P. 1
sử dụng thuốc

sử dụng thuốc

|Views: 185|Likes:
Được xuất bản bởiTuan Anh Dang
:|
:|

More info:

Published by: Tuan Anh Dang on Sep 18, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/18/2012

pdf

text

original

1. Trộn dung dịch tiêm truyền phòng ngừa huyết khối mao mạch : Dextran 70% 2.

Công dụng của KCl : nhược cơ, hạ HA, rối loạn cơ tim, tiêu chảy. 3. Dung dịch Cloramin B dùng để sát khuẩn vết thương được pha với nồng độ : 0,1 4. Thuốc chống lao cho trẻ em còn bú mẹ : Isoniazid. 5. Khi dùng Isoniazid gây tổn thương thần kinh ngoại biên ta cần phối hợp với : Vitamin B6 6. Spironolaton có tác dụng ngoại trừ : Lợi tiểu thuộc nhóm Sulfamid mất K chữa phù thận 7. Thuốc trị bệnh viêm tê phù Berri – Berri : Vitamin B1 ( Thiamin ) 8. Thuốc được chỉ định bênh thiếu máu hồng cầu to : B12 9. Thuốc đặc trị cao huyết áp thuộc nhóm chẹn Ca+ : Amlodipin – Nifedipin 10. Thuốc hạ HA đồng thời chống đau thắt ngực - chống rối loạn nhịp tim : Propranolol 11. Digoxin được chỉ định trong trường hợp : Suy tim nhanh kèm rung nhĩ 12. Thuốc có tác dụng tăng lưu lượng máu đến não chống rối loạn tiền đình : Vinpocetin,
Cinarizin 13. Niketamid có tác dụng : Kích thích trung khu hô hấp và cơ tim có tác dụng chống choáng tim 14. Chỉ định của Diltiazem : Chống đau thắt ngực trong trường hợp tự phát hay cố gắng sức. 15. Chỉ định của Nifedipin : phòng đau thắt ngực cao HA, hội chứng Raynaud 16. Tác dụng phụ thường gặp của Captopril : Protein niệu, giảm bạch cầu, đau cơ, ngứa 17. Tác dụng của Ergotamin : Gây co bóp mạnh cổ tử cung, tăng co bóp cơ trơn tử cung. 18. Thuốc chống Lao gây viêm hoại tử nếu dùng liều cao kéo dài : Rifampicin 19. Bệnh nhân Goul chống chỉ định thuốc : Pyrazinamid 20. Thuốc sốt rét nào có tác dụng diệt thể tiềm tàng ở gan, chống tái phát gần : Primaquin 21. Thuốc sốt rét nào diệt thể vô tính của loài P. Vivax và diệt amip ở gan : Cloroquin 22. Thuốc sốt rét nào diệt thể vô tính của loài P. Paciparum : Artesunat 23. Tương tự câu 22 : Quinin 24. Tương tự câu 22 : Arterakine 25. Bệnh nhân bị tổn thương mất nước và điện giải nặng dùng dung dịch : Lactac Ringer 26. Cồn 70° dùng để : Sát khuẩn chỗ tiêm, dụng cụ y tế 27. Cồn 70° có tác dụng tốt hơn công 90° là do : Dễ thấm vào vi khuẩn và lưu trên da lâu hơn 28. Oxy già dùng để : Sát khuẩn vết thương lâu có máu mủ. 29. Povinin dùng để : Sát khuẩn vết thương mới và trước khi mổ 30. Thuốc tím được chỉ định : Sát khuẩn vết thương, vết loét, thụt rửa âm đạo, niệu đạo 31. Thuốc có tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao và phong là : Rifampicin 32. Xanh methylen được chỉ định : Sát khuẩn ngoài da, viêm đường tiết niệu, ngộ độc cyanid 33. Tác dụng của Progesterol : Tạo điều kiện thuận lợi cho sự thụ thai và chống sảy thai 34. Tác dụng của Oxytocin : Tăng sức co bóp cổ tử cung, thúc đẻ cầm máu sau đẻ 35. Nguyên tố vi lượng tham gia tt vào quá trình đông máu : Ca²+ 36. Tác dụng của Vitamin D: điều hòa nồng độ Ca máu, tăng sự hấp thu Ca²+ qua ruột 37. Chỉ định của Ketoconazol : Trị nấm ngoài da và phủ tạng 38. Tác dụng phụ của Quinin sulfat : Mờ mắt , chóng mặt, ù tai, hạ HA 39. Tác dụng của Amidazol : Chống rối loạn nhịp tim 40. Chọn thuốc hạ HA dùng cho bệnh nhân suy tim kèm tăng HA : Captopril or Enalapril 41. Khi dùng thuốc lợi tiểu cần bổ sung : Viên K hoặc kaliorid 42. Cơ chế thuốc chống dị ứng : Ngăn cản sự giải phóng Histamin và đối kháng lại tác dụng dược lý của Histamin 43. Thuốc chống dị ứng cho người lái xe vận hành máy móc : Fexofenadin, Loratidin, Cetirizin 44. Người bị cảm cúm thông thường chưa bị biến chứng bội nhiễm : Không nên sử dụng kháng sinh phối hợp

45. 46. 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. 58. 59. 60. 61. 62. 63. 64. 65. 66. 67. 68. 69. 70. 71. 72. 73. 74. 75. 76. 77. 78. 79. 80. 81. 82. 83. 84. 85. 86. 87. 88. 89.

Cơ chế tác dụng của nhóm Beta : Ngăn cản sự tạo thành vách ngăn tế bào vi khuẩn Tai biến khi dùng nhóm Tetracylin cho trẻ em < 8 tháng : Xương và răng bị hư Huyết tương khô bảo quản ở nhiệt độ : < 20°C Bảo quản Dextran : Chỗ mát,nhiệt độ 10°C - 20°C Chỉ định của Prednisolon : Chống viêm, chống dị ứng Chống chỉ định của Prednisolon : Đái tháo đường Thuốc có tác dụng trợ thai : Progesterol Thuốc nhỏ mắt làm co đồng tử : Bilocarbin 1% Bị chảy máu chân răng dùng : Vitamin C Chọn thuốc có tác dụng trung hòa Acid dịch vị và bao che niêm mạc dạ dày : Aluminum hydroxid Chỉ định của Metronidazol : Nhiễm vi khuẩn kị khí, lỵ amip, trùng roi âm đạo Kháng sinh thuộc nhóm Beta : Cefalexin Thuốc gây mê đường tĩnh mạch : Thiopentan Na Chỉ định của Diazepam : An thần, chống động kinh, chống co giật Thuốc có tác dụng giãn phế quản và có tác dụng chống co thắt cơ trơn tử cung : Salbutamol Thuốc có tác dụng liệt thần ( An thần mạnh ) : Clopromazin Thuốc kháng sinh có t/d đặc hiệu với lậu cầu khuẩn : Spectinomycin Thuốc có t/d tăng thải trừ acid uric và có t/d kháng viêm : Aspirin Thuốc giảm đau tốt nhất dùng trong chấn thương mà không gây nghiện : Piroxicam Thuốc tẩy giun được chỉ định cho trẻ em < 24 tháng : Pyrantel Pamoat Cơ chế tác dụng của Pyranter pamoat : Làm liệt cơ giun Tác dụng đặc hiệu của Cloramphenicol : Thương hàn, phó thương hàn Tác dụng đặc hiệu của nhóm Quinolol : Tiêu hóa – tiết niệu – sinh dục Đường đưa thuốc qua trực tràng hấp thu được bao nhiêu % so với đường tĩnh mạch : 80% Thuốc có tác dụng chữa dị ứng với chữa ho : Alimemazin. Thuốc tẩy sán lợn, bò : Niclosamid Kháng sinh có tác dụng với trực khuẩn lao : Rifampicin Khi dung Lidocain tránh dung thuốc : Nhóm Sulfamid CHất có tác dụng dược lý gây nên dị ứng : Histamin Thuốc ức chế tiết dịch vị dạ dày thuộc nhóm H2 : Cimetidin Thuốc ức chế tiết dịch vị dạ dày : Omeprazole, Lanzoprazole Thuốc có tác dụng diệt vi khuẩn ( ức chế hình thành vách ngăn tế bào ) : Nhóm Beta Kháng sinh nhóm Cefa thế hệ 2 : Cefamandol, cefuroxim Kháng sinh Cefa thế hệ 1 : Cefadroxil, Cefalexin Tác dụng phụ khi dung Lincomycin kéo dài : Nôn, viêm miệng lưỡi, đi lỏng Tác dụng phụ khi dùng Quinolon kéo dài : Tổn thương đầu sụn, giãn gân Sulfamid có tác dụng đau mắt, loét giác mạc : Sulfacilum Chế phẩm vi sinh điều chế : Antibio Thuốc kháng viêm thuộc nhónm Non Steroid : Diclofenac, aspirin… Thuốc trị goul có tác dụng ức chế sự tạo thành acid uric : Alopurinol Thuốc nào không chỉ định cho bệnh nhân hen suyễn : Diclofenac Thuốc chống viêm nào chống chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường : Prednisolon Thuốc gây tê bề mặt : Ethyl clorid Kháng sinh đặc trị bệnh tả : Doxycilin Chất do tuyến tủy thượng thận tiết ra : Adrenalin

90. 91. 92. 93. 94. 95. 96. 97. 98. 99. 100. 101. 102. 103. 104. 105. 106. 107. 108. 109. 110. 111. 112. 113. 114. 115.

Kháng sinh có tác dụng đặc hiệu Gr− dạng tiêm : Septriaxon Các thuốc tan trong dầu thải trừ qua : Mật, tuyến bã nhờn Thuốc có nguồn gốc từ động vật : Dầu cá Kháng sinh đặc hiệu cho viêm họng thấp khớp, thấp tim : Benzyl penicilin Để cầm máu sau đẻ dùng : Oxytocin Thuốc nào hấp thu tại khoang miệng : Nitroglycerin Tác dụng hạ HA của Nifedipin : Ngăn cản sự khuếch tán Ca²+ trong tế bào cơ trơn thành mạch Kháng sinh đặc hiệu cho nhiễm trùng đường tiểu : Norfloxacin Tác dụng phụ cần chú ý khi dùng Para :Liều cao kéo dài gây suy gan không hồi phục Thuốc nhóm NonSteroid gây thiếu máu bất sản : Indomethacin Thuốc nào kéo dài sự sinh đẻ khi dùng trước khi chuyển dạ : Aspirin Ngộ độc Morphin dùng : Apo morphin Thuốc thuộc nhóm Cefa thế hệ 4 : Cefepime Sulfamid nào ít được hấp thu qua đường tiêu hóa : Sulfa guanidin Cách dùng dung dịch NaCl ưu trương : tiêm tĩnh mạch chậm Chỉ định của NaCO3 1.4% : Chống toan máu do đái tháo đường, do ngộ độc Dung dịch tiêm truyền cung cấp Acid Amin : Alvesin Người cao HA không cần dùng : Dextran 10% Thuốc có tác dụng đặc trị băng huyết chảy máu do đờ tử cung thứ phát : Ergotamin Kháng sinh nào thải trừ chậm : Ceftriason Kháng sinh Quinolon nào cần tránh ánh mặt trời : Norfloxacin Vi khuẩn đường ruột tổng hợp : Vitamin K Chống chỉ định của Sắt II oxalat : Viêm ruột, loét dạ dày Thuốc giảm ho dùng được cho phụ nữ có thai : Bromhexin Thuốc giãn phế quản dùng trong trường hợp ho hen : Neophylin Thuốc giãn phế quản gây rung chi : Salbutamol

Điền từ : 1. 4 nhóm thuốc chữa ho : A. Thuốc làm dịu ho : Alimemazin, Bromhexin B. Thuốc long đờm : Natribenzoat, Tecpinhydrat, Acetylsystein C. Thuốc kháng khuẩn : bao gồm kháng sinh và sulfamid kháng khuẩn D. Thuốc kháng viêm : nhóm Steroid và kháng viêm dạng men. 2. 3 nhóm thuốc điều trị hen phế quản : A. Thuốc giãn phế quản : Salbutamol, Ephedrin, Theophylin, Aminophylin B. Thuốc chống viêm, chống phù nề, ức chế miễn dịch :Prednisolon, Dexamethason C. Thuốc long đờm : Natribenzoat, Tecpinhydrat, Acetylsystein 3. 4 nguyên tắc sử dụng thuốc giun sán : A. Dùng thuốc sớm, kéo dài liều duy trì. B. Khi uống thuốc chỉ nuốt chứ không nhai C. Cần phối hợp với thuốc điều trị nguyên nhân gây bệnh. D. Không dùng cho người đang điều khiển máy và phương tiện giao thông vì thuốc có tác dụng gây ngủ. 4. 5 nhóm thuốc trị viêm loét dạ dày : A. Thuốc trung hòa acid dịch vị : Aluminum Hydroxid, Natribicarbonat B. Thuốc ức chế tiết dịch vị : Ranitidin, Cimetidin, omeprazol C. Thuốc chống co thắt dạ dày, ruột : Atropin, Nospa,Alverin D. Thuốc băng vết loét dạ dày : Bismut, Phopholugel E. Thhuoocs kháng sinh diệt vi khuẩn HP : Amoxilin, Clarythromycin, Metronidazol 5. 2 nhóm vitamin : A. Vitamin tan trong nước : B1 ; B6 ; B12 ; C ; PP

B. Vitamin tan trong dầu : A ; D ; E ; K 6. 3 tác dụng của Digoxin : A. Cường tim ( điều hoà nhịp tim) B. Điều hòa nhịp tim làm chậm nhịp tim C. Tăng tuần hoàn máu cho thận 7. 5 loại thuốc chống Lao : A. Isoniazid B. Rifampicin C. Streptomicin D. Ethambutol E. Pyrazinamid F. Dapson ( DDS ) 8. 4 loại thuốc tiêm truyền : A. D² bù nc’ bổ sung chất điện giải: NaCl 0,9%,Lattat ringer,KCl 2% … B. D² cung cấp năng lượng và các các chất tái tạo tế bào : Glucose 5,10,20,30% C. D² cung cấp Acid Amin và bổ sung nguyên tố vi lượng : Alvesin,Aminoplasma 5%,d² nhũ tương ,chất béo… D. D² thay thế huyết tương,duy trì huyết áp động mạch chống trụy tim mạch : huyết tương khô,D² Dextran 40,70, 9. 7 nhóm thuốc chữa bệnh tim mạch : 1.Thuốc điều trị suy tim có t/d : Cường tim + điều hòa nhịp tim làm chậm nhịp tim + tăng tuần hoàn máu cho thận Thuốc : Digoxin,Digitoxin,Strophantin… 2,Thuốc lợi tiểu có t/d làm giảm thể tích lưu lượng tuần hoàn Thuốc : Hypothiazit,Furosemid,Spironolacton,Maniton.Acetazolamid 3.Thuốc chống tăng HA gồm có : +Có cơ chế thần kinh TW : Resecpin,Methyldopa +Chẹn Ca+ : Nifedipin,Amlodipin… +Chẹn beta : Propanolon, timolol,Atenolone… +Ức chế men chuyển : Captoprin,Enalaprin… 4.Thuốc chống đau thắt ngực có t/d giãn mạch vành :Nitro glyserinAmynitrit,Isosorbit dinitrat 5.Thuốc chống loạn nhịp : Quinidin SO4,Lidocain,Adrenalin… 6.Thuốc chống choáng tim : Niketamid,Dopamim 7.Thuốc chống xơ vữa động mạch,tăng tuần hoàn não : Simvastatin,Lovastatin (hạ cholesteron – Triglycerid) 10. 5 nguyên tắc sử dụng Vitamin : + Chỉ sử dụng khi nhu cầu cơ thể tăng hoặc k có Vitamim + Biết rõ thành phần vitamin của chế phẩm để sử dụng phù hợp 11. 4 nguyên tắc điều trị + Căn cứ vào nhu cầu phòng hay điều trị mà chọn dạng dùng cho phù hợp sốt rét thường : + Chọn đường dưa thuốc thích hợp vs bệnh lí +Điều càng sớm càng tốt + Chọn liều dùng thích hợp vs nhu cầu cơ thể( nhất là vitamin tan tr dầu ) +Đảm bảo dúng thuốc,đủ + Cần phối hợp vitamin để đạt hiệu quả cao trong điều trị liều +Phối hợp thuốc cắt cơn sốt,chống tái phát,chống lây lan +Tiến hành điều trị toàn điện,theo dõi kết quả điều trị 12. 7 nhóm kháng sinh : A. Họ Beta – lactamin : + Penicilin : Nhóm I : Penicilin G, Penicilin V Nhóm II : Cloxacilin, Methicilin Nhóm III : Ampicinlin, Amoxicilin + Cefalosporin : Thế hệ I : Cephalexin, Cefadroxil Thế hệ II : Cefamandol, cefuroxim Thế hệ III : Cefixim, Ceftriaxon Thế hệ IV : Cefepime B. Họ Aminosid : Streptomycin, gentamycin C. Họ Macrolid : Clarythromycin, Erythromycin D. Họ Phenicol : Cloramphenicol

E. Họ Tetracyclin : Doxycilin, tetracyclin F. Họ Licosamid : Lincomycin G. Họ Quinolon : Nhóm I : Acid Nalidixic Nhóm II : Ciprofloxacin Nhóm III : Levofloxacin Nhóm IV : Trovafloxacin 13. 7 nguyên tắc sử dụng kháng sinh : A. Chỉ dùng kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn B. Phải biết chọn đúng kháng sinh C. Chọn dạng dùng thích hợp D. Sử dụng đúng liều lượng E. Dùng kháng sinh đủ thời gian quy định F. Sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý G. Chỉ phối hợp kháng sinh khi cần thiết 14. Định nghĩa kháng sinh : Thuốc Kháng Sinh là những chất do vi nấm tạo ra hoặc bán tổng hợp, tổng hợp, có khả năng ức chế sự phát triển của 1 hoặc nhiều loài vi sinh vật gây bệnh với nồng độ thấp 15. Định nghĩa thuốc : Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ đv- tv- khoáng vật và tổng hợp,vi sinh đc bào chế để dùng cho người.Nhằm mục đích phòng bệnh và chữa bênh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm cảm giác 1 bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể. 16. Định nghĩa tác dụng đối kháng : Tác dụng đối kháng. Là t/d dược lí của thuốc này đối kháng lại t/d dược lí của thuốc kia hoặc tương tác, tương kị vs thuốc kia làm cả 2 mất t/d dược lí. 17. kháng sinh đồ

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->