P. 1
DTM Du an Dau Tu Mo Rong Nha May Gach Tuynel Hiep Hoa

DTM Du an Dau Tu Mo Rong Nha May Gach Tuynel Hiep Hoa

|Views: 433|Likes:
Được xuất bản bởiThanh Quản Bùi

More info:

Published by: Thanh Quản Bùi on Nov 27, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/19/2014

pdf

text

original

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNHMỞ ĐẦU CHẤT THAM KHẢO

I.XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Trong những năm qua, Việt Nam được đánh giá là Quốc gia có nền kinh tế phát triển khá với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khoảng > 7% (theo WB) đứng thứ 2 trong khu vực chỉ sau Trung Quốc. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tốc độ đô thị hoá, đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng gia tăng kéo theo nhu cầu về vật liệu xây dựng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm. Xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của thị trường gạch ngói đất sét nung trong tỉnh Bắc Giang cũng như các khu vực lân cận với năng lực hiện có của Nhà máy, Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà đã lập Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà tại xã Hợp Thịnh huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang. II. CĂN CỨ PHÁP lý VÀ KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM 2.1 Căn cứ pháp lý 1. Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/1006. 2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP, ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 29/8/ 2006 của Chính phủ 3. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT, ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. 4. Nghị quyết số 41- NQ/ TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5. “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Nghị định số 81/2006/QĐ-BTNMT ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU số 13/2006/QĐ-BTNMT, THAM KHẢO 7. Quyết địnhCHỈ MANG TÍNH CHẤTngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Tổ chức và Hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 8. Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND, ngày 11/5/2007 về việc Ban hành quy định về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 9. Công văn số ….của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang, v/v Đồng ý chủ trương cho Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà thực hiện Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà, tại xã Hợp Thịnh - huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang.

II.2 Tiêu chuẩn Việt Nam 1. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ TN & MT và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan. 2. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Ytế (Bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan. II.3 Các tài liệu kỹ thuật 1. Dự án đầu tư Mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà do Công ty Iổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà xây dựng năm 2008. 2. Mặt bằng vị trí khu đất xây dựng Nhà máy Gạch Tuynel tại xã Hợp Thịnh- huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Giang tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM. 1. Cơ quan tư vấn: - Trạm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Giang. - Trạm trưởng: Vũ Đức Phượng. - Địa chỉ liên hệ: Thôn Đông Giang- xã Xương Giang- thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang. - Điện thoại/Fax : 0240.824.760

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 2. Trình TÀI LIỆU CHỈ MANGbước sau: tự thực hiện gồm các TÍNH CHẤT THAM KHẢO

a.Nghiên cứu báo cáo “Dự án đầu tư Mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà. b.Tổ chức điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hợp Thịnh – huyện Hiệp Hoà – tỉnh Bắc Giang. c.Tổ chức điều tra khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự kiến Iở rộng nhà máy, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm đến môi trường. d.Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, các tác động của dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh học. e.Tổ chức khảo sát lấy lẫu phân tích, đánh giá, chất lượng môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước ( nước mặt, nước ngầm) trong khu vực Dự án sẽ tiến hành và các vùng lân cận. f.Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích
STT Tên thiết bị Nước SX

Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 Máy đo tốc độ gió Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất Thiết bị lấy mẫu nước cầm tay Tủ sấy Máy phân tích cực phổ Tủ ổn nhiệt BOD Máy so màu DR 5000 Mỹ Mỹ Mỹ Mỹ Mỹ Mỹ Nhật Mỹ Anh Mỹ

Bảng 2. Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM
TT 1 Họ và tên KS. Vũ Đức Phượng Chức vị, cơ quan, chuyên môn Trạm trưởng - Trạm Quan trắc Môi trường

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 2 KS. Ngô Quang Trường Phụ trách bộ TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO phận
3 5 6 7 KS. Nguyễn Thị Thu Huyền KTV. Nguyễn Văn Cường KS. Hà Văn Huân KS. Đoàn Thị Thanh Huyền Cán bộ Cán bộ Cán bộ Cán bộ

. Các công trình chính .1.Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà.3.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.Cơ cấu sản phẩm sản xuất: Căn cứ vào nhu cầu thị trường hiện tại. 1.2182307 1. thôn Gò Pháo và thôn Đa Hội. .2.1.1.4.Điện thoại: 04.TÊN DỰ ÁN Dự án : “Đầu tư mở rộng Nhà máy sản xuất Gạch Tuynel Hiệp Hoà”.5132623. .Sản lượng sản xuất hàng năm: 40 triệu viên QTC / năm.Công nghệ sản xuất. .1.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.MTX.1.Công tác xây dựng 1. CHỦ DỰ ÁN .Phía Đông giáp Công ty Cổ phần Hoà Sơn.Cơ cấu và chất lượng sản phẩm .Chức vụ: Giám đốc Công ty. 04. a. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Khu vực mở rộng nằm giáp Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà hiện tại trên khu đất thuộc Xứ Đồng.4. Cơ cấu và chất lượng sản phẩm. Cơ cấu sản phẩm.Phía Nam giáp ruộng của thôn Gò Pháo 1. . 1. dự kiến phương án sản phẩm trong giai đoạn đầu như sau: Bảng 1. .Phía Bắc giáp ruộng canh tác thôn Gò Pháo và thôn Đa Hội .Công đoạn chế biến tạo hình . Cơ cấu sản phẩm .Phía Tây giáp đường tỉnh lộ 296 .Người đại diện: Ông Nguyễn Xuân Lâm . .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

000.000 5.000.MTX.5 1.85 3.666 27.0 3.0 3.000.0 16.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO TT Tên sản phẩm Kích thước (mm) 220x105x60 220x105x60 200x200x16 250x250x16 300x300x16 340x205x13 Sản lượng ( viên) 16.000 2.000 4.000. Chất lượng sản phẩm.5 2.513 Trọng lượng (kg) 1.000.65 2.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.000.000 2.666.lò nung Tuynel liên hợp.000.000.2.000.4 K Sản lượng (QTC) (viên QTC) 1 2.65 2.000. Theo TCVN 1450: 1998 quy định đối với gạch rỗng đất sét nung Theo TCVN 1451: 1998 quy định đối với gạch đặc đất sét nung Theo TCXD 80: 1998 quy định đối với gạch lát đất sét nung 1.000 1 2 3 4 5 6 7 Gạch 2T.000 * Hệ số Kqtc và sản lượng QTC được tính theo gạch rỗng tiêu chuẩn kích thước 220x105x60mm và trọng lượng 1. Nguồn: Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà b. . có khả năng sản xuất các loại gạch chất lượng cao.666 1.000 5.000.65 kg/ viên. sấy nung trong hầm sấy.000 40.5 1.8 2.000 3.000 5.000. Sản phẩm được tạo hình theo phương pháp dẻo.666.151.R60 Gạch 6V-R150 Gạch Đ60 Gạch nem lát 200 Gạch nem lát 250 Gạch nem lát 300 Ngói 22v/m Cộng 2 220x150x105 2.000 1.1 2. ngói Tuynel với công suất 20 triệu viên QTC/ năm (tổng công suất toàn bộ Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm) vừa đảm bảo tính hiện đại và tiên tiến.000 1.3 1.181 2.818.1.4. Công nghệ sản xuất Thiết bị công nghệ sản xuất của Dự án mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà lựa chọn đầu tư dây chuyền sản xuất gạch.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. nem lát Tuynel Kho than Kho nguyên liệu Máy nghiền than Máy ủi Than nghiền Cấp liệu thùng. máy thái đất Máy pha than Băng tải cao su số 1 Máy nhào trộn Băng tải cao su số 2 Máy cán thô Băng tải cao su số 3 Máy cán mịn Nước bổ sung Máy nhào 2 trục có lưới lọc Băng tải cao su số 4 Máy nhào đùn liên hợp .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch. ngói.MTX.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN Mô tả sơTÀI quá trình công nghệ bộ LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

Khai thác và dự trữ nguyên liệu Đất sét được khai thác, tập kết trong kho chứa, tại đây đất được ngâm ủ, phong hoá ít nhất 3 tháng. Việc ngâm ủ tạo điều kiện cho các hạt sét có điều kiện ngậm nước, trương nở, làm tăng tính dẻo, đồng nhất độ Èm. Các tạp chất hữu cơ có thời gian để phân huỷ làm tăng chất lượng của đất, chủ động về nguyên liệu sản xuất trong những ngày mưa Èm. Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm Nguyên liệu tại kho ngoài trời sau khi đã phong hoá được ủi vào kho có mái che, sau đó đưa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống cắt thái, đất được thái nhỏ và làm tơi sau đó rơi xuống băng tải cao su lõm số 1. Than cám nghiền mịn ( cỡ hạt 8mm) được máy pha than tự động rải đều lên băng tải cao su số 1 để trộn với đất tạo thành phối liệu, với lượng than pha khoảng 80-100kg/1000 viên gạch mộc tiêu chuẩn. Sau đó phối liệu từ băng tải số 1 được đưa vào máy nhào trộn. Phối liệu từ máy nhào trộn được băng tải số 2 đưa vào máy cán thô. Tại đây, đất và than được ép, phá vỡ cấu trúc ban đầu và được đưa xuống băng tải số 3. Phối liệu được băng tải số 3 đưa vào máy cán mịn. Với khe hở giữa 2 quả cán 2mm, tại đây phối liệu được phá vỡ cấu trúc một lần nữa. Sau đó phối liệu được đưa vào máy nhào trộn có lưới lọc, tại đây các tạp chất như: Cỏ, rác, sỏi, sạn được giữ lại lưới lọc còn đất được đùn ra khỏi máy, mặt khác nước được cấp vào máy nhào lọc để điều chỉnh độ ẩm cho phù hợp. Sau đó phối liệu được đưa sang máy nhào đùn liên hợp có hút chân không bằng băng tải cao su số 4. Sau khi qua hệ thống nhào trộn của máy, phối liệu được đưa vào buồng chân không, không khí được hút ra khỏi phối liệu, làm tăng độ rắn chắc của gạch mộc, tạo ra cường độ ban đầu nhất định giúp cho quá trình vận chuyển đem phơi không bị biến dạng. Sau khi qua máy đùn hút chân không, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt, các sản phẩm tạo hình sẽ được tạo hình tuỳ theo kích thước, hình dáng đã định theo khuôn riêng (gạch các loại, gạch nem lát, ngói). Gạch mộc, ngói mộc sau tạo hình được công nhân xếp lên xe chuyên dùng vận chuyển đem đi phơi trong nhà kính. Phơi sản phẩm mộc Đối với gạch mộc sau khi tạo hình gạch có độ ẩm từ 20 - 22% được phơi trong khoảng thời gian từ 8-12 ngày tuỳ theo nhiệt độ, tốc độ gió để làm giảm

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT Gạch KHẢO độ ẩm của gạch mộc xuống còn 14 - 18%. THAMsau khi phơi sẽ được vận chuyển lên xe goòng chuẩn bị đưa vào sấy, nung Tuynel. Sấy, nung gạch mộc trong lò Tuynel Sản phÈm mộc sau khi xếp lên xe goòng được đưa vào hầm sấy Tuynel nhờ kích thuỷ lực đặt ở đầu hầm. Tác nhân sấy là khí nóng thu hồi từ vùng làm nguội của lò nung. Với việc kéo dài hầm sấy hơn so với các thiết kế trước đây, gạch mộc được sấy dịu hơn tránh phế phÈm sau khi sấy. Thời gian sấy: Khoảng 22 giờ Nhiệt độ sấy: 80 - 1400c Sau khi qua lò sấy độ ẩm gạch mộc giảm còn 0-5% được xe phà, kích đẩy thuỷ lực đưa vào lò nung. Nhiên liệu được cấp để nung chín sản phẩm là than cám. Than sau khi nghiền mịn được vận chuyÓn lên nóc lò và cấp qua các lỗ than theo đúng yêu cầu công nghệ, đảm bảo nung chín sản phẩm. Nhiệt độ nung tối đa: 1.0500c Thời gian nung: Khoảng 32 giờ. Ra lò, phân loại sản phẩm Sản phẩm sau khi qua khỏi vùng nung được là nguội ở cuối lò nhờ hệ thống thu hồi khí nóng và lượng không khí từ cuối lò qua 2 quả thổi lắp trên cửa ra. Sản phẩm sau khi ra lò được bốc dỡ, phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tập kết về bãi thành phẩm bằng xe vận chuyển hai bánh.

1.4.1.3. Tính toán lựa chọn thiết bị chế biến tạo hình a. Công đoạn chế biến tạo hình - Tỷ lệ phế phÈm khâu mộc: 5% - Tỷ lệ phế phÈm khâu nung: 3% - Công suất mở rộng của Nhà máy: 20 triệu viên QTC/năm (tổng công suất toàn Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm). - Năng suất ca máy cần thiết để đáp ứng gạch mộc cho sản xuất là: 20.000.000 : 300 ngày : 2 ca = 36.173 (viên/ca) 95% x 97% - Năng suất giờ máy cần thiết của hệ CBTH là: 36.173 : 8h : 0,8 : 0,8 = 7.065 viên QTC/giờ Trong đó: + 300 ngày: Số ngày làm việc trong năm.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI Số ca máy hoạt động trong ngày. + 2 ca: LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

+ 8 giờ: Thời gian làm viÖc 1 ca. + 0,8 : Hệ số sử dụng thời gian trong ca. + 0,8 : Hệ số sử dụng công suất máy. Như vậy: ĐÓ đảm bảo cung cấp sản phÈm mộc cho dây chuyền lựa chọn hệ máy chế biến tạo hình có công suất tối thiểu là 7.500 viên QTC/giờ. Với dây chuyền chế biến tạo hình này, Nhà máy có thÓ hoàn toàn chủ động trong công việc sản xuất gạch, ngói mộc, có thời gian ngừng nghỉ ®Ó bảo dưỡng, thay thế các chi tiết nhanh mßn hỏng. b. Đặc tính kỹ thuật các thiết bị chế biến tạo hình hệ 20 triệu viên QTC/năm 1. Máy cấp liệu thùng:CLT3,2 (1cái) - Năng suất: Q =15 tấn/h - Động cơ điện: N = 4+2,2= 6,2Kw - Kích thước bao:4000x2.500x1.450mm - Trọng lượng máy: 3.200kg - Thể tích thùng chứa: 1,4m3 2. Máy nhào trộn 400 ( 1 cái ) - Năng suất : Q= 15 tấn / h - Công suất điện: 30kw - Trọng lượng máy: 5.500kg 3. Máy cán thô CT800X600(1cái) - Năng suất: Q = 15 tấn/h - Đường kính quả cán:800mm - Chiều dài quả cán: 600mm - Công suất điện: 26Kw - Trọng lượng máy: 3.800 kg - Kích thước bao: 3.500x1.550x1.400mm 4. Máy cán mịn CM 1000X600: (1 cái) - Năng suất: Q =15tấn/h - Đường kính quả cán:1.000mm - Chiều dài quả cán: 600mm - Công suất điện: 40,5kw - Trọng lượng máy: 4.500 kg 5. Máy nhào lọc thuỷ lực: (1 cái)

Vận tốc đầu búa: 35m/s.Năng suất: 1.Công suất điện: 90.Công suất điện: 30kw .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.800 kg .200x1.500kg.5kw .Công suất: Đồng hộ với máy đùn ép . Bảng 1.Công suất điện: 3.Trọng lượng: 3.Kích thước bao: 4.500kg/giờ .700x2.2.Công suất điện: 11Kw .Trọng lượng: 7. Hầm sấy lò nung Hệ hầm sấy.200mm 7. Các thông số kỹ thuật của hệ hầm sấy .Kích thước bao: 5. Máy c¾t gạch tự động: (1cái) .Trọng lượng: 550kg . Máy nhào đùn liên hợp chân không EVA 400 (1cái) .lò nung Tuynel thiết kế đảm bảo hoạt động đạt công suất 1822 triệu viên QTC/năm. .300mm 8.MTX.3kw . .Vận tốc cắt : 22-24lần / phút . Các thông số kỹ thuật của hầm sấy Tuynel của Nhà máy .200x1.000-8.5kw + Động cơ nhào: 30kw + Động cơ đùn ép: 55kw + Động cơ bơm chân không:5.Độ chân không: ≥ 80% .Năng suất thể tích sau ép: 15 tấn/h (Tương đương 8.lò nung Tuynel như sau: a.VN TÀI suất: CHỈ MANG . Máy nghiền than: (1cái) .Trọng lượng: 500kg 9. Hầm sấy Tuynel.700x900x1.300mm 6.Năng LIỆU Q =15 tấn/h TÍNH CHẤT THAM KHẢO .Kích thước bao: 2.500 viên /h) .000x1.

MTX.4. phương án bố trí tổng mặt bằng là hợp khối và phân vùng hỗn hợp. Bằng công nghệ sấy nung Tuynel.0x2.000 64x2.VN THAM STT TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤTĐơn vị KHẢO Thông số kỹ thuật Hầm sấy 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Số lượng Năng suất Kích thước lòng kênh Sức chứa xe goòng Thời gian sấy Độ ẩm vào sấy Độ ẩm ra sấy Nhiệt độ sấy Phế phẩm Cái Viên/ngày m Xe Giờ % % 0 01 60.5 24 18-22 14 ÷ 18 0÷5 80-140 0 C % Nguồn: Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà b.050 ≤3 C % Nguồn: Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Các thông số kỹ thuật của lò nung Tuynel của Nhà máy STT 1 2 3 4 5 6 7 Thông số kỹ thuật Năng suất Kích thước lòng kênh Sức chứa xe goòng Thời gian nung Độ ẩm vào lò Nhiệt độ nung tối đa Phế phẩm Đơn vị Viên / ngày m Xe Giờ % 0 Lò nung 60.000 ÷ 75.1.000 ÷ 75.3. các tuyến công trình xây dựng đảm bảo theo tính chất dây chuyền sản xuất khép kín liên hoàn từ khâu đầu đến khâu kết thúc. Lợi dụng hướng gió chủ đạo. Lò nung Tuynel.4. Yêu cầu kỹ thuật Căn cứ vào diện tích của khu đất đã được quy hoạch. trên cơ sở yêu cầu công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung.000 48. Công tác xây dựng a.0x2.4x2. Phương án tổng mặt bằng đảm bảo sử dụng hợp lý. tận . Bảng 1.5 32 28-32 0÷5 1. khoa học cho chức năng từng công trình trên cơ sở công nghệ.

hấp thụ ánh sáng tự nhiên triệt để giúp cho gạch mộc nhanh khô và không ô nhiễm trong khu vực. 1.Công tác giải phóng mặt bằng Khu vực mở rộng Nhà máy nằm giáp Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà hiện tại với diện tích 9120m2 (48m x190m). b. có khả năng thông gió tốt. nhà ăn ca sẵn có.Giải phóng mặt bằng. ngoài ra để đảm bảo diện tích sử dụng cho khu vực sân bãi sản phẩm. . .Phần bao che lò: Sử dụng khu nhà lò sẵn có.Nhà chế biến tạo hình là nhà khung thép.4. .2.San lấp mặt bằng. Chủ dự án lập phương án bồi thường.Công trình xử lý khí thải. nền đổ bê tông láng phẳng.Khu nhà chế biến tạo hình. Nhà máy dự kiến xin mở rộng thêm ở khu vực phía trước Nhà máy với diện tích 4250 m2.Trồng cây xanh.Công trình cấp thoát nước. . . .Công tác san lấp mặt bằng . mái lợp tôn và fibrô. . . . . nhà bao che hầm sấy và lò nung.2 Các công trình phụ trợ .Xung quanh Nhà máy thiết kế hệ thống thoát nước đảm bảo thoát nước tốt trong mùa mưa lũ.020 m2. giải phóng mặt bằng theo quy định của nhà nước hiện hành.4. .MTX. chiều cao nhà từ cốt nền tới đỉnh cột 6m.Hệ thống cấp điện.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. diện tích xin mở rộng là 9120 m2.Toàn bộ Nhà máy bố trí đường giao thông nội bộ thuận tiện cho vận tải.Mở đường giao thông.4. Phương án bố trí tổng mặt bằng. 1.2. .VN dụng ánhTÀI LIỆU CHỈ giúp choTÍNHsân cángTHAM KHẢO không bị che lấp sáng tự nhiên MANG khu CHẤT phơi gạch mộc bởi các công trình xây dựng. xưởng cơ khí được bố trí hợp khối với dây chuyền 1 đã có. . Giải pháp kết cấu các hạng mục công trình chính.Nhà phơi gạch kết cấu cột bê tông cốt thép mái lợp tấm nhựa cốt sợi thuỷ tinh trắng lấy ánh sáng.Tổng diện tích khu đất hiện tại của Nhà máy là 26. 1. nhà phơi gạch mộc. c. nhà chứa đất.Nhà điều hành.2. . .1.

4.2km nên rất thuận tiện cho việc xây dựng 1 trạm biến áp đủ công suất cung cấp điện cho Nhà máy hoạt động lâu dài.4. xà cừ… để giảm thiểu sự phát tán bụi.Công tác cấp điện. Công tác cấp thoát nước . . công đoạn chế biến tạo hình và nước phục vụ sinh hoạt.2m.Nhu cầu cung cấp nước cho sản xuất của Nhà máy không lớn. vạn tuế…Xung quanh tường rào Nhà máy. . tiếng ồn ra môi trường xung quanh.2.2.Do tính chất của công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất là không lớn. Hầu hết các tuyến đường điện của huyện đều là 110 KV.4.Công tác mở đường giao thông. Nhà máy dự kiến xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ xung quanh Nhà máy. Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và phục vụ cho sinh hoạt sẽ lấy từ giếng khoan qua hệ thống xử lý và đưa vào bể sử dụng. Trồng vườn hoa cây xanh: Chủ dự án quy hoạch trồng cây xanh trong khu vực Nhà máy và trồng xung quanh tường rào Nhà máy phần mở rộng. phát triển sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như tương lai. Chủ dự án sẽ hợp đồng với Công ty chuyên trách thực hiện việc san lấp tạo mặt bằng xây dựng sau khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng 1. Khi triển khai xây dựng sẽ phải san lấp và nâng cốt nền đất tự nhiên lên khoảng 1.6.4. do đó nước thải sẽ được xử lý và thải vào mương thoát nước chung của Nhà máy để tái sử dụng 1.2. 35 KV đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt. khí thải. 1.5. bạch đàn. chủ yếu cung cấp cho ủ đất.4. khu vực sản xuất trồng các loại cây có tán rộng như keo. Nước thải của Nhà máy chủ yếu là các loại nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn. chỉ chủ yếu dùng để ngâm ủ và pha thêm vào nguyên liệu trong quá trình chế biến nên lượng nước thải từ sản xuất ra môi trường là không có. Bắc Giang là một tỉnh có hệ thống lưới điện đã được nâng cấp. đã xây dựng trạm biến áp 125 MVA cấp điện áp 220 KV cho các trạm 110KV của các huyện.3. Với tổng công suất điện cần dùng cho Dự án: 481 KW. Trong khu vực Nhà máy trồng các loại cây để tạo cảnh quan như: Cau. 1.MTX. Hiện tại gần khu vực Dự án đang có đường điện trung thế 35KV đi qua cách tường rào Nhà máy khoảng 1.0-1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. lộc vừng. Nhà máy được đặt trên toàn bộCHẤT THAM KHẢO ở vị trí tương đối bằng phẳng.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH khu đất nguyên thổ.2.

thiết bị cũ của Nhà máy.5% 87.8/0.8. .360 Máy cán thô CT 1000/600 Máy cán mịn CM 1000/600 Máy nhào lọc thuỷ lực NLTL.4. Danh mục các máy móc.8= 481 KVA.MTX. 1. Danh mục các máy móc.7.3.5% 87. bên trong bố trí hệ thống tháp hấp thụ khí độc và bụi để giảm thải lượng ra môi trường.5% 87. Công tác xử lý khí thải Xây dựng ống khói cao khoảng 25m. thiết bị của Nhà máy. ống khói được xây dựng bằng gạch.10 Cái 1 87.5 Xe bàn chở gạch mộc Băng tải chuyển liệu B600 ( 3 cái) Băng tải gạch mộc B600 Băng tải pha than B500 Băng tải hồi liệu B500 Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị lò nung hầm sấy Quạt hút khí thải lò nung QLT-N. Danh mục các máy móc.5% Đơn vị Số lượng Giá trị còn lại 7 8 9 10 11 12 13 14 II 1 Cái Cái Cái m m Cái Cái Hệ 1 1 25 38 12 5 7 1 87.4.5% 87.4 Máy nhào lọc thuỷ lực NLTL.4.2.4.8 . sàng than NB 1.5% 87. máy nén khí) NĐCK-380 Máy cắt gạch CTĐ 1200 Máy nghiền than.5% 87.5% 87. dự kiến mua 1 máy biến áp có công suất 560 KVA lắp trong trạm biến áp sẵn có của Nhà máy (Nhà máy đã xây dựng 1 trạm biến áp với 1 máy biến áp công suất 560 KVA) 1.5% 87. Bảng 1. 1.VN TÀI sử dụng không đồng thời: 0. Để đảm bảo công suất điện cho Dự án hoạt động ổn định.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. thiết bị cũ của Nhà máy TT I 1 2 3 4 5 6 Tên thiết bị Thiết bị chế biến tạo hình Máy cấp liệu thùng – CLT 1.5% 87.1.5% 87.450 Máy nhào đùn chân không đồng bộ (bao gồm cả bơm hút chân không.5% Cái Cái Cái Cái Cái Cái 2 1 1 1 1 1 87.5% 87.Công suất máy biến áp cần thiết : 48x0.Hệ sốLIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .5% .5% 87.3.Hệ số cos φ: 0.

5% 87.5% 87.MTX.5% 87.5.10 Cửa tời điện giữa lò nung TK-500 Cửa tời điện đầu lò sấy TK.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.4.5% 87.5% Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ 2 1 1 1 1 2 1 1 65 2 1 1 2 20 1 87.5% 87.30/1250 Tời kéo goòng+puly TK.2 Đơn vị Cái Cái Cái Cái Cái Cái Số lượng 1 1 1 1 1 1 Thiết bị chế biến tạo hình .5% 87.5% 87.5 Tời nâng than TK. thiết bị chính của Dự án TT I 1 2 3 4 5 6 Máy nhào hai trục Máy cán thô CT 1000/600 Máy cán mịn CM 1000/600 Máy nhào lọc thuỷ lực NLTL. thiết bị của dự án Dự án sẽ đầu tư.3.5%2 87.40/1250 Kích thuỷ lực hầm sấy KĐTL.5% 87. Danh mục các máy móc.N.N.5% 87.5% 87.2000 Xe vận chuyển gạch thành phẩm Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị phụ trợ Máy ủi Komatsu D50 Máy biến áp 560 KVA+ phụ kiện Thiết bị văn phòng và nhà ăn Thiết bị cơ khí cầm tay Cái Hệ Bộ Bộ 1 1 1 1 87.12 THAM KHẢO 1 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 III 1 2 3 4 Quạt tuần hoàn C71 Quạt khuấy hầm sấy C71 Quạt thu hồi khí nóng QLT.VN 2 Quạt hút khí thải hầm sấy QLT.5% Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 1.12*6 Kích thuỷ lực lò nung KĐTL.5% 87.5% TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH N.5% 87.450 Máy nhào đùn chân không đồng bộ (bao Tên thiết bị Máy cấp liệu thùng – CLT 3.5% 87.5% 87. lắp đặt các trang thiết bị mới để phục vụ cho việc mở rộng Nhà máy như sau: Bảng 1. Danh mục các máy móc.750 Hệ thống van gió lò nung sấy Xe goòng bánh thép XG-2*2 Xe phà điện 8 bánh XPĐ.2.5% 87.500 Quạt hướng trục lắp trên cửa lò nung QHT.5% 87.CHẤT Cái 87.

12*6 Kích thuỷ lực lò nung KĐTL.N.N.12 Quạt tuần hoàn C71 Quạt khuấy hầm sấy C71 Quạt thu hồi khí nóng QLT.500 Quạt hướng trục lắp trên cửa lò nung QHTN.10 Quạt hút khí thải hầm sấy QLT. sàng than NB 1.VN gồm cả bơm hút chân không.2000 Xe vận chuyển gạch thành phẩm Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị phụ trợ Máy ủi DT75 Máy biến áp 560 KVA+ phụ kiện Thiết bị văn phòng và nhà ăn Thiết bị cơ khí cầm tay Cái Hệ Bộ Bộ 1 1 1 1 Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ 1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 65 2 1 1 2 20 1 Cái Cái Cái Cái Cái m m Cái Cái Hệ 1 1 1 1 25 38 12 5 7 1 . máy nén THAM KHẢO TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT khí) NĐCK-380 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 II 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 III 1 2 3 4 Máy cắt gạch CTĐ 1200 Máy dập ngói Máy dập nem lát Máy nghiền than.10 Cửa tời điện giữa lò nung TK-500 Cửa tời điện đầu lò sấy TK.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.5 Xe bàn chở gạch mộc Băng tải chuyển liệu B600 ( 3 cái) Băng tải gạch mộc B600 Băng tải pha than B500 Băng tải hồi liệu B500 Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị lò nung hầm sấy Quạt hút khí thải lò nung QLT-N.750 Hệ thống van gió lò nung sấy Xe goòng bánh thép XG-2*2 Xe phà điện 8 bánh XPĐ.30/1250 Tời kéo goòng+puly TK.40/1250 Kích thuỷ lực hầm sấy KĐTL.MTX.5 Tời nâng than TK.

Tổ chức sản xuất bố trí sử dụng lao động a.6. 1. Tổ chức quản lý sản xuất Sau khi dự ¸n đi vào hoạt động. Đầu tư dây chuyền sản xuất gạch Tuynel với công suất thiết kế 20 triệu viên QTC/ năm( tổng công suất toàn bộ Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm).383. Mô hình tổ chức quản lý của Nhà máy được bố trí như sau: . nung Tuynel liên hợp công nghệ sản xuất đạt mức độ tiên tiến nhất tại Việt Nam hiện nay.4. tại khu vực Đồng Chiêm có trữ lượng khoảng 150. sấy. điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy thông qua Phó giám đốc. .000 m3.000200. Ngoài ra địa phương còn có 15 ha ruộng cần hạ cốt từ 1-2m để chuyển đổi từ trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản có trữ lượng khai thác tận thu đất khoảng 150. Hình thức đầu tư .Giám đốc là người chỉ đạo. Nguyên.4.VN TÀI LIỆU CHỈ rộng Nhà máy Gạch THAM KHẢO Nguồn: Dự án đầu tư mởMANG TÍNH CHẤT Tuynel Hiệp Hoà 1.9 tấn/ năm. Kết quả khảo sát cho thấy: Tại khu vực Đồng Tầu có trữ lượng >80.000m3.4.MTX. dự kiến mô hình tổ chức quản lý sản xuất của Nhà máy sẽ là một Nhà máy dưới sự quản lý và điều hành trực tiếp của lãnh đạo Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hòa. .773 m3/ năm. nhiên liệu. các bộ phận Phòng ban và phân . * Nguyên liệu chính để sản xuất: . * Nhiên liệu sử dụng cho Nhà máy: .Dự tính lượng đất sét cần thiết để sản xuất trong một năm với công suất 20 triệu viên QTC/ năm khoảng 22. .Nhà máy sử dụng nguồn nguyên liệu là đất sét được khai thác ở vùng quy hoạch nguyên liệu của Nhà máy là khu Đồng Chiêm và Đồng Tầu cách Nhà máy <1km.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Đầu tư mở rộng 01 dây chuyền mới đồng bộ các thiết bị gia công nguyên liệu.4.000m3.Dự tính lượng than cần thiết để sản xuất trong một năm với công suất 20 triệu viên QTC/ năm khoảng 2. 1.Chất lượng nguồn nguyên liệu này đã được Viện Khoa học Vật liệu xây dựng thuộc Bộ xây dựng kiểm tra hoàn toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất gạch theo TCVN hiện hành.5. tạo hình.Nhiên liệu cung cấp cho Nhà máy là than cám 6 dự kiến lấy từ khu vực Quảng Ninh được vận chuyển bằng phương tiện đường thuỷ qua sông Cầu và đường bộ do các đối tác hiện đang cung cấp than cho nhà máy cấp.

Quản đốc trực tiếp điều hành bộ phận xếp goòng. Phân xưởng Sản xuất… .Các phòng ban chức năng nghiệp vụ: Phòng Tài chính . dọn vệ sinh) Bộ phận trực tiếp sản xuất Công nhân sản xuất Công nhân cơ khí. Nhân lực + Bộ phận quản lý: .Phó giám đốc .Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc về các mÆt kỹ thuật. . phòng Kế hoạch vật tư kỹ thuật và Tổ chức hành chính tiền lương. phân loại sản phẩm.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM Tổ chức xưởng sản xuất. b. điện.Phòng TC-HC+ Đốc công .Toàn bộ hoạt động của 2 phân xưởng: Phân xưởng chế biến tạo hình và phân xưởng xử lý nhiệt và hoàn thành sẽ do 01 quản đốc phân xưởng phụ trách chung và chịu trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề liên quan đến chu trình sản xuất. phân xưởng Cơ điện. Quản đốc và đốc công trực tiếp theo dõi từng ca sản xuất chịu trách nhiệm điều phối và phân công nhiệm vụ đến từng công nhân. bám sát từng công đoạn sản xuất.Quản đốc phân xưởng Tổng cộng + Nhân công: TT I 1 II 1 2 Nhân công Lao động phục vụ : : : : : : : : 01 người 01 người 02 người 02 người 01 người 02 người 01 người 10 người Số lượng 8 124 7 Lao động phục vụ ( cấp dưỡng.Kế toán . nung đốt. Đốc công sẽ phụ trách điều hành bộ phận chế biến tạo hình và phơi đảo sản phẩm.Phòng Kế hoạch . công nghệ sản xuất và kinh doanh. phòng Kinh doanh tiếp thị.Kế toán.Phòng Kinh doanh tiếp thị .MTX. ra lò.Kỹ thuật .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Đồng thời trực tiếp phụ trách bộ phậnKHẢO – Hành chính và Tài chính kế toán. nước . .Phòng Tài chính .Giám đốc .

MTX.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .

VN TÀI LIỆU CHỈ MANGquản lýCHẤT THAM Nhà máy Sơ đồ tổ chức TÍNH sản xuất của KHẢO Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp hoà Giám đốc Nhà máy Gạch Hiệp Hoà Phó Giám đốc Phòng Kinh doanh .037.830. Vốn lưu động: 2.Giai đoạn 1 bao gồm các bước: + Lập và phê duyệt dự án đầu tư.455 đồng a.8.Tiếp thị Phòng Tài chính. Vốn đầu tư cố định: 17.MTX.080. Tiến độ và mục tiêu phấn đấu thực hiện Tiến độ thực hiện Dự án dự kiến đến tháng 3/2009 hoàn thành và chia làm 3 giai đoạn: .4. .330.Kế toán Phòng Tổ chứcHành chính Phòng Kế hoạchKỹ thuật Phân xưởng chế biến tạo hình Phân xưởng xử lý nhiệt và hoàn thành 1.500.043.Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện dự án.312 đồng b.4. + Lập thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán. Tổng mức đầu tư: 19.7.143 đồng 1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

+ Xây dựng các hạng mục phụ trợ. + Vận hành thiết bị CBTH chuẩn bị gạch mộc. . hướng dẫn vận hành Nhà máy. + Thi công xây dựng các hạng mục chính và lắp đặt thiết bị. .Giai đoạn 3 bao gồm các bước: + Đào tạo công nhân. + Tổ chức nghiệm thu.VN TÀI quyết các MANG TÍNH theo quy chế hiện hành + Giải LIỆU CHỈthủ tục pháp lý CHẤT THAM KHẢO về đầu tư và xây dựng.Giai đoạn 2 bao gồm các bước: + Mua sắm thiết bị. bàn giao quyết toán công trình. .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. + Sấy lò và sản xuất thử.MTX.

4. Trong đó đất canh tác là 507ha. 2.canxi. phía Nam giáp với huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội. nằm gần sông Cầu thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên. 2. Khu vực Dự án Đầu tư xây dựng mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà nằm giáp Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà hiện tại trên khu đất thuộc xứ Đồng.18. Phần lớn là khu ruộng canh tác nông nghiệp của nhân dân xã Hợp Thịnh. S = 1. tính chứa nước.4 m . Địa chất. huyện Hiệp Hoà. cát. 2. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 936. tỉnh Thái Nguyên.5 g/l. bột.3 Địa hình. tính thấm.22 l/s. 2. Toàn bộ nước mặt nội đồng chảy theo mương vào ngòi và chảy qua cống Đại La chảy vào sông Cầu.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤTII CHƯƠNG THAM KHẢO ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. sét.1 Vị trí địa lý. thôn Gò Pháo và thôn Đa Hội xã Hợp Thịnh.1. sản phẩm (cách đê Sông Cầu khoảng 1. T = 192 m2/ngày. Kết quả hút nước ở lỗ khoan LK8 cho thấy Q = 2.2. Phía Bắc giáp với huyện Phổ Yên.3 . Bề dày thay đổi từ 10. Địa hình khu vực thực hiện dự án bằng phẳng. các bờ thửa và các thùng trũng nằm cạnh đê sông Cầu.1. thuỷ văn.2 m.12 m.1. bề mặt chia cắt bởi hệ thống kênh mương tưới tiêu.1. độ giàu nước và đặc điểm thuỷ động lực có thể phân chia địa chất thuỷ văn các đơn vị chứa nước và cách nước sau: . cách thành phố Thái Nguyên 38km.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN.MTX.000 . Nhà máy nằm cách khu dân cư gần nhất khoảng 500m.500m). Diện tích tự nhiên khu vực dự án Hợp Thịnh là một xã trung du nằm ở phía Tây huyện Hiệp Hoà. nước thuộc loại Bicacbonat . M = 0. tỉnh Bắc Giang với diện tích mở rộng là 9120 m2 nằm trên các trục đường giao thông: Giáp trục đường liên huyện 296 (đường liên huyện nối từ Quốc lộ 3 đi Quốc lộ 1) cách Quốc lộ 3 khoảng 3km.lỗ hổng trầm tích Holocen (Qh): Có thành phần là cát thô.Tầng chứa nước vỉa . . HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 2.1. Cách thành phố Bắc Giang khoảng 28 km và cách thành phố Hà Nội khoảng 35 km.clorua . nhiên liệu.60ha.0. Căn cứ vào đặc điểm về thành phần thạch học.

Lớp cách nước trầm tích TÍNH CHẤT THAM KHẢO).Tầng chứa nước áp lực vỉa .10C .3 giờ ( tháng 3) .1mm .Số giờ nắg trung bình tháng cao nhất: 160. Mùa đông thường lạnh hơn so với khu vực có cùng vĩ tuyến. Lượng mưa: .9mm ( tháng 8).Pleistocen (LCN1 .Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 371.6 0C ( tháng 1. 2. sét.lỗ hổng trầm tích Pleistocen. .Số giờ nắng trung bình tháng thấp nhất: 21. Nước ngầm có chất lượng khá tốt. từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Số giờ nắng: . Thành phần gồm cát pha sét.Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 29.Lượng mưa trung bình năm: 1326.Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 17. 12) Độ ẩm tương đối của không khí: .Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất: 0. độ tổng khoáng hoá M = 0.canxi.059 .4mm( tháng 12) Gió: Hướng gió chủ đạo trong năm phân ra làm 2 mùa: Hướng gió mùa đông: Đông Bắc.Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 88% (tháng 8). độ ẩm không khí. Theo niên giám thống kê năm 2007: Nhiệt độ không khí: .Nhiệt độ trung bình năm: 24.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG Holocen . . .3 0C ( tháng 6.5m và là tầng bảo vệ tốt tránh ô nhiễm cho tầng chứa nước bên dưới. từ tháng 4 đến tháng 10.4 giờ ( tháng 5). Hướng gió mùa hè: Đông Nam. Địa bàn khu vực dự án xây dựng nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp giữa trung du và đồng bằng Bắc Bộ nên vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ vừa mang tính chất của khí hậu trung du. Đây là tầng cách nước có chiều dầy từ 3 .Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất tuyệt đối: 74% (tháng 12).7) . lượng mưa và số giờ nắng … thay đổi theo tháng và theo mùa. thuộc loại hình Bicabonat magiê .0. . Nhiệt độ.28 g/l. .5 Đặc điểm khí hậu. Đây là tầng chứa nước khá phong phú.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.Số giờ nắng trung bình năm: 1392.Độ ẩm trung bình năm: 81% .1.4 giờ. sét pha loang lổ.

Tỷ trọng công nghiệp. số doanh nghiệp hiện có: 01 Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà với 149 công nhân.2.000.2. * Cơ cấu trong nông nghiệp: . Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11%. trường tiểu học số 2 có 14 lớp. Tổng số lao động sản xuất công nghiệp.2.3%.000 đ/ năm.1. tiểu thủ công nghiệp. Thu nhập khoảng 4. Tổng đàn lợn là 5000 con.Điều kiện về kinh tế 2.20 lao động. tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Dự án đầu tư xây dựng mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hòa thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hòa là khu đất trồng lúa và hoa màu nhưng hiện nay đã được qui hoạch làm khu công nghiệp Cầu Vát.Trường mầm non có 16 phòng học với 346 cháu. 2. ngựa là 1400 con. Công nghiệp.MTX. 02 trường tiểu học và các thôn đều có nhà trẻ mẫu giáo. chiếm 50%.1. di tích văn hoáTHAMsử. * Tốc độ tăng trưởng 4%/ năm. Tổng thu nhập từ chăn nuôi đạt khoảng 13. .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT . hiện tại đã có Công ty Cổ phần Hoà Sơn. chế biến lương thực. Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hòa đang hoạt động.1.5% lao động toàn xã.lịch KHẢO 2.2.6 Cảnh quan thiên nhiên.588. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI Hiện tại xã Hợp Thịnh có 500 hộ gia đình.1. Nông nghiệp. * Giá trị nông nghiệp: 27.2. 2. đồ dùng nội thất. Thu nhập bình quân / 1 ha canh tác = 30.2. bò.000.958.979. .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. . Những sản phẩm chính gồm: Vật liệu xây dựng. ngành nghề khoảng 1500/4000 lao động chiếm 37.000 đ. . di tích lịch sử. Đến năm 2008.000.000.2. Dự án không nằm trong khu danh lam thắng cảnh.000 đ chiếm 50% giá trị nông nghiệp. 2. tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế chiếm 51. 8 cơ sở sản xuất hạt nhựa mỗi cơ sở có từ 15.7%.Điều kiện về xã hội a.Trường tiểu học số 1 có 26 lớp. tái chế sản xuất hạt nhựa thô. có 320 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.000 đ. .Nuôi trồng thuỷ sản: Tổng diện tích = 68 ha.238.000 đ/ năm.1. 2. thực phẩm.Chăn nuôi: Tổng số trâu.979. Hiện nay xã có 1 trường THCS. Khu đất.Trồng trọt: Thu nhập khoảng 13. chiếm 48.

Chế độ thường trực được duy trì thường xuyên.000. 6/ 6 thôn đều có cán bộ y tế thôn bản.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.000.1. được tiêm phòng đầy đủ. Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà với công suất 20 triệu viênQTC/ năm được xây dựng năm 2007 và đi vào hoạt động từ đó đến nay với cơ cấu sản phẩm sản xuất như sau.100% các cháu trong độ tuổi đều được chăm sóc theo các chương trình y tế Quốc gia.000 2.8 2. b.000 Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 2.200.5 1. Trong 2 năm không có dịch bệnh xảy ra.000. Xã chưa có bác sỹ: .333 775.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO . Y tế: Xã có 1 trạm y tế với 6 cán bộ.000 4. nhân viên y tế đều nắm được khả năng sơ cứu.3.194 1.65 K (QTC) 1 2. .000 3.852 15.Các bệnh truyền nhiễm được giám sát thường xuyên. .379 Trọng lượng 1 2. máy thái đất Máy pha than Băng tải cao su số 1 .000 1.1 1.Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng là 158 chị em đạt 100%. Bảng 2.160. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch Tuynel.851.3 1.6 Sản lượng ( viên QTC) 10.333.000 20.000.000 1.MTX. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY.000.5 1. 2. Cơ cấu sản phẩm TT 1 2 3 4 Tên sản phẩm Gạch 2T-R60 Gạch 6V-R150 Gạch Đ60 Gạch NT các loại Cộng Kích thước (mm) 220x105x60 220x150x105 220x105x60 200x200x16 200x250x16 Sản lượng ( viên) 10.5 2.000 1.000.000. * Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Tuynel Kho than Kho nguyên liệu Máy nghiền than Máy ủi Than nghiền Cấp liệu thùng.1.Trường trung học cơ sở có 24 phòng với 904 học sinh.3.

MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Máy nhào đùn liên hợp Máy cắt gạch tự động Băng tải ra gạch Xếp xe vận chuyển Nhà phơi có mái che .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

Các biện pháp bảo vệ môi trường. Nhà máy gạch Tuynel Hiêph Hoà với công suất 20 triệu viên QTC / năm đi Vò hoạt động đã thải vào môi trường không khí các chất ô nhiễm với tải lượng như sau: .3.1.073.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2.MTX.2.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Bảng 2. Biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện.3.787.2.Tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung. Tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung ( Mỗi năm sử dụng hết khoảng 1. a/ Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.2. 2.16 Tổng lượng phát thải kg/năm 2.65 tấn than) Chất gây ô nhiễm Bụi Định mức phát thải kg/ tấn nhiên liệu 1.67 .

MTX.Nhà máy đã có giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của nước mưa chảy tràn qua mặt bằng như sau: Nước mưa chảy tràn của Nhà máy được thu gom vào hệ thống cống riêng.5 lượt xe/ giờ (xe với tải trọng 3. . công nhân đang làm việc trong Nhà máy là 149 người thì lượng nước thải sinh hoạt thải ra là 11. Dọc theo hệ thống cống rãnh.087 Nhà máy đã trồng các loại cây có tán rộng xung quanh khu vực nhằm hạn chế phát tán bụi.129 0. Nhà máy đã xây dựng hệ thống cống rãnh dọc theo các nhà xưởng. Ô nhiễm môi trường nước chủ yếu do nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn. . Bảng 2.43 .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CO 1.630.3.027 0. . lượng nước thài sản xuất nhỏ không đáng kể Với tổng số cán bộ.37 32. bể phốt tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt.56 661.1 0. Nhà máy đã xây dựng các hố ga (cứ 12m có 1 hố ga) để thu gom các chất rắn lơ lửng và có kế hoạch thu gom định kỳ lượng chất rắn lơ lửng này. tường rào và xung quanh bãi chứa nguyên liệu để thu gom nước mưa.18 0.5 tấn / xe) chạy vào và ra khỏi Nhà máy.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Tải lượng các chất ô nhiếm không khí thải ra từ các phương tiện giao thông: Hàng ngày có khoảng 30 lượt xe / ngày hay 2. Tải lượng các chất ô nhiễm thải ra từ các phương tiện giao thông Chất ô nhiễm Bụi SO2 NO2 CO THC Khối lượng (kg) 0. b/Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.18 21.018 12.502.lò nung có ống khói cao 18m.71 SO2 NO2 THC 0.354 0.4 2.4 m3/ ngày đêm. Tại khu vực hầm sấy.Nhà máy đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhằm giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường xung quanh: Nhà máy đã xây dựng hệ thống thu gom.

2. san lấp đường giao thông hoặc bán cho nhân dân xây dựng các công trình phụ (tường rào. nhóm công tác đã thực hiện việc kiểm tra.2. .Chất thải rắn sinh hoạt ( khoảng 44. phân tích đánh giá chất lượng môi trường khu vực Dự án. Kết quả phân tích các thông số môi trường được trình bày như sau: .558 viên QTC/ năm): Nhà máy bố trí công nhân thu gom vào nơi quy định sau đó chất thải này có thể sử dụng để san lấp mặt bằng. chưa thực hiện trong quá trình hoạt động của Nhà máy. + Sản phẩm mộc không đạt yêu cầu ( khoảng 1.) .Nước thải: Nhà máy chưa có hệ thống thoát nước thải và nước mặt riêng biệt. lấy mẫu. .Thu gom chất thải rắn: Nhà máy chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh xung quanh Nhà máy( thùng đựng rác thải sinh hoạt có lắp đậy).2. nghiền nhỏ và tái sử dụng lại. Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực cũng như tạo cơ sở cho việc đánh giá những thay đổi đến môi trường khu vực trong tương lai. + Sản phẩm không đạt yêu cầu sau khi nung( khoảng 618.Chất thải rắn sản xuất: + Lượng tro xỉ tại lò nung gạch ( khoảng 3 m3/ ngày): Nhà máy cho công nhân thu gom.Các tuyến đường chính xung quanh Nhà máy. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN.Khí thải: Nhà máy chưa có hệ thống thu gom bụi. làm vật liệu san lấp mặt bằng nội bộ Nhà máy và khu khai thác đất nguyên liệu.5938-2005).TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. 2. . khảo sát.3.7 kg/ ngày): Nhà máy sử dụng các thùng rác hoặc các bao bì đặt tại nhà ăn ca. Nhà máy hợp đồng với tổ vệ sinh công cộng của địa phương thu gom vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung theo quy định.Tiếng ồn: Nhà máy chưa có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt TCVN (5937.lò nung Tuynel. xử lý chất thải rắn. .085.VN TÀI LIỆU gom.MTX. c/Các giải pháp thu CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO . .4.190 viên QTC/ năm): Nhà máy cho công nhân thu gom để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất. sân bãi chưa được bê tông hoá. nhà bếp để công nhân bỏ chất thải. đường đi.…. chưa xây dựng hệ thống xử lý khí thải hầm sấy.Các biện pháp xử lý môi trường còn tồn tại.

Hiện trạng môi trường không khí.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. NH3. Kết quả lấy mẫu phân tích được so sánh với TCVN5937-2005 (Chất lượng không khí . HCN. tốc độ gió. Các thông số môi trường được khảo sát trong ngày liên tục. Nhiệt độ.Bụi. *Phương pháp khảo sát. NO2 . . SO2.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2. .1. Những nguồn gây ô nhiễm chính tại khu vực Dự án bao gồm: .MTX.Bụi và khí độc sinh ra từ các hoạt động khác. tiếng ồn. CO.Bụi và các chất khí độc sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải hoạt động trên các tuyến đường lân cận.Bụi.4. Cách lấy mẫu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 2005). a/ Nguồn gây ô nhiễm. *Các chỉ tiêu khảo sát. b/ Hiện trạng môi trường không khí. độ ẩm. khí độc sinh ra từ các hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn . bụi. khí độc sinh ra từ các hoạt động của Nhà máy.Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh) * Vị trí khảo sát: Như trên sơ đồ lấy mẫu Sơ đồ lấy mẫu khu vực dự án Ruộng NMNM KK III KK II (3) Nhà bao che (5) lò nung hấm sấy (4) (2) (1) KK I NN ng Khu văn phòng KK IV Ruộng Ruộng . H2S.

2 0.2005 75(TCVN 5949-1998) Kết quả KKI 27 80 Kph 80-85 KKII 29 79 0. KKIII: Mẫu không khí lấy tại lò đốt gạch KKIV: Mẫu không khí lấy tại khu văn phòng và cổng vào.Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí Ngày lấy mẫu: 24/6/2008 Ngày phân tích: 25-30/6/2008 Vị trí lấy mẫu:Tại nhà máy TT Chỉ tiêu phân tích 1 2 3 4 Nhiệt độ Độ ẩm Tốc độ gió Tiếng ồn Đơn vị 0 TCVN 5937 .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.4. NM: Mẫu nước mặt lấy tại ruộng khu mở rộng Dự án. NN: Mẫu nước ngầm lấy tại giếng khoan của Dự án Kết quả khảo sát được thể hiện trên Bảng 2.5 66-68 C % m/s dBA .MTX. KKII: Mẫu không khí lấy tại nhà phơi gạch mộc.1 76 KKIV 32 82 0.2 77-79 KKIII 34 81.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Ghi chú : (1): Nhà chế biến tạo hình của Nhà máy (2): Nhà chế biến tạo hình của Dự án mở rộng (3): Nhà phơi gạch mộc của Dự án mở rộng (4): Nhà phơi gạch mộc của Nhà máy (5): Lò đốt gạch của Dự án và lò đốt gạch đã xây dựng của Nhà máy (trong nhà bao che lò nung sấy) KKI: Mẫu không khí lấy trong xưởng gạch mộc.2 Bảng 2.

(Kph) :Không phát hiện.1 120.5 Kph Kph 166.9 25.05 lần. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước được thể hiện trên Bảng 2. KKIII: Vượt 1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.6 21. tiến hành lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo TCVN tương ứng.Khảo sát tìm hiểu các nguồn nước trong khu vực .13 lần. 2. KKIII: Tại lò đốt gạch KKIV: Tại khu văn phòng và cổng vào. Nội dung khảo sát môi trường nước bao gồm: . KKII: Tại nhà phơi gạch mộc.6 Bảng 2.01 lần.6 1000 0.4.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt Ngày lấy mẫu: 24/6/2008 Ngày phân tích:25-30/01/2008 Vị trí lấy mẫu: Tại ruộng khu mở rộng Dự án TT 1 2 3 Chỉ tiêu pH BOD5 COD Đơn TCVN 5942 Bvị 1995 5.5-9 7. Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu không khí tại các vị trí lấy mẫu cho thấy: Hàm lượng tiếng ồn KKI: Vượt 1.3 5000 0.5 Kph 230.2005). 5938. KKII: Vượt 1.6 1 20 Kph Kph Kph Kph Kph Kph 20000 Kph Ghi chú: (-): Không quy định.03-1.2.MTX.0 8 14. KKI: Tại trong xưởng gạch mộc.Chọn vị trí. Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khác có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN ( 5937.1 Kết quả mg/l ≤25 mg/l ≤ 35 .VN 5 BụiTÀI LIỆU µg/m3MANG TÍNH 5937-2005) 100 lơ lửng CHỈ 300 (TCVN CHẤT THAM KHẢO 135 210 125 6 7 8 9 10 11 SO2 NO2 CO H2 S NH3 HCN µg/m3 350 µg/m3 200 µg/m3 30000 µg/m3 42 (TCVN 5938-2005) µg/m3 200 µg/m3 10 65.5 và 2.07-1.1 0. Hiện trạng môi trường nước.

05 mg/l 0.5 1 5 0.MTX.1 162 0.862 0.7 Kph 350 0.1-0.1 30 0.01 750-1500 0.0003 0.038 Kph Kph 0. (Kph): Không phát hiện .0136 17.0006 Chất rắn tổng hợp Mn Cu Zn Pb Ghi chú: (-) : Không xác định .Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5942B :1995.0066 0. Kph : Không phát hiện.05 Kết quả 7.2 TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Chất rắn lơ lửng Fe NO2Amoniac CNMn Cu Zn Pb mg/l 80 mg/l 2 mg/l 0. Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy : .3 0. Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm cho thấy : .05 mg/l 1 mg/l 0.VN 4 DO mg/l ≥ 2 3.0003 0.75 6.8 mg/l 1 mg/l 2 mg/l 0.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.679 0.005 Ghi chú: (-) : Không quy định. Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm Ngày lấy mẫu: 24/6/2008 Ngày phân tích : 25-30/6/2008 Vị trí lấy mẫu : Tại giếng khoan của Dự án TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Chỉ tiêu phân tích pH Độ cứng Fe Clorua Nitrat CN - Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l TCVN 5944-1995 6.4 0.5-8 300-500 2 200-600 45 0.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5944 :1995.MTX.

xếp kiêu.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Chất thải rắn sản xuất: Gạch. quá trình tạo hình sản phẩm.1.2. * Khi dự án hoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản và bắt đầu đi vào sản xuất ổn định thì các nguồn phát sinh bụi bao gồm: . thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các công trình xây dựng.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: 3. . nhà ăn.… . máy cắt .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3. từ các thiết bị máy móc.1.1. b/ Nguồn phát sinh chất thải rắn: * Trong giai đoạn xây dựng Nhà máy: .1.Quá trình xây dựng Nhà máy.Từ phương tiện giao thông vận tải: Quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ và nguyên vật liệu. khu nhà ở.Rác thải sinh hoạt của công nhân phát sinh từ khu nấu bếp.… 3.Quá trình san lấp mặt bằng và xây dựng Nhà máy . Các nguồn phát sinh chất thải rắn a/ Nguồn phát sinh bụi: * Trong quá trình thực hiện Dự án ở giai đoạn xây dựng Nhà máy.Hoạt động của ô tô các loại trong quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ và nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất. .Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình xây dựng.Từ máy móc thiết bị: Máy phối trộn nguyên liệu. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 3. máy nhào đùn. quá trình sấy. ngói vỡ không đủ tiêu chuẩn.Ô tô vận tải trên đường vận chuyển nguyên vật liệu. san lấp mặt bằng. * Trong quá trình Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất: . đầm lèn mặt bằng. từ phương tiện vận tải vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.MTX. tro xỉ sinh ra do sử dụng than tại lò nung. khu văn phòng. * Nguồn phát sinh tiếng ồn trong quá trình Nhà máy đi vào sản xuất: . bốc dỡ sản phẩm.Quá trình nghiền than. các nguồn phát sinh bụi vào không khí bao gồm: .1. . nhập kho. . Nguồn phát sinh tiếng ồn * Nguồn phát sinh tiếng ồn trong quá trình xây dựng Nhà máy: Từ hoạt động san lấp.Quá trình nung của lò nung Tuynel.Công đoạn phân loại. .1.1.

NOx.1. .4.2. .2. môi trường nước. máy xúc ở trên mặt bằng sân công nghiệp và trên khu vực đường ôtô vận tải.MTX.xã hội của xã Hợp Thịnh.Sự cố tai nạn lao động. song .Đối tượng tự nhiên: Môi trường không khí. lò sấy.Sự cố trong quá trình Nhà máy hoạt động sản xuất: Trong quá trình vận hành các thiết bị hầm sấy.Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân.Ngập úng khu vực Nhà máy do có thiên tai. Dự báo các rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra .2. CO.1. .1. địa hình. kéo dài suốt thời gian Nhà máy hoạt động. CO2.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. chập điện.Quạt thông gió nhà xưởng.… .3. máy nghiền than … tự động. hệ sinh thái. Tác động đối với môi trường tự nhiên: 3.Từ các bếp than ở nhà ăn tập thể của công nhân. Đối với môi trường không khí: Tác động đối với môi trường không khí gây ra bởi bụi.1.Thoát ra từ trong các lò nung. Tác động này đáng kể nhất. . SOx. văn hóa . ĐỐI TƯỢNG QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Các đối tượng bị tác động khi thực hiện dự án bao gồm: .1. tiếng ồn.Nước mưa trong quá trình san lấp mặt bằng xây dựng Nhà máy.1. cảnh quan. lò nung. Nguồn phát sinh chất thải ở dạng khí Các chất khí độc hại hoặc cháy nổ có thể phát sinh là: CH4. . . 3.Phát sinh do hoạt động của ô tô.Sự cố cháy nổ. dòng chảy của sông suối. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải * Nguồn gây bồi lắng dòng chảy của cống thoát nước chung trong khu vực: .Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng bãi chứa nguyên liệu của Nhà máy. 3.3.1.Nước mưa chảy tràn trên sân công nghiệp.1. 3.1.Đối tượng kinh tế.Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng sân Nhà máy. Nguồn phát sinh chất thải lỏng . . phát sinh do các nguồn sau: . khí độc hại. môi trường đất. 3.2. băngLIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO . .VN TÀI tải. 3. * Thay đổi mục đích sử dụng đất: Do quá trình đầu tư xây dựng Nhà máy lấy mất đi một phần đất sản xuất nông nghiệp của nhân dân. 3.

vì nguồn nước thải sinh hoạt của công nhân khoảng: 11. Tuy vậy.4 m3/ngày đêm. Nó có tác động không lớn đến nước ngầm và nước mặt trong suốt thời gian Dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng của Dự án. 3.1.5. .VN phạm vi TÀI hưởngCHỈ MANGchủ yếu đối với những công nhân làm việc trực ảnh LIỆU không lớn. 3. TÍNH CHẤT THAM KHẢO tiếp ở khu vực sản xuất. Đối với môi trường đất: . kinh tế.1. 3. Nguồn nước thải này được xử lý qua hệ thống bể phốt có lưu lượng thấp.2.2. Đối với hệ sinh thái: Mức độ tác động của Dự án đối với hệ sinh thái khu vực và vùng lân cận là không lớn.MTX.3. Còn đối với vùng lân cận tác động đến môi trường không khí là không đáng kể.Trong quá trình xây dựng: Các tác động đối với môi trường đất chỉ là việc san gạt mặt bằng khu đất xây dựng Nhà máy.3.3.2.1. Đối với con người.2.2. văn hóa – xã hội của xã Hợp Thịnh nói riêng và huyện Hiệp Hòa nói chung.4.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Đối với cảnh quan địa hình: Việc thực hiện Dự án chỉ chiếm một phần diện tích đất để làm mặt bằng Nhà máy (9120 m2) do đó không làm thay đổi nhiều về mặt cảnh quan địa hình khu vực.Trong quá trình Nhà máy hoạt động: Tác động đối với môi trường đất là việc khai thác đất sét làm nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất.1. 3. Tác động này kéo dài suốt thời gian Nhà máy hoạt động. Tác động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (khoảng 6 tháng). các cá nhân tham gia xây dựng các hạng mục công trình. * Tác động tích cực: .Tạo công ăn việc làm cho các đơn vị. phát triển dịch vụ.1. cũng như xảy ra tai nạn giao thông. 3.… .2.1.xã hội.3. nó cũng có một phần tác động tiêu cực đến con người như làm tăng số người mắc bệnh về đường hô hấp. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 3.1.2. Các tác động đến yếu tố kinh tế. 3. tai nạn lao động. văn hóa – xã hội trong vùng Dự án có tác dụng góp phần đáng kể cho việc tạo công ăn việc làm cho 149 lao động góp phần phát triển kinh tế. Đối với môi trường nước: Tác động này gây ra do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân. 3.

SOx và bụi. CO.MTX. các động cơ này chủ yếu dùng nhiên liệu dầu diezen.VN TÀI LIỆU CHỈ * Tác động tiêu cực: MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO . . b. chúng chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực thi công và các khu vực cuối hướng gió. ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia thi công trên công trường.Các sự cố lao động có thể xẩy ra khi thi công các hạng mục công trình: + Tai nạn do xe cộ vào công trình với số lượng lớn. 3.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Tác động đến môi trường tự nhiên. khi được đốt cháy trong động cơ.Có thể xảy ra các tệ nạn xã hội như: Cờ bạc. trộm cắp gây mất trật tự an toàn xã hội khu vực khai trường. Nhà máy nằm cách khu dân cư gần nhất là 500m nên ảnh hưởng của khí thải đến khu dân cư là không đáng kể. các thiết bị xây dựng chuyên dùng. Khí thải: Khí thải được thải ra do các máy móc. + Lún sụt nền đất trong quá trình san lấp. Vì vậy. Đây là loại bụi có kích thước lớn. nên tác động của bụi đến các khu dân cư là không đáng kể.2.3. Bụi: Quá trình san nền được xem là nguồn phát sinh bụi đáng kể nhất trong giai đoạn thi công xây dựng đối với mọi công trường xây dựng. những loại nhiên liệu này sẽ sinh ra các chất khí có khả năng gây ô nhiễm môi trường như: Hydrôcacbua (HC). 1/ Ô nhiễm môi trường không khí do bụi và khí thải a. các phương tiện giao thông vận chuyển VLXD và phế thải. Hệ số ô nhiễm trong trường hợp này phụ thuộc vào công suất và chế độ vận hành của các loại phương tiện (chạy không tải. NOx. nên không phát tán xa. Do nguồn phát thải các khí thải trong giai đoạn thi công của Dự án là thấp nên khả năng phát tán đi xa của chúng là không lớn. chạy bình thường). bụi cũng phát sinh tại bãi chứa nguyên liệu và cả trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng. chạy nhanh. Chúng chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân đang làm việc trong khu vực và trong vùng bán kính ảnh hưởng (200m) theo chiều hướng gió. chạy chậm. 2/ Tác động ô nhiễm tiếng ồn Trong quá trình xây dựng: San nền. đào đắp và làm đường sẽ tập trung các phương tiện máy móc khi tham gia thi công xây dựng và các phương tiện . Các khu vực dân cư đều nằm cách khu vực hoạt động của Dự án trên 500m.1. + Gây ra các bệnh nghề nghiệp cho lực lượng công nhân thi công do tiếng ồn và bụi gây ra.

MTX. Do Dự án nằm cách xa khu dân cư nên tác động rung do thi công tới môi trường là nhỏ và ảnh hưởng không đáng kể. gia cố nền đất dẫn đến giảm độ tơi xốp của đất. ngoài ra còn có một lượng dầu. mỡ do hoạt động của các máy móc thi công. san nền và đào đắp. do yêu cầu kỹ thuật khu vực Dự án được đầm. ảnh hưởng đến trữ lượng nước ngầm. Tác động đến môi trường nước mặt: * Tác động tới môi trường nước mặt: Trong giai đoạn này chủ yếu là việc làm tăng độ đục của nguồn nước do sự rửa trôi đất đá trong quá trình thi công. Nhìn chung rung động chỉ tác động mạnh trong phạm vi 20m. giảm diện tích thấm của nước mặt xuống tầng chứa nước ngầm. ngoài phạm vi 100m sự rung động này hầu như không có tác động ảnh hưởng. Tuy nhiên. Tổng lượng nước sử dụng ( Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ Xây Dựng là 60 lít /người/ngày): 60lít x 35 người = 2. đầm rung hoặc do các phương tiện giao thông có trọng tải lớn. trong khu vực Dự án không khai thác nước ngầm quy mô lớn mà chỉ sử dụng nước giếng khoan để phục vụ sinh hoạt của công nhân Nhà máy nên tác động là không lớn. máy ép cọc. * Trong quá trình xây dựng. Với mức áp âm như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe các cán bộ công nhân làm việc trực tiếp trên công trường. . Do vậy lượng nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng dự án khoảng: 1. Khối lượng này thường nhỏ và sẽ được thu gom hàng ngày nên ảnh hưởng của chúng tới môi trường là không lớn. lu. Tác động đến môi trường nước ngầm: Trong quá trình san lấp và đào đắp.100lít/ngày = 2. thường xuyên có khoảng 35 công nhân làm việc trên công trường. xe lu rung.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH vật liệu do đó sẽ phát giao thông vận tải vận chuyển nguyên CHẤT THAM KHẢO sinh tiếng ồn với mức áp âm dao động từ 70 – 90dBA và diễn ra liên tục trong quá trình xây dựng. của các xe vận chuyển nguyên vật liệu thải ra môi trường. 3/ Tác động rung do thi công Nguyên nhân gây rung động trong quá trình xây dựng chủ yếu do các thiết bị như: Máy đột dập.9m3/ngày.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.1 m3 /ngày Lượng nước thải sinh hoạt bằng 90% lượng nước cấp. b. 4/ Tác động đến môi trường nước a.

khối lượng chất ô nhiễm của mỗi người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) sẽ là: Bảng 3.2. các Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn KHẢO chất lơ lửng (SS).21-0.54-1.145 6 .Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 35 người/ngày) STT 1 2 3 4 5 6 BOD5 COD TSS Tổng Nitơ Amoni Tổng Phốt pho Chất ô nhiễm Đơn vị kg/ngày kg/ngày kg/ngày kg/ngày kg/ngày kg/ngày Tải lượng 1. các chất dinh dưỡng (NO3-.102 70 .57 2.4 .52-3.8 0.028.075 0.12 2.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 1 người/ngày) STT Chất ô nhiễm 1 2 3 4 5 6 7 BOD5 COD TSS Tổng Nitơ Amoni Tổng Phốt pho Tổng Coliform Khối lượng (gam/người/ngày) 44 .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM bã.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.0.42 0. Như vậy.4 Vi sinh (NPK/100ml) 106 .54 72 .MTX. Theo thống kê tính toán của Tổ chức Y tế Thế giới.084 – 0.89 2.1. PO43-) và các vi sinh vật. tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án trong giai đoạn xây dựng với 35 công nhân như sau: Bảng 3. các hợp chất hữu cơ (BOD5 ).109 Nguồn: Theo thống kê tính toán của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).8 .45-5.14 .4.168 0.

sự gia tăng lưu lượng giao thông vận tải dẫn tới sự ảnh hưởng đến độ an toàn cho lái xe và người tham gia giao thông.MTX.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Đóng góp thêm cho ngân sách địa phương qua các khoản thuế. đặc biệt là hàm lượng các chất lơ lửng và các chất hữu cơ trong thuỷ vực tăng. 3. trong đó thành phần hữu cơ (rau. đá. trồng trọt của nhân dân trong vùng... phát sinh trong quá trình xây dựng nếu không được xử lý. Khi Dự án đi vào hoạt động.. một số bệnh nghề nghiệp nảy sinh. Chất thải rắn sinh hoạt Công trường xây dựng sẽ tập trung khoảng 35 người. Lấy tiêu chuẩn xả rác thải là 0.1.. Chất thải rắn xây dựng Đất.3. nếu không được thu gom sẽ tác động tiêu cực đến môi trường và gây lãng phí.2. Các tác động tới môi trường trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác động đến môi trường không khí. cát... Mức độ gây ảnh hưởng phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và quản lý thi công. mật độ và sinh khối sinh vật nổi tăng. gặp trời mưa.3 kg/người/ngày.3. dự báo lượng rác thải sẽ là 10. Các vỏ bao xi măng.5 kg/ngày. các tác động này nhỏ và không thể tránh khỏi. ảnh hưởng đến các hệ động thực vật sống trong khu vực này. cơm thừa.2.) chiếm từ 55 đến 70%.. sắt thép thừa. a. 5/ Tác động tới hệ sinh thái Việc xây dựng Nhà máy đã lấy đi một khoảng nhỏ diện tích đất canh tác. tiếng ồn.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH giảm THAM động này Chủ Dự án phải có các biện phápCHẤTthiểu tácKHẢO (được trình bày trong phần các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của báo cáo ĐTM)... Làm thay đổi các loại chân khớp. 1) Tác động của bụi và khí thải độc hại: .2. củ quả. 3. phí.Dịch vụ của địa phương.. 6/ Tác động do chất thải rắn. bão sẽ làm thu hẹp dòng chảy của cống thoát nước chung trong khu vực. Tác động đến các yếu tố KT – XH. vỏ thùng.2. còn có nhiều mặt tích cực như sau: . . mảnh gỗ vụn.Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp . . ngoài những yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực như: Bụi.3. b. 3. gây hiện tượng phú dưỡng tại các thuỷ vực.Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho 149 người. thành phần các nhóm giun và hệ côn trùng trong khu vực. Tuy nhiên.

3. bụi đất. CO.. bụi than. Bụi nguyên liệu. nung phát sinh ra khí thải với thành phần chủ yếu là bụi.VN TÀI LIỆU CHỈ hoạt động sản xuất: Khói thải từ các * Khí thải do cácMANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO nguồn đốt nhiên liệu mà chủ yếu là đốt than khu vực lò sấy. SO2.. bãi thành phẩm Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí Bụi nguyên liệu.. tiếng ồn. CO2. Bụi nguyên liệu.Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí TT 1 2 3 Công nghệ sản xuất Công đoạn chế biến tạo hình Công đoạn sấy nung SP Kho. SO2.. NO2. CO.MTX.. bụi thành phẩm và tiếng ồn .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. các chất độc hại từ khói lò sấy nung: Bụi. tiếng ồn. Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí của công nghệ sản xuất gạch Tuynel như sau: Bảng 3. NO2.

tiếng ồn Bụi. Máy pha than Băng tải cao su số 1 Máy nhào trộn Bụi.MTX. tiếng ồn. tiếng ồn Tiếng ồn Tiếng ồn Băng tải cao su số 2 Máy cán thô Băng tải cao su số 3 Tiếng ồn Máy cán mịn Tiếng ồn Máy nhào 2 trục có lưới lọc Nước bổ sung Băng tải cao su số 4 Tiếng ồn Máy nhào đùn liên hợp Tiếng ồn .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Quy trình công nghệ chế biến tạo hình và các nguồn gây ô nhiễm Kho nguyên liệu Tiếng ồn Kho than Bụi. máy thái đất Bụi. tiếng ồn Máy nghiền than Máy ủi Than nghiền Cấp liệu thùng.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .MTX.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trên cơ sở công suất và công nghệ sản xuất.476.5 42. có thể xác định được tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường không khí do công đoạn sấy nung tạo ra. .16 1. Bảng 3.4 0.59 tấn than) Định mức phát thải kg/ tấn nhiên liệu 1. NO2..1 0.840.383.37 3.018 12. Tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung với công suất 40 triệu viên QTC/ năm ( mỗi năm sử dụng khoảng 4.91 28.1 0. áp dụng hệ số ô nhiễm đối với công nghệ sản xuất gạch Tuynel và đặc tính của nhiên liệu.MTX.5. (Mỗi năm sử dụng hết khoảng 2.845.765.04 5.337. SO2.839.24 1..Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải: Lưu lượng xe vào Nhà máy sẽ sinh ra một lượng khí thải đáng kể có thành phần là bụi.4 0.49 Chất gây ô nhiễm Bụi CO SO2 NO2 THC .67 882.37 Tổng lượng phát thải kg/năm 2.94 tấn nhiên liệu cho lò sấy nung) Định mức phát thải kg/ tấn nhiên liệu 1..37 Tổng lượng phát thải kg/năm 4.543.018 12.27 75.171.4: Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung Với công suất 20 triệu viên QTC/ năm.09 50.16 1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.06 Chất gây ô nhiễm Bụi CO SO2 NO2 THC Vậy với công suất toàn Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm thì tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường không khí : Bảng 3.

087 Toàn Nhà máy có khoảng 60 lượt xe/ ngày. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiềuCHẤT THAM KHẢO mật độ lưu lượng xe. Chất ô nhiễm Khối lượng (kg) Bụi 0. khi xe chạy trên 1km đường sẽ thải ra những chất ô nhiễm với lượng như sau. . cũng sinh ra khí thải như NH3. Như vậy. chạy nhanh.0 THC (g) 2.5 tấn/xe). tải lượng ô nhiễm bụi. chạy chậm.354 0.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH vào chất lượng đường.027 0.156 . Khi Dự án đi vào hoạt động dự tính trung bình hàng ngày có khoảng 30 lượt xe/ngày (xe với tải trọng 3.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Theo tài liệu kỹ thuật “ Kỹ thuật đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường” của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 1993 thiết lập tính cho xe chạy dầu Diesel ( với hàm lượng lưu huỳnh S=1%) với tốc độ trung bình 25Km/ giờ. than ...129 0.708 CO 0.18 0. SO2.6 Nguồn: Tài liệu “ Kỹ thuật đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). trọng tải 3. Hoạt động sinh hoạt của con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ô nhiễm môi trường không khí. NOx. CH4. CO do các phương tiện giao thông thải ra trong các ngày cao điểm tại Nhà máy là: Chất ô nhiễm Bụi SO2 NO2 CO THC Khối lượng (kg) 0. khu vực tồn trữ.054 SO2 0. chạy bình thường). H2S.MTX. chất lượng kỹ thuật xe qua lại.36 THC 0.8 CO (g) 6. số lượng nhiên liệu tiêu thụ và chế độ vận hành các loại phương tiện ( chạy không tải. Bụi khói (g) 0.29 NO2(g) 11.9 SO2(g) 4. Vậy tải lượng các chất ô nhiễm thải ra do các phương tiện giao thông là.4-16 tấn.257 NO2 0.Khí thải từ các hoạt động khác: Như nhào đất. Các hoạt động trực tiếp gây ô nhiễm như đốt dầu.

+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt bằng 90% tổng lượng nước cấp = 11. công nhân viên là 149 người. Theo tiêu chuẩn TCVN 4474-87. Dù vậy.4 m3/ngày đêm.725 m3/ngày + Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt của cơ sở là: Qsh = Q1 + Q2 = 8.3.725 l/ngày = 3. phân rác . Vậy lượng nước thải từ nhà ăn là: Q2 = 149 x 25 = 3.94 m3/ngày) + Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của người lao động trong cơ sở sản xuất.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt.4 3 m /ngày đêm. Vì thế nước thải sản xuất là không đáng kể ước tính khoảng 4m3/ngày.là nước dùng cho nhu cầu ăn uống của người lao động Qsh. Nước thải sinh hoạt phát sinh do vệ sinh của công nhân và nước phục vụ cho ăn ca. b. làm mát các thiết bị bơm. Do sự phân huỷ của các chất thải gây ra mùi hôi thối. Q2. vào môi trường. gây ô nhiễm môi trường như NH3.2. cũng cần có biện pháp xử lý thích hợp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.là nước dùng cho vệ sinh của người lao động. lượng nước dùng cho nhà ăn tập thể tính cho 1 người với một bữa ăn là 25 lít nước. * Khi Dự án đi vào hoạt động số cán bộ. Tác động đến môi trường nước a/ Tác động do nước thải sản xuất Trong quá trình sản xuất. Lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường được tính như sau: + Nước dùng cho vệ sinh của người lao động trong cơ sở sản xuất: Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ xây dựng là 60 lít/người/ngày.94+3. nước thải từ nhà bếp.MTX. H2S… 3. thành phần chủ yếu trong nó là TSS với lượng không nhiều. Lượng nước thải này theo tính toán khoảng 11. . nhà ăn ca.725= 12. Q1 = 149 x 60 = 8.665 m3/ngày. tắm rửa. nước sử dụng phun sương thu bụi trong ống khói.. .VN TÀI LIỆU CHỈ Các hoạt động gián tiếp như KHẢO củi.3. Dự án có sử dụng nước để ủ phối liệu và trộn phối liệu. Trong đó: Q1. thắp sáng… MANG TÍNH CHẤT THAM thải các chất thải. đốt rác. Tác động do nước thải sinh hoạt của công nhân.940 lít/ngày = 8.Nước thải sinh hoạt của Dự án chủ yếu là nước thải sau khi phục vụ cho sinh hoạt của công nhân như: Vệ sinh.

các chất hữu cơ (BOD. . Oxy hoà tan giảm sẽ khiến cho các loài thuỷ sinh trong thủy vực thiếu oxy để sinh sống. Vào mùa mưa lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực. đường đi.33 m3/ngày.Nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân bãi chứa nguyên liệu: Nước mưa chảy tràn sẽ kéo theo đất. .45 = 25.MTX. cát. sông ngòi thì sẽ gây ảnh hưởng cho chất lượng nước mặt như gây ngập úng.880 lít/ngày = 17.Nước mưa chảy tràn trên sân Nhà máy: Nước mưa chảy tràn kéo theo bụi từ mái nhà.450 l/ngày = 7. có thể sử dụng các công trình xử lý cục bộ mang tính khả thi cao và dễ thực hiện ngay cả với chi phí thấp (Bể tự hoại cải tiến). tổng số cán bộ công nhân 298 người được tính như sau: + Nước dùng cho vệ sinh của người lao động trong Nhà máy Q1 = 298 x 60 = 17. Nước mưa chảy tràn khi xả vào hệ thống ao hồ. sự ô nhiễm do các chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ chất hữu cơ.88 m3/ngày + Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của người lao động trong Nhà máy Q2 = 298 x 25 = 7.Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.8 m3/ngày đêm.88 + 7.… Lượng nước mưa chảy tràn này còn kéo theo các chất lơ lửng vào nguồn nước mặt trong khu vực.Nước thải sinh hoạt của công nhân chủ yếu chứa các chất cặn bã. ruộng mương.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG của toàn Nhà máy với công * Vậy nước thải sinh hoạtTÍNH CHẤT THAM KHẢO suất 40 triệu viên QTC/ năm. làm giảm và ảnh hưởng đến thủy sinh trong lưu vực. Để khắc phục các tác động tiêu cực của nước thải sinh hoạt.Tác động do nước mưa chảy tràn. đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước.Nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân bãi chứa nguyên liệu và sân Nhà máy.45 m3/ngày + Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt của người lao động trong Nhà máy là: Qsh = Q1 + Q2 = 17.… . . + Tổng lượng nước thải sinh hoạt bằng 90% tổng lượng nước cấp = 22. P) và các vi sinh vật. . COD). Ngoài ra. các chất dinh dưỡng (N. c. . các chất lơ lửng (SS). đất cát từ sân bãi.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

6. (3) Tác động do chất thải rắn: Trong quá trình hoạt động của Nhà máy phát sinh các loại chất thải rắn sau: *Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH). công nhân 298 người : 298 người x 0. trong quá trình hoạt động của Nhà máy còn phát sinh ra chất thải rắn tại khu văn phòng.1.7 kg/ngày. phát sinh do quá trình sửa chữa thiết bị máy móc. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu nấu bếp. .5 0. nồng độ các chất ô Theo thống kê tính toán của Tổ CHẤT THAM KHẢO nhiễm môi trường trong nước mưa chảy tràn được thể hiện ở bảng sau: Bảng 3..2. Khi Dự án đi vào sản xuất ổn định với tổng số cán bộ.Rác thải sinh hoạt của cán bộ. nhà bếp.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH chức Y tế Thế giới.0.12 10 .. Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ (rau thừa. khu nhà ở. STT 1 2 3 4 Tổng Nitơ Tổng Phot pho COD TSS Chỉ tiêu Nồng độ (mg/l) 0.20 Nguồn: Thống kê tính toán của tổ chức Y tế Thế giới 3.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. thức ăn thừa.).3.Theo đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới. khu văn phòng.4 kg/ ngày Ngoài các chất thải rắn sinh hoạt..4. .3 kg/người/ ngày = 89.MTX.3 kg/người/ngày = 44. tổng số cán bộ. (2) Tác động môi trường của sự biến đổi địa hình do hoạt động khai thác đất sét làm nguyên vật liệu sản xuất. ước tính bình quân mỗi ngày. Giấy phế thải và các loại phế thải từ khâu . giấy ăn… tại nhà ăn ca. nhà ăn. =>Lượng rác thải sinh hoạt của toàn Nhà máy với công suất 40 triệu viên QTC/ năm.3 kg/ngày. công nhân chủ yếu là thức ăn thừa.004 .03 10 . Tác động đến môi trường đất: Các tác động này bao gồm: (1) Sự suy giảm chất lượng đất tại khu vực Nhà máy và vùng phụ cận. công nhân là 149 người thì lượng rác thải ra hàng ngày được tính như sau: 149 người x 0. vỏ hoa quả.Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn.5 . một người thải ra từ các nhu cầu sinh hoạt của mình khoảng 0..

không chứa các hoá chất độc nhưng nếu không được thu gom và quản lý thích hợp sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường. * Với tổng công suất toàn Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm thì tổng lượng chất thải rắn sản xuất là: + Lượng tro xỉ 3+3= 6 m3/ ngày. *Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của Dự án gồm: . + Phế phẩm khâu mộc: 1. thuỷ tinh. ước tính khoảng 3m3 xỉ than/ngày.703.085.085.CHỈ MANG TÍNH CHẤT huỷ nhưKHẢO hộp đựng thức ăn.170. phát tán vào môi trường gây ô nhiễm không khí. Tác động đến hệ sinh thái. có xu hướng gia tăng.MTX.380 (viên QTC/ năm). thải lượng chất thải rắn trong quá trình sản xuất của Dự án tương đối lớn. . gió sẽ cuốn theo bụi. 3. chất thải rắn của Nhà máy không thuộc loại chất thải nguy hại.116 ( viên QTC/ năm) Như vậy. nên ước tính lượng chất thải sau khi nung là: (21. + Phế phẩm sau khi nung 618.Lượng tro xỉ sinh ra do sử dụng than tại lò sấy nung.800 ..190)x 3% = 618. tỷ lệ phế phẩm khâu mộc khoảng 5%. Công nghệ sản xuất gạch Tuynel sử dụng than pha lẫn với đất nguyên liệu và một phần nhỏ than sử dụng trong lò nung nên lượng xỉ than thấp. phục vụ văn phòng.VN TÀI LIỆU Các thành phần khó phân THAM bao bì. Lượng tro xỉ này Nhà máy sẽ thu gom.800 viên gạch mộc.558 = 1.703.085.085.Phế phẩm sau khi nung: Tỷ lệ phế phẩm sau khi nung khoảng 3%.558 viên QTC/năm. Khi bị nước mưa cuốn trôi. nắng nóng.Phế phẩm khâu mộc: Định mức cho 1 năm khoảng 21.190 viên QTC/năm . đồ uống bằng nilon. Trong điều kiện thời tiết hanh khô. Nhà máy phải đặt các thùng thu gom rác và phân công nhân viên vệ sinh thu gom rác hàng ngày tại nguồn phát sinh. sẽ làm nhiễm bẩn các nguồn nước như gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng. kim loại.190 = 2.703.190 + 1.237.800 x 5% = 1.5.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.2.1. độ đục hoặc ảnh hưởng đến các công trình thoát nước.. * Chất thải rắn sản xuất (CTRSX). nên lượng chất thải ước tính như sau: 21. . nghiền nhỏ và tái sử dụng.558+ 618.3.

thuộc cánh đồng sản xuất nông nghiệp liền ruộng nên ảnh hưởng của Dự án tới tài nguyên sinh thái của khu vực là đáng kể.3. lửa. (2) Tai nạn lao động trong quá trình sản xuất. Xác suất xảy ra sự cố tuỳ thuộc vào ý thức chấp hành nội qui và quy tắc an toàn lao động của công nhân trong từng trường hợp cụ thể. Sự cố cháy nổ. Do vậy. gây hậu quả xấu trong quá trình sản xuất kinh doanh. vấn đề đảm bảo an toàn lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất phải được Chủ đầu tư xem xét và thực hiện nghiêm túc.6. Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao động: + Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy về an toàn lao động. cây xanh được trồng theo hệ thống đường giao thông nội bộ. do đó. việc huấn luyện về các quy định an toàn trong lao động sản xuất là vấn đề hết sức cần thiết. Nhà máy đã có kế hoạch xây dựng hệ thống mương tưới tiêu thoát nước chung ngoài khu vực dự án và đảm bảo không ảnh hưởng đến sản xuất canh tác nông nghiệp của nhân dân.2. cây xanh cách ly giữa các khu vực sản xuất tạo nên môi trường sinh thái và cảnh quan tốt cho Nhà máy. Trong quá trình sản xuất gạch phải lưu ý tới quy trình vận hành và an toàn của thiết bị lò sấy. (1) Sự cố môi trường. Sự cố cháy nổ và an toàn lao động. nếu để xảy ra tai nạn lao động thì Chủ dự án không những thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của công nhân. Chủ dự án phải quy hoạch trồng cây xanh trong khuôn viên Nhà máy. . 3.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. vườn hoa. chập điện xảy ra có thể dẫn tới thiệt hại về kinh tế xã hội và làm ô nhiễm cả ba hệ sinh thái nước. nung. + Rơi hàng hoá khi bốc dỡ.MTX. Hơn nữa nó còn ảnh hưởng tới tính mạng con người. tai nạn giao thông trong khu vực. + Bất cẩn khi vận hành các máy móc thiết bị. đất và không khí một cách nghiêm trọng. Tuy nhiên. tài sản của nhân dân trong vùng. tiếp xúc với điện.VN TÀI LIỆU án MANG TÍNH hoạch THAM KHẢO Khu vực Dự CHỈnằm trong qui CHẤT khu công nghiệp Cầu Vát.

tránh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân lao động. máy đào. máy đầm nén. .1.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU. trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu vào khu vực thi công Dự án để giảm bụi... quá tải và phải có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển. + Không sử dụng các thiết bị cũ. Do đó. nếu mức ồn lớn hơn giới hạn cho phép thì phải lắp các thiết bị giảm âm. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn.1. khí thải trong quá trình thi công các hạng mục công trình: máy móc thiết bị phải đảm bảo các yếu tố giảm khí thải. thiết bị và các phương tiện xe cơ giới. Để giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc... hầu như được thực hiện ngoài trời.MTX..2.Khu vực thi công xây dựng các hạng mục chính phải có các biện pháp nhằm giảm phát tán bụi. để hạn chế sự ảnh hưởng của tiếng ồn trong quá trình xây dựng đến hoạt động của khu vực xung quanh.Không sử dụng các phương tiện chuyên chở đất quá cũ và không chở nguyên vật liệu quá đầy. không được vận hành vào ban đêm để . Các công đoạn trong quá trình thi công xây dựng như: Đào móng. lạc hậu có khả năng gây ồn cao. 4.1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. đóng cọc. Ngoài ra. bốc xúc nguyên vật liệu. giảm độ rung.1. Mặc dù hàm lượng phát tán là không lớn nhưng Chủ dự án phải áp dụng các biện pháp để hạn chế sự lan toả sang các khu vực xung quanh. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.Tưới nước ở những khu vực thi công. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 4. PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4. Chủ Dự án phải áp dụng các biện pháp sau để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: .. Chủ dự án phải áp dụng các biện pháp sau: + Kiểm tra mức ồn của thiết bị. các máy móc gây tiếng ồn lớn như công đoạn ép cọc. thực hiện chế độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ. phun sơn. các chất ô nhiễm dễ dàng khuếch tán vào môi trường không khí. san nền. hàn kim loại. + Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc. .

làm mất vệ sinh cho các hoạt động xây dựng Nhà máy cũng như không gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước thải chung của khu vực. không để bùn.VN tránh tác TÀI LIỆU sinh hoạt của TÍNH nhân vàTHAM KHẢO hoạt thường ngày động đến CHỈ MANG công CHẤT cuộc sống sinh của nhân dân gần khu vực thi công. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước. Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường nước bao gồm: a/ Đối với nước thải sinh hoạt: + Giảm thiểu nước thải bằng việc có nhà ở và sinh hoạt tập trung cho công nhân. + Thường xuyên kiểm tra. hoặc có loại được lắp cố định trên máy và được xem như là một bộ phận hoặc chi tiết của máy: Ghế lái giảm rung. nạo vét. + Biện pháp dùng các kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn. xử lý sơ bộ. Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được đưa vào tuyến quy hoạch hay hệ thống thoát nước tuỳ theo từng giai đoạn thực hiện xây dựng Nhà máy. Các tuyến thoát nước mưa đảm bảo tiêu thoát triệt để. Phải đảm bảo nguyên tắc không gây trở ngại. nước thải sinh hoạt. + Biện pháp công nghệ: Ưu tiên sử dụng vật liệu phi kim loại. Nhà vệ sinh tạm phải cách xa nguồn nước sử dụng và công trình vệ sinh được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn....1. 4. không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài Dự án. .3. + Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa.4. 4. được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời được định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. Các biện pháp giảm thiểu rung động..TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.. rác xâm nhập vào đường thoát nước thải. Để giảm thiểu rung động Chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau: + Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy. xây dựng nhà vệ sinh tạm.MTX.1.. thay thế nguyên lý làm việc khí nén bằng thuỷ khí. không cho phát tán ra môi trường. tay nắm cách rung. xe chở nguyên vật liệu. thay thế gối đàn hồi kim loại. + Nước mưa từ khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng.. đệm đàn hồi cao su.. thay đổi chế độ tải làm việc. đệm đàn hồi kim loại bằng gối đàn hồi cao su. b/ Đối với nước mưa và nước thải thi công. quy phạm cũng như các quy định vệ sinh của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng (20 TCVN 51-84). Các ảnh hưởng đến môi trường nước trong giai đoạn này do hoạt động của các xe san ủi đất. đất. nước thải xây dựng. lắp các bộ tắt chấn động lực..

Các giải pháp an toàn vệ sinh lao động (VSLĐ) và phòng chống sự cố môi trường. . công an PCCC. ..Thực hiện tốt phân loại chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng trong giai đoạn xây dựng.VN TÀI LIỆU CHỈ nước mưa. Do đó. + Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần. hệ thống cấp thoát nước tạm thời. Chủ dự án phải có bộ phận y tế tại công trường thi công. vật liệu xây dựng vào đường thoát thải khi có mưa.7. sông suối.6. tránh tình trạng để nước tù đọng. Ngoài ra phải chú trọng đến các biện pháp sau: . giáo dục công nhân có ý thức gìn giữ vệ sinh và bảo vệ môi trường. chất gây hại xuống các kênh mương.Nghiêm cấm các hành vi xả chất ô nhiễm. Các công nhân trực tiếp thi công vận hành máy móc phải được đào tạo thực hành.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Trong quá trình tiến hành xây dựng có thể xảy ra tai nạn lao động. 4.Cung cấp. 4. bao gồm: . . cạnh các tuyến thoát nước để phòng ngừa xô đất. các vùng trũng hoặc sử dụng để san lấp mặt bằng.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí. đảm bảo vệ sinh môi trường cho công nhân và cán bộ.. Chủ dự án phải thường xuyên kiểm tra.. Hạn chế các phế thải phát sinh trong thi công. tất cả công nhân tham gia trên công trường xây dựng đều phải được học tập về các quy định an toàn vệ sinh lao động. môi trường nước và quản lý chất thải rắn trình bày ở trên đã góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các biện pháp quản lý chất thải rắn (CTR). . Rác thải sinh hoạt và các phế liệu xây dựng sẽ được tập trung riêng biệt tại các bãi chứa quy định cách xa nguồn nước đang sử dụng và thuê các đơn vị có chức năng chuyển đến nơi quy định. đất lẫn đá xô. Tận dụng triệt để các loại phế liệu xây dựng phục vụ cho chính hoạt động xây dựng Nhà máy.MTX.Xây dựng lán trại tạm cùng với nhà vệ sinh.1.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khác. phổ biến các địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: Bệnh viện.5. Lập nội quy vệ sinh tại các lán trại. . cát. a/ Các giải pháp an toàn VSLĐ. khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn. 4. nạo vét.Phổ biến các tài liệu hướng dẫn thao tác vận hành máy móc an toàn.Chọn vật liệu san lấp thích hợp: Cát. nước thải thi công được + Các tuyến thoát MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO thực hiện phù hợp với quy hoạch thoát nước của Dự án nói riêng và khu vực nói chung.

Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng tới các xã. . . kính hàn.2. hướng dẫn cụ thể về vận hành..Định kỳ kiểm tra mức độ tin cậy của các thiết bị an toàn (Báo cháy. .VN TÀI LIỆU máy móc phải được kiểm THAM KHẢO . an toàn cho máy móc...Lắp đặt thiết bị chữa cháy theo đúng tiêu chuẩn quy phạm (TCVN 262295) tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ.... tiếng ồn.. đơn vị vi phạm..Có hệ thống đèn chiếu sáng phục vụ thi công cho những nơi cần làm việc về ban đêm.Phải có rào chắn. người không có nhiệm vụ đi lại trong khu vực và giải quyết các vấn đề như trộm cắp tài sản. độ rung.Các thiết bị CHỈ MANG TÍNH CHẤTtra định kỳ. có phòng y tế cấp phát thuốc men và sơ cứu tai nạn.Đề ra các nội quy lao động. cụ thể như sau: . . hợp vệ sinh.2.Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước tưới đường và các loại vật liệu như đá trộn bê tông để chống bụi.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC KHI NHÀ MÁY ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT.. điện giật. . 4. thiết bị. khu dân cư lân cận về các tác hại của khí độc hại. ngã. chống sét. khẩu trang.) và có biện pháp kịp thời thay thế. Chủ dự án áp dụng các giải pháp kỹ thuật cũng như nâng cao năng lực quản lý. nhà vệ sinh đầy đủ.1. 4. đồng thời kiểm tra chặt chẽ và có biện pháp xử lý đối với các cá nhân.Trong khu vực công trường thi công phải bố trí lực lượng bảo vệ thường xuyên để hạn chế nhân dân. b/Các giải pháp phòng chống sự cố môi trường và trật tự trị an. và phải có những quy định nghiêm ngặt về sử dụng . găng tay.. . chữa cháy.. bụi và khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất của Nhà máy có thể tóm tắt lại thành các nguồn chính sau: . để nhân dân được biết và hạn chế đi lại trong khu vực thi công để tránh tai nạn có thể xảy ra..MTX. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Như đã phân tích trong Chương 3. Để hạn chế mức thấp nhất những sự cố xẩy ra trong hoạt động thi công dẫn đến sự cố môi trường.Lán trại tạm cho công nhân phải thoáng mát. các biển báo nguy hiểm tại những nơi có khả năng rơi.. . . . automat. có nhà tắm.Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân như: Mũ bảo hộ..Lắp đặt thiết bị an toàn cho đường dây tải điện và thiết bị tiêu thụ điện. tai nạn giao thông. .

Công tác tưới nước được thực hiện thường xuyên trong ngày nhằm giảm lượng bụi phát tán trong không khí. chiều rộng của hàng cây bao quanh khu vực dự án tối thiểu là 5m. sản phẩm hợp lý để tránh hiện tượng tắc nghẽn giao thông tại các tuyến đường đi vào khu Nhà máy. các phương tiện giao thông vận tải chủ yếu sử dụng nhiên liệu là dầu DO.Không cho xe nổ máy trong khi đang giao. có khả năng chắn bụi tốt. số lần tưới tuỳ theo thời tiết. .Tất cả các xe vận tải.Khi vận chuyển. Để giảm thiểu tối đa các tác động này. nhận hàng. Chủ dự án phải trang bị xe đi thu gom đất rơi vãi trên đường trong khu vực của Nhà máy thường xuyên trong ngày để tránh phát sinh bụi ra khu vực xung quanh .Xe chở đúng trọng tải hàng quy định. . . Ngoài bụi. Để hạn chế ô nhiễm không khí do khí thải của các phương tiện giao thông ra vào Nhà máy. vào những ngày khô hanh số lần tưới khoảng 2. khoảng cách giữa các cây khoảng 2 m.Nhà máy phải trang bị 1 xe tưới nước có dung tích bồn chứa 5m3. Biện pháp phòng chống.. .MTX. NO2. Chủ đầu tư sẽ tập trung thực hiện các biện pháp sau: . Chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau: . các phương tiện vận chuyển phải có các tấm bạt che phủ nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi rơi vãi và khuếch tán vào môi trường không khí do tác dụng của gió. chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực. máy móc tham gia vận chuyển đều được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cục đăng kiểm về mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động.Có chế độ điều tiết xe vận tải chở đất nguyên liệu. CO.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. sử dụng đúng nhiên liệu với thiết kế của động cơ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông. THC. Các loại cây trồng phải phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng. ô nhiễm bụi. Khi động cơ đốt cháy nhiên liệu này sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí như SO2.Bê tông hoá các tuyến đường chính trong khu vực dự án để hạn chế mức độ phát sinh bụi. quá trình sản xuất nông nghiêp. . .4 lần/ngày. phục vụ cho việc vận chuyển nguyên vật liệu đến và sản phẩm đi tiêu thụ.VN TÀI ô nhiễm không khí do phương tiện giao KHẢO a/ Giảm thiểuLIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAMthông Như đã trình bày. giảm thiểu các tác động gây ô nhiễm không khí trong quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông là rất cần thiết. khí thải từ các phương tiện vận chuyển sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí..Về lâu dài Chủ dự án phải trồng cây có tán lá rộng xung quanh khu vực Nhà máy nhằm hạn chế phát tán bụi.

2 mg/m3. Như vậy. SO2. .Các phương tiện phải đảm bảo đủ các điều kiện lưu hành. phối trộn khí nén sao cho nhiên liệu được cháy triệt để. Công nghệ và Môi trường về hướng dẫn thực hiện khoản 2. SO2 < 0.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Chất lượng môi trường không khí sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005 tính trung bình 1 giờ với các chỉ tiêu như sau: CO < 30 mg/m3. . tận dụng khí nóng sau khi hết một chu trình lò để tiếp tục đốt cháy nhiên liệu trong chu trình tiếp theo.. choKHẢO người làm việc tại các khu vực có khả năng phát sinh ô nhiễm không khí. riêng nồng độ SO2 trong khí thải tại lò nung sấy sẽ cao hơn tiêu chuẩn cho phép nên Nhà máy bố trí lắp đặt hệ thống xử lý khí thải để xử lý một cách triệt để. tiếng ồn ghi trong Thông tư 02/TT-MTg ngày 20/01/1996 của Bộ Khoa học. . NO2.3 mg/m3.lò nung Tuynel với nồng độ và tải lượng nhất định như đã trình bày ở Chương 3. găng tay.Các phương tiện giao thông vận tải khi lưu thông phải đạt tiêu chuẩn về khí thải.35 mg/m3 .Điều lệ về Trật tự an toàn giao thông đường bộ và an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 29/05/1995 của Chính phủ. Theo thiết kế Nhà máy có biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu các nguồn khí độc hại bằng cách áp dụng các quy trình như: cân đối lượng nhiên liệu. b/ Xử lý khí thải do hoạt động sản xuất Theo quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy có phát sinh một số khí thải công nghiệp là CO.Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển. đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt. Mặt khác ống khói của lò nung được nâng cao làm giảm ô nhiễm cục bộ (Nhà máy phải xây dựng ống khói đảm bảo chiều cao 25m). Về cơ bản thì khí thải của Nhà máy đạt tiêu chuẩn TCVN 5937-2005. của phân xưởng hầm sấy.. CHẤT THAM những .MTX.TrangLIỆU CHỈ MANG TÍNHkính mắt .VN TÀI bị khẩu trang. bụi sau đó qua hệ thống xyclon và thiết bị lọc bụi tay áo để tách bụi trước khi thải qua ống khói thải ra môi trường Sơ đồ xử lý bụi than như sau: .. Điều 71. trong quá trình sản xuất đã tiết kiệm nhiên liệu. . NO2 < 0.. trong thời hạn cho phép theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải. Xử lý ô nhiễm bụi than tại khu vực lò nung Tuynel Tại khu vực lò nung. CO2. Bụi lơ lửng < 0. Nhà máy phải đặt hệ thống chụp hút đặt tại cửa để hút khói.. năng lượng từ đó sẽ làm giảm thiểu phát thải (khí thải công nghiệp độc hại).

d/ Thời gian hoàn thành công trình xử lý bụi và khí thải.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2 3 1 Bôi 5 7 4 6 Bôi Bôi Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 Nguồn phát sinh bụi Chụp hút Ống hút Xyclon Lọc bụi tay áo Quạt hút Ống khói Giảm thiểu ô nhiễm bụi tại khu vực bãi chứa nguyên liệu và ra sản phẩm Tại khu vực bãi chứa nguyên liệu và khu vực ra sản phẩm luôn phát sinh ra bụi (do hoạt động phân loại.nguồn thải này không đáng kể. dễ khuếch tán vào môi trường không khí do không gian rộng thoáng. Các thiết bị lọc bụi và xử lý khí thải trong các phân xưởng sản xuất của Nhà máy cần được Chủ dự án thực hiện trong quá trình lắp đặt thiết bị máy móc . khu lưu trữ chất thải rắn . c/ Xử lý bụi và khí thải phát sinh từ một số công đoạn khác.MTX. xếp kiêu và vận chuyển gạch). tiếng ồn..…để hạn chế các tác động của bụi đến sức khoẻ người lao động. Chủ dự án phải đầu tư các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trực tiếp trong khu vực này. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn này sẽ được xen kẽ trong các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. quần áo.. Một số công đoạn khác như: Nấu ăn. kính. như: Khẩu trang.

áp suất và gió giữa bên ngoài và bên trong nhà xưởng. Trong quá trình sấy nung sản phẩm sẽ phát sinh nhiệt lớn và phát tán ra môi trường xung quanh.VN TÀI LIỆU CHỈ Nhà máy đi vào hoạt động chính thức.Lò sấy nung được thiết kế có lớp cách nhiệt (lớp xỉ cách nhiệt) ở giữa tường lò. khu vực lò sấy nung.2. để giảm sự tác động do nhiệt gây ra Nhà máy phải áp dụng các biện pháp sau: . lắp đặt hệ thống điều chỉnh nhiệt độ nung cho phù hợp với từng loại sản phẩm.MTX. và hoàn thành trước khi MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang. 4. Không khí trước khi thải ra môi . Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt. tránh trường hợp nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và công nhân trực tiếp sản xuất trong xưởng. Nguyên lý của phương pháp này được mô tả như sau.Dùng các biện pháp làm thông gió để thông thoáng nhà xưởng. UBND huyện Hiệp Hoà và phòng Tài nguyên môi trường huyện Hiệp Hoà về công tác lắp đặt thiết bị giảm thiểu các tác động nêu trên để các cơ quan này tiến hành kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa Nhà máy vào hoạt động chính thức. tạo gạch mộc. .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên + Thông gió cưỡng bức (Sử dụng quạt hút gió) Sử dụng quạt hút gió công nghiệp có công suất lớn tại các nhà xưởng ép khuôn. Thông thoáng nhà xưởng có thể sử dụng 2 phương pháp sau: +Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên: Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên là phương pháp lợi dụng sự chênh lệch về nhiệt độ.2. bố trí các quạt làm mát tường lò để giảm bớt lượng nhiệt lớn phát tán ra môi trường.

MTX. 4.3.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. để giảm thiểu tiếng ồn. Đối với Nhà máy sản xuất gạch Tuynel thì phải sử dụng cả hai phương pháp thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức. Đối với các nhà xưởng sản xuất thì phải sử dụng phương pháp thông gió cưỡng bức có quạt hút gió công nghiệp công suất lớn. * Thời gian hoàn thành công trình giảm thiểu ô nhiễm do nhiệt. rung. . rung. . Kiểm tra độ mòn chi tiết máy móc..Sử dụng đệm chống ồn được lắp đặt tại chân của quạt và thiết bị.2. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn. Hệ thống thu hồi bụi được trình bày theo sơ đồ sau: Sơ đồ hệ thống thông gió cưỡng bức Không khí từ các PX sản xuất QUẠT HÚT THÔNG GIÓ Thải khí thải ra ngoài Chủ dự án phải thường xuyên kiểm tra và làm sạch hệ thống thu hồi bụi để hệ thống quạt thông gió hoạt động với hiệu quả cao. . Diện tích cây xanh trồng trong khu vực Nhà máy phải đảm bảo tỷ lệ 15% tổng diện tích đất. Đối với khu sấy gạch mộc thì phải sử dụng phương pháp thông gió tự nhiên. .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG sạch bằng màng lọc có khả trường bên ngoài phải được làmTÍNH CHẤT THAM KHẢO năng thu bụi.Đúc móng máy đủ khối lượng (bê tông mác cao).Lắp ống giảm thanh cho các máy nổ và các thiết bị gây tiếng ồn.Những nơi điều hành sản xuất được bố trí cách ly riêng. đào rãnh đổ cát khô hoặc than củi để tránh rung theo mặt nền.Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn. Các biện pháp thông thoáng nhà xưởng cưỡng bức phải được thiết kế và thực hiện trong quá trình thi công xây dựng. Nhà máy phải đảm bảo hoàn thành các công trình này trước khi đi vào hoạt động sản xuất.Trồng cây xanh có tán rộng xung quanh khu vực sản xuất. nhà xưởng. thiết bị và cho dầu bôi trơn thường kỳ.. rung cho các hoạt động sản xuất của Nhà máy được thực hiện như sau: .. .Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt. tăng chiều sâu móng. . Các biện pháp khống chế ô nhiễm tiếng ồn. .

Giải pháp hợp lý để xử lý nước thải sinh hoạt là sử dụng phương pháp sinh học (hầm biogas kiểu bể tự hoại 5 ngăn). Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môiTHAM KHẢO a/ Xử lý nước cấp Hiện tại.MTX. tiếp theo qua bể lọc tinh để lọc các chất rắn lơ lửng có kích thước bé và các loại vi khuẩn. Sơ đồ xử lý nước giếng khoan Dàn mưa. tại khu vực chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung.2. bể chứa nước để phụ vụ cho sinh hoạt. cuối cùng nước qua xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép theo TC-1329-2002/BYT/QĐ được chứa tập trung vào bể chứa.Thể tích yêu cầu của bể: V1 = d.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. . Nhà máy sử dụng nguồn nước giếng khoan qua hệ thống lọc để dùng cho nước sinh hoạt. nước thải từ nhà bếp. khi Dự án đi vào hoạt động.Q Trong đó: V1 . Nhà máy đã xây dựng một hệ trạm bơm.Thể tích bể tự hoại Q: Lưu lượng nước thải: 11. nước thải từ nhà ăn ca.4. sau đó qua bể lọc thô để lọc các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT trường nước 4. ôxy hoá Nước giếng khoan Bể lọc thô Bể lọc tinh Bể chứa Sử dụng b/Xử lý nước thải sinh hoạt * Nước thải của Dự án khi đi vào sản xuất ổn định chủ yếu gồm nước thải từ khu vệ sinh.4 m3/ngày.4 m3/ngày . theo tính toán ở trên thì lượng nước thải sinh hoạt của Dự án mỗi ngày khoảng 11. Nước thải sinh hoạt chủ yếu là ô nhiễm sinh học chứa chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học. .Nước giếng khoan bơm đưa qua hệ thống giàn mưa tiếp xúc với ôxy của không khí để ôxy hoá các ion kim loại nặng thành dạng hydroxit kết tủa.

Bể BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn.Thể tích yêu cầu của bể: V1= 22. nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm.88 m3. . Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí.8 m3/ ngày thì thể tích bể tự hoại được tính như sau: .94 = 54.54 m3.88= 109.Thời gian lưu với điềuCHẤT THAM nhiệt đới gió mùa.94 m3. và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước. nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc. . thường LIỆU CHỈ MANG TÍNH kiện khí hậu KHẢO chọn d = 4 ngày V1 = 11.4 m3/ngày x 4 ngày = 45.Thể tích phần bùn Wb =b.2 m3 . (b = 60 l/người) Wb = 60 x 149/1000 = 8. nước thải sinh hoạt) được nhập chung vào hệ thống thoát nước chung dẫn vào mương và chảy ra sông Cầu Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt như sau: Nước thải vào Bể BASTAF Nước sau xử lý Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Nước thải vào 2 4 1 3 Nước ra 5 .6 + 8.Số người b .N/1000 m3 = 60x298/1000 = 17.2+17.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 6772-2000 mức II (Tiêu chuẩn thải. lưu lượng nước thải thải ra là 22.Thể tích phần bùn: Wb = b.N/1000 m3 Trong đó: N .Tiêu chuẩn tính ngăn chứa bùn. số cán bộ công nhân 298 người.6 m3 .08 m3 Nước thải sinh hoạt được dẫn vào hệ thống bể BASTAF.VN TÀId .8 m3/ ngày x 4 ngày = 91.Tổng thể tích bể tự hoại = V1+Wb = 45. * Toàn Nhà máy với tổng công suất 40 triệu viên QTC/ năm.MTX. có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải.Tổng thể tích bể tự hoại = V1+Wb = 91.

Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 6772 – 2000 mức II. tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động. Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi theo nước.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Chú thích: Ngăn số 1. 3: Ngăn lắng Ngăn số 4. các chất ô nhiễm hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá.3 lần bể tự hoại thông thường. phòng tắm giặt và vệ sinh... tường . tổng P < 6 mg/l.77%. gấp 2 . Loại bể tự hoại này cho phép tăng thời gian lưu bùn. 2. Thể tích khu vệ sinh với khu xử lý nước thải sinh hoạt cần phải xây dựng bổ sung là 55m3. TS < 500 mg/l. Vì vậy. thuận lợi cho việc vệ sinh của công nhân.5: Ngăn lọc . đồng thời nhờ điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng thải.MTX. ổn định. nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm. đồng thời tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm).Nhà máy đã xây dựng khu vệ sinh với khu xử lý nước thải sinh hoạt nhưng chỉ đáp ứng được cho số công nhân đang làm việc hiện tại (khoảng 150 người). SS < 50 mg/l. Nhà máy xây dựng hệ thống cống rãnh. Hiệu suất xử lý trung bình theo hàm lượng SS. Mỗi khu vực đều bố trí khu thay quần áo. tổng N < 30 mg/l. Nhà máy cần phải xây dựng bổ sung thêm khu vệ sinh với khu xử lý nước thải. nữ riêng biệt. Chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý bằng bể tự hoại sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 67722000 mức II với các chỉ tiêu như sau: BOD5 < 30 mg/l. Nhờ các vách ngăn hướng dòng. Sử dụng bể BASTAF để xử lý nước thải sinh hoạt cho phép đạt hiệu suất tốt. BOD5 từ 70 . Khu vực vệ sinh được phân chia thành hai khu nam.. ở các ngăn tiếp theo. .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên.Thuyết minh quy trình công nghệ bể tự hoại cải tiến: Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể. COD. bể lắng dọc theo các nhà xưởng. c/ Giảm thiểu nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn của Nhà máy được thu gom vào hệ thống cống riêng. tổng coliform < 1000 MPN/100ml. có vai trò làm ngăn lắng – lên men kỵ khí.

Dọc theo hệ thống cống rãnh.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH để thu THAM KHẢO rào và xung quanh bãi chứa nguyên liệuCHẤT gom nước mưa. Sơ đồ thu gom xử lý nước mưa chảy tràn Nước mưa Hệ thống rãnh thoát nước hố ga Bể chứa lắng Song chắn rác Tái sử dụng Cống thoát nước quanh khu vực Nhà máy có kích thước Dài x Rộng x Cao: 1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.6m x 0. Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho hệ thống thoát nước mưa. trong công đoạn ngâm. ủ.. Lượng nước mưa chảy tràn này có thể tái sử dụng để phục vụ sản xuất. Nhà máy xây dựng các hố ga để thu gom các chất rắn lơ lửng và có kế hoạch thu gom định kỳ lượng chất rắn lơ lửng này. nạo vét hệ thống dẫn nước mưa. lọc tự nhiên Hệ thống thoát nước chung.. Định kỳ kiểm tra. chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước. kiểm tra phát hiện hỏng hóc để sửa chữa kịp thời.. tái sử dụng .MTX.8m.500m x 0.. d/ Thời gian hoàn thành công trình xử lý. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Nước thải từ nhà vệ sinh Bể tự hoại 5 ngăn Nước thải từ nhà bếp Song chắn rác Hồ điều hòa lắng. Không để các loại rác thải.

Trồng cây xanh giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 4.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. .MTX.Giảm bức xạ nhiệt. nhiệt độ bề mặt.116 viên/năm: Nhà máy sẽ bố trí công nhân thu gom vào nơi quy định sau đó chất thải này có thể sử dụng để san lấp mặt bằng. ước tính khoảng 6 m3/ngày: Nhà máy sẽ cho công nhân thu gom đổ đúng nơi quy định đã được bố trí trong quá trình xây dựng. Nhà máy trồng cây xanh với diện tích phải đảm bảo ít nhất là 15% tổng diện tích toàn Nhà máy theo qui định của pháp luật.Sản phẩm mộc không đạt yêu cầu. Vì những lợi ích của cây xanh đem lại cho môi trường. Các biện pháp xử lý chất thải rắn. * Chất thải rắn sản xuất: . Chủ đầu tư phải mời các cơ quan QLNN về bảo vệ môi trường tiến hành nghiệm thu và kiểm tra trước khi trạm xử lý nước thải đi vào hoạt động. Ngoài ra cây xanh còn có tác dụng sát trùng.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hệ thống thoát nước mưa và nước thải phải hoàn thành trước khi nhà máy đi vào sản xuất.Giảm nhiệt độ không khí.6.170. vệ sinh môi trường và tăng cường các ion tươi trong không khí.Sản phẩm không đạt yêu cầu sau khi nung. . đường đi.2.Lượng tro xỉ tại lò nung gạch. 4. công trình chăn nuôi….) * Chất thải rắn sinh hoạt: . theo tính toán khoảng 1. .Hấp thụ các chất độc hại trong không khí và dưới đất. làm vật liệu san lấp mặt bằng nội bộ Nhà máy và khu khai thác đất nguyên liệu. . Một số cây xanh có tác dụng chỉ thị mức độ ô nhiễm của môi trường. san lấp đường giao thông hoặc bán cho nhân dân xây dựng các công trình phụ (tường rào.5.237.2. .Hấp thụ tiếng ồn. tăng độ ẩm và tăng lượng ôxi trong không khí.380 viên/năm: Nhà máy sẽ cho công nhân thu gom để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất. Biện pháp trồng cây xanh giảm thiểu ô nhiễm môi trường được thể hiện ở những mặt tích cực sau: . . các mẩu gạch thừa tại máy cắt: Nhà máy sẽ bố trí công nhân thu gom để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất. Lượng xỉ này nhà máy sẽ nghiền nhỏ và tái sử dụng lại. theo tính toán khoảng 2. giảm nồng độ bụi phát tán ra ngoài Nhà máy.Lượng nguyên liệu rơi vãi.

4. .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG cán CHẤT nhân KHẢO . .Đối với bùn dư tại hệ thống bể tự hoại: Nhà máy sẽ ký hợp đồng với Công ty môi trường có trách nhiệm đến hút định kỳ. Hệ thống chống sét Đối với hệ thống chống sét. Hàng năm toàn bộ cán bộ. 4. ban chuyên trách tại từng phân xưởng sản xuất. Định kỳ hàng năm mời các cơ quan chuyên môn về phòng chống cháy nổ tập huấn.MTX. ước tính khoảng 89. Nhà máy phải hợp đồng với tổ vệ sinh công cộng của địa phương thu gom vận chuyển trở đến bãi xử lý chất thải tập trung theo quy định.3.1.3. sẵn sàng ứng cứu khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy nổ xảy ra trong Nhà máy.3.Xây dựng đầy đủ các nhà vệ sinh phục vụ nhu cầu vệ sinh cá nhân của công nhân tại Nhà máy.Đối với thức ăn thừa nhà bếp sẽ thu gom làm thức ăn chăn nuôi hoặc cho người dân vào thu gom phục vụ cho chăn nuôi. nhà bếp để công nhân bỏ chất thải.Nhà máy phải sử dụng thiết bị vận tải chuyên dùng có bạt che khi vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hoá để tránh làm mất vệ sinh trên tuyến đường vận chuyển. phòng chống cháy nổ. kiểm tra về công tác an toàn và phòng chống cháy nổ.Rác thải sinh hoạt của TÍNHbộ côngTHAM trong Nhà máy. . bể cát và các họng nước cứu hỏa được bố trí tại các vị trí thích hợp.4 kg/ngày: Nhà máy phải sử dụng các thùng rác có lắp đậy đặt tại nhà ăn ca. .2. phương tiện dùng phòng cháy chữa cháy gồm các bình bọt CO2.3.3. nhân viên phục vụ và công nhân làm việc trong dây chuyền sản xuất đều được huấn luyện định kỳ về an toàn lao động. 4.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG. 4. cột thu lôi được đặt tại vị trí cao nhất của một công trình trong Nhà máy. Biện pháp phòng cháy chữa cháy. bồi dưỡng kiến thức. Về công tác phòng cháy chữa cháy: Khi đi vào hoạt động Chủ dự án phải thành lập đội phòng cháy chữa cháy của Nhà máy được chia thành các tổ thường trực (24/24h). giảm thiểu chất thải rắn và tránh sự phát sinh bụi do đất rơi vãi gây ra. đặc biệt đối với lực lượng phòng cháy chữa cháy của Nhà máy. Điện trở tiếp đất của hệ thống chống sét phải đạt ≤ 10Ω. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động. .

.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.VN TÀI LIỆU CHỈ bảo vệ an toàn lao THAM KHẢO Các biện pháp để MANG TÍNH CHẤTđộng cho công nhân là không thể thiếu.. việc tiếp xúc thường xuyên với chúng là nguy cơ đối với sức khoẻ của công nhân. máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của Nhà máy.MTX. các trang phục này bao gồm quần áo bảo hộ lao động..Vì vậy. Nhà máy phải trang bị đầy đủ các trang phục cần thiết.. Do tính chất độc hại đã được đề cập ở trên. ủng. mũ. quy chế vận hành. kính bảo vệ mắt. Công ty phải xây dựng nội qui. găng tay. Thường xuyên khám chữa bệnh định kỳ cho tất cả công nhân lao động trong các khu vực độc hại.

+ Đặc biệt phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a/ Tuân thủ quy hoạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt Quy hoạch bố trí các khu chức năng. + Công suất Nhà máy hàng năm theo đúng phương án đã được phê duyệt. + Đối với nước thải sinh hoạt: Nhà máy cam kết xây dựng hệ thống xử lý .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. thiết bị thu gom. b/ Có đủ phương tiện. Điều 36 và Điều 37 trong Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2006. Có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. d/ Đảm bảo nguồn lực. loại hình hoạt động phải gắn với bảo vệ môi trường. hạn chế tiếng ồn. chất phóng xạ. khí độc hại ra môi trường. Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung. khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. đặc biệt là Điều 35. c/ Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi. Chủ Đầu tư Dự án cam kết BVMT như sau: + Chấp hành nghiêm chỉnh các Điều khoản qui định trong Luật Bảo vệ Môi trường. phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động. đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất. + Chấp hành sự kiểm tra giám sát môi trường của phòng Tài nguyên môi trường huyện Hiệp Hoà. bảo đảm không để rò rỉ phát tán khí thải. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang trong quá trình xây dựng và hoạt động.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG CHƯƠNG V TÍNH CHẤT THAM KHẢO CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Nhằm giảm thiểu những nguồn gây ô nhiễm môi trường do xây dựng cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất gây ra. chất dễ gây cháy nổ. phát sáng. e/ Thực hiện đầy đủ. đúng các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.MTX. trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn. hơi.

+ Cam kết tuân thủ các Điều khoản theo Quyết định phê chuẩn báo cáo này. + Hàng năm trích kinh phí để thực hiện chương trình giám sát môi trường. Dừng hoạt động sản xuất khi xảy ra sự cố về môi trường: Cháy nổ.VN TÀI LIỆU nước thải ra môi CHẤT THAM chuẩn nước thải đảm bảo CHỈ MANG TÍNH trường đạt tiêu KHẢO TCVN 6772-2000 mức II (tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt).MTX. mã số quản lý chất thải nguy hại. + Đối với các loại chất thải rắn. lưu giữ và xử lý theo đúng quy định. Công ty cam kết sẽ thu gom. + Cam kết tuân thủ Quyết định số 22/2006-QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. gây ô nhiễm môi trường. đăng ký. TCVN 59392005). + Đối với nước mưa: Nhà máy xây dựng hệ thống thu gom. + Hoàn thành đúng thời hạn việc xây dựng hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn quy định hiện hành. Số liệu giám sát sẽ được cập nhật đầy đủ để báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý. khí thải và bụi. + Thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm do tiếng ồn. (TCVN 5937-2005.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. . hệ thống xử lý khí thải không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả. cấp phép hành nghề. nguyên nhiên vật liệu hoặc hạng mục công trình mới không nằm trong nội dung báo cáo ĐTM đã được thẩm định thì Chủ đầu tư phải báo cáo bằng văn bản với Sở TN&MT Bắc Giang để được hướng dẫn bổ sung vào báo cáo ĐTM theo qui định của pháp luật. + Chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc để xảy ra sự cố về môi trường. lắng cặn trước khi thải ra môi trường. chập cháy điện. + Khi có nhu cầu mở rộng sản xuất. + Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ. + Đối với nước cấp: Nhà máy cam kết xây dựng hệ thống xử lý nước cấp đảm bảo nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 1329-2002/BYT/QĐ (tiêu chuẩn nước dùng cho vệ sinh ăn uống). TCVN 5938-2005. thay đổi công nghệ.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG CHƯƠNG VI TÍNH CHẤT THAM KHẢO CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG Danh mục các công trình và thiết bị để xử lý. Giai đoạn sản xuất cải thiện vi khí hậu. công tác quan trắc và giám sát chất lượng môi trường cũng đóng một vai trò rất quan trọng. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 6. giảm thiểu Giai đoạn sản xuất nghiền than. đặc biệt là các giải pháp kỹ thuật là những biện pháp mang tính chất quyết định nhằm giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường do quá trình thực hiện Dự án gây ra. .MTX. giảm thiểu và khống chế ô nhiễm môi trường như sau: Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trường STT 1 2 3 4 5 6 7 Danh mục Mục đích Tiến độ thực hiện Hệ thống xử lý nước thải sinh Xử lý nước thải sinh Giai đoạn xây dựng hoạt hoạt và sản xuất Hệ thống xử lý nước cấp Xử lý nước cấp Giai đoạn xây dựng và sản xuất Hệ thống thu gom nước mưa Thu gom nước mưa Giai đoạn xây dựng chảy tràn. ô nhiễm không khí Hệ thống xử lý khí thải Hệ thống cây xanh Xe tưới đường Xử lý khí thải hầm Giai đoạn sản xuất sấy lò nung Giảm xói mòn đất. chảy tràn và sản xuất Hệ thống xử lý bụi tại khu vực Xử lý bụi. Giảm thiểu bụi trên Giai đoạn xây dựng đường vận chuyển và sản xuất Thu gom chất thải rắn Giai đoạn xây dựng sinh hoạt.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG Các giải pháp như đã được trình bày trên đây.1. Bên cạnh đó. giảm thiểu và sản xuất ô nhiễm chất thải rắn 8 Các thùng chứa rác sinh hoạt 6.

liên tục các thông số chất lượng môi trường và yếu tố có liên quan để quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. lý học và các thông số cụ thể có liên quan khác đến quá trình thực hiện Dự án. Nội dung của chương trình giám sát môi trường sẽ bao gồm: + Quan trắc. kịp thời điều chỉnh qui trình hoạt động và giảm nhẹ các chi phí khắc phục. + Vị trí giám sát: 04 vị trí trong khu vực dự án. Kết quả của quá trình giám sát chất lượng môi trường một cách có hệ thống có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với việc phát hiện những thay đổi về môi trường để kịp thời tìm cách xử lý. Giám sát chất lượng môi trường là quá trình: Quan trắc. ghi nhận. tốc độ gió) tại thời điểm lấy mẫu. Ví dụ. giám sát chất lượng môi trường không khí. Công tác giám sát sẽ được tiến hành trong suốt quá trình vận hành dự án. an toàn nơi làm việc. giám sát chất lượng môi trường nước + Quan trắc. độ ẩm không khí. xử lý tác động tiêu cực đến môi trường.Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh. phân tích.MTX.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. các kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí cần đi kèm với các số liệu thực tế về chế độ vi khí hậu (nhiệt độ. bảo vệ mà còn góp phần đánh giá mức độ chính xác của các dự đoán tác động môi trường như đã đề cập trong Chương 3 của báo cáo này. sinh học. Các yêu cầu đối với thông tin. đo đạc. phân tích. . tiếng ồn + Quan trắc điều kiện vệ sinh. hệ thống của số liệu theo thời gian và không gian. xử lý và kiểm soát một cách thường xuyên. + Đảm bảo tính liên tục. Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà phải phối hợp với các cơ quan chuyên môn và Cơ quan Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang lập kế hoạch và chương trình giám sát chất lượng môi trường.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Quan trắc giám sát chất lượng môi trường là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý môi trường nhằm kiểm soát một cách chặt chẽ và có hệ thống các khuynh hướng biến đổi chất lượng môi trường và các yếu tố liên quan. . Nội dung của việc giám sát môi trường là theo dõi sự biến đổi một số chỉ tiêu hóa học. a/ Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công dự án. + Các số liệu phải có tính đồng bộ tức là số liệu phải bao gồm bản thân yếu tố đó và các yếu tố có liên quan. số liệu của chương trình quan trắc: + Đảm bảo tính đặc trưng của số liệu: Tức là số liệu thu được tại một vị trí phải đại diện cho một không gian nhất định hoặc có tính đặc trưng để có thể xác định được diễn biến của môi trường do ảnh hưởng của dự án gây nên.

tiếng ồn. công nhân viên vào làm việc trong Nhà máy. Hg. bồi dưỡng khi làm ca đêm. CO2. CO. Ban giám đốc Nhà máy phải tiến hành kiểm tra khám sức khoẻ. As. Coliform. . nhiệt. TSS. 01 vị trí tại Hồ điều hòa. bụi lơ lửng. tiếng ồn. môi trường không khí được thực hiện đồng bộ 2 lần/năm với tổng kinh phí khoảng 50. Pb. độ rung. Cu.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM quanh: + Chỉ tiêu giám sát môi trường không khí xung KHẢO Vi khí hậu. Như vậy: Việc giám sát chất lượng môi trường nước. 01 khu vực nhà điều hành.. BOD5.Giám sát chất lượng môi trường nước khu vực xây dựng dự án: + Vị trí giám sát: 01 vị trí khu vực nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng xả thải vào môi trường xung quanh tại cửa xả. BOD5. + Tần suất giám sát: 02 lần/năm. + Tần suất giám sát 02 lần/năm. + Thông số giám sát môi trường nước: pH. . Fe. SO2. nhiên liệu đầu vào. Zn. tái sử dụng. + Thông số giám sát môi trường nước thải: pH.000đ/năm. tiếng ồn. NO2. c/ Kiểm tra sức khỏe công nhân Khi tuyển cán bộ. NO2. 01 mẫu nước tại nguồn tiếp nhận nước thải. COD. Mn. Mn. NH4+. CO2. Pb. bụi lơ lửng. Fe. . COD. phải được khám sức khoẻ ít nhất 2 lần/năm để phát hiện sớm những bệnh nghề nghiệp liên quan. + Tần suất giám sát: 02 lần/năm. coliform. + Tần suất giám sát: 3 lần/năm. 02 vị trí tại kho chứa nguyên liệu. b/ Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động. 02 vị trí tại khu vực ngoài nhà máy. khí thải. 01 khu vực nhà ăn.000. + Chỉ tiêu giám sát môi trường không khí: vi khí hậu. Những công nhân phải làm việc trong môi trường có độc hại như bụi. CO.Giám sát chất lượng môi trường không khí + Vị trí giám sát: 09 vị trí: 03 điểm trong phân xưởng xản xuất. tổng phot pho.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Lãnh đạo Nhà máy phải có chế độ bồi dưỡng thích hợp cho những công nhân làm việc trong khu vực độc hại. . SO2.. As.Giám sát chất lượng môi trường nước thải. TSS.MTX. + Vị trí giám sát: 03 vị trí trong đó: 01 vị trí tại cống nước thải sinh hoạt.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .MTX.

000 100. bảo dưỡng công trình xử lý môi trường hàng năm .000.000.000 24.000 50.000 150m2 300 bộ 50.000.VN TÀI LIỆU CHỈ MANGCHƯƠNG VII TÍNH CHẤT THAM KHẢO DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 1. Khi Nhà máy thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán. Bảng khái toán kinh phí vận hành.000 80. Tuy nhiên.. các hạng mục sẽ được tính toán chi tiết và đầy đủ hơn.000. lò nung Tuynel Các công trình khác: Quạt thông gió.(không tính chi phí lắp đặt hệ thống điều hoà không khí) 3 4 5 6 7 Xây dựng bể phốt Xây dựng hệ thống thoát nước tổng thể Xây dựng hồ chứa điều hòa Mua trang thiết bị BHLĐ Trồng cây xanh (15% diện tích) Tổng cộng Số lượng 01 hệ Đơn giá 250.Dự toán kinh phí vận hành các hệ thống xử lý môi trường hàng năm khi Dự án đi vào hoạt động.Khái toán và tiến độ thực hiện các công trình xử lý môi trường của Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà như sau: Bảng khái toán kinh phí xây dựng các công trình xử lý môi trường cho Dự án mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà STT Danh mục các công trình 1 Xử lý khí thải hầm sấy.000 2 10 cái 55 m3 9.000.000.000 90.000 V.000 đồng..MTX.000 Thành tiền 250. Chi phí khác (dự phòng 10%) Tổng kinh phí đầu tư cho các công trình BVMT cho Nhà máy là: 750. đây là số liệu khái toán. mục đích định hướng cho Chủ đầu tư trong công tác thực hiện xây dựng các công trình BVMT cho Nhà máy.000.000. 2.000.000.200.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.000 1.000.000..000 100.000 70.000 66.000.000 750.

000.000. xử lý nước Hệ thống thu gom chất thải rắn Hợp đồng vận chuyển chất thải rắn Tổng cộng 25. điều hoà không khí Hệ thống thoát nước.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.000.000.MTX.VN TÀI mục TT Hạng LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Kinh phí (VNĐ) 1 2 3 4 5 Hệ thống xử lý khí thải hầm sấy.000.000 9.000 .000.lònung Tuynel Hệ thống thông gió.000 30.000 75.000 6.000 5.

Quản lý và xử lý các nguồn nước thải từ quá trình sản xuất. Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương làm việc cho Nhà máy đồng thời phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cho người lao động (6).TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. sinh hoạt đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Sau đó. tạo công ăn việc làm. (3). (4).MTX. ngói để không ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của nhân dân địa phương. Chủ dự án phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Ủng hộ việc triển khai thực hiện Dự án vì những hiệu quả kinh tế mà Dự án mang lại. hạn chế các tác động tiêu cực nẩy sinh trong quá trình thực hiện Dự án. Tuy nhiên.huyện Hiệp Hoà. hiện đại hoá đất nước. Chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xẩy ra các sự cố môi trường. Một số đề nghị chính của các cơ quan nói trên được tóm tắt như sau: (1). Công ty phải hoàn thiện đầy đủ các thủ tục để tiến hành xây dựng và sản xuất ở địa điểm trên theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG IX .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG VIII THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG Trong quá trình lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường. Xử lý các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất gạch. UBND và UBMTTQ xã nói trên đã góp ý bằng văn bản (kèm theo trong phụ lục). Đảm bảo các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về môi trường không khí. Chủ đầu tư phải cam kết thực hiện chương trình quan trắc giám sát chất lượng môi trường định kỳ và báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hoà. góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hoá. bụi. (7). tiếng ồn để không ảnh hưởng đời sống của nhân dân địa phương. (2). Chủ đầu tư và Cơ quan Tư vấn đã trình Báo cáo thuyết minh Dự án và dự thảo Báo cáo đánh giá tác động môi trường lên UBND và UBMTTQ xã có liên quan đến Dự án là xã Hợp Thịnh. Chủ đầu tư phải tiến hành lập báo cáo ĐTM để cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. đồng thời trình bày tóm tắt các nội dung Dự án và các tác động môi trường. phát triển kinh tế công nghiệp địa phương. (5).

Phương pháp chuyên gia. Trên cơ sở các số liệu thu thập được. dữ liệu Chủ dự án tạo lập.Bộ Môi trường Canada.1. Làm việc với các cơ quan. Nguồn tài liệu. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải.TS. của Tổ chức Lao động Quốc tế. huyện.Hà Nội 1999. Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh. 4.Phương pháp kế thừa. c. ban ngành của tỉnh. . xã. b. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 9.1.1. DỮ LIỆU 9. tập hợp chuyên gia các ngành để xây dựng quy hoạch và lập các kế hoạch BVMT.Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2007.MTX. thu thập các thông tin mới nhất về hiện trạng kinh tế xã hội các ngành.Sổ tay an toàn. Trần Ngọc Trấn. các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu.GS. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. vệ sinh và chăm sóc sức khỏe trên công trường xây dựng.Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU.1. Nhà xuất bản KHKT.1. NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU.Sách tra cứu về phương pháp và tiếp cận . PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM. Thu thập số liệu các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội tác động tới môi trường của tỉnh. 3. thị xã và huyện lỵ thu thập số liệu thực tế về phát triển kinh tế xã hội từng lĩnh vực là cơ sở phân tích phục vụ cho đánh giá diễn biến môi trường các lĩnh vực.2. phát triển kinh tế xã hội các ngành. điều tra khảo sát thực địa.2.3. Nguồn tài liệu. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 9. 3/2001. Nhà xuất bản KHKT. dữ liệu tham khảo 1. Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp. 9.2. Trên cơ sở điều kiện địa lý tự nhiên.Danh mục các phương pháp sử dụng: a. 2.Hà Nội 1999. Hà Nội. Phương pháp khảo sát thực địa.NXB xây dựng. 6.lập báo cáo hiện trạng môi trường .Trần Hiếu Nhuệ.2.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. 5. 9.

3. 9. Từ đó các chuyên gia tư vấn có những kế hoạch. Tập hợp các số liệu đã thu thập và các kết quả phân tích. đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường. Các nội dung đánh giá tác động môi trường về độ rung. Phương pháp tổng hợp Tổng hợp các số liệu thu thập được.2. d. Phương pháp phân tích hệ thống. đo đạc ở khu vực và trong phòng thí nghiệm. Các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm được kiểm chuẩn và có độ chính xác cao. Phương pháp dựCHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trên cơ sở các số liệu thu thập được và dựa vào các tài liệu có thể dự báo thải lượng ô nhiễm do Dự án gây ra trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và trong quá trình hoạt động của Dự án.MTX. lấy mẫu và phân tích theo TCVN. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT. Phân tích công nghệ thi công. 9. ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ. .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.2. biện pháp can thiệp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đang sử dụng. e. bụi và khí thải phát ra từ các phương tiện thi công cơ sở hạ tầng của dự án và trong quá trình dự án đi vào hoạt động là có cơ sở: Vì đã tham khảo đề tài nghiên cứu khoa học về khí thải giao thông và dự báo trên tính toán của WHO. f. so với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Đoàn cán bộ điều tra tiến hành trực tiếp tại hiện trường khu vực thực hiện Dự án. tiếng ồn.VN TÀI LIỆU báo. phương tiện thi công trên công trường từ đó rút ra đặc điểm ảnh hưởng đến môi trường của việc xây dựng dự án và sự hoạt động của Dự án. rút ra những kết luận về ảnh hưởng của hoạt động đầu tư xây dựng công trình và hoạt động sản xuất đến môi trường.

ngập úng.. Đối với khí thải thải ra trong quá trình sản xuất báo cáo ĐTM đã đưa ra các giải pháp giảm thiểu cụ thể: Thiết bị lọc bụi xyclon.MTX. giảm nhiệt tại lò sấy. Đối với nước thải sinh hoạt Nhà máy sử dụng hệ thống bể phốt cải tiến 5 ngăn đảm bảo nước thải ra ngoài môi trường đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6772-2000 mức II.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. quạt thông gió cưỡng bức đảm bảo khí thải ra môi trường không gây ô nhiễm đạt tiêu chuẩn Việt Nam cho phép.. nung.. chống rung. . Đối với chất thải rắn sinh hoạt Chủ dự án có biện pháp hợp đồng với HTX môi trường xã Hợp Thịnh thu gom xử lý hàng ngày Đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân. bảo vệ môi trường. thể hiện ý thức chấp hành pháp luật nhà nước. Nhà máy đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm cho khoảng 300 lao động trong vùng. Đối với nước mưa chảy tràn có hệ thống cống rãnh thu gom đạt tiêu chuẩn. KẾT LUẬN Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà là hoàn toàn khả thi về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường. các giải pháp chống ồn. tiết kiệm nhiên liệu trong sản xuất. Trong quá trình sản xuất Nhà máy đã áp dụng một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Xây dựng hệ thống cống thu gom nước thải. thông thoáng nhà xưởng tự nhiên.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. đẩy mạnh sự phát triển kinh tế trong vùng. Đối với chất thải rắn trong quá trình sản xuất Chủ dự án tận dụng để tái sử dụng lại. Thực hiện các biện pháp hạn chế đến mức tối đa các rủi ro và sự cố môi trường như phòng chống chập nổ. sạt lở đất. Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà cam kết triển khai các biện pháp kỹ thuật có hiệu quả cùng với các giải pháp hỗ trợ khác như đã đề xuất trong báo cáo nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực. đảm bảo sự phát triển bền vững cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành công của Nhà máy. xây dựng hệ thống xử lý khí thải đảm bảo tiêu chuẩn. an toàn lao động.

Vậy.VN 2. giám sát chất lượng môi trường định kỳ theo đúng các nội dung đã cam kết trong Báo cáo ĐTM. các ngành ủng hộ và khuyến khích phát triển.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. ưu đãi trong quá trình hoạt động của Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà theo đúng qui định của pháp luật. KIẾNTÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO NGHỊ Với những cam kết BVMT và kết luận nêu trên cho thấy. . Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà kính đề nghị: . . hoạt động của Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà cần được các cấp.Chủ dự án cũng đề nghị các cơ quan QLNN về BVMT tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện hướng dẫn và giám sát Chủ đầu tư thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và công tác quan trắc.Chủ đầu tư đề nghị tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện thuận lợi.MTX.Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang xem xét thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt bản Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->