P. 1
Sử dụng định mức lao động 726

Sử dụng định mức lao động 726

|Views: 2,081|Likes:
Được xuất bản bởiGió Vô Tình

More info:

Published by: Gió Vô Tình on Dec 02, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/05/2014

pdf

text

original

Phan Hùng

Sử dụng định mức lao động 726
Công việc đổ bê tông một tầng nhà:
 Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông cột là: 36,3*1,313 = 47,268
(công)
 Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông dầm là: 127,05*0,875 = 111,169
(công)
 Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông sàn là: 291,863*0,806 = 235,242
(công)
Tổng hao phí lao động của công việc đổ bê tông là: 47,268 + 111,169 + 235,242 =
393,679 (công)
Tổng khối lượng công tác của công việc đổ bê tông là: 36,3 + 127,05 + 291,863 =
455,213 (m³)
Định mức trung bình quy đổi của công việc đổ bê tông là: Đ = 393,679/455,213 = 0,8648
(công/m³)
Công việc lắp đặt cốt thép một tầng nhà:
 Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép cột là: 7,124*7,395 =
52,682 (công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép dầm là: 27,991*6,363 =
178,107 (công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép sàn là: 45,822*11,625 =
532,681 (công)
Tổng hao phí lao động của công việc lắp đặt cốt thép là: 52,682 + 178,107 + 532,681 =
763,470 (công)
Tổng khối lượng công tác của công việc lắp đặt cốt thép là: 7,124 + 27,991 + 45,822 =
80,937 (tấn)
Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp đặt cốt thép là: Đ = 763,470/80,937 =
9,4329 (công/tấn)
Công việc lắp dựng cốp pha một tầng nhà:
Tổng trọng lượng cốp pha tầng nhà (với các thành phần kết cấu cốp pha chính) là:
202,308 (tấn). Kể thêm các chi tiết cấu tạo phụ của hệ thống cốp pha, thì tổng trọng
lượng cốp pha toàn tầng nhà (với hệ số vượt tải 1,1) là: 202,308*1,1 = 222,539 (tấn).
 Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha cột là: 422,4*0,113 =
47,731 (công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha dầm là: 1308,08*0,188 =
245,919 (công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha sàn là: 1945,75*0,125 =
243,219 (công)
Phan Hùng
Tổng hao phí lao động của công việc lắp dựng cốp pha là: 47,731 + 245,919 + 243,219 =
536,869 (công)
Tổng khối lượng công tác của công việc lắp dựng cốp pha là: 422,4 + 1308,08 + 1945,75
= 3676,23 (m²)
Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp dựng cốp pha là: Đ = 536,869/3676,23 =
0,146 (công/m²)
Tỷ trọng trọng lượng cốp pha trên diện tích bề mặt làm việc của ván khuôn là: G =
222,539/3676,23 = 0,0605 (tấn/m²)

Sử dụng định mức dự toán 1776
Công việc đổ bê tông một tầng nhà:
 Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông cột là: 36,3*3,66 = 132,858
(công)
 Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông dầm là: 127,05*3,26 = 414,183
(công)
 Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông sàn là: 291,863*3,26 = 951,473
(công)
Tổng hao phí lao động của công việc đổ bê tông là: 132,858 + 414,183 + 951,473 =
1498,514 (công)
Tổng khối lượng công tác của công việc đổ bê tông là: 36,3 + 127,05 + 291,863 =
455,213 (m³)
Định mức trung bình quy đổi của công việc đổ bê tông là: Đ = 1498,514/455,213 =
3,2919 (công/m³)
Công việc lắp đặt cốt thép một tầng nhà:
 Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép cột là: 7,124*9,74 = 69,388
(công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép dầm là: 27,991*10,1 =
282,709 (công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép sàn là: 45,822*16,1 =
737,734 (công)
Tổng hao phí lao động của công việc lắp đặt cốt thép là: 69,388 + 282,709 + 737,734 =
1089,831 (công)
Tổng khối lượng công tác của công việc lắp đặt cốt thép là: 7,124 + 27,991 + 45,822 =
80,937 (tấn)
Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp đặt cốt thép là: Đ = 1089,831/80,937 =
13,4652 (công/tấn)
Công việc lắp dựng cốp pha một tầng nhà:
Phan Hùng
Tổng trọng lượng cốp pha tầng nhà (với các thành phần kết cấu cốp pha chính) là:
202,308 (tấn). Kể thêm các chi tiết cấu tạo phụ của hệ thống cốp pha, thì tổng trọng
lượng cốp pha toàn tầng nhà (với hệ số vượt tải 1,1) là: 202,308*1,1 = 222,539 (tấn).
 Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha cột là: 422,4*0,319 =
134,746 (công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha dầm là: 1308,08*0,3438 =
449,718 (công)
 Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha sàn là: 1945,75*0,2847 =
553,955 (công)
Tổng hao phí lao động của công việc lắp dựng cốp pha là: 134,746 + 449,718 + 553,955
= 1138,419 (công)
Tổng khối lượng công tác của công việc lắp dựng cốp pha là: 422,4 + 1308,08 + 1945,75
= 3676,23 (m²)
Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp dựng cốp pha là: Đ = 1138,419/3676,23 =
0,3097 (công/m²)
Tỷ trọng trọng lượng cốp pha trên diện tích bề mặt làm việc của ván khuôn là: g =
222,539/3676,23 = 0,0605 (tấn/m²)
Phân chia phân khu thi công bê tông
Số lượng phân khu, khi dùng định mức 1776 và khi dùng định mức 726 là như nhau, xác định
bằng cách chia tổng khối lượng phải vận chuyển lên cao của một tầng, cho năng lực làm việc của
cần trục tháp trong một ca làm việc, như sau:
n ≥ (V
BT
Tầng
*k
2

b
)/N
Ca
+ Q
CT
Tầng
/N
Ca
+ G
CP
Tầng
/N
Ca
= (C
BT
Tầng

b
*k
2
)/(Đ
BT
*1,0*N
Ca
) +
C
CT
Tầng
/(Đ
CT
*1,0*N
Ca
) + (C
CP
Tầng
*g
CP
)/(Đ
CP
*1,0*N
Ca
) =
(2,5*1498,514)/(1*119,575*3,2919) + 1089,831/(1*131,882*13,4652) +
(1138,419*0,0605)/(1*131,882*0,3097) = (2,5*393,679)/(1*119,575*0,8648) +
763,470/(1*131,882*9,4329) + (536,869*0,0605)/(1*131,882*0,146) = 455,213/47,830
+ 80,937/131,882 + 222,539/131,882 = 9,5173 + 0,6137 + 1,6874 = 11,8184
Sơ bộ chọn số lượng phân khu là :n = 12 (phân khu/tầng), việc chia phân khu theo cách này hoàn
toàn phù hợp với công nghệ thi công 1 đợt: cột, dầm, sàn cùng lúc. Tuy nhiên, công nghệ thi
công đã lựa chọn là công nghệ 2 đợt: cột riêng, dầm sàn riêng. Tách cột riêng ra thi công trước,
thì khối lượng công tác trên mỗi phân khu, khi giữ số phân khu thi công dầm sàn là 12 (phân
khu), càng nhỏ đi và năng lực phục vụ của cần trục tháp càng thừa sức vận chuyển (việc chia
phân khu này vẫn phù hợp với công nghệ thi công 2 đợt đã được chọn).
Số lượng tối thiểu các phân khu thi công dầm sàn trong trường hợp tách riêng cột là:
n
dầm,sàn
= (418,913/47,83) + (73,813/131,882) + (166,974*1,1/131,882) = 8,758 + 0,56 +
1,393 = 10,711
Số lượng tối thiểu các phân khu thi công cột trong trường hợp tách riêng cột là:
n
cột
= (36,3/47,83) + (7,124/131,882) + (35,334*1,1/131,882) = 0,759 + 0,054 + 0,295 =
0,759 + 0,349 = 1,108
Phan Hùng
Chọn số lượng phân khu cột là 01 (phân khu cột/tầng). Vận chuyển cốp thép và cốp pha cột
chiếm 0,349 lần năng lực cần trục vào đầu ngày thi công lắp cốt thép cột. Vận chuyển bê tông
cột bằng 0,759 lần năng lực cần trục trong ngày đổ bê tông cột.
Để đảm bảo cần trục phục vụ cho công việc đổ bê tông vào khuôn một cách liên tục, không bị
chen ngang bởi nhu cầu vận chuyển cốt thép và cốp pha ở các phân khu kế tiếp trong mỗi ca làm
việc của cần trục (cũng là 1 ngày làm việc nếu thi công 1 ca/ngày), việc tổ chức vận chuyển vật
liệu và thiết bị thi công của cần trục sẽ phải theo nguyên tắc: vận chuyển cốt thép và cốp pha vào
đầu giờ các ca (ngày) làm việc, sau đó tập trung vận chuyển vữa bê tông liên tục cho công tác
đổ bê tông vào khuôn của phân khu đúc bê tông trong ca làm việc đó.
Việc phân chia khối lượng lao động và khối lượng công tác của các công việc tháo và lắp cốp
pha dầm sàn, lắp đặt cốt thép dầm sàn không phải tuân thủ điều kiện thi công liên tục nên có thể
tiến hành chia đều tổng khối lượng trên tầng nhà cho số phân khu (12 phân khu).
Xác định kích thước phân khu bê tông theo điều kiện đổ bê tông liên tục


Hàng mẻ đổ bê tông đảm bảo điều kiện đổ bê tông liên tục.
Sử dụng định mức 1776, đổ bê tông dầm và sàn có cùng một định mức là: 3,26 (công/m³). Chiều
dầy bê tông sàn sườn quy đổi: h = 418,913/(21,5*90,5) = 0,2153 (m).
Công trình được thi công trong mùa xuân hè, nhiệt độ môi trường khoảng 18 ÷ 27 độ C, với thời
gian bắt đầu ninh kết của vữa bê tông T
0
= 90,0 (phút). Kích thước phân khu được xác định theo
điều kiện:
Phan Hùng
L
pk
≤ (k
1
(T
0
- T
ck
- T
đ
) )/T
ck
= (0,9*(90,0 - 6,564 - 5,0) )/6,564
= (0,9*(90,0 - 6,564 - 5,0)*2,045)/6,564 = 21,988 (m). (khoảng 11 (mẻ/luống))
Chọn L
pk
= B = 21,5 (m) (bề rộng nhà), khoảng 10,75 (mẻ/luống). Khi đó các luống (hàng mẻ
đổ) chạy song song với bề ngang nhà. Hết mỗi hàng mẻ đổ, thì bắt đầu đổ mẻ đầu tiên của luống
bê tông tiếp theo (các luống lần lượt nằm dọc theo chiều dài nhà), mà vẫn trong thời hạn bê tông
tiếp giáp giữa 2 luống liên tiếp chưa bắt đầu ninh kết (tức sơ ninh). Hướng đổ bê tông chủ đạo là
hướng dọc theo phương dầm phụ, khi này mạch ngừng, cũng là giới hạn giữa các phân khu, sẽ
chủ yếu cắt ngang qua sàn và dầm phụ, và song song với dầm chính. Kích thước phân khu L
pk
=
B là đảm bảo điều kiện đổ bê tông liên tục.
Xác định bề rộng trung bình quy đổi của mỗi phân khu bê tông sàn sườn B
pk
(tức là khoảng cách
trung bình giữa 2 mạch ngừng bê tông song song với phương dầm chính):
B
pk
= V
pk
/(hL
pk
) = 418,913/(12*0,2153*21,5) = 34,909/(0,2153*21,5) = 7,542 (m).
Với kích thước bề rộng trung bình của phân khu là 7,54 (m) > bước cột là 4,5 (m), nên phân khu
đầu tiên đủ lớn về diện tích phủ lên toàn bộ 2 hàng cột, do đó phân khu đầu tiên sẽ nằm ổn định
trên đủ 2 hàng cột trong lúc mới bắt đầu đổ bê tông (phân khu này còn đứng độc lập riêng lẻ một
mình).
Xác định vị trí chính xác của mạch ngừng thi công bê tông giữa các phân khu bê tông
Phan Hùng


Mặt bằng phân chia phân đoạn đổ bê tông dầm vàn sàn của một tầng nhà.
Phan Hùng


Khối lượng bê tông dầm và sàn của từng phân khu.
Bên trên, đã xác định sơ bộ được khoảng cách giữa các mạch ngừng, nhưng vị trí cụ thể của từng
mạch ngừng giữa các phân khu bê tông sàn sườn thì lại phải xác định chính xác theo điều kiện vị
trí mạch ngừng. Từ đó mới xác định được chính xác khối lượng công tác của công việc đổ bê
tông trên mỗi phân khu.
Vị trí mạch ngừng khi hướng đổ song song với dầm phụ là bất kỳ tiết diện nào cắt qua bản sàn và
dầm phụ mà nằm trong các khoảng giao nhau của các vùng 1/3 giữa nhịp dầm phụ (l
dp
/3 ÷ 2l
dp
/3)
với các vùng 1/3 giữa nhịp bản sàn theo phương dầm phụ (l
s1
/3 ÷ 2l
s1
/3). Nhưng do các nhịp này
trùng nhau, nên khoảng để được mạch ngừng chính là khoảng 1/3 giữa nhịp dầm phụ.
Vị trí mạch ngừng khi hướng đổ song song với dầm chính là bất kỳ tiết diện nào cắt qua bản sàn
và dầm chính mà nằm trong các khoảng giao nhau của các vùng 1/2 giữa nhịp dầm chính (l
dc
/4 ÷
3l
dc
/4) với các vùng 1/2 giữa nhịp bản sàn theo phương dầm chính (l
s2
/4 ÷ 3l
s2
/4).
Khối lượng công tác đổ bê tông của các phân khu bê tông chia thành 3 loại: 35,502 (m
3
), 35,498
(m
3
), 33,728 (m
3
). Khối lượng công tác giữa phân khu lớn nhất so với phân khu nhỏ nhất là:
(35,502*100%)/33,728 = 105,3% < 120%.
Khi sử dụng định mức 1776, khối lượng hao phí lao động cho công tác đổ bê tông trên mỗi phân
khu là:
 Trên phân khu lớn nhất: 35,502*3,26 = 115,737 (công),
 Trên phân khu nhỏ nhất: 33,728*3,26 = 109,953 (công).
Phan Hùng
Khi sử dụng định mức 726, khối lượng hao phí lao động cho công tác đổ bê tông trên mỗi phân
khu là:
 Trên phân khu lớn nhất: 24,391*0,806 + 11,112*0,875 = 19,659 + 9,723 = 29,382
(công),
 Trên phân khu nhỏ nhất: 24,188*0,806 + 9,54*0,875 = 19,496 + 8,348 = 27,843 (công).
Độ chênh lệch khối lượng lao động khi dùng định mức 726 là: (29,382 -
27,843)*100%/27,843 = 5,53% < 25%. Khối lượng lao động của các phân khu đảm bảo
điều kiện đồng đều nhau.
Tổng trọng lượng yêu cầu vận chuyển của ngày cần trục làm việc lớn nhất là:
(35,502*2,5*(2357,5/2173,5)) + (73,813/12) + (166,974*1,1/12) = 97,89 + 6,151 + 15,306 =
119,347 (tấn) < N
ca
= 131,882 (tấn).
Xác định khối lượng lao động cho từng công tác trên mỗi phân khu thi công
Phan Hùng


Danh mục công việc (còn gọi là cơ cấu phân chia công việc (WBS)) của phân thân nhà 6 tầng bê
tông toàn khối trong ví dụ này, tổ chức thi công theo tổ đội chuyên môn, thể hiện bằng phần
mềm Microsoft Project.
Khối lượng công tác trên các phân khu dầm và sàn toàn khối:
 Khối lượng công tác bê tông của các phân khu dầm sàn toàn khối: 33,728 (m³) (trong đó
bê tông dầm 9,54 (m³)), 35,498 (m³) (trong đó bê tông dầm 11,111 (m³)), 35,502 (m³)
(trong đó bê tông dầm 11,112 (m³)).
 Khối lượng công tác cốt thép của các phân khu dầm sàn toàn khối: 6,151 (tấn). Trong đó
cốt thép dầm là: 27,99/12 = 2,333 (tấn).
 Khối lượng các công tác lắp dựng và tháo dỡ cốp pha của các phân khu dầm sàn toàn
khối:
Phan Hùng
không có ván khuôn mạch ngừng 3253,83/12 = 271,15 (m²). Trong đó cốp pha dầm là:
1308,08/12 = 109,01 (m²).
có mạch ngừng ngắn: 271,15 + 21,5*0,15 = 274,38 (m²).
có mạch ngừng dài: 271,15 + (21,5 + 4,5)*0,15 = 275,05 (m²).
Theo định mức 726:
Khối lượng lao động của các công tác thi công dầm và sàn toàn khối trên mỗi phân khu:
 Lắp cốp pha dầm sàn
(109,01*0,188 + (271,15 - 109,01)*0,125) = 20,494 + 20,268 = 40,761 (công)
(109,01*0,188 + (274,38 - 109,01)*0,125) = 20,494 + 20,671 = 41,165 (công)
(109,01*0,188 + (275,05 - 109,01)*0,125) = 20,494 + 20,755 = 41,249 (công)
 Đặt cốt thép dầm sàn
(2,333*6,363 + (6,151 - 2,333)*11,625) = 14,845 + 44,384 = 59,229 (công)
 Đổ bê tông dầm sàn
(9,54*0,875 + (33,728 - 9,54)*0,806) = 8,348 + 19,496 = 27,843 (công)
(11,111*0,875 + (35,498 - 11,111)*0,806) = 9,722 + 19,656 = 29,378 (công)
(11,112*0,875 + (35,502 - 11,112)*0,806) = 9,723 + 19,658 = 29,381 (công)
 Tháo cốp pha dầm sàn
(109,01*0,04 + (271,15 - 109,01)*0,034) = 4,36 + 5,513 = 9,873 (công)
Khối lượng lao động của các công tác thi công cột:
 Lắp cốt thép cột: 52,682 (công)
 Lắp cốp pha cột: 47,731 (công)
 Đổ bê tông cột: 47,268 (công)
 Tháo cốp pha cột: (422,4*0,04) = 16,896 (công)
Theo định mức 1776:
Gián đoạn công nghệ và biện pháp tháo dỡ cốp pha
Phan Hùng


Tiến độ thể hiện trên sơ đồ xiên và biểu đồ nhân lực của phần thi công thân nhà bê tông toàn
khối


Danh mục công việc tối giản cho thi công phần thân nhà 6 tầng trong ví dụ này.
Công trình nhà được thi công vào mùa xuân hè, nhiệt độ môi trường khoảng 18 ÷ 27 độ C. Dự
tính được thời gian kết cấu bê tông đạt 70% cường độ thiết kế, tương ứng với mùa thi công này,
là khoảng 10 ngày kể từ khi bắt đầu đổ bê tông. Cũng với điều kiện khí hậu như vậy, dự tính sau
24 giờ (tức là 1 ngày) kể từ lúc bắt đầu đổ bê tông, thì kết cấu bê tông đã đóng rắn và đạt cường
độ thực tế khoảng 50 kG/cm
2
.
Phan Hùng
Gián đoạn công nghệ do chuyển đợt thi công (gián đoạn chuyển tầng).
Gián đoạn về không gian để tránh biến dạng khối đổ bê tông dầm sàn khi bê tông đã được đổ vào
khuôn và đang trong giai đoạn ninh kết và đóng rắn. Trong mỗi ca làm việc khi thi công dầm
sàn, thường có 3 dây chuyền chuyên môn (lắp cốp pha, đặt cốt thép và đổ bê tông) công tác trên
3 phân khu (phân đoạn). Nếu trong cùng 1 ca đó, không gian công tác của công tác đổ bê tông
(phân khu đang đổ bê tông) tiếp giáp trực tiếp với không gian công tác của công tác đặt cốt thép
(phân khu lắp cốt thép), thì việc thi công lắp đặt cốt thép có nguy cơ làm lay động các cấu kiện
cốt thép đã nằm trong khối đổ bê tông, do các cấu kiện cốt thép đã và đang lắp liên kết với nhau
qua mối nối cốt thép thành một hệ kết cấu cốt thép. Để đảm bảo chất lượng cho việc đúc bê tông
(đảm bảo độ bám dính giữa cốt thép và bê tông sau này) thì cần thiết phải bố trí một không gian
đệm giữa 2 công tác đổ bê tông và lắp cốt thép, mà không gian này cốt thép đã được lắp xong
vào khuôn chờ đổ bê tông như chưa được đổ bê tông. Chọn không gian này là 1 phân khu. Việc
này còn đảm bảo cốt thép được cắt và nối đúng quy phạm, đồng thời đảm bảo có đủ phần khối
lượng chênh lệch về diện tích cốp pha dầm sàn do yêu cầu đỡ cốt thép dầm sàn lớn hơn vị trí
ngừng lý thuyết của cốp pha và cốt thép.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->