Website: www.sosanhtinhnang.

com

1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài những cố gắng của nhóm chúng tôi,
tôi còn nhận được sự chỉ bảo tận tình, chi đáo của ThS. …………… – người trự
tiếp hường dẫn kháo luận, sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô giáo trường Đại
học ĐT, sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường THPT MTT, sự động viên giúp
đỡ của bạn bè, thầy cô.
Cho phép chúng tôi gởi lời biết ơn chân tình và sâu sắc nhất, rất mong
tiếp nhận được sự giúp đỡ động viên nhiểu hơn của mọi người.

MỤC LỤC

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

2

Trang phụ bìa ........................................................................................................i
Lời cảm ơn

.......................................................................................................ii

Mục lục .................................................................................................................1
Những chữ viết tắt trong kháo luận .....................................................................4
Phần mở đầu .........................................................................................................5
Phần nội dung .......................................................................................................8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA VIỆC THIẾT
KẾ VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ Ở CHƯƠNG III, PHẦN I SGK LỊCH SỬ 10( CƠ BẢN)
TRƯỜNG THPT...................................................................................9
1.1 Phương pháp trực quan trong dạy học lịch sử................................ ............9
1.1.1 Khái niệm ..........................................................................................9
1.1.2 Vai trò của đồ dùng trực quan trong quá trình dạy học lịch sử .......10
1.2 Vị trí và ý nghĩa của việc sử dụng đồ dùng trực quan .......................... ....10
1.2.1Vị trí .................................................................................................10
1.2.2 Ý nghĩa của đồ dùng trực quan .......................................................11
1.3 Các loại đồ dùng trực quan trong lịch sử ..................................................13
1.3.1 Nhóm thứ nhất ................................................................................13
1.3.2 Nhóm thứ hai ..................................................................................14
1.3.2.1 Mô hình sa bàn và các loại phục chế khác ..................................14
1.3.2.2 Hình ảnh và hình vẽ lịch sử ........................................................14
1.3.2.3 Phim học tập( giáo khoa) phim truyện ........................................14
1.3.3 Nhóm thứ ba ...................................................................................14
1.3.3.1 Bản đồ ..........................................................................................15
1.3.3.2 Niên biểu ......................................................................................15
1.3.3.3 Đồ thị ............................................................................................16
1.3.3.4 Hình vẽ bằng phấn trên bảng đen .................................................16
1.3.3.5 Các phương tiện khác trong dạy học ............................................16

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

3

1.4 Thực tiển của việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử ở
chương III, phần I,SGK lịch sử 10( cơ bản) trường THPT .......................... ....17
1.4.1 Mục đích điều tra khảo sát .......................................................... .....17
1.4.2 Nội dung điều tra ....................................................................... .....18
1.4.3 Kết quả điều tra........................................................................... ....18
1.4.3.1 Nhận thức của GV về việc sử dụng dồ dùng trực quan trong dạy
học lịch sử ở trường THPT .......................................................................... .... 18
1.4.3.2 Nhận thức của HS về việc sử dụng dồ dùng trực quan trong dạy
học lịch sử ở trường THPT .............................................................................. 20

CHƯƠNG 2: NHỮNG NỘI DUNG TRONG CHƯƠNG III, PHẦN I
SGK LỊCH SỬ LỚP 10( CƠ BẢN) CẦN TRIỆT ĐỂ KHAI THÁC ĐỂ
THIẾT

KẾ

VÀ

SỬ

DỤNG

ĐỒ

DÙNG

TRỰC

QUAN

.............................................................................................................................22
2.1 Những nguyên tắt ....................................................................... .......22
2.2 Các nội lịch sử trong chương III, phần I, SGK lịch sử 10( cơ bản)
trường THPT. ................................................................................................... 27

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐỒ DÙNG
TRỰC QUAN ĐỂ DẠY CHƯƠNG III, PHẦN I, SGK LICH SỬ 10
(CƠ BẢN) TRƯỜNG THPT. QUA TỪNG BÀI CỤ THỂ.
.............................................................................................................34
3.1 Những nguyên tắc chung ............................................................. .....34
3.1.1 đảm bảo tính khoa học ................................................................ 34
3.1.2 Đảm bảo tính trực quan hóa ........................................................ 34
3.1.3 Đảm bào tính thẩm mỹ ................................................................ 34
3.1.4 Đảm bảo tính kinh tế .................................................................. 35
3.2 Phương pháp thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lịch
sử chương III, phần I SGK lịch sử 10( cơ bản) trường THPT ...................... ....35
3.2.1 Trung quốc thời phong kiến ................................................... ..... 35
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

4

3.3 Thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 44
3.3.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm .......................................... .......44
3.3.2 Nội dung thực nghiệm ...................................................................45
3.3.3 Phương pháp tiến hành thực nghiệm .............................................45
3.3.4 Kết quả thực nghiệm .....................................................................46
Kết luận ...........................................................................................................47
Tài liệu tham khảo ...........................................................................................49
Phụ lục

www.sosanhtinhnang.com

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

5

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

GV :

Giáo viên

HS :

Học sinh

DH:

Dạy học

SGK:

Sách giáo khoa

THPT:

Trung học phổ thông

PL:

Phụ lục

[ pl 1 ; 12]

Phụ lục hình 1 hình 12

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

6

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với xu thế liên tục đổi mới phương pháp DH cho phù hợp với tinh hình
phát triển của thời đại trong nhà trường phổ thông hiện nay hơn bao giờ hết giáo
dục có vai trò quan trọng với việc phát triển kinh tê- xã hội, vì thế từ đại hội VI
của Đảng các nghị quyết của ban chấp hành trung ương 2 kháo VIII đã xác
định:” Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục- đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học” [ 15, 9] chính vì lẻ
đó, trong những năm gần đây có những thay đổi mạnh mẽ theo hướng áp dụng
các phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình DH, đãm bảo điều
kiện thời gian tự học và tự nghiên cứu cho HS. Phù hợp với từng môn học.
Quán triệt tư tưởng đổi mới đó từ năm học 2004- 2005 Bô giáo dục và
đào tạo đã thay đổi SGK lịch sử 10, SGK mới có những hình ảnh minh họa hay
câu hỏi đòi hỏi người GV có những phương pháp phù hợp hơn, đội ngũ GV đã
bước đầu vận dụng có hiệu quả những phương pháp DH mới, HS tỏ thái độ tích
cực mạnh dạng tự tinh trong học tập SGK mới. Tuy nhiên đó là những kết quả
bước đầu, nhưng bên cạnh đó cũng có những hạn chế cần khắc phục.
Việc đổi mới phương pháp DH là chặn đường dài với nhiều khó khăn Và
thử thách trong đó xóa bỏ cách dạy truyền thống thầy đọc trò chép đã lạc hậu
yêu cầu là phải đồi mới. Tuy có nhiều thay đổi SGK những người thầy vẫn gữi
tư tưởng cũ là cách dạy một chiều, điều này đòi hỏi ngành giáo dục cần phải
nghiên cứu và vận dụng các phương pháp tích cực trong DH. Chúng ta cần
khẳng định đây là quá trình lâu dài không thể nóng vội nhưng lại là công việc
cấp thiết phải làm ngai ở mức độ tốt nhất có thể tùy theo điều kiện cụ thể và
nâng lực không chờ đợi hội đủ điều kiện mới tiến hành.
Đổi mới phương pháp DH là yêu cầu bắt buộc đối với ngành giáo dục nói
chung và GV nói riêng, song trên thực tế việc đổi mới này chưa được quan tâm

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

7

đúng mức. GV được tham dự các lớp về đổi mới phương pháp DH. Song nhưng
khi vể áp dụng chỉ mang tính “hình thức” hiệu qảu chua cao, do GV chưa nắm
chắc lý thuyết và điều kiên cơ sở vật chất còn thiếu thốn. Tuy nhiên bên cạnh đó
có những GV có huyết tâm đã thực hiện một phần phương pháp đổi mới, đạt
được một số kết qủa bước đầu.
Đồng thời với những trở ngại đó thì về phía Bộ giáo dục mới chỉ đổi mới
phương pháp ở dạng thuyết trình, trên lý thuyết mang tính chất chung mà chưa
có nghiên cứu cụ thể nên việc áp dụng còn bở ngỡ, GV chưa mạnh dạng áp
dụng. Do đó việc xây dựng và sử dụng cụ thể vào một bài cụ thể là yêu cầu cấp
thiết hiện nay. Nếu không thực hiện được vấn đề này thì việc giảng dạy theo
phương pháp truyền thống vẫn được duy trì, không phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của HS.
Có nhiều con đường để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn lịch sử ở trường THPT hiện nay, là
GV trước vấn đề đổ mới cho nên nhóm chúng tôi chọn đề tài” thiết kế và sử
dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử ở chương III phần I SGK lịch sử
10( cơ bản) trường THPT.

2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
Do chương trình SGK lịch sử 10 mới được áp dụng đại trà năm 20052006 nên chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về việc sử dụng đồ dùng trực
quan cho chương trình lịch sử THPT mà chỉ có những công trình nghiên cứu và
bài viết mang tính lí luận như,” Hệ thống thao tác sư phạm trong dạy học lịch sử
ở THPT của Kiều Thế Hưng; “ Kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường trung
học phổ thông” của Nguyễn Thị Côi; Nguyễn Kỳ trong cuốn “ Phương pháp
giáo dục tích cực lấy học sinh làm trung tâm”.
Các công trình nghiên cứu và bài viết nói trên chủ yếu trình bài quan
niệm và sự cần thiết của việc thiết kế và sử dùng đồ dùng trực quan trong dạy
học lịch sử ở trường phổ thông. Tuy nhiên việc áp dụng vào thực tế vẫn còn
nhiều bở ngỡ. Các bài viết này ít nhiều đã giúp tôi xác định cách thức con
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

8

đường, nội dung thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan trong DH lịch sử chương
III, SGK lịch sử 10( cơ bản) chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện để đi
sâu vào nội dung cụ thể, đó là nhiệm vụ mà đề tài phải nghiên cứu.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc” Thiết kế và sử dụng đồ dùng
trực quan trong dạy học chương III, phần I SGK lịch sử 10( cơ bản) trường
THPT để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS.
3.2 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài
Xác định đối tượng nghiên cứu nói trên, đề tài không tập trung nghiên
cứu sâu lí luận về “ đồ dùng trực quan” mà sử dụng thành tựu lý luận DH của
nội dung trên để thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan để phục vụ phần giảng
dạy chương III, SGK lịch sử 10( cơ bản) phạm vi thực nghiệm sư phạm ở các
trường THPT trong huyện Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng.

4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những phương pháp, quy trình thiết kế và sử dụng đồ dùng
trực quan để tổ chức cho HS tự lực nghiên cứu tài liệu thông qua các giờ dạy
trên lớp, tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức của HS thông qua
bài học chương III, lịch sử 10( cơ bản) nhằm áp ứng yêu cầu đổi mới phương
pháp DH

5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Điều tra xã hội học để phát hiện thực tiển giáo dục phổ thông về việc thiết
kế và sử dụng đồ dùng trực quan trong DH lịch sử.
Phân tích cấu trúc nội dung chương III, SGK lịch sử 10 ( cơ bản).
Thiết kế đồ dùng trực quan nhằm phát huy tính tích cực của HS.
Xác định yêu cầu chung và biện pháp sư phạm cụ thể để thiết kế và sử
dụng đồ dùng trực quan cho GV và HS.

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

9

Thực nghiệm sư phạm trường THPT Mai Thanh Thế nhằm kiểm tra tính
khải thi của đề tài.

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan. Tiến
hành dạy thí nghiệm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đồ dùng trực quan
khi DH lịch sử chương III, SGK lịch sử 10( cơ bản)

7. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan để phát huy tính tích cực của
HS trong DH lịch sử chương III, SGK lịch sử 10 ( cơ bản) phù hợp sẽ góp phần
nâng cao chất lượng DH lịch sử, hoàn thiện vốn kiến thức lịch sử theo yêu cầu
mục tiêu đào tạo.

8. ĐÓNG GÓP CỦA KHÓA LUẬN
Thiết kế và sử dùng đồ dùng trực quan nhằm phát huy tính tích cực, sáng
tạo của HS trong DH chương III, phần I, SGK lịch sử 10( cơ bản).
Đồng thời làm tài liệu nghiên cứu và học tập của HS và các đồng nghiệp
nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS.

9. CẤU TẠO CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo nội dung
khóa luận gồm có ba chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiển của việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực
quan trong DH lịch sử chương III, phần I, SGK lịch sử 10( cơ bản) trường
THPT.
Chương 2. Những nội dung lịch sử trong chương III phần I, SGK lịch sử 10( cơ
bản) trường THPT. Cần triệt để khai thác để thiết kế, sử dụng đồ dùng trực
quan.
Chương 3. Thiết kế và sử dụng các loại đồ dùng trực quan để dạy chương 3.
phần I, SGK lịch sử 10( cơ bản) trường THPT. Qua từng bài cụ thể.

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

10

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA VIỆC THIẾT
KẾ VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ CHƯƠNG III, PHẦN I, SGK LỊCH SỬ 10( CƠ BẢN)
TRƯỜNG THPT
1.1 PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC LỊCH
SỬ
1.1.1 Khái niệm
Phương pháp DH trực quan là phương pháp được xây dựng trên cơ sở
quán triệt nguyên tắc đãm bảo tính trực quan trong quá trình DH. Trong quá
trình DH giáo viên hướng dẫn HS thực hiện các biện pháp quan sát sự vật, hiện
tượng hay hình ảnh của chúng để trên cơ sở đó mà hình thành khái niệm, tạo
biểu tượng, từ đó giúp HS lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khao
học.v.v…
Phương pháp trực quan là phương pháp giảng dạy không phải bằng sự
giới thiệu và lời nói mà bằng hình ảnh cụ thể, bằng cảm giác trực tiếp của học
sinh bằng sự hướng dẫn của GV. Nhằm hình thành các kỹ năng, kỹ xảo, đãm
bảo việc giáo dục, phục vụ mục đích DH và giáo dục.
Phương pháp trực quan được sử dụng trong dạy học lịch sử, được xem là
một phương pháp diễn tả những hành động lịch sử khách quan và mẫu mực luôn
luôn gắn liền với sự phát triển tư duy trừu tượng của HS.
Như vậy có thể hiểu: Đồ dùng trực quan là hệ thống đối tượng vật chất và
tất cả những phương tiện kỹ thuật được GV và HS sử dụng trong quá trình DH.
Người ta đã tổng kết vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức
như sau:
Kiến thức thu nhận được: Qua nếm; qua sờ; qua ngửi; qua nghe; qua
nhìn
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

11

Tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học:
Qua những gì mà ta nghe được
Qua những gì mà ta nhìn được
Qua những gì mà ta nghe và nhìn được
Qua những gì mà ta nói được
Qua những gì mà ta nói và làm được
Qua việc tổng kết trên điều cho thấy:
Để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao thì cần phải thông qua quá trình
nghe, nhìn và thực hành. Muốn có được điều đó đồ dùng trực quan giúp cho quá
trình nhận thức của HS là cực kì quan trọng, vì vậy đồ dùng trực quan là không
thể thiếu trong quá trình DH.
1.1.2 Vai trò của đồ dùng trực quan trong quá trình dạy học lịch sử:
Trong quá trình DH đồ dùng trực quan là một trong những yếu tố tham
gia tích cực vào quá trình cung cấp kiến thức cho HS, trong qúa trình DH người
dạy đưa ra những đồ dùng trực quan và hệ thống câu hỏi khéo léo dẫn dắt cho
HS lĩnh hội kiến thức mới, đồ dùng quan có nhiều vai trò trong qúa trình DH,
nói giúp cho GV và HS phát huy tối đa tất cả các giác quan của HS trong quá
trình DH, từ đó giúp HS nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện
được các khái niệm, quy luận làm cơ sở cho việc rút kinh nghiệm và áp dụng
kiến thức đã học vào thực tế.

1.2 VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG
TRỰC QUAN.
1.2.1 Vị trí
Nhà giáo dục học Sée J.A. Komensky là người đầu tiên nêu lên những
nguyên tắc DH một cách có hệ thống và có cơ sở khoa học, trong số nhửng
nguyên tắc mà ông đưa tính trực quan ( mà ông gọi là nguyên tắc vàng ngọc)
được xếp lên hàng đầu. Sée J.A. Komensky nói: “ Không có trong trí tuệ những
cái mà trước đó không có cảm giác”. Ông cho rằng “ để có tri thức vững chắc,
nhất định phải dùng phương pháp trực quan” [13, 37] luận điểm quan trọng của
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

12

V.Lê nin “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trù tượng và từ đó trở thực tiển –
đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khách
quan” [ 13, 37 ] đã được trích dẫn trong nhiều công trình nghiên cứu và tâm lý
học sư phạm và lý luận DH.
Trong DH lịch sử phương pháp trực quan lại càng có vị trí quan trọng,
việc nhận thức lịch sử của HS cũng bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy
trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiển. Việc trực quan sinh động trong
nhận thức lịch sử không thể bắt đầu từ cảm giác trực tiếp về hiện tượng lịch sử
đã qua, mà từ những biểu tượng được tạo nên trên cơ sở các sự việc cụ thể, vì
thế trong DH lịch sử cần phải sử dụng đồ dùng trực quan bên cạnh các phương
pháp, phương tiện DH để quá trình DH đạt hiệu quả cao nhất.
Nhưng do nguyên nhân nào đó, lâu nay việc “ dạy chay” đã dần hình
thành thói quen đáng phê bình là GV rất ngại sử dụng các phương tiện DH khác
ngoài SGK và lời nói, thói quen này đã cản trở rất nhiều tới việc thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ và chức năng giáo dục bộ môn. HS học lịch sử nhưng nhận thức
lịch sử không sâu, dễ quên.
Qua việc trình bày như trên, môn lịch sử muốn không ngừng nâng cao
hiệu quả giáo dục và giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công
cuộc đổi mới thì phải tiến hành cải tiến phương pháp DH lịch sử, trong đó việc
quan trọng là phải tăng cường thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan trong DH
lịch sử.
1.2.2 Ý nghĩa cũa đồ dùng trực quan
Trong thời kỳ đổi mới để đưa đất nước từ nền kinh tế nông nghiệp sang
nền kinh tế công nghiệp có lực lượng tiên tiến, cùng với sự chuyển biến đó thì
nhân cách của con người cũng có nhiều thay đổi.
Nên vấn đề đặt ra là nhân cách cần hình thành và phát triển nói chung ,
THPT nói riêng như lòng tự tin, tính bản lĩnh, ham học hỏi, dám đương đầu với
thủ thách, tuy nhiên muốn giáo dục nhân cách cho HS phải chú ý đến bản sắc
dân tộc.
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

13

Để hình thành những nhân cách nói trên thì bộ môn lịch sử có ưu thế so
với các môn khác, vì nội dung ở phổ thông là cung cấp cho HS những hiểu biết
cơ bản vững chắc về sự phát triển xã hội, xã hội loài người và dân tộc đã chảy
qua, từ đó HS rút ra những bài học lịch sử xã hội loài người sẽ giúp HS hành
động đúng đắn hơn.
Nói cách khác thông qua việc sử dụng đồ dùng trực quan sẽ phát huy tính
tích cực của HS từ đó dễ dàng thực hiện ba nhiệm vụ của giáo dục: Giáo dục,
giáo dưỡng và phát triển HS thông qua những hình ảnh “ trực quan sinh động”
kết hợp với lời giảng của GV sẽ có những khái niệm, biểu tượng chính xác về
nghiên cứu và tìm hiểu SGK.
Ví dụ: Khi trình bày về Tần Thủy Hoàng thông qua câu chữ thì HS không
thể hình dung về cuộc sống của ông, nhưng khi thông qua hình 12 SGK và GV
kết hợp miêu tả thì giúp HS nhớ lâu hơn về cuộc sống quyền lực nhà vua thời
bấy giờ.
Đồ dùng trực quan không chỉ tạo biểu tượng mà còn là chổ dựa vững chắc
cho việc nắm quá khứ lịch sử, những nét khái quát định hình hiểu sâu sắc sự
kiện lịch sử. Nó là phương tiện có hiệu quả để hình thành khái niệm lịch sử và
làm cho HS nắm được những quy luật của sự phát triển của Trung Quốc thời
phong kiến.
Đồ dùng trực quan không chỉ tạo biểu tượng mà còn là chổ dựa vững chắc
cho việc nắm quá khứ lịch sử trong những nét khái quá định hình, hiểu sâu sắc
sự kiện lịch sử, nó là phương tiện hiệu quả để hình thành khái niệm lịch sử và
làm cho HS nắm được những quy luật của sự phát triển xã hội. Song song với nó
đồ dùng trực quan còn giúp cho các em rèn luyện kỹ năng, so sách phán đoán và
phẩm chất đạo đức, cần cù, trung thực, cẩn thận…
Nhìn chung thông qua việc sử dụng đồ dùng trực quan nâng cao chất
lượng hiệu quả giảng dạy học tập lịch sử ở trường phổ thông, gây hứng thú cho
HS đối với việc tìm hiểu quá khứ, làm cho các em dễ hiểu, gợi trí tò mò và óc
tưởng tượng cần thiết cho sự tìm hiểu lịch sử ở lứa tuổi HS.
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

14

1.3 CÁC LOẠI ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ
Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về phân loại đồ dùng trực quan:
Một số phân loại theo đặt trưng về nội dung và tính chất của hình ảnh lịch
sử do đồ dùng trực quan mang lại.
Một số phân loại theo đặt trưng bên ngoài như hình dạng, kỹ năng chế
tạo, phương thức tạo hình…. của đồ dùng trực quan
Có ý kiến chia đồ dùng trực quan ra ba nhóm 1) Hiện vật 2) đồ dùng tạo
hình( tranh, phim, đồ dùng phục chế….) 3) đồ dùng quy ước ( bản đồ, đồ thị …)
dù có những quan niệm khác nhau trong việc phân loại đồ dùng trực quan song
về cơ bản chúng ta có thể chia thành ba nhóm lớn thường được sử dụng trong
DH ở trường phổ thông:
Những hiện vật còn lại của quá khứ lịch sử
Đồ dùng trực quan tạo hình
Đồ dùng trực quan quy ước hay tượng trưng
1.3.1 Nhóm thứ nhất: Đồ dùng trực quan hiện vật bao gồm những di tích lịch
sử ( tượng người bằng đất nung trong khu lăng mộ Tần Thủy Hoàng, toàn cảnh
Cố cung bắc kinh, Một đoạn vạn lí trường thành…)
Đồ dùng trực quan hiện vật là một loại tài liêu gốc có giá trị, có ý nghĩa
to lớn về mặt nhận thức, thông qua việc tiếp xúc với những di tích, HS sẽ có
những hình ảnh cụ thể, chân thực về quá khứ, và từ đó có tư duy lịch sử đúng
đắn.
Ví dụ: Để dạy bài 5:
Mục 1: Thì dùng tượng người bằng đất nung trong khu lăng mộ
Tần Thủy Hoàng
HS quan sát hiện vật niêu trên sẽ giúp cho các em biết được đời sống của
các vị vua và lực lượng quân sự về chế độ cai trị của thời đó. Đồng thời giúp HS
hiểu hiểu công sức của các nghệ nhân đã huy sinh để có những tượng người
hoàn hảo.
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

15

Tuy nhiên việc sử dụng còn hạn chế do có sẵn trong trường, mà ở di tích
nói không còn nguyên vẹn, bị hủy hoại qua thời gian, vì vậy việc nghiên cứu
hiện vật HS phải phát huy tính sáng tạo và tưởng tựng tư duy lịch sử. Vì vậy khi
có điều kiện GV nên tổ chứ dạy ngay trong các nhà bảo tàng gay các nơi diễn ra
các sự kiện lịch sử
1.3.2 Nhóm thứ hai: Đồ dùng trực quan gồm những loại mô hình phục chế
sa bàn, tranh ảnh lịch sử….
Do khả năng khôi phục lại hình ảnh của những con người, đồ vật biến cố,
hiện tượng quá khứ một cách sinh động, cụ thể và khả năng xát thực bằng các
phương tiện của nghệ thuật tạo hình, đồ dùng trực quan tạo hình có nhiều loại.
1.3.2.1 Mô hình sa bàn các loại phục chế khác:
Là đồ dùng trực quan tạo hình vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính khao
học trong một mức độ nhất định, nói làm sống lại khung cảnh xã hội, GV làm
thế nào hướng dẫn cho HS làm các mô hình sa bàn, đồ phục chế về công cụ lao
động, qua đó rèn luyện cho HS thói quen lao động, làm phong phú kiến thức HS.
1.3.2.2 Hình ảnh và hình vẽ lịch sử:
Là đồ dùng trực quan tạo hình có khả năng cung cấp cho HS hình ảnh
tương đối hoàn chỉnh và chân thực về quá khứ như hình ảnh; một đoạn vạn lí
trường thành qua đó nhằm hệ thống sự kiện lớn quan trọng làm đề tài nhằm
minh họa cụ thể kiến thức của HS.
1.3.2.3 Phim học tập: ( giáo khoa) phim truyện
Cũng là loại đồ dùng trực quan tạo hình, bằng hình tượng nghệ thuật nó
đã khôi phục lại những hình ảnh điển hình, cụ thể về một sự kiện lịch sử. Nó gây
cho HS những ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc vê quá khứ.
Phim truyện và phim học tập cũng có những tính chất của nghệ thuật và
tranh giáo khoa nêu trên, như bằng sự phối hợp của âm nhạc, diễn xuất, lời nói,
màu sắc… nên có tác động mạnh mẽ đến HS.
1.3.3 Nhóm thứ ba: Đồ dùng trực quan quy ước bao gồm các loại bản đồ lịch
sử, đồ thị, đồ họa, niên biểu…. Loại đồ dùng trực quan này tạo cho HS những
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

16

ảnh tượng trưng, khi phản ảnh những mặt chất lượng và số lượng của quá trình
lịch sử, đặc trưng khuynh hướng phát triển của hiện tượng kinh tế – chính trị của
đời sống. Nó không chỉ là phương tiện để cụ thể hóa sự kiện mà còn là cơ sở để
hình thành khái niệm lịch sử cho HS.
Trong DH lịch sử ở trường THPT GV thường sử dụng các loại đồ dùng
trực quan quy ước sau:
1.3.3.1 Bản đồ:
Lịch sử nhằm xác định sự kiện trong thời gian và không gian nhất định.
Đồng thời bản đồ lịch sử còn giúp HS suy nghĩ và giải thích các hiện tượng lịch
sử về mối quan hệ nhân quả, về tính quy luật và trình tự phát triển của quá trình
lịch sử, giúp cho các củng cố nghi nhớ kiến thức đã học.
Về hình thức, bản đồ lịch sử không cần có nhiều chi tiết về điều kiện thiên
nhiên mà cần có những kí hiệu về biên giới, và các quốc gia của, sự phân bố dân
cư.
Về nội dung bản đồ chia thành hai loại chính: bản đồ tổng hợp và bản đồ
chuyên đề .
Bản đồ tổng hợp phản ánh những sự kiện lịch sử quan trọng nhất của một
nước hay nhiều nước có liên quan ở một thời kì nhất định.
Bản đồ chuyên đề : Nhằm diển tả những sự kiện riêng lẻ hay một mặt
của quá trình lịch sử, như diễn biến của một trận đánh, sự phát triển kinh tế của
một nước trong một giai đoạn lịch sử.
Trong thực tế DH lịch sử cần có sự kết hợp của hai loại bản đồ nêu trên
khi trình bày một sự kiện. Việc sử dụng bản đồ trong DH là điều kiện cần thiết,
không thể thiếu được trong điều kiện nước ta hiện nay.
1.3.3.2 Niên biểu: Là hệ thống hóa các sự kiện theo thứ tự thời gian, đồng thời
nêu mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản của một nước trong một thời kì. Về niên
biểu có thể chia ra mấy loại chính như sau:

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

17

Niên biểu tổng hợp: Là bản kê những sự kiện lớn xảy ra trong một thời
gian dài. Niên biểu này giúp HS không những ghi nhớ những sự kiện chính, mà
còn nắm các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quan trọng.
Niên biểu chuyên đề: trình bày những vấn đề quan trọng nổi bậc nào đấy
của một thời kì lịch sử nhất định, nhờ đó mà HS hiểu được bản chất sự kiện một
cách đầy đủ.
Niên biểu so sánh: Dùng để đối chiếu so sánh các sự kiện xảy ra cùng
một lúc trong lịch sử, nhằm làm nổi bản chất, đặt trưng của các sự kiện ấy, hoặt
để rút ra một kết luật khái quát có tính chất nguyên lí.
1.3.3.3 Đồ thị: Dùng để diễn tả quá trình phát triển, sự vận động của một sự
kiện lịch sử, trên cơ sở sử dụng số liệu, tài liệu thống kê trong bài học, đồ thị có
thể biểu diễn bằng một mũi tên để biểu diễn trên các trục hoành ( ghi thời gian )
và trục tung ( ghi sự kiện)
1.3.3.4 Hình vẽ bằng bấn đen trên bảng: Minh họa ngay những sự kiện trình
bày miệng mà không cần sử dụng một loại trực quan nào khác.
1.3.3.5 Các phương tiện khác trong dạy học:
Do sự phát triển mạnh mẽ của khao học kỹ thuật mà việc áp dụng các
phương tiện kỹ thuật vào DH lịch sử ngày càng tăng, nói đến phương tiện kỹ
thuật giáo dục là nói đến trước hết là các phương tiện dùng trong việc giảng
dạynhư kênh hình, phim ảnh máy ghi âm, máy phóng hình... Trong DH lịch sử
các phương tiện kỹ thuật thường được sử dụng ngày càng nhiều trong trường
THPT Việt Nam đã có điều kiện và khả năng sử dụng, như màn hình nhỏ( tivi,
đèn chiếu), radio, máy ghi âm… những phương tiện này cần có trong DH lịch
sử, song không thể nào thay thế cho các đồ dùng trực quan đã có, càng không
thể vai trò của người GV trên lớp. Vì vậy vấn đề đặt ra là phối hợp như thế nào
các đồ dùng trực quan vốn có và các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong DH
lịch sử và vai trò của GV sẽ như thế nào trong việc tổ chức DH có hiệu quả. Dĩ
nhiên, trong khuôn khổ một giờ học không thể sử dụng mọi loại đồ dùng trực

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

18

quan mà cần phải lựa chọn và biết cách sử dụng tùy theo tình hình cụ thể và đặc
điểm của từng lớp học.
Phim đèn chiếu: Là loại màng ảnh phổ biến, đơn giản, dễ sử dụng, phù
hợp với điều kiện của chúng ta. Nội dung của phim đèn chiếu được xây dựng
trên cơ sở sự kiện cơ bản trình bày quá trình lịch sử, với nhiều tài liệu minh họa
phong phú hấp dẫn.
Phim video ( băng ghi hình): Đây là loại đồ dùng với nhiều nội dung
phong phú kết hợp chặt chẽ với hình ảnh lời nói và âm nhạc, tác động vào các
giác quan của HS cung cấp một khối lương thông tin lớn, hấp dẫn, không một
nguồn kiến thức nào sánh kịp. Hình ảnh màu sắc, âm thanh tạo cho HS biểu
tượng sinh động về quá khứ, làm cho các em có cảm giác như đang sống cùng
sự kiện sinh động về quá khứ, làm cho các em có cảm giác như đang sống cùng
sự kiện. Điều này góp phần khắc phục việc “ hiện đại hóa” lịch sử.
Việc sử dụng phim đèn chiếu, phim video trong DH lịch sử không để giải
trí, minh họa bài học mà chủ yếu là bổ sung kiến thức giúp HS hiểu sâu hơn bài
học.
Tóm lại: Việc phân loại các đồ dùng trực quan chỉ mang tính chất tương đối, vì
trong thực tế lại có những vấn đề cụ thể cần được xem xét. Ví dụ: Ảnh chụp về
một sự kiện lịch sử là một tài liệu trực quan ( trước hết là một tư liệu lịch sử có
giá trị) có ý nghĩa rất lớn trong việc DH sinh, song lại có ảnh chụp sự kiện đang
diễn ra và loại ảnh đang chụp lại vì lúc bấy giờ không có điều kiện chụp . Giá trị
ý nghĩa của những bức tranh lịch sử, phim truyện về đề tài lịch sử cũng còn bàn
luận nhiều dù còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, song ý nghĩa của đồ dùng trực
quan trong DH lịch sử là điều được khẳng định.
………………………..

KẾT LUẬN
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

19

Tóm lại, việc đổi mới phương pháp DH là yêu cầu cấp thiết, được xem là
một cuộc cách mạng trong giáo dục, đòi hởi một người GV phải tiến hành một
cuộc đấu tranh gây go quyết liệt để xóa bỏ lối truyền thụ một chiều từ phía GV
là chủ yếu đòi hỏi kết hợp sau cho phù hợp giữa phương pháp truyền thống và
phương pháp đổi mới phù hợp với yêu cầu giáo dục trong sự nghiệp CNH –
HĐH đất nước, nói tạo ra biến đổi từ việc DH dựa vào trí nhớ và bắt chước (thầy
giảng trò nghe, thầy đọc trò chép) sang việc DH nhằm phát triển nhân cách toàn
diện, điểm được nhấn mạnh là năng lực sáng tạo trong tư duy và hành động của
HS. Chính vì vậy phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan là một trong những
nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Đảm bảo việc học có hiệu quả GV không thể không sử dụng đồ dùng trực
quan trong DH nói chung và DH lịch sử nói riêng, việc sử dụng đồ dùng trực
quan kết hợp với lời nói, tài liệu một cách nhuần nhuyễn, có quan hệ với nhau
gây hứng thú sẽ gây hứng thú cho HS và đồng thời phát huy tính tích cực, tự
giác của HS bằng nhiều hướng, HS vừa nghe vừa nhìn, vừa suy nghĩ, vừa hoạt
động tư duy.
Qua việc quan sát các đồ dùng trực quan giúp các em tư duy giải quyết các
tình huống có vấn đề từ đó các em sẽ hiểu sâu, nhớ lâu các sự kiện lịch sử. Do
yêu cầu của việc đổi mới và hiệu quả giờ dạy nên GV cần xây dựng hệ thống đồ
dùng trực quan phù hợp với từng nội dung bài dạy, có như vậy GV mới đi sâu
tìm hiểu đầy đủ các vấn đề khi sử dụng đồ dùng trực quan từ đó giúp các em
hình thành khái niệm sâc sắc về các nội dung đã học. Nhưng để đảm bảo tính lâu
dài cần tổ chức lại lớp học và xây dựng danh mục thiết bị phù hợp với đổi mới
phương pháp và hình thức tổ chức DH.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài: Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực
quan được sử dụng phổ biến ở các trường phổ thông và vận dụng vào bài cụ thể.
Do đó còn nhiều thiếu sót, rất mong được sư đóng góp ý kiến của các đồng
nghiệp để đề tài của nhóm tôi được hoàn thiện hơn
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

20

Từ những kết luận trên chúng tôi có nhũng kiến nghị như sau:
Thứ nhất: GV cần nâng cao hơn nữa nhận thức về công tác đổi mới phương
pháp DH, phát huy tính tích cực của HS. Trong giảng dạy cần sự linh hoạt các
phương pháp, đặc biệt là sử dụng đồ dùng trực quan để giờ học đạt hiệu qua cao
hơn.
Thứ hai: Tiếp tục tổ chức các đợt tập huấn, chuyên đề cho GV lịch sử về
thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan trong DH lịch sử ở trường THPT.
Thứ ba: Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan để góp phần đổi mới
phương pháp DH.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

21

1. Bộ Giáo Dục – Đào Tạo ( 2006), lịch sử ( Sách cơ bản), Nxb Giáo dục
2. Bộ Giáo Dục – Đào Tạo ( 2006), lịch sử ( Sách nâng cao), Nxb Giáo
dục
3. Bộ Giáo Dục – Đào Tạo ( 2006), lịch sử ( Sách giáo viên), Nxb Giáo
dục
4. Nguyễn Ngọc Bảo, ( 1995), phát triển tính tích cực, tính lực của học
sinh trong quá trình dạy học. Chuyên đề BDTX – THPT, chu kỳ 1993 – 1994.
Bộ giáo dục và đào tạo, Hà Nội.
5. Lê Văn Giang, (2001), Những vấn đề lý luận cơ bản của khao học giáo
dục, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
6. Phạm Minh Hạc, ( 1996), Mười năm đổi mới giáo dục, Nxb Giáo dục.
7. Lê Phụng Hoàng, (Chủ biên), ( 2002), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
8. Nguyễn Kỳ( 1997), Phương pháp giáo dục tích cực lấy học sinh trung
tâm, Nxb Giáo dục Hà Nội.
9. Phan Ngọc Liên, ( chủ biên) ( 1999), Thiết kế bài giảng lịch sử ở
trường THPT, Nxb Giáo dục Hà Nội.
10. Phan Ngọc Liên, ( chủ biên) (2002), Một số vấn đề phương pháp dạy
học lịch sử, Nxb Đại học quốc gia H, Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục
THPT hiện nay, Xí nghiệp in chuyên dùng Thùa Thiên Huế, Huế.
11. Lương Ninh, ( chủ biện), ( 2003), Lịch sử văn hóa thế giới cổ trung
đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
12. Vũ Dương Ninh, ( chủ biên), ( 2003), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
13. Nguyễn Văn Thuận, ( 2006), sử dụng phương tiện trực quan trong dạy
học toán ở THPT, tập chí giáo dục 143( kì 1 – 8/2006).
14. Trần Vĩnh Tường – Đặng Văn Hồ, ( 2005), Nâng cao hiệu quả dạy
học môn sử ở trường phổ thông, một số chuyên đề lịch sử Việt Nam, lịch sử thế

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

22

giới và phương pháp dạy học lịch sử ( Giáo trình BDTX chu kì III), Nxb Giáo
dục, Hà Nội. 220 – 240.
15. Giáo dục và thời đại – số đặc biệt tháng 09 năm 2003

PHỤ LỤC 1
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

23

PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Họ và tên ...............................
Lớp ........................................
Trường ..................................
Để có thông tin giúp sinh viên thực hiện đề tài nguyên cứu khoa học, xin các
em vui lòng trả lời những câu hỏi được nêu giới đây. Đánh dấu x vào đáp án mà
em lựa chọn.
1. Em có thấy thích thú khi học lịch sử có đồ dùng trực quan hay không?
a. Có
b. không
2. Kênh hình trong sách khoa có giúp em hiểu, biết hơn về kiến thức lịch
sử không?
a. Có
b. không
3. Để chuẩn bị cho các bài học ở chương III, lịch sử thế giới em đã làm
gì?
a. Đọc sách giáo khoa, trả lời câu hỏi và giáo viên dặn dò ở tiết trước
b. Đọc sách giáo khoa, trả lời câu hỏi các tranh ảnh trong sách giáo khao
c. Tự thiết kế đồ dùng trực quan trước ở nhà
d.Ôn bài cũ ở nhà, tiếp thu bài mới ở lớp
4. Giáo viên có cho các em tự thiết kế đồ dùng tự học không?
a. Có
b. không
5. Em có tích cự chủ động tham gia trả lời các câu hỏi, bài tập liên quan
đến đồ dùng trực quan mà giáo viên đặc ra gay không?
a. Tự giác trả lời
b. Lúng túng khoi trả lời
c. Thụ động, giáo viên hỏi thì trả lời cho qua chuyện
d. Chán nản, né tránh trả lời câu hỏi
6.Câu hỏi liên quan đến đồ dùng trực quan GV dạy trong tiết học theo em
là?
a. Quá dễ không cần suy nghĩ cũng trả lời được
b. Chỉ cần đọc sách giáo khoa là trả lời được
c. Không khó, nếu biết suy nghĩ đối chiếu
d. Quá khó có em trả lời không được
7. Trong giờ học lịch sử GV sử dụng đồ dùng trực quan khi nào?
a. Trong tất cả các tiết học lịch sử
b. Trong tất cả các tiết sơ kết lớp
c. chỉ trong vài tiết
d. Trong các tiết thao giảng dự giờ
8. Em hứng thú khi học các tiết lịch sử không?
a. Bình thường b. Sinh động, lý thú c. Chán nản d. không hứng thú
9. Điểm tổng kết năm học trước của em môn lịch sử được xếp vào loại
nào?
a. Giỏi
b. Khá
c. Trung bình
d. yếu

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

24

PHIẾU ĐIỀU TRA HÌNH SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.Trong giảng dạy quý thầy cô đã chú ý sử dụng các phương pháp nào
dưới đây?
- Phương pháp trình bài miệng
- phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan
- Sử dụng câu hỏi, bài tập nhận thức
- Các phương pháp khác
2. Theo thầy (cô) trong giờ dạy có nên đưa nhiều đồ dùng trực quan vào
dạy học lịch sử?
- Có
- Không
Vì....................................................................................................................
.................................................................................................................................
.....................................................................................................
3. Trong dạy học quý thầy, (cô) thường sử dụng nhiều đồ dùng trực quan
vào thời điểm nhiều nhât
- Trong kiểm tra bài củ
- Giảng bài mới
- Cũng cố bài học
- Cả ba thời điểm trên
4.Xin quý thầy(cô) cho biết những khó khăn và thuận lợi khi thiết kế đồ
dùng trực quan trong công tác giảng dạy của mình?
+ Khó khăn: - Mất nhiều thời gian
- Thiếu kinh ngiệm chua qua tập huấn
- Không có tài liệu soạn thẳng
- Lí do
khác.
......................................................................................................
.................................................................................................................................
.....
+ Thuận lợi :
- Do có ý thức từ lâu nên đã có kinh nghiệm thực hiện
- Dựa vào tranh ảnh bản đồ trong SGK từ đó rút ra kinh nghiệm để
thiết kế tranh ảnh bản đồ khác
- Lí do
khác .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
........
5. Trong giờ học quý thầy (cô) đã sử dụng đồ dùng trực quan theo hình
thức?
- Giáo viên treo đồ dùng trực quan lên bảng, yêu cầu HS trao đổi để trả lời
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

25

- Giáo viên treo bảng đồ lên bảng rồi hướng dẩn giải thích cho HS hiểu
P3
- Giáo viên tự vẽ các niên biểu, bản đồ câm sau đó cho HS lên bảng
- Ít sử dụng vì tốn nhiều thời gian .
6. Theo quý thầy (cô) tác dụng của việc sử dụng đồ dùng trực quan kết
hợp với các biện pháp sư phạm khác
là? ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
......................................................................................................
7. Theo quý thầy (cô) có cần tăng cường thêm đồ dùng trực quan trong
dạy học lịch sử phổ thông không?
- Có
- Không
8.Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết kinh nghiệm thiết kế đồ dùng trực
quan của bản
thân .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.......................................................................................................
9. Theo thầy (cô) có nên thường xuyên thiết kế đồ dùng trực quan trong
dạy học hay không?
- cần thiết
- khi cần khi không
- Không cần thiết
- Ý kiến
khác ........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.......................................................................................................
10. Theo kinh nghiệm của thầy (cô) kết quả của một tiết dạy có sử dụng
đồ dùng trực quan học sinh hiểu bài?
a. Đa số HS hiểu và nắm chắc kiến thức
b. Học sinh không hiểu bài
c. Chỉ một vài học sinh hiểu sâu sắc kiến thức
d. Đa số học sinh ít hiểu
Nếu có thể thầy( cô) vui lòng cho biết những thông tin dưới đây.
- Họ và tên: ......................................
- Đơn vị công tác:..................................
- Số năm công tác:...............................
Xin chân thành cảm ơn quý thầy ( cô).

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

26

PHỤ LỤC 4
PHIẾU KHẢO SÁT KẾT QUẢ HỌC TẬP
Khoanh tròn câu trả lòi đúng nhất trong các câu trả lời sau đây:
1.Công cụ nào xuất hiện đã đánh dấu sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc
phát triển?
a. Đồ đồng
b. Đồ sắt
c. Kim loại
d. Đồ thao
2. Xã hội Trung quốc hình thành hai giai cấp mới nào?
a. Địa chủ và nông dân
b. Quý tộc và nông dân
c. Địa chủ và nông dân lĩnh canh
d. Cả ba ý trên
3. Triều đại nhà Hán thành lập thời gian nào?
a. Năm 221
b. Năm 222
c. Năm 223
d. Năm 224
4. Ai là người đã thành lập nhà Hán
a. Tần Thủy Hoàng
b. Lưu Bang
c. Trần Thắng
d. Ngô Quảng
5. Ai là người giúp việc trực tiếp cho nhà vua thời Tần – Hán.
a.Thừa Tướng
b. Thái Úy
c. Thừa Tướng và thái úy
d. Tiết độ sứ
6. Triều đại nào của Trung Quốc đã xâm lược đất đại người việt cổ.
a. Thời Tần
b. Thời Hán
c. Nhà Hạ
d. Nhà Thương
7.Trong nông nghiệp thời Đường có chính sách gì tiêu biểu:
a. Chính sách hạn điền
b. Chính sách khuyến nông
c. Chính sách quân điền
d. Chính sách thủy lợi
8. Điểm nổi bật trong việc chọn quan lại thời đường là gì?
a. Cử conn em thân cận
b. Xét tuyển
c. Mua chức quan
d. Tuyển dụng bằng thi cử
9. Nhà Đường được thành lập thời gian nào?
a. năm 618
b. Năm 619
c. năm 700
d. Năm 701
10. Vạn Lý Trường Thành được xây dựng ở vị Vua nào?
a. Thời Hán
b. Thời Tần
c. Thời Đường
d. Thời Minh
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

27

PHỤ LỤC 5
BẢN ĐỒ, LƯỢC ĐỒ, TRANH ẢNH.

Hình 1: Tượng gốm trong lăng mộ Tần Thủy Hoàng

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

28

Hình 2: Một đoạn Vạn lí trường thành

Hình 3: Toàn cảnh cố cung Bắc Kinh

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

29

Hình 4: Tượng phật bằng ngọc thạch trong cung điện được tạc từ khối ngọc
thạch trắng và được khảm đá quý

Quý tộc

Quý tộc

ND giàu
Nông dân
công xã

ND tự do

Nông dân
lĩnh canh

ND nghèo

Hình 5: Sơ đồ đại chủ và nhân dân Trung Quốc

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Triều đại
Nhà Tần
Nhà Hán
Thời Tam Quốc
Thời Tây Tấn
Thời Đông Tấn
Thời Nam Bắc triều
Nhà Tùy
Nhà Đường
Thời Ngũ Đại
Nhà Tống
Nhà Nguyên
Nhà Minh
Nhà Thanh

Email: contact@sangtao24.com

Năm tồn tại
221-206 TCN
206TCN- 220
220 - 280
265 -316
317 - 420
420 - 589
589 - 618
618 - 907
907 - 960
960 - 1279
1271 - 1368
1368 - 1644
1644 - 1911

Website: www.sosanhtinhnang.com

30

Hình 6: Bảng niên biểu lịch sử Trung quốc thời cổ trung đại.

Hoàng đế

Thừa Tướng

Các chức quan
khác

Thái úy

Các quan văn

Các quan võ

Quận

Quận

Huyện

Các chức quan
khác

Huyện

Huyện

Huyện

Hình 7: Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Tần – Hán
Triều đại
Lĩnh vực
Nông Nghiệp
Thủ công
nghiệp

Thời Tần

Thời đường

Ruộng tập trung vào tay đại chủ.
Nông dân bị bóc lột địa tô rất nặng
nề.
Thủ công nghiệp chậm phát trển

Khích khích quân điền .
Thực hiện chế độ tô,
dung, điệu.
Phát triển thịnh đạt có
nhiều xường thủ công.
Chính sách chia ruộng

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

Chính sách
quân điền

31

đất cho nông dân đinh
trong làng xã theo quy
định của nhà nước.
Hình 8. So sánh kinh tế thời so với thời Tần .

Hoàng đế

Thùa tường

Các
chức
quan
khác

Thái Úy

Quan
võ

Quan
văn

Các
chức
quan
khác

Tiết độ sứ

Quận

Huyện

Hình 9: Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Đường
Triều đại

Nhà Đường

Nhà Minh

Lĩnh vực
Thủ công
nghiệp

Phát triển thịnh đạt có nhiều xưởng Xuất hiện công trường
thủ công như luyện sắt rất phát triển thủ công, quan hệ chủ và
người làm thuê, là cơ sở
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

Thương
nghiệp

32

xuất hiện mần móng
kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Thành thị được mở rộng
phát triển và phồn vinh

Đã có nhũng bước phát triển

Hình 10: so sánh kinh tế thời Đường và thời Minh.
Vua

Thượng thư

Quan võ

Bộ lại

Bộ hộ

Bộ lễ

Bộ
binh

Bộ
Hình

Bộ
công

Cấp Huyện

Cấp Huyện

Hình 11: Sơ đồ bộ máy nhà nước Thời Minh – Thanh
Lĩnh vực
Tư Tưởng

Sử học
Văn học

Thành Tựu
Nho giáo giữ vai trò chủ đạo là công cụ bảo vệ chế độ phong
kiến tiêu biểu là Khổng Tử.
Phật giáo cũng thịnh hành nhất thời Đường các nhà sư như
Huyền Trang .
Bộ sử kí Tư Mả Thiên. Bộ sử do ông biên soạn là tác phảm
nổi tiếng có giá trị cao về mặt tư liệu và tư tưởng.
Thời Đường phát triển mạnh nói phản ánh toàn bộ mặt xã hội
thời bấy giờ và đạt đến đỉnh cao nghệ thuật, tiêu biểu là Lý
Bạch, Đổ phủ , Bạch Cư Dị. Thể loại tiểu thuyết tiêu biểu là
Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thủy hử của Thi
Nại Am. Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân. Hồng Lầu Mộng của
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

Khoa học kĩ
thuật

33

Tàu Tuyết Cần.....
Đạt nhiều thành tựu về khoa hoc như làm giấy, kĩ thuật in, la
bàn, và thuốc súng , các lĩnh vực như toán học, thiên văn học,
y dược .....Bên cạnh đó có các công trình kiến trúc nghệ thuật
đặc sắc như vạn lí trường thành, những cung điện cổ kính ,
những bức tượng phật sinh động ... còn lưu giữ đến ngày nay.

Giới thiệu về nghề làm giấy
Người phát minh ra nghề làm giấy là hoạn quan Thái Luân. Ông dùng vỏ
cây, sợi gai, vải rách… dùng để chế tạo ra giấy. Thực ra trước Thái Luân đã có
nghề làm giấy ở Trung Quốc, có thể là từ thế kỷ thứ II trước Công nguyên, sớm
hơn Thái Luân tới 100 năm. Cho nên Thái Luân chỉ được coi là người có công
cải tiến kỹ thuật làm giấy ở Trung Quốc. Vào thời Triều Tống, tiền giấy Giao Tử
phát hành sớm nhất ở Trung Quốc. Thuốc nổ được phát minh ở Trung Quốc từ
cách đây trên 1.000 năm. Đầu tiên là từ kali nitrát, diêm tiêu và than gỗ. Các nhà
luyện đan triều Đường đã phát minh ra thuốc súng. Cuối triều Đường, đầu triều
Tống lần đầu tiên thuốc nổ được dùng trong quân sự. Thời Bắc Tống đã có công
binh xưởng tương đối lớn. Thuốc nổ Trung Quốc về sau được truyền qua Ấn Độ
rồi sang Ả Rập, qua Tây Ban Nha rồi đến nhiều nước ở châu Âu.

ng bộ tộc du mục khác đến từ những vùng hiện thuộc Mông Cổ và Mãn

Giới thiệu về nghề in
Nghĩ là làm, ông bắt tay vào việc thực hiện đồ án của mình. Tuy nhiên
mọi việc không suôn sẻ như ông vẫn tưởng. Một cách kiên trì, ông thử nghiệm
hết phương pháp in này đến thuật in khác nhưng đều thất bại. Và cuối cùng ông
không còn tiền để theo đuổi ước mơ của mình. Không đầu hàng, ông kêu gọi sự
giúp đỡ từ những người bạn. Lúc này ông gặp được một người bạn tên là Fust
vốn là một thợ rèn rất giàu có đã đồng ý trợ giúp tiền cho ông. Thế nhưng lần
này lại không thành công và người bạn không còn đủ kiên nhẫn đã khởi tố ông
ra toà vì tội lừa đảo. Toà xử Fust thắng và thế là toàn bộ phân xưởng cùng
những trang thiết bị, máy móc hổ trợ cho cuộc thí nghiệm của ông đều rơi vào
tay Fust.Thế nhưng không nản lòng, Gutenberg vẫn tiếp tục vay tiền từ những
người bạn thâm giao khác để sắm dụng cụ nhằm thực hiện tiếp những cuộc thí
nghiệm mới. Và lần này quả không phụ công ông, ông cũng đã lần tìm ra được
kỹ xảo in mới. Lúc đầu ông tạo chữ in bằng loại gỗ cứng. Mỗi chữ in là một bản
khắc nhỏ với duy nhất một chữ trên đóá. Tuy nhiên loại chữ in bằng gỗ không
tạo ra nét chữ sắc nét và riêng biệt nên ông chuyển đổi qua kiểu chữ in bằng kim
loại có thể di chuyển được. Bằng phương pháp này, Gutenberg là người đi tiên phong
trong việc in sách Kinh Thánh bằng tiếng La tinh. Bộ Thánh Kinh gồm hai tập, mỗi tập
dày 300 trang với 42 dòng mỗi trang. Đây được xem là bộ sách đầu tiên được in bằng
kiểu chữ kim loại có thể dịch chuyển được với những nét chữ rất đẹp và sắc nét. Tin về
Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

34

những quyển sách do Gutenberg in được ở Mainz đã lan rộng khắp Châu Âu và trong
suốt thế kỷ 15 loại máy in do Gutenberg sáng chế được dùng phổ biến ở khắp những
thành phố lớn thuộc Châu lục này. Và cho đến bây giờ, hầu hết những loại máy in hiện
đại được sử dụng ngày nay đều bắt nguồn từ phát minh của Gutenberg. Nhờ công sáng
chế ra loại máy in bằng chữ in kim loại có thể dịch chuyển nên ông đã được mọi người
gọi là “ ông tổ của nghề in”. Để tưởng nhớ ông, người ta đã cho đặt tượng của ông tại
hai thành phố lớn của Đức là Dresden và Main

Châu. Một số đoạn tường thành được xây dựng từ thế kỷ thứ 5 TCN, trong
đó nổi tiếng nhất là phần tường thành do Tần Thủy Hoàng, Hoàng đế đầu
tiên của Trung Quốc, ra lệnh xây từ năm 220 TCN và 200 TCN, nằm ở
phía bắ Giới thiệu về thuốc súng
Thuốc súng (cả ở loại thuốc đen hoặc loại thuốc phóng không khói), là
những chất có thể cháy rất nhanh, giải phóng ra khí, gây tác dụng tương tự như
một loại thuốc phóng sử dụng trong các súng bộ binh như các loại súng lục hay
súng trường. Thuốc súng là một loại thuốc nổ yếu. Khi đốt, sóng nổ của nó
thường dưới âm, thấp hơn so với thuốc nổ mạnh, loại có tốc độ nổ rất lớn. Áp
suất được tạo ra từ vụ nổ trong nòng súng đủ để đẩy viên đạn ra xa nhưng không
đủ để phá hủy nòng súng. Thuốc nổ đen là một hỗn hợp của kali nitrat, than gỗ,
lưu huỳnh với tỷ lệ theo khối lượng (75% kali nitrat, 15% than gỗ, 10% lưu
huỳnh). Tỷ lệ trộn đã thay đổi sau nhiều thế kỷ sử dụng, và cũng có thể thay đổi
lại tùy vào mục đích sử dụng. Thuốc súng được phân loại là thuốc nổ yếu. Do
đặc tính của nó, thuốc súng được dùng một cách hữu hiệu như là một loại thuốc
phóng có tác dụng tạo ra lực đẩy trong nòng súng để đẩy viên đạn (loại đạn bộ
binh cỡ nhỏ) đến mục tiêu. Nhược điểm chính của thuốc đen là mật độ năng
lượng (hay khả năng sinh công) của nó thấp (so sánh với các loại thuốc phóng
không khói hiện đại) và tạo thành rất nhiều muội khói. Trong quá trình cháy,
không đầy một nửa lượng thuốc đen được chuyển thành khí. Kết quả của việc
bắn súng là sự tạo thành lớp muội bên trong nòng súng và một đám khói đậm
đặc. Do đó nòng súng dễ bị ôxi hóa gây gỉ và hỏng.

c xa hơn phần Vạn Lý Trường Thành hiện nay của Trung Quốc xây dưới
thời nhà Minh, v

Email: contact@sangtao24.com

Website: www.sosanhtinhnang.com

35

PHỤ LỤC 6
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Điểm
1

2

3

4

5

6

7

8

4

6

10

12

11

9

8

5

8

11

11

12

9

10

Ghi chú

Số HS đạt được
Lớp đối chứng(x)
Lớp thực nghiệm
(y)

4

n = 60
6

3

n =60

8 + 18 + 40 + 60 + 66 + 63 + 64
= 5,3
60
12 + 20 + 40 + 66 + 77 + 96 + 54 + 30
y=
= 6,6
60

x=

Ta có bảng tính
xi
ni
2
4
3
6
4
10
5
12
6
11
7
9
8
8
9
10

x

(x i- x )
-3,3
-2,3
-1,3
-0,3
0,7
1,7
2,7

5,3

(x i- x )2
10,89
5,29
1,69
0,09
0,49
2,89
7,29

∑ n (x
i

Độ lêch chuẩn; SD(x)=
SD(x)= 3,08 ⇒
Ta có bảng tính
yi
2
3
4
5
6
7
8
9
10

∑ n (x
i

i

− x) 2

=

n −1

i

ni(x i- x )2
42,36
31,74
16,9
1,08
5,39
26,01
58,32
181,8

Ghi chú

n=60

− x ) = 181,8

181,8
= 3,08
60 − 1

Phương sai của lớp đối xứng: S 2x =(SD(x) )= 3,08
ni
4
5
8
11
11
12
6
3

y

6,6

∑ n (x

i−

(yi- y )

(yi- y )2

ni(yi- y )2

-3,6
-2,6
-1,6
-0,6
0,4
1,4
2,4
3,4

12,96
6,76
2,56
0,36
0,16
1,96
5,76
11,56

51,84
33,8
20,48
3,96
1,76
23,52
32,56
34,68
202,6

x ) = 202,6

Email: contact@sangtao24.com

Ghi chú

n=60

Website: www.sosanhtinhnang.com

36

∑ n ( y − y) =

202,6
= 3,4
n −1
60 − 1
2
2
Phương sai phép đo lớp thực nghiệm: S y = ( S D( y ) ) = 3,3

Độ lệch chuẩn: S D =
( x)

Tính t = ( y − x )

i

n
60
= (6,6 − 5,3)
= 3,98
2
3,08 + 3,3
S + Sy
2
x

Tính k=2n-2=2.60-2=118
chọn α = 0,0 5 tra bảng student tương ứng giá trị k=118
Ta có: tα = 2,87
Kết luận: 3,98 2,87
Phương pháp mới hiệu quả hơn phương pháp truyền thống.
Đề tài có tính khả thi.

Email: contact@sangtao24.com

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful