P. 1
He Thong Bai Tap Hoa Hoc Phan Kim Loai Lop 12

He Thong Bai Tap Hoa Hoc Phan Kim Loai Lop 12

|Views: 351|Likes:
Được xuất bản bởiDạy Kèm Quy Nhơn
Chia sẽ bởi: Cử Nhân Hóa Học Nguyễn Thanh Tú (SĐT: 0905779594)
E-mail: thanhtuqn88@gmail.com
Diễn Đàn Toán - Lí - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn
[Website] www.daykemquynhon.ucoz.com
[Facebook] www.facebook.com/daykem.quynhon
[Twitter] www.twitter.com/daykemquynhon
[Scribd] www.vi.scribd.com/daykemquynhon/document­s

GIỚI THIỆU LUẬN VĂN


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Bốn thành tố quan trọng trong quá trình dạy học là mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kết quả. Một quá trình dạy học chỉ đạt hiệu quả và chất lượng khi có một nội dung tốt được gắn liền với mối quan hệ hữu cơ của 3 thành tố còn lại. Tiêu chí quan trọng của nội dung là phải đáp ứng những yêu cầu của mục tiêu, đồng thời là điều kiện tốt cho các phương pháp dạy học được thực
thi theo cách hiệu quả nhất.

Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của GV, bởi vì đổi mới là sự cải tiến, nâng cao chất lượng phương pháp dạy học đang sử dụng; là sự bổ sung, phối hợp nhiều phương pháp dạy học để khắc phục mặt hạn chế và phát huy mặt ưu việt của mỗi phương pháp để góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của việc dạy học và dạy học bộ môn hóa học.
HS lớp 12 không những cần phải nắm vững kiến thức cơ bản của chương trình để thi tốt nghiệp mà phải còn có cả những kiến thức nâng cao để thi vào đại học, cao đẳng và phải được trang bị đầy đủ những kiến thức hóa học nền tảng làm hành trang vào đời. Việc dạy và học phần kim loại trong chương trình lớp 12 có ý nghĩa thiết thực đối với HS vì chẳng những cung cấp cho HS những
kiến thức khoa học chuyên ngành mà còn góp phần giáo dục cho HS việc bảo vệ môi trường xanh và sạch, giáo dục phong cách làm việc chính xác khoa học, tăng cường sự hứng thú học tập bộ môn, phát triển ở HS năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, tích cực sáng tạo góp phần “Xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực” theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo
giai đoạn 2008- 2013.

Từ những yêu cầu trên, việc đề xuất một hệ thống bài luyện tập phần kim loại của người GV
tự soạn và sử dụng nó vào quá trình dạy học một cách có hiệu quả là việc làm hết sức cần thiết để
hỗ trợ quá trình tổ chức hoạt động dạy học theo xu hướng đổi mới trong quá trình giáo dục hiện nay.
Đó là lí do chính yếu để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài
tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông chương trình nâng cao”.

2. Mục đích nghiên cứu

xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 12 chương trình nâng cao với các phương pháp giải tự luận và phương pháp giải trắc nghiệm nhằm giúp cho HS nắm vững kiến thức khoa học, tiến đến phát huy năng lực vận dụng kiến thức, khả năng nhận thức, tư duy hóa học

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Điều tra cơ bản thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học phần kim loại hiện nay trong trường THPT Nguyễn Công Trứ và một số trường THPT thuộc TP Hồ chí Minh.

- xây dựng hệ thống các dạng bài tập phần kim loại trong chương trình hóa học 12 THPT.
- Hệ thống các phương pháp giải bài tập để giải các bài toán cơ bản và nâng cao.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hệ thống các bài tập và các phương pháp giải.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông chương trình nâng cao để góp phần dạy tốt, học tốt.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH lớp 12 THPT chương trình nâng cao.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn nội dung: xây dựng hệ thống BTHH phần kim loại lớp 12 chương trình nâng cao (các chương 5, 6, 7).
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: lớp 12 THPT trong địa bàn TP Hồ chí Minh.
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: 2009- 2010.
- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: bài tập tự luận và trắc nghiệm chương trình hóa học lớp 12
chương trình nâng cao.

6. Giả thuyế
Chia sẽ bởi: Cử Nhân Hóa Học Nguyễn Thanh Tú (SĐT: 0905779594)
E-mail: thanhtuqn88@gmail.com
Diễn Đàn Toán - Lí - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn
[Website] www.daykemquynhon.ucoz.com
[Facebook] www.facebook.com/daykem.quynhon
[Twitter] www.twitter.com/daykemquynhon
[Scribd] www.vi.scribd.com/daykemquynhon/document­s

GIỚI THIỆU LUẬN VĂN


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Bốn thành tố quan trọng trong quá trình dạy học là mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và kết quả. Một quá trình dạy học chỉ đạt hiệu quả và chất lượng khi có một nội dung tốt được gắn liền với mối quan hệ hữu cơ của 3 thành tố còn lại. Tiêu chí quan trọng của nội dung là phải đáp ứng những yêu cầu của mục tiêu, đồng thời là điều kiện tốt cho các phương pháp dạy học được thực
thi theo cách hiệu quả nhất.

Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của GV, bởi vì đổi mới là sự cải tiến, nâng cao chất lượng phương pháp dạy học đang sử dụng; là sự bổ sung, phối hợp nhiều phương pháp dạy học để khắc phục mặt hạn chế và phát huy mặt ưu việt của mỗi phương pháp để góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của việc dạy học và dạy học bộ môn hóa học.
HS lớp 12 không những cần phải nắm vững kiến thức cơ bản của chương trình để thi tốt nghiệp mà phải còn có cả những kiến thức nâng cao để thi vào đại học, cao đẳng và phải được trang bị đầy đủ những kiến thức hóa học nền tảng làm hành trang vào đời. Việc dạy và học phần kim loại trong chương trình lớp 12 có ý nghĩa thiết thực đối với HS vì chẳng những cung cấp cho HS những
kiến thức khoa học chuyên ngành mà còn góp phần giáo dục cho HS việc bảo vệ môi trường xanh và sạch, giáo dục phong cách làm việc chính xác khoa học, tăng cường sự hứng thú học tập bộ môn, phát triển ở HS năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, tích cực sáng tạo góp phần “Xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực” theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo
giai đoạn 2008- 2013.

Từ những yêu cầu trên, việc đề xuất một hệ thống bài luyện tập phần kim loại của người GV
tự soạn và sử dụng nó vào quá trình dạy học một cách có hiệu quả là việc làm hết sức cần thiết để
hỗ trợ quá trình tổ chức hoạt động dạy học theo xu hướng đổi mới trong quá trình giáo dục hiện nay.
Đó là lí do chính yếu để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài
tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông chương trình nâng cao”.

2. Mục đích nghiên cứu

xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 12 chương trình nâng cao với các phương pháp giải tự luận và phương pháp giải trắc nghiệm nhằm giúp cho HS nắm vững kiến thức khoa học, tiến đến phát huy năng lực vận dụng kiến thức, khả năng nhận thức, tư duy hóa học

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Điều tra cơ bản thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học phần kim loại hiện nay trong trường THPT Nguyễn Công Trứ và một số trường THPT thuộc TP Hồ chí Minh.

- xây dựng hệ thống các dạng bài tập phần kim loại trong chương trình hóa học 12 THPT.
- Hệ thống các phương pháp giải bài tập để giải các bài toán cơ bản và nâng cao.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hệ thống các bài tập và các phương pháp giải.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông chương trình nâng cao để góp phần dạy tốt, học tốt.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH lớp 12 THPT chương trình nâng cao.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn nội dung: xây dựng hệ thống BTHH phần kim loại lớp 12 chương trình nâng cao (các chương 5, 6, 7).
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: lớp 12 THPT trong địa bàn TP Hồ chí Minh.
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: 2009- 2010.
- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: bài tập tự luận và trắc nghiệm chương trình hóa học lớp 12
chương trình nâng cao.

6. Giả thuyế

More info:

Published by: Dạy Kèm Quy Nhơn on Sep 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
See more
See less

12/08/2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------



Nguyễn Cửu Phúc



XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
HÓA HỌC PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO




Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học hóa học
Mã số : 60 14 10


LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC




NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ TRỌNG TÍN








Thành phố Hồ chí Minh - 2010






Lời cảm ơn

Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy Lê Trọng Tín, thầy Trịnh văn Biều, những
người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cám ơn bạn bè và các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô đã dìu dắt, hướng dẫn em trong suốt
quá trình học cao học và quý thầy cô thuộc phòng Khoa học Công nghệ Sau đại học.

Nguyễn Cửu Phúc


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bốn thành tố quan trọng trong quá trình dạy học là mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học
và kết quả. Một quá trình dạy học chỉ đạt hiệu quả và chất lượng khi có một nội dung tốt được gắn
liền với mối quan hệ hữu cơ của 3 thành tố còn lại. Tiêu chí quan trọng của nội dung là phải đáp
ứng những yêu cầu của mục tiêu, đồng thời là điều kiện tốt cho các phương pháp dạy học được thực
thi theo cách hiệu quả nhất.
Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của GV, bởi vì đổi mới là sự cải tiến, nâng
cao chất lượng phương pháp dạy học đang sử dụng; là sự bổ sung, phối hợp nhiều phương pháp dạy
học để khắc phục mặt hạn chế và phát huy mặt ưu việt của mỗi phương pháp để góp phần nâng cao
chất lượng hiệu quả của việc dạy học và dạy học bộ môn hóa học.
HS lớp 12 không những cần phải nắm vững kiến thức cơ bản của chương trình để thi tốt
nghiệp mà phải còn có cả những kiến thức nâng cao để thi vào đại học, cao đẳng và phải được trang
bị đầy đủ những kiến thức hóa học nền tảng làm hành trang vào đời. Việc dạy và học phần kim loại
trong chương trình lớp 12 có ý nghĩa thiết thực đối với HS vì chẳng những cung cấp cho HS những
kiến thức khoa học chuyên ngành mà còn góp phần giáo dục cho HS việc bảo vệ môi trường xanh
và sạch, giáo dục phong cách làm việc chính xác khoa học, tăng cường sự hứng thú học tập bộ môn,
phát triển ở HS năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, tích cực sáng tạo góp phần
“Xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực” theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo
giai đoạn 2008- 2013.
Từ những yêu cầu trên, việc đề xuất một hệ thống bài luyện tập phần kim loại của người GV
tự soạn và sử dụng nó vào quá trình dạy học một cách có hiệu quả là việc làm hết sức cần thiết để
hỗ trợ quá trình tổ chức hoạt động dạy học theo xu hướng đổi mới trong quá trình giáo dục hiện nay.
Đó là lí do chính yếu để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài
tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông chương trình nâng cao”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 12 chương trình nâng cao với các phương pháp giải
tự luận và phương pháp giải trắc nghiệm nhằm giúp cho HS nắm vững kiến thức khoa học, tiến đến
phát huy năng lực vận dụng kiến thức, khả năng nhận thức, tư duy hóa học…
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Điều tra cơ bản thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học phần kim loại hiện nay trong
trường THPT Nguyễn Công Trứ và một số trường THPT thuộc TP Hồ chí Minh.


- Xây dựng hệ thống các dạng bài tập phần kim loại trong chương trình hóa học 12 THPT.
- Hệ thống các phương pháp giải bài tập để giải các bài toán cơ bản và nâng cao.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hệ thống các bài tập và các
phương pháp giải.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học phổ
thông chương trình nâng cao để góp phần dạy tốt, học tốt.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH lớp 12 THPT chương trình
nâng cao.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: xây dựng hệ thống BTHH phần kim loại lớp 12 chương trình nâng cao (các
chương 5, 6, 7).
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: lớp 12 THPT trong địa bàn TP Hồ chí Minh.
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: 2009- 2010.
- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: bài tập tự luận và trắc nghiệm chương trình hóa học lớp 12
chương trình nâng cao.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu người GV xây dựng và sử dụng tốt hệ thống bài tập hoá học phần kim loại theo hướng
củng cố và phát triển tư duy thì sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS, gây hứng
thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả của việc dạy và học môn hoá.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: quan điểm tiếp cận hệ thống, phép duy vật biện chứng.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận bao gồm: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lí thuyết
về phân loại và xây dựng hệ thống bài tập.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
+ Điều tra cơ bản để tìm hiểu thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học
trong trường THPT, trình độ HS, mức độ nắm bắt kiến thức của đối tượng để thiết kế và xây dựng
hệ thống BTHH cùng với phương pháp dạy học phù hợp.
+ Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả.
- Phương pháp toán học: xử lí số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học.
8. Đóng góp mới của đề tài


- Xây dựng, lựa chọn được hệ thống bài tập hóa học (tự luận và trắc nghiệm khách quan)
phần kim loại lớp 12 THPT theo chương trình nâng cao (áp dụng từ năm học 2008- 2009).
- Kết hợp các dạng bài tập có hình vẽ, đồ thị, thực nghiệm, môi trường nhằm làm phong phú
thêm hệ thống bài tập thường có và góp phần giáo dục bảo vệ môi trường xanh và sạch.
- Bước đầu nghiên cứu phương pháp sử dụng có hiệu quả hệ thống bài tập đã đề xuất nhằm
phục vụ việc dạy và học hóa học lớp 12 ở trường THPT.
- Minh chứng được luận điểm: “BTHH được xem như là một phương pháp dạy học cơ bản”.


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Việc nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập hóa học phần vô cơ lớp 12 phổ thông trung học
từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu. Chúng tôi xin nêu một vài nghiên cứu có liên
quan đến bài tập hóa học như:
- Nguyễn Thị Khánh (1998), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức
hóa học 12 PTTH, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Hoàng Thị Kiều Dung (1999), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến
thức HS lớp 11 và 12 PTTH, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Phạm Thị Tuyết Mai (2003), Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận trong
kiểm tra, đánh gía kiến thức hóa học của HS lớp 12 trường PTTH, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Thị Thanh Thủy (2006), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS trung học
phổ thông thông qua bài tập hóa học vô cơ, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2008), Thiết kế website về phương pháp giải nhanh các bài tập
trắc nghiệm khách quan Hóa học Vô cơ ở trường trung học phổ thông, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP
Hồ chí Minh.
- Nguyễn Thị Tuyết An (2009): Xây dựng bộ đề phần hóa vô cơ giúp HS THPT tăng cường
khả năng tự kiểm tra, đánh giá, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
- Nguyễn Thị Ngọc Hải (2009), Xây dựng hệ trống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chất
lượng cao dùng để dạy học hóa học lớp 12 nâng cao trường THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ
chí Minh.
- Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế e-book hỗ trợ khả năng tự học của HS lớp 12 chương
"Đại cương về kim loại”chương trình cơ bản, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
- Nguyễn Ngọc Vân Linh (2009), Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần
"Các nguyên tố kim loại" lớp 12 THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
- Lê Thị Thanh Thủy (2009), Xây dựng hệ trống bài tập trắc nghiệm khách quan và thiết kế
trên máy vi tính để nâng cao chất lượng giảng dạy phần hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản, luận văn thạc
sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
- Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế e-book hóa học lớp 12 phần crôm, sắt, đồng nhằm hỗ
trợ HS tự học, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
Các đề tài về xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH tuy đã có nhiều người viết nhưng viết cụ
thể cho lớp 12 THPT chương trình nâng cao mới ban hành năm 2008- 2009, cho đối tượng HS


trường THPT Nguyễn Công Trứ và một số trường khác thuộc địa bàn TP Hồ chí Minh thì chưa có
người làm.
1.2. Những đổi mới trong việc dạy và học hóa học trong nhà trường phổ thông
1.2.1. Đổi mới giáo dục trên thế giới
Chúng ta đang sống trong một thế giới thay đổi thường xuyên, và tốc độ thay đổi ngày một
tăng cao do những tiến bộ và tác động của công nghệ đem lại.
Xã hội hiện đại đòi hỏi các công dân phải có những tri thức tối thiểu về đọc, viết, làm tính
đơn giản, quyền công dân và giá trị đạo đức để tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội. Các yếu tố
khoa học được đưa vào các giáo trình dạy học. Xu hướng dạy các tri thức hàn lâm xuất phát từ sự
phát triển của khoa học cùng với việc áp đặt một số hiểu biết và tri thức nhất định lên người học đã
dần trở nên chiếm ưu thế. Do đó, hệ thống giáo dục lấy thầy là người đại diện cho việc cung cấp tri
thức, còn HS là người chấp nhận thụ động khối lượng tri thức do thầy chuyển giao đã xảy ra trong
một thời gian dài.
Giáo dục hiện đại đang đứng trước yêu cầu và thách thức lớn lao của xã hội hiện đại. Mô
hình trường học theo kiểu xưởng máy của thế kỉ trước không còn phù hợp nữa. Việc học tập của
HS không thể là thụ động tiếp thu bài giảng của GV mà phải là sự tham gia tích cực vào các hoạt
động tập thế, theo dự án, để có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất và xã hội sau này.
Hai khái niệm về tri thức đã được John Dewey chỉ ra là việc nắm vững văn hoá và sự tham
dự vào các quá trình hoạt động thực tế, như vẫn được diễn tả bởi từ “làm”. Xã hội quan niệm HS
tốt nghiệp là người có thể nhận diện và giải quyết vấn đề và có đóng góp cho xã hội trong cuộc
đời họ (những người thể hiện phẩm chất của “chuyên gia thích ứng”). Việc đạt tới tầm nhìn này đòi
hỏi họ phải tư duy lại điều đã được dạy, cách các GV giảng dạy, cách đánh giá và tự đánh giá, cách
phấn đấu thực hiện tốt công việc [51].
Vậy chuyên gia thích ứng là gì ? Chuyên gia thích ứng là người có khả năng tiếp cận tới
những tình huống mới một cách linh hoạt và biết tự học cả đời. Họ không những chỉ dùng điều
mình đã học mà còn tự nhận thức được chính việc học tập của mình bằng cách thường xuyên xem
xét mức độ chuyên gia của mình và cố gắng vượt ra ngoài các mức độ đó, cố gắng làm cho mọi thứ
tốt hơn.
Quan điểm dạy học truyền thống xoay quanh vai trò chủ đạo của GV trong việc tổ chức học
tập cho HS được thể hiện trong giáo án của GV. Giáo án của GV chính là bản kế hoạch trung tâm
cho các hoạt động dạy học diễn ra. Do đó dần dần dạy theo giáo án trở thành một yêu cầu bắt buộc
với các GV.


Tuy nhiên, bản chất vấn đề dạy học không phải chỉ là hoàn thành những kế hoạch được vạch
sẵn mà không tính tới những biến đổi của môi trường và người học. TS Geneva Gay, đại học
Washington quan niệm “Việc dạy hiệu quả là hành động sáng tạo”. Điều này có nghĩa là bên
cạnh tính hiệu quả của dạy học, vốn chỉ là một phần, cần phải quan tâm và coi việc sáng tạo trong
dạy học mới đem lại hiệu quả chính. Tại sao phải dạy có sáng tạo? GV phải thích ứng sáng tạo theo
nhu cầu của HS để có tính hiệu quả, tức là đào tạo ra HS đáp ứng được cho nhu cầu xã hội. GV
phải liên tục thích ứng với thế giới đang thay đổi của chúng ta để đưa những cái mới vào giảng dạy
cho HS. Điều này cần sự sáng tạo. GV phải là những nhà chuyên môn, không đơn giản tuân theo
“giáo án” làm sẵn. Vai trò của họ là tác nhân đổi mới trong các ràng buộc sẵn có. Do đó bản thân
GV cũng phải là các chuyên gia thích ứng. Họ phải là những người nhanh chóng và nhậy bén nhận
ra những đòi hỏi mới từ HS để từ đó thay đổi, biến đổi các giáo án của mình đáp ứng cho các nhu
cầu đổi mới đó và đóng góp thêm cho sự phát triển của các giáo án tốt.
1.2.2. Đổi mới giáo dục trong nước ta
Trong xu thế đổi mới mạnh mẽ trên thế giới về vấn đề giáo dục thì Việt Nam cũng không
ngoại lệ. Để có được sự đổi mới về giáo dục thì trước hết là đổi mới về phương pháp dạy và học.
Theo các chuyên gia giáo dục Việt Nam thì những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói
chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng ở nước ta cụ thể là [37]:
- Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng
và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.
- Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến
đổi.
- Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái hiện
đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa- cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.
- Hướng 4: Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp dạy học
phức hợp.
- Hướng 5: Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại
(phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra tổ hợp phương pháp dạy học có dùng kỹ thuật.
- Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù của môn
học.
- Hướng 7: Đa dạng hóa các phương pháp dạy học phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại
hình trường và các môn học.
Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học
truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp dạy học tích cực, nhằm giúp HS phát huy


tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác,
khả năng thích ứng trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập.
Làm cho “học” là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý
thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Làm cho “dạy” là quá trình tổ chức hoạt
động nhận thức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lý. Chú trọng hình thành năng lực hành động; tính
sáng tạo, năng động, tính tự lực và trách nhiệm; năng lực hợp tác; năng lực giải quyết các vấn đề
phức hợp, khả năng tự học, dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để
đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho
bản thân HS và cho sự phát triển xã hội.
1.2.2.1. Tính tích cực trong học tập
Theo từ điển tiếng Việt: “Tích cực là tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến
đổi theo chiều hướng phát triển” [48].
Tính tính cực của con người được biểu hiện trong hoạt động, đặc biệt trong các hoạt động tập
thể. Học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi đi học. Tính tích cực học tập là tính tích cực nhận
thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức.
Tính tích cực học tập sản sinh ra nét tư duy độc lập sáng tạo và được biểu hiện ở những dấu
hiệu sau:
- Hăng hái trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến
của mình trước vấn đề nêu ra;
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vần đề chưa đủ rõ;
- Chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới;
- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học;
- Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn.
Các nhà lí luận đã đánh giá mức độ tính tích cực học tập theo các cấp độ từ thấp đến cao như
sau:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn.
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một vấn
đề...
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.2.2.2. Phương pháp dạy học tích cực [14]
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, để chỉ những phương pháp theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo của người học. Phương pháp dạy học tích


cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động (trái với không hoạt động, thụ động), nghĩa là
hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học rèn luyện cho họ có năng lực hành động,
khả năng thích ứng cao chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy.
Phương pháp dạy học tích cực hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học.
Có năm dấu hiệu đặc trưng cơ bản của phương pháp tích cực để phân biệt với các phương
pháp thụ động, đó là:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, đây cũng là mục tiêu dạy học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
- Có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan, nhất là những phương tiện kĩ
thuật hiện đại (máy vi tính, phần mềm dạy học,...).
- Kết hợp sự đánh giá của thầy và sự đánh giá của trò.
Việc đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo hướng dạy học tích cực tập trung vào hai
hướng sau [37]:
- Phương pháp dạy học hoá học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động
nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ tập giải quyết các vấn đề khoa
học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách
chủ động, sáng tạo.
- Phương pháp nhận thức khoa học hoá học là thực nghiệm, cho nên phương pháp dạy học
hoá học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô
hình hoá, giải thích chứng minh các quá trình hoá học.
1.2.2.3. Mô hình của phương pháp dạy học tích cực [16], [37]
Các nhà khoa học đã nghiên cứu, thử nghiệm nhiều mô hình. Sau đây là hai mô hình được
bàn luận nhiều nhất.
a. Dạy học hướng vào người học (dạy học lấy HS làm trung tâm)
Bản chất của việc dạy học hướng vào người học là:
- Chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội, tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng, lợi
ích của HS.
- Chú trọng các kỹ năng thực hành vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn,
giúp HS dễ dàng hòa nhập cuộc sống và góp phần phát triển cộng đồng.
- Coi trọng việc rèn luyện cho HS phương pháp tự học, phát huy sự suy nghĩ tìm tòi độc lập
hoặc theo nhóm nhỏ, thông qua thảo luận, thí nghiệm thực hành, thâm nhập thực tế. Dựa vào vốn
hiểu biết, kinh nghiệm của từng cá nhân và tập thể của HS để xây dựng bài học. Giáo án được thiết


kế nhiều phương án theo kiểu phân nhánh được GV linh hoạt điều chỉnh theo diễn biến của tiết học
và theo sự phát triển của từng cá nhân.
- Hình thức tổ chức có thể thay đổi linh hoạt cho phù hợp với hoạt động học tập trong tiết
học, thậm chí trong từng phần của tiết học.
- HS được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt được các mục tiêu của
từng giai đoạn học tập, chú trọng mặt chưa đạt được so với mục tiêu. GV hướng dẫn cho HS phát
triển năng lực tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, khuyến khích cách học thông minh, sáng tạo,
biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong các tình huống thực tế.
- Nhận xét
Đây là một quan điểm, một tư tưởng, nhưng đây không phải là một phương pháp dạy học cụ
thể.
Lý thuyết “HS làm trung tâm” là một tư tưởng tiến bộ, lành mạnh nhằm giải phóng năng
lực sáng tạo của HS. Nhìn theo quan điểm lịch sử thì đây là sự trả lại vị trí ban đầu vốn có của
người học: người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể của hoạt động học.
Cần vận dụng mặt tiến bộ, tích cực của lí thuyết này nhưng không nên đi theo hướng cực
đoan là tuyệt đối hóa hứng thú, nhu cầu, hành vi biệt lập của cá nhân; đó là điều hoàn toàn xa lạ đối
với bản chất nền văn hoá giáo dục hướng về cộng đồng, về số đông người lao động của nước ta.
b. Dạy học theo hướng hoạt động hóa người học [37]
Bản chất của dạy học theo hướng hoạt động hóa người học là:
- Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực,
sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của việc đổi mới phương
pháp giáo dục nói chung và phương pháp dạy học nói riêng.
- Để HS học tập tích cực tự giác thì cần làm cho HS biết biến nhu cầu của xã hội thành nhu
cầu nội tại của bản thân mình. Để có tư duy sáng tạo thì phải tập luyện hoạt động sáng tạo thông qua
học tập. Như vậy, phải đặt HS vào vị trí của người nghiên cứu, người khám phá chiếm lĩnh tri thức
mới.
- Biện pháp hoạt động hoá người học trong dạy học hoá học
Khai thác nét đặc thù môn học tạo ra nhiều hình thức hoạt động đa dạng phong phú của HS
như:
- Tăng cường sử dụng thí nghiệm hoá học, các phương tiện trực quan…
- Sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của HS như thí nghiệm, dự đoán lí thuyết, mô
hình hoá, giải thích, thảo luận nhóm..
- Tăng thời gian hoạt động của HS trong giờ học.


- Tăng mức độ hoạt động trí lực, chủ động của HS thông qua việc lựa chọn nội dung và hình
thức sử dụng các câu hỏi, bài tập có sự suy luận, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo.
- Nhận xét
Hoạt động hóa người học là một trong hai xu hướng chủ yếu của việc đổi mới phương pháp
dạy học, là một trong các thử nghiệm đổi mới phương pháp dạy học.
So với phương hướng “dạy học hướng vào người học” thì phương phướng “hoạt động hóa
người học” cũng chú ý đến hứng thú, lợi ích của HS nhưng quan tâm nhiều hơn đến việc tổ chức
cho HS hoạt động.
1.2.3. Đổi mới về chương trình hóa học phân ban lớp 12 THPT
Theo thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Văn Vọng chương trình phân ban mới đảm
bảo tính liên tục với chương trình tiểu học và trung học cơ sở, đồng thời kế thừa các ưu điểm cũng
như khắc phục các nhược điểm của chương trình trung học phổ thông trước đây, chú trọng nhiều
đến thực hành thí nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn, tăng cường tiết luyện tập, cập nhật những thành
tựu mới của khoa học và công nghệ, trên nền tảng đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của kiến thức.
Chương trình mới đảm bảo được 3 yêu cầu: đổi mới chương trình, sách giáo khoa; đổi mới
phương pháp giảng dạy và đổi mới các điều kiện để thực hiện chương trình. Trong đó, đổi mới
phương pháp dạy học là một yêu cầu trọng tâm của chương trình giáo dục trung học phổ thông. Yếu
tố này được quán triệt và thể hiện trong chương trình, sách giáo khoa và qua việc giảng dạy, thực
hiện bài học của người GV ở trên lớp.
Theo ông Lê Quán Tần, Vụ trưởng Vụ Giáo dục trung học thì phương án phân ban mới gồm
có 3 ban: Khoa học tự nhiên (KHTN), Khoa học xã hội - nhân văn (KHXH- NV), Ban cơ bản
hay Ban cơ bản có 3, 2 hoặc 1 môn tự chọn nâng cao hoặc chỉ học các chủ đề tự chọn nâng cao,
bám sát.
Trong chương trình hóa học nâng cao lớp 12, HS chủ động, tích cực, sáng tạo và năng động
hơn trong phương pháp học tập. Không còn là thầy đọc trò chép, mà bây giờ, cả HS và GV cùng
nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề; GV sẽ là người hướng dẫn, giải đáp cho HS, đồng thời hệ thống hóa
kiến thức giúp HS khái quát, tư duy trong học tập. Với môn hóa học, ngoài những kiến thức cơ bản
trong SGK, GV còn phải giúp HS nắm rõ về mặt hiện tượng, bản chất và cơ chế phản ứng. Để làm
tốt nhiều dạng bài tập, đặc biệt là các bài trắc nghiệm, GV phải truyền đạt cho HS nhiều phương
pháp giải nhanh và hiệu quả.
Có thể nói, với chương trình SGK mới này, tư duy của HS được bộc lộ, phát triển; khả
năng tìm tòi, phân tích vấn đề được rèn luyện. Cộng với phương pháp dạy học mới của GV, HS sẽ
được lĩnh hội nhiều kiến thức không chỉ về chiều rộng mà cả chiều sâu một cách tích cực.
1.3. Bài tập hóa học


1.3.1. Khái niệm về bài tập hóa học [16], [37]
Bài tập hóa học là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả năng vận
dụng kiến thức cho HS. Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người học, buộc người học phải vận
dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ
năng một cách tích cực, hứng thú và sáng tạo. Về mặt lí luận dạy học hóa học, bài tập bao gồm cả
câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành chúng HS nắm được hay hoàn thiện một tri thức hay một kỹ
năng nào đó, bằng cách trả lời miệng hay trả lời viết kèm theo thực nghiệm.
Bài tập hoá học được xem như một phương pháp dạy học cơ bản vì bao gồm cả phương pháp
dạy và phương pháp học, người dạy không những cung cấp cho người học kiến thức, chỉ cho họ con
đường giành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng khi phát hiện ra kiến thức; giải bài tập hoá học HS
không chỉ đơn thuần là vận dụng kiến thức cũ mà cả tìm kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức
cũ trong những tình huống mới. Do vậy, bài tập hoá học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là
phương pháp dạy học hiệu nghiệm [37].
1.3.2. Tác dụng của bài tập hóa học [37]
1.3.2.1. Tác dụng trí dục
- Làm cho HS hiểu chính xác và biết vận dụng các khái niệm đã học.
- Mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, mà không làm nặng nề thêm khối lượng kiến
thức cơ bản qui định của SGK.
- Thúc đẩy thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết về hóa học.
- Có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa các kiến thức đã
học.
- Tạo điều kiện phát triển tư duy vì khi giải những bài tập hóa học, HS phải sử dụng thường
xuyên những thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch, qui nạp…
1.3.2.2. Tác dụng đức dục
Giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài tập hóa học, HS sẽ tự rèn luyện mình để có được
những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học,
tính trung thực, tính sáng tạo và lòng yêu thích bộ môn.
1.3.2.3. Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp
Những vấn đề thực tế, những số liệu kỹ thuât của sản xuất hóa học được thể hiện trong nội
dung của bài tập hóa học, giúp HS hiểu kỹ hơn các nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp như nguyên tắc
ngược dòng, tận dụng nhiệt phản ứng nhờ bộ phận trao đổi nhiệt, nguyên tắc chu trình kín, tăng diện
tích tiếp xúc,gắn kiến thức lý thuyết với thực tế sản xuất gây cho HS nhiều hứng thú và có tác dụng
hướng nghiệp.


1.3.3. Phân loại [3]
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau trong các tài liệu giáo khoa. Dựa trên cơ
sở phân loại có thể chia thành:
1.3.3.1. Dựa vào nội dung toán học của bài tập
- Bài tập định tính (không có tính toán).
- Bài tập định lượng ( có tính toán).
1.3.3.2. Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm).
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
1.3.3.3. Dựa vào nội dung hoá học của bài tập
- Bài tập hoá đại cương.
- Bài tập hoá vô cơ.
- Bài tập hoá hữu cơ.
1.3.3.4. Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập
Bài tập cân bằng phương trình phản ứng; viết chuỗi phản ứng; điều chế; nhận biết; tách chất;
xác định thành phần hỗn hợp; thiết lập công thức phân tử; tìm tên nguyên tố …
1.3.3.5. Dựa vào khối lượng kiến thức và mức độ đơn giản hay phức tạp
- Bài tập dạng cơ bản.
- Bài tập tổng hợp.
1.3.3.6. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra
- Bài tập trắc nghiệm.
- Bài tập tự luận.
1.3.3.7. Dựa vào phương pháp giải bài tập
- Bài tập tính theo công thức và phương trình.
- Bài tập biện luận.
- Bài tập dùng các giá trị trung bình…
1.3.3.8. Dựa vào mục đích sử dụng
- Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ
- Bài tập dùng củng cố kiến thức.
- Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết.
- Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu…


1.4. Những kiến thức trọng tâm và hệ thống kỹ năng cơ bản phải đạt được từ BTHH phần
kim loại trong chương trình 12 nâng cao
1.4.1. Đại cương về kim loại
1.4.1.1. Kiến thức
Biết: - Vị trí của các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn.
- Tính chất và ứng dụng của hợp kim.
- Một số khái niệm trong chương: cặp oxi hóa - khử, pin điện hóa, suất điện động chuẩn của
pin điện hóa, thế điện cực chuẩn của kim loại, sự điện phân (các phản ứng hóa học xảy ra ở các điện
cực).
Hiểu:- Giải thích được những tính chất vật lý, tính chất hóa học chung của kim loại. Dẫn ra được
những thí dụ minh họa và viết các phương trình hóa học.
- Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của kim loại:
- Xác định chiều của phản ứng giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa - khử.
- Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa.
- Các phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực của pin điện hóa khi hoạt động và của quá
trình điện phân chất điện li.
- Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng, chống ăn mòn kim
loại.
- Hiểu được các phương pháp điều chế những kim loại cụ thể (kim loại có tính khử mạnh,
trung bình, yếu).
1.4.1.2. Kỹ năng
- Biết vận dụng Dãy điện hóa chuẩn của kim loại để:
- Xét chiều của phản ứng hóa học giữa chất oxi hóa và chất khử trong
hai cặp oxi hóa - khử của kim loại.
- So sánh tính khử, tính oxi hóa của các cặp oxi hóa - khử.
- Tính suất điện động chuẩn của pin điện hóa.
- Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với quá trình điện phân.
- Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại, thí nghiệm về pin
điện hóa và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại.
1.4.1.3. Thái độ
Có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống và trong lao động của cá
nhân và cộng đồng xã hội.
1.4.2. Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm


1.4.2.1. Kiến thức
Biết:- Vị trí, cấu hình electron nguyên tử, ứng dụng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và
một số hợp chất quan trọng của chúng.
- Tác hại của nước cứng và các biện pháp làm mềm nước.
Hiểu:- Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
- Tính chất hóa học của một số hợp chất, của natri, canxi và nhôm.
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
- Khái niệm nước cứng, nước có tính cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu.

1.4.2.2. Kỹ năng
- Biết tìm hiểu tính chất chung của nhóm nguyên tố theo quy trình:
dự đoán tính chất → kiểm tra dự đoán → rút ra kết luận.
- Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của chất.
- Suy đoán và viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của một số hợp
chất quan trọng của natri, canxi, nhôm trên cơ sở tính chất chung của các hợp chất vô cơ đã biết.
- Thiết lập mối quan hệ tính chất của các chất và ứng dụng của chúng.
1.4.2.3. Thái độ
Tích cực vận dụng những kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm để giải thích
hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất.
1.4.3. Crom, Sắt, đồng
1.4.3.1. Kiến thức
Biết:- Cấu tạo nguyên tử của một số kim loại chuyển tiếp và một số kim loại khác trong bảng tuần
hoàn.
- Cấu tạo đơn chất của một số kim loại chuyển tiếp và một số kim loại khác.
Hiểu:- Sự xuất hiện của trạng thái oxi hóa.
- Tính chất lý, hóa học của một số đơn chất và hợp chất.
- Sản xuất và ứng dụng của một số kim loại chuyển tiếp quan trọng.
1.4.3.2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích tính chất của các chất.
- Biết phán đoán và so sánh để tìm hiểu tính chất của các chất.
1.4.3.3. Thái độ
- Biết yêu quý thiên nhiên và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản.
- Có ý thức vận dụng những kiến thức hóa học để khai thác, gìn giữ và bảo vệ môi trường.


1.5. Thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học hiện nay
1.5.1. Mục đích và phương pháp điều tra
Để hiểu rõ về thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học tác giả đã đến một số trường phổ
thông công lập và dân lập trên địa bàn TP Hồ chí Minh để tiến hành điều tra một số GV và HS theo
các phương pháp sau:
- Phát phiếu điều tra cho hơn 56 GV (phát 80 phiếu, thu lại 56 phiếu) để biết chi tiết hơn về
mục đích, nội dung, biện pháp, mức độ của việc sử dụng bài tập hóa học trong các tiết học chính
khóa và kể cả không chính khóa.
- Trò chuyện và đàm thoại với GV và HS về hiệu quả và những kinh nghiệm trong việc sử
dụng bài tập.
- Trao đổi với một số GV dạy lớp 12 về việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học
theo hướng hoạt động hóa người học.
1.5.2. Kết quả điều tra
Sau khi tiến hành điều tra và xử lý số liệu, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
1.5.2.1. Về mục đích sử dụng BTHH
Bảng 1.1. Kết quả điều tra về mục đích sử dụng BTHH

Sử dụng BTHH để:
Mức độ
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không
- Nghiên cứu kiến thức mới 36 (64,3%) 18 (32,1%) 2 (3,6%)
- Ôn tập, củng cố kiến thức 42 (75%) 14 (25%) 0 (0%)
- Vận dụng kiến thức 56 (100%) 0(0%) 0(0%)
- Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo 52 (92,8%) 4 (7,2%) 0(0%)
- Hệ thống hóa kiến thức 30 (53,6%) 24(42,8%) 2 (3,6%)
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy 31 (55,3) 24 (42,9%) 1 (1,8%)
Nhận xét: Đa số GV chỉ chú trọng bài tập vào mục đích vận dụng, ôn tập, củng cố kiến thức,
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo. Trong khi đó chỉ ít GV sử dụng bài tập trong việc nghiên cứu kiến thức
mới vì không đủ thời gian để truyền thụ kiến thức, nhưng thực chất theo cách biên soạn của sách
giáo khoa mới (chủ yếu tăng cường khả năng tự đọc cho HS ít ghi chép nhiều), nếu GV chuẩn bị
những bài tập ngắn phù hợp hoặc các bài tập thực nghiệm với nội dung của bài học và lồng vào bài
giảng sẽ giúp cho tiết học đỡ khô khan trừu tượng hơn. Việc sử dụng bài tập vào mục đích hệ thống
hóa kiến thức hoặc phát triển năng lực nhận thức và tư duy là hết sức cần thiết mà không ít GV
lãng quên vì chỉ với mục đích này thì những kiến thức rời rạc mới được hệ thống lại theo khối


thống nhất liên hệ từ đầu đến cuối một cách liên tục giúp cho HS hiểu sâu hơn về lí thuyết đã học,
lúc này bài tập hóa học mới phát huy hết tác dụng trí đức dục của nó.
1.5.2.2. Về tác dụng của các dạng BTHH
Bảng 1.2. Kết quả điều tra về tác dụng của các dạng BTHH đến sự phát triển năng lực nhận
thức và tư duy của HS
STT Dạng bài tập hóa học Mức độ tác dụng
Rất tốt Tốt T. Bình Ít
1 Tinh chế hoặc tách các chất ra
khỏi hỗn hợp
0(0%) 56(100%) 0(0%) 0(0%)
2 Chuỗi phản ứng, điều chế các
chất
42(75%) 14(25%) 0(0%) 0(0%)
3 Nhận biết các chất 18(32,1%) 28(50%) 10(17,9%) 0(0%)
4 BTHH áp dụng các định luật
bảo toàn
13(23,2%) 43(76,8%) 0(0%) 3 (2,1%)
5 Dạng BTHH đặt ẩn số, lập hệ
phương trình
10(17,8%) 42(75%) 2(32,1%) 2(3,6%)
6 Dạng BTHH biện luận 18(32,1%) 36(64,3%) 2(32,1%) 0(0%)
7 Bài tập thực nghiệm (có thí
nghiệm), giải thích hiện tượng.
6(10,7) 31(55,4%) 16(28,6%) 3(5,3%)
8 Bài tập có hình vẽ, đồ thị. 0(0%) 24(42,9%) 20(35,7%) 12(21,4%)
Nhận xét: Đa số GV chú trọng nhiều đến các dạng bài tập tinh chế, tách, chuỗi phản ứng,
điều chế, nhận biết, áp dụng các định luật bảo toàn, biện luận mà ngại dùng đến các bài tập thực
nghiệm, giải thích hiện tượng, bài tập có hình vẽ, đồ thị hoặc các dạng bài tập khác vì không đủ
phương tiện làm thực hành hoặc ngại khó trong việc chuẩn bị đầu tư cho các dạng bài tập này. Thực
tế, các dạng bài tập này sẽ giúp phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS vì giúp người học
nắm sâu và nhớ lâu hơn các kiến thức đã học thông qua việc họ thấy rõ được các hiện tượng thí
nghiệm, các thao tác kỹ thuật chính xác khoa học, phát triển khả năng tư duy thông qua việc quan
sát nhận xét các hình vẽ, đồ thị rồi vận dung những kiến thức đã được học để giải quyết những vấn
đề mới.

1.5.2.3. Về tác dụng và tính khả thi của các biện pháp sử dụng BTHH
Bảng 1.3. Kết quả điều tra về tác dụng và tính khả thi của các biện pháp sử dụng BTHH
trong quá trình dạy và học hóa học phổ thông

Biện pháp sử
dụng BTHH
Tác dụng Tính khả thi
Rất tốt Tốt Bình
thường

Ít Rất
khả
thi
Khả thi Bình
thường
Ít
khả
thi
- Có nhiều mức độ
yêu cầu, từ dễ đến
khó
7
(12,5%)
48
(85,7%)
1
(1,8%)
0
(0%)
7
(12,5%)
48
(85,7%)
1
(1,8%)
0
(0%)


- Nhiều cách giải,
khuyến khích HS
tìm ra cách hay,
mới.
5
(8,9%)
46
(82,1%)
5
(8,9%)
0
(0%)
3
(5,4%)
48
(85,7%)
2
(3,6%)
3
5,4%
- Có thay đổi dữ
kiện, yêu cầu của
đề bài để HS
chuyển hướng tư
duy
28
(50%)
28
(50%)
0
(0%)
0
(0%)
50
(89,3)
6
(10,7%)
0
(0%)
0
(0%)
- Yêu cầu HS tự ra
đề bài tập
32
(57,1%)
14
(25%)
8
(14,3%)
2
(3,6)
0
(0%)
20
(35,7%)
8
(14,3)
28
(50%)
Nhận xét: Về mặt phát triển tư duy sáng tạo cho HS, khoảng 91 % GV (đánh giá tốt và rất
tốt) sử dụng bài tập có nhiều cách giải, có tính khả thi cao, nhằm rèn luyện khả năng sáng tạo cho
HS trong việc vận dụng kiến thức, kỹ năng cơ bản để giải quyết vấn đề. Đa số các GV giảng dạy lâu
năm cho rằng, việc yêu cầu HS tự ra bài tập là một cách khuyến khích các em say mê học tập, rèn
luyện năng lực tự nghiên cứu và phát triển tư duy sáng tạo cho HS rất hiệu quả.
1.5.2.4. Nội dung nguồn tư liệu về BTHH được sử dụng
Bảng 1.4. Kết quả điều tra nội dung nguồn tư liệu về bài tập hóa học mà GV thường sử dụng khi
lên lớp theo trình tự ưu tiên
Nguồn
Ưu tiên
Sách giáo khoa,
sách bài tập
Đề cương ôn tập
của trường
Sách tham
khảo
Hệ thống bài tập
tự xây dựng
1 30 (53,6%) 26 (46,4%) 0 0
2 26 (46,4%) 28 (50%) 0 2 (3,6%)
3 0 2 (3,6%) 40 (71,4%) 14 (25%)
4 0 0 16 (28,6%) 40 (71,4%)
Bảng 1.5. Tác dụng về việc sử dụng hệ thống BTHH của GV tự xây dựng
Tốt Bình thường Ít Không
Số phiếu (%) 53 (94,6%) 3 (5,4%) 0 0
Nhận xét: GV đã lấy nguồn tư liệu về bài tập chủ yếu từ nội dung SGK, sách BT hóa học
hoặc đề cương ôn tập của mỗi trường. Chỉ khoảng 3,6 % GV là có hệ thống bài tập của riêng mình
để sử dụng và cũng chỉ xếp vào vị trí ưu tiên số 2 sau SGK hay đề cương của trường. Khi điều tra
được biết thầy cô nào cũng hiểu việc sử dụng hệ thống BTHH tự xây dựng là việc cần làm nhưng để
có được điều đó lại mất rất nhiều thời gian và chưa thật sự hiệu quả vì ít được cập nhật thường
xuyên, chưa đủ kinh nghiệm hoặc không đủ dạng bài hay không đúng nội dung trọng tâm…
Thực tế, nếu xây dựng được một hệ thống bài tập hóa học chọn lọc tương đối hoàn chỉnh và
đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả là một việc làm hết sức cần thiết đòi hỏi nhiều thời gian và
công sức nhưng là một việc làm thiết thực cho GV và HS. Do đó, chúng tôi nhận thấy việc nghiên


cứu đề tài này mang tính cấp thiết và chúng tôi mong muốn rằng công trình nghiên cứu của mình sẽ
góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả quá trình dạy học hóa học trong xu thế đổi mới giáo
dục ngày nay.



Kết luận chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã nêu ra những vấn đề thuộc về cơ sở lí luận và thực tiễn của
đề tài bao gồm các nội dung:
- Trình bày về việc đổi mới giáo dục trên thế giới và trong nước Việt Nam. Để có sự đổi
mới giáo dục cần có sự đổi mới về phương pháp dạy và học, chuyển lối dạy học truyền thụ một
chiều sang hướng dạy học tích cực. Chúng tôi đã nghiên cứu các xu hướng dạy học tích cực, các
khái niệm về tính tích cực trong học tập, phương pháp dạy học tích cực và nghiên cứu 2 mô hình
đổi mới là dạy học hướng hoạt động vào người học và dạy học theo hướng hoạt động hóa người
học.
- Bên cạnh sự đổi mới về phương pháp dạy và học nhất thiết phải có sự đổi mới nhiều vấn
đề khác trong đó có đổi mới chương trình học, sách giáo khoa. Trong nội dung trên, chúng tôi đã
trình bày và phân tích những ưu điểm về sự đổi mới của chương trình phân ban THPT (chủ yếu
chương trình và SGK lớp 12).
- Bài tập hoá học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu
nghiệm. Bài tập hóa học là một trong những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực rất cao
cho HS. Chúng tôi đã nêu được khái niệm, tác dụng và tổng quan về cách phân loại bài tập hóa
học.
- Những kiến thức trọng tâm và hệ thống kỹ năng cơ bản cần phải đạt được từ bài tập hóa
học phần kim loại trong các chương 5, 6, 7 lớp 12 chương trình nâng cao.
- Trình bày mục đích, phương pháp điều tra. Từ thực trạng của việc sử dụng BTHH ở một
số trường phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ chí Minh thu được từ kết quả điều tra, chúng tôi
mạnh dạn nghiên cứu xây dựng một hệ thống BTHH lớp 12 phần kim loại chương trình nâng cao
và các biện pháp sử dụng hệ thống này sao cho có hiệu quả nhất sẽ được trình bày ở chương 2
nhằm góp chút công sức vào việc nâng cao chất lượng dạy học hóa học trong trường THPT.



Chương 2
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 NÂNG CAO

2.1. Những định hướng khi xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 nâng
cao
1. Tổng kết một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học (có bổ sung thêm của tác giả)
nhằm mục đích:
- Làm cơ sở cho việc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập trong các chương trọng tâm
5, 6, 7.
- Trang bị cho HS những kiến thức nền tảng, những kỹ năng cần thiết để họ có thể dễ dàng
tiếp cận các dạng bài tập cũng như trong việc tìm kiếm kiến thức mới và vận dụng chúng trong
những tình huống mới.
2. Bài tập hóa học được tuyển chọn và xây dựng bao gồm bài tập tự luận và bài tập trắc
nghiệm:
- Bài tập tự luận giúp cho HS nắm được kiến thức trọng tâm cơ bản của bài học, hiểu và
bước đầu vận dụng những kiến thức này cho đến khi trở nên nhuần nhuyễn, tăng cường hoạt động
ghi nhớ;
- Bài tập trắc nghiệm giúp cho các em củng cố, hoàn thiện và kiểm tra lại nội dung kiến
thức đã tiếp thu được một cách vững chắc có hệ thống.
3. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH bao gồm:
- Câu hỏi lý thuyết vận dụng tính chất vật lý, hóa học; bài tập về chuỗi chuyển hóa, điều
chế, nhận biết, tinh chế, tách chất, dự đoán, giải thích hiện tượng thí nghiệm, bài tập thực nghiệm,
hình vẽ, đồ thị… cho các đối tượng HS trung bình và khá giỏi ở cả hai hình thức tự luận và trắc
nghiệm.
- Bài toán hóa học từ dễ đến khó ở mỗi chương dựa trên cơ sở các phương pháp giải toán
từ cơ bản đến nâng cao cho các đối tượng HS trung bình và khá giỏi ở cả hai hình thức tự luận và
trắc nghiệm.
4. Nội dung câu hỏi lý thuyết và bài tập hóa học được xây dựng phải có tính bao quát
chương trình đã học và theo đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng; giúp HS nắm vững hệ thống
khái niệm cơ bản hóa học, không nặng về học thuộc lòng; phải đảm bảo tính chính xác, khoa


học và phù hợp với trình độ học sinh.
5. Hệ thống BTHH phải áp dụng được trong cả các bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới; bài
củng cố, hoàn thiện kiến thức; bài thực hành; kiểm tra đánh giá…
6. Chỉ ra những kiến thức bổ sung thật cần thiết trong mỗi chương để cụ thể hóa phương
pháp dạy của GV và phương pháp học của HS nhằm minh chứng “BTHH là một phương pháp dạy
học hiệu nghiệm”.
7. Giúp cho những HS trung bình có điều kiện rèn luyện thêm kiến thức để có thể dự thi vào
các trường Đại học- Cao đẳng.
2.2. Quy trình xây dựng và sử dụng hệ thống hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 nâng cao
Chúng tôi đã tiến hành theo các bước sau:
1. Đọc và nghiên cứu tài liệu.
2. Xác định mục tiêu của mỗi chương: mục tiêu là những kiến thức trọng tâm và hệ thống các
kỹ năng cơ bản phải đạt được ở mỗi chương, phân chia nội dung trong chương thành những nội
dung cụ thể và xác định tầm quan trọng của từng nội dung để lựa chọn số lượng bài tập cho phù
hợp.
3. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH từ thấp đến cao trong mỗi chương cho đối tượng
HS trung bình và khá giỏi.
4. Lược giải tất cả các bài tập để đảm bảo độ tin cậy cao, những bài khó và
phức tạp tiến hành giải chi tiết theo cách dễ hiểu để tăng cường khả năng tự đọc.
5. Viết phần kiến thức bổ sung và kiến thức nâng cao để hỗ trợ việc nhận định và giải nhanh
các bài tập ở mỗi chương.
6. Trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm TNSP, tiếp thu những góp ý quý báu.
7. Biên tập lại cho hoàn chỉnh và bước đầu đưa vào sử dụng.
8. Xây dựng kế hoạch dạy học để tiến hành TNSP.
9. Lập đề kiểm tra và tiến hành tổ chức kiểm tra sau mỗi chương.
10. Chấm kiểm tra và phân tích thống kê kết quả kiểm tra.
11. Chỉnh lý hệ thống BTHH.
12. Công bố kết quả kiểm tra.
2.3. Một số phương pháp giải bài toán hóa học
2.3.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng
2.3.1.1. Kiến thức cơ bản
Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng


m
¿ các chất tham gia phản ứng
= m
¿ các chất sau phản ứng
Các hệ quả:
Hệ quả 1
m
¿ dung dịch sau phản ứng
= m
¿ các chất tham gia phản ứng
- m
¿ kết tủa
- m
¿ chất khí
Hệ quả 2
m
¿ muối trong dung dịch
= m
¿ cation
+ m
¿ anion

Hệ quả 3
m
¿ một nguyên tố trước phản ứng
= m
¿ một nguyên tố đó sau phản ứng
Chú ý khi yêu cầu đề bài:
- Có liên quan đến nồng độ phần trăm hoặc khối lượng dung dịch sau phản ứng, HS áp dụng
hệ quả 1.
- Có tính khối lượng chất tan trong dung dịch các chất điện li, HS áp dụng hệ quả 2.
- Hệ quả 3 luôn thỏa trong đa số bài toán (trừ bài toán về phản ứng hạt nhân).
2.3.1.2. Một số ví dụ
a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1: Hòa tan chậm 6,85g một kim loại kiềm thổ M vào 100g H
2
O người ta được 100ml dung
dịch A có D = 1,0675 (g/ml). Xác định kim loại M.
Nhận xét: Khối lượng dung dịch sau phản ứng có liên quan đến sự pha trộn kim loại M vào nước
¬ áp dụng hệ quả 1.
Lược giải:
M + 2H
2
O ÷÷ M(OH)
2
+ H
2
Khối lượng dung dịch A : m
A
= V.D = 106,75 (g)
Sự bảo toàn khối lượng : m
M
+ m
H
2
O
= m
ddA
+ m
H
2

Suy ra m
H
2
= 0,1 (g) ¬ n
M
= n
H
2
= 0,05 mol
¬ M
M
=
6,85
0,05
= 137 ¬ M là Ba
Ví dụ 2: Nung hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và CaCO
3
đến khối lượng không đổi thu được 10,528 lít
CO
2
(đktc) và còn lại 79,32 gam chất rắn. Tính thành phần phần trăm khối lượng CaCO
3
trong hỗn
hợp X.
Nhận xét: Để tính % khối lượng CaCO
3
trong hỗn hợp cần tính được khối lượng hỗn hợp ban đầu
khi đã có khối lượng chất rắn và khí CO
2
¬ áp dụng ĐLBTKL.


Lược giải:
Chỉ có CaCO
3
bị nhiệt phân nên n
CaCO
3
= n
CO
2
= 0,47 mol. Theo sự bảo toàn khối lượng : m
X

= m
CO
2
+ m
rắn
= 0,47 ×44+ 79,32 = 100 (g)
¬ % m
CaCO
3
=
0,47 × 100
100
=47 (%)
b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 3 [9]: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl
2
và CuCl
2
. Khối lượng chất rắn sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần
dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam. B. 17,0 gam. C. 19,5 gam. D. 14,1 gam.
Nhận xét: Zn tan một phần trong dung dịch và kim loại sinh ra trộn lẫn với bột Zn dư trong chất rắn
sau phản ứng. Đề cho khối lượng muối khan thu được + độ giảm khối lượng kim loại và yêu cầu tính
lượng muối trước phản ứng ¬ áp dụng ĐLBTKL. Lược giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m
Zn
+ m
Muối X
= m
Muối sau
+ m
rắn sau

¬ m
Muối X
= m
Muối sau
+ m
rắn sau
- m
Zn
(do m
Zn
– m
rắn sau
= 0,5 gam)
¬ m
Muối X
= 13,6 – 0,5 = 13,1 gam. ¬ Chọn A .
Ví dụ 4 [10]: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H
2
SO
4
10% thu được 2,24 lít khí H
2
(ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.
Nhận xét: Bài toán có liên quan đến khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng ¬ áp dụng hệ
quả 1.
Lược giải:
Số mol H
2
SO
4
phản ứng = số mol H
2
= 0,1(mol)
Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
=
0,1. 98
100=98g
10

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính khối lượng dung dịch sau phản ứng = 98 + 3,68
- 0,1 x 2 = 101,48(g) ¬ Chọn A
2.3.2. Phương pháp bảo toàn electron
2.3.2.1. Kiến thức cơ bản
ĐỊNH LUẬT: Trong phản ứng oxi hóa khử, số electron nhường và nhận luôn được bảo toàn.
e
n
¿ chất khử nhường
=
e
n
¿ chất oxi hóa nhận


Trong đó : n
e
= số mol chất × số electron cho (nhận)
Các lưu ý khi áp dụng
- Cần chú ý đến trạng thái số oxi hóa ban đầu và cuối của một chất trong một phản ứng hoặc
nhiều phản ứng.
- Nếu có nhiều chất khử và chất oxi hóa thì tính tổng số mol electron của chất nhường và chất
nhận.
- Nếu phản ứng xảy ra qua nhiều giai đoạn, ta có thể qui đổi vai trò của chất oxi –hóa (hoặc
chất khử) này cho chất khác để đơn giản bài toán.
Ví dụ 1: Cu ÷÷÷÷
+HNO
3
NO ÷÷
+O
2
NO
2
÷÷÷÷
+O
2
+ H
2
O
HNO
3

Qui đổi vai trò oxi-hóa của HNO
3
cho O
2
¬ n
e (O
2
nhận)
= n
e (Cu cho)

Ví dụ 2 : Fe ÷÷
+ S
(1)
FeS, Fe dư ÷÷÷
+HCl
(2)
{H
2
S + H
2
}↑÷÷
+O
2
(3)
SO
2

Qui đổi vai trò oxi-hóa của S và HCl trong (1) và (2) cho O
2

¬ n
e (O
2
nhận)
= n
e(Fe và S cho)
.
2.3.2.2. Một số ví dụ
a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 3 : Hòa tan hoàn toàn 2,88 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng dung dịch HNO
3
loãng
thu được V lít NO (đktc). Tính V ?
Nhận xét:
Fe và Cu đều tác dụng HNO
3
để tạo NO ¬ Chất khử: Fe, Cu; chất oxi-hóa: HNO
3

Lược giải:
Đặt số mol Fe và Cu là x mol ¬ 56x + 64x = 2,88 ¬ x = 0,24
Quá trình oxi hóa: Quá trình khử:
Fe ÷
3
Fe
+
+ 3e
Cu ÷
2
Cu
+

+ 2e
5
N
+
+ 3e ÷
2
N
+


Theo sự bảo toàn electron :
e
n
¿
kim loại cho =
e
n
¿
HNO
3
nhận
¬ 3×0,24 +2×0,24 = 3 ×
V
22,4

¬ V = 8,96 (l)
b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 4: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe
2
O
3
và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO
3
đun nóng thu được V lít khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:


A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.
Nhận xét: Tóm tắt theo sơ đồ
o
3 2
3
0 2
2 3
t
2
2 2
Fe O
Fe
0,81 gam Al NO
Cu
CuO
+ ÷
+
+
+
+ ÷
¦
¦
¦ ¦
+ ÷÷÷ ÷÷÷÷÷÷÷ +
´ ´
¦ ¦
¹
¹
3
hßa tan hoμn toμn
dung dÞch HNO
hçn hîp A
Số oxi hóa của Fe và Cu không đổi trong hỗn hợp đầu và cuối nên vai trò của Fe
2
O
3
và CuO được
xem như chất truyền electron từ Al sang HNO
3
.
Lược giải:
Al ÷ Al
+3
+ 3e N
+5
+ 3e ÷ N
+2

0,81
27
÷ 0,09 mol
0,09 mol ÷ 0,03 mol
¬ V
NO
= 0,03×22,4 = 0,672 lít ¬ Chọn D.
2.3.3. Phương pháp bảo toàn điện tích trong dung dịch
2.3.3.1. Kiến thức cơ bản
“Trong dung dịch chất điện li, tổng số mol điện tích của các ion dương và tổng mol điện tích
của các ion âm luôn bằng nhau”. En
điện tích (+)
= En
điện tích (-)

Trong đó : n
điện tích
= n
ion
× số đơn vị điện tích.
Các lưu ý khi áp dụng
- Bài tập dạng này thường có sự kết hợp với việc viết phương trình ion thu gọn.
- Phương trình ion thu gọn thể hiện được bản chất của phản ứng, giúp cho việc giải bài tập hóa
học nhanh gọn hơn. (Chất điện li mạnh: viết phân li thành ion)
- Áp dụng hệ quả 2 của ĐLBTKL để tính khối lượng muối trong dung dịch.
2.3.3.2. Một số ví dụ
a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1: Một dung dịch có chứa các ion: Cu
2+
(0,02 mol), K
+
(0,10 mol), NO
÷
3

(0,05 mol) và SO

4

(x
mol). Giá trị của x là
A. 0,05. B. 0,045. C. 0,03. D. 0,035.

Lược giải:
Theo sự bảo toàn điện tích: En
điện tích (+)
= En
điện tích (- )
Ta có : 2 × 0,02 + 0,1 = 0,05 + 2x ¬ x = 0,045 ¬ Chọn B .
Ví dụ 2 : Để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H
2
SO
4
1M phải cần bao nhiêu ml
dung dịch NaOH 3M ?
A. 150. B. 300. C. 200. D. 250.


Lược giải:
n
điện tích (+)
= n
H+
= 0,2(2[H
2
SO
4
] + [HCl] )= 0,6 mol.
Vì phản ứng trung hòa nên số mol điện tích dương và âm luôn bảo toàn.
V
OH
- =
0,6
3
= 0,2 (l) ¬ Chọn C
b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 3 [8]: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là bao nhiêu ?
A. 0,12. B. 0,04. C. 0,075. D. 0,06.
Nhận xét: Dung dịch X phải chứa 2 muối Fe
2
(SO
4
)
3
và CuSO
4
tức là có 3 ion: Fe
3+
, Cu
2+
,
÷ 2
4
SO .
Áp dụng sự bảo toàn điện tích và hệ quả 3 của ĐLBTKL để giải.
Lược giải:
Theo sự bảo toàn điện tích : 3×n
Fe
3++ 2×n
Cu
2+ = 2×n 2
4
SO
÷
Theo sự bảo toàn nguyên tố : 3 × 0,12 + 2(2a) = 2(0,24 + a)
¬ a = 0,06 ¬ Chọn D.
Ví dụ 4 [10]: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H
2
SO
4
0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung
dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)
2
0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 1,2. B. 1,0. C. 12,8. D. 13,0
Lược giải:
n
H
+
= 0,1(2[H
2
SO
4
] + [HCl])= 0,02mol;
n
NaOH
= 0,1([NaOH]+ 2[Ba(OH)
2
]) = 0,04mol
Vì số mol đt (+)= 0,02 < 0,04 mol đt (-) ¬ OH
-
dư (dư 0,02 mol OH
-
).
[OH
-
] = 0,02/(0,1+0,1) = 0,1 = 10
- 1
M ¬ [H
+
] = 10
- 13
¬ pH = 13 ¬ Chọn D.
2.3.4. Phương pháp độ tăng giảm khối lượng
2.3.4.1. Kiến thức cơ bản
Khi chuyển từ chất A sang chất B (có thể qua nhiều giai đoạn) kèm theo sự tăng hoặc giảm
khối lượng. Dựa vào sự tăng giảm khối lượng của 1 mol A sang B, ta tính được số mol các chất.
Các lưu ý khi áp dụng
- Bài toán kim loại phản ứng dung dịch muối (kim loại không tan trong nước)
Kim loại A + muối của B ÷÷ Muối của A + kim loại B
- Nếu M
A
< M
B
: Am
A
tăng = m
B bám
– m
A

tan

- Nếu M
A
> M
B
: Am
A
giảm = m
A tan
– m
B bám
.




- Nếu thanh kim loại A tăng hay giảm x%, ta có
x% =
Am
A
m
o
(m
o
: khối lượng thanh kl A ban đầu)
- Bài toán kim loại phản ứng dung dịch axit oxi hóa thường (HCl, H
2
SO
4
loãng)
Am

tăng = m
gốc axit
= m
Muối
– m
kloại

Mà n
Cl
- = 2 n
H
2
và n ÷ 2
4
SO
= n
H
2

- Bài toán muối phản ứng tạo muối mới.
- Muối cacbonat + 2HCl ÷÷ Muối Clorua + H
2
O + CO
2
|
Ta có (
2
3
CO
÷
÷÷2Cl
÷
) ¬ Am

tăng = (71- 60)x = 11n
CO
2
.
- Muối cacbonat + H
2
SO
4
÷÷ Muối sulfat + H
2
O + CO
2
|
Ta có (
2
3
CO
÷
÷÷
2
4
SO
÷
) ¬ Am

tăng = (96- 60)x = 36n
CO
2
.
- Muối clorua ÷÷ muối sulfat
Ta có ( 2 Cl
-
÷÷
2
4
SO
÷
) ¬ Am

tăng = (96- 71)x.
Tương tự với nhiều quá trình chuyển đổi khác từ kim loại, oxit hoặc muối tương ứng để tạo
muối mới.
- Bài toán Oxit + CO (H
2
) ÷÷ rắn + CO
2
+ CO dư (hoặc H
2
dư, H
2
O)
Am
rắn giảm
= m
O
= m
Oxit
– m
rắn thu được

- Bài toán CO
2
phản ứng dung dịch M(OH)
2

- Nếu m
kết tủa
< m
CO2
được hấp thụ ¬ Am
dd tăng
= m
CO2
- m
kết tủa

- Nếu m
kết tủa
> m
CO2
được hấp thụ ¬ Am
dd giảm
= m
kết tủa
- m
CO2

2.3.4.2. Một số ví dụ
a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1: Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thấy có
8,96 lit (đktc) khí thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là
A. 44,9 gam. B. 74,1 gam. C. 50,3 gam. D. 24,7 gam.
Nhận xét: m
Muối
= m
kl
+ m
(gốc axit)
có thể dùng Am

tăng = m 2
4
SO
÷ hay ĐLBTKL
Lược giải:
Do n 2
4
SO
÷ = n
H
2
= 0,4 mol ¬ Khối lượng tăng thêm là khối lượng ion sunfat, khối lượng
muối sunfat khan = m
kl
+ Am
tăng
= 11,9 + 96 × 0,4 = 50,3 (g). Chọn C
b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi


Ví dụ 2 [10]: Nung 6,58 gam Cu(NO
3
)
2
trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu
được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch
Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Lược giải:
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng : 2
3
NO
÷
÷÷ O
2-

Số mol Cu(NO
3
)
2
phản ứng =
6, 58 4, 96
2.62 16
÷
÷
= 0,015 (mol)
Cu(NO
3
)
2
÷÷ 2NO
2
÷÷ 2HNO
3

0,015mol 0,03mol
[H
+
] = 0,03 : 0,3 = 0,1M ¬ pH=1 ¬ Chọn D.
Ví dụ 3 [10]: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al
2
O
3
nung nóng đến
khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Nhận xét: Đề cho m
hh
oxit ban đầu và cả m
rắn
sau khi nung ¬ có Am
giảm
nên có thể dùng độ tăng
giảm khối lượng.
Lược giải:
Al
2
O
3
không tác dụng với CO, gọi x là số mol CuO trong hỗn hợp
CuO + CO ÷÷
t
o
Cu + CO
2

Khối lượng chất rắn giảm = (80- 16)x = 9,1 – 8,3 ¬ x = 0,05
Khối lượng CuO trong hỗn hợp = 80 × 0,05 = 4 (g) ¬ Chọn D.
2.3.5. Phương pháp bảo toàn số nguyên tử của một nguyên tố
2.3.5.1. Kiến thức cơ bản
“Trong phản ứng hóa học, tổng số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng luôn
bảo toàn”. Dựa trên dãy chuyển hóa ta thiết lập được mối quan hệ giữa các chất có chứa nguyên
tố cần xét.
2.3.5.2. Một số ví dụ
a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe
2
O
3
bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung
dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí
đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là
A. 11,2 gam. B. 12,4 gam. C. 15,2 gam. D. 10,9 gam.
Nhận xét: 2Fe ÷÷ 2FeCl
2
÷÷ 2Fe(OH)
2
÷÷ 2Fe(OH)
3
÷÷ Fe
2
O
3
(1)


Fe
2
O
3
÷÷ 2FeCl
3
÷÷ 2Fe(OH)
3
÷÷ Fe
2
O
3
(2)
Chất rắn thu được là Fe
2
O
3
trong (1) và (2) ¬ En
Fe/hh đầu
=En
Fe/Fe
2
O
3
.
Lược giải:
Số mol Fe = số mol H
2
= 0,05 mol ¬ m
Fe
2
O
3
= 10 – 56 × 0,05 = 7,2 (g)
Theo sự bảo toàn sắt, ta có:
Em
Fe
2
O
3
= ½ n
Fe
×160 + 7,2 = 11,2 (g) ¬ Chọn A.
Ví dụ 2 : Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H
2
qua một ống sứ đựng 24 gam
hỗn hợp Al
2
O
3
, CuO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
(có dư) đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn
còn lại trong ống sứ là
A. 22,4 gam. B. 11,2 gam. C. 20,8 gam. D. 16,8 gam.
Nhận xét: Thực chất phản ứng khử các oxit là CO và H
2
lấy O trong oxit theo tỉ lệ mol (1:1). Do
oxit dư nên chất khử hết, ta có thể tìm được n
O
dựa trên sự bảo toàn nguyên tố và kết hợp với độ
tăng giảm khối lượng để giải
CO + O ÷÷ CO
2

H
2
+ O ÷÷ H
2
O.
Lược giải
2
hh (CO H )
2,24
n 0,1 mol
22,4
+
= =
Vậy:
2
O CO H
n n n 0,1 mol = + = . ¬ m
O
= 1,6 gam.
Theo sự bảo toàn nguyên tố, lượng oxi bị lấy đi từ hỗn hợp oxit cũng bằng 1,6 gam. Khối
lượng chất rắn còn lại trong ống sứ = 24 ÷ 1,6 = 22,4 g ¬ Chọn A.
b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 3 [8]: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là bao nhiêu ?
A. 0,12 B. 0,04 C. 0,075 D. 0,06
Lược giải: Bài toán ngoài cách giải theo sự bảo toàn điện tích đã nêu ở mục 2.3.3.2. còn có thể giải
theo sự bảo toàn nguyên tố.
Dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat.
2FeS
2
÷ Fe
2
(SO
4
)
3
Cu
2
S ÷ 2CuSO
4

0,12 mol 0,06 mol a mol 2a mol
Theo bảo toàn nguyên tố S, ta có:
¬ 0,12.2 + a = 0,06.3 + 2a ¬ a = 0,06 mol ¬ Chọn D.


Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm 0,4 mol Fe và 0,1 mol mỗi oxit FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Hòa tan X trong dung
dịch HCl dư được dung dịch Y rồi thêm NaOH dư vào Y, lọc kết tủa nung nóng trong không khí
đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 80gam B. 20gam C. 60gam D. 40gam
Lược giải: Ta có sơ đồ
o
2
2 3 2 2 O ,t HCl NaOH
2 3
3 3 3 4
Fe, Fe O FeCl Fe(OH)
X Y m(g)Fe O
FeCl Fe(OH) FeO, Fe O
+
¦ ¹ ¦ ¹ ¦ ¹
÷÷÷ ÷÷÷÷ ÷÷÷÷
´ ` ´ ` ´ `
¹ ) ¹ ) ¹ )

Theo sự bảo toàn sắt :
2 3
Fe/ X Fe/ Fe O
n n =
¿ ¿

¬ 0,4 + 0,1(1 +2 + 3) = 2
2 3
Fe O
n ¬
2 3
Fe O
m = 0,5.160=80 gam ¬ Chọn A.
2.3.6. Phương pháp đại lượng trung bình
2.3.6.1. Kiến thức cơ bản
Với 2 số nguyên X
1
, X
2
(có tỉ lệ hiện diện tương ứng là a, b) sẽ tồn tại một đại lượng trung
bình được kí hiệu là X
÷
và có biểu thức toán học là
1 2
aX +bX
X =
a+b



- Nếu X là
- phân tử khối ¬ phương pháp phân tử khối trung bình M
÷
.
- số cacbon ¬ phương pháp số C trung bình n
÷
.
- số liên kết t ¬ phương pháp số liên kết t trung bình k
÷
.
- số nhóm chức ¬ phương pháp số nhóm chức trung bình x
÷

- Cần lưu ý :
- Nếu X
1
< X
2
· X
1
< X
÷
< X
2

- Nếu: X
÷
=
X
1
+ X
2
2
· số mol hai chất trong hỗn hợp bằng nhau.
2.3.6.2. Một số ví dụ
Ví dụ 1 [8]: Cho 1,68g hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm II
A
tác dụng hết với dung
dịch HCl dư thoát ra 0,672 lít H
2
(đktc). Hai kim loại đó là
A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr.
Lược giải:
Đặt M là công thức chung cho hai kim loại nhóm IIA.
M + 2HCl ÷ MCl
2
+ H
2




2
H
M
1, 68
n = n = 0,03 mol 56
0, 03
M ¬ = = ¬ 40 (Ca) < M < 87 (Sr) ¬ Chọn D.
Ví dụ 2 [8]: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO
4
. Sau khi kết thúc các
phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn
trong hỗn hợp bột ban đầu là
A. 90,27%. B. 12,67%. C. 85,30%. D. 82,20%.
Lược giải:
Fe và Zn đều có hóa trị hai. Đặt M thay thế cho hỗn hợp hai kim loại.
Phương trình phản ứng: M + Cu
2+
÷ M
2+
+ Cu
Vì khối lượng bằng nhau, ta có: ¬
Cu
Cu
M M
= M = M = 64
m m

Gọi a là số mol của Zn ¬ (1 – a) số mol của Fe. Ta có công thức khối lượng mol trung bình
của hỗn hợp hai kim loại.

A.a+B.b 65a+56.(1- a)
M= = = 64
a+b 1
¬
8
9
= a
Vậy %Zn = %
Zn
hh
8
65.
m
9
= .100= 90, 27
m 64
. Chọn A.
Cách khác: Bài toán trên có thể giải dựa theo độ tăng giảm khối lượng.
Vì khối lượng chất rắn không đổi và CuSO
4
dư nên 2 kim loại phản ứng hết.
Đặt x, y là số mol Zn và Fe tương ứng trong hỗn hợp, ta có :
Am
Zn giảm
= Am
Fe tăng
¬ (65- 64)x = (64- 56)y
¬ x: y = 8 ¬ %m
Zn
=
Zn
hh
8
65.
m
9
= .100 = 90, 27%
m 64
.

2.3.7. Phương pháp dùng sơ đồ đường chéo
2.3.7.1. Kiến thức cơ bản
Phương pháp đường chéo được dùng để giải bài toán trong đó có phát sinh một đại lượng
trung bình (theo tỉ lệ) của hai đại lượng khác.
2.3.7.2. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Để thu được dung dịch HNO
3
25% cần lấy m
1
gam dung dịch HNO
3
45% pha trộn với m
2

gam dung dịch HNO
3
15%. Tỉ lệ m
1
/m
2

A. 0,5 B. 0,667 C. 0,33 D. 2


Lược giải:
45%
15%
25%
m
2
25%-15%
45% - 25%
m
1

m
2
=
10
20
m
1
=
1
2

¬ Chọn A.
Ví dụ 2: Hòa tan 200 gam SO
3
vào m gam dung dịch H
2
SO
4
68% ta được dung dịch có nồng độ
98%. Giá trị của m là
A. 133,3g B. 163,33g C. 272,2g D. 360,29g
Lược giải: Vì SO
3
hòa tan vào H
2
O được H
2
SO
4
(có cùng chất tan với dung dịch 68% đem pha trộn)
nên ta xét hàm lượng H
2
SO
4
có được tính theo 100 gam SO
3
hòa tan.
SO
3
+ H
2
O ÷ H
2
SO
4

Cứ 80g ÷ 98g
100g ÷ 122,5g
Nồng độ H
2
SO
4
(đang xét) được tạo thành từ 100 gam SO
3
tương ứng là 122,5 %
122,5
68
98
m
98 - 68
122,5 - 98
200
m
=
30
24,5
200
m = 163,33 (B)

Ví dụ 3: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319. Brom có 2 đồng vị bền:
79
35
Br và
81
35
Br .
Thành phần % số nguyên tử của
81
35
Br là
A. 84,05%. B. 81,02%. C. 18,98%. D. 15,95%.
Lược giải: Áp dụng phương pháp đường chéo
81
Br
81
79
79,319
79
Br
81 - 79,319
79,319 - 79
=
0,319
1,681
81
Br
79
Br
%
%

Vậy %
81
Br =
0, 319
.100% 15, 95%
0, 319 1, 681
=
+
¬ Chọn D.
Ví dụ 4 : Trộn 250 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch H
3
PO
4
1,5M. Công thức muối
tạo thành và khối lượng tương ứng là:
A. 14,2 g Na
2
HPO
4
; 12,8 g NaH
2
PO
4
.

B. 14,2 g Na
2
HPO
4
; 16,4 g Na
3
PO
4
.

C. 6,0 g NaH
2
PO
4
; 28,4 g Na
2
HPO
4
. D. 6,0 g NaH
2
PO
4
; 14,2 gNa
2
HPO
4

Lược giải: 0, 25
NaOH
n mol = ;
3 4
0,15
H PO
n mol =
Tỉ lệ:
NaOH
H PO
3 4
n 0, 25
1< f = = =1, 67 < 2
n 0,15

¬ Tạo ra hỗn hợp muối: NaH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4

NaOH + H
3
PO
4
÷ NaH
2
PO
4
+ H
2
O (f
1
= 1)


2NaOH + H
3
PO
4
÷ Na
2
HPO
4
+ 2H
2
O (f
2
= 2)
Đặt NaH
2
PO
4
: x mol ; Na
2
HPO
4
: y mol
Áp dụng phương pháp đường chéo

x 1
y 2
1,67
2 - 1,67
1,67 - 1
x
y
=
0,33
0,67
=
1
2

Theo sự bảo toàn photpho : ¿n
P
(trong H
3
PO
4
)

= x + y = 0,15
¬ x = 0,05 (6 gam NaH
2
PO
4
); y = 0,1 (14,2 gam Na
2
HPO
4
) ¬ Chọn D.
2.3.8. Phương pháp ion-oxi hóa khử
2.3.8.1. Kiến thức cơ bản
Khi hỗn hợp các chất tham gia phản ứng oxi hóa khử trong đó có một chất thứ 3 đóng vai trò
làm môi trường thì việc dùng phương trình ion–oxi hóa khử sẽ giúp cho việc giải bài tập hóa học
trở nên đơn giản và thuận tiện hơn.
2.3.8.2. Một số ví dụ
Ví dụ 1[8]: Thực hiện 2 thí nghiệm:
1. Cho 3,84g Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO
3
1M thoát ra V
1
lít NO.
2. Cho 3,84g Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M thoát ra V
2
lít NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V
1
và V
2


A. V
2
= V
1
B. V
2
= 2,5V
1
C. V
2
= 2V
1
D. V
2
= 1,5V
1

Lược giải:
Thí nghiệm 1: n
Cu
=
3, 84
64
= 0,6 mol ;
3
HNO
n =
80.1
1000
= 0,08 mol
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
÷ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Ban đầu: 0,06 0,08 0,08
Phản ứng: 0,03 0,08 0,02 0,02
Sau phản ứng: 0,03 0 0,06
Thí nghiệm 2: H
2
SO
4
chỉ là môi trường cho phản ứng giữa Cu và HNO
3
, nó cung cấp thêm
số mol ion H
+
cho phản ứng.
n
Cu
=
3, 84
64
=0,06 mol ;
3
HNO
n =
80.1
1000
= 0,08 mol và
2 4
H SO
n =
80.0, 5
1000
= 0,04 mol
En H
+
= n
HNO
3
+ 2n
H
2
SO
4
= 0,16 (mol)
Phương trình phản ứng:


3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
÷ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Ban đầu: 0,06 0,16 0,08
Phản ứng: 0,06 0,16 0,04 ÷÷÷ 0,04
¬ V
2
= 2V
1
¬ Chọn C.
Ví dụ 2 [10]: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp
gồm H
2
SO
4
0,5M và NaNO
3
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và
khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa
thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là : A. 120. B. 400. C. 360.
D. 240.
Nhận xét: H
2
SO
4
chỉ là môi trường cho phản ứng oxi hóa 2 kim loại Fe và Cu bằng ion nitrat nên
ta dùng phương trình ion-oxi hóa khử để giải.
Lược giải:
Số mol Fe: 0,02 mol ; số mol Cu : 0,03 mol.
Số mol H
+
: 0,4 mol ; số mol NO
÷
3
: 0,08 mol
Các phản ứng: Fe + 4H
+
+ NO
÷
3
÷÷ Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
0,02.....0,08..................0,02 (mol)
3Cu + 8H
+
+ 2NO
÷
3
÷÷ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
0,03....0,08.......................0,03 (mol)
H
+
+ OH
÷
÷÷ H
2
O
Fe
3+
+ 3OH
÷
÷÷ Fe(OH)
3

Cu
2+
+ 2OH
÷
÷÷ Cu(OH)
2

Số mol NaOH cần: (0,4 ÷ 0,16) + 0,06 + 0,06 = 0,36 mol
¬ V =
0,36
1
= 0,36 lít (360 ml) ¬ Chọn C.
2.3.9. Phương pháp đại lượng tỉ lệ
Khi 2 hay nhiều phản ứng hoá học xảy ra liên tiếp để tạo 2 hay nhiều sản phẩm khác nhau,
có thể áp dụng phương pháp đại lượng tỉ lệ để giải nhanh một số dạng bài toán sau
2.3.9.1. CO
2
tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối cacbonat
Có thể tạo muối trung hòa hoặc axit
Phản ứng: OH
-
+ CO
2
÷÷ HCO
-
3
(1)
2OH
-
+ CO
2
÷÷ CO
2-
3
+ H
2
O (2)


Dựa vào tỉ số : f =
n
OH¯
n
CO
2
=
n
NaOH
n
CO
2
=
2n
Ca(OH)2
n
CO2

f
Coù
CO
3
2-
CO
2
dö OH
-

1 2
HCO
3
-
HCO
3
-
HCO
3
-
CO
3
2-
CO
3
2-

Nếu :
- f s 1 : n
HCO
-
3
= n
OH
- (tính theo OH
-
vì CO
2
có thể dư)
- f > 2 : n
CO
2-
3
= n
CO2
(tính theo CO
2
vì OH
-
có thể dư)
- 1 < f < 2 : n
CO
2-
3
= n
OH
- - n
CO2
(với n
OH
- = 2n
Ca(OH)2
)
a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1: Dẫn 1,12 lít CO
2
đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,02 M. Khối lượng kết tủa tạo thành là
A. 2 gam. B. 3 gam. C. 4 gam. D. 5 gam.
Lược giải:
f =
n
OH¯
n
CO
2
=
2n
Ca(OH)2
n
CO2
=
2.0,04
0,05
= 1,6 ¬ 1 < f < 2 ¬ có cả 2 muối
n
CaCO3
= n
CO
2-
3
= n
OH
- - n
CO2
= 0,08 – 0,05 = 0,03
¬ m
CaCO3 +
= 3 gam ¬ Chọn B
b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 2 [10]: Cho 0,448 lít khí CO
2
(đktc) hấp thụ hết 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH
0,06M và Ba(OH)
2
0,12M, thu được kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,94 B. 1,182. C. 2,364. D. 1,97.
Lược giải: n
OH
- = n
NaOH
+ 2n
Ba(OH)2
= 0,03 (mol)
f =
n
OH
-
n
CO2
= 1,5 ¬ có 2 muối CO

3
và HCO
÷
3
có cùng số mol
¬ Số mol CO

3
= n
OH
- - n
CO2
= 0,1
¬ n
Ba
2+ > n
CO

3
nên tính theo CO

3
¬ n
+BaCO3
= n
CO

3

= 0,1 ¬ Chọn D.
2.3.9.2. Muối Al
3+
(hoặc Zn
2+
) tác dụng với dung dịch bazơ
Phản ứng: Al
3+
+ 3OH
-
÷÷ Al(OH)
3
+ (1)
Al
3+
+ 4OH
-
÷÷ [Al(OH)
4
]
-
(2)
Dựa vào tỉ số : f =
n
OH¯
n
Al
3+
=
n
NaOH
n
Al
3+
=
2n
Ba(OH)2
n
Al
3+



Al
3+

dö OH
-

f
3 4
Coù Al(OH)
3
Al(OH)
3
Al(OH)
3
[Al(OH)
4
]
-
[Al(OH)
4
]
-
[Al(OH)
4
]
-

Nếu :
- f s 3 : n
Al(OH)3
=
1
3
n
OH
- (tính theo OH
-
vì Al
3+
có thể dư)
- f > 4 : n
Al(OH)
-
4
= n
Al
3+ (tính theo Al
3+
vì OH
-
có thể dư)
- 3 < f < 4 : n
Al(OH)3
= 4n
Al
3+ - n
OH
-
Tương tự cho dạng bài toán muối Zn
2+
tác dụng với dung dịch kiềm
Nếu tỉ số : f =
n
OH¯
n
Zn
2+
=
n
NaOH
n
Zn
2+
=
2n
Ba(OH)2
n
Zn
2+
có:
- f s 2 : n
Zn(OH)2
= ½ n
OH
- (tính theo OH
-
vì Zn
2+
có thể dư)
- f > 4 : n
2
4
Zn(OH)
÷
= n
Zn
2+ (tính theo Zn
2+
vì OH
-
có thể dư)
- 2 < f < 4 : n
Zn(OH)2
=
4n
Zn
2+ ÷ n
OH
-
2

a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1 : Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1 M vào 100 ml dung dịch AlCl
3
0,2 M. Sau phản ứng khối
lượng kết tủa tạo ra là
A. 0,78 (g) B. 1,56 9g) C. 1,17 (g) D. 0,39 (g)
Lược giải:
Lập tỉ lệ f =
n
OH¯
n
Al
3+
=
n
KOH
n
Al
3+
=
0,07
0,02
= 3,5 ¬ 3 < f < 4 ¬ có kết tủa và bị tan một phần.
n
Al(OH)
3
= 4n
Al
3+ - n
OH
- = 4.0,02 – 0,07 = 0,01 mol.
¬ m
Al(OH)
3
= 0,01.78 = 0,78 gam ¬ Chọn A.

b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 2 : Cho a mol NaOH vào dung dịch chứa 0,05 mol AlCl
3
thu được 0,04 mol kết tủa Al(OH)
3
.
Giá trị lớn nhất của a là
A. 0,16. B. 0,12. C. 0,18. D. 0,06.
Lược giải:
Giá trị lớn nhất của a ứng với trường hợp kết tủa đạt cực đại rồi bị tan 1 phần
Vì n
Al(OH)
3
= 4n
Al
3+ - n
OH
-


¬ n
NaOH
= a = 4n
Al
3+ ÷ n
Al(OH)
3
= 4.0,05 ÷ 0,04 = 0,16 mol ¬ Chọn A.
2.3.9.3. Muối [Al(OH)
4
]
-
tác dụng với dung dịch axit tạo hidroxit lưỡng tính hay muối tan
Phản ứng: Al(OH)
-
4
+ H
+
÷÷ Al(OH)
3
+ + H
2
O
Al(OH)
-
4
+ 4H
+
÷÷ Al
3+
+ 4H
2
O
Dựa vào tỉ số : f =
n
H
+
n
Al(OH)
-
4
=
n
HCl
n
Al(OH)
-
4

Al
3+
H
+

f
1 4
Coù Al(OH)
3
Al(OH)
3
Al(OH)
3
Al
3+
Al
3+
[Al(OH)
4
]
-

Nếu :
- f s 1 : n
Al(OH)3
= n
H
+ (tính theo H
+
vì Al
3+
có thể dư)
- f > 4 : n
Al
3+ = n
Al(OH)
-
4
(tính theo AlO
-
2
vì H
+
có thể dư)
- 1 < f < 4 : n
Al(OH)
3
=
- +
4
Al(OH) H
4n - n
3


a. Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1: Cho dung dịch chứa 0,6 mol HCl vào 300 ml dung dịch Na[Al(OH)
4
] 1M thu được kết tủa
có khối lượng là
A. 15,6 gam. B. 7,8 gam C. 11,7 gam. D. 3,9 gam.

Lược giải:
Vì 1 <
2
HCl
NaAlO
n
0,6
2
n 0,3
= =
< 4 ¬ kết tủa bị hòa tan một phần
n
Al(OH)3
=
- +
4
Al(OH) H
4n - n
3
= 0,2 (mol) ¬ m
+
= 15,6 (gam). ¬ Chọn A.
b. Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 2 : Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch có 0,1 mol NaOH và 0,3 mol Na[Al(OH)
4
],
thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của a là
A. 0,8. B. 0,2 và 0,1. C. 0,6. D. 0,7.
Lược giải:
Giá trị lớn nhất của a ứng với trường hợp 1< f <4.


Vì n
Al(OH)3
=
- +
4
Al(OH) H
4n - n
3
¬ n
H
+ = 4
-
4
Al(OH)
n - 3 n+ = 1,2 – 0,6 = 0,6 mol
¬ ¿n
H
+ = n
HCl(trung hòa)
+ n
H
+
phản ứng
= 0,1 + 0,6 = 0,7 ¬ Chọn D.
2.3.10. Phương pháp chuyển đổi tương đương
a. Nguyên tắc: Khi bài toán hỗn hợp nhiều chất có một số điểm tương quan với nhau, ta có
thể giải nhanh bằng phương pháp chuyển đổi các chất trong hỗn hợp thành một hay nhiều chất
tương đương hoặc chuyển đổi cả vai trò của chất tham gia phản ứng như các trường hợp sau đây:
1. Hỗn hợp nhiều chất có tương quan M bằng nhau
Khi hỗn hợp 2 hay nhiều chất có phân tử khối bằng nhau và có tính chất tương tự nhau hoặc
2 chất đồng phân, ta có thể xem hỗn hợp như một chất duy nhất. (M
CaCO3
= M
KHCO3
, M
MgO
= M
Ca
,
M
Fe
=M
CaO
; M
FeO
+M
Fe2O3
(đẳng mol)= M
Fe3O4
…)
2. Hỗn hợp có tương quan thành phần nguyên tố
- Có thể chuyển đổi hỗn hợp nhiều chất có thành phần nguyên tố giống nhau thành hai chất
tương đương nào đó. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử
nhất để đơn giản cho việc tính toán.
Ví dụ : Hỗn hợp X {FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, Fe} ÷÷÷÷÷÷
chuyển đổi thành
hỗn hợp Y {Fe
2
O
3
và Fe} hoặc
{Fe
2
O
3
và FeO}.
- Áp dụng sự bảo toàn số mol nguyên tử và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.
Ví dụ : m
X
=m
Y
và En
Fe (trong X)
= En
Fe (trong Y)

3. Hỗn hợp nhiều chất có ít nguyên tố
- Nếu bài toán hỗn hợp nhiều chất nhưng về bản chất chỉ gồm 2 hoặc 3 nguyên tố hóa học ta
có thể chuyển đổi thẳng về 2 hoặc 3 đơn chất tương đương
Ví dụ: hỗn hợp (Fe, FeS, FeS
2
, Cu, CuS) ÷÷÷÷÷
chuyển đổi thành
hỗn hợp (Fe, Cu, S),
Hoặc hỗn hợp (Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, Fe ) ÷÷÷÷÷
chuyển đổi thành
hỗn hợp (Fe, O).
- Có thể chuyển đổi cả vai trò chất oxi hóa này cho chất oxi hóa kia để bài toán trở nên đơn
giản hơn.
b. Một số ví dụ
Ví dụ 1 [9]: Cho 11,36 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
tác dụng hết với HNO
3
loãng dư,
thu được 0,06 mol NO duy nhất và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X.
A. 33,88 gam. B. 34,36 gam. C. 35,5 gam. D. 38,72 gam.
Lược giải:
Xem hỗn hợp A tương đương hỗn hợp: Fe + Fe
2
O
3
, số mol Fe
2
O
3
là a.


Phản ứng: Fe + 4HNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (1)
0,06 ÷÷÷÷÷ 0,06 ÷÷ 0,06
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3
÷÷ 2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O (2)
Ta có: m
hhA
= 56.0,06 + 160a = 11,36 ¬ a = 0,05 mol
Khối lượng muối: m
Fe(NO3)3
= 242(0,06 + 2.0,05) = 38,72 g.
Ví dụ 2 [8]: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn
hợp X trong dung dịch HNO
3
(dư) thoát ra 0,56 lít NO (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị
của m là
A. 2,52 gam. B. 2,24 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.
Nhận xét: Đốt Fe trong O
2
thu được hỗn hợp X chứa các oxit của Fe và có cả Fe dư, ta chuyển
đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp tương đương chỉ chứa Fe và O.

Lược giải:
Đặt {Fe (a mol) và O (b mol )}
Theo ĐLBTKL 56a+ 16b = 3 (1)
Ta có: Fe ÷÷ Fe
+3
+ 3e ; O + 2e ÷÷ O
2-
; N
+5
+ 3e ÷÷ N
+2

Theo ĐLBT electron : 3a = 2b + 3
0,56
22,4
¬ 3a – 2b = 0,075 (2)
Từ (1), (2) ¬ a = 0,045 ; b = 0,03 ¬ m
Fe
= 56 × 0,045 = 2,52 ¬ Chọn A.
2.4. Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi BTHH chương 5
Sau đây là một số bài tập lý thuyết, bài toán và câu hỏi trắc nghiệm tiêu biểu
của các chương mà tác giả chọn lọc để trình bày trong khuôn khổ bản chính văn cho phép, phần
lược giải và các bài tập tương tự xin được trình bày ở phần phụ lục.
2.4.1. Bài tập lí thuyết
Câu 1: Tính chất hóa học chung của kim loại là gì ? Dựa vào cấu tạo của nguyên tử kim loại để giải
thích tính chất đó. Hãy dẫn ra 3 phản ứng hóa học để minh họa.
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau:
a) Fe + dung dịch HCl. d) Fe dư + dung dịch AgNO
3
.
b) Ag + dung dịch HCl. e) Al dư + dung dịch CuSO
4
.
c) Mg + dung dịch H
2
SO
4
. f) Ba + H
2
O.
Câu 3: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho từ từ:
a) Na vào dung dịch FeSO
4
.
b) K vào dung dịch Al(NO
3
)
3
.


Câu 4: Cho kim loại A phản ứng với dung dịch muối của kim loại B sinh ra dung dịch muối kim
loại A và kim loại B kết tủa.
a) Cho biết điều kiện đủ để phản ứng xảy ra theo cơ chế trên và cho ví dụ.
b) Cho 2 thí dụ khác nhau về phản ứng xảy ra giữa 1 kim loại với dung dịch muối kim loại
khác nhưng không theo cơ chế trên.
Câu 5: Pin điện hoá là gì ? Trình bày cơ chế phát sinh dòng điện trong pin điện hóa Zn- Cu và cách
tính suất điện động chuẩn của pin, biết E
o
Cu
2+
/Cu
=+0,34V và E
o
Zn
2+
/Zn
= - 0,76V.
Lược giải:
- Cấu tạo pin điện hoá: gồm 2 điện cực kim loại khác nhau, mỗi kim loại nhúng vào dung
dịch chứa ion kim loại tương ứng, được liên kết với nhau qua một cầu muối (chứa chất điện li trơ
KNO
3
NH
4
NO
3
...).
Ví dụ: Pin điện hóa tạo thành từ 2 điện cực Zn
2+
/Zn và Cu
2+
/Cu.
Khi nối 2 điện cực bằng dây dẫn qua trung gian 1 Vôn kế, ta thấy có dòng điện từ cực Cu
sang Zn (nghĩa là có dòng electron theo chiều ngược lại).
÷ Tại cực Zn: Zn ÷÷ Zn
2+
+ 2e (Zn hoạt động mạnh hơn Cu).
Zn
2+
đi vào dung dịch, thanh Zn có dư electron, nên là điện cực âm. Theo quy ước, điện cực xảy ra
quá trình oxi hoá là anot.
÷ Tại cực Cu: Cu
2+
+ 2e ÷÷ Cu (electron từ Zn di chuyển đến).
Điện cực Cu mất electron, trở thành dương điện hơn, nên gọi là điện cực dương, theo quy ước điện
cực xảy ra quá trình khử là catot.
Tóm lại trong pin xảy ra phản ứng: Zn + Cu
2+
÷÷ Zn
2+
+ Cu. Như vậy dòng điện phát sinh
trong pin là nhờ phản ứng oxi hoá khử tự diễn biến (nên ta gọi là pin điện hoá)
Kí hiệu pin điện hoá: (- ) Zn | Zn
2+
|¦ Cu
2+
| Cu (+) hay Zn
÷
-Cu
©
.
- Suất điện động của pin: Hiệu điện thế giữa 2 điện cực gọi là suất điện động của pin: E
pin
=
E
(+)
÷ E
(÷)

Nếu các kim loại tạo điện cực, được nhúng vào dung dịch có nồng độ 1M (ở 25
o
C), gọi là
điện cực chuẩn (có thế điện cực chuẩn E
o
) và suất điện động được thiết lập cũng gọi là suất điện
động chuẩn.
E
o
pin
= E
o
(+)
÷ E
o
(÷)
= E
o
catot
÷ E
o
anot
.
Ví dụ: E
o
Zn-Cu
= E
o
Cu
2+
/Cu

÷ E
o
Zn
2+
/Zn
.= 0,34 –(- 0,76) = 1,1 V.
Câu 6: Cho suất điện động chuẩn E
o
của các pin điện hoá: E
o
Cu- X
= 0,46V; E
o
Y- Cu
= 1,1V; E
o
Z- Cu
=
0,47V (X, Y, Z là ba kim loại). Hãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử.



Câu 7:
1) Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa hiện tượng ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.
2) Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp
sau:
a) Cho lá sắt kim loại vào dung dịch H
2
SO
4
loãng.
b) Nối lá sắt với lá đồng rồi cho vào dung dịch H
2
SO
4
loãng.
Lược giải:
1) Giống nhau:
– Đều là quá trình ăn mòn kim loại.
– Có cùng bản chất đều là quá trình oxi hóa khử.
Khác nhau: Điểm khác nhau cơ bản là
– Trong ăn mòn hóa học:
- Các electron chuyển trực tiếp từ kim loại sang môi trường nên không có hiện tượng phát
sinh dòng điện.
- Nhiệt độ càng cao, vận tốc càng lớn.
– Trong ăn mòn điện hóa:
- Các electron chuyển từ điện cực âm sang điện cực dương nên có hiện tượng phát sinh dòng
điện.
- Tốc độ ăn mòn càng nhanh khi nồng độ chất điện li càng lớn và giá trị thế điện cực chuẩn
chênh lệch càng nhiều.
2) a) Fe bị ăn mòn hóa học do phản ứng oxi hóa trực tiếp sắt bởi ion H
+
nên bọt khí xuất hiện
trên bề mặt lá Fe.
Fe + 2H
+
÷÷ Fe
2+
+ H
2

b) Fe bị ăn mòn điện hóa học nhanh trong dung dịch điện li đồng thời với sự tạo thành dòng
điện, bọt khí H
2
thoát ra ở cả lá đồng.
– Trong dung dịch H
2
SO
4
, sắt và đồng tạo một hệ điện hóa trong đó lá sắt là cực âm, đồng là
cực dương.
Cực âm (anot): Fe bị oxi hóa Fe – 2e ÷÷ Fe
2+

Cực dương (catôt): ion H
+
bị khử 2H
+
+ 2e ÷÷ H
2
|

Phản ứng điện hóa chung xảy ra trong pin:
Fe + 2H
+
÷÷ Fe
2+
+ H
2



Câu 8: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các dung
dịch HCl như hình vẽ dưới đây:

Hình 2.1. Thí nghiệm ăn mòn điện hóa
1. Thanh sắt sẽ bị ăn mòn trong các trường hợp nào ? Giải thích.
2. Trường hợp nào thanh sắt bị ăn mòn chậm nhất ? Giải thích.
Lược giải:
1. Thanh Fe tiếp xúc với Zn có Zn bị ăn mòn trước (vì tính khử Zn > Fe).
Cực Zn (- ): Zn ÷÷ Zn
2+
+ 2e
Cực Fe (+): 2H
+
+ 2e ÷÷ H
2
|

- Thanh Fe tiếp xúc với Sn, Ni, Cu sẽ có Fe là cực âm và bị ăn mòn trước (vì Fe có tính khử
mạnh hơn).
Cực Fe (- ): Fe ÷÷ Fe
2+
+ 2e
Cực (+): 2H
+
+ 2e ÷÷ H
2
|

2. Sắt bị ăn mòn chậm nhất khi tiếp xúc với thanh Zn vì thanh Zn bị ăn mòn trước thanh Fe.
Câu 9: Giới thiệu phương pháp hóa học làm sạch 1 loại Hg có lẫn tạp chất Sn, Zn, Pb. Giải thích
cách làm và viết phương trình dạng ion rút gọn? Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng ?
Câu 10: Nêu một phương pháp thích hợp và viết các phương trình phản ứng điều chế:
a) Na từ dung dịch Na
2
SO
4
.
b) Mg từ dung dịch MgCl
2
.
c) Al từ dung dịch Al
2
(SO
4
)
3

d) Cu từ dung dịch Cu(NO
3
)
2

Câu 11: Một số kim loại được điều chế theo cách mô tả như hình sau:

Hình 2.2. Thí nghiệm về điều chế kim loại


Phương pháp nào đã được áp dụng để điều chế kim loại? Ứng dụng của phương pháp này.
Lấy ví dụ minh họa.
Lược giải:
Do đun nóng nên phương pháp điều chế kim loại được sử dụng là phương pháp nhiệt luyện
tức là quá trình khử oxit kim loại bằng chất khử thông dụng ở nhiệt độ cao.
Ứng dụng để điều chế một số kim loại hoạt động trung bình và yếu.
Do chỉ có hỗn hợp rắn và có sản phẩm là CO
2
(tạo kết tủa với Ca(OH)
2
) nên hỗn hợp rắn
gồm oxit kim loại (có tính oxi hóa mạnh) với C.
Ví dụ: 2 CuO + C ÷÷
t
o
2Cu + CO
2

2 PbO + C ÷÷
t
o
2Pb + CO
2

Câu 12: a) Nêu sự giống nhau và khác nhau trong phản ứng oxi hoá khử và phản ứng điện phân.
b) So sánh 2 quá trình: Cho Cu vào dung dịch AgNO
3
và điện phân dung dịch AgNO
3
với
điện cực anot bằng Cu.
Lược giải:
a) - Giống nhau: đều có sự cho- nhận electron
- Khác nhau:
Phản ứng oxi hoá khử Phản ứng điện phân
÷ Xảy ra với chất oxi hoá và chất khử
trong điều kiện thích hợp.
÷ Các cặp oxi hoá khử có thế điện cực
khác biệt nhau đủ lớn.
÷ Sự cho nhận electron xảy ra trực tiếp
giữa chất oxi hoá và chất khử.
÷ Xảy ra với chất điện li và do
dòng điện một chiều.
÷ Nguồn điện phải có suất hiệu thế
đạt giá trị nhất định.
÷ Sự cho nhận electron gián tiếp
qua dây dẫn, xảy ra tại điện cực
của bình điện phân.
b) Cho Cu vào dung dịch AgNO
3
: phản ứng oxi hoá khử hoá học, xảy ra theo quy tắc “o”
giữa 2 cặp oxi hoá khử: Cu
2+
/Cu và Ag
+
/Ag.
Cu + 2AgNO
3
÷÷ Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Điện phân dung dịch AgNO
3
với anot bằng Cu: phản ứng oxi hoá khử điện phân. Quá trình
oxi hoá-khử xảy ra tại điện cực:
Catot: 2Ag
+
+ 2e ÷÷ 2Ag+
Anot: Cu ÷÷ Cu
2+
+ 2e
Kết hợp lại: Cu + 2AgNO
3
÷÷÷
đp
anot=Cu
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag


Câu 13: Xét quá trình xảy ra ở catot khi điện phân dung dịch hỗn chứa các muối có nồng độ bằng
nhau: Cu(NO
3
)
2
, AgNO
3
và Fe(NO
3
)
3
. Viết phương trình điện phân.
Câu 14: Điện phân (có màng ngăn, điện cực trơ) dung dịch hỗn hợp CuSO
4
và NaCl đều cùng nồng
độ với hiệu suất điện phân 100%. Hãy cho biết dung dịch sau điện phân có pH nằm trong khoảng
giá trị nào ? Giải thích.
2.4.2. Bài toán
2.4.2.1. Kim loại tác dụng dung dịch axit
Có 3 dạng bài toán chính sau:
1. Kim loại tác dụng axit oxi hóa thường như HCl, H
2
SO
4
loãng.
2. Kim loại tác dụng axit oxi hóa mạnh như HNO
3
, H
2
SO
4
đặc.
3. Kim loại tác dụng hỗn hợp 2 loại axit trên hoặc hỗn hợp axit và muối nitrat.
Bài 1: Cho 3,87g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa HCl 1M và H
2
SO
4
0,5M,
được dung dịch B và 4,368 lít H
2
(đktc).
1. Tính % khối luợng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
2. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)
2
0,01M tác dụng vừa hết với dung dịch B để được lượng
kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất.
Đáp số: 1) 1,44 gam Mg; 2,43 gam Al; 2) 25 lit và 29,5 lit.
Bài 2: Hỗn hợp (A) gồm 3 kim loại X,Y,Z có hóa trị lần lượt là 3,2,1 với tỉ lệ mol 1: 2: 3 ( trong đó
số mol X là x mol). Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch chứa y gam HNO
3
(lấy dư 25%). Sau phản
ứng thu được dung dịch B không chứa NH
4
NO
3
và V lit (đktc) khí G gồm NO
2
và NO. Lập biểu
thức tính y theo x và V.
Đáp số: y = 78,75(10x +
V
22,4
).
Bài 3: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe và M (hóa trị không đổi). Chia hỗn hợp M thành
2 phần bằng nhau. Hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCl được 2,128 lít H
2
(đktc). Hòa tan hết
phần 2 trong dung dịch HNO
3
được 1,792 lít khí NO (đktc) duy nhất.
1) Xác định M.
2) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp M.
Đáp số: 1) Al ; 2) Fe (77,56%) và Al (22,44%).
Bài 4 [10]: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp
gồm H
2
SO
4
0,5M và NaNO
3
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và
khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa
thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là


A. 120. B. 400. C. 360. D. 240.
2.4.2.2. Kim loại tác dụng với nước
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B vào nước,
thu được dung dịch D và 2,24 lít khi đo ở 0
o
C; 2 atm. Để trung hòa ½ dung dịch D phải dùng 100
ml dung dịch E gồm H
2
SO
4
và HCl có tỉ lệ mol 1:2. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch E
và khối lượng muối thu được.
Đáp số: CM
H
2
SO
4
=0,5M ; CM
HCl
=1M; 12,65 gam.
Bài 6: Hòa tan 23 gam hỗn hợp kim loại Ba và 2 kim loại kiềm A, B (thuộc 2 chu kỳ kế tiếp) vào
nước được dung dịch D và 5,6 lít khí H
2
(đktc).
1. Tính thể tích dung dịch H
2
SO
4
0,5M cần dùng và khối lượng muối tạo thành khi trung hòa
dung dịch D
2. Khi thêm 180 ml dung dịch Na
2
SO
4
0,5M vào dung dịch D thì vẫn chưa kết tủa hết ion
Ba
2+
nhưng nếu thêm 210 ml dung dịch Na
2
SO
4
0,5M vào dung dịch D thì sau phản ứng còn dư
Na
2
SO
4
. Xác định tên 2 kim loại kiềm.
Đáp số: 1) 47 (gam); 2) Na và K.
2.4.2.3. Kim loại tác dụng dung dịch kiềm
Có 2 dạng bài toán chính như sau:
1. Kim loại tan hết trong dung dịch kiềm.
2. Kim loại tan không hết trong dung dịch kiềm.
Bài 7: Cho 7,3g hợp kim Na - Al vào 93,2 gam nước. Khi hợp kim tan hết, thu được 100 gam dung
dịch A (D=1,25 g/ml). Tính % khối lượng Na và nồng độ mol của các chất trong dung dịch A?
Đáp số: % mNa = 31,5 % ; CM
Na[Al(OH)
4
]
= CM
NaOH
= 1,25 M.
Bài 8: Hỗn hợp gồm Na- Al có tỷ lệ mol 1:2. Cho hỗn hợp này vào nước. Sau khi phản ứng xong,
thu được 8,96 lít hidro (đktc) và chất rắn. Tính khối lượng chất rắn?
Đáp số: m
Al dư
= 5,4 gam.
2.4.2.4. Kim loại phản ứng với dung dịch muối
Có 4 dạng bài toán chính như sau:
1. Bài toán áp dụng độ tăng giảm khối lượng.
2. Một kim loại tác dụng dung dịch chứa hỗn hợp muối.
3. Nhiều kim loại tác dụng dung dịch chứa một muối.
4. Hỗn hợp kim loại tác dụng dung dịch chứa hỗn hợp muối.
Bài 9: Lấy 2 thanh kim loại M (hóa trị II) cùng khối lượng, nhúng vào 2 dung dịch Cu(NO
3
)
2

AgNO
3
. Sau một thời gian, khối lượng của thanh 1 nhúng vào Cu(NO
3
)
2
giảm đi 0,1% và thanh 2


nhúng vào dung dịch AgNO
3
tăng 15,1% so với khối lượng ban đầu. Cho biết số mol muối M(NO
3
)
2

tạo thành từ 2 dung dịch đều bằng nhau. Hãy xác định tên kim loại M ?
Đáp số: Zn.
Bài 10: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị II vào 500 ml dung dịch CuSO
4
0,2M. Sau phản ứng,
khối lượng M tăng lên 0,4g trong khi nồng độ CuSO
4
giảm còn 0,1M.
1. Xác định M
2. Khuấy m(g) bột kim loại M vào 1 lít dung dịch chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
có cùng nồng
độ 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được phần không tan (A) có khối lượng 15,28 gam. Tính
m(g).
Đáp số: 1. Fe ; 2. m = 6,72 gam.
Bài 11: Cho 2,144 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 2 lít dung dịch AgNO
3
, sau khi phản
ứng xảy ra xong, thu được dung dịch B và 7,168 gam rắn C chứa 2 kim loại. Cho dung dịch B tác
dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không thay đổi thu được 2,56
gam chất rắn
1. Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A
2. Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO
3
.
Đáp số: 1) Fe (52,23%) & Cu (47,77%) ; 2) 0,032M.
Bài 12: Cho 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dd A chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Phản ứng
xong thu được dung dịch B và 8,12 gam rắn C gồm 3 kim loại. Cho C tác dụng với dung dịch HCl
dư chỉ thu được 0,672 lít H
2
(đkc). Tính nồng độ mol/l của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch A.
Đáp số: C
AgNO
3
=0,3M ; C
Cu(NO
3
)
2
=0,5M.
2.4.2.5. Điện phân
Có 4 dạng bài toán chính như sau:
1. Điện phân một chất (điện cực trơ hay điện cực anot hòa tan).
2. Điện phân một hỗn hợp theo trình tự từng chất.
3. Điện phân đồng thời giữa 2 chất trong cùng hỗn hợp.
4. Điện phân các bình mắc nối tiếp.
Bài 13: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngăn) 100 ml dung dịch MgCl
2
0,15M với dòng điện I =
0,1A trong 9650 giây. Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau điện phân (thể tích dung dịch
không đổi).
Đáp số: CM
Mg
2+ = 0,1M và CM
Cl
⎯ = 0,2M.
Bài 14: Hòa tan 1,12 gam hỗn hợp gồm Ag và Cu trong dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng dư (dung dịch
A) thu được SO
2
và dung dịch B. Oxi hóa hết SO
2
thành SO
3
trong điều kiện thích hợp rồi dẫn qua


dung dịch BaCl
2
dư thì thu được 1,864 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch B, lấy muối khan hòa tan
thành 500 ml dung dịch rồi đem điện phân 100 ml dung dịch trong thời gian 7 phút 43 giây với điện
cực trơ và I = 0,5A.
1. Tính khối lượng Ag và Cu trong hỗn hợp đầu.
2. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot sau điện phân.
Đáp số: 1) 0,864 gam Ag; 0,256 gam Cu ; 2) 0,1728g Ag ; 0,0256g Cu.
Bài 15: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, vách ngăn xốp) 100 ml dung dịch chứa m gam hỗn
hợp CuSO
4
và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở hai điện cực thì dừng lại. Ở anot, thu
được 0,448 lit khí (đkc). Dung dịch sau điện phân có pH=0,4.
1. Tính khối lượng của m.
2. Tính khối lượng catot tăng lên trong quá trình điện phân.
Đáp số: 1. m=5,97 gam ; 2. m
catot

tăng
= m
Cu
= 1,92 gam.
Bài 16: Mắc nối tiếp hai bình điện phân
- Bình 1 chứa dung dịch có hòa tan 3,725g muối clorua của kim loại kiềm. Điện phân đến khi
hết khí clo bay ra thì dừng lại, thu được dung dịch có pH = 13.
- Bình 2 chứa 250 ml dung dịch CuSO
4
. Điện phân cho đến khi catot thu được 1,6g Cu thì
dừng lại. Nhỏ Na
2
S vào dung dịch sau điện phân thấy có 2,4 gam kết tủa đen.
1. Tính thể tích của dung dịch bình 1 sau điện phân và nồng độ mol dung dịch CuSO
4
.
2. Xác định tên kim loại kiềm.
Đáp số: 1) V
dd1
=0,5 lit ; CM
CuSO
4
= 0,2M ; 2) M=39 (K).
2.4.3. Câu hỏi trắc nghiệm
2.4.3.1. Một số câu hỏi trắc nghiệm cơ bản
Câu 1: Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự:
A. Ag, Cu, Au, Al, Fe B. Ag, Cu, Fe, Al, Au
C. Au, Ag, Cu, Fe, Al D. Al, Fe, Cu, Ag, Au
Câu 2: Kim loại mềm nhất trong số các kim loại là
A. Liti. B. Xesi. C. Natri. D. Kali.
Câu 3: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.
Câu 4: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
A. HCl. B. H
2
SO
4
loãng. C. HNO
3
loãng. D. KOH.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K


Câu 6: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được
với dung dịch AgNO
3
?
A. Zn, Cu, Mg. B. Al, Fe, CuO. C. Fe, Ni, Sn. D. Hg, Na, Ca.
Câu 7: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn ; số kim loại tác dụng được với dung dịch Pb(NO
3
)
2

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8: Cho hợp kim Al – Fe – Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch Cu(NO
3
)
2
dư, chất rắn thu
được sau phản ứng là
A. Fe B. Al C. Cu D. Al và Cu
Câu 9: Cho kim loại M tác dụng với Cl
2
được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl
được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại
M là
A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe.
Câu 10: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H
2
SO
4
loãng, Y là kim loại tác dụng được với
dung dịch Fe(NO
3
)
3
. Hai kim loại X, Y lần lượt là:
A. Fe, Cu. B. Cu, Fe. C. Ag, Mg. D. Fe, Ag.
Câu 11: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
A. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe.
Câu 12: Để làm sạch một loại Ag có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb có thể hòa tan loại Ag này vào dung
dịch
A. HCl dư. B. Pb(NO
3
)
2
. C. AgNO
3
dư. D. FeCl
3
.
Câu 13: Để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp dung dịch chứa đồng thời AgNO
3

Pb(NO
3
)
2
. Người ta lần lượt dùng các kim loại:
A. Cu, Fe. B. Pb, Fe. C. Ag, Pb. D. Zn, Cu.
Câu 14: Cho pin điện hóa Zn – Cu. Trong quá trình pin hoạt động, nồng độ của ion Cu
2+
trong dung
dịch sẽ
A. giảm. B. tăng rồi giảm. C. không đổi. D. tăng.
Câu 15: Phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong một pin điện hoá như sau:
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu . Cho E
0
(Fe
2+
/Fe) = – 0,44 V; E
0
(Cu
2+
/Cu) = + 0,34 V.
Suất điện động chuẩn của pin có giá trị là
A. 1,66 V. B. 0,10 V. C. 0,78 V. D. 0,92 V.
Câu 16: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và
Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá
hủy trước là


A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 17: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp
sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
A. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa.
C. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học.
Câu 18: Có những vật bằng sắt được mạ bằng các kim loại khác nhau dưới đây, nếu vật này bị xây
sát sâu đến lớp sắt thì vật nào bị gỉ sắt chậm nhất ?
A. Fe tráng Zn. B. Fe tráng Sn.
C. Fe tráng Ni. D. Fe tráng Cu.
Câu 19: Khi điện phân dung dịch AgNO
3
với anot bằng Ag. Ở anot xảy ra quá trình
A. oxi hóa Ag. B. khử Ag
+
. C. oxi hóa H
2
O. D. khử H
2
O.
Câu 20: Khi điện phân dung dịch X có quá trình khử H
2
O tại catot. Dung dịch X là dung dịch có
chứa
A. KBr. B. AgNO
3
. C. H
2
SO
4.
D. FeSO
4
.
Câu 21: Dung dịch nào sau đây khi điện phân có quá trình

oxi hóa H
2
O tại anot ?
A. NaOH. B. NaCl. C. K
2
SO
4
. D. CuCl
2
.
Câu 22: Trong dung dịch chứa đồng thời các ion K
+
, Fe
2+
, Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Al
3+
. Thứ tự điện phân
các cation ở catot là
A. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Fe
2+
, Al
3+
.

B. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
.
C. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, K
+
.

D. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Fe
2+
, Al
3+
.
Câu 23: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hoá. D. cho proton.
Câu 24: Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
, MgO nung ở nhiệt độ
cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
A. Cu, FeO, Al, MgO. B. Cu, Fe, Al, Mg.
C. Cu, Fe, Al
2
O
3
, MgO. D. Cu, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
, MgO.
Câu 25: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxít bằng phương pháp nhiệt luyện ?
A. Fe, Al, Cu. B. Mg, Zn, Fe. C. Fe, Zn, Ca. D. Cu, Cr, Ni.
Câu 26: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp
chất nóng chảy của chúng là
A. Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al.
Câu 27: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
của chúng là


A. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu.
Câu 28: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO
3
theo phương pháp
thuỷ luyện ?
A. 2[Ag(CN)
2
]
-
+ Zn → 2Ag + [Zn(CN)
4
]
2-
.

B. AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
3
→ Ag + 2Fe(NO
3
)
2
.
C. 4AgNO
3
+ 2H
2
O → 4Ag + 4HNO
3
+ O
2
.

D. Ag
2
O + CO → 2Ag + CO
2
.
Câu 29: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim
loại trên vào lượng dư dung dịch
A. Hg(NO
3
)
2
. B. HNO
3
. C. Cu(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
3
.
Câu 30: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất
rắn trong bình tăng 4,26 gam. Khối lượng Al đã phản ứng là
A. 1,08 gam. B. 2,16 gam. C. 1,62 gam. D. 3,24 gam.
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp Na và kim loại kiềm M vào H
2
O. Để trung hòa dung
dịch thu được cần 800ml dung dịch HCl 0,25M. M là
A. Li. B. Cs. C. K. D. Rb.
Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng
thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 2,7 gam. B. 5,4 gam. C. 4,5 gam. D. 2,4 gam.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
A. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.
Câu 34: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H
2
SO
4

đặc, nóng (dư), sinh ra V lít SO
2

(đktc). Giá trị của V

A. 4,48. B. 6,72. C. 3,36. D. 2,24.
Câu 35: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO
3
lấy dư ta thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2
khí NO và NO
2
có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là : A. 0,56.
B. 1,12. C. 11,2. D. 5,6.
Câu 36: Khử hoàn toàn 4g hỗn hợp CuO, PbO bằng CO ở t
0
cao, khí sinh ra sau phản ứng được dẫn
vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được 10g kết tủa. Khối lượng chất rắn thu được sau khi
nung là
A. 2,3 gam. B. 2,4 gam. C. 2,3 gam. D. 2,5 gam.


Câu 37: Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO
4
2M. Sau một thời
gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO
4
trong dung dịch sau phản
ứng là
A. 0,27M. B. 1,36M. C. 1,8M. D. 2,3M.
Câu 38: Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO
4
. Phản ứng xong thấy khối
lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với ban đầu. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là (Cho Cd =
112)
A. 80gam. B. 60 gam C. 20 gam. D. 40 gam.
Câu 39: Điện phân hết 0,1 mol Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch với điện cực trơ, sau điện phân, khối
lượng dung dịch giảm
A. 1,6 gam. B. 6,4 gam. C. 8 gam. D. 18,8 gam.
Câu 40: Điện phân 1 lít dung dịch CuSO
4
0,1M với điện cực trơ, I=10A, t=48,25 phút. Thể tích khí
thoát ra ở anot (đktc) là
A. 1,12 lít. B. 1,68 lít. C. 11,2 lít. D. 12,24 lít.
2.4.3.2. Một số câu hỏi trắc nghiệm nâng cao
Câu 41: Nếu chỉ dùng H
2
O thì có thể phân biệt các chất trong dãy nào sau đây?
A. Na, Al, Mg, Al(OH)
3.
B. Na, Al, Zn, Mg, Al
2
O
3,
Fe.
C. Ba, Al
2
O
3,
ZnO, Fe, Al. D. Na, Ba, Al, ZnO, Fe.
Câu 42: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na
2
O và Al
2
O
3
, Fe
và FeCl
3
, BaCl
2
và CuSO
4
, Ba và NaHCO
3
. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo
ra dung dịch là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 43: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe
2
O
3
và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong
dung dịch
A. NH
3
(dư). B. HCl (dư). C. NaOH (dư). D.AgNO
3
(dư).
Câu 44: Nhỏ từ từ dung dịch AgNO
3
đến dư vào dung dịch FeCl
2
thu được chất rắn có thành phần

A. AgCl. B. Ag. C. AgCl và Ag. D. AgCl và Fe.
Câu 45: Hòa tan hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch HNO
3
, phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ
chứa 1 chất tan. Chất tan đó là
A. Fe(NO
3
)
3
. B. Cu(NO
3
)
2
. C. Fe(NO
3
)
2
. D. HNO
3
.
Câu 46: Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl
3
, (2) FeCl
2
, (3) H
2
SO
4
, (4) HNO
3
, (5) hỗn hợp gồm HCl
và NaNO
3
. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
A. (1), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (4). D. (1), (4), (5).


Câu 47: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau tạo hệ điện hóa (như hình
vẽ). Thanh sắt sẽ bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp

A. (I). B. (II). C. (III). D. (IV).
Câu 48: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl
2
, c) FeCl
3
, d) HCl có lẫn CuCl
2
. Nhúng vào mỗi
dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 49: Điện phân dung dịch CuSO
4
với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO
4

với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là tại
A. catot xảy ra sự khử: Cu
2+
+ 2e → Cu.
B. catot xảy ra sự khử: 2H
2
O + 2e→ 2OH

+ H
2
.
C. anot xảy ra sự oxi hoá: 2H
2
O → O
2
+ 4H
+
+ 4e.
D. anot xảy ra sự oxi hoá: Cu ÷ Cu
2+
+ 2e.
Câu 50: Hoà tan hoàn toàn 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ
M vào nước thu được dung dịch C và 0,24 mol H
2
. Trung hoà vừa đủ 1/2 dung dịch C bằng dung
dịch D (chứa a mol H
2
SO
4
và 4a mol HCl) thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 18,46g. B. 27,40. C. 20,26. D. 27,98.
Câu 51: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được
500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H
2
(ở đktc). Kim loại M là
A. Ca. B. Ba. C. K. D. Na.
Câu 52: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí.
Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm
theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A. 39,87%. B. 77,31%. C. 49,87%. D. 29,87%.
Câu 53: X là hỗn hợp kim loại Mg và Zn (tỉ lệ mol tương ứng 2:3). Cho m gam X vào 2 lít dung
dịch H
2
SO
4
aM, sinh ra 0,4 mol H
2
. Nếu cho m gam X vào 3 lít dung dịch H
2
SO
4
aM, sinh ra 0,5
mol H
2
. Giá trị của a và m tương ứng là
A. 0,2 và 48,6. B. 0,17 và 24,3. C. 0,2 và 24,3. D.0,17 và 48,6.


Câu 54: Hòa tan hoàn toàn 11,4 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị I) và kim lọai N (hóa trị
II) vào dung dịch chứa đồng thời H
2
SO
4
và HNO
3
đặc nóng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm
NO
2
và SO
2
có tỉ khối hơi so với hydro là 28,625 và muối khan có khối lượng là
A. 44,7 gam. B. 35,4 gam. C. 16,05 gam. D. 28,05 gam.
Câu 55: Hỗn hợp X gồm Al và một kim loại R. Cho 1,93 gam X tác dụng với dung dịch H
2
SO
4

loãng (dư), thu được 1,456 lít khí H
2
(đktc). Nếu cho 1,93 gam X tác dụng hết với dung dịch HNO
3

đặc, nóng (dư), thu được 3,36 lít khí NO
2
(đktc). Kim loại R là
A. Fe. B. Mg. C. Cr. D. Sn.
Câu 56: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn- Cu là 1,1 V; Cu- Ag là 0,46 V. Biết
thế điện cực chuẩn
0
/
0,8
Ag Ag
E V
+
= + . Thế diện cực chuẩn
2
0
/ Zn Zn
E
+

2
0
/ Cu Cu
E
+
có giá trị lần lượt là
A. +1,56 V và +0,64 V. B. – 1,46 V và – 0,34 V.
C. – 0,76 V và + 0,34 V. D. – 1,56 V và +0,64 V.
Câu 57: Cho các giá trị thế điện cực chuẩn:
3+ 2+
0 0
Al / Al Zn / Zn
E = -1, 66V; E = -0, 76V;
0
2
Pb / Pb
E 0,13V
+
= ÷
;
0
2
Cu / Cu
E 0, 34V.
+
= + Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất ?
A. Zn – Pb. B. Pb – Cu. C. Al – Zn. D. Zn – Cu.
Câu 58: Cho m gam Mg vào 200 ml dung dịch FeCl
3
1M. Kết thúc phản ứng thấy thu được chất rắn
có khối lượng m gam. Giá trị của m là
A. 4,2. B. 7,2. C. 3,6. D. 9,6.
Câu 59 [8]: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al
2
O
3
, b mol CuO, c mol Ag
2
O),
người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO
3
được dung dịch Y, sau đó thêm
(giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A. c mol bột Al vào Y. B. c mol bột Cu vào Y.
C. 2c mol bột Al vào Y. D. 2c mol bột Cu vào Y.
Câu 60: Cho 28 g bột Fe vào dung dịch có chứa 1,1 mol AgNO
3
. Phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ chât
rắn, dung dịch muối đem cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan?
A.118,8. B. 31,4. C. 96,2. D.108.
Câu 61: Cho m gam bột sắt tác dụng với dung dịch gồm 0,01 mol Cu(NO
3
)
2
và 0,02 mol AgNO
3
,
sau khi phản ứng kết thúc thu được phần rắn A có khối lượng là 2,72 gam. Giá trị của m là
A. 1,05. B. 1,596. C. 1,12. D. 1,26.
Câu 62: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO
3
1M. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 59,4. B. 64,8. C. 32,4. D. 54,0.


Câu 63: Cho 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al vào dung dịch X chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. Phản ứng
xong thu được dung dịch Y và 8,12 gam rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl
dư thu được 672 ml H
2
(đo ở đktc). Số mol của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
theo trình tự là
A. 0,05 ; 0,03. B. 0,04 ; 0,04. C. 0,03 ; 0,05. D.0,06 ; 0,02.
Câu 64: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO
4
và 0,12 mol NaCl bằng dòng
điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
A. 1,792 lít. B. 2,240 lít. C. 2,912 lít. D. 1,344 lít.
Câu 65: Điện phân (với điện cực trơ) 2 bình điện phân mắc nối tiếp: bình 1 chứa 500 ml AgNO
3

0,2M và bình 2 chứa 500 ml Cu(NO
3
)
2
0,2M. Điện phân sau thời gian t giây (h=100%) thì dừng,
bình 1 thu được 8,64 gam Ag thì khối lượng catot bình 2 sẽ tăng
A. 5,12 gam. B. 6,4 gam. C. 2,56 gam. D. 3,2 gam.
2.4.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng hệ thống BTHH chương 5
HS cần được bổ trợ một số kiến thức sau để vận dụng vào việc giải hệ thống BTHH chương
5.
2.4.4.1. Kim loại tan trong nước và dung dịch kiềm
- Chỉ có kim loại nhóm IA và một số kim loại nhóm IIA (Ba, Ca, Sr) tan được trong nước
2 M + 2nH
2
O ÷÷ 2M(OH)
n
+ nH
2
.
- Pha chế dung dịch
m
¿ dung dịch sau phản ứng
= m
¿ các chất tham gia
- m
¿ kết tủa
- m
¿ chất khí
.
- Khối lượng dung dịch tăng thêm = m
kim loại hòa tan
– m
|
H2
.

- Trong dung dịch, khối lượng chất tan được tính bằng
m
¿ chất tan
= m
¿ cation
+ m
¿ anion

- Hòa tan hỗn hợp kim loại kiềm và một kim loại tan trong dung dịch kiềm (như Al, Zn…)
vào nước luôn có 2 phản ứng
M + H
2
O ÷÷ MOH + ½ H
2
(1)
2MOH +2Al +6H
2
O ÷÷ 2M[Al(OH)
4
] + 3H
2
(2)
- Nếu Al hết (đk: n
Al
≤ n
M
) ¬ n
H
2
tính theo M và Al n
H2
=
M Al
1 3
n n
2 2
+ .
- Nếu Al dư (đk: n
Al
> n
M
) ¬ n
H
2
tính theo M và MOH n
H2
=
M M
1 3
n n
2 2
+ .
- Nếu M là kim loại nhóm IIA (như Ca, Ba), qui đổi điện tích 2M
+
· Ba
2+

¬ n
M
+ = 2n
Ba
2+ , thay n
M
= 2n
Ba
vào biểu thức, ta có:


- Al hết (đk: n
Al
≤ 2n
Ba
) n
H2
= n
Ba
+
Al
3
n
2

- Al dư (đk: n
Al
> 2n
Ba
) n
H2
= n
Ba
+ 3 n
Ba
= 4n
Ba

2.4.4.2. Kim loại tác dụng với dung dịch axit
a. Dung dịch H
2
SO
4
loãng hay HCl
2M + 2nH
+
÷÷ 2M
n+
+ nH
2
(n: hoá trị kim loại)
Ta có tỉ lệ:
n
H
2
n
M
=
n
2
với n
M
=
m
M
M
¬ biểu thức của M theo n (n s 3).
Em (muối) = Em (kim loại đã tan) + Em (gốc axit)
Trong đó:
n
Cl
- = n
HCl
= 2 n
H
2
2
4
SO
n
÷ =
2 4 2
H SO H
n n =

Ghi chú:
- Nếu kim loại có thể tác dụng được với dung dịch kiềm (Al, Zn, Be...) tạo ra khí H
2
(do H
+

của H
2
O tạo H
2
), ta cũng có tỉ lệ nói trên:
n
H
2
n
M
=
n
2
.
- Khi kim loại tác dụng dung dịch axit hay nước hoặc dung dịch kiềm thì số mol H
2
sinh ra
đều bằng nhau (theo ĐLBT electron).
b. Với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng hay HNO
3

- Tuỳ tính khử của kim loại và nồng độ axit, sản phẩm khử có thể khác nhau
+ kim loại mạnh hơn Fe + Fe và kim loại yếu hơn
H
2
SO
4
đặc/t
o

SO
2
S H
2
S
+ kim loại càng mạnh
SO
2

HNO
3

loãng
NO N
2
O N
2
NH
4
NO
3

+ kim loại càng mạnh
NO
đặc NO
2
(màu nâu)
– Bảo toàn electron
Emol electron (kim loại cho) = Emol electron (axit nhận)
với n
e
(kim loại cho) = số mol kim loại × hoá trị.
n
e
(axit nhận) = độ giảm số oxi hoá (N, S) × số mol sản phẩm khử.
– Bảo toàn khối lượng N hay S
Trước và sau phản ứng, khối lượng N (S) không đổi.
n
N
= n
HNO
3
= n
NO
3
÷

(trong muối kim loại) + n
N
(trong sản phẩm khử chứa N)
với n
NO
3
÷

(trong muối kim loại) = n
e
(kim loại cho).
n
S
= n
H
2
SO
4
= n
SO
4
2- (trong muối) + n
S
(trong H
2
S, S, SO
2
)


với n
SO
4
2- (trong muối kim loại) =
1
2
n
e
(kim loại cho).
2.4.4.3. Kim loại tác dụng với dung dịch muối
a. Nhúng thanh kim loại A vào dung dịch muối kim loại B
Sau một thời gian, do kim loại A tan và kim loại B sinh ra bám lên, nên thanh kim loại A sẽ
thay đổi khối lượng. Gọi m
o
là khối lượng thanh A ban đầu.
nA + mB(NO
3
)
n
÷÷ nA(NO
3
)
m
+ mB +
÷ Nếu m
A(tan)
< m
B(bám)
¬ Khối lượng rắn thu được tăng so với ban đầu (hoặc khối lượng
dung dịch giảm)
Am = m
B(bám)
÷ m
A(tan)
hay Am% =
m
B(bám)
÷ m
A(tan)
m
o
×100%.
÷ Nếu m
A(tan)
> m
B(bám)
¬ Khối lượng rắn thu được giảm so với ban đầu (hoặc khối lượng
dung dịch tăng)
Am = m
A(tan)
÷ m
B(bám)
hay Am % =
m
A(tan)
÷ m
B(bám)
m
o
×100%.
Lưu ý quan trọng:
- Kim loại IA hay một số kim loại IIA (Ba, Ca, Sr) tác dụng với nước tạo bazơ tan rồi sau đó
bazơ tác dụng muối (nếu thỏa điều kiện trao đổi ion).
- Kim loại từ Fe đến Cu tác dụng với muối Fe
3+
chỉ tạo muối Fe
2+
¬ m
kim loại
giảm.
- Kim loại trước Fe (như Mg) tác dụng với dung dịch muối Fe
3+
đầu tiên tạo muối Fe
2+
(m
kim
loại
chỉ giảm) đến khi Fe
3+
hết, kim loại khử tiếp Fe
2+
thành Fe (m
kl
sẽ tăng). Do đó, Am
tăng
= m
Fe bám

- E m
Mg tan
(cả

2 phản ứng).
- Kim loại Fe tác dụng dung dịch AgNO
3
: Fe có hai hoá trị là II và III, nếu cho Fe tác dụng
với AgNO
3
, phản ứng có thể xảy ra theo trình tự
Fe + 2AgNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (1)
Khi phản ứng (1) kết thúc, AgNO
3
vẫn còn sẽ xảy ra tiếp phản ứng
Fe(NO
3
)
2
+ AgNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ Ag (2)
Cộng (1) và (2) sẽ được phương trình giữa Fe với AgNO
3
(có dư)
Fe + 3AgNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ 3Ag (3).
Tuỳ theo tỉ số f =
n
Ag
+
n
Fe
, dung dịch sau phản ứng chứa chất tan khác nhau


Fe(NO
3
)
2
(Fe

dö)
f 2 3
chaát tan sau
phaûn öùng
Ag
+
dö Fe(NO
3
)
3
Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3

b. Cho nhiều kim loại tác dụng với dung dịch muối kim loại (hay ngược lại)
- Kim loại mạnh hơn phản ứng trước với muối của kim loại yếu hơn (kim loại mạnh hơn
càng dễ đẩy, kim loại trong muối yếu hơn càng dễ bị đẩy).
- Sau khi kết thúc phản ứng có 2 phần:
- Dung dịch: chứa muối của kim loại (theo thứ tự ưu tiên, muối của kim loại mạnh nhất rồi
đến muối của kim loại yếu hơn).
- Phần rắn: chứa kim loại (theo thứ tự ưu tiên, kim loại yếu nhất rồi đến kim loại mạnh hơn).
- Chú ý đến sự bảo toàn electron: giữa kim loại cho và ion kim loại nhận để dự đoán phản
ứng xảy ra đến mức độ nào.
2.4.4.4. Phản ứng khử oxit kim loại bằng chất khử CO hay H
2

M
x
O
y
+ yCO ÷÷
t
o
xM + yCO
2

M
x
O
y
+ yH
2
÷÷
t
o
xM + y H
2
O
(Điều kiện : M là kim loại sau Al trong dãy điện hóa).
Thực chất là CO và H
2
khử O trong các Oxit kim loại sau Al theo sơ đồ:
CO + [O] ÷÷ CO
2

Ta có : n
CO phản ứng
= n
O
= n
CO2

Và H
2
+ [O] ÷÷ H
2
O
Ta có : n
H2
= n
O
= n
H2O

Có thể dùng phương pháp độ tăng giảm khối lượng hay ĐLBTKL để giải.
2.4.4.5. Phản ứng điện phân
Trong quá trình điện phân dung dịch hỗn hợp nhiều chất, sự điện phân vẫn tuân theo quá
trình điện phân một chất.
a. Quá trình khử theo trình tự ở catot: cation bị khử ưu tiên theo chiều từ sau ra trước của
dãy điện hoá.
Ví dụ: Điện phân dung dịch chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2

Giai đoạn 1: 2AgNO
3
+ H
2
O ÷÷
đp
2Ag + 2HNO
3
+ ½O
2

Giai đoạn 2: Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O ÷÷
đp
Cu + 2HNO
3
+ ½O
2
b. Quá trình oxi hoá theo trình tự ở anot: anion tính khử càng mạnh càng ưu tiên bị oxi
hoá.


Ví dụ: Điện phân (có màng ngăn) dung dịch chứa NaBr và NaCl.
Giai đoạn 1: 2NaBr + 2H
2
O ÷÷
đp
2NaOH + H
2
+ Br
2

Giai đoạn 2: 2NaCl + 2H
2
O ÷÷
đp
2NaOH + H
2
+ Cl
2

c. Quá trình oxi hóa và khử đồng thời cả 2 chất ở 2 điện cực
Ví dụ: Điện phân dung dịch {CuSO
4
, NaCl }(điện cực trơ, có màng ngăn)
CuSO
4
÷÷ Cu
2+
+ SO
4
2-

NaCl ÷÷ Na
+
+ Cl
-
Catot ÷÷÷÷÷÷÷ (Cu
2+
, Na
+
) | (SO
2-
4
, Cl
-
) ÷÷÷÷÷÷÷÷ Anot
Cu
2+
+ 2e ÷ Cu 2 Cl
-
-2e ÷ Cl
2

Phương trình : CuSO
4
+ 2 NaCl ÷÷
đp
Cu + Na
2
SO
4
+ Cl
2
|
d. Điện phân với điện cực anot hòa tan
Điện cực anot bằng kim loại (khác điện cực trơ) thì điện cực sẽ bị hòa tan.
Ví dụ: Điện phân dung dịch NiSO
4
với điện cực anot bằng Ni.
NiSO
4
÷÷ Ni
2+
+ SO
4
2-

Catot ÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷ (H
2
O) ÷÷÷÷÷÷Anot
Ni
2+
+ 2e ÷Ni Ni- 2e ÷ Ni
2+

- Catot: Ni bồi lên. - Anot : Ni tan đi.
Kết luận: Dung dịch sau điện phân có nồng độ NiSO
4
không đổi.
2.5. Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi BTHH chương 6
2.5.1. Bài tập lý thuyết
Câu 1: Viết phương trình phản ứng khi cho từ từ Na kim loại vào các dung dịch: HCl, FeCl
3
,
(NH
4
)
2
CO
3
, ZnCl
2
, etanol, dầu hỏa. Cho biết hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp.
Câu 2: Hãy cho biết phương pháp điều chế:
1. Kim loại kiềm (nguyên liệu, nguyên tắc, phương trình)?
2. NaOH trong công nghiệp (nguyên liệu, các quá trình, phương trình)?
Câu 3: Hãy xác định các chất ứng với các chữ cái A, B, … Z, biết rằng chúng là những chất khác
nhau. Viết các phương trình phản ứng.
A ÷÷÷
+B
C ÷÷÷
+D
E ÷÷÷
+F
G
KCl ÷÷ KCl

KCl

KCl KCl
P ÷÷÷
+X
Q ÷÷÷
+Y
R ÷÷÷
+Z
S
Lược giải:
K ÷÷÷
+ O
2
K
2
O ÷÷÷
+H
2
O
KOH ÷÷÷
+CO
2
K
2
CO
3

KCl ÷÷ KCl

KCl

KCl KCl
= Ni


Cl
2
÷÷÷
+H
2
HCl ÷÷÷
+CuO
CuCl
2
÷÷÷
+Ba(OH)
2
BaCl
2

Câu 4: Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa sau:
A C
NaOH NaOH NaOH
B

D

Câu 5: Từ nguyên liệu ban đầu là NaCl và nước, viết các phương trình phản ứng điều chế các chất
sau: NaOH, HCl, nước Javen, natri clorat NaClO
3
.
Câu 6: Cho một mẫu Natri vào dung dịch chứa Al
2
(SO
4
)
3
và CuSO
4
thu được khí A, dung dịch B và
kết tủa C. Nung C thu được chất rắn D. Cho H
2
đi qua D nung nóng (giả thiết phản ứng xảy ra hoàn
toàn) thu được chất rắn E, hòa tan E trong dung dịch HCl dư thì E chỉ tan một phần. Giải thích bằng
phương trình phản ứng.
Câu 7: Tính chất hóa học đặc trưng và phương pháp điều chế kim loại nhóm IIA ? So sánh tính chất
giữa Ca với Mg (tác dụng với axit, H
2
O, dung dịch muối).
Câu 8: Từ quặng đolomit (MgCO
3
.CaCO
3
). Nêu phương pháp điều chế các kim loại riêng biệt Mg
và Ca ( chỉ được dùng H
2
O và HCl, điều kiện kỹ thuật xem như có đủ). Viết các phương trình phản
ứng minh họa.
Câu 9: a) Nêu phương pháp hóa học, phân biệt 4 kim loại: Na, Ca, Mg, Al
b) Phân biệt 4 dung dịch: KCl, BaCl
2
, MgCl
2
, AlCl
3
.
Câu 10: Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa sau
A C
CaCO
3
Ca(OH)
2
CaCO
3

B B
Câu 11: Hãy xác định các chất ứng với các chữ cái A, B, … Z, biết rằng chúng là những chất khác
nhau. Viết các phương trình phản ứng.
A ÷÷÷
+B
C ÷÷÷
+D
E ÷÷÷
+F
CaCO
3
.
CaCO
3
÷÷ CaCO
3
CaCO
3


CaCO
3

P ÷÷÷
+X
Q ÷÷÷
+Y
R ÷÷÷
+Z
CaCO
3
.
Lược giải:
Có thể có nhiều đáp án khác nhau, sau đây là một đáp án tham khảo:
(A): CaO; (B): H
2
O; (C): Ca(OH)
2
; (D): HCl; (E): CaCl
2
; (F): Na
2
CO
3
; (P): CO
2
; (X): NaOH; (Q):
NaHCO
3
; (Y): KOH; (R): K
2
CO
3
; (Z): (CH
3
COO)
2
Ca.
Câu 12: Trình bày phương pháp tách riêng các muối trong hỗn hợp: NaCl, BaSO
4
, MgCO
3
(lượng
chất thu được không đổi sau khi tách).
Lược giải:
đpnc
+X
+Y
+Z
hh
+Z
+T
+T
đp/mnx
t
o
+X
+Y
đpdd
+Z
|
+X
+T
+T


Hòa tan hỗn hợp vào nước chỉ có NaCl tan, lọc lấy hỗn hợp không tan (gồm MgCO
3


BaSO
4
) cho vào H
2
O rồi thổi CO
2
vào cho đến bão hòa chỉ có MgCO
3
tan, BaSO
4
không tan lọc lấy.
Dung dịch còn lại đun nóng thu hồi MgCO
3
.
Câu 13: Chỉ dùng thêm H
2
O và CO
2
, phân biệt 5 chất bột: Na
2
CO
3
, CaCO
3
, Na
2
SO
4
, CaSO
4
, KNO
3
.
Câu 14: Giải thích hiện tượng xâm thực núi đá vôi và sự tạo thành các hang động thạch nhũ. Viết
các phương trình minh họa.
Câu 15: Có những hóa chất sau: NaCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
. Chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm
thời ? Giải thích và viết phương trình phản ứng.
Câu 16: Có 4 cốc đựng riêng biệt: nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu,
nước cứng toàn phần. Bằng phương pháp hóa học hãy xác định loại nước nào chứa trong mỗi cốc?

Lược giải:
Đun nóng các chất. Nếu chất lỏng không vẩn đục là nước cứng vĩnh cửu và nước nguyên chất
(nhóm A). Nếu chất lỏng vẩn đục là nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần (nhóm B).
Ca(HCO
3
)
2
÷÷
t
o
CaCO
3
+ + CO
2
| + H
2
O
Thêm vài giọt dung dịch Na
2
CO
3
vào mỗi chất của nhóm A. Nếu có kết tủa thì chất ban đầu
là nước cứng vĩnh cửu, chất còn lại là H
2
O.
Na
2
CO
3
+ CaSO
4
÷ CaCO
3
+ + Na
2
SO
4

Lấy nước lọc của mỗi chất ở nhóm B (sau khi đã lọc bỏ + ) thêm vài giọt dung dịch Na
2
CO
3
.
Nếu có kết tủa là nước cứng toàn phần. Không kết tủa là nước cứng tạm thời (vì Ca(HCO
3
)
2
đã kết
tủa hết khi đun nóng).
Na
2
CO
3
+ CaSO
4
÷ CaCO
3
+ + Na
2
SO
4

Câu 17: Cho 3 miếng Al kim loại vào 3 cốc đựng dung dịch HNO
3
nồng độ khác nhau:
– Ở cốc 1 thấy có khí không màu bay ra và hóa nâu trong không khí.
– Ở cốc 2 thấy bay ra 1 khí không màu, không mùi, không cháy, hơi nhẹ hơn không khí.
– Ở cốc 3 không thấy khí thoát ra nhưng nếu lấy dung dịch sau khi Al tan hết cho tác dụng
với NaOH dư thấy thoát ra khí mùi khai.
Viết phương trình phân tử và phương trình ion xảy ra ở mỗi cốc.
Câu 18: Khi hòa tan Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaNO
3
, NaOH thì thoát ra hỗn hợp khí gồm H
2

và NH
3
. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion, biết rằng trong môi trường bazơ, Al bị ôxi
hóa thành Al(OH)
4
-
.
Lược giải:
2Al + 6H
2
O + 2NaOH ÷÷2 Na[Al(OH)
4
] + 3 H
2
.


2 Al + 6 H
2
O + 2 OH
-
÷÷ 2 [Al(OH)
4
]
-
+ 3 H
2
.
8Al + 3 NaNO
3
+ 5NaOH + 18 H
2
O ÷÷ 8Na[Al(OH)
4
] + 3NH
3
|.
8Al + 3 NO
-
3
+ 5OH
-
+ 18H
2
O ÷÷ 8[Al(OH)
4
]
-
+ 3NH
3
|.
Câu 19 : Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng trong các trường hợp sau:
a. Hấp thụ từ từ đến dư khí HCl, khí CO
2
vào dung dịch Na[Al(OH)
4
].
b. Trộn lẫn dung dịch AlCl
3
với dung dịch Na[Al(OH)
4
].
c. Cho dung dịch NaOH đến dư vào các dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
, ZnSO
4
.
d. Cho dung dịch NH
3
đến dư vào các dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
, ZnSO
4
.
Câu 20: Cho M là một kim loại. Viết các phương trình phản ứng theo dãy biến hóa sau:
B
M D E M.
C
Câu 21: Chỉ dùng một hóa chất ( hoặc một dung dịch chứa một hóa chất) làm thuốc thử, hãy trình
bày phương pháp hóa học phân biệt:
a. 5 chất rắn: Al, Al
2
O
3
, Na, Na
2
O, Mg.
b. 2 dung dịch AlCl
3
và ZnCl
2
.
Lược giải:
a. Al Al
2
O
3
Na Na
2
O Mg
H
2
O không
tan
không
tan
tan, có
khí
tan tạo
NaOH
không tan
NaOH
(vừa có)
tan,
có khí
tan không tan

b. Dùng dung dịch NH
3
dư có + keo trắng không tan là AlCl
3
, có + rồi tan là ZnCl
2
.
AlCl
3
+ 3 NH
3
+ 3 H
2
O ÷ Al(OH)
3
+ + 3 NH
4
Cl.
ZnCl
2
+ 2 NH
3
+ 2 H
2
O ÷ Zn(OH)
2
+ + 2 NH
4
Cl.
Zn(OH)
2
+ 4 NH
3
÷ [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
.
Câu 22: Chỉ có các chất NaCl, H
2
O và Al làm thế nào để điều chế các chất sau ?
a) AlCl
3
. b) Al(OH)
3
. c) dung dịch Na[Al(OH)
4
].
Câu 23: Nêu phương pháp tách riêng các chất sao cho khối lượng không thay đổi so vơi khối lượng
ban đầu của chúng trong hỗn hợp.
a. MgCl
2
, AlCl
3
, BaCl
2
.
b. Mg, Al, Fe, Cu.
2.5.2. Bài toán
đpnc
+HCl
+ NaOH + Z
+ X + Z
+ Y
t
o


Bài 1: Một hỗn hợp A gồm M
2
CO
3
, MHCO
3
, MCl ( M là kim loại kiềm). Cho 43,71 gam A tác
dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% ( d=1,05) thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia
B thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được m (g)
muối khan.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO
3
dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
1. Tìm M và tính % khối lượng các chất trong A.
2. Tính các giá trị của V và m.
Lược giải:
Đặt M
2
CO
3
(x), MHCO
3
(y), MCl(z).
Từ các phương trình phản ứng, ta có:
Số mol AgCl = n
HCl trong dd
+ z = 2×0,48 = 0,96 (*)
Số mol HCl dư = n
KOH
= 0,2
Số mol HCl phản ứng với 2 muối cacbonat = 2x + y
¬ số mol HCl trong dung dịch = 2x + y + 0,2
Thay vào (*), ta có: 2x + y + 0,2 + z = 0,96 · 2x + y + z =0,76 (1)
Số mol CO
2
= x + y =0,4 (2)
Từ (1) và (2) ¬ x + z = 0,36 (3)
Khối lượng hỗn hợp: (2M + 60)x + (M+61)y + (M+35,5)z = 43,71
· M(2x+y+z) + 60x + 61y + 35,5z = 43,71 (4)
Từ (1) ÷ (4) rút ra biểu thức M =
+ 36, 5x 6, 53
0, 76
(đk 0<x< 0,36).
Thay khoảng giá trị x vào ¬ 8,6 < M <25,9 ¬ M là Na.
Đáp số: 1) Na
2
CO
3
(0,3), NaHCO
3
(0,1), NaCl(0,06) 2) V=297,4ml ; m=29,68 (g)
Bài 2: Có 3,5 gam hỗn hợp (X) gồm 2 muối Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
hòa tan vào nước. Thêm từ từ 80ml
dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch thu được, tạo thành 224ml khí (A) ở đkc và dung dịch (Y).
Thêm Ca(OH)
2
dư vào dung dịch (Y) thu được kết tủa (B).
a) Viết phương trình minh họa.
b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp (X) và khối lượng kết tủa (B).
Đáp số: a) m
Na
2
CO
3
= 2,12 gam ; m
K
2
CO
3
= 1,38 gam m
CaCO
3
= 2 gam.
Bài 3: Cho 27,7 gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và M
2
O
3
vào nước thấy tan hoàn toàn tạo thành 500 ml
dung dịch A. Sau đó sục khí CO
2
dư qua dung dịch A thu được 23,4 gam kết tủa. Mặt khác 27,7
gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 2,6M.


1) Viết các phương trình phản ứng, xác định kim loại M.
2) Tính nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch A.
Đáp số: 1) Al ; 2) [NaOH] = 0,2M ; Na[Al(OH)
4
]=0,6M.
Bài 4: Cho 100 ml dung dịch A gồm Al
2
(SO
4
)
3
0,06M và H
2
SO
4
0,35M tác dụng với V ml dung
dịch NaOH 1M. Thu lấy kết tủa, đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,306
gam rắn. Tính V.
Lược giải:
H
2
SO
4
+ 2 NaOH ÷ Na
2
SO
4
+ 2 H
2
O (1)
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6 NaOH ÷ 2 Al(OH)
3
+ 3 Na
2
SO
4
(2)
2Al(OH)
3
÷÷
t
o
Al
2
O
3
+ 3 H
2
O
Theo giả thiết: n
Al(OH)3
=2n
Al2O3
=2.0,003=0,006 mol
Nếu Al
2
(SO
4
)
3
hết thì n
Al(OH)3
max =0,012 > 0,006 ¬ 2 trường hợp
TH1: NaOH thiếu so với Al
2
(SO
4
)
3

n
NaOH
/(1)(2)=0,07+0,018 = 0,088 mol ¬ V = 88 (ml).
TH2: NaOH dư so với Al
2
(SO
4
)
3
nên kết tủa bị hòa tan một phần
Al(OH)
3
+ NaOH ÷ Na[Al(OH)
4
] (3)
n
NaOH
= 4 n
Al
3+ - n+ = 4 ×0,012 – 0,006 = 0,042
¬ En
NaOH
cần = 0,07+0,042 = 0,112 mol ¬ V = 112 (ml).
Bài 5: Cho 5,4g Al vào 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Thêm Vml dung dịch
HCl 1M vào A, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì được 7,65g chất rắn. Tính V.
Đáp số: 250 ml hoặc 450 ml.
Bài 6: Cho hỗn hợp A khối lượng m gam gồm bột Al và oxit Fe
x
O
y
. Tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi
chia làm 2 phần: Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO
3
đun
nóng, được dung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đkc). Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung
dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra 0,336 lít khí H
2
(đkc) và còn lại 2,52 gam chất rắn. Các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức sắt oxit và tính m.
Đáp số: Fe
3
O
4
; 19,32 gam.
Bài 7: Cho 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO
3
và RCO
3
vào 500 ml dung dịch H
2
SO
4
loãng. Phản
ứng xong, ta được dung dịch A, rắn B và 4,48 lít CO
2
(đkc). Cô cạn dung dịch A thu được 12 gam
muối khan. Mặt khác đem nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu được 11,2 lít CO
2
(đkc) và
phần rắn B
1
.


1) Tính nồng độ mol của dung dịch H
2
SO
4
đã dùng.
2) Tính khối lượng của B và B
1
.
3) Tính khối lượng mol nguyên tử của R. Biết trong hỗn hợp X, số mol của RCO
3
gấp 2,5 số
mol của MgCO
3
.
Đáp số: 1) CM
H
2
SO
4
= 0,4M. b) m
B
=110,5 gam; m=88,5 gam c) M
R
=137 (Ba).
Bài 8: Một hỗn hợp (X) gồm ACO
3
và BCO
3
. Phần trăm khối lượng của A trong ACO
3
là 28,571%
và của B trong BCO
3
là 40%.
1) Xác định ACO
3
và BCO
3
.
2) Lấy 31,8 gam hỗn hợp (X) cho vào 0,8 lít dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch (Y).
Hãy chứng tỏ (X) bị hòa tan hết.
3) Cho vào dung dịch (Y) một lượng thừa NaHCO
3
, thu được 2,24 lít CO
2
(đktc). Tính khối
lượng mỗi muối cacbonat .
Đáp số: 1) M
B
=40 (Ca). 3) m
MgCO
3
= 16,8 gam ; m
CaCO
3
= 15 gam.
Bài 9: Cho mẫu K kim loại vào 500ml dung dịch AlCl
3
0,1M thì thấy thoát ra 3,36
lít khí H
2
(đktc). Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc, thể tích dung
dịch vẫn là 500ml.
Đáp số: CM
K[Al(OH)
4
]
= 0,1M ; CM
KOH
= 0,2M; CM
KCl
=0,3M.
Bài 10: Hỗn hợp A gồm Na và Al
4
C
3
hòa tan vào nước thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C. Tỉ
khối hơi của C so với H
2
bằng 4,5. Cho dung dịch B tác dụng với lượng dư CO
2
thu được 31,2 gam
kết tủa Al(OH)
3
. Tính số mol mỗi chất trong A.
Đáp số: Na (0,6 mol), Al
4
C
3
(0,1 mol).

2.5.3. Câu hỏi trắc nghiệm
2.5.3.1. Một số câu hỏi trắc nghiệm cơ bản
Câu 1: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
A. R
2
O
3
. B. RO
2
. C. R
2
O. D. RO.
Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
.
Câu 3: Cho dãy các chất: FeCl
2
, CuSO
4
, BaCl
2
, KNO
3
. Số chất trong dãy phản ứng được với dung
dịch NaOH là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 4: Dung dịch muối X làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch muối Y không làm quỳ tím đổi màu.
Trộn X với Y thấy có kết tủa. X, Y là cặp chất nào sau đây?


A. NaOH, K
2
SO
4
. B. NaOH, FeCl
3
.


C. Na
2
CO
3
, BaCl
2
. D. K
2
CO
3
, NaCl.
Câu 5: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra
A. sự khử ion Na
+
. B. sự oxi hoá ion Na
+
.
C. sự khử phân tử nước. D. sự oxi hoá phân tử nước.
Câu 6: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần
50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây?
A. K. B. Na. C. Cs. D. Li.
Câu 7: Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp
tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO
2
(đktc). Hai kim loại là (Cho Li = 7 ; Na
= 23 ; K = 39 ; Rb = 85)
A. K và Cs. B. Na và K. C. Li và Na. D. Rb và Cs.
Câu 8: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít
khí H
2
(đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết 1/3 dung dịch A là
A. 100 ml. B. 200 ml. C. 300 ml. D. 600 ml
Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO
2
(đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung
dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là
A. 20,8 gam. B. 23,0 gam. C. 25,2 gam. D. 18,9 gam.
Câu 10: Cho 100 gam CaCO
3
tác dụng với axit HCl dư. Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung
dịch NaOH 30%. Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là
A. 10,6 gam Na
2
CO
3
. B. 53 gam Na
2
CO
3
và 42 gam NaHCO
3
.
C. 16,8 gam NaHCO
3
. D. 79,5 gam Na
2
CO
3
và 21 gam NaHCO
3
.
Câu 11: Nung nóng 100 g hỗn hợp Na
2
CO
3
, NaHCO
3
đến không đổi thấy còn 69 g chất rắn. Thành
phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu tương ứng là
A. 63%, 37%. B. 84%, 16%. C. 42%, 58%. D. 21%, 79%.
Câu 12: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl
2

A. nhiệt phân CaCl
2
. B. dùng Na khử Ca
2+
trong dung dịch CaCl
2
.
C. điện phân dung dịch CaCl
2
. D. điện phân CaCl
2
nóng chảy.
Câu 13: Khi nhỏ dung dịch nước vôi trong vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Câu 14: Khi dẫn từ từ khí CO
2
đến dư vào dung dịch Ca(OH)
2
thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.


C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Câu 15: Thuốc thử được dùng để phân biệt 4 chất rắn Na
2
CO
3
, CaCO
3
, Na
2
SO
4
, CaSO
4
theo trình
tự là
A. H
2
O, dung dịch HCl. B. H
2
O, dung dịch BaCl
2
.
C. H
2
O, dung dịch AgNO
3
. D. H
2
O, dung dịch Ba(NO
3
)
2
.
Câu 16: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na
2
CO
3
và HCl. B. Na
2
CO
3
và Na
3
PO
4
.
C. Na
2
CO
3
và Ca(OH)
2
. D. NaCl và Ca(OH)
2
.
Câu 17: Một mẫu nước cứng tạm thời có chứa Ca(HCO
3
)
2
. Các chất nào sau đây có thể làm mềm
mẫu nước?
A. Na
2
CO
3
, Na
3
PO
4
, Ca(OH)
2
(đủ). B. HCl, K
2
CO
3
, K
3
PO
4
.
C. Na
2
SO
4
, Na
3
PO
4
, NaOH (vừa đủ). D. HNO
3
, HCl, H
2
SO
4
.
Câu 18: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết
với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H
2
(ở đktc). Hai kim loại đó là (Cho Be = 9 ; Mg= 24 ;
Ca= 40 ; Sr= 87 ; Ba = 137)
A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr.
Câu 19: Thổi 8,96 lit khí CO
2
(đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)
2
. Số gam kết tủa thu
được là
A. 25 gam. B. 10 gam. C. 12 gam. D. 40 gam.
Câu 20: Cho X gam hỗn hợp kim loại K, Na, Ba vào nước được 500ml dung dịch X có [OH
-
] =0,1
M, đồng thời thu được V lít khí (đktc). V có giá trị là
A. 2,24. B. 1,12. C. 0,56. D. 2,8.
Câu 21: Trong bảng tuần hoàn, nhôm ở vị trí
A. ô số 27, chu kì 3, nhóm IIIA. B. ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
C. ô số 13 chu kì 4, nhóm IIIA. D. ô số 27, chu kì 4, nhóm IIIA.
Câu 22: Cho Al nguyên chất vào dung dịch NaOH thì nhôm bị oxi hóa đến hết. Chọn phát biểu
đúng.
A. NaOH là chất oxi hóa. B. Nước là chất oxi hóa.
C. Al là chất bị khử. D. Nước là môi trường.
Câu 23: Al
2
O
3

phản ứng được với cả hai dung dịch
A. Na
2
SO
4
, KOH. B. Ba(OH)
2
, H
2
SO
4
.
C. KCl, NaNO
3
. D. NaCl, H
2
SO
4
.
Câu 24: Phân biệt 3 kim loại Al, Na, Mg có thể dùng
A. HCl. B. Ba(OH)
2
.

C. H
2
SO
4
. D. H
2
O.


Câu 25: Chọn một hóa chất thích hợp nhất để phân biệt 3 chất Mg, Al, Al
2
O
3

A. H
2
O. B. NaOH.

C. H
2
SO
4
. D. FeCl
3
.
Câu 26: Khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl
3
sẽ thấy có
A. kết tủa keo trắng, sau đó tan hết. B. kết tủa sau đó kết tủa tan một phần.
C. kết tủa keo trắng không tan. D. sau một thời gian mới có kết tủa.
Câu 27: Sục khí CO
2
đến dư vào dung dịch Na[Al(OH)
4
]. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó tan hết.
C. có kết tủa keo trắng không tan. D. dung dịch vẫn trong suốt.
Câu 28: Để nhận ra các chất AlCl
3
, FeCl
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, NaNO
3
chỉ cần dùng
A. dung dịch Ba(OH)
2
. B. dung dịch HCl.

C. quỳ tím. D. phenolphtalein.
Câu 29: Để tách Al ra khỏi hỗn hợp Mg, Al, Zn có thể dùng dung dịch
A. H
2
SO
4
loãng. B. H
2
SO
4
đ, nguội. C. NaOH, khí CO
2
. D. NH
3
.
Câu 30: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là
A. 0,336. B. 0,672. C. 6,72. D. 4,48.
Câu 31: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO
3
rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol
N
2
O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là
A. 8,1 gam. B. 3,24 gam. C. 1,35 gam. D. 13,5 gam.

Câu 32: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí
(đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc).
Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A. 10,8 gam Al và 5,6 gam Fe. B. 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
C. 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe. D. 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.
Câu 33: Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al
2
(SO
4
)
3
. Sau
phản ứng

khối lượng kết tủa thu được là
A. 3,12 gam. B. 2,34 gam. C. 1,56 gam. D. 0,78 gam.
Câu 34: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Al
2
O
3
tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,6 mol
H
2
và dung dịch Y. Thổi khí CO
2
đến dư vào dung dịch Y thấy có 62,4 gam kết tủa (các phản ứng
hoàn toàn). Giá trị của m là
A. 15,42. B. 43,6. C. 31,2. D. 15,6.


Câu 35: Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe
2
O
3
(phản ứng nhiệt nhôm). Các chất sau phản ứng
tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 0,672 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A. 0,540 gam. B. 1,080 gam. C. 0,810 gam. D. 1,755 gam.
2.5.3.2. Một số câu hỏi trắc nghiệm nâng cao
Câu 36: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A. NH
3
, O
2
, N
2
, CH
4
, H
2
. B. N
2
, Cl
2
, O
2
, CO
2
, H
2
.
C. NH
3
, SO
2
, CO, Cl
2
. D. N
2
, NO
2
, CO
2
, CH
4
, H
2
.
Câu 37: Hóa chất dùng để phân biệt bốn dung dịch không màu: Na
2
CO
3
, NH
4
NO
3
, phenolphtalein,
NaNO
3

A. BaCl
2
. B. dd NaOH. C. Cu. D. HCl.
Câu 38: Cho dung dịch HCl vào các chất sau: K
2
SO
4
, K
2
SO
3
, K
2
S, K
2
CO
3
, CaC
2
, Al
4
C
3
, Al. Số
chất khí được sinh ra là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 39: Cho sơ đồ chuyển hoá bên :
X, Y, E, F theo thứ tự là

NaHCO
3
Na
2
CO
3
t
o
E F
X
Y

A. CaCO
3
, CaO, CaCl
2
, Ca(NO
3
)
2
. B. MgCO
3
, CO
2
, Mg(OH)
2
, MgCl
2
.
C. BaCO
3
, CO
2
, Ba(OH)
2
, BaCl
2
. D. BaCO
3
, CO
2
, BaCl
2
, BaSO
4
.
Câu 40: Để nhận biết 3 cốc đựng lần lượt nước mưa, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, có
thể tiến hành theo trình tự:
A. đun sôi, dùng NaOH. B. đun sôi, dùng Na
2
CO
3
.
C. dùng Ca(OH)
2
(đủ) và Na
2
CO
3
. D. dùng Na
2
CO
3
và NaOH.
Câu 41: Hỗn hợp X chứa Na
2
O, NH
4
Cl, NaHCO
3
, BaCl
2
có số mol mỗi chất bằng nhau. Cho X vào
H
2
O dư đun nóng, dung dịch thu được chứa:
A. NaCl, NaOH, BaCl
2
. B. NaCl, NaOH.
C. NaCl, NaHCO
3
, NH
4
Cl, BaCl
2
. D. NaCl.
Câu 42: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH
4
)
2
SO
4
, FeCl
2
, Cr(NO
3
)
3
,
K
2
CO
3
, Al(NO
3
)
3
. Cho dung dịch Ba(OH)
2
đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết
thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 43: Cho khí CO
2
tác dụng với dung dịch chứa a mol Ca(OH)
2
. Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối
quan hệ giữa số mol CaCO
3
với số mol CO
2
?


A.
0
a 2a
nCO
2
n
a

B.
0
a 2a
nCO
2
n
a
C.
0
a 2a
nCO
2
n
a
D.
0
a 2a
nCO
2
n
a

Câu 44: Cho x mol CO
2
vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)
2
và 0,03 mol NaOH được y mol kết
tủa. Nếu vẽ đường biểu diễn y theo x, đồ thị nào sau đây là thích hợp?
0 0,03 0,06 0,09
y
x
(1)

(1)
y
0 0,03 0,06 0,09
x
(2)

(2)
y
0 0,06 0,09
x
0,03
(3)

(3)
0 0,03 0,06 0,09
y
x
(4)

(4)
Hình 2.3. Các đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo số mol CO
2

A. (1) B. (2). C. (3). D. (4).
Câu 45: Khí X có tính chất như hình vẽ, khí X được
điều chế từ phản ứng hợp nước của chất nào sau đây?
A. Al
4
C
3
.
B. Li
3
N.
C. CaC
2
.
D. Na
2
O
2
.


Hình 2.4. Thí nghiệm mô tả tính tan của chất khí

Câu 46: Từ hỗn hợp Al
2
O
3
, CuO, MgO để điều chế Al, Mg, Cu có thể sử dụng thêm dãy hóa chất
nào dưới đây?

(các điều kiện kỹ thuật có đủ)
A. H
2
SO
4
, NH
3
. B. NaOH, NH
3
, CO
2
.
C. HNO
3
đ, NaOH, CO
2
. D. NaOH, CO, HCl.
Câu 47 [8]: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có
chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là
A. 0,75 M. B. 1 M. C. 0,25 M. D. 0,5 M.

H
2
O
Khí X
K


Câu 48: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na
2
CO
3
.
Thể tích khí CO
2
(đktc) thu được bằng
A. 0,784 lít. B. 0,560 lít. C. 0,224 lít. D. 1,344 lít.
Câu 49: Cho m gam Mg tác dụng dung dịch HNO
3
(dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X
là 13,92g. Giá trị m là
A. 7,488. B. 1,44. C. 7,68. D. 4,26.
Câu 50: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2
(ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)
2
nồng độ a
mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032. B. 0,04. C. 0,048. D. 0,06.
Câu 51: Hòa tan hoàn toàn 1 mẫu Ba – K có số mol bằng nhau và H
2
O được dung dịch A và 6,72 lít
khí. Thổi 0,56 lít CO
2
vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. Các thể tích đo ở đktc. Giá trị của
m là
A. 2,955. B. 3,940. C. 4,334. D. 4,925.
Câu 52: Dung dịch X chứa x mol Ca(OH)
2
. Cho dung dịch X hấp thụ 0,06 mol CO
2
được 2a mol
kết tủa, nhưng nếu dùng 0,08 mol CO
2
thì được a mol kết tủa. Giá trị của x và a là
A. 0,08 và 0,04. B. 0,05 và 0,02. C. 0,06 và 0,02. D. 0,08 và 0,05.
Câu 53: Cho 3,6 gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa HCl 2,4M và NaNO
3
0,8M, thu được V lít
(đktc) khí duy nhất có tỉ khối hơi so với H
2
là 14. Giá trị của V là
A. 0,896. B. 0,448. C. 0,672. D. 0,784.
Câu 54: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H
2
;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO
3

loãng, sinh ra y mol khí N
2
O (sản phẩm khử duy
nhất). Quan hệ giữa x và y là
A. x = 2y. B. y = 2x. C. x = 4y. D. x = y.
Câu 55: Cho 6,84 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm M và Al vào nước thấy tan hết thu được dung
dịch A và 4,032 lít H
2
(đktc). Thổi khí CO
2
(dư) vào dung dịch A thấy xuất hiện 6,24 gam kết tủa.
Kim loại M là
A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
Câu 56: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl
3
với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì
cần có tỉ lệ
A. a: b = 1: 4. B. a: b < 1: 4. C. a: b = 1: 5. D. a: b > 1: 4.
Câu 57: Thêm một lượng K
2
O vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M thu được
dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1 M đến khi thu được lượng


kết tủa lớn nhất thì phải cần bao nhiêu gam K
2
O?
A. 1,41 gam. B. 2,82 gam. C. 1,88 gam. D. 3,76 gam.
Câu 58: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl
3
; 0,016 mol
Al
2
(SO
4
)
3
và 0,04 mol H
2
SO
4
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,128. B. 2,568. C. 1,560. D. 5,064.
Câu 59: Trộn 0,54 gam bột Al với bột CuO và Fe
2
O
3
rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (không có
không khí). Hoà tan hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO
3
dư được V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm
NO và NO
2
, với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3. Giá trị V là
A. 0,672 lít. B. 0,896 lít. C. 1,12 lít. D. 2,24 lít.
Câu 60: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không khí. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu
được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H
2
(ở đktc). Sục khí CO
2
(dư) vào dung dịch Y, thu
được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 48,3. B. 57,0. C. 45,6. D. 36,7.
2.5.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng hệ thống BTHH chương 6
HS cần được bổ trợ một số kiến thức sau để vận dụng vào việc giải BTHH chương 6.
2.5.4.1. Dung dịch HCl tác dụng chậm với dung dịch Na
2
CO
3

Có thể có khí thoát ra hoặc không thoát khí, xảy ra 2 trường hợp:
1. Cho từ từ HCl vào dung dịch muối
2
3
CO
÷
(axit từ thiếu đến dư)
Phản ứng theo trình tự: H
+
+
2
3
CO
÷
÷÷
3
HCO
÷
(1) (chưa có khí)
H
+
+
3
HCO
÷
÷÷ H
2
O + CO
2
(2) (có thoát khí).
Lí luận chậm qua 2 phản ứng để giải.
2. Cho từ từ dung dịch muối
2
3
CO
÷
vào dung dịch HCl ( axit lúc đầu có dư)
Chỉ có phản ứng : 2H
+
+
2
3
CO
÷
÷÷ H
2
O + CO
2
(3) (có thoát khí).
Lưu ý: Khi rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp {
3
HCO
÷
+
2
3
CO
÷
}, ta lí luận chậm
qua 2 phản ứng như trường hợp 1 và số mol
3
HCO
÷
sau giai đoạn (1) sẽ bằng tổng số mol
3
HCO
÷

trong dung dịch và sản phẩm của (1).
2.5.4.2. Bài toán CO
2
tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối cacbonat
- Bài toán thuận:
- Áp dụng phương pháp đại lượng tỉ lệ (nếu là hỗn hợp Ca(OH)
2
và NaOH, ta có n
OH
÷ =
2n
Ca(OH)
2
+ n
NaOH
)


- Tính tỉ số f =
n
OH
÷
n
CO
2


¬ loại muối
- Tính số mol HCO
÷
3
và CO

3
.
- So sánh số mol Ca
2+
với CO

3
để suy ra số mol kết tủa.
- Bài toán ngược : Cho lượng sản phẩm, hỏi lượng chất tham gia
Tìm số mol CO
2
Tìm số mol OH
-

Có 2 trường hợp
1. CO
2
thiếu : n
CO2
= n 2
3
CO
÷
2. CO
2
có dư, kết tủa tan trở lại một phẩn
n
CO2
= n
OH
- - n 2
3
CO
÷
Thường số mol CO
2
lớn hơn kết tủa nên
CO
2
dư, kết tủa tan một phần.
¬ n
OH
- = n
CO2
+ n 2
3
CO
÷
Với n
+
= n 2
3
CO
÷ và n
CO2
= n 2
3
CO
÷ + n
3
HCO
÷

2.5.4.3. Bài toán hidroxit lưỡng tính
- Bài toán thuận: Có 2 loại
Loại 1: Al
3+
+ 3OH
-
÷÷ Al(OH)
3
+ (1)
Al
3+
+ 4OH
-
÷÷ [Al(OH)
4
]
-
(2)

Loại 2: Al(OH)
-
4
+ H
+
÷÷ Al(OH)
3
+ + H
2
O (1)
Al(OH)
-
4
+ 4H
+
÷÷ Al
3+
+ 4H
2
O (2)
- Để kết tủa đạt cực đại: phản ứng (1) vừa đủ.
- Để kết tủa tan hết: phản ứng (2) vừa đủ.
- Tìm lượng kết tủa: áp dụng phương pháp đại lượng tỉ lệ.
- Bài toán ngược : Cho lượng sản phẩm, hỏi lượng chất tham gia.
Loại 1 Tìm số mol OH
-
Tìm số mol muối Al
3+

Có 2 TH:
- OH
-
thiếu : n
OH
- =3 n
Al(OH)3

- OH
-
có dư, kết tủa tan trở lại một phần
¬ n
OH
- = 4n
Al
3+ - n
Al(OH)3

Do số mol OH
-
thường lớn hơn
3n
Al(OH)3
nên bazơ có dư kết tủa tan
một phần
¬ n
Al
3+ =
n
OH
- + n
Al(OH)3
4


Loại 2 Tìm số mol H
+

Tìm số mol muối Al(OH)
÷
4

Có 2 TH: Do số mol H
+
thường lớn hơn


- H
+
thiếu : n
H
+ = n
Al(OH)3

- H
+
có dư, kết tủa tan trở lại một phần
n
H
+ = 4n
Al(OH)
-
4
- 3n
Al(OH)3

n
Al(OH)3
nên axit có dư kết tủa tan
một phần
¬ n
Al(OH)
-
4
=
n
H
+ + 3n
Al(OH)3
4

2.5.4.4. Phương pháp đồ thị
- Lí luận chậm qua các phương trình phản ứng để tìm cực trị cho hàm số.
- Viết phương trình hàm số.
- Vẽ đồ thị.
Ví dụ 1: Thổi từ từ x mol CO
2
vào dung dịch có chứa a mol Ba(OH)
2
thu được y mol kết tủa. Vẽ đồ
thị biểu diễn y (n
+
) theo x (n
CO
2
) .
Lược giải:
Lí luận chậm qua 2 phản ứng:
Đầu tiên: CO
2
+ Ba(OH)
2
÷÷ BaCO
3
+ H
2
O
x ÷÷ x ÷ ÷ ÷÷ x
Khi x = a thì kết tủa cực đại. Kết tủa bắt đầu tan khi CO
2
có dư (x >a ).
Tiếp theo: CO
2
+ BaCO
3
+ H
2
O ÷÷ Ba(HCO
3
)
2

Ban đầu (x-a) a
Phản ứng (x-a) ÷÷(x-a)
Sau p/ư 0 (2a-x)
Số mol kết tủa còn lại: y = 2a-x. Khi x = 2a ¬ kết tủa tan hết.
Phương trình hàm số: y =
¹
¦
´
¦
¦
x (x ≤ a)
2a-x (a < x ≤ 2a)

Đồ thị:

0
a
2a
nCO
2
n
a

Hình 2.5. Đồ thị biểu diễn số mol BaCO
3
theo số mol CO
2

Ví dụ 2: Rót từ từ x mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Al
3+
. Vẽ đồ thị biểu diễn y mol kết tủa
Al(OH)
3
theo x.
Lược giải:
Lí luận tương tự theo 2 phương trình:
Al
3+
+ 3OH
-
÷÷ Al(OH)
3
+ (1)
Al(OH)
3
+ OH
-
÷÷ [Al(OH)
4
]
-
(2)
y
x


a
Lập được phương trình hàm số: y =
¹
¦
´
¦
¦
3
x
(khi x ≤ 3a)
4a – x (3a < x ≤ 4a)

Đồ thị:




2.5.4.5. Phản ứng nhiệt nhôm
- Phản ứng giữa Al với oxit kim loại M
x
O
y
(M thường có tính khử yếu hơn Al).
2yAl + 3M
x
O
y
÷÷ yAl
2
O
3
+ 3xM (với M: Fe, Cr, Cu, Ni...)
- Điều kiện: môi trường không oxi, có phản ứng khơi mào (đốt dây Mg).
- Lưu ý quan trọng:
- Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng NaOH dư, có khí thoát ra ¬ Al vẫn còn dư.
- Nếu HNO
3
tác dụng với hỗn hợp trước hoặc sau phản ứng nhiệt nhôm thì HNO
3
đều nhận
số mol electron bằng nhau (khí thoát ra giống nhau sẽ có thể tích bằng nhau).
- Trước và sau nhiệt nhôm, luôn luôn có sự bảo toàn khối lượng hỗn hợp cũng như khối
lượng của từng nguyên tố.
2.6. Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi BTHH chương 7
2.6.1. Bài tập lý thuyết
Câu 1: Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong quá trình chuyển hóa sau:

Cr ÷÷
(1)
Cr
2
O
3
÷÷
(2)
Cr
2
(SO
4
)
3
÷÷
(3)
Cr(OH)
3


Hai phản ứng (4) và (5) trong dãy chuyển hóa minh họa tính chất nào của Cr(OH)
3
?
Câu 2: Người ta có thể điều chế Cr
2
O
3
bằng cách nhiệt phân muối amoni đicromat.
1. Viết phương trình phản ứng. Cho biết phản ứng thuộc loại nào?
2. Khi nung 2 mol amoni đicromat thu được 42 gam khí N
2
. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt
phân.
Câu 3: Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình hóa học cho các trường hợp sau:
1. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl
2
và CrCl
3
.
2. Cho dung dịch kiềm vào dung dịch K
2
Cr
2
O
7
, tiếp theo cho axit vào dung dịch thu được.
Lược giải:
+HCl
+NaOH
A
B
(4)
(5)
3a
y
x
Hình 2.6. Đồ thị biểu diễn số mol Al(OH)
3
theo số mol NaOH


1. Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl
2
tạo kết tủa màu vàng không tan
trong NaOH dư, để lâu trong không khí chuyển màu lục xám.
Cr(OH)
2
là một bazơ nên không tan trong dung dịch kiềm nhưng bị oxi hóa trong không khí
tạo Cr(OH)
3

CrCl
2
+ 2 NaOH ÷÷ Cr(OH)
2
+
vàng
+ 2NaCl

4 Cr(OH)
2
+ O
2
+ 2 H
2
O ÷÷ 4Cr(OH)
3
+
lục xám

Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl
3
tạo kết tủa màu lục xám tan trong
NaOH dư.
CrCl
3
+ 3 NaOH ÷÷ Cr(OH)
3
+ + 3NaCl
Cr(OH)
3
+ NaOH ÷÷ Na[Cr(OH)
4
]
2. K
2
Cr
2
O
7
không bền trong môi trường kiềm chuyền hóa thành K
2
CrO
4
.
K
2
Cr
2
O
7
(da cam)+ 2KOH ÷÷ 2K
2
CrO
4
(vàng)+ H
2
O
Cr
2
O
2-
7
+ 2OH
-
÷÷ 2 CrO
2-
4
+ H
2
O
Trong môi trường axit K
2
CrO
4
chuyển thành K
2
Cr
2
O
7
.
2K
2
CrO
4
(vàng) + H
2
SO
4
÷÷ K
2
Cr
2
O
7
(da cam)+ K
2
SO
4
+ H
2
O
2 CrO
2-
4
+ 2H
+
÷÷ Cr
2
O
2-
7
+ H
2
O
Câu 4: Tính chất hóa học cơ bản của sắt là gì ? Nguyên nhân nào ion sắt có điện tích 2+ và 3+ ?
Dẫn ra các phản ứng hóa học để minh họa.
Câu 5: Tính chất hóa học chung của hợp chất sắt II và sắt III là gì? Dẫn ra 3 phản ứng hóa học để
chứng minh cho mỗi tính chất đã khẳng định.
Câu 6: Viết các phương trình phản ứng:
a. Từ sắt điều chế các oxit của Fe.
b. Từ sắt III clorua điều chế Fe bằng 3 cách khác nhau.
c. Từ sắt III clorua điều chế sắt II clorua bằng 3 phản ứng trực tiếp.
d. Từ Fe điều chế FeSO
4
bằng 3 phản ứng trực tiếp khác nhau.

Câu 7: Viết 8 phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
÷ Rắn A ÷÷
CO,(2)
A
1
÷÷
(3)
Fe(NO
3
)
2
÷÷÷
+X,(4)
Fe(NO
3
)
3

FeS
2
÷÷÷
O
2
,(1)

÷ Khí A
2
÷÷÷
ddCl
2
, (5)
HCl ÷÷÷
+Fe, (6)
A
3
÷÷÷
+Cl
2
, (7)
A
4

Câu 8: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt:
a) 6 dung dịch: CuCl
2
, NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO
4
, ZnSO
4
, AlCl
3
, FeCl
3
(1 hóa chất).
+X (8)


b) 4 dung dịch: NaCl, MgCl
2,
FeCl
3
, FeCl
2
(dùng 1 kim loại ).
c) 3 chất bột: Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, CuO (dùng 1 hóa chất).
Lược giải:
a) CuCl
2
NH
4
Cl (NH
4
)
2
SO
4
ZnSO
4
AlCl
3
FeCl
3

Ba(OH)
2
+keo xanh | |++trắng + tan một
phần
+ tan hết + nâu đỏ
b) Dùng Na kim loại, nhận thấy mẫu thử:
- chỉ có khí sinh ra là NaCl.
- có khí và + trắng là MgCl
2
.
- có khí và + trắng xanh là FeCl
2
.
- có khí và + nâu đỏ là FeCl
3
.
c) Dùng dung dịch HNO
3
làm thuốc thử, nhận thấy mẫu thử:
- tan và có khí là Fe
3
O
4
; tan nhưng không có khí là Fe
2
O
3
.
- tan không có khí và dung dịch chuyển màu xanh lam là CuO.
Câu 9: Cho hỗn hợp 3 kim loại: Fe, Cu, Ag.
a) Dùng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh được rằng trong hỗn hợp có mặt
những kim loại trên.
b) Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp.
Lược giải:
a) Phản ứng chứng minh sự hiện diện của các kim loại trong hỗn hợp

b) Sơ đồ tách Fe, Cu, Ag.
Fe
Cu
Ag
Cu
Ag
dd FeCl
2
ddHCl
ñpdd
O
2
, to
CuO
Ag
HCl
Ag
CuCl
2
Fe
Cu
ñpdd

Câu 10: Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al
2
O
3
. Hòa tan A trong lượng dư nước, được dung dịch D và
phần không tan B. Sục khí CO
2
dư vào D, phản ứng tạo kết tủa.Cho khí CO dư qua B nung nóng
F e
Cu
A g
Cu
A g
d d F eCl
2
dd AgNO
3
trắng đen =>
dd có màu xanh lam => có Cu

2+
có xanh rêu hóa nâu đỏ=> có Fe
2+
dd HC l
d d Na OH
H N O
3
+NaCl
ás
có Ag


được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hòa
tan hết G trong lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung
dịch KMnO
4
. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 11: Trong công nghiệp người ta điều chế CuSO
4
bằng cách ngâm Cu kim loại trong dung dịch
H
2
SO
4
loãng và sục O
2
liên tục, cách làm này có lợi hơn hòa tan Cu bằng H
2
SO
4
đặc, nóng không?
Tại sao? Nêu một số ứng dụng của CuSO
4
.
Câu 12: Nêu 3 phương pháp khác nhau để điều chế Cu từ dung dịch chứa hỗn hợp muối: NaCl,
AlCl
3
, CuCl
2
.
Câu 13: Viết các phương trình phản ứng điều chế Cu từ mỗi quặng sau:
a) CuFeS
2
. b) CuCO
3
.Cu(OH)
2
c) Cu
2
S.
Câu 14: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
Cu(NO
3
)
2
÷÷ Cu
÷÷
÷÷ CuSO
4
÷÷ CuS

Y ÷÷÷ X
Gợi ý
X, Y có thể là CuO và CuCl
2
.
Câu 15: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

Raén X
1
Raén X
2
Dd X
4
Muoái X
t
o
H
2
/t
o
+H
2
O
Khí A
X
3
X
5
Fe(NO
3
)
3
X
+Fe(NO
3
)
3
+M

Cho biết: X
2
có màu đỏ, trong hỗn hợp khí A có khí màu nâu đỏ, M là kim loại.

Lược giải:
Muối X là Cu(NO
3
)
2
. Ta có sơ đồ:
t
o
H
2
/t
o
+H
2
O
Fe(NO
3
)
3
+Fe(NO
3
)
3
Cu(NO
3
)
2
CuO Cu
HNO
3

+ Ag
Cu(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
2
AgNO
3
NO
2
+O
2

Câu 16: Thực hiện sơ đồ biến hóa sau:
B +
Zn ÷÷÷
+dd HCl
(1)
dd A÷÷÷
+dd NH3

dd C ÷÷÷
+ HCl
(4)
dd A

dd E B + ÷÷÷÷
+dd NaOH
(7)
dd D ÷÷÷÷÷
(8)
+HCl


(5) + dd NaOH (6) + dd FeCl
3

(2)
(3)


Câu 17:
1. Chỉ dùng 1 axit thông dụng và 1 bazơ thông dụng phân biệt 3 mẫu hợp kim: Cu-Ag; Cu-Zn;
Cu-Al.
2. Tinh chế (trong mỗi trường hợp chỉ dùng 1 dung dịch hóa chất và luợng chất thu được phải
không đổi sau khi tinh chế).
a) Ag có lẫn Cu và Fe.
b) Fe có lẫn Al, Al
2
O
3
và Zn.
2.6.2. Bài toán
Bài 1: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, Cr
2
O
3
và Al
2
O
3
tác dụng với dung dịch NaOH đặc
(dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng
phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của
Al
2
O
3
trong hỗn hợp X .
Lược giải:
Đặt x là số mol Cr
2
O
3
.
Al
2
O
3
+ 2 NaOH + 3H
2
O ÷÷ 2 Na[Al(OH)
4
]
Cr
2
O
3
+ 2 NaOH + 3H
2
O ÷÷ 2 Na[Cr(OH)
4
]
Chất rắn không tan trong NaOH là Fe
2
O
3
.
Số mol Fe
2
O
3
=
16
160
=0,1
2 Al + Cr
2
O
3
÷÷
t
o
Al
2
O
3
+ 2 Cr
2 Al + Fe
2
O
3
÷÷
t
o
Al
2
O
3
+ 2 Fe
Số mol Al cần = 2n
Cr
2
O
3
+ 2n
Fe
2
O
3
=
10,8
27
= 0,4 ¬ n
Cr
2
O
3
= 0,1
Khối lượng của Al
2
O
3
= 10,2 gam
Thành phần % khối lượng Al
2
O
3
= 24,64 % .
Bài 2: Cho 26,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72 lit khí.
Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có không khí) thu được
8,96 lit khí. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định thành phần % của hợp kim.
Đáp số: Fe (21,05%); Cr (58,65%); Al (20,3%).
Bài 3: Dung dịch (X) chứa 2 muối vô cơ A
2
SO
4
và BCl
3
. Cho (X) tác dụng dung dịch Ba(OH)
2
(đủ)
thu được khí (Y) và lượng kết tủa cực đại (Z) nặng 110,41 gam. Biết (Z) chỉ tác dụng hết với 0,732
mol HCl và còn lại 85,278 gam rắn không tan. Tìm công thức của hai muối .
Đáp số: (NH
4
)
2
SO
4
và CrCl
3
.


Bài 4 : Cho 2,8 gam bột Fe tác dụng hết với 320 ml HNO
3
0,5M thoát ra khí NO duy nhất. Tính
khối lượng chất tan trong dung dịch thu được khi kết thúc phản ứng.
Lược giải:
Lập tỉ lệ f =
n
HNO
3
n
Fe
=
0,16
0,05
= 3,2 ¬ 8/3 < f < 4: có 2 muối.
Gọi x: số mol Fe(NO
3
)
3
(M = 242) và y: số mol Fe(NO
3
)
2
(M = 180)
Ta có: x + y = 0,05 (o)
Từ phương trình phản ứng và dựa trên số mol HNO
3
, lập được phương trình
4x +
8
3
y = 0,16 hay 12x + 8y = 0,48 (|)
Giải hệ (o) và (|): x = 0,02 và y = 0,03 ¬ m = 242.0,02 + 180.0,03 = 10,24 gam.
Cách khác :
n
HNO
3
= 4 n
NO
= 2n
H
2
O
¬ n
NO
= 0,04 mol ; n
H
2
O
= 0,08 mol.
Vì phản ứng vừa đủ tạo 2 muối, áp dụng ĐLBTKL ta có :
m
Muối
= m
Fe
+ m
HNO
3
- m
NO
- m
H
2
O
= 10,24 gam.
Bài 5: Xác định CTPT các oxit cùa sắt trong các trường hợp sau:
1. Oxit sắt Fe
x
O
y
. Biết rằng để hòa tan hoàn toàn 17,4 gam Fe
x
O
y
cần 208,56 ml dung dịch
HCl 10% (D = 1,05 g/ml).
2. Oxit sắt Fe
x
O
y
, biết rằng khi hòa tan oxit này bằng H
2
SO
4
đặc, nóng ta thu được 2,24 lít
SO
2
(đktc), phần dung dịch chứa 120 gam một muối duy nhất.
Đáp số: Fe
3
O
4
.
Bài 6: Một oxit kim loại có công thức là M
x
O
y
, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn
toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng HNO
3

đặc nóng thu được muối của M và 0,9 mol khí NO
2
. Viết các phương trình phản ứng và xác định
công thức oxit kim loại.
Lược giải:
Đặt số mol oxit kim loại M
x
O
y
là a mol.
M
x
O
y
+ yCO ÷
t
o
xM + yCO
2

a ÷ ÷ ÷ ÷ ax
M + 2nHNO
3
÷ M(NO
3
)
n
+ nNO
2
+nH
2
O
ax ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ nax


Số mol NO
2
= nax = 0,9 ¬ ax =
0,9
n

¬ M =
16,8
0,9
n
¬ M =
56n
3

Chọn nghiệm thỏa n = 3, M = 56 (Fe)
Mặt khác:
%Fe
%O
=
56x
16y
=
72,41
100-72,41
¬
x
y
=
3
4
¬ Fe
3
O
4
.

Bài 7: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
(số mol FeO và Fe
2
O
3

bằng nhau) cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Tính V.
Đáp số: 0,08 lít.
Bài 8: Cho 11,6 gam muối FeCO
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
, được hỗn hợp khí CO
2
,
NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hoà tan
tối đa bao nhiêu gam bột Cu kim loại? (Biết rằng có khí NO bay ra).
Đáp số: 32 gam.
Bài 9: Cho 11,2 gam oxit kim loại hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch H
2
SO
4
0,8M đun
nhẹ dung dịch được 35 gam tinh thể ngậm nước. Tìm tên kim loại và công thức phân tử tinh thể
ngậm nước.
Đáp số: CuSO
4
.5H
2
O.
Bài 10: Cho 7,68 gam Cu tác dụng với 120ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M
(loãng) thu được V lít khí NO (đktc). Tính V.
Đáp số: 1,344 lít.
Bài 11: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6
lít H
2
. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên cần dùng 3,92 lít khí O
2
. Các thể tích đo ở điều
kiện tiêu chuẩn. Tính m.
Đáp số: 14,6 gam.
Bài 12: Nung nóng 76,6 gam hỗn hợp PbS và CuS trong không khí (dư) để phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp rắn (chứa 2 oxit) có khối lượng giảm 8 gam so với ban đầu. Tính phần trăm
số mol mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp số: PbS (40%) ; CuS (60%).
2.6.3. Câu hỏi trắc nghiệm
2.6.3.1. Một số câu hỏi trắc nghiệm cơ bản
Câu 1: Cấu hình electron của Cr là


A. [Ar] 4s
2
3d
4
. B. [Ar] 3d
5
4s
1
.
C. [Ar] 4s
1
3d
5
. D. [Ar] 3d
4
.

Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
A. +2; +4, +6. B. +2, +3, +6. C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6.
Câu 3: Chất không lưỡng tính là
A. Cr(OH)
2
. B. Cr
2
O
3
.

C. Cr(OH)
3
. D. NaHCO
3
.
Câu 4: Cho các chất: Cr(OH)
3
, Al
2
(SO
4
)
3
, Mg(OH)
2
, Zn(OH)
2
, NaHS, CrO
3
. Số chất trong dãy có
tính lưỡng tính là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5: Dãy nào sau đây chứa các chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
A. CrO
3
, FeO, CrCl
3
, Cu
2
O. B. Fe
2
O
3
, Cu
2
O, CrO, FeCl
2
.
C. Fe
2
O
3
, Cu
2
O, Cr
2
O
3
, FeCl
2
. D. Fe
3
O
4
, Cu
2
O, CrO, FeCl
2
.
Câu 6: Cho dãy biến đổi sau
Cr ÷÷÷
+HCl
X ÷÷
+Cl
2
Y ÷÷÷÷÷
+ NaOH dư
Z ÷÷÷÷
+Br
2
/NaOH
T
X, Y, Z, T là:
A. CrCl
2
, CrCl
3
, NaCrO
2
, Na
2
CrO
7
. B. CrCl
2
, CrCl
3
, Cr(OH)
3
, Na
2
CrO
4
.
C. CrCl
2
, CrCl
3
, NaCrO
2
, Na
2
CrO
4
. D. CrCl
2
, CrCl
3
, Cr(OH)
3
, Na
2
CrO
7
.
Câu 7: Cho dãy chuyển hóa: R → RCl
2
→ R(OH)
2
→ R(OH)
3
→ Na[R(OH)
4
]. R là
A. Al B. Cr C. Fe D. Al hay Cr
Câu 8: Nhỏ từ từ dung dịch H
2
SO
4
loãng vào dung dịch K
2
CrO
4
thì màu của dung dịch chuyển từ
A. không màu sang màu vàng. B. màu da cam sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. D. màu vàng sang màu da cam.
Câu 9: Chất rắn X màu lục, tan trong dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với NaOH
và brom được dung dịch màu vàng, cho dung dịch H
2
SO
4
vào lại thành màu da cam. Chất rắn đó là
A. Cr
2
O
3
. B. CrO. C. CrO
3
. D. Cr.
Câu 10: Khối luợng K
2
Cr
2
O
7
cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO
4
trong dung dịch có H
2
SO
4

loãng là
A. 29,4 gam. B. 59,2 gam. C. 24,9 gam. D. 29,6 gam.

Câu 11: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78 gam crom từ Cr
2
O
3
bằng phản ứng nhiệt
nhôm (hiệu suất phản ứng 100%) là
A. 13,5 gam. B. 27,0 gam. C. 54,0 gam. D. 40,5 gam.


Câu 12: Cho 10,8 g hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí H
2
(đktc). Tổng số gam muối khan thu được là
A. 18,7. B. 25,0. C. 19,7. D. 16,7.
Câu 13: Cấu hình electron của Fe là
A. [Ar] 4s
2
3d
6
. B. [Ar]3d
6
4s
2
. C. [Ar]3d
8
. D. [Ar]3d
7
4s
1
.
Câu 14: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe
3+
?
A. [Ar]3d
6
. B. [Ar]3d
5
. C. [Ar]3d
4
. D. [Ar]3d
3
.
Câu 15: Cho phương trình hoá học: aAl + bFe
3
O
4

→ cFe + dAl
2
O
3

(a, b, c, d là các số nguyên, tối
giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là
A. 25. B. 24. C. 27. D. 26.
Câu 16: Cho Fe tác dụng lần lượt với dung dịch FeCl
3
, AlCl
3
, CuCl
2
, Pb(NO
3
)
2
, HCl, H
2
SO
4
đặc,
nguội. Số trường hợp phản ứng sinh ra muối sắt II là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
Câu 17: Cho bột sắt vào dung dịch AgNO
3
dư, kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X chứa chất
tan gồm:
A. Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, AgNO
3
. B. Fe(NO
3
)
3
, AgNO
3
.
C. Fe(NO
3
)
2
, AgNO
3
. D. Fe(NO
3
)
2
. Fe(NO
3
)
3
.
Câu 18: Nhóm chất có khả năng khử được Fe(III) thành Fe(II) là
A. CO, H
2
S, KI . B. Na, HNO
3
, Cu. C. Zn, Cl
2
, Fe. D. Ag, Ni, AgNO
3
.
Câu 19: Hòa tan một oxit của sắt vào dung dịch H
2
SO
4
vừa đủ thu được dung dịch A. Dung dịch A
làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit và hòa tan một lượng nhỏ bột đồng kim
loại. Công thức oxit là
A. FeO. B. Fe
2
O
3
. C. Fe
3
O
4
. D. Fe
2
O
3
hoặc Fe
3
O
4
.


Câu 20: Cho chuỗi chuyển hóa
Fe ÷ FeCl
2
÷Fe(OH)
2
÷X ÷Fe
2
O
3
÷Fe
+ |
Y ÷ Fe(NO
3
)
3
÷ Z
X, Y, Z là:
A. FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. B. Fe(OH)
3
, FeCl
3
, Fe(NO
3
)
2
.
C. Fe(OH)
3
, FeCl
3
, Fe
2
O
3
. D. Fe
3
O
4
, FeCl
3,
FeSO
4
.
Câu 21: Để phân biệt hai lọ chứa Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
, có thể dùng dung dịch
A. HCl đặc, t
o
. B. NaOH, t
o
. C.CH
3
COOH, t
o
. D. H
2
SO
4
đặc, t
o
.


Câu 22: Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt NH
4
Cl, MgCl
2
, (NH
4
)
2
SO
4
, AlCl
3
, FeCl
3
, có
thể dùng một trong các hóa chất nào sau đây?
A. BaCl
2
.

B. Ba(OH)
2
(dư). C. K (dư). D. NaOH dư.
Câu 23: Dãy chất trong đó sắt chỉ có tính oxi hoá là:
A. Fe(NO
3
)
2
, FeCl
3
. B. Fe(OH)
2
, FeO.
C. Fe
2
O
3
, Fe
2
(SO
4
)
3
. D. FeO, Fe
2
O
3
Câu 24: Phản ứng nào sau đây tạo thành Fe(NO
3
)
3
?
A. Fe + HNO
3
đ, nguội. B. Fe + Cu(NO
3
)
2
.
C. Fe(NO
3
)
2
+ AgNO
3
. D. Fe + Fe(NO
3
)
2
.
Câu 25: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO
3
)
2
, Fe(OH)
3
và FeCO
3
trong không khí đến khối lượng
không đổi, thu được chất rắn chỉ chứa
A. Fe
2
O
3
. B. FeO. C. Fe. D. Fe
3
O
4
.
Câu 26: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A. pyrit sắt. B. hematit đỏ. C. xiđerit. D. manhetit.
Câu 27: Phản ứng nào sau đây xảy ra ở cả hai quá trình luyện gang và luyện thép?
A. FeO + CO
0
t C
÷÷÷ Fe + CO
2
. B. SiO
2
+ CaO
0
t C
÷÷÷ CaSiO
3
.
C. FeO + Mn
0
t C
÷÷÷ Fe + MnO. D. S + O
2

0
t C
÷÷÷ SO
2
.
Câu 28: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H
2
(ở
đktc). Giá trị của m là
A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2.
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO
3
loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc
thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị của m là
A. 1,12. B. 0,56. C. 5,60. D. 11,2.
Câu 30: Cần bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ với sắt để tạo ra 32,5 gam muối?

A. 13,2 gam. B. 14,2 gam. C. 21,3 gam. D. 23,1 gam.
Câu 31: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336
ml khí H
2
(đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại là
A. Zn. B. Fe. C. Al. D. Ni.
Câu 32: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO
3
lấy dư ta thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2
khí NO và NO
2
có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là
A. 0,56 gam. B. 1,12 gam. C. 11,2 gam. D. 5,6 gam.
Câu 33: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
cần 2,24 lít CO (đktc). Khối
lượng sắt thu được là


A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. C. 16,0 gam. D. 8,0 gam.
Câu 34: Khử hoàn toàn một oxit kim loại bằng H
2
dư thu được 7,2 gam nước. Kim loại sinh ra hòa
tan hết bằng dung dịch HCl thì có 0,3 mol khí bay ra. Oxit kim loại là
A. CuO. B. NiO. C. MgO. D. Fe
3
O
4
.
Câu 35: Hòa tan 27,8 gam tinh thể FeSO
4
.7H
2
O vào nước thu được dung dịch X. Dung dịch X sẽ
làm mất màu vừa hết bao nhiêu ml dung dịch KMnO
4
0,1M ?
A. 200. B. 150. C. 250. D. 175.
Câu 36: Hòa tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe
2
O
3
bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung
dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí
đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là
A. 15,2 gam. B. 12,4 gam. C. 11,2 gam. D. 10,9 gam.
Câu 37: Cấu hình electron của Cu là
A. [Ar]4s
1
3d
10
. B. [Ar]4s
2
3d
9
. C. [Ar]3d
10
4s
1
. D. [Ar]3d
9
4s
2
.
Câu 38: Cấu hình electron của ion Cu
2+

A. [Ar]3d
8
. B. [Ar]3d
9
. C. [Ar]3d
7
. D. [Ar]3d
10
.
Câu 39: Kim loại có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống với Cu là
A. K. B. Ag. C. Cr. D. K, Cr.
Câu 40: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa HCl và NaNO
3
, vai trò của NaNO
3
trong phản
ứng là
A. chất xúc tác. B. chất oxi hoá. C. môi trường. D. chất khử.
Câu 41: Trong phản ứng: Cu + HNO
3
÷÷ ÷ muối + NO + nước.
Số nguyên tử đồng bị oxi hoá và số phân tử HNO
3
bị khử lần lượt là
A. 3 và 8. B. 3 và 6. C. 3 và 3. D. 3 và 2.
Câu 42: Cho hỗn hợp bột gồm Fe và Cu vào dung dịch FeCl
3
, phản ứng xong còn lại chất rắn, cho
dung dịch HCl dư vào thấy sinh ra khí H
2
. Dung dịch thu được từ thí nghiệm trên chứa
A. FeCl
2
và HCl. B. FeCl
2
và CuCl
2
.
C. FeCl
2
và FeCl
3
. D. FeCl
3
và CuCl
2
.
Câu 43: Trường hợp xảy ra phản ứng là
A. Cu + Pb(NO
3
)
2
(loãng) ÷ B. Cu + HCl (loãng) ÷
C. Cu + HCl (loãng) + O
2
÷ D. Cu + H
2
SO
4
(loãng) ÷
Câu 44: Cho đồng tác dụng với từng dung dịch sau: HCl (1), HNO
3
(2), AgNO
3
(3), Fe(NO
3
)
2
(4),
Fe(NO
3
)
3
(5), Na
2
S (6). Đồng phản ứng được với:
A. 2, 3, 5, 6. B. 2, 3, 5. C. 1, 2, 3. D. 2, 3.


Câu 45: Để thu lấy Ag từ hỗn hợp bột gồm Ag và Cu với lượng không đổi, người ta ngâm hỗn hợp
kim loại trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO
3
. B. HNO
3
. C. Cu(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
3
.
Câu 46: Khi cho Ba(OH)
2
dư vào dung dịch chứa FeCl
3
, CuSO
4
, AlCl
3
thu được kết tủa. Nung kết
tủa trong không khí đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Chất rắn X chứa
A. Fe
2
O
3
, CuO. B. Fe
2
O
3
, CuO, BaSO
4
.
C. Fe
3
O
4
, CuO, BaSO
4
. D. FeO, CuO, Al
2
O
3
.
Câu 47: Cho 1,52 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO
3
thấy thoát ra 0,448 lít khí
không màu hoá nâu trong không khí (đktc). Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A. 5,46 gam. B. 8,72 gam. C. 4,84 g gam. D. 5,24 gam.
Câu 48: Kim loại M phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO
3
)
2
, dung dịch HNO
3

(đặc, nguội). Kim loại M là
A. Al. B. Zn. C. Fe. D. Ag.
Câu 49: Nhỏ dung dịch NaOH nóng đến dư vào dung dịch muối (X) thấy sinh ra kết tủa rồi tan hết.
Muối (X) không phải là
A. FeSO
4
. B. SnSO
4
. C. Pb(NO
3
)
2
. D. ZnSO
4
.
Câu 50: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo trình tự tính khử tăng dần?
A. Pb, Ni, Sn, Zn. B. Pb, Sn, Ni, Zn. C. Ni, Sn, Zn, Pb. D. Ni, Zn, Pb, Sn.
Câu 51: Sắt tây (dùng làm hộp lon sữa) là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại
A. Zn. B. Ni. C. Sn. D. Cr.
Câu 52: Tôn lợp mái nhà là vật liệu của sắt với
A. Zn. B. Ni. C. Sn. D. Ag.
Câu 53: Nung nóng 4,78 gam PbS trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
chất rắn và khí SO
2
. Thể tích khí SO
2
thu được (ở đktc) là
A.336 ml. B. 448 ml. C. 114 ml. D. 403,2 ml.
Câu 54 [7]: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O
2
, đến
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa
đủ để phản ứng với chất rắn X là
A. 600 ml. B. 200 ml. C. 800 ml. D. 400 ml.
Câu 55: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được
5,6 lít khí H
2
(ở đktc). Thể tích khí O
2
(đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
(Cho Sn=119)
A. 3,92 lít. B. 1,68 lít. C. 2,80 lít. D. 4,48 lít.


2.6.3.2. Một số câu hỏi trắc nghiệm nâng cao
Câu 56: Cấu hình electron của ion Cr
3+

A. [Ar]3d
5
. B. [Ar]3d
4
. C. [Ar]3d
3
. D. [Ar]3d
2
.
Câu 57: Cho dãy chuyển hóa
X ÷÷
HCl
Y ÷÷÷
NaOH
Z + ÷÷÷÷
O
2
+H
2
O
T + ÷÷÷
NaOH
Na[X(OH)
4
]
Kim loại X là
A. Al. B. Cr. C. Fe. D. Mg.
Câu 58: Dãy oxit nào có thể hoà tan trong nước tạo thành axit tương ứng?
A. Cr
2
O
3
, Al
2
O
3
, SO
3
. B. CrO
3
, SO
3
, N
2
O
5
.
C. CO
2
, CrO, NO
2
. D. CrO, SO
2
, SiO
2
.
Câu 59: Nung 58,8 gam kali đicromat với lưu huỳnh dư thu được Cr
2
O
3
và một muối của kali. Hòa
tan muối này vào nước rồi cho tác dụng BaCl
2
dư thu được 37,28 gam kết tủa. Hiệu suất của phản
ứng nhiệt phân là
A. 80%. B. 75%. C. 68%. D. 65%.
Câu 60 [6]: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl
3

thành K
2
CrO
4

bằng Cl
2

trong dung dịch
KOH cần lượng tối thiểu Cl
2

và KOH tương ứng là
A. 0,015 mol và 0,04 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol.
C. 0,03 mol và 0,08 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol.
Câu 61: Trộn 400 ml dung dịch NaOH 2M với 300 ml dung dịch CrCl
2
1M, để yên trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được kết tủa có khối lượng là
A. 25,8 gam. B. 20,6 gam. C. 30,9 gam. D. 10,3 gam.
Câu 62 [6]: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H
2
SO
4

loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H
2
(ở đktc).
Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.
Câu 63 [5]: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr
2
O
3
và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl (dư) thoát
ra V lít khí H
2
(ở đktc). Giá trị của V là
A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08.
Câu 64: Cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, Cr
2
O
3
và Al
2
O
3
tác dụng với dung
dịch NaOH đặc (dư), còn lại 16 gam chất rắn. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X, phải
dùng 10,8 gam Al. Khối lượng của Cr
2
O
3
trong X chiếm (hiệu suất phản ứng 100%)
A. 50,67%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%.


Câu 65: Cấu hình electron của Fe, Fe
2+
, Fe
3+
theo thứ tự là
A. [Kr] 3d
6
4s
2
, [Kr] 3d
6
, [Kr] 3d
5
. B. [Ar] 3d
6
4s
2
, [Ar] 3d
6
, [Ar] 3d
5
.
C. [Ar]3d
6
4s
2
, [Ar]3d
4
4s
2
, [Ar]3d
3
4s
2
. D. [Ar] 3d
8
, [Ar] 3d
6
, [Ar] 3d
5
.
Câu 66: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO
3
. Sau phản ứng thấy còn lại phần không
tan và dung dịch có màu xanh lam. Trong phần dung dịch phải chứa muối
A. Fe(NO
3
)
3
. B. Fe(NO
3
)
3
và Cu(NO
3
)
2
.
C. Fe(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
. D. Cu(NO
3
)
2
.
Câu 67 [5]: Cho hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO
3
loãng. Sau phản ứng, dung dịch thu được chỉ
chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A. Cu(NO
3
)
2
. B. Fe(NO
3
)
3
. C. HNO
3
. D. Fe(NO
3
)
2
.
Câu 68 [5]: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
, Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
,
FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, FeCO
3
lần lượt phản ứng với HNO
3
đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng
oxi hóa- khử là
A. 8. B. 5. C. 7. D. 6.
Câu 69 [5]: Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO
3
, thu được V lít (
đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO
2
) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của
X đối với H
2
bằng 19. Giá trị của V là
A. 3,36. B. 4,48. C. 2,24. D. 5,60.
Câu 70: Cho 16,8 gam Fe tác dụng với 1 lit dung dịch HNO
3
1M ta thu được dung dịch X và khí
NO. Khối lượng muối có trong dung dịch X là
A. 54,00 gam. B. 72,60 gam. C. 67,50 gam. D. 63,30 gam.


Câu 71 [6]: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không
có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng
hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí
O
2
(ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.
Câu 72: Hoà tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
x
O
y
bằng HCl được 1,12 lít H
2
(ở đktc). Cũng lượng
hỗn hợp này nếu hoà tan hết bằng HNO
3
đặc nóng được 5,6 lít NO
2
(ở đktc). Fe
x
O
y

A. FeO. B. Fe
2
O
3
.

C. Fe
3
O
4
. D. Fe
2
O
3
hoặc Fe
3
O
4
.


Câu 73: Cho 38,28 gam muối MCO
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
, được hỗn hợp khí gồm
CO
2
, 2,464 lit NO (đktc) và dung dịch X. Khi thêm dung dịch H
2
SO
4
(dư) vào dung dịch X rồi thêm
Cu vào, số gam Cu hoà tan tối đa là (biết sản phẩm có khí NO).
A. 95,04. B. 10,56. C. 153,6. D. 105,6.
Câu 74 [6]: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
(trong đó số mol
FeO bằng số mol Fe
2
O
3
), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,23. B. 0,18. C. 0,08. D. 0,16.
Câu 75: Cho 6,4g hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl thu được 2
muối có tỉ lệ mol là 1 : 1. Nồng độ mol của dung dịch HCl là giá trị nào sau đây ?
A. 2M. B. 4M. C. 3M. D. 1M.
Câu 76 [6]: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl
2
và m gam
FeCl
3
. Giá trị của m là
A. 8,75. B. 9,75. C. 7,80. D. 6,50.
Câu 77 [6]: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch
HNO
3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô
cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 49,09. B. 35,50. C. 38,72. D. 34,36.
Câu 78: Hòa tan m gam hỗn hợp Fe, Fe
2
O
3
vào 1,6 lit dung dịch HNO
3
1M, phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 2,24 lit khí NO (đktc), dung dịch A và 2,8 gam Fe. Giá trị m là
A. 54,4. B. 51,6. C. 44,5. D. 60,8.
Câu 79: Cho hỗn hợp Fe, FeO, Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HNO
3
3M thu được
5,376 lít (đktc) khí NO duy nhất. Số mol muối sau phản ứng là
A. 0,36mol. B. 0,12 mol . C. 0,24 mol. D. 0,4 mol.
Câu 80: Đốt 10,08g sắt trong không khí thu được 12 gam hỗn hợp X chứa Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
.
Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO
3
loãng dư thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị
của V là
A. 4,48. B. 3,36. C. 1,12. D. 2,24.
Câu 81: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe
3
O
4
và FeCO
3
trong dung dịch HNO
3
(dư), đun
nóng thu được 3,36 lít hỗn hợp (Z) gồm 2 khí (đktc) và một dung dịch. Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp
(Z) so với hiđro bằng 22,6. Giá trị của m là
A. 14,7 gam. B. 15,2 gam. C. 13,92 gam. D. 13,5 gam.


Câu 82 [7]: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng thu được
dung dịch X và 3,248 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m
gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 52,2. B. 48,4. C. 54,0. D. 58,0.
Câu 83: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa
0,075 mol H
2
SO
4
, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO
2
(ở đktc) duy nhất thoát ra. Giá trị
của b là
A. 9,0. B. 8,0. C. 6,0. D. 12.
Câu 84: Dùng CO để khử Fe
2
O
3
đến khi hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X . Hòa tan X bằng dung
dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (ở đktc). Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với
NaOH dư cho 45 gam kết tủa trắng xanh. Thể tích khí CO (ở đktc) cần dùng là
A. 6,72 lít. B. 8,96 lít. C. 10,08 lít. D. 13,44 lít.
Câu 85: Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam Cu trong dung dịch HNO
3
( loãng , dư) thu được hỗn hợp khí X
gồm 0,04 mol NO và 0,08 mol N
x
O
y
( giả sử là 2 quá trình khử duy nhất N
+5
÷ N
+2
; N
+5
÷
N
+2y/x
). Công thức của N
x
O
y

A. NO
2
. B.N
2
O. C. N
2
. D. N
2
O
4
.
Câu 86: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO
3
0,8M và
H
2
SO
4
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 0,746. B. 0,448. C. 1,792. D. 0,672.
Câu 87 [7]: Nung 6,58 gam Cu(NO
3
)
2
trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu
được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch
Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 88 [7]: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, đun
nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử
duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam
muối khan. Giá trị của m là
A. 151,5. B. 97,5. C. 137,1. D. 108,9.
Câu 89: Khi hoà tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số
mol NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là
A. 0,03 và 0,01. B. 0,06 và 0,02. C. 0,03 và 0,02. D. 0,06 và 0,01.


Câu 90 [8]: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có
chứa một oxit) nặng 0,95 m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
A. 74,69 %. B. 95,00 %. C. 25,31 % . D. 64,68 %.


2.6.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng hệ thống BTHH chương VII
Học sinh cần được bổ trợ một số kiến thức sau để vận dụng vào việc giải BTHH chương VII.
2.6.4.1. Fe tác dụng với HNO
3
hay H
2
SO
4
(đặc, nóng)
- Fe tác dụng HNO
3
(hay H
2
SO
4
đặc nóng) thu được muối sắt Fe (III).
Fe + 4HNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (1)
- Nếu Fe vẫn dư sẽ xảy ra phản ứng Fe khử Fe
3+
thành Fe
2+

Fe + 2Fe(NO
3
)
3
÷÷ 3Fe(NO
3
)
2
(2)
Cộng (1) và (2), ta có nếu Fe dư hay vừa hết sẽ có phương trình
3Fe + 8HNO
3
÷÷ 3Fe(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O (3)
- Dựa vào (1) và (3), lập tỉ số f =
n
HNO
3
n
Fe

f
Fe(NO
3
)
3
HNO
3

4 8/3
Coù
(Fe dö) Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
Fe(NO
3
)
3
Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
2

Tương tự với H
2
SO
4
đặc, nóng,
2Fe + 6H
2
SO
4
÷÷ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O (4)
- Nếu Fe dư sẽ khử Fe
3+
thành Fe
2+
.
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
÷÷ 3 FeSO
4
(5)
Cộng (4) và (5), ta được :
Fe + 2H
2
SO
4
÷÷ FeSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O (6)
- Dựa vào (4) và (6), lập tỉ số f =
n
H
2
SO
4
n
Fe
.

H
2
SO
4

f
3 2
Coù
(Fe dö)
FeSO
4
FeSO
4
FeSO
4
Fe
2
(SO
4
)
3
Fe
2
(SO
4
)
3
Fe
2
(SO
4
)
3

Lưu ý:
- Nếu kim loại dư, sau phản ứng chỉ có muối Fe (II).
- Nếu phản ứng đủ tạo cả 2 muối Fe(II) và Fe(III), để thuận tiện nên áp
dụng ĐLBTKL để tính.


2.6.4.2. Sắt, đồng hay hỗn hợp kim loại tác dụng nhiều axit (có HNO
3
) hoặc muối nitrat trong
môi trường axit
Dùng phương trình ion oxi hóa khử thu gọn, tính toán theo số mol ion, nếu có nhiều ion
giống nhau (như H
+
) , ta tính tổng số mol ion đó. Phương trình ion thu gọn thể hiện được bản chất
của phản ứng, giúp cho việc giải bài tập hóa học trở nên nhanh chóng và chính xác.
Ví dụ: Fe + 4 H
+
+ NO
-
3
÷÷ Fe
3+
+ NO + 2 H
2
O.
3Cu + 8H
+
+ 2NO
-
3
÷÷ 3 Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O.
2.6.4.3. Phương pháp tìm công thức sắt oxit
Đặt công thức là Fe
x
O
y
, tìm tỉ lệ
n
Fe
n
O
¬
x
y

Fe
x
O
y
FeO Fe
2
O
3
Fe
3
O
4
x
y
=?
= 1
=
2
3
=
3
4

Hoà tan với
HCl, H
2
SO
4
(l)
Chỉ tạo
Fe
2+

Chỉ tạo
Fe
3+

Tạo hỗn hợp
Fe
2+
và Fe
3+

Chú ý: hoà tan oxit trong HCl hay H
2
SO
4
loãng, nếu dung dịch thu được:
- tác dụng được với KMnO
4
/H
2
SO
4
(phai màu) ¬ có muối Fe
2+
.
- hoà tan được Cu ¬ có muối Fe
3+
.
2.6.4.4. Phương pháp tìm công thức của oxit kim loại tổng quát
Gọi công thức phân tử chung là M
x
O
y

- Đặt n =
2y
x
(n là hoá trị hoặc trung bình hóa trị của M).
- Lập biểu thức: M = f(n) , lần lượt thay n bằng các giá trị ¬ M ¬ M
x
O
y
.
Nếu n = 1 2
8
3
3 4
M
x
O
y
là M
2
O MO M
3
O
4
M
2
O
3
MO
2

Chú ý : Khi tác dụng với axit oxi hóa trung bình (HCl, H
2
SO
4
loãng) thì hoá trị của M trong muối
và trong M
x
O
y
có thể không bằng nhau, ta nên kí hiệu khác nhau là m (như MCl
m
, M
2
(SO
4
)
m
) và n
= 2y/x.


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2, chúng tôi đã trình bày những nội dung như sau:
1. Một số phương pháp giải bài toán hóa học làm nền tảng để xây dựng hệ thống BTHH,
đồng thời trang bị cho học sinh những phương pháp và kĩ năng cần thiết để giải bài tập các chương
quan trọng phần kim loại lớp 12 .
2. Dựa theo các phương pháp giải bài tập, tác giả đã gợi ý thiết kế một số bài tập cho đối
tượng học sinh trung bình và học sinh khá giỏi.
3. Xây dựng hệ thống một số dạng bài tập lý thuyết, bài toán hóa học theo phương pháp tự
luận ở mỗi chương có kèm theo phần lược giải giúp GV và HS có được sự định hướng và phát triển
thêm.
4. Trong mỗi chương, tác giả đã xây dựng hệ thống một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan
cơ bản và nâng cao cho các đối tượng học sinh nhằm củng cố và phát triển năng lực nhận thức cho
HS phù hợp với nội dung ôn thi TNPT và các kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ.
5. Một số lưu ý quan trọng được bổ sung thêm khi sử dụng hệ thống BTHH ở mỗi chương
đối với HS nhằm mục đích:
- Giúp HS có được nhiều cách giải, khuyến khích các em tìm cách giải mới, nhận ra nét độc
đáo để có cách giải tối ưu.
- Giúp HS có thể tự ra đề bài tập.
6. Giáo viên có thể sử dụng hệ thống bài tập trong dạy - học phần kim loại lớp 12 chương
trình nâng cao và chuẩn (theo chủ đề tự chọn) nhằm củng cố và phát triền năng lực nhận thức cho
HS trong:
- Dạy bài truyền thụ kiến thức mới.
- Dạy bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
- Kiểm tra, đánh giá để động viên kịp thời các biểu hiện năng lực độc lập sáng tạo và có
được phương pháp dạy học phù hợp với nhiều đối tượng học sinh.





Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
- Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của hệ thống bài tập hóa học đã được thiết kế ở chương 2.
- Khẳng định sự cần thiết và hướng đi của đề tài là đúng đắn trên cơ sở lí thuyết và thực tiễn
đã đề ra ở chương 1.
- Đối chiếu kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối chứng, tiến hành xử lí
phân tích kết quả để đánh giá khả năng áp dụng hệ thống bài tập do chúng tôi đề xuất và
cách sử dụng nó trong dạy học.
3.2. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi đã lựa chọn 14 lớp 12 nâng cao (7 lớp đối chứng và 7 lớp thực nghiệm) thuộc 3
trường trong địa bàn TP Hồ chí Minh gồm: THPT Nguyễn Công Trứ (quận Gò Vấp), THPT Phú
Nhuận (quận Phú Nhuận), THPT Trần Phú (quận Tân Phú) để tiến hành thực nghiệm. Mỗi cặp lớp
đối chứng và thực nghiệm được chọn có số lượng học sinh gần bằng nhau, trình độ tương đương
nhau.
3.3. Tiến hành thực nghiệm
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm
Quá trình thực nghiệm được tiến hành trong suốt năm học 2009 – 2010. Đối tượng thực
nghiệm là học sinh lớp 12 ở các trường:
- Trường THPT Nguyễn Công Trứ (quận Gò Vấp): có 5 cặp lớp thực nghiệm và đối chứng
là: 12A
1
-12A
7
; 12A
3
-12A
8
; 12A
12
–12A
10
; 12A
2
-12A
6
; 12A
11
-12A
18
.
- Trường THPT Phú Nhuận (quận Phú Nhuận) : có 1 cặp lớp thực nghiệm và đối chứng là
12A
8
-12A
4
.
- Trường THPT Trần Phú (quận Tân Phú): có 1 cặp lớp thực nghiệm và đối chứng là 12A
6
-
12A
17
.
3.3.2. Chọn giáo viên thực nghiệm
- Những người tham gia thực nghiệm là các giáo viên có thâm niên công tác từ 10 đến 25 năm tại
các trường THPT: cô Nguyễn Thị Bích Thủy, cô Trần Anh Vân, cô Nguyễn Hoàng Thị Kim Trâm,
thầy Tống Đức Huy, thầy Nguyễn Cửu Phúc.





Bảng 3.1. Danh sách lớp và giáo viên tham gia thực nghiệm sư phạm
Trường STT Lớp Sĩ số Giáo viên tiến hành
Kiểm tra chương
5 6 7
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 51 Nguyễn Cửu Phúc x x x
ĐC1 12A7 48 Nguyễn Cửu Phúc x x x
Cặp 2
TN2 12A3 50 Nguyễn Cửu Phúc x x x
ĐC2 12A8 45 Nguyễn Cửu Phúc x x x
Cặp 3
TN3 12A12 50 Nguyễn Cửu Phúc x x x
ĐC3 12A10 45 Nguyễn Cửu Phúc x x x
Cặp 4
TN4 12A2 50 Nguyễn Thị Bích Thủy x x x
ĐC4 12A6 43 Nguyễn Thị Bích Thủy x x x
Cặp 5
TN5 12A11 51 Trần Anh Vân x x x
ĐC5 12A18 47 Trần Anh Vân x x x
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 44 Nguyễn Hoàng T Kim Trâm x x
ĐC6 12A4 40 Nguyễn Hoàng T Kim Trâm x x
Trần
Phú
Cặp 7
TN7 12A6 44 Tống Đức Huy x
ĐC7 12A17 40 Tống Đức Huy x
3.3.3. Các bước tiến hành thực nghiệm
1. Soạn các bài giảng thực nghiệm ở mỗi chương kết hợp sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển
chọn và xây dựng để thiết kế hoạt động dạy học trong các kiểu bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới,
luyện tập hệ thống hóa kiến thức đối với những lớp thực nghiệm; còn lớp đối chứng thì soạn giảng
bình thường có sử dụng các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
2. Thảo luận với GV về phương pháp tiến hành bài thực nghiệm (cách tổ chức lớp học, các
bài tập cần bổ sung vào nội dung bài giảng, phương pháp dạy, phương pháp học, tiến trình dạy và
học...).
3. Tiến hành giảng dạy ở những cặp lớp đối chứng – thực nghiệm khác nhau.
4. Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá kiến thức học sinh nắm được sau mỗi chương.
5. Tiến hành kiểm tra và thống kê kết quả để so sánh hiệu quả giảng dạy giữa các cặp lớp đối
chứng – thực nghiệm, tính khả thi của phương án thực nghiệm.
6. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ở mỗi chương dựa theo phương pháp thống kê
toán học gồm các bước [4]:
- Lập bảng phân phối kết quả kiểm tra (tần số), tần suất và tần suất lũy tích.
- Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả.
- Vẽ đồ thị các đường lũy tích.


- Tính các tham số thống kê đặc trưng
a) Điểm trung bình cộng
¿
=
=
+ + +
+ + +
=
k
i
i i
k
k k
x n
n n n n
x n x n x n
x
1 2 1
2 2 1 1
.
1
...
. ... . .

n
i
: tần số của điểm x
i
(tức là số HS đạt điểm x
i
, i từ 1  10)
n : tổng số bài làm của HS (=sĩ số HS).
b) Phương sai và độ lệch chuẩn: phản ánh sự dao động của số liệu quanh giá trị trung bình
cộng. Độ lệch chuẩn càng nhỏ bao nhiêu thì số liệu càng ít phân tán bấy nhiêu. Để tính độ lệch
chuẩn, trước tiên phải tính phương sai theo công thức sau :

1
) (
2
2
÷
÷
=
¿
n
x x n
s
i i

Độ lệch chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai

2
( )
1
i i
n x x
s
n
÷
=
÷
¿

c) Hệ số biến thiên: Khi cần so sánh giữa hai lớp có điểm trung bình khác nhau ta tính hệ số
biên thiên V
100%
s
V
x
=
(hệ số biến thiên V càng nhỏ thì độ phân tán càng ít)
d) Sai số tiêu chuẩn: là khoảng sai số của điểm trung bình

s
m
n
=

(sai số càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy)
e) Đại lượng kiểm định
- Trường hợp 1 : kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong trường hợp hai lớp có
phương sai bằng nhau (hoặc khác nhau không đáng kể).

2 1
2 1 1 2
.
.
n n
n n
s
x x
t
+
÷
=
Với :
1
x ,
2
x là trung bình cộng của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm;
1
n ,
2
n là số học sinh của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm;
Giá trị
2
) 1 ( ) 1 (
2 1
2
2 2
2
1 1
÷ +
÷ + ÷
=
n n
s n s n
s
với
2
1
s ,
2
2
s là phương sai của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.


Giá trị tới hạn là
o
t , giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai lầm o và
bậc tự do f = n
1
+ n
2
– 2.
- Trường hợp 2 : kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong trường hợp hai lớp có
phương sai khác nhau đáng kể.
Đại lượng được dùng để kiểm định là
2
2
2
1
2
1
1 2
n
s
n
s
x x
t
+
÷
=
Với :
1
x ,
2
x là trung bình cộng của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm;

1
n ,
2
n là số học sinh của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm;

2
1
s ,
2
2
s là phương sai của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm .
Giá trị tới hạn là
o
t , giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai lầm o và
bậc tự do được tính như sau :

1
) 1 (
1
1
2
2
1
2
÷
÷
+
÷
=
n
c
n
c
f ; trong đó
2
2
2
1
2
1 1
2
1
1
.
n
s
n
s n
s
c
+
=
Để biết nên tiến hành kiểm định theo trường hợp 1 hay trường hợp 2, trước tiên cần tiến hành
kiểm định sự bằng nhau của các phương sai.
Giả thuyết H
0
là sự khác nhau giữa hai phương sai là không có ý nghĩa.
Đại lượng được dùng để kiểm định là :
2
2
2
1
s
s
F = (s
1
> s
2
)
Giá trị tới hạn
o
F được dò trong bảng phân phối F với xác suất sai lầm o và bậc tự do f
1
= n
1

– 1 , f
2
= n
2
– 2 .
Nếu F <
o
F thì H
0
được chấp nhận, ta sẽ tiến hành kiểm định t theo trường hợp 1.
Nếu ngược lại, H
0
bị bác bỏ, nghĩa là sự khác nhau giữa hai phương sai là có ý nghĩa thì ta sẽ
tiến hành kiểm định t theo trường hợp 2.
Sau khi thực hiện các nhiệm vụ theo những bước đã nêu ở trên, chúng tôi đã thu được các kết
quả và tiến hành phân tích kết quả TNSP.
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.4.1. Kết quả định lượng
3.4.1.1. Kết quả thực nghiệm chương 5




Bảng 3.2. Phân phối tần số bài kiểm tra chương 5
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Điểm số Tổng
HS 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 0 0 0 0 0 4 8 4 8 13 14 51
ĐC1 12A7 0 0 0 1 0 4 12 6 10 9 6 48
Cặp 2
TN2 12A3 0 0 0 0 0 0 0 4 12 20 14 50
ĐC2 12A8 0 0 0 0 1 2 2 11 15 11 3 45
Cặp 3
TN3 12A12 0 0 0 1 2 4 5 9 12 11 6 50
ĐC3 12A10 0 0 0 1 5 8 6 10 8 5 2 45
Cặp 4
TN4 12A2 0 0 0 0 1 1 4 7 11 13 13 50
ĐC4 12A6 0 0 0 1 0 7 4 11 12 6 2 43
Cặp 5
TN5 12A11 0 0 0 0 0 2 4 8 7 20 10 51
ĐC5 12A18 0 0 0 1 3 4 5 11 17 5 1 47
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 0 0 0 3 6 17 6 6 5 1 0 44
ĐC6 12A4 0 0 2 3 8 13 8 4 0 1 1 40

Bảng 3.3. Tỉ lệ % học sinh đạt kết quả bài kiểm tra chương 5
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Yếu kém
(%)
Trung
bình
(%)
Khá
(%)
Giỏi
(%)
Tổng
(%)
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 0 24 24 53 100
ĐC1 12A7 2 33 33 31 100
Cặp 2
TN2 12A3 0 0 32 68 100
ĐC2 12A8 2 9 58 31 100
Cặp 3
TN3 12A12 6 18 42 34 100
ĐC3 12A10 13 31 40 16 100
Cặp 4
TN4 12A2 2 10 36 52 100
ĐC4 12A6 2 26 53 19 100
Cặp 5
TN5 12A11 0 12 29 59 100
ĐC5 12A18 9 19 60 13 100
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 20 52 25 2 100
ĐC6 12A4 33 53 10 5 100
Bảng 3.4. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra chương 5
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Điểm số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 0 0 0 0 0 8 24 31 47 73 100
ĐC1 12A7 0 0 0 2 2 10 35 48 69 88 100
Cặp 2
TN2 12A3 0 0 0 0 0 0 0 8 32 72 100
ĐC2 12A8 0 0 0 0 2 7 11 36 69 93 100


Cặp 3
TN3 12A12 0 0 0 2 6 14 24 42 66 88 100
ĐC3 12A10 0 0 0 2 13 31 44 67 84 96 100
Cặp 4
TN4 12A2 0 0 0 0 2 4 12 26 48 74 100
ĐC4 12A6 0 0 0 2 2 19 28 53 81 95 100
Cặp 5
TN5 12A11 0 0 0 0 0 4 12 27 41 80 100
ĐC5 12A18 0 0 0 2 9 17 28 51 87 98 100
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 0 0 0 7 20 59 73 86 98 100 100
ĐC6 12A4 0 0 5 13 33 65 85 95 95 98 100


Bảng 3.5. Các tham số đặc trưng và các giá trị kiểm định giả thuyết thống kê
Trường
Cặp
TNSP
Lớp Sĩ số x S V m F
Kiểm định t
F<1,6 F>1,6
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 51 8,2 1,7 20,4 0,23
1,02 3,49
ĐC1 12A7 48 7,5 1,7 22,6 0,24
Cặp 2
TN2 12A3 50 8,9 0,9 10,3 0,13
2,01


4,53
ĐC2 12A8 45 7,8 1,3 16,6 0,19
Cặp 3
TN3 12A12 50 7,6 1,7 22,9 0,25
1,04 4,48

ĐC3 12A10 45 6,6 1,8 26,8 0,26
Cặp 4
TN4 12A2 50 8,3 1,5 17,7 0,21
1,09 5,07

ĐC4 12A6 43 7,2 1,5 21,5 0,24
Cặp 5
TN5 12A11 51 8,4 1,4 16,6 0,19
1,25 5,03

ĐC5 12A18 47 7,1 1,5 21,8 0,23
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 44 5,6 1,5 26,7 0,22
1,19 1,70

ĐC6 12A4 40 5,1 1,6 31,6 0,26




Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP1



Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP2




Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP3




Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP4




Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP5




Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP6
3.4.1.2. Kết quả thực nghiệm chương 6
Bảng 3.6. Phân phối tần số bài kiểm tra chương 6

Điểm số Tổng
HS 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trường
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 0 0 0 1 2 3 5 11 13 15 1 51
ĐC1 12A7 0 0 0 3 7 7 11 12 5 3 0 48
Cặp 2 TN2 12A3 0 0 0 1 4 6 11 12 8 5 3 50


ĐC2 12A8 0 0 1 1 10 12 9 6 2 3 1 45
Cặp 3
TN3 12A12 0 0 1 2 0 6 10 11 13 6 1 50
ĐC3 12A10 0 0 0 6 5 8 14 4 5 3 0 45
Cặp 4
TN4 12A2 0 0 0 0 1 6 8 14 9 11 1 50
ĐC4 12A6 0 0 0 4 0 14 11 10 0 2 0 43
Cặp 5
TN5 12A11 0 0 0 0 3 7 17 12 10 2 0 51
ĐC5 12A18 0 0 1 6 19 8 5 6 2 0 0 47
Trần
Phú
Cặp 7
TN7 12A6 0 0 0 2 5 12 13 7 4 1 0 44
ĐC7 12A17 0 0 1 5 8 11 10 3 2 0 0 40


Bảng 3.7. Tỉ lệ % học sinh đạt kết quả bài kiểm tra chương 6
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Yếu kém
(%)
Trung
bình
(%)
Khá
(%)
Giỏi
(%)
Tổng
(%)
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 6 16 47 31 100
ĐC1 12A7 21 38 35 6 100
Cặp 2
TN2 12A3 10 34 40 16 100
ĐC2 12A8 27 47 18 9 100
Cặp 3
TN3 12A12 6 32 48 14 100
ĐC3 12A10 24 49 20 7 100
Cặp 4
TN4 12A2 2 28 46 24 100
ĐC4 12A6 10 61 24 5 100
Cặp 5
TN5 12A11 6 47 43 4 100
ĐC5 12A18 55 28 17 0 100
Trần
Phú
Cặp 7
TN7 12A6 16 57 25 2 100
ĐC7 12A17 35 53 13 0 100

Bảng 3.8. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra chương 6
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Điểm số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 0 0 0 2 6 12 22 43 69 98 100
ĐC1 12A7 0 0 0 6 21 35 58 83 94 100 100
Cặp 2
TN2 12A3 0 0 0 2 10 22 44 68 84 94 100
ĐC2 12A8 0 0 2 4 27 53 73 87 91 98 100
Cặp 3
TN3 12A12 0 0 2 6 6 18 38 60 86 98 100
ĐC3 12A10 0 0 0 13 24 42 73 82 93 100 100


Cặp 4
TN4 12A2 0 0 0 0 2 14 30 58 76 98 100
ĐC4 12A6 0 0 0 10 10 44 71 95 95 100 100
Cặp 5
TN5 12A11 0 0 0 0 6 20 53 76 96 100 100
ĐC5 12A18 0 0 2 15 55 72 83 96 100 100 100
Trần
Phú
Cặp 7
TN7 12A6 0 0 0 5 16 43 73 89 98 100 100
ĐC7 12A17 0 0 3 15 35 63 88 95 100 100 100

Bảng 3.9. Các tham số đặc trưng và các giá trị kiểm định giả thuyết thống kê
Trường
Cặp
TNSP
Lớp Sĩ số x S V m F
Kiểm định t
F<1,6 F>1,6
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 51 7,5 1,6 20,7 0,22
1,07 6,85
ĐC1 12A7 48 6,0 1,6 26,6 0,23
Cặp 2
TN2 12A3 50 6,8 1,7 24,9 0,24
1,03 5,29
ĐC2 12A8 45 5,6 1,7 30,3 0,25
Cặp 3
TN3 12A12 50 6,9 1,7 24,3 0,24
1,06 5,28

ĐC3 12A10 45 5,7 1,7 30,0 0,26
Cặp 4
TN4 12A2 50 7,2 1,4 19,8 0,20
0,92 7,55

ĐC4 12A6 41 5,8 1,4 23,9 0,21
Cặp 5
TN5 12A11 51 6,5 1,2 19,1 0,17
1,37 6,24

ĐC5 12A18 47 4,8 1,4 30,4 0,21
Trần
Phú
Cặp 7
TN7 12A6 44 5,8 4 23,6 0,21
1,06 3,22

ĐC7 12A17 40 5,0 1,4 28,0 0,22


Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP1






Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP2



Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP3





Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP4

Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP5





Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP7


3.4.1.3. Kết quả thực nghiệm chương 7
Bảng 3.10. Phân phối tần số bài kiểm tra chương 7
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Điểm số Tổng
HS 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 0 0 0 0 4 4 7 13 9 9 5 51
ĐC1 12A7 0 0 1 2 1 5 13 8 12 5 1 48
Cặp 2
TN2 12A3 0 0 0 1 3 3 9 11 11 7 5 50
ĐC2 12A8 0 0 1 2 5 7 5 14 7 4 0 45
Cặp 3
TN3 12A12 0 0 0 0 1 1 11 12 10 13 2 50
ĐC3 12A10 0 0 1 3 9 9 8 8 4 3 0 45
Cặp 4
TN4 12A2 0 0 0 0 0 7 12 16 11 3 1 50
ĐC4 12A6 0 0 0 0 0 12 18 7 5 3 0 43
Cặp 5
TN5 12A11 0 0 0 0 0 0 0 7 19 19 6 51
ĐC5 12A18 0 0 0 0 2 2 3 6 13 19 2 47
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 0 0 1 3 3 17 8 8 3 1 0 44
ĐC6 12A4 0 0 2 4 9 8 11 4 1 1 0 40








Bảng 3.11. Tỉ lệ % học sinh đạt kết quả bài kiểm tra chương 7
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Yếu kém
(%)
Trung
bình
(%)
Khá
(%)
Giỏi
(%)
Tổng
(%)
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 8 22 43 27 100
ĐC1 12A7 8 38 42 13 100
Cặp 2
TN2 12A3 8 24 44 24 100
ĐC2 12A8 18 27 47 9 100
Cặp 3
TN3 12A12 2 24 44 30 100
ĐC3 12A10 29 38 27 7 100
Cặp 4
TN4 12A2 0 38 54 8 100
ĐC4 12A6 0 67 27 7 100
Cặp 5
TN5 12A11 0 0 51 49 100
ĐC5 12A18 4 11 40 45 100
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 16 57 25 2 100
ĐC6 12A4 38 48 13 3 100

Bảng 3.12. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra chương 7
Trường
Cặp
TNSP
Lớp
Điểm số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 0 0 0 0 8 16 29 55 73 90 100
ĐC1 12A7 0 0 2 6 8 19 46 63 88 98 100
Cặp 2
TN2 12A3 0 0 0 2 8 14 32 54 76 90 100
ĐC2 12A8 0 0 2 7 18 33 44 76 91 100 100
Cặp 3
TN3 12A12 0 0 0 0 2 4 26 50 70 96 100
ĐC3 12A10 0 0 2 9 29 49 67 84 93 100 100
Cặp 4
TN4 12A2 0 0 0 0 0 14 38 70 92 98 100
ĐC4 12A6 0 0 0 0 0 27 67 82 93 100 100
Cặp 5
TN5 12A11 0 0 0 0 0 0 0 14 51 88 100
ĐC5 12A18 0 0 0 0 4 9 15 28 55 96 100
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 0 0 2 9 16 55 73 91 98 100 100
ĐC6 12A4 0 0 5 15 38 58 85 95 98 100 100






Bảng 3.13. Các tham số đặc trưng và các giá trị kiểm định giả thuyết thống kê
Trường
Cặp
TNSP
Lớp Sĩ số x S V m F
Kiểm định t
F<1.6 F>1.6
Nguyễn
Công
Trứ
Cặp 1
TN1 12A1 51 7,3 1,7 23,3 0,24
1,00 2,91
ĐC1 12A7 48 6,7 1,7 25,3 0,25
Cặp 2
TN2 12A3 50 7,2 1,7 23,8 0,24
1,04 4,46
ĐC2 12A8 45 6,3 1,8 27,9 0,26
Cặp 3
TN3 12A12 50 7,5 1,4 18,1 0,19
1,65 5,47
ĐC3 12A10 45 5,7 1,7 30,8 0,26
Cặp 4
TN4 12A2 50 6,9 1,2 17,5 0,17
0,96 2,87
ĐC4 12A6 43 6,3 1,2 18,8 0,18
Cặp 5
TN5 12A11 51 8,5 0,9 10,4 0,12
2,66 2,20
ĐC5 12A18 47 7,9 1,4 18,1 0,21
Phú
Nhuận
Cặp 6
TN6 12A8 44 5,6 1,5 26,4 0,22
1,13 2,00
ĐC6 12A4 40 5,1 1,6 30,7 0,25



Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP1







Hình 3.14. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP2



Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP3






Hình 3.16. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP4


Hình 3.17. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP5







Hình 3.18. Đồ thị đường lũy tích cặp TNSP6

3.4.2. Kết quả định tính
Qua trao đổi với các thầy cô và học sinh tham gia thực nghiệm, các thầy cô cũng thấy được
giữa việc dạy có sử dụng hệ thống bài tập chọn lọc có sự khác nhau nhiều ở cả phía thầy cô và học
sinh, cụ thể là:
- Giáo viên có một phương pháp dạy hệ thống và hiệu quả hơn, họ chủ động trong việc đưa
ra những bài tập cần thiết cho một tiết học kể cả kiểu bài truyền thụ kiến thức mới, bài củng cố hoàn
thiện kiến thức hoặc bài kiểm tra đánh giá.
- Bài tập truyền đạt cho HS đa dạng hơn, được bổ sung thêm bài tập có hình vẽ, đồ thị, bài
tập thực nghiệm… có phương pháp giải cụ thể, chỉ cho HS con đường tự tìm ra kiến thức và biết
vận dụng kiến thức được truyền thụ vào các bài tập khác.
- Học sinh ở các lớp thực nghiệm tiếp thu kiến thức một cách chủ động, đạt hiệu quả cao hơn
hẳn lớp đối chứng. Mặt khác, họ còn được rèn luyện cả cách tư duy và kỹ năng giải bài tập hoá học
một cách logic, chính xác, tăng cường khả năng độc lập suy nghĩ, có thể tìm ra nhiều phương pháp
giải hoặc tự ra đề bài tập để đào sâu nội dung một vấn đề cụ thể.
- Học sinh ở lớp đối chứng gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng kiến thức, do việc tiếp
thu kiến thức một cách chưa hệ thống và đa dạng hoặc chưa có phương pháp học hợp lý.
3.4.3. Phân tích kết quả thực nghiệm
Căn cứ vào kết quả định lượng thu được ở trên, chúng tôi nhận thấy:


- Tỉ lệ học sinh bị điểm yếu - kém ở các lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn lớp các đối chứng và
tỉ lệ học sinh đạt điểm khá - giỏi ở các lớp thực nghiệm luôn lớn hơn các lớp đổi chứng.
- Đồ thị đường luỹ tích của các lớp thực nghiệm đều nằm về phía bên phải và phía dưới so
với các lớp đối chứng chứng tỏ là lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn.
- Điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm luôn cao hơn và sai số tiêu chuẩn luôn nhỏ hơn
lớp đối chứng chứng tỏ chất lượng học tập lớp thực nghiệm tốt hơn lớp đối chứng.
- Hệ số biến thiên V của lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn lớp đối chứng. Như vậy chất lượng
của lớp thực nghiệm đều hơn.
- Hệ số kiểm định t > t
α
(1,67)

nên sự khác nhau giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng là có ý nghĩa về mặt thống kê.
Qua phân tích chúng tôi nhận thấy sự khác nhau đó có được chính là do hiệu quả của việc
xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập đã áp dụng ở các lớp thực nghiệm chứ không phải do ngẫu
nhiên. Như vậy, hệ thống bài tập hóa học và các phương pháp đã đề xuất chính là một phương pháp
dạy học hiệu nghiệm giúp cho người học vừa được cung cấp kiến thức, vừa chỉ ra cho họ con đường
tự tìm ra kiến thức và biết áp dụng chúng để học tốt hơn.





KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong chương 3, chúng tôi đã trình bày mục đích, đối tượng của TNSP, cách tiến hành thực
nghiệm bao gồm chọn mẫu và giáo viên cùng tham gia thực nghiệm; đề ra nhiệm vụ, lên kế hoạch,
thực hiện và xử lý kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học. Dựa trên số liệu thực
nghiệm gồm:
- Số bài tiến hành thực nghiệm: 3.
- Số trường tham gia thực nghiệm: 3 .
- Số lớp tham gia thực nghiệm: 14.
- Số giáo viên tham gia dạy thực nghiệm: 5.
- Tổng số bài kiểm tra đã chấm: 1692.
Chúng tôi đã tiến hành xử lý số liệu và phân tích kết quả đưa ra:
- Bảng phân phối tần số, tần suất lũy tích và tham số thống kê đặc trưng;
- Biểu diễn kết quả bằng đồ thị;
Dựa trên phân tích định lượng và định tính đã cho thấy kết quả học tập ở lớp thực nghiệm
luôn cao hơn ở lớp đối chứng cho thấy giả thuyết khoa học mà chúng tôi đã nêu là hoàn toàn đúng
đắn và có tính khả thi.


KẾT LUẬN
1. Kết luận chung
Từ những mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu. Trong quá trình hoàn thành luận văn
chúng tôi đã giải quyết được các vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về về việc đổi mới giáo dục trên thế giới và trong nước Việt
Nam, cơ sở lý luận về các xu hướng dạy học tích cực, các khái niệm về tính tích cực trong học tập,
phương pháp dạy học tích cực; nghiên cứu 2 mô hình đổi mới là dạy học hướng hoạt động vào
người học và dạy học theo hướng hoạt động hóa người học; lý luận về khái niệm, tác dụng, phân
loại bài tập hóa học.
- Điều tra tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng bài tập hoá học ở trường THPT hiện nay nhận
thấy rất ít GV sử dụng bài tập trong việc nghiên cứu kiến thức mới, hệ thống hóa kiến thức hoặc
phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS; càng ít hơn nữa việc sử dụng các bài tập thực
nghiệm, có hình vẽ, đồ thị, bài tập có nhiều cách giải… nguồn tư liệu về bài tập chủ yếu được lấy từ
bài tập SGK, sách BT hóa học hoặc đề cương ôn tập của mỗi trường, chỉ khoảng 3,6% GV là có hệ
thống bài tập của riêng mình. Do đó, việc xây dưng hệ thống bài tập hóa học chọn lọc tương đối
hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả là một việc làm cấp thiết.
- Tổng kết (có bổ sung của tác giả) được 10 phương pháp giải bài toán hóa. Trong mỗi
phương pháp đều có đề xuất cách suy luận để áp dụng chúng, phù hợp với cả hai loại đối tượng HS
trung bình và HS khá giỏi. Những phương pháp này cũng làm nền tảng để tuyển chọn và xây dựng
nên hệ thống bài tập, đồng thời giúp phát triển tư duy và trang bị cho HS có những phương pháp
giải nhanh bài toán hóa.
- Trong phần chính văn, chúng tôi đã tuyển chọn và xây dựng hệ thống gồm 33 bài tập mẫu
cho 10 phương pháp, 92 bài tập tự luận (có lược giải trong phần chính văn hoặc lời giải chi tiết
trong phụ lục đính kèm) và 215 câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho cả ba chương có mức độ từ cơ
bản đến nâng cao phù hợp với từng loại đối tượng học sinh. Cụ thể trong mỗi chương như sau:



Chương Tên chương Tự luận Trắc nghiệm
5 Đại cương về kim loại 30 65
6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm 33 60
7 Crom – Sắt – Đồng 29 90
- Một số lưu ý quan trọng ở cuối mỗi chương thông qua những trải nghiệm của tác giả được
xem như algorit hướng dẫn giải nhằm giúp HS phát huy tính tích cực và năng lực nhận thức, giúp
giáo viên có thể sử dụng hệ thống bài tập một cách dễ dàng, giúp những đối tượng HS trung bình
hoặc kể cả HS khá giỏi nhưng chưa đủ điều kiện để vào được đại học có thể tự củng cố hoàn thiện
kiến thức đồng thời phát triển năng lực nhận thức, tư duy và cũng là minh chứng cho quan điểm
“Bài tập hoá học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm” .
- Bước đầu tiến hành sử dụng hệ thống BTHH ở 7 lớp TN kết hợp với 7 lớp ĐC với 648 học
sinh và 5 giáo viên tham gia thực nghiệm của 3 trường THPT Phú Nhuận – quận Phú Nhuận,
Nguyễn Công Trứ – Gò vấp, Trần Phú – Tân Phú, đã tiến hành 3 lần kiểm tra với tổng số bài kiểm
tra là 1692 bài.
- Xử lý số liệu thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học và phân tích kết quả, nhận
thấy thông qua những kết quả định lượng và định tính thu được từ quá trình TNSP đã khẳng định
được độ tin cậy, tính đúng đắn, tính khả thi của đề tài nghiên cứu.
2. Kiến nghị và đề xuất
Từ các kết quả thu được của đề tài nghiên cứu, chúng tôi có một số đề nghị sau:
- Rèn luyện kỹ năng giải BTHH cho học sinh là một trong những nội dung dạy học quan
trọng của GV bộ môn hóa học trong nhà trường phổ thông. Hiện nay tuy số tiết luyện tập trong
chương trình có tăng lên một ít nhưng cũng đồng thời với việc tăng khối lượng kiến thức cơ bản
mà số tiết chỉ tăng thêm 0,5 tiết/tuần (so với chương trình cũ) nên thời gian dành cho việc rèn luyện
kỹ năng là chưa nhiều, vì vậy xin kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng thêm thời gian cho
việc rèn các kỹ năng giải bài tập cho học sinh.
- Học sinh lớp 12 cuối cấp không những cần phải nắm vững kiến thức cơ bản của chương
trình để thi tốt nghiệp mà còn phải có cả những kiến thức nâng cao để thi vào đại học, cao đẳng, vì
vậy việc ôn luyện thường xuyên đóng vai trò quyết định đến kết quả tốt nghiệp và thi vào đại học
của HS. Với khung thời gian quy định thì việc ôn luyện còn nhiều hạn chế nên xin kiến nghị với Sở
Giáo dục – Đào tạo TP Hồ chí Minh tạo điều kiện cho các trường tăng thêm thời gian để ôn luyện
kiến thức phù hợp với nguyện vọng của tuyệt đại đa số phụ huynh HS.


- Tổ bộ môn của các trường THPT nên khuyến khích mỗi giáo viên hoặc một nhóm GV phối
hợp cộng tác với nhau để xây dựng một hệ thống bài tập có độ tin cậy cao theo từng khối lớp.
- GV nên bổ sung và tăng cường các bài tập thực nghiệm khi thiết kế bài lên lớp truyền thụ
kiến thức hay bài lên lớp củng cố hoàn thiện kiến thức để lớp học trở nên sinh động hơn và phù
hợp với đặc thù bộ môn hóa học. Trong những tiết luyện tập, cần cho HS làm quen với các bài tập
có hình vẽ, dùng đồ thị, bảng số liệu để giúp HS gắn lý thuyết với thực tế, vận dụng lý thuyết vào
thực tế và có điều kiện tiếp cận với các đề thi mang tính cách quốc tế như kỳ thi hóa học hoàng gia
Úc, học sinh giỏi quốc tế, bài kiểm tra kiến thức chuyên ngành...
- Để hệ thống BTHH hóa học lớp 12 nâng cao có thể sử dụng được lâu dài nhất thiết mỗi
năm phải được bổ sung thêm, cập nhật thường xuyên những dạng bài mới, lược bớt những bài cũ
tương tự rồi biên tập và chỉnh lí lại để luôn có độ tin cậy cao cho quý thầy cô và các em học sinh.
Dù còn nhiều điều vẫn cần phải hoàn thiện hơn nữa nhưng chúng tôi mong mỏi rằng đề tài
này sẽ là một nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và có thể đóng góp một phần nhỏ
vào việc nâng cao hiệu quả quá trình dạy học hóa học trong xu thế đổi mới giáo dục ngày nay.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hoàng Thị Bắc, Đặng Thị Oanh (2008), 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa
học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Trịnh văn Biều (1999), Nâng cao hiệu quả quá trình dạy học môn hóa ở trường THPT, Tài liệu
bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1997 - 1999, TP Hồ Chí Minh.
3. Trịnh Văn Biều (2000) , Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông , Nxb Đại học Sư phạm
Tp.HCM.
4. Trịnh Văn Biều (2002), Lí luận dạy học Hóa học, Nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM.
5. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
6. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Nxb Trường ĐHSP
TP Hồ Chí Minh.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục, Hà Nội.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A, khối B , Cao
đẳng khối A năm 2007, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A, khối B , Cao
đẳng khối A năm 2008, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A, khối B , Cao
đẳng khối A năm 2009, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A, khối B , Cao
đẳng khối A năm 2010, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
12. Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học
phổ thông môn Hoá học, Nxb Giáo dục.
13. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục , Nxb Giáo dục.
14. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp dạy học hóa học
tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
15. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học hóa học Tập 2, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
16. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học Hoá học ở trường phổ thông và đại học. Một số
vấn đề cơ bản , Nxb Giáo dục.
17. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS THPT thông qua bài tập
hóa học, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội.


18. Goerge P. Boulden (2006), Tư duy sáng tạo (bản dịch Tiếng Việt), Nxb tổng hợp TP Hồ Chí
Minh.
19. Geoffrey Petty (2005), Dạy học ngày nay, Trường ĐHSP Hà Nội.
20. Trần Bá Hoành (2003), Đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại học, cao đẳng đào
tạo giáo viên trung học cơ sở , Dự án đào tạo giáo viên Trung học Cơ sở của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
21. Nguyễn Thị Ngọc Hải (2009), Xây dựng hệ trống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chất lượng
cao dùng để dạy học hóa học lớp 12 nâng cao trường THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ
chí Minh.
22. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cửu Phúc, Lê Ngọc Tứ (2007), Phương pháp làm bài tập trắc
nghiệm phẩn Hóa đại cương và vô cơ, Nxb Giáo Dục.
23. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cửu Phúc, Lê Ngọc Tứ (2007), Phương pháp làm bài tập trắc
nghiệm Hóa học lớp 11, Nxb Giáo Dục.
24. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cửu Phúc (2008), Phương pháp làm bài tập trắc nghiệm Hóa học
lớp 12, Nxb Giáo Dục.
25. Nguyễn Thị Khánh (1998), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức hóa
học 12 PTTH, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
26. Nguyễn Ngọc Vân Linh (2009), Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần "Các
nguyên tố kim loại" lớp 12 THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
27. Phạm Thị Tuyết Mai (2003), Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận trong kiểm tra,
đánh giá kiến thức hóa học của HS lớp 12 trường PTTH, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
28. Lê Văn Năm (2008), “Sử dụng bài tập hoá học như một phương pháp dạy học để nâng cao hiệu
quả dạy học ở trường phổ thông”, Tạp chí giáo dục (190), tr.40-41.
29. Hoàng Nhâm (2004), Hóa học vô cơ tập 2, Nxb Giáo dục.
30. Hoàng Nhâm (2004), Hóa học vô cơ tập 3, Nxb Giáo dục.
31. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học tập 1, Nxb Giáo Dục .
32. R.A Lidin (2001), Tính chất lý hóa học các chất vô cơ, Nxb Khoa học và kỹ thuật.
33. Nguyễn Trọng Thọ, Phạm Minh Nguyệt, Lê văn Hồng (2002), Giải toán hóa học 12, Nxb Giáo
dục.
34. Lê Thị Thanh Thủy (2009), Xây dựng hệ trống bài tập trắc nghiệm khách quan và thiết kế trên
máy vi tính để nâng cao chất lượng giảng dạy phần hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản, luận văn
thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.


35. Lê Trọng Tín (1998), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông trung học, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
36. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở
trường THPT, luận án tiến sĩ, ĐHSPHN.
37. Lê Trọng Tín (2007), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học, Tài liệu bồi
dưỡng thường xuyên chu kỳ III 2004 – 2007, Nxb ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
38. Lê Trọng Tín – Chu Thị Minh Thư – Ngô Ngọc An (2008), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa
học 12, Nxb Giáo dục.
39. Lê Xuân Trọng, Lê Trọng Tín, Nguyễn Xuân Trường (2008), Sách giáo viên Hoá học 12
chương trình nâng cao, Nxb Giáo dục.
40. Lê Xuân Trọng (chủ biên) (2008), Sách giáo khoa Hoá học 12 chương trình nâng cao, Nxb
Giáo dục.
41. Lê Xuân Trọng (chủ biên) (2008), Sách bài tập Hoá học 12 chương trình nâng cao, Nxb Giáo
dục.
42. Nguyễn Xuân Trường (2005), “Bài tập TNKQ bằng hình vẽ hoặc đồ thị”, Tạp chí hóa học và
ứng dụng, số 10.
43. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh (2007), Tài liệu bồi
dưỡng thường xuyên cho giáo viên Trung học Phổ thông chu kì III (2004 – 2007), Nxb Đại
học Sư Phạm Hà Nội .
44. Nguyễn Xuân Trường (2008), Ôn luyện kiến thức Hóa học đại cương và vô cơ THPT, Nxb Giáo
dục.
45. Nguyễn Xuân Trường (2008), Bài tập cơ bản và nâng cao Hoá học 12, Nxb Giáo dục.
46. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập ứng dụng, Nxb ĐHQG Hà
nội.
47. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế e-book hóa học lớp 12 phần crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ HS
tự học, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
48. Viện ngôn ngữ học (2006), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
49. Nguyễn Đức Vận (1983), Bài tập hóa vô cơ, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
50. Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2008), Thiết kế website về phương pháp giải nhanh các bài tập trắc
nghiệm khách quan Hóa học Vô cơ ở trường trung học phổ thông, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP
Hồ chí Minh.
51. John Dewey (1916), Democracy and Education, The Macmillan Co .


52. John Taylor Gatto (2001), The underground history of Amerrican Education, The Oxford
village.


PHỤ LỤC 1. LƯỢC GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 5
1. Bài tập lí thuyết
Câu 1:
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử tức là kim loại dễ bị oxi hóa thành ion
dương: M ÷ M
n+
+ ne
Sở dĩ kim loại dễ nhường electron là do:
- có ít electron lớp ngoài cùng.
- độ âm điện nhỏ hơn các nguyên tử phi kim cùng chu kì.
- có bán kính nguyên tử tương đối lớn nên lực hút của nhân đến các electron lớp ngoài cùng
yếu nghĩa là năng lượng ion hóa nhỏ.
Phản ứng hóa học minh họa:
- Một số kim loại mạnh khử được H
2
O: 2Na + 2 H
2
O ÷÷ 2NaOH + H
2
|
- Kim loại trước H khử được H
+
thành H
2
: Fe + 2HCl ÷÷ FeCl
2
+ H
2
|
- Kim loại mạnh khử được ion kim loại yếu hơn: Cu + 2Ag
+
÷ Cu
2+
+ 2Ag
Câu 4:
a) Để kim loại A đẩy kim loại B khỏi dung dịch muối cần có 3 điều kiện sau:
÷ A có tính khử mạnh hơn B.
÷ A và B đều không tác dụng với nước ở điều kiện thường.
÷ Muối của B và của A phải tan trong nước.
Ví dụ: Zn + 2AgNO
3
÷÷ Zn(NO
3
)
2
+ 2Ag+
b) Ví dụ 1: Cho Na vào dung dịch CuCl
2
.
Đầu tiên: Na + H
2
O ÷÷ NaOH +
1
2
H
2
|
Tiếp theo: 2NaOH + CuCl
2
÷÷ Cu(OH)
2
+ + 2NaCl
Ví dụ 2: Cho Cu vào dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
.
Đồng tan theo phương trình: Cu + Fe
2
(SO
4
)
3
÷÷ CuSO
4
+ 2 FeSO
4

Kết luận: Sản phẩm của các phản ứng trên đều không tạo ra kim loại.

Câu 6:
Vì E
o
Cu- X
= 0,46V ¬ Cu là cực âm, X là cực dương ¬ tính khử: X < Cu
E
o
Y- Cu
= 1,1V và E
o
Z- Cu
= 0,47V ¬ tính khử của Cu < Y và Cu < Z.
Vì E
o
Y- Cu
> E
o
Z- Cu
¬ Y có thế điện cực chuẩn âm hơn Z ¬ tính khử Z < Y.
Tóm lại tính khử tăng dần theo thứ tự: X, Cu, Z, Y.


Câu 9:
Hòa tan hỗn hợp kim loại vào dung dịch muối Hg(NO
3
)
2
dư. Do tính khử Zn, Pb, Sn đều
mạnh hơn Hg nên ion Hg
2+
sẽ oxi hóa các kim loại tạp chất thành các ion Zn
2+
, Sn
2+
, Pb
2+
tan vào
dung dịch, loại bỏ dung dịch ta thu được Hg tinh khiết.
Zn + Hg
2+
÷÷ Zn
2+
+ Hg +
Sn + Hg
2+
÷÷ Sn
2+
+ Hg +
Pb + Hg
2+
÷÷ Pb
2+
+ Hg +
- Zn, Sn, Pb : chất khử.
- Hg
2+
: chất oxi hóa.
Câu 10:
a) Chuyển Na
2
SO
4
thành NaCl, lọc bỏ + , dung dịch còn lại đem cô cạn rồi điện phân nóng chảy
thu được Na.
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
÷÷ 2NaCl + BaSO
4

+
NaCl ÷÷
đpnc
Na +
1
2
Cl
2
|
b) Cô cạn dd MgCl
2
rồi đem điện phân nóng chảy MgCl
2
.
MgCl
2
÷÷
đpnc
Mg + Cl
2
|
c) Cho Al
2
(SO
4
)
3
tác dụng với dd NH
3

dư, lọc lấy + đem nhiệt phân thu được Al
2
O
3
rồi tiến
hành điện phân nóng chảy với xúc tác Na
3
AlF
6
và điện cực than chì thu được Al.
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3NH
3
+ 3H
2
O ÷÷ 2Al(OH)
3
+ + 3(NH
4
)
2
SO
4

2Al(OH)
3
÷÷
t
o
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
Al
2
O
3
÷÷
đpnc
2Al +
3
2
O
2

d) Đem điện phân dung dịch Cu(NO
3
)
2
, ta thu được Cu tại catot (hoặc dùng Fe để khử Cu
2+
).
Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O ÷÷
đp
Cu + 2HNO
3
+
1
2
O
2
|
.

Câu 13:
Quá trình khử ưu tiên theo chiều từ sau ra trước của dãy điện hóa: Ag
+
> Fe
3+
> Cu
2+
> Fe
2+.

Trình tự điện phân tại catot ứng với các phương trình như sau:
(1) Ag
+
+ e ÷÷ Ag ¬ 2AgNO
3
+ H
2
O ÷÷
đp
2 Ag + 2HNO
3
+ ½ O
2

(2) Fe
3+
+ e ÷÷ Fe
2+
¬ 2Fe(NO
3
)
3
+ H
2
O ÷÷
đp
2Fe(NO
3
)
2
+ 2HNO
3
+ ½ O
2

(3) Cu
2+
+ 2e ÷÷ Cu ¬ Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O ÷÷
đp
Cu + 2HNO
3
+ ½ O
2

(4) Fe
2+
+ 2e ÷÷ Fe ¬ Fe(NO
3
)
2
+ H
2
O ÷÷
đp
Fe + 2HNO
3
+ ½ O
2



Câu 14:
Gọi C là nồng độ mỗi chất trong dung dịch.
CuSO
4
+ 2NaCl ÷÷
đp
Cu + Cl
2
| + Na
2
SO
4
(1)
Do
n
NaCl
n
CuSO
4
= 2 >
C
C
¬ NaCl có dư so với CuSO
4
nên có sự điện phân NaCl dư.
2NaCl + 2 H
2
O ÷÷
đp
2 NaOH + Cl
2
| + H
2
| (2)
Sau khi điện phân hết NaCl, dung dịch có NaOH nên pH > 7.
2. Bài toán
Bài 1:
1. Chứng minh trong dung dịch B vẫn còn dư axit. Tính % khối lượng kim loại trong A.
n
HCl
= 0,25 mol ; n
H
2
SO
4
= 0,125 mol ; n
H
2
= 0,195 mol
¬ En
H
+
ban đầu = n
HCl
+ 2 n
H
2
SO
4
= 0,5 mol
Mg + 2H
+
÷÷ Mg
2+
+ H
2
x ÷÷2x
2Al + 6H
+
÷÷ 2Al
3+
+ 3H
2

y ÷÷ 3y
Cách 1: Tổng quát
Theo giả thiết:
3,87
27
< x+y <
3,87
24

¬ 2x+3y <2x+2y<0,3225< n
H
+
ban đầu
Vậy H
+
còn dư và 2 kim loại tan hết.
Cách 2: Dựa theo số mol axit phản ứng.
Theo phương trình phản ứng, ta có:
n
H
+
pứ
=2n
H
2
|
=2.0,195=0,39< n
H
+
ban đầu
Vậy H
+
còn dư (cách này chỉ chứng minh được khi đề cho n
H
2
).
Hệ phương trình:
¹
´
¦2x + 3y =0,39 (1)
24x +27y=3,87(2)
¬
¹
´
¦x=0,06
y=0,09

2. Thể tích dung dịch Ba(OH)
2
.
Đặt V là thể tích dung dịch Ba(OH)
2
.
¬ n
Ba(OH)
2
=0,01V mol ¬ số mol OH
-
= 0,02V.
Dung dịch B gồm {H
+
dư (0,11), Mg
2+
(0,06), Al
3+
(0,09), Cl
-
, SO
4
2-
}


- Để kết tủa lớn nhất (+ gồm: Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
, BaSO
4
}
Sự bảo toàn điện tích: En
OH
-
= n
H
+
+ 2n
Mg
2++3n
Al
3+= 0,5 mol
¬ 0,02V= 0,5
¬ V=25 lit
- Để kết tủa bé nhất khi Al(OH)
3
tan hết (+ gồm: Mg(OH)
2
, BaSO
4
)
Theo phản ứng: Al(OH)
3
+ OH
-
÷÷ Al(OH)
-
4

¬ E n
OH
-
= 0,5 + n
Al(OH)
3
=0,59 mol
¬ 0,02V= 0,59
¬ V = 29,5 lit
Bài 2:
Xét các quá trình oxihóa và khử sau:
X- 3e ÷ X
3+
N
+5
+ 3e ÷ N
+2

Y- 2e ÷ Y
2+
N
+5
+ 1e ÷ N
+4

Z- 1e ÷ Z
+
Sự bảo toàn electron: n
e(kl cho)
= 3x + 2.2x +3x=10x ¬ n
N/muối
= n
e(kl cho)

Sự bảo toàn (N): n
HNO
3
= n
N/muối
+ n
N/sản phẩm khí
= 10x +
V
22,4

Do lấy dư 25 %: m
HNO
3
= y = 63(10x+
V
22,4
)
125
100
= 78,75(10x +
V
22,4
)
Bài 3:
Đặt x mol và y mol là số mol kim loại Fe và M có trong ½ hỗn hợp(3,61g)
Phần 1: Fe + 2HCl ÷÷ FeCl
2
+ H
2

M + nHCl ÷÷ MCl
n
+
n
2
H
2

Phần 2: Fe + 4 HNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2 H
2
O
3M + 4n HNO
3
÷÷ 3M(NO
3
)
n
+ nNO+ 2nH
2
O
Hệ phương trình
¹
¦
´
¦
¦56x+My=3,61
2x+ny=0,19
3x+ny=0,24
¬
¹
¦
´
¦
¦x=0,05
My=0,81
ny=0,09

Lập tỉ lệ:
My
ny
=
0,81
0,09
= 9 ¬ M=9n


¬ nghiệm thỏa n=3 ; M=27 (Al)
Thay n=3 ¬ y=0,03
ĐS: 77,56% Fe & 22,44% Al
Bài 4:
n
Fe
= 0,02 mol; n
Cu
= 0,03 mol; n
H
+= 0,4 mol; n -
3
NO
= 0,08 mol
Các phản ứng:
Fe + 4H
+
+ NO
÷
3
÷÷ Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
0,02.....0,08..................0,02 (mol)
3Cu + 8H
+
+ 2NO
÷
3
÷÷ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
0,03....0,08.......................0,03 (mol)
H
+
+ OH
÷
÷÷ H
2
O
Fe
3+
+ 3OH
÷
÷÷ Fe(OH)
3

Cu
2+
+ 2OH
÷
÷÷ Cu(OH)
2

Số mol NaOH cần: (0,4 ÷ 0,16) + 0,06 + 0,06 = 0,36 mol
¬ V =
0,36
1
= 0,36 lít (360 ml)
Bài 5:
Đặt a mol và b mol là số mol kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B.
Phản ứng tổng quát: 2M + 2nH
2
O ÷÷ 2M
n+
+ 2nOH
-
+ n H
2

¬ Số mol OH
-
= 2 n
H
2
= 0,4 mol
Trung hòa ½ dung dịch D (n
OH
- = 0,2 mol)
Đặt x mol và 2x mol là số mol H
2
SO
4
và HCl tương ứng trong 100 ml ddE
En
H
+ = n
HCl
+ 2 n
H
2
SO
4
= 4x
ĐLBTĐT cho: 4x=0,2
¬ x=0,05
¬ CM
H
2
SO
4
=0,5M ; CM
HCl
=1M.
Khối lượng muối = E khối lượng ion=
8,6
2
+ 35,5 × 0,1+96 × 0,05=12,65 gam.
Bài 6:
1. Phản ứng tổng quát: 2M + 2nH
2
O ÷÷ 2M
n+
+ 2nOH
-
+ n H
2



¬ Số mol OH
-
= 2n
H
2
= 0,5 mol
Theo sự bảo toàn điện tích: n
H
+ = n
OH
- = 0,5
Số mol H
2
SO
4
cần dùng = ½ n
H
+ = 0,25 mol ¬ V
dd
= 0,5 lít
Khối lượng muối = Em
ion
= Em
kl
+ m
SO
2-
4

= 23 + 96 ×0,25 = 47 (gam)
2. Đặt Ba: xmol ; Mlà công thức trung bình của 2 kim loại có số mol (a+b).
Hệ phương trình

¹
¦
´
¦
¦ 2x +(a+b)=0,5 (1)
137x+ M(a+b)=23 (2)

Phương trình ion thu gọn: Ba
2+
+ SO
2-
4
÷÷ BaSO
4
+
- Theo gt: 0,09 < n
Ba
2+< 0,105 ¬ 0,09 < x < 0,105
Từ (1),(2): M=
23-137x
0,5-2x
¬ 29,7< M<33,34
Vì 2 kim loại kiềm liên tiếp ¬ Chọn Na và K.
Bài 7:
Nhận xét: Do hợp kim tan hết chứng tỏ Al đã phản ứng hết với dung dịch NaOH.
Đặt x mol và y mol là số mol Na và Al tương ứng trong hỗn hợp
Na + H
2
O ÷ NaOH + ½ H
2
|
Al + NaOH + 3H
2
O ÷ Na[Al(OH)
4
] + 3/2H
2
|
Áp dụng ĐLBTKL: m
2kl
+ m
H
2
O
= m
ddA
+ m
H
2

m
H
2
= 0,5 gam ¬ n
H
2
= 0,25 mol
¬
x + 3y
2
= 0,25 (H
2
tính theo Na và Al)
Hệ phương trình
¹
´
¦23x+27y= 7,3 (1)
x + 3y = 0,5 (2)
¬
¹
´
¦x=0,2
y=0,1

¬ % m
Na
= 31,5 %
Dung dịch A chứa Na[Al(OH)
4
] (0,1 mol) và NaOH dư (0,1 mol)
¬ CM
Na[Al(OH)
4
]
= CM
NaOH
= 1,25 M.
Bài 8:
Nhận xét : Sau phản ứng vẫn còn chất rắn chứng tỏ Al còn dư, NaOH hết ¬ n
H
2
sinh ra phải
được tính theo NaOH.
Đặt x mol và 2x mol là số mol Na và Al có trong hỗn hợp.


Na + H
2
O ÷ NaOH + ½ H
2
|
x ÷÷ ÷÷ ÷÷ ÷÷ x ÷÷ ½ x
Al + NaOH + 3 H
2
O ÷ Na[Al(OH)
4
] + 3/2 H
2
|
2x>x ÷ x ÷÷ ÷÷ ÷÷÷÷÷ x ÷ 3/2x
Ta có: n
H
2
=2x =
8,96
22,4
= 0,4 mol ¬ x = 0,2
m
Al dư
=27x = 5,4 gam
Bài 9:
M + Cu(NO
3
)
2
÷ M(NO
3
)
2
+ Cu
M + 2AgNO
3
÷ M(NO
3
)
2
+ 2Ag
Đặt x mol muối tạo thành và m là khối lượng thanh kim loại M.
Thanh 1:
(M – 64)x
m
= 0,1% (1)
Thanh 2:
(216 – M)x
m
= 15,1% (2)
(1)
(2)
¬ M= 65 ( Zn)
Bài 10:
1. M + CuSO
4
÷÷ MSO
4
+ Cu
Theo giả thiết suy ra số mol CuSO
4
tham gia phản ứng = 0,05 mol
Độ tăng khối lượng = (64- M)0,05=0,4 ¬ M= 56 (Fe)
2. n
AgNO
3
= 0,1 mol ; n
Cu(NO
3
)
2

= 0,1 mol. Trình tự phản ứng
Fe + 2AgNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag +
Fe + Cu(NO
3
)
2
÷÷ Fe(NO
3
)
2
+ Cu +
Nếu chỉ có AgNO
3
phản ứng: m
Ag
= 10,8 (g) < 15,28 (g) ¬ có cả Cu(NO
3
)
2
phản ứng; đặt x
là số mol Cu(NO
3
)
2
phản ứng.
Ta có: m
A
=m
Ag
+ m
Cu
¬ 10,8+64x=15,28 ¬ x=0,07 mol<0,1 mol Cu(NO
3
)
2

¬ m
Fe
= 2 n
Ag
+ n
Cu
= 6,72 gam.
Bài 11:
Theo giả thiết suy ra chất rắn C chứa 2 kim loại là Ag và Cu dư
Fe + 2AgNO
3
÷ Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (1)
Cu + 2AgNO
3
÷ Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag (2)


Đặt x mol là số mol Fe trong phản ứng (1) và và y mol là số mol Cu trong phản ứng (2), z là
số mol Cu dư.
Từ các phương trình phản ứng, ta có: 2 Fe(NO
3
)
2
÷÷2 Fe(OH)
2
÷÷ Fe
2
O
3
.
Cu(NO
3
)
2
÷÷ Cu(OH)
2
÷÷ CuO.
Lập luận để suy ra các biểu thức đại số:
- m
A
=56x + 64 (y+z)=2,144
- m
C
=108(2x+2y)+64z=7,168
- m
2oxit
= 80x + 80y = 2,56
¬ x=0,02 ; y=0,012 ; z=0,004
ĐS: 1) 52,23% Fe & 47,77% Cu 2) 0,032M.
Bài 12:
Vì Al > Fe > Cu > Ag nên rắn C phải gồm 3 kim loại Ag, Cu, Fe
Fe + 2HCl ÷ FeCl
2
+ H
2

n
Fe dư
= n
H
2
= 0,03
Đặt x mol và y mol là số mol AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch A.
Chất cho electron: Al, Fe. Chất nhận electron: Ag
+
, Cu
2+
, H
+
.
Al ÷÷ Al
3+
+ 3e
Fe ÷÷ Fe
2+
+ 2e
Ag
+
+ e ÷÷ Ag
Cu
2+
+ 2e ÷÷ Cu
2H
+
+ 2e ÷÷ H
2

Áp dụng ĐLBT electron: x+2y+0,06= 0,03 ×3 + 0,02 ×2 + 0,03×2
Khối lượng rắn C: 108x + 64y + 56 ×0,03 = 8,12
Giải hệ, ta được: x= 0,03 ; y =0,05
ĐS: C
AgNO
3
=0,3M ; C
Cu(NO
3
)
2
=0,5M

Bài 13:
MgCl
2
+ 2H
2
O ÷÷
đp
Cl
2
+ Mg(OH)
2
+ H
2

Số mol MgCl
2
bị điện phân:
n
MgCl
2
đã bị điện phân =
It
96500
×
1
2
= 0,005 mol
Số mol MgCl
2
chưa bị điện phân: (0,1×0,15) – 0,005 = 0,01 mol
¬ CM
Mg
2+ = 0,1M và CM
Cl
⎯ = 0,2M.
Bài 14:


1. Tìm khối lượng Ag và Cu trong hỗn hợp:
2Ag + 2H
2
SO
4
÷ Ag
2
SO
4
+ SO
2
+2 H
2
O
Cu +2H
2
SO
4
÷ CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
2SO
2
+ O
2
÷÷
xt,t
o
2SO
3

SO
3
+ H
2
O + BaCl
2
÷ BaSO
4
+ + 2HCl
Đặt x mol và y mol là số mol Ag và Cu tương ứng có trong hỗn hợp
Hệ phương trình:
)
`
¹ 108x + 64y=1,12
½x+y=0,008
¬
¹
¦
´
¦
¦
x=8.10
–3
y=4.10
–3
¬ m
Ag
, m
Cu

2. Lấy 100 ml dung dịch muối (0,0008mol Ag
2
SO
4
và 0,0008 mol CuSO
4
)
Đặt a mol và b mol là số mol mỗi muối bị điện phân.
Trình tự điện phân:
Ag
2
SO
4
+ H
2
O÷÷
đp
2Ag + H
2
SO
4
+ ½ O
2
| (1)
a mol ÷ ÷ ÷÷ 2a ÷÷ ½ a
CuSO
4
+ H
2
O÷÷
đp
Cu + H
2
SO
4
+ ½ O
2
| (2)
b mol ÷ ÷ ÷÷ b ÷÷ ½ b
Số mol O
2
=
It
nF
=
0,5.463
4.96500
=6.10
- 4

mol ¬
a+b
2
= 6.10
- 4

¬ a+ b= 12.10
- 4

mà số mol Ag
2
SO
4
= 8.10
- 4
mol
¬ Ag
2
SO
4
điện phân hết ¬ a=8.10
- 4
mol ¬ b=4.10
- 4
mol < 8.10
- 4

¬ CuSO
4
còn dư. ĐS: 0,1728g Ag ; 0,0256g Cu.
Bài 15:
Vì dung dịch sau điện phân có pH=0,4 (môi trường axit) ¬ ngoài quá trình điện phân đồng
thời giữa 2 muối còn có thêm quá trình điện phân CuSO
4
dư.
CuSO
4
+ 2 NaCl ÷÷
đp
Cu + Cl
2
| + Na
2
SO
4
(1)
x ÷÷ 2x ÷ ÷ ÷÷ x ÷÷ x
CuSO
4
+ H
2
O ÷÷
đp
Cu + ½ O
2
| +H
2
SO
4
(2)
y ÷ ÷ ÷ ÷ ÷÷ ½ y ÷÷ y
Đặt x mol và y mol là số mol CuSO
4
tham gia điện phân trong (1) và (2).
H
2
SO
4
÷ 2H
+
+ SO
4
2-

pH=0,4 ¬ [H
+
]=10
- 0,4
=0,4M ¬ [H
2
SO
4
]=0,2M
Số mol H
2
SO
4
=0,1×0,2=0,02 ¬ y=0,02
Tại anot: | gồm {Cl
2
, O
2
}


Ta có: x+ ½ y=0,02 ¬ x=0,01
¬ m=5,97g ; m
catot
tăng = m
Cu
= 1,92g.
Bài 16:
1. Viết phương trình điện phân riêng biệt tại mỗi bình
- Bình 1: 2MCl + 2H
2
O ÷÷÷
đp,vnx
2MOH + H
2
+ Cl
2

¬ n
H
2
=
It
nF
(1)
- Bình 2: CuSO
4
+ H
2
O ÷÷
đp
Cu + ½ O
2
| + H
2
SO
4

¬ n
Cu
=
It
nF
(2). Vì số mol electron bằng nhau, ta có

(1)
(2)
¬ n
H
2
= n
Cu
=0,025 mol ¬ Số mol CuSO
4
điện phân = n
Cu
=0,025
Dung dịch bình 2 sau điện phân tác dụng Na
2
S có + ¬ CuSO
4

Số mol CuSO
4
dư = Số mol CuS = 0,025 mol
¬ E mol CuSO
4
=0,025+0,025=0,05 mol
¬ CM
CuSO
4
=
0,05
0,25
= 0,2M.
- Mặt khác, dung dịch bình 1 chứa MOH và có pH=13 ¬ pOH=1 ¬ [OH
-
]=10
- 1
M
¬ Số mol MOH=2.n
H
2
=2.0,025=0,05 mol ¬ V
dd1
=0,5 lit
2. Tìm M: Số mol MCl=0,05 ¬ M
MCl
=74,5¬ M=39 (K)


PHỤ LỤC 2. LƯỢC GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 6
1. Bài tập lý thuyết
Câu 1:
- Với dung dịch HCl.
Đầu tiên: 2 Na + 2 HCl ÷÷ 2 NaCl + H
2
|
Tiếp đến, axit hết: Na tác dụng H
2
O
2 Na + 2 H
2
O ÷÷ 2 NaOH + H
2
|
Hiện tượng: Na tan và có bọt khí sinh ra.
- Với dung dịch FeCl
3
.
Đầu tiên: 2 Na + 2 H
2
O ÷÷ 2 NaOH + H
2
|
Tiếp đến: 3 NaOH + FeCl
3
÷÷ Fe(OH)
3
+ + 3NaCl
Hiện tượng: sinh ra bọt khí và có + nâu đỏ.
- Với dung dịch (NH
4
)
2
CO
3
.
Đầu tiên: 2 Na + 2 H
2
O ÷÷ 2 NaOH + H
2
|
Tiếp đến: 2 NaOH + (NH
4
)
2
CO
3
÷÷ 2 NH
3
| + 2H
2
O + Na
2
CO
3

Hiện tượng: sủi bọt khí sinh ra và có mùi khai.
- Với dung dịch ZnCl
2
.


Đầu tiên: 2 Na + 2 H
2
O ÷÷ 2 NaOH + H
2
|
Tiếp đến: 2 NaOH + ZnCl
2
÷÷ Zn(OH)
2
+ + 2NaCl
Dư NaOH: 2 NaOH + Zn(OH)
2
÷÷ Na
2
[Zn(OH)
4
]
Hiện tượng: sủi bọt khí, có + tăng dần đến cực đại rồi tan.
- Với dung dịch C
2
H
5
OH.
Đầu tiên: 2 Na + 2 H
2
O ÷÷ 2 NaOH + H
2
|
Hết H
2
O: 2 Na + 2 C
2
H
5
OH ÷÷ 2 C
2
H
5
ONa + H
2
|
Hiện tượng: sủi bọt khí.
- Với dầu hỏa: không phản ứng (dầu hỏa dùng để bảo quản kim loại kiềm).
Câu 2:
1. Nguyên liệu: Muối halogenua của kim loại kiềm MX (X: là halogen).
Nguyên tắc điều chế: khử ion kim loại kiềm M
+
thành kim loại tự do.
M
+
+ e ÷÷ M
Phương pháp điều chế: Điện phân nóng chảy muốí halogenua của kim loại kiềm.
Ví dụ


NaCl ÷÷ Na
+
+ Cl
-

Tại catot: Na
+
+ 1e ÷÷ Na
Tại anot: Cl
-
÷÷ ½ Cl
2
| + 1e
Phương trình điện phân:
NaCl ÷÷
đpnc
Na + ½ Cl
2
|
2. Nguyên liệu: Muối NaCl.
Phương pháp điều chế: Điện phân dung dịch muốí NaCl (điện cực trơ, vnx)
Các quá trình xảy ra ở các điện cực
Tại catot có quá trình khử H
2
O: 2 H
2
O + 2 e ÷÷ H
2

+ 2 OH
-

Tại anot có quá trình oxi hóa Cl
-
: 2 Cl
-
÷÷ Cl
2
| + 2 e
Phương trình điện phân:
2NaCl + 2H
2
O

÷÷÷
đp,mnx
H
2
| + Cl
2
| + 2 NaOH.
Câu 4:
Na NaHCO
3

NaOH NaOH NaOH
NaCl Na
2
CO
3

Câu 5:
- Điều chế NaOH: từ dung dịch NaCl
2NaCl + H
2
O ÷÷÷
đp,mnx
2 NaOH + H
2
| + Cl
2
| (1)
- Điều chế nước Javen: thổi Cl
2
vào NaOH loãng vừa điều chế được
2Cl
2
+ 2 NaOH ÷÷ NaCl + NaClO + H
2
O
- Điều chế HCl: lấy H
2
và Cl
2
vừa điều chế được đem đun nóng.
H
2
+ Cl
2
÷÷
t
o
2 HCl
Khí HCl tan vào nước tạo dung dịch axit HCl
- Điều chế Natri clorat:
3 Cl
2
+ 6 NaOH đ ÷÷
100
o
C
5 NaCl + NaClO
3
+ 3 H
2
O
Câu 6:
Đầu tiên, Na khử H
2
O
Na + H
2
O ÷÷ NaOH + ½ H
2
|
Tiếp theo:
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6 NaOH ÷÷ 2 Al(OH)
3
+ + 3 Na
2
SO
4

CuSO
4
+ 2 NaOH ÷÷ Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4

đpnc
HCl

CO
Ba(OH)
2 Đp/mnx
CO
Ba(OH)
2


Nếu NaOH dư:
NaOH + Al(OH)
3
÷÷ NaAl(OH)
4

Do H
2
dư và rắn E gồm 2 chất ¬ Al(OH)
3
chưa tan hết nên + gồm Cu(OH)
2
và Al(OH)
3
.
Khi nung +: Cu(OH)
2
÷÷
t
o
CuO + H
2
O
2Al(OH)
3
÷÷
t
o
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
Khử bằng H
2
, Al
2
O
3
không bị khử.
CuO + H
2
÷÷
t
o
Cu + H
2
O
Rắn E gồm: Cu và Al
2
O
3
. Dung dịch HCl chỉ hòa tan Al
2
O
3
.
Al
2
O
3
+ 6HCl ÷÷ 2 AlCl
3
+ 3 H
2
O
Câu 7:
Tính chất hóa học đặc trưng là tính khử mạnh: M ÷÷ M
2+
+ 2e.
Phương pháp điều chế: điện phân nóng chảy muối halogenua.
MX
2
÷÷
đpnc
M + X
2
|
Ví dụ: MgCl
2
÷÷
đpnc
Mg + Cl
2
|
So sánh tính chất hóa học giữa Ca và Mg.

Mg Ca
Tác dụng
H
2
O
Phản ứng chậm ở t
o
thường
Mg+2H
2
O ÷ Mg(OH)
2
+H
2
Phản ứng mãnh liệt ở t
o
thường
Ca+2H
2
O ÷ Ca(OH)
2
+H
2

Tác dụng
HCl
Mg + 2HCl÷ MgCl
2
+ H
2

HCl hết phản ứng dừng lại
Ca+2HCl÷ CaCl
2
+ H
2
HCl hết, Ca phản ứng với H
2
O
Ca+2H
2
O ÷ Ca(OH)
2
+H
2

Tác dụng
muối
Mg phản ứng trực tiếp với
muối.
Mg +CuSO
4
÷MgSO
4
+Cu
Đầu tiên, Ca phản ứng với H
2
O
Ca+2H
2
O ÷ Ca(OH)
2
+H
2

Sau đó, Ca(OH)
2
phản ứng muối
Ca(OH)
2
+CuSO
4
÷CaSO
4
+Cu(OH)
2

Câu 8:
Nhiệt phân hỗn hợp, thu lấy chất rắn hòa tan vào nước có dư, MgO không tan, lọc lấy. Dung
dịch nước lọc cho tác dụng với HCl
MgCO
3
÷÷
t
o
MgO + CO
2

CaCO
3
÷÷
t
o
CaO + CO
2

Ca(OH)
2
+ 2 HCl ÷÷ CaCl
2
+ H
2
O


Cô cạn thu lấy muối khan, điện phân nóng chảy thu được Ca
CaCl
2
÷÷
đpnc
Ca + Cl
2
|
Chất rắn còn lại hòa tan vào HCl.
MgO + 2 HCl ÷ MgCl
2
+ H
2
O
Cô cạn dung dịch rồi thu lấy muối khan điện phân nóng chảy
MgCl
2
÷÷
đpnc
Mg + Cl
2
|
Câu 9:
a) Kim loại không có hiện tượng khi tác dụng với H
2
O là Mg và Be. Các kim loại còn lại, tác
dụng với H
2
O giải phóng khí H
2

2 Na + 2 H
2
O ÷÷ 2NaOH + H
2

Ca + 2 H
2
O ÷÷ Ca(OH)
2
+ H
2

Cho dung dịch Na
2
CO
3
vào các dung dịch sau phản ứng, dung dịch tạo ra kết tủa là Ca(OH)
2

¬ kim loại ban đầu là Ca. Kim loại còn lại là Na.
Ca(OH)
2
+ Na
2
CO
3
÷÷ CaCO
3
+ + 2 NaOH
Hai kim loại còn lại, kim loại nào tan trong dung dịch NaOH là Al.
2Al + 2NaOH + 6H
2
O ÷÷ 2Na[Al(OH)
4
] + 3H
2

b) Cho các mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH đến dư, dung dịch nào cho + trắng là
MgCl
2
, dung dịch nào ban đầu xuất hiện + keo trắng rồi tan là AlCl
3
, còn lại không hiện tượng là
KCl và BaCl
2
.
MgCl
2
+ 2 NaOH ÷÷ 2 NaCl + Mg(OH)
2
+ trắng
AlCl
3
+ 3 NaOH ÷÷ 3 NaCl + Al(OH)
3
+
Al(OH)
3
+ NaOH ÷÷ Na[Al(OH)
4
]
Thử 2 dung dịch còn lại với dung dịch Na
2
CO
3
, mẫu có + trắng là BaCl
2
.
BaCl
2
+ Na
2
CO
3
÷÷ 2 NaCl + BaCO
3
+
Câu 10:
A: CaO B: CaCl
2
C: Ca(HCO
3
)
2
X: HCl Y: H
2
O Z: CO
2
T: Na
2
CO
3
CaCO
3
÷÷
t
o
CaO + CO
2

CaO + H
2
O ÷÷ Ca(OH)
2

CaO + 2 HCl ÷÷ CaCl
2
+ H
2
O
CaCl
2
+ 2 H
2
O ÷÷
đp
mnx
Ca(OH)
2
+ H
2
+ Cl
2

Ca(OH)
2
+ 2CO
2
(dư)÷÷ Ca(HCO
3
)
2



Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
÷÷ CaCO
3
+ 2 NaHCO
3

Ca(OH)
2
+ 2HCl ÷÷ CaCl
2
+ 2 H
2
O
CaCl
2
+ Na
2
CO
3
÷÷ CaCO
3
+ 2 NaCl
Câu 13:
Cho các mẫu thử hòa tan vào H
2
O. Mẫu thử nào tan là KNO
3
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
(nhóm I),
mẫu thử nào không tan là CaCO
3
và CaSO
4
(nhóm II).
Tiếp tục thổi CO
2
vào 2 mẫu không tan trong nước của nhóm II, mẫu thử tan là CaCO
3
, mẫu
thử vẫn không tan là CaSO
4
.
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O ÷÷ Ca(HCO
3
)
2

Cho sản phẩm Ca(HCO
3
)
2
tác dụng với các dung dịch ở nhóm I. Mẫu nào xuất hiện kết tủa
là Na
2
CO
3
và Na
2
SO
4
, mẫu còn lại không cho hiện tượng là KNO
3
.
Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
÷÷ CaCO
3
+ + 2 NaHCO
3

Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
SO
4
÷÷ CaSO
4
+ + 2 NaHCO
3

Tiếp tục thổi CO
2
vào hai sản phẩm + thu được, sản phẩm nào tan là sản phẩm của Na
2
CO
3
,
còn lại là Na
2
SO
4
.
Câu 14:
Nước mưa có hòa lẫn CO
2
sẽ xói mòn các núi đá vôi (do tạo muối dạng tan Ca(HCO
3
)
2
) gây
nên hiện tượng xâm thực.
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O ÷÷ Ca(HCO
3
)
2

Muối Ca(HCO
3
)
2
theo các kẽ nứt chảy xuống các vòm hang và bị phân hủy tạo thành thạch
nhũ.
Ca(HCO
3
)
2
÷÷
t
o


CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Câu 15:
Những dung dịch như Ca(OH)
2
(lượng vừa đủ), Na
2
CO
3
có thể làm mềm nước cứng tạm thời
vì khi tạo kết tủa CaCO
3
sẽ làm giảm nồng độ ion Ca
2+
và Mg
2+
trong nước.
Ca(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
÷÷ 2CaCO
3
+ + 2 H
2
O
Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
÷÷ CaCO
3
+ + 2 NaHCO
3

Câu 17:
Cốc 1: tạo khí NO
Al + 4 HNO
3
÷÷ Al(NO
3
)
3
+ NO | + 2 H
2
O
NO + ½ O
2
÷÷ NO
2

Al + 4 H
+
+ NO
3
-
÷÷ Al
3+
+ NO | + 2 H
2
O


Cốc 2: tạo khí N
2
.
10 Al + 36 HNO
3
÷÷ 10 Al(NO
3
)
3
+ 3 N
2
| + 18 H
2
O
10 Al + 36 H
+
+ 6 NO
3
-
÷÷ 10 Al
3+
+ 3 N
2
| + 18 H
2
O
Cốc 3: tạo muối NH
4
NO
3
.
8 Al + 30 HNO
3
÷÷ 8 Al(NO
3
)
3
+ 3 NH
4
NO
3
+ 9 H
2
O
NH
4
NO
3
+ NaOH ÷÷ NH
3
| + H
2
O + NaNO
3

Al(NO
3
)
3
+ 4 NaOH ÷÷ Na[Al(OH)
4
] + 3 NaNO
3

8 Al + 30 H
+
+ 3 NO
3
-
÷÷ 8 Al
3+
+ 3 NH
4
+
| + 9 H
2
O
Câu 19:
a.- Với HCl: kết tủa keo trắng nhiều dần đến khi HCl dư sẽ tan dần đến hết.
Na[Al(OH)
4
] + HCl ÷÷ Al(OH)
3
+ + NaCl + H
2
O
3 HCl dư + Al(OH)
3
÷÷ AlCl
3
+ 3 H
2
O
Cộng: Na[Al(OH)
4
] + 4 HCl ÷÷ AlCl
3
+ NaCl + 4 H
2
O
- Với CO
2
: kết tủa keo trắng nhiều dần không tan khi dư CO
2
.
CO
2
+ Na[Al(OH)
4
] ÷÷ Al(OH)
3
+ + NaHCO
3
.
b. Kết tủa keo trắng tăng dần không tan khi dư AlCl
3
.
AlCl
3
+ 3 Na[Al(OH)
4
] ÷÷ 4 Al(OH)
3
+ + 3 NaCl
c.- Al
2
(SO
4
)
3
: kết tủa keo trắng tăng dần, dư NaOH thì kết tủa tan hết.
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6 NaOH ÷÷ 2 Al(OH)
3
+ + 3 Na
2
SO
4

Al(OH)
3
+ NaOH dư ÷÷ Na[Al(OH)
4
] x2
Cộng: Al
2
(SO
4
)
3
+ 8 NaOH ÷÷ 2 Na[Al(OH)
4
] + 3 Na
2
SO
4

- ZnSO
4
: kết tủa keo trắng tăng dần, dư NaOH thì kết tủa tan hết.
ZnSO
4
+ 2 NaOH ÷÷ Zn(OH)
2
+ + Na
2
SO
4

Zn(OH)
2
+ 2 NaOH ÷÷ Na
2
[Zn(OH)
4
]
Cộng: ZnSO
4
+ 4 NaOH ÷÷ Na
2
[Zn(OH)
4
] + Na
2
SO
4

d.- Al
2
(SO
4
)
3
: kết tủa keo trắng tăng dần không tan khi dư NH
3
.
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6 NH
3
+ 6 H
2
O ÷÷ 2 Al(OH)
3
+ + 3 (NH
4
)
2
SO
4

- ZnSO
4
: kết tủa tăng dần, khi NH
3
dư kết tủa tan dần đến hết.
ZnSO
4
+ 2 NH
3
+ 2 H
2
O ÷÷ Zn(OH)
2
+ + (NH
4
)
2
SO
4

Zn(OH)
2
+ 4 NH
3
÷÷ [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2

[Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
+ (NH
4
)
2
SO
4
÷÷ [Zn(NH
3
)
4
]SO
4
+ 2 NH
3
+ 2 H
2
O
Cộng: ZnSO
4
+ 4 NH
3
÷÷ [Zn(NH
3
)
4
]SO
4



Câu 20:
Kim loại M vừa tác dụng dung dịch HCl, vừa tác dụng dung dịch NaOH và điều chế bằng
phương pháp điện phân nóng chảy ¬ M là Al.
X: NH
3
; Y: CO
2
; Z: H
2
O ; B: AlCl
3
; C: Na[Al(OH)
4
] ; D: Al(OH)
3
; E: Al
2
O
3
.
2Al + 6 HCl ÷÷ 2 AlCl
3
+ 3 H
2

AlCl
3
+ 3 NH
3
+ 3 H
2
O ÷÷ Al(OH)
3
+ 3 NH
4
Cl.
2Al + 2NaOH + 6H
2
O ÷ 2Na[Al(OH)
4
] + 3H
2
|
Na[Al(OH)
4
] + CO
2
÷÷ Al(OH)
3
+ + NaHCO
3
2 Al(OH)
3
÷÷
t
o
Al
2
O
3
+ 3 H
2
O
2 Al
2
O
3
÷÷
đpnc
4 Al + 3O
2
.
Câu 22: a. 2 NaCl + 2 H
2
O ÷÷÷
đp,mnx
H
2
| + Cl
2
| + 2 NaOH
2 Al + 3 Cl
2
÷÷ 2 AlCl
3

b. AlCl
3
+ 3 NaOH ÷÷ Al(OH)
3
+ + 3 NaCl
c. Al(OH)
3
+ NaOH ÷÷ Na[Al(OH)
4
]
Câu 23: a) Sơ đồ tách:

b) Sơ đồ tách:




2. Bài toán
Bài 2:
Đặt công thức chung 2 muối là M
÷
2
CO
3
có tổng số mol hỗn hợp (x+y) mol.
Thêm dần dung dịch HCl vào dung dịch muối cacbonat nên phản ứng xảy ra chậm theo 2 phương
trình:
MgCl
2
BaCl
2
AlCl
3
NaOH

+ Mg(OH)
2
1) HCl
2) cô cạn
MgCl
2
Na[Al(OH)]
4
dd BaCl 2
NaOH
CO
2

Al(OH)3
1) HCl
2) cô cạn
AlCl
3
BaCl
2
NaHCO
3
NaCl
Na
2
CO
BaCO
3

1) HCl
2) cô
BaCl
2
2
CO
3
+
3
3
Na
NaHCO
Mg
Al

Cu
Fe
dd NaOH
Mg
Fe
Cu
4
1) CO
2
Al(OH)
3
t
Al
2
O
3
NaHCO
3
HCl
Cu
dd
MgCl
2
FeCl
2
đpdd
dd MgCl
2
1) cô cạn
2) đpnc
Mg
Fe
đpnc
Al
Na[Al(OH)]
o


M
÷
2
CO
3
+ HCl ÷÷ M
÷
HCO
3
+ M
÷
Cl
(x+y) ÷ ÷ ÷÷ (x+y) ÷÷ (x+y)
M
÷
HCO
3
+ HCl ÷÷ M
÷
Cl + H
2
O + CO
2
|
a ÷ ÷ ÷÷ a ÷ ÷ ÷ ÷ ÷÷ a
Thêm Ca(OH)
2
vào dung dịch (Z) có + chứng tỏ (Z) còn dư M
÷
HCO
3

M
÷
HCO
3
+ Ca(OH)
2
÷÷ CaCO
3
+ + M
÷
OH + H
2
O
b b
Số mol CO
2


= a = 0,01 (1)
Số mol HCl = (x+y)+a =0,04 (2)
Khối lượng (X)=106x+138y=3,5 (3)
Giải (1),(2),(3) ¬
¹
´
¦x=0,02
y=0,01

m
Na
2
CO
3
=0,02.106=2,12 gam ; m
K
2
CO
3
=0,01.138=1,38 gam
Ta có: a+b = x+y ¬ b=0,03- 0,01=0,02
Kết tủa CaCO
3
= 0,02.100 = 2 gam.
Bài 3:
Đặt a mol và b mol là số mol Na
2
O và M
2
O
3
có trong hỗn hợp (X)
Vì hỗn hợp X tan hết ¬ M
2
O
3
phải tan trong dung dịch kiềm nên M
2
O
3
phải là oxit lưỡng tính.
Na
2
O + H
2
O ÷ 2 NaOH
M
2
O
3
+ 2NaOH + 3H
2
O ÷ 2 Na[M(OH)
4
]
CO
2
+ Na[M(OH)
4
] ÷ M(OH)
3
+ + NaHCO
3

Na
2
O + 2HCl ÷ 2 NaCl+ H
2
O
M
2
O
3
+ 6HCl ÷ 2MCl
3
+3 H
2
O
Hệ phương trình
¹
¦
´
¦
¦(M+51)2b=23,4
2a+6b=1,3
62a+(2M+48)b=27,7
¬
¹
¦
´
¦
¦a=0,2
b=0,15
Mb=4,05
¬ M=27(Al)
Bài 5:
2Al + 2NaOH + 6H
2
O ÷ 2Na[Al(OH)
4
] + 3 H
2
(1)
(mol) 0,2 0,2<0,3 0,2
Dung dịch X gồm {NaOH dư (0,1) ; Na[Al(OH)
4
]

(0,2)}


Theo giả thiết: n
Al(OH)
3
sau phản ứng = 2 n
Al
2
O
3
= 0,15 < 0,2 mol Na[Al(OH)
4
]
¬ có 2 trường hợp: HCl thiếu (hoặc dư) so với Na[Al(OH)
4
]
Trình tự phản ứng : HCl + NaOH ÷ NaCl + H
2
O (2)
HCl + Na[Al(OH)
4
] ÷ Al(OH)
3
+ + NaCl + H
2
O (3)
3HCl + Al(OH)
3
÷ AlCl
3
+ 3 H
2
O (4)
- TH
1
: HCl thiếu so với Na[Al(OH)
4
]
Chỉ xảy ra (2),(3): Số mol HCl cần=0,1+0,15=0,25 mol
¬ Vml =0,25.1000=250 ml.
- TH
2
: HCl dư so với Na[Al(OH)
4
] nên kết tủa bị hòa tan một phần.
n
H
+
=4 n
Na[Al(OH)
4
]
– 3n
+kt
= 4 × 0,2 – 3 × 0,15 = 0,35
¬ En
HCl
cần =0,1+ 0,35 =0,45 mol
¬ Vml= 450 ml.
Bài 6:
1) Các phương trình phản ứng:
Do phản ứng xảy ra hoàn toàn và phần 2 tác dụng NaOH, sản phẩm có khí sinh ra chứng tỏ
Al dư và Fe
x
O
y
hết.
2yAl + 3Fe
x
O
y
÷÷
t
o
yAl
2
O
3
+ 3x Fe.
Al + 4 HNO
3
÷÷ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2 H
2
O
Fe + 4 HNO
3
÷÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2 H
2
O
Al
2
O
3
+ 6 HNO
3
÷÷ 2Al(NO
3
)
3
+ 3 H
2
O
2Al + 2NaOH + 6H
2
O ÷ 2Na[Al(OH)
4
] + 3 H
2
Al
2
O
3
+ 2NaOH + 3H
2
O ÷ 2 Na[Al(OH)
4
]
2) Xác định công thức sắt oxit và tính m.
Đặt phần 1
2 3
Al : a mol
Fe : bmol
yb
Al O :
3x
¦
¦
¦
´
¦
¦
¹
¬ Giả sử phần 2 gấp k lần phần 1
2 3
Al : ka mol
Fe : kbmol
yb
Al O : k
3x
¦
¦
¦
´
¦
¦
¹

Phần 1: m
1
= 27a + 56 b + 102
yb
3x
= 14,49 (1)
n
NO
= a + b = 0,165 (2)
Phàn 2: Chất rắn còn lại là Fe.


Số mol Fe = kb = 0,045 (3)
Số mol H
2
=
3
2
ka = 0,015 (4)
Giải (2), (3), (4) ¬ a=0,03 ; b=0,135 ; k =
1
3

Thay a, b vào (1) ¬
y
x
=
4
3
¬ Fe
3
O
4

Khối lượng hỗn hợp: m= m
1
+ m
2
= m
1
+
1
3
m
1
=
4
3
m
1
= 19,32 gam.
Bài 7:
1) Tính nồng độ mol H
2
SO
4

MgCO
3
+ H
2
SO
4
÷÷ MgSO
4
+ H
2
O + CO
2
|
RCO
3
+ H
2
SO
4
÷÷ RSO
4
+ H
2
O + CO
2
|
Theo phản ứng: n
H
2
SO
4
= n
CO
2
= 0,2 mol (1)
¬ CM
H
2
SO
4
=
0,2
0,5
= 0,4M.
2) Tính m
B
và m
B
1

Do MgSO
4
tan và nếu RSO
4
cũng tan thì khối lượng muối phải lớn hơn khối lượng ion SO
4
2-
¬ m
muối
> 96×0,2=0,18 ¬ trái với giả thiết ¬ RSO
4
không tan.
ĐLBTKL : m
X
+m
H
2
SO
4
=m
Muối
+ m
B
+m
H
2
O
+ m
CO
2

¬ m
B
=115,3 +0,2(98- 18- 44)- 12=110,5 gam
- Rắn B còn muối cacbonat dư và RSO
4
.


MgCO
3
÷÷
t
o
MgO + CO
2
|
RCO
3
÷÷
t
o
RO + CO
2
|
Giả thiết: Số mol CO
2
= 0,5 (2)
- Rắn B
1
có MgO, RO và RSO
4

ĐLBTKL: m
B
= m
B
1
+ m
CO
2

¬ m
B
1
=110,5- 0,5.44=88,5 gam
3) Tìm R
- 115,3 gam hỗn hợp X
¹
¦
´
¦
¦
MgCO
3
: x mol
RCO
3
: y mol

Hệ phương trình



¹
¦
´
¦
¦x+y=0, 7
y=2, 5x
84x+(R+60)y=115,3
¬
¹
¦
´
¦
¦x=0,5
y=0,2
R=137
¬ Vậy R là Ba.
Bài 8:
1) Từ giả thiết, ta có :
%A
%CO
3
=
M
A
60
=
28,571
71,429
¬ M
A
=24 (Mg)
Tương tự :
%B
%CO
3
=
M
B
60
=
40
60
¬ M
B
=40(Ca)
2) Đặt a mol và b mol là số mol MgCO
3
và CaCO
3
tương ứng trong hỗn hợp.
M
÷
CO
3
+ 2HCl ÷÷ M
÷
Cl
2
+ H
2
O + CO
2

n
HCl
trong dung dịch =0,8 mol
Ta có
31,8
100
< n
X
<
31,8
84

¬ 0,318< a+b < 0,3785
Theo phương trình phản ứng, số mol HCl phản ứng = 2a+2b
¬ 2a+2b < 0,757 < 0,8 ¬ HCl còn dư và 2 muối tan hết.
3) Khối lượng muối cacbonat.
HCl còn dư + NaHCO
3
÷÷ NaCl + H
2
O + CO
2

¬ Số mol HCl dư = n
CO
2
= 0,1
¬ Số mol HCl phản ứng với X=0,8- 0,1=0,7
¹
´
¦2a + 2b= 0,7
84a +100b=31,8
¬
¹
´
¦a=0,2
b=0,15

m
MgCO
3
= 16,8 gam ; m
CaCO
3
= 15 gam.
Bài 9:
n
KOH
= 2n
H
2
= 0,3 mol ; n
AlCl
3
= 0,05 mol.
Do n
KOH
: n
AlCl
3
= 6 > 4 ¬ KOH dư, kết tủa tan hết tạo K[Al(OH)
4
].
Số mol K[Al(OH)
4
] = 0,05 ¬ CM
K[Al(OH)
4
]
= 0,1M
Số mol KOH dư = 0,3 – 4 × 0,05= 0,1 ¬ CM
KOH
= 0,2M ¬ CM
KCl
= CM
Cl
-= 0,3M.
Bài 10:
2Na + 2H
2
O ÷÷ 2NaOH + H
2

Al
4
C
3
+ 12H
2
O ÷÷ 4Al(OH)
3
+ + 3CH
4

Al(OH)
3
+ 4NaOH ÷÷ Na[Al(OH)
4
]


Na[Al(OH)
4
] + CO
2
÷÷ Al(OH)
3
+ + NaHCO
3

Vì CO
2
dư nên Na[Al(OH)
4
] kết tủa hết ¬ n
Al
4
C
3
=
1
4
n
Al(OH)
3
=
31,2
78×4
=0,1 mol.
Hỗn hợp C gồm H
2
và CH
4
có M
÷
=
2+16
2
= 9
¬ n
H
2
= n
CH
4
= 0,3 ¬ n
Na
=2n
H
2
=0,6 mol.



PHỤ LỤC 3. LƯỢC GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 7
1. Bài tập lý thuyết
Câu 1:
(1) 4Cr + 3 O
2
÷÷
t
o
2 Cr
2
O
3

(2) Cr
2
O
3
+ 3 H
2
SO
4
÷÷ Cr
2
(SO
4
)
3
+3 H
2
O
(3) Cr
2
(SO
4
)
3
+6NaOH ÷÷ 2 Cr(OH)
3
+ +3 Na
2
SO
4

(4) Cr(OH)
3
+ NaOH ÷÷ Na[Cr(OH)
4
]
(5) Cr(OH)
3
+ 3HCl ÷÷ CrCl
3
+ 3 H
2
O
Phản ứng (4), (5) thể hiện tính lưỡng tính của Cr(OH)
3
.
Câu 2:
1. (N
- 3
H
4
)
2
Cr
+6
2
O
7
÷÷
t
o
N
0
2
+ Cr
+3
2
O
3
+ 4H
2
O
N
- 3
: tác chất khử ; Cr
+6
: tác chất oxi hóa.
Do chất khử và chất oxi hóa thuộc cùng một phân tử ¬ phản ứng oxi hóa khử nội phân tử.
2. Số mol N
2
=
42
28
= 1,5 mol
Từ 2 mol (NH
4
)
2
Cr
2
O
7
suy ra số mol N
2
(lý thuyết) = 2 mol
h =
lượng thực tế
lượng lý thuyết
=
1,5
2
= 75 %.
Câu 4:
Tính chất hóa học cơ bản của Fe là tính khử:
Fe – 2e ÷ Fe
2+

Fe – 3e ÷ Fe
3+

Sắt có 2 electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhường 2 electron tạo ion Fe
2+
.
Fe ([Ar] 3d
6
4s
2
) ÷ Fe
2+
([Ar] 3d
6
) + 2e
Sắt có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để có phân lớp 3d
5
bán bão
hòa bền tạo ion Fe
3+
.
Fe
2+
([Ar] 3d
6
) ÷ Fe
3+
([Ar] 3d
5
) + 1e
Phản ứng minh họa:
Fe + S ÷÷
t
o
FeS
Fe + 2HCl ÷÷ FeCl
2
+ H
2
|
Fe + CuSO
4
÷÷ FeSO
4
+ Cu
2Fe + 3Cl
2
÷÷
t
o
2FeCl
3



Fe + 4 HNO
3
÷÷
t
o
Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2 H
2
O
Câu 5:
1. Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt II là tính khử: Fe
2+
÷ Fe
3+
+ 1e
Fe(OH)
2
dễ bị oxi hóa thành Fe(OH)
3

4 Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2 H
2
O ÷÷ 4 Fe(OH)
3
.
Sục khí Cl
2
vào dung dịch FeCl
2
thu được FeCl
3

FeCl
2
+ ½ Cl
2


÷÷ FeCl
3
.
Khi tác dụng chất khử mạnh, Fe
2+
còn có tính oxi hóa: Fe
2+
+ 2e ÷ Fe
Mg + FeCl
2
÷÷ MgCl
2
+ Fe
FeO + CO ÷÷
t
o
Fe + CO
2

2. Tính chất hóa học của hợp chất sắt III là tính oxi hóa
Fe
3+
+ 1e ÷ Fe
2+

Fe
3+
+ 3e ÷ Fe
Có thể chứng minh bằng 3 phản ứng sau:
1. FeCl
3
oxi hóa được Cu thành CuCl
2

Cu + 2 FeCl
3
÷÷ CuCl
2
+ 2 FeCl
2

2. Fe
2
O
3
bị CO khử thành Fe
Fe
2
O
3
+ 3 CO ÷÷
t
o
2 Fe + 3 CO
2

3. FeCl
3
oxi hóa được I
-
thành I
2

2 FeCl
3
+ 2 KI ÷÷ 2 FeCl
2
+ I
2
+ 2 KCl
Câu 6:
a. Từ sắt điều chế các oxit của Fe.
3 Fe + O
2
÷÷
t
o
Fe
3
O
4

Fe + H
2
O ÷÷÷
>570
o
C
FeO + H
2

Điều chế Fe
2
O
3
cần qua 3 phản ứng:
Fe ÷ FeCl
3
÷ Fe(OH)
3
÷ Fe
2
O
3
.
b. Ba cách điều chế Fe từ FeCl
3
.
Cách 1: điện phân dung dịch
2 FeCl
3
÷÷
đpdd
2 Fe + 3 Cl
2
|
Cách 2: dùng Mg dư khử Fe
3+

3 Mg + 2 FeCl
3
÷÷ 3 MgCl
2
+ 2 Fe


Cách 3: chuyển thành Fe
2
O
3
rồi dùng phương pháp nhiệt luyện.
Các phương trình phản ứng:
FeCl
3
+ 3 NaOH ÷÷ Fe(OH)
3
+ + 3 NaCl
2 Fe(OH)
3
÷÷
t
o
Fe
2
O
3
+ 3 H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3 CO ÷÷
t
o
3 CO
2
+ 2 Fe
c. Ba cách điều chế FeCl
2
từ Fe.
Fe + 2 HCl ÷÷ FeCl
2
+ H
2
|
Fe + CuCl
2
÷÷ FeCl
2
+ Cu +
Fe + 2 FeCl
3
÷÷ 3 FeCl
2

d. Ba phản ứng trực tiếp điều chế FeSO
4
từ Fe.
Fe + H
2
SO
4
loãng ÷÷ FeSO
4
+ H
2
|
Fe + CuSO
4
÷÷ FeSO
4
+ Cu +
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
÷÷ 3 FeSO
4

Câu 7:
(1) 2FeS
2
+ 11 O
2
÷÷
t
o
2Fe
2
O
3
+ 4 SO
2
(2) Fe
2
O
3
+ 3 CO ÷÷
t
o
2 Fe + 3 CO
2

(3) Fe + Cu(NO
3
)
2
÷÷ Fe(NO
3
)
2
+ Cu
(4) Fe(NO
3
)
2
+ AgNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ Ag
(5) SO
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O ÷÷ H
2
SO
4
+ 2 HCl
(6) 2HCl + Fe ÷÷ FeCl
2
+ H
2
|
(7) 2FeCl
2
+ Cl
2
÷÷ 2 FeCl
3

(8) FeCl
3
+ 3 AgNO
3
÷÷ Fe(NO
3
)
3
+ 3 AgCl +
Câu 10:
BaO + H
2
O ÷÷ Ba(OH)
2
Al
2
O
3
+ Ba(OH)
2
+ 3H
2
O ÷÷÷
t
o
Ba[Al(OH)
4
]
2

Do nung B được E; E tác dụng với dung dịch NaOH thì tan 1 phần ¬ trong B có Al
2
O
3
. Vậy
B gồm FeO và Al
2
O
3
dư.
Dung dịch D chỉ có Ba[Al(OH)
4
]
2
.
2 CO
2
+ Ba[Al(OH)
4
]
2
÷÷ Ba(HCO
3
)
2
+ 2 Al(OH)
3
+
CO + FeO ÷÷
t
o
Fe + CO
2

Al
2
O
3
+ 2 NaOH + 3H
2
O ÷÷ 2 Na[Al(OH)
4
]


Chất rắn G là Fe.
Fe + H
2
SO
4
÷÷ FeSO
4
+ H
2
|
10 FeSO
4
+ 8 H
2
SO
4
+ 2 KMnO
4
÷÷ K
2
SO
4
+ 2 MnSO
4
+ 5 Fe
2
(SO
4
)
3
+ 8 H
2
O
Câu 11:
Cu không tác dụng với H
2
SO
4
loãng nhưng nếu với sự có mặt của oxi trong không khí, Cu bị
oxi hóa thành Cu
2+
.
2Cu + O
2
+ 2H
2
SO
4
÷÷ 2CuSO
4
+ 2H
2
O.
Nếu so với việc hòa tan Cu trong H
2
SO
4
đặc nóng thì sẽ có lợi hơn nhiều vì không tạo khí
SO
2
là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Cu + 2H
2
SO
4
đặc ÷÷ CuSO
4
+ SO
2
↑ + 2 H
2
O.
Ứng dụng: Trong nông nghiệp, CuSO
4
làm chất diệt nấm mốc, sâu bọ. Trong công nghiệp
dùng để mạ đồng. Trong y khoa dùng pha thuốc trị đau mắt hột. Ngoài ra, CuSO
4
cũng được dùng
để phát hiện lượng nhỏ nước trong chất lỏng.


Câu 12:
– PP
1
: Ta cho hỗn hợp tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy + Cu(OH)
2
đem nhiệt phân thu
lại CuO, dùng H
2
để khử CuO thành Cu.
3NaOH + AlCl
3
÷÷ Al(OH)
3
+

+ 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH ÷÷ Na[Al(OH)
4
]
2NaOH+ CuCl
2
÷÷ Cu(OH)
2
+

+ 2NaCl
Cu(OH)
2
÷÷
t
o
CuO + H
2
O
CuO + H
2
÷÷
t
o
Cu + H
2
O
– PP
2
: Cho sắt dư vào dung dịch, thu lại kết tủa là Cu và Fe, hòa tan kết tủa trong dung dịch
HCl, chỉ có Fe tan, thu lại phần không tan là Cu (NaCl và AlCl
3
không tác dụng Fe).
Fe + CuCl
2
÷÷ FeCl
2
+ Cu+
Fe + 2HCl ÷÷ FeCl
2
+ H
2
|
– PP
3
: Đem điện phân dung dịch, đến khi có khí thoát ra từ catot thì dừng, thu được Cu tại
catot. (CuCl
2
bị điện phân trước AlCl
3
và NaCl).
CuCl
2
÷÷
đp
Cu + Cl
2

Câu 13:


a) 2 CuFeS
2
+ 5 O
2
+ 2 SiO
2
÷÷
t
o
2 Cu + 2 FeSiO
3
+ 4 SO
2
.
b) CuCO
3
.Cu(OH)
2
÷÷
t
o
2 CuO + CO
2
+ H
2
O
CuO + CO ÷÷
t
o
Cu + CO
2
c) 2Cu
2
S + 3O
2
÷÷
t
o
2Cu
2
O + 2SO
2

2Cu
2
O + Cu
2
S ÷÷
t
o
6Cu + SO
2

Câu 16:
(1) Zn + 2HCl ÷÷ ZnCl
2
+ H
2
|
(2) ZnCl
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O ÷÷ Zn(OH)
2
+ + 2NH
4
Cl
(3) ZnCl
2
+ 6NH
3
+ 2H
2
O ÷÷ [ Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
+ 2NH
4
Cl
(4) [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
+ 6HCl ÷÷ ZnCl
2
+ 4NH
4
Cl + 2H
2
O
(5) ZnCl
2
+ 2NaOH ÷÷ Zn(OH)
2
+ + 2NaCl
(6) Zn + 2 FeCl
3
÷÷ ZnCl
2
+ 2FeCl
2

(7) Zn(OH)
2
+ 2NaOH ÷÷ Na
2
[Zn(OH)
4
]
(8) Na
2
[Zn(OH)
4
] + 4HCl

÷÷ ZnCl
2
+ 2NaCl + 4H
2
O
Câu 17:
1. Cho các mẫu thử tác dụng với HCl, mẫu không hiện tượng là Cu – Ag , mẫu có sủi bọt
khí là Cu – Zn , Cu – Al.
Zn + 2 HCl ÷÷ ZnCl
2


+ H
2
|
2 Al + 6 HCl ÷÷ 2AlCl
3
+ 3 H
2
|
Cho 2 dung dịch sản phẩm tác dụng với dung dịch NH
3
, có xuất hiện + keo trắng rồi tan là
sản phẩm của hợp kim Cu – Zn , có + keo trắng không tan là sản phẩm của hợp kim Cu – Al.
ZnCl
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O ÷÷ Zn(OH)
2
+ + 2NH
4
Cl
Zn(OH)
2
+ 4NH
3
÷÷ [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
AlCl
3
+ 3NH
3
+ 3H
2
O ÷÷ Al(OH)
3
+ + 3NH
4
Cl
2. Tinh chế
a) Khuấy hỗn hợp trong dung dịch Fe(NO
3
)
3
có dư ¬ đồng và sắt tan, còn lại Ag không tan,
lọc lấy Ag.
Cu + 2Fe(NO
3
)
3
÷÷ Cu(NO
3
)
2
+ 2Fe(NO
3
)
2

Fe + 2 Fe(NO
3
)
3
÷÷ 3Fe(NO
3
)
2

b) Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH

dư đun nóng, Al, Al
2
O
3
và Zn tan, còn lại Fe không
tan, lọc lấy Fe.


Zn + 2NaOH + 2H
2
O ÷÷ Na
2
[Zn(OH)
4
] + H
2
|
2Al + 2NaOH + 6H
2
O ÷÷ 2Na[Al(OH)
4
] + 3H
2
|
Al
2
O
3
+ 2NaOH

+3H
2
O ÷÷
t
o
2Na[Al(OH)
4
]
2. Bài toán
Bài 2:
Đặt x, y là số mol Fe và Cr trong hỗn hợp
Chỉ có Al tan trong dung dịch NaOH
2Al + 2NaOH + 6H
2
O ÷÷ 2Na[Al(OH)
4
] + 3 H
2

Số mol Al =
2
3
n
H
2
= 0,2 mol
Bã rắn còn lại là Cr và Fe
Fe + 2HCl ÷÷ FeCl
2
+ H
2

Cr + 2HCl ÷÷ CrCl
2
+ H
2

Số mol H
2
= x + y =
8,96
22,4
= 0,4 (1)
Khối lượng hỗn hợp= 56x + 52y + 27×0,2 = 26,6 (2)
¬ x = 0,1 ; y = 0,3
Bài 3:
Theo giả thiết suy ra A
+
phải là ion amoni (vì tác dụng bazơ tạo khí). Kết tủa Z gồm BaSO
4

và B(OH)
3
. Do BaSO
4
không tan trong HCl nên chỉ có B(OH)
3
phản ứng với HCl.
B(OH)
3
+ 3 HCl ÷÷ BCl
3
+ 3 H
2
O
Khối lượng B(OH)
3
= 110,41-85,278 = 25,132 gam
Số mol B(OH)
3
=
0,732
3
= 0,244 mol
¬ M
B(OH)
3
=
25,132
0,244
= 103 ¬ M
B
= 52 (Cr)
Vậy 2 muối là (NH
4
)
2
SO
4
và CrCl
3
.
Bài 5:
1. Fe
x
O
y
+ 2yHCl ÷ x
x
y 2
FeCl + y H
2
O
a ÷÷ 2ay
Hệ phương trình
¹
¦
´
¦
¦(56x+16y)a=17, 4 (1)
2ay=
208, 56.1, 05.10
100.36, 5
=0, 6 mol(2)
¬
56x+16y
y
= 58


¬
x
y
=
3
4
¬ Oxit là Fe
3
O
4
.
Cách khác : Axit trao đổi proton H
+
với oxit tạo H
2
O, gọi oxit là Fe
x
O
y
.
2H
+
+ O
2-
÷÷ H
2
O
Số mol O = ½ số mol H
+
= 0,3 mol ¬ m
o
=0,3.16=4,8 g
Khối lượng Fe = 17,4 - 4,8 = 12,6 g
¬
số mol Fe
số mol O
=
x
y
=
12,6
56
0,3
=
3
4
¬ Oxit là Fe
3
O
4

2. n
Fe
2
(SO
4
)
3
= 0,3 mol ; n
SO
2
= 0,1 mol.
2Fe
x
O
y
+(6x-2y) H
2
SO
4
÷ xFe
2
(SO
4
)
3
+(3x-2y) SO
2
+(6x-2y) H
2
O
a ÷ ÷ ÷ ÷ ÷÷
ax
2
÷÷ (3x-2y).
a
2

Ta có :
¹
¦
´
¦
¦
ax =
240
400
=0, 6(1)
(3x-2y)a=0, 2(2)

Lấy
(2)
(1)
¬
3x-2y
x
=
1
3
¬
x
y
=
3
4
¬ Fe
3
O
4

Cách khác : Vì có tạo khí SO
2
nên oxit phải là Fe
3
O
4
hay FeO (đều cho 1 electron)
Theo sự bảo toàn electron : n
Fe
x
O
y
= 2 n
SO
2
= 0,2 (mol)
Mặt khác : n
Fe
= 2 n
Fe
2
(SO
4
)
3
= 0,6
n
O
= y n
Fe
x
O
y
= 0,2y
Ta có :
n
Fe
n
O
=
x
y
=
0,6
0,2y
¬ x = 3. Vậy oxit là Fe
3
O
4

Bài 7:
Gọi a là số mol FeO = số mol Fe
2
O
3
, b: số mol Fe
3
O
4
. Hỗn hợp được xem như 1 chất Fe
3
O
4

với (a + b) mol.
Ta có: a + b =
2,32
232
= 0,01 mol, hỗn hợp chứa 0,04 mol oxi.
Khi hoà tan Fe
3
O
4
trong HCl, cứ O

÷÷ 2Cl
÷

Vậy n
HCl
= n
Cl
÷ = 2n
O
2÷ = 0,04×2 = 0,08 mol ¬ V = 0,08 lít.


Bài 8:
3FeCO
3
+ 10HNO
3
÷÷ 3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 3CO
2
+ 5H
2
O
n
Fe(NO
3
)
3
= n
FeCO
3
= 0,1 mol ¬ n
Fe
3+
=0,1 mol , n
NO
-
3
= 0,3 mol
Khi thêm HCl vào dung dịch có thêm H
+
nên tác dụng với Cu theo phản ứng
3Cu + 8H
+
+ 2 NO
-
3
÷÷ 3 Cu
2+
+ 2 NO + 4H
2
O
0,45------------0,3 mol
Cu + 2Fe
3+
÷÷ Cu
2+
+ 2Fe
2+

0,05 -----0,1
Số mol Cu = 0,45 + 0,05 = 0,5 mol ¬ Khối lượng Cu cần = 32 gam.
Bài 9:
Số mol H
2
SO
4
= 0,175.0,8 = 0,14 mol.
MO + H
2
SO
4
÷÷ MSO
4
+ H
2
O
0,14-----0,14----------0,14
M
MO
=
11,2
0,14
= 80 ¬ M + 16 = 60
¬ M = 64 (Cu)
Gọi công thức tinh thể CuSO
4
.nH
2
O (0,14 mol)
¬ M
tinh thể
=
35
0,14
= 250 ¬ 160 + 18n = 250 ¬ n = 5
Công thức tinh thể CuSO
4
.5H
2
O
Bài 10:
n
H
+ = n
HCl
+ 2 n
H
2
SO
4
= 0,24 mol ; n
NO
-
3
= 0,12 mol; n
Cu
= 0,12 mol
3Cu + 8H
+
+ 2 NO
-
3
÷÷ 3 Cu
2+
+ 2 NO + 4H
2
O
Bđ: 0,12 ÷÷ 0,24 ÷÷ 0,12
Pư: 0,24 ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷÷ 0,06
V
NO
= 0,06.22,4 = 1,344 lit


PHỤ LỤC 4
SGD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ……………

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 5
Thời gian làm bài 45 phút;
(30 câu trắc nghiệm)

Câu 1: Cho phản ứng trong pin : 2Cr + 3 Sn
2+
÷÷ 2 Cr
3+
+ 3 Sn . Pin được tạo bởi Sn và Cr có suất điện
động chuẩn là 0,6 (V). Nếu E
o

Cr
3+
/Cr
= - 0,76 (V) thì E
o

Sn
2+
/Sn
có giá trị bằng
A. -1,36 (V). B. - 0,92 (V). C. - 0,16 (V). D. + 0,16 (V).
Câu 2: Để bảo vệ nồi hơi bằng thép người ta thường lót những lá kẽm vào mặt trong của nồi hơi vì
A. Thép là cực (+) bị oxi hóa. B. Thép là cực (÷) không bị oxi hóa.
C. Zn là cực (÷) bị oxi hóa. D. Zn là cực (+) bị oxi hóa.
Câu 3: Cho 13,5 gam kim loại R vào dung dịch HNO
3
loãng thu được hỗn hợp khí gồm 3,36 lít N
2
O và 2,24
lit NO (đều đo ở đktc). R là
A. Mg. B. Cu. C. Fe. D. Al.
Câu 4: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al
2
O
3
, MgO, Fe
3
O
4
, CuO thu được
chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, đến khi phản ứng hoàn toàn thấy còn lại rắn Z gồm :
A. MgO, Fe, Cu. B. Mg, Al, Fe, Cu. C. MgO, Fe
3
O
4
, Cu. D. Mg, Fe, Cu.
Câu 5: Cho 2,06 g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng dư thu được 0,896 lít NO
duy nhất (đktc) . Khối lượng muối nitrat sinh ra là
A. 9,5 g. B. 7,02 g. C. 7,44 g. D. 4,54 g.
Câu 6: Cho hỗn hợp Al, Fe, Cu vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
dư, chất rắn thu được sau phản ứng là
A. Al. B. Cu. C. Al và Cu. D. Fe.
Câu 7: Khuấy bột Fe trong dung dịch AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
, kết thúc phản ứng thu được phần rắn X và dung
dịch Y chứa 1 muối. Biết X tác dụng với dung dịch HCl có thoát ra khí. Kết luận nào là đúng ?
A. X có 3 kim loại. B. X có 1 kim loại. C. X có 2 kim loại. D. Fe đã hết.
Câu 8: Điện phân dung dịch chứa HCl, CuCl
2
, FeCl
3
, FeCl
2
với điện cực trơ. Thứ tự nhận electron tại catốt

A. Cu
2+
, Fe
3+
, H
+
, Fe
2+
. B. Cu
2+
, H
+
, Fe
2+
, Fe
3+
.
C. Fe
3+
, Fe
2+
, Cu
2+
, H
+
. D. Fe
3+
, Cu
2+
, H
+
, Fe
2+
.
Câu 9: Bột Cu có lẫn tạp chất là Fe và Zn. Để loại bỏ tạp chất, có thể dùng
A. dung dịch AgNO
3
dư. B. dung dịch CuSO
4
dư.
C. dung dịch FeSO
4
dư. D. dung dịch ZnSO
4
dư.
Câu 10: Có những vật bằng sắt được mạ kim loại khác, nếu vật này bị sây sát thì vật bị gỉ sắt chậm nhất là
A. Fe tráng Ni. B. Fe tráng Sn. C. Fe tráng Cu. D. Fe tráng Zn.
Mã đề thi 210


Câu 11: Tách riêng Ag (lượng Ag không đổi) từ hỗn hợp Ag, Fe, Cu người ta dùng dung dịch
A. Fe(NO
3
)
3
. B. AgNO
3
. C. HNO
3
đặc. D. HCl.
Câu 12: Trong quá trình điện phân dung dịch, dãy chất nào sau đây đều có khí thoát ra ở catot ?
A. ZnCl
2
, CuSO
4
, Fe(NO
3
)
2
. B. Ca(OH)
2
, BaCl
2
, AgNO
3
.
C. NaCl, NaOH , K
2
SO
4
. D. MgCl
2
, Ni(NO
3
)
2
, Ba(OH)
2
.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 15 gam hỗn hợp Al, Zn, Mg trong dung dịch HCl có dư thu được 11,2 lít khí
hiđro (đktc). Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch là
A. 33,25 gam. B. 32,75 gam. C. 52,5 gam. D. 50,5 gam.
Câu 14: Từ hỗn hợp Al
2
O
3
, CuO, MgO. Để điều chế riêng biệt các kim loại Al, Mg, Cu có thể sử dụng dãy
hoá chất nào dưới đây (dụng cụ thiết bị xem như có đủ) ?
A. NaOH, NH
3
, CO
2
. B. NaOH, CO, HCl.
C. H
2
SO
4
, NH
3
. D. HNO
3
đ, NaOH, CO
2
.
Câu 15: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện ?
A. Fe, Al, Cu. B. Fe, Cu , Pb. C. Zn, Mg, Fe. D. Ni, Cu, Ca.
Câu 16: Khử hoàn toàn 12 g hỗn hợp CuO, Fe
3
O
4
, PbO bằng CO (dư) ở nhiệt độ cao, khí sinh ra sau phản
ứng được dẫn bình dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được 12g kết tủa. Khối lượng chất rắn thu được là
A. 8,2 gam. B. 10,08 gam. C. 10,8 gam. D. 9,05 gam.
Câu 17: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO
4
và b mol KCl

với điện cực trơ, màng ngăn xốp. Dung dịch
sau điện phân làm cho quì tím hóa đỏ khi
A. b > 2a. B. b < 2a. C. b = 2a. D. b s 2a.
Câu 18: Cho khí H
2
(dư) qua hỗn hợp Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
, MgO, CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được
A. Al, Fe, Cu, Mg. B. Al
2
O
3
, Fe, Cu, MgO.
C. Al
2
O
3
, Fe
3
O
4
, CuO, Mg. D. Al, Fe, Cu, MgO.
Câu 19: Điện phân dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
với I = 0,804A trong thời gian 2 giờ thì thấy catot
bắt đầu có khí. Khối lượng catot tăng 3,44 gam. Số mol muối Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch là
A. 0,02. B. 0,0175. C. 0,01. D. 0,012.
Câu 20: Cho Fe dư vào dung dịch X thấy khối lượng kim loại giảm so với ban đầu. Dung dịch X có chứa
A. CuCl
2
. B. Fe
2
(SO
4
)
3
. C. NiSO
4
. D. AgNO
3
.
Câu 21: Điện phân (với điện cực trơ) 2 bình điện phân mắc nối tiếp: bình 1 (500 ml AgNO
3
0,2M) và bình 2
(500 ml Cu(NO
3
)
2
0,2M). Hiệu suất điện phân 100%, sau thời gian t giây, ở catot bình 1 có 8,64 gam Ag, thì
khối lượng catot bình 2 tăng
A. 5,12 gam. B. 6,4 gam. C. 2,56 gam. D. 3,2 gam.
Câu 22: Cho E
o
(Zn – Cu)
= 1,1V và E
o
(Cu– Ag)
= 0,46V . Suất điện động của pin Zn – Ag có giá trị là
A. 0,64V. B. 2,02V. C. 0,86V. D. 1,56V.


Câu 23: Cho 1,365 gam kim loại kiềm X tan hết trong nước thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 1,33 gam.
X là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 24: Trong pin điện hóa Al-Cu, tại cực âm xảy ra quá trình
A. Cu ÷ Cu
2+
+ 2e. B. Cu
2+
+ 2e ÷ Cu.
C. Al ÷ Al
3+
+ 3e. D. Al
3+
+ 3e ÷ Al.
Câu 25: Các dung dịch muối sau khi điện phân đều có thể hòa tan được Fe
2
O
3

A. Zn(NO
3
)
2
, CuSO
4
, AgNO
3
. B. CuCl
2
, ZnSO
4
, Fe(NO
3
)
2
.
C. BaCl
2
, CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
. D. NaCl , Fe(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
.
Câu 26: Cho hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch HNO
3
, phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ chứa một chất
tan duy nhất. Chất tan chỉ có thể là
A. Cu(NO
3
)
2
. B. HNO
3
. C. Fe(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
3
.
Câu 27: Cho 1,38 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 50ml dung dịch hỗn hợp (AgNO
3
0,4M và Cu(NO
3
)
2

0,7M). Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa hai muối và phần rắn gồm hai kim loại. Khối
lượng Al trong hỗn hợp đầu là
A. 0,54 gam. B. 0,27 gam. C. 0,675 gam. D. 0,405 gam.
Câu 28: Nhúng thanh Fe nặng 8g vào 500 ml dung dịch CuSO
4
2M, một thời gian sau lấy ra cân lại thấy
nặng 8,8g. Nồng độ mol của CuSO
4
còn lại trong dung dịch là
A. 1,8 M. B. 2,2 M. C. 1,75 M. D. 1,625 M.
Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A. Tỉ khối của Li< Fe < Os.
B. Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của Ag> Cu> Al> Fe.
D. Tính cứng của Cs< Fe< Al<Cr.
Câu 30: Số phản ứng xảy ra khi cho lần lượt Fe và Cu vào mỗi dung dịch FeCl
3
, NiSO
4
, AgNO
3

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
----------------------------------------------------- HẾT ----------


PHỤ LỤC 5. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 5
Câu số Mã đề kiểm tra
134 210 357 485
1 D C A C
2 D C C B
3 B D B A
4 B A C A
5 C A A B
6 A B C A
7 D A D C
8 C D B D
9 C B D B
10 A D C A
11 D A B D
12 D C B C
13 A D B D
14 C B B A
15 A B A B
16 B B B B
17 B B C D
18 B B D B
19 B A D C
20 C B A D
21 B C D A
22 A D C C
23 D B D C
24 B C C D
25 C A A C
26 A C C D
27 C A A B
28 A A D C
29 D D A A
30 A C B B


PHỤ LỤC 6
SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ………….
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132
Câu 1: Cho 1 mẩu K dư vào dung dịch AlCl
3
. Hiện tượng nào sau đây là đúng ?
A. Có khí thoát ra và kết tuả keo trắng tan dần.
B. Có hỗn hợp khí hidro và amoniac tạo thành.
C. Có xuất hiện kết tủa màu trắng không tan.
D. Có kim loại màu trắng bạc dưới đáy ống nghiệm.
Câu 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na
2
CO
3
. Thể tích
khí CO
2
(đktc) thu được là
A. 0,896 lit. B. 1,344 lit. C. 0,000 lit. D. 1,120 lit.
Câu 3: Cho 27,4g bari kim loại vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO
4
. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối
lượng kết tủa thu được bằng (Ba = 137)
A. 23,3 gam. B. 33,1 gam. C. 46,6 gam. D. 9,8 gam.
Câu 4: Dẫn 4,4g CO
2
vào 100 ml dung dịch NaOH 1,3M được dd B có chứa
A. Na
2
CO
3
. B. NaOH và Na
2
CO
3
.
C. NaHCO
3
. D. NaHCO
3
và Na
2
CO
3
.
Câu 5: Cho 0,3mol kim lọai Mg tác dụng hết với dd HNO
3
thu được V(l) khí N
2
O (đktc).V có giá trị là
A. 1,68. B. 4,48. C. 13,44. D. 1,344.
Câu 6: Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ mol là 1 : 2. Cho hỗn hợp này vào nước. Sau khi kết thúc phản ứng
thu được 8,96 lít khí H
2
(ở đktc) và còn lại chất rắn có khối lượng là
A. 5,6 gam. B. 5,5 gam. C. 10,8 gam. D. 5,4 gam.
Câu 7: Cho các chất: Al, Al
2
O
3
, Al
2
(SO
4
)
3
, NaHCO
3
, CaO, Al(OH)
3
, (NH
4
)
2
CO
3
. Số chất vừa phản
ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
A. 7. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 8: Cho các chất: CO
2
(1), Ca(OH)
2
(2), CaCO
3
(3), Ca(HCO
3
)
2
(4), CaSO
4
(5), HCl (6). Cho các chất tác
dụng với nhau từng đôi một thì số trường hợp xảy ra phản ứng là (mỗi trường hợp chỉ xét một phản ứng)
A. 7. B. 5. C. 4. D. 6.
Câu 9: Cho 1 luồng khí H
2
dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp được nung nóng (chứa 1 mol mỗi oxit)
như hình vẽ sau:

Sau phản ứng chất rắn còn lại trong mỗi bình (theo trình tự) là

1 2 3 4 5
CuO CaO Al
2
O
3
Na
2
O Fe
3
O
4



A. Cu, CaO, Al
2
O
3
, Fe, Na
2
O. B. Cu, Ca(OH)
2
, Al
2
O
3
, Fe, NaOH.
C. Cu, CaO , Al
2
O
3
, Fe, NaOH. D. Cu, Ca(OH)
2
, Al
2
O
3
, Fe, Na
2
O.
Câu 10: Để phân biệt 3 dung dịch chứa: NaOH, HCl, H
2
SO
4
loãng. Thuốc thử duy nhất 3 dung dịch là
A. Na
2
CO
3
. B. BaCO
3
. C. NaHCO
3
. D. Al
2
O
3
.
Câu 11: Để trung hòa dd hỗn hợp X chứa 0,1mol NaOH và 0,15mol Ba(OH)
2
cần bao nhiêu lit dung dịch
hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H
2
SO
4
0,05M?
A. 3 lit. B. 4 lit. C. 2 lit. D. 1 lit.
Câu 12: Có 4 lọ hoá chất rắn bị mất nhãn gồm K
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, CaSO
4
và BaCO
3
. Để nhận biết chỉ cần
dùng thêm nước và khí
A. CO. B. NO. C. CO
2
. D. O
2
.
Câu 13: Có 2 lọ đựng dung dịch Na[Al(OH)
4
]. Cho từ từ khí CO
2
đến dư vào lọ 1 và dung dịch HCl vào lọ
2 thì thấy
A. lọ (1) không có ↓, lọ (2) có ↓ kết tủa keo trắng.
B. Cả 2 lọ có ↓ keo trắng không tan.
C. (1) có ↓ keo trắng , (2) có ↓ kết tủa keo trắng rồi tan.
D. cả 2 lọ đều có ↓ keo trắng sau đó ↓ tan.
Câu 14: Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Thêm HCl đến dư vào dd NaAlO
2
. B. Thêm CO
2
đến dư vào dd Ca(OH)
2
.
C. Thêm NaOH đến dư vào dd AlCl
3
. D. Thêm AlCl
3
đến dư vào dd NaOH.
Câu 15: Phương pháp đun sôi chỉ loại bỏ được nước cứng có chứa:
A. Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
. B. CaSO
4
, MgSO
4
.
C. Ca(HCO
3
)
2
,

CaSO
4
. D. MgCl
2
, CaSO
4
.
Câu 16: Cho mẫu Fe
2
O
3
có lẫn Al
2
O
3
, SiO
2
. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây để thu được Fe
2
O
3
nguyên chất
?
A. dd HCl đặc nóng. B. dd NaOH đặc nóng.
C. dd H
2
SO
4
đặc nóng D. dd HNO
3
đặc nguội.
Câu 17: Cho các mẫu hoá chất: dd Na[Al(OH)
4
], dd AlCl
3
, dd Na
2
CO
3
, dd NH
3
, khí CO
2
, dd NaOH, dd
HCl. Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau để tạo Al(OH)
3

A. 4. B. 6. C. 5. D. 7.
Câu 18: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
được khí CO
2
và dung dịch Y. Thêm dung dịch
Ca(OH)
2
dư vào Y, có kết tủa. Vậy Y có chứa:
A. NaHCO
3
, NaCl. B. Na
2
CO
3
, NaHCO
3
, NaCl.
C. Na
2
CO
3
, NaHCO
3
. D. Na
2
CO
3
, NaCl.
Câu 19: Từ 2 muối X, Y thực hiện các phản ứng sau:
X ÷÷ ÷
o
t
X
1
+ CO
2
X
1
+ H
2
O ÷÷ X
2



X
2
+ Y ÷÷ X + Y
1
+ H
2
O X
2
+ 2Y ÷÷ X + Y
2
+ 2H
2
O
Hai muối X, Y tương ứng là
A. CaCO
3,
NaHSO
4
. B. MgCO
3
, NaHCO
3
.
C. BaCO
3
, Na
2
CO
3
. D. CaCO
3,
NaHCO
3
.
Câu 20: Bằng phương pháp điện phân nóng chảy MCl
n
hoặc M(OH)
n
sẽ điều chế được kim loại
A. nhóm IIA. B. nhôm. C. nhóm IA. D. sắt.
Câu 21: Cho 3 mẫu hợp kim: Fe – Al ; Fe – K ; Fe – Cu. Chỉ dùng thêm một hoá chất nào trong số các hoá
chất sau để nhận biết 3 mẫu trên?
A. Dung dịch H
2
SO
4
. B. Dung dịch Ba(OH)
2
.
C. H
2
O. D. Dung dịch HNO
3
đặc.
Câu 22: Cho 4,005g AlCl
3
vào 1lit dd NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xong thu được bao nhiêu gam kết tủa
?
A. 1,56. B. 2,34. C. 1,65. D. 2,6.
Câu 23: Phát biểu sai khi nói về tính chất của muối NaHCO
3
và Na
2
CO
3
là:
A. Chỉ có muối NaHCO
3
tác dụng với kiềm.
B. Cả NaHCO
3
và Na
2
CO
3
đều dễ bị nhiệt phân.
C. Cả hai muối đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.
D. Cả hai muối đều tác dụng với axít mạnh giải phóng khí CO
2
.
Câu 24: Thổi từ từ 22,4 lít khí CO
2
(đkc) vào 62,5 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,02M. Kết thúc phản ứng thu
được
A. 100 g kết tủa. B. 75 g kết tủa. C. 50 g kết tủa. D. 81g muối tan.
Câu 25: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. KCl, KHSO
4
, NaHCO
3
. B. Ca(HCO
3
)
2
, CuSO
4
, Al.
C. Na
2
SO
4
, AlCl
3
, CaCl
2
. D. Na
2
CO
3
, NaHCO
3
, CO
2
.
Câu 26: Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng toàn phần là
A. Na
2
CO
3
, Na
3
PO
4
. B. Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
.
C. Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
. D. Na
2
CO
3
, HCl.
Câu 27: Để tách riêng các kim loại Al, Mg, Cu từ hỗn hợp Al
2
O
3
, CuO, MgO có thể sử dụng các hóa chất :
(dụng cụ thiết bị xem như có đủ)
A. H
2
SO
4
, NH
3
. B. NaOH, NH
3
, CO
2
.
C. HNO
3
đ, NaOH, CO
2
. D. NaOH, CO, HCl.
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al
4
C
3
vào dung dịch NaOH (dư), thu được a mol
hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO
2
(dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá
trị của a là
A. 0,55. B. 0,45. C. 0,40. D. 0,60.


Câu 29: A
1
,A
2
,A
3
là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng. Biết:
A
1
+ A
2
÷ A
3
+ H
2
O
A
2
÷ ÷ ÷ ÷
cao t
o
A
3
+ H
2
O + CO
2

CO
2
+ A
1
÷ A
2
hoặc A
3

Các chất A
1
, A
2
, A
3
lần lượt là:
A. KOH; K
2
CO
3
; KHCO
3
. B. NaOH; NaHCO
3
; Na
2
CO
3
.
C. Ca(OH)
2
; Ca(HCO
3
)
2
; CaCO
3
. D. NaOH; Na
2
CO
3
; NaHCO
3
.
Câu 30: Nung x gam hỗn hợp gồm Al và Fe
2
O
3
trong môi trường không có không khí (h=100%) được chất
rắn Y. Cho Y vào dd NaOH dư thì có 0,6 mol khí bay ra và còn lại 11,2 g phần không tan. Giá trị của x là
A. 22,0. B. 29,5. C. 32,2. D. 37,6.
--------------------------HẾT---------------------


PHỤ LỤC 7. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 6
Câu số Mã đề kiểm tra
132 209 357 485
1 A A D D
2 A C C A
3 B A C C
4 D D B A
5 A A C B
6 D D A A
7 C B C A
8 D A B D
9 B A A B
10 B A C C
11 C B D C
12 C D A B
13 C A D C
14 D D C B
15 A B B C
16 B C D A
17 B D B A
18 A B A D
19 D A B C
20 C C A B
21 C C B D
22 A B B D
23 B C D D
24 A B A D
25 B C B D
26 A A D C
27 D D D B
28 D C C B
29 B B A A
30 C D C D


PHỤ LỤC 8
SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ………………
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 7
Thời gian làm bài: 45 phút
(30 câu trắc nghiệm)

Câu 1: Có thể thu được Fe(NO
3
)
3
từ phản ứng
1) Fe + HNO
3
. 2) Fe(NO
3
)
2
+ AgNO
3
.
3) Fe
3
O
4
+ HNO
3
. 4) Fe + Cu(NO
3
)
2
.
5) Fe + AgNO
3
(dư). 6) FeCl
3
+ HNO
3
.
A. 1, 2, 3, 5. B. 1, 2, 3, 6. C. 1, 2, 3, 4. D. 1, 2, 5, 6.
Câu 2: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Cu?
A. Dung dịch FeCl
3
. B. Dung dịch axit HNO
3
.
C. Dung dịch gồm NaNO
3
và HCl. D. Dung dịch HCl.
Câu 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NH
3
vào dung dịch CuSO
4
thu được
A. dung dịch màu xanh đậm không thấy kết tủa xuất hiện.
B. kết tủa keo xanh, sau đó tạo dung dịch xanh lam.
C. dung dịch xanh lam sau đó có kết tủa keo xanh.
D. kết tủa keo xanh và kết tủa không thay đổi khi NH
3
dư.
Câu 4: Fe tác dụng với:
1) Cl
2
tạo thành FeCl
3.
2) I
2
tạo thành FeI
3
.
3) S

tạo thành FeS. 4) HNO
3
tạo thành Fe(NO
3
)
2
(nếu Fe dư).
Những phát biểu đúng là:
A. 1, 2, 4. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 4. D. 1, 3.
Câu 5: Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
tan hết trong dung dịch HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol 1
: 1. Phần trăm khối lượng CuO và Fe
2
O
3
trong hỗn hợp lần lượt là
A. 30% và 70%. B. 40% và 60%.
C. 60% và 40%. D. 50% và 50%.
Câu 6: Cho hỗn hợp gồm Fe, Cu vào dung dịch AgNO
3
dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cho dung dịch thu
được tác dụng với dung dịch NaOH dư. Số phản ứng xảy ra trong tiến trình thí nghiệm là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 7: Một chất bột màu lục X không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm. Khi nấu chảy với KOH
và có mặt không khí để chuyển thành chất Y có màu vàng da cam và dễ tan trong nước, chất Y tác dụng với
axit tạo thành chất Z có màu đỏ da cam. Công thức phân tử của các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Cr
2
O
3
, Na
2
Cr
2
O
7
, Na
2
CrO
4
. B. Cr
2
O
3
, K
2
Cr
2
O
7
, K
2
CrO
4
.
C. Cr
2
O
3
, K
2
CrO
4
, K
2
Cr
2
O
7
. D. Cr
2
O
3
, Na
2
CrO
4
, Na
2
Cr
2
O
7
.
Mã đề thi 124


Câu 8: Thêm từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch K
2
Cr
2
O
7
được dung dịch X, sau đó thêm tiếp dung
dịch H
2
SO
4
đến dư

vào dung dịch X, thì thấy màu của dung dịch sẽ chuyển từ
A. da cam sang vàng, rồi từ vàng sang không màu.
B. không màu sang da cam, rồi từ da cam sang không màu.
C. da cam sang vàng, sau đó từ vàng sang da cam.
D. không màu sang vàng, sau đó từ vàng sang da cam.
Câu 9: Để hòa tan 29 gam sắt oxit cần 347,62 ml dung dịch HCl 10% (D = 1,05g/ml). Công thức phân tử
của sắt oxit là
A. Fe
3
O
4
. B. FeO.
C. Fe
2
O
3
. D. FeO hoặc Fe
3
O
4
.
Câu 10: Hòa tan một oxit sắt vào dung dịch H
2
SO
4
vừa đủ thu được dung dịch X. Dung dịch X vừa làm mất
màu thuốc tím trong môi trường axit và vừa hòa tan một lượng nhỏ bột đồng. Oxit sắt là
A. FeO. B. Fe
2
O
3
. C. FeO hoặc Fe
3
O
4
. D. Fe
3
O
4
.
Câu 11: Khối lượng bột Al cần dùng để điều chế được 39 gam Cr bằng phương pháp nhiệt nhôm (hiệu suất
100%) là
A. 20,25 gam. B. 10,8 gam C. 13,5 gam. D. 10,125 gam.
Câu 12: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g Fe
2
O
3
ở nhiệt độ cao sau một thời gian, người ta thu
được 6,72 g hỗn hợp rắn gồm 4 chất. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dd HNO
3
loãng dư thấy tạo
thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỉ khối hơi so với H
2
là 15. giá trị của m là
A. 14,4 gam. B. 7,2 gam. C. 8,2 gam. D. 9,2 gam.
Câu 13: Để phân biệt 5 dung dịch riêng biệt HCl, HNO
3
đặc, NaNO
3
, NaOH, AgNO
3
. Chỉ dùng bộ ba kim
loại nào sau đây (theo trình tự)?
A. Cu, Fe, Al B. Na, Mg, Fe C. Cu, Ag, Fe D. Cu, Hg, Fe
Câu 14: Chọn một hoá chất nào sau đây để phân biệt các mẫu dung dịch: NaNO
3
, Ba(CH
3
-COO)
2
, AgNO
3
,
HNO
3
?
A. Na
2
SO
4
. B. K
2
CrO
4
. C. HBr. D. CrCl
3
.
Câu 15: Cho hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO
3
loãng. Sau phản ứng, nếu dung dịch thu được chỉ chứa
một chất tan thì chất tan đó phải là
A. HNO
3


. B. Cu(NO
3
)
2
. C. Fe(NO
3
)
3
. D. Fe(NO
3
)
2

Câu 16: Thêm kiềm đến dư vào dung dịch muối Cr
3+
, nếu thêm tiếp dung dịch Br
2
thì thu được sản phẩm có
chứa
A.
2
CrO
÷
. B.
2
4
CrO
÷
. C.
2
2 7
Cr O
÷
. D. Cr
2+
.
Câu 17: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
, Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
,
FeCO
3
, FeS
2
lần lượt phản ứng với HNO
3
đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 6. B. 7. C. 8. D. 5.


Câu 18: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H
2
SO
4
đặc, nóng (biết SO
2
là sản phẩm khử duy
nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
A. 0,03 mol Fe
2
(SO
4
)
3
và 0,06 mol FeSO
4
.
B. 0,12 mol FeSO
4
.
C. 0,05 mol Fe
2
(SO
4
)
3
và 0,02 mol Fe dư.
D. 0,02 mol Fe
2
(SO
4
)
3
và 0,08 mol FeSO
4
.
Câu 19: Nung 58,8 gam kali đicromat với lưu huỳnh dư thu được Cr
2
O
3
và một muối của kali. Hoà tan muối
này vào nước rồi thêm BaCl
2
dư thu được 34,95 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
A. 75%. B. 80%. C. 68%. D. 65%.
Câu 20: Có thể điều chế Fe(NO
3
)
2
từ phản ứng
A. FeO và HNO
3
. B. Fe và Fe(NO
3
)
3
.
C. FeCl
2
và AgNO
3
. D. Cu và Fe(NO
3
)
3
.
Câu 21: Trong các hợp chất sau:
1) FeCl
3
. 2) FeO 4) FeSO
4
. 5) Fe
2
O
3
. 6) Fe
3
O
4
. 7) Fe(NO
3
)
3
.
Chất nào trong đó sắt vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử ?
A. 1, 2, 5. B. 1, 5, 6. C. 2, 4, 6. D. 2, 5, 7.
Câu 22: Cho 26,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư thu được 6,72 lít
khí. Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có không khí) thu được 8,96 lít
khí. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Số mol Cr trong hỗn hợp là
A. 0,30. B. 0,25. C. 0,35. D. 0,15.
Câu 23: Để phân biệt 3 mẫu Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, CuO, người ta dùng dung dịch
A. HCl. B. KOH. C. AgNO
3
. D. HNO
3
.
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam Cu trong dung dịch HNO
3
(dư) thu được hỗn hợp khí X gồm 0,05 mol
NO và 0,05 mol N
x
O
y
. Công thức của N
x
O
y

A. NO
2
. B. N
2
O. C. N
2
. D. N
2
O
4
.
Câu 25: Hoà tan 3,04 gam hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu trong dung dịch HNO
3
loãng dư thu được 0,896 lít
khí duy nhất NO (đktc). Phần trăm khối lượng Fe và Cu (theo thứ tự) trong hỗn hợp là
A. 37,8% và 62,2%. B. 36,8% và 63,2%.
C. 53,5% và 46,5%. D. 35,5% và 64,5%.
Câu 26: Pin điện hóa Cr - Cu trong quá trình phóng điện xảy ra phản ứng:
2Cr
(r)
+ 3Cu
2+
(dd)
÷ 2Cr
3+
(dd)
+ 3Cu
(r)

Biết E
0
Cu
2+
/Cu
= +0,34V; E
0
Cr
3+
/Cr
= - 0,74V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa là
A. 1,08V. B. 0,40V. C. 2,50V. D. 1,25V.
Câu 27: Trộn 2 dung dịch FeCl
3
và Na
2
CO
3
với nhau thấy
A. không xảy ra hiện tượng. B. có kết tủa Fe
2
(CO
3
)
3
.
C. có kết tủa nâu đỏ, không có khí thoát ra. D. có kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí.


Câu 28: Cho 11,6 gam muối FeCO
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
, được hỗn hợp khí CO
2
, NO và
dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hoà tan tối đa bao nhiêu
gam bột đồng kim loại (biết rằng có khí NO bay ra)?
A. 14,4 gam B. 7,2 gam. C. 16 gam. D. 32 gam.
Câu 29: Đốt Fe trong không khí thu được rắn A (oxit sắt). Hòa tan A trong H
2
SO
4
loãng tạo thành muối
A. Fe
2
(SO
4
)
3
. B. FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
. C. FeSO
4
. D. Fe(HSO
4
)
2
.
Câu 30: Để tinh chế đồng có lẫn tạp chất là Pb, Mg, Fe người ta có thể dùng dung dịch
A. HNO
3
B. H
2
SO
4
đặc, nguội C. Cu(NO
3
)
2
D. CuSO
4
.


PHỤ LỤC 9. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 7
Câu số Mã đề kiểm tra
124 259 347 495
1 A A A C
2 D A C B
3 B C C D
4 C A B A
5 D A D C
6 C D D A
7 C A C C
8 C D C A
9 A B A A
10 D D C C
11 A D B C
12 B B B B
13 A C A C
14 B A A B
15 D B C D
16 B B A A
17 C A B D
18 A D D B
19 A C B C
20 B C D B
21 C C B D
22 A B A D
23 D A D B
24 A B C A
25 B A B C
26 A D C D
27 D D C B
28 D C D D
29 B B A C
30 C C D A


PHỤ LỤC 10. PHIẾU ĐIỀU TRA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------o0o----------

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THPT cũng như tăng
cường hiệu quả cho việc sử dụng bài tập hóa học trong việc củng cố kiến thức và phát triển năng lực
nhận thức cho học sinh, mong quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau
:
1. Thông tin cá nhân ( phần này có thể không trả lời )
- Họ và tên : ……………………………………………….. Tuổi : …...
- Nơi công tác : ……………………………………………..
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ : ……………………
- Số năm tham gia giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường THPT : ……
2. Thông tin về việc sử dụng BTHH (của bản thân) trong dạy học ở trường THPT : ( vui lòng
đánh dấu X hay \ vào nội dung lựa chọn ở các mục 2, 3, 4, 5)
a. Mục đích sử dụng BTHH

Sử dụng BTHH để :
Mức độ
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không
- Nghiên cứu kiến thức mới
- Ôn tập, củng cố kiến thức
- Vận dụng kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo
- Hệ thống hóa kiến thức
- Phát triển năng lực nhận thức và
tư duy

- Mục đích khác :
.…..……………...


b. Bài tập thầy cô sử dụng thường được lấy từ (theo thứ tự ưu tiên 1,2,3,4..)
- Sách giáo khoa, sách bài tập : … - Đề cương ôn tập của trường: …
- Sách tham khảo (có chỉnh sửa) … - Hệ thống bài tập tự xây dựng : …
c. Nội dung các BTHH cần truyền đạt trong tiết bài tập dựa vào


- Sách bài tập - Đề cương ôn tập
- Hệ thống tự xây dựng - Ngẫu hứng
d. Theo thầy (cô), thời gian trên lớp để chuyển tải lượng bài tập cần thiết đến
học sinh là
-Thừa - Đủ -Thiếu -Tùy GV
3. Theo thầy (cô), việc sử dụng BTHH một cách có hệ thống sẽ giúp học sinh phát triển năng lực
nhận thức và tư duy ở mức độ
- Tốt c - Bình thường - Ít - Không thể
4. Theo thầy (cô), những dạng BTHH sau có tác dụng giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức
và tư duy ở mức độ nào ?

STT
Dạng bài tập hóa học Mức độ tác dụng
Rất tốt Tốt TB Ít
1 Tinh chế hoặc tách chất ra khỏi hỗn hợp
2 Chuỗi phản ứng, điều chế các chất
3 Nhận biết các chất
4 BT áp dụng các định luật bảo toàn
5 Dạng BT đặt ẩn số, lập hệ phương trình
6 Dạng BT biện luận
7 Bài tập thực nghiệm (có thí nghiệm), giải
thích hiện tượng.

8 Bài tập có hình vẽ, đồ thị.
9 Bài tập khác : +
+


5. Xin thầy (cô) cho ý kiến của mình về tác dụng và tính khả thi của các biện pháp sử dụng BTHH
theo bảng sau đến sự phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh:

Biện pháp sử dụng BTHH
Tác dụng Tính khả thi
Rất
tốt
Tốt BT Ít Cao Khả
thi
BT Ít
- Dùng BT có nhiều mức độ
yêu cầu, từ dễ đến khó

- Dùng BT có nhiều cách giải,


khuyến khích HS tìm ra cách
giải hay, mới
- Thay đổi dữ kiện, thay đổi
yêu cầu của đề bài để HS
chuyển hướng tư duy

- Cho HS làm bài tập dưới
dạng báo cáo khoa học

- Yêu cầu HS tự ra đề bài tập

* Các biện pháp khác :
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung của quý thầy (cô). Mọi ý kiến xin gửi
về địa chỉ : ngcuuphuc@gmail.com hay ngcuuphuc@yahoo.com

Xin chân thành cám ơn sự đóng góp của quý thầy (cô).

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->