tìm những thi liệu thơ cổ điển ở hai câu A. Cướp đoạt mọi quyền lợi của con người.ta hiểu sự di chuyển có định hướng gì về tâm trạng của người tù? Câu thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại. hứng từ một buổi chiều tối tác giả bị giải từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo II. Gv hướng dẫn hs so sánh với phiên âm để Tinh thần nhân đạo. Hs đọc diễn cảm cả 3 phần + Thể hiện tinh thần hiện đại.

tứ thơ vận động ntn qua từ này? Tâm trạng của nhà thơ được gián tiếp thể hiện ra sao? Phát hiện bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại? Hs thảo luận trả lời. Nghệ thuật: .yêu c/sống ở Bác đồng thời thấy được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vận động có chiều hướng lạc quan bởi luôn hướng về sự sống.Tổng kết: Bản lĩnh. hình ảnh thơ. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ.Hiện đại: sự vận động của tứ thơ. III.Củng cố: Hãy chỉ ra nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ? . tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản. yêu con người. ánh sáng và tương lai. luôn ung dung. điệp liên hoàn.Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh. Kiến thức: .gv tổng hợp. B. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 208 . Mục tiêu bài học: 1.Cổ điển: đề tài. tính chất hàm súc. C.Cảm nhận được niềm vui lớn. yêu cuộc sống.Dặn dò: học thuộc bài thơ. TỪ ẤY Tố Hữu A. hình ảnh thơ. câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tin yêu c/sống  Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người.Câu thơ không nói đến cái tối mà vẫn gợi được tối -Nghệ thuật sử dụng nhãn tự “hồng” làm ta có cảm giác cái nóng ấm bao trùm bài thơ.Từ ngữ cô động. . .. định hướng và cho ghi ý chính Nêu dắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết bài học quay của tg.Thủ pháp đối lập. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Tiết: 88 Đọc văn. kiên cường vượt lên hoàn cảnh.chí khí. 3. . lẽ sống lớn.chiến ĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên. hàm súc. Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu.Từ “hồng” trong bài thơ gây cho ta cảm giác gì. lòng thương người và yêu cảnh tha thiết.. tự tại lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống. ngôn ngữ nhịp điệu. D. 4.

3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . GV giới thiệu về t/g. trao đổi thảo luận nhóm.Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống. 1.Hs tìm hiểu bố cục Nội dung cần đạt I. Tiếng Việt. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ “Từ ấy” b)Vị trí bài thơ:có ý nghĩa mở đầu cho con đường cm. 2. giáo án. truyền thống. Chuẩn bị bài học: 1. phân tích bức tranh đời sống? 3. tổng hợp. Học sinh: . được giác ngộ lí tưởng.cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một Hs đọc diễn cảm bài thơ và tìm đại ý từng phần GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 209 . Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. lí tưởng. Phương tiện: Sgk. Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. B.2. .2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành.Tích hợp phân môn Làm văn. khát vọng sống cao đẹp và niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng cộng sản Việt Nam. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ. ta tìm hiểu bài thơ.Là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện đại.Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng. . Thái độ: . C. đọc tài liệu tham khảo. Ổn định tổ chức: 2. Giáo viên: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Bài mới. 2/Bài thơ: a)Hoàn cảnh sáng tác:Tháng 7-1938 khi nhà thơ được kết nạp vào đảng cộng sản. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản.Tố Hữu (1920 . Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà thơ. Phân tích.2. Trong văn học Việt Nam Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng.xuất xứ và vị trí bài thơ. Hoạt động dạy và học: 1. Để hiểu hơn bài thơ này. Đọc văn.con đường thi ca của TH là tuyên ngôn về lẽ sống của một người chiến sĩ cm. tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc.Phương pháp đọc hiểu. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng.Tìm hiểu chung : 1/Tác giả: . .

anh” và số từ ước lệ “vạn”nhấn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 210 .”? -Sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa:mặt Từ “bừng “có ý nghĩa ntn? trời đời thường toả hơi ấm thì Đảng cũng là T/c chính thể hiện qua 2 câu thơ là gì? ánh sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng ntn của đắn..Gv tổng hợp và cho ghi ý Hồn tôi gắn với bao hồn khổ:tình hữu ái giai chính.bút pháp lãng mạn diễn tả niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cm  CM đã khơi dậy một sức sống mới.trả lời.bằng sự giao cảm của những trái tim...Quan niệm về lẽ sống của ông là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người 3Tình cảm lớn( khổ 3) -Điệp ngữ mang tính khẳng định: “là”.các từ Tình cảm của tácgiả với mọi người được cảm “con . Hs thảo luận. cấp..Gv có thể liên hệ với các nhà thơ khác  TH đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh cùng thời để thấy đó là một suy nghĩ biểu mới không chỉ bằng nhận thức mà còn hiện cho sức mạnh giai cấp.tạo khả năng đồng cảm sâu xa mạnh con người là để làm gì? với hoàn cảnh của từng c/n cụ thể. II. đem TH có những suy nghĩ gì sau khi bắt gặp lí lại một cảm hứng sáng tạo mới cho nhà thơ tưởng c/m? 2/Lẽ sống lớn(khổ 2) Tình cảm của t/g có gì khác so với t/c bình -Suy nghĩ:Tôi buộc... Đọc.nhà thơ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi c)Bố cục:3 phần tiết..mới mẻ.biểu hiện cho một tâm hồn trải Mục đích của ông trong việc liên kết sức rộng với c/đ.biểu hiện cho sự tự thường? nguyện gắn “cái tôi” cá nhân vào “cái ta” Đối tượng ông quan tâm và dành tình cảm là chung của mọi người ai? Để tình ... bằng tình cảm mến yêu... thức tiểu tư sản và mở ra cho nhà thơ chân trời mới Hai câu thơ kể lại một kỉ niệm không quên là được giác ngộ lí tưởng cm và bộc lộ tâm trạng vui sướng tự hào -Hình ảnh so sánh. ông đặc biệt quan tâm đến quần chúng lao khổ -Hình ảnh: “Gần gũi-mạnh khối đời” mang tính ẩn dụ để chỉ đông đảo người cùng chung Gv phải giúp hs hiểu rõ sự chuyển biến trong cảnh ngộ đoàn kết với nhau vì mục tiêu nhận thức của t/g đi từ cái cá nhân sang cái chung chung.gv tổng hợp của lí tưởng xua tan màn sương mù của ý kiến thức và cho ghi ý chính.. t/g? -Từ “bừng” có ý nghĩa nhấn mạnh ánh sáng Hs thảo luận theo nhóm trả lời.mặt trời chân lí” qua cụm từ “Mặt trời chân lí.hiểu: Biện pháp tu từ ẩn dụ được thể hiện qua A. Nội dung: những từ ngữ nào? 1/Niềm vui lớn: ( khổ 1) Tìm sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa -Hình ảnh ẩn dụ: “Nắng hạ.em.

Soạn bài đọc thêm 4 bài.Tổng kết: Niềm vui khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.Tình cảm giai cấp và sự căm giận với những bất công ngang trái của cuộc đời 4.. D. Ý nghĩa văn bản: Niềm vui lớn. lẽ sống lớn.thân thiết.trả lời. giàu ý nghĩa tượng trưng. ngôn ngữ gợi cảm. giọng thơ sảng khoái. giàu nhạc điệu. III. tình cảm lớn trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản. mạnh khẳng định một tình cảm g/đ đầm ấm. về lẽ sống và về tương lai… 5.Dặn dò: học thuộc bài thơ và phần tích bài thơ.GV hình thành kiến thức Hãy nêu đắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.  Lí tưởng cộng sản không chỉ giúp cho ông có được lẽ sống mới mà còn giúp cho nhà thơ vượt qua t/c ích kỉ hẹp hòi của g/c tư sản để có được tình cảm g/c quý báu B. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 211 . nhịp thơ hăm hở… C.cù bất cù bơ”biểu hiện cho tấm lòng đau xót của nhà thơ trước những kiếp đời bất hạnh và bày tỏ lòng căm giận trước những oan trái mà kẻ thù gây nên.Củng cố: vì sao “từ ấy” có thể dược xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả? Vì tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng.nhà thơ cảm nhận được mình là thành viên trong đại gia đình quần chúng đau khổ -Từ ngữ: “kiếp phôi pha. Nghệ thuật: Hình ảnh tươi sáng.nhận ntn? Cảm xúc của t/g ntn khi tận mắt chứng kiến cảnh tượng đau khổ mà quân thù gây nên cho n/d? Lí tưởng c/s đã giúp được gì cho ông? Hs thảo luận.

Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo.Biết yêu cuộc sống và yêu quê hương.Tiết: 89 Đọc văn. trao đổi thảo luận nhóm. Kĩ năng: Đọc hiểu các thơ theo đặc trưng thể loại.NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) . Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc bài thơ “Từ ấy” và cho biết mạch vận động của cái tôi trữ tình trong bài thơ diễn biến như thế nào? 3.Tích hợp phân môn Làm văn. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài I.trắng trợn vi phạp p/l. yêu con người với tình yêu trong sáng. Ổn định tổ chức: 2. Bài mới.2. Chuẩn bị bài học: 1. đánh giá về hoàn cảnh xã hội để sống tốt hơn.mỉa mai:Với n/t dùng từ và đối nghĩa. -Ban trưởng đánh bạc là phạm pháp.vô trách nhiệm Hs thảo luận trả lời. Kiến thức: -Cảm nhận thêm về thơ văn yêu nước. . điều này chứng tỏ p/l dưới c/đ TGT là giả dối Bức tranh nhà tù hiện lên qua những hình -Hành động cảnh trưởng trấn lột của tù nhân là ảnh nào? hành động bẩn thỉu Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế -Huyện trưởng chong bàn đèn thuốc phiện làm nào? công việc là có ý mỉa mai . Giáo viên: 1. Thái độ: .1 xh suy đồi đã tồn tại rất lâu ở nơi này  Bài thơ là bức tranh thu nhỏ của xh TQ với GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 212 .tìm hiểu hoàn cảnh a)Bức tranh nhà tù: sáng tác. B. giáo án. Phân tích.gv hình thành k/thức b)Thái độ châm biếm. 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .tình yêu đối với quê hương và tình yêu đôi lứa -Nhận biết những đặc sắc nghệ thuật của các nhà thơ trong phong trào thơ Mới. để trân trọng cái đang có.tác giả chỉ rõ cảnh thái bình giả tạo. 2. Đọc thêm: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) . 2. C. Đọc văn. 1. Hoạt động dạy và học: 1. tổng hợp.Phương pháp đọc hiểu. .Bài thơ Lai Tân thơ “Lai Tân”(Hồ Chí Minh): 1/Xuất xứ:Bài 97 của NKTT 2/Nội dung: GV cho hs đọc bài.CHIỀU XUÂN(Anh Thơ) A. Tiếng Việt. Học sinh: .tố cáo sự đồi bại.Biết cảm nhận. Mục tiêu bài học: 1. Phương tiện: Sgk.xuất xứ của từng bài.

cảnh quê hương hiện lên như thế nào qua nỗi nhớ ấy? Tâm trạng chính của t/g từ đoạn thơ thứ 10 cho đến hết bài? Hs thảo luận trả lời câu hỏi. miêu tả chi tiết. III.tham nhũng quan liêu qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc 3.Bài thơ Tương Tư: 1. 3Nghệ thuật: Lựa chọn hình ảnh gần gũi quen thuộc. 4.Tạo điểm nhấn ở cuối mỗi câu. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Tiếng hò Huế có sức ảnh hưởng như thế nào đến nhà thơ trong t/g ở tù? Cùng với nỗi nhớ về tiếng hò. thoos nát của xã hội tưởng như êm ấm tốt lành. nỗi nhớ gắn liền với niềm say mê lí tưởng và sự khao khát tự đến cháy bỏng của t/g  Bài thơ là nỗi nhớ đồng quê tha thiết trở thành niềm day dứt. 4. tình yêu nhân dân. yêu cuộc sống của chính mình.Gv tổng hợp vấn đề Gv cần nhấn mạnh sự mơ tưởng của tác giả khi được tự do gắn liền với lí tưởng sống mà ông đã bắt gặp II. Nghệ thuật: .lũ quan lại đồi bại. đất nước.Không gian nhớ đồng là buổi sớm mai do đó bộc lộ niềm hi vọng mãnh liệt và đậm chất lãng mạn -Từ đoạn 10 cho đến hết . . . Nỗi nhớ ấy thể hiện khát vọng tự do. Ý nghĩa văn bản: Thực trạng đen tối.Tác giả: sgk 2.Tất cả được tái hiện qua tâm hồn của một c/n trong hoàn cảnh bị giam hãm.Bài thơ Nhớ Đồng 1/Thời điểm sáng tác:Lúc bị bắt giam 2/Nội dung: -Cảm hứng chủ đạo của bài là nỗi nhớ đồng quê tha thiết và sâu lắng -Tiếng hò Huế mang linh hồn của đất nước.quê hương đã khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm mến thương đối với đồng bào.Chọn nhân vật.khao khát tự do nên cảnh sắc quê hương càng trở nên đẹp đẽ.thúc giục con người -Cùng với nỗi nhớ.trăn trở.réo gọi trong tâm hồn tác giả đồng thời còn thể hiện niềm say mê lí tưởng và khao khát tự do.dịu ngọt hơn. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài thơ : “Nhớ đồng”(Tố Hữu). Bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 213 NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài “Tương tư”(Tương Tư). đồng chí và cả quãng đời đã qua của bản thân -Tiếng hò trong Nhớ đồng từ chỗ gợi nhớ đã trở thành âm thanh nhức nhối.cảnh đồng quê hiện ra một cách bình dị thân thuộc. giọng thơ da diết khoắc khoải trong nỗi nhớ. Ý nghĩa văn bản : Bài thơ là tiếng lòng da diết đối với cuộc sống bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản.

Xuất xứ:nằm trong tập thơ đầu tay “Bức tranh quê” a.Bài thơ Chiều Xuân 1.ngôn ngữ? nhớ.Ba đoạn thơ là 3 khung cảnh *Cảnh đầu tiên là bến vắng không âm thanh. Tác giả: (sgk) 2. Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu c.Đoạn thơ có nét tươi mát. Ý nghĩa văn bản: bài: Chiều xuân(Anh Thơ) vẻ đẹp trữ tình của một tình yêu chân quê thuần phác. đầy ảo giác qua sự phát hiện mới mẻ và đầy kì thú của nhà thơ *Cảnh ngoài đồng cào cỏ:bằng cảm hứng qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 214 .cách sử dụng *Cảm nhận về tâm trạng chàng trai:Buồn hình ảnh thơ.gv tổng hợp ý chính Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều Xuân? IV.cảnh sắc có gì thay đổi. Bài thơ: .một quán nước không người.không sắc màu tươi sáng mưa rơi rất êm.Nội dung Chọn khung cảnh chiều mưa bụi t/g có dịp nói đến cái đặc sắc của tiết trời xứ Bắc.Hình ảnh và ngôn từ.gv tổng hợp ý thành ra tiếng thơ mộc mạc chân thành  Bài thơ là lời trách móc đáng yêu của chàng trai trong khi yêu . Tìm bố cục và ý chính của từng phần? Bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 hiện lên như thế nào? Ở khổ 2.bến rất vắng có con đò cũng lười biếng bất động. cách ví von.Chính cái tình quê ấy làm nên sự quen thuộc gần gũi.thơ mộng.a. giọng điệu và hông thơ trữ tình dân gian.thiên nhiên có phần kì thú hơn là nhờ đâu? Việc đưa h/ả con người vào khổ 3 có tác dụng gì? Hs thảo luận trả lời.nhận xét về cách chọn h/ả? Ở đoạn 2. thể thơ lục bát. Nội dung: Đặc trưng của bài Tương tư? *Đặc trưng của bài Tương tư: Đậm đà chất dân Cảm nhận của em về tâm trạng của chành tộc trong điệu tâm hồn cả trong lối diễn đạt trai? nhưng lại là tiếng thơ của một thời đại mới Nhận xét về cách dùng từ. đáng yêu của thơ NB.Nghệ thuật: .chỉ có những cánh hoa xoan rụng tơi bời vẻ nên không gian vắng lặng của chiều mưa *Cảnh thứ hai là đường đê vẫn làn mưa bụi giăng nhưng đã có hoạt động của trâu bò gặm cỏ và những cánh bướm rập rờn. b.thao thức và cả trách móc nhưng là sự trách Bài thơ thành công do những yếu tố nào? móc của một người đang yêu nên cũng rất đáng yêu *Cắt nghĩa sự thành công của bài thơ: -Do sự đồng điệu giữa thơ NB với tâm trạng của người đang yêu -Do dùng những h/ả quen thuộc của ruộng đồng Hs thảo luận trả lời.

b. Tình yêu quê hương đất nước đã trùm lên bức tranh quê buổi “Chiều xuân”.những chi tiết bình thường. D. Củng cố:Gv tổng kết lại ý chính của mỗi bài 5.cảnh bớt vắng vẻ. đời thường nhất. Ý nghĩa văn bản: bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về. gợi âm thanh. .t/g đã tìm được vẻ đẹp bình dị của nông thôn.Dặn dò:Soạn bài “Tóm tắt tiểu sử” . Đoạn này đã có sự xuất hiện của con người làm cho không gian hoạt động hơn . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 215 . miêu tả cái động để nói cái tĩnh. 4. Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân.Bài thơ có được cái ấm áp của đời thường  Nhà thơ không phải chỉ tả thiên nhiên qua lối quan sát nhìn ngắm bình thường mà sống với hồn của cảnh vật nên thơ của bà tả được cái thần hồn của thiên nhiên qua những gì dụng dị nhất. c. lựa chọn từ ngữ gợi hình.

Giáo viên: 1. Học sinh: . Hoạt động dạy và học: 1. đọc tài liệu tham khảo.Có ý thức sưu tầm tài liệu. Mục tiêu bài học: 1. tra cứu tư liệu và chọn lọc cho phù hợp khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt B.hiệu quả. Phân tích.Phương pháp đọc hiểu. yêu cầu của việc viết tiểu sử tóm tắt.cống hiến của người được gì? nói tới. 2.Cách viết tiểu sử tóm tắt. Tiếng Việt. . 2/Mục đích:Nhằm giới thiệu cho người đọc.tìm hiểu kĩ những gì được thể hiện trong văn bản.Những hiểu biết đó giúp cho người quản lí tìm cầu của tiểu sử tóm tắt? hiểu. 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tổng hợp. Thái độ: . Phương tiện: Sgk.Tích hợp phân môn Làm văn. 3. . Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu mục I. Nội dung cần đạt I.nhà học văn? thơ chúng ta có cơ sở hiểu đúng .sự nghiệp. Chuẩn bị bài học: 1. C. Kiến thức: .chính xác về người được nói GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 216 . Mục đích. Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.Nắm được mục đích. trao đổi thảo luận nhóm. Đọc văn.hiểu sâu về tác phẩm của họ. Ổn định tổ chức: 2.2.yêu cầu của tiểu sử tóm tắt 1/Tiểu sử tóm tắt là gì? Đó là một văn bản thông tin một cách khách quan trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân.Tiết: 90 Làm văn TIỂU SỬ TÓM TẮT A.người Câu hỏi thảo luận:Tiểu sử tóm tắt là nghe về cuộc đời.theo dõi và sắp xếp.gv tổng hợp và cho ghi 3/Yêu cầu: ý chính -Thông tin:khách quan.sgk Gv đưa ra một văn bản tiểu sử tóm tắt và cho hs đọc.Ngoài ra nắm được tóm tắt tiểu sử của nhà văn. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới.yêu .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 1. Kĩ năng: Có kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt.phân công công việc hợp Vai trò của tiểu lí. giáo án.Mục đích. sử tóm tắt trong cuộc sống và trong .

mối quan hệ với mọi người.những thành tích tiêu biểu của viết người được giới thiệu Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs làm -Đánh giá chung về người được giới thiệu. còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn và thuyết minh có yếu tố cảm xúc.. sgk tới. ở Gv cần chỉ cho hs tiến trình để đâu. Luyện tập: Bài tập 1: Trường hợp c.chính xác về số liệu.Lưu ý:Gv cần làm rõ cho hs vai trò của tóm tắc tiểu sử phục vụ cho hoạt động giảng dạy và tiếp nhận văn học.Cách viết tiểu sử tóm tắt: 1/Chọn tài liệu: -Yêu cầu của nội dung và các tài liệu sưu tầm:Chính Thông qua văn bản đã được tiếp xác. bài tập sgk. .học vấn. sơ yếu lí lịch. Bài tập 2: * Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt. . đầy đủ. tránh sự sắp xếp lộn xộn trong khi -Những đóng góp. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu muc II. d cần viết tiểu sử tóm tắt.Tiểu sử tóm tắt chỉ có đối tượng là con người.hs thảo luận và trả lời câu hỏi -Đọc và tìm ý: Đọc và nắm được nội dung chính của sau: tài liệu và sưu tập để tìm các ý chính của bản tiểu sử Khi chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt cần tóm tắt.trong sáng.GV có thể cho ví dụ cụ thể như tiểu sử của ND ảnh hưởng ntn đến những sáng tác và tâm sự mà ông thể hiện trong tác phẩm.quê quán. * Khác nhau: .Củng cố: Hs nghe một số ví dụ tiêu biểu về cách viết tiểu sử tóm tắt 5.gia đình. Bài tập 3: Hs về nhà làm 4. nhận.không sử dụng biện pháp tu từ II.chân thực. III. thuyết minh có thể viết về một nhân vật nào đó.thành tích.năm sinh.mốc thời gian.Do đó phải ghi cụ thể.tiêu biểu.Sơ yếu lí lịch: do bản thân viết theo mẫu. đóng góp nổi bậc của người được nói đến -Nội dung và độ dài:Cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt -Văn phong:Cần cô đọng.Điếu văn viết cho người mất để đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có phần chia buồn với gia quyến. cần lưu ý những điểm nào? Các bước để viết tiểu sử tóm tắt? 2/Viết tiểu sử tóm tắt: -Giới thiệu về nhân thân của người được giới thiệu:họ tên.Dặn dò: Soạn bài “Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 217 . còn phần tóm tắt do người khác viết khá linh hoạt.. điếu văn. -Hoạt động xã hội của người được giới thiệu làm gì.

. Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn Làm văn.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Học sinh: . Phương tiện: Sgk. 2. 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 218 . tổng hợp. Mục tiêu bài học: 1. tin nhanh thuộc lọai Có mấy lọai hình ngôn ngữ? hình báo chí. Lọai hình ngôn ngữ là gì ? khấu dân gian. trao đổi thảo luận nhóm. B. Kiểm tra bài cũ: tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ nào? Quá trình phát triển trải qua mấy giai đoạn? 3. So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ.. lí giải hiện tượng trong tiếng Việt.2. 1.hiện tượng có cùng 1. Chuẩn bị bài học: 1. loại hình ngôn ngữ 1. Thái độ: . Đọc văn. Kiến thức: . phóng sự. Tiết: 91+92 Tiếng Việt. 3. D. Em hiểu thế nào là lọai hình? chung những đặc trưng cơ bản nào đó. Bài mới. . C. giáo án.thuộc lọai hình nghệ thuật sân 2.Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu. đọc tài liệu tham khảo. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học. bản tin. chèo cổ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Lọai hình: tập hợp những sự vật. Tiếng Việt. Phân tích. Họat động của GV và HS Nội dung cần đạt Họat động 1: tìm hiểu khái niệm I. Ổn định tổ chức: 2. từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.Xem lại bài “khái quát lịch sử tiếng Việt” ở chương trình Ngữ văn 10. Hoạt động dạy và học: 1. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.Phương pháp đọc hiểu. Lọai hình ngôn ngữ lọai hình. (GV có thể giải thích cho HS ) Vd: múa rối. phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

lọai hình ngôn ngữ hòa kết . Vd 1: Tôi nói ( thông b áo) Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở) .3.Luyện tập Bài 1: Họat động 3: Hướng dẫn luyện tập nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái NỘI DUNG BÁM SAT: nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở -HS phân tích ý nghĩa chức năng của bến 1: bổ ngữ đt nhớ / bến 2: chủ ngữ đt đợi các từ in đậm trẻ 1: bổ ngữ đt yêu / trẻ 2: chủ ngữ đt đến già 1: bổ ngữ đt kính / già 2: chủ ngữ đt để bống 1: định ngữ cho dt cá / bống 2: bổ ngữ đt thả bống 3: bổ ngữ đt thả / bống 4: bổ ngữ đt đưa bống 5: chủ ngữ đt ngoi. mấy 2.So sánh sự khác nhau giữa 2 vd đổi ngữ âm -> ngôn ngữ biến hình) 3. trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau. Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn 2. đớp / bống 6: chủ ngữ tính từ lớn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 219 . Về mặt ngữ âm.chi phối lẫn nhau. he gives to me the flowers. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các hư từ được dùng) thì nghiã của câu sẽ đổi khác. Từ không biến đổi hình thái tiếng ? Vd: TViệt : Tôi tặng anh ấy quyển sách. tiếng có thể là từ ngữ đơn lập? hoặc yếu tố cầu tạo từ Vd: Long lanh /đáy /nước /in / trời-> 6 tiếng. quá khứ.ycầu HS cho thêm Vd III. .Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ . về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi) TAnh: I give to him the book.Xđịnh vd trên có mấy từ. những ngôn ngữ Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (tr ách móc) biến hình căn cứ vào yếu tố nào ? Tôi vừa nói mà anh không nghe (tr ách. Lọai hình ngôn ngữ ngữ nào? . thay . (dù thay đổi chủ ngữ. 1. anh ấy cho tôi bó hoa.Những đặc trưng cơ bản của ngôn tiếng là âm tiết . tương lai. Biểu hiện .( thay đổi chủ ngữ và động từ theo sau.Có 2 lọai hình ngôn ngữ: lọai hình ngôn ngữ đơn lập. ( căn cứ vào các thì của câu: hiện nh ắc) tại. Về mặt sử dụng. tương lai tiếp Vd 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách diễn…-> chia động từ và xác định ý Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách ( khác nghĩa) nghĩa) Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng ( vô nghĩa) . 5 từ . Đặc điểm loai hình của tiếng việt lọai hình của TV 1.Trong khi đó.Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập Họat động 2: tìm hiểu đặc điểm II.

đã: chỉ họat động xảy ra trứơc một thời điểm nào a. Dặndò: học bài cũ. mình có nhớ ta .Anh ấy đi sáng nay -He went on the morning Phân tích đặc điểm loại hình của Bài 3: Trong đọan văn có các hư từ: tiếng Việt thể hiện ở các câu sau: . Củng cố: hệ thống hóa bài học cho Hs bằng cách yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: . ta nhớ những hoa cùng người. ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn. Ruồi đậu mâm xôi đậu.Mỗi âm tiết là một từ đơn .Từ không biến đổi hình thái: đâu1: động từ / đậu 2: danh từ nhưng không khác nhau về hình thức.YC HS cho VD phân tích Bài 2 : . .Anh ấy vừa đi rồi .để: chỉ mục đích Ta về. 5. .He has gone already Bài tập bổ sung: . (Ca dao) Gợi ý làm bài: .Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? .Gợi ý HS làm . Sọan bài: “ Tôi yêu em”. dù thay đổi về chức năng ngữ pháp nhưng những từ nay vẫn không thay đổi về hình thái (đây là điểm khác biệt với từ của các ngôn ngữ không cùng lọai hình )  . Tương tự ở từ : bò Mình 1: CN / Mình2: CN 4. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 220 .lại: chỉ sự tiếp diễn của họat động (Việt Bắc – Tố Hữu) mà : chỉ mục đích Ta về.Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đó là gì? . Mình về.các : chỉ số nhiều tòan thể của sự vật c. Kiến bò đĩa thịt bò. D. đó b.

sạch đẹp 1> Xác định yêu cầu đề: . bác bỏ.Môi trường bao gồm tất cả những gì xung quanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 221 . bác bỏ.Dạng đề: nghị luận xã hội . đọc tài liệu tham khảo.Tích hợp phân môn Làm văn. 1. Giáo viên: 1. . lập dàn ý : Đề: Theo anh chị. C.Phương pháp đọc hiểu. Đọc văn. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 A.. Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Thái độ: .Thao tác nghị luận cần có: phân tích. . tài liệu? Với yêu cầu trên. bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản nào? I/ Tìm hiểu đề. Chuẩn bị bài học: 1.Yêu cầu hs đọc lại đề bài Theo em.2. 2. so sánh . Phân tích.Nội dung: biện pháo để bảo vệ môi trường được xanh. đề bào này có những yêu cầu gì về nội dung. Phương tiện: Sgk. Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Nêu đặc điểm loại hình ngôn ngữ đơn lập và cho ví dụ minh họa? 3. trao đổi thảo luận nhóm. chọn lọc ngôn từ phù hợp trước khi nói. làm thế nào để môi trường sống của chúng ta ngày càng xanh.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Hoạt động dạy và học: 1.Tài liệu: Trong xã hội cuộc sống 2> Lập dàn ý : Cần đảm bảo những ý sau: . Bài mới. sạch đẹp . 2.…để làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội. giáo án..Tiết: 93 Làm văn. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu lại yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo đáp án gợi ý ở tiết bài viết số 6 .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. B.Có ý thức tìm hiểu. so sánh. Kiến thức: . Tiếng Việt. viết để đạt được hiệu quả trong giao tiếp. kĩ năng. 3. tổng hợp.Vận dụng các thao tác lập luận phân tích.

. biện pháp cụ thể: xả rác đúng nơi quy định.Một vài bài chỉ đi vào trình bày các biện pháp bảo vệ không chú ý giải thích môi trường là gì? Vai trò của môi trường như thế nào để dẫn dắt đến vấn đề tại sao phải bảo vệ môi trường.Tuy nhiên một số em hiểu biết chưa sâu về vai trò của môi trường nên trình bày còn chung chung . ..Một số bài viết có sự đầu tư tìm tòi nhiều tư liệu có khoa học nên đưa những lời nhận định. cho nên bài viết sơ sài. CNH các nhà máy . dịch họa xảy ra ngày càng nhiều. là biển cả. thiếu tính thuyết phục. Khuyết điểm: . . là không gian ta sinh sống. trồng cây xanh. kinh tế sản xuất bị tổn thất . không chặt phá rừng bừa bãi. .Đa phần nắm được bố cục của bài văn nghị luận xã hội nói chung và đảm bảo các ý cơ bản cần có của bài viết 2. càng phức tạp để lại những hậu quả vô cùng thương tâm cho nhân loại : môi sinh bị hủy diệt.Sạch đẹp có nghĩa là làm cho môi trường được trong lành. cây cỏ muông thú. bị phá hoại nặng nề khiến thiên tai.Đa số hiểu đề.Môi trường là nguồn dưỡng khí. sự sống bị đe dọa. nguồn sự sống của con người làm cho môi trường xanh không bị ô nhiễm. Ưu điểm: .Hiện nay trong xu thế HĐH. II/ Nhận xét . giữ gìn dòng sông được trong sạch. ưu khuyết điểm: 1.Hành động. thấy được việc cần làm để bảo vệ môi trường . phân tích khá sâu sắc với những con số cụ thể chính xác và dẫn chứng rõ ràng .Một số khác lại trình bày những hiểu biết về môi trường song không có dẫn chứng cụ thể nên bài viết thiếu tính thuyết phục GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 222 . cảnh quang thoải mái sạch đẹp.GV chốt lại các ý trọng tâm cần đạt Hoạt động 2: nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh cuộc sống của chúng ta là bầu khí quyển... xí nghiệp mọc lên khắp nơi môi trường tự nhiên bị ô nhiễm. Đó là vấn đề bức thiết . vai trò của môi trường. hiểu được tác dụng. đối với các công ty sản xuất thì chú ý xây dựng hệ thống xử lý và thoát nước đúng quy định. rừng núi. . xã hội bị bất ổn  bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sinh tồn của loài người.

.......................... bài thơ về tình yêu của các tác giả khác : Xuân Diệu................ khói bụi nước thải của các nhà máy đổ ra khắp nơi........ nguồn sống của con người „  sửa: thêm“ là „ + Câu thiếu chủ ngữ ....Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS sửa lỗi GV ghi những lỗi sai trên bảng ........ ............................................................................................ chỉnh sửa khi viết bài...... Huy Cận ....................... môi trường bị ô nhiễm..... Rút kinh nghiệm : ................. .....Tình trạng viết sai chính tả...............Lỗi diễn đạt.. Dùng từ sai: + Môi trường bị phá phách  bị tàn phá + Sự sống bị tiêu hủy bị hủy diệt 3......................... Hàn Mặc Tử) D.. yêu cầu HS xem bài gv sẽ giải đáp những thắc mắc về bài viết của HS ( nếu có) + Nhắc nhở HS chú ý khắc phục lỗi sai 5...................... diễn đạt lủng củng....... 2................... nguồn dưỡng khí............................ ............. .............Yêu cầu Hs nhận xét và sửa lại GV nhận xét và bổ sung ............... diễn đạt lủng củng : Khi các nhà máy xí nghiệp mọc lên khắp nơi làm cho đất tự nhiên bị thu hẹp.......Dặn dò: + Soạn bài “ Tôi yêu em” của Puskin theo hệ thống câu hỏi SGK + Tìm hiểu thêm vài câu thơ ... ngữ pháp.................................................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 223 .............................. lan man vẫn còn tiếp diễn do các em không biết và không có ý thức lựa chọn...................................... ngữ pháp + Câu thiếu vị ngữ:“ môi trường................................................. Củng cố bài giảng: + GV phát bài...... III/ SỬA LỖI: 1................................................. 4.............................................................................Viết sai chính tả: Hỉ diệt  hủy diệt Đe dọ  đe dọa Hiểm họa  hiểm họa .............................  sửa lại: bỏ từ“ khi „ và thêm quan hệ từ“ bởi „ sau từ ô nhiễm.................

không biết con người biết yêu từ khi nào. Mục tiêu bài học: 1. tình yêu ích kỉ.Giáo dục văn hóa tình yêu. 3. Có lẽ tình yêu ngự trị trong mỗi chúng ta.Là một thi sĩ lừng danh với 800 bài thơ trữ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 224 . tinh tế mà hàm súc. nó trở thàng một “ kiệt tác của con người”(Gácxông). tổng hợp. A. Đọc văn.Tích hợp phân môn Làm văn. Phương tiện: Sgk. và cũng không biết tình yêu đến với con người như thế nào? Chỉ biết khi bước vào vườn thơ tình của nhân loại.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Pus-kin.Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga. là nhà thơ vĩ đại của nhà thơ Nga. Kiểm tra bài cũ: không 3. Tiếng Việt. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. Thái độ: . Giáo viên: 1. vẩn đục.Phương pháp đọc hiểu. Có tình yêu tầm thường. Chuẩn bị bài học: 1. một tâm hồn thơ. ta bắt gặp muôn vàn những bông hoa tình yêu với muôn vàn màu sắc.Nắm được đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển của Pus-kin: giản dị.Tiết : 94+95 Đọc văn. Phân tích những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật. TÔI YÊU EM. . Tác giả. 2. . giáo án.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. hình ảnh. Học sinh: . Nhà thơ Xuân Diệu – ông hoàng của thơ tình Việt Nam đã từng viết: Làm sao sông được mà không yêu Không nhớ không yêu một kẻ nào. Kiến thức: . 1. B. tình yêu cao cả. Bài mới. tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pus-kin là một trong nhưng tình yêu ấy. A. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. đọc tài liệu tham khảo.2. ngôn ngữ. Phân tích.A-lếch-xan-đrơ Pus-kin (1799-1837) -Puskin là “Mặt trời cùa thi ca Nga”. niềm tin và nghị lực trong cuộc sống. trao đổi thảo luận nhóm. C. . . Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi sau đây: -Phần tiểu dẫn giới thiệu vấn để gì? -Vị trí và tài năng của Piskin trong nền VH Nga Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung: 1. 2.

2 sang câu 3. là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết. Đọc .Vì để . Bài thơ -Đề tài : tình yêu.Bố cục: + 4 câu đầu : những mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật trữ tình. vẫn đ ược ấp ủ  thú nhận chân thành . cao thượng. Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 225 . vẫn còn dai dẳng cháy.chủ đề lớn trong thơ Puskin -Hoàn cảnh sáng tác : một trong những bài thơ nổi tiếng được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô-lê-nhi-na.Mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật? không làm bận lòng em .Điệp khúc nào làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ? . 2 Hs đọc diễn cảm .Tâm trạng nhân vật trữ tình được biểu hiện trong hai câu đầu như thế nào? II. Tình yêu đơn phương 2.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . vì hạnh phúc của em  Vị tha.Giọng điệu trữ tình được chuyển biến như thế nào từ câu 1.Tình cảm : T ôi yêu…ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai tình yêu trong tâm hồn chưa lụi tắt. kịch. . Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu) .con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga. dập tắt ngọn lửa tình .tình.Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần? trường ca. + 2 câu giữa : nỗi khổ đau + 2 câu sau : sự cao thượng chân thành.Nội dung: 1. -Các thể loại sáng tác và nội dung tác phẩm của Puskin -Bài thơ viết về đề tài gì ? đó là đề tài như thế nào trong thơ ca? . 2.Lý trí: nhưng không để em …  quyết định chối bỏ dứt khoát. 4? . Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. truyện ngắn… -nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát tự do và tình yêu của nhân dân Nga.hiểu: A.

Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nào. D.Điệp khúc tôi yêu em kết hợp với những trạng thái cảm xúc dồn nén. Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.Dặn dò: soạn “Bài thơ số 28”. .SGK) Qua tình cảm cao đẹp đầy giá trị nhân văn của nhân vật trữ tình ta hiểu thêm về con ngời. Nghệ thuật: . ngập ngừng.Khẳng định: Tôi yêu em chân thành đằm thắm  cảm xúc được giải tỏa dâng cao. Đó là những cung bậc.Tâm trạng nhân vật trữ tình trong hai câu giữa? cách diễn đạt của tác giả? .Giọng thơ chân thực. tình yêu của Puskin. hàm súc. cao thượng và vị tha. 5. Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối) . gấp diễn tả tính chất tươi sáng dạt dào cảm xúc . suy nghĩ về tình yêu đơn phương trong bài thơ? . lúc phân vân. tiết điệu nhanh. Ý nghĩa văn bản: . sinh động. trong sáng. những trạng thái cảm xúc của người đang yêu.Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? B.vượt trên đau khổ ghen tuông ích kỉ mong cho người mình yêu được hạnh phúc  tình cảm cao thượng đầy chất nhân văn. dày vò chìm ẩn dưới đáy sâu của tâm hồn h ành h ạ con tim.Lời câu chúc thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình? .Củng cố: III. Rút kinh nghiệm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 226 . mảnh liệt. 4.. C. khi kiên quyết dây dứt. con người phải sống chân thành.Ngôn ngữ thơ giản dị. Tổng kết ( ghi nhớ .Giọng điệu trữ tình có gì thay đổi so với 2 câu trên? . 3.Lời cầu chúc: sự thăng hoa của cảm xúc .? Và rút ra bài học gì về tình yêu. .Cảm nhận.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 227 .

Bài mới. Kiến thức: . Đọc thêm: BÀI THƠ SỐ 28 R.Sự nghiệp: khổng lồ. Phương tiện: Sgk. là sự hiến dâng và tự nguyện.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phân tích. hòa điệu giữa hai con người. Tiếng Việt.Ta-go (1861 – 1941) là nhà văn nhà văn hóa lớn của Ấn Độ . Tago.Tích hợp phân môn Làm văn. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 228 . A. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tôi yêu em” Phân tích sự cao thượng chân thành trong tình yêu của Pu-skin? 3.Cảm nhận được quan niệm của nhân vật trữ tình về tình yêu: tình yêu là sự hiểu biết. 2. . góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân loại vì độc lập. họa. triết học.Phương pháp đọc hiểu. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . .Giáo dục văn hóa tình yêu tuổi trẻ. 2. C. trao đổi thảo luận nhóm.Thấy được kiểu cấu trúc của thơ sóng đôi. 3.có những cống hiến quan trọng cho văn hóa Ấn Độ.2. Giáo viên: 1. Chuẩn bị bài học: 1. B.. Thái độ: .Vai trò và vị trí của Tagor trong nền văn học Ấn Độ và thế giới? . Mục tiêu bài học: 1. tiểu luận. nhiều lĩnh vực xuất sắc : thơ. tổng hợp.R. Hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi . nhạc.Tìm hiểu chung: đọc hiểu khái quát. Hoạt động dạy và học: 1. . hòa bình và hữu nghị.Tác giả: . Học sinh: . kịch. 1. Đọc văn.Tập thơ Dâng được giải Nôben 1913.Bám sát: Đọc văn. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. truyện ngắn.Những điểm nổi bật về sự nghiệp văn học của Tagor? 1. đọc tài liệu tham khảo. tiểu thuyết. cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. . 2. Ổn định tổ chức: 2. giáo án.

Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chi tiết.Hình ảnh so sánh trong câu thơ đầu thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu? . B. đá hoa với trái tim. thơ giàu tính trí tuệ.Nhận xét về nghệ thuật và nội dung bài thơ? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. vô tận và bí ẩn của cuộc đời. Nghệ thuật: Kiểu cấu trúc sóng.hiểu văn bản: A.Đoạn thơ sử dụng kiểu cấu trúc gì? Nhằm mục đích gì? . sự huyền diệu. lạc thú.Nội dung: sự phức tạp.Nghệ thuật:  lối cấu trúc giả định rồi phủ định  kết luận  Dùng hình ảnh so sánh : viên ngọc. bí ẩn đòi hỏi phải khám phá.  cách nói nghịch lí : anh không dấu >< em không biết gì .Qua việc sử dụng hình ảnh so sánh tác giả muốn nói gì về cuộc đời về trái tim? 2. Niềm khao khát của người con gái khi yêu . trái tim và sự vô biên của tình yâu. mâu thuẫn. bao la. Đọc. sử di\ụng nhiều hình ảnh. Đọc văn bản và trả lời .  trái tim là thế giới bí ẩn không có biên giới – tình yêu có nhiều cung bậc.Xuất xứ bài thơ: In trong tập Người làm vườn _ là bài thơ tình nổi tiếng.Những đặc trưng của cuộc đời.Anh để cuộc đời anh… không dấu  có thể em không hiểu gì  những biểu hiện bên ngoài chỉ là thứ yếu – điều cốt yếu bên trong là tâm hồn. .Hình ảnh ánh mắt em được so sánh như trăng kia …  Tình yêu được khám phá bằng đôi mắt  biểu hiện của sự khát khao hiểu biết và hòa hợp Chàng trai bày tỏ lòng mình . C. Nội dung: 1. Ý nghĩa văn bản: Khẳng định mối quan hệ giữa tình yêu và đời sống con người. II. khổ đau với tình yêu. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 229 . trái tim và tình yêu .

. 5. Tổng kết .Củng cố : hệ thống hóa kiến thức. chime nghiệm chiều sâu thế giới tâm hồn con người.III. hướng về cái vô tận.Tình yêu là vô biên. Muốn có hạnh phúc phải biết khám phá. hiểu biết. hòa hợp và tin yêu. không có giới hạn. 4.Dặn dò: soạn bài mới: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt. D.Bài thơ giàu tính triết lý.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 230 .

với từn đối tượng. Bài tập: 1.Tiết: 96 Làm văn. Bài mới.2. + Người trẻ tuổi(Học sinh. 1. Giáo viên: 1. Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý : GV hướng dẫn HS trình bày bản tiểu sử . 3. Mục tiêu bài học: 1. Tiết trước. Lí thuyết: thuyết. Kiến thức: . LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. 2. . Thái độ: .Xác định mục đích và yêu cầu viết tiểu sử GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 231 . 3. C. 2.Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt .Thế nào là viết tiểu sử tóm tắt? .HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi. B..Cách viết tiểu sử tóm tắt? HS đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi II. giáo án. Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó. chúng ta đã học lí thuyết về tiểu sử tóm tắt để củng cố lí thuyết ta sang tiết luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Phương tiện: Sgk.Mục đích và yêu cầu ủa viết tiểu sử tóm tắt? * Hoạt động 2. sinh viên…) + Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể .Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLH thanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổ Nhận xét cách trình bày của bạn. từng hoàn cảnh . Hoạt động dạy và học: 1. thảo luận nhóm. .Giới thiệu một đoàn viên ưu tú tóm tắt trước lớp. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago). Gv hướng dẫn Hs ôn tập lí I. Ổn định tổ chức: 2. 2.Ý thức chọn lọc khi viết tiểu sử tóm tắt sao cho phù hợp với mục đích viết tiểu sử.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Học sinh: . Chuẩn bị bài học: 1.Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK. Kĩ năng: Kĩ năng viết bản tiểu sử tóm tắt. GV bổ chức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao) sung và kết luận. đọc tài liệu tham khảo. Qui trình gồm các bước: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.

. Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vào danh sách đề cử...........................Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật: +Nguyễn Du +Nguyễn Trãi +Xuân Diệu + Một nhân vật nào đó mà em kính phục 4....... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 232 ..... Dặn dò : . 4................................. GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử 3............... thông tin cần thiết Hoạt động nhóm(4 nhóm) ....... Bạn …sinh ngày…tháng…năm…. Thưa các bạn ! Đại diện nhóm trình bày...... Các nhóm nhận Trong đại hội Liên hiệp thanh niên của thành xét......................... tóm tắt.Soạn bài : Người trong bao......Tìm hiểu người giới thiệu để có những *Hoạt động 3.... tôi xin giới thiệu bạn……vào danh sách đề cử của ban chấp hành nhiệm kì mới............ Rút kinh nghiệm : ..... bổ sung......... củng cố.. ...... Rất mong các bạn đồng tình.. bạn không chỉ học giỏi mà còn là người có năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả… Với uy tín và kinh nghiệm công tác của bạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tích cực cho phong trào thanh niên của thành phố.......... .... Luyện tập............ Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp... Củng cố : yêu cầu Hs nhắc lại hiểu biết cơ bản về cách viết tiểu sử tóm tắt.... phố sắp tới.. ủng hộ ý kiến của tôi và tập trung phiếu bầu cho bạn… Xin chân thành cảm ơn..............................Tập viết tiểu sử tóm tắt ........ tại… hiện đang là học sinh… Suốt ba năm học bạn …đều là….... 5......Xác định nội dung trình bày trong bản tóm tắt ............................................Viết bản tiểu sử tóm tắt.................. D...tóm tắt .........

3. Thái độ: -Có thái độ căm ghét và đấu tranh với lối sống ích kỷ. Phương tiện: Sgk. 1. Kiến thức: -Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao” -Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình 2.nước Nga . tính cách nhân vật. NGƯỜI TRONG BAO Sê-khốp A. 3. Hôm nay. giản dị với tình yêu chân thành.Chúng ta đã biết một nhà thơ Pusikn trong sáng. Mục tiêu bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu.giáo dục -Là nhà văn Nga kiệt xuất.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .. Tiếng Việt. Chuẩn bị bài học: 1. được giải thưởng Puskin của viện hàn lâm Nga. Đọc văn.Ông vừa là nhà văn vừa tham gia nhiều hoạt động xã hội.bên bờ biển A-dốp.tác phẩm -Tên An-tôn Páp-lô-vích Sêkhốp (1860-1904)sinh ra và lớn lên ở trong một gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Tan-ga-rốc.là viện sĩ danh dự của viện hàn lâm khoa học Nga GV giới thiệu nội dung và nghệ thuật 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. cao thượng qua bài thơ : “tôi yêu em”. đọc tài liệu tham khảo. B. Học sinh: .Tìm hiểu chung: GV cho hs đọc tiểu dẫn và hệ thống lại 1/Tác giả: những ý chính về tác giả. Gô-gôn. tổng hợp. Kiểm tra bài cũ: không.2. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. Phân tích tâm lí. Bài mới. C. giáo án.Tích hợp phân môn Làm văn. ta sẽ làm quen với “một Puskin trong văn xuôi”.văn hóa. sê-khốp. Thế kỉ XIX là thời kì hoàng kim của văn học Ngavoiws các tên tuổi như Puskin. 2.Tiết : 97+98 Làm văn..Nội dung:Tác phẩm của ông lên án xã hội bất công thói cường bạo và c/s ăn hại của giai cấp GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 233 . Sự nghiệp sáng tác: trong sáng tác của Sê-khốp (Sgk ) . Phân tích. Tuốc-ghê-ni-ép. Ổn định tổ chức: 2. bạc nhược. Giáo viên: 1. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. Lép-tôn-xtôi. Đó là Sê-khốp với tác phẩm “người trong bao”. . trao đổi thảo luận nhóm. Hoạt động dạy và học: 1. hèn nhát.

lập dị ông khiến em buồn cười nhất? b)Tính cách Bê-li-cốp Hs thảo luận và trả lời.tình yêu thắm thiết và niềm tin mạnh Truyện thiên về chủ đề nào trong những mẽ vào tương lai của nước Nga sáng tác của ông? .mạnh mẽ đến Giá trị tư tưởng của tác phẩm “Người lối sống và tinh thần của mọi người trong bao”? *Bê-li-cốp là điển hình cho một kiểu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 234 .luôn lo lắng và sợ hãi -Luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ.sâu sắc. Điểm tính cách nào ở n/v khiến em ghê -Đặc điểm:Tất cả đều đề trong bao sợ nhất và điểm nào trong cách sống của  kì quái.thu mình Lối sống đó ảnh hưởng như thế nào đến trong bao và cảm thấy an tâm sung sướng .Nhân vật Bê-li-cốp Nhận xét của em về cách sống của a)Chân dung Bê-li-cốp n/v:trong sinh hoạt hằng ngày. đeo kính râm.hủ lậu.kín đáo.trong tình cảm.trên bán đảo Gv hướng dẫn hs đọc theo đúng tinh thần Crưm.tạo ra cho mình một thứ bao để ngăn thể hỏi trực tiếp hs mà không cần thảo cách..cô độc.ghê sợ hiện tại nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ:say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp -Máy móc. Đọc.phê phán sự bất lực của giới trí thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận không nhỏ trong họ đồng thời biểu hiện sự Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh đồng cảm sâu sắc sự trân trọng đối với những lao nào? động nghèo. nội dung: Lấy d/c cụ thể? 1.khi thì tỏ ra lạnh lùng. luận -Nhút nhát.mặc áo bành tô.trong suy đẹp.rập khuôn:phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị em Va-ren-ca.thói quen trong quan hệ đồng nghiệp -Cô độc.giáo điều.hiểu Chân dung nhân vật được hiện lên ntn? A..máy móc..kì quái của mình Nêu những kết luận của em về nhân vật? Hèn nhác.gv định hướng và -Có khát vọng kì dị. II.giáo điều.thân truyện.riêng câu hỏi thứ 3 gv có cái vỏ.kết truyện văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta.Tác phẩm -Cách 1:Theo c/đ nhân vật -Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác trong thời gian nhà -Cách 2:Mở truyện..Thái độ Hs tìm hiểu phần tiểu dẫn và trả lời thể hiện khi thì gửi gắm vào nhân vật.cầm ô khi trời hệ đồng nghiệp.trong quan -Cách ăn mặc: đi giày cao su.lỗ tai nhét nghĩ với mọi hiện tượng xung quanh? bông.mãnh liệt:Thu mình vào một cho ghi ý chính.khách quan GV giới thiệu hai cách chia bố cục: 3.cầm quyền đương thời.Nghệ thuật:Thâm trầm..biển Đen của t/p -Đây là một trong 3 truyện ngắn có chung chủ đề phê phán lối sống tầm thường dung tục tiểu tư sản-lối sống của kiểu người trí thức Nga những năm cuối thế kỉ XIX Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu -Bố cục:2 cách chi tiết.khác người.mãn con người và xã hội nước Nga thời bấy nguyện giờ?  *Lối sống ảnh hưởng dai dẳng.

. -Xét về logíc nghệ thuật:cái chết là một chi tiết quan trọng để đẩy tính cách nhân vật lên cao bởi khi chết hắn vĩnh viễn được nằm trong cái bao mà hắn từng khao khát b)Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp khi hắn còn sống và khi hắn đã chết: nhẹ nhàng. là vật dụng quen dùng của Bê-li-cốp.. đạo đức của cộng đồng.lối sống đó ảnh hưởng dai dẳng và nặng nề trong XH Nga -Giá trị nhân đạo:Con người phải tìm cách thoát ra khỏi lối sống đó để vươn tới những điều tốt đẹp.lành mạnh của văn hóa.lành mạnh.hèn nhác.có ý nghĩa hơn. ích kỉ cá nhân.một nhân vật độc đáo.là sáng tạo n/t độc đáo của tác giả 4/Ý nghĩa thời sự: -Ý nghĩa đương thời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 235 Phân tích ý nghĩa biểu trưng của “Cái bao”? GV hướng dẫn hs tìm ra giá trị tố cáo và sức mạnh phê phán của chi tiết này.. đã và đang tồn tại làm ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ ở nước Ngagiá trị phê phán -Ýnghĩa phổ quát:Cả XH Nga thời điểm đó cũng là cái bao khổng lồ trói buộc.hạnh phúc. thoải mái đó có được lâu không vì sao? người. c) Ý nghĩa: -Lối sống ấy đã đầu độc bầu không khí trong lành. đạo đức và tiến bộ của XH Nga đương thời -Đó là một hiện tượng XH phổ biến rộng rãi 3/Ý nghĩa của biểu tượng “Cái bao” -Nghĩa đen:Vật dùng để đựng có hinhdf túi hoặc hình hộp.một sản phẩm nghệ thuật của thiên tài Sêkhốp 2/Cái chết của Bê-li-cốp a.Gv định hướng và chọn ra câu trả lời sát nhất Thái độ của mọi người trước cái chết của Bê-li-cốp? nhưng không khí nhẹ nhàng. thoải mái.. . Ý nghĩa thời sự:* Đ/v XH Nga:Thái độ cảnh báo kêu gọi mọi người hãy thoát ra khỏi lối sống tầm thường ấy *Đ/v hiện nay:Lối sống này vẫn đang có mặt ở mọi nơi.cần ý thức mục đích sống của mình để thống nhất với các chuẩn mực văn hoá.Gv cần làm rõ cho hs thấy: -Giá trị hiện thực:Chân dung của Bê-likhốp là chân dung của một bộ phận không nhỏ trí thức Nga.hủ lậu.Hắn không phải là một cá nhân quái đản mà là con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế đanh phát triển mạnh trên con đường tư bản hóa ở nước Nga cuối t/k XIX *Một tính cách điển hình.một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX.Do sốc trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca -Xét về logíc cuộc sống:cách sống ấy không thể tồn tại lâu dài được bởi con người không thể sống mà thiếu niềm vui. Nguyên nhân: .ngăn chặn sự tự do của c/nsức mạnh tố cáo Cái bao là biểu tượng giàu ý nghĩa. -Nghĩa bóng:Lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp -Nghĩa biểu trưng:Lối sống thu mình. Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Bê-li-cốp? Theo em việc để cho Bê-li-khốp chết là hợp lí không?Vì sao? Cái chết đó có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật xây dựng nhân vật và ý đồ tư tưởng của tác gỉa ? Hs thảo luận và trả lời.

................ ...Gv tổng kết 2 mặt nội B/Nghệ thuật: dung và nghệ thuật -Cách kể.................................................... III............ loiaj bỏ lối sống “trong bao".............................................. giọng chuyện chậm rải..........Dặn dò:Soạn bài “Thao tác lập luận bình luận” D...... thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế này được”......................... 5. Nó không chỉ khắc họa hình ảnh một kiểu người đặc biệt quá dị mà nó còn có tác dụng khái quát bộ mặt xã hội Nga đương thời như một “cái bao” trói chặt....-Ý nghĩa thời sự hiện nay..........Tổng kết Ghi nhớ Sgk Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết................... giễu cợt một cách sâu cay................................. bao vây........ Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………................Củng cố: cho Hs làm bài tập 3 /sgk /tr 70.......................trên toàn TG Hs nêu chủ đề...................... kìm hãm sự tự do của con người....... Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? -Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai cấp xã hội.................................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 236 .......................... u buồn............................. -Nghệ thuật xây dựng biểu tượng C................................ Ý nghĩa văn bản: Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với cái Rút ra ý nghĩa văn bản ? “bao”chuyên chế và khát vọng sống là mình................ Nhan đề của tác phẩm là hay nhất khái quát và ấn tượng hơn cả....... 4.................................... Vì thế không thể thay thế bất kì nhan đề nào khác.................... .............. ....................chọn ngôi kể.......................................

Hiểu được mục đích. minh. tán đồng với ý kiến(đề xuất) của 2. như thế nào trong cuộc sống con người ? . chủ kiến. . Một bài văn nghị luận cần kết hợp nhiều thao tác khác nhau. Ổn định tổ chức: 2. trong cuộc sống con người.Lập luận để khẳng được nhận xét. Kĩ năng: . lợi hại của các hiện tượng đời sống . Thái độ: . tổng hợp.Bàn bạc. Giải thích. Phân tích.Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống 3.Tích hợp phân môn Làm văn. Giáo viên: 1. Hoạt động dạy và học: 1. So sánh: Bình luận. giải thích. hay .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Khái niệm: 3. Mục đích. Yêu cầu của bình luận khiến người đọc tin một vấn đề nào đó. 1. đúng sai. Bài mới. Tiếng Việt. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. chứng minh và bình luận là một thao tác của phân tích. trung thực vấn đề được . Muốn các . Học sinh: .Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến) người đọc hiểu về một vấn đề nào đó. thật giả.2.Có thái độ học tập đúng đắn để hiểu và áp dụng trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. giáo án.Trình bày rõ ràng. đọc tin. 2. Đọc văn. Phương tiện: Sgk.Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận. Mục đích của bình luận mình về một vấn đề nào đó. B. chứng Bình luận là bàn bạc đánh giá về sự đúng sai. đọc tài liệu tham khảo.Bình luận có vai trò và tầm quan trọng bình luận. mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 237 . Lập luận cũng là một trong những thao tác đó. Kiến thức: . Chuẩn bị bài học: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . GV chuẩn xác và chốt kiến thức. bình luận. THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. 2. .Phương pháp đọc hiểu. Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. việc làm. .Tiết: 99 Làm văn. . Kiểm tra bài cũ: không 3. yêu cầu của thao tác lập luận HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người như ý kiến. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài: Thao tác lập luận bình luận. C. 1. đánh giá  Bình luận có vai trò và tầm quan trọng của mình là đúng đắn.Là đánh giá ( xác định phải trái. I.

Bài tập3: .cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích có sức thuyết phục. . chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận. Ghi nhớ. . + Trình bày rõ ràng. hành động. * Hoạt động 3. bác bỏ cái sai. chứng Chữa bài tập và cho điểm. lứa tuổi … + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra. . + Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra. Cách bình luận.Có vấn đề bình luận: nguyên nhân hậu quả của tai nạn giao thông. minh hay kết hợp giải thích với chứng minh. + Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại. +Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá.Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận. cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét. hội nhập toàn Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs trả lời bài cầu. Bài tập 1: Vì: Giải thích dùng lí lẽ (chủ yếu) và dẫn + Mục đích 3 kiểu bài này khác nhau chứng (hỗ trợ) + Bản chất của bình luận là tranh luận về vần .Bình luận không phải là giải thích. Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: .SGK NỘI DUNG BÁM SÁT: IV. Luyện tập * Hoạt động 4. HS đọc ghi nhớ SGK . GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK. hoàn cảnh. + Bàn về thái độ.Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận. + Đưa ra cách đánh giá của riêng mình. Bài tập 1. Bài tập2: gv yêu cầu hs đọc đề sgk và Bài tập2: hướng dẫn hs trả lời.Có mở rộng vấn đề bình luận: vấn đề an toàn giao thông không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thông mà là “món quà văn minh” đem ra “đãi khách” trong thời gian lưu.Chứng minh dùng dẫn chứng(chủ yếu) đề mà tất cả người tham gia bình luận đều đã dùng lí lẽ(hỗ trợ) biết và đều có ý kiến riêng về vấn đề đó. * Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu II.Hiểu biết và tôn trọng pháp luật chính là đạo GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 238 . cách bình luận. trung thực . III. Một bài bình luận thường có các bước sau: .Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi + Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để GV chốt kiến thức.

.đức. 4.Soạn bài theo phân phối chương trình. D....Làm các bài tập còn lại... .. .Giáo dục pháp luật cho học sinh nói riêng và mọi công dân là nhiệm vụ quan trọng. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………..Củng cố: .Dặn dò: ..Yêu cầu Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk. 5. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 239 ..

1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Học sinh đọc qua tiểu dẫn sgk. Huy-gô? 2. nhà soạn kịch lãng mạn nổi GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 240 . Kiến thức: . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. Khẳng định lý tưởng tình thương của con người. hàng triệu người trên thế giới làm quen với bộ tiểu thuyết lãng mạn tuyệt vời “Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Victo Huy-gô.2. 1. Đọc văn. đọc tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: 1. giáo án. Phân tích.Phương pháp đọc hiểu. Phương tiện: Sgk. 2. . thánh thiện của nhân vật chính. bất hạnh.Huy-gô A. C.Tích hợp phân môn Làm văn. Pháp. Tác giả: . Phân tích tâm lí.Chỉ ra nét đặt trưng bút pháp Huy Gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến truyện . Tiếng Việt. Bài mới. Tìm hiểu chung: tìm hiểu khái quát.Ý nghĩa tư tưởng tiến bộ. trao đổi thảo luận nhóm. Thái độ: . Đoạn trích kể lại chiến công đầu tiên của Găng van. Chuẩn bị bài học: 1. . B.Găng trong cuộc quyết đấu với cường quyền và cái ác. Sự nghiệp: nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác . NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích “Những người khốn khổ”) V. Kiểm tra bài cũ: 3. đầu ốc phê phán qua viếc khẳng định tình thương con người như một giải pháp xã hội đưởc thế giới đề xuất. tổng hợp. người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động động vì sự tiến bộ Trình bày vài nét về tác giả Victo của con người. người tù khổ sai Găng van-Giăng khiến chúng ta vô cùng ngưỡng mộ và cảm động. . tính cách và xung đột nhân vật.Phát huy tính chủ động.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. nhà tiểu thuyết. 3. 1. Học sinh: . Ổn định tổ chức: 2.Nhà thơ. Giáo viên: 1. Hoạt động dạy và học: 1. 2. Hơn một thế kỉ qua.Giáo dục lòng trân trọng và yêu thương con người nhất là những người nghèo khổ.Tiết: 100+101 Đọc văn. khơi dặy mối đồng cảm với những con người cùng khổ. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Cuộc đời khốn khổ và tâm hồn cao cả.Victo Huy-gô (1802-1885) nhà văn thiên tài của nước GV hướng dẫn khái quát vấn đề. danh nhân văn hóa nhân loại.

vuốt mắt cho chị. Những người khốn khổ. một nỗi đau xót khôn tả. => Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 241 . cùng cưu mang giúp đỡ nhau trong tình thương yêu đồng loại.Quyết định ra đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia-Ve bắt oan.Vì nghèo đối nên lấy cắp bánh mì nuôi cháu. b. .Những tác phẩm tiểu biểu: Nhà thờ đức bà Pari. lý giải? . . + Khi Phăng-tin chết  Giăng-Van-Giang như chết lặng đi.phẩm chất: *Con người của tình thương: .Ra tù tiếp tục giúp` đỡ mọi người. Hoàn cảnh . hoàn cảnh hiện tại như thế nào? . Những người khốn khổ: .Vị trí đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăng-ti. sửa sang lại tóc. của sự nghèo khổ và kém may mắn. Tính cách .số phận: . đặt lên tay chị một nụ hôn. Đoạn trích: . hãy cho biết hoàn cảnh và số phận của Giăng-Văn-Giăng GV cho HS trình bày diễn biến cuộc gặp gỡ giữa Giăng-VanGiăng và Gia-Ve. Nêu vị trí đoạn trích? Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết: . 2. một người bị ốm sắp chết mong được gặp con) . bị phạt tù khổ sai 19 năm. Phăng-tin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình II/ Đọc hiểu: A.Đối với Phăng-Tin: + Đều quan tâm nhất lúc này là bệnh tình và tìm được đứa con gái cho Phăng-Tin + Nói với Gia-Ve giọng nhún nhường nnhẹ nhàng xin hoản lai 3 ngày để tìm con cho Phăng Tin. cuối cùng chết trong cảnh cô đơn. Tóm tắt: (SGK) b. thị trưởng Ma-đơ-len(Giăng Van-giăng) rơi vào tay Giave.Ra tù trở thành người tốt. Giăng Van-giăng đã có những hành động và việc làm gì? Em có nhận xét như thế nào thế nào về những việc làm và hành tiếng của nước Pháp của thế kỷ XIX . được làm thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người.Dựa vào tóm tắt truyện và đoạn trích. Nhân vật Giăng Van Giăng: a. Nội dung: 1. từ đó nhận xét tính cách và phẩm chất của Giăng-Văn-Giăng được thể hiện qua những phương diện nào? Ở phương diện con người của tình thương.Cho HS thảo luận và xác định nhân vật nào là “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”. thì thằm với chị những lời cứu cánh.của Huy-gô? GV cho học sinh đọc – HS tóm tắt trích đoạn. . => Giăng-Van-Giăng là con người của tình thương.Họ là nạn nhân của cường quyền và áp bức (một người đang bị bắt. Tác phẩm: a.  Con người đầy tình thương và trách nhiệm. .Gia-Ve ganh ghét tố giác bị vào tù .Họ là những người khốn khổ. Tia sáng và bống tối… 3.Những người khốn khổ là ai?.

Trứơc khi chết khao khát được hét lớn. . . vô văn hoá. phải bán tóc. + Hành động: Cầm thanh sắt như bất chấp.Ngôn ngữ: Thô lỗ tục tằn. . không còn đủ sức. Số phận: Nghèo khổ bệnh tật . nụ cười trên môi  Khẳng định sức mạnh của tình thương yêu con người có thể đẩy lùi Nhận xét cái chết của P. cảnh sát biếtn thái độ của Gia – Ve. 3. chị ngã vật xuống và tắt thở . *Con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức: .Lúc đầu: điềm tĩnh đoán nhận sự thật.Khi nghe tin không gặp đựơc 4. căm thù. . nhen nhóm niềm tin ở tương lai.Yếu tố nghệ thuật lãng mạn: con.Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật(Gia-ve >< Giăng Van-giăng).Xung đột giàu kịch tính.Tin: độc ác vô cảm trước nỗi đau của đồng liệt.Hành động: con. loại.Tin? Ý cường quyền và áp bức. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 242 . nhún nhường.Về sau: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. Nghệ thuật . gặp con trở nên thiết tha mãnh + Đối với P. B. Em có nhận xét gì về diện mạo. C.Gương mặt sáng rỡ. cầu xin Gia-Ve hoãn lại 3 ngày. nghĩa của chi tiết “Gương mặt . chết đẽ. tức là đi vào bầu ánh sáng vĩ đại”.Cái chết thật bi thảm nhưng chị đi vào cõi chết thật đẹp rạng rỡ. III. hành động và diễn . nụ cười trên môi.động đó? Ở phương diện con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức.Tin? + Cái cười ghê tỏm nhe tất cả hai hàm răng * Phăng Tin: => Hiện lên một con người ác thú. đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn. + Giọng điệu: lạnh lùng đầy thách thức. . dũng cảm. bán răng để nuôi . Ý nghĩa văn bản: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs Uy quyền mà người cầm quyền khôi phục chỉ là cái tạm tổng kết thời.Diện mạo: + Cập mắt như cái móc sắt Điểm qua đôi nét về số phận của + Bộ mặt góm giếc P.Cái chết bi thảm đầy thương tâm nhưng không gợi sự bi  Tình thương con đã khiến chị luỵ. nhỏ nhẹ. Giăng Van-giăng có những thay đổi như thế nào? Vì sao? hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ. “trên đời chỉ có một điều ấy thôi. từ tốn.Là một thanh tra. + Đối với Giăng-Van-Giăng: giậm chân phát khùng và . Nhân vật Gia-ve: ngôn ngữ.

Củng cố : . .................. 5.................. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………….....Dặn dò: Học bài cũ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 243 ..4..Vì sao Giăng-Van-Giăng cố gắng nói nhỏ với Gia-Ve......... D.....Hệ thống bài học..... Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bình luận.......

Đề tài: Anh chị viết 1 bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn Thanh niên tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của 1 học sinh văn minh.Đề tài được bình luận đang là vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong nhà trường. 2. Hoạt động dạy và học: 1. giáo án.Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận bình luận viết được một vài đoạn văn bình luận (hoặc một văn bản bình luận ngắn) về một chủ đề gần gũi với cuộc sống và suy nghĩ của học sinh. Mục tiêu bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Phương tiện: Sgk. Học sinh: . + Vì sao bài văn tham gia diễn đàn là bài bình luận? +Anh chị nên chọn toàn bộ hay chỉ 1 khía cạnh của đề tài ? .. . 1. Giáo viên: 1. 3. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. Kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào viết văn và ứng xử trong cuộc sống. .Giới thiệu bài mới: Ngày nay. C. nhiều vấn đề nóng hổi của xã hội luôn xuất hiện. thực hành. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs giải bài tập 1 sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. B. 2.Học sinh làm dàn ý theo nhóm. Nội dung cần đạt Bài tập 1: 1. Kiến thức: Giúp cho hs: . đánh giá.Ý thức nhận xét.Tiết: 102 Làm văn.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Hãy nêu các bước trong cách bình luận và cho biết nội dung của từng bước là gì? Câu 2: Có nhiều cách bình luận khác nhau nhưng chủ yếu cần đạt được những tiêu chí bình luận nào? 3. thanh lịch”. người nghe.Nên chọn 1 khía cạnh của đề tài: Biết nói lời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 244 . Xác định cách viết: .Học sinh thảo luận theo nhóm Xác định cách viết.2. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. a. Việc bình luận về những vấn đề đó đòi hỏi phải nắm vững kĩ năng mới thuyết phục được người đọc. bàn bạc trước bất cứ một hiện tượng trong cuộc sống nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của bản thân và xã hội. thảo luận. Luyện tập thao tác lập luận bình luận là để củng cố thêm sự hiểu biết về kĩ năng bình luận.

lịch thiệp: “Cảm ơn”. lứa tuổi đang còn ngồi trên ghế nhà trường thì nói lời “Cảm ơn” là thể hiện sự văn minh.Đối với “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh.Học sinh trình bày các bước lập luận. khi nói lời “Cảm ơn” là tự đáy lòng đã dâng lên niềm vui sướng và hạnh phúc của tình cảm chân thực nhất. NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs giải bài tập 2 sgk. 1 qui tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là nói lời “làm ơn” và sau đó “cảm ơn”. Củng cô: hệ thống hóa bài học bằng cách nhác lại những kiến thức cơ bản về thao tác lập luận bình luận. c. b. Bài tập 2: Bàn về hiện tượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 245 “Cảm ơn”. Tập làm quen với “Cảm ơn” và sau đó là “Cảm ơn” là để hình thành nếp sống có văn hoá.. lịch sự trong ứng xử. Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày. 4. Cuộc sống có biết bao nhiêu điểm cần lời “Cảm ơn”. đại diện nhóm trình bày.Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Xây dựng tiến trình lập luận: . .Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.Cần tập làm quen với lời “Cảm ơn” và biết “Cảm ơn” vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta phải có thái độ văn minh. giáo viên nhận xét. D. lịch thiệp của người học trò.Đối với học sinh. . . 2. . bình luận. . soạn: Về luân lí xã hôi ở nước ta.Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.Trong giao tiếp . . Cảm giác ấy sẽ càng được nhân lên gấp bội khi hang ngày chúng ta trao cho nhau những lời nói chân thành. . Dặn dò: Đọc.Trong giao tiếp giữa con người với nhau. a.Giáo viên tổ chức cho học sinh viết đoạn văn. 5. Viết đoạn văn bình luận. Trình bày luận điểm 1: . thanh lịch” nói lời “Cảm ơn” còn chúng tỏ sự hiểu biết và có nếp sống văn hoá trong giao tiếp hằng ngày. Dàn ý: . Tương tự như trên Hs có thể chọn khía cạnh chống “nói tục” Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 2 theo quy trình: Xác định cách viết Lập dàn ý Xây dựng tiến trình lập luận Viết đoạn vặn bình luận.

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 246 .

Ý thức sống và làm việc theo luân lí.. đọc tài liệu tham khảo. . giáo án. đấu tranh. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. Nguyễn Ái Quốc. 2. cứu đời của Huygo trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền ?( ưu điểm. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Thái độ: . Bài mới. Đọc văn. Tiếng Việt. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta . Hôm nay.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. nguyên nhân) 3.Tiết: 103+104 Đọc văn.Phải có tinh thần đoàn kết.Tích hợp phân môn Làm văn. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. Hoạt động dạy và học: 1. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận. Kiến thức: Giúp HS : . tổng hợp. đường lối cách mạng của mình. hạn chế.. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền.Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận 2. Mục tiêu bài học: 1. Phương tiện: Sgk. Hoạt động của Gv và Hs *Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 247 . Phân tích. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận. C. VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A.2. . chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. trao đổi thảo luận nhóm.Cảm nhận được tinh thần yêu nước. B. . Phan Châu Trinh.Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. phổ biến. 1. Ổn định tổ chức: 2. thể hiện chủ trương. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. Học sinh: . Kiểm tra bài cũ: -Phân tích quan điểm đạo đức-lí tưởng. Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. sức mạnh tình thương cứu người. 3.

Chủ trương cứu nước: bất bạo độngtuy không thành nhưng nhiệt huyết của ông ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào ái quốc đầu thế kỉ XX -Thơ văn của Phan châu Trinh là thơ văn tuyên truyền. Thể loại: văn chính luận b.Phan Châu Trinh (1872-1926) .Đoạn 3: Chủ trương truyền bá XHCN cho người Vệt nam II/ Đọc.Đoạn 2: Sự thua kém về luân lí xã hội của ta so với phương Tây . sự xuyên tạc vấn đề của không ít người: + Quan hệ bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội mà chỉ là 1 bộ phận nhỏ. nhấn mạnh và phủ định: nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến xã hội luân lí .. hiểu lệch ( những người học ra làm quan thường nhắc câu “Tề gia.Nêu hiện trạng ở nước ta. hoạt động và phát triển của xã hội -Em hiểu câu “một tiếng bè bạn không thể thay cho luân lí xã hội được” ntn? “Bình thiên hạ”:không phải là cai trị xã hội. trực diện. Tác phẩm: (9-11-1925) a. Nội dung: bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức. bình thiên hạ” nhưng mấy ai hiểu đúng bản chất của vấn đề “bình thiên hạ”) cách vào đề bôc lộ quan niệm tư tưởng của một nhà Nho uyên bác.tìm hiểu khái quát -Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? -Xác định thể loại của văn bản trên? -Những hiểu biết của em về tác phẩm? -Vị trí đoạn trích? -Bố cục? *Hoạt động 2: Gv hướng dẫn đọc hiểu chi tiết văn bản -Luân lí xã hội là gì? Mở đầu ddaonj trích tác giả khẳng định vấn đề gì? Nhận xét cách nêu và phân tích luận điểm của tác giả Luân lí xã hội: những quan niệm.Đoạn 1: Khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội . rất nhỏ của luân lí xã hội mà thôi (một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí. Bố cục: 3 đoạn . Đoạn trích: Về luân lí xã hội ở nước ta a. sắc sảo và thức thời 2. quy định hợp lí hợp lẽ thưởng chi phối mọi quan hệ. trị quốc. giàu có 1.Cách đặt vấn đề trực tiếp.Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước ngay từ tuổi thanh niên .) + Quan niệm Nho gia bị hiểu sai. luân lí.Khẳng định: “Xã hội luân lí ở nước ta tuyệt nhiên không có” . nguyên tắc. Vị trí: phần 3 của bài Đạo đức và luân lí Đông Tây (5 phần) b.Là người nổi tiếng thông minh từ bé . vận động đồng bào làm cách mạng cứu nước. Nội dung: 1. khẳng định nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội: .Tác giả còn phủ nhận sự ngộ nhận.Tác giả: .hiểu: A. cứu dân 2.Chỉ ra những biểu hiện cụ thể để làm sáng tỏ ý đã GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 248 . luân lí truyền thống 3. đè nén mọi người mà góp phần làm cho xh no đủ. khẳng định phải tìm nguyên nhân mất nước trong việc để mất đạo đức.

thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. “bọn quan lại” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 249 . khốn khổ để chúng dễ dàng thống trị. . ai chết mặc ai. chạy quyền.Lũ vua quan phản động. phản động của đám quan trường tham nhũng.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. + Muốn dân tối tăm. hình ảnh gợi tả. chưa hiểu. Nguyên nhân nào dân ta không biết không trọng công ích: đoàn thể? . vơ vét + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. chỉ nghĩ đến sự yên của cá nhân hay đoàn thể thì -Theo tác giả. ham bả vinh hoa”.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. -Rất thịnh hành và phát luân lí xh của nước ta và phương điềm nhiên như ngủ. cũng biết đến công đức. mặc người ta tìm mọi cách để dân không biết đoàn thể. triển(phóng đại) Tây ntn?nhằm mục đích gì?dẫn chẳng biết gì( thờ ơ. “kẻ mang đai đội mũ”. tố cáo. chung. + “bọn học trò”. “ham quyền tước. đèn nhà ai nấy nén . phú quí. “bọn thượng lưu”. đánh đổ. ý biết nhìn xa trông rộng. + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng hành mà không có ai lên tiếng. ham bả vinh hoa… + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. . thối nát.sức mạnh đè như vại. phân tích 2 nền -Không hiểu. không trọng công ích”. ham quyền tước. có thức dân chủ kémvì sự tinh thần dân chủ… thối nát.cháy quyền thế hoặc chính phủ nhà hàng xóm bình chân cậy quyền thế . bất dành lại sự công bằng trọng công ích? công cũng cho qua… -Nguyên nhân: có đoàn thể. “kẻ áo rộng khăn đen”. có trình độ văn hoá. Luân lí xã hội nước ta Luân lí xã hội Châu Âu Tác giả so sánh. tê chứng? tác dụng của những dẫn liệt) chứng đó? -Dẫn chứng: phải ai tai -Dẫn chứng: khi người có nấy. nguyên nhân vì sao ổn của riêng mình.áp bức quyền lợi riêng sáng.Tác giả dùng những từ ngữ.NỘI DUNG BÁM SÁT: khẳng định. lối so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. không kệ tai nạn người khác. . “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của -Nhận xét về nghệ thuật? quốc dân”. -Nguyên nhân: “dân có ý thức sẳn sàng làm việc không biết đoàn thể.

III/ Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ.. Nêu giải pháp: -Muốn nước Việt Nam độc lập tự do: + Dân Việt Nam phải có đoàn thể + Đẩy mạnh truyền bá tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong nhân dân giải pháp rõ ràng. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước.-Giải pháp của Phan Châu Trinh? Nhận xét ? .nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. Dưới mắt tác giả. độc lập cho đất nước. vì nước. tiến bộ: kết hợp truyền bá tư tưởng XH gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp đáu tranh giành tự do. lúc nhẹ nhàng. B.Đau đáu vì dân. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 250 . 5. 3. độc đáo: lúc từ tốn. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. lúc mạnh mẽ. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… . lời văn sinh động. cần phải xoá bỏ triệt để. thuyết phục. dân tộc. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân.Tầm nhìn xa trông rộng. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản? . C. ngắn gọn. D. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. “lúc nhúc lạy dưới”. căm giận và thức tỉnh . Củng cô: em cảm nhận được gì về tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của ông qua đoạn trích? .Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? *Hoạt động 3: Tổng kết bằng bài học ghi nhớ sgk “ngất ngưởng ngồi tin”. lúc đanh thép. Dặn dò: Soạn bài mới: “Tiêng mẹ đẻ . chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. xót thương. lúc kiên quyết. lúc mềm mỏng.

. thể hiện chủ trương.So sánh tính cách. Hôm nay. Phan Châu Trinh. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .Sử dụng phương pháp phát vấn. Kieåm tra baøi cuõ: . . Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh.2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 251 . tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta.. giáo án. Nguyễn Ái Quốc.. giảng bình. thái độ. hiểu nghệ thuật viết văn chính luận. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. Thảo luận nhóm 1. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C.ve và Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền? 3. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước.Tiết: 103 + 104 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích: “Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. Ổn định lớp 2. phổ biến. Giáo viên: 1. Hoạt động dạy và học: 1. Giôùi thieäu baøi môùi: Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. phân tích lập luận trong bài văn chính luận.Sgk. . Phương tiện: . Chuẩn bị bài học: 1. đường lối cách mạng của mình. đọc tài liệu tham khảo 2. Mục tiêu bài học: . quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. B.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần yêu nước. cách cư xử của hai nhân vật: Gia. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền.Kĩ năng: Đọc –hiểu.1.Thái độ: Có ý niệm về phong cách chính luận của một tác giả cụ thể.

tỉnh Quảng Nam) . . lập luận chặt chẽ. nước mạnh. đồng bào. tự Tử Cán. Thơ văn ống thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ.Tác phẩm gồm 5 phần. xã tam lộc. phủ Tam Kì (thôn Tây Hồ. . Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. đanh thép.Chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thực dân Pháp để cải cách. I.Về tư tưởng. theo em PCT có điểm nào tiến bộ? Điểm nào là hạn chế trong tình hình lúc bấy giờ? .Quan niệm về văn chương của PCT? → Những áng văn chính luận của ông đậm chất hùng biện.Được tự do.Phan Châu trinh (1872-1926).. ông xin sang Pháp tìm cách thúc đẩy cải cách chính trị ở Đông Dương nhưng không thành.Quan niệm văn chương: dùng văn chương làm cách mạng. Thao tác 2 :Hiểu biết của em về tác 2/ Tác phẩm “Đạo đức và luân lí Đông tây” phẩm “Đạo đức và nguyên lý Đông .Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiều dẫn Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về tác giả.1925 ông về Sài Gòn. . huyện Phú Ninh.1908 ông bị bắt đi Côn Đảo .Ông làm quan trong một thời gian ngắn rồi từ quan đi làm cách mạng.Con đường quan lộ cũng như con đường làm CM của tác giả có gì đáng lưu ý? . → đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước. những bài thơ của ông dạt dào cảm xúc về đất nước.Nêu những nét chính về cuộc đời của PCT? . biệt hiệu hi Mã. đặc biệt là về tư tưởng. làm cho dân giàu. diễn thuyết được vài lần.Tác phẩm chính: + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Tây Hồ thi tập (1904-1914) + Xăng-tê thi tập (1814-1915) + Giai nhân kỳ ngộ diễn ca (1915) + Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925) . được Phan Châu Trinh Tây” diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 252 . Sau đó định hướng để HS chú ý những điểm chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác văn học của Phan Châu Trinh (HS có thể ghi nhớ kiến thức phần này bằng cách gạch chân các ý chính trong SGK) . GIỚI HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: a) Cuộc đời: . đổi mới mọi mặt. → Tuy có phần ảo tưởng nhưng Phan Châu Trinh đã nhìn ra rằng muốn giải phóng đất nước phải đổi mới mọi mặt. b) Sự nghiệp sáng tác văn học: . hiệu Tây Hồ. Nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khâm phục. sau đó ốm nặng rồi mất.Liệt kê một số tác phẩm chính của PCT? → Phần này GV cho HS gạch trong SGK để nắm kiến thức . trên cơ sở đó tạo nền độc lập quốc gia.. huyện Tiên Phước. quê ở làng Tây Lộc.

85 Yêu cầu HS đọc to. Đem văn minh Châu Âu về tức là đem đạo Khổng-Mạnh về”. biểu hiện cụ thể.đạo đức . giàu mạnh là do có nền đạo đức. giải phá niên ở Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) 3.luân lí xã hội .Phần 2: chỉ ra nguyên nhân làm cho nước ta chưa có luân lí xã hội . Thao tác 3: Đoạn trích Gọi HS đọc văn bản tr. tổng hợp → liên hệ với nhau theo mạch diễn giải: hiện trạng chung. Nội dung: 1) Phần 1: Khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội. từ tốn. gây dựng nền luân lí mới trên nền tảng đạo đức tốt đẹp của dân tộc. Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch nào: diễn giải. quy nạp.luân lí: là những quy tắc về quan hệ đạo đức giữa người và người trong xã hội . Chủ nghĩa dân chủ chính là một vị thuốc rất thần hiệu để chữa bệnh chuyên chế của nước ta vậy. Ông khẳng định các nước phương Tây tiến bộ. luân lý. rõ ràng.Phần 1: khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội . khẳng định nguyên nhân mất nước là do dân ta để mất đạo đức. Đoạn trích: a/ Vị trí: trích phần III của bài “Đạo đức luân lí Đông Tây” b/ Giải thích từ: . tự do. II. luân lý truyền thống.công đức .Phần 3: đưa ra biện pháp giải quyết: muốn có luân lí phải làm gì? d/ Chủ đề: Cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể vì sự tiến bộ.Xác định vị trí và xuất xứ của đoạn trích? . . Đọc hiều văn bản: A.đoàn thể của quốc dân .Tránh tình trạng hiểu đơn giản. .xã hội chủ nghĩa c/ Bố cục: văn bản chia làm 3 phần . hướng tới mục đích giành độc lập. Tư tưởng đó của bài diễn thuyết được thể hiện tập trung trong đoạn trích chúng ta sẽ tìm hiểu. Muốn nước ta thoát khỏi thảm cảnh hiện thời thì phải cải tổ nền luân lí cũ nát. luân lí của Khổng -Mạnh. cần nhấn giọng ở những đoạn nói về hiện thực của xã hội VN đương thời. cho nên “muốn nước ta có nền đạo đức luân lí vững vàng thì có gì hay bằng ta hết sức đem cái chủ nghĩa dân chủ Châu Âu về.Văn bản chia làm mấy phần? Nêu đại ý của từng phần.Trong văn bản. Bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức.Dừng cách nói phủ định để khẳng định: “xã hội luân lí nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến” . thậm chí xuyên GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 253 . chú ý từ khó hiểu .→ GV giới thiệu thêm về tác phẩm: PCT diễn thuyết bài này vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở Sài Gòn.

. có người quyền thế.Không biết nghĩa vụ trọng sự bình đẳng của mỗi người trong nước con người. tố cáo.. nhạy bén của nhà cách mạng PCT. có công đức.. không chỉ đối với nhau. ..Nguyên nhân nào làm cho người dân ta mất dần ý thức đoàn thể? Dẫn chứng? . cũng biết đến công đức.Tác giả dùng những từ ngữ. em có nhận xét gì về thống trị.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. đánh đổ. khốn khổ để chúng dễ dàng Qua phần 2.Tác giả vạch trần sự thối nát của bọn quan lại như thế nào? .Một cây làm chẳng nên non .Nguyên nhân: có can thiệp gì đến mình” đoàn thể. vơ vét tấm lòng của tác giả đối với dân tộc.Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ. ham bả vinh hoa”. không . đến hiện nay khi mà đất nước ta .Dẫn chứng: “mỗi khi nước ta không hiểu.. đế cả thế giới.Lũ vua quan phản động. ở 2 đoạn đầu tác giả so sánh “bên Âu Châu”.Dẫn chứng: “Người . ..Câu chuyện bó đũa . “ham quyền tước. + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang.. tác giả gạt khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ: “một tiếng bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội được. quốc gia mà còn khác. lối đang tiến dần vào việc hội nhập với so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 254 . → Tư tưởng của tác giả mang tầm + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. “người mình thì mới nghe” phải ai tai nấy. 2) Phần 2: + So sánh “bên Âu Châu”..Nêu đại ý của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản: BÁM SÁT Thao tác 1: Nhận xét cách vào đề của tác giả ở phần I? Cách vào đề có tác dụng gì? Thao tác 2: trong phần 2. đoạn trích còn nhằm thể hiện thái độ gì của tác giả đối với bọn vua quan thống trị? tạc của một số ít người. .“góp gió làm bão. gì cả”. . Cách vào đề cho thấy tư duy sắc sảo.. bên Bên mình Pháp . cho nên không cần cắt nghĩa làm gì” → Vào đề thẳng thắn gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe. không trọng công ích: . coi . thức đoàn thể + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. không quan tâm đến từng gia quan tâm đến người đình.Nguyên nhân: thiếu ý biết giữ lợi chung.. hình ảnh gợi tả. thối nát..Từ xưa cha ông ta đã có ý thức đoàn kết chưa? Dẫn chứng? . phú quí.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của quốc dân”. hình ảnh của tác giả khi viết về bọn quan lại? Ngoài việc chỉ ra nguyên nhân. . + Muốn dân tối tăm. thời đại và còn nguyên giá trị cho chạy quyền..Đề cao dân chủ. “bên Pháp” với “bên mình” về những bvấn đề gì? Tìm những chi tiết cụ thể? . thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. giụm cây làm rừng”. “bên Pháp” với “bên mình” về ý thức nghĩa vụ giữa người với người” Bên Âu Châu. với đất nước? + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng Nhận xét về tầm nhìn của tác giả? hành mà không có ai lên tiếng.

khi mà vấn đề nóng bỏng của thế giới hiện nay là hội nhập toàn cầu. LUYỆN TẬP: Câu 2/88: Có thể cảm nhận được gì Câu 2/3B: về tấm lòng của PCT cũng như tầm Thấm sâu trong từng từ ngữ của đoạn trích là tấm nhìn của ông qua đoạn trích này? lòng của một người có tình yêu nước thiết tha. đề Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. “bọn thượng lưu”.. “lúc nhúc lạy dưới”. tư duy sắc sảo. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. lời văn nhẹ nhàng. đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng. dùng từ. + “bọn học trò”. xót xa thương cảm trước tình cảnh khốn khổ của nhân Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền dân. → Tác giả phát biểu chính kiến của mình không chỉ bằng lí trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc. thắm thiết.Yếu tố biếu cảm: sử dụng câu cảm thán.. thối luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT nát. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. truyền bá chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn. xác thực. những cụm từ chan chứa tình cảm đồng bào. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. đặt câu chính xác biệu hiện lý trí tỉnh táo. hùng hồn. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc.nền kinh tế thế giới. Đoạn trích cũng cho thẩy tầm nhìn xa rộng. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. giọng văn mạnh mẽ. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần III/ Tổng kết: ghi nhớ / sgk luyện tập IV. câu mở rộng thành phần để nhấn mạnh ý. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 255 . thấm thía nỗi đau xót trước thực trạng của đất nước. độc lập B. nêu chứng cứ cụ thể. C. “bọn quan lại” “ngất ngưởng ngồi tin”. cần phải xoá bỏ triệt để. tình dân tộc sâu nặng. Thao tác 3: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào để xây dựng đất nước? Thao tác 4: Nghệ thuật nổi bật của văn bản chính luận này là gì? Tác dụng của những yếu tối biểu cảm? cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. “kẻ áo rộng khăn đen”. tất yếu để đất nước Việt Nam có được tự do. Dưới mắt tác giả. c) Phần 3: Tác giả đưa ra giải pháp: cần gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. từ tốn.Yếu tố nghị luận: cách lập luận chặt chẽ. Nghệ thuật: yếu tố nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả . hết sức căm ghét bọn quan lại xấu xa. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. logic. quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. . → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. “kẻ mang đai đội mũ”..

lúc kiên quyết đanh thép. Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT đến nay vẫn còn có ý nghĩa thời sự.Phong cách chính luận độc đáo: lúc từ tốn. lúc mạnh mẽ. gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp giành tự do. Dặn dò: + Xem trước bài “Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ . 5. Ông thấy được mối quan hệ mật thiết giữa truyền bá xã hội chủ nghĩa. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. nhằm tạo nên ý thức trách nhiệm với cộng đồng. Nó nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. quốc gia dân tộc Nhưng muốn có đoàn thể thì phải có tư tưởng mới.Đoạn trích toát lên dũng khí của một người yêu nước: vạch trần thực trạng đen tối của xã hội. Nó cũng cảnh báo nguy cơ tiêu vong của quan hệ xã hội tốt đẹp nếu vẫn còn những kẻ ích kỉ. độc lập. 4. với tương lai đất nước của mọi con người sống trong xã hội. ý thức đoàn thể của người dân rất kém nên ông kêu gọi gây dựng đoàn thể tức tạo ý thức trách nhiệm với xã hội. lúc nhẹ nhàng mà đầy sức thuyết phục. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. + Vai trò của Tiếng Việt? + Nghệ thuật lập luận của tác phẩm? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 256 .nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. tư tưởng xã hội chủ nghĩa. .Củng cố: . “ham quyền tước. Soạn trả lời theo câu hỏi SGK. + Đọc kĩ văn bản. ham bả vinh hoa” tìm cách vơ vét cho đầy túi âm thầm không muốn bị ai lên án. lúc mềm mỏng.đến nay còn có ý nghĩa thời sự không? ------------------------------------------- sắc sảo của PCT. PCT nhận thấy dân trí nước ta quá thấp. vì thế phải “truyền bá xã hội chủ nghĩa trong Việt Nam này”.

+Tìm đọc thêm tác phẩm: “Bài học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê (Ngữ văn 6. “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai (Ngữ văn 7. tập 2). tập 2) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 257 .

2. sung -Söï nghieäp vaø teân tuoåi cuûa oâng gaén lieàn vôùi nhöõng buoåi dieãn thuyeát. thảo luận nhóm 1. oâng ñeán vôùi CN Maùc vaø nhöõng giaû ? HS traû lôøi GV nhaän xeùt boå ngöôøi coäng saûn. .Nguyển An Ninh – A.hiểu. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Hoạt động dạy và học: 1. giáo án. trong saùng. Giôùi thieäu baøi môùi: GV dẫn dắt vào bài trực tiếp Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hieåu chung I.Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc.Taùc giaû: Nguyeãn An Ninh HS ñoïc sgk – Neâu toùm taét noäi (1899 -1943) dung phaàn tieåu daãn. -1908 bò baét ñaøy ñi Coân Ñaûo. nhaø vaên. Em bieát gì veà taùc phaåm naøy? -Vaên phong khuùc chieát. -Pheâ phaùn ñaïo Khoång – ñeà cao tinh thaàn hoïc hoûi vaên hoaù chaâu AÂu. Tìm hiểu chung: 1. Kieåm tra baøi cuõ: Câu hỏi 1: Em hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả Phan Châu Trinh trong đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta? Câu hỏi 2: Hãy cho biết vì sao đoạn trích Về luân lý xã hội ở nước ta lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. Ổn định lớp 2.Sử dụng phương pháp phát vấn.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được quan điểm của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc là đúng đắn trên nhiều phương diện .1.Sgk.NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC . nhaø Trình baøy ngaén goïn veà cuoäc yeâu nöôùc ñaàu TK XX ñôøi vaø söï nghieäp cuûa taùc -Töø moät trí thöùc Taây hoïc. -Laø nhaø baùo. trả lời câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo 2.Tiết: 105 Đọc thêm TIẾNG MẸ ĐẺ . Phương tiện: . Giáo viên: 1. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. coù ñoä saâu veà tö duy GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 258 . B.Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. phân tích một văn bản nghị luận. Mục tiêu bài học: .

Ñoïc – hieåu vaên baûn A. . Nội dung: 1. . khoa hoïc theá giôùi. -Loái soáng lai caêng töø kieáùn truùc ñeán lôøi aên tieáng noùi.Daãn chöùng ñeå chöùng toû tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn + Ngoân ngöõ cuûa ND giaøu hay ngheøo + Taïi sao dòch nhöõng taùc phaåm TQ maø khoâng vieát taùc phaåm töông töï. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 259 .Taïi sao taùc giaû cho raèng tieáng meï ñeû laø nguoàn giaûi phoùng daân toäc bò aùp böùc? .Caên cöù vaøo ñaâu taùc giaû nhaän ñònh tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn? Taùc giaû neâu ra nhöõng nguyeân taéc naøo trong söû duïng ngoân ngöõ? “Ñieàu gì ngöôøi ta suy nghó kyõ seõ dieãn ñaït roõ raøng vaø deã daøng tìm thaáy nhöõng töø ñeå noùi ra” Nguyeân taéc cuûa tö duy ngoân ngöõ. môû mang daân trí.Pheâ phaùn nhöõng kieåu hoïc ñoøi“Taâyhoaù” -Baäp beï xem vaøi ba tieáng Taây trong lôøi noùi: laøm toån thöông tieáng meï ñeû vaø töï boäc loä laø ngöôøi keùm vaên hoaù. Ngoân ngöõ ngheøo hay ngöôøi duøng baát taøi. 2.Taùc phaåm: SGK II.Quan nieäm veà moái quan heä giöõa tieáng meï ñeû vaø tieáng nöôùc ngoaøi? Em haõy phaùt bieåu chuû ñeà cuûa taùc phaåm? Tính chaát thôøi söï cuûa baøi vieát? vaên hoaù.Giaù trò vaø vai troø cuûa tieáng noùi trong söï nghieäp giaûi phoùng daân toäc. Ñoù laø bieåu hieän töø boû vaên hoaù daáu hieäu maát goác  maát nöôùc 2.Baûn thaân tieáng meï ñeû – nguoàn giaûi phoùng daân toäc laø ôû choã naøo? . traøn ñaày nhieät huyeát yeâu nöôùc gaàn guõi vôùi ñôøi soáng vaø con ngöôøi lao ñoäng.Hoạt động 2: Ñoïc – hieåu vaên baûn: GV höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi trong SGK .Taùc giaû pheâ phaùn nhöõng haønh vi naøo cuûa thoùi hoïc ñoøi “Taây hoaù”? Baèng caùch naøo? HS tìm hieåu caùc chi tieát ôû sgk . -Tieáng noùi raát quan troïng vôùi vaän meänh daân toäc “tieáng noùi ……thoáng trò” “tieáng noùi laø tinh thaàn cuûa daân toäc… töø choái quyeàn töï do” Tieáng noùi ñöôïc baûo toàn vaø phaùt trieån thì noù laø nhòp caàu tri thöùc giuùp tieáp xuùc neàn vaên minh.

B. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 260 . tư tưởng ấy vẫn còn nguyên giá III. . Nguyeãn An Ninh ñeà cao vai troø cuûa tieáng Vieät xem ñoù nhö moät vuõ khí höõu hieäu vaø quan troïng goùp phaàn ñeå giaûi phoùng caùc daân toäc bò aùp böùc.Củng cố: . taùc giaû coøn thaáy ñöôïc vai troø cuûa ngoaïi ngöõ. luận cứ rõ ràng. Nghệ thuật: Luận điểm.Qua baøi vaên.Baøi vieát baøn veà hieän töôïng lai caêng ngoaïi ngöõ luùc ñoù vaø khaúng ñònh tieáng Vieät ta raát giaøu coù.Quan nieäm cuûa taùc giaû veà moái quan heä giöõa ngoân ngöõ nöôùc mình vôùi ngoân ngöõ nöôùc ngoaøi. Ý nghĩa văn bản: Từ mối tương quan giữa tiếng mẹ đẻ và nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . bài viết đã thể hiện lập trường dân tộc và yêu nước của Nguyễn An Ninh. Gioïng ñieäu nheï nhaøng ñaày söùc thuyeát 4. lập luân chặt chẽ. Toång keát.Ñaây laø moät tö töôûng môùi meû vaø tieán boä cuûa oâng trong hoaøn caûnh hieän thôøi. Ngày nay. Ngöôøi hoïc phaûi bieát moät ngoaïi ngöõ ñeå cho ñoàng baøo tieáp caän tri thöùc nhaân loaïi. C. caàn ñöôïc boài ñaép cho phong phuù. Daën doø . khaùch quan mang ñaäm tinh thaàn daân toäc.3. 5. Beân caïnh vieäc toân vinh tieáng meï ñeû. ñoàng thôøi goùp phaàn boài ñaép laøm giaøu cho tieáùng meï ñeû. -Qua baøi vieát. taùc giaû theå hieän caùi nhìn khoa hoïc. sử dụng ngôn ngữ chính luận sắc sảo.Soaïn: Ba coáng hieán vó ñaïi cuûa Caùc Maùc (Aêng-ghen).

người bạn chiến ghen và Các.Mác. Bài điếu văn thể hiện sự tiết thương vô hạn trước tổn thất khôngthể bù đắp được của CM thế giới. ĂNG – GHEN A.Giới thiệu tác giả và C. B.Mác và Ăng-ghen.Mác . Trong tiết học này.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nghệ thuật lập luận của Ăng-ghen qua biện pháp so sánh tầng bậc cùng những đóng góp vĩ đại của Mác cho nhân loại. lí luận chính trị xuất sắc .Em hãy nêu sự hiểu biết của em về Ăng – trào Quốc tế cộng sản. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử CM thế giới đã xuất hiện hai nhà tư tưởng vị đại đó là C. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Mục tiêu bài học: .Sgk.2. chúng ta sẽ biết được ba cống hiến vĩ đại của C. Phương tiện: .Là nhà triết học và lí luận chính trị vĩ đại. . giáo án. Là nhà triết học. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu giá trị và vai trò của tiếng nói trong sự nghiệp giải phóng dân tộc? bài viết có ý nghĩa thời sự như thế nào? 3.Mác do Ăng-ghen viết để đọc trước mộ C. Ổn định lớp 2.Sinh tại Bác-men (Đức).Thái độ: Biết ơn và trân trọng những thành quả cách mạng mà các bậc tiền bối đã tạo ra. Chuẩn bị bài học: 1.Kĩ năng: Phân tích được tình cảm tiếc thương vô hạn của Ăng-ghen đối với Mác qua bài điếu văn. Giáo viên: 1.Mác? đấu thân thiết của Các-mác. GV chốt lại -Ăng-ghen đã cùng Các-mác soạn thảo: “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản”(1848) * Các-mác (1818-1883) . đọc tài liệu tham khảo 2.Là nhà hoạt động cách mạng của phong .1. Hoạt động dạy và học: 1. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 261 .Sử dụng phương pháp phát vấn. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. giảng bình. Thảo luận nhóm 1. Cống hiến của các bậc vĩ nhân ấy đối với lịch sử nhân loại là vô cùng to lớn và quan trọng.Tiết: 106 + 107 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC-MÁC PH. . Tìm hiểu chung: GV gọi 1 HS đọc to rõ phần tiểu dẫn trong 1/ Tác giả: SGK/92 * Ăng-ghen (1820-1895) .

Được sáng tác vào tháng 3/1883. 3/ Bố cục: . mạnh mẽ. trầm hùng.Phần 2 (đoạn 3-6): Những công lao và cống hiến của C. .Không gian lúc ra đi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 262 . Đọc-hiểu: A. thời gian và tư thế ra đi một cách rất nhẹ nhàng. .Thời gian? . 2/ Hoàn cảnh sáng tác: Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Cácmác” là bài điếu văn của Ăng-ghen đọc trước mộ Mác. . mang tính chất hùng biện.mác ra đi nó đánh dấu một tổn thất lớn → Đó là sự mất mác của nhà tư tưởng vĩ đại nhất: “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại” ⇒ Cách diễn đạt theo lối đòn bẫy nhằm nêu bật tầm vóc của Các . thanh thản của C.GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc lại bằng giọng rõ ràng.Không gian? .Mác trước khi bước vào cõi vĩnh hằng .Học thuyết của ông là vũ khí lí luận và hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống ách thống trị tư sản.Cảm xúc ? người Đức . xây dựng học thuyết kinh tế mác xít. thể hiện sự tự hào. chủ nghĩa xã hội khoa học.Ông sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. dứt khoát..Hãy thử phân tích thái độ. tình cảm của Ăngghen đối với Mác trong bài điếu văn..Thời điểm của cuộc ra đi: Ngày 14/03/1883 (buổi chiều 3 giờ kém 15 phút) → một giây phút như bao giây phút khác nhưng giây phút Các .mác đó không phải là sự ra đi của một con người bình thường.Em hãy cho biết bài điếu văn này được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV hướng dẫn HS trả lời + Bài điếu gồm 7 đoạn và 1 câu kết + Chia làm 3 phần GV giảng mở rộng BÁM SÁT Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản . .Hoàn cảnh ra đời bài điếu văn . .Phần 1 (đoạn 1-2): Không gian.Phần 3 (đoạn 7 và câu kết): Thể hiện nỗi tiếc thương vô hạn trước tổn thất không thể bù đắp được này của nhiều người dân trên thế giới II. Nội dung: 1/ Tình cảm Ăng-ghen đối với Các-mác qua việc thuật lại lần cuối cùng gặp Các-mác: . sau khi Các-mác qua đời.Mác cho lịch sử nhân loại .Là lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới.

Mác. Với những cống đến đó. nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào?” GV GIẢNG: Ăng-ghen dẫn ra hàng loạt những phát hiện có tầm vóc lớn của Mác như: tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN. C.Mác đã trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 263 .C.nhưng là giấc ngủ nghìn thu” → Các-mác diễn đạt theo lối đòn bẫy làm nối bật niềm tiếc thương đau xót. tầm thường mà là sự so sánh đặc biệt: so sánh với những tinh hoa của cùng thời đại.GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại . Đó là quy luật về giá trị thặng dư. Ăngghen còn khai thác nghệ thuật nào khác? Cách sử dụng câu chữ. từ ngữ.Mác khiến ông trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong các nhà tư tưởng hiện đại”? .Những cống hiến của C. chúng tôi đã thấy ông ngủ thiếp đi thanh thản trên chiếc ghế bành .Ngoài nghệ thuật so sánh tăng tiếng.C. Biện pháp ấy được thể hiện như thế nào trong bài điếu văn? . từ đó mới phát hiện ra giá trị thặng dư của phương thức sản xuất này và quan trong + Văn phòng của Các-mác + Trên chiếc ghế bành ⇒ Một không gian bình thường của một căn phòng. . luận cứ → công lao của Mác đối với phong trào CM vô sản cũng như sự thương tiếc của Ăng-ghen đối với C. Ngoài ra.Mác đã trở thành một nhà khoa học.Mác đã tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN hiện nay và của XHTS do phương thức đó để ra. Niềm tiếc thương và kính trọng đối với Các-mác: -Ăng -ghen đã sử dụng kết cấu trùng điệp để nêu bật tầm vóc của Các-mác và sự mất mác lớn lao của nhân loại: + Tầm vóc của Các-mác: nhà cách mạng. cách làm nổi bật các luận điểm. một nhà cách mạng lỗi lạc và là người tiên phong trong sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại.Ăng-ghen đã sử dụng biện pháp so sánh tăng tiến để làm nổi bật tầm vóc vĩ đại của C.Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Ông có thể có nhiều kẻ đối địch. . ông còn là người sáng lập ra hội Liên hiệp công nhân quốc tế. C.Mác được so sánh với các bậc vĩ nhân nào trong cùng thời đại: Đây không phải là so sánh vụn vặt. . Tất cả những cống hiến và đóng góp đó. biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động cách mạng. + Sự mất mát: Đối với giai cấp vô sản đang đấu tranh.GV gợi ý HS trả lời + Giống như Đac-uyn.mác: “Để Mác ở lại một mình vẻn vẹn chỉ có hai phút.Mác là người tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người qua các thời kì lịch sử.Mác có giá trị như thế nào? . lịch sử. Mác có: Cống hiến 1 Cống hiến 2 Cống hiến 3 .Mác đã kết hợp giữa lí luận và thực tiễn. so sánh những phát minh và cống hiến quan trọng mà không phải ai cũng làm được và không phải đã có từ thời đại trước. 2/ Những công lao và cống hiến của Các-mác: .Những cống hiến của C. . nhưng giữa không gian bình thường đó có một con người phi thường → Các .Mác..C.Dựa vào văn bảng em hãy nêu những đóng góp to lớn của C. những cống hiến ấy không chỉ có giá trị lí luận mà còn có giá trị hành động. nhà khoa học.Mác là tài sản chung của nhân loại. mà bản chất của quy luật đó là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội. . góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên. đối với khoa học.

Chiếu cầu hiền.Củng cố: .Đặc sắc nghệ thuật lập luận của tác phẩm? 5. . Nhưng với những cống hiến vĩ đại của Mác đã nói trên thì có thể khẳng định “ông chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào”. Đặc biệt ở cuối bài điếu văn Ăng-ghen bộc lộ tình cảm tiếc thương của mình cũng như của hàng triệu người dân trên thế giới trước sự ra đi vào cõi vĩnh hằng của Mác. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 264 . Ăng-ghen đã cho ta thấy sự khâm phục. “ Tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi” III. Dặn dò: + Xem trước bài “Phong cách ngôn ngữ chính luận” + Khái niệm ngôn ngữ chính luận?+ Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận + Tìm hiểu lại một số văn bản như: Tuyên ngôn độc lập.Mác và tầm cao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại. Mác đã trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại .GV hướng dẫn HS lần lượt làm bài tập trong SGK Bài 1: Nêu cảm nghĩ của em về những đóng góp của Mác đối với nhân loại? Bài 2: Lập dàn ý của bài điếu văn. . D. đối địch về phương thức sản xuất TBCN. trong các nhà tư tưởng hiện đại”. Ý nghĩa văn bản: Với những đóng góp to lớn. C.Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người.Sự nghiệp của Mác là giải phóng giai cấp vô sản khỏi ách thống trị tư sản vì thế “kẻ đối địch” ở đây rất có thể là giai cấp tư sản.Mác và tầm sao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại So sánh: Giống như: . Tư tưởng của ông vượt lên trên thời đại . kính trọng của ông đối với Mác.Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác? . Kết quả: Mác đã trở thành nhà cách mạng lỗi lạc.Đác-uyn đã tìm ra quy luật phát triển của thế giới hữu cơ.GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ .nhất là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào công cuộc Cách mạng vô sản. LUYỆN TẬP: Ghi nhớ: (Phần bài tập về nhà) 4. B/ Nghệ thuật so sánh tăng tiến: Biện pháp so sánh tăng tiến được Ăngghen sử dụng ở phần hai để làm nổi bật cống hiến của C.GV hướng dẫn HS ghi nhớ . . Thông qua đó.Biện pháp so sánh tăng tiến được ăng-ghen sử dụng để làm nổi bậc cống hiến của C. một nhà khoa học kiệt xuất.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 265 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful