P. 1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC1

|Views: 57|Likes:
Được xuất bản bởiHoài Nam

More info:

Published by: Hoài Nam on Nov 05, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/02/2013

pdf

text

original

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Đề tài : Thiết kế phân xưởng sản xuất VC (vinyl clorua) từ HCl và C
2
H
2
với
xúc tác HgCl
2
mang trên than hoạt tính ở pha hơi năng suất 91000 tấn/năm.

MỞ ĐẦU

Công nghệ tổng hợp vật liệu polyme đã ra đời từ khá lâu và không ngừng
phát triển cho đến ngày nay. Cùng với sự phát triển đó là hàng loạt các vật liệu
polyme ra đời và nhanh chóng cho thấy được những tính năng ưu việt của nó.
Nó đã thay thế được nhiều vật liệu đắt tiền cũ vẫn sử dụng đồng thời bổ sung
thêm cho nguồn vật liệu cần sử dụng trong những môi trường khắc nghiệt.
Chính vì những đặc tính đó mà vật liệu polyme đã và đang được sử dụng một
cách rộng rãi trong công nghiệp và trong dân dụng.
Để ngành công nghiệp và vật liệu polyme tồn tại và không ngừng phát
triển đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người thì vấn đề quan trọng đặt
ra là nguồn nguyên liệu cung cấp cho nó phải liên tục phát triển cả về chất
lượng lẫn chủng loại.
Vinyl clorua gọi tắt là VC có công thức hoá học là CH
2
= CH- Cl, là một
trong những monome đã được phát hiện từ rất sớm. Tuy nhiên cho đến tận năm
1912 người ta mới tìm ra phương pháp điều chế. Từ đó đến nay ngành công
nghiệp sản suất VC phat triển rất nhanh chóng. Ngay tại thời điểm đó theo
thống kê sản lượng hàng tháng ở Nhật đã lên tới 1500 tấn. Ở nhiều nước công
nghiệp khác công nghệ sản xuất VC cũng liên tục phát triển.
VC là một monome khá quan trọng trong tổng hợp nhiều loại vật liêu
polyme có nhiều tính năng quý. Trong đó phải kể đến poly vinylclorua(PVC).
PVC là một loại chất dẻo có nhiều tính chất tốt như : có độ ổn định hoá học
cao, ít bị ăn mòn và phá huỷ bởi axít sulfuric (H
2
SO
4
), axít clohydric (HCl) và
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 2

một số dung môi hữu cơ khác, khả năng co giãn và độ bền tương đối lớn, có
tính cách điện. Ngoài ra nhựa PVC còn có tính không thấm nước, không bị phá
hủy khi gặp nước, nhưng lại là vật liệu dễ nhuộm màu. Do các tính chất tốt như
vậy nên PVC được sử dụng để chế tạo các loại ống dẫn các chất hoá học, làm
vật liệu lót bên trong các thiết bị hoá học làm việc trong môi trường ăn mòn, ở
nhiệt độ thấp để thay thế các loại thép không rỉ và hợp kim. Nhựa PVC còn
được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác như : công nghiệp điện (sản
xuất các loại dây bọc), trong xây dựng, trong ngành sản xuất da nhân tạo … Do
mang nhiều đặc tính tốt như vậy nên nhu cầu sử dụng nhựa PVC của nhiều
ngành công nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng kéo theo đó là sự phát triển
về công nghệ tổng hợp PVC.
Công nghệ sản xuất VC cũng đã có nhiều phát triển. Hiện nay đã có nhiều
phương pháp công nghệ sản xuất VC từ những nguồn nguyên liệu khác nhau
hoặc từ một nguồn nguyên liệu có thể có nhiều công nghệ khác nhau. Vấn để
quan trọng đặt ra là phải tìm xem công nghệ nào là phù hợp nhất để đảm bảo
xây dựng được một phân xưởng sản xuất VC đạt được cả về chất lượng cũng
như về số lượng sản phẩm. Có như thế mới thu được hiệu quả kinh tế cao nhất.

















ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 3





PHẦN I:TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
CHƢƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

I.AXETYLEN :
I.1.Tính chất vật lý :
Ở nhiệt độ thường Axetylen là chất khí không màu, ở dạng tinh khiết có mùi
ete yếu, các hằng số vật lý đặc trưng của axetylen :
- Nhiệt độ ngưng tụ là - 83,8
o
C (ở 0,102 MPa), nhiệt độ tới hạn là 35,5
o
C
- Áp suất tới hạn là 6,04 MPa
- Trọng lượng riêng (ở 0
0
C và 760 mmHg) là: 1,171 kg/m
3

- Trọng lượng phân tử : 26,02 kg/kmol
- Nhiệt dung riêng
20
p
C : 0,402 kcal/kg.độ
- Nhiệt cháy H A : 13,378 Kcal/m
3

Nhiệt cháy của Axetylen toả ra khá lớn, chính vì vậy mà người ta dùng nó
làm nhiên liệu để cắt, hàn kim loại.
- Giới hạn nổ của C
2
H
2
xảy ra trong giới hạn nhiệt độ và áp suất nhất định.
Ví dụ :
Ở nhiệt độ 0
0
C và 1at : C
2
H
2
tạo với không khí một hỗn hợp nổ trong giới
hạn từ 2,53 – 78 % thể tích C
2
H
2
.
Ở áp suất 5 at thì giới hạn nổ thay đổi trong khoảng rộng hơn 2,53 – 100%
thể tích C
2
H
2
.
Độ nguy hiểm về cháy nổ của axetylen càng gia tăng do sự phân rã nó
thành những chất đơn giản và kèm theo toả nhiều nhiệt :
C
2
H
2
÷2C + H
2
( H A = -54,2 Kcal/mol )
Sự phân rã này xảy ra khi không có oxi nhưng có những chất kích hoạt
tương ứng (tia lửa, đốt cháy do ma sát). Khi ở áp suất 0,2 Mpa, sự phân rã có
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 4

đặc điểm cục bộ và không nguy hiểm. Ở áp suất cao hơn, sự phân rã có đặc tính
nổ với sóng kích nổ được lan truyền với vận tốc lớn hơn 1000 m/s. Sự dễ nổ
của axetylen sẽ giảm khi nó được thêm vào khí trơ hoặc hơi trơ, chúng sẽ tích
nhiệt của sự phân rã đầu tiên và ngăn cản sự phân hoá nổ của axetylen. Khi đó
áp suất chống nguy hiểm cao nhất của hỗn hợp phụ thuộc vào nồng độ của
axetylen. Tính dễ nổ của axetylen càng tăng khi có mặt các kim loại có khả
năng tạo thầnh axetilua (hoặc cacbua) (ví dụ : Cu
2
C
2
), chính vì thế những kim
loại này cần được chú ý khi lựa chọn nguyên liệu thiết kế.
Để phòng tránh cháy nổ, người ta thường giới hạn áp suất khi sản xuất
axetylen và trong tổng hợp khác, hoặc pha loãng axetylen bằng khí trơ ( ví dụ
N
2
). Khi nén khí axetylen người ta dùng máy nén khí đặc biệt, nó có vận tốc
dịch chuyển thấp, mức độ nén nhỏ và nhiệt độ thay đổi sau mỗi bậc nén khí
100
o
C.
Ngoài ra Axetylen còn dễ dàng tạo thành hỗn hợp nổ với : Flo; Clo nhất là
khi có tác dụng của ánh sáng. Để giảm bớt khả năng nổ của C
2
H
2
khi vận
chuyển người ta thường pha thêm khí trơ như : Hydro, amoniac vào thùng chứa
C
2
H
2
.
Tính chất quan trọng khác của axêtylen là khả năng hoà tan của nó lớn hơn
nhiều so với những hydrocacbon khác. Cụ thể trong 1 thể tích nước ở 20
0
C có
thể hoà tan được 1 thể tích axetylen, còn ở 60
0
C hoà tan được 0,37 thể tích.
Axetylen có khả năng tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ như: metanol,
axeton, đimetylfornami… Độ hoà tan của axetylen có ý nghĩa rất quan trọng để
điều chế và tách nó ra khỏi hỗn hợp với khí khác.
I.2. Tính chất hoá hoc :
Axetylen có công thức phân tử C
2
H
2
và có công thức cấu tạo là : CH CH÷
C
2
H
2
là hydro cacbon không no có chứa liên kết ba trong phân tử do vậy có khả
năng hoạt động hoá học cao.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 5

Liên kết ba phân tử C
2
H
2
được tạo thành do liên kết o và hai liên kết t
chính vì vậy mà khi tham gia phản ứng hoá học liên kết ba trong phân tử C
2
H
2

dễ bị phá vỡ tạo liên kết đôi hoăc hợp chất bão hoà.
Các phản ứng đặc trưng cho tính chất hoá học của axetylen:
I.2.1. Phản ứng thế:
Khi tác dụng C
2
H
2
với kim loại kiềm, Cu, Ag,Ni, Hg, Co, Zn… tạo thành
axetylenit kim loại rất dễ nổ.
2 CH CH Cu Cu C C Cu ÷ + ÷ ÷ ÷ ÷
I.2.2. Phản ứng cộng :
- Phản ứng cộng hydro với xúc tác kim loại(Ni, Pd) :

2 2 2
CH CH H CH CH ÷ + ÷ =

CH
2
= CH
2
+ H
2
÷ CH
3
- CH
3

Axetylen tác dụng với hydro cho ta etylen. Phản ứng tiến hành trên xúc tác
Paladi trên CaCO
3
ở 1 at và 250 –300
0
C.

0
1 ,250 300
2 2 2
at C
CH CH H CH CH
÷
÷ + ÷÷÷÷÷÷ =

Đây là phản ứng điều chế Etylen được sử dụng trước đây ở một số nước
thiếu Etylen.
- Với xúc tác là Hg
++
C
2
H
2
sẽ tác dụng với nước tạo thành axetalđêyt
CH÷CH + H
2
O ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷ C
o
100 75
CH
3
CHO
Khi có oxyt Kẽm và ôxyt sắt làm xúc tác thì C
2
H
2
sẽ tác dụng với hơi tạo
thành axeton.





ZnO
CH CH + 3H
2
O CH
3
C CH
3
+ CO
2
+ 2H
2
O
360 – 450
0
C
O

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 6


- Dưới tác dụng của KOH ở nhiệt độ 150 – 160
0
C áp suất 4- 20 at axetylen tác
dụng với rượu tạo thành ete :
0
2
150 160
KOH
C
CH CH ROH CH CHOR
÷
÷ + ÷÷÷÷÷ ÷

- Tác dụng với Hydrôsulfua ở 120
0
C tạo thành một số hợp chất có lưu huỳnh :








Ngoài ra axetylen còn kết hợp với mercaptan :
CH ÷ CH + RSH ÷ CH
2
= CHSR
- Axetylen tham gia phản ứng cộng với các halozen : clo, brom
Các phản ứng tiến hành theo hai giai đoạn :
CH÷CH ÷ ÷÷ ÷
2
Cl
CHCl= CHCl ÷ ÷÷ ÷
2
Cl
CHCl
2
- CHCl
2

CH÷CH ÷ ÷÷ ÷
2
Br
CHBr= CHBr ÷ ÷÷ ÷
2
Br
CHBr
2
- CHBr
2

Đối với clo, ở điều kiện thường phản ứng xảy ra quá mãnh liệt, toả nhiều
nhiệt nên gây ra phân huỷ. Trong điều kiện kỹ thuật, người ta thực hiện được
phản ứng cộng clo trực tiếp vào axetylen trong những khối xốp.
- Cộng axit :
+ Axetylen có thể tham gia phản ứng với các axit vô cơ như HCl, H
2
SO
4
,
HCN: ví dụ: CH÷CH + HCl ÷ CH
2
= CHCl
Quá trình trên tiến hành trong pha lỏng với xúc tác Cu
2
Cl
2
hoặc trong pha khí
với xúc tác HgCl
2.

CH÷CH + H
2
SO
4
÷ CH
2
= CH - OSO
3
- H
CH CH
+ H
2
S
CH
2
CHSH
`
+ H
2
S
- S
C
2
H
5
SH

H
2
C CH
2
S
S
C
2
H S CH CH
2

+C
2
H
2
Polyme thiokol
+C
2
H
5
SH
C
2
H
5
S (CH
2
)
2
S C
2
H
5

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 7

CH CH + HCN
2
80 ;
o
C CuCl
÷÷÷÷÷÷ CH
2
CH – CN
Các sản phẩm của các phản ứng trên đều là những monome quan trọng
trong tổng hợp chất dẻo.
+ Axetylen có thể tham gia phản ứng với các axit hữu cơ với xúc tác phù hợp :
CH CH + ROOH ÷ ÷ ÷ ÷
xt
o
t ;
CH
2
CH-OCOR
Ví dụ :
Axetylen tác dụng với axit axetic,sản phẩm của phản ứng là VA một
monome khá quan trọng trong công nghiệp tổng hợp chất dẻo (poly
vinylaxetat).
I.2.3. Phản ứng trùng hợp :
Do trong phân tử Axêtylen có chứa liên kết ba ( liên kết không no ) .Vì
vậy nó có thể tham gia phản ứng trùng hợp . Tuy nhiên với xúc tác và điều kiện
phản ứng khác nhau sẽ cho những sản phẩm trùng hợp khác nhau .
- Với xúc tác là bột đồng (Cu) :
2n CH CH
0
200 300 , C Cu ÷
÷÷÷÷÷÷
(CH)
2n

Kypren
Người ta sử dụng kypren ( (CH)
2n
) làm chất cách điện.
- Mặt khác khi thổi axetylen qua dung dịch bão hoà Cu
2
Cl
2
:
2 CH CH
0
2
80 , C CuCl
÷÷÷÷÷÷
CH
2
= CH - C CH
Vinyl axetylen
Vinyl axetylen là bán sản phẩm để sản xuất cao su tổng hợp clopren.
I.3. Sản xuất Axetylen :
Axetylen có thể được điều chế từ nhiều phương pháp khác nhau với
nguyên liệu ban đầu khác nhau . Tuy nhiên quá trình sản xuất axetylen trong
công nghiệp chủ yếu là từ hai nguồn nguyên liệu chính là :
-Từ khí tự nhiên và khí dầu mỏ.
-Từ than đá và đá vôi.






ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 8

I.3.1. Từ khí tự nhiên và khí dầu mỏ :
Đây là phương pháp phổ biến đối với các nước có nguồn dầu mỏ và khí tự
nhiên. Nguyên liệu dùng điều chế axetylen có thể là hydro cacbon lỏng hoặc
khí, hỗn hợp khí hoặc riêng từng loại khí. Tuy nhiên thành phần nguyên liệu là
yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu suất sản phẩm. Các parafin cấu tạo thẳng
khi nhiệt phân cho ta hiệu suất axetylen cao nhất.
Các phản ứng có thể xảy ra trong quá trình sản xuất axetylen từ khí tự nhiên
và khí dầu mỏ :
2CH
4
÷ C
2
H
2
+ 3H
2
C
2
H
6
÷ C
2
H
2
+ 2H
2

2C
3
H
8
÷ 3C
2
H
2
+ 5H
2
C
4
H
10
÷ 2C
2
H
2
+ 3H
2

Có 3 phương pháp phân huỷ hydro cacbon để được axetylen:
- Cracking nhiệt
- Cracking điện
- Cracking nhiệt oxy hoá
Tuỳ thuộc vào nguyên liệu ban đầu khác nhau mà người ta có những công
nghệ, điều kiện công nghệ để đạt được hiệu suất chuyển hoá axetylen cao nhất
Ví dụ : Bằng phương pháp cracking nhiệt metan, butan và propan :
Bảng 1 : Thành phần sản phẩm khí của quá trình nhiệt phân
Khí
Thành phần khí ( % thể tích )
Cracking metan Cracking propan Cracking butan
C
2
H
2
9,8 10,0 12,3
C
2
H
4
0,3 3,8 17,6
CH
4
15,7 15,0 26,4
H
2
70,7 55,7 38,0
N
2
3,5 5,2 1,4
Các khí khác - 10,3 4,3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 9


I.3.2. Từ cancicacbua :
Quá trình sản xuất axetylen bằng phương pháp này bao gồm hai giai đoạn :
- Giai đoạn 1 : sản xuất canxicacbua ( CaC
2
).
Trong giai đoạn này người ta cho đá vôi tác dụng với than (cốc và antraxit )
trong lò điện ở nhiệt độ cao đe thu được canxicacbua. Quá trình thực hiện theo
phản ứng :
CaO + 3C÷ CaC
2
+ CO
Để phản ứng này xảy ra cần tiêu tốn một năng lượng rất lớn và nhiệt độ của
phản ứng rất cao. Tuy nhiên chỉ có 70-80% đá vôi tham giai phản ứng.
- Giai đoạn 2 : cho canxicacbua thu được tác dụng với nước sẽ thu được
axetylen.
CaC
2
+ 3H
2
O ÷ C
2
H
2
+ Ca(OH)
2

Quá trình hợp nước của CaC
2
trong các thiết bị còn được gọi là quá trình tái
sinh axetylen. Theo nguyên tắc của sự thoát nhiệt, nó chia ra làm hai loại:
+ Thiết bị tái sinh loại ướt: là loại thiết bị mà nhiệt của phản ứng được giải
phóng bằng nước dư để đun nóng lên 50- 60
O
C. Trong đó cứ 1kg CaC
2
thì cần
10 kg H
2
O, như thế Ca(OH)
2
thu được ở dạng huyền phù trong nước, ít có lợi
cho việc tận dụng tiếp theo.
+ Thiết bị tái sinh loại khô: là loại thiết bị trong đó nhiệt phản ứng được lấy
ra do một khối lượng nước dư nhờ sự hoá hơi của nó. Ca(OH)
2
thu được ở dạng
khô (vôi tôi) và nó được sử dụng để chế biến vật liệu xây dựng.
II. Axít clohydrit ( HCl ) :
II.1. Tính chất vật lý :
HCl ở dạng nguyên chất là một chất khí không màu có mùi hắc. Tan mạnh
trong nước, trong điều kiện không khí ẩm sẽ tạo hiện tượng khói. Đây là một
khí khá bền với nhiệt độ.
Tỷ trọng d =1,35 g/cm
3

Trọng lượng phân tử : 35,5 kg/kmol
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 10

Nồng độ lớn nhất của dung dịch HCl là : 35%
II.2. Tính chất hoá học :
HCl là một axít vô cơ điển hình. Khi hoà tan trong nước nó điện ly hoàn
toàn:
HCl + H
2
O ÷ H
3
O
+
+ Cl
-

- Tác dụng với kiềm và kim loại :
Ví dụ :
HCl + NaOH ÷ NaCl + H
2
O
2HCl + Zn ÷ ZnCl
2
+ H
2

- Tác dụng với muối :
Ví dụ :
CaCO
3
+ 2HCl ÷ CaCl
2
+ H
2
O + CO
2

- Ngoài ra axít clohydrit còn phản ứng được với nhiều hợp chất hữu cơ.
Ví dụ :
HCl + CH ÷ CH ÷ CH
2
= CH - Cl
Vinyl clorua
HCl + CH
2
= CH
2
÷ CH
3
- CH
2
- Cl
Clo etan
II.3. Điều chế HCl :
- Trong phòng thí nghiệm :
Từ NaCl rắn và dung dịch H
2
SO
4
đặc
NaCl + H
2
SO
4 (đặc)

0
200 t C s
÷÷÷÷÷
NaHSO
4
+ HCl
2NaCl + H
2
SO
4 (đặc)

0
200 t C >
÷÷÷÷÷
Na
2
SO
4
+ 2HCl
- Trong công nghiệp :
Người ta tiến hành tổng hợp HCl từ nguyên liệu ban đầu là H
2
và Cl
2

H
2
+ Cl
2
0
ánh sáng
t C
÷÷÷÷
÷÷÷÷

2HCl
III. Vinyl clorua (VC) :
III.1. Tính chất vật lý :
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 11

Vinyl clorua gọi tắt là VC, ở điều kiện tiêu chuẩn nó là chất khí không
màu, có mùi ete nhẹ, rất dễ cháy ( tạo với không khí hỗn hợp cháy nổ trong giới
hạn 4 – 22% thể tích ). Đây là chất khí khá độc với con người đặc biêt khi hít
phải không khí có nồng độ VC lớn.
- Nhiệt sôi : -13,4
o

C
- Nhiệt độ nóng chảy : -153,8
o
C
- Tỷ trọng d
20
4
: 0,9834
- Nhiệt hoá hơi : 85,7 Kcal/kg
- Nhiệt độ tới hạn : 142
o
C
- Khối lượng riêng : 0,969 g/cm
3

VC rất ít tan trong nước ( ở 25
o
C 100 gam nước chỉ hoà tan được 0,11 gam
VC ). Ngược lại nó lại tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ như: axeton; etanol;
hydrocacbon thơm …
III.2. Tính chất hoá học :
Vinyl clorua (VC) có công thức phân tử là C
2
H
3
Cl, công thức cấu tạo :
CH
2
= CH- Cl
Trong phân tử có chứa liên kết đôi và một nguyên tử clo. Chính vì vậy tính chất
hoá học cơ bản của nó là :
- Tính chất của liên kết đôi (liên kết không no).
- Tính chất của nguyên tử clo linh động.
a. Tính chất của hợp chất không no :
- Phản ứng cộng :
Do trong phân tử VC có chứa nhóm vinyl, vì vậy VC mang tính chất hoá
học của một olefin đó là tham gia phản ứng cộng.
Ví dụ :
Cộng halozen :
CH
2
- CHCl + Cl
2
÷ ClCH
2
- CH(Cl
2
)
Cộng axít :
CH
2
- CHCl + HCl ÷ CH
3
- CH(Cl)
2

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 12

-Phản ứng oxy hoá :
Khi có clo, oxy:
CH
2
= CHCl + O
2
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷
2
Cl 150 50 ;
o
ClCH
2
- CHO
- Phản ứng trùng hợp:
Do trong phân tử có chứa liên kết đôi, vì vậy VC có thể tham gia phản ứng :
+ Trùng hợp tạo polymer.
+ Tham gia phản ứng đồng trùng hợp với các monome khác như: viny axetat
(C
2
H
3
COOCH
3
); vinylyden clorit (C
2
H
2
Cl
2
) … Tạo polyme
b.Tính chất của nguyên tử Clo linh động :
+ Phản của VC với kiềm làm tách ra phân tử HCl khỏi phân tử VC và cho ta
C
2
H
2
.
CH
2
= CHCl + NaOH ÷CH ÷CH + NaCl + H
2
O
+ Tác dụng với alcolat hoặc phênolat tạo ete vinylic :
CH
2
= CHCl + RONa ÷ CH
2
= CH
2
OR + NaCl
+ Tác dụng với kim loại :
CH
2
= CHCl + Mg ÷ CH
2
= CH - Mg- Cl
III.3. Ứng dụng của VC :
Ứng dụng quan trọng nhất của VC là làm nguyên liệu cho các quá trình
trùng hợp và đồng trùng hợp tạo ra các polyme có đặc tính tốt sử dụng làm vật
liệu trong công nghiệp và dân dụng.
III.3.1. Trùng hợp của vinylclorua ( VC ) tạo poly vinylclorua (PVC ) :
Phương trình phản ứng :





t
0
, p, xt
nCH
2
CH Cl CH
2
CH
Cl n
Poly vinylclorua (PVC)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 13

Poly vinylclorua (PVC) là một chất dẻo mang nhiều tính chất tốt như : có
độ ổn định hoá học cao, ít bị ăn mòn bởi axit (H
2
SO
4
, HCl, … ), có khả năng
co giãn, độ bền tương đối lớn, có tính cách điện, không thấm nước và không bị
phá huỷ khi gặp nước nhưng lại dễ nhuộm.Do có nhiều đặc tính tốt nên PVC
được sử dụng để sản xuất các loại ống dẫn, bồn chứa các chất hoá học. Làm vật
liệu lót trong các thiết bị hoá học làm việc ở nhiệt độ thấp, trong môi trường ăn
mòn để thay thế thép không gỉ và hợp kim.
Trong công nghiệp điện nhựa PVC được sử dụng làm vỏ bọc cách điện,
các dụng cụ cho vô tuyến điện. Trong xây dựng nhựa PVC còn được sử dụng
để chế tạo tấm lợp nhà, lát sàn tường cách âm, các dụng cụ gia đình, ống dẫn
nước sinh hoạt và các loại bao túi đựng đồ, áo mưa…
III.3.2. Đồng trùng hợp với các monome khác :
VC còn có khả năng tham gia đồng trùng hợp một số monome khác như :
vinyl axetat (VA), vinylyden clorit, acryl nitril tạo thành các polyme có giá trị
cao. Ngoài ra VC còn dùng để sản xuất một số loại sợi tổng hợp có tính chất tốt
như sợi clorin và sản xuất một số loại sơn chịu ăn mòn.











ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 14

CHƢƠNG II
CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VINYL CLORUA
Các quá trình chính trong công nghiệp để sản xuất VC bao gồm:
- Sản xuất VC từ EDC.
- Sản xuất VC bằng các quá trình liên hợp.
- Cộng HCl vào axetylen.
A. SẢN XUẤT VC TỪ EDC :
Nguyên liệu cho quá trình điều chế VC ở đây là diclo etan :
Cl-CH
2
-CH
2
-Cl
Để thu được sản phẩm là VC thì người ta có thể tiến hành quá trình trong pha
lỏng hoặc pha khí.
I. TIẾN HÀNH QUÁ TRÌNH TRONG PHA LỎNG :
I.1. Cách thức tiến hành :
Cơ sở hoá học của quá trình dựa trên phản ứng:

2
CH Cl
2 2 2
CH Cl NaOH CH CHCl NaCl H O + ÷÷÷ = + +

Trong phương pháp này người ta sử dụng dung dịch rượu kiềm để khử HCl
của diclo etan. Quá trình thực hiện được trong pha đồng thể là nhờ rượu
metanol hoà tan cả diclo etan và kiềm.
Để thực hiện quá trình người ta tiến hành trộn nguyên liệu đầu theo tỷ lệ :
cứ 1 lít diclo etan cần 1,1 lít dung dịch kiềm ( NaOH 42% ) và 0,26 lít metanol.
Nhiệt độ của quá trình phản ứng là khoảng 60 – 70
o
C, thời gian phản ứng
là 4 – 5 giờ. Quá trình có thể xảy ra những phản ứng phụ khi :
- Lượng kiềm cho dư dẫn đến diclo etan bị kiềm khử tạo thành axetylen :

2
CH
2
2 2 2 CHCl NaOH CH CH NaCl H O + ÷÷÷ ÷ + +

Thực chất là quá trình bao gồm hai giai đoạn :

2
CH Cl
2 2
NaOH NaOH
CH Cl CH CHCl CH CH
+ +
÷÷÷÷ = ÷÷÷÷ ÷

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 15

EDC bị khử tạo thành VC sau đó vì kiềm dư nên VC tiếp tục bị khử tạo
thành axetylen.
- Khi trong quá trình có dư nước diclo etan sẽ bị thuỷ phân tạo thành etylen
glycol trong môi trường kiềm theo phản ứng :

2
CH
2 2
OH
CHCl H O CH OH
÷
+ ÷÷÷÷
2
CH OH HCl +

Quá trình tiến hành trong thiết bị gián đoạn, có vỏ bọc ngoài và có máy
khuấy. Người ta tiến hành quá trình theo tuần tự : đầu tiên cho dung dịch
NaOH vào, sau đó cho rượu metanol và cuối cùng rót từ từ diclo etan. Sản
phẩm thu được của quá trình được đem ngưng tụ sau đó đem tinh luyện để tách
sản phẩm phụ sẽ thu được VC sản phẩm. Hiệu suất của quá trình ( hiệu suất thu
sản phẩm VC ) tính theo diclo etan là 75 – 85%.
I.2. Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp :
Đây là quá trình tiến hành đơn giản dễ tiến hành, phản ứng tiến hành ở
nhiệt độ thấp ( 60 – 70
o
C ). Tuy nhiên quá trình tiến hành trong thiết bị gián
đoạn, yêu cầu cần nhiều thiết bị. Chính vì vậy khó tự động hoá cho quá trình và
một nhược điểm quan trọng nữa là quá trình hao tốn nguyên liệu.
Để khắc phục nhược điểm trên người ta tiến hành quá trình điều chế VC từ
EDC trong pha khí.
II. TIẾN HÀNH QUÁ TRÌNH TRONG PHA KHÍ :
II.1. Cơ sở của phƣơng pháp :
Quá trình được tiến hành dựa trên phản ứng phân huỷ nhiệt của EDC :

2
CH Cl
298
2 2
70 /
o
t
H kJ mol
CH Cl CH CHCl HCl
=
÷÷÷÷÷÷÷ = +

Phản ứng bắt đầu xảy ra ở nhiệt độ 300
o
C, áp suất khí quyển nhưng quá
trình đạt được tốc độ cao ở 400 – 500
o
C .
Quá trình nhiệt phân là quá trình phản ứng xảy ra theo cơ chế chuỗi gốc
gồm 3 giai đoạn : khơi mào, phát triển mạch và đứt mạch.
(1) Khơi mào
ClCH
2
- CH
2
Cl ÷÷ ÷
o
t
ClCH
2
- CH
2
*
+ Cl
*

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 16

(2). Phát triển mạch:
Cl
*
+ ClCH
2
- CH
2
Cl ÷ ClCH
2
- C
*
HCl + HCl
ClCH
2
- C
*
HCl ÷ CH
2
= CHCl + Cl
*

(3). Đứt mạch:
Cl
*
+ ClCH
2

- C
*
HCl ÷ CH
2
= CHCl + HCl
Quá trình tạo nhiều sản phẩm phụ là sản phẩm của quá trình polyclo hoá,
sản phẩm của quá trình phân huỷ, quá trình tạo cốc … Vì vậy cần sử dụng các
chất xúc tác tiến như : clo, brom, iot, tetraclo cacbon hoặc oxi để tạo thuận lợi
cho quá trình phản ứng chính.
Các quá trình trong công nghiệp được tiến hành ở 500 – 550
o
C, áp suất 2,5
– 3Mpa, không sử dụng xúc tác. Một số hệ xúc tác ( than hoạt tính, muối clo
kim loại …) có thể được sử dụng để giảm nhiệt độ phản ứng, tuy nhiên thời
gian sống của xúc tác thấp và khó khăn về mặt công nghệ làm cho quá trình
cracking EDC có xúc tác không được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp .
II.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất VC từ EDC :
Thuyết minh sơ đồ dây chuyền :
1: thiết bị phản ứng 7: tháp tách phân đoạn nhẹ
2: tháp tôi 8: tháp tách phân đoạn nặng
3: thiết bị lọc 9: tháp thu hồi EDC
4: tháp tách HCl 10: thiết bị gia nhiệt bốc hơi
5: tháp làm sạch VC thô 11: thiết bị ngưng tụ
6: tháp tinh chế VC 12: thiết bị lắng tách

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 17


Hình 1: Sơ đồ dây chuyên công nghệ sản xuất VC từ EDC

S
¬

®
å

d
©
y

c
h
u
y
Ò
n

c
«
n
g

n
g
h
Ö

s

n

x
u
Ê
t





























v
c


t
õ


e
d
c



































2
1
3
4
5
v
c
n
a
o
h
6
n
a
o
h
7
8
9
S

n

p
h
È
m

n
h
Ñ
S

n

p
h
È
m

n
Æ
n
g
E
D
C
e
d
c

t
u
Ç
n

h
o
µ
n
1
0
1
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1 1
3
1
3
1
3
1
3
1
1
1
4
1
4
1
5
1
5
1
5
1
5
1
3
1
3
1
3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 18


EDC nguyên liệu và EDC hồi lưu được đưa qua thiết bị gia nhiệt và bốc hơi
tới nhiệt độ cần thiết (khoảng 215
o
C) sau đó được đưa vào thiết bị phản ứng
dạng lò ống. Quá trình ở đây được làm việc theo nguyên tắc tương tự quá trình
steam cracking. Tại vùng đối lưu, nguyên liệu được gia nhiệt tới nhiệt độ phản
ứng, phản ứng thực sự xảy ra trong vùng bức xạ. Sản phẩm khí thu được ở đầu
ra của thiết bị phản ứng lò ống có nhiệt độ 500
o
C được tôi để tránh các phản
ứng phụ xảy ra nối tiếp bằng cách đưa qua tháp tôi tiếp xúc với dòng sản phẩm
đã được làm lạnh xuống 50
o
C chảy ngược chiều. Khí sản phẩm sẽ được làm
lạnh xuống 200
o
C. Quá trình làm lạnh bổ xung tiếp theo sẽ làm ngưng tụ hầu
hết nguyên liệu EDC chưa phản ứng, một phần sẽ được dùng làm chất tải nhiệt
trong tháp tôi. Phần còn lại cùng với khí không ngưng sẽ được đưa qua tháp
chưng cất tách sản phẩm phụ HCl. Tại đây HCl sẽ được tách khỏi hỗn ở dạng
khí không ngưng ở phần đỉnh tháp. Phần đáy của tháp tách HCl được đưa sang
tháp chưng cất làm sạch VC thô. Tại tháp này sản phẩm VC sẽ nằm trong phần
nhẹ đỉnh tháp và tiếp tục được đưa sang tháp tinh chế làm sạch VC. Tại tháp
tinh chế làm sạch VC hàm lượng HCl được giảm từ 500 xuống 10ppm và phần
sản phẩm lấy ra từ đáy tháp được trung hoà với NaOH. Phần đỉnh tháp sẽ được
cho hồi lưu trở lại tháp tách HCl
Phần đáy tháp làm sạch VC thô được đưa qua hệ thống thu hồi EDC và tuần
hoàn lại thiết bị phản ứng gồm 3 tháp chưng cất :
- Tách phân đoạn nhẹ làm nhiệm vụ tách phần sản phẩm nhẹ (1 tháp)
- Tách phân đoạn nặng : gồm 2 tháp. Tháp thứ nhất làm việc ở áp suất khí
quyển. Tại tháp này phần lớn EDC được tách ra. Tháp thứ hai làm việc trong
chân không sẽ tách phần EDC còn lại.
II.3. Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp :
Ưu điểm của phương pháp này là tận dụng được phần EDC không phản ứng
và tuần hoàn nó trở lại thiết bị phản ứng. Đồng thời tận dụng được phần HCl
sinh ra.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 19

Tuy nhiên phương pháp này lại có nhược điểm là có hiệu suất chuyển hoá thấp.
B. SẢN XUẤT VC BẰNG CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN HỢP :
I. Liên hợp clo hoá etylen, tách HCl và hydro hoá C
2
H
2
:
Quá trình dựa trên các phản ứng sau :
CH
2
=

CH
2
+ HCl ÷ ClCH
2
-

CH
2
Cl (1)
ClCH
2
- CH
2
Cl ÷ CH
2
= CHCl + HCl (2)
HCl từ phản ứng (2) có thể được dùng cho phản ứng hydroclo hoá axetylen.
CH ÷CH + HCl ÷ CH
2
= CHCl
Phản ứng tổng cộng:
C
2
H
2
+ C
2
H
4
+ Cl
2
÷ 2 CH
2
= CHCl
Sơ đồ quá trình:
-Với nguồn nguyên liệu đầu là hỗn hợp của axetylen và etylen với tỷ lệ mol 1:1






Hình 2: Sơ đồ quá trình sản xuất VC bằng phương pháp liên hợp clo hoá
etylen, tách HCl và hydro hoá C
2
H
2
(axetylen và etylen ở dạng hỗn hợp).
-Với nguồn nguyên liệu đầu là hỗn hợp của axetylen va etylen với tỷ lệ mol 1:1






Hình 3: Sơ đồ quá trình sản xuất VC bằng phương pháp liên hợp clo hoá
etylen, tách HCl và hydro hoá C
2
H
2
(axetylen và etylen ở dạng riêng biệt)
Tách VC
Hydroclo hoá
Clo hoá Crackink
g
EDC
HCl
Clo
Hỗn hợp
axetylen và
etylen với
tỷ lệ 1/1
Clo hoá Cracking
Tách VC
Hydroclo
hoá
ED
C
Axetylen
Etylen
HCl
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 20

II. Liên hợp clo hoá, oxy clo hoá etylen và cracking EDC :
- Quá trình dựa trên các phản ứng :
C
2
H
4
+ Cl
2
÷ ClCH
2
- CH
2
Cl
ClCH
2
- CH
2
Cl ÷ 2CH
2
= CHCl + HCl
C
2
H
4
+ 2HCl +1/2O
2
÷ ClCH
2
- CH
2
Cl + H
2
O
Phản ứng tổng cộng :
2C
2
H
4
+ Cl
2
+ 1/2O
2
÷ 2CH
2
= CHCl + H
2
O
Ưu điểm của quá trình: tiêu tốn ít năng lượng do tận dụng được nhiệt của phản
ứng toả nhiệt, sử dụng được HCl tạo thành và không dùng C
2
H
2
do vậy chi phí
rẻ hơn.
- Sơ đồ quá trình :







Hình 4: Sơ đồ quá trình sản xuất VC bằng phương pháp liên hợp clo hoá, oxy
clo hoá etylen và cracking EDC
C. SẢN XUẤT VC TỪ AXETYLEN VÀ HCl :
Nguyên liệu điều chế VC theo phương pháp này là C
2
H
2
và HCl.
Quá trình thực hiện dựa trên phản ứng :
CH÷CH + HCl ÷ CH
2
= CHCl
Ở áp suất thường và không có xúc tác phản ứng trên không xảy ra. Khi
không dùng xúc tác phải tiến hành phản ứng ở điều kiện áp suất cao. Tuy nhiên
ở áp suất cao thì lại tạo ra nhiều sản phẩm phụ như : diclo etan; phản ứng trùng
hợp của VC tạo thành… Vì vậy để tránh tạo sản phẩm phụ và giảm độ khắc
nghiệt của phản ứng người ta phải dùng xúc tác.
Clo hóa
EDC
EDC
HCl
Oxiclo hoá
Crackink
Tách VC
Clo
Etylen
Oxy VC
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 21

Để sản xuất VC theo phương pháp này người ta có thể tiến hành quá trình
trong pha lỏng hay pha khí.
I. TIẾN HÀNH QUÁ TRÌNH TRONG PHA LỎNG :
I.1. Cơ sở của phƣơng pháp :
Khi tiến hành quá trình này trong pha lỏng người ta tiến hành thổi C
2
H
2

HCl qua dung dịch xúc tác có thành phần : Cu
2
Cl
2
23% khối lượng, NH
4
Cl 16
%, có thêm CaCl
2
hoà tan trong axít HCl 12 – 15 % ở nhiệt độ 50 – 60
o
C. Cũng
có thể dùng xúc tác HgCl
2
trong axít HCl và duy trì ở nhiệt độ 90
o
C. Tuy nhiên
xúc tác đồng có xu hướng làm tăng phản ứng phụ : trùng hợp axetylen thành
vinyl axetylen.
2CH÷CH÷ CH÷ C - CH = CH
2

Đây là phản ứng không mong muốn, vì vậy để ngăn ngừa phản ứng phụ
người ta phải dùng HCl để hoà tan muối đồng.
Có nhiều quan điểm về vai trò của xúc tác muối đồng và muối thuỷ ngân.
Một số quan điểm cho rằng muối thuỷ ngân, muối đồng tác dụng với axetylen
tạo thành hợp chất trung gian. Hợp chất trung gian này bị phân huỷ dưới tác
động của HCl hoàn nguyên xúc tác và cho ta sản phẩm Vinyl clorua.
Quá trình được mô tả :
CH÷ CH + HgCl
2
÷ ClCH = CH-HgCl
ClCH = CH-HgCl + HCl ÷ CH
2
= CHCl + HgCl
2

Quan điểm khác lại cho rằng muối đồng, muối thuỷ ngân tác dụng với
axetylen tạo phức chất. Trong đó các nguyên tố các bon có điện tích dương có
khả năng tác dụng với anion clo và kết quả là kim loại bị thay thế bởi proton
tạo sản phẩm là VC.
Quá trình :




+HCl
-
H
+
CH CH + HCl CH CH Cl CH
2
= CHCl + Hg
2+

Hg
2+
Hg
2+

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 22

I.2. Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp :
Ưu điểm của phương pháp này là quá trình tiến hành ở điều kiện nhiệt độ
thấp, ít tốn năng lượng chính vì vậy mà thiết bị phản ứng chế tạo đơn giản hơn.
tuy nhiên nó có nhược điểm là : hiệu suất chuyển hoá VC thấp, trong quá trình
tạo ra nhiều sản phẩm phụ chính vì vậy mà sẽ gây khó khăn cho việc phân tách
sản phẩm trong quá trình tinh chế thu VC tinh khiết. Đồng thời HCl ở dạng
lỏng gây ăn mòn thiết bị.
II. TIẾN HÀNH QUÁ TRÌNH TRONG PHA KHÍ :
II.1. Cơ sở của phƣơng pháp :
Khác với phương pháp trong pha lỏng, ở phương pháp này xúc tác sử dụng
cho phản ứng là xúc tác rắn và thường là HgCl
2
/C* (hoặc graphít, silicat … ).
Trong đó muối thuỷ ngân HgCl
2
được mang trên chất mang là than hoạt tính
(C*). Tuy nhiên do muối thuỷ ngân độc nên người ta thường có xu hướng thay
thế muối thuỷ ngân bằng các muối của các kim loại khác ( BaCl
2
, CdCl
2
… ).
Quá trình được mô tả bằng phản ứng:

2
/ *
2
HgCl C
CH CH HCl CH CHCl ÷ + ÷÷÷÷÷ =

II.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất chuyển hoá của quá trình:
a. Ảnh hƣởng của xúc tác: Khi nồng độ HgCl
2
trên than hoạt tính tăng thì
hiệu suất chuyển hoá axetylen thành VC tăng:
Bảng 2 : Ảnh hƣởng của nồng độ xúc tác tới hiệu suất chuyển hoá
HgCl
2
/C* ( % ) Hiệu suất chuyển hoá ( % )
5 69,6
10 86,7
20 92,3
40 95,4
60 96,8
Theo như bảng trên thì ta sẽ thấy được độ chuyển hoá tăng khi nồng độ
HgCl
2
tăng. Quá trình có độ chuyển hoá tăng nhanh khi nồng độ HgCl
2
tăng từ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 23

5 đến 10% và sau đó tăng chậm. Khi nồng độ HgCl
2
lớn hơn 20% thì độ
chuyển hoá vẫn tăng chậm nhưng đồng thời khi đó quá trình toả rất nhiều nhiệt
( nhiệt của phản ứng ). Làm cho xúc tác bị đốt nóng cục bộ dẫn đến HgCl
2
bị
thăng hoa, đồng thời Axetylen trùng hợp bao phủ trên bề mặt làm cho xúc tác
mất hoạt tính nhanh chóng. Vì vậy trên thực tế, trong công nghiệp người ta
dùng xúc tác HgCl
2
10% ngấm trên than hoạt tính.
b. Ảnh hƣởng của nguyên liệu :
Nguyên liệu trước khi đưa vào phản ứng có thể chứa những tạp chất có hại
cho quá trình như:
- Làm ngộ độc xúc tác:
Khi trong thành phần của nguyên liệu có chứa các tạp chất như : H
2
S,
H
3
P… Thì những chất này sẽ tác dụng với xúc tác làm giảm hoạt tính của xúc
tác
H
2
S + HgCl
2
÷ HgS + 2HCl
2H
3
P + 3HgCl
2
÷ Hg
3
P
2
+ 6HCl
Để loại bỏ những tạp chất gây ngộ độc xúc tác này hơi axetylen trước khi
đi vào thiết bị phản ứng được cho đi qua tháp chứa dung dịch K
2
Cr
2
O
7
( tại đây
xảy ra phản ứng oxy hoá khử nhằm loại bỏ H
2
S và H
3
P )
H
2
S + K
2
Cr
2
O
7
÷ K
2
SO
4
+ H
2
Cr
2
O
3

H
3
P + K
2
Cr
2
O
7
÷ K
3
PO
4
+ H
2
Cr
2
O
3

- Làm tăng phản ứng phụ :
Nếu trong thành phần khí nguyên liệu có chứa clo sẽ xảy ra phản ứng của
Axtylen với clo tạo sản phẩm phụ là tetraclo etan.
CH÷CH + 2Cl
2
÷ (Cl)
2
CH- CH(Cl)
2

Tetraclo etan
Do HgCl
2
cũng chính là xúc tác cho phản ứng của axetylen với nước, vì
vậy nếu trong nguyên liệu ban đầu có chứa nhiều hơi nước thì sẽ làm cho phản
ứng phụ này xảy ra. Kết quả sinh ra sản phẩm phụ là axetan dehit.

2
2 3
HgCl
CH CH H O CH CHO ÷ + ÷÷÷÷

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 24

Chính vì những yếu tố nguyên liệu trên sẽ làm giảm hiệu suất chuyển hoá
của quá trình đồng thời sản phẩm thu được có chứa nhiều sản phẩm phụ, dẫn
đến tốn kém trong việc phân tách để thu đươc VC tinh khiết. Yêu cầu đặt ra đối
với khí nguyên liệu trước khi đưa vào thiết bị phản ứng phải đươc qua công
đoạn xử lý để đạt những tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể đối với nguyên liệu khí
HCl và C
2
H
2
ở đây phải đạt tiêu chuẩn :
- Khí C
2
H
2
phải có nồng độ phần trăm > 99%; H
2
O < 0,03%; không có chất
gây ngộ độc xúc tác như : H
2
S; H
3
P…
- Khí HCl phải có nồng độ > 99%; H
2
O < 0,03%; không có oxy, clo …
c. Ảnh hƣởng của thành phần nguyên liệu :
Để đảm bảo cho C
2
H
2
phản ứng hết phải cho dư HCl. Trong thực tế người
ta thường khống chế tỷ số C
2
H
2
/HCl = 1/1,1 (mol). Tỷ số C
2
H
2
/HCl có ảnh
hưởng trực tiếp tới hiệu suất chuyển hoá thể hiện :
Bảng 3 : Ảnh hƣởng của thành phần nguyên liệu tới hiệu suất chuyển hoá
Tỷ lệ C
2
H
2
/HCl Hiệu suất chuyển hoá (%)
1/1,09 91,05
1/1,1 96,95
1/1,2 97,75

Qua bảng trên ta thấy khi HCl dư càng nhiều thì hiệu suất chuyển hoá
C
2
H
2
thành VC càng cao. Tuy nhiên khi đó lại xảy ra những phản ứng phụ
không mong muốn.
Ví dụ : CH÷CH + 2HCl ÷ CH
3
CHCl
2

Chính vì vậy mà người ta người thường khống chế tỷ lệ C
2
H
2
/HCl = 1/1,1 và
khí tuần hoàn.
d. Ảnh hƣởng của vận tốc thể tích :
Vận tốc thể tích cũng ảnh hưởng nhiều tới hiệu suất chuyển hoá của quá
trình.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 25

Bảng 4: Ảnh hƣởng của vận tốc thể tích tới hiệu suất chuyển hoá
Vận tốc thể tích ( m
3
/m
3
xúc tác giờ ) Hiệu suất chuyển hoá ( % )
125 93,66
100 94,55
75 96,06
50 97,40
25 97,46

Như vậy hiệu suất chuyển hoá sẽ tỷ lệ nghịch với vận tốc thể tích. Tức là
hiệu suất chuyển hoá sẽ càng cao khi vận tốc nguyên liệu ( HCl và C
2
H
2
) càng
thấp. Điều này có thể giải thích bởi sự mối quan hệ giữa thời gian lưu của
nguyên liệu và hiệu suất chuyển hoá của quá trình: khi thời gian tiếp xúc của
nguyên liệu phản ứng với xúc tác càng lâu thì phản ứng càng xảy ra triệt để.
Trong khi đó vận tốc thể tích lại tỷ lệ với thời gian lưu. Chính vì thế để có được
hiệu suất chuyển hoá càng cao thì phải cho nguyên liệu vào với vận tốc càng
nhỏ. Tuy nhiên khi đưa nguyên liệu vào với vận tốc quá bé thì lại ảnh hưởng
tới công suất của dây chuyền sản xuất ( làm giảm công suất ). Vì vậy mà việc
khống chế và điều chỉnh vận tốc thể tích ở một giới hạn thích hợp để có độ
chuyển hoá cao đồng thời lại đảm bảo công suất của dây chuyền là rất quan
trọng.
e. Ảnh hƣởng của nhiệt độ, áp suất :
Nhiệt độ thích hợp của phản ứng duy trì 160 – 180
O
C. Khi xúc tác giảm
hoạt tính thì có thể tăng nhiệt độ lên đến 200
O
C. Tuy nhiên cần phải chú ý đến
hai nhiệt độ quan trọng là: ở 275
O
C HgCl
2
bị phân huỷ và ở 300
o
C nó bị thăng
hoa làm xúc tác bị mất hoạt tính đồng thời gây ra hiện tượng hao hụt xúc tác.
Làm giảm hiệu suất chuyển hoá. Chính vì vậy mà phải khống chế nhiệt độ của
phản ứng một cách hợp lý sẽ góp phần tăng hiệu quả làm việc của dây chuyền.
Áp suất của quá trình thường là 0,3.10
6
pa.
II.3. Công nghệ sản xuất VC trong pha khí :
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 26

II.3.1. Thiết bị phản ứng :
Trong quá trình này ta sử dụng xúc tác là chất rắn ( HgCl
2
/C* ). Đây là quá
trình dị thể giữa hai pha rắn và pha khí. Một vấn đề đặt ra ở đây là xúc tác
HgCl
2
bị giảm hoạt tính khi nhiệt độ tăng đồng thời có thể dẫn đến hao hụt xúc
tác do HgCl
2
bị phân huỷ và bị thăng hoa ở nhiệt độ cao. Mặt khác đây là quá
trình mà trong đó có các phản ứng toả nhiệt mạnh: phản ứng chính tạo VC có
nhiệt lượng toả ra là 23700 kcal/kmol, phản ứng phụ tạo diclo etan có nhiệt
lượng toả ra là 40200 kcal/mol. Do đó để nhiệt độ của thiết bị phản ứng không
tăng quá cao cần thiết kế thiết bị phản ứng phù hợp. Trong dây chuyền sản xuất
này ta dùng thiết bị phản ứng loại ống chùm đặt song song và có sử dụng chất
tải nhiệt nhằm duy trì nhiệt độ của phản ứng ở nhiệt độ thích hợp.
Cấu tạo của thiết bị là hình trụ gồm nhiều ống nhỏ. Trong đó xúc tác được
đặt trong ống và chất tải nhiệt đặt ngoài ống. Khí nguyên liệu sẽ được bơm qua
lớp xúc tác đặt cố định trong ống và tại đó phản ứng sẽ xảy ra. Nhiệt của phản
ứng sẽ được đưa ra ngoài nhờ chất tải nhiệt.
Có thể sử dụng nước làm chất tải nhiệt với ưu điểm là không ô nhiễm môi
trường, không độc hại và đặc biệt là chi phí thấp. Mặt khác do nước có nhiệt
dung lớn nên có thể dễ dàng điều khiển được nhiệt độ của quá trình. Tuy nhiên
vấn đề đặt ra khi sử dụng nước làm chất tải nhiệt là thiết bị sẽ có kích thước
lớn, cồng kềnh dẫn đến tốn kém trong khâu chế tạo, lắp ráp và sửa chữa. cũng
có thể dùng chất tải nhiệt là dầu với ưu điểm là có khả năng tải nhiệt rất tốt
đồng thời không cần lượng lớn như nước nên thiết bị sẽ có kích thước nhỏ hơn
rất nhiều. Trong dây chuyền này ta sử dụng chất tải nhiệt là dầu.
II.3.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ quá trình sản xuất VC trong pha khí :
Thuyết minh sơ đồ dây chuyền:
- Xử lý nguyên liệu :
Nguyên liệu Axetylen sau khi qua hệ thống máy nén tới áp suất cao được
cho đi qua hệ thống tháp sấy gồm hai tháp (1) và (2), nhằm tách tối đa lượng
hơi nước lẫn trong khí. Tác nhân sấy được dùng trong quá trình là dung dịch
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 27

H
2
SO
4
đặc. Khí axetylen được bơm từ dưới lên đi qualớp dung dịch H
2
SO
4
đặc
được bơm từ trên xuống, do đặc tính háo nước của H
2
SO
4
đặc nên khí C
2
H
2
sẽ
được sấy tới yêu cầu cần thiết. Khí axetylen sau khi đã được sấy đi ra từ đỉnh
tháp (2) được kết hợp với dòng axetylen tuần hoàn cùng dòng khí HCl đi vào
thiết bị trộn (4) . Trong quá trình này sử dụng lượng HCl dư 10%.
- Phản ứng :
Hỗn hợp khí từ thiết bị trộn (4) được đưa qua thiết bị gia nhiệt đến 110
O
C.
Sau đó được đưa vào đỉnh của thiết bị phản ứng ống chùm (5). Tại thiết bị phản
ứng (5) các phản ứng của quá xảy ra, đồng thời nhiệt của phản ứng được tách
bởi dòng chất tải nhiệt đi bên ngoài ống phản ứng và qua thiết bị trao đổi nhiệt
đặt bên ngoài.
- Xử lý khí sản phẩm :
Hỗn hợp khí đi ra khỏi thiết bị phản ứng được đưa qua hệ thống tách HCl
dư gồm hai tháp (6) và (7). Tại tháp (6) hỗn hợp sản phẩm được rửa bởi nước.
Do axit HCl tan tốt trong nước nên tại đây phần lớn HCl được tách ra ở đáy
tháp dưới dạng dung dịch. Phần khí không bị hấp thụ qua đỉnh tháp (6) được
đưa qua tháp (7), tại đây phần HCl còn lại sẽ được loại bỏ hết bởi dung dịch
NaOH. Phần khí không bị hấp thụ từ đỉnh tháp (7) được nén tới 0,7 Mpa và làm
lạnh, phần lớn sẽ ngưng tụ. Nước sẽ được tách ra hoàn toàn từ thiết bị lắng (8).
Phần khí nhẹ không ngưng tại thiết bị lắng (8) có thành phần chủ yếu là
axetylen dư được đưa qua hệ thống thu hồi axetylen gồm hai tháp (10) và (11).
Tháp (10) là tháp hấp thụ axetylen với vai trò tách sản phẩm nhẹ không bị hấp
thụ. Tháp (11) là tháp nhả hấp thụ axetylen tuần hoàn lại thiết bị phản ứng.
Phần sản phẩm đáy của tháp chưng cất nhẹ có chứa phần lớn là VC được đưa
sang tháp tinh chế VC. Đây là một tháp chưng cất nhiệt độ thấp ở 0,4 – 0,5
Mpa. Sản phẩm VC sẽ thu được ở đỉnh tháp và phần sản phẩm nặng ( sản phẩm
phụ ) thu được ở đáy tháp chưng cất.
II.4. Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp :
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 28

Đây là phương pháp được xử dụng khá phổ biến để tổng hợp VC trong
công nghiệp bởi nó có hiệu suất chuyển hoá cao, axít HCl trong quá trính tồn
tại ở pha đã làm giảm độ ăn mòn thiết bị, làm giảm chi phí trong việc chế tạo
thiết bị phản ứng. Mặt khác trong quá trình này lượng sản phẩm phụ sinh ra là
nhỏ, do đó sẽ giảm được chi phí cho các quá trình tinh chế sản phẩm, tăng chất
lượng sản phẩm thu được.

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 29


Hình 5: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất VC từ C
2
H
2
và HCl trong pha
khí.

s
¬

®
å

d
©
y

c
h
u
y
Ò
n

c
«
n
g

n
g
h
Ö

s

n

x
u
Ê
t

V
C

t
õ

a
x
e
t
y
l
e
n
A
x
e
t
y
l
e
n
h
2
s
o
4
(
7
5
%
)
1
H
C
l
2
h
2
s
o
4 3
D
Ç
u
5
4
T
h
i
Õ
t

b
Þ

p
h

n

ø
n
g
1
1
t
h
¸
p
n
h

h
Ê
p
t
h
ô
a
x
e
t
y
l
e
0
1
7
t
h
¸
p
r
ö
a
k
h
Ý b
»
n
g
n
a
O
H
0
1
6
t
h
¸
p
r
ö
a
k
h
Ý b
»
n
g
n
ø
¬
c
0
1
s
t
t
t
ª
n
c
h
i t
i Õ
t
s
è
l
ù
¬
n
g
g
h
i c
h
ó
1
2
t
h
¸
p
c
h
u
n
g
c
Ê
t
n
h
Ñ
0
1
1
0
t
h
¸
p
h
Ê
p
t
h
ô
a
x
e
t
y
l
e
n
0
1
3
t
h
i Õ
t
b
Þ l
ä
c
0
2
4
t
h
i Õ
t
b
Þ t
r
é
n
0
1
5
t
h
i Õ
t
b
Þ p
h

n
ø
n
g
0
1
9
t
h
¸
p
c
h
u
n
g
c
Ê
t
n
h
Ñ
0
1
8
t
h
i Õ
t
b
Þ l
¾
n
g
0
1
1
t
h
¸
p
s
Ê
y
a
x
e
t
y
l
e
n
0
1
2
t
h
¸
p
s
Ê
y
a
x
e
t
y
l
e
0
1
n
a
o
h
D
Ç
u N
ø
¬
c
6
h
c
l
(
1
0
%
)
n
a
o
h


t
h

i
7
S

n

p
h
È
m

n
Æ
n
g












8
1
2
1
1
9
1
0
S

n

p
h
È
m













n
h
Ñ
v
c
N
ø
¬
c
1
3
1
3
m
¸
y
n
Ð
n
k
h
Ý 0
2
1
4
1
4
1
4
t
h
ï
n
g
c
h
ø
a
s

n
p
h
È
m
0
3
1
5
t
h
i Õ
t
b
Þ ®
u
n
n
ã
n
g
0
3
1
6
1
6
1
6
t
h
i Õ
t
b
Þ l
µ
m
l
¹
n
h
0
4
1
7
1
7
b
¬
m

1
4
h
u
í
n
g
d
É
n
®
o
µ
n
t ©
n
h
µ
o
t h
i Õt k
Õ ph
¹
m
v
i Öt d
ò
n
g
t
h
i Õ
t
k
Õ
p
h
©
n
x
u
ë
n
g

s

n
x
u
Ê
t
V
C


t
r
u
ê
n
g
®
h
b
k
H
µ
N
é
i
k
h
o
a
c
n
h
o
¸
h
ä
c
1
6
1
8
1
8
t
h
i Õ
t
b
Þ g
i a
n
h
i Ö
t
0
1
s
¬
®
å
d
©
y
c
h
u
y
Ò
n

c
«
n
g
n
g
h
Ö

3
1
5
1
5
1
6
1
5
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 30


PHẦN II : TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ
Các số liệu ban đầu :
- Năng suất : 91000 tấn/năm
- Thành phần khí C
2
H
2
( nồng độ thể tích ) :
C
2
H
2
: 99%
H
2
O : 0,03%
O
2
: 0,02%
N
2
: 0,95%
- Thành phần khí HCl ( nồng độ thể tích ) :
HCl : 97,3%
H
2
: 0,15%
N
2
: 2,48%
H
2
O : 0,07%
- Mức độ chuyển hoá :
Giả thiết độ chuyển hoá VC của quá trình là 99,05%
Độ chuyển hoá diclo etan là 0,5 %
Coi lượng sản phẩm bị mất mát trong các quá trình là không đáng kể. Đồng
thời trong quá trình sản xuất lượng VC thu được ở đỉnh của thiết bị chưng cất
tách sản phẩm VC là 93% (hay hiệu suất phân tách VC đạt 93%).
A. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA PHÂN XƢỞNG.
Giả thiết quá trình sản xuất là liên tục và chỉ dừng lại để bảo dưỡng, tái sinh
(thay thế) xúc tác định kỳ. Như vậy thời gian sản xuất của phân xưởng được
tính như sau :
T
tt
= T
lt
– T
ng

Trong đó :
T
tt
là thời gian làm việc của phân xưởng ( giờ/năm )
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 31

T
lt
là thời gian của một năm ( giờ/năm )
T
ng
là thời gian nghỉ của một năm ( giờ/năm )
Thời gian nghỉ (T
ng
) là thời gian dây chuyền ngừng hoạt động vì lý do kỹ
thuật, bao gồm : thời gian nghỉ để thay đổi xúc tác, thời gian bảo dưỡng sửa
chữa định kỳ và thời gian sửa chữa do hỏng hóc đột xuất.
Giả thiết thời gian nghỉ là 30 ngày
Như vậy thời gian làm việc của phân xưởng là:
T
tt
= 365 – 30 = 335 (ngày/năm)
Một ngày làm việc được chia làm 3 ca, mỗi ca làm việc là 8 tiếng. Vậy thời
gian làm việc trong một năm của phân xưởng là :
T = 335× 24 = 8040 (giờ/năm)
B. CÂN BẰNG VẬT CHẤT.
I. TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU CHO PHẢN ỨNG CHÍNH:
1. Tiêu hao nguyên liệu Axetylen:
Năng suất của dây chuyền là 91000 tấn/năm. Vậy năng suất tính theo
kg/giờ của dây chuyền là :
91000 1000
11318, 41( / )
8040
kg h
×
=

Theo như giả thiết lượng VC ra khỏi tháp chưng cất tách sản phẩm là 99,05%
so với lượng VC vào tháp nên lượng VC được tạo ra tại thiết bị phản ứng là:

11426, 97( / )
11318, 41 100
99, 05
kg h =
×

Phương trình của phản ứng tạo :
C
2
H
2
+ HCl ÷ CH
2
= CHCl (1)
26 36,5 62,5
Theo phản ứng (1) thì lượng axetylen tinh khiết tiêu hao (khi hiệu suất chuyển
hoá đạt 100%) là :

11426, 97 26
4753, 62( / )
62, 5
kg h
×
=

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 32

Do hiệu suất chuyển hoá của axetylen là 99,05% vì vậy lượng axetylen tinh
khiết tiêu hao thực tế là :

4753, 62 100
4799, 2( / )
99, 05
kg h
×
=

Lượng axetylen còn dư là:
4799,2-4753,62= 45,6 (kg/h)
Khối lượng mol trung bình của nguyên liệu axetylen ( có thành phần về thể
tích: 99% C
2
H
2
; 0,03% H
2
O; 0,02% O
2
; 0,95% N
2
) là :
0,99×26 + 0,0002×32 + 0,0003×18 + 0,0095×28 = 26,0178 (kg/kmol)
Độ tinh khiết của axetylen nguyên liệu là 99% thể tích nên tiêu hao nguyên
liệu axetylen thô là :

4799, 2 100 26, 0178
4851( / )
99 26
kg h
× ×
=
×

Trong thành phần nguyên liệu axetylen thô nước chiếm 0,03% thể tích, do đó
lượng nước là :

4851 18
0, 0003 1( / )
26, 0178
kg h
×
× =
Lượng O
2
trong thành phần nguyên liệu axetylen thô chiếm 0,02% thể tích, do
đó lượng O
2
là :

4851 32
0, 0002 1,19( / )
26, 0178
kg h
×
× =
Lượng N
2
trong thành phần nguyên liệu axetylen thô chiếm 0,96% thể tích, do
đó lượng N
2
là :

4851 28
0, 0095 49, 6( / )
26, 0178
kg h
×
× =
2. Tiêu hao nguyên liệu HCl:
Theo phản ứng (1) tiêu hao HCl tinh khiết là :

11426, 97 36, 5
6673, 35( / )
62, 5
kg h
×
=

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 33

Mặt khác như đã nói ở phần trước, để quá trình làm việc đạt hiệu quả cao ta
chọn tỷ lệ C
2
H
2
/HCl = 1/1,1. Như vậy lượng tiêu hao HCl tinh khiết là :
4799, 2 36, 5
1,1 7411,1( / )
26
kg h
×
× =

Vậy lượng HCl còn dư là :
7411,1-6673,35=737,75 (kg/h)
Trong thành phần nguyên liệu HCl thô bao gồm : 97,3% HCl; 0,15% H
2
;
2,48% N
2
; 0,07% H
2
O. Hay nói cách khác độ tinh khiết của nguyên liệu HCl
thô là 97,3%.Khối lượng mol trung bình của nguyên liệu HCl là :
0, 973 36, 5 0, 0015 2 0, 0248 28 0, 0007 18 36, 22( / ) kg kmol × + × + × + × =

Tiêu hao nguyên liệu HCl thô là:

7411,1 100
36, 22 7559, 26( / )
36, 5 97, 3
kg h
×
× =
×

Lượng nước có chứa trong thành phần nguyên liệu HCl thô là :

7411,1 0, 07
18 2, 63( / )
36, 5 97, 3
kg h
×
× =
×

Lượng N
2
có trong thành phần nguyên liệu HCl thô là :

7411,1 2, 48
28 144, 9( / )
36, 5 97, 3
kg h
×
× =
×

Lượng H
2
có trong thành phần nguyên liệu HCl thô là :

7411,1 0,15
2 0, 62( / )
36, 5 97, 3
kg h
×
× =
×

II. TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU CHO PHẢN ỨNG PHỤ.
Trong tổng hợp hữu cơ nói riêng và tổng hợp hoá học nói chung ta thường
gặp những phản ứng phụ không mong muốn. Nó không những làm giảm chất
lượng của sản phẩm, tiêu tốn nguyên liêu, gây khó khăn cho việc phân tách,
tinh chế sản phẩm mà còn có thể gây tác hại trực tiếp cho phản ứng chính của
quá trình. Tuy nhiên việc loại bỏ hoàn toàn các phản ứng phụ là rất khó khăn,
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 34

thậm chí không thể thực hiện được. Giải pháp đặt ra là giảm thiểu đến mức
thấp nhất các phản ứng phụ đó.
Trong quá trình sản xuất VC này có các phản ứng phụ sau :
CH ÷ CH + 2HCl ÷ CH
3
CH(Cl)
2
(2)
26 73 99
CH÷ CH + H
2
O ÷ CH
3
CHO (3)
26 18 44
Ngoài ra còn nhiều phản ứng phụ khác như: các phản ứng trùng hợp của
axetylen, phản ứng trùng hợp của VC… Tuy nhiên trong quá trình sản xuất này
ta coi lượng sản phẩm tạo thành của các phản ứng đó là không đáng kể so với
hai phản ứng phụ trên. Vì vậy trong quá trình tính toán ta không tính đến lượng
sản phẩm của của các phản ứng đó mà chỉ tính toán lượng sản phẩm tạo thành
của hai phản ứng (2) và (3).
Theo như hai phản ứng phụ trên thì sản phẩm phụ tạo ra sẽ là diclo etan và
axetal dehit. Ta sẽ tiến hành tính toán lượng tiêu hao nguyên liệu cho hai phản
ứng phụ này và lượng sản phẩm phụ tạo ra.
Do hiệu suất chuyển hoá 1,1 dicloetan tính theo axetylen là 0,2% suy ra lượng
axetylen tham gia vào phản ứng (2) là :

4799, 2 0, 5
24( / )
100
kg h
×
=

Lượng HCl tham gia phản ứng (2) là :

24 73
67, 34( / )
26
kg h
×
=

Lượng sản phẩm 1,1 dicloetan :

24 99
91, 38( / )
26
kg h
×
=

Xét phản ứng (3) (phản ứng phụ của axetylen với nước tạo axetan dehit. Giả
thiết khí nguyên liệu axetylen thô khi qua hệ thống sấy khí đã loại bỏ được
hoàn toàn lượng hơi nước. Như vậy lượng nước tham gia vào phản ứng (3) là
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 35

nước do khí nguyên liệu HCl thô mang vào thiết bị phản ứng. Do lượng hơi
nước là rất ít so với lượng axetylen nên ta coi như hơi nước phản ứng hết.
Theo phản ứng (3) thì lượng axetylen tham gia phản ứng là :

2, 63 26
3,8( / )
18
kg h
×
= = 1,81 kg/ giờ)
Khi đó theo phản ứng (3) lượng axetandehit tạo thành là :

2, 63 44
6, 43( / )
18
kg h
×
= = 3,06 (kg/ giờ)
Lượng axetylen còn dư (trong hỗn hợp khí sản phẩm ở đầu ra của thiết bị phản
ứng) là:
45,6-24-1,81=19,79(kg/h)
Lượng HCl còn dư (trong hỗn hợp khí sản phẩm ở đầu ra của thiết bị phản ứng)
là:
737,75-67,34=670,41(kg/h)
III. CÂN BẰNG VẬT CHẤT.
1. Cân bằng vật chất đối với thiết bị phản ứng:
Tính toán đối với lượng vật chất đi vào thiết bị :
- Lượng O
2
là : 1,19(kg/h)
- Lượng N
2
là : 49,6+144,9=194,5(kg/h)
- Lượng H
2
là : 0,62(kg/h)
Do O
2
, N
2
và H
2
không tham gia phản ứng nên lượng vào cũng chính là lượng
ra khỏi thiết bị phản ứng
Cân bằng vật chất đối với thiết bị phản ứng được thể hiện ở bảng 5
Bảng 5 : Cân bằng vật chất đối với thiết bị phản ứng chính.
Cấu tử Lượng vào (kg/giờ) Lượng ra (kg/giờ)
C
2
H
2
4799,2 19,79
HCl 7411,1 670,41
O
2
1,19 1,19
N
2
194,5 194,5
H
2
0,62 0,62
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 36

H
2
O 2,63 0
VC 0 11426,97
CH
3
CHCl
2
0 91,38
CH
3
CHO 0 6,43
Tổng cộng 12409,24 12411,29
2. Cân bằng vật chất tại hệ thống tách HCl :
Hỗn hợp khí sản phẩm ra khỏi thiết bị phản ứng được đưa qua hệ thống tách
HCl dư gồm 2 tháp : tháp thứ nhất dùng nước để rửa, tháp thứ hai dùng dung
dịch NaOH. Khí sản phẩm sau khi đi qua hệ thống này sẽ không còn HCl đồng
thời trong quá trình này cụng loại bỏ được sản phẩm phụ là axetaldehit do sản
phẩm phụ này tan trong nước. Tuy nhiên trong quá trình này không có phản
ứng hoá học nào xảy ra.
Cân bằng vật chất tại hệ thống tách HCl :
Bảng 6 : Cân bằng vật chất tại hệ thống tách HCl.
Cấu tử Lượng vào (kg/giờ) Lượng ra (kg/giờ)
C
2
H
2
19,79 19,79
HCl 670,41 670,41
O
2
1,19 1,19
N
2
194,5 194,5
H
2
0,62 0,62
VC 11426,97 11426,97
CH
3
CHCl
2
91,38 91,38
CH
3
CHO 6,43 6,43
Tổng cộng 12411,29 12411,29
3. Cân bằng vật chất tại tháp chƣng cất sản phẩm VC:
Hỗn hợp đi vào tháp chưng cất tách VC có thành phần gồm : VC và diclo
etan và các sản phẩm phụ khác. Tuy nhiên như theo phần trước đã trình bày
lượng sản phẩm phụ của các phản ứng phụ (trừ hai phản ứng (2) và (3)) không
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 37

đáng kể so với lượng sản phẩm phụ do hai phản ứng (2) và (3) tạo thành. Vì
vậy ta sẽ coi hỗn hợp đi vào tháp chưng cất VC gồm VC và dicloetan. Hỗn hợp
này được đưa vào tháp chưng cất nhiệt độ thấp sẽ phân tách riêng từng cấu tử.
Cụ thể VC sẽ được tách ra ở đỉnh tháp và diclo etan được lấy ra ở đáy tháp.
Cân bằng vật chất ở tháp tinh chế sản phẩm VC.
Do theo giả thiết lượng VC được phân tách tại đây đạt 99,05% tổng lượng
VC. Như vậy thành phần sản phẩm tại đỉnh tháp chỉ có VC. Thành phần đáy
tháp bao gồm toàn bộ lượng diclo etan và 0,95% lượng VC.
- Lượng VC được tách ra tại đỉnh tháp theo tính toán là:11318,41 (kg/giờ)
- Thành phần sản phẩm đáy của tháp bao gồm :
+ Lượng VC là: 11426,97-11318,41=108,41 (kg/giờ)
+ Lượng dicloetan là : 91,38 (kg/giờ)
Bảng 7 : Cân bằng vật chất tại tháp chƣng cất sản phẩm VC.
Cấu tử Lượng vào (kg/giờ) Lượng ra (kg/giờ)
VC 11426,97 11426,97
CH
3
CHCl
2
91,38 91,38
Tổng cộng

11518,35 11518,35
C. CÂN BẰNG NHIỆT LƢỢNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHẢN ỨNG.
Hỗn hợp khí khi đi vào thiết bị đã được gia nhiệt tới nhiệt độ cần thiết. Ở
đây ta chọn nhiệt độ tại đầu vào thiết bị phản ứng của hỗn hợp khí là 110
O
C.
- Nhiệt độ đầu ra của hỗn hợp sản phẩm : 160
O
C
- Chất làm mát (chất tải nhiệt) chọn ở dây là dầu có :
- Nhiệt độ đầu vào là : 30
o
C
- Nhiệt độ đầu ra là : 100
o
C
- Nhiệt dung riêng của chất tải nhiệt dầu Cp = 0,43 kcal/kg.độ
-
Khối lượng riêng của dầu µ = 900 kg/m
3
Hỗn hợp khí đi vào thiết bị phản ứng gồm các khí : C
2
H
2
, HCl, O
2
, N
2
, H
2
,
H
2
O
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 38

Hỗn hợp khí đi ra khỏi thiết bị phản ứng gồm các khí: VC, C
2
H
2
dư, HCl dư,
O
2
, N
2
, H
2
, CH
3
CHO, CH
3
CHCl
2

Nhiệt dung riêng của các khí : tra sổ tay hoá công 1
Bảng 8 : Nhiệt dung riêng của các khí ở điều kiện đầu vào và đầu ra của
thiết bị phản ứng.
Nhiệt độ tại đầu vào ( t = 25
o
C ) Nhiệt độ tại đầu ra ( t = 160
o
C )
Cấu tử Cp (kcal/kg.độ) Cấu tử Cp (kcal/kg.độ)
C
2
H
2
0,41 C
2
H
2
0,46
HCl 0,19 HCl 0,19
O
2
0,24 O
2
0,24
H
2
3,5 H
2
3,5
H
2
O 0,44 H
2
O 0,22
N
2
0,25 N
2
0,255
VC 0,22
CH
3
CHO 0,38
CH
3
CHCl
2
0,24
1. Tính nhiệt lƣợng do hỗn hợp khí mang vào:
Nhiệt lượng do hỗn hợp khí mang vào thiết bị phản ứng là :
Q
hhvào
= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ Q
5
+ Q
6

Trong đó :
Q
1
: nhiệt lượng do khí axetylen mang vào (kcal/h)
Q
2
: nhiệt lượng do khí HCl mang vào (kcal/h)
Q
3
: nhiệt lượng do khí O
2
mang vào (kcal/h)
Q
4
: nhiệt lượng do khí N
2
mang vào (kcal/h)
Q
5
: nhiệt lượng do hơi nước mang vào (kcal/h)
Q
6
: nhiệt lượng do H
2
mang vào (kcal/h)
Nhiệt lượng của các cấu tử được tính toán theo công thức :
Q = m × Cp × t (kcal/h)
Trong đó :
m : là lưu lượng khí (kg/h)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 39

Cp : là nhiệt dung riêng của cấu tử (kcal/kg.độ)
t : là nhiệt độ của cấu tử (
o
C)
Như vậy nhiệt lượng của các cấu tử mang vào là :
Q
1
= 4799,2× 0,41×110 = 216443,92 (kcal/h)
Q
2
= 7411,1× 0,19×110 = 154891,99 (kcal/h)
Q
3
= 1,19 × 0,24×110 = 31,416 (kcal/h)
Q
4
= 194,5× 0,25×110 = 5348,75 (kcal/h)
Q
5
= 2,63× 0,44×110 = 127,29 (kcal/h)
Q
6
= 0,62×3,5×110 = 238,7 (kcal/h)
Tổng nhiệt lượng do hỗn hợp khí nguyên liệu mang vào là :
Q
hhvào
= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ Q
5
+ Q
6

= 216443,92+154891,99+31,416+5348,75+127,29+238,7
= 377082,07(kcal/h)
2. Nhiệt lƣợng do các phản ứng toả ra:
a. Nhiệt lượng lượng do phản ứng chính toả ra:
C
2
H
2
+ HCl ÷ CH
2
= CHCl + 23700 kcal/kmol
Vậy nhiệt lượng do phản ứng chính toả ra là :
Q
9
=
11426, 97
23700 4333107( / )
62, 5
kcal h × =

b. Nhiệt lượng do phản ứng phụ toả ra :
- Nhiệt lượng do phản ứng tạo thành 1,1- diclo etan
C
2
H
2
+ 2HCl ÷ CH
3
CHCl
2
+ 40200 (kcal/kmol)
Nhiệt lượng toả ra là :
Q
7


=
91, 38
40200 37105,8( / )
99
kcal h × =

- Nhiệt lượng do phản ứng tạo thành axetan dehit :
C
2
H
2
+ H
2
O ÷ CH
3
CHO + 36130 (kcal/kmol)
Nhiệt lượng toả ra là:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 40

Q
8
=
6, 43
36130 5279, 9( / )
44
kcal h × =

Tổng nhiệt lượng do các phản ứng của quá trình sinh ra là :
Q

= Q
7
+ Q
8
+ Q
9

= 37105,8+5279,9+4333107
= 4375492,7(kcal/h)
3. Nhiệt lƣợng do hỗn hợp sản phẩm mang ra khỏi thiết bị :
Nhiệt lượng do hỗn hợp khí sản phẩm mang ra khỏi thiết bị phản ứng :
Q
hhra
= Q
1
’ + Q
2


+ Q
3
’+ Q
4
’ + Q
5
’ + Q
6
’+ Q
7
’+ Q
8

Trong đó :
Q
1
’ : nhiệt lượng do khí C
2
H
2
dư mang ra (kcal/h)
Q
2
’ : nhiệt lượng do khí HCl dư mang ra (kcal/h)
Q
3
’ : nhiệt lượng do khí O
2
mang ra (kcal/h)
Q
4
’ : nhiệt lượng do khí N
2
mang ra (kcal/h)
Q
5
’ : nhiệt lượng do khí H
2
mang ra (kcal/h)
Q
6
’ : nhiệt lượng do khí VC mang ra (kcal/h)
Q
7
’ : nhiệt lượng do khí CH
3
CHO mang ra (kcal/h)
Q
8
’ : nhiệt lượng do khí CH
3
CHCl
2
mang ra (kcal/h)
Tính toán các giá trị nhiệt lượng :
Q
1
’ = 19,79×0,46×160 = 1456,544 (kcal/h)
Q
2
’ = 670,41×0,19×160 = 20380,46 (kcal/h)
Q
3
’ = 1,19×0,24×160 = 45,7 (kcal/h)
Q
4
’ = 194,5×0,255×160 = 7935,6 (kcal/h)
Q
5
’ = 0,62×3,5×160 = 347,2 (kcal/h)
Q
6
’ = 11426,97×0,22×160 = 402229,34 (kcal/h)
Q
7
’ = 6,43×0,38×160 = 390,94 (kcal/h)
Q
8
’ = 91,38×0,24×160 = 3508,99 (kcal/h)
Tổng nhiệt lượng do hỗn hợp khí sản phẩm mang ra là :
Q
hhra
= Q
1
’ + Q
2


+ Q
3
’+ Q
4
’ + Q
5
’ + Q
6
’+ Q
7
’+ Q
8

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 41

= 1456,544 + 20380,46 + 45,7 + 7935,6 + 347,2 + 402229,34 +
+ 390,94 + 3508,99
= 436294,774 (kcal/h)
4. Tính toán lƣợng chất tải nhiệt dầu cần dùng :
Ta có phương trình cân bằng nhiệt lượng đối với thiết bị phản ứng :
Q
hhvào
+ Q
dv
+ Q

= Q
dr
+ Q
hhra
+ Q
m

Trong đó :
Q
dv
: là nhiệt lượng do chất tải nhiệt mang vào thiết bị phản ứng

(kcal/h)

Q
dr
: là nhiệt lượng do chất tải nhiệt mang ra khỏi thiết bị phản ứng (kcal/h)
Q
m
: nhiệt lượng mất mát trong quá trình (kcal/h)
- Nhiệt lượng do chất tải nhiệt mang vào thiết bị phản ứng là :
Q
dv
= m
d
× Cp
d
×t
dv
(kcal/h)
Trong đó :
m
d
: là khối lượng của chất tải nhiệt dầu (kg/h)
t
dv
: nhiệt độ của dầu tại đầu vào (chọn là 30
o
C)
- Nhiệt lượng do chất tải nhiệt mang ra:
Tính toán tương tự như đối với đầu vào
Q
dr
= m
d
× Cp
d
×t
dr
(kcal/h)
Nhiệt độ đầu ra chọn là 100
o
C
- Nhiệt lượng mất mát (chọn bặng 5% tổng lượng nhiệt vào thiết bị phản ứng)
Suy ra : Q
m
= 0,05×( Q
hhvào
+ Q
dv
+ Q

) (kcal/h)
Từ phương trình cân bằng nhiệt lượng đối với thiết bị phản ứng thay số vào ta
có:
377082,07+ 4375492,7+ m
d
× 0,43×30 =

436294,774 + m
d
×0,43×100 +
+ 0,05×(377082,07+ 4375492,7+ m
d
× 0,43×30) (*)
Giải phương trình (*) ta được :
m
d
= 132660,64 (kg/h)
Nhiệt lượng do dầu mang vào là :
Q
dv
= 132660,64×0,43×30 = 1711322,2 (kcal/h)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 42

Nhiệt lượng do dầu mang ra là :
Q
dr
= 132660,64×0,43×100 = 5704407,52 (kcal/h)
Nhiệt lượng mất mát là :
Q
m
= 0,05×(377082,07+ 4375492,7+ 132660,64 ×0,43×30)
= 323194,85 (kcal/h)
Bảng 9: Cân bằng nhiệt lƣợng tại thiết bị phản ứng chính.
Lượng nhiệt vào Lượng nhiệt ra
Nhiệt lượng Kcal/h Nhiệt lượng Kcal/h
Q
hhvào
377082,07 Q
hhra
436294,774
Q
dv
1711322,2 Q
dr
5704407,52
Q

4375492,7 Q
m
323194,85
Tổng cộng 6463896,97 Tổng cộng 6463897,144

D. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH:
Như đã giới thiệu ở phần trước, các phản ứng trong quá trình sản xuất VC
đều là những phản ứng toả nhiệt mạnh vì vậy thiết bị phản ứng lựa chọn ở đây
là thiết bị loại ống chùm. Trong đó xúc tác được đặt bên trong ống và quá trình
phản ứng xảy ra bên trong ống. Chất tải nhiệt đi bên ngoài ống sẽ có nhiệm vụ
dẫn nhiệt của phản ứng ra bên ngoài. Như vậy vấn đề đặt ra ở đây là ta phải
tính toán xem thiết bị phản ứng ở đây được chế tạo như thế nào để phù hợp với
quá trình sản xuất nhất.
Vật liệu để chế tạo thiết bị chính là thép không gỉ X18H10T. và thiết bị có
cấu tạo hình trụ đứng.
1. Tính thể tích cấp xúc tác:
Giả thiết điều kiện làm việc của thiết bị là tại 160
o
C và 1at. Như vậy thể tích
cấp xúc tác được tính :
V
xt
=
v
u ×t ( m
3
)
Trong đó:

v
u : là lưu lượng hỗn hợp khí qua thiết bị phản ứng (m
3
/s)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 43

t : là thời gian lưu của hỗn hợp khí trong thiết bị
Đối với quá trình này ta chọn thời gian lưu là 1 (s) ( thích hợp cho quá trình
sản xuất đó là vừa đảm bảo về độ chuyển hoá vừa đảm bảo về năng suất).
Thể tích hỗn hợp khí qua thiết bị phản ứng (hay vận tốc thể tích) được tính
theo công thức :
u =
µ
G
(m
3
/h)
Trong đó :
G : là lượng khí đi qua thiết bị trong thời gian 1 giờ (kg/h)
µ : là khối lượng riêng của khí (kg/m
3
)
µ =
Po T
P M
× ×
× ×
4 , 22
273
(kg/m
3
)
Với :
M : là khối lượng mol của khí (kg/kmol)
T : là nhiệt độ tuyệt đối của khí (
o
K)
P, P
o
: là áp suất khí trong thiết bị phản ứng và ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hỗn hợp khí đi trong thiết bị phản ứng bao gồm: C
2
H
2
, HCl, N
2
, O
2
, H
2
, H
2
O
- Thể tích khí C
2
H
2
đi qua thiết bị phản ứng :

2 2
H C
G

= 4799,2 (kg/h)
2 2
H C
M = 26 (kg/kmol)
Nhiệt độ T = 273 + 160 = 433 (
o
K)
Áp suất P = 1 at
Suy ra:
2 2
H C
µ =
1 433 4 , 22
1 273 26
× ×
× ×
= 0,7318 (kg/kmol)
Vận tốc thể tích của C
2
H
2
đi qua thiết bị phản ứng là:
2 2
H C
u =
3
4799, 2
6558, 07( / )
0, 7318
m h =

- Vận tốc thể tích của HCl đi qua thiết bị phản ứng:
HCl
G = 7411,1 (kg/h)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 44


HCl
M = 36,5 (kg/kmol)
HCl
µ =
1 433 4 , 22
1 273 5 , 36
× ×
× ×
= 1,0273 (kg/m
3
)
Vận tốc thể tích của HCl đi qua thiết bị phản ứng :

HCl
u =
3
7411,1
7214,15( / )
1, 0273
m h =

- Vận tốc thể tích của N
2
đi qua thiết bị phản ứng :

2
N
G = 194,5 (kg/h)
2
N
M = 28 (kg/kmol)

2
N
µ =
1 433 4 , 22
1 273 28
× ×
× ×
= 0,7881 (kg/m
3
)
Suy ra vận tốc thể tích của N
2
qua thiết bị phản ứng :
2
N
u =
3
194, 5
246, 79( / )
0, 7881
m h =

- Vận tốc thể tích của O
2
đi qua thiết bị phản ứng:
2
O
G = 0,62 (kg/h)

2
O
M = 32 (kg/kmol)

2
O
µ =
1 433 4 , 22
1 273 32
× ×
× ×
= 0,9006 (kg/m
3
)
Suy ra vận tốc thể tích của O
2
qua thiết bị phản ứng :

2
O
u =
3
1,19
1, 32( / )
0, 9006
m h =

- Vận tốc thể tích của H
2
qua thiết bị phản ứng :
2
H
G = 0,62 (kg/h)
2
H
M = 2 (kg/kmol)
2
H
µ =
1 433 4 , 22
1 273 2
× ×
× ×
= 0,0562 (kg/m
3
)
Vận tốc thể tích của H
2
:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 45

2
H
u =
3
0, 62
1, 224( / )
0, 5066
m h =

- Vận tốc thể tích của H
2
O qua thiết bị phản ứng :
O H
G
2
= 2,63(kg/h)
O H
M
2
= 18 (kg/kmol)
O H
2
µ =
1 433 4 , 22
1 273 18
× ×
× ×
= 0,5066 (kg/m
3
)
Suy ra vận tốc thể tích của H
2
O qua thiết bị phản ứng là :
O H
2
u =
3
2, 63
5,191( / )
0, 5066
m h =

Như vậy tổng lưu lượng hỗn hợp khí qua thiết bị phản ứng là :
hh
u =
2 2
H C
u +
HCl
u +
2
N
u +
O H
2
u +
2
H
u +
2
O
u
= 6558,07 + 7214,15 + 246,79 + 5,191+ 1,224 + 1,32
= 14026,745 ( m
3
/h)
= 3,896 (m
3
/s)
Do đây là hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất vì vậy lưu lượng thể
tích của hỗn hợp khí đi qua lớp xúc tác
v
u là :

v
u =
hh
u = 3,896 (m
3
/s)
Thể tích của xúc tác là :
V
xt
=
v
u ×t = 3,896×1 = 3,896 (m
3
)
2. Kích thƣớc của thiết bị phản ứng:
Lưu lượng của hỗn hợp khí qua thiết bị phản ứng như đã tính ở trên là :

v
u = 3,896 (m
3
/s)
Tổng tiết diện ngang của các ống trong thiết bị phản ứng là:
S =
e
v
u
(m
2
)
Trong đó:

v
u : là lưu lượng hỗn hợp khí đi qua thiết bị phản ứng (m
3
/s)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 46

e : là tốc độ hơi đi trong thiết bị (m/s)
Chọn tốc độ hơi đi trong thiết bị phản ứng là e = 3 (m/s) suy ra tổng diện tích
của các ống trong thiết bị phản ứng là :
S =
e
v
u
=
2
3,896
1, 299( )
3
m =

Chiều cao lớp xúc tác
H
xt
=
S
V
xt
=
3, 896
3( )
1, 299
m = = 3 (m)
Chọn chiều cao ống phản ứng là H = 3,2 (m).
Chọn ống có kích thước là d = 50×3,5 (mm)
Suy ra số ống trong thiết bị phản ứng là:
n =
2
2
|
.
|

\
|
×
d
S
t
=
2
1, 299
662
0, 05
3,14
2
=
| |
×
|
\ .

Theo sổ tay hoá công 2 | | 48 ÷ II ta quy chuẩn tổng số ống trong thiết bị phản
ứng là: n = 721 ống
Các ống trong thiết bị phản ứng ở đây được bố trí sắp xếp theo hình sáu cạnh
(hình lục giác đều). Trong đó số ống trên đường chéo xuyên tâm của hình sáu
cạnh là 29 ống,tổng số ống không kể trong các hình viên phân là 631 ống. Số
hình sáu cạnh là 14 hình. Tổng số ống trong tất cả các hình viên phân là 48 ống.
Tính toán đường kính thiết bị:
Đường kính thiết bị được tính theo công thức :
D = t×(b – 1) + 4×d.
Trong đó:
d : là đường kính ngoài của ống phản ứng trong thiết bị phản ứng ống chùm
d = 50 + 3,5×2 = 57 (mm)
t : là bước ống
t = (1,2 – 1,5) ×d
Chọn t = 1,3×d = 1,3×57 = 74,1 (mm)
b : là số ống trên đường chéo xuyên tâm của hình sáu cạnh
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 47

b = 25
Đường kính của thiết bị là:
D = 74,1×(25 – 1) + 4×57 = 2006,4 (mm)
Quy chuẩn theo sổ tay hoá công 2 trang 359 ta chọn đường kính thiết bị là:
D = 2000 (mm) = 2 (m)
Kích thước thiết bị phản ứng :
Đường kính D = 2 (m)
Chiều cao thân hình trụ H = 3,2 m
Số ống trong thiết bị phản ứng n = 721ống. Trong đó kích thước ống là :
d×s = 50×3,5 (mm), chiều dài ống là 3,2 (m), bước ống là t = 74,1 (mm).
Do áp lực của khí nguyên liệu khi qua ống phản ứng là khá mạnh nên ta thiết
kế hai đầu của các ống phản ứng thừa ra 10 (cm) nhằm mục đích để nhồi thêm
đệm trơ vào để giữ không lớp xúc tác không bị đẩy ra ngoài. Đồng thời ở hai
đầu của ống phản ứng được bịt bởi những tấm lưới có mắt lưới nhỏ.
3. Tính chiều dày thân thiết bị phản ứng :
Thân thiết bị phản ứng ở đây là hình trụ, làm việc ở áp suất khí quyển vì vậy
chiều dày của nó được tính theo công thức :
S =
| | P
P
t
D
÷ × ×
×
¢ o 2
+ C (m) | | 360 ÷ II
Trong đó
D
t
: đường kính trong của thiết bị (m)
D
t
= 2 (m)
P : áp suất trong của thiết bị. Do thiết bị làm việc ở áp suất khí quyển nên
P = 1.10
5
N/m
2

¢ : là hệ số bền hàn của hình trụ theo phương dọc, do hàn giáp mối nên hệ số
¢ chọn bằng 0,95
C : là đại lượng bổ xung do ăn mòn và dung sai về chiều dày (m)
C = C
1
+ C
2
+ C
3
| | 363 ÷ II
Với :
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 48

C
1
: là số bổ xung ăn mòn, xuất phát từ điều kiện ăn mòn vật liệu của môi
trường và thời gian làm việc của thiết bị. Do thiết bị ở đây được chế tạo bằng
thép không gỉ nên ta chọn C
1
= 1 (mm) ( tính theo thời gian làm việc là từ 10 –
20 năm).
C
2
: đại lượng bổ xung do hao mòn. Do thiết bị phản ứng ở đây không có
những hạt rắn chuyển động, vì vậy có thể bỏ qua đại lượng C
2

C
3
: là đại lượng bổ xung dung sai chiều dày (phụ thuộc vào chiều dày tấm
vật liệu (chọn C
3
= 1 mm)
o : ứng suất của thiết bị (N/m
2
)
Gọi
k
o : là ứng suất cho phép giới hạn bền kéo của vật liệu thép X8H10T,
giới hạn bền kéo xác định theo công thức :
| |
k
o = q
o
×
k
n
k
N/m
2
| | 355 ÷ II
Trong đó :

k
o : là ứng suất giới hạn bền kéo của thép X18H10T

k
o = 550.10
6
N/m
2
| | 357 ÷ II
q: là hệ số hiệu chỉnh theo sổ tay hoá công | | 355 ÷ II ta có
q= 1,0 do đây là thiết bị loại II | | 356 ÷ II

k
n : là hệ số an toàn theo giới hạn bền kéo,
k
n = 2,6
Khi đó : | |
k
o = 1
6 , 2
10 550
6
×
×
= 211,5×10
6
(N/m
2
)
Gọi
c
o là ứng suất cho phép giới hạn bền chảy của vật liệu thép X18H10T,
giới hạn bền chảy xác định theo công thức:
| |
c
o = q
o
×
c
c
n
(N/m
2
) | | 356 ÷ II
Trong đó :

c
o : là ứng suất giới hạn bền chảy của thép X18H10T
c
o = 220×10
6
(N/m
2
)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 49

q: hệ số hiệu chỉnh tương tự trên q= 1

c
n : là hệ số an toàn theo giới hạn bền chảy,
c
n =1,5
Khi đó :
| |
c
o = 1
5 , 1
10 220
6
×
×
= 146,7×10
6
(N/m
2
)
Để đảm bảo về độ bền ta lấy giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị tính được ở trên.
Như vậy giá trị ứng suất | | o = | |
c
o = 146,7×10
6
(N/m
2
)
Xét tỷ số :
| |
h
P
¢
o
× = 95 , 0
10 7 , 146
5
6
10
×
×
= 1393,65 >> 50
Vậy có thể bỏ qua đại lượng P ở mẫu số trong biểu thức tính chiều dày của thân
thiết bị chính. Suy ra chiều dày của thân thiết bị chính là :
S =
| | ¢ o × ×
×
2
P D
t
+ C =
3
10 2
95 , 0 10 7 , 146 2
10 1 2
6
5
÷
×
× × ×
× ×
+
= 2,7×10
-3
(m)
Quy chuẩn lấy S = 6 (mm)
Kiểm tra ứng suất của thành theo áp suất thử bằng nước theo công thức :
o =
( ) | |
¢ × ÷ ×
× ÷ +
) ( 2 C S
P C S
t
D
O
2 , 1
c
o
s (N/m
2
)
Trong đó
P
o
: là áp suất thử tính toán được xác định theo công thức :
P
o
= P
th
+ P
1
(N/m
2
)
Với :
P
th
: là áp suất thủy lực ( P
th
= 1,5P)
P
1
: là áp suất thủy tĩnh của nước
P
1
= H×
1
µ ×g (N/m
2
)
Trong đó :
H: là chiều cao cột chất lỏng (H= 3 m)

1
µ : là khối lượng riêng của chất lỏng (
1
µ = 1000kg/m
3
)
g : là gia tốc trọng trường (g = 9,81 m/s
2
)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 50

Suy ra : P
1
= 1000×9,81×3 = 29,43×10
3
(N/m
2
)
P
o
= 1,5×10
5
+ 29,43×10
3

= 1,7943×10
5
(N/m
2
)
Thay vào ta có:
o =
( ) | |
95 , 0 ) 002 , 0 006 , 0 ( 2
179430 002 , 0 006 , 0 2
× ÷ ×
× ÷ +
= 47,31
×
10
6
(N/m
2
)

2 , 1
c
o
=
2 , 1
10 220
6
×
= 183,33×10
6
(N/m
2
)
Nhận thấy: o
2 , 1
c
o
s
Như vậy giá trị chiều dày thân của thiết bị phản ứng là thoả mãn điều kiện về
độ an toàn thiết kế (chấp nhận được).
Vậy chiều dày thân thiết bị phản ứng là :
S = 6 mm
4. Tính toán đƣờng kính các ống dẫn:
a. Tính đƣờng kính ống dẫn nguyên liệu vào thiết bị phản ứng:
Đường kính ống dẫn nguyên liệu được tính theo công thức :
d =
e × 785 , 0
V
(m) | | 369 ÷ I
Trong đó :
e: là tốc độ trung bình của khí (hơi) đi trong ống (m/s)
V: lưu lượng thể tích (m
3
/s)
Như đã tính toán ở phần trước lưu lượng thể tích của khí nguyên liệu đi vào
thiết bị phản ứng là: V = 3,896 (m
3
/s)
Chọn vận tốc trung bình của khí nguyên liệu đi vào thiết bị phản ứng là :
e = 20 (m/s).
Đường kính ống dẫn nguyên liệu vào thiết bị phản ứng là:
d =
3,896
0, 498( )
0, 785 20
m =
×

Quy chuẩn lấy d = 0,5 (m)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 51

b. Tính đƣờng kính ống dẫn sản phẩm :
Cũng theo công thức :
d =
e × 785 , 0
V
(m)
e : tốc độ của khí sản phẩm đi trong ống (m/s)
Chọn e = 20 (m/s)
V : Lưu lượng của khí nguyên liệu của hỗn hợp khí ra (m
3
/s)
Như ta đã tính toán, hỗn hợp khí ra có thành phần gồm các khí : VC, EDC,
CH
3
CHO, C
2
H
2
dư, HCl dư, N
2
, O
2
, H
2
. Nhiệt độ tại đầu ra của hỗn hợp khí là
160
o
C và coi như áp suất của hỗn hợp khí ra là 1at. Ta sẽ đi tính toán lưu lượng
của hỗn hợp khí ra.
- Tính lưu lượng khí C
2
H
2
dư:
Ta có lượng khí C
2
H
2
dư theo tính toán ở trên là :
2 2
H C
G = 19,79 (kg/giờ)
Khối lượng riêng của khí C
2
H
2
dư là :

2 2
H C
µ =
o
H C
P T
P T M
o
× ×
× ×
4 , 22
2 2
=
1 433 4 , 22
1 273 26
× ×
× ×
= 0,7318 (kg/m
3
)
-Lưu lượng thể tích của khí C
2
H
2
dư là:

2 2
H C
V =
2 2
2 2
H C
H C
G
µ
=
3
19, 79
27, 04( / )
0, 7318
m h =

-Lưu lượng thể tích của khí HCl dư :
HCl
G = 670,41 (kg/h)

HCl
µ =
1 433 4 , 22
1 273 5 , 36
× ×
× ×
=1,0274 (kg/m
3
)
-Lưu lượng thể tích khí HCl dư là :

HCl
V =
3
670, 41
652, 53( / )
1, 0274
m h =

-Lưu lượng thể tích khí N
2
là:

2
N
V = 246,79(m
3
/h)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 52

-Lưu lượng thể tích khí O
2
:



2
O
V = 1,32 (m
3
/h)
-Lưu lượng thể tích khí H
2
là:

2
H
V =1,224 (m
3
/h)
- Lưu lượng thể tích khí VC :

VC
G = 11426,97 (kg/h)

VC
µ =
1 433 4 , 22
1 273 5 , 62
× ×
× ×
= 1,7592 (kg/m
3
)
-Lưu lượng thể tích khí VC là:

VC
V =
3
11426, 97
6495, 55( / )
1, 7592
m h =

-Lưu lượng thể tích khí EDC:

EDC
G = 91,38 (kg/h)

EDC
µ =
1 433 4 , 22
1 273 99
× ×
× ×
= 2,7865 (kg/m
3
)

EDC
V =
3
91, 38
32, 79( / )
2, 7865
m h =

-Lưu lượng thể tích khí CH
3
CHO:

CHO CH
3
G = 6,43 (kg/h)

CHO CH
3
µ =
1 433 4 , 22
1 273 44
× ×
× ×
= 1,2385 (kg/m
3
)

CHO CH
3
V =
6, 43
5,19
1, 2385
=

Vậy lưu lượng hỗn hợp khí sản phẩm là:
V
hh
=
2 2
H C
V +
HCl
V +
2
N
V +
2
O
V +
2
H
V +
VC
V +
EDC
V +
CHO CH
3
V
= 27,04+ 652,53 + 246,79 + 1,32 + 1,224 + 6495,55 +
+ 32,79 + 5,19
= 7462,434 (m
3
/h)
= 2,07 (m
3
/s)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 53

Đường kính ống dẫn khí sản phẩm:
d =
e × 785 , 0
V
=
2, 07
0, 363( )
0, 785 20
m =
×

Quy chuẩn lấy d = 0,4 (m)
c. Tính đƣờng kính ống dẫn chất tải nhiệt:
Ta có lượng dầu cần dùng là : m
d
= 132660,64 (kg/h)
Khối lượng riêng của dầu là 900 (kg/m
3
). Suy ra lưu lượng dầu qua thiết bị
phản ứng là: V
d
=
3
132660, 64
147, 4( / )
900
m h =

= 0,041 (m
3
/s)
Dầu tải nhiệt được đưa vào thiết bị nhờ hệ thống bơm (chảy trong ống đẩy của
bơm). Theo sổ tay hoá công 1 trang 369
Chọn vận tốc của dầu là : e = 1,5 (m/s)
Đường kính ống dẫn chất tải nhiệt:
d =
e × 785 , 0
V
=
0, 041
0,187( )
0, 785 1, 5
m =
×

Quy chuẩn d = 0,2 (m)
5. Tính đáy và nắp thiết bị:
Đáy và nắp tháp cũng được chế tạo bằng vật liệu là thép không gỉ X18H10T.
Ở đây ta chọn nắp và đáy là loại hình elíp có gờ.
Chiều dày của đáy tháp làm việc chụi áp suất trong được tính theo công thức:
S = C
h
D
P
o
k
k
P D
b
t t
+ ×
(
¸
(

¸

×
×
÷ × × ×
2
8 , 3 ¢ o
(m)
Trong đó :
h
b
: là chiều cao phần lồi của đáy, nắp
chọn h
b
= 0,5 (m)

o
¢ : là hệ số bền của mối hàn hướng tâm
Chọn
o
¢ = 0,95
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 54

k : hệ số không thứ nguyên, được xác định theo:
k = 1 -
t
D
d

Ở đây d là đường kính lớn nhất (hay kích thước lớn nhất của lỗ không phải
hình tròn) của lỗ không tăng cứng, d = 0,15. Nắp hàn từ hai phía bằng tay, hàn
từ hai nửa tấm. Với | |
k
o = 211,5 ×10
6
N/m
2
và | |
c
o = 220×10
6
N/m
2
.
Ta có k = 1-
2
0,15
= 0,925
Vì :
o
k ¢
o
× ×
P
k
= 95 , 0 925 , 0
10
10 5 , 211
5
6
× ×
×

= 1858,56 >> 30
Vì vậy đại lượng P ở mẫu số trong công thức tính chiều dày có thể bỏ qua.
Vậy chiều dày của đáy và nắp được tính :
S = C
h
D
P
o
k
k
P D
b
t t
+ ×
(
¸
(

¸

×
×
÷ × × ×
2
8 , 3 ¢ o

= C + ×
×
×
× × × ×
5 , 0 2
2
95 , 0 925 , 0 10 5 , 211 8 , 3
10 2
6
5

= 0,00056 + C
Giá trị bổ xung chiều dày C trong trường hợp này lấy bằng 4 mm
Như vậy chiều dày của đáy và nắp thiết bị chính là : S = 4,56×10
-3
(m)
Quy chuẩn lấy S = 6 (mm)
Chiều cao của gờ chọn bằng 0,04(m)



ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 55

6. Tính toán chân đỡ của thiết bị phản ứng:
- Khối lượng của thân hình trụ
Ta có khối lượng thân hình trụ được tính:
m
t
= ( ) µ
t
× × ÷ × H D D
t n
2 2
4

Trong đó :

t
D : là đường kính trong của tháp (m)

t
D = 2 m

n
D : là đường kính ngoài của tháp (m)

n
D = 2,012 m
H : là chiều cao thân hình trụ (m)
H = 3,2 m
µ : là khối lượng riêng của vật liệu chế tạo tháp (kg/m
3
)
µ = 7,85×10
3
(kg/m
3
)
Suy ra khối lượng của thân hình trụ là:
m
t
= ( ) 7850 2 , 3 2 012 , 2
4
2 2
× × ÷ ×
t

= 949,36 (kg)
- Khối lượng đáy và nắp tháp
Như tính toán ở trên đáy tháp và nắp tháp được chế tạo bằng vật liệu giống
như vật liệu chế tạo thân tháp. Đây là loại hình elip có gờ. Chiều dày của đáy
và nắp tháp là 6 mm. Tra sổ tay hoá công | | 384 5÷ ta có khối lượng của đáy và
nắp tháp là:
m
đ
+ m
n
= 500+500 = 1000 (kg)
- Khối lượng ống phản ứng
Tính toán tương tự như đối với thân tháp ta có khối lượng của 1 ống là :
M
ống
= ( ) 7850 2 , 3 05 , 0 057 , 0
4
2 2
× × ÷ ×
t

= 14,77 (kg)
Tổng khối lượng của các ống phản ứng là:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 56

M = 517×14,77 = 7636,09(kg)
- Khối lượng của các thiết bị khác bố trí trên tháp
Coi khối lượng phần này là 600 kg
- Khối lượng nguyên liệu và khối lượng của chất tải nhiệt
Khi tháp hoạt động thì khối lượng tổng của tháp sẽ tăng do tháp có chứa chất
tải nhiệt, chứa nguyên liệu phản ứng và chất xúc tác
Giả thiết dầu tải nhiệt lấp đầy phần thể tích thiết bi còn dư trong thân tháp, khi
đó khối lượng chất tải nhiệt sẽ là:
m
tn
= ( ) µ
t
× × × ÷ × H d D
t
2 2
517
4

Trong đó :

t
D : là đường kính trong của thân tháp (m)

t
D = 2 (m)
d : là đường kính ngoài của ống chùm (m)
d = 0,057 (m)
µ : là khối lượng riêng của dầu tải nhiệt (kg/m
3
)
µ = 900 (kg/m
3
)
Suy ra khối lượng của chất tải nhiệt là:
m
tn
= ( ) 900 2 , 3 05 , 0 517 2
4
2 2
× × × ÷ ×
t

= 6121,12 (kg)
Khối lượng nguyên liệu và khối lượng xúc tác lấy giá trị là 500 (kg)
Suy ra khối lượng toàn tháp là :
m
tháp
= 949,36 + 1000 + 7636,09+ 6121,12 + 500+ 600
= 15906,57 (kg)
Trọng lượng toàn tháp là:
N
tháp
= m
tháp
×g (N)
= 15906,57×9,81 = 156044 (N)
Chọn hệ thống giá đỡ gồm 4 chân, tải trọng mỗi chân phải chịu là:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 57

N
tháp
/4 =
4
156044
= 39011 (N)
Tra sổ tay hoá công | | 437 5÷ ta có số liệu của chân đỡ là:
Bảng 10: Số liệu chân đỡ tháp phản ứng sản xuất VC
Bề mặt đỡ
F×10
-4

(m
2
)
Tải trọng cho phép
trên bề mặt đỡ
q×10
-6
(N/m
2
)
L B B
1
B
2
H h s l d
mm
6,0 0,84 300 240 260 370 950 650 18 110 34

7. Chọn mặt bích:
- Bích nối thân tháp : Chọn loại bích liền bằng thép. Tra sổ tay hoá công
| | 422 5÷ ta có sự phụ thuộc của thông số bích vào đường kính :
Bảng 11: Số liệu bích nối thân tháp
D
t
(mm)
D
(mm)
D
b
(mm)
D
1
(mm)
D
0
(mm)
d
b
(mm)
Z
(cái)
h
(mm)
2000 2141 2090 2060 2015 M20 44 32
- Bích nối các ống dẫn: Chọn loại bích liền bằng thép. Tra sổ tay hoá công
| | 409 5÷ ta có sự phụ thuộc của thông số của bích vào đường kính ống dẫn.
Bảng 12: Số liệu bích nối các ống dẫn
D
y

(mm)
D
t
(mm)
D
1

(mm)
D
(mm)
d
b

(mm)
Z
(cái)
h
(mm)
150 225 202 260 M16 8 16
300 395 365 435 M20 12 22
400 495 465 535 M20 16 22

8. Chọn bơm:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 58

Trong dây chuyền sản xuất VC, phải sử dụng bơm để vận chuyển chất lỏng
với áp suất thấp và lưu lượng trung bình nên ta chọn bơm ly tâm vì có những
ưu điểm :
- Cung cấp liên tục, đáp ứng yêu cầu của nhiều ngành sản xuất đòi hỏi lưu
lượng của chất lỏng phải thật đều.
- Có số vòng quay lớn, có thể chuyền động trực tiếp từ động cơ điện.
- Có cấu tạo đơn giản, chiếm diện tích xây dựng nhỏ và không đòi hỏi kết cấu
nền móng vững chắc một cách đặc biệt. Do đó làm giảm giá thành lắp ráp và
chi phí vận hành.
- Có thể bơm được chất lỏng bẩn, không có van
- Có năng suất lớn và áp suất tương đối nhỏ nên phù hợp với yêu cầu của phần
lớn các quá trình sản xuất hoá học.
Công suất của bơm ly tâm :
N =
q
µ
×
× × ×
1000
g H Q
T T

Trong đó :

T
Q : là năng suất thực tế của bơm (m
3
/s)

T
H : là áp suất thực tế toàn phần của bơm (m)
µ : là khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m
3
)
g : là gia tốc trọng trường (g = 9,81 m/s
2
)
q : là hiệu suất toàn phần của bơm (q = 0,6 – 0,8)
Chọn công suất bơm là 0,4kW để bơm chất lỏng
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sinh viên : Nguyễn Hoài Nam. Page 59


Hình 6: Sơ đồ cấu tạo thiết bị phản ứng



t
h
i Õ
t
k
Õ
p
h
©
n
x
u
ë
n
g

s

n
x
u
Ê
t
V
C


h
u
í
n
g
d
É
n
®
o
µ
n
t ©
n
h
µ
o
t
h
i Õ
t
b
Þ p
h

n
ø
n
g

t
r
u
ê
n
g
®
h
b
k
H
µ
N
é
i
k
h
o
a
c
n
h
o
¸
h
ä
c
3
5
8
9 a
a
8
b
Ýc
h
n
è
i t
h
©
n
t
h
¸
p
v
í
i ®
¸
y
0
1
t
h
Ð
p
9
è
n
g
d
É
n
d
Ç
u
l
¹
n
h
v
µ
o
0
1
t
h
Ð
p
1
0
è
n
g
d
É
n
d
Ç
u
n
ã
n
g
r
a
0
1
x
1
8
h
1
0
t
1
1
n
h
i Ö
t
®
i Ö
n
k
Õ
0
1
3
®
¸
y
t
h
¸
p
0
1
x
1
8
h
1
0
t
s
t
t
t
ª
n
c
h
i t
i Õ
t
s
è
l
ù
¬
n
g
v
Ë
t
l
i Ö
u
1
t
h
©
n
t
h
¸
p
0
1
x
1
8
h
1
0
t
2
n
¾
p
t
h
¸
p
0
1
x
1
8
h
1
0
t
4
è
n
g
d
É
n
n
g
u
y
ª
n
l
i Ö
u
0
1
x
1
8
h
1
0
t
6
è
n
g
p
h

n
ø
n
g
2
4
1
x
1
8
h
1
0
t
5
è
n
g
d
É
n
s

n
p
h
È
m
0
1
x
1
8
h
1
0
t
7
b
Ýc
h
n
è
i t
h
©
n
t
h
¸
p
v
í
i n
¾
p
0
1
t
h
Ð
p
t h
i Õt k
Õ ph
¹
m
v
i Öt d
ò
n
g






i
i





T
û

l
Ö


1
:
2











s
¬

®
å

c
Ê
u

t
¹
o

t
h
i
Õ
t

b
Þ

p
h

n

ø
n
g

c
h
Ý
n
h





































s

n

x
u
Ê
t

v
c
1
2
7
6
I





t
h
¸
p

p
h

n

ø
n
g











T
û

l
Ö

1
:
1
0
m
Æ
t

c
¾
t

a

-

a







T
û

l
Ö


1
:
1
0





i





T
û

l
Ö


1
:
1
m
2
0
I
i
Ø
2
1
4
1
Ø
2
0
9
0
Ø
2
0
6
0
1
1
4
1
2
c
h
©
n
®
ì
0
4
c
t
3
1
3
v
ß
n
g
b
ï
n
h
i Ö
t
0
1
t
h
Ð
p
1
4
m
¸
n
g
h
ø
¬
n
g
c
h
Ê
t
t

i n
h
i Ö
t
0
4
x
1
8
h
1
0
t
1
3
1
4
1
0 1
2
B
¶n
sè 2
T
û
lÖ 1:10

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->