Ví dụ 1 : tìm x , biết x − 3 = 2 Học sinh chưa nắm được đẳng thức luôn xảy ra vì (2> 0 ) mà vẫn xét hai trường

hợp
x-3 >0 và x -3 < 0 và giải hai trường hợp tương ứng .Cách làm này chưa gọn
Ví dụ 2 : tìm x ,biết 2 x − 3 -5 = 1 Nhiều học sinh chưa nhanh chóng đưa về dạng cơ bản để giải mà xét hai trường
hợp giống như ví dụ 1
x − 1 -x = 2 (1) Học sinh đã làm như sau:
Ví dụ3 : tìm x biết
Nếu x-1 ≥ 0 suy ra x-1 -x =2
Nếu x-1<0 suy ra 1-x-x=2
Với cách giải này các em không xét tới điều kiện của x . Có em đã thực hiện (1) suy ra x − 1 =x+ 2 ⇒ x-1= x+2
hoặc x-1= -x-2. Trong trường hợp này các em mắc sai lầm ở trường hợp không xét điều kiện của x+2
Như vậy trong các cách làm trên các em làm chưa kết hợp chặt chẽ điều kiện hoặc làm bài còn chưa ngắn gọn
a, Yêu cầu học sinh nắm vững cách giải bài toán tìm x cơ bản dạng A(x) = B(x) dạng này cần nắm vững quy tắc bỏ
dấu ngoặc ,chuyển vế
A ⇔ A ≥ 0
A = −A ;
A ≥0
b, Định lí và tính chất về giá trị tuyệt đối . A = 
;
− A ⇔ A < 0
c , Dấu của nhị thức bậc nhất
ĐỊNH LÍ: Nhị thức bậc nhất f(x) = ax + b cùng dấu với hệ số a khi xlớn hơn nghiệm và trái dấu với hệ số a khi x nhỏ
hơn nghiệm của nó.
CHỨNG MINH
Đặt
, ta viết nhị thức bậc nhất f(x) = ax + b như sau:
Khi x > x0 thì x - x0 > 0 nên dấu của a(x - x0) trùng với dấu của a.
Khi x < x0 thì x - x0 > 0 nên dấu của a(x - x0) trái với dấu của a.
Kết quả của định lí trên được tóm tắt trong bảng sau:

Ta gọi bảng này là bảng xét dấu nhị thức f(x) = ax + b.
1.Một số dạng cơ bản
1.1 Dạng cơ bản A( x ) = B với B ≥ 0
a, Cách tìm phương pháp giải : Đẳng thức có xảy ra không ? Vì sao ? Nếu đẳng thức xảy ra cần áp dụng kiến
thức nào để bỏ dấu giá trị tuyệt đối ( áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau )
b. Phương pháp giải: Ta lần lượt xét A(x) = B hoặc A(x) = -B
c.Ví dụ
x − 1,7 = 2,3
Ví dụ 1 : Tìm x , biết
Đẳng thức có xảy ra vì x − 1,7 ≥ 0 và 2,3 ≥ 0. Cần áp dụng kiến thức nào để giải , để bỏ được dấu giá trị tuyệt đối ( áp
dụng tính chất giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau )
Bài giải
x − 1,7 = 2,3 ⇒ x-1,7= 2,3 ; hoặc x-1,7 = -2,3
+ Xét x-1,7= 2,3 ⇒ x= 2,3 + 1,7 ⇒ x= 4
+ Xét x-1,7 = -2,3 ⇒ x = -2,3 +1,7 ⇒ x=-0,6
Vậy x=4 hoặc x=-0,6. Từ ví dụ đơn giản ,phát triển đưa ra ví dụ khó dần
3 1
x + − = 0 . Với bài này tôi đặt câu hỏi ‘Làm sao để đưa
Ví dụ 2 : ( bài 25b SGK trang 16 tập 1) Tìm x biết
4 3
3 1
về dạng cơ bản đã học ‘. Từ đó học sinh biến đổi đưa về dạng x − =
4 3
3 1
3 1
3 1
3
1
x+ − =0 ⇒ x− =
⇒x - =
Bài giải
hoặc x - = 1
4 3
4 3
4 3
4
3

2x = -( x-2) ⇒ 8. Vậy x= hoặc x= 6 3 10 Cách 2 :+ Xét 8-2x ≥ 0 ⇒ x ≤ 4 ta có 8-2x = x-2 ⇒ x= (Thoả mãn) 3 10 + Xét 8-2x <0 ⇒ x> 4 ta có -(8-2x) = x-2 ⇒ x= 6(Thoả mãn).biết 3 9 − 2 x -17 =16 ⇔ 9 − 2 x = 11 Bài giải 3 9 − 2 x -17 = 16 ⇒ 3 9 − 2 x = 33 ⇒ 9 − 2 x = 11 ⇒ 9-2x =11 hoặc 9-2x = -11 + Xét 9-2x =11 ⇒ -2x = 2 ⇒ x= -1 + Xét 9-2x = -11 ⇒ -2x = . Ví dụ Ví dụ 1 Tìm x . Vậy cần áp dụng kiến thức nào để có thể dựa vào dạng cơ bản đế suy luận tìm ra cách giải bài toán trên không ? Có thể tìm ra mấy cách ? b. Nếu B là biểu thức có chứa biến là dạng hai và giải bằng cách 1 ) hoặc ta đi xét các trường hợp xảy ra đối với biểu thức trong giá trị tuyệt đối c. Vậy x= hoặc x= 6 3 Ví dụ 2 Tìm x .biết : 8 − 2 x = x.2 Dạng cơ bản A(x) = B(x) ( trong đó biểu thức B (x) có chưá biến x a.2 Cách 1 : Với x-2 ≥ 0 ⇒ x ≥ 2 ta có 8-2x = x-2 hoặc 8-2x = -( x-2 ) 10 + Nếu 8-2x = x-2 ⇒ -3x = -10 ⇒ x= (Thoả mãn) 3 10 + Nếu 8 .2x = -x +2 ⇒ x= 6 (Thoả mãn).còn B<0 thì đẳng thức không xảy ra .B(x) sau đó giải hai trường hợp với điều kiện B(x) ≥ 0 Cách 2 : Dưa vào định nghĩa xét các quá trình của biến của biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối A(x) = B(x) +Xét A(x) ≥ 0 ⇒ x? Ta có A(x) = B(x) ( giải tìm x để thoả mãn A(x) ≥ 0 ) + Xét A(x) < 0 ⇒ x? Ta có A(x) = . Vậy x= -1 2 . Vậy x= -1 + Nếu x-3 =-( x+5) Cách 2 : x − 3 -x = 5 ≥ 3 ta có x-3 -x= 5 ⇒ 0x= 8 ( loại ) + Xét x-3 ≥ 0 ⇒ x ⇒ + Xét x-3<0 x< 3 ta có -(x-3) -x = 5 ⇒ -x+3 -x=5 ⇒ 2x= -2 ⇒ x=-1 ( Thoả mãn). Phương pháp giải A(x) = B(x) Cách 1 : ( Dựa vào tính chất ) Với điều kiện B(x) ≥ 0 ta có A(x) = B(x) hoặc A(x) = .20 ⇒ x= 10 Vậy x= -1 hoặc x= 10 1.3 1 13 = ⇒ x = 4 3 12 3 1 5 + Xét x . Cách tìm phương pháp giải: Cũng đặt câu hỏi gợi mở như trên . đó là đưa về dạng A =B (Nếu B ≥ 0 đó là dạng đặc biệt.B(x) ( giải tìm x để thoả mãn A(x) < 0) + Kết luận : x =? Lưu ý : Qua hai dạng trên tôi cho học sinh phân biệt rõ sự giống nhau ( đều chứa một dấu giá trị tuyệt đối ) và khác nhau ( A(x) =m ≥ 0 dạng đặc biệt của dạng hai Nhấn mạnh cho học sinh thấy rõ được phương pháp giải loại đẳng thức chứa một dấu giá trị tuyệt đối .⇒ x = 4 3 12 13 5 Vậy x = hoặc x = 12 12 Ví dụ 3 Tìm x .= .biết x − 3 -x = 5 + Xét x - ⇒ Cách 1 : x − 3 -x = 5 ⇒ x − 3 = x+5 Với x+5 ≥ 0 ⇒ x ≥ -5 ta có x-3 = x+5 hoặc x-3 =-( x+5) + Nếu x-3 = x+5 ⇒ 0x = 8 ( loại ) ⇒ x-3 = -x-5 ⇒ 2x= -2 ⇒ x=-1 ( Thoả mãn). học sinh thấy được đẳng thức không xảy ra khi B(x) <0.

hợp lí để các em có ý thức tìm tòi trong giải toán và ghi nhớ được b. Để học sinh lựa chọn cách giải nhanh .1. Có hai cách giải : Xét các trường hợp xảy ra của A(x) và B(x) (dựa vào định nghĩa )và cách giải dựa vào tính chất 2 số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau để suy ra ngay A(x) =B(x) . Cách tìm phương pháp giải Với dạng này tôi yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về đặc điểm của giá trị tuyệt đối của một số ( giá trị tuyệt đối của một số là một số không âm ) . x + x + ( x + 1)( x − 2 ) =0 Bài giải x + 2 + x 2 + 2 x =0 ⇒ x + 2 =0 và x 2 + 2 x =0 1. biết Bước 1 : Lập bảng xét dấu : Trước hết cần xác định nghiệm của nhị thức : x-2=0 ⇒ x=2 và x+4 =0 ⇒ x=-4 Trên bảng xét dấu xếp theo thứ tự giá trị của x phải từ nhỏ đến lớn .3 Dạng A( x ) + B ( x ) =0 a. từ đó các em tìm tòi hướng giải . Phương pháp giải Tìm x thoả mãn hai điều kiện : A(x) =0 và B(x)=0 c. Ví dụ Tìm x . A(x) =-B(x) ( vì ở đây cả hai vế đều không âm do A( x ) ≥ 0 và B ( x ) ≥ 0). Vậy ở bài này tổng trên bằng không khi nào ? ( A(x) =0 và B(x)=0 ) >Từ đó ta tìm x thoả mãn hai điều kiện : A(x) =0 và B(x)=0 b. Ví dụ Ví dụ 1 : Tìm x . Cần áp dụng kiến thức nào về giá trị tuyệt đối để bỏ được đấu giá trị tuyệt đối và cần tìm ra phương pháp giải ngắn gọn . Vậy x=5 hoặc x=-1 x−2 + x+4 =8 Ví dụ 2: Tìm x . Phương pháp giải Cách 1 : Xét các trường hợp xảy ra của A(x) và B(x) để phá giá tị tuyệt đối Cách 2 : dựa vào tính chất 2 số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau ta tìm x thoả mãn một trong hai điều kiện A(x) =B(x) hoặc A(x) =-B(x) C. x + 2 + x + 2 x =0 2 2.B ( x ) =0 a. Vậy tổng của hai số không âm bằng không khi nào ? ( cả hai số đều bằng không ) . X -4 2 x-2 0 + X+4 + - 0 + 3 . + Xét x + 2 =0 ⇒ x+2=0 ⇒ x=-2 (1) 2 + Xét x + 2 x =0 ⇒ x2 +2x=0 ⇒ x(x+2) =0 ⇒ x=0 hoặc x+2 =0 ⇒ x=-2 (2) Kết hợp (1)và (2) ⇒ x=-2 2.gọn . biết 2 1. Cách tìm phương pháp giải Trước hết tôi đặt vấn đề để học sinh thấy đây là dạng đặc biệt ( vì đẳng thức luôn xảy ra vì cả hai vế đều không âm) . x 2 + x + ( x + 1)( x − 2 ) =0 ⇒ x 2 + x =0 và ( x + 1)( x − 2 ) =0 2 + Xét x + x =0 ⇒ x2 + x=0 ⇒ x(x+1) =0 ⇒ x=0 hoặc x+1 =0 ⇒ x=-1 (1) + Xét ( x + 1)( x − 2 ) =0 ⇒ ( x+1)(x-2) =0 ⇒ x+1=0 hoặc x-2 =0 ⇒ x=-1 hoặc x=2 (2) Kết hơp (1) và (2) ta được x= -1 Lưu ý : Ở dạng này tôi lưu ý cho học sinh phải ghi kết luận giá trị tìm được thì giá trị đó phải thoả mãn hai đẳng thức A( x ) =0 và B ( x ) =0 2 Dạng mở rộng : A( x ) = B ( x ) hay A( x ) .biết x + 4 = 2 x − 1 ⇒ x+4 = 2x-1 hoặc x+4 =-(2x-1) + Xét x+4 = 2x-1 ⇒ x=5 + Xét x+4 =-(2x-1) ⇒ x+4 = -2x +1 ⇒ x=-1 .

A( x ) =B(x) 4 . 4 dấu giá trị tuyệt đối ( để nên ý thức lựa chọn cách giải) x − 1 − 3 x − 3 + 5 x − 6 = 8 (1) Ví dụ 3 : Tìm x . x=3 Lưu ý: Qua hai cách giải trên tôi cho học sinh so sánh để thấy được lợi thế trong mỗi cách giải .dài và mất nhiều thời gian . trong đó với x ≥ 9 thì đẳng thức trở thành x-4 + x-9 =5 x=9 thoả mãn x ≥ 9 .phương pháp giải và cách tìm phương pháp giải phương pháp giải : tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối Phương pháp 1 : Nếu A =B ( B ≥ 0) thì suy ra A=B hoặc A=-B không cần xét tới điều kiện của biến x Phương pháp 2 :Sử dụng tính chất A = − A và A ≥ 0 để giải dạng A = − A Và A( x ) = B ( x ) . nhất là các dạng chứa 3 .Khi xét các trường hợp xảy ra không được bỏ qua điều kiện để A=0 mà kết hợp với điều kiện để A >0 ( ví dụ -4 ≤ x<2) Cụ thể : Dựa vào bảng xét dấu ta có các trường hợp sau : + Nếu x<-4 ta có x-2<0 và x+4 <0 nên x − 2 = 2-x và x + 4 = -x-4 Đẳng thức trở thành 2-x -x-4 = 8 ⇒ -2x = 10 ⇒ x=-5 ( thoả mãn x< -4) + Nếu -4 ≤ x<2 ta có x − 2 = 2-x và x + 4 = x+4 Đẳng thức trở thành 2-x +x+ 4 = 8 => 0x= 2 (vôlí ) + Nếu x ≥ 2 ta có x − 2 =x-2 và x + 4 = x+4 Đẳng thức trở thành x-2 + x+4 =8 2x= 6. + Xét 4 ≤ x<9 ta có x-4 +9-x =5 ⇒ 0x=0 thoả mãn với mọi x sao cho 4 ≤ x<9 + Xét x<4 ta có 4-x+9-x =5 ⇒ x=4 (loại). như vậy nếu không kết hợp với x=9 để x-9=0 mà chỉ xét tớí x>9 để x-9>0 thì sẽ bỏ qua mất giá trị x=9 Từ những dạng cơ bản đó đưa ra các dạng bài tập mở rộng khác về loại toán này: dạng lồng dấu . x 1 3 6 x-1 + + + 0 x-3 + 0 + x-6 0 + ⇒ ⇒ + Nếu x<1 thì (1) 1-x +3x-9 +30 -5x =8 x=14/3 (loại) + Nếu 1 ≤ x<3 thì (1) ⇒ x-1 +3x-9 +30 -5x =8 ⇒ x=6 (loại) + Nếu 3 ≤ x<6 thì (1) ⇒ x-1 -3x+9 +30 -5x =8 ⇒ x=30/7 (thoả mãn ) + Nếu x ≥ 6 thì (1) ⇒ x-1 -3x +9 +5x -30 =8 ⇒ x=10 (thoả mãn ) Vậy x= 30/7 .nên khi xét dấu các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối cần phải hết sức lưu ý và tuân theo đúng quy tắc lập bảng . Một điều cần lưu ý cho học sinh đó là kết hợp trường hợp ≥ trong khi xét các trường hợp xảy ra để thoả mãn biểu thức ≥ 0(tôI đưa ra ví dụ cụ thể để khắc phục cho học sinh ). Vậy 4 ≤ x ≤ 9 3. x=10 Tuy nhiên với cách hai sẽ dể mắc sai sót về dấu trong khi lập bảng .dễ dàng xét dấu trong các khoảng giá trị hơn .biết Nếu giải bằng cách 1 sẽ phải xét nhiều trường hợp xảy ra . Lập bảng xét dấu x 4 9 x-4 x-9 0 - + + - + 0 + Xét các trường hợp xảy ra . x=3 (thoả mãn x ≥ 2 ) Vậy x=-5 .dạng chứa từ ba dấu giá trị tuyệt đối trở lên. ở cách giải hai thao tác giải sẽ nhanh hơn . Còn giải bằng cách hai (lập bảng xét dấu ).Bước 2: Dựa vào bảng xét dấu các trường hợp xảy ra theo các khoảng giá trị của biến . Ví dụ 4 : Tìm x biết x − 4 + x − 9 = 5 .

thường để giải với dạng A( x ) =B(x) hay A( x ) = B ( x ) +C Cách tìm tòi phương pháp giải : Cốt lõi của việc giải bài toán tìm x trong đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối đó là cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối . ta có: (1) 3x .4 | và phương trình (1): Trên khoảng (-∞. chia tập xác định của phương trình (bất phương trình) thành nhiều khoảng (nửa khoảng. đoạn) đó ta giải các phương trình không chứa giá trị tuyệt đối. ta có: (1) (tmđk: x < 1). Giải phương trình:| x .3 < 5. +∞). Trên nửa khoảng [1. + Khi đã xác định được dạng cụ thể nghĩ cách nào làm nhanh hơn .2).2x + 1 | + x . Trên nửa khoảng [2. trên các khoảng (nửa khoảng. Đây cũng là điều cần chú ý khi giải một bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.gọn hơn thì lựa chọn Ta đã biết.1 | . ta có thể khử dấu giá trị tuyệt đối bằng cách xét dấu nhị thức ax + b. Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối ta có: Từ đó ta có bảng khử dấu giá trị tuyệt đối sau: Nghiệm của bất phương trình đã cho là hợp của hai khoảng: CHÚ Ý: Bằng cách áp dụng tính chất của giá trị tuyệt đối ta có thể dễ dàng giải các bất phương trình dạng |f(x)| ≤ a và | f(x)| ≥ a với a > 0 đã cho. Với a > 0 ta có: 5 . + Trước hết dạng bài rơi vào dạng đặc biệt không ? ( có đưa về dạng đặc biệt được không).1 | + | 2x . đoạn) khác nhau. để giải các phương trình (bất phương trình) chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.4 | = 3. Nếu là dạng đặc biệt A =B ( B ≥ 0) hay A = B thì áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối (giải bằng phương pháp 1 đã nêu ) không cần xét tới điều kiện của biến .Phương pháp 3 : Xét khoảng giá trị của biến ( dựa vào định nghĩa ) để bỏ dấu giá trị tuyệt đối . 1).5 = 3 -x + 3 = 3 x=0 (tmđk: x ≥ 2). Cụ thể là. ta có: (1) -3x + 5 = 3 (loại). Ngoài ra. ta cần lưu ý rằng: Tập nghiệm của phương trình ban đầu là hợp của các tập nghiệm trên từng khoảng. hai phương pháp để khử dấu giá trị tuyệt đối cho các phương trình dạng | ax + b | = cx + d và |ax + b | = | cx + d | . Giải bất phương trình | . Vậy phương trình (1) có hai nghiệm là: và CHÚ Ý: Khi giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối bằng phương pháp lập bảng như trên. | 2x . (1) Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối ta có: Lập bảng khử dấu giá trị tuyệt đối chung cho: | x .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful