Mỗi năm khoảng 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam đi qua hệ thống

cảng biển, vận tải biển và dịch vụ cảng biển được coi là hạ tầng quan trọng, là đầu vào và đầu ra của một nền kinh tế.

I.

Cô sôû lyù luaän :

1. Moät soá khaùi nieäm, thuaät ngöõ veà caûng bieån : Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Nghị định 71/2006/NĐ-CP, cảng biển, bến cảng và cầu cảng được quy định như sau: - “Cảng biển” là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. + Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị. + Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác - “Bến cảng” bao gồm cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống thông tin, giao thông liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác. - “Cầu cảng” là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng TEU là đơn vị đo của hàng hóa tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) với khoảng 39 m³ thể tích) DWT laø tổng tải trọng của cả tàu lẫn hàng VD : 50.000 DWT tổng tải trọng của cả tàu lẫn hàng là 50.000 tấn. 2. Vai troø cuûa caûng bieån - Bảo đảm an toàn cho tàu biển ra, vào hoạt động. - Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá và đón trả hành khách. - Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hoá trong cảng. - Để tàu biển và các phương tiện thuỷ khác trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng

hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp. - Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu biển, người và hàng hoá. 3. Moät soá nhaân toá aûnh höôûng ñeán caûng bieån : nước sâu, kín gió, diện tích lớn, nằm gần đường hàng hải quốc tế và sân bay II.

Toång quan veà caûng bieån Vieät Nam

1. Toång quan veà caûng bieån Vieät Nam :
*Hàng hóa thông qua cảng: - Tổng lượng hàng qua cảng biển năm 2007: 181,116 triệu TEU - Tổng lượng hàng qua cảng biển năm 2008: 196,580 triệu TEU - Mức tăng bình quân trong thời gian từ 2002 đến 2008: 12,11% (với tổng lượng hàng qua cảng); 12,55% (với hàng khô); 1,56% (với hàng lỏng); 10,2% (với hàng quá cảnh) *Các cảng có năng lực thông qua lớn nhất trong năm 2007: - 3 cảng có lượng hàng thông qua trên 20 triệu TEU/năm là: Cảng TP.HCM: 69,56 triệu TEU (38,4% cả nước); Cảng Hải Phòng: 25,95 triệu TEU (13,8% cả nước) và cảng Bà Rịa - Vũng Tàu: 24,87 triệu TEU (13,7% cả nước, bao gồm cả 14,7 triệu TEU dầu thô xuất ngoài khơi). - 4 cảng có lượng hàng thông qua từ 4,0 - 6,5 triệu TEU/năm là: Cảng Đà Nẵng, Cảng Quy Nhơn, Cảng Nha Trang - Ba Ngòi, Cảng Đồng Nai. - 5 cảng có lượng hàng thông qua từ 1,0 - 3,0 triệu TEU/năm là: Nghi Sơn (Thanh Hóa); Cần Thơ; Bình Trị (Kiên Giang); Cửa Lò (Nghệ An); Vũng Áng (Hà Tĩnh). - 4 cảng có lượng hàng thông qua từ 0,5 - 1,0 triệu TEU/năm là: Thừa Thiên Huế (bao gồm cả Chân Mây); An Giang; Quảng Ngãi; Tiền Giang. *Cụm cảng lớn nhất: Theo vùng lãnh thổ, hàng qua cảng chủ yếu thông qua cụm cảng Hải PhòngQuảng Ninh và TP. HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. SOS cảng Hải Phòng và TP.HCM: Lượng hàng tổng hợp container năm 2007 qua cảng Hải Phòng, TP.HCM thuộc nhóm 1 và nhóm 5 đã vượt quá số liệu dự báo cho năm 2010.

Vốn đầu tư cho hệ thống cảng biển * Để đạt được mục tiêu, quy mô phát triển hệ thống cảng biển nêu trên, dự kiến tổng kinh phí đầu tư trong cả giai đoạn đến năm 2030 từ 810 -

HCM. Kê Gà . HCM. 9 cảng biển loại III (cảng dầu khí ngoài khơi). sông Soài Rạp vào cảng TP.Thị Vải cảng cửa ngõ quốc tế Vũng Tàu. * Đối với cảng tổng hợp: Giai đoạn khởi động cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong và khu Lạch Huyện cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng. Vĩnh Tân .Hà Tĩnh.840 ngàn tỷ đồng (đến năm 2020 khoảng 315 . bao gồm 17 cảng biển loại I.Thanh Hóa. * Nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp cho đầu tư cảng trong cả giai đoạn đến 2030 khoảng 715 . chủ yếu dành cho các hạng mục cơ sở hạ tầng công cộng cảng biển và hỗ trợ một số hạng mục khác cho giai đoạn khởi động đối với dự án trọng điểm có hiệu quả kinh doanh thấp.Hà Tĩnh. Phaân loaïi caûng bieån : * Số lượng cảng: Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện tại có 49 cảng biển các loại. khu bến Hiệp Phước cảng TP.370 ngàn tỷ đồng).Thanh Hóa. 2. Trong số các cảng tổng hợp. Quy hoạch chia thành 3 loại chính: cảng trung chuyển quốc tế. khu bến chuyên dùng của các liên hợp luyện kim Sơn Dương . Đồng Nai. Các đầu mối tiếp nhận than phục vụ nhà máy nhiệt điện tại Nghi Sơn . 23 cảng biển loại II. Cà Ná .Bà Rịa Vũng Tàu.Ninh Thuận. * Đối với cảng chuyên dùng: Khu bến chuyên dùng Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn .Bình Thuận. Các cảng biển được chia thành 8 nhóm theo vùng lãnh thổ. Cái Mép .440 ngàn tỷ đồng).990 ngàn tỷ đồng (đến năm 2020 là 360 . khu bến Cái Mép. Long Sơn .Thị Vải vào cảng Vũng Tàu. Nếu kể cả các bến cảng chuyên dụng thì tổng cộng có 166 bến cảng các loại. cửa sông Hậu vào ĐBSCL. * Nguồn vốn ngân sách chiếm khoảng 12% . khu bến Cái Cui cảng Cần Thơ.15% tổng mức đầu tư. Đông và Tây ĐBSCL. Phú Mỹ . Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến 2015 * Đối với luồng vào cảng: Luồng Hải Phòng.Bình Thuận. . Sơn Dương Vũng Áng . cảng đầu mối quốc tế và cảng địa phương.

Côn Đảo (Bà Rịa . Bình Trị (Kiên Giang). Cảng biển Đồng Tháp. Hòn Gai (Cái Lân). Cảng biển Vĩnh Long. Cảng biển Vũng Rô (Phú Yên). Nha Trang.Vũng Tàu). Cảng biển Mỹ Tho (Tiền Giang). Nha Trang. Các cảng biển loai 1 được sử dụng hoặc sẽ được sử dụng phục vụ các dịch vụ container quốc tế. Ba Ngòi.Đà Nẵng. Vũng Tàu. Cảng biển Quảng Bình. tuy nhiên trong đó có một số cảng là cảng tiềm năng sẽ được xây dựng trong tương lai gần hoặc đã được xây dựng một phần và được kỳ vọng sẽ nâng cao khối lượng hàng hóa thông qua. Dung Quất. Loại III là cảng biển phục vụ hoạt động của doanh nghiệp Cảng biển loại I có 17 cảng : Hải Phòng. Loại II là cảng biển quan trọng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của vùng. Cảng biển loại III có 9 cảng tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm: Cảng . địa phương. Vân Phong. Nghi Sơn.Loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng phục vụ việc phát triển kinh tế-xã hội của cả nước hoặc liên vùng. Cảng biển Hòn Chông. Cảng biển Quảng Nam. Cảng biển Năm Căn (Cà Mau). Quy Nhơn. Một số cảng biển đã được xây dựng và thực hiện bốc dỡ hàng triệu tấn hàng hóa mỗi năm. Hồ Chí Minh. Cảng biển Sa Kỳ (Quảng Ngãi). Cẩm Phả. Cảng biển Mỹ Thới (An Giang). Cảng biển Nam Định.  Loại 1B: Cảng quốc tế phục vụ các dịch vụ vận tải biển truyền thống hoặc các dịch vụ container liên vùng. Hòn Gai. Vũng Tàu. Hồ Chí Minh. Cảng loại I chia thành 3 nhóm sau :  Loại IAA: Cảng cửa ngõ quốc tế phục vụ các tuyến chính – Cảng TP. Chân Mây. Cảng biển Cửa Việt (Quảng Trị). Cảng biển Phú Quý (Bình Thuận). Đà Nẵng. Cảng biển Diêm Điền (Thái Bình). Hải Phòng. các dịch vụ container liên vùng và các dịch vụ vận tải quốc tế truyền thống có quy mô lớn. Cảng biển Xuân Hải (Hà Tĩnh). Cảng biển Lệ Môn (Thanh Hóa). Cảng biển Cà Ná (Ninh Thuận). Cảng biển Thuận An (Huế). Đồng Nai và Cần Thơ.  Loại IA: Cảng cửa ngõ quốc tế phục vụ các tuyến châu Á . Cửa Lò. Vũng Áng. Cảng biển Bình Dương. Quy Nhơn và Cần Thơ. Vùng hấp dẫn của cảng loại II thường chỉ giới hạn trong phạm vi tỉnh. Cảng biển loại II bao gồm các cảng tương đối nhỏ đang hoặc sẽ phục vụ chủ yếu vận tải ven biển. Cảng biển Bến Thủy (Nghệ An). Cảng biển loại II có 23 cảng: gồm Cảng biển Mũi Chùa (Quảng Ninh).

nhà máy xi-măng.Bà Rịa . nhóm 2: Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh. Bà Rịa-Vũng Tàu) và cảng đầu mối khu vực (Hòn Gai. Nhóm 5: Nhóm cảng biển thành phố Hồ Chí Minh . bao gồm các cảng biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình. Ba Vì. nhóm 4: Nam Trung Bộ từ Bình Định đến Bình Thuận. Bên cạnh đó.Vũng Tàu. Các cảng loại III trong tương lai sẽ không chỉ bao gồm cảng dầu khí mà còn bao gồm cảng công nghiệp phục vụ nhà máy thép. quặng). Nhóm 8: Nhóm cảng biển Côn Đảo. Sư Tử Đen. nhà máy điện hoặc các ngành công nghiệp nặng khác. nhóm 1: cảng biển phía Bắc từ Quảng Ninh tới Ninh Bình. bao gồm các cảng biển từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi. Đây là các cảng biển ngoài khơi phục vụ hoạt động dầu khí. Lan Tây. Vietsopetro 01. than. Chí Linh. Cụ thể. các cảng biển cũng được thiết kế chuyên dụng cho những loại hàng hóa khác nhau. Cảng tổng hợp quốc gia là các cảng chính trong hệ thống cảng biển Việt Nam gồm cảng trung chuyển quốc tế (Vân Phong-Khánh Hòa). Nhóm 7: Nhóm cảng biển các đảo Tây Nam. định hướng đến năm 2030 theo vùng lãnh thổ.Đồng Nai . chức năng nhiệm vụ của từng cảng. cảng cửa ngõ quốc tế (Hải Phòng. Nhóm 4: Nhóm cảng biển Nam Trung Bộ. Tháng 6/2009. cảng địa phương (có phạm vi hấp dẫn và chức năng phục vụ chủ yếu trong phạm vi địa phương đó) và cảng chuyên dùng (phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp tập trung. Đại Hùng. hàng qua cảng có tính đặc thù chuyên biệt như dầu thô. gồm các cảng biển từ Bình Định đến Bình Thuận.biển mỏ Rồng Đôi. Nhóm 3: Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ. bao gồm các cảng biển từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh. nhóm 3: Trung Trung Bộ từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi. Nhóm 2: Nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ. gồm 6 nhóm.Quảng . Bộ Giao thông vận tải đã trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng của Việt Nam đến năm 2030 phân định cảng biển đến năm 2020. nhà máy lọc dầu. nhóm 5: Đông Nam Bộ và nhóm 6: Đồng bằng sông Cửu Long. Dựa vào quy mô. Nhóm 6: Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Hồng Ngọc. Rạng Đông. phân định thành 3 loại: cảng tổng hợp quốc gia. Hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 có 8 nhóm: Nhóm 1: Nhóm cảng biển phía Bắc.

332 cầu tàu với tổng chiều dài hơn 40 km a. cả nước có hơn 150 cảng.  Dựa vào quy mô.Caùc dòch vuï caûng bieån Vieät Nam . hàng qua cảng có tính đặc thù chuyên biệt như dầu thô. quặng). Nghệ An.. Nghệ An. Dịch vụ với hàng hoá ra vào cảng b.).. Cảng địa phương (có phạm vi hấp dẫn và chức năng phục vụ chủ yếu trong phạm vi địa phương đó) Cảng chuyên dùng (phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp tập trung. than.. Dịch vụ với tàu ra vào cảng 4. Bà Rịa-Vũng Tàu) và cảng đầu mối khu vực (Hòn Gai. 3.Quảng Ninh. Caûng Haûi Phoøng : .Moät soá caûng bieån lôùn ôû nöôùc ta : Theo Cục hàng hải Việt Nam. cảng cửa ngõ quốc tế (Hải Phòng. trong đó có 49 cảng được phân loại là cảng biển bao gồm 166 bến. a.. chức năng nhiệm vụ của từng cảng : phân định thành 3 loại Cảng tổng hợp quốc gia : Cảng tổng hợp quốc gia là các cảng chính trong hệ thống cảng biển Việt Nam gồm cảng trung chuyển quốc tế (Vân Phong-Khánh Hòa).Ninh.).

Cảng Hải Phòng hiện nay bao gồm các khu bến cảng sau: • Khu bến Đình Vũ và Nam Đình Vũ: có thể tiếp nhận tàu trọng tải 10 nghìn . băng chuyển tải và cẩu xếp dỡ công ten nơ.9 . • Độ sâu trung bình của mực nước là 7 m. giáp biển Đông thích hợp phát triển nhiều cầu cảng.5 triệu tấn/năm. nếu phát triển mạnh cảng Cái Lân thì khi có . Nằm trong vùng tam giác vàng kinh tế phía Bắc( Hà Nội.11.70 tấn. • Có đường sắt vào các cầu tàu số 8 . đường sông và đường hàng không.Quảng Ninh) nên có nhiều cơ hội phát triển. đường sắt. • Thiết bị bốc dỡ: có cẩu cố định và di động 10 .000 m².5 đến 4.20 nghìn DWT • Khu bến sông Cấm: 5 nghìn . tỉnh Thái Bình): 1 nghìn . Đang tăng cường khả năng xếp dỡ hàng hóa và công ten nơ lên 7 triệu tấn/năm.10 .Cảng Hải Phòng là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia. • Khả năng xếp dỡ: từ 3. là cửa ngõ quốc tế của Việt Nam nằm tại thành phố Hải Phòng.10 nghìn DWT • Khu bến Diêm Điền (huyện Hải Thịnh. bãi chứa hàng có diện tích 39.  Yeáu toá thuaân lôïi : Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ.2 nghìn DWT • Cảng Thủy sản • Cảng Chùa Vẽ • Cảng Đoạn Xá Cơ sở hạ tầng khu bến Đình Vũ • Cảng gồm 8 cầu tàu bê tông cốt thép.232 m².Hải Phòng. có xe nâng. hạ hàng.50 . • Kho có diện tích 70. đặc biệt có nhiều hệ thống sông ngòi. 2 cầu đang xây dựng trong đó có 1 bến nghiêng. đường biển. được sự quan tâm nhiều của các cấp lãnh đạo Do yếu tố chính trị nên Hải Phòng sẽ có nhiều ưu đãi hơn để phát triển thế mạnh về cảng so với Quảng Ninh trong vùng kinh tế phía Bắc ( Quảng Ninh giáp biên giới Trung Quốc.

Sang năm 2010. Đây sẽ là khu bến chính của cảng Hải Phòng có năng lực tiếp nhận tàu 50 nghìn đến 80 nghìn DWT vào năm 2020. hệ thống giao thông đường bộ nối liền giữa Cảng với Sân bay quốc tế Đà nẵng.5 tỷ đồng b. Vùng hậu phương rất rộng rãi và thông thoáng. kín gió cùng với đê chắn sóng dài 450m thuận lợi cho các tàu neo đậu và làm hàng quanh năm.Việt Nam. Khu bến Yên Hưng (Yên Trạch. tăng 3% so với kế hoạch giao năm 2009 và bằng 101. Ga đường sắt. Khu bên Đình Vũ sẽ được nạo vét. Ngoài ra.5 triệu tấn hàng hoá thông qua.5 tỷ đồng. cảng Hải Phòng phấn đấu đạt sản lượng xếp dỡ 15. lo ngại sẽ bị chiếm và trở thành bàn đạp chiếm đánh các vùng khác bằng đường biển vì thế có chủ trương hạn chế) Quy hoạch Hiện chính phủ Việt Nam đang có kế hoạch nâng cấp cảng Hải Phòng. Caûng Ñaø Naúng : Cảng Đà Nẵng nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.xã hội của miền Trung . theo Quốc lộ 1A để đến các tỉnh phía Bắc và phía Nam của Thành phố.1% so với năm 2009.chiến tranh với Trung Quốc. cải tạo để có thể tiếp nhận được tàu 20 nghìn đến 30 nghìn DWT. được bao bọc bởi núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà. theo Quốc lộ 14B để đến các tỉnh Tây nguyên và các nước Lào. Với lịch sử trên 100 năm hình thành và phát triển. Campuchia và Thái Lan.7% so với thực hiện năm 2008. lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 28. Vị trí địa lý tự nhiên nằm trong Vịnh Đà Nẵng rộng 12 km2. tăng 1. thuận lợi trong việc xuất nhập hàng hóa cho khu vực. Nộp ngân sách dự kiến 38. độ sâu từ 10-17m. hiện tại Cảng Đà nẵng là cảng biển lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam.2 triệu tấn. một thành phố năng động đóng vai trò trung tâm về kinh tế . tổng doanh thu phấn đấu đạt trên 882 tỷ đồng. đầm nhà Mạc) sẽ được xây dựng làm bến chuyên dùng có thể tiếp nhận tàu 30 nghìn tới 40 nghìn DWT. Hàng hóa xuất nhập thông qua Cảng. còn có bến Nam Đồ Sơn chuyên dùng cho an ninh quốc phòng Tổng sản lượng hàng hoá thông qua Cảng năm 2009 đạt 14. Khu bến Lạch Huyện sẽ được xây dựng làm cảng tổng hợp và cảng công ten nơ. Cảng Đà Nẵng bao gồm hai khu cảng chính là Xí nghiêp Cảng Tiên sa .

Caûng Saøi Goøn : Cảng Sài Gòn. Đông Bắc Thái Lan thông qua tuyến hàng lang kinh tế Đông Tây. tàu container đến 2.8% kế hoạch. là một hệ thống các cảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là cửa ngõ của miền Nam (bao gồm cả Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) trong các hoạt . Cảng Tiên sa được coi là một trong số ít các cảng tại Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi và tiềm năng để phát triển thành một cảng biển lớn. với 1. phục vụ giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế. tăng 3.và Xí nghiệp Cảng Sông Hàn. thiết bị chuyên dụng hiện đại. . .162 triệu tấn hàng hóa. Cảng Đà Nẵng được xác định là một thương cảng lớn của khu vực. cao hơn năm trước 10%. Cảng Tiên sa có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp đến 45. có 51 tàu du lịch với 30. Nam Lào. Cảng Tiên Sa có khu bến container với hệ thống kho bãi. Hệ thống Khai thác và quản lý cảng đã được đơn vị BV .Vương quốc Anh công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000. có độ sâu từ 10-12m nước.2% so với năm 2008.000 teus và tàu khách đến 75. Tây Nguyên. mọi hoạt động của cảng đều định hướng vào những lợi ích thiết thực của khách hàng.000 GRT. ít nạo vét. thiết bị xếp dỡ và các kho bãi hiện đại phục vụ cho năng lực khai thác của cảng đạt 5 triệu tấn/năm.5% so với năm 2008 c. tăng 14. đê chắn sóng.Cảng Tiên sa là cảng biển nước sâu tự nhiên.000 DWT.Cảng Sông Hàn nằm ở hạ lưu Sông Hàn trong lòng Thành phố Đà Nẵng. Trong số này. lượng hàng container thông quan qua Cảng đạt 68 ngàn teus. Trong đó. bao gồm 2 cầu nhô và 1 cầu liền bờ chuyên dụng khai thác container. thuận lợi trong việc lưu thông hàng hóa nội địa. chiều dài cầu bến là 965 mét.493m cầu bến.677 khách hàng đã cập Cảng. Quy hoạch Theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010. vượt 11. chiều dài cầu bến là 528 mét. du lịch cho vùng hậu phương gồm các tỉnh miền Trung. Năm 2009 cũng là năm đầu tiên lượng hàng hóa thông quan qua Cảng đạt 3. Cảng Đà Nẵng còn được xác định là một trong những cửa ngõ chính ra biển Đông của tiểu vùng Me Kong (Great MeKong Subregion GMS). hay Cảng thành phố Hồ Chí Minh.

Chính Phủ Việt Nam đã phê duyệt di dời. • Bến Nghé. gồm: • Tân Cảng. nhà máy đóng tàu Ba Son ở Quận 1 cũng sẽ di dời. • Tân Thuận. gồm: • Hiệp Phước trên sông Soài Rạp: hiện tại có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 20 nghìn DWT. . Năm 2005. Tân Thuận sẽ dời ra cảng Hiệp Phước ở Nhà Bè. Nhà Bè có thể tiếp nhận tàu từ 10 nghìn đến 30 nghìn DWT. • Nhà Rồng. chuyển đổi công năng các cảng trong hệ thống cảng Sài Gòn ra ngoại thành. của các cảng còn lại như Tân Cảng sẽ dời đến cảng Cát Lái (Quận 2 ).động xuất khẩu và nhập khẩu Cụm cảng Sài Gòn bao gồm các khu bến cảng:  Các khu bến cảng tổng hợp và cảng công te nơ. cụ thể sẽ là công năng cảng vận tải hàng hóa của các cảng Nhà Rồng. [1] Các khu bến tàu hiện tại chủ yếu sẽ phục vụ vận tải hành khách với năng lực đón nhận tàu tới 60 nghìn GRT vào năm 2015.  Chính phủ Việt Nam đã có kế hoạch xây dựng thêm khu bến Cần Giuộc. Khánh Hội. • Cát Lái trên sông Đồng Nai: có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT  Các khu bến cảng tổng hợp địa phương và chuyên dùng trên sông Sài Gòn. • Khánh Hội. theo quy hoạch sẽ có thể tiếp nhận tàu đến 80 nghìn DWT vào năm 2020. Gò Công trên sông Soài Rạp thuộc địa phận Long An và Tiền Giang làm khu bến vệ tinh cho các khu bến chính trong cảng Sài Gòn.

Từ ngày 25 tháng 7 năm 1975. Cảng Sài Gòn là một cảng quốc tế. Tổng diện tích mặt bằng là 570.Lịch sử thành lập Cảng Sài Gòn được thành lập vào ngày 22 tháng 2 năm 1860 dưới thời thuộc địa Pháp với tên gọi Thương Cảng Sài Gòn.000 m2 bãi.000 m2 kho hàng.5 m) Qua nhiều giai đoạn phát triển. Cảng Sài Gòn đã thực hiện thành công dịch vụ trung chuyển container. Ngày 16/5/2009.000 m2 vào gồm 5 khu vực: • Khu vực Hàm Nghi: 4 km dọc bờ phải sông Sài gòn với 3 cầu tàu cho tàu nội địa. Mới đây. • Khu vực Nhà Rồng (vị trì cũ): dọc sông Tàu Hủ với 3 cầu tàu cho tàu nước ngoài. ngày nay.860. • Khu vực Chợ Cá: 3 cầu tàu và 2 bến. Thương Cảng Sài Gòn đổi tên mới là Cảng Sài Gòn theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục đường biển. 3 bến xếp dỡ với chiều dài cầu tàu: • Bến Nhà Rồng (428 m) • Bến Khánh Hội (1. cách biển 45 dặm (83 km) với tổng diện tích 3.HCM bắt đầu chuyến di dời các cảng trong hệ thống .000 m2 gồm 5 bến cảng (Nhà Rồng. cảng chính của miền Nam Việt Nam. và 80. TP. Cảng nằm dọc theo sông Sài Gòn. 250. Tân Thuận II và Cần Thơ) với 2. mở đường cho giai đoạn phát triển mới của ngành Hàng hải Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Cảng Sài Gòn có tổng diện tích là 475.264 m) • Bến Tân Thuận (866.000 m2.830 m cầu tàu. Tân Thuận I. • Khu vực Khánh Hội: dài 1.25 km with 11 cầu tàu cho tàu nước ngoài. Khánh Hội.

000 tấn (DWT) và sau 2010 sẽ nạo vét sâu đến hơn 12m để có thể đón các tàu 70.Thị Vải Cảng Thị Vải . Mục tiêu • Cải tiến các tiêu chuẩn dịch vụ so với các cảng khác trong khu vực • Phát triển và khai thác cảng nước sâu như là Cảng chiến lược quốc gia ở miền Nam Việt Nam Quan hệ quốc tế • Thành viên của Hiệp hội Cảng biển Quốc tế (IAPH).000 DWT với công suất thông qua đạt 600. Cảng Thị Vải cũng có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp có tải trọng lên đến 75.000 tấn (DWT) qua đó có thể nâng công suất của cảng Hiệp Phước lên đến 250 triệu tấn/1 năm.000 DWT. lại nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế từ Hong Kong tới . cửa ngõ hàng hải chính của nước Việt Nam đi đến các nước trong khu vực và trên thế giới. nhận thấy những hạn chế của cụm cảng Sài Gòn.000 TEU mỗi năm. Caûng Cái Mép . TP.Vũng Tàu. Dự kiến đây sẽ là khu cảng hiện đại nhất Việt Nam cùng với cảng Cát Lái và Cái Mép-Thị Vải. Tổng diện tích của cảng là 27 hecta. ở cửa sông Thị Vải và sông Cái Mép.000-700.6-2 triệu tấn mỗi năm. Los Angeles (USA).Cái Mép được chọn lựa vì nó có độ sâu. nằm gần khu vực hội tụ sản xuất ở miền Đông Nam Bộ. Cảng Cái Mép được thiết kế để tiếp nhận tàu côngtenơ có trọng tải lên đến 80. Nhiệm vụ Phát triển bền vững như Cảng hàng đầu của đất nước. d.Cái Mép là một cụm cảng biển sâu ở Bà Rịa . Chính phủ Việt Nam bắt đầu quan tâm tới xây dựng một cảng nước sâu mới phục vụ cho khu vực Nam Bộ và Nam Trung Bộ. Thị Vải . • Các Cảng kết nghĩa: Trạm Giang (Trung Quốc).cảng Sài Gòn ra cảng Hiệp Phước ( Nhà Bè ) [2] và sau đó sẽ hình thành nên 1 Khu đô thị cảng Hiệp Phước hiện đại. • Thành viên của Hiệp hội Cảng biển Việt Nam (VPA) • Thành viên chính của VPA tham gia vào các hoạt động của Hiệp hội Cảng biển ASEAN (APA). Ngoài ra cũng trong tháng 5/2009.[1] Đầu thập niên 1990. Osaka (Nhật Bản). Công suất thông qua cảng đạt 1. Chiều dài bến là 600 m với tổng diện tích lên tới 48 hecta.HCM đã bắt đầu nạo vét luồng Soài Rạp (trong hệ thống sông Đồng Nai) sâu đến 9m trong năm 2010 để khi cảng Hiệp Phước đưa vào hoạt động sẽ có thể đón các tàu 50.

chưa có các cảng xuất nhập khẩu cho cả vùng phía nam Trung nước sâu đủ lớn để đón các tàu quốc tế có trọng tải lớn. PSA International (Singapore). không tránh khỏi tình trạng trì trệ và hạn chế VN để phát triển lĩnh vực kinh doanh vận tải tính cạnh tranh tác đọng không tốt đến công tác dầu . hệ thống sông ngòi chằng chịt .Công tác cải tạo nâng cấp còn chưa tốt nên một số đất nước.Vũng Tàu. Hutchison Whampoa (Hong Kong). để trungchuyển hàng hoá gây tốn kém về chi phí và thất thoát nguồn thu. Tháng 11 năm 1992. lập liên doanh đầu tư phát triển Thị Vải . SSA (Mỹ). Yang Ming (Đài Loan). Một số tàu lớn vẫn phải chuyển qua các cảng Quốc và Lào.. quy hoạch tổng thể hệ thống cảng nước sâu Thị Vải – Vũng Tàu được phê duyệt[2] và đến ngày 28 tháng 2 năm 1998..Đồng Nai .[4] khu vực Thị Vải . Cảng Cái Mép mới có công suất 600. -VN có bờ biển dài trải dọc khắp chiều dài .Cái Mép. Tháng 8 năm 2005.Singapore.Cái Mép sẽ được kết nối với các khu công nghiệp ở Bà Ria . trong bản quy hoạch chi tiết nhóm cảng Thành phố Hồ Chí Minh .000 . cảng Thị Vải . Trong số các cảng đặc biệt quan trọng ở ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung . Singapore. biệt VN có vị trí địa lý thuận lợi trong khu -Khoảng 60% cầu cảng VN hiện do Vinalines quản vực.Thị Vải là những dự án đang được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước. đây là lợi thế cạnh tranh tuyệt đối của lý.Bà Rịa Vũng Tàu. bởi đây chính là đầu mối giao thông thủy quan trọng để thông thương với các quốc gia trên thế giới. dự án được điều chỉnh và bổ sung [3]. Cảng có khả năng tiếp nhận các tàu trọng tải 50.[5][6] Hiện nay cảng côngtenơ SP-PSA đã được đưa vào sử dụng. đặc cảng sau 1 thời gian sử dụng có hiện tượng bồi lấp. tỉnh lộ 965 và các đường quanh hàng rào cảng cũng đang khẩn trương được cải tạo để đảm bảo các xe côngtenơ có thể tiếp cận cảng thông suốt.80. Cái Mép . thì các cảng Cái Lân. Các công trình mở đường.000 TEU đã khánh thành giai đoạn 1. nạo vét luồng tàu đã được triển khai để đến tháng 10-2010 toàn bộ cảng biển dọc sông Thị Vải sẽ hưởng lợi từ các công trình này.Nam..Cảng biển VN ngoài việc đáp ứng nhu cầu . Hồng Kông. Dung Quất. 5.Do hạn chế về vốn đầu tư nên hiện tại hệ thống trong nước. Theá maïnh vaø haïn cheá cuûa caûng bieån nöôùc ta : THEÁ MAÏNH HAÏN CHEÁ . Chính quyền đang vận động các công ty kinh doanh cảng biển và logistics lớn của thế giới như Maersk (Đan Mạch). có thể trở thành một đầu mối cầu cảng của VN còn quá nhỏ.[6] Quốc lộ 51.Cái Mép được xác định là cảng cửa ngõ cho toàn vùng. Đồng Nai và các tỉnh khác bằng đường tỉnh lộ 965 và quốc lộ 51. CMA CGM (Pháp).000 DWT.[5] Theo quy hoạch.

-Điều kiện khí hậu của ta cũng rất tốt bởi ta là vùng biển nhiệt đới. Trong đó vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) là nơi có vị trí đắc địa để làm cảng trung chuyển container quốc tế. chủ yếu tập trung vào một số cảng lớn ở khu vực Hải Phòng. chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại -Phần đông các cảng thuộc loại nhỏ và nằm sâu trong sông. nước không bị đóng băng. ở miền Bắc có cảng Hải Phòng đã khai thác từ thời Pháp. giảm lượng hàng hoá trung chuyển. nâng cao năng lực phục vụ. vịnh Vân Phong không thua gì Singapore hay Hồng Kông. nuồng lạch khá nông. bến container chiếm rất ít.000 TEUs  Khối lượng hàng hóa qua các cảng không đều. trong khi đó xu thế vận chuyển hàng hóa bằng container ngày một tăng cao. tư.Thiếu vốn. nên việc luân chuyển hàng hoá từ tàu lên đất liền và ngược lại cũng rất thuận tiện. nên cảng có thể hoạt động quanh năm. cảng trung chuyển của Singapore sẽ rơi vào tình trạng "ứ" hàng và đây là cơ hội lớn cho VN trong việc tiếp nhận lượng hàng hóa lớn trên thế giới. .biển trong nước cũng như trở thành cảng trung chuyển của thế giới. Vịnh này có độ sâu tự nhiên trên dưới 20m. miền Nam có cảng Nhà Rồng . TP. a. Đà Nẵng.hệ thống đường sá cũng đã được đầu tư nâng cấp để góp phần thuận tiện hơn cho công tác vận chuyển. hoặc có sức chở tương đương 3.Xu hướng vận chuyển hàng container hiện nay phát triển mạnh trong khi ở VN vẫn chủ yếu bốc xếp hàng rời. Haïn cheá :  Thiếu cảng nước sâu : Hiện Việt Nam chỉ có 9 cảng có thể nâng cấp để tiếp nhận tàu trọng tải 50. không đáp ứng được nhu cầu bốc xếp của các tàu có trọng tải lớn. Quy Nhơn. Ngoài ra. Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.000 DWT (tổng tải trọng của cả tàu lẫn hàng là 50.HCM. Đôi khi do thủ tục quản lý thiếu linh hoạt làm tăng thời gian lưu kho của hàng hoá. -VN có nhiều điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm hậu cần của khu vực và thế giới: Dự báo năm 2010. cách đường hàng hải quốc tế chỉ 30 km.Các cảng biển của VN chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn.000 tấn quy đổi). kinh nghiệm quản lý cũng như hạn chế về công nghệ cũng là một điểm yếu của ngành. Hệ thống cảng biển Việt Nam có số lượng bến cảng tổng hợp và bến cảng chuyên dùng là chủ yếu. .  Hầu hết các bến của Việt Nam đều không đáp ứng cho tàu có trọng .

 Hầu hết các cảng biển Việt Nam chủ yếu sử dụng thiết bị bốc xếp thông thường. duy tu luồng lạch để đảm bảo cho các cảng có thể tiếp nhận được khối lượng hàng hóa ngày một tăng nhanh. Tân Thuận (TP. cảng Tiên Sa (Đà Nẵng).10 container/h (bằng 1/3 so với các cảng trong khu vực). chịu ảnh hưởng rất nhiều của sa bồi.3 vạn DWT chiếm 8. đường sắt Việt Nam là đường đơn.000 DWT trở lên chỉ có thể “đứng từ xa mà nhìn vào bất lực”. chi phí vận tải biển.  Thiết bị chuyên dụng xếp dỡ hàng hoá rất ít và chỉ mới được trang bị . Mặt khác.38% và cho tàu dưới 1 vạn là 46. tàu từ 2 . Phần lớn luồng tàu vào cảng của ta đều dọc theo các con sông. nên rất hạn chế cho năng suất vận tải. chủ yếu là các cầu bến chuyên dụng. Vì vậy. chiều sâu hạn chế.500T/md cầu tàu/năm cho loại hàng tổng hợp (bằng 1/2 năng suất các cảng trong khu vực).2 vạn DWT chiếm 35. thô sơ hoặc cần cẩu tàu là chính. 8 . nếu có. Cầu cảng khả năng tiếp nhận cho tàu từ 2 .  Mặc dù hầu hết các cảng biển Việt Nam đều có hệ thống đường ô tô nối liền với đường bộ quốc gia song các tuyến đường này thường xuyên phải đối mặt với tình trạng ách tắc. Toùm laïi :  Chưa có cầu cảng nước sâu để tiếp nhận tàu có trọng tải lớn. mức dao động thủy triều lớn. trừ một số bến cảng của Chùa Vẽ (Hải Phòng). VIC. tàu từ 1 . chỉ hoạt động được ban đêm nên hạn chế rất nhiều năng suất của các cảng. khu dân cư nên tình trạng giao thông bị ngưng trệ.5 vạn DWT chiếm 8.000 DWT và tàu container từ 6. Năng suất xếp dỡ của các cảng ở Việt Nam bình quân mới đạt 2.  Luồng lạch ra vào các cảng biển Việt Nam cũng là vấn đề đáng nói.  Các tuyến đường sắt tới cảng tuy có thuận lợi hơn so với đường bộ song hiện tại các cảng có đường sắt trực tiếp vào tới tận cầu tàu thì mới chỉ có ở cảng Hải Phòng. Hàng năm. Còn lại việc vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt phải thêm một công đoạn dùng xe ô tô. bốc xếp của Việt Nam tăng cao và không có tính cạnh tranh trong khu vực).HCM) đã trang bị một số phương tiện thiết bị xếp dỡ hiện đại. nhà nước phải bỏ ra một khoản kinh phí rất lớn để nạo vét. chuyên dụng container  Các hoạt động bốc xếp nhiều khi còn mang tính chất chắp vá nên hiệu quả kinh tế chưa cao.84%.tải trên 50.000 DWT ra vào làm hàng. khổ hẹp và đi qua khu đô thị nên hoạt động của đường sắt chủ yếu là ban đêm. Một số cảng nằm ở khu đô thị. Bến Nghé.53%.07%. Riêng tàu chở hàng rời cỡ lớn từ 80. luồng lạch dài. Tân Cảng.

cải tiến thủ tục hải quan. Áp dụng công nghệ hiện đại 2. IV. 1. • Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cầu. nhất là các thủ tục áp dụng cho hàng hóa trung chuyển tại các cảng nước sâu và quy chế tại cảng mở. • Tập trung nguồn lực cho đầu tư cảng biển trung chuyển quốc tế với năng lực đón tàu trọng tải lớn. tiên tiến. chúng ta cần lắm một cơ sở hạ tầng cảng biển hiện đại với hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh. mô hình quản lý. “bộ mặt” cảng biển Việt Nam còn rất “xộc xệch”. Giaûi phaùp cho caûng bieån Vieät Nam : • Đề nghị Nhà nước bổ sung quy hoạch phát triển cảng biển. đường. nhiều vấn đề đáng bàn. Xây dựng phát triển hệ thống cảng nước sâu ở Việt Nam b. Với hệ thống cảng a. III. luồng lạch. • Kiến nghị về cơ chế quản lý. bốc xếp tốt. ngoài việc phát triển một đội tàu đủ mạnh. phương thức cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển nhằm tạo sự thông thoáng trong việc kinh doanh. tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong việc điều tiết thị trường. Về mô hình quản lí cảng biển . dịch vụ hậu cần. nước tại các dự án cảng biển đang triển khai thực hiện theo quy hoạch tại các khu vực kinh tế trọng điểm. xuất nhập khẩu hàng hóa. chi phí rẻ. • Cùng với đó. • Huy động vốn từ xã hội đầu tư trong việc đầu tư kinh phí lớn để xây cảng.ở một số cảng  Giao thông đường sắt /bộ nối cảng với mạng lưới giao thông quốc gia chưa được xây dựng đồng bộ. khai thác cảng. Để có thể thúc đẩy mạnh mẽ quá trình lưu thông. Cần phải nói rằng. điện.

hàng rời. cần phải được phát triển cả vể phần “cứng” lẫn phần “mềm”. tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế. việc di dời. hàng lỏng và cảng trung chuyển quốc tế. gần khu dân cư đô thị khó có khả năng nâng cấp cải tạo luồng vào cảng và mạng giao thông nối cảng. phát huy các điều kiện tự nhiên và cơ sở sẵn có nhằm đầu tư hợp lý. Di dời và chuyển đổi công năng một số cảng hiện có Không chỉ phát triển mới. tạo sức cạnh tranh về giá cho cảng biển Việt Nam cảng biển phải nâng cao trình độ cán bộ đạt tiêu chuẩn quốc tế Cải tạo. mỗi khu vực đều có các cách quản lý và khai thác cảng khác nhau. mô hình cảng công cụ. Thống nhất trong quản lí để giảm mức giá. mô hình chủ cảng. Xây dựng có trọng điểm một số cảng ở các địa phương trên cơ sở cân nhắc kỹ lưỡng hiệu quả đầu tư. Cùng với việc phát triển các cảng cần chú ý phát triển đồng bộ các dịch vụ hàng hải và các cơ sở hạ tầng liên quan nhằm nâng cao năng lực phục vụ và hiệu quả đầu tư của cảng. nâng cấp.000 DWT). phí. Theo đó. chức năng và quy mô thích hợp với mức độ phát triển kinh tế của địa phương và khả năng huy động vốn. hiện đại hóa các cảng hiện có. tổng hợp lại có 4 mô hình quản lý cảng chủ yếu: Mô hình cảng dịch vụ công. bởi các cảng quan trọng phần lớn nằm sâu trong sông. mỗi nước. mô hình cảng dịch vụ tư nhân. khai thác có hiệu quả hệ thống cảng. Tập trung xây dựng một số cảng tổng hợp giữ vai trò chủ đạo ở các vùng kinh tế trọng điểm cho các tầu có trọng tải lớn (trên 30. tức là phải phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT). Tuy nhiên.Trên thế giới. áp dụng mô hình quản lý tiên tiến và nâng cao năng lực khai thác cảng biển. chính trị và xã hội của từng nước hay khu vực đó. Cải cách thủ tục hành chính cho tàu ra vào cảng b. a. . Chú trọng tới các cảng hoặc khu bến chuyên dùng cho hàng container. việc di dời. chuyển đổi công năng một số cảng hiện có là vấn đề cấp thiết đối với Việt Nam.

đô thị ven biển. Dự kiến lượng hàng thông qua toàn bộ hệ thống cảng biển tại thời điểm 2015 vào khoảng 500-600 triệu tấn/năm. trở ngại về luồng tàu ra vào. tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong việc điều tiết thị trường. Phần lớn quỹ đất của cảng phải di dời sẽ được chuyển đổi thành các công trình công cộng phù hợp với quy hoạch chung của thành phố. phương thức cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển nhằm tạo sự thông thoáng trong việc kinh doanh. định hướng đến năm 2030. điện. Đặc biệt là cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong-Khánh Hòa để tiếp nhận được tàu container sức . cải tiến thủ tục hải quan. • Cùng với đó. khai thác cảng. • Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cầu. vừa tạo động lực phát triển các khu công nghiệp. dịch vụ hậu cần. nhất là các thủ tục áp dụng cho hàng hóa trung chuyển tại các cảng nước sâu và quy chế tại cảng mở. bốc xếp tốt.chuyển đổi công năng đối với các cảng. mô hình quản lý. khu bến được thực hiện theo hướng tiến mạnh ra biển. • Kiến nghị về cơ chế quản lý. • Huy động vốn từ xã hội đầu tư trong việc đầu tư kinh phí lớn để xây cảng. Phát triển hệ thống cảng biển trên cả nước theo một quy hoạch tổng thể và thống nhất nhằm bảo đảm thông qua được toàn bộ lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và giao lưu giữa các vùng miền bằng đường biển.100 triệu tấn/năm vào giai đoạn 2020. luồng lạch. năm 2020 vào khoảng 900-1. trước mắt phải tập trung xây dựng một số cảng nước sâu cho tàu trọng tải lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế.100 triệu tấn/năm và tăng lên đến 2. Quy hoạch này vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng kinh phí đầu tư đến năm 2020 khoảng 360-440 ngàn tỷ đồng. đường. tính tới đủ sức cạnh tranh trong hoạt động cảng biển với các nước trong khu vực và trên thế giới là một trong những nội dung của Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020. • Đề nghị Nhà nước bổ sung quy hoạch phát triển cảng biển. vừa để giảm thiểu khó khăn. • Tập trung nguồn lực cho đầu tư cảng biển trung chuyển quốc tế với năng lực đón tàu trọng tải lớn. Để đạt được con số này. chi phí rẻ. nước tại các dự án cảng biển đang triển khai thực hiện theo quy hoạch tại các khu vực kinh tế trọng điểm.

than. định hướng đến năm 2030 theo vùng lãnh thổ. Điều này sẽ khắc phục được tình trạng địa phương nào cũng muốn phát triển cảng biển. Bên cạnh đó. Bà Rịa-Vũng Tàu) và cảng đầu mối khu vực (Hòn Gai. cảng địa phương (có phạm vi hấp dẫn và chức năng phục vụ chủ yếu trong phạm vi địa phương đó) và cảng chuyên dùng (phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp tập trung. ước tính lượng hàng qua đây chừng 163 triệu tấn . Quy hoạch 6 nhóm và 3 loại cảng biển Hiện nay. chức năng nhiệm vụ của từng cảng.. cảng cửa ngõ quốc tế (Hải Phòng.5 ft (cao) với khoảng 39 m³ thể tích). gồm 6 nhóm. Cảng tổng hợp quốc gia là các cảng chính trong hệ thống cảng biển Việt Nam gồm cảng trung chuyển quốc tế (Vân Phong-Khánh Hòa). các cảng biển cũng được thiết kế chuyên dụng cho những loại hàng hóa khác nhau. Nâng cao sức phục vụ và cạnh tranh cho hệ thống cảng biển Quy hoạch phân định rõ ràng việc phát triển cảng biển trên cơ sở những điều kiện tự nhiên và nhu cầu phát triển kinh tế của khu vực. phía Nam có lượng hàng hóa giao thương nhiều hơn phía Bắc trong khi số cảng và quy mô không tương xứng. hàng qua cảng có tính đặc thù chuyên biệt như dầu thô.. nước ta có 39 cảng biển phân bố tại các vùng miền khác nhau. Từ đặc điểm này có thể phân định cảng biển đến năm 2020..000-15. nhóm 4: Nam Trung Bộ từ Bình Định đến Bình Thuận. Quy hoạch lần này sẽ hạn chế được bất cập kể trên.000 TEU (TEU là đơn vị đo của hàng hóa tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8. nhóm 5: Đông Nam Bộ và nhóm 6: Đồng bằng sông Cửu Long. khu bến Lạch Huyện cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng. Dựa vào quy mô. từ nay tới 2015 tập trung ưu tiên đầu tư các cảng: Trung chuyển quốc tế Vân Phong. quặng). nhóm 1: cảng biển phía Bắc từ Quảng Ninh tới Ninh Bình. nhóm 2: Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh.chở 9. khu bến của lọc hóa dầu Nghi Sơn. có tính đến sự tương tác với các cảng biển lân cận.Quảng Ninh.. nhóm 3: Trung Trung Bộ từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi. tránh đầu tư lãng phí và sử dụng không đúng công năng của một số cảng biển. Đồng thời. Đối với cảng biển nhóm 1. Nghệ An. phân định thành 3 loại: cảng tổng hợp quốc gia.). Cụ thể. Trên thực tế với lượng hàng hóa xuất nhập khẩu không đồng đều.

sẽ đảm nhận vai trò vệ tinh trong hệ thống cảng Hải Phòng. Vũng Áng sẽ là những bến chức năng. Sơn Dương. cửa ngõ quốc tế với các khu chức năng khác nhau.. Nghệ An sẽ là cảng tổng hợp quốc gia.cảng biển tổng hợp quốc gia quan trọng tại phía Bắc. trong đó Cửa Lò. đầu mối khu vực. tiếp nhận tàu du lịch quốc tế đến 10 vạn GRT. chủ yếu làm hàng tổng hợp cho tàu đến 2 vạn DWT (tổng tải trọng của tàu) đến 10 vạn DWT... nổi bật là 2 cảng Quy Nhơn-Bình Định và Vân Phong-Khánh Hòa.(năm 2020). Cảng Cần Thơ (nhóm 6) gồm các khu bến chức năng như Cái Cui. Cảng Hải Phòng là cảng tổng hợp quốc gia. là 2 cảng tổng hợp quốc gia phục vụ chủ yếu cho các khu công nghiệp và trung chuyển các sản phẩm dầu. Trà Nóc-Ô Môn. một số bến cảng chuyên dùng như Đình Vũ. Riêng cảng Nha Trang trong nhóm 4 này sẽ từng bước chuyển đổi công năng thành bến khách đầu mối du lịch biển. Đối với nhóm 4. hay nói đúng hơn. Lượng hàng hóa qua đây vào năm 2020 ước chừng 152 triệu tấn. do vậy cần huy động tối đa .vn) Tại Bắc Trung Bộ (nhóm 2). Cảng Hải Phòng . (Ảnh: Hoaphuongdo. Tối đa mọi nguồn lực phát triển cảng biển Nguồn vốn cần để thực hiện Quy hoạch là rất lớn.. Cái Lân.

thông tin liên lạc. Một điểm phù hợp với thực tế là nguồn vốn ngân sách sẽ tập trung đầu tư cho các hạng mục cơ sở hạ tầng công cộng kết nối với cảng biển như đê chắn cát. hệ thống giao thông..Kết cấu hạ tầng bến cảng bao gồm cầu cảng. trụ sở. Keát caáu haï taàng caûng bieån : Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm kết cấu hạ tầng bến cảng và kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển. . . nhiều địa điểm có thể xây dựng thành các cảng biển lớn phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế. bãi.mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước để phát triển cảng biển. Các hạng mục này sẽ được áp dụng cơ chế cho thuê đối với các bến cảng được xây dựng bằng vốn ngân sách. nước. vùng nước trước cầu cảng.Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển bao gồm luồng cảng biển. luồng nhánh cảng biển và các công trình phụ trợ khác được xây dựng. nhà xưởng. lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng. nhất là tham gia qua hình thức nhà nước-tư nhân đối với các cảng có quy mô lớn. hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác. Như vậy. quy hoạch này sẽ là cơ sở để phát triển hơn nữa lợi thế này của Việt Nam. Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra. vào cảng biển an toàn. điện. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực này. trục giao thông nối mạng quốc gia. với bờ biển dài. . cơ sở dịch vụ. kho. 4..

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful