Chuyªn ®Ò 3

ThuÕ vµ qu¶n lý thuÕ n©ng cao

1. Những vấn đề chung về thuế 1.1. Nguồn gốc của thuế Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Nhà nước là một tổ chức chính trị, đại diện quyền lợi cho giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội. Để có nguồn lực vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để huy động một bộ phận của cải của xã hội. Việc huy động tập trung nguồn của cải xã hội vào trong tay Nhà nước có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: đóng góp bắt buộc, vận động dân đóng góp tự nguyện hoặc vay, trong đó, biện pháp huy động, tập trung của cải có tính bắt buộc đối với mọi thành viên trong xã hội được gọi là thuế. Thuế luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước, song quan niệm về thuế và việc sử dụng công cụ thuế mỗi thời một khác. Trong chế độ phong kiến và giai đoạn đầu của nhà nước tư sản thuế đóng vai trò huy động nguồn lực tài chính tối thiểu để nuôi sống bộ máy Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho quốc phòng, an ninh. Sau cuộc khủng hoảng kinh tế những năm 1929 - 1933, vai trò của Nhà nước đã có sự thay đổi: Nhà nước cần can thiệp vào hoạt động kinh tế bằng cách lập ra các chương trình đầu tư lớn và thực hiện tái phân phối tổng sản phẩm xã hội thông qua công cụ ngân sách nhà nước. Lúc này, thuế được Nhà nước sử dụng như là một công cụ để điều chỉnh nền kinh tế. Cùng với việc mở rộng các chức năng của Nhà nước và sự phát triển các quan hệ hàng hoá tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện hơn và thuế đã trở thành một công cụ quan trọng, có hiệu quả của nhà nước để tác động đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước. Bàn về mối liên hệ giữa thuế và Nhà nước, Mác viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước1”. Ang-ghen cũng đã viết: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có đóng góp của công dân cho Nhà nước, đó là thuế má2”. Tóm lại, điểm qua quá trình phát triển của xã hội cho thấy: thuế và Nhà nước là hai phạm trù lịch sử gắn bó hữu cơ với nhau: Nhà nước tồn tại tất yếu phải có thuế; ngược lại, thuế bảo đảm cơ sở vật chất cho sự hoạt động và phát triển của Nhà nước. 1.2. Khái niệm và đặc điểm của thuế Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện. Theo các nhà kinh điển, “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế3”.
1 2 3

Mác-Ang-ghen tuyển tập, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1961, tập 2. Ang-ghen, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và Nhà nước, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1962. Lê-nin toàn tập, tập 15.

199

Nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công4” đã đưa ra một khái niệm cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất về thuế. Theo tác giả, “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”. Theo thời gian, khái niệm cổ điển này đến nay đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước”. Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta đưa ra khái niệm thuế như sau: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau: thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại. Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như sau: thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước. Như vậy, đã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế. Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của thuế, khi nghiên cứu khái niệm về thuế cần chú ý các đặc điểm sau: - Thứ nhất, thuế là khoản trích nộp bằng tiền: Về nguyên tắc, thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, điều này trái ngược với các hình thức thanh toán bằng hiện vật đã tồn tại trước đây. Sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thuế, đổi lại, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được thực hiện bằng tiền lại góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thị trường. - Thứ hai, thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực: Dù được thực hiện dưới hình thức nào, thuế vẫn thể hiện tính chất bắt buộc, được thực hiện thông qua con đường quyền lực Nhà nước (qua hệ thống pháp luật thuế). Do đó, đối tượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự mình ấn định hay thoả thuận mức đóng góp của mình mà chỉ có quyền chấp thuận. Những đối tượng nộp thuế vi phạm luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật để buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế. Đây là điểm khác biệt giữa thuế với các khoản đóng góp mang tính chất tự nguyện. - Thứ ba, thuế là khoản thu có tính chất xác định: Thuế là khoản thu xác định của các tổ chức thụ hưởng, đó là Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương. Trái ngược với vay, thuế không được hoàn trả trực tiếp. - Thứ tư, thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước: Khác với khoản vay, thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế (tuy nhiên, một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các khoản
4

Gaston Jeze, “Finances Publiques”, 1934.

200

phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng). Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế. Trước khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ nào cho người nộp thuế. Sau khi thu thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ sử dụng ít các dịch vụ công cộng; họ cũng không có quyền đòi hỏi được hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế họ phải trả vì lý do này hay lý do khác; và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã phải thanh toán cho các khoản chi trái với nguyên tắc này. Thuế được thu nhằm đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, thuế không có đối khoản cụ thể. Điều này thể hiện rõ ở chỗ nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy định gắn với mục đích chi tiêu cụ thể nào cả mà đều được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung của Nhà nước trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Khái niệm “chi tiêu của Nhà nước” ngày nay không thể hiểu theo nghĩa hẹp là chỉ bao gồm các chi phí liên quan đến chức năng duy trì bộ máy của Nhà nước để thực hiện các chức năng của Nhà nước, mà còn gồm các chi phí cho việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội. Chính vì thế, khi xem xét khái niệm thuế cũng phải hiểu thuế trên hai góc độ: thuế vừa là công cụ huy động nguồn thu để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thuế vừa là công cụ giúp Nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội hay công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế. 1.3. Chức năng của thuế Lịch sử phát triển của thuế đã chứng minh rằng, thuế phải thực hiện được 3 chức năng cơ bản, đó là: chức năng bảo đảm nguồn thu cho NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; chức năng phân phối lại thu nhập và tài sản nhằm đảm bảo công bằng xã hội và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. 1.3.1. Chức năng đảm bảo nguồn thu cho NSNN Mức độ động viên các nguồn thu từ thuế vào ngân sách phần lớn, gắn liền với tổng số chi tiêu của của nhà nước vì các khoản thu này là nguồn bù đắp chủ yếu cho các khoản chi ngân sách. Nhưng các khoản thu này cũng không phải là nguồn bù đắp duy nhất mà bên cạnh đó, thâm hụt ngân sách còn được bù đắp bằng nguồn vay hoặc phát hành tiền tệ. Mức độ động viên thu ngân sách với tỷ lệ giữa thâm hụt ngân sách trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của mỗi nước cho thấy mức độ huy động của Nhà nước để bù đắp cho các khoản chi này (tất nhiên kể cả khoản lãi phải trả khi hoàn trả nợ). 1.3.2. Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội Về nguyên tắc, gánh nặng về thuế phải được phân chia một cách công bằng; thuế phải có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết của sự phân phối lần đầu để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng. Tuy nhiên, sự công bằng chỉ mang tính chất tương đối và tuỳ thuộc vào quan niệm cho rằng sự phân phối phải công bằng hay không trong việc phân chia quyền sở hữu diễn ra trên thị trường. Chính vì vậy, đánh thuế luỹ tiến, đối với một số người, có thể được coi như đồng nghĩa với sự công bằng, với một số người khác, lại bị coi là tuỳ tiện. 1.3.3. Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế hay khắc phục những bất cân bằng của thị trường Thuế là một công cụ của chính sách kinh tế có thể đóng vai trò khuyến khích, hạn chế hoặc ổn định kinh tế. Thuế có thể được sử dụng để khắc phục những bất cân bằng của thị trường, ví dụ, dựa trên cơ sở các phân tích kinh tế vi mô để quốc tế hoá những tác động nội tại của nền kinh tế. Thuế cũng có thể góp phần thực hiện các cân
201

1 Phân loại theo cấp độ hành chính Cách phân loại này thường được sử dụng trong kế toán quốc gia. hiện hành ở nước ta không sử dụng cách phân loại này. đường lối phát triển kinh tế . chính sách. theo tác nhân kinh tế chịu thuế hoặc theo lĩnh vực kinh tế bị đánh thuế. Nhà nước được xây dựng theo nguyên tắc tập trung . điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Cách tiếp cận kinh tế vĩ mô thuộc quan niệm của Keynes về chính sách kinh tế. yêu cầu của quản lý mà người ta có thể đưa ra các cách phân loại thuế khác nhau. Cách tiếp cận kinh tế vi mô phù hợp với cách nhìn tự do về sự can thiệp của Nhà nước mà với chức năng trợ cấp ngân sách. 1. từ đó nhằm sử dụng phát huy vai trò tích cực của từng công cụ thuế trong quản lý.xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Vấn đề có tính nguyên tắc là thuế phải luôn luôn phù hợp với mục tiêu.2. vai trò của thuế đối với nền kinh tế ở mỗi quốc gia không giống nhau mà tuỳ thuộc vào “nghệ thuật sử dụng” công cụ thuế của mỗi quốc gia đó. Ở Việt Nam. Nhà nước có thể xoá bỏ được những vật cản nảy sinh trong kinh tế thị trường.bằng tổng thể trong khuôn khổ chính sách ngân sách dựa trên cơ sở các phân tích kinh tế vĩ mô. 1. Cách tiếp cận này đôi khi cũng là trung tâm của các cuộc tranh luận. Vì vậy. công dụng.xã hội và là công cụ đắc lực cho việc thực hiện đường lối. xã hội và tuỳ theo mục tiêu. 202 . theo đó.dân chủ: Trung ương thống nhất ban hành pháp luật. Căn cứ theo đặc điểm. thực hiện các cải cách thuế kịp thời nếu thấy cần thiết. 1.4. Tất cả các nguồn thu thuế do Nhà nước thống nhất quản lý và việc phân bổ nguồn lực cho các địa phương. Khả năng của thuế trong việc thực hiện các mục tiêu hiệu quả kinh tế này đã bị tranh luận khá gay gắt. phân chia các nguồn thu từ thuế trên địa bàn được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Đó cũng là lý do mà các quốc gia phải thường xuyên rà soát mức độ phù hợp của hệ thống thuế với chiến lược phát triển kinh tế xã hội cuả mình. chức năng và vai trò của từng loại thuế đối với quá trình phát triển kinh tế. để phát huy được vai trò của thuế trong nền kinh tế. các cấp chính quyền địa phương không được phép ban hành và quản lý thu các loại thuế riêng. Tuy nhiên. thuế là một biến số mà Nhà nước sử dụng nhằm ổn định tình huống (chính sách tác động trên nhu cầu tổng thể) hoặc cơ cấu (chính sách thuế nhằm tạo thuận lợi cho sự tăng trưởng kinh tế).4. dựa vào cách tổ chức quản lý thu và cấp ngân sách thụ hưởng chúng: thuế được phân thành hai loại: thuế nhà nước (quốc gia) và thuế địa phương. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu. chiến lược phát triển kinh tế .Phân loại thuế Lợi ích của việc phân loại thuế là tạo ra một cách tiếp cận tổng hợp đối với cơ cấu thuế. thuế có thể được phân loại dựa theo 3 tiêu thức chủ yếu: theo các yếu tố kinh tế bị đánh thuế. phải sử dụng thuế đúng với chức năng của nó. Tóm lại. Phân loại theo tính chất kinh tế Theo cách này. Tuỳ theo quan niệm mà người ta thừa nhận vị trí tự do hay can thiệp của thuế mà chức năng này được đánh giá ưu việt nhiều hay ít.4.

Ngày nay. Khác với thuế trực thu. 1.a) Nếu dựa theo yếu tố kinh tế bị đánh thuế.  Thuế gián thu do các nhà sản xuất. dịch vụ như nhau thì cùng phải chịu một mức điều tiết thuế như nhau. đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán. tài sản của tổ chức và cá nhân. thậm chí còn mang tính luỹ thoái. Số thuế này nếu so với thu nhập của người giàu và người nghèo thì rõ ràng chúng mang tính luỹ thoái: tỷ lệ giữa tiêu dùng so với thu nhập của người nghèo cao hơn tỷ lệ này của người giàu. Tuy nhiên.4. Ưu điểm nổi bật của thuế gián thu là nó có khả năng đáp ứng nguồn thu kịp thời.3. ví dụ như thuế thu nhập doanh nghiệp. tính toán và thu thuế phức tạp. thí dụ: thuế đánh vào bảo hiểm. Phân loại dựa theo tính chất kỹ thuật Cách phân loại này được dựa vào các tiêu thức kỹ thuật trong việc đánh thuế. thuế đánh vào bất động sản. thuế trực thu lại có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn. người nộp thuế chính là người phải chịu thuế. Tuy nhiên. dịch vụ) ít có cảm giác bị Nhà nước đánh thuế. mang tính cổ điển. Đây cũng là ưu điểm nổi bật của thuế trực thu so với thuế gián thu. việc theo dõi. Hơn nữa. lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao. được sử dụng nhiều nhất và thường là trung tâm của các cuộc tranh luận. sự phân biệt giữa hai loại thuế này đôi khi chỉ mang tính chất tương đối vì ngày càng khó phân biệt ranh giới giữa hai loại thuế. có các loại: thuế đánh vào doanh nghiệp. thu nhập cao hay thấp. Do điều tiết một cách gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá. thuế đánh vào hộ gia đình và thuế đánh vào sản phẩm. Do thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập. thuế được chia thành thuế đánh vào thu nhập. có xem xét đến hoàn cảnh. ổn định cho ngân sách nhà nước. Vì vậy. đó là: do thuế gián thu được tính trên giá cả hàng hoá. với thuế gián thu. kịp thời về cho ngân sách nhà nước. thuế gián thu cũng có những hạn chế nhất định. thuế xuất khẩu. tuy nhiên. người chịu thuế (người tiêu dùng hàng hoá. Có nghĩa là. vì vậy. c) Nếu dựa theo lĩnh vực.. hoàn cảnh của đối tượng chịu thuế. vẫn cần thiết 203 . thuế tiêu thụ đặc biệt. góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các tầng lớp dân cư.. Ví dụ như: thuế giá trị gia tăng. điều kiện và khả năng đóng góp của người nộp thuế nên nó rất có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập. thuế đánh vào tiết kiệm. thuế đánh vào tiêu dùng (sử dụng thu nhập) và thuế đánh vào tài sản (thu nhập được tích luỹ). Theo cách này. thuế được phân chia theo các lĩnh vực kinh tế bị đánh thuế. thương nhân hoặc người cung cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số thuế này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu.. bất kể người tiêu dùng là người giàu hay người nghèo. dịch vụ. người nộp thuế và người chịu thuế (người trả thuế) không đồng nhất. dịch vụ thông qua cơ chế giá nên với thuế gián thu. thuế nhập khẩu. loại thuế này cũng ít gây ra những phản ứng từ phía người chịu thuế mỗi khi Chính phủ có chủ trương tăng thuế. và đương nhiên tỷ lệ giữa thuế gián thu so với tổng thu nhập của người nghèo lớn hơn người giàu. Thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.. nếu cùng tiêu dùng một lượng hàng hoá. thuế được phân thành các nhóm chủ yếu sau: a) Thuế trực thu và thuế gián thu:  Thuế trực thu do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước. không đảm bảo được sự công bằng xã hội. nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ. thuế thu nhập cá nhân. không tính tới điều kiện. Vì vậy. b) Nếu dựa theo yếu tố và tác nhân kinh tế chịu thuế.

Riêng thuế theo mức riêng biệt ở nước ta ít sử dụng (hiện nay mới có thuế bảo vệ môi trường đánh theo cách này). c) Thuế theo mức riêng biệt và thuế tính theo giá trị: Theo cách này. thuế “tiêu thụ đặc biệt” đánh vào việc tiêu dùng các hàng hoá.2. Ở một số nước. dịch vụ sau mỗi lần chúng được luân chuyển.5. Ngược lại. Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế Yếu tố này xác định rõ tổ chức. ví dụ như: thuế phân tích và thuế tổng hợp.). Loại thuế này có lợi thế là rất đơn giản. thuế tiêu thụ đặc biệt. đối với các sắc thuế tiêu dùng thường áp dụng thuế suất tỷ lệ. cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ chức. Tuỳ theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế. Thông thường.1.5.. loại thuế này thường được áp dụng dưới hình thức thuế rượu. mức thuế suất được xác định bằng mức tiền riêng biệt trên một đơn vị vật chất của đối tượng bị đánh thuế (trọng lượng. khối lượng. Ưu điểm của loại thuế này là tính toán đơn giản. thuế “giá trị gia tăng” cho ta thấy loại thuế này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá.. 1.. Ngoài các cách phân loại trên đây. tiện lợi và được áp dụng chủ yếu đối với các loại thuế tiêu dùng như thuế doanh thu... dịch vụ đặc biệt được sản xuất hoặc nhập khẩu. thuế luỹ tiến: Theo cách phân loại này. không cần phải xác định giá trị của đối tượng bị đánh thuế nhưng lại có bất lợi là không thích ứng trong trường hợp tiền tệ bị mất giá. cơ sở tính thuế thu nhập doanh 204 ..3. 1.5.5. được xếp vào loại thuế có mức riêng biệt (cũng có thể được dịch là thuế đánh theo mức cụ thể quen được gọi là thuế tuyệt đối) nếu trong đó. trong thực tế ở một số nước còn có những cách phân loại khác. Tên gọi Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó. b) Thuế tỷ lệ. thuế bia. Ví dụ. Cơ sở thuế (tax base) Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì. mỗi sắc thuế đều được cấu thành bởi các yếu tố sau: 1. 1.. thuế tỷ lệ là loại thuế áp dụng một thuế suất như nhau đối với mọi đối tượng chịu thuế. cá nhân nào không phải kê khai và nộp loại thuế này (đối tượng được miễn nộp thuế) theo quy định của luật thuế. cá nhân nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộp loại thuế này hoặc tổ chức. đối với các sắc thuế thu nhập. cá nhân nào đó (ví dụ.phải phân biệt hai loại thuế này vì trong thực tế. còn thuế luỹ tiến là loại thuế áp dụng các thuế suất tăng dần đối với các nhóm đối tượng chịu thuế hoặc toàn bộ đối tượng chịu thuế. thuế phân bổ và thuế định suất. thuế tài sản có thể áp dụng thuế suất luỹ tiến. thuế tính theo giá trị là loại thuế được tính toán bằng cách áp dụng một tỷ lệ (hoặc tỷ lệ phần trăm) trên căn cứ tính thuế. diện tích. thuế thuốc lá. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế Mỗi sắc thuế được ban hành nhằm đáp ứng các mục tiêu riêng song nhìn chung. thuế giá trị gia tăng. thuế “thu nhập doanh nghiệp” đánh trên thu nhập của doanh nghiệp. độc lập với giá trị tiền tệ của chúng. nhiều quốc gia vẫn còn hệ thống tổ chức hành chính dựa trên sự phân biệt giữa thuế trực thu và thuế gián thu..

 Thuế suất luỹ tiến toàn phần: Biểu thuế cũng gồm nhiều bậc. ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất tương ứng. masage. nhanh chóng hơn so với thuế suất luỹ tiến từng phần. dẫn đến tình trạng bất hợp lý về mức thu nhập còn lại sau thuế giữa những người có mức cơ sở tính thuế ở hai bậc thuế liền kề.nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ). Có hai loại thuế suất luỹ tiến: thuế suất luỹ tiến từng phần và thuế suất luỹ tiến toàn phần.. Tuy nhiên.thuế suất sau đây: a) Mức thuế cụ thể (tuyệt đối): Mức thu thuế được ấn định bằng một mức tuyệt đối dựa trên cơ sở thuế.5. Ví dụ. biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh. phản ánh yêu cầu và mức độ động viên của Nhà nước trên một cơ sở tính thuế. dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hoá.4. thường được sử dụng trong các sắc thuế thu nhập và thuế tài sản. Cơ sở thuế có thể là tổng trị giá hàng hoá. Thuế được tính từng phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng của từng bậc. từ tiền lương. Thuế suất luỹ tiến từng phần có ưu điểm là do thuế được đánh tăng dần theo mức tăng của thu nhập. thuế môn bài quy định thu theo mức 3. Trong trường hợp này. Mức thuế. thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% trên thu nhập chịu thuế. c) Thuế suất luỹ tiến: Thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế (thường là thu nhập chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế)..000. có thể nói. đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế. theo đó. Ví dụ. Ưu điểm của loại thuế suất này là việc tính toán xác định số thuế phải nộp đơn giản. giá trị cơ sở thuế giữa hai bậc thuế liền kề có sự thay đổi không đáng kể nhưng đối tượng nộp thuế có cơ sở thuế ở bậc cao hơn phải tính thuế theo mức thuế suất tương ứng cao hơn cho toàn bộ cơ sở thuế nên đã dẫn đến số thuế phải nộp cao 205 . thu theo mức 1.. đó là “linh hồn” của một sắc thuế. loại thuế suất này có nhược điểm là kỹ thuật tính toán thuế phức tạp. b) Thuế suất nhất định: Thuế suất được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở tính thuế.000 đ/năm đối với cơ sở kinh doanh có vốn đăng ký dưới 2 tỷ đồng. thuế tiêu thụ đặc biệt quy định thuế suất đối với dịch vụ kinh doanh vũ trường.000.. không thay đổi theo quy mô của cơ sở tính thuế. Ví dụ. karaoke là 30%. thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế. cơ sở tính thuế doanh thu là tổng doanh thu nhận được trong kỳ tính thuế.. ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất và thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của cơ sở tính thuế. cơ sở tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. thuế suất Mức thuế. dịch vụ (ví dụ.000 đ/năm đối với cơ sở kinh doanh hạch toán độc lập có mức vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng. số thuế phải nộp được tính bằng cách lấy toàn bộ cơ sở thuế áp dụng mức thuế suất tương ứng. tài sản. tiền công trực tiếp theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân. vì vậy. số thuế phải nộp là tổng số thuế tính cho từng bậc.). Có các loại mức thuế . Tuy nhiên. thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế. 1. loại thuế suất này có nhược điểm là gây ra sự thay đổi có tính đột biến về tổng số thuế phải nộp của đối tượng nộp thuế. do đó không đáp ứng được mục tiêu công bằng xã hội. Khác với thuế suất luỹ tiến từng phần. sát với khả năng đóng góp của đối tượng nộp thuế nên đáp ứng được mục tiêu công bằng xã hội theo chiều dọc..  Thuế suất luỹ tiến từng phần: Biểu thuế gồm nhiều bậc.

quyết toán thuế Quy định rõ hình thức thu nộp. biểu thuế xuất khẩu. xử lý vi phạm… trước đây được quy định trong các Luật thuế. Quốc hội quy định. nghĩa vụ về khai báo. địch hoạ hoặc tai nạn bất ngờ. kê khai. 1. nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế. là cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm về thuế. Vì những lý do này. nghĩa vụ về đăng ký. 1. biểu thuế thu nhập cá nhân. Việc quy định trách nhiệm. Ngoài các yếu tố cơ bản trên đây. Điều 84 Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định: "Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn: làm Luật và sửa đổi Luật... đưa việc thực thi luật thuế vào nề nếp..5. thời gian thu nộp.)...6. đối tượng nộp thuế được phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường (vì một số lý do khách quan bất khả kháng như thiên tai. Trong mỗi loại thuế. quy định cụ thế các trường hợp. Ví dụ. các hình thức vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý vi phạm hành chính. quyết toán thuế. rõ ràng của chính sách. các quy định liên quan đến quản lý thuế nêu trên. nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế Yếu tố này quy định trách nhiệm. 1. loại thuế suất này thực tế hiện nay ít có quốc gia nào áp dụng. quyết định chương trình xây dựng luật. giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế.7. chế độ cũng quy định về điều kiện. cho nên phải do cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là Quốc hội ban hành dưới hình thức Luật hoặc Bộ luật. thu nộp. Pháp lệnh thuế. tạo cơ sở pháp lý để xử lý các trường hợp vi phạm luật thuế. trong các sắc thuế còn quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong quá trình thi hành luật thuế.. hoặc vì một số lý do nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước. nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành luật thuế. thu nộp.hơn nhiều so với bậc thuế liền kề thấp hơn. Việc quy định nghĩa vụ đóng góp của dân là một vấn đề lớn của mỗi một quốc gia.đạo luật cơ bản (luật gốc) của nước ta. thẩm quyền xét miễn. 1. như về trách nhiệm. cung cấp các thông tin cần thiết cho việc tính và thu thuế. ví dụ như.5. kê khai. kê khai. Cơ sở pháp lý của thuế Thuế là một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định rõ trong Hiến pháp . thu nộp thuế. nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế một mặt. mặt khác.. chứng từ. Thủ tục kê khai. kỷ cương. theo đó.5. thủ tục. 206 . nhằm đảm bảo sự minh bạch. d) Biểu thuế: Biểu thuế là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định trong một sắc thuế.6. nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thi hành luật thuế. đảm bảo sự kiểm soát. giảm thuế Miễn. Ở nước ta. kịp thời. quyết toán thuế. quản lý của cơ quan thuế đối với quá trình chấp hành luật thuế được chặt chẽ. Chế độ miễn. nghĩa vụ về thực hiện chế độ kế toán. thủ tục thu nộp. sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế".5. Kể từ ngày Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành (01/7/2007) các nội dung về quản lý trong các Luật thuế hiện hành bị bãi bỏ và được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này.. hoá đơn. thuế nhập khẩu. giảm thuế. biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trách nhiệm. Tuy nhiên. Điều 80 Hiến pháp năm 1992 của nước ta đã quy định: "Công dân có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật". các quy định này đã được chuyển vào nội dung quy định của Luật quản lý thuế (Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006).

. Quốc hội đã ban hành các Luật thuế sau trên cơ sở sửa đổi căn bản các Luật thuế hiện hành: Năm 2007: Luật thuế thu nhập cá nhân được ban hành vào tháng 11/2007. hộ kinh doanh. thuế hàng hoá. để sau một thời gian thi hành sẽ hoàn chỉnh. được đánh dấu bằng việc Quốc hội ban hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999). Bối cảnh đó đã đặt ra yêu cầu thực hiện cải cách thuế bước II.Theo quy định hiện hành. Trước đó nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp.. Các Luật thuế quan trọng này tiếp tục được bổ sung. Luật thuế lợi tức. Trong quá trình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về thuế. hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết của Chính phủ... khu vực kinh tế gồm các sắc thuế cơ bản như: Thuế doanh thu. quan hệ đối ngoại của Việt Nam cũng có những cải thiện đáng kể. Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Bộ trưởng Bộ Tài chính có thể ban hành các Chỉ thị. Căn cứ Luật. 1. nền kinh tế . Việt Nam thực hiện cải cách thuế bước I. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.7. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ để thực thi. Thực hiện Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010. Thuế lợi tức. một hệ thống chính sách thuế mới ra đời và áp dụng thống nhất đối với các thành phần. Thuế nhà đất.. vai trò của thuế trong quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế được sử dụng rất hạn chế. nền kinh tế thị trường đã và đang hình thành. Năm 2008: các Luật thuế GTGT. Luật số 07/2003/QH11 sửa đổi bổ sung một số điều 207 . trình Quốc hội ban hành thành luật. thuế nông nghiệp.7. Đầu những năm 1990.xã hội chuyển sang giai đoạn phát triển mới: thực hiện công nghiệp hóa. Quá trình đổi mới về thuế tại Việt Nam 1. sửa đổi vào cuối năm 2003. Thuế nông nghiệp (từ 1994 chuyển thành là thuế sử dụng đất nông nghiệp). thay thế cho Luật thuế doanh thu. Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Sau 10 năm đổi mới. lệ phí như lệ phí trước bạ. cụ thể: . có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 để thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Luật thuế XNK cũng được sửa đổi để bảo đảm sự đồng bộ. và một số loại phí.Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 được ban hành thay thế cho các Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9.. trong một số trường hợp Quốc hội có thể uỷ quyền cho cơ quan thường trực của mình là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành một số loại thuế dưới hình thức Pháp lệnh. thuế nhập khẩu. bắt đầu từ nửa cuối những năm 90. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. thuế môn bài. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế tài nguyên. thuế lợi tức. thu ngân sách Nhà nước chủ yếu từ kinh tế quốc doanh (chiếm tới 90% tổng số thu). Bộ luật do Quốc hội hoặc Pháp lệnh do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành. Luật thuế TTĐB và Luật thuế TNDN được ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. Khái quát về hệ thống chính sách thuế Việt Nam Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam được hình thành và phát triển trong thời kỳ “đổi mới” (sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986). lệ phí giao thông. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. lệ phí chứng thư. 2005. Bộ Tài chính ban hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện. thay thế Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và bãi bỏ quy định áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân. Quyết định.1. Thuế xuất khẩu. Chính phủ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật dưới các hình thức Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật. Năm 1998. thuế chỉ áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh dưới một số hình thức: thuế doanh nghiệp.

Luật thuế bảo vệ môi trường được ban hành ngày 15/11/2010. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 218/2003/QĐ-TTg quy định chức năng. Luật thuế tài nguyên được ban hành để thay thế cho Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1998. hệ thống thuế Nhà nước được thành lập để thực hiện công tác thu và quản lý các loại thuế và các khoản thu khác cho NSNN trong nội địa. (ii) Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).7. (iii) Thuế xuất khẩu. theo đó. Chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền. bộ máy quản lý thu thuế nội địa 208 . Tổng cục thuế.  Hệ thống Thuế Nhà nước: Theo Nghị định số 281-HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 1.Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 được ban hành thay thế cho các Luật thuế TTĐB số 05/1998/QH10. .Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 13/2008/QH12 được ban hành thay thế cho Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính. sau 20 năm xây dựng và hoàn thiện. nhiệm vụ. có hiệu lực từ ngày 01/01/2012. có hiệu lực từ 01/7/2010. Ngày 28 tháng 10 năm 2003.2. và . Như vậy. (iv) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Cục thuế.Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được ban hành ngày 06/06/2010. (viii) Thuế tài nguyên. Theo đó. hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đến nay gồm có các sắc thuế sau: (i) Thuế giá trị gia tăng (GTGT). . (vii) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Năm 2010: . thuế nhập khẩu (XNK). có hiệu lực từ ngày 01/01/2012. Năm 2009.của Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và Luật số 57/2005/QH11 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT và Luật thuế TTĐB. (xi) Các loại phí và lệ phí. (v) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). (vi) Thuế sử dụng đất nông nghiệp. cơ quan thuế đặt tại địa phương chịu sự lãnh đạo song trùng của ngành thuế cấp trên và Chủ tịch UBND cùng cấp. Luật thuế TTĐB số 08/2003/QH11 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB số 05/1998/QH10 và Luật số 57/2005/QH11 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT và Luật thuế TTĐB. (x) Thuế bảo vệ môi trường. Bộ máy quản lý thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương. (ix) Thuế môn bài. Khái quát về bộ máy quản lý thu thuế hiện hành ở Việt Nam Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế hiện hành bao gồm hệ thống thu nội địa (Thuế Nhà nước) và hệ thống thu thuế XNK (Xem sơ đồ tổ chức). có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước. nội dung các Luật thuế này đã được sửa đổi đồng bộ để thống nhất thực hiện từ 01/01/2009.

yêu cầu cải cách hành chính. Trong quá trình thực thi. thu nhập đối với hàng là quà biếu. hệ thống Hải quan (Tổng cục Hải quan) được chuyển vào trực thuộc Bộ Tài chính (Quyết định 113/2002/QĐ-TTg ngày 4/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ chuyển Tổng cục Hải quan vào Bộ Tài chính). Tóm lại: Các văn bản quy định cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng. nhiệm vụ của Tổng cục Hảiquan cũng thường xuyên được sửa đổi. cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng. chuyển sang thực hiện việc cung cấp thông tin và dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế. đồng thời đẩy mạnh công tác thanh tra. Hệ thống hải quan đảm nhiệm việc quản lý thu thuế đối với hàng hoá xuất. cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng. cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng. yêu cầu cải cách hành chính và thủ tục hải quan và yêu cầu của hội nhập.2009: Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ. yêu cầu của công tác quản lý thuế và yêu cầu của hội nhập. nhiệm vụ của Tổng cục Hải quan trong các giai đoạn: Từ 4/9/2002: Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ. cùng với quá trình cải cách hành chính nhà nước và sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.2003: Nghị định số 281-HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng. kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế.được đổi mới tổ chức theo mô hình chức năng. nhiệm vụ của Tổng cục thuế trong các giai đoạn: Từ 1990 . Từ 2003 . bổ sung để đáp ứng yêu cầu phát triển. Từ 15/03/2010: Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể: Từ 2007. Trong quá trình thực thi. Cục hải quan tỉnh. nhiệm vụ của Tổng cục thuế cũng thường xuyên được sửa đổi. thành phố trực thuộc trung ương (hải quan vùng) và Hải quan cửa khẩu.  Hệ thống Hải quan: Hệ thống Hải quan trước đây trực thuộc Chính phủ. nhiệm vụ của Tổng cục thuế được thực hiện theo Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/09/2009. thuế nhập khẩu. cùng với quá trình cải cách hành chính nhà nước. nhiệm vụ của Tổng cục thuế được thực hiện theo Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/05/2007. nhập khẩu như: thuế xuất khẩu. cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng. Từ 2007 . Các văn bản quy định cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng. thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. cải cách thủ tục hải quan và sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu. Từ năm 2009. quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ HIỆN HÀNH CHÍNH PHỦ 209 . Kể từ 4/9/2002. được tổ chức thành 3 cấp: Tổng cục hải quan (cấp trung ương). bổ sung để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.2007: Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

phù hợp với thực tiễn nước ta trong từng thời kỳ. dịch vụ là người nộp thuế vào NSNN thay cho người tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hoá. Tổng số thuế thu được ở mỗi khâu chính bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Nghị quyết 240/NQ-UBTVQH10 ngày 27/10/2000. Vụ. phường 2. Lần thứ năm. dịch vụ. Lần thứ hai. Nghị quyết 90/NQ-UBTVQH10 ngày 3/9/1999. lưu thông đến tiêu dùng. chiếm 70% dân số thế giới với nguồn thu hàng năm khoảng 18 tỷ đô la Mỹ). dịch vụ.1. Viện Tổng cục hải quan UBND quận. Loại thuế này đang được áp dụng tại 135 nước với khoảng gần 4 tỷ dân số. thành phố trực thuộc TW Chi cục thuế quận. Khái niệm và tác dụng của thuế GTGT 2. cơ sở sản xuất kinh doanh. đội thuế xã. Được gọi là thuế GTGT vì thực chất thuế chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá. Luật sửa đổi.Bộ Tài Chính UBND tỉnh. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2. huyện Hải quan cửa khẩu Trạm. Nghị quyết 50/2001/NQ-QH10 ngày 27/10/2000. Trong quá trình thực thi. Lần thứ tư. huyện Cục thuế tỉnh. Ở Việt Nam.1. Nghị quyết 09/2002/NQ-QH11 ngày 28/11/2002. TP trực thuộc TW Cục Hải quan tỉnh. bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT năm 210 . thuế GTGT được ban hành thành Luật và được Quốc hội Khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 (ngày 10/5/1997) và có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/1999.Value Added Tax hoặc TVA -Taxe sur la Valeur Ajoutée) 5 là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hoá. bổ sung nhiều lần 6 nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh. 6 Lần thứ nhất. thay thế cho Luật thuế doanh thu.1. 5 Theo Báo cáo tại Hội nghị toàn cầu về thuế GTGT tổ chức tại Italia năm 2005: “Một trong những thành tựu lớn nhất về cải cách thuế trong thế kỷ XX là việc áp dụng thuế GTGT. TP trực thuộc TW Tổng cục Thuế Kho bạc TW Cục. Thuế GTGT do người tiêu dùng cuối cùng chịu. nhà cung cấp hàng hoá. Luật thuế GTGT đã được sửa đổi. Lần thứ ba. dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất. Khái niệm Thuế GTGT (còn được gọi là VAT .

cá nhân có hoạt động SXKD hàng hoá.Khuyến khích và thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh doanh. xuất khẩu và tăng trưởng: Với cơ chế đặc thù về khấu trừ.Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế. cá nhân ở nước ngoài). nâng cao tinh thần tự giác của các đối tượng kinh doanh. có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009 được thay thế cho các Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành. dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa. đối tượng không thuộc diện chịu thuế a) Đối tượng chịu thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá. quốc phòng.Đảm bảo nguồn thu lớn. Tác dụng của thuế GTGT Thuế GTGT có diện điều chỉnh rộng (đối với mọi hàng hoá.. góp phần tăng cường tài chính quốc gia. dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt nam) và khắc phục được những nhược điểm của thuế doanh thu trong cơ chế thị trường (không thu thuế trùng lắp vào các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh). dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu). xã hội nghề nghiệp. lậu thuế. xoá đói.2. thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Đối tượng chịu thuế. góp phần vào việc chống trốn. trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tại Mục b dưới đây.1. giảm nghèo và củng cố an ninh. các loại hình HTX.2. đối tượng không chịu thuế GTGT được rút xuống còn 25 nhóm hàng hóa.. b) Đối tượng không chịu thuế GTGT Từ ngày 01/01/2009.1. tổ chức. dịch vụ mua của tổ chức. .2. tài sản đầu tư được hoàn lại thuế GTGT theo định kỳ khi dự án chưa có sản phẩm đầu ra (hoặc được khấu trừ ngay đối với trường hợp vừa có dự án đầu tư.Đối với đầu tư. cá nhân có nhập khẩu hàng hoá. không phân biệt ngành nghề. 2. Tổ chức kinh doanh bao gồm: doanh nghiệp dưới mọi loại hình thuộc các thành phần kinh tế. 211 . hộ kinh doanh và các cá nhân hợp tác với nhau để cùng SXKD nhưng không lập pháp nhân.2. Cá nhân kinh doanh bao gồm những người kinh doanh độc lập. vừa có hoạt động kinh doanh phát sinh thuế đầu ra. nên có tác dụng: .2. làm cho hệ thống chính sách thuế từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế.xã hội. ổn định và kịp thời cho NSNN. chứng từ. khuyến khích đầu tư và từ đó. các tổ chức kinh doanh của các tổ chức chính trị xã hội. Vì vậy. dịch vụ chịu thuế. 2.. Đối tượng nộp thuế GTGT Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức. khi Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 có hiệu lực. lưu giữ hoá đơn. Phạm vi áp dụng thuế GTGT 2. tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế của nước ta với khu vực và thế giới. dịch vụ xuất khẩu được áp thuế 0% (không phải nộp thuế khi xuất khẩu mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào đã trả). thực hiện tốt chế độ kế toán. dịch vụ chịu thuế GTGT. .2. hàng hoá. 1997 ngày 3/5/2003-18/6/2003. Lần thứ sáu. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 đuợc Quốc hội Khoá XII thông qua ngày 03/6/3008. hình thức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh). tổ chức. hoàn lại thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua các sản phẩm dùng cho SXKD hàng hoá. . bổ sung một số Điều của Luật thuế TTĐB và Luật GTGT. thuế GTGT có tác dụng tích cực trong việc khuyến khích xuất khẩu. Luật sửa đổi. đảm bảo nguồn lực để phát triển kinh tế .

dịch vụ bán cho đối tượng miễn trừ ngoại giao theo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao. kinh doanh thương mại. công viên. viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. dịch vụ thú y. thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.xem Phụ lục 01-GTGT). sách giáo khoa. cày. .Các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp: Tưới.Bảo hiểm nhân thọ. cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. bản tin chuyên ngành. bán ra và ở khâu nhập khẩu. . đơn vị vũ trang nhân dân.. viện trợ không hoàn lại (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA không hoàn lại). nạo vét kênh. sách văn bản pháp luật.Dạy học. sản xuất. dịch vụ tang lễ. đồ dùng của các tổ chức. chiếu sáng công cộng. phát hành báo.Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển. ghi hình. áp phích tuyên truyền cổ động. muối tinh. dịch vụ không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội . con giống. tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo. sách khoa học . bao gồm dịch vụ khám bệnh. 212 . giống cây trồng (bao gồm trứng giống. quà biếu.Phát sóng truyền thanh. . dữ liệu điện tử.Hàng hóa là giống vật nuôi. dịch vụ là sản phẩm nông nghiệp.Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu. cây xanh đường phố. ảnh.dịch vụ (Thông tư hướng dẫn số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính cụ thể hóa thành 26 danh mục chi tiết . truyền hình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấp.  Nhóm hàng hóa. in tiền. dạy nghề theo quy định của pháp luật. mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp. tổ chức chính trị . dịch vụ không chịu thuế theo các cam kết quốc tế .Hàng hoá.Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh. chữa bệnh.xã hội. giáo trình. vườn hoa. cá nhân tự sản xuất. bảo hiểm sức khoẻ. bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác. muối i-ốt. . tổ chức xã hội . tinh dịch.Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp: viện trợ nhân đạo. dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT có thể được phân theo các nhóm chủ yếu sau:  Nhóm hàng hoá.Xuất bản. . hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá. nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức. phôi.  Hàng hoá. phòng bệnh cho người và vật nuôi. sách chính trị. hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo. nhập khẩu. hạt giống. . tái bảo hiểm. chăn nuôi. bảo hiểm tai nạn con người. muối mỏ tự nhiên. Hàng hoá. kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng. duy trì vườn thú. . cây giống. tạp chí. bừa đất. . cá nhân nước ngoài. quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ. thoát nước đường phố và khu dân cư. tiêu nước. dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. là dịch vụ đầu vào của sản xuất nông nghiệp. sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh. bảo hiểm người học và các dịch vụ liên quan đến con người. .Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng). bao gồm: . . bảo hiểm vật nuôi.kỹ thuật. vật liệu di truyền) trong tất cả các khâu nhập khẩu. dịch vụ bán cho tổ chức.nghề nghiệp.Dịch vụ y tế. quà tặng cho cơ quan Nhà nước.

Máy móc. hàng hoá. chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị như tiền. vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học.Vũ khí. phụ tùng thay thế.  Không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp Hàng hóa. phát triển mỏ dầu.Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt. sửa chữa. Luật Hợp tác xã. thăm dò. hàng tạm nhập khẩu. lưu ký chứng khoán. hàng tạm xuất khẩu. đồ trang sức hay sản phẩm khác. các hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp. máy móc. cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam.Duy tu. dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán.Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. phát triển công nghệ. Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp). an ninh. gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. nội thị. . công trình phục vụ công cộng. dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. 213 . bảo lãnh phát hành chứng khoán. điểm đỗ.Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên. nghệ thuật. phần mềm máy tính. gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất. giá vé cước do cấp có thẩm quyền quy định. . phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm. tàu bay. tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.Dịch vụ tín dụng. nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất.Hàng hoá chuyển khẩu. quỹ đầu tư bao gồm hoạt động cho vay vốn. bảo lãnh cho vay. xe điện phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong nội thành. thiết bị. các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán. tái xuất khẩu.. quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. dàn khoan.  Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế: . tư vấn đầu tư chứng khoán. cơ sở của Việt Nam có thuê mướn lao động. tự doanh chứng khoán. trong các khu công nghiệp hoặc giữa thành thị với khu công nghiệp lân cận theo tuyến đường. . cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. bao gồm: môi giới chứng khoán. miếng và các loại vàng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ. hoạt động kinh doanh chứng khoán. quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.Chuyển quyền sử dụng đất. . dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định áp dụng đối với người lao động làm việc ở các tổ chức. thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất. . . thiết bị. khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng.Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ. bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ. vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa. quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. kinh doanh và để cho thuê. khí đốt. . tái nhập khẩu. .Vàng nhập khẩu dạng thỏi. xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân. thời gian chạy.  Không chịu thuế vì một số lý do khác: .

giá tính thuế nhập khẩu quy đổi ra tiền Việt nam là 4. đối với hàng hóa. giảm.200.Cơ sở kinh doanh các hàng hóa.3.000. ta xác định giá tính thuế GTGT như sau: . (ii) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có). đã bao gồm cả phí vận tải và bảo hiểm quốc tế (còn gọi là giá CIF). dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi. Giá tính thuế GTGT Giá tính thuế GTGT của hàng hoá. dịch vụ dùng để trao đổi. biếu. 2. Riêng biếu.000. dịch vụ do cơ sở sản xuất. dịch vụ để sử dụng cho SXKD hàng hoá. tặng. giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn. dịch vụ không chịu thuế GTGT. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.200. đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. 214 . tặng giấy mời (không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật. chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm. Ví dụ: Cơ sở nhập khẩu ti vi nguyên chiếc.1. cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).Thuế nhập khẩu phải nộp là: 4. thi đấu thể thao do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Từ ngày 01/03/2012.000 đ . dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. theo quy định tại khoản 2 và điểm (g) khoản 15 . Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa. dịch vụ không chịu thuế GTGT nêu trên không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá.000.000 đ = 5.000 đ .000 đ (iii) Đối với hàng hóa. 2. dịch vụ được xác định cụ thể như sau: (i) Đối với hàng hóa.Giá nhập khẩu (CIF) là: 4. trình diễn thời trang. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán. thì người đẹp và người mẫu. Thuế suất thuế nhập khẩu là 30%. tiêu dùng nội bộ. dịch vụ do đối tượng nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam không phải kê khai tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Giá nhập tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác định là giá nhập tại cảng nhập. kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.000. biếu. dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa.000 đ x 30% = 1. tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa. trừ trường hợp hàng hoá.000 đ + 1.Giá tính thuế GTGT là: 4. Trường hợp này. trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN.3.200.000 đ/chiếc.Điều 1 Nghị định của Chính phủ số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 thì hàng hoá. dịch vụ được áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định của Luật thuế GTGT. dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng. đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn.

phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại. (viii) Đối với hoạt động xây dựng. Doanh nghiệp dùng 50 chiếc quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép. giá tính thuế đối với số quạt dùng để trao đổi cũng sẽ là 400. lắp đặt là giá trị công trình.500 triệu đồng trong đó giá trị vật tư xây dựng là 1. Trường hợp xây dựng. không bao gồm hàng hóa. lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu. thiết bị. kinh doanh. vật tư do bên chủ công trình cấp. chưa bao gồm thuế GTGT.500 triệu đồng. tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1. thiết bị. tiền nhiên liệu. giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.000 đ/chiếc. Ví dụ: Công ty xây dựng X nhận thầu xây dựng công trình. . Ví dụ: Doanh nghiệp Bình Minh sản xuất quạt điện. lắp đặt hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao 215 .Đối với trường hợp xây dựng.Trường hợp xây dựng. cộng lãi trả góp 0. hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. máy móc. Trường hợp thuê máy móc. giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nước ngoài. (vii) Đối với gia công hàng hóa. trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó. Ví dụ: Công ty Lam Sơn ở Việt Nam thuê một Công ty ở nước ngoài thiết kế xây dựng. Ví dụ: Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị vật tư xây dựng.Hàng hóa. bán 150 chiếc với giá 400. Ví dụ: Công ty kinh doanh X bán xe Honda loại 100 cc. không bao gồm khoản lãi trả góp.000 đ/chiếc. chưa bao gồm thuế GTGT. giá trị xây dựng không có vật tư xây dựng là 600 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 600 triệu đồng. dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng. giá bán trả góp 6 tháng là 25 triệu đồng. .100 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là 1. giá thanh toán theo hợp đồng phải trả Công ty ở nước ngoài là 100 triệu đồng thì Công ty Lam Sơn phải tính và nộp thuế GTGT 10% trên giá 100 triệu đồng. Trường hợp này. (v) Đối với hoạt động cho thuê tài sản. lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT. bao gồm: tiền công. dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất. (iv) Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam. dịch vụ tiêu dùng nội bộ xác định giá tính thuế như quy định trong nội dung này là hàng hóa. lãi trả chậm. vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công. động lực. trong tháng. (vi) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp. lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng. giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài. giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT là 25 triệu đồng.3 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT tính theo giá 25 triệu đồng/chiếc. lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc. là giá gia công chưa có thuế GTGT. thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng. Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng.

giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng. thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng. giảm) và chi phí bồi thường. cá nhân để đầu tư xây dựng nhà để bán. môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ. trừ (-) tiền sử dụng đất hoặc tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp Ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn. trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.Thuế GTGT là: (80 tỷ + 120 tỷ) x 10% = 20 tỷ . trừ (-) giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng được trừ (-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn. giá tính thuế là giá bán nhà. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà để bán. . . trong đó: . giá tính thuế là tiền công. Trường hợp bên A chấp nhận thanh toán cho bên B theo từng hạng mục công trình (giả định phần xây nhà xưởng làm xong và thanh toán trước) thì khi bên A tính tiền trả phần xây nhà 80 tỷ sẽ phải cộng thêm 10% thuế GTGT trả cho bên B. giá chuyển nhượng cơ sở hạ tầng gắn với đất. (xi) Đối với vận tải. xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng. giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tầng.Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê. giá tính thuế là giá cước vận tải.Tổng số tiền bên phải thanh toán là: 220 tỷ Bên A nhận bàn giao nhà xưởng.Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt: 120 tỷ . bốc xếp. không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải. giá tính thuế là giá bán nhà. ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng. Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ đ.Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng . (x) Đối với hoạt động đại lý. Ví dụ: Công ty dệt X (bên A) thuê Công ty Xây dựng Y (bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất. Tiền thuế GTGT đã trả 20 tỷ được kê khai khấu trừ vào thuế đầu ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh.chưa có thuế GTGT. cụ thể: . giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật. . bốc xếp hay thuê lại. hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao là 200 tỷ (giá trị không có thuế GTGT). tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức..chuyển giao (BT) đổi công trình lấy đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật.Giá trị xây lắp: 80 tỷ . số tiền phải thanh toán có thuế GTGT sẽ là 80 tỷ + 8 tỷ = 88 tỷ đồng. . bốc xếp chưa có thuế GTGT. giá chuyển nhượng cơ sở hạ tầng gắn với đất. xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng. (ix) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản. giảm) và chi phí bồi thường. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 216 . giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.000. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in. (xv) Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có). các chi phí ăn.10. đại lý xét bồi thường. Trường hợp. (xvi) Đối với hoạt động in.) Giá = ------------------------------------------------------------chưa có thuế GT GT 1 + thuế suất của hàng hóa. đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT. dịch vụ được sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT (như tem. Trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10. giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy. đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được.000 đồng 1 + 10% (xiv) Giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ cầm đồ. Tỷ giá 1USD = 17. nghỉ.000 đồng + Giá tính thuế GTGT là: 374. đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn. giá tính thuế GTGT là tiền công in. chưa có thuế GTGT..000 đồng = 374. (xviii) Giá tính thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa thực hiện tại Việt Nam vừa thực hiện ở nước ngoài là phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ.000. dịch vụ (%) (xiii) Đối với dịch vụ du lịch lữ hành mà hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn. thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác có chứng từ hợp pháp. Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi : vé máy bay cho khách từ nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại .000 USD) x 17.000 đồng Việt Nam.000 USD. Ví dụ: Công ty Du lịch Thành phố HCM thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD.) thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá thanh toán (tiền bán vé. bán tem.(xii) Đối với hàng hoá.000. hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ 217 ..000 đồng = 340. vé cước vận tải. ở.. (xvii) Đối với dịch vụ đại lý giám định. vé xổ số kiến thiết.000 USD . thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các nội dung này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau: + Doanh thu chịu thuế GTGT là: (32..

. . cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số. cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan . cá nhân ở trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà. vận tải quốc tế và hàng hoá. * Lưu ý về một số trường hợp đặc thù không được áp dụng thuế suất 0%: . khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. đưa đón người lao động.Tái bảo hiểm ra nước ngoài. viễn thông chiều đi ra nước ngoài. chuyển giao công nghệ. văn phòng. Xăng.Xe ô tô bán cho tổ chức. dịch vụ tài chính phái sinh. dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng. mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan). dịch vụ bưu chính. chuyển nhượng vốn. trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN. kho bãi. * Danh mục hàng hoá. khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. dịch vụ xuất khẩu. cấp tín dụng. Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. cụ thể như sau: a) Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu và được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức. 218 .(%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí. bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức. dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa.Dịch vụ xuất khẩu là: Tái bảo hiểm ra nước ngoài. Thuế suất thuế GTGT Luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%. cá nhân trong khu phi thuế quan. cá nhân trong khu phi thuế quan. . 5% và 10%. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. dịch vụ không chịu thuế GTGT (quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT) khi xuất khẩu. 2. Giá tính thuế GTGT đối với các loại hàng hóa. . dịch vụ tại các điểm nêu trên bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa. dịch vụ tài chính phái sinh. khách sạn. Các dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan (trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ). dầu bán cho xe ôtô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa. chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài. hàng hoá. chuyển giao công nghệ. dịch vụ vận chuyển. trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.2.Xăng. cá nhân trong khu phi thuế quan. đầu tư chứng khoán ra nước ngoài. Xe ôtô bán cho tổ chức. viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức. chuyển nhượng vốn.Hàng hoá xuất khẩu là: Tài nguyên. dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan. hội trường. cấp tín dụng. . dịch vụ bưu chính. dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0% (xem phụ lục số 02-GTGT).3. sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên. đầu tư chứng khoán ra nước ngoài. chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động. (Xem Phụ lục số 03-GTGT). cá nhân nước ngoài. nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì tính thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá. nếu có trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hoá nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ 219 . đào tạo.Phải có hợp đồng xuất khẩu. . Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay. gia công hay kinh doanh thương mại. gia công hàng hoá xuất khẩu. dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp. quảng cáo. dịch vụ khi bán ra. xưởng.Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức. b) Mức thuế suất 5% Từ ngày 01/01/2009. dịch vụ mà cơ sở sản xuất.Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa. d) Nguyên tắc áp dụng các mức thuế suất .Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá. tàu bay. biểu diễn nghệ thuật. không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%. . khách sạn. dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan). kinh doanh. không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%. văn hóa.Trong quá trình thực hiện. dịch vụ số hóa. khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu. dịch vụ ở các khâu nhập khẩu. kho bãi.Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức. cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm: + Thi đấu thể thao. để được áp dụng thuế suất 0%. Danh mục hàng hoá. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản này áp dụng theo thuế suất tương ứng của hàng hoá. + Dịch vụ thanh toán qua mạng. khách sạn. dịch vụ gồm 15 nhóm. cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà. cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. tàu biển cung cấp cho tổ chức.Đối với hàng hoá nhập khẩu thì thực hiện theo mức thuế quy định cụ thể tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính. hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức. dịch vụ. giải trí. . dịch vụ còn lại không thuộc nhóm hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT. ngoài các điều kiện nêu trên.Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá. hội nghị. hội trường. văn phòng. c) Mức thuế suất 10% Áp dụng đối với các hàng hoá. dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá.Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu. du lịch lữ hành. dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. .. . tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu. . cung ứng trong nước. sản xuất. * Điều kiện bắt buộc khi áp dụng thuế suất 0%: .

2. kinh doanh hàng hóa. Phương pháp khấu trừ thuế a) Đối tượng áp dụng: cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán. dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn. dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa. dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa. bán vàng. được xác định bằng (=) giá tính thuế của hàng hóa. chứng từ. . 2. chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu. Phương pháp tính thuế GTGT Luật thuế GTGT quy định 2 phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ thuế (sau đây gọi là phương pháp khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (sau đây gọi là phương pháp trực tiếp).4. hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện. số thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp cơ sở không hạch toán riêng được hàng hoá dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá. Trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua. không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá. chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. và thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất. c) Nguyên tắc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (chỉ áp dụng cho các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ): .Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa. hoá đơn. dịch vụ sử dụng cho sản xuất. chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa. dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá. dịch vụ sử dụng cho SXKD hàng hóa. dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất.Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa.quan thuế và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được hướng dẫn thực hiện thống nhất. kể cả hàng hoá dịch vụ được sản xuất hay mua vào mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại. dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định). thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số 220 . kinh doanh hàng hoá. dịch vụ dùng cho sản xuất.4. hoá đơn. dịch vụ bán ra. dịch vụ chịu thuế GTGT. kinh doanh hàng hóa. dịch vụ bán ra.Thuế GTGT đầu ra: là tổng số thuế GTGT của hàng hoá. bạc.Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá. ngoại tệ thì hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT. Trường hợp hoá đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán. b) Cách xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu = phải nộp trong kỳ đầu ra vào được khấu trừ Trong đó: . dịch vụ đó. . Khi lập hoá đơn bán hàng hóa. dịch vụ chịu thuế GTGT. dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT. dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. dịch vụ. quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho SXKD hàng hoá. cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT.1. đá quý.

thuế GTGT đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư. dịch vụ mua. địa chỉ. viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thì được khấu trừ toàn bộ. + TSCĐ. tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo.Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá. các bệnh viện.6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1. du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá. hành khách. chứng từ nộp thuế GTGT giả. kể từ tháng phát sinh hoá đơn.Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng đồng thời cho sản xuất. bán hoặc trao đổi. dịch vụ mua vào từ các tháng trước tháng đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. cá nhân nước ngoài. không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên. dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất hàng hoá.Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai. dịch vụ kèm theo). hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.của hàng hóa.6 tỷ đồng không được khấu trừ. hóa đơn. an ninh. chưa đi vào hoạt động được khấu trừ và kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì không bị giới hạn 6 tháng. . hóa đơn khống (không có hàng hóa. dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. trường học. d) Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được kê khai. khấu trừ bị sai sót thì được kê khai. .Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. hóa đơn bị tẩy xóa. . kinh doanh du lịch. doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm. được khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá. + Tàu bay dân dụng. dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa. đối với hàng hoá. mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán. dịch vụ bán ra trong tháng. trừ các trường hợp dưới đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá TSCĐ: + TSCĐ chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí. khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó.Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa.Không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT). kinh doanh chứng khoán. kinh doanh hàng hóa. dịch vụ cung cấp cho tổ chức. hành khách. chứng từ bỏ sót. khấu trừ thuế đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: . dịch vụ mua vào. . . khí tài phục vụ quốc phòng. hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa. khách sạn) có trị giá vượt trên 1. Riêng sai sót về kê khai số thuế GTGT đầu vào đã nộp khâu nhập khẩu. máy móc thiết bị của các tổ chức tín dụng. trừ 221 .Thuế GTGT của hàng hoá. khấu trừ bổ sung trong thời hạn tối đa là 6 (sáu) tháng. + TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ loại sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá. . bảo hiểm nhân thọ. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai. kinh doanh du lịch. khách sạn.

2. chứng từ thanh toán qua ngân hàng. dịch vụ dịch vụ bán ra mua vào tương ứng Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau: . dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống. Trong trường hợp này. dịch vụ mua vào dùng cho SXKD. phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải. . . đá quý. dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa. dịch vụ nhập khẩu. mất khả năng thanh toán. nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng. giá trị gia tăng được xác định như sau: 25 tr đ . dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng. trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ. phải nộp dịch vụ chịu thuế dịch vụ đó Giá trị gia tăng Giá thanh toán Giá thanh toán của = của hàng hóa. dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa. phá sản. hoá đơn bán hàng hoá.Đối với hàng hoá. là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng. cung ứng dịch vụ. . vận tải. tổng doanh số bán là 25 triệu đồng. trả nợ thay Nhà nước. hàng hoá. .. lắp đặt công trình. hạng mục công trình. dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau: Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ.4. là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải. một số trường hợp hàng hoá XK buộc phải tiêu huỷ tại nước ngoài hoặc người mua hàng nước ngoài bị giải thể. Giá trị vật tư. dịch vụ. hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu.Đối với hoạt động vận tải. cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng (thủ tục giấy tờ do Bộ Tài chính hướng dẫn). hoá đơn.Đối với hoạt động SXKD bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư. bạc. cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán. chứng từ. tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa. b) Cách xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế Giá trị gia tăng Thuế suất GTGT = x (%) của hàng hóa.hàng hoá. dịch vụ của hàng hóa. là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống. bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu. Ví dụ: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ.. . 222 .Hoạt động mua bán vàng. lắp đặt. dịch vụ xuất khẩu. tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.Cơ sở kinh doanh và tổ chức. Việc thanh toán tiền hàng hoá.19 tr đ = 6 tr đ. gia công hàng hoá. trong tháng bán được 150 sản phẩm. hàng hoá. ngoài các điều kiện quy định nêu trên còn phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán. cộng (+) doanh số mua trong kỳ. 2. lắp đặt công trình. GTGT của hàng hóa.hàng hóa. Phương pháp trực tiếp a) Đối tượng áp dụng: . dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng. chi phí động lực. Trường hợp không hạch toán được doanh số vật tư.Đối với dịch vụ xây dựng. ..Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống.

Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm.” . GTGT được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu. bạc. giá bán ghi trên chứng từ. dịch vụ nhưng không thể hạch toán được giá mua hàng hóa.Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua. chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT. dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế. bán hàng hoá. dịch vụ thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu. đá quý. bạc. chứng từ. .5. Doanh số hàng hóa.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua. trừ trường hợp được dùng hoá đơn. dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn. Quy định về hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa. đá quý. dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng. bán vàng. ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua. Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động kinh doanh mua. dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đơn GTGT. Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng. dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế riêng. đá quý mua vào tương ứng. giá trị gia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng. xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa.. đá quý. 1. dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó. xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá. 223 . dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả các khoản thuế và phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hóa. .Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua. không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền. đầu tư. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá. c) Phương pháp xác định GTGT đối với từng cơ sở kinh doanh như sau: . phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng. chứng từ theo quy định của Pháp luật. 2. đá quý thì cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá. bán vàng. bạc. đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng. . . bạc. dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả các khoản phụ thu. bạc.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không được tính giá trị tài sản mua ngoài. Doanh số hàng hóa.Đối với các hoạt động kinh doanh khác. chứng từ bán hàng hóa. giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau. đá quý trừ (-) giá vốn của vàng. bạc. Kết thúc năm dương lịch. dịch vụ mua vào.Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn. là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa. bán hàng hóa.Đối với hoạt động kinh doanh vàng. đá quý thì áp dụng tính thuế đối với các hoạt động này theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT. bán hàng hoá. Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu do Tổng cục thuế hướng dẫn phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và hợp lý giữa các địa phương. bạc. bạc. dịch vụ theo hoá đơn bán hàng hoá. vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng. dịch vụ có hoá đơn. dịch vụ Cơ sở kinh doanh khi mua. dịch vụ.

Việc lập hoá đơn. cơ quan hành chính sự nghiệp (nếu có đủ điều kiện) chịu trách nhiệm tự in hoá đơn hoặc đặt in hoá đơn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. đá quý.6. khuyến mại. hàng hoá. cá nhân đem góp vốn vào doanh nghiệp. thực hiện công khai việc thông báo phát hành hoá đơn tại các điểm bán hàng. vàng bạc. Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hoá đơn làm căn cứ tính thuế. trụ sở giao dịch. tổng giá thanh toán đã có thuế. thuế GTGT. cơ sở kinh doanh thực hiện báo cáo tình hình quản lý. nguồn lực tài chính và công nghệ quản lý được khuyến khích áp dụng hoá đơn điện tử. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm đặt in hoá đơn để bán cho các hộ kinh doanh. lắp đặt thanh toán nhiều lần. chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán. đại lý thu mua hàng hoá. hoá đơn bán hàng. dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng.Khi lập hoá đơn GTGT.1. dịch vụ có giảm giá. Định kỳ hàng quý. trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ. cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn. mua bán ngoại tệ. điều chuyển nội bộ. hoá đơn xuất khẩu. trường hợp hoá đơn không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ hoá đơn. công trình xây dựng. hàng hoá dùng cho quảng cáo. hoạt động cho thuê tài chính. kinh doanh bất động sản gắn với chuyển quyền sử dụng đất. Cơ sở kinh doanh cũng không được khấu trừ thuế đầu vào đối với trường hợp hoá đơn GTGT mua hàng hoá. Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý. hoá đơn tự in và hoá đơn điện tử. các cơ quan hành chính.. Phân loại theo mục đích sử dụng có hoá đơn GTGT. đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn: giá bán chưa có thuế. dịch vụ không tự in được hoá đơn. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá. 4. 3. kinh doanh hàng hoá. Quy định về hoàn thuế 2. chứng từ theo Nghị định của Chính phủ số 51/2010/NĐ-CP ngày 145/2010 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 153/2010 của Bộ Tài chính. hàng đã xuất bán bị trả lại 1 phần hoặc toàn bộ. Hoá đơn có thể kiêm nhiệm các chức năng như kiêm phiếu thu tiền. 5. trước khi sử dụng phải thực hiện thông báo phát hành hoá đơn gửi đến cơ quan Thuế (kèm mẫu hoá đơn). sử dụng hoá đơn thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định trong Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.. dịch vụ chịu thuế GTGT). du lịch lữ hành quốc tế. DN có điều kiện kỹ thuật. kiêm bảo hành (chứng năng kiêm nhiệm được thiết kế cỡ chữ nhỏ hơn và đặt trong dấu ngoặc đơn). mượn hàng hoá. phải ghi đầy đủ. dịch vụ không ghi tách riêng thuế GTGT.6. sự nghiệp có hoạt động sản xuất. biếu/tặng. 2. vay. dịch vụ vận tải. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. nếu người mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế 224 . dịch vụ của DN. được thực hiện theo hướng dẫn tại. Giá bán ghi trên hoá đơn là giá thực thanh toán đã có thuế GTGT (nếu là hàng hoá. chi tài trợ. sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại cơ sở theo mẫu quy định. tài sản của tổ chức. phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có). hàng hoá vận chuyển tới địa điểm xuất khẩu. sử dụng hoá đơn chứng từ đối với các trường hợp cụ thể như: uỷ thác xuất/nhập khẩu. Hoá đơn được phân loại theo hình thức gồm có hoá đơn đặt in. Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa. 2.

số tiền thuế được hoàn là 150 triệu đồng. dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.50 . dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. (ii) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh. Cơ sở kinh doanh phải kê khai. dịch vụ bán trong nước. nếu số 225 . Trường hợp. dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa. đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. (iv) Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh. đầu ra như sau: (Đơn vị tính: triệu đồng) Tháng kê khai thuế Tháng 12/2008 Tháng 1/2009 Tháng 2/2009 Thuế đầu vào được khấu trừ trong tháng 200 300 300 Thuế đầu ra phát sinh trong tháng 100 350 200 Thuế phải nộp . vừa có hàng hoá. dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên. nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá. đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động.100 Luỹ kế số thuế đầu vào chưa khấu trừ . nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá.100 +50 . dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. chưa đăng ký kinh doanh.100 . hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư. (iii) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới. thành phố nơi đóng trụ sở chính. dịch vụ bán trong nước. lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này. Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau: (i) Trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. chưa đi vào hoạt động.150 Theo ví dụ trên. dịch vụ xuất khẩu. thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh. nếu có số thuế GTGT của hàng hoá. Cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hoá. nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng. có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá. nhưng sau khi bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá. Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hoá. dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế. doanh nghiệp A trong 3 tháng liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết nên Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. chưa đăng ký thuế.

(v) Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia. đối với gia công chuyển tiếp. cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá.Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức. dịch vụ phục vụ cho chương trình. bán. khoán. tách. (vi) Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng. cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa. đang thực hiện theo Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình. dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)). Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình. đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài. chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. (vii) và (viii) nêu trên phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh. Các cơ sở kinh doanh. viện trợ nhân đạo: . (vi). viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá. là doanh nghiệp có hàng hoá. tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình.thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng. dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá. dịch vụ đó. giao. (vii) Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá. Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu. dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng. (viii) Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. có con dấu theo đúng quy định của pháp luật. thuế GTGT là 20 triệu đồng. dự án. 226 .Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình. dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình. dự án viện trợ không hoàn lại. (v). Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. . đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề). giải thể. (iv). vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài. (iii). phá sản. lưu giữ sổ sách. đối với uỷ thác gia công xuất khẩu. (ii). tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo các trường hợp (i). là cơ sở nhận gia công ký hợp đồng trực tiếp với phía nước ngoài. là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu. dự án hoặc nhà thầu chính. là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài. dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Hiện nay. chuyển đổi sở hữu. dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại.

các loại hồ sơ. các nội dung nêu trên được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật quản lý thuế: . TT số 112/2009) 227 . . . cá nhân có liên quan.Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế. . Quy định về quản lý thuế Luật thuế GTGT khi ban hành có các nội dung quy định về trách nhiệm.Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP.Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hoàn thuế. 2.Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008.7. Các thủ về đăng ký.Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi.Thông tư số 45/2009/TT-BTC ngày 11/03/2009 hướng dẫn thuế GTGT. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành. . nộp thuế. áp dụng theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 (thay thế Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế. Văn bản pháp luật hiện hành về thuế GTGT .Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 sửa đổi. quyết toán thuế. . Kể từ 01/7/2011.Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế. bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP.Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT. thuế tài nguyên.Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. nghĩa vụ của cơ sở kinh doanh. .8. . Nghị định số 121/2011/NĐ-CP (thay thế TT số 129/2008. của cơ quan quản lý thuế và các tổ chức. 2. Kể từ ngày 01/07/2007.Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 hướng dẫn thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. hoàn thuế. . mẫu biểu khai thuế cũng được quy định chi tiết và hướng dẫn tại các văn bản dưới luật. kê khai. hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (Hiệu lực từ 01/01/2011). . thuế TNDN đối với các cơ sở sản xuất thuỷ điện.

Tái bảo hiểm. kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi. Chuyển quyền sử dụng đất. . bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác. ướp muối. cây giống. bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ. cắt lát. 2. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ. bảo hiểm khách du lịch. sinh mạng. dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm là giống vật nuôi. bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm con người như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ. bóc vỏ. bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn. bao gồm trứng giống. bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT 1. .Bao thanh toán trong nước. muối tinh. bảo hiểm vật nuôi. 228 . 7. muối i-ốt. kết hợp nằm viện). phôi. mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl. bảo hiểm cho người đình sản. . hải sản nuôi trồng. đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu. thuyền viên. bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác. muối mỏ tự nhiên. 3.PHỤ LỤC 01-GTGT . tiêu nước. trừ trường hợp là hàng hoá không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC. hạt giống. đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức. giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp.Bảo lãnh ngân hàng. cày. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi. bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật. . tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác. sấy khô. phơi. nạo vét kênh. Tưới. con giống. .Chiết khấu. chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng). Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch. 4. tinh dịch. bảo hiểm tai nạn hành khách. cá nhân tự sản xuất. 6.Phát hành thẻ tín dụng. mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp. 5. Dịch vụ tài chính: a) Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng gồm các hình thức: . giống cây trồng thuộc loại nhà nước ban hành tiêu chuẩn.phụ xe và người ngồi trên xe. tách hạt. giống cây trồng. vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng. bừa đất.Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật. nhập khẩu và kinh doanh thương mại. bảo hiểm người sử dụng điện và các bảo hiểm khác liên quan đến con người.Cho thuê tài chính. Tài sản sử dụng để đảm bảo tiền vay của người nộp thuế GTGT hoặc đã được chuyển quyền sở hữu sang bên cho vay khi bán phải chịu thuế GTGT. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển.Cho vay. . Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. 8. bảo hiểm tai nạn lái . bảo hiểm sinh mạng cá nhân. Sản phẩm giống vật nuôi. thuỷ sản. chăn nuôi.

bao gồm dịch vụ khám bệnh. vườn hoa. tự doanh chứng khoán. xe ô tô phục vụ tang lễ. thoát nước cho các tổ chức. phòng bệnh cho người và vật nuôi. quyền chọn mua. d) Bán nợ. máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh. 229 . b) Duy trì vườn thú. dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ. Dịch vụ y tế bao gồm cả vận chuyển người bệnh. ứng trước tiền bán chứng khoán và các dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính. lưu ký chứng khoán. quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh. hợp đồng tương lai. chữa bệnh. tư vấn đầu tư chứng khoán. tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành. dọn. 11. vệ sinh văn phòng thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. mai táng. chiếu sáng công cộng. trồng cây. bảo vệ chim. bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật. bảo lãnh phát hành chứng khoán. dịch vụ thú y. công viên. duy trì vườn thú. cây xanh đường phố. dịch vụ tang lễ. cây xanh đường phố bao gồm hoạt động quản lý. xét nghiệm. hoả táng. khu vực công cộng. thú ở các công viên. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. hợp đồng kỳ hạn. thoát nước đường phố và khu dân cư. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện các dịch vụ về vệ sinh. xóm trong khu dân cư. hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán. phục hồi chức năng cho người bệnh. 10. giường bệnh của các cơ sở y tế. cá nhân. chăm sóc cây. vườn hoa. chiếu. đ) Kinh doanh ngoại tệ. vườn quốc gia. dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán. cải táng. Dịch vụ bưu chính. viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ. c) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố. quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch. Dịch vụ y tế. Dịch vụ bưu chính. xử lý nước thải. Cụ thể: a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh. như: lau dọn. lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư. chụp. công viên. vườn thú. 9. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh. công viên. vườn hoa. cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ. d) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ bao gồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ. Hoạt động cung cấp thông tin. ngõ. dịch vụ cho thuê phòng bệnh. chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật. e) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất. thoát nước đường phố và khu dân cư bao gồm các hoạt động thu. thoát nước.b) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán. quản lý công ty đầu tư chứng khoán. viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến). xử lý rác và chất phế thải. dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký.

trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. in tiền. bản tin chuyên ngành. hướng dẫn những kiến thức khoa học. cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học. dữ liệu điện tử) là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến phổ thông trung học (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục). người thuộc hộ nghèo. áp phích tuyên truyền cổ động. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không gắn với đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học. hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ. xiếc. vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình. cao đẳng. Báo. cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. sách chính trị. ghi hình. Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề. nhạc. hội họa. nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo. Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt. các loại sách thống kê. sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh. Khoản thu về ở nội trú của học sinh. thể thao. sách in các bài phát biểu. ngày truyền thống của các tổ chức. học viên. nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước. đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công. ảnh. tạp chí. bản tin chuyên ngành. kịch. tài trợ của tổ chức. phục vụ các ngày kỷ niệm. 15. Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn thì tiền ăn cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. dữ liệu điện tử. tạp chí. bao gồm cả hoạt động truyền trang báo. bản tin chuyên ngành. chủ đề. sinh viên. 13. công trình phục vụ công cộng.12. kỹ thuật. Dạy học. giáo trình. các ngành. dạy múa. tin học. thể dục. Sách khoa học kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu. Duy tu. 14. phát hành báo. sách văn bản pháp luật. truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân. Sách giáo khoa (kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng. ghi hình. tạp chí. Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp. sửa chữa. sách giáo khoa. địa phương. nghệ thuật. các cấp. Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số. cá nhân). Phát sóng truyền thanh. kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. nhập khẩu. hát. 230 . kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng. bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá. Xuất bản. sách khoa học-kỹ thuật. vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa.

ảnh. dàn khoan. đồng bộ hoặc các bộ phận. phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng. Danh mục máy móc. Trường hợp phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí. vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. bản tin chuyên ngành. kiểm tra. các loại tờ rơi. phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò. c) Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay). vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học. linh kiện. Bộ Công an thực hiện thuộc diện không chịu thuế GTGT. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt. phát triển công nghệ. Hàng nhập khẩu và hàng hoá. ghi nội dung các loại báo. khí tài thuộc diện không chịu thuế GTGT phải là các sản phẩm hoàn chỉnh. xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt. Danh mục máy móc. trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. khẩu hiệu. khí đốt. thuế xuất khẩu. Đội kỳ. cá nhân để viện trợ nhân đạo. a) Loại sản xuất ở trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Danh mục vũ khí. tàu thuỷ nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng. thiết bị. Danh mục tàu bay. khí đốt. khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng. dịch vụ bán cho các tổ chức. máy móc. phụ tùng thay thế. nhập khẩu. b) Vũ khí. Vũ khí.Tranh. thiết bị. phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò. kinh doanh và để cho thuê do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. giám sát hải quan. thiết bị. khí tài (kể cả vật tư. thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất. Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy định tại điểm này. phụ tùng thay thế. b) Máy móc. áp phích tuyên truyền cổ động là tranh. kinh doanh và để cho thuê. khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng. dàn khoan. Vũ khí. 17. bao bì chuyên dùng để lắp ráp. an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu. áp phích. thiết bị. 18. phát triển mỏ dầu. thiết bị. tạp chí. ảnh lãnh tụ. Băng. Đảng kỳ. người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan. đĩa âm thanh hoặc ghi hình. sách nêu tại điểm này. xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh. cổ động. viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: 231 . 16. tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền. ảnh. Quốc kỳ. tàu thuỷ thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất. Đoàn kỳ. bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh. thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau: a) Máy móc. an ninh. phát triển mỏ dầu. 19. thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành.

tuyển. cá nhân nước ngoài. nạng. đ) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. quà tặng. 22. xử lý nâng cao hàm lượng. gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo. 25. tổ chức chính trị xã hội . Hàng hoá. quà tặng.xã hội. chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc. doanh nghiệp trong nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người 232 . nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất. Vàng nhập khẩu dạng thỏi. chuyển nhượng cùng với máy móc. d) Đồ dùng của tổ chức. khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao. thiết bị. miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ. thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ. b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước. tổ chức xã hội . xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật. nhập khẩu. chuyển nhượng. đồ trang sức hay sản phẩm khác.nghề nghiệp. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu.a) Hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo. hàng tạm xuất khẩu. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên. Vàng dạng thỏi. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh. 23. 20. chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng. hàng tạm nhập khẩu. viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính xác nhận. dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức. bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ. tái nhập khẩu. tái xuất khẩu. viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.nghề nghiệp. miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý. dịch vụ bán cho tổ chức.công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. kho bảo thuế. gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất. dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu. khu thương mại . Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật. c) Quà biếu. 21. 24. khu bảo thuế. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất. trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ. tổ chức chính trị. xẻ. e) Hàng hoá. Hàng hóa chuyển khẩu. thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu. tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo. hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ. tổ chức xã hội. quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao. tổ chức chính trị . doanh nghiệp chế xuất. khu kinh tế thương mại đặc biệt. kho ngoại quan. quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu. kinh doanh vàng. quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao. Hàng hóa.

233 . tổ hợp tác. doanh nghiệp. nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. hợp tác xã. d) Rà phá bom mìn. hộ gia đình. cá nhân bán hàng hoá ra thị trường nội địa phải kê khai. dịch vụ sau: a) Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Thời điểm tính thuế GTGT từ thời điểm chuyển mục đích sử dụng. lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí. trang trại. 26. Các hàng hóa. cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. c) Các hoạt động có thu phí. vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra. Tổ chức.lao động làm việc ở công ty. LƯU Ý: Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai. nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định.

dịch vụ kéo đẩy tàu bay. * Các dịch vụ của ngành hàng không. * Các hàng hóa. Hàng hoá. không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam. hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam (nếu hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa). . Tổ chức. gia công hàng hoá với nước ngoài. soi chiếu an ninh hành khách.DANH MỤC HÀNG HOÁ. * Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức. tàu biển cung cấp cho tổ chức. bán. cá nhân trong khu phi thuế quan có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. dịch vụ khác được áp dụng thuế suất 0%: . triển lãm ở nước ngoài.Hoạt động xây dựng. hàng bán cho cửa hàng miễn thuế. dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay. cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. xuống máy bay. dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất. . Dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges). (ii) Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. (iii) Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại hiện hành. hàng lý và hàng hoá. đến. cá nhân nước ngoài. bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua. chất xếp. dịch vụ dẫn tàu bay.PHỤ LỤC 02-GTGT .Hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua. bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua. bán. Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam. bao gồm: Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không.Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua. dịch vụ vận chuyển tổ lái. hành lý. dịch vụ bảo vệ tàu bay. dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (trừ các trường hợp xuất khẩu nhưng pháp luật quy định không được áp dụng mức thuế suất 0% đã nêu ở điểm lưu ý trên). DỊCH VỤ ĐƯỢC ÁP DỤNG MỨC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT 0% * Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: (i) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài. dịch vụ điều hành bay đi. người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. dịch vụ sân đậu tàu bay. hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý. kể cả uỷ thác xuất khẩu. dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên. như: . gia công hàng hoá với nước ngoài. kiểm đếm hàng hoá.Dịch vụ sửa chữa tàu bay. .Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ. dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga. dịch vụ cất hạ cánh tàu bay. tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay.Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách. 234 . . lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất.

giao nhận. 235 . cầu cảng.Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển. vệ sinh hầm tàu. bốc xếp. đăng kiểm. bến phao. Các dịch vụ áp dụng thuế suất 0% phải thoả mãn điều kiện quy định thại khoản 2 điều 9 Thông tư số 06/2012 của Bộ Tài chính. cứu hộ hàng hải. hoa tiêu hàng hải. đóng mở nắp hầm hàng. buộc cởi dây. kiểm đếm.

chăn nuôi. nứa. nón lá. nhựa thông sơ chế. mủ bún. nạo vét kênh. máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu. Thức ăn gia súc. bảo quản lạnh. khô dầu các loại. 3. đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của cơ sở kinh doanh bán ra ở khâu kinh doanh thương mại trong nội địa. dây buộc làm bằng tre nứa. máy gặt đập liên hợp. đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc diện áp dụng mức thuế suất 10%. Sản phẩm bằng đay. bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám. tách hạt. mây. măng (áp thuế suất 10%) và các sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng). cói. cát lát. DỊCH VỤ ÁP DỤNG MỨC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT 5% 1. hoa. nấm. tre. tre. Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song. thủy sản. bao đay. tre. vỏ dừa. máy gặt. gia cầm và vật nuôi. đông lạnh. bông sơ chế. dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá. cói. gạo. bột xương và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc. tôm. mây. gồm gỉ đường. sơ chế. mương. cá. Máy móc. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt. nứa. Dịch vụ đào đắp. sấy khô. và các sản phẩm thuỷ sản. mủ cốm. máy cấy. chăn nuôi. xay xát. bảo quản sản phẩm nông nghiệp (gồm phơi. ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác). bã mía. 9. chế biến từ nguyên liệu chính là đay. bột cá. 4. máy bừa. các loại sợi. hải sản nuôi trồng. không bao gồm các loại nước uống đóng chai. 5. trừ gỗ. cắt lát. quặng để sản xuất phân bón. bã bùn. dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất. chăm sóc. lưới. rơm. sắn. máy gieo hạt. bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất. phụ phẩm trong sản xuất đường. nuôi trồng. nứa. song. chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch. 7. sọ dừa. Sản phẩm trồng trọt. máy tuốt lúa. nhựa cây và các loại lâm sản khác. mây. gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác. luồng.DANH MỤC HÀNG HOÁ. thuỷ sản. tách hạt. Đường. xơ dừa. 6. mủ tờ. cua. dây thừng. phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc. 8. lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại. 10. ngô. thảm sơ dừa. rèm. bóc vỏ. cây trồng. cây làm thuốc. lá. thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi. thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. ướp muối. lúa mỳ. bóc vỏ. giấy in báo. song. phơi. phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng. cắt lát. gia cầm. sợi đay.PHỤ LỤC 03-GTGT . sấy khô. ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp (trừ nạo. trúc. bóc vỏ. vét kênh mương nội đồng thuộc diện không chịu thuế GTGT). Thực phẩm tươi sống. Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến áp dụng thuế suất 5% bao gồm cả thóc. bã. chiếu sản xuất bằng đay. nứa. chổi tre. 2. hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch. khoai. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp. cói. hải sản khác. lá. mộc nhĩ. máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. mành bằng tre. 236 . bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại. lá như: thảm đay. Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác. Phân bón các loại. bao gồm máy cày. rễ.

15. biểu diễn nghệ thuật. nguyên liệu làm thuốc. các dịch vụ về thông tin. múa. hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng. Sách các loại. 13. ca. tim. chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm. xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. cải lương. bồi dưỡng. kịch. xiếc. phát hành và chiếu phim. gian hàng tại hội chợ. chụp dùng để khám. 12. sinh phẩm y tế. thí nghiệm khoa học. 237 . cải lương. bảng. trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hoá. nhạc. com-pa và các loại thiết bị. dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy. trừ sách không chịu thuế GTGT nêu tại Điểm 15. Thiết bị. dụng cụ đo huyết áp. bơm kim tiêm. diệt khuẩn dùng trong y tế. nhập khẩu. nhạc. chèo. chiếu. Mục II. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. tư vấn.11. múa. thuốc phòng bệnh. triển lãm và thể dục. thước kẻ. ca. các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ. thiết bị chuyên dùng cho y tế khác. Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC. dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ. ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn. phát hành và chiếu phim. phổ biến. a) Hoạt động văn hoá. thể thao. hình vẽ. dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi. điều trị vết thương. băng. đào tạo. b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng. Hoạt động văn hoá. thể dục. triển lãm. chữa bệnh. c) Sản xuất phim. vắc-xin. vật tư hoá chất xét nghiệm. Bông. dụng cụ truyền máu. nước cất để pha chế thuốc tiêm. ô tô cứu thương. chèo. trừ thực phẩm chức năng. triển lãm. dịch truyền. trừ các sản phẩm quy định tại điểm 15 mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC. nghiên cứu. gạc y tế và băng vệ sinh y tế. nhập khẩu. các thiết bị. kịch. thể thao. cho thuê sân bãi. mạch. phấn. sản xuất phim. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình. Đồ chơi cho trẻ em. 14. dụng cụ chuyên dùng để mổ. không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.

Tổ chức. 5. nộp thuế trong các trường hợp sau: a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng. tiền hỗ trợ nhận được. tổ chức tín dụng. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài. 4. xúc tiến đầu tư và thương mại. căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam. phụ tùng thay thế). đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất. TÍNH NỘP THUẾ GTGT (Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012) 1. quảng cáo. trừ khoản lãi cho vay do doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được. đào tạo. dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT. môi giới bán hàng hoá.DANH MỤC CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI. hợp đồng liên doanh. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh. 238 . kinh doanh hàng hoá. Tổ chức. tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ (trừ các dịch vụ xuất khẩu) mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam. tiền thưởng. Hàng hoá. dịch vụ. dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam. tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn như đối với bán hàng hoá. thiết bị (bao gồm cả vật tư. kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Các trường hợp khác: Cơ sở kinh doanh không phải kê khai. Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá. tiền hỗ trợ nhận được. chia cước dịch vụ bưu chính. liên kết. cơ sở nhận bồi thường kê khai. Trường hợp tài sản khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá. cung cấp dịch vụ. cá nhân sản xuất. 6. trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu. 2. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường. nộp thuế GTGT theo quy định. tiếp thị. 3. cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải. Các khoản thu về bồi thường. Tài sản cố định đang sử dụng. viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam. không phải là người nộp thuế GTGT thì không phải kê khai. nộp thuế GTGT. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền. kê khai. dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai. tiền thưởng. cá nhân không kinh doanh. máy móc. tính thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản.PHỤ LỤC 04-GTGT .

đ) Doanh thu hàng hóa. vé máy bay. trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này. d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá. đại lý vận tải quốc tế. chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản. tàu thuỷ. e) Doanh thu hàng hoá. dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính. chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. tài sản điều chuyển khi chia. hợp nhất. điều chuyển tài sản khi chia. Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai. kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn. c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm. viễn thông. b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp. bán vé xổ số. sáp nhập. dịch vụ của cơ sở kinh doanh. tách.biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật). tàu hoả. hợp nhất. dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá. đại lý của các dịch vụ ngành hàng không. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh. hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. đại lý bán bảo hiểm. dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản. 239 . sáp nhập. nộp thuế GTGT theo quy định. tách. ô tô.

tàu bay cá nhân. Vị trí. Thuế TTĐB thường có ở hầu hết các quốc gia vì đây là một loại thuế rất có hiệu quả bởi số thu rất cao. khấu trừ thuế nhằm tạo thuận lợi hơn cho Người nộp thuế. tài nguyên thiên nhiên (xăng dầu. Ở nước ta... minh bạch về đối tượng không chịu thuế. chính sách tiêu dùng. dịch vụ sau đây: (i) Nhóm hàng hoá. vai trò của Thuế TTĐB 240 .1. dịch vụ. dịch vụ mà người sử dụng chúng thuộc lớp người có thu nhập cao. góp phần tạo môi trường bình đẳng.1. Những vấn đề chung về thuế TTĐB 3. yêu cầu động viên ngân sách.. 3. Các nội dung sửa đổi theo hướng quy định rõ ràng. dịch vụ có hại cho sức khoẻ cộng đồng (rượu. giải thích cũng như để xây dựng các quy trình thủ tục quản lý hiện đại người ta thường dùng ngay tên của mặt hàng bị đánh thuế để làm tên gọi. mức thuế suất. mát xa. Trong đó những lần sửa đổi quan trọng vào các năm 1998. thuế rượu. (v) Hàng hoá. trật tự xã hội (bài lá. thuế bia. nhà nước cần điều tiết (ô tô. Qua thống kê từ thực tiễn các nước cho thấy thuế TTĐB thường được đánh vào các nhóm hàng hoá. Thuế TTĐB được cấu thành trong giá bán hàng hoá. Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 đã được Quốc hội thông qua vào ngày 14/11/2008.). mỹ phẩm cao cấp. (iv) Hàng hoá thuộc danh mục cần định hướng để thực hiện chính sách quốc gia về năng lượng. mỹ tục. 2003 và 2006. thuế thuốc lá. sản phẩm khai khoáng. ví dụ: thuế xăng dầu. giám sát mà mỗi nước có những quy định riêng về danh mục mặt hàng chịu thuế. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.3. trị giá tính thuế. Chính phủ cho sửa đổi một số quy định trong Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật (Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 sửa đổi. dịch vụ làm đẹp. dịch vụ thuộc danh mục độc quyền nhà nước hoặc nhà nước cần kiểm soát đặc biệt. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể về kinh tế xã hội. thuế TTĐB được Quốc hội khoá IX ban hành Luật và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/1990 và đã qua nhiều lần sửa đổi.. để người dân dễ hiểu. tiện lợi trong tuyên truyền. dịch vụ mà việc tiêu dùng chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thuần phong. Thực hiện chương trình xây dựng Luật của Quốc hội năm 2008. du thuyền. thuốc hút)..2. Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009. bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Tháng 12 năm 2011. phong tục tập quán.1. dịch vụ do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá. (ii) Nhóm hàng hoá. dịch vụ nằm trong danh mục Nhà nước quy định cần điều tiết sản xuất hoặc tiêu dùng. rất dễ thu. có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2009.. khả năng quản lý. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 3. Khái niệm Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá. trục lợi để trốn thuế. việc đánh thuế thường nhận được sự đồng thuận rất cao của công chúng. cá độ... (iii) Nhóm hàng hoá. lành mạnh. đồng thời ngăn ngừa các trường hợp lợi dụng. bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009). phương thức tổ chức quản lý thu. Nhiều nước áp dụng thuế TTĐB đánh vào nhiều mặt hàng hoá hoặc dịch vụ.1.).).

chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng.Thuế TTĐB là một sắc thuế có hiệu suất cao. hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em. . (ii) Rượu. tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị.Cá nhân không sản xuất kinh doanh nhưng có mang theo hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB khi nhập cảnh vào Việt Nam cũng là đối tượng nộp thuế trong trường hợp hàng mang theo người vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế.nghề nghiệp. chế phẩm tái hợp (refomlade component) và các chế phẩm khác bao gồm cả condensate để pha chế xăng (thuộc đối tượng chịu thuế) quy định tại điểm g. .000 BTU trở xuống. (iii) Bia. dịch vụ đặc biệt. khách sạn). nhập khẩu hàng hóa. (v) Xe mô tô có dung tích xi lanh trên 125 phân khối. không bao gồm nap-ta (naphtha). du lịch. kinh doanh độc lập.1. các cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất. Đối tượng nộp thuế TTĐB Đối tượng nộp thuế TTĐB là tổ chức. cá nhân (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có sản xuất.2. (x) Vàng mã. nap-ta (naphtha). góp phần đảm bảo công bằng xã hội. 3. đồ dùng dạy học và dùng để trang trí). đối tượng không thuộc diện chịu thuế a) Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế TTĐB là các hàng hóa. condensate. (vi) Kinh doanh xổ số.2. . thuộc mọi thành phần kinh tế như: doanh nghiệp Nhà nước. tổ chức xã hội. kinh doanh dịch vụ bao gồm những cá nhân nhập khẩu. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. (iv) Kinh doanh đặt cược. du thuyền (trừ loại chuyên dùng cho hoạt động vận tải. doanh nghiệp tư nhân.. (vii) Xăng các loại. nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Đối với xăng các loại.Thuế TTĐB còn là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước trong việc hướng dẫn sản xuất. tổ chức chính trị . kinh doanh không hình thành pháp nhân. (v) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên..Dịch vụ chịu thuế TTĐB gồm 6 nhóm: (i) Kinh doanh vũ trường. . (ix) Bài lá. kinh doanh dịch vụ bao gồm: doanh nghiệp dưới mọi loại hình. Đối tượng chịu thuế.2. hộ gia đình. (ii) Kinh doanh mát xa. tổ chức xã hội . (iv) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi.Cá nhân sản xuất. ka-ra-ô-kê. (vi) Tàu bay. là công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự. dịch vụ sau đây (trừ các trường hợp không phải chịu thuế TTĐB nêu tại điểm b dưới đây): . vé chơi gôn. nhập khẩu hàng hóa.Hàng hóa chịu thuế TTĐB gồm 10 nhóm: (i) Thuốc lá điếu. xì gà. hợp tác xã. Phạm vi áp dụng của thuế TTĐB 3. hướng dẫn tiêu dùng.2. . chế phẩm tái hợp (refomlade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoặc mua trực tiếp của cơ sở sản xuất bán ra.. khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. 3. người sản xuất. . (iii) Kinh doanh ca-si-nô (casino). trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot). (viii) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.xã hội. các loại hình công ty được thành lập và hoạt động theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước. thuế TTĐB góp phần động viên một phần thu nhập của các đối tượng có thu nhập cao vào NSNN.. nap-ta (naphtha). đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức đơn vị sự nghiệp khác.Thông qua việc điều tiết cao đối với một số hàng hoá. 241 .Tổ chức sản xuất.

Hàng viện trợ nhân đạo. nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi bán cho cơ sở kinh doanh trong nước. gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hóa bán. tái nhập khẩu. và (iv) Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng. Lưu ý: Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu.b) Đối tượng không thuộc diện chịu thuế Theo quy định hiện hành. Cơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu. gồm: (i) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài. (iii) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hoá đã xuất khẩu. (iii) Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu. gồm: (1) Hàng hóa do các cơ sở sản xuất. (ii) Hóa đơn bán hàng. cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai. nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước.Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hoá đã xuất khẩu. gồm: (i) Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu.Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ triển lãm. trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan. . giao hàng uỷ thác xuất khẩu. . có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành. viện trợ không hoàn lại. nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hóa này trong thị trường nội địa phải nộp thuế TTĐB. gia công cho doanh nghiệp chế xuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi).Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài. một số loại hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nhưng không phải nộp thuế TTĐB. trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu. thanh toán tiền gia công. Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua.Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm. thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB. . (2) Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế. (3) Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau: . (ii) Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc trả hàng. tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu. 242 . hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội trợ triển lãm. Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài phải có đủ thủ tục dưới đây thì mới thuộc diện không chịu thuế TTĐB: . Cơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu.

. . Quà tặng được xác định theo mức quy định của Chính phủ hoặc của Bộ Tài chính. bán cho các đối tượng được hưởng chế độ mua hàng miễn thuế theo quy định của Chính phủ. không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. trình tự và thẩm quyền giải quyết không thu thuế TTĐB. tổ chức xã hội. đơn vị vũ trang nhân dân. sân bay quốc tế. quyết toán thuế TTĐB đối với các trường hợp quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế XNK. hành khách và kinh doanh du lịch thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định.Đồ dùng của tổ chức.Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam. nếu không kê khai mà bị kiểm tra. trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ. (7) Hàng nhập khẩu để bán tại các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ở các cảng biển. triển lãm nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định.Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam. phát hiện thì ngoài việc truy thu thuế TTĐB còn bị phạt theo quy định của pháp luật. . Hồ sơ.Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.Hàng quá cảnh. địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép. xe tang lễ.Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan. cá nhân nước ngoài cho các cơ quan nhà nước. Trường hợp không phải nộp thuế TTĐB (hoặc được miễn) nhưng sau đó không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá. tổ chức chính trị . triển lãm mà tổ chức. (9) Tàu bay. . du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá. biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành. xe chở phạm nhân. nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu. tổ chức chính trị. hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau. cá nhân không tái xuất hàng tạm nhập khẩu thì phải kê khai. (8) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan.. (10) Đối với xe ô tô chuyên dùng không thuộc diện chịu thuế quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương. hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan. hành khách và kinh doanh du lịch.xã hội. Hết thời gian hội chợ. nộp thuế TTĐB. .Quà tặng của các tổ chức. cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ Việt Nam quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.nghề nghiệp. quá cảnh Việt Nam theo các hình thức: . mượn đường qua cửa khẩu. (6) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ. xe thiết kế vừa 243 . (5) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu. tổ chức xã hội . (4) Hàng chuyển khẩu.

tàu.000 BTU trở xuống. theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải. Công thức xác định: Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính Thuế suất thuế x thuế TTĐB TNDN Thuế TTĐB được tính dựa vào các căn cứ là giá tính thuế của hàng hóa.3. giá tính thuế TTĐB được xác định như sau: Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. bao gồm ô tô.Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định. thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng. Công thức xác định: Thuế = Giá tính * Thuế suất TTĐB phải = thuế thuế × nộp TTĐB TTĐB Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa. dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB.Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc. 3. không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ. Giá tính thuế đối với hàng sản xuất trong nước: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo công thức sau: Giá bán chưa có thuế giá trị Thuế bảo vệ môi trường Giá tính thuế gia tăng (nếu có) tiêu thụ đặc = biệt (TTĐB) 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt Trong đó. thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ôtô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị. 244 . (11) Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90. . xe ô tô chạy trong khu vui chơi. Căn cứ tính TTĐB được tính dựa vào các căn cứ là giá tính thuế của hàng hóa. giải trí. Đối với hàng nhập khẩu. dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB.3. vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên. cơ quan liên quan quy định cụ thể . . 2.có chỗ ngồi.1. xe không đăng ký lưu hành. dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. tàu bay. giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng. toa xe lửa. Quy định đối với một số trường hợp cụ thể như sau: 1. . phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng. Căn cứ tính thuế và thuế suất 3. thuyền.

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu. Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai. cho. bán hàng hóa. trò chơi điện có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng. . tiền bảo dưỡng sân cỏ. tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác do người chơi gôn. Đối với hàng hóa. Trường hợp cơ sở sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của chi nhánh.Đối với kinh doanh gôn: Gía tính thuế TTĐB là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng về bán thẻ hội viên. tặng. Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa. cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như: khách sạn. giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì. tiêu dùng nội bộ. . Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB. hoặc các trò chơi thì các hàng hóa. hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn. 4. công nghệ sản xuất.Trong đó. đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam. . . giảm.Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. ăn uống. giá tính thuế TTĐB là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường. định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB. trò chơi điện tử có thưởng. hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy). 3. giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn. bao gồm cả tiền bán vé tập gôn. trả chậm. Đối với dịch vụ.Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn. biếu. 6. giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra. lãi trả chậm. vỏ chai. bán vé chơi gôn. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế TTĐB là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán. công nghệ sản xuất thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa.Đối với kinh doanh ca-si-nô. 7. dịch vụ cùng loại 245 . 5. thuế nhập khẩu. dịch vụ dùng để trao đổi. dịch vụ đó không phải chịu thuế TTĐB.Đối với kinh doanh vũ trường. mát-xa và ka-ra-ô-kê. không bao gồm khoản lãi trả góp. giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô. giá tính thuế TTĐB là giá bán của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần. khuyến mại giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa. 8. .

tặng. dịch vụ này. không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT STT I 1 2 Hàng hoá Hàng hoá. biếu. đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. dịch vụ đó. dịch vụ bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa. . Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 quy định một số nội dung mới liên quan đến thuế TTĐB của đồ uống có cồn (rượu. dịch vụ Thuốc lá điếu. tiêu dùng nội bộ.Các loại bia sản xuất trong nước và nhập khẩu áp dụng cách tính thuế thống nhất trên giá bán không được trừ giá trị bao bì. Thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam trong Hiệp định gia nhập WTO. . 3. Thuế suất Thuế suất thuế TTĐB có phân biệt theo từng loại hàng hoá.Các quy định mới về thuế TTĐB đối với mặt hàng rượu và bia được thực hiện từ năm 2010 trở đi (năm 2009 được tiếp tục áp dụng theo Luật sửa đổi. . tuỳ thuộc vào mức độ cần điều tiết hoặc hạn chế sản xuất. Cụ thể là: . xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá Rượu a) Rượu từ 20 độ trở lên Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31/12/2012 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 b) Rượu dưới 20 độ Thuế suất (%) 65 45 50 25 45 50 3 Bia Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31/12/2012 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 4 Xe ô tô dưới 24 chỗ a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống. trừ loại quy định tại 246 .hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi. Trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. bia).2. khuyến mại các hàng hóa. Điều 1 của Luật sửa đổi. không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.3. dịch vụ.Các mức thuế suất áp dụng đối với rượu. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa. giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất. bia thực hiện theo lộ trình và được quy định ngay trong Biểu thuế. 9. tiêu dùng đối với các hàng hoá. bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11. . bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11).Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam. kinh doanh được hưởng.

chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.STT Hàng hoá. 4e và 4g Điều này Loại có dung tích xi lanh từ 2. trừ loại quy định tại điểm 4đ. 4e và 4g Điều này Thuế suất (%) 45 50 60 30 15 15 Bằng 70% mức thuế suất áp dụng đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện. hàng mã Dịch vụ Kinh doanh vũ trường Kinh doanh mát-xa. ka-ra-ô-kê Kinh doanh ca-si-nô.000 cm3 đến 3. trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá quy định tại điểm 70% số năng lượng sử dụng. năng cho xe cùng loại lượng sinh học.000 cm3 b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ. dịch vụ điểm 4đ. 4c và 4d Điều này 25 15 10 10 20 30 30 10 10 40 70 40 30 30 30 247 e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học g) Xe ô tô chạy bằng điện Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ Loại thiết kế vừa chở người. vừa chở hàng 5 6 7 8 9 10 11 II 1 2 3 4 Xe mô tô hai bánh. 4c và 4d Điều này Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a. 4b.000 BTU trở xuống Bài lá Vàng mã. trừ loại quy định tại điểm 4đ.000 cm3 Loại có dung tích xi lanh trên 3. xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 Tàu bay Du thuyền Xăng các loại. vừa chở hàng. trò chơi điện tử có thưởng Kinh doanh đặt cược . nap-ta. trừ loại quy định tại điểm 4đ. 4a.000 cm3 trở xuống Loại có dung tích xi lanh trên 2. 4e và 4g Điều này c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ. 4b. 4e và 4g Điều này d) Xe ô tô vừa chở người.

000 chai rượu.150 triệu đồng = 200 triệu đồng. 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học. 3.000 lít để sản xuất 12. Số thuế TTĐB được khấu trừ đối với nguyên liệu tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu dùng sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ.3. Phương pháp tính thuế: Thuế TTĐB phải nộp được xác định như sau: Thuế TTĐB Số lượng hàng hoá.000 lít rượu nước. + Xuất bán 9.STT 5 6 Kinh doanh gôn Kinh doanh xổ số Hàng hoá. Xe ôtô chạy bằng năng lượng sinh học.3.nguyên liệu mua vào tương ứng với TTĐB nộp của hàng xuất phải nộp kho tiêu thụ trong kỳ số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ Ví dụ: Trong kỳ kê khai thuế. Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện cùng với việc kê khai nộp thuế.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng. dịch vụ Thuế suất (%) 20 15 Một số quy định cụ thể cần lưu ý về thuế suất: 1. 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại có từ hai hàng ghế trở lên. + Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nước rượu phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng. có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định. 2. + Xuất kho 8. đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu). Đối với xe ôtô loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các điểm 4d. cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau: + Nhập khẩu 10. năng lượng điện. Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ là: 350 triệu đồng . Giá tính Thuế = x x phải nộp dịch vụ tiêu thụ thuế TTĐB suất (%) Trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì khi kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. năng lượng điện quy định tại các điểm 4e. số thuế TTĐB phải nộp của 9.000 chai rượu. xác định thuế phải nộp trong trường hợp này theo công thức sau: Số thuế Số thuế TTĐB phải Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu = .” 3. Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiêu liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất. có cùng số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam. Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của 248 .

2. giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định đã nộp thuế TTĐB. số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm. triển lãm.Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu. giao. tái xuất khẩu bao gồm: .4. tách. Trường hợp được phép xuất khẩu trả lại nước ngoài thì được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài. lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. bán. chủng loại theo hợp đồng. mất có lý do xác đáng. hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng. nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo. nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu. giải thể. . khoán.3.Đối với hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng. thuế nhập khẩu. cho thuê doanh nghiệp 249 . hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo qui định của Chính phủ. Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất. Cơ sở sản xuất. . Trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu. 3. thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất. được tái xuất ra nước ngoài.4.4. kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập. có giám định của cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và xác nhận của chủ hàng nước ngoài mà được phép nhập khẩu thì cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận lại số thuế TTĐB phải nộp. nếu nộp thiếu thì phải nộp đủ số phải nộp. . giấy phép nhập khẩu (do phía chủ hàng nước ngoài gửi sai). gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu. 3. Hàng tạm nhập khẩu.1. Trong mọi trường hợp.4. . đã nộp thuế TTĐB. bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam. hồ sơ. Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ. chia.Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài. khi tái xuất khẩu được hoàn thuế. . cuối quý. phá sản.kỳ trước để tạm tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ quyết toán theo số thực tế vào cuối tháng. thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu. trình tự.Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo. chuyển đổi hình thức sở hữu. Việc hoàn thuế TTĐB theo quy định này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu và thủ tục.Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB để giao. . nếu có số thuế đã nộp thừa thì được hoàn lại. Quy định về hoàn thuế TTĐB Theo Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thực hiện thì Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau: 3.Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho. 3.

Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Cơ sở sản xuất. naphtha.. nộp thuế TTĐB theo phương pháp kê khai. hóa đơn. thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. cho nên. phù hợp với Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế. bảo đảm nguyên tắc không thu trùng thuế TTĐB. cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế TTĐB nộp thừa.Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế TTĐB đã nộp lớn hơn số tiền thuế TTĐB phải nộp theo quy định. cần lưu ý một số điểm trong quản lý thuế như sau: .4. Luật thuế TTĐB quy định việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp tại khâu trước đó và được quy định cụ thể như sau: .. Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp khác: .4. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định.Kê khai.nhà nước có số thuế TTĐB nộp thừa.Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. Quy định cụ thể về việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp/đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước được Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể. Thủ tục. 3.Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.4. kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện đúng chế độ kế toán. hưởng hoa hồng. 3. . cửa hàng). chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu và xác định số thuế TTĐB phải nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Khấu trừ thuế TTĐB đã nộp. tuy nhiên cần tính đến thực tế có những mặt hàng mà quy trình kỹ thuật sản xuất vẫn tiếp tục được sử dụng để sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng thuộc diện chịu thuế TTĐB (Ví dụ rượu nước dùng để đóng thành rượu chai. 250 . chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác bao gồm cả condensate dung để pha chế xăng). trình tự. dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB thực hiện bán hàng thông qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc (chi nhánh. Tuy nhiên. kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn.5. do đặc thù của thuế TTĐB cùng với những nội dung mới trong chính sách như: Quy định về giá tính thuế đối với hoạt động gia công hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB. chứng từ khi mua. . 3.5. bán hàng hóa. đã trả Nguyên tắc của thuế TTĐB là chỉ đánh một lần tại khâu nhập khẩu hoặc khâu sản xuất. kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật. hồ sơ. Một số điểm lưu ý về quản lý thuế TTĐB Việc quản lý thuế TTĐB được thực hiện thống nhất theo các quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp (thuế cấu thành trong giá mua). Cơ sở SX hàng hoá. Trường hợp cơ sở sản xuất. . . nhập khẩu hàng hóa.

và như vậy.Thuế XNK được tất cả các nước sử dụng làm công cụ bảo hộ sản xuất trong nước trước sự xâm nhập của hàng hoá nhập ngoại. nộp thuế.Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008.1. nhập khẩu qua biên giới của mỗi quốc gia. số thuế nhập khẩu phải nộp sẽ được nhà nhập khẩu cộng vào giá vốn hàng nhập khẩu. khai điều chỉnh khi cơ sở kinh doanh phát hiện sai sót thực hiện theo quy định chung tại các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật quản lý thuế.Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP. cơ sở phụ thuộc.Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/1/2012 hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113 /2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi. Ngược lại. do đó sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường quốc tế. dịch vụ được sản xuất trong nước sẽ kê khai nộp hàng tháng (đối với mặt hàng có số thu lớn thì khai nộp theo định kỳ 10 ngày).1. hoàn thuế TTĐB cùng với các mẫu biểu.. Thuế xuất khẩu.Cơ sở sản xuất khi bán hàng hóa. Những vấn đề chung về thuế XNK 4. vai trò của thuế XNK . 3.1. đồng thời cũng thực hiện việc can 251 . giao hàng cho các chi nhánh. hồ sơ tại văn bản cấp Nghị định. Các trường hợp khai thuế bổ sung. đại lý đều phải sử dụng hóa đơn. Văn bản pháp luật hiện hành về thuế TTĐB . xét về mặt lý thuyết hàng hoá thuộc diện nhập khẩu sẽ có giá cao hơn so với hàng hoá cùng loại được sản xuất ở trong nước. Trên cơ sở đó. 4. Trường hợp chi nhánh. Vị trí. tính thuế. .Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng theo quy định. . Thông tư. Khái niệm Thuế XNK là loại thuế gián thu điều chỉnh vào hàng hoá xuất khẩu. Số thuế xuất khẩu phải nộp sẽ được tính vào giá bán của hàng hoá xuất khẩu.Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Bộ Tài chính ban hành các quy định hướng dẫn thi hành việc khai thuế.2. Chính phủ. thuế TTĐB đối với hàng hoá. Theo đó. thủ tục hồ sơ quản lý thuế đối với từng loại thuế. cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh. bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 4. Đối với hàng hoá nhập khẩu thì khai nộp từng lần trên tờ khai hải quan cùng với các loại thuế phát sinh tại khâu nhập khẩu.1. . thành phố với cơ sở sản xuất hoặc hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ. . Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007 quy định thống nhất quy trình nghiệp vụ. thuế nhập khẩu (XNK) 4. (Tham khảo Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 28/2/2011).6.

việc tăng. Đây là loại thuế có tác động trực tiếp đến cán cân thương mại và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng của nền kinh tế. 4. Cuối năm 1987. làn sóng tự do hoá thương mại được diễn ra ở mọi nơi trên thế giới. Mỗi quốc gia muốn được hưởng lợi từ việc tham nhập thị trường nước khác hoặc khối nước có Hiệp định thương mại. Đương nhiên. hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô đồng thời thực hiện định hướng khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến.quá trình hình thành và phát triển Thuế XNK được hình thành kể từ khi thực hiện chủ trương đổi mới. Nhà nước nới lỏng dần và cho phép khu vực tư nhân được tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu.. giảm thuế một mặt hàng không chỉ tác động đến đối thủ cạnh tranh mà còn tác động trực tiếp đến cả các “đồng minh” thân thiết của doanh nghiệp.. đều phải đàm phán cam kết lộ trình giảm thuế. tạo thuận lợi cho tự do hoá thương mại. cam kết ASEAN . Việt Nam phải thực hiện các cam kết quốc tế về dỡ bỏ các rào cản thương mại. Tuy nhiên. NHẬT BẢN… 4.thiệp của chính phủ khi hạn chế các nguồn lực vật chất của quốc gia trước nhu cầu buôn bán.3. Điều chỉnh thuế vì cân đối vĩ mô và tự do thương mại Chức năng chủ yếu của thuế nhập khẩu là thực hiện việc điều chỉnh quan hệ cung cầu giữa thị trường trong nước và thị trường bên ngoài. thuế XNK chính là hàng rào thuế quan để cản trở hoạt động mậu dịch quốc tế (hoặc tham gia mở cửa thị trường) nhằm mục tiêu bảo đảm quyền lợi quốc gia ở mức tối ưu. 252 .…thông qua việc đánh thuế xuất khẩu vào việc xuất khẩu nguyên liệu thô. sử dụng của các nước khác. tiêu chuẩn chất lượng. cùng với việc ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Một mặt hàng là sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này nhưng lại là đầu vào của doanh nghiệp khác. Trong quá trình toàn cầu hoá. hạn ngạch. can thiệp thị trường vì mục tiêu kinh tế vĩ mô. Thuế XNK của Việt Nam . đương nhiên sẽ phải nhượng bộ mở cửa thị trường thông qua dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan và cắt giảm thuế nhập khẩu. điều tiết hoạt động nhập khẩu. cam kết ASEAN . cắt giảm thuế quan. Vì vậy. việc điều chỉnh thuế nhập khẩu cần phải tuân thủ đầy đủ các cam kết gia nhập WTO (hạ thuế suất MFN) cũng như các cam kết ASEAN (thuế suất CEPT/AFTA). xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.Cùng với các công cụ hành chính như giấy phép. Tất cả các nước muốn gia nhập các tổ chức thương mại khu vực hoặc toàn cầu.Thuế XNK góp phần bảo vệ nguồn nguyên liệu thô. mặt hàng khác.2. Trong thời gian tới. Luật thuế XNK liên tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK. tạo thuận lợi cho việc đàm phán gia nhập các tổ chức thương mại. chính sách thuế nhập khẩu rất có ý nghĩa trong việc tham gia bảo hộ nền sản xuất trong nước đồng thời góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. thuế nhập khẩu.TRUNG QUỐC. trong ngắn hạn thuế nhập khẩu là một trong những công cụ tham gia điều hành xuất nhập khẩu. . các rào cản kỹ thuật như điều kiện kinh doanh. Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu. Hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Trong trung và dài hạn.Thuế XNK thể hiện rõ mối quan hệ xung đột lợi ích giữa nhà sản xuất và nhà nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế. những ngành nghề có liên quan trực tiếp hoặc gian tiếp sẽ được hưởng lợi hoặc bị thiệt hại trong từng thời điểm nhất định do Nhà nước sử dụng công cụ thuế XNK. Từ đó đến nay.1.HÀN QUỐC. ... thuế quan trong khu vực và trên thế giới. muốn gia nhập các Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư. mức thuế trần tối đa. .

253 . và các văn bản khác có liên quan.Những lần sửa đổi quan trọng về thuế XNK được tiến hành trong các năm 1991. Đối tượng không chịu thuế Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế XNK: (i) Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu.2).3. hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. Tuy nhiên. hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ.3. Người nộp thuế Theo quy định hiện hành. nhập khẩu. các tổ chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài. 1998… Đặc biệt.Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu. 1993 (phục vụ gia nhập ASEAN 1995). hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan. các tổ chức liên chính phủ. nhằm phát triển kinh tế . (iii) Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài. a) Hàng hóa xuất khẩu. nhập khẩu qua cửa khẩu. các cuộc đàm phán cam kết cắt giảm hàng ngàn dòng thuế đã được diễn ra với nhiều nước đối tác.2. (iv) Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.3.xã hội. nhập khẩu. Đối tượng chịu thuế Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu. các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại. biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan. Dưới đây là những nội dung chủ yếu của chính sách thuế XNK hiện hành của Việt Nam. các khoản trợ giúp nhân đạo.Chủ hàng hóa xuất khẩu. (ii) Hàng hóa viện trợ nhân đạo. 4. thiên tai. 1995. được cấp có thẩm quyền phê duyệt. cảng hàng không. đường sông. Thủ tục.1. bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. người nộp thuế bao gồm 2 nhóm sau: (i) Đối tượng trực tiếp nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu. cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh. trong đó có Hoa Kỳ. nhập khẩu. 4. các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật hải quan. cùng với việc sửa đổi nội dung điều luật. c) Hàng hóa mua bán. đường sắt liên vận quốc tế. hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên. các tổ chức thuộc Liên hợp quốc.3. để có thể trở thành một thành viên chính thức của WTO vào tháng 01 năm 2007. biên giới Việt Nam. nhập khẩu. gồm: . lần sửa đổi Luật thuế XNK gần nhất vào cuối năm 2005 với những nội dung cải cách theo chuẩn mực quốc tế nhằm tạo thuận lợi cho việc đàm phán gia nhập WTO vào giai đoạn quyết định.3.3. dịch bệnh. trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu. . các tổ chức quốc tế. thuế nhập khẩu (trừ hàng hóa nêu tại Mục 4. bao gồm hàng hóa xuất khẩu. cảng biển. nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ. b) Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Những quy định chung về thuế XNK 4. 4. hồ sơ để thực hiện không thu thuế đối với các trường hợp nêu trên theo quy định của Luật hải quan.

đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của NHNNVN.Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu. nhưng không quá 3 ngày liền kề trước ngày đăng ký Tờ khai hải quan.4.Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính. được đăng trên Báo Nhân dân. trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế xuất khẩu. . không đưa tin lên trang điện tử hoặc có phát hành. (ii) Đối tượng được ủy quyền. đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa cập nhật đến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó. gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu. nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.Quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu.Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan và không còn nợ tiền thuế quá hạn.5. nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế đối với phần vượt định mức. bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế. Tỷ giá xác định trị giá tính thuế. trên cơ sở đánh giá quá trình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế. biên giới Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. .3. nhập khẩu khi xuất cảnh. nhập khẩu phải đảm bảo công khai. bình đẳng.Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh. Quản lý thuế XNK a) Nguyên tắc quản lý thuế Quy định về quản lý thuế từ ngày 01/01/2007 được thực hiện theo Luật quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Thuế đối với hàng hoá mua bán. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. nhập khẩu.3. thuế nhập khẩu trong định mức (do Thủ tướng Chính phủ quy định). nhập cảnh. không còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan. b) Đồng tiền nộp thuế: Thuế xuất khẩu. bảo lãnh và nộp thay thuế. Đối với các đồng ngoại tệ chưa được NHNNVN công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do NHNNVN công bố tại thời điểm tính thuế.Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu. . bao gồm: .3. 4.6. 4. thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân. 4.. trao đổi của cư dân biên giới Hàng hóa mua bán. Trường hợp người nộp thuế kê khai trước ngày đăng ký Tờ khai hải quan thì tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá tại ngày người nộp thuế đã kê khai. có ưu tiên và tạo thuận lợi đối với người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế. 254 . đồng tiền nộp thuế a) Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) công bố tại thời điểm tính thuế. minh bạch. theo đó nguyên tắc được áp dụng thống nhất là: .

. nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (Nước. xoá nợ tiền thuế. nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. nhập khẩu. (ii) Trị giá tính thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. (iii) Thuế suất: . xét miễn thuế. b) Hồ sơ thuế . nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu. kiểm tra. * Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước. nhập khẩu. Căn cứ tính thuế.8 của Chuyên đề này). giảm thuế. hoàn thuế. nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nêu ở đây do Bộ Thương mại thông báo. . bản dịch sang tiếng Việt ghi rõ đã dịch đúng nội dung bản gốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này. thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường: * Thuế suất ưu đãi (MFN) áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước. nhập khẩu (xem nội dung Mục 4. xoá nợ tiền phạt. đó là thuế suất theo tỷ lệ phần trăm và thuế tuyệt đối. 4. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.1.Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan.Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng. đóng dấu vào bản photocopy. * Thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính. người nộp thuế phải kê danh mục tài liệu của hồ sơ thuế.Ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định.. khi nộp hồ sơ thuế. Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm a) Căn cứ tính thuế XNK: Số lượng hàng hoá xuất khẩu. gia hạn nộp thuế và truy thu thuế. giám sát hải quan. bao gồm tất cả các nước thành viên WTO).Hồ sơ thuế bao gồm hồ sơ khai thuế.4. bao gồm thuế suất ưu đãi.Hồ sơ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính này có quy định nộp bản photocopy. Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa.4. (i) Số lượng hàng hoá xuất khẩu. Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương 255 . ký tên. trị giá tính thuế. phương pháp tính thuế Luật thuế XNK hiện hành quy định 2 loại thuế suất thuế XNK. miễn thuế. bản dịch sang tiếng Việt thì người nộp thuế hoặc người đại diện theo ủy quyền phải xác nhận sao y bản chính. và thuế suất. Vì vậy căn cứ tính và phương pháp tính thuế cụ thể đối với 2 trường hợp này như sau: 4.Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. .

100 triệu đồng. thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng. trong hóa đơn thương mại có ghi trị giá thực thanh toán cho lô hàng là 100 tấn xăng x 11 tr. Đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối a) Căn cứ tính thuế XNK: Trong trường hợp hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế XNK là số lượng hàng hoá xuất khẩu. nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan. nhập khẩu và các văn bản hiện hành khác có liên quan. Ngoài việc chịu thuế theo quy định nêu trên. Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150% Việc phân loại hàng hoá để xác định các mức thuế suất phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc phân loại hàng hoá. 4.100 tr. thuế chống phân biệt đối xử. nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam. Nguyên tắc khai thuế. được thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hoá xuất khẩu. nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá. Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu mặt hàng xăng.đ/tấn = 1. được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp. số lượng hàng hoá XNK làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu. Trong đó. phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu. b) Phương pháp tính thuế xuất khẩu. nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá. thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu. Kê khai. nộp thuế: 256 . thuế chống bán phá giá.5. Tuy nhiên. nhập khẩu ghi một đơn vị mặt hàng khẩu phải nộp trong Tờ khai hải quan hàng hóa Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu. có sự trợ cấp. b) Phương pháp tính thuế XNK: Căn cứ số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu. thuế nhập = thực tế xuất khẩu. nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng. đồng và thuế suất thuế NK của mặt hàng xăng. nhập khẩu x quy định trên một khẩu phải nộp ghi trong Tờ khai hải quan đơn vị hàng hoá 4. nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối. nộp thuế 4. khi làm thủ tục hải quan thì số lượng hàng hóa thực tế là 97 tấn xăng phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì trong trường hợp này số tiền thuế NK phải nộp được tính trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa NK là 1. thuế nhập khẩu: Việc xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau: Số tiền thuế xuất Số lượng đơn vị từng mặt hàng Mức thuế tuyệt đối khẩu.ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số tiền thuế phải nộp theo công thức sau: Số tiền thuế Số lượng đơn vị từng Trị giá tính Thuế suất xuất khẩu.1.5.4. = mặt hàng thực tế xuất x thuế tính trên x của từng thuế nhập khẩu.2.

. b) Đối với hàng hoá nhập khẩu: . thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.Nguyên tắc khai thuế. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày. Thời hạn nộp thuế a) Đối với hàng hoá xuất khẩu: Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 ngày. 4. trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế theo ngày có hàng hóa xuất khẩu.4.5. 4. kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế. Hoá xuất khẩu: Hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất là tám giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan. thuế nhập khẩu là ngày đăng ký Tờ khai hải quan. Người nộp thuế tự phát hiện những sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp trong thời hạn sáu mươi ngày.Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng: phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan. trong bộ hồ sơ Hải quan người kê khai phải nộp 02 bản chính tờ khai Hải quan. 4. (ii) Hàng hoá tiêu dùng thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan. kể từ ngày đăng ký.2. Đối với 257 .Nộp qua giao dịch điện tử. và thuế NK cho hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện trên tờ khai hải quan. kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan Hàng hoá nhập khẩu: Hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày. kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan. Khi làm thủ tục hải quan.6. 4. nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế.5. nhập khẩu nằm trong bộ hồ sơ Hải quan. Thuế xuất khẩu. Cách thức nộp hồ sơ hải quan . Khai và tính thuế XK. thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất.5.5. nhập khẩu. . .Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế:  Hàng hóa nhập khẩu là vật tư. Thời điểm tính thuế Thời điểm tính thuế xuất khẩu.5. Trừ các trường hợp sau: (i) Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh. nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là 275 kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan. 4. Khai bổ sung hồ sơ Khai bổ sung hồ sơ được thực hiện khi người khai hải quan phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá. nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu.5.3.Nộp qua đường bưu chính. người khai hải quan nộp cho cơ quan Hải quan bộ hồ sơ hải quan. Việc khai thuế xuất khẩu.

. người nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. tái xuất hoặc tạm xuất. tái nhập.  Hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh. thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày. xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế. tái xuất hoặc tạm xuất. nhập khẩu của cư dân biên giới.  Hàng hóa nhập khẩu theo phương thức tạm nhập. người nộp thuế phải kê khai. tái xuất nhưng không xuất khẩu thì tính lại thời hạn nộp thuế như đối với hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố hoặc là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan như đối với hàng hoá khác và bị xử phạt chậm nộp  Hàng hóa nhập khẩu theo phương thức tạm nhập. quốc phòng. tính lại thời hạn nộp thuế như đối với hàng tiêu dùng và bị phạt chậm nộp thuế tính từ ngày nhận hàng đến ngày nộp thuế. nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để điều tra. Ví dụ 1: Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu VINAXK nộp hồ sơ kê khai hải quan xin nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu vào ngày 3 tháng 1 năm 2007. tái xuất nhưng thực xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế thì tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu hoặc ngày nộp thuế (nếu nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu). phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam. chờ xử lý thì tính từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải toả hàng hoá đã tạm giữ.Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với người nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật thuế:  Nếu không được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp.30 = 245 (Ngày). dự trữ vật tư. nhưng sản phẩm không xuất khẩu thì tính lại thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan và phạt chậm nộp thuế kể từ ngày thứ 31 đến ngày nộp thuế. nhưng không quá thời hạn nộp thuế. kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.một số trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất.  Đối với phần nguyên liệu. đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chớnh theo quy định.Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá XNK trong các trường hợp khác. và được ân hạn thuế là 275 ngày. . hàng hoá xuất khẩu.  Hàng hoá XNK không có hợp đồng mua bán hàng hóa. Trường hợp kiểm tra. vật tư nhập khẩu đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm. thì thời hạn nộp thuế của lô hàng này là ngày 2/2/2007 và nếu đến ngày 8/9/2007 doanh nghiệp chư nộp thuế nhập khẩu thì doanh nghiệp phải nộp cả tiền thuế và tiền phạt nộp chậm. thì lô hàng theo tờ khai hải quan này phải nộp thuế Nhập khẩu trước ngày 8 tháng 9 năm 2007. kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập. tái nhập. tuy nhiên sau ngày 8/9/2007 doanh nghiệp không xuất khẩu sản phẩm như kê khai mà bán ra thị trường trong nước.  Hàng hoá nhập khẩu khác thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày. 258 . nguyên liệu phải kéo dài hơn 275 ngày thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn 275 ngày. số ngày tính phạt nộp chậm là 275 . nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan.  Nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh.  Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập.  Hàng hoá XNK còn trong sự giám sát của cơ quan hải quan.

4.Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế xuất khẩu. nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh. Miễn thuế. nhà ở.Hàng hoá tạm nhập. . khuyến khích xuất khẩu. hình thức nộp thuế . 4. . chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế thì vẫn phải nộp thuế theo như khai báo tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan. xét miễn thuế. Địa điểm. cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi. và các tổ chức được làm dịch vụ thuế quan. tổ chức tín dụng. Luật thuế XNK đã quy định các trường hợp miễn thuế. tái nhập.1. nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký).Giống cây trồng. .Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư.7.6.Hàng hóa xuất khẩu.7.Hàng hoá xuất khẩu.  Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật.Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. . phù hợp với hệ thống pháp luật chuyên ngành đang còn hiệu lực. Hải quan.Hình thức nộp: Tiền mặt. Ấn định thuế 7 Nội dung này trong chuyên đề quản lý thuế. 4. miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam. dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn. nhập cảnh. giảm thuế Nhằm thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư.Địa điểm: Kho bạc. . thực hiện theo quy trình thủ tục thống nhất. văn phòng. số lượng. Miễn thuế a) Đối tượng miễn thuế: . tái xuất hoặc tạm xuất.Miễn thuế lần đầu đối với trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư.Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức. BT. Hàng hóa XNK đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu. 7 Xem chuyên đề quản lý thuế 259 .5. góp phần tham gia vào phân bổ nguồn lực có hiệu quả và đảm bảo tính tương đồng. . vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp. ngư nghiệp. lâm nghiệp.7. nhập khẩu nhiều lần thì thời hạn nộp thuế tính theo từng lần XNK với thời hạn tương ứng đối với từng trường hợp nêu trên. xét miễn thuế và giảm thuế như sau: 4. chuyển khoản. . BTO. ngân hàng thương mại. chất lượng. căn hộ cho thuê. Thứ tự thanh toán tiền thuế. . . . khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư. nhập khẩu của tổ chức. cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định. không vi phạm các cam kết quốc tế.Hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT.

vật tư. . gia công. dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất.Tổ chức. vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được. Theo đó. bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư.Cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc.Nguyên liệu. linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế . tái xuất để phục vụ thi công công trình. vật tư. .Hồ sơ hải quan.Danh mục hàng hóa miễn thuế XNK lần đầu kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế XNK. điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm. cơ sở khám chữa bệnh. tái chế. nguyên liệu. giảm thuế hiện hành nhằm bảo đảm tính ổn định. . văn hoá.2.Hàng hoá sản xuất. kể từ ngày bắt đầu sản xuất.Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. điện. tài chính. . b) Hồ sơ miễn thuế: . . dịch vụ kỹ thuật.Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu.Máy móc. hàng hoá XNK được xét miễn thuế gồm: 260 . siêu thị. ngân hàng. trang thiết bị để tạo tài sản cố định. phụ tùng cơ khí. thiết bị.Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu. . thống nhất và đồng bộ với hệ thống pháp luật chuyên ngành.Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí. . . Xét miễn thuế: a) Đối tượng: Luật thuế XNK năm 2005 kế thừa các chính sách miễn. cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hoá (giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu thì cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá trúng thầu. . đào tạo. 4. khu du lịch. .Nguyên liệu. . khu thể thao. phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo TSCĐ.xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện. dịch vụ tư vấn. bảo hiểm. lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu.7. vật tư. bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được. linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu.Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế của người nộp thuế. kiểm toán. sân golf. bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế .trung tâm thương mại. phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập. kể từ ngày bắt đầu sản xuất. .xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm. khu vui chơi giải trí.

- Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phũng theo Danh mục cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt; - Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học theo Danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt; - Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo theo Danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt; - Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng làm giải thưởng theo mức quy định; - Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế. b) Hồ sơ: Hồ sơ xét miễn thuế gồm có: - Hồ sơ hải quan; - Các giấy tờ khác tuỳ theo từng trường hợp. 4.7.3. Xét giảm thuế a) Đối tượng: Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. b) Hồ sơ xét giảm thuế: - Công văn yêu cầu xét giảm thuế của người nộp thuế: 01 bản chính; - Hồ sơ hải quan: 01 bản photocopy; - Giấy chứng nhận giám định của cơ sở kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá XNK: 01 bản chính; - Hợp đồng bảo hiểm: 01 bản photocopy; - Hợp đồng/biên bản thỏa thuận đền bù của tổ chức nhận bảo hiểm: 01 bản photocopy. 4.8. Trị giá tính thuế XNK 4.8.1. Trị giá tính thuế Trị giá tính thuế hay còn gọi là trị giá hải quan a) Thời điểm xác định trị giá hải quan: là ngày đăng ký tờ khai hải quan hoặc ngày cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế b) Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế - Đối với hàng hoá xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF), không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tê (F). - Đối với hàng hoá nhập khẩu, trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định tuần tự theo sáu phương pháp xác định trị gía tính thuế, bằng cách áp dụng tuần tự từng phương pháp bắt đầu từ phương pháp 1 và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế. Sáu phương pháp bao gồm: (i) Phương pháp trị giá giao dịch (ii) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt (iii) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự (iv) Phương pháp trị giá khấu trừ (v) Phương pháp trị giá tính toán và (vi) Phương pháp trị gía theo phương pháp suy luận.

261

Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể thay đổi cho nhau. 4.8.2. Các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu Có sáu phương pháp xác định trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu, dưới đây sẽ lần lượt xem xét từng phương pháp theo thứ tự áp dụng. Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu Theo phương pháp này trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thực của hàng hóa nhập khẩu, được xác định bằng công thức: Các khoản người mua Trị giá Giá mua + Các khoản = + phải trả nhưng chưa tính giao dịch trên hóa đơn (-) điều chỉnh trên hóa đơn - Giá mua ghi trên hóa đơn không bao gồm các khoản giảm giá do: cấp độ thương mại; số lượng mua bán, hình thức và thời gian thanh toán; - Các khoản điều chỉnh8 gồm hai loại: Điều chỉnh tăng (+) và điều chỉnh giảm () giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán ghi trên hóa đơn. + Điều chỉnh cộng bao gồm: Các khoản người mua hàng phải chịu nhưng chưa tính vào trị giá giao dịch, như chí phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới; chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hoá nhập khẩu; Chi phí đóng gói hàng hoá; Khoản trợ giúp; Phí bản quyền, phí giấy phép; Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu được chuyển trực tiếp hay gián tiếp cho người bán dưới mọi hình thức; Chi phí vận tải quốc tế và chi bảo hiểm quốc tế của hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên (trừ trường hợp các khoản chi vận tải và bảo hiểm quốc tế này đã bao gồm thuế GTGT phải nộp ở Việt Nam); + Điều chỉnh trừ là các khoản đã nằm trong trị giá giao dịch và có các số liệu khách quan dựa trên các tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế nhưng người mua tiếp tục phải chịu sau khi nhập khẩu, như: Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự; Chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên; Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu; Khoản giảm giá; Các chi phí nghiên cứu, điều tra thị trường về sản phẩm sắp nhập khẩu do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hoá nhập khẩu, chi phí quảng cáo nhãn hiệu, thương hiệu hàng nhập khẩu, chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới nhập khẩu, chi phí tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, chi phí kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu, chi phí mở L/C để thanh toán; Khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu; - Các khoản người mua phải trả nhưng chưa tính trên hóa đơn bao gồm: tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hoá. Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ. Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch: - Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu, trừ hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định, hạn chế về nơi tiêu thụ hàng
8

Xem Điều 13, Điều 14 mục II Chương II Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 về xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

262

hoá; hoặc hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoá; - Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế; - Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hoá nhập khẩu, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hoá nhập khẩu mang lại, không kể khoản phải cộng; - Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch. Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt * Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo phương pháp 1 (Trị giá giao dịch), thì trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu chuyển sang xác định theo phương pháp 2. * Điều kiện áp dụng: - Lô hàng nhập khẩu giống hệt được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế; - Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ; có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế; - Lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đã được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế. * Phương pháp xác định: tương tự như phương pháp 3 - xác định trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự. Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự * Xác định trị giá tính thuế: Phương pháp 3 được áp dụng trong trường hợp sử dụng các phương pháp 1 và 2 nêu trên mà vẫn không xác định được trị giá tính thuế. Theo phương pháp này, trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự. Trị giá tính thuế = Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tương tự * Một số điểm lưu ý: - Hàng hoá nhập khẩu tương tự đã được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế; - Trường hợp không tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện mua bán với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán; - Nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi nhà sản xuất khác; - Xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự trở lên thì trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất, sau khi đã điều chỉnh mức giá về cùng điều kiện.
263

* Điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự: - Về thời gian: Được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trí giá tính thuế; - Có cùng điều kiện mua bán: giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ, có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế; - Có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đã được điều chỉnh về củng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế. * Chứng từ, tài liệu phải nộp: - Hồ sơ hải quan; - Tờ khai hải quan và tờ khai trị giá của hàng hoá nhập khẩu tương tự; và - Hợp đồng vận tải của hàng hoá nhập khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này); - Hợp đồng bảo hiểm của hàng hoá nhập khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này); - Hợp đồng thương mại, hoá đơn thương mại của hàng hoá nhập khẩu tương tự, các bảng giá bán hàng xuất khẩu của nhà sản xuất hoặc người bán hàng ở nước ngoài (nếu có sự điều chỉnh về số lượng, cấp độ thương mại); - Các hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ khác cần thiết và liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế (nếu cần thiết). Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ * Nếu áp dụng đến phương pháp 3 mà không xác định được trị giá tính thuế thì chuyển sang phương pháp 4 - Phương pháp tính theo trị giá khấu trừ. Trị giá tính thuế Giá bán hàng hóa nhập khẩu, nhập = khẩu giống hệt hoặc nhập khẩu tương tự trên thị trường nội địa Việt Nam Chi phí hợp lý, lợi nhuận khi bán hàng

* Không áp dụng phương pháp này nếu hàng hóa chưa bán trên thị trường Việt Nam hoặc việc bán hàng chưa được hạch toán trên chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam hoặc hàng bán liên quan đến khoản trợ giúp do bất kỳ người nào cung cấp. * Điều kiện lựa chọn đơn giá bán trên thị trường Việt Nam: - Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam phải là đơn giá bán của hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế, hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự, được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu; - Đơn giá bán được lựa chọn là đơn giá tương ứng với lượng hàng hoá được bán ra với số lượng luỹ kế lớn nhất ở mức đủ để hình thành đơn giá; - Hàng hoá được bán ra ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không quá 90 ngày sau ngày nhập khẩu của hàng hoá đang được xác định trị giá tính thuế; người mua hàng trong nước và người bán không có mối quan hệ đặc biệt. * Các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng: - Chi phí hợp lý, gồm:  Chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm và chi phí cho các hoạt động khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá sau khi nhập khẩu, cụ thể:
264

 Các khoản thuế.Lợi nhuận. mua bán hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại do người sản xuất tại nước xuất khẩu sản xuất ra để xuất khẩu đến Việt Nam. . với điều kiện có thể định lượng được các chi phí gia tăng do quá trình gia công.  Nếu không tìm được đơn giá bán của hàng hoá được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu thì lấy đơn giá bán hàng hoá nhập khẩu đã qua quá trình gia công.  Không áp dụng giá hàng hóa đã qua gia công chế biến để xác định trị giá khấu trừ nếu: không tách được các chi phí gia tăng trong quá trình gia công chế biến hoặc sau gia công. Chi phí trực tiếp để sản Chi phí chung và lợi Các khoản = xuất hàng hoá NK của + nhuận bán hàng của nhà + cộng thêm9 nhà sản xuất nước XK sản xuất XK vào VN * Căn cứ để xác định trị giá tính toán: số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ. chế biến làm tăng thêm giá trị của hàng hoá. chế biến thêm ở trong nước. chế biến mà hàng hoá nhập khẩu bị thay đổi đặc điểm. tính chất.  Bản giải trình về doanh thu bán hàng và các khoản chi phí hợp lý. công dụng và không còn nhận biết được hàng hoá nhập khẩu ban đầu.Chứng từ. sổ sách kế toán của người sản xuất trừ khi các số liệu này không phù hợp các số liệu thu thập được tại Việt Nam. Tức là dựa vào các căn cứ hợp lý để tính trị giá hàng nhập khẩu.trị giá tính toán để tính. tài liệu phải nộp:  Hồ sơ làm thủ tục hải quan và các giấy tờ sau:  Hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành hoặc cho phép sử dụng (bản sao). chế biến mà hàng hoá nhập khẩu chỉ còn là một bộ phận của hàng hoá được bán ra trên thị trường trong nước hoặc sau khi gia công.Sử dụng giá bán của hàng không còn nguyên trạng như khi nhập khẩu để xác định trị giá khấu trừ. phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu và bán hàng hoá nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam. Trị giá tính toán 9 Các khoản cộng thêm được hướng dẫn tại Điều 18 mục II Chương II Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 về xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất. chế biến thêm ở trong nước và trừ đi các chi phí gia công. gồm:  Hoa hồng được hưởng không gồm chi phí hợp lý  Lợi nhuận bán hàng được xác định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam . nhập khẩu.  Chi phí chung liên quan đến các hoạt động bán hàng hoá nhập khẩu tại Việt Nam. Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động sản xuất. Phương pháp 5: Trị giá tính toán * Nếu áp dụng đến phương pháp 4 mà vẫn chưa xác định được trị giá tính thuế thì chuyển sang phương pháp 5 . .  Hợp đồng đại lý bán hàng.  Các tài liệu cần thiết khác để kiểm tra. 265 . xác định trị giá tính thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan.  Tờ khai hải quan và tờ khai trị giá của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ.

Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 1/7/2002 của Chính phủ quy định về định 266 .  Hệ thống xác định trị giá cho phép sử dụng từ giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá tính thuế. giám sát hải quan.  Giá bán hàng hoá để xuất khẩu đến một nước khác. bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.  Chi phí sản xuất hàng hoá. với điều kiện việc áp dụng đó phù hợp với các quy định cụ thể sau: .  Chứng từ về các chi phí cộng thêm. kiểm tra. 4. . thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005.Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 thay thế Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế XNK . thuế nhập khẩu. linh hoạt các phương pháp từ phương pháp 1 đến phương pháp 5 và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế. số liệu khách quan.Căn cứ vào các tài liệu. .  Giá bán hàng hoá ở thị trường nội địa nước xuất khẩu.Trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận. Luật sửa đổi.Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. .Luật hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001.  Các loại giá giả định. Phương pháp 6: Trị giá suy luận * Nếu sử dụng đến phương pháp 5 mà vẫn chưa xác định được trị giá tính thuế thì chuyển sang phương pháp 6 .Không được sử dụng các trị giá dưới đây để xác định trị giá tính thuế:  Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại đã được sản xuất tại Việt Nam. chứng từ sau. đồng thời xuất trình bản gốc để đối chiếu:  Bản giải trình của người sản xuất về các chi phí nêu tại điểm a và b khoản 1 mục này. . có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế. kèm theo bản sao có xác nhận của người sản xuất về các chứng từ. bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005. * Phương pháp suy luận là áp dụng tuần tự. .9.Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan.  Hoá đơn bán hàng của người sản xuất. . .Luật thuế xuất khẩu. trừ chi phí sản xuất của hàng hoá nhập khẩu quy định theo phương pháp tính toán. số liệu kế toán phù hợp với bản giải trình này.Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi. . tài liệu phải nộp: Người khai hải quan hoặc người nhập khẩu phải nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của các tài liệu.  Gía tính thuế tối thiểu.* Chứng từ.Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế.

thuế lợi tức (profit tax) hoặc thuế lợi tức công ty (corporation profit tax). kinh doanh hàng hoá. nhập khẩu (thay thế Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008). nhập khẩu (thay thế Thông tư số 79/2009/TTBTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính). Ở Việt Nam. thời gian đầu (1999 đến 2008) Luật thuế TNDN còn áp dụng đối với cả thu nhập của cá nhân.2. kiểm tra giám sát hải quan. trực tiếp điều chỉnh vào thu nhập của các tổ chức. Trên thế giới.1.1. trong đó có các chương. liên kết. . Tuy nhiên. tuỳ theo quan niệm hoặc quy định pháp luật của mỗi nước. tặng nhập khẩu được miễn thuế.. thuế TNDN còn được gọi là thuế công ty (corporation tax). . các hình thức hợp danh. Nhiều ý kiến cho rằng “thu nhập doanh nghiệp” được sử dụng nhiều hơn. 5.Đặc điểm của thuế trực thu là tính chất luỹ tiến do việc đánh thuế có tính đến khả năng của người nộp. Có nước ban hành luật thuế TNDN (Việt Nam là một thí dụ). 5. thuế TNDN được hiểu là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của một tổ chức. mục quy định về thuế TNDN. Những vấn đề chung về thuế TNDN 5. Theo đó. Mức thuế suất khác nhau có thể được áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách. loại thuế này cũng có thể được sử dụng để mở rộng diện điều chỉnh đối với thu nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh. thuế thu nhập công ty (corporation income tax). hộ gia đình sản xuất. cá nhân sở hữu nó. thực dụng hơn và khi sử dụng nó sẽ dễ đánh thuế hơn so với sử dụng phạm trù “lợi tức”. nhiều khi trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ qua dịch thuật. bởi vốn của một tổ chức được hình thành từ sự đóng góp của các tổ chức. Về kỹ thuật lập pháp.1. loại thuế này có những tên gọi khác nhau.Thuế TNDN đánh vào thu nhập của mỗi tổ chức. thuế xuất khẩu. cũng có nước ban hành đạo luật thuế thu nhập chung.Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.. nhập cảnh và quà biếu. Thuế TNDN là loại thuế trực thu.mức hành lý của người xuất cảnh. tuy nhiên thuế TNDN thường không sử dụng thuế suất luỹ tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất (flat tax rate).Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 20/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan. hợp tác xã. dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh). các nước trên thế giới cũng có những cách thức không giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân. thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu. phạm trù “thu nhập doanh nghiệp” được biết đến kể từ khi triển khai công tác nghiên cứu và ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997. . phổ biến hơn. tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của Nhà nước. một pháp nhân. pháp nhân kinh doanh và thường được coi như là một loại thuế đánh vào vốn (tư bản). thi hành từ 1999 để thay thế cho Luật thuế lợi tức trước đây. trên phương diện luật pháp.1. Trên giác độ kinh 267 . Khái niệm Theo nghĩa thông thường. Đặc điểm của thuế TNDN . Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 5.

5. Cùng với việc bãi bỏ thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hướng. 7%. Quốc hội ban hành Luật thuế TNDN để thay thế cho Luật thuế lợi tức. 20% hoặc 25% tuỳ thuộc vào điều kiện đáp ứng được. ngành nghề hoặc địa bàn.Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thu cho NSNN đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ.Các chính sách khuyến khích.Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế. lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi 15%.1. 15% hoặc 20% tuỳ thuộc vào từng dự án đạt tiêu chuẩn khuyến khích đầu tư theo lĩnh vực. nghĩa vụ thuế có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và tổ chức. 5%.Ngày 17/6/2003. Các mức thuế suất phổ thông. thuế suất ưu đãi.xã hội. giữa chính sách thuế với chính sách phát triển kinh tế cũng như các cam kết quốc tế về tự do hoá thương mại và bảo hộ đầu tư. áp dụng thống nhất giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI với mức thuế suất phổ thông là 28%. Tại các nước đang phát triển.Năm 1997.Thuế TNDN có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế . Ngoài ra. Đặc biệt. Doanh nghiệp FDI nộp thuế theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: thuế suất phổ thông 25%. Theo Luật này. khi chuyển lợi nhuận về nước còn phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài với các mức thuế 5%. lĩnh vực kinh doanh đều áp dung mức thuế 32%. . khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định về ưu đãi thuế. những cơ sở kinh doanh có lợi thế khách quan còn phải nộp thuế TNDN bổ sung (tối đa 25% thu nhập do lợi thế khách quan mang lại theo quy định của Chính phủ). quản lý thuế. hoặc 10% tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể (từ năm 2000 được hạ xuống tương ứng còn 3%. thuế chuyển lợi nhuận được ghi vào Giấy phép đầu tư. các ưu đãi thuế được bảo lưu theo nguyên tắc chọn 268 .4. thiết kế trong quy định pháp luật về thuế TNDN. thuế TNDN có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ. các mức thuế suất ưu đãi là 10%.. gắn với các quy chế quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp.. cá nhân trong nước. các ưu đãi thuế TNDN để thu hút đầu tư vào các vùng khó khăn.. . cá nhân trong nước không phân biệt ngành nghề. Các dự án đầu tư lập doanh nghiệp mới thuộc ngành nghề. Ngoài ra. Vai trò của thuế TNDN . các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế. Vì vậy. Quá trình hình thành và phát triển của thuế TNDN ở Việt Nam . các chính phủ có thể giảm bớt được chi phí quản lý thu và hạn chế được nhiều rủi ro so với thu thuế thu nhập cá nhân. . ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thường được lồng ghép. . thuế TNDN được xem như một loại thuế “thu trước” hoặc “thu gộp” của thuế thu nhập cá nhân.1. 7%). 5. Đối với mọi tổ chức. ổn định của ngân sách quốc gia. Thông qua việc thu thuế TNDN. thuế TNDN thường là một trong những nguồn thu lớn. việc tính thuế cần dựa vào các chuẩn mực kế toán.3. Những đặc điểm nêu trên đặt ra yêu cầu phải xem xét mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân. số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Quốc hội ban hành Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 có hiệu lực thi hành từ năm 2004.tế. áp dụng từ năm 1999. cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thường được thể hiện trong chính sách thuế TNDN của nhiều nước.

kinh doanh có thu nhập. cho vay vốn. chuyển nhượng bất động sản. Việc nộp thuế đối với trường hợp này áp dụng đối với dịch vụ cung cấp cho Việt Nam.2. 5. thanh lý tài sản. cho thuê.… quen gọi là thuế nhà thầu nước ngoài. Luật doanh nghiệp.1. thu nhập từ lãi tiền gửi. hoàn nhập Từ 01/01/2009 thực hiện theo Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức.10 Tổ chức nước ngoài. dịch vụ gắn với hàng hoá. cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Luật dầu khí sẽ nộp thuế theo phương thức khấu trừ tại nguồn. Các DN. d) Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam .mức ưu đãi cao nhất khác nhau đang được quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài để quy định trong Luật này. Thu nhập chịu thuế (TNCT) TNCT trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất. lãi tiền vay. Các đối tượng này không hình thành pháp nhân Việt Nam theo quy định của Luật về đầu tư. thu nhập từ quyền sở hữu.Ngày 3/6/2008. và Thông tư 197/2009/TT-BTC ngày 09/10/2009 của Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 134/2008/TTBTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức. Điều 2 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008.2. người nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế. thoả thuận hoặc cam kết với tổ chức. c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã. đồng thời trừ vào số tiền trả cho nước ngoài. Thu nhập khác gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn. 10 269 . chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. bán ngoại tệ. 5. Nội dung chủ yếu của Luật thuế TNDN hiện hành 5.2. Luật các tổ chức tín dụng. quyền sử dụng tài sản. pháp nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh từ Việt Nam (do các tổ chức. tổ chức nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng. b) DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. các Bên Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ. Luật thuế TNDN mới số 14/2008 có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2009. cá nhân Việt Nam hoặc với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần của Hợp đồng nhà thầu nộp thuế TNDN theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu. kinh doanh (SXKD) hàng hoá. dịch vụ và thu nhập khác. Người nộp thuế Theo Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008. Quốc hội ban hành Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 thay thế Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11. bao gồm: a) Doanh nghiệp (DN) được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam .2. đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất. thu nhập từ chuyển nhượng. thu nhập từ bản quyền chuyển giao công nghệ. giữ lại tiền thuế để nộp cho Chính phủ Việt Nam. cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (thay thế Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính). cá nhân kinh doanh ở Việt Nam chi trả) có nghĩa vụ trả thuế TNDN. .

sửa chữa. dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động SXKD hàng hóa. (ii). kinh doanh ở ngoài Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản. (vi). trừ (-) chi phí duy trì.Thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ. Trường hợp công ty cổ phần thực hiện phát hành cổ phiếu thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần tiến hành chia tách. hợp nhất.Thu nhập từ chuyển nhượng. bảo dưỡng tài sản. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản thu = + chịu thuế thu được trừ nhập khác Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa. dịch vụ đó. chứng chỉ quỹ) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN. trừ (-) chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra (không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính. thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng số tiền thu được từ chuyển nhượng. thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ. thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng. dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động SXKD hàng hóa. (v). chênh lệch tỷ 270 . chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi phí khác được trừ liên quan đến việc cho thuê tài sản. sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia tách. không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động SXKD khác. Trường hợp DN có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản. nâng cấp. công nghệ được chuyển giao. chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ. thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán trừ (-) giá mua của chứng khoán được chuyển nhượng. chứng chỉ quỹ) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN. lợi ích vật chất khác (như: cổ phiếu. khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác. Xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động cụ thể: (i). lợi ích vật chất khác (như: cổ phiếu. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN. công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán nêu dưới đây) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ (-) giá mua phần vốn được chuyển nhượng. sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế TNDN. kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất.Thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu cho thuê trừ (-) các khoản trích khấu hao cơ bản. DN có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.các khoản dự phòng. thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng. thanh lý tài sản. trừ (-) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng chứng khoán. (iv). phát triển quyền sở hữu trí tuệ. (iii). chi phí duy tu. hợp nhất.

tài sản điều chuyển khi chia. antimoan. sáp nhập. Căn cứ vào vị trí khai thác. dịch vụ ở nước ngoài là tổng các khoản thu nhập trước thuế. hợp nhất. . 5. hợp nhất.giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh). Trường hợp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế theo năm tài chính áp dụng. đất hiếm. hợp nhất. chia tách.Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của DN mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình.Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất. wonfram. Tài nguyên quý hiếm khác bao gồm: bạch kim. chuyển đổi loại hình DN. đối với TSCĐ được điều chuyển khi chia. Phương pháp tính thuế TNDN . phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.Thuế suất thuế TNDN là 25%. thăm dò. chuyển đổi loại hình DN được tính vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế. đối với TSCĐ khi góp vốn là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của TSCĐ đang ghi trên sổ sách kế toán.Chênh lệch do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại ghi trên sổ sách kế toán của tài sản. sáp nhập.Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức: Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất = x phải nộp tính thuế thuế TNDN . kinh doanh. vàng. thăm dò. phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với DN mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với DN chuyển đổi loại hình. giải thể.Nếu DN trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì xác định: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế Phần trích lập quỹ KH&CN x Thuế suất thuế TNDN Trường hợp DN đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN của Việt Nam. Một số lưu ý: + DN đang trong thời gian được hưởng thuế suất ưu đãi thì tính nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi khi và chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi. (vii). khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án. là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại so với giá trị còn lại của TSCĐ đang ghi trên sổ sách kế toán. + DN có hoạt động tìm kiếm. Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn. đá quý. khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì TN từ các hoạt động này nộp thuế theo mức thuế suất từ 32% đến 50%. . tách. điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ DN có dự án đầu tư tìm kiếm. tách. .Kỳ tính thuế TNDN xác định theo năm dương lịch. chia. thiếc. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với DN mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình. bạc.2. sáp nhập.3. từng cơ sở kinh doanh. tách. chuyển đổi hình 271 . (viii). sáp nhập. riêng chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn được tính dần vào thu nhập khác trong thời gian tối đa không quá 10 năm kể từ năm có tài sản đi góp vốn. giải thể.

thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại thì kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Ví dụ: Doanh nghiệp A kỳ tính thuế TNDN năm 2010 áp dụng theo năm dương lịch, nhưng đầu năm 2011 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi được tính từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/03/2011, kỳ tính thuế TNDN năm tài chính tiếp theo được tính từ ngày 01/04/2011 đến hết ngày 31/03/2012. - Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau: + Đối với dịch vụ: 5%; + Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%; + Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%; Ví dụ: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà 1 năm là 100 triệu đồng, đơn vị không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau: Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng. 5.2.4. Xác định các căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất. (Dưới đây là nội dung về xác định các căn cứ này. Riêng các quy định về Doanh thu và Chi phí được nêu trong các điểm riêng 5.2.5 và 5.2.6). a) Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế (TNCT) trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định. Công thức xác định: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

b) TNCT trong kỳ bao gồm TN từ hoạt động kinh doanh và TN khác. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bằng (=) doanh thu trừ (=) đi các khoản chi phí hợp lý được trừ. Nếu DN có nhiều hoạt động áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì tính riêng thu nhập của từng hoạt động đế áp thuế suất tương ứng. Các khoản thu nhập khác được hướng dẫn tại điểm đ (dưới đây). Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được hạch toán riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động SXKD khác. Cách xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản thu = + chịu thuế thu được trừ nhập khác c) Thu nhập được miễn thuế: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật thuế
272

TNDN, Điều 4 Nghị định số 124/2008 và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau: c1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã. c2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp (tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp). c3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ kinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, kể cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs), thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới, kể từ ngày được cấp chứng chỉ giảm phát thải (CERs). c4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Doanh nghiệp được miễn thuế theo quy định này phải là DN có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản. Thu nhập được miễn thuế quy định này là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, không bao gồm thu nhập khác. c5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả các đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS so với tổng số người học của cơ sở. c6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với DN trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN (TN là cổ tức), kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế. c7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 25% trên số tiền nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích. Tổ chức nhận tài trợ tại điểm này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê. d) Các khoản lỗ được kết chuyển DN có phát sinh lỗ thì được chuyển sang các kỳ sau, tối đa không quá 5 năm tiếp theo năm phát sinh lỗ như quy định tại Điều 16 Luật thuế TNDN (hướng dẫn cụ thể tại Mục VII, Phần C Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính). Một số lưu ý: - DN tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, Nếu trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì cần tính riêng số lỗ phát sinh của từng năm để xác định đúng thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp
273

sau năm phát sinh lỗ. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế xác định số lỗ được chuyển khác với số lỗ do DN tự khai thì số lỗ được chuyển tính theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng đảm bảo chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. - DN chuyển đổi loại hình, chuyển đổi sở hữu (kể cả giao, bán doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình, chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền. Số lỗ qua quyết toán phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và được tiếp tục chuyển sang DN kế thừa để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm. - DN là liên doanh của nhiều DN khác, khi có quyết định giải thể mà bị lỗ thì số lỗ được chia cho từng DN tham gia liên doanh để các DN này tổng hợp, trừ vào kết quả kinh doanh của mình khi quyết toán thuế nhưng đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm. đ) Thu nhập khác Thu nhập khác được quy định tại khoản 2, Điều 3 Luật thuế TNDN và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đây là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, gồm các khoản sau: (1) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán (hướng dẫn chi tiết trong Thông tư của Bộ Tài chính). (2) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (hướng dẫn chi tiết trong Thông tư của Bộ Tài chính). (3) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu về quyền sở hữu trí tuệ; Thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật, thu nhập về cho thuê tài sản dưới mọi hình thức. (4) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác. (5) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn. Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. (6) Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; Lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động SXKD (không bao gồm lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động SXKD). Trong năm tính thuế Doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì được xác định như sau:
274

chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt. (11) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt. tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính). tiền gửi. (9) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ. Trường hợp chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để doanh nghiệp không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó. chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt. (8) Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được. tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính). nếu lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế. 275 . hàng hoá. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu. (7) Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác. dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành sản phẩm. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt. nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính. + Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. công trình xây lắp đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra. tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ khoản bị phạt. sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác. sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ. nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác. chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh). Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt. dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. tiền đang chuyển. (10) TN từ hoạt động của những năm trước bị bỏ sót do DN phát hiện ra. tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt. bị trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu.

(17) Các khoản TN từ các hoạt động góp vốn cổ phần.(12) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn. phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ. quà tặng bằng tiền. hỗ trợ chi phí. (18) Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu. chiết khấu thanh toán. liên kết kinh tế trong nước được chia từ TN trước khi nộp thuế TNDN (trong trường hợp các bên tham gia liên doanh. bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị. phế phẩm trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ phế liệu. phế phẩm được xác định bằng thu nhập từ việc bán phế liệu. Thu nhập về tiêu thụ phế liệu. (15) Các khoản TN liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá. Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) ở nước ngoài thì khi tính thuế phải nộp tại Việt Nam. không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN. kinh doanh hàng hoá. tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống. nộp thuế. Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD tại nước ngoài của DN Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp vi phạm qui định về kê khai. để điều chuyển tài sản khi chia. 276 . giảm thuế TNDN theo pháp luật của nước nơi DN đầu tư. (16) TN về tiêu thụ phế liệu. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu. nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo thuế suất 25%. DN được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần). kể cả trường hợp DN đang được hưởng ưu đãi miễn. tách. phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN. phần còn lại DN sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan. DN Việt Nam đầu tư ra nước ngoài thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo qui định của Luật thuế số 14/2008 của Việt Nam theo thuế suất 25%. khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó. sáp nhập. dịch vụ ở nước ngoài. hợp nhất. liên kết cam kết và thống nhất quy định trong Hợp đồng điều khoản chia thu nhập trước thuế). phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập nhập này được tính vào thu nhập khác. trừ trường hợp đánh giá tài sản cố định khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Riêng tiền đền bù về TSCĐ trên đất và tiền hỗ trợ di dời của các DN di chuyển địa điểm theo quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà giá trị của các khoản hỗ trợ. thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. bằng hiện vật. (14) Tiền đền bù về tài sản trên đất và tiền hỗ trợ di dời sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như: chi phí di dời. đền bù sau khi trừ các chi phí liên quan (nếu có). liên doanh. (13) Quà biếu. thu nhập nhận được bằng tiền. giá trị còn lại của TSCĐ và các chi phí khác (nếu có). phế phẩm. cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh. chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

dịch vụ bán theo phương thức trả góp. động lực. tặng. biếu. Điều 4 Luật thuế TNDN số 14/2008 và được sử dụng đúng mục đích tài trợ. không bao gồm tiền lãi trả góp.Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu. dịch vụ do DN sản xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng. tiền lãi trả chậm.5. không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN. (Hàng hoá. trả chậm thì doanh thu là tiền bán hàng hoá. . thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước thì tính vào thu nhập khác. cho. Hoạt động gia công hàng hoá: Doanh thu là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công. hàng hoá. dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi. (20) Khoản tiền hoàn thuế xuất. không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu. Trường hợp khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN. 277 .2. c3. cho. (19) Các khoản thu nhập nhận được bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ trừ khoản tài trợ được miễn thuế quy định tại Khoản 7.Đối với khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư tại nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam. phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng.Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: doanh thu tính theo giá không có thuế GTGT. biếu. (21) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật. tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm. vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá. tiêu dùng nội bộ.Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. c2. nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu. Hàng hoá. c) Quy định về Doanh thu để tính TNCT một số trường hợp cụ thể: c1. DN kê khai và nộp thuế theo quy định tại Hiệp định. . b) Thời điểm xác định doanh thu để tính TNCT được xác định như sau: . Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất. chi phí về nhiên liệu. dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hoá. Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế (TNCT) a) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng. Trường hợp khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác. thực nhập khẩu phát sinh trong năm quyết toán thuế TNDN được tính giảm trừ chi phí. . dịch vụ dùng để trao đổi. tặng. tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá.Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: doanh thu tính theo giá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (tổng giá thanh toán). dịch vụ trả tiền một lần. không bao gồm loại sử dụng để tiếp tục quá trình SXKD của doanh nghiệp). Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn.Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Đối với hàng hoá. 5. phụ thu. . quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.

c6. nhận ký gửi bán hàng đúng giá quy định của DN giao đại lý. phí nhận tái bảo hiểm. doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế. Hoạt động cung cấp điện.Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng. Thời điểm xác định doanh thu để tính TNCT là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hoá đơn tính tiền điện.DN nhận làm đại lý. xử lý hàng bồi thường 100%). bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế. thu phí về dịch vụ đại lý (giám định tổn thất. xác định lợi nhuận trước thuế TNDN chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm sau khi đã trừ các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm. ghi nhận doanh thu. lắp đặt: Doanh thu là giá trị công trình. nước sạch ghi trên hoá đơn GTGT. các khoản hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. lắp đặt nghiệm thu. cho thuê tài chính: Doanh thu là tiền lãi cho vay. ký gửi : Doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng. . thu phí nhận tái bảo hiểm. Trường hợp đồng bảo hiểm thì doanh thu để tính TNCT của từng bên trong hợp đồng (HĐ đồng bảo hiểm) là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế GTGT. xác định theo hợp đồng. tiền nước sạch. c8. hàng hoá. ký gửi (kể cả bán hàng đa cấp): Doanh thu là tổng số tiền bán hàng hoá. c10. c12. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm: Doanh thu là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc. xét giải quyết bồi thường. . Hoạt động kinh doanh sân gôn: Doanh thu là tiền bán thẻ hội viên. giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng. bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau: .Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá. nước sạch là số tiền cung cấp điện.c4. Đối với hàng hoá bán qua các đại lý. chi phí. yêu cầu người thứ ba bồi hoàn. Hoạt động vận tải: Doanh thu là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách. Đối với hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ. Hoạt động tín dụng. dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.Trường hợp các bên phân chia kết quả bằng lợi nhuận trước thuế TNDN thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hoá. dịch vụ theo hợp đồng. dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện 278 . c7. c9. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của mình theo quy định hiện hành. Đối với hoạt động xây dựng.Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN thì doanh thu để xác định TNCT là số tiền bán hàng hoá. Hoạt động cho thuê tài sản: Doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng. c5. Nếu bên đi thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính TNCT được phân bổ cho số năm trả tiền trước. . . ký gửi. Các bên phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn.DN giao hàng hoá cho các đại lý. hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: . c11.

số lượng.Đối với tài sản. chủng loại. dịch bệnh. Chi phí được trừ khi xác định TNCT Luật thuế TNDN số 14/2008 và các văn bản hướng dẫn thực hiện có thay đổi cách quy định về chi phí được trừ.2. bảng kê xuất nhập tồn hàng hoá bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền. + Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). hàng hoá. không có tên trong bản liệt kê thì đương nhiên được trừ.có trách nhiệm xuất hoá đơn. nguyên nhân tổn thất. dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì được tính vào chi phí. c13. hồ sơ chứng từ bao gồm: . Hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino. bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên cũng được coi là trường hợp tổn thất bất khả kháng. + Biên bản kiểm kê giá trị tài sản. hàng hoá bị tổn thất do thiên tai. . theo đó chỉ quy định điều kiện được trừ và liệt kê các khoản chi không được trừ. Riêng phần giá trị tổn thất do thiên tai. hoả hoạn là trong thời gian đó có xảy ra thiên tai. c14. hồ sơ gồm: + Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về tài sản. dịch bệnh. + Văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai. phát hành chứng chỉ quỹ. Biên bản kiểm kê giá trị tài sản. Những khoản chi thoả mãn điều kiện. Để được tính vào chi phí được trừ. quản lý quỹ đầu tư. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trên. chi phí và kê khai nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.6. a) Điều kiện để được trừ chi phí: . chi phí tổn thất không được bồi thường và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (phần vượt định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ) khi xác định thu nhập chịu thuế. theo đó. dịch bệnh. hàng hoá bị tổn thất do doanh nghiệp lập.Khoản chi có đủ hoá đơn. c15. 5. hàng hoá bị tổn thất. hoả hoạn. 279 . giá trị tài sản hàng hoá có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo hồ sơ về tài sản. tự doanh chứng khoán. hàng hoá bị tổn thất do thiên tai.Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN. chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. trách nhiệm của tổ chức. Hoạt động kinh doanh chứng khoán: Doanh thu là các khoản thu từ dịch vụ môi giới. kinh doanh giải trí có đặt cược) : Doanh thu là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đã trả thưởng cho khách. ghi nhận doanh thu. Đối với dịch vụ tài chính phái sinh: Doanh thu là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế. trò chơi điện tử có thưởng. hàng hoá tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản. cá nhân về những tổn thất. Hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng. b) Danh mục 31 khoản chi không được trừ khi xác định TNCT: b1. tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán. dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật. dịch bệnh. bảo lãnh phát hành chứng khoán. hoả hoạn. quản lý danh mục đầu tư. hoả hoạn.

+ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). dịch vụ (trừ 1 số loại dùng cho phúc lợi phục vụ người lao động tại DN như nhà nghỉ giữa ca. khách du lịch. .Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Khấu hao TSCĐ thuộc một trong các trường hợp sau: . + Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức. . Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức. + Biên bản kiểm kê giá trị hàng hoá bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. có tham gia vào 280 . cơ sở đào tạo.TSCĐ không sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hoá. theo dõi. trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách. nguyên nhân hư hỏng. bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên. bảng kê xuất nhập tồn hàng hoá bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền. hoả hoạn.+ Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức.Đối với tổn thất do hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng. bể chứa nước sạch. bị hư hỏng. nhà vệ sinh. giá trị hàng hoá có thể thu hồi được (nếu có).TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của DN (trừ thuê mua tài chính). .6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (áp dụng với trường hợp mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao từ ngày 1/1/2009). cá nhân phải bồi thường (nếu có) và các tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN theo quy định của năm xảy ra tài sản. . bị hư hỏng. phần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá. hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng. cá nhân phải bồi thường (nếu có). văn bản xác nhận của chính quyền địa phương. . số lượng. bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng. . hạch toán trong sổ sách kế toán của DN theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành. nhà thay quần áo. cá nhân phải bồi thường (nếu có). chủng loại. hàng hóa bị tổn thất. Các hồ sơ khác (bao gồm biên bản kiểm kê giá trị tài sản hàng hoá bị tổn thất. hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn bản giải trình về tài sản.Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính . dạy nghề cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng được coi là TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh và được trích khấu hao).Phần trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1. quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật. hồ sơ chứng từ gồm: + Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về hàng hoá bị bị hư hỏng do hết hạn sử dụng. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hoá hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hoá bị hư hỏng. xe đưa đón người lao động. nhà để xe. dịch bệnh. phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh.Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị. du lịch và khách sạn. b2.TSCĐ không được quản lý. hành khách. hàng hoá bị tổn thất do thiên tai. .

b5. lâm sản. tiền công thuộc một trong các trường hợp sau: . dịch vụ không có hoá đơn. các khoản khác đã hạch toán để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn. Danh mục định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định. mua sản phẩm thủ công làm bằng nguyên liệu hoặc tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra. Chi phí của DN mua hàng hoá. hàng hoá sử dụng vào sản xuất. mua đất. còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa. vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình. b3. kinh doanh. được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá. cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh. vật liệu. 281 .Tiền lương. quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu. đá. nhiên liệu. cát.hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định. vật liệu. Riêng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất. cá nhân có hóa đơn GTGT tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất ghi trên hóa đơn là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh. năng lượng. Chi tiền lương. Tổng công ty. đánh bắt trực tiếp bán ra. Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp đồng thời xuất trình đầy đủ với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng. b4. dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 130/2008) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán đối với việc mua hàng hoá là nông sản. Trường hợp một số nguyên liệu. bổ sung định mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm quyết toán. tài sản của hộ gia đình. sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra. cá nhân không có hóa đơn GTGT thì giá trị quyền sử dụng đất là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều chỉnh. vật liệu. mua đồ dùng. năng lượng. hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý (Doanh nghiệp tự xây dựng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh. thủy sản của người sản xuất. bổ sung định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã thông báo với cơ quan thuế thì phải thông báo lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết. + Nếu tài sản mua của hộ gia đình. Tập đoàn. hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành). . kinh doanh. mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt. nhiên liệu. tiền công. chứng từ theo quy định của pháp luật. Thoả ước lao động tập thể. Chi nguyên liệu. nhiên liệu. Quy chế tài chính của Công ty. thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.Các khoản tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động. + Nếu tài sản mua của các tổ chức.

như vậy đến cuối ngày 31/12/2011 còn dư lại 2 tỷ đồng so với quỹ tiền lương đã được duyệt. tiền công thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán không vượt quá tổng tiền lương. DN B mới chi số tiền từ quỹ dự phòng 282 .3 tỷ đồng x 17% = 1. do vậy tổng số tiền lương được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2011 là 10 tỷ đồng. tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi (trừ trường hợp DN trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác.Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị. Vậy để đảm bảo việc trả lương không bị gián đoạn.615 tỷ đồng. Tổng số tiền lương năm 2011 nếu tính đúng 17% trên quỹ lương thực hiện bằng (=) 9. tiền công phải trả cho người lao động theo quỹ tiền lương đã được duyệt (nếu có). nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ. Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.411 tỷ đồng = 9. Tổng giám đốc. Ví dụ: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2011 DN B có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng. Như vậy quỹ tiền lương thực hiện năm 2011 đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán là 8. tiền công trong năm 2011 và chi bổ sung trong 3 tháng đầu năm 2012 tổng cộng là 9. Ví dụ: Quỹ tiền lương năm 2011 của Doanh nghiệp A (DNA) phải trả cho người lao động đã được duyệt là 10 tỷ đồng: + Trường hợp 1: Trong năm 2011 DNA đã trả tiền lương. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).411 tỷ đồng. Tổng số tiền lương được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2011 = 8. Tổng công ty. Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục đích khác thì quỹ dự phòng được trích lập nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Trong quý I năm 2012 đơn vị tiếp tục sử dụng quỹ tiền lương năm 2011 để chi trả tiền lương tiền công của năm 2011 là 300 triệu đồng.5 tỷ đồng. .3 tỷ đồng. + Trường hợp 2: Tính đến cuối ngày 31/3/2012 DNA đã chi trả tiền lương.711 tỷ đồng. Tuy nhiên do quỹ lương phải trả cho người lao động đã được duyệt theo quy định là 10 tỷ đồng. DN tự quyết định mức lập dự phòng nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau.3 tỷ đồng + 1.5 tỷ đồng x 17% = 1. Để đảm bảo việc trả lương năm sau không bị gián đoạn. đến ngày 31/12/2012. tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động số tiền 8 tỷ đồng. DNA được trích lập quỹ dự phòng mức tối đa là: 9.615 tỷ đồng = 11.5 tỷ đồng + 1.Tiền lương.115 tỷ đồng. DN A được trích lập quỹ dự phòng mức tối đa là: 8. Trường hợp quỹ tiền lương của doanh nghiệp đã được duyệt theo quy định thì việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương phải đảm bảo nguyên tắc số tiền trích lập dự phòng cộng tổng số tiền lương.

lao động là người dân tộc thiểu số). viên chức Nhà nước. tiền công. Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của hiệp hội.tiền lương năm 2011 là 7 tỷ đồng thì DN B phải ghi giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2012) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành SXKD. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên và cán bộ quản lý. thành viên của hội đồng thành viên. cải tiến. Phần trích nộp các quĩ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định. khoản chi trả này có tính chất tiền lương. b7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên vượt quá mức quy định của cơ quan quản lý cấp trên. b9. Chi thưởng sáng kiến. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức. Các khoản chi không đúng đối tượng. b10. tiền công. cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể. chủ công ty TNHH 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ). không đúng mục đích chi hoặc mức chi ở mức cao vượt quá quy định (chi thêm cho lao động nữ. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2012 nếu DN B có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định. thù lao trả cho các sáng lập viên. không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến. phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định. Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động. b6. chứng từ. không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương. Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. . phần chi trang phục bằng tiền. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức. 283 . Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương. b8. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.Tiền lương. viên chức Nhà nước. bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. b11. tiền công của chủ DN tư nhân. khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương. tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ. phần đóng góp của các doanh nghiệp thuộc các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90. dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Phần chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước. hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá. b15. Khi kết thúc hợp đồng. công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng. chi hỗ trợ chi phí. chi báo biếu. Quyết định số 91 của Thủ tướng Chính phủ. hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Chi trả tiền điện. các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác. chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh theo đúng quy định. chiến sỹ ở hải đảo. xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp dựa trên các hoá đơn. báo tặng cho các đối tượng là người có công với cách mạng. b17. b18. chi tiếp tân. lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. thương binh. dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm. báo tặng của cơ quan báo chí (trừ chi báo biếu. bệnh binh. vùng sâu. kể cả trường hợp DN đã đi vào SXKD. b13. vùng xa. b14. Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. chiết khấu thanh toán. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết. tiền nước không có chứng từ thanh toán trực tiếp đứng tên DN hoặc không có bảng kê theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 130/2008 (với trường hợp thuê địa điểm để kinh doanh). hoa hồng trả cho nhà phân phối của các công ty bán hàng đa cấp). tiếp thị. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn SXKD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố tại thời điểm vay. Phần chi quảng cáo. doanh nghiệp phải tính toán điều chỉnh. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN. kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ. Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. khuyến mại. hàng hoá. cán bộ. chi hỗ trợ tiếp thị.Phần đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là phần đóng góp của doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn kinh tế Nhà nước. phần đóng góp của doanh nghiệp trực thuộc các Bộ chủ quản. khánh tiết. Trích. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này. Trích. Đối với DN mới thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 là phần chi vượt quá 15% trong ba 284 . b19. hội nghị. b12. vùng đặc biệt khó khăn) liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất. lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành. b16.

Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế. kể từ khi được thành lập. (iii) Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí thu hồi theo hợp đồng. (iv) Lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm. b30. thăm dò. tiền bồi thường thiệt hại. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định của Bộ Tài chính. tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp. b29. chi ủng hộ địa phương. các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ. y tế. lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh). Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt. b20. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định của Bộ Tài chính (TT số 130/2008). Các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm: (i) Các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. kinh doanh xổ số. phát triển mỏ và khai thác dầu khí. b21. (ii) Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực.năm đầu. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định của Bộ Tài chính (TT số 130/2008). chi phí chơi golf. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức do Bộ Tài chính quy định theo tiêu chí doanh thu. chi ủng hộ các đoàn thể. Tổng số chi phí được trừ không bao gồm các khoản chi quy định trên đây. Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm. b22. doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh 285 . b28. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định của Bộ Tài chính. vi phạm chế độ kế toán thống kê. chi phí mua thẻ hội viên sân golf. b23. b24. tiền gửi. vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật. chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục. (v) Tiền phạt. vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh. b27. b25. đối với hoạt động thương mại không bao gồm giá mua hàng hóa bán ra. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ. khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính). Các khoản đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. trừ trường hợp đã được thoả thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. tiền đang chuyển. b26. trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính: vi phạm luật giao thông. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác. kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

thuế TNCN. + Cơ sở hạ tầng. Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà. c) Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS được xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của BĐS và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng BĐS. + Công trình kiến trúc trên đất. nhà thầu phụ nước ngoài. doanh thu nhà thầu. vật nuôi). + Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp. b31. Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS của các năm trước (nếu có).Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở. Tài sản trên đất bao gồm: + Nhà ở. b) Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng BĐS là thu nhập tính thuế và thuế suất.7. Xác định thu nhập tính thuế và thuế TNDN đối với chuyển nhượng bất động sản Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. công trình kiến trúc trên đất. chuyển nhượng quyền thuê đất. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc được hoàn. tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 5. các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ cho thuê lại đất thuộc diện phải nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. thu nhập từ cho thuê lại đất gắn với tài sản trên đất. mọi ngành nghề có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. lâm nghiệp. Một số điểm lưu ý trong quy định hiện hành về Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng BĐS. thuế TNDN.doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Khoản thuế TNCN không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là số tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước. cơ sở hạ tầng. thu nhập từ cho thuê lại đất. nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN (thuế nhà thầu).2. d). chuyển nhượng quyền thuê đất gắn với tài sản trên đất. . ngư nghiệp (cây trồng.Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm các hình thức sau: . chuyển nhượng quyền thuê đất. 286 . . Khoản thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu.Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương.

thoát nước. cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng. + Chi phí đền bù thiệt hại về đất. bưu chính viễn thông… + Giá trị kết cấu hạ tầng.Trường hợp được nhà nước giao đất. + Các loại phí. công trình kiến trúc có trên đất. san lấp mặt bằng. đ) Một số lưu ý trong quy định về chi phí chuyển nhượng BĐS: . lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất. Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thì tính theo giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng BĐS. . Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng BĐS so với tổng doanh thu của doanh nghiệp. Không được tính vào chi phí chuyển nhượng BĐS các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác. hỗ trợ. nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê. Trường hợp chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên doanh thu thu được tiền (doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuếđTNN trong năm).. cấp nước. 287 . .Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm: + Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất. kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác. quyền sử dụng đất. Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi phí chung sử dụng cho dự án.DN có thu tiền của khách hàng và đã xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì kê khai nộp thuế TNDN tạm nộp theo doanh thu trừ chi phí.Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao BĐS. . xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi bàn giao BĐS. điện. + Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu. không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản. DN quyết toán lại số thuế TNDN phải nộp. DN có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ xác định doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp theo thời điểm thu tiền của khách hàng. + Chi phí bồi thường. Trường hợp một phần diện tích của dự án không chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi phí chung nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi.Doanh thu được xác định theo giá thực tế tại thời điểm chuyển nhượng BĐS. tái định cư theo quy định của pháp luật. hỗ trợ. + Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng. DN có hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường. + Chi phí cải tạo đất. hạch toán. . chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m2 đất chuyển quyền để xác định thu nhập của diện tích đất chuyển quyền. + Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông.Nguyên tắc xác định chi phí: Các khoản chi được trừ phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

e) Xác định số thuế TNDN: TN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS của DN áp dụng mức thuế suất 25%. Số thuế phải nộp trong kỳ đối với hoạt động này bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS nhân (x) với thuế suất 25%. nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. . số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay. nộp thuế thay về bán tài sản bảo đảm tiền vay. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai. Sau khi thanh toán các khoản trên. + Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn.Tổ chức tín dụng chuyển nhượng BĐS là tài sản bảo đảm tiền vay thì tổ chức tín dụng khi chuyển nhượng BĐS phải kê khai nộp thuế TNDN từ chuyển chuyển nhượng BĐS. cơ quan thuế ghi nhận số liệu hoặc điều chỉnh số thuế phải nộp và thông báo gửi trực tiếp cho người nộp thuế.DN không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng BĐS thực hiện khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần phát sinh theo mẫu ban hành kèm theo của Bộ Tài chính. nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS cho cơ quan thuế địa phương nơi có BĐS được chuyển nhượng. Hết năm tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN trong đó phải quyết toán riêng số thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS. Thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục. + Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. cho dù DN đăng ký hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. .DN nộp hồ sơ khai thuế. Tổ chức được uỷ quyền 288 .DN phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng BĐS thì khai thuế. Nếu DN đề nghị nộp thuế theo từng lần phát sinh thì khai thuế như DN không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng BĐS. f) Một số lưu ý về khai nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS . đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án. chứng từ hợp pháp. quyết toán thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính. Căn cứ vào hồ sơ khai thuế. Trường hợp bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng BĐS bị lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác mà được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS của các năm sau (nếu có). + Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên. . không áp dụng thuế suất ưu đãi.

chứng từ kế toán về vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh của tổ chức. nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án. . cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp).8. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp. cá nhân chuyển nhượng vốn tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia doanh nghiệp hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận. Trường hợp công ty cổ phần thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch lớn hơn giữa giá phát hành và mệnh giá được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần và không tính thuế TNDN đối với khoản thặng dư vốn cổ phần. 289 . trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp.Chi phí chuyển tính thuế nhượng vốn chuyển nhượng nhượng Trong đó: + Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế theo giá thị trường mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. chuyển nhượng chứng khoán a) TN tính thuế đối với chuyển nhượng vốn . lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai.Giá mua của phần . Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn để tính thuế được xác định theo nguyên tắc: Doanh thu trừ (-) chi phí và được xác định như sau: Thu nhập = Giá chuyển . Xác định thu nhập tính thuế và thuế TNDN đối với chuyển nhượng vốn.2. khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước.TN từ chuyển nhượng vốn của DN là TN có được do chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của DN đã đầu tư vào cơ sở kinh doanh cho một hoặc nhiều tổ chức.bán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định. 5. hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng. + Giá mua của phần vốn chuyển nhượng (giá vốn) được xác định trên cơ sở sổ sách. + Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Toà án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian.

TN từ chuyển nhượng chứng khoán là TN có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số chứng khóan của DN đã tham gia đầu tư chứng khoán cho tổ chức. b) TN tính thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán.TN tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng. . + Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng. + Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền. Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ 290 . đàm phán.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. cá nhân khác. trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng. Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng. . . có chứng từ. Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán. + Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. + Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng. các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền). ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. . các chi phí giao dịch.Giá mua của chứng khoán được xác định như sau: + Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán.Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng. trung tâm giao dịch chứng khoán. Chứng khoán được chuyển nhượng là các loại chứng khóan theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. hoá đơn hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng. trung tâm giao dịch chứng khoán. có chứng từ. .Giá bán chứng khoán được xác định như sau: + Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán. hoá đơn hợp pháp. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

c) Thuế suất thuế TNDN Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn. ưu đãi cho đầu tư mở rộng. Thuế suất 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: (i) DN thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các ưu đãi thuế TNDN hiện hành phân loại theo hình thức gồm có ưu đãi về thuế suất (áp dụng thuế suất thấp hơn trong một thời gian nhất định) và miễn.9.2. cắt bỏ đáng kể. ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. . Các chi phí giao dịch. 291 . Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản. (ii) DN thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại các khu kinh tế.Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư.Đối với DN Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động tại Việt Nam có thu nhập từ chuyển nhượng vốn. đặc biệt là ưu đãi thuế để khuyến khích đầu tư theo lĩnh vực ngành nghề. Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. nộp thuế .. Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn. đàm phán. kê khai. Dưới đây là các nội dung chủ yếu của chính sách ưu đãi thuế TNDN. Ưu đãi thuế TNDN Từ ngày 01/01/2009 trở đi.) có phát sinh thu nhập thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.thu của đơn vị nhận ủy thác. Tổ chức.Công nghệ cao theo quy định của pháp luật. lợi ích vật chất khác (cổ phiếu. (iii) DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: . d) Kê khai. nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. các ưu đãi thuế TNDN của Việt Nam được sắp xếp lại theo hướng đơn giản tối đa. theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12. chứng chỉ quỹ. a) Ưu đãi về thuế suất a1... 5. chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế của DN khi tính thuế TNDN. Về đối tượng ưu đãi: Chủ yếu dành cho DN mới thành lập đáp ứng tiêu chí về địa bàn và một vài lĩnh vực cần thu hút đầu tư. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư. giảm thuế trong một số năm. cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định. chuyển nhượng chứng khoán là 25%. khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Một số trường hợp đặc biệt cần khuyến khích DN đầu tư được áp dụng mức thuế suất thấp trong suốt thời gian hoạt động. Không áp dụng ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng.

công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư. giảm thuế) cao hơn mức ưu đãi quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì doanh nghiệp được chuyển sang ưu đãi theo các mức ưu đãi quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC và Thông tư 18/2011/TT-BTC cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2009. quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về cơ bản kế thừa danh mục địa bàn theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư. hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.Từ ngày 1/1/2009. Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại. cầu. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế . . Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và Quỹ tín dụng nhân dân (nếu là cơ sở thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế .Sản xuất sản phẩm phần mềm.đào tạo. không phân biệt mới thành lập hay đang hoạt động. . giảm thuế 292 . cảng sông. cảng biển.xã hội đặc biệt khó khăn thì được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm. sau đó chuyển sang áp dụng thuế suất 20%).Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp được thành lập và cấp giấy phép đầu tư về hoạt động khai thác khoáng sản từ ngày 01/01/2009. thời gian miễn thuế. hệ thống cấp thoát nước. nhà máy điện. a3. cảng hàng không. y tế. . nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. sân bay.Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phần mềm đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp mà mức ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi. Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của DN có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục . đường bộ. có bổ sung thêm một số huyện mới do thay đổi đơn vị hành chính. b) Ưu đãi về thời gian miễn thuế. .xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. đường sắt. doanh nghiệp chuyển sang áp dụng mức thuế suất 25%.Đầu tư phát triển nhà máy nước. a4. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với DN thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế . Thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian dài hơn 15 năm (tối đa không quá 30 năm) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực nêu tại điểm (iii) trên đây thuộc loại dự án có quy mô lớn. a2. a5. Quy định về thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên DN có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp khai thác khoáng sản hoạt động trước ngày 01/01/2009 đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì tiếp tục được hưởng các mức ưu đãi này cho thời gian còn lại.. Danh mục chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá do Thủ tướng Chính phủ quy định. văn hoá. theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá). dạy nghề.

(ii) DN thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại các khu kinh tế. cảng sông.đào tạo. văn hoá.đào tạo. nhà máy điện. cảng sông. hệ thống cấp thoát nước. tiêu chí quy mô. b4. nhà máy điện. (iv) DN thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế . tiêu chí quy mô. Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào các ngành nghề đầu tư phát triển nhà máy nước. nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi khi các dự án đầu tư nêu trên phát sinh doanh thu. dạy nghề. nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. dạy nghề.Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhưng có phát sinh thu nhập từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục . y tế. cảng biển. cảng biển. . đường sắt.xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế . giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: (i) DN thành lập mới từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên DN có TNCT từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.b1. sân bay. đường bộ.Đầu tư phát triển nhà máy nước. . tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội hoá do Thủ tướng Chính phủ quy định thì phần thu nhập có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục . văn hoá. Trường hợp không có TNCT trong ba 293 . b2. đường sắt.xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. cầu.Sản xuất sản phẩm phần mềm. b3. Một số quy định mới về miễn.Doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá trước ngày 01/01/2009 và đủ điều kiện thuộc Danh mục loại hình.xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 10%. giảm thuế: (i) Thời gian miễn thuế. sân bay. cầu. thể thao và môi trường được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 10% kể từ ngày 01/01/2009. nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. cảng hàng không. (iii) DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: .Công nghệ cao theo quy định của pháp luật. . hệ thống cấp thoát nước. khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với DN thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế . đường bộ. . cảng hàng không. tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định mà đang áp dụng mức thuế suất cao hơn mức 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hoá thì phần thu nhập từ hoạt động xã hội hoá được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 10% kể từ ngày 01/01/2009. y tế. Miễn thuế 4 năm. thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá) nếu đủ điều kiện thuộc Danh mục loại hình. Miễn thuế 4 năm.

d2. hợp nhất theo quy định của pháp luật. tách.năm đầu. nhưng đến năm 2012 DN A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2012. giảm thuế được tính từ năm thứ tư. nếu DN thực hiện nhiều hoạt động SXKD thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn. Trường hợp. hoá đơn. + DN tư nhân. doanh nghiệp A thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm và phát sinh doanh thu từ năm 2009. Ví dụ: Năm 2009.Giảm số tiền thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. khoán.DN sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số nếu hạch toán riêng được (các khoản chi không vượt quá mức quy định trong nội dung hướng dẫn về chi phí).DN thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh doanh lần đầu. vận tải nếu hạch toán riêng được (các khoản chi không vượt quá mức quy định trong nội dung hướng dẫn về chi phí). chuyển đổi sở hữu. DN thành lập do chuyển đổi hình thức DN.Trong thời gian đang ưu đãi thuế. Không áp dụng ưu đãi thuế đối với DN mới thành lập trong các trường hợp sau: + DN mới do được chia. kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế. kỳ tính thuế đầu tiên có TNCY. Các đơn vị sự nghiệp. giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế và bắt đầu tính thời gian liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên DN bắt đầu có TNCT (chưa tính trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang). c) Một số trường hợp giảm thuế khác . trừ trường hợp giao. Điều kiện áp dụng: Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng đối với DN thực hiện chế độ kế toán. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN . nguyên tắc và thủ tục để hưởng ưu đãi thuế TNDN d1. giảm thuế ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc tính từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động SXKD được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ trọng doanh thu của hoạt động kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu của DN trong kỳ tính thuế. Công ty TNHH một thành viên mới thành lập mà chủ doanh nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây. công ty TNHH hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không 294 . chứng từ theo quy định và đăng ký. d) Điều kiện. + DN tư nhân. nộp thuế TNDN theo kê khai. . cho thuê doanh nghiệp nhà nước. Lưu ý: Kỳ tính thuế để áp dụng tính thuế. công ty hợp danh. (ii) Năm miễn thuế. giảm thuế). . Trường hợp đăng ký thời gian miễn giảm thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp NSNN theo quy định. xây dựng. nhưng thời gian hoạt động SXKD dưới 12 tháng thì DN có quyền đăng ký với cơ quan thuế tính thời gian miễn thuế. sáp nhập. nộp thuế khác với kỳ tính thuế để xác định ưu đãi miễn thuế. giảm thuế theo quy định tại điểm này. cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo điểm này.

thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể DN cũ đến thời điểm thành lập DN mới. giảm thuế TNDN theo quy định. d3. giảm thuế thì DN được hưởng miễn thuế. chuyển đổi sở hữu. chia. . thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Ngược lại. giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì DN chỉ được miễn thuế. + TN từ hoạt động khai thác khoáng sản. tiền phạt về thuế TNDN của doanh nghiệp bị chuyển đổi. . thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.phải là thành viên góp vốn). thanh tra phát hiện. + TN từ kinh doanh trò chơi có thưởng. cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế TNDN của thời kỳ miễn thuế.DN trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế.Trường hợp trong năm doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ. cá cược theo quy định của pháp luật. . cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. hợp nhất chịu trách nhiệm trả các khoản nợ tiền thuế. . sáp nhập.Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi và thời gian miễn thuế. . tách. chia. hợp nhất và được kế thừa các ưu đãi về thuế TNDN thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN.Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.DN thành lập từ việc chuyển đổi loại hình DN. khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác. nếu trong năm tính thuế mà DN không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế thì không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó và phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 25%. thăm dò. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế 295 . Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập. tách. giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì DN tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất.Trong thời gian được ưu đãi thuế TNDN. giảm thuế TNDN theo quy định. Tuỳ theo lỗi của DN. + TN từ hoạt động tìm kiếm. . nếu phát hiện số thuế TNDN miễn thuế. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh. sáp nhập. . hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế. giảm thuế theo số thuế do kiểm tra. thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật.Việc ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với: + Các khoản thu nhập khác ngoài thu nhập từ SXKD.

Trường hợp DN không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế. số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Vì vậy.1. thu nhập từ kinh doanh. y tế cộng đồng. giảm thuế. . Cơ quan thuế khi kiểm tra. . trái phiếu.Thông tư 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 6.2.Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN. số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà DN đáp ứng được. giáo dục cơ bản... Thuế TNCN có diện điều chỉnh rộng đối với tất cả các cá nhân có thu nhập từ tiền lương. 5. Thuế TNCN điều chỉnh không chỉ cá nhân trong nước mà cả cá nhân nước ngoài nếu có thu nhập. bán cổ phần. cho đến nay trên thế giới đã có 180 nước áp dụng loại thuế này. từ đầu tư gián tiếp như mua. 6. số thuế TNDN được miễn thuế.Thông tư số 150/2010/TT-BTC ngày 27/09/2010 hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với các cơ quan báo chí. quốc phòng an ninh. Những vấn đề chung và thuế TNCN ở Việt Nam Thuế TNCN là một loại thuế trực thu điều tiết vào thu nhập của cá nhân.DN tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế.. tiền công. thuế TNCN có ý nghĩa lớn trong việc hình thành nguồn lực tài chính để nhà nước thực hiện chức năng của mình. môi trường luật pháp thể chế. sự dịch chuyển 296 .Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi. giảm thuế. Văn bản pháp luật hiện hành về thuế TNDN . cung cấp các dịch vụ công cho người dân ngày càng tốt hơn.10. Trong điều kiện toàn cầu hoá. . thanh tra đối với DN phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế.Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008.. bổ sung một số điều của Nghị định 124/2008. mức thuế suất ưu đãi.Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Nghị định số 122/2011/NĐ-CP sửa đổi. bổ sung thông tư 130/2008/TT-BTC về thuế TNDN. . Người dân được hưởng các thành quả của xã hội như cơ sở hạ tầng. .Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức. . cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. có lịch sử hàng trăm năm nhưng việc áp dụng nó tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia. . giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN. Thuế TNCN là loại thuế phổ biến trên Thế giới. Việc thực thi loại thuế này chính thể hiện nghĩa vụ của cá nhân đối với đất nước một cách trực tiếp nhất. thời gian miễn thuế. cổ phiếu. bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP (thay thế và kế thừa những nội dung của các thông tư trên).

Cá nhân cư trú nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam. đất xây dựng và đất khác). nơi nhận thu nhập. Việt Nam đã điều tiết vào thu nhập của cá nhân thông qua các sắc thuế khác. Riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Ngày 21 tháng 11 năm 2007. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: (i) Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. cụ thể là: (i) Thuế TNDN áp dụng với cá nhân kinh doanh (28% trên thu nhập chịu thuế.. làm muối.lao động giữa các nước diễn ra nhanh chóng. các nước thường có các thoả thuận với các nước đối tác trong việc tránh đánh thuế trùng và ngăn ngừa các hành vi trốn lậu thuế phát sinh do các nước đều khẳng định quyền đánh thuế dựa vào 2 tiêu chí nêu trên trong khi quy định về thuế thu nhập cá nhân có sự khác nhau giữa các nước. Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Việt Nam chưa có một đạo luật về thuế TNCN theo đúng nghĩa của nó cũng như thông lệ quốc tế.2 dưới đây). để thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư. thực hiện các cam kết quốc tế về tự do hoá thương mại và bảo đảm đầu tư.1 Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế (nêu tại mục 6. Để bảo đảm quyền đánh thuế của mình. 6. sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép các cá nhân cư trú tại một nơi nhưng có thể vươn ra làm việc và kiếm được thu nhập từ những nơi cách xa vạn dặm. 6. 4% đối với đất ở. thu nhập không thường xuyên. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Có mặt tại Việt Nam (có sự hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam) từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.2. hoặc (ii) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở. Quy định của pháp luật hiện hành về thuế TNCN 6.. với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế (thời hạn này tới đây sẽ sửa lên 183 ngày). Tuy nhiên. dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đồng thời. trong hệ thống chính sách hiện hành. (ii) Thuế chuyển quyền sử dụng đất điều tiết vào thu nhập của cá nhân. Pháp lệnh thuế điều tiết vào thu nhập của cá nhân như nêu trên.2. kinh doanh hang hóa.2. hộ gia đình từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất (tính trên giá đất do UBND cấp tỉnh quy định : 2% đối với đất nông nghiệp. đánh thuế thu nhập cá nhân nói riêng. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm 10 loại thu nhập sau đây: (1) Thu nhập từ hoạt động SXKD. miễn trừ cho các hộ kinh doanh có thu nhập thấp (bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng đối với công chức Nhà nước).2. các quốc gia thướng lựa chọn tiêu chí “cư trú” và tiêu chí “nguồn” để đánh thuế thu nhập nói chung. đánh bắt thuỷ sản chỉ áp dụng đối 297 . đồng thời bãi bỏ các Luật. Quốc hội Khóa XII đã thông qua Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 với hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. không phân biệt nơi trả thu nhập. Cho đến đầu năm 2007.2. (iii) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (TNC) điều tiết vào thu nhập thường xuyên. nuôi trồng. không phân biệt nơi chi trả thu nhập. lâm nghiệp. bao gồm TN từ hoạt động sản xuất.

riêng tiền nhà tối đa không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà). tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ đối tượng nộp thuế dưới mọi hình thức: . trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.Tiền nhà ở. nguy hiểm đối với những ngành.Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật. nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại.Tiền mua bảo hiểm mà pháp luật không quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động. trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công. phụ cấp quốc phòng. . . trợ cấp tai nạn lao động. an ninh. Trường hợp cá nhân ở tại nơi làm việc thì tính theo tỷ lệ của diện tích cá nhân sử dụng so với tổng diện tích. hội nghề nghiệp và các tổ chức khác. điện. + Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần. phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật. * Quy định dành riêng cho người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam: không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản: + Trợ cấp chuyển vùng một lần theo mức được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. trợ cấp khó khăn đột xuất. . ngành nghề đặc thù mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp. phụ cấp thu hút. trợ cấp. b) Các khoản phụ cấp. hội đồng quản lý. trợ cấp do suy giảm khả năng lao động. bệnh nghề nghiệp. tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác. tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. trang phục (phần trong mức quy định). thể thao. 298 . hội đồng quản trị. trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại điểm này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Các khoản phụ cấp. các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả. nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) theo số thực tế trả hộ. tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. văn phòng phẩm. phụ cấp độc hại.với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 100/2008/NĐ-CP. tiền công và các khoản có tính chất tiền lương. bao gồm: a) Tiền lương. vui chơi. c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới. trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động. nguy hiểm. điện thoại. ban kiểm soát. (2) Thu nhập từ tiền lương.Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu. trợ cấp hưu trí một lần. dự án. + Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học. các khoản phụ cấp. đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương. tiền ăn giữa ca (phần trong mức giới hạn). trừ các khoản phụ cấp. như: chăm sóc sức khoẻ. tiền tuất hàng tháng. d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh. tham gia đề tài. trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. trợ cấp. các hiệp hội. trợ cấp thôi việc. giải trí. trừ các khoản tiền mang tính chất bù đắp chi phí như: khoán công tác phí. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. thẩm mỹ. trợ cấp đối với một số lĩnh vực.

không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đối với các khoản lợi ích không xác định được cụ thể người được hưởng.2. danh tiếng. chuyển nhượng chứng khoán. cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. cơ sở kinh doanh. sáng chế. kể cả thưởng bằng chứng khoán. bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua. trừ các khoản tiền thưởng sau đây: .Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia. quyền sử dụng đất. casino. Trúng thưởng trong các hình thức cá cược. Trúng thưởng trong các trò chơi.Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng. phần vốn trong các tổ chức kinh tế.Nguyên tắc xác định các khoản lợi ích khác: chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp xác định được đối tượng được hưởng. bao gồm TN từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế. đổi mới công nghệ. (4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn. bao gồm: Trúng thưởng xổ số. Thu nhập được miễn thuế Pháp luật hiện hành quy định 14 loại thu nhập được miễn thuế.Tiền thưởng về việc phát hiện. bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. quyền đối với giống cây trồng. (7) Thu nhập từ bản quyền. bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. (3) Thu nhập từ đầu tư vốn. khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. . trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ. (8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại. c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác. quyền sở hữu công nghiệp. sáng chế. b) Lợi tức cổ phần. phát minh. bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển giao. phần vốn trong các tổ chức kinh tế. các giải pháp hợp lý hoá sản xuất. giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.3. các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. (6) Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật. cơ sở kinh doanh. b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ thuật. bao gồm: a) Tiền lãi cho vay. chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. (9) Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán. e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức. kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật. 6. . kiến thức kỹ thuật. chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở. phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. thuê mặt nước).Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật. (10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán. như sau: 299 . Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức. . (5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. chuyển nhượng quyền thuê đất. chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.

nuôi trồng. nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật về cư trú. (14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện. cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. thuyền. làm muối. mẹ nuôi với con nuôi. tiền công làm việc ban đêm. (4) Thu nhập từ nhận thừa kế. quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. (7) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng. anh. chị em ruột với nhau. lâm nghiệp. mẹ chồng với con dâu. bao gồm: Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước. (ii) Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp. bà nội với cháu nội. mẹ chồng với con dâu. (10) Thu nhập từ lương hưu Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. mẹ nuôi với con nuôi. làm muối.(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng. quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở. phi nhân thọ. đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. mẹ đẻ với con đẻ. (11) Thu nhập từ học bổng. ông ngoại. nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 300 . bà ngoại với cháu ngoại. (5) Thu nhập của hộ gia đình. (9) Phần tiền lương. lâm nghiệp. hoạt động vì mục đích từ thiện. cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp. lâm nghiệp. Hộ gia đình. cha chồng. cha đẻ. (2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở. các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng. không nhằm mục đích thu lợi nhuận. cha vợ. Cá nhân sinh sống tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu do nước ngoài trả. (13) Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận. ông nội. mẹ vợ với con rể. (6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình. làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương. tiền bồi thường tai nạn lao động. Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. cha nuôi. nuôi trồng thuỷ sản. Đối với đánh bắt thuỷ sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu. cha nuôi. (3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. anh. mẹ vợ với con rể. cha đẻ. bà ngoại với cháu ngoại. cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất quy định tại khoản này phải thoả mãn các điều kiện: (i) Có quyền sử dụng đất. sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp. mẹ đẻ với con đẻ. ông ngoại. nhân đạo. cha chồng. kể cả trường hợp tiền lương hưu được chuyển vào Việt Nam. tổ chức tín dụng. (12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. tiền công làm việc ban ngày làm trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. cha vợ. bà nội với cháu nội. ông nội. làm muối. chị em ruột với nhau. (8) Thu nhập từ kiều hối. phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thuỷ sản.

2. chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng. Số thuế TNCN được giảm căn cứ vào số thuế phải nộp và tỷ lệ giữa mức độ thiệt hại trên tổng các khoản thu nhập phát sinh trong năm của cá nhân nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn. không xác định được chi phí thì TNCT được xác định bằng Doanh thu nhân với (x) Tỷ lệ TNCT ấn định. người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế. Trong đó. (ii) Các khoản giảm trừ gia cảnh . Việc giảm thuế được thực hiện sau khi hết năm. 6. doanh thu để tính TNCT được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn. bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại. kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã. Giảm thuế Việc giảm thuế TNCN được áp dụng trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai.6. a1. Trong đó. quỹ khuyến học. Căn cứ tỷ lệ này. hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán. TN tính thuế được xác định bằng TNCT trừ đi (-) các khoản : (i) Đóng góp bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật. Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế sẽ tính được số thuế phải nộp. Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC. vừa có TN tiền lương tiền công thì phải hợp cộng TNCT từ kinh doanh với tiền lương.5.Đối với cá nhân kinh doanh có sổ sách kế toán.4. . Phương pháp và cách tính thuế đối với cá nhân cư trú Điểm mới trong Luật thuế TNCN là xác định rõ thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế. quỹ nhân đạo. hoả hoạn. thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức: Thu nhập Doanh thu để Chi phí hợp lý liên Thu nhập chịu thuế = tính thu nhập . . nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế với đủ giấy tờ cần thiết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Mục IV. chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán: TNCT được xác định bằng Doanh thu ấn định nhân với (x) Tỷ lệ TNCT ấn định. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ % TNCT ấn định trên doanh thu để áp dụng đối với 2 trường hợp nêu trên. chi phí để xác định TNCT được xác định dựa vào sổ sách kế toán theo các nguyên tắc tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh TNCT từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. phường.2. và (iii) Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện. Trong 10 loại thu nhập chịu thuế của cá nhân thì TN từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương. Doanh thu ấn định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh. .Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn. tiền công để xác định tổng TNCT. Cục thuế cấp tỉnh xác định tỷ lệ % cụ thể theo từng lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý tại địa phương. Doanh thu. chứng từ. tiền công Số thuế phải nộp được xác định căn cứ vào TN tính thuế và biểu thuế. Cụ thể như sau: a) Đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương. Cá nhân vừa có TN từ kinh doanh. tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. đối với 8 loại thu nhập còn lại được áp dụng biểu thuế toàn phần.quan đến việc tạo ra + chịu thuế trong kỳ chịu thuế trong thu nhập trong kỳ khác trong 301 . tai nạn.

phụ thu. tiền hoa hồng. các khoản bảo hiểm bắt buộc này cần được theo dõi riêng và thực hiện loại trừ ngay trước khi tính ra TNCT. (ii) Các khoản giảm trừ gia cảnh (GTGC). bổ sung trong quá trình điều hành nhằm tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế (xem các TT số 62/2009. tiền công TNCT từ tiền lương. Trường hợp. phế phẩm. thu nhập chịu thuế phải quy đổi. tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương. văn bản hướng dẫn mới được sửa đổi. các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương. Thời điểm xác định TNCT đối với thu nhập từ tiền lương. bán phế liệu. tiền công. + Doanh thu để tính TNCT từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá. tiền lãi do bán TSCĐ. Nếu cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh. tiền lãi ngân hàng. và một số Thông tư. Thông tư số 84/2008/TT-BTC. TT số 78/2011.tính thuế kỳ tính thuế tính thuế kỳ tính thuế Trong đó: + Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ. tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng 2 loại thu nhập này. cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì doanh thu làm căn cứ xác định TNCT phù hợp với doanh thu tính thuế GTGT. Để tiện lợi cho việc xác định. tiền thù lao. không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập 302 . chi phí và quy định đối với các trường hợp cụ thể được thực hiện theo hướng dẫn tại mục I. a2. tiền gia công. cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. tiền cung ứng hàng hoá. bảo hiểm y tế (BHYT). + Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng. phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. . vừa có thu nhập từ tiền lương. . tiền lãi do bán hàng trả chậm. bao gồm cả số thuế phải nộp (phương pháp gross-up). Quy định về thời điểm xác định doanh thu. có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu. tiền công là thời điểm tổ chức. tiền phạt do chậm thanh toán.GTGC là số tiền được trừ vào TNCT trước khi tính thuế đối với TN từ kinh doanh. Trường hợp người sử dụng lao động cam kết trả thay thuế TNCN (trả lương NET) thì thu nhập tính thuế. bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành. trả góp. TNCT trong kỳ tính thuế và có hoá đơn. tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 mục II phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC. tiền công của cá nhân cư trú. a3. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương.Mức giảm trừ gia cảnh gồm 2 phần: + Đối với cá nhân nộp thuế là 48 triệu đồng/năm (bình quân 4 triệu đồng/tháng. phần B. chứng từ theo quy định của pháp luật. TT số 113/2011 của Bộ Tài chính. dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá. nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật. TN tiền lương. Xác định các khoản giảm trừ vào TNCT trước khi tính thuế: (i) Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật. + Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính TNCT là các khoản chi phí thực tế phát sinh. bao gồm: bảo hiểm xã hội (BHXH).

Trường hợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ không hết vào một loại thu nhập thì được tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập.1. bao gồm: . tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo. . Thông tư số 84/2008/TT-BTC. nhân đạo. quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức. khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó. được bổ sung tại Điều 2. người già không nơi nương tựa (cơ sở phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện. cơ sở. (iii) Các khoản giảm trừ đóng góp từ thiện. nhân đạo. mục I. 303 . cơ sở chăm sóc. người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức. nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.Khoản chi đóng góp vào các tổ chức. không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý. + Người nộp thuế chỉ phải nộp hồ sơ chứng minh cho một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ kể cả trường hợp thay đổi nơi làm việc. Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức.000 đồng (mức này dự kiến sẽ được sửa đổi sớm theo chương trình xây dựng pháp luật 2012 để áp dụng trong các năm sau). cơ sở chăm sóc. khuyến học.Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện.1. khuyến học phải là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức. thủ tục giấy tờ chứng minh với mỗi loại đối tượng được quy định chi tiết tại điểm 3. Thông tư số 62/2009/TT-BTC. quỹ nhân đạo.Các khoản đóng góp từ thiện. hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. + Cá nhân nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong kê khai. . thủ tục thành lập. quỹ từ thiện. sử dụng các nguồn tài trợ. nhân đạo. tổ chức. nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. . khuyến học. + Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1. hoạt động của quỹ xã hội. nhân đạo. hoạt động vì mục đích từ thiện. người tàn tật. trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó. phần B. thay đổi nơi kinh doanh.6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.7 khoản 3 mục I phần B Thông tư số 84/2008.Nguyên tắc tính GTGC đối với người phụ thuộc: + Chỉ được tính GTGC người phụ thuộc nếu cá nhân đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện. nếu giảm trừ không hết trong năm thì cũng không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.dưới 4 triệu đồng/tháng). Người phụ thuộc được tính GTGC phải bảo đảm điều kiện: không có thu nhập hoặc có mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500. Riêng năm 2009 chưa kịp đăng ký thuế thì vẫn được tạm GTGC nếu thực hiện đăng ký GTGC và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm 3. + GTGC cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một cá nhân nộp thuế trong năm tính thuế. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương. Nhiều cá nhân có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thoả thuận để đăng ký GTGC vào một cá nhân nộp thuế. người tàn tật. + Người phụ thuộc bao gồm rất nhiều đối tượng.

5 triệu đồng) x 10% = 0. từ tiền lương. thuế suất 15%: (18 triệu đồng .8 triệu đồng + Bậc 5: TN tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng. tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.2 triệu đồng/tháng (bản thân là 4 triệu. a5. khuyến học. .a4. giảm trừ cho 2 người phụ thuộc: 1.6 triệu x 2 người = 3.2 triệu đồng).32 triệu đồng) x 25% = 5 triệu đồng + Bậc 6: TN tính thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng. tiền công sau khi đã trừ đi khoản GTGC. Trong đó số thuế tính theo từng bậc TN được xác định bằng TN tính thuế của bậc TN nhân với (x) thuế suất tương ứng của bậc TN đó. khuyến học.2 triệu đồng + Bậc 4: TN tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng. nhân đạo. thuế suất 25%: (52 triệu đồng .8 triệu đồng .2 triệu đồng = 82.TN tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là: 90 triệu đồng . ông B không đóng góp từ thiện. nhân đạo.5 triệu đồng + Bậc 3: TN tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng.10 triệu đồng) x 15% = 1. Ví dụ: Ông A có TN từ tiền lương. thuế suất 30%: 304 . số thuế TNCN tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau: . tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc TN và thuế suất tương ứng theo biểu luỹ tiến từng phần. cụ thể như sau: Bậc thuế 1 2 3 4 5 6 7 Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Đến 60 Trên 60 đến 120 Trên 120 đến 216 Trên 216 đến 384 Trên 384 đến 624 Trên 624 đến 960 Trên 960 Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Đến 5 Trên 5 đến 10 Trên 10 đến 18 Trên 18 đến 32 Trên 32 đến 52 Trên 52 đến 80 Trên 80 Thuế suất (%) 5 10 15 20 25 30 35 Thu nhập tính thuế áp dụng Biểu thuế này là thu nhập của cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và từ tiền lương. từ tiền lương. các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc.Số thuế phải nộp được tính là: + Bậc 1: TN tính thuế đến 5 triệu đồng. khoản đóng góp từ thiện. Cách tính thuế: * Thuế TNCN đối với TN từ kinh doanh. thuế suất 5%: 5 triệu đồng x 5% = 0.18 triệu đồng) x 20% = 2. thuế suất 10%: (10 triệu đồng . thuế suất 20%: (32 triệu đồng . Thuế suất: Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh. Vậy.4 triệu đồng – 3.25 triệu đồng + Bậc 2: TN tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng. tiền công trong tháng là 90 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc).Ông A được giảm trừ 7. ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi.

tổ chức tín dụng thuộc TN miễn thuế).Các khoản TN nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật.52 triệu đồng) x 30% = 8. * TN tính thuế từ đầu tư vốn là TNCT mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3 mục II phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC. bằng phát minh.8 triệu đồng . với mức TN trong tháng là 90 triệu đồng. * Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh (kể cả trường hợp cho thuê nhà. thuế suất 35%: (82.98) = 19.Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp.8 triệu đồng. các khoản bảo hiểm bắt buộc để xác định thu nhập tính thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp riêng cho từng cá nhân. khuyến học.4 triệu đồng + Bậc 7: TN tính thuế trên 80 triệu đồng đến 82.13 triệu đồng Để thuận tiện cho việc tính toán. có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC. mua cổ phần hoặc góp vốn vào các cơ sở kinh doanh dưới các hình thức (trừ lãi tiền gửi nhận được từ ngân hàng. * Thời điểm xác định TN tính thuế đối với TN từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức. bao gồm: . tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam). bằng danh tiếng.80 triệu đồng) x 35% = 0. hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn (không bao gồm vốn gốc được nhận lại). * Thuế suất đối với TN từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%. Tính thuế đối với TN từ đầu tư vốn: Căn cứ tính thuế đối với TN từ đầu tư vốn là TN tính thuế và thuế suất.Tiền lãi cho vay.98 triệu đồng Như vậy. sáng chế. giảm trừ từ thiện. Trên cơ sở thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân cùng tham gia kinh doanh đã xác định theo nguyên tắc phân chia nêu trên. hoặc theo số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân. . nhân đạo.5 + 1.2 + 2. .. b) Tính thuế đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú (ngoài TN từ kinh doanh và tiền lương. cá nhân trả TN cho đối tượng nộp thuế..4 + 0. hoặc theo thoả thuận giữa các cá nhân.TN nhận được từ các khoản lãi trái phiếu. từng cá nhân được tính GTGT. thuê mặt bằng có nhiều người cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. . chuyển đổi mô hình hoạt động.8 + 5 + 8. Tính thuế đối với TN từ chuyển nhượng vốn (i) Đối với chuyển nhượng phần vốn góp: 305 . kinh doanh vay vốn. bằng quyền sử dụng đất. sáp nhập.(80 triệu đồng . tổng số thuế TNCN tạm nộp trong tháng của ông A theo biểu thuế luỹ tiến từng phần là: (0. trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành. tiền công) b1. cổ tức nhận được từ việc cho cơ sở sản xuất. sau khi đã xác định được TNCT từ kinh doanh sẽ phân chia TNCT của mỗi cá nhân theo một trong các cách sau đây: Hoặc theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh. b2.25 + 0. quyền sử dụng đất).

giá mua chứng khoán được xác định đối với từng loại chứng khoán (niêm yết. chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định như: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng. phần B. mục II.. . Thời hạn đăng ký chậm nhất là 31/3/2009 (từ năm 2010 trở đi cá nhân kinh doanh chứng khoán phải đăng ký chậm nhất là ngày 31/12của năm trước)... * TN tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua.Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: + Đăng ký phương pháp nộp thuế theo mẫu số 15/ĐK-TNCN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán mà cá nhân đăng ký giao dịch hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú. (ii) Đối với chuyển nhượng chứng khoán Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.) theo hướng dẫn tại điểm 2. * Thời điểm xác định TN tính thuế là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật (các bên tham gia chuyển nhượng làm thủ tục khai báo. xác định được thu nhập tính thuế từ việc chuyển nhượng chứng khoán theo quy định. Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn có hoá đơn. các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng. 306 . * TN tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp là TN chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi (-) giá mua của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Thông tư số 84/2008/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 62/2009/TT-BTC. chứng từ hợp pháp. . chứng từ. được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán.Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất. * Thuế suất và cách tính thuế .Các chi phí liên quan được trừ khi xác định TNCT của hoạt động chuyển nhượng vốn gồm những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra TN từ chuyển nhượng vốn. chưa niêm yết. hoá đơn. có hoá đơn. Giá bán chứng khoán. + Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. . thực hiện chế độ kế toán hoá đơn chứng từ.Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.Giá mua của phần vốn góp được xác định đối với từng trường hợp: + Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng. Nếu hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật. * Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%. có mã số thuế. chuyển quyền sở hữu với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh hoặc doanh nghiệp quản lý vốn góp. được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp.2. + Thực hiện đăng ký thuế.

Chi phí cải tạo đất. lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất người chuyển nhượng đã nộp ngân sách.Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập là các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng BĐS hoá đơn. kết cấu hạ tầng trên đất được tính theo bảng giá lệ phí trước bạ. nếu không có hợp đồng chuyển nhượng thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký chuyển tên sở hữu chứng khoán. Chi phí xây dựng. * TN tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của BĐS đó và các chi phí hợp lý có liên quan..Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì áp dụng thuế suất 0.Trường hợp xác định được TN tính thuế.Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán là thời điểm Sở giao dịch chứng khoán.+ Việc áp dụng thuế suất 20% phải tính trên tổng các loại chứng khoán đã giao dịch trong năm dương lịch. Trung tâm giao dịch công bố giá thực hiện. sửa chữa nhà.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoản từng lần. + Phần giá trị nhà. bao gồm: Các loại phí. kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng BĐS như: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng. Tính thuế đối với TN từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) Căn cứ tính thuế là TN tính thuế từ chuyển nhượng (BĐS) và thuế suất.Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. định mức xây dựng cơ bản và giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất. được xác định căn cứ theo quy định của Bộ Xây dựng về phân loại giá trị nhà và tiêu chuẩn. thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS được xác định như sau: Thuế TNCN TN tính Thuế suất = x phải nộp thuế 25% . . cải tạo. chứng từ theo chế độ quy định.Trường hợp không xác định được giá vốn hoặc giá ghi trên hợp đồng mua cao 307 . kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất. * Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: . * Thuế suất và cách tính thuế .1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. . Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định như sau: + Phần giá trị đất chuyển nhượng được xác định căn cứ theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.Đối với chứng khoán không thuộc 2 trường hợp trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0.Giá vốn (giá mua) được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua. san lấp mặt bằng. b3. nâng cấp. . Trường hợp UBND cấp tỉnh có ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ thì phần giá trị nhà.. . chi phí thuê đo đạc. .

không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. nếu xác định được thực lãi trên cơ sở chứng từ. . căn hộ.. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì TN tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại. b6. không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà cá nhân nhận được khi chuyển giao.. * TN tính thuế từ tiền bản quyền là phần TN vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng. chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao. chuyển quyền là đồng sở hữu thì TN tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu (căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). chuyển quyển sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.Trường hợp đối tượng chuyển giao. Tính thuế đối với TN từ bản quyền Căn cứ tính thuế là TN tính thuế từ tiền bản quyền và thuế suất. * Thời điểm xác định TN tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền. áp dụng mức thuế suất 2% trên tổng giá trị hợp đồng. Tính thuế đối với TN từ nhượng quyền thương mại Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất. * Thuế suất thuế TNCN đối với TN từ bản quyền áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%. thì nghĩa vụ thuế sẽ được tính riêng cho từng cá nhân. * TN tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần TN vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại. số sách kế toán thì nộp 25% trên thu nhập.). chuyển giao công nghiệp. * Trường hợp cá nhân chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà. * Trường hợp chuyển nhượng BĐS là đồng sở hữu.Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ. . * Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với TN từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%. b4. Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì tỷ lệ phân chia thu nhập được xác định bình quân.hơn giá thực tế tại thời điểm mua thì thuế TNCN được tính như sau: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2% * Thời điểm xác định TN tính thuế đối với chuyển nhượng BĐS là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Tính thuế đối với TN từ trúng thưởng 308 . ngược lại. di chúc hoặc quyết định phân chia của toà án. * Thời điểm xác định TN tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.. b5. chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì TN tính thuế là phần TN vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao. BĐS khác hình thành trong tương lai thì cũng được áp dụng quy định quy định về thuế TNCN đối với chuyển nhượng BĐS. TN tính thuế của từng cá nhân được tính trên cơ sở tổng thu nhập từ chuyển nhượng BĐS và tỷ lệ phân chia thu nhập giữa các cá nhân đồng sở hữu (xác định căn cứ vào tài liệu hợp pháp như: thoả thuận góp vốn ban đầu.

Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì TN trúng thưởng tính cho một cá nhân. quà tặng là quyền sử dụng đất thì giá trị xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân hưởng thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất . thừa kế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào sổ sách kế toán. Đối với trúng thưởng bằng hiện vật cần quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận (tính thuế trên phần TN vượt trên 10 triệu đồng). cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng. quà tặng được xác định đối với từng trường hợp. Tính thuế đối với TN từ thừa kế. * Thuế suất thuế TNCN đối với thừa kế. quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế. . Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định. quà tặng. hoá đơn. . * Thuế suất thuế TNCN đối với TN từ trúng thưởng áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%. Trường hợp không có sổ sách kế toán.Đối với TN từ nhận quà tặng: Thời điểm xác định TN tính thuế là thời điểm tổ chức. . Trường hợp nhận quà tặng từ nước ngoài thì thời điểm xác định TN tính thuế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được quà 309 .Đối với thừa kế. quà tặng được áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%. * Thời điểm xác định TN tính thuế đối với TN trúng thưởng là thời điểm tổ chức. định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. quà tặng * TN tính thuế từ thừa kế.* TN tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.. . cơ sở kinh doanh: giá trị của quà tặng. quà tặng. công trình kiến trúc.Đối với thừa kế. giá trị còn lại của nhà. chứng từ làm căn cứ xác định thì giá trị phần vốn góp được xác định theo giá thị trường tại thời điểm nhận. b7.. Giá trị tài sản nhận thừa kế. chứng từ tại thời điểm nhận thừa kế. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. cụ thể như sau: . Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì TN tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng. tàu thuyền. * Thời điểm xác định thu nhập tính thuế . Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì TN tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng.. hoá đơn.Đối với tài sản thừa kế. xe gắn máy.Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà. quà tặng là chứng khoán: TN để tính thuế của chứng khoán là giá trị chứng khoán tại thời điểm chuyển quyền sở hữu. quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế. cá nhân tặng cho đối tượng nộp thuế. quy định tiêu chuẩn. quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. quà tặng là ô tô.Đối với thừa kế.: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân nhận được thừa kế.Đối với TN từ thừa kế: Thời điểm xác định TN tính thuế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

. d) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn * Thuế TNCN đối với TN từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức. Nguyên tắc. xây dựng. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú. dịch vụ tại Việt Nam. dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá. Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực. thời điểm xác định TNCT từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1 mục II phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC. * Thuế suất thuế TNCN đối với TN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực. ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu. kinh doanh như sau: .1%.6. phương pháp xác định TNCT từ tiền lương. TNCT từ tiền lương. tiền công là tổng số tiền lương. Phương pháp và cách tính thuế đối với cá nhân không cư trú a) Đối với thu nhập từ kinh doanh Thuế đối với TN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất. tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC.2. Trường hợp thoả thuận tại hợp đồng không bao gồm thuế TNCN thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá.tặng. ngành nghề thì thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực. b) Đối với thu nhập từ tiền lương. tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương. tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập. tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương. cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%. kinh doanh nhân (x) với thuế suất.Thuế suất 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.Thuế suất 2% đối với hoạt động sản xuất. cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0. không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh. . ngành nghề SXKD khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực. tiền công nhân (x) với thuế suất 20%. tiền công Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương. dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả. không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện 310 . TNCT. ngành nghề sản xuất. vận tải và hoạt động kinh doanh khác. * Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá. c) Đối với thu nhập từ đầu tư vốn Thuế TNCN đối với TN từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức. 6.Thuế suất 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá.

TN từ nhượng quyền thương mại được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 mục II phần B Thông tư số 84/2008. chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5% và được xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 mục II phần B Thông tư số 84/2008.Chuyển nhượng chứng khoán thì xác định căn cứ vào giá chứng khoán: + Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm bán. * Tổng số tiền chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể như sau: . chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. * Thời điểm xác định TN tính thuế đối với chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp. Giá chuyển nhượng BĐS của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng BĐS không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn. cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn. + Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: Giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Thời 311 .tại Việt Nam hay tại nước ngoài. chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện (đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch). Đối với các trường hợp cụ thể được xác định như cách xác định giá chuyển nhượng BĐS của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 3 mục II phần B Thông tư số 84/2008. g) Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại Thuế đối với TN từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần TN vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. . e) Đối với thu nhập từ bản quyền Thuế đối với TN từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng. đ) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS Thuế TNCN đối với chuyển nhượng BĐS tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng BĐS nhân (x) với thuế suất 2%. cá nhân trả thu nhập từ chuyển bản quyền cho đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú. Nếu hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo qui định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.Xác định căn cứ vào giá trị ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Thời điểm xác định TN từ bản quyền là thời điểm tổ chức. Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức. Giá thị trường tại thời điểm bán là giá khớp lệnh tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán tại ngày chuyển nhượng.

quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế. + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương. cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.điểm xác định thu nhập là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại. quyết toán thuế TNCN thực hiện theo quy định tại Mục II. 6. quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam. khai thuế. hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế TNCN.Mọi tổ chức.Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân thực hiện việc giữ lại tiền thuế.2. nộp thuế. sau khi đã tạm trừ gia cảnh theo hồ sơ do cá nhân tự khai. giảm bớt thủ tục phiền hà. trừ vào thu nhập trả cho cá nhân (khấu trừ). * Hồ sơ đăng ký thuế Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế và quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính. quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng TNCT nhân với (x) thuế suất 10%. Cá nhân có thu nhập từ SXKD thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác. đơn vị thì tạm khấu trừ theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.7. Đối với quà tặng. b) Khấu trừ thuế. tiền công. h) Đối với thu nhập từ từ trúng thưởng. nộp thuế. ứng dụng các công nghệ thông tin để mở rộng việc đăng ký thuế. với nội dung cơ bản là: . * TNCT từ nhận thừa kế. nhận thu nhập từng lần có trị giá từ 1 triệu 312 . Đối với TN từ thừa kế thì tính theo thời điểm cá nhân nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. + Các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu phát sinh thường xuyên). cá nhân trả thu nhập cho cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế và các văn bản hướng dẫ sau này khi Luật sửa đổi. xác định TN tính thuế theo thời điểm cá nhân nhận quà tặng làm thủ tục chuyển quyền sở hữu/sử dụng tài sản. quyết toán thuế Việc khấu trừ thuế. bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập. kê khai. * TNCT từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam. bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế được thông qua năm 2012. khai thuế. quyết toán thuế a) Đăng ký thuế * Đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm: . khai thuế qua mạng điện tử. Người lao động làm việc trên 3 tháng trong năm có đăng ký giảm trừ gia cảnh tại cơ quan. được xác định theo hướng dẫn tại khoản 6 mục II phần B Thông tư số 84/2008. bao gồm: + Cá nhân có thu nhập từ SXKD. Ngành thuế đang đẩy mạnh việc xây dựng chương trình hỗ trợ người nộp thuế. Phần D của Thông tư số 84/2008/TT-BTC và các quy định bổ sung tại các Thông tư của Bộ Tài chính ban hành sau này. được xác định theo hướng dẫn tại khoản 7 mục II phần B Thông tư số 84/2008. cá nhân. Thời điểm xác định TN tính thuế đối với trúng thưởng là thời điểm tổ chức. nộp thuế. Người làm việc theo vụ việc hoặc dưới 3 tháng. từ thừa kế. .Mọi cá nhân có thu nhập chịu thuế. Đăng ký.

Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng.đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% thu nhập nếu có mã số thuế cá nhân. khấu trừ 20% thu nhập nếu cá nhân không có mã số thuế. + Hết năm. bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. việc uỷ quyền được thực hiện theo mẫu thống nhất. nộp ngay số thuế thiếu trong thời gian quyết toán thuế. Các văn bản pháp luật. lập quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế nơi cư trú hoặc cơ quan thuế nơi cơ quan trả thu nhập cho mình đăng ký nộp thuế. pháp quy hiện hành . khuyến khích khai qua mạng điện tử). khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước (nộp ngay khi làm thủ tục khai với cơ quan thuế.Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN.Quyết toán thuế: Chậm nhất 31/03 của năm sau. cá nhân và cơ quan trả thu nhập thực hiện quyết toán số thuế của năm trước.8. nhận thừa kế. 313 . Đến nay. . . cơ quan trả thu nhập thực hiện tạm khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân. thực hiện khai quyết toán thuế. + Cá nhân có thu nhập tại 1 nơi có thể uỷ quyền cho cơ quan quyết toán thay mà không phải khai tại cơ quan thuế. ngược lại.2. cá nhân làm việc tại nhiều nơi thì tại mỗi nơi làm việc. . + Trong năm.Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/208 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân.Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi. + Trong cùng một thời gian cá nhân có thu nhập tại chiều nơi thì chọn nơi thuận tiện nhất để khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần. cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu số CTT56). .Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội. tổ chức chi trả thu nhập. 6. cá nhân chịu trách nhiệm tổng hợp các chứng từ khấu trừ. số thuế đã thực khấu trừ. . số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước và số thuế thừa/thiếu chuyển sang năm sau. ngành thuế đã triển khai chương trình thunhapcanhanonline để phục vụ các cá nhân tra cứu mã số thuế. . nhận quà tặng là bất động sản. + Cơ quan trả thu nhập thực hiện khai quyết toán vói cơ quan Thuế về số thuế phải khấu trừ của cá nhân. .Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN. các nơi khác thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10%. hồ sơ quyết toán được ưu giữ tại cơ quan trả thu nhập.Định kỳ hàng tháng/quý.

Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1990 đã được sửa đổi.… 7. Ngày 25/11/2009.Thông tư số 175/2010/TT-BTC ngày 05/11/2010 sửa đổi. .Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước đối với tài nguyên Quốc gia. số 02/2010. . bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN. năm 2008 Pháp lệnh thuế tài nguyên lại được sửa đổi bổ sung (Pháp lệnh thuế tài nguyên số 07/2008/PL-UBTVQH12).Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và sửa đổi Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính. tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. b) Tác dụng của Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên có tác dụng: ..Thông tư số 113/2011/TT-BTC sửa đổi một số nội dung của các Thông tư số 84/2008. bổ sung và bị thay thế bởi Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) ngày 16/04/1998 (Pháp lệnh thuế tài nguyên số 05/1998/PL-UBTVQH10). Thuế tài nguyên 7.Tạo nguồn thu cho NSNN trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ. Sau 10 năm thi hành. .Khuyến khích khai thác và sử dụng hợp lý..Thông tư số 164/2009/TT-BTC ngày 13/08/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng trong các trò chơi tại điểm vui chơi giải trí có thưởng. có hiệu lực từ ngày 01/06/1998. góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia. và 314 . số 62/2009. cá nhân có khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luât thuế tài nguyên. . .Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 hướng dẫn sửa đổi. tìm kiếm. có hiệu lực thi hành từ 01/10/2010 (Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế tài nguyên hiện hành gồm: Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/11/2009 của Chính phủ và Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009). a) Khái niệm: Thuế tài nguyên là loại thuế áp dụng đối với các tổ chức. hiệu quả tài nguyên. Pháp lệnh thuế tài nguyên được Hội đồng Nhà nước (nay là y ban Thường vụ Quốc hội) ban hành ngày 30/03/1990 (Pháp lệnh tài nguyên năm 1990) có hiệu lực để thay thế cho các chế độ thu tài chính áp dụng đối với hoạt động khai thác tài nguyên.1. chế độ thu đối với vàng sa khoáng. thăm dò các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. . tiết kiệm. tái tạo. Đối với hoạt động khai thác tài nguyên. Kể từ 01/01/1991. Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được ban hành để thay thế cho các Pháp lệnh thuế tài nguyên số 05/1998/PL-UBTVQH10 và 07/2008/PL-UBTVQH12. bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế thu nhập cá nhân.) để góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách.Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09/09/2009 hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế. thời kỳ năm 1990 đã áp dụng một số chế độ thu tài chính (như: chế độ thu tiền nuôi rừng. Khái niệm và tác dụng của thuế tài nguyên Ở nước ta.. . Sau 7 năm thi hành.. nhất là ngân sách địa phương.

Căn cứ tính thuế tài nguyên: Là sản lượng tài nguyên tính thuế. . khí thiên nhiên.Tổ chức. Phạm vi áp dụng thuế tài nguyên a) Tài nguyên chịu thuế bao gồm: Khoáng sản kim loại.Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng. cá nhân khai thác thì tổ chức. tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng. dầu thô. 315 . cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế. . giá tính thuế và thuế suất. .Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai..Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng. bao gồm nước mặt và nước dưới đất. trừ động vật. bên nhận. trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.4. phân loại. cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế. lẻ bán cho tổ chức. cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ. nước nóng thiên nhiên. cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức.3. trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng. b) Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức. a) Sản lượng tính thuế: Được xác định cụ thể trong các trường hợp: . yến sào thiên nhiên. bên bán hoặc bên giao. tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng. bao gồm động vật và thực vật biển. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: . trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất. khí than. 7. có xác nhận của bên mua. sản phẩm của rừng tự nhiên. trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển.Đối với nước khoáng thiên nhiên. .Góp phần đảm bảo công bằng xã hội giữa các đối tượng có khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước 7. nước thiên nhiên. . nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (I) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. nộp thuế thay cho tổ chức. hải sản tự nhiên. . khoáng sản không kim loại.Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thuỷ điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

Luật quy định khung thuế suất và giao Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ bảo đảm các nguyên tắc: (i) Phù hợp với danh mục nhóm. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau: . phân tán hoặc khai thác lưu động. +) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu.. +) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao. cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí. loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy định.Đối với tài nguyên được khai thác thủ công. thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định. Điểm giao nhận là điểm được thoả thuận trong hợp đồng dầu mà ở đó dầu thô. bảo vệ. khí thiên nhiên.Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: +) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân. và (iii) Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường. sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200 triệu đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế. khí than là giá bán tại điểm giao nhận. sử dụng hợp lý. c) Về thuế suất: Mức thuế suất được quy định từ 1% đến 40% áp dụng cho từng loại tài nguyên theo Biểu dưới đây. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế. tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên.Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. . khí thiên nhiên. +) Đối với dầu thô. không thường xuyên. khai thác.Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Giá tính thuế: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức. . 316 . trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. (ii) Góp phần quản lý nhà nước đối với tài nguyên.

xây dựng công trình Đá. đá nung vôi và sản xuất xi măng A-pa-tít (apatit). thuỷ ngân. tô-paz (topaz) Thạch anh tinh thể màu tím xanh. cát làm thủy tinh Pi-rít (pirite). vàng lục. séc-păng-tin (secpentin) Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Than nâu. kẽm. loại tài nguyên Thuế suất (%) 17 III IV 4-25 6-40 1-30 317 . py-rốp (pyrope). ăng-ti-moan (antimoan) Chì. thiếc Vôn-phờ-ram (wolfram). nhôm. mi-ca (mica). bô-xit (bouxite). sờ-pi-nen (spinen). thạch anh kỹ thuật. a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite). trừ cát làm thủy tinh Đất làm gạch Gờ-ra-nít (granite). màu đen Adít. nê-phờ-rít (nefrite) Khoáng sản không kim loại khác Dầu thô Khí thiên nhiên. phen-sờ-phát (fenspat). rô-đô-lít (rodolite). ru-bi (rubi). phốt-pho-rít (phosphorite). ô-pan (pan) quý màu trắng. đồng. va-na-đi (vanadi) Khoáng sản kim loại khác Khoáng sản không kim loại Đất khai thác để san lấp.Biểu khung thuế suất thuế tài nguyên được quy định như sau: STT I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 II 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Khoáng sản kim loại Sắt. than mỡ Than khác Kim cương. birusa. mô-lip-đen (molipden). trừ đá nung vôi và sản xuất xi măng. bê-rin (berin). cờ-ri-ô-lít (cryolite). cát. măng-gan (mangan) Ti-tan (titan) Vàng Đất hiếm Bạch kim. ni-ken (niken) Cô-ban (coban). sét chịu lửa Đô-lô-mít (dolomite). đỏ lửa. khí than 3-10 5-15 5-15 7-20 7-20 7-15 5-15 3-10 4-20 6-20 6-20 4-20 16-30 16-30 12-25 12-25 7-20 7-20 9-25 12-25 7-25 7-25 7-25 7-25 5-25 Nhóm. sa-phia (sapphire) E-mô-rốt (emerald). da cam. ma-nhê (magie). sỏi. quắc-zít (quartzite) Cao lanh. bạc.

000 thùng đến 50. VII. giang.000 thùng/ngày Trên 150. thảo quả Sản phẩm khác của rừng tự nhiên Hải sản tự nhiên Ngọc trai. kỳ nam Hồi.V 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 VI 1 2 VII 1 2 3 3. Biểu thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô và khí thiên nhiên. tranh.2 VIII IX Sản phẩm của rừng tự nhiên Gỗ nhóm I Gỗ nhóm II Gỗ nhóm III. khí than khai thác bình quân mỗi ngày theo Biểu thuế suất dưới đây.000 thùng đến 100. trừ nước quy định tại điểm 1 và điểm 2 Nhóm này Nước mặt Nước dưới đất Yến sào thiên nhiên Tài nguyên khác 1-3 3-8 10-20 1-20 8-10 2-5 6-10 1-5 25-35 20-30 15-20 10-15 10-20 1-5 10-15 25-30 10-15 5-15 Riêng thuế suất cụ thể đối với dầu thô. nứa.000 thùng/ngày Đối với khí thiên nhiên.000 thùng/ngày Trên 75.000 thùng đến 150. lồ ô Trầm hương. hải sâm Hải sản tự nhiên khác Nước thiên nhiên Nước khoáng thiên nhiên. vầu. IV Gỗ nhóm V. quế. khí than Đến 5 triệu m3/ngày Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày Trên 10 triệu m3/ngày 318 Dự án khuyến khích đầu tư 6% 8% 10% 12% 17% 22% 0% 3% 6% Dự án khác 8% 10% 12% 17% 22% 27% 0% 5% 10% .000 thùng đến 75. bào ngư. VI. khí than được xác định lũy tiến từng phần theo sản lượng (thùng hoặc m3) dầu thô. đóng hộp Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất. khí thiên nhiên. gốc. trúc. ngọn. nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai. nước nóng thiên nhiên. rễ Củi Tre. khí thiên nhiên.000 thùng/ngày Trên 100. mai. sa nhân.000 thùng/ngày Trên 20.1 3. khí than STT I 1 2 3 4 5 6 II 1 2 3 Sản lượng khai thác Đối với dầu thô Đến 20. kinh doanh.000 thùng/ngày Trên 50. VIII và các loại gỗ khác Cành.

nước thiên nhiên do hộ gia đình. b) Tác dụng: . mai. . tạo ra nhiều nông sản. chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao. hàng hoá cho xã hội. tăng vụ. . nộp thuế thì được xét miễn.Miễn thuế đối với cành. xây dựng công trình an ninh. được thuê. giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất. có hiệu lực thi hành từ 01/01/1994 thay thế cho Pháp lệnh thuế nông nghiệp năm 1983 và Pháp lệnh năm 1989 sửa đổi. thuế SDĐNN được ban hành và có hiệu lực đã đánh dấu một sự thay đổi căn bản của chính sách thuế đối với nông nghiệp: chuyển từ hình thức thuế bao hàm cả thuế đất và thuế hoa lợi trên đất sang hình thức thuế chỉ đánh vào sử dụng đất nhằm khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm.Thuế SDĐNN có tác dụng khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm. lâm nghiệp. tre.Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình.6. giang. đất khai thác để san lấp. có hiệu quả. mở rộng diện tích trồng trọt. cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt. chính sách thuế nông nghiệp được sửa đổi dưới hình thức bao hàm cả thuế sử dụng đất và thuế đánh trên hoa lợi trên đất đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp.5. tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kê khai. 7. kỳ họp thứ 3 ban hành ngày 10/7/1993.Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai. nuôi trồng thuỷ sản (gọi chung là nông nghiệp). vị trí của thuế SDĐNN trong tổng thu NSNN tuy có xu hướng giảm song nó vẫn giữ vị trí quan trọng trong ngân sách địa phương. diêm nghiệp. và trường hợp khác được miễn. quân sự. trúc. ngọn. giảm thuế: Thuế tài nguyên được miễn. giảm trong các trường hợp sau: .1.Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao.Thuế SDĐNN là một nguồn thu của ngân sách nhà nước.Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp. đê điều. Khái niệm: Thuế SDĐNN là loại thuế thu vào việc sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp. phục vụ cho đời sống. củi. . cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp. giảm thuế do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định. . tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai. hoả hoạn. lâm nghiệp. đặc biệt là đối với 319 . bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp năm 1983. 8. Khái niệm.Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên. kể từ 01/01/1994. . từ năm 1989. nứa. ngư nghiệp. nộp thuế: Người nộp thuế tài nguyên thực hiện đăng ký. tác dụng a) Khái niệm: Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) được Quốc hội khoá IX. Quy định về miễn. vầu. Trước đây. cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.7. thuế nông nghiệp mang tính chất là loại thuế đánh vào hoa lợi trên đất (lợi tức từ sản xuất nông nghiệp). hiệu quả và thực hiện sự đóng góp công bằng xã hội giữa các tổ chức. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 8. lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt. sản xuất công nghiệp và là nguồn hàng cho xuất khẩu. trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau. kê khai. thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh thâm canh. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. tranh. .

đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm. núi trọc dùng vào sản xuất nông.Giảm 50% số thuế ghi thu hàng năm đối với diện tích vượt hạn mức và cho đối tượng không được miễn thuế. giảm thuế: . đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. hạng đất và định suất thuế của từng hạng đất (kg thóc/ha). Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn. cá nhân. 8.Thuế SDĐNN còn là một công cụ góp phần đảm bảo sự công bằng hợp lý về nghĩa vụ thuế giữa các tầng lớp dân cư. cá nhân sử dụng đất được Nhà nước giao vào mục đích sản xuất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) là đối tượng phải nộp thuế SDĐNN.Miễn thuế cho đất đồi. Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng trọt.. giảm theo quy định tại Nghị quyết 15/2003/QH11 của Quốc hội. từng loại cây trồng và giá thóc tính thuế. miễn thuế đối với toàn bộ diện tích cho hộ nghèo. tác dụng: Thuế môn bài là loại thuế được ban hành và áp dụng ở Việt Nam từ thời Pháp thuộc. đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản. . góp phần xóa đói giảm nghèo cho nông dân và đảm bảo an ninh lương thực. Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công.một số địa phương có nguồn thu chủ yếu từ loại thuế này. Mặt khác. Nhà nước thực hiện kiểm kê.2. Chính phủ ta vẫn tạm thời duy trì thuế môn bài để thực hiện yêu cầu kiểm kê. hộ ở xã đặc biệt khó khăn. kiểm soát và quản lý các hoạt động các hoạt động kinh doanh cá thể.Thông qua thuế SDĐNN. Quy định về miễn. 9. đã góp phần ổn định đời sống của người nộp thuế. Căn cứ tính thuế: Thuế SDĐNN được xác định dựa trên căn cứ là diện tích.. kiểm soát và tăng cường quản lý quỹ đất nông nghiệp. đất sử dụng vào sản xuất khác. 7 năm đối với đất khai hoang ở miền núi. riêng đối với đất ở miền núi. chính sách miễn. Hộ nộp thuế SDĐNN gồm: các hộ nông dân. giảm thuế SDĐNN cụ thể như sau: . giảm do thiên tai. thuế SDĐNN tiếp tục được miễn. bổ sung để tăng cường quản lý các hộ kinh doanh cá thể và thúc đẩy phong trào hợp tác hoá. giảm thuế SDĐNN cao nhất.1.4. đầm lầy và lấn biển. đất rừng trồng. giảm thuế đối với những hộ thuộc đối tượng chính sách. Đối tượng nộp thuế SDĐNN Tổ chức. việc quy định miễn. .. địch hoạ. thuế môn bài được sửa đổi. khuyến khích các tổ chức. từ năm 2003 đến 2010 thuế SDĐNN được miễn. hiệu quả. khuyến khích và tạo thuận lợi cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp. 8. Năm 1958. thuỷ sản. hộ tư nhân.. 8. cá nhân sử dụng đất tiết kiệm. Đến năm 320 . Khái niệm. lâm nghiệp. giảm thuế SDĐNN theo quy định tại Nghị quyết 55/2010/QH12 và quy định của Luật thuế SDĐNN thì được hưởng mức miễn. lâm nghiệp. . .Để khoan sức dân.. từ 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. các doanh nghiệp nông nghiệp.3. . sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. giảm theo quy định tại Nghị quyết 55/2010/QH12 của Quốc hội. miễn. được miễn: 5 năm nếu trồng cây hàng năm.Miễn thuế SDĐNN trong hạn mức. các tổ chức. cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã. miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch nếu trồng cây lâu năm. Thuế môn bài 9.

vừa và nhỏ để có biện pháp quản lý thích hợp. HTX.. còn là căn cứ để phân loại các cơ sở kinh doanh theo quy mô lớn. các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh. kiểm soát đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. . đồng thời. tổ chức kinh tế cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.000 đồng/năm. thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 1. tổ chức và cá nhân khác. DN có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận. kể cả kinh tế quốc doanh. Ví dụ: Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam là doanh nghiệp hạch toán toàn ngành. thành phố trực thuộc trung ương. trong đó quy định thuế môn bài được áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế.000.. thị xã nộp thuế môn bài 1 triệu đồng/ năm. Trong những năm 80. có các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh. a) Khái niệm: Thuế môn bài là loại thuế vừa mang tính chất thuế vừa mang tính chất lệ phí. kinh tế cá thể cơ bản đã được cải tạo và được sắp xếp vào khu vực kinh tế tập thể các thể. do hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân bung ra. năm 1996 theo Nghị định 52/CP ngày 09/09/1996. mức thuế từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng/năm. công ty TNHH. hiệu lực thi hành từ 01/01/1992. tính cho cả năm. Nội dung chủ yếu của chính sách thuế môn bài: a) Đối tượng nộp thuế môn bài: bao gồm các tổ chức. được áp dụng khi làm thủ tục ra kinh doanh đối với các tổ chức. Tổng công ty bảo hiểm nộp thuế môn bài 3 triệu đồng/năm. thành phố trực thuộc Trung ương của các Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 2. phân biệt giữa tổ chức và cá nhân sản xuất.2.. bổ sung về thuế công thương nghiệp và chỉ thu vào các cơ sở kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tập thể và cá thể. thu hàng năm. b) Mức thuế môn bài: được xác định bằng một mức tuyệt đối. huyện. không phân biệt kinh doanh cố định hay lưu động. huyện. Doanh nghiệp thành viên có các chi nhánh ở các quận. Thực hiện cải cách thuế bước 1 về việc thiết lập hệ thống chính sách thuế áp dụng thống nhất trong toàn quốc cho mọi thành phần kinh tế. thuế môn bài đã được điều chỉnh nhiều lần (năm 1994 theo Nghị định 180/CP ngày 07/11/1994. cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trên lãnh thổ Việt nam (DN nhà nước. Hội đồng Nhà nước có Nghị quyết 473/NQ/HĐNN ngày 10/9/1991 (Nghị định số 326/HĐBT ngày 19/10/1991 quy định chi tiết thi hành NQ của HĐNN). Trong quá trình thi hành. 9. thị xã.). thuế môn bài lại được ban hành theo Pháp lệnh sửa đổi. hộ kinh doanh.1960. công ty cổ phần. vai trò của thuế môn bài có giảm đi. 321 .000. chi nhánh ở các quận.Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh. năm 2002 theo Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30-8-2002 và các văn bản hướng dẫn: Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24-10-2002 và Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7-5-2003 của Bộ Tài chính về thuế môn bài) để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội và mức độ trượt giá trong từng thời kỳ.000 đồng/năm.Đối với tổ chức kinh tế. kinh doanh: . doanh nghiệp tư nhân. thành phố trực thuộc trung ương nộp thuế môn bài 2 triệu đồng/năm. cá nhân. b) Tác dụng: Thuế môn bài kết hợp với công tác đăng ký thuế có tác dụng giúp Nhà nước thực hiện việc kiểm kê. huyện. được xác định trên cơ sở vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm tính thuế.

000.000 đ/năm. được xác định căn cứ vào thu nhập tháng.000 4 Trên 500. người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD..000 50. Các đối tượng nộp thuế môn bài theo 6 mức bao gồm: + Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.Đối với cơ sở mới ra kinh doanh thì căn cứ vào thu nhập bình quân tháng của 322 . hộ kinh doanh cá thể nêu trên như sau: Đơn vị: đồng Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm 1 Trên 1. nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng. không có giấy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng nhận ĐKKD nhưng không có vốn đăng ký thì thống nhất thu thuế Môn bài theo mức 1. nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập.500. + Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế môn bài theo mức 1. Công ty TNHH.000 đồng đến 1 triệu đồng/năm.000. hộ kinh doanh cá thể.Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ.000 300.000 1.000 100. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN.000 đến 500.. Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên. tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.. có tham khảo về triển vọng về tình hình hoạt động SXKD của năm tính thuế để xác định bậc thuế môn bài phù hợp. mức thuế theo 6 mức từ 50.. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN..000 6 Bằng hoặc thấp hơn 300.) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí. Biểu thuế Môn bài 6 mức áp dụng đối với các đối tượng khác.000. ..000 đồng/năm.000 đến 1.Đối với các đối tượng khác.000.000 500.000 2 Trên 1. thì không phải nộp thuế Môn bài riêng. .000 750. các Công ty cổ phần.. + Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước.000 Thu nhập làm căn cứ xếp bậc thuế môn bài được xác định như sau: .000 đến 750. .000 5 Trên 300.000 đến 1.Đối với cơ sở tạm nộp thuế TNDN hàng quý và quyết toán vào cuối năm thì có thể căn cứ vào thu nhập bình quân 1 tháng của cơ sở đã quyết toán năm trước. các tổ chức kinh tế khác.000 3 Trên 750. Riêng xã viên.Đối với các cơ sở không thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ sở sách kế toán hoá đơn chứng từ thì ước tính thu nhập bình quân tháng để xác định bậc thuế môn bài.500. chỉ nộpmột khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên. nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng. Doanh nghiệp nhà nước.000.000. nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của BộTài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã.

của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp đủ và đúng hạn thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. thu nhập thực tế để phân loại và xếp bậc theo quy định của Biểu thuế môn bài. điểm bưu điện văn hoá xã.của HTX và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi theo quy định hiện hành của Chính phủ . ngành nghề kinh doanh. làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.1% trên số thuế phải nộp cho mỗi ngày nộp chậm. kinh doanh trực thuộc Hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp. để xác định mức thuế môn bài phù hợp. cửa hiệu trực thuộc nằm ở các địa điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế môn bài của bản thân cơ sở. tài sản. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng. quầy hàng. báo nói.. thành phố phải rà soát nắm lại toàn bộ cơ sở có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. . phát hành thông báo thuế môn bài hàng năm phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước. các cửa hàng. khi kiểm tra phát hiện ngoài việc phải nộp đủ số thuế môn bài đã qui định. cửa hiệu trực thuộc. c) Nộp thuế môn bài: . công ty và mỗi cửa hàng được Cơ quan thuế cấp một thẻ môn bài ghi rõ tên cửa hàng. Các cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến.Tạm thời giảm 50% mức thuế môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản.Trong những tháng cuối năm. kinh doanh lưu động. số lao động. cửa hiệu. mức độ vi phạm cơ sở 323 . vật tư.. cửa hiệu kinh doanh. địa chỉ.Thời gian nộp thuế môn bài: Cơ sở kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm. + Tổ dịch vụ và cửa hàng. báo hình) theo công văn số 237/CP-KTTH ngày 25/3/1998 của Chính phủ về việc thuế đối với báo chí. . điều tra doanh thu. nghề tự do khác. cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế nơi có cửa hàng. Sau khi nộp thuế môn bài.. cửa hiệu . đ) Biện pháp tổ chức quản lý thu thuế môn bài: . cơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.cơ sở SXKD đang hoạt động có quy mô tương đương hoặc căn cứ vào năng lực SXKD của cơ sở thông qua các chỉ tiêu: vốn. duyệt sổ thuế và thông báo công khai để thực hiện. đóng trên cùng địa phương.... d) Quy định về miễn giảm thuế môn bài: . Cục thuế các tỉnh. các loại báo (báo in. Các cửa hàng.Tạm thời miễn thuế môn bài đối với: + Hộ sản xuất muối. các quỹ tín dụng nhân dân xã.. nhà cửa. Nếu trốn tránh việc nộp thuế môn bài. nộp thuế môn bài với cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp giấy phép kinh doanh. Nếu nộp chậm thì bị phạt 0. đồng thời nộp thuế môn bài cho các cửa hàng.. tuỳ theo tính chất. lập bộ và duyệt bộ.Nơi nộp thuế môn bài: Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế cấp đó.. hộ xây dựng. máy móc thiết bị. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch. Việc rà soát đối tượng kinh doanh. các HTX chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. vận tải. Trên cơ sở đó lập sổ thuế. .

Tổng cục thuế. Tờ khai thuế. Quản lý thuế Những vấn đề được trình bày ở phần này gắn liền với những quy định về quản lý thuế của Luật Quản lý thuế phù hợp với việc chuyển từ thực hiện quản lý thuế theo đối tượng sang thực hiện quản lý thuế theo chức năng. kiểm tra quá trình dịch chuyển của dòng thuế. 3. kiểm tra Cưỡng chế thi hành Xử lý vi phạm Cơ quan quản lý thuế Đối tượng bị điều chỉnh bởi pháp luật thuế Liên quan đến các quy trình quản lý theo các chức năng trên có các khái niệm cần được nghiên cứu bao gồm: Đại diện của người nộp thuế.1. bao gồm: Bộ tài chính. 2. 6. Kho bạc nhà nước. so sánh. khen thưởng. Những vấn đề chung về quản lý thuế 10. nhóm chức năng kiểm tra bao gồm đo lường. 10. phát hiện những sai sót và gian lận để uốn nắn. Các chức năng quản lý thuế bao gồm bốn nhóm cơ bản gắn với quy trình quản lý thuế bao gồm: Nhóm chức năng hoạch định như lập kế hoạch thuế. kiểm tra công tác đăng ký. cơ quan nhà nước tham gia trực tiếp vào quá trình hoạch định. kê khai. đúc rút kinh nghiệm. điều chỉnh quá trình thực hiện kế hoạch thuế. HĐND các cấp. Nhóm chức năng tổ chức như tổ chức bộ máy. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Hồ sơ thuế. 7. Đăng ký thuế Kê khai. 10. Kỳ tính thuế.2. đánh giá. Hội đồng tư vấn thuế xã phường. tổ chức nhân sự. 4. Một số quan niệm về quản lý thuế Quản lý thuế là quá trình hoạch định kế hoạch thuế cũng như chương trình mục tiêu. chỉ đạo. nhóm chức năng chỉ đạo như hướng dẫn. tính thuế Ấn định thuế Thu nộp Thanh. chỉ đạo và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra. Quốc hội. phối hợp. 10. Khai quyết toán thuế. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế (Xem cụ thể điều 5 Luật quản lý thuế).1: Mối quan hệ giữa cơ quan quản lý thuế và đối tượng bị điều chỉnh Chức năng quản lý 1. chỉnh sửa trong công tác quản lý ở những kỳ tiếp theo. Chủ thể gián tiếp là các tổ chức.1. cưỡng chế thi hành. chuẩn bị điều kiện thực hiện. chuẩn bị cho chu kỳ quản lý tiếp theo. tổ chức. tổ chức.1. UBND. Tổng cục hải quan. Mã số thuế. ra quyết định. chỉ đạo. 5. tổ chức hoạt động. tổ chức thực hiện. Trụ sở của người nộp thuế. Quy trình quản lý thuế luôn gắn với quá trình nhà quản lý thuế (chủ thể quản lý) sử dụng các chức năng quản lý tác động tới khách thể quản lý (đối tượng nộp thuế) nhằm đạt được các mục tiêu quản lý.kinh doanh còn bị phạt tiền từ 1 đến 5 lần số thuế gian lận.1. 324 . Hình 8. cơ quan nhà nước tham gia gián tiếp vào quá trình hoạch định. Chủ thể quản lý Chủ thể trực tiếp là các tổ chức. tính thu nộp.

phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc quản lý thuế. tự tính thuế và đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán thuế là các đối tượng không hạch toán kế toán hoặc hạch toán kế toán không đầy đủ để tự khai thuế. bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. điều tra. hiệu quả hành thu thấp. cá nhân có hạch toán kế toán. tự tính. có đủ hồ sơ giấy tờ số liệu để tự khai. ỷ lại cho cơ quan thu. Ở Việt nam hiện nay trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể trực tiếp và gián tiếp trong công tác quản lý thuế được quy định cụ thể tại các điều từ điều 8 đến điều 17 trong Luật Quản lý thuế. hộ gia đình và tổ chức không có tư cách pháp nhân không sử dụng hóa đơn. Thông tư hướng dẫn luật quản lý thuế: Bộ Tài chính ban hành các thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007. số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007. tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế. truy tố. tổ chức. Theo cơ chế quản lý chuyên quản. theo cơ chế quản lý thu theo chức năng đối tượng nộp được tự khai. Đối tượng bị quản lý Người nộp thuế là tổ chức.1. chứng từ nhưng không đủ để hạch toán kế toán. 10. kiểm tra. Trong phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập tới công tác quản lý đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai. Hình thức quản lý thu nộp Đối tượng thuế có thể được chủ động hoặc bị động trong nghĩa vụ thuế của mình tùy theo từng hình thức quản lý của cơ quan thu. ra thông báo thuế cho đối tượng nộp.. Bao gồm: các cơ quan Nhà nước có chức năng phối hợp với cơ quan thuế trong việc tuyên truyền. tự nộp số tiền thuế theo luật định. bổ sung Nghị định 85/2007/NĐ-CP. 10. cán bộ thuế trực tiếp quản lý. Nội dung quản lý thuế hiện hành tại Việt Nam Các văn bản pháp lý về quản lý thuế: Luật quản lý thuế: số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Nghị định hướng dẫn luật quản lý thuế: Số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007. ít trau dồi kiến thức pháp luật thuế. xét xử kịp thời. tuy nhiên đòi hỏi trình độ quản lý thuế phải được nâng cao. cá nhân khác trong và ngoài nước có liên quan đến công tác quản lý thuế. Nguyên tắc quản lý thuế Quản lý thuế theo luật. minh bạch.quyết toán và thanh. cá nhân (gọi tắt là người nộp thuế) có trách nhiệm nộp tiền thuế cũng như nộp các khoản thu khác (gọi tắt là thuế) vào NSNN do cơ quan quản lý thu.. số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007. hướng dẫn đối tượng kê khai. Ở việt nam quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được quy định cụ thể tại điều 6 và điều 7 luật quản lý thuế. nghiêm minh tội phạm vi phạm pháp luật về thuế. cơ sở hạ tầng thông tin phải tốt. Quản lý thuế phải bảo đảm công khai. số 106/2010/NĐCP ngày ngày 28/10/2010 sửa đổi. cơ quan có chức năng khởi tố. Ngược lại. bình đẳng. rồi tính thuế. mọi tổ chức cá nhân đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 325 .3.. bao gồm cá nhân. chứng từ hoặc có sử dụng hóa đơn. việc hiện đại hóa ngành thuế phải được đảm bảo.2. chi phí thu tăng cao. người nộp thuế được xác lập các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong luật định. phổ biến pháp luật về thuế. Đối tượng nộp thuế được chia thành hai loại thứ nhất là đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai bao gồm các tổ chức. cơ chế này khắc phục được các nhược điểm cơ bản của cơ chế chuyên quản. minh bạch trong quản lý thuế thấp. tính rõ ràng. theo hình thức này đối tượng thuế bị động.

các nhân và hộ gia đình kinh doanh. mất năng lực hành vi dân sự.gdt. hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: Tờ khai đăng ký thuế. số 61/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007. bổ sung Nghị định 85/2007/NĐ-CP. Đối tượng đăng ký thuế là người có trách nhiệm nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào NSNN theo luật định như: tổ chức. cá nhân có thu nhập chịu thuế.năm 2007. số 62/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007. Sau khi đăng ký thuế đối tượng nộp thuế được cơ quan thuế cấp cho một mã số thuế duy nhất. Mỗi loại đối tượng nộp thuế khác nhau thì hồ sơ đăng ký thuế khác nhau. có 11 loại hồ sơ đăng ký thuế tương ứng với 11 loại đối tượng11. kinh doanh thuộc pham vi điều chỉnh của pháp luật thuế mà không đăng ký thuế thì đối tượng nộp thuế sẽ bị ấn định thuế. Khi thông tin về thuế thay đổi so với đăng ký ban đầu thì đối tượng phải có trách nhiệm thông báo bổ sung cho cơ quan thuế12. Người nộp thuế có nhu cầu có thể đến bất kỳ cơ quan thuế nào để được cơ quan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu trong hồ sơ đăng ký thuế. 10. tính thuế a) Kê khai thuế 11 12 Xem mục I phần II thông tư số 85/2007/TT_BTC ngày 18/7/2007 Xem mục II phần II thông tư số 85/2007/TT_BTC ngày 18/7/2007 326 . khi có sự thay đổi so với thông tin ban đầu thì đối tượng phải thực hiện kê khai bổ sung để cơ quan thuế cập nhật thông tin cho công tác quản lý. Mã số thuế nhắm quản lý các hoạt động của đối tượng liên quan đến nghĩa vụ thuế. mã số thuế được sử dụng cho mọi giao dịch kinh tế phát sinh của đối tượng nộp nhằm quản lý nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế. 10. đối tượng được cấp chứng nhận đăng ký thuế.2. số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007. Mã số thuế được chấm dứt hiệu lực khi đối tượng nộp thuế chấm dứt hoạt động đăng đã ký hoặc cá nhân đã chết. Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế và Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi.. mất tích. số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế. mẫu tờ khai đăng ký thuế được cung cấp tại địa chỉ http://www. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Mã số thuế được sử dụng chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước cũng như hoạt động xuất khẩu.gov.vn. người chi trả thu nhập. Cơ quan thuế sử dụng hồ sơ đăng ký thuế làm thông tin ban đầu cho công tác quản lý. chính vì vậy hồ sơ thuế phải luôn sát thực với thực tế của đối tượng nộp thuế.2.. Hồ sơ đăng ký thuế được chấp nhận. mỗi mã số thuế tương ứng với một đối tượng nộp thuế. Nếu tham gia sản xuất. nhập khẩu.1. số 157/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2007.2. Mã số thuế bao gồm hai loại loại 10 số và loại 13 số. Kê khai thuế. Đăng ký thuế Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật. hoặc Bản sao Quyết định thành lập. Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau: N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 N11N12N13. người nộp thay… Sau khi đăng ký kinh doanh hoặc phát sinh trách nhiệm nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào NSNN thì chậm nhất là 10 ngày làm việc đối tượng phải đăng ký thuế.

. Người nộp thuế phải khai chính xác. không đầy đủ. tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp. b) Kỳ kê khai Việc quy định kỳ kê khai của một sắc thuế xuất phát từ bản chất đối tượng điều chỉnh của sắc thuế đó. Mỗi loại thuế. tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. sau đó quyết toán theo năm số thừa thiếu. tháng. nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi.Là việc người nộp thuế trình bày các số liệu. giải thể. Thuế GTGT đối tượng điều chỉnh là giá trị tăng thêm qua mỗi giai đoạn do vậy việc xác định GTGT có thể qua mỗi lần giao dịch hoặc kỳ như: Tuần. Kỳ khai và tính thuế gồm có: tháng. thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng. hoả hoạn. như: Khai thuế xuất khẩu. đầy đủ. c) Hồ sơ khai thuế (1) Hồ sơ khai thuế đối với đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: 13 Xem mục I phần B thông tư số 60 /2007/TT-BTC. quý hoặc năm. quý. kịp thời và tạo nguồn thu đảm bảo nhiệm vụ chi cho NSNN người ta thường quy định kỳ kê khai là tháng. kịp thời về các nội dung kê khai với cơ quan thuế. năm thậm chí nhiều năm. không trung thực. Đối với loại thuế khai theo tháng. bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. nhập khẩu. tự chịu trách nhiệm về tính chính xác. trung thực. và các khoản nộp NSNN khác nhau có hồ sơ kê khai và cách thức kê khai khác nhau13. để đảm bảo quản lý tốt. miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định. trung thực. không kịp thời hạn thì bị ấn định thuế.. đúng hạn hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên. đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ. đảm bảo nhiệm vụ chi cho NSNN cũng như phù hợp với kỳ hạch toán của đối tượng.. tuy nhiên thời hạn phổ biến nhất để các đối tượng sản xuất kinh doanh có thể xác định thu nhập của mình là theo năm . Trong trường hợp thông tin kê khai không chính xác. vì vậy kỳ tính thuế của thu nhập chịu thuế thường được quy định là theo năm dương lịch. Thuế thu nhập doanh nghiệp có đối tượng điều chỉnh là thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên. việc xác định thu nhập chịu thuế phụ thuộc vào kỳ sản xuất kinh doanh. sáp nhập. Người khai có trách nhiệm nộp đầy đủ. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh. đã tính theo đúng thời hạn quy định vào NSNN. lắp đặt.12 tháng. hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp. trong trường hợp Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai. Khai theo từng lần phát sinh.. cũng như tạo lập nguồn thu. năm và theo từng lần phát sinh cũng như có sự thay đổi như chia tách. quý. để đảm bảo thu nộp kịp thời vào NSNN thì thuế thu nhập doanh nghiệp được khai và tạm nộp theo quý. vòng quay của sản xuất kinh doanh có thể theo tháng. trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế Hồ sơ kê khai thuế được chấp nhận thì người nộp thuế phải nộp số thuế đã khai. phá sản. ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính 327 .

phí. Khai theo tháng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày cuối cùng của tháng. kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính 60 ngày Hồ sơ khai thuế có sự thay đổi Ngày thứ bốn mươi lăm. thuế môn bài.Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế phải nộp.Tờ khai thuế tháng. như: Khai Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính. dịch vụ mua vào. . dịch vụ bán ra. nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế.Các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính..Bảng kê hoá đơn hàng hoá.Tờ khai thuế tạm tính. Hồ sơ khai bổ sung phải có thên tài liệu giải trình. 30 ngày Hồ sơ khai thuế tháng Ngày 20 tháng tiếp theo Hồ sơ khai thuế quý Ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo Hồ sơ khai thuế năm Ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính 30 ngày Hồ sơ quyết toán thuế Ngày thứ chín mươi. báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế. kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. (3) Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm: . (4) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: ..Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm. không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo. khai quyết toán các loại thuế.Tờ khai thuế.Bảng kê hoá đơn hàng hoá. và .Hoá đơn. lệ phí. không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc 328 . Nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế.Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp. Thời hạn nộp hồ sơ Loại hồ sơ Hồ sơ khai thuế từng lần phát sinh Ngày thứ mười. . chứng minh tại sao lại bổ sung. Khai theo năm tính từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 như khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Khai theo quý được tính từ ngày đầu tiên của quý đến ngày cuối cùng của quý. hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.. nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày. kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó Thời gian nộp chậm nhất Thời gian gia hạn hồ sơ 30 ngày 30 ngày Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót. (2) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm: . . . nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. thuế tiêu thụ đặc biệt. thuế tài nguyên. như thuế giá trị gia tăng. . Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào. thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

tiền thuế truy thu. Người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế. Trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi đã nhận tiền thuế của người nộp thuế. Ngày đã nộp tiền thuế.3. Khi hết thời gian gia Không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế Một phần Không hoặc toàn bộ quá một 329 . số ngày tính phạt nộp chậm được tính từ ngày hết hạn nộp thuế đến ngày đối tượng nộp thuế. đầy đủ về căn cứ tính thuế thì cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế phải nộp. Nếu nộp bằng ngoại tệ thì ngaọi tệ đó phải là loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và được quy đổi ra VND. trung thực. Nộp thuế Người nộp thuế theo phương pháp kê khai. nếu bị ấn định thuế. cơ quan. tiền phạt : Tiền thuế nợ. tiền phạt còn nợ Thời gian gia hạn Thủ tục gia hạn . 10. Gia hạn nộp thuế được quy định như sau: Các trường hợp gia hạn Bị thiên tai. Ngày nộp thuế là căn cứ để tính ngày nộp chậm thuế. cán bộ thu tiền thuế. tính thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. tiền thuế phát sinh. Thủ tục hoàn thuế. là ngày được xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản hoặc được ngày xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt. Thuế nộp thừa: Số thuế nộp thừa người nộp thuế có quyền để lại bù trừ vào nghĩa vụ thuế của các loại thuế phải nộp khác hoặc được trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế. Phạt chậm nộp: Nếu nộp không đúng hạn. tiền phạt hay nói cách khác khoản phát sinh trước. cơ quan thuế đã yêu cầu khai. Số thuế phải nộp căn cứ vào tờ khai đã được chấp nhận. cơ quan thuế. tiền phạt . đối tượng nộp thuế bị phạt nộp chậm trên số ngày nộp chậm với tỷ lệ 1%% ngày.Tài liệu chứng Lưu ý Trong thời gian được gia hạn: Người nộp thuế không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn. nộp bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế không khai. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam. hoả hoạn. thông tư số 60 /2007/TT-BTC. Cách thức kê khai cụ thể cho các sắc thuế và các khoản thu vào NSNN được quy định tại phần B . không chính xác. Người nộp thuế có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. nộp bổ sung thì bị ấn định thuế. Thứ tự thanh toán tiền thuế. tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm.2.Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế.Khai thuế và tính thuế. thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. thanh toán trước. tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu Phạm vi gia hạn Một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế. ngày 14 tháng 6 năm 2007. thông tư số 59/2007/BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007. nhưng hồ sơ khai thuế không đầy đủ. bảo đảm cho người nộp thuế nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời. ngày 14 tháng 6 năm 2007. Ví dụ ngày 2 tháng 5 năm 2008 là ngày hết hạn nộp thuế nhưng đến ngày 10 tháng 5 năm 2008 đối tượng mới nộp thuế thì số ngày phạt nộp chậm là 8 ngày. bù trừ thuế được quy định tại phần G thông tư số 60/2007/TT-BTC. Kho bạc Nhà nước. tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào Ngân sách Nhà nước.khai thuế không chính xác. phương tiện.

thanh tra còn hiệu lực. hoá đơn. số tiền thuế. tạo thuận lợi cho Doanh nghiệp và Người nộp thuế. đ) Không xuất trình sổ kế toán. Chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. ngành nghề. trung thực. trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá. cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu. không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác. g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.4. Các trường hợp ấn định thuế: a) Không đăng ký thuế. b) Không nộp hồ sơ khai thuế.2. nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế. kinh doanh. nộp thuế tới đây có thể thay đổi theo hướng có lợi hơn so với hiện nay. thời hạn khai thuế. (ii) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. đầy đủ về căn cứ tính thuế. e) Mua. nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày. chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế. 10. tính và kê khai số thuế phải nộp. không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ. 330 . chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế. dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường. công bằng và đúng luật. trung thực. bán. hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Không pháp luật quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế Không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế Các quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuế. Đối với hàng hoá xuất khẩu. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm: (i) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế. (iii) Tài liệu và kết quả kiểm tra. quy mô. nhập khẩu. kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. Ấn định thuế Khi đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế phải nộp hoặc các ấn định các yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp và ra thông báo nộp thuế theo nguyên tắc: khách quan. tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất. kinh doanh mới. phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất. chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định. tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân này năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế minh lý hạn nộp thuế. d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ. c) Không khai thuế. người do đề nộp thuế không nộp nghị gia thuế thì sẽ bị xử phạt hạn nộp hành chính đối vi thuế.cầu của cơ quan nhà nước.

2. bổ sung thông tin. Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế. Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế. Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế không giải trình.5. tài liệu. chính vì thế chức năng thanh tra. kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp. tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính. Xử lý kết quả kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế thấy bằng chứng vi phạm pháp luật thuế thì: . d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp.b) Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn. Nếu hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình. gian lận thuế. Thanh tra thuế Các trường hợp thanh tra: (i) Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng. không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình. hoặc giải trình. Kiểm tra thuế.Phải xử lý về thuế. Các đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai thì một xu hướng tất yếu là đối tượng tìm mọi cách để giảm ghánh nặng thuế của mình. kiểm tra thuế là phòng ngừa. Kiểm tra thuế14 Mọi hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra tính đầy đủ. phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần. tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. 10. khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế: + Ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết hoặc ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp. (iii) Để giải quyết khiếu nại. chính xác của các thông tin. kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng hàng đầu trong quản lý thuế theo chức năng. thanh tra thuế Mục tiêu của thanh. 14 Chi tiết xem mục I phần H Thông tư số 60 /2007/TT-BTC. c) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế. tài liệu. hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế.Chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế và bổ sung vào kế hoạch thanh tra nếu có dấu hiệu trốn thuế. xử phạt vi phạm hành chính . (ii) Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế. ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính 331 . bổ sung thông tin. hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp. Kiểm tra trước khi hoàn thuế: Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. ngăn chặn các hành vi sai sót và gian lận thuế của đối tượng nộp thuế. khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng.

giấy phép hành nghề. (ii) Đối tượng thanh tra. số 62/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 332 . kể từ ngày ký. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước. tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức. Vi phạm các thủ Phạt hành chính15 Bồi thường thiệt hại tục thuế. Chậm nộp tiền Phạt 0. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: (i) Người nộp thuế nợ tiền thuế. kể từ ngày hết thời hạn (ii) Người nộp thuế nợ tiền thuế. tổ chức tín dụng khác. tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế (iii) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế. tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày. Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra chậm nhất là ba ngày làm việc. Nhiệm vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế được quy định tại điều 86 luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. đình chỉ việc sử dụng hóa đơn. 10. yêu cầu phong toả tài khoản.Kỷ luật .6.Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung: (i) Căn cứ pháp lý để thanh tra. (iiiii) Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra. c) Kê biên tài sản. cá nhân khác đang nắm giữ. 10. d) Thu tiền. Quyền hạn và nhiệm vụ của trưởng đoàn thanh tra thuế và các thành viên được quy định tại điều 85 luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. ngân hàng thương mại.2. tiền phạt có hành vi phát tán tài sản. thuế nộp chậm đối tượng nộp thuế . Xử lý vi phạm pháp luật về thuế Hành vi vi phạm Cách xử lý vi phạm Đối tượng vi phạm Hành vi và cách xử của đối tượng nộp lý vi phạm thuế Cơ quan thuế 1. b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập. nhiệm vụ thanh tra.7. bỏ trốn. do gây ra cho đối tượng nộp thuế .Bồi thường thiệt 2. bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế.2. Khi thực hiện thanh tra thuế.Truy cứu trách nhiệm hình sự 15 Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.05% x số Công chức thuế ngày nộp chậm x số hại do gây ra cho thuế. phạm vi. tiền phạt. (iii) Nội dung. giấy phép thành lập và hoạt động. (iiii) Thời hạn tiến hành thanh tra. Đoàn thanh tra thuế phải có tối thiểu một thành viên là thanh tra viên thuế. e) Thu hồi mã số thuế. g) Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh. đ) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.

3 lần số Tổ chức.2. thuế chỉ là một nhân tố trong số rất nhiều nhân tố cần cân nhắc khi hoạch định chiến lược kinh doanh. Phạt số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của NSNN 4. Trốn thuế. Việc hiểu biết về Luật thuế. thuế thu nhập doanh nghiệp. bởi vì những nhà quản lý có thể nhận ra vấn đề khi nó phát sinh hoặc từ người tư vấn thuế.2. những chiến lược nhằm làm giảm trách nhiệm thuế của tổ chức thường gây ra rất nhiều chi phí mà mục tiêu của nhà kinh 333 . Đây là một công cụ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất khi xử lý thông tin.1. 11. Điều này cho thấy thuế không chỉ là một khoản phải thanh toán bắt buộc mà còn là khoản phải thanh toán nhanh và đúng hạn. Mục đích của kế hoạch thuế Phần lớn mọi người đều suy nghĩ rằng tối thiểu hóa trách nhiệm thuế sẽ là mục đích của kế hoạch thuế. Thuế ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp bởi vì các quyết định hàng ngày nhìn chung đều dựa vào giá trị hiện tại đã được điều chỉnh rủi ro của các dòng tiền sau thuế. đóng góp bảo hiểm xã hội. gian Phạt 1 . Thực ra tối thiếu hóa trách nhiệm thuế của tổ chức chỉ là mục đích ngắn hạn. số tiền bán hàng thu được) và các loại thuế khác mà hoạt động kinh doanh chịu sự điều chỉnh.3. 11. việc nộp thuế cho nhà nước là khoản được ưu tiên cao trong các dòng tiền của doanh nghiệp. cá nhân có . số thuế tiền thuế được hoàn cao hơn + Phạt 0. Tại sao các nhà quản lý cần phải biết các nguyên tắc kế hoạch thuế? Việc giảm trách nhiệm thuế theo luật định mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.Truy cứu trách lận thuế.Phạt hành chính . nhưng tại sao các nhà quản lý nên tìm hiểu cơ sở của kế hoạch thuế? Đây là một vấn đề quan trọng đặt ra tại các thời điểm khác nhau đối với các doanh nghiệp khác nhau và các doanh nghiệp có công ty con hoạt động ở các nước khác nhau. doanh số bán hàng (giá trị gia tăng. bởi vì việc tối ưu hóa tổng gánh nặng thuế trong tương lai là rất quan trọng để đạt được kết quả kinh doanh tốt và do nhà quản lý là người ra quyết định trong doanh nghiệp.1. Mục đích của kế hoạch thuế và các hình thức kế hoạch thuế 11.05% x số ngày nộp chậm x số thuế nộp thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn. Mặt khác. tiền thuế trốn liên quan nhiệm hình sự 11. Nhà quản lý có trách nhiệm xác định các trách nhiệm thuế của mình hoặc có thể thông qua sử dụng tư vấn thuế một cách hiệu quả. Nhà quản lý cần phải có kiến thức về thuế. Hơn nữa. + Phạt 10% số tiền Người bảo lãnh nộp thuế khai thiếu. loại hàng hóa và dịch vụ. dữ liệu để ra các quyết định kinh doanh. Luật Quản lý thuế và tuân thủ chúng như thế nào cho phép các nhà quản lý ra quyết định kinh doanh tốt hơn và làm tăng hiệu quả công việc của họ. thuế thu nhập cá nhân. Hơn nữa. Kế hoạch thuế Kế hoạch thuế được xem xét trong Chuyên đề này là những kế hoạch về thuế của các đối tượng nộp thuế mà không xem xét kế hoạch thu thuế của cơ quan quản lý thu thuế. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.

nhà cung cấp. tức là có thuế suất thấp hơn Hà Nội)? Một lý do chính đó là chi phí di chuyển hoặc một số lý do khác quan trọng ảnh hưởng đến quyết định như là lao động. cá nhân đã tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn lực để tìm cách thực hiện mà không quan tâm đến toàn bộ các hoạt động của tổ chức.doanh là làm sao tối đa hóa giá trị của tổ chức. Hoạch định thuế còn có thể gây ra rủi ro. môi trường sống… Vì vậy. bởi vì việc thay đổi hoạt động để tiết kiệm thuế (ví dụ: chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty có nhiều công ty con) thường làm tăng chi phí quản lý trong dài hạn và tạo ra những kết quả không ổn định do Luật thuế có thể thay đổi (trong hơn 20 năm qua Luật thuế của chúng ta đã thay đổi và thậm chí trong thời gian gần đây đã có sự thay đổi nhiều hơn) và thậm chí những quy định về thuế lại không rõ ràng và khó hiểu. cải tiến chất lượng sản phẩm hoặc tiết giảm chi phí sản xuất và cung ứng dịch vụ thì sẽ không mang lại kết quả là tối đa hóa lợi nhuận của tổ chức. Ví dụ: Khấu hao nhanh cho phép tăng chi phí được trừ của tài sản cố định trong những năm đầu và vì vậy đã trì hoãn được khoản thuế phải nộp sang những năm sau. Đối với những hoạt động kinh doanh của công ty tại nhiều nước thì những sự xem xét đến chính sách thuế của từng quốc gia liên quan cũng cần phải được thực hiện. đối tác. nếu chuyển thu nhập về Việt Nam thì doanh nghiệp cần phải nộp thêm thuế thu nhập doanh nghiệp và như vậy doanh nghiệp sẽ bị giảm đi nguồn lực ngay lập tức. Mục đích ở đây là đạt được lợi ích tối đa từ chi phí và rủi ro. sự chuyển đổi hoạt động.2. Kế hoạch tiết kiệm thuế thông thường xảy ra trong các trường hợp sự tạo lập cơ sở kinh doanh.xã hội khó khăn nơi có mức thuế suất ưu đãi là 20% thấp hơn so với 28% ở địa bàn cách đó không xa. sự tính toán thời gian và sự phân chia cơ sở thuế. Ví dụ: Quảng cáo để bán hàng sẽ tạo ra thu nhập thường xuyên và bị đánh thuế ngay và sẽ tạo ra hình ảnh của công ty và kèm theo là tài sản thương hiệu (tài sản vô hình). việc tối thiểu hóa trách nhiệm thuế không phải là mục đích chính nhưng nhiều tổ chức. hệ thống hạ tầng. Sự tạo lập cơ sở kinh doanh: là một hình thức kế hoạch thuế nhằm khai thác những lợi thế của ưu đãi thuế đó là việc chuyển một hoạt động sang một tổ chức khác được hưởng thuế suất thuế thấp hơn. chúng ta có thể thấy kế hoạch thuế nhằm vào tối ưu hóa trách nhiệm thuế hơn là tối thiểu hóa trách nhiệm thuế. ví dụ: khi nhà quản lý tập trung vào tiết kiệm thuế mà không tập trung vào tăng doanh số hàng bán. Một ví dụ khác nữa đó là trường 334 . Như vậy. 11. ưu đãi thuế). điều này sẽ làm tăng giá trị hiện tại của dòng tiền. Ví dụ: Tại sao lợi nhuận kinh doanh đạt được ở Singapore (nơi có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp) lại chưa được chuyển hết về Việt Nam (nơi có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn)? Bởi vì. Sự chuyển đổi hoạt động: là một hình thức kế hoạch thuế thể hiện sự chuyển đổi hoạt động sang những hoạt động có lợi thế về thuế đối với thu nhập hoặc tài sản được tạo ra. khoản này chưa bị đánh thuế ngay mà chỉ bị đánh thuế khi tài sản vô hình này được bán (thu nhập về vốn). Ví dụ: trong những năm qua nhiều công ty đã chuyển trụ sở về hoạt động ở những khu vực có điều kiện kinh tế . Các hình thức kế hoạch thuế Kế hoạch thuế thường được dựa vào việc khai thác những lợi thế của hoặc giá trị thời gian của tiền tệ (ví dụ: nộp thuế muộn hoặc trì hoãn thuế) hoặc sự khác nhau về thuế suất (ví dụ: sự chênh lệch thuế suất do có sự khuyến khích. Sự tính toán thời gian: là một hình thức kế hoạch thuế thể hiện những kỹ thuật chuyển thu nhập bị đánh thuế (cũng có thể được gọi là cơ sở thuế) sang kỳ kế toán tiếp sau.2. Hoặc những hoạt động của công ty tại Hà Nội lại không được chuyển tất cả lên Lào Cai (nơi được hưởng ưu đãi thuế suất.

000. việc công ty đa quốc gia có thể thực hiện kế hoạch phân chia cơ sở thuế này để làm giảm trách nhiệm thuế của mình.1: Thiết lập kế hoạch thuế theo giao dịch 335 .000 đồng và công ty phải trả 7.000. cho thuê và quay vòng vốn.000 đồng) nhưng lúc này ông ta chỉ phải đóng thuế thu nhập cá nhân là 57.000 384. Tuy nhiên. Tuy nhiên.000.000) x 25% = 117.000 đồng (mức lương hợp lý).000.000.000 + (672.000. Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. thuê.000.000 đồng (= 28. nhà quản lý cần phải thực hiện các hoạt động ra quyết định kinh doanh.000 x 25%) tiền thuế.000 đồng lợi nhuận và trả lương cho ông ta là 672. một quyết định kinh doanh sẽ tạo ra những giao dịch và giao dịch này phải xảy ra và chuyển tài sản của công ty sang những khoản tiền.000.000 x 25% = 175.000 + 7.000 124. việc thực hiện theo kế hoạch này của các công ty đa quốc gia đòi hỏi tốn kém nhiều chi phí và bị sự ngăn chặn bởi các biện pháp chống chuyển giá mà các quốc gia đưa ra.000 đồng (= 175. Ví dụ 1: thuế thu nhập cá nhân ở nước ta cao nhất là 35% nhưng thuế suất tiêu chuẩn của thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. có thể giá trị của công ty có thể tăng lên vì những lý do khác như do thị trường đánh giá cao tài sản của công ty nhờ những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà quản lý.000.000). bán.000.3. Nhà quản lý thường thực hiện những quyết định về mua. Sự phân chia cơ sở thuế: là một hình thức kế hoạch thuế thể hiện những kỹ thuật phân tán cơ sở thuế ra cho hai hoặc nhiều đối tượng nộp thuế để khai thác những sự khác nhau về thuế suất.000. Một ông chủ của công ty TNHH tạo ra 700. Thiết lập kế hoạch thuế Để lựa chọn một trong những hình thức kế hoạch thuế và làm tăng giá trị của công ty.48. Tuy nhiên. Bằng kế hoạch thuế này ông ta đã tiết kiệm được số thuế thu nhập mỗi năm là 51. Tất nhiên. Nhà quản lý thường tối đa hóa giá trị của mỗi giao dịch được thực hiện và như vậy cuối năm tài chính những giao dịch này sẽ tối đa hóa giá trị công ty.000 đồng (= 117. Tổng công tiền thuế mà công ty và ông ta phải trả lúc này là 124.000.000 . như vậy thu nhập chịu thuế của công ty là 28.000 (nếu không trả lương sẽ phải nộp thuế thu nhập là 700.000).000.000.hợp xác định kế hoạch chuyển lỗ sang những năm sau hợp lý sẽ làm giảm trách nhiệm thuế phát sinh.000. 11. những giao dịch này luôn phải chịu sự tác động của chính Chiến lược Sự ước tính GIÁ TRỊ TĂNG THÊM Sự dàn xếp Sự biến đổi Hình 9.000.000.000.

3. thuế suất hiện tại và dự kiến trong tương lai để dự báo trách nhiệm thuế của công ty trong tương lai. Ví dụ: một công ty cố gắng đưa thu nhập chịu thuế bằng không để không phải trả thuế thu nhập nhưng điều này lại mâu thuẫn với chiến lược đúng đắn của công ty (vì thu nhập bằng không thì công ty bị đánh giá giá trị thấp trên thị trường chứng khoán). Giá trị tăng thêm là phần giá trị sau thuế mà công ty nhận được. sự ước tính. chiến lược có thể được suy nghĩ như một kế hoạch tổng thể khai thác nguồn lực để tạo ra vị thế. Sự dàn xếp này nhằm tìm kiếm cách thức chuyển gánh nặng thuế sang cho tổ chức khác thông qua dàn xếp các điều khoản giao dịch.Một công ty mong muốn thực hiện những giao dịch mà nó làm tối đa hóa giá trị cuối kỳ. như hoa hồng bán hàng hoặc phí môi giới. 11. Bởi vì. bởi vì chi phí giao dịch làm giảm giá trị ròng của giao dịch đối với công ty. Một yếu tố của giao dịch mà ảnh hưởng đến giá trị tăng thêm là chi phí giao dịch. Chiến lược được sinh ra từ những phân tích theo mô hình này được và chiến lược cung cấp một cái nhìn về công ty muốn đi về đâu và điều này được thể hiện trong báo cáo nhiệm vụ của công ty. Một chiến lược đúng đắn và thành công khi nó xuất phát từ những sự đánh giá mục tiêu của công ty thường được gọi là SWOT: làm cho phù hợp Điểm mạnh (S) và Điểm yếu (W) bên trong với Cơ hội (O) và Nguy cơ (T) bên ngoài. thậm chí giao dịch này có những lợi thế về thuế cao nhưng không phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty. cũng giống như thuế. sự dàn xếp và sự biến đổi nhằm làm tăng giá trị của hãng tốt nhất. Ví dụ: nhà quản lý có thể tái cấu trúc lại giao dịch để chuyển những chi phí không được trừ thành những chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế hoặc chuyển thu nhập chịu thuế thông thường thành thu nhập từ vốn. Chiến lược Một nhân tố chính của bất kỳ sự thành công nào của một tổ chức là chiến lược được thực hiện một cách thành công và đúng đắn. Công ty có thể lựa chọn các đối tác hoặc các giao dịch mà sự lựa chọn này được đánh giá bởi mục tiêu chiến lược của công ty. Các công ty thường cố gắng tối thiểu hóa chi phí thuế bằng cách biến đổi các giao dịch thông qua cân nhắc việc sử dụng các ưu đãi thuế. công ty có thể xem xét từ chối giao dịch này. Như vậy. Ngược lại. Ví dụ: báo cáo nhiệm vụ có thể là “trở thành công ty 336 . Giá trị theo thời gian của một giao dịch.1. Kế hoạch thuế cần phải nâng cao chiến lược của công ty và không đưa công ty tham gia vào tối thiểu hóa thuế đối với các giao dịch mà sai lệch với chiến lược của công ty. Nếu giao dịch (đã tính đến tác động của thuế) phù hợp với những mục tiêu chiến lược của công ty thì nhà quản lý có thể chấp nhận giao dịch này. đây là một nguyên tắc cơ bản mà các luồng tiền vào bây giờ có giá trị hơn sau đó và thiết lập kế hoạch thuế cần phải tính đến giá trị theo thời gian của một giao dịch. Khi thành lập công ty. giá trị sau thuế và chi phí giao dịch là những yếu tố làm tăng giá trị của công ty trong tương lai. Nếu chi phí giao dịch vượt quá giá trị hiện tại này thì giao dịch sẽ không được thực hiện. công ty ước tính trách nhiệm thuế tương lai của công ty và lựa chọn sự tính toán thời gian (năm này hoặc một năm trong tương lai) của giao dịch. giá trị tăng thêm. vì theo mô hình thiết kế kế hoạch thuế này nhà quản lý cần phải xem xét tất cả những nhân tố: chiến lược. Thuế cũng còn được dàn xếp giữa công ty với các tổ chức khác. Chúng ta sẽ xem xét cụ thể từng nhân tố này. Tiếp theo. Do những ảnh hưởng của các giao dịch thường kéo dài trên một năm nên các dự án của công ty sẽ chịu ảnh hưởng của thuế trong tương lai. giá trị tăng thêm luôn là mối quan tâm của hãng trong thời gian hoạt động. việc sử dụng các quy định về thuế.

Cả công ty A và cả đối thủ cạnh tranh lớn nhất của nó đều mong muốn mua máy móc. kế hoạch thuế hiệu quả tương tác với những chiến lược của công ty như thế nào? Đầu tiên. Nếu giá trị của máy móc mới là 1. Một chiến lược như vậy sẽ cho thấy rõ cần phải thực hiện những công việc tốt hơn. chiến lược của công ty liên quan đến giành được những lợi thế hơn so với đối thủ cạnh tranh để tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua sản phẩm hoặc dịch vụ mà công ty cung cấp. Thứ hai. chiến lược tập trung vào đa dạng hóa kinh doanh. Đơn giản là nếu một công ty được cơ cấu lại do đó nó có lợi thế về thuế hơn những đối thủ cạnh tranh của nó. Việc tập trung hoạt động đã đưa đến nhiều công ty trang bị thêm máy móc mới để chế biến Càfê.2. chi phí ít hơn hoặc nhanh hơn đối thủ cạnh tranh. Ở cấp độ công ty. Ở cấp độ quốc tế. Ví dụ: nếu một công ty muốn giành được một hoạt động kinh doanh khác không liên quan đến khả năng chính của nó để khai thác những lợi thế về thuế (ví dụ: chuyển lỗ sang các năm sau). Ví dụ 2: Việc cho phép trích khấu hao nhanh (theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC) đối với tài sản cố định mới với điều kiện công ty có kết quả kinh doanh hiệu quả cao. thì điều này không nên làm trừ khi biết rõ thu nhập trước thuế đủ lớn. Chiến lược này đòi hỏi phải hiểu biết được các quốc gia mà công ty thực hiện kinh doanh và sự tin tưởng công việc vào chính chủ nước ngoài. một chiến lược cạnh tranh của công ty có thể bị che đậy một phần bởi tình trạng thuế của công ty. thông qua đó công ty thực hiện chiến lược kinh doanh của mình. nếu sự thay đổi này không phù hợp với chiến lược của công ty. một công ty không nên thay đổi hình thức của một giao dịch nhằm mục đích thuế.hàng đầu trên thế giới về sản xuất Càfê. Chiến lược này nhằm cải thiện tình hình tổ chức hoặc cách thức thực hiện của các đơn vị hiện có hoặc ở một đơn vị mới và nhấn mạnh lợi thế cạnh tranh và giá trị của khách hàng. chiến lược tập trung vào khai thác những lợi thế của công ty và những lợi thế kinh doanh trên thị trường toàn cầu. điều này có thể tạo cho công ty có những lợi thế về chi phí so với các đổi thủ của nó.000.” Cần phải có cấp độ chi tiết hơn của chiến lược để nhằm tận dụng những lợi thế hơn so với đối thủ cạnh tranh về thu hút khách hàng.1). Hình 9.000 đồng.000. Kế hoạch thuế hiệu quả là một công cụ quan trọng để đạt được điều này (xem hình 9. cấp độ công ty và theo cấp độ quốc tế. Công ty A đang phải chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Như một phần chiến lược của công ty nó cần phải đương đầu với những nguy cơ đã được chỉ ra ở Hình 9. Ở cấp độ hoạt động. đối thủ cạnh tranh đang bị lỗ và đang muốn chuyển lỗ sang các năm sau (chưa phải nộp thuế). Khi phân tích cạnh tranh công ty cần phải cân nhắc đến những lợi thế hoặc bất lợi về thuế so với đối thủ cạnh tranh.Chiến lược kinh doanh của công ty được chi tiết theo cấp độ hoạt động. thì chi phí sau thuế của công ty A sẽ thấp hơn bởi vì nó được 337 .2: Các nguy cơ chung đối với công ty Vị thế thương lượng của Nhà cung ứng Công ty Vị thế thương lượng của Người mua Các lực lượng từ Đối thủ cạnh tranh  Các công ty đã có  Các công ty mới gia nhập  Các sản phẩm thay thế Như vậy. thiết bị mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

thực hiện khấu hao nhanh để đưa vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (mức khấu hao được trích lớn gấp đôi so với đối thủ cạnh tranh). như vậy trách nhiệm thuế của công ty sẽ giảm đi trong những năm tới và càng giảm mạnh khi thuế suất chỉ là 20%. nhưng năm 2009 công ty chịu thuế suất thuế TNDN là 25%. thị trường và hành động của chính phủ. điều khoản này có ảnh hưởng lớn đến sự điều chỉnh thời gian của thu nhập và khoản chi phí được trừ hiện tại của công ty. giá trị hiện tại của khoản thuế được chuyển lỗ khoảng 40% số thuế trong trường hợp không được chuyển lỗ. Đây chính là một điểm quan trọng trong kế hoạch thuế của công ty mà nhà quản lý cần quan tâm. Ví dụ: họ biết rằng năm nay họ có một khoản lỗ về kinh doanh sẽ được phép chuyển sang năm sau. Dự tính này về việc sẽ có thuế suất là 25% hay 20% là một điều rất quan trọng ảnh hưởng đến kế hoạch thuế của công ty. giảm giá bán sản phẩm hoặc đầu tư vào những dự án mới.000. Những thay đổi chắc chắn về thuế Giả sử biết chắc rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giảm vào ngày 1/1/2009. 11. Ví dụ: khi chúng ta sửa đổi Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.000 đồng tiền thuế (= 40% x 1. nhà quản lý thuế của của công ty cần phải có kế hoạch thay đổi thời gian giao dịch để tiết kiệm 338 .2. lỗ kinh doanh của doanh nghiệp được phép chuyển sang những năm sau nhưng trong thời gian không được quá 5 năm. Bởi vì nó liên quan đến giá trị hiện tại và giá trị tương lai của đồng tiền.000. Giả sử công ty có một khoản lỗ năm nay là 10 tỷ đồng và được sử dụng chuyển lỗ trong vòng 5 năm. Những ảnh hưởng của lỗ kinh doanh Theo quy định của Luật Thuế TNDN. Giả sử máy móc này được khấu hao trong 5 năm. Đối thủ cạnh tranh sẽ không được sử dụng khấu hao nhanh cho thiết bị này và như vậy công ty A có thể sử dụng lợi thế này để mua máy móc thiết bị. công ty có thể trì hoãn một số khoản thu nhập cho đến năm sau có nghĩa là họ sẽ chuyển thu nhập sang năm 2009 để khai thác lợi thế về giảm thuế suất. Kế hoạch thuế của công ty phải điều chỉnh thời gian giao dịch để khai thác những lợi thế về những thay đổi của thuế. Năm 2008 công ty phải chịu thuế suất thuế TNDN là 28%. Lô hàng này sẽ tạo ra một khoản thu nhập chịu thuế là 20 tỷ đồng. chi phí vốn của công ty là 10%. Bởi vì một luật thuế trước khi được thay đổi thường có sự lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê chuẩn và có hiệu lực nên nhà quản lý có thể biết trước để dự tính kế hoạch thuế của mình. Các công ty sẽ điều chỉnh thời gian giao dịch của mình khi họ biết được chắc chắn trách nhiệm thuế trong tương lai hoặc khi có những thay đổi chính trong luật thuế được biết trước.20 x 25%).6 tỷ đồng (= 20 x 28% . Điều này đã tiết kiệm cho công ty một khoản 0. Nếu một công ty trong năm có lỗ kinh doanh. Giả định rằng xác suất của việc sử dụng kế hoạch dự báo việc cắt giảm thuế suất xuống 25% là 50% vào năm 2009. Vì vậy.000 x 25%). Những thay đổi không chắc chắn về thuế Nhà quản lý thuế của công ty có thể dự tính những sự thay đổi về thuế trước khi nó trở thành hiện thực.3. Bây giờ là tháng 12/2008. như vậy năm đầu tiên công ty A sẽ có lợi trong việc khấu hao nhanh là 100. Ví dụ 3: Một công ty đang xem xét việc bán một lô hàng để thu về tiền mặt.000. có kế hoạch hạ thuế suất xuống 25% hoặc 20%. Sự ước tính Công ty hoạt động trong một môi trường luôn biến động và công ty phải cố gắng dự tính những hoạt động của các đối thủ cạnh tranh của nó. Công ty sẽ điều chỉnh thời gian của giao dịch này lùi lại vào năm sau để khai thác lợi thế về thuế.

Nhà nhập khẩu Ô tô có thể dự tính những thay đổi trong chính sách thuế. Các công ty có thể cố gắng dự tính những ảnh hưởng của giá cả do những thay đổi về thuế gây ra.trách nhiệm thuế của công ty. Theo cách này. Ít nhất đó là phản ứng trên diện rộng về cung và cầu trên một số thị trường nhất định do có sự thay đổi về giá cả. Những nhà quản lý của công ty dự tính rằng xác suất để được tính hết chi phí quảng cáo là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là 30%. Những ảnh hưởng của giá cả Những đối thủ cạnh tranh có thể phản ứng lại với những thay đổi dự kiến về thuế. Ảnh hưởng này được chỉ ra trong Hình 9. Những ảnh hưởng của giá như vậy được biết như là thuế tiềm ẩn. tưởng tượng rằng cầu Ô tô giảm do việc tăng thuế nhập khẩu đối với Ô tô. Trên Hình 9. Trong những năm này nhà quản lý thuế của công ty cần phải xem xét liệu Luật thuế có ảnh hưởng gì đến công ty và việc tăng hay giảm chi phí liên quan đến quảng cáo. Việc cắt giảm thuế cũng gây ra sự tăng giá và việc tăng thuế là nguyên nhân tạo sức ép giảm giá. Nếu điều này xảy ra thì công ty sẽ tiết kiệm được một khoản thuế là 75 triệu đồng (= 30% x 1tỷ x 25%). công ty cần phải cân nhắc liệu mức quảng cáo này nó có tạo ra được kết quả kinh doanh vượt quá phần chi phí không được trừ hay không. Nếu có sự tăng thuế đối với một số hàng hóa. Những ảnh hưởng về giá này có ý nghĩa gì đối với các nhà quản lý? Nhà quản lý tài giỏi sẽ cố gắng dự tính những sự biến động về giá cả. những thay đổi về giá cả thị trường có thể không thể hiện những ảnh hưởng của chính sách thuế. Độ lớn của những ảnh hưởng giá cả phụ thuộc vào một số điều kiện. độ co giãn của cầu/cung theo giá có thể không được biết. ảnh hưởng trở lại đó là giá cả giảm. với những ảnh hưởng của giá cả do có thuế mới (hoặc tăng thuế) đánh vào Ôtô. tiếp khách… đối với công ty (công ty mới thành lập và công ty đã hoạt động trong nhiều năm). Những điều kiện này bao gồm độ co giãn của cung và cầu theo giá và liệu có thêm những nhà cung cấp mới có thể tham gia thị trường không (có thể xẩy ra trong dài hạn). Tất nhiên. Giá của thị trường cũng giảm xuống và một phần thuế nhập khẩu này nhà nhập khẩu Ô tô phải gánh chịu do giá bán bị giảm xuống. Tuy nhiên. Có một nguyên lý nổi tiếng trong kinh tế là gánh nặng của thuế mà công ty gánh chịu chỉ một phần khi có một sự thay đổi của thuế gây ảnh hưởng. Ví dụ 4: Công ty A có ngân sách cho quảng cáo là 1 tỷ đồng trong năm nay. Ngược lại. Trong thực tế. để cho đường cung Hình 9.3: Ảnh hưởng giá cả của tăng thuế nhập khẩu đối với Ô tô Giá của Ô tô Cung Ô tô Cầu Ô tô trước tăng thuế nhập khẩu Giảm giá của Ô tô P’ P Cầu Ô tô trước tăng thuế nhập khẩu 339 Số lượng Ô tô . tiếp thị. tiếp tân. Điểm mấu chốt ở đây là một số loại hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc khoản đầu tư có mức giá như thế nào tại mức thuế đưa ra. dịch vụ hoặc đầu tư.3. công ty sẽ không được tính phần chi phí vượt quá mức không chế về chi phí quảng cáo được trừ và sẽ được bù đắp bằng thu nhập sau thuế. mặc dù bộ phận marketing của những công ty lớn thường có những dữ liệu về những thay đổi về giá của các sản phẩm của họ.3.

Có 10 triệu cổ phiếu phổ thông của công ty đang lưu hành. Giá trị tăng thêm Nhà quản lý thuế của công ty bao giờ cũng phải quan tâm đến những giao dịch của công ty nhằm mục tiêu làm tăng giá trị cho công ty.dịch chuyển thì các nhà nhập khẩu hiện tại phải giảm đi hoặc giảm lượng nhập khẩu Ô tô và điều này sẽ xảy ra trong một thời gian dài.000 x (1 + 80%) x (1 + 50%) = 81. Đây là một ảnh hưởng do sự thay đổi chính sách thuế nhập khẩu đánh vào ô tô.3. thì phải thay đổi dự toán ngân sách mua ô tô nếu như nhà nhập khẩu tăng giá bán. Cả hai hình thức nâng cao giá trị của cổ đông và tăng thù lao quản lý (như: thưởng cho quản lý dựa vào kết quả kinh doanh theo kế toán hoặc cổ phiếu ưu đãi cho các nhà quản lý).500 USD Như vậy. là 10%. nếu giữ nguyên giá bán ô tô thì nhà nhập khẩu phải chịu 5.000 USD.000.000 USD.3. Công ty phải chịu mức thuế suất Thuế TNDN là 25%. Thu nhập sau thuế của công ty trước khi có giao dịch bán khu đất và trước khi chi thù lao cho cán bộ quản lý tương ứng là: năm nay 200 tỷ đồng và năm sau 220 tỷ đồng. Ví dụ 5: Giả sử nhà quản lý biết rằng thuế nhập khẩu Ô tô sẽ tăng kể từ ngày 1/7/2008.000 USD Và giá vốn của Ô tô nhập khẩu sau khi tăng thuế: 30. thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%. Ảnh hưởng giá trị tăng thêm từ giao dịch bán khu đất là (đơn vị tính: 1.500 USD do việc tăng thuế và nhà nhập khẩu phải có kế hoạch giảm nhập khẩu để tăng giá bán hoặc tăng giá bán nếu cầu không thay đổi. 11. Cuối năm sau công ty bán khu đất này với giá là 50 tỷ đồng. Sử dụng luồng tiền để đo lường giá trị tăng thêm Mối quan hệ của các luồng tiền với kế toán được minh họa trong ví dụ sau: Ví dụ 6: Giả sử một công ty mua một khu đất trong năm nay và đầu tư vào khu đất này 20 tỷ đồng. được nhà nhập khẩu bản ra với giá là 90. thuế nhập khẩu là 80%. Một chiếc ô tô hiện có giá tính thuế nhập khẩu là 30. Nếu giá trị hiện tại thuần của các luồng tiền thu được từ một giao dịch là tốt thì sau đó theo thời gian nó sẽ được chuyển vào kết quả tài chính tốt.000 đồng): 340 . Nhà quản lý nhận chi thưởng bằng 5% thu nhập sau thuế.000 x (1 + 90%) x (1 + 50%) = 85. Trên giác độ của người mua xe ô tô. Giá vốn của Ô tô nhập khẩu khi chưa tăng thuế là: 30. Liên quan đến thu nhập kế toán là các luồng tiền của công ty. Phần lớn các phương pháp đo lường giá trị tăng thêm của công ty đều xuất phát từ các báo cáo tài chính của công ty.

Loại

Luồng tiền

Thu nhập tài chính năm 2009 -

Luồng tiền 50.000 <7.500> <1.125> 41.375

Thu nhập tài chính năm 2010 30.000 <7.500> <1.125> 21.375 2.137,5 đồng

Giá vốn Giá bán Thu nhập Thuế TNDN: (25%)(50.000 -20.000) Chi thù lao quản lý: (5%)(30.000)(1-25%)a Luồng tiền thuần Những thay đổi về thu nhập Thay đổi thu nhập trên mỗi cổ phiếu: (21.375)/(10)
a

<20.000> -

<20.000>

Do chi thưởng quản lý là chi phí lấy từ thu nhập sau thuế Trong ví dụ này, việc phân tích luồng tiền có cùng kết quả với thu nhập do kế toán tài chính thực hiện và bằng 21.375.000.000 đồng. Chỉ có một sự khác nhau giữa các luồng tiền và thu nhập khi lập báo cáo. Giá trị của cổ đông tăng lên 2.137,5 đồng mỗi cổ phiếu (EPS = 2.1375,5); thu nhập của nhà quản lý tăng lên 1.125.000.000. Lưu ý rằng các luồng tiền sẽ rất ít khi bằng chính xác với sự thay đổi thu nhập tài chính nhận được theo thời gian, nhưng nó gần bằng với thu nhập tài chính. Một điều căn bản cần phải lưu ý là nếu nhà quản lý tối đa hóa luồng tiền sau thuế đối với mỗi giao dịch thì điều này cũng sẽ tối đa hóa giá trị của cổ đông như kế toán tài chính đã đo lường. Vì vậy, việc sử dụng phân tích luồng tiền chiết khấu (DCF) để đo lường liệu một phương pháp quản lý thuế sẽ làm tăng giá trị của công ty hay không là cần thiết. Giá trị tăng thêm, luồng tiền và giá trị theo thời gian Một nguyên lý của kinh doanh đó là một đồng thu nhập bây giờ sẽ có giá trị hơn một đồng thu nhập sau đó. Nếu thuế suất và cơ sở thuế không thay đổi, nhà quản lý thuế cần có kế hoạch trì hoãn thu nhập và gia tăng chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đó chính là giá trị hiện tại (NPV) của khoản thuế dự tính mà nhà quản lý nên tính toán để tối thiểu hóa. Điều này cho thấy rằng không chỉ các luồng tiền mà còn cả các luồng tiền chiết khấu nên được sử dụng để xác định liệu một giao dịch có làm tăng giá trị sau thuế của công ty hay không. Ví dụ 7: Một công ty có thể thực hiện một trong hai khoản đầu tư. Cả hai khoản này được thực hiện trong 3 năm và có cùng luồng tiền trước thuế thu về là 10.000.000 đồng/năm. Tổng số thuế của khoản đầu tư đầu tiên là 6.000.000 đồng (mỗi năm trả 2.000.000 đồng). Tổng số thuế đối với khoản đầu tư thứ hai cũng là 6.000.000 đồng, nhưng tất cá khoản thuế này được chi trả trong năm cuối cùng. Nếu công ty có 10% chi phí vốn, vì vậy giá trị hiện tại của thuế đối với khoản đầu tư thứ nhất là: 2.000.000 (0,9091) + 2.000.000 (0,8264) + 2.000.000 (0,7513) = 4.973.600 đồng (nhân tố giá trị hiện tại cho một năm là 1/(1+r)n = 1/(1,1)1 = 0,9091 và năm thứ hai là 1/(1,1)2=0,8264. Đối với khoản đầu tư thứ hai, giá trị hiện tại của thuế là 6.000.000(0,7513)=4.507.800 đồng. Vì vậy, chúng ta có thể thấy giá trị thời gian của sự trì hoãn thuế và khoản đầu tư thứ hai có giá trị tăng thêm lớn hơn cho công ty.
341

Phương pháp khác đo lường giá trị tăng thêm Ngoài phương pháp luồng tiền chiết khấu thì còn có các phương pháp khác để do lường giá trị tăng thêm của công ty. Trên cơ sở hàng năm, nhà đầu tư và các chủ nợ sẽ giám sát tình hình tài chính của công ty. Bởi vì thông tin DCF (đặc biệt là về các dự án riêng lẻ) là rất ít được cung cấp cho người bên ngoài, họ thường phải dựa vào đánh giá hoạt động thông qua các dữ liệu báo cáo tài chính được công bố. Vì vậy, nhà quản lý cần phải biết các giao dịch ảnh hưởng như thế nào đến sự đo lường giá trị tăng thêm. Các phương pháp đo lường báo cáo tài chính hàng năm phổ biến là lãi trên cổ phiếu (EPS), thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) và giá trị tăng thêm về kinh tế (EVA). EVA ngày càng trở thành phương pháp đánh giá quan trọng, nó được xác định bằng lợi nhuận hoạt động sau thuế trừ chi phí vốn bình quân có trọng số của công ty. Theo EVA thì nếu một giao dịch tối thiểu hóa trách nhiệm thuế có thể là cách làm kém cỏi nếu nó làm giảm EVA. EVA có thể giảm đi do lợi nhuận hoạt động sau thuế bị giảm xuống hoặc do tăng sử dụng vốn hoặc sử dụng vốn với chi phí cao hơn. Giả sử một công ty mua một nhà máy mới và nhà máy này làm tăng thêm lợi nhuận hoạt động hàng năm là 1 tỷ đồng. Công ty sủ dụng phương pháp khấu hao nhanh và được miễn thuế trong 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế. Để tài trợ cho nhà máy này, công ty phát hành 1 tỷ đồng trái phiếu với lãi suất là 8%. Trước khi thực hiện mua nhà máy, công ty có lợi nhuận hoạt động sau thuế là 100 tỷ đồng và vốn là 200 tỷ dưới dạng phát hành cổ phiếu có chi phí là 14%. EVA trước và sau khi thực hiện giao dịch mua nhà máy là: Lợi nhuận sau thuế - Chi phí vốn = EVA Trước khi mua nhà máy: 100 - (200)x14% = 72 tỷ Sau khi mua nhà máy: 101 - [(200)x14% + (1)x8%] = 72,2 tỷ Vì vậy, theo EVA thì việc mua nhà máy này có thể được chấp nhận vì có EVA sau khi mua lớn hơn trước khi mua nhà máy (EVA tăng lên 0,2 tỷ đồng). Tuy nhiên, trước khi đưa ra quyết định cuối cùng về mua nhà máy cần phải sử dụng phân tích NPV để xem xét những ảnh hưởng dài hạn (như do chi phí khấu hao giảm dần trong những năm sau, hết thời hạn ưu đãi thuế...). Tối đa hóa giá trị tăng thêm và những xung đột tiềm tàng Việc tối đa hóa hay làm tăng giá trị tăng thêm là một cam kết ngầm giữa nhà quản lý công ty và các cổ đông của công ty, điều này liên quan chặt chẽ đến thông tin của kế toán tài chính. Công ty có thể có ràng buộc vay nợ với các chỉ tiêu tài chính nhất định. Vì vậy, một giao dịch trong khi tiết kiệm được thuế những có thể gây hại cho công ty nếu nó làm cho các chỉ tiêu tài chính phá vỡ những ràng buộc tài chính. Giả sử có một giao dịch tiết kiệm được 100 triệu đồng thuế. Tuy nhiên, giao dịch này được tài trợ bằng vay nợ và làm tăng thêm khoản nợ hiện có của công ty và làm cho hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vượt quá mức tối đa được quy định trong ràng buộc vay nợ. Nếu chi phí để thu xếp lại khoản nợ vượt quá 100 triệu đồng thì giao dịch này sẽ bị loại bỏ. Những cam kết khác trên cơ sở kế toán tài chính có thể với nhà quản lý, khách hàng hoặc nhà cung cấp. Để thấy rõ hơn điều này chúng ta quay lại với Ví dụ 6. Giả sử bạn là giám đốc tài chính của một công ty và đang cố gắng quyết định liệu có đầu tư vào một khu đất hay không. Khoản vốn đầu tư 20 tỷ đồng sẽ tạo ra luồng tiền âm trong năm thứ nhất và không có ảnh hưởng tích cực đối với EPS cho đến năm thứ 2. Nếu nhà quản lý cấp dưới của công ty được nhận tiền thưởng dựa trên EPS có thể đầu tư 20 tỷ đồng vào một dự án khác mà có ảnh hưởng tích cực đến EPS trong năm này và có thể rất khó thuyết phục họ đầu tư vào khu đất này thậm chí việc đầu tư vào đất có thể có NPV sau
342

thuế cao hơn. Cổ đông quan tâm như thế nào đến phương pháp đo lường giá trị tăng thêm của một giao dịch có liên quan với thuế? Phương pháp được sử dụng là NPV nhưng cũng phải cân nhắc bất kỳ những đánh giá báo cáo tài chính quan trọng và vấn đề ràng buộc liên quan đến báo cáo tài chính. Rủi ro và sự điều chỉnh giá trị tăng thêm Cả rủi ro kinh doanh và cả rủi ro do sự thay đổi của chính sách thuế nên được xem xét đối với lập kế hoạch thuế của nhà quản lý. 12. Quy định về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, tư vấn thuế Sự phát triển trong công tác quản lý thu thuế và nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế đòi hỏi phải có sự tham gia của toàn xã hội và đặc biệt là các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn làm thủ tục về thuế, tư vấn thuế. Cơ chế đối tượng nộp thuế tự khai, tự nộp thuế (Tax Self-Assessment) là một cách thức nâng cao tính tuân thủ cũng như hiệu quả quản lý thu thuế hiện nay ở Việt Nam. Tuy nhiên, cơ chế này cần phải có sự trợ giúp của cả phía các cơ quan nhà nước (chủ yếu là cơ quan thuế) cũng như các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ về thuế cho các đối tượng nộp thuế. Phần này chúng ta tìm hiểu về dịch vụ làm thủ tục về thuế, tư vấn thuế. Đối tượng nào được phép kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế? Đối tượng nào được tư vấn thuế? Điều kiện để thực hiện cung cấp dịch vụ cho đối tượng nộp thuế; Quyền và trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ, cá nhân tư vấn thuế; Cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, tư vấn thuế. 12.1. Làm thủ tục về thuế và tư vấn thuế Chúng ta cần phân biệt làm thủ tục thuế và tư vấn thuế. Nhìn chung, làm thủ tục về thuế là thay mặt khách hàng xử lý các vấn đề về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế trong khi tư vấn thuế là cung cấp những “lời khuyên” cho khách hàng về làm sao để tối ưu trách nhiệm thuế của những hoạt động trong tương lai (chủ yếu là tư vấn về kế hoạch thuế đã được trình bày trong chương 9). Hai hoạt động này thường gắn chặt với nhau, những chuyên gia thuế phát hiện ra để tư vấn trong quá trình cung cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc trong quá trình tư vấn thuế cần phải có những lời khuyên về tuân thủ tục về thuế cho khách hàng. Tuy nhiên, phần lớn các tổ chức kinh doanh đều dành phần lớn thời gian vào công tác làm thủ tục về thuế trong hoạt động tuân thủ thuế của họ. Cả hoạt động làm thủ tục về thuế và tư vấn thuế đều đòi hỏi các yêu cầu về chuyên môn. Một nhà tư vấn thuế giỏi phải là một người đã rất thông thạo làm các thủ tục về thuế. Chính hoạt động làm thủ tục về thuế đã dạy cho họ làm thế nào để trở thành một nhà tư vấn thuế giỏi. Tóm lại, tư vấn thuế được phát triển và dựa vào làm thủ tục về thuế. Chính vì vậy, những quy định về kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là điều mà các nhà tư vấn thuế phải tuân theo. 12.2. Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Ở nước ta hiện nay, chỉ có tổ chức mới có thể thực hiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và tư vấn thuế, riêng cá nhân không được phép kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế mà chỉ có thể hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thông tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Cá nhân cũng như tổ chức có thể hành nghề tư vấn thuế. Phần này chúng ta sẽ xem xét những điều kiện để kinh doanh dịch vụ làm thủ
343

về chức vụ liên quan đến tài chính. Dich vụ làm thủ tục về thuế do tổ chức được phép hành nghề cung cấp là hoạt động mà tổ chức này thực hiện các thủ tục đăng ký thuế. tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cần phải quan tâm đến những yếu tố liên quan đến nhân viên đại lý thuế. hoàn thuế thay người nộp thuế đảm bảo tuân thủ theo đúng Luật pháp của Việt Nam và hợp đồng cung cấp dịch vụ được ký kết. công chức. quyết toán thuế.tục về thuế. “Nhân viên đại lý thuế” là người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp và làm việc cho tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Cán bộ. thực hiện các thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế.Có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (còn gọi là “nhân viên đại lý thuế”).Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép sinh sống và làm việc tại Việt Nam trong thời hạn từ một năm trở lên (kể từ thời điểm đăng ký hành nghề). khiếu nại về thuế. chỉ có tổ chức mới được phép kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Các nhân viên đại lý thuế phải đảm bảo được các điều kiện theo quy định: . Cán bộ. kế toán mà chưa được xóa án tích. lập hồ sơ đề nghị miễn thuế.Là thành viên sáng lập hoặc có hợp đồng lao động làm việc trong tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. . nộp thuế. đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế. công chức đang tại chức theo quy định của pháp luật về cán bộ. Nhân viên đại lý thuế đã bị thu hồi vĩnh viễn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc trong thời gian bị xử lý vi phạm dưới hình thức tạm đình chỉ. viên chức sau khi thôi giữ chức vụ. Đang bị tuy cứu trách nhiệm hình sự. có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước. theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ.16 Có điều kiện ở đây có nghĩa là tổ chức cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và tư vấn thuế cần phải: . tư vấn thuế được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ngoài những điều kiện trên đối với nhân viên đại lý thuế.1. gồm: Thứ nhất. .Có phẩm chất. viên chức sau khi thôi giữ chức vụ đang trong thời gian quy định không được kinh doanh. đạo đức nghề nghiệp.2. công chức. trung thực. nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. mỗi một nhân viên đại lý thuế chỉ được đăng ký làm nhân viên đại lý thuế tại một đại lý thuế trong cùng một thời gian (không được đăng ký làm việc cùng 16 Theo Điều 20 khoản 4 của Luật Quản lý thuế 344 . trừ các cá nhân thuộc một trong các trường hợp: Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. công chức.Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp. giảm thuế. Điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Theo quy định hiện hành của Luật pháp Việt Nam. . Cụ thể: Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. . khai thuế.Có ngành. 12.

Có quyền khiếu nại công chức thuế. . hồ sơ gồm có: . 01 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề. 12.Thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hợp đồng với người nộp thuế. tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải lưu giữ hồ sơ của nhân viên đại lý thuế gồm: Đơn đăng ký hành nghề (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008). Thứ hai.01 ảnh mầu cỡ 3x4 của nhân viên đăng ký hành nghề chụp ở thời điểm làm đơn đăng ký hành nghề.2. Quyền và Trách nhiệm của tổ chức hành nghề kinh doanh dich vụ làm thủ tục về thuế Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế: Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế. . cá nhân nộp thuế cung cấp đầy đủ. . bồi dưỡng nghiệp vụ thuế định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật khi thực hiện kê khai thuế điện tử. phổ biến các quy định mới về thuế.Danh sách nhân viên đại lý thuế làm việc tại tổ chức hành nghề (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008) kèm theo đơn đăng ký hành nghề của từng nhân viên. .Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao có công chứng hoặc chứng thực). chính vì vậy tổ chức này phải có trách nhiệm đăng ký nhân viên đại lý thuế với cơ quan nhà nước. .Thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế. trước ngày 30 tháng 11.2. hồ sơ đăng ký hành nghề Khi có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ hành nghề tư vấn làm thủ tục về thuế. cơ quan thuế không thực hiện đúng các quy định của pháp luật gây khó khăn. tập huấn. . tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về 345 . 12. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế: a) Đăng ký nhân viên đại lý thuế Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có ít nhất hai nhân viên đại lý thuế hoạt động thường xuyên. nhân viên đại lý thuế chỉ được hành nghề khi có tên trong danh sách nhân viên của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế thông báo trên Website của Tổng cục Thuế.2.3. hồ sơ.Được cơ quan thuế các cấp hướng dẫn miễn phí thủ tục hành chính.Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế có tên trong danh sách đăng ký (bản sao có chứng thực). . trước khi hoạt động. Cụ thể. tổ chức kinh doanh dịch vụ này phải lập hồ sơ đăng ký hành nghề gửi cho Tổng cục Thuế. tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.Yêu cầu tổ chức. cụ thể: . Thủ tục. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (bản sao có chứng thực). tổ chức này có các quyền sau: . chính xác các chứng từ.lúc cho từ hai tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trở lên).Hàng năm. Thứ ba. cản trở hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có trách nhiệm đăng ký bổ sung danh sách nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng hoặc mới được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008) kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế. cá nhân nộp thuế. .Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có trách nhiệm thông báo về Tổng cục Thuế danh sách nhân viên hành nghề thuyên chuyển. có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế. nhân viên đại lý thuế phải ghi rõ họ. tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chịu trách nhiệm kê khai hồ sơ thuế. Các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã đăng ký hành nghề với Tổng cục Thuế và có tên trên danh sách công khai các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã đăng ký hành nghề trên Website của Tổng cục Thuế mới được thực hiện ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế báo cáo danh sách các nhân viên tiếp tục hành nghề này với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008). Cụ thể: khi làm thủ tục về thuế. chứng từ nộp thuế. đóng dấu trên tờ khai thuế. . chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008) trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhân viên đại lý thuế đó chính thức nghỉ việc hoặc thôi làm việc tại tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Khi ký tên trên các hồ sơ thuế. hồ sơ thuế.Khai thuế. chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế. lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn. quyết toán thuế. quyết toán thuế. nộp thuế. . số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế. giảm thuế và trên hồ sơ thuế phải có cả chữ ký của nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế với tổ chức. hồ sơ miễn thuế. nghỉ việc. thời hạn uỷ quyền.thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhân viên đăng ký làm việc tại tổ chức này năm sau gửi Tổng cục Thuế kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế. 346 . thời hạn được uỷ quyền. thực hiện các công việc theo hợp đồng và phải tuân thủ những quy định sau: . Những nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề tại tổ chức này năm trước nếu tiếp tục làm việc cho tổ chức đó năm sau thì không phải làm hồ sơ mới. số tiền thuế được giảm. hồ sơ quyết toán thuế. đề nghị số tiền thuế được miễn. tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có hợp đồng được ký kết.Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải lập hợp đồng bằng văn bản với tổ chức. .Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế các tài liệu. nghỉ hưu. hồ sơ hoàn thuế. cá nhân nộp thuế về phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền. tên và số chứng chỉ hành nghề do Tổng cục Thuế cấp. nộp thuế. b) Khi kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Khi kinh doanh dịch vụ này.Thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế về hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền. số tiền thuế được hoàn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan. số tiền thuế được giảm. trách nhiệm của các bên và các nội dung khác do hai bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng không trái với quy định của pháp luật. .

Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi Tổng cục Thuế yêu cầu đột xuất bằng văn bản. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và phải chịu bồi thường theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức.Có đầy đủ Hồ sơ đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã dự thi đầy đủ và đạt kết quả yêu cầu và đã được Hội đồng thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế công nhận.1 của chương này. luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong những lĩnh vực này. người nộp thuế để trốn thuế. văn phòng giao dịch.4.5.Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế nếu có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. .2. gian lận thuế. 12. 12. . kế toán.Không được thông đồng với công chức quản lý thuế. nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và thay đổi nhân viên đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày thay đổi. Các cá nhân này phải có lý lịch rõ ràng. địa chỉ trụ sở chính. những tồn tại.2. khai thiếu thuế. các cá nhân phải có các điều kiện sau: .Hàng năm. cá nhân nộp thuế. . Ngoài điều kiện trên.2. . cách khắc phục và các kiến nghị với cơ quan Thuế. kiểm toán. Trường hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có hành vi thông đồng với tổ chức cá nhân nộp thuế hoặc tự thực hiện các hành vi trốn thuế.Hình thức tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế: Tổng cục Thuế ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xoá tên khỏi danh 347 . đạo đức tốt. tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện gửi báo cáo tình hình hoạt động của năm trước bằng văn bản tới Tổng cục Thuế (theo mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008) và cơ quan Thuế nơi tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có trụ sở chính về tình hình hoạt động của mình.Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bị tạm đình chỉ hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế và xoá tên trên danh sách công khai đại lý thuế đã đăng ký hành nghề làm dịch vụ về thuế trên Website của Tổng cục Thuế trong các trường hợp: Không còn đủ điều kiện hành nghề theo những vấn đề được trình bày ở mục 10. Điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế Các cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép dự thi để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. không nộp báo cáo về tình hình hoạt động theo quy định.Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế. Xử phạt và khen thưởng a) Đối với tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế .. Không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan Thuế.Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan Thuế trong các trường hợp: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm. tài chính. cá nhân nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sai phạm trên. trung thực. Khi có sự thay đổi tên gọi. . có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật của Việt Nam. có phẩm chất. vi phạm thủ tục về thuế thì tổ chức. tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cử nhân viên đại lý thuế tham gia khoá học cập nhật kiến thức do Tổng cục Thuế tổ chức.

Hành nghề dịch vụ tư vấn thuế Hiện nay. .3.1.4. Chứng chỉ giả trong hồ sơ thi cấp Chứng chỉ hành nghề. Bên cạnh những Luật pháp chung liên quan đến nhà cung cấp dịch vụ tư vấn thuế và khách hàng. 12. Việt Nam chưa có một quy định pháp lý cụ thể nào về tư vấn thuế.1. Phát hiện sử dụng văn bằng. nhà tư vấn thuế phải tuân theo những quy định về kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các quy định hành nghề khác.Tổ chức thi và cấp Chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế thống nhất tập trung trên cả nước. bổ sung hay ban hành mới về pháp luật thuế. bao gồm: Cơ quan cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm quản lý: . Tổng cục Thuế Tổng cục Thuế là cơ quan Quản lý nhà nước về tổ chức quản lý thu thuế của Việt Nam. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động hành nghề (Tổng cục Thuế). kế toán cho người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Hành nghề khi chưa có tên trong danh sách công bố công khai nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề. 12. cần phải có thêm những quy định cụ thể mà nhà tư vấn thuế phải tuân theo khi thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan Thuế. giúp người nộp thuế trốn thuế. tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xóa tên khỏi danh sách đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và thông báo công khai đến cơ quan thuế các cấp và trên Website của Tổng cục Thuế. gian lận thuế bị kết án bằng một bản án có hiệu lực về tội trốn thuế (được quy định tại Điều 161 Bộ luật Hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999). nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã bị xoá tên khi hết thời hạn tạm đình chỉ nếu tiếp tục hành nghề thì phải đăng ký lại theo quy định. như đã trình bày trong phần 10.sách hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và thông báo công khai trên Website của Tổng cục Thuế. 12. d) Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bị tạm đình chỉ hành nghề. tư vấn thuế Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý các tổ chức hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hiện này ở Việt Nam. c) Hình thức thu hồi. . cho các nhân viên đại lý thuế định kỳ hàng năm hoặc khi có sửa đổi. tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế: Tổng cục Thuế ra Quyết định thu hồi. Cơ quan quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Tuy nhiên. b) Xử lý vi phạm đối với nhân viên đại lý thuế . 348 .Nhân viên đại lý thuế bị thu hồi vĩnh viễn và công bố công khai Chứng chỉ hành nghề không còn giá trị trong các trường hợp: Có hành vi thông đồng.Tổ chức các khoá đào tạo.Nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề và xoá tên trong danh sách đăng ký hành nghề 1 năm trong các trường hợp: Cho người khác mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên trong cùng một khoảng thời gian.4. Tuy nhiên. trong chương này chúng ta chi đề cập đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động hành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. bồi dưỡng kiến thức về pháp luật thuế.

. nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề đến cơ quan Thuế các cấp và đăng trên Website của Tổng cục Thuế. 12. thanh tra theo chức năng tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế. đánh giá tình hình hoạt động. Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 15/4 hàng năm. . . . Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 30/4 hàng năm. đề xuất kiến nghị. Danh sách Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bị tạm đình chỉ hoạt động. . hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế. Cục Thuế và Chi cục Thuế: Trách nhiệm quản lý của Cục Thuế và các Chi cục Thuế: .Thanh tra. . . Nội dung công khai bao gồm: Tên Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. hồ sơ đăng ký hành nghề đối với Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu kiểm tra thấy hồ sơ không đủ.Quản lý.Tạm đình chỉ.Tiếp nhận và quản lý hồ sơ đăng ký Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và nhân viên đại lý thuế.Tổng hợp báo cáo.Thông báo công khai: Danh sách Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.Khi nhận hồ sơ dự thi. nhân viên đại lý thuế. họ và tên nhân viên. số lượng nhân viên đại lý thuế. kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ..2. đúng quy định thì Tổng cục Thuế phải thông báo bằng văn bản cho người dự thi.Công khai danh sách Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. số Chứng chỉ hành nghề và các thông tin cần thiết khác có liên quan đến Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. . các Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. thời gian bị tạm đình chỉ đến cơ quan Thuế các cấp và trên Website của Tổng cục Thuế. xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật. * * 349 * . năm thành lập. vào tháng 12 hàng năm. thu hồi Chứng chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế và xoá tên trong danh sách đăng ký nhân viên đại lý thuế.4. nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ.Tạm đình chỉ hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế vi phạm pháp luật và thông báo cho cơ quan Thuế các cấp biết.Xác nhận danh sách đăng ký hành nghề đại lý thuế. Danh sách bổ sung Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề. địa chỉ trụ sở chính. nhân viên đại lý thuế mới đăng ký hành nghề hoặc ngừng hoạt động hành nghề tới cơ quan Thuế các cấp và đăng trên Website của Tổng cục Thuế trong thời hạn 10 ngày. nhân viên đại lý thuế tại trụ sở cơ quan Thuế. kiểm tra. đánh giá định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế.Đôn đốc các Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên địa bàn và tổng hợp báo cáo. kiểm tra. . và các quy định liên quan đối với các Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. các Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hoạt động tại địa phương theo quy định của Tổng cục Thuế và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật. Tổ chức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế biết trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

350 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful