Tiết 1+2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu TrácA. Mục tiêu bài học: 1.

Kiến thức: - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bện cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. 3. Thái độ: Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. Trân trọng lương y, có tâm có đức. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 3.Giới thiệu bài mới. Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tiềm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tiềm hiểu khái quát. Thao tác 1: tiềm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” Nội dung cần đạt I. Tim hiểu chung: 1. Tác gia: Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nữa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 1

- Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Thao tác 2: Tiềm hiểu tác phẩm “TKKS” Câu hỏi: 1) Em hiểu như thế nào về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích.

2. Tác phẩm “TKKS” và đoạn trích “VPCT”: a. Tác phẩm “TKKS”: - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “VPCT”: * Nội dung: 2) Đọc - hiểu văn bản:ựa vào tác phẩm, Sgk em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? * Bố cục: (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? 3. Thể loại: (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những ý) câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương Thao tác 3. Tiềm hiểu thể loại tác đối hoàn chỉnh. phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? 1.Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng (hs trả lời cá nhân) đến đón vào cung chữ bệnh: Hoạt động 2. gv hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích - Cảnh bên ngoài: GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. + Mấy lần cửa, theo đường bên trái dành cho Thao tác 1: Hướng dẫn tiềm hiểu mục người ngoài cung. 1: + Tác giả thấy đâu đâu cũng cây cối “um tùm”, Câu hỏi: tiếng chim ríu rít, hoa đua thắm, mùi hương 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên thoang thoảng, hành lang nối nhau liên tiếp, lời ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều truyền báo rộn ràng, người qua lại như mắc đó? cửi… → Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa hoa 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của đàu tiên thấy được những quang cảnh nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang ấy? chịu nhiều khổ cực vì đói rét, vì chiến tranh. (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời 2. Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta nghe khi được dẫn vào cung: thấy danh y cũng chỉ ví mình như một - Tác giả đi qua mấy lần cửa đến một cái điếm, ở người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động đó “ có những cây lạ lùng và những hòn đá lì lạ”
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 2

tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. 2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào cung? (nhóm 2 ) Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu sự bất ực cả mình trước tình cảnh của đất nước. 3) Thái độ của tác giả khi tiếp xúc với các lương y khác? ( nhóm 3 ) Hs đọc lại đoạn 3 và gv đưa ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét chốt ý: 1. tác giả kể và tả về thâm cung với những chi tiết nào?Qua đó ta thấy chúa Trịnh đã thể hiện cuộc sống vương giả ntn? Câu hỏi THMT: Qua cuộc sống của thế tử, em suy nghĩ ntn về mối quan hệ giữa môi trường sống và con người?

“ cột và bao lơn lượn vòng” - Vượt qua một cái cửa lớn, bị chặn lại vì tác giả ăn mặc có vẻ lạ lùng” - Qua một đại đường rồi đến một gác tía, qua một cửa nửa tác giả quan sát kĩ “ nhà lớn thật cao và rộng, hai bên hai cái kiệu …trên sập mắc một cái võng điều” => Tác giả đã bị ngợp , bị động trước cảnh uy nghi cẩn mật quá mức tưởng tượng.

- Thái độ của tác giả: tự coi mình là “quê mùa” → khiêm tốn thân mật với các lương y. Đó là nét nhân cách của ông. 3. Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và khám bệnh cho thế tử: - Cảnh thâm cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áo đỏ. - Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ăn sáng của tác giả ở điếm hậu mã, cảnh mọi người chầu chực hầu thế tử, cảnh chuẩn bệnh kê đơn, phải lạy chào bốn lạy, lại được khen một câu : “ Ông này lạy khéo” → Nội cung là một cảnh vàng son, nhưng tù hãm, thiếu không khí, ngột ngạt, cuộc sống thế tử như “ con chim non nhốt trong lồng son”.

2) Qua lời kể và tả, ta thấy tác giả đã rơi 4. Tác giả nhận định bệnh và đề ra phương án
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 3

vào thế bị động ntn? GV giảng: Chi tiết thế tử khen ông này lạy khéo là chi tiết rất đắt, vì nó vừa chân thực vừa hài hước kín đáo. Nó không chỉ tả cảnh sinh hoạt giàu sang của phủ chú mà còn nói lên quyền uy tối thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi, thấp bé của người thầy thuốc và thái độ kín đáo khách quan của người kể. Mối quan hệ vua – tôi làm cho mối quan hệ giữa người ban ơn ( người chữa bệnh) và người hàm ơn ( con bệnh ) trở nên vô nghĩa bất bình đẳng. HS đọc đoạn cuối, gv giải thích các từ khó và đưa ra câu hỏi: 1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu Trác cùng những biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này ? ( hs thảo luận trả lời gv nhận xét) GV giảng: Ông cũng muốn kết hợp việc nâng cao thể lực đồng thời với trị bệnh nhưng ông nghĩ nếu chữa lành quá sớm thì chúa sẽ khen và giữ lại làm quan, điều này ông không muốn. Trong ông có một mâu thuẫn phải trung với chúa nhưng phải tránh việc chúa bắt làm quan nên ông chọn phương sách bồi dưỡng sức khỏe.

chữa bệnh: - Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổi được bệnh ( Quan điểm này xuất phát từ cuộc sống của thế tửi và các biểu hiện bên ngoài của bệnh) - Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữa bệnh để ông có thể về lại quê nhà.

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức, => Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch. 5. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực 2) Qua những phân tích trên , hãy đánh ,tả cảnh sinh động giá chung về tác giả ? + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc -Hs suy nghĩ ,trả lời . chi -Gv nhận xét ,tổng hợp: tiết đặc sắc . + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm . Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì IV. Tổng kết: về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ảnh phân tích những nét đặc sắc đó? quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa - HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình hoa hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ bày . thái độ coi thường danh lợi quyền quý của tác - GV tổng hợp : giả.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 4

Hoạt động 4: GV hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học, em hãy rút ra ý nghĩa của đoạn trích? 3. Củng cố: - Hệ thống hóa kiến thức - Hs trả lời câu hỏi sau: Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân? 4. Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 5

.Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A MỤC TIÊU : 1. phát triển 2. 1. 3.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. có sự sáng tạo cá nhân. câu.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. đọc tài liệu tham khảo. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết. C. từ. Ổn định tổ chức. Phát hiện và phân tích nét riêng. văn bản). vừa có nét riêng. trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH. 2. Phương tiện: Sgk. Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ “. Giáo án.1.2. Hoạt động dạy và học: 1. Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3. Đọc văn. . Tiếng việt. ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 6 . Chuẩn bị bài học: 1.Về thái độ: Biết vận dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp tốt trong cuộc sống hàng ngày B. phân tích. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. Kiểm tra bài cũ. tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người. ngữ cố định. tiếng.Tích hợp phân môn: Làm văn. từ. .Về kiến thức: .Giới thiệu bài mới. Giáo viên: 1.Về kĩ năng: Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. 2. đoạn. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Như vậy.Phương pháp đọc hiểu.

Tính chung của ngôn ngữ. .Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn.phụ thuộc vào lứa tuổi. câu ghép.Việc tạo ra những từ mới. a. cá tính. ngang). + Các ngữ cố định (thành ngữ. 1) Lời nói . . câu văn ) mà theo đội em cho là mang phong I. sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi.Dùng nhiều phương tiện như: động tác. điệu bộ. sắc. một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện. GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên bạn mình qua giọng nói.Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định . lĩnh hội.Chia làm 4 đội chơi. 3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc sống xã hội? ( hs suy nghĩ trả lời) 4) Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ntn? (hs thảo luận trả lời ) Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình thành lời nói cá nhân. sáng tạo trong nghĩa từ. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội: * Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc.Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều người khác nói và làm cho người khác hiểu được điều ta nói.… nhưng phổ biến nhất là ngôn ngữ. môi trường địa phương … .Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai. Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai? 2) Tìm một ví dụ ( câu thơ. . bằng tín hiệu kĩ thuật. .Sự chuyển đổi. quán ngữ) b. 2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao tiếp XH? . + Các tiếng (âm tiết ). cử chỉ. Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “. nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ.Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.Bao gồm: + Các âm ( Nguyên âm. nặng. hỏi. phương thức chung.khác nhau”. trình độ. . Đối với người Việt Nam là tiếng Việt.Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng. 2. Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ.ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân không? Tại sao? Hoạt động nhóm. . nghề nghiệp. ngã. . Lời nói – sản phẩm của cá nhân: . trong sự kết hợp từ ngữ… . nét mặt. câu phức. phụ âm ) + Các thanh ( Huyền. Tìm hiểu bài: 1.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 7 . Qui tắc chung. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình thành khái niệm về ngôn ngữ chung: Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua hệ thống xâu hỏi: 1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử dụng những phương tiện giao tiếp nào? Phương tiện nào là quan trọng nhất? Dự kiến câu trả lời của hs . HS đọc phần II và trả lời câu hỏi. Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo. vốn sống.

Làm bài tập còn lại .nói tránh .cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.Soạn bài theo phân phối chương trình GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 8 .cách cá nhân tác giả. tiểu hoàng môn = hoạn quan. Luyện tập. Chấm kết thúc cuộc đời . .Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ . . Trao đổi cặp. Hoạt động 3. . GV cho hs tìm ví dụ Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều: Thế tử = con vua. phương thức chung. Bài tập 1 GV định hướng HS làm bài tập. … 4.đã mất . .Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ. có tính sáng tạo chung. 3. .Nắm nội dung bài học. danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại. Bài tập 3. GHI NHỚ (sgk) GV hướng dẫn hs tổng kết ghi nhớ sgk II. . độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ? Phong cách ngôn ngữ cá nhân.Cách nói giảm . Bài tập 3.đã chết.Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt.bài tập 3. điểm . thánh chỉ = lệnh vua. Hướng dẫn về nhà. Gọi trình bày .lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến. thánh thượng = vua. Bài tập 2.

Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai. . Đề bài. Ổn định tổ chức. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. các ý lôgíc. Lập dàn ý đại cương. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng chuyển nền mặt ai”. xác định nội dung yêu cầu. Học sinh: Chủ động tìm hiểu các dạng đề trong sách giáo khoa.GV đọc và chép đề lên bảng. Kĩ năng: . 1.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10.1. 2. Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt. Yêu cầu về kiến thức. I. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học . ngắn gọn. Diễn đạt lưu loát. .2. Mục tiêu bài học: 1.Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông. C. 3. II. . 2. Văn rõ ràng. . trong sáng. 3. Thái độ: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài. . Phương tiện: Sgk.Hiểu và giải thích được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ? . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 9 GV đọc và chép đề lên bảng.Mở rộng nâng cao vấn đề. 2. Chuẩn bị bài học: 1.Tiết: 4. đề bài. Đọc kĩ đề bài . Yêu cầu về kĩ năng. Hoạt động và dạy học: 1. BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội) A. Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. Giáo án.Giới thiệu bài mới. Giáo viên: 1. Thang điểm. III.Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận. 3.Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học. 1. 4. .Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. B. Kiến thức: .

.Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. . mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên.Làm bài nghiêm túc. .Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý. Dặn dò. Đọc kĩ bài viết trước khi nộp. ngữ pháp.Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. . 4.Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên. . Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả. diễn đạt. chính tả. chính tả. .Soạn bài theo phân phối chương trình. . diễn đạt.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 10 .

1. bình giảng. Kiến thức: Tâm trạng bi kịch. chốt ý. Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung B. 1) Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? I. đậm chất dân gian từ đề tài. Chuẩn bị bài học: 1. Tác giả: . Kiểm tra bài cũ. phân tích. Và không ít nhà thơ. Mục tiêu bài học. làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực. Đọc văn.Phương pháp đọc hiểu. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả.Tiết: 5. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv.SGK. . thảo luận nhóm.Hồ Xuân Hương – A.Tích hợp phân môn: Làm văn. nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du).Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. 2. trào phúng mà trữ tình.hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Phương tiện: . 3. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ).1. C. 2. Giới thiệu bài mới. đặc biệt là người phụ nữ. 3. …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ. sắc nhọn. Kĩ năng: Đọc . tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương. Ổn định tổ chức. Tìm hiểu chung: 1.Giáo án. . ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương. TỰ TÌNH . Sự nghiệp sáng tác: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 11 . SGV ngữ văn 11. “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ). Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo. Giáo viên: 1. GV gọi 1 hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đua ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét. Hoạt động dạy và học: 1. tả cảnh sinh động. .HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh. đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca.2. vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào. Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.cảm hứng ngôn từ và hình tượng. đọc diễn cảm. Tiếng việt. 2.

chưa tròn: hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên gì là viên mãn cả. bẽ ( Hs suy nghĩ trả lời. Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của .Uống rượu mong giải sầu nhưng không được. tỉnh càng buồn hơn. đem chính cái hồng nhan của trạng của nhà thơ ? mình ra làm thức nhấm.xế . từ “ trơ” gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình  Cách dùng từ: Cụ thể hóa. nhà thơ tìm đến nguồn vui với phận trăng..Thời gian : đêm khuya Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng . bởi con tròn”. đều dang dở. thời Cái – hồng nhan. GV đọc lại. buồn và tuyệt vọng. Hương vị của vô cùng cô đơn. hương vị của 3.Vầng trăng . trơ lì ra với nước non. .Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ . Hai câu luận: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 12 . Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2?  Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết. rẻ trong 2 câu thơ đầu? rúng hóa cuộc đời của chính mình. GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi . 1)Tìm những từ chỉ không gian. để rồi sững sờ phát . Hương. . II. buồn bực. gv nhận xét chốt bàng.Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của tác và xuất xứ bài thơ “tự tình II”? thời gian “ tiếng trống canh dồn “ Hoạt động 2. Gọi HS đọc và nhận xét. thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất.“ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh.Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng Định hướng câu trả lời củ hs: thành công ở chữ Nôm.Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức. gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương. .Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái.Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ tự tình An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội. tình duyên trở thành trò đùa của con tạo. Hai câu đề: tác. Cái hồng nhan ấy không được ý) quân tử yêu thương mà lại vô duyên. Tuổi xuân trôi qua mà nhân người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  duyên chưa trọn vẹn.Hồ Xuân Hương (?-?) → được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”. tủi hổ của Hồ Xuân GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản. hs trả lời: Say lại tỉnh. vô nghĩa. . đang đối diện với chính mình. với rượu. 2.khuyết . → Tâm trạng cô đơn. Nghệ thuật đối lập: Cái hồng nhan >< nước non. . Đọc – hiểu: Thao tác 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng 1. Hai câu thực: . càng Xót xa về mình trơ trọi trong đêm say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân khuya. => Hai câu thơ tạc vào không gian.Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm giữa đêm trăng. muộn màng. rượu để lại vị đắng chát. mãn . đồ vật hóa.

khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá? ( hs thảo luận trả lời. 5. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch.  Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ: Mảnh tình . Hai câu kết: Ngán nỗi xuân đi.san sẻ .cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ. lận đận của nhà thơ. . vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu. nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn. sắc nhọn.Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ …. . Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý) Hoạt động 4.con con. 1) Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận như thế nào? GV gợi ý: + Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? + tại sao khi nhìn xuongs đất tác giả lại chú ý đến rêu. đầy sức sống: Muốn phá phách.Hai câu kết khép lại lời tự tình. III. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 13 . Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ ( Ăng ghen). . Giật mình.tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ. quyết liệt. phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình. xuân lại lại. Chạnh nhớ Kiều: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh. ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại.Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá.Động từ mạnh: Xiên ngang. + Lại(2): Trở lại. HS đọc ghi nhớ SGK. Nỗi đau về thân phận lẽ mọn. vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc. Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp. Câu hỏi: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ? + Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả ) + Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời ) + Lại(1): Thêm lần nữa. . đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường. gv nhận xét chốt ý) GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối.tình để lại phận hẩm duyên ôi. Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương không khuất phục. mình lại thương mình xót xa. Tổng kết: Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le.  Câu thơ nát vụn ra. Mảnh tình san sẻ tí con con. tìm mọi cách vượt lên số phận. cũng là sự phẫn uất. 4. tung hoành . cam chịu số phận như những người phụ nữ khác mà cố vươn lên.tí . Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo..

Củng cố: Học thuộc bài thơ. soạn bài mới. Dặn dò: .Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của bài thơ. 4.Học bài cũ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 14 . Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này? 5.

Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU . thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. .Đọc.hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại. SGV ngữ văn 11. câu đối. có cốt cách hiểu nội dung. bình giảng thơ c.1. Kiểm tra bài cũ. Đây mùa thu tới( Xuân Diệu). 1. Chuẩn bị bài học: 1. . Phương tiện: . nghệ thuật của bài thanh cao. 3. tình yêu thiên nhiên. Giới thiệu bài mới.Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài. Ổn định tổ chức.2. đất nước và tâm trạng của tác giả.Sự tinh tế. C. Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên. . thảo luận nhóm.Phân tích. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . tiễn thu của (Tản Đà). đọc diễn cảm. b. tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. Tiếng việt. Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ. văn.Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”. cảm thu. đất nước B. Mục tiêu bài học. Giáo viên: 1. . có lòng yêu nước thương dân nhưng bất thơ. Đọc văn. . Về kĩ năng: . 2. bình giảng. Về kiến thức: . Tìm hiểu chung: Hoạt động 1. 1. Sự nghiệp sáng tác: Định hướng câu trả lời của hs.SGK.Phương pháp đọc hiểu.… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến.Giáo án. . a. 2. Hoạt động dạy và học: 1. Tác giả: . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I.Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 15 . phân tích.Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến? 2.Tích hợp phân môn: Làm văn. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi.Nguyễn KhuyếnA. Thu là thơ của đất trời. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư). lực trước thời cuộc.

II. . xanh sóng. màu sắc. khẽ đưa vèo.1864 đỗ đầu kì thi hương . chuyển động: Hơi gợn tí. đề tài. -> Hình ảnh thơ bình dị. Đọc – hiểu : 1. .Yên Đỗ . xanh bèo" ( Xuân Diệu ). hình ảnh. . âm thanh? Nhóm 4. 2. 3. -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần.Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học. chuyển động.Không gian thu tĩnh lặng. xanh ngắt + Đường nét. tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh. mây lơ lửng. + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà. Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? Nhóm 3.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu. xanh trúc. Vị trí.Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. phảng phất buồn: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí. Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm. Nhóm 1. thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo..Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng. hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ. xanh bờ. hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một tong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ . "Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh. mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng. + Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được. Cảnh thu: . Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối. Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 16 . xanh ao. Tình thu: . xanh trời. + Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc. hài hòa. . sóng biếc.Bình Lục. Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào? Nhóm 2. khẽ. trời thu vào cõi lòng. thân thuộc.Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn . .Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu. không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.Hà Nam.Quê làng Và. Hoạt động 2 Thảo luận nhóm.Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ.

Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 5.Đọc thuộc diễn cảm bài thơ. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với . gieo vần ấy cho ta cảm nhận về 3. . phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. nắm nội dung bài học . độc đáo. .Vận dụng tài tình nghệ thuật đối. đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.nghệ thuật thơ cổ phương HS đọc phần ghi nhớ SGK Đông.Lấy động nói tĩnh.Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ.Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm. 4. Đặc sắc nghệ thuật.Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 17 .+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động. khép kín.Học thuộc bài thơ.Em hãy cho biết cách gieo vần thiên nhiên đất nước.. III. khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn. Dặn dò: . Củng cố: . được tác giả sử dụng một cách thần tình. thu nhỏ dần. Ý nghĩa văn bản : Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu.Tổng kết: Ghi nhớ: sgk 4. Hoạt động 3 . uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. cảnh thu như thế nào? . . góp phần diễn tả một không gian vắng lặng. một tấm lòng yêu nước thầm trong bài thơ có gì đặc biệt? cách kín mà sâu sắc. tình yêu thiên nhiên. man mác buồn.

vấn đề có liên quan đến đòi sống xã hội. Tìm hiểu bài: Hoạt động 1. luận cứ cho một bài văn nghị luận . Tiếng việt. c. tích đề và lập dàn ý. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. a.Lập dàn ý bài văn nghị luận.Hình thức nêu vấn đề: Nhóm 1. . Về thái độ : Biết phân tích và lập dàn ý bài văn NL B. . PHÂN TÍCH ĐỀ. 1. + Đề 1: . Kiểm tra bài cũ: 3.Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận .2. đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 18 . 2. . lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. . 2. Tìm hiểu ngữ liệu: .Tiết:7 . Về kĩ năng: . Hoạt động dạy và học: 1. a. văn học b.GV tổng kết và nhấn mạnh tầm . Ổn định tổ chức. cụ thể → đề nổi. Cố định. cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể. A. C. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết.Chia 3 nhóm.Một số vấn đề xã hôi. Phương tiện: . Giới thiệu bài mới: Phân tích đề. Chuẩn bị bài học: 1.Phân tích đề văn nghị luận .Cách xác định luận điểm. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. . SGV ngữ văn 11.Giáo án.1. . 1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học.Đọc 3 đề trong SGK phần I và .Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận.SGK. Giáo viên: 1. Để giúp học sinh về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới.Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực quan trọng của hai công việc: Phân hành của con người Việt Nam trong giai đoạn mới. Phân tích đề: Thảo luận nhóm:. Mục tiêu bài học.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi.Tích hợp phân môn: Làm văn. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. Vê kiến thức: .

trong “ Tự tình II “. là những lỗ hổng về kiến thức cơ . Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật . Ấy đề mở.Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương 2 luận cứ: nỗi cô đơn Sự lỡ làng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 19 .Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có).Vấn đề cần nêu: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Nhóm 2. . + Đề 2: có 2 luận điểm: . luận cứ và sắp xếp các ý dụng.Phạm vi vấn đề : bản do thiên hướng chạy theo Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật những môn học "thời thượng". Lập dàn ý: a. là khả năng thực hành và sáng tạo bị b. Tìm hiểu ngữ liệu: + Đề 1: có 2 luận điểm lớn: . Có 2 luận cứ: → thông minh. .Phạm vi đề : Nhóm 3. thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề.Cái mạnh của người Việt Nam. vào dàn bài.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề .Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là + Đề 2: gì? . . Gv gọi hs đọc đề và cho hs xác định + Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử luận điểm. → lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo. Khái niệm: hạn chế do lối học chay.Đọc kĩ đề bài .Cái yếu của người Việt Nam. học vẹt Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu nặng nề…" về nội dung. Phương pháp: . → Sự nhạy bén với cái mới . .Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề). 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có + Đề 3: suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành .Xác định yêu cầu của đề: Hoạt động2.Hình thức nêu ván đề: cái mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh Không nêu cụ thể nội dung và hướng triển khai → đó vẫn tồn tại không ít cái yếu.Phân tích đề và lập dàn ý cho đề của bài “Tự tình II”. nhất của bài “ Thu điếu”.Hình thức nêu vấn đề: 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển khai → trong bài Tự Tình ( bài II) đề mở. là sự thông minh và nhạy bén với . 2.Vấn đề cần nghị luận: trang vào thế kỷ mới"? Vẻ đẹp trong bài thơ “ Mùa thu câu cá” của " Cái mạnh của con người Việt Nam Nguyễn Khuyến. + Tìm hiểu nội dung của đề.

học tập và năng lực làm việc.Rút ra bài học cho bản thân.khát vọng sống 2 luận cứ: Sự phẫn uất Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ. Ghi nhớ. . * Thân bài:Triển khai vấn đề. Ví dụ vè lập dàn ý: * Mở bài.Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ).Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc tâm bài học. b. điểm. tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI. Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài + Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận tập. GV tổng kết và nhấm mạnh trọng . đánh giá ý nghĩa giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn của vấn đề. phục điểm yếu. Luyện tập: + Nội dung vấn đề: giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 20 .. Vai trò cưa dàn ý: Tránh thiếu ý. khái niệm: Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài. thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần: GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK. .SGK.Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản. .Từ kết quả tìm hiểu đề. thừa ý. * Kết luận. + đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà hs lựa chọn. mở rộng.Đánh giá ý nghĩa của vấn đề. . sáng tạo bị hạn chế -> ảnh hưởng đến công việc. rút ra bài học. . Các bước lập dàn ý: . ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề ) . + Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về + Kết luận: Tóm tắt ý. trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu 3.Trích đề. + Khả năng thực hành. . sắp xếp các ý thành hệ Hoạt động 3.Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới. hệ thống ý không chặt chẽ sơ sài. Trác). II.

.Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 21 .+ Thao tác lập luận chính: Phân tích. Củng cố: Hệ thống hóa kiến thức.Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK. Dặn dò: . + Phạm vi tư liệu: Từ ngữ chi tiết tiêu biểu trong đoạnh trích. 5. . 4.Soạn bài mới. chứng minh.

Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được . yêu cầu của thao tác lập luận thuyết.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. Tiếng việt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 22 .1.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. Một bài văn đạt hiệu quả cao là bài văn sử dụng nhiều thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn. Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề B. Tìm hiểu ngữ liệu: (tr25. giả đã phân tích như thế nào? + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại. Chuẩn bị bài học: 1. SGV ngữ văn 11. I. Mục đích.Giáo án. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1. . Kiến thức: .Nhóm 1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. A. 26) SGK. Hoạt động dạy và học: 1. 1.HS đọc phần I. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết.Tích hợp phân môn: Làm văn. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2.Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu. đại diện .Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Kiểm tra bài cũ: 3. Ổn định tổ chức. Để sử dụng nhuần nhuyễn các thao tác ta phải biết các thao tác đó. 1. 3. Giáo viên: 1. Giới thiệu bài mới: Không một bài văn nào chỉ sử dụng duy nhất một thao tác lập luận. . Để thuyết phục người đọc tác phân tích). nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản .Nhóm 2. bần tiện. vật Sở Khanh? . Phương tiện: .2.SGK.Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . . C.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . Gợi ý trả lời câu hỏi. Kĩ năng: . . GV tổng hợp phần lí 1. . bất chính. Tìm hiểu bài: . phân tích.Xác định luận điểm (nội dung cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện ý kiến đánh giá) của tác giả đối với nhân Kiều".Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục I a. 2. 2. Mục tiêu bài học.

bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này . tính đồi bại trong xã hội đương thời. . . quan hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. + Khái quát tổng hợp. tráo trở.Yêu cầu của một lập luận phân tích: + Xác định vấn đề phân tích. Mục 1.Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng .Cần dựa trên những tiêu chí.Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích? Hoạt động 3.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. rồi khái quát. kết luận: . từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau. phát hiện ra bản chất của đối tượng. .Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn trên? .Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này".GV tổng hợp lí thuyết. .Trao đổi cặp..Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung. 2. trở mặt một cách trâng tráo. . Cách phân tích. cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 23 . quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan. + Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ. bần tiện của Sở Khanh. Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích với tổng hợp? Hoạt động 2. Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận.những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu. Gợi ý trả lời câu hỏi. + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ.Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp.Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu. quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích ). . b. . quan hệ nhân quả.Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.Nhóm 3. hiếu thảo.HS đọc các ngữ liệu phần II. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng. tráo trở của Sở Khanh.bức tranh về nhà chứa. . . thường xuyên lừa bịp. . . .

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 24 .kết quả. Mục II (2) .Hệ thống hóa bài học.Mục II (1).SGK 4. . . .Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng. Dặn dò: Học bài cũ.Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp. . Củng cố: .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . 5.Phân tích theo quan hệ kết quả .Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng .Soạn bài mới “ Thương vợ”. 3. Ghi nhớ.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân . tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích.nguyên nhân .kết quả.

giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương. Nêu đề tài và vị trí bài thơ? . Thái độ : yêu mến. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi.Đề tài. Kiểm tra bài cũ. 1. 1. Thương vợ giận mình vô tích sự. 2. Đọc văn.2. Ổn định tổ chức. . kiếm sống nuôi con nuôi chồng. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. 3.Hình ảnh người vợ tần tảo.Đọc . bình giảng. . C. lời thơ giản dị mà sâu sắc. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. vị trí bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 25 .Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành.Trần Tế Xương (1870. kính trọng đức hi sinh của người vợ.SGK. Mục tiêu bài học. Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. Tiếng việt. thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài. Kĩ năng: . . . thảo luận nhóm. 2.Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định.1907) thường gọi là tú 1.Tú Xương sống 37 năm chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông trở thành bất tử. của thơ Việt Nam về đề tài này.Giáo án. SGV ngữ văn 11. học giỏi.1. phân tích. Phương tiện: . Chuẩn bị bài học: 1. bình giảng thơ 3.Tác giả: HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK. Giới thiệu bài mới. đọc diễn cảm.Phương pháp đọc hiểu. người mẹ Việt Nam B.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trữ tình và trào phúng. 2. Kiến thức: .Tích hợp phân môn: Làm văn.Phân tích. để vợ quanh năm tảo tần. đảm đang.hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Tìm hiểu chung: *Hoạt động 1.Tiết: 9. ( Trần Tế Xương ) A. 1. kết hợp giữa trữ tình và trào phúng 2. . . 2. . giận đời bất công… tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương. Trần Tế Xương ở Nam Đinh. Trình bày vài nét về tác giả? Xương. Ăn lương vợ. 10 THƯƠNG VỢ.

thành ngữ. sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình  Nói bằng tất cả nỗi chua xót. Đọc – hiểu: đọc lại. . Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 người khác).Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí. lận đận. địa điểm làm ăn của bà Tú . Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số từ có ý nghĩa gì? Qua đó.Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả. Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ. Gv chia nhóm thảo luận theo hệ thống 1. không ổn định. xô đẩy. nguy hiểm. Ở bà hội tụ tất cả đức GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 26 . Nhận xét cảnh làm ăn.Âu đành phận / dám quản công  Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu.Một duyên / năm nắng . đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi. vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có. Tù phải đảm đang: Thời gian.Lặn lội thân cò: Vất vả.Quãng vắng. đơn chiếc khi kiếm ăn. giành giật.Hai nợ / mười mưa . nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn .Eo sèo: Chen lấn. Cách sử dụng phép đối. nguy mà lại tách ra 5 con với 1 chồng? hiểm.  Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú. . Gọi HS đọc văn bản. hết năm này sang năm khác. Nhóm 3. nhất và cẩm động nhất của tú Xương. Câu hỏi THSKSS: Người đàn ông là trụ cột của gia đình đáng lí ra phải nuôi vợ con thì lại được vợ nuôi như con. em thấy bà Tú là người như 3.“ Thương vợ” là một trong những bài thơ hay * Hoạt động 2. Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả. GV nhận xét và II. Thấm đẫm tình yêu thương.Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả. Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú. buôn bán của bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ? . từ ngữ dân gian. . Qua đó em có suy nghĩ em có suy nghĩ như thế nào về bình đẳng giới? Liên hệ ngày nay? Nhóm 2. Hai câu luận: thế nào? . 2. bộc lộ kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú. triền có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế miên.Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo. .Hai câu đề: câu hỏi: Kể về coong việc làm ăn và gánh nặng mà bà Nhóm 1. .Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn.

. Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (hs trả lời.Tú Xương chửi cả xã hội. biến vợ con thành những nô lệ không hơn không kém. Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ. nhẫn nại. . gv nhận xét chốt ý) Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * Hoạt động 4. Ông Tú nghiêm khắc đáp lại cái xã hội đầy rẫy những người chồng ăn chơi lêu lỗng. Tổng kết: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.tính tần tảo đảm đang. Nghệ thuật: . bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói. 4. một người luôn biết nghĩ cho người khác cũng giống như Thúy Kiều nào đâu có phụ bạc với Kim Trọng mà lại thốt ra “ vì ta khăng khít cho người dở dang” hay “ thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây “. Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi ai? Chứi cái gì? Câu cuối của bài thơ thể hiện nhân cách gì của tác giả? GV giảng: tiếng chửi của Tú Xương thể hiện nhân cách của ông. cái XH mà những nhà nho thất cơ lỡ vận phải sống nghèo khổ có duyên phải nợ duyên. 5. ăn bám vợ con. Nhân cách của Tú Xương càng thêm sáng tỏ. nhân ái. chân thật.Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian.Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng. . chửi cái thói đời đểu cáng. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. Hai câu kết: . để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 27  ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú. Nhóm 4. Tất cả hi sinh cho chồng con. Qua bài thơ hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? 5. III.Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững. 4. . Tú Xương chửi mình mà cũng là chửi cái xã hội. vũ phu.Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội => Nhân cách của Tú Xương ân tình.

phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian trong thơ.Học bài cũ. Soạn bài mới: đọc thêm “ Khóc Dương Khuê”.Vịnh khoa thi hương. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 28 .

. I. Giới thiệu bài mới. . 2.Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. C. thủy chung. 2. Ổn định tổ chức. Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê. SGV ngữ văn 11.…Bài thơ “ khóc Dương Khuê “ được viết khi nhà thơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoa với ông qua đời.Bài thơ thể hiện tình bạn thủy chung chân thành của Nguyễn Khuyến.Bài thơ là tiếng khóc chân thành.Giáo án. Phương tiện: . “ khóc Dương Khuê”. Thái độ: Tình cảm bạn bè trong sáng. .SGK.2. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . . Có bản dịch là Khóc bạn. . HS đọc tiểu dẫn SGK. 1. c. Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó. Tiếng việt.Tích hợp phân môn: Làm văn.Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát. B. thảo luận nhóm. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Đọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ. Tìm hiểu chung. Nội dung cần đạt. Đọc văn. bình giảng.Hai người kết bạn từ thuở thi đậu. Mục tiêu bài học.Nghe tin bạn mất. Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn. đọc diễn cảm. . Kiến thức : . Lâu nay quen gọi là GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 29 . Kiểm tra bài cũ: 3.Phương pháp đọc hiểu.Nguyễn KhuyếnA. Giáo viên: 1. 2. quê Hà Nam. Học sinh: Tập đọc diễn cảm bài thơ.1. Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnh Bắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơ chuyên viết về tình bạn thân thiết như “ Bạn đến chơi nhà “. Chuẩn bị bài học: 1. quê Hà Sơn Bình. Chủ động tìm hiểu về tác phẩm qua hệ thống câu hỏi sgk. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.Tiết: 11.Nguyễn Khuyến: 1835. Hoạt động của GV và HS Hoạt động1. . phân tích. . GV giới thiệu thêm. Hoạt động dạy và học: 1. thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết. 1. Dương Khuê vẫn làm quan. Dương Khuê: 1839.

gắn bó. cùng gặp nhau một lần. đau đớn vô cùng.Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. HS đọc văn bản. Nghệ thuật: Rút ra ý nghĩa? Cách sử dụng từ và hình ảnh. . Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào chua xót. hay tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. làm sông lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết:. làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất. Hoạt động 2. a.  Nghệ thuật nói giảm. nhân vật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 30 . . tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật . Tình bạn chân thành. cùng vui chơi. Nhóm 2. không phải không tiền cơ thể. . thơ này như thế nào? c. Nỗi hụt hẫng mất mát: Rượu ngon không có bạn hiền Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần Không mua. giường treo lên. cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tính tượng trưng. II.Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng. . Đọc lại bài thơ.Cùng thi đậu. Hướng dẫn hs đọc thêm. đàn không gảy. tâm trạng của tác giả trong bài thơ? 2. cùng nhau uống Nhóm 3. không mua? . Nay bạn mất. ngậm ngùi: → nỗi mát qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu? mát như chia sẻ với đất trời. thủy chung giữa b. sử dụng điển tích. thơ không muốn làm. . xác kiến thức. thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của  Tình bạn keo sơn. rượu.Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống. Giá trị nội dung. GV nhận xét. mất bạn.Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn kết: tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi Nhóm 4.Hình ảnh : Man mác. cả hai cùng sống Hãy phân tích những biện pháp nghệ trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già.Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi người cao tuổi.Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm. Bộc lộ nỗi niềm nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế. âm điệu của câu thơ song thất lục bát. thảo luận nhóm.Khóc Dương Khuê. Đại diện nhóm trình bày. Phân tích diễn biến  Tình bạn già mà vẫn keo sơn. thắm thiết. thủy chung gắn bó: hai người được thể hiện như thế nào? Tiếng khóc như giãi bày. đọc lại 1. gợi cảm. Tình bạn thắm thiết. GV chuẩn đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất. Đọc hiểu văn bản. . Câu thơ như tiếng thở dài Trao đổi. Nỗi xót xa nghe tin bạn mất. Nhóm 1.

I. Tiểu dẫn: * Hoạt động 1. Người tổ chức không phải là triều đình mà là “nhà nước”. Thông báo về sự thay đổi trong tổ chức thi cử: Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có . 1. ô hợp và thái độ của tg Lựa chọn từ ngữ. 3. hình ảnh.trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. GV yêu cầu hs đọc bài thơ và gv 1.Đề tài : khoa cử.” Đúng vậy. hiểu thêm về khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến. banh sáng sữa bò.Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng gì khác thường? thời gian thông lệ: Ba năm một lần. Vậy thực trạnh của các khoa thi đó như thế nào. điều này được Tú Xương phản ánh trong bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương “ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt. Đọc. Kiến thức : Sự xáo trộn của tường thi. gắn bó.Hoàn cảnh sáng tác: Sgk * Hoạt động 2. cuối thế kỉ XIX khi thực dân sang xâm lược nước ta cùng với sự mục ruỗng thối nát của XHPK cuộc sống của các nhà nho vô cung khổ cực. Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung. nhốn nháo. .Nội dung : trả lời cau hỏi: Thái độ mỉa mai châm biếm. . Thái độ: ý thức hoàn cảnh ĐN lúc bấy giờ Tú Xương đã từng viết: “ Nào có ra gì cái chữ nho. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 31 2. . II. . quang cảnh trường thi nhếch nhác. âm thanh tạo sắc thái trào lộng. A. Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn và . Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. Tổng kết:.hiểu văn bản. VỊNH KHOA THI HƯƠNG ( Trần Tế Xương ). Tối rượu sâm. nội dung bài thơ ? đối với chế độ khoa cử nhố nhăng của XHTD nửa phong kiến ở buổi đầu và tâm sự của nhà thơ. Nhóm 1. đặc biệt là những nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán học vẫn được tổ chức. Mục tiêu bài học. III. Chi bằng đi học làm ông phán.Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà. phẩn uất của nhà thơ Nêu đề tài. Ông nghè ông cống cũng nằm co. Nội dung: đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm đầu: Sự xáo trộn của trường thi.

Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương.  Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường . sâu sắc của Tế Xương. hình thức. hạ nhục bọn quan lại.Lựa chọn từ ngữ. vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 32 . . Bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà.Nhân vật trữ tình tự nhận thức.  Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử thì nhếch nhác lôi thôi. không hiệu quả.Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai. trời >< đất. .Nhóm 2.Hình ảnh: Lọng >< váy. khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ. bộc lộ sự hài hước châm biếm. nhưng giả dối. b.vừa gây ấn tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu.  Cách thức tổ chức bất thường.Câu hỏi tu từmang ý nghĩa thức tỉnh các kẻ sĩ và cũng là câu hỏi với chính mình về thân phân kẻ sĩ thời mất nước. thái độ của tác giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý). Nghệ thuật: . bệ rạc. bọn thực dân Pháp. Phân tích hình ảnh quan sứ.Hình ảnh: Cờ rợp trời . Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi cử lúc bấy giờ? Nhóm 2.bản chất của xã hội thực dân phong kiến. dự báo một sự ô hợp. đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận? Nhóm 3 Phân tích tâm trạng. quan sứ >< mụ đầm: Đả kích. III. nạt nộ. luộm thuộm. . 2.  Lòng yêu nước thầm kí. không đúng lễ nghi của một kì thi. . thiếu vẻ trang nghiêm. hình ảnh. một kì thi không nghiêm túc. bà đầm và sức mạnh châm biếm. .Hình ảnh quan trường : ra oai.  Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử .Lôi thôi. c. nhốn nháo trong việc thi cử. . đảo trật tự cú pháp. Bốn câu tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp: . Tổng kết: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nữa phong kiến.Cảnh quan trường nhốn nháo.  Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác. Hai câu cuối:thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất: .Tổ chức linh đình.

Củng cố: Hệ thống hóa bài học. 5.4. Dặn dò: học bài cũ soạn bài mới GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 33 .

Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá mục III. 1. đọc tài liệu tham khảo. . có sự sáng tạo cá nhân.Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 34 .…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Phương tiện: Sgk. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm.Phát hiện và phân tích nét riêng. 2.Giới thiệu bài mới. Vậy đó là mối quan hệ gì? Chúng ta tìm hiểu tiết tiếp theo. ngữ cố định. (tiếp). thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ. Trước tiết chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung? Là lời nói cá nhân? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ với nhau. C. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: -Phương pháp đọc hiểu.1. . 2. câu. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN. vừa có nét riêng.Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động dạy và học: 1.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. Giáo viên: 1. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. Kiến thức: . . 3. từ. Sgk. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3.Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. Giáo án. Đọc văn. A. Tìm hiểu ngữ liệu: vào vở và trả lời câu hỏi: . đoạn. từ. Chuẩn bị bài học: 1.2. văn bản). Thái độ: ý thức sử dụng lòi nói cá nhân đạt hiệu quả giao tiếp cao B. phát triển 2. Ổn định tổ chức. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. nhân: Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép a. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. tiếng. -Tích hợp phân môn: Làm văn. phân tích. . Tiếng việt. hướng dẫn hs tìm hiểu 3.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói .Tiết 12.

gv nhận xét chốt nữa.Mặt trời: Nghĩa gốc.Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của chung và lời nói cá nhân? ngôn ngữ chung. . uất ức. . rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc. Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung Bài tập 1:sgk tr 35 của tiếng Việt. II. Bài tập 2: sgk tr 36 Mùa xuân là tết trồng cây Nhóm 2: Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.Hoa thường hay héo cỏ thường tươi. vẻ đẹp con người.Xuân ( lại ): Nghĩa gốc. . b. Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con GV chia nhóm thảo luận theo các đề người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức bài sgk. lệ hoa mấy hàng. tươi đẹp. Bài tập 2. cho biết mối quan hệ giữa ngôn ngữ . Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại. Nhóm 1: Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên). . . . chỉ mùa đầu tiên trong một năm. được nhân hóa Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 35 . thua thiệt. . Cỏ chỉ bọn quan tham. . Bài tập 3: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa.Mùa xuân.Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp.Hoa hồng nở. cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến ý) đổi và phát triển ngôn ngữ chung. hoa hồng lai rụng.Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy khác. .Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ “hoa” trong các câu thơ sau: .Mùa xuân: Nghĩa gốc.Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công.Thềm hoa một bước. . . Kết luận: . Luyện tập : Bài tập 1: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm “ nách” chỉ góc tường bài tập sgk.Xuân ( đi ): Tuổi xuân. tường tạo nên một góc. vừa có những nét riêng.Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa. Hơn (Hs trả lòi cá nhân.Vẻ đẹp người con gái. Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay. .Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng.Xuân: Sức sống.

quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.Bài tập 3: Sgk tr36 Nhóm 3.Mọm mằn: Nhỏ.đứa con. Dặn dò: Học bài cũ. Bài tập 4.Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính  Nội Bài tập 4: Sgk tr36 Nhóm 4 4.Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ . Củng cố: Hệ thống hóa bài học. . Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây: . soạn bài mới . . .Mặt trời: Lý tưởng cách mạng. lặp phụ âm đầu. .Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 36 .Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu. . 5.

B. thái độ sống của tác giả. Giáo viên: 1. 2. để cất tiếng hát tự do theo gió. đọc tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: 1. 1. Phần tiểu dẫn sgk trình bày nghèo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thông đứng giữa trời mà reo. giáo án. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động : Gv hướng dẫn hs đọc I. 1.Giới thiệu bài mới. C. để ở độ cao vời vợi.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. . nêu vấn đề.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. . Bài thơ : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 37 . Tác giả: GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk. Học sinh: .Phong cách sống. “ Kiếp sau xin chớ làm người. đỗ đạt làm quan nhưng con đường 2. đời và sự nghiệp sáng tác của Là người có công đầu với thể loại ca trù.Tổ chức hs tự nhận thức bộc lộ bằng liên hệ bản thân. thảo luận. thể loại. gợi mở. Nguyễn Công Trứ? 2. để “ ngất ngưỡng” bốn mùa. A. Làm cây thông đứng giữa trời mà reo” Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương.1858) đưa ra câu hỏi hs trả lời. Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài ca ngất ngưỡng”. Kiến thức: . Nêu những nét cơ bản về cuộc làm quan gạp nhiều thăng trầm.Đặc điểm của thể hát nói.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. 2. Hoạt động dạy và học: 1. Thái độ: Giáo dục phong cách sống. xuất thân trong một gia đình nhà nho 1. ý thức sống cao đẹp. . Quê : Hà Tĩnh . . những nội dung nào? Có tài. có cá tính. 3. Phương tiện: Sgk. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. tiêu biểu cho mẫu người tài tử hậu kì văn học trung đại Việt Nam. Tìm hiểu chung: hiểu khái quát.Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ ông ngất ngưỡng”.Tiết 13: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ ). Chuẩn bị bài học: 1. gv Nguyễn Công Trứ (1778. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cung thái độ tự tin của tác giả. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.2. Ổn định tổ chức: 2.

Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan. → Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc. gv nhận xét chốt ý) 2. và khi đã nghỉ hưu. trách nhiệm của Chú thích 12.Điển tích: Người Tái thượng – Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò. vượt thế tục Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs đọc của con người. Quảng đời làm quan: chi niên: Năm cởi áo mũ. 1. Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác. không vững.Câu 1: Mọi việc trong trời đất triều đình. tổng đốc) điều này là một quan niệm đạo đức + Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một của các nhà nho mà NCT đã từng tay” (con người nổi tiếng) về tài trí. Đã làm trai thì tài năng của mình: phải “đầu đội trời chân đạp đất” làm + Tài học(thủ khoa). danh vị GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 38 . . Cảm hứng chủ đạo : Từ “ ngất ngưởng” : → thế cao chênh vênh. hiểu chi tiết. → tư thế. có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân. ra vào nơi . Giải tổ 2. Quan từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em niệm sống là hành động. Tác giả có ý thức rất rõ chẳng có việc nào không phải là về tài năng và bản lĩnh của mình.Thể loại : hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ.(hs trả lời cá nhân. việc gì có ích cho dân cho nướcvaf + Tài chính trị (tham tan. 3. nói: Khắp trời đất dọc ngang . Hãy xác định bố cục và nêu ý II. Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ? GV giảng: Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò trachf nhiệm của mình . hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ? (hs trả lời cá nhân. Bố cục : 2 phần 6 câu đầu : Quảng đời làm quan của Nguyễn Công Trứ. . 13 câu tiếp : Quảng đời khi cáo quan về hưu.Câu 7: Đô môn: Kinh đô. gv nhận xét chốt ý ) 3.Đề tài : thái độ sống của bản thân theo lối tự thuật. 3. phận sự của ta. thể loại và đề tài của bài thơ ? (hs trả lời cá nhân) . Hãy giải thích nội dung ý nghĩa => Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ. thái độ cách sống ngang tàng. . → mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông. . Năm cáo “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự” quan về hưu.Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trong thời gian ông cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. mình với dân với nước. nghiêng ngã. GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của thích từ khó. Đọc – hiểu nghĩa từng phần? 1.Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và với dân với nước.

năng lực và thái độ sống tài tử. khi tùng → giễu đời hưởng thú phiêu diêu trần tục.ngang dọc.không ngần ngại khẳng định cá tính của mình. Quảng đời khi cáo quan về hưu : . nhà thơ đã có cách sống và quan niệm sống như thế nào? Nhóm 2 : 2. Sống ung dung yêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trung quân.thái độ sống : + “ chẳng trái Nhạc.Quan niệm sống: Không màng đến chuyệ khen chê được mất của thế gian. phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. sự trói buộc của chốn quan trường vẫn là trái với tính cách phóng đãng của ông. nhấn mạnh thái độ sống ngất ngưởng. GV cho học sinh thảo luận nhóm 4’ đại diện nhóm trả lời. + Khi ca. 3. . khẳng định lòng trung với vua. trả vay” Cuộc đời NCT là cuộc đời say mê hành động mà lúc nào trong tâm khảm của nhà thơ cũng hiện ra một câu hỏi lớn: “ Đã mang tiếng ỏ trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”. Đặc sắc nghệ thuật: quan niệm sống của tác giả? Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng. + Đi chùa có gót tiên theo sau.Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: + Cưỡi bò đeo đạc ngựa. sự phá cách về quan niệm sống. lòng tự hào về phẩm chất. sống của tác giả ở 3 câu thơ cuối? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 39 . Tổng kết: Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện tong hình ảnh “ngất ngưỡng” : từng làm nên sự nghiệp lớn. Thái độ sống ngất ngưỡng đầy thách thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của XHPK. 3. thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả. tình cảm cảm tự do phóng túng. Nhóm 1: 1. kiên trì lí tưởng. bản lĩnh sống mạnh. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh. sánh mình với bậc danh tướng. khi tửu. → khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh tướng. + Trong triều ai ngất ngưỡng như ông. gv nhận xét chốt ý. . khi cắt. => Từ ngất ngưỡng khẳng định cách sống tự do của bậc tài tử phong lưu.” + Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung. vượt qua khuôn sáo Em nhận xét về điều gì về thái độ khắt khe của lễ giáo phong kiến. ít nhiều có Nhóm 3. tâm hồn tự do phóng khoáng. vẻ vang văn vẻ toàn tài. đầy tự tin.. => 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân. Nợ tang bồng vay trả. Em hãy nhận xét về cách sống và 4.Tại sao tác giả coi việc làm quan là “vào lồng” nhưng lại tự hào tài thao lược của mình với các chức quan? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng: tài năng của ông đủ làm ông cao ngạo nhưng ông thấy sự gò bó.. Quảng đời về hưu. III.

4. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết. 5. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 40 . Dặn dò: Học bài cũ. Từ “ ngất ngưỡng “ được tác giả làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng định điều gì? 1.Nhóm 4: 4. củng cố: Hệ thống hóa bài học. soạn bài mới .

chán ghét con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay . gợi mở. C. bản lĩnh kiên cường. Học sinh: . HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính. Hà Nội ). Tác giả.Giới thiệu bài mới.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. 1.Sự bế tắc. Chuẩn bị bài học: 1. Người đời thường ca ngợi ông : “ Văn như Siêu. . .Cao Bá Quát – A. Kĩ năng : Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại. Thái độ : Phê phán lối thi cử ngày xưa. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam ở đầu thế kỉ XIX. Kiến thức : .Sinh thời Cao Bá Quát có hai Yêu cầu cần đạt. Giáo viên: 1. giáo án. 2.2. 3.Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể 2. Quát vô tiền Hán” “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa “ Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi.1855 ) Quê: làng Phú Thị.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. Ông nổi tiếng vì học giỏi.Cao Bá Quát ( 1809 . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 41 . Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. . vì thơ hay vì chữ đẹp. lối sống thanh cao mạnh mẽ. Gia Lâm. Ổn định tổ chức: 2. . 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT ( Sa hành đoản ca) . đọc tài liệu tham khảo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . GVchuẩn xác kiến thức. thảo luận.Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng. nêu vấn đề. Phương tiện: Sgk. I.hình ảnh bãi cát miền Trung B.Tiết: 14. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. 1. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động dạy và học: 1. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoángcungf thái độ tự tin của tác giả. thể loại.Tìm hiểu chung.

Thể thơ: thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc được tiếp thu vào Việt Nam ). Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát: “Không học được…. 2. Bài thơ. . biển + Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi. Vì công danh. mong muốn sống có ích cho đời. hình ảnh bãi cát dài. (Mười năm giao thiệp tìm gươm báu Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai) Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . GV nhận xét và hướng dẫn đọc lại. 1. chán nản mệt mỏi vì công danh. núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này).giận khôn vơi” Nhịp điệu đều.Hình ảnh người đi trên bãi cát: + Đi một bước như luì một bước: nỗi vất vả khó nhọc + Không gian đường xa. Bãi cát và con người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Theo em đây là cảnh thực hay cảnh biểu tượng? Hình ảnh người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Chi tiết nào thể hiện được điều đó? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu tâm trạng và suy nghĩ cảu lữ khách đi trên bãi cát: Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết của 6 câu thơ: “ Không học được tiên ông phép ngủ… Người say vô số tỉnh bao người” Gv cho hs thảo luận trình bày theo nhóm. 2. → Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội. Đọc hiểu văn bản. bị bao vây bởi núi sông. Định hướng: Tâm trạnh người lữ khách trên .Gọi HS đọc văn bản. . thảo luận nhóm. nóng bỏng. . buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa. Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 42 VHTĐ có: Côn sơn ca( Nguyễn Trãi ) Long thành cầm giả ca ( Nguyễn Du ) có cùng thể loại. nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời. gian truân. * Hoạt động 2. ôm ấp hoài bão lớn.“Xưa nay phường…. khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi.Câu hỏi tu từ. mà phải tự hành hạ mình. + Nước mắt rơi → khó nhọc.“Bãi cát dài lại bãi cát dài” : mênh mông dường như bất tận. Quảng Trị ) (. → Hình ảnh biểu tượng: con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi. khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này. II. => ự chán ghét. Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua trao đổi.Là người có tài. bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh. lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi. như giận dữ. được xem là đầy khí phách: Thập tải luân giao cầu cổ kiếm Nhất sinh đê thủ bái hoa mai. hình ảnh gợi tả(hơi men) → Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người.lợi danh. chậm. => Sự tất tả. . .Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người.Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội.bao người” . như lay tỉnh người khác nhưng cũng tự hỏi bản thân. Câu hỏi nhà thơ như trách móc.Là người có khí phách hiên ngang. . Hình ảnh "bãi cát và con người đi trên bãi cát: .câu thơ tỏ chí khí của mình. có tư tưởng tự do. sóng biển. Trên đường vào kinh đô Huế. sự nghiệp. qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình.

hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa. GV nhận xét và cho điểm. Củng cố.Đọc lại văn bản.” câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa.Thơ cổ thể . .“Anh đứng làm chi trên bãi cát?. 4. sáng tạo trong việc dùng điển cố điển tích.bãi cát như thế nào? Tâm trạng đó dược bộc lộ như thế nào? Em hiểu cụm từ “đường danh lợi” là như thế nào trong XHPK? Phân tích ý nghĩa biểu tượng của khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ? Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý gì? Câu cuối mang ý nghĩa gì? Nhận xét giá trị nghệ thuật trong bài thơ? Qua phân tích bài thơ em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? khoa cử. III.Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. 3. Củng cố luyện tập. * Hoạt động 3. lúc dàn trả. lúc chậm. dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại? . Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống . . lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ. Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì.Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc. Tổng kết Ghi nhớ.“ Bãi cát dài…ơi…” Câu hỏi tu từ cuãng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn.SGK. lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 43 .Phương pháp đối lập. tầm thường. hiểm trở.. Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó. => Hình tượng kẻ sĩ cô độc. Nhịp điệu thơ lúc nhanh. . . 4. phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn. côn đường công danh đương thời vô nghĩa. vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 4. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là khúc ca mang đậm tính nhân văn của một người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài. con đường cùng và hình ảnh người đi trên bãi cát. Nghệ thuật: . Diễn xuôi. .

Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 44 .. . .Đọc diễn cảm. 5.Soạn bài theo mới.Đọc diễn cảm lại bài thơ.Nắm nội dung bài học. .Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất. . Hướng dẫn về nhà. .

Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. không +Xác định được các luận điểm. hôm nay ta học bài “ luyện tập thao tác lập luận phân tích”. không tự mãn tự kiêu. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài thao tác lập luận phân tích” để củng cố lí thuyết. Tiếng việt. + Không dám tin tưởng vào năng lực của mình.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. tốn. Mục tiêu bài học. 1. 3. luận tự cho mình là hơn người cứ cần trình bày. tập sgk. Ôn tập phần lí thuyết: phần lí thuyết. Kĩ năng: . nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích? II. hợp lý. Thái độ: nâng cao ý thức phân tích vấn đề B. . . thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. Ổn định tổ chức. Hoạt động dạy và học: 1. +Làm dàn ý theo một lôgic thống + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong nhất. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 45 . Giáo viên: 1. phân biệt tự ti với khiêm Bài tập 1.Tích hợp phân môn: Làm văn. A.Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học.Giải thích khái niệm tự ti. 2.Tiết: 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. . C. 2. . Thế nào là lập luận phân tích? 2. việc đánh giá bản thân. . Hoạt động của Gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: gv cho hs ôn tập lại I. Chuẩn bị bài học: 1. 1.SGK. 1. Phương tiện: .Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.Yêu cầu: + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin.Giáo án. Kiểm tra bài cũ: 3.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2.2.Những biểu hiện của thái độ tự ti. a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti: Nhóm 1. SGV ngữ văn 11. . Bài tập : Hoạt động 2: hướng dẫn hs giải bài Bài tập 1.1. Kiến thức: .

Nhóm 2: Bài tập 2.phân . Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: . 4. . phân biệt tự phụ với tự tin. . + Tự tin: Tin vào bản thân mình.Tác hại của thái độ tự phụ. . Bài tập 2.Tác hại của thái độ tự ti. + Nhút nhát tránh chổ đông người. + Luôn tự cho mình là đúng. . phép đảo cú pháp.Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường.Tự cao: tự cho mình là hơn người. hạn chế và khắc phục mặt yếu.Đảo trật tự cú pháp. . soạn bài mới.hợp: + Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích. c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh.Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi. Không dám khẳng định mình. hình ảnh. do đó coi thường mọi người. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 46 . + Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao.Những biểu hiện của thái độ tự phụ. b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. . 5. + Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ.. + Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến.  Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng . + Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác. Yêu cầu: + Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết. ậm ọe.Giải thích khái niệm tự phụ. và tỏ ra coi thường người khác.Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa. . + Luôn đề cao quá mức bản thân. . + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích.Tác hại của tự phụ : Làm cho mọi người xung quanh ghét. + Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài.Dặn dò: Làm bài tập vào vở.

1. A.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Tiểu dẫn. nhẹ nhàng 2. Mục tiêu bài học: 1. C. Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại 3.Nắm được bố cục của bài hát nói. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . Kiến thức : Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn. Kiến thức: Đất nước rơi vào tay giặc. giáo án. Tấm lòng thành kính với vẻ đẹp của qh đất nước Cách sử dụng từ. thể loại. tạo hình ảnh 2. thảo luận. Bài I. Thái độ: căm thù giặc. thái độ của tác giả Lựa chọn từ ngữ.SGK.Tiết: 17 Đọc thêm : CHẠY GIẶC Nguyễn Đình Chiểu. nêu vấn đề. Giáo viên: 1.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. cảnh “xẻ nghé tàn đàn”. Kiến thức: Bài 1. .Giới thiệu bài mới. Nắm nội dung cơ bản. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN. . Ổn định tổ chức: 2. Chuẩn bị bài học: 1.Đọc –hiểu bài thơ thể hát nói B. yêu quê hương. I. giọng điệu bài hát nói khoan thai. 1. ĐN Bài 2. Học sinh: .2. Chu Mạnh Trinh. . Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: 3. Kĩ năng : . đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tình cảm yêu ghét phân minh của tác giả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 47 .Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. kết hợp tả thực. Phương tiện: Sgk. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ).Hs chủ tìm hiểu về tác giả. 2. đọc tài liệu tham khảo. gợi mở.

GV hướng dẫn HS đọc văn bản.* Hoạt động 2. . hình ảnh. I. + Đồng Nai nhuốm màu mây.Không chỉ giỏi về thơ mà còn là một nhà kiến GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 48 . . a. tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược. sự chết chóc. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả.Tả thực kết hợp với khái quát. Nhóm 2. hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm? . Nhóm 1. Qua bài thơ. Nghệ thuật: thuật của bài thơ? . Ý nghĩa văn bản: Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc. em hãy nêu đặc sắc nghệ b. 1. lựa chọn từ ngữ. II.Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược. . câu thơ kết? cứu đất nước thoát khỏi nạn này.Đông Yên phủ Khoái Châu nay thuộc huyện Văn Giang Hưng Yên. xót thương Tam trạng và tình cảm của tác giả trong trước cảnh nước mất nhà tan. Tiểu dẫn. . tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK. gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược. lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân.Biện pháp đối lập. Bài 2.Quê quán: làng Phú Thị.Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy + Đàn chim dáo dác bay.1905 ) . thể niềm đau xót. buồn chán. câu hỏi tu từ. Nhóm 3.Chu Mạnh Trinh (1862. Định hướng nội dung và nghệ thuật. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . Đọc hiểu văn bản. hiện 1.Tâm trạng của tác giả: Đau buồn. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? . di tích Chùa Hương và tác phẩm Bài ca phong cảnh Hương Sơn.  Hình ảnh chân thực dựng. ( Chu Mạnh Trinh ). Nội dung: HS thảo luận nhóm. Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai thực dân. + Bến Ghé tan bọt nước.  Lòng yêu nước. Chú ý giọng đọc: chậm rãi. Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? 2. lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu.Tác giả.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 49 Nhóm 3. Định hướng nội dung và nghệ thuật. 2. Nỗi lòng của du khách. Bài thơ. giọng thơ nhẹ nhàng. vừa khẳng định. . ngữ điệu tự do. Câu thơ Nhóm 2. + Thế giới cảnh bụt . cá lững lờ. . Hương được giới thiệu thông qua .  Cảnh như có hồn. gây sự ngỡ Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi ngàng. cảm giác 1. niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động. a. Đọc lâng lâng. * Hoạt động 2. Sự hăm hở. 3. phảng phất sự biến hóa thần tiên. II. . biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu.Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo. biến hoá của tác giả.Xúc động thành kính. 2. sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau.Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa những hình thức giá trị nghệ thuật nào? Hương. nghệ thuật so sánh. + Hình ảnh ẩn dụ. . Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh . cảm hứng thấm mĩ. từ tượng hình gợi cảm. dùng từ láy. Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn. + Điệp từ này.trúc nổi tiếng.Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu.GV hướng dẫn HS đọc văn bản. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . + Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam. b. giàu chất hội họa. Càng xa càng lưu luyến mê say. nhuốm màu Phật giáo. Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK Nhóm 1.Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu. tự hào. Nghệ thuật: Sử dụng từ tạo hình. tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây. . cách ngắt nhịp 4/3.cảnh tôn giáo. Chú ý giọng đọc khoan khoái. thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự đến với Hương Sơn như thế nào? hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: + Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ.Bài thơ làm theo thể hát nói. có biến thể. Đọc hiểu văn bản. Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật. .

4. Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 50 . soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk. em hãy rút ra ý .Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản nghĩa của bài thơ ? cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân. Dặn dò: . Củng cố. Học thuộc lòng. .HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm. 5. Qua đọc hiểu bài thơ.Học thuộc bài thơ.phù hợp với tư tưởng phóng khoáng.

Giới thiệu bài mới. Phương tiện: Sgk. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 51 . Hoạt động dạy và học: 1. phân tích kết hợp trao đổi.Bài viết chưa mở rộng. Thái độ: Có thái độ đúng để làm bài sau tốt hơn. 1. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. . chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng.Nhìn chung các em hiểu đề. . Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà. biết cách triển khai ý. C.Giải thích được nghĩa của từng từ. 2. nhược .Tiết:18 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1. GV nhận xét những ưu điểm.Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà. Nhận xét chung. điểm bài viết. .Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận.Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà. Kiểm tra bài cũ 3.2. Ổn định tổ chức: 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. . B. câu quan trọng và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích và nêu cảm nhận cá nhân. *Hoạt động 1. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1. A. Học sinh: . 2. thảo luận. * Nhược điểm. Đánh giá kết quả.Phương pháp thuyết giảng. * Ưu điểm. Mục tiêu bài học: 1. Giáo viên: 1. . từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn.Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề. 1. giáo án. Kiến thức: . Nắm được nội dung và ý nghĩa câu nói. . 3.Hs chủ tìm hiểu đề bài.

* Hoạt động 2. GV đọc và chép đề lên bảng. HS xác định nội dung cần làm. Đề bài. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai” Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. * Hoạt động 3. Hướng dẫn bài viết số 2 ở nhà. Định hướng nội dung. Đề bài. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt. - Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói. - Phần liên hệ bản thân còn yếu. * Kết quả. - Điểm 7 - 8. - Điểm 5 - 6: - TB trở lên: 2. Chữa đề. Hãy xác định: - Luận đề. - Nghĩa của từ quan trọng. - Tìm ý triển khai. - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ. - Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai? Vì sao? - Mở rộng vấn đề.

3. Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học ). *Yêu cầu về kỹ năng - Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội. - Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. - Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. * Yêu cầu về kiến thức. - Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: - Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhua nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây: + Khác:Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ. Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích. Một người cô đơn một mình, đau tức trước duyên phận hẩm hiu. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì được để
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 52

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra những nét chung và riêng trong cá tính hai người phụ nữ ở hai bài thơ đó?

* Hoạt động 4. GV thông báo thang điểm 10 cho * Thang điểm. bài viết. ( không thông báo yêu cầu - Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết từng mục ). còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả. - Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy. Mất tự do, không được sống cho chính mình.  Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thân, nhận thức được cuộc sống.

4. Củng cố : - Ôn lại kiến thức lý thuyết làm văn: Thao tác lập luận phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận…Luyện tập thao tác lập luận phân tích. 5. Dặn dò : - Đọc lại hai bài thơ Tự tình ( Bài II ) - Hồ Xuân Hương và Thương vợ - Trần Tế Xương. Nắm chắc nội dung. - Nộp bài

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 53

Tiết: 19, 20, 21 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. (Nguyễn Đình Chiểu).

A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Bức tượng đài bi tráng về người dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. - Thái độ cảm phục, xót thương của t/g - Tính trữ tình, thủ pháp tương phản trong việc sử dụng ngôn ngữ. Về kĩ năng: Đọc- hiểu bài văn tế theo đặc trựng thể loại Về thái độ: Lòng yêu nước, căm thù giặc và cảm mến tấm lòng của các anh hùng nghĩa sĩ B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. - Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhung con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. 2. Nội dung bài mới:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 54

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc đời của NĐC ? Cho biết vài nét về cuộc đời của NĐC?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT A ** PHẦN 1: TÁC GIẢ: I. CUỘC ĐỜI: - NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho. - 1843, đỗ tú tài. - 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất  bỏ thi, về quê  bị mù. - Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ. - Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn đất nước và nhân dân. của NĐC II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN: ? Những tác phẩm chính của ông? 1. Những tác phẩm chính: - Trước khi thực dân Pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu  truyền bà đọa lí làm người. - Sau khi thực dân Pháp xâm lược: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế ? Nội dung thơ văn của NĐC (dẫn Trương Định… yêu nước chống Pháp. chứng)? 2. Nội dung thơ văn: - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: với những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế. - Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của ? Nghệ thuật thơ văn? nhân dân ta; biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc. 3. Nghệ thuật thơ văn: - Thơ văn đậm đà sắc thái Nam Bộ. - Thơ văn trữ tình đạo đức có đóng góp quan trọng trong nền VH VN. - Lối thơ mang màu sắc diễn xướng trong văn học dân gian. Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái B :TÁC PHẨM quát. I. Tìm hiểu chung : 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế 1. Hoàn cảnh sáng tác : nghĩa sĩ Cần Giuộc ? ( Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 55

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác N ĐC và trng lịch sử văn học việt nam ?

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng : đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linh(súng và lòng) tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng.

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí : Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Thể loại và bố cục : - Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống) - Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. - Bố cục: 4 phần. + Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ. + Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Đọc hiểu văn bản : 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ : - Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại: + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 56

Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? (hs trả lời cá nhân) 5. . và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? (hs trả lời cá nhân) Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” 4.Từ nông dân nghèo cần cù lao động “ cui cút làm ăn “ . chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. Vậy tấm nông dân : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 57 . Họ không quen với việc binh đao. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? 1.NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại. Lòng yêu nước nồng nàn : . Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. Nguồn gốc xuất thân : . → Diễn biến tâm trạng người nông dân. Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng : khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp.Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù c. b.2. vốn quen  chưa biết. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc : a. lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “. => tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. những biến cố chính trị lớn lao. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? Lời chuyển : lần đàu tiên người nông dân đi vào văn học. dường như họ bằng lòng . cam chịu cuộc sống ấy. 2.NT tương phản “ chưa quen  chỉ biết. 3. 2. Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? (hs trả lời cá nhân) Gv giảng : tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc.

tiếng khóc mang tầm vóc Hoạt động 3. Nhận xét nhịp văn. . Đồ Chiểu động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn nhân danh vận nước.Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành bởi 3 yếu tố : Nước. Dân. gợi không khí lạnh lẽo. “ đốt xong. 6. khóc thương cho thân phận những người nô lệ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 58 .Hình ảnh gia đình tang tóc. giọng điệu trong phần => N ĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật ai vãn? sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế. 7. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao 3. .Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. quân bi rất thô sơ chỉ có : một thế nào: manh áo vải. đớn đau. của cả thời đại. gia đình thân quyến người anh hùng. nhân dân Nam Bộ.Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã. rơm con cúi đã đi vào lịch sử. . buồn bã sau cuộc chiến. xông vào” đặc khóc cho những người anh hùng xả thân cho biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát Tổ Quốc. Nêu cao tinh thần chiến đấu. chém rớt đầu” tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang. Ai vãn :sự tiếc thương và cảm phục của đẹp là gì? tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ: . chém thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của hùng nghĩa sĩ. => Tiếng khóc lớn. xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. hs đọc phần ghi nhớ sgk. nhân danh lich sử mà trương sôi nổi : “ đạp rào. gv hướng dẫn học sinh tổng lịch sử kết. gợi không khí đau thương. 1. lướt.Lập được những chiến công ấy: nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm “ đốt xong nhà dạy đạo “ xúc gì? “ chém rớt đầu quan hai nọ” Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành .Bút pháp trữ tình thắm thiết. Trời.Quân trang.Đây là cái tang chung của mọi người. ngọn tầm vông. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ . cô đơn. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước.Nhịp câu trầm lắng.lòng của người ở lại đối với người ra đi như .Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả. lưỡi dao phay. . Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi. nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi. trận đánh. . Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều . hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. 4. chia lìa.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. 5. Nghệ thuật: - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. II Tổng kết : - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. 4. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. 5. Dặn dò : Học bài cũ soan bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 59

Tiết : 22. 23 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ. A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Thực hành, ôn luyện và nâng cao kiến thức về thành ngữ và điển cố 2. Về kĩ năng: - Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói - Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn. - Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và đạt được hiệu quả khi giao tiếp. - Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố. 3. Về thái độ: Yêu thích hơn ngôn ngữ tiếng Việt và tự hào về tiếng mẹ đẻ. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Thành ngữ gắng với cụm từ cố định còn tục ngữ gắn với câu, thường được cấu tạo dài hơn và có logic nội tại. Cả thành ngữ và điển cố đều là cụm từ cố định nhưng cấu tọ của điển cố không cấu tạo chặt chẽ như thành ngữ. Nhìn chung thành ngữ và điển cố đều có sức biểu cảm và khái quát. Ngoài ra điển cố còn giúpta hiểu biết về xã hội, về lịch sử văn học . Vậy cụ thể thé nào, ta tìm hiểu bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Bài tập 1. GV định hướng cho HS tìm nghĩa của các thành ngữ và điển cố. - Ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi chồng và con. Bài tập 1. - Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, mưa nắng. Một duyên hai nợ  Khắc họa hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 60

Năm nắng mười mưa

Cách biểu đạt ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động. Đặc điểm : ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể sinh động khái quát nên nội dung và có tính biểu cảm

Bài tập 2.gv đọc yêu cầu của đề bài hs suy nghĩ làm bài. Bài tập 2. Đầu trâu mặt ngựa - Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của Cá chậu chim lồng bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan. - Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do. Đội trời đạp đất. - Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trước thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải. => các thành ngữ trên đều sử dụng hình ảnh cụ Bài tập 3. thể, sinh động có tính biểu cảm cao. Giường kia. Bài tập 3 : - Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành Đàn kia riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường.... - Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.  Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn. * Đặc điểm của điển cố : - Có hình thức ngắn gon : 1 từ, cum từ. - Nội dung ý nghĩa hàm súc Bài tập 4. - Dùng để nói về một điều tương tự. Ba thu Bài tập 4 : - Ba năm: Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một Chín chữ ngày không thấy nhau có cảm giác lâu như ba năm. - Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình liễu Chương Đài mà mình chưa hề đáp lại được. - Gợi chuyện người xưa đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi". -> Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về người khác. Mắt xanh. - Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 61

* Hoạt động 2. Thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày giấy trong. Nhóm 1. Bài tập 5. Nhóm 2. Bài tập 6. Nhóm 3. Bài tập 7

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều. => Muốn hiểu nội dung ý nghĩa của điển cố, suy ra tính hàm súc thâm thúy. - Bài tập 5 : Nhóm 1. a. Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết mà lên mặt bắt nạt dọa dẫm người mới. GV chuẩn xác, nhận xét và cho Có thể thay bằng : bắt nạt người mới điểm. b. cưỡi ngựa xem hoa : làm việc qua loa không đi sâu đi sát không tìm hiểu táu đáo không kĩ lưỡng như người đi ngựa(đi nhanh) không thể ngắm kĩ vẻ đẹp của hoa. Có thể thay bằng từ : qua loa => Dùng từ thông thường và thành ngữ có thể biểu đạt như nhau nhưng thành ngữ có giá trị tạo hình gợi cảm hơn. Bài tập 6: Nhóm 2. - Nói với nó như nước đổ đầu vịt chẳng ăn thua gì. - Nó nghèo nhưng quen thói con nhà lính, tính nhà quan. - Bài tập 7: Nhóm 3

4. Củng cố : Hệ thống hóa kiến thức. 5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 62

Tiết: 24, 25 CHIẾU CẦU HIỀN. - Ngô Thì NhậmA. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung - Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của NTN 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận 3. Về thái độ: Trân trọng người hiền tài và yêu mến vua QT B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. - Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắ Hà soạn tờ “ Chiếu cầu hiền” với mục đích thuyết mọi người gọi những người hiền tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức cộng tác với triều đình và nhà vua chấn hưng đất nước. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung : * Hoạt động 1. 1. Tác giả: HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn. hỏi. GV chuẩn xác kiến thức. - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội) Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em - Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần hãy nêu những nét cơ bản về tác dưới thời chúa Trịnh giả Ngô Thì Nhậm ? - Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trung tín nhiệm giao
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 63

Hoạt động của GV và HS

nho sỹ Bắc Hà nhiều trọng trách. tao nhã. Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc diệt Trịnh. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. Đọc hiểu văn bản.. Gv cho hs thảo luận nhóm 5’. Mục đích : ‘ Chiếu cầu hiền’ nhằm thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới. Quy luật xử thế của người hiền : . Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua). c. ... biết lễ nghĩa.Em hãy cho biết bài chiếu chia làm mấy phần và nội dung của từng phần? * Hoạt động 2. lấy từ luận ngữ tạo nên tính chính danh cho ‘ chiếu cầu hiền’ vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà. Bố cục: . đại diện nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý Nhóm 1.sao Bắc Thần(tức Bắc Đẩu).Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ khó. Hướng dẫn HS đọc văn bản. +Phần I: “Từng nghe. b. .của trẫm hay sao?” Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : +Phần III:“Chiếu này ban xuống…. Quan điểm của nhà vua về người hiền tài như thế nào? Tác giả so sánh người hiền và thiên tử với những hình ảnh nào ? Cách so sánh như vậy có tác dụng gì ? Nhóm 2.HS đọc văn bản. Yêu cầu đọc đúng giọng điệu.Ba phần. Tiết 2.. 2... .. Cho ta thấy Quang Trung là người có học. Thể loại : Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã hội thời trung đại thường do nhà vua ban hành. + Từ quy luật tự nhiên : ." Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa chính trị của triều đại phong kiến phương đông..người hiền vậy”. Tìm hiểu giá trị nội dung : a. + Người hiền phải do thiên tử sử dụng.Tác giả so sánh người hiền: Người hiền – ngôi sao sáng . Tác phẩm a.  Dùng hình ảnh so sánh. d. 1. trái với quy luật cuộc sống. II. b.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : . Quy luật xử thế của người hiền +Phần II:“Trước đây thời thế. lời lẽ rõ ràng.Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử. Hoàn cảnh sáng tác : ‘Chiếu cầu hiền’ được viết vào khoản năm 17881789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn toàn tan rã.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 64 . Văn thể chiếu trang trọng. thiên tử.Mọi người đều biết.

 Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài. thứ dân Qua đường lói cầu hiền. Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều Quang Trung đã làm gì ? đại mới). . Nhóm 3.Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định.Đối tượng cầu hiền : quan viên lớn nhỏ. đạt được ? + Ra làm quan: sợ hãi. Vậy tại sao “không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” => Cách nói vừa khiêm nhường tha thiêt. vua sống.Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước : cách nói ấy ? Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới. . khóe léo nêu lên những nhu cầu của đất nước : +Trời còn tối tăm +Buổi đầu đại định +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết. có tài năng văn chđang thời đổ nát…? ương.Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. Tâm trạng của nhà vua ra sao qua  Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết 2 câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay bài Chiếu có kiến thức sâu rộng. + Một số đi tự tử “ra biển vào sông”. hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ. vừa khiên Nhóm 4. vừa định gặp phải những khó khăn thể hiện sự đòi hỏi và cả chút thách thách của vua nào? Quang Trung.Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?” Triều đình buổi đầu của nền đại Vừa thể hiện sự thành tâm. em có trăm họ.Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”. .  Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu hiền: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 65 . giữ cửa”. Em có nhận xét như thế nào về .Đường lối cầu hiền: Trung ? + Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách + Cho phép các quan văn võ tiến cử người có nghề hay.  Nhân tài không những có mà còn có nhiều. khiêm nhường. quyết khiến người hiền tài không thể không ra giúp Đường lối cầu hiền của vua Quang triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể Trung là gì?Gồm những đối tượng khong thay đổi cách ứng xử. im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng".có thái độ như thế nào? Nhận xét + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh cách sử dụng hình ảnh và hiệu quả việc đời". nào ? Có bao nhiêu cách tiến cử? c. (Khiến người nghe không thể không thay đổi cách Trước tình hình khó khăn ấy. nghiệp giỏi + Cho phép người tài tự tiến cử. nhận xét như thế nào về vua Quan .

dễ thực hiện.rộng mở. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 66 .Cách nói sùng cô. Nêu những đặc sắc nghệ thuật của => chứng tỏ Quang Trung là người có tầm nhìn xa văn bản ? trông rộng cũng như khả năng tổ chức. 3. súc tích . Hướng dẫn về nhà. . . III. . Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. sắp đặt chính sự.Nắm nội dung bài học. tư duy sáng rõ. Ý nghĩa văn bản : Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ sự nghiệp đất nước. lập luận chặt chẽ. khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết.Lời văn ngắn gọn. em hãy nêu ý nghĩa cho mọi thần dân. 2. đúng đắn. khiến họ yên tâm tham gia việc của văn bản ? nước.Soạn bài mới. biết giải tỏa những băn khoăn có thể có Qua bài học. Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức cố gắng * Hoạt động 4. Nghệ thuật : . mãnh liệt đầy sức thuyết phục về lí và tình. hãy cùng triều đình gánh vác việc nước và hưởng Củng cố kiến thức. phúc lâu dài. Biện pháp cầu hiền: cụ thể.

Giáo viên: 1. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Nội dung của PL và ý nghĩa của PL với thành viên trong hx. 2. Nguyễn Trường Tộ là một người có tài. PL với ý thức dân chủ NT lập luận chặt chẽ. Tiếng Việt.Phương pháp đọc hiểu.Giới thiệu bài mới. . Giới thiệu: "Xin lập khoa luật". Ổn định tổ chức: 2.Hs chủ tìm hiểu về tác giả.2. giáo án. Đọc văn. . thảo luận nhóm. 1. lời lẽ mềm dẻo. Học sinh: . Về kĩ năng: Đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại 3. Tác giả. .Tiết: 26. đọc diễn cảm. I. đọc tài liệu tham khảo. Điều này đã thể hiện rất rõ qua bài “Xin lập khoa luật” trích “tế cấp bát điều” Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ: 3. B. 1. Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT ( Trích: Tế cấp bát điều ) .Tích hợp phân môn Làm văn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 67 .Nguyễn Trường Tộ A. Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn Là người thông thạo cả Hán học và Tây học → có tri Trường Tộ ? thức rộng rãi. có chủ trương canh tân đất nước thông qua luật pháp. bài ‘‘xin lập khoa luật’’ ? Trích từ bản điều trần số 27 : ‘‘Tế cấp bát điều’’ bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. Tìm hiểu chung :.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Định hướng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi. Phương tiện: Sgk.Phần tiểu dẫn SGK trình bày những Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) nội dung chính nào? Quê : Bùi Chu – Hưng Trung – Hưng Nguyên – Nghệ An. đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống thể loại. thông thạo cả Hán học và Tây học. Hoạt động dạy và học: 1. Trình bày xuất xứ và mục đích của 2. tầm nhìn xa trông rộng. C.Về thái độ: Ý thức được mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức. Học sinh đọc tiểu dẫn SGK. Ông cũng là người có tầm nhìn xa trông rộng. Chuẩn bị bài học: 1. chứng cứ sát thực. thể loại.

tam cương ngũ thường. Nội dung : qua hệ thống câu hỏi Theo Nguyễn Trường Tộ. . làm dở chẳng ai chê. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 68 .xã hội. dân theo luật mà mối quan hệ giữa đạo đức và luật giữ gìn.. Tác giả quan niệm như thế nào về Quan dùng luật để cai trị nhân dân. không gì cần thiết bằng lễ nghĩa. Thảo luận nhóm. b. Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này.Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây các nước phương Tây ra sao? rất công bằng. + Phần 3: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức. Vai trò của luật đối với đời sống con người : . duy trì sự tồn tại của đất nước. * Hoạt động 2.. đời sống con người ? Em có nhận xét mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp.Luật có tác dụng cai trị xã hội. Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài. giữ đúng luật là dạo đức » và có « có đạo đức nào lớn hơn chí công vô tư » ( Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giưã đúng luật và đạo đức. không? => Cách lập luận chặt chẽ. . từng mục. Thể loại và bố cục.Bố cục: 3 phần. II. Nhà Luật có vai trò như thế nào đối với nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp.Điều trần: Thể văn nghị luật chính trị . Đó là như thế nào về cách lập luận của tác những nhà nước pháp quyền. gồm những lĩnh vực nào? Ông đã uy quyền. đạo làm người « trái luật là có tội. Hướng dẫn HS đọc văn bản. luật bao .3. Điểm hạn chế của Nho học : .Đạo Nho là một thứ luật phong kiến nội dung : không gì lớn bằng trung hiếu. nghiêm minh. mấy phần? Nội dung từng phần? . gắng với đời sống con người.Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy. Đọc – hiểu : GV định hướng nội dung nghệ thuật 1. giả ? a. Công bằng.Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương.Theo em văn bản được chia làm bày vấn đề theo từng điều. + Phần 2: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho. văn chương nghệ thuật. giới thiệu việc thực hành luật pháp ở . Nho học pháp là đạo đức. luật Theo Nguyễn Tường Tộ. Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư. làm tốt chẳng ai khen.Luật còn là đạo đức. Bất cứ hình phạt nào cũng không vượt khỏi pháp? luật. Luật phải đề cao tính dân chủ. + Phần 1: Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội. sử dụng phương pháp liên tưởng đối chiếu mở rộng tầm nhìn. đứng trên luật pháp. trình . truyền thống có tôn trọng pháp luật Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức). chính lệnh.

dẫn chứng xác thực. Củng cố. ... 5..Đọc lại văn bản. có sức thuyết phục. Ý nghĩa văn bản : Bản điều trần thể hiện tư tưởng cấp tiến của Nguyễn Trường Tộ đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Vệ sinh môi trường…). Hướng dẫn về nhà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 69 .2. HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình.Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông. lời lẽ mêm dẻo. Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ. luyện tập. 3. 4.Soạn bài mới.Nắm nội dung bài học.

2.Tính nhiều nghĩa của từ là kết hợp của quá trình chuyển nghĩa. trên ngọn hay cành. Đồng thời chuyển nghĩa còn gắn với quá trình chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác. A. * Hoạt động 1. Giáo viên: 1. kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi. Từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng. Phương tiện: Sgk. Học sinh: . Quá trình chuyển nghĩa thường được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là ẩn dụ và hoán dụ. Về thái độ : Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ và sd thích hợp.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Để hiểu được điều này ta tìm hiểu bài mới. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Tích hợp phân môn Làm văn. 1. Về kĩ năng: Nhận biết và pt các nghĩa khác nhau của từ. đọc tài liệu tham khảo. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 70 . Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Bài tập 1. Mục tiêu bài học: Kiến thức: Sự chuyển biến nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa. thuyết trình và so sánh. + Chỉ vật bằng vải. Đọc văn. Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh. 2. dẹt. B. thống nhất lời giải chung. + Lá: Nghĩa gốc. C. lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng. yếu. Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. cùng một từ có thể có nhiều nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. Lĩnh hội và pt sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi được chọn sử dụng ở lời nói. chỉ bộ phận của cây. thảo luận nhóm. Trao đổi và thảo luận nhóm. Tiếng Việt.Tiết: 27 Tự học có hướng dẫn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG. a/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. thường ở GV tổng kết. b/ Từ lá được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời + Chỉ bộ phận cơ thể. . hình nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ dáng mỏng. + Chỉ vật bằng giấy. Hoạt động dạy và học: 1.Giới thiệu bài mới. thường có màu xanh.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. phân tích. giải bằng giấy trong. giáo án.

. + Âm thanh lời nói: Ngọt. Bài tập 4.Các từ khác nhau. +Chỉ kim loại. biểu cảm tu từ.. nhưng nghĩa cơ bản giống nhau. bùi tai. câu. tim. Đầu xanh: nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ “ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bàn tay: nghĩa chuyển. + Chỉ vật bằng tre. triền miên của tác giả. cảm xúc. mặn nồng. Vừa biểu hiện tác phẩm vừa biểu hiện cho con người. Bài tập 2. miệng. có hình thức âm thanh khác nhau. chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái * Hoạt động 3. chỉ tính chất của tình cảm. chua chát. Liên can: từ ngữ trung hòa thích hợp nhất với Gọi HS chữa bài tập. nhờ. gỗ. . chịu trong câu thơ: Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. b. Bạn: tính chất trung hòa. GV chuẩn xác kiến c. Canh cánh: khắc hạo tâm trạng day dứt. Bài tập 1.Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh. tay.. Má hồng đến quá nữa thì chưa thôi” Bài tập 2. “ Đầu xanh có tội tình gì Nhóm 2. * Hoạt động 2. Năm miệng ăn: chỉ nhà có năm người Cậu ấy có một chân trong đội bóng. + Nhận: phải chấp nhận sự hi sinh của người được Bài tập 4. nứa. lưỡi. Trình chiếu hắt. + Vâng  Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 71 . . + Cậy: người được nhờ phải bắt buộc nhận lời đồng thời thể hiện sự tin tưởng của người nhờ Nhóm 4. chân. Bài tập 3. Kết luận.. Trao đổi cặp.Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận cơ thể con người. . lấy bộ phận chỉ toàn thể. Bài tập 3. Một chân: nói cậu ấy có một vị trí trong đội bóng. Nhà có năm miêng ăn.Từ đồng nghĩa với từ cậy. Mặt. . thức. Bài tập 5 a. + Nhờ: người được nhờ có thể từ chối. Nhóm 3. 2. + Nghe . đầu. êm ái. + Tình cảm cảm xúc: Cay đắng.Nhóm 1 .

.GV tổng kết. rút ra kết luận thông qua thích hợp về nghĩa. về thái độ tình cảm và phù hợp hệ thống bài tập.Soạn bài mới.Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể. . Hướng dẫn về nhà. 4. với ngữ cảnh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 72 .

29 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . thảo luận nhóm. . Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Các t/g. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. phân tích. Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11. Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: .Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn. tác phẩm hình tượng.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. A. cảm nhận những tp vh thời trung đại. Hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11.2. và so sánh. ngôn ngữ VH… B. . Ổn định tổ chức: 2. 2. Giáo viên: 1. giáo án. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 73 . kết hợp nêu vấn đề. t/p đã học Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới . Hoạt động dạy và học: 1. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi.Phương pháp đọc hiểu.Tiết: 28. Tiếng Việt. 3. việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà. 1. STT Tên tác giả Tên tác phẩm Thể loại Vào phủ 1 Lê Hữu Trác chúa -Kí sự Trịnh( Trích Thượng kinh kí sự) 2 Hồ Xuân Tự tình (bài -Thơ Hương 2) TNBCĐL Câu cá mùa -Thơ thu TNBCĐL 3 Nguyễn Đọc thêm: -Thơ lục Khuyến Khóc Dương bát Khuê. Về thái độ : Năng lực đọc hiểu VB VH và phân tích theo từng cấp độ: sự kiện. Phương tiện: Sgk.Chúng ta đã được học những tác phẩm nào( kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 11? . I. tác giả.Giới thiệu bài mới. pt. Đọc văn. C.GV định hướng.Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hóa vh Về kĩ năng: Nhận diện.

Câu 1. II. đa dạng về thể loại. 09 thể loại  Phong phú về nội dung. Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK.4 Trần Tế Xương Thương vợ Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương Thơ TNBCĐL. TNBCĐL Ca trù Thể chiếu Điều trần. Chạy giặc. Đọc 8 Chu Mạnh thêm:Bài ca Trinh phong cảnh Hương Sơn 9 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền Đọc thêm: 10 Nguyễn Xin lập khoa Trường Tộ luật ( Trích Tế cấp bát điều) Tống 05: Đọc thêm số: 10 tác giả 09: Đọc văn 14 tác phẩm.Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX: là tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng : ý thức độc lập tự chủ. 5 Nguyễn Công Trứ Cao Bá Quát Hát nói Ca hành -Thơ lục bát. . Nhóm 1. lòng tự hào đất nước con người..Những biểu hiện mới : nghĩa yêu nước qua các tác phẩm.. em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần? *Hoạt động 2. . Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ? Bài ca ngất ngưởng 6 Bài ca ngắn đi trên bãi cát Lẽ ghét thương ( Trích Lục Vân Tiên) 7 Nguyễn Đình Văn tế nghĩa Chiểu sĩ Cần Giuộc.Nhìn vào bảng thống kê. tinh thần quyết chiến. lòng căm thù giặc. Ôn tập về nội dung VHTĐ. quyết thắng kẻ thù xâm lược. Phân tích những biểu hiện của chủ . Đọc thêm. + Ý thức về vai trò củ trí thức đối với đất nước GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 74 . -Văn tế.

liên tiếp tập trung vào vấn đề con người.Cao Bá Quát) . . Câu 2 : . tài năng. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. tác phẩm tiêu biểu ? (chiếu cầu hiền) + Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật) + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu) + Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát. + Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. tác phẩm tiêu biểu : + Truyện Kiều (Nguyễn Du) : đề cao vai trò của tình yêu. đề cao nhân phẩm. Biểu hiện của nội dung nhân đạo: + Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người + Khẳng định.đoạn trích đã học ? Nhóm 2. Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ. tài năng cá nhân). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 75 . + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước.Chứng minh qua các tác giả. khẳng định con người cá nhân qua các tác phẩm như : Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du .Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phâm và đoạn trích : + Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu : lòng căm thù giặc. + Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương) : lòng căm thù giặc. thơ Hồ Xuân Hương. xuất hiện thành trào lưu nhân đạo vì : tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. hạnh phúc cá nhân. + Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : canh tân đất nước. Tự tình của Hồ Xuân Hương . lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá. => Vấn đề cơ bản của nội dung nhân đạo.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỉ XXVIII đến nữa đầu thế kỉ XIX. hướng vào quyền sống con người(con người trần thế) qua Truyện Kiều. đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả. Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ? Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này? Chứng minh qua các tác giả. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) : ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước. + Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) : sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc. ý thức về cá nhân đậm nét( ý thức về quyền sống cá nhân.

Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh( Trích: Thượng kinh kí sự . sức sống. những con người oai vệ. yếu ớt. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. lạy tạ. Câu 3.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? : * Hoạt động : Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp cuộc sống. thờ ơ. thậm chí coi thường của tác giả sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông. Câu 4. nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh. truyền lệnh. + Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) : con người cá nhân công danh. yêu nước chống giặc ngoại GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 76 ..nhưng thiếu sinh khí. âm u. Thiếu sự sống. + Thơ Tú Xương : nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình.có nhiều cửa gác. kín đáo nhưng lạnh lùng.Lê Hữu Trác).Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa.  Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo. Phủ chúa là nơi xa hoa. + Thơ Hồ Xuân Hương : đó là con người cá nhân bản năng khao khát sống. . tình yêu đích thực. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi. giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi.Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế nào? . + Cuộc sống thiếu sinh khí.. khúm núm.. + Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa. + Truyện Lục Vân Tiên(Nguyễn Đình Chiểu) : con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo nho giáo. chỉ dẫn. mọi việc đều có quan truyền lệnh. . dám nói lên một cánh thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ bằng cách nói ngang với một cá tính mạnh mẽ. qua tác phẩm. . sợ sệt. những con người khúm núm.Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? . được khắc họa ở hai phương diện: + Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa.Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa.  Ngòi bút tả thực điềm đạm. giàu sang. hạnh phúc chóng phai tàndo chiến tranh. khao khát hạnh phúc.Trao đổi cặp. nín thở. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ.. từ vật dụng đến đồ ăn thức uống. những tiếng dạ ran.

. từ ngữ. thi pháp Tư duy Theo kiểu mẫu.nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả. hình ảnh. Nỗi đau buồn. công thức. VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. . mang tính hiện đại. III. hi sinh và tiếng * Hoạt động 4.Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức . Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. tiếng khóc lớn lao. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế. thi liệu. thương tiếc trước sự mất mát. văn tế.HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV. điều trần.  Trước Nguyễn Đình Chiểu. ca trù. tính ước lệ. lòng yêu nước. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học? xâm. ca hành. Hướng về cái đẹp trong quá Quan niệm khứ. điển cố. vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân . Ký sự. tượng trưng. ưa sử dụng điển tích. thi liệu Hán học. Văn té GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 77 . Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp + Tráng: Lòng căm thù giặc.Thượng kinh kí sự. anh hùng của nghĩa sĩ. Trao đổi cặp.  Tạo nên kiểm tra BT trắc nghiệm 15 phút. hành bằng động quả cảm.Thơ Nguyễn Khuyến. lục bát.trữ tình. Đại diện trình bày. Thể loại hát nói. + Sáng tạo: Thi đề. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN. thơ Hồ Xuân Hương. lam lũ. Ôn tập về phương pháp. thơ TNBCĐL. 1. . ước lệ. 2. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm. gợi nhiều hơn tả. . khóc đau thương của người còn sống. nghệ thuật hình ảnh ước lệ. Bút pháp Thiên về ước lệ. thiên về cái tao nhã. Bài ca ngất ngưởng. chiếu. + Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC. nhưng mang tinh thần thời đại.cao cả. * Hoạt động 3. hình tượng nghệ thuật. cao thẩm mĩ cả. tượng trưng. Đặc điểm Nội dung biểu hiện. .

Nguyễn Khuyến. Luyện tập. 3. 4. Từ nào dưới đây không cùng trường nghĩa với từ " quân sự "? A. luôn làm việc nghĩa. 3. Đeo ngất ngưởng C. Nguyễn Đình Chiểu. B. C. C. . Tế cấp bát điều. B. .Nắm hệ thống nội dung bài học. Thao lược D. Quân chiêu mộ B. B. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. Là người có tài năng quân sự. Đúng. Tham tán. Đúng hay sai? A. D. Hướng dẫn về nhà. Là người có chí khí. Cao Bá Quát. Khóc Dương Khuê chính là bài văn tế Dương Khuê bằng thơ song thất lục bát. . Tay ngất ngưởng D. Lưỡi mác. Là người có tài năng. Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt? A. Ngọn tầm vông. Quân cơ quân vệ D. 6.nghĩa sĩ Cần Giuộc. 4. B. hoạt động trên mọi lĩnh vực.Dân ấp dân lân. Người nông dân .Bài tập trắc nghiệm.Soạn bài mới.nghĩa sĩ Cần Giuộc được trang bị bằng gì? A. Manh áo bà ba. Ngất ngưởng. không quản ngại hi sinh. Sa hành đoản ca. Là người đỗ đầu một kì thi. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù . Nùn rơm B. Thủ khoa B. D. Sai. Chiếu cầu hiền. 7. C. Kiểm tra trắc nghiệm sau giờ ôn tập. Mã tà ma ní. 5. C. Ông ngất ngưởng. C. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 78 .hát nói? A. Quan ngất ngưởng 2. D. Giải thích từ "nghĩa sĩ"? A. 1. Nguyễn Công Trứ.

. Biết so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa thân phận hai người phụ nữ được biểu hiện trong 2 bài thơ đó. Ổn định tổ chức: 2. thảo luận. 2.Bài viết chưa mở rộng. đọc tài liệu tham khảo.Hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản. . 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua đề bài kiểm tra lần trước.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Giáo viên: 1. B. .Chưa biết triển khai ý. . Mục tiêu bài học: 1.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. Hoạt động dạy và học: 1. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn 2. Chuẩn bị bài học: 1. *Hoạt động 1.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. . giáo án. C. Kiểm tra bài cũ: không 3.Phương pháp thuyết giảng. A. * Nhược điểm. Kĩ năng: Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học. 1. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. biết cách triển khai ý. phân tích kết hợp trao đổi.Nhìn chung các em hiểu đề. Học sinh: . điểm bài viết. Thái độ: Có thái độ đúng đắn đê rút kinh nghiệm làm tốt bài sau.Phân tích được dẫn chứng để minh họa cho luận điểm của mình. Khắc phục lỗi viết. Kiến thức: . . mờ nhạt. Nhận xét chung. Đánh giá kết quả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 79 .Tiết: 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2. Phương tiện: Sgk. 3. nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở phân tích cụ thể nội dung 2 bài thơ.Trả bài cho HS xem kết quả.2. GV nhận xét những ưu điểm.Giới thiệu bài mới. . . nhược * Ưu điểm.

.Có thể phân tích song song hai bài thơ để so sánh luôn sự giống và khác nhau trong cách biểu hiện và bộc lộ tâm trạng của hai người phụ nữ ấy.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. .Định hướng bài làm: + Ý cần triển khai. HS xác định nội dung cần làm. biết hi sinh. .7. . nhẫn nại. người vợ. động viên. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. sẻ chia.nhưng phải biết chọn ý phân tích. .Nắm vững nội dung của hai bài thơ. Một người được đồng cảm. . cam chịu duyên phận. . .Đánh giá và phân tích được một cách rõ ràng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua 2 bài thơ.Điểm 7 . . khuyến khích. số phận của mình một cách rõ ràng. * Yêu cầu về kỹ năng.GV đọc bài văn đạt hay. Hãy xác định: . Mất tự do.Chưa làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ.Văn rõ ràng.Điểm 8: . 4. Một người cô đơn một mình.6. . biết mà không thể làm gì được để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt.Điểm 3 .Văn viết sáng tạo.4: 2. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 80 . Diễn đạt lưu loát. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. Một người lại cam chịu. trong sáng. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận. nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ. nhận thức được về cuộc sống. Từ đó đánh giá nét cá tính đều đáng được trân trọng.Có thể phân tích từng bài thơ để thấy được hình ảnh người phụ nữ VN .5: . Đề bài.5: . ngắn gọn. * Kết quả.Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài. đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ. đau tức trước duyên phận hẩm hiu. GV đọc và chép đề lên bảng. . ý thức được về bản thân. Chữa đề. đến bế tắt ấy.Điểm 5 . từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: + Khác:Một người muốn bứt phá. Hướng dẫn về nhà. các ý lôgíc. thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo.Điểm giống và khác nhau ở hai người phụ nữ trong 2 bài thơ này là gì? *Hoạt động 3. có cảm xúc. * Yêu cầu về kiến thức.Nội dung yêu cầu? . không được sống cho chính mình.* Hoạt động 2. . + Phạm vi kiến thức.

Soạn bài mới.Rèn kỹ năng để viết bài văn số 3( nghị luận văn học) tốt hơn. Viết lại bài văn ( nếu có điều kiện). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 81 . .. .Khắc phục lỗi bài làm.

Thế nào là so sánh? Trong cuộc sống chúng ta hay dùng so sánh không? So sánh để làm gì? * Hoạt động 2. Ổn định tổ chức: 2. Tìm hiểu ngữ liệu: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 82 . Phương tiện: Sgk. 2. Nhắc lại kiến thức cũ. 3. Về kiến thức: Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh 2. Tìm hiểu bài: 1. lập luân jso sánh đực dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. Nội dung cần đạt. người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gởi gắm. giáo án. a.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Có 2 kiểu so sánh: Tương đồng ( chỉ ra những nét giống nhau) và tương phản (chỉ ra những nét khác nhau). Học sinh: . Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tượng I. . .Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc văn. . hiện tượng. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Mục tiêu bài học: 1. hiện tượng ấy. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. 1. 2. Phân tích. đọc tài liệu tham khảo.2.Tiết: 31 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. Hoạt động của GV và HS. Hướng dẫn HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK bằng trao đổi thảo luận nhóm. Về thái độ: Biết vận dụng thao tác so sánh trong cuộc sống hàng ngày B. Mục đích.Phương pháp đọc hiểu. tổng hợp. Tiếng Việt.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Kiểm tra bài cũ: không 3. để thấy được sự giống và khác nhau giữa 2 sự vật. Về kĩ năng: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc. cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích. Nhóm 1 . Giáo viên: 1. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước.So sánh là đối chiếu 2 sự vật. Khái niệm so sánh.Giới thiệu bài mới. . Chuẩn bị bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. * Hoạt động 1. A. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Hoạt động dạy và học: 1. Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh. C.

Tìm hiểu ngữ liệu: . Nhóm 2. Nhóm 3.Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. gì? Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm. .Căn cứ để so sánh là gì? được cải thiện. đồng thời phải nêu rõ ý kiến của người * Hoạt động 3. tượng được so sánh và đối tượng so Truyện Kiều đều bàn về con người ở cõi sống. Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái đúng của Ngô GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 83 . 3. sinh động hơn ý của tác giả. viết. Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết. Câu 2.Câu 2. Kết luận. sánh? . văn sánh. . Phân tích mục đích so sánh trong . . HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi theo cặp.được so sánh và đối tượng so sánh là Câu1. a. + Quan niệm của những người hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác. Mục đích so sánh trong đoạn trích.Câu 3. Đối tượng được so sánh: Bài văn Chiêu hồn. Điểm giống và khác nhau giữa đối + Khác: Chinh phụ ngâm. vững chắc hơn lập luận của đoạn trích? mình. Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi "soi đường" của Ngô Tất Tố với đường" của Ngô Tất Tố với những quan niệm sau: những quan niệm nào? + Quan niệm của những người chủ trương" cải lương hương ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao. với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy. Cách so sánh. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. Điểm giống và khác nhau. Qua so sánh người đọc thấy cụ thể hơn. Mục đích và yêu cầu của thao tác so b.Mục đích của so sánh là gì? . Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắt đèn". Truyện Kiều. Nhóm 4.Nhằm làm sáng tỏ.Câu 1.nhưng viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục. Câu 3. trong sạch như ngày xưa là đời sống của những người nông dân sẽ .Nguyễn Tuân so sánh quan niệm . + Giống: Đều bàn về con người. Cung oán ngâm khúc. Cung oán ngâm khúc.Yêu cầu của so sánh: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện.

áp bức mình. Đoạn trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. phong tục. Hướng dẫn về nhà. + Phong tục: bắc nam cũng khác. Câu 2: từ sự so sánh đó khẳng định Đại Việt là một nước độc lập. . Kết luận: Có 2 cách so sánh: so sánh tương đồng và so sánh tương phản.Nắm nội dung bài học. ý đồ xâm lược của phương Bắc là trái đạo lí. + Chính quyền riềng: từ Triệu. + Hào kiệt: song hào kiệt đời nào cũng có. Câu 1: tác giả so sánh Bắc và Nam. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 84 . tự chủ. b. đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói (người viết) 4. .Tất Tố: Người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình.một phương. Giống: cả hai đều có lãnh thổ.Triển khai phần bài tập còn lại. + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia. hào kiệt… Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu. Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một * Hoạt động 4. bình diện. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy HS đọc ghi nhớ SGK. Luyên tập: Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk. Ghi nhớ: SGK Hoạt động 5: II. văn hóa. đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao.Soạn bài mới. được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. chính quyền. 5. . Đinh….

3. Về kiến thức: Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo. Ổn định tổ chức: 2. Đọc văn. .Tiết : 32. luôn vận động theo những qui luật riêng. Chuẩn bị bài học: 1.Cơ sở xã hôi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 85 . Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân văn học Việt Nam thành các thời kì khác nhau. tp vh mới 3.Em hiểu thế nào là hiện đại hóa? . . Phương tiện: Sgk. giáo án. I. 1. 2.Phương pháp đọc hiểu. chịu sự chi phối. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh.CM8/45. nhận diện. có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới. A. 33 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945. Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn: Làm văn. Vậy văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ra đời và phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu ra sao? Bài học hôm nay sẽ làm rõ điều này. giai đoạn khác nhau. . nêu đặc điểm cơ bản của VHVN từ XX. . đánh giá những tg. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. C. đặc thù riêng. Học sinh: . HS đọc thầm từ trang 82-87. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945.Kết hợp trao đổi. mỗi giai đoạn vận động phát triển khác nhau.. bản chất của một nền vh mới 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Cơ sở xã hội làm cho nền văn học phát tiển theo hướng hiện đại hóa? Yêu cầu cần đạt. Mục tiêu bài học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. nêu vấn đề. Tiếng việt. .Giới thiệu bài mới. Hoạt động dạy và học: 1. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa. đọc tài liệu tham khảo.Mỗi thời kì. phân tích và minh họa. 1.2. Về thái độ: hiểu rõ tiến trình phát triển của VHVN HĐ B. Về kĩ năng: Biết cách pt. Văn học Việt Nam là một nền văn học thống nhất. thảo luận nhóm.Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây.

phê bình. tác động đến việc ra đời của văn xuôi. + Xây dựng nền văn xuôi TiếngViệt: Hiện đại hóa thể loại văn học.Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn. thơ: Tản Đà.GV hướng dẫn HS dựa vào SGK trả lời lần lượt các câu hỏi.. Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại. làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới. → Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại. Phạm Duy Tốn….+ Thay đổi quan niệm về văn học. Tương Phổ. Phan Châu Trinh. c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945. . văn chương chở đạo -> văn chương là một hoạt động nghệ thuật. Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn. thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa. .Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam. Huỳnh Thúc Kháng. .  Vì vậy hiện đại hóa VH là một đòi hỏi tất yếu. truyện ngắn. đi tìm và sáng tạo cái đẹp. Hoàng Ngọc Phách…. + Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi.. nhận thức và khám cuộc sống. kí: Phạm Quỳnh. khách quan của VH dân tộc trong thời đại mới. + Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôi nổi. phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 86 . + Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm. a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.Vì sao GĐ 3 VHVN mới thực sự trở thành hiện đại? + Đầu thế kỉ XX. Kịch. b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930.Quá trình hiện đại hoá của VHVN thời kì này diễn ra qua mấy giai đoạn? Nội dung của mỗi giai đoạn? Những thành tựu đạt được? Các tác giả tiêu biểu? . . truyện ngắn: Nguyễn Bá Học. Phóng sự. Xuất hiện nhiều thể loại mới. nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi. . . Đông Hồ…đều phát triển. Về thơ có phong trào thơ mới.Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn học yêu nước như Phan Bội Châu. Ngô Đức Kế….Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuật tiếng Việt trưởng thành và phát triển. Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loại văn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh. . + Chủ thể sáng tạo: Từ nhà nho -> nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp + Công chúng văn học:Tầng lớp nho sĩ>tầng lớp thị dân. thơ. phóng sự. đặc biệt là tiểu thuyết. Trần Tuấn Khải..

1945 phân hoá ra sao? Kể tên một số tác giả. .VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 87 . phóng sự. truyện ngắn. *Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước. + Xu hướng văn học hiện thực.1. 3. *Đề tài: Thiên nhiên.Vì sao có tốc độ phát triển ấy? Tiết 2.VH VN thời kì này phát triển với tốc độ như thế nào? . những khát vọng và ước mơ.… 2.VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. các xu hướng văn học? . 2. Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến.  Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ.Nghệ thuật: *Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ *Chủ yếu là văn vần. Vũ Trọng Phụng. tình yêu và tôn giáo *Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình. . Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng.Ổn định tổ chức. Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng.Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn học sau này. *Đề tài: Những vấn đề xã hội *Thể loại: Tiểu thuyết.. Những tác phẩm này có tính dan tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân.. .. tùy bút: Xuân Diệu.Nội dung: *Đấu tranh chống thực dân và tay sai *Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng. vừa đấu tranh với nhau. Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.2. Phân hóa thành nhiều xu hướng: + Xu hướng văn học lãng mạn. *Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình. Bút kí. Nguyễn Tuân. tác phẩm tiêu biểu thuộc các bộ phận. *Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc. phải lưu hành bí mật. .… Phóng sự có Tam Lang. 2. Nam Cao.Kể tên những tên tuổi đáng tự hào? .

Kiểm tra bài cũ: . chủ nghĩa nhân đạo. + Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời.Bài mới: Hoạt động 2. + Nhóm 2: Tiểu thuyết hiện đại khác + Bút kí. → Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ.Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. Về nội dung. biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt. Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút.GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: . . + Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống).1945.Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 88 . phê bình VH phát truyện thơ Nôm thời trung đại như thế triển. tuỳ bút. ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước. + Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc. + Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học. Trao đổi thảo luận nhóm. II.Truyền thống yêu nước mang nội dung dân chủ: Đất nước phải gắn với nhân dân . trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc.. tư tưởng: . Những truyền thống tư tưởng lớn của lịch sử VH VN là gì? VH thời kì này có đóng góp gì mới về tư tưởng? .Chủ nghĩa anh hùng với quan niệm nhân dân là anh hùng gắn với lí tưởng cộng sản và chủ nghĩa quốc tế XHCN . đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới. lòng yêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản.Nguyên nhân: + Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.GV hướng dẫn HS tìm và phân tích một số dẫn chứng trong các tác phẩm đã học. Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học: . HS đọc thầm từ trang 88-90. + Nhóm 1 : Các thể loại VH mới xuất hiện ở thời kì này là gì? 2. nhân đạo còn gắn với ý thức cá nhân của tác giả . + Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh.GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn . 1. Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước.Truyền thống nhân đạo mang nội dung mới: Đối tượng của VH là những con người bình thường trong xã hội.Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn. *Hoạt động 3. + Nhóm lớn: 3 nhóm + Thời gian: 5phút . kịch.VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước.

Đề tài.Kết cấu tác phẩm: chương hồ. .GV hướng dẫn các nhóm thống nhất ý kiến.Lời văn biền ngẫu.Ngôn ngữ.Nhân vật: phân tuyến rạch ròi. .Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại. . điển cố.chứng cụ thể lớn nhất thời kì này. VH trung đại.Lí luận phê bình. Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ những . trình bày.Tả cảnh.Thoát khỏi hệ thống ước lệ mang tính phi ngã. lối diễn đạt công thức.Kể theo trật tự thời gian . cốt truyện: vay mượn. tượng trưng. cách thể hiện.i . TT hiện đại + Nhóm 3: Thơ hiện đại khác thơ thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể .Kết thúc tác phẩm: Có hậu.Chú trọng cốt truyện Xoá bỏ những đặc điểm của tiểu li kì. + Dần thoát li chữ Hán. . Trao đổi cặp. Tổng kết: Ghi nhớ.Vì sao VHVN ba mươi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930) là văn học giai đoạn giao thời? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 89 . SGK. III. * Hoạt động 4. . thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài .  Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó. . . . * Bảng so sánh: TT cổ điển . 4. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. tả người thuyết trung đại theo lối ước lệ. .Phá bỏ các quy đặc điểm thi pháp phạm chặt chẽ. chữ Nôm. Luyện tập. diễn đạt. ước lệ. HS đọc ghi nhớ SGK. qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ.

thảo luận nhóm. nêu vấn đề. Nội dung tư tưởng đổi mới nhưng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt.Soạn bài theo phân phối chương trình. . truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân). . thất ngôn bát cú đường luật…Bình mới rượu cũ) 5. . người gạch nối giữa hai thế kỷ.  Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hưởng rơi rớt của cái cũ.Phương pháp đọc hiểu.Kết hợp trao đổi. . thể loại chưa đạt chuẩn mực nghệ thuật cao.Nắm nội dung bài học.+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết.Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học.Tán Đà. phân tích và minh họa. . Hướng dẫn về nhà.Chú ý các khái niệm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 90 .

Câu 2. D. B. ( 0. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. B. Việc cuốc. việc cày.Các tài liệu tham khảo. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 91 . Về kiến thức: Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận học. . Một duyên hai nợ. C. Bài mới : I. . Người nông dân . C. Tiến trình giờ học. C.25 điểm /câu = 3 điểm). D. nếu không làm vậy là trái với đạo trời. Lặn lội thân cò. Bàn về luật pháp để thấy cái hay. Mười tám ban võ nghệ. Cách thức tiến hành. Phó mặc sự đời. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. so sánh 2. Năm nắng mười mưa.Thiết kế giáo án. cái dở của luật. C. Ổn định tổ chức. Câu 3. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định.nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì? A. Về kĩ năng: Rèn năng lực thẩm định. B. Mục tiêu bài học. A. khôn3#g can thiệp vào bất cứ việc gì. Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định. Về thái độ: ý thức được mqh của thao tác pt. 1.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất. B. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là: A. Cá chậu chim lồng. tập cờ. Kiểm tra bài cũ: Không 3.SGK. D. 1. đánh giá tpvh và kĩ năng lập luận pt. Phải được sử dụng. D. D. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng . . Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định.Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì? A. ss trong quá trình diễn đạt. Câu 1.Tiêt: 34. Tập khiên. tập súng.Thu bài sau 90 phút. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. 2. việc bừa. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều . 3. . B. Câu 5. Câu 4. TRẮC NGHIỆM.GV phát đề. Sống hòa mình vào thiên nhiên. Phương tiện thực hiện. . C. việc cấy. Chín chục trận binh thư. Không mưu hại người khác. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ? A.Nguyễn Công Trứ ). 35 BÀI VIÊT VĂN SỐ 3 ( Nghị luận văn học) A. tập mác. .

( 0. Để làm sáng tỏ. A. A Nho nhỏ Nhỏ nhẻ Nhỏ nhoi Nhỏ nhen B Nhỏ ở mức độ vừa phải. Nói khoác. Câu 11. Xuất hiện nhiều thể loại mới. Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B.Vũ Cao ) A. B. Nội dung phong phú đa dạng. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học. C. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm. khiến bài văn nghị luận sáng rõ. C. D. Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới. Tắt. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học. chậm rãi. Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội. B. yếu ớt hoặc ở thể yếu. D. Chỉ sự ăn nói thong thả. quá xa sự thật". Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. vững chắc hơn lập luận của mình. Nhạt. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn. B.5 điểm ). ( Núi đôi . Tàn. C. Để tạo ra cách nói bất ngờ. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ. Nói dóc. chú ý đến cái lợi riêng của mình. D. Câu 7. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại. Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau: Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối Núi vẫn đôi mà anh mất em. Làm mới các thể loại văn học cũ. Câu 8. Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là: A. Câu 10. Nói dối. Nói ngoa. C. Để xác định kiểu bài nghị luận. dễ ưa. D. Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng? A. D.B. B. cụ thể. cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao. C. Chỉ sức lực mỏng manh. sinh động và có sức thuyết phục cao. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 92 . Câu 6. Câu 9. C. B. D. Dịu.

Chạy giặc: Lòng yêu nước. . TỰ LUẬN. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. diễn đạt lưu loát. . . Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. . nỗi đau mất nước. cốt cách. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1. Rút ra những đặc điểm chính.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống. đủ ý. . 3.Bố cục rõ ràng.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. I.Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. ( 7 điểm ). Đáp án và biểu điểm. Trắc nghiệm. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. . Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tấm gương về nghị lực và đạo đức. 4.4 3-2 4-3 Câu Câu 10 11 A C . * Yêu cầu về kiến thức. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. .Không sai lỗi chính tả. 2. Tự luận. *Yêu cầu về kỹ năng. Giữ trọn đạo lý. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 93 Câu 9 2. * Thang điểm.Trình bày ngắn gọn. Văn có cảm xúc. Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 A B A C C D B A 1-1 II. .B. . . Chứng minh qua cuộc đời.Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. lỗi diễn đạt. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai.

ngữ pháp. chính tả..Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. . Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả.Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. diễn đạt. . diễn đạt.Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 94 .

Chuẩn bị bài học: 1.Tp đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn. Học sinh: .Niềm xót xa.2. Bút nội dung chính nào? danh Việt Sinh.Phương pháp đọc hiểu. . HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 95 - . sau đổi là Nguyễn Tường Lân. thương cảm của nhà văn đ/v cuộc sống quẩn quanh. chợ tàn. Bài học hôm nay làm rõ điều này. nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ. . 2. nêu vấn đề. I. tù túng của những con người nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng. Giáo viên: 1. Về kiến thức : Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn. Về kĩ năng : Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại Phân tích tâm trạng nhân vật trong tp tự sự 3. * Hoạt động 1. trân trọng những con người nghèo khổ B. Hoạt động dạy và học: 1. những kiếp người tàn qua cảm nhận của hai đứa trẻ . Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến cuộc sống. đọc tài liệu tham khảo. phân tích và minh họa.Giới thiệu bài mới. Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam. Đọc văn.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt. A. Mục tiêu bài học: 1.Thạch lam: 1910-1942. chất thơ. 1. 2. Về thái độ : yêu thương. giáo án.Kết hợp trao đổi. GV chuẩn xác kiến thức. Tên khai sinh Nguyễn .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Phương tiện: Sgk. Ổn định tổ chức: 2. thảo luận nhóm.Phần tiểu dẫm SGK trình bày những Tường Vinh. Tìm hiểu chung:. Tác giả.Tiết : 36. trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”. .Tích hợp phân môn: Làm văn. . Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. 1. C. 37. 3.. nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo. Tiếng việt. 38 HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam). là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự.

GV hướng dẫn cho HS cách nhận dạng biểu tượng. Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật . thuật có trong văn bản. GV chuẩn xác kiến thức. miêu tả trong thời gian và không gian + Thời gian trong truyện: Buổi chiều tối. của Thạch Lam? 2. Thạch Lam miêu tả cuộc nhận qua con mắt của Liên.. HS tìm và nhận dạng biểu tượng nghệ II. Đọc hiểu văn bản. Trên cơ sở đã đọc văn bản ở nhà.Trong chương trình ngữ văn THCS với những cảm xúc mong manh.Nhóm 2.. Thạch Lam miêu tả hình ảnh con người nơi phố huyện như thế + Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác sẩm. gia nào? đình chị Tý. . .Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra đều được cảm . * Hoạt động 2. rất thành công ở truyện ngắn. Cảnh phố huyện lúc chiều tàn. Trao đổi thảo luận nhóm: 5 phút. Mỗi truyện em đã được học những tác phẩm nào ngắn như một bài thơ trữ tình. +Ánh sáng trong truyện: Ngọn đèn dầu. .Nêu vài nét về tác giả Thạch Lam? .. Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn. tiếng muỗi vo ve.Nhóm 1.Thân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 96 . mơ hồ. Các tác phẩm chính: + Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939 + Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942 Nêu xuất xứ của truyện ngắn “ Hai đứa + Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943 trẻ”? + Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936 + Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937 3. và chính cả hai chị em Liên.Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn 1938 . bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên. 1. như thế nào? + Không gian trong truyện: Phố huyện. mùi ẩm mốc quen thuộc.Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình. bà cụ Thi điên.Là người đôn hậu và tinh tế.. Trình giấy trong. Cảnh vật trong truyện được 1. phương đông đỏ rực. Cuộc sống nơi đây đều sống nơi phố huyện ra sao? gợi sự tàn tạ. Giá trị nội dung của văn bản.. mấy đứa trẻ con nhà nghèo.1. Giới thiệu tác phẩm: Hai đứa trẻ. bác Siêu. hiu hắt: + Cảnh ngày tàn: Tiếng trống.. + Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh. .Nhóm 3. tiếng ếch nhái. mùi riêng của quê hương.

Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi mát thổi vào cuộc đời họ. nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong hệ thống u buồn.Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm. đơn điệu. nhàm chán đối với người dân phố huyện.  Đó là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng.  Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc.Nhóm 2: em hãy cho biết nhịp sống + Trong bóng tối gia đình bác hát Sẩm kiếm ăn. trầm mặc. Tiết 2: * Hoạt động 1. mong manh đang trôi theo thời gian. Trình giấy trong.Nhóm 1: Có bao nhiêu từ mang nghĩa tối xuất hiện trong tác phẩm? Dẫn chứng? Biểu tượng bóng tối gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời của con người nơi phố huyện? Gv giảng: . buồn tẻvoiws những động GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 97 . GV chuẩn xác kiến thức. càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp. đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng.phận tàn tạ đang héo mòn. .  Nét vẽ âm thanh.2Cảnh phố huyện lúc đêm khuya:.Cuộc sống ấy cứ đều đều. + Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu. tràn ngập trong tác phẩm. gợi cảm giác ngột ngạt. Trao đổi thảo luận nhóm. của người dân ở phố huyện? Lấy dẫn + Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến chứng minh họa? mua rượu uống. có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp người. .  lặp đi lặp lại đơn diệu. ánh sáng. . + Đêm về bác phở Siêu xuất hiện. lặp đi lặp lại sống và con người nơi phố huyện buồn tẻ. quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung. xót xa.Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau. con người của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời rạc. . gợi cảm giác ngột ngạt.Cái màn đêm ấy tưởng chừng như có thể sắt ra từng miếng. * Nhiệp sống của những người dân: + Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước. 1. *Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong bóng tối. Đường phố và các ngõ chứa đầy bóng tối. tạo nên một bức tranh u tối. . .Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cuộc . một không gian tù đọng. Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ. con người hoà lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ lay lắt.  bóng tối bao trùm tất cả.

lay lắt. nhiêu lần? Dẫn chứng? Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày” + Biểu tượng ngọn đèn dầu nơi phố huyện. * Tâm trạng của Liên : Tiết 3: . lặng lẽ quan sát *Hoạt động 1. . .3. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai -Tâm trạng của hai chị em Liên trước mỗi con người nơi phố huyện. mòn trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ.Cả một bức tranh đen tối. . 1.Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên.. trong bóng tối của cơ cực đói nghèo. gần gũi. chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt Trình giấy trong. khung cảnh thiên nhiên và đời sống .Nhóm 1: Biểu tượng chuyến tàu lặp Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi bao nhiêu lần trong tác phẩm? Có ý mắt Liên. buồn đến nao lòng. Đánh giá tâm trạng của nhân vật vô danh vô nghĩa. + Mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ. càng ngợi sự tàn tạ.Nhóm 4: Ý nghĩa biểu tượng của trở nên mênh mông hơn.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm.tác quen thuộc. mang theo một thứ ánh sáng duy nhất.Nhóm 3: Ngọn đèn dầu được lặp bao ngày. tiếng ồn ào của khách. nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ nghĩa gì? cho một mong ước. hắt ngọn đèn dầu trong tác phẩm? hiu.  Tất cả không đủ chiếu sáng.. dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện. không tương lai. tù đọng trong bóng tối của họ. Một kiếp sống leo lét mỏi thông qua các thao tác phân tích trên. Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán + Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở đầy ký ức tuổi thơ hàng không? Tại sao? của hai chị em Liên.Ngọn đèn dầu được nhắc hơn 10 lần trong tác phẩm. không hạnh phúc. âm .Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em thanh nao nức. những suy nghĩ mong đợi như mọi .Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội. không đủ sức phá tan màn đêm. cuộc sống như cát bụi. Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: . GV định hướng cho HS tổng hợp kiến . Liên và An lặng lẽ ngắm các vì sao. Những hột sáng của nơi phố huyện? ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen. những gì diễn ra ở phố huyện và xót xa cảm thông. một sự đợi chờ trong đêm. thức.Cảnh vật tuy buồn nhưng thân thuộc. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 98 . Trao đổi thảo luận nhóm. mà ngược lại nó càng làm cho đêm tối .Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi. như con thoi xuyên thủng màn đêm.khác và đối Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện.

vui vẻ. nổi bật là những dòng tâm . Đó là giá thời. cảm giác mong tả và giọng văn của Thạch Lam? manh. thế nào? + Giúp Liên nhìn thầy rõ hơn sự ngưng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn.Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu trạng chảy trôi. tình sâu sắc. những cảm xúc. mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. đánh thức hồi ức .Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người. GV chuẩn xác kiến thức. Trao đổi cặp: 3 phút. sống .Nhóm 3: Theo em.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. người bị áp bức bóc lột. sống quẩn quanh. + Con tàu mang đến một kỷ niệm. họ không hẳn là những kiếp trị nhân bản của truyện ngắn này.Ngôn ngữ giàu hình ảnh. nghèo nàn của cuộc đời mình . Liên là người như về kỷ nịêm mà chị em cô đã từng được sống. quanh với người dân phố huyện.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo. * Hoạt động 2. lam lũ và làm sống dậy những số phận của một hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Nó đối lập với ở phố huyện nghèo trước cách mạng cuộc sống mòn mỏi. Cô mỏi mòn Gv giảng: trong chờ đợi.Cốt truyện đơn giản.Giọng điệu thủ thỉ. cuộc sống như cát bụi sự giàu sang và sự rực rỡ ánh sáng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 99 . Cô là người duy nhất trong phố huyện muốn phát biểu tư tưởng gì? biết ước mơ có ý thức về cuộc sống. u ẩn. . Qua tâm trạng của Liên tác giả muốn lay tỉnh ngững Qua những cuộc đời đó Thạch Lam người đang buồn chán. 2. nhưng từ cuộc  Đó là biểu tượng cho một cuộc sống sôi động. Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ? .Nghệ thuật:. đời họ Thạch Lam gợi cho người đọc nhộn nhịp. hiếu thảo và tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam đảm đang. nghèo nàn.Nhóm 4: Nêu ý nghĩa biểu tượng của chuyến  Liên là người giàu lòng thương yêu. Tiếng nói xót thương đối với những * Ý nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm: kiếp người nghèo đói cơ cực. tượng trưng.Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu như cơm ăn nước uống hàng ngày của chị em Liên. của họ. sự trân trọng ước cũng đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn đọng. Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với không tương lai. Dù chỉ trong giây lát nó sự thương cảm. thấm đượm chất thỏ chất trữ *Hoạt động 3. Liên chờ tàu không phải vì mục đích tầm thường là đợi khách mua hàng mà vì mục đích khác: + Được nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà hai chị em Liên đang sống. .Bút pháp tương phản đối lập. tối tăm và quẩn tháng Tám. hiện đại. bế tắc.. . . quẩn quanh bế tắc. không ánh sáng.

lầm than. Lão hạc. Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. III. Tổng kết : Ghi nhớ. tăm tối. Hướng dẫn về nhà. Củng cố: . 3. . +Nét riêng: Phong cách và bút pháp nghệ thuật của các nhà văn: Hiện thực-L.Cảm nhận bản thân khi học xong tác phẩm.Nắm nội dung bài học. Ý nghĩa văn bản: Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ. Gió lạnh đầu mùa ( đã học ở chương trình THCS) để thấy con người và xã hội trong những năm trước cách mạng tháng Tám năm 1945? +Điểm chung: Cái nhìn hiện thực và nhân đạo đối với xã hội VN đang chìm đắm trong cảnh nô lệ.mạn 5.HS đọc ghi nhớ SGK. bình dị mà tha thiết của họ. chìm khuất trong mòn mỏi. quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước nhỏ bé. .Soạn bài theo phân phối chương trình. 4.So sánh Hai đứa trẻ với Tắt đèn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 100 . .SGK. .

Hoạt động của GV và HS. Về kiến thức : .… 3. vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.Tiết: 39. Tìm hiểu ngữ liệu : .Khái niệm ngữ cảnh .Kết hợp trao đổi. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ? (hoàn cảnh giao tiếp hẹp) . Khái niệm ngữ cảnh. VB. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . b. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 101 . bác siêu . Tìm hiểu bài : 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách. phân tích và minh họa. a. Phương tiện: Sgk. Ổn định tổ chức: 2.Vai trò của ngữ cảnh 2. Kết luận. . Yêu cầu cần đạt. C. Tuy nhiên nói sao cho hay. Học sinh: . 40.người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên .Các nhân tố của ngữ cảnh. Đọc văn.2. .Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng) I. câu. .Củ chị Tí. A. Xác định ngữ cảnh đối với từ. NGỮ CẢNH. .Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp) . Hoạt động dạy và học: 1. 1. bác xẩm. thông báo giải thích. cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định. giáo án. năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh B. thảo luận nhóm. . Kiểm tra bài cũ: 3. nêu vấn đề.Tích hợp phân môn: Làm văn.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. Tiếng việt. ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người.Phương pháp phân tích ngôn ngữ. Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới. Mục tiêu bài học: 1. Về thái độ: Biết nói. viết phù hợp với ngữ cảnh. 2..Giới thiệu bài mới. đọc tài liệu tham khảo. Về kĩ năng : Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB. * Hoạt động 1. Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB.

Theo em để thực hiện được giao . biến cố. lịch sử. xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ Đại diện nhóm trình bày.. đều Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi. HS đọc mục II SGK và trả lời câu 2. Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 102 . HS đọc mục III SGK và trả lời câu . ngữ.Theo em hiểu một cách đơn giản thì . chờ đợi người nông dân thấy chướng tai.Bối cảnh giao tiếp rộng ( còn gọi là bối cảnh văn ví dụ minh họa ? hóa): Bối cảnh xã hội. 3. địa vị xã hội. bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ(từ. phân tích.ở bên ngoài ngôn ngữ. Ghi nhớ. .. tình cảm của con người. thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.. Các nhân tố của ngữ cảnh.. 4. Giuộc". câu.. gai mắt trước . .một người nghe: Song thoại.) . . sự việc.Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người tiếp chúng ta cần phải có những yếu nói (viết ).diễn ra trong thực tế và các trạng thái.Nhóm 1: bài tập 1 hành vi bạo ngược của kẻ thù. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.Đối với người nghe( đọc ) và quá trình lĩnh hội văn với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản? bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội. đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội * Hoạt động 2. địa điểm cụ thể. phong tục tập Thế nào là văn cảnh ? quán.Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản. . . người nghe ( đọc). hình thức của văn bản. cảnh giao tiếp hẹp. c.. cá những yế tố nào ? Thế nào là bối tính.-> chi phối việc lĩnh hội lời nói. Ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ SGk .Bài tập 1. tình huống cụ thể. * Hoạt động 5. Văn cảnh. tâm trạng. đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó. thảo luận nhóm: 5 phút. * Hoạt động 4. nghề nghiệp. * Hoạt động 3. . mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan.Các yếu tố của ngữ cảnh có mối .Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối .. đánh giá nội dung. Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Trao đổi. địa lý. Nhân vật giao tiếp. a. Trong khi GV chuẩn xác kiến thức. Vai trò của ngữ cảnh. II.Đối với người nói ( viết ) và quá trình tạo lập văn hỏi.Bối cảnh giao tiếp hẹp ( còn gọi là bối cảnh tình quan hệ với nhau như thế nào? huống): Đó là thời gian. hoạt động.Hiện thực được nói tới( gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện. hỏi. + Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại Thế nào là nhân vật giao tiếp ? + Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định. tố nào? + Một người nói . rộng và hiện thực được nói đến ? Cho .. bối cảnh giao tiếp b. Luyện tập.. chính trị.Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đosanr phẩm ngữ cảnh là gì? ngôn ngữ(văn bản)được tạo ra trong hoạt động giao tiếp.

. .." Hiện thực được nói tới là hiện thực bên trong..Bài tập 4. chua xót của nhân vật trữ tình. Câu hỏi đó người hỏi muốn biết về thời gian.Soạn bài theo phân phối chương trình.Nhóm 2: Bài tập 2. Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài "Vịnh khoa thi Hương"(Tú Xương ): Sự kiện năm Đinh Dậu. Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian. 4. .Nắm nội dung bài học. Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi.Bài tập 2. . .. tức là tâm trạng ngậm ngùi.trơ cái hồng nhan. . .Nhóm 3: Bài tập 4. thực dân Pháp mở khoa thi chung ở Nam Định. bẽ bàng... hai người không quen biết nhau. Hướng dẫn về nhà. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 103 . để tính toán cho công việc riêng của mình. Trong kỳ thi đó có toàn quyền Pháp ở Đông Dương và vợ đến dự. Hai câu thơ trong bài "Tự tình" (bài II) của Hồ Xuân Hương: "Đêm khuya văng vẳng..Nhóm 4: Bài tập 5..Bài tập 5..

dung chính nào? . tạo không khí cổ xưa . phong cách Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân? nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộc sống từ góc Nhiều bút danh: độ tài hoa uyên bác ở phương diện văn hoá. Phong cách của Nguyễn Tuân là phong cánh tài hoa trong việc sưn tìm cái đẹp cao cả. Tác giả. thảo luận nhóm. bình giảng. (Nguyễn Tuân) A. Tìm hiểu chung: 1. Phương tiện: Sgk. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . so sánh qua hình thức trao đổi.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Về kĩ năng : .1987 .Phần tiểudẫn SGK trình bày những nội . Yêu cầu cần đạt I. 1. ngôn ngữ giàu tính tạo hình. cái thiên lương. Giáo viên: 1. HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt ý chính. 2. C. Học sinh: .Phân tích nhân vật trong tp tự sự. bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 104 .Nguyễn Tuân: 1910 .Ông là một nghệ sĩ tài hoa. giáo án. kết hợp nêu vấn đề. Về thái độ : Biết trân trọng.Đặc điểm chính của hình tượng nhân vật Huấn Cao .Hà Nội) nơi thuật.Người Hà nội.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. . B. yêu quý cái đẹp. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ. Về kiến thức : 2. . phong cách của một cây bút vừa cổ điển vừa hiện đại. nghệ +Thanh Hà (Thanh hoá.Sinh ra trong một gia đình nhà nho.Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Ng. 3. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1.Xây dựng tình huống truyện độc đáo . Giới thiệu bài mới: Khi viết về Nguyễn Tuân. nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh đã viết: “Nguyễn Tuân là nhà văn của chủ nghĩa hiện thực thẫm mĩ”. phân tích. Điều này đã thể hiện rất rõ trong “ Chữ người tử tù” trích “ Vang bóng một thời”. Hoạt động dạy và học: 1. đọc diễn cảm. Chuẩn bị bài học: 1. Kiểm tra bài cũ: 3.uyên bác. đọc tài liệu tham khảo.Phương pháp đọc hiểu. 1. Mục tiêu bài học: . Ổn định tổ chức: 2.2. uyên bác trong việc sử dụng từ ngữ và kiến thức văn hóa.Tuân .Tiết: 41+42.

.những con người tài hoa. . viết bằng bút lông. Những tác phẩm chính. b. Xuất xứ của truyện “ Chữ người tử tù” ? Gv giảng: . viết chữ nho là thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi là Thư pháp. Giá trị nội dung . . .khởi nghiệp sự nghiệp văn chương của ông.Kiên trì nhẫn nhại. Định hướng cách tìm hiểu nội dung. in 1938 trên tạp chí Tao đàn.Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 105 . a. tình huống của câu truyện có gì đặc biệt? TP chưa đầy 3000 chữ nhưng chứa đựng một nội dung tư tưởng lớn. GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn. bất đắc chí. nét cứng. + Nhân vật chính: Phần lớn là nho sĩ cuối mùa .. .Theo em. . quyết xin chữ cho bằng được.Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời + Được in lần đầu 1940 gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa nay chỉ còn vang bóng. Truyện ngắn: Chữ người tử tù. cái thiên lương đã thắng thế. lịch sự của những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ. Viết theo khối vuông. .  Thú chơi đài các. Nhân vật Quản ngục. Đọc hiểu văn bản : 1.Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân. 2. sau đó đổi tên thành: Chữ người tử tù và được in trong tập truyện :Vang bóng một thời. nét đậm. Tình huống truyện : . tròn. Chỉ có 3 nhân vật ở 3 cảnh khác nhau: + Quản ngục đọc công văn về tên tử tù Huấn Cao. . + Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp.Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ.Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường : + Viên quản ngục. kịch tính. chống lại triều đình phong kiến. → cái đẹp. dùng cái tôi tài hoa ngông nghênh và sự thiên lương để đối lập với xã hội phàm tục.Nghệ thuật chơi chữ nho.kẻ đại diện cho quyền lực tăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữ nghĩa. mực tàu. * Hoạt động 2. thanh tao. có ý nghĩa đối đầu giẵ cái đẹp cái thiên lương>< quyền lực tội ác. Là ‘‘ một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện. nét mềm khác nhau. .SGK 3. . + Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm Thiên lôi quật phá lung tung + Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân + Nhất Lang: Chàng trai số 1 + Tuấn thừa sắc: Tuân. → Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng.Em thường nhìn thấy các kiểu viết chữ nho ở đâu? Có hình dáng như thế nào? . toàn mĩ’’(Vũ Ngọc Phan) II. công phu. nét thanh..Sở trường là tuỳ bút. . + Huấn Cao bị giải vào ngục và sự biệt đãi.Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà .Chữ Hán( Chữ nho): Chữ tượng hình.Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng. thường diễn ra ở thư phòng sang trọng.

Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn.. Trao đổi thảo luận nhóm:5 phút.  Cảnh nào cũng hội tụ đủ cả 3 nhân vật * Hoạt động 3..Tại sao Huấn Cao bị bắt? Vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao được thể hiện ở những phương diện nào? Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời người. Đại diện nhóm trình bày. đàng hoàng. Đánh giá của em về nhân vật Quản ngục? Nhóm 4.. . sở thích? Nhóm 2.đời ta mới viết. Nhóm 1: Quản ngục là người như thế nào: nghề nghiệp.Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối .. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài. khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị. nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp.c. vẫn nguyên vẹn tư thế ung dung. Nhân vật Huấn Cao. + Đối đãi đặc biệt với tử tù. chốn quan trường đầy rãy bất lương vô đạo.  Trong XHPK suy tàn.. Quản ngục có thái độ như thế nào khi gặp Huấn Cao? Tại sao lại có thái độ như vậy? Nhóm 3. + Dám nhờ Thơ lại xin chữ. không biết cúi đầu trước quyền lực và đồng tiền. Có được chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời. Giữa bọn người tàn nhẫn. . Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa. Trao đổi.một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô bồ. coi khinh tiền bạc và quyền thế..một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài. Muốn xin chữ của Huấn Cao. mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ. + Muốn chơi chữ Huấn Cao. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 106 Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá Quát . . biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp . lừa lọc.Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn.một danh sĩ đời Nguyễn. Quản ngục đúng là một con người Vang bóng . thì hắn lại có tính cách dịu dàng.  Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm. Nhóm 1. có tài có tâm. Đại diện nhóm trình bày giấy trong.Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trường.Phẩm chất: +Tài hoa. . một thiên lương cao cả. trọng nghĩa khinh lợi.. + Nhân cách trong sáng. .Lần hai: Nhẹ nhàng... mà vẫn ôn tồn. cho ba người bạn thân.Thế ra y văn võ đều có tài cả. nhã nhặn. Ngục quan có phẩm chất gì khiến Huấn Cao cảm kích? * Hoạt động 1.Một tấm lòng trong thiên hạ….. nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống. ..Chọn nhầm nghề.+ Cảnh Huấn Cao cho chữ. . GV chuẩn xác kiến thức.cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai. xua đuổi. + Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết.biết trọng người ngay. Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu. .  Biết phục khí tiết. GV chuẩn xác kiến thức. thảo luận nhóm: 5 phút. .

. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ bái hoa mai. Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở * Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục đâu? Tại sao nói đây là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có? . chân vướng xiềng . giữa => Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp. Nhóm 3. kính cẩn. cái cái thiện và cái ác. chật hẹp. dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại. .Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu. Đây là việc làm thấp hèn.Trong không gian chật hẹp. . uy nghi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 107 . cuộc kỳ ngộ đầy kịch tính giữa tên người viết chữ đẹp và người chơi chữ. viết lòng đền đáp một tấm lòng. đầy kịch . Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri âm tri kỷ.Nhân vật được giới thiệu gián tiếp. Mới Văn kỳ thanh bất kiến kỳ hình mà Quản ngục đã tâm phục Huấn Cao . mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo. cạnh viên quản ngục khúm núm. + Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông.Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản.Lúc nửa đêm. khói bốc nghi ngút. cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để chúc thư hay một mật ước thiêng liêng sáng tạo cái đẹp. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run. trong nhà tù. của kẻ chi âm dành cho người tri kỷ. Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục. thầy thơ lại run run. người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô Nêu ý nghĩa cảnh cho chữ? đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh.Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân vừa lương với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ.Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi tính của truyện ngắn này là gì? ( cuộc kỳ một cảm hứng lãng mạn. lấy bóng lộ hình.Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù của nhau. bẩn thỉu. Theo em tình huống oái oăm.Tình huống oái oăm. lồng lộng. .Đây không phải là cảnh cho chữ. vái lạy. vài canh giờ cuối cùng trước lúc ra pháp trường. giữa cái cao cả và cao cả đã chiến thắng và toả sáng.đó là cách miêu tả lấy xa nói gần. + Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên. của một tấm .. trao khiểm cái tài. tối tăm. . ẩm ướt.. đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.  Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên . Cái tâm đang điều chữ. một bút pháp lý tưởng ngộ giữa tên tử tù và viên coi ngục) hoá của Nguyễn Tuân. hiện thực vừa lãng mạn đã dựng lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng. Một Nhóm 4. tối tăm. cái thiện. ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu chút nữa ta Nhóm 2.

Đọc lại tác phẩm. . thắng của ánh sáng đối với cái đẹp.Ngôn ngữ góc canh. Ranh giới tội phạm . một mẫu người.nhất.Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâu cũng đẹp của tình đời và tình người. đó là một lối sống. . đặc sắc. lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. không thể tiêu diệt được cái đẹp. văn bản ? 3.Yêu thích nhân vật nào nhất? Tại sao? . vừa cổ kính vừa hiện đại. giàu hình ảnh. 2.Tạo tình huống truyện độc đáo. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK. nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ GV chốt nội dung chính. III. Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện? nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân. một nhân cách. Ý kiến của em như thế nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 108 . 4.Bài tập: Thành công của Nguyên Tuân là không chỉ xây dựng được hình tượng Huấn Cao độc đáo mà cả Quản ngục cũng thật đẹp. . Nghệ thuật: .Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp.Soạn bài theo phân phối chương trình. Hướng dẫn về nhà. cái thiện và HS đọc ghi nhớ SGK. Nắm nội dung bài học.cai ngục đã bị xoá bỏ. . có tính tạo Qua phân tích. . Ý nghĩa văn bản: “ Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến * Hoạt động 2. hãy cho biết ý nghĩa của hình. Cái đẹp bất khả chiến bại.Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản. . chỉ còn lại những người bạn tri * Tư tưởng tác phẩm âm tri kỷ đang quây quần xung quanh cái .

Phương tiện: Sgk. Đọc văn.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí.Thế nào là lập luận so sánh tương phản? II. Yêu cầu cần đạt.Thế nào là so sánh? Có mấy cách so sánh? trả lời câu hỏi: .So sánh tương đồng: So sánh để thấy được sự giống nhau giữa các đối tượng. GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và . Kiểm tra bài cũ: 3. Mục tiêu bài học: 1. sau đó cử đại trẻ và trở về khi tuổi đã cao. .Tình cảm khi về thăm quê của hai tác giả Hạ Tri Hướng dẫn HS vận dụng làm bài tập Chương và Chế Lan Viên trong hai bài thơ: SGK. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 109 . Luyện tập. * Hoạt động 2. Về kĩ năng : . Bài tập1. có tâm sự giống nhau: Khoảng khắc Nhóm 1: Bài tập 1 giật mình với những tiếc nuối. Hoạt động của GV và HS. một quan điểm B. mục đích. 1.Thế nào là lập luận so sánh tương . Về kiến thức: Khái niệm. Về thái độ : Vận dụng thao tác so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. Giáo viên: 1. Khi trở về đều trở thành diện nhóm lên bảng trình bày. . tổng hợp. Học sinh: . giáo án. . LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. tác dụng của thao tác lập luận so sánh. C. . Giới thiệu bài mới: Hôm trước.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . Ổn định tổ chức: 2. đọc tài liệu tham khảo. Hoạt động dạy và học: 1. người xa lạ trên quê hương mình.Phương pháp đọc hiểu. + Hai nhà thơ sống ở hai thời đại cách xa nhau hơn một nghìn năm.Tiết 43. A.Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh 3.So sánh tương phản: So sánh để thấy được sự khác đồng? nhau giữa các đối tượng. Phân tích. 2. Ôn tập về lập luận so sánh.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . I. chúng ta học thao tác lập luận so sánh để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh. Tiếng Việt.Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. . nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB .Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. trao đổi thảo luận nhóm.2.Tích hợp phân môn Làm văn. 2. + Điểm giống nhau: Đều rời quê hương đi xa từ lúc Trao đổi thảo luận nhóm. bâng khuâng. * Hoạt động 1. Chuẩn bị bài học: 1.

. dặm liêu và sử dụng điển cố. Bài tập 4 : Gv hướng dẫn học sinh về . nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm. cái tình gần gũi. đều tuân thủ cách gieo vần.…và cả những từ có vần hiểm hóc như: cớ sao om. + Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hương dùng nhiều từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày như từ : tiếng gà.các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya. ta lại ưa những màu có sử dụng thao tác so sánh.cái tình trong giây phút.  Trồng cây thì tăng thu nhập kinh tế. Học thì lúc đầu khó khăn. mùa thu được quả.có học vấn. càng về sau thu hoạch được nhiều hơn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 110 .… và những thi liệu Hán học: ngàn mai. mõm mòm…Có một câu dùng nhiều từ Hán Việt “ Tài tử văn nhân ai đó tá?” => Phong cách thơ Hồ Xuân Hương rất gần gũi.. mùa xuân được hoa.Tìm sự giống nhau ? . điển tích như Chương Đài. Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân.. cái tình thoảng qua. GV đọc cho HS đoạn mẫu Các cụ ưa những màu đỏ choét. già tom. .. khôn lớn trưởng thành . ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ. ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đỗng xanh. trên bom.Tìm sự khác nhau giữa hai nhà thơ ? Bài tập 4. xanh nhạt.Nội dung so sánh là gì ? . mùa thu chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch được ít. xinh xắn..( Lưu Trọng Lư ). các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi. Nhóm 2: Bài tập 2 .. luật đối chặt chẽ. Mõ thảm.So sánh nhằm mục đích gì ? Nhóm 3: Bài tập 3 .. cái tình ngàn thu..Học cũng như trồng cây. => Phong cách thơ Bà Huyện Thanh Quan trang trọng đài các.So sánh ngôn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuân Hương: + Giống nhau: Cùng là thơ thất ngôn bát cú. Học tập thì trưởng thành về trí tuệ.Đây là so sánh giống nhau hay so sánh khác nhau ? Điểm giống nhau là gì ? Bài tập 2.Mùa xuân. Nhìn một cô gái ngây thơ. cô thôn.So sánh về vấn đề gì ? . về sau hiểu dần. cái tình xa xôi. ..Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản: nhàm làm. mục tử. Bài tập 3. bình dị tuy có phần chua xót nhưng vẫn tinh nghịch. Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt trang trọng như : hoàng hôn.

Hướng dẫn về nhà. .4.Soạn bài theo phân phối chương trình. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 111 . .Đọc bài tham khảo.

Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tác dụng của thao tác lập luận pt và so sánh. Tự kiêu tự đại là khờ dại.Tiết: 44.Thế nào là thao tác lập luận so sánh ? * Hoạt động 2 : . Tiếng Việt.Vận dụng kết hợp thao tác pt và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn. quen thuộc… B. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Mục tiêu bài học: 1. Đoạn trích sử dụng những . Phương tiện: Sgk. theo thảo luận nhóm. Phân tích.Nhóm 1.Nhận ra và pt vai trò của sự kết hợp của các thao tác pt và so sánh qua các VB. 1.Đoạn trích sử dụng những thao tác lập luận: thao tác lập luận nào? minh họa? + Phân tích: Chớ tự kiêu tự đại. Vậy sử dụng nhiều thao tác trong một bài văn có tác dụng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề này.Cách thực hiện một thao tác lập luận so sánh ? HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi II. Yêu cầu cần đạt. Ôn tập lí thuyết : . 2. đọc tài liệu tham khảo. Hoạt động của GV và HS. Học sinh: . tổng hợp. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 112 . Ổn định tổ chức: 2. Đọc văn. .Phương pháp đọc hiểu. trao đổi thảo luận nhóm. 2. Kiểm tra bài cũ: 3.2. một vấn đề gần gũi. Về kĩ năng: .Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích ? .Tích hợp phân môn Làm văn. GV cho HS ôn tập lại phần lí thuyết. Hoạt động dạy và học: 1. bài văn nghị luận về một vấn đề xh hoặc vh. giáo án. mục đích. Chuẩn bị bài học: 1. * Hoạt động 1. C. Giới thiệu bài mới: Trong một bài văn không thể sử dụng duy nhất một thao tác lập luận và một bài văn hay bao giờ cũng sử dụng thành thạo nhiều thao tác khác nhau. Hướng dẫn làm bài tập. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. I. . Bài tập 1. Về thái độ : Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận về một hiện tượng.thế nào là thao tác lập luận phân tích ? . Về kiến thức: Khái niệm. . A. . 3.

trong SGK. thao tác còn lại có nhiệm vụ bổ trợ cho thao sánh. .Việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn văn( bài văn): là một việc làm tất yếu. Bài tập 2.Nắm nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà.Nhóm 3: Rút ra kết luận về việc vận hiểu biết.Định hướng trả lời theo câu hỏi SGK. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Giúp người đọc. có hiệu quả.Tự kiêu tự đại là thoái bộ. 2. người nghe hiểu rõ hơn về vấn đề tự kiêu.. của một bài thơ( bài văn ) mà mình yêu thích. mà phải dùng kết hợp các thao tác lập luận một cách linh hoạt. còn nhiều người hay hơn mình. a/ HS dựa vào phân thân bài đã xây dựng lựa chọn viết một luận điểm trong đó sử dụng thao tác lập luận .Nhóm 2: Mục đích. Mình giỏi. còn nhiều người giỏi hơn mình. các thao tác lập luận đó? .người mà tự kiêu tự mãn thì .. viết đoạn văn trình bày vẻ đẹp tác chủ đạo đó. trong một đoạn văn? . .Có thể đọc các đoạn văn tham khảo phân tích và so sánh. sách hướng dẫn học bài ngữ văn 11.Soạn bài : Hạnh phúc của một tang gia theo câu hỏi SGK GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 113 . + So sánh: Vì mình hay. tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận hạn nhất định. Không có một văn bản nghị luận nào lại chỉ dùng một thao tác lập luận duy nhất. Bài tập 2 :  Một bài văn( đoạn văn) thường có một thao tác HS vận dụng kết hợp phân tích và so chủ đạo.. c/ Sưu tầm những đoạn văn hay ở đó tác giả đã thành công trong việc vận dụng kết hợp phân tích và so sánh 4.. .Hoàn thiện phần bài tập về nhà. * Hoạt động 3. tự đại trong mỗi con người.Mục đích. + Giúp người đọc nhận thức rõ vấn đề: Bản thân sự . . Hướng dẫn về nhà. tác dụng kết hợp cũng như cái chén cái đĩa cạn.sông to bể rộng.. GV hướng dẫn HS bài tập ở nhà.

Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.1939) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 114 . “Âu hóa” nhưng thực chất hết sức giả dối. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. “ Số đỏ” phên phán xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám – một xã hội đầy bất công. Giáo viên: 1. 1. Chuẩn bị bài học: 1. 2. phân tích.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . B. . I. Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án. giảng bình. giả dối. nhố nhăng với những trò Âu hóa đáng khinh bỉ. Ổn định tổ chức: 2. so sánh kết hợp nêu vấn đề bằng câu hỏi gợi mở. kệch cỡm. Phương tiện: Sgk.Phương pháp đọc hiểu. Về kĩ năng : Đọc –hiểu văn bản được viết theo bút pháp trào phúng 3. thảo luận nhóm. ( Trích: Số đỏ) Vũ Trọng Phụng A. 2. dẫn dắt HS phát biểu. Hoạt động dạy và học: 1.Vũ Trọng Phụng (1912 . Học sinh: . đọc diễn cảm. trả lời câu hỏi. Ông sáng tác rất nhiều nhưng khi nhắc đến Vũ Trọng Phụng.Trao đổi thảo luận nhóm. Nếu “ Giông tố” được xem là bộ tiểu thuyết lớn nhất thì “Số đỏ” là tác phẩm “ xứng đáng làm vẻ vang cho một nền văn học”. Số đỏ”. đọc tài liệu tham khảo. Tác giả.Tiết : 45+46. gợi mở. . Giới thiệu bài mới: Vũ Trọng Phụng – ông vua phóng sự đất Bắc đồng thời cũng là nhà tiểu thuyết lừng lẫy của văn học hiện thực Việt Nam. -Đọc diễn cảm. đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tg trước sự băng hoại đạo đức của con người. Bút pháp traào phúng đặc sắc: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước. Mục tiêu bài học: 1. giọng điệu châm biếm. Thái độ phê phán mạnh mẽ xh đương thời khoác áo văn minh. tranh luận. xây dựng chân dung biếm họa sắc sảo. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA. người ta nhắc đên “ Giong tố. Về thái độ: Nhận rõ bộ mặt bịp bợm của xh thượng lưu tư sản dưới sự xâm lược của thực dân Pháp. C.2. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung chính.Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung . Về kiến thức : Bộ mặt thật của xh tư sản thành thị lố lăng. Tìm hiểu chung: 1.

Được coi là tác phẩm xuất sắc nhất của văn . sự sung sướng chứa tiếng cười chua chát.… . Nội dung: . Con cháu của đại gia đình này thật sung sướng khi cụ cố tổ chết → Tình huống trào phúng chủ yếu của toàn bộ Niềm vui chung cho cả gia đình cụ cố chương truyện. in thành sách năm 1938 * Hoạt động 2.Phản ánh một sự thật mỉa mai. . .Để lại nhiều kiệt tác như : Số đỏ. GV hướng dẫn HS đọc băn bản.Trình bày vài nét về tác giả Vũ Trọng .Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Số đỏ” ? học Việt Nam. 3. 1. Hồng là gi? b.Thuộc chương 15 của tiểu thuyết Số đỏ.chính nào? . II. Tìm hiểu những khía cạnh tổng quát. Trao đổi thảo luận nhóm. .Nhà có tang mà lại vui vẻ. vợ chồng Văn Minh. .Đăng báo Hà Nội từ số 40 ngày 7-10-1936. kích thích trí tò mò của người đọc: . hạnh phúc → Hạnh phúc của một gia đình vô phúc. . . Truyện ngắn và Phụng? đặc biệt thành công ở thể phóng sự. * Niềm vui của những thành viên trong gia đình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 115 . . sung sướng. cơm thầy cơm cô.Em hiểu nhan đề : Số đỏ có nghĩa là gì? 2.Em có suy nghĩ gì về nhan đề đoạn trích: a. nhẫn: GV chuẩn xác kiến thức.Là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng tháng Tám. Những niềm vui khác nhau của các thành viên trong gia đình và ngoài gia đình khi cụ cố Tổ mất: Nhóm 1: Thái độ của từng thành viên trong * Niềm vui chung cho cả gia đình: gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết( Cố “cụ cố tổ chết cái chúc thư kia sẽ đi vào thời kì Hồng. niềm vui của lũ con cháu đại bất hiếu.Nhan đề : Do nhà biên soạn sách đặt. có thể “ làm vinh dự cho mọi nền văn học” (Nguyễn Khải) .Tóm tắt nội dung. vỡ đê. hài hước và tàn Đại diện nhóm trình bày. Giới thiệu tiểu thuyết Số đỏ. Đoạn trích. ông Tuýp và thực hành chứ không còn lí thuyết viễn vông tiệm may Âu hóa)? nữa” => Một gia đình đại bất hiếu. giông tố.Hạnh phúc: Niềm vui. Ý nghĩa nhan đề: Hạnh phúc của một tang gia? nhan đề chứa đựng mâu thuẫn trào phúng hàm .Ông nổi tiếng về tiểu thuyết. Đọc hiểu văn bản.

Nhóm 2: Thái độ của từng thành viên trong gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết(Cô Tuyết. cậu Tú Tân.Đám tang cụ Tổ được miêu tả như thế Tác giả khai thác những yếu tố mâu thuẫn để GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 116 .Bà Văn Minh (cháu dâu): mừng rỡ vì được lăng xê những mốt y phục táo tạo nhất.Bạn bè cụ cố Hồng: Có dịp phô trương đủ thứ Nhóm 4: Tác giả muốn nói gì với bạn đọc huân.Xuân tóc đỏ: Hạnh phúc đặc biệt vì nhờ hắn mà cụ Tổ chết.. Xuân tóc đỏ)? Nhóm 3: Cái chết của cụ Tổ còn đem lại niềm vui và hạnh phúc cho những ai nữa ? Tại sao họ lại hạnh phúc khi cụ Tổ chết? . sự tha hoá về cách và bản chất của từng người một. . .Ông Văn Minh (cháu nội ):thích thú vì cái chúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ không còn trên lý thuyết viễn vông nữa → Bất hiếu.. thành viên trong và ngoài gia đình cụ cố Hồng? . lẳng lơ. chim Cái chết của cụ Tổ là sự mong đợi của tất chuột nhau. danh giá uy tín lại càng to hơn. nhân cách con người. → Thực dụng. đầu tóc. thiếu tình người.Cô Tuyết: Được dịp mặc y phục ngây thơ để chứng tỏ mình hãy còn trinh tiết nhưng đau khổ như kim châm vào lòng “ không thấy bạn giai đâu cả” → Hư hỏng. . của mỗi người trong tang gia không ai hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ.Cậu Tú Tân: sướng điên người lên vì được dịp sử dụng cái máy ảnh đã lâu không có dịp dùng đến → Niềm vui của con trẻ kém hiểu biết. . mỗi niềm vui thể hiện một tính Đó chính là sự suy đồi về đạo lý. lụ khụ ho khạc mếu máo “ úi kìa con giai nhớn đã già thế kia kìa” → điển hình cho loại người háo danh. đám trai thanh gái lịch: Có dịp tụ tập để khoe khoang. thông qua cách miêu tả thái độ của các râu ria. vô liêm sĩ. chê bai nhau.Hai vị cảnh sát Min Đơ và Min Toa “ sung sướng cực điểm” vì đang thất nghiệp được thuê dẹp trật tự cho đám đông.. Hạnh phúc → Mọi người dù chủ hay khách đều vui vẻ.Đám phụ nữ quý phái. .Cố Hồng (con trai cả): sướng điên lên vì lần đầu tiên được diễn trò già yếu trước mọi người cụ mơ màng nghĩ mình được mặc áo xô gai. → Là người không có nhân cách.Ông Phán: Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị. cả đám con cháu đại bất hiếu. . * Niềm vui của những người ngoài gia đình: .. . ông Phán. các kiểu quần áo. bình phẩm nhau. đầy dã tâm. . huy chương. hẹ hò nhau. giống ai.

.Hứt!. . đạo đức suy đồi của nền văn minh Âu hoá rởm. “ gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gi đám rước nhố nhăng : đám ma to tát... . linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết.Mọi người không ai đi đưa tang mà đang mải trò chuyện về nhà cửa.Bề ngoài thật long trọng.Thủ pháp cường điệu. . mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ. chê bai lẫn nhau. Đặc sắc nghệ thuật.. nói mỉa. Cái xã hội mà tác giả gọi là Chó đểu. khốn nạn.? ‫ →ذ‬Kết thúc là chi tiết chua chát: Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc trong tay xuân.Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? . bên cạnh bố vợ ho.. hẹn hò nhau bằng cái vẻ mặt buồn buồn lãng mạn rất đúng mốt.Nhận xét thái độ của mọi người trong đám tang? ... sự việc... . mếu máo và ngất đi. 2.mỉm cười sung sướng. chim chuột. xuống dốc của đạo lý và nhân cách con người..Nêu ý nghĩa của đoạn trích? * Hoạt động 3..Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh.. ...Miêu tả biến hóa. nói trúng nét riêng của từng nhân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 117 .Hứt!. đó là lời tố cáo của tác giả đối với xã hội âu hoá rởm. sự vật. câu đối. Cảnh đám ma gương mẫu. mếu máo đúng qui cách. c.Phát hiện những chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người. con cái.nhưng thực chất là lén lút thanh toán tiền trả công cho xuân..… được sử dụng một cách linh hoạt.  Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch. râu ria.nào? gây cười. Có sự phối hợp cả Ta -Tàu -Tây. đóng kịch của giới tri thức rởm. * Cảnh hạ huyệt: .. Nó nói lên tất cả sự lố lăng vô đạo đức của cái xã hội thượng lưu ngày trước.  Sự giả tạo. tất cả đang mải bình phẩm..Nghẹ thuật tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác. nói ngược. . con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài: Cụ Cố Hồng ho khạc. đi đến đâu làm huyên náo đến đấy. vợ chồng. khạc. cái cười phê phán đây mỉa mai châm biếm về một xã hội thực dân thu nhỏ với tất cả sự đồi bại. tràn ngập vọng hoa.Suy nghĩ của em về những chi tiết cuối cùng trong đoạn trích (Ông phán mọc sừng khóc muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã…Xuân Tóc Đỏ muốn bỏ quách ra thì chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư…)? Nhận xét tiếng khóc của ông Phán mọc sừng? về hình ảnh: Đám cứ đi? và chi tiết miêu tả : người chết nằm trong . tình tự. . đầy đủ các loại mốt quần áo. Đặc biệt là “màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc to bằng những âm thanh lạ: Hứt!.

Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” là mọt bi hài kịch. 4. . Hướng dẫn về nhà. Hãy tìm trong đoạn trích những chi tiết chưng minh cho nhận định trên” . 3. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 118 . có người cho rằng tác phẩm có “nụ cười vừ thông minh sắc sảo. vừa đầy khinh bỉ của nhà văn đối với tầng lớp xã hội nhố nhăng lố bịch…”. vật.SGK.Trả lời câu hỏi: Nhận xét về “số đỏ”.Củng cố luyện tập. Tổng kết: Ghi nhớ.. phơi bày bản chất nhố nhăng. III. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………. đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mạt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng Tám.Nắm nội dung bài học. D. Gv chuẩn xác kiến thức. HS trao đổi cặp và trả lời miệng. .Soạn bài theo phân phối chương trình.

phóng sự.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. Học sinh: . sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. 2. I. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. tính sinh động hấp dẫn. một bài phóng sự đơn giản 3. nhất là ở các tít báo. Khoa học và đời sống. Kiểm tra bài cũ: 3. câu văn có kết cấu đa dạng. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. thường ngắn gọn. 2. tuần báo. niên báo. Về kiến thức : .…).1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Hoạt động dạy và học: 1. Pháp luật. phỏng vấn.2. đặc biệt với các PCNN khác. Kinh tế. tiểu phẩm.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. Chuẩn bị bài học: 1. lĩnh vực. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí B.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. báo hình. đọc tài liệu tham khảo. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. . Ngôn ngữ báo chí. .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . … . Tìm hiểu bài : HS đọc ví dụ SGK tìm hiểu sơ lược về 1. tính thông tin ngắn gọn. Phương tiện: Sgk. giáo án. C. câu văn. Ổn định tổ chức: 2. Mục tiêu bài học: 1. Tiếng Việt.Phương pháp đọc hiểu. một thông báo.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. định kì. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. Giáo dục và thời đại. theo định kì xuất bản ( nhật báo. Đọc văn. tổng hợp.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. đối tượng. báo điện tử ).Tiết: 47. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. trao đổi thảo luận nhóm. Yêu cầu cần đạt. Về kĩ năng : . * Hoạt động 1. quảng cáo.…).…). Phân tích. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. nguyệt báo.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật.Tích hợp phân môn Làm văn. báo nói. Giáo viên: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 119 . 1. . A.

báo Lao động.địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả. . giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ. . báo Khoa học. Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin . báo Giáo dục Thời đại. hấp dẫn..Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói. thường thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí? mang sắc thái mỉa mai. thư bạn đọc.Thông tin ngắn gọn . GV chuẩn xác kiến thức. nguyệt san). báo hàng tuần (tuần báo). báo Thương mại. thời sự. trao đổi ý kiến. báo Thanh niên. Thế nào là ngôn ngữ báo chí ? b. Một số thể loại văn bản báo chí. Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày. dân dã. + Phân loại theo lĩnh vực hoạt động xã hội: Báo Văn nghệ.Bản tin: Thời gian. + Phân loại theo định kỳ xuất bản: báo hàng ngày (nhật báo)... phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. cập nhật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 120 .  Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức thời sự. .Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật. báo hàng tháng ( nguyệt báo. Thường theo một khuôn mẫu:Nguồn tin – thời gian . báo Pháp luật.Ngoài ra còn: Báo hình. châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc. + Phân loại theo đối tượng độc giả: báo Nhi đồng. miêu tả bằng hình ảnh. GV nêu nhận xét. báo Phụ nữ.một số thể loại văn bản và ngôn ngữ báo chí. .Mặc dù có nhiều thể loại khác nhau nhưng ngôn ngữ báo chí chung một mục đích và nhiệm vụ gì? * Hoạt động 2..  Ngoài ra còn một số thể loại khác như: Phỏng vấn. Luyện tập. báo điện tử. .Em biết hiện nay có bao nhiêu loại tức thời sự trong nước và quốc tế.Theo em những thể loại văn bản nào . báo nói. . nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện. sinh động. báo điện tử.Phân tích ngữ liệu SGK nêu đặc điểm của bản tin ? a. Đồng thời nêu lên quan điểm chính kiến của tờ báo. phản ánh chính báo chí và cách phân loại như thế nào? kiến của tờ báo và dư luận quần chúng. HS luyện tập viết bản tin.. Bản tin : . II.Thông tin kịp thời. Chấm điểm. bình luận. báo Tiền phong. . địa điểm. Ngôn ngữ báo chí. nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.. sự kiện chính xác nhằm cung cấp tin tức cho người đọc. + Phân loại báo chí theo phương tiện: báo viết.

...................... gây được hứng thú..............Tập viết những văn bản ngắn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.................... .....Nhóm 2: Viết bản tin về vấn đề học .............. .................. ............... .................................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 121 ................ Hướng dẫn về nhà................Yêu cầu gợi cảm.......Nhóm 3:Viết bản tin phản ánh tình hình học tập của lớp 11A1...........Nhóm 4: Viết bản tin về vấn đề an ninh khu dân cư........................... Rút kinh nghiệm bổ sung : .............Vừa đủ thông tin sự việc................................. ...............................................................Nắm nội dung bài học.................... ..... đường.................... vừa miêu tả cụ thể ................ ..................................................................... .............Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự Phóng sự : an toàn giao thông................... 4......... ............................ D.....Soạn bài theo phân phối chương trình................

đủ ý. A. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự GV chữa đề theo đáp án thang nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: -Tấm gương về điểm. Ổn định tổ chức: 2. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. các phương pháp lập luận.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đánh giá bài làm của bạn/ 3. Về thái độ: nhận biết lỗi sai và khắc phục ở bài viết sau B. lập dàn ý bài văn: Đề: Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. chính tả 2.Tiết: 48. 1. đánh giá bài bài và tự nhận xét. phân tích kết hợp trao đổi. giáo án. lỗi diễn đạt. Tìm hiểu đề. * Dạng đề: Đề mở * Nội dung của đề: vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.Phương pháp thuyết giảng.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Kiểm tra bài cũ: 3. dùng từ. * Yêu cầu về kĩ năng: .Trả bài cho HS xem kết quả. Về kiến thức : Củng cố kiến thức văn nghị luận. Khắc phục lỗi viết. Về kĩ năng : Tự thẩm định. Văn có cảm xúc. lập dàn ý bài văn. đọc tài liệu tham khảo.Không sai lỗi chính tả. 1. Học sinh: . diễn đạt. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1. 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 122 .2. . C. GV thu bài lưu văn phòng. . Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. * Yêu cầu về kiến thức: * Hoạt động 2. . Mục tiêu bài học: 1. Sữa các lỗi liên kết.Trình bày ngắn gọn. . Giáo viên: 1. I. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3. diễn đạt lưu loát.Bố cục rõ ràng. nghị lực và đạo đức. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề. Yêu cầu cần đạt. Phương tiện: Sgk.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân.

. . Trắc nghiệm. .6. . 4.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung.Nhìn chung các em hiểu đề. . có thể có những cách trình bày khác . 3.Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. 2.25: 4.Chạy giặc: Lòng yêu nước. . súc tích để tăng tính thuyết phục. Nhận xét chung. * Ưu điểm.Bài viết chưa mở rộng. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài.Chưa biết triển khai ý. Giữ trọn đạo lý.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống.6. cốt cách. . .Khắc phục lỗi theo lời phê. bài viết hầu như chỉ mới dừng các ý cơ bản sau: lại ở dạng liệt kê chi tiết. . .Phần trắc nghiệm hầu hết làm chính xác 12 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%). *Yêu cầu về kỹ năng. Rút ra những đặc điểm chính. biết cách triển khai ý.Điểm 5. Học sinh mình một cách cụ thể và rõ ràng.Điểm 6. chưa bày tỏ được ý kiến của * Yêu cầu về kiến thức. ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. Hiểu yêu cầu đề. 2.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. .Phần tự luận đi đúng hướng. .Soạn bài theo phân phối chương trình. nhau nhưng bài viết cần đảm bảo . nỗi đau mất nước. Hướng dẫn về nhà. . Tự luận.Điểm 7-8:. * Nhược điểm. . * Kết quả. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 123 . Chứng minh qua cuộc đời.75: : .Ý 2 của đề chưa có dẫn chứng minh họa cụ thể.I.5 . II. mờ nhạt.

Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học là dựa vào Hướng dẫn HS đọc phần I và định phương thức ( cách thức phản ánh hiện thực. Loại. Giáo viên: 1. trào phúng 2.2. Về kiến thức : Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự 2. đọc tài liệu tham khảo. truyện là gì? Có đặc trưng như thế nào? Thơ là gì? Có đặc trưng như thế nào? Yêu cầu cần đạt. truyện Phân tích. . 3. truyện theo đặc trưng thể loại. cấu trúc. . chủng loại.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. TRUYỆN.Loại là gì? Có mấy loại hình văn đạo… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 124 Hoạt động của GV và HS . Tiếng Việt. I. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Là phương thức tồn tại chung. bình giá tp thơ. A. 2. là loại hình. 50. Phương tiện: Sgk. Về thái độ : Ý thức đọc. . Về kĩ năng : Nhận biết đặc trưng của các thể loại thơ. Hoạt động dạy và học: 1. Phân tích. tổng hợp. thể văn học. . thơ truyện đúng với đặc trưng thể loại B. Vậy. tình cảm hướng nội dung. C. Mục tiêu bài học: 1.Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài. 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Thể. * Hoạt động 1. của tác phẩm ). Đọc văn.Phương pháp đọc hiểu.Tích hợp phân môn Làm văn. GV chuẩn xác kiến thức. Trao đổi thảo luận theo cặp. nhỏ hơn loại. 1.Tiết: 49. Chuẩn bị bài học: 1. Lý luận văn học. giáo án. Giới thiệu bài mới: Truyện. trữ tình. trao đổi thảo luận nhóm. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ. Học sinh: . . tính chất mâu thuẫn. cảm hứng chủ . Quan niệm chung về loại. .Là hiện thực hóa của loại. đề tài. thơ là hai thể loại văn học chủ yếu của văn học hiện đại nói riêng và văn học Việt Nam nói chung.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Tác phẩm văn học được chia làm 3 loại: tự sự.

Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính truyện? khách quan của nó qua con người.Cần biết rõ tên bài thơ.Ngôn ngữ thơ cô đọng. câu. Khái lược về truyện. b/ Phân loại thơ.Phân loại theo nội dung biểu hiện có: . . tưởng tượng phong phú.Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc thể? sống. xác kiến thức. . từng GV hướng dẫn HS đọc phần II. . tác giả. những liên tưởng. hoàn cảnh sáng tác. từng từ.Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi đọc thơ? 2. a/ Đặc trưng của thơ.Phân loại theo cách thức tổ chức có: . những rung động của trái tim trước cuộc đời. . + Thơ văn xuôi.Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn. là tiếng nói của tình cảm con người. Khái lược về thơ. .. nhịp điệu… Định hướng nội dung.học? . hành vi.Nhóm 1: Đặc trưng cơ bản của + Thơ trữ tình thơ làgì? + Thơ tự sự + Thơ trào phúng . . . hình GV chuẩn xác kiến thức. Trao đổi thảo luận nhóm. * Hoạt động 3. .Thơ chú trọng đến cái đẹp. đánh giá về nội dung và nghệ thuật Trao đổi thảo luận nhóm. được tổ chức đặc biệt theo thể thơ. giàu nhịp điệu.) II. hàm xúc. phần thi vị của tâm hồn * Hoạt động 2.. văn hóa.Nhân vật. . từng hình ảnh. . .Phạm vi miêu tả không bị hạn chế bởi thời gian và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 125 . Yêu cầu về đọc thơ.Đọc kĩ văn bản. sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó. thế nào? Có bao nhiêu loại? + Thơ tự do. GV chuẩn 1. con người và cuộc sốn khách quan.Nhóm 2: Truyện được phân thành . Đại diện nhóm trình bày. Truyện. tập thơ. . .Nhóm 2: Thơ được phân loại như + Thơ cách luật. . cảm nhận ý thơ qua từng dòng. III. . .Thể là gì? Căn cứ để phân chia .Thường có cốt truyện. Thể loại thơ. ảnh sinh động.Nhóm 1: Nêu đặc trưng của . 1.Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu. a/ Đặc trưng của truyện.Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình Đại diện nhóm trình bày.Nhân vật được miêu tả chi tiết.Lí giải. sống động gắng vopiws hoàn cảnh.Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận ( chính trị xã hội.

.. tính cánh. chữ Nôm. .Nắm vững những đặc trưng thể loại của thơ.Văn học trung đại: có truyện viết bằng chữ Hán và * Hoạt động 4. . SGK IV. thẫm mĩ. giá trị của truyện trên các phương diện: nhận thức. . cổ tích. truyện vừa. giáo dục. hoàn cảnh sáng tác… GV hướng dẫn HS làm bài tập ..Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi b/ Phân loại truyện. HS đọc ghi nhớ SGK. SGK.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. .Phan tích diễn biến cốt truyện. Yêu cầu đọc truyện. ý nghĩa tư tưởng. Củng cố: .Nhớ các loại thơ.Xác định vấn đề của truyện đặt ra. . 2. Dặn dò: Học bài cũ. . 4.Bài tập SGK tr136. truyện. soạn bài mới: Tác gia Nam Cao. truyện dài. 5. ngôn ngữ… .Văn học hiện đại: có truyện ngắn.Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống. Mỗi nhóm 1 ý nhỏ. truyện.Văn học dân gian: thần thoại. . Luyện tập.Tổng kết: Ghi nhớ.Phân tích nhân vật: ngoại hình. đọc truyện? . * Hoạt động 3. truyền thuyết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 126 . truyện và yêu cầu khi đọc thơ.bao nhiêu loại ? không gian. III.

Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng của truyện và những yêu cầu đọc truyện.Quê làng Đại Hoàng.1951) . kết hợp phân tích. kích thích sự sáng tạo của học sinh. Kĩ năng : Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về TGVH Đọc hiêu văn bản theo đặc trưng thể loại 3. 2.Tích hợp phân môn Làm văn. huyện Nam Sang. văn chương của ông vẫn đi vào hành đạo giúp đời thì Nam Cao luôn sống trong sự hành xác vì quá tinh tường nhạy bén trước nhân tình thế thái để rồi khổ tâm dai dẳng chỉ vì khát vọng phản ánh cái thật. cái đẹp của cuộc đời. giáo án. C.Tóm tắt những nét chính về cuộc đời và Quê hương nghèo đói.Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 .2. I. Chuẩn bị bài học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 127 . Vài nét về tiểu sử và con người .Tiết: 51. tỉnh Hà Nam. Tiếng Việt.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 3. so sánh. đọc tài liệu tham khảo. phủ Lý Nhân. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. giảng bình. đồng nhiều chiêm chũng. đọc diễn cảm. 2. * Hoạt động 1. Phần một: TÁC GIA NAM CAO. Hoạt động dạy và học: 1.Phương pháp đọc hiểu. Phương tiện: Sgk. .miêu tả tâm lí . .phong cách NT của nhà văn Hình tượng NV Chí Phèo Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc Những nét đặc sắc trong NT truyện ngắn NC như điển hình hóa nv. Ổn định tổ chức. Mục tiêu bài học: 1. Đọc văn 1.Thai độ Hiểu về t/g để học tốt hơn tác Chí Phèo B. GV chuẩn xác kiến thức.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Giáo viên: 1. HS đọc phần I SGK.nt trần thuật 2.những đề tài chủ yếu . Đó là con người “ có lòng thương người nhất và con mắt nhìn đời ác nhât”(Nguyễn Minh Châu) Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Bài mới. Với Nguyễn Trãi dù trong hoàn cảnh nào.Trao đổi thảo luận. Tóm tắt nội dung chính. Kiến thức: Những đặc điểm chính về quan điểm NT . tổng Cao Đà. Học sinh: . CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. .

* Hoạt động 2.Nghệ thuật phải bám sát vào cuộc đời. mới mẻ so với nhiều nhà văn đương thời. Minh họa bằng với đời sống nhân dân lao động. 1950: tham gia chiến dịch Biên Giới. . đi làm ở nhiều nơi: Sài Gòn. . b. . Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiện thực sâu sắc. nhìn người đặc biệt là người nông dân kháng chiến . * Trước cách mạng: Học hết bậc thành chung. Sự nghiệp văn học. II. luôn túng thiếu. Quan điểm nghệ thuật. tác phẩm văn chương hay. sáng tạo. a. cuộc sống hiện thực tàn nhẫn. tìm tòi. có giá trị phải chứa đựng Nêu quan điểm sáng tác của Nam Cao? nội dung nhân đạo sâu sắc. gắn bó GV chuẩn xác kiến thức.Trước cách mạng tập trung hai đề tài chính: * Người tri thức nghèo. có quan điểm nghệ thuật tiến bộ.Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 128 . * Sau cách mạng tháng Tám: Vừa viết văn vừa tham gia cách mạng. . Sau cách mạng: Ông nêu cao lập trường. người cammf bút phải có lương tâm.Xuất thân trong một gia đình nghèo khó. Các đề tài chính. một tác phẩm tiêu biểu. là người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế. Nêu nội dung chính của đề tài người tri a.một cách đúng đắn. 1.con người Nam Cao? người dân phải tha phương cầu thực khắp nơi . Hà Nội.Bản thân là một trí thức nghèo. 1946: tham gia đoàn quân Nam tiến. HS đọc phần 1 tr138. quan điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con mắt nhìn đời. 2.Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn. sống bằng nghề viết văn và làm gia sư. Cho ví dụ? . 1951: hi sinh trên con đường đi công tác. Đời thừa. Cuối cùng thất nghiệp.Nhà văn phải có đôi mắt của tình thương. Trước cách mạng: thức nghèo? Ví dụ minh họa? . công phu. 1943 tham gia Hội Văn hóa cứu quốc. Nhà văn miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức nghèo trong xã hội cũ. . Trước cách mạng tháng Tám: Tóm tắt nội dung chính.Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá.

Tư cách mõ. Một bữa .Sau cách mạng ngòi bút Nam Cao có gì dân. Ông lên tiếng bênh vực quyền sống.. Lang rận. một đời thừa… + Cuộc đấu tranh kiên trì của những người tri thức nghèo trước sự cám dỗ của lối sống ích kỉ. Giăng sáng. bị ức hiếp.)  Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đau GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 129 . một phần do khác với trước cách mạng? chính họ gây ra( Trẻ con không biết ăn thịt chó. Lang rận. bị xô đẩy vào con đường cùng của tội lỗi. + Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám: Nghèo đói. * Người nông dân nghèo. rửa hờn…) + Phát hiện và khẳng định được nhân phẩm và bản chất lương thiện của người nông dân. . lưu manh hóa. phải sống mòn như một kẻ vô ích. có hoài bão và nhân phẩm. bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. thật sự có ý nghĩa. Dì Hảo. Lão Hạc. Ông . Lão Hạc. Giá trị trong những sáng tác của ông về để thực hiện lí tưởng sống. Trẻ con không biết ăn thịt chó… .. Dì Hảo…) + Chỉ ra những thói hư tật xấu của người nông . Qua đó nhà văn thể hiện niềm khao khát cuộc sống có ích. Quên điều độ.Những chuyện không muốn viết.Em biết tác phẩm nào của Nam Cao về đi sâu vào những bi kịch tâm hồn họ để từ đó tố đề tài người nông dân nghèo? cáo xã hội trà đạp lên ước mơ con người: . Nước mắt. xơ xác. gạo tiền đè bẹp. + Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ. và nhân phẩm của họ ( Chí phèo.Nội dung. một phần do môi trường sống. Quan tâm đến số phận hẩm hiu. bần cùng.Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo.Nội dung của đề tài viết về người nông no. dân là gì? Nửa đêm.Giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người.( Chí Phèo. vươn tới một cuộc đề tài người tri thức? sống cao đẹp. . dở sống.Nội dung: + Tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức tài năng. + Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo đói bần cùng. cho dù bị xã hội vùi dập. dở chết của những nhà văn nghèo. Mua danh. nhưng lại bị gánh nặng của cơm áo.

GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. 4. Phong cách nghệ thuật. bị huỷ diệt về nhân tính. tự nguyện làm anh Vì sao nói Nam Cao là nhà văn có tuyên truyền vô danh cho cách mạng. nặng trĩu ưu tư và đằm thắm yêu thương. . + Rất thành công trong ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm. . Sau cách mạng: . ( Nhật kí ở rừng. + Cốt truyện đơn giản. HS đọc ghi nhớ SGK tr142. có ý nghĩa triết lí về cuộc sống và con người xã hội. Nam Cao được đánh giá là nhà văn hàng đầu trong nền Văn học Việt Nam thế kỷ XX.trước tình trạng con người bị bị xói mòn về nhân phẩm.Là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo: + Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần của con người. 3. SGK * Hoạt động 3. Hướng dẫn về nhà. Đôi mắt.Ông tham gia kháng chiến. . tỉnh táo. Các tác phong cách nghệ thuật độc đáo? phẩm của ông thể hiện tình yêu nước và cách nhìn cuộc sống của giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng chiến của dân tộc.Sau cách mạng. Tác phẩm của ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các văn nghệ sỹ cùng thời.Nắm nội dung bài học.Soạn bài theo phân phối chương trình. + Kết cấu truyện thường theo mạch tâm lí linh hoạt.  Ngòi bút của ông lạnh lùng. III. b.Rút kinh nghiệm bổ sung: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 130 . nhất quán và chặt chẽ. Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp. + Biệt tài phát hiện.Bài tập: Điều tâm đắc nhất của em về nghệ thuật Nam Cao trong truyện ngắn Lão Hạc. tâp kí sự Chuyện biên giới…). miêu tả. . . phân tích tâm lí nhân vật. Tông kêt: Ghi nhớ. đời thường nhưng lại đặt ra vấn đề quan trọng sâu xa. D.

tư duy B.2. báo điện tử ). … . sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. nguyệt báo.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 131 . Ổn định tổ chức: 2. 2.…).Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. Phương tiện: Sgk. thường ngắn gọn. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí (KNS: giao tiếp.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. Về kiến thức : .…).Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng.Phương pháp đọc hiểu. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ báo chí là loại ngôn ngữ như thế nào? 3. nhất là ở các tít báo. tính thông tin ngắn gọn. Về kĩ năng : . 1. Khoa học và đời sống. . theo định kì xuất bản ( nhật báo. đặc biệt với các PCNN khác. lắng nghe tích cực )kì. Học sinh: . một thông báo. niên báo. Hoạt động dạy và học: 1. lĩnh vực. II. trao đổi thảo luận nhóm. Giáo dục và thời đại.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kinh tế. một bài phóng sự đơn giản 3. định sáng tạo. Đọc văn. giáo án. câu văn có kết cấu đa dạng. C.Tích hợp phân môn Làm văn. câu văn. quảng cáo. . phóng sự.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . tuần báo. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. Yêu cầu cần đạt. báo nói. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Mục tiêu bài học: 1.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. đọc tài liệu tham khảo.…). phỏng vấn. Phân tích. . * Hoạt động 1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. 2. tiểu phẩm. tính sinh động hấp dẫn. tổng hợp. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.Tiết: 52. . Tiếng Việt. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. (Tiếp theo) A. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. Pháp luật. đối tượng. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. báo hình. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định.

và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc. hấp dẫn. đảm bảo tính chính xác của thông tin. điểm gì về ngữ pháp + Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã. + Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên . miêu tả hoạt động. ..Nhóm 2: Ngôn ngữ báo chí có đặc môn.. đa nghĩa.. . thời gian.Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác.Ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng? . GV định hướng nội dung.. 2. Đại diện nhóm trình bày. a/ Tính thông tin thời sự. . . * Hoạt động 2. và độ tin cậy.. HS đọc ghi nhớ SGK.Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ. III. 1. địa điểm. .các từ ngữ đồng nghĩa.. Luyện tập.Nhóm 1. hóm hỉnh.HS đọc mục 1 SGK ngôn ngữ báo chí.Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên Đó là những đặc trưng nào? mọi lĩnh vực hoạt động xã hội. HS đọc mục 2 SGK. chính trị. trái nghĩa để so sánh. GV chuẩn xác kiến thức. * Hoạt động 3. . GV hướng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK. Ngôn ngữ báo chí có đặc có một mảng từ vựng chuyên dùng. + Phóng sự: Thường dùng các động từ. . a/ Về từ vựng. Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo lương thông tin cao và có tính hàm súc. tính từ.Đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí. sự việc. kinh tế. quả. 3. . Mỗi thể loại báo chí thường . điểm gì về từ vựng? + Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng.. ý kiến (những vấn đề cần thông tin) Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác. chặt chẽ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 132 . . . Trao đổi nhóm.Nhóm 3: Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các biện pháp tu từ? b/ Về ngữ pháp.Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo. súc tích. . Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. tính chất của sự vật.Câu văn ngắn gọn. Các phương tiện diễn đạt. cách diễn đạt ngắn gọn.Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu Trao đổi cặp. đối chiếu. cập nhật thông tin. sự kiện. trạng thái. c/ Về các biện pháp tu từ. * Hoạt động 4.Phong phú và đa dạng..Tính thời sự: thời gian. địa danh. dễ hiểu.. c/ Tính sinh động. Ghi nhớ. b/ Tính ngắn gọn..SGK.

. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 133 . D.. Hướng dẫn về nhà. .Tập viết những bài báo ngắn gọn. gần gũi với hoạt động trong nhà trường. trong lớp học Soạn bài theo phân phối chương trình. 4.Nắm nội dung bài học.Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết.

→ nhấn mạnh nhân sung. Ổn định tổ chức. Bài mới. B. Mục tiêu bài học: 1.Sau cách mạng tác phẩm được tái bản và được GV gọi HS tóm tắt truyện.Có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích. Thái độ: . GV nhận xét chuẩn xác. GV hướng dẫn tóm tắt nội dung chính.Hiểu và phân tích được các nhận vật trong truyện. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 134 .Tích hợp phân môn Làm văn.Đầu tiên tác phẩm được đặt tên là Cái lò gạch như thế nào? cũ → sự quẩn quanh bế tắc.Lúc in nhà xuất bản tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi.Em hiểu tên của 3 nhan đề tác phẩm . Hoạt động dạy và học: 1. Tiếng Việt. * Hoạt động 2. 2. Yêu cầu cần đạt. CHÍ PHÈO (Nam Cao) A.Nắm vững giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình trong hòan cảnh điển hình. đánh giá một tác phẩm của Nam Cao.2. giảng bình. kết hợp phân tích. đọc diễn cảm. 2. HS đọc tiểu dẫn SGK.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. kích thích sự sáng tạo của học sinh. 3. HS khác bổ đổi tên một lần nữa Chí Phèo. . I. C.Phương pháp đọc hiểu. Kiểm tra bài cũ: 3. Kĩ năng: . Đọc văn 1. . . giáo án. Học sinh: . Phần hai: TÁC PHẨM CHÍ PHÈO.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. . Phương tiện: Sgk. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. vật Chí Phèo. Tìm hiểu chung: . so sánh. Chuẩn bị bài học: 1. Qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm. đọc tài liệu tham khảo. .Tiết: 53+54. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Kiến thức: . →nhấn mạnh mối tình Chí Phèo.Trao đổi thảo luận. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. Giáo viên: 1. 2.Thị Nở.

Cách vào truyện của Nam Cao có gì độc đáo?  Tiếng chửi: Là phản ứng của chí đối với cuộc đời. nhưng rồi lại biết dắt người ta lên để phải đền ơn.Làng này dân “không quá hai nghìn người. bộc lộ tâm trạng bất mãn cao độ khi bị làng xóm.Hoàn cảnh xuất thân: không cha. Lão làm tha hoá và làm tan nát bao nhiêu cuộc đời con người lương thiện. gian hùng. .Giọng nói. chồn cày thuê cuốc mướn…→ Chí Phèo là một người lương thiện. giẫm lên vai người khác một cách thật tinh vi. Làng Vũ Đại . ghen tuông. Đại diện cặp trả lời. Trao đổi thảo luận nhóm. Nội dung: 1. xa phủ. không khí tối tăm .Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. II.Nhân vật nào đại diện cho giai cấp thống trị? Nhân vật nào đại diện cho giai cấp bị trị? Trao đổi cặp ( theo bàn ). âm thầm mà quyết liệt. 1.hiểu: 1. Nhân vật Bá Kiến . không cửa. . Chí Phèo là người như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều đó? Câu hỏi trao đổi thảo luận nhóm. . nham hiểm. Đọc.Bá dựng lên quanh mình một thế lực vững trãi để cai trị và bóc lột. Hình tượng nhân vật Chí.Từng mơ ước: có một ngôi nhà nho nhỏ. hám quyền lực. Cho điểm. .3. Trước khi ở tù. bế tắc. sợ vợ.2. bị tha hóa.Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát.Bá có đủ thói xấu xa: Háo sắc.Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt . xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực” . không một tấc đất cắm dúi cũng không có. .Đọc và tìm những chi tiết miêu tả chân dung bá Kiến: Về ngoại hình. cô đơn tột độ của Chí giữa làng vũ Đại.Khôn róc đời. . xã hội gạt bỏ.Bốn đời làm tổng lí “ Uy thế nghiêng trời” . Bị bà ba GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 135 .Trước khi đi tù. Biết đập bàn đòi lại 5 đồng nhưng rồi cũng biết trả lại 5 hào vì thương anh túng quá. không nhà. GV chuẩn xác kiến thức. tính cách bản chất…? ( Chú ý cái cười. .Hình ảnh làng Vũ Đại được tác tác giả miêu tả như thế nào? Em có nhận xét như gì? . => Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực.Thao túng mọi người bằng cách đối nhân xử thế và thủ đoạn mềm nắn rắn buông. . không mẹ.GV chuẩn xác kiến thức.Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung của truyên . ngột ngạt. a. Bộ lộ sự bất lực. . cái cười mang tính điển hình cao: tiếng quát “rất sang”. đi ở hết nhà này đến nhà khác. Đây chính là không gian nghệ thuật của truyện. . biết dìm người ta xuống sông.Mâu thuẫn giai cấp gây gắt. .hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạnh tháng Tám. 1. “cái cười Tào Tháo” . giọng nói…) Nét điển hình trong tính cách của Bá là gì? Bá Kiến là con người như thế nào? Tiết 2 * Hoạt động 3. Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống. Đại diện nhóm trình bày. . .1.

du đãng. công cụ cho Bá Kiến. Là người có ý thức về nhân phẩm. cuộc gặp gỡ với Thị Nở? . . đánh đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”. phá phách và làm Nhóm 2. bóp chân…Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết phân biệt tình yêu chân chính và thói dâm dục xấu xa. chân thật và giàu ý nghĩa: không tắt. + Nhân tính: du côn. động bị che lấp.Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh. triền miên trong cơn say. .Nhóm 1: . Những gì diễn ra trong tâm hồn Chí sau → Chí Phèo đã đánh mất nhân tính. + Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng Chí GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 136 ...Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của Chí Phèo? Bá Kiến gọi lên dấm lưng. đập đầu. có tính cách méo mó và quái dị. Thị Nở chính là thiên sứ dẫn đường + Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cho Chí đến với cuộc sống con người. mạc chân thành đã làm cho hắn cảm . kiến đã cướp đi quyền làm người của Chí. cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo. hai con mắt . và cũng là Gv giảng: một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân phong Lần đầu tiên được một người khác cho.Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnh độc đáo. Hương vị cháo dở hơi ấy đã đánh thức bản chất lương thiện của hành hay hương vị tình yêu thương mộc Chí Phèo. lại Chí được ăn cháo hành. hàm răng cạo trắng hớn.Chí Phèo đã thức tỉnh. Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở: sóc bởi bàn tay của một người đàn bà. Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.Em hãy phác hoạ chân dung nhân vật Chí sau khi ở tù về? .Vì sao Chí Phèo đi tù? Sau khi ra tù Chí Phèo là người như thế nào? . Chí điển hình cho hình ảnh người nông + Tình cảm của tác giả? dân lao động bị đè nén đến cùng cực. . cô độc đối với Chí Phèo “ cô độc còn giúp Chí có sức mạnh hoàn lương. + Về nhận thức: Nhận biết được mọi âm thanh trong cuộc sống.Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợ hắn. chân thành của Thị Ngoài 40 tuổi đầu mà đây là lần đầu tiên Nở.Hình ảnh bát cháo hành có ý nghĩa như => Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. cô đơn. thế nào? Bị biến chất từ một người lương thiện thành con + Đối với Chí Phèo? quỉ dữ. . động: Hai con mắt ươn ướt.” tha hóa của Chí Phèo? → Chí Phèo đã đánh mất nhân hình. b Sau khi ở tù.người đàn bà xấu như ma chê quỷ hờn. Tình yêu hé mở con đường thành người.Ý nghĩa tố cáo từ cuộc đòi của Chí Phèo gườm gườm.Hậu quả của những ngày ở tù: + Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc. vùi dập bấy lâu nay mà . chửi bới. => Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc sống yên bình như bao người khác. thức phần sâu kín nhất tâm hồn Chí cái + Về ý thức: Chí Phèo thèm lương thiện và bản chất đẹp đẽ của người nông dân lao muốn làm hòa với mọi người.Tình yêu thương mộc mạc. Lần đầu tiên Chí được hưởng sự chăm c..

xách dao đên nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự xác.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình.Tao muốn làm người lương thiện!Tiếng kêu tuyệt vọng của người cùng đường. Đọc phần ghi nhớ SGK. 3. Chí rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn bị cự tuyệt quyền làm người. nắm lấy tay Thị Nở. Hoạt động 3: . Nguyên nhân nào Chí bị cự tuyệt? Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối? Vì sao Chí Phèo lại có hành động như vậy? . .Kết cấu truyện mới mẻ. d.Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo: + Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở + Sau Chí hiểu ra mọi việc: ngẩn người. + Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí: + Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống. Nhóm 3.Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo → định kiến của xã hội . . . bị Athij xô ngã. Chí tiếp tục bị xã hội vứt bỏ.Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí Phèo? . Hãy nêu ý nghĩa 3 câu nói của Chí phèo khi đứng trước Bá Kiến? .Ngôn ngữ giản dị.Nêu những nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm? được ăn trong tình yêu thương và hạnh phúc. Nhưng bị chặt đứng.Nhóm 4.Tao không thể là người lương thiện nữa. diễn đạt độc đáo.Lời xác nhận sự thật. => Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh. . tưởng như tự do nhưng Gv hướng dẫn học sinh tổng kết. . Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo. Bi kịch bị cự tuyệt: . biến hóa giàu kịch tính. Qua bài học.Chí hồi hộp hi vọng. em hãy rút ra ý nghĩa của tác phẩm? 2. Nghệ thuật: . lôgic.Ai cho tao lương thiện?Một sự thật phũ phàng và vô cùng đớn đau của một Con Người mà lại không được làm người. . Cái nhìn đầy chiều sâu nhân đạo của nhà văn. lại rất chặt chẽ. Ý nghĩa văn bản: “ Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 137 . . cChis thấy hơi cháo hành nhưng lại tuyệt vọng Chí uống rượu và khóc “rưng rứt”. Chí đang đứng trước tình huống có lối thoát là con đường trở về với cuộc sống của một con người. đó cũng là lời cầu cứu của con người bị cự tuyệt quyền làm người. Bà cô Thị không cho phép Thị lấy hắn.

Hướng dẫn tự học: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “ Chí Phèo” Tóm tăt tác phẩm. III.phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dan lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi học đã biến thành quỷ dữ. 4. Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở cho đến khi tự sát. D.:SGK. Rút kinh ngiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 138 . Soạn bài mới theo phân phối chương trình. Tổng kết: Ghi nhớ.

trạng ngữ so với nhau trong những ngữ cảnh nhất định đều co tác dụng về ý nghĩa và liên kết VB. tạo sự liên kết và mạch lạc ềê nội dung VB.Trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu có nhiều tác dụng: thể hiện nội dung ý nghĩa.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. I. .…) . 2. Học sinh: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . cùng một nội dung ý nghĩa. mạch lạc. Ở câu ghép. Bài mới. Còn trong câu ghép thì trật tự sắp xếp giữa các vế câu có nhiều tác dụng quan trọng. trật tự giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu (quan hệ từ. giáo án. vị ngữ. các bộ phận có thể đặt theo nhiều trật tự khác nhau. Phân tích. Thái độ : Có ý thức cân nhắc. nhưng nhỏ": câu không sai về ngữ pháp và ý GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 139 . hay liên kết VB) của trật tự các bộ phận trong câu (câu đơn và câu ghép) thì câu nằm trong một ngữ cảnh nhất định. THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU. Khi câu đứng ngoài VB. Giáo viên: 1. Phương tiện: Sgk. A. tổng hợp.2. a/ Có thể sắp xếp theo trật tự " rất sắc. Bài này chú ý đến hai tác dụng : nhấn mạnh trọng tâm thông tin và tạo sự liên kết. hoặc liên kết VB. Kĩ năng : Nhận biết và phân tích vai trò (nhấn mạnh nội dung thông tin. Kiểm tra bài cũ: 3.Phương pháp đọc hiểu. Trật tự trong câu đơn. Mục tiêu bài học: Kiến thức (thông qua thực hành) : . trật tự giữa các bộ phận (t/p) câu như t/p phụ. 1. . Ổn định tổ chức: 2.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.Tích hợp phân môn Làm văn. phó từ. Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1. Trao đổi thảo luận nhóm. . * Hoạt động 1. nhấn mạnh trọng tâm thông tin. 1. Hoạt động dạy và học: 1.Nếu các bộ phận trong câu không được đặt đúng vị trí thích hợp thì mơ hồ về nghĩa hoặc vô nghĩa. 2. nhưng nằm trong VB thì chỉ có một trật tự tối ưu để thể hiện nhiệm vụ và mục đích thông tin. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận trong câu (KNS: giải quyết vấn đề. đọc tài liệu tham khảo. Yêu cầu cần đạt.Tiết: 55. Đại diện nhóm trình bày. HS đọc mục I . trao đổi thảo luận nhóm. ra quyết định) B. Hoạt động của GV và HS. Bài tập 1.Trong câu đon. 3. Tiếng Việt. C.

+ Đoạn văn kể về sự kiện Mọi bị bắt nên trước tiên là nêu hoàn cảnh thời gian. * Hoạt động 2. . c/ Trật tự các từ ngữ trong trường hợp này lại phù hợp: Nhằm mục đích chế nhạo. b/ Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ. 3.Nhóm 3: Bài tập 3. + Phù hợp với nội dung thông tin cũ. Vì thế cần xác định trọng tâm thông báo của câu ở mỗi tình huống và trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu để phục vụ tốt cho mục đích giao tiếp. giữa câu. nhưng rất sắc" có tác dụng xác định trọng tâm thông báo là "rất sắc".  Trong mỗi tình huống giao tiếp. b/ Vế chỉ sự nhượng bộ đặt sau để bổ sung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 140 . mỗi ngữ cảnh.Bài tập 1. phù hợp với hàm ý đe dọa.Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu. Trao đổi cặp. + Chủ thể hành động được nêu trước. Gv gọi HS trả lời Chữa bài tập Bài tập 1 Bài tập 2. thông tin đã biết. Trật tự trong câu ghép. uy hiếp đối phương. Vế phụ chỉ nguyên nhân đặt sau: là vì mẩu chuyện ấy.Cách viết thứ nhất là phù hợp vì trọng tâm thông báo là "rất thông minh".Nhóm 2: Bài tập 2 nghĩa..  Liên kết dễ dàng với nội dung các câu đi sau. ta thấy các trạng ngữ trong 3 đoạn trích đặt ở 3 vị trí khác nhau là phù hợp với nội dung thông báo. phủ định tác dụng của con dao.. . Do đó.rất xa xôi. Người nói ( viết ) thực hiện những hành động nói khác nhau. 2. II. một nhiệm vụ khác nhau. uy hiếp. a/ Vế chính: Hắn lại nao nao buồn. ( Đều là thành phần phụ cho danh từ "con dao") Nhưng đặt trong đoạn văn này thì không phù hợp với mục đích đe dọa. HS đọc mục II.. Câu tiếp theo phần “sáng hôm sau” cần đặt ở đầu câu để tiếp nối thời gian.. câu có một mục đích. . hoặc cuối câu. . 1.Nhóm 1: Bài tập 1 .Bài tập 3.Bài tập 2. phần biểu thị thời gian đặt ở giữa bởi sự kiện liên kết với các ý của câu trước đó đều tập trung vào việc: ai là cha đẻ của Chí Phèo.GV chuẩn xác kiến thức.

Soạn bài theo phân phối chương trình. Tập viết câu đúng. 4. thành phần phụ trong các câu .thông tin.Xác định thành phần chính.Chọn phương án C. .Nắm nội dung bài học. . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. => Việc sắp xếp đúng các bộ phận trong câu không chỉ có tác dụng tu từ mà còn có tác dụng về các phương diện lhacs: thông báo thông tin cũ. 2. đảm bảo sự liên lạc và liên kết giữa các ý trong câu.Bài tập 2.mới. . . Hướng dẫn về nhà. D. nhấn mạnh trọng tâm thông báo. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 141 .

Tiết: 56 BẢN TIN. A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Mục đích, yêu cầu của viết bản tin Cách viết một bản thông thường về những sự kiện diễn trong đời sống 2. Kĩ năng : Phân tích đặc điểm của một số bản tin Viết bản tin đơn giản, đúng quy cách về một sự việc, hiện tượng trong nhà trường hoặc xã hội. KNS: ra quyết định, giao tiếp, tư duy sáng tạo 3. Thái độ : Có ý thức trong việc tạo ra bản tin phù hợp với mục đích tạo lập B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: - Phương pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà. 3. Bài mới. Bản tin là một thể loại của ngôn ngữ báo chí có chức năng cung cấp thông tin cho người đọc. Bản tin có đặc điểm gì? Cách viết một bản tin như thế nào? Ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động của GV và HS. * Hoạt động 1. HS đọc mục I SGK. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức. - Nhóm 1 : Trả lời câu hỏi 1+2 SGK. Yêu cầu cần đạt. I. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản tin. 1. Tìm hiểu ngữ liệu :. - Câu1: Bản tin thông báo kết quả kì thi Ôlimpích ngày 16/7 - Câu 2: Mang tin vui đến cho cả nước đặc bệt là ngành giáo dục Khích lệ tinh thần dạy và học của thầy và trò. đối với học sinh là niềm tự hào riêng. Bản tin có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra (16/7), sau 3 ngày (19/7 )đã được đưa tin. - Câu 3: Không cần bổ sung thêm thông tin nào. - Câu 4: Đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, kết quả cuộc thi, có tác dụng đảm bảo
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 142

- Nhóm 2 : Trả lời câu hỏi 3+4SGK.

- Nhóm 3 : Bản tin là gì ? có bao nhiêu loại ? Đó là những loại nào ?

- Nhóm 4 : Mục đích và yêu cầu cơ bản của bản tin là gì ?

* Hoạt động 2. HS đọc mục II. Trao đổi cặp. GV chuẩn xác kiến thức. - Cần khai thác và lựa chọn tin như thế nào ?

- Tiêu đề bản tin có quan hệ như thế nào với nội dung ? - Em có nhận xét gì về phần mở đầu của 3 bản tin trong SGK ? - Phần triển khai chi tiết có quan hệ với phần mở đầu như thế nào ? * Hoạt động 3. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 4. GV hướng dẫn HS luyện tập BT SGK theo nhóm. Các nhóm chọn đề tài và viết bản tin ngắn. GV gọi HS chữa bài tập. Cho điểm.

tính chính xác, làm cho người đọc tin vào những tin tức được thông báo. 2. Khái niệm : Bản tin là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sông. * Phân loại. - Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn - Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện-> chiến tỉ lệ cao nhất. - Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể. - Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó 3. Mục đích, yêu cầu: - Mục đích : + Nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống. - Yêu cầu: + Đảm bảo tính thời sự. + Tin phải có ý nghĩa xã hội. + Nội dung tin phải chân thực, chính xác. II. Các viết bản tin. 1. Khai thác và lựa chọn tin. - Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác. 2. Viết bản tin. a/ Đặt tiêu đề . - Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin. - Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc.( Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ...) b/ Cách mở đầu bản tin. - Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả. c/ Cách triển khai chi tiết bản tin. - Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện. III. Ghi nhớ. SGK IV. Luyện tập . - Bài tập SGK: Luyện viết bản tin.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 143

4. Hướng dẫn về nhà. - Nắm nội dung bài học. - Tập viết các bản tin ngắn. - Soạn bài theo phân phối chương trình. D. Rút kinh nghiệm : ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 144

Tiết : 57+ 58. Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG - VI HÀNH - TINH THẦN THỂ DỤC A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Tình cha con, nghĩa nặng -Lời thoại của cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện - Bản chất bù nhìn của Khải Định và thủ đoạn của chính quyền thực dân đv người VN yêu nước. - Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo, giọng điệu và hình thức kể chuyện độc đáo - Cuộc săn lùng người đi xem đá bóng ; sự mẫn cán của chức dịch địa phương và “tinh thần thể dục” của người dân nghèo đói. - Nghệ thuật dựng cảnh, chọn tình huống, tạo mâu thuẫn 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 3. Thái độ:: Bỗi dưỡng tình cảm tốt đẹp Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp và vua bù nhìn KĐ (KNS: nhận thức, phát hiện, trình bày 1 phút) Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp dưới hình thức cổ động phong trào thể dục (KNS: nhận thức, phát hiện và trình bày ) 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, kết hợp phân tích, giảng bình, so sánh, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. - Trao đổi thảo luận, kích thích sự sáng tạo của học sinh. - Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội dung chính. * Hoạt động 2. Yêu cầu cần đạt. A. Truyện : ha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh) I. Tìm hiểu chung:. Tìm hiểu vài nét về tác giả. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 145

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, 2. Nội dung: đọc văn bản theo đoạn. Chú ý giọng đọc Nêu tâm trạng người cha sau 11 năm trở a/ Tâm trạng người cha: về quê hương? ngườicha rất vui khi được biết con mình đã được cưu mang, sắp thành gia thất. Trần Sửu Tâm trạng của người con khi nghe được nghĩ bây giờ chết cũng yên tâm, không còn cuộc đối thoại giưa cha và ông ngoại? băn khoăn gì nữa. b/ Tâm trạng người con: thằng tí ngỡ cha nó chết rồi. Sự xuất hiện của cha là một bất ngờ với nó. Nghe được câu chuyện giưa cha và ông ngoại, thằng Tí càng thương và quý cha nó hơn. Qua cuộc đối thoại giữa hai cha con Tí, tác phẩm ca ngợi điều gì? c/ Cuộc đối thoại giữa hai cha con: + Sửu vì thương con mà muốn tự tử, Tý vì chữ hiếu mà quyết định chạy theo cha, từ bỏ hạnh phúc riêng của mình: Chữ hiếu thắng. Ca ngợi tình nghĩa cha con sâu nặng 3. Nghệ thuật - Tạo tình huông phức tạp căng thẳng, mâu thuẫn được đẩy lên qua lời thoại. - Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói địa phương 4. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo và tinh thương con là bài học của muôn đời. B. Truyện : Vi hành(Nguyễn Ái Quốc) I. Tìm hiểu chung: - Hoàn cảnh sáng tác II. Đọc – hiểu: 1. Đọc:Châm biếm, bông đùa, mỉa mai 2. Nội dung và nghệ thuật: a. Nội dung: - Bản chất bù nhìn của Khải Định: với người Pháp, Khải Định chỉ là thứ đồ chơi hiếm hoi qua việc miêu tả chân dung Khải Định: + Mặt mũi: Vô duyên + Trang phục: lố lăng + Điệu bộ cử chỉ: Lấm lét, lúng túng + Hành động: Lén lút vi hành  Không trực tiếp xuất hiện, chân dung Khải Định hiện lên một cách đầy đủ trong mọi trường hợp: một thằng hề mua vui, một con
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 146

Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

Qua bài học,em hãy nêu ý nghĩa câu truyện? * Hoạt động 3: HS đọc phần tiểu dẫn SGK và nêu hoàn cảnh sáng tác truyện. * Hoạt động 4. Trao đổi thảo luận nhóm. GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ để hướng dẫn HS vừa đọc vừa tìm hiểu nội dung nghệ thuật truyện: Vi hành.

- Nhóm 1. Bản chất bù nhìn của Khải Định hiện lên như thế nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật chí chính phủ còn cho người theo dõi “ bám của truyện? sát đế giày tôi” b Đặc sắc nghệ thuật.Tạo tình huống đặc sắc. Chính phủ Pháp nhìn bất cứ người An Nam nào cũng đề cho là một vị hoàng đế. .rối. tả. Nội dung và nghệ thuật: .Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người Việt Nam. C.Vạch trần tính chất bịm bợm của phong trào Trao đổi cặp nhỏ.Nhóm 3. Thậm . thể dục thể thao mà thực dân Pháp cổ động nhằm đánh lạc hướng thanh niên.Trát của quan tri huyện sức hương lí xã Ngũ Vọng: Nội dung tờ trát của quan huyện Lê Thăng: tầm quan trọng của cuộc giao đấu. thể hiện tài châm biếm sâu sắc của tác giả về hoàng đế An Nam và triều đình nhà Nguyễn. Hắn dần dần bị hạ thấp: Từ một . Qua đó. kết hợp giữa kể. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 147 . viết thư Nêu ý nghĩa của văn bản? 3. . . Đọc 2.Cách kể chuyện hóm hỉnh. Đọc hiểu văn bản. Tìm hiểu chung: 1. Giới thiệu tác phẩm. 1. Sự đánh giá khách quan nhất của người dân Pháp. 25-3-1939.Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản của a/ Nội dung: truyện? . mệnh lệnh nghiêm như quân lệnh. chính phủ “bảo hộ” đối với Việt Nam và vị HS đọc tiểu dẫn SGK hoàng đế này.Đăng báo Tiểu thuyết thứ bảy số 251 ngày * Hoạt động 6. một công cụ rẻ tiền dưới sự điều khiển của thực dân Pháp. GV hướng dẫn HS đọc theo cảnh. thời gian. Giới thiệu tác giả. SGK 2. . Nội dung của tác phẩm còn ông vua – thằng hề – một con rối – và cuối hướng tới đối tượng đả kích nào? cùng là một đứa con nít.Nhóm 2. về cách ăn mặc. Tóm tắt nội dung chính. . Truyện: Tinh thần thể dục(Nguyễn Công Hoan) I. Ý nghĩa văn bản: Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đại của Nguyễn Ái Quốc. II. chỉ dẫn rõ ràng về số người tham gia. thể hiện thá độ cảu người dân và * Hoạt động 5.

tóm tắt nội dung. 3 Ý nghĩa của truyện. . .thái độ. chọn tình huống.. tạo ra mâu thuẫn. + Cảnh tróc nã của tuần phiên >< sự sợ hãi của thằng Cò + Kết quả tróc nã >< thái độ của ông Lí. Đọc lại văn bản. Nghệ thuật: . bịm bợm của phong trào thể dục thể thao thời Pháp thuộc. trong khi đời sống nhân dân còn vô cùng nghèo khổ. b. Hướng dẫn về nhà.Soạn bài theo phân phối chương trình. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 148 . . bác Phô gái. thằng Cò… + Lời xin của anh Mịch >< sự từ chối của lí trưởng .Nghệ thuật dựng truyện của tác giả có + Yêu cầu của bà phó Bính >< sự giải quyết gì độc đáo? của ông Lí.Nắm nội dung bài học. 4. Sự giả dối. ngôn ngữ và đối thoại. đói cơm rách áo thì mọi sự cổ động chỉ là trò bịp bợm.Hãy nêu ý nghĩa phê phán của truyện? cách dựng cảnh. bà cụ Phó Bính.Sự hưởng ứng của nhân dân: Đối với tinh thần thể dục của các quan chức là tình cảnh thảm hại những người nông dân bị bắt đi xem bóng đá: anh Mịch.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 149 .Cách viết mọt bản tin ? II. 1. Giáo viên: 1. Học sinh: . trao đổi thảo luận nhóm. Đọc văn. -HS đọc bản tin 1 SGK và nhận xét: cấu .Phương pháp đọc hiểu. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. I. 3. cho điểm. 1. ta tìm hiểu phần lí thuyết bài : Bản tin. 3. 2. dung lượng.Câu cuối cùng là nhận xét đánh giá b/ Dung lượng: Trung bình c/ Loại:bản tin bình thường Hướng dẫn viết bản tin. 3.Bài tập 1. Trình giấy trong. Bài tập 3: 1-2-5-6-4-3.Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện trúc. giáo án. cho hợp lí ? b/ Muốn nắm bắt nhanh nội dung thông tin đó có thể chuyển thành tin vắn. tổng hợp.Bản tin là gì ? Có mấy loại bản tin ? trả lời . Phân tích. A. Tiếng Việt. . Yêu cầu cần đạt. Ổn định tổ chức: 2. . Hoạt động của GV và HS. Ôn tập lí thuyết : GV đưa ra câu hỏi về lí thuyết cho HS .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . C.2. Hoạt động dạy và học: 1.Tiết: 59. Bài mới. Về kĩ năng: viết bản tin đơn giản. để củng cố phần lí thuyết ta sang phần luyện tập. loại? . LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN. hiện tượng trong nhà trường. đúng quy cách về một sự vật. a/ Nội dung: Thông báo về việc Việt Nam lọt GV chuẩn xác kiến thức.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tích hợp phân môn Làm văn. Phương tiện: Sgk. * Hoạt động 1. Bài tập : * Hoạt động 2. Bài tập về nhà.Câu đầu là mở đầu bản tin. HS thảo luận nhóm. Về kiến thức : cách viết một bản tin thông thường về những sự kiện diễn ra trong đời sống 2. xã hội.Về thái độ : ý thức trong việc viết bản tin thể hiện đúng mục đích B. Chuẩn bị bài học: 1. Bài tập 2. a/ Cấu trúc: Phân tích các bản tin cụ thể. Sắp xếp lại nội dung bản tin dưới đây Căn cứ vào nhan đề của bản tin. Hôm trước. Mục tiêu bài học: 1. vào danh sách ứng cử viên "Môi trường và phát Bài tập 3 : triển 2007". đọc tài liệu tham khảo.

Luyện tập viết bản tin.Soạn bài theo phân phối chương trình. phần triển khai cảu bản tin theo hướng dẫn trong bài. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 150 . Đặt tên cho bản tin. D.Làm bài tập sgk vào vở. Hướng dẫn về nhà. Tư liệu bao gồm: + Thời gian.4. . 4. viết phần mỏ đầu. + Diến biến nội dung sự kiện + Kết quả sự kiện. . địa điểm diễn ra sự kiện.

Ổn định tổ chức: 2. lắng nghe tích cực) B. Mục tiêu bài học: Về kiến thức : Mục đích của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn yêu cầu đặt ra đối với người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Về kĩ năng: Nhận diện và pt các nội dung.Kể lại một số hoạt động phỏng vấn mà .Về thái độ : có ý thức trong việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (KNS: tự nhận thức. Yêu cầu cần đạt. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.Tiết: 60. Hoạt động dạy và học: 1.Để biết quan điểm của một người nào đó. giáo án. . PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN. ..Để chọn được người phù hợp với công việc.2. ý nghĩa xã hội của . một nhà văn.Để tạo lập các mối quan hệ xã hội. . một doanh nhân. . một nhà hoạt động xã hội. trao đổi thảo luận nhóm. phỏng vấn ? . 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . *Hoạt động 1. Tiếng Việt. A. tổng hợp.Để thấy tầm quan trọng.Phương pháp đọc hiểu. yêu cầu của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn qua các ví dụ Thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về những vấn đề gần gũi trong cuộc sống 3.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp. Đọc văn. Mục đích. 2. Giáo viên: 1. đọc tài liệu tham khảo.Một chính khách. C. . tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Bài mới. Kiểm tra bài cũ: 3.Mục đích của việc phỏng vấn và trả lời vấn đề đang được phỏng vấn. I.. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 151 .Một bài phỏng vấn đăng báo.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Vai trò. Hoạt động của GV và HS. Mục đích. 2. . 3.Tích hợp phân môn Làm văn.trả lời trên ti vi. em biết? ... Phân tích. Học sinh: . Chuẩn bị bài học: 1. GV chuẩn xác kiến thức. trình bày. 1. Phương tiện: Sgk. doanh nghiệp.

+ Phương tiện phỏng vấn. . + Người thực hiện phỏng vấn. + Đối tượng được phỏng vấn. nhưng cũng không lam man. đồng cảm. Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn. + Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. . GV chuẩn xác kiến thức. dễ GV chuẩn xác kiến thức. tôn trọng các ý kiến khác nhau về một vấn đề nào đó. III. Trước khi phỏng vấn ta cần chuẩn bị những gì? . Nhóm 2. .Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân Nhóm 3. . dám chịu trách nhiệm * Hoạt động 5. trong sáng. HS đọc mục II và trả lời câu hỏi SGK. Nhóm 1. II. Thực hiện cuộc phỏng vấn. rõ ràng. thực của thông tin. 3. về lời nói của mình. Công việc chuẩn bị phỏng vấn. trung thực. máy móc.. Người phỏng vấn cần chuẩn bị câu hỏi + Ngắn gọn. lạc đề. hiểu.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn. 1. Biên tập sau khi phỏng vấn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 152 . lắng nghe và chia sẻ thông tin Sau khi phỏng vấn xong người phỏng với người trả lời. và có thái độ như thế nào ? + Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn.Biểu hiện một xã hội văn minh.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò gì đối với xã hội? * Hoạt động 2. . + Mục đích phỏng vấn. điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiêủ rõ hơn tình huống của câu nói. Trao đổi thảo luận nhóm.Kết thúc cuộc phỏng vấn.Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất: HS đọc ghi nhớ SGK + Thẳng thắn. + Làm rõ được chủ đề. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn. người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn. tình.Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn.Có thể ghi lại một số cử chỉ. nhưng có thể sắp xếp lại HS đọc mục III. . dân chủ. cần có những câu hỏi đưa đẩy. vấn cần phải làm gì? .Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung * Hoạt động 3. điều chỉnh cuộc phỏng vấn để cuộc phỏng vấn không bị khô khan. * Hoạt động 4. một số câu chữ cho ngắn gọn. . 2.Phải xác định: + Chủ đề phỏng vấn.

............... đánh giá và cho điểm......... sâu sắc.....Giả sử em muốn xin vào làm việc ở một công ty............................................ hấp phỏng vấn theo cặp........................Tập trả lời phỏng vấn theo câu hỏi bài tập SGK...................................... Bạn thích bài hát nào nhất? 3...............GV hướng dẫn HS phỏng vấn và trả lời + Trả lời trúng chủ đề......... 2 em một cặp: một người phỏng vấn.................................... Vì sao bạn thích bài hát đó? Bạn thử hát cho cả lớp cùng nghe một đoạn? ................................... gây ấn tượng cho công chúng................... ............................................................. ..... giúp HS chọn câu trả V............ ................................................................................................................Soạn bài theo phân phối chương trình................ Bài tập 3: Cuộc phỏng vấn có hai vai: ....... dẫn......................... ... ............................Người trả lời phỏng vấn trả lời......... ......................................................... 4................................................ một người trả lời...... ngắn gọn. ........................................ ... .... Ghi nhớ.......... D.................. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................ Xin bạn vui lòng bạn có thích âm nhạc không? 2............ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 153 . ..................... Em sẽ trả lời thế nào? Có thể trả lời: Công việc của tôi... .......................................Người phỏng vấn: 1..................................................................................................................... tôi chưa tường tận lăm có thể có nhiều khiếm khuyết ..................................GV định hướng.............................................SGK............Người phỏng vấn: Xin cảm ơn bạn............................................................................ .......... ... nhưng tôi quyết tâm học hỏi để làm tốt.................................... .................................. Tôi chắc rằng lamhx đạo công ty và anh em đồng nghiệp sẽ guips đỡ tôi.................................................. ...........................Nắm nội dung bài học.. ............................... IV............................ Hướng dần về nhà................................. ................................. Nhà tuyển dụng nêu ra một câu hỏi: Bạn có thể nói cho tôi nghe về nhược điểm Gv cho hai Hs thực hiện một cuộc phỏng lớn nhất của bạn được không? vấn với đề tài về âm nhạc..................... Luyện tập....................................................... Có thể pha chút hóm hỉnh......... lời hay nhất.....

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 154 .

Tích hợp phân môn Làm văn. Về kiến thức : .Về thái độ : cảm thông. Ổn định tổ chức. 2. đọc diễn cảm. C. giáo án. Về kĩ năng: Đọc –hiểu một trích đoạn kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3. đọc tài liệu tham khảo. kích thích sự sáng tạo của học sinh. Chuẩn bị bài học: 1. Tiếng Việt. Học sinh: . Giáo viên: 1. 2. (Trích kịch: Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng. Kiểm tra bài cũ: 3. trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng nhưng phải chịu số phận đau thương (KNS: nhận thức giá trị.Trao đổi thảo luận.Thái độ ngưỡng mộ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 155 . Phương tiện: Sgk.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . kết hợp phân tích.Phương pháp đọc hiểu. bi kịch của VNT và Đan Thiềm trong hồi V .bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông.Vũ Như Tô là vỡ kịch đầu tay. A. Mục tiêu bài học: 1. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. 2.. Hoạt động dạy và học: 1. Đọc văn 1. sống mãi với thủ đô. trình bày 1 phút) B. Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và Rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì. so sánh.Xung đột kịch. trân trọng của t/g đối với những nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng nhưng phải chịu số phận bi thảm. An Tư.. Lá cờ thêu sứu chữ vàng. diễn biến tâm trạng.Tiết 61+ 62+ 63 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI. tính cách. giảng bình. .2. Bài mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao. .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. lắng nghe tích cực.

cung nữ.Mất mùa-> nổi loạn . hồi cuối cùng của TP.Kiến trúc sư . .Nhóm 2. Đọc hiểu văn bản. thiêu hủy Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa Cửu Trùng Đài. 1. . vở kịch. 3.Lôi kéo thợ làm phản. Đan Thiềm. . làm việc . muốn VĂN lại cái đẹp cho muôn đời. Những mâu thuẫn xung đột cơ bản của Tìm hiểu nội dung văn bản. .nêu vài nét về tác giả ? Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị. lao động với hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng? . GIÁO ÁN NGỮ 156 hoài bão. Nhân dân lao động Bạo chúa và phe cánh . HĐ 2 : Đọc hiểu chi tiết II. cao siêu muôn đời >< Lợi ích thiết thực.GV hướng dẫn HS đọc phân vai. Tìm hiểu chung HĐ 1 : Đọc hiểu khái quát 1.Vở kịch đầu tay . Vũ Như Tô.Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK. hành hạ người chống đối. đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc. bị ăn chặn Đài để làm nơi hưởng Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân ->nghèo đói. chết .Nêu vị trí đoạn trích ? . + Vũ Như Tô .Lầm than. tróc vì bị chém. 2.1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều dung chính nào ? đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch. sống xa hoa.Phần tiểu dẫn trình bày những nội Nguyễn Huy Tưởng (1912 . Yêu cầu cần đạt. Đoạn trích: "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài".Mâu thuẫn thứ hai: Quan niệm nghệ thuật thuần túy.Chết vì tai nạn.HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi. . Nội dung: Trao đổi thảo luận nhóm. tiền bạc của vua để thực hiện . nã. quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích trực tiếp của nhân dân? .nghệ sĩ: Tâm huyết.Nhóm 1: cật lực.bi kịch lịch sử 5 hồi.Hoạt động của GV và HS.Bắt xây Cửu Trùng . . . Tác giả. lạc.  Trịnh Duy Sản cầm đầu phe nổi loạn chống triều đình: Giết Lê Tương Dực. . Tác phẩm kịch: Vũ Như Tô . a. trực tiếp của nhân dân.Mâu thuẫn thứ nhất: Nhận xét và đánh giá.Đoạn trích thuộc hồi V. viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-1517 dưới triều Lê Tương Dực . đem 11 + Mượn uy quyền. I.Tăng sưu thuế.Tóm tắt nội dung tác phẩm ? .

................. Hướng dẫn về nhà........... ... ............................ Rút kinh nghiệm : ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………..Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật chính........................................................................ ........Nắm nội dung bài học....... D..............................4...... ........ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 157 ..................................................................

xpia. gợi mở. 1. Tìm hiểu chung: hiểu tác giả.Đọc –hiểu VB theo đặc trưng thể loại . mà phần lớn là kiệt tác của nhân loại.Tiết : 64 +65 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN.nhà viết kịch vĩ đại là tên tuổi tiêu biểu nhất. Tp của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ. 3. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. . Mục tiêu bài học: 1. thấy được vẻ đẹp của tình đời. Đặt vấn đề: Thời đại Phục hưng ở Châu Âu là thời đại “khổng lồ đẻ ra những con người khổng lồ về tư tưởng.Có 37 tác phẩm gồm hài kịch. tình người B. hành động.2. Sếch. Chuẩn bị bài học: 1. bi kịch. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh của ông? và của nhân loại thời Phục hưng.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 2. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm I. Giáo án. bố cục. chính kịch bằng thơ xen văn xuôi.”. Ổn định tổ chức. Hoạt động dạy và học: 1. (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-et) Sếch xpia A. C. xung đột kịch. văn hoá nghệ thuật.Tình yêu chân chính và mãnh liệt của tuổi trẻ vượt lên thù hận dòng tộc . Về kiến thức : . 2.Nhà thơ. phân tích.Giới thiệu bài mới. 2. 1. Phương tiện: Sgk. Tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét * Tóm tắt(sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 158 . 3.Nhân biết ột vài đặc điểm cơ bản của thể loại kịch : gônngữ. của khát vọng tự do. khoa học.1.. 2.Về thái độ : lòng vị tha. Kiểm tra bài cũ: không. Về kĩ năng: . đọc tài liệu tham khảo.Phương pháp đọc hiểu.Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Sếch-xpia: miêu tả tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và đối thoại. Tác giả: Sếch-xpia (1564-1616) Nhận định chung về tác giả và sáng tác . của lòng nhân ái bao la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống của con người. Giáo viên: 1. U.

độc thoại nội tâm của Rô-mê-ô và Giu-li-ét diến ra trong bối cảnh thời gian. đằm thắm. không cần giấu diếm.. + Giu-li-ét: Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi.Sự thù hận của hai dòng họ cứ ám ảnh cả hai người trong suốt cuộc gặp gỡ + Rô-mê-ô: Tôi thù ghét cái tên tôi. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 159 . Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Nàng lo lắng day dứt không chỉ cho mình mà còn cả người yêu.Chủ đề: tình yêu và lòng chung thuỷ chiến thắng oán thù.ô nữa.. 2.họ mà bắt gặp anh. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận . Chịn 2 hs đọc các lời thoại. nhiều màu sắc.GV hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung. Trong đêm hội hoá trang..Độc thoại có hàm chứa đối thoại: làm cho lời độc thoại thêm sinh động. chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình để đến với tình yêu. Vị trí của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs đọc. 3. Cái chàng sợ là không có được. Nơi tử địa.. Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi . Phân tích diễn biến tâm trạng của Giu-li-ét? ( Đặc biệt qua lời thoại “Chỉ có tên họ …) 4. * 10 lời thoại sau là lời đối thoại thông thường. Tâm trạng của Rô-mê-ô. Chứng minh rằng “ tình yêu và thù hận” đã được giải quyết xong trong mười sáu lời thoại này? * Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch: khát vọng yêu thương và hoàn cảnh thù địch vây hãm .Lời độc thoại nội tâm: bày tỏ thành thật.li. Lời đối thoại. => Cả hai đều nhắc đến thù hận song không phải để khơi dậy hay khoét sâu hận thù mà chỉ để vượt lên thù hận..Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-mê-ô và giu-li-ét diễn ra trong bối cảnh hai dòng họ thù địch? Nỗi ám ảnh hận thù xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao? Cả hai đều nhắc đến hận thù trong khi tỏ tình để làm gì? 2. Sáu lời thoại đầu có gì khác biệt với những lời thoại sau? Hình thức các lời thoại đó là gì? Tiết 2: GV phân nhóm cho học sinh thảo luận những câu hỏi sau: 1. Tình yêu trên nền thù hận. về hình thức là những lời thoại của từng người. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau-> lời độc thoại nội tâm bày tỏ nỗi lòng suy nghĩ của nhân vật.Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn. Đoạn trích: Vị trí của đoạn trích: thuộc cảnh 2 hồi 2... Chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu.HIỂU A...Thái độ Rô-mê-ô quyết liệt hơn. Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét và hai người đã yêu nhau say đắm… II. Tù nay tôi sẽ không bao giờ còn là Rô.mê. . Hình thức các lời thoại. Đoạn trích có mười sáu lời thoại.. . ĐỌC. diễn cảm và biểu cảm. . 3. Nội dung: 1.không gian như thế nào? Phân tích diễn biến tâm trạng của Rômê-ô trong đoạn trích (đặc biệt qua lời thoại đầu tiên) 3.ét. bất chấp thù hận -> Quyết tâm xây đắp tình yêu. Yêu cầu đọc phải đúng giọng. không chiếm được tình yêu của Giu. * 6 lời thoại đầu. chứa đựng cảm xúc chân thành. .

Qua lời độc thoại nội tâm: + Vừa gặp Rô-mê-ô. Đôi môi lấp lánh của Giu-li-ét cảm nhận như sự mấp máy của làn môi khi nói-> liên tưởng.: + “Vừng dương” lúc bình minh + Sự xuất hiện của “vừng dương” khiến “ả . gv cho hs nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của chàng nhận xét bổ sung và chốt lại những nội trai đang yêu do đó thiên nhiên là thiên nhiên dung chính. Màn đêm thanh vắng thảo luận. nhợt nhạt.. 4.Qua lời đối thoại với Rô-mê-ô...Đêm khuya. + Anh làm cách nào tới được chốn này.Cảm xúc của Rô-mê-ô là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại. của các nét Gv yêu cầu học sinh đi sâu vào các lời đẹp trên khuôn mặt. không chút ngượng ngùng.. hết sức mãnh liệt “Kìa! Nàng tì má.... đây cũng là sự cộng hưởng kì lạ của những tâm hồn đang yêu. trăng sáng. trở về phòng đứng bên cửa sổ thổ lộ nỗi lòng của mình “ Chàng hãy khước từ…hãy thề yêu em đi” “chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”-> Tình yêu mãnh liệt không chút che dấu. + Anh tới đây bằng cách nào và tới đây làm gì? Câu hỏi để giải toả băn khoăn vì chưa thật tin vào tình yêu mới bất ngờ của chàng.-> khát vọng yêu đương thoại để phân tích. chở che. cảm nhận được mối tình có thể sẻ trở ngại bởi sự thù hận của hai dòng họ.liét.người nhà em bắt gặp nơi đây. . suy nghĩ chín chắn. hoà đồng.Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đôi mắt: “Đôi mắt nàng lên tiếng”. trân trọng..thế nào nhỉ?” -> khẳng định vẻ đẹp của đôi mắt..“Hai ngôi sao đẹp nhất trên bầu trời”-> so sánh được đẩy lên cấp độ cao hơn bằng sự tự vấn “Nếu mắt nàng. Tâm trạng của Giu-li-ét . .Trăng trở thành đối tượng để Rô-mê-ô so sánh với vẻ đẹp không sánh được của Giu. với vầng trăng trên trời cao tạo chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đôi tình nhân-> Thiên Các nhóm lần lượt trình bày.. + “Nàng Giu-li-ét là mặt trời” . Hằng Nga” trở nên “héo hon”.gò má ấy!” . ..Gv phân lớp thành 4 nhóm cho học sinh . Câu hỏi hướng tới Rô-mê-ô cũng là để thể hiện nỗi lo lắng giằng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 160 .

Tình yêu trong sáng diễn ra trên cái nền của Qua đoạn trích em có thể rút ra được gì thù hận. mãnh liệt đối với những thù hận dòng tộc. làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn.Đoạn trích đã khẳng định tình người tình đời theo lí tưởng nhân văn. phát triển hơn. Củng cố: Chốt lại các ý chính Tại sao có thể nói: “Ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”? Đó là những lí tưởng nhân văn cao đẹp nhất của chủ nghĩa nhân văn thời phục hưng: đề cao con người các nhân. . => Qua ngôn ngữ sống động và đầy chất thơ Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được nhà văn đã thể hiện được diễn biến nội tâm đầy tác giả sử dụng ở đây? phức tạp nhưng phù hợp với tâm trạng của Nhưng diễn biến nội tâm của Giu-li-ét người đang yêu. 5. ca ngợi tình yêu tự do. sống là yêu thương.xé tâm can Giu-li-ét. Tổng kết. Liệu tình yêu của Rô-mêô có đủ sức mạnh để vượt qua bức tường rào hữu hình ở gia đình Ca-pu-lét hay không? Tình yêu của chàng có đủ sức mạnh vượt qua bức tường thù hận ở hai gia đình hay không? + Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây tế nhị chấp nhận tình yêu của Rô-mê-ô. 5.Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật. tình đời theo lí tưởng của chủ nghĩa nhân văn thông qua sự chiến thắng của tình yêu chan chính và Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. . trái tim nàng đã hoàn toàn hướng về Rô-mê-ô.Miêu tả diễn tâm lí và diễn biến tâm lí nhân vật. Tình yêu bất chấp thù hận. . song không phải là động lực chi phối hành động của nhân vật. Thể hiện một tình yêu mãnh nói lên tài năng gì của nhà văn? liệt trong trắng vượt lên trên sự hận thù truyền kiếp của hai dòng họ. Tình yêu xóa bỏ thù hận. . vẻ đẹp trần thế của con người.Thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu mà thù hận chỉ hiện qua dòng suy nghĩ của các nhân vật. Ý nghĩa văn bản: Khẳng đinhmvẻ đẹp của tình người. III. nối kết tình người. B. C. phù hợp với lí tưởng nhân văn. Nghệ thuật: . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 161 . 4. thù hận bị đẫy lùi chỉ còn lại tình đời về gia trị nội dung và nghệ thuật? tình người bao la.

nhiều xu hướng trong quá trình 1. nhiều chính. làm cho tâm hồn người đọc thêm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 162 . tìm đến lẹ của văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX thế giới tình yêu quá khứ. Ổn định tổ chức. đến cách mạng tháng tám năm 1945 có 1. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: Tính chất bi kịch của đoạn trích “Tình yêu và thù hận” được thể hiện như thế nào? Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của hạc sinh.2945. chống lại nhân chính của mỗi bộ phận. Kiến thức: Sự hình thành . chống lại văn học đó. xu hướng như thế nào? Nêu những nét * Văn học nô dịch. cam tâm làm tay sai cho Pháp. nắm được hồn cốt của những văn bản đã học. cách mạng.2. 2. Giáo án. Giáo viên: 1.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Thái độ: Ý thức học tập có khoa học. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. .phát triển của các dòng VH ND cơ bản và NT đặc sắc của những TP văn xuôi vừa học 2. C. chống lễ giáo phong kiến.Giới thiệu bài mới. khẳng định cái tôi cá phát triển hết sức nhanh chóng và mau nhân. hệ thống kiến thức đã học B. nội tâm. gợi mở. biết tự củng cố. các phong trào yêu nước.Thức tỉnh ý thức cá nhân.Tiếng nói cá nhân. phân tích. có các xu hướng sự phân hoá thành nhiều bộ phận. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Gv chia nhóm cho hs thảo luận những I Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX_-> câu hỏi sau: 1945 có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: Phương pháp đọc hiểu. Ở bộ phận công khai.1. Mục tiêu bài học: 1. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX phát triển. 3. phản động. bất hoà với thực tại.Tiết: 67 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. * Văn học lãng mạn: Hãy làm rõ nguồn gốc sâu xa của tốc độ . 3. Kĩ năng: Năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại. mỗi xu hướng dân. đến Cách mạng tháng 8. Phương tiện: Sgk. đọc tài liệu tham khảo. tôn giáo. 1.. Chuẩn bị bài học: 1. 2.

..Sức sông của dân tộc tiếp sức.Gv yêu cầu hs lấy ví dụ làm rõ các xu hướng phát triển khác nhau của văn học.Phản ánh hiện thực khách quan: Đó là xã hội thuộc địa bất công.. chính trị.Tác giả tiêu biểu: Ngô Tất Tố. Tiểu thuyết hiện đại khác với tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào trong tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng.Văn học yêu nước cách mạng do các sĩ phu yêu nước. + Cốt truyện đơn tuyến.Hạn chế: ít gắn với đời sông chính trị văn hoá. . sa vào đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. Hồ Chí Minh.Do sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật. .Văn xuôi: Hoàng ngọc Phách..Tiểu thuyết trung đại: + Chữ Hán. . + Cách kể theo trình tự thời gian. phơi bày tình cảnh khốn khổ của nhân dânlao động.. tác phẩm tiêu biểu: Thơ Tản Đà. 2. các cán bộ.Sự thức tỉnh. gv yêu cầu hs khác nhận xét sau đó chốt lại những nội dung chính. chữ Nôm + Chú ý đến sự việc.. trí thức nghèo. Xuân Diệu. thêm yêu quê hương đất nước. *Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp. . Văn học phát triển với tốc độ hết sức mau lẹ. Khái Hưng. . . . chiến sĩ và quần chúng cách mạng.. Nguyên Hồng.Tác giả: Phan Bội Châu.Tác giả. chịu ảnh hưởng của phong trào yêu nước và cách mạng. phi thường.. 2.Xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề trước đó chưa từng có. . II. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 163 .Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng. Phan Chu Trinh. tố cáo lên án tầng lớp thống trị. Nguyễn Tuân. Nhất Linh. Nam Cao. chi tiết.Có giá trị nhân đạo sâu sắc. .Hạn chế: Chưa thấy rõ tiền đồ của nhân dân lao động và tương lai của dân tộc. *Ở bộ phận văn học bất hợp pháp. . * Văn học hiện thực: .. tư tưởng. Thế Lữ.. Hs trình bày.Do sự thúc đẩy của thời đại. phong phú. . . Tố Hữu. của Đảng Cộng sản Đông Dương.Do sự phức tạp của tình hình xã hội. Phân biệt sự khác nhau giữa tiểu thuyết trung đại và hiện đại. trổi dậy mạnh của ý thức cái tôi cá nhân.

Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật. Chữ người tử tù. tử tù sắp bị tử hình.Vi hành: tình huống nhầm lẫn. thứ nhất.Tiểu thuyết hiện đại.Chữ người tử tù: tình huống éo le.người cho chữ.hs nhận xét gv chốt lại nội dung chính. đa tuyến.GV yêu cầu hs phân tích những yếu tố trung đại còn tồn tại trong Cha con nghĩa nặng. Kể chuyện hoàn toàn theo thời gian. Tình huống truyện trong các tác phẩm: Vi hành.gv chốt lại những nội dung chính. . . Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. rất tạo hình.Ngôi kể thứ 3. tâm trạng nhân vật sơ lược. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 164 Nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao) Gv chia 3 nhóm .truyện trữ tình. Bắt buộc dân xem đá bóng.Tinh thần thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. Tình huống truyện là gì? Vai trò của tình huống đối với tác phẩm tự sự? Hs thảo luận trình bày. Ngôn ngữ kể. Cha con nghĩa nặng: Còn chú ý nhiều đến sự kiện. xen những lời bình luận còn vụng về. III. . nhẹ nhàng. + Tâm trạng. + Cách kể theo trình tự thời gian. IV. Chí phèo. trình bày. sự việc. + Cốt truyện phức tạp. xin chữ. theo sự phát triển của tâm lí. .Chữ người tử tù: Cốt truyện đơn giản. + Ngôi kể thứ 3. Sáng tạo tình huống đặc sắc là vấn đề then chốt của nghệ thuật viết truyện. những nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. Chữ người tử tù. + Kết cấu chương hồi. kết hợp nhiều ngôi kể. Cả lớp nhận xét. thể hiện còn đơn giản. mỗi nhóm tìm hiểu một truyện. + Chú ý đến thế giới bên trong của nhân vật.người xin chữ. những hoàn cảnh. Ngôn ngữ giàu chất thơ. tả vừa cổ kính. + Tâm lí. . Nét đặc sắc trong nghệ thuật của các truyện: Hai đứa trẻ. Tình huống cho chữ. thiên nhiên còn chưa gắn bó. Tạo tình huống éo le. * Tình huống là các quan hệ. sức sống và thế đứng của truyện. Cốt truyện đơn giản. chuẩn bị thành dàn ý . chi tiết. dân trốn chạy. . Tinh thần thể dục. vừa hiện đại. mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ. . tâm trạng nhân vật. + Chữ quốc ngữ.Chí Phèo: Tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện. GV đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi mở cho hs. . Tâm lí nhân vật sơ sài. quản ngục. + Ngôi kể thứ 3. + Kết cấu chương đoạn. tâm lí nhân vật phức tạp. Chí Phèo..Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện. hài hoà với nhân vật. tinh tế. Tiết 2: Phân tích tình huống trong các truyện ngắn “ Vi hành”( Nguyễn Ái Quốc) Tinh thần thể dục ( Nguyễn Công Hoan) Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao). thoái thác.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” Hs thảo luận trình bày.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.. V. Quan điểm của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triễn khai và giải quyết mâu thuẩn trong Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội. - Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội-> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu.

4. Củng cố: - Ngoài những nội dung đã ôn tập, về nhà đọc và tìm hiểu cụ thể hơn một số tác phẩm tiêu biểu trong chưng trình. - Viết đoạn văn phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù hận. 5. Dặn dò: - Ôn tập kiểm tra học kì. - Đọc trước phần “ Kiểm tra tổng hợp cuối học kì” D. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 165

Tiết: 70, 71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những hiểu biết về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 2. Kĩ năng: Bước đầu biết phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về một chủ đề liên quan mật thiết đến đời 3. Thái độ: Tiến bộ hơn trong cách sử dụng ngôn ngữ và trong thái độ giao tiếp... B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp phát vấn, phân tích, gợi mở, kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài :Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh về: - Giới hạn chủ đề - Soạn hệ thống câu hỏi - Dự kiến trả lời các câu hỏi mà mình soạn. GV phân nhóm và cho hs trao đổi để thống nhất chủ đề phỏng vấn. Sau đó, các nhóm nên nhất trí nhanh về mục đích và đối tượng phỏng vấn để trao đổi kĩ hơn về hệ thống các câu hỏi phỏng vấn. Sau khi thảo luận, gv yêu cầu mỗi nhóm cử một người làm nhiệm vụ phỏng vấn, một(hoặc 1 số người) làm nhiệm vụ trả lời phỏng vấn, một người ghi biên bản phỏng vấn. Số hs còn lại trong nhóm Nội dung cần đạt. 1. Chuẩn bị 2. Thảo luận nhóm 3. Trình bày 4. Sơ kết, rút kinh nghiệm. - Đối với người phỏng vấn: lập hệ thống câu hỏi, cách hỏi, cách ghi chép và biên tập kết quả phỏng vấn. - Đối với người trả lời phỏng vấn: xác định nội dung trả lời câu hỏi, cách diễn đạt, trình bày các ý kiến của bản thân. -> Chú ý thái độ, tác phong khi hỏi đáp, chuyện trò, giao tiếp.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 166

nghe và góp ý GV sơ kết những mặt ưu điểm và những mặt còn hạn chế về phỏng vấn, trả lời phỏng vấn và về biên bản ghi chép cuộc phỏng vấn... 4. Củng cố: GV gợi ra những điều cần rút kinh nghiệm và phương hướng phấn đấu cho hs trong lớp 5. Dặn dò: Chuẩn bị: Lập dàn ý đề bài viết tổng hợp D. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 167

Tiết: 72 TRẢ BÀI VIẾT VĂ N SỐ 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 168

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 169

Thái độ: . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái I. B. Mục tiêu bài học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Gv nhận xét chốt ý) anh hùng. . ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước. 1. 1. Phân tích. “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam . Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài cho loại văn chương trữ tình. giáo án. hàng chục cuốn sách… Năm 1904. Đọc văn. Ổn định tổ chức: 2. Phong trào Đông Du. là người khoi nguồn 2. Trước lúc lên đường sang Nhật Bản. Tiếng Việt.Phương pháp đọc hiểu.Là một người yêu nước và cách mạng “vị (Hs trả lời.2.Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng 25 năm đầu thế kỉ XX. thơ? 2. Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu.Phan Bội Châu (1867 . Hãy nêu vài nét về tác giả? . 1. 2. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 170 . đấng xả thân vì độc lập” . Giáo viên: 1. Tác giả: Gv yêu cầu Hs đọc hiểu phần tiểu dẫn và đưa . Chuẩn bị bài học: 1.Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An.… Tên tuổi ông còn gắn liền với hàng trăm bài thơ. trước Chủ tịch Hồ Chí Minh . Kiểm tra bài cũ: không 3.Là nhà thơ. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. sôi sục đầy lôi cuốn.1940) ra câu hỏi Hs trả lời. Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội. trao đổi thảo luận nhóm. vị thiên sứ. C. . 3. Học sinh: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Giáo dục lòng yêu nước. ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”. tổng hợp. 2.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. Bài mới.Tiết: 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. Kiến thức: . Phương tiện: Sgk. nhà văn. ông dấy lên phong trào Đông du. Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt). . Tìm hiểu chung: quát. Năm 1905. Hoạt động dạy và học: 1.Giọng thơ tâm huyết. tự cường dân tộc.

quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên) => Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng.“thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)  Hình tượng kì vĩ. . Hai câu đề: Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống.“Trường phong”(ngọn gió dài) . Gv cho Hs đọc bài thơ.Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối. . một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài nangw của mình. => Tuyên ngôn về chí làm trai. Hai câu luận: .  Câu thơ thể hiện một tư thế. Đó là tình cảnh gì? Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ về nền học vấn cũ như thế nào? Hình ảnh nào trong câu thơ nói lên tư thế và khát vọng của nhân vật trữ tình trong buổi ra đi tìm đường cứu nước? Em có nhận xét gì về cách dịch của tác giả? .nêu lên tình cảnh của đât nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước. . dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn. 4. Đã là nam nhi thì phải có ý thức các nhân của mình như thế nào? Từ ngữ nào thể hiện được điều này? 3. Hai câu đề tác giả nêu lên quan niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Quan niệm này có giống với quan niệm của các nhà thơ nhà văn trong văn học trung đại không? Tìm những câu thơ thể hiện điều này? (Hs trả lời.“Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)  ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc. gv chốt ý) NỘI DUNG BÁM SÁT: 2.Tình hình xã hội của nước ta đầu thế kỉ XX? (Hs trả lời. mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách. các phong trào yêu nước thất bại. không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)  Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó. Hai câu thực: . Gv bổ sung chốt ý) Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. 2.Đề xuất tư tưởng mới mẻ. II. tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể của đất nước. táo bạo. 3. dân tộc. 1.Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản. Hai câu kết: . đưa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 171 . táo bạo về nền học vấn cũ : “hiền thánh còn đâu học cũng hoài” => Bộc lộ khí phách ngang tàng. ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào. Nội dung: 1. Đọc–hiểu: A.

hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ.Tập phân tích bài thơ. 5. vươn ngan tầm vũ trụ. III.nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần.Soạn bài mới: “ Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 172 . . Củng cố: . B. Nghệ thuật: Em hãy rút ra nghĩa văn bản của bài thơ? Ngôn ngũ phóng đại. tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. Tổng kết: Ghi nhớ Sgk. Dặn dò: . Đồng thời thể hiện khát vọng lên Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn thơ? sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cuus sống gian sơn đất nước. nhiệt huyết sô sục. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả.Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ. mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cuus nước. C. . 4.Hệ thống hóa kiến thức. D.

. trao đổi thảo luận nhóm.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần . Đọc văn.Khái niệm nghĩa sự việc. Chuẩn bị bài học: 1. C.So sánh các cặp câu ? + cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. tổng hợp. 3. Tìm hiểu ngữ liệu:. Học sinh: .Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc. 2. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. . Mục tiêu bài học: 1. 2.Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . + cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. Kiểm tra bài cũ: . Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. .Tiết: 74 NGHĨA CỦA CÂU A. đọc tài liệu tham khảo. 1. Ổn định tổ chức: 2.Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. . . Hoạt động dạy và học: 1. GV 1.Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. I. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. .Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường? 3. Hai thành phần nghĩa của câu.Phương pháp đọc hiểu. Trừ trường hợp câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 173 . 2. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Kiến thức: . B.2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phân tích. giáo án. những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu.Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì? nghĩa tình thái. HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. định hướng và chuẩn xác kiến thức. Giáo viên: 1. Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao. Phương tiện: Sgk. Kĩ năng: . Kết luận. Bài mới. Thái độ: .

câu 3: Sự việc . trạng ngữ.quá trình .hành động Bài tập 2.SGK HS đọc ghi nhớ SGK. .câu 7: Tư thế .câu 4: Sự việc .Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Biểu hiện hành động. Hoạt động 2. Bài tập1.chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.đặc điểm . III.Bài tập SGK. . . HS đọc mục II SGK và phân tích những biểu .nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ. + Biểu hiện trạng thái.Nhóm 4: Bài tập 3.Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ.câu 5: Trạng thái .quá trình .Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể. thực. . Luyện tập. Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ” c. b. . tính chất. đặc điểm. Hoạt động 4. đáng .câu 2: Sự vịêc .đặc điểm điểm. NỘI DUNG BÁM SÁT: . 4. Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề. ứng với sự việc mà câu đề cập đến.Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ liệu sgk. Luyện tập. * Ghi nhớ Hoạt động 3. + Biểu hiện quá trình. .Nhóm 3: Bài tập 2. .câu 8: Sự việc ..4 câu đầu .tình thái . +Biểu hiện sự tồn tại. + Biểu hiện tư thế. khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. II. . Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái .Nhóm 2: Bài tập 1.Nhóm 1: Bài tập 1 . + Biểu hiện quan hệ. GV chuẩn xác kiến thức. vị ngữ.câu 6: Đặc điểm .Phương án 3.4 câu cuối .câu 1: Sự việc – trạng thái Đại diện nhóm trình bày. Thảo luận nhóm. Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình . a. mình: “dễ. Nghĩa sự việc. GV nhận xét và cho . Củng cố: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 174 . chính ngay mình” Bài tập 3.

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk .Nắm nội dung bài học. 5. D. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 175 . Dặn dò: chuẩn bị bài viết số 5 theo yêu cầu sgk.

3. lỗi diễn đạt. đủ ý. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng qua bài “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu.Bố cục rõ ràng.Các tài liệu tham khảo.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao cả. Ổn định tổ chức: 2.Hs chủ động ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên C. *Yêu cầu về kỹ năng. Phương tiện: . Bài học: Đề: Phân tích vẻ đẹp lãng mạn. Kiểm tra bài cũ: không 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tiết: 75 Làm Văn BÀI VIẾT SỐ 5 A. .Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. * Yêu cầu về kiến thức: Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. Học sinh: .Trình bày ngắn gọn. so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.SGK. đánh giá tác phẩm văn học. .Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. . diễn đạt lưu loát.Thiết kế giáo án. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học và các thao các thao tác lập luận phân tích. B. .Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 176 . Giáo viên: 1. .Không sai lỗi chính tả. .Thu bài sau 90 phút. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực thẩm định. 2. Mục tiêu bài học: 1.2. Thái độ: Thái độ làm bài nghiêm túc. vũ trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) . Văn có cảm xúc. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận. làm trai là phải xoay trời chuyển đất.GV phát đề. 2. Chuẩn bị bài học: 1. . Hoạt động dạy và học: 1. 1. .

.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân). nhiệt huyết với bao khát vọng mang tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối). 4. D. khí thế. Dặn dò: Soạn bài mới: “Hầu trời”. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 177 . Củng cố: Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc 5. .Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở.

giọng điệu thoải mái. “Hầu trơi” là bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà. tổng hợp. Học sinh: . ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà. Kiến thức: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Phương pháp đọc hiểu. Mục tiêu bài học: 1. Giáo viên: 1. Bình giảng những câu thơ hay. . B. lối sống và sự nghiệp văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 178 .Hãy nêu vài nét về tác giả Tản Đà? * lưu ý: bút danh Tản Đà.2. tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã coi ông là “con người của hai thể kĩ”. Trong “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được coi là bảo tàng của Thơ mới.tỉnh Sơn Tây(nay thuộc Ba Vì. đọc tài liệu tham khảo. . Phương tiện: Sgk. Cả về học vấn. Chuẩn bị bài học: 1. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Thái độ: . . đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc mới.Ý thức cá nhân. Tác giả: .Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ. Nội dung cần đạt I. Ổn định tổ chức: 2.Tiết: 76 . Kiểm tra bài cũ: không 3. Phân tích. 3. ngôn ngữ sinh động.Bất Bạt. Hoạt động dạy và học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. . Đọc văn. Tản Đà được cung kính đặt lên hàng đầu.Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do. giáo án.Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu(1889-1939). tự nhiên.Quê: Khê Thượng.Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”. Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật. Tiếng Việt. trao đổi thảo luận nhóm.77 Đọc văn HẦU TRỜI Tản Đà A. C. “người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa”.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tìm hiểu chung: 1. Gv gọi một Hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đưa ra câu hỏi Hs trả lời: . Bài mới. 1. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: Gv hướng dẫn đọc hiểu khái quát. 2.Hà Nội).

bổ sung Câu chuyện lên tiên được kể với giọng điệu như thế nào? Em có nhận xét gì về hai câu thơ sau? . vắt chân chữ ngũ. kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ. nhân vật trữ tình như giãi bày. vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời “Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen” Câu thứ nhất nội dung bình thường. ngâm ngợi thơ văn. Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên” Có chút gì đó ngông nghênh. kể lại một câu chuyện có thật! (một sự thoả thuận ngầm với người đọc).tiên bị đày xuống hạ giới. Đọc-hiểu: A.Cá nhân trả lời Nêu bố cục bài thơ? .Cá nhân trả lời Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. cùng cười. nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời. bổ sung chương. trời cũng phải GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 179 .. thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” .Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm? Nhận xét về đề tài bài thơ? Nêu đặc điểm văn chương Tản Đà? . . canh ba (rất khuya) -Nhà thơ không ngủ được.Bố cục: II.Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. thời điểm lên hầu trời như thế nào? . .Cá nhân trả lời . thức bên ngọn đèn xanh. ngắm trăng trên sân nhà -Hai cô tiên xuất hiện.Cá nhân trả lời .Gv nhận xét. vừa có trường độ(dài). không mơ màng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên ..Cá nhân trả lời Nhận xét về bố cục bài thơ? .Bài thơ là câu chuyện kể lên tiêm gặp trời của thi sĩ Tản Đà. Tác giả lên hầu trời -Trăng sáng. . trời sai lên đọc thơ cho trời nghe! -Trời đã sai gọi buộc phải lên! “Đêm qua chẳng biết có hay không Chẳng phải hoảng hốt.Gv nhận xét.Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Con chơi” xuất bản năm 1921. Cách đọc thơ: “Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà” Giọng đọc vừa có âm vực (cao). ngồi dậy đun nước.. Nội dung: 1.Tâm trạng buồn. Tác phẩm: . 2. nhưng đến câu thứ hai. Cách kể tự nhiên.sướng lạ lùng. Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí do.

Em thấy thái độ của các vị chư tiên có điều hay”. Tác giả đọc thơ hầu trời và các vị chư tiên như thế nào? -Theo lời kể của nhân vật trữ tình. hs trả lời) + “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy”-vào nơi thiên môn đế khuyết phải như thế! +Được mời ngồi: “truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”. quý phái của trời. phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời! (?) Tác giả kể chuyện mình đọc thơ cho trời 2. Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ! “Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phải suy nghĩ tưởng tượng. đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảm hứng.Trời. “Lắng tai đứng” đứng ngây ra để nghe. trời cũng lấy làm hay”. nhưng không phải ai cũng được lên đọc . không . vẻ sang trọng.Qua việc đọc thơ hầu trời. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng gì đặc biệt? bật buồn cười”. Trời khẳng định cái tài của người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” +Trời khen: “trời nghe.Văn sĩ hạ giới – người đọc thơ được miêu tả thơ cho trời nghe. “Ghế bành như tuyết vân như mây”  tạo vẻ quý phái.. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng bật buồn cười”. (Gv phát vấn.. linh hoạt.Hs đọc đoạn hai nể. hào hứng.Hs độc lập trả lời gian. Tiết 2 => Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe . sang trọng. cảnh tiên như hiện ra: “Đường mây” rộng mở “Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ “Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua. Tác giả viết tiếp hai câu thơ: “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”  cảnh đọc thơ diễn ra thật sôi nổi. “văn dài hơi tốt ran cung mây”. tác giả muốn bày thơ cũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ tỏ thái độ của mình về điều gì? này cũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 180 . trời cũng lấy làm . càng đọc càng hay) . Không gian bao la. Cách miêu tả làm nổi bật như thế nào? cái ngông của nhân vật trữ tình. chư tiên nghe đọc thơ như thế nào? “Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi” (hài hước). Trời khẳng định cái tài của (Cá nhân trả lời) người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cái hay. +Trời khen: “trời nghe.

.. Trời nghe. mượn.( Hs chia nhóm thảo luận. lãi. dịch thuật (đa dạng về thể loại). Gv quan sát. tự phô diễn tài năng của mình.lối văn chương như thế nào? khẳng định rất ngông của văn sĩ hạ giới. qua câu chuyện tưởng thế! tượng Hầu trời đọc thơ: Tự khen mình (vì xưa nay ai thấy trời nói +“Văn dài hơi tốt ran cung mây đâu?!). trời cũng lấy làm hay” + “Văn đã giàu thay. Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế một cách tự nhiên..Đọc Tiểu Thanh kí) Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 181 . triết lí. đắt rẻ. tinh như sương Đầm như mưa sa. => Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình! +Quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương là một nghề.nhà thơ. thuê người in Mướn cửa hàng người bán phường phố Văn chương hạ giới rẻ như bèo . truyện. định thơ ấy. nghề kiếm sống. có thể nhận biết quan niệm của Tản Đà về không thể phủ định tài năng của tác giả . “ Bất tri tam bách dư niên hậu văn. nói thẳng ra “hay” “thật tuyệt” mà lại nói với trời.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời +Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ) *Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài). người mua.Tuy Tản Đà không nói trực tiếp. Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như” (Nguyễn Du . lại lắm lối” + “Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít Nhời văn chuốt đẹp như sao băng Khí văn hùng mạnh như mây chuyển Êm như gió thoảng. có chuyện thuê. mực người. Có kẻ bán. . nhưng em Trời khen: là sự khẳng định có sức nặng. lạnh như tuyết”  Tản Đà khoe tài thơ. Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ. So với các danh sĩ khác: phải viết được nhiều thể loại: thơ. vốn. +“Nhờ trời văn con còn bán được” + “Anh gánh lên đây bán chợ trời” + “Vốn liếng còn một bụng văn đó” + “Giấy người. vị trích tiên . cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ hướng) lùng”! 3.. trong nghề ùng thời? văn: (Cá nhân độc lập trả lời) Người viết văn phải có nhận thức phong phú.ý thức cá nhân của Tản Đà qua lời tự nói về Kiếm được đồng lãi thực là khó” mình như thế nào? So sánh với các thi sĩ khác  Khát vọng ý thức sáng tạo.

........ Dặn dò: học bài cũ . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 182 ........... hành tinh......... ngôn ngữ tự nhiên..... giản Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tổng kết.......... ....................... khẳng định ....... D.......................................................... Rút kinh nghiệm: . thuật của bài thơ? => Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen (Một vài cá nhân trả lời.. III............................................... C......................Hoặc: “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” (Nguyễn Công Trứ – Bài ca ngất ngưởng) Hay: “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi” (Hồ Xuân Hương – Mời trầu) “Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở á Châu về địa cầu Sông Đà núi Tản nước Nam Việt” Tản Đà giới thiệu về mình........................................................... ........... nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do............ Củng cố: hệ thống hóa bài học.......................... Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) 4............................Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà 5........................................................... Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu  ý cái tôi cá nhân và thể hiện lòng tự tôn . (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình)......... bổ sung) nhau.. trong bài thơ................ châu lục.. với nét riêng: +Tách tên........ họ................................ Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân..... giọng điệu thoải mái............Hs nhận xét những nét đáng chú ý về nghệ nước Nam Việt” .....................................Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca” B..... dị sinh động.. tự hào về dân tộc mình “sông Đà núi Tản ..................... ........ Soạn bài mới: “Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk................... ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà................................ +Nói rõ quê quán...................

III. a. sôi sục đầy lôi cuốn. Học sinh: .Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ. câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản. 3. 2. Như nđã giới thiệu ở tiết trước. Hoạt động dạy và học: 1. C. . Chuẩn bị bài học: 1.Giọng thơ tâm huyết. Khái niệm: .Phương pháp đọc hiểu. sự đánh .Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết: 78 Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU A. 1. tiết này ta se đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” với nội dung nghĩa tình thái. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Nghĩa tình thái. HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi.Nêu các thành phần nghĩa của câu? .2. Phương tiện: Sgk. .Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình 2.Khẳng định tính chân thực của sự việc . chúng ta tìm hiểu được nghĩa sự việc ở tiết trước.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Các trường hợp biểu hiện của nghĩa thái? tình thái.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. Kiến thức: . Phân tích. Kiểm tra bài cũ: . giáo án. 2. . 1. Thái độ: .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm. Giáo viên: 1. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk. Bài mới.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. tổng hợp.Nghĩa tình thái là gì ? giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại.Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa? 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 183 . Tiếng Việt.Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp. Đọc văn. đọc tài liệu tham khảo. . Ổn định tổ chức: 2. B.

Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra. . Hiện tượng nắng Chắc: Phỏng đoán mưa ở hai miền khác độ tin cậy cao nhau. hách dịch. . . Ghi nhớ. Hoạt động 3. gần gũi.Kia mà: Trách móc( trách yêu. Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái a. b. nũng nịu ) Bài tập 3. . Giật cướp.Thái độ bực tức. Dặn dò : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 184 .Khẳng định tính tất yếu. . 3.câu c: Tận Bài tập 4: Đặt câu: Bây giờ chỉ 8h là cùng. Bài tập 2 Nhóm 3: Bài tập 3.câu b: Dễ . Tình cảm. Nhóm 1. . . HS đọc ghi nhớ SGK. .SGK. b. 5. sự cần thiết hay khả năng của sự việc.Có thể: Phóng đoán khả năng . Bài tập 1. IV. Bài tập 2. ảnh của mợ Du và Rõ ràng là: Khẳng thằng Dũng định sự việc c. Bài tập 1.Tình cảm thân mật. cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai d. . Nhóm 2. .câu a: Hình như . Nhóm 4: Bài tập 4.Hoạt động 2. mạnh Chỉ: nhấn mạnh. đã vì liều đành: Miễn cưỡng. Trao đổi thảo luận nhóm làm bài tập.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc. thái độ của người nói đối với người nghe. .  phỏng đoán mức độ tối đa.  chưa tin vào sự việc. 4.Thái độ kính cẩn. Chả lẽ nó làm việc đó. Củng cố : yêu cầu hs nhắc lại khái niêm ‘‘nghĩa tình thái’’.Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt). Luyện tập.

............................................................ Tìm thêm một số câu thơ bộc lộ tâm trạng của Xuân Diệu trước cuộc đời......... Soạn bài mới: Vội vàng (Xuân Diệu) theo yêu cầu của sgk........................ tình yêu.............................................................. tuổi trẻ............... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………................................... ........ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 185 ..................Làm các bài tập vào vở Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự.................... D....................

C. nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian. Chính vì thế mà trong thơ ông có những thái độ hốt hoảng. Chuẩn bị bài học: 1. Phương tiện: Sgk. biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội.Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. trao đổi thảo luận nhóm. Mục tiêu bài học: 1. Tác giả: giả.Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 2. 1. giảng bình. yêu cuộc sống. Bài mới. vồ vập. . . Kiến thức: . Giáo viên: 1. giáo án. 2.Tiết : 79 + 80 Đọc văn. tác phẩm. nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo . đọc tài liệu tham khảo.Niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu.Phương pháp nêu vấn đề. thuyết trình… .Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ? mãnh liệt.Tích hợp phân môn Làm văn. bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính phú. . . hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời. Đọc văn. Học sinh: .2. sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất.Hãy nêu vài nét về tác giả? Xuân Diệu. Phân tích một bài thơ mới.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Là nghệ sĩ lớn.Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Nhơn.1985) tên khai sinh là Ngô . Nhưng càng yêu say đắm. 3. Hoạt động dạy và học: 1. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 186 . Tìm hiểu chung: sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác 1. VỘI VÀNG Xuân Diệu A. Trước cách mạng tháng Tám . một nhân cách sống trong sáng. Xuân Diệu sợ cuộc sống. . lo âu. B.Xuân Diệu (1916. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học I. Ổn định tổ chức: 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Thái độ: Giáo dục một thái độ sống tích cực. “Vội vàng” tiêu biểu cho trạng thái cảm xúc ấy của Xuân Diệu. say mê với cái đẹp. Kĩ năng: Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại. yêu đời. Tiếng Việt. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm “nghĩa tình thái” cho ví dụ minh họa? 3. yêu sống một cách vội vàng cuống quýt. . từng phần? 2.

thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường. A.Bố cục: 3 đoạn. đã bày . Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu: . đắm say ngây ngất.hiểu.Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này? . Hoa … xanh rì Nghệ thuật đó có tác dụng gì? âm thanh. -10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. cưỡng lại quy luật tự nhiên. Đọc . giọng đọc từng đoạn cho phù hợp.Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938). sống từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nhanh.Xuân Diệu lại cho rằng: Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan Xuân đương tới – đương qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 187 . Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn. (nội dung và nghệ thuật). .13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”.Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình.  Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian. . . . đầy sự quyến rủ. những vận động của đất trời. màu sắc: Lá cành tơ … Yến anh … khúc tình si Ánh sang chớp hàng mi + So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo. tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật + Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật. + Hoa nở trên đồng nội  Vạn vật đều căng đầy sức sống.tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. Học sinh đọc.Mở đầu bài thơ.  Sự phong phú bất tận của thiên nhiên. Nội dung: 1. 2. như một cõi xa lạ: + Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành.Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: “ Tắt nắng . -16 câu (câu 1429): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người. của tác giả? kết hợp với hình ảnh. Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực. buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa. giáo viên hướng dẫn cách đọc. II. giao hòa sung sướng. Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống.Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên. thần tiên. .Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian . Tình yêu cuộc sống tha thiết: . sống vội tranh thủ thời gian.Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp.“một đoạn thơ trên? thiên đàng trần thế” Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân . Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ. tác giả thể hiện một khát vọng kì là đên ngông cuồng. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người: Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp.

Mất tuổi trẻ. thấm thía. Thời gian tuyến tính  và Xuân Diệu có gì khác? Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ.Mau: gấp gáp. tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi . Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh.Cái nhìn động: đại(HXH). siêu hình.niệm. chia phôi. tuổi trẻ không tồn tại mãi.Điệp + Liên từ: và … và. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi gian. nhịp điệu trong đoạn thơ mới? Ta muốn ôm riết say thâu cắn  cao trào của cảm xúc mãnh liệt.Danh từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 188 .  Người xưa. cuộc sống.  sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống. cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng). . Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về +Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi bước đi của thời gian là sự mất mát. thời gian trôi đi .Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn. biết quí đời mình (đây cũng là Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu cuôi. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất  tiết nào thể hiện được điều đó? Cảm nhận sâu sắc. Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời hưởng tuổi xuân của mình gian? Cảm xúc tràn trề. thời gian vĩnh cửu  quan …tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh. .Quan niệm về thời gian của người xưa tuổi trẻ cũng sẽ mất. cảm nhận về thời gian ở mỗi con Xuân còn non . Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất đi rồi trở lại. cảnh vật đều mất mát. người. hưởng thụ. tích cực thấm đượm tinh qua đoạn thơ đó? thần nhân văn.Cảm nhận được sự trôi chảy của thời 3. .Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận gian. của đời người không còn. + Giới từ + trạng thái: Cho chếnh choáng đã đầy no nê . thời gian. tiễn biệt.đẹp nhất. nó ngắn ngủi vô cùng.Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến: ngôn từ. thời gian. Không gian. quí nhất  tàn phai.sẽ già người. các nhà thơ trung . lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo.Từ quan niệm thời gian là tuyến tính. thời tươi. . héo úa. cuống quýt. Chim rộn ràng … đứt tiếng reo. vội vàng. tình yêu . chia li.  Mùa xuân. . . + Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính …”Xuân vẫn tuần hoàn”  Thời gian qua sinh mệnh mình.  thời gian như 1 dòng chảy. ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt.Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì  Quan niệm mới. thời đại lại khác nhau.

4. D. .Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập. C. hối hả.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . Củng cố: . hối hả. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh. sôi nổi. quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. . Tổng kết Phần Ghi nhớ. cuồng nhiệt. Nghệ thuật : .mạch cảm xúc và . .mạch luận lí.Soạn bài mới: Thao tác lập luận bác bỏ.Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ? B. một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời. . Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt. sôi nổi. kết. cách cảm mới và những sáng tạo Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh tổng độc đáo về hình ảnh thơ.Hệ thống hóa bài học.Cách nhìn. . táo bạo.Sự kết hợp giữa . Dặn dò: . tình cảm gì đối với cuocj sống? (bi quan. cuồng nhiệt. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 189 .nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời. cái “tôi” điển hình cho thời đại mới.Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập. III.Học thuộc bài thơ. chán nản hay thiết tha yêu đời) 5.Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ. .

Muốn bác bỏ ý kiến người khác cần phải có tri thức. Mục tiêu bài học: 1. trao đổi thảo luận nhóm.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Phương pháp đọc hiểu.. . xã hội…Vì vậy chúng ta phải kịp thời bác bỏ nhận định đó để bảo vệ các chân lí. ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác. Thái độ: Yêu thích môn học.quan điểm Từ sự tra cứu đó. yêu cầu của thao tác lập luân bác bỏ.Mục đích. . Học sinh: .Nhận diện.không chấp nhận ý kiến.Cách bác bỏ. Ổn định tổ chức: 2. 3.2. Để làm được điều này. biết cách bác bỏ.người đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 190 . THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A.. Tiếng Việt.gạt đi. Kĩ năng: . 1. khi mà trong xã hội không khỏi những nhận định sai lầm. Phân tích. Đọc văn. 2. giáo án. Kiến thức: . . tổng hợp. lệch lạc thậm chí phản cả các vấn đề chính trị. Chuẩn bị bài học: 1. đặc sắc của cách bác bỏ trong văn bản. 2.Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ 1/Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ: -Bác bỏ:bác đi. Giáo viên: 1. ta tìm hiểu bài : thao tác lập luận bác bỏ. văn hóa. ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ. C.Viết đoạn văn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: tìm hiểu mục I.gv hình thành khái niệm cho của người khác hs bằng cách xét ví dụ trong sách Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm.Sử dụng thao tác lập luận bác bỏ. -Phản bác:Gạt bỏ bằng lí lẽ ý kiến..sgk GV yêu cầu hs tra từ điển TV nghĩa của từ bác bỏ.từ đó nêu lên ý kiến của mình để Vì sao ta lại dùng thao tác lập luận bác bỏ? thuyết phục người nghe. . B. Hoạt động dạy và học: 1. bài văn bác bỏ một ý kiến.Tiết: 81 Làm Văn. Phương tiện: Sgk. chỉ ra tính hợp lí.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo. Bài mới. Lập luận bác bỏ rất cần thiết trong đời sống hiện nay. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Vội vàng” và phân tích tình yêu cuộc sống tha thiết của tác giả? 3.phản bác Nội dung cần đạt I.Tích hợp phân môn Làm văn.

trung thực để bác bỏ ý kiến. nhất là câu hỏi tu từ và cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du và trí tưởng các thi sĩ khác. *Những luận cứ nào dùng để bác bỏ. 3/Yêu cầu: Chỉ ra cái sai hiển nhiên đó Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan. .Luyện tập: hay sự bất tài của con người”. giọng văn phù hợp . Củng cố: .bác bỏ bằng cách phối hợp nhiều loại câu. Cần có thái độ khách quan.dẫn chứng trái ngược để phủ nhận. .việc làm cần thiết 2/Cách thức bác bỏ: -Nêu và phân tích quan điểm và ý kiến sai lệch.Bác bỏ bằng cahs khẳng định ý kiến không có cơ sở mà bằng so sánh hai nền văn học Việt Trung để nêu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ III. 5. 4. . GV hướng dẫn hs đọc và làm theo yêu cầu của bài. cách bác bỏ).có tính thuyết phục cao . tôi bị bệnh mặc tôi” *Dùng dẫn chứng để bác bỏ với giọng văn . -Bài tập 1: * Nl3: *Nguyễn đình Thi đã bác bỏ một quan điểm . dẫn chứng minh hoạ tác hại của sai lầm. Gv sửa lại.Thái độ của chúng ta khi bác bỏ ý kiến của một ai đó phải ntn? Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II.Hãy nêu cách thức làm một bài văn nghị -Bài tập 2:Hs về nhà chọn lựa một đoạn văn luận bác bỏ? viết theo lối này và trả lời câu hỏi Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh làm bài *Bài viết bác bỏ vấn đề gì? tập sgk. ý đẹp sai trái: “Tôi hút.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai lầm cho rằng thơ là những lời hay.quan điểm đúng hoặc rút ra bài học.mục đích Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu sgk Hs khác suy của việc bác bỏ? nghĩ làm bài.hoặc dùng lí lẽ trực tiếp phê phán sai lầm -Khẳng định ý kiến.Bác bỏ: bằng cách phân tích tác hại đầu đọc nhẹ nhàng môi trường của những người hút thuốc lá gây *Khi bác bỏ cần lựa chọn mức độ bác bỏ và ra cho những người xung quanh. có văn hóa tranh luận.Tự xây dựng một số tình huống và vận dụng kiến thức. Hs phải chỉ được luận điểm nào bị bác bỏ và bác bỏ bằng cách nào? Hs thảo luận và trả lời. * Nl2: . * Nl 1: Luận điểm bác bỏ: Nguyễn Du là con nệnh thần kinh.Cách bác bỏ: 1/Bố cục bài văn nghị luận bác bỏ: -Mở bài:Nêu rõ ý kiến sai lệch -Thân bài:Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ -Kết bài:Nêu ý kiến.quan điểm đúng đắn của mình 3/Giọng điệu của văn NL bác bỏ: -Rắn rỏi.dứt khoát -Mang tính chiến đấu.Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái: Tiếng nước mình nghèo nàn. nhận định sai trái. kĩ năng để bác bỏ.sgk Gv cho hs đọc tất cả những ví dụ trong SGK và tìm hiểu nội dung cơ bản của chúng và trả lời những câu hỏi nêu bên dưới sau khi đã thảo luận thống nhất. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 191 2/Mục đích: Nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệ thuật. đúng mực. II.Hệ thống hóa kiến thức (khái niệm.

. D. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 192 .Soạn bài mới: Tràng giang(Huy Cận) theo hệ thống câu hỏi sgk.

Chuẩn bị bài học: 1. giáo án. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại.Nêu cách bác bỏ thường thấy? 3. Học sinh: . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái Tìm hiểu chung: quát. Kiểm tra bài cũ: . Tiếng Việt.huyện Hương Sơn. bình giảng tác phẩm trữ tình.2.Tích hợp phân môn Làm văn. B.Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Bài mới. Đọc văn. 1.Sau cách GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 193 . . đọc tài liệu tham khảo.một trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Huy Cận trước cách mạng Tháng Tám. . quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ. Ổn định tổ chức: 2.Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc. Kiến thức: .Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận? trung học. trao đổi thảo luận nhóm. 2. Phân tích.Phương pháp đọc hiểu. 2. TRÀNG GIANG Huy Cận.Tiết: 82 Đọc văn. Mục tiêu bài học: 1.Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ? . Phân tích.tỉnh Hà Tĩnh -Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết . Hoạt động dạy và học: 1. A. C.gv định hướng cho hs ghi lại -Huy Cận (1919-2005) quê ở làng Ân những ý chính Phú.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phương tiện: Sgk. Thái độ: Giáo dục cho Hs tình yêu thiên nhiên. Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có làn tự họa chân dung tâm hồn minh: “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu ấy có bao trùn cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ ở bài “Tràng giang”. Giáo viên: 1. tổng hợp.1939 ra Hà Nội học ở trường cao đẳng Canh nông -Từ năm 1942. 1/Tác giả: Hs đọc tiểu dẫn. triết lí…. 3. tính chất suy tưởng.

Nhận xét của em về lời đề từ của bài thơ? 1. khái quát nỗi buồn mênh mang.hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.  Huy Cận là nhà thơ lớn.Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa.Tại sao “Tràng giang” có nghĩ là sông dài khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng và “Trường giang” cũng có nghãi là sông nước dài.Kinh cầu tự.Chiến trường gần đến chiến trường xa. nước song song  cảnh sông nước mênh mông. -Tác phẩm tiêu biểu: Hs đọc diễn cảm bài thơ *Trước cm tháng 8:Lửa thiêng. Khổ 1: -Hình ảnh :sóng gợn.thuyền. b. Nhan đề: và ý đồ nghệ thuật) .nhạc điệu. tác giả không dùng từ “Trường giang”? II.Lời đề từ: -Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tg Gv nên đặt câu hỏi cho hs đi theo từng khổ + Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát thơ để thấy được sự thay đổi của cảnh và tâm + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.Nhan đề bài thơ và lời đề từ : (Gv gợi ý cho hs 2 phần:nội dung tư tưởng a.giàu chất suy tưởng triết lí Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi 2/Bài thơ “Tràng giang” tiết. .cành củi khô để thấy được biểu toàn bộ cảm hứng hiện tâm trạng của tác giả? 2. -Thơ HC hàm xúc. Đất nở hoa. mênh mang.cách gieo và tâm trạng của nhà thơ vần của khổ thơ? a.Nêu được đại ý của từng phần mạng tháng 8.bóng con thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng hơn Củi 1 cành khô>< lạc trên mấy dòng nướcsự chìm nổi cô đơn .Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai nước..  Gợi không khí cổ kính.biểu tượng về thân phận con người lênh đênh.thuyền.Vũ trụ ca *Sau cm tháng 8:Trời mỗi ngày lại sáng.lạc loài giữa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 194 .tâm sự của trạng con người cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm Hãy phân tích những hình ảnh sông . một đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ Mới với hồn thơ ảo não.Gs tìm hiểu xuất xứ.. Nội dung: .giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng.Đọc. -Xuất xứ: “Lửa thiêng” -Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm 1939 .hiểu A.cách phân chia bố cụa hợp lí.vô tận. rợn ngợp. trầm lắng.từ Hán Việt “Tràng giang”(sông dài) gợi không khí cổ kính.Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên Nhận xét về hình ảnh.

cổ điển:Mây..lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp dụng gì? -Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ.ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn. Khổ 3: Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ -Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân nỗi buồn sâu lắng.Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.mang nặng nỗi buồn bâng khuâng. Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn? âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ..vẽ lên HS thảo luận và trả lời.thơ mộng -Tâm trạng:Không khói.Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao kết vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín tình người? c.thống thiết trước thiên phận.khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến của tg trước thiên nhiên trong câu này? b.chim. Khổ 2: Nhận xét về hình ảnh “trời sâu chót vót”? -Cảnh sông:cồn nhỏ lơ thơ.gv chốt lại ý chính bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ.gv chốt lại ý chính..trời rộng><bến cô NỘI DUNG BÁM SÁT: liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng.cô đơn Hs thảo luận trả lời. êm ả.nhạc điệu và Từ “đâu” gợi ta có cảm giác gì về dấu hiệu cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ sự sống? láy.HC như muốn lấy âm thanh để xoá Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ tượng nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng trưng cho điều gì? không được. Đó là một bức tranh Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua miêu tả của thiên nhiên thấm đượm tình người.vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người -Hình ảnh:Trời sâu chót vótcách dùng từ tài tình.nỗi bơ vơ của nhà thơ? kiếp người. âm hưởng trầm bổng.lạc loài của cảnh đất nước) kiếp người vô định -Không cầu.không đò:không có sự giaolưu kết nối đôi bờniềm khao khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự sống trong tình cảnh cô độc  Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật.miên man không dứt Cảnh sông được miêu tả như thế nào?  Với khổ thơ giàu hình ảnh.khoáng đãng hơn Sông dài.Gv chốt lại ý chính dòng đời -Tâm trạng:buồn điệp điệp từ láy gợi nỗi buồn thương da diết.Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bàiHoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu) 3/Tình yêu quê hương -Hình ảnh ước lệ.  Với cách gieo vần tài tình.. âm hưởng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 195 ..kiếp người chìm nổi nhiên?(Gv có thể gợi mở cho các em về bối -Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ.gió đìu hiu gợi lên Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác cái vắng lặng .

. 4.còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên.bế tắc trước cuộc đời B. .Nghệ thuật đối.Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.tạo vật mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng  Đằng sau nỗi buồn. C.Tổng kết: Ghi nhớ Sgk.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn.Tập phân tích bài thơ. Dặn dò: .Học thuộc bài thơ. hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm. Củng cố: Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 196 . niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết. . Nghệ thuật: . bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình.Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra. D.Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển vàg hiện đại. 5. Tìm nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ. III.nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ. Đường thi nhưng t/c thể hiện mới.

. Chuẩn bị bài học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. C. Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tiến hành cuả thao tác lập luận bác bỏ? 3.Vận dụng thành thạo kiến thức.con người sẽ Hs thảo luận và trả lời câu hỏi không có khả năng tự bảo vệ mình khi đối diện với Ở đoạn 2 ý kiến bác bỏ nhằm mục muôn vàn khó khăn của cuộc sống và như thế con đích gì? người sẽ không thấy được giá trị của hạnh phúc Luận cứ đưa ra để bác bỏ vấn đề 2/Đoạn 2: Ý bác bỏ thứ nhất thể hiện qua dạng câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 197 .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Thái độ: . Mục tiêu bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo.Tiết: 83 Làm văn. giáo án. Tiếng Việt.Cách thực hiện thao tác lập luận bác bỏ? Hoạt động 2: hướng dẫn Hs làm II. ta học phần lí thuyết của bài : Thao tác lập luận bác bỏ. 1. Học sinh: . ý thức tranh luận bác bỏ. Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện và viết đoạn văn. Tiết trước. Đọc văn.Thế nào là bác bỏ? . Kiến thức: . Chứng minh cho vấn đề đó người Ý kiến bác bỏ:Cho đó là sai lầm bởi vì nó viết đã dùng những luận cứ nào? làm nghèo nàn đi tâm hồn con người.Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong SGK và cho ví dụ để hs phân tích .Bài tập: bài tập. Ổn định tổ chức: 2. hôm nay. 3. Lí thuyết: . Bài mới. bài văn sử dingj thao tác lập luận bác bỏ. 2. yêu câu của thao tác lập luận bác bỏ? .2. B.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: ôn tập phần lí thuyêt I.Yêu thích môn học.Viết được một đoạn nghị luận theo thao tác lập luận bác bỏ 2. Bài tập 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội 1/Đoạn 1:Có quan niệm cho rằng cuộc sống riêng của dung của đoạn 1 và chỉ ra cách mỗi người là đầy đủ tiện nghi. được bao bọc cẩn thận thức bác bỏ trong êm ấm và tuyệt đối không cần phải hiểu biết gì Người viết bác bỏ vấn đề gì? nhiều về xung quanh. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ. Để củng cố lí thuyết. Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: Sgk.Mục đích. Giáo viên: 1.

Gv có thể đề xuất thêm nhiều chúng ta thêm phong phú chứ không thể rèn luyện tư kinh ngiệm khác.Yêu cầu: + Lập dàn ý đề bài số 5.ích kỉ thì e rằng tổ ấm của bạn sẽ chẳng có ai “giữ lửa” cho hạnh phúc cả.Củng cố: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm lập luận bác bỏ và cách bác bỏ.nhớ những dẫn chứng hay -Rèn khả năng hành văn -Tìm tòi. duy.các đừng chỉ nhìn vào biểu hiện bên ngoài mà đã vội cho rằng đấy chính là người hợp “gu” với mình.thói khoe chữ cầu kì 2/Đề xuất vài kinh nghiệm: -Đọc nhiều sách.sẽ không ai chịu nhường ai cả. Bài tập 2: 1/Bác bỏ quan niệm thứ nhất:Nếu học thuộc nhiều Phần bên là ví dụ về ý kiến thứ sách.Rútkinhnghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 198 .hai người có nhiều điểm Gv hướng dẫn hs tìm ra nội dung tương đồng trong suy nghĩ.hưởng thụ.vui chơi.cách sống thì cuộc sống vợ bác bỏ chồng sẽ rất hợp nhau.cá tính mạmh mẽ thì thường nảy sinh mâu thuẫn.Quan điểm này hoàn toàn sai lầm. Dặn dò: .Bạn có thể cùng sở thích về văn học. . 5.phát hiện cái mới Bài tập 3:Hãy chỉ ra cách bác bỏ trong đoạn văn sau Hoà hợp không có nghĩa là giống nhau Nhiều bạn trẻ ngộ nhận rằng.học thuộc nhiều thơ thì chỉ làm cho kiến thức 1. .Làm các bài tập vào vở. D. ra đề bài số 6.dựa trên suy nghĩ gì? hỏi tu từ biểu hiện cho thái độ khiêm tốn của QT Hs thảo luận và trả lời Ý bác bỏ thứ hai cho thấy rằng QT chỉ rõ GV hướng dẫn hs tìm hiểu và đưa được thái độ chưa hợp tác của các sĩ phu Bắc Hà chứ ra cách bác bỏ cho từng ý kiến một đất nước không thể không có người tài. 4.Soạn bài mới: trả bài viết số 5.khả năng sáng tạo của người viết vì thế khi viết văn dễ sa vào rập khuôn.Vì vậy khi chọn người yêu hoặc bạn đời.máy móc.Bởi lẽ nếu hai bạn cùng có chung quan niệm sống. điện ảnh ca nhạc.không có người trung thành tín nghĩa.giải trí-ấy là điều tốt nhưng nếu hai người cùng đều có ý muốn an nhàn.

Hoạt động dạy và học: 1. so sánh. 1. kết hợp vậ dụng những kiến thức đã học của bản thân minh trong bài viết thật sự dúng hay chưa? Tiết hôm nay sẽ giúp các em nhận ra điều đó? Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I.Với những yêu cầu trên bài viết đảm bảo Tác phẩm “Lưu biệt khi xuất dương” những yêu cầu nào? 2..Theo em đề bài này có những yêu cầu gì về 1. Mục tiêu bài học: 1. Kĩ năng: Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. . Xác định yêu cầu đề: nội dung.. Giáo viên: 1.Phương pháp phân tích. thế nhưng việc vận dụng các kĩ năng ấy.Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài phẩm “Lưu biệt khi xuất dương”.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao . đọc tài liệu tham khảo.Gv chốt lại các ý trọng tâm cần đạt.Có thái độ học tập nghiêm túc biết nhận ra cái sai và sữa sai để làm bài sau tốt hơn. 2.. Kiểm tra bài cũ: không. Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . Tiết trước các em đã được củng cố kiến thức đọc văn và thực hành kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận cụ thể bằng một bài viết số 5. sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất dương tìm đường cuus nước trong tác . trao đổi thảo luận nhóm.2. .Hs chủ động tìm hiểu đề bài . Tiếng Việt.Yêu cầu về nội dung: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí sĩ. Bài mới.Dạng đề: nghị luận văn học. giáo án. B. lập dàn ý bài văn: yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo Đề: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí đáp án trình bày ở bài viết số 5. tổng hợp. Tìm hiểu đề. . Thái độ: . C. Kiến thức: Vận dụng những kiến thức về bài học và các thao tác đã học: phân tích.Yêu cầu về tài liệu: . Học sinh: . . kĩ năng. cả. Chuẩn bị bài học: 1. để làm bài 2. tài liệu? . Đọc văn. Ổn định tổ chức: 2. Phương tiện: Sgk. 3. 3. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 A. vũ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 199 .Tích hợp phân môn Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tiết: 84 Làm văn.

Đa số biết xác định đúng yêu cầu đề về nội dung. Hoạt động 2: Gv nhận xét ưu khuyết điểm khí thế. .Gv ghi những lỗi sai trên bảng.6 (nhà thơ cho rằng không cần phải học.Một số em có sự linh hoạt trong sự liên hệ thêm một số tác phẩm cùng tư tưởng.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. tài liệu. . .Một vài em sa vào diễn suông ý thơ nên lập luận thiếu chặt chẽ. nội dung để làm rõ vấn đề cần trình bày như “Chí làm trai” quan niệm quân trung của Nguyễn Đình Chiểu trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” 2.trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) .Đa số hiểu đề. ngữ pháp. .Nhiều em diễn đạt còn lũng củng. Khuyết điểm: .Có bài còn hiểu sai tư tưởng của nhà thơ trong 2 câu 5.Một số em phan tích khá sâu sắc vẻ đẹp hào hùng và lập luận chặt chẽ.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân). nước. … III. Viết sai chính tả: Nhiệt hiết  nhiệt huyết. Sữa lỗi: 1. Ưu điểm: . lan man. nhiệt huyết với bao khát vọng mang của học sinh. tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối). tập trung làm rõ vẻ đẹp hào hùng của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong bài “Xuất dương lưu biệt” . III.Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) .Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp xác định nội dung chưa chính xác nên sa vào việc phân tích hoàn toàn bài thơ mà không nhấn mạnh vẻ đẹp hào hùng… .Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa lỗi. chưa trình bày thật cô đọng.) . . . Nhận xét ưu. hàm súc và có nhiều trường hợp sai lỗi chính tả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 200 . kĩ năng. học chẳng có tác dụng gì đối với đất Hoạt động 3: Gv hướng dẫn sửa lỗi. khuyết điểm: 1.

 Thêm vào: …. Dặn dò: . người chiến nhà làm) sĩ cách mạng yêu nước. Củng cố: Yêu cầu Hs lưu ý khắc phục những lỗi sai đã nêu ra. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 201 . .Con người và môi trường có quan hệ như thế nào? .đã quyết tâm xuất dương tìm đường cứu nước.  Sửa: Nhà thơ nhận ra một chân lí vô cùng mới mẻ.. Gv trả bài viết.Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ theo yêu cầu của sgk. Ngữ pháp. làm thế nào để môi trường của chúng ta ngày càng xanh. sạch đẹp. nhắc nhở học sinh lưu ý khác 2. táo bạo việc học theo lối từ chương khoa cử chẳng giúp ích gì cho đất nước trong hoàn cảnh nước mất nhà tan.Biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường? 4.Về nhà làm bài viết tuần sau nộp.Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? .Thiếu vị ngữ: Phan Bội Châu. diễn đạt: phục những lỗi sai và ra dề bài viết số 6 (về .Môi trường là gì? .Chắc nịt  chắc nịch…. Đề bài: Theo anh chị. 5. . D. Gợi ý làm bài: đảm bảo các ý sau: .Hiểu sai ý thơ: với câu 6 nhà thơ cho rằng không cần phải học chẳng có tác dụng gì cho đất nước.

ĐÂY THÔN VĨ DẠ . Thái độ: . Giáo viên: 1.sinh ra ở Đồng Hới.Tiết: 85+86 Làm văn.Tích hợp phân môn Làm văn.Phương pháp đọc hiểu. giáo án. tổng hợp. Kiến thức: . Phương tiện: Sgk.Hàn Mặc Tử(1912-1940). Mục tiêu bài học: 1.Hàn Mặc Tử A.Tìm hiểu chung : 1.. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV giới thiệu cho hs tiểu sử tác giả và sự ngiệp thơ ca.Quảng Bình -Sớm mất cha sống với mẹ tại Quy Nhơn -Đi làm công chức thời gian ngắn rồi mắc bệnh -Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”(Chế Lan Viên) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 202 . .cho hs ghi ý chính Nên nói đến căn bệnh đã ảnh hưởng đến hồn thơ của ông Những tác phẩm chính của t/g? I. ham sống mãnh liệt và đầy uổn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế. B.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động dạy và học: 1. Tiếng Việt. Nhớ đến Hàn Mặc Tử nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch. “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn Mặc Tử. tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng. . Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo.2. Bài mới. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Cảm nhận tình yêu đời. phân tích bài thơ 3. 2. Cảm thụ. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn mà trong sáng.Giáo dục hs yêu quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ. của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa. Tác giả: . Đọc văn. độc đáo của Hàn Mặc Tử. Phân tích. 1. Hàn Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt. C.tên thật là Nguyễn Trọng Trí.Nhận ra sự vận động của tứ thơ. Trong phong trào thơ Mới. Học sinh: . trao đổi thảo luận nhóm. 2. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.

.Sự nghiệp: -Tác phẩm chính:Gái quê..xuân như ý.dù là mời gọi trong tưởng Phân tích bức tranh thiên nhiên ở khổ 2.nhẹ nhàng.vui tươi Nhận xét về cách sử dụng biện pháp tu từ? bVĩ Dạ đêm trăng Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi ntn? -Hình ảnh:Gió lối gió.. Nội dung: 1/Bức tranh thôn Vĩ aVĩ Dạ hừng đông Bóng dáng của người con gái Huế xuất hiện -Câu hỏi tu từ: “Sao anh. 2.thơ điên..Nhân hóa: Dòng nước.hiểu Cảnh Thôn Vĩ hiện lên ra sao? A.gv -Con người:Lá trúc . đại ý của bài thơ và 3.trong kí ức nhưng ta nghe như có sự khác biệt gì so với khổ 1? tiếng thì thầm của gặp gỡ.làm nổi lên bức Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà tranh thiên nhiên chia lìa buồn bãsự chuyển thơ? biến về trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình Bến sông trăng:h/ả lạ.thơ mộng qua sự hoá thân của chủ thể trữ tình vào nhân vật Hs thảo luận và trả lời những câu hỏi trên.nỗi Gv đọc qua bài thơ và yêu cầu hs đọc diễn niềm trong dự cảm chia xa..Ở phần này gv chốt lại vấn đề sau khi dẫn chứng một số bài thơ của ông như Bẽn lẽn..quần tiên hội -Tâm hồn thơ ông đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu.Bài thơ: phân chia bố cục aHoàn cảnh sáng tác :Nằm trong tập “Gái quê”sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với tiết bài thơ.bóng dáng con tổng hợp và cho ghi ý chính người xuất hiện trong phong cảnh tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi  Vĩ Dạ hừng đông đúng là cảnh của sự mời gọi...” gợi cảm giác gây thêm ấn tượng gì cho lời mời gọi? trách cứ nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi tha thiết -Cảnh thôn Vĩ: đẹp trữ tình.nó có tượng.mây đường mây biểu Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác hiện của sự chia cách gì về vẻ đẹp của thiên nhiên .chẳng những gợi cho ta Qua những bài thơ đó thì yếu tố lãng mạn.Giá trị bài thơ:Lòng yêu cuộc sống.niềm hi vọng cảm mong manh về TY hạnh phúc c.Mùa xuân chín.duyên kì nhộ. niềm thương cảm còn đem đến cho ta những siêu thực thể hiện ntn?(Gv có thể trả lời nếu cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về hs không phát hiện được) sức sáng tạo của con người -Quá trình sáng tác thơ của ông đã thâu tóm cả quá trình phát triển của thơ mới từ lãng mạn sang tượng trưng đến siêu thực Hs tìm hiểu xuất xứ.Bố cục:2 phần Câu hỏi đầu tiên gợi điều gì? III.tất cả đang đắm chìm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 203 . b. Hoàng Thị Kim Cúc. Gái quê..gợi lên vẻ đẹp lãng mạn. Đọc.

5.không thể tới được nên t/g rơi vào trạng thái hụt hẫng.Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc  Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn... III.như thực như ảo -Câu hỏi:Có chở..:hư ảo.gv định hướng và tổng hợp vấn đề Em hiểu ntn về câu thơ “Áo em... C.bàng hoàng.xót xa -Ai biết .Hình ảnh sáng tạo.gv tổng kết 4. không gian -Áo em .... Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Hoạt động 3:Gv hướng dẫn Hs tổng kết.:Khoảng cách về thời gian.Hs thảo luận và trả lời câu hỏi.Dặn dò: Soạn bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 204 ..:biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của t/g đang ở thời kì đau thương nhất... .. Hs nêu chủ đề... .Trí tưởng tượng phon phú.xa vời  Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình. B. Nghệ thuật: .. Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời.Củng cố:hệ thống hóa bài học bằng nội dung phần ghi nhớ. thủ pháp lấy động gợi tĩnh.mơ hồhình ảnh người xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời.”? Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan ntn với câu hỏi mở đầu? Hs thảo luận và trả lời Mối tình của tác giả có liên quan như thến nào đến những tâm sự trong bài thơ này? Phần này gv đã giới thiệu ở đầu nay nhấn lại để hs dễ nhận ra tâm trạng thay đổi qua cách nhìn và cách cảm thiên nhiên.. có sự hòa quyện giũa thực và ảo.....sáng lên hivọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung. Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời..Nghệ thuật so sánh nhân hóa.. ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ. sử dụng câu hỏi tu từ.. Hãy nêu đặc sắc của bài thơ? trong bồng bềnh mơ mộng... Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng 2/Tâm trạng của nhà thơ: -Mơ khách .

.................................................................. Rút kinh nghiệm: .................D........................................... ................................................................. ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................... ...................................................................................... ............................................................................................................................................................. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 205 .........................

Kiến thức: .Giáo dục tinh thần lạc quan. đọc tài liệu tham khảo. CHIỀU TỐI Hồ Chí Minh A. yêu nước cho Hs . Chuẩn bị bài học: 1. 1.Tiết: 86+87 Đọc văn. “ Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới và cũng là một trong những bài thơ tiêu biểu của dòng văn học lãng mạn. Hoàn cảnh sáng tác “Nhật kí trong tù” (Sgk) b.Giá trị nội dung: + Giá trị hiện thực: “NKTT” ghi lại một cách chân thực bộ mặt thật đen tối của chế độ nhà tù nói riêng và của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. 2. giáo án. Hoạt động dạy và học: 1. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu khái quát.2.Phương pháp đọc hiểu. Phân tích.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. C. Ổn định tổ chức: 2. giữa yêu nước và nhân đạo. trao đổi thảo luận nhóm.Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ. B. Để hiểu hơn về bài thơ của Người cũng như mạch thơ luôn vận động hướng về sự sống và ánh sáng ta tìm hiểu bài thơ “Chiều tối” trích “Nhật kí trong tù”. ta tìm hiểu dòng văn học cách mạng và người đầu tiên đại diện cho dòng văn học này là Hồ Chí Minh. Đọc văn. . Nội dung cần đạt I.Tích hợp phân môn Làm văn. .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tìm hiểu chung 1/Tác giả:SGK 2/Tác phẩm: a.hoàn cảnh sáng tác. . Bài mới. Giá trị cơ bản: . Học sinh: . Thái độ: . Tiếng Việt.Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại cảu bài thơ. Giáo viên: 1. giá trị tập thơ “NKTT” Hs đọc phần tiểu dẫn và tìm hiểu một vài nét liên quan đến bài thơ. Phương tiện: Sgk. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 206 Hv giới thiệu vài nét về tiểu sử. Hôm nay. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ và phân tích bức tranh thôn Vĩ? 3. 2. tổng hợp. 3.

Gv hướng dẫn hs so sánh với phiên âm để Tinh thần nhân đạo. bất khuất. Nhà tù chứa đầy những tệ nạn xã hội + Giá trị tinh thần: bức chân dung tự họa bằng thơ về con người tinh thần Hồ Chí Minh trong nhà lao Tưởng Giới Thạch. Phong thía ung dung tự tại luôn tin tưởng lạc quan.gian khổ.trả lời. luôn hướng về Tổ quốc.Bức tranh sự sống: Hình ảnh cô gái xây ngô đưa vào bài làm -Hình ảnh: “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc” làm cho thiên nhiên có gì khác so với khổ thơ cho bức tranh thiên nhiên có sự vận động xua tan đầu? đi cảm giác buồn bã. luôn khát vọng Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? tự do khắc khoải. Cướp đoạt mọi quyền lợi của con người.Giam cầm đầy đọa người vô tội.ta hiểu sự di chuyển có định hướng gì về tâm trạng của người tù? Câu thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.xua tan đi không khí lạnh Tìm những đặc sắc nt trong 2 câu thơ lẽo. Nội dung: đầu? 1/Bức tranh thiên nhiên: Sự vận động của thiên nhiên được miêu -Hình ảnh: “quyện điểu.Người tù đó không than van.Câu GV lưu ý có thể liên hệ với thơ của Bà thơ biểu hiện lòng yêu thiên nhiên và trạng Huyện Thanh Quan và thơ ND để chỉ ra thái tinh thần bình tĩnh trong hoàn cảnh khó được chất hiện đại trong thơ Người khăn. hứng từ một buổi chiều tối tác giả bị giải từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo II.Giá trị nghệ thuật: + Đậm màu sắc cổ điển. độ thiên không” là Bức tranh thiên hiên hiện lên ntn. Tinh thần yêu nước cháy bỏng. biện pháp tu từ điệp vòng. Hs đọc diễn cảm cả 3 phần + Thể hiện tinh thần hiện đại.gv hình thành kiến  Với cách miêu tả chấm phá thiên nhiên buổi thức chiều được gợi lên đẹp nhưng đượm buồn. Tinh thần yêu thiên nhiên. 3.Nỗi đau của một nhân cách vĩ đại được người đọc cảm nhận từ cảnh và tình rất thật 2.oán trách.cô vân” thể hiện chất liệu tả qua cụm từ nào? cổ điển của bài thơ -Sự vận động: “Tầm túc thụ. tìm ra điểm khác biệt trong bản dịch .xua tan đi cảm giác mệt mỏi này? -Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì. Bài thơ: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu -Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ thứ 31 gợi cảm chi tiết. Đọc hiểu: Tìm những thi liệu thơ cổ điển ở hai câu A.nghệ thuật nhịp điệu phối Căn cứ vào đâu ta biết được trời đang tối âm diễn tả sự bùng lên nhanh mạnh của ngọn dần? lửavòng quay của công việc và cũng là vòng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 207 . Hs thảo luận. Một tinh thần thép vững vàng.

định hướng và cho ghi ý chính Nêu dắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết bài học quay của tg. ánh sáng và tương lai.Dặn dò: học thuộc bài thơ.Thủ pháp đối lập. .Cảm nhận được niềm vui lớn. III.chiến ĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ. câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tin yêu c/sống  Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người.Từ ngữ cô động. Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu. Kiến thức: . .yêu c/sống ở Bác đồng thời thấy được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vận động có chiều hướng lạc quan bởi luôn hướng về sự sống.Củng cố: Hãy chỉ ra nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ? . yêu con người. lòng thương người và yêu cảnh tha thiết. hàm súc.Từ “hồng” trong bài thơ gây cho ta cảm giác gì. TỪ ẤY Tố Hữu A. hình ảnh thơ. ngôn ngữ nhịp điệu.Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh. 3.Hiện đại: sự vận động của tứ thơ. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Tiết: 88 Đọc văn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 208 . tự tại lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.Câu thơ không nói đến cái tối mà vẫn gợi được tối -Nghệ thuật sử dụng nhãn tự “hồng” làm ta có cảm giác cái nóng ấm bao trùm bài thơ. lẽ sống lớn. yêu cuộc sống. kiên cường vượt lên hoàn cảnh. D.tứ thơ vận động ntn qua từ này? Tâm trạng của nhà thơ được gián tiếp thể hiện ra sao? Phát hiện bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại? Hs thảo luận trả lời. C.Cổ điển: đề tài. Mục tiêu bài học: 1. tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản. tính chất hàm súc.gv tổng hợp. Nghệ thuật: . điệp liên hoàn. luôn ung dung. . hình ảnh thơ. 4...chí khí.Tổng kết: Bản lĩnh. B.

. Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ.2. phân tích bức tranh đời sống? 3. Phân tích. đọc tài liệu tham khảo.Hs tìm hiểu bố cục Nội dung cần đạt I.Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng. C.Tích hợp phân môn Làm văn.Là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện đại. Đọc văn. 1. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. giáo án. 2. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng. Phương tiện: Sgk. 3.2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành.Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống. trao đổi thảo luận nhóm. lí tưởng. 2/Bài thơ: a)Hoàn cảnh sáng tác:Tháng 7-1938 khi nhà thơ được kết nạp vào đảng cộng sản. Tiếng Việt. Trong văn học Việt Nam Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc.Tố Hữu (1920 . .cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một Hs đọc diễn cảm bài thơ và tìm đại ý từng phần GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 209 .2.Tìm hiểu chung : 1/Tác giả: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ “Từ ấy” b)Vị trí bài thơ:có ý nghĩa mở đầu cho con đường cm. tổng hợp. Ổn định tổ chức: 2. Giáo viên: 1.con đường thi ca của TH là tuyên ngôn về lẽ sống của một người chiến sĩ cm. Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. Học sinh: . khát vọng sống cao đẹp và niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng cộng sản Việt Nam.Phương pháp đọc hiểu. GV giới thiệu về t/g. truyền thống. Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà thơ. ta tìm hiểu bài thơ. Để hiểu hơn bài thơ này. B. được giác ngộ lí tưởng. .xuất xứ và vị trí bài thơ. Bài mới. Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản.

ông đặc biệt quan tâm đến quần chúng lao khổ -Hình ảnh: “Gần gũi-mạnh khối đời” mang tính ẩn dụ để chỉ đông đảo người cùng chung Gv phải giúp hs hiểu rõ sự chuyển biến trong cảnh ngộ đoàn kết với nhau vì mục tiêu nhận thức của t/g đi từ cái cá nhân sang cái chung chung..các từ Tình cảm của tácgiả với mọi người được cảm “con .bằng sự giao cảm của những trái tim.tạo khả năng đồng cảm sâu xa mạnh con người là để làm gì? với hoàn cảnh của từng c/n cụ thể. Hs thảo luận. thức tiểu tư sản và mở ra cho nhà thơ chân trời mới Hai câu thơ kể lại một kỉ niệm không quên là được giác ngộ lí tưởng cm và bộc lộ tâm trạng vui sướng tự hào -Hình ảnh so sánh... bằng tình cảm mến yêu. cấp..mặt trời chân lí” qua cụm từ “Mặt trời chân lí.gv tổng hợp của lí tưởng xua tan màn sương mù của ý kiến thức và cho ghi ý chính.nhà thơ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi c)Bố cục:3 phần tiết..em.biểu hiện cho sự tự thường? nguyện gắn “cái tôi” cá nhân vào “cái ta” Đối tượng ông quan tâm và dành tình cảm là chung của mọi người ai? Để tình ...Gv có thể liên hệ với các nhà thơ khác  TH đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh cùng thời để thấy đó là một suy nghĩ biểu mới không chỉ bằng nhận thức mà còn hiện cho sức mạnh giai cấp.. anh” và số từ ước lệ “vạn”nhấn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 210 .hiểu: Biện pháp tu từ ẩn dụ được thể hiện qua A.biểu hiện cho một tâm hồn trải Mục đích của ông trong việc liên kết sức rộng với c/đ..Gv tổng hợp và cho ghi ý Hồn tôi gắn với bao hồn khổ:tình hữu ái giai chính.trả lời. t/g? -Từ “bừng” có ý nghĩa nhấn mạnh ánh sáng Hs thảo luận theo nhóm trả lời..bút pháp lãng mạn diễn tả niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cm  CM đã khơi dậy một sức sống mới. đem TH có những suy nghĩ gì sau khi bắt gặp lí lại một cảm hứng sáng tạo mới cho nhà thơ tưởng c/m? 2/Lẽ sống lớn(khổ 2) Tình cảm của t/g có gì khác so với t/c bình -Suy nghĩ:Tôi buộc.Quan niệm về lẽ sống của ông là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người 3Tình cảm lớn( khổ 3) -Điệp ngữ mang tính khẳng định: “là”.mới mẻ. II. Nội dung: những từ ngữ nào? 1/Niềm vui lớn: ( khổ 1) Tìm sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa -Hình ảnh ẩn dụ: “Nắng hạ.. Đọc..”? -Sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa:mặt Từ “bừng “có ý nghĩa ntn? trời đời thường toả hơi ấm thì Đảng cũng là T/c chính thể hiện qua 2 câu thơ là gì? ánh sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng ntn của đắn.

Ý nghĩa văn bản: Niềm vui lớn.Tổng kết: Niềm vui khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.nhà thơ cảm nhận được mình là thành viên trong đại gia đình quần chúng đau khổ -Từ ngữ: “kiếp phôi pha.GV hình thành kiến thức Hãy nêu đắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. D. giọng thơ sảng khoái.trả lời. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 211 . mạnh khẳng định một tình cảm g/đ đầm ấm.Củng cố: vì sao “từ ấy” có thể dược xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả? Vì tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng. nhịp thơ hăm hở… C.Dặn dò: học thuộc bài thơ và phần tích bài thơ. III.Tình cảm giai cấp và sự căm giận với những bất công ngang trái của cuộc đời 4.thân thiết. Nghệ thuật: Hình ảnh tươi sáng.nhận ntn? Cảm xúc của t/g ntn khi tận mắt chứng kiến cảnh tượng đau khổ mà quân thù gây nên cho n/d? Lí tưởng c/s đã giúp được gì cho ông? Hs thảo luận. giàu nhạc điệu. Soạn bài đọc thêm 4 bài. về lẽ sống và về tương lai… 5. lẽ sống lớn.cù bất cù bơ”biểu hiện cho tấm lòng đau xót của nhà thơ trước những kiếp đời bất hạnh và bày tỏ lòng căm giận trước những oan trái mà kẻ thù gây nên. tình cảm lớn trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản.. giàu ý nghĩa tượng trưng. ngôn ngữ gợi cảm.  Lí tưởng cộng sản không chỉ giúp cho ông có được lẽ sống mới mà còn giúp cho nhà thơ vượt qua t/c ích kỉ hẹp hòi của g/c tư sản để có được tình cảm g/c quý báu B.

Mục tiêu bài học: 1.CHIỀU XUÂN(Anh Thơ) A. Phân tích. yêu con người với tình yêu trong sáng. Chuẩn bị bài học: 1. -Ban trưởng đánh bạc là phạm pháp. để trân trọng cái đang có.gv hình thành k/thức b)Thái độ châm biếm.Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc văn. Kĩ năng: Đọc hiểu các thơ theo đặc trưng thể loại. Giáo viên: 1. điều này chứng tỏ p/l dưới c/đ TGT là giả dối Bức tranh nhà tù hiện lên qua những hình -Hành động cảnh trưởng trấn lột của tù nhân là ảnh nào? hành động bẩn thỉu Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế -Huyện trưởng chong bàn đèn thuốc phiện làm nào? công việc là có ý mỉa mai .trắng trợn vi phạp p/l.tác giả chỉ rõ cảnh thái bình giả tạo. C.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 1. giáo án. 2.vô trách nhiệm Hs thảo luận trả lời. Thái độ: . Phương tiện: Sgk.Biết yêu cuộc sống và yêu quê hương.Tiết: 89 Đọc văn.Biết cảm nhận.Phương pháp đọc hiểu. Học sinh: . Ổn định tổ chức: 2.1 xh suy đồi đã tồn tại rất lâu ở nơi này  Bài thơ là bức tranh thu nhỏ của xh TQ với GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 212 . Kiến thức: -Cảm nhận thêm về thơ văn yêu nước.NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) . Hoạt động dạy và học: 1. đánh giá về hoàn cảnh xã hội để sống tốt hơn. 2.tìm hiểu hoàn cảnh a)Bức tranh nhà tù: sáng tác.xuất xứ của từng bài. Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc bài thơ “Từ ấy” và cho biết mạch vận động của cái tôi trữ tình trong bài thơ diễn biến như thế nào? 3. 3. Tiếng Việt.tình yêu đối với quê hương và tình yêu đôi lứa -Nhận biết những đặc sắc nghệ thuật của các nhà thơ trong phong trào thơ Mới. . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài I. Đọc thêm: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) . Bài mới. đọc tài liệu tham khảo.tố cáo sự đồi bại. trao đổi thảo luận nhóm.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .2.Bài thơ Lai Tân thơ “Lai Tân”(Hồ Chí Minh): 1/Xuất xứ:Bài 97 của NKTT 2/Nội dung: GV cho hs đọc bài. tổng hợp. . B.mỉa mai:Với n/t dùng từ và đối nghĩa.

III.cảnh quê hương hiện lên như thế nào qua nỗi nhớ ấy? Tâm trạng chính của t/g từ đoạn thơ thứ 10 cho đến hết bài? Hs thảo luận trả lời câu hỏi.Bài thơ Nhớ Đồng 1/Thời điểm sáng tác:Lúc bị bắt giam 2/Nội dung: -Cảm hứng chủ đạo của bài là nỗi nhớ đồng quê tha thiết và sâu lắng -Tiếng hò Huế mang linh hồn của đất nước. 4. tình yêu nhân dân. thoos nát của xã hội tưởng như êm ấm tốt lành.Không gian nhớ đồng là buổi sớm mai do đó bộc lộ niềm hi vọng mãnh liệt và đậm chất lãng mạn -Từ đoạn 10 cho đến hết .thúc giục con người -Cùng với nỗi nhớ. nỗi nhớ gắn liền với niềm say mê lí tưởng và sự khao khát tự đến cháy bỏng của t/g  Bài thơ là nỗi nhớ đồng quê tha thiết trở thành niềm day dứt. yêu cuộc sống của chính mình.réo gọi trong tâm hồn tác giả đồng thời còn thể hiện niềm say mê lí tưởng và khao khát tự do. 4. giọng thơ da diết khoắc khoải trong nỗi nhớ.Bài thơ Tương Tư: 1.cảnh đồng quê hiện ra một cách bình dị thân thuộc. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài thơ : “Nhớ đồng”(Tố Hữu). Ý nghĩa văn bản : Bài thơ là tiếng lòng da diết đối với cuộc sống bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản.quê hương đã khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm mến thương đối với đồng bào.Chọn nhân vật.Tạo điểm nhấn ở cuối mỗi câu. .khao khát tự do nên cảnh sắc quê hương càng trở nên đẹp đẽ.tham nhũng quan liêu qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc 3. đồng chí và cả quãng đời đã qua của bản thân -Tiếng hò trong Nhớ đồng từ chỗ gợi nhớ đã trở thành âm thanh nhức nhối. Bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 213 NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài “Tương tư”(Tương Tư).Gv tổng hợp vấn đề Gv cần nhấn mạnh sự mơ tưởng của tác giả khi được tự do gắn liền với lí tưởng sống mà ông đã bắt gặp II. miêu tả chi tiết. Nghệ thuật: . Ý nghĩa văn bản: Thực trạng đen tối.Tất cả được tái hiện qua tâm hồn của một c/n trong hoàn cảnh bị giam hãm. Nỗi nhớ ấy thể hiện khát vọng tự do.Tác giả: sgk 2. . đất nước.dịu ngọt hơn. 3Nghệ thuật: Lựa chọn hình ảnh gần gũi quen thuộc.lũ quan lại đồi bại.trăn trở. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Tiếng hò Huế có sức ảnh hưởng như thế nào đến nhà thơ trong t/g ở tù? Cùng với nỗi nhớ về tiếng hò.

gv tổng hợp ý chính Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều Xuân? IV. thể thơ lục bát.cảnh sắc có gì thay đổi.nhận xét về cách chọn h/ả? Ở đoạn 2.một quán nước không người.a. đáng yêu của thơ NB. đầy ảo giác qua sự phát hiện mới mẻ và đầy kì thú của nhà thơ *Cảnh ngoài đồng cào cỏ:bằng cảm hứng qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 214 .Xuất xứ:nằm trong tập thơ đầu tay “Bức tranh quê” a.Nội dung Chọn khung cảnh chiều mưa bụi t/g có dịp nói đến cái đặc sắc của tiết trời xứ Bắc.thao thức và cả trách móc nhưng là sự trách Bài thơ thành công do những yếu tố nào? móc của một người đang yêu nên cũng rất đáng yêu *Cắt nghĩa sự thành công của bài thơ: -Do sự đồng điệu giữa thơ NB với tâm trạng của người đang yêu -Do dùng những h/ả quen thuộc của ruộng đồng Hs thảo luận trả lời. cách ví von.không sắc màu tươi sáng mưa rơi rất êm.Đoạn thơ có nét tươi mát. Tìm bố cục và ý chính của từng phần? Bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 hiện lên như thế nào? Ở khổ 2.Bài thơ Chiều Xuân 1. Tác giả: (sgk) 2.thơ mộng.Chính cái tình quê ấy làm nên sự quen thuộc gần gũi. Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu c.chỉ có những cánh hoa xoan rụng tơi bời vẻ nên không gian vắng lặng của chiều mưa *Cảnh thứ hai là đường đê vẫn làn mưa bụi giăng nhưng đã có hoạt động của trâu bò gặm cỏ và những cánh bướm rập rờn.Ba đoạn thơ là 3 khung cảnh *Cảnh đầu tiên là bến vắng không âm thanh. giọng điệu và hông thơ trữ tình dân gian. Ý nghĩa văn bản: bài: Chiều xuân(Anh Thơ) vẻ đẹp trữ tình của một tình yêu chân quê thuần phác.bến rất vắng có con đò cũng lười biếng bất động.gv tổng hợp ý thành ra tiếng thơ mộc mạc chân thành  Bài thơ là lời trách móc đáng yêu của chàng trai trong khi yêu .Nghệ thuật: . Bài thơ: .cách sử dụng *Cảm nhận về tâm trạng chàng trai:Buồn hình ảnh thơ. Nội dung: Đặc trưng của bài Tương tư? *Đặc trưng của bài Tương tư: Đậm đà chất dân Cảm nhận của em về tâm trạng của chành tộc trong điệu tâm hồn cả trong lối diễn đạt trai? nhưng lại là tiếng thơ của một thời đại mới Nhận xét về cách dùng từ.thiên nhiên có phần kì thú hơn là nhờ đâu? Việc đưa h/ả con người vào khổ 3 có tác dụng gì? Hs thảo luận trả lời. b.ngôn ngữ? nhớ.Hình ảnh và ngôn từ.

b. Ý nghĩa văn bản: bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về.Bài thơ có được cái ấm áp của đời thường  Nhà thơ không phải chỉ tả thiên nhiên qua lối quan sát nhìn ngắm bình thường mà sống với hồn của cảnh vật nên thơ của bà tả được cái thần hồn của thiên nhiên qua những gì dụng dị nhất.Dặn dò:Soạn bài “Tóm tắt tiểu sử” . lựa chọn từ ngữ gợi hình. D. Củng cố:Gv tổng kết lại ý chính của mỗi bài 5. 4.những chi tiết bình thường. c. gợi âm thanh. đời thường nhất. Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân.cảnh bớt vắng vẻ. Đoạn này đã có sự xuất hiện của con người làm cho không gian hoạt động hơn . Tình yêu quê hương đất nước đã trùm lên bức tranh quê buổi “Chiều xuân”. . miêu tả cái động để nói cái tĩnh. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 215 .t/g đã tìm được vẻ đẹp bình dị của nông thôn.

tổng hợp.Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt.sgk Gv đưa ra một văn bản tiểu sử tóm tắt và cho hs đọc.sự nghiệp. 1.Mục đích. 3.Có ý thức sưu tầm tài liệu. Đọc văn.Tiết: 90 Làm văn TIỂU SỬ TÓM TẮT A.Ngoài ra nắm được tóm tắt tiểu sử của nhà văn. Chuẩn bị bài học: 1.cống hiến của người được gì? nói tới.phân công công việc hợp Vai trò của tiểu lí. Phương tiện: Sgk. . Thái độ: . Bài mới.gv tổng hợp và cho ghi 3/Yêu cầu: ý chính -Thông tin:khách quan. đọc tài liệu tham khảo.2.yêu .hiểu sâu về tác phẩm của họ. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu mục I. Nội dung cần đạt I.theo dõi và sắp xếp. .chính xác về người được nói GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 216 .yêu cầu của tiểu sử tóm tắt 1/Tiểu sử tóm tắt là gì? Đó là một văn bản thông tin một cách khách quan trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân. Giáo viên: 1. tra cứu tư liệu và chọn lọc cho phù hợp khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt B. Hoạt động dạy và học: 1.Phương pháp đọc hiểu.nhà học văn? thơ chúng ta có cơ sở hiểu đúng .Những hiểu biết đó giúp cho người quản lí tìm cầu của tiểu sử tóm tắt? hiểu.Cách viết tiểu sử tóm tắt.Nắm được mục đích. trao đổi thảo luận nhóm. Học sinh: . giáo án. yêu cầu của việc viết tiểu sử tóm tắt. Kiến thức: . sử tóm tắt trong cuộc sống và trong . Kĩ năng: Có kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt.tìm hiểu kĩ những gì được thể hiện trong văn bản. Mục tiêu bài học: 1.hiệu quả. 2. Ổn định tổ chức: 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phân tích. 2/Mục đích:Nhằm giới thiệu cho người đọc. Kiểm tra bài cũ: không 3.người Câu hỏi thảo luận:Tiểu sử tóm tắt là nghe về cuộc đời. Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời. C. Mục đích.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 2.

mốc thời gian.mối quan hệ với mọi người. Luyện tập: Bài tập 1: Trường hợp c..Cách viết tiểu sử tóm tắt: 1/Chọn tài liệu: -Yêu cầu của nội dung và các tài liệu sưu tầm:Chính Thông qua văn bản đã được tiếp xác. đầy đủ. sơ yếu lí lịch.quê quán.Điếu văn viết cho người mất để đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có phần chia buồn với gia quyến. điếu văn.không sử dụng biện pháp tu từ II. tránh sự sắp xếp lộn xộn trong khi -Những đóng góp.. đóng góp nổi bậc của người được nói đến -Nội dung và độ dài:Cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt -Văn phong:Cần cô đọng. còn phần tóm tắt do người khác viết khá linh hoạt. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu muc II.trong sáng.những thành tích tiêu biểu của viết người được giới thiệu Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs làm -Đánh giá chung về người được giới thiệu. còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn và thuyết minh có yếu tố cảm xúc.tiêu biểu.gia đình.học vấn. * Khác nhau: . nhận.Củng cố: Hs nghe một số ví dụ tiêu biểu về cách viết tiểu sử tóm tắt 5. . bài tập sgk. -Hoạt động xã hội của người được giới thiệu làm gì. d cần viết tiểu sử tóm tắt.Lưu ý:Gv cần làm rõ cho hs vai trò của tóm tắc tiểu sử phục vụ cho hoạt động giảng dạy và tiếp nhận văn học.GV có thể cho ví dụ cụ thể như tiểu sử của ND ảnh hưởng ntn đến những sáng tác và tâm sự mà ông thể hiện trong tác phẩm.thành tích.chính xác về số liệu. sgk tới. .chân thực.Tiểu sử tóm tắt chỉ có đối tượng là con người.Do đó phải ghi cụ thể. Bài tập 2: * Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt.Sơ yếu lí lịch: do bản thân viết theo mẫu. ở Gv cần chỉ cho hs tiến trình để đâu. III.năm sinh. Bài tập 3: Hs về nhà làm 4. cần lưu ý những điểm nào? Các bước để viết tiểu sử tóm tắt? 2/Viết tiểu sử tóm tắt: -Giới thiệu về nhân thân của người được giới thiệu:họ tên.hs thảo luận và trả lời câu hỏi -Đọc và tìm ý: Đọc và nắm được nội dung chính của sau: tài liệu và sưu tập để tìm các ý chính của bản tiểu sử Khi chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt cần tóm tắt. thuyết minh có thể viết về một nhân vật nào đó.Dặn dò: Soạn bài “Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 217 .

Chuẩn bị bài học: 1. bản tin. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. trao đổi thảo luận nhóm. tin nhanh thuộc lọai Có mấy lọai hình ngôn ngữ? hình báo chí. Kiến thức: . Kiểm tra bài cũ: tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ nào? Quá trình phát triển trải qua mấy giai đoạn? 3. Lọai hình: tập hợp những sự vật. C. Lọai hình ngôn ngữ lọai hình. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 218 . Họat động của GV và HS Nội dung cần đạt Họat động 1: tìm hiểu khái niệm I. chèo cổ. Thái độ: . Phương tiện: Sgk.2. So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ.hiện tượng có cùng 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Phương pháp đọc hiểu.Xem lại bài “khái quát lịch sử tiếng Việt” ở chương trình Ngữ văn 10. 3. (GV có thể giải thích cho HS ) Vd: múa rối. Em hiểu thế nào là lọai hình? chung những đặc trưng cơ bản nào đó. Lọai hình ngôn ngữ là gì ? khấu dân gian. B. Đọc văn.Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu. Phân tích. đọc tài liệu tham khảo. 1. Bài mới.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 2. loại hình ngôn ngữ 1. giáo án. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học. phóng sự. Tiếng Việt. phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Mục tiêu bài học: 1.. Học sinh: . 2. Ổn định tổ chức: 2. lí giải hiện tượng trong tiếng Việt. Tiết: 91+92 Tiếng Việt.. từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.thuộc lọai hình nghệ thuật sân 2.Tích hợp phân môn Làm văn. . Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. D. tổng hợp.

he gives to me the flowers.3.Trong khi đó. mấy 2. tương lai tiếp Vd 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách diễn…-> chia động từ và xác định ý Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách ( khác nghĩa) nghĩa) Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng ( vô nghĩa) . Từ không biến đổi hình thái tiếng ? Vd: TViệt : Tôi tặng anh ấy quyển sách. về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi) TAnh: I give to him the book. Biểu hiện .( thay đổi chủ ngữ và động từ theo sau. tiếng có thể là từ ngữ đơn lập? hoặc yếu tố cầu tạo từ Vd: Long lanh /đáy /nước /in / trời-> 6 tiếng. thay .Có 2 lọai hình ngôn ngữ: lọai hình ngôn ngữ đơn lập. trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau. đớp / bống 6: chủ ngữ tính từ lớn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 219 . Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn 2.ycầu HS cho thêm Vd III.Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ .Những đặc trưng cơ bản của ngôn tiếng là âm tiết .Xđịnh vd trên có mấy từ. lọai hình ngôn ngữ hòa kết . quá khứ. 1. Về mặt ngữ âm. ( căn cứ vào các thì của câu: hiện nh ắc) tại. anh ấy cho tôi bó hoa.Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập Họat động 2: tìm hiểu đặc điểm II. những ngôn ngữ Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (tr ách móc) biến hình căn cứ vào yếu tố nào ? Tôi vừa nói mà anh không nghe (tr ách.Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các hư từ được dùng) thì nghiã của câu sẽ đổi khác.chi phối lẫn nhau. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.Luyện tập Bài 1: Họat động 3: Hướng dẫn luyện tập nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái NỘI DUNG BÁM SAT: nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở -HS phân tích ý nghĩa chức năng của bến 1: bổ ngữ đt nhớ / bến 2: chủ ngữ đt đợi các từ in đậm trẻ 1: bổ ngữ đt yêu / trẻ 2: chủ ngữ đt đến già 1: bổ ngữ đt kính / già 2: chủ ngữ đt để bống 1: định ngữ cho dt cá / bống 2: bổ ngữ đt thả bống 3: bổ ngữ đt thả / bống 4: bổ ngữ đt đưa bống 5: chủ ngữ đt ngoi. (dù thay đổi chủ ngữ. . Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt sử dụng. Đặc điểm loai hình của tiếng việt lọai hình của TV 1.So sánh sự khác nhau giữa 2 vd đổi ngữ âm -> ngôn ngữ biến hình) 3. Vd 1: Tôi nói ( thông b áo) Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở) . Lọai hình ngôn ngữ ngữ nào? . tương lai. 5 từ .

lại: chỉ sự tiếp diễn của họat động (Việt Bắc – Tố Hữu) mà : chỉ mục đích Ta về.Anh ấy vừa đi rồi . D. Ruồi đậu mâm xôi đậu.Từ không biến đổi hình thái: đâu1: động từ / đậu 2: danh từ nhưng không khác nhau về hình thức.đã: chỉ họat động xảy ra trứơc một thời điểm nào a. Dặndò: học bài cũ.Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đó là gì? .Gợi ý HS làm . 5.Mỗi âm tiết là một từ đơn . Sọan bài: “ Tôi yêu em”.các : chỉ số nhiều tòan thể của sự vật c. Củng cố: hệ thống hóa bài học cho Hs bằng cách yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: . mình có nhớ ta .Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? . Mình về.Anh ấy đi sáng nay -He went on the morning Phân tích đặc điểm loại hình của Bài 3: Trong đọan văn có các hư từ: tiếng Việt thể hiện ở các câu sau: . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 220 . .He has gone already Bài tập bổ sung: . đó b. Tương tự ở từ : bò Mình 1: CN / Mình2: CN 4. (Ca dao) Gợi ý làm bài: . dù thay đổi về chức năng ngữ pháp nhưng những từ nay vẫn không thay đổi về hình thái (đây là điểm khác biệt với từ của các ngôn ngữ không cùng lọai hình )  .để: chỉ mục đích Ta về. Kiến bò đĩa thịt bò.YC HS cho VD phân tích Bài 2 : . . ta nhớ những hoa cùng người. ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

Giáo viên: 1. Học sinh: .Tiết: 93 Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. 3. Tiếng Việt. sạch đẹp .Vận dụng các thao tác lập luận phân tích. 1. C.…để làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội. viết để đạt được hiệu quả trong giao tiếp.Phương pháp đọc hiểu. tổng hợp.Có ý thức tìm hiểu.Tài liệu: Trong xã hội cuộc sống 2> Lập dàn ý : Cần đảm bảo những ý sau: ..Dạng đề: nghị luận xã hội . giáo án. Bài mới. sạch đẹp 1> Xác định yêu cầu đề: . tài liệu? Với yêu cầu trên. bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản nào? I/ Tìm hiểu đề.2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . chọn lọc ngôn từ phù hợp trước khi nói. trao đổi thảo luận nhóm. bác bỏ.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. B. Thái độ: . Ổn định tổ chức: 2.Môi trường bao gồm tất cả những gì xung quanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 221 . Hoạt động dạy và học: 1..Yêu cầu hs đọc lại đề bài Theo em. so sánh . 2.Thao tác nghị luận cần có: phân tích. Đọc văn.Nội dung: biện pháo để bảo vệ môi trường được xanh. bác bỏ. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 A. Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu lại yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo đáp án gợi ý ở tiết bài viết số 6 . Kiến thức: . đề bào này có những yêu cầu gì về nội dung. Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Nêu đặc điểm loại hình ngôn ngữ đơn lập và cho ví dụ minh họa? 3. so sánh. . Phân tích. 2. làm thế nào để môi trường sống của chúng ta ngày càng xanh. Phương tiện: Sgk.Tích hợp phân môn Làm văn. đọc tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: 1. kĩ năng. lập dàn ý : Đề: Theo anh chị. .

. xí nghiệp mọc lên khắp nơi môi trường tự nhiên bị ô nhiễm.. Khuyết điểm: . xã hội bị bất ổn  bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sinh tồn của loài người.Hiện nay trong xu thế HĐH. không chặt phá rừng bừa bãi. .Một số bài viết có sự đầu tư tìm tòi nhiều tư liệu có khoa học nên đưa những lời nhận định. .Hành động. nguồn sự sống của con người làm cho môi trường xanh không bị ô nhiễm. dịch họa xảy ra ngày càng nhiều. là biển cả. giữ gìn dòng sông được trong sạch. vai trò của môi trường. thấy được việc cần làm để bảo vệ môi trường . Đó là vấn đề bức thiết . bị phá hoại nặng nề khiến thiên tai.Đa phần nắm được bố cục của bài văn nghị luận xã hội nói chung và đảm bảo các ý cơ bản cần có của bài viết 2. phân tích khá sâu sắc với những con số cụ thể chính xác và dẫn chứng rõ ràng . cho nên bài viết sơ sài.. kinh tế sản xuất bị tổn thất . thiếu tính thuyết phục. sự sống bị đe dọa.Tuy nhiên một số em hiểu biết chưa sâu về vai trò của môi trường nên trình bày còn chung chung . càng phức tạp để lại những hậu quả vô cùng thương tâm cho nhân loại : môi sinh bị hủy diệt. cảnh quang thoải mái sạch đẹp.Đa số hiểu đề.Sạch đẹp có nghĩa là làm cho môi trường được trong lành. rừng núi. Ưu điểm: .. là không gian ta sinh sống. cây cỏ muông thú. hiểu được tác dụng. CNH các nhà máy .. .GV chốt lại các ý trọng tâm cần đạt Hoạt động 2: nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh cuộc sống của chúng ta là bầu khí quyển. trồng cây xanh. ưu khuyết điểm: 1.Một vài bài chỉ đi vào trình bày các biện pháp bảo vệ không chú ý giải thích môi trường là gì? Vai trò của môi trường như thế nào để dẫn dắt đến vấn đề tại sao phải bảo vệ môi trường. đối với các công ty sản xuất thì chú ý xây dựng hệ thống xử lý và thoát nước đúng quy định.Một số khác lại trình bày những hiểu biết về môi trường song không có dẫn chứng cụ thể nên bài viết thiếu tính thuyết phục GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 222 . II/ Nhận xét . biện pháp cụ thể: xả rác đúng nơi quy định.Môi trường là nguồn dưỡng khí.

.. 4.....................Dặn dò: + Soạn bài “ Tôi yêu em” của Puskin theo hệ thống câu hỏi SGK + Tìm hiểu thêm vài câu thơ ............................................................. diễn đạt lủng củng..................... Hàn Mặc Tử) D..................................................... môi trường bị ô nhiễm.......Viết sai chính tả: Hỉ diệt  hủy diệt Đe dọ  đe dọa Hiểm họa  hiểm họa ....... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 223 ..... ..... khói bụi nước thải của các nhà máy đổ ra khắp nơi. nguồn sống của con người „  sửa: thêm“ là „ + Câu thiếu chủ ngữ .....Lỗi diễn đạt......... nguồn dưỡng khí..................... 2........................................................... yêu cầu HS xem bài gv sẽ giải đáp những thắc mắc về bài viết của HS ( nếu có) + Nhắc nhở HS chú ý khắc phục lỗi sai 5.............. Rút kinh nghiệm : ............................ ...Yêu cầu Hs nhận xét và sửa lại GV nhận xét và bổ sung ............. ngữ pháp + Câu thiếu vị ngữ:“ môi trường...... ngữ pháp.............. Huy Cận .............................................................. chỉnh sửa khi viết bài................Tình trạng viết sai chính tả.................................................................................................... ......................................Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS sửa lỗi GV ghi những lỗi sai trên bảng .............. III/ SỬA LỖI: 1....... bài thơ về tình yêu của các tác giả khác : Xuân Diệu................ Dùng từ sai: + Môi trường bị phá phách  bị tàn phá + Sự sống bị tiêu hủy bị hủy diệt 3......... diễn đạt lủng củng : Khi các nhà máy xí nghiệp mọc lên khắp nơi làm cho đất tự nhiên bị thu hẹp............................................................ lan man vẫn còn tiếp diễn do các em không biết và không có ý thức lựa chọn.............. Củng cố bài giảng: + GV phát bài........... ................  sửa lại: bỏ từ“ khi „ và thêm quan hệ từ“ bởi „ sau từ ô nhiễm..........

tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pus-kin là một trong nhưng tình yêu ấy. ta bắt gặp muôn vàn những bông hoa tình yêu với muôn vàn màu sắc. 2. 2. Hoạt động dạy và học: 1. Có lẽ tình yêu ngự trị trong mỗi chúng ta. Phương tiện: Sgk.Giáo dục văn hóa tình yêu. tinh tế mà hàm súc. tình yêu ích kỉ. Tiếng Việt. Kiến thức: . Học sinh: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 1. giáo án. A. . hình ảnh. Giáo viên: 1. . Phân tích những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật. một tâm hồn thơ. vẩn đục. Bài mới.Là một thi sĩ lừng danh với 800 bài thơ trữ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 224 . TÔI YÊU EM. niềm tin và nghị lực trong cuộc sống. 3. Đọc văn.Tích hợp phân môn Làm văn. Nhà thơ Xuân Diệu – ông hoàng của thơ tình Việt Nam đã từng viết: Làm sao sông được mà không yêu Không nhớ không yêu một kẻ nào. Mục tiêu bài học: 1. là nhà thơ vĩ đại của nhà thơ Nga. Phân tích.Nắm được đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển của Pus-kin: giản dị. không biết con người biết yêu từ khi nào.Phương pháp đọc hiểu.Tiết : 94+95 Đọc văn. đọc tài liệu tham khảo. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. tình yêu cao cả. Ổn định tổ chức: 2. Chuẩn bị bài học: 1. Tác giả. và cũng không biết tình yêu đến với con người như thế nào? Chỉ biết khi bước vào vườn thơ tình của nhân loại. Có tình yêu tầm thường.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . .Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga. Thái độ: . C. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi sau đây: -Phần tiểu dẫn giới thiệu vấn để gì? -Vị trí và tài năng của Piskin trong nền VH Nga Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung: 1. Kiểm tra bài cũ: không 3. . A. nó trở thàng một “ kiệt tác của con người”(Gácxông). Pus-kin. tổng hợp. trao đổi thảo luận nhóm. B.A-lếch-xan-đrơ Pus-kin (1799-1837) -Puskin là “Mặt trời cùa thi ca Nga”. ngôn ngữ.2.

4? . Tình yêu đơn phương 2.con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga. 2 sang câu 3.Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần? trường ca.Tâm trạng nhân vật trữ tình được biểu hiện trong hai câu đầu như thế nào? II.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? .Lý trí: nhưng không để em …  quyết định chối bỏ dứt khoát. 2. vẫn đ ược ấp ủ  thú nhận chân thành . + 2 câu giữa : nỗi khổ đau + 2 câu sau : sự cao thượng chân thành. cao thượng.Vì để . . là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết. dập tắt ngọn lửa tình . Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. vẫn còn dai dẳng cháy. vì hạnh phúc của em  Vị tha. Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu) .tình.Mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật? không làm bận lòng em .hiểu: A. Đọc . -Các thể loại sáng tác và nội dung tác phẩm của Puskin -Bài thơ viết về đề tài gì ? đó là đề tài như thế nào trong thơ ca? .Tình cảm : T ôi yêu…ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai tình yêu trong tâm hồn chưa lụi tắt. kịch. 2 Hs đọc diễn cảm . Bài thơ -Đề tài : tình yêu. Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 225 .Điệp khúc nào làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ? . truyện ngắn… -nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát tự do và tình yêu của nhân dân Nga.Nội dung: 1.Bố cục: + 4 câu đầu : những mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật trữ tình.Giọng điệu trữ tình được chuyển biến như thế nào từ câu 1.chủ đề lớn trong thơ Puskin -Hoàn cảnh sáng tác : một trong những bài thơ nổi tiếng được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô-lê-nhi-na.

Giọng thơ chân thực.Khẳng định: Tôi yêu em chân thành đằm thắm  cảm xúc được giải tỏa dâng cao. tình yêu của Puskin. Đó là những cung bậc. 3.Ngôn ngữ thơ giản dị. lúc phân vân.Tâm trạng nhân vật trữ tình trong hai câu giữa? cách diễn đạt của tác giả? . 4. cao thượng và vị tha. . . Rút kinh nghiệm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 226 . Tổng kết ( ghi nhớ . D. khi kiên quyết dây dứt. 5. Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. mảnh liệt.Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nào.Dặn dò: soạn “Bài thơ số 28”.vượt trên đau khổ ghen tuông ích kỉ mong cho người mình yêu được hạnh phúc  tình cảm cao thượng đầy chất nhân văn.Củng cố: III.Cảm nhận. Ý nghĩa văn bản: . những trạng thái cảm xúc của người đang yêu. trong sáng. suy nghĩ về tình yêu đơn phương trong bài thơ? .Lời câu chúc thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình? .Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? B. C..Lời cầu chúc: sự thăng hoa của cảm xúc . ngập ngừng. con người phải sống chân thành.? Và rút ra bài học gì về tình yêu. tiết điệu nhanh. hàm súc. gấp diễn tả tính chất tươi sáng dạt dào cảm xúc . Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối) .SGK) Qua tình cảm cao đẹp đầy giá trị nhân văn của nhân vật trữ tình ta hiểu thêm về con ngời.Giọng điệu trữ tình có gì thay đổi so với 2 câu trên? . Nghệ thuật: . sinh động.Điệp khúc tôi yêu em kết hợp với những trạng thái cảm xúc dồn nén. dày vò chìm ẩn dưới đáy sâu của tâm hồn h ành h ạ con tim.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 227 .

Học sinh: .Phương pháp đọc hiểu.Những điểm nổi bật về sự nghiệp văn học của Tagor? 1. nhiều lĩnh vực xuất sắc : thơ. hòa bình và hữu nghị. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tôi yêu em” Phân tích sự cao thượng chân thành trong tình yêu của Pu-skin? 3. Phương tiện: Sgk. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 228 . Hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi .Thấy được kiểu cấu trúc của thơ sóng đôi. 2. Đọc văn. trao đổi thảo luận nhóm. 1.Giáo dục văn hóa tình yêu tuổi trẻ. 2. góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân loại vì độc lập.R. giáo án. Giáo viên: 1. Tiếng Việt.Ta-go (1861 – 1941) là nhà văn nhà văn hóa lớn của Ấn Độ . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. tiểu thuyết. nhạc. Đọc thêm: BÀI THƠ SỐ 28 R.Tìm hiểu chung: đọc hiểu khái quát. B. .Bám sát: Đọc văn. . là sự hiến dâng và tự nguyện.có những cống hiến quan trọng cho văn hóa Ấn Độ. Hoạt động dạy và học: 1.Sự nghiệp: khổng lồ. 2.Tích hợp phân môn Làm văn. .Vai trò và vị trí của Tagor trong nền văn học Ấn Độ và thế giới? . cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Thái độ: . hòa điệu giữa hai con người. triết học. đọc tài liệu tham khảo. 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . kịch. tổng hợp. Tago.. tiểu luận.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. A. Phân tích. họa. Mục tiêu bài học: 1.Tập thơ Dâng được giải Nôben 1913. Kiến thức: . Bài mới. truyện ngắn.Cảm nhận được quan niệm của nhân vật trữ tình về tình yêu: tình yêu là sự hiểu biết. Ổn định tổ chức: 2.2. . C. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. Chuẩn bị bài học: 1.Tác giả: .

hiểu văn bản: A.Đoạn thơ sử dụng kiểu cấu trúc gì? Nhằm mục đích gì? . II. C. Đọc văn bản và trả lời . trái tim và tình yêu . Niềm khao khát của người con gái khi yêu .  trái tim là thế giới bí ẩn không có biên giới – tình yêu có nhiều cung bậc. trái tim và sự vô biên của tình yâu. mâu thuẫn. Đọc.Hình ảnh ánh mắt em được so sánh như trăng kia …  Tình yêu được khám phá bằng đôi mắt  biểu hiện của sự khát khao hiểu biết và hòa hợp Chàng trai bày tỏ lòng mình .  cách nói nghịch lí : anh không dấu >< em không biết gì .Hình ảnh so sánh trong câu thơ đầu thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu? . thơ giàu tính trí tuệ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 229 . sự huyền diệu. sử di\ụng nhiều hình ảnh.Xuất xứ bài thơ: In trong tập Người làm vườn _ là bài thơ tình nổi tiếng. B. vô tận và bí ẩn của cuộc đời.Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chi tiết. Nghệ thuật: Kiểu cấu trúc sóng.Nhận xét về nghệ thuật và nội dung bài thơ? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. bao la. . Ý nghĩa văn bản: Khẳng định mối quan hệ giữa tình yêu và đời sống con người.Qua việc sử dụng hình ảnh so sánh tác giả muốn nói gì về cuộc đời về trái tim? 2. lạc thú. . khổ đau với tình yêu. Nội dung: 1.Nghệ thuật:  lối cấu trúc giả định rồi phủ định  kết luận  Dùng hình ảnh so sánh : viên ngọc.Những đặc trưng của cuộc đời.Anh để cuộc đời anh… không dấu  có thể em không hiểu gì  những biểu hiện bên ngoài chỉ là thứ yếu – điều cốt yếu bên trong là tâm hồn. đá hoa với trái tim. bí ẩn đòi hỏi phải khám phá.Nội dung: sự phức tạp.

chime nghiệm chiều sâu thế giới tâm hồn con người. hướng về cái vô tận.Dặn dò: soạn bài mới: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.III.Củng cố : hệ thống hóa kiến thức. D.Tình yêu là vô biên. 5. 4. Tổng kết . không có giới hạn.Bài thơ giàu tính triết lý.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 230 . hòa hợp và tin yêu. hiểu biết. Muốn có hạnh phúc phải biết khám phá. .

Ổn định tổ chức: 2. Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý : GV hướng dẫn HS trình bày bản tiểu sử . giáo án. Hoạt động dạy và học: 1. Phương tiện: Sgk. từng hoàn cảnh .Mục đích và yêu cầu ủa viết tiểu sử tóm tắt? * Hoạt động 2.. LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . . GV bổ chức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao) sung và kết luận. B. Học sinh: . thảo luận nhóm.Cách viết tiểu sử tóm tắt? HS đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi II.Xác định mục đích và yêu cầu viết tiểu sử GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 231 . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago).Ý thức chọn lọc khi viết tiểu sử tóm tắt sao cho phù hợp với mục đích viết tiểu sử. 3. Qui trình gồm các bước: . Tiết trước.Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLH thanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổ Nhận xét cách trình bày của bạn.Thế nào là viết tiểu sử tóm tắt? . Bài tập: 1. C.2. + Người trẻ tuổi(Học sinh. Kiến thức: . với từn đối tượng. . chúng ta đã học lí thuyết về tiểu sử tóm tắt để củng cố lí thuyết ta sang tiết luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Thái độ: . 2. 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tiết: 96 Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. Giáo viên: 1. Kĩ năng: Kĩ năng viết bản tiểu sử tóm tắt. 2. 2. 3.Giới thiệu một đoàn viên ưu tú tóm tắt trước lớp. Bài mới. Mục tiêu bài học: 1.HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi. Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó.Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK. sinh viên…) + Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể .Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt . Lí thuyết: thuyết. Gv hướng dẫn Hs ôn tập lí I.

..... Luyện tập......... tại… hiện đang là học sinh… Suốt ba năm học bạn …đều là…..... GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử 3..... Các nhóm nhận Trong đại hội Liên hiệp thanh niên của thành xét..... Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp......Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật: +Nguyễn Du +Nguyễn Trãi +Xuân Diệu + Một nhân vật nào đó mà em kính phục 4...Xác định nội dung trình bày trong bản tóm tắt ..... bổ sung.............. Dặn dò : ......... Bạn …sinh ngày…tháng…năm….......... 5... tôi xin giới thiệu bạn……vào danh sách đề cử của ban chấp hành nhiệm kì mới................. Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vào danh sách đề cử.. Củng cố : yêu cầu Hs nhắc lại hiểu biết cơ bản về cách viết tiểu sử tóm tắt......... thông tin cần thiết Hoạt động nhóm(4 nhóm) .......... phố sắp tới............. ....... Rất mong các bạn đồng tình... Rút kinh nghiệm : ......... Thưa các bạn ! Đại diện nhóm trình bày................ ủng hộ ý kiến của tôi và tập trung phiếu bầu cho bạn… Xin chân thành cảm ơn........Tìm hiểu người giới thiệu để có những *Hoạt động 3..............tóm tắt .....................Tập viết tiểu sử tóm tắt ................. bạn không chỉ học giỏi mà còn là người có năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả… Với uy tín và kinh nghiệm công tác của bạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tích cực cho phong trào thanh niên của thành phố.......... D......... 4..Soạn bài : Người trong bao.. củng cố................... tóm tắt.................Viết bản tiểu sử tóm tắt........................................ . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 232 .......

Tích hợp phân môn Làm văn. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. được giải thưởng Puskin của viện hàn lâm Nga.Tiết : 97+98 Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . giản dị với tình yêu chân thành. ta sẽ làm quen với “một Puskin trong văn xuôi”. Hôm nay. bạc nhược. Thế kỉ XIX là thời kì hoàng kim của văn học Ngavoiws các tên tuổi như Puskin.văn hóa. tính cách nhân vật. hèn nhát. Giáo viên: 1. Bài mới. C. Phân tích tâm lí.là viện sĩ danh dự của viện hàn lâm khoa học Nga GV giới thiệu nội dung và nghệ thuật 2. . Mục tiêu bài học: 1.Nội dung:Tác phẩm của ông lên án xã hội bất công thói cường bạo và c/s ăn hại của giai cấp GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 233 . Gô-gôn. giáo án. Phân tích. B. Phương tiện: Sgk. Đọc văn. Thái độ: -Có thái độ căm ghét và đấu tranh với lối sống ích kỷ.Phương pháp đọc hiểu.Chúng ta đã biết một nhà thơ Pusikn trong sáng. Lép-tôn-xtôi. Ổn định tổ chức: 2. cao thượng qua bài thơ : “tôi yêu em”. Kiến thức: -Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao” -Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình 2. Sự nghiệp sáng tác: trong sáng tác của Sê-khốp (Sgk ) . Tuốc-ghê-ni-ép. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. 3. 1. tổng hợp. trao đổi thảo luận nhóm.nước Nga . Học sinh: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. NGƯỜI TRONG BAO Sê-khốp A.2.Ông vừa là nhà văn vừa tham gia nhiều hoạt động xã hội. Đó là Sê-khốp với tác phẩm “người trong bao”. đọc tài liệu tham khảo...Tìm hiểu chung: GV cho hs đọc tiểu dẫn và hệ thống lại 1/Tác giả: những ý chính về tác giả.bên bờ biển A-dốp. Chuẩn bị bài học: 1. Tiếng Việt. Hoạt động dạy và học: 1. 2.tác phẩm -Tên An-tôn Páp-lô-vích Sêkhốp (1860-1904)sinh ra và lớn lên ở trong một gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Tan-ga-rốc. 3. sê-khốp. Kiểm tra bài cũ: không.giáo dục -Là nhà văn Nga kiệt xuất.

kết truyện văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta.trong quan -Cách ăn mặc: đi giày cao su.hiểu Chân dung nhân vật được hiện lên ntn? A. đeo kính râm.tình yêu thắm thiết và niềm tin mạnh Truyện thiên về chủ đề nào trong những mẽ vào tương lai của nước Nga sáng tác của ông? .mãn con người và xã hội nước Nga thời bấy nguyện giờ?  *Lối sống ảnh hưởng dai dẳng.Thái độ Hs tìm hiểu phần tiểu dẫn và trả lời thể hiện khi thì gửi gắm vào nhân vật.trên bán đảo Gv hướng dẫn hs đọc theo đúng tinh thần Crưm.cô độc.kín đáo.gv định hướng và -Có khát vọng kì dị. nội dung: Lấy d/c cụ thể? 1. II.khác người.mặc áo bành tô.thu mình Lối sống đó ảnh hưởng như thế nào đến trong bao và cảm thấy an tâm sung sướng ..mãnh liệt:Thu mình vào một cho ghi ý chính. Điểm tính cách nào ở n/v khiến em ghê -Đặc điểm:Tất cả đều đề trong bao sợ nhất và điểm nào trong cách sống của  kì quái.hủ lậu.rập khuôn:phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị em Va-ren-ca.thói quen trong quan hệ đồng nghiệp -Cô độc.khách quan GV giới thiệu hai cách chia bố cục: 3.tạo ra cho mình một thứ bao để ngăn thể hỏi trực tiếp hs mà không cần thảo cách. Đọc.giáo điều.. luận -Nhút nhát.Tác phẩm -Cách 1:Theo c/đ nhân vật -Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác trong thời gian nhà -Cách 2:Mở truyện.luôn lo lắng và sợ hãi -Luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ.phê phán sự bất lực của giới trí thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận không nhỏ trong họ đồng thời biểu hiện sự Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh đồng cảm sâu sắc sự trân trọng đối với những lao nào? động nghèo.giáo điều..trong suy đẹp.biển Đen của t/p -Đây là một trong 3 truyện ngắn có chung chủ đề phê phán lối sống tầm thường dung tục tiểu tư sản-lối sống của kiểu người trí thức Nga những năm cuối thế kỉ XIX Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu -Bố cục:2 cách chi tiết.Nhân vật Bê-li-cốp Nhận xét của em về cách sống của a)Chân dung Bê-li-cốp n/v:trong sinh hoạt hằng ngày.khi thì tỏ ra lạnh lùng.kì quái của mình Nêu những kết luận của em về nhân vật? Hèn nhác.sâu sắc...ghê sợ hiện tại nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ:say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp -Máy móc.riêng câu hỏi thứ 3 gv có cái vỏ.mạnh mẽ đến Giá trị tư tưởng của tác phẩm “Người lối sống và tinh thần của mọi người trong bao”? *Bê-li-cốp là điển hình cho một kiểu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 234 .lỗ tai nhét nghĩ với mọi hiện tượng xung quanh? bông.lập dị ông khiến em buồn cười nhất? b)Tính cách Bê-li-cốp Hs thảo luận và trả lời.máy móc.cầm quyền đương thời.cầm ô khi trời hệ đồng nghiệp.thân truyện.trong tình cảm.Nghệ thuật:Thâm trầm.

lành mạnh.hèn nhác.có ý nghĩa hơn. đạo đức và tiến bộ của XH Nga đương thời -Đó là một hiện tượng XH phổ biến rộng rãi 3/Ý nghĩa của biểu tượng “Cái bao” -Nghĩa đen:Vật dùng để đựng có hinhdf túi hoặc hình hộp. -Nghĩa bóng:Lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp -Nghĩa biểu trưng:Lối sống thu mình. . thoải mái đó có được lâu không vì sao? người.một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX.một sản phẩm nghệ thuật của thiên tài Sêkhốp 2/Cái chết của Bê-li-cốp a.lối sống đó ảnh hưởng dai dẳng và nặng nề trong XH Nga -Giá trị nhân đạo:Con người phải tìm cách thoát ra khỏi lối sống đó để vươn tới những điều tốt đẹp.Gv cần làm rõ cho hs thấy: -Giá trị hiện thực:Chân dung của Bê-likhốp là chân dung của một bộ phận không nhỏ trí thức Nga..lành mạnh của văn hóa.một nhân vật độc đáo. Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Bê-li-cốp? Theo em việc để cho Bê-li-khốp chết là hợp lí không?Vì sao? Cái chết đó có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật xây dựng nhân vật và ý đồ tư tưởng của tác gỉa ? Hs thảo luận và trả lời. đạo đức của cộng đồng. thoải mái..ngăn chặn sự tự do của c/nsức mạnh tố cáo Cái bao là biểu tượng giàu ý nghĩa. Nguyên nhân: . ích kỉ cá nhân. là vật dụng quen dùng của Bê-li-cốp.hạnh phúc. c) Ý nghĩa: -Lối sống ấy đã đầu độc bầu không khí trong lành.Gv định hướng và chọn ra câu trả lời sát nhất Thái độ của mọi người trước cái chết của Bê-li-cốp? nhưng không khí nhẹ nhàng. Ý nghĩa thời sự:* Đ/v XH Nga:Thái độ cảnh báo kêu gọi mọi người hãy thoát ra khỏi lối sống tầm thường ấy *Đ/v hiện nay:Lối sống này vẫn đang có mặt ở mọi nơi.Hắn không phải là một cá nhân quái đản mà là con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế đanh phát triển mạnh trên con đường tư bản hóa ở nước Nga cuối t/k XIX *Một tính cách điển hình.Do sốc trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca -Xét về logíc cuộc sống:cách sống ấy không thể tồn tại lâu dài được bởi con người không thể sống mà thiếu niềm vui. đã và đang tồn tại làm ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ ở nước Ngagiá trị phê phán -Ýnghĩa phổ quát:Cả XH Nga thời điểm đó cũng là cái bao khổng lồ trói buộc.cần ý thức mục đích sống của mình để thống nhất với các chuẩn mực văn hoá.hủ lậu. -Xét về logíc nghệ thuật:cái chết là một chi tiết quan trọng để đẩy tính cách nhân vật lên cao bởi khi chết hắn vĩnh viễn được nằm trong cái bao mà hắn từng khao khát b)Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp khi hắn còn sống và khi hắn đã chết: nhẹ nhàng.là sáng tạo n/t độc đáo của tác giả 4/Ý nghĩa thời sự: -Ý nghĩa đương thời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 235 Phân tích ý nghĩa biểu trưng của “Cái bao”? GV hướng dẫn hs tìm ra giá trị tố cáo và sức mạnh phê phán của chi tiết này...

..... Nhan đề của tác phẩm là hay nhất khái quát và ấn tượng hơn cả........ u buồn................ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 236 ...............chọn ngôi kể..... Vì thế không thể thay thế bất kì nhan đề nào khác.............................. Nó không chỉ khắc họa hình ảnh một kiểu người đặc biệt quá dị mà nó còn có tác dụng khái quát bộ mặt xã hội Nga đương thời như một “cái bao” trói chặt.........................Tổng kết Ghi nhớ Sgk Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết................................................ Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? -Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai cấp xã hội............................................. -Nghệ thuật xây dựng biểu tượng C................. giọng chuyện chậm rải...... ...................... ..............Củng cố: cho Hs làm bài tập 3 /sgk /tr 70......... loiaj bỏ lối sống “trong bao". 4........ bao vây............................. 5...... Ý nghĩa văn bản: Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với cái Rút ra ý nghĩa văn bản ? “bao”chuyên chế và khát vọng sống là mình.................Dặn dò:Soạn bài “Thao tác lập luận bình luận” D... thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế này được”.... III.......................................................................trên toàn TG Hs nêu chủ đề............................. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………..................................................Gv tổng kết 2 mặt nội B/Nghệ thuật: dung và nghệ thuật -Cách kể........ .................-Ý nghĩa thời sự hiện nay.. giễu cợt một cách sâu cay............................................................................ kìm hãm sự tự do của con người..

minh. Kiểm tra bài cũ: không 3. .Có thái độ học tập đúng đắn để hiểu và áp dụng trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. trong cuộc sống con người. Kĩ năng: .Bình luận có vai trò và tầm quan trọng bình luận.Tiết: 99 Làm văn. Mục tiêu bài học: 1. Yêu cầu của bình luận khiến người đọc tin một vấn đề nào đó. 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Tiếng Việt. trao đổi thảo luận nhóm. Bài mới. tán đồng với ý kiến(đề xuất) của 2.Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ 3. Muốn các . Mục đích của bình luận mình về một vấn đề nào đó. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài: Thao tác lập luận bình luận. đọc tài liệu tham khảo. I. chứng Bình luận là bàn bạc đánh giá về sự đúng sai. Khái niệm: 3.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Lập luận cũng là một trong những thao tác đó.2.Bàn bạc. Kiến thức: . Phương tiện: Sgk. việc làm.Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến) người đọc hiểu về một vấn đề nào đó. như thế nào trong cuộc sống con người ? . trung thực vấn đề được . Một bài văn nghị luận cần kết hợp nhiều thao tác khác nhau. Đọc văn. .Tích hợp phân môn Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . bình luận. chủ kiến. Phân tích. lợi hại của các hiện tượng đời sống . mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 237 . đánh giá  Bình luận có vai trò và tầm quan trọng của mình là đúng đắn.Là đánh giá ( xác định phải trái.Phương pháp đọc hiểu. Giáo viên: 1. Giải thích. giáo án.Lập luận để khẳng được nhận xét. Học sinh: . yêu cầu của thao tác lập luận HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.Hiểu được mục đích. C. Thái độ: . . Mục đích. giải thích. . đọc tin.Trình bày rõ ràng. hay . tổng hợp. 2. thật giả. THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người như ý kiến. Hoạt động dạy và học: 1.Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận. đúng sai. So sánh: Bình luận. 1.Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống 3. Ổn định tổ chức: 2. chứng minh và bình luận là một thao tác của phân tích. Chuẩn bị bài học: 1. B. . 2. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. GV chuẩn xác và chốt kiến thức.

III. GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK. Bài tập 1: Vì: Giải thích dùng lí lẽ (chủ yếu) và dẫn + Mục đích 3 kiểu bài này khác nhau chứng (hỗ trợ) + Bản chất của bình luận là tranh luận về vần . minh hay kết hợp giải thích với chứng minh. Bài tập2: gv yêu cầu hs đọc đề sgk và Bài tập2: hướng dẫn hs trả lời. . cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét.SGK NỘI DUNG BÁM SÁT: IV. + Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại. + Đưa ra cách đánh giá của riêng mình. . + Bàn về thái độ. . Ghi nhớ.Hiểu biết và tôn trọng pháp luật chính là đạo GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 238 .Có vấn đề bình luận: nguyên nhân hậu quả của tai nạn giao thông.Có mở rộng vấn đề bình luận: vấn đề an toàn giao thông không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thông mà là “món quà văn minh” đem ra “đãi khách” trong thời gian lưu. Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: . +Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá. + Trình bày rõ ràng. hành động. Bài tập3: .Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận.Chứng minh dùng dẫn chứng(chủ yếu) đề mà tất cả người tham gia bình luận đều đã dùng lí lẽ(hỗ trợ) biết và đều có ý kiến riêng về vấn đề đó. hoàn cảnh. trung thực .Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi + Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để GV chốt kiến thức. HS đọc ghi nhớ SGK . chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận. chứng Chữa bài tập và cho điểm. bác bỏ cái sai. * Hoạt động 3. Bài tập 1. hội nhập toàn Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs trả lời bài cầu. cách bình luận. * Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu II. Cách bình luận.Bình luận không phải là giải thích. lứa tuổi … + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra. + Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra. Luyện tập * Hoạt động 4.Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận. Một bài bình luận thường có các bước sau: .cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích có sức thuyết phục.

Củng cố: . . 5.Làm các bài tập còn lại. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………..Soạn bài theo phân phối chương trình..Yêu cầu Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk.. D...Dặn dò: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 239 ...đức.. 4. .Giáo dục pháp luật cho học sinh nói riêng và mọi công dân là nhiệm vụ quan trọng...

Bài mới.Phát huy tính chủ động. Phân tích tâm lí. Huy-gô? 2. 1. Khẳng định lý tưởng tình thương của con người. Hoạt động dạy và học: 1. danh nhân văn hóa nhân loại. đọc tài liệu tham khảo. hàng triệu người trên thế giới làm quen với bộ tiểu thuyết lãng mạn tuyệt vời “Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Victo Huy-gô. Cuộc đời khốn khổ và tâm hồn cao cả. giáo án. trao đổi thảo luận nhóm.Giáo dục lòng trân trọng và yêu thương con người nhất là những người nghèo khổ. người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động động vì sự tiến bộ Trình bày vài nét về tác giả Victo của con người.2.Học sinh đọc qua tiểu dẫn sgk. Pháp. Phân tích. C.Phương pháp đọc hiểu. . người tù khổ sai Găng van-Giăng khiến chúng ta vô cùng ngưỡng mộ và cảm động. Tiếng Việt. nhà tiểu thuyết. NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích “Những người khốn khổ”) V. nhà soạn kịch lãng mạn nổi GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 240 . thánh thiện của nhân vật chính. khơi dặy mối đồng cảm với những con người cùng khổ.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. . Phương tiện: Sgk.Găng trong cuộc quyết đấu với cường quyền và cái ác. Học sinh: .Nhà thơ. 3. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Mục tiêu bài học: 1. Tìm hiểu chung: tìm hiểu khái quát. tổng hợp. 1.Tích hợp phân môn Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Đọc văn. Ổn định tổ chức: 2.Victo Huy-gô (1802-1885) nhà văn thiên tài của nước GV hướng dẫn khái quát vấn đề.Huy-gô A. 2. Đoạn trích kể lại chiến công đầu tiên của Găng van.Ý nghĩa tư tưởng tiến bộ. tính cách và xung đột nhân vật. Thái độ: .Tiết: 100+101 Đọc văn. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1. Sự nghiệp: nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác . 2.Chỉ ra nét đặt trưng bút pháp Huy Gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến truyện . Kiến thức: . . Tác giả: . Kiểm tra bài cũ: 3. Hơn một thế kỉ qua. bất hạnh. đầu ốc phê phán qua viếc khẳng định tình thương con người như một giải pháp xã hội đưởc thế giới đề xuất. B.

số phận: .Vị trí đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăng-ti.Quyết định ra đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia-Ve bắt oan.Ra tù trở thành người tốt. Nội dung: 1.Vì nghèo đối nên lấy cắp bánh mì nuôi cháu. thị trưởng Ma-đơ-len(Giăng Van-giăng) rơi vào tay Giave. Những người khốn khổ.Cho HS thảo luận và xác định nhân vật nào là “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”. từ đó nhận xét tính cách và phẩm chất của Giăng-Văn-Giăng được thể hiện qua những phương diện nào? Ở phương diện con người của tình thương. Phăng-tin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình II/ Đọc hiểu: A. + Khi Phăng-tin chết  Giăng-Van-Giang như chết lặng đi.Những tác phẩm tiểu biểu: Nhà thờ đức bà Pari. . Những người khốn khổ: .Những người khốn khổ là ai?. hãy cho biết hoàn cảnh và số phận của Giăng-Văn-Giăng GV cho HS trình bày diễn biến cuộc gặp gỡ giữa Giăng-VanGiăng và Gia-Ve. một nỗi đau xót khôn tả.Ra tù tiếp tục giúp` đỡ mọi người. được làm thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người. đặt lên tay chị một nụ hôn.Gia-Ve ganh ghét tố giác bị vào tù . cùng cưu mang giúp đỡ nhau trong tình thương yêu đồng loại. 2.phẩm chất: *Con người của tình thương: . của sự nghèo khổ và kém may mắn. sửa sang lại tóc.Họ là những người khốn khổ. cuối cùng chết trong cảnh cô đơn. Giăng Van-giăng đã có những hành động và việc làm gì? Em có nhận xét như thế nào thế nào về những việc làm và hành tiếng của nước Pháp của thế kỷ XIX . Tính cách . . thì thằm với chị những lời cứu cánh. . Tóm tắt: (SGK) b. vuốt mắt cho chị. hoàn cảnh hiện tại như thế nào? . => Giăng-Van-Giăng là con người của tình thương. Đoạn trích: . .Dựa vào tóm tắt truyện và đoạn trích. Tia sáng và bống tối… 3. lý giải? . => Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 241 .Họ là nạn nhân của cường quyền và áp bức (một người đang bị bắt.của Huy-gô? GV cho học sinh đọc – HS tóm tắt trích đoạn.  Con người đầy tình thương và trách nhiệm. Nêu vị trí đoạn trích? Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết: . bị phạt tù khổ sai 19 năm. b. Nhân vật Giăng Van Giăng: a. Hoàn cảnh .Đối với Phăng-Tin: + Đều quan tâm nhất lúc này là bệnh tình và tìm được đứa con gái cho Phăng-Tin + Nói với Gia-Ve giọng nhún nhường nnhẹ nhàng xin hoản lai 3 ngày để tìm con cho Phăng Tin. một người bị ốm sắp chết mong được gặp con) . Tác phẩm: a.

3.Tin? + Cái cười ghê tỏm nhe tất cả hai hàm răng * Phăng Tin: => Hiện lên một con người ác thú.Là một thanh tra. . chết đẽ. không còn đủ sức. hành động và diễn . loại. nhỏ nhẹ. tức là đi vào bầu ánh sáng vĩ đại”.Về sau: Người cầm quyền khôi phục uy quyền.Hành động: con. Em có nhận xét gì về diện mạo.Diện mạo: + Cập mắt như cái móc sắt Điểm qua đôi nét về số phận của + Bộ mặt góm giếc P. Giăng Van-giăng có những thay đổi như thế nào? Vì sao? hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ. cầu xin Gia-Ve hoãn lại 3 ngày. nụ cười trên môi  Khẳng định sức mạnh của tình thương yêu con người có thể đẩy lùi Nhận xét cái chết của P. bán răng để nuôi .Gương mặt sáng rỡ.Tin: độc ác vô cảm trước nỗi đau của đồng liệt. cảnh sát biếtn thái độ của Gia – Ve. III. nụ cười trên môi. C.Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật(Gia-ve >< Giăng Van-giăng).Lúc đầu: điềm tĩnh đoán nhận sự thật. gặp con trở nên thiết tha mãnh + Đối với P. + Hành động: Cầm thanh sắt như bất chấp. . vô văn hoá. từ tốn. Số phận: Nghèo khổ bệnh tật . Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 242 .Trứơc khi chết khao khát được hét lớn. *Con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức: .Cái chết bi thảm đầy thương tâm nhưng không gợi sự bi  Tình thương con đã khiến chị luỵ. .Tin? Ý cường quyền và áp bức. chị ngã vật xuống và tắt thở . dũng cảm. Ý nghĩa văn bản: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs Uy quyền mà người cầm quyền khôi phục chỉ là cái tạm tổng kết thời. + Giọng điệu: lạnh lùng đầy thách thức. căm thù. nhún nhường. + Đối với Giăng-Van-Giăng: giậm chân phát khùng và . nhen nhóm niềm tin ở tương lai. Nghệ thuật . Nhân vật Gia-ve: ngôn ngữ. đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn.Yếu tố nghệ thuật lãng mạn: con.Cái chết thật bi thảm nhưng chị đi vào cõi chết thật đẹp rạng rỡ. B. .Ngôn ngữ: Thô lỗ tục tằn.động đó? Ở phương diện con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức.Khi nghe tin không gặp đựơc 4.Xung đột giàu kịch tính. nghĩa của chi tiết “Gương mặt . . phải bán tóc. “trên đời chỉ có một điều ấy thôi.

........Dặn dò: Học bài cũ........ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 243 ......4...... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………. Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bình luận.....Củng cố : ... 5......Hệ thống bài học. D........... ................Vì sao Giăng-Van-Giăng cố gắng nói nhỏ với Gia-Ve..

nhiều vấn đề nóng hổi của xã hội luôn xuất hiện.2. đọc tài liệu tham khảo. thảo luận. Nội dung cần đạt Bài tập 1: 1.Giới thiệu bài mới: Ngày nay. Hoạt động dạy và học: 1.Học sinh thảo luận theo nhóm Xác định cách viết.Ý thức nhận xét.Đề tài được bình luận đang là vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong nhà trường. thanh lịch”. 1. 2. thực hành. B. Đề tài: Anh chị viết 1 bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn Thanh niên tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của 1 học sinh văn minh. a. C. Việc bình luận về những vấn đề đó đòi hỏi phải nắm vững kĩ năng mới thuyết phục được người đọc. người nghe.Tiết: 102 Làm văn. Giáo viên: 1. Mục tiêu bài học: 1. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs giải bài tập 1 sgk.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: . Phương tiện: Sgk. giáo án. Xác định cách viết: . 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Hãy nêu các bước trong cách bình luận và cho biết nội dung của từng bước là gì? Câu 2: Có nhiều cách bình luận khác nhau nhưng chủ yếu cần đạt được những tiêu chí bình luận nào? 3.Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận bình luận viết được một vài đoạn văn bình luận (hoặc một văn bản bình luận ngắn) về một chủ đề gần gũi với cuộc sống và suy nghĩ của học sinh. Ổn định tổ chức: 2. Kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào viết văn và ứng xử trong cuộc sống. đánh giá. 3. Luyện tập thao tác lập luận bình luận là để củng cố thêm sự hiểu biết về kĩ năng bình luận.Học sinh làm dàn ý theo nhóm. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. bàn bạc trước bất cứ một hiện tượng trong cuộc sống nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của bản thân và xã hội.Nên chọn 1 khía cạnh của đề tài: Biết nói lời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 244 . Kiến thức: Giúp cho hs: . Thái độ: . + Vì sao bài văn tham gia diễn đàn là bài bình luận? +Anh chị nên chọn toàn bộ hay chỉ 1 khía cạnh của đề tài ? .. .

Dặn dò: Đọc.Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs giải bài tập 2 sgk. . Viết đoạn văn bình luận. Bài tập 2: Bàn về hiện tượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 245 “Cảm ơn”. D. .Trong giao tiếp . Củng cô: hệ thống hóa bài học bằng cách nhác lại những kiến thức cơ bản về thao tác lập luận bình luận. c.Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. lịch sự trong ứng xử.Đối với “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. giáo viên nhận xét. soạn: Về luân lí xã hôi ở nước ta. 5. . Xây dựng tiến trình lập luận: . Tương tự như trên Hs có thể chọn khía cạnh chống “nói tục” Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 2 theo quy trình: Xác định cách viết Lập dàn ý Xây dựng tiến trình lập luận Viết đoạn vặn bình luận. 1 qui tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là nói lời “làm ơn” và sau đó “cảm ơn”. . . bình luận.Cần tập làm quen với lời “Cảm ơn” và biết “Cảm ơn” vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta phải có thái độ văn minh. Tập làm quen với “Cảm ơn” và sau đó là “Cảm ơn” là để hình thành nếp sống có văn hoá. thanh lịch” nói lời “Cảm ơn” còn chúng tỏ sự hiểu biết và có nếp sống văn hoá trong giao tiếp hằng ngày. khi nói lời “Cảm ơn” là tự đáy lòng đã dâng lên niềm vui sướng và hạnh phúc của tình cảm chân thực nhất. . 2. đại diện nhóm trình bày.Học sinh trình bày các bước lập luận..Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. lứa tuổi đang còn ngồi trên ghế nhà trường thì nói lời “Cảm ơn” là thể hiện sự văn minh. Cảm giác ấy sẽ càng được nhân lên gấp bội khi hang ngày chúng ta trao cho nhau những lời nói chân thành. Cuộc sống có biết bao nhiêu điểm cần lời “Cảm ơn”. 4. b.Giáo viên tổ chức cho học sinh viết đoạn văn. Trình bày luận điểm 1: . lịch thiệp: “Cảm ơn”.Đối với học sinh. lịch thiệp của người học trò. . Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày. a. Dàn ý: .Trong giao tiếp giữa con người với nhau.

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 246 .

Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. sức mạnh tình thương cứu người. trao đổi thảo luận nhóm. phổ biến. Đọc văn.Tiết: 103+104 Đọc văn. nguyên nhân) 3. Tiếng Việt. VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. Phan Châu Trinh. 3. . Học sinh: . Thái độ: . Ổn định tổ chức: 2. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận. Kiểm tra bài cũ: -Phân tích quan điểm đạo đức-lí tưởng.Ý thức sống và làm việc theo luân lí. cứu đời của Huygo trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền ?( ưu điểm. 1. đường lối cách mạng của mình. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. tổng hợp. 2. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. Hoạt động dạy và học: 1.Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận 2. Hôm nay. C.Phải có tinh thần đoàn kết. Mục tiêu bài học: 1. giáo án.. Phương tiện: Sgk. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. Kiến thức: Giúp HS : . đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền.Cảm nhận được tinh thần yêu nước. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước.Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận. Hoạt động của Gv và Hs *Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 247 .2. Phân tích. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. hạn chế. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta . Chuẩn bị bài học: 1. B. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. . Bài mới.Phương pháp đọc hiểu. đấu tranh.. thể hiện chủ trương. đọc tài liệu tham khảo. Nguyễn Ái Quốc.

) + Quan niệm Nho gia bị hiểu sai. Nội dung: 1. giàu có 1. rất nhỏ của luân lí xã hội mà thôi (một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí. luân lí truyền thống 3. trị quốc.Khẳng định: “Xã hội luân lí ở nước ta tuyệt nhiên không có” .Đoạn 2: Sự thua kém về luân lí xã hội của ta so với phương Tây .Cách đặt vấn đề trực tiếp.Nêu hiện trạng ở nước ta.hiểu: A. đè nén mọi người mà góp phần làm cho xh no đủ. sắc sảo và thức thời 2.Đoạn 3: Chủ trương truyền bá XHCN cho người Vệt nam II/ Đọc. khẳng định phải tìm nguyên nhân mất nước trong việc để mất đạo đức. Bố cục: 3 đoạn . hoạt động và phát triển của xã hội -Em hiểu câu “một tiếng bè bạn không thể thay cho luân lí xã hội được” ntn? “Bình thiên hạ”:không phải là cai trị xã hội. nguyên tắc..Tác giả: . khẳng định nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội: . hiểu lệch ( những người học ra làm quan thường nhắc câu “Tề gia.Tác giả còn phủ nhận sự ngộ nhận.Là người nổi tiếng thông minh từ bé . nhấn mạnh và phủ định: nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến xã hội luân lí . vận động đồng bào làm cách mạng cứu nước.tìm hiểu khái quát -Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? -Xác định thể loại của văn bản trên? -Những hiểu biết của em về tác phẩm? -Vị trí đoạn trích? -Bố cục? *Hoạt động 2: Gv hướng dẫn đọc hiểu chi tiết văn bản -Luân lí xã hội là gì? Mở đầu ddaonj trích tác giả khẳng định vấn đề gì? Nhận xét cách nêu và phân tích luận điểm của tác giả Luân lí xã hội: những quan niệm. luân lí. Đoạn trích: Về luân lí xã hội ở nước ta a. bình thiên hạ” nhưng mấy ai hiểu đúng bản chất của vấn đề “bình thiên hạ”) cách vào đề bôc lộ quan niệm tư tưởng của một nhà Nho uyên bác. Vị trí: phần 3 của bài Đạo đức và luân lí Đông Tây (5 phần) b.Chủ trương cứu nước: bất bạo độngtuy không thành nhưng nhiệt huyết của ông ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào ái quốc đầu thế kỉ XX -Thơ văn của Phan châu Trinh là thơ văn tuyên truyền. Tác phẩm: (9-11-1925) a. trực diện. cứu dân 2.Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước ngay từ tuổi thanh niên .Đoạn 1: Khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội . quy định hợp lí hợp lẽ thưởng chi phối mọi quan hệ.Phan Châu Trinh (1872-1926) . Thể loại: văn chính luận b.Chỉ ra những biểu hiện cụ thể để làm sáng tỏ ý đã GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 248 . sự xuyên tạc vấn đề của không ít người: + Quan hệ bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội mà chỉ là 1 bộ phận nhỏ. Nội dung: bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức.

Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. hình ảnh gợi tả. Nguyên nhân nào dân ta không biết không trọng công ích: đoàn thể? . phân tích 2 nền -Không hiểu. lối so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế.NỘI DUNG BÁM SÁT: khẳng định. có thức dân chủ kémvì sự tinh thần dân chủ… thối nát. .áp bức quyền lợi riêng sáng. ý biết nhìn xa trông rộng. ai chết mặc ai. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của -Nhận xét về nghệ thuật? quốc dân”. “kẻ áo rộng khăn đen”. ham bả vinh hoa”. Luân lí xã hội nước ta Luân lí xã hội Châu Âu Tác giả so sánh. + Muốn dân tối tăm. “kẻ mang đai đội mũ”. nguyên nhân vì sao ổn của riêng mình. chạy quyền. chưa hiểu.sức mạnh đè như vại. + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng hành mà không có ai lên tiếng. ham quyền tước. “ham quyền tước. thối nát. phú quí. . đánh đổ. “bọn quan lại” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 249 . bất dành lại sự công bằng trọng công ích? công cũng cho qua… -Nguyên nhân: có đoàn thể.Lũ vua quan phản động. + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức.Tác giả dùng những từ ngữ. chỉ nghĩ đến sự yên của cá nhân hay đoàn thể thì -Theo tác giả. có trình độ văn hoá. + “bọn học trò”. chung. không trọng công ích”. “bọn thượng lưu”. triển(phóng đại) Tây ntn?nhằm mục đích gì?dẫn chẳng biết gì( thờ ơ. vơ vét + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. không kệ tai nạn người khác.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. . tố cáo. ham bả vinh hoa… + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể.cháy quyền thế hoặc chính phủ nhà hàng xóm bình chân cậy quyền thế . cũng biết đến công đức. mặc người ta tìm mọi cách để dân không biết đoàn thể. -Rất thịnh hành và phát luân lí xh của nước ta và phương điềm nhiên như ngủ. -Nguyên nhân: “dân có ý thức sẳn sàng làm việc không biết đoàn thể. khốn khổ để chúng dễ dàng thống trị. đèn nhà ai nấy nén . thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. tê chứng? tác dụng của những dẫn liệt) chứng đó? -Dẫn chứng: phải ai tai -Dẫn chứng: khi người có nấy. phản động của đám quan trường tham nhũng.

chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. C. Nêu giải pháp: -Muốn nước Việt Nam độc lập tự do: + Dân Việt Nam phải có đoàn thể + Đẩy mạnh truyền bá tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong nhân dân giải pháp rõ ràng. ngắn gọn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 250 . tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. 5. Dặn dò: Soạn bài mới: “Tiêng mẹ đẻ .Tầm nhìn xa trông rộng. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. cần phải xoá bỏ triệt để. B. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. căm giận và thức tỉnh . D. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. III/ Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4.Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? *Hoạt động 3: Tổng kết bằng bài học ghi nhớ sgk “ngất ngưởng ngồi tin”. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. vì nước. lúc mạnh mẽ. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… . lời văn sinh động. thuyết phục.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. “lúc nhúc lạy dưới”. dân tộc. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước.Đau đáu vì dân. Dưới mắt tác giả. độc lập cho đất nước. lúc kiên quyết.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản? ..-Giải pháp của Phan Châu Trinh? Nhận xét ? . lúc đanh thép. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. lúc mềm mỏng. tiến bộ: kết hợp truyền bá tư tưởng XH gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp đáu tranh giành tự do. lúc nhẹ nhàng. 3. Củng cô: em cảm nhận được gì về tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của ông qua đoạn trích? . xót thương. độc đáo: lúc từ tốn.

Phương tiện: . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 251 . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Mục tiêu bài học: . Kieåm tra baøi cuõ: . Nguyễn Ái Quốc. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta. . thái độ.Tiết: 103 + 104 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích: “Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A.So sánh tính cách. cách cư xử của hai nhân vật: Gia.. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. Phan Châu Trinh. . thể hiện chủ trương. đường lối cách mạng của mình. đọc tài liệu tham khảo 2. Ổn định lớp 2. Giáo viên: 1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần yêu nước.Thái độ: Có ý niệm về phong cách chính luận của một tác giả cụ thể. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. Thảo luận nhóm 1.Sử dụng phương pháp phát vấn. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. Hôm nay. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. giảng bình. phổ biến. Hoạt động dạy và học: 1.Sgk. .. Giôùi thieäu baøi môùi: Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn.ve và Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền? 3. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu. phân tích lập luận trong bài văn chính luận.1. hiểu nghệ thuật viết văn chính luận.Kĩ năng: Đọc –hiểu.2. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. B.

được Phan Châu Trinh Tây” diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 252 .Liệt kê một số tác phẩm chính của PCT? → Phần này GV cho HS gạch trong SGK để nắm kiến thức .Quan niệm văn chương: dùng văn chương làm cách mạng.. sau đó ốm nặng rồi mất. .Phan Châu trinh (1872-1926). theo em PCT có điểm nào tiến bộ? Điểm nào là hạn chế trong tình hình lúc bấy giờ? . tự Tử Cán. đanh thép. huyện Phú Ninh. đổi mới mọi mặt. hiệu Tây Hồ.Quan niệm về văn chương của PCT? → Những áng văn chính luận của ông đậm chất hùng biện. → Tuy có phần ảo tưởng nhưng Phan Châu Trinh đã nhìn ra rằng muốn giải phóng đất nước phải đổi mới mọi mặt. ông xin sang Pháp tìm cách thúc đẩy cải cách chính trị ở Đông Dương nhưng không thành.. tỉnh Quảng Nam) . những bài thơ của ông dạt dào cảm xúc về đất nước. quê ở làng Tây Lộc.Con đường quan lộ cũng như con đường làm CM của tác giả có gì đáng lưu ý? . Thao tác 2 :Hiểu biết của em về tác 2/ Tác phẩm “Đạo đức và luân lí Đông tây” phẩm “Đạo đức và nguyên lý Đông . diễn thuyết được vài lần. Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. trên cơ sở đó tạo nền độc lập quốc gia.1925 ông về Sài Gòn. Nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khâm phục.Tác phẩm gồm 5 phần.Được tự do. → đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước. đồng bào. I. biệt hiệu hi Mã. Thơ văn ống thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ.Chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thực dân Pháp để cải cách. . lập luận chặt chẽ.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiều dẫn Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về tác giả. phủ Tam Kì (thôn Tây Hồ. huyện Tiên Phước. GIỚI HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: a) Cuộc đời: . .Tác phẩm chính: + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Tây Hồ thi tập (1904-1914) + Xăng-tê thi tập (1814-1915) + Giai nhân kỳ ngộ diễn ca (1915) + Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925) . làm cho dân giàu.Về tư tưởng.Ông làm quan trong một thời gian ngắn rồi từ quan đi làm cách mạng.1908 ông bị bắt đi Côn Đảo . đặc biệt là về tư tưởng. nước mạnh. Sau đó định hướng để HS chú ý những điểm chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác văn học của Phan Châu Trinh (HS có thể ghi nhớ kiến thức phần này bằng cách gạch chân các ý chính trong SGK) . xã tam lộc. b) Sự nghiệp sáng tác văn học: .Nêu những nét chính về cuộc đời của PCT? .

Phần 1: khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội . Đem văn minh Châu Âu về tức là đem đạo Khổng-Mạnh về”. luân lý truyền thống. Nội dung: 1) Phần 1: Khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội. tự do. gây dựng nền luân lí mới trên nền tảng đạo đức tốt đẹp của dân tộc. Chủ nghĩa dân chủ chính là một vị thuốc rất thần hiệu để chữa bệnh chuyên chế của nước ta vậy.luân lí xã hội . hướng tới mục đích giành độc lập.Phần 2: chỉ ra nguyên nhân làm cho nước ta chưa có luân lí xã hội .luân lí: là những quy tắc về quan hệ đạo đức giữa người và người trong xã hội . giải phá niên ở Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) 3. II. rõ ràng. Đọc hiều văn bản: A. Muốn nước ta thoát khỏi thảm cảnh hiện thời thì phải cải tổ nền luân lí cũ nát.Văn bản chia làm mấy phần? Nêu đại ý của từng phần. Thao tác 3: Đoạn trích Gọi HS đọc văn bản tr. luân lý.Trong văn bản.Xác định vị trí và xuất xứ của đoạn trích? .công đức . Ông khẳng định các nước phương Tây tiến bộ. . thậm chí xuyên GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 253 . khẳng định nguyên nhân mất nước là do dân ta để mất đạo đức. luân lí của Khổng -Mạnh. biểu hiện cụ thể. . cần nhấn giọng ở những đoạn nói về hiện thực của xã hội VN đương thời.đạo đức . Bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức. Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch nào: diễn giải.→ GV giới thiệu thêm về tác phẩm: PCT diễn thuyết bài này vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở Sài Gòn. Đoạn trích: a/ Vị trí: trích phần III của bài “Đạo đức luân lí Đông Tây” b/ Giải thích từ: .Tránh tình trạng hiểu đơn giản. cho nên “muốn nước ta có nền đạo đức luân lí vững vàng thì có gì hay bằng ta hết sức đem cái chủ nghĩa dân chủ Châu Âu về.Dừng cách nói phủ định để khẳng định: “xã hội luân lí nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến” .đoàn thể của quốc dân . tổng hợp → liên hệ với nhau theo mạch diễn giải: hiện trạng chung. quy nạp. từ tốn. Tư tưởng đó của bài diễn thuyết được thể hiện tập trung trong đoạn trích chúng ta sẽ tìm hiểu. chú ý từ khó hiểu .Phần 3: đưa ra biện pháp giải quyết: muốn có luân lí phải làm gì? d/ Chủ đề: Cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể vì sự tiến bộ.xã hội chủ nghĩa c/ Bố cục: văn bản chia làm 3 phần . giàu mạnh là do có nền đạo đức.85 Yêu cầu HS đọc to.

.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. nhạy bén của nhà cách mạng PCT. + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang.Tác giả dùng những từ ngữ. bên Bên mình Pháp .Đề cao dân chủ.Dẫn chứng: “mỗi khi nước ta không hiểu..Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động.Câu chuyện bó đũa . giụm cây làm rừng”.Nguyên nhân: thiếu ý biết giữ lợi chung. . “người mình thì mới nghe” phải ai tai nấy.. “bên Pháp” với “bên mình” về những bvấn đề gì? Tìm những chi tiết cụ thể? .. tác giả gạt khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ: “một tiếng bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội được. không . thức đoàn thể + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của quốc dân”. hình ảnh của tác giả khi viết về bọn quan lại? Ngoài việc chỉ ra nguyên nhân.“góp gió làm bão. đoạn trích còn nhằm thể hiện thái độ gì của tác giả đối với bọn vua quan thống trị? tạc của một số ít người.Không biết nghĩa vụ trọng sự bình đẳng của mỗi người trong nước con người. tố cáo. . 2) Phần 2: + So sánh “bên Âu Châu”. vơ vét tấm lòng của tác giả đối với dân tộc. ham bả vinh hoa”. quốc gia mà còn khác.Dẫn chứng: “Người .. thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. đế cả thế giới. . phú quí.Từ xưa cha ông ta đã có ý thức đoàn kết chưa? Dẫn chứng? .Nguyên nhân: có can thiệp gì đến mình” đoàn thể. ở 2 đoạn đầu tác giả so sánh “bên Âu Châu”.Một cây làm chẳng nên non .Lũ vua quan phản động. + Muốn dân tối tăm. “bên Pháp” với “bên mình” về ý thức nghĩa vụ giữa người với người” Bên Âu Châu. hình ảnh gợi tả.. gì cả”. không trọng công ích: .Nguyên nhân nào làm cho người dân ta mất dần ý thức đoàn thể? Dẫn chứng? . “ham quyền tước.Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ.. không quan tâm đến từng gia quan tâm đến người đình. có người quyền thế... khốn khổ để chúng dễ dàng Qua phần 2. đánh đổ. . em có nhận xét gì về thống trị.. cũng biết đến công đức. đến hiện nay khi mà đất nước ta .. Cách vào đề cho thấy tư duy sắc sảo. không chỉ đối với nhau. thối nát. với đất nước? + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng Nhận xét về tầm nhìn của tác giả? hành mà không có ai lên tiếng. coi . → Tư tưởng của tác giả mang tầm + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. có công đức. . . cho nên không cần cắt nghĩa làm gì” → Vào đề thẳng thắn gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe. lối đang tiến dần vào việc hội nhập với so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 254 .Tác giả vạch trần sự thối nát của bọn quan lại như thế nào? . thời đại và còn nguyên giá trị cho chạy quyền.Nêu đại ý của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản: BÁM SÁT Thao tác 1: Nhận xét cách vào đề của tác giả ở phần I? Cách vào đề có tác dụng gì? Thao tác 2: trong phần 2.

nêu chứng cứ cụ thể. → Tác giả phát biểu chính kiến của mình không chỉ bằng lí trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc.Yếu tố nghị luận: cách lập luận chặt chẽ. thấm thía nỗi đau xót trước thực trạng của đất nước. tư duy sắc sảo.. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. c) Phần 3: Tác giả đưa ra giải pháp: cần gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. đặt câu chính xác biệu hiện lý trí tỉnh táo. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. hết sức căm ghét bọn quan lại xấu xa. thắm thiết. từ tốn. truyền bá chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn. “lúc nhúc lạy dưới”. Đoạn trích cũng cho thẩy tầm nhìn xa rộng. đề Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. + “bọn học trò”. . tất yếu để đất nước Việt Nam có được tự do. Dưới mắt tác giả. lời văn nhẹ nhàng. C. độc lập B. “kẻ áo rộng khăn đen”.. “bọn quan lại” “ngất ngưởng ngồi tin”. đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng.nền kinh tế thế giới. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần III/ Tổng kết: ghi nhớ / sgk luyện tập IV. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. dùng từ. tình dân tộc sâu nặng. “bọn thượng lưu”. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. khi mà vấn đề nóng bỏng của thế giới hiện nay là hội nhập toàn cầu. thối luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT nát. xót xa thương cảm trước tình cảnh khốn khổ của nhân Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền dân. Thao tác 3: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào để xây dựng đất nước? Thao tác 4: Nghệ thuật nổi bật của văn bản chính luận này là gì? Tác dụng của những yếu tối biểu cảm? cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. LUYỆN TẬP: Câu 2/88: Có thể cảm nhận được gì Câu 2/3B: về tấm lòng của PCT cũng như tầm Thấm sâu trong từng từ ngữ của đoạn trích là tấm nhìn của ông qua đoạn trích này? lòng của một người có tình yêu nước thiết tha. hùng hồn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 255 . những cụm từ chan chứa tình cảm đồng bào. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. Nghệ thuật: yếu tố nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả . giọng văn mạnh mẽ. câu mở rộng thành phần để nhấn mạnh ý.. quan tâm đến vận mệnh của dân tộc.Yếu tố biếu cảm: sử dụng câu cảm thán. logic. cần phải xoá bỏ triệt để. xác thực. “kẻ mang đai đội mũ”.

. độc lập. quốc gia dân tộc Nhưng muốn có đoàn thể thì phải có tư tưởng mới. lúc kiên quyết đanh thép. Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT đến nay vẫn còn có ý nghĩa thời sự.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. PCT nhận thấy dân trí nước ta quá thấp. lúc mạnh mẽ. với tương lai đất nước của mọi con người sống trong xã hội.Củng cố: . nhằm tạo nên ý thức trách nhiệm với cộng đồng. Ông thấy được mối quan hệ mật thiết giữa truyền bá xã hội chủ nghĩa.Đoạn trích toát lên dũng khí của một người yêu nước: vạch trần thực trạng đen tối của xã hội. Nó nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. lúc nhẹ nhàng mà đầy sức thuyết phục. gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp giành tự do. + Đọc kĩ văn bản. tư tưởng xã hội chủ nghĩa.đến nay còn có ý nghĩa thời sự không? ------------------------------------------- sắc sảo của PCT. ý thức đoàn thể của người dân rất kém nên ông kêu gọi gây dựng đoàn thể tức tạo ý thức trách nhiệm với xã hội. 4. lúc mềm mỏng. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. Nó cũng cảnh báo nguy cơ tiêu vong của quan hệ xã hội tốt đẹp nếu vẫn còn những kẻ ích kỉ. ham bả vinh hoa” tìm cách vơ vét cho đầy túi âm thầm không muốn bị ai lên án.Phong cách chính luận độc đáo: lúc từ tốn. 5. + Vai trò của Tiếng Việt? + Nghệ thuật lập luận của tác phẩm? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 256 . Soạn trả lời theo câu hỏi SGK. vì thế phải “truyền bá xã hội chủ nghĩa trong Việt Nam này”. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. “ham quyền tước. Dặn dò: + Xem trước bài “Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ .

tập 2) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 257 . “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai (Ngữ văn 7.+Tìm đọc thêm tác phẩm: “Bài học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê (Ngữ văn 6. tập 2).

Sgk. nhaø vaên.Tiết: 105 Đọc thêm TIẾNG MẸ ĐẺ . thảo luận nhóm 1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được quan điểm của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc là đúng đắn trên nhiều phương diện . trả lời câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. giáo án. Tìm hiểu chung: 1. Mục tiêu bài học: .2.Taùc giaû: Nguyeãn An Ninh HS ñoïc sgk – Neâu toùm taét noäi (1899 -1943) dung phaàn tieåu daãn.Sử dụng phương pháp phát vấn. sung -Söï nghieäp vaø teân tuoåi cuûa oâng gaén lieàn vôùi nhöõng buoåi dieãn thuyeát. trong saùng. -1908 bò baét ñaøy ñi Coân Ñaûo.hiểu. B. Giôùi thieäu baøi môùi: GV dẫn dắt vào bài trực tiếp Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hieåu chung I. coù ñoä saâu veà tö duy GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 258 . -Laø nhaø baùo. Ổn định lớp 2. nhaø Trình baøy ngaén goïn veà cuoäc yeâu nöôùc ñaàu TK XX ñôøi vaø söï nghieäp cuûa taùc -Töø moät trí thöùc Taây hoïc.NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC . oâng ñeán vôùi CN Maùc vaø nhöõng giaû ? HS traû lôøi GV nhaän xeùt boå ngöôøi coäng saûn. -Pheâ phaùn ñaïo Khoång – ñeà cao tinh thaàn hoïc hoûi vaên hoaù chaâu AÂu. Em bieát gì veà taùc phaåm naøy? -Vaên phong khuùc chieát.Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. đọc tài liệu tham khảo 2. Kieåm tra baøi cuõ: Câu hỏi 1: Em hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả Phan Châu Trinh trong đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta? Câu hỏi 2: Hãy cho biết vì sao đoạn trích Về luân lý xã hội ở nước ta lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. Hoạt động dạy và học: 1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc. phân tích một văn bản nghị luận. Giáo viên: 1. Phương tiện: .1.Nguyển An Ninh – A. .

Taïi sao taùc giaû cho raèng tieáng meï ñeû laø nguoàn giaûi phoùng daân toäc bò aùp böùc? .Pheâ phaùn nhöõng kieåu hoïc ñoøi“Taâyhoaù” -Baäp beï xem vaøi ba tieáng Taây trong lôøi noùi: laøm toån thöông tieáng meï ñeû vaø töï boäc loä laø ngöôøi keùm vaên hoaù.Giaù trò vaø vai troø cuûa tieáng noùi trong söï nghieäp giaûi phoùng daân toäc. Ñoïc – hieåu vaên baûn A. khoa hoïc theá giôùi.Hoạt động 2: Ñoïc – hieåu vaên baûn: GV höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi trong SGK .Quan nieäm veà moái quan heä giöõa tieáng meï ñeû vaø tieáng nöôùc ngoaøi? Em haõy phaùt bieåu chuû ñeà cuûa taùc phaåm? Tính chaát thôøi söï cuûa baøi vieát? vaên hoaù. Ngoân ngöõ ngheøo hay ngöôøi duøng baát taøi. 2. . -Tieáng noùi raát quan troïng vôùi vaän meänh daân toäc “tieáng noùi ……thoáng trò” “tieáng noùi laø tinh thaàn cuûa daân toäc… töø choái quyeàn töï do” Tieáng noùi ñöôïc baûo toàn vaø phaùt trieån thì noù laø nhòp caàu tri thöùc giuùp tieáp xuùc neàn vaên minh.Daãn chöùng ñeå chöùng toû tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn + Ngoân ngöõ cuûa ND giaøu hay ngheøo + Taïi sao dòch nhöõng taùc phaåm TQ maø khoâng vieát taùc phaåm töông töï.Baûn thaân tieáng meï ñeû – nguoàn giaûi phoùng daân toäc laø ôû choã naøo? . Ñoù laø bieåu hieän töø boû vaên hoaù daáu hieäu maát goác  maát nöôùc 2. -Loái soáng lai caêng töø kieáùn truùc ñeán lôøi aên tieáng noùi. môû mang daân trí.Caên cöù vaøo ñaâu taùc giaû nhaän ñònh tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn? Taùc giaû neâu ra nhöõng nguyeân taéc naøo trong söû duïng ngoân ngöõ? “Ñieàu gì ngöôøi ta suy nghó kyõ seõ dieãn ñaït roõ raøng vaø deã daøng tìm thaáy nhöõng töø ñeå noùi ra” Nguyeân taéc cuûa tö duy ngoân ngöõ.Taùc giaû pheâ phaùn nhöõng haønh vi naøo cuûa thoùi hoïc ñoøi “Taây hoaù”? Baèng caùch naøo? HS tìm hieåu caùc chi tieát ôû sgk . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 259 . .Taùc phaåm: SGK II. traøn ñaày nhieät huyeát yeâu nöôùc gaàn guõi vôùi ñôøi soáng vaø con ngöôøi lao ñoäng. Nội dung: 1.

-Qua baøi vieát. lập luân chặt chẽ. 5. taùc giaû theå hieän caùi nhìn khoa hoïc. caàn ñöôïc boài ñaép cho phong phuù. luận cứ rõ ràng. Beân caïnh vieäc toân vinh tieáng meï ñeû. sử dụng ngôn ngữ chính luận sắc sảo. Ngày nay.Ñaây laø moät tö töôûng môùi meû vaø tieán boä cuûa oâng trong hoaøn caûnh hieän thôøi. bài viết đã thể hiện lập trường dân tộc và yêu nước của Nguyễn An Ninh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 260 .Qua baøi vaên.Quan nieäm cuûa taùc giaû veà moái quan heä giöõa ngoân ngöõ nöôùc mình vôùi ngoân ngöõ nöôùc ngoaøi. Ngöôøi hoïc phaûi bieát moät ngoaïi ngöõ ñeå cho ñoàng baøo tieáp caän tri thöùc nhaân loaïi. C. Ý nghĩa văn bản: Từ mối tương quan giữa tiếng mẹ đẻ và nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . ñoàng thôøi goùp phaàn boài ñaép laøm giaøu cho tieáùng meï ñeû. Nghệ thuật: Luận điểm.Củng cố: . khaùch quan mang ñaäm tinh thaàn daân toäc. Nguyeãn An Ninh ñeà cao vai troø cuûa tieáng Vieät xem ñoù nhö moät vuõ khí höõu hieäu vaø quan troïng goùp phaàn ñeå giaûi phoùng caùc daân toäc bò aùp böùc. taùc giaû coøn thaáy ñöôïc vai troø cuûa ngoaïi ngöõ. Daën doø . B. Gioïng ñieäu nheï nhaøng ñaày söùc thuyeát 4. Toång keát. .Soaïn: Ba coáng hieán vó ñaïi cuûa Caùc Maùc (Aêng-ghen).3.Baøi vieát baøn veà hieän töôïng lai caêng ngoaïi ngöõ luùc ñoù vaø khaúng ñònh tieáng Vieät ta raát giaøu coù. tư tưởng ấy vẫn còn nguyên giá III.

Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. Mục tiêu bài học: .Thái độ: Biết ơn và trân trọng những thành quả cách mạng mà các bậc tiền bối đã tạo ra. . . người bạn chiến ghen và Các. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 261 . GV chốt lại -Ăng-ghen đã cùng Các-mác soạn thảo: “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản”(1848) * Các-mác (1818-1883) . Hoạt động dạy và học: 1. Tìm hiểu chung: GV gọi 1 HS đọc to rõ phần tiểu dẫn trong 1/ Tác giả: SGK/92 * Ăng-ghen (1820-1895) . Thảo luận nhóm 1.Mác .1.Tiết: 106 + 107 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC-MÁC PH. giáo án.Kĩ năng: Phân tích được tình cảm tiếc thương vô hạn của Ăng-ghen đối với Mác qua bài điếu văn. chúng ta sẽ biết được ba cống hiến vĩ đại của C. ĂNG – GHEN A. đọc tài liệu tham khảo 2. Ổn định lớp 2. Chuẩn bị bài học: 1.2. lí luận chính trị xuất sắc .Sgk. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Mác do Ăng-ghen viết để đọc trước mộ C. giảng bình. Là nhà triết học.Sử dụng phương pháp phát vấn.Là nhà triết học và lí luận chính trị vĩ đại.Mác. Trong tiết học này. B. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử CM thế giới đã xuất hiện hai nhà tư tưởng vị đại đó là C.Mác và Ăng-ghen. Phương tiện: .Giới thiệu tác giả và C.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nghệ thuật lập luận của Ăng-ghen qua biện pháp so sánh tầng bậc cùng những đóng góp vĩ đại của Mác cho nhân loại. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Giáo viên: 1.Sinh tại Bác-men (Đức).Là nhà hoạt động cách mạng của phong .Mác? đấu thân thiết của Các-mác. Cống hiến của các bậc vĩ nhân ấy đối với lịch sử nhân loại là vô cùng to lớn và quan trọng.Em hãy nêu sự hiểu biết của em về Ăng – trào Quốc tế cộng sản. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu giá trị và vai trò của tiếng nói trong sự nghiệp giải phóng dân tộc? bài viết có ý nghĩa thời sự như thế nào? 3. Bài điếu văn thể hiện sự tiết thương vô hạn trước tổn thất khôngthể bù đắp được của CM thế giới.

Hoàn cảnh ra đời bài điếu văn . dứt khoát.Cảm xúc ? người Đức . sau khi Các-mác qua đời. . . Được sáng tác vào tháng 3/1883.Phần 2 (đoạn 3-6): Những công lao và cống hiến của C.. 3/ Bố cục: .Ông sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. . trầm hùng.mác đó không phải là sự ra đi của một con người bình thường.Thời điểm của cuộc ra đi: Ngày 14/03/1883 (buổi chiều 3 giờ kém 15 phút) → một giây phút như bao giây phút khác nhưng giây phút Các .Phần 1 (đoạn 1-2): Không gian.Không gian? . xây dựng học thuyết kinh tế mác xít.Mác cho lịch sử nhân loại . thanh thản của C. chủ nghĩa xã hội khoa học. thời gian và tư thế ra đi một cách rất nhẹ nhàng.Em hãy cho biết bài điếu văn này được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV hướng dẫn HS trả lời + Bài điếu gồm 7 đoạn và 1 câu kết + Chia làm 3 phần GV giảng mở rộng BÁM SÁT Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản .Là lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới. .mác ra đi nó đánh dấu một tổn thất lớn → Đó là sự mất mác của nhà tư tưởng vĩ đại nhất: “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại” ⇒ Cách diễn đạt theo lối đòn bẫy nhằm nêu bật tầm vóc của Các . mạnh mẽ.GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc lại bằng giọng rõ ràng.Hãy thử phân tích thái độ. Nội dung: 1/ Tình cảm Ăng-ghen đối với Các-mác qua việc thuật lại lần cuối cùng gặp Các-mác: .Mác trước khi bước vào cõi vĩnh hằng .Thời gian? . Đọc-hiểu: A.Không gian lúc ra đi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 262 . mang tính chất hùng biện. thể hiện sự tự hào..Phần 3 (đoạn 7 và câu kết): Thể hiện nỗi tiếc thương vô hạn trước tổn thất không thể bù đắp được này của nhiều người dân trên thế giới II. . tình cảm của Ăngghen đối với Mác trong bài điếu văn. 2/ Hoàn cảnh sáng tác: Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Cácmác” là bài điếu văn của Ăng-ghen đọc trước mộ Mác.Học thuyết của ông là vũ khí lí luận và hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống ách thống trị tư sản.

Tất cả những cống hiến và đóng góp đó. mà bản chất của quy luật đó là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội. 2/ Những công lao và cống hiến của Các-mác: . cách làm nổi bật các luận điểm. nhà khoa học.. Với những cống đến đó.Mác có giá trị như thế nào? . . nhưng giữa không gian bình thường đó có một con người phi thường → Các . từ đó mới phát hiện ra giá trị thặng dư của phương thức sản xuất này và quan trong + Văn phòng của Các-mác + Trên chiếc ghế bành ⇒ Một không gian bình thường của một căn phòng. tầm thường mà là sự so sánh đặc biệt: so sánh với những tinh hoa của cùng thời đại. .Dựa vào văn bảng em hãy nêu những đóng góp to lớn của C.Ngoài nghệ thuật so sánh tăng tiếng. Ăngghen còn khai thác nghệ thuật nào khác? Cách sử dụng câu chữ. những cống hiến ấy không chỉ có giá trị lí luận mà còn có giá trị hành động.Những cống hiến của C.Mác đã kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.Mác đã tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN hiện nay và của XHTS do phương thức đó để ra.mác: “Để Mác ở lại một mình vẻn vẹn chỉ có hai phút.Mác được so sánh với các bậc vĩ nhân nào trong cùng thời đại: Đây không phải là so sánh vụn vặt.Mác. . Đó là quy luật về giá trị thặng dư. từ ngữ. Mác có: Cống hiến 1 Cống hiến 2 Cống hiến 3 . Ngoài ra.Mác khiến ông trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong các nhà tư tưởng hiện đại”? .C. ông còn là người sáng lập ra hội Liên hiệp công nhân quốc tế. C. lịch sử.Mác là người tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người qua các thời kì lịch sử.Mác là tài sản chung của nhân loại. góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên.nhưng là giấc ngủ nghìn thu” → Các-mác diễn đạt theo lối đòn bẫy làm nối bật niềm tiếc thương đau xót. nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào?” GV GIẢNG: Ăng-ghen dẫn ra hàng loạt những phát hiện có tầm vóc lớn của Mác như: tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN. chúng tôi đã thấy ông ngủ thiếp đi thanh thản trên chiếc ghế bành .Mác. + Sự mất mát: Đối với giai cấp vô sản đang đấu tranh.Mác đã trở thành một nhà khoa học. C.Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Ông có thể có nhiều kẻ đối địch. . Biện pháp ấy được thể hiện như thế nào trong bài điếu văn? . biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động cách mạng.Những cống hiến của C. một nhà cách mạng lỗi lạc và là người tiên phong trong sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại. đối với khoa học. Niềm tiếc thương và kính trọng đối với Các-mác: -Ăng -ghen đã sử dụng kết cấu trùng điệp để nêu bật tầm vóc của Các-mác và sự mất mác lớn lao của nhân loại: + Tầm vóc của Các-mác: nhà cách mạng. .GV gợi ý HS trả lời + Giống như Đac-uyn.Mác đã trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 263 .Ăng-ghen đã sử dụng biện pháp so sánh tăng tiến để làm nổi bật tầm vóc vĩ đại của C.GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại . luận cứ → công lao của Mác đối với phong trào CM vô sản cũng như sự thương tiếc của Ăng-ghen đối với C. so sánh những phát minh và cống hiến quan trọng mà không phải ai cũng làm được và không phải đã có từ thời đại trước.C.C.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 264 . Dặn dò: + Xem trước bài “Phong cách ngôn ngữ chính luận” + Khái niệm ngôn ngữ chính luận?+ Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận + Tìm hiểu lại một số văn bản như: Tuyên ngôn độc lập.Mác và tầm sao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại So sánh: Giống như: . Nhưng với những cống hiến vĩ đại của Mác đã nói trên thì có thể khẳng định “ông chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào”.Đác-uyn đã tìm ra quy luật phát triển của thế giới hữu cơ.Sự nghiệp của Mác là giải phóng giai cấp vô sản khỏi ách thống trị tư sản vì thế “kẻ đối địch” ở đây rất có thể là giai cấp tư sản. Đặc biệt ở cuối bài điếu văn Ăng-ghen bộc lộ tình cảm tiếc thương của mình cũng như của hàng triệu người dân trên thế giới trước sự ra đi vào cõi vĩnh hằng của Mác. “ Tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi” III.Đặc sắc nghệ thuật lập luận của tác phẩm? 5. Ăng-ghen đã cho ta thấy sự khâm phục. LUYỆN TẬP: Ghi nhớ: (Phần bài tập về nhà) 4. một nhà khoa học kiệt xuất.nhất là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào công cuộc Cách mạng vô sản. D. Tư tưởng của ông vượt lên trên thời đại . .GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ .GV hướng dẫn HS ghi nhớ . Kết quả: Mác đã trở thành nhà cách mạng lỗi lạc. trong các nhà tư tưởng hiện đại”.Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác? .Củng cố: .GV hướng dẫn HS lần lượt làm bài tập trong SGK Bài 1: Nêu cảm nghĩ của em về những đóng góp của Mác đối với nhân loại? Bài 2: Lập dàn ý của bài điếu văn.Mác và tầm cao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại. Thông qua đó. đối địch về phương thức sản xuất TBCN. Ý nghĩa văn bản: Với những đóng góp to lớn. Chiếu cầu hiền. Mác đã trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại . . . kính trọng của ông đối với Mác.Biện pháp so sánh tăng tiến được ăng-ghen sử dụng để làm nổi bậc cống hiến của C.Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người. B/ Nghệ thuật so sánh tăng tiến: Biện pháp so sánh tăng tiến được Ăngghen sử dụng ở phần hai để làm nổi bật cống hiến của C. C.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 265 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful