P. 1
Bao Cao Thuc Tap

Bao Cao Thuc Tap

|Views: 55|Likes:
Được xuất bản bởiTrương Văn Trọng

More info:

Published by: Trương Văn Trọng on Aug 30, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/29/2012

pdf

text

original

MỤC LỤC

Lời mở đầu 2

CHƢƠNG I: SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH
1. Địa điểm 2. Quá trình hình thành và phát triển 3. Sơ đồ quản lý và các phòng ban trong công ty 3 4

5
10 11

4. Các quy định của nơi thực tập đối với thực tập sinh
5. Sơ đồ dây chuyền công nghệ

CHƢƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP
1. Sơ đồ cung cấp điện dây chuyền Hoàng Thạch 3 (Sơ đồ 1 sợi) 2. Công đoạn tự động hóa xử lý nguyên liệu thô 12 13

1

LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay hoạt động sản xuất ngày càng đi vào chiều sâu, các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra nhƣ vũ bão, đã đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, đồng thời cũng đem lại những khó khăn thử thách đối với các doanh nghiệp không biết áp dụng các thành tựu đó dẫn đến sản xuất bị đình trệ và năng suất lao động kéo theo là rất thấp, có nguy cơ dẫn đến phá sản. Sau một thời gian dài đƣợc nghiên cứu kiến thức lý thuyết trong trƣờng, với sự giảng dạy nhiệt tình của các thày cô giáo đã đem lại cho chúng em những kiến thức quý báu phục vụ cho công việc sau khi ra trƣờng. Tuy vậy để làm sinh động lý thuyết đã tiếp thu đƣợc phải đi vào thực tiễn để kiểm chứng lại lý thuyết đã đƣợc học đồng thời cũng hiểu đƣợc những lý thuyết ấy đƣợc áp dụng vào thực tế ra sao. Trong thời gian học tập tại trƣờng chúng em cũng có những kì đi thực tế nhƣng với thời gian quá ngắn chƣa thể giúp chúng em tim hiểu sâu những điều đó. Với môn thực tập kỹ thuật năm 3 của nhà trƣờng, chúng em có cơ hội đƣợc về Công ty xi măng Hoàng Thạch thực tập trong khoảng thời gian từ ngày 26/6/2012 đến hết ngày 10/07/2012. Đây là một công ty sản xuất xi măng có dây chuyền sản xuất vào loại hiện nhất của nƣớc ta, mang tính chất tự động hóa rất cao. Do thời gian thực tập không dài nên em chƣa thể tìm hiểu sâu toàn bộ dây chuyền sản xuất tự động hóa, chúng em mới chỉ dừng lại ở tìm hiểu sơ đồ cung cấp điện một dây và một dây chuyền tự động hóa điển hình của nhà máy. Chúng em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh, các chú các bác kỹ sƣ trong nhà máy đã giúp chúng em thu đƣợc những kiến thức mà nếu chỉ trong lý thuyết thì chúng em không thể nào có đƣợc và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đợt thực tập này!

Nhóm sinh viên thực hiện

2

CHƢƠNG I: SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH
Nhà máy xi măng Hoàng Thạch (nay là Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch) đƣợc thành lập theo quyết định số: 333/BXD-TCCB ngày 04/03/1980 của Bộ xây dựng. Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. Hiện nay Công ty có 3 dây chuyền sản xuất, công suất thiết kế cho cả 3 dây chuyền là 3,5 triệu tấn/năm, với công nghệ trang thiết bị hiện đại của vƣơng quốc Đan Mạch, Công ty đã cung cấp cho thị trƣờng gần 60 triệu tấn sản phẩm. Sản phẩm xi măng Vicem Hoàng Thạch mang nhãn hiệu con Sƣ Tử "Biểu tƣợng của sự bền vững, an toàn và ổn định" đã tham gia xây dựng vào nhiều công trình trọng điểm của đất nƣớc nhƣ: Bảo tàng Hồ Chí Minh, Cầu Thăng Long, Thuỷ điện Hoà Bình… Trải qua 30 năm xây dựng và trƣởng thành, Công ty xi măng Hoàng Thạch là đơn vị Anh Hùng Lao Động thời kỳ đổi mới, là Công ty hàng đầu trong ngành xi măng Việt Nam, đã góp phần tích cực trong qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc.

1. Địa điểm khu vực nhà máy
Công ty đƣợc xây dựng trên 2 khu chính: Khu sản xuất: Phía hữu ngạn sông Đá Bạch trên khu đồi Hoàng Thạch thuộc thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dƣơng với diện tích 24ha có nguồn nguyên liệu đá vôi đá sét dồi dào. Thực hiện chủ trƣơng của Đảng, trong những năm 60-70 của thế kỷ XX, Tổng cục Địa chất đã cử các đoàn cán bộ kỹ thuật về huyện Kinh Môn, Hải Dƣơng để thăm dò, khảo sát về trữ lƣợng, chất lƣợng đá vôi, đá sét ở vùng đồi núi rộng hơn 10km2. Với trữ lƣợng trên 150 triệu tấn đá vôi, chất lƣợng tốt, ít tạp chất, hàm lƣợng CaCO3 > 92% MgO < 3%; và trên 50 triệu tấn đá sét. Đây là 2 nguyên liệu chính để sản xuất xi măng khoảng 100 năm cho mỗi dây chuyền.

Ngoài ra còn gồm tất cả các xƣởng sản xuất chính từ khâu đập đá vôi, đá sét, gia công chế biến nguyên liệu, nung và nghiền xi măng. Khu thành phẩm: Phía tả ngạn sông Đá Bạch, thuộc vùng đất của thôn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, với diện tích 12,5ha, gồm 5 xilo chứa xi măng, hệ thống máy đóng bao xi măng, hệ thống băng tải, máng xuất xi măng theo các tuyến: đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng sắt.

3

Hai khu vực trên đƣợc nối liền bằng cây cầu Hoàng Thạch dài 388,15m qua sông Đá Bạch

2. Quá trình hình thành và phát triển
Sau khi chiến tranh kết thúc, nền kinh tế nƣớc ta đang bƣớc đầu hồi phục, trƣớc tình hình đó Đảng và Nhà nƣớc hoạch định chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, trong đó xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế đƣợc coi trọng hàng đầu. Để làm đƣợc viêc đó, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng phải đi trƣớc một bƣớc. - Ngày 15/11/1976, Thủ tƣớng Chính phủ ra chỉ thị số 448/TTg về việc "Xây dựng Nhà máy xi măng Hoàng Thạch". - Ngày 15/12/1976, đồng chí Đỗ Mƣời lúc đó là Phó Thủ tƣớng Chính phủ ký Quyết định số 474/TTg “Phê chuẩn nhiệm vụ thiết kế Nhà máy xi măng Hoàng Thạch” (cho phép xây dựng nhà máy xi măng), với tên gọi "Nhà máy xi măng Hoàng Thạch". Địa điểm xây dựng tại thôn Hoàng Thạch xã Minh Tân, huyện Kim Môn, tỉnh Hải Hƣng (Minh Tân - Kinh Môn Hải Dƣơng ngày nay) và thôn Vĩnh Tuy xã Vĩnh Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Số vốn đầu tƣ ban đầu để xây dựng là 73.683.000 USD. Nhà máy do hãng F.L.Smidth(Đan Mạch) thiết kế, cung cấp thiết bị toàn bộ và cho chuyên gia giúp xây dựng, vận hành nhà máy. - Ngày 19/05/1977, Khởi công xây dựng dây chuyền I Nhà máy xi măng Hoàng Thạch với công suất thiết kế 1,1 triệu tấn/năm, đây là dây chuyền lớn và hiện đại nhất Việt Nam vào thời điểm đó. - Ngày 04/03/1980, Bộ Xây dựng ký Quyết định số 333/BXD-TCCB về việc thành lập Nhà máy xi măng Hoàng Thạch. - Ngày 25/11/1983, Nhà máy sản xuất đƣợc mẻ clanh-ke đầu tiên. - Để đáp ứng yêu cầu phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng, ngày 12/8/1993, Bộ xây dựng ra Quyết định số 363/QĐ-BXD thành lập Công ty xi măng Hoàng Thạch trên cơ sở hợp nhất Nhà máy xi măng Hoàng Thạch với Công ty kinh doanh xi măng số 3 thành Công ty xi măng Hoàng Thạch. Đồng chí Nguyễn Văn Hạnh đƣợc bổ nhiệm làm Giám đốc Công ty. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đất nƣớc, nhu cầu xi măng cho xây dựng ngày một tăng Công ty đã đầu tƣ mở rộng, khẩn trƣơng tiến hành xây dựng dây chuyền II có công suất thiết kế là 1,2 triệu tấn /năm, trên mặt bằng của Công ty hiện có, dây chuyền II đƣợc khởi công ngày 28/12/1993. Sau gần 3 năm thi công xây dựng, ngày 12/5/1996 dây chuyền II đƣơc khánh thành và đi vào sản xuất, nhƣ vậy tổng công suất của 2 dây chuyền lúc này là 2,3 triệu tấn/năm.

4

Đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc Công ty xi măng Hoàng Thạch đã không ngừng lớn mạnh và phát triển sản phẩm của Công ty năm sau cao hơn năm trƣớc, chất lƣợng sản phẩm luôn ổn định ở mức cao. Trƣớc tình hình tăng trƣởng kinh tế giai đoạn (20062010), dự án đầu tƣ xây dựng dây chuyền III Công ty xi măng Hoàng Thạch có công suất thiết kế là 1,2 triệu tấn/năm, đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ cho phép đầu tƣ tại quyết định số 91/QĐ-TTg ngày 20/01/2003. Dây chuyền III đƣợc khởi công xây dựng ngày 04/02/2007 trên mặt bằng hiện có của Công ty với diện tích đất sử dụng là 7,46 ha, tháng 12 năm 2009 khánh thành đi vào sản suất, đƣa tổng công suất của Công ty lên 3,5 triệu tấn/năm.

3. Sơ đồ quản lý và điều hành
KHỐI SẢN XUẤT KHỐI CƠ ĐIỆN

- P.ĐH Trung Tâm - P.Kỹ Thuật Sản xuất - P.Thí Nghiệm - KCS - Xưởng Đóng Bao - Xưởng Xi Măng - Xưởng Lò Nung - Xưởng Nguyên Liệu - Nhà máy Vật liệu chịu lửa Kiềm tính - Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy

- P.Kỹ thuật Cơ Điện - P.Kỹ thuật An toàn - Môi trường - Xưởng Điện_Điện tử - Xưởng Cơ Khí - Xưởng Nước - Xưởng Sửa chữa Công trình - Tổng Kho

KHỐI KHAI THÁC VẬN CHUYỂN - P. Kỹ Thuật Mỏ - Xưởng Khai Thác - Xưởng Xe Máy

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI PHÒNG BAN CHỨC NĂNG KHỐI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - Ban quản lý dự án Hoàng Thạch 3 - P.Xây dựng Cơ Bản - P.Kế Hoạch - P.Tổ chức Lao động - P.Vật tư - P.Kế toán - Thống kê - Tài chính - P.Thẩm Định - P.Bảo vệ - Quân sự

KHỐI HÀNH CHÍNH - KINH DOANH - Văn Phòng - P.Kinh Doanh - P. Đời Sống - P. Y Tế - VPĐD tại Bắc Ninh - VPĐD tại Hải Dương - VPĐD tại Lạng Sơn - VPĐD tại Quảng Ninh - VPĐD tại Tp Hồ Chí Minh - VPĐD tại Hà Nội

5

Phòng Tổ chức - Lao động Chức năng quản lý, tổ chức, đào tạo lao động, pháp chế, tiền lƣơng và các chế độ chính sách đối với ngƣời lao động nhằm phục vụ sản xuất kinh doah đạt hiệu quả cao nhất. Đề xuất với Giám đốc về lĩnh vực tổ chức kết cấu bộ máy làm việc và bố trí nhân sự trong Công ty, đảm bảo đúng ngƣời đúng việc. Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính Có chức năng quản lý tài chính, giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty, tổ chức, chỉ đạo thực hiện công các kế toán, thống kê kinh tế và hoạch toán kinh tế của Công ty theo cơ chế quản lý mới. Phòng Kế Hoạch Giúp Giám đốc quản lý, lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, sửa chữa (lớn, vừa và nhỏ) thiết bị, công trình kiến trúc, tiến hành hợp đồng kinh tế với các chủ thể trong và ngoài Công ty. Ngoài ra còn giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiểu quả kinh tế cao nhất. Văn Phòng Là đơn vị trực thuộc Công ty, giúp Giám đốc Công ty quản lý nghiệp vụ và tài sản thuộc các lĩnh vực: Hành chính - Quản trị, văn thƣ-lƣu trữ; Thi đua-khen thƣởng, Tuyên truyền; công tác đối ngoại, Quản lý mạng thông tin nội bộ… Quản lý công văn tài liệu, rà soát trƣớc khi ban hành. Hƣớng dẫn các đơn vị trong Công ty thực hiện đúng các quy chế về công văn giấy tờ. Phòng Vật tƣ Thực hiện việc mua sắm vật tƣ (nguyên vật liệu, máy móc, phụ tùng…), tiếp nhận hàng hoá nội địa và nhập khẩu, đặt gia công chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ sửa chữa nhằm đảm bảo duy trí sản xuất liên tục. Nắm vững giá cả để mua sắm các loại vật tƣ, tham gia cùng các đơn vị lập định mức,dự trù nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế. Phòng Thẩm Định Giúp Giám đốc thẩm định, kiểm tra và đánh giá những công việc thuộc lĩnh vực đầu tƣ xây dựng, sửa chửa lớn thiết bị công nghệ, công trình kiến trúc. Trên cơ sở kết quả thẩm định, phòng Thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo trình Giám đốc về kết quả đó. Phòng Y tế Giúp Giám đốc quản lý chăm sóc sức khoẻ, khám, điều trị và cấp cứu cho cán bộ công nhân viên theo khả năng chuyên môn và phân cấp của ngành Y tế, tổ chức phòng bệnh, phòng dịch, vệ sinh môi trƣờng và các hoạt động y tế khác của Công ty. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ hàng năm cho Cán bộ Công nhân viên.

6

Phòng Bảo vệ - Quân sự Tham mƣu cho Giám đốc Công ty tổ chức lực lƣợng bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự, quản lý hộ khẩu, phòng cháy chữa cháy, cứu hộ bể bơi, thực hiện công tác quân sự của Công ty theo quy định của nhà nƣớc. Phòng Đời sống Giúp Giám đốc quản lý, tổ chức, phục vụ ăn ca cho Cán bộ Công nhân viên trong Công ty, phục vụ bữa ăn cho khách đến làm việc, cấp phát độc hại hàng tháng cho Cán bộ Công nhân viên. Phòng Điều Hành Trung Tâm Chỉ đạo vận hành liên động toàn bộ hệ thống thiết bị trong dây chuyền sản xuất xi măng hoặc cục bộ từng công đoạn: Nguyên liệu, Lò nung, Nghiền than, Nghiền xi măng.v.v... Đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, có hiệu quả. Tham mƣu cho Giám đốc chỉ đạo việc điều độ kế hoạch sản xuất giữa các đơn vị phù hợp với kế hoạch sản xuất của Công ty. Trực tiếp điều hành sản xuất thông qua hệ thống điều hành đảm bảo sản xuất liên tục không bị gián đoạn. Trung tâm tiêu thụ Xi măng Thực hiện các công tác liên quan đến tiêu thụ, bán sản phẩm do Công ty sản xuất, có trách nhiệm chính trong việc giúp Giám đốc Công ty hoạch định chính sách tiêu thụ, tổ chức bán hàng tại Công ty và cung ứng cho các nhà phân phối. Chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với các nhà phân phối, các đại diện tiêu thụ, tiếp thị, thu nhận thông tin, dự báo khả năng và năng lực thị trƣờng qua từng thời gian kế hoạch nhằm tiêu thụ sản phẩm cao nhất và mở rộng thị trƣờng. Phòng Xây dựng Cơ bản Với chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản bao gồm: cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới các chi tiết, hạng mục công trình trong Công ty, nhằm đảm bảo đúng quy trình quản lý đầu tƣ xây dựng hiện hành, trực tiếp kiểm tra, theo dõi, quản lý vệ sinh công nghiệp và môi trƣờng, bảo dƣỡng các hạng mục công trình, cải tạo nhằm đảm bảo quá trình vận hành sản xuấtt an toàn cho Công ty. Phòng Thí nghiệm Kiểm tra và xác định chất lƣợng nguyên, nhiên, vật liệu, phụ gia, kiểm tra chất lƣợng từng công đoạn sản xuất và thành phẩm của Công ty theo tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn cơ sở, duy trì hệ thống quản lý chất lƣợng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO – 9001. Phòng Kỹ Thuật Cơ - Điện Quản lý chuyên sâu kỹ thuật các thiết bị cơ điện, tự động hoá và động lực trong toàn Công ty, quản lý danh mục chủng loại, số lƣợng vật tƣ phụ tùng thiết bị cần cho dự phòng trong quá trình sửa chữa và sản xuất hàng năm của Công ty, theo dõi, giám sát lắp đặt. Chạy thử

7

toàn bộ thiết bị dây chuyền sản xuất chính và thiết bị phụ trợ trong Công ty. Tham mƣu cho lãnh đạo Công ty về các giải pháp kỹ thuật trong qúa trình vận hành, bảo dƣỡng, bảo quản thiết bị cơ điện - động lực trong dây chuyền sản xuất, vận hành liên tục, ổn định, đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất. Phòng Kỹ thuật Sản xuất Quản lý chuyên sâu về kỹ thuật công nghệ, tiến bộ kỹ thuật để sản xuất Clanh-ke, xi măng từ các nguyên liệu đá vôi, đá sét, thạch cao, than, dầu, các loại phụ gia, quản lý mẫu mã vỏ bao và các vật tƣ khác đảm bảo chất lƣợng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất. Tham mƣu cho Giám đốc Công ty về các tiến bộ khoa học, xây dựng các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất. Chỉ đạo các đơn vị có liên quan về lĩnh vực công nghệ phân tích hoá, lý xác định các thành phần hoá học có trong nguyên liệu để tính toán phối liệu nhằm đáp ứng theo yêu cầu sản xuất đề ra. Phòng Kỹ thuật Mỏ Quản lý chuyên sâu về lĩnh vực khai thác đá vôi, đá sét, vận tải và chỉ đạo công tác nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các xƣởng Xe máy và Khai thác, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác. Lập kế hoạch khai thác, sửa chữa thiết bị, lập đơn hàng vật tƣ để phục vụ cho việc khai thác. Phòng Kỹ thuật An toàn - Môi trƣờng Giúp Giám đốc Công ty quản lý chuyên sâu về công tác kỹ thuật an toàn lao động., vệ sinh lao động, vệ sinh môi trƣờng, bảo hộ lao động đúng với quy định của công ty. Duy trì quản lý môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO-14001:2004. Lập kế hoạch và kiểm tra đôn đốc hàng năm các đơn vị trong Công ty thực hiện việc huấn luyện ATLĐ-VSLĐ và bảo vệ môi trƣờng, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Tổng Kho Quản lý, cấp phát, thu hồi, vật tƣ, bảo quản thiết bị, phụ tùng, nguyên, nhiên vật liệu, dầu mỡ và các mặt hàng khác phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh. Xây dựng nội quy bảo quản, cấp phát ở từng kho vật tƣ cho phù hợp với yêu cầu bảo quản của từng loại thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu. Xƣởng Xi Măng Giúp Giám đốc vận hành và quản lý thiết bị từ khâu vận chuyển Clanh-ke, Thạch cao, phụ gia đến máy nghiền, vận chuyển xi măng bột vào Xilô, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm nâng cao năng suất chất lƣợng. Tổ chức bốc xúc, vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu tại cảng đƣa về kho và vận hành thiết bị xuất Canh-ke. Xƣởng Lò Nung Phối hợp với phòng Điều hành Trung Tâm tổ chức vận hành hệ thống thiết bị trong phạm vi của đơn vị quản lý để đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm sản xuất Clanh-ke có chất lƣợng tốt, hiệu quả cao. Lập kế hoạch báo cáo với ban Giám đốc về

8

tình trạng hoạt động, tình trạng thiết bị của công đoạn Lò Nung để lịp thời chỉnh sửa thay thế. Xƣởng Nguyên liệu Quản lý toàn bộ tài sản, vật tƣ, lao động của đơn vị mình, tổ chức vận hành các thiết bị từ máy đập đá vôi, đá sét, hệ thống vận chuyển đến kho đồng nhất sơ bộ, hệ thống cấp phụ gia điều chỉnh nguyên liệu, đồng thời phối hợp với phòng Điều hành Trung Tâm tổ chức vận hành hệ thống thiết bị nghiền liệu và đồng nhất bột liệu trong phạm vi xƣởng quản lý. Đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn, phục vụ cho sản xuất Clanh-ke với chất lƣợng và năng suất cao nhất. Xƣởng Đóng bao Ngoài chức năng nhiệm vụ đóng bao sản phẩm, quản lý tài sản, vận hành các thiết bị trong dây chuyền đƣợc giao còn phối hợp với phòng Kinh doanh để tổ chức xuất hàng cho 3 loại phƣơng tiện là Đƣờng sắt, Đuờng thuỷ, Đƣờng bộ, đảm bảo chất lƣợng, số lƣợng đúng chủng loại và an toàn lao động, đáp ứng kịp thời cho khách hàng. Xƣởng Cơ Khí Thực hiện việc sửa chữa, lắp đặt, gia công, chế tạo, phục hồi thiết bị, nắm vững các thiết bị của dây chuyền sản xuất trong lĩnh vực cơ khí, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, an toàn, ổn định. Phối hợp với các đơn vị theo dõi hoạt động của các thiết bị, tìm ra nguyên nhân sự cố, đề xuất ý kiến với lãnh đạo Công ty biện pháp khắc phục xử lý kịp thời. Xƣởng Điện-Điện Tử Xƣởng Điện-Điện tử là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng quản lý toàn bộ tài sản, lao động và tổ chức vận hành, sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống cung cấp điện, hệ thống máy lạnh và hệ thống đo lƣờng điều khiển, đảm bảo cho các thiết bị hoạt động liên tục ổn định. Quản lý, bảo dƣỡng, sửa chữa mạng thông tin nội bộ của Công ty. Xƣởng Nƣớc Quản lý hệ thống cấp nƣớc phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nắm vững nguồn nƣớc, khả năng cung cấp để tổ chức vận hành và xử lý nƣớc, điều phối nƣớc hợp lý. Xƣởng Xe Máy Lập kế hoạch vận tải đá vôi, đá sét, Clanh-ke, phụ gia, vật tƣ…Quản lý, sửa chữa, bảo dƣỡng các thiết bị xe máy (ôtô tải, máy xúc, xe cẩu…) và các thiết bị máy móc khác nhằm phục vụ sản xuất. Quản lý, vận hành các trạm máy phát điện để sẵn sàng cấp điện khi có sự cố điện lƣới. Xƣởng Khai Thác Có chức năng quản lý lao động, sửa chữa các loại máy xúc, máy ủi, máy nén khí, máy khoan và các thiết bị khác để tổ chức khai thác, bốc xúc đá vôi, đá sét theo kế hoạch đƣợc

9

giao. Khảo sát, đo đạc để làm cơ sở cho việc khai thác và lập hộ chiếu khoan nổ mìn theo đúng quy trình quy phạm khai thác. Ban QLDA xi măng HT3 Ban QLDA xi măng Hoàng Thạch 3 là đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp quản lý thực hiện dự án và chịu trách nhiệm trƣớc Chủ đầu tƣ theo nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao. Ban QLDA có nhiệm vụ chuẩn bị hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu thầu để chủ đầu tƣ tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình.... Nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam Nhà máy vật liệu chịu lửa Kiềm tính Việt Nam là đơn vị trực thuộc Công ty xi măng Hoàng Thạch hoạt động và sản xuất trên địa bàn Bắc Ninh, có chức năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm vật liệu chịu lửa các loại, xây dựng và lắp đặt các loại lò công nghiệp, dân dụng. Nhà máy vật liệu chịu lửa Kiềm tính tự quản lý, sử dụng ngƣời lao động cũng nhƣ về dây chuyền sản xuất của đơn vị mình. Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy là đơn vị trực thuộc Công ty xi măng Hoàng Thạch hoạt động và sản xuất trên địa bàn Hà Nội, có chức năng sản xuất kinh, doanh bao bì phục vụ sản xuất xi măng, công nghiệp và dân dụng.

4. Các quy định của nơi thực tập đối với thực tập sinh
Khi về xƣởng phải học tập nội quy, quy định ATVSLĐ - BVMT – PCCN, kiểm tra đạt yêu cầu mới đƣợc bố trí đi thực tập. Phải thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định an toàn lao động của công ty và phân xƣởng. Không tự tiện ra, vào các công trình, khu vực, các trạm điện trong công ty, chỉ đi ra hiện trƣờng khi có ngƣời hƣớng dẫn. Khi vào nơi sản xuất cấm tác động vào các công tắc, nút ấn, các màn hình sờ, các điểm đặt của các thiết bị, điều khiển, bảo vệ, đo lƣờng, ... Nghiêm cấm tự tiện tháo, sờ mó vào các linh kiện trên các mạch in. Khi mƣợn dụng cụ, tài liệu kỹ thuật để phục vụ cho công tác thực tập, không đƣợc mang ra khỏi khu vực ca, tổ, xƣởng. Khi có lý do đặc biệt muốn nghỉ một số ngày phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời có trách nhiệm quản lý quân số và báo cáo với ban quản đốc xƣởng biết trƣớc khi nghỉ. Tuyệt đối chấp hành các chỉ dẫn, yêu cầu của ngƣời hƣớng dẫn trực tiếp mình và các trƣởng ca, tổ trƣởng nơi mình thực tập.

10

5. Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Sơ đồ dây chuyền sản xuất xi măng Công ty xi măng Hoàng Thạch

§¸ sÐt

§Ëp bóa

C¸n trôc

§Ëp bóa

§¸ v«i

Kho QuÆng s¾t B« xÝt Phô gia Th¹ch cao Than

Silic ®iÒu chØnh

Kho ®ång nhÊt s¬ bé

CÊp quÆng s¾t-B« xÝt SÊy - nghiÒn than

SÊy - nghiÒn liÖu §ång nhÊt CÊp liÖu lß

C¶ng nhËp §Ëp th¹ch cao BÓ dÇu HÇm sÊy dÇu

Than mÞn

Lß quay

Si l« Sµ lan dÇu KÐt Phô gia KÐt Th¹ch cao KÐt Clinker

§ãng bao

Sil« xi m¨ng

NghiÒn xi m¨ng

§uêng bé

§uêng thñy

§uêng s¾t

§uêng bé

§uêng thñy

11

CHƢƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP

1. Sơ đồ hệ thống cung cấp điện nhà máy
Mạng điện cao áp 110kV: - Công ty xi măng Hoàng Thạch thuộc hộ tiêu thụ điện loại I . Nguồn điện đƣợc lấy từ 2 lộ 110kV: Uông Bí – Hoà lạc qua 2 thanh cái cao áp . - Từ thanh cái 110kV điện áp đƣợc đƣa vào 4 máy biến áp cao áp 110/6.3kV, trong đó 2 biến áp ( T1 ,T2) có công suất 17,5 MVA; biến áp T3 có công suất 20 MVA; biến áp T5 có công suất 25MVA - Thứ cấp của 4 biến áp có mức điện áp 6kV đƣợc đƣa đến các thanh cái phân phối của HT1, HT2 và HT3 . - 4 biến áp 110kV đều có bộ điều chỉnh điện áp dƣới tải để đảm bảo điện áp thứ cấp luôn ổn định ở mức 6kV bằng cách thay đổi số vòng dây biến áp . Phần cao áp 110kV có các bảo vệ sau : + bảo vệ ngắn mạch + bảo vệ quá tải + bảo vệ so lệch Ngoài ra còn có các tín hiệu cảnh báo : 1.Tranformer Buchholz Gas 2. Oil Temperature 3.Winding Temperature 4. Oil Level Minimum 5. Oil Level Maximum 6. Tap changer Oil level minimum 7. Tap changer Oil level maximum 8. Circuit Breaker 110kV Cấp điện áp 6 kV: - Các thanh cái chính 1; 2 và 3 của HT1, HT2 và HT3 đƣợc cấp điện áp từ 4 biến áp 110kV. Điện áp từ 2 thanh cái chính đƣợc đƣa xuống các thanh cái trạm . Sau thanh cái chính đều có dao cách ly , máy cắt 6kV ,các biến áp đo lƣờng , các biến dòng dùng để đo lƣờng và bảo vệ .

12

Cụ thể sơ đồ cung cấp điện dây chuyền HT3 (sơ đồ một sợi) Trạm chính 893 phân phối điện đến các trạm nhỏ phục vụ cho từng công đoạn. Trạm 193 (Clay crushinh and material storage station) phân phối điện cho công đoạn đập nhỏ đá và kho chứa liệu. Có 4 phần chính gồm 2 máy búa đập đá (Hammer Crusher), 1 máy nghiền cuộn (Roller crusher), và đƣa đến kho chứa liệu (Crushing & stogare). Trạm 293 (Raw material station) phân phối điện cho công đoạn vận chuyển liệu thô. Cổng nhận vật liệu (Material receiving port). Trạm 393 (Raw mill station) phân phối điện cho công đoạn nghiền liệu, sau công đoạn này liệu trở nên khá mịn. Gồm có 4 phần chính gồm Động cơ nghiền (Raw mill motor), Quạt thổi (Raw mill fan), phần nghiền (Raw mill) và phần để thay thế dự trữ (Spare). Trạm 493 (Blending and kiln station) phân phối điện cho công đoạn lò nung hỗn hợp. Gồm có ID fan, ESP fan, quạt thổi hơi nóng (Kiln fan), nung nóng hỗn hợp (Kiln), ESP và vận chuyển bột liệu. Trạm 793 (Compressor and water treatment) phân phối điện cho công đoạn máy nén và xử lý nƣớc. Trạm 283 (Fuel) phân phối điện cho công đoạn chất đốt. Trạm 494 (Clinker cooler station – Coal mill station), trạm này phân phối điện cho 2 công đoạn là làm mát clinke và nghiền than.

-

-

-

2. Công đoạn tự động hóa xử lý nguyên liệu thô
 Giải thích một số ký hiệu chính trong sơ đồ: cảnh báo đa biến,cảnh báo mức cao hiển thị tốc độ, cảnh báo và hiển thị năng lƣợng mức cao,cảnh báo đa biến cảnh báo khác liên quan đến áp suất mức cao cảnh báo tốc độ mức thấp cảnh báo và hiển thị nhiệt độ mức rất cao hiển thị và cảnh báo dòng mức cao hiển thị vị trí mức cao,cảnh báo mức thấp, cảnh báo đa biến

13

hiển thị tổng lƣợng nguyên liệu, bộ ngắt cảnh báo đa biến  Nguyên lý hoạt động a) Công đoạn xử lý nguyên liệu đá vôi và đá sét. Nguyên liệu sau khi khai thác đƣợc vận chuyển đƣa vào phễu chứa sau đó đƣợc đƣa qua băng tải xích và sàng lọc đƣa nguyên liệu có kích cỡ thích hợp vào máy búa. Công đoạn trên đƣợc thực hiện hoàn toàn tự động máy búa đƣợc chạy bởi hai động cơ, mỗi động cơ đƣợc giám sát bởi bộ đo nhiệt độ và dòng đƣa tín hiệu vào bộ điều khiển bằng tay làm thay đổi tốc độ động cơ chạy băng tải xích. Nguyên liệu qua máy búa đã đƣợc nghiền nhỏ chuyển tới băng chuyền tới máy nghiền, băng chuyền đƣợc chạy nhờ động cơ và đƣợc giám sát bởi bộ giám sát tốc độ, giám sát lệch băng. Qua máy nghiền thì nguyên liệu đƣợc nghiền nhỏ hơn tiếp tục đƣa vào băng chuyền rồi tới cầu rải về kho cất trữ nguyên liệu. Máy nghiền đƣợc chạy bằng 1 động cơ và có các bộ đo áp suất, nhiệt độ, dòng điều khiển, tín hiệu gửi trở lại băng tải. Công đoạn xử lý nguyên liệu đá vôi thô cũng tƣơng tự nhƣ đá sét. b) Trộn nguyên liệu ( quặng săt, nhôm, đá vôi, đá sét) Quặng sắt, nhôm đƣợc vận chuyển đến nhà máy qua băng tải tới hai xilo chứa. Từ uxilo, nguyên liệu đƣợc đƣa ra ngoài băng tải có bộ đo lƣu lƣợng để điều khiển tỉ lệ trộn giữa quặng sắt và quặng nhôm. Sau đó, hỗn hợp này đƣợc trộn với đá vôi, đá sét qua băng tải để đƣa đến quá trình tiếp theo. Ngoài ra dây chuyền tự động hóa còn có các bộ phận lọc bụi và các cầu nâng để sửa chữa, nâng cấp thiết bị.

14

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->