Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên

ĐẶT VẤN ĐỀ Một trong những nội dung cơ bản , quan trọng của phần điện hoá học là pin điện, sức điện động của pin và thế điện cực chuẩn của kim loại . Những kiến thức đó giúp ta giải thích nhiều vấn đề trong thực tiễn như sự ăn mòn kim loại, khả năng phản ứng của kim loại khác nhau với dung dịch axit, dung dịch muối... Mặt khác , nó còn giúp ta biết cách thiết lập các cặp pin có khả năng hoạt động tốt, xác định được sức điện động của pin. Trong những năm qua, đề thi học sinh giỏi Quốc gia thường hay đề cập tới phần pin điện dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong sách giáo khoa phổ thông , do điều kiện giới hạn về thời gian nên những kiến thức trên chỉ được đề cập đến một cách sơ lược. Qua thực tiễn giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia nhiều năm tôi đă nghiên cứu, chọn lựa và hệ thống những kiến thức lí thuyết cơ bản, trọng tâm, những bài tập điển hình để soạn ra một chuyên đề giảng dạy về pin điện giúp cho học sinh hiểu sâu và vận dụng được tốt những kiến thức trên vào việc giải các bài tập. Nội dung gồm: PHẦN A: Kí hiệu cho hệ điện hoá theo công ước của IUPAC (1968)
I. II. III.

Tế bào điện hoá Điện cực Tế bào Galvani

PHẦN B: Giới thiệu một số bài tập áp dụng

1

Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên

NỘI DUNG
PHẦN A: KÍ HIỆU CHO HỆ ĐIỆN HOÁ THEO CÔNG ƯỚC CỦA IUPAC (1968) I. TẾ BÀO ĐIỆN HOÁ (ô điện hoá) : Là một hệ gồm 2 điện cực là hai vật dẫn điện loại một (vật dẫn điện electron: dây dẫn) nhúng vào một hay hai dung dịch điện li hoặc chất điện li nóng chảy( vật dẫn loại 2: dẫn điện nhờ ion). Một điện cực cùng với chất điện li của nó → một ngăn điện cực (cũng có thể hai điện cực tham gia vào cùng một ngăn) VD1: Tế bào Vonta Điện cực Zn , Cu nhúng vào dung dịch H2SO4 VD2: Tế bào Đaniel Điện cực Zn nhúng vào dung dịch ZnSO4 Điện cực Cu nhúng vào dung dịch CuSO4 Zn │ ZnSO4 ││ CuSO4 │ Cu
∗ Phân loại tế bào điện hoá: 2 loại

- Tế bào Galvani (hay ô Galvani): Những tế bào điện hoá sinh ra dòng điện nhờ phản ứng oxi hoá - khử tự phát xảy ra trong đó ( hoá năng biến thành điện năng). Khi đó phản ứng hoá học trong tế bào có ∆ G < 0 và E > 0.
-

Tế bào điện phân: Là những tế bào điện hoá trong đó xẩy ra quá trình oxi hoá- khử cưỡng bức

dưới tác động của nguồn điện ngoài .(Khi đó tế bào điện hoá tiêu thụ công điện biến thành hoá năng trong sản phẩm điện phân.). Khi đó phản ứn trong tế bào điện hoá có ∆ G > 0 và E < 0. (Tế bào: Hệ đơn giản nhất) II. ĐIỆN CỰC: 1. KN: Mỗi tế bào điện hoá có hai điện cực . Mỗi điện cực nhúng vào dung dịch điện li tạo thành một ngăn điện cực → Tại mỗi điện cực có có một cặp oxi
2

đối với chất rắn nguyên chất.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên hoá .0 E pin = Mn+/ M RT nF ln C Mn+ (1a) Khi xét ở 250C thay giá trị đã biết của R. Được viết: M(r)│Mn+ (aq) . Khi tế bào điện hoá hoạt động có dòng điện chạy từ điện cực này sang điện cực kia . Chẳng hạn với sơ đồ pin: Pt .0 M) ││ Mn+ (C ≠ 0) │M Ta có : E pin = E pin .khử .Đơn chất tiếp xúc với ion của nó trong dung dịch + Điện cực kim loại: Một thanh kim loại nhúng vào trong dung dịch muối của nó.0 . trên bề mặt điện cực xảy ra sự oxi hoá hoặc sự khử ( nửa phản ứng oxi hoá hoặc nửa phản ứng khử) Catot: Là điện cực tại đó luôn xảy ra nửa phản ứng → Kh Ox + ne khử: c c (c: catot) (a: anot) Anot: Là điện cực tại đó luôn xảy ra nửa phản ứng oxi hoá: Kh a . F vào (1a) và thực hiện các biến đổi thích hợp ta có: E M /M n+ = E0 Mn+/ M + 0. Phân loại điện cực ∗ 1. 3 . H2 (1 atm) │ H+ (C = 1. CM 2 CM .ne → Ox a hoặc Kh → Ox + ne a a → Oxc + Kh a → Ox a + Kh c Catot (+) còn Anot (-) Catot (-) còn Anot (+) ( Cả hai loại tế bào Galvani và điện phân đều như vậy) -Trong tế bào Galvani: -Trong tế bào điện phân: Ngược nhau ∗ Phương trình Nernst cho thế điện cực: Trong trường hợp chung điện cực được xét không phải là điện cực có điều kiện tiêu chuẩn . P H E 2 = 1 atm . PH2 n+ H (1) H2 Vì CH + = 1. hoạt độ = E0 + Mn+/ M aM ≈ CM ≈ 1.059 n lg C M n+ (1b) 2.R T ln nF 0 + CH .

.059 pH (5) ∗ 2 .. được nhúng trong dung dịch chứa ion tương ứng và được bão hoà bằng khí tương ứng (Điện cực tiếp xúc đồng thời với khí và dung dịch chứa ion của nó) Được viết: VD: Điện cực hiđro được viết : (Pt) H2 │ H+ . 1/2 H2 (k) + H2O Ph¶n øng ë ®iÖn cùc hi®ro lµ: H3O+ + e Thế của điện cực được xác định theo phương trình: E = E0 .059 lg [ H3O+] = . được viết: Pt│Mn+.0.059 lg [Kh] n [Ox] [Kh] phụ thuộc vào số nguyên tử nằm trên bề mặt → không đổi nên: E = E0 + 0..(aq) (4) [H3O ] H Vì E03O +/ H2 = 0 và thông thường P = 1 atm nên (3) có dạng: E = 0.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên Phản ứng ở điện cực Mn+ (aq) + ne (2) M (r) Thế điện cực được xác định bằng biểu thức Nernst: E = E0 .059 lg H2 + Pt (r) │ X2 (k) │Xn+ (aq) Pt (r) │ X2 (k) │Xn.khử): Kim loại trơ điện hoá(hoặc graphit) nhúng vào dung dịch chứa đồng thời dạng oxi hoá và dạng khử của cặp oxi hoá khử Mm+/ Mn (Điện cực trong đó kim loại và khí không tham gia trực tiếp vào phản ứng điện cực). điện cực khí clo: (Pt) Cl2 │ Cl.0.059 lg [Mn+] n (3) + Điện cực khí: Gồm một thanh kim loại trơ (hay graphit) đóng vai trò vật dẫn điện đồng thời là vật mang các phân tử khí . Mm+ Ph¶n øng x¶y ra ë ®iÖn cùc cã d¹ng tæng qu¸t: Ox + ne 4 Kh .( Điện cực oxi hoá .0.

KCl Phản ứng ở điện cực calomen: Hg2Cl2 + 2e → 2Hg + 2ClVì Mn+ tồn tại trong dung dịch chứa anion có thể tạo thành với nó muối ít tan nên Mn+ được xác định bởi tích số tan của muối khó tan và nồng độ của anion tương ứng: [ Hg22+] = T Hg Cl 2 2 [ Cl.059 lg T Hg2Cl2 n = 0. 10-18 5 (10) .792 + 0.(aq) M(r) + Xn-(aq) (8) E = E0 + 0.0.bạc clorua: Ag │ AgCl . được viết: Phản ứng ở điện cực: Thế điện cực: MX(r) + ne M(r) │ MX(r) │ Xn.]2 Nên : E = E0 + 0.03 lg 1.khử vì lúc này chỉ xảy ra : Fe3+ + e Fe2+ Sản phẩm của sự khử (Fe2+) và sản phẩm của sự oxi hoá (Fe 3+) không thoát ra trên điện cực mà vẫn ở trong dung dịch ∗ 3 .3. KCl + Điện cực calomen : Hg │ Hg2Cl2 .]2 T (9) Khi [ Cl-] = 1 mol/lit : E = E0 + 0.059 lg [Kh] n [Ox] (6) (7) VD: Pt │ Fe2+ .059 lg Hg2Cl2 n [ Cl. Fe3+ là điện cực oxi hoá .Kim loại tiếp xúc với một muối ít tan của nó trong dung dịch của một muối khác có cùng anion.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên ThÕ cña ®iÖn cùc ®îc x¸c ®Þnh theo ph¬ng tr×nh: Hay: E = E0 .RT ln K nF E = E0 .059 lg [Mn+] n VD: + Điện cực bạc .

0M) Quy ước: Tại 250C + E0 2 H / H 2 = 0. Cặp Ox / khử Mn+/M Nửa phản ứng Mn+ (aq) + ne Xn+(aq) + ne 1/2 X2 (k) + ne MX(r) + ne (aq) Ox + ne M (r) 1/2 X2 (k) Xn-(aq) M(r) + X nKh Pt (r) │ X2 (k) │Xn+ Xn+ / X2 (aq) X2 / XnnPt (r) │ X2 (k) │X (aq) . c. Sơ đồ của điện cực hiđro tiêu chuẩn được viết: Pt │ H2 (1 atm) │H+ ( C = 1.KL/ Muối ít MXn/ M. Kh (aq) 3. thế điện cực tiêu chuẩn a. điện cực tiêu chuẩn. hấp phụ khí H2 ở P = 1atm ở 298K nhúng vào dung dịch có nồng độ H + 1M.KL/ ion KL .ĐC khí Kí hiệu M(r)│Mn+ (aq) . Điện cực tiêu chuẩn: Trong điện cực tiêu chuẩn nồng độ chất tan là 1 mol/ lit . chất khí (nếu có mặt) có áp suất riêng phần bằng 1 atm tại 250C. Điện cực hiđro tiêu chuẩn.00 V b. Khi một pin được tạo ra từ hai điện cực tiêu chuẩn thì suất điện động của pin chỉ còn: E pin = E0 pin E0 pin được xác định bằng thực nghiệm như sau: Lập một pin gồm điện cực hiđro tiêu chuẩn ở bên trái với điện cực tiêu chuẩn của điện cực cần xét ở bên phải 6 . Điện cực hiđro tiêu chuẩn • Cấu tạo: Điện cực gồm một bản platin phủ muội (bột mịn) platin trên bề mặt .Ox / Kh Pt (r)│Ox (aq) . Xntan M(r) │ MX(r) │ XnOx/ Kh (aq) .Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên = 0.2556 (V) • Một số dạng điện cực thường gặp: Điện cực . Thế điện cực tiêu chuẩn( E0) : Thế điện cực đo được ở điều kiện tiêu chuẩn.

Ngược lại: Phản ứng trong pin ngược với chiều qui ước + n+ hay E0 M / M < E0 2 H / H 2 ( Trong thực tế . dễ sử dụng và đễ bảo quản). ta cần khảo sát điện cực M │ Mn+ pin được lập như sau: Pt │ H2 (1 atm) │ H+ ││ Mn+ (C = 1.Nếu điện cực hiđro là điện cực âm( đóng vai trò anot: luôn xảy ra quá trình oxi hoá) thì điện cực cần đo là điện cực dương và phản ứng trong pin ≡ qui ước + n+ E0 M / M > E0 2 H / H 2 . III. độ lặp lại cao.2415V so với điện cực tiêu chuẩn hiđro do điện cực calomen có thế rất ổn định. Giải thích hoạt động của pin: 7 . do đó : . CÊu t¹o cña mét pin Galvani: Zn .E0 2 H / H 2 = E0 E0 M n + / M là thế điện cực tiêu chuẩn tương đối theo thang hiđro của điện cực M │ Mn+ Mặt khác E pin > 0 .Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên Chẳng hạn .Jacôbi ∗ Kết quả: Kim điện kế lệch → trong mạch có dòng điện 2.00V + n+ E pin = E phải .0M) │ M + Theo quy ước: E0 2 H / H 2 = 0.E trái = E0 M / M .Cu ( pin §anien - Jacobi) ∗ Hình vẽ: e Zn Cầu muối + Cu dd ZnSO4 1M Zn2+ Cu2+ → dd CuSO4 1M Cấu tạo pin Đanien . TẾ BÀO GALVANI (pin Galvani hay Pin điện hoá ) 1. để làm điện cực so sánh người ta thường dùng điện cực calomen Hg│Hg2Cl2│ KCl bão hoà có thế bằng 0.

Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên ∗ Xét điện cực Zn │Zn2+: Zn (với các nguyên tử Zn ở bề mặt) Zn2+ + 2e Kết quả: +Các ion Zn2+ tích tụ ở tong dung dịch → dung dịch tích điện dương + Các eletron tích tụ ở thanh Zn → thanh Zn tích điện âm Tương tự như một tụ điện: .khử để sản sinh ra dòng điện (hoá năng biến thành điện năng) .kh Zn / Zn Mỗi điện cực có một thế xác định (tuỳ theo bản chất của kim loại và Cion trong dung dịch) → khi nối có điện thế khác nhau bằng dây dẫn → quá trình cân bằng điện thế giữa hai điện cực làm xuất hiện dòng điện trong mạch. Điện cực Cu có thế cao hơn → electron chuyển từ Zn → Cu. → Pin : là dụng cụ cho phép sử dụng sự trao đổi electron trong các phản ứng oxi hoá .Một bản là Zn . Khi pin hoạt động : 8 . Vậy : Muốn biến hoá năng → điện năng ta phải thực hiện sự oxi hoá ở một nơi và sự khử ở một nơi và cho electron chuyển từ chất khử sang chất oxi hoá qua một dây dẫn.Một bản là Zn2+ Hiệu số điện thế giữa hai bản của lớp điện kép → Thế khử của cặp Ox . Ở cực Cu: Cân bằng Cu2+ + 2e đến bề mặt thanh Cu nhận e Phản ứng trong pin: Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu ∗ Việc bố trí tách biệt 2 cặp Ox/kh cho phép lợi dụng sự truyền electron giữa Zn2+ + 2e (qt Ox Zn) chuyển → phải để bù lại số e Cu ( qt khử Cu2+) chuyển → trái. các ion Cu2+ chất khử và chất oxi hoá để sinh ra dòng điện . Ở cực Zn: Cân bằng Zn chuyển đi b. Đó là nguyên tắc hoạt động của mọi pin. 2+ ∗ Kết quả : a.

. thường là bông thuỷ tinh. Có tác dụng đóng kín mạch để cho pin hoạt động. cùng chiều với chiều chuyển động của các electron trong dây dẫn + Chiều dòng điện mạch ngoài ngược chiều với chiều chuyển động của các electron. sơ đồ đó như sau: Zn │ ZnSO4 ( C )││CuSO4 ( C )│Cu (+) Zn │ Zn 2+ ( C ) ││ Cu 2+ (C) Sơ đồ mạch điện Cu (+) hoá hay Sơ đồ pin Vậy : Cơ sở để viết sơ đồ pin là gì? Ta biết rằng pin là dụng cụ trong đó năng lượng của phản ứng hoá học biến thành năng lượng dòng điện.1M ) ││ Cu2+ ( C = 1M ) │ Cu (+) .có thể đi qua.Jacôbi .. ∗ Thanh kim loại : Vừa đóng vai trò dạng khử vừa đóng vai trò vật dẫn 2. Vậy phản ứng 9 . Phân loại pin: Người ta thường phân chia hai loại pin dựa vào cơ sở tạo ra nguồn điện : * Mạch hoá học hay pin hoá học: Khi pin làm việc có phản ứng hoá học xảy ra VD: điện li hay.. VD: 3.Jacôbi: Zn + Cu2+ nửa hay bán phản ứng: Zn Cu2+ + 2e (-) Hoặc : (-) Zn2+ + 2e Cu Zn2+ + Cu Để thu được dòng điện từ phản ứng trên ta phải bố trí thích hợp vị trí các (-) Cu │ Cu2+ ( C = 0. Cơ sở để viết sơ đồ pin: Ta xét mạch điện hoá Đanien .. Hai đầu của cầu muối đều có lớp xốp để SO4. Sơ đồ pin: a. ∗ Cầu muối : Bằng ống thuỷ tinh bên trong chứa thạch được tẩm dung dịch bão hoà của chất điện li thích hợp ( KCl hoặc KNO 3).Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên + Các cation chuyển rời từ trái → phải.. (-) Zn │ Zn2+ ( C ) ││ Cu2+ ( C ) Cu (+) *Mạch nồng độ hay pin nồng độ : Dựa vào sự chênh lệch của nồng độ chất Trong tường hợp mạch Đanien .

kí hiệu : │ .E0anot Điện cực bên phải : Cực dương ( catot) Vậy: khi xác định pin: • Điện cực có thế khử chuẩn (tiêu chuẩn) lớn hơn được làm cực dương (catot) luôn ở bên phải • Điện cực có thế khử chuẩn (tiêu chuẩn) nhỏ hơn được làm cực âm (anot) luôn ở bên trái b.E0(-) = E0catot .E0trái = ∗ cực âm ( anot) E0(+) . trong dây dẫn các electron cũng chuyển rời theo chiều đó.tốc độ khuyếch tán không đều giữ Zn2+→ ← Cu2+ Catot ( phải ) tán do sự trao đổi không tương đương các ion. Nghĩa là phản ứng này có ∆ G < 0 Theo biểu thức liên hệ giữa ∆ G và Epin : ∆ G = . 10 .Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên hoá học dùng làm cơ sở của pin phải là phản ứng tự xảy ra ở điều kiện được xét. + Kí hiệu : khi giữa hai dd không có cầu nối → xuất hiện thế khuyếch Vải ngăn ami ăng 2 dd tiếp xúc nhau. kí hiệu : ││ hoặc + Kí hiệu : ││khi giữa hai dd nối với nhau qua một cầu muối để loại trừ thế khuyếch tán.Bề mặt phân chia giữa hai pha .n F E pin → Epin > 0 Từ đó ta có qui ước sau đây: Sức điện động của pin sẽ dương ( Epin hoặc E0pin > 0) nếu khi pin làm việc trong sơ đồ pin các cation chuyển rời từ trái → phải.Bề mặt tiếp giáp giữa 2 dd điện li . Vậy để có E pin > 0 cần có : Điện cực bên trái : E0 pin = E0phải . Kí hiệu của tế bào điện hoá: Anot ( trái ) .

Viết nửa phản ứng ở catot.khử mà cả dạng oxi hoá và dạng khử đều là các ion trong dung dịch ( VD: Fe3+/Fe2+ . H2 │ H+ ││ Cl.Nếu điện cực hoặc dd gồm nhiều chất thì giữa các chất có dấu phẩy.│ Cl2 . v khuyếch tán của Cl..từ dd KCl đ đ vào 2 dd ở hai bên. trong một số trường hợp người ta dùng graphit). nửa phản ứng ở anot rồi cộng lại được phản ứng tổng cộng . Cl.. CuSO4 và ZnSO4 có tính chất lí hoá khác nhau → ngăn cách nhau cầu nối. MnO4-. Sn2+ │ Pt (+) (-) Pt │ H2 │ H+ ││ Cl.Xác định catot (quá trình khử) . Sn4+ / Sn2+ ..Viết kí hiệu của tế bào điện hoá * Trong trường hợp các cặp oxi hoá . Pt (+) 11 . Kí hiệu pin dùng vật dẫn trơ: (-) Pt │ Fe2+ .) người ta phải dùng một kim loại trơ làm vật dẫn điện (Pt) .) hay một trong các dạng đó ở thể khí hoặc thể lỏng (VD: H+/H2 . xác định anot (quá trình oxi hoá) . Fe3+ ││ Sn4+ . Hg22+/Hg.│ Cl2 │ (Pt) (+) (-) Pt .Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên → Chênh lệch điện tích + chênh lệch điện thế → thế khuyếch tán (đóng góp một phần vào sức điện động) Để tránh điều đó ta nối hai dung dịch bằng cầu nối chứa ddKCl đđ. Chú ý: * Để viết đầy đủ tế bào điện hoá cần phải: .≈ v khuyếch tán của K+ → Thế khuyếch tán bị loại trừ. Cl2/ Cl-.. Quá trình khuyếch tán chủ yếu là K+ .│ Cl2 │ Pt (+) hoặc (-) (Pt) H2 │ H+ ││ Cl. .

EoCl 2 /Cl = 1.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên PHẦN B: GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài tâp1: Có các điện cực: Cu/Cu2+. Viết PTPƯ xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin. (Pt)Cl2/Cla) Hãy viết sơ đồ pin dùng để xác định thế tiêu chuẩn của mỗi điện cực đó theo qui ước. Dựa vào theo đề: thì pin (1) và (3) là không thay đổi.36V.(C=1M)│Cl2 (Pt) (-) Anôt: (+) Catôt: qt OXH: qt khử : H2 2H+ + 2e 2Cl2H+ + 2ClCl2 + 2e → Phản ứng trong pin: Cl2 + H2 c) Dựa vào thế của EoOXH/Khử o EoOXH/Khử > E2H+/H2 = 0 → thì sơ đồ pin không thay đổi và phản ứng trong pin trùng với chiều qui ước.363V.34V. Eo Cu − 2+ / Cu = 0. Hãy xác định lại sơ đồ pin để đúng theo qui ước Eo > 0. Bài làm: a . 0 EMg2+/Mg < 0 → pin (2) được viết lại: Mg│Mg2+ (C Mg =1M) ║ H+ (CH =1M)│ H2 (Pt) 2+ + Phản ứng cực và trong pin (-) Anôt: Mg Mg2+ + 2e 12 .Theo đúng qui ước thì sơ đồ pin điện được viết: (Pt) H2 (P H (1) An«t (-) : Cat«t (+) : qt oxi ho¸ : qt khö : + 2 = 1atm)| H+ (C H + = 1M) H2 ║ Cu2+ (C Cu 2+ = 1)|Cu 2H+ + 2e Cu Cu2+ + 2e H2 + Cu2+ 2H+ + Cu → Phản ứng trong pin: (Pt) H2 ( PH 2 = 1atm)│H+ (CH =1M) ║ Mg2+ (C=1M)│Mg Anôt (-) : Catôt (+): qt oxi hoá: qt khử: H2 Mg2+ + 2e + (2) 2H+ + 2e Mg 2H+ + Mg (3) → Phản ứng trong pin: H2 + Mg2+ (Pt) H2 ( PH 2 = 1at)│H+ (CH =1M) ║Cl. Mg/Mg2+. b) Cho EoMg 2+ /Mg = -2.

44 Pt 1.20 Ni -0. Nếu ghép 2 điện cực tiêu chuẩn Ag và Ni thì sức điện động của pin Epin=? Phản ứng trong pin như thế nào? Bài tập 5: ChoCu2+/Cu Eo = 0. Eo 3+/Al < Eo +/H2 = 0 Fe Al 2H Do đó Fe. Bài tập 4: ChoAgo/Ag E+ = 0. = 0.34V. Ni2+/Ni Eo = -0. Chỉ rõ cực dương.80 Fe -0.71 Pb -0.50 E0 n+/M M Hãy giải thích : a) Fe. 3.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên (+) Catôt: 2H+ + 2e Phản ứng trong pin: H2 Mg + 2H+ Mg2+ + H2 M Bài tập 2: Cho dãy hoạt động hoá học và các thế tương ứng. Cho biết sức điện động của pin. phản ứng xảy ra trong pin theo qui ước và = 0.80V.23 Au 1.37 H 0. .00V . Bài tập 3: Cho Feo /Fe2+ E3+ Eo +/Ag Ag trong pin.76 Ag 0.23V 1. Mn+ + ne E0 n+/M M K -2.13 Mg -2.66 Cu 0. Viết sơ đồ pin dùng để xác định Eo. Eo 2+/Mg .44V. c.14 Na -2.00 Al -1. Mg.92 Sn -0. Feo /Fe E3+ = . d giải thích tương tự dựa vào thế của các cặp tương ứng. Mg.337V.771 V. Al tan được trong HCl b) Cu. b. E Cu2+/Cu o = 0. cực âm.34 Zn -0. Ag không tan trong HCl c) Fe khử được Cu2+ d) Ag không khử được ion Cu2+ Bài làm: Eo n+/M < Eo +/H2 → H+ là chất oxi hoá mạnh.80V Hãy thiết lập pin có thể được tạo thành. Ago+/Ag E 13 = 0.799V. Al tan được trong HCl. Eo +/H2 2H = 0. 2.0. M là chất khử mạnh → do đó M 2H phản ứng: M + nH+ → Mn+ + (n/2) H2 Mg → E02+/Fe . viết sơ đồ pin và các phản ứng xảy ra theo thực tế.

Sơ đồ pin để xác định các thế khử chuẩn.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên 1. Viết sơ đồ pin để xác định các thế khử chuẩn và viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động. Hãy viết các sơ đồ pin khi ghép điện cực Fe với điện cực Cu. Viết phương trình phản ứng và tính E0pin.34V > Eo +/H2 = 0.34 > E0 Fe 2+ / Fe = -0.0.34 – (.44V < Eo 2H+/H2 → Sơ đồ pin: Fe│Fe2+ (C = 1M)││H+ (C = 1M)│H2 (Pt) Fe + 2H+ Fe2+ + H2 a.00V = -0.00V 2H Cu E Ag+/Ag → Sơ đồ pin: H2 (Pt)│H+ (C = 1M)││Cu2+ (C = 1M)│Cu cùc ©m (an«t): qt OXH cùc d¬ng (cat«t): qt khö → Phản ứng trong pin: H2 + Cu2+ (1/2)H2 + Ag+ E Fe2+/Fe o o = 0. Eo 2+/Cu = 0.80V+/H2 Eo 2H > = 0.44) = 0. Bài làm: 1. 2. điện cực Cu với điện cực Ag.E0 Fe 2+ → Eopin = 0.00V H2 2H+ + 2e Cu Cu2+ + 2e Cu + 2H+ H2 (Pt)│H+ (C = 1M)││Ag+ (C = 1M)│Ag Ag + H+ = 0.78 (V) b.44V → Cu/Cu2+ : cực dương (catôt) Fe/Fe2+ : cực âm (anôt) → Sơ đồ pin Fe│Fe2+ (C = 1M)││Cu2+ (C = 1M)│Cu → Phản ứng trong pin: Eopin = Eof – Eot = Eo Cu 2+ Fe + Cu2+ / Cu Fe2+ + Cu / Fe . Ghép cực Cu với cực Ag 14 . Sơ đồ pin khi ghép điện cực Fe với điện cực Cu Eo Cu 2+ / Cu = 0.

H2O NO3-.96V (3) 0. H2O/ NO2Al3+/Al Dựa vào số liệu trên hãy: 1.60 0. Viết phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và phản ứng xảy ra + Cu + 2Ag+ 2+ 2Ag + Cu2+ / Ag . Theo bài ra ta có bảng số liệu. Số thứ tự 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Điện cực + 3 1 2 4 3 1 3 1 2 15 Điện cực 5 5 5 5 4 4 2 2 4 Eopin (V) 2.62 2. H+/ NO.8 – 0.36V (2) 0.66V (5) Bài tập 6: Trị số Eo của một số điện cực ở 25oC trong pin (viết sơ đồ pin) khi ghép: a) Từ điện cực 2 – 5 b) Từ điện cực 3 – 5 c) Từ điện cực 3 – 4 Bài làm: 1.41 0.86 0.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên E0 Ag + / Ag > Eo Cu 2+ / Cu → Ag/Ag+ : cực dương (catôt) Cu2+/Cu: cực âm (anôt) → Sơ đồ pin: (-) Cu│Cu2+ (C = 1.Eo Cu / Cu = 0.76 0.02 1.1V (4) -1.46 (V) 0.67 0.77V (1) 0.0)│Ag (+) → Phản ứng trong pin: Eopin = E0 Ag Fe3+/Fe2+ [Fe(CN)6]3-/[Fe(CN)6]4NO3-.43 2.26 .34 = 0. Epin (ghi kết quả theo thứ tự giảm dần) 2. Lập các pin.0)││Ag+ (C = 1.

E0 Fe(CN ) 6 3− 3 = -1.+ 4H+ c.+ 2OH- NO3. a. 2Fe3+ + 2Ag + CrO42- .+ e Al3+ + 3[Fe(CN)6]4- Al Al3+ + 3e NO + 2H2O NO3.+ H2O + 2e NO + H2O NO3.+ NO + H2O Bài tập 7: Thiết lập sơ đồ pin sao cho khi pin hoạt động xảy ra các phản ứng b.: cực dương (catôt) Al/Al3+ → Sơ đồ pin: Al│Al3+ (C = 1M)││[Fe(CN)6]3-/ [Fe(CN)6]4-│Pt cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → phản ứng trong pin: Al + 3[Fe(CN)6]3b. H+│NO (Pt) cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Phản ứng trong pin: Al + NO3.[Fe(CN)6]4.36 > E0 Al 3+ / Al → Pt│[Fe(CN)6]3-. H+│NO (Pt) (+) cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Phản ứng trong pin: 3NO2. Điện cực 3 – 4. → Sơ đồ pin: (-) Pt│NO3-.+ 4H+ + 3e Al3+ NO + 2H2O E3 > E4 NO2. Điện cực 2 – 5.+ 2OHsau: a. Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag Ag2CrO4↓ + 2Fe2+ 16 : cực âm (anôt) Al Al3+ + 3e [Fe(CN)6]4- [Fe(CN)6]3.+ 4H+ + 3e NO3.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên 10 2.19 / Fe ( CN ) 6 4 − = 0. Điện cực 3 – 5 E3 > E5 → Sơ đồ pin: Al│Al3+ (C = 1M)││NO3-.66V 1 0. NO2-││NO3-.

2Ag+ + H2 9. Zn + Cl2 4. Ag+ + Cl3. Ag + Fe3+ 7. CrO42. MnO4. Fe3+ ║ Ag+│Ag Ag│Ag2Cr2O4. Ag+ + I10. 1. Zn + Cu2+ 2. Zn + Cu2+ Cu + Zn2+ Zn Zn2+ + 2e Cu Cu2+ + 2e cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Sơ đồ pin: Zn│Zn2+ (C1)║Cu2+ (C2)│Cu 17 CH3COOH + SO42- c. Zn + Hg2SO4 (r) . H2 + Cl2 12.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên c. HSO4.+ H+ Cực dương (catôt): Quá trình khử: HSO4H+ + e → pin được thành lập: (Pt) H2│CH3COO-.+ H+ + Cl- 11. Fe2+│Pt (1/2)H2 – e H+ CH3COOH H+ + SO42(1/2)H2 CH3COO.║ Fe3+. Ce4+ + Fe2+ 6. Cd + CuSO4 8. Pb + 2HCl Bài làm: Thiết lập sơ đồ pin dựa vào phương trình phản ứng 1. CH3COOH ║ HSO4-. Cực âm (anot): Quá trình OXH: Cu + Zn2+ AgCl ZnCl2 Ce3+ + Fe3+ Mn2+ + Cl2 + H2O CdSO4 + Cu 2Ag + 2H+ AgI 2HCl ZnSO4 + 2Hg PbCl2 + H2 Ag+ + Fe2+ 5. Pt│Fe2+. b.+ CH3COOBài làm: a. SO42-│H2 (Pt) Bài tập 8: Thiết lập các sơ đồ pin dựa vào các phương trình phản ứng sau.

MnO4.+ 8H+ + 5e tương tự → sơ đồ pin: → Sơ đồ pin: . Cd + CuSO4 CdSO4 + Cu (-) Cd│CdSO4║CuSO4│Cu (+) 8.+ H+ + Clcực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Sơ đồ pin: (-) Cl2 (Pt)│Cl-║MnO4-.(C2)│Cl2 (Pt) 4. H+. Fe3+║Ce4+.AgCl│Cl-(C1)║Ag+ (C2)│Ag 3. Ce3+│Pt 5. Ag + ClAgCl Ag + ClAg+ + e AgCl↓ + e Ag cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Sơ đồ pin Ag. Fe2+│Pt (+) 7.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên 2. Zn + Cl2 ZnCl2 Zn Zn2+ + 2e 2ClCl2 + 2e cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Sơ đồ pin: Zn│Zn2+ (C1)║Cl. Ce4+ + Fe2+ Ce3+ + Fe3+ Fe2+ Fe3+ + e Ce3+ Ce4+ + e cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Sơ đồ pin Pt│Fe2+. Ag + Fe2+ Ag+ + Fe2+ Ag Ag+ + e Fe2+ Fe3+ + e cực âm (anôt): qt OXH cực dương (catôt): qt khử → Sơ đồ pin: (-) Ag│Ag+ (C1)║Fe3+. 2Ag+ + H2 2Ag + 2H+ 18 Mn2+ + Cl2 + H2O 2ClCl2 + 2e Mn2+ + 4H2O MnO4. Mn2+│Pt (+) 6.

Hg (+) 12. Pb + 2HCl PbCl2(r) + H2 Pb + 2Cl2H+ + 2e PbCl2(r) + 2e H2 cực âm (anôt): cực dương (catôt): → Sơ đồ pin: (-) Pb. người ta thiết lập 1 pin điện hoá gồm 2 phần được nối bởi cầu muối.34V c) ở 25oC Epin = 0.01M) → PbBr2 (r) + Cu (r) b) Viết sơ đồ pin và phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực cho E0 Pb 2+ → Sơ đồ pin (tương tự câu 2) → Sơ đồ pin: (Pt) H2│H+║Cl-│Cl2 (Pt) (+) ZnSO4 + 2Hg Zn2+ + 2e 2Hg + SO42Hg2SO4 + 2e / Pb = -0. + bên trái là một thanh Zn được nhúng vào dd Zn(NO3)2 0.1M Vmỗi dd = 1 lít a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin phóng điện và tính Epin 19 .Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên (-) H2│H+ (C1)║Ag+│Ag (+) 9. Zn + Hg2SO4 Zn cực âm (anôt): cực dương (catôt): → Sơ đồ pin: (-) Zn│Zn2+║SO42-│Hg2SO4.║H+│H2 (Pt) (+) Bài tập 9: a) Hãy tạo ra pin trong đó có xảy ra phản ứng sau: Pb(r) + CuBr2 (dd 0. Để khảo sát độ tan dựa vào bt điện hoá.2M + bên phải là một thanh Ag được nhúng vào dd AgNO3 0.126V. AgI│I-║Ag+│Ag (+) 10.442V thì T PbBr = ? 2 Bài 10 : AgCl là hợp chất halogen không tan và màu trắng. E0 Cu 2+ / Cu = 0. H2 + Cl2 2HCl (-) 11. Ag+ + IAgI (-) Ag. PbCl2│Cl.

8V 20 . c) Trong 1 TN khác người ta cho KCl rắn vào bên phải pin ban đầu cho đến khi [K+] = 0.76V E0 Ag + / Ag = 0.3M. Sau khi thêm E = 1.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên b) Giả sử pin phóng điện hoàn toàn và lượng Zn dư.04V. Xảy ra sự kết tủa Ag và thay đổi sđđ. + Tính [Ag+] = ? + [Cl-] = ? và TAgCl = ? biết E0 Zn 2+ / Zn = -0. Tính điện lượng phóng trong TN.

Nguyễn Đình Chi 6. Bộ GD và đào tạo . Hưng Yên . Một số vấn đề chọn lọc tập 2 2. nhằm mục đích giúp học sinh tháo gỡ những khó khăn.Nguyễn Hạnh 4. nó giúp các em hệ thống hoá kiến thức một cách nhanh và đầy đủ nhất từ đó vận dụng vào các dạng bài tập cụ thể một cách dễ dàng.2002.2008 Tài liệu tham khảo: 1. Tài liệu nâng cao và mở rộng kiến thức hoá học . Cơ sở lí thuyết các quá trình hoá học .Tr 20 7.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên KẾT LUẬN Trên đây chỉ là một số vấn đề nhỏ của nội dung kiến thức phần điện hoá học. lúng túng khi giải các bài tập về pin điện Trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi những năm qua việc áp dụng chuyên đề này thực sự đã giúp các em học sinh giải quyết tốt những bài tập về pin điện . tôi xin được tiếp tục đề cập ở những chuyên đề tiếp theo.Lê Mậu Quyền 8. Hoá học phân tích . Cơ sở lí thuyết hoá học . Tài liệu dùng bồi dưỡng học sinh giỏi . Nội dung kiến thức ôn luyện cho đội tuyển học sinh giỏi quốc gia phần điện hoá học còn rất nhiều vấn đề.Vũ Đăng Độ 5.Tr 49 21 . Cơ sở LT hoá học (phần BT) .Nguyễn Tinh Dung 3.

Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên 22 .

01 lg = 0.52 biết PO 2 = 0.1M biết E0 Fe 3 + / Fe 2 + = 0. 6 − MnO4 / Mn 2+ 0. Sự phụ thuộc thế theo nồng độ Xét: aOx + ne E=E o OXH/khử bkh RT [Ox] a ln + nF [ Kh]b tại 25oC.059 [Ox] a lg + n [ Kh]b VD 1: Tính thể của điện cực Pt nhúng trong dd Fe3+ 0.23V 3 / Fe ( OH ) 2 = -0.2. C Mn = 0. Fe2+ 0.1 VD 2: Thiết lập thế điện cực theo PT Nernst đối với các phản ứng sau và tính.059 [Ox] a + n lg [ Kh]b Bài làm: PT Nernst E =E o 0 Fe 3 + / Fe 2 + = 0.1M E = E0 2.059 0.1M 4− 6 3− 6 Fe(OH)3 + e cho pH = 10 O2 + 2H+ + 4e Fe(OH)2 + OH2H2O E0 Fe (OH ) Eo = 1. E0 Fe(CN ) 3.059 [ MnO4− ][ H + ]8 + 5 lg [ Mn 2+ ] 4 Fe(CN) 6− Fe(CN) 3− + e 6 4− / Fe ( CN ) 6 4 − = -0. − 4 MnO4. 1.314 →E=E o OXH/khử 0.77V Fe3+ + e Fe2+ 0. pH = 1 23 .+ 8H+ +5e Mn2+ + 4H2O 2+ C MnO = 0. 4.77 + 0. Sự phụ thuộc của thế vào nồng độ – PT Nernst Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng OXH – khử 1.25M. R = 8. pH = 1.01M. C Fe(CN ) = 0.712 (V) 1 0.2M.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên II.5at. C Fe(CN ) = 0.

9 / Fe 2 + = 0. Phản ứng khử H2S bởi Fe3+.771V. E0 S / S = -0.Eo2 Ta lại có: ∆Go = -RTlnK ↔ -RTlnK = -nF∆Eo → lgk = 2.059 VD 1: Xét kcb = ? của các phản ứng sau: a. E0 Cl 2 / 2 Cl − = 1.02. E0 Ag / Ag VD 3: Tính hằng số K của phản ứng khử H2S bằng Fe3+ biết E0 Fe H2S Bài tập Bài1: Cho các điện cực.9 . E0 S / S = -0. 24 3+ / Fe 2 + = 0. E0 Fe H2S cho pk1 = 7. pka 2 = 12.36V 3+ d. Đánh giá chiều hướng và mức độ phản ứng OXH – khử VD 2: Fe3+ + Ag 3+ Fe2+ + Ag+ + k=? = 0.77V.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên 2.34V c. pk2 = 12. Mg + 2H+ Cho E0 Mg 2+ Mg2+ + H2 = -2.303 RT ∆E → lgk = n n 1 nF o Tại 25oC ∆E o → k = 10 0.bằng MnO4biết E0 MnO − 4 / Mn 2 + = 1. 2Ag+ + Cu biết E0 Ag + / Ag / Cu = 0.8V.48 2− 3.02. Hằng số cân bằng của phản ứng OXH – khử OX1 + ne Kh2 Kh1 OX2 + ne Eo OXH Eo OXH 1 / kh1 = Eo1 ∆Go1 2 / Kh2 = Eo2 ∆G02 ∆Go = ∆Go1 + ∆G02 = -nF Eo1 + nF Eo2 = -nF∆Eo ∆Eo = Eo1 .799V biết E0 Fe / Fe 2 + = 0.363V Cu2+ + 2Ag = 0. Phản ứng OXH Cl. Eo Cu 2+ / mg b.48 2− pk1 = 7.51V.771V.

pkW = 14 = ? ở 25oC + E0 O 2 / OH − 2.071V Eo = 0.04M) e.02M).68V → H2O2 1V → H2O 1. kcb = ? biết E0 Zn Bài 4: 1.3M)║Ag a.33V C Fe = 0.1M E0 Fe 3+ / Fe 2 + = 0. Viết phản ứng điện cực và tính các thế điện cực Eo = 1. Ag.005M) d.36V Eo = 0. Cho bột Fe vào dd Fe2(SO4)3 0.403V − b.44V + / Cu E0 Fe 2+ / Fe Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong TH sau.1M 3+ C Cr O 2 3+ 7 2− = 0.8V / Cr 3 + = 1.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên a.77V = -0. Viết phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và tính Epin = ? b. Cho bột Cu vào dd CuSO4 1M Bài 3: Xét sơ đồ sau: Zn│Zn2+ (0.1M) 2+ Eo = -0. Hg2SO4│SO42.05M 2.01M 2+ C Cr = 0. Nếu ghép từng đôi điện cực a – c. Hg.015) 1. a – d. E0 Ag + / Ag = 0.23V.18M)║Ag+ (0.(C Cl = 0.16V = 0.2M thành phần mỗi dd khi pin phóng điện hoàn toàn .62V 2. Xác định thế điện cực của mỗi điện cực trên.(C = 0. 77    Bài 6 Cho O2 0. Xét khả năng hoà tan của Ag trong H2O có O2 không khí biết E0 Ag Bài 5: Thiết lập sơ đồ pin giữa Cr2O72.15V Eo = 0.76V. (Pt) Cl2(p = 1atm)│Cl.01M) c. Cd│Cd2+ (C Cd = 0. Pt│Sn2+ (C1 = 0.8V / H 2O = 1. b – c để tạo thành pin thì hãy viết sơ đồ pin và tính Epin Bài 2: Cho biết thế O – K tiêu chuẩn E0 Cu E0 Cu 2+ / Cu = 0.với Fe2+ với pH = 0 Cho E0 Cr O 2 7 2− / Ag = 0. 1. a) Viết phương trình phản ứng 25 . Sn4+ (C2 = 0.(C = 0. AgBr│Br.52V E0 Fe 3+ / Fe 2 + = 0. Cho E0 O 2 2+ / Zn = -0.77V C Fe = 0.

Xảy ra sự kết tủa Ag và thay đổi sđđ.442V thì T PbBr = ? 2 Bài 8: AgCl là hợp chất halogen không tan và màu trắng.8V Bài 9: Đánh giá khả năng phản ứng giữa Cu2+ với dd KI dư biết E0 Cu 2+ / Cu = 0. Cho E0 MnO − 4 / Mn 2 + = 1. + Tính [Ag+] = ? + [Cl-] = ? và TAgCl = ? biết E0 Zn 2+ / Zn = -0.76V E0 Ag + / Ag = 0.52V 26 .3M. Tính điện lượng phóng trong TN.04V. E0 Cu + / Cu = 0. Bài 7: a) Hãy tạo ra pin trong đó có xảy ra phản ứng sau: Pb(r) + CuBr2 (dd 0. E0 Cu 2+ / Cu = 0. 0.2M + bên phải là một thanh Ag được nhúng vào dd AgNO3 0.01M) → PbBr2 (r) + Cu (r) b) Viết sơ đồ pin và phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực cho E0 Pb 2+ / Pb = -0.8 mol H2SO4. + bên trái là một thanh Zn được nhúng vào dd Zn(NO3)2 0.51V. O2/H2O. Để khảo sát độ tan dựa vào bt điện hoá. O2/H2O2 2.085 mol H2O2 và 0. H2O2/H2O. c) Trong 1 TN khác người ta cho KCl rắn vào bến phải pin ban đầu cho đến khi [K+] = 0.1M Vmỗi dd = 1 lít a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin phóng điện và tính Epin b) Giả sử pin phóng điện hoàn toàn và lượng Zn dư. Sau khi thêm E = 1.126V.và H2O2.34V.15 mol KMnO 4. Tính CM các chất sau phản ứng. Thiết lập sự phụ thuộc của thế điện cực vào pH của các cặp 3.34V c) ở 25oC Epin = 0. người ta thiết lập 1 pin điện hoá gồm 2 phần được nối bởi cầu muối.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên b) So sánh độ bền tương đối của 3 dạng c) E0 O 2 / H 2O . 1 lít dd chứa 0. Viết phương trình phản ứng và thiết lập sơ đồ pin giữa MnO4.

6.77V E0 Ag CrO 2 4 / Ag =? 2+ pk sAg CrO = 12 2 4 3+ / Fe 2 + E0 FeF / Fe = ? 3 Fe3+ + 3F- FeF3 β = 1012 27 . E0 S / S = -0. CuI↓ Cu+ + I- Ks = 10-12 Bài 10: Phản ứng giữa AgNO3 với KCl trong dd tạo↓ AgCl và giải phóng năng lượng. catôt.5 Ks2 = 10-15.77V tính E0 Fe(OH ) Fe3+ + 3OHFe2+ + 2OH- 3 / Fe ( OH ) 2 =? Fe(OH)3 Fe(OH)2 2− Ks1 = 10-37.48V biết H2S Eo S / H S = ? 2 pk1 = 7.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên E0 I − 3 / 3I − = 0. E0 Fe + / Ag = 0. Ta có thể tạo ra 1 tế bào điện hoá sinh công nhờ phản ứng đó.9 d. ∆Go298k của phản ứng kết tủa AgCl và Eo298 của tế bào điện hoá cho TAgCl = 1. Kcb của phản ứng: Fe3+ + Sn2+ cho E0 Fe E0 Fe 3+ Fe2+ + Sn4+ 2+ / Fe 2 + = 0. 2.10-10 ở 25oC Bài 11: a.8V = 0.77V =? E0 Fe / Fe = -0.6 c. 1. E0 Ag e.55V. pk2 = 12.44V E0 Sn 4+ / Sn 2 + = 0. Viết CT tế bào quang điện và viết phản ứng trên anôt. cho E0 Fe biết 3+ / Fe 2 + = 0.15V 3+ / Fe b.

Cho E0 pin = 0. KMnO4 + FeCl3 + H2SO4 3.698V E0 = 0. Br CFe 3+ = 0. 0 c.= 0. So sánh độ bền của các dạng oxi hoá . / Cl- ở pH = 0 2.93V Cl - a.khử . KBr 1M và Cr3+ 0. C Fe 2+ = 0.07V = 0.33 V . Thiết lập sơ đồ pin khi xảy ra phản ứng dưới đây: Cu2+ + 4NH3 Cu(NH3)4 2+ Câu IV: Thiết lập khu vực pH để có thể oxi hoá được trên 80% Br. Tính EClO3-.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên Ngày 21 Tháng 7 năm 2007 KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN HOÁ HỌC (Thời gian : 150 phút) Câu I: Dựa vào thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá .1M và KCl 1 M bởi dung dịch K2Cr2O7.36V Câu V : 1.và dưới 5% Cl. cặp Fe3+/ Fe2+ đóng vai trò catot.= 1. Cr 2.001M . b.Tính cân bằng trong dung dịch chứa hỗn hợp K2Cr2O7 0. H+/Mn2+ = 1. phương trình phản ứng của pin khi pin hoạt động.799V AgBr = ? Tính T 3. E0 2O72-.1M .1M 4.07V Cr 0 ECl2/ 2Cl- = 1.33V E0 Br2/ 2Br = 1. K2Cr2O7 + FeBr3 + H2SO4 4.33V Cr MnO 0 EFe3+/Fe2+ = 0. K2Cr2O7 + KI + H2SO4 Các thế tiêu chuẩn cần xét: E0 4-.khử. H+/Cr3+ = 1. H+/Cr3+ = 1.77V = 1. H+/Cr3+ = 1.35V ClO2- 0.07V. Hãy viết sơ đồ pin.58V ClO- 0. Viết phương trình ion của các nửa phản ứng. Tính nồng độ của mỗi ion trong dung dịch khi pin phóng điện hoàn toàn.771V E0Ag+/ Ag = 0.36V E0Br2/ 2Br E0 I2/ 2I - = 1.54V E0 2/ 2ClCl Câu II : 1. Tính E pin nếu C .05M tại pH=0 Cho E0 2O72-. Cho pH = 14 và sơ đồ sau: ClO30.51V E0 2O72-. E0Br2/ 2Br . KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 2. Khi ghép thành pin thì cặp AgBr/Ag đóng vai trò anot. Hãy dự đoán chiều phản ứng xảy ra trong các hệ sau đây 1.1M . Câu III: 1. Cho phản ứng sau: 28 .từ hỗn hợp KBr 0. Tính thế của mỗi điện cực tại thời điểm đó. Mô tả chiều dịch chuyển của các điện tích trong pin 2.

59V . Quá thế của O2O2 η /Pt =0. Ag+ 0. Ni2+ 1M .23V.23V = 0.5 Ω .001M .8V . Cu E0Ni2+/ Ni = .. ClO Ag 2.Nguyễn Huệ – THPT Chuyên Hưng Yên NaBH4 + C0 KMnO4 → = 0. Trong điều kiện điện phân có thể điện phân được Ni2+ không?.= ? trong dung dịch. dùng điện cực Pt. MnO40 C- Xác định sơ đồ pin và thành phần cân bằng biết : 0 EMnO4-/ MnO2 E0H2BO3-/ BH4- = 0.34V .0.1M và ClO4.16 M NaH2BO3 + MnO2 = 0.03M = 0.O2/ 0H2O E = 1. 29 . 3. Cho E0 +/ Ag dây R dẫn = 0. H+ 0. Câu VI: Điện phân dung dịch chứa Cu2+ 0. C 4.5V Tính thế đặt vào để quá trình điện phân bắt đầu xảy ra? Nếu điện phân hết Ag+ thì Cu2+ đã bị điện phân chưa ?. NaBH4 .05V. Cường độ dòng điện I = 2 Α . E0 2+/ Cu = 0.01M . 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful