TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

TỔNG HỢP HỮU CƠ
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ O – ALKYL HÓA SẢN XUẤT ESTE

Biên Hòa - 2011

2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

Phần Đánh Giá:
+ Ý thức thực hiện:
+ Nội dung thực hiện:
+ Hình thức trình bày:
+ Tổng hợp kết quả:
+ Điểm bằng số:

Điểm bằng chữ:
Biên Hòa, ngày

tháng

năm 2011.

Giảng Viên Hướng Dẫn

3

LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới hiện nay, việc sản xuất các chất hữu cơ đã xuất hiện từ rất lâu,
nhưng đầu tiên nó dựa trên sự chế biến nguyên liệu động vật hay thực vật như việc
tách các chất có giá trị (đường, dầu béo) hay các sản phẩm phân giải của chúng (xà
phòng, cồn …). Tổng hợp hữu cơ để thu được những chất phức tạp từ những chất
tương đối đơn giản hơn ra đời từ giữa thế kỷ thứ 19 trên cơ sở các sản phẩm đồng
hành có chứa các hợp chất thơm của sự cốc hóa than đá.
Sau đó, vào thế kỷ 20 dầu mỏ và khí đốt thiên nhiên ngày càng đóng vai trò
quan trọng là nguồn nguyên liệu hữu cơ nhờ việc khai thác, vận chuyển và chế
biến chúng rẻ hơn than đá.
Nói chung, công nghệ tổng hợp các hợp chất hữu cơ bao gồm toàn bộ các
phản ứng hóa học dùng để tổng hợp ra các hợp chất trung gian cũng như các sản
phẩm cuối cùng của ngành công nghiệp tổng hợp hữu cơ. Nó gồm các quá trình
hình thành nhóm thế và biến đổi nhóm thế. Với các quá trình này có thể đưa vào
các hợp chất hữu cơ những nhóm chức (nitro, sunfo, halogeno, axyl, ankyl, amino,
diazoni, azo, este, hydroxy, oxo …).
Trong phạm vi bài tiểu luận của chúng em, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các
quá trình Alkyl hóa, đặc biệt là quá trình O – Alkyl hóa. Alkyl hóa là các quá trình
đưa các nhóm Alkyl vào phân tử các chất hữu cơ hoặc vô cơ. Các phản ứng Alkyl
hóa có giá trị thực tế cao trong việc đưa các nhóm Alkyl vào hợp chất thơm,
isoparafin, mercaptan, sulfid, amin, các hợp chất chứa liên kết ete … ngoài ra quá
trình Alkyl hóa là những giai đoạn trung gian trong sản xuất các monome, các chất
tẩy rửa … Trên thế giới một số sản phẩm của quá trình Alkyl hóa được sản xuất
với quy mô khá lớn. Ví dụ ở Mỹ hằng năm người ta sản xuất khoảng 4 triệu tấn
etylbenzen, 1,6 triệu tấn izopropyl benzen, 0,4 triệu tấn alkyl benzen hơn 4 triệu

4

tấn glycol và các sản phẩm chế biến alkylenoxid, khoảng 30 triệu tấn izoparafin
alkylat, khoảng 1 triệu tấn ter – butyleste …

5

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................................7
1.1.1. Khái niệm: ..................................................................................................................7
1.1.2. Phân loại các phản ứng alkyl hóa: ..........................................................................7
1.1.3.Các tác nhân alkyl hóa: ..............................................................................................8
1.1.4. Xúc tác trong phản ứng ankyl hóa:..........................................................................9
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình alkyl hóa: ...................................................10
1.1.6. Giới thiệu về phản ứng O –alkyl hóa: ....................................................................10
a. O- alkyl hóa bằng các dẫn xuất Clo: ............................................................................10
b. O- alkyl hóa bằng olefin: ..............................................................................................11
1.2. Hóa học và lý thuyết của sự ester hóa:......................................................................12
1.2.1. Phản ứng ester hóa của axit hữu cơ, axit vô cơ với rượu:....................................12
1.2.2. Điều kiện phản ứng và xúc tác:...............................................................................13
1.2.3. Cơ chế phản ứng O-ankyl hóa tạo ester:................................................................15
Chương 2: CÔNG NGHỆ ESTE HÓA – SẢN XUẤT ETYL AXETAT.......................17
2.1. Công nghệ este hóa:.....................................................................................................17
2.2. Qui tắc chung tiến hành phản ứng este:....................................................................17
2.3. Sản xuất etylacetat:.....................................................................................................18
2.3.1. Phương trình phản ứng:..........................................................................................18
2.3.2. Đặc trưng của các nguyên liệu và thành phẩm:....................................................19
KẾT LUẬN.........................................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................22

6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Cơ sở lí thuyết về quá trình alkyl hóa:
1.1.1. Khái niệm:
Alkyl hóa là quá trình đưa các nhóm alkyl vào phân tử các nhóm hữu cơ hoặc
vô cơ.
Các phản ứng alkyl hóa có giá trị thực tế cao trong việc đưa các nhóm alkyl
vào hợp chất thơm ; ngoài ra quá trình alkyl hóa là những giai đoạn trung gian
trong sản xuất các monome , các chất tẩy rửa …
1.1.2. Phân loại các phản ứng alkyl hóa:
C-alkyl hóa : là thế nguyên tử hidro nối với cacbon bằng nhóm alkyl .Sản
phẩm là hợp chất có số nguyên tử cacbon của mạch cacbon tăng lên . Đặc trưng là
phản ứng alkyl hóa vòng thơm ( phản ứng Fridel – Crafts ):
CnH2n+2 + CmH2mCn+m

Cn+m H2(n+m+1)

O-alkyl hóa : là các phản ứng dẫn đến tạo thành liên kết giữa nhóm alkyl và
nguyên tử oxy . Sản phẩm của phản ứng là các ete , ester tùy thuộc vào alkyl hóa
cồn hay axit :

R − OH + R′ − OH → R − OR ′ + H 2 O

R − ONa + R′X → R − OR′ + Na − X
R − COOH + R′ OH → R − COOR′ + H2 O
R − COONa + R′ X → R − COOR′ + NaX
N-alkyl hóa : là sự thế các nguyên tử hidro trong amoniac hoặc trong amin
bằng các nhóm alkyl . Sản phẩm của phản ứng là các amin :
ROH + NH3 → RNH2 + H2O
S-alkyl hóa : là các phản ứng dẫn đến tạo thành liên kết giữa nhóm alkyl và
nguyên tử lưu huỳnh . Sản phẩm của phản ứng là thioete:
R-X + NaSH → RSH + NaCl

7

1.1.3.Các tác nhân alkyl hóa:
Các tác nhân alkyl hóa có thể chia làm ba nhóm :
Các hợp chất không no ( olefin và axetilen ) , trong đó sẽ phá vỡ các liên kết π
của các nguyên tử cacbon .
Dẫn xuất Clo với các nguyên tử Clo linh động có khả năng thế dưới ảnh
hưởng của các tác nhân khác nhau .
Rượu , ete , ester , oxyt olefin là các tác nhân mà trong quá trình alkyl hóa
liên kết cacbon vá oxy sẽ bị phá vỡ .
Một số loại tác nhân alkyl hóa cơ bản :
Các ancol (R-OH) : thường dùng nhất là etanol và metanol . Khi sử dụng cồn
làm chất alkyl hóa thì luôn luôn phải sử dụng chất xúc tác ( thường là các axit vô
cơ ) .Ancol thường dùng để alkyl hóa các amin hoặc một ancol khác . Sản phẩm là
các amin hoặc ete .
Các alkyl halogenua (R-X) : Các alkyl halogenua có mạch cacbon ngắn (C =
1÷3) là những chất lỏng có độ sôi thấp . Các tác nhân alkyl halogenua hay được sử
dụng để alkyl hóa các amin thành amin bậc cao hơn .
Các arakyl halogenua (Ar-(CH2)n-X) : chất hay được sử dụng nhất trong
nhóm này là benzyl clorua hoặc benzyl bromua .Nó thường được dùng để đưa vào
và bảo vệ nhóm OH của đường hoặc xenluloza .
Các ester của axit vô cơ chứa oxy : bao gồm các alkyl sunfat , alkyl nitrat ,
alkyl photphat , dialkyl sunfat , dialkyl cacbonat . Các chất hay được sử dụng nhất
là dimetyl sunfat . Chất này thường được dùng để alkyl hóa các OH của phenol
trong môi trường kiềm , nước , thậm chí cả trong môi trường axit.
Các ester của axit sunfonic : Trong số các ester hữu cơ của axit sunfonic thì
các sunfonat thơm có ý nghĩa sử dụng trong thực tế để làm tác nhân alkyl hóa .Đặc
biệt là metyl và benzyl benzensunfonat hoặc p-toluen sunfonat .Các tác nhân này

8

được sử dụng để alkyl hóa OH phenol trong môi trường kiềm hoặc NH của amin
có mặt chất kiềm hấp thụ axit .
Ngoài ra metyl ester của benzensunfonic hoặc p-toluen sunfonic còn được sử
dụng để điều chế các muối thuộc nhóm tetra alkyl amino của chúng ( các amin bậc
4 ).
Các hợp chất muối bậc 4 của amin : Được sử dụng nhiều hơn cả là phenyl –
trimetyl – amoni clorua . Đây là tác nhân metyl hóa chọn lọc : trong môi trường
kiềm nó chỉ metyl hóa được OH phenol mà không phản ứng với amin bậc 3 hoặc
OH ancol , vì vậy nói được sử dụng đặc hiệu để metyl hóa morphin thành codein .
Các tác nhân alkyl hóa khác : cụ thể là epoxy, nó được sử dụng để điều chế
các polyete ancol _ chất có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt .Tác nhân hay được
sử dụng là etylenoxit .

R-CH2 - OH + CH2 - CH2
O

CH2 -CH2
O

R - CH2 - O -CH2 - CH2 - OH

R-CH2 - O - CH2 - CH2 -O - CH2 -CH2 - OH

1.1.4. Xúc tác trong phản ứng ankyl hóa:
Xúc tác thường sử dụng trong phản ứng ankyl hóa là acid vô cơ,tiêu biểu
thường dùng H2SO4 .Đặc biệt là trong phản ứng có ancol làm tác nhân ankyl hóa
.Dưới tác dụng của acid xúc tác ,acid sẽ cho đi proton .Nhóm OH sẽ nhận proton
và hình thành nên ion cacboxini ,tiếp theo ion này khử nước tạo cation axyli ,phân
tử ancol gắn vào axyl ion tạo thành ester được proton hóa ,sau đó proton được tái
tạo và ester hình thành.
9

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình alkyl hóa:
Bao gồm
-

Nồng độ của chất tham gia phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng có tác dụng lớn đến quá trình alkyl hóa .
Sử dụng thừa tác nhân alkyl hóa thường cũng làm tăng hiệu suất của quá trình này.
Đa số các phản ứng alkyl hóa là phản ứng tỏa nhiệt , và nhiệt độ phản ứng
càng tăng lên thì tốc độ phản ứng cũng tăng theo . Tác nhân alkyl hóa là các ancol
thì phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn so với dùng tác nhân akyl hóa là
alkyl sunfat .
-

Nhiệt độ.

Nhiệt độ phản ứng dao động nhiệt từ nhiệt độ phòng (300C) lên tới 2000C (ví
dụ metyl hóa anilin thành dimetyl anilin bằng metanol ở khoảng
2000C ). Thực hiện alkyl hóa ở pha khí thì có lúc nhiệt độ lên tới 4000C .
Alkyl hóa với tác nhân là ancol hoặc alkyl halogenua thường được thực hiện
ở áp suất và nhiệt độ cao có lúc tới 37÷40atm và nhiệt độ 2000C.
Ví dụ alkyl hóa anilin bằng metanol để được dimetyl anilin thực hiện ở áp
suất 37÷40atm và nhiệt độ 2000C .
-

Áp suất.

1.1.6. Giới thiệu về phản ứng O –alkyl hóa:
a. O- alkyl hóa bằng các dẫn xuất Clo:
Các dẩn xuất Clo tác dụng với rượu với vận tốc nhỏ và đây là phản ứng thuận
nghịch .do để tăng vận tốc , người ta tiến hành phản ứng với sự có mặt dung dịch
kiềm để đưa rượu và phenol về dạng ancolat và phenolat có khả năng phản ứng
cao hơn :
R-OH + NaOH

RONa + H2O

Cân bằng của phản ứng này dịch chuyển càng nhiều về bên phải nếu nhóm
hidroxyl có độ axit càng mạnh (phenol > glycol > rượu đơn chức ) và nếu nồng độ
10

nước càng thấp .Do sự có mặt của các ion OH − thúc đẩy phản ứng phụ là thủy
phân các dẫn xuất Clo :
ROH + Cl

-

+ OH-

RCl

+RO-

ROR +Cl-

Do đó để tăng tính lựa chọn cần phải có lượng dư nhóm hidroxyl ban đầu so
với kiềm và phải hạn chế lượng nước trong hỗn hợp .Thậm chí trong trường hợp sử
dụng phenol có tính axit cao ( gần như tạo phenolat với kiềm với hiệu suất lí
thuyết) sự có mặt của hỗn hợp phenol tự do sẽ tăng đáng kể hiệu suất sản phẩm
chính . Về cơ chế , quá trình này tương tự như thủy phân kiềm và các dẫn xuất Clo
và được xếp vào loại thế ái nhân xảy ra theo bậc hai :
RCl + RO-

δ-

δ-

Cl...R...OR

ROR + Cl-

Nếu cấu tạo của dẫn xuất clo phù hợp sẽ xảy ra phản ứng song song là HCl.
Tổng hợp các ete từ dẫn xuất Clo được sử dụng với nhiều chất , và vận tốc phản
ứng phụ thuộc vào tính ái nhân của ancolat (hoặc phenolat) cũng như vào hoạt tính
của dẫn xuất Clo.
b. O- alkyl hóa bằng olefin:
Phản ứng theo liên kết alkyl –oxy và tổng hợp ester trực tiếp từ olefin .Các
phản ứng này thường xảy ra với sự tạo thành hợp chất trung gian : ion cacboni , do
vậy yếu tố tăng sự bền hóa ion này sẽ thúc đẩy phản ứng .Ngoài ra sự ảnh hưởng
cấu tạo của rượu và của tác nhân axit cũng tương tự như trường hợp ester hóa bình
thường . Do vậy một vài ester , đặc biệt là ester của axit sunfuric và arilsulfonic là
những tác nhân alkyl hóa thông dụng .
Trong trường hợp axit cacbonxyl , các tính chất tương tự thể hiện rõ:
ArSO2OR

+ROH

ArSO2OH + ROR

còn các ester thường là sản phẩm phụ của quá trình này .

11

Ester của rượu ba chức mà trong quá trình tổng hợp và biến đổi chúng sẽ sinh
ra các iso olefin như là sản phẩm phụ :
RCOO-C(CH3)3

+H

+

+
+ H
-RCOOH
(CH
)
C
RCOO-C(CH3)3
3 3

-H

+
(CH3)2C = CH2

Các phản ứng ngược của quá trình nảy chính là cơ sở của sự tổng hợp trực
tiếp ester từ axit cacbonxyl và olefin .Phản ứng tỏa nhiệt và thuận nghịch và các
thông so nhiệt động học của nó có thể tính được theo trình tự các giai đoạn cộng
hợp nước của olefin và ester hóa rượu
RCH = CH2

+H2O

RCHOH - CH3

+RCOOH
RCOO - CHR - CH3

Hằng so cân bằng của quá trình sẽ bằng tích so hằng so cân bằng các phản
ứng hợp nước và ester hóa . Ở các điều kiện giống nhau giá trị hằng so cân bằng
đối với iso olefin và do đó đối với ester ba chức là nhỏ nhất .Mặt khác , khả năng
phản ứng của olefin phụ thuộc vào độ bền của các ion , ion cacboni và thay đổi
theo dãy sau :
(CH3)2C = CH2 > CH3 – CH = CH2 > CH2 = CH2
Do etylen có khả năng phản ứng thấp nên đòi hỏi nhiệt độ rất cao .
1.2. Hóa học và lý thuyết của sự ester hóa:
Phản ứng ester hóa là các phản ứng tạo ra các liên kết ester. Nhưng ở dây
chúng ta chỉ nghiên cứu phản ứng ester hóa của axit, anhydrite và cloanhydric với
các rượu và olefin.
1.2.1. Phản ứng ester hóa của axit hữu cơ, axit vô cơ với rượu:
Đây là phản ứng quan trọng nhất:
RCOOH + R’COOH

RCOOR’ + H2O.

Trường hợp các rượu lưỡng chức và axit luỡng chức hình thành nhiều loại
ester

khác

nhau

phụ

thuộc

vào

12

tỉ

lệ

mol

ban

đầu

HCOOC-R’-COOH

CH2OH

COOC-R’COOR → RCOOC-R’-COOR

CH2OCOR

CH2OCOR

CHOH

+RCOOH

CH2OH

CHOH +RCOOH CHOH

+RCOOH CHOCOR

CH2OC
OR

CH2OH

CH2OCOR

CH2OCOR

Khi rượu và axit đều là hợp hất lưỡng chức thì sẽ hình thành hợp chất cao
phân tử:

ˆˆ
n H O O C -R -C O O H + n H O -R
ˆˆ ˆ-nH
ˆ-OˆˆH
ˆˆ
O
2

[-H O O C -Rn '-C O O -R -O -]

Đối với các axit vô cơ như H 2CO 3 ,H 3PO 4 phản ứng với rượu không dẫn đến
kết qủa mong muốn vì vậy để thu đươc các ester của các axit nỳ ta phải sử dụng
dạng anhydric:
COCl 2 +CH 3OH → CO(OCH 3) 2 +HCl

Có thể thay thế các anhydric thay thế cho các cloanhydric. Phản ứng diễn ra
theo hai giai đoạn :
+ROH
(CH3CO)O+ROH → CH 3 -COOR+CH 3COOHˆˆ ˆˆ ˆˆ ˆˆ
ˆˆ 2CH 3 -COOR+H 2O

Về hoạt tính hóa học của các tác nhân este hóa nêu trên có thể sắp xếp theo
dãy sao đây
RCOCl > (RCO)2 O > RCOOH
Gần đây người ta sử dụng phương pháp các este hóa trực tiếp Axit Cabonyl
bằng các olefin không qua giai đoạn hợp nước của các olefin để tạo thành rượu.
1.2.2. Điều kiện phản ứng và xúc tác:
Các phản ứng este hóa điều là phản ứng thuận nghịch. Sự este các rượu bằng
Axit Cabonyl có thể tiến hành không cần xuc tác nhưng xảy ra tương đối chậm để
13

đạt được vận tốc tương đối thì cần nhiệt độ cao 2003000C.Tuy nhiên có một số
phản ứng este không cần phải sử dụng xúc tác bởi vì sự có mặt xúc tác làm chất
lượng sàn phẩm kém
Trong

pha

lỏng

quá

trình

este

hóa

sử

dụng

xúc

tác

axit

(H2SO4,HCl,Arylsulfonic,nhựa trao đổi ion,,),Khi đó phản ứng xảy ra ở nhiệt độ
701500C.
Trong pha khí sử dụng xúc tác dị thể như Al2O3,Alumosilicat photsphat…
Phản ứng este hóa của ancol với Axitcacbonyl trong pha lỏng xảy ra dần như
không có sự hấp thu hay tóa nhiệt ( hiệu ứng nhiệt = 0 ).Giống như vậy hằng số
của phản ứng này không phụ thuộc vào nhiệt độ.Còn các phản ứng este hóa rượu
bằng anhydric và cloanhydric là các quá trình tỏa nhiệt.
Trạng thái cân bằng của phản ứng Axit Cacboxyl với rượu

Kc =

[ RCOOR '],[ H 2O]
[ RCOOH ].[ R ' OH ]

Hằng số câm bằng Kc phụ thuộc vào cấu tạo axit và cấu tạo rượu.Nếu các
mạch cacbon trong phân tử rượu tăng sẻ làm giảm hàm số cân bằng.Hằng số cân
bằng được xếp theo thứ tự tăng dần:
Rượu bậc nhất no mạch thẳng> rượu bậc 2 no và rượu allil và benzil > rượu
bậc 3 và phenol.
Các cấu tạo của axit cacboxylic ít ảnh huởng đén cân bằng phản ứng ester hóa
đơn và sự ảnh hưởng này ngược chiều với rượu. Khi tăng chiều dài và sư phân
nhánh của mạch cacbon trong phân tử axit thì hằng sô cân bằng có xu hướng tăng
lên.
Đối với các phản ứng diễn ra trong pha khí, có hằng số cân bằng lớn hơn vì
nó phụ thuộc vào nhiệt độ.
*Các phương pháp tăng độ chuyển hóa của các cấu tử tham gia phản ứng:

14

- Trong pha lỏng: có nhiều phương pháp nhưng hữu hiệu nhất là chưng cất
este ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
- Trong pha khí: để tăng hiệu suất chuyển hóa người ta lấy dư một trong hai
cầu tử (thường chọn cấu tử rẻ tiền hơn).
Có thể dễ dàng nhận thấy quá trình ngược lại là sự thủy phân este, để tăng
hiệu suất nên lấy dư nước.
1.2.3. Cơ chế phản ứng O-ankyl hóa tạo ester:
Trong số các phương pháp điều chế ester thì phương pháp tạo ester đơn giản
nhất và thông dụng nhất là phản ứng loại nước giữa acid và ancol. Đây là một phản
ứng thuận nghịch (và là phản ứng ngược của phản ứng thuỷ phân ester), và để phản
ứng chuyển dịch về phía phải (về hướng tạo ra ester) thì cần phải có acid proton
H+ làm xúc tác.
O
R

C OH
acid

H+

+ R'OH

O
R

C

OR'

+ HOH

Phân tử nước loại ra trong phản ứng trên có thể xuất phát từ OH của acid hoặc
của ancol. Nhưng đối với phản ứng điều chế ester theo con đường O-ankyl hoá thì
phân tử nước loại ra từ -OH của acid.
Ở đây bậc của ancol sẽ quyết định cơ chế phản ứng, nếu muốn tách phân tử
nước có chứa nhóm –OH của ancol thì cần phải ester hoá ancol bậc 3 (theo cơ chế
SN1). Nhưng nếu muốn tách phân tử nước chứa nhóm –OH của acid thì ancol đem
phản ứng sẽ phải là ancol bậc 1 hay bậc 2, và sẽ xảy ra theo cơ chế thế electrophin
lưỡng phân tử SN2.
Dưới tác dụng của xúc tác acid, proton gắn vào cacbonyl của nhóm cacboxyl
để tạo ra hydra axyli ion , cùng lúc đó đôi điện tử của nguyên tử oxi thuộc nhóm –
OH của ancol tấn công vào ion dương axyl để hình thành nên ion của ester đã được
proton hoá, cuối cùng ion này loại nước và proton để sinh ra ester:
15

16

Chương 2: CÔNG NGHỆ ESTE HÓA – SẢN XUẤT ETYL AXETAT
2.1. Công nghệ este hóa:
Các quá trình este công nghệ tổng hợp este có thành hai nhóm chính:
Quá trình pha lỏng: là các quá trình không có xúc tác hoặc xúc tác đồng thể,
trong đó phản ứng ở mức độ ít hoặc nhiều trùng lặp với sự chưng cất.
Các quá trình với sự xúc tác dị thể trong pha lỏng hay pha khí được thực hiện
trong các thiết bị dạng ống chùm, không có sự trùng lặp với các gia đoạn chưng
cất.
2.2. Qui tắc chung tiến hành phản ứng este:
Các nguyên liệu (axit cacboxylic, ancol và xúc tác) được cân đong cho vào
nồi phản ứng, đung hồi lưu trong thời gian nhất định để tiến hành phản ứng. Trong
quá trình phản ứng tùy điểm sôi và tính chất vật lý, hóa học của nguyên liệu và
thành phần mà cất loại nước ra hoặc este ra để đẩy nhanh phản ứng. Sau thời gian
phản ứng kết thúc tùy theo từng phản ứng cụ thể mà tính chế cho phù hợp.
Este có nhiệt độ sôi cao của các axit và rượu chậm bay hơi. Thuộc về các
nhóm này là các este của các điaxit (phtalic, seboxylic, adipic), este của các
monoaxit C4 – C5 và của các rượu đa chức glycol, glyxerin vá các rượu phân tử
lượng lớn. Trong hỗn hợp các chất trên thì nước sẽ là cấu tử dễ bay hơi nhất, do
vậy người ta chưng tách riêng biệt nó. Để tăng cường tách nước có thể sử dụng khí
trơ hoặc tiến hành chưng cất chân không.
Este có nhiệt sôi cao của các axit và rượu tương đối chậm bay hơi. Trong
nhóm này có este của axit với các rượu C1 – C8, cũng như este của axit fomic,
acetic với glycol hay glyxerin. Khi chưng tách nước thì có thể các cấu tử dễ bốc
hơi tách theo. Rượu butylic và các rượu cao hơn tạo thành với nước hỗn hợp đẳng
phí, sau khi ngưng tụ sẽ tách thành hai lớp riêng biệt. Có thể đưa lớp rượu ở bên
trên trở lại phản ứng, như vậy sẽ đạt được độ chuyển hóa cao. Còn trong trường
hợp cấu tử bay hơi cùng với nước không phân lớp sau khi ngưng tụ, người ta có
17

thề thêm vào đó một số chất tạo với nước hỗn hợp đẳng phí benzen…). Nước sẽ
tách ra cùng với chất đẳng phíccó nhiệt độ sôi thấp sau khi tách lớp đẳng phí lại
đưa trở lại phản ứng. Đối với các hỗn hợp này người ta thường cho lượng rượu
phản ứng dư, sau đó chưng tách phân đoạn để tách rượu ra khỏi nước.
Este có nhiệt độ sôi trung bình và tạo với nước (hoặc với nước và rượu) hỗn
hợp đẳng phí, trong đó nước chiếm ưu thế (về tỉ lệ mol). Thuộc nhóm này là butylvà amilacetat. Quá trình phân tách được thực hiện tương tự. Sau khi ngưng tụ, hỗn
hợp đẳng phí sẽ tách thành hai pha: pha nước và pha hữu cơ. Pha hữu cơ bao gồm
este và rượu sẽ được đưa trở lại phản ứng.
Este dễ bốc hơi và tạo thành với rượu và nước hỗn hợp đẳng phí trong đó este
chiếm ưu thế so với nước. Khi chưng cất hỗn hợp này thì hỗn hợp phản ứng sẽ
chứa nhiều nước. Như vậy trong trường hợp này este thu nhận dưới dạng ngưng tụ
cùng với nước và rượu.
Quá trình este hóa đồng thời chưng cất hỗn hợp đẳng phí được tiến hành theo
phương pháp liên tục hoặc gián đoạn. Thực tế người ta sử dụng phương pháp liên
tục nhiều hơn.
Để hiểu rõ hơn về công nghệ sản xuất este, ta xét sơ đồ công nghệ sản xuất
một este dễ bốc hơi, được ứng dụng nhiều trong công nghiệp là etylacetat
CH3COOC2H5.
2.3. Sản xuất etylacetat:
2.3.1. Phương trình phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH

HH2SO
2SO
44

CH3COOC2H5 + H2O

Đây là một phản ứng este hóa được thực hiện bằng công nghệ liên tục. Với
việc cất đẳng phí ba cấu tử (terneary azeotrop) có thể chuyển dịch cân bằng về phía
sản phẩm.

18

2.3.2. Đặc trưng của các nguyên liệu và thành phẩm:
Axít acetic có nhiệt độ sôi là 1180C, etanol là 780C, etylacetat sôi ở 770C.
Điểm sôi đẳng phí ba cấu tử este – etanol – nước là 700C (thành phần là 83,2%
este, 9% ancol, nước…). Điểm sôi đẳng phí hai cấu tử của nước – etanol là 78.20C,
của este – etanol là 71.80C, của este – nước là 70.50C.
Etylacetat là một dung môi quan trọng được sử dụng làm nguyên liệu cho
nhiều quá trình tổng hợp (như trong sản xuất etyl acetoacetat), làm hương liệu.
-

Thiết bị

Trong các công nghệ liên tục thường sử dụng các thiết bị tháp đĩa loại mũ
chóp sủi bọt, vật liệu làm thiết bị là thép chịu axit.
-

Công nghệ sản xuất

Dây chuyền sản xuất được minh họa theo sơ đồ sau:

8

10

Nước

1 2 3

14

5
6

4

7

9
13

1

4

2
Nước và H2SO4 ra khỏi hệ thống
15

16

-

Thuyết trình công nghệ
19

Từ các thùng 1, 2, 3 đong các nguyên liệu vào thiết bị tiền phản ứng 4 (nồi hai
vỏ,có máy khuấy) với tỷ lệ mol là axit acetic : etanol : H2SO4 = 1 : 1.5 : 0,005. Sau
khi hỗn hợp phản ứng đã đạt tới điểm cân bằng được bơm qua bình cao vị 5, hỗn
hợp được chạy qua thiết bị làm nóng 6 trước khi đi vào tháp 7. Nhiệt độ đỉnh tháp
duy trì ở 800C. Hơi cất ra sau khi đi qua thiết bị ngưng tụ 8 được dẫn vào thiết bị
chưng cất 9, tại đỉnh tháp duy trì nhiệt độ sản phẩm cất ra là 700C – tương ứng với
nhiệt độ sôi hỗn hợp đẳng phí, sản phẩm sau khi đi qua thiết bị ngưng tụ 10 được
trộn với nước trong thiết bị 11, sau đó được tách pha trong thiết bị phân pha 12.
Pha trên (là pha hữu cơ) có chứa khoảng 93% este và 2% ancol được dẫn tới tháp
13. Sản phẩm tách loại đỉnh tháp có nước và ancol (do vậy mà người ta gọi tháp
này là tháp làm khan hay tháp sấy khô).
Sản phẩm đáy được làm lạnh qua 15 thu được etylacetat nồng độ 98 - !00%
được chứa vào thùng chứa 16.
Lưu ý:
-

Trong phản ứng lượng nước sinh ra nhiều hơn

lượng nước rời khỏi hệ thống vì vậy ở dưới tháp số 7 nước và axit được tháo ra
liên tục.
-

Ở đáy tháp số 9 sản phẩm được dẫn ngược trở

lại tháp số 7 để tăng hệu suất của quá trình chưng chat.
-

Hai thiết bị số 4 là để đảm bảo cho dây chuyền

hoạt động một cách liên tục, hai thiết bị này thay nhau làm việc.
-

Tinh chế, làm khan este được tiến hành bằng

việc cất đẳng phí.

20

KẾT LUẬN
Qua những gì đã được thầy giảng dạy và truyền đạt, giúp chúng em đã hiểu
được phần nào môn Tổng Hợp Hữu Cơ Hóa Dầu. Các quá trình và thiết bị truyền
khối là một trong những quá trình cơ bản, mấu chốt của các ngành Công nghiệp
hiện đại ở nước ta như là : hóa hữu cơ, hóa dầu, thực phẩm, dược phẩm …
Với môn học này đòi hỏi người học phải có kiến thức rộng và sâu không chỉ
môn Hóa mà cả các môn khác như Toán, Vật lý, thậm chí cả về Kỹ thuật. Nhưng
với sự giảng dạy và hứong dẫn tận tâm của Thầy, chúng em đã hoàn thành phần
bài tiểu luận của mình. Phần bài tiểu luận đã phần nào giúp chúng em hiểu được
nội dung của môn học này và nhận ra rằng những kiến thức của môn học rất cần
thiết cho chúng em sau này khi đi làm việc ngoài thực tế. Chúng em xin cám ơn
Thầy đã tận tình hướng dẫn cho chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
Trong bài Tiểu luận này chúng em đã cố gắng khắc phục sai sót và hoòan
thành bài làm, tuy vậy vẫn còn thiếu sót mong Thầy hứong dẫn và chỉ bảo thêm
cho chúng em. Chúng em xin chân thành cám ơn Thầy.

21

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Phạm Văn Bôn, Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học tập 10(1999),
NXB Đại học Bách Khoa, t/p Hồ Chí Minh.
[2]. Hồ Lê Viên, Tính toán và thiết kế các chi tiết thiết bị hóa chất và dầu khí
(2006), NXB KHKT, Hà Nội.
[3]. Pts Trần Xoa, Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1
(1978), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
[4]. Pts Trần Xoa, Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập
2(1999), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

22

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful