Bài 2 : Xác định cation nhóm 1 Mục tiêu : Thao tác đúng kỹ thuật các bước phân tích

các cation trong nhóm 1, xác định đúng các cation nhóm 1. I/. Định tính các cation : 1/. Tìm Ag+ • Với HCl - 5 giọt dd Ag+ + 1 giọt HCl 6M, tạo tủa trắng vón. AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3 - Ly tâm lấy tủa, thêm từng giọt NH4OH 6M đến khi tủa tan hết AgCl↓+ 2NH4OH → [Ag(NH3)2]Cl + 2H2O - Khi axit hóa dd bằng HNO3 6M, tủa xuất hiện trở lại [Ag(NH3)2]Cl + 2HNO3 → AgCl ↓ + 2NH4NO3 • Với KI - 5 giọt Ag+ + 2 giọt KI, tạo tủa màu vàng
Ag+ + I- → AgI↓

Với K2CrO4 - 5 giọt Ag+ + 2 giọt K2CrO4, tạo tủa đỏ gạch 2Ag + CrO42- → Ag2CrO4 ↓

• -

Với Na2CO3 2Ag+ + CO32- → Ag2CO3↓

5 giọt Ag+ + 2 giọt Na2CO3, tạo tủa trắng Khi để lâu hóa xám đen Ag2CO3 → Ag2O↓ + CO2↑ 2/. Tìm Pb2+ • Với HCl - 5 giọt dd Pb2+ +1 giọt HCl 6M, tạo tủa trắng hình kim Pb2+ + Cl- → PbCl2 ↓ - Ly tâm lấy tủa, thêm 20 giọt nước cất, đun sôi trong nồi cách thủy, tủa tan. Kết tủa này không tan trong NH4OH dư • Với KI - 5 giọt Pb2+ + 1 giọt KI, tạo tủa màu vàng Pb2+ + 2I- → PbI2↓

thêm 10 giọt nước cất.ống nhỏ giọt . xuất hiện tủa đen xám Hg2Cl2 + 2NH4OH → [NH2Hg]Cl ↓ + Hg ↓ + NH4Cl + 2H2O • Với K2CrO4 10 giọt dd Hg22+ +1 giọt K2CrO4 6M.5 giọt Hg22+ + 1 giọt KI.→ PbCrO4↓ Tủa tan trong NaOH PbCrO4 + 4NaOH → Na2PbO2+ Na2CrO4 + 2H2O • Với H2SO4 (nên sử dụng phản ứng này để phát hiện chì trong dung dịch hơn là dùng KI) Pb2+ + SO42.đũa thủy tinh 2/. tạo tủa màu xanh lục Hg22+ + 2I. tạo tủa trắng 5 giọt Pb2+ + 4 giọt K2CrO4 0. tủa tan. tủa óng ánh xuất hiện trở lại • Với K2CrO4 Pb2+ + CrO42.→ Hg2I2↓ II/. tạo tủa màu đỏ gạch Hg22+ + CrO42.1M + 2 giọt CH3COOH 6M.đèn cồn . Dụng cụ : .→ Hg2CrO4↓ • Với KI .1M 5 giọt Pb2+ + 1 giọt H2SO4.→ Hg2Cl2 ↓ . thêm vài giọt NH4OH 6M.máy ly tâm .10 giọt dd Hg22+ +1 giọt HCl 6M.→ PbSO4↓ 3/.Ly tâm tách tủa. Hóa chất : Nước cất HCl đặc HCl 6M NH4OH 6M HNO3 6M CH3COOH 2M K2CrO4 0. Tìm Hg22+ • Với HCl . tạo tủa trắng Hg22++ 2Cl..Ly tâm tách tủa. đun nóng. Dụng cụ và hóa chất 1/. Trình tự thực hiện phản ứng .ống nghiệm . tạo tủa vàng III/. Làm lạnh.

lắc kỹ. Ly tâm lấy kết tủa. . Để nguội. gạn kết tủa). không có Hg22+. Quan sát.Rửa gạn 3 lần kết tủa T1 bằng nước cất có pha vài giọt HCl loãng (thêm nước rửa vào T1.1/. Ly tâm.1M 4 Tủa T2 NH4OH 6M 5 Nước ly tâm HNO3 6M Nhận xét. Ly tâm ngay khi dung dịch còn nóng. thêm 1 thể tích nước. gạn lấy tủa T2 . lấy nước lọc chuyển sang ống nghiệm khác. đun nóng. tách kết tủa T1 (có thể có AgCl. để tách hết tủa còn bám ở thành ống nghiệm. chứng tỏ có Ag+ Tên : Lớp : BÁO CÁO THỰC TẬP BÀI : Thí Chất thử Dung dịch thử nghiệm Dung dịch AgNO3 1 Dd AgNO3 HCl 6M 2 Tủa NH4OH 6M 3 Tủa HCl đặc 4 Tủa HNO3 6M Dung dịch chứa hỗn hợp cation nhóm 1 1 Dd cation nhóm HCl 6M 1 2 Kết tủa T1 Nước nóng 3 Nước ly tâm L2 CH3COOH 2M + K2CrO4 0. tan trong NaOH : có ion Pb2+. Ly tâm dung dịch L. giải thích hiện tượng ? + Thêm từng giọt HNO3 6M vào phần 3. giải thích Kết quả - . nếu thấy kết tủa xuất hiện trở lại. Tính chất của AgCl Lấy 4 giọt dung dịch AgNO3 0. ly tâm . Axit hóa dung dịch L bằng HNO3 6M. Thêm từng giọt HNO3 6M vào dung dịch vừa thu được. Quan sát.Thêm vào nước ly tâm L2 2 giọt CH3COOH 2M + 4 giọt K2Cr2O4 0. . giải thích hiện tượng ? + Thêm 3 giọt HCl đậm đặc vào phần 2. Kết tủa có tan không ? 2/. nếu thấy kết tủa xuất hiện trở lại. phần nước ly tâm L1 chứa cation nhóm khác (bỏ). Đun nóng nhẹ để kết tủa vón cục dễ tách.Thêm vào kết tủa đã rửa sạch ở trên 1ml nước cất. không có tủa : không có Pb2+ . chia làm 3 phần + thêm từng giọt NH4OH 6M vào phần 1. . chứng tỏ có Ag+ + Nếu không có kết tủa. rửa với nước cất Thêm ít nước cất .1M. Phân tích hỗn hợp cation nhóm 1 Lấy 1ml hỗn hợp cần phân tích vào ống nghiệm sạch. đun nhẹ 5’. nước ly tâm L2 (giữ lại để xác định ionPb2+) .Ly tâm.1M. thêm vào đó từng giọt dd HCl 6M đến khi kết tủa hoàn toàn (nhận biết quá trình kết tủa đã xong khi giọt HCl thêm vào thành ống nghiệm thì ở chỗ tiếp xúc giữa giọt HCl và dd phân tích không xuất hiện tủa thêm nữa). axit hóa bằng HNO3 6M. có ion Hg22+. lấy nước ly tâm L3. Đun nóng. được dung dịch L. + Nếu thấy kết tủa màu xám đen. lắc kỹ. rửa thành ống nghiệm bằng vài giọt nước cất lạnh. thêm 6 giọt HCl 6M vào ống nghiệm. Xuất hiện tủa màu vàng. PbCl2.Thêm vào tủa T2 dd NH4OH 6M. Hg2Cl2). cho đến khi tan hết kết tủa.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful