Tiết 1+2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu TrácA. Mục tiêu bài học: 1.

Kiến thức: - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bện cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. 3. Thái độ: Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. Trân trọng lương y, có tâm có đức. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 3.Giới thiệu bài mới. Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tiềm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tiềm hiểu khái quát. Thao tác 1: tiềm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” Nội dung cần đạt I. Tim hiểu chung: 1. Tác gia: Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nữa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 1

- Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Thao tác 2: Tiềm hiểu tác phẩm “TKKS” Câu hỏi: 1) Em hiểu như thế nào về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích.

2. Tác phẩm “TKKS” và đoạn trích “VPCT”: a. Tác phẩm “TKKS”: - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “VPCT”: * Nội dung: 2) Đọc - hiểu văn bản:ựa vào tác phẩm, Sgk em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? * Bố cục: (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? 3. Thể loại: (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những ý) câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương Thao tác 3. Tiềm hiểu thể loại tác đối hoàn chỉnh. phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? 1.Tác giả kể chuyện được vua cho đem cáng (hs trả lời cá nhân) đến đón vào cung chữ bệnh: Hoạt động 2. gv hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích - Cảnh bên ngoài: GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. + Mấy lần cửa, theo đường bên trái dành cho Thao tác 1: Hướng dẫn tiềm hiểu mục người ngoài cung. 1: + Tác giả thấy đâu đâu cũng cây cối “um tùm”, Câu hỏi: tiếng chim ríu rít, hoa đua thắm, mùi hương 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên thoang thoảng, hành lang nối nhau liên tiếp, lời ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều truyền báo rộn ràng, người qua lại như mắc đó? cửi… → Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa hoa 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của đàu tiên thấy được những quang cảnh nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang ấy? chịu nhiều khổ cực vì đói rét, vì chiến tranh. (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời 2. Tác giả kể và tả những điều mắt thấy tai Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta nghe khi được dẫn vào cung: thấy danh y cũng chỉ ví mình như một - Tác giả đi qua mấy lần cửa đến một cái điếm, ở người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động đó “ có những cây lạ lùng và những hòn đá lì lạ”
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 2

tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. 2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào cung? (nhóm 2 ) Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng lạc để củng cố quyền uy , xa rời cuộc sống nhân dân, một nơi để hưởng lạc củng cố quyền uy bằng lầu cao cửa rộng che giấu sự bất ực cả mình trước tình cảnh của đất nước. 3) Thái độ của tác giả khi tiếp xúc với các lương y khác? ( nhóm 3 ) Hs đọc lại đoạn 3 và gv đưa ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét chốt ý: 1. tác giả kể và tả về thâm cung với những chi tiết nào?Qua đó ta thấy chúa Trịnh đã thể hiện cuộc sống vương giả ntn? Câu hỏi THMT: Qua cuộc sống của thế tử, em suy nghĩ ntn về mối quan hệ giữa môi trường sống và con người?

“ cột và bao lơn lượn vòng” - Vượt qua một cái cửa lớn, bị chặn lại vì tác giả ăn mặc có vẻ lạ lùng” - Qua một đại đường rồi đến một gác tía, qua một cửa nửa tác giả quan sát kĩ “ nhà lớn thật cao và rộng, hai bên hai cái kiệu …trên sập mắc một cái võng điều” => Tác giả đã bị ngợp , bị động trước cảnh uy nghi cẩn mật quá mức tưởng tượng.

- Thái độ của tác giả: tự coi mình là “quê mùa” → khiêm tốn thân mật với các lương y. Đó là nét nhân cách của ông. 3. Tác giả kể và tả việc đi sâu vào nội cung và khám bệnh cho thế tử: - Cảnh thâm cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áo đỏ. - Thủ tục rườm rà, nhiêu khê: bữa ăn sáng của tác giả ở điếm hậu mã, cảnh mọi người chầu chực hầu thế tử, cảnh chuẩn bệnh kê đơn, phải lạy chào bốn lạy, lại được khen một câu : “ Ông này lạy khéo” → Nội cung là một cảnh vàng son, nhưng tù hãm, thiếu không khí, ngột ngạt, cuộc sống thế tử như “ con chim non nhốt trong lồng son”.

2) Qua lời kể và tả, ta thấy tác giả đã rơi 4. Tác giả nhận định bệnh và đề ra phương án
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 3

vào thế bị động ntn? GV giảng: Chi tiết thế tử khen ông này lạy khéo là chi tiết rất đắt, vì nó vừa chân thực vừa hài hước kín đáo. Nó không chỉ tả cảnh sinh hoạt giàu sang của phủ chú mà còn nói lên quyền uy tối thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi, thấp bé của người thầy thuốc và thái độ kín đáo khách quan của người kể. Mối quan hệ vua – tôi làm cho mối quan hệ giữa người ban ơn ( người chữa bệnh) và người hàm ơn ( con bệnh ) trở nên vô nghĩa bất bình đẳng. HS đọc đoạn cuối, gv giải thích các từ khó và đưa ra câu hỏi: 1) Cách chuẩn bệnh của Lê Hữu Trác cùng những biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này ? ( hs thảo luận trả lời gv nhận xét) GV giảng: Ông cũng muốn kết hợp việc nâng cao thể lực đồng thời với trị bệnh nhưng ông nghĩ nếu chữa lành quá sớm thì chúa sẽ khen và giữ lại làm quan, điều này ông không muốn. Trong ông có một mâu thuẫn phải trung với chúa nhưng phải tránh việc chúa bắt làm quan nên ông chọn phương sách bồi dưỡng sức khỏe.

chữa bệnh: - Bồi dưỡng thể lực, thể lực tốt sẽ đuổi được bệnh ( Quan điểm này xuất phát từ cuộc sống của thế tửi và các biểu hiện bên ngoài của bệnh) - Phương sách hòa hoãn, kéo dài thời gian chữa bệnh để ông có thể về lại quê nhà.

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức, => Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch. 5. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực 2) Qua những phân tích trên , hãy đánh ,tả cảnh sinh động giá chung về tác giả ? + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc -Hs suy nghĩ ,trả lời . chi -Gv nhận xét ,tổng hợp: tiết đặc sắc . + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm . Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì IV. Tổng kết: về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ảnh phân tích những nét đặc sắc đó? quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa - HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình hoa hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ bày . thái độ coi thường danh lợi quyền quý của tác - GV tổng hợp : giả.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 4

Hoạt động 4: GV hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học, em hãy rút ra ý nghĩa của đoạn trích? 3. Củng cố: - Hệ thống hóa kiến thức - Hs trả lời câu hỏi sau: Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân? 4. Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 5

văn bản).Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. C. Kiểm tra bài cũ. Hoạt động dạy và học: 1. từ.Về thái độ: Biết vận dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp tốt trong cuộc sống hàng ngày B.Giới thiệu bài mới. ngữ cố định.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm.Về kĩ năng: Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. Tiếng việt.1. Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin. đoạn. trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH. có sự sáng tạo cá nhân. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. phân tích.Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh. 1.Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A MỤC TIÊU : 1. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. 3. Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết. vừa có nét riêng. Như vậy. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ “. tiếng. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. đọc tài liệu tham khảo. Chuẩn bị bài học: 1.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung.Phương pháp đọc hiểu. tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người. Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3.Tích hợp phân môn: Làm văn. Phát hiện và phân tích nét riêng. Ổn định tổ chức. Đọc văn. . Phương tiện: Sgk. ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 6 . Giáo án. 2. phát triển 2. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . 2. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi. Giáo viên: 1. từ.2. câu. .Về kiến thức: . .

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi.Chia làm 4 đội chơi. câu ghép. Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai? 2) Tìm một ví dụ ( câu thơ.Sự chuyển đổi. 2. phụ âm ) + Các thanh ( Huyền. Qui tắc chung. câu văn ) mà theo đội em cho là mang phong I. 3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc sống xã hội? ( hs suy nghĩ trả lời) 4) Vậy tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ntn? (hs thảo luận trả lời ) Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình thành lời nói cá nhân. bằng tín hiệu kĩ thuật.Bao gồm: + Các âm ( Nguyên âm. . . . trong sự kết hợp từ ngữ… .Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng.Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội. Tìm hiểu bài: 1. sáng tạo trong nghĩa từ.Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai. cá tính. một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện. Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân không? Tại sao? Hoạt động nhóm. sắc.Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều người khác nói và làm cho người khác hiểu được điều ta nói. Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “. GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên bạn mình qua giọng nói. nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ. trình độ. . Đối với người Việt Nam là tiếng Việt. nét mặt. câu phức. Lời nói – sản phẩm của cá nhân: . + Các ngữ cố định (thành ngữ. hỏi. . Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội: * Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc. ngã. môi trường địa phương … . nặng. điệu bộ.Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định . phương thức chung. sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi. cử chỉ.Tính chung của ngôn ngữ. a.… nhưng phổ biến nhất là ngôn ngữ.Việc tạo ra những từ mới.Dùng nhiều phương tiện như: động tác. nghề nghiệp. . + Các tiếng (âm tiết ). lĩnh hội. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình thành khái niệm về ngôn ngữ chung: Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng ngày qua hệ thống xâu hỏi: 1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử dụng những phương tiện giao tiếp nào? Phương tiện nào là quan trọng nhất? Dự kiến câu trả lời của hs .phụ thuộc vào lứa tuổi.Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 7 . ngang). quán ngữ) b. 1) Lời nói . Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ. 2) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối giao tiếp XH? .khác nhau”. vốn sống. .

thánh thượng = vua. Bài tập 3.Soạn bài theo phân phối chương trình GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 8 . có tính sáng tạo chung. GV cho hs tìm ví dụ Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều: Thế tử = con vua.Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ. 3. . .Cách nói giảm . .nói tránh .cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương. Bài tập 1 GV định hướng HS làm bài tập. điểm .đã mất . Chấm kết thúc cuộc đời . . thánh chỉ = lệnh vua. danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại. GHI NHỚ (sgk) GV hướng dẫn hs tổng kết ghi nhớ sgk II.bài tập 3. Hoạt động 3.Nắm nội dung bài học. Bài tập 3.Làm bài tập còn lại . Bài tập 2.đã chết.lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến. .Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt. phương thức chung. Hướng dẫn về nhà. độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ? Phong cách ngôn ngữ cá nhân. Trao đổi cặp.cách cá nhân tác giả. .Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ . tiểu hoàng môn = hoạn quan. Gọi trình bày . Luyện tập. … 4.

Yêu cầu về kĩ năng. BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội) A. . Học sinh: Chủ động tìm hiểu các dạng đề trong sách giáo khoa. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. . C. Thang điểm. Mục tiêu bài học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. Ổn định tổ chức. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng chuyển nền mặt ai”. các ý lôgíc. Yêu cầu về kiến thức. trong sáng. Diễn đạt lưu loát.Hiểu và giải thích được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ? . Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt. Kĩ năng: . 1. . 2. Lập dàn ý đại cương.2. . Giáo viên: 1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học .Tiết: 4.Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông. Kiến thức: . I. 4.Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học. Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 9 GV đọc và chép đề lên bảng.Mở rộng nâng cao vấn đề.Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Đọc kĩ đề bài .Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai. 2.1.GV đọc và chép đề lên bảng. 1. B. 2. đề bài. Hoạt động và dạy học: 1.Rèn luyện và nâng cao nâng cao khả năng làm một bài văn nghị luận.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10. II.Giới thiệu bài mới. III. Văn rõ ràng. Đề bài. Thái độ: Thái độ trung thực và nghiêm túc khi làm bài. 3. 3. ngắn gọn. xác định nội dung yêu cầu. Giáo án. Phương tiện: Sgk. 3. .

. .Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý. bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 10 . . Đọc kĩ bài viết trước khi nộp. . diễn đạt.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Dặn dò. .Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên. diễn đạt.Soạn bài theo phân phối chương trình. 4. ngữ pháp.Làm bài nghiêm túc. chính tả. chính tả. . . Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả.Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả.Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên.

1. Giáo viên: 1. nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du). tả cảnh sinh động. 1) Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? I. .Giáo án. 3. Phương tiện: . đặc biệt là người phụ nữ. “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ). trào phúng mà trữ tình. làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực.1.Tích hợp phân môn: Làm văn. chốt ý. . Tìm hiểu chung: 1. . tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.cảm hứng ngôn từ và hình tượng. Và không ít nhà thơ. Mục tiêu bài học.Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. 2. phân tích. Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng. Kiến thức: Tâm trạng bi kịch. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương. đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca. Giới thiệu bài mới. bình giảng. sắc nhọn. “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ). Đọc văn. Kiểm tra bài cũ.HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh.2.Tiết: 5. đậm chất dân gian từ đề tài. đọc diễn cảm.SGK. Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung B. Ổn định tổ chức. Sự nghiệp sáng tác: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 11 . …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ. Tác giả: . SGV ngữ văn 11. Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo. vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. 2. thảo luận nhóm. 3. GV gọi 1 hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đua ra câu hỏi hs trả lời gv nhận xét.Hồ Xuân Hương – A. C. 2. Hoạt động dạy và học: 1. Kĩ năng: Đọc .Phương pháp đọc hiểu. Chuẩn bị bài học: 1.hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Tiếng việt. TỰ TÌNH .

thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất. gv nhận xét chốt bàng. Gọi HS đọc và nhận xét. GV đọc lại. . đem chính cái hồng nhan của trạng của nhà thơ ? mình ra làm thức nhấm. 1)Tìm những từ chỉ không gian. từ “ trơ” gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình  Cách dùng từ: Cụ thể hóa. II. bởi con tròn”. Cái hồng nhan ấy không được ý) quân tử yêu thương mà lại vô duyên.Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái. Hương. .Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của tác và xuất xứ bài thơ “tự tình II”? thời gian “ tiếng trống canh dồn “ Hoạt động 2.chưa tròn: hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên gì là viên mãn cả. tỉnh càng buồn hơn. gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương. đều dang dở.Thời gian : đêm khuya Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng . Đọc – hiểu: Thao tác 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng 1. Tuổi xuân trôi qua mà nhân người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  duyên chưa trọn vẹn.“ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòng quẩn quanh. thời Cái – hồng nhan. nhà thơ tìm đến nguồn vui với phận trăng.khuyết . GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi . Hai câu thực: . Nghệ thuật đối lập: Cái hồng nhan >< nước non. .xế .Hồ Xuân Hương (?-?) → được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”.Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ . bẽ ( Hs suy nghĩ trả lời. Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của . muộn màng.Uống rượu mong giải sầu nhưng không được. tình duyên trở thành trò đùa của con tạo. Hai câu đề: tác.Vầng trăng .Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ tự tình An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội. để rồi sững sờ phát .Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức.Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng Định hướng câu trả lời củ hs: thành công ở chữ Nôm. => Hai câu thơ tạc vào không gian. Hương vị của vô cùng cô đơn. rẻ trong 2 câu thơ đầu? rúng hóa cuộc đời của chính mình. → Tâm trạng cô đơn. càng Xót xa về mình trơ trọi trong đêm say càng tỉnh càng cảm nhận nổi đau của thân khuya. vô nghĩa. tủi hổ của Hồ Xuân GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản. đồ vật hóa. buồn bực. hương vị của 3. buồn và tuyệt vọng. mãn . rượu để lại vị đắng chát. 2.. . đang đối diện với chính mình. . trơ lì ra với nước non. với rượu.Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm giữa đêm trăng. hs trả lời: Say lại tỉnh. Hai câu luận: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 12 . Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2?  Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết.

con con. Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương không khuất phục. Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp.Hai câu kết khép lại lời tự tình. khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá? ( hs thảo luận trả lời. 5. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý) Hoạt động 4. 1) Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận như thế nào? GV gợi ý: + Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? + tại sao khi nhìn xuongs đất tác giả lại chú ý đến rêu. Giật mình. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch. tìm mọi cách vượt lên số phận. Câu hỏi: Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ? + Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả ) + Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời ) + Lại(1): Thêm lần nữa.tí .  Câu thơ nát vụn ra.Động từ mạnh: Xiên ngang. Chạnh nhớ Kiều: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh. Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ ( Ăng ghen). nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn. . III.  Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ: Mảnh tình . đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường..tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ. vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc. . gv nhận xét chốt ý) GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối. .Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ …. cam chịu số phận như những người phụ nữ khác mà cố vươn lên. sắc nhọn. . Nỗi đau về thân phận lẽ mọn. xuân lại lại. lận đận của nhà thơ.san sẻ . HS đọc ghi nhớ SGK.tình để lại phận hẩm duyên ôi. 4. Tổng kết: Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le. Mảnh tình san sẻ tí con con. đầy sức sống: Muốn phá phách. phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình. cũng là sự phẫn uất.Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá. Hai câu kết: Ngán nỗi xuân đi. + Lại(2): Trở lại.cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ. ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại. vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu. mình lại thương mình xót xa. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 13 . tung hoành . Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. quyết liệt.

Học bài cũ. soạn bài mới. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 14 . Dặn dò: .Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của bài thơ. Củng cố: Học thuộc bài thơ. 4. Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này? 5.

Tiếng việt. . thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. SGV ngữ văn 11. phân tích.Giáo án. Phương tiện: .Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”. Tìm hiểu chung: Hoạt động 1. văn. Kiểm tra bài cũ. Đọc văn. Thu là thơ của đất trời. . đọc diễn cảm. 2. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ. tiễn thu của (Tản Đà). Sự nghiệp sáng tác: Định hướng câu trả lời của hs. Ổn định tổ chức. a.1. Hoạt động dạy và học: 1. . Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. Chuẩn bị bài học: 1. b.SGK.Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài. đất nước B. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. Về kĩ năng: . . 1.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU .Sự tinh tế.… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến. thảo luận nhóm. 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 15 . Tác giả: . Mục tiêu bài học. tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. tình yêu thiên nhiên. có lòng yêu nước thương dân nhưng bất thơ. Đây mùa thu tới( Xuân Diệu). Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên. có cốt cách hiểu nội dung. bình giảng. câu đối. Về kiến thức: .hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại.Đọc.Tích hợp phân môn: Làm văn.2. 3. nghệ thuật của bài thanh cao. bình giảng thơ c. C. lực trước thời cuộc.Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến? 2. cảm thu. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư). . 2.Phương pháp đọc hiểu. đất nước và tâm trạng của tác giả. Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ. .Nguyễn KhuyếnA.Phân tích. Giáo viên: 1. Giới thiệu bài mới.

Yên Đỗ . .Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. khẽ đưa vèo. mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng. -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. xanh ao. + Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc. Cảnh thu: . 3. xanh ngắt + Đường nét. xanh trúc.Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế Sơn .Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu.Hà Nam. khẽ. trời thu vào cõi lòng..Không gian thu tĩnh lặng.Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ. không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa. phảng phất buồn: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí. hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ. Vị trí. . II. đề tài. Nhóm 1. -> Hình ảnh thơ bình dị. thân thuộc. . Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? Nhóm 3. Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm. "Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh. . Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối. thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo. sóng biếc.Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học. hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một tong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. chuyển động. + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà. Hoạt động 2 Thảo luận nhóm. hình ảnh. âm thanh? Nhóm 4. Tình thu: . + Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được. xanh bèo" ( Xuân Diệu ). hài hòa.1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ . Đọc – hiểu : 1. chuyển động: Hơi gợn tí. 2. xanh sóng. Điểm nhìm cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào? Nhóm 2. xanh bờ. xanh trời.Bình Lục. .Quê làng Và. mây lơ lửng.1864 đỗ đầu kì thi hương . Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 16 . màu sắc.Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu. tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh.

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với .Học thuộc bài thơ. Hoạt động 3 .Lấy động nói tĩnh. 4. uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.Tổng kết: Ghi nhớ: sgk 4. một tấm lòng yêu nước thầm trong bài thơ có gì đặc biệt? cách kín mà sâu sắc. khép kín.Em hãy cho biết cách gieo vần thiên nhiên đất nước. .Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 5.nghệ thuật thơ cổ phương HS đọc phần ghi nhớ SGK Đông. Đặc sắc nghệ thuật. . man mác buồn.Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm.+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động. Ý nghĩa văn bản : Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu. thu nhỏ dần.Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ. khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn. Dặn dò: .Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 17 . phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. gieo vần ấy cho ta cảm nhận về 3. Củng cố: .Vận dụng tài tình nghệ thuật đối. .Đọc thuộc diễn cảm bài thơ. nắm nội dung bài học . cảnh thu như thế nào? . độc đáo.. tình yêu thiên nhiên. góp phần diễn tả một không gian vắng lặng. III. đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả. được tác giả sử dụng một cách thần tình.

Về kĩ năng: .Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực quan trọng của hai công việc: Phân hành của con người Việt Nam trong giai đoạn mới. 2. A. Để giúp học sinh về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. . nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. Ổn định tổ chức. cụ thể → đề nổi. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. a. Vê kiến thức: .Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận . 2.Một số vấn đề xã hôi. + Đề 1: .1.Phân tích đề văn nghị luận .Đọc 3 đề trong SGK phần I và . C.Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận. cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể. a. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv.Tích hợp phân môn: Làm văn.Giáo án. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. 1. lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng. SGV ngữ văn 11. văn học b.SGK. . đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 18 . c. .Hình thức nêu vấn đề: Nhóm 1. luận cứ cho một bài văn nghị luận . Tiếng việt. tích đề và lập dàn ý. 1. Chuẩn bị bài học: 1. Mục tiêu bài học. Giới thiệu bài mới: Phân tích đề. Kiểm tra bài cũ: 3. Phân tích đề: Thảo luận nhóm:. Về thái độ : Biết phân tích và lập dàn ý bài văn NL B.Chia 3 nhóm. Phương tiện: . Tìm hiểu bài: Hoạt động 1.Tiết:7 . .vấn đề có liên quan đến đòi sống xã hội.GV tổng kết và nhấn mạnh tầm . Cố định.Cách xác định luận điểm. . PHÂN TÍCH ĐỀ. . Giáo viên: 1.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi.Lập dàn ý bài văn nghị luận. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. Tìm hiểu ngữ liệu: . Hoạt động dạy và học: 1.2.

. + Tìm hiểu nội dung của đề. Tìm hiểu ngữ liệu: + Đề 1: có 2 luận điểm lớn: .Hình thức nêu vấn đề: 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển khai → trong bài Tự Tình ( bài II) đề mở. nhất của bài “ Thu điếu”. 2. .Cái yếu của người Việt Nam. là những lỗ hổng về kiến thức cơ .Phân tích đề và lập dàn ý cho đề . Phương pháp: .Vấn đề cần nêu: Tâm sự của Hồ Xuân Hương Nhóm 2. + Đề 2: có 2 luận điểm: . Ấy đề mở. thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề.Xác định yêu cầu của đề: Hoạt động2. luận cứ và sắp xếp các ý dụng.Cái mạnh của người Việt Nam.Đọc kĩ đề bài . Lập dàn ý: a. Khái niệm: hạn chế do lối học chay. . Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật .Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là + Đề 2: gì? . là khả năng thực hành và sáng tạo bị b.Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề).Phạm vi vấn đề : bản do thiên hướng chạy theo Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật những môn học "thời thượng". trong “ Tự tình II “. → lỗ hỏng về kiến thức → khả năng thực hành sáng tạo. .Phân tích đề và lập dàn ý cho đề của bài “Tự tình II”.Hình thức nêu ván đề: cái mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh Không nêu cụ thể nội dung và hướng triển khai → đó vẫn tồn tại không ít cái yếu. Có 2 luận cứ: → thông minh. → Sự nhạy bén với cái mới . Gv gọi hs đọc đề và cho hs xác định + Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử luận điểm.Vấn đề cần nghị luận: trang vào thế kỷ mới"? Vẻ đẹp trong bài thơ “ Mùa thu câu cá” của " Cái mạnh của con người Việt Nam Nguyễn Khuyến. học vẹt Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu nặng nề…" về nội dung.Phạm vi đề : Nhóm 3. là sự thông minh và nhạy bén với .Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương 2 luận cứ: nỗi cô đơn Sự lỡ làng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 19 .Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có). vào dàn bài. 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có + Đề 3: suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành .

Các bước lập dàn ý: . Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài + Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận tập. mở rộng. phục điểm yếu. thừa ý.khát vọng sống 2 luận cứ: Sự phẫn uất Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ. Ví dụ vè lập dàn ý: * Mở bài. rút ra bài học. II. Ghi nhớ.Từ kết quả tìm hiểu đề.. tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI. GV tổng kết và nhấm mạnh trọng . khái niệm: Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài. * Kết luận. học tập và năng lực làm việc.Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ).Đánh giá ý nghĩa của vấn đề. + Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. sáng tạo bị hạn chế -> ảnh hưởng đến công việc. . hệ thống ý không chặt chẽ sơ sài. thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần: GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.Rút ra bài học cho bản thân. ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề ) . Luyện tập: + Nội dung vấn đề: giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 20 . .Trích đề. . điểm. . . Trác). Vai trò cưa dàn ý: Tránh thiếu ý. .Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới.SGK.Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản. trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu 3. sắp xếp các ý thành hệ Hoạt động 3. + đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà hs lựa chọn. + Khả năng thực hành. b. * Thân bài:Triển khai vấn đề.Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc tâm bài học. đánh giá ý nghĩa giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn của vấn đề. Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về + Kết luận: Tóm tắt ý.

+ Phạm vi tư liệu: Từ ngữ chi tiết tiêu biểu trong đoạnh trích. . 5. chứng minh.Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý.+ Thao tác lập luận chính: Phân tích.Soạn bài mới.Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 21 . . Dặn dò: . 4. Củng cố: Hệ thống hóa kiến thức.

Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1. . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học. Tìm hiểu ngữ liệu: (tr25.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. Mục tiêu bài học. 2. Tìm hiểu bài: .Nhóm 1.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. bần tiện. Giới thiệu bài mới: Không một bài văn nào chỉ sử dụng duy nhất một thao tác lập luận.HS đọc phần I. Kĩ năng: . Gợi ý trả lời câu hỏi.Giáo án.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. Để sử dụng nhuần nhuyễn các thao tác ta phải biết các thao tác đó. . GV tổng hợp phần lí 1. Mục đích.1. . C. .Xác định luận điểm (nội dung cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện ý kiến đánh giá) của tác giả đối với nhân Kiều". Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv.Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục I a. Tiếng việt. Ổn định tổ chức.2.Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. 2. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết. SGV ngữ văn 11. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 22 . bất chính. 26) SGK. vật Sở Khanh? . nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản . 3.Tích hợp phân môn: Làm văn. 1. giả đã phân tích như thế nào? + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích . yêu cầu của thao tác lập luận thuyết. Kiến thức: . Phương tiện: . đại diện . I. Hoạt động dạy và học: 1.Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được . nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước .SGK. A. Một bài văn đạt hiệu quả cao là bài văn sử dụng nhiều thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn.Nhóm 2. phân tích. 1. Để thuyết phục người đọc tác phân tích). Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề B.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. . Kiểm tra bài cũ: 3.

phát hiện ra bản chất của đối tượng.Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu. .Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung. Cách phân tích.GV tổng hợp lí thuyết. tính đồi bại trong xã hội đương thời.Yêu cầu của một lập luận phân tích: + Xác định vấn đề phân tích. + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ.Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp. bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này . quan hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích ).bức tranh về nhà chứa. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 23 . bần tiện của Sở Khanh. Mục 1. trở mặt một cách trâng tráo..Cần dựa trên những tiêu chí. .Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích? Hoạt động 3.Nhóm 3. . Gợi ý trả lời câu hỏi.những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích với tổng hợp? Hoạt động 2. Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận.Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn trên? .Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng . . . hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng. b.Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp. kết luận: . thường xuyên lừa bịp. từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau. hiếu thảo. + Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ. . 2.Trao đổi cặp. . tráo trở. .HS đọc các ngữ liệu phần II. . . tráo trở của Sở Khanh. tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này". cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng. quan hệ nhân quả. quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan. + Khái quát tổng hợp.Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. rồi khái quát. . .

tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích. Mục II (2) .kết quả. Dặn dò: Học bài cũ.Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng. .kết quả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 24 . Củng cố: . Ghi nhớ.SGK 4.Phân tích theo quan hệ kết quả .nguyên nhân . 3.Hệ thống hóa bài học. 5.Soạn bài mới “ Thương vợ”.Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng .Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp. . .Mục II (1). .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân .Phân tích theo quan hệ nguyên nhân .

thơ hay nhưng thi mãi chỉ đỗ tú tài. C. kết hợp giữa trữ tình và trào phúng 2.SGK. thảo luận nhóm. Kiểm tra bài cũ. của thơ Việt Nam về đề tài này. 2. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: .2. Phương tiện: .Phương pháp đọc hiểu. . Nêu đề tài và vị trí bài thơ? . 10 THƯƠNG VỢ. Giới thiệu bài mới.Tác giả: HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK. Ăn lương vợ.Giáo án. 1. 2. học giỏi.Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định. Giáo viên: 1. 1.hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Tiếng việt. phân tích. ( Trần Tế Xương ) A. 2.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trữ tình và trào phúng.Tích hợp phân môn: Làm văn. giận đời bất công… tất cả những điều đó được đưa vào bài thơ “ thương vợ” – một trong những bài thơ hay nhất của Tú Xương.Đề tài. 2.Tiết: 9. đảm đang. Kĩ năng: .Phân tích. 3. Chuẩn bị bài học: 1. Thương vợ giận mình vô tích sự. 1. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. Trần Tế Xương ở Nam Đinh. Tìm hiểu chung: *Hoạt động 1. vị trí bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 25 . . Mục tiêu bài học. bình giảng thơ 3. Ổn định tổ chức. để vợ quanh năm tảo tần.Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành. bình giảng.Hình ảnh người vợ tần tảo. Trình bày vài nét về tác giả? Xương.1.Tú Xương sống 37 năm chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông trở thành bất tử. Đọc văn.Trần Tế Xương (1870. Kiến thức: . . . . .1907) thường gọi là tú 1. Hoạt động dạy và học: 1. kiếm sống nuôi con nuôi chồng.Đọc . . đọc diễn cảm. người mẹ Việt Nam B. kính trọng đức hi sinh của người vợ. Thái độ : yêu mến. lời thơ giản dị mà sâu sắc. SGV ngữ văn 11. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv.

triền có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế miên.Hai nợ / mười mưa . Nhận xét cảnh làm ăn. thành ngữ. . từ ngữ dân gian. đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi.Quãng vắng. Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số từ có ý nghĩa gì? Qua đó.Hai câu đề: câu hỏi: Kể về coong việc làm ăn và gánh nặng mà bà Nhóm 1. Gv chia nhóm thảo luận theo hệ thống 1.Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn. . 2.Âu đành phận / dám quản công  Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu. nhất và cẩm động nhất của tú Xương.Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả. Thấm đẫm tình yêu thương. . địa điểm làm ăn của bà Tú . xô đẩy. Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả. Hai câu luận: thế nào? . Gọi HS đọc văn bản. Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ. Đọc – hiểu: đọc lại.Một duyên / năm nắng . Cách sử dụng phép đối. vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có.“ Thương vợ” là một trong những bài thơ hay * Hoạt động 2. GV nhận xét và II. hết năm này sang năm khác. Nhóm 3.Lặn lội thân cò: Vất vả. Tù phải đảm đang: Thời gian. Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 người khác).Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo. . bộc lộ kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú. buôn bán của bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ? . lận đận. Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú.Eo sèo: Chen lấn.  Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú.Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí. . nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn . Qua đó em có suy nghĩ em có suy nghĩ như thế nào về bình đẳng giới? Liên hệ ngày nay? Nhóm 2. Câu hỏi THSKSS: Người đàn ông là trụ cột của gia đình đáng lí ra phải nuôi vợ con thì lại được vợ nuôi như con. không ổn định. em thấy bà Tú là người như 3. sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình  Nói bằng tất cả nỗi chua xót. giành giật. nguy mà lại tách ra 5 con với 1 chồng? hiểm. nguy hiểm.Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả. Ở bà hội tụ tất cả đức GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 26 . đơn chiếc khi kiếm ăn.

gv nhận xét chốt ý) Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * Hoạt động 4. Củng cố: Hệ thống hóa bài học. Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ. nhẫn nại. . .Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững. 4. Tổng kết: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương. 4. . Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (hs trả lời.tính tần tảo đảm đang. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 27  ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú. 5. vũ phu. Ông Tú nghiêm khắc đáp lại cái xã hội đầy rẫy những người chồng ăn chơi lêu lỗng. bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói. Tú Xương chửi mình mà cũng là chửi cái xã hội.Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian. ăn bám vợ con. một người luôn biết nghĩ cho người khác cũng giống như Thúy Kiều nào đâu có phụ bạc với Kim Trọng mà lại thốt ra “ vì ta khăng khít cho người dở dang” hay “ thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây “.Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội => Nhân cách của Tú Xương ân tình. Qua bài thơ hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? 5. để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn. Hai câu kết: . III. chửi cái thói đời đểu cáng. Tất cả hi sinh cho chồng con. chân thật. Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi ai? Chứi cái gì? Câu cuối của bài thơ thể hiện nhân cách gì của tác giả? GV giảng: tiếng chửi của Tú Xương thể hiện nhân cách của ông. cái XH mà những nhà nho thất cơ lỡ vận phải sống nghèo khổ có duyên phải nợ duyên. .Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng. nhân ái.Tú Xương chửi cả xã hội. Nghệ thuật: . Nhân cách của Tú Xương càng thêm sáng tỏ. biến vợ con thành những nô lệ không hơn không kém. Nhóm 4.

Học bài cũ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 28 .Vịnh khoa thi hương. Soạn bài mới: đọc thêm “ Khóc Dương Khuê”. phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian trong thơ.

Mục tiêu bài học. . Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnh Bắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơ chuyên viết về tình bạn thân thiết như “ Bạn đến chơi nhà “.SGK. Nhưng cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó. Có bản dịch là Khóc bạn. Đọc văn.1.Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê. đọc diễn cảm. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: . .2. thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết. Kiến thức : .Hai người kết bạn từ thuở thi đậu. I. HS đọc tiểu dẫn SGK. Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. Chủ động tìm hiểu về tác phẩm qua hệ thống câu hỏi sgk. Tìm hiểu chung. Ổn định tổ chức. .Bài thơ thể hiện tình bạn thủy chung chân thành của Nguyễn Khuyến. GV giới thiệu thêm. 1. Giới thiệu bài mới.Nghe tin bạn mất. Tiếng việt. phân tích.Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát. . Dương Khuê vẫn làm quan. 2.Giáo án. SGV ngữ văn 11. kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi. bình giảng. 2. thảo luận nhóm. Đọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ.…Bài thơ “ khóc Dương Khuê “ được viết khi nhà thơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoa với ông qua đời. . Học sinh: Tập đọc diễn cảm bài thơ. thủy chung. Kiểm tra bài cũ: 3. B. Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn. quê Hà Nam. . . 1.Tích hợp phân môn: Làm văn. “ khóc Dương Khuê”. Hoạt động dạy và học: 1. Thái độ: Tình cảm bạn bè trong sáng. Hoạt động của GV và HS Hoạt động1. Lâu nay quen gọi là GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 29 .Nguyễn Khuyến: 1835. c. Dương Khuê: 1839. 2. . Nội dung cần đạt.Nguyễn KhuyếnA. Phương tiện: .Tiết: 11. quê Hà Sơn Bình. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. Giáo viên: 1. C.Bài thơ là tiếng khóc chân thành.

Đọc lại bài thơ. gắn bó.Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. Hướng dẫn hs đọc thêm. nhân vật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 30 .Cùng thi đậu. đau đớn vô cùng.  Nghệ thuật nói giảm. Giá trị nội dung. cả hai cùng sống Hãy phân tích những biện pháp nghệ trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già. Bộc lộ nỗi niềm nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế. . cùng gặp nhau một lần. Đại diện nhóm trình bày. Nay bạn mất. mất bạn. Tình bạn thắm thiết. Nghệ thuật: Rút ra ý nghĩa? Cách sử dụng từ và hình ảnh. cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tính tượng trưng. Phân tích diễn biến  Tình bạn già mà vẫn keo sơn. Hoạt động 2. gợi cảm. thủy chung giữa b. II. GV nhận xét. thắm thiết. thủy chung gắn bó: hai người được thể hiện như thế nào? Tiếng khóc như giãi bày. Nỗi hụt hẫng mất mát: Rượu ngon không có bạn hiền Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần Không mua. cùng vui chơi. . tâm trạng của tác giả trong bài thơ? 2. Đọc hiểu văn bản.Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi người cao tuổi. Tình bạn chân thành. xác kiến thức. . thơ này như thế nào? c.Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống.Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng. không mua? . Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào chua xót. Nỗi xót xa nghe tin bạn mất. ngậm ngùi: → nỗi mát qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu? mát như chia sẻ với đất trời. a. . làm sông lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết:.Khóc Dương Khuê. Câu thơ như tiếng thở dài Trao đổi. thảo luận nhóm.Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm. Nhóm 2. sử dụng điển tích. . rượu. thơ không muốn làm. cùng nhau uống Nhóm 3. HS đọc văn bản. . Nhóm 1. GV chuẩn đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất.Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng vời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn kết: tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi Nhóm 4.Hình ảnh : Man mác. tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật . thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của  Tình bạn keo sơn. làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất. âm điệu của câu thơ song thất lục bát. đàn không gảy. không phải không tiền cơ thể. đọc lại 1. hay tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. giường treo lên.

trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. Nhóm 1. Thông báo về sự thay đổi trong tổ chức thi cử: Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có .” Đúng vậy. Đọc. Tiểu dẫn: * Hoạt động 1. Người tổ chức không phải là triều đình mà là “nhà nước”. . GV yêu cầu hs đọc bài thơ và gv 1. quang cảnh trường thi nhếch nhác. nội dung bài thơ ? đối với chế độ khoa cử nhố nhăng của XHTD nửa phong kiến ở buổi đầu và tâm sự của nhà thơ. hiểu thêm về khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến. ô hợp và thái độ của tg Lựa chọn từ ngữ. Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung. Tổng kết:. III. Nội dung: đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm đầu: Sự xáo trộn của trường thi.Đề tài : khoa cử. cuối thế kỉ XIX khi thực dân sang xâm lược nước ta cùng với sự mục ruỗng thối nát của XHPK cuộc sống của các nhà nho vô cung khổ cực.Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo đúng gì khác thường? thời gian thông lệ: Ba năm một lần. hình ảnh. phẩn uất của nhà thơ Nêu đề tài. Mục tiêu bài học.Nội dung : trả lời cau hỏi: Thái độ mỉa mai châm biếm. VỊNH KHOA THI HƯƠNG ( Trần Tế Xương ). Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn và . nhốn nháo. đặc biệt là những nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán học vẫn được tổ chức. II. Chi bằng đi học làm ông phán. . Thái độ: ý thức hoàn cảnh ĐN lúc bấy giờ Tú Xương đã từng viết: “ Nào có ra gì cái chữ nho. Vậy thực trạnh của các khoa thi đó như thế nào. banh sáng sữa bò. .Hoàn cảnh sáng tác: Sgk * Hoạt động 2. Tối rượu sâm. 1. Kĩ năng : Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 31 2. điều này được Tú Xương phản ánh trong bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương “ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt. 3. . Kiến thức : Sự xáo trộn của tường thi. âm thanh tạo sắc thái trào lộng. I. gắn bó. A. Ông nghè ông cống cũng nằm co.hiểu văn bản.

sâu sắc của Tế Xương.Câu hỏi tu từmang ý nghĩa thức tỉnh các kẻ sĩ và cũng là câu hỏi với chính mình về thân phân kẻ sĩ thời mất nước. . đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận? Nhóm 3 Phân tích tâm trạng. trời >< đất. 2.  Cách thức tổ chức bất thường. Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan trường? Cảm nhận như thế nào về việc thi cử lúc bấy giờ? Nhóm 2. .vừa gây ấn tượng về hình thức vừa gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu. bọn thực dân Pháp. .  Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử thì nhếch nhác lôi thôi.  Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử . Phân tích hình ảnh quan sứ.Cảnh quan trường nhốn nháo. khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ. . hình thức. thiếu vẻ trang nghiêm. không hiệu quả.Tổ chức linh đình. Nghệ thuật: . . Hai câu cuối:thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất: . thái độ của tác giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết: Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của bài thơ? (Hs trả lời gv nhận xét chốt ý). b. Bốn câu tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp: .Hình ảnh: Lọng >< váy. c.Lôi thôi. nhưng giả dối. một kì thi không nghiêm túc.Hình ảnh: Cờ rợp trời . III.Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương.  Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác. vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài. Tổng kết: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nữa phong kiến.Nhân vật trữ tình tự nhận thức. bệ rạc. .Nhóm 2.  Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường .bản chất của xã hội thực dân phong kiến. đảo trật tự cú pháp. hạ nhục bọn quan lại.Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai. bộc lộ sự hài hước châm biếm.  Lòng yêu nước thầm kí. hình ảnh. Bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 32 . dự báo một sự ô hợp. bà đầm và sức mạnh châm biếm.Hình ảnh quan trường : ra oai.Lựa chọn từ ngữ. luộm thuộm. nạt nộ. quan sứ >< mụ đầm: Đả kích. nhốn nháo trong việc thi cử. không đúng lễ nghi của một kì thi.

Củng cố: Hệ thống hóa bài học.4. Dặn dò: học bài cũ soạn bài mới GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 33 . 5.

Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 34 . Kĩ năng: . từ.Tiết 12.Mqh giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói cá nhân : Ngôn ngữ chung là phương tiện giao tiếp chung. nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tính) trong lời nói .Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói. Giáo viên: 1. A. Phương tiện: Sgk. 1. hướng dẫn hs tìm hiểu 3. từ. Đọc văn. còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi.1.Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội. đọc tài liệu tham khảo. . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Giới thiệu bài mới. nhân: Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép a. C. . phát triển 2. Trước tiết chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung? Là lời nói cá nhân? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ với nhau. văn bản). tiếng. Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được tạo ra. Hoạt động dạy và học: 1. câu. Chuẩn bị bài học: 1. Vậy đó là mối quan hệ gì? Chúng ta tìm hiểu tiết tiếp theo.2. vừa có nét riêng. (tiếp). 2. Tìm hiểu ngữ liệu: vào vở và trả lời câu hỏi: .Mục tiêu bài học: 1. 2. ngữ cố định. Sgk.Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân 3. -Tích hợp phân môn: Làm văn. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá mục III. Tiếng việt. có sự sáng tạo cá nhân.Phát hiện và phân tích nét riêng. Thái độ: ý thức sử dụng lòi nói cá nhân đạt hiệu quả giao tiếp cao B. bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. đoạn. khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp. 3. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: -Phương pháp đọc hiểu. .Những biểu hiện của mqh giữa cái chung và riêng : Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xh.…) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm. Kiến thức: . . TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN. Ổn định tổ chức. thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. Kiểm tra bài cũ.Sự tương tác : ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói. Giáo án. phân tích.

. b. . Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung Bài tập 1:sgk tr 35 của tiếng Việt. Hơn (Hs trả lòi cá nhân.Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công. Bài tập 2: sgk tr 36 Mùa xuân là tết trồng cây Nhóm 2: Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con GV chia nhóm thảo luận theo các đề người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức bài sgk. Kết luận: .Mặt trời: Nghĩa gốc. lệ hoa mấy hàng. tươi đẹp. Cỏ chỉ bọn quan tham. Bài tập 3: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa. . .Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa. thua thiệt. Nhóm 1: Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên). . Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay. . Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.Xuân ( lại ): Nghĩa gốc.Hoa thường hay héo cỏ thường tươi.Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của chung và lời nói cá nhân? ngôn ngữ chung. .Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ “hoa” trong các câu thơ sau: . Luyện tập : Bài tập 1: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm “ nách” chỉ góc tường bài tập sgk. cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến ý) đổi và phát triển ngôn ngữ chung. gv nhận xét chốt nữa. II.Mùa xuân: Nghĩa gốc. cho biết mối quan hệ giữa ngôn ngữ .Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em hãy khác. vẻ đẹp con người. rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc.Xuân: Sức sống.Xuân ( đi ): Tuổi xuân.Vẻ đẹp người con gái. chỉ mùa đầu tiên trong một năm. .Mùa xuân. tường tạo nên một góc. hoa hồng lai rụng. vừa có những nét riêng. .Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp. Bài tập 2.Hoa hồng nở. . . . được nhân hóa Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 35 .Thềm hoa một bước.Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng. uất ức.

lặp phụ âm đầu. Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây: . quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 36 .Mặt trời: Lý tưởng cách mạng. Bài tập 4.Mọm mằn: Nhỏ. . .Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.đứa con. .Bài tập 3: Sgk tr36 Nhóm 3. . Củng cố: Hệ thống hóa bài học. Dặn dò: Học bài cũ.Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính  Nội Bài tập 4: Sgk tr36 Nhóm 4 4.Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ .Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc. soạn bài mới . . 5.

Quê : Hà Tĩnh . gv Nguyễn Công Trứ (1778. đỗ đạt làm quan nhưng con đường 2. “ Kiếp sau xin chớ làm người. đọc tài liệu tham khảo. Giáo viên: 1. Mục tiêu bài học: 1. Học sinh: . xuất thân trong một gia đình nhà nho 1. Nguyễn Công Trứ? 2. thảo luận. Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài ca ngất ngưỡng”. giáo án. A.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. Thái độ: Giáo dục phong cách sống. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3. Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thông đứng giữa trời mà reo. có cá tính. Tìm hiểu chung: hiểu khái quát. B. Bài thơ : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 37 . . những nội dung nào? Có tài.2. ý thức sống cao đẹp. Kiến thức: . thái độ sống của tác giả. nêu vấn đề. gợi mở.Tổ chức hs tự nhận thức bộc lộ bằng liên hệ bản thân. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại. tiêu biểu cho mẫu người tài tử hậu kì văn học trung đại Việt Nam.Giới thiệu bài mới. Hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. . C. Phương tiện: Sgk.Phong cách sống. 3. Ổn định tổ chức: 2. thể loại. Làm cây thông đứng giữa trời mà reo” Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương. để cất tiếng hát tự do theo gió.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. Nêu những nét cơ bản về cuộc làm quan gạp nhiều thăng trầm.Tiết 13: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ ). 2. Tác giả: GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động : Gv hướng dẫn hs đọc I. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cung thái độ tự tin của tác giả. 1. đời và sự nghiệp sáng tác của Là người có công đầu với thể loại ca trù. Phần tiểu dẫn sgk trình bày nghèo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Đặc điểm của thể hát nói. 1.Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ ông ngất ngưỡng”. . để ở độ cao vời vợi. 2. để “ ngất ngưỡng” bốn mùa.1858) đưa ra câu hỏi hs trả lời.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. .

Giải tổ 2. Đọc – hiểu nghĩa từng phần? 1. . tổng đốc) điều này là một quan niệm đạo đức + Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một của các nhà nho mà NCT đã từng tay” (con người nổi tiếng) về tài trí. 1. 3. mình với dân với nước.Điển tích: Người Tái thượng – Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò. Bố cục : 2 phần 6 câu đầu : Quảng đời làm quan của Nguyễn Công Trứ. thái độ cách sống ngang tàng. ra vào nơi . . Quảng đời làm quan: chi niên: Năm cởi áo mũ. Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan. → mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông. có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân. Tác giả có ý thức rất rõ chẳng có việc nào không phải là về tài năng và bản lĩnh của mình. Hãy giải thích nội dung ý nghĩa => Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ.Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trong thời gian ông cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. danh vị GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 38 . GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của thích từ khó.Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và với dân với nước. gv nhận xét chốt ý ) 3. Cảm hứng chủ đạo : Từ “ ngất ngưởng” : → thế cao chênh vênh.Câu 7: Đô môn: Kinh đô.Câu 1: Mọi việc trong trời đất triều đình. thể loại và đề tài của bài thơ ? (hs trả lời cá nhân) . hiểu chi tiết. không vững. Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác.Thể loại : hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ. và khi đã nghỉ hưu. 3. → Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc. gv nhận xét chốt ý) 2. 13 câu tiếp : Quảng đời khi cáo quan về hưu. . . việc gì có ích cho dân cho nướcvaf + Tài chính trị (tham tan. Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ? GV giảng: Nguyễn Công Trứ khẳng định vai trò trachf nhiệm của mình . Năm cáo “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự” quan về hưu. Quan từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em niệm sống là hành động. nói: Khắp trời đất dọc ngang .Đề tài : thái độ sống của bản thân theo lối tự thuật. hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ? (hs trả lời cá nhân. Đã làm trai thì tài năng của mình: phải “đầu đội trời chân đạp đất” làm + Tài học(thủ khoa). nghiêng ngã. vượt thế tục Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs đọc của con người.(hs trả lời cá nhân. → tư thế. Hãy xác định bố cục và nêu ý II. trách nhiệm của Chú thích 12. phận sự của ta.

3. + Trong triều ai ngất ngưỡng như ông. nhấn mạnh thái độ sống ngất ngưởng.Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: + Cưỡi bò đeo đạc ngựa. 3. sự phá cách về quan niệm sống. + Khi ca. vượt qua khuôn sáo Em nhận xét về điều gì về thái độ khắt khe của lễ giáo phong kiến. => Từ ngất ngưỡng khẳng định cách sống tự do của bậc tài tử phong lưu.ngang dọc. Nhóm 1: 1. tâm hồn tự do phóng khoáng. sánh mình với bậc danh tướng. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh. kiên trì lí tưởng. sống của tác giả ở 3 câu thơ cuối? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 39 . bản lĩnh sống mạnh. III.Tại sao tác giả coi việc làm quan là “vào lồng” nhưng lại tự hào tài thao lược của mình với các chức quan? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng: tài năng của ông đủ làm ông cao ngạo nhưng ông thấy sự gò bó. thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả. . Đặc sắc nghệ thuật: quan niệm sống của tác giả? Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng. năng lực và thái độ sống tài tử. + Đi chùa có gót tiên theo sau. vẻ vang văn vẻ toàn tài. nhà thơ đã có cách sống và quan niệm sống như thế nào? Nhóm 2 : 2. đầy tự tin.không ngần ngại khẳng định cá tính của mình. sự trói buộc của chốn quan trường vẫn là trái với tính cách phóng đãng của ông... GV cho học sinh thảo luận nhóm 4’ đại diện nhóm trả lời. khi cắt.” + Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung. Sống ung dung yêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trung quân. Nợ tang bồng vay trả. Quảng đời khi cáo quan về hưu : . Thái độ sống ngất ngưỡng đầy thách thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của XHPK. gv nhận xét chốt ý. trả vay” Cuộc đời NCT là cuộc đời say mê hành động mà lúc nào trong tâm khảm của nhà thơ cũng hiện ra một câu hỏi lớn: “ Đã mang tiếng ỏ trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”. khi tửu. => 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân.thái độ sống : + “ chẳng trái Nhạc. . Em hãy nhận xét về cách sống và 4. lòng tự hào về phẩm chất. Quảng đời về hưu.Quan niệm sống: Không màng đến chuyệ khen chê được mất của thế gian. tình cảm cảm tự do phóng túng. ít nhiều có Nhóm 3. → khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh tướng. khi tùng → giễu đời hưởng thú phiêu diêu trần tục. phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. Tổng kết: Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện tong hình ảnh “ngất ngưỡng” : từng làm nên sự nghiệp lớn. khẳng định lòng trung với vua.

Từ “ ngất ngưỡng “ được tác giả làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng định điều gì? 1. Dặn dò: Học bài cũ. 5. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 40 . 4. soạn bài mới .Nhóm 4: 4. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tổng kết. củng cố: Hệ thống hóa bài học.

1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . GVchuẩn xác kiến thức. .Sự bế tắc. Hoạt động dạy và học: 1. Người đời thường ca ngợi ông : “ Văn như Siêu. Gia Lâm. Ổn định tổ chức: 2.Sinh thời Cao Bá Quát có hai Yêu cầu cần đạt. C.Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng. Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam ở đầu thế kỉ XIX.hình ảnh bãi cát miền Trung B. nêu vấn đề.Cao Bá Quát ( 1809 .Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại. . I. Giáo viên: 1. 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT ( Sa hành đoản ca) . tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính. Học sinh: . thể loại. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ như thế nào? 3.Giới thiệu bài mới. Tác giả. vì thơ hay vì chữ đẹp.Tìm hiểu chung. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1.2. Phương tiện: Sgk. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoángcungf thái độ tự tin của tác giả. 3. Ông nổi tiếng vì học giỏi.1855 ) Quê: làng Phú Thị.Cao Bá Quát – A. giáo án. Quát vô tiền Hán” “ Nhất sinh đê thủ bái mai hoa “ Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi. 2. Kiến thức : . chán ghét con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay .Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. Mục tiêu bài học: 1. thảo luận. .Tiết: 14. Chuẩn bị bài học: 1. gợi mở.Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể 2.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Kĩ năng : Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại. bản lĩnh kiên cường. Thái độ : Phê phán lối thi cử ngày xưa. đọc tài liệu tham khảo. Hà Nội ). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 41 . lối sống thanh cao mạnh mẽ. 1. . Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới.

Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 42 VHTĐ có: Côn sơn ca( Nguyễn Trãi ) Long thành cầm giả ca ( Nguyễn Du ) có cùng thể loại. . Quảng Trị ) (.Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người. Bãi cát và con người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Theo em đây là cảnh thực hay cảnh biểu tượng? Hình ảnh người đi trên bãi cát được miêu tả như thế nào? Chi tiết nào thể hiện được điều đó? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu tâm trạng và suy nghĩ cảu lữ khách đi trên bãi cát: Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết của 6 câu thơ: “ Không học được tiên ông phép ngủ… Người say vô số tỉnh bao người” Gv cho hs thảo luận trình bày theo nhóm. nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời. => ự chán ghét. thảo luận nhóm. sóng biển. . bị bao vây bởi núi sông. sự nghiệp. . 2. buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa. lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi. núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này). Hướng dẫn HS tìm văn bản thông qua trao đổi. . 1. II. mà phải tự hành hạ mình. có tư tưởng tự do.giận khôn vơi” Nhịp điệu đều. Vì công danh. . → Hình ảnh biểu tượng: con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi.Hình ảnh người đi trên bãi cát: + Đi một bước như luì một bước: nỗi vất vả khó nhọc + Không gian đường xa.lợi danh.Gọi HS đọc văn bản. → Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội. nóng bỏng. Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát: “Không học được…. Định hướng: Tâm trạnh người lữ khách trên . biển + Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi. như lay tỉnh người khác nhưng cũng tự hỏi bản thân. => Sự tất tả. Hình ảnh "bãi cát và con người đi trên bãi cát: . mong muốn sống có ích cho đời. Trên đường vào kinh đô Huế. ôm ấp hoài bão lớn. qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình.Câu hỏi tu từ.Thể thơ: thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc được tiếp thu vào Việt Nam ). . khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này. Câu hỏi nhà thơ như trách móc.“Xưa nay phường…. Bài thơ.Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội. như giận dữ.Là người có khí phách hiên ngang. (Mười năm giao thiệp tìm gươm báu Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai) Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? . chán nản mệt mỏi vì công danh. * Hoạt động 2. + Nước mắt rơi → khó nhọc. hình ảnh gợi tả(hơi men) → Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. 2.“Bãi cát dài lại bãi cát dài” : mênh mông dường như bất tận.bao người” . bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh. chậm.câu thơ tỏ chí khí của mình. gian truân. Đọc hiểu văn bản. hình ảnh bãi cát dài. GV nhận xét và hướng dẫn đọc lại.Là người có tài. khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi. được xem là đầy khí phách: Thập tải luân giao cầu cổ kiếm Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

côn đường công danh đương thời vô nghĩa. III. GV nhận xét và cho điểm. hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa. . Tổng kết Ghi nhớ. Củng cố.Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. => Hình tượng kẻ sĩ cô độc.“ Bãi cát dài…ơi…” Câu hỏi tu từ cuãng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn. vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai.“Anh đứng làm chi trên bãi cát?. phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn. Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống . Củng cố luyện tập. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 43 . Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là khúc ca mang đậm tính nhân văn của một người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài. lúc chậm. 4. * Hoạt động 3. . Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó.Thơ cổ thể . lúc dàn trả..Phương pháp đối lập. Nhịp điệu thơ lúc nhanh. 4. * Hoạt động 4. Diễn xuôi. tầm thường. . lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi.Đọc lại văn bản. sáng tạo trong việc dùng điển cố điển tích. Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì.bãi cát như thế nào? Tâm trạng đó dược bộc lộ như thế nào? Em hiểu cụm từ “đường danh lợi” là như thế nào trong XHPK? Phân tích ý nghĩa biểu tượng của khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ? Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý gì? Câu cuối mang ý nghĩa gì? Nhận xét giá trị nghệ thuật trong bài thơ? Qua phân tích bài thơ em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? khoa cử. dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại? .Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc. Nghệ thuật: .SGK. 3. con đường cùng và hình ảnh người đi trên bãi cát. . HS đọc ghi nhớ SGK. .” câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa. hiểm trở. lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ.

.Soạn bài theo mới.Đọc diễn cảm lại bài thơ. Hướng dẫn về nhà. .Tập bình những hình ảnh biểu tượng mình tâm đắc nhất. .Đọc diễn cảm.Nắm nội dung bài học. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 44 .Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát.. 5. .

Giáo án. SGV ngữ văn 11. Hoạt động dạy và học: 1. 1. luận tự cho mình là hơn người cứ cần trình bày. a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti: Nhóm 1.SGK.Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi. hôm nay ta học bài “ luyện tập thao tác lập luận phân tích”. Mục tiêu bài học. . Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài thao tác lập luận phân tích” để củng cố lí thuyết. 2. hợp lý. Thái độ: nâng cao ý thức phân tích vấn đề B. +Làm dàn ý theo một lôgic thống + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong nhất. . + Không dám tin tưởng vào năng lực của mình. phân biệt tự ti với khiêm Bài tập 1. Kiểm tra bài cũ: 3. tập sgk.Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận 2. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động tìm hiểu bài học.Thao tác phân tích và mục đích của phân tích .Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước . 1. Kiến thức: . Phương tiện: . 3. việc đánh giá bản thân. Ôn tập phần lí thuyết: phần lí thuyết. Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích? II. Ổn định tổ chức.Tiết: 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH. Tiếng việt. không +Xác định được các luận điểm. Thế nào là lập luận phân tích? 2. Bài tập : Hoạt động 2: hướng dẫn hs giải bài Bài tập 1. . Chuẩn bị bài học: 1. thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết.2. 1. Kĩ năng: . tốn. . Giáo viên: 1. nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.Tích hợp phân môn: Làm văn.Yêu cầu: + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin.Những biểu hiện của thái độ tự ti.Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. Học sinh: Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv. . 2. không tự mãn tự kiêu. A.Giải thích khái niệm tự ti. C.1. Hoạt động của Gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: gv cho hs ôn tập lại I. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 45 . .

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: . . . .Tác hại của thái độ tự phụ. + Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ. + Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác.  Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng . Củng cố : Hệ thống hóa bài học. Yêu cầu: + Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết. Nhóm 2: Bài tập 2. + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích. .Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi. + Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến. + Luôn đề cao quá mức bản thân. do đó coi thường mọi người. phép đảo cú pháp.Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường. và tỏ ra coi thường người khác. . + Luôn tự cho mình là đúng. + Tự tin: Tin vào bản thân mình. + Nhút nhát tránh chổ đông người. 5..hợp: + Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích.Tác hại của thái độ tự ti.Tự cao: tự cho mình là hơn người.Dặn dò: Làm bài tập vào vở. hạn chế và khắc phục mặt yếu. phân biệt tự phụ với tự tin. Bài tập 2.Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa. + Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao.phân .Tác hại của tự phụ : Làm cho mọi người xung quanh ghét.Những biểu hiện của thái độ tự phụ. . + Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài. 4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 46 . b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ. hình ảnh. c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh. .Giải thích khái niệm tự phụ. ậm ọe. . Không dám khẳng định mình. soạn bài mới.Đảo trật tự cú pháp.

thể loại.Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại.Tiết: 17 Đọc thêm : CHẠY GIẶC Nguyễn Đình Chiểu. Nắm nội dung cơ bản. . . * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . 1. Kiểm tra bài cũ: 3. Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại 3. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN. Kiến thức: Bài 1. Học sinh: . Phương tiện: Sgk. yêu quê hương. Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ). Thái độ: căm thù giặc. Kĩ năng : .Giới thiệu bài mới. thái độ của tác giả Lựa chọn từ ngữ.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Giáo viên: 1. C. Kiến thức : Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn. Hoạt động dạy và học: 1. Mục tiêu bài học: 1. . Bài I.Đọc –hiểu bài thơ thể hát nói B. cảnh “xẻ nghé tàn đàn”. Chuẩn bị bài học: 1. thảo luận. ĐN Bài 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 47 . Ổn định tổ chức: 2. Tiểu dẫn.2. Kiến thức: Đất nước rơi vào tay giặc.Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. 2. Chu Mạnh Trinh. I. 1. kết hợp tả thực. giáo án. nhẹ nhàng 2. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. đọc tài liệu tham khảo.SGK. giọng điệu bài hát nói khoan thai. Tấm lòng thành kính với vẻ đẹp của qh đất nước Cách sử dụng từ. đọc kĩ về tác phẩm để cảm nhận được tình cảm yêu ghét phân minh của tác giả.Nắm được bố cục của bài hát nói. tạo hình ảnh 2. nêu vấn đề. A. gợi mở.

 Hình ảnh chân thực dựng. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả. GV hướng dẫn HS đọc văn bản. thể niềm đau xót. Đọc hiểu văn bản. I. Bài 2.  Lòng yêu nước. hiện 1. 1.1905 ) . + Bến Ghé tan bọt nước.* Hoạt động 2.Tâm trạng của tác giả: Đau buồn. Nghệ thuật: thuật của bài thơ? . hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm? . a. gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược. Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai thực dân.Chu Mạnh Trinh (1862. ( Chu Mạnh Trinh ). Định hướng nội dung và nghệ thuật. tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK.Tác giả. Nhóm 3.Không chỉ giỏi về thơ mà còn là một nhà kiến GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 48 . + Đồng Nai nhuốm màu mây. Chú ý giọng đọc: chậm rãi. . Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? 2. II.Biện pháp đối lập. Nhóm 1.Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược. tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược. lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân.Đông Yên phủ Khoái Châu nay thuộc huyện Văn Giang Hưng Yên. Qua bài thơ. .Tả thực kết hợp với khái quát. Nhóm 2. lựa chọn từ ngữ. .Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy + Đàn chim dáo dác bay. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? . sự chết chóc. câu thơ kết? cứu đất nước thoát khỏi nạn này. hình ảnh. * Hoạt động 1: HS đọc tiểu dẫn . câu hỏi tu từ. di tích Chùa Hương và tác phẩm Bài ca phong cảnh Hương Sơn. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc. xót thương Tam trạng và tình cảm của tác giả trong trước cảnh nước mất nhà tan. buồn chán. em hãy nêu đặc sắc nghệ b. . Nội dung: HS thảo luận nhóm. lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu.Quê quán: làng Phú Thị. Tiểu dẫn.

. tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây.Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu. nghệ thuật so sánh.Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu. II. * Hoạt động 2. cách ngắt nhịp 4/3. cá lững lờ. . Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK Nhóm 1. Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh . .Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo. giàu chất hội họa. Bài thơ. Chú ý giọng đọc khoan khoái. gây sự ngỡ Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi ngàng. Nghệ thuật: Sử dụng từ tạo hình. tự hào. b. Hương được giới thiệu thông qua . cảm giác 1. cảm hứng thấm mĩ. + Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam. Đọc lâng lâng. giọng thơ nhẹ nhàng. Nỗi lòng của du khách. Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? . ngữ điệu tự do. Đọc hiểu văn bản. 3.  Cảnh như có hồn. phảng phất sự biến hóa thần tiên.cảnh tôn giáo. 2. + Điệp từ này. biến hoá của tác giả. Định hướng nội dung và nghệ thuật. dùng từ láy. a. Càng xa càng lưu luyến mê say. có biến thể.Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn: + Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ.trúc nổi tiếng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 49 Nhóm 3.Xúc động thành kính. + Hình ảnh ẩn dụ. 2. Câu thơ Nhóm 2. sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau. từ tượng hình gợi cảm. nhuốm màu Phật giáo. Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn. niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động. Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật. + Thế giới cảnh bụt . Sự hăm hở. thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự đến với Hương Sơn như thế nào? hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả. vừa khẳng định.Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa những hình thức giá trị nghệ thuật nào? Hương. . biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu. . .GV hướng dẫn HS đọc văn bản.Bài thơ làm theo thể hát nói.

5.phù hợp với tư tưởng phóng khoáng.Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản nghĩa của bài thơ ? cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 50 . Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả. Củng cố. 4. Học thuộc lòng. soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk. Qua đọc hiểu bài thơ. em hãy rút ra ý . Dặn dò: .Học thuộc bài thơ.HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm.

Phương tiện: Sgk.Nhìn chung các em hiểu đề.Lấy được một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề. Kiểm tra bài cũ 3.Hs chủ tìm hiểu đề bài. . Nắm được nội dung và ý nghĩa câu nói. Giáo viên: 1. đọc tài liệu tham khảo. *Hoạt động 1. .Giải thích được nghĩa của từng từ. Học sinh: . 3.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận. A. từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn.Tiết:18 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1.2. . Ổn định tổ chức: 2. 1. Chuẩn bị bài học: 1. Kiến thức: . điểm bài viết.Bài viết chưa mở rộng. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. Thái độ: Có thái độ đúng để làm bài sau tốt hơn.Phương pháp thuyết giảng. nhược . 2. 2. . giáo án. 1. GV nhận xét những ưu điểm. * Ưu điểm. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. Hoạt động dạy và học: 1.Định hướng cách làm bài viết số 2 ở nhà.Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà. câu quan trọng và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích và nêu cảm nhận cá nhân. C.Giới thiệu bài mới. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. thảo luận. Nhận xét chung.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản. phân tích kết hợp trao đổi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 51 .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . B. . Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà. Đánh giá kết quả. . Mục tiêu bài học: 1. biết cách triển khai ý. * Nhược điểm.

* Hoạt động 2. GV đọc và chép đề lên bảng. HS xác định nội dung cần làm. Đề bài. Nhân dân ta thường khuyên nhau: “ Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai” Ý kiến của anh (chị) về câu tục ngữ trên. * Hoạt động 3. Hướng dẫn bài viết số 2 ở nhà. Định hướng nội dung. Đề bài. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt. - Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói. - Phần liên hệ bản thân còn yếu. * Kết quả. - Điểm 7 - 8. - Điểm 5 - 6: - TB trở lên: 2. Chữa đề. Hãy xác định: - Luận đề. - Nghĩa của từ quan trọng. - Tìm ý triển khai. - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ. - Khẳng định câu tục ngữ trên là đúng hay sai? Vì sao? - Mở rộng vấn đề.

3. Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học ). *Yêu cầu về kỹ năng - Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội. - Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc. - Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. * Yêu cầu về kiến thức. - Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: - Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhua nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây: + Khác:Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ. Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích. Một người cô đơn một mình, đau tức trước duyên phận hẩm hiu. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì được để
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 52

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra những nét chung và riêng trong cá tính hai người phụ nữ ở hai bài thơ đó?

* Hoạt động 4. GV thông báo thang điểm 10 cho * Thang điểm. bài viết. ( không thông báo yêu cầu - Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết từng mục ). còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả. - Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy. Mất tự do, không được sống cho chính mình.  Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thân, nhận thức được cuộc sống.

4. Củng cố : - Ôn lại kiến thức lý thuyết làm văn: Thao tác lập luận phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận…Luyện tập thao tác lập luận phân tích. 5. Dặn dò : - Đọc lại hai bài thơ Tự tình ( Bài II ) - Hồ Xuân Hương và Thương vợ - Trần Tế Xương. Nắm chắc nội dung. - Nộp bài

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 53

Tiết: 19, 20, 21 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. (Nguyễn Đình Chiểu).

A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Bức tượng đài bi tráng về người dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. - Thái độ cảm phục, xót thương của t/g - Tính trữ tình, thủ pháp tương phản trong việc sử dụng ngôn ngữ. Về kĩ năng: Đọc- hiểu bài văn tế theo đặc trựng thể loại Về thái độ: Lòng yêu nước, căm thù giặc và cảm mến tấm lòng của các anh hùng nghĩa sĩ B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. - Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi sgk C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhung con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. 2. Nội dung bài mới:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 54

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc đời của NĐC ? Cho biết vài nét về cuộc đời của NĐC?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT A ** PHẦN 1: TÁC GIẢ: I. CUỘC ĐỜI: - NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho. - 1843, đỗ tú tài. - 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất  bỏ thi, về quê  bị mù. - Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ. - Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn đất nước và nhân dân. của NĐC II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN: ? Những tác phẩm chính của ông? 1. Những tác phẩm chính: - Trước khi thực dân Pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu  truyền bà đọa lí làm người. - Sau khi thực dân Pháp xâm lược: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế ? Nội dung thơ văn của NĐC (dẫn Trương Định… yêu nước chống Pháp. chứng)? 2. Nội dung thơ văn: - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: với những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế. - Lòng yêu nước, thương dân: khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của ? Nghệ thuật thơ văn? nhân dân ta; biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc. 3. Nghệ thuật thơ văn: - Thơ văn đậm đà sắc thái Nam Bộ. - Thơ văn trữ tình đạo đức có đóng góp quan trọng trong nền VH VN. - Lối thơ mang màu sắc diễn xướng trong văn học dân gian. Hoạt động 3: gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái B :TÁC PHẨM quát. I. Tìm hiểu chung : 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế 1. Hoàn cảnh sáng tác : nghĩa sĩ Cần Giuộc ? ( Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 55

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác N ĐC và trng lịch sử văn học việt nam ?

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? (hs suy nghĩ trả lời) Gv giảng : đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linh(súng và lòng) tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng.

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí : Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Thể loại và bố cục : - Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống) - Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. - Bố cục: 4 phần. + Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ. + Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Đọc hiểu văn bản : 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ : - Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại: + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 56

cam chịu cuộc sống ấy.2.Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại.NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc : a. Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? (hs trả lời cá nhân) Gv giảng : tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc.Từ nông dân nghèo cần cù lao động “ cui cút làm ăn “ . dường như họ bằng lòng . Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. . những biến cố chính trị lớn lao. vốn quen  chưa biết. Vậy tấm nông dân : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 57 . Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? (hs trả lời cá nhân) Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” 4. 2. 3. họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù c. => tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? 1. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng : khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? Lời chuyển : lần đàu tiên người nông dân đi vào văn học.NT tương phản “ chưa quen  chỉ biết. Lòng yêu nước nồng nàn : . Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? (hs trả lời cá nhân) 5. Họ không quen với việc binh đao. 2. chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. Nguồn gốc xuất thân : . lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “. b.

Đây là cái tang chung của mọi người. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi. chém thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của hùng nghĩa sĩ. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao 3.Quân trang.Lập được những chiến công ấy: nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm “ đốt xong nhà dạy đạo “ xúc gì? “ chém rớt đầu quan hai nọ” Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành .Bút pháp trữ tình thắm thiết. . rơm con cúi đã đi vào lịch sử. chém rớt đầu” tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang. nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi.Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã. trận đánh. hs đọc phần ghi nhớ sgk. “ đốt xong. nhân dân Nam Bộ. . gia đình thân quyến người anh hùng.Nhịp câu trầm lắng. hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. . Ai vãn :sự tiếc thương và cảm phục của đẹp là gì? tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ: . quân bi rất thô sơ chỉ có : một thế nào: manh áo vải. Nhận xét nhịp văn. Đồ Chiểu động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn nhân danh vận nước. xông vào” đặc khóc cho những người anh hùng xả thân cho biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát Tổ Quốc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 58 . gv hướng dẫn học sinh tổng lịch sử kết. buồn bã sau cuộc chiến. gợi không khí lạnh lẽo. 6.Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả.Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành bởi 3 yếu tố : Nước. => Tiếng khóc lớn. giọng điệu trong phần => N ĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật ai vãn? sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. khóc thương cho thân phận những người nô lệ. xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. lưỡi dao phay. nhân danh lich sử mà trương sôi nổi : “ đạp rào. Dân. lướt. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều .Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế. Trời. . Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ . Nêu cao tinh thần chiến đấu. ngọn tầm vông. đớn đau. 1. của cả thời đại. .lòng của người ở lại đối với người ra đi như . Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước. 4. cô đơn. chia lìa. gợi không khí đau thương.Hình ảnh gia đình tang tóc. 7. tiếng khóc mang tầm vóc Hoạt động 3.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. 5. Nghệ thuật: - Chất trữ tình. - Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. - Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. II Tổng kết : - Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. - Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. 4. Củng cố : Hệ thống hóa bài học. 5. Dặn dò : Học bài cũ soan bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 59

Tiết : 22. 23 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ. A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Thực hành, ôn luyện và nâng cao kiến thức về thành ngữ và điển cố 2. Về kĩ năng: - Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói - Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn. - Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và đạt được hiệu quả khi giao tiếp. - Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố. 3. Về thái độ: Yêu thích hơn ngôn ngữ tiếng Việt và tự hào về tiếng mẹ đẻ. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Thành ngữ gắng với cụm từ cố định còn tục ngữ gắn với câu, thường được cấu tạo dài hơn và có logic nội tại. Cả thành ngữ và điển cố đều là cụm từ cố định nhưng cấu tọ của điển cố không cấu tạo chặt chẽ như thành ngữ. Nhìn chung thành ngữ và điển cố đều có sức biểu cảm và khái quát. Ngoài ra điển cố còn giúpta hiểu biết về xã hội, về lịch sử văn học . Vậy cụ thể thé nào, ta tìm hiểu bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Bài tập 1. GV định hướng cho HS tìm nghĩa của các thành ngữ và điển cố. - Ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi chồng và con. Bài tập 1. - Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, mưa nắng. Một duyên hai nợ  Khắc họa hình ảnh một người vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 60

Năm nắng mười mưa

Cách biểu đạt ngắn gọn nhưng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh động. Đặc điểm : ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể sinh động khái quát nên nội dung và có tính biểu cảm

Bài tập 2.gv đọc yêu cầu của đề bài hs suy nghĩ làm bài. Bài tập 2. Đầu trâu mặt ngựa - Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của Cá chậu chim lồng bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan. - Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do. Đội trời đạp đất. - Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trước thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải. => các thành ngữ trên đều sử dụng hình ảnh cụ Bài tập 3. thể, sinh động có tính biểu cảm cao. Giường kia. Bài tập 3 : - Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành Đàn kia riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường.... - Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.  Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn. * Đặc điểm của điển cố : - Có hình thức ngắn gon : 1 từ, cum từ. - Nội dung ý nghĩa hàm súc Bài tập 4. - Dùng để nói về một điều tương tự. Ba thu Bài tập 4 : - Ba năm: Kim Trọng tương tư Thúy Kiều thì một Chín chữ ngày không thấy nhau có cảm giác lâu như ba năm. - Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình liễu Chương Đài mà mình chưa hề đáp lại được. - Gợi chuyện người xưa đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi". -> Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về người khác. Mắt xanh. - Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 61

* Hoạt động 2. Thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày giấy trong. Nhóm 1. Bài tập 5. Nhóm 2. Bài tập 6. Nhóm 3. Bài tập 7

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều. => Muốn hiểu nội dung ý nghĩa của điển cố, suy ra tính hàm súc thâm thúy. - Bài tập 5 : Nhóm 1. a. Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết mà lên mặt bắt nạt dọa dẫm người mới. GV chuẩn xác, nhận xét và cho Có thể thay bằng : bắt nạt người mới điểm. b. cưỡi ngựa xem hoa : làm việc qua loa không đi sâu đi sát không tìm hiểu táu đáo không kĩ lưỡng như người đi ngựa(đi nhanh) không thể ngắm kĩ vẻ đẹp của hoa. Có thể thay bằng từ : qua loa => Dùng từ thông thường và thành ngữ có thể biểu đạt như nhau nhưng thành ngữ có giá trị tạo hình gợi cảm hơn. Bài tập 6: Nhóm 2. - Nói với nó như nước đổ đầu vịt chẳng ăn thua gì. - Nó nghèo nhưng quen thói con nhà lính, tính nhà quan. - Bài tập 7: Nhóm 3

4. Củng cố : Hệ thống hóa kiến thức. 5. Dặn dò : Học bài cũ, soạn bài mới.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 62

Tiết: 24, 25 CHIẾU CẦU HIỀN. - Ngô Thì NhậmA. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung - Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của NTN 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận 3. Về thái độ: Trân trọng người hiền tài và yêu mến vua QT B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Tổ chức hs đọc diễn cảm tác phẩm. - Định hướng hs phân tích cắt và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. Sau đại thắng quân Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới. Nhà vua sai Tả thị lang Ngô Thì Nhậm- một danh sĩ Bắ Hà soạn tờ “ Chiếu cầu hiền” với mục đích thuyết mọi người gọi những người hiền tài khắp nơi, đặc biệt là nho sĩ, sĩ phu miền Bắc bỏ mặc cảm đem hết tài sức cộng tác với triều đình và nhà vua chấn hưng đất nước. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung : * Hoạt động 1. 1. Tác giả: HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời câu - Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn. hỏi. GV chuẩn xác kiến thức. - Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội) Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em - Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần hãy nêu những nét cơ bản về tác dưới thời chúa Trịnh giả Ngô Thì Nhậm ? - Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trung tín nhiệm giao
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 63

Hoạt động của GV và HS

Quy luật xử thế của người hiền : . Yêu cầu đọc đúng giọng điệu.. +Phần I: “Từng nghe. lấy từ luận ngữ tạo nên tính chính danh cho ‘ chiếu cầu hiền’ vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà.sao Bắc Thần(tức Bắc Đẩu).Tác giả so sánh người hiền: Người hiền – ngôi sao sáng . Văn thể chiếu trang trọng. Bố cục: . 2. trái với quy luật cuộc sống.. đại diện nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý Nhóm 1. . Cho ta thấy Quang Trung là người có học. b. Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa chính trị của triều đại phong kiến phương đông.Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 64 . Tác phẩm a. . Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc diệt Trịnh. Mục đích : ‘ Chiếu cầu hiền’ nhằm thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới.Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ khó.Ba phần. Đọc hiểu văn bản.. Hướng dẫn HS đọc văn bản. Tìm hiểu giá trị nội dung : a. + Người hiền phải do thiên tử sử dụng.Em hãy cho biết bài chiếu chia làm mấy phần và nội dung của từng phần? * Hoạt động 2. 1..HS đọc văn bản.. thiên tử." Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. Hoàn cảnh sáng tác : ‘Chiếu cầu hiền’ được viết vào khoản năm 17881789 khi tập đoàn Lê – Trịnh hoàn toàn tan rã.của trẫm hay sao?” Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : +Phần III:“Chiếu này ban xuống…. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua). b. biết lễ nghĩa.. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. . Tiết 2. Quan điểm của nhà vua về người hiền tài như thế nào? Tác giả so sánh người hiền và thiên tử với những hình ảnh nào ? Cách so sánh như vậy có tác dụng gì ? Nhóm 2.Mọi người đều biết. Gv cho hs thảo luận nhóm 5’. nho sỹ Bắc Hà nhiều trọng trách. d. lời lẽ rõ ràng. + Từ quy luật tự nhiên : .Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước : . Thể loại : Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã hội thời trung đại thường do nhà vua ban hành.. tao nhã.. II. c.người hiền vậy”.  Dùng hình ảnh so sánh.Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử. Quy luật xử thế của người hiền +Phần II:“Trước đây thời thế.

thứ dân Qua đường lói cầu hiền. nào ? Có bao nhiêu cách tiến cử? c. Tâm trạng của nhà vua ra sao qua  Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết 2 câu hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay bài Chiếu có kiến thức sâu rộng.Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”. có tài năng văn chđang thời đổ nát…? ương. Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều Quang Trung đã làm gì ? đại mới).Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước : cách nói ấy ? Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới. nghiệp giỏi + Cho phép người tài tự tiến cử. em có trăm họ. vừa định gặp phải những khó khăn thể hiện sự đòi hỏi và cả chút thách thách của vua nào? Quang Trung. nhận xét như thế nào về vua Quan . + Một số đi tự tử “ra biển vào sông”. im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng".có thái độ như thế nào? Nhận xét + Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh cách sử dụng hình ảnh và hiệu quả việc đời". . khóe léo nêu lên những nhu cầu của đất nước : +Trời còn tối tăm +Buổi đầu đại định +Triều chính còn nhiều khiếm khuyết. vua sống. . vừa khiên Nhóm 4. .Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?” Triều đình buổi đầu của nền đại Vừa thể hiện sự thành tâm.  Tư tưởng dân chủ tiến bộ đường lối cầu hiền: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 65 .  Nhân tài không những có mà còn có nhiều.Đối tượng cầu hiền : quan viên lớn nhỏ.Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định. (Khiến người nghe không thể không thay đổi cách Trước tình hình khó khăn ấy. giữ cửa”. khiêm nhường. Em có nhận xét như thế nào về . Vậy tại sao “không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” => Cách nói vừa khiêm nhường tha thiêt. hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ.Đường lối cầu hiền: Trung ? + Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong xã hội được dâng sớ tâu bày kế sách + Cho phép các quan văn võ tiến cử người có nghề hay. Nhóm 3.Con đường cầu hiền của vua Quang Trung. đạt được ? + Ra làm quan: sợ hãi.  Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài. quyết khiến người hiền tài không thể không ra giúp Đường lối cầu hiền của vua Quang triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể Trung là gì?Gồm những đối tượng khong thay đổi cách ứng xử.

Soạn bài mới. súc tích .Lời văn ngắn gọn. . lập luận chặt chẽ. Biện pháp cầu hiền: cụ thể. . em hãy nêu ý nghĩa cho mọi thần dân.rộng mở. đúng đắn. Nêu những đặc sắc nghệ thuật của => chứng tỏ Quang Trung là người có tầm nhìn xa văn bản ? trông rộng cũng như khả năng tổ chức. .Nắm nội dung bài học. III. phúc lâu dài.Cách nói sùng cô. Hướng dẫn về nhà. Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức cố gắng * Hoạt động 4. 3. tư duy sáng rõ. khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết. 2. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 66 . sắp đặt chính sự. biết giải tỏa những băn khoăn có thể có Qua bài học. Ý nghĩa văn bản : Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc cầu hiền tài phục vụ sự nghiệp đất nước. hãy cùng triều đình gánh vác việc nước và hưởng Củng cố kiến thức. mãnh liệt đầy sức thuyết phục về lí và tình. khiến họ yên tâm tham gia việc của văn bản ? nước. Nghệ thuật : . dễ thực hiện.

Phương pháp đọc hiểu. PL với ý thức dân chủ NT lập luận chặt chẽ. đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống thể loại. thảo luận nhóm. lời lẽ mềm dẻo. Nguyễn Trường Tộ là một người có tài. Học sinh: . C. thể loại.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Phương tiện: Sgk. Tiếng Việt. Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT ( Trích: Tế cấp bát điều ) . . Điều này đã thể hiện rất rõ qua bài “Xin lập khoa luật” trích “tế cấp bát điều” Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. Trình bày xuất xứ và mục đích của 2. 2.Hs chủ tìm hiểu về tác giả. Ông cũng là người có tầm nhìn xa trông rộng. có chủ trương canh tân đất nước thông qua luật pháp.Định hướng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi. 1. Về kĩ năng: Đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại 3. B.Tích hợp phân môn Làm văn. tầm nhìn xa trông rộng. đọc tài liệu tham khảo.Về thái độ: Ý thức được mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức. I. chứng cứ sát thực. Kiểm tra bài cũ: 3.Phần tiểu dẫn SGK trình bày những Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) nội dung chính nào? Quê : Bùi Chu – Hưng Trung – Hưng Nguyên – Nghệ An. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Nội dung của PL và ý nghĩa của PL với thành viên trong hx. Hoạt động dạy và học: 1. Tác giả. . đọc diễn cảm.Tiết: 26.Giới thiệu bài mới. 1.2. Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn Là người thông thạo cả Hán học và Tây học → có tri Trường Tộ ? thức rộng rãi. thông thạo cả Hán học và Tây học. bài ‘‘xin lập khoa luật’’ ? Trích từ bản điều trần số 27 : ‘‘Tế cấp bát điều’’ bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 67 . Giáo viên: 1. .Nguyễn Trường Tộ A. Ổn định tổ chức: 2. giáo án. Tìm hiểu chung :. Đọc văn. Học sinh đọc tiểu dẫn SGK. Giới thiệu: "Xin lập khoa luật". Chuẩn bị bài học: 1.

luật Theo Nguyễn Tường Tộ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 68 .3. Đọc – hiểu : GV định hướng nội dung nghệ thuật 1.Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây các nước phương Tây ra sao? rất công bằng. Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này. làm tốt chẳng ai khen. + Phần 3: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức. mấy phần? Nội dung từng phần? .Theo em văn bản được chia làm bày vấn đề theo từng điều.. đời sống con người ? Em có nhận xét mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp.Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương. không gì cần thiết bằng lễ nghĩa. giả ? a. + Phần 2: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho. . truyền thống có tôn trọng pháp luật Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức). giới thiệu việc thực hành luật pháp ở . Nho học pháp là đạo đức. trình .xã hội. sử dụng phương pháp liên tưởng đối chiếu mở rộng tầm nhìn. Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư.Điều trần: Thể văn nghị luật chính trị . văn chương nghệ thuật. Đó là như thế nào về cách lập luận của tác những nhà nước pháp quyền. Thể loại và bố cục. II.Bố cục: 3 phần. tam cương ngũ thường. làm dở chẳng ai chê. + Phần 1: Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội. gồm những lĩnh vực nào? Ông đã uy quyền. gắng với đời sống con người. Điểm hạn chế của Nho học : . đạo làm người « trái luật là có tội. duy trì sự tồn tại của đất nước. b. chính lệnh. dân theo luật mà mối quan hệ giữa đạo đức và luật giữ gìn. Thảo luận nhóm. . * Hoạt động 2. .Đạo Nho là một thứ luật phong kiến nội dung : không gì lớn bằng trung hiếu. Hướng dẫn HS đọc văn bản.Luật có tác dụng cai trị xã hội. không? => Cách lập luận chặt chẽ.. Vai trò của luật đối với đời sống con người : .Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy. luật bao . Nội dung : qua hệ thống câu hỏi Theo Nguyễn Trường Tộ. Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài. Luật phải đề cao tính dân chủ. Bất cứ hình phạt nào cũng không vượt khỏi pháp? luật. giữ đúng luật là dạo đức » và có « có đạo đức nào lớn hơn chí công vô tư » ( Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giưã đúng luật và đạo đức.Luật còn là đạo đức. Tác giả quan niệm như thế nào về Quan dùng luật để cai trị nhân dân. nghiêm minh. Nhà Luật có vai trò như thế nào đối với nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp. từng mục. đứng trên luật pháp. Công bằng.

. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 69 . Vệ sinh môi trường…).Nắm nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà. 4. Củng cố.. dẫn chứng xác thực. Ý nghĩa văn bản : Bản điều trần thể hiện tư tưởng cấp tiến của Nguyễn Trường Tộ đến nay vẫn còn nguyên giá trị.Đọc lại văn bản.Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông.2.Soạn bài mới. 5. HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình. có sức thuyết phục. luyện tập. lời lẽ mêm dẻo. . Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ. 3..

+ Chỉ vật bằng vải. giáo án. b/ Từ lá được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời + Chỉ bộ phận cơ thể. Phương tiện: Sgk.Tiết: 27 Tự học có hướng dẫn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG. hình nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ dáng mỏng. A. Về kĩ năng: Nhận biết và pt các nghĩa khác nhau của từ. + Chỉ vật bằng giấy. 2. yếu. C. đọc tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: 3.Giới thiệu bài mới. + Lá: Nghĩa gốc. thường ở GV tổng kết. thường có màu xanh. Để hiểu được điều này ta tìm hiểu bài mới.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Phương pháp đọc hiểu. trên ngọn hay cành. Từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng. Đồng thời chuyển nghĩa còn gắn với quá trình chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác. Quá trình chuyển nghĩa thường được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là ẩn dụ và hoán dụ. thảo luận nhóm. Ổn định tổ chức: 2. thuyết trình và so sánh. Hoạt động dạy và học: 1. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Bài tập 1. Mục tiêu bài học: Kiến thức: Sự chuyển biến nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa. 1.2. Giáo viên: 1. lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng. Học sinh: .Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. a/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. cùng một từ có thể có nhiều nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. Chuẩn bị bài học: 1. Đọc văn. Trao đổi và thảo luận nhóm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 70 . Lĩnh hội và pt sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi được chọn sử dụng ở lời nói. Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh.Tính nhiều nghĩa của từ là kết hợp của quá trình chuyển nghĩa. dẹt. . thống nhất lời giải chung. kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi. giải bằng giấy trong. * Hoạt động 1. B.Tích hợp phân môn Làm văn. Về thái độ : Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ và sd thích hợp. phân tích. chỉ bộ phận của cây. Tiếng Việt.

Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh. Bài tập 2. +Chỉ kim loại. triền miên của tác giả. Bài tập 1. nhờ.Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận cơ thể con người. gỗ. Bài tập 4. + Tình cảm cảm xúc: Cay đắng. Bài tập 3. Liên can: từ ngữ trung hòa thích hợp nhất với Gọi HS chữa bài tập. câu. chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái * Hoạt động 3. Năm miệng ăn: chỉ nhà có năm người Cậu ấy có một chân trong đội bóng. Bạn: tính chất trung hòa. nhưng nghĩa cơ bản giống nhau. lưỡi. Vừa biểu hiện tác phẩm vừa biểu hiện cho con người. tay. có hình thức âm thanh khác nhau. Trình chiếu hắt. thức.. + Vâng  Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất. Nhà có năm miêng ăn. Đầu xanh: nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ “ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” Bàn tay: nghĩa chuyển. + Nhờ: người được nhờ có thể từ chối. đầu. Bài tập 5 a. chua chát. biểu cảm tu từ. cảm xúc. + Nhận: phải chấp nhận sự hi sinh của người được Bài tập 4. “ Đầu xanh có tội tình gì Nhóm 2. + Nghe . lấy bộ phận chỉ toàn thể. tim. 2. nứa. Một chân: nói cậu ấy có một vị trí trong đội bóng.. . Nhóm 3. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 71 . . GV chuẩn xác kiến c. Canh cánh: khắc hạo tâm trạng day dứt. Mặt. . chịu trong câu thơ: Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. mặn nồng. miệng. êm ái.Nhóm 1 .Các từ khác nhau.Từ đồng nghĩa với từ cậy. + Cậy: người được nhờ phải bắt buộc nhận lời đồng thời thể hiện sự tin tưởng của người nhờ Nhóm 4. Bài tập 3... chỉ tính chất của tình cảm. bùi tai. Trao đổi cặp. Má hồng đến quá nữa thì chưa thôi” Bài tập 2. Kết luận. . + Chỉ vật bằng tre. chân. + Âm thanh lời nói: Ngọt. * Hoạt động 2. b.

về thái độ tình cảm và phù hợp hệ thống bài tập. Hướng dẫn về nhà.Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể. . . với ngữ cảnh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 72 . 4. rút ra kết luận thông qua thích hợp về nghĩa.Soạn bài mới.GV tổng kết.

phân tích. Mục tiêu bài học: Về kiến thức: Các t/g. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 73 . pt. 29 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM. Chuẩn bị bài học: 1. C. 3. Về thái độ : Năng lực đọc hiểu VB VH và phân tích theo từng cấp độ: sự kiện. . việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà. Hoạt động dạy và học: 1.Giới thiệu bài mới. tác giả.2.GV định hướng. Học sinh: . ngôn ngữ VH… B.Chúng ta đã được học những tác phẩm nào( kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 11? .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Đọc văn. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi. t/p đã học Những nội dung yêu nước và nhân đạo mới .Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hóa vh Về kĩ năng: Nhận diện. . STT Tên tác giả Tên tác phẩm Thể loại Vào phủ 1 Lê Hữu Trác chúa -Kí sự Trịnh( Trích Thượng kinh kí sự) 2 Hồ Xuân Tự tình (bài -Thơ Hương 2) TNBCĐL Câu cá mùa -Thơ thu TNBCĐL 3 Nguyễn Đọc thêm: -Thơ lục Khuyến Khóc Dương bát Khuê. tác phẩm hình tượng. Tiếng Việt.Phương pháp đọc hiểu.Tích hợp phân môn Làm văn.Tiết: 28. I. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11. cảm nhận những tp vh thời trung đại. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn. 2.Hs chủ tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sgk. Hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11. kết hợp nêu vấn đề. Phương tiện: Sgk. 1. đọc tài liệu tham khảo. và so sánh. Giáo viên: 1. thảo luận nhóm. giáo án. A.

Đọc thêm.Nhìn vào bảng thống kê. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ? Bài ca ngất ngưởng 6 Bài ca ngắn đi trên bãi cát Lẽ ghét thương ( Trích Lục Vân Tiên) 7 Nguyễn Đình Văn tế nghĩa Chiểu sĩ Cần Giuộc.Những biểu hiện mới : nghĩa yêu nước qua các tác phẩm.. Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK. + Ý thức về vai trò củ trí thức đối với đất nước GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 74 . 09 thể loại  Phong phú về nội dung. Chạy giặc. tinh thần quyết chiến. -Văn tế. II. Câu 1. quyết thắng kẻ thù xâm lược. lòng tự hào đất nước con người. Nhóm 1.. đa dạng về thể loại. . TNBCĐL Ca trù Thể chiếu Điều trần. Ôn tập về nội dung VHTĐ. lòng căm thù giặc. em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần? *Hoạt động 2.4 Trần Tế Xương Thương vợ Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương Thơ TNBCĐL. Phân tích những biểu hiện của chủ .Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX: là tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng : ý thức độc lập tự chủ. Đọc 8 Chu Mạnh thêm:Bài ca Trinh phong cảnh Hương Sơn 9 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền Đọc thêm: 10 Nguyễn Xin lập khoa Trường Tộ luật ( Trích Tế cấp bát điều) Tống 05: Đọc thêm số: 10 tác giả 09: Đọc văn 14 tác phẩm. . 5 Nguyễn Công Trứ Cao Bá Quát Hát nói Ca hành -Thơ lục bát.

lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người. đề cao nhân phẩm. hạnh phúc cá nhân. Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ? Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này? Chứng minh qua các tác giả. Câu 2 : . + Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương) : lòng căm thù giặc. tác phẩm tiêu biểu ? (chiếu cầu hiền) + Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật) + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu) + Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát. xuất hiện thành trào lưu nhân đạo vì : tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) : ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước.Chứng minh qua các tác giả.đoạn trích đã học ? Nhóm 2. tác phẩm tiêu biểu : + Truyện Kiều (Nguyễn Du) : đề cao vai trò của tình yêu. liên tiếp tập trung vào vấn đề con người.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỉ XXVIII đến nữa đầu thế kỉ XIX. tài năng cá nhân). + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 75 . + Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) : sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc. ý thức về cá nhân đậm nét( ý thức về quyền sống cá nhân.Cao Bá Quát) .Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phâm và đoạn trích : + Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu : lòng căm thù giặc. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá. Tự tình của Hồ Xuân Hương . Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. + Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : canh tân đất nước. tài năng. đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả. . Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ. thơ Hồ Xuân Hương. hướng vào quyền sống con người(con người trần thế) qua Truyện Kiều. + Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. khẳng định con người cá nhân qua các tác phẩm như : Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du . => Vấn đề cơ bản của nội dung nhân đạo. Biểu hiện của nội dung nhân đạo: + Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người + Khẳng định.

+ Thơ Hồ Xuân Hương : đó là con người cá nhân bản năng khao khát sống. Phủ chúa là nơi xa hoa. nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh.có nhiều cửa gác. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ. giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi. được khắc họa ở hai phương diện: + Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa. truyền lệnh.Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. + Thơ Tú Xương : nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình.Trao đổi cặp.Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi.. những con người oai vệ. nín thở. + Cuộc sống thiếu sinh khí. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh( Trích: Thượng kinh kí sự . yếu ớt.  Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo.Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? . thậm chí coi thường của tác giả sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông. + Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. sợ sệt. lạy tạ. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. dám nói lên một cánh thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ bằng cách nói ngang với một cá tính mạnh mẽ. từ vật dụng đến đồ ăn thức uống. sức sống. những tiếng dạ ran. mọi việc đều có quan truyền lệnh. Câu 4. Câu 3. những con người khúm núm. âm u. giàu sang. qua tác phẩm. + Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa.  Ngòi bút tả thực điềm đạm... kín đáo nhưng lạnh lùng. chỉ dẫn. Thiếu sự sống. + Truyện Lục Vân Tiên(Nguyễn Đình Chiểu) : con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo nho giáo. khúm núm. . yêu nước chống giặc ngoại GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 76 .Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? : * Hoạt động : Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp cuộc sống.. . thờ ơ. tình yêu đích thực.Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế nào? . khao khát hạnh phúc. hạnh phúc chóng phai tàndo chiến tranh.Lê Hữu Trác).nhưng thiếu sinh khí. + Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) : con người cá nhân công danh. .

Thể loại hát nói. ca trù. tượng trưng. lòng yêu nước.trữ tình.Thơ Nguyễn Khuyến. thi pháp Tư duy Theo kiểu mẫu. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. anh hùng của nghĩa sĩ. Bút pháp Thiên về ước lệ.  Trước Nguyễn Đình Chiểu. lục bát. . Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp + Tráng: Lòng căm thù giặc.  Tạo nên kiểm tra BT trắc nghiệm 15 phút. thương tiếc trước sự mất mát. VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. . 1. tiếng khóc lớn lao. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN. Đặc điểm Nội dung biểu hiện. nhưng mang tinh thần thời đại. thiên về cái tao nhã. hình tượng nghệ thuật. Trao đổi cặp.Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức . thi liệu. lam lũ. văn tế. Ký sự. + Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC. hành bằng động quả cảm. nghệ thuật hình ảnh ước lệ. thơ TNBCĐL. thi liệu Hán học. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ. công thức. Đại diện trình bày.HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV. ưa sử dụng điển tích. điển cố. Ôn tập về phương pháp. chiếu. Bài ca ngất ngưởng. III. tính ước lệ. vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường. hi sinh và tiếng * Hoạt động 4. mang tính hiện đại.Thượng kinh kí sự. điều trần.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế.nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả. * Hoạt động 3. . thơ Hồ Xuân Hương. 2. từ ngữ.Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học? xâm. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. cao thẩm mĩ cả. + Sáng tạo: Thi đề. . Văn té GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 77 . gợi nhiều hơn tả.cao cả. . ca hành. Nỗi đau buồn. ước lệ. tượng trưng. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm.Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân . Hướng về cái đẹp trong quá Quan niệm khứ. hình ảnh. khóc đau thương của người còn sống.

Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt? A. Sa hành đoản ca. Tế cấp bát điều. 3. Khóc Dương Khuê chính là bài văn tế Dương Khuê bằng thơ song thất lục bát. Manh áo bà ba.Dân ấp dân lân. Người nông dân . Kiểm tra trắc nghiệm sau giờ ôn tập. Hướng dẫn về nhà. Nguyễn Đình Chiểu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 78 . Quân cơ quân vệ D. Ngất ngưởng. Luyện tập. B. Lưỡi mác. D.Nắm hệ thống nội dung bài học. Cao Bá Quát. Chiếu cầu hiền. C. D. Thao lược D. Ngọn tầm vông. C. B.nghĩa sĩ Cần Giuộc được trang bị bằng gì? A. . Nguyễn Khuyến. Là người đỗ đầu một kì thi. Đúng.nghĩa sĩ Cần Giuộc. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù . Tham tán. Đeo ngất ngưởng C. không quản ngại hi sinh. 4. Nùn rơm B. Sai.hát nói? A. 4. hoạt động trên mọi lĩnh vực. luôn làm việc nghĩa. Đúng hay sai? A. Là người có tài năng quân sự. Thủ khoa B. 3. 1. Tay ngất ngưởng D. Ông ngất ngưởng. Mã tà ma ní. Giải thích từ "nghĩa sĩ"? A. 6. . Quân chiêu mộ B. B. C. C. Từ nào dưới đây không cùng trường nghĩa với từ " quân sự "? A. Nguyễn Công Trứ. 7. 5. C. Quan ngất ngưởng 2.Soạn bài mới. Là người có chí khí. .Bài tập trắc nghiệm. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. B. D. Là người có tài năng.

A. Học sinh: . Khắc phục lỗi viết. Mục tiêu bài học: 1. . . 1. Đánh giá kết quả. Giáo viên: 1. nên bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở phân tích cụ thể nội dung 2 bài thơ. . Phương tiện: Sgk. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. 3.Hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản. Thái độ: Có thái độ đúng đắn đê rút kinh nghiệm làm tốt bài sau. phân tích kết hợp trao đổi. nhược * Ưu điểm. điểm bài viết. Hoạt động dạy và học: 1.Trả bài cho HS xem kết quả.Hs chủ tìm hiểu bài qua đề bài kiểm tra lần trước. *Hoạt động 1.Phân tích được dẫn chứng để minh họa cho luận điểm của mình. .Giới thiệu bài mới.Tiết: 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2.2.Chưa biết triển khai ý.Bài viết chưa mở rộng. đọc tài liệu tham khảo. Nhận xét chung.Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản.Nhìn chung các em hiểu đề. 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 79 . B.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . biết cách triển khai ý. * Nhược điểm. thảo luận. Kiểm tra bài cũ: không 3. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài.Phương pháp thuyết giảng.Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận. Chuẩn bị bài học: 1. chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. Biết so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa thân phận hai người phụ nữ được biểu hiện trong 2 bài thơ đó. GV nhận xét những ưu điểm. Kĩ năng: Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học. Kiến thức: . . 1. . từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn 2. Ổn định tổ chức: 2. C.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung. . giáo án. mờ nhạt. .

trong sáng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình. ngắn gọn. Mất tự do. . Họ đều là những người phụ nữ tần tảo. Diễn đạt lưu loát. Đề bài.Nắm vững nội dung của hai bài thơ.6. Chữa đề.Có thể phân tích song song hai bài thơ để so sánh luôn sự giống và khác nhau trong cách biểu hiện và bộc lộ tâm trạng của hai người phụ nữ ấy. nhận thức được về cuộc sống. .nhưng phải biết chọn ý phân tích.Nội dung yêu cầu? . người vợ. GV đọc và chép đề lên bảng.Chưa làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ.5: . Hướng dẫn về nhà. Một người được đồng cảm.Điểm 7 .Điểm 3 . + Phạm vi kiến thức.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. . biết mà không thể làm gì được để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt. động viên. . . .Định hướng bài làm: + Ý cần triển khai.4: 2. 4. .Văn rõ ràng. thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt. cam chịu duyên phận. nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ. đến bế tắt ấy.Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 80 .Điểm 5 . Hãy xác định: . . không được sống cho chính mình. .Có thể phân tích từng bài thơ để thấy được hình ảnh người phụ nữ VN .Điểm 8: . từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ: + Khác:Một người muốn bứt phá. đau tức trước duyên phận hẩm hiu. ý thức được về bản thân. biết hi sinh. + Giống: Cùng cảm nhận được thân phận.GV đọc bài văn đạt hay. * Kết quả. . các ý lôgíc.7. Một người lại cam chịu.Điểm giống và khác nhau ở hai người phụ nữ trong 2 bài thơ này là gì? *Hoạt động 3. * Yêu cầu về kỹ năng. HS xác định nội dung cần làm. * Yêu cầu về kiến thức. nhẫn nại.5: . . Một người cô đơn một mình. Từ đó đánh giá nét cá tính đều đáng được trân trọng. . có cảm xúc. số phận của mình một cách rõ ràng. sẻ chia. .Đánh giá và phân tích được một cách rõ ràng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua 2 bài thơ. đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ.Văn viết sáng tạo.* Hoạt động 2. khuyến khích.

.Rèn kỹ năng để viết bài văn số 3( nghị luận văn học) tốt hơn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 81 . . Viết lại bài văn ( nếu có điều kiện).Soạn bài mới.Khắc phục lỗi bài làm..

So sánh là đối chiếu 2 sự vật. Hoạt động của GV và HS. . Nội dung cần đạt.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. 2. Chuẩn bị bài học: 1.Tiết: 31 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. * Hoạt động 1. giáo án. Giáo viên: 1. 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Có 2 kiểu so sánh: Tương đồng ( chỉ ra những nét giống nhau) và tương phản (chỉ ra những nét khác nhau). Khái niệm so sánh.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . trao đổi thảo luận nhóm. Phương tiện: Sgk.2. Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc. lập luân jso sánh đực dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. a. hiện tượng ấy.Thế nào là so sánh? Trong cuộc sống chúng ta hay dùng so sánh không? So sánh để làm gì? * Hoạt động 2. Về kĩ năng: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí. 1. cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích. Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tượng I. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. Mục tiêu bài học: 1. Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1. đọc tài liệu tham khảo. A. .Phương pháp đọc hiểu. Về kiến thức: Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh 2. . người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gởi gắm. nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. Hướng dẫn HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK bằng trao đổi thảo luận nhóm. Tìm hiểu bài: 1. Kiểm tra bài cũ: không 3. Về thái độ: Biết vận dụng thao tác so sánh trong cuộc sống hàng ngày B. Ổn định tổ chức: 2. Mục đích. Phân tích. tổng hợp.Giới thiệu bài mới. để thấy được sự giống và khác nhau giữa 2 sự vật. hiện tượng. Nhóm 1 . Tiếng Việt. C. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Tìm hiểu ngữ liệu: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 82 . Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh. Học sinh: . . 3. . Nhắc lại kiến thức cũ.Tích hợp phân môn Làm văn.

Phân tích mục đích so sánh trong . Cung oán ngâm khúc. HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi theo cặp. + Giống: Đều bàn về con người. văn sánh. Mục đích và yêu cầu của thao tác so b. Đối tượng được so sánh: Bài văn Chiêu hồn.Nhằm làm sáng tỏ. Câu 3. tượng được so sánh và đối tượng so Truyện Kiều đều bàn về con người ở cõi sống. đồng thời phải nêu rõ ý kiến của người * Hoạt động 3. . Điểm giống và khác nhau. Nhóm 4. Nhóm 2. trong sạch như ngày xưa là đời sống của những người nông dân sẽ . a.Câu 3. Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắt đèn". Cung oán ngâm khúc. .Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.Căn cứ để so sánh là gì? được cải thiện. Truyện Kiều. Mục đích so sánh trong đoạn trích. Tìm hiểu ngữ liệu: . sinh động hơn ý của tác giả. Nhóm 3. Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết. Cách so sánh. Điểm giống và khác nhau giữa đối + Khác: Chinh phụ ngâm.Câu 2. viết.Câu 1. Câu 2. vững chắc hơn lập luận của đoạn trích? mình.Mục đích của so sánh là gì? . Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi "soi đường" của Ngô Tất Tố với đường" của Ngô Tất Tố với những quan niệm sau: những quan niệm nào? + Quan niệm của những người chủ trương" cải lương hương ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. 3.Nguyễn Tuân so sánh quan niệm . .Yêu cầu của so sánh: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện. với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy. sánh? .được so sánh và đối tượng so sánh là Câu1. Kết luận.nhưng viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục. Qua so sánh người đọc thấy cụ thể hơn. Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái đúng của Ngô GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 83 . + Quan niệm của những người hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác. gì? Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm.

phong tục. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 84 .một phương.Tất Tố: Người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình. Luyên tập: Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk. 5. chính quyền. được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. Ghi nhớ: SGK Hoạt động 5: II. tự chủ. Đinh…. ý đồ xâm lược của phương Bắc là trái đạo lí. Hướng dẫn về nhà. Kết luận: Có 2 cách so sánh: so sánh tương đồng và so sánh tương phản. Câu 2: từ sự so sánh đó khẳng định Đại Việt là một nước độc lập.Nắm nội dung bài học. văn hóa. b. Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một * Hoạt động 4. + Hào kiệt: song hào kiệt đời nào cũng có.Soạn bài mới. áp bức mình. đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói (người viết) 4. đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. bình diện. . . hào kiệt… Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu. + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia. + Phong tục: bắc nam cũng khác.Triển khai phần bài tập còn lại. . + Chính quyền riềng: từ Triệu. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy HS đọc ghi nhớ SGK. Giống: cả hai đều có lãnh thổ. Câu 1: tác giả so sánh Bắc và Nam. Đoạn trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.

luôn vận động theo những qui luật riêng.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Phương tiện: Sgk. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. Học sinh: . giai đoạn khác nhau. Về kĩ năng: Biết cách pt.Kết hợp trao đổi. đặc thù riêng. đọc tài liệu tham khảo. Về kiến thức: Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa. Về thái độ: hiểu rõ tiến trình phát triển của VHVN HĐ B.. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. I. Mục tiêu bài học: 1. 1. đánh giá những tg. mỗi giai đoạn vận động phát triển khác nhau. nêu đặc điểm cơ bản của VHVN từ XX.Phương pháp đọc hiểu. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. . Tiếng việt. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân văn học Việt Nam thành các thời kì khác nhau.2. C. .Em hiểu thế nào là hiện đại hóa? . 1.Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. nêu vấn đề.Mỗi thời kì. giáo án.Cơ sở xã hôi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 85 . Ổn định tổ chức: 2. Hoạt động dạy và học: 1. . bản chất của một nền vh mới 2. Vậy văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ra đời và phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu ra sao? Bài học hôm nay sẽ làm rõ điều này. HS đọc thầm từ trang 82-87.Tích hợp phân môn: Làm văn. tp vh mới 3.Cơ sở xã hội làm cho nền văn học phát tiển theo hướng hiện đại hóa? Yêu cầu cần đạt. có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới. nhận diện. Chuẩn bị bài học: 1. 2.CM8/45. . Giáo viên: 1.Giới thiệu bài mới. Văn học Việt Nam là một nền văn học thống nhất. Đọc văn. chịu sự chi phối. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945. A. phân tích và minh họa.Tiết : 32. thảo luận nhóm. 3. .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 33 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.

+ Chủ thể sáng tạo: Từ nhà nho -> nhà văn nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp + Công chúng văn học:Tầng lớp nho sĩ>tầng lớp thị dân. Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn. Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loại văn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh.. . Phan Châu Trinh. truyện ngắn: Nguyễn Bá Học. + Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp. Trần Tuấn Khải. a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.+ Thay đổi quan niệm về văn học. tác động đến việc ra đời của văn xuôi. kí: Phạm Quỳnh.Vì sao GĐ 3 VHVN mới thực sự trở thành hiện đại? + Đầu thế kỉ XX. c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945. thơ: Tản Đà.Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam. phê bình. đi tìm và sáng tạo cái đẹp. Kịch. Ngô Đức Kế…. Đông Hồ…đều phát triển. . thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa. . . Tương Phổ. Huỳnh Thúc Kháng.  Vì vậy hiện đại hóa VH là một đòi hỏi tất yếu.Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn học yêu nước như Phan Bội Châu. + Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm. Về thơ có phong trào thơ mới. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 86 . Phạm Duy Tốn…. đặc biệt là tiểu thuyết. . khách quan của VH dân tộc trong thời đại mới.Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuật tiếng Việt trưởng thành và phát triển. truyện ngắn. nhận thức và khám cuộc sống. Phóng sự. làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới. văn chương chở đạo -> văn chương là một hoạt động nghệ thuật. thơ. nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi. → Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại. + Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôi nổi.GV hướng dẫn HS dựa vào SGK trả lời lần lượt các câu hỏi.. phóng sự. . Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại. . + Xây dựng nền văn xuôi TiếngViệt: Hiện đại hóa thể loại văn học.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi.. phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu.Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn. Hoàng Ngọc Phách…. Xuất hiện nhiều thể loại mới. b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930.Quá trình hiện đại hoá của VHVN thời kì này diễn ra qua mấy giai đoạn? Nội dung của mỗi giai đoạn? Những thành tựu đạt được? Các tác giả tiêu biểu? .

phải lưu hành bí mật.VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. .. 2. vừa đấu tranh với nhau. Nguyễn Tuân. *Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc. *Đề tài: Những vấn đề xã hội *Thể loại: Tiểu thuyết.. tùy bút: Xuân Diệu. *Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước. Nam Cao. + Xu hướng văn học hiện thực. Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan. Những tác phẩm này có tính dan tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân. phóng sự.  Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ. *Đề tài: Thiên nhiên. Vũ Trọng Phụng. truyện ngắn. Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng. Phân hóa thành nhiều xu hướng: + Xu hướng văn học lãng mạn.2.… Phóng sự có Tam Lang.… 2. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng. 3. . 2. tác phẩm tiêu biểu thuộc các bộ phận.VH VN thời kì này phát triển với tốc độ như thế nào? .Kể tên những tên tuổi đáng tự hào? .Ổn định tổ chức. *Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình. tình yêu và tôn giáo *Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình. các xu hướng văn học? .Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn học sau này.1. những khát vọng và ước mơ.Nội dung: *Đấu tranh chống thực dân và tay sai *Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do.Vì sao có tốc độ phát triển ấy? Tiết 2.Nghệ thuật: *Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ *Chủ yếu là văn vần. . .1945 phân hoá ra sao? Kể tên một số tác giả.VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 87 .. Bút kí.

Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học: . + Nhóm 1 : Các thể loại VH mới xuất hiện ở thời kì này là gì? 2.Kiểm tra bài cũ: .GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc. biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt. 1. + Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống). + Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời. → Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ.Chủ nghĩa anh hùng với quan niệm nhân dân là anh hùng gắn với lí tưởng cộng sản và chủ nghĩa quốc tế XHCN . Những truyền thống tư tưởng lớn của lịch sử VH VN là gì? VH thời kì này có đóng góp gì mới về tư tưởng? .Bài mới: Hoạt động 2. . Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước.Truyền thống yêu nước mang nội dung dân chủ: Đất nước phải gắn với nhân dân .Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 88 . phê bình VH phát truyện thơ Nôm thời trung đại như thế triển.Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn.GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: .. ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước. lòng yêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản. đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới. HS đọc thầm từ trang 88-90. + Nhóm 2: Tiểu thuyết hiện đại khác + Bút kí. II. kịch. tuỳ bút. nhân đạo còn gắn với ý thức cá nhân của tác giả . tư tưởng: .1945. nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn . + Nhóm lớn: 3 nhóm + Thời gian: 5phút . Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút.GV hướng dẫn HS tìm và phân tích một số dẫn chứng trong các tác phẩm đã học. Trao đổi thảo luận nhóm. Về nội dung. + Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học. + Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh.Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8. *Hoạt động 3.Nguyên nhân: + Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.Truyền thống nhân đạo mang nội dung mới: Đối tượng của VH là những con người bình thường trong xã hội.VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước. + Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc. chủ nghĩa nhân đạo.

Kết thúc tác phẩm: Có hậu.Kết cấu tác phẩm: chương hồ. * Hoạt động 4. điển cố. HS đọc ghi nhớ SGK.i .Lời văn biền ngẫu. + Dần thoát li chữ Hán. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập. . cách thể hiện. cốt truyện: vay mượn. . .Tả cảnh. SGK.chứng cụ thể lớn nhất thời kì này. diễn đạt. . 4. . Trao đổi cặp. lối diễn đạt công thức. qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ.Phá bỏ các quy đặc điểm thi pháp phạm chặt chẽ.Ngôn ngữ. ước lệ. Tổng kết: Ghi nhớ. .Thoát khỏi hệ thống ước lệ mang tính phi ngã. thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài . chữ Nôm. III. .Đề tài.GV hướng dẫn các nhóm thống nhất ý kiến. TT hiện đại + Nhóm 3: Thơ hiện đại khác thơ thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể . Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ những . . * Bảng so sánh: TT cổ điển . tả người thuyết trung đại theo lối ước lệ.  Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó.Vì sao VHVN ba mươi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930) là văn học giai đoạn giao thời? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 89 .Lí luận phê bình. . tượng trưng. trình bày.Chú trọng cốt truyện Xoá bỏ những đặc điểm của tiểu li kì.Kể theo trật tự thời gian . Luyện tập. VH trung đại.Nhân vật: phân tuyến rạch ròi.Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại.

Hướng dẫn về nhà.Phương pháp đọc hiểu. truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân). phân tích và minh họa. nêu vấn đề. . thảo luận nhóm.Chú ý các khái niệm.  Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hưởng rơi rớt của cái cũ. . .Tán Đà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 90 .Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học.Nắm nội dung bài học.+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết. người gạch nối giữa hai thế kỷ. Nội dung tư tưởng đổi mới nhưng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt.Soạn bài theo phân phối chương trình. thể loại chưa đạt chuẩn mực nghệ thuật cao. .Kết hợp trao đổi. thất ngôn bát cú đường luật…Bình mới rượu cũ) 5. .

Mười tám ban võ nghệ. . cái dở của luật. 3. việc cấy. Một duyên hai nợ.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. C. Tập khiên. tập mác. Về kiến thức: Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận học. Câu 5. D. Câu 2.Thiết kế giáo án. Không mưu hại người khác. Câu 3. . C. 1. C. Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định. Câu 4. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là: A.Thu bài sau 90 phút. B. việc bừa.Nguyễn Công Trứ ). Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ? A. tập cờ.Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì? A. Phương tiện thực hiện. khôn3#g can thiệp vào bất cứ việc gì. Bàn về luật pháp để thấy cái hay. việc cày. D.SGK. Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định. Về kĩ năng: Rèn năng lực thẩm định. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 91 . Sống hòa mình vào thiên nhiên. C. D. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định. Bài mới : I. Tiến trình giờ học. Về thái độ: ý thức được mqh của thao tác pt. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. đánh giá tpvh và kĩ năng lập luận pt. ( 0. B. so sánh 2. Cá chậu chim lồng. Kiểm tra bài cũ: Không 3. tập súng. D. .25 điểm /câu = 3 điểm). Chín chục trận binh thư. .nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì? A. 1. B. B.Tiêt: 34. ss trong quá trình diễn đạt. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. B. Người nông dân .GV phát đề. Ổn định tổ chức. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều . Việc cuốc. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. 35 BÀI VIÊT VĂN SỐ 3 ( Nghị luận văn học) A. A. Lặn lội thân cò. Mục tiêu bài học. Cách thức tiến hành.Các tài liệu tham khảo. C. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng . Năm nắng mười mưa. . TRẮC NGHIỆM. 2. D. Câu 1. nếu không làm vậy là trái với đạo trời. . Phó mặc sự đời. Phải được sử dụng.

Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới. Tàn. B. Xuất hiện nhiều thể loại mới. Nói ngoa.5 điểm ). A Nho nhỏ Nhỏ nhẻ Nhỏ nhoi Nhỏ nhen B Nhỏ ở mức độ vừa phải. Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao. khiến bài văn nghị luận sáng rõ. Làm mới các thể loại văn học cũ. ( Núi đôi . Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng? A. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn. C. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại. Câu 7. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội. D. Để tạo ra cách nói bất ngờ. ( 0. Câu 9. C. A. Chỉ sức lực mỏng manh. Nói khoác. sinh động và có sức thuyết phục cao.B. Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau: Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối Núi vẫn đôi mà anh mất em. Dịu. D. Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là: A. Tắt. quá xa sự thật". Để xác định kiểu bài nghị luận. Nội dung phong phú đa dạng. Nói dóc. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học. Nhạt. Câu 11. chú ý đến cái lợi riêng của mình. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm. dễ ưa. Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. cụ thể. B. Câu 6. D. Nói dối. Chỉ sự ăn nói thong thả. B. C. D. Câu 10. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 92 . C. D. C. D. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ. Để làm sáng tỏ. B. Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B. B. yếu ớt hoặc ở thể yếu.Vũ Cao ) A. chậm rãi. C. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật. vững chắc hơn lập luận của mình. Câu 8.

suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể. cốt cách. đủ ý.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc.Không sai lỗi chính tả. . I. lỗi diễn đạt. Đáp án và biểu điểm. .Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. *Yêu cầu về kỹ năng. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. nỗi đau mất nước.4 3-2 4-3 Câu Câu 10 11 A C . Trắc nghiệm. diễn đạt lưu loát. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. . Văn có cảm xúc. Chứng minh qua cuộc đời.B.Chạy giặc: Lòng yêu nước. 2. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt. Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 A B A C C D B A 1-1 II. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 93 Câu 9 2. * Yêu cầu về kiến thức. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1. 3. Rút ra những đặc điểm chính. . ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. TỰ LUẬN. * Thang điểm. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tấm gương về nghị lực và đạo đức. . . . .Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Giữ trọn đạo lý.Bố cục rõ ràng.Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. . .Trình bày ngắn gọn. ( 7 điểm ). 4. Tự luận.

Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý.Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên.. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả. chính tả. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 94 . diễn đạt. .Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. . diễn đạt.Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. ngữ pháp. . mắc quá nhiều lỗi diễn đạt. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả.

Tác giả. 3.Tiết : 36.Tích hợp phân môn: Làm văn. A. những kiếp người tàn qua cảm nhận của hai đứa trẻ . 2. 38 HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam). Bài học hôm nay làm rõ điều này. Về kiến thức : Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn.Phương pháp đọc hiểu. Mục tiêu bài học: 1. 1. Tên khai sinh Nguyễn .Giới thiệu bài mới. thảo luận nhóm. Bút nội dung chính nào? danh Việt Sinh. Về thái độ : yêu thương. GV chuẩn xác kiến thức. * Hoạt động 1.Niềm xót xa. Ổn định tổ chức: 2. chợ tàn. . C.Phần tiểu dẫm SGK trình bày những Tường Vinh. Đọc văn. 2.Kết hợp trao đổi. trân trọng sự sống của mọi người xung quanh”. Tiếng việt. nhà văn Nguyễn Tuân viết: “ xúc cảm của nhà văn Thạch Lam thường bắt nguồn từ những chân cảm đối với con người ở tầng lớp dân nghèo. Tìm hiểu chung:. phân tích và minh họa. Khi nhận xét về nhà văn Thạch Lam.Thạch lam: 1910-1942. đọc tài liệu tham khảo. nêu vấn đề. Hoạt động dạy và học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Giáo viên: 1. là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự. trân trọng những con người nghèo khổ B.Tp đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án.2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn học sinh. Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt. nâng niu những khát vọng nhỏ bé nhưng tươi sáng của họ. Phương tiện: Sgk. sau đổi là Nguyễn Tường Lân. thương cảm của nhà văn đ/v cuộc sống quẩn quanh. . Về kĩ năng : Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại Phân tích tâm trạng nhân vật trong tp tự sự 3. Học sinh: . 37. Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến cuộc sống. . chất thơ. I. . tù túng của những con người nghèo nơi phố huyện và sự trân trọng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 95 - . HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK. 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: ..

miêu tả trong thời gian và không gian + Thời gian trong truyện: Buổi chiều tối. Cảnh phố huyện lúc chiều tàn. Giới thiệu tác phẩm: Hai đứa trẻ. Trên cơ sở đã đọc văn bản ở nhà.Nhóm 3.Nhóm 2. mấy đứa trẻ con nhà nghèo. thuật có trong văn bản. Đọc hiểu văn bản. .Nhóm 1. bác Siêu. GV chuẩn xác kiến thức.. hiu hắt: + Cảnh ngày tàn: Tiếng trống. như thế nào? + Không gian trong truyện: Phố huyện. Thạch Lam miêu tả hình ảnh con người nơi phố huyện như thế + Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác sẩm. mơ hồ. HS tìm và nhận dạng biểu tượng nghệ II.. * Hoạt động 2. GV hướng dẫn cho HS cách nhận dạng biểu tượng. . Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn. mùi ẩm mốc quen thuộc.. Thạch Lam miêu tả cuộc nhận qua con mắt của Liên. . +Ánh sáng trong truyện: Ngọn đèn dầu.Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn 1938 . Mỗi truyện em đã được học những tác phẩm nào ngắn như một bài thơ trữ tình. bà cụ Thi điên.Thân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 96 . gia nào? đình chị Tý. và chính cả hai chị em Liên. + Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh. Trình giấy trong. của Thạch Lam? 2. Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật .Trong chương trình ngữ văn THCS với những cảm xúc mong manh.Là người đôn hậu và tinh tế. Trao đổi thảo luận nhóm: 5 phút.Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình. Giá trị nội dung của văn bản. tiếng muỗi vo ve. phương đông đỏ rực.1. mùi riêng của quê hương. Cảnh vật trong truyện được 1..Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra đều được cảm .Nêu vài nét về tác giả Thạch Lam? . rất thành công ở truyện ngắn. Các tác phẩm chính: + Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939 + Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942 Nêu xuất xứ của truyện ngắn “ Hai đứa + Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943 trẻ”? + Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936 + Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937 3. bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.. 1. Cuộc sống nơi đây đều sống nơi phố huyện ra sao? gợi sự tàn tạ. tiếng ếch nhái.. .

buồn tẻvoiws những động GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 97 . nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong hệ thống u buồn.Nhóm 1: Có bao nhiêu từ mang nghĩa tối xuất hiện trong tác phẩm? Dẫn chứng? Biểu tượng bóng tối gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời của con người nơi phố huyện? Gv giảng: . ánh sáng. . của người dân ở phố huyện? Lấy dẫn + Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến chứng minh họa? mua rượu uống. *Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong bóng tối.  Nét vẽ âm thanh. một không gian tù đọng. 1. nhàm chán đối với người dân phố huyện. tạo nên một bức tranh u tối. càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp. đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng. Đường phố và các ngõ chứa đầy bóng tối.  Đó là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng. . mong manh đang trôi theo thời gian. gợi cảm giác ngột ngạt. Trao đổi thảo luận nhóm. con người hoà lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ lay lắt. quẩn quanh của người dân phố huyện nói riêng và nhân dân trước cách mạng tháng Tám nói chung.Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cuộc . nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp người. GV chuẩn xác kiến thức.Nhóm 2: em hãy cho biết nhịp sống + Trong bóng tối gia đình bác hát Sẩm kiếm ăn. . Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ.Bóng tối được miêu tả nhiều trạng thái khác nhau.  bóng tối bao trùm tất cả.Cái màn đêm ấy tưởng chừng như có thể sắt ra từng miếng. đơn điệu. . . + Đêm về bác phở Siêu xuất hiện.2Cảnh phố huyện lúc đêm khuya:. gợi cảm giác ngột ngạt. . lặp đi lặp lại sống và con người nơi phố huyện buồn tẻ. xót xa.Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm. trầm mặc.phận tàn tạ đang héo mòn. con người của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời rạc.  Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc.Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi mát thổi vào cuộc đời họ. tràn ngập trong tác phẩm. * Nhiệp sống của những người dân: + Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nước.Cuộc sống ấy cứ đều đều. Trình giấy trong. + Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu. có mặt suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. Tiết 2: * Hoạt động 1.  lặp đi lặp lại đơn diệu.

thức. tiếng ồn ào của khách. khung cảnh thiên nhiên và đời sống . cuộc sống như cát bụi. những suy nghĩ mong đợi như mọi . chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt Trình giấy trong.Nhóm 3: Ngọn đèn dầu được lặp bao ngày. gần gũi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 98 . nhiêu lần? Dẫn chứng? Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày” + Biểu tượng ngọn đèn dầu nơi phố huyện. nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ nghĩa gì? cho một mong ước.Nhóm 1: Biểu tượng chuyến tàu lặp Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi bao nhiêu lần trong tác phẩm? Có ý mắt Liên. hắt ngọn đèn dầu trong tác phẩm? hiu. trong bóng tối của cơ cực đói nghèo. tù đọng trong bóng tối của họ. Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: . Trao đổi thảo luận nhóm.3. mang theo một thứ ánh sáng duy nhất. không tương lai. Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán + Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở đầy ký ức tuổi thơ hàng không? Tại sao? của hai chị em Liên. lặng lẽ quan sát *Hoạt động 1.Cảnh vật tuy buồn nhưng thân thuộc.Cả một bức tranh đen tối. 1. buồn đến nao lòng. âm . càng ngợi sự tàn tạ. những gì diễn ra ở phố huyện và xót xa cảm thông.Ngọn đèn dầu là biểu tượng về kiếp sống nhỏ nhoi.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. mà ngược lại nó càng làm cho đêm tối .Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên. dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện. lay lắt. GV định hướng cho HS tổng hợp kiến . . Một kiếp sống leo lét mỏi thông qua các thao tác phân tích trên. Những hột sáng của nơi phố huyện? ngọn đèn dầu hắt ra giống như những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen..  Tất cả không đủ chiếu sáng. như con thoi xuyên thủng màn đêm.khác và đối Liên cũng chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện. . * Tâm trạng của Liên : Tiết 3: .Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội. + Mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ. mòn trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ. không hạnh phúc.. Liên và An lặng lẽ ngắm các vì sao. .Nhóm 4: Ý nghĩa biểu tượng của trở nên mênh mông hơn. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai -Tâm trạng của hai chị em Liên trước mỗi con người nơi phố huyện.Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em thanh nao nức.tác quen thuộc. một sự đợi chờ trong đêm. Đánh giá tâm trạng của nhân vật vô danh vô nghĩa. .Ngọn đèn dầu được nhắc hơn 10 lần trong tác phẩm. không đủ sức phá tan màn đêm.

quanh với người dân phố huyện. sống . cuộc sống như cát bụi sự giàu sang và sự rực rỡ ánh sáng. vui vẻ. họ không hẳn là những kiếp trị nhân bản của truyện ngắn này. người bị áp bức bóc lột. nghèo nàn.Cốt truyện đơn giản. đời họ Thạch Lam gợi cho người đọc nhộn nhịp. lam lũ và làm sống dậy những số phận của một hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. . 2. Liên là người như về kỷ nịêm mà chị em cô đã từng được sống. + Con tàu mang đến một kỷ niệm. Tiếng nói xót thương đối với những * Ý nghĩa biểu tượng của chuyến tàu đêm: kiếp người nghèo đói cơ cực. bế tắc. của họ.. . Cô mỏi mòn Gv giảng: trong chờ đợi. sống quẩn quanh. hiện đại.Giọng điệu thủ thỉ. Qua tâm trạng của Liên tác giả muốn lay tỉnh ngững Qua những cuộc đời đó Thạch Lam người đang buồn chán. cảm giác mong tả và giọng văn của Thạch Lam? manh. Dù chỉ trong giây lát nó sự thương cảm. hiếu thảo và tàu đêm? Qua truyện ngắn Thạch Lam đảm đang.Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người. thấm đượm chất thỏ chất trữ *Hoạt động 3. . Là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với không tương lai. thế nào? + Giúp Liên nhìn thầy rõ hơn sự ngưng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn. tình sâu sắc. Đó là giá thời. GV chuẩn xác kiến thức. nghèo nàn của cuộc đời mình .Bút pháp tương phản đối lập. nổi bật là những dòng tâm . tối tăm và quẩn tháng Tám. Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ? .Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu trạng chảy trôi.Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm. đánh thức hồi ức . không ánh sáng. những cảm xúc. u ẩn. sự trân trọng ước cũng đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn đọng. Cô là người duy nhất trong phố huyện muốn phát biểu tư tưởng gì? biết ước mơ có ý thức về cuộc sống. quẩn quanh bế tắc. tượng trưng. Trao đổi cặp: 3 phút.Nhóm 3: Theo em.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo. Liên chờ tàu không phải vì mục đích tầm thường là đợi khách mua hàng mà vì mục đích khác: + Được nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà hai chị em Liên đang sống.Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu như cơm ăn nước uống hàng ngày của chị em Liên. . Nó đối lập với ở phố huyện nghèo trước cách mạng cuộc sống mòn mỏi.Nghệ thuật:. nhưng từ cuộc  Đó là biểu tượng cho một cuộc sống sôi động. mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.Nhóm 4: Nêu ý nghĩa biểu tượng của chuyến  Liên là người giàu lòng thương yêu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 99 .Ngôn ngữ giàu hình ảnh. * Hoạt động 2.

Hướng dẫn về nhà.Cảm nhận bản thân khi học xong tác phẩm.So sánh Hai đứa trẻ với Tắt đèn. Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. tăm tối. chìm khuất trong mòn mỏi. bình dị mà tha thiết của họ. Củng cố: . quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước nhỏ bé.SGK. III. .HS đọc ghi nhớ SGK. 4. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 100 . Lão hạc. . . Ý nghĩa văn bản: Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ.Soạn bài theo phân phối chương trình.Nắm nội dung bài học. Tổng kết : Ghi nhớ. 3.mạn 5. lầm than. +Nét riêng: Phong cách và bút pháp nghệ thuật của các nhà văn: Hiện thực-L. Gió lạnh đầu mùa ( đã học ở chương trình THCS) để thấy con người và xã hội trong những năm trước cách mạng tháng Tám năm 1945? +Điểm chung: Cái nhìn hiện thực và nhân đạo đối với xã hội VN đang chìm đắm trong cảnh nô lệ.

Về kiến thức : . Học sinh: . 40. NGỮ CẢNH. Chuẩn bị bài học: 1.Kết hợp trao đổi. năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh B. Tìm hiểu bài : 1. giáo án. ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người.Củ chị Tí.Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách.Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng) I.… 3.Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp) .2. . bác xẩm. a. Xác định ngữ cảnh đối với từ. thông báo giải thích.Giới thiệu bài mới.Tiết: 39.Các nhân tố của ngữ cảnh. Mục tiêu bài học: 1. Tìm hiểu ngữ liệu : . 2. b. Hoạt động của GV và HS. Phương tiện: Sgk. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. đọc tài liệu tham khảo. A. . VB.Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ? (hoàn cảnh giao tiếp hẹp) .người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên .Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.Khái niệm ngữ cảnh . . Giáo viên: 1.Tích hợp phân môn: Làm văn. thảo luận nhóm. phân tích và minh họa. * Hoạt động 1. Yêu cầu cần đạt. .Phương pháp phân tích ngôn ngữ. Hoạt động dạy và học: 1. Về kĩ năng : Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB. . Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới. 1. nêu vấn đề. Tiếng việt. Tuy nhiên nói sao cho hay. câu. bác siêu . vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. Ổn định tổ chức: 2. viết phù hợp với ngữ cảnh. Kết luận. Kiểm tra bài cũ: 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Về thái độ: Biết nói. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 101 . . Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB. Khái niệm ngữ cảnh.. cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định. C. Đọc văn.Vai trò của ngữ cảnh 2.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.

cảnh giao tiếp hẹp. nghề nghiệp. Các nhân tố của ngữ cảnh. người nghe ( đọc). chính trị.. đánh giá nội dung. + Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại Thế nào là nhân vật giao tiếp ? + Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định. mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan. biến cố. * Hoạt động 3. HS đọc mục II SGK và trả lời câu 2. gai mắt trước . Luyện tập.Bối cảnh giao tiếp rộng ( còn gọi là bối cảnh văn ví dụ minh họa ? hóa): Bối cảnh xã hội. 4. ngữ..Theo em hiểu một cách đơn giản thì .Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đosanr phẩm ngữ cảnh là gì? ngôn ngữ(văn bản)được tạo ra trong hoạt động giao tiếp. thảo luận nhóm: 5 phút.diễn ra trong thực tế và các trạng thái. . * Hoạt động 5..ở bên ngoài ngôn ngữ.Nhóm 1: bài tập 1 hành vi bạo ngược của kẻ thù.Hiện thực được nói tới( gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện..Các yếu tố của ngữ cảnh có mối .) .Đối với người nói ( viết ) và quá trình tạo lập văn hỏi. đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó. bối cảnh giao tiếp b. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. 3.. tình cảm của con người. đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội * Hoạt động 2.Đối với người nghe( đọc ) và quá trình lĩnh hội văn với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản? bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội. hỏi. xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ Đại diện nhóm trình bày. .Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản. rộng và hiện thực được nói đến ? Cho . HS đọc mục III SGK và trả lời câu .Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người tiếp chúng ta cần phải có những yếu nói (viết ). đều Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 102 . địa vị xã hội. phong tục tập Thế nào là văn cảnh ? quán. Nhân vật giao tiếp.một người nghe: Song thoại.. . Ghi nhớ. Vai trò của ngữ cảnh. Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.-> chi phối việc lĩnh hội lời nói. hoạt động. tâm trạng.Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối .Bối cảnh giao tiếp hẹp ( còn gọi là bối cảnh tình quan hệ với nhau như thế nào? huống): Đó là thời gian. * Hoạt động 4. địa lý.Theo em để thực hiện được giao . bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ(từ.. thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó. hình thức của văn bản. . Trong khi GV chuẩn xác kiến thức. địa điểm cụ thể.. Văn cảnh. . phân tích.Bài tập 1. lịch sử. . câu. chờ đợi người nông dân thấy chướng tai. c. Giuộc". tố nào? + Một người nói . cá những yế tố nào ? Thế nào là bối tính. Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Trao đổi. tình huống cụ thể. sự việc.. II. Ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ SGk . a.

Nắm nội dung bài học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 103 . để tính toán cho công việc riêng của mình.. ..." Hiện thực được nói tới là hiện thực bên trong.. Trong kỳ thi đó có toàn quyền Pháp ở Đông Dương và vợ đến dự. chua xót của nhân vật trữ tình.Bài tập 5... . Hai câu thơ trong bài "Tự tình" (bài II) của Hồ Xuân Hương: "Đêm khuya văng vẳng.Soạn bài theo phân phối chương trình. .Nhóm 2: Bài tập 2. 4. hai người không quen biết nhau.. .Bài tập 2. Câu hỏi đó người hỏi muốn biết về thời gian. .. ..Nhóm 4: Bài tập 5.trơ cái hồng nhan. Hướng dẫn về nhà. thực dân Pháp mở khoa thi chung ở Nam Định.Bài tập 4. tức là tâm trạng ngậm ngùi. Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian. Bối cảnh giao tiếp: Trên đường đi. bẽ bàng.Nhóm 3: Bài tập 4. Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài "Vịnh khoa thi Hương"(Tú Xương ): Sự kiện năm Đinh Dậu. .

Xây dựng tình huống truyện độc đáo . tạo không khí cổ xưa . ngôn ngữ giàu tính tạo hình. . đọc tài liệu tham khảo. B. HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt ý chính. yêu quý cái đẹp. so sánh qua hình thức trao đổi.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. cái thiên lương. (Nguyễn Tuân) A. kết hợp nêu vấn đề. Phong cách của Nguyễn Tuân là phong cánh tài hoa trong việc sưn tìm cái đẹp cao cả. giáo án. phong cách Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân? nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộc sống từ góc Nhiều bút danh: độ tài hoa uyên bác ở phương diện văn hoá. Mục tiêu bài học: . Chuẩn bị bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2. phong cách của một cây bút vừa cổ điển vừa hiện đại.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Giới thiệu bài mới: Khi viết về Nguyễn Tuân. Tìm hiểu chung: 1. Học sinh: . Tác giả. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. phân tích. 1.Ông là một nghệ sĩ tài hoa. . thảo luận nhóm. C. Về kiến thức : 2.Phần tiểudẫn SGK trình bày những nội . Kiểm tra bài cũ: 3. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ. Phương tiện: Sgk.Nguyễn Tuân: 1910 . uyên bác trong việc sử dụng từ ngữ và kiến thức văn hóa.Sinh ra trong một gia đình nhà nho.2. Về thái độ : Biết trân trọng. 2. Giáo viên: 1.Đặc điểm chính của hình tượng nhân vật Huấn Cao . Điều này đã thể hiện rất rõ trong “ Chữ người tử tù” trích “ Vang bóng một thời”. nghệ +Thanh Hà (Thanh hoá.1987 . Hoạt động dạy và học: 1. dung chính nào? . 1. Về kĩ năng : .uyên bác.Phương pháp đọc hiểu. bình giảng. đọc diễn cảm.Tuân . Yêu cầu cần đạt I. .Hà Nội) nơi thuật.Tiết: 41+42.Phân tích nhân vật trong tp tự sự.Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Ng.Người Hà nội. nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh đã viết: “Nguyễn Tuân là nhà văn của chủ nghĩa hiện thực thẫm mĩ”. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 104 . 3.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương phản .

chống lại triều đình phong kiến. tình huống của câu truyện có gì đặc biệt? TP chưa đầy 3000 chữ nhưng chứa đựng một nội dung tư tưởng lớn.Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân.Chữ Hán( Chữ nho): Chữ tượng hình. Tình huống truyện : . bất đắc chí. toàn mĩ’’(Vũ Ngọc Phan) II. quyết xin chữ cho bằng được. tròn. * Hoạt động 2. nét mềm khác nhau. + Nhân vật chính: Phần lớn là nho sĩ cuối mùa . → cái đẹp. Nhân vật Quản ngục.Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 105 .khởi nghiệp sự nghiệp văn chương của ông.Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời + Được in lần đầu 1940 gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa nay chỉ còn vang bóng.Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng.những con người tài hoa. công phu. GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn. lịch sự của những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ. thường diễn ra ở thư phòng sang trọng. . Chỉ có 3 nhân vật ở 3 cảnh khác nhau: + Quản ngục đọc công văn về tên tử tù Huấn Cao. Viết theo khối vuông.Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ. . Đọc hiểu văn bản : 1. sau đó đổi tên thành: Chữ người tử tù và được in trong tập truyện :Vang bóng một thời. có ý nghĩa đối đầu giẵ cái đẹp cái thiên lương>< quyền lực tội ác.Kiên trì nhẫn nhại. 2. Truyện ngắn: Chữ người tử tù. + Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp. Định hướng cách tìm hiểu nội dung. dùng cái tôi tài hoa ngông nghênh và sự thiên lương để đối lập với xã hội phàm tục.SGK 3.. . viết bằng bút lông. → Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng.  Thú chơi đài các.Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà .. . thanh tao. Là ‘‘ một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện. .Theo em.Sở trường là tuỳ bút. + Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm Thiên lôi quật phá lung tung + Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân + Nhất Lang: Chàng trai số 1 + Tuấn thừa sắc: Tuân.Em thường nhìn thấy các kiểu viết chữ nho ở đâu? Có hình dáng như thế nào? . in 1938 trên tạp chí Tao đàn. nét thanh. . viết chữ nho là thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi là Thư pháp. . cái thiên lương đã thắng thế. mực tàu. . Những tác phẩm chính.Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường : + Viên quản ngục. . b. .Nghệ thuật chơi chữ nho. + Huấn Cao bị giải vào ngục và sự biệt đãi. Giá trị nội dung . kịch tính. nét cứng. a. . Xuất xứ của truyện “ Chữ người tử tù” ? Gv giảng: .kẻ đại diện cho quyền lực tăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữ nghĩa. nét đậm.

. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 106 Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá Quát .đời ta mới viết. Giữa bọn người tàn nhẫn.c. . đàng hoàng.  Biết phục khí tiết.Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trường. Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn.Tại sao Huấn Cao bị bắt? Vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao được thể hiện ở những phương diện nào? Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời người.. Ngục quan có phẩm chất gì khiến Huấn Cao cảm kích? * Hoạt động 1.  Trong XHPK suy tàn.  Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm.cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai... vẫn nguyên vẹn tư thế ung dung. + Muốn chơi chữ Huấn Cao. khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị. cho ba người bạn thân. Trao đổi thảo luận nhóm:5 phút. sở thích? Nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày giấy trong. GV chuẩn xác kiến thức. Muốn xin chữ của Huấn Cao. nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp. + Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài.một danh sĩ đời Nguyễn. có tài có tâm. Nhân vật Huấn Cao. Trao đổi. chốn quan trường đầy rãy bất lương vô đạo.. Đánh giá của em về nhân vật Quản ngục? Nhóm 4.Thế ra y văn võ đều có tài cả. .Lần hai: Nhẹ nhàng. không biết cúi đầu trước quyền lực và đồng tiền. lừa lọc. .Một tấm lòng trong thiên hạ…. + Đối đãi đặc biệt với tử tù. mà vẫn ôn tồn. . Quản ngục đúng là một con người Vang bóng . Có được chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời. Nhóm 1.. một thiên lương cao cả.Chọn nhầm nghề. thảo luận nhóm: 5 phút. nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống. ...Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều. Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa. + Nhân cách trong sáng. trọng nghĩa khinh lợi. + Dám nhờ Thơ lại xin chữ. .. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối . thì hắn lại có tính cách dịu dàng.Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn. nhã nhặn. Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu. . coi khinh tiền bạc và quyền thế.+ Cảnh Huấn Cao cho chữ. Quản ngục có thái độ như thế nào khi gặp Huấn Cao? Tại sao lại có thái độ như vậy? Nhóm 3.một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài. xua đuổi. Đại diện nhóm trình bày. Nhóm 1: Quản ngục là người như thế nào: nghề nghiệp. GV chuẩn xác kiến thức.. . mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ. biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp .. .một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô bồ.biết trọng người ngay.Phẩm chất: +Tài hoa.  Cảnh nào cũng hội tụ đủ cả 3 nhân vật * Hoạt động 3.

ẩm ướt. Mới Văn kỳ thanh bất kiến kỳ hình mà Quản ngục đã tâm phục Huấn Cao . Một Nhóm 4. vái lạy. của kẻ chi âm dành cho người tri kỷ. trao khiểm cái tài. ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu chút nữa ta Nhóm 2. giữa cái cao cả và cao cả đã chiến thắng và toả sáng. cạnh viên quản ngục khúm núm. Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục. cuộc kỳ ngộ đầy kịch tính giữa tên người viết chữ đẹp và người chơi chữ. Cái tâm đang điều chữ.Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi tính của truyện ngắn này là gì? ( cuộc kỳ một cảm hứng lãng mạn. giữa => Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp. tối tăm. của một tấm . mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo. chân vướng xiềng .Đây không phải là cảnh cho chữ. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ bái hoa mai. dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại.Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân vừa lương với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ. Theo em tình huống oái oăm. cái thiện. tối tăm. Đây là việc làm thấp hèn. . thầy thơ lại run run. . một bút pháp lý tưởng ngộ giữa tên tử tù và viên coi ngục) hoá của Nguyễn Tuân. vài canh giờ cuối cùng trước lúc ra pháp trường. lấy bóng lộ hình.. + Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông.Trong không gian chật hẹp. bẩn thỉu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 107 . + Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên. uy nghi. cái cái thiện và cái ác.Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản. Nhóm 3.Nhân vật được giới thiệu gián tiếp. Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri âm tri kỷ.. Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở * Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục đâu? Tại sao nói đây là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có? .Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu. chật hẹp.Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù của nhau.đó là cách miêu tả lấy xa nói gần. . hiện thực vừa lãng mạn đã dựng lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng. khói bốc nghi ngút. viết lòng đền đáp một tấm lòng. cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để chúc thư hay một mật ước thiêng liêng sáng tạo cái đẹp. kính cẩn.  Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên . . lồng lộng. trong nhà tù.Lúc nửa đêm. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run. .Tình huống oái oăm. người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô Nêu ý nghĩa cảnh cho chữ? đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh. đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ. đầy kịch .

Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp. 2.nhất. một nhân cách.Ngôn ngữ góc canh. 4. Cái đẹp bất khả chiến bại. một mẫu người. đó là một lối sống. . . Nghệ thuật: . III. hãy cho biết ý nghĩa của hình.Bài tập: Thành công của Nguyên Tuân là không chỉ xây dựng được hình tượng Huấn Cao độc đáo mà cả Quản ngục cũng thật đẹp.cai ngục đã bị xoá bỏ.Đọc lại tác phẩm. Nắm nội dung bài học. văn bản ? 3. có tính tạo Qua phân tích. giàu hình ảnh. chỉ còn lại những người bạn tri * Tư tưởng tác phẩm âm tri kỷ đang quây quần xung quanh cái .Yêu thích nhân vật nào nhất? Tại sao? . Hướng dẫn về nhà. Ranh giới tội phạm .Tạo tình huống truyện độc đáo. . . thắng của ánh sáng đối với cái đẹp.Soạn bài theo phân phối chương trình. Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện? nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân. lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ GV chốt nội dung chính. đặc sắc. vừa cổ kính vừa hiện đại. Ý kiến của em như thế nào? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 108 . Tổng kết: Ghi nhớ: SGK. cái thiện và HS đọc ghi nhớ SGK.Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâu cũng đẹp của tình đời và tình người. . . Ý nghĩa văn bản: “ Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến * Hoạt động 2.Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản. không thể tiêu diệt được cái đẹp.

tổng hợp.Tích hợp phân môn Làm văn.Thế nào là lập luận so sánh tương . nét đặc sắc của các cách so sánh trong các VB .Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước. 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 109 . một quan điểm B. Hoạt động của GV và HS. giáo án. Về kiến thức: Khái niệm. sau đó cử đại trẻ và trở về khi tuổi đã cao. Về thái độ : Vận dụng thao tác so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. mục đích. Hoạt động dạy và học: 1. chúng ta học thao tác lập luận so sánh để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH. Tiếng Việt. Yêu cầu cần đạt. tác dụng của thao tác lập luận so sánh. . * Hoạt động 1. bâng khuâng. người xa lạ trên quê hương mình. .So sánh tương đồng: So sánh để thấy được sự giống nhau giữa các đối tượng. . Chuẩn bị bài học: 1.Phương pháp đọc hiểu. A. C. có tâm sự giống nhau: Khoảng khắc Nhóm 1: Bài tập 1 giật mình với những tiếc nuối. đọc tài liệu tham khảo. Phân tích. 1. . Khi trở về đều trở thành diện nhóm lên bảng trình bày.2. Đọc văn. + Hai nhà thơ sống ở hai thời đại cách xa nhau hơn một nghìn năm. Ổn định tổ chức: 2. trao đổi thảo luận nhóm. I.Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. Giới thiệu bài mới: Hôm trước. Phương tiện: Sgk. Bài tập1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Kiểm tra bài cũ: 3. Học sinh: . + Điểm giống nhau: Đều rời quê hương đi xa từ lúc Trao đổi thảo luận nhóm. Giáo viên: 1.Tiết 43. Ôn tập về lập luận so sánh.So sánh tương phản: So sánh để thấy được sự khác đồng? nhau giữa các đối tượng. Về kĩ năng : . . * Hoạt động 2. Mục tiêu bài học: 1.Thế nào là lập luận so sánh tương phản? II. 2. GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và .Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh 3.Thế nào là so sánh? Có mấy cách so sánh? trả lời câu hỏi: . . Luyện tập.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Tình cảm khi về thăm quê của hai tác giả Hạ Tri Hướng dẫn HS vận dụng làm bài tập Chương và Chế Lan Viên trong hai bài thơ: SGK.

+ Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hương dùng nhiều từ ngữ gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày như từ : tiếng gà. cái tình ngàn thu.Tìm sự giống nhau ? . già tom. cái tình xa xôi.Học cũng như trồng cây..…và cả những từ có vần hiểm hóc như: cớ sao om. Nhìn một cô gái ngây thơ. mùa thu được quả. Bài tập 4 : Gv hướng dẫn học sinh về . cái tình thoảng qua..  Trồng cây thì tăng thu nhập kinh tế. bình dị tuy có phần chua xót nhưng vẫn tinh nghịch. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 110 . cô thôn. Mõ thảm. mùa xuân được hoa. GV đọc cho HS đoạn mẫu Các cụ ưa những màu đỏ choét.So sánh ngôn ngữ trong hai bài thơ của bà Huyện Thanh Quan và Hồ Xuân Hương: + Giống nhau: Cùng là thơ thất ngôn bát cú. Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt trang trọng như : hoàng hôn. luật đối chặt chẽ.So sánh nhằm mục đích gì ? Nhóm 3: Bài tập 3 ..các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya. mục tử. xinh xắn.… và những thi liệu Hán học: ngàn mai. .. về sau hiểu dần.Đây là so sánh giống nhau hay so sánh khác nhau ? Điểm giống nhau là gì ? Bài tập 2. Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân. Học thì lúc đầu khó khăn.. Bài tập 3. mùa thu chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch được ít.( Lưu Trọng Lư ). Nhóm 2: Bài tập 2 . đều tuân thủ cách gieo vần. mõm mòm…Có một câu dùng nhiều từ Hán Việt “ Tài tử văn nhân ai đó tá?” => Phong cách thơ Hồ Xuân Hương rất gần gũi. . nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm.cái tình trong giây phút. khôn lớn trưởng thành . ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đỗng xanh. cái tình gần gũi. càng về sau thu hoạch được nhiều hơn. các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi. trên bom. . ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ. xanh nhạt. ta lại ưa những màu có sử dụng thao tác so sánh.Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản: nhàm làm.Tìm sự khác nhau giữa hai nhà thơ ? Bài tập 4.Mùa xuân..có học vấn. dặm liêu và sử dụng điển cố.So sánh về vấn đề gì ? .Nội dung so sánh là gì ? .. điển tích như Chương Đài. => Phong cách thơ Bà Huyện Thanh Quan trang trọng đài các.. Học tập thì trưởng thành về trí tuệ.

.Soạn bài theo phân phối chương trình. Hướng dẫn về nhà. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 111 .Đọc bài tham khảo. .4.

I. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH.thế nào là thao tác lập luận phân tích ? . .Đoạn trích sử dụng những thao tác lập luận: thao tác lập luận nào? minh họa? + Phân tích: Chớ tự kiêu tự đại. GV cho HS ôn tập lại phần lí thuyết. Về kĩ năng: . trao đổi thảo luận nhóm. 2. mục đích. * Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ: 3.Nhóm 1. quen thuộc… B. Giới thiệu bài mới: Trong một bài văn không thể sử dụng duy nhất một thao tác lập luận và một bài văn hay bao giờ cũng sử dụng thành thạo nhiều thao tác khác nhau. Hoạt động dạy và học: 1. giáo án.Thế nào là thao tác lập luận so sánh ? * Hoạt động 2 : . Phương tiện: Sgk. một vấn đề gần gũi. Chuẩn bị bài học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Bài tập 1. Tự kiêu tự đại là khờ dại. Đoạn trích sử dụng những . Vậy sử dụng nhiều thao tác trong một bài văn có tác dụng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề này. đọc tài liệu tham khảo. Đọc văn. Về thái độ : Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận về một hiện tượng.Nhận ra và pt vai trò của sự kết hợp của các thao tác pt và so sánh qua các VB.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. . Ôn tập lí thuyết : . 3.Phương pháp đọc hiểu. Hoạt động của GV và HS. Học sinh: . Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Khái niệm. C. A.2. bài văn nghị luận về một vấn đề xh hoặc vh.Tích hợp phân môn Làm văn. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 112 . theo thảo luận nhóm. Phân tích. tổng hợp. 2. Yêu cầu cần đạt. tác dụng của thao tác lập luận pt và so sánh. 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Giáo viên: 1.Vận dụng kết hợp thao tác pt và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn.Cách thực hiện một thao tác lập luận so sánh ? HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi II. Tiếng Việt.Tiết: 44. Hướng dẫn làm bài tập. Ổn định tổ chức: 2.Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích ? . .

Hướng dẫn về nhà. Bài tập 2 :  Một bài văn( đoạn văn) thường có một thao tác HS vận dụng kết hợp phân tích và so chủ đạo.Nhóm 2: Mục đích. còn nhiều người giỏi hơn mình..Nhóm 3: Rút ra kết luận về việc vận hiểu biết..Soạn bài : Hạnh phúc của một tang gia theo câu hỏi SGK GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 113 .Định hướng trả lời theo câu hỏi SGK. tự đại trong mỗi con người. trong SGK. các thao tác lập luận đó? . . tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận hạn nhất định.Có thể đọc các đoạn văn tham khảo phân tích và so sánh. tác dụng kết hợp cũng như cái chén cái đĩa cạn.. còn nhiều người hay hơn mình. * Hoạt động 3. sách hướng dẫn học bài ngữ văn 11.. Bài tập 2.Việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn văn( bài văn): là một việc làm tất yếu. Hướng dẫn về nhà.người mà tự kiêu tự mãn thì . + So sánh: Vì mình hay. a/ HS dựa vào phân thân bài đã xây dựng lựa chọn viết một luận điểm trong đó sử dụng thao tác lập luận . viết đoạn văn trình bày vẻ đẹp tác chủ đạo đó. . trong một đoạn văn? . c/ Sưu tầm những đoạn văn hay ở đó tác giả đã thành công trong việc vận dụng kết hợp phân tích và so sánh 4. Mình giỏi. Không có một văn bản nghị luận nào lại chỉ dùng một thao tác lập luận duy nhất. . của một bài thơ( bài văn ) mà mình yêu thích. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Giúp người đọc. . mà phải dùng kết hợp các thao tác lập luận một cách linh hoạt. GV hướng dẫn HS bài tập ở nhà. thao tác còn lại có nhiệm vụ bổ trợ cho thao sánh.Nắm nội dung bài học.Hoàn thiện phần bài tập về nhà.Mục đích.Tự kiêu tự đại là thoái bộ. + Giúp người đọc nhận thức rõ vấn đề: Bản thân sự .sông to bể rộng.. có hiệu quả. 2. người nghe hiểu rõ hơn về vấn đề tự kiêu.

giảng bình. Giới thiệu bài mới: Vũ Trọng Phụng – ông vua phóng sự đất Bắc đồng thời cũng là nhà tiểu thuyết lừng lẫy của văn học hiện thực Việt Nam. Thái độ phê phán mạnh mẽ xh đương thời khoác áo văn minh. so sánh kết hợp nêu vấn đề bằng câu hỏi gợi mở. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA. “ Số đỏ” phên phán xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám – một xã hội đầy bất công. Số đỏ”. nhố nhăng với những trò Âu hóa đáng khinh bỉ. . giáo án. HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung chính. dẫn dắt HS phát biểu.1939) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 114 . Ổn định tổ chức: 2. giọng điệu châm biếm. Về thái độ: Nhận rõ bộ mặt bịp bợm của xh thượng lưu tư sản dưới sự xâm lược của thực dân Pháp. Mục tiêu bài học: 1. giả dối. tranh luận. 2. xây dựng chân dung biếm họa sắc sảo. C. I. .Vũ Trọng Phụng (1912 . Chuẩn bị bài học: 1. Bút pháp traào phúng đặc sắc: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt * Hoạt động 1. kệch cỡm. B. Về kiến thức : Bộ mặt thật của xh tư sản thành thị lố lăng. trả lời câu hỏi. Ông sáng tác rất nhiều nhưng khi nhắc đến Vũ Trọng Phụng. Học sinh: . gợi mở. Nếu “ Giông tố” được xem là bộ tiểu thuyết lớn nhất thì “Số đỏ” là tác phẩm “ xứng đáng làm vẻ vang cho một nền văn học”. -Đọc diễn cảm. đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tg trước sự băng hoại đạo đức của con người. Tác giả. người ta nhắc đên “ Giong tố. “Âu hóa” nhưng thực chất hết sức giả dối. Kiểm tra bài cũ: 3.Tiết : 45+46. Giáo viên: 1. Về kĩ năng : Đọc –hiểu văn bản được viết theo bút pháp trào phúng 3. Tìm hiểu chung: 1. phân tích. Hoạt động dạy và học: 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 1.Phương pháp đọc hiểu. ( Trích: Số đỏ) Vũ Trọng Phụng A.Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung .Trao đổi thảo luận nhóm.2. đọc diễn cảm. Phương tiện: Sgk. thảo luận nhóm. đọc tài liệu tham khảo.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . 2.

Truyện ngắn và Phụng? đặc biệt thành công ở thể phóng sự.Hạnh phúc: Niềm vui.Nhà có tang mà lại vui vẻ. ông Tuýp và thực hành chứ không còn lí thuyết viễn vông tiệm may Âu hóa)? nữa” => Một gia đình đại bất hiếu. có thể “ làm vinh dự cho mọi nền văn học” (Nguyễn Khải) .Em có suy nghĩ gì về nhan đề đoạn trích: a.Nhan đề : Do nhà biên soạn sách đặt.Ông nổi tiếng về tiểu thuyết. . 1.chính nào? . Ý nghĩa nhan đề: Hạnh phúc của một tang gia? nhan đề chứa đựng mâu thuẫn trào phúng hàm . . Đoạn trích.Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Số đỏ” ? học Việt Nam.Đăng báo Hà Nội từ số 40 ngày 7-10-1936. Giới thiệu tiểu thuyết Số đỏ. . Hồng là gi? b. Đọc hiểu văn bản.… . II. . * Niềm vui của những thành viên trong gia đình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 115 .Trình bày vài nét về tác giả Vũ Trọng . 3. Tìm hiểu những khía cạnh tổng quát. . nhẫn: GV chuẩn xác kiến thức.Phản ánh một sự thật mỉa mai. Nội dung: . giông tố. vợ chồng Văn Minh. Những niềm vui khác nhau của các thành viên trong gia đình và ngoài gia đình khi cụ cố Tổ mất: Nhóm 1: Thái độ của từng thành viên trong * Niềm vui chung cho cả gia đình: gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết( Cố “cụ cố tổ chết cái chúc thư kia sẽ đi vào thời kì Hồng. Trao đổi thảo luận nhóm.Em hiểu nhan đề : Số đỏ có nghĩa là gì? 2. hạnh phúc → Hạnh phúc của một gia đình vô phúc. sung sướng.Được coi là tác phẩm xuất sắc nhất của văn . vỡ đê. kích thích trí tò mò của người đọc: . niềm vui của lũ con cháu đại bất hiếu.Tóm tắt nội dung. hài hước và tàn Đại diện nhóm trình bày. .Thuộc chương 15 của tiểu thuyết Số đỏ. in thành sách năm 1938 * Hoạt động 2. GV hướng dẫn HS đọc băn bản.Là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng tháng Tám. . sự sung sướng chứa tiếng cười chua chát. Con cháu của đại gia đình này thật sung sướng khi cụ cố tổ chết → Tình huống trào phúng chủ yếu của toàn bộ Niềm vui chung cho cả gia đình cụ cố chương truyện.Để lại nhiều kiệt tác như : Số đỏ. cơm thầy cơm cô.

. vô liêm sĩ. sự tha hoá về cách và bản chất của từng người một. cả đám con cháu đại bất hiếu. . → Là người không có nhân cách.Bạn bè cụ cố Hồng: Có dịp phô trương đủ thứ Nhóm 4: Tác giả muốn nói gì với bạn đọc huân. chim Cái chết của cụ Tổ là sự mong đợi của tất chuột nhau. . ông Phán. Hạnh phúc → Mọi người dù chủ hay khách đều vui vẻ. đầy dã tâm. huy chương. . cậu Tú Tân. hẹ hò nhau. chê bai nhau. danh giá uy tín lại càng to hơn.Bà Văn Minh (cháu dâu): mừng rỡ vì được lăng xê những mốt y phục táo tạo nhất. bình phẩm nhau.Đám phụ nữ quý phái. lẳng lơ.Cố Hồng (con trai cả): sướng điên lên vì lần đầu tiên được diễn trò già yếu trước mọi người cụ mơ màng nghĩ mình được mặc áo xô gai. thiếu tình người. nhân cách con người. lụ khụ ho khạc mếu máo “ úi kìa con giai nhớn đã già thế kia kìa” → điển hình cho loại người háo danh. mỗi niềm vui thể hiện một tính Đó chính là sự suy đồi về đạo lý. các kiểu quần áo..Ông Văn Minh (cháu nội ):thích thú vì cái chúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ không còn trên lý thuyết viễn vông nữa → Bất hiếu.Nhóm 2: Thái độ của từng thành viên trong gia đình cụ cố Hồng khi cụ Tổ chết(Cô Tuyết. của mỗi người trong tang gia không ai hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ..Đám tang cụ Tổ được miêu tả như thế Tác giả khai thác những yếu tố mâu thuẫn để GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 116 . thông qua cách miêu tả thái độ của các râu ria..Hai vị cảnh sát Min Đơ và Min Toa “ sung sướng cực điểm” vì đang thất nghiệp được thuê dẹp trật tự cho đám đông..Cậu Tú Tân: sướng điên người lên vì được dịp sử dụng cái máy ảnh đã lâu không có dịp dùng đến → Niềm vui của con trẻ kém hiểu biết. Xuân tóc đỏ)? Nhóm 3: Cái chết của cụ Tổ còn đem lại niềm vui và hạnh phúc cho những ai nữa ? Tại sao họ lại hạnh phúc khi cụ Tổ chết? . * Niềm vui của những người ngoài gia đình: . giống ai. . . thành viên trong và ngoài gia đình cụ cố Hồng? .Ông Phán: Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị. đầu tóc.Cô Tuyết: Được dịp mặc y phục ngây thơ để chứng tỏ mình hãy còn trinh tiết nhưng đau khổ như kim châm vào lòng “ không thấy bạn giai đâu cả” → Hư hỏng. → Thực dụng.Xuân tóc đỏ: Hạnh phúc đặc biệt vì nhờ hắn mà cụ Tổ chết. . . đám trai thanh gái lịch: Có dịp tụ tập để khoe khoang.

nào? gây cười.Mọi người không ai đi đưa tang mà đang mải trò chuyện về nhà cửa. .. Có sự phối hợp cả Ta -Tàu -Tây..  Sự giả tạo..Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh. nói mỉa. tràn ngập vọng hoa. xuống dốc của đạo lý và nhân cách con người.. mếu máo đúng qui cách.Hứt!. đóng kịch của giới tri thức rởm. đầy đủ các loại mốt quần áo.. ... . câu đối.. bên cạnh bố vợ ho. Đặc biệt là “màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc to bằng những âm thanh lạ: Hứt!.Nghẹ thuật tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác.Bề ngoài thật long trọng. chê bai lẫn nhau. nói ngược.Suy nghĩ của em về những chi tiết cuối cùng trong đoạn trích (Ông phán mọc sừng khóc muốn lặng đi thì may có Xuân đỡ khỏi ngã…Xuân Tóc Đỏ muốn bỏ quách ra thì chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó một cái giấy bạc năm đồng gấp tư…)? Nhận xét tiếng khóc của ông Phán mọc sừng? về hình ảnh: Đám cứ đi? và chi tiết miêu tả : người chết nằm trong .. đó là lời tố cáo của tác giả đối với xã hội âu hoá rởm. . cái cười phê phán đây mỉa mai châm biếm về một xã hội thực dân thu nhỏ với tất cả sự đồi bại. Nó nói lên tất cả sự lố lăng vô đạo đức của cái xã hội thượng lưu ngày trước...Nhận xét thái độ của mọi người trong đám tang? . Cái xã hội mà tác giả gọi là Chó đểu.. nói trúng nét riêng của từng nhân GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 117 . linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết. con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài: Cụ Cố Hồng ho khạc.? ‫ →ذ‬Kết thúc là chi tiết chua chát: Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc trong tay xuân.Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? .Phát hiện những chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người. c. Cảnh đám ma gương mẫu. mếu máo và ngất đi. . vợ chồng. tình tự. . râu ria.nhưng thực chất là lén lút thanh toán tiền trả công cho xuân. 2.mỉm cười sung sướng..Thủ pháp cường điệu. * Cảnh hạ huyệt: .Hứt!. tất cả đang mải bình phẩm. .  Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch.. mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ. sự việc. “ gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gi đám rước nhố nhăng : đám ma to tát. đi đến đâu làm huyên náo đến đấy. hẹn hò nhau bằng cái vẻ mặt buồn buồn lãng mạn rất đúng mốt. . khốn nạn. chim chuột...Miêu tả biến hóa.Nêu ý nghĩa của đoạn trích? * Hoạt động 3.… được sử dụng một cách linh hoạt. Đặc sắc nghệ thuật. sự vật. khạc. đạo đức suy đồi của nền văn minh Âu hoá rởm. con cái.

D. vừa đầy khinh bỉ của nhà văn đối với tầng lớp xã hội nhố nhăng lố bịch…”. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 118 ..Nắm nội dung bài học. . . Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” là mọt bi hài kịch. 4. có người cho rằng tác phẩm có “nụ cười vừ thông minh sắc sảo. III. Hướng dẫn về nhà.Soạn bài theo phân phối chương trình. phơi bày bản chất nhố nhăng. 3.Củng cố luyện tập. Tổng kết: Ghi nhớ. Hãy tìm trong đoạn trích những chi tiết chưng minh cho nhận định trên” . vật.Trả lời câu hỏi: Nhận xét về “số đỏ”. Gv chuẩn xác kiến thức. Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………….SGK. HS trao đổi cặp và trả lời miệng. . đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mạt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng Tám.

đọc tài liệu tham khảo. 2. . PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. Tìm hiểu bài : HS đọc ví dụ SGK tìm hiểu sơ lược về 1. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. Khoa học và đời sống. Giáo dục và thời đại. niên báo.Tiết: 47. câu văn có kết cấu đa dạng. Yêu cầu cần đạt.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. tuần báo. một thông báo. C.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Tích hợp phân môn Làm văn.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. Kiểm tra bài cũ: 3. Pháp luật. Về kiến thức : . thường ngắn gọn. lĩnh vực. . Chuẩn bị bài học: 1. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí B.…). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 119 . Tiếng Việt. Kinh tế. Ổn định tổ chức: 2. Học sinh: . nhất là ở các tít báo. Phương tiện: Sgk. Phân tích. đối tượng. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. câu văn. 1. tiểu phẩm. … .…). tổng hợp. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. . theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. trao đổi thảo luận nhóm. giáo án. phóng sự. . tính sinh động hấp dẫn. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. báo nói. phỏng vấn.2. quảng cáo. Mục tiêu bài học: 1. theo định kì xuất bản ( nhật báo. tính thông tin ngắn gọn. * Hoạt động 1. Đọc văn. báo điện tử ).Phương pháp đọc hiểu. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. A. Về kĩ năng : . 2. định kì. đặc biệt với các PCNN khác. Ngôn ngữ báo chí. báo hình. nguyệt báo. Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Giáo viên: 1. một bài phóng sự đơn giản 3.…). I.Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. Hoạt động dạy và học: 1.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.

báo điện tử. miêu tả bằng hình ảnh.Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói.. trao đổi ý kiến. thư bạn đọc. địa điểm.  Ngoài ra còn một số thể loại khác như: Phỏng vấn.  Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức thời sự. bình luận. .địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả. nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.. sinh động. Chấm điểm.Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện. Một số thể loại văn bản báo chí. . nguyệt san). hấp dẫn. II. giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ.một số thể loại văn bản và ngôn ngữ báo chí. Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày. báo Giáo dục Thời đại. Thường theo một khuôn mẫu:Nguồn tin – thời gian . châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc. .Em biết hiện nay có bao nhiêu loại tức thời sự trong nước và quốc tế.Bản tin: Thời gian.Thông tin ngắn gọn . báo Thanh niên. thường thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí? mang sắc thái mỉa mai. . + Phân loại theo đối tượng độc giả: báo Nhi đồng. GV chuẩn xác kiến thức. .Mặc dù có nhiều thể loại khác nhau nhưng ngôn ngữ báo chí chung một mục đích và nhiệm vụ gì? * Hoạt động 2. sự kiện chính xác nhằm cung cấp tin tức cho người đọc. báo Tiền phong. + Phân loại theo lĩnh vực hoạt động xã hội: Báo Văn nghệ. + Phân loại báo chí theo phương tiện: báo viết..Phân tích ngữ liệu SGK nêu đặc điểm của bản tin ? a. thời sự. phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. báo hàng tháng ( nguyệt báo. GV nêu nhận xét. báo hàng tuần (tuần báo). báo Pháp luật. dân dã. Đồng thời nêu lên quan điểm chính kiến của tờ báo... phản ánh chính báo chí và cách phân loại như thế nào? kiến của tờ báo và dư luận quần chúng. báo Lao động. báo Thương mại.Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật. HS luyện tập viết bản tin. Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin . Bản tin : . .. . Luyện tập. + Phân loại theo định kỳ xuất bản: báo hàng ngày (nhật báo). Thế nào là ngôn ngữ báo chí ? b.Thông tin kịp thời.Ngoài ra còn: Báo hình.Theo em những thể loại văn bản nào . Ngôn ngữ báo chí. báo nói. báo Phụ nữ. báo điện tử. cập nhật GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 120 . báo Khoa học. nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

................Tập viết những văn bản ngắn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí....... ........ gây được hứng thú....................................................... ............................Soạn bài theo phân phối chương trình................................................ .................Nhóm 4: Viết bản tin về vấn đề an ninh khu dân cư... Hướng dẫn về nhà.................. ............................Nắm nội dung bài học.... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 121 .....Vừa đủ thông tin sự việc................................................Yêu cầu gợi cảm........................ .............Nhóm 2: Viết bản tin về vấn đề học ............................... D................... đường............. ................ 4.... ............ Rút kinh nghiệm bổ sung : ................Nhóm 3:Viết bản tin phản ánh tình hình học tập của lớp 11A1....................................................... ................................... vừa miêu tả cụ thể ..........Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự Phóng sự : an toàn giao thông........... ....

Giáo viên: 1. đọc tài liệu tham khảo. * Yêu cầu về kĩ năng: . . đánh giá bài bài và tự nhận xét. Khái quát được những nét cơ bản về cuộc đời và sự GV chữa đề theo đáp án thang nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: -Tấm gương về điểm. lập dàn ý bài văn. Về kiến thức : Củng cố kiến thức văn nghị luận. lỗi diễn đạt. Về kĩ năng : Tự thẩm định.Phương pháp thuyết giảng. . .Trình bày ngắn gọn. Sữa các lỗi liên kết. Ổn định tổ chức: 2. . Tìm hiểu đề. * Yêu cầu về kiến thức: * Hoạt động 2. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3. chính tả 2.Bố cục rõ ràng. Phương tiện: Sgk. Hoạt động dạy và học: 1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề. 2. A.Tiết: 48. nghị lực và đạo đức.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 122 . 1. C. Học sinh: . Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tưởng sống và ý chí kiên cường của nhà thơ mù xứ Đồng Nai. lập dàn ý bài văn: Đề: Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. giáo án. diễn đạt lưu loát.Không sai lỗi chính tả. diễn đạt. GV thu bài lưu văn phòng. * Dạng đề: Đề mở * Nội dung của đề: vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. Chuẩn bị bài học: 1. I. Văn có cảm xúc. Mục tiêu bài học: 1. dùng từ. 1. đánh giá bài làm của bạn/ 3. phân tích kết hợp trao đổi.2. đủ ý. Về thái độ: nhận biết lỗi sai và khắc phục ở bài viết sau B. các phương pháp lập luận.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Trả bài cho HS xem kết quả. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ: 3. Yêu cầu cần đạt. Khắc phục lỗi viết.

Hiểu yêu cầu đề.Phần trắc nghiệm hầu hết làm chính xác 12 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%). Rút ra những đặc điểm chính.Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề. . .6. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài.Ý 2 của đề chưa có dẫn chứng minh họa cụ thể. Hướng dẫn về nhà. . . bài viết hầu như chỉ mới dừng các ý cơ bản sau: lại ở dạng liệt kê chi tiết. 4. . ngợi ca những tấm gương xả thân vì nghĩa lớn. . 2. *Yêu cầu về kỹ năng.Điểm 5. Chứng minh qua cuộc đời. Giữ trọn đạo lý. Học sinh mình một cách cụ thể và rõ ràng.I. * Ưu điểm. . II. .75: : . . .5 .Khắc phục lỗi theo lời phê.Nhìn chung các em hiểu đề.Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung.Bài viết chưa mở rộng. . . nỗi đau mất nước.Lục Vân Tiên: Tư tưởng đạo đức sống.Soạn bài theo phân phối chương trình.Điểm 6. 2. Bài học về tấm gương đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ. có thể có những cách trình bày khác .Điểm 7-8:. Trắc nghiệm. súc tích để tăng tính thuyết phục.Phần tự luận đi đúng hướng.Chưa biết triển khai ý. 3.Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhưng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. Nhận xét chung. * Nhược điểm.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc. biết cách triển khai ý.6. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 123 .25: 4. chưa bày tỏ được ý kiến của * Yêu cầu về kiến thức. nhau nhưng bài viết cần đảm bảo . Tự luận.Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp. * Kết quả.Chạy giặc: Lòng yêu nước. mờ nhạt. . . . cốt cách. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể.

. Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1. Vậy. đọc tài liệu tham khảo.Là phương thức tồn tại chung. Lý luận văn học. Trao đổi thảo luận theo cặp. trào phúng 2. . A. C.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập. của tác phẩm ). Mục tiêu bài học: 1. trữ tình. . 50. Tác phẩm văn học được chia làm 3 loại: tự sự. Giáo viên: 1. 1.Phương pháp đọc hiểu. . * Hoạt động 1. trao đổi thảo luận nhóm.Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học là dựa vào Hướng dẫn HS đọc phần I và định phương thức ( cách thức phản ánh hiện thực. tình cảm hướng nội dung. nhỏ hơn loại.Tiết: 49. giáo án. truyện theo đặc trưng thể loại. thơ là hai thể loại văn học chủ yếu của văn học hiện đại nói riêng và văn học Việt Nam nói chung. GV chuẩn xác kiến thức.2. Ổn định tổ chức: 2. 3. Về kiến thức : Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự 2. chủng loại. Loại. cảm hứng chủ . Phân tích. Quan niệm chung về loại. Học sinh: . tính chất mâu thuẫn. 1. 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . . Phương tiện: Sgk. đề tài. Tiếng Việt.Là hiện thực hóa của loại. I. Chuẩn bị bài học: 1.Loại là gì? Có mấy loại hình văn đạo… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 124 Hoạt động của GV và HS . TRUYỆN. cấu trúc. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ. bình giá tp thơ. Kiểm tra bài cũ: 3. truyện Phân tích.Tích hợp phân môn Làm văn. truyện là gì? Có đặc trưng như thế nào? Thơ là gì? Có đặc trưng như thế nào? Yêu cầu cần đạt. tổng hợp. Về thái độ : Ý thức đọc. . thơ truyện đúng với đặc trưng thể loại B. Về kĩ năng : Nhận biết đặc trưng của các thể loại thơ. Giới thiệu bài mới: Truyện. Thể. thể văn học.Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài. là loại hình.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.

giàu nhịp điệu. nhịp điệu… Định hướng nội dung. Khái lược về thơ. . * Hoạt động 3. .Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi đọc thơ? 2.Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính truyện? khách quan của nó qua con người. thế nào? Có bao nhiêu loại? + Thơ tự do. từng từ.Thể là gì? Căn cứ để phân chia . . a/ Đặc trưng của truyện.Lí giải. .Nhóm 1: Đặc trưng cơ bản của + Thơ trữ tình thơ làgì? + Thơ tự sự + Thơ trào phúng . hình GV chuẩn xác kiến thức. ảnh sinh động.Nhóm 1: Nêu đặc trưng của . 1. a/ Đặc trưng của thơ.. hàm xúc. từng hình ảnh.học? .Phạm vi miêu tả không bị hạn chế bởi thời gian và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 125 . .Phân loại theo nội dung biểu hiện có: . tưởng tượng phong phú. .Thơ chú trọng đến cái đẹp. những rung động của trái tim trước cuộc đời. là tiếng nói của tình cảm con người.Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc thể? sống. cảm nhận ý thơ qua từng dòng. được tổ chức đặc biệt theo thể thơ.Thường có cốt truyện. III. .) II.Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu.Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn. xác kiến thức..Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình Đại diện nhóm trình bày.Phân loại theo cách thức tổ chức có: .Nhân vật. phần thi vị của tâm hồn * Hoạt động 2. . . Yêu cầu về đọc thơ. Trao đổi thảo luận nhóm.Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận ( chính trị xã hội. sống động gắng vopiws hoàn cảnh.Cần biết rõ tên bài thơ. hành vi. câu.Nhóm 2: Truyện được phân thành .Đọc kĩ văn bản. GV chuẩn 1. Đại diện nhóm trình bày. + Thơ văn xuôi. . những liên tưởng.Nhóm 2: Thơ được phân loại như + Thơ cách luật. b/ Phân loại thơ. tập thơ. .Ngôn ngữ thơ cô đọng. con người và cuộc sốn khách quan.Nhân vật được miêu tả chi tiết. . văn hóa. . . sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó. hoàn cảnh sáng tác. tác giả. . . Thể loại thơ. Khái lược về truyện. từng GV hướng dẫn HS đọc phần II. đánh giá về nội dung và nghệ thuật Trao đổi thảo luận nhóm. Truyện.

5.Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống. * Hoạt động 3. . chữ Nôm. truyền thuyết. Củng cố: . truyện dài. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 126 . đọc truyện? .Phân tích nhân vật: ngoại hình. truyện.Tổng kết: Ghi nhớ. .Tìm hiểu bối cảnh xã hội. hoàn cảnh sáng tác… GV hướng dẫn HS làm bài tập . ngôn ngữ… . truyện vừa.. Luyện tập. giá trị của truyện trên các phương diện: nhận thức. 2. Yêu cầu đọc truyện.Văn học dân gian: thần thoại. Dặn dò: Học bài cũ.Nhớ các loại thơ. .Xác định vấn đề của truyện đặt ra.Nắm vững những đặc trưng thể loại của thơ. cổ tích. .Phan tích diễn biến cốt truyện.bao nhiêu loại ? không gian. 4. HS đọc ghi nhớ SGK.Văn học hiện đại: có truyện ngắn.. giáo dục. ý nghĩa tư tưởng. soạn bài mới: Tác gia Nam Cao. tính cánh. SGK. . thẫm mĩ. truyện. III. truyện và yêu cầu khi đọc thơ. SGK IV. .Nhóm 3: Nêu yêu cầu chung khi b/ Phân loại truyện. . Mỗi nhóm 1 ý nhỏ.Bài tập SGK tr136.Văn học trung đại: có truyện viết bằng chữ Hán và * Hoạt động 4.

Học sinh: . Vài nét về tiểu sử và con người .nt trần thuật 2. 2. so sánh. Phương tiện: Sgk.Quê làng Đại Hoàng.Tên thật Trần Hữu Tri: (1915 . cái đẹp của cuộc đời.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .1951) . Phần một: TÁC GIA NAM CAO.Tóm tắt những nét chính về cuộc đời và Quê hương nghèo đói.Tiết: 51. Giáo viên: 1. GV chuẩn xác kiến thức.Thai độ Hiểu về t/g để học tốt hơn tác Chí Phèo B. .2. giảng bình. Bài mới.Phương pháp đọc hiểu.phong cách NT của nhà văn Hình tượng NV Chí Phèo Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc Những nét đặc sắc trong NT truyện ngắn NC như điển hình hóa nv. Đó là con người “ có lòng thương người nhất và con mắt nhìn đời ác nhât”(Nguyễn Minh Châu) Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt. kích thích sự sáng tạo của học sinh. 2. HS đọc phần I SGK.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đồng nhiều chiêm chũng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 127 . Kĩ năng : Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về TGVH Đọc hiêu văn bản theo đặc trưng thể loại 3.Tích hợp phân môn Làm văn. tổng Cao Đà. Kiến thức: Những đặc điểm chính về quan điểm NT .Trao đổi thảo luận. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng của truyện và những yêu cầu đọc truyện. Tiếng Việt. 3. Hoạt động dạy và học: 1. đọc tài liệu tham khảo. phủ Lý Nhân.những đề tài chủ yếu . . tỉnh Hà Nam. Chuẩn bị bài học: 1. Đọc văn 1. giáo án. Với Nguyễn Trãi dù trong hoàn cảnh nào. kết hợp phân tích. Ổn định tổ chức. CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. . Tóm tắt nội dung chính. đọc diễn cảm. I. * Hoạt động 1. Mục tiêu bài học: 1. C.miêu tả tâm lí . huyện Nam Sang. văn chương của ông vẫn đi vào hành đạo giúp đời thì Nam Cao luôn sống trong sự hành xác vì quá tinh tường nhạy bén trước nhân tình thế thái để rồi khổ tâm dai dẳng chỉ vì khát vọng phản ánh cái thật.

sáng tạo. Cuối cùng thất nghiệp. 1943 tham gia Hội Văn hóa cứu quốc.Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc.Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn. * Sau cách mạng tháng Tám: Vừa viết văn vừa tham gia cách mạng. Các đề tài chính. người cammf bút phải có lương tâm. đi làm ở nhiều nơi: Sài Gòn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 128 . . cuộc sống hiện thực tàn nhẫn. . sống bằng nghề viết văn và làm gia sư. Minh họa bằng với đời sống nhân dân lao động. tác phẩm văn chương hay. Hà Nội.một cách đúng đắn. 1950: tham gia chiến dịch Biên Giới.Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá. b. Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiện thực sâu sắc. 1951: hi sinh trên con đường đi công tác. Sự nghiệp văn học. Sau cách mạng: Ông nêu cao lập trường. . Quan điểm nghệ thuật. mới mẻ so với nhiều nhà văn đương thời.con người Nam Cao? người dân phải tha phương cầu thực khắp nơi . 2. * Trước cách mạng: Học hết bậc thành chung.Nhà văn phải có đôi mắt của tình thương. 1. * Hoạt động 2. Trước cách mạng tháng Tám: Tóm tắt nội dung chính. HS đọc phần 1 tr138.Xuất thân trong một gia đình nghèo khó. Nhà văn miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức nghèo trong xã hội cũ.Trước cách mạng tập trung hai đề tài chính: * Người tri thức nghèo. là người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế. . Nêu nội dung chính của đề tài người tri a. a. có giá trị phải chứa đựng Nêu quan điểm sáng tác của Nam Cao? nội dung nhân đạo sâu sắc. 1946: tham gia đoàn quân Nam tiến.Nghệ thuật phải bám sát vào cuộc đời. công phu. quan điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con mắt nhìn đời. tìm tòi. một tác phẩm tiêu biểu. nhìn người đặc biệt là người nông dân kháng chiến . Trước cách mạng: thức nghèo? Ví dụ minh họa? . Đời thừa. luôn túng thiếu. có quan điểm nghệ thuật tiến bộ. gắn bó GV chuẩn xác kiến thức. II.Bản thân là một trí thức nghèo. Cho ví dụ? . .

xơ xác. và nhân phẩm của họ ( Chí phèo. Tư cách mõ. dân là gì? Nửa đêm. vươn tới một cuộc đề tài người tri thức? sống cao đẹp. dở chết của những nhà văn nghèo. bần cùng. bị ức hiếp.)  Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đau GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 129 . Nước mắt. Mua danh. Lang rận. nhưng lại bị gánh nặng của cơm áo. Giăng sáng. Dì Hảo…) + Chỉ ra những thói hư tật xấu của người nông . bị xô đẩy vào con đường cùng của tội lỗi. Lang rận.Nội dung: + Tấn bi kịch tinh thần của những người tri thức tài năng. một đời thừa… + Cuộc đấu tranh kiên trì của những người tri thức nghèo trước sự cám dỗ của lối sống ích kỉ. rửa hờn…) + Phát hiện và khẳng định được nhân phẩm và bản chất lương thiện của người nông dân. dở sống.Nội dung. Ông lên tiếng bênh vực quyền sống. Giá trị trong những sáng tác của ông về để thực hiện lí tưởng sống. lưu manh hóa. Dì Hảo. + Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo đói bần cùng. Qua đó nhà văn thể hiện niềm khao khát cuộc sống có ích.Những chuyện không muốn viết. gạo tiền đè bẹp. một phần do khác với trước cách mạng? chính họ gây ra( Trẻ con không biết ăn thịt chó. Ông . có hoài bão và nhân phẩm. . thật sự có ý nghĩa. bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. Quan tâm đến số phận hẩm hiu.Sau cách mạng ngòi bút Nam Cao có gì dân. * Người nông dân nghèo..Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo.( Chí Phèo. cho dù bị xã hội vùi dập. phải sống mòn như một kẻ vô ích. .Nội dung của đề tài viết về người nông no. Quên điều độ. Lão Hạc.Em biết tác phẩm nào của Nam Cao về đi sâu vào những bi kịch tâm hồn họ để từ đó tố đề tài người nông dân nghèo? cáo xã hội trà đạp lên ước mơ con người: .Giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. Lão Hạc. + Bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám: Nghèo đói. Trẻ con không biết ăn thịt chó… . Một bữa .. + Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ. một phần do môi trường sống.

miêu tả. + Kết cấu truyện thường theo mạch tâm lí linh hoạt. III. . D. Phong cách nghệ thuật. có ý nghĩa triết lí về cuộc sống và con người xã hội. . Đôi mắt. b. + Rất thành công trong ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm. tỉnh táo. Sau cách mạng: . HS đọc ghi nhớ SGK tr142. bị huỷ diệt về nhân tính.Là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo: + Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần của con người.Soạn bài theo phân phối chương trình.Nắm nội dung bài học.Ông tham gia kháng chiến. . nhất quán và chặt chẽ. . + Cốt truyện đơn giản.Bài tập: Điều tâm đắc nhất của em về nghệ thuật Nam Cao trong truyện ngắn Lão Hạc. Hướng dẫn về nhà.trước tình trạng con người bị bị xói mòn về nhân phẩm. Tông kêt: Ghi nhớ. tâp kí sự Chuyện biên giới…). + Biệt tài phát hiện.Sau cách mạng. Tác phẩm của ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các văn nghệ sỹ cùng thời. Nam Cao được đánh giá là nhà văn hàng đầu trong nền Văn học Việt Nam thế kỷ XX. .  Ngòi bút của ông lạnh lùng. nặng trĩu ưu tư và đằm thắm yêu thương. SGK * Hoạt động 3. đời thường nhưng lại đặt ra vấn đề quan trọng sâu xa. Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp. tự nguyện làm anh Vì sao nói Nam Cao là nhà văn có tuyên truyền vô danh cho cách mạng. 3. 4. Các tác phong cách nghệ thuật độc đáo? phẩm của ông thể hiện tình yêu nước và cách nhìn cuộc sống của giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng chiến của dân tộc.Rút kinh nghiệm bổ sung: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 130 . ( Nhật kí ở rừng. phân tích tâm lí nhân vật. GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập.

1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 131 . một bài phóng sự đơn giản 3. Giáo dục và thời đại. nhất là ở các tít báo. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS. Học sinh: . . Nhận biết và pt những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí. Kinh tế. Khoa học và đời sống. Tiếng Việt. Về kiến thức : .Các đặc trưng cơ bản của PCNN báo chí : tính thời sự cập nhật. theo lĩnh vực báo (báo Văn nghệ. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ. câu văn. tư duy B. giáo án. .Tiết: 52.Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu và các loại báo khác nhau về phương tiện. . báo hình. 2. với chức năng cơ bản là thông báo tin tức thời sự và dư luận xh theo một chính kiến nhất định. phỏng vấn. (Tiếp theo) A.2. tuần báo. Hoạt động dạy và học: 1. lắng nghe tích cực )kì. trao đổi thảo luận nhóm.Ngôn ngữ báo chí : ngôn ngữ được dùng trong các thể loại chủ yếu của báo chí ( bản tin. Giáo viên: 1. Về thái độ : Hiểu rõ và có thói quen cập nhật thông tin từ báo chí (KNS: giao tiếp.Phương pháp đọc hiểu. Phân tích. quảng cáo. không hạn chế ở lĩnh vực nào mà tùy thuộc vào nội dung bài báo. II. theo định kì xuất bản ( nhật báo. tính sinh động hấp dẫn. Yêu cầu cần đạt. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. Mục tiêu bài học: 1. … . . báo nói. Đọc văn.Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí : phân biệt theo phương tiện (báo viết. nguyệt báo. định sáng tạo. sử dụng thường xuyên các biện pháp tu từ tăng sức hấp dẫn. một thông báo. niên báo. câu văn có kết cấu đa dạng.…). đặc biệt với các PCNN khác.…). tính thông tin ngắn gọn. đối tượng. Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ báo chí là loại ngôn ngữ như thế nào? 3. phóng sự.Tích hợp phân môn Làm văn.Đặc điểm vể phương diện ngôn ngữ : từ đa dạng. tổng hợp. báo điện tử ). C. Chuẩn bị bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. Pháp luật. biện pháp tu từ Bước đầu viết một tin ngắn. * Hoạt động 1. thường ngắn gọn. lĩnh vực. 1.…). Ổn định tổ chức: 2. Phương tiện: Sgk. Về kĩ năng : .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. tiểu phẩm. 2.

Ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng? . điểm gì về ngữ pháp + Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã. GV hướng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK.. .Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo.Nhóm 3: Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các biện pháp tu từ? b/ Về ngữ pháp. Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. a/ Tính thông tin thời sự. Ghi nhớ. và độ tin cậy. .Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu Trao đổi cặp. miêu tả hoạt động. ý kiến (những vấn đề cần thông tin) Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác. điểm gì về từ vựng? + Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 132 .Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ.HS đọc mục 1 SGK ngôn ngữ báo chí. c/ Về các biện pháp tu từ. kinh tế. tính chất của sự vật. .Nhóm 2: Ngôn ngữ báo chí có đặc môn.các từ ngữ đồng nghĩa. Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo lương thông tin cao và có tính hàm súc.Phong phú và đa dạng. dễ hiểu. III. . và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc. hóm hỉnh. đối chiếu. + Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên . HS đọc ghi nhớ SGK. trạng thái. tính từ. sự kiện.Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác.Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên Đó là những đặc trưng nào? mọi lĩnh vực hoạt động xã hội.. cập nhật thông tin... . HS đọc mục 2 SGK. đảm bảo tính chính xác của thông tin. Các phương tiện diễn đạt. .Tính thời sự: thời gian. chính trị. b/ Tính ngắn gọn. * Hoạt động 4. chặt chẽ. Ngôn ngữ báo chí có đặc có một mảng từ vựng chuyên dùng. 1. 2. quả. địa danh. . Mỗi thể loại báo chí thường . a/ Về từ vựng. GV định hướng nội dung. cách diễn đạt ngắn gọn. * Hoạt động 2.Đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí. .. Luyện tập.. trái nghĩa để so sánh.. hấp dẫn. thời gian. Đại diện nhóm trình bày.. c/ Tính sinh động. súc tích. Trao đổi nhóm..Câu văn ngắn gọn.Nhóm 1. . đa nghĩa. địa điểm. + Phóng sự: Thường dùng các động từ. 3. * Hoạt động 3.. GV chuẩn xác kiến thức. . sự việc. .SGK.

4.Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. D.Tập viết những bài báo ngắn gọn. trong lớp học Soạn bài theo phân phối chương trình. Hướng dẫn về nhà.. gần gũi với hoạt động trong nhà trường. . Rút kinh nghiệm bổ sung: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 133 .Nắm nội dung bài học. .

Thái độ: . Phương tiện: Sgk.Em hiểu tên của 3 nhan đề tác phẩm . CHÍ PHÈO (Nam Cao) A.Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Kĩ năng: .Tiết: 53+54. Ổn định tổ chức.Có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích. Bài mới.Thị Nở. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. . Chuẩn bị bài học: 1. 3. Hoạt động dạy và học: 1. Mục tiêu bài học: 1. 2. Tiếng Việt. HS khác bổ đổi tên một lần nữa Chí Phèo.Trao đổi thảo luận. GV nhận xét chuẩn xác.Sau cách mạng tác phẩm được tái bản và được GV gọi HS tóm tắt truyện. đọc tài liệu tham khảo. giáo án.Hiểu và phân tích được các nhận vật trong truyện. giảng bình. B. . so sánh. đánh giá một tác phẩm của Nam Cao. đọc diễn cảm. Đọc văn 1.2. Giáo viên: 1.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. Tìm hiểu chung: . Kiến thức: . vật Chí Phèo. . . .Tích hợp phân môn Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . Học sinh: .→ nhấn mạnh nhân sung. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. kích thích sự sáng tạo của học sinh.Đầu tiên tác phẩm được đặt tên là Cái lò gạch như thế nào? cũ → sự quẩn quanh bế tắc. I.Nắm vững giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình trong hòan cảnh điển hình. GV hướng dẫn tóm tắt nội dung chính. Phần hai: TÁC PHẨM CHÍ PHÈO. HS đọc tiểu dẫn SGK. 2. C. Qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. * Hoạt động 2. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 134 .Lúc in nhà xuất bản tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi. Yêu cầu cần đạt.Phương pháp đọc hiểu. . →nhấn mạnh mối tình Chí Phèo.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. kết hợp phân tích.

3. .Hoàn cảnh xuất thân: không cha. Trước khi ở tù. . Nhân vật Bá Kiến .Thao túng mọi người bằng cách đối nhân xử thế và thủ đoạn mềm nắn rắn buông. .Khôn róc đời. cô đơn tột độ của Chí giữa làng vũ Đại. cái cười mang tính điển hình cao: tiếng quát “rất sang”. Đại diện nhóm trình bày. “cái cười Tào Tháo” . Làng Vũ Đại .hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạnh tháng Tám. không cửa.Mâu thuẫn giai cấp gây gắt. xa phủ. bị tha hóa. xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực” .Nhân vật nào đại diện cho giai cấp thống trị? Nhân vật nào đại diện cho giai cấp bị trị? Trao đổi cặp ( theo bàn ). . hám quyền lực.Bá có đủ thói xấu xa: Háo sắc. 1.GV chuẩn xác kiến thức. Đây chính là không gian nghệ thuật của truyện. . không nhà. II. => Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực. giọng nói…) Nét điển hình trong tính cách của Bá là gì? Bá Kiến là con người như thế nào? Tiết 2 * Hoạt động 3. ngột ngạt. . 1. . sợ vợ. ghen tuông.2. . không mẹ. .Bốn đời làm tổng lí “ Uy thế nghiêng trời” . . Hình tượng nhân vật Chí. không khí tối tăm . không một tấc đất cắm dúi cũng không có.hiểu: 1. nhưng rồi lại biết dắt người ta lên để phải đền ơn. GV chuẩn xác kiến thức. Đại diện cặp trả lời. đi ở hết nhà này đến nhà khác.Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến. bộc lộ tâm trạng bất mãn cao độ khi bị làng xóm.Từng mơ ước: có một ngôi nhà nho nhỏ. Đọc. .Hướng dẫn tìm hiểu nội dung của truyên .Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt . âm thầm mà quyết liệt. Nội dung: 1.Trước khi đi tù. Bị bà ba GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 135 . gian hùng. . biết dìm người ta xuống sông.Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. nham hiểm.Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát. Chí Phèo là người như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều đó? Câu hỏi trao đổi thảo luận nhóm.Cách vào truyện của Nam Cao có gì độc đáo?  Tiếng chửi: Là phản ứng của chí đối với cuộc đời.Giọng nói.Làng này dân “không quá hai nghìn người. xã hội gạt bỏ. giẫm lên vai người khác một cách thật tinh vi.Bá dựng lên quanh mình một thế lực vững trãi để cai trị và bóc lột.Hình ảnh làng Vũ Đại được tác tác giả miêu tả như thế nào? Em có nhận xét như gì? . tính cách bản chất…? ( Chú ý cái cười. a. bế tắc. Bộ lộ sự bất lực. chồn cày thuê cuốc mướn…→ Chí Phèo là một người lương thiện. Cho điểm.1. Biết đập bàn đòi lại 5 đồng nhưng rồi cũng biết trả lại 5 hào vì thương anh túng quá.Đọc và tìm những chi tiết miêu tả chân dung bá Kiến: Về ngoại hình. Trao đổi thảo luận nhóm. . Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống. Lão làm tha hoá và làm tan nát bao nhiêu cuộc đời con người lương thiện.

du đãng. Thị Nở chính là thiên sứ dẫn đường + Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cho Chí đến với cuộc sống con người.Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh. đánh đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”. mạc chân thành đã làm cho hắn cảm . . Lần đầu tiên Chí được hưởng sự chăm c. vùi dập bấy lâu nay mà . Là người có ý thức về nhân phẩm.Nhóm 1: .Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnh độc đáo. b Sau khi ở tù.Hình ảnh bát cháo hành có ý nghĩa như => Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở: sóc bởi bàn tay của một người đàn bà.Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợ hắn. Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại. bóp chân…Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết phân biệt tình yêu chân chính và thói dâm dục xấu xa. + Về nhận thức: Nhận biết được mọi âm thanh trong cuộc sống... cô đơn. Tình yêu hé mở con đường thành người. Chí điển hình cho hình ảnh người nông + Tình cảm của tác giả? dân lao động bị đè nén đến cùng cực. thế nào? Bị biến chất từ một người lương thiện thành con + Đối với Chí Phèo? quỉ dữ. động bị che lấp. đập đầu. + Nhân tính: du côn.Vì sao Chí Phèo đi tù? Sau khi ra tù Chí Phèo là người như thế nào? . triền miên trong cơn say. Những gì diễn ra trong tâm hồn Chí sau → Chí Phèo đã đánh mất nhân tính. lại Chí được ăn cháo hành.Em hãy phác hoạ chân dung nhân vật Chí sau khi ở tù về? . chân thật và giàu ý nghĩa: không tắt. kiến đã cướp đi quyền làm người của Chí. động: Hai con mắt ươn ướt. + Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng Chí GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 136 . có tính cách méo mó và quái dị. . cô độc đối với Chí Phèo “ cô độc còn giúp Chí có sức mạnh hoàn lương. và cũng là Gv giảng: một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân phong Lần đầu tiên được một người khác cho. chửi bới. cuộc gặp gỡ với Thị Nở? . chân thành của Thị Ngoài 40 tuổi đầu mà đây là lần đầu tiên Nở. thức phần sâu kín nhất tâm hồn Chí cái + Về ý thức: Chí Phèo thèm lương thiện và bản chất đẹp đẽ của người nông dân lao muốn làm hòa với mọi người.người đàn bà xấu như ma chê quỷ hờn. cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo. hai con mắt . hàm răng cạo trắng hớn..Hậu quả của những ngày ở tù: + Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc.” tha hóa của Chí Phèo? → Chí Phèo đã đánh mất nhân hình.Chí Phèo đã thức tỉnh. phá phách và làm Nhóm 2.Em có nhận xét như thế nào về sự thay đổi của Chí Phèo? Bá Kiến gọi lên dấm lưng. . . công cụ cho Bá Kiến.Ý nghĩa tố cáo từ cuộc đòi của Chí Phèo gườm gườm. Hương vị cháo dở hơi ấy đã đánh thức bản chất lương thiện của hành hay hương vị tình yêu thương mộc Chí Phèo. => Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc sống yên bình như bao người khác.Tình yêu thương mộc mạc.

Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn. Nhóm 3. => Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh. lôgic. tưởng như tự do nhưng Gv hướng dẫn học sinh tổng kết. cChis thấy hơi cháo hành nhưng lại tuyệt vọng Chí uống rượu và khóc “rưng rứt”. em hãy rút ra ý nghĩa của tác phẩm? 2.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí Phèo? . Hãy nêu ý nghĩa 3 câu nói của Chí phèo khi đứng trước Bá Kiến? .Ngôn ngữ giản dị. . . Ý nghĩa văn bản: “ Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 137 . . Nhưng bị chặt đứng.Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo: + Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở + Sau Chí hiểu ra mọi việc: ngẩn người.Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo → định kiến của xã hội . d. diễn đạt độc đáo.Chí hồi hộp hi vọng. xách dao đên nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự xác.Nhóm 4.Ai cho tao lương thiện?Một sự thật phũ phàng và vô cùng đớn đau của một Con Người mà lại không được làm người.Tao muốn làm người lương thiện!Tiếng kêu tuyệt vọng của người cùng đường.Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự xác của Chí: + Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống. lại rất chặt chẽ. . Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo. + Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người. Chí đang đứng trước tình huống có lối thoát là con đường trở về với cuộc sống của một con người. Nguyên nhân nào Chí bị cự tuyệt? Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối? Vì sao Chí Phèo lại có hành động như vậy? .Nêu những nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm? được ăn trong tình yêu thương và hạnh phúc. Bi kịch bị cự tuyệt: . bị Athij xô ngã. Hoạt động 3: . Đọc phần ghi nhớ SGK.Kết cấu truyện mới mẻ. đó cũng là lời cầu cứu của con người bị cự tuyệt quyền làm người. Chí rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn bị cự tuyệt quyền làm người. Nghệ thuật: . . . . Chí tiếp tục bị xã hội vứt bỏ. biến hóa giàu kịch tính.Lời xác nhận sự thật.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Qua bài học. Bà cô Thị không cho phép Thị lấy hắn. Cái nhìn đầy chiều sâu nhân đạo của nhà văn.Tao không thể là người lương thiện nữa. 3. nắm lấy tay Thị Nở.

Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở cho đến khi tự sát. 4. Rút kinh ngiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 138 . Soạn bài mới theo phân phối chương trình. Hướng dẫn tự học: Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “ Chí Phèo” Tóm tăt tác phẩm.:SGK.phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dan lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi học đã biến thành quỷ dữ. D. III. Tổng kết: Ghi nhớ.

nhưng nằm trong VB thì chỉ có một trật tự tối ưu để thể hiện nhiệm vụ và mục đích thông tin. nhưng nhỏ": câu không sai về ngữ pháp và ý GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 139 . * Hoạt động 1. trạng ngữ so với nhau trong những ngữ cảnh nhất định đều co tác dụng về ý nghĩa và liên kết VB. A. Ổn định tổ chức: 2. . tạo sự liên kết và mạch lạc ềê nội dung VB. trật tự giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu (quan hệ từ. Kĩ năng : Nhận biết và phân tích vai trò (nhấn mạnh nội dung thông tin. giáo án. Học sinh: . Đọc văn. Hoạt động dạy và học: 1. ra quyết định) B. C. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận trong câu (KNS: giải quyết vấn đề.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: . 2. mạch lạc. Tiếng Việt. Phân tích. Trao đổi thảo luận nhóm. 3. Còn trong câu ghép thì trật tự sắp xếp giữa các vế câu có nhiều tác dụng quan trọng. THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU. 1. cùng một nội dung ý nghĩa.Trong câu đon. Khi câu đứng ngoài VB. đọc tài liệu tham khảo. a/ Có thể sắp xếp theo trật tự " rất sắc. hoặc liên kết VB. Chuẩn bị bài học: 1. tổng hợp. Bài mới. vị ngữ. các bộ phận có thể đặt theo nhiều trật tự khác nhau. Phương tiện: Sgk. 2. Thái độ : Có ý thức cân nhắc.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kiểm tra bài cũ: 3.Tiết: 55. phó từ. trao đổi thảo luận nhóm. nhấn mạnh trọng tâm thông tin.Nếu các bộ phận trong câu không được đặt đúng vị trí thích hợp thì mơ hồ về nghĩa hoặc vô nghĩa.Phương pháp đọc hiểu. trật tự giữa các bộ phận (t/p) câu như t/p phụ. hay liên kết VB) của trật tự các bộ phận trong câu (câu đơn và câu ghép) thì câu nằm trong một ngữ cảnh nhất định. Đại diện nhóm trình bày. . Yêu cầu cần đạt. . Trật tự trong câu đơn. Giáo viên: 1. 1. I. Mục tiêu bài học: Kiến thức (thông qua thực hành) : . Bài này chú ý đến hai tác dụng : nhấn mạnh trọng tâm thông tin và tạo sự liên kết. Ở câu ghép.Trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu có nhiều tác dụng: thể hiện nội dung ý nghĩa. HS đọc mục I .Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.…) .Tích hợp phân môn Làm văn. Bài tập 1.2. Hoạt động của GV và HS.

HS đọc mục II. Vì thế cần xác định trọng tâm thông báo của câu ở mỗi tình huống và trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu để phục vụ tốt cho mục đích giao tiếp. Gv gọi HS trả lời Chữa bài tập Bài tập 1 Bài tập 2. giữa câu. .  Trong mỗi tình huống giao tiếp. mỗi ngữ cảnh. uy hiếp đối phương. phù hợp với hàm ý đe dọa.Nhóm 1: Bài tập 1 . thông tin đã biết. + Đoạn văn kể về sự kiện Mọi bị bắt nên trước tiên là nêu hoàn cảnh thời gian. b/ Vế chỉ sự nhượng bộ đặt sau để bổ sung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 140 . 3.rất xa xôi.. câu có một mục đích. . II. Người nói ( viết ) thực hiện những hành động nói khác nhau.Nhóm 3: Bài tập 3. b/ Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ. hoặc cuối câu. . a/ Vế chính: Hắn lại nao nao buồn. Trao đổi cặp.Nhóm 2: Bài tập 2 nghĩa.Bài tập 2. phủ định tác dụng của con dao. . ta thấy các trạng ngữ trong 3 đoạn trích đặt ở 3 vị trí khác nhau là phù hợp với nội dung thông báo. phần biểu thị thời gian đặt ở giữa bởi sự kiện liên kết với các ý của câu trước đó đều tập trung vào việc: ai là cha đẻ của Chí Phèo. uy hiếp.Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu. Câu tiếp theo phần “sáng hôm sau” cần đặt ở đầu câu để tiếp nối thời gian.. + Phù hợp với nội dung thông tin cũ. c/ Trật tự các từ ngữ trong trường hợp này lại phù hợp: Nhằm mục đích chế nhạo.Bài tập 3. nhưng rất sắc" có tác dụng xác định trọng tâm thông báo là "rất sắc".. một nhiệm vụ khác nhau. + Chủ thể hành động được nêu trước.  Liên kết dễ dàng với nội dung các câu đi sau.. 2. * Hoạt động 2. Vế phụ chỉ nguyên nhân đặt sau: là vì mẩu chuyện ấy.Bài tập 1.GV chuẩn xác kiến thức. Do đó. ( Đều là thành phần phụ cho danh từ "con dao") Nhưng đặt trong đoạn văn này thì không phù hợp với mục đích đe dọa.Cách viết thứ nhất là phù hợp vì trọng tâm thông báo là "rất thông minh". 1. Trật tự trong câu ghép.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 141 . => Việc sắp xếp đúng các bộ phận trong câu không chỉ có tác dụng tu từ mà còn có tác dụng về các phương diện lhacs: thông báo thông tin cũ. . đảm bảo sự liên lạc và liên kết giữa các ý trong câu.thông tin. D.Xác định thành phần chính. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. Tập viết câu đúng. . .Bài tập 2. Hướng dẫn về nhà.Chọn phương án C. thành phần phụ trong các câu . 4. 2.Soạn bài theo phân phối chương trình. .mới. nhấn mạnh trọng tâm thông báo.Nắm nội dung bài học.

Tiết: 56 BẢN TIN. A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Mục đích, yêu cầu của viết bản tin Cách viết một bản thông thường về những sự kiện diễn trong đời sống 2. Kĩ năng : Phân tích đặc điểm của một số bản tin Viết bản tin đơn giản, đúng quy cách về một sự việc, hiện tượng trong nhà trường hoặc xã hội. KNS: ra quyết định, giao tiếp, tư duy sáng tạo 3. Thái độ : Có ý thức trong việc tạo ra bản tin phù hợp với mục đích tạo lập B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: - Phương pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà. 3. Bài mới. Bản tin là một thể loại của ngôn ngữ báo chí có chức năng cung cấp thông tin cho người đọc. Bản tin có đặc điểm gì? Cách viết một bản tin như thế nào? Ta tìm hiểu bài mới. Hoạt động của GV và HS. * Hoạt động 1. HS đọc mục I SGK. Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức. - Nhóm 1 : Trả lời câu hỏi 1+2 SGK. Yêu cầu cần đạt. I. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản tin. 1. Tìm hiểu ngữ liệu :. - Câu1: Bản tin thông báo kết quả kì thi Ôlimpích ngày 16/7 - Câu 2: Mang tin vui đến cho cả nước đặc bệt là ngành giáo dục Khích lệ tinh thần dạy và học của thầy và trò. đối với học sinh là niềm tự hào riêng. Bản tin có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra (16/7), sau 3 ngày (19/7 )đã được đưa tin. - Câu 3: Không cần bổ sung thêm thông tin nào. - Câu 4: Đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, kết quả cuộc thi, có tác dụng đảm bảo
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 142

- Nhóm 2 : Trả lời câu hỏi 3+4SGK.

- Nhóm 3 : Bản tin là gì ? có bao nhiêu loại ? Đó là những loại nào ?

- Nhóm 4 : Mục đích và yêu cầu cơ bản của bản tin là gì ?

* Hoạt động 2. HS đọc mục II. Trao đổi cặp. GV chuẩn xác kiến thức. - Cần khai thác và lựa chọn tin như thế nào ?

- Tiêu đề bản tin có quan hệ như thế nào với nội dung ? - Em có nhận xét gì về phần mở đầu của 3 bản tin trong SGK ? - Phần triển khai chi tiết có quan hệ với phần mở đầu như thế nào ? * Hoạt động 3. HS đọc ghi nhớ SGK. * Hoạt động 4. GV hướng dẫn HS luyện tập BT SGK theo nhóm. Các nhóm chọn đề tài và viết bản tin ngắn. GV gọi HS chữa bài tập. Cho điểm.

tính chính xác, làm cho người đọc tin vào những tin tức được thông báo. 2. Khái niệm : Bản tin là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sông. * Phân loại. - Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn - Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện-> chiến tỉ lệ cao nhất. - Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể. - Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó 3. Mục đích, yêu cầu: - Mục đích : + Nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống. - Yêu cầu: + Đảm bảo tính thời sự. + Tin phải có ý nghĩa xã hội. + Nội dung tin phải chân thực, chính xác. II. Các viết bản tin. 1. Khai thác và lựa chọn tin. - Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác. 2. Viết bản tin. a/ Đặt tiêu đề . - Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin. - Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc.( Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ...) b/ Cách mở đầu bản tin. - Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả. c/ Cách triển khai chi tiết bản tin. - Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện. III. Ghi nhớ. SGK IV. Luyện tập . - Bài tập SGK: Luyện viết bản tin.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 143

4. Hướng dẫn về nhà. - Nắm nội dung bài học. - Tập viết các bản tin ngắn. - Soạn bài theo phân phối chương trình. D. Rút kinh nghiệm : ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ..........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 144

Tiết : 57+ 58. Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG - VI HÀNH - TINH THẦN THỂ DỤC A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : -Tình cha con, nghĩa nặng -Lời thoại của cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện - Bản chất bù nhìn của Khải Định và thủ đoạn của chính quyền thực dân đv người VN yêu nước. - Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo, giọng điệu và hình thức kể chuyện độc đáo - Cuộc săn lùng người đi xem đá bóng ; sự mẫn cán của chức dịch địa phương và “tinh thần thể dục” của người dân nghèo đói. - Nghệ thuật dựng cảnh, chọn tình huống, tạo mâu thuẫn 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Rèn kỹ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 3. Thái độ:: Bỗi dưỡng tình cảm tốt đẹp Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp và vua bù nhìn KĐ (KNS: nhận thức, phát hiện, trình bày 1 phút) Nhận thức bộ mặt bịp bợm của TD Pháp dưới hình thức cổ động phong trào thể dục (KNS: nhận thức, phát hiện và trình bày ) 1. Giáo viên: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, kết hợp phân tích, giảng bình, so sánh, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. - Trao đổi thảo luận, kích thích sự sáng tạo của học sinh. - Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn 1.2. Phương tiện: Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1. HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội dung chính. * Hoạt động 2. Yêu cầu cần đạt. A. Truyện : ha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh) I. Tìm hiểu chung:. Tìm hiểu vài nét về tác giả. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 145

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, 2. Nội dung: đọc văn bản theo đoạn. Chú ý giọng đọc Nêu tâm trạng người cha sau 11 năm trở a/ Tâm trạng người cha: về quê hương? ngườicha rất vui khi được biết con mình đã được cưu mang, sắp thành gia thất. Trần Sửu Tâm trạng của người con khi nghe được nghĩ bây giờ chết cũng yên tâm, không còn cuộc đối thoại giưa cha và ông ngoại? băn khoăn gì nữa. b/ Tâm trạng người con: thằng tí ngỡ cha nó chết rồi. Sự xuất hiện của cha là một bất ngờ với nó. Nghe được câu chuyện giưa cha và ông ngoại, thằng Tí càng thương và quý cha nó hơn. Qua cuộc đối thoại giữa hai cha con Tí, tác phẩm ca ngợi điều gì? c/ Cuộc đối thoại giữa hai cha con: + Sửu vì thương con mà muốn tự tử, Tý vì chữ hiếu mà quyết định chạy theo cha, từ bỏ hạnh phúc riêng của mình: Chữ hiếu thắng. Ca ngợi tình nghĩa cha con sâu nặng 3. Nghệ thuật - Tạo tình huông phức tạp căng thẳng, mâu thuẫn được đẩy lên qua lời thoại. - Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói địa phương 4. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo và tinh thương con là bài học của muôn đời. B. Truyện : Vi hành(Nguyễn Ái Quốc) I. Tìm hiểu chung: - Hoàn cảnh sáng tác II. Đọc – hiểu: 1. Đọc:Châm biếm, bông đùa, mỉa mai 2. Nội dung và nghệ thuật: a. Nội dung: - Bản chất bù nhìn của Khải Định: với người Pháp, Khải Định chỉ là thứ đồ chơi hiếm hoi qua việc miêu tả chân dung Khải Định: + Mặt mũi: Vô duyên + Trang phục: lố lăng + Điệu bộ cử chỉ: Lấm lét, lúng túng + Hành động: Lén lút vi hành  Không trực tiếp xuất hiện, chân dung Khải Định hiện lên một cách đầy đủ trong mọi trường hợp: một thằng hề mua vui, một con
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 146

Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

Qua bài học,em hãy nêu ý nghĩa câu truyện? * Hoạt động 3: HS đọc phần tiểu dẫn SGK và nêu hoàn cảnh sáng tác truyện. * Hoạt động 4. Trao đổi thảo luận nhóm. GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ để hướng dẫn HS vừa đọc vừa tìm hiểu nội dung nghệ thuật truyện: Vi hành.

- Nhóm 1. Bản chất bù nhìn của Khải Định hiện lên như thế nào?

Qua đó.Tạo tình huống đặc sắc. thể hiện thá độ cảu người dân và * Hoạt động 5. viết thư Nêu ý nghĩa của văn bản? 3.Nhóm 3. SGK 2. .Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản của a/ Nội dung: truyện? . thể hiện tài châm biếm sâu sắc của tác giả về hoàng đế An Nam và triều đình nhà Nguyễn.Đăng báo Tiểu thuyết thứ bảy số 251 ngày * Hoạt động 6. thời gian. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 147 . Hắn dần dần bị hạ thấp: Từ một . thể dục thể thao mà thực dân Pháp cổ động nhằm đánh lạc hướng thanh niên. chính phủ “bảo hộ” đối với Việt Nam và vị HS đọc tiểu dẫn SGK hoàng đế này. . Thậm . Sự đánh giá khách quan nhất của người dân Pháp. Tìm hiểu chung: 1. Nội dung và nghệ thuật: . Giới thiệu tác phẩm. . Chính phủ Pháp nhìn bất cứ người An Nam nào cũng đề cho là một vị hoàng đế. Tóm tắt nội dung chính. Truyện: Tinh thần thể dục(Nguyễn Công Hoan) I. Đọc hiểu văn bản. II.Cách kể chuyện hóm hỉnh. . Nội dung của tác phẩm còn ông vua – thằng hề – một con rối – và cuối hướng tới đối tượng đả kích nào? cùng là một đứa con nít.rối. . GV hướng dẫn HS đọc theo cảnh. 1.Vạch trần tính chất bịm bợm của phong trào Trao đổi cặp nhỏ. về cách ăn mặc. một công cụ rẻ tiền dưới sự điều khiển của thực dân Pháp. chỉ dẫn rõ ràng về số người tham gia. Đọc 2. tả. C.Nhóm 2. Nêu những đặc sắc nghệ thuật chí chính phủ còn cho người theo dõi “ bám của truyện? sát đế giày tôi” b Đặc sắc nghệ thuật.Trát của quan tri huyện sức hương lí xã Ngũ Vọng: Nội dung tờ trát của quan huyện Lê Thăng: tầm quan trọng của cuộc giao đấu. Ý nghĩa văn bản: Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đại của Nguyễn Ái Quốc.Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người Việt Nam. 25-3-1939. Giới thiệu tác giả. kết hợp giữa kể. mệnh lệnh nghiêm như quân lệnh.

thằng Cò… + Lời xin của anh Mịch >< sự từ chối của lí trưởng . Nghệ thuật: . . đói cơm rách áo thì mọi sự cổ động chỉ là trò bịp bợm. .Nắm nội dung bài học. . 3 Ý nghĩa của truyện. Sự giả dối. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 148 .Soạn bài theo phân phối chương trình.thái độ. bịm bợm của phong trào thể dục thể thao thời Pháp thuộc. Hướng dẫn về nhà. 4. Đọc lại văn bản. bác Phô gái.Sự hưởng ứng của nhân dân: Đối với tinh thần thể dục của các quan chức là tình cảnh thảm hại những người nông dân bị bắt đi xem bóng đá: anh Mịch. bà cụ Phó Bính. tóm tắt nội dung. + Cảnh tróc nã của tuần phiên >< sự sợ hãi của thằng Cò + Kết quả tróc nã >< thái độ của ông Lí. chọn tình huống. trong khi đời sống nhân dân còn vô cùng nghèo khổ.Hãy nêu ý nghĩa phê phán của truyện? cách dựng cảnh. tạo ra mâu thuẫn.Nghệ thuật dựng truyện của tác giả có + Yêu cầu của bà phó Bính >< sự giải quyết gì độc đáo? của ông Lí. ngôn ngữ và đối thoại. b..

3. Về kiến thức : cách viết một bản tin thông thường về những sự kiện diễn ra trong đời sống 2. Yêu cầu cần đạt. Tiếng Việt. Bài tập : * Hoạt động 2. 2. Đọc văn. Học sinh: .Cách viết mọt bản tin ? II. a/ Cấu trúc: Phân tích các bản tin cụ thể. a/ Nội dung: Thông báo về việc Việt Nam lọt GV chuẩn xác kiến thức. cho điểm. Mục tiêu bài học: 1. Ôn tập lí thuyết : GV đưa ra câu hỏi về lí thuyết cho HS . Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. 3. hiện tượng trong nhà trường. -HS đọc bản tin 1 SGK và nhận xét: cấu .Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện trúc. đúng quy cách về một sự vật. Hôm trước. xã hội.Bài tập 1. Hoạt động của GV và HS. Giáo viên: 1. trao đổi thảo luận nhóm.2.Về thái độ : ý thức trong việc viết bản tin thể hiện đúng mục đích B. 1. I. Bài tập về nhà. Phân tích.Câu cuối cùng là nhận xét đánh giá b/ Dung lượng: Trung bình c/ Loại:bản tin bình thường Hướng dẫn viết bản tin. Trình giấy trong. 1.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Phương pháp đọc hiểu. cho hợp lí ? b/ Muốn nắm bắt nhanh nội dung thông tin đó có thể chuyển thành tin vắn.Câu đầu là mở đầu bản tin.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Bài tập 3: 1-2-5-6-4-3. LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN. ta tìm hiểu phần lí thuyết bài : Bản tin. loại? . 3. Sắp xếp lại nội dung bản tin dưới đây Căn cứ vào nhan đề của bản tin. Ổn định tổ chức: 2. dung lượng. đọc tài liệu tham khảo. C. Bài tập 2. giáo án. Về kĩ năng: viết bản tin đơn giản. . * Hoạt động 1. để củng cố phần lí thuyết ta sang phần luyện tập. vào danh sách ứng cử viên "Môi trường và phát Bài tập 3 : triển 2007".Tích hợp phân môn Làm văn. Chuẩn bị bài học: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 149 . . A. Bài mới. HS thảo luận nhóm. Phương tiện: Sgk.Bản tin là gì ? Có mấy loại bản tin ? trả lời . tổng hợp.Tiết: 59. Hoạt động dạy và học: 1.

+ Diến biến nội dung sự kiện + Kết quả sự kiện. . phần triển khai cảu bản tin theo hướng dẫn trong bài. .4. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 150 . Đặt tên cho bản tin.Soạn bài theo phân phối chương trình. Tư liệu bao gồm: + Thời gian.Làm bài tập sgk vào vở. Hướng dẫn về nhà. địa điểm diễn ra sự kiện. 4. Luyện tập viết bản tin. D. viết phần mỏ đầu.

.. Hoạt động của GV và HS.Để biết quan điểm của một người nào đó. Vai trò. I. PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN. doanh nghiệp. một doanh nhân.Phương pháp đọc hiểu. C.Về thái độ : có ý thức trong việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (KNS: tự nhận thức. Ổn định tổ chức: 2.Để tạo lập các mối quan hệ xã hội. Đọc văn.Tiết: 60. Học sinh: . *Hoạt động 1. Mục đích..Để thấy tầm quan trọng.Kể lại một số hoạt động phỏng vấn mà . . đọc tài liệu tham khảo. HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. . Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp. Chuẩn bị bài học: 1. 3. tổng hợp.Một chính khách. Tiếng Việt. Hoạt động dạy và học: 1. giáo án. . tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Phương tiện: Sgk. Phân tích.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. trao đổi thảo luận nhóm.2. yêu cầu của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn qua các ví dụ Thực hiện phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về những vấn đề gần gũi trong cuộc sống 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 151 . một nhà hoạt động xã hội.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan. một nhà văn. Yêu cầu cần đạt. lắng nghe tích cực) B. 1. GV chuẩn xác kiến thức.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Kiểm tra bài cũ: 3..Tích hợp phân môn Làm văn. 1. Bài mới. Mục đích. Mục tiêu bài học: Về kiến thức : Mục đích của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn yêu cầu đặt ra đối với người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Về kĩ năng: Nhận diện và pt các nội dung. ý nghĩa xã hội của . . .trả lời trên ti vi. 2. em biết? . .Một bài phỏng vấn đăng báo.Để chọn được người phù hợp với công việc. 2. Giáo viên: 1. trình bày. phỏng vấn ? .Mục đích của việc phỏng vấn và trả lời vấn đề đang được phỏng vấn. A.

Biên tập sau khi phỏng vấn. 2. + Người thực hiện phỏng vấn. Trước khi phỏng vấn ta cần chuẩn bị những gì? . tôn trọng các ý kiến khác nhau về một vấn đề nào đó. nhưng cũng không lam man. . GV chuẩn xác kiến thức. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn. Công việc chuẩn bị phỏng vấn. hiểu. và có thái độ như thế nào ? + Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn.Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung * Hoạt động 3. nhưng có thể sắp xếp lại HS đọc mục III. * Hoạt động 4. Thực hiện cuộc phỏng vấn. điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiêủ rõ hơn tình huống của câu nói. Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn.Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân Nhóm 3.Biểu hiện một xã hội văn minh. vấn cần phải làm gì? . điều chỉnh cuộc phỏng vấn để cuộc phỏng vấn không bị khô khan. .Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 152 . Người phỏng vấn cần chuẩn bị câu hỏi + Ngắn gọn. máy móc. lắng nghe và chia sẻ thông tin Sau khi phỏng vấn xong người phỏng với người trả lời. Trao đổi thảo luận nhóm. người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn.Có thể ghi lại một số cử chỉ. 3. tình. . + Phương tiện phỏng vấn.. đồng cảm. dễ GV chuẩn xác kiến thức. . . . cần có những câu hỏi đưa đẩy.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn. + Đối tượng được phỏng vấn. lạc đề. trong sáng. II.Kết thúc cuộc phỏng vấn. 1. về lời nói của mình. thực của thông tin. dân chủ.Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất: HS đọc ghi nhớ SGK + Thẳng thắn. + Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò gì đối với xã hội? * Hoạt động 2. III. Nhóm 2.Phải xác định: + Chủ đề phỏng vấn. + Làm rõ được chủ đề. Nhóm 1. + Mục đích phỏng vấn. trung thực. rõ ràng. dám chịu trách nhiệm * Hoạt động 5. một số câu chữ cho ngắn gọn. HS đọc mục II và trả lời câu hỏi SGK.

........ Xin bạn vui lòng bạn có thích âm nhạc không? 2................................................................................ sâu sắc................................GV định hướng...........................................Nắm nội dung bài học............................................................................................. Bài tập 3: Cuộc phỏng vấn có hai vai: .................. .. ............................................Người phỏng vấn: 1.................................................. lời hay nhất............................................... ...... gây ấn tượng cho công chúng..... .................................. .Người phỏng vấn: Xin cảm ơn bạn............SGK........................... Hướng dần về nhà............................Giả sử em muốn xin vào làm việc ở một công ty.................. tôi chưa tường tận lăm có thể có nhiều khiếm khuyết .. ............................................................................ ..................... .......... Rút kinh nghiệm: ................................... . ngắn gọn............. . Ghi nhớ.......................Người trả lời phỏng vấn trả lời.............................................................................................. Có thể pha chút hóm hỉnh........... nhưng tôi quyết tâm học hỏi để làm tốt.............................................................. Vì sao bạn thích bài hát đó? Bạn thử hát cho cả lớp cùng nghe một đoạn? ....................................................................... D............. giúp HS chọn câu trả V................................ dẫn..................................................................................................... đánh giá và cho điểm............................... ....................................... Tôi chắc rằng lamhx đạo công ty và anh em đồng nghiệp sẽ guips đỡ tôi... Luyện tập................ Nhà tuyển dụng nêu ra một câu hỏi: Bạn có thể nói cho tôi nghe về nhược điểm Gv cho hai Hs thực hiện một cuộc phỏng lớn nhất của bạn được không? vấn với đề tài về âm nhạc............................................................ .Tập trả lời phỏng vấn theo câu hỏi bài tập SGK....................................Soạn bài theo phân phối chương trình.......... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 153 ............................. ............ một người trả lời........ 4.............................................GV hướng dẫn HS phỏng vấn và trả lời + Trả lời trúng chủ đề.............................. ............... IV......... ............. Em sẽ trả lời thế nào? Có thể trả lời: Công việc của tôi.................................................. Bạn thích bài hát nào nhất? 3........ ............. 2 em một cặp: một người phỏng vấn... ................................... hấp phỏng vấn theo cặp.......................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 154 .

Mục tiêu bài học: 1. đọc tài liệu tham khảo. sống mãi với thủ đô. trân trọng của t/g đối với những nghệ sĩ có tâm huyết và tài năng nhưng phải chịu số phận bi thảm. Hoạt động dạy và học: 1.. 2. lắng nghe tích cực. (Trích kịch: Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng. giảng bình. so sánh. trình bày 1 phút) B. .Trao đổi thảo luận. nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở.Tích hợp phân môn Làm văn. . kết hợp phân tích.Phương pháp đọc hiểu.bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông. tính cách. Lá cờ thêu sứu chữ vàng.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm: .2. kích thích sự sáng tạo của học sinh.Vũ Như Tô là vỡ kịch đầu tay. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao. A. giáo án. diễn biến tâm trạng. Chuẩn bị bài học: 1. C.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Tiếng Việt. Học sinh: . Đọc văn 1.. Phương tiện: Sgk.Tiết 61+ 62+ 63 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI.Thái độ ngưỡng mộ. 2. Giáo viên: 1. đọc diễn cảm. Ổn định tổ chức. Về kiến thức : . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 155 . An Tư. Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và Rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì. trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng nhưng phải chịu số phận đau thương (KNS: nhận thức giá trị. bi kịch của VNT và Đan Thiềm trong hồi V .Về thái độ : cảm thông. 2.Xung đột kịch. Về kĩ năng: Đọc –hiểu một trích đoạn kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3.

Vũ Như Tô. tiền bạc của vua để thực hiện .Nhóm 2. sống xa hoa. thiêu hủy Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa Cửu Trùng Đài.Bắt xây Cửu Trùng . vở kịch. trực tiếp của nhân dân.nghệ sĩ: Tâm huyết.Đoạn trích thuộc hồi V.Phần tiểu dẫn trình bày những nội Nguyễn Huy Tưởng (1912 . lao động với hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng? . hồi cuối cùng của TP. . Tác giả.Kiến trúc sư . cao siêu muôn đời >< Lợi ích thiết thực. quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích trực tiếp của nhân dân? . . . I. Đoạn trích: "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài". GIÁO ÁN NGỮ 156 hoài bão. Nội dung: Trao đổi thảo luận nhóm.Lôi kéo thợ làm phản. Đọc hiểu văn bản. tróc vì bị chém.HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi. . 3.  Trịnh Duy Sản cầm đầu phe nổi loạn chống triều đình: Giết Lê Tương Dực. Những mâu thuẫn xung đột cơ bản của Tìm hiểu nội dung văn bản. nã.Mất mùa-> nổi loạn .Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK. làm việc .Chết vì tai nạn. Tìm hiểu chung HĐ 1 : Đọc hiểu khái quát 1.Mâu thuẫn thứ nhất: Nhận xét và đánh giá. đem 11 + Mượn uy quyền. a.1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều dung chính nào ? đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch. Tác phẩm kịch: Vũ Như Tô .GV hướng dẫn HS đọc phân vai. đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc. muốn VĂN lại cái đẹp cho muôn đời. . . hành hạ người chống đối. 1.bi kịch lịch sử 5 hồi.Nhóm 1: cật lực. + Vũ Như Tô .Tăng sưu thuế. Đan Thiềm.Tóm tắt nội dung tác phẩm ? . viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-1517 dưới triều Lê Tương Dực .Mâu thuẫn thứ hai: Quan niệm nghệ thuật thuần túy. Yêu cầu cần đạt.nêu vài nét về tác giả ? Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị. . Nhân dân lao động Bạo chúa và phe cánh .Lầm than. lạc. HĐ 2 : Đọc hiểu chi tiết II.Hoạt động của GV và HS.Vở kịch đầu tay . 2. cung nữ.Nêu vị trí đoạn trích ? . . bị ăn chặn Đài để làm nơi hưởng Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân ->nghèo đói. chết .

.................................. ........................ D.......... Rút kinh nghiệm : ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...... ..................................... ................................. Hướng dẫn về nhà.............. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 157 ......4.............. ................................Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật chính................................Nắm nội dung bài học................

xung đột kịch.xpia. phân tích.Đọc –hiểu VB theo đặc trưng thể loại . C. 2. Ổn định tổ chức. chính kịch bằng thơ xen văn xuôi. 2. Tp của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh của ông? và của nhân loại thời Phục hưng. Về kiến thức : .2.Đặc sắc của thiên tài nghệ thuật Sếch-xpia: miêu tả tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và đối thoại. văn hoá nghệ thuật. Sếch. Hoạt động dạy và học: 1. Tìm hiểu chung: hiểu tác giả. bố cục.1.Giới thiệu bài mới. 3. thấy được vẻ đẹp của tình đời. 2. gợi mở. Mục tiêu bài học: 1. tình người B. Kiểm tra bài cũ: không. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước.Nhà thơ. . Tác giả: Sếch-xpia (1564-1616) Nhận định chung về tác giả và sáng tác . Phương tiện: Sgk.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. đọc tài liệu tham khảo. 3.nhà viết kịch vĩ đại là tên tuổi tiêu biểu nhất.Nhân biết ột vài đặc điểm cơ bản của thể loại kịch : gônngữ. khoa học.Có 37 tác phẩm gồm hài kịch.. của khát vọng tự do. bi kịch. Đặt vấn đề: Thời đại Phục hưng ở Châu Âu là thời đại “khổng lồ đẻ ra những con người khổng lồ về tư tưởng. hành động. Chuẩn bị bài học: 1. Về kĩ năng: .Tiết : 64 +65 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN. của lòng nhân ái bao la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống của con người.Về thái độ : lòng vị tha. 1.Tình yêu chân chính và mãnh liệt của tuổi trẻ vượt lên thù hận dòng tộc . Giáo viên: 1. (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-et) Sếch xpia A. Giáo án. Tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét * Tóm tắt(sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 158 . Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs tìm I. 1.”.Phương pháp đọc hiểu. U. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . 2. mà phần lớn là kiệt tác của nhân loại.

. Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét và hai người đã yêu nhau say đắm… II.họ mà bắt gặp anh.Thái độ Rô-mê-ô quyết liệt hơn. Yêu cầu đọc phải đúng giọng.. Đoạn trích có mười sáu lời thoại. Tù nay tôi sẽ không bao giờ còn là Rô..ét.ô nữa. . về hình thức là những lời thoại của từng người.mê.HIỂU A. Phân tích diễn biến tâm trạng của Giu-li-ét? ( Đặc biệt qua lời thoại “Chỉ có tên họ …) 4. đằm thắm. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 159 . độc thoại nội tâm của Rô-mê-ô và Giu-li-ét diến ra trong bối cảnh thời gian. Tâm trạng của Rô-mê-ô.. diễn cảm và biểu cảm. nhiều màu sắc. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau-> lời độc thoại nội tâm bày tỏ nỗi lòng suy nghĩ của nhân vật. 3. * 10 lời thoại sau là lời đối thoại thông thường.Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-mê-ô và giu-li-ét diễn ra trong bối cảnh hai dòng họ thù địch? Nỗi ám ảnh hận thù xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao? Cả hai đều nhắc đến hận thù trong khi tỏ tình để làm gì? 2.Sự thù hận của hai dòng họ cứ ám ảnh cả hai người trong suốt cuộc gặp gỡ + Rô-mê-ô: Tôi thù ghét cái tên tôi. ĐỌC.GV hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung.Chủ đề: tình yêu và lòng chung thuỷ chiến thắng oán thù. Đoạn trích: Vị trí của đoạn trích: thuộc cảnh 2 hồi 2. Lời đối thoại. 3.. Vị trí của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs đọc. Chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu. . Chịn 2 hs đọc các lời thoại. Trong đêm hội hoá trang. không cần giấu diếm.Lời độc thoại nội tâm: bày tỏ thành thật. Nàng lo lắng day dứt không chỉ cho mình mà còn cả người yêu. Tình yêu trên nền thù hận. Hình thức các lời thoại. không chiếm được tình yêu của Giu.Độc thoại có hàm chứa đối thoại: làm cho lời độc thoại thêm sinh động. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. . bất chấp thù hận -> Quyết tâm xây đắp tình yêu. Cái chàng sợ là không có được. * 6 lời thoại đầu.. Nơi tử địa..li. Nội dung: 1. chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình để đến với tình yêu. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận . 2. Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi . chứa đựng cảm xúc chân thành.. .. => Cả hai đều nhắc đến thù hận song không phải để khơi dậy hay khoét sâu hận thù mà chỉ để vượt lên thù hận.. Sáu lời thoại đầu có gì khác biệt với những lời thoại sau? Hình thức các lời thoại đó là gì? Tiết 2: GV phân nhóm cho học sinh thảo luận những câu hỏi sau: 1.không gian như thế nào? Phân tích diễn biến tâm trạng của Rômê-ô trong đoạn trích (đặc biệt qua lời thoại đầu tiên) 3.Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn. + Giu-li-ét: Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. Chứng minh rằng “ tình yêu và thù hận” đã được giải quyết xong trong mười sáu lời thoại này? * Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch: khát vọng yêu thương và hoàn cảnh thù địch vây hãm ..

chở che. suy nghĩ chín chắn. của các nét Gv yêu cầu học sinh đi sâu vào các lời đẹp trên khuôn mặt.Gv phân lớp thành 4 nhóm cho học sinh . + Anh tới đây bằng cách nào và tới đây làm gì? Câu hỏi để giải toả băn khoăn vì chưa thật tin vào tình yêu mới bất ngờ của chàng.Đêm khuya. nhợt nhạt. cảm nhận được mối tình có thể sẻ trở ngại bởi sự thù hận của hai dòng họ.thế nào nhỉ?” -> khẳng định vẻ đẹp của đôi mắt.... 4. + “Nàng Giu-li-ét là mặt trời” .. Đôi môi lấp lánh của Giu-li-ét cảm nhận như sự mấp máy của làn môi khi nói-> liên tưởng. không chút ngượng ngùng.Qua lời đối thoại với Rô-mê-ô. trăng sáng. .“Hai ngôi sao đẹp nhất trên bầu trời”-> so sánh được đẩy lên cấp độ cao hơn bằng sự tự vấn “Nếu mắt nàng.-> khát vọng yêu đương thoại để phân tích. hết sức mãnh liệt “Kìa! Nàng tì má..Cảm xúc của Rô-mê-ô là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại.Trăng trở thành đối tượng để Rô-mê-ô so sánh với vẻ đẹp không sánh được của Giu. .... trở về phòng đứng bên cửa sổ thổ lộ nỗi lòng của mình “ Chàng hãy khước từ…hãy thề yêu em đi” “chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”-> Tình yêu mãnh liệt không chút che dấu.. trân trọng.gò má ấy!” . Màn đêm thanh vắng thảo luận. .Qua lời độc thoại nội tâm: + Vừa gặp Rô-mê-ô.. với vầng trăng trên trời cao tạo chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đôi tình nhân-> Thiên Các nhóm lần lượt trình bày.: + “Vừng dương” lúc bình minh + Sự xuất hiện của “vừng dương” khiến “ả . gv cho hs nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của chàng nhận xét bổ sung và chốt lại những nội trai đang yêu do đó thiên nhiên là thiên nhiên dung chính.Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đôi mắt: “Đôi mắt nàng lên tiếng”. Tâm trạng của Giu-li-ét .liét. đây cũng là sự cộng hưởng kì lạ của những tâm hồn đang yêu. + Anh làm cách nào tới được chốn này.người nhà em bắt gặp nơi đây. hoà đồng. Hằng Nga” trở nên “héo hon”. Câu hỏi hướng tới Rô-mê-ô cũng là để thể hiện nỗi lo lắng giằng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 160 ..

tình đời theo lí tưởng của chủ nghĩa nhân văn thông qua sự chiến thắng của tình yêu chan chính và Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. phù hợp với lí tưởng nhân văn. phát triển hơn. . Tổng kết. 5. mãnh liệt đối với những thù hận dòng tộc. vẻ đẹp trần thế của con người. Củng cố: Chốt lại các ý chính Tại sao có thể nói: “Ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”? Đó là những lí tưởng nhân văn cao đẹp nhất của chủ nghĩa nhân văn thời phục hưng: đề cao con người các nhân. => Qua ngôn ngữ sống động và đầy chất thơ Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được nhà văn đã thể hiện được diễn biến nội tâm đầy tác giả sử dụng ở đây? phức tạp nhưng phù hợp với tâm trạng của Nhưng diễn biến nội tâm của Giu-li-ét người đang yêu. Tình yêu xóa bỏ thù hận. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 161 . Nghệ thuật: .xé tâm can Giu-li-ét. 4. Liệu tình yêu của Rô-mêô có đủ sức mạnh để vượt qua bức tường rào hữu hình ở gia đình Ca-pu-lét hay không? Tình yêu của chàng có đủ sức mạnh vượt qua bức tường thù hận ở hai gia đình hay không? + Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây tế nhị chấp nhận tình yêu của Rô-mê-ô. Thể hiện một tình yêu mãnh nói lên tài năng gì của nhà văn? liệt trong trắng vượt lên trên sự hận thù truyền kiếp của hai dòng họ. song không phải là động lực chi phối hành động của nhân vật. trái tim nàng đã hoàn toàn hướng về Rô-mê-ô. ca ngợi tình yêu tự do. sống là yêu thương. . C.Miêu tả diễn tâm lí và diễn biến tâm lí nhân vật. B. Ý nghĩa văn bản: Khẳng đinhmvẻ đẹp của tình người.Tình yêu trong sáng diễn ra trên cái nền của Qua đoạn trích em có thể rút ra được gì thù hận. 5. III.Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật.Thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu mà thù hận chỉ hiện qua dòng suy nghĩ của các nhân vật. . thù hận bị đẫy lùi chỉ còn lại tình đời về gia trị nội dung và nghệ thuật? tình người bao la. . làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. nối kết tình người. Tình yêu bất chấp thù hận.Đoạn trích đã khẳng định tình người tình đời theo lí tưởng nhân văn.

hệ thống kiến thức đã học B. làm cho tâm hồn người đọc thêm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 162 . gợi mở. khẳng định cái tôi cá phát triển hết sức nhanh chóng và mau nhân. mỗi xu hướng dân. 2.Tiếng nói cá nhân. * Văn học lãng mạn: Hãy làm rõ nguồn gốc sâu xa của tốc độ . Giáo viên: 1. chống lại nhân chính của mỗi bộ phận. nội tâm. Ổn định tổ chức. đọc tài liệu tham khảo. Giáo án. biết tự củng cố.thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận. chống lại văn học đó.2. 3. tìm đến lẹ của văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX thế giới tình yêu quá khứ. . đến cách mạng tháng tám năm 1945 có 1. Hoạt động dạy và học: 1. Kiến thức: Sự hình thành . 3. 1. xu hướng như thế nào? Nêu những nét * Văn học nô dịch. cam tâm làm tay sai cho Pháp. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX phát triển. cách mạng. Phương tiện: Sgk.. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: Phương pháp đọc hiểu. Mục tiêu bài học: 1. Thái độ: Ý thức học tập có khoa học.phát triển của các dòng VH ND cơ bản và NT đặc sắc của những TP văn xuôi vừa học 2.1. Chuẩn bị bài học: 1. bất hoà với thực tại. Ở bộ phận công khai. nhiều xu hướng trong quá trình 1. Kĩ năng: Năng lực hệ thống các tác phẩm đã học theo thể loại. nhiều chính. chống lễ giáo phong kiến. Kiểm tra bài cũ: Tính chất bi kịch của đoạn trích “Tình yêu và thù hận” được thể hiện như thế nào? Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của hạc sinh. phản động.Thức tỉnh ý thức cá nhân. phân tích. nắm được hồn cốt của những văn bản đã học. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. có các xu hướng sự phân hoá thành nhiều bộ phận.Giới thiệu bài mới. tôn giáo. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Gv chia nhóm cho hs thảo luận những I Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX_-> câu hỏi sau: 1945 có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận.Tiết: 67 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. C. các phong trào yêu nước.2945. 2. đến Cách mạng tháng 8.

tố cáo lên án tầng lớp thống trị.Sức sông của dân tộc tiếp sức. . Thế Lữ.. . Văn học phát triển với tốc độ hết sức mau lẹ.Xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề trước đó chưa từng có.Có giá trị nhân đạo sâu sắc. chịu ảnh hưởng của phong trào yêu nước và cách mạng. tư tưởng. thêm yêu quê hương đất nước.Phản ánh hiện thực khách quan: Đó là xã hội thuộc địa bất công. chi tiết. Hs trình bày. phi thường. Tố Hữu. + Cốt truyện đơn tuyến..Gv yêu cầu hs lấy ví dụ làm rõ các xu hướng phát triển khác nhau của văn học. chính trị. Nhất Linh... .. gv yêu cầu hs khác nhận xét sau đó chốt lại những nội dung chính. các cán bộ.Văn học yêu nước cách mạng do các sĩ phu yêu nước. Khái Hưng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 163 . tác phẩm tiêu biểu: Thơ Tản Đà.Do sự phức tạp của tình hình xã hội. .Văn xuôi: Hoàng ngọc Phách. phơi bày tình cảnh khốn khổ của nhân dânlao động. Nguyễn Tuân. Phân biệt sự khác nhau giữa tiểu thuyết trung đại và hiện đại. Hồ Chí Minh. Xuân Diệu.Tác giả: Phan Bội Châu. trổi dậy mạnh của ý thức cái tôi cá nhân. . * Văn học hiện thực: . II.Sự thức tỉnh.Tiểu thuyết trung đại: + Chữ Hán. . .. 2. . Tiểu thuyết hiện đại khác với tiểu thuyết trung đại như thế nào? Những yếu tố nào trong tiểu thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết Cha con nghĩa nặng. Phan Chu Trinh.Hạn chế: Chưa thấy rõ tiền đồ của nhân dân lao động và tương lai của dân tộc. . .Do sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật.. *Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp. .Do sự thúc đẩy của thời đại. trí thức nghèo. Nam Cao. + Cách kể theo trình tự thời gian. . sa vào đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.Tác giả.Tác giả tiêu biểu: Ngô Tất Tố.Hạn chế: ít gắn với đời sông chính trị văn hoá. *Ở bộ phận văn học bất hợp pháp. Nguyên Hồng. chữ Nôm + Chú ý đến sự việc... chiến sĩ và quần chúng cách mạng. phong phú. của Đảng Cộng sản Đông Dương.Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng. . 2. .

Chữ người tử tù. GV đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi mở cho hs. + Kết cấu chương hồi. + Tâm trạng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 164 Nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao) Gv chia 3 nhóm .Vi hành: tình huống nhầm lẫn. chuẩn bị thành dàn ý . Nét đặc sắc trong nghệ thuật của các truyện: Hai đứa trẻ.Ngôi kể thứ 3. Sáng tạo tình huống đặc sắc là vấn đề then chốt của nghệ thuật viết truyện. thiên nhiên còn chưa gắn bó. + Ngôi kể thứ 3. những nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. sự việc. tinh tế. Tình huống cho chữ. + Tâm lí. tử tù sắp bị tử hình.người cho chữ. trình bày. Cốt truyện đơn giản. theo sự phát triển của tâm lí. . + Cách kể theo trình tự thời gian. thoái thác. Tạo tình huống éo le. tả vừa cổ kính. vừa hiện đại.GV yêu cầu hs phân tích những yếu tố trung đại còn tồn tại trong Cha con nghĩa nặng.Tiểu thuyết hiện đại. + Chữ quốc ngữ. . Chữ người tử tù. . xen những lời bình luận còn vụng về. + Ngôi kể thứ 3. Bắt buộc dân xem đá bóng. III.Tinh thần thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. Chí phèo.Chí Phèo: Tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện. Chí Phèo. Tinh thần thể dục. Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật. rất tạo hình. thứ nhất. mỗi nhóm tìm hiểu một truyện. sức sống và thế đứng của truyện. . tâm lí nhân vật phức tạp. .Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện. + Kết cấu chương đoạn. Kể chuyện hoàn toàn theo thời gian. Cả lớp nhận xét. chi tiết. * Tình huống là các quan hệ. quản ngục..Chữ người tử tù: Cốt truyện đơn giản. . dân trốn chạy. Cha con nghĩa nặng: Còn chú ý nhiều đến sự kiện. . nhẹ nhàng. Tiết 2: Phân tích tình huống trong các truyện ngắn “ Vi hành”( Nguyễn Ái Quốc) Tinh thần thể dục ( Nguyễn Công Hoan) Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) Chí Phèo (Nam Cao). Tình huống truyện là gì? Vai trò của tình huống đối với tác phẩm tự sự? Hs thảo luận trình bày. mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ. kết hợp nhiều ngôi kể.gv chốt lại những nội dung chính.hs nhận xét gv chốt lại nội dung chính. xin chữ. + Chú ý đến thế giới bên trong của nhân vật. Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có.Chữ người tử tù: tình huống éo le. những hoàn cảnh. IV.người xin chữ. Tâm lí nhân vật sơ sài.truyện trữ tình. Ngôn ngữ giàu chất thơ. đa tuyến. Ngôn ngữ kể. hài hoà với nhân vật. Tình huống truyện trong các tác phẩm: Vi hành. + Cốt truyện phức tạp. tâm trạng nhân vật sơ lược. thể hiện còn đơn giản. . tâm trạng nhân vật.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” Hs thảo luận trình bày.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.. V. Quan điểm của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triễn khai và giải quyết mâu thuẩn trong Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. - Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội. - Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội-> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu.

4. Củng cố: - Ngoài những nội dung đã ôn tập, về nhà đọc và tìm hiểu cụ thể hơn một số tác phẩm tiêu biểu trong chưng trình. - Viết đoạn văn phân tích khát vọng hạnh phúc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong đoạn trích Tình yêu và thù hận. 5. Dặn dò: - Ôn tập kiểm tra học kì. - Đọc trước phần “ Kiểm tra tổng hợp cuối học kì” D. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 165

Tiết: 70, 71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những hiểu biết về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 2. Kĩ năng: Bước đầu biết phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về một chủ đề liên quan mật thiết đến đời 3. Thái độ: Tiến bộ hơn trong cách sử dụng ngôn ngữ và trong thái độ giao tiếp... B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: - Phương pháp phát vấn, phân tích, gợi mở, kết hợp trao đổi thảo luận. 1.2. Phương tiện: Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: Tiết trước ta học bài: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố lí thuyết hôm nay ta học bài :Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh về: - Giới hạn chủ đề - Soạn hệ thống câu hỏi - Dự kiến trả lời các câu hỏi mà mình soạn. GV phân nhóm và cho hs trao đổi để thống nhất chủ đề phỏng vấn. Sau đó, các nhóm nên nhất trí nhanh về mục đích và đối tượng phỏng vấn để trao đổi kĩ hơn về hệ thống các câu hỏi phỏng vấn. Sau khi thảo luận, gv yêu cầu mỗi nhóm cử một người làm nhiệm vụ phỏng vấn, một(hoặc 1 số người) làm nhiệm vụ trả lời phỏng vấn, một người ghi biên bản phỏng vấn. Số hs còn lại trong nhóm Nội dung cần đạt. 1. Chuẩn bị 2. Thảo luận nhóm 3. Trình bày 4. Sơ kết, rút kinh nghiệm. - Đối với người phỏng vấn: lập hệ thống câu hỏi, cách hỏi, cách ghi chép và biên tập kết quả phỏng vấn. - Đối với người trả lời phỏng vấn: xác định nội dung trả lời câu hỏi, cách diễn đạt, trình bày các ý kiến của bản thân. -> Chú ý thái độ, tác phong khi hỏi đáp, chuyện trò, giao tiếp.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 166

nghe và góp ý GV sơ kết những mặt ưu điểm và những mặt còn hạn chế về phỏng vấn, trả lời phỏng vấn và về biên bản ghi chép cuộc phỏng vấn... 4. Củng cố: GV gợi ra những điều cần rút kinh nghiệm và phương hướng phấn đấu cho hs trong lớp 5. Dặn dò: Chuẩn bị: Lập dàn ý đề bài viết tổng hợp D. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...........................................................................

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 167

Tiết: 72 TRẢ BÀI VIẾT VĂ N SỐ 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 168

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 169

Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt). C. Bài mới.Là một người yêu nước và cách mạng “vị (Hs trả lời. Chuẩn bị bài học: 1. Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội. B. Tìm hiểu chung: quát.Giọng thơ tâm huyết. Gv nhận xét chốt ý) anh hùng. Tác giả: Gv yêu cầu Hs đọc hiểu phần tiểu dẫn và đưa . Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài cho loại văn chương trữ tình. là người khoi nguồn 2.Giáo dục lòng yêu nước. tổng hợp. Kiểm tra bài cũ: không 3. ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước. Ổn định tổ chức: 2. ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”. trước Chủ tịch Hồ Chí Minh . hàng chục cuốn sách… Năm 1904. . Giáo viên: 1. ông dấy lên phong trào Đông du. Học sinh: . “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động dạy và học: 1. đọc tài liệu tham khảo. Tiếng Việt. Phong trào Đông Du. tự cường dân tộc. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 170 . Trước lúc lên đường sang Nhật Bản.Tích hợp phân môn Làm văn. trao đổi thảo luận nhóm. Kiến thức: . 3. 1.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. Năm 1905.Phương pháp đọc hiểu. giáo án. Hãy nêu vài nét về tác giả? . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. đấng xả thân vì độc lập” . Phương tiện: Sgk. . thơ? 2.Tiết: 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. Đọc văn.1940) ra câu hỏi Hs trả lời. sôi sục đầy lôi cuốn.Phan Bội Châu (1867 . 1.Là nhà thơ. Phân tích. vị thiên sứ. 2. Thái độ: .… Tên tuổi ông còn gắn liền với hàng trăm bài thơ. . Mục tiêu bài học: 1. Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái I.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An.2. 2. 1. nhà văn. Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng 25 năm đầu thế kỉ XX.

không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)  Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó. Gv bổ sung chốt ý) Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. . gv chốt ý) NỘI DUNG BÁM SÁT: 2. đưa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 171 . dân tộc. Hai câu kết: . một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài nangw của mình. Đó là tình cảnh gì? Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ về nền học vấn cũ như thế nào? Hình ảnh nào trong câu thơ nói lên tư thế và khát vọng của nhân vật trữ tình trong buổi ra đi tìm đường cứu nước? Em có nhận xét gì về cách dịch của tác giả? . . Gv cho Hs đọc bài thơ.Tình hình xã hội của nước ta đầu thế kỉ XX? (Hs trả lời.nêu lên tình cảnh của đât nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước. 1.“thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)  Hình tượng kì vĩ. => Tuyên ngôn về chí làm trai. 3. Nội dung: 1. II. Hai câu đề: Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống. mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách.Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối. Hai câu thực: . Đã là nam nhi thì phải có ý thức các nhân của mình như thế nào? Từ ngữ nào thể hiện được điều này? 3. dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn.Đề xuất tư tưởng mới mẻ. các phong trào yêu nước thất bại. táo bạo. 2.“Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)  ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc.  Câu thơ thể hiện một tư thế.Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản. táo bạo về nền học vấn cũ : “hiền thánh còn đâu học cũng hoài” => Bộc lộ khí phách ngang tàng. Hai câu luận: .Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên) => Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng. tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể của đất nước.“Trường phong”(ngọn gió dài) . Hai câu đề tác giả nêu lên quan niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Quan niệm này có giống với quan niệm của các nhà thơ nhà văn trong văn học trung đại không? Tìm những câu thơ thể hiện điều này? (Hs trả lời. ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào. Đọc–hiểu: A. 4. quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết. .

Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ. nhiệt huyết sô sục. Dặn dò: . D. . B. vươn ngan tầm vũ trụ.Tập phân tích bài thơ. Đồng thời thể hiện khát vọng lên Em hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn thơ? sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cuus sống gian sơn đất nước. Củng cố: . .nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần.Hệ thống hóa kiến thức. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 172 . Tổng kết: Ghi nhớ Sgk. Nghệ thuật: Em hãy rút ra nghĩa văn bản của bài thơ? Ngôn ngũ phóng đại. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả. III. mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cuus nước. 5. 4.Soạn bài mới: “ Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk. tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ. C.

Ổn định tổ chức: 2. Thái độ: . 2. những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu. . B. tổng hợp.Khái niệm nghĩa sự việc. Chuẩn bị bài học: 1. Hai thành phần nghĩa của câu. I. 3. định hướng và chuẩn xác kiến thức. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Kĩ năng: . Tìm hiểu ngữ liệu:. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc. . Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao. C.Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Bài mới. .Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Kiến thức: .Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? .Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần . Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. + cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. Mục tiêu bài học: 1.So sánh các cặp câu ? + cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. . Kiểm tra bài cũ: . 2. đọc tài liệu tham khảo.Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì? nghĩa tình thái. Học sinh: .Tiết: 74 NGHĨA CỦA CÂU A. HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. Trừ trường hợp câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 173 .Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu. 2. Kết luận.Phương pháp đọc hiểu. . . trao đổi thảo luận nhóm. GV 1. Đọc văn.Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường? 3. giáo án. Tiếng Việt. 1. Giáo viên: 1.Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. Phân tích.2. Phương tiện: Sgk. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn.Tích hợp phân môn Làm văn. Hoạt động dạy và học: 1.

câu 1: Sự việc – trạng thái Đại diện nhóm trình bày. Nghĩa sự việc.Phương án 3. . + Biểu hiện trạng thái.Bài tập SGK. Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái . thực.Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ liệu sgk. đáng . III. * Ghi nhớ Hoạt động 3.câu 8: Sự việc . 4.tình thái .4 câu cuối .Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Biểu hiện hành động. Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề.Nhóm 3: Bài tập 2. khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. .nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ.Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể.SGK HS đọc ghi nhớ SGK. . b.câu 2: Sự vịêc . ứng với sự việc mà câu đề cập đến. Củng cố: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 174 . chính ngay mình” Bài tập 3. . +Biểu hiện sự tồn tại. a. + Biểu hiện tư thế.Nhóm 2: Bài tập 1. Bài tập1. II.đặc điểm điểm. mình: “dễ. vị ngữ. đặc điểm.. tính chất.câu 6: Đặc điểm .Nhóm 1: Bài tập 1 . Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình . Hoạt động 2. + Biểu hiện quan hệ.đặc điểm .quá trình .câu 4: Sự việc .Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ.hành động Bài tập 2.câu 3: Sự việc . . Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ” c. Thảo luận nhóm. GV chuẩn xác kiến thức.chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán. GV nhận xét và cho .4 câu đầu . .quá trình . Luyện tập. Hoạt động 4. trạng ngữ. + Biểu hiện quá trình. HS đọc mục II SGK và phân tích những biểu .Nhóm 4: Bài tập 3.câu 7: Tư thế . Luyện tập. NỘI DUNG BÁM SÁT: .câu 5: Trạng thái . . .

5. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 175 .Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk .Nắm nội dung bài học. D. Dặn dò: chuẩn bị bài viết số 5 theo yêu cầu sgk.

. . *Yêu cầu về kỹ năng.GV phát đề. * Yêu cầu về kiến thức: Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: . Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học và các thao các thao tác lập luận phân tích.SGK.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . vũ trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) . Phương tiện: . Hoạt động dạy và học: 1.Thu bài sau 90 phút.Không sai lỗi chính tả. .Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao cả. B. 2. . Văn có cảm xúc. so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. Kiểm tra bài cũ: không 3. Thái độ: Thái độ làm bài nghiêm túc. đủ ý.Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học.2. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng qua bài “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu. 3. Giáo viên: 1.Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết. Chuẩn bị bài học: 1. SGV Ngữ văn 11 chuẩn. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận. .Trình bày ngắn gọn.Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 176 .Bố cục rõ ràng. .Tiết: 75 Làm Văn BÀI VIẾT SỐ 5 A.Thiết kế giáo án. đánh giá tác phẩm văn học. 1. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực thẩm định.Hs chủ động ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên C. lỗi diễn đạt. Bài học: Đề: Phân tích vẻ đẹp lãng mạn. . 2. Ổn định tổ chức: 2. diễn đạt lưu loát. yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học. Mục tiêu bài học: 1. Học sinh: . .Các tài liệu tham khảo.

Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. nhiệt huyết với bao khát vọng mang tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối). D. 4. khí thế.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 177 . . Dặn dò: Soạn bài mới: “Hầu trời”.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân). Củng cố: Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc 5.

Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”. Thái độ: . Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. “người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa”. lối sống và sự nghiệp văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 178 . ngôn ngữ sinh động. Hoạt động dạy và học: 1. đọc tài liệu tham khảo.Hãy nêu vài nét về tác giả Tản Đà? * lưu ý: bút danh Tản Đà. B. Gv gọi một Hs đọc phần tiểu dẫn sgk và đưa ra câu hỏi Hs trả lời: .Bất Bạt. Tác giả: .Tích hợp phân môn Làm văn.Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ. Tiếng Việt.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 1. ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà. đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc mới.2.Quê: Khê Thượng.Tìm hiểu chung: 1. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: Gv hướng dẫn đọc hiểu khái quát. Cả về học vấn.tỉnh Sơn Tây(nay thuộc Ba Vì. Bài mới. Phân tích.Tiết: 76 . “Hầu trơi” là bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà. giáo án. trao đổi thảo luận nhóm. Trong “Thi nhân Việt Nam” – một cuốn sách được coi là bảo tàng của Thơ mới. Đọc văn. Kiến thức: .Phương pháp đọc hiểu. . 2. Chuẩn bị bài học: 1.Ý thức cá nhân.Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu(1889-1939).77 Đọc văn HẦU TRỜI Tản Đà A. 3. Giáo viên: 1.Hà Nội). Ổn định tổ chức: 2. . Bình giảng những câu thơ hay. Nội dung cần đạt I. tự nhiên.Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do. tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hoài Thanh đã coi ông là “con người của hai thể kĩ”. . Phương tiện: Sgk. tổng hợp. Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật. giọng điệu thoải mái. C.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 2. Mục tiêu bài học: 1. Học sinh: . Tản Đà được cung kính đặt lên hàng đầu. Kiểm tra bài cũ: không 3. .

Đọc-hiểu: A.Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm? Nhận xét về đề tài bài thơ? Nêu đặc điểm văn chương Tản Đà? . canh ba (rất khuya) -Nhà thơ không ngủ được.Gv nhận xét. thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” . không mơ màng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên . thức bên ngọn đèn xanh.Bố cục: II.Bài thơ là câu chuyện kể lên tiêm gặp trời của thi sĩ Tản Đà. nhưng đến câu thứ hai. Cách đọc thơ: “Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà” Giọng đọc vừa có âm vực (cao). trời sai lên đọc thơ cho trời nghe! -Trời đã sai gọi buộc phải lên! “Đêm qua chẳng biết có hay không Chẳng phải hoảng hốt. . trời cũng phải GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 179 .sướng lạ lùng. ngồi dậy đun nước. kể lại một câu chuyện có thật! (một sự thoả thuận ngầm với người đọc). bổ sung chương. Cách kể tự nhiên. vắt chân chữ ngũ. bổ sung Câu chuyện lên tiên được kể với giọng điệu như thế nào? Em có nhận xét gì về hai câu thơ sau? . nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời..Cá nhân trả lời Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời “Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen” Câu thứ nhất nội dung bình thường.Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam – gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên” Có chút gì đó ngông nghênh. vừa có trường độ(dài).Gv nhận xét. .tiên bị đày xuống hạ giới.Cá nhân trả lời Nêu bố cục bài thơ? . Nội dung: 1. nhân vật trữ tình như giãi bày.Cá nhân trả lời ..Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Con chơi” xuất bản năm 1921. Tác giả lên hầu trời -Trăng sáng..Cá nhân trả lời . ngâm ngợi thơ văn. thời điểm lên hầu trời như thế nào? . Tác phẩm: . 2. . ngắm trăng trên sân nhà -Hai cô tiên xuất hiện. Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí do. kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ.Cá nhân trả lời Nhận xét về bố cục bài thơ? .Tâm trạng buồn. cùng cười.

linh hoạt. +Trời khen: “trời nghe.. sang trọng. Tiết 2 => Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe . Tác giả đọc thơ hầu trời và các vị chư tiên như thế nào? -Theo lời kể của nhân vật trữ tình. phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời! (?) Tác giả kể chuyện mình đọc thơ cho trời 2. trời cũng lấy làm hay”.Hs độc lập trả lời gian. Trời khẳng định cái tài của (Cá nhân trả lời) người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cái hay. Trời khẳng định cái tài của người đọc thơ: “ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít” +Trời khen: “trời nghe. hào hứng. không . tác giả muốn bày thơ cũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ tỏ thái độ của mình về điều gì? này cũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 180 . “văn dài hơi tốt ran cung mây”.Trời. Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ! “Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phải suy nghĩ tưởng tượng.. hs trả lời) + “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy”-vào nơi thiên môn đế khuyết phải như thế! +Được mời ngồi: “truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”. trời cũng lấy làm . cảnh tiên như hiện ra: “Đường mây” rộng mở “Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ “Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng gì đặc biệt? bật buồn cười”. nhưng không phải ai cũng được lên đọc .Qua việc đọc thơ hầu trời. Không gian bao la. quý phái của trời. Tác giả viết tiếp hai câu thơ: “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”  cảnh đọc thơ diễn ra thật sôi nổi. (Gv phát vấn.Văn sĩ hạ giới – người đọc thơ được miêu tả thơ cho trời nghe. “Ghế bành như tuyết vân như mây”  tạo vẻ quý phái.Hs đọc đoạn hai nể. Trời tán thưởng “Trời nghe trời cũng bật buồn cười”. “Lắng tai đứng” đứng ngây ra để nghe. chư tiên nghe đọc thơ như thế nào? “Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi” (hài hước). càng đọc càng hay) .Em thấy thái độ của các vị chư tiên có điều hay”. đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảm hứng. Cách miêu tả làm nổi bật như thế nào? cái ngông của nhân vật trữ tình. vẻ sang trọng.

.. lạnh như tuyết”  Tản Đà khoe tài thơ. nói thẳng ra “hay” “thật tuyệt” mà lại nói với trời. mượn. vốn. có thể nhận biết quan niệm của Tản Đà về không thể phủ định tài năng của tác giả .ý thức cá nhân của Tản Đà qua lời tự nói về Kiếm được đồng lãi thực là khó” mình như thế nào? So sánh với các thi sĩ khác  Khát vọng ý thức sáng tạo. đắt rẻ. định thơ ấy. có chuyện thuê. trong nghề ùng thời? văn: (Cá nhân độc lập trả lời) Người viết văn phải có nhận thức phong phú.nhà thơ. trời cũng lấy làm hay” + “Văn đã giàu thay. Gv quan sát. So với các danh sĩ khác: phải viết được nhiều thể loại: thơ.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời +Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ) *Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài). vị trích tiên . Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế một cách tự nhiên.. Có kẻ bán. truyện. mực người. Trời nghe.( Hs chia nhóm thảo luận. tự phô diễn tài năng của mình.Đọc Tiểu Thanh kí) Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 181 ..Tuy Tản Đà không nói trực tiếp. người mua. Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ. +“Nhờ trời văn con còn bán được” + “Anh gánh lên đây bán chợ trời” + “Vốn liếng còn một bụng văn đó” + “Giấy người.. cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ hướng) lùng”! 3. “ Bất tri tam bách dư niên hậu văn. qua câu chuyện tưởng thế! tượng Hầu trời đọc thơ: Tự khen mình (vì xưa nay ai thấy trời nói +“Văn dài hơi tốt ran cung mây đâu?!). nghề kiếm sống. triết lí. dịch thuật (đa dạng về thể loại). Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như” (Nguyễn Du .lối văn chương như thế nào? khẳng định rất ngông của văn sĩ hạ giới. thuê người in Mướn cửa hàng người bán phường phố Văn chương hạ giới rẻ như bèo . nhưng em Trời khen: là sự khẳng định có sức nặng. => Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình! +Quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương là một nghề. lãi. tinh như sương Đầm như mưa sa. lại lắm lối” + “Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần như thế chắc có ít Nhời văn chuốt đẹp như sao băng Khí văn hùng mạnh như mây chuyển Êm như gió thoảng.

.......... III..................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 182 ...Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca” B................ giọng điệu thoải mái.......... bổ sung) nhau.................................................. Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân............. ........Hoặc: “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” (Nguyễn Công Trứ – Bài ca ngất ngưởng) Hay: “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi” (Hồ Xuân Hương – Mời trầu) “Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở á Châu về địa cầu Sông Đà núi Tản nước Nam Việt” Tản Đà giới thiệu về mình............ với nét riêng: +Tách tên......... nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do.. Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu  ý cái tôi cá nhân và thể hiện lòng tự tôn ................ họ.. Rút kinh nghiệm: ... ............................. Soạn bài mới: “Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk..................... dị sinh động.................................... (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình)........... Dặn dò: học bài cũ ..... Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) 4................... D................................................................... hành tinh... ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà......... C................. . khẳng định ....... Củng cố: hệ thống hóa bài học............ ngôn ngữ tự nhiên..........................Hs nhận xét những nét đáng chú ý về nghệ nước Nam Việt” .................. +Nói rõ quê quán..................... châu lục................................. tự hào về dân tộc mình “sông Đà núi Tản ............................................Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà 5................................. giản Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tổng kết...................... thuật của bài thơ? => Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen (Một vài cá nhân trả lời.. trong bài thơ..................

Khái niệm: . Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. . tổng hợp. tiết này ta se đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” với nội dung nghĩa tình thái.Nghĩa tình thái là gì ? giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. 1. Hoạt động dạy và học: 1. Thái độ: . Nghĩa tình thái. Như nđã giới thiệu ở tiết trước. Học sinh: .Nêu các thành phần nghĩa của câu? . 1.Giọng thơ tâm huyết.Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình 2. Đọc văn. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại. C.Khẳng định tính chân thực của sự việc . câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản. sự đánh . Phân tích. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 183 . Kiến thức: . đọc tài liệu tham khảo.Tích hợp phân môn Làm văn.Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. a. Mục tiêu bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Bài mới. sôi sục đầy lôi cuốn. trao đổi thảo luận nhóm. 2.Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ.Phương pháp đọc hiểu. III. người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. Giáo viên: 1. 3. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa thái? tình thái. giáo án. Chuẩn bị bài học: 1. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa? 3. .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . chúng ta tìm hiểu được nghĩa sự việc ở tiết trước. 2. Tiếng Việt.Tiết: 78 Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU A. HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi.2. B. . Phương tiện: Sgk. Kiểm tra bài cũ: .Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. .

Kia mà: Trách móc( trách yêu. ảnh của mợ Du và Rõ ràng là: Khẳng thằng Dũng định sự việc c. Nhóm 4: Bài tập 4. . . . . mạnh Chỉ: nhấn mạnh. . gần gũi. Củng cố : yêu cầu hs nhắc lại khái niêm ‘‘nghĩa tình thái’’. . Bài tập 1. . Bài tập 2.câu c: Tận Bài tập 4: Đặt câu: Bây giờ chỉ 8h là cùng.Khẳng định tính tất yếu. 5. IV.Hoạt động 2. cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai d. Nhóm 2. Tình cảm. Nhóm 1.Tình cảm thân mật.câu a: Hình như . 4.  phỏng đoán mức độ tối đa. hách dịch.  chưa tin vào sự việc. Hiện tượng nắng Chắc: Phỏng đoán mưa ở hai miền khác độ tin cậy cao nhau. b. HS đọc ghi nhớ SGK. .câu b: Dễ .Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.Có thể: Phóng đoán khả năng . Dặn dò : GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 184 .Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra. Giật cướp.Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt). sự cần thiết hay khả năng của sự việc. Bài tập 2 Nhóm 3: Bài tập 3. Trao đổi thảo luận nhóm làm bài tập. nũng nịu ) Bài tập 3. thái độ của người nói đối với người nghe. Luyện tập. đã vì liều đành: Miễn cưỡng.Thái độ bực tức. Chả lẽ nó làm việc đó. .Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc. Ghi nhớ. Bài tập 1. Hoạt động 3. 3. Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái a. .Thái độ kính cẩn. . b.SGK.

................. tuổi trẻ....................................................Làm các bài tập vào vở Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự.......... Soạn bài mới: Vội vàng (Xuân Diệu) theo yêu cầu của sgk.................................... D. Tìm thêm một số câu thơ bộc lộ tâm trạng của Xuân Diệu trước cuộc đời......................... tình yêu................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 185 ... ............................................................................................. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………...............

1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời. . một nhân cách sống trong sáng. . . vồ vập. Chính vì thế mà trong thơ ông có những thái độ hốt hoảng. yêu sống một cách vội vàng cuống quýt. Tác giả: giả. Phân tích một bài thơ mới. Mục tiêu bài học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội. Phương tiện: Sgk. bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính phú. lo âu. Tiếng Việt. Bài mới. C. trao đổi thảo luận nhóm. B.Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Nhơn. VỘI VÀNG Xuân Diệu A. nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo . Ổn định tổ chức: 2. Giáo viên: 1.Tiết : 79 + 80 Đọc văn. Tìm hiểu chung: sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác 1. yêu cuộc sống. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học I. nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian. Học sinh: .2. Xuân Diệu sợ cuộc sống. yêu đời.Là nghệ sĩ lớn.Tích hợp phân môn Làm văn. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 186 .Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 2. giáo án. Đọc văn.Phương pháp nêu vấn đề.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Trước cách mạng tháng Tám . . Nhưng càng yêu say đắm. Hoạt động dạy và học: 1.Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. đọc tài liệu tham khảo.Hãy nêu vài nét về tác giả? Xuân Diệu. sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất. 1.Xuân Diệu (1916. Thái độ: Giáo dục một thái độ sống tích cực. say mê với cái đẹp.Niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. Kĩ năng: Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại. 3. thuyết trình… . Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm “nghĩa tình thái” cho ví dụ minh họa? 3. . giảng bình. Kiến thức: . 2. từng phần? 2.1985) tên khai sinh là Ngô .Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ? mãnh liệt. “Vội vàng” tiêu biểu cho trạng thái cảm xúc ấy của Xuân Diệu. . tác phẩm.

“một đoạn thơ trên? thiên đàng trần thế” Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân . . -16 câu (câu 1429): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người.Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này? . 2.Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: “ Tắt nắng .Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp. đã bày . + Hoa nở trên đồng nội  Vạn vật đều căng đầy sức sống. cưỡng lại quy luật tự nhiên. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn.Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian . giọng đọc từng đoạn cho phù hợp.Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình. đầy sự quyến rủ.Bố cục: 3 đoạn. Tình yêu cuộc sống tha thiết: . Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ. sống từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nhanh. A. sống vội tranh thủ thời gian. Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực. .Mở đầu bài thơ. những vận động của đất trời.Xuân Diệu lại cho rằng: Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan Xuân đương tới – đương qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 187 . Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu: . đắm say ngây ngất. II. màu sắc: Lá cành tơ … Yến anh … khúc tình si Ánh sang chớp hàng mi + So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo.  Sự phong phú bất tận của thiên nhiên. tác giả thể hiện một khát vọng kì là đên ngông cuồng. buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa.13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”. giao hòa sung sướng. . Học sinh đọc.hiểu. thần tiên. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người: Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp.  Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian. tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật + Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật. của tác giả? kết hợp với hình ảnh. Nội dung: 1.Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938). . như một cõi xa lạ: + Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành.Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên. . Đọc . Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống. -10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. Hoa … xanh rì Nghệ thuật đó có tác dụng gì? âm thanh. (nội dung và nghệ thuật). thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường. giáo viên hướng dẫn cách đọc.tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”.

chia phôi. . người. quí nhất  tàn phai.  thời gian như 1 dòng chảy. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất  tiết nào thể hiện được điều đó? Cảm nhận sâu sắc. tiễn biệt.Từ quan niệm thời gian là tuyến tính. hưởng thụ.Mau: gấp gáp. nhịp điệu trong đoạn thơ mới? Ta muốn ôm riết say thâu cắn  cao trào của cảm xúc mãnh liệt.  Người xưa.Cảm nhận được sự trôi chảy của thời 3. + Giới từ + trạng thái: Cho chếnh choáng đã đầy no nê . thời gian trôi đi . thấm thía. . héo úa.Danh từ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 188 .Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến: ngôn từ. các nhà thơ trung .đẹp nhất. Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời hưởng tuổi xuân của mình gian? Cảm xúc tràn trề. vội vàng.Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì  Quan niệm mới. Không gian. tình yêu .Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn. Chim rộn ràng … đứt tiếng reo. siêu hình. cảnh vật đều mất mát. Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về +Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi bước đi của thời gian là sự mất mát. thời gian vĩnh cửu  quan …tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh.  sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống. cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng). Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất đi rồi trở lại. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi gian. của đời người không còn.  Mùa xuân. thời đại lại khác nhau. thời tươi. chia li. .sẽ già người.niệm. thời gian. cuống quýt. nó ngắn ngủi vô cùng. lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo. cuộc sống. thời gian. . tích cực thấm đượm tinh qua đoạn thơ đó? thần nhân văn. Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh.Điệp + Liên từ: và … và. + Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính …”Xuân vẫn tuần hoàn”  Thời gian qua sinh mệnh mình. .Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận gian.Cái nhìn động: đại(HXH). Thời gian tuyến tính  và Xuân Diệu có gì khác? Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ. ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt. cảm nhận về thời gian ở mỗi con Xuân còn non . Mất tuổi trẻ.Quan niệm về thời gian của người xưa tuổi trẻ cũng sẽ mất. tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi . tuổi trẻ không tồn tại mãi. . biết quí đời mình (đây cũng là Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu cuôi.

sôi nổi.nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời. 4. một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời. D.Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ? B. cái “tôi” điển hình cho thời đại mới.mạch cảm xúc và . táo bạo. Nghệ thuật : . . quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. .Học thuộc bài thơ. C.Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập. Tổng kết Phần Ghi nhớ.Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập. . cách cảm mới và những sáng tạo Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh tổng độc đáo về hình ảnh thơ. cuồng nhiệt.Cách nhìn.Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ. kết. . cuồng nhiệt. . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 189 . Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh.Sự kết hợp giữa . sôi nổi. hối hả. Củng cố: . Dặn dò: . hối hả. III.mạch luận lí. Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt.Hệ thống hóa bài học. . tình cảm gì đối với cuocj sống? (bi quan.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? .Soạn bài mới: Thao tác lập luận bác bỏ. chán nản hay thiết tha yêu đời) 5.

Tiếng Việt. biết cách bác bỏ.Mục đích.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ 1/Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ: -Bác bỏ:bác đi. Muốn bác bỏ ý kiến người khác cần phải có tri thức.gv hình thành khái niệm cho của người khác hs bằng cách xét ví dụ trong sách Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm. Mục tiêu bài học: 1.từ đó nêu lên ý kiến của mình để Vì sao ta lại dùng thao tác lập luận bác bỏ? thuyết phục người nghe. THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A.sgk GV yêu cầu hs tra từ điển TV nghĩa của từ bác bỏ. giáo án.gạt đi. bài văn bác bỏ một ý kiến. đọc tài liệu tham khảo.2.. lệch lạc thậm chí phản cả các vấn đề chính trị. ta tìm hiểu bài : thao tác lập luận bác bỏ.Phương pháp đọc hiểu. 1. . tổng hợp. văn hóa.không chấp nhận ý kiến. Học sinh: .Viết đoạn văn. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: tìm hiểu mục I. Kĩ năng: .Nhận diện. Lập luận bác bỏ rất cần thiết trong đời sống hiện nay.người đọc GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 190 . Chuẩn bị bài học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Đọc văn. Phương tiện: Sgk..Cách bác bỏ.. xã hội…Vì vậy chúng ta phải kịp thời bác bỏ nhận định đó để bảo vệ các chân lí. B. . Hoạt động dạy và học: 1.Tích hợp phân môn Làm văn. Thái độ: Yêu thích môn học.phản bác Nội dung cần đạt I. đặc sắc của cách bác bỏ trong văn bản. ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ. Giáo viên: 1. 3. 2. khi mà trong xã hội không khỏi những nhận định sai lầm. . . yêu cầu của thao tác lập luân bác bỏ. ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác. Để làm được điều này.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Phân tích.Tiết: 81 Làm Văn. -Phản bác:Gạt bỏ bằng lí lẽ ý kiến. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “Vội vàng” và phân tích tình yêu cuộc sống tha thiết của tác giả? 3. Bài mới. Kiến thức: . chỉ ra tính hợp lí. C.Sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.quan điểm Từ sự tra cứu đó. trao đổi thảo luận nhóm. 2.

dứt khoát -Mang tính chiến đấu. trung thực để bác bỏ ý kiến. Củng cố: .Thái độ của chúng ta khi bác bỏ ý kiến của một ai đó phải ntn? Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II. cách bác bỏ). 5. có văn hóa tranh luận. nhất là câu hỏi tu từ và cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du và trí tưởng các thi sĩ khác. ý đẹp sai trái: “Tôi hút.Hãy nêu cách thức làm một bài văn nghị -Bài tập 2:Hs về nhà chọn lựa một đoạn văn luận bác bỏ? viết theo lối này và trả lời câu hỏi Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh làm bài *Bài viết bác bỏ vấn đề gì? tập sgk.quan điểm đúng hoặc rút ra bài học. *Những luận cứ nào dùng để bác bỏ.bác bỏ bằng cách phối hợp nhiều loại câu. Cần có thái độ khách quan.Cách bác bỏ: 1/Bố cục bài văn nghị luận bác bỏ: -Mở bài:Nêu rõ ý kiến sai lệch -Thân bài:Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ -Kết bài:Nêu ý kiến.Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái: Tiếng nước mình nghèo nàn. tôi bị bệnh mặc tôi” *Dùng dẫn chứng để bác bỏ với giọng văn . . dẫn chứng minh hoạ tác hại của sai lầm.Bác bỏ bằng cahs khẳng định ý kiến không có cơ sở mà bằng so sánh hai nền văn học Việt Trung để nêu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ III.sgk Gv cho hs đọc tất cả những ví dụ trong SGK và tìm hiểu nội dung cơ bản của chúng và trả lời những câu hỏi nêu bên dưới sau khi đã thảo luận thống nhất. đúng mực. -Bài tập 1: * Nl3: *Nguyễn đình Thi đã bác bỏ một quan điểm .Hệ thống hóa kiến thức (khái niệm. Dặn dò: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 191 2/Mục đích: Nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống và chân lí của nghệ thuật.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai lầm cho rằng thơ là những lời hay. * Nl2: .hoặc dùng lí lẽ trực tiếp phê phán sai lầm -Khẳng định ý kiến.mục đích Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu sgk Hs khác suy của việc bác bỏ? nghĩ làm bài. GV hướng dẫn hs đọc và làm theo yêu cầu của bài. Gv sửa lại.có tính thuyết phục cao .quan điểm đúng đắn của mình 3/Giọng điệu của văn NL bác bỏ: -Rắn rỏi. * Nl 1: Luận điểm bác bỏ: Nguyễn Du là con nệnh thần kinh. 4.Luyện tập: hay sự bất tài của con người”. nhận định sai trái. .dẫn chứng trái ngược để phủ nhận. kĩ năng để bác bỏ. II. .Tự xây dựng một số tình huống và vận dụng kiến thức.Bác bỏ: bằng cách phân tích tác hại đầu đọc nhẹ nhàng môi trường của những người hút thuốc lá gây *Khi bác bỏ cần lựa chọn mức độ bác bỏ và ra cho những người xung quanh. giọng văn phù hợp . Hs phải chỉ được luận điểm nào bị bác bỏ và bác bỏ bằng cách nào? Hs thảo luận và trả lời. 3/Yêu cầu: Chỉ ra cái sai hiển nhiên đó Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan.việc làm cần thiết 2/Cách thức bác bỏ: -Nêu và phân tích quan điểm và ý kiến sai lệch.

.Soạn bài mới: Tràng giang(Huy Cận) theo hệ thống câu hỏi sgk. D. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 192 .

Tiếng Việt. Phân tích. triết lí…. . 3. Thái độ: Giáo dục cho Hs tình yêu thiên nhiên. Đọc văn.Sau cách GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 193 . Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu khái Tìm hiểu chung: quát. tính chất suy tưởng. Học sinh: .1939 ra Hà Nội học ở trường cao đẳng Canh nông -Từ năm 1942.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Chuẩn bị bài học: 1. . B. 2. 1/Tác giả: Hs đọc tiểu dẫn. Ổn định tổ chức: 2.Tích hợp phân môn Làm văn. C.một trong những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Huy Cận trước cách mạng Tháng Tám. đọc tài liệu tham khảo. A.huyện Hương Sơn. quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ. Phân tích. Kiểm tra bài cũ: .2. Kiến thức: .Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc.Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Nêu cách bác bỏ thường thấy? 3. giáo án. tổng hợp. Bài mới.Tiết: 82 Đọc văn. 1.gv định hướng cho hs ghi lại -Huy Cận (1919-2005) quê ở làng Ân những ý chính Phú. TRÀNG GIANG Huy Cận.tỉnh Hà Tĩnh -Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết .Phương pháp đọc hiểu. Giáo viên: 1.Hãy nêu vài nét về tác giả Huy Cận? trung học. 2. Trong tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có làn tự họa chân dung tâm hồn minh: “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu ấy có bao trùn cả tập “Lửa thiêng” và hội tụ ở bài “Tràng giang”. Hoạt động dạy và học: 1. bình giảng tác phẩm trữ tình.Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ? . trao đổi thảo luận nhóm. Mục tiêu bài học: 1. Phương tiện: Sgk.Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại.

Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa. Đất nở hoa. . tác giả không dùng từ “Trường giang”? II.  Huy Cận là nhà thơ lớn.Gs tìm hiểu xuất xứ.cách phân chia bố cụa hợp lí.Chiến trường gần đến chiến trường xa.Đọc.từ Hán Việt “Tràng giang”(sông dài) gợi không khí cổ kính. -Thơ HC hàm xúc. khái quát nỗi buồn mênh mang. Nhan đề: và ý đồ nghệ thuật) .vô tận.  Gợi không khí cổ kính.Nêu được đại ý của từng phần mạng tháng 8.Tại sao “Tràng giang” có nghĩ là sông dài khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng và “Trường giang” cũng có nghãi là sông nước dài.cách gieo và tâm trạng của nhà thơ vần của khổ thơ? a.hoàn cảnh sáng tác của bài thơ..Kinh cầu tự. -Tác phẩm tiêu biểu: Hs đọc diễn cảm bài thơ *Trước cm tháng 8:Lửa thiêng.tâm sự của trạng con người cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm Hãy phân tích những hình ảnh sông . trầm lắng..hiểu A.lạc loài giữa GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 194 . b. một đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ Mới với hồn thơ ảo não.bóng con thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng hơn Củi 1 cành khô>< lạc trên mấy dòng nướcsự chìm nổi cô đơn . Nội dung: .nhạc điệu. Khổ 1: -Hình ảnh :sóng gợn. rợn ngợp.Nhận xét của em về lời đề từ của bài thơ? 1.Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên Nhận xét về hình ảnh.Vũ trụ ca *Sau cm tháng 8:Trời mỗi ngày lại sáng.Lời đề từ: -Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tg Gv nên đặt câu hỏi cho hs đi theo từng khổ + Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát thơ để thấy được sự thay đổi của cảnh và tâm + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.biểu tượng về thân phận con người lênh đênh.cành củi khô để thấy được biểu toàn bộ cảm hứng hiện tâm trạng của tác giả? 2.Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai nước.thuyền.giàu chất suy tưởng triết lí Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi 2/Bài thơ “Tràng giang” tiết.thuyền. nước song song  cảnh sông nước mênh mông. mênh mang.giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng.Nhan đề bài thơ và lời đề từ : (Gv gợi ý cho hs 2 phần:nội dung tư tưởng a. -Xuất xứ: “Lửa thiêng” -Hoàn cảnh sáng tác:Vào mùa thu năm 1939 .

khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến của tg trước thiên nhiên trong câu này? b.Gv chốt lại ý chính dòng đời -Tâm trạng:buồn điệp điệp từ láy gợi nỗi buồn thương da diết.vẽ lên HS thảo luận và trả lời..cổ điển:Mây.miên man không dứt Cảnh sông được miêu tả như thế nào?  Với khổ thơ giàu hình ảnh. Khổ 3: Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ -Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân nỗi buồn sâu lắng..mang nặng nỗi buồn bâng khuâng.lạc loài của cảnh đất nước) kiếp người vô định -Không cầu. Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn? âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ. êm ả. âm hưởng trầm bổng.Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bàiHoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu) 3/Tình yêu quê hương -Hình ảnh ước lệ.cô đơn Hs thảo luận trả lời.gv chốt lại ý chính..HC như muốn lấy âm thanh để xoá Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ tượng nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng trưng cho điều gì? không được.Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn.thơ mộng -Tâm trạng:Không khói.kiếp người chìm nổi nhiên?(Gv có thể gợi mở cho các em về bối -Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ.lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp dụng gì? -Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ.nỗi bơ vơ của nhà thơ? kiếp người..thống thiết trước thiên phận.Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao kết vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín tình người? c.không đò:không có sự giaolưu kết nối đôi bờniềm khao khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự sống trong tình cảnh cô độc  Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật. âm hưởng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 195 .gv chốt lại ý chính bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ.  Với cách gieo vần tài tình.nhạc điệu và Từ “đâu” gợi ta có cảm giác gì về dấu hiệu cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ sự sống? láy.khoáng đãng hơn Sông dài.gió đìu hiu gợi lên Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác cái vắng lặng .trời rộng><bến cô NỘI DUNG BÁM SÁT: liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng..vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người -Hình ảnh:Trời sâu chót vótcách dùng từ tài tình. Khổ 2: Nhận xét về hình ảnh “trời sâu chót vót”? -Cảnh sông:cồn nhỏ lơ thơ.chim. Đó là một bức tranh Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua miêu tả của thiên nhiên thấm đượm tình người.

Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra.Học thuộc bài thơ.Nghệ thuật đối.tạo vật mà nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng  Đằng sau nỗi buồn. niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết. D.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs tổng kết. . Đường thi nhưng t/c thể hiện mới. Củng cố: Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ.Tổng kết: Ghi nhớ Sgk. Nghệ thuật: .Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển vàg hiện đại. 4. . bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình. III. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 196 .còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên.nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ. . Tìm nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ.bế tắc trước cuộc đời B. hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm. 5. nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn.Tập phân tích bài thơ. C. Dặn dò: . Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên.

Tiếng Việt. giáo án. hôm nay. Bài tập 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội 1/Đoạn 1:Có quan niệm cho rằng cuộc sống riêng của dung của đoạn 1 và chỉ ra cách mỗi người là đầy đủ tiện nghi. ta học phần lí thuyết của bài : Thao tác lập luận bác bỏ. được bao bọc cẩn thận thức bác bỏ trong êm ấm và tuyệt đối không cần phải hiểu biết gì Người viết bác bỏ vấn đề gì? nhiều về xung quanh. Lí thuyết: .Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. đọc tài liệu tham khảo.Cách thực hiện thao tác lập luận bác bỏ? Hoạt động 2: hướng dẫn Hs làm II. Chuẩn bị bài học: 1. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: ôn tập phần lí thuyêt I.Tích hợp phân môn Làm văn. Phương tiện: Sgk. Học sinh: . 3. ý thức tranh luận bác bỏ. Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện và viết đoạn văn. LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. Bài mới. 2. . Hoạt động dạy và học: 1. bài văn sử dingj thao tác lập luận bác bỏ. 1.Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong SGK và cho ví dụ để hs phân tích .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tiết: 83 Làm văn. yêu câu của thao tác lập luận bác bỏ? . Mục tiêu bài học: 1. B. C. Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tiến hành cuả thao tác lập luận bác bỏ? 3.Viết được một đoạn nghị luận theo thao tác lập luận bác bỏ 2.Thế nào là bác bỏ? . Giáo viên: 1. Ổn định tổ chức: 2.Mục đích. Thái độ: .2. Để củng cố lí thuyết. Chứng minh cho vấn đề đó người Ý kiến bác bỏ:Cho đó là sai lầm bởi vì nó viết đã dùng những luận cứ nào? làm nghèo nàn đi tâm hồn con người. Kiến thức: . Tiết trước.con người sẽ Hs thảo luận và trả lời câu hỏi không có khả năng tự bảo vệ mình khi đối diện với Ở đoạn 2 ý kiến bác bỏ nhằm mục muôn vàn khó khăn của cuộc sống và như thế con đích gì? người sẽ không thấy được giá trị của hạnh phúc Luận cứ đưa ra để bác bỏ vấn đề 2/Đoạn 2: Ý bác bỏ thứ nhất thể hiện qua dạng câu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 197 . ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.Bài tập: bài tập. Đọc văn.Vận dụng thành thạo kiến thức.Yêu thích môn học.

sẽ không ai chịu nhường ai cả. Bài tập 2: 1/Bác bỏ quan niệm thứ nhất:Nếu học thuộc nhiều Phần bên là ví dụ về ý kiến thứ sách.Soạn bài mới: trả bài viết số 5.cá tính mạmh mẽ thì thường nảy sinh mâu thuẫn. .học thuộc nhiều thơ thì chỉ làm cho kiến thức 1.Củng cố: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm lập luận bác bỏ và cách bác bỏ.dựa trên suy nghĩ gì? hỏi tu từ biểu hiện cho thái độ khiêm tốn của QT Hs thảo luận và trả lời Ý bác bỏ thứ hai cho thấy rằng QT chỉ rõ GV hướng dẫn hs tìm hiểu và đưa được thái độ chưa hợp tác của các sĩ phu Bắc Hà chứ ra cách bác bỏ cho từng ý kiến một đất nước không thể không có người tài.phát hiện cái mới Bài tập 3:Hãy chỉ ra cách bác bỏ trong đoạn văn sau Hoà hợp không có nghĩa là giống nhau Nhiều bạn trẻ ngộ nhận rằng.Bạn có thể cùng sở thích về văn học. . ra đề bài số 6.ích kỉ thì e rằng tổ ấm của bạn sẽ chẳng có ai “giữ lửa” cho hạnh phúc cả. Dặn dò: . duy.nhớ những dẫn chứng hay -Rèn khả năng hành văn -Tìm tòi. D.vui chơi.không có người trung thành tín nghĩa.hai người có nhiều điểm Gv hướng dẫn hs tìm ra nội dung tương đồng trong suy nghĩ. 4. điện ảnh ca nhạc.Bởi lẽ nếu hai bạn cùng có chung quan niệm sống.Quan điểm này hoàn toàn sai lầm.các đừng chỉ nhìn vào biểu hiện bên ngoài mà đã vội cho rằng đấy chính là người hợp “gu” với mình.cách sống thì cuộc sống vợ bác bỏ chồng sẽ rất hợp nhau.máy móc.Làm các bài tập vào vở.Gv có thể đề xuất thêm nhiều chúng ta thêm phong phú chứ không thể rèn luyện tư kinh ngiệm khác.Vì vậy khi chọn người yêu hoặc bạn đời. 5.Rútkinhnghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 198 .khả năng sáng tạo của người viết vì thế khi viết văn dễ sa vào rập khuôn.Yêu cầu: + Lập dàn ý đề bài số 5.giải trí-ấy là điều tốt nhưng nếu hai người cùng đều có ý muốn an nhàn.thói khoe chữ cầu kì 2/Đề xuất vài kinh nghiệm: -Đọc nhiều sách.hưởng thụ.

thế nhưng việc vận dụng các kĩ năng ấy. 3. Ổn định tổ chức: 2.. vũ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 199 . . Hoạt động dạy và học: 1. để làm bài 2. Kĩ năng: Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật. Thái độ: .Tích hợp phân môn Làm văn.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất dương tìm đường cuus nước trong tác . Tìm hiểu đề. Phương tiện: Sgk. Mục tiêu bài học: 1. giáo án. tài liệu? . Chuẩn bị bài học: 1.Yêu cầu về nội dung: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí sĩ.Có thái độ học tập nghiêm túc biết nhận ra cái sai và sữa sai để làm bài sau tốt hơn. . so sánh.Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng trong lẽ sống cao . Bài mới. Kiểm tra bài cũ: không. . . C.Theo em đề bài này có những yêu cầu gì về 1. trao đổi thảo luận nhóm. tổng hợp. kết hợp vậ dụng những kiến thức đã học của bản thân minh trong bài viết thật sự dúng hay chưa? Tiết hôm nay sẽ giúp các em nhận ra điều đó? Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I.Phương pháp phân tích.Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài phẩm “Lưu biệt khi xuất dương”. Lập dàn ý: Cần đảm bảo các ý sau: .Tiết: 84 Làm văn. đọc tài liệu tham khảo.2. cả. kĩ năng.Yêu cầu về tài liệu: . lập dàn ý bài văn: yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo Đề: Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của người chí đáp án trình bày ở bài viết số 5. Học sinh: . Xác định yêu cầu đề: nội dung. 1. Giáo viên: 1.Hs chủ động tìm hiểu đề bài .Gv chốt lại các ý trọng tâm cần đạt. 3. 2. B. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 6 A. làm trai là phải xoay trời chuyển đất. Tiếng Việt.Dạng đề: nghị luận văn học.. Đọc văn. Tiết trước các em đã được củng cố kiến thức đọc văn và thực hành kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận cụ thể bằng một bài viết số 5.Với những yêu cầu trên bài viết đảm bảo Tác phẩm “Lưu biệt khi xuất dương” những yêu cầu nào? 2. Kiến thức: Vận dụng những kiến thức về bài học và các thao tác đã học: phân tích..

tầm vóc vũ trụ(2 câu cuối). .Một số em phan tích khá sâu sắc vẻ đẹp hào hùng và lập luận chặt chẽ. . học chẳng có tác dụng gì đối với đất Hoạt động 3: Gv hướng dẫn sửa lỗi. Sữa lỗi: 1.trụ không được sống tầm thường (2 câu đầu) .Vẻ đẹp hào hùng mang ý thức cái tôi đầy trách nhiệm (2 câu thực) . .Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp xác định nội dung chưa chính xác nên sa vào việc phân tích hoàn toàn bài thơ mà không nhấn mạnh vẻ đẹp hào hùng… . .Một vài em sa vào diễn suông ý thơ nên lập luận thiếu chặt chẽ. nhiệt huyết với bao khát vọng mang của học sinh.Có bài còn hiểu sai tư tưởng của nhà thơ trong 2 câu 5.Nhiều em diễn đạt còn lũng củng. khuyết điểm: 1. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 200 . Khuyết điểm: . Viết sai chính tả: Nhiệt hiết  nhiệt huyết. ngữ pháp. … III. Hoạt động 2: Gv nhận xét ưu khuyết điểm khí thế.Đa số hiểu đề. nước. tập trung làm rõ vẻ đẹp hào hùng của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong bài “Xuất dương lưu biệt” .Đa số biết xác định đúng yêu cầu đề về nội dung. kĩ năng.Vẻ đẹp hào hùng trong quan niệm sốn vinh nhục gắn liền với sự tông vong của đất nước và ý thức khát vọng táo bạo từ bỏ lối họckhoa cử để tìm con đường mới có thể cứu nước(2 câu luân). hàm súc và có nhiều trường hợp sai lỗi chính tả.Cuối cùng là vẻ đẹp hào hùng tron tư thế người ra đi tìm đường cứu nước đầy hăm hở. Ưu điểm: . lan man.Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa lỗi. chưa trình bày thật cô đọng.6 (nhà thơ cho rằng không cần phải học. .) . Nhận xét ưu.Gv ghi những lỗi sai trên bảng. nội dung để làm rõ vấn đề cần trình bày như “Chí làm trai” quan niệm quân trung của Nguyễn Đình Chiểu trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” 2. tài liệu. III. .Một số em có sự linh hoạt trong sự liên hệ thêm một số tác phẩm cùng tư tưởng.

sạch đẹp.  Sửa: Nhà thơ nhận ra một chân lí vô cùng mới mẻ. Ngữ pháp.đã quyết tâm xuất dương tìm đường cứu nước. người chiến nhà làm) sĩ cách mạng yêu nước.Con người và môi trường có quan hệ như thế nào? . Gv trả bài viết. D. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 201 . Gợi ý làm bài: đảm bảo các ý sau: .Về nhà làm bài viết tuần sau nộp.Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? . . Đề bài: Theo anh chị. diễn đạt: phục những lỗi sai và ra dề bài viết số 6 (về .Hiểu sai ý thơ: với câu 6 nhà thơ cho rằng không cần phải học chẳng có tác dụng gì cho đất nước.Môi trường là gì? .Chắc nịt  chắc nịch…. Dặn dò: .Biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường? 4.Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ theo yêu cầu của sgk.Thiếu vị ngữ: Phan Bội Châu.  Thêm vào: …. làm thế nào để môi trường của chúng ta ngày càng xanh. Củng cố: Yêu cầu Hs lưu ý khắc phục những lỗi sai đã nêu ra.. . nhắc nhở học sinh lưu ý khác 2. táo bạo việc học theo lối từ chương khoa cử chẳng giúp ích gì cho đất nước trong hoàn cảnh nước mất nhà tan. 5.

Học sinh: .cho hs ghi ý chính Nên nói đến căn bệnh đã ảnh hưởng đến hồn thơ của ông Những tác phẩm chính của t/g? I. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. phân tích bài thơ 3. Nhớ đến Hàn Mặc Tử cũng là nhớ đến những vần thơ như dính hồn và nhớ đến những câu thơ đau buồn mà trong sáng.Phương pháp đọc hiểu. Phương tiện: Sgk. ĐÂY THÔN VĨ DẠ .Hàn Mặc Tử(1912-1940). Phân tích. B.Tích hợp phân môn Làm văn.sinh ra ở Đồng Hới. Tác giả: . Mục tiêu bài học: 1.. giáo án.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Đọc văn. Bài mới. Giáo viên: 1. Chuẩn bị bài học: 1. của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa. Hàn Mặc Tử là một nhà thơ khá đặc biệt. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Giáo dục hs yêu quê hương đất nước và cảm thông với nhà thơ. ham sống mãnh liệt và đầy uổn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV giới thiệu cho hs tiểu sử tác giả và sự ngiệp thơ ca.Tiết: 85+86 Làm văn. Trong phong trào thơ Mới.Nhận ra sự vận động của tứ thơ. . trao đổi thảo luận nhóm. 1. .Quảng Bình -Sớm mất cha sống với mẹ tại Quy Nhơn -Đi làm công chức thời gian ngắn rồi mắc bệnh -Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới “ Ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam”(Chế Lan Viên) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 202 . “Đây thôn Vĩ Dạ” là một bài thơ trong số không nhiều bài thơ như thế của Hàn Mặc Tử. C. đọc tài liệu tham khảo. tuy đầy hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng. tổng hợp.2. Kiến thức: . Ổn định tổ chức: 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động dạy và học: 1. 2. Thái độ: .Tìm hiểu chung : 1. Nhớ đến Hàn Mặc Tử nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đầy bi kịch. Tiếng Việt.Hàn Mặc Tử A.tên thật là Nguyễn Trọng Trí. Kiểm tra bài cũ: 3. độc đáo của Hàn Mặc Tử. Cảm thụ. 2.Cảm nhận tình yêu đời.

.làm nổi lên bức Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà tranh thiên nhiên chia lìa buồn bãsự chuyển thơ? biến về trạng thái cảm xúc của chủ thể trữ tình Bến sông trăng:h/ả lạ.nỗi Gv đọc qua bài thơ và yêu cầu hs đọc diễn niềm trong dự cảm chia xa.nó có tượng.thơ điên.chẳng những gợi cho ta Qua những bài thơ đó thì yếu tố lãng mạn. Nội dung: 1/Bức tranh thôn Vĩ aVĩ Dạ hừng đông Bóng dáng của người con gái Huế xuất hiện -Câu hỏi tu từ: “Sao anh.Bố cục:2 phần Câu hỏi đầu tiên gợi điều gì? III.” gợi cảm giác gây thêm ấn tượng gì cho lời mời gọi? trách cứ nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi tha thiết -Cảnh thôn Vĩ: đẹp trữ tình..Giá trị bài thơ:Lòng yêu cuộc sống.gợi lên vẻ đẹp lãng mạn.niềm hi vọng cảm mong manh về TY hạnh phúc c.Sự nghiệp: -Tác phẩm chính:Gái quê..hiểu Cảnh Thôn Vĩ hiện lên ra sao? A..vui tươi Nhận xét về cách sử dụng biện pháp tu từ? bVĩ Dạ đêm trăng Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi ntn? -Hình ảnh:Gió lối gió.trong kí ức nhưng ta nghe như có sự khác biệt gì so với khổ 1? tiếng thì thầm của gặp gỡ.bóng dáng con tổng hợp và cho ghi ý chính người xuất hiện trong phong cảnh tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi  Vĩ Dạ hừng đông đúng là cảnh của sự mời gọi.... Hoàng Thị Kim Cúc.dù là mời gọi trong tưởng Phân tích bức tranh thiên nhiên ở khổ 2.quần tiên hội -Tâm hồn thơ ông đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu.xuân như ý..thơ mộng qua sự hoá thân của chủ thể trữ tình vào nhân vật Hs thảo luận và trả lời những câu hỏi trên. Đọc. niềm thương cảm còn đem đến cho ta những siêu thực thể hiện ntn?(Gv có thể trả lời nếu cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về hs không phát hiện được) sức sáng tạo của con người -Quá trình sáng tác thơ của ông đã thâu tóm cả quá trình phát triển của thơ mới từ lãng mạn sang tượng trưng đến siêu thực Hs tìm hiểu xuất xứ.mây đường mây biểu Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác hiện của sự chia cách gì về vẻ đẹp của thiên nhiên .gv -Con người:Lá trúc .Nhân hóa: Dòng nước.Bài thơ: phân chia bố cục aHoàn cảnh sáng tác :Nằm trong tập “Gái quê”sáng tác năm 1938 được khơi nguồn từ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với tiết bài thơ. b. Gái quê..tất cả đang đắm chìm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 203 . 2.Mùa xuân chín.duyên kì nhộ.Ở phần này gv chốt lại vấn đề sau khi dẫn chứng một số bài thơ của ông như Bẽn lẽn.nhẹ nhàng. đại ý của bài thơ và 3.

.Hs thảo luận và trả lời câu hỏi.... Hs nêu chủ đề.xa vời  Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình..... Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời.Củng cố:hệ thống hóa bài học bằng nội dung phần ghi nhớ.”? Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan ntn với câu hỏi mở đầu? Hs thảo luận và trả lời Mối tình của tác giả có liên quan như thến nào đến những tâm sự trong bài thơ này? Phần này gv đã giới thiệu ở đầu nay nhấn lại để hs dễ nhận ra tâm trạng thay đổi qua cách nhìn và cách cảm thiên nhiên.gv tổng kết 4. Nghệ thuật: .Lời thơ bâng khuâng hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc  Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn...:hư ảo.Trí tưởng tượng phon phú.gv định hướng và tổng hợp vấn đề Em hiểu ntn về câu thơ “Áo em.Nghệ thuật so sánh nhân hóa...Dặn dò: Soạn bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 204 . III. có sự hòa quyện giũa thực và ảo... C...Hình ảnh sáng tạo.. .. Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng 2/Tâm trạng của nhà thơ: -Mơ khách .sáng lên hivọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung.... B.:biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của t/g đang ở thời kì đau thương nhất. Tổng kết: Ghi nhớ (Sgk) Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Hoạt động 3:Gv hướng dẫn Hs tổng kết.. ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ. 5.bàng hoàng.xót xa -Ai biết .như thực như ảo -Câu hỏi:Có chở. thủ pháp lấy động gợi tĩnh. Hãy nêu đặc sắc của bài thơ? trong bồng bềnh mơ mộng. không gian -Áo em . sử dụng câu hỏi tu từ.mơ hồhình ảnh người xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời...:Khoảng cách về thời gian.không thể tới được nên t/g rơi vào trạng thái hụt hẫng.. Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời. .

............................ ...................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .............. ............................................................................................ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 205 .............D........ ............................................................................................................................................................................................................................................................................ Rút kinh nghiệm: .............................................................

“ Đây thôn Vĩ Dạ” là một trong những bài thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới và cũng là một trong những bài thơ tiêu biểu của dòng văn học lãng mạn. . 2.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 1. Mục tiêu bài học: 1. 3. giá trị tập thơ “NKTT” Hs đọc phần tiểu dẫn và tìm hiểu một vài nét liên quan đến bài thơ. Hoàn cảnh sáng tác “Nhật kí trong tù” (Sgk) b.Tìm hiểu chung 1/Tác giả:SGK 2/Tác phẩm: a. yêu nước cho Hs . Đọc văn. CHIỀU TỐI Hồ Chí Minh A. . đọc tài liệu tham khảo. . Bài mới. Ổn định tổ chức: 2.Phương pháp đọc hiểu. giáo án. Kiến thức: . Nội dung cần đạt I.Tiết: 86+87 Đọc văn. Phân tích.2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 2. B. trao đổi thảo luận nhóm. Để hiểu hơn về bài thơ của Người cũng như mạch thơ luôn vận động hướng về sự sống và ánh sáng ta tìm hiểu bài thơ “Chiều tối” trích “Nhật kí trong tù”. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. ta tìm hiểu dòng văn học cách mạng và người đầu tiên đại diện cho dòng văn học này là Hồ Chí Minh.Giá trị nội dung: + Giá trị hiện thực: “NKTT” ghi lại một cách chân thực bộ mặt thật đen tối của chế độ nhà tù nói riêng và của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. Chuẩn bị bài học: 1. Phương tiện: Sgk. Hôm nay.Tích hợp phân môn Làm văn. tổng hợp. Tiếng Việt.Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ.hoàn cảnh sáng tác. Học sinh: .Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại cảu bài thơ. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu khái quát. Giáo viên: 1. C. giữa yêu nước và nhân đạo. Hoạt động dạy và học: 1.Giáo dục tinh thần lạc quan. Thái độ: . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 206 Hv giới thiệu vài nét về tiểu sử. Giá trị cơ bản: . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ và phân tích bức tranh thôn Vĩ? 3.

Người tù đó không than van. Tinh thần yêu thiên nhiên.nghệ thuật nhịp điệu phối Căn cứ vào đâu ta biết được trời đang tối âm diễn tả sự bùng lên nhanh mạnh của ngọn dần? lửavòng quay của công việc và cũng là vòng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 207 . tìm ra điểm khác biệt trong bản dịch . Hs đọc diễn cảm cả 3 phần + Thể hiện tinh thần hiện đại. 3. Bài thơ: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu -Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ thứ 31 gợi cảm chi tiết.Bức tranh sự sống: Hình ảnh cô gái xây ngô đưa vào bài làm -Hình ảnh: “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc” làm cho thiên nhiên có gì khác so với khổ thơ cho bức tranh thiên nhiên có sự vận động xua tan đầu? đi cảm giác buồn bã.Nỗi đau của một nhân cách vĩ đại được người đọc cảm nhận từ cảnh và tình rất thật 2.xua tan đi không khí lạnh Tìm những đặc sắc nt trong 2 câu thơ lẽo.cô vân” thể hiện chất liệu tả qua cụm từ nào? cổ điển của bài thơ -Sự vận động: “Tầm túc thụ. Cướp đoạt mọi quyền lợi của con người. Đọc hiểu: Tìm những thi liệu thơ cổ điển ở hai câu A. hứng từ một buổi chiều tối tác giả bị giải từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo II.trả lời. Gv hướng dẫn hs so sánh với phiên âm để Tinh thần nhân đạo. biện pháp tu từ điệp vòng.Giá trị nghệ thuật: + Đậm màu sắc cổ điển. luôn khát vọng Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? tự do khắc khoải. Một tinh thần thép vững vàng. độ thiên không” là Bức tranh thiên hiên hiện lên ntn.Câu GV lưu ý có thể liên hệ với thơ của Bà thơ biểu hiện lòng yêu thiên nhiên và trạng Huyện Thanh Quan và thơ ND để chỉ ra thái tinh thần bình tĩnh trong hoàn cảnh khó được chất hiện đại trong thơ Người khăn. Phong thía ung dung tự tại luôn tin tưởng lạc quan. Tinh thần yêu nước cháy bỏng.ta hiểu sự di chuyển có định hướng gì về tâm trạng của người tù? Câu thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.gv hình thành kiến  Với cách miêu tả chấm phá thiên nhiên buổi thức chiều được gợi lên đẹp nhưng đượm buồn. Nội dung: đầu? 1/Bức tranh thiên nhiên: Sự vận động của thiên nhiên được miêu -Hình ảnh: “quyện điểu.xua tan đi cảm giác mệt mỏi này? -Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì. bất khuất.Giam cầm đầy đọa người vô tội. Hs thảo luận. luôn hướng về Tổ quốc.gian khổ.oán trách. Nhà tù chứa đầy những tệ nạn xã hội + Giá trị tinh thần: bức chân dung tự họa bằng thơ về con người tinh thần Hồ Chí Minh trong nhà lao Tưởng Giới Thạch.

Kiến thức: .Hiện đại: sự vận động của tứ thơ.Thủ pháp đối lập.Câu thơ không nói đến cái tối mà vẫn gợi được tối -Nghệ thuật sử dụng nhãn tự “hồng” làm ta có cảm giác cái nóng ấm bao trùm bài thơ. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ.Từ “hồng” trong bài thơ gây cho ta cảm giác gì. .Từ ngữ cô động. điệp liên hoàn. tự tại lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống. TỪ ẤY Tố Hữu A. hình ảnh thơ. III. yêu cuộc sống..chí khí. kiên cường vượt lên hoàn cảnh.chiến ĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên.yêu c/sống ở Bác đồng thời thấy được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vận động có chiều hướng lạc quan bởi luôn hướng về sự sống.tứ thơ vận động ntn qua từ này? Tâm trạng của nhà thơ được gián tiếp thể hiện ra sao? Phát hiện bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại? Hs thảo luận trả lời.Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh.Củng cố: Hãy chỉ ra nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ? . C. lẽ sống lớn. Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu. B.Dặn dò: học thuộc bài thơ. hàm súc. lòng thương người và yêu cảnh tha thiết.. luôn ung dung. câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tin yêu c/sống  Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người.Cổ điển: đề tài. tính chất hàm súc.Cảm nhận được niềm vui lớn. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Tiết: 88 Đọc văn. 3. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 208 . 4. định hướng và cho ghi ý chính Nêu dắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết bài học quay của tg.Tổng kết: Bản lĩnh. . yêu con người. D. hình ảnh thơ.gv tổng hợp. Mục tiêu bài học: 1. tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản. . ánh sáng và tương lai. Nghệ thuật: . ngôn ngữ nhịp điệu.

Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc. 1. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: .Tìm hiểu chung : 1/Tác giả: . GV giới thiệu về t/g.2. đọc tài liệu tham khảo. giáo án. ta tìm hiểu bài thơ.Hs tìm hiểu bố cục Nội dung cần đạt I. 2/Bài thơ: a)Hoàn cảnh sáng tác:Tháng 7-1938 khi nhà thơ được kết nạp vào đảng cộng sản. được giác ngộ lí tưởng. .Tích hợp phân môn Làm văn. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ.cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một Hs đọc diễn cảm bài thơ và tìm đại ý từng phần GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 209 .xuất xứ và vị trí bài thơ. lí tưởng. Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà thơ.Tố Hữu (1920 . Tiếng Việt. Trong văn học Việt Nam Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng. Đọc văn. Học sinh: . phân tích bức tranh đời sống? 3. Ổn định tổ chức: 2. Chuẩn bị bài học: 1. . 2. tổng hợp.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phương tiện: Sgk. Giáo viên: 1.2. Để hiểu hơn bài thơ này. Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Phương pháp đọc hiểu. truyền thống. Phân tích.Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng. bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ “Từ ấy” b)Vị trí bài thơ:có ý nghĩa mở đầu cho con đường cm. khát vọng sống cao đẹp và niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng cộng sản Việt Nam. trao đổi thảo luận nhóm. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản.con đường thi ca của TH là tuyên ngôn về lẽ sống của một người chiến sĩ cm.2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành. Hoạt động dạy và học: 1. 3. .Là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện đại.Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống. C. Bài mới. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. Thái độ: . B.

.Gv có thể liên hệ với các nhà thơ khác  TH đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh cùng thời để thấy đó là một suy nghĩ biểu mới không chỉ bằng nhận thức mà còn hiện cho sức mạnh giai cấp.Quan niệm về lẽ sống của ông là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người 3Tình cảm lớn( khổ 3) -Điệp ngữ mang tính khẳng định: “là”..em.. bằng tình cảm mến yêu.. anh” và số từ ước lệ “vạn”nhấn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 210 .nhà thơ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi c)Bố cục:3 phần tiết... thức tiểu tư sản và mở ra cho nhà thơ chân trời mới Hai câu thơ kể lại một kỉ niệm không quên là được giác ngộ lí tưởng cm và bộc lộ tâm trạng vui sướng tự hào -Hình ảnh so sánh.các từ Tình cảm của tácgiả với mọi người được cảm “con .gv tổng hợp của lí tưởng xua tan màn sương mù của ý kiến thức và cho ghi ý chính.bút pháp lãng mạn diễn tả niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cm  CM đã khơi dậy một sức sống mới. đem TH có những suy nghĩ gì sau khi bắt gặp lí lại một cảm hứng sáng tạo mới cho nhà thơ tưởng c/m? 2/Lẽ sống lớn(khổ 2) Tình cảm của t/g có gì khác so với t/c bình -Suy nghĩ:Tôi buộc.. ông đặc biệt quan tâm đến quần chúng lao khổ -Hình ảnh: “Gần gũi-mạnh khối đời” mang tính ẩn dụ để chỉ đông đảo người cùng chung Gv phải giúp hs hiểu rõ sự chuyển biến trong cảnh ngộ đoàn kết với nhau vì mục tiêu nhận thức của t/g đi từ cái cá nhân sang cái chung chung.bằng sự giao cảm của những trái tim.biểu hiện cho một tâm hồn trải Mục đích của ông trong việc liên kết sức rộng với c/đ. Nội dung: những từ ngữ nào? 1/Niềm vui lớn: ( khổ 1) Tìm sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa -Hình ảnh ẩn dụ: “Nắng hạ.hiểu: Biện pháp tu từ ẩn dụ được thể hiện qua A.trả lời.. Đọc.. II. cấp. Hs thảo luận.mới mẻ.biểu hiện cho sự tự thường? nguyện gắn “cái tôi” cá nhân vào “cái ta” Đối tượng ông quan tâm và dành tình cảm là chung của mọi người ai? Để tình .tạo khả năng đồng cảm sâu xa mạnh con người là để làm gì? với hoàn cảnh của từng c/n cụ thể.. t/g? -Từ “bừng” có ý nghĩa nhấn mạnh ánh sáng Hs thảo luận theo nhóm trả lời.mặt trời chân lí” qua cụm từ “Mặt trời chân lí.Gv tổng hợp và cho ghi ý Hồn tôi gắn với bao hồn khổ:tình hữu ái giai chính.”? -Sự liên kết giữa hình ảnh và ngữ nghĩa:mặt Từ “bừng “có ý nghĩa ntn? trời đời thường toả hơi ấm thì Đảng cũng là T/c chính thể hiện qua 2 câu thơ là gì? ánh sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng ntn của đắn...

 Lí tưởng cộng sản không chỉ giúp cho ông có được lẽ sống mới mà còn giúp cho nhà thơ vượt qua t/c ích kỉ hẹp hòi của g/c tư sản để có được tình cảm g/c quý báu B. Nghệ thuật: Hình ảnh tươi sáng.thân thiết. về lẽ sống và về tương lai… 5. giàu ý nghĩa tượng trưng. ngôn ngữ gợi cảm.nhà thơ cảm nhận được mình là thành viên trong đại gia đình quần chúng đau khổ -Từ ngữ: “kiếp phôi pha. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 211 . III. tình cảm lớn trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản. giọng thơ sảng khoái. mạnh khẳng định một tình cảm g/đ đầm ấm.nhận ntn? Cảm xúc của t/g ntn khi tận mắt chứng kiến cảnh tượng đau khổ mà quân thù gây nên cho n/d? Lí tưởng c/s đã giúp được gì cho ông? Hs thảo luận.Tình cảm giai cấp và sự căm giận với những bất công ngang trái của cuộc đời 4.. D. Soạn bài đọc thêm 4 bài.cù bất cù bơ”biểu hiện cho tấm lòng đau xót của nhà thơ trước những kiếp đời bất hạnh và bày tỏ lòng căm giận trước những oan trái mà kẻ thù gây nên. lẽ sống lớn. nhịp thơ hăm hở… C.Tổng kết: Niềm vui khi bắt gặp lí tưởng cách mạng. giàu nhạc điệu.GV hình thành kiến thức Hãy nêu đắc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hãy rút ra ý nghĩa văn bản? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.Củng cố: vì sao “từ ấy” có thể dược xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả? Vì tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng.trả lời.Dặn dò: học thuộc bài thơ và phần tích bài thơ. Ý nghĩa văn bản: Niềm vui lớn.

Phương tiện: Sgk. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1. đánh giá về hoàn cảnh xã hội để sống tốt hơn. 3. Bài mới. trao đổi thảo luận nhóm. . Học sinh: . C.Biết cảm nhận.tác giả chỉ rõ cảnh thái bình giả tạo.tìm hiểu hoàn cảnh a)Bức tranh nhà tù: sáng tác.NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính) . Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài I. Kiến thức: -Cảm nhận thêm về thơ văn yêu nước. để trân trọng cái đang có.Tiết: 89 Đọc văn. đọc tài liệu tham khảo.Bài thơ Lai Tân thơ “Lai Tân”(Hồ Chí Minh): 1/Xuất xứ:Bài 97 của NKTT 2/Nội dung: GV cho hs đọc bài. giáo án. điều này chứng tỏ p/l dưới c/đ TGT là giả dối Bức tranh nhà tù hiện lên qua những hình -Hành động cảnh trưởng trấn lột của tù nhân là ảnh nào? hành động bẩn thỉu Thái độ của t/g đối với xh ấy như thế -Huyện trưởng chong bàn đèn thuốc phiện làm nào? công việc là có ý mỉa mai . yêu con người với tình yêu trong sáng. Hoạt động dạy và học: 1.mỉa mai:Với n/t dùng từ và đối nghĩa. -Ban trưởng đánh bạc là phạm pháp. 2.tố cáo sự đồi bại. 2.xuất xứ của từng bài.1 xh suy đồi đã tồn tại rất lâu ở nơi này  Bài thơ là bức tranh thu nhỏ của xh TQ với GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 212 . tổng hợp. Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc bài thơ “Từ ấy” và cho biết mạch vận động của cái tôi trữ tình trong bài thơ diễn biến như thế nào? 3.CHIỀU XUÂN(Anh Thơ) A. Phân tích. Đọc thêm: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Mục tiêu bài học: 1. .2.Phương pháp đọc hiểu. B.Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.tình yêu đối với quê hương và tình yêu đôi lứa -Nhận biết những đặc sắc nghệ thuật của các nhà thơ trong phong trào thơ Mới. Kĩ năng: Đọc hiểu các thơ theo đặc trưng thể loại. Thái độ: .trắng trợn vi phạp p/l.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.Biết yêu cuộc sống và yêu quê hương. Ổn định tổ chức: 2. 1.gv hình thành k/thức b)Thái độ châm biếm.vô trách nhiệm Hs thảo luận trả lời.

tình yêu nhân dân.Bài thơ Tương Tư: 1. 3Nghệ thuật: Lựa chọn hình ảnh gần gũi quen thuộc.cảnh quê hương hiện lên như thế nào qua nỗi nhớ ấy? Tâm trạng chính của t/g từ đoạn thơ thứ 10 cho đến hết bài? Hs thảo luận trả lời câu hỏi.quê hương đã khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm mến thương đối với đồng bào.dịu ngọt hơn. miêu tả chi tiết. III.Không gian nhớ đồng là buổi sớm mai do đó bộc lộ niềm hi vọng mãnh liệt và đậm chất lãng mạn -Từ đoạn 10 cho đến hết .Tất cả được tái hiện qua tâm hồn của một c/n trong hoàn cảnh bị giam hãm. Ý nghĩa văn bản: Thực trạng đen tối.lũ quan lại đồi bại. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Tiếng hò Huế có sức ảnh hưởng như thế nào đến nhà thơ trong t/g ở tù? Cùng với nỗi nhớ về tiếng hò. 4. Nỗi nhớ ấy thể hiện khát vọng tự do.tham nhũng quan liêu qua nghệ thuật trào phúng đặc sắc 3.réo gọi trong tâm hồn tác giả đồng thời còn thể hiện niềm say mê lí tưởng và khao khát tự do. 4. yêu cuộc sống của chính mình. đồng chí và cả quãng đời đã qua của bản thân -Tiếng hò trong Nhớ đồng từ chỗ gợi nhớ đã trở thành âm thanh nhức nhối. thoos nát của xã hội tưởng như êm ấm tốt lành.Tạo điểm nhấn ở cuối mỗi câu. giọng thơ da diết khoắc khoải trong nỗi nhớ.thúc giục con người -Cùng với nỗi nhớ. nỗi nhớ gắn liền với niềm say mê lí tưởng và sự khao khát tự đến cháy bỏng của t/g  Bài thơ là nỗi nhớ đồng quê tha thiết trở thành niềm day dứt. .khao khát tự do nên cảnh sắc quê hương càng trở nên đẹp đẽ. Ý nghĩa văn bản : Bài thơ là tiếng lòng da diết đối với cuộc sống bên ngoài của người chiến sĩ cộng sản. Bài thơ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 213 NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài “Tương tư”(Tương Tư). .Chọn nhân vật. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu bài thơ : “Nhớ đồng”(Tố Hữu).Gv tổng hợp vấn đề Gv cần nhấn mạnh sự mơ tưởng của tác giả khi được tự do gắn liền với lí tưởng sống mà ông đã bắt gặp II.trăn trở. đất nước. Nghệ thuật: .cảnh đồng quê hiện ra một cách bình dị thân thuộc.Bài thơ Nhớ Đồng 1/Thời điểm sáng tác:Lúc bị bắt giam 2/Nội dung: -Cảm hứng chủ đạo của bài là nỗi nhớ đồng quê tha thiết và sâu lắng -Tiếng hò Huế mang linh hồn của đất nước.Tác giả: sgk 2.

giọng điệu và hông thơ trữ tình dân gian.gv tổng hợp ý chính Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều Xuân? IV.Hình ảnh và ngôn từ. đầy ảo giác qua sự phát hiện mới mẻ và đầy kì thú của nhà thơ *Cảnh ngoài đồng cào cỏ:bằng cảm hứng qua GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 214 .một quán nước không người. đáng yêu của thơ NB.thiên nhiên có phần kì thú hơn là nhờ đâu? Việc đưa h/ả con người vào khổ 3 có tác dụng gì? Hs thảo luận trả lời.nhận xét về cách chọn h/ả? Ở đoạn 2.Nghệ thuật: .cảnh sắc có gì thay đổi. cách ví von. Ý nghĩa văn bản: bài: Chiều xuân(Anh Thơ) vẻ đẹp trữ tình của một tình yêu chân quê thuần phác.gv tổng hợp ý thành ra tiếng thơ mộc mạc chân thành  Bài thơ là lời trách móc đáng yêu của chàng trai trong khi yêu . b.bến rất vắng có con đò cũng lười biếng bất động.thao thức và cả trách móc nhưng là sự trách Bài thơ thành công do những yếu tố nào? móc của một người đang yêu nên cũng rất đáng yêu *Cắt nghĩa sự thành công của bài thơ: -Do sự đồng điệu giữa thơ NB với tâm trạng của người đang yêu -Do dùng những h/ả quen thuộc của ruộng đồng Hs thảo luận trả lời.a.chỉ có những cánh hoa xoan rụng tơi bời vẻ nên không gian vắng lặng của chiều mưa *Cảnh thứ hai là đường đê vẫn làn mưa bụi giăng nhưng đã có hoạt động của trâu bò gặm cỏ và những cánh bướm rập rờn.Nội dung Chọn khung cảnh chiều mưa bụi t/g có dịp nói đến cái đặc sắc của tiết trời xứ Bắc.ngôn ngữ? nhớ.cách sử dụng *Cảm nhận về tâm trạng chàng trai:Buồn hình ảnh thơ.không sắc màu tươi sáng mưa rơi rất êm. Nội dung: Đặc trưng của bài Tương tư? *Đặc trưng của bài Tương tư: Đậm đà chất dân Cảm nhận của em về tâm trạng của chành tộc trong điệu tâm hồn cả trong lối diễn đạt trai? nhưng lại là tiếng thơ của một thời đại mới Nhận xét về cách dùng từ.Chính cái tình quê ấy làm nên sự quen thuộc gần gũi. Bài thơ: . thể thơ lục bát.thơ mộng.Xuất xứ:nằm trong tập thơ đầu tay “Bức tranh quê” a.Ba đoạn thơ là 3 khung cảnh *Cảnh đầu tiên là bến vắng không âm thanh.Đoạn thơ có nét tươi mát. Tìm bố cục và ý chính của từng phần? Bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 hiện lên như thế nào? Ở khổ 2. Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu c.Bài thơ Chiều Xuân 1. Tác giả: (sgk) 2.

t/g đã tìm được vẻ đẹp bình dị của nông thôn. Củng cố:Gv tổng kết lại ý chính của mỗi bài 5.Bài thơ có được cái ấm áp của đời thường  Nhà thơ không phải chỉ tả thiên nhiên qua lối quan sát nhìn ngắm bình thường mà sống với hồn của cảnh vật nên thơ của bà tả được cái thần hồn của thiên nhiên qua những gì dụng dị nhất.cảnh bớt vắng vẻ. Tình yêu quê hương đất nước đã trùm lên bức tranh quê buổi “Chiều xuân”.những chi tiết bình thường. đời thường nhất. gợi âm thanh. . miêu tả cái động để nói cái tĩnh. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 215 . c. lựa chọn từ ngữ gợi hình. D. b.Dặn dò:Soạn bài “Tóm tắt tiểu sử” . Ý nghĩa văn bản: bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về. Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân. 4. Đoạn này đã có sự xuất hiện của con người làm cho không gian hoạt động hơn .

Mục đích. Tiếng Việt.hiệu quả.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kĩ năng: Có kĩ năng viết tiểu sử tóm tắt. trao đổi thảo luận nhóm. Bài mới. Kiến thức: .Mục đích. giáo án. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu mục I.Ngoài ra nắm được tóm tắt tiểu sử của nhà văn. Phương tiện: Sgk. . Hoạt động dạy và học: 1. Giáo viên: 1. Nội dung cần đạt I. Đọc văn. Kiểm tra bài cũ: không 3.chính xác về người được nói GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 216 . .nhà học văn? thơ chúng ta có cơ sở hiểu đúng . C. yêu cầu của việc viết tiểu sử tóm tắt. 2. Chuẩn bị bài học: 1. tổng hợp.yêu .Cách viết tiểu sử tóm tắt.cống hiến của người được gì? nói tới. đọc tài liệu tham khảo.sự nghiệp.hiểu sâu về tác phẩm của họ. Học sinh: .phân công công việc hợp Vai trò của tiểu lí.Nắm được mục đích. Mục tiêu bài học: 1.tìm hiểu kĩ những gì được thể hiện trong văn bản. Ổn định tổ chức: 2.theo dõi và sắp xếp.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 3.yêu cầu của tiểu sử tóm tắt 1/Tiểu sử tóm tắt là gì? Đó là một văn bản thông tin một cách khách quan trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân. 2/Mục đích:Nhằm giới thiệu cho người đọc. tra cứu tư liệu và chọn lọc cho phù hợp khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt B.Tiết: 90 Làm văn TIỂU SỬ TÓM TẮT A.Có ý thức sưu tầm tài liệu. sử tóm tắt trong cuộc sống và trong .gv tổng hợp và cho ghi 3/Yêu cầu: ý chính -Thông tin:khách quan. Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời.người Câu hỏi thảo luận:Tiểu sử tóm tắt là nghe về cuộc đời.Tích hợp phân môn Làm văn. 1.sgk Gv đưa ra một văn bản tiểu sử tóm tắt và cho hs đọc. Phân tích.Những hiểu biết đó giúp cho người quản lí tìm cầu của tiểu sử tóm tắt? hiểu.Phương pháp đọc hiểu. Thái độ: .2. 2.

chính xác về số liệu.Do đó phải ghi cụ thể. sgk tới. ở Gv cần chỉ cho hs tiến trình để đâu.Điếu văn viết cho người mất để đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có phần chia buồn với gia quyến. sơ yếu lí lịch.trong sáng.mốc thời gian.Sơ yếu lí lịch: do bản thân viết theo mẫu.thành tích.. Bài tập 3: Hs về nhà làm 4. d cần viết tiểu sử tóm tắt.tiêu biểu. còn phần tóm tắt do người khác viết khá linh hoạt.hs thảo luận và trả lời câu hỏi -Đọc và tìm ý: Đọc và nắm được nội dung chính của sau: tài liệu và sưu tập để tìm các ý chính của bản tiểu sử Khi chọn tài liệu viết tiểu sử tóm tắt cần tóm tắt. điếu văn. đóng góp nổi bậc của người được nói đến -Nội dung và độ dài:Cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt -Văn phong:Cần cô đọng.Lưu ý:Gv cần làm rõ cho hs vai trò của tóm tắc tiểu sử phục vụ cho hoạt động giảng dạy và tiếp nhận văn học.Củng cố: Hs nghe một số ví dụ tiêu biểu về cách viết tiểu sử tóm tắt 5.năm sinh.chân thực. -Hoạt động xã hội của người được giới thiệu làm gì. III.Cách viết tiểu sử tóm tắt: 1/Chọn tài liệu: -Yêu cầu của nội dung và các tài liệu sưu tầm:Chính Thông qua văn bản đã được tiếp xác. Luyện tập: Bài tập 1: Trường hợp c.mối quan hệ với mọi người.không sử dụng biện pháp tu từ II.học vấn. .những thành tích tiêu biểu của viết người được giới thiệu Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs làm -Đánh giá chung về người được giới thiệu.Tiểu sử tóm tắt chỉ có đối tượng là con người. * Khác nhau: . Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu muc II.quê quán. cần lưu ý những điểm nào? Các bước để viết tiểu sử tóm tắt? 2/Viết tiểu sử tóm tắt: -Giới thiệu về nhân thân của người được giới thiệu:họ tên.Dặn dò: Soạn bài “Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 217 . . còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn và thuyết minh có yếu tố cảm xúc. đầy đủ. thuyết minh có thể viết về một nhân vật nào đó. nhận.GV có thể cho ví dụ cụ thể như tiểu sử của ND ảnh hưởng ntn đến những sáng tác và tâm sự mà ông thể hiện trong tác phẩm. Bài tập 2: * Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt..gia đình. tránh sự sắp xếp lộn xộn trong khi -Những đóng góp. bài tập sgk.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Bài mới. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 218 . Phương tiện: Sgk.hiện tượng có cùng 1. lí giải hiện tượng trong tiếng Việt. từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.. giáo án. Học sinh: . . Tiết: 91+92 Tiếng Việt. Lọai hình ngôn ngữ là gì ? khấu dân gian. loại hình ngôn ngữ 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . D. Em hiểu thế nào là lọai hình? chung những đặc trưng cơ bản nào đó.Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu. Tiếng Việt.Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. đọc tài liệu tham khảo. Lọai hình ngôn ngữ lọai hình. phóng sự. 2.Xem lại bài “khái quát lịch sử tiếng Việt” ở chương trình Ngữ văn 10. tổng hợp. tin nhanh thuộc lọai Có mấy lọai hình ngôn ngữ? hình báo chí. Hoạt động dạy và học: 1. Lọai hình: tập hợp những sự vật. 3. Kiểm tra bài cũ: tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ nào? Quá trình phát triển trải qua mấy giai đoạn? 3. Ổn định tổ chức: 2. C.Phương pháp đọc hiểu. Họat động của GV và HS Nội dung cần đạt Họat động 1: tìm hiểu khái niệm I. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học. 2. Mục tiêu bài học: 1. Chuẩn bị bài học: 1. bản tin. phân tích và chữa sai sót trong sử dụng tiếng việt. trao đổi thảo luận nhóm. 1.2. B. Thái độ: . (GV có thể giải thích cho HS ) Vd: múa rối.Tích hợp phân môn Làm văn. Giáo viên: 1. Kiến thức: . ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.. chèo cổ. So sánh những đực điểm loại hình của tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ về hai ngôn ngữ. Phân tích.thuộc lọai hình nghệ thuật sân 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Đọc văn.

Lọai hình ngôn ngữ ngữ nào? .Luyện tập Bài 1: Họat động 3: Hướng dẫn luyện tập nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái NỘI DUNG BÁM SAT: nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở -HS phân tích ý nghĩa chức năng của bến 1: bổ ngữ đt nhớ / bến 2: chủ ngữ đt đợi các từ in đậm trẻ 1: bổ ngữ đt yêu / trẻ 2: chủ ngữ đt đến già 1: bổ ngữ đt kính / già 2: chủ ngữ đt để bống 1: định ngữ cho dt cá / bống 2: bổ ngữ đt thả bống 3: bổ ngữ đt thả / bống 4: bổ ngữ đt đưa bống 5: chủ ngữ đt ngoi. he gives to me the flowers. Đặc điểm loai hình của tiếng việt lọai hình của TV 1. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.( thay đổi chủ ngữ và động từ theo sau.ycầu HS cho thêm Vd III. Về mặt sử dụng. Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn 2. tương lai.Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập Họat động 2: tìm hiểu đặc điểm II. (dù thay đổi chủ ngữ. Vd 1: Tôi nói ( thông b áo) Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở) . anh ấy cho tôi bó hoa.chi phối lẫn nhau. mấy 2. ( căn cứ vào các thì của câu: hiện nh ắc) tại.So sánh sự khác nhau giữa 2 vd đổi ngữ âm -> ngôn ngữ biến hình) 3.Trong khi đó.3. những ngôn ngữ Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (tr ách móc) biến hình căn cứ vào yếu tố nào ? Tôi vừa nói mà anh không nghe (tr ách.Những đặc trưng cơ bản của ngôn tiếng là âm tiết . trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau. Biểu hiện . .Có 2 lọai hình ngôn ngữ: lọai hình ngôn ngữ đơn lập. lọai hình ngôn ngữ hòa kết . về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi) TAnh: I give to him the book.Xđịnh vd trên có mấy từ. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm. tiếng có thể là từ ngữ đơn lập? hoặc yếu tố cầu tạo từ Vd: Long lanh /đáy /nước /in / trời-> 6 tiếng. 1. đớp / bống 6: chủ ngữ tính từ lớn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 219 .Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các hư từ được dùng) thì nghiã của câu sẽ đổi khác. tương lai tiếp Vd 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách diễn…-> chia động từ và xác định ý Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách ( khác nghĩa) nghĩa) Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng ( vô nghĩa) .Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ . Từ không biến đổi hình thái tiếng ? Vd: TViệt : Tôi tặng anh ấy quyển sách. thay . quá khứ. 5 từ .

ta nhớ những hoa cùng người. . Mình về.YC HS cho VD phân tích Bài 2 : . 5.He has gone already Bài tập bổ sung: . Kiến bò đĩa thịt bò. Tương tự ở từ : bò Mình 1: CN / Mình2: CN 4.Gợi ý HS làm . đó b. ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.Mỗi âm tiết là một từ đơn . Củng cố: hệ thống hóa bài học cho Hs bằng cách yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: . D.Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? .Từ không biến đổi hình thái: đâu1: động từ / đậu 2: danh từ nhưng không khác nhau về hình thức.Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đó là gì? . Ruồi đậu mâm xôi đậu.đã: chỉ họat động xảy ra trứơc một thời điểm nào a.để: chỉ mục đích Ta về.Anh ấy vừa đi rồi .các : chỉ số nhiều tòan thể của sự vật c. . Sọan bài: “ Tôi yêu em”. Dặndò: học bài cũ. (Ca dao) Gợi ý làm bài: . dù thay đổi về chức năng ngữ pháp nhưng những từ nay vẫn không thay đổi về hình thái (đây là điểm khác biệt với từ của các ngôn ngữ không cùng lọai hình )  . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 220 .lại: chỉ sự tiếp diễn của họat động (Việt Bắc – Tố Hữu) mà : chỉ mục đích Ta về. mình có nhớ ta .Anh ấy đi sáng nay -He went on the morning Phân tích đặc điểm loại hình của Bài 3: Trong đọan văn có các hư từ: tiếng Việt thể hiện ở các câu sau: .

tài liệu? Với yêu cầu trên. so sánh . bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản nào? I/ Tìm hiểu đề. ..Môi trường bao gồm tất cả những gì xung quanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 221 .…để làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội. Ổn định tổ chức: 2. sạch đẹp 1> Xác định yêu cầu đề: . Hoạt động dạy và học: 1. 3. tổng hợp. .Tiết: 93 Làm văn. đề bào này có những yêu cầu gì về nội dung. chọn lọc ngôn từ phù hợp trước khi nói.Nội dung: biện pháo để bảo vệ môi trường được xanh. B. 2. trao đổi thảo luận nhóm. Đọc văn.. so sánh.Tài liệu: Trong xã hội cuộc sống 2> Lập dàn ý : Cần đảm bảo những ý sau: . Mục tiêu bài học: 1.Thao tác nghị luận cần có: phân tích. sạch đẹp . 1. Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Nêu đặc điểm loại hình ngôn ngữ đơn lập và cho ví dụ minh họa? 3.Dạng đề: nghị luận xã hội . Phân tích. viết để đạt được hiệu quả trong giao tiếp.Có ý thức tìm hiểu.Phương pháp đọc hiểu.Vận dụng các thao tác lập luận phân tích. Học sinh: . Giáo viên: 1. Kiến thức: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 A. Phương tiện: Sgk. giáo án.Yêu cầu hs đọc lại đề bài Theo em. lập dàn ý : Đề: Theo anh chị. bác bỏ. C.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1.2. Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu lại yêu cầu của đề và lập dàn ý đại cương theo đáp án gợi ý ở tiết bài viết số 6 . làm thế nào để môi trường sống của chúng ta ngày càng xanh. kĩ năng. 2.Tích hợp phân môn Làm văn. bác bỏ. Bài mới. đọc tài liệu tham khảo. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. Tiếng Việt.

. rừng núi.. . vai trò của môi trường. trồng cây xanh. thấy được việc cần làm để bảo vệ môi trường . hiểu được tác dụng.. ưu khuyết điểm: 1. không chặt phá rừng bừa bãi. là biển cả.Tuy nhiên một số em hiểu biết chưa sâu về vai trò của môi trường nên trình bày còn chung chung . Đó là vấn đề bức thiết . xã hội bị bất ổn  bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sinh tồn của loài người. phân tích khá sâu sắc với những con số cụ thể chính xác và dẫn chứng rõ ràng . Ưu điểm: . . kinh tế sản xuất bị tổn thất . dịch họa xảy ra ngày càng nhiều.Hành động. Khuyết điểm: . thiếu tính thuyết phục.. cho nên bài viết sơ sài.Một số bài viết có sự đầu tư tìm tòi nhiều tư liệu có khoa học nên đưa những lời nhận định.GV chốt lại các ý trọng tâm cần đạt Hoạt động 2: nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh cuộc sống của chúng ta là bầu khí quyển.Môi trường là nguồn dưỡng khí.. là không gian ta sinh sống.Đa số hiểu đề. II/ Nhận xét . biện pháp cụ thể: xả rác đúng nơi quy định. giữ gìn dòng sông được trong sạch.Một số khác lại trình bày những hiểu biết về môi trường song không có dẫn chứng cụ thể nên bài viết thiếu tính thuyết phục GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 222 .Sạch đẹp có nghĩa là làm cho môi trường được trong lành. bị phá hoại nặng nề khiến thiên tai. xí nghiệp mọc lên khắp nơi môi trường tự nhiên bị ô nhiễm.Một vài bài chỉ đi vào trình bày các biện pháp bảo vệ không chú ý giải thích môi trường là gì? Vai trò của môi trường như thế nào để dẫn dắt đến vấn đề tại sao phải bảo vệ môi trường. CNH các nhà máy . cảnh quang thoải mái sạch đẹp. nguồn sự sống của con người làm cho môi trường xanh không bị ô nhiễm. sự sống bị đe dọa. càng phức tạp để lại những hậu quả vô cùng thương tâm cho nhân loại : môi sinh bị hủy diệt.Đa phần nắm được bố cục của bài văn nghị luận xã hội nói chung và đảm bảo các ý cơ bản cần có của bài viết 2. đối với các công ty sản xuất thì chú ý xây dựng hệ thống xử lý và thoát nước đúng quy định.Hiện nay trong xu thế HĐH. . cây cỏ muông thú.

............................... diễn đạt lủng củng.......................... .................... ........................................................ bài thơ về tình yêu của các tác giả khác : Xuân Diệu.... lan man vẫn còn tiếp diễn do các em không biết và không có ý thức lựa chọn.................. Dùng từ sai: + Môi trường bị phá phách  bị tàn phá + Sự sống bị tiêu hủy bị hủy diệt 3............................. 2.....Dặn dò: + Soạn bài “ Tôi yêu em” của Puskin theo hệ thống câu hỏi SGK + Tìm hiểu thêm vài câu thơ ........................ 4........................................................... ngữ pháp................. Rút kinh nghiệm : .................................... môi trường bị ô nhiễm......Yêu cầu Hs nhận xét và sửa lại GV nhận xét và bổ sung ............ khói bụi nước thải của các nhà máy đổ ra khắp nơi.......... III/ SỬA LỖI: 1..... nguồn dưỡng khí...............Viết sai chính tả: Hỉ diệt  hủy diệt Đe dọ  đe dọa Hiểm họa  hiểm họa .................................................................. Huy Cận ........... nguồn sống của con người „  sửa: thêm“ là „ + Câu thiếu chủ ngữ ........................................Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS sửa lỗi GV ghi những lỗi sai trên bảng .................................... ngữ pháp + Câu thiếu vị ngữ:“ môi trường........... Hàn Mặc Tử) D............Tình trạng viết sai chính tả................................................. ......... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 223 ...............  sửa lại: bỏ từ“ khi „ và thêm quan hệ từ“ bởi „ sau từ ô nhiễm.... diễn đạt lủng củng : Khi các nhà máy xí nghiệp mọc lên khắp nơi làm cho đất tự nhiên bị thu hẹp.......................... yêu cầu HS xem bài gv sẽ giải đáp những thắc mắc về bài viết của HS ( nếu có) + Nhắc nhở HS chú ý khắc phục lỗi sai 5................ ..................... Củng cố bài giảng: + GV phát bài......... chỉnh sửa khi viết bài......................Lỗi diễn đạt........

Là một thi sĩ lừng danh với 800 bài thơ trữ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 224 . vẩn đục. . 3. 2. Tìm hiểu chung: 1. tổng hợp. . Giáo viên: 1. Nhà thơ Xuân Diệu – ông hoàng của thơ tình Việt Nam đã từng viết: Làm sao sông được mà không yêu Không nhớ không yêu một kẻ nào. đọc tài liệu tham khảo.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài học: 1. 1. Bài mới. Có tình yêu tầm thường. tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pus-kin là một trong nhưng tình yêu ấy. 2. giáo án. Học sinh: .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Ổn định tổ chức: 2. tinh tế mà hàm súc. và cũng không biết tình yêu đến với con người như thế nào? Chỉ biết khi bước vào vườn thơ tình của nhân loại.Giáo dục văn hóa tình yêu. Phân tích. A. ta bắt gặp muôn vàn những bông hoa tình yêu với muôn vàn màu sắc. nó trở thàng một “ kiệt tác của con người”(Gácxông). Phân tích những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật. tình yêu cao cả.Tiết : 94+95 Đọc văn. C. Phương tiện: Sgk. Hoạt động dạy và học: 1. . không biết con người biết yêu từ khi nào.A-lếch-xan-đrơ Pus-kin (1799-1837) -Puskin là “Mặt trời cùa thi ca Nga”.Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga. Tác giả.Phương pháp đọc hiểu. Thái độ: . Kiến thức: . Pus-kin. Mục tiêu bài học: 1. Có lẽ tình yêu ngự trị trong mỗi chúng ta. TÔI YÊU EM.Tích hợp phân môn Làm văn. là nhà thơ vĩ đại của nhà thơ Nga. hình ảnh. Tiếng Việt. A. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi sau đây: -Phần tiểu dẫn giới thiệu vấn để gì? -Vị trí và tài năng của Piskin trong nền VH Nga Nội dung cần đạt I. Kiểm tra bài cũ: không 3. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại.2. trao đổi thảo luận nhóm. một tâm hồn thơ.Nắm được đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển của Pus-kin: giản dị. niềm tin và nghị lực trong cuộc sống. Đọc văn. B. . tình yêu ích kỉ. ngôn ngữ.

+ 2 câu giữa : nỗi khổ đau + 2 câu sau : sự cao thượng chân thành. vẫn còn dai dẳng cháy. Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu) .Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần? trường ca. truyện ngắn… -nội dung tác phẩm: thể hiện niềm khao khát tự do và tình yêu của nhân dân Nga. 2 Hs đọc diễn cảm .Tình cảm : T ôi yêu…ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai tình yêu trong tâm hồn chưa lụi tắt.chủ đề lớn trong thơ Puskin -Hoàn cảnh sáng tác : một trong những bài thơ nổi tiếng được khơi gợi cảm xúc từ mối tình không thành của tác giả với Ô-lê-nhi-na.Giọng điệu trữ tình được chuyển biến như thế nào từ câu 1.con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm Nghệ thuật Nga. Tình yêu đơn phương 2. vì hạnh phúc của em  Vị tha. kịch. Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 225 .Bố cục: + 4 câu đầu : những mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật trữ tình. vẫn đ ược ấp ủ  thú nhận chân thành . -Các thể loại sáng tác và nội dung tác phẩm của Puskin -Bài thơ viết về đề tài gì ? đó là đề tài như thế nào trong thơ ca? .hiểu: A.Nội dung: 1. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết. 2 sang câu 3.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? .Mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật? không làm bận lòng em . 4? . Bài thơ -Đề tài : tình yêu. 2. dập tắt ngọn lửa tình .tình.Vì để . là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết. Đọc .Lý trí: nhưng không để em …  quyết định chối bỏ dứt khoát. cao thượng.Điệp khúc nào làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ? . .Tâm trạng nhân vật trữ tình được biểu hiện trong hai câu đầu như thế nào? II.

Hãy rút ra ý nghĩa văn bản ? Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nào.Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? B. 3.Dặn dò: soạn “Bài thơ số 28”. D. tiết điệu nhanh. cao thượng và vị tha. . sinh động. 4. Rút kinh nghiệm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 226 .Khẳng định: Tôi yêu em chân thành đằm thắm  cảm xúc được giải tỏa dâng cao.Giọng thơ chân thực.Điệp khúc tôi yêu em kết hợp với những trạng thái cảm xúc dồn nén.Cảm nhận. Ý nghĩa văn bản: . 5. suy nghĩ về tình yêu đơn phương trong bài thơ? . hàm súc.SGK) Qua tình cảm cao đẹp đầy giá trị nhân văn của nhân vật trữ tình ta hiểu thêm về con ngời. Nghệ thuật: . lúc phân vân. con người phải sống chân thành. Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết. Tổng kết ( ghi nhớ .Lời câu chúc thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình? . mảnh liệt. .vượt trên đau khổ ghen tuông ích kỉ mong cho người mình yêu được hạnh phúc  tình cảm cao thượng đầy chất nhân văn.Củng cố: III. Đó là những cung bậc.Tâm trạng nhân vật trữ tình trong hai câu giữa? cách diễn đạt của tác giả? . những trạng thái cảm xúc của người đang yêu. gấp diễn tả tính chất tươi sáng dạt dào cảm xúc . Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối) . tình yêu của Puskin.Ngôn ngữ thơ giản dị.Lời cầu chúc: sự thăng hoa của cảm xúc . trong sáng. dày vò chìm ẩn dưới đáy sâu của tâm hồn h ành h ạ con tim.? Và rút ra bài học gì về tình yêu. khi kiên quyết dây dứt. C. ngập ngừng..Giọng điệu trữ tình có gì thay đổi so với 2 câu trên? .

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 227 .

tổng hợp.Tìm hiểu chung: đọc hiểu khái quát. Tác phẩm: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 228 . đọc tài liệu tham khảo.Sự nghiệp: khổng lồ. Phân tích. nhiều lĩnh vực xuất sắc : thơ.Phương pháp đọc hiểu. triết học. Bài mới.Ta-go (1861 – 1941) là nhà văn nhà văn hóa lớn của Ấn Độ . Chuẩn bị bài học: 1.Những điểm nổi bật về sự nghiệp văn học của Tagor? 1. truyện ngắn.Giáo dục văn hóa tình yêu tuổi trẻ. Mục tiêu bài học: 1. 1. Ổn định tổ chức: 2. Hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi . Đọc thêm: BÀI THƠ SỐ 28 R. 3. Giáo viên: 1. C.R.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . nhạc. tiểu thuyết. A. Tiếng Việt. Hoạt động dạy và học: 1. giáo án. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tôi yêu em” Phân tích sự cao thượng chân thành trong tình yêu của Pu-skin? 3. 2. .Thấy được kiểu cấu trúc của thơ sóng đôi. .. góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân loại vì độc lập.có những cống hiến quan trọng cho văn hóa Ấn Độ.Cảm nhận được quan niệm của nhân vật trữ tình về tình yêu: tình yêu là sự hiểu biết. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I.Tích hợp phân môn Làm văn. Tago. Học sinh: . Kiến thức: . 2. Phương tiện: Sgk.Tập thơ Dâng được giải Nôben 1913. cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. kịch.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. hòa bình và hữu nghị. .2.Tác giả: . là sự hiến dâng và tự nguyện. hòa điệu giữa hai con người. B. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. Thái độ: . trao đổi thảo luận nhóm. 2. tiểu luận. Đọc văn.Bám sát: Đọc văn. . họa.Vai trò và vị trí của Tagor trong nền văn học Ấn Độ và thế giới? .

sự huyền diệu. khổ đau với tình yêu.Nghệ thuật:  lối cấu trúc giả định rồi phủ định  kết luận  Dùng hình ảnh so sánh : viên ngọc. sử di\ụng nhiều hình ảnh. Đọc văn bản và trả lời . trái tim và sự vô biên của tình yâu. bao la. bí ẩn đòi hỏi phải khám phá. II.  cách nói nghịch lí : anh không dấu >< em không biết gì .Hình ảnh so sánh trong câu thơ đầu thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu? . lạc thú.Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chi tiết.Nội dung: sự phức tạp. vô tận và bí ẩn của cuộc đời.Những đặc trưng của cuộc đời. Nghệ thuật: Kiểu cấu trúc sóng. đá hoa với trái tim. Đọc. thơ giàu tính trí tuệ. C. Ý nghĩa văn bản: Khẳng định mối quan hệ giữa tình yêu và đời sống con người. Niềm khao khát của người con gái khi yêu .Xuất xứ bài thơ: In trong tập Người làm vườn _ là bài thơ tình nổi tiếng.Đoạn thơ sử dụng kiểu cấu trúc gì? Nhằm mục đích gì? .Anh để cuộc đời anh… không dấu  có thể em không hiểu gì  những biểu hiện bên ngoài chỉ là thứ yếu – điều cốt yếu bên trong là tâm hồn. mâu thuẫn.  trái tim là thế giới bí ẩn không có biên giới – tình yêu có nhiều cung bậc. B. Nội dung: 1. . trái tim và tình yêu .hiểu văn bản: A. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 229 . .Qua việc sử dụng hình ảnh so sánh tác giả muốn nói gì về cuộc đời về trái tim? 2.Hình ảnh ánh mắt em được so sánh như trăng kia …  Tình yêu được khám phá bằng đôi mắt  biểu hiện của sự khát khao hiểu biết và hòa hợp Chàng trai bày tỏ lòng mình .Nhận xét về nghệ thuật và nội dung bài thơ? Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết.

Bài thơ giàu tính triết lý. không có giới hạn.Dặn dò: soạn bài mới: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt. hướng về cái vô tận. hiểu biết. hòa hợp và tin yêu. Muốn có hạnh phúc phải biết khám phá. chime nghiệm chiều sâu thế giới tâm hồn con người.III. 5. Tổng kết .Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 230 .Củng cố : hệ thống hóa kiến thức. 4.Tình yêu là vô biên. D. .

Gv hướng dẫn Hs ôn tập lí I. GV bổ chức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao) sung và kết luận. Hoạt động dạy và học: 1. Bài tập: 1. 3.Cách viết tiểu sử tóm tắt? HS đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi II. Tiết trước. Thái độ: . 3. + Người trẻ tuổi(Học sinh. LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Qui trình gồm các bước: .Thế nào là viết tiểu sử tóm tắt? .2. Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý : GV hướng dẫn HS trình bày bản tiểu sử . từng hoàn cảnh .Xác định mục đích và yêu cầu viết tiểu sử GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 231 .Tiết: 96 Làm văn. Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó. Kĩ năng: Kĩ năng viết bản tiểu sử tóm tắt. Học sinh: . . Ổn định tổ chức: 2.Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLH thanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổ Nhận xét cách trình bày của bạn. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án. Giáo viên: 1. chúng ta đã học lí thuyết về tiểu sử tóm tắt để củng cố lí thuyết ta sang tiết luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1.Ý thức chọn lọc khi viết tiểu sử tóm tắt sao cho phù hợp với mục đích viết tiểu sử. .Giới thiệu một đoàn viên ưu tú tóm tắt trước lớp.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . 1. 2. B.HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi. C. sinh viên…) + Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago).. 2.Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK. Lí thuyết: thuyết.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Kiến thức: . với từn đối tượng. thảo luận nhóm. Mục tiêu bài học: 1. Bài mới.Mục đích và yêu cầu ủa viết tiểu sử tóm tắt? * Hoạt động 2. 2. đọc tài liệu tham khảo. Phương tiện: Sgk.Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt .

.. thông tin cần thiết Hoạt động nhóm(4 nhóm) ...... tóm tắt.....Tìm hiểu người giới thiệu để có những *Hoạt động 3...................................... D........ GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử 3... Rút kinh nghiệm : ............................. 5...... tại… hiện đang là học sinh… Suốt ba năm học bạn …đều là…. bạn không chỉ học giỏi mà còn là người có năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả… Với uy tín và kinh nghiệm công tác của bạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tích cực cho phong trào thanh niên của thành phố........Soạn bài : Người trong bao........... Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp............. Luyện tập. Thưa các bạn ! Đại diện nhóm trình bày...tóm tắt ............................. Bạn …sinh ngày…tháng…năm…..Viết bản tiểu sử tóm tắt...... Củng cố : yêu cầu Hs nhắc lại hiểu biết cơ bản về cách viết tiểu sử tóm tắt. bổ sung.. 4... củng cố. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 232 ........ phố sắp tới... ủng hộ ý kiến của tôi và tập trung phiếu bầu cho bạn… Xin chân thành cảm ơn............ Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vào danh sách đề cử... ..........................Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật: +Nguyễn Du +Nguyễn Trãi +Xuân Diệu + Một nhân vật nào đó mà em kính phục 4........................ Rất mong các bạn đồng tình.........Xác định nội dung trình bày trong bản tóm tắt ........... Dặn dò : ........ .......... Các nhóm nhận Trong đại hội Liên hiệp thanh niên của thành xét..............................Tập viết tiểu sử tóm tắt .... tôi xin giới thiệu bạn……vào danh sách đề cử của ban chấp hành nhiệm kì mới......

Nội dung:Tác phẩm của ông lên án xã hội bất công thói cường bạo và c/s ăn hại của giai cấp GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 233 . Bài mới. hèn nhát. Ổn định tổ chức: 2. Kĩ năng: Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại. Học sinh: . Tiếng Việt. Hôm nay.Phương pháp đọc hiểu. Phân tích. Đó là Sê-khốp với tác phẩm “người trong bao”.nước Nga . được giải thưởng Puskin của viện hàn lâm Nga.. Sự nghiệp sáng tác: trong sáng tác của Sê-khốp (Sgk ) .Ông vừa là nhà văn vừa tham gia nhiều hoạt động xã hội. sê-khốp. Phân tích tâm lí.giáo dục -Là nhà văn Nga kiệt xuất. ta sẽ làm quen với “một Puskin trong văn xuôi”.tác phẩm -Tên An-tôn Páp-lô-vích Sêkhốp (1860-1904)sinh ra và lớn lên ở trong một gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Tan-ga-rốc.Tiết : 97+98 Làm văn. Giáo viên: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.văn hóa.. 3. Lép-tôn-xtôi. Tuốc-ghê-ni-ép. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. đọc tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: không. Hoạt động dạy và học: 1. Đọc văn. giáo án.Chúng ta đã biết một nhà thơ Pusikn trong sáng.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . trao đổi thảo luận nhóm. 1.là viện sĩ danh dự của viện hàn lâm khoa học Nga GV giới thiệu nội dung và nghệ thuật 2.2. bạc nhược.bên bờ biển A-dốp. Kiến thức: -Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao” -Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình 2. Gô-gôn. Mục tiêu bài học: 1. Thái độ: -Có thái độ căm ghét và đấu tranh với lối sống ích kỷ. tổng hợp. 3. B. tính cách nhân vật. giản dị với tình yêu chân thành. Thế kỉ XIX là thời kì hoàng kim của văn học Ngavoiws các tên tuổi như Puskin. Chuẩn bị bài học: 1. cao thượng qua bài thơ : “tôi yêu em”.Tích hợp phân môn Làm văn. C. 2. Phương tiện: Sgk. NGƯỜI TRONG BAO Sê-khốp A. .Tìm hiểu chung: GV cho hs đọc tiểu dẫn và hệ thống lại 1/Tác giả: những ý chính về tác giả.

cầm ô khi trời hệ đồng nghiệp.giáo điều.ghê sợ hiện tại nhưng lại ca ngợi tôn sùng quá khứ:say mê và ca ngợi tiếng Hi lạp -Máy móc.kín đáo....khi thì tỏ ra lạnh lùng.riêng câu hỏi thứ 3 gv có cái vỏ.cầm quyền đương thời.Nghệ thuật:Thâm trầm.thân truyện. Điểm tính cách nào ở n/v khiến em ghê -Đặc điểm:Tất cả đều đề trong bao sợ nhất và điểm nào trong cách sống của  kì quái.Thái độ Hs tìm hiểu phần tiểu dẫn và trả lời thể hiện khi thì gửi gắm vào nhân vật.khách quan GV giới thiệu hai cách chia bố cục: 3.lỗ tai nhét nghĩ với mọi hiện tượng xung quanh? bông.khác người.thu mình Lối sống đó ảnh hưởng như thế nào đến trong bao và cảm thấy an tâm sung sướng .tạo ra cho mình một thứ bao để ngăn thể hỏi trực tiếp hs mà không cần thảo cách.gv định hướng và -Có khát vọng kì dị.rập khuôn:phản ứng việc đi xe đạp của 2 chị em Va-ren-ca. II.cô độc.mạnh mẽ đến Giá trị tư tưởng của tác phẩm “Người lối sống và tinh thần của mọi người trong bao”? *Bê-li-cốp là điển hình cho một kiểu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 234 .Nhân vật Bê-li-cốp Nhận xét của em về cách sống của a)Chân dung Bê-li-cốp n/v:trong sinh hoạt hằng ngày.. nội dung: Lấy d/c cụ thể? 1.mặc áo bành tô.trong quan -Cách ăn mặc: đi giày cao su.mãnh liệt:Thu mình vào một cho ghi ý chính. đeo kính râm.giáo điều.kì quái của mình Nêu những kết luận của em về nhân vật? Hèn nhác.tình yêu thắm thiết và niềm tin mạnh Truyện thiên về chủ đề nào trong những mẽ vào tương lai của nước Nga sáng tác của ông? . Đọc.. luận -Nhút nhát.máy móc.trong tình cảm.lập dị ông khiến em buồn cười nhất? b)Tính cách Bê-li-cốp Hs thảo luận và trả lời.hiểu Chân dung nhân vật được hiện lên ntn? A.trong suy đẹp.kết truyện văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta.mãn con người và xã hội nước Nga thời bấy nguyện giờ?  *Lối sống ảnh hưởng dai dẳng.phê phán sự bất lực của giới trí thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận không nhỏ trong họ đồng thời biểu hiện sự Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh đồng cảm sâu sắc sự trân trọng đối với những lao nào? động nghèo.biển Đen của t/p -Đây là một trong 3 truyện ngắn có chung chủ đề phê phán lối sống tầm thường dung tục tiểu tư sản-lối sống của kiểu người trí thức Nga những năm cuối thế kỉ XIX Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu -Bố cục:2 cách chi tiết.trên bán đảo Gv hướng dẫn hs đọc theo đúng tinh thần Crưm.thói quen trong quan hệ đồng nghiệp -Cô độc.luôn lo lắng và sợ hãi -Luôn luôn thoả mãn và hài lòng với lối sống cổ lỗ.hủ lậu.sâu sắc.Tác phẩm -Cách 1:Theo c/đ nhân vật -Hoàn cảnh sáng tác:Sáng tác trong thời gian nhà -Cách 2:Mở truyện.

Gv định hướng và chọn ra câu trả lời sát nhất Thái độ của mọi người trước cái chết của Bê-li-cốp? nhưng không khí nhẹ nhàng.lành mạnh. đạo đức của cộng đồng. . -Xét về logíc nghệ thuật:cái chết là một chi tiết quan trọng để đẩy tính cách nhân vật lên cao bởi khi chết hắn vĩnh viễn được nằm trong cái bao mà hắn từng khao khát b)Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp khi hắn còn sống và khi hắn đã chết: nhẹ nhàng.hèn nhác.lối sống đó ảnh hưởng dai dẳng và nặng nề trong XH Nga -Giá trị nhân đạo:Con người phải tìm cách thoát ra khỏi lối sống đó để vươn tới những điều tốt đẹp.là sáng tạo n/t độc đáo của tác giả 4/Ý nghĩa thời sự: -Ý nghĩa đương thời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 235 Phân tích ý nghĩa biểu trưng của “Cái bao”? GV hướng dẫn hs tìm ra giá trị tố cáo và sức mạnh phê phán của chi tiết này..một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX. Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Bê-li-cốp? Theo em việc để cho Bê-li-khốp chết là hợp lí không?Vì sao? Cái chết đó có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật xây dựng nhân vật và ý đồ tư tưởng của tác gỉa ? Hs thảo luận và trả lời... Ý nghĩa thời sự:* Đ/v XH Nga:Thái độ cảnh báo kêu gọi mọi người hãy thoát ra khỏi lối sống tầm thường ấy *Đ/v hiện nay:Lối sống này vẫn đang có mặt ở mọi nơi. -Nghĩa bóng:Lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp -Nghĩa biểu trưng:Lối sống thu mình.cần ý thức mục đích sống của mình để thống nhất với các chuẩn mực văn hoá.có ý nghĩa hơn.hạnh phúc. Nguyên nhân: . đạo đức và tiến bộ của XH Nga đương thời -Đó là một hiện tượng XH phổ biến rộng rãi 3/Ý nghĩa của biểu tượng “Cái bao” -Nghĩa đen:Vật dùng để đựng có hinhdf túi hoặc hình hộp.một nhân vật độc đáo. đã và đang tồn tại làm ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ ở nước Ngagiá trị phê phán -Ýnghĩa phổ quát:Cả XH Nga thời điểm đó cũng là cái bao khổng lồ trói buộc.ngăn chặn sự tự do của c/nsức mạnh tố cáo Cái bao là biểu tượng giàu ý nghĩa.Gv cần làm rõ cho hs thấy: -Giá trị hiện thực:Chân dung của Bê-likhốp là chân dung của một bộ phận không nhỏ trí thức Nga. thoải mái đó có được lâu không vì sao? người. thoải mái.lành mạnh của văn hóa..hủ lậu. c) Ý nghĩa: -Lối sống ấy đã đầu độc bầu không khí trong lành. ích kỉ cá nhân.Hắn không phải là một cá nhân quái đản mà là con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế đanh phát triển mạnh trên con đường tư bản hóa ở nước Nga cuối t/k XIX *Một tính cách điển hình.Do sốc trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca -Xét về logíc cuộc sống:cách sống ấy không thể tồn tại lâu dài được bởi con người không thể sống mà thiếu niềm vui.một sản phẩm nghệ thuật của thiên tài Sêkhốp 2/Cái chết của Bê-li-cốp a. là vật dụng quen dùng của Bê-li-cốp.

.......................... ..... thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế này được”........... kìm hãm sự tự do của con người................................... Nhan đề của tác phẩm là hay nhất khái quát và ấn tượng hơn cả............. loiaj bỏ lối sống “trong bao".......trên toàn TG Hs nêu chủ đề....... . bao vây..... ............. Nó không chỉ khắc họa hình ảnh một kiểu người đặc biệt quá dị mà nó còn có tác dụng khái quát bộ mặt xã hội Nga đương thời như một “cái bao” trói chặt.................................................... III. 4................-Ý nghĩa thời sự hiện nay................................... Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? -Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai cấp xã hội..............chọn ngôi kể....Gv tổng kết 2 mặt nội B/Nghệ thuật: dung và nghệ thuật -Cách kể................. giễu cợt một cách sâu cay................................................................ 5........................ Vì thế không thể thay thế bất kì nhan đề nào khác........... u buồn..............Củng cố: cho Hs làm bài tập 3 /sgk /tr 70... Ý nghĩa văn bản: Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với cái Rút ra ý nghĩa văn bản ? “bao”chuyên chế và khát vọng sống là mình..... giọng chuyện chậm rải.............................................................................................Tổng kết Ghi nhớ Sgk Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tổng kết...............................Dặn dò:Soạn bài “Thao tác lập luận bình luận” D............................... Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………................ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 236 ........................ -Nghệ thuật xây dựng biểu tượng C..........

lợi hại của các hiện tượng đời sống . Kiểm tra bài cũ: không 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Hoạt động 1. chứng minh và bình luận là một thao tác của phân tích. yêu cầu của thao tác lập luận HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi. Một bài văn nghị luận cần kết hợp nhiều thao tác khác nhau. bình luận. 1. Thái độ: . So sánh: Bình luận. Kĩ năng: . GV chuẩn xác và chốt kiến thức. Học sinh: . đúng sai. Giáo viên: 1.Là đánh giá ( xác định phải trái. 2. tổng hợp.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Hoạt động dạy và học: 1. Lập luận cũng là một trong những thao tác đó. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. trung thực vấn đề được .Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người như ý kiến. đọc tài liệu tham khảo.Bàn bạc. Kiến thức: . Ổn định tổ chức: 2. . giáo án. thật giả. hay . B. mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 237 .Lập luận để khẳng được nhận xét.Bình luận có vai trò và tầm quan trọng bình luận.Tích hợp phân môn Làm văn. . việc làm. .2. . giải thích. Yêu cầu của bình luận khiến người đọc tin một vấn đề nào đó.Hiểu được mục đích. Mục tiêu bài học: 1. Tiếng Việt. Phương tiện: Sgk. THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ 3.Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến) người đọc hiểu về một vấn đề nào đó. đánh giá  Bình luận có vai trò và tầm quan trọng của mình là đúng đắn. minh. Muốn các .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . như thế nào trong cuộc sống con người ? . đọc tin. chủ kiến. tán đồng với ý kiến(đề xuất) của 2.Có thái độ học tập đúng đắn để hiểu và áp dụng trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống.Phương pháp đọc hiểu. trao đổi thảo luận nhóm. Bài mới. Phân tích.Trình bày rõ ràng. Để hiểu hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài: Thao tác lập luận bình luận. Mục đích của bình luận mình về một vấn đề nào đó.Tiết: 99 Làm văn. I. 2. Mục đích. Chuẩn bị bài học: 1. chứng Bình luận là bàn bạc đánh giá về sự đúng sai.Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống 3.Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận. Khái niệm: 3. Giải thích. 1. Đọc văn. . C. trong cuộc sống con người.

Bài tập3: . trung thực . + Bàn về thái độ.cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích có sức thuyết phục.Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi + Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để GV chốt kiến thức. Bài tập 1: Vì: Giải thích dùng lí lẽ (chủ yếu) và dẫn + Mục đích 3 kiểu bài này khác nhau chứng (hỗ trợ) + Bản chất của bình luận là tranh luận về vần . cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét. Bài tập 1.Có mở rộng vấn đề bình luận: vấn đề an toàn giao thông không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thông mà là “món quà văn minh” đem ra “đãi khách” trong thời gian lưu. bác bỏ cái sai. GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK. chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận. + Trình bày rõ ràng. +Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá. + Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra. chứng Chữa bài tập và cho điểm. Luyện tập * Hoạt động 4.Bình luận không phải là giải thích. * Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu II. + Đưa ra cách đánh giá của riêng mình. hoàn cảnh.Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận. Một bài bình luận thường có các bước sau: . minh hay kết hợp giải thích với chứng minh. hội nhập toàn Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs trả lời bài cầu. Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: . * Hoạt động 3. . + Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại.Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận. cách bình luận. Bài tập2: gv yêu cầu hs đọc đề sgk và Bài tập2: hướng dẫn hs trả lời. Cách bình luận. .Có vấn đề bình luận: nguyên nhân hậu quả của tai nạn giao thông.SGK NỘI DUNG BÁM SÁT: IV.Chứng minh dùng dẫn chứng(chủ yếu) đề mà tất cả người tham gia bình luận đều đã dùng lí lẽ(hỗ trợ) biết và đều có ý kiến riêng về vấn đề đó. Ghi nhớ.Hiểu biết và tôn trọng pháp luật chính là đạo GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 238 . . lứa tuổi … + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra. hành động. III. HS đọc ghi nhớ SGK .

.. D. 5.Củng cố: ..Dặn dò: ...đức. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………….. . .. 4.Làm các bài tập còn lại...Soạn bài theo phân phối chương trình.Yêu cầu Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 239 ..Giáo dục pháp luật cho học sinh nói riêng và mọi công dân là nhiệm vụ quan trọng.

Tác giả: .Học sinh đọc qua tiểu dẫn sgk. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs I. nhà soạn kịch lãng mạn nổi GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 240 . Kiểm tra bài cũ: 3.Găng trong cuộc quyết đấu với cường quyền và cái ác. 2. .Ý nghĩa tư tưởng tiến bộ. nhà tiểu thuyết. Sự nghiệp: nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác . Mục tiêu bài học: 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . thánh thiện của nhân vật chính. người tù khổ sai Găng van-Giăng khiến chúng ta vô cùng ngưỡng mộ và cảm động. hàng triệu người trên thế giới làm quen với bộ tiểu thuyết lãng mạn tuyệt vời “Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Victo Huy-gô. Bài mới. Khẳng định lý tưởng tình thương của con người. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.Phương pháp đọc hiểu. Huy-gô? 2. Phân tích.Phát huy tính chủ động.Huy-gô A. Học sinh: . C. 1.Chỉ ra nét đặt trưng bút pháp Huy Gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến truyện .2. Đoạn trích kể lại chiến công đầu tiên của Găng van. bất hạnh. đọc tài liệu tham khảo. Cuộc đời khốn khổ và tâm hồn cao cả. . Phương tiện: Sgk.Tiết: 100+101 Đọc văn. Hơn một thế kỉ qua.Nhà thơ. 3. Chuẩn bị bài học: 1. danh nhân văn hóa nhân loại. 1. .Victo Huy-gô (1802-1885) nhà văn thiên tài của nước GV hướng dẫn khái quát vấn đề. người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động động vì sự tiến bộ Trình bày vài nét về tác giả Victo của con người.Tích hợp phân môn Làm văn. Hoạt động dạy và học: 1. Tìm hiểu chung: tìm hiểu khái quát. giáo án. trao đổi thảo luận nhóm.Giáo dục lòng trân trọng và yêu thương con người nhất là những người nghèo khổ. Đọc văn. 2.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích “Những người khốn khổ”) V. Tiếng Việt. Kiến thức: . tổng hợp. Phân tích tâm lí. Giáo viên: 1. đầu ốc phê phán qua viếc khẳng định tình thương con người như một giải pháp xã hội đưởc thế giới đề xuất. B. Thái độ: . khơi dặy mối đồng cảm với những con người cùng khổ. Ổn định tổ chức: 2. Pháp. tính cách và xung đột nhân vật.

hoàn cảnh hiện tại như thế nào? .của Huy-gô? GV cho học sinh đọc – HS tóm tắt trích đoạn.Những người khốn khổ là ai?. Giăng Van-giăng đã có những hành động và việc làm gì? Em có nhận xét như thế nào thế nào về những việc làm và hành tiếng của nước Pháp của thế kỷ XIX .  Con người đầy tình thương và trách nhiệm. . Đoạn trích: . Tóm tắt: (SGK) b.Ra tù tiếp tục giúp` đỡ mọi người. Nhân vật Giăng Van Giăng: a. Nêu vị trí đoạn trích? Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết: . cùng cưu mang giúp đỡ nhau trong tình thương yêu đồng loại. .Vị trí đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăng-ti. .số phận: . vuốt mắt cho chị.Cho HS thảo luận và xác định nhân vật nào là “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”. Phăng-tin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình II/ Đọc hiểu: A. hãy cho biết hoàn cảnh và số phận của Giăng-Văn-Giăng GV cho HS trình bày diễn biến cuộc gặp gỡ giữa Giăng-VanGiăng và Gia-Ve. từ đó nhận xét tính cách và phẩm chất của Giăng-Văn-Giăng được thể hiện qua những phương diện nào? Ở phương diện con người của tình thương. của sự nghèo khổ và kém may mắn. đặt lên tay chị một nụ hôn.Họ là nạn nhân của cường quyền và áp bức (một người đang bị bắt.Vì nghèo đối nên lấy cắp bánh mì nuôi cháu.Dựa vào tóm tắt truyện và đoạn trích. lý giải? . Tác phẩm: a. Hoàn cảnh .Quyết định ra đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia-Ve bắt oan.Đối với Phăng-Tin: + Đều quan tâm nhất lúc này là bệnh tình và tìm được đứa con gái cho Phăng-Tin + Nói với Gia-Ve giọng nhún nhường nnhẹ nhàng xin hoản lai 3 ngày để tìm con cho Phăng Tin. b. => Giăng-Van-Giăng là con người của tình thương. thị trưởng Ma-đơ-len(Giăng Van-giăng) rơi vào tay Giave. thì thằm với chị những lời cứu cánh. Tính cách . được làm thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người.Gia-Ve ganh ghét tố giác bị vào tù .Họ là những người khốn khổ. một người bị ốm sắp chết mong được gặp con) . + Khi Phăng-tin chết  Giăng-Van-Giang như chết lặng đi. Những người khốn khổ: . . => Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 241 . Nội dung: 1. Những người khốn khổ. 2. bị phạt tù khổ sai 19 năm.Ra tù trở thành người tốt.phẩm chất: *Con người của tình thương: .Những tác phẩm tiểu biểu: Nhà thờ đức bà Pari. sửa sang lại tóc. cuối cùng chết trong cảnh cô đơn. một nỗi đau xót khôn tả. Tia sáng và bống tối… 3.

nhún nhường. + Đối với Giăng-Van-Giăng: giậm chân phát khùng và .Là một thanh tra.Gương mặt sáng rỡ. căm thù. . .Lúc đầu: điềm tĩnh đoán nhận sự thật. nhen nhóm niềm tin ở tương lai. từ tốn. hành động và diễn . “trên đời chỉ có một điều ấy thôi. cảnh sát biếtn thái độ của Gia – Ve. nhỏ nhẹ. cầu xin Gia-Ve hoãn lại 3 ngày.Cái chết bi thảm đầy thương tâm nhưng không gợi sự bi  Tình thương con đã khiến chị luỵ.Tin? + Cái cười ghê tỏm nhe tất cả hai hàm răng * Phăng Tin: => Hiện lên một con người ác thú.Về sau: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. dũng cảm.Yếu tố nghệ thuật lãng mạn: con. C. nghĩa của chi tiết “Gương mặt . đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn. *Con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức: .Hành động: con. chết đẽ. Số phận: Nghèo khổ bệnh tật . . chị ngã vật xuống và tắt thở .Ngôn ngữ: Thô lỗ tục tằn. .Tin? Ý cường quyền và áp bức. Nhân vật Gia-ve: ngôn ngữ.Cái chết thật bi thảm nhưng chị đi vào cõi chết thật đẹp rạng rỡ. B.động đó? Ở phương diện con người kiên cường dũng cảm chống lại cường quyền áp bức. 3. Em có nhận xét gì về diện mạo. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 242 . + Hành động: Cầm thanh sắt như bất chấp. III. vô văn hoá. bán răng để nuôi . + Giọng điệu: lạnh lùng đầy thách thức. . không còn đủ sức. Nghệ thuật . phải bán tóc.Tin: độc ác vô cảm trước nỗi đau của đồng liệt.Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật(Gia-ve >< Giăng Van-giăng).Trứơc khi chết khao khát được hét lớn. Giăng Van-giăng có những thay đổi như thế nào? Vì sao? hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ. nụ cười trên môi. Ý nghĩa văn bản: Hoạt động 3: Gv hướng dẫn Hs Uy quyền mà người cầm quyền khôi phục chỉ là cái tạm tổng kết thời. gặp con trở nên thiết tha mãnh + Đối với P. nụ cười trên môi  Khẳng định sức mạnh của tình thương yêu con người có thể đẩy lùi Nhận xét cái chết của P. loại. tức là đi vào bầu ánh sáng vĩ đại”.Diện mạo: + Cập mắt như cái móc sắt Điểm qua đôi nét về số phận của + Bộ mặt góm giếc P.Xung đột giàu kịch tính.Khi nghe tin không gặp đựơc 4.

. 5.... Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bình luận. ... D.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………......4.......Vì sao Giăng-Van-Giăng cố gắng nói nhỏ với Gia-Ve.....Củng cố : ..........Dặn dò: Học bài cũ..................... GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 243 .......Hệ thống bài học......

bàn bạc trước bất cứ một hiện tượng trong cuộc sống nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của bản thân và xã hội. Giáo viên: 1.Giới thiệu bài mới: Ngày nay. . . giáo án. 2.2. Mục tiêu bài học: 1. Nội dung cần đạt Bài tập 1: 1.Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận bình luận viết được một vài đoạn văn bình luận (hoặc một văn bản bình luận ngắn) về một chủ đề gần gũi với cuộc sống và suy nghĩ của học sinh. thực hành. Việc bình luận về những vấn đề đó đòi hỏi phải nắm vững kĩ năng mới thuyết phục được người đọc. người nghe. thanh lịch”. Kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào viết văn và ứng xử trong cuộc sống. Phương tiện: Sgk. B. C. + Vì sao bài văn tham gia diễn đàn là bài bình luận? +Anh chị nên chọn toàn bộ hay chỉ 1 khía cạnh của đề tài ? . đọc tài liệu tham khảo.Đề tài được bình luận đang là vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong nhà trường. đánh giá.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Thái độ: . 1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Luyện tập thao tác lập luận bình luận là để củng cố thêm sự hiểu biết về kĩ năng bình luận. Xác định cách viết: . LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.Học sinh thảo luận theo nhóm Xác định cách viết. Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs giải bài tập 1 sgk.. Học sinh: . Hoạt động dạy và học: 1.Ý thức nhận xét. thảo luận.Tiết: 102 Làm văn. Ổn định tổ chức: 2. 3. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Hãy nêu các bước trong cách bình luận và cho biết nội dung của từng bước là gì? Câu 2: Có nhiều cách bình luận khác nhau nhưng chủ yếu cần đạt được những tiêu chí bình luận nào? 3. Kiến thức: Giúp cho hs: . a. nhiều vấn đề nóng hổi của xã hội luôn xuất hiện.Học sinh làm dàn ý theo nhóm. Chuẩn bị bài học: 1. 2. Đề tài: Anh chị viết 1 bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn Thanh niên tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của 1 học sinh văn minh.Nên chọn 1 khía cạnh của đề tài: Biết nói lời GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 244 .

. Xây dựng tiến trình lập luận: .Trong giao tiếp giữa con người với nhau.. c. lứa tuổi đang còn ngồi trên ghế nhà trường thì nói lời “Cảm ơn” là thể hiện sự văn minh. thanh lịch” nói lời “Cảm ơn” còn chúng tỏ sự hiểu biết và có nếp sống văn hoá trong giao tiếp hằng ngày.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Dặn dò: Đọc.Trong giao tiếp .Cần tập làm quen với lời “Cảm ơn” và biết “Cảm ơn” vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta phải có thái độ văn minh.Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. . soạn: Về luân lí xã hôi ở nước ta. Cuộc sống có biết bao nhiêu điểm cần lời “Cảm ơn”. 4. . . Cảm giác ấy sẽ càng được nhân lên gấp bội khi hang ngày chúng ta trao cho nhau những lời nói chân thành. đại diện nhóm trình bày. lịch sự trong ứng xử.Giáo viên tổ chức cho học sinh viết đoạn văn. 2. b. Củng cô: hệ thống hóa bài học bằng cách nhác lại những kiến thức cơ bản về thao tác lập luận bình luận. . Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày. 1 qui tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là nói lời “làm ơn” và sau đó “cảm ơn”. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 245 “Cảm ơn”. Bài tập 2: Bàn về hiện tượng vệ sinh an toàn thực phẩm. .Học sinh trình bày các bước lập luận. khi nói lời “Cảm ơn” là tự đáy lòng đã dâng lên niềm vui sướng và hạnh phúc của tình cảm chân thực nhất. a.Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. giáo viên nhận xét. Tập làm quen với “Cảm ơn” và sau đó là “Cảm ơn” là để hình thành nếp sống có văn hoá. bình luận.Đối với học sinh. Tương tự như trên Hs có thể chọn khía cạnh chống “nói tục” Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 2 theo quy trình: Xác định cách viết Lập dàn ý Xây dựng tiến trình lập luận Viết đoạn vặn bình luận. NỘI DUNG BÁM SÁT: Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs giải bài tập 2 sgk. lịch thiệp: “Cảm ơn”.Đối với “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. Trình bày luận điểm 1: . . 5. Dàn ý: . Viết đoạn văn bình luận. D. lịch thiệp của người học trò.

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 246 .

Hoạt động dạy và học: 1.Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. Phân tích. . đấu tranh. 2. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. cứu đời của Huygo trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền ?( ưu điểm.. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu.Tích hợp phân môn Làm văn. Đọc văn. 3. . chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản chính luận.Cảm nhận được tinh thần yêu nước.Tiết: 103+104 Đọc văn. VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. Mục tiêu bài học: 1. phổ biến. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. Kiến thức: Giúp HS : . Nguyễn Ái Quốc. Hôm nay. Phương tiện: Sgk. giáo án. Giáo viên: 1. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh. Hoạt động của Gv và Hs *Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 247 . Chuẩn bị bài học: 1. Học sinh: . C.2. Ổn định tổ chức: 2. trao đổi thảo luận nhóm. hạn chế. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta . .1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học: . Kiểm tra bài cũ: -Phân tích quan điểm đạo đức-lí tưởng. đọc tài liệu tham khảo.Ý thức sống và làm việc theo luân lí.Phải có tinh thần đoàn kết. Tiếng Việt. đường lối cách mạng của mình.. Phan Châu Trinh. Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận.Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn.Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận 2. Bài mới. B. Thái độ: . thể hiện chủ trương.Phương pháp đọc hiểu. 1. nguyên nhân) 3. sức mạnh tình thương cứu người. tổng hợp.

Bố cục: 3 đoạn . cứu dân 2. hiểu lệch ( những người học ra làm quan thường nhắc câu “Tề gia.Nêu hiện trạng ở nước ta.hiểu: A.Phan Châu Trinh (1872-1926) . giàu có 1. rất nhỏ của luân lí xã hội mà thôi (một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí. Nội dung: 1.Chỉ ra những biểu hiện cụ thể để làm sáng tỏ ý đã GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 248 . Thể loại: văn chính luận b.Đoạn 2: Sự thua kém về luân lí xã hội của ta so với phương Tây .Chủ trương cứu nước: bất bạo độngtuy không thành nhưng nhiệt huyết của ông ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào ái quốc đầu thế kỉ XX -Thơ văn của Phan châu Trinh là thơ văn tuyên truyền.Cách đặt vấn đề trực tiếp. Vị trí: phần 3 của bài Đạo đức và luân lí Đông Tây (5 phần) b. bình thiên hạ” nhưng mấy ai hiểu đúng bản chất của vấn đề “bình thiên hạ”) cách vào đề bôc lộ quan niệm tư tưởng của một nhà Nho uyên bác. trực diện. đè nén mọi người mà góp phần làm cho xh no đủ.Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước ngay từ tuổi thanh niên .. Nội dung: bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức.Đoạn 1: Khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội . hoạt động và phát triển của xã hội -Em hiểu câu “một tiếng bè bạn không thể thay cho luân lí xã hội được” ntn? “Bình thiên hạ”:không phải là cai trị xã hội. khẳng định nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội: . Tác phẩm: (9-11-1925) a. sắc sảo và thức thời 2. Đoạn trích: Về luân lí xã hội ở nước ta a. nhấn mạnh và phủ định: nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến xã hội luân lí .Tác giả: . trị quốc. quy định hợp lí hợp lẽ thưởng chi phối mọi quan hệ. luân lí truyền thống 3.Là người nổi tiếng thông minh từ bé . luân lí.tìm hiểu khái quát -Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? -Xác định thể loại của văn bản trên? -Những hiểu biết của em về tác phẩm? -Vị trí đoạn trích? -Bố cục? *Hoạt động 2: Gv hướng dẫn đọc hiểu chi tiết văn bản -Luân lí xã hội là gì? Mở đầu ddaonj trích tác giả khẳng định vấn đề gì? Nhận xét cách nêu và phân tích luận điểm của tác giả Luân lí xã hội: những quan niệm.Khẳng định: “Xã hội luân lí ở nước ta tuyệt nhiên không có” . vận động đồng bào làm cách mạng cứu nước. sự xuyên tạc vấn đề của không ít người: + Quan hệ bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội mà chỉ là 1 bộ phận nhỏ. khẳng định phải tìm nguyên nhân mất nước trong việc để mất đạo đức.Tác giả còn phủ nhận sự ngộ nhận. nguyên tắc.) + Quan niệm Nho gia bị hiểu sai.Đoạn 3: Chủ trương truyền bá XHCN cho người Vệt nam II/ Đọc.

vơ vét + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. thối nát. ham bả vinh hoa… + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể. + Muốn dân tối tăm. phản động của đám quan trường tham nhũng. hình ảnh gợi tả. phân tích 2 nền -Không hiểu. + “bọn học trò”. đánh đổ. bất dành lại sự công bằng trọng công ích? công cũng cho qua… -Nguyên nhân: có đoàn thể. -Nguyên nhân: “dân có ý thức sẳn sàng làm việc không biết đoàn thể. ai chết mặc ai. Nguyên nhân nào dân ta không biết không trọng công ích: đoàn thể? . khốn khổ để chúng dễ dàng thống trị. đèn nhà ai nấy nén . + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng hành mà không có ai lên tiếng. có trình độ văn hoá. -Rất thịnh hành và phát luân lí xh của nước ta và phương điềm nhiên như ngủ.áp bức quyền lợi riêng sáng. triển(phóng đại) Tây ntn?nhằm mục đích gì?dẫn chẳng biết gì( thờ ơ. không trọng công ích”. thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. “bọn quan lại” GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 249 . “kẻ áo rộng khăn đen”. tê chứng? tác dụng của những dẫn liệt) chứng đó? -Dẫn chứng: phải ai tai -Dẫn chứng: khi người có nấy.Lũ vua quan phản động. mặc người ta tìm mọi cách để dân không biết đoàn thể.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động. .cháy quyền thế hoặc chính phủ nhà hàng xóm bình chân cậy quyền thế . chung.sức mạnh đè như vại. “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của -Nhận xét về nghệ thuật? quốc dân”. phú quí. Luân lí xã hội nước ta Luân lí xã hội Châu Âu Tác giả so sánh. tố cáo.Tác giả dùng những từ ngữ. chưa hiểu.Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. . .NỘI DUNG BÁM SÁT: khẳng định. “ham quyền tước. ý biết nhìn xa trông rộng. chạy quyền. ham quyền tước. + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. không kệ tai nạn người khác. nguyên nhân vì sao ổn của riêng mình. cũng biết đến công đức. “kẻ mang đai đội mũ”. “bọn thượng lưu”. lối so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. chỉ nghĩ đến sự yên của cá nhân hay đoàn thể thì -Theo tác giả. có thức dân chủ kémvì sự tinh thần dân chủ… thối nát. ham bả vinh hoa”.

chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. Nêu giải pháp: -Muốn nước Việt Nam độc lập tự do: + Dân Việt Nam phải có đoàn thể + Đẩy mạnh truyền bá tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong nhân dân giải pháp rõ ràng. 5. Dưới mắt tác giả. lúc nhẹ nhàng. Củng cô: em cảm nhận được gì về tấm lòng của Phan Châu Trinh cũng như tầm nhìn của ông qua đoạn trích? . đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. thuyết phục. lúc mạnh mẽ. Dặn dò: Soạn bài mới: “Tiêng mẹ đẻ . ngắn gọn. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ.Đau đáu vì dân. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. lời văn sinh động. “lúc nhúc lạy dưới”. cần phải xoá bỏ triệt để. độc lập cho đất nước.Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của văn bản? .. lúc đanh thép.Tầm nhìn xa trông rộng.Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? *Hoạt động 3: Tổng kết bằng bài học ghi nhớ sgk “ngất ngưởng ngồi tin”. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 250 . 3. lúc kiên quyết. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… . căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. vì nước.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. tiến bộ: kết hợp truyền bá tư tưởng XH gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp đáu tranh giành tự do. dân tộc. III/ Tổng kết: Ghi nhớ: SGK 4.-Giải pháp của Phan Châu Trinh? Nhận xét ? . lúc mềm mỏng. căm giận và thức tỉnh . D. xót thương. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. độc đáo: lúc từ tốn. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. B. C.

Nguyễn Ái Quốc. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C. phân tích lập luận trong bài văn chính luận.. đọc tài liệu tham khảo 2.Sử dụng phương pháp phát vấn.So sánh tính cách. Giáo viên: 1. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta.Sgk. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 251 .Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần yêu nước. Hôm nay. thể hiện chủ trương. Phan Châu Trinh.Tiết: 103 + 104 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích: “Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. phổ biến. đều ít nhiều dùng văn chính luận để tuyên truyền. chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của một tác phẩm chính luận để cảm nhận tinh thần yêu nước. Mục tiêu bài học: . Ổn định lớp 2. . Phương tiện: . . hiểu nghệ thuật viết văn chính luận. thái độ.1. . Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . B.2. cách cư xử của hai nhân vật: Gia.ve và Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền? 3. Chuẩn bị bài học: 1.. Hoạt động dạy và học: 1. giáo án. quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” và tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi nên đã biết văn chính luận viết nhằm mục đích gì? Có tác dụng ra sao đối với tư tưởng người đọc? Ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh và hiểu sâu hơn về nghệ thuật viết văn chính luận. các nhà hoạt động chính trị như Phan Bội Châu.Thái độ: Có ý niệm về phong cách chính luận của một tác giả cụ thể.Kĩ năng: Đọc –hiểu. giảng bình. đường lối cách mạng của mình. Thảo luận nhóm 1. Kieåm tra baøi cuõ: . Giôùi thieäu baøi môùi: Các em đã được học hai tác phẩm chính luận là “Tuyên bố thế giới về sự sống còn. Trước hết chúng ta tìm hiểu vài nét về tác giả Phan Châu Trinh.

Quan niệm văn chương: dùng văn chương làm cách mạng.Về tư tưởng. GIỚI HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: a) Cuộc đời: .1925 ông về Sài Gòn. → Tuy có phần ảo tưởng nhưng Phan Châu Trinh đã nhìn ra rằng muốn giải phóng đất nước phải đổi mới mọi mặt. tỉnh Quảng Nam) .Quan niệm về văn chương của PCT? → Những áng văn chính luận của ông đậm chất hùng biện. sau đó ốm nặng rồi mất.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiều dẫn Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu về tác giả.Con đường quan lộ cũng như con đường làm CM của tác giả có gì đáng lưu ý? . phủ Tam Kì (thôn Tây Hồ. Sau đó định hướng để HS chú ý những điểm chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác văn học của Phan Châu Trinh (HS có thể ghi nhớ kiến thức phần này bằng cách gạch chân các ý chính trong SGK) . hiệu Tây Hồ. Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. huyện Phú Ninh. được Phan Châu Trinh Tây” diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 252 . lập luận chặt chẽ. . đổi mới mọi mặt. Nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khâm phục.1908 ông bị bắt đi Côn Đảo . . I. .Được tự do.Ông làm quan trong một thời gian ngắn rồi từ quan đi làm cách mạng.. ông xin sang Pháp tìm cách thúc đẩy cải cách chính trị ở Đông Dương nhưng không thành.Tác phẩm chính: + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Tây Hồ thi tập (1904-1914) + Xăng-tê thi tập (1814-1915) + Giai nhân kỳ ngộ diễn ca (1915) + Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925) . theo em PCT có điểm nào tiến bộ? Điểm nào là hạn chế trong tình hình lúc bấy giờ? .Chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thực dân Pháp để cải cách. trên cơ sở đó tạo nền độc lập quốc gia. làm cho dân giàu. xã tam lộc. đồng bào. đanh thép. những bài thơ của ông dạt dào cảm xúc về đất nước. huyện Tiên Phước. Thao tác 2 :Hiểu biết của em về tác 2/ Tác phẩm “Đạo đức và luân lí Đông tây” phẩm “Đạo đức và nguyên lý Đông .Phan Châu trinh (1872-1926). nước mạnh. b) Sự nghiệp sáng tác văn học: . quê ở làng Tây Lộc. Thơ văn ống thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. biệt hiệu hi Mã.Tác phẩm gồm 5 phần. tự Tử Cán.Nêu những nét chính về cuộc đời của PCT? . → đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước.. đặc biệt là về tư tưởng.Liệt kê một số tác phẩm chính của PCT? → Phần này GV cho HS gạch trong SGK để nắm kiến thức . diễn thuyết được vài lần.

Xác định vị trí và xuất xứ của đoạn trích? . luân lí của Khổng -Mạnh. .đoàn thể của quốc dân . tự do. II. Bài diễn thuyết đề cao tác dụng của đạo đức. Đoạn trích: a/ Vị trí: trích phần III của bài “Đạo đức luân lí Đông Tây” b/ Giải thích từ: . Đem văn minh Châu Âu về tức là đem đạo Khổng-Mạnh về”. thậm chí xuyên GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 253 .Tránh tình trạng hiểu đơn giản.luân lí xã hội . Ông khẳng định các nước phương Tây tiến bộ.85 Yêu cầu HS đọc to.Phần 1: khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội . quy nạp. giải phá niên ở Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) 3. Tư tưởng đó của bài diễn thuyết được thể hiện tập trung trong đoạn trích chúng ta sẽ tìm hiểu. luân lý truyền thống.Dừng cách nói phủ định để khẳng định: “xã hội luân lí nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến” . . gây dựng nền luân lí mới trên nền tảng đạo đức tốt đẹp của dân tộc.công đức . Muốn nước ta thoát khỏi thảm cảnh hiện thời thì phải cải tổ nền luân lí cũ nát. Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch nào: diễn giải. cần nhấn giọng ở những đoạn nói về hiện thực của xã hội VN đương thời. cho nên “muốn nước ta có nền đạo đức luân lí vững vàng thì có gì hay bằng ta hết sức đem cái chủ nghĩa dân chủ Châu Âu về.Văn bản chia làm mấy phần? Nêu đại ý của từng phần.Trong văn bản. Đọc hiều văn bản: A. giàu mạnh là do có nền đạo đức. chú ý từ khó hiểu . khẳng định nguyên nhân mất nước là do dân ta để mất đạo đức. luân lý.luân lí: là những quy tắc về quan hệ đạo đức giữa người và người trong xã hội .Phần 2: chỉ ra nguyên nhân làm cho nước ta chưa có luân lí xã hội . Nội dung: 1) Phần 1: Khẳng định nước ta chưa có khái niệm về luân lí xã hội. tổng hợp → liên hệ với nhau theo mạch diễn giải: hiện trạng chung. biểu hiện cụ thể.→ GV giới thiệu thêm về tác phẩm: PCT diễn thuyết bài này vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở Sài Gòn.đạo đức .Phần 3: đưa ra biện pháp giải quyết: muốn có luân lí phải làm gì? d/ Chủ đề: Cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể vì sự tiến bộ. rõ ràng. từ tốn. hướng tới mục đích giành độc lập. Thao tác 3: Đoạn trích Gọi HS đọc văn bản tr. Chủ nghĩa dân chủ chính là một vị thuốc rất thần hiệu để chữa bệnh chuyên chế của nước ta vậy.xã hội chủ nghĩa c/ Bố cục: văn bản chia làm 3 phần .

thời đại và còn nguyên giá trị cho chạy quyền. không trọng công ích: . đến hiện nay khi mà đất nước ta . . “bên Pháp” với “bên mình” về ý thức nghĩa vụ giữa người với người” Bên Âu Châu.Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ. nhạy bén của nhà cách mạng PCT.Dẫn chứng: “Người . đế cả thế giới. quốc gia mà còn khác.. phú quí.. với đất nước? + Dân không có đoàn thể nên chúng mặc sức lộng Nhận xét về tầm nhìn của tác giả? hành mà không có ai lên tiếng. tố cáo.Một cây làm chẳng nên non . vơ vét tấm lòng của tác giả đối với dân tộc.Nguyên nhân: có can thiệp gì đến mình” đoàn thể.Tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bản chất phản động.Từ xưa cha ông ta đã có ý thức đoàn kết chưa? Dẫn chứng? .“góp gió làm bão. . hình ảnh của tác giả khi viết về bọn quan lại? Ngoài việc chỉ ra nguyên nhân. + Muốn dân tối tăm. hình ảnh gợi tả.Nguyên nhân: thiếu ý biết giữ lợi chung.. . coi . thối nát của bọc vua quan: + Không quan tâm đến cuộc sống của dân. không chỉ đối với nhau. thức đoàn thể + Nguyên nhân của việc dân không biết đoàn thể.Tác giả vạch trần sự thối nát của bọn quan lại như thế nào? .Tác giả dùng những từ ngữ.... “muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi” nên đã tìm cách “phá tan tành đoàn thể của quốc dân”. “ham quyền tước. không quan tâm đến từng gia quan tâm đến người đình. ham bả vinh hoa”.Nguyên nhân nào làm cho người dân ta mất dần ý thức đoàn thể? Dẫn chứng? . ..Dẫn chứng: “mỗi khi nước ta không hiểu.Nêu đại ý của đoạn trích? Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản: BÁM SÁT Thao tác 1: Nhận xét cách vào đề của tác giả ở phần I? Cách vào đề có tác dụng gì? Thao tác 2: trong phần 2. . đoạn trích còn nhằm thể hiện thái độ gì của tác giả đối với bọn vua quan thống trị? tạc của một số ít người. giụm cây làm rừng”. có công đức..Đề cao dân chủ. 2) Phần 2: + So sánh “bên Âu Châu”.. bên Bên mình Pháp .Không biết nghĩa vụ trọng sự bình đẳng của mỗi người trong nước con người.Lũ vua quan phản động. + “rút tỉa của dân” để trở nên giàu sang. thối nát. Cách vào đề cho thấy tư duy sắc sảo. khốn khổ để chúng dễ dàng Qua phần 2. cũng biết đến công đức. gì cả”. .. → Tư tưởng của tác giả mang tầm + Quan lại chỉ toàn là bọn người xấu chạy chức. “người mình thì mới nghe” phải ai tai nấy. lối đang tiến dần vào việc hội nhập với so sánh ví von sắc bén thể hiện thái độ căm ghét GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 254 . đánh đổ. “bên Pháp” với “bên mình” về những bvấn đề gì? Tìm những chi tiết cụ thể? . không . cho nên không cần cắt nghĩa làm gì” → Vào đề thẳng thắn gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe. em có nhận xét gì về thống trị.. tác giả gạt khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ: “một tiếng bạn bè không thể thay cho luân lí xã hội được.Câu chuyện bó đũa .Hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể. ở 2 đoạn đầu tác giả so sánh “bên Âu Châu”. có người quyền thế.

hùng hồn. + “bọn học trò”... cần phải xoá bỏ triệt để. xót xa trước tình cảnh khốn khổ của người dân.Yếu tố nghị luận: cách lập luận chặt chẽ. đặt câu chính xác biệu hiện lý trí tỉnh táo. quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. “kẻ mang đai đội mũ”. logic. từ tốn.. → Thể hiện tấm lòng của một người có tình yêu đất nước thiết tha. những cụm từ chan chứa tình cảm đồng bào. Thao tác 3: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào để xây dựng đất nước? Thao tác 4: Nghệ thuật nổi bật của văn bản chính luận này là gì? Tác dụng của những yếu tối biểu cảm? cao độ đối với chế độ vua quan chuyên chế. tư tưởng tiến bộ và ý chí quật cường của Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời. chế độ vua quan chuyên chế thật vô cùng tồi tệ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 255 . khi mà vấn đề nóng bỏng của thế giới hiện nay là hội nhập toàn cầu. tư duy sắc sảo. độc lập B. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. tất yếu để đất nước Việt Nam có được tự do. nêu chứng cứ cụ thể. thối luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT nát. căm ghét bọn quan lại xấu xa thối nát. Nghệ thuật: yếu tố nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả . hết sức căm ghét bọn quan lại xấu xa. câu mở rộng thành phần để nhấn mạnh ý. “lúc nhúc lạy dưới”. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần III/ Tổng kết: ghi nhớ / sgk luyện tập IV. thắm thiết. “bọn quan lại” “ngất ngưởng ngồi tin”. c) Phần 3: Tác giả đưa ra giải pháp: cần gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ.Yếu tố biếu cảm: sử dụng câu cảm thán. đề Em hãy nêu ý nghĩa văn bản? cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. xác thực. Đoạn trích cũng cho thẩy tầm nhìn xa rộng. C. luôn quan tâm đến vận mệnh của dân tộc. LUYỆN TẬP: Câu 2/88: Có thể cảm nhận được gì Câu 2/3B: về tấm lòng của PCT cũng như tầm Thấm sâu trong từng từ ngữ của đoạn trích là tấm nhìn của ông qua đoạn trích này? lòng của một người có tình yêu nước thiết tha.nền kinh tế thế giới. lời văn nhẹ nhàng. . Ý nghĩa văn bản: Tinh thần yêu nước. đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng. “bọn thượng lưu”. Dưới mắt tác giả. → Tác giả phát biểu chính kiến của mình không chỉ bằng lí trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc. thấm thía nỗi đau xót trước thực trạng của đất nước. tình dân tộc sâu nặng. giọng văn mạnh mẽ. dùng từ. truyền bá chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn. “kẻ áo rộng khăn đen”. xót xa thương cảm trước tình cảnh khốn khổ của nhân Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền dân.

tư tưởng xã hội chủ nghĩa. với tương lai đất nước của mọi con người sống trong xã hội. Dặn dò: + Xem trước bài “Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ . Câu 3/88: Chủ trương gây dựng nền luân lí xã hội ở Việt Nam của PCT đến nay vẫn còn có ý nghĩa thời sự.Đoạn trích toát lên dũng khí của một người yêu nước: vạch trần thực trạng đen tối của xã hội. gây dựng tinh thần đoàn thể với sự nghiệp giành tự do. + Đọc kĩ văn bản. độc lập. ý thức đoàn thể của người dân rất kém nên ông kêu gọi gây dựng đoàn thể tức tạo ý thức trách nhiệm với xã hội. 5. lúc mềm mỏng. lúc mạnh mẽ.Củng cố: . nhằm tạo nên ý thức trách nhiệm với cộng đồng.Phong cách chính luận độc đáo: lúc từ tốn. vì thế phải “truyền bá xã hội chủ nghĩa trong Việt Nam này”. 4. PCT nhận thấy dân trí nước ta quá thấp. Ông thấy được mối quan hệ mật thiết giữa truyền bá xã hội chủ nghĩa. Nó nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ. đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ. “ham quyền tước.đến nay còn có ý nghĩa thời sự không? ------------------------------------------- sắc sảo của PCT. . lúc kiên quyết đanh thép. hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. lúc nhẹ nhàng mà đầy sức thuyết phục.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. Nó cũng cảnh báo nguy cơ tiêu vong của quan hệ xã hội tốt đẹp nếu vẫn còn những kẻ ích kỉ. quốc gia dân tộc Nhưng muốn có đoàn thể thì phải có tư tưởng mới. Soạn trả lời theo câu hỏi SGK. + Vai trò của Tiếng Việt? + Nghệ thuật lập luận của tác phẩm? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 256 . ham bả vinh hoa” tìm cách vơ vét cho đầy túi âm thầm không muốn bị ai lên án.

tập 2). tập 2) GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 257 . “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai (Ngữ văn 7.+Tìm đọc thêm tác phẩm: “Bài học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê (Ngữ văn 6.

Tìm hiểu chung: 1. -Laø nhaø baùo. sung -Söï nghieäp vaø teân tuoåi cuûa oâng gaén lieàn vôùi nhöõng buoåi dieãn thuyeát. thảo luận nhóm 1. Phương tiện: . Kieåm tra baøi cuõ: Câu hỏi 1: Em hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả Phan Châu Trinh trong đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta? Câu hỏi 2: Hãy cho biết vì sao đoạn trích Về luân lý xã hội ở nước ta lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. nhaø Trình baøy ngaén goïn veà cuoäc yeâu nöôùc ñaàu TK XX ñôøi vaø söï nghieäp cuûa taùc -Töø moät trí thöùc Taây hoïc. Giáo viên: 1.1.Taùc giaû: Nguyeãn An Ninh HS ñoïc sgk – Neâu toùm taét noäi (1899 -1943) dung phaàn tieåu daãn. oâng ñeán vôùi CN Maùc vaø nhöõng giaû ? HS traû lôøi GV nhaän xeùt boå ngöôøi coäng saûn. . trong saùng.Tiết: 105 Đọc thêm TIẾNG MẸ ĐẺ .Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc.Sgk. B.2. Mục tiêu bài học: .NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC .hiểu. -Pheâ phaùn ñaïo Khoång – ñeà cao tinh thaàn hoïc hoûi vaên hoaù chaâu AÂu. Hoạt động dạy và học: 1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được quan điểm của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc là đúng đắn trên nhiều phương diện . Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C.Sử dụng phương pháp phát vấn.Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. -1908 bò baét ñaøy ñi Coân Ñaûo. Ổn định lớp 2. Giôùi thieäu baøi môùi: GV dẫn dắt vào bài trực tiếp Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hieåu chung I. coù ñoä saâu veà tö duy GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 258 . nhaø vaên. phân tích một văn bản nghị luận. Chuẩn bị bài học: 1. trả lời câu hỏi sgk. Em bieát gì veà taùc phaåm naøy? -Vaên phong khuùc chieát. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: .Nguyển An Ninh – A. giáo án. đọc tài liệu tham khảo 2.

. Ñoïc – hieåu vaên baûn A. -Tieáng noùi raát quan troïng vôùi vaän meänh daân toäc “tieáng noùi ……thoáng trò” “tieáng noùi laø tinh thaàn cuûa daân toäc… töø choái quyeàn töï do” Tieáng noùi ñöôïc baûo toàn vaø phaùt trieån thì noù laø nhòp caàu tri thöùc giuùp tieáp xuùc neàn vaên minh.Taùc giaû pheâ phaùn nhöõng haønh vi naøo cuûa thoùi hoïc ñoøi “Taây hoaù”? Baèng caùch naøo? HS tìm hieåu caùc chi tieát ôû sgk . Ñoù laø bieåu hieän töø boû vaên hoaù daáu hieäu maát goác  maát nöôùc 2.Caên cöù vaøo ñaâu taùc giaû nhaän ñònh tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn? Taùc giaû neâu ra nhöõng nguyeân taéc naøo trong söû duïng ngoân ngöõ? “Ñieàu gì ngöôøi ta suy nghó kyõ seõ dieãn ñaït roõ raøng vaø deã daøng tìm thaáy nhöõng töø ñeå noùi ra” Nguyeân taéc cuûa tö duy ngoân ngöõ. . 2. Ngoân ngöõ ngheøo hay ngöôøi duøng baát taøi.Pheâ phaùn nhöõng kieåu hoïc ñoøi“Taâyhoaù” -Baäp beï xem vaøi ba tieáng Taây trong lôøi noùi: laøm toån thöông tieáng meï ñeû vaø töï boäc loä laø ngöôøi keùm vaên hoaù. khoa hoïc theá giôùi. Nội dung: 1.Quan nieäm veà moái quan heä giöõa tieáng meï ñeû vaø tieáng nöôùc ngoaøi? Em haõy phaùt bieåu chuû ñeà cuûa taùc phaåm? Tính chaát thôøi söï cuûa baøi vieát? vaên hoaù.Taïi sao taùc giaû cho raèng tieáng meï ñeû laø nguoàn giaûi phoùng daân toäc bò aùp böùc? .Hoạt động 2: Ñoïc – hieåu vaên baûn: GV höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi trong SGK .Taùc phaåm: SGK II.Giaù trò vaø vai troø cuûa tieáng noùi trong söï nghieäp giaûi phoùng daân toäc.Baûn thaân tieáng meï ñeû – nguoàn giaûi phoùng daân toäc laø ôû choã naøo? .Daãn chöùng ñeå chöùng toû tieáng nöôùc mình khoâng ngheøo naøn + Ngoân ngöõ cuûa ND giaøu hay ngheøo + Taïi sao dòch nhöõng taùc phaåm TQ maø khoâng vieát taùc phaåm töông töï. traøn ñaày nhieät huyeát yeâu nöôùc gaàn guõi vôùi ñôøi soáng vaø con ngöôøi lao ñoäng. môû mang daân trí. -Loái soáng lai caêng töø kieáùn truùc ñeán lôøi aên tieáng noùi. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 259 .

Soaïn: Ba coáng hieán vó ñaïi cuûa Caùc Maùc (Aêng-ghen). Nghệ thuật: Luận điểm. khaùch quan mang ñaäm tinh thaàn daân toäc. taùc giaû theå hieän caùi nhìn khoa hoïc. lập luân chặt chẽ.Baøi vieát baøn veà hieän töôïng lai caêng ngoaïi ngöõ luùc ñoù vaø khaúng ñònh tieáng Vieät ta raát giaøu coù.Ñaây laø moät tö töôûng môùi meû vaø tieán boä cuûa oâng trong hoaøn caûnh hieän thôøi. taùc giaû coøn thaáy ñöôïc vai troø cuûa ngoaïi ngöõ. luận cứ rõ ràng. Ý nghĩa văn bản: Từ mối tương quan giữa tiếng mẹ đẻ và nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức .Qua baøi vaên. Ngày nay.Củng cố: . Beân caïnh vieäc toân vinh tieáng meï ñeû. -Qua baøi vieát. . GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 260 . caàn ñöôïc boài ñaép cho phong phuù. tư tưởng ấy vẫn còn nguyên giá III. B.Quan nieäm cuûa taùc giaû veà moái quan heä giöõa ngoân ngöõ nöôùc mình vôùi ngoân ngöõ nöôùc ngoaøi. C.3. Daën doø . 5. sử dụng ngôn ngữ chính luận sắc sảo. ñoàng thôøi goùp phaàn boài ñaép laøm giaøu cho tieáùng meï ñeû. Ngöôøi hoïc phaûi bieát moät ngoaïi ngöõ ñeå cho ñoàng baøo tieáp caän tri thöùc nhaân loaïi. Nguyeãn An Ninh ñeà cao vai troø cuûa tieáng Vieät xem ñoù nhö moät vuõ khí höõu hieäu vaø quan troïng goùp phaàn ñeå giaûi phoùng caùc daân toäc bò aùp böùc. bài viết đã thể hiện lập trường dân tộc và yêu nước của Nguyễn An Ninh. Toång keát. Gioïng ñieäu nheï nhaøng ñaày söùc thuyeát 4.

Em hãy nêu sự hiểu biết của em về Ăng – trào Quốc tế cộng sản.Mác? đấu thân thiết của Các-mác. Trong tiết học này. Giáo viên: 1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Giới thiệu tác giả và C. . đọc tài liệu tham khảo 2. Hoạt động dạy và học: 1. Thảo luận nhóm 1.2. B. Cống hiến của các bậc vĩ nhân ấy đối với lịch sử nhân loại là vô cùng to lớn và quan trọng.Là nhà hoạt động cách mạng của phong .Mác . chúng ta sẽ biết được ba cống hiến vĩ đại của C. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 261 . ĂNG – GHEN A. Phương tiện: . Bài điếu văn thể hiện sự tiết thương vô hạn trước tổn thất khôngthể bù đắp được của CM thế giới.1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nghệ thuật lập luận của Ăng-ghen qua biện pháp so sánh tầng bậc cùng những đóng góp vĩ đại của Mác cho nhân loại.Sử dụng phương pháp phát vấn. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu giá trị và vai trò của tiếng nói trong sự nghiệp giải phóng dân tộc? bài viết có ý nghĩa thời sự như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử CM thế giới đã xuất hiện hai nhà tư tưởng vị đại đó là C. giảng bình. Mục tiêu bài học: .Thái độ: Biết ơn và trân trọng những thành quả cách mạng mà các bậc tiền bối đã tạo ra. người bạn chiến ghen và Các. Tìm hiểu chung: GV gọi 1 HS đọc to rõ phần tiểu dẫn trong 1/ Tác giả: SGK/92 * Ăng-ghen (1820-1895) .Là nhà triết học và lí luận chính trị vĩ đại. GV chốt lại -Ăng-ghen đã cùng Các-mác soạn thảo: “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản”(1848) * Các-mác (1818-1883) .Sinh tại Bác-men (Đức).Mác và Ăng-ghen.Mác. lí luận chính trị xuất sắc .Mác do Ăng-ghen viết để đọc trước mộ C.Sgk. Ổn định lớp 2. Là nhà triết học. Chuẩn bị bài học: 1. giáo án. .Tiết: 106 + 107 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC-MÁC PH. Học sinh: Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk C.Kĩ năng: Phân tích được tình cảm tiếc thương vô hạn của Ăng-ghen đối với Mác qua bài điếu văn.

Hoàn cảnh ra đời bài điếu văn .Không gian lúc ra đi: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 262 .Mác cho lịch sử nhân loại . ..Cảm xúc ? người Đức . dứt khoát.GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS đọc lại bằng giọng rõ ràng.mác đó không phải là sự ra đi của một con người bình thường. . . .Phần 3 (đoạn 7 và câu kết): Thể hiện nỗi tiếc thương vô hạn trước tổn thất không thể bù đắp được này của nhiều người dân trên thế giới II.Hãy thử phân tích thái độ. tình cảm của Ăngghen đối với Mác trong bài điếu văn. thể hiện sự tự hào. 3/ Bố cục: . thời gian và tư thế ra đi một cách rất nhẹ nhàng. Đọc-hiểu: A. xây dựng học thuyết kinh tế mác xít. chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung: 1/ Tình cảm Ăng-ghen đối với Các-mác qua việc thuật lại lần cuối cùng gặp Các-mác: .Là lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới. mang tính chất hùng biện.mác ra đi nó đánh dấu một tổn thất lớn → Đó là sự mất mác của nhà tư tưởng vĩ đại nhất: “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại” ⇒ Cách diễn đạt theo lối đòn bẫy nhằm nêu bật tầm vóc của Các . mạnh mẽ.Phần 1 (đoạn 1-2): Không gian. sau khi Các-mác qua đời. 2/ Hoàn cảnh sáng tác: Văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Cácmác” là bài điếu văn của Ăng-ghen đọc trước mộ Mác.Học thuyết của ông là vũ khí lí luận và hành động của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống ách thống trị tư sản. thanh thản của C.Em hãy cho biết bài điếu văn này được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV hướng dẫn HS trả lời + Bài điếu gồm 7 đoạn và 1 câu kết + Chia làm 3 phần GV giảng mở rộng BÁM SÁT Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản .Thời điểm của cuộc ra đi: Ngày 14/03/1883 (buổi chiều 3 giờ kém 15 phút) → một giây phút như bao giây phút khác nhưng giây phút Các . Được sáng tác vào tháng 3/1883. .Không gian? . trầm hùng.Ông sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.Phần 2 (đoạn 3-6): Những công lao và cống hiến của C.Mác trước khi bước vào cõi vĩnh hằng ..Thời gian? .

. Ăngghen còn khai thác nghệ thuật nào khác? Cách sử dụng câu chữ.Mác.Những cống hiến của C. Biện pháp ấy được thể hiện như thế nào trong bài điếu văn? .Mác được so sánh với các bậc vĩ nhân nào trong cùng thời đại: Đây không phải là so sánh vụn vặt. nhưng giữa không gian bình thường đó có một con người phi thường → Các . từ đó mới phát hiện ra giá trị thặng dư của phương thức sản xuất này và quan trong + Văn phòng của Các-mác + Trên chiếc ghế bành ⇒ Một không gian bình thường của một căn phòng. luận cứ → công lao của Mác đối với phong trào CM vô sản cũng như sự thương tiếc của Ăng-ghen đối với C.Mác đã trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 263 .nhưng là giấc ngủ nghìn thu” → Các-mác diễn đạt theo lối đòn bẫy làm nối bật niềm tiếc thương đau xót. C.Mác khiến ông trở thành “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong các nhà tư tưởng hiện đại”? . mà bản chất của quy luật đó là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội. chúng tôi đã thấy ông ngủ thiếp đi thanh thản trên chiếc ghế bành .C.Mác có giá trị như thế nào? . biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động cách mạng.Những cống hiến của C. so sánh những phát minh và cống hiến quan trọng mà không phải ai cũng làm được và không phải đã có từ thời đại trước. .Em hiểu như thế nào về ý kiến: “Ông có thể có nhiều kẻ đối địch. . Niềm tiếc thương và kính trọng đối với Các-mác: -Ăng -ghen đã sử dụng kết cấu trùng điệp để nêu bật tầm vóc của Các-mác và sự mất mác lớn lao của nhân loại: + Tầm vóc của Các-mác: nhà cách mạng.Mác.Mác là tài sản chung của nhân loại. một nhà cách mạng lỗi lạc và là người tiên phong trong sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại.Mác là người tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người qua các thời kì lịch sử. . đối với khoa học.Mác đã trở thành một nhà khoa học.Dựa vào văn bảng em hãy nêu những đóng góp to lớn của C. tầm thường mà là sự so sánh đặc biệt: so sánh với những tinh hoa của cùng thời đại.Mác đã tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN hiện nay và của XHTS do phương thức đó để ra. lịch sử. + Sự mất mát: Đối với giai cấp vô sản đang đấu tranh.GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại . Mác có: Cống hiến 1 Cống hiến 2 Cống hiến 3 . góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên. ông còn là người sáng lập ra hội Liên hiệp công nhân quốc tế. nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào?” GV GIẢNG: Ăng-ghen dẫn ra hàng loạt những phát hiện có tầm vóc lớn của Mác như: tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN. từ ngữ.C. C. cách làm nổi bật các luận điểm. .mác: “Để Mác ở lại một mình vẻn vẹn chỉ có hai phút.Mác đã kết hợp giữa lí luận và thực tiễn. 2/ Những công lao và cống hiến của Các-mác: . Ngoài ra. .Ăng-ghen đã sử dụng biện pháp so sánh tăng tiến để làm nổi bật tầm vóc vĩ đại của C. những cống hiến ấy không chỉ có giá trị lí luận mà còn có giá trị hành động. Tất cả những cống hiến và đóng góp đó. Với những cống đến đó.GV gợi ý HS trả lời + Giống như Đac-uyn. nhà khoa học.C.Ngoài nghệ thuật so sánh tăng tiếng. Đó là quy luật về giá trị thặng dư.

Dặn dò: + Xem trước bài “Phong cách ngôn ngữ chính luận” + Khái niệm ngôn ngữ chính luận?+ Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận + Tìm hiểu lại một số văn bản như: Tuyên ngôn độc lập. kính trọng của ông đối với Mác. Mác đã trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại . LUYỆN TẬP: Ghi nhớ: (Phần bài tập về nhà) 4.GV hướng dẫn HS ghi nhớ . một nhà khoa học kiệt xuất. Thông qua đó. “ Tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi” III. Nhưng với những cống hiến vĩ đại của Mác đã nói trên thì có thể khẳng định “ông chưa chắc đã có một kẻ thù riêng nào”.Đác-uyn đã tìm ra quy luật phát triển của thế giới hữu cơ. .Mác và tầm cao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại. trong các nhà tư tưởng hiện đại”.GV hướng dẫn HS lần lượt làm bài tập trong SGK Bài 1: Nêu cảm nghĩ của em về những đóng góp của Mác đối với nhân loại? Bài 2: Lập dàn ý của bài điếu văn.Mác và tầm sao của một tư tưởng vĩ đại đối với thời đại So sánh: Giống như: . .Sự nghiệp của Mác là giải phóng giai cấp vô sản khỏi ách thống trị tư sản vì thế “kẻ đối địch” ở đây rất có thể là giai cấp tư sản. Tư tưởng của ông vượt lên trên thời đại . Ăng-ghen đã cho ta thấy sự khâm phục.Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác? .Củng cố: .Đặc sắc nghệ thuật lập luận của tác phẩm? 5.nhất là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn vào công cuộc Cách mạng vô sản.Biện pháp so sánh tăng tiến được ăng-ghen sử dụng để làm nổi bậc cống hiến của C. đối địch về phương thức sản xuất TBCN. Chiếu cầu hiền. . Ý nghĩa văn bản: Với những đóng góp to lớn. C. Kết quả: Mác đã trở thành nhà cách mạng lỗi lạc. Đặc biệt ở cuối bài điếu văn Ăng-ghen bộc lộ tình cảm tiếc thương của mình cũng như của hàng triệu người dân trên thế giới trước sự ra đi vào cõi vĩnh hằng của Mác. D. B/ Nghệ thuật so sánh tăng tiến: Biện pháp so sánh tăng tiến được Ăngghen sử dụng ở phần hai để làm nổi bật cống hiến của C.GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 264 .Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người.

………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 265 .