V TRƯỜN

T

I HỌC SƯ PH M KỸ THUẬT TPHCM KHOA KINH TẾ 

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CỔ PHIẾU QUỸ

GIẢN

V ÊN HƯỚNG DẪN:

VÒNG THÌNH NAM

HỌ VÀ TÊN

1. NGUYỄN CÔNG NAM 2. ĐẬU HỒNG TÂY 3. TRẦN QUAN SƠN 4. ĐÀO CÔNG HUỲNH 5. VÕ DUY CHƢƠNG 6. NGUYỄN ĐÌNH TUẤN NGỌC

TPHCM, tháng 11 năm 2012

................................................ KHÁI NIỆM ...................3 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC MUA L I CỔ PHIẾU QUỸ .............Mục lục I.................................. VI.................................................................................... V..................................................... VII............... IV....4 NH ẦU TƯ ẦN LƯU Ý ...............................6 HO CH TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ................... III...............................................................................6 ........................................................................ VIII..5 M T SỐ QUY NH N Ổ PHIẾU QUỸ...........................4 M T SỐ QUY ÌNH VỀ MUA CỔ PHIẾU QUỸ ....... II...................................................3 CỔ PHIẾU QUỸ HÌNH THÀNH KHI NÀO ..................3 KHI NÀO M T DOANH NGHIỆP MUA L I CỔ PHIẾU QUỸ ................................

hay nói cách khác khi lãnh đạo công ty đang chịu sức ép phải có tỷ lệ sinh lời trên cổ phiếu từ các cổ đông. giá trị sổ sách của công ty sẽ tăng lên một lƣợng bằng giá trị cổ phiếu công ty bán ra. Mặt khác. Số cổ phiếu này có thể đƣợc công ty lƣu giữ một thời gian sau đó lại đƣợc bán ra. II. lợi nhuận bình quân cao hơn các ngành khác mà mình dự định đầu tƣ. không có quyền biểu quyết và quyền mua cổ phiếu mới. KHI NÀO M T DOANH NGHIỆP MUA L I CỔ PHIẾU QUỸ Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty cổ phần đã phát hành và đƣợc chính công ty mua lại. Doanh nghiệp mua lại cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ thể hiện sự tin tƣởng vào triển vọng phát triển tƣơng lai của mình cũng nhƣ ngành nghề. . cổ phiếu quỹ thuộc quyền sở hữu chung của công ty và đƣợc loại trừ không chia cổ tức cho nên công ty có thể mua cổ phiếu quỹ để làm lợi cho các cổ đông hiện hữu. Tổng số CPQ không đƣợc phép vƣợt quá tỷ lệ vốn hóa mà luật pháp quy định. Khi công ty bán ra số CPQ đó. Các công ty cổ phần mua cổ phiếu quỹ trong các trƣờng hợp sau: Thứ nhất. Cổ phiếu quỹ không phải là cổ phiếu đang lƣu hành. III. không có vốn đằng sau nó.BÀI LÀM I. CPQ có một số đặc điểm khác với cổ phiếu phổ thông nhƣ sau: Không đƣợc trả cổ tức. khi công ty có một lƣợng tiền nhàn rỗi (thƣờng là từ nguồn lợi nhuận để lại) chƣa có dự án đầu tƣ và cùng lúc hoạt động kinh doanh đang có chiều hƣớng tốt. Do thực hiện mua CPQ từ nguồn vốn hợp pháp nên việc công ty mua cổ phiếu đang lƣu hành sẽ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu hay giá trị sổ sách của công ty một lƣợng bằng giá trị cổ phiếu công ty đã mua vào. Chênh lệch giữa hai khoản đó đƣợc ghi vào thặng dƣ vốn cổ phần của công ty. do đó không đƣợc tham gia vào việc chia lợi tức cổ phần và không có quyền tham gia bỏ phiếu. CỔ PHIẾU QUỸ HÌNH THÀNH KHI NÀO CPQ hình thành khi công ty đại chúng thực hiện mua lại từ khối lƣợng cổ phiếu đang lƣu hành trên thị trƣờng. và CPQ không có nghĩa là những cổ phiếu phát hành không thành công. Thứ hai. KHÁI NIỆM Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã đƣợc giao dịch trên thị trƣờng và đƣợc chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình. ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng cho rằng cổ phiếu của họ đang bị thị trƣờng đánh giá thấp hơn giá trị thực và việc mua lại cổ phiếu của họ là một khoản đầu tƣ sinh lời hơn là mua cổ phiếu của doanh nghiệp khác hoặc thậm chí là mở rộng sản xuất. luật pháp một số nƣớc quy định số cổ phiếu này không đƣợc bán ra mà phải hủy bỏ.

Đây cũng là biện pháp các công ty thƣờng làm trên thế giới. Bản chất mua cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu. nhìn chung động thái mua cổ phiếu quỹ của doanh nghiệp đem lại nhiều lợi ích hơn bởi giá cổ phiếu thƣờng có xu hƣớng tăng sau khi kế hoạch mua lại cổ phiếu quỹ đƣợc đƣa ra (ngoại trừ trƣờng hợp các nhà đầu tƣ tin rằng thị giá cổ phiếu đang quá cao so với giá trị thực hoặc tình hình thị trƣờng quá xấu). các công ty thƣờng dùng biện pháp này để tạo “sóng” chứng khoán cho chính mình. chi phí bán cổ phiếu quỹ hạch toán giảm trừ số tiền thu đƣợc do bán cổ phiếu quỹ. các cổ đông luôn kỳ vọng rằng cổ tức năm sau sẽ cao hơn năm trƣớc và diễn biến ngƣợc lại sẽ là một yếu tố làm cổ đông công ty đó bán ra trong khi động thái mua bán cổ phiếu quỹ dƣờng nhƣ ít bị chú ý hơn. Công ty tăng mua cổ phiếu của chính mình làm tăng lƣợng cầu về cổ phiếu để đẩy giá lên hoặc đặt mua làm nhiều lần để làm giảm sự giảm giá trên thị trƣờng. tỷ lệ mua… để hạn chế mặt không tích cực của việc mua cổ phiếu quỹ trên thị trƣờng. trả lại tiền cho các cổ đông. Thứ tƣ. NH ẦU TƯ ẦN LƯU Ý Chi phí mua cổ phiếu quỹ hạch toán vào giá vốn cổ phiếu quỹ. Việc mua lại cổ phiếu quỹ sẽ giúp làm đẹp một số chỉ số tài chính. giảm lƣợng tiền mặt hiện có cho thấy công ty sẽ không có khả năng đầu tƣ nhanh chóng. nguồn vốn mua. cụ thể là EPS. đôi khi đây cũng là một “mánh khóe” của Ban lãnh đạo doanh nghiệp bởi họ sẽ đƣợc thƣởng dựa trên kết quả hoạt động của doanh nghiệp. ROE và ROA sẽ tăng lên kể cả khi doanh thu và lợi nhuận không đổi. Cổ phiếu quỹ không chia cổ tức. Xét về đầu tƣ dài hạn sẽ ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của công ty. Nhà đầu tƣ cần lƣu ý rằng. không có quyền biểu quyết. khi công ty thấy cổ phiếu của họ trên thị trƣờng giao dịch bị sụt giảm về số lƣợng và giá cổ phiếu. Việc dùng tiền mua lại cổ phiếu của chính mình làm giảm vốn chủ sở hữu. công ty mua cổ phiếu quỹ để thƣởng cho nhân viên. giảm giá trị doanh nghiệp trên sổ sách kế toán. ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC MUA L I CỔ PHIẾU QUỸ Với nhà đầu tƣ cá nhân. kịp thời khi có thời cơ và cơ hội cho các dự án mới. V. Do vậy một số các nƣớc trong đó có cả Việt Nam đặt ra một số quy chế về khối lƣợng mua. . Khi một công ty công bố trả cổ tức.Thứ ba. Sự tăng trƣởng này không đƣợc đem lại từ hoạt động kinh doanh chính và không tạo ra giá trị cho cổ đông. Thông thƣờng việc dùng cổ phiếu quỹ làm cổ phiếu thƣởng phải có nguồn từ quỹ khen thƣởng phúc lợi IV. Cổ đông nào muốn thu hồi vốn đầu tƣ có thể bán cổ phiếu đang sở hữu.

Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình để làm cổ phiếu quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau: .Có đủ vốn để mua lại cổ phiếu quỹ từ các nguồn: nguồn thặng dƣ vốn. mua cổ phiếu quỹ sẽ làm suy yếu khả năng thanh toán và trả nợ của công ty. Trong khi đó. lợi nhuận để lại và các nguồn khác theo quy định của pháp luật và có phƣơng án mua lại. sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhƣ nền kinh tế và thị trƣờng chứng khoán nói chung. trong đó nêu rõ thời gian thực hiện. Mặt khác.Chêch lệch giữa giá bán và giá mua đƣợc ghi vào thặng dƣ vốn cổ phần sẽ không đƣợc ghi nhận vào lợi nhuận thể hiện trên bảng kết quả kinh doanh do đó không phải chịu thuế mà chỉ tác động tới bảng cân đối kế toán và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. nhà đầu tƣ cần nghiên cứu kỹ về sự thận trọng và triển vọng ngành nghề. M T SỐ QUY ỊNH VỀ MUA CỔ PHIẾU QUỸ Cụ thể. công ty phải thực hiện chào mua công khai theo quy định của Luật Chứng khoán và theo hƣớng dẫn tại thông tƣ này. VI.Có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua đối với trƣờng hợp mua lại trên 10% nhƣng không quá 30% tổng số cổ phần đã phát hành. doanh nghiệp có thể có nguồn vốn nhàn rỗi. hoặc nghị quyết của hội đồng quản trị thông qua đối với trƣờng hợp mua lại không quá 10% tổng số cổ phần đã phát hành trong mỗi 12 tháng. các quy định hiện nay mới chỉ yêu cầu doanh nghiệp chứng minh nguồn vốn đƣợc sử dụng. rủi ro thanh khoản có thể xảy ra. . nguyên tắc xác định giá. thông tƣ quy định rõ cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty đại chúng đã phát hành và đƣợc chính công ty mua lại bằng nguồn vốn hợp pháp. Tại thời điểm đăng ký mua. -Trƣờng hợp công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình dẫn đến số lƣợng cổ phiếu quỹ đạt tới 25% trở lên trong tổng số cổ phiếu đang lƣu hành của công ty. Tuy nhiên. Khi đó. Thị trƣờng mới là thƣớc đo chính xác nhất về giá trị của một hàng hóa hay dịch vụ cung cấp. Dù nhà đầu tƣ có kỳ vọng sau khi doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ sẽ làm tăng giá cổ phiếu nhƣng khi công ty dùng tiền mua cổ phiếu quỹ để làm giảm đà giảm giá của cổ phiếu thì đồng nghĩa với việc nhà đầu tƣ đang đánh giá cổ phiếu của công ty không cao trên thị trƣờng.Công ty không đƣợc thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong . nguồn vốn chỉ là quyết toán trên sổ sách mà thôi. . mà chƣa bắt buộc doanh nghiệp chứng minh có tiền nhàn rỗi để mua cổ phiếu quỹ. nhƣng nếu nguy cơ rủi ro về tài chính nhƣ không thu đƣợc các khoản nợ đến hạn.

Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán. ngƣời sở hữu cổ phần có hạn chế chuyển nhƣợng theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. trừ trƣờng hợp bán hoặc dùng làm cổ phiếu thƣởng cho ngƣời lao động trong công ty. mẹ nuôi. Cần phân biệt giữa cổ phiếu phát hành và cổ phiếu lƣu hành. Chỉ khi nào cổ phiếu quỹ bị huỷ bỏ thì mới ghi giảm trên TK 4111. cha. chồng.các trƣờng hợp: đang kinh doanh thua lỗ hoặc đang có nợ quá hạn. cổ phiếu của công ty đang là đối tƣợng chào mua công khai. . cha nuôi. mẹ.Có phƣơng án bán cụ thể nêu rõ thời gian thực hiện. không đƣợc gây ảnh hƣởng đến giá cả giao dịch. . HO CH TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ Khi mua lại cổ phiếu quỹ ngƣời ta không hạch toán giảm thẳng trên TK 4111 Vốn đầu tƣ của chủ sỡ hữu mà phải sử dụng TK 419 để điều chỉnh vốn chủ sở hữu vì: Cổ phiếu quỹ tuy là cổ phiếu đã đƣợc chính công ty phát hành mua lại và không còn lƣu hành trên thị trƣờng nhƣng nó vẫn đƣợc xem là cổ phiếu phát hành. cổ đông có cổ phần chi phối. con. . M T SỐ QUY ỊNH BÁN CỔ PHIẾU QUỸ Công ty đại chúng chỉ đƣợc bán cổ phiếu quỹ sau 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt mua lại gần nhất. VIII.Có công ty chứng khoán đƣợc chỉ định thực hiện giao dịch.Công ty không đƣợc mua cổ phần của các đối tƣợng sau làm cổ phiếu quỹ: ngƣời quản lý công ty. Vì lý do này mà cổ phiếu quỹ khi đƣợc mua lại nếu chƣa bị huỷ bỏ thì không ghi giảm trực tiếp vốn chủ sở hữu để phản ánh đúng bản chất của cổ phiếu quỹ là một loại cổ phiếu phát hành (TK 4111 phản ánh số vốn huy động đƣợc từ các cổ phiếu phát hành). vợ. anh chị em ruột của cá nhân đó. VII. . . công ty đại chúng thực hiện theo quy định về chào bán chứng khoán ra công chúng. Cổ phiếu phát hành có thể không lƣu hành. con nuôi. gộp cổ phiếu. . giá trị mua lại tối đa không đƣợc vƣợt quá 10% tổng khối lƣợng giao dịch của cổ phiếu này trong ngày. Trƣờng hợp dùng làm cổ phiếu quỹ thƣởng cho ngƣời lao động phải đƣợc đại hội đồng cổ đông thông qua và công ty phải đảm bảo có có đủ nguồn đối ứng từ nguồn vốn chủ sở hữu. trừ trƣờng hợp Nhà nƣớc thực hiện bán bớt cổ phần để giảm tỷ lệ sở hữu.Trƣờng hợp bán cổ phiếu quỹ theo hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng. khi mua lại cổ phiếu chỉ đƣợc thực hiện thông qua một công ty chứng khoán làm môi giới. nguyên tắc xác định giá. đang thực hiện tách. đang trong quá trình chào bán cổ phiếu để huy động thêm vốn.

Trƣờng hợp công ty mua lại cổ phiếu do chính công ty phát hành nhằm mục đích thu hồi cổ phiếu để huỷ bỏ vĩnh viễn ngay khi mua vào thì giá trị cổ phiếu mua vào không đƣợc phản ánh vào tài khoản này mà ghi giảm trực tiếp vào vốn đầu tƣ của chủ sở hữu và thặng dƣ vốn cổ phần (Xem hƣớng dẫn ở Tài khoản 411.. kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thoả thuận mua.. nhƣ chi phí giao dịch...Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tƣ 4.Nguồn vốn kinh doanh)..Kế toán mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành: . chia cổ tức hoặc huỷ bỏ. KẾT CẤU VÀ N I DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 419 . Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ.Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành..Giá trị cổ phiếu quỹ đƣợc phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu. giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ đƣợc ghi giảm nguồn vốn kinh doanh trên Bảng CĐKT bằng cách ghi số âm (. ghi: Nợ TK 419. thông tin. đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền. tức.). PHƯƠN PH P H CH TOÁN KẾ TOÁN M T SỐ NGHIỆP V KINH TẾ CHỦ YẾU 1. khi lập báo cáo tài chính. 3. 2. 5. hoặc khi sử dụng để trả cổ thƣởng.Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định.CỔ PHIẾU QUỸ Bên nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào.Cuối kỳ kế toán. bán và nhận cổ phiếu về.H CH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG M T SỐ QUY ỊNH SAU 1.Cổ phiếu quỹ (giá mua lại cổ phiếu) . Bên Có: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ đƣợc tái phát hành.

Nguồn vốn kinh doanh (4111. 2. khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu.Khi có quyết định của Hội đồng quản trị (Đã thông qua Đại hội cổ đông) chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ: . .Trƣờng hợp giá phát hành cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu. ghi: Nợ các TK 111.Mệnh giá của số cổ phiếu huỷ bỏ).Số chênh lệch giữa giá thực tế mua lại cổ phiếu lớn hơn mệnh giá cổ phiếu bị huỷ) Có TK 419.Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá tái phát hành thấp hơn giá thực tế mua lại) Có TK 419.Khi huỷ bỏ số cổ phiếu quỹ. ghi: Nợ các TK 111. ghi: Nợ TK 421.112 (Tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu) Nợ TK 411.Lợi nhuận chƣa phân phối (Theo giá phát hành cổ phiếu) hoặc Nợ TK 338. ghi: Nợ TK 419.Tái phát hành cổ phiếu quỹ: .Trong quá trình mua lại cổ phiếu.Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu).Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại.Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu) Có TK 411 .Cổ phiếu quỹ Có các TK 111. 4. ghi: Nợ TK 411.Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trƣờng với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu. Nợ TK 411. 112. . 3.Nguồn vốn kinh doanh (4112 .Cổ phiếu quỹ (Theo giá thực tế mua lại cổ phiếu) .112 (Tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu) Có TK 419 .Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu).Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu).Phải trả. phải nộp khác (3388) Có TK 419 .Có các TK 111. 112.

.Lợi nhuận chƣa phân phối (Theo giá phát hành cổ phiếu) hoặc Nợ TK 338 .Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá thực tế mua lại cổ phiếu thấp hơn giá phát hành cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu) .Trƣờng hợp giá phát hành cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu. phải nộp khác (3388) Nợ TK 411 . Có TK 419 .Phải trả.Có TK 411 .Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá thực tế mua vào cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu).Cổ phiếu quỹ (Theo giá thực tế mua cổ phiếu quỹ). ghi: Nợ TK 421.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful