P. 1
Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp

Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp

|Views: 86|Likes:
Được xuất bản bởih6txy
dgdg
dgdg

More info:

Published by: h6txy on Sep 01, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/11/2014

pdf

text

original

I-Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp

Văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp là một phần văn hoá doanh nghiệp. Các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp được xây dựng và duy trì, phát triển bền vững sẽ tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong toàn doanh nghiệp và đây là nguồn nội lực to lớn của mỗi doanh nghiệp. Bên cạnh đó, môi trường làm việc ngày càng trở nên đa dạng, nên càng đòi hỏi văn hoá ứng xử phải được thiết lập bền vững. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa hề chú trọng tới việc xây dựng, củng cố văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp mình. Vì vậy, các mâu thuẫn, xung đột trong nội bộ xảy ra liên tiếp, nhân viên bỏ việc... Để xây dựng doanh nghiệp và văn hoá doanh nghiệp bền vững, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng được những nguyên tắc ứng xử trong nội bộ phù hợp với văn hoá doanh nghiệp riêng. 1-Thế nào là văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp? Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp là các mối quan hệ ứng xử giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các đồng nghiệp với nhau, giữa con người với công việc, được xây dựng trên những giá trị và mục tiêu chung của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có văn hóa ứng xử riêng, mang đặc điểm riêng, phù hợp với văn hóa ứng xử của cộng đồng. Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp là một trong những nhân tố góp phần tạo nên hình ảnh doanh nghiệp được thể hiện thông qua cách ứng xử giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các đồng nghiệp với nhau, có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công việc và sự thành công của doanh nghiệp. Văn hóa ứng xử là một phần của văn hóa doanh nghiệp. Sự phát triển của doanh nghiệp phải gắn liền với việc xây dựng, củng cố các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. Chỉ khi đó doanh nghiệp mới có phát triển bền vững.

2-Vai trò của văn hóa ứng xử đối với doanh nghiệp Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp là một trong những nhân tố góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp, xây dựng văn hóa doanh nghiệp với bản sắc riêng:  Văn hóa trong ứng xử giúp cho doanh nghiệp thành công hơn:Khi cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp được mọi người hưởng ứng,khi đó sẽ dễ đạt được kết quả chắc chắn hơn,như dành được sự nâng đỡ,công tác,tạo them những tín nhiệm mới,thu thập được nhiều khách hàng hơn và bản thân giữ

tuyển chọn và sử dụng nhân viên “dụng nhân như dụng mộc” như người xưa đã nói. tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân viên. tới sự thành công của doanh nghiệp. sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc. Cả doanh nghiệp sẽ gắn kết với nhau trên tinh thần hợp tác. Khi thực hiện những nguyên tắc này.Mặc khác việc ứng xử tồi. phát triển khả năng cá nhân của mọi thành viên.chúng làm tăng phẩm chất của đời sống. Cách cư xử trong doanh nghiệp được mọi người trong doanh nghiệp hưởng ứng. Sự gắn kết đó tạo nên sức mạnh đưa doanh nghiệp itến lên phía trước.và do đó nó đóng một vai trò chủ yếu trong vấn đề phát sinh lợi nhuận. thưởng .  Giúp củng cố và phát triển địa vị của mỗi cá nhân trong nội bô doanh nghiệp:Một cá nhân khi tham gia vào công việc kinh doanh của doanh nghiệp điều có một vị trí nhất định.dốt nát. phát triển văn hóa doanh nghiệp.chịu trách nhiệm cao cá nhân hơn về công việc.từ đó tạo cơ hội thăng tiến cho họ  Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp: Cách ứng xử giữa cấp trên với cấp dưới.sáng tạo. Xây dựng. biết giải quyết mâu thuẫn. xung đột nội bộ có hiệu quả.cũng như sự thăng tiến và ngay cả việc làm”. đưa ra chế độ trả lương.Đóng góp cho đạo đức người lãnh đạo tốt nhất.không cẩn thận thì đánh mất đi nhân cách của con người.  Tạo điều kiện phát huy dân chủ cho mọi thành viên:Mọi người nhận được sự tín nhiệm và sự hỗ trợ cần thiết dựa trên những giá trị chuẩn mực đã được thiết lập của doanh nghiệp để chủ động tiến hành công việc được giáo phó. biết cách thu phục nhân viên.Văn hóa ứng xử không những giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn xây dựng được lòng tin đối với lãnh đạo và đồng nghiệp. chính là cách xây dựng. cùng đóng góp cho mục tiêu chung. phát huy tính dân chủ.phạt công minh. phát triển. lắng nghe. nhà lãnh đạo có vai trò rất quan trọng trong quá trình xây dựng văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp.quan hệ trên dưới chan hò. củng cố các mối quan hệ trong doanh nghiệp. giữa các đồng nghiệp với nhau có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công việc.được chia sẻ thong tin để có cơ hội tham gia sâu sắc hơn vào các quyết định của doanh nghiệp.Và ngay những lúc khó khăn đi nữa thì những người này cũng vì bạn đến cùng. Họ phải biết phát hiện tài năng.được sự yên lành. Letitia Basldrige là 1 chuyên gia hàng đầu về ứng xử tại Mỹ cho rằng:”Phép ứng xử khéo léo là hiệu quả có giá trị.làm đẹp thêm hình tượng của công ty.  Xây dựng văn hóa doanh nghiệp với bản sắc riêng: Văn hóa ứng xử là một phần của văn hóa doanh nghiệp. nhà lãnh đạo sẽ xây dựng được nét văn hóa ứng xử tốt đẹp trong doanh nghiệp: . 3-Nguyên tắc ứng xử a-Nguyên tắc ứng xử của nhà lãnh đạo với cấp dưới Là người đứng đầu doanh nghiệp.

những nhà cố vấn hiệu quả cho cấp trên của mình. hiệu quả cho cấp trên của mình trong quá trình giải quyết công việc:  Cấp dưới phải thể hiện được vai trò của mình: Trước hết. Sự cố gắng đó không phải chỉ cho doanh nghiệp. mà phải thể hiện là người trợ lý đắc lực. am hiểu tâm lý con người để thu phục các nhân viên tự nguyện đi theo mình. Khi khiển trách. Quan tâm tới thông tin phản hồi từ nhân viên: Những phản hồi của nhân viên cũng giống như những phản hồi của khách hàng. mâu thuẫn nội tại có hiệu quả:Trước hết. ứng xử của cấp dưới với nhà lãnh đạo phải được xây dựng trên những nguyên tắc cụ thể: phải chứng minh được năng lực. nhà lãnh đạo phải biết tìm ra cách giải quyết sao cho không ảnh hưởng tới công việc chung. cho ông chủ của mình. hãy khen thưởng nhân viên trước tập thể. Hãy đưa ra ý tưởng và thuyết phục nhà lãnh đạo tán thành ý tưởng của mình. Doanh nghiệp sẽ gắn kết các giá trị riêng lẻ với nhau trong giá trị chung của doanh nghiệp. mà trước hết là cho chính bản thân mình. tạo cho nhân viên niềm say mê trong công việc. Khi nhân viên làm tốt. đúng việc sẽ phát huy được tiềm năng của nhân viên. khen thưởng và phải itến hành công bằng. Khiển trách cũng đòi hỏi phải có nghệ thuật. Khi mâu thuẫn. dùng người đúng việc. Chế độ thưởng phạt công minh: Khi thực hiện công việc quản lý. Để đạt được điều này. nhưng chính nhà lãnh đạo cũng phải có thái độ hăng hái giống như mình bắt tay vào làm. đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có khiển trách. đúng chỗ: Khi nhà lãnh đạo tuyển chọn đúng người và dùng đúng người. của doanh nghiệp.  . mà mỗi nhân viên hãy trở thành những người hỗ trợ.     Tuyển chọn.Vì vậy. Không chỉ hoàn thành phận sự của mình một cách hoàn hảo. và các bên liên quan đều thỏa mãn b-Nguyên tắc ứng xử của cấp dưới với nhà lãnh đạo Những nhà lãnh đạo thành công đều là những người trao quyền và tạo điều kiện tốt nhất cho cấp dưới quản lý được cấp trên. Khi thể hiện được vai trò của mình. xung đột lên cao. mỗi nhân viên sẽ tự nâng giá trị cá nhân của mình lên. Thu phục nhân viên dưới quyền: Nhà lãnh đạo không chỉ đơn thuần đưa ra các yêu cầu. sao cho nhân viên vui vẻ chấp nhận và phấn đấu làm tốt hơn. thách thức để chứng tỏ khả năng của mình với nhà lãnh đạo. nhà lãnh đạo hãy xem xét tới ý kiến phản hồi từ phía nhân viên. nhân viên phải hoàn thành tốt công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao nhất. Nhà lãnh đạo phải có nghệ thuật. Giải quyết những xung đột. Cấp dưới phải trở thành người hỗ trợ đắc lực của nhà lãnh đạo: Không chỉ hoàn thành phận sự của mình một cách hoàn hảo. nhà lãnh đạo phải dựa trên lợi ích của tập thể. vai trò của mình. Họ cũng phải mạnh dạn thử sức với những công việc mới. hãy giúp các nhân viên tự giải quyết những mâu thuẫn của mình. phải hoàn thành tốt công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao nhất. tạo sự thấu hiểu giữa hai bên. mệnh lệnh rồi bắt nhân viên thực hiện. Giao việc cho nhân viên.

thẳng thắn góp ý và tiếp nhận ý kiến phản hồi của nhau. hợp tác với nhau giữa các cấp và các thành viên trong doanh nghiệp.. để đạt được kết quả cao nhất.vẫn chưa đủ tạo nên tác phong làm việc chuyên nghiệp. chia sẻ thông tin cho nhau. cũng khó làm nên thành công nếu không hợp tác. cử chỉ mang tính chất xã giao. mệnh lệnh hành chính. Có thể nói văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp là tạo ra các quy tắc. hợp tác với các đồng nghiệp. xây dựng được thái độ cởi mở. coi cái gì là quan trọng trong đối nhân xử thế của nhà lãnh đạo. chuẩn mực ứng xử chứ không phải tạo ra các chỉ thị. Chỉ khi có thái độ cởi mở. thúc đẩy cùng hướng tới mục tiêu chung. hợp tác với nhau: Xây dựng thái độ cởi mở.   Tất nhiên để làm được điều đó. Mọi thành viên trong doanh nghiệp phải có tinh thần cởi mở. xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện. nhân viên phải hiểu được nhà lãnh đạo mong muốn điều gì. mọi thành viên phải xây dựng được mối quan hệ đồng nghiệp. thúc đẩy cùng hướng tới mục tiêu chung. có khả năng tư duy độc lập. Vì vậy. việc sử dụng con người như thế nào. c-Nguyên tắc ứng xử đối với công việc Dù là nhà lãnh đạo hay là nhân viên thì thái độ ứng xử của bạn với công việc đều là phải tôn trọng công việc của mình. Thể hiện thái độ tôn trọng công việc bằng tinh thần trách nhiệm với công việc. Cách làm này đối với các ... Sự phối hợp ăn ý sẽ tạo nên hiệu quả công việc cao nhất. không lãng phí thời gian làm việc tại công ty vào những việc riêng cá nhân. chính là yếu tố trực itếp tạo nên mối quan hệ giữa các cá nhân trong doanh nghiệp. mà hãy luôn tìm tòi.doanh nghiệp mới xây dựng được các mối quan hệ tin cậy trong nội bộ. giúp đỡ nhau. mà phải dựa trên sự hợp tác. có kinh nghiệm. Thái độ tôn trọng với công việc được thể hiện ở mọi khía cạnh: tôn trọng giờ giấc làm việc. Xây dựng thái độ cởi mở. Nguyên tắc ứng xử giữa các đồng nghiệp Muốn xây dựng văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp bền vững. sẽ tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp Xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp: Các nhà quản trị cho rằng. xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp không thể chỉ là những câu nói. Song bạn cũng không nên dừng lại ở công việc được giao. Mỗi cá nhân dù có mạnh đến đâu. Hãy nhận trách nhiệm khi mắc lỗi. tiến độ. phát hiện khả năng của mình ở những lĩnh vực mới.. Mối quan hệ đồng nghiệp xây dựng vững chắc. Năng động. cử chỉ mang tính xã giao. đảm bảo điều sai lầm sẽ không xảy ra nữa Hãy thực hiện công việc được giao đúng kế hoạch. bằng cách làm việc tích cực hơn. hay thực hiện đúng những quy định làm việc của công ty. mà phải dựa trên sự hợp tác. với sự sáng tạo và nỗ lực cao nhất.. hợp tác với nhau. Chỉ khi đó bạn mới có thể làm việc hiệu quả và mới tìm thấy niềm vui trong công việc. không thể chỉ là những câu nói.

và các vấn đề nảy sinh. Tuy thuận tiện cho việc kinh doanh linh hoạt. thiếu sự giám sát. tích cực cùng nhau đoàn kết giải quyết để đưa doanh nghiệp của mình tiến lên phía trước.  Xây dựng văn hóa doanh nghiệp có bản sắc riêng: các cá nhân trong doanh nghiệp đều phải dựa vào nhau để tồn tại và phát triển. từ đó xây dựng những nét văn hóa riêng trong doanh nghiệp. độc đoán quá mức sẽ cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.doanh nghiệp không chỉ có tác dụng thúc đẩy cho doanh nghiệp thực hiện được phương thức kinh doanh "lấy con người làm trung tâm". các thành viên trong doanh nghiệp cảm nhận được tình cảm gắn bó lẫn nhau. quan tâm đến nhau. 5-Những điều cần tránh trong văn hóa ứng xử nội bộ doanh nghiệp: Dùng người chỉ vì thân: sẽ hạn chế việc sử dụng nhân tài. Không chú ý nâng cao tính năng động của đội ngũ nhân viên. sự phân công công việc phù hợp. khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên. tăng thêm sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiêp. năng lực sản xuất kinh doanh phát triển và năng lực đoàn kết. đề bạt… sẽ tác động đến thái độ an tâm công tác trong nội bộ doanh nghiệp. tạo dựng được lòng tin đối với lãnh đạo và đồng nghiệp. các quan hệ ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp phải đảm bảo rằng mọi người không bị phân hóa bởi những nghi kỵ.  Tạo hứng khởi làm việc trong toàn doanh nghiệp: tinh thần làm việc của nhân viên luôn quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Văn hóa ứng xử sẽ giúp cho mỗi cá nhân hoàn thiện mình hơn để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. khó thu hút được sự đồng lòng của cấp dưới. đồng cảm cùng nhau. lãnh đạo thường dùng tình thay lý. đôn đốc có hiệu quả. biết giúp đỡ nhau khi cần thiết. gây tổn thất cho doanh nghiệp. nhu cầu tự khẳng định mình  Xây dựng và củng cố tinh thần hợp tác: sự hợp tác này thể hiện ở chỗ đứng trước những khó khăn. khen thưởng. vì ngoài những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống còn có nhu cầu xã hội. tất cả các thành viên trong doanh nghiệp đều có thái độ thiện chí. 4-Tác động của văn hóa ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp  Xây dựng thái độ an tâm công tác: sự an tâm công tác này được tạo ra bởi các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. hiệp đồng tập thể của doanh nghiệp trở nên mạnh mẽ. những bất đồng ý kiến… và người lao động cần phải có quyền đóng góp ý kiến vào những quyết định chung của tập thể. thiếu tính sáng tạo. từ đó sẽ tạo nên sức mạnh chung đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển. thu hẹp khoảng cách giữa người lao động và người sử dụng lao động. mà còn làm cho năng suất lao động tăng cao. . ngoài việc thiết lập một hệ thống tiền lương hợp lý thì cũng cần có sự kết hợp các hình thức khen thưởng về vật chất và tinh thần cũng có tác dụng động viên. Người lãnh đạo chuyên quyền. cá nhân độc đoán. Ganh ghét người hiền tài: nếu người lãnh đạo không dung nạp những người khả năng hơn mình thì chắc chắn sẽ thất bại trong cuộc chiến cạnh tranh trên thị trường. nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. nhưng lúc đó quyền lực của người lãnh đạo không có sự hạn chế.

dễ tiếp xúc.giúp đỡ lẫn nhau -Nói cảm nghĩ của mình. 2. không phải hời hợt bên ngoài mà thấu hiểu được nhau. cư xử với đồng nghiệp với thái độ kẻ cả. nhưng ta rất dễ nhận ra một tập thể có sự cảm nhận nhân cách được xây dựng tốt.không tỏ ra hơn người -Năng động. cất nhắc…cũng tác động tới thái độ an tâm công tác. chỗ làm việc có ổn định không.giao việc và mức độ chủ quan thực hiện các nhiệm vụ được giao. trước hết hiểu nhau về mặt nhân cách. thái độ co mình. thể thao. bảo thủ khi giải quyết công việc. trung thực chứ không thủ đoạn. giả dối. tình đồng nghiệp Mỗi cá thể thường có nhiều bạn.vận hành các mối quan hệ giữa người với người nhằm thỏa mãn những nhu cầu cần thiết. sử dụng điện thoại di động quá nhiều trong giờ làm việc. trong đó có bạn thân.giảm sự gắn bó với doanh nghiệp. Họ thân ái với nhau. .mô tả sự việc mà không mà không đánh giá cộc lốc -Nêu định hướng mà không kiểm soát -Bình đẳng trong lao động và xử sự. Sự lôi cuốn lẫn nhau Qua giao tiếp. dễ chan hòa. An tâm công tác còn tuỳ thuộc vào sự phân công.Thiếu an tâm công tác làm giảm làm giảm hiệu năng lao động. gây nên ấn tượng ban đầu.Khái niệm:Giao tiếp là hoạt động xác lập. An tâm công tác tùy thuộc trước hết ở sự lựa chọn ngành nghề có phù hợp không.với tập thể lao động. Dù lĩnh vực nào kết bạn thân vẫn tuân theo một số nguyên tắc hình thành gần như ngẫu nhiên.Chức năng: Xây dựng thái độ an tâm công tác: An tâm công tác là một trong những công việc hàng đầu trong việc xây dựng thái độ lao động của nhân viên. B-VĂN HOÁ GIAO TIẾP TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP I-Văn hóa giao tiếp trong doanh nghiệp 1. thiếu tôn trọng. luôn miệng kêu ca. thái độ độc tài. có mức lương tốt không. tách mình ra khỏi tập thể. dễ cảm nhận nhân cách của nhau. tìm được sự tương đồng về thái độ làm việc. Sự cảm nhận nhân cách trong tập thể lao động Quan hệ này trừu tượng hơn.với cơ quan. giải trí. và có .Đồng cảm mà không ba phải. vui chơi. học hành. Một số yếu tố khác như khen thưởng. Xây dựng tình bạn. giữa những người đồng cấp. Xây dựng thái độ cưởi mở. Họ thân nhau qua công việc. khép kín với đồng nghiệp. giải quyết mâu thuẫn cá nhân trong giờ làm việc. phàn nàn Thái độ ghanh đua không lành mạnh với đồng nghiệp. Sự an tâm còn được tạo ra bởi những mối quan hệ nội bộ được xây dựng giữa cấp trên và cấp dưới. tự do quá trớn. khẩn trương. ý thức vệ sinh kém.Người lãnh đạo thiếu tầm nhìn chiến lược Lạm dụng việc nghỉ ốm. muốn gần nhau. Nên dựa trên tình cảm là chính. thích nhau. Tiếp theo đó.

thân ái tin cậy nhau trong nội bộ tổ chức. giữa bị cáo và chánh án v. trên cơ sở trao đổi những thông tin có được.ứng xử không chỉ là những là những câu nói. vai trò cá nhân trong tiếp xúc giao lưu được quy định rõ ràng. giữa bác sĩ và bệnh nhân. 2. được cảm thụ chủ quan như một giá trị tự tại. ngôn ngữ và hình thức giao tiếp chịu ảnh hưởng của những quy định thành văn hay không thành văn. mà xuất hiện ngay trong quá trình tiếp xúc. ngôn ngữ giao tiếp đã hình thành lâu dài trở thành những quy định bất thành văn. để dần trở thành quy ước. hệ thống các quan niệm và ý thức xã hội. II/ Phân loại văn hoá giao tiếp: 1. cuối cùng trở thành văn hoá ứng xử riêng trong xã hội đó.. ta có thể chia thành ba loại: Một là. Tất cả những điều ấy quy định và điều chỉnh quá trình trao đổi thông tin trong quan hệ tiếp xúc. thấm đẫm vào từng xã hội. Cố gắng tìm thấy ở bạn một số điều mà mình học hỏi được. Khi phân tích các hoạt động giao tiếp trong xã hội. giao tiếp truyền thống: Giao tiếp được thực hiện trên cơ sở các mối quan hệ giữa người và người đã hình thành lâu dài trong quá trình phát triển xã hội: Đó là quan hệ huyết thống trong họ hàng. rất khác nhau. Loại giao tiếp này không xuất phát từ sự đòi hỏi bộc lộ cá tính hay những tình cảm riêng tư mà xuất phát từ sự đòi hỏi của nghi lễ ứng xử xã hội và hiệu quả trong công việc. coi cái gì là quan trọng trong đối nhân xử thế của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Loại giao tiếp này trong thực tế cuộc sống là vô cùng phong phú. là tác nhân trực tiếp để hình thành nên mối quan hệ bằng hữu. cũng thấy rằng cơ sở lâu dài của việc xây dựng tình bằng hữu trong nội bộ doanh nghiệp còn tuỳ thuộc vào văn hóa tổ chức và các cơ chế cạnh tranh về lợi ích mà doanh nghiệp đã áp dụng như thế nào.chiều sâu đồng cảm nhau. cha mẹ. chuẩn mực và thông lệ chung trong xã hội. Đó là ngôn ngữ cho phép mọi người không quen biết nhau. con cái v.v… Ba là. giữa người bán và người mua. mà phải chứa đựng trong bản chất và mục tiêu của nó là sự thúc đẩy hợp tác hướng vào công việc. Tuy nhiên. Những quy tắc và mục đích giao tiếp không được định trước như khuôn mẫu. phẩm chất và mục đích của mỗi cá nhân. Loại giao tiếp này xuất phát từ sự chuyên môn hoá trong xã hội. giao tiếp chức năng: Giao tiếp chức năng phát triển trong hoạt động chức nghiệp. cử chỉ mang tính xã giao. gia đình giữa ông bà. giao tiếp tự do: Loại giao tiếp này mang nhiều đường nét cá nhân của người giao tiếp.v. Giao tiếp tự do được thúc đẩy bởi tính chủ động. làm thức tỉnh những hứng thú tình cảm sâu sắc và để giải toả xung đột của mỗi cá nhân. Mức độ của hành vi văn minh trong giao tiếp của mỗi người được đánh giá thông qua cấu trúc: . Chẳng hạn đó là giao tiếp trong công việc giữa thủ trưởng và nhân viên. Loại giao tiếp này bị chi phối bởi văn hoá tập quán. cảm nhận nhân cách của nhau. quan hệ làng xóm láng giềng nơi mọi người đều quen biết nhau. nó cần thiết trong quá trình xã hội hoá làm phát triển và thoả mãn các nhu cầu về lợi ích tinh thần và vật chất của các bên giao tiếp một cách nhanh chóng và trực tiếp. Việc sử dụng người như thế nào. Hai là. tuỳ theo sự phát triển của các mối quan hệ. xét theo một số mặt nào đó. như mục đích tự thân. nhưng khi thực hiện những vai trò xã hội nhất định đều sử dụng kiểu giao tiếp như vậy.. giao lưu. Giao tiếp .

Tuy nhiên khi phẩm chất cá nhân đạt đến một trình độ cao. hành vi và thói quen của mỗi người. quy tắc thuộc về phần cứng.đó là phần cứng. nó phải có gốc của nó . với đối tác. phong tục tập quán) có ảnh hưởng vô hình và lâu dài trong tư duy. Tự tin: có nghĩa là cái mà đối tác nhận được từ hành vi ứng xử của mình là cái xứng đáng mà họ được hưởng với tư cách. kinh nghiệm. Cốt lõi của lịch sự: điều mà nhờ nó chúng ta dành được cảm nhận tích cực từ phía đối tác là: Văn hoá chuẩn mực: có nghĩa là văn hoá ứng xử của mình phù hợp với bối cảnh. cùng với những quy định mang tính đặc thù của tổ chức . Sự linh hoạt (phần mềm chứ không phải là phần cứng) đang chứng tỏ sự thành công của nó trong một thế giới mà các mối quan hệ đang tiến đến gần một chuẩn mực chung. Có nghĩa là người ta có thể bị ảnh hưởng quá sâu sắc. hoặc bám giữ quá chặt chẽ vào những quy định. Điều này ở mức độ lớn được gọi là sự xung đột về nền văn minh mà mỗi cá nhân đương hưởng thụ và chịu sự chi phối của nó. độ tuổi ở mỗi cá nhân. Thí dụ bắt tay quá lâu và quá chặt với phụ nữ. giới tính và đặc điểm nghề nghiệp. Trong giao tiếp chính thức thì các quy ước và quy định đã được thể chế hoá. tỏ ra thân thiện quá mức với một ai đó. người ta càng có khả năng tự chủ. Trên thực tế trở ngại lớn nhất trong giao tiếp thường ở phần cứng (đặc biệt giao tiếp với đối tác là người nước ngoài). ghé sát mặt thì thào. Nhưng phẩm chất cá nhân sẽ là gì khi thoát ly hẳn với phần cứng? Thực chất là bản sắc không thể tự mình tạo nên. Mỗi người có thể tiến hành giao tiếp và đạt được kết quả như thế nào tuỳ thuộc vào sự linh hoạt vận dụng những phẩm chất cá nhân đó trong mỗi tình huống và hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Mặt khác nó còn được biểu hiện ở kiểu khí chất trong mỗi cá nhân. ý thức hệ xã hội (có ảnh hưởng mang tính bắt buộc).. Tự nhiên: nghĩa là hành vi và cách ứng xử ấy không phải là kết quả của sự cố tạo dựng. học vấn. địa vị và với sự đòi hỏi của công việc mà hai bên sẽ tiến hành. Tính linh hoạt dựa trên phẩm chất cá nhân (phần mềm): trong giao tiếp biểu hiện ở trình độ văn hoá. điều này lại giúp chúng ta tránh được xung đột về cá tính. lễ giáo.Tính chuẩn mực (phần cứng): biểu hiện ở những quy ước (dưới dạng truyền thống đạo đức.. gò ép hay bắt chước mà như là phẩm chất của chính mình. do đó hạn chế đến khả năng tiếp cận và thích ứng với người đối thoại. giáo điều một cách uyển chuyển linh hoạt. nhìn ngang nhìn ngửa. Sự nhún nhường quá mức đến mức khúm núm khiến đối tác ngộ nhận và khiến hành vi ứng xử của ta đã đi ra khỏi cái nghĩa của lịch sự đó là sự cầu cạnh. thoát ra khỏi mọi khuôn sáo. kết quả của một quá trình giáo dục lâu dài. Quả cây có ngọt hay không hãy xem đất của nó. và trong chân không. 3.. III-QUY TẮC 10 ĐIỂM TRONG VĂN HOÁ GIAO TIẾP . trạng thái tâm lý. hành vi và lời nói không thể để cho đối tác liên tưởng đến những ngụ ý không tích cực về mình. Đến lượt nó. Đàng hoàng: mọi cử chỉ. với địa vị và nghề nghiệp được điều tiết đúng mức độ mà công việc đòi hỏi.nơi mỗi người làm việc.

hoặc thích bộc lộ sự hiểu biết. . 8. chối phăng những điều đã nói ra hoặc dễ dàng hứa nhưng không làm theo lời hứa. nhất là chị em phụ nữ thường hay cắt móng tay. Nhiệt tình: Thể hiện sự sẵn sàng phối hợp giúp đỡ người khác khi cần thiết. dặt dẹo. Chuyên chú: Không làm việc riêng trong khi giao tiếp. kiểu lí nhí khiến người nghe phải căng tai mới nghe rõ. 10. thay đổi tuỳ tiện. 6. 2. đánh phấn. Luôn cần thể hiện sự quan tâm và tôn trọng đối tượng giao tiếp. Khiêm nhường: Tránh tranh luận khi không cần thiết. Nhất quán: Phải khắc phục sự phát ngôn bất nhất. đồng cảm. Đĩnh đạc: Không trả lời thủng thẳng. Đánh giá nhân viên về năng lực làm việc.1. khả năng tổ chức công việc. 7. kiểu nói oang oang hoặc nói quá nhiều. Tránh nói lạc đề hoặc nói quá nhỏ. Đó là loại người ai cũng muốn tránh xa. tô son. phẩm chất đạo đức. cách nói thiếu chủ ngữ. 5. luộm thuộm. Đánh giá tiến độ công việc trong doanh nghiệp để kịp thời uốn nắn những sai sót và động viên kịp thời những người tốt. 9. đừng tỏ ra khó khăn. Ngay ngắn: Trang phục hợp cách. Các quy tắc văn hoá giao tiếp với nhân viên cấp dưới: Mục đích và cách thức tiến hành: Kiểm tra sự thực hiện quyết định quản trị. Cần có thái độ ôn hoà. cộc lốc. ích kỷ. hỏi câu nào trả lời câu ấy. bực tức. 4. nhát gừng. tác phong không tỏ ra trễ nải. thích dồn đối tượng giao tiếp vào thế bí để dành phần thắng về mình. 3. sự khôn ngoan của mình hơn người. Rõ ràng: Không nói quá to. đặc biệt là chỉ ngón tay về phía mặt đối tượng giao tiếp theo “nhịp điệu” của lời nói “đanh thép” của mình.QUY ĐỊNH VỀ VĂN HOÁ GIAO TIẾP CỦA CNV 1. IV. việc tốt. Ôn hoà: Tránh vung tay tuỳ tiện. đúng chỗ. móng chân. Ân cần: Trong giao tiếp tránh tỏ ra thờ ơ. mắt luôn hướng về người đối thoại bày tỏ sự quan tâm. kẻ lông mày. năng lực chuyên môn. lạnh nhạt hoặc có vẻ mặt khó đăm đăm. không tuỳ tiện. Đồng cảm: Cần thể hiện cảm xúc đúng lúc.

. Nhưng nếu bạn “qua mặt” ông ta để trình lên cấp cao hơn thì sẽ gặp rắc rối đấy. không lật lọng. 3. không nên tò mò về đời tư của người khác.  Cần có những cuộc giao tiếp trực tiếp với nhau nhưng giữ một tần số hợp lý. Đừng bao giờ quên lời hứa. không cố chấp với những sai lầm của đồng nghiệp. tuy nhiên không nên trao đổi một cách thực dụng. Các nguyên tắc giao tiếp với nhân viên cấp dưới: Hãy tin và tín nhiệm người có tài. 4. đẳng cấp. không bình luận người khác sau lưng. Hãy tiếp nhận những lời phê bình một cách vô tư. Quy tắc văn hoá giao tiếp với đồng nghiệp: Giữa đồng nghiệp với nhau cần có mối quan hệ tốt đẹp. không tâng bốc. có năng lực (hãy dùng người như dùng mộc). khen ngợi những ưu điểm của đồng nghiệp một cách tự nhiên. Tuy nhiên để giữ mối quan hệ tốt với đồng nghiệp cần phải có các nguyên tắc sau: Dùng hành vi của bạn làm cho đồng nghiệp thấy rằng. Lắng nghe ý kiến của cấp dưới. Hãy nhớ là không được vượt cấp trong hệ thống tổ chức của doanh nghiệp. động viên kịp thời. Đối xử với đồng nghiệp một cách chân thành. Có thể bạn không hợp với cấp trên trực tiếp và bạn cho rằng ông ta là người kém cỏi. Cần phản hồi thường xuyên về việc thực hiện công việc của mình.Nắm bắt tâm tư. nguyện vọng của từng người để có biện pháp giáo dục. xu nịnh. đào tạo và bồi dưỡng người tài. Quan tâm. không chê bai họ sau lưng. Hãy đến với nhân viên bằng tấm lòng và trái tim.  Cạnh tranh một cách lành mạnh vì mục đích chung của doanh nghiệp. giao tiếp với bạn là an toàn. 2. Hãy cư xử một cách khéo léo. Mọi người trong doanh nghiệp có tinh thần hỗ trợ lẫn nhau thì mới có thể phục vụ khách hàng tốt nhất. chê. nâng đỡ họ. Khen. Quy tắc văn hoá giao tiếp với cấp trên: Hãy tuân thủ trật tự. Cần có đi có lại với đồng nghiệp. Tôn trọng và quan tâm cấp dưới. không có khả năng giải quyết vấn đề. không nói xấu. Hãy học hỏi những phong cách và kinh nghiệm tốt của họ.

Tuỳ theo thời tiết cụ thể của từng vùng. ngoài mặc áo khoác ấm như: pa-đờ-suy. Đối với nữ: + Mùa nóng mặc áo dài truyền thống. Lễ phục của ta vừa phải phù hợp với trang phục đã thành quen thuộc phổ biến ở nhiều nước. nhân viên trong doanh nghiệp. Nghi thức xã giao nơi công sở là một bộ phận quan trọng cấu thành nên “Văn hoá doanh nghiệp”. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Võ Văn Kiệt đã có thông báo số 11/TB ngày 11/8/1992 quy định về y phục của công chức Nhà nước khi đón tiếp và làm việc với khách nước ngoài cũng như khi làm việc trong các công sở như sau: Lễ phục là trang phục chính thức mà các quan chức Nhà nước ở các cấp sử dụng trong các buổi lễ. vừa phù hợp với tập quán và phong cách của ta. có thắt caravatte. từng ngày và tuỳ theo từng đoàn. + Mùa lạnh mặc bộ complete màu sẫm. đi giày hoặc dép có quai hậu. ngoài mặc áo khoác ấm tuỳ điều kiện. Do vậy giao tiếp trong thực thi công việc phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định nhằm thể hiện tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp đó. + Mùa lạnh mặc bộ complete nữ màu sẫm.Kỹ thuật giao tiếp văn hoá nơi công sở: 1. a) Trang phục: Trong nhiều năm qua. thái độ ứng xử (đi đứng. tức là phải được tiến hành theo những nghi thức xã giao nhất định. vải mỏng hoặc không mặc áo vest (chỉ mặc áo sơ mi dài tay hoặc ngắn tay bỏ trong quần. Đối với Nam: + Mùa nóng mặc bộ complete màu nhạt. việc tư. công chức Nhà nước hiện nay còn bỏ ngỏ. đi giày hoặc dép có quai hậu. vải dày (tuỳ điều kiện. có hoặc không thắt caravatte). các cuộc tiếp khách nước ngoài. cuộc họp trọng thể. nước ta còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế. lời nói…) của cán bộ.Phân biệt rõ việc công. V. hoặc áo dài có khoác áo măng-tô với thân dài hơn áo. điệu bộ. từng buổi hoạt động của khách mà có trang phục phù hợp. blu-dông). Do đó ta có thể thấy vấn đề trang phục của cán bộ. Nhà nước còn chưa có đủ điều kiện để ban hành những quy định chính thức về y phục của công chức Nhà nước. cử chỉ. Đó là những vấn đề có liên quan đến trang phục. Nghi thức xã giao nơi công sở: Văn hoá giao tiếp (VHGT) nơi công sở thể hiện những tính chất đặc thù của hoạt động thi hành công việc. vải dày. .

quần bó ống. -Đeo kính đổi màu trong phòng làm việc. hợp thời trang thể hiện sự tự trọng. một nét văn hoá trong giao tiếp. chức vụ. Trong trường hợp doanh nghiệp khó khăn hoặc chưa may được đồng phục cho cán bộ nhân viên thì đối với nam có thể mặc quần âu sẫm màu. b) Các công cụ giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn hoá giao tiếp: . nhuộm tóc màu chạy theo mốt của một số diễn viên điện ảnh. -Mặc áo phông. xã giao. thân thiện ngay khi mới tiếp xúc lần đầu. đi giày hoặc dép có quai hậu. áo sơ mi trắng bỏ trong quần. Riêng với nữ thì có thể tự chọn trang phục nhưng phải ăn mặc sao cho phù hợp với hoàn cảnh hiện tại cũng như văn hoá của doanh nghiệp đó. quần bò. mừng rú hay nhảy cẫng lên…) ở nơi công cộng hoặc ngoài đường phố. . -Đội mũ (mũ cát. nghệ sĩ. rồi nữa cách ăn mặc biểu hiện cách sử xự lịch thiệp của chúng ta mà không cần chúng ta phải phát ngôn. Mỗi cán bộ nhân viên khi đến nơi làm việc phải đeo thẻ ảnh có ghi rõ họ tên. thái độ nghiêm túc.Bắt tay: là một nghi thức lễ tân. trang phục hở hang khêu gợi. phù hợp với thân hình. Do đó Doanh nghiệp phải xoá bỏ ngay các cách ăn mặc tuỳ tiện. váy quá ngắn. khác người. Bởi lẽ. ·Cắt tóc theo kiểu quái đản. gặp gỡ khách hàng. giản dị. Việc bắt tay không hề đơn giản chút nào và điều đó phải được tôn trọng theo những quy ước sau: Khi bắt tay cần biểu thị tình cảm đúng mức: nam giới với nhau nên nắm cả bàn tay. dễ gần. mũ nồi. đối tác… Doanh nghiệp có thể quy định mặc đồng phục theo một số ngày trong tuần. chức vụ (nếu có) để khách có thể dễ dàng tìm kiếm và thuận tiện trong khi liên hệ công việc. lố lăng không phù hợp với thẩm mỹ. địa vị người mặc. Cho dù mối quan hệ vốn có thân thiết đến đâu. ủi là thẳng nếp. Bắt tay là một động tác xã giao thông thường khi người ta gặp nhau hoặc giã từ nhau. sự gặp lại sau bao khó khăn trắc trở bao nhiêu đi nữa cũng không nên bộc lộ thái quá cảm xúc của mình (như la hét. trước tiên mọi người nhìn thấy rồi sau mới nghe thấy chúng ta. mũ len…) trong phòng họp. đón tiếp. Một bộ quần áo sạch sẽ. nam không nên siết chặt hoặc nắm quá lâu làm bàn tay mềm yếu của người nữ bị đau. mũ phớt. kinh dị. thiếu nghiêm chỉnh như sau: -Áo sơ mi bỏ ngoài quần. trong từng bộ phận hoặc tiến đến mặc đồng phục hoàn toàn. siết chặt rồi giữ ít lâu ·Giữa nam và nữ thì người nữ chỉ nên nắm hờ. lịch sự trong giao tiếp sẽ gây ấn tượng tốt. trước cửa các phòng ban và trên bàn làm việc phải có biển đề tên. nhất là khi người nữ đeo nhiều nhẫn trên các ngón tay. -Đi dép lê trong văn phòng làm việc. loè loẹt.Tuỳ theo điều kiện của từng doanh nghiệp có thể hướng dẫn quy định các y phục trong giờ làm việc ở công sở.

” (Truyện Kiều) Trao tặng danh thiếp cho nhau cũng là một nghệ thuật giao tiếp phi ngôn ngữ. Bởi thế cụ Nguyễn Du mới viết: “…Thiếp danh đưa tới lầu hồng Hai bên cùng liếc. . Không nên bắt bằng tay trái vì như thế là vô lễ. Nhất là đối với phụ nữ cử chỉ đó có ý nghĩa xấu xa. người có cương vị cao hơn hoặc là nữ. huênh hoang. Tuy nhiên trong mọi trường hợp không nên tỏ thái độ khúm núm. ·Chủ nhà chủ động giơ tay trước để bắt tay từng người khách. hai lòng cùng ưa. riêng đối với nam giới thì điều đó là không thể chấp nhận được. lắc nhiều lần. Đầu tiên phải bắt tay người đến trước mình. Cần đứng dậy bắt tay người có cương vị cao hơn. Từ thời cổ đại người Trung Quốc đã sử dụng danh thiếp trong giao tiếp với nhau. nếu là đối tượng đã quen lâu hoặc thân thì nên bắt tay đáp lễ. ·Thứ tự bắt tay: người đến trước thì bắt tay trước. người cao tuổi. ·Bắt bằng tay phải (trừ trường hợp không thể được). địa vị. Riêng các khách với nhau không nên chủ động bắt tay với người chưa quen biết (cần làm thủ tục giới thiệu xong rồi mới bắt tay). Lưu ý rằng phải chờ người đáng kính đưa tay ra mình mới nhận bắt chứ không chìa tay ra trước. người đến sau bắt sau. cong gập người quá độ. bắt tay quá lâu. ·Khi phái nam gặp một đôi vợ chồng thì bắt tay người vợ trước. lại đút tay khác vào túi quần là điều tối kỵ. một nét văn hoá đời thường.Danh thiếp: Không ai biết rõ danh thiếp có từ bao giờ và do ai nghĩ ra. đưa cả hai tay để bắt tay hai người cùng một lúc. tư thế đứng thẳng người. bắt tay người nọ tréo người kia. Phụ nữ có thể mang găng khi bắt tay. Bởi vì qua danh thiếp người ta có thể biết được phần nào .·Cần bắt tay với tư thế bình đẳng. dù rằng người đó có đáng kính trọng đến mức nào đi nữa. thể hiện tâm địa bất chính. ·Khi các bà gặp khách nam giới mà họ tỏ lời chào trước. người đứng ở chỗ cao không được chìa tay ra để bắt tay với người đứng ở chỗ thấp hơn (phụ nữ có thể ngồi để bắt tay). Nếu người trẻ tuổi là chủ nhân. nhất là còn kèm theo việc cười nói oang oang. ·Vừa bắt tay vừa ngậm thuốc lá. còn không thì chỉ cần nghiêng mình chào là đủ. tôn trọng lẫn nhau. vừa bắt tay vừa vỗ vai khách hay ngoảnh mặt đi. có địa vị hoặc một người trọng tuổi là khách thân tình thì có thể cùng một lúc đưa tay ra cho nhau bắt. toe toét. người chồng sau. lắc mạnh. chỉ chìa tay phải ra. người có chức vụ. nồng ấm thân thiết là đủ. ·Không dùng hai tay chụp bổ với nhau cùng một lúc mà chỉ cần siết chặt nhưng nhẹ.

bởi vì đó là niềm tự hào. nhân viên. bạn có thể để lại danh thiếp và ghi mấy chữ báo cho họ biết là bạn có đến thăm.… Về học vị. tổ chức mà bạn đang làm việc. phần lớn họ in danh thiếp bằng ngôn ngữ chính của họ chứ ít sử dụng tiếng nước ngoài. ·Khi đến thăm người quen mà không gặp được. lòng tự trọng của dân tộc Việt Nam với thế giới. công việc và địa vị xã hội của nhau. loè loẹt. Bạn hãy xem người Nhật Bản.S Kinh tế TGĐ kiêm Chủ tịch HĐQT… Hoặc có những người thích lễ nghĩa cũng tự in danh thiếp cho bản thân nhưng chức danh lại đề rất tầm thường như: Nội trợ. có một số người lại lạm dụng nó như để quảng cáo. TS. kẹp vào quyển sổ hay túi cho vào xắc tay của bạn. Vật lý Th. tô vẽ bản thân của họ. bạn đưa danh thiếp vào trước cho thư ký để xem người ta có đồng ý tiếp mình hay không. Bạn có thể tham khảo một số quy tắc sau về cách trình bày và trao tặng danh thiếp cho nhau: ·Danh thiếp được in hai mặt hay một mặt ? trình bày như thế nào ? nội dung gì ? ·Danh thiếp được in bằng ngôn ngữ nào ? Nếu bạn sử dụng tiếng nước ngoài thì cũng nên có thêm phần tiếng Việt. cầu kỳ. Làm như vậy người đối diện sẽ cho bạn là một người mất lịch sự và không tôn trọng họ. phù hợp gì với doanh nghiệp. Trung Quốc. ·Khi nhận danh thiếp bạn nên đọc qua ít phút để tôn trọng họ rồi nhẹ nhàng đút vào túi áo ngực. người chủ trao danh thiếp cho khách trước. Theo thông lệ của Pháp thì việc trao danh thiếp thuộc về khách. Tránh in danh thiếp quá mỏng manh. học hàm bạn có thể . Ngày nay. Tuyệt đối không nhận ngay rồi cho luôn vào túi quần. ·Khi tặng quà cho người quen nên kèm theo danh thiếp vào đó.về trình độ học thức. ·Lần đầu tiên đến liên hệ công tác với một cơ quan nào đó. Còn ở Anh thì ngược lại. Người vị trí thấp hơn trao danh thiếp trước cho người có vị trí cao hơn. Thí dụ: Nguyễn Văn A. ·Nếu gặp gỡ lần đầu tiên thì việc trao danh thiếp thuộc về người chủ. ·Khi trao danh thiếp thì tuỳ theo địa vị người giao tiếp mà bạn đưa bằng một tay hoặc hai tay nhưng nhất thiết phải đưa đúng chiều và ngôn ngữ để người đối diện có thể đọc được. Nói chung là chúng ta nên dựa vào phép xã giao mang bản sắc dân tộc “Kính trên nhường dưới”. hoặc quá nhiều chức danh mà chẳng có liên quan. dù rằng đó là túi trước hay túi sau.

công chức về căn bản phải có các yếu tố sau: ·Điệu bộ chững chạc. nhảy lò cò. Bởi vì có thể phái nữ mặc váy hoặc jupe. nét mặt: Dáng điệu. nét mặt là một phương tiện giao tiếp quan trọng mang tính phi ngôn ngữ. ·Đi đứng thẳng người (tránh đi chữ bát ). điệu bộ.Ôm hôn hữu nghị: trong giao tiếp quốc tế cũng như đón khách nước ngoài. nhổ râu khi tiếp khách. chức vụ xuống trước nhưng khi lên cầu thang thì phải để phái nữ đi sau. muốn gì vào thời điểm đó. Phần địa chỉ cơ quan. thiếu văn hoá nếu bạn đi sau họ để soi mói. có bản tính rụt rè… sẽ ngồi hai chân bắt chéo vào nhau theo lối cổ điển (vắt chân chữ ngũ ) và có thể kèm theo hai tay khoanh trước ngực. Tư thế ngồi của người giao tiếp.hôn nhau (áp má trái. Hoan Kiem Dist. ·Không ngồi rung đùi. nhà riêng (nếu có thể) thì bạn nên in thêm phần tiếng Việt có đủ dấu để người đọc đỡ phải mất công đoán chữ. Thí dụ: B. “đá thúng đụng nia” trên đường đi.một hoặc hai tay vỗ nhẹ vào lưng nhau. tức là: bắt tay . khoan thai. má phải vào nhau) . Hanoi (Đố bạn đoán được đó là phố Hàng Giầy hay phố Hàng Giấy ? mặc dù cả hai phố này đều thuộc quận Hoàn Kiếm). Khi xuống cầu thang thì nên nhường cho người lớn tuổi hơn. .thêm vào trước tên nhưng phải đúng với ngôn ngữ đang sử dụng để tránh bị hiểu nhầm. Có trường hợp hai bên không chỉ hôn nhau mà còn có một số động tác liên hoàn. . chúc mừng nhau nhân sự kiện trọng đại… có một nghi thức xã giao theo truyền thống châu Âu để biểu thị tình cảm hữu nghị là ôm hôn hữu nghị. ·Không liếc ngang liếc dọc. ngay ngắn. Những người đang cảm thấy mình đang bị kích thích.ôm nhau . ·Không thọc tay vào túi quần. có thể nói lên rất nhiều về bản thân con người.S NGUYỄN VĂN A (sẽ bị hiểu thành Bác sĩ A chứ không phải là Cử nhân Khoa học A) hoặc M. Home: 15 Hang Giay Str. nhòm ngó.. cũng như anh ta đang nghĩ gì.Cử chỉ.A CAO THỊ HUỆ (bị hiểu thành Ma Cao Thị Huệ chứ không phải là Thạc sĩ Văn chương Cao Thị Huệ). phụ nữ. 2.. cử chỉ. có địa vị. họ sẽ cho rằng bạn là người mất lịch sự. bị đe doạ tấn công. đàng hoàng. ·Nên nhường bước người già. Nhìn chung đối với cán bộ. Nghi thức lời nói nơi công sở: .

Đó cũng là “cơ chế tín hiệu” của văn hoá giao tiếp mà phụ thuộc vào đó con người kiến tạo những lời nói để thực hiện các mục tiêu giao tiếp. tiến sĩ… nhưng tuyệt đối không dùng những từ như: tao. ngài… ·Trong những trường hợp nhất định: ngày nay. ·Trong quan hệ giữa các đồng nghiệp: không nên dùng cách xưng hô kiểu “chú cháu” trong khi đang thi hành công việc. Về cách thức xưng hô trong lời nói nơi công sở tuy yêu cầu đảm bảo tính khách quan. chị. mơ hồ. hãy hỏi đồng nghiệp nếu bạn là người mới đến và không biết rõ nhưng cần nhớ các nguyên tắc sau: + Xưng hô đối với lãnh đạo: bạn không nên gọi giám đốc. làm ơn… Phái nữ luôn luôn đòi hỏi ở phái nam một sự ga-lăng. cảm tạ. có chủ ngữ rõ ràng. mày. Nghi thức lời nói cũng là một bộ phận cấu thành lên “Văn hoá doanh nghiệp”. bảo vệ cơ quan. tình huống có thể sử dụng các từ khác thay thế như: ông. anh. những câu nói xã giao như: cám ơn. Tuy nhiên bạn có thể dùng những từ xưng hô lịch sự như: ông. người giám sát bằng tên riêng trừ phi họ cho phép bạn gọi như thế. Với những người như thế thì lần sau bạn không cần phải tỏ lịch sự đối với họ nữa.Đó là những người thuộc phòng. hầu hết ở các văn phòng. lịch lãm. thất thiệt. ·Lời nói nơi công sở cần đảm bảo tính trang trọng vì nó đại diện cho biểu tượng văn hoá của doanh nghiệp đó. Tuỳ theo hoàn cảnh. Bạn nên dùng thêm từ xưng hô để gọi họ khi . Thử hỏi rằng nếu bạn đi trước và mở cửa ra vào hoặc khi bạn bấm nút giữ cho cửa thang máy mở để phái nữ đi chậm được vào bên trong thang máy thì có bao nhiêu người nói được lời cảm ơn bạn ? Thật vô lý và không công bằng vì họ cho rằng đó là việc đương nhiên mà bạn phải làm. Nếu bạn bị chỉ trích là không lịch sự thì có thể trả lời “Lịch sự với người có văn hoá”. bà. ban khác cùng đi chung thang máy với bạn. việc gọi tên riêng với nhau trở thành tập quán bình thường. song cũng tuỳ từng hoàn cảnh để chọn lựa cho phù hợp: ·Đối với những người cùng cơ quan: bạn không cần thiết phải phân vân về việc chào hỏi một số người mà bạn không biết gì về cá nhân họ . Trong giao tiếp giữa lãnh đạo với nhân viên. bà. bác. thằng. hoặc không có thực. người điều khiển thang máy hoặc giám đốc công ty. điều kiện. con ấy… Bạn cứ theo những cái tập quán đã được đặt ra trong doanh nghiệp bạn. tránh đưa tin đồn nhảm. xin lỗi. Song việc giao tiếp bằng lời nói còn phụ thuộc rất nhiều vào những hoàn cảnh. giữa các đồng nghiệp với nhau hoặc với khách hàng phải có thưa gửi đàng hoàng.Ngôn ngữ là công cụ thể hiện văn hoá giao tiếp quan trọng nhất và cũng là thành tựu vĩ đại nhất của nền văn minh nhân loại. chú (em). mục tiêu và các tính chất khác nhau của giao tiếp. ·Lời nói nơi công sở phải đảm bảo có tính chính xác. Điều đó không có nghĩa là bạn cố bắt chuyện với với giám đốc công ty. trang trọng.

có khách (Giám đốc và người cấp trên cũng sẽ có thái độ nhã nhặn giống như thế với bạn. ban nào thì lãnh đạo phòng ban đó có thể mời họ cùng ăn trưa với những người khác trong phòng hoặc có những buổi giao lưu. Nói chung. Nếu bạn là nhân viên mới đến nên tìm hiểu xem tinh thần văn hoá của doanh nghiệp bạn ở mức độ nào. Sau giai đoạn đầu tiên này. hàng ngày. qua đó làm giảm đi những sai sót trong công việc về sau. nghi thức lời nói nơi công sở là một vấn đề mang tính thông lệ. Điều này cũng bảo đảm rằng nhân viên đó sẽ nhanh chóng quen dần với công việc hơn. văn nghệ… Đây là cách hay nhất giúp cho người mới đến có cảm giác như là ở nhà và là thành viên của tập thể. Doanh nghiệp bạn nên có chương trình định hướng cho nhân viên mới nhưng không có nghĩa là không cần đến tình thân thiện cá nhân và sự giúp đỡ của những người đồng nghiệp. Nhân viên mới rất trân trọng nếu được đồng nghiệp đón nhận thân thiện và giúp đỡ họ làm quen với các điều kiện và môi trường làm việc mới. Giao tiếp với nhân viên mới: Nhân viên mới khi về làm việc ở doanh nghiệp bạn. Nếu những người khác trong văn phòng gọi họ bằng tên riêng và bạn là người mới đến thì tốt nhất hãy đợi trước khi bạn có tư cách gọi thân mật như thế. bạn hãy tổ chức một một cuộc họp nhỏ trong phòng khoảng 10-15 phút để bàn bạc về lề thói làm việc và những dự án đặc biệt và giải đáp bất kỳ câu hỏi nào mà nhân viên mới đến nêu ra. 3. có thể trước đây môi trường văn hoá cũ của họ khác biệt với doanh nghiệp bạn thì bạn cũng chớ nên tròn xoe đôi mắt để dò xét. Doanh nghiệp (cụ thể là phòng Tổ chức-Hành chính hay phòng Nhân sự) phải giới thiệu người mới đến với các nhân viên trong văn phòng và các phòng ban khác. thu mình lại. Tận dụng lúc đó để bạn nhận biết mối quan tâm của nhân viên mới đối với những vấn đề có liên quan đến công việc. Cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp phải rèn luyện liên tục. họ sẽ cảm thấy quý trọng doanh nghiệp và muốn gắn bó làm việc lâu dài cho doanh nghiệp. ngỡ ngàng. hàng tuần bạn có thể tổ chức các buổi họp đến khi nào nhân viên mới hoàn toàn làm quen với công việc. các thủ tục văn phòng. + Xưng hô với những người lớn tuổi hơn: việc những người lớn tuổi hơn thích người kém tuổi hơn gọi họ bằng chức vụ là chuyện bình thường. Việc làm này sẽ giúp cho nhân viên biết được tên họ và thấy mặt để nhớ hơn và có một ý tưởng tổng quát. Một số quy tắc sau sẽ giúp bạn quen dần với công việc mới: ·Không nên là người chỉ trích: thật là thô lỗ và vô ích nếu có tác động người khác bằng cách nói với họ là nhân viên trước đây đã giải quyết vấn đề đó hay hơn như thế . Trong 1-2 tuần đầu.). Những buổi họp ngắn ngủi như vậy sẽ giúp xoá đi những bối rối. Nhân viên mới về phòng. mối liên hệ công việc của mọi người. đảm bảo những nguyên tắc bất thành văn về văn minh nơi công sở và coi đó như là một phần không thể thiếu trong những nền tảng để xây dựng một nền văn hoá doanh nghiệp hiện đại. quy ước được tạo lập và khẳng định bởi những chuẩn mực truyền thống dân tộc và tập quán. hỏi han khiến cho họ cảm thấy khó xử và trở nên bị động. mặc cảm và tiết kiệm được thời gian cho nhân viên mới làm quen với công việc.

·Biết phải làm gì khi bạn được mời dùng cơm trưa: trong ngày làm việc đầu tiên. có thể một số người sẽ mời bạn dùng cơm trưa với họ. Nếu cấp trên chỉ mời một mình bạn dùng cơm trưa thì thường họ sẽ trả tiền cho bạn. ·Không nên thân thiện quá sớm: trong những ngày đầu làm việc bạn nên có sự chừng mực. Thường thì người ta muốn bạn tự trả tiền cơm trưa của mình mặc dù có mặt của cấp trên. . Bạn không nên tránh cho người khác nghĩ rằng bạn là người huênh hoang. Một khi đã thiết lập mối liên hệ làm việc với các nhân viên khác và với giám đốc thì những đề nghị của bạn có cơ hội được chấp nhận nhiều hơn là bị từ chối.nào hoặc chỉ ra những sai sót của họ khi thực hiện công việc. già dặn mà còn tránh việc tạo bè phái mà sau này bạn sẽ phải hối hận. Hãy tạo cơ hội cho những người chung cơ quan có dịp làm quen trước.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->