CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3

TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN

TÀI LIỆU BỒI HUẤN

Phần 1
Tổng quan chung về công tác thử nghiệm điện

Đà nẵng - 2005

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Mục lục
1

Tổng quan chung về công tác thử nghiệm điện .................................................... 1
1.1 Mục đích, ý nghĩa công tác bảo dưỡng, thử nghiệm thiết bị điện................... 1
1.1.1
Mục đích của công tác bảo dưỡng, thử nghiệm thiết bị điện................... 1
1.1.2
Ý nghĩa của công tác thử nghiệm điện ................................................... 2
1.2 Các loại thử nghiệm thiết bị điện ................................................................. 2
1.2.1
Các thử nghiệm tại nhà chế tạo .............................................................. 2
1.2.2
Các thử nghiệm sau khi lắp đặt .............................................................. 3
1.2.3
Các thử nghiệm định kỳ trong vận hành................................................. 4
1.3 Các qui định về công tác thử nghiệm điện..................................................... 7
1.3.1
Các quy định chung ............................................................................... 7
1.3.2
Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của đội ngũ thử nghiệm điện................. 9
1.4 Các chế độ bảo dưỡng thiết bị điện ............................................................... 9
1.4.1
Chế độ kiểm tra, bảo dưỡng khi cần..................................................... 10
1.4.2
Chế độ bảo dưỡng dự phòng theo kế hoạch.......................................... 11
1.4.3
Chế độ bảo dưỡng nâng cao độ tin cậy vận hành của thiết bị ............... 11
1.5 Chương trình bảo dưỡng và thử nghiệm thiết bị điện .................................. 11

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

1

Tổng quan chung về công tác thử nghiệm điện

1.1

Mục đích, ý nghĩa công tác bảo dưỡng, thử nghiệm thiết bị điện

1.1.1

Mục đích của công tác bảo dưỡng, thử nghiệm thiết bị điện
Sự vận hành an toàn của hệ thống điện phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng

vận hành của các phần tử thiết bị trong hệ thống điện. Chất lượng vận hành của thiết bị
lại được quyết định bởi chất lượng, các đặc tính cơ, điện, nhiệt, hóa và tuổi thọ của các
vật liệu sử dụng làm kết cấu cách điện của thiết bị điện. Ðể đạt được yêu cầu về sự vận
hành tin cậy của thiết bị điện, cũng như của hệ thống điện, cần phải phối hợp áp dụng
nhiều giải pháp khác nhau bao gồm:
a) Nghiên cứu chế tạo các vật liệu cách điện mới có các tính năng cơ, điện,
nhiệt, hóa ngày càng ưu việt đảm bảo làm việc an toàn trong các điều
kiện làm việc với các ứng suất điện, cơ ngày càng cao.
b) Chọn lựa vật liệu cách điện phù hợp trong quá trình chế tạo thiết bị đảm
bảo các điều kiện làm việc về dòng điện, điện áp ngày càng cao trong hệ
thống cũng như các điều kiện khắc nghiệt khác của môi trường như nhiệt
độ, độ ẩm, sương muối, độ nhiễm bẩn ...
c) Khi thiết kế cách điện phải phân tích điều kiện vận hành và các tác dụng
ngẫu nhiên bên ngoài, lựa chọn cấu trúc hợp lý và qui định chế độ làm
việc của thiết bị.
d) Khi chế tạo, phải dùng vật liệu cách điện thích hợp, có phẩm chất cao và
quá trình công nghệ hoàn thiện.
Tuy nhiên, các biện pháp trên chưa đủ để đảm bảo an toàn cách điện theo
yêu cầu. Trong quá trình sản xuất và sử dụng hàng loạt, trang thiết bị điện áp cao khó
tránh khỏi xuất hiện những khuyết tật trong cách điện, với một xác suất nhất định nào
đó, do những sai sót trong chế tạo, vận chuyển, lắp ráp hoặc trong thời gian vận hành
cũng như do những tác nhân bên ngoài chưa lường trước được. Ðể giảm thấp một cách
đáng kể xác suất sự cố do hư hỏng cách điện, cần phải áp dụng một hệ thống kiểm tra,
thử nghiệm chất lượng kết cấu cách điện bằng nhiều công đoạn với nhiều thử nghiệm
khác nhau trong quá trình chế tạo, kiểm tra xuất xưởng, đóng điện nghiệm thu sau khi
lắp đặt cũng như định kỳ thử nghiệm trong quá trình vận hành để đảm bảo sự làm việc
tin cậy của thiết bị.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 1

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

1.1.2

Ý nghĩa của công tác thử nghiệm điện
Sự áp dụng hệ thống kiểm tra thử nghiệm điện có nhiều ý nghĩa tích cực

trong vận hành hệ thống điện, cụ thể là:
Ðây là biện pháp hợp lý về mặt kinh tế để nâng cao sự an toàn của cách điện
vì trong phần lớn các trường hợp tổng chi phí để thực hiện biện pháp này cộng với các
chi phí cho sự sửa chữa hay thay thế những kết cấu cách điện không đạt yêu cầu phát
hiện được sau khi kiểm tra thử nghiệm nhỏ hơn nhiều các tổn thất do các sự cố gây
nên bởi sự hư hỏng cách điện, dẫn đến hư hỏng thiết bị làm gián đoạn vận hành hệ
thống điện.
Xét riêng rẽ ở từng thiết bị, biện pháp kiểm tra, thử nghiệm phát hiện các
khuyết tật (không thể chấp nhận được) để có thể kịp thời bảo dưỡng, sửa chữa, thay
thế cũng đem lại hiệu quả trong vận hành. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của hệ thống
kiểm tra, thử nghiệm này chỉ có được khi số các chi tiết bị loại bỏ qua quá trình kiểm
tra, thử nghiệm không nhiều, chiếm tỉ lệ nhỏ trong giá thành thiết bị. Trong trường hợp
ngược lại, việc thay thế thiết bị mới, loại bỏ các thiết bị cũ sẽ đem lại hiệu quả kinh tế
hơn.
Sự áp dụng hệ thống kiểm tra không giảm thấp yêu cầu đối với chất lượng
chế tạo. Ngược lại, qua kiểm tra thử nghiệm, cho phép phát hiện những chỗ chưa hợp
lý trong thiết kế và trong công nghệ chế tạo, để sửa đổi thích hợp và hoàn thiện.
1.2

Các loại thử nghiệm thiết bị điện
Hệ thống các công đoạn thử nghiệm kiểm tra đối với các thiết bị được áp

dụng trong thực tế hiện nay bao gồm các bước sau:
1.2.1

Các thử nghiệm tại nhà chế tạo
Thử nghiệm thiết bị điện tại nhà chế tạo là công đoạn quan trọng nhất trong

hệ thống các công đoạn thử nghiệm thiết bị điện. Nhiều hạng mục thử nghiệm thiết bị
điện thường yêu cầu tạo ra các điện áp cao, các dòng điện lớn, cũng như các yêu cầu
nghiêm ngặt khác về thời gian, dạng sóng ... nên chi phí cho việc đầu tư cho thiết bị
thử rất lớn và chỉ có các nhà chế tạo mới có khả năng thực hiện. Ngoài ra, nhiều hạng
mục thử nghiệm phá hỏng mẫu thử nên phát sinh chi phí sản xuất đáng kể cho công tác
thử nghiệm này.
Do vậy, các hiệp hội liên quan về kỹ thuật điện như IEC, ANSI ... đã có
nhiều nghiên cứu, thảo luận để đưa ra các tiêu chuẩn thử nghiệm thống nhất chung cho
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 2

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

các nhà sản xuất tuân thủ trong chế tạo thiết bị điện nhằm đảm bảo sự dung hòa hợp lý
về yêu cầu chất lượng của người mua và giá thành sản xuất thiết bị. Hệ thống các tiêu
chuẩn thử nghiệm của các hiệp hội nêu trên cũng là cơ sở thống nhất cho các nhà sản
xuất thiết bị đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng. Trên cơ sở các hệ thống tiêu
chuẩn này, các Quốc gia, các Công ty Ðiện lực cũng đưa ra các hệ thống tiêu chuẩn
thí nghiệm thiết bị điện của Quốc gia, của Công ty Ðiện lực nhằm đảm bảo thiết bị
vận hành phù hợp trong điều kiện thực tế của hệ thống điện của mình.
Thử nghiệm thiết bị tại nhà chế tạo bao gồm các thử nghiệm:
- Thử nghiệm chủng loại (Type tests) hay còn có tên gọi thử nghiệm thiết kế
(Design Tests).
- Thử nghiệm thông lệ (Routine Tests) hay còn có tên gọi thử nghiệm xuất
xưởng (Production Tests).
- Ngoài ra, trong một số trường hợp theo yêu cầu đặc biệt của khách hàng,
nhà chế tạo còn thực hiện các thử nghiệm gọi là thử nghiệm đặc biệt
(Special Test). Các loại thử nghiệm nêu trên đều được qui định cụ thể cho
từng loại thiết bị trong các tiêu chuẩn IEC và ANSI.
Công tác thử nghiệm của nhà sản xuất bao gồm thử nghiệm các chi tiết, các
phần tử cấu thành và thử nghiệm tổng thể thiết bị. Các chi tiết, các phần tử cấu thành
và thiết bị tổng thể đều được tiến hành qua các bước thử nghiệm chủng loại, thử
nghiệm xuất xưởng.
Một kết cấu cách điện mới, trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt phải qua
các thử nghiệm qui định theo các tiêu chuẩn tương ứng để kiểm tra mọi mặt về khả
năng làm việc của nó trong các điều kiện đã cho.
Kết cấu cách điện của trang thiết bị cao áp chế tạo xong, phải qua thử
nghiệm nghiệm thu ở ngay tại nhà máy chế tạo sau đó tại nơi vận hành, sau khi hoàn
thành việc lắp ráp và các công việc chuẩn bị khác, phải qua thử nghiệm kiểm tra trước
khi vận hành.
1.2.2

Các thử nghiệm sau khi lắp đặt
Các thiết bị sau khi được lắp đặt tại hiện trường phải được thử nghiệm

nghiệm thu trước khi đóng điện đưa vào vận hành trong hệ thống. Các thử nghiệm này
được gọi là các thử nghiệm tại hiện trường (Site tests). Ðối với các nhà máy, các hệ
thống lớn, sẽ thực hiện thử nghiệm nghiệm thu chạy thử tổng hợp toàn hệ thống
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 3

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

(Commisioning tests). Mục đích của các thử nghiệm này nhằm loại trừ các sai sót
không được phát hiện trong quá trình chế tạo đối với từng sản phẩm riêng rẽ, loại bỏ
các sai sót trong quá trình vận chuyển, lắp đặt. Ngoài ra, khi 1 thiết bị mới đưa vào vận
hành trên lưới sẽ có ảnh hưởng đến sự vận chung của toàn lưới, nên các thiết bị này
phải được thử nghiệm kiểm tra nghiêm ngặt nhằm hạn chế thấp nhất việc hư hỏng thiết
bị, gây ảnh hưởng đến sự vận hành chung của hệ thống.
Nhìn chung, các thiết bị điện đã được thử nghiệm trước khi xuất xưởng.
Trước khi đóng điện thiết bị điện đưa vào vận hành cần tiến hành thử nghiệm nhằm
mục đích đánh giá chính xác tính năng của thiết bị sau khi lắp đặt so với giá trị định
mức và đánh giá kết quả của công tác lắp đặt toàn hệ thống. Việc thử nghiệm thiết bị
điện thường được tiến hành tại chỗ ngay sau khi lắp đặt, hiệu chỉnh thiết bị, Thử
nghiệm nghiệm thu được thực hiện đối với thiết bị mới lắp đặt trước khi đóng điện.
Theo khuyến cáo của các nhà chế tạo, thử nghiệm này thường được tiến hành với mức
điện áp 80% điện áp thử nghiệm xuất xưởng.
Khối lượng, tiêu chuẩn thử nghiệm của các thử nghiệm tại hiện trường phụ
thuộc vào tiêu chuẩn cụ thể của từng Quốc gia, từng Công ty Ðiện lực. Tuy vậy, các
Quốc gia, hay các Công ty Ðiện lực cũng tham khảo theo các hệ thống tiêu chuẩn
chung, các khuyến cáo, tư vấn của nhà sản xuất khi qui định Khối lượng, tiêu chuẩn
thử nghiệm của các thử nghiệm tại hiện trường của mình.
1.2.3

Các thử nghiệm định kỳ trong vận hành
Trong quá trình vận hành, tình trạng của cách điện phải được định kỳ kiểm

tra bằng các thử nghiệm phòng ngừa và thử nghiệm sau sửa chữa.
Nhờ thử nghiệm phòng ngừa, tiến hành định kỳ, có thể phát hiện được những
khuyết tật (ẩm, nứt, bọc khí) xuất hiện trong vận hành do nhiều nguyên nhân, kể cả
những nhân tố ngẫu nhiên chưa lường trước được và những khuyết tật do cách điện già
cỗi tự nhiên trong quá trình làm việc lâu dài.
Nếu phát hiện kịp thời những khuyết tật thì trong nhiều trường hợp có thể
phục hồi lại tình trạng cách điện hay thay đổi cách điện (trong điều kiện có thể) để
ngăn ngừa sự cố, bảo đảm sự làm việc an toàn và liên tục của trang thiết bị điện.
Thử nghiệm bảo dưỡng dự phòng được tiến hành đều đặn trong suốt thời hạn
sử dụng của thiết bị. Thử nghiệm bảo dưỡng dự phòng được tiến hành ở điện áp 60%
giá trị điện áp thử nghiệm xuất xưởng. Các thử nghiệm này được chia thành hai loại:
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 4

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

thử nghiệm trước khi bảo dưỡng và thử nghiệm sau khi bảo dưỡng nhằm so sánh đánh
giá kết quả của công tác bảo dưỡng.
Nhiệm vụ của kiểm tra phòng ngừa cũng còn bao gồm cả các biện pháp sửa
chữa, phục hồi cách điện có dấu hiệu suy giảm tính năng, nhằm nâng cao thời gian
phục vụ của trang thiết bị điện và giảm thấp những khả năng có thể gây nên sự cố (như
sấy, làm sạch...)
Khối lượng, phương pháp và tiêu chuẩn kiểm tra thử nghiệm được qui định
bởi các tiêu chuẩn nhà nước, các điều kiện kỹ thuật, kinh tế nơi vận hành và các qui
trình kỹ thuật vận hành các trang thiết bị tương ứng. Bởi vì hiệu quả thử nghiệm, hay
là xác suất phát hiện đúng đắn cách điện bị khuyết tật phụ thuộc vào phương pháp thử
nghiệm, phẩm chất của dụng cụ đo, cũng như các tiêu chuẩn định trước, đặc trưng cho
cách điện bình thường và cách điện khuyết tật.
Hiện nay, khối lượng thử nghiệm, chu kỳ tiến hành và các tiêu chuẩn chấp
nhận hoặc loại bỏ được xác định bằng thực nghiệm và không ngừng được nghiên cứu
để ngày càng hoàn thiện.
Các phương pháp được áp dụng ở tất cả các loại thử nghiệm có thể phân loại
như sau:
Thử nghiệm bằng điện áp tăng cao, có khả năng phá hủy (xuyên thủng) cách
điện khuyết tật.
Thử nghiệm ở điện áp làm việc hoặc điện áp tăng cao nhưng với xác suất
xuyên thủng bé như đo tổn hao điện môi và đặc tính phóng điện cục bộ ở điện áp xấp
xỉ điện áp làm việc.
Thử nghiệm không hư hỏng, như đo hệ số tổn hao và đo điện trở rò, hệ số
hấp thụ, đo các đặc tính điện dung ở điện áp thấp và các phương pháp kiểm tra không
điện.
Thực ra, đối với phần lớn các kết cấu cách điện cao áp, giữa điện áp xuyên
thủng và các thông số đặc trưng khác của cách điện không có quan hệ toán học rõ ràng
và chặt chẽ. Tuy nhiên, kinh nghiệm vận hành cho thấy rằng, các thông số đặc trưng
cho cách điện ngày càng kém là một biểu hiện của sự xuất hiện và tiếp tục phát triển
của các loại khuyết tật trong cách điện và do đó điện áp phóng điện xuyên thủng cũng
ngày càng giảm. Do đó, bằng các thử nghiệm không hư hỏng có thể phát hiện kịp thời

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 5

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

các khuyết tật và kịp thời đình chỉ sự làm việc của nó trước khi bị phá hủy hay gây sự
cố.
Các phương pháp kiểm tra, thử nghiệm khác nhau nhằm phát hiện những
khuyết tật khác nhau về tính chất của kết cấu cách điện. Ðồng thời phải áp dụng nhiều
loại thử nghiệm khác nhau, trước hết là các thử nghiệm không hư hỏng và sau khi cách
điện đã được phục hồi, sửa chữa mới thử nghiệm bằng điện áp tăng cao với biên độ
thấp hơn so với thử nghiệm xuất xưởng.
Những khuyết tật trong cách điện có thể tạm chia thành hai nhóm: khuyết tật
tập trung và phần bố rãi. Khuyết tật tập trung có kích thước bé, ví dụ những hư hỏng
cơ giới như rạn nứt hay những bọc khí. Khuyết tập phân bố rãi chiếm một thể tích hay
một diện tích đáng kể như ẩm, bụi bẩn trên bề mặt...
Những hư hỏng do chất lượng chế tạo thiết bị, do lắp ráp cần được phát hiện
và khắc phục kịp thời để đảm bảo cho thiết bị làm việc tin cậy. Phát hiện kịp thời
những thiếu sót là một trong những nhiệm vụ chính của người làm công tác bảo
dưỡng, thử nghiệm và hiệu chỉnh. Khi kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm và hiệu chỉnh,
ngoài việc xác định các thiết bị có phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và thiết kế hay
không, còn phải đánh giá khả năng đưa các thiết bị điện vào làm việc và tiến hành hiệu
chỉnh tất cả các trang bị điều khiển, bảo vệ rơ le và tự động của các thiết bị đó.
Bên cạnh đó, sau khi được lắp đặt và đưa vào vận hành, sử dụng, các thiết bị
điện đã có nguy cơ bị hư hỏng và cần được kiểm tra, khắc phục kịp thời. Ðây là hiện
tượng bình thường bởi vì thiết bị điện là tập hợp của nhiều chi tiết điện từ, điện tử, cơ
khí, thủy lực, khí nén... được bố trí trong môi trường chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ
ẩm, mưa, gió, bão... Mặt khác trong quá trình vận hành, sử dụng, điều kiện làm việc
của thiết bị điện luôn có sự thay đổi về phụ tải, có sự bố trí lại mạch điện hoặc bổ
sung thêm thiết bị mà nhiều khi chưa được xem xét tổng thể trong thiết kế ban đầu.
Ngoài ra, sự lựa chọn đặc tính kỹ thuật thiết bị không đúng, sự chỉnh định sai các thiết
bị đo lường điều khiển, chỉ thị, sự vận hành không đúng qui trình kỹ thuật... cũng là
các nguyên nhân gây sự cố hư hỏng thiết bị. Tất cả các yếu tố kể trên gây ảnh hưởng
xấu đến sự làm việc bình thường của toàn hệ thống.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 6

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

1.3

Các qui định về công tác thử nghiệm điện

1.3.1

Các quy định chung
Phương pháp cơ bản để đánh giá tình trạng các thiết bị điện mới vừa được

lắp đặt xong và chuẩn bị đưa vào vận hành là kiểm tra, đo lường và so sánh các kết
quả này với những trị số cho phép được qui định thành tiêu chuẩn. Những qui định
chung về công tác thử nghiệm như sau:
1. Công tác thử nghiệm, nghiệm thu bàn giao các thiết bị điện phải tuân thủ
theo tiêu chuẩn ngành TCN-26-87 “Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu,
bàn giao các thiết bị điện” ban hành kèm quyết định số 48 NL/KHKT ngày 14/03/87.
Khi tiến hành thử nghiệm, nghiệm thu bàn giao các thiết bị điện mà khối lượng và tiêu
chuẩn khác với những qui định trong tiêu chuẩn nêu trên thì phải theo hướng dẫn
riêng của nhà chế tạo.
2. Thiết bị rơle bảo vệ và tự động ở các nhà máy điện và các trạm biến áp
được kiểm tra theo qui định riêng.
3. Ngoài những thử nghiệm, nghiệm thu bàn giao về phần điện của các thiết
bị điện đã qui định trong các tiêu chuẩn, tất cả các thiết bị điện còn phải kiểm tra sự
hoạt động của phần cơ theo hướng dẫn của nhà máy chế tạo.
4. Việc kết luận về sự hoàn hảo của thiết bị khi đưa vào vận hành phải được
dựa trên cơ sở xem xét kết quả các thử nghiệm liên quan đến thiết bị đó.
5. Mọi việc đo lường, thử nghiệm chạy thử theo các tài liệu hướng dẫn của
nhà máy chế tạo, theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn hiện hành trước khi đưa thiết bị điện
vào vận hành cần phải lập đầy đủ các biên bản theo qui định.
6. Việc thử nghiệm điện áp tăng cao là bắt buộc đối với các thiết bị điện áp
từ 35kV trở xuống. Khi có đủ thiết bị thử nghiệm thì phải tiến hành cả đối với các thiết
bị điện áp cao hơn 35kV.
7. Khi các vật cách điện và thiết bị có điện áp danh định cao hơn điện áp vận
hành, chúng có thể được thử nghiệm với điện áp tăng cao theo tiêu chuẩn phù hợp với
cấp cách điện ở điện áp vận hành.
8. Thử nghiệm cách điện của các khí cụ điện bằng điện áp tăng cao tần số
công nghiệp thông thường phải được tiến hành đồng thời với việc thử nghiệm cách
điện thanh cái thiết bị phân phối. Khi đó trị số điện áp thử nghiệm được phép lấy theo
tiêu chuẩn đối với thiết bị có điện áp thử nghiệm nhỏ nhất.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 7

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

9. Khi tiến hành thử nghiệm cách điện của thiết bị bằng điện áp tăng cao tần
số công nghiệp phải xem xét đánh giá cẩn thận tình trạng cách điện bằng những
phương pháp khác.
10. Việc thử nghiệm cách điện bằng điện áp 1000V (đối với các thiết bị hạ
thế 220/380V) tần số công nghiệp có thể thay thế bằng cách đo giá trị của điện trở
cách điện trong một phút bằng Mêgômet 2500V. Nếu như giá trị điện trở nhỏ hơn tiêu
chuẩn qui định thì việc thử nghiệm bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp là bắt
buộc.
11. Trong các tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu bàn giao thiết bị điện dùng
các thuật ngữ dưới đây:
- Ðiện áp thử nghiệm tần số công nghiệp (tần số nguồn): Là trị số hiệu dụng
của điện áp xoay chiều hình sin tần số 50Hz (tần số nguồn) mà cách điện bên trong và
bên ngoài của thiết bị điện cần phải duy trì trong thời gian 1 phút (hoặc 5 phút) trong
điều kiện thử nghiệm xác định.
- Thiết bị điện có cách điện bình thường: Thiết bị điện có cách điện bình
thường là thiết bị đặt trong các trang bị điện chịu tác động của quá điện áp khí quyển
với những biện pháp chống sét thông thường.
- Thiết bị điện có cách điện giảm nhẹ: Là thiết bị điện chỉ dùng ở những
trang bị điện không chịu tác động của quá điện áp khí quyển hoặc phải có biện pháp
chống sét đặc biệt để hạn chế biên độ quá điện áp khí quyển đến trị số không cao hơn
biên độ của điện áp thử nghiệm tần số nguồn.
- Các khí cụ điện: Là các máy cắt ở các cấp điện áp, cầu dao cách ly, tự cách
ly, dao tạo ngắn mạch, cầu chảy, cầu chì tự rơi, các thiết bị chống sét, các cuộn kháng
hạn chế dòng điện điện dung, các vật dẫn điện được che chắn trọn bộ...
- Ðại lượng đo lường phi tiêu chuẩn: Là đại lượng mà giá trị tuyệt đối của nó
không qui định bằng các hướng dẫn tiêu chuẩn. Việc đánh giá trạng thái thiết bị trong
trường hợp này được tiến hành bằng cách so sánh với các số liệu đo lường tương tự ở
cùng một loạt thiết bị có đặc tính tốt hoặc với những kết quả thử nghiệm khác.
- Cấp điện áp của thiết bị điện: Là điện áp danh định của hệ thống điện mà
trong đó thiết bị điện ấy làm việc.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 8

công nhân thử nghiệm điện là người trực tiếp sử dụng các phương tiện.Lớp truyền tải . có kết luận sau khi đo đạc và chịu trách nhiệm về các số liệu và các biên bản. dự đoán trước các diễn biến có thể xảy ra.Nắm vững khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm của các đối tượng thử nghiệm. Phương châm chiến lược thực hiện ở đây là phòng bệnh hơn chữa bệnh. . hệ thống hoạt động với độ tin cậy và khả năng sẵn sàng làm việc cao. giám sát sự hoạt động.3. kết luận về kết quả thử nghiệm do mình thực hiện. quy phạm.Ðảm bảo sự chính xác của kết quả thử nghiệm. dụng cụ đo được trang bị. cũng như định kỳ kiểm tra.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .4 Các chế độ bảo dưỡng thiết bị điện Công tác bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm thiết bị điện là hệ thống các quy trình.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 1. khám bệnh thường xuyên với con người.Hiểu biết và sử dụng chính xác. 1. Cán bộ. Với chương trình bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm. vận hành. bảo dưỡng các chi tiết của thiết bị. công nhân thử nghiệm điện có các nhiệm vụ chính sau: . sự xuống cấp của thiết bị đang vận hành để có giải pháp ngăn ngừa.Hiểu và nắm vững quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác thử nghiệm điện và các quy định an toàn khác liên quan đến thiết bị. Nhờ vậy. kết luận đúng về chất lượng vận hành của thiết bị đảm bảo đưa thiết bị mới vào làm việc an toàn chắc chắn. thử nghiệm các đặc tính làm việc của thiết bị. xử lý kịp thời. làm gián đoạn vận hành được phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời. thủ tục quản lý. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . dự báo các hư hỏng có thể xảy ra. . thiết bị. thử nghiệm phát hiện các sai sót.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của đội ngũ thử nghiệm điện Cán bộ. dụng cụ thử nghiệm để xác định chính xác đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị để từ đó có đánh giá. sửa chữa các chi tiết có nguy cơ bị hư hỏng. . Có thể nói công tác bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm thiết bị điện cũng giống như việc chăm sóc y tế. đề ra biện pháp thay thế. đối tượng thử nghiệm. các thiết bị điện cũng như các bộ phận cơ thể con người phải được theo dõi thường xuyên và xử lý kịp thời. thành thạo các máy móc. mọi rủi ro gây hư hỏng thiết bị. thiết bị.

Nhìn chung.. không có quy định chặt chẽ các khâu cần bảo dưỡng hay kế hoạch bảo dưỡng một cách chi tiết. cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Với hình thức hoạt động này.4. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Vì vậy. giữ cho thiết bị luôn kín. sử dụng trong các cơ sở. Thiết bị làm việc liên tục. Nếu thiết bị hay chi tiết của nó bị hư hỏng sẽ được thay thế kịp thời. bảo quản thiết bị ở nơi mát mẻ. Các chế độ kiểm tra. giữ cho thiết bị luôn sạch sẽ. Trong công tác bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm thiết bị điện.1 Chế độ kiểm tra. Các bộ phận bị xuống cấp chỉ được sửa chữa hay thay thế khi ảnh hưởng xuống cấp không thể chấp nhận được. người ta không cần quan tâm tới việc bảo dưỡng.. yếu tố con người bao giờ cũng đóng vai trò quyết định. các thiết bị điện có độ tin cậy cao và được bố trí bảo vệ có chọn lọc nên khi một bộ phận bị hư hỏng không làm lây lan sang các bộ phận khác. cũng như bảo dưỡng. Hình thức hoạt động này thường được áp dụng cho các thiết bị ít quan trọng về kinh tế và kỹ thuật. hệ thống sản xuất nhỏ. nhưng hậu quả của sự cố có thể chấp nhận được..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Lợi ích của công tác bảo dưỡng dự phòng có thể được đánh giá trực tiếp qua việc giảm thời gian ngừng hoạt động của thiết bị. hiệu chỉnh. Các quy tắc cơ bản của hoạt động bảo dưỡng có thể tóm tắt ở 4 yêu cầu sau đây: Bảo quản thiết bị ở nơi khô ráo. công tác bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm thiết bị điện cần quan tâm việc đào tạo toàn diện cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật vận hành sử dụng. hoặc có thiết bị hoạt động ở chế độ dự phòng sẵn sàng thay thế. độ tin cậy làm việc. thiết bị không được dự kiến chỉ báo và ngăn chặn sự xuống cấp. bảo dưỡng khi cần Việc kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị được tiến hành không thường xuyên hoặc định kỳ theo lịch trình. bảo dưỡng có thể chia thành các nhóm chính sau: Chế độ bảo dưỡng cho tới khi hư hỏng Với chế độ bảo dưỡng này. Các nguy cơ hư hỏng thường được phát hiện sớm và được sửa chữa kịp thời. 1.Lớp truyền tải . điều này đồng nghĩa với hư hỏng thiết bị. quyết định phương pháp tiến hành kiểm tra và chế độ hoạt động bảo dưỡng thiết bị điện. Tuy vậy. thử nghiệm. Chất lượng vận hành thiết bị.. giảm chi phí sửa chữa. xác suất hư hỏng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 .

Phải phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống hiện tại. Chương trình bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm thiết bị điện phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau đây: . các hệ thống chương trình phần mềm tin học công nghiệp. Trong quá trình làm việc liên tục cập nhật các thông tin mới nhất về đối tượng cần bảo dưỡng cũng như các thủ tục và quy trình. nâng cao năng suất hoạt động.4. điều khiển. thiết bị và nâng cao hiệu quả công tác bảo dưỡng và thử nghiệm thiết bị điện.4. hệ thống sản xuất lớn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . bộ phận quan trọng nhất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 1. bảo dưỡng vì nó chú trọng đến các chi tiết. 1.3 Chế độ bảo dưỡng nâng cao độ tin cậy vận hành của thiết bị Ðây là hình thức bảo dưỡng tích cực nhất và khoa học nhất. kiểm tra chạy thử tràn lan. có xác suất hư hỏng nhiều nhất mà không thực hiện bảo dưỡng. công tác bảo dưỡng và thử nghiệm được phát hiện và quyết định xử lý kịp thời đảm bảo chất lượng vận hành của thiết bị. 1. Quy trình và trình tự bảo dưỡng dựa trên các chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ. Chương trình bảo dưỡng và thử nghiệm dự phòng đặt trọng tâm vào việc nâng cao độ tin cậy của thiết bị cũng như đưa ra các dự báo về tình trạng thiết bị và hướng dẫn các biện pháp xử lý các tình huống. giám sát. Quy trình và thủ tục bảo dưỡng dự phòng được xây dựng một cách chi tiết căn cứ vào các dữ liệu về xác suất hư hỏng và tuổi thọ của thiết bị nhằm duy trì hoạt động thường xuyên và đảm bảo năng suất hoạt động cao của thiết bị. Hình thức bảo dưỡng này thường được áp dụng cho các thiết bị quan trọng về kinh tế và kỹ thuật trong các cơ sở.Lớp truyền tải . Với sự phát triển và hoàn thiện của các thiết bị đo lường. Công tác bảo dưỡng hoàn toàn có tính chất chu kỳ. công tác bảo dưỡng và thử nghiệm cần được thực hiện theo các chương trình.2 Chế độ bảo dưỡng dự phòng theo kế hoạch Hoạt động bảo dưỡng thiết bị cần được tiến hành thường xuyên theo lịch trình chặt chẽ sau một khoảng thời gian vận hành hoặc sau một số chu trình làm việc của thiết bị.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . tuy vậy không có ưu tiên đối với một thiết bị hay một bộ phận nào. giảm chi phí vận hành. tin cậy. Ðây là hình thức hoạt động bảo dưỡng tiên tiến nhất vì nó cải thiện sự làm việc an toàn. quy phạm mới nhằm phản ảnh kinh nghiệm vận hành và bảo dưỡng của thiết bị và tiến bộ của khoa học công nghệ.5 Chương trình bảo dưỡng và thử nghiệm thiết bị điện Ðể khai thác tối ưu nhân lực.

. ví dụ hoạt tính hoá học của môi trường có thể là nguyên nhân chính trong trường hợp tiếp điểm của rơ le bị ăn mòn.Phải được ưu tiên nguồn nhân lực. kỹ thuật an toàn điện. phương tiện vật chất và thiết bị sửa chữa. Phân tích sơ bộ nguyên nhân xuống cấp hư hỏng thiết bị và tìm biện pháp khắc phục Việc nghiên cứu. các quy trình bảo dưỡng và thử nghiệm thiết bị điện. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có ảnh hưởng quyết định đến toàn hệ thống. nắm vững nguyên lý hoạt động.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . kỹ thuật bảo dưỡng các bộ phận. phân tích nguyên nhân hư hỏng là nhiệm vụ quan trọng của chương trình bảo dưỡng thiết bị điện. ví dụ rơle XX hư hỏng do tiếp điểm bị ăn mòn. .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 .Phải luôn luôn cập nhật các thông tin mới nhất về tình hình sản xuất. đo lường.Ðối với nhiệm vụ bảo dưỡng và thử nghiệm các chi tiết quan trọng phải do nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm. Cán bộ kỹ thuật chuyên về công tác bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm phải được trang bị kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện. .Hoạt động bảo dưỡng có ưu tiên cho các hệ thống và thiết bị quan trọng. các tài liệu cẩm nang kỹ thuật của hãng chế tạo. đã từng xử lý các chi tiết. . tiến hành sửa chữa. thử nghiệm. kiểm tra từng bộ phận. thay thế.Chương trình bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm phải do các nhân viên kỹ thuật có trình độ cao đảm nhiệm. . So sánh nguyên nhân hư hỏng dự đoán với các hư hỏng đã từng xảy ra đối với chi tiết tương tự để xét xem hư hỏng có tính chất hệ thống hay chỉ có tính ngẫu nhiên.Chương trình bảo dưỡng dự phòng phải tính đến đặc điểm thực tế của nhà máy cũng như kinh nghiệm tích lũy tại nhà máy và các cơ sở khác. thiết bị cùng loại tương tự đảm nhiệm. Nếu nguyên nhân gây hư hỏng không có tính hệ thống. chi tiết. . Các bước phân tích chính như sau: Dự đoán sơ bộ nguyên nhân gây hư hỏng các chi tiết sau khi đã xem xét. tính năng và cấu trúc của thiết bị.Chương trình bảo dưỡng dự phòng và thử nghiệm phải chú ý đến đặc điểm của thiết bị và đặc tính của môi trường. lịch sử vận hành.Lớp truyền tải . có công suất lớn.

kiểm tra toàn hệ thống.Lớp truyền tải . hiệu chỉnh. Xác định chính xác nguyên nhân hư hỏng và đề ra các biện pháp khắc phục. Thực hiện thử nghiệm và chỉ báo kết quả sau khi đã tiến hành bảo dưỡng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . kể cả việc giám sát theo dõi thường xuyên. Nếu vấn đề hư hỏng liên quan tới thao tác vận hành cần nhận dạng đúng nguyên nhân và sửa đổi quy trình vận hành cho thích hợp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . Nếu vấn đề hư hỏng có liên quan đến thiết kế hệ thống hoặc ứng dụng thiết bị. yếu tố môi trường cần hiệu chỉnh hoặc thay thế bằng các chi tiết thích hợp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nếu vấn đề hư hỏng tính chất hàng loạt cần tiếp xúc với hãng cung cấp thiết bị để xác định nguyên nhân và tìm biện pháp khắc phục.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 2 Tổng quan về công tác bảo trì các thiết bị và hệ thống công nghệ Đà nẵng .2005 .

....1 Các yếu tố ảnh hưởng và các căn cứ lập kế hoạch bảo trì..........................9..........6 Phân loại bảo trì.......................................................................................................................................... hệ thống công nghệ thuộc công tác quản lý kỹ thuật điện lực.........................3 Các chức năng và mục đích của công tác bảo trì ............................................................................2 Các loại bảo trì theo kế hoạch .....1 Phạm vi công tác bảo trì...6.............. 1 2........................ 14 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ..............................3 Lập kế hoạch bảo trì gồm các nội dung sau.......................... 6 2......................8 Cân nhắc các chính sách bảo trì dự phòng.....................................5 Lập kế hoạch và tiến độ bảo trì ..................................................................6................... 8 2.....9..................Công ty Điện lực Đồng Nai ............................................. 6 2.........2 Định nghĩa về công tác bảo trì .......................................... 11 2..................1 Bảo trì hiệu chỉnh ...... 4 2............. 1 2.............................7 Các dạng sửa chữa ............................... 14 2...............................3 Bảo trì dự báo .......................................... 13 2....... 2 2............... 13 2....Lớp truyền tải ........................6......... 11 2.........10 Các biện pháp sửa chữa nhanh ...........................2 Hình thức bảo trì tập trung................................ 4 2...5............................... 13 2..9.1 Hình thức phân tán ...3 Hình thức hỗn hợp .. 1 2........Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 2 Bảo trì máy móc thiết bị........4 Tính kinh tế của bảo trì và chính sách cho hoạt động bảo trì .5..................................2 Bảo trì ngăn ngừa ......................................................5........................................................... 7 2..................................................... 4 2......................................................................................................................................... 1 2.................9 Các hình thức tổ chức công tác bảo trì trong công ty.............. 12 2........

. mặt bằng. đến những nội dung bảo trì nhà xưởng. an toàn. . hệ thống công nghệ thuộc công tác quản lý kỹ thuật điện lực 2. . chi phí cho hoạt động bảo trì tăng nhanh và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. . trạm biến áp siêu cao . . vấn đề bảo trì càng trở nên quan trọng. thuê dịch vụ. thiết bị. . máy móc thiết bị. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . phân phối kinh doanh điện năng và các hệ thống phục vụ. phân phối. . vật tư. Trong nền công nghiệp hiện đại. hệ thống thải phế liệu.Lớp truyền tải . bởi vì nó phải bảo đảm chắc chắn máy móc. hệ thống truyền tải. 2. tính an toàn. hệ thống phụ trợ. Tất cả các yếu tố cấu thành một công ty điện lực đều cần được quan tâm bảo trì đi từ nhà máy phát điện. Bảo đảm các thiết bị hiện có của nhà máy. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . đường dây tải điện.cao trung thế và các hệ thống hạ thế. tin cây. dù cho nguồn lực đầu tư đó đã bỏ vào thiết bị. . ngoài ra công tác bảo trì còn cần phải quan tâm đến việc kiểm tra việc quản lý sử dụng năng lượng.1 Phạm vi công tác bảo trì Bảo trì là một chức năng của tổ chức sản xuất và có liên quan đến vấn đề bảo đảm cho công ty hoạt động trong tình trạng “tốt”. bảo đảm cho các tính năng kỹ thuật của nó đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục.3 Các chức năng và mục đích của công tác bảo trì Các chức năng và mục đích chính gồm: 1. Duy trì tốt điều kiện vận hành của các thiết bị nhằm bảo đảm sự đáp ứng của thiết bị đó theo các mức yêu cầu chung trong vận hành. điều hòa không khí. nhà xưởng và các dịch vụ mà các bộ phận khác cần luôn sẵn sàng thực hiện những chức năng của chúng với chi phí bỏ ra thấp và đạt lợi nhuận tối đa trên nguồn lực đầu tư. . nghĩa là: 2. đào tạo công nhân viên. Đây là một hoạt động quan trọng trong các doanh nghiệp.2 Định nghĩa về công tác bảo trì Theo ấn bản số 271-IEC: Bảo trì là sự phối hợp của tất cả các hoạt động kỹ thuật và hành chính tương ứng nhằm đạt được những chuẩn mực mà thiết bị đã được thiết lập trước đó hoặc tái phục hồi thiết bị sang một trạng thái mà trong trạng thái đó nó có thể thực hiện được các chức năng theo yêu cấu 2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 2 Bảo trì máy móc thiết bị. và hiệu quả của các nguồn năng lượng. máy văn phòng.

Đảm bảo yếu tố môi trường phục vụ cho sản xuất và an toàn cho xã hội: Bảo trì nhà xưởng công cụ sản xuất và mặt bằng của các khu vực vận hành bảo đảm cơ sở sản xuất an toàn. Các yếu tố kinh tế thích đáng khi xây dựng chính sách bảo trì.trách nhiệm mà xã hội yêu cầu. một hệ thống phục vụ ngừng hoạt động là công nhân viên không có việc làm. hiệu quả. tạo môi trường.công tơ. kích cẩu. Tạo niềm tin cho công nhân trong môi trường làm việc an toàn. thiết bị văn phòng. tuốc bin. Mức độ bảo trì cần thiết đến đâu ?.. 7. xử lý sự cố) bảo đảm độ tin cậy. 5. . mất khách hàng. ghi chữ. Trong công tác bảo trì nhiều công việc chuyên môn có thể giao cho người nhận thầu bên ngoài đảm nhận (như xây dựng mới hay sửa chữa lớn.) 2. hoặc áp dụng với các thiết bị chuyên biệt như thang máy. đồng thời: hạn chế ô nhiễm. sản lượng giảm sút. 2..4 Tính kinh tế của bảo trì và chính sách cho hoạt động bảo trì Bảo trì là một công việc tốn kém. . gọn sạch. doanh nghiệp mất vị thế trên thương trường. cần cân nhắc trên những câu hỏi chủ yếu sau: 1. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . . giảm tiếng ồn. . khách hàng mất niềm tin. 4. phong quang. điều kiện thuận lợi cho vận hành khai thác khu vực sản xuất. Tiết giảm chi phí mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh. máy biến áp. tạo niềm tin cho khách hàng lẫn công nhân viên điện lực. . hệ thống phân phối năng lượng trực tiếp đến khách hàng (các trạm phân phối hạ thế đ/cáp . dù các phương pháp bảo trì ngày càng được cải tiến nhiều song chi phí cho việc bảo trì cũng rất lớn. máy phát. cháy. vận chuyển các thiết bị siêu trường siêu trọng như máy biến áp. Qui mô của tổ chức bảo trì như thế nào ?. Tăng cường cho hệ thống dịch vụ: các hệ thống dịch vụ. 8. An toàn: Hạn chế rủi ro. bộ phận treo tháo. thanh toán. 9. hỏng hóc. Khi một thiết bị hay một dây chuyền sản xuất. 6. an toàn. nổ. . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . qua đó DN thực hiện tốt vai trò . .Lớp truyền tải . Phục hồi thiết bị về trạng thái ban đầu và qua đó thiết bị có thể phục hồi lại tuổi thọ vận hành như kỳ nghiệm thu có chất lượng tốt ban đầu.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3. . .

4. Những người lãnh đạo có xu hướng muốn khắc phục mọi việc khi nó mới phát sinh.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Phương pháp lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động bảo trì như thế nào là phù hợp ?. .Lớp truyền tải .Hợp đồng với bên ngoài cho những dịch vụ chuyên môn cao ở những máy móc thiết bị đặc biệt hay các thiết bị chuyên dùng. là nên thay thế máy móc thiết bị trước khi chúng quá cũ. tránh hiện tượng thuê công nhân sửa chữa tạm thời. 5. Nên hình thành một hệ thống sửa chữa dự phòng hay không ?. Cơ cấu tổ chức của hệ thống bảo trì thế nào ?. 6. . Mâu thuẫn cơ bản sẽ phát sinh trong quá trình thực hiện. Có cần một hình thức lương khuyến khích thích hợp cho công nhân bảo trì không ?. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . đòi hỏi nhiều chi phí và thời gian sửa chữa. vì thế họ muốn có một tổ chức bảo trì đủ lớn. Những quan điểm khi xây dựng chính sách bảo trì là: .Lựa chọn thời điểm thay thế máy móc một cách hợp lý. . quy mô và phạm vi của phương tiện bảo trì. Mức độ tập trung và phi tập trung hóa đến đâu ?. yêu cầu ban lãnh đạo phải có cách giải quyết vấn đề một cách toàn diện. Chính sách bảo trì phải trả lời cho được các vấn đề về tính chất.Tạm gác các công việc bảo trì đến những thời kỳ ít việc để điều hòa việc sử dụng công nhân bảo trì. 10. đảm bảo hoàn thành công việc bảo trì với mức chi phí hợp lý. Khả năng phục vụ của các máy móc thiết bị cho nhu cầu của con người về chất lượng ngày càng cao và phức tạp như thế nào ?. Có thể sử dụng các hợp đồng sử dụng dịch vụ bảo trì bên ngoài hay không ?. Công việc bảo trì nào cần được ưu tiên ?. Làm thế nào cho tổ chức bảo trì theo kịp các yêu cầu hiện đại hóa ?.Lợi dụng các hợp đồng bên ngoài vào những thời kỳ cao điểm để duy trì đội ngũ chuyên gia bảo trì ở mức hợp lý. Song nếu làm như vậy. 9. 8. Nói chung. người thợ bảo trì sẽ rơi vào tình trạng không có việc làm trong một số khoảng thời gian. Thành tích của bộ phận bảo trì được đánh giá thế nào ?. 7.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Phân bố nhân lực: Chương trình bảo trì phải được thực hiện theo kế hoạch có liên quan rất lớn đến nhân lực. Công việc bảo trì ngày càng phát triển.Xây dựng chu kỳ bảo trì hợp lý. Kế hoạch bảo trì không nên quá tập trung nếu không sẽ có sự huy động nhân lực quá mức làm cho con người suy kiệt. . . môi trường và các thiết bị quan trọng khác. kế hoạch sản xuất của nhà máy. bảo trì hiệu chỉnh được thực hiện theo chu kỳ ngắn hạn. Thời tiết: các thiết bị điện cao áp ở trạm ngoài trời nhưng có một số bảo trì phải được thực hiện trong nhà. do đó không được làm ở điều kiện ẩm ướt mà chỉ được thực hiện ở điều kiện thời tiết tốt. còn bảo trì dự báo gần như là một quá trình liên tục. phụ tùng thay thế. 2.5. yêu cầu chuyên môn nghề nghiệp. nó được thực hiện không theo kế hoạch mà phải bảo trì trực tiếp.5 Lập kế hoạch và tiến độ bảo trì Công việc bảo trì có đặc tính tương tự các công việc khác nên nó có khả năng lập ra kế hoạch. . Bảo trì trước đây là bảo trì hiệu chỉnh. phân bổ đều theo kỳ kế hoạch sản xuất ở mức có thể. Bảo trì thích hợp: Mỗi thiết bị phải được bảo trì theo một giai đoạn thích hợp để xem xét điều kiện vận hành. lệnh công tác. . yêu cầu các nguồn lực phục vụ. đó là: a.Các lý lịch máy.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .Các loại hình công việc sửa chữa. 2. từ bảo trì hiệu chỉnh đến bảo trì ngăn ngừa.1 Các yếu tố ảnh hưởng và các căn cứ lập kế hoạch bảo trì Có nhiều yếu tố được xem xét trong kế hoạch bảo trì. 2. b.Các dự án sửa chữa thay thế lớn đã được ban lãnh đạo thông qua.Tình hình mua sắm dự trữ vật tư. bảo trì ngăn ngừa và bảo trì hiệu chỉnh thậm chí cả bảo trì dự báo đều được lập theo kế hoạch. c.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . .5.Lớp truyền tải . Các căn cứ để lập kế hoạch sửa chữa bao gồm: .2 Các loại bảo trì theo kế hoạch Khi đề cập đến chủ đề vừa qua. Chúng được tháo rời ra để kiểm tra hoặc thay đổi rồi lắp ráp lại. Bảo trì ngăn ngừa được thực hiện theo kế hoạch chu kỳ dài hạn và cả ngắn hạn. bảo trì dự báo đều được thực hiện theo kế hoạch.

Hầu hết chúng đã được sửa chữa. . đó là chu kỳ kế hoạch ngắn hạn.) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . . Nhìn chung kế hoạch bảo dưỡng này có giai đoạn từ 5 đến 20 năm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảo trì theo kế hoạch được chia làm hai chu kỳ: . Chu kỳ của kế hoạch dài hạn sẽ cho biết loại bảo dưỡng theo yêu cầu của mỗi loại thiết bị và cùng theo yêu cầu năm đối với mỗi loại bảo dưỡng.Chu kỳ kế hoạch ngắn hạn Chu kỳ kế hoạch dài hạn: Chu kỳ kế hoạch dài hạn là kế hoạch bảo dưỡng cho tất cả các thiết bị hoặc các thiết bị đã được bảo dưỡng theo kế hoạch. Do vậy. Kế hoạch năm: Kế hoạch hằng năm là kế hoạch được sắp xếp lại từ chu kỳ kế hoạch dài hạn nhằm chỉ định rõ công việc của tháng. tháng. và con số nhân lực cụ thể).Chu kỳ kế hoạch dài hạn . được chia ra làm hai loại như sau: + Kế hoạch hàng năm + Kế hoạch hàng tháng. nó phải có loại bảo dưỡng theo kế hoạch riêng. Bảo trì hiệu chỉnh theo kế hoạch chúng bao gồm luôn trong đó. Tiêu chuẩn của kế hoạch hàng năm phải quan tâm đến yếu tố phân bố nhân lực và theo mùa vụ (Ví du: kế hoạch đại tu máy móc. Chu kỳ kế hoạch ngắn hạn: Như chúng ta đã biết chu kỳ kế hoạch dài hạn chỉ rõ cách bảo dưỡng như thế nào cho mỗi loại thiết bị và cách làm việc ra sao nhưng không chỉ cho ta biết bảng chi tiết (chẳng hạn như ngày. Tiêu chuẩn của chu kỳ kế hoạch dài hạn là phù hợp vào yếu tố bảo dưỡng theo chu kỳ và phân bố theo nhân lực. Đối với bảo dưỡng ngăn ngừa có thời hạn thì nó sẽ ở vào mục chu kỳ kế hoạch ngắn hạn. trước mùa mưa bão. .Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . khoảng cách khác nhau này là phụ thuộc vào mỗi loại thiết bị. Chu kỳ kế hoạch dài hạn là kế hoạch bảo dưỡng ngăn ngừa có giai đoạn 1 năm trở lên. . trong lúc đó bảo trì ngăn ngừa dưới một năm có thể được nhập thêm trong bảng thời hạn như 6 tháng để giám sát ngày càng tốt hơn công việc trong tháng. thiết bị được thực hiện vào mùa mưa trong khi kế hoạch giám sát định kỳ thì thực hiện vào mùa hè.

thời gian.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Kế hoạch hàng tháng: Kế hoạch hàng tháng là kế hoạch chỉ cho chúng ta biết tất cả các chi tiết vận hành. mô tả công việc quản lý bảo dưỡng. các công việc sửa chữa theo dạng bảo trì đều có thể biết trước. Kế hoạch tiến độ được lập theo 2 bước: + Lập biểu tổng hợp các công việc sửa chữa có thể dự kiến trước. ít mang tính khẩn cấp. .3 Lập kế hoạch bảo trì gồm các nội dung sau 1. Xác định các công việc cần làm. Xác định thời gian. 2.Lớp truyền tải . Kế hoạch tiến độ sửa chữa có thể phân theo tuần hay theo ngày. Thiết lập thứ tự ưu tiên của công tác bảo trì. 3. dụng cụ.6 Phân loại bảo trì Công tác bảo trì có thể phân làm 3 loại cơ bản: + Bảo trì hiệu chỉnh (sửa chữa) + Bảo trì ngăn ngừa Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . chẳng hạn như định vị. loại thợ. thường biểu hiện dưới dạng bảng phân công nhiệm vụ sửa chữa cho mỗi công nhân hay bộ phận cho thời gian tới. 2. Một cơ sở làm tốt hoạt động sửa chữa dự kiến trong thời gian dài sẽ có khả năng hạn chế rất nhiều các sự cố phát sinh. tên thiết bị. thiết bị đặc chủng và các yêu cầu an toàn khi sửa chữa. + Tình hình hoạt động mà qua đó người ta xác định thời điểm sửa chữa hợp lý với chi phí tối ưu. Việc lập kế hoạch tiến độ sửa chữa bao gồm việc xác định nội dung cụ thể các công việc sửa chữa trong từng khoảng thời gian ngắn làm cơ sở tổ chức và kiểm soát công tác sửa chữa. 2.5. + Phần điều chỉnh khi có các hiện tượng khẩn cấp phát sinh. Dù lệnh công tác được phát ra như thế nào đi nữa thì cũng rất cần phải có kế hoạch cụ thể cho công tác sửa chữa. Tài liệu bản vẽ các hướng dẫn cần có. Các công việc sửa chữa có thể dự kiến là: + Các công việc sửa chữa căn cứ vào lý lịch máy. Mặt khác. Kế hoạch này gồm kế hoạch hàng năm và bảo dưỡng hiệu chỉnh theo kế hoạch đã được ghi lại hoặc tìm thấy từ tháng trước.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . vật tư. .

hoạt động này được tiến hành sau khi thiết bị ngừng hoạt động. dụng cụ và đồ dự phòng để thay thế. truyền tải. Nếu một phân xưởng bảo trì chỉ làm công việc hiệu chỉnh thì thật vô nghĩa vì khi thiết bị đã hư hỏng tất yếu phải được sửa chữa rồi mới hiệu chỉnh.Các bộ phận thay thế cho những phần tử hư hỏng từ từ. Bảo trì hiệu chỉnh: (Làm cho chính xác lại) được thực hiện khi thiết bị trục trặc hoặc hư hỏng.1 Bảo trì hiệu chỉnh (còn gọi là sửa chữa làm cho chính xác lại) Bảo trì hiệu chỉnh là một dạng bảo trì mà chúng ta thường nghĩ tới theo cách hiểu thống nhất là “sửa chữa”. thống kê tỷ lệ hao mòn. Nếu hư hỏng này có hậu quả xấu thì sự hiệu chỉnh được thực hiện ngay lập tức cho dù sự hao tổn về các nguồn lực lớn hơn nhiều lần so với hiệu chỉnh theo kế hoạch.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 + Bảo trì dự báo. Về mặt tổ chức.Lớp truyền tải . Nếu những trục trặc hoặc hỏng hóc đó làm giảm hiệu quả chức năng của thiết bị thì nó sẽ được hiệu chỉnh ngay sau đó bằng phương pháp thích hợp. chất lượng và hệ thống sức bền. qua đó đầu tư thiết bị phù hợp. do hư hỏng đột xuất. Trong những trường hợp như thế phân xưởng bảo trì sẽ ghi lại sự cố và tiến hành sửa chữa cần thiết. 2. . . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Bảo trì hiệu chỉnh theo kế hoạch .Bảo trì hiệu chỉnh không theo kế hoạch Vật tư dự phòng cho máy móc thiết bị được chia làm ba loại: . thực tế các công ty điện lực. sửa chữa lớn máy biến áp.6. máy ngắt 110kV trở lên và máy phát điện có công suất 40MW trở lên. kế hoạch sản xuất bị động.Các bộ phận thay thế cho những phần tử hư hỏng đột xuất . nhà máy điện chủ trì thực hiện công tác bảo trì này ở phạm vi thiết bị quản lý. trừ đại tu. trong khi đó thì đã chuẩn bị đầy đủ về nhân lực.Các bộ phận thay thế hoàn toàn Tiêu chuẩn vật tư dự phòng phải đạt tiêu chuẩn về giá trị kinh tế.Với thời gian và chi phí rất lớn do sự cố lây lan .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 .Kiểu bảo trì này thường đưa nhà máy vào thế bị động khắc phục sự cố.Làm giảm hiệu quả của sản xuất chính: tạo phế phẩm tạo ra lỗi nhiều hơn. Bảo trì chia làm hai loại: . . . Nhược điểm: .

.) v Mục đích: . hệ thống phục vụ. . Nhận xét: . thấp hơn. .Hạn chế sự hao mòn. quy phạm) hoặc theo quy định của nhà chế tạo. Chẳng hạn như theo số lần đóng cắt vận hành máy ngắt (bình thường.Việc sửa chữa dự phòng sẽ nhằm xác định thời điểm hợp lý cho việc khôi phục khả năng làm việc của thiết bị. v Ưu điểm: chương trình bảo trì ngăn ngừa có những ưu điểm sau.Sửa chữa đơn giản trước khi hư hỏng nặng sẽ tốn ít chi phí hơn. do chất lượng thiết bị máy móc hay do Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . . cần ít phụ tùng thay thế hơn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 2. .Mức hao mòn sẽ tăng rất nhanh khi nó vượt qua điểm giới hạn. được tiến hành theo một chu kỳ sửa chữa đã quy định và theo kế hoạch hoặc theo một tiêu chuẩn quy định chung (quy trình.Chủ động trong sản xuất . . mức dự phòng vật tư. . . ngắn mạch. chế độ sử dụng và thời gian sử dụng.Lớp truyền tải .Ít phải sửa chữa khối lượng lớn lặp đi lặp lại .Ngăn ngừa sự cố máy móc thiết bị . điều này có thể giải thích bằng những sự cố chế tạo. . kỹ thuật về bảo dưỡng.6.An toàn hơn cho công nhân và thiết bị . .Trong giai đoạn (I) đầu: Khi mới lắp đặt mức độ xảy ra sự cố khá cao. .Tránh “sản xuất” ra tỷ lệ lỗi (cả sản phẩm dịch vụ) nâng cao độ tin cậy của hệ thống sản xuất.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . sự xuống cấp.2 Bảo trì ngăn ngừa v Định nghĩa: bảo trì ngăn ngừa là tổng hợp các biện pháp tổ chức. kiểm tra và sửa chữa.Đảm bảo thiết bị luôn hoạt động trong trạng thái bình thường.Tiết kiệm được chi phí v Quy luật hao mòn máy móc thiết bị: cơ sở của chế độ bảo trì ngăn ngừa là mức độ hao mòn của máy móc thiết bị tuân theo một quy luật nhất định phụ thuộc vào đặc điểm chế tạo. thiết bị.Hơn nữa trong quá trình sử dụng khả năng xảy ra sự cố cũng khác nhau trong từng giai đoạn chu kỳ sống của thiết bị.Giảm thời gian chết trong sản xuất .

điều kiện môi trường và đời sống (tuổi thọ) của mỗi thiết bị. kịp thời điều chỉnh máy. mặt khác cũng có thể chưa quen dùng. thông thường: các nhà cung cấp có thể cho một thời gian bảo hành để giảm rủi ro này. Tuy nhiên. gồm công việc theo dõi tình hình máy móc thiết bị. . giai đoạn bảo trì ngăn ngừa cho mỗi loại thiết bị đều dựa vào điều kiện thao tác. . làm vệ sinh máy.Công việc sửa chữa phải tiến hành theo kế hoạch. phát hiện các thiết bị và bộ phận máy có lỗi hoặc sắp hỏng cần phải thay thế trong kỳ sửa chữa tới hoặc sửa chữa hoàn chỉnh ngay.Nội dung cơ bản của bảo trì ngăn ngừa gồm: + Bảo trì máy móc thiết bị. Hầu hết là tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo mà có 1 số thiết bị bảo trì nhiều có số thiết bị bảo trì ít. Một chương trình bảo trì ngăn ngừa phải đảm bảo các tính chất sau: . . nghĩa là không thể cho máy hỏng mới sửa chữa mà phải tiến hành sửa chữa chủ động trước khi máy hỏng. hướng dẫn sử dụng.Lớp truyền tải . Đặc biệt.Xác định trước nội dung sửa chữa . . loại bỏ các lỗi trong khi máy vận hành. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . trong công tác bảo trì giai đoạn này cần phải thực hiện các hoạt động đào tạo. . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . tháng quy định là đưa máy bảo trì ra sửa chữa. đây chính là điểm mà chế độ bảo trì dự phòng phải xác định trước để có sửa chữa thích hợp.Trong giai đoạn (II) (sự cố tiêu chuẩn): thiết bị hoạt động ổn định với tỷ lệ sự cố rất thấp.. việc bảo trì có tính ngăn ngừa được áp dụng rộng rãi. Công việc này thường do công nhân đứng máy và công nhân bảo dưỡng tiến hành khi máy chạy. kiểm tra việc thực hiện các quy định vận hành. tức là cứ đến ngày. trong giờ nghĩ hoặc trước khi giao nhận ca. + Kiểm tra định kỳ là xem xét máy theo tiến độ kế hoạch đề ra nhằm tìm ra các hiện tượng không bình thường của máy móc thiết bị.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 việc lắp đặt hiệu chỉnh ban đầu.Lấy dự phòng làm chính.Trong giai đoạn (III): khi kết thúc giai đoạn (II) sang giai đoạn (III) tỷ lệ sự cố tăng lên rất nhanh. thay dầu mỡ. loại bỏ sự cố. Thông thường loại bảo trì này sẽ được thực hiện theo 1 chu kỳ thời gian nhất định. v Các tính chất của bảo trì ngăn ngừa: Ngày nay.

sửa chữa và phục hồi một số phụ tùng.Lớp truyền tải . tuần.Giám sát . Loại bảo trì này là kiểm tra toàn bộ. tùy theo chức năng của thiết bị. Sự giám sát thường xuyên.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 v Nội dung công việc bảo trì ngăn ngừa: Bảo trì ngăn ngừa gồm 3 loại công việc sau: . kiểm tra thiết bị. đánh giá các chức năng. phân tích kịp thời để đề ra biện pháp khắc phục phòng ngừa hữu hiệu) Kiểm tra chức năng: là phương pháp bảo trì để chắc chắn rằng các thiết bị vẫn tiếp tục vận hành được trong điều kiện bình thường. thiết bị bằng thị giác. Chu kỳ kiểm tra chức năng thường được thực hiện 6 tháng. dữ liệu. Nội dung cụ thể của công tác này là tháo một số chi tiết bộ phận gần đến kỳ sửa chữa những chi tiết có dấu hiệu hư hỏng để kiểm tra hoặc thông qua các thiết bị chuyên dùng và phương pháp kiểm tra thích hợp đo đạc thu nhận các thông số kỹ thuật Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . bôi trơn và vệ sinh thiết bị. Loại bảo trì này gồm công tác giám sát tổng quát.Sửa chữa Giám sát: sự giám sát phải được thực hiện liên tục trong quá trình vận hành của máy móc. theo kinh nghiệm vận hành và tầm quan trọng của từng thiết bị (các thông tin. Ví dụ: máy ngắt điện có chức năng trong hệ thống điện là thực hiện thao tác đóng cắt: Kiểm tra việc đóng cắt của chính bộ truyền động cơ khí đến các bộ phận lực và kiểm tra chức năng của logíc điều khiển máy ngắt. Sửa chữa: Nhằm cải thiện tình trạng hư hỏng của thiết bị sau quá trình vận hành dài và sửa chữa các hư hỏng phát hiện trong phần kiểm tra chức năng. các đặc tính của thiết bị. có thể là hàng ngày. tùy theo kết quả kiểm tra chức Năng và điều kiện làm việc của thiết bị.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . xúc giác và bằng phương pháp đo kiểm tra các đặc tính của thiết bị cũng trong suốt quá trình vận hành. phục hồi. thính giác. tháng dựa vào hướng dẫn của nhà chế tạo.Kiểm tra chức năng . tháo ra để chùi. Chu kỳ sửa chữa thông thường trong khoảng thời gian giữa từ 5 đến 20 năm hoặc ngắn hơn. thay thế những phần tử hư hỏng hoặc hao mòn. số liệu thu được trong quá trình giám sát được xử lý. 1 năm 1 lần hoặc khi khâu giám sát phát hiện có những vấn đề cần phải kiểm tra chức năng.

các dụng cụ kiểm tra áp suất. và thay thế các chi tiết đã hao mòn. vừa. điều chỉnh để máy móc hoạt động bình thường 2. Trong mỗi chu kỳ sửa chữa vừa. Đôi khi trong sửa chữa lớn người ta còn kết hợp cả việc cải tiến. xu hướng biến đổi của nó sẽ được phản ánh trên đồ thị.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 của thiết bị đối chứng với tiêu chuẩn để phát hiện sai lệch. tăng cường các tính năng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu mới của hoạt động sản xuất. cứ ba năm phải tháo dỡ một lần. 3. nâng cao công suất. Sửa chữa lớn: Là công việc sửa chữa toàn diện nhất và phức tạp nhất. . dự trù ngân sách sửa chữa. 7 năm. Chu kỳ sửa chữa có thể là 3 năm. Ví dụ: Để kiểm tra các tuốc bin phát điện lớn trước kia.6. thiết bị có thể hoạt động khi nó chưa đến giới hạn báo động ở mức cao. không đòi hỏi phải tháo rời toàn bộ máy mà chỉ tháo các bộ phận đã được xác định trong kỳ kiểm tra. Có thể liên tục hay định kỳ theo dõi các điều kiện tới hạn. sau khi sửa chữa lớn máy có thể có chất lượng tương đương máy mới. Sửa chữa vừa: Là ngoài việc thay thế các chi tiết chóng mòn. lớn) máy móc thiết bị. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Mức độ rung của thiết bị được theo dõi hằng tháng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 .Lớp truyền tải . . 2. Nội dung kiểm tra sẽ là cơ sở rất quan trọng để lập kế hoạch. 5 năm. Công tác sửa chữa vừa còn bao gồm công việc nhằm khôi phục chính xác và công suất của thiết bị. 1. điện trở. 2. Các nội dung sửa chữa tiến hành theo một chu kỳ.) để dự báo trước các sự trục trặc. máy dò siêu âm. máy đo biên độ. 15 năm thậm chí còn dài hơn. Công việc sửa chữa lớn có thể tiến hành ở thời điểm cân nhắc hiệu quả giữa sửa chữa và thay mới.7 Các dạng sửa chữa Có 3 loại sửa chữa (nhỏ. 13 năm. người ta có thể gắn các thiết bị áp dụng bảo trì dự báo nó có thể hoạt động liên tục 5 năm không phải tháo dỡ. Chu kỳ sửa chữa là khoảng thời gian cách quãng giữa hai lần sửa chữa lớn kế tiếp nhau. sửa chữa nhỏ và kiểm tra. nhiệt độ. sửa chữa các bộ phận cốt lõi. Sửa chữa nhỏ: (còn gọi là sửa chữa thường xuyên) là loại công tác sửa chữa đơn giản nhất. dụng cụ quang học. người ta phải tháo máy ra khỏi bệ để thay thế. So với sửa chữa lớn thì trong sửa chữa vừa người ta không tháo máy ra khỏi bệ máy. Phương thức này cho phép nhân viên bảo trì có thể xác định trước sự cần thiết phải sửa chữa lớn.3 Bảo trì dự báo Thực chất nó là một kiểu bảo trì dự phòng có sử dụng các dụng cụ nhạy cảm (ví dụ như sử dụng máy phân tích độ rung.

Ví dụ. Điều này đúng vì chúng ta biết rõ khi nào bảo trì là cần thiết. Phân bố này thường là phân bố chuẩn. Có rất nhiều thiết bị nhạy cảm cho phép xác định khi nào cần phải bảo trì. Mặt khác. có lẽ chúng ta có thể để cho máy hư rồi mới sửa. càng bớt thực hiện những lần bảo trì không cần thiết. Tuy vậy. chi phí bảo trì dự phòng có lẽ là quá nhỏ để có thể áp dụng bảo trì dự phòng ngay trong trường hợp phân bố xác suất thời gian giữa các lần sự cố quá rộng (độ lệch chuẩn lớn).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . nếu chi phí sửa chữa khi xảy ra hư hỏng. Trong bất kỳ trường hợp nào mỗi người vận hành máy phải chịu trách nhiệm kiểm tra thiết bị và các công cụ. tuốc bin khí có bộ nhạy cảm chỉ định sự hiện diện của các chi tiết kim loại trong Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có những sự hư hỏng gây ra hậu quả nghiêm trọng. nhỏ. vận hành. Càng cố gắng định thời hạn bảo trì chính xác. chúng ta cần ấn định chính xác khi nào sẽ thực hiện nó. hậu quả của sự hư hỏng phải được xem xét một cách đầy đủ. hoặc bằng việc phân tích thời hạn sử dụng các bộ phận cơ sở các bộ phận chóng mòn. Do đó. Kết cấu chu kỳ sửa chữa nói chung phụ thuộc vào các nhân tố như: Đặc điểm. không đắt hơn chi phí bảo trì dự phòng. một nghiên cứu hết sức quan trọng là phân bố xác suất thời gian giữa các sự cố có lỗi. Thêm nữa. Khi phân bố này là phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn người ta thường chọn chế độ bảo trì dự phòng ngay cả khi chi phí hoạt động này cao. 2. Kết cấu chu kỳ sửa chữa có thể hình thành bởi các thông số của quá trình chế tạo.8 Cân nhắc các chính sách bảo trì dự phòng Khi sản phẩm.Lớp truyền tải . Nói chung là chi phí bảo trì càng cao thì phân bố xác suất thời gian giữa các sự cố phải chặt hơn. máy móc thiết bị. trình tự và thời gian cách quãng giữa các lần sửa chữa. Và hơn thế chúng ta cần biết chính xác khi nào cần phải bảo trì. khai thác Mức đảm nhiệm của máy móc thiết bị Trình độ sử dụng và bảo dưỡng máy móc. kết cấu máy móc thiết bị và chất lượng các chi tiết bộ phận máy Chế độ công tác. hay một quá trình sản xuất dịch vụ bước vào ổn định. . Chất lượng công tác sửa chữa. .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Kết cấu chu kỳ sửa chữa là số lần sửa chữa vừa. một khi chúng ta có đề nghị về bảo trì dự phòng thì điều quan trọng là phải xác định được khi nào bảo trì có hiệu quả. kiểm tra trong chu kỳ.

9. Các mô tả như thế cũng có thể áp dụng cho một họ các máy tương tự.9. ngược lại cũng có thể có giai đoạn không đảm nhiệm hết các dạng sửa chữa và đặc biệt là các nội dung sửa chữa phức tạp hay khối lượng sửa chữa lớn. kinh nghiệm tích lũy.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . tận dụng được khả năng của kỹ sư .2 Hình thức bảo trì tập trung Là mọi công tác bảo trì đều tập vào đơn vị bảo trì của công ty. của đội ngũ này không cao. từ máy đo chấn động đến máy đo nhiệt bằng tia hồng ngoại có thể giúp chúng ta xác định yêu cầu bảo trì dự phòng. Một số lớn các thiết bị nhạy cảm khác. có dự trữ hợp lý. Ngoài ra các hồ sơ kỹ thuật có thể cung cấp một mô tả về các loại bảo trì và thời hạn cần thiết.công nhân.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 dầu bôi trơn. .9 Các hình thức tổ chức công tác bảo trì trong công ty Hiện nay có 3 hình thức cơ bản để tổ chức công tác bảo trì trong Doanh nghiệp: 2. dụng cụ phục vụ công tác bảo trì được quản lý và sử dụng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Mỗi đơn vị thành viên có một bộ phận sửa chữa phụ trách tất cả các công việc sửa chữa bảo trì máy móc thiết bị khác nhau cho đơn vị Hình thức này có ưu điểm là tạo điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất chính và bộ phận bảo trì. 2. . nhưng lại có nhiều nhược điểm như: khó tận dụng hết khả năng của công nhân và thiết bị bảo trì cả về quy mô và năng lực.Lớp truyền tải . Người quản trị sẽ cân nhắc 2 loại chi phí trên để tìm một mức độ thích ứng chi phí cho bảo trì dự phòng trong tương quan với sự giảm chi phí sửa chữa. Các dụng cụ nhạy cảm có thể chỉ định sự hao mòn không thấy được và nhu cầu bảo trì dự phòng trước khi hỏng hóc.1 Hình thức phân tán Là tất cả các máy móc thiết bị và điều kiện vật chất cần thiết cho công tác sửa chữa đều giao cho các đơn vị thành viên hay phân xưởng quản lý máy móc thiết bị đó. thời gian sửa chữa kéo dài. đặc biệt là các thiết bị. Sự bảo trì dự phòng có thể làm tăng chi phí bảo trì. và các máy móc thiết bị phục vụ đồng thời công tác kiểm soát các thiết bị được chặt chẽ. đồng thời chi phí sửa chữa các hỏng hóc lại có thể giảm xuống. Hình thức này có ưu điểm lớn là có sự chuyên môn hóa cao nên năng lực chuyên môn và kinh nghiệm tích lũy cao. 2. đồng thời do phân tán và thậm chí có lúc điều làm nhiệm vụ khác nên trình độ thực tiễn.

ngừng đường dây. Áp dụng các biện pháp sửa chữa tiên tiến như sửa chữa từng bộ phận.Lớp truyền tải . nói cách khác là luôn có các bộ phận hay cụm máy tốt để thay ngay cho các bộ phận bị hư hỏng. 3. rút ngắn thời gian sửa chữa. Chuẩn bị công nghệ như quy định phương pháp công nghệ sản xuất phụ tùng và chi tiết thay thế cũng như các phương pháp công nghệ cũng như các bước công nghệ cho việc sửa chữa thay thế.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 . thông tin chẳng hạn nếu ngừng máy. đảm bảo hệ thống có khả năng đáp ứng các kế hoạch sản xuất một cách đều đặn. . .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 có hiệu quả. Áp dụng phương pháp sửa chữa xen kẽ: Đối với các máy liên động. Chuẩn bị máy móc thiết bị trước khi giao cho bộ phận sửa chữa. Với các máy nhỏ. Các biện pháp có thể áp dụng để sửa chữa nhanh là: 1.9. nhược điểm lớn nhất của hình thức này là khó gắn công việc sửa chữa với sản xuất chính. như điện lực. các chi tiết chóng gây lỗi cho từng loại máy móc thiết bị. Đặc biệt khó khăn khi xí nghiệp có nhiều dạng máy móc thiết bị khác nhau. để sửa chữa một bộ phận nào đó Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . các dây chuyền liên tục. (Nhà máy thủy điện có thể sửa chữa vào mùa khô. giảm chi phí nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. kịp thời. Tuy nhiên. số lượng lớn có thể dự trữ sẵn. từng cụm máy. Tăng cường công tác chuẩn bị trước khi sửa chữa: Công tác này bao gồm: Chuẩn bị thiết kế như lập hồ sơ bản vẽ các thiết bị. bố trí lịch làm việc của công nhân sửa chữa so le với giờ làm việc của công nhân sản xuất chính. 2. trạm. . 2. 2. cạn nước hoặc sửa chữa vào giờ thấp điểm).10 Các biện pháp sửa chữa nhanh Sửa chữa nhanh là một yêu cầu quan trọng đặt ra cho công tác sửa chữa vì như thế nó sẽ nâng cao hiệu quả của sản xuất chính.3 Hình thức hỗn hợp Thực chất là sự kết hợp của 2 hình thức trên bằng cách phân cấp hợp lý công tác bảo trì giữa bộ phận bảo trì ở các đơn vị với bộ phận bảo trì tập trung. các chế tạo phụ tùng và các chi tiết thay thế hoặc đặt mua dự trữ ổn định. Thực hành công tác sửa chữa nhanh: Có thể lợi dụng thời gian ngoài sản xuất để sửa chữa. công tác sửa chữa thiếu linh hoạt. .

Người ta sẽ phân các dây chuyền như thế thành nhiều cụm thiết bị. hoặc người ta có hệ thống dự phòng vận hành tạm trong thời gian hệ thống chính đưa ra sửa chữa. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 dẫn đến sự dừng sản xuất toàn bộ dây chuyền. để khi ngừng vận hành sửa chữa người ta có thể tiến hành đồng loạt các dạng sửa chữa khác nhau trên các cụm thiết bị. lập chu kỳ sửa chữa chung cho các cụm thiết bị. . hoặc sửa chữa vào giờ thấp điểm. Sau một thời gian nhất định tất cả các cụm thiết bị đều được bảo dưỡng sửa chữa một cách hợp lý. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 .Lớp truyền tải .

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 3 Các hạng mục thí nghiệm thiết bị điện phần nhất thứ Đà nẵng .2005 .

....1 Sứ đỡ.........7 Máy cắt dầu ...........16..............4 Máy cắt khí SF6..........................................................................................22 Máy phát điện............................................................... sứ đầu vào MBA...14 Các hệ thống thanh cái ............. 5 3................................................................................................................................... 5 3....................6 Máy cắt không khí .....................................................1 Máy biến áp .................................... 10 3...................................2 Cáp cách điện bằng giấy tẩm dầu..3 Thiết bị bảo vệ quá áp (Chống sét van loại ZnO không khe hở).....16......... 9 3.....12 Thiết bị phân phối trọn bộ lắp trong nhà và ngoài trời.......Công ty Điện lực Đồng Nai ...................... 8 3............................ 6 3.. 10 3...1 Chống sét van ............................................................................................................... 10 3......................15 Cầu chì cao áp và cầu chì tự rơi cấp điện áp trên 1000V .......... 8 3.. 6 3......................................................................... MC ....1 Máy biến điện áp kiểu điện từ.............................................................................................................................................18......5 Máy cắt Chân không.... Động cơ điện xoay chiều ......................................... cáp cách điện bằng cao su..............................................................................10 Dao cách ly............ 3 3...........8 Máy cắt phụ tải .......13 Các thanh dẫn dòng có màn chắn trọn bộ cấp điện áp trên 6kV........2 Sứ xuyên...................... 7 3.................................................... Máy bù đồng bộ và Máy phát kích từ loại cổ góp ...............................................................................................................Lớp truyền tải ................................2 Chống sét ống... 10 3.................... 4 3.....................18..........................2 Máy biến điện áp kiểu tụ..........20 Hệ thống nối đất ..............................16.......................................................2....... 6 3.............. Sứ treo.......................................9 Máy cắt RECLOSER ...........2 Máy biến điện áp .......... 8 3....................18....... bằng nhựa tổng hợp PVC (trừ XLPE) .......................................................................................Phân đoạn thanh cái ........ 8 3.........11 Dao cắt phụ tải........................................................ 2 3.... 11 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ................................................................... 7 3..................................................................3 Máy biến dòng điện ................................................... 4 3......................... 8 3........ 9 3.............18 Cáp lực ......... 2 3...1 Cáp dầu (loại có áp lực)..... 7 3...............16 Chống sét van......3 Cáp XLPE ................................... 7 3............................................................................................................17... 1 3........... 9 3.........17 Sứ cách điện ..........21 Động cơ điện một chiều...............Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 3 Các hạng mục thí nghiệm thiết bị nhất thứ......................... 8 3........ 2 3................2........................................................17.......... 9 3................................................... 3 3.................................... chống sét ống và thiết bị bảo vệ quá áp .... 1 3...............19 Tụ điện .........

rơle áp lực.1 Máy biến áp STT Hạng mục thí nghiệm Ghi chú 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài Ðo điện trở cách điện các cuộn 2 dây 3 Ðo tổn thất điện môi Kiểm tra thông số không tải Đo Io định mức đối với MBA TD và dòng 4 không tải nhỏ đối với các MBA còn lại . lấy đồ 12 Kiểm tra bộ điều áp dưới tải thị vòng và chu trình làm việc của T/điểm chọn nấc của dao đảo mạch. chụp sóng bộ công tắc K. Tgδ và điện dung Ðo điện trở một chiều các cuộn Đo ở tất cả các nấc 8 dây 9 Ðo tỉ số biến áp Đo ở tất cả các nấc 10 Thử nghiệm cao thế một chiều Thực hiện ở các cuộn dây có Uđm > 1000V và đo dòng rò 11 Thử nghiệm cao thế xoay chiều tần số 50Hz K/tra: Tình trạng và chức năng làm việc. Kiểm tra máy biến dòng điện Đo: Rcđ. Ðo thông số ngắn mạch Xác định Uk% ở điều kiện thực tế . Tỷ số biến. Riêng Pk 5 chỉ đo khi có điều kiện và chỉ áp dụng đối với MBA TD 6 Kiểm tra tổ đấu dây. Ilv. thử C/thế mát.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3 Các hạng mục thí nghiệm thiết bị nhất thứ 3. điều khiển.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .bơm dầu: Rcđ. thử cách điện mạch bảo vệ. từ hóa. hiển thị) cuộn stato Kiểm tra tình trạng các Rơle gaz. cực tính. 15 rơle dòng dầu. 16 Thử nghiệm dầu cách điện Xem các hạng mục thử nghiệm dầu cách điện xem (*) Các hạng mục thử nghiệm dầu cách điện (*) STT Dầu trong MBA Dầu trong BĐA 1 Thí nghiệm tính chất hóa học mẫu dầu Thí nghiệm tính chất hóa học mẫu cách điện dầu cách điện 2 Thí nghiệm điện áp xuyên thủng dầu Thí nghiệm điện áp xuyên thủng dầu cách điện cách điện 3 Thí nghiệm đo tang dầu cách điện Thí nghiệm đo tang dầu cách điện 4 Thí nghiệm hàm vi lượng ẩm của dầu Thí nghiệm hàm vi lượng ẩm của dầu cách điện cách điện 5 Phân tích hàm lượng khí hòa tan trong / dầu cách điện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . R1c của 13 lồng chân sứ các cuộn dây 14 Kiểm tra các thiết bị phụ trợ(làm Với đ/cơ quạt mát. cực tính Tổ đấu dây (Đ/v MBA 3pha) và cực tính (Đ/v MBA 1pha) 7 Thử nghiệm sứ đầu vào Đo: Rcđ.

4.3” + Đối với các MBA tự dùng: Chỉ thử nghiệm các hạng mục: “1. 4. 5. + Đối với BĐA <= 35kV : Thử nghiệm tất cả.1 Máy biến điện áp kiểu điện từ 5 Hạng mục thí nghiệm Kiểm tra tình trạng bên ngoài Ðo điện trở cách điện các cuộn dây Ðo điện trở một chiều các cuộn dây Kiểm tra cực tính theo ký hiệu trên nhãn máy Kiểm tra tỉ số biến 6 Thử nghiệm dầu cách điện Áp dụng với BĐA dầu theo qui định của nhà chế tạo Đo dòng điện không tải ở cuộn dây thứ cấp Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Kiểm tra đóng điện xung kích Thử nghiệm cách điện vòng Chỉ áp dụng đối với cuộn thứ cấp STT 1 2 3 4 7 8 9 10 Ghi chú Ghi chú: + Đối với BĐA >= 110kV: Thử nghiệm tất cả. 2. chỉ trừ hạng mục “9. 3. 8. 16. 9.2”. 11. 3. 11. 14. 14. 10. 15 (chỉ kiểm tra rơle gaz).2 và 16. 8. 6. 2.2 Máy biến điện áp kiểu tụ Hạng mục thí nghiệm STT 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Ðo điện trở cách điện Ðo điện trở một chiều các cuộn dây thứ 3 cấp 4 Kiểm tra cực tính theo ký hiệu trên nhãn máy 5 Kiểm tra tỉ số biến 6 Ðo điện dung và tgd của tụ chia áp 7 Thử nghiệm cao thế xoay chiều tần số 50Hz 8 Thử nghiệm dầu cách điện trong khối MBA trung gian Ghi chú Đối với cuộn dây thứ cấp của khối MBA trung gian Theo yêu cầu của nhà chế tạo Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . 10”.2. 3. 9.2.2 Máy biến điện áp 3. 10.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ghi Chú: + Đối với MBA >= 66kV: Thử nghiệm tất cả chỉ trừ hạng mục “11”. riêng mục 16 chỉ thử nghiệm mục 16. 6. 5. + Đối với MBA <= 35kV: Chỉ thử nghiệm các hạng mục: “1.

cắt. Mạch nhị thứ tủ truyền động Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .4 Máy cắt khí SF6 8 9 Hạng mục thí nghiệm Kiểm tra tình trạng bên ngoài Kiểm tra áp lực khí bảo dưỡng Kiểm tra tiếp điểm áp lực khí Kiểm tra áp lực khí nạp Kiểm tra hàm lượng ẩm khí SF6 Kiểm tra độ rò rỉ khí SF6 sau khi nạp Đo điện áp làm việc nhỏ nhất của cuộn đóng. tốc độ đóng cắt. R1c của động cơ tích năng và các điện trở sấy Đo thời gian đóng cắt. thời gian tích năng của các lò xo. dòng điện cuộn đóng cắt. độ không đồng thời khi đóng cắt.Lớp truyền tải .3 Máy biến dòng điện STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Ðo điện trở cách điện các cuộn dây Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz 3 4 5 6 7 8 9 Ðo điện dung và tổn hao điện môi của cuộn dây sơ cấp Kiểm tra cực tính theo ký hiệu trên nhãn máy Kiểm tra đặc tính từ hóa các cuộn dây thứ cấp Kiểm tra dầu cách điện Đo điện trở một chiều các cuộn dây Kiểm tra tỉ số biến Ghi chú Với MBD có Uđm >= 110kV chỉ thử ở cuộn dây thứ cấp Áp dụng với BDĐ kiểu dầu Ghi chú: + Đối với MBD >= 110kV: Thử nghiệm tất cả + Đối với MBD <= 35kV: Thử nghiệm tất cả. cuộn cắt Thử nghiệm các tụ chia áp Ðo điện trở cách điện 10 Ðo điện trở một chiều 11 Kiểm tra đặc tính máy cắt STT 1 2 3 4 5 6 7 12 13 14 Ghi chú Trước khi lắp đặt và nạp khí Trong quá trình nạp khí SF6 Đối với các MC có lắp tụ chia áp Đo Rtx các mạch dẫn dòng chính.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . R1c cuộn đóng cắt. Thử nghiệm các chu trình làm việc(OCCO-OCO) Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz mạch nhị thứ tủ truyền động Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz máy Giữa các pha với nhau và với đất khi cắt và mạch nhị thứ tử truyền động MC đóng. hành trình và độ ngập tiếp điểm. chỉ trừ hạng mục “4” 3.

3. chỉ trừ hạng mục “14” + Đối với MC khí SF6 <= 35kV: Thử nghiệm tất cả. động cơ tích năng. chỉ trừ hạng mục “5. mạch nhị thứ. 13”. mạch nhị thứ.Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ghi chú: + Đối với MC khí SF6 >= 110kV: Thử nghiệm tất cả. điện trở sấy Đo cách điện các pha máy. động cơ tích năng Đo thời gian đóng cắt.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .6 Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Ghi chú Của cấu trúc thanh dẫn dòng chính của các pha. các điện trở chia áp và điện trở đấu shunt Đo điện dung và tangδ của tụ chia áp Kiểm tra các C/trình làm việc của MC (OC-CO-OCO) Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy cắt (cơ. cuộn đóng cắt. cuộn cắt 3 Đo điện trở một chiều 4 Ðo điện trở cách điện Thử nghiệm các tụ chia áp 5 6 7 8 Ghi chú Đo các thanh dẫn chính. cuộn cắt 3 Đo điện trở một chiều 4 Ðo điện trở cách điện 5 6 Ðo điện trở tiếp xúc Kiểm tra độ chân không của buồng cắt Đo hành trình tiếp điểm động và độ nén tiếp điểm 7 8 Đo thông số thời gian của máy cắt 9 Kiểm tra các chu trình làm việc (OC-OOCO) 10 3. mạch nhị thứ. cuộn đóng cắt. cuộn dây đóng cắt. động cơ tích năng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . áp lực) Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Của các pha máy cắt(Uđm<=35kV). độ không đồng thời khi đóng cắt Đối với các pha máy cắt (Uđm<=35kV). cuộn đóng cắt.5 Máy cắt Chân không Hạng mục thí nghiệm STT 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện áp làm việc nhỏ nhất của cuộn đóng. động cơ tích năng Máy cắt không khí Hạng mục thí nghiệm STT 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện áp làm việc nhỏ nhất của cuộn đóng. cuộn dây điện từ.

8 Máy cắt phụ tải STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện 3 Đo điện trở một chiều 4 Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Ghi chú Đo Rcđ mạch nhị thứ và cuộn dây điện từ điều khiển Đo Rtx các tiếp điểm. + Đối với Máy cắt ít dầu: Thử nghiệm tất cả.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.Lớp truyền tải .7 Máy cắt dầu STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Kiểm tra tủ truyền động máy cắt 3 Đo điện áp làm việc nhỏ nhất của cuộn đóng. chỉ trừ hạng mục “4”. độ không đồng 8 thời khi đóng và cắt của máy cắt Thử thao tác các chu trình làm việc của 9 máy cắt Kiểm tra dầu cách điện 10 11 12 Ghi chú Kiểm tra mức dầu và điện áp phóng của dầu Thử nghiệm các máy biến dòng chân sứ máy cắt Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Ghi chú: + Đối với Máy cắt nhiều dầu: Thử nghiệm tất cả. độ ngập.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . mạch nhị thứ. R1C cuộn dây điện từ điều khiển Với MC. cuộn dây điện từ Đ/khiển Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . cuộn cắt 4 Đo tangδ sứ đầu vào 5 Ðo điện trở cách điện Ðo điện trở tiếp xúc mạch dẫn dòng và 6 tiếp điểm Đo tốc độ và thời gian đóng cắt của máy 7 cắt Đo hành trình. 3.

R1C cuộn dây điện từ điều khiển 4 Đo điện trở cách điện Thử nghiệm các phần tử phụ trợ lắp trong Gồm biến dòng. động cơ truyền động và Rtx các pha của dao cách ly Kiểm tra hoạt động các liên động cơ. cách điện các pha của DCL(Uđm<= 35kV) Dao cắt phụ tải STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Kiểm tra thao tác truyền động Đo điện áp làm việc nhỏ nhất của cuộn 3 cắt 4 Đo thời gian cắt 5 Đo điện trở cách điện 6 Đo điện trở tiếp xúc 7 Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . độ ngập Đo Rcđ mạch nhị thứ. điện của DCL Kiểm tra các bộ tiếp điểm liên động Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Thử cách điện mạch nhị thứ tủ truyền động.độ mở. lực ép lưỡi dao.Công ty Điện lực Đồng Nai Ghi chú Trang 6 . biến điện áp 6 Thử nghiệm chức năng Thử nghiệm kiểm tra theo các đặc tính làm việc 7 Thử nghiệm cao thế xoay chiều tần số công nghiệp 5 3. cuộn dây điều khiển đóng cắt.Lớp truyền tải .10 Dao cách ly STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Kiểm tra các thông số lắp đặt của DCL 3 Đo điện trở cách điện 4 Đo điện trở một chiều 5 6 7 3.9 Máy cắt RECLOSER STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Kiểm tra tủ truyền động Ghi chú 3 Đo điện trở một chiều Đo Rtx các tiếp điểm.11 Ghi chú K/tra hành trình làm việc của các lưỡi dao. cuộn dây điều khiển đóng cắt. động cơ truyền động và các pha của DCL Đo R1c các cuộn dây điều khiển.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.

13 Ghi chú Đo điện trở tiếp xúc các mối ghép thanh cái Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Các thanh dẫn dòng có màn chắn trọn bộ cấp điện áp trên 6kV Hạng mục thí nghiệm STT 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện Kiểm tra chất lượng các đấu nối của thanh 3 góp và vỏ bao che Kiểm tra bộ phận của hệ thống thông gió 4 nhân tạo của các thanh dẫn dòng Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz các 5 thanh dẫn dòng 3.Phân đoạn thanh cái Hạng mục thí nghiệm STT 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài Đo điện trở cách điện các cách điện sứ 2 treo.Lớp truyền tải .12 Thiết bị phân phối trọn bộ lắp trong nhà và ngoài trời STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện Kiểm tra mạch đấu đất của các phần tử 3 với vỏ tủ Kiểm tra các thanh cái lắp ghép 4 5 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Ghi chú Trang 7 .15 Ghi chú Ghi chú Cầu chì cao áp và cầu chì tự rơi cấp điện áp trên 1000V Hạng mục thí nghiệm STT 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài Đo điện trở cách điện các sứ đỡ của cầu 2 chì Kiểm tra tính nguyên vẹn của các dây 3 chảy của cầu chì Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz các 4 cách điện sứ Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . sứ 3 xuyên Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz các 5 thanh góp 3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.14 Các hệ thống thanh cái . sứ đỡ Kiểm tra tình trạng các sứ đầu vào.

16 Chống sét van. Sứ treo STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện Thử nghiệm cao thế xoay chiều tần số 3 50Hz 4 Đo phân bố điện áp trên sứ Ghi chú Ghi chú Đối với các sứ có điện áp £ 35kV Đối với các sứ chuỗi Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .17 Sứ cách điện 3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.2 Ghi chú Đối với các CSV có khe hở Chống sét ống STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện Đo đường kính của kênh dập hồ quang 3 của chống sét Đo khe hở phóng điện bên trong của 4 chống sét 3.16.Lớp truyền tải .16.1 Chống sét van STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện Đo dòng điện rò bằng điện áp chỉnh lưu 3 tăng cao 4 Thử nghiệm điện áp phóng điện 5 Kiểm tra sự làm việc của bộ đếm sét 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .16.3 STT 1 2 3 4 Ghi chú Thiết bị bảo vệ quá áp (Chống sét van loại ZnO không khe hở) Hạng mục thí nghiệm Kiểm tra tình trạng bên ngoài Đo điện trở cách điện Kiểm tra điện áp tham khảo xoay chiều Kiểm tra sự làm việc của bộ đếm sét 3.1 Sứ đỡ.17. chống sét ống và thiết bị bảo vệ quá áp 3.

Lớp truyền tải .18.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.2 Sứ xuyên.1 Cáp dầu (loại có áp lực) Ghi chú Đối với các sứ có điện áp £ 35kV Đối với các sứ đầu vào cấp điện áp > 35kV Đối với các sứ dầu áp lực -nt- STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện Thử nghiệm cách điện cáp bằng điện áp 3 chỉnh lưu tăng cao 4 Đo điện trở một chiều của lõi cáp 5 Đo điện dung làm việc của cáp Xác định đặc tính của dầu và chất lỏng 6 cách điện 7 Kiểm tra các cơ cấu nối đất vỏ cáp Thí nghiệm kiểm tra hàm lượng các chất 8 khí trong dầu cách điện bằng phương pháp sắc ký khí 3. cáp cách điện bằng cao su.17. bằng nhựa tổng hợp PVC(trừ XLPE) STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện 3 Đo điện trở một chiều lõi cáp Thử nghiệm cách điện cáp bằng điện áp 4 chỉnh lưu tăng cao 5 Kiểm tra tình trạng đấu đất vỏ cáp Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .18.Công ty Điện lực Đồng Nai Ghi chú Trang 9 . MC STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện Thử nghiệm cao thế xoay chiều tần số 3 50Hz 4 Đo điện dung và tangδ 5 6 Kiểm tra áp lực dầu chân sứ Kiểm tra đồng hồ áp lực dầu 3. sứ đầu vào MBA.18 Cáp lực 3.2 Ghi chú Cáp cách điện bằng giấy tẩm dầu.

Động cơ điện xoay chiều STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện cuộn dây Thí nghiệm xác định các thông số không 3 tải ở Uđm Thử nghiệm cao áp một chiều và đo dòng 4 rò Thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số 5 50Hz 6 Kiểm tra cực tính và tổ đấu dây Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .18. điện áp >10kV Hệ thống nối đất Hạng mục thí nghiệm Kiểm tra sự hoàn thiện của các phần tử của hệ thống nối đất Kiểm tra các đầu nối của dây nối đất với các phần tử nối đất và với hệ thống nối đất Đo điện trở nối đất Ghi chú Động cơ điện một chiều.19 STT 1 2 3 4 5 3.Lớp truyền tải .21 Tụ điện Hạng mục thí nghiệm Kiểm tra tình trạng bên ngoài Đo điện trở cách điện Đo điện dung tụ điện Thử cao thế xoay chiều tần số 50Hz Đo tổn hao điện môi Ghi chú Đối với các tụ bù công suất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3.3 Cáp XLPE STT Hạng mục thí nghiệm Ghi chú 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện 3 Đo điện trở một chiều lõi cáp Thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số 4 50Hz cách điện cáp Thử nghiệm cao áp cách điện vỏ bọc bằng Đối với cáp có điện áp định mức ³ 5 nhựa tổng hợp 110KV 6 Kiểm tra tình trạng đấu đất vỏ cáp 3.20 STT 1 2 3 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Ghi chú Trang 10 .

22 Máy phát điện.Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3. Máy bù đồng bộ và Máy phát kích từ loại cổ góp STT Hạng mục thí nghiệm 1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài 2 Đo điện trở cách điện cuộn dây stato Thử nghiệm cách điện bằng điện áp chỉnh 3 lưu tăng cao và đo dòng rò từng pha Thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số 4 50Hz 5 Đo điện trở một chiều cuộn dây stato 6 Đo khe hở giữa các lõi thép stato và rôto Thử nghiệm kiểm tra dòng làm việc không 7 tải ở các pha 8 Đo độ rung của các ổ đỡ trục 9 Đo khe hở rôto theo hướng dọc trục 10 Kiểm tra sự hoạt động khi mang tải Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Ghi chú Trang 11 .

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 4 Công tác kiểm tra bảo dưỡng bằng mắt định kỳ trên các thiết bị điện tại các trạm biến áp Đà nẵng .

..................................... 3 4................6 Các thanh cái và dây chắn ......9 Dao cách ly và các phần tử đóng cắt khác ............................................................................. 3 4....................................... máy cắt chân không.......................................................................... 1 4............................................................................................................................................. 2 4.16 Các tường rào trạm .........................11 Các kết cấu lắp ráp ....................................................................................................................................... 4 4.............1 Máy biến áp lực..........4 Cầu chì ..................................................................................8 Kháng điện (Loại dầu và loại khô) .................................. 2 4.................12 Hệ thống nối đất ...................Lớp truyền tải ..............13 Cáp điện ................................ 2 4........ 4 4.............................................................................. 3 4....... 5 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .............. 2 4......................................7 Tụ điện (bù dọc và bù ngang) ........................................... máy cắt SF6 và máy cắt không khí nén..........................................................................2 Các bộ điều chỉnh điện áp ..............10 Các thiết bị điều khiển và đo lường ........................................................................................................................14 Móng máy......... 4 4........3 Các máy cắt dầu........................................................5 Các chống sét van .................. 5 4........................................... 3 4....................................................................... 5 4..................Công ty Điện lực Đồng Nai ............... 1 4....15 Khu vực trạm (tổng thể) ..........Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 4 Các công việc kiểm tra bằng mắt định kỳ tại trạm biến áp .......................................................................... 3 4........................

Với lý do trên. các bộ chỉ thị. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . toàn bộ các phép kiểm tra phải được thực hiện từ dưới mặt đất. Các chi tiết của công việc kiểm tra bằng mắt được mô tả như sau: 4. Việc kiểm tra này nên được tiến hành khi trạm đang mang điện.Lớp truyền tải . · Kiểm tra các sứ đầu vào về sự đấu lỏng.v. Nói chung. Việc kiểm tra bằng mắt nên kiểm tra toàn bộ khu vực trạm biến áp bao gồm khu vực lắp đặt thiết bị ngoài trời. · Đọc và ghi bộ chỉ thị số lần vận hành của bộ điều áp dưới tải liên quan. để đảm bảo khoảng cách an toàn cần thiết đến các phần đang mang điện. sự lỏng lẻo ở các đầu cực đấu nối và các rò rỉ về dầu. · Quan sát nhiệt độ dầu. trong khoang chứa bộ chuyển nấc và ở các sứ đầu vào. Phải sử dụng cả hai mắt để quan sát các thanh cái và các thiết bị được lắp trên các kết cấu trạm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4 Các công việc kiểm tra bằng mắt định kỳ tại trạm biến áp Mỗi trạm biến áp và từng bộ phận riêng rẽ của các thiết bị lắp trong trạm phải được kiểm tra định kỳ. áp suất làm việc. · Kiểm tra hệ thống khí bên trong (nếu có) về sự rò khí. vì điện áp cao có thể hình thành qua bất kỳ khe hở nào được tạo ra bởi sợi cáp nối đất và một phần của thiết bị. bị nhiễm bẩn hoặc bị hư hỏng. · Kiểm tra các mức dầu trong các thùng máy chính. nhà điều hành và toàn bộ các thiết bị và các cấu trúc. Vì vậy. tương ứng.1 Máy biến áp lực · Kiểm tra tủ điều khiển. Khi kiểm tra các mối nối đất phải thật cẩn thận. vì nhiệt độ môi trường hiếm khi vượt quá 300C trong các khoảng thời gian dài đủ để làm cho nhiệt độ dầu tăng trên các điểm nói trên. các rơ le điều khiển. đặc biệt là dưới các tình trạng sự cố.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Khoảng thời gian yêu cầu của các công việc kiểm tra là hàng tháng. không được tháo các mối nối đất vì bất kỳ lý do gì trong khi trạm đang mang điện. Nhiệt độ dầu phải không được vượt quá tổng v. và các cơ cấu truyền động. nhiệt độ dầu không được vượt quá 950C và 1050C đối với các đơn vị độ tăng nhiệt độ cuộn dây là 550C và 6500C. nhiệt độ cuộn dây lớn nhất đã cho trên bảng thông số máy cộng với nhiệt độ môi trường (không được vượt quá 400C) thêm 100C. các công tắc tơ.

· Kiểm tra các sứ đỡ về tình trạng vỡ. sự rò rỉ dầu và áp lực khí có phù hợp không.2 Các bộ điều chỉnh điện áp · Thực hiện các phép kiểm tra giống như đã cho trên đối với các MBA lực · Đặt phần điều khiển bộ điều áp ở chế độ bằng tay và vận hành chỉ ở một · Chuyển phần điều khiển trở về chế độ tự động và thẩm tra rằng bộ điều (nếu có). sự lỏng lẻo của các mối nối với đường dây hoặc các đầu cực nối đất và sự ăn mòn trên các nắp che và đế của chống sét. nứt và về nhiễm bẩn. Các chống sét van · Kiểm tra các vỏ sứ về tình trạng nứt. kiểm tra các mối nối và ghi lại số lần làm việc. · Kiểm tra và ghi số lần làm việc trên bộ chỉ thị. áp hoạt động đúng chức năng. Cầu chì · Quan sát tình trạng của bề mặt tiếp xúc của các mỏ kẹp của cầu chì.3 Đọc và ghi số chỉ của bộ đếm số lần làm việc. · Kiểm tra mức dầu trong các sứ đầu vào và trong các thùng máy (nếu có) · Kiểm tra các bộ sấy chống đọng ẩm trong các tủ truyền động.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . · 4. Nếu máy cắt đã không vận hành trong năm trước. Cho phép kiểm tra sự làm việc của máy cắt qua chu trình này.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .Lớp truyền tải . Thử nghiệm máy cắt bằng cách mô phỏng hoạt động của rơ le qua việc đặt một cầu nối giữa các chân nằm phía sau rơ le của tiếp điểm cắt. số nấc. nhiễm bẩn hoặc vỡ. nhiễm bẩn và hư hỏng.5 Đọc và ghi bộ chỉ thị số giờ làm việc của bộ nén khí. cô lập máy cắt hoặc tách máy cắt ra để thí nghiệm. các đầu cực đấu nối có bị lỏng không. máy cắt chân không. Các máy cắt dầu.4 4. · Kiểm tra tiếp xúc các khu vực trên các cụm lắp ráp loại gắn vào về dấu hiệu của sự quá nhiệt hoặc hồ quang. · 4. · Nếu có lắp bộ đếm phóng điện. máy cắt SF6 và máy cắt không khí nén · Kiểm tra các sứ đầu vào về sự thiếu.

rãnh hoặc sắc cạnh có thể tạo ra nhiễu radio hoặc vầng quang. các đầu kẹp hoặc các mối nối. độ mòn hoặc các dây bện bị đứt của các dây nối mềm hoặc các tiếp điểm kiểu vòng trượt dùng để nối đất. nhiễm bẩn hoặc vỡ của các sứ. · Kiểm tra thông mạch của các mối nối ở cả phần sơ cấp lẫn thứ cấp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . 4. · Kiểm tra cơ cấu truyền động. · Kiểm tra các sứ đầu vào về các vết vỡ và nhiễm bẩn.10 · Kiểm tra các dấu hiệu của sự ăn mòn và ẩm ở vỏ hộp truyền động. · Kiểm tra hư hỏng trên các quả cầu và vòng chống vầng quang. các sứ đầu vào. các đèn chỉ thị. · Quan sát tình trạng của các thanh cái mềm và các dây chắn.8 4. · Kiểm tra toàn bộ các phần mang điện về các điểm lởm chởm. chuyển đổi và các tiếp điểm khác. · Quan sát tình trạng của các bề mặt tiếp xúc và vùng xung quanh nó. · Kiểm tra hư hỏng trên vỏ và các sứ đầu vào và kiểm tra rò rỉ dầu tụ. 4.Lớp truyền tải . các khối thử nghiệm và các thiết bị khác nằm bên trong Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .7 4. sự lỏng lẻo của các mối nối và tình trạng ăn mòn của các bộ phận bằng kim loại. · Kiểm tra các sứ treo về tình trạng hư hỏng của phần gốm sứ (bao gồm các đầu vào xuất tuyến).Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4. · Kiểm tra rỉ dầu ở các van và các roăng (nếu có) Dao cách ly và các phần tử đóng cắt khác · Kiểm tra sự nứt.9 Tụ điện (bù dọc và bù ngang) · Quan sát tình trạng của các cầu chì. · Quan sát tình trạng của các tiếp điểm điều khiển. · Quan sát tình trạng của các mỏ hồ quang trên các tiếp điểm ngắt bằng không khí (nếu có). Kháng điện (Loại dầu và loại khô) · Kiểm tra tình trạng của lớp sơn và véc ni bên ngoài. các đầu cực đấu nối và các cầu chì của các máy biến dòng điện và biến điện áp.6 Các thanh cái và dây chắn · Kiểm tra các kết cấu đỡ của thanh cái về các sứ bị hỏng và tình trạng lỏng của các bulông. · Kiểm tra sự gặm mòn. Các thiết bị điều khiển và đo lường · Kiểm tra các hư hỏng trên vỏ.

các sàn thao tác đóng cắt của người vận hành v. · Kiểm tra trạng thái của các cọc tín hiệu của rơ le (nếu có). Ghi chú lại cho dù các thiết bị đo đang làm việc hoặc đang niêm phong.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .12 Hệ thống nối đất · Kiểm tra toàn bộ các đấu nối trên mặt đắt tại các thiết bị. · Thực hiện công việc kiểm tra bên ngoài các rơ le. · Mở và đóng từng tiếp điểm điện áp trên các khối thử nghiệm để xác định cho dù tốc độ quay của đĩa công tơ có bị ảnh hưởng. · Kiểm tra về sự lỏng lẻo của các mối nối. mòn. Kiểm tra dòng và điện áp nạp. về sự liên kết và các dấu hiệu của sự ăn · Kiểm tra về sự huỷ hoại.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 hoặc trên mặt các tủ điều khiển. Các kết cấu lắp ráp · Kiểm tra về sự lỏng hoặc thiếu của các bulông và đai ốc trên tất cả các kết cấu lắp ráp. các mặt điều khiển và các thiết bị đóng cắt. · Kiểm tra sự di dời hoặc dịch chuyển của cáp. Tìm xem có dấu hiệu về sự ngưng đọng nước ở các vị trí trên.v. Cáp điện · Kiểm tra về tình trạng hư hỏng vật lý của các phần bên ngoài thấy được · Kiểm tra phát hiện dấu hiệu huỷ hoại của cách điện hoặc vỏ cáp.v.v. các tường rào. tìm kiếm hư hỏng ở thân và vỏ hoặc phát hiện tình trạng lỏng lẽo của các mối nối. · 4. nứt và gãy. · Kiểm tra các tủ sạc ắc qui.Lớp truyền tải . · Kiểm tra về hư hỏng của vỏ sơn. · 4. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Quan sát các đèn báo của bộ dò chạm đất về sự chỉ thị của tình trạng chạm đất không mong muốn của hệ thống phân phối một chiều.13 Quan sát tình trạng của bất kỳ các đấu nối dạng mềm.11 Kiểm tra các đèn báo trên bộ cảnh báo. 4. · Kiểm tra phần ắc qui của trạm về sự lỏng lẻo của các đầu nối và mức dung dịch điện phân thấp của các hộp ắc qui và về tỷ trọng của dung dịch này. của cáp. · Kiểm tra bên ngoài các đồng hồ đo và các thiết bị đo lường về sự lỏng lẻo của các mối nối và hư hỏng của các thân máy và các vỏ hộp. các kết cấu lắp ráp.

4. · Quan sát vị trí của toàn bộ các máy cắt trong hệ thống điện tự dùng và thẩm tra tính đúng đắn của các vị trí này. trực tiếp vào hàng rào trạm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 · 4. Thông thường khe hở này không vượt quá 5cm dưới tường rào và 10cm dưới cổng.16 Các tường rào trạm · Kiểm tra khe hở tối thiểu dưới tường rào và cổng. khu vực lân cận các thiết bị đang mang điện. và chỉ có phần nhỏ các vật tư liên quan đến việc bảo dưỡng các thiết bị trạm được lưu giữ trong khu vực trạm. của giá đỡ cáp. nếu có). · Kiểm tra hệ thống chữa cháy và bể tháo dầu trong trường hợp rò dầu.Lớp truyền tải . vỡ vụn. · Kiểm tra các mối nối loại bằng dây mềm còn nguyên vẹn. rỗ tổ ong. · Kiểm tra sự có mặt của các tổ chim hoặc các vật liệu bên ngoài trong chì.14 Kiểm tra nối đất của vỏ bao cáp (nếu có). và các đầu cáp.15 Khu vực trạm (tổng thể) · Kiểm tra sự hiện hữu của các dấu hiệu an toàn thích hợp (có nghĩa là các dấu hiệu nguy hiểm và cảnh báo. · Kiểm tra sự tăng trưởng của cỏ dại trong khu vực. · Thẩm tra rằng đã có sự chuẩn bị đầy đủ của các phần dự phòng và cầu · Quan sát tình trạng của các thanh móc. Móng máy · Kiểm tra các dấu hiệu của lún. 4. · Quan sát tình trạng tổng thể của khu vực trạm. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . · Kiểm tra để biết rằng không có các hàng rào bằng dây nào được bắt chặt hoen gỉ. · Kiểm tra để biết rằng kết cấu của tường là còn nguyên vẹn và không bị · Kiểm tra để biết răng dây rào là căng. thép gia cường và sự ăn mòn của bulông néo. · Kiểm tra để biết rằng các then cài cổng có thể mở được. · Kiểm tra các hệ thống chiếu sáng trong nhà và ngoài trời về hư hỏng của các bóng đèn và các bộ phận khác.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . lưu ý về tính sạch sẽ tổng quan và sự hiện hữu của các vết bẩn nhỏ có thể hình thành. nứt.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 5 Các nguyên nhân gây hư hỏng cho các thiết bị điện tại các TBA và biện pháp khắc phục Đà nẵng .

.............................3..........4 Các hư hỏng do khiếm khuyết về vật tư ........................................................7 Hư hỏng các bô điều áp dưới tải (OLTC).4.....................................................8 Các đề xuất để làm giảm các hư hỏng ............................................ 1 5............................6 Các thói quen bảo dưỡng không đúng......................2.................. 10 5..............2 Các máy biến áp lực. 3 5.........................2............................................................................. 2 5..........................3 Các hư hỏng do việc chế tạo kém hiệu quả .....3 Hư hỏng của các máy cắt (MC).2..........................................1 Các biện pháp ngăn ngừa nhằm tránh các hư hỏng cho MC.......................2........................... 13 5...... 5 5.................1 Lời mở đầu ........4 Các hư hỏng của các máy biến điện đo lường .. 14 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ......Công ty Điện lực Đồng Nai ......................................................................................3........... 14 5.................................................... 13 5.Lớp truyền tải ........ 11 5............2 Việc giới thiệu các phép kiểm tra nhằm giám sát tình trạng làm việc trong khi vận hành ............................... 2 5.2..................... 5 5.............................5 Các tình trạng vận hành bất lợi ...............2...................2 Hư hỏng về khiếm khuyết trong thiết kế ...............1 Mặt yếu về đặc tính kỹ thuật.... 1 5........ 13 5..4..........Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 5 Các nguyên nhân gây hư hỏng ở các thiết bị chính trong trạm biến áp và biện pháp khắc phục .................5 Các hư hỏng của các chống sét van...... 1 5...............................................................2.........................2 Hư hỏng của các biến điện áp kiểu tụ (CVT) ... 9 5.....1 Hư hỏng của các Máy biến dòng (TI)........... 7 5. 4 5...........2................................................................................................

Các nguyên nhân gây ra hư hỏng chính của MBA trong vận hành (qua khảo cứu) được cho ở bảng dưới đây: Các nguyên nhân hư hỏng Do khâu thiết kế Các vấn đề liên quan đến việc chế tạo Các khuyết tật về vật liệu Bảo dưỡng kém Bị quá áp do sét Bị ngắn mạch Các bộ phận của MBA Cuộn dây MBA Các đầu cực đấu nôi Vỏ máy và chất lỏng cách điện Mạch từ Các bộ phận khác Tỷ lệ hư hỏng tính theo % 36 28 13 5 4 2 29 29 13 11 5 Tuy nhiên nguyên nhân chính gây nên hư hỏng ở lưới điện chúng ta được liệt kê như sau: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .v và các biện pháp khắc phục cần thực hiện để ngăn ngừa các hư hỏng đó. môi trường làm việc không phù hợp. các quá điện áp.v. áp dụng thiếu tiêu chuẩn kỹ thuật trong khi chế tạo. các điều kiện vận hành không bình thường. các vật tư đầu vào không đạt tiêu chuẩn. các máy biến điện đo lường.Lớp truyền tải .2 Các máy biến áp lực Các máy biến áp lực là một mắt xích quan trọng trong các thành phần cấu thành của một hệ thống điện. Việc phân tích các hư hỏng cho thấy một phần lớn các nguyên nhân chính thuộc về hư hỏng của các MBA lực. các hư hỏng ở MBA làm ảnh hưởng đến việc cung cấp điện năng đến các hộ tiêu thụ. các chống sét van v.1 Lời mở đầu Phần này mô tả vắn tắt về các nguyên nhân gây ra hư hỏng có thể có của các thiết bị ở trạm biến áp lớn như: Các máy biến áp lực. thử nghiệm và nghiệm thu. ngắn mạch trong hệ thống v. các MBA được biết làm việc rất tin cậy tuy nhiên ở nhiều nơi vẫn có tốc độ hư hỏng khá cao. các máy cắt. Các nguyên nhân này bao gồm các thao tác bị lạm dụng: việc bảo dưỡng không thích hợp trong vận hành. 5.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . các kháng điện. Trên thế giới.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 5 Các nguyên nhân gây hư hỏng ở các thiết bị chính trong trạm biến áp và biện pháp khắc phục 5.

2 Không biết 7. · Các điều kiện vận hành bất lợi. các hư hỏng ở các MBA được phân loại như sau: 5.6 Các khuyết tật về vật liệu 13.2 Bảo dưỡng không đúng 4. Mặt yếu về đặc tính kỹ thuật Nhiều khi.1 · Mặt yếu về tính năng. · Do quá trình lão hoá. một đặc tính kỹ thuật của khách hàng không nói đến trong một loạt các vấn đề về điều kiện của trạm như mô hình phụ tải. 5.1 Tuy nhiên.6 Ngắn mạch bên ngoài 2. tình trạng quá kích.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Các nguyên nhân hư hỏng Tỷ lệ hư hỏng tính theo % Khiếm khuyết ở khâu thiết kế 35. các tham số khác nhau của hệ thống.2 Hư hỏng về khiếm khuyết trong thiết kế Có vài hư hỏng do khiếm khuyết trong thiết kế được nêu ra dưới đây: Nguyên nhân Hậu quả Biện pháp khắc phục Hư hỏng ở phần cách điện Gây nên ngắn mạch cục bộ Băng lại để đảm bảo cách của bu lông ép gông từ ở lá thép làm tăng dòng điện gông từ hoặc sử dụng điện xoáy (fucô) cục bộ cách điện của bulông gông từ tối thiểu thuộc lớp “B” trở lên Mật độ từ thông trong lõi Gây ra tổng lực tác động Mật độ từ thông không thép cao lớn khi thao tác đóng cắt được vượt quá 1.2 Sét 3. · Lắp đặt / Vận hành / Bảo dưỡng kém hiệu quả.2. Có một vài khía cạnh trong đó cần phải cẩn thận vào thời điểm phác thảo các đặc tính kỹ thuật của thiết bị. quá điện áp.2.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .1 Các vấn đề về vận chuyển và bảo quản 1. thiết kế / chế tạo kém hiệu quả. các điều kiện về môi trường.4 Làm mát kém 1.7 Các vấn đề liên quan đến việc chế tạo 28.8 Quá tải bất thường <1 Quá tải mạch từ 1.9 Tesla tại High flux density in core và đóng lặp lại dẫn đến gây giá trị điện áp vận hành lớn hỏng cách điện cuộn dây nhất Rãnh dầu trong cuộn dây Làm cho sự làm mát không Rãnh dầu phải thích hợp hẹp phù hợp và làm hỏng cách tính từ điểm làm mát hiệu Narrow oil duct in winding điện quả Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

3 Làm tăng thêm tổn hao và Điều chỉnh việc hoán vị sao cho toàn bộ các thanh phát nóng thêm dẫn phải có trở kháng bằng nhau Có thể gây ra ngắn mạch Tạo ra khoảng cách vừa đủ May result in short circuit tuỳ theo cấp điện áp Có thể hỏng trong tình Độ dày của vòng kẹp phải trạng ngắn mạch được thiết kế sao cho chịu được các lực điện động khi ngắn mạch Có thể hỏng trong tình Cần phải có kết cấu vững trạng ngắn mạch chắc để buộc các dây dẫn Làm cho việc làm mát Cần thiết phải tính toán các không tốt dẫn đến nhiệt độ cánh tản nhiệt phù hợp dầu/cuộn dây tăng cao hơn Các hư hỏng do việc chế tạo kém hiệu quả Việc chế tạo máy biến áp là công việc khéo léo hơn là việc chế tạo máy móc. Một vài các hư hỏng do các khiếm khuyết trong chế tạo được cho ở bảng dưới đây Nguyên nhân Hậu quả Biện pháp khắc phục Cuộn dây bị lỏng và định Gây ra ngắn mạch giữa các Định cỡ dây thích hợp cỡ không đúng vòng dây hoặc giữa các bối nhằm giữ cho cuộn dây dây với nhau nằm dưới tình trạng kẹp chắc chắn Các lá thép mạch từ có ba Gây ra tình trạng ngắn Phải đảm bảo không để via mạch cục bộ và gây phát xảy ra tình trạng ba via nhờ nóng vào các thiết bị gia công tốt Có các gờ sắc cạnh trên Làm hư hỏng cách điện Phải đảm bảo không để xảy ra tình trạng có gờ sắc các vòng đệm và các bối thanh dẫn dây cạnh nhờ vào các thiết bị gia công tốt Các điểm nối bằng đồng Làm hỏng cách điện dây Chọn các qui trình hàn thau kém dẫn và làm cho cuộn dây đồng tốt hỏng Có cặn bã trên các phần Có thể gây ra phóng điện Giữ cho tốt không để xảy kim loại trong khi chế tạo cục bộ ra tình trạng này Nhiễm bẩn bề mặt cách Làm cho cách điện bị hỏng Phải đảm bảo sự sạch sẽ điện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .2. Có một vài bước nào đó cần được thực hiện tại công đoạn chế tạo sao cho hiển nhiên không có các sai lầm ở giai đoạn này nếu không sẽ xảy ra các khuyết tật lớn về sau trong vận hành. Sự tin cậy của MBA phụ thuộc vào chất lượng của các vật liệu thô và tay nghề.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Sự hoán vị không phù hợp Khoảng cách giữa cách pha không đủ Vòng kẹp được thiết kế không phù hợp Việc buộc các dây dẫn không đảm bảo Thiết kế các cánh tản nhiệt không phù hợp 5.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Toàn bộ các bộ phận bằng Có thể hình thành phóng Tất cả các bộ phận kim loại kim loại không được nối điện cục bộ và chất lượng phải được nối đất phù hợp và điều này phải được ghi dầu có thể bị ảnh hưởng đất vào phiếu kiểm tra Các mối hàn ở vỏ máy xấu Làm cho rỉ dầu Phải đảm bảo bề mặt sạch và xốp sẽ và chọn qui trình hàn đúng Tiến trình sấy không đúng Cuộn dây và cách điện Tăng cường nghiêm ngặt không được ổn định hoàn quá trình sấy và nạp dầu toàn do hơi ẩm dẫn đến tuỳ theo cấp điện áp làm hỏng 5.2.Lớp truyền tải . Một sự kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng ở toàn bộ các giai đoạn kế tiếp nhau trong dây chuyền sản xuất từ vật tư thô đến sản phẩm hoàn chỉnh sẽ tránh gây ra hư hỏng cho MBA. Thiết bị bảo vệ Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Có vài hư hỏng gây ra do vật tư khiếm khuyết được nêu ra trong bảng dưới đây: Nguyên nhân Hậu quả Các gờ sắc cạnh trong các Tạo nên phóng điện cục bộ thanh dẫn bằng đồng và làm hỏng cách điện thanh dẫn Cách điện của thanh dẫn Sẽ bị huỷ hoại do ảnh không phù hợp hưởng của các ứng suất cao áp và làm hỏng cách điện Dầu kém chất lượng Hư hỏng cách điện Biện pháp khắc phục Bề mặt phải được làm cho phẳng bóng Kiểm tra cách điện của thanh dẫn đầu vào và cũng như là số lớp vỏ bao của thanh dẫn Đảm bảo điện áp phóng điện và hàm lượng ẩm theo các khuyến cáo của nhà chế tạo Các tạp chất trong dầu hoá Gây ra phóng điện chọc Đảm bảo độ sạch của dầu vẩn đục thủng tạm thời Dùng dây đồng trần cho Hình thành sự ôxy hoá và Dùng lớp vỏ bằng emay các mối nối cặn bã hoặc giấy để bọc lên dây đồng trần Khuyết tật ở các phụ kiện Làm cho MBA hư hỏng Các phụ kiện này được Bộ ĐADT mua từ các nhà cung cấp Các sứ đầu vào tốt đứng về quan điểm độ Rơ le ga tin cậy trong vận hành cao.4 Các hư hỏng do khiếm khuyết về vật tư Chất lượng của vật tư được dùng cũng ảnh hưởng lên tuổi thọ của MBA.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .

6 Các thói quen bảo dưỡng không đúng Việc bảo dưỡng kém / không đủ trên các khu vực rỉ dầu. Trong quá trình vận hành bình thường của MBA. Tốc độ lão hoá có quan hệ với nhiệt độ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 5. chất lượng dầu. các sứ đầu vào. · Hư hỏng của các sứ đầu vào và các phụ kiện khác. quá trình lão hoá cũng nằm ở mức độ thông thường. · Hư hỏng do cách điện kém và cách bố trí làm mát kém. quá nhiệt. Bảo dưỡng ngăn ngừa được cho là biện pháp tốt nhất để cải thiện độ tin cậy của MBA. · Hư hỏng của bộ điều áp dưới tải. Ngoài những vấn đề trên. ngắn mạch (lực cơ học) v. Các bọt khí này là mối nguy hiểm tiềm tàng trong khu vực lân cận vùng có ứng suất điện áp cao. Với chúng. Có vài các hư hỏng về các MBA qua báo cáo cho thấy được quy cho do một trong số các nguyên nhân sau đây: · Hư hỏng cách điện cuộn dây do các ứng suất ngắn mạch. các thiết bị bảo vệ v. · Hư hỏng cách điện cuộn dây do quá điện áp và các xung quá độ. ta phải quan tâm đến để bảo vệ MBA. Ở nhiệt độ lớn hơn 1400C. các bọt khí.2. các bọt khí được hình thành do sự phân huỷ của cách điện.Lớp truyền tải . Điều này có thể khởi đầu hư hỏng về điện đưa đến việc phóng điện chọc thủng.v. quá dòng.v sẽ gây ra bất ổn ở MBA. như là ẩm. có một loạt các vấn đề khắc phục đã gặp phải ở hiện trường.5 Các tình trạng vận hành bất lợi Tuổi thọ của một MBA thông thường phụ thuộc vào tuổi thọ của cách điện. các phụ kiện tới hạn như là các bộ chuyển nấc. sự ôxy hoá. Có vài hư hỏng này được mô tả vắn tắt dưới đây: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nhiễm bẩn chất rắn.quá áp (quá trình quá độ hoặc quá trình động).2. · Hư hỏng do mạch từ. Tuổi thọ mong đợi của MBA sẽ giảm bớt qua việc bảo vệ không đủ trong khi vận hành ở các điều kiện bất thường như là: Các tình trạng quá tải chịu được Các quá áp thao tác Các quá áp do sét Các quá áp lan truyền 5. hàm lượng ẩm và khoảng thời gian của tình trạng mang tải.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .

Cuộn dây thứ 3 của MBA là không liên quan hoàn toàn với việc tạo ra sự cách điện nhằm chịu đựng các quá điện áp cũng như không có định mức để thích hợp với các ứng suất ngắn mạch. Các hư hỏng về cách điện vòng bên trong cuộn dây thứ 3 được cho là do các xung quá áp lan truyền. Tần số thao tác đóng/cắt của các tụ điện/kháng điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hư hỏng của cuộn dây cao thế. Theo hướng dẫn của CBIP về các MBA. Trong một vài trường hợp. · Tần suất thao tác đóng/ cắt tải trở kháng mang tính dung.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . Các qui định kỹ thuật của tổ chức WB (Ngân hàng thế giới) khuyến cáo khoảng thời gian 1 giây. ISS qui định một thời gian 2 giây. Hư hỏng của cuộn dây thứ 3 theo kinh nghiệm hầu như là do: · Quá ứng suất và làm mát không tốt. Dựa trên các điều tra hư hỏng của cuộn thứ 3 CBIP đã đưa ra một hồ sơ nghiên cứu cung cấp các chỉ dẫn về các hoạt động bảo vệ cần được áp dụng trên cuộn thứ 3 lúc mang tải. Báo cáo kỹ thuật của CBIP về nguyên nhân hư hỏng của các cuộn dây thứ 3 và các khuyến cáo của BHEL về việc bảo vệ cho cuộn dây thứ 3 cung cấp các chỉ dẫn cần thiết về chủ đề này. Biên độ an toàn của MBA liên quan đến khả năng chịu ngắn mạch đã bị suy giảm nhiều. thiết kế và vị trí đặt các chống sét van không khe hở cũng là một vài các nhân tố quan trọng cần được quan tâm trước khi đóng tải cho cuộn dây thứ 3. khoảng cách giữa các pha và giữa pha với đất của các dây dẫn được biết là ngắn làm phóng điện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Các sự cố thanh cái được loại trừ sau một thời gian trễ và nhiều MBA được biết là đã có hư hỏng đối với các sự cố về thanh cái hoặc các sự cố gần kề trên các xuất tuyến đi dẫn đến sự cố thanh cái do hư hỏng khi cắt máy cắt.Lớp truyền tải . hạ thế và cuộn thứ 3 do ngắn mạch và các quá điện áp. điều khoản của cuộn dây thứ 3 bây giờ đã được xoá bỏ cho các MBA có công suất đến 100 MVA của cấu trúc loại lõi 3 trụ 3 pha. khoảng cách nguồn tính từ MBA. · Thực hiện không đúng các sơ đồ bảo vệ. vốn cần thiết đối với các rơ le quá dòng và rơ le chạm đất. · Khả năng chịu ngắn mạch không phù hợp. Dựa trên sự tính toán của sự phân biệt về thời gian theo cấp đã cho trên các rơ le bảo vệ. Cần đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ cho cuộn dây thứ 3 đặc biệt trong trường hợp trở kháng tải mang tính dung. Việc sắp xếp các bộ phận định vị trong MBA để chịu được các lực ngắn mạch đã được phát hiện là không đảm bảo.

gỗ đỡ v. · Lỗi về thời gian của chu trình vận hành. và nhằm để chắc chắn rằng lõi từ không có nhiều điểm nối đất và cũng như cách điện của lá thép mạch từ là tốt 5. Trong một hoặc 2 trường hợp. cần tách phần dùng để nối đất lõi ra và nối đất cố định lõi thông qua các sứ đầu vào được cung cấp bởi MBA đang được dùng đến.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 hoặc bé hơn mặc dầu hàm lượng ẩm trong dầu MBA vẫn còn nằm trong giới hạn đến 35 ppm và điện áp phóng đến 50kV. Để khắc phục các vấn đề trên. Trong một vài trường hợp hư hỏng được tìm thấy do hỏng các thành phần cách điện nhu là các ống lót cách điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 đánh lửa và gây hỏng cách điện do rung và sự dịch chuyển khi xảy ra ngắn mạch.v. · Cháy và hỏng các tiếp điểm lăn và tiếp điểm tĩnh. hư hỏng của cách điện lõi từ và kết cấu lõi từ dần trở nên trụt ra khỏi nhau và trở nên tiếp xúc với đáy vỏ máy. Hư hỏng ở các mạch từ: đã có MBA hư hỏng do quá nhiệt của lõi thép và cháy lõi thép. Việc này làm hỏng cách điện vòng ở đầu trung tính. khi nó đang được mang điện sau khi hư hỏng nguồn cung cấp hình thành từ trạm biến áp cấp trên lúc cắt MBA do các sự cố bên ngoài. Điều này gây ra các điện áp cao tồn tại ở đầu trung tính của cuộn dây khi có ngắn mạch pha đất trên các xuất tuyến/ thanh cái.2. Thiết bị này giám sát dòng điện rò của lõi thép. MBA bị hỏng. Một vài trường hợp hư hỏng ở MBA liên quan đến xung sét cho dù đã được bảo vệ bằng các chống sét van Hư hỏng của các MBA đã được báo cáo về mặt các quá áp thao tác.7 Hư hỏng các bô điều áp dưới tải (OLTC) Các bộ ĐADT là nguyên nhân lớn nhất thứ hai về mặt sự cố trong các MBA sau khi ngắn mạch. Sự làm việc của bảo vệ so lệch và bảo vệ hơi xảy ra làm cắt máy cắt của MBA và tách rời MBA. nếu cần.Lớp truyền tải . Các hư hỏng trong bộ ĐADT thuộc trong số các loại sau đây: · Cháy điện trở chuyển tiếp. phát hiện điện trở nối đất của TBA cao hơn qui định. Sự giảm cấp của chỉ số phân cực (PI) trên nhiệt độ tới hạn theo phụ tải cần được qui định và kiểm tra. các MBA đã hỏng khi chỉ số phân cực (PI) của cách điện cuộn dây bị huỷ hoại giảm xuống giá trị 1. các thanh đỡ. Ngoài ra cũng có báo cáo cho thấy hư hỏng của các mối nối trong quá trình xảy ra ngắn mạch. · Căn chỉnh sai kết cấu lắp ráp của bộ chuyển nấc. Trong một vài trường hợp.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . các joăng dầu và vòng đệm chữ “O” bị khuyết tật đã dẫn đến việc tràn dầu do tụt áp lực từ thùng dầu chính của MBA sang khối tiếp điểm dập hồ quang và rò dầu qua bộ thở silicagel gây ra sự tụt mức dầu trong thùng dầu chính và gây nguy hiểm cho sự vận hành của MBA. Các yếu tố về tính hiệu quá trong vận hành và khả năng quá tải của MBA phải được tính đến khi đi đến chọn dòng định mức thiết kế. trong khi hút chân không vào giai đoạn lắp đặt và sấy ban đầu Hư hỏng của các sứ đầu vào Các sứ đầu vào kiểu tụ được gởi đi với phần đỉnh được làm kín và có lớp vỏ sứ chống mưa. Ở một vài MBA người ta đã phát hiện ra rằng các băng giấy dùng trong vận chuyển này đã không được tháo ra trong khi nhấc các sứ lên MBA. Giá trị dòng định mức đã chọn phải nằm ở cấp độ cao hơn giá trị tính toán. Người ta cho rằng nếu các đặc tính kỹ thuật của người mua không đưa ra tuỳ chọn này đối với nhà chế tạo thì cần qui định về các giá trị dòng / điện áp định mức. Phần tụ phía dưới gởi đi được bao bằng các băng giấy phết sáp. Chất lượng và định mức của các điện trở chuyển tiếp đã là một nguồn gốc trục trặc chính trong bộ ĐADT. làm tăng áp suất và gây nổ khoang chứa của bộ ĐADT Ở các MBA có bộ thở bị bịt kín. lớp sáp chảy ra khi tiếp xúc với dầu nóng bên Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Các hậu quả của việc cháy lập lại của các điện trở chuyển tiếp là một vùng có thể gọi là rất nghiêm trọng đối với các nhà chế tạo bộ ĐADT Việc hở mạch hoặc cháy các tiếp điểm chuyển tiếp dẫn đến phóng điện bề mặt tiếp điểm lựa chọn và cháy bên trong các tiếp điểm gây nổ tung màng phòng nổ trong các bộ chuyển nấc của MR Hư hỏng của tiếp điểm hành trình dùng để dừng hoạt động bộ ĐADT tại vị trí cuối cùng của bộ chuyển nấc đã gây ra hồ quang khốc liệt.Lớp truyền tải . Qua một thời gian vận hành.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hư hỏng trong bộ truyền động đổi nấc có nghĩa là các tiếp điểm hành trình không hoạt động. Một vài các trục trặc phổ biến được chú ý trong khoang chứa. Việc nứt gãy ở tấm chắn cũng đã là một nguyên nhân hư hỏng đến sự mất cân bằng về áp lực giữa vỏ thùng chính và bộ ĐADT. bộ tiếp điểm chọn lựa của bộ ĐADT như là: Đã xuất hiện trường hợp nhà chế tạo không thực hiện việc chọn dòng định mức của bộ ĐADT.

Các vấn đề bên ngoài MBA Việc quản lý phụ tải Theo qui định phải kiểm soát tốt hơn các hệ thống quản lý tần suất mang tải hiệu quả nhằm tránh các sự cố và hư hỏng MBA do · Quá tải. · Bộ ĐADT bao gồm bộ chọn lựa / bộ công tắc K.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . Điều tốt nhất là đưa các sứ đầu vào khỏi làm việc với phần bên dưới được làm kín trong các thùng đã nạp dầu để tháo bỏ các băng giấy ngay tại trạm vào thời điểm lắp đặt nhằm tránh nhiễm ẩm. Sau đó thực hiện toàn bộ các thử nghiệm ứng dụng cao áp để phát hiện điểm yếu của cách điện. Ở phần phụ chú 1 có cho một bảng mô tả chu trình thử. 4. Công tác lắp đặt tại trạm Bằng cách chọn đúng phép thử nghiệm trước nghiệm thu và kiểm tra các lỗi có thể có về lắp đặt để có thể tránh được các sơ suất.Lớp truyền tải .2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 trong thùng máy và băng giấy rơi ra gây phóng điện bên trong thùng máy. 1. phải chế tạo các MBA tin cậy hơn để loại trừ: · Khả năng chịu dòng ngắn mạch kém. Dưới đây là một vài bước khắc phục có thể được nhằm giảm tai họa đó. · Hư hỏng ở cuộn dây thứ 3 ở bất kể vị trí nào.8 Các đề xuất để làm giảm các hư hỏng Từ các bàn luận ở trên các lý do về hư hỏng của MBA phải được cho là do nhiều nguyên nhân khác nhau. Sau khi hoàn tất toàn bộ các phép thử. · Các trục trặc liên quan đến các sứ đầu vào. Cải thiện khâu thiết kế và chế tạo Bằng cách chọn công nghệ CAD và quản lý mặt bằng phân xưởng tốt hơn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Nếu cần thử mô phỏng dòng ngắn mạch theo cấp và phép đo cân bằng từ và dòng từ hoá có thể cho biết các vấn đề bất thường. · Các khuyết tật tròn chế tạo ở hệ thống làm mát. phải ghi lại các thông số về dầu cách điện sau cùng và so sánh với các giá trị ban đầu 3. 2. Cải thiện phương pháp thử MBA phải được mô phỏng theo điều kiện vận hành thực tế trước tiên bằng thử nghiệm chu trình và sau đó cần phải trải qua thử nghiệm tạo dòng để gia tăng nhiệt độ. 5.

· Hư hỏng tụ san áp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 · Từ hoá quá mức và quá điện áp.3 Hư hỏng của các máy cắt (MC) Một MC được xem là hư hỏng khi MC hỏng không tác động sau một lệnh cắt hoặc không thể cắt được hồ quang hoặc không chịu được điện áp của hệ thống.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . Sau mối lần cắt MBA cho dù bằng tay hoặc qua rơ le bảo vệ. Các tụ điện chia áp. hư hỏng máy cắt cũng có thể có nguyên nhân do các lý do sau đây: · Hư hỏng phần cơ của cần truyền động. Ngoài những điều đã nêu trên. 3. Điều này sẽ làm giảm các rủi ro do lửa phát sinh từ các MBA khác Hố ngâm và hố xả Có thể dùng các hố ngâm và hố xả làm phần dự phòng trong mặt bằng trạm biến áp 5. Hư hỏng của thiết bị đóng cắt và ắc qui Điều này có thể tránh khỏi nhờ thí nghiệm định kỳ và sử dụng chế độ làm việc thích hợp đối với các thiết bị đóng cắt và ắc qui 6. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . · Sự dính của khối tiếp điểm tĩnh của điện trở gắn trong vào trong hộp tiếp điểm động do lỏng vít. Sau khi mang tải.Lớp truyền tải . Mặt bằng trạm biến áp Mặt bằng Mỗi khi các MBA đơn pha được lắp đặt điều cần dùng các tấm liếp ngăn có độ cao và khả năng chịu lực đủ để tránh xảy ra sự đổ ngã . Các hư hỏng của MC đã gây ra nổ của một hoặc nhiều các bộ phận sau đây: 1. · Phát nòng các mối nối và phóng điện . 2. · Việc cắt thường xuyên xuất tuyến do các sự cố xảy ra. Các buồng chứa điện trở gắn trước. · Sự cắt đứt của kẹp khoá cần kéo. có thể thay đổi nấc của MBA về vị trí phù hợp với yêu cầu của điện áp thanh cái 5. 4. Các buồng dập hồ quang. Cột đỡ bao gồm các thanh truyền động. trước khi đóng điện phải thao tác bằng tay bộ chuyển nấc để đưa về vị trí nấc 1.

sự xuất hiện điện áp phục hồi quá độ có thể bị méo cực kỳ mạnh do sự hiện diện của các bộ lọc và có thể làm mất đi khá lớn dạng sóng cosin bậc 1 vốn có thể tạo ra TRV cao và dẫn đến việc đánh thủng bên trong các tụ san áp hoặc buồng dập hồ quang 5.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . Thay đổi thiết kế / đặc tính kỹ thuật Việc thay đổi cần được làm về các đặc tính kỹ thuật là như sau: · Việc dùng ‘ Khoá liên động khi đóng bằng cơ khí ‘ ở bất cứ đâu cần phải như nhau đối với MC có điện trở gắn trong hay không có điện trở gắn trong để tránh sự pha trộn của các cơ cấu truyền động trong khi lắp đặt và trong khi vận hành và bảo dưỡng · Thải tháo bỏ các ống khí nối liên động giữa các cột khác nhau của các MC và dùng riêng các đồng hồ đo áp suất cho mỗi cột Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 · Hư hỏng điện môi ở các MC kiểu khí nén.3. · Các trường hợp khác. Trong trường hợp các MC thao tác các nhánh của bộ lọc cao áp một chiều (HVDC). Các biện pháp ngăn ngừa nhằm tránh các hư hỏng cho MC Các dạng hư hỏng đã chỉ ra cho thấy rằng cần khẩn trương cải thiện hơn nữa chất lượng chế tạo của các bộ phận khác nhau. tình trạng thông thường của của MC là mở. Tuy nhiên người ta đã đề xuất các phạm vi sau đây về các biện pháp ngăn ngừa 1. · Hỏng phần ghép nối cơ khí giữa thanh truyền động chính và cơ cấu truyền động. nếu như cũng thực hiện các kiểm tra giám sát tình trạng một cách có hiệu quả. · Hỏng các phần dẫn động trong cơ cấu truyền động · Hỏng do các phần tử ngoài (các vật thấy bằng mắt) nằm bên trong buồng dập hồ quang.Lớp truyền tải . · Hỏng cách điện (pha với đất) do sự tích tụ ẩm trên thanh truyền động chính trong bảo quản.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 · Hỏng cách điện bên trong buồng dập hồ quang do hàm lượng ẩm cao trong khí SF6. · Hỏng do điện áp phục hồi quá độ cao ( TRV). ta có thể nhận biết các hư hỏng vào giai đoạn bắt đầu và có thể tiến hành các hoạt động hiệu chỉnh sau đó.

v theo như IEC-376. Sau đây là các phép kiểm tra chất lượng đã được đề xuất: · Toàn bộ các cần truyền động phải được thử nghiệm về siêu âm và chụp · Việc điều chỉnh khe hở của tiếp điểm của điện trở gắn trong trong khi tia X lắp đặt phải đạt 100% điểm kiểm tra của khách hàng (CIP) · Thử nghiệm chịu đựng cơ học cho 10000 lần đóng cắt được tiến hành đối với các MC 400kV trở lên. Điều này dựa trên khảo cứu do công ty điện lực hàng đầu thực hiện 2. yêu cầu giới thiệu các kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn chế tạo đề ra. · Phép đo điện trở tiếp xúc động và đo tangd tụ san áp được thực hiện như là một phần của các thử nghiệm thông lệ.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 .Lớp truyền tải . · Các thử nghiệm thông lệ phải bao gồm phép đo điện trở tiếp xúc động và tangd của các tụ san áp để có các giá trị đo gốc · Khi chiều dài đường dây truyền tải lên đến 200km không cần dùng điện trở gắn trong có vỏ bọc. hàm lượng không khí v. · Việc thay đổi thanh kéo của bộ tiếp điểm gắn trong ( PTFE) phải có độ chịu kéo tốt hơn. · Thử nghiệm chịu kéo đối với các cần truyền động được thực hiện như điểm kiểm tra của khách hàng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . · Các bộ chứa khí ni tơ. · Phân tích vi cấu trúc ( tế bào ) của các cần truyền động.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 · Bình chứa khí SF6 phải được thử nghiệm về độ điểm sương. Kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trong khi chế tạo Để tránh các hư hỏng của các MC do khuyết tật chế tạo. · Thử nghiệm cao áp trên thanh truyền động chính được thực hiện bằng 100% điểm kiểm tra của khách hàng (CIP). · Thời gian cực tiểu cho các tiếp điểm của điện trở gắn trong mở trước khi mở các tiếp điểm chính phải là 5ms. · Thử nghiệm khí SF6 về phép đo điểm sương trước khi nạp. · Cải thiện phần cơ cấu của bề mặt tiếp điểm của các bộ phận dẫn hướng.

khi hàn đồng).4 Các hư hỏng của các máy biến điện đo lường 5. Phép đo hành trình tiếp điểm. 4. 2. Sự ăn mòn cạnh một joăng có thể tránh bằng cách kiểm tra hàm lượng ẩm trong khí SF6. Có hiện tượng xốp trong thành phần kim loại ( khi đúc.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . các lý do hư hỏng có thể có khác được cho là do các tham số của hệ thống cao như là điện áp và tần số. các quá điện áp sét. Phép đo điện trở tiếp xúc động. 3. Roăng bị hỏng.1 Hư hỏng của các Máy biến dòng (TI) Việc phân tích hư hỏng sơ bộ của các TI bị hỏng đã cho thấy rằng đa phần các TI bị hỏng do lão hoá sớm của cách điện phía sơ cấp.Lớp truyền tải . 1. 4. Phép đo dòng điện cuộn đóng. Bên cạnh đó. cắt 6. Dưới joăng không sạch. · Độ kín của khí SF6: Có thể ngay từ lúc ban đầu và các nguyên nhân làm thay đổi độ rò của khí SF6 như là: 1. Việc giám sát rò dầu / khí của khí SF6/ phần thuỷ lực.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 · Các joăng: Đôi khi các joăng có thể hỏng khi làm nhiệm vụ làm kín khí hoặc chất lỏng phải rất cẩn thận khi bôi qua nhiều mỡ hoặc bôi không đều mỡ lên joăng. 5. 2.3. các quá điện áp thao tác.2 Việc giới thiệu các phép kiểm tra nhằm giám sát tình trạng làm việc trong khi vận hành Ta có thể chọn các kỹ thuật đánh giá tình trạng đã được bàn luận chi tiết về phần liên quan đến các kỹ thuật bảo dưỡng như sau. Phép đo thời gian đóng cắt 5. 5. Việc định vị joăng là quan trọng. Để giảm thiểu các hư hỏng của các TI ta cần phải thực hiện các phép thử / kiểm tra tại hiện trường như sau: · Đo tangd và điện dung · Đo điện áp hồi phục · Giám sát bằng phép phân tích sắc ký khí · Phân tích tạp chất phân huỷ Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 3.4. Phép đo độ điểm sương của khí SF6.

5 Các hư hỏng của các chống sét van Việc phân tích hư hỏng sơ bộ của các CSV bị hỏng đã cho thấy rằng đa phần các hư hỏng là do sự huỷ hoại của các đĩa ZnO.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 5. · Giá trị điện dung cao. Để giảm thiểu hư hỏng của các CSV người ta đề nghị các CSV nên được giám sát trực tiếp về sự có mặt của thành phần hài bậc 3 của dòng điện điện trở trong dòng rò chảy qua các CSV. · Hư hỏng của các bánh tụ · Dầu cách điện trong thùng khối biến áp trung gian bị đen Các biện pháp xử lý duy nhất cần thực hiện để tránh các hư hỏng là các phép kiểm tra giám sát tình trạng phù hợp các CVT tại trạm 5. · Có tiếng kêu rền. · Điện áp ở thứ cấp bất thường. · Chống sét bảo vệ bị cháy/hỏng.4.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 Hư hỏng của các biến điện áp kiểu tụ (CVT) Việc phân tích hư hỏng sơ bộ của các TI bị hỏng đã cho thấy rằng các lý do chính của hư hỏng đối với CVT là: · Giá trị tangd lớn. · Điện trở hạn chế bị cháy. Ngoài các trường hợp ở trên cũng còn thấy có các dấu hiệu ở CVT sau: · Tiếng kêu lách tách ở mối nối. Dòng rò lên đến 500mA nói chung được xem là nằm trong các giới hạn cho phép. · Rỉ dầu.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 6 Đại cương về máy biến áp Đà nẵng .2005 .

....3............. 5 6.......... 4 6.2..........................5 Hiệu suất ...............3 Dạng mối nối với các thiết bị khác .... 9 6................ 9 6........................1 Vật liệu lõi từ ..........2.......... 1 6.........................................................................8 Điện kháng thành phần thứ tự không .3 Cuộn dây ..... 11 6.....2 Lõi thép (lõi từ) ....3....1 Cuộn dây hình trụ.....2..................................... 6 6....................................... 4 6...................3.......................................................................................1.....3......................1.................2..........7 Điều chỉnh điện áp.......1...............................3 Biểu thị....... 12 6...............................9 Mức cách điện đồng nhất của cuộn dây.........................................................................2 Độ bền cơ...............3....................................1..1.....................3........3........................................................ 3 6..Lớp truyền tải ..................1 Máy biến áp tự ngẫu .............................................. 7 6........................................Công ty Điện lực Đồng Nai .........2 Cuộn dây dạng xoắn ốc .............. 7 6....3..............1 Cực tính..............3........................ 5 6..................... 4 6........................ 2 6..............................3.................................3.................4 Chỉ dẫn các hiện tượng bất thường của máy biến áp ..................... 4 6......................................1...............................3. 2 6....1....................2......... 1 6...................................4 Tổn thất tổng ..........3 Tổ đấu dây của máy biến áp..........................2 Tổ đấu dây sao-tam giác (Y-D)................................................................................. 12 6........3............................... 10 6............................2......................................... 1 6.......1.....................................6 Điện kháng ngắn mạch ......... 1 6...............................4 Tổ đấu dây sao-sao-tam giác (Y-Y-D) ........... 5 6....................1............................................................................ 9 6..............................1 Giới thiệu chung ............1..........2 Cấu tạo lõi từ ............................... 9 6.....2 Các tiêu chuẩn khác ..........................................2 Cấu tạo máy biến áp...................2.......................2........................... 8 6............... tổ đấu dây tam giác-sao (D-Y)...... 8 6.....................................................3 Tổn thất mang tải..........................2 Tổn thất không tải.....................3...2..1 Tổ dấu dây sao-sao (Y-Y) ........................................ 5 6..............1..........3...................................... 12 6..........3...............................1 Các thuật ngữ kỹ thuật .... 4 6............................... 4 6....3..2..................1 Tiêu chuẩn Nhật Bản...3................................... 1 6...............................3 Cuộn dây dạng đĩa .......................... 13 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .................................................... 4 6....2.....................1 Cấu tạo chung............2......................5 Tổ đấu dây hình V...................................................10 Mức cách điện chọn lọc .................................................2 Đánh dấu đầu dây (Mã hóa đầu dây)...........2............2......Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 6 Đại cương về MBA ...... 13 6......................................................................................................... 11 6..................1....................1.2...............................................................................3 Tổ đấu dây tam giác-tam giác (D-D).........

Tổn thất không tải bao gồm tổn thất sắt.1 Các thuật ngữ kỹ thuật 6. U1 Cuộn nối tiếp u1 Cuộn chung N v1 W1 V1 w1 Hình 6.3 Tổn thất mang tải Tổn thất mang tải của máy biến áp 2 cuộn dây là công suất tác dụng tiêu thụ khi ngắn mạch cuộn dây một phía và đặt điện áp ở tần số định mức lên cuộn dây còn Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . tỷ số biến. tổn thất mang tải.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 6 Đại cương về MBA 6. 6.1.1. cần tính từ điện trở và dòng điện của cả cuộn nối tiếp và cuộn chung.1. Các trị số định mức1). Khi không xác định được cụ thể thì tổn thất không tải được biểu thị trị số khi đặt điện áp định mức tới đầu tham chiếu.1. Tuy nhiên. Đối với máy biến áp tự ngẫu có cuộn dây nối tiếp và cuộn dây chung như trên hình 6. điện kháng ngắn mạch và điều chỉnh điện áp được xác định hoặc được đo theo máy biến áp 2 cuộn dây dựa trên cơ sở nêu trên.2 Tổn thất không tải Tổn thất không tải là công suất tác dụng tiêu thụ khi đặt điện áp tại tần số định mức lên một cuộn dây và hở mạch các cuộn dây còn lại. khi xác định tổn thất thành phần điện trở (tổn thất đồng). hiệu suất. nó được đấu nối với 2 mạch điện: toàn bộ cuộn dây được xem là cuộn cao áp và cuộn dây chung được xem là cuộn hạ áp.1 Máy biến áp tự ngẫu Máy biến áp này có chung một phần của ít nhất 2 cuộn dây. tổn thất đồng (tổn thất thành phần điện trở) của cuộn dây tại dòng không tải và tổn thất điện môi trong vật liệu cách điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .1 Máy biến áp tự ngẫu 6.Lớp truyền tải .

6. Tổn thất của thiết bị phụ trợ (ví dụ: thiết bị làm mát) không được tính đến trong tổn thất tổng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .2) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . hở mạch tất cả các cuộn dây khác ngoài 2 cuộn dây nói trên. Khi nhà sản xuất đảm bảo tổn thất của những thiết bị phụ này thì giá trị được cung cấp tách biệt đối với tổn thất tổng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 lại. Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây.1. Nó được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. tổn thất tản gây ra bởi từ thông rò trong cuộn dây và các bộ phận kim loại khác và tổn thất do dòng điện tuần hoàn gây nên khi có mạch điện đấu song song. Tuy cũng có tổn thất sắt gây ra bởi điện áp giáng nhưng giá trị này rất nhỏ nên thường được bỏ qua. 6. Tổn thất mang tải của máy biến áp nhiều cuộn dây là tổn thất khi ngắn mạch cuộn dây một phía và đặt điện áp ở tần số định mức lên phía kia (1 trong 2 cuộn dây còn lại). Trong trường hợp này. Tổn thất mang tải nói trên được biểu thị giá trị tại nhiệt độ cuộn dây tham chiếu (đối với máy biến áp ngâm dầu: 750C).4 Tổn thất tổng Tổn thất tổng là tổng của tổn thất không tải và tổn thất mang tải.1.Lớp truyền tải .5 Hiệu suất Hiệu suất của máy biến áp 2 cuộn dây là tỷ số giữa công suất tác dụng và tổng của công suất tác dụng với tổn thất tổng ở điện áp thứ cấp và tần số định mức. Nếu không xác định được cụ thể thì tổn thất mang tải biểu thị trị số khi bơm dòng định mức vào. Tổn thất mang tải bao gồm tổn thất đồng trong cuộn dây khi mang tải. tổn thất tổng phụ thuộc phụ tải cụ thể. Do tổn thất mang tải (gần như) tỷ lệ với bình phương dòng điện phụ tải nên hiệu suất của máy biến áp lớn nhất khi tổn thất không tải và tổn thất mang tải bằng nhau*) (hình 6.

2 Hiệu suất và tổn thất của máy biến áp Chú giải: *) Hiệu suất h = 6. Khi không xác định cụ thể được thì nó được biểu thị bằng giá trị tại nấc tham chiếu. còn phía kia được ngắn mạch. Bình thường. Điện kháng ngắn mạch của máy biến áp nhiều cuộn dây là điện kháng tương đương của tổ đấu dây hình sao (Y) đo được giữa các đầu dây của một phía tại tần số định mức ở nấc phân áp xác định và ngắn mạch đầu kia (1 trong 2 cuộn dây còn lại). Điện kháng tham chiếu = (Điện áp tại nấc phân áp)2/Công suất định mức.1. nó được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm giữa điện kháng tương ứng (điện kháng tham chiếu) với cuộn dây được đo. Điện kháng ngắn mạch được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm giữa điện áp giáng khi ngắn mạch một cuộn dây (dòng điện chạy vào một nấc phân áp xác định) so với điện áp tại đầu phân áp. Thông thường. Điện kháng tham chiếu được biểu thị theo công thức dưới đây tại điện áp đầu phân áp của mỗi cuộn dây hiện tại và công suất định mức.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 η: Hiệu suất Pcn Tổn thất Hiệu suất ηm Pc: Tổn thất mang tải K= Pi Pci Pi: Tổn thất không tải 0 K 1 Hệ số mang tải b Hình 6.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Đối với trường hợp công suất của 2 cuộn dây khác nhau thì điện kháng tương ứng được tính dựa trên công suất định mức Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .6 bRdd bRdd + R0 + b 2 Rcn Điện kháng ngắn mạch Điện kháng ngắn mạch của máy biến áp 2 cuộn dây là điện kháng thay thế cho tổ đấu dây hình sao tương đương được đo giữa các đầu cuộn dây một phía ở tần số định mức và tại một nấc phân áp cụ thể.Lớp truyền tải . nó được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm điện kháng tham chiếu của cuộn dây cần đo.

Ngoài ra. 6. 6.1.2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . 6. 6.1 Giới thiệu chung Cấu tạo máy biến áp phải chắc chắn cả về đặc tính điện và cơ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 nhỏ hơn trong 2 cuộn dây và công suất cũng được biểu thị như vậy. Điện kháng pha thứ tự không phụ thuộc vào tổ đấu dây của các cuộn dây khác. đồng thời phải đảm bảo hoàn toàn tính bền vững trong một khoảng thời gian dài mà không biến đổi Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .7 Điều chỉnh điện áp Điều chỉnh điện áp là tỷ lệ sai lệch về trị số (modul) của điện áp phát ra tại một đầu cuộn dây khi đặt điện áp nêu dưới đây lên cuộn dây kia (tại phụ tải xác định và hệ số công suất tương ứng với điện áp nêu dưới đây) và điện áp không tải: nó được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm.1.1 Cấu tạo chung 6.1. tất cả các cuộn dây khác đều được hở mạch trừ 2 cuộn dây kể trên.2.1.10 Mức cách điện chọn lọc Mức cách điện chọn lọc của cuộn dây là cách điện của cuộn dây máy biến áp mà có đầu được nối đất trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc đầu trung tính được thiết kế cách điện ở mức thấp hơn các đầu khác.2 Cấu tạo máy biến áp 6.8 Điện kháng thành phần thứ tự không Điện kháng thành phần thứ tự không là điện kháng giữa các đầu được đấu chung lại của 3 pha trong tổ đấu dây và đầu trung tính. khi không xác định được cụ thể thì nó được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm đối với điện kháng tương ứng. b) Điện áp tại đầu phân áp khi máy biến áp ở tại các nấc phân áp khác. Khi không được xác định cụ thể.Lớp truyền tải . a) Điện áp định mức khi máy biến áp ở tại nấc phân áp tương ứng. Điện kháng pha thứ tự không được biểu thị bằng giá trị tại nhiệt độ cụ thể của cuộn dây tương ứng (đối với máy biến áp ngâm dầu: 750C). Điện kháng ngắn mạch được đề cập ở trên biểu thị giá trị tại nhiệt độ cuộn dây tham chiếu (đối với máy biến áp ngâm dầu: 750C). 6.1.9 Mức cách điện đồng nhất của cuộn dây Mức cách điện đồng nhất là mức cách điện của cuộn dây máy biến áp mà tất cả các đầu dây chịu cùng điện áp giáng xoay chiều đối với đất. hở mạch tất cả các đầu dây và đầu trung tính của các cuộn dây khác.

dầu và sứ xuyên dầu .2.1. Cần nghiên cứu về mối nối với các thiết bị khác đối với hiện tượng rung chấn phát ra từ máy biến áp trong khi vận hành bình thường. Ngoài ra.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 đặc tính cũng như không rò rỉ dầu kể cả khi nó được sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Khi từ thông xoay chiều chạy trong lõi.2 Lõi thép (lõi từ) 6. Nếu lõi từ được chế tạo từ sắt nguyên chất.Lực điện từ khi ngắn mạch + gia tốc tĩnh theo bình phương ngang (4.3 Dạng mối nối với các thiết bị khác Về mối nối của máy biến áp với các thiết bị khác thì sử dụng sứ xuyên cách điện bằng không khí. Ngoài ra.1. Ngoài ra.2 Độ bền cơ Máy biến áp phải có độ bền cơ đủ lớn để có thể chịu được các tải trọng dưới đây: .Lớp truyền tải . 6. sự cố bên trong. công tác bảo dưỡng cần được tiến hành an toàn và đầy đủ. Dòng điện tuần hoàn này được gọi là dòng điện xoáy và tổn thất gây ra bởi nó được gọi là tổn thất do dòng điện xoáy thì lõi từ phải gồm các lá thép mỏng và bề mặt được phủ một lớp cách điện.2.2. 6.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .1 Vật liệu lõi từ Lõi từ được dùng để giảm từ trở và tạo dòng điện kích thích nhỏ. nguyên khối thì dòng điện lớn sẽ tuần hoàn trong lõi và tạo ra tổn thất sắt rất lớn.Lực điện từ khi ngắn mạch + tải trọng gió ở tốc độ gió lớn nhất (40 m/s) .2. 6. sẽ có tổn thất do hiện tượng từ trễ gây ra.9 m/s2) . nghiên cứu độ bền của thùng máy đối với sự tăng nhanh áp suất bên trong khi có các hiện tượng bất thường. Nhằm giảm tổn thất này.2.khí. cũng cần phải xem xét.Tải trọng khi vận chuyển Đối với máy biến áp từ 154kV trở lên mà có sứ xuyên cách điện bằng không khí thì nó phải có cấu tạo sao cho không có hư hại tới các cách điện rỗng ngay cả khi có các sóng cộng hưởng hình sin bậc 3 (4. sử dụng lá thép silic (hàm lượng silic chiếm 3-4%) để Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .9 m/s2)*) giáng lên chân đế của vỏ sứ xuyên. Thùng máy biến áp phải có cấu tạo sao cho không được phép rò rỉ dầu và nhiễm ẩm vào bên trong. các đệm cách điện được sử dụng thay cho sứ xuyên. sứ xuyên dầu .

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 chế tạo lõi từ. nghiên cứu lớp cách điện nên chủ yếu sử dụng loại lá thép có độ dày 0.2. Mặc dù tổn thất sắt của silic giảm khi độ dày mỏng hơn nhưng nó sẽ làm tăng giá thành vật liệu.2 Cấu tạo lõi từ Hệ thống mối nối của lõi từ giữ một vai trò quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng tới sự rò rỉ từ thông (từ thông rò). dùng mối nối đính đầu (bat joint): chỉ đặt các lõi được xếp mặt đối mặt.Lớp truyền tải .2. Nó có mật độ từ thông bão hòa khoảng 2. 450 và 30-600.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .3 Mối nối đính đầu và mối nối gối đầu Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .23-0. Nhất là sử dụng lá thép kỹ thuật điện có nhân định hướng*) (thép kỹ thuật điện đẳng hướng hay thép cán nóng): có đặc tính từ rất tốt dọc theo hướng được quay bởi sự sắp xếp trục từ hóa của tinh thể theo hướng quay. Trong giai đoạn đầu.7T . Do từ thông rò lớn và tiếng ồn cũng lớn nên sau đó người ta cải tiến và sử dụng mối nối gối đầu (lap joint . Có các mối nối gối đầu với góc cắt 900. độ rung chấn và độ ồn do hiện tượng biến dạng từ trường gây ra. 6. Trụ Gông a) Mối nối đính đầu b) Mối nối gối đầu (450) Hình 6.mối nối chồng): lõi trụ và lõi gông chồng lên nhau cỡ vài mm.mật độ từ thông thiết kế của máy biến áp lực.0T so với 1. khối lượng công việc sắp xếp các lá thép và làm giảm tỷ lệ của lõi từ đối với tiết diện ngang bằng cách xem xét.35 mm.

1 Cuộn dây hình trụ Cuộn dây hình trụ là cuộn dây đơn giản nhất. Nó được dùng cho máy biến áp có công suất tương đối nhỏ.2.điện từ tác động dọc theo hướng trục của cuộn dây. và dây dẫn được quấn quanh một trụ cách điện được làm từ bìa ép có hình dạng lõi (solenoid) như trên hình 6.3. Mặc dù quá trình gia công cơ khí tương đối dễ dàng và tổn thất do dòng điện xoáy nhỏ nhưng lại khó khăn là dễ bị phá vỡ bởi lực cơ . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ..3 Cuộn dây 6.5.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Vết khía chữ V Lá thép silic Từ thông a) Phương pháp xếp so le b) Phương pháp chồng bước Hình 6. Do mật độ từ thông tập trung tại mối nối kiểu vết khía chữ V của mối nối chồng nên sử dụng kiểu mối nối chồng bước như ở hình 6.2. cuộn dây đầu phân áp .4 Nối chồng bước kiểu vết khía chữ V Đối với máy biến áp 3 pha.4 6..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . cuộn dây thứ ba của máy biến áp 3 cuộn dây. kiểu vết khía chữ V được tạo trong lõi gông đấu nối với lõi trụ ở pha giữa.Lớp truyền tải .

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Như trên hình 6.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .Lớp truyền tải .7 ta thấy cuộn dây bao gồm cuộn dây quấn từ trong ra ngoài và cuộn dây quấn từ ngoài vào trong.6.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 1 Trụ cách điện 2 Cuộn dây 3 4 5 Hình 6. Ống dẫn dầu nằm ngang Trụ cách điện 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 Đệm (chêm) Hình 6.3. Nó được sử dụng khi nhiều dây đồng dạng hình chữ nhật cần được sử dụng song song để tải dòng điện lớn. Các mẫu ống dẫn được xếp vào giữa cuộn dây và trụ cách điện nhằm tạo ống dẫn để làm mát cách điện giữa các cuộn dây.5 Cuộn dây hình trụ 6.2.6 Cuộn dây dạng xoắn ốc 6.2.2 Cuộn dây dạng xoắn ốc Cuộn dây dạng xoắn ốc được quấn theo hình xoắn chôn ốc: điểm khác so với cuộn dây hình trụ là nó có ống dẫn dầu nằm ngang như ở trên hình 6.3.3 Cuộn dây dạng đĩa Cuộn dây dạng đĩa (cuộn dây xoắn ốc liên tục) thường được sử dụng làm cuộn dây cho miền điện áp và dòng điện rất lớn và nhiều cuộn dây dạng đĩa được quấn bằng dây dẫn (dạng đĩa) liên tục quanh trụ cách điện.

b. Đầu trung tính được đánh tương ứng là “O” và “o”.3 Tổ đấu dây của máy biến áp 6. khi sử dụng máy biến áp một pha thì không nảy sinh vấn đề gì nhưng khi thực hiện tổ đấu dây 3 pha hoặc vận hành song song thì cực tính phải được xác định. w” cho cuộn hạ áp (cuộn chung) và “a. W” cho cuộn cao áp và “u. 6. v. V.1 Cực tính Cực tính của máy biến áp là chiều tương đối của suất điện động cảm ứng xuất hiện trên đầu cực.3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trụ cách điện 4 3 2 1 5 6 7 8 12 11 10 9 Đệm 13 14 15 16 Hình 6. b. c. Cực tính âm: Máy biến áp có các đầu cao và hạ áp ở cùng một phía có cực tính giống nhau.3. “u. c” cho cuộn dây thứ ba. w” cho cuộn hạ áp.3.Lớp truyền tải . Cuộn dây thứ ba của máy biến áp 3 cuộn dây được đánh là “a. V. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2. Cực tính dương: Máy biến áp có các đầu cao và hạ áp ở cùng một phía có cực tính trái ngược nhau.1 Tiêu chuẩn Nhật Bản Các đầu dây của máy biến áp 2 cuộn dây được đánh là “U. Đầu dây trung tính của cuộn chung được đánh là “o”.7 Cuộn dây dạng đĩa 6. W” cho cuộn dây cao áp (cuộn nối tiếp).2 Đánh dấu đầu dây (Mã hóa đầu dây) 6. Cực tính âm được quy ước sử dụng tại Nhật Bản. v. Các đầu dây của máy biến áp tự ngẫu được đánh là “U. n”.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 6. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 Các tiêu chuẩn khác Bảng 6.Lớp truyền tải .3. tổ đấu dây của cuộn dây máy biến áp Y và Δ có chỉ số dưới là 1 và 2. Các máy biến áp zigzag có chỉ số dưới là 4.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 .2.1 Đánh dấu đầu thí nghiệm cho máy biến áp 3 pha Đánh dấu đầu thí nghiệm ANSI CEI/IEC Úc H0 1N N H1 1U A2/A4 H2 1V B2/B4 H3 1W C2/C4 X0 2N N X1 2U a1/a2/a4 X2 2V b1/b2/b4 X3 2W c1/c2/c4 Điện áp đầu cực máy biến áp Trung tính Cao áp Cao áp Cao áp Trung tính Hạ áp Hạ áp Hạ áp Kẹp dây Đỏ Đỏ Đỏ Đỏ Đen Đen Đen Đen Trắng Đỏ Vàng Xanh Trắng Đỏ Vàng Xanh Lưu ý: theo tiêu chuẩn úc.

Y” đối với cuộn cáo áp và “d.3 Biểu thị Bảng 6.Lớp truyền tải . Ngoài ra. do nó không có mạch tam giác giữ thành phần hài bậc 3 của dòng điện kích thích nên từ thông và sức điện động cảm ứng không có dạng sóng hình sin mà dạng sóng méo (chứa hài bậc 3). Khi điểm trung tính của cả 2 phía Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 Tổ dấu dây sao-sao (Y-Y) Trong tổ đấu dây này.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 6. Tuy nhiên. cả mạch sơ cấp và thứ cấp có thể được nối đất và sẽ không có độ lệch pha. 6. Trong bảng 6.2 Các ví dụ minh họa Tổ đấu dây Véctơ điện áp cảm ứng Cao áp Hạ áp Mã V Y-Y YNyn0 v o O W U v V Δ-Y w u o Dyn11 u W U v V Y-Δ YNd1 u O W U w V Δ-Δ w v Dd0 W U b V Máy biến áp tự ngẫu w u v YNa0d11 u U c o w W a Tổ đấu dây hình tam giác (Δ) và tổ đấu dây hình sao (Y) được biểu thị bằng mã tương ứng là “D.3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . y” đối với cuộn hạ áp. Mã tổ đấu dây của máy biến áp tự ngẫu được biểu thị là “Yna0”.2 là các ví dụ minh họa.3.3. khi điểm trung tính được đưa ra ngoài trong tổ đấu dây hình sao thì nó được biểu thị là “YN” hoặc “yn”.

3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 được nối đất thì thành phần hài bậc 3 tháo xuống đất nhờ dung kháng của đường dây và nó có thể gây ra nhiễu cảm ứng tới các đường dây thông tin. dòng điện tuần hoàn (chạy khi cung cấp tải 3 pha không cân bằng hoặc khi có sự sai khác về tỷ số biến của từng pha) là lớn… Tại Nhật Bản. loại tổ đấu dây này chủ yếu được sử dụng cho các máy biến áp có cấp điện áp ≤ 77kV. đồng thời có sự cố chạm đất một pha phía đấu sao thì có thể gây ra quá kích thích các pha khác. Dưới đây là các nhược điểm: do điểm trung tính không được nối đất nên khó khăn trong việc bảo vệ chống lỗi chạm đất. Cuộn dây tam giác được dùng để cung cấp cho thiết bị điều chỉnh pha và phụ tải cục bộ (phụ tải tự dùng) dưới dạng cuộn dây thứ ba. 6. Dòng điện tuần hoàn (chạy khi tải 3 pha không cân bằng hoặc khi có sự khác biệt về tỷ số biến của mỗi pha) là nhỏ.4 Tổ đấu dây sao-sao-tam giác (Y-Y-D) Do có thể giữ lại thành phần hài bậc 3 của dòng điện kính thích trong cuộn dây tam giác nên khắc phục được các nhược điểm của tổ đấu dây Y-Y. liên lạc. 6.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 .3. Loại tổ đấu dây này được sử dụng cho đa số máy biến áp tại các trạm biến áp.3. Do tổ đấu dây này có mạch đấu hình tam giác (giữ lại thành phần hài bậc 3 của dòng điện kích thích) nên cảm ứng điện áp dạng sóng hình sin.3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .3. trong nhiều trường hợp máy biến áp với tổ đấu dây Y-Y thì điểm trung tính của mạch sơ cấp được đấu với điểm trung tính của máy phát hoặc cuộn dây tam giác (được đề cập ở phần dưới đây).2 Tổ đấu dây sao-tam giác (Y-D). tổ đấu dây tam giác-sao (D-Y) Tổ đấu dây Y-D được sử dụng chủ yếu trong máy biến áp giảm áp tại trạm biến áp còn tổ đấu dây D-Y được sử dụng chủ yếu trong máy biến áp tăng áp tại nhà máy phát điện. do có thành phần hài bậc 3 của dòng điện kích thích tuần hoàn nên điện áp cảm ứng hình sin không bị méo. có thể xảy ra độ Lệch pha 300 giữa các mạch sơ cấp và thứ cấp. Nếu điểm trung tính được nối đất thì có thể hạn chế (giảm) việc phát sinh điện áp bất thường và có thể sử dụng bộ điều áp dưới tải cho điểm trung tính.3.3 Tổ đấu dây tam giác-tam giác (D-D) Trong tổ đấu dây này. Tuy nhiên.Vì vậy. Khi nó được tổ hợp từ 3 máy biến áp một pha thì ngay cả khi một máy một pha bị hỏng thì các máy còn lại có thể sử dụng tổ đấu dây hình V. 6.Lớp truyền tải .

Nhiệt độ vận hành cao .Tỷ số vòng dây không đúng .Cacbon hóa .Điện môi xấu . Để xác định chính xác cần tiến hành thử nghiệm.Làm mát không tốt .Ngắn mạch các vòng dây . Tuy nhiên. (Đầu ra bằng 58% so với tổ đấu dây D-D và hệ số sử dụng là 87%).Ngắn mạch pha-đất.Mức dầu thấp.Màng chống nổ bị chọc thủng . pha-pha . Nó được sử dụng làm biện pháp khẩn cấp khi xảy ra sự cố hoặc trong trường hợp tăng nhu cầu phụ tải trong tương lai cho dù hiện tại phụ tải nhấp.Đóng.Sét đánh vào máy biến áp .Hư hỏng lõi. cắt .Quá điện áp .Ngắn mạch lõi .3. Hiện tượng bất thường Phát nóng quá mức Cách điện dây quấn hư hỏng Điện áp thứ cấp không đúng Hồ quang bên trong Hư hỏng lõi Dòng điện không tải lớn Hư hỏng sứ xuyên Cường độ điện môi thấp Dầu bị oxy hóa Dầu đổi màu Nguyên nhân .Ngắn mạch lõi. 6. nhiễm ẩm . chất lượng dầu kém .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . Ở đây chỉ ra một số nguyên nhân chủ yếu.Mức dầu thấp .Hàm lượng ẩm cao. nhiễm bẩn Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Phóng điện do bụi bẩn.Ngắn mạch các vòng dây .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 6.Lớp truyền tải . nứt vỡ sứ . do hệ số sử dụng thấp và độ sụt áp trở thành không đối xứng nên nó không tiện sử dụng hằng ngày.4 Chỉ dẫn các hiện tượng bất thường của máy biến áp Sau đây đưa ra một số chỉ dẫn nguyên nhân của những hiện tượng bất thường trong máy biến áp.Rò rỉ dầu .Chất lượng dầu kém .5 Tổ đấu dây hình V Tổ đấu dây loại này được hình thành bằng cách bỏ một pha trong tổ đấu dây (D-D).Mối nối bị hỏng .Xà ép lõi không chắc .Điện áp sơ cấp không bình thường .Quá tải .Nhiệt độ môi trường quá cao .Sét đánh .Quá dòng điện (quá tải) . chất lượng dầu xấu .3.Lộ không khí.Nhiễm ẩm .Làm việc không đối xứng . hở mạch mối nối mạch từ .

ngắn mạch . hư hỏng bên ngoài Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . phần điện .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 .Điện áp điều khiển không đúng .Quá tải.Hư hỏng mạch điều khiển .Tiếp xúc xấu .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Thiết bị đóng mở tác động sai Hư hỏng bộ điều chế .Chảy dầu.Lớp truyền tải .Hư hỏng phần cơ.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 7 Đại cương về bộ điều áp dưới tải Đà nẵng .

........3... 14 7....................................... 1 7.............4....6 Số vị trí nấc ...................4..............................................2..................4 Quá trình tải theo chu kỳ......5 Khả năng cắt................................................ 6 7...............4..............2..4 Hướng dẫn lựa chọn bộ OLTC......... 9 7.10 Thử nghiệm áp suất và chân không.....4 Hoạt động của trở kháng chuyển....................... 9 7.................... 16 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .................................... 4 7......................... 10 7..........................4....5..............................................11 Điều kiện nhiệt độ thấp .............................1 Mục đích...............................................2 Trở kháng chuyển ...........2......3 Bộ chọn nấc phân áp..3 Dòng điện quá tải....................7 Vấn đề về sự phóng điện của bộ chọn chuyển ................4 Dòng ngắn mạch....................................... 1 7.............................. 6 7................. ................3 Các yêu cầu đối với bộ điều áp .... 11 7..4........... 10 7.......................... 9 7...2............................. 11 7..........................2 Dòng điện định mức ..........4 Kiểu dao đảo cực và kiểu công tắc chuyển đổi.. 11 7.................................................... 1 7............................................4................................................... 11 7....... 13 7............. 7 7.......................................................... 2 7..............................................................................................................12 Hoạt động liên tục .................................................................. 6 7...............5.................5 Sức chịu ngắn mạch (Độ bền ngắn mạch) ..........4......... 6 7... 2 7.......................................................................... 6 7.....................9 Cơ cấu truyền động...........1 Độ tăng nhiệt độ ....................................................................4.................... 7 7.3.................3...........4...........................................................5..........6 Tiến trình chuyển nấc phân áp ................................3........5 Giới hạn quá tải cho phép của OLTC trong máy biến áp lực ngâm dầu ............................................. 6 7.......2.............................3..3 Chịu tải liên tục bình thường......4..............4...............1 Chu kỳ phụ tải ..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 7 Đại cương về bộ điều áp dưới tải (OLTC) ...................................Lớp truyền tải ................................... 10 7..2 Số lần thực hiện chuyển nấc.......................................................................................1 Cầu tiếp điểm chuyển đổi (Bộ tiếp điểm dập hồ quang) ..............................5 Cơ cấu tích năng................5.................2.................................... 7 7.................................................. 13 7....... 11 7........................................1 Mức cách điện............................2 Kết cấu của bộ điều áp ....................................................3 Khả năng chuyển nấc....6 Cường độ cách điện (Độ bền cách điện)..................................... 11 7...................... 5 7................2 Chịu tải theo chu kỳ khẩn cấp ngắn .................. 3 7............................................................................................ 5 7.......8 Tuổi thọ cơ khí .........................4...........Công ty Điện lực Đồng Nai ........................................3....

…) Vỏ máy biến áp Hình 7. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Với các mục đích đó.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 7 Đại cương về bộ điều áp dưới tải (OLTC) 7. 7.2 Kết cấu của bộ điều áp Bình chứa (dầu) Cầu tiếp điểm chuyển đổi Điện trở chuyển Thiết bị bảo vệ (Cơ khí) Trục truyền động Hộp đựng dầu của cầu tiếp điểm chuyển đổi Đầu ra của bộ chuyển nấc Khối điều khiển động cơ truyền động Máy lọc dầu Bộ chọn đầu phân áp Dao đảo cực Khung chính của máy biến áp (Lõi.Lớp truyền tải . các đầu phân áp được đưa ra khỏi cuộn dây và việc điều chỉnh điện áp được thực hiện bằng cách thay đổi tỉ số biến.1 Cấu tạo bộ điều áp dưới tải Trên hình 7. việc điều chỉnh điện áp là cần thiết để thực hiện điều khiển dòng công suất (trào lưu công suất).1 Mục đích Nhằm duy trì điện áp đầu cuối của các hộ tiêu thụ ở mức ổn định nhất có thể dưới sự biến động của điện áp tiêu thụ do sự biến động điện áp của nguồn điện hoặc của dòng điện phụ tải thì cần phải thực hiện việc điều chỉnh điện áp. xét trên quan điểm vận hành hệ thống điện. các cuộn dây.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Hơn nữa.1 là một ví dụ minh họa về cấu tạo của bộ điều áp dưới tải.

kiểu 2 điện trở và kiểu 4 điện trở (Hình 7.2 là kiểu điện kháng và kiểu điện trở.2. Nói chung. Trong kiểu điện kháng chuyển.1 Cầu tiếp điểm chuyển đổi (Bộ tiếp điểm dập hồ quang) Cầu tiếp điểm chuyển đổi là thiết bị dùng để đưa dòng điện vào mạch điện được chọn bằng bộ chọn nấc phân áp và nó được đặt (bảo quản) trong hộp chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi ở bên trong máy biến áp. Trên hình 7. trở kháng chuyển được đưa vào mạch điện của cầu tiếp điểm chuyển đổi. Tại thời điểm chuyển nấc phân áp.2 Trở kháng chuyển Nhằm hạn chế dòng điện tuần hoàn khi nối các nấc phân áp trong quá trình thay đổi đầu phân áp. hai bộ phận đóng dòng điện được đấu song song với nhau và chia đôi dòng điện tải.2 Trở kháng chuyển Bộ chọn nấc Bộ chọn nấc Cuộn dây phân áp Điện trở chuyển Cầu tiếp điểm chuyển đổi Điện kháng chuyển Cầu tiếp điểm chuyển đổi a) Kiểu điện trở chuyển b) Kiểu điện kháng chuyển Hình 7. Kiểu điện trở chuyển có kiểu 1 điện trở. đồng thời sau khi đóng phụ tải vào một phía thì phía kia được mở không tải. từng cầu tiếp điểm chuyển đổi lần lượt được mở.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 7.3) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2. Do kiểu điện kháng chuyển được thiết kế dưới dạng đặc tính làm việc liên tục nên cơ cấu truyền động là không cần thiết. kiểu điện kháng được sử dụng đối với cấp điện áp thấp và dung lượng nhỏ còn kiểu điện trở được sử dụng cho cấp điện áp cao và dung lượng lớn. 7.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 a) Loại 1 điện trở b) Loại 2 điện trở c) Loại 4 điện trở Hình 7.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . hầu như không đáng kể bởi sự chuyển động tương đối chậm. Bộ chọn nấc phân áp không làm phát sinh hồ quang giữa các tiếp điểm đồng thời hao mòn cơ khí của từng bộ phận là rất nhỏ.2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . nó thường được đặt chung vỏ với phần thân chính của máy biến áp. bộ chọn nấc phân áp thực hiện chuyển nấc phân áp không có dòng điện chạy qua và nó cũng được nối kết với cầu tiếp điểm chuyển đổi. Do đó.3 Bộ chọn nấc phân áp Các đầu của bộ chọn nấc phân áp (được đấu với từng đầu của cuộn dây phân áp của máy biến áp) được đóng bằng cầu tiếp điểm chuyển đổi.3 Kiểu điện trở chuyển 7.

kiểu dao đảo cực được sử dụng đối với cấp điện áp cao và công suất lớn.Lớp truyền tải . còn kiểu dao chuyển đổi được sử dụng đối với các cấp trung áp và hạ áp. số đầu phân áp cần thiết chỉ cần đáp ứng (thỏa mãn) bằng nửa số đầu phân áp đồi hỏi nhờ việc thay đổi cách đấu nối giữa cuộn dây phân áp và cuộn dây chính.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . Tuy nhiên. Trên hình 7. Tổn hao đồng của loại dao đảo cực lớn hơn so với loại dao chuyển đổi.4 Dao đảo cực và dao chuyển đổi Khi số đầu phân áp (đòi hỏi) tăng lên nhằm mở rộng miền điều chỉnh điện áp thì số đầu phân áp được đưa ra ngoài từ cuộn dây phân áp cũng tăng theo.4 Kiểu dao đảo cực và kiểu công tắc chuyển đổi Cuộn dây chính Cuộn dây chính Dao đảo cực Bộ chuyển nấc 8 6 4 2 9 7 P 2 P 1 K K + Cuộn dây phân áp P 0Dao chuyển đổi 5 3 1 Bộ chuyển nấc Điện trở chuyển Kiểu 2 điện trở Cầu tiếp điểm chuyển đổi a) Kiểu dao đảo cực Cầu tiếp điểm chuyển đổi b) Kiểu dao chuyển đổi Hình 7. Ứng suất điện áp cuộn dây Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2. Thông thường.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 7.4 là 2 kiểu: kiểu dao đảo cực và kiểu dao chuyển đổi.

Điều này nhằm ngăn chặn điện trở chuyển (làm việc trong một khoảng thời gian ngắn) tránh khỏi bị phá hủy bởi nhiệt.6 Tiến trình chuyển nấc phân áp Trên hình 7.2.5 là một ví dụ minh họa trình tự của quá trình chuyển nấc của bộ điều áp dưới tải kiểu 2 điện trở.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . Cơ cấu này hoạt động từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành quá trình chuyển nấc bằng một tác động nhờ năng lượng được tích trữ trong lò xo và nó không bị dừng bởi bất cứ cách nào trong quá trình chuyển nấc.2. nếu thời gian hồ quang mà lớn thì sẽ làm cho độ ăn mòn tiếp điểm lớn. 7. 7. 5 3 1 4 2 1 4 2 4 5 3 1 5 3 1 4 2 2 4 2 5 3 1 5 5 3 1 4 2 3 4 2 5 3 1 6 Hình 7. Đối với kiểu dao chuyển đổi thì cần phải đưa đầu (nấc) chuyển đổi ra khỏi cuộn dây chính.5 Trình tự quá trình chuyển nấc Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . do đó nó cũng có một cơ cấu ngắt nhanh.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 chính của kiểu dao chuyển đổi nặng nề hơn so với kiểu dao đảo cực.Lớp truyền tải . vì cần phải rút ngắn thời gian tiếp xúc (thời gian dẫn) nhằm giảm quy mô và hạn chế nhiệt phát sinh nên có một cơ cấu tích năng bằng lò xo thực hiện chức năng như một cơ cấu ngắt nhanh.5 Cơ cấu tích năng Trong kiểu điện trở chuyển. Tương tự đối với điều kiện kháng chuyển.

3.3.5 Sức chịu ngắn mạch (Độ bền ngắn mạch) Bộ điều áp dưới tải sẽ không gây ra nóng chảy và hồ quang bất thường trên tiếp điểm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 7.4 Hoạt động của trở kháng chuyển Điện trở chuyển hay điện kháng chuyển không vượt quá độ tăng nhiệt độ cho phép đồng thời được có các hiện tượng bất thường về mặt cơ khí cho dù một nửa chu trình làm việc thực hiện liên tục không có thời gian chết ở mỗi lần thực hiện chuyển nấc tại chế độ điện áp bước danh định và dòng điện danh định. 7.5 lần dòng điện danh định (trong đó có 3 lần thay đổi liên tục) mà không có hiện tượng bất thường). số lần thực hiện chuyển nấc bằng điện và số lần thực hiện chuyển nấc của thiết bị phụ trợ sẽ được kiểm tra trong thí nghiệm về số lần thực hiện chuyển nấc bằng cơ khí. Bảng 7.3.3. một nửa chu trình làm việc (từ một đầu phân áp này tới một đầu phân áp kia) có thể thực hiện liên tục không có hiện tượng bất thường ở điều kiện điện áp bước danh định và dòng điện danh định.3.1. 2) Có thể thực hiện 10 lần chuyển nấc ở điều kiện điện áp bước danh định và dòng điện gấp 1.Lớp truyền tải . đồng thời phải luôn đáp ứng được cơ chế hoạt động được nêu cụ thể trong mục 7.1 Số lần thực hiện chuyển nấc của bộ điều áp dưới tải Số lần thực hiện chuyển nấc bằng cơ khí 800000 lần 7.3 Số lần thực hiện chuyển nấc bằng điện 100000 hoặc 200000 lần Số lần thực hiện chuyển nấc của thiết bị phụ trợ 100000 hoặc 200000 lần Khả năng chuyển nấc Bộ điều áp dưới tải phải có những khả năng chuyển nấc sau: 1) Không có thời gian chết trong mổi lần chuyển nấc.3 Các yêu cầu đối với bộ điều áp 7.3. 7. 7. đồng thời sẽ không xuất hiện biến dạng cơ khí vĩnh cửu tại bộ phận dẫn khi Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 Số lần thực hiện chuyển nấc Bộ điều áp dưới tải phải chịu được số lần chuyển nấc như trong Bảng 7.1 Độ tăng nhiệt độ Độ tăng nhiệt độ của tiếp điểm trong dầu cách điện không được vượt quá 20K. Về nguyên tắc.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .

7.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 .Lớp truyền tải .3. Cần phải nghiên cứu. dòng điện lớn gấp 5 lần dòng điện danh định trong khoảng thời gian 1 phút. dao đảo cực/dao chuyển đổi phải chịu được điện áp có thể xuất hiện giữa các tiếp điểm và giữa các bộ phận mang điện khi tiến hành thử nghiệm khả năng chịu điện áp xoay chiều và thử nghiệm khả năng chịu điện áp xung cho máy biến áp (khi bộ điều áp dưới tải kết hợp với máy biến áp). 7.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 cho dòng điện lớn gấp 10 lần dòng điện danh định trong 20s. xem xét vấn đề này khi chọn máy biến áp kết hợp với bộ điều áp dưới tải. kinh nghiệm qua 70 năm cho thấy OLTC là một nhân tố quan trọng đối với sự ổn định của toàn bộ các thiết bị. Ngoài ra. Tuy nhiên trong các trường hợp đặc biệt như máy biến áp dịch pha hay các máy biến áp chỉnh lưu HVDC thì những thông tin này chưa đủ. Điện áp tần số công nghiệp xuất hiện trên OLTC trong quá trình thử nghiệm máy biến áp. Tuy nhiên. mặc dù bộ OLTC chỉ là phần nhỏ của toàn bộ chi phí của toàn bộ máy biến áp cần sử dụng.6 Cường độ cách điện (Độ bền cách điện) Bộ điều áp dưới tải phải có độ bền cách điện chịu được các thử nghiệm về khả năng chịu áp. tiêu chuẩn này đưa ra tất cả các thông tin cần thiết. IEC phiên bản 60542 (IEC Publ. Điện áp hoạt động bình thường xuất hiện trên OLTC khi làm việc. cần được nhà sản xuất máy biến áp chỉ rõ cùng với yêu cầu báo giá hay đơn đặt hàng để đạt được sự lựa chọn OLTC chính xác. 2.4 Hướng dẫn lựa chọn bộ OLTC Sự lựa chọn OLTC cho mỗi máy biến áp phải hết sức thận trọng. 60542 1976) đã nêu rõ nguyên tắc lựa chọn OLTC và chỉ ra các đặc điểm cần xem xét về đặc tính kỹ thuật của OLTC. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .4. 7. Các mục sau đây cần được xem xét trong quá trình lựa chọn OLTC được trích từ tiêu chuẩn IEC phiên bản 60542 và bổ sung các chú thích. Theo tiêu chuẩn IEC phiên bản 60542 thì các điện áp này là: 1. Tất cả điện áp xuất hiện trên mọi vị trí nấc của máy biến áp phải dựa trên điện áp chịu đựng cho phép được bảo đảm bởi nhà sản xuất OLTC. bộ chọn nấc.1 Mức cách điện. Độ bền cách điện giữa các tiếp điểm và giữa các bộ phận mang điện của cầu tiếp điểm chuyển đổi. Do đó sự tính toán cần phải được thực hiện khi lựa chọn bộ OLTC.

Stein 1985. Preininger 1993. các máy cắt chân không trung áp với hồ quang phục hồi ước tính đến 500kHz và các cách điện khí tại trạm phân phối (GIS). chúng được lắp đặt giữa pha và đất. Do đó người sử dụng máy biến áp phải biết rõ những vấn đề của hệ thống và trạng thái đòi hỏi của các điều kiện khẩn cấp. Các điện áp này có thể được hạn chế đáng kể bằng cách lựa chọn kiểu điều chỉnh (tuyến tính. Goosen 1984. WG 12.Lớp truyền tải . D’ Heure 1984. (ví dụ: Müller 1993. Các hệ số quan trọng nhất tạo ra các sóng dao động là sự đóng cắt các máy biến áp tải điện kháng. cần xem xét rằng với một số cách bố trí cuộn dây (ví dụ máy biến áp tự ngẫu điều chỉnh tại điểm trung tính. thô/tinh. Điện áp xung xuất hiện. Müller 1992. Nguồn của các quá điện áp này là những máy cắt cao áp không khí hay khí SF6 với hồ quang phục hồi ước tính dưới 10kHz. Các VFTO xuất hiện trong GIS có đặc tính khác so với những quá điện áp xuất hiện tại các trạm phân phối thông thường. sự ngắt dòng điện đến.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3. điều chỉnh với mạch tăng dòng) thì điện áp cao bất thường có thể xuất hiện. sự cố ngắn mạch (2 pha và 3 pha) và sự tăng số lượng lớn các máy biến áp cuối đường dây (tăng tải).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . Quá điện áp quá độ tức thời (VFTO) có thể xuất hiện trên lưới điện trong lúc sự cố hay trong quá trình đóng cắt. hay cách bố trí đảo cực). Những quá điện áp này tác động lên máy biến áp cũng như OLTC. Sự dao động trong vòng 5 đến 10ns thường xuyên xảy ra khi sự cố điện chạm đất hay sự phóng điện dao cách ly. Tần số sóng nằm trong dải MHz gây ra bởi các khoảng cách nhỏ và độ chống dao động thấp của GIS. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .07 1984. Cornich et al. Thông thường khi lưới hay hệ thống được trang bị chống sét. Müller. Pretorius. Khi sử dụng OLTC 3 pha cho các ứng dụng cuối đường dây điện áp xuất hiện trên khoảng cách giữa các pha của OLTC có thể có độ lớn gấp hai lần điện áp dư của chống sét. 1992. Độ điện cảm thay đổi (từ thông thay đổi) trong lõi máy biến áp cũng có thể ảnh hưởng đến điện áp xuất hiện trên OLTC. các cuộn dây đấu tam giác điều chỉnh cuối cuộn dây. Ngoài ra. Điều này xảy ra với trường hợp quá điện áp do chuyển mạch 3 pha khi chúng ở các pha đối nhau. Stein 1983).

60214 giá trị hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch (2 giây) có thể áp dụng cho OLTC là 10 đến 20 lần dòng điện định mức lớn nhất.5 lần giá trị hiệu dụng. Số lần chuyển nấc đối với mỗi khoảng thời gian quá tải phải được giới hạn bởi số lần hoạt động cần thiết để chuyển từ điểm cuối dải sang dải khác.2 lần dòng điện định mức qui định bởi tiêu chuẩn IEC .2 Dòng điện định mức Dòng điện định mức lớn nhất của OLTC (Ium) không được nhỏ hơn dòng điện lớn nhất có thể chạy qua cuộn dây phân nấc của máy biến áp và OLTC (dòng điện định mức Imax hoặc Iu). phụ thuộc vật liệu của tiếp điểm).4.60214 phải không được nhỏ hơn dòng ngắn mạch của máy biến áp lắp đặt OLTC như đề cập trong tiêu chuẩn IEC . OLTC chỉ có thể chịu đựng dòng ngắn mạch nhưng không thể hoàn thành một hoạt động chuyển mạch trong điều kiện ngắn mạch. Theo tiêu chuẩn IEC . 60354 1991). Giá trị đỉnh ban đầu của dòng điện ngắn mạch bằng 2.60076-5 (IEC Publ.2 lần dòng điện định mức hoặc khi nhiệt độ OLTC không vượt qua giới hạn tăng nhiệt độ khi các tiếp điểm làm việc ở 1. Nói chung. độ lớn dòng ngắn mạch sẽ quyết định sự lựa chọn OLTC. 7. 60076 -5 1976).Lớp truyền tải .4.4.5 lần dòng điện định mức lớn nhất. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Các điện trở chuyển tiếp sẽ chịu được yêu cầu về quá tải nếu sự tăng nhiệt độ quá giá trị trung bình không vượt quá 350K đối với môi trường dầu (400K đối với môi trường không khí) khi chịu đựng 1. Điều này tương ứng với các điều kiện kiểm tra thử nghiệm của các điện trở chuyển tiếp theo tiêu chuẩn IEC.4 Dòng ngắn mạch Khả năng chịu đựng của OLTC với các dòng ngắn mạch như trong tiêu chuẩn IEC . 7.60214.3 Dòng điện quá tải Với các máy biến áp và OLTC phải chịu các điều kiện quá tải theo tiêu chuẩn IEC phiên bản 60354 (IEC Publ. phụ thuộc vào giá trị của dòng điện định mức chạy qua lớn nhất. các điều kiện của tiêu chuẩn IEC phiên bản 60542 về OLTC đều thỏa mãn khi dòng điện định mức chạy qua lớn nhất của OLTC không nhỏ hơn 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .60214. Cần chú ý đặc biệt trong trường hợp trở kháng nhỏ và máy biến áp tăng dòng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 7. Sự tăng nhiệt độ của các tiếp điểm vượt quá giá trị trung bình có thể không quá 20K trong trạng thái cân bằng đối với môi trường dầu (35K đến 65K trong môi trường không khí. Trong một số thời điểm.

cần phải xem xét đến độ ảnh hưởng đến điện áp bước và do đó ảnh hưởng đến khả năng cắt. Trong quá trình xác định tổng trở chuyển tiếp. độ mòn tiếp điểm và độ tăng nhiệt độ của các điện trở chuyển tiếp cũng được xét đến.5 Khả năng cắt Dòng điện định mức (dòng điện nấc cao nhất) và điện áp cao nhất trên một bước của máy biến áp phải nằm trong các giá trị của dòng điện định mức chạy qua lớn nhất và điện áp bước tương ứng. Trong quá trình hoạt động của nó. 7. Trong nhiều trường hợp dòng điện định mức lớn nhất chỉ có thể hoạt động tại điện áp bước (điện áp bước tương ứng) nhỏ hơn điện áp bước lớn nhất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 7. Thường thì tổng trở chuyển tiếp được điều chỉnh đến giá trị dòng điện định mức chạy qua và điện áp bước tương ứng sao cho dòng điện chuyển mạch và điện áp phục hồi không vượt quá các giá trị thử nghiệm.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . Đặc biệt là trong trường hợp biến áp lò điện hay biến áp chỉnh lưu phục vụ cho các thiết bị điện phân thường xuyên cần đến các dải nấc rộng.4. Cùng với việc tăng dải nấc điều chỉnh thì điện áp chịu đựng của cuộn dây phân nấc trong quá trình thử nghiệm hay trong các điều kiện làm việc cũng tăng lên.4. Trong trường hợp máy biến áp điều chỉnh với độ cảm ứng từ thay đổi. 7. dòng điện tải không chạy qua cuộn dây phân nấc.Lớp truyền tải . Do đó cuộn Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .6 Số vị trí nấc Sự lựa chọn các vị trí nấc làm việc tốt hơn hết là nên thực hiện trong dải tiêu chuẩn hóa của nhà sản xuất OLTC. bộ OLTC có thể phải làm việc trong một số chế độ quá tải tạm thời với công suất bằng hai hay ba lần công suất làm việc bình thường lớn nhất.4. Vì vậy OLTC phải được lựa chọn cùng với các yêu cầu này.7 Vấn đề về sự phóng điện của bộ chọn chuyển Sự hoạt động của bộ chọn chuyển diễn ra tại vị trí giữa bộ OLTC. điện áp chịu đựng của cuộn dây phân nấc khi hoạt động hoặc thử nghiệm tại vị trí nhỏ nhất phải được xem xét kỹ và thận trọng. Đối với mỗi ứng dụng. Khi OLTC đặt ở cuộn dây với điện áp không đổi. Kết quả của việc tính toán tổng trở chuyển tiếp điều chỉnh trên cơ sở các thông số của OLTC. chẳng hạn như đối với máy biến áp lò điện.

Trong những trường hợp như vậy xuất hiện sự phóng điện giữa các tiếp điểm đóng và mở trong quá trình hoạt động của bộ chọn chuyển. Ví dụ. 60296 1982).4. Tuổi thọ cơ khí của các loại OLTC hiện đại luôn nằm trong khỏang từ 1 đến 1. Nếu xác định rõ mức quá tải thì ngoài công suất định mức cho tải liên tục. tất cả các thông tin có liên quan phải được cung cấp cho nhà sản xuất OLTC. thiết bị điện phân hay cho lò điện. 7.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 dây phân nấc tạm thời bị ngắt khỏi cuộn dây chính và điện thế cuộn dây là tự do.8 Tuổi thọ cơ khí Thông số cơ khí cần phải được xem xét nếu số lần hoạt động mong muốn vượt quá 50000 lần một năm. cần tham khảo ý kiến của nhà sản xuất. 7. Các hệ số quan trọng là độ nhớt cơ học.5 Giới hạn quá tải cho phép của OLTC trong máy biến áp lực ngâm dầu Yêu cầu chính đối với định mức quá tải của máy biến áp lực đã ghi rõ trong mục tiêu chuẩn IEC cuốn “giới thiệu chung về máy biến áp (IEC 60076-1 1993). 7. cần xem xét đối với các máy biến áp cung cấp điện cho các thiết bị nghiền.Lớp truyền tải .12 Hoạt động liên tục Nếu bộ OLTC cần được tiếp tục thực hiện một số thao tác khác thì các điều kiện nhiệt độ cần kiểm tra.10 Thử nghiệm áp suất và chân không Các loại OLTC hiện đại có khả năng chịu đựng chân không trong quá trình sấy máy biến áp (giai đoạn chân không và buồng sấy). OLTC và chất lượng dầu của máy biến áp cần phải được xem xét.9 Cơ cấu truyền động Nếu cơ cấu truyền động được mua từ một nhà sản xuất khác với nhà sản xuất OLTC thì người mua phải bảo đảm rằng cơ cấu truyền động phải có các thông số cần thiết phù hợp.4. Để tránh gây tác hại đến độ bền điện môi và sự tạo thành khí. Nếu những thử nghiệm chân không và thử nghiệm đặc biệt được thực hiện với bộ OLTC và máy biến áp. 7. 7.4.4.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 .11 Điều kiện nhiệt độ thấp Để các OLTC có thể làm việc tại nhiệt độ -250C. điểm đổ dầu và khả năng dập hồ quang của dầu tại nhiệt độ thấp nhất là cần thiết (IEC Publ.4. máy biến áp còn Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 7. cần phải rất thận trọng. Thử nghiệm áp suất cũng được tiến hành đối với OLTC.5 triệu lần hoạt động hoặc cao hơn.

bạn có thể tìm hướng dẫn về tải máy biến áp trong ấn bản IEC 60351.91 1995) khi các yêu cầu nói trên đều được thực hiện đầy đủ.2 lần. nhà sản xuất OLTC nên được tư vấn về sự lựa chọn OLTC chuẩn xác dựa vào cường độ dòng điện và thời gian quá tải.Hướng dẫn về tải cho máy biến áp lực ngâm trong dầu (IEC publ . 131 1995).Hướng dẫn áp dụng Bộ điều áp dưới tải – khi dòng điện định mức chạy qua tối đa của OLTC không vượt quá giới hạn tăng nhiệt độ ghi trong IEC 60214 – OLTCKhi các tiếp điểm phải mang dòng điện lớn hơn dòng điện định mức chạy qua tối đa 1.Các yêu cầu đối với bộ chuyển nấc OLTC (tiêu chuẩn IEEE C 57.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . theo tiêu chuẩn IEC 60542. 60354 1991). phải phụ thuộc vào tình trạng quá tải của máy biến áp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 được đặt một chù kỳ tải tạm thời giúp cho nó đủ khả năng hoạt động trong điều kiện đặc biệt quy định trong IEC 60076-2. Chu kỳ đặt thêm này được áp dụng trong các trường hợp cụ thể để tạo cơ sở cho việc thiết kế và bảo đảm yêu cầu tải khẩn cấp tạm thời cho máy biến áp lực.131. khi OLTC phụ thuộc điều kiện quá tải mà những điều kiện quá tải này không theo giới hạn tiêu chuẩn đã ghi trong IEC 60076-1 liên quan đến tiêu chuẩn IEC 60354. Cũng theo tiêu chuẩn IEEE C37. Đối với các ứng dụng đặc biệt. Ngoài ra. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Yêu cầu tương tự với sứ cách điện và các thiết bị phụ trợ khác.Lớp truyền tải . Nếu điều kiện quá tải theo tiêu chuẩn IEC 60354 quy định thì các yêu cầu đối với OLTC được thỏa mãn.91 – Hướng dẫn về quá tải cho máy biến áp ngâm dầu (tiêu chuẩn IEEE C57.5 lần so với dòng điện giới hạn định mức chạy qua. thì hoạt động chọn nấc của chúng không được ảnh hưởng tới công suất chịu tải của máy biến áp.máy biến áp (IEC 60076-2 1993). Nếu thiếu những thông số trên. Tất cả các tiếp điểm của OLTC và dây dẫn có dòng điện chạy qua cần phải được tính đến các yếu tố chịu đựng về dòng điện có thể xảy ra trong máy biến áp ở tải định mức và mức độ quá tải cho phép. Số nấc chuyển cho mỗi lần quá tải đột xuất nên giới hạn ở số lần vận hành tương ứng với một nữa vòng vận hành hoàn chỉnh (vì số lần vận hành cần phải dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia của dải nấc). Khi các OLTC được sử dụng trong máy biến áp. điện trở chuyển tiếp phải thỏa mãn điều kiện quá tải nếu độ tăng nhiệt độ trên mức trung bình không vượt quá giới hạn tăng nhiệt độ ghi trong IEC 60214 khi phải mang dòng gấp 1. tăng nhiệt độ . OLTC phù hợp với điều kiện quá tải ghi trong tiêu chuẩn IEEE C 57.

5.5. tạo ra các điểm nóng trên dây dẫn và đạt đến mức nguy hiểm và có thể làm cho độ bền Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nhờ đó chu kỳ có tốc độ lão hóa lớn hơn một đơn vị sẽ được bù lại bằng chu kỳ có tốc độ lão hóa ít hơn một đơn vị. Đạt được điều này là do tận dụng các ưu điểm nhiệt độ xung quanh thấp hoặc dòng chịu tải thấp trong quá trình còn lại của chu kỳ quá tải. Giới hạn quá tải cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia Đức và quốc tế cũng có những chênh lệch. nhiệt và cơ khí của cấp cách điện máy biến áp (cách điện thường hay giấy dầu). Với những mục đích đã định sẵn.1 Chu kỳ phụ tải Tải thay đổi theo chu kỳ (thời gian một chu kỳ thường là 01 ngày). Tải theo chu kỳ hoặc là tải thông thường hoặc là tải vựơt quá định mức trong thời gian dài.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . Việc xem xét tuổi thọ làm việc này không áp dụng với OLTC. điều này liên quan đến mức độ lão hóa trung bình xảy ra trong suốt chu kỳ. 7. a. b. Chịu tải do cắt điện hệ thống trong thời gian dài mà không kết nối lại trước khi có sự tăng nhiệt độ ổn định sẽ được đưa đến máy biến áp quá tải kéo dài.5. trong những trang tiếp theo. Tải theo chu kỳ thường. Nhiệt độ xung quanh cao hơn hoặc dòng chịu tải định mức cao hơn áp dụng trong suốt chu kỳ. nguyên tắc này có thể phát triển lâu dài.5. nhưng yếu tố mức độ quá tải và thời gian quá tải lại rất quan trọng đối với OLTC. Tuy nhiên. xem mục 7. 7. điều này ảnh hưởng tới độ giảm tuổi thọ máy biến áp. điều này làm mất cân bằng phụ tải trong hệ thống thông thường. Thời gian quá tải được xác định rõ trong IEC 60354.2 Chịu tải theo chu kỳ khẩn cấp ngắn Chịu quá tải không bình thường là do xảy ra một hoặc nhiều sự cố không biết rõ nguyên nhân. Do vậy. nhưng nó lại có thể kéo dài hàng tuần hoặc thậm chí hàng tháng và dẫn đến giảm tuổi thọ máy một cách đáng kể.2. chỉ xem xét đến tiêu chuẩn IEC.Lớp truyền tải .1 và 7.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hướng dẫn quá tải đối với máy biến áp dầu (tiêu chuẩn IEC 60354) hoặc các tiêu chuẩn quốc gia khác chỉ rõ giá trị mà theo đó máy biến áp có thể chịu được mức quá tải vượt trên điều kiện định mức. nhưng nếu nhìn ở mức độ hao mòn nhiệt (theo mẫu toán học) thì tải này tương đương với tải định mức tại nhiệt độ xung quanh thông thường. Đây không phải là điều kiện làm việc thông thường và ít khi xảy ra. hiện tượng này có thể không gây ra sự cố do sự phá hủy nhiệt hoặc giảm độ bền điện môi. Giới hạn tải được quyết định bởi các đặc tính về điện.

đọan 1.3 Chịu tải theo chu kỳ thường Dòng (gấp) Chịu tải theo chu kỳ khẩn cấp kéo dài Dòng (gấp) Chịu tải theo chu kỳ khẩn cấp ngắn Dòng (gấp) 1.5 Chịu tải liên tục bình thường Nếu chịu tải liên tục phải cần tính đến sự khác nhau giữa máy biến áp và OLTC.0 1. Đi cùng với 3 cấp này. Kiểu chịu tải này cũng hiếm khi xảy ra và sẽ giảm đi nhanh chóng hoặc máy biến áp không kết nối trong thời gian ngắn để tránh sự cố.3 trích từ IEC 60354. đọan 1. Hệ số chịu tải cho phép đối với máy biến áp lực được qui định rõ trong IEC 60354.2 chỉ thể hiện ở giới hạn dòng. một pha £ 33. Tuy nhiên.3 1. Các yếu tố quá tải được phát hiện qua các kiểm tra thử nghiệm đối với OLTC theo IEC Publication 60214.3): ba pha £ 100MVA 7. đoạn 1.3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . bảng 7.8 2.3MVA Máy biến áp lực cỡ lớn (theo IEC 60354. chấp nhận tình trạng này trong thời gian ngắn có lợi hơn là các biện pháp thay thế hoặc xử lý khác. Về vấn đề quá tải của OLTC.3 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 .2 Giới hạn dòng áp dụng cho quá tải vượt mức ghi trên thiết bị (ngoại trừ bảng 1 trong IEC 60354) Loại chịu tải Cấp cho MBA Máy biến áp phân phối ( theo IEC 60354.5.8 1.5 1. Hơn nữa.2): ba pha £ 100MVA. Thời gian cho phép chịu tải này ngắn hơn khoảng thời gian ổn định nhiệt của máy biến áp và phụ thuộc vào nhiệt độ đang vận hành trước khi có sự tăng tải.Lớp truyền tải .3.5 1. giới hạn dòng và nhiệt độ cũng có giá trị khác nhau tương ứng. Bảng 7.5 1. theo IEC Publication 60354.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 điện môi giảm tạm thời. một pha £ 833kVA Máy biến áp lực cỡ trung bình (theo IEC 60354.3. Nếu dòng chịu tải vượt quá một khoảng thời gian nhất định mà không thông báo tín hiệu biến đổi thì có thể sử dụng dòng chịu tải tương đương không đổi. đặc biệt có thể kéo dài dưới 1 giờ 30 phút.1): ba pha £ 2500kVA. Bảng 7. máy biến áp có thể chia ra 3 cấp theo công suất danh định của chúng. cho biết hệ số chịu tải nằm trong giới hạn cho phép đối với máy biến áp K= K24 (K24: hệ số chịu tải trong 24 giờ/ngày) làm việc liên tục đối với nhiệt độ môi trường khác nhau.

1 OLTC lắp đặt trong thùng máy biến áp (kiểu “trong thùng”) sẽ được bao quanh bởi dầu máy biến áp có nhiệt độ bất biến. OF và OD làm mát) [IEC Publ.92 ở 300C.3 ta có thể thấy hệ số tải này sẽ bằng 1. Trong IEC 60076-1 công suất định mức của một MBA (sẽ được đánh dấu trên bảng định mức) phải liên quan đến quá trình tải liên tục. Nó phải được cân nhắc kỹ dựa theo tiêu chuẩn đã đề ra. đối với các máy biến áp.14 1.87 Các hệ số tải này cho ta thấy. Nhiệt độ môi trường (0C) Độ tăng nhiệt độ tại điểm nóng K MBA phân phối ONAN ON K24 MBA lực OF OD -25 123 1.3 Hệ số chịu tải cho phép đối với phụ tải liên tục K24 tại các mức nhiệt độ môi trường khác nhau (ONAN.25 1.91 0.21 1. các điều kiện về OLTC không thay đổi cùng với nhiệt độ xung quanh ở các quá trình tải khác nhau.60354 1991].37 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 7. Nhưng sẽ khác. Điều này cần được lưu ý khi lựa chọn OLTC.31 1.00 1.83 0. các hệ số tải cho quá trình tải liên tục trong bảng 7.06 20 78 1. theo các tiêu chuẩn trong IEC 60542. Do vậy.33 1.81 0. Nguyên tắc này cũng có thể áp dụng cho nhiệt độ môi trường khác nhau.11 10 88 1.Quá trình tải liên tục thông thường không phải là trạng thái quá tải đối với OLTC mà là một trạng thái làm việc thông thường. Hơn nữa. đối với một MBA lực có thiết bị làm mát dầu cưỡng bức.15 1.24 -20 118 1. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .94 40 58 0.17 1.22 1.33 1.3 nói chung không có giá trị đối với OLTC.08 1.00 1. Từ những nhận xét trên ta có thể rút ra hai kết luận sau: .17 0 98 1. Ta có thể thấy rằng.31 ở -250C và bằng 0.09 1. Do đó.08 1.92 0.92 0.82 0. ON. Nếu ta gán cho công suất biểu kiến các giá trị khác nhau trong hoàn cảnh khác nhau (chẳng hạn các phương pháp làm nguội khác nhau) thì giá trị cao nhất sẽ là công suất định mức.30 1. dựa theo bảng 7.28 1.22 -10 108 1. Cả hai quá trình tải này đều làm cho nhiệt độ dầu trong MBA bằng nhau.Lớp truyền tải . nếu OLTC được đặt trong khoang dầu riêng của nó (kiểu “khoang chứa”). OLTC được chọn phải có biên độ cao nhất của dòng chuyển nấc gây ra bởi công suất định mức cao nhất và phải có khả năng tải và ngắt dòng điện quá tải không thường xuyên. Nhiệt độ dầu trong một máy sẽ bất biến (hay tối đa) với các dòng điện tải khác nhau dưới các điều kiện đã nói ở trên.00 1.00 30 68 0. Chẳng hạn. nhiệt độ xung quanh và cách thức làm mát sẽ làm nhiệt độ dầu trong MBA khác nhau với dòng điện tải bất biến và ngược lại.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 .

OLTC được chọn phải có dòng định mức không nhỏ hơn dòng chuyển nấc cao nhất trong quá trình tải liên tục thông thường ở các điều kiện khác nhau.5MVA 229A Bình thường 2 giờ 1.5 (bảng 1 và 15)1) 24. tải ban đầu (hệ số và thời gian tải) hay tải tối đa (hệ số và thời gian tải) được giữ nguyên trong cả 3 ví dụ.0MVA 233A 1. 7.32 bình thường 1. dài hay bình thường có liên quan đến MBA và OLTC.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 .8 12. Các ví dụ khác về nhiệt độ môi trường hay tải ban đầu cũng không cung cấp thêm một thông tin nào liên quan đến OLTC nên chúng tôi sẽ không đưa ra ở đây. Nhiệt độ môi trường. Các giá trị được đưa ra trong các bảng dưới đây đã được ấn định trong các bảng và sơ đồ của IEC 60354. Ví dụ A: MBA ba pha trung thế 16 MVA . (66 ±10x1.Công ty Điện lực Đồng Nai 1560C Trang 16 .47 (hình 10)1) 23.4 Quá trình tải theo chu kỳ Ba ví dụ dưới đây sẽ giới thiệu về quá trình tải theo chu kỳ cho phép theo tiêu chuẩn IEC 60354 với quá trình tải theo chu kỳ khẩn cấp ngắn.V 3 OLTC được chọn: OLTC ba pha dùng ở điểm cuối trung tính Dòng định mức cực đại 200A Điện áp định mức cực đại 1400 V Khả năng cắt ngắn mạch định mức 280 kVA Bảng 7.56 bình thường Dung lượng Dòng chuyển nấc cực đại Giảm tuổi thọ (bảng 15)1) Nhiệt độ điểm nóng nhất --1320C (bảng 15)1) Ghi chú: 1) Bảng thiết kế và số liệu tham khảo theo ấn bảng IEC 60354 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5.0%) kV Điều chỉnh: điểm cuối trung tính Loại làm mát: ON (làm mát tự nhiên) Dòng chuyển nấc cực đại: 156 A 660V Bước điện áp: = 381.8MVA 125A 1.2MVA 264A 1.Lớp truyền tải . Kiểu tải điện Nhiệt độ xung quanh qA Độ tải ban đầu Thời hạn Hệ số K1 Dung lượng Dòng chuyển nấc cực đại Độ tải tối đa Thời hạn Hệ số K2 Theo chu kỳ thông thường Theo chu kỳ khẩn cấp dài hạn 100C Theo chu kỳ khẩn cấp ngắn hạn 22 giờ 0.7 (bảng 1 và 15)1) 27.4 Các hệ số tải cho phép của biến áp công suất trung bình theo ví dụ A.

5MVA 636A 14. 420 ± 9x1. Kiểu tải điện Nhiệt độ xung quanh qA Độ tải ban đầu Thời hạn Hệ số K1 Dung lượng Dòng chuyển nấc cực đại Độ tải tối đa Thời hạn Hệ số K2 Theo chu kỳ thông thường Theo chu kỳ khẩn cấp dài hạn 100C Theo chu kỳ khẩn cấp ngắn hạn 22 giờ 0.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 17 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ví dụ B: MBA ba pha trung thế 63MVA .33 (hình 11)1) 83.69%) kV Điều chỉnh: điểm cuối trung tính Loại làm mát: OF (làm mát cưỡng bức) Dòng chuyển nấc cực đại: 424A 1859V Bước điện áp: = 1074.8 50.4 (bảng 1 và 21)1) 88.5 (bảng 1 và 21)1) 94.25%) kV Điều chỉnh: điểm cuối trung tính Loại làm mát: OF (làm mát cưỡng bức) Dòng chuyển nấc cực đại: 424A 5250V Bước điện áp: = 3031.2MVA 593A 2.Lớp truyền tải .5 Các hệ số tải cho phép của biến áp công suất trung bình theo ví dụ B.2 bình thường Dung lượng Dòng chuyển nấc cực đại Giảm tuổi thọ (bảng 15)1) Nhiệt độ điểm nóng nhất --1370C (bảng 15)1) Ghi chú: 1) Bảng thiết kế và số liệu tham khảo theo ấn bảng IEC 60354 1520C Ví dụ C: MBA ba pha công suất lớn 1000MVA . (110 ±13x1.V 3 OLTC được chọn: OLTC ba pha dùng ở điểm cuối trung tính Dòng định mức cực đại 500A Điện áp định mức cực đại 3300V Khả năng cắt ngắn mạch định mức 1400kVA Bảng 7.4MVA 339A 1.8MVA 564A Bình thường 2 giờ 1.V 3 OLTC được chọn: OLTC ba pha dùng ở điểm cuối trung tính Dòng định mức cực đại 1600A Điện áp định mức cực đại 5000V Khả năng cắt ngắn mạch định mức 5000kVA Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .9 bình thường 1.

6 khi chúng thỏa mãn các yêu cầu trong IEC 60214. 60542 và 60214 (dòng chuyển nấc tối đa nhỏ hơn dòng định mức tối đa). trong 2 giờ khi tải điện chu kỳ khẩn cấp dài hạn tối đa đạt 1. Độc lập với các hệ số tải trên cơ sở nhiệt trong IEC 60354. IEC 60542).2 bình thường Dung lượng Dòng chuyển nấc cực đại Giảm tuổi thọ (bảng 15)1) Nhiệt độ điểm nóng nhất --1330C 1530C (bảng 15)1) Ghi chú: 1) Bảng thiết kế và số liệu tham khảo theo ấn bảng IEC 60354 2) Khi sử dụng bảng 1 và 27 của ấn bảng 60354. Thật vô nghĩa khi tải điện chu kỳ thông thường tối đa lớn hơn khi tải điện chu kỳ khẩn cấp dài hạn.4 (bảng 1 và 27)1) 1400MVA 2168A 14.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 7. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . vì lý do an toàn nên trong cơ cấu truyền động sẽ có một thiết bị an toàn để ngăn cản quá trình vận hành của cơ cấu truyền động hoặc làm gián đoạn hoạt động của điều áp khi MBA quá tải 1.28 (hình 21)1) 1280MVA 1983A Bình thường 2 giờ 1.4 đến 7.2 (giới hạn : nhiệt độ điểm nóng nhất có thể chấp nhân là 1300C).3.5 lần dòng chuyển nấc tối đa (so sánh phần 4.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 .8 800MVA 1239A 1. Các OLTC trong các ví dụ trên có thể chịu được mức quá tải đưa ra trong bảng 7.Lớp truyền tải .1. Tuy nhiên. ta chọn hệ số tải K2 = 1. Kiểu tải điện Nhiệt độ xung quanh qA Độ tải ban đầu Thời hạn Hệ số K1 Dung lượng Dòng chuyển nấc cực đại Độ tải tối đa Thời hạn Hệ số K2 Theo chu kỳ thông thường Theo chu kỳ khẩn cấp dài hạn 100C Theo chu kỳ khẩn cấp ngắn hạn 22 giờ 0.81 bình thường 1.6 Các hệ số tải cho phép của biến áp công suất trung bình theo ví dụ C. các OLTC có thể được vận hành ở mức gấp hai lần dòng chuyển nấc tối đa của MBA nếu các OLTC được chọn theo tiêu chuẩn IEC 60076-1.32) (bảng 1 và 27)1) 1300MVA 2014A 21. Mặc dầu hạn chế nhiệt độ điểm nóng nhất không vượt quá 3 0C.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 8 Đại cương về thiết bị phụ trợ máy biến áp lực Đà nẵng .2005 .

.........4...............1 Rơle áp lực .......................................2 Làm mát bộ phận ............................. 14 8............1..........................................1 Rơle Buchholz .4............................... 5 8......................................................4 Rơle chống áp suất dầu thay đổi đột ngột ...............6 Thiết bị đo nhiệt.................................4..........1.............................................................................................................4.................2 Sứ xuyên kiểu tụ............................3 Rơle phát hiện khí ..2............ 9 8.....................................1 Bộ tản nhiệt kiểu Panel ..... 13 8.........4 Sứ xuyên polime...... 3 8...1 Sứ xuyên.4....1 Sứ xuyên loại rắn.........................1............................................3 Rơle chống áp suất thay đổi đột ngột.....................Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Mục lục 8 Đại cương về thiết bị phụ trợ máy biến áp lực ..........................................................................7 Qui ước về bảng thông số máy.................4 Rơle dòng dầu........................................2...................................3 Thiết bị phòng chống suy giảm dầu......2 Rơle Pilot............ 1 8.........1 Đồng hồ đo nhiệt dạng đĩa ..............................Công ty Điện lực Đồng Nai ............1.....1..... 2 8.......................................................................................................... 10 8.. 1 8.......................................... 14 8.......................2 Thiết bị đo nhiệt trở.4 Thiết bị bảo vệ ... 5 8..................1............................................................... 3 8...................... 15 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .............. 7 8................................................... 15 8................................................................................................................... 2 8.........................................3 Sứ xuyên dầu-khí.................................................................................................. 3 8..........2 Thiết bị phòng nổ............. 7 8.............................................................. 6 8..................................................................... 12 8.........................................4..........................5 Đồng hồ chỉ thi mức dầu......4............2 Bộ tản nhiệt ...... 13 8....... 1 8.. 1 8....................................6..........................................1...6............................. 2 8.............................................4...1..............................Lớp truyền tải ........................

độ phân áp.1 Sứ xuyên (Sứ đầu vào) Sứ xuyên có đường kính lớn.1. Ngoài ra. phát hiện phóng điện cục bộ bên trong… Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . việc đưa dây dẫn từ lá thép của tụ điện ra ngoài để có thể sử dụng làm đầu đo hệ số tổn thất điện môi tgδ. giấy cách điện hoặc giấy nhựa cách điện được quấn xung quanh thanh dẫn ở giữa. điện áp phóng điện lớn hơn và các đặc tính chống ô nhiễm cũng được cải thiện.1. 8.2 Sứ xuyên kiểu tụ Hình 8.Lớp truyền tải .1 Sứ xuyên loại rắn Cách điện chủ yếu của loại sứ xuyên là cách điện dạng rỗng được chế tạo từ một loại chất cách điện rắn. 8.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 8 Đại cương về thiết bị phụ trợ máy biến áp lực 8. Do cải thiện được sự phân bố áp theo các hướng trục và theo gốc nên đường kính nhỏ hơn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .1 Cấu tạo sứ xuyên kiểu tụ Trong sứ xuyên loại này. ở đó các lá thép của các tụ đồng tâm và hình trụ được sắp xếp sao cho tạo thành các dãy tụ nối tiếp. Nó được dùng cho các cấp điện áp đến 33kV (≤ 33kV). nhờ đó thanh dẫn đi xuyên qua vỏ thiết bị hoặc tường của tòa nhà đặt thiết bị và nó được cách ly đối với tường và đỡ thanh dẫn qua mối hàn kín.

Lớp truyền tải . Trên hình 8.4 Sứ xuyên polime Sứ xuyên polime (có bề mặt được phủ bằng cao su silicon.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . 8. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 Kết cấu mối nối MBA-GIS 8. Thông thường thì kiểu tụ giấy tẩm dầu cách điện và tụ giấy sơn phủ nhựa cách điện được dùng làm sứ xuyên và sử dụng kết cấu dạng 2 mặt bích.2 Bộ tản nhiệt Vai trò của bộ tản nhiệt là để làm mát nhiệt phát sinh trong máy biến áp. Hình 8.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Các sứ xuyên kiểu tụ được phân loại theo vật liệu: Lõi tụ. có kích thước rất gọn nhẹ và khả năng chịu địa chấn tốt) bắt đầu được sử dụng thay thế cho cách điện sứ rỗng truyền thống của máy biến áp.3 Sứ xuyên dầu-khí Loại sứ xuyên này được dùng để đấu nối trực tiếp máy biến áp với cơ cấu chuyển mạch cách điện bằng khí (GIS-Gas Insulated Switchgear). 8.1.1. sứ xuyên kiểu tụ giấy tẩm dầu cách điện. sứ xuyên kiểu tụ giấy phủ nhựa …Chúng được sử dụng cho các cấp điện áp trên 33kV.1 là cấu tạo của sứ xuyên kiểu tụ.

OFAN và ODAN.2. 8. ONAF.4 là một ví dụ về làm mát bộ phận. Mặc dù bộ tản nhiệt kiểu ống cũng được sử dụng cho các máy biến áp cũ nhưng nó có diện tích tản nhiệt nhỏ hơn kiểu panel nên kích thước bộ tản nhiệt lớn hơn. Bộ tản nhiệt kiểu panel được sử dụng cho các máy biến áp có hệ thống làm mát kiểu ONAN.3 Bộ tản nhiệt kiểu Panel Bộ tản nhiệt kiểu panel là kiểu phổ biến nhất (hình 8. do có nhiều cạnh để tăng diện tích Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nếu bơm dầu hoặc quạt dừng thì máy biến áp không được làm mát nữa và tình trạng xấu nhất là máy biến áp phải dừng hoạt động.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .2. Trên hình 8. Tuy nhiên.1 Bộ tản nhiệt kiểu Panel (kiểu ống) Hình 8.2 Làm mát bộ phận (làm mát cục bộ) Làm mát bộ phận được sử dụng cho các máy biến áp có hệ thống làm mát kiểu OFAF và ODAF. Hình 8.4 Bộ làm mát bộ phận Một đặc tính của làm mát bộ phận là công suất làm mát cao. nhất là đối với các máy biến áp công suất lớn.3). Ngoài ra.Lớp truyền tải .Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 8.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . Tuy biện pháp tạo không gian cho việc giãn nở dầu ở phần trên của thùng máy được sử dụng trong máy biến áp công suất nhỏ nhưng do cặn (được gọi là cặn dầu) phát sinh từ quá trình ôxy-hóa dầu nóng nên độ bền điện môi (cường độ điện môi) và hiệu quả làm mát giảm.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 làm mát và không gian giữa chúng hẹp nên ống làm mát dễ bị bóp méo. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Ở hình 8. tránh tiếp xúc giữa dầu và không khí) được sử dụng nhiều cho các máy biến áp công suất lớn. Biện pháp nạp khí nitơ phía trên dầu nhằm tránh hoàn toàn tiếp xúc giữa dầu và không khí trong bình dầu phụ cũng được sử dụng rộng rãi.Lớp truyền tải . bình thở (chứa các chất hút ẩm như silicagel (hạt SiO2) để khử nước) được sử dụng. Để chống sự biến đổi thể tích và ngăn chặn sự suy giảm (già hóa) của dầu. tắc nghẽn do bụi bẩn và dẫn đến làm giảm khả năng làm mát (công suất làm mát). Bình dầu phụ kiểu có màng ngăn (trong bình có một cái túi hoặc màng ngăn làm từ cao su để ngăn cách. Biện pháp chống sự co nở bằng cách sử dụng lò xo xếp kim loại thay thế cho túi cao su cũng được sử dụng cho các máy biến áp cỡ trung bình hoặc các máy biến đổi đo lường. Kiểu hàn kín (nạp nitơ) phải có không gian đủ lớn sao cho sự biến đổi của áp suất khí nitơ phải nằm trong miền cho phép (giá trị xác định trước) ngay cả khi nhiệt độ dầu biến đổi.5 là một ví dụ về bình dầu phụ kiểu màng ngăn.3 Thiết bị phòng chống suy giảm dầu Nhiệt độ dầu cánh điện biến đổi theo nhiệt độ môi trường và sự biến động của phụ tải dẫn đến sự giãn nở (co giãn) thể tích dầu (Hệ số giãn nở của dầu cách điện tương đối lớn cỡ 0. Nhằm ngăn chặn hơi ẩm thâm nhập từ không khí vào. 8.0007). Vì cao su có tính linh hoạt. chịu được dầu. mềm dẻo. sử dụng biện pháp tạo khoảng không được nạp đầy bằng không khí hoặc khí nitơ được gắn (hàn kín) vào phần trên thùng máy. Hoặc nhằm giảm nhiệt độ của phần tiếp xúc giữa dầu và không khí đồng thời giảm diện tích bằng cách sử dụng biện pháp gắn bình (ngăn) giãn nở dầu (được gọi là bình dầu phụ) ở phía trên thùng máy chính. chống thấm nên nó dễ bảo quản.

Bảo vệ thiết bị hạn chế tới mức thấp nhất các hư hỏng trên bản thân thiết bị khi sự cố xảy ra.4 Thiết bị bảo vệ Thiết bị bảo vệ bao gồm bảo vệ cho thiết bị và bảo vệ cho lưới điện. xin tham khảo cuốn “Hệ thống rơle bảo vệ”).Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Hình 8.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .1 Tên thiết bị bảo vệ Rơle Buchholz (rơle khí) Rơle Pilot Rơle chống áp suất thay đổi đột ngột Rơle chống áp suất dầu thay đổi đột ngột Thiết bị phòng nổ Rơle phát hiện khí (rơle khí) Rơle dòng dầu Quá trình cắt máy biến áp Bước 1: x. Tuy Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5 8. Thiết bị bảo vệ máy biến áp thuộc loại bảo vệ cho thiết bị: thiết bị điện và thiết bị cơ.Lớp truyền tải . bảo vệ quá dòng chống sự cố chạm đất… (để biết thêm chi tiết. 1) Thiết bị bảo vệ điện: bảo vệ so lệch tỷ phần. Bước 2: O O O x x O Rơle áp lực Rơle áp lực không được hoạt động (kích hoạt) khi có sự biến đổi nhỏ về áp suất trong thùng dầu chính của máy biến áp ở chế độ vận hành bình thường.1 Bảng 8. 2) Thiết bị bảo vệ cơ: xem Bảng 8. Bước 2: O Bước 1: x.4.1 Danh mục các thiết bị bảo vệ Loại bảo vệ Rơle áp lực Thiết bị phòng nổ Rơle phát hiện khí Rơle dòng dầu 8. Bảo vệ lưới điện ngăn chặn các ảnh hưởng tới hệ thống kề đó và ngăn chặn sự cố lan rộng.

1 Rơle Buchholz Rơle Buchholz được sử dụng từ rất lâu dưới dạng thiết bị bảo vệ cơ chống sự cố bên trong thùng dầu chính của máy biến áp.4. 8. Sự tập trung khí có thể trông thấy từ một cửa sổ thủy tinh. đồng thời có thể đánh giá mức độ sự cố theo lượng khí.6 là một ví dụ về hình dáng bên ngoài và bên trong của rơle Buchholz.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 nhiên.1. Hình 8. nó phải gửi tín hiệu cảnh báo hoặc ngắt mạch điện (mạch lực) khi phát hiện có sự tăng nhanh áp suất bên trong hoặc dòng dầu khi có các sự cố như phóng điện và ngắn mạch. Trên hình 8. Thiết bị này có cấu tạo: đóng tiếp điểm bằng cách lợi dụng tính nổi của khí phát sinh bên trong máy biến áp hoặc lợi dụng dòng dầu có tốc độ lớn và gửi tín hiệu cảnh báo khi sự cố xảy ra. đóng tiếp điểm C1 và gửi tín hiệu cảnh báo. bên cạnh đó dầu cách điện cũng bị phân hủy bởi hồ quang và phát sinh ra rất nhiều khí nên có thể chẩn đoán nguyên nhân sự cố bằng loại và màu sắc của các khí này.Lớp truyền tải . Do cách điện rắn bị phân hủy ở nhiệt độ cao và áp suất cao.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . Biện pháp phân biệt các sự cố theo màu sắc của khí như sau: v Màu xám: Phân hủy dầu v Màu vàng: Sự cố trên xà đỡ bằng gỗ Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .6 Về hoạt động của rơle Buchholz: một phao nhỏ b1 được đẩy xuống khi tụt mức dầu do sự gia tăng khí phát sinh. Và một phao lớn b2 được đẩy bằng dòng dầu với một tốc độ lớn khi có sự cố trầm trọng và đóng tiếp điểm C2. đồng thời nó có phát sinh khí.

áp suất bên trong sẽ tăng rất nhanh do khí hoặc dòng dầu gây nên và sau một khoảng thời gian ngắn nó kích hoạt rơle đóng mạch cảnh báo hoặc mạch cắt. Ống Pilot nhận được vận tốc ban đầu tạo áp lực động làm lò xo xếp dao động và nam châm kích hoạt công tắc.4. Tuy nhiên.1.Lớp truyền tải . Do hiện tượng này không phải là sự cố của máy biến áp nên các khí cần phải được rút tách. đối với máy biến áp kiểu kín nạp khí nitơ thì khi nhiệt độ giảm đột ngột thì khí phân hủy trong dầu có thể phân ly và tiếp điểm cảnh báo có thể hoạt động.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Trên hình 8.1.3 Rơle chống áp suất thay đổi đột ngột Rơle chống áp suất thay đổi đột ngột không được kích hoạt khi có biến đổi chậm của áp suất bên trong khi vận hành máy biến áp ở chế độ vận hành bình thường.2 Rơle Pilot Rơle Pilot có chức năng tương tự rơle Buchholz và nó được gắn ở đoạn giữa thùng dầu chính của máy biến áp và bình dầu phụ.7 là một ví dụ về cấu tạo của rơle Pilot. khi xảy ra sự cố trong thùng dầu chính của máy biến áp. Hình 8. tiếp điểm bước thứ nhất (được kích hoạt theo lượng khí phát sinh) được tiếp xúc với nam châm được gắn cố định trên phao. Ngoài ra.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 v Màu trắng: Hư hỏng giấy cách điện Ngoài ra.7 8.4. Khi sự cố xảy ra sẽ làm dòng dầu di chuyển với tốc độ lớn. Vỏ của bộ phận phòng chống rung chấn được lắp ráp sao cho phao không xê dịch bởi rung chấn. 8.

Độ chênh áp suất tác động nhỏ nhất của rơle là 2.9 là các ví dụ về các loại rơle này.8 và 8. Khi áp suất trong thùng dầu chính của máy biến áp tăng nhanh thì khí phát sinh tại thời điểm đó tiến tới phao thông qua bộ phận dẫn khí của rơle và chạy vào Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Tỷ lệ độ tăng áp suất tác động nhỏ nhất lúc đặt trong bộ cân bằng là 0.9) cũng có bao gồm các bộ phận được đặt trong một hộp kín. Hình 8. bộ cân bằng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Có một khóa siêu nhỏ không làm việc theo trị tuyệt đối của áp suất (khi áp suất trong thùng dầu chính của máy biến áp và áp suất của rơle cân bằng nhau). Khi độ tăng áp suất trong thùng dầu chính của máy biến áp thấp hơn ngưỡng xác định thì do độ chênh áp suất bên trong và bên ngoài rơle chưa đạt tới áp suất tác động tạo bởi trong bộ cân bằng nên rơle không được kích hoạt.8 Một loại khác (hình 8. Tuy nhiên. chỉ khi độ chênh áp suất giữa 2 phía đạt tới một giá trị định trước thì khóa siêu nhỏ này sẽ làm việc. Trên hình 8. hàng kẹp đầu dây và đầu kiểm tra (đầu thử) trong hộp kín được làm từ các tấm thép hàn kín.Lớp truyền tải .8 có rơle áp lực với khóa siêu nhỏ. Loại ở hình 8.55 kPa/s.5 kPa.

4 Rơle chống áp suất dầu thay đổi đột ngột Rơle chống áp suất dầu thay đổi đột ngột là rơle phát hiện độ tăng áp suất bất thường do hiện tượng phân hủy dầu và hiện tượng khí hóa bởi các sự cố trầm trọng như phóng điện hồ quang bên trong máy biến áp gây ra.10 là một ví dụ minh họa về loại rơle chống áp suất dầu thay đổi đột ngột.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .9 8.5 kPa/s Hình 8. do sức cản của dầu trở nên rất lớn do tốc độ lớn và độ chênh áp suất giữa phía trên và dưới phao lớn nên phao bị đẩy lên và khóa siêu nhỏ được kích hoạt. Rơle này có độ nhạy cao đối với độ tăng áp suất lớn (các sự cố bên trong).2 kPa. khi độ thay đổi áp suất chậm bởi sự thay đổi nhiệt độ dầu thì lực đẩy phao là nhỏ nên rơle không tác động. Trên hình 8. Mặt khác.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 buồng kín qua lỗ nằm ở giữa trục hình nón và phao. Trong trường hợp này. Phao nhiều cuộn dây được đặt trong rơle và phao được đẩy lên bằng lực gây ra bởi độ chênh áp suất giữa phía trước và phía sau mỗi cuộn dây làm cho khóa siêu nhỏ hoạt động.1. Tỷ lệ tăng áp suất tác động nhỏ nhất cỡ 0.Lớp truyền tải . Do sử dụng dầu silicon làm chấn lưu thủy lực để đẩy phao nên sự thay đổi đặc tính theo sự thay đổi nhiệt độ là không đáng kể. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Độ chênh áp suất tác động nhỏ nhất của rơle là 1. khi độ tăng áp suất khí rất chậm thì do sự cân bằng giữa áp suất phía trên và phía dưới phao nên vị trí của phao không thay đổi và rơle không được kích hoạt.4. Ngược lại.

Hình 8.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Hình 8.11 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . Bởi vậy. bên trong ống được làm 2 lớp và lấy hơi ẩm.10 8. Đối với trường hợp áp lực có gắn với bình dầu phụ: dầu được nạp cùng độ cao với mức dầu trong bình dầu phụ và không gian phía trên mức này tiếp xúc với không khí như hình 8.2 Thiết bị phòng nổ Thiết bị phòng nổ được khai thông nhằm đảm bảo an toàn bằng áp suất bất thường gây ra bởi các sự cố điện trong máy biến áp như sự cố ngắn mạch và sự cố chạm đất và phòng chống hư hỏng thùng dầu chính của máy biến áp.Lớp truyền tải . Nếu hơi nước đọng trên máy biến áp thì cách điện sẽ bị đe dọa. Ngoài ra.4. thỉnh thoảng nước được tháo ra ngoài từ vòi ở phía dưới. Do nhiệt độ của không khí bên trong ống lớn hơn nhiệt độ không khí bên ngoài ứng với nhiệt độ bên trong thùng dầu chính nên trong trường hợp không khí bên ngoài bị nguội lạnh thì bên trong ống có thể ngưng tụ hơi nước.11.

Nếu có áp suất bất thường bên trong do nguyên nhân nào đó gây ra thì mặt phòng nổ sẽ biến dạng và đẩy nắp.12 Mpa Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Tuy áp suất làm việc (áp suất phá vở) của thiết bị phòng nổ (hình 8.2 Mpa nhưng khi áp suất bên trong lên đến 0.13. Ngoài ra.13 sẽ bị cong khi mặt phòng nổ nhận được áp suất bên trong.11: 0. Cam (lẫy ngắt) đóng và mũi dao phá vỡ mặt bích phòng nổ.08 MPa v Loại ở hình 8.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . Khi áp suất này lớn hơn một giá trị xác định thì chốt chặn bị gẫy. nắp được mở đồng thời mặt phòng nổ bị phá vỡ bằng dao. được nén bằng lò xo điều chỉnh áp lực nén của lò xo và làm thoát dầu. Đối với thiết bị phòng nổ ở hình 8. Và khi áp suất bên trong giảm xuống thì nó sẽ phục hồi trở lại.14: được chế tạo từ thép. Hình 8.08 ÷ 0. Khi tạo chân không bên trong có thanh đệm được gắn trong để phòng chống rạn nứt.Lớp truyền tải .12) cỡ 0.14: 0.08 Mpa hoặc hơn thì nó hoạt động với cơ cấu lò xo xếp và lò xo thường.12. 8. 8.12 Thiết bị phòng nổ ở hình 8. Đối với thiết bị phòng nổ liên kết với hệ thống cảnh báo thì khóa siêu nhỏ được đặt trong ống chịu áp và mũi dao sẽ gửi tín hiệu cảnh báo.03 ÷ 0. Dưới đây là các ngưỡng áp suất phá vỡ mặt phòng nổ: v Loại ở hình 8. khi tạo chân không bên trong thùng dầu chính của máy thì mặt phòng nổ phải có độ bền đủ lớn.

4. Van xả khí và mặt đánh giá (để phân biệt màu sắc của khí) được lắp đặt và dạng sự cố có thể phân biệt từ màu sắc và kết quả phân tích khí trong một vài phạm vi nhất định. nó tác động khi lượng khí đạt tới mức 400 cc.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Thông thường. Hình 8. mặt phòng nổ được làm từ tấm Bakelite (nhựa tổng hợp).15 là cấu tạo của một rơle phát hiện khí.15 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Trên hình 8.14 Rơle phát hiện khí (rơle khí) Rơle này được gắn trên đỉnh nắp thùng dầu chính của máy biến áp cùng với bình dầu phụ có màng ngăn và nó gửi tín hiệu cảnh báo thông qua việc thu thập khí phân tích (khí hòa tan) trong dầu phát sinh dần dần do sự cố nhẹ (chẳng hạn quá nhiệt cục bộ bên trong máy biến áp). tấm kính và tấm kim loại… Mặt phòng nổ chế tạo từ tấm kim loại sẽ dễ gây ra các lỗ trống do bị ăn mòn.13 8. cần phải đặc biệt chú ý đến hiện tượng tụt áp suất khí nitơ và hiện tượng rò rỉ dầu. còn loại được chế tạo từ tấm kính và tấm Bakelite có chiều hướng bị rạn nứt do lực vít không chặt.3 Hình 8.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . Do đó. Hình 8.

Lớp truyền tải .Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 8.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . Ở hình 8. Nó phát hiện độ tăng áp suất khi có sự cố trong buồng chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi thông qua dòng dầu tới bình dầu phụ. 8.16 là cấu tạo của một loại đồng hồ chỉ thị mức dầu dạng đĩa. vì nó có tiếp điểm tín hiệu cảnh báo ở mức dầu thấp nhất nên nó có thể gửi tín hiệu cảnh báo tới mạch điều khiển (bảng điều khiển).16 Đồng hồ chỉ thị mức dầu dạng đĩa Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Do trục quay không xuyên qua bình dầu phụ nên có thể ngăn chặn việc rò rỉ dầu bằng một cấu tạo đơn giản.4 Rơle dòng dầu Rơle này được lắp đặt ở ống dẫn dầu nối giữa buồng chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi và bình dầu phụ.4. Ngoài ra. Mặt đĩa được lắp hướng xuống phía dưới để có thể quan sát được từ dưới đất. Chuyển động thẳng đứng của phao cùng với chuyển động thẳng đứng của mức dầu được chuyển thành chuyển động tròn bằng cách dùng cơ cấu bánh răng và được truyền tới kim chỉ thị thông qua cặp nam châm vĩnh cửu được lắp phía trong và phía ngoài bình dầu phụ. Hình 8.5 Đồng hồ chỉ thi mức dầu Đồng hồ chỉ thị mức dầu báo mức dầu trong bình dầu phụ và nó có 2 loại: dạng hình trụ và dạng đĩa. Đồng hồ chỉ thị mức dầu dạng đĩa là thứ được chế tạo chỉ thị trên mặt đĩa cho nên có thể xem mức dầu từ xa khắc phục được nhược điểm của loại đồng hồ chỉ thị mức dầu dạng hình trụ (khó nhìn từ xa do sự nhiễm bẩn của dầu). Nó được lắp đặt cho máy biến áp lực như một quy định chuẩn. Đồng hồ chỉ thị mức dầu dạng hình trụ có cấu tạo đơn giản và mức dầu có thể thấy trực tiếp thông qua cửa kính.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 . cần duy trì độ chính xác của kim chỉ thị đồng thời sử dụng mọi biện pháp có thể để bảo trì nó. Thủy ngân (Hg). 8. cồn.6. etyl ête… được dùng làm chất lỏng bên trong. loại giãn nở bằng khí… Bộ phận cảm biến nhiệt độ dạng hình trụ được nạp đầy bằng chất lỏng hoặc khí. Bộ phận chỉ thị nhiệt độ được lắp dặt gần bảng nhãn máy để dễ dàng xem và tiếp điểm tín hiệu cảnh báo đặt sẵn trong bộ phận này để phát tín hiệu cảnh báo khi nhiệt độ tăng vượt quá trị số đặt.6 Thiết bị đo nhiệt Vì thiết bị đo nhiệt không chỉ là thiết bị đo nhiệt độ thiết bị mà còn là thiết bị dùng để phát hiện có sự cố hoặc quá tải nên nó là thiết bị hết sức quan trọng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .17 Thiết bị đo nhiệt trở Ngoài đồng hồ đo nhiệt dạng đĩa còn có các đồng hồ đo nhiệt dạng số và dạng hình trụ.1 Đồng hồ đo nhiệt dạng đĩa Thiết bị đo nhiệt loại này gồm một bộ phận cảm biến nhiệt độ có dạng hình trụ. Sự giãn nở nhiệt của chất lỏng hoặc khí bên trong sẽ làm di chuyển một cánh tự do của ống Bourdon và làm quay kim chỉ thị. do nó được tách biệt khỏi bộ phận chính của máy biến áp nên ngay cả khi đồng hồ đo nhiệt bị lỗi thì nó vẫn có thể trao đổi không liên quan tới dầu cách điện trong bộ phận chính. Bởi vậy. Hình 8. ống mao quản và ống Bourdon đo áp suất nên nó còn được gọi là đồng hồ đo nhiệt loại chỉ thị áp suất. Loại khác thì bộ phận cảm biến nhiệt được để trong dầu cách điện trong ống trụ trên nắp thùng chính của máy biến áp gần điểm nóng nhất của dầu cách điện. Nó được phân loại trên mặt lý thuyết chẳng hạn như loại giãn nở bằng chất lỏng.Lớp truyền tải .Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 8.

đồng thời nó cũng không thể đo được nhiệt độ nếu lớp cách điện dày. Hình 8. đối với trường hợp đo nhiệt độ cuộn dây thì cảm biến nhiệt độ được gia nhiệt tỷ lệ với dòng tải nhờ mạch nhị thứ của máy biến áp trong cuộn dây gia nhiệt và nhiệt độ cuộn dây mô phỏng được lấy tại điểm phát nóng lớn nhất của dầu cách điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 . Đối với máy biến áp có 2 hoặc nhiều thông số danh định (bao gồm cả hệ thống làm mát…) thì tất cả các thông số danh định phải được ghi trên bảng thông số máy. công tắc chuyển… được lắp trên bảng điều khiển và nhờ công tắc chuyển có thể đo cho vài máy biến áp.2 Thiết bị đo nhiệt trở Thiết bị này được sử dụng để đo nhiệt độ cuộn dây của máy biến áp từ bảng điều khiển và cảm biến nhiệt độ được đặt tại điểm phát nóng lớn nhất của dầu. điện trở điều chỉnh.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 8. Thường dùng bạch kim (Pt .7 Qui ước về bảng thông số máy Bảng thông số máy được lắp tại vị trí dễ nhìn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Một bộ gồm chỉ thị. việc đưa cảm biến nhiệt độ trực tiếp vào bên trong cuộn dây là rất nguy hiểm.Platin) làm vật liệu chế tạo cảm biến. MVA) Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây thì cũng phải ghi công suất danh định từng cuộn dây. Trên hình 8. (1) Tên (2) Tiêu chuẩn áp dụng (3) Tên nhà chế tạo (4) Mã sản xuất (số sêri) (5) Năm sản xuất (6) Công suất danh định (kVA.Lớp truyền tải . Bởi vậy. Về việc đo nhiệt độ của cuộn dây cao áp.18 là sơ đồ đầu nối của một loại thiết bị đo nhiệt trở.18 Thiết bị đo nhiệt trở 8.6. Nó phải được chế tạo từ vật liệu chịu được ảnh hưởng của khí hậu và các mục dưới đây phải được ghi rõ ràng. Cảm biến nhiệt độ là loại điện trở: phát hiện sự biến đổi điện trở theo nhiệt độ (nhờ mạch cầu) và đo nhiệt độ.

thùng cách âm… thì cần ghi trọng lượng từng thiết bị. bình dầu phụ. kV) (10) Điện áp đầu phân áp (V. m3) Khi có một buồng dầu khác ngoài thùng dầu chính (kể cả bình dầu phụ) như bộ điều áp dưới tải hoặc hộp đấu cáp và khi bộ làm mát được lắp đặt tách biệt thì thể tích dầu cũng được ghi riêng. kV) Ghi giá trị điện áp thử nghiệm đối với đầu dây pha và đầu dây trung tính. tấn) Khi có một vài thiết bị phụ trợ được lắp đặt độc lập trên nền tách biệt khỏi thùng dầu chính của máy biến áp như bộ làm mát.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 16 . nếu có thể ghi cả tải trọng cẩu.Lớp truyền tải . Khi sử dụng đồng thời 2 hoặc nhiều hệ thống làm mát và trong máy. (19) Thể tích dầu (l.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 (7) Tần số danh định (Hz) (8) Số pha (9) Điện áp danh định (V. (15) Điện kháng ngắn mạch (%) Ghi giá trị đo được tại nấc phân áp tham chiếu. kV) (11) Dòng điện danh định (A) (12) Mã tổ đấu dây hoặc sơ đồ véctơ (13) Sơ đồ tổ đấu dây Khi tổ đấu dây bên trong của các cuộn dây không được thể hiện rõ trên mã tổ đấu dây hoặc sơ đồ véctơ thì cần ghi rõ mã các đầu và mã các đầu bên trong. Ở bảng 8. Ngoài ra. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 và bảng 8. (16) Hệ thống làm mát (17) Giá trị điện áp thử nghiệm (V. (14) Sơ đồ sắp xếp các đầu dây Sơ đồ sắp xếp các đầu dây cho biết vị trí các đầu dây bên ngoài và bên trong (trừ sơ đồ đấu nối với bộ điều áp).3 là các ví dụ về Bảng thông số máy. biến áp nhiều cuộn dây thì cần ghi cả công suất tham chiếu. (18) Khối lượng tổng (kg.

6 803.2 1749.Công ty Điện lực Đồng Nai Uk (%) 10.METHOD: ONAN/ONAF/OFAF CONNECTION GROUP: Yna0d11 NUMBER OF PHASES: 3 INSULATION LEVELS LV 123 230 550 - N 140 - TERTIARY 24 50 125 - RATED POWERS (kVA) PRIMARY & SECONDARY TERTIARY 160000 54400 205000 69700 250000 85000 RATED VOLTAGES (V) HV LV TERTIARY 225000 115000 23000 225000 115000 23000 225000 115000 23000 RATED CURRENT (A) HV LV TERTIARY 410.3 1365.6 10.5 1255.88 MAX.STANDARD: IEC 76 WINDING US (kV) AC (kV) LI (kV) SI (kV) COOLING METHOD ONAN ONAF OFAF COOLING METHOD ONAN ONAF OFAF COOLING METHOD ONAN ONAF OFAF HV 245 460 1050 850 SERVICE: CONTINUOUS FREQUENCY: 50Hz COOL.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Bảng 8.6 641.8 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .4 11.0 1029.5 21.2 6.6 526.Lớp truyền tải .2 Ví dụ Bảng thông số máy AEG ET1 TYPE: SDN 6444 SERIAL NO: 313550-01 YEAR OF MANUFACTURE: 09/1997 KIND OF TRANSFORMER: POWER PROD.SYMMETRICAL SHORTCIRCUIT CURRENT (kA) sec 6.8 11.7 SHORT CIRCUIT VOLTAGE (%) WINDING PAIR BASE (MVA) HV/LV 250 HV/TERTIARY LV/TERTIARY 85 POSITION: HV 1 9 17 9 IMPEDANCE (W) WINDING PAIR WINDING Z (W/PHASE) HV/LV HV 23.0 2 Trang 17 .1 2133.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 .3 5 14 210938 437.8 9 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 6.7 589. RADIATORS AND CONSERVATOR ARE VACUUM PROOF HV TAP CHANGER CURRENT (A) VOLTAGE CONNECTION POS.0 8 17 202500 456.7 675.5 4 K13 213750 432.6 2 11 219375 421.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 HV/TERTIARY LV/TERTIARY HV LV 20.2 583.3 6 7 230625 400.5 657.0 611.1 603.5 1 10 222188 415.9 10.9 2 3 241875 381.7 507.6 546.0 5 6 233438 395.1 539.4 495. AMBIENT TEMPERATURE: 450C WINDING TEMPERATURE RISE: 60K OIL TEMPERATURE RISE: 55K ON-LOAD TAP CHANGER TYPE: MR 3xM1 802-170/C-10193W OVERLOAD CONDITIONS IN ACCORDANCE WITH: IEC 354 TOTAL WEIGHT: 218t WEIGHT OF COPPER: 27t CORE AND COIL ASSEMBLY: 107t TRANSPORT WEIGHT: 140t OIL WEIGHT: 63t OIL TYPE: SHELL DIALA AX IN: 800 A Um: 170 kV SERIAL NO: 195037 TANK.8 568. (V) PREONAN ONAF OFAF SELECTOR SELECTION 1 247500 373.8 532.2 MAX.9 7 8 227813 405.5 633.5 9 9B 225000 410.5 K 9C 225000 410.5 703.6 8 9A 225000 410.2 584.7 649.0 501.9 576.7 3 4 239063 386.2 1 2 244688 377.0 618.0 641.9 561.5 666.5 513.0 641.5 7 16 205313 449.7 66.7 693.6 526.8 4 K+ 5 236250 391.9 489.6 526.9 3 12 216563 426.3 6 15 208125 443.Lớp truyền tải .1 684.3 596.5 483.6 526.2 478.2 553.5 519.2 625.5 2.5 712.0 641.

HÀ NỘI SỐ MÁY: 014035-01 CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC (MVA) CUỘN 115 kV (ONAN/ONAF) CUỘN 38.5 65 9 92 115 6.24 125.0 6.16 121.568 234.14 285.20 123.65 4.86 281.4 40.5) ĐIỆN ÁP NGẮN MẠCH UK(115-23) (%) UK(38.25 305.08 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .61 276.44 295.3 19.093 11.3 Ví dụ Bảng thông số máy NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH .36 131.5-23) UK(115-38.891 213.88 6.26 300.5 kV (ONAN/ONAF) CUỘN 23 kV (ONAN/ONAF) SƠ ĐỒ VÀ TỔ ĐẤU DÂY TẦN SỐ ĐỊNH MỨC (Hz) LOẠI ĐIỀU CHỈNH PK(115-38.12 119.Lớp truyền tải .5 DÒNG ĐIỆN (A) 272.5) PK(115-23) PK(38.41 Trang 19 .28 127.32 129.Công ty Điện lực Đồng Nai 50/63 50/63 50/63 YN/d/yn-11-0 50 VVIII-600Y-76-10191W 212.2 0206 60 55 550/230 -/140 170/70 125/50 30.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 Bảng 8.5 kV CUỘN 23 kV KHỐI LƯỢNG DẦU (T) KHỐI LƯỢNG RUỘT (T) KHỐI LƯỢNG VỎ (T) KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN (T) KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ (T) TỔNG CHIỀU DÀI (M) TỔNG CHIỀU RỘNG (M) TỔNG CHIỀU CAO (M) TỔN HAO CÓ TẢI (kW) NẤC 1 2 3 4 5 6 7 8 PHÍA 115 kV ĐIỆN ÁP (kV) 133.5-23) TỔN HAO KHÔNG TẢI P0 (kW) DÒNG KHÔNG TẢI (%) ĐỘ TĂNG NHIỆT ĐỘ CUỘN DÂY (0C) ĐỘ TĂNG NHIỆT ĐỘ CỦA DẦU LỚP TRÊN (0C) CUỘN 115 kV MỨC CÁCH ĐIỆN LI/AC TRUNG TÍNH 115 kV (kV) CUỘN 38.77 290.

Công ty Điện lực Đồng Nai 310.48 1581.71 98.4 Trang 20 .19 354.72 944.83 104.80 376.76 316.63 PHÍA 38.62 899.53 36.96 110.47 38.11 361.96 334.44 39.04 115.97 921.79 102.02 327.92 108.Trung Tâm Thí Nghiệm Điện 3 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 1 2 3 4 5 1 117.56 PHÍA 23 kV 23 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .50 37.75 968.000 112.75 100.87 106.5 kV 40.53 347.67 96.Lớp truyền tải .300 322.13 340.99 994.31 368.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 9 Thí nghiệm máy biến áp Đà nẵng .

...............1..................................................................................................2............................. 15 9.......................2 Đo tỉ số biến ...2.................1 Thí nghiệm nghiệm thu......... 1 9................ 2 9.......... 2 9...5.............. 9 9.....................................13...............1.................. 7 9....3 Thí nghiệm đặc biệt ........................................................................................2.......................................2..5............................................2 Phương pháp đo.........1 Mục đích .....1 Đo điện trở cuộn dây ....1 Mục đích .......................2 Thí nghiệm điển hình.................. 9 9.... 1 9......................................................... 1 9..2.....2.....2 Phương pháp đo.............1........6 Kiểm tra bộ điều áp dưới tải.2................................ 2 9..........12 Đo các thành phần hài của dòng không tải ........... 4 9.................................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 9 Thí nghiệm máy biến áp ..........2...................4......................1 Kiểm tra trong vận hành ......... 12 9..............................................4 Thí nghiệm tại hiện trường .................................................. 2 9... 5 9.. 11 9.........................................1 Đo điện trở cách điện.................. 7 9.............3 Các lưu ý .................... 1 9.....................................................2 Phương pháp đo và sơ đồ đo...................2 Kiểm tra cường độ điện môi (độ bền điện môi) của mạch thiết bị phụ trợ..9 Đo điện dung giữa cuộn dây với đất và giữa các cuộn dây với nhau ....................6........... 5 9.................................................2..................13...........2.......5........ 12 9.............2........................................2...............2......3..............................2......................1....................................................... 7 9.................................................................... 2 9....... 10 9. 10 9......... 16 9...14 Thử nghiệm điện áp tăng cao tại hiện trường .................................2 Hệ số tổn thất điện môi tgδ .........................4... 10 9..............................................2...................2.....................................2 Phương pháp đo....................................................2..................................................2...11 Đo tần số riêng ............ 4 9.....2..........................2.......1 Mục đích ........2........................2.......2............3 Những lưu ý khi tiến hành thí nghệm............................................................................................................... 1 9... 3 9........2............................................ 10 9..........................................................2 Phương pháp đo...............2..........................1 Mục đích ....... 5 9....... 8 9................................3......Công ty Điện lực Đồng Nai ..............................................................4 Đo trở kháng ngắn mạch và tổn thất mang tải ...............................................2............. 12 9.............................................................. 4 9.15 So sánh thử nghiệm điện áp tăng cao tại nhà máy với thử nghiệm tại hiện trường.................................2................ 16 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ......................................1..................................................2.2......3 Các lưu ý .....................1 Khái quát các loại thử nghiệm...........Lớp phân phối .......2............................. 12 9.........................13 Đo điện trở cách điện và hệ số tổn thất điện môi (tgδ) ..........7........................................1 Mục đích ........2 Phương pháp thử nghiệm ...........................2......7.1...........................10 Đo điện áp truyền ...........2........... 8 9.5 Đo dòng điện không tải và tổn thất không tải..........................1...................3 Kiểm tra tổ đấu dây .2 Phương pháp đo..2.......1 Mục đích ....2.................. 10 9.............. 5 9. 11 9...2...........................................6.....8 Đo thông số đầu vào của quạt làm mát và bơm dầu.............. 12 9......7 Đo trở kháng thành phần thứ tự không............................................2... 10 9.............................................2...

(12) Thử nghiệm khả năng vận hành quá tải.Lớp phân phối . (14) Đo thông số đầu vào của quạt làm mát và bơm dầu.1 Thí nghiệm nghiệm thu Nội dung thí nghiệm này là thí nghiệm được thực hiện đối với tất cả các máy biến áp. (13) Thí nghiệm ngắn mạch. (11) Đo tổng trở thành phần thứ tự không.3 Thí nghiệm đặc biệt Thí nghiệm này được tiến hành trong các trường hợp riêng có tính chất đặc thù khác với thí nghiệm nghiệm thu và thí nghiệm điển hình. (3) Đo trở kháng ngắn mạch và tổn thất mang tải. (7) Kiểm tra bộ điều áp dưới tải. (19) Đo điện trở cách điện và góc tổn thất điện môi. (16) Đo điện áp truyền. (18) Đo các thành phần hài bậc cao của dòng điện không tải. (5) Thử nghiệm khả năng chịu điện áp xoay chiều ngắn hạn.1.Thử nghiệm điện áp cảm ứng . 9.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 9 Thí nghiệm máy biến áp 9.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . (8) Thử nghiệm độ tăng nhiệt độ. (1) Đo điện trở cách điện (2) Kiểm tra tổ đấu dây: đo tỉ số biến. (4) Đo tổn thất không tải và dòng điện không tải. (10) Đo mức ồn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . (9) Thử nghiệm khả năng chịu điện áp xung kích. (17) Đo tần số riêng. 9.Thử nghiệm điện áp đặt (6) Thử nghiệm khả năng chịu điện áp xoay chiều dài hạn. .2 Thí nghiệm điển hình Thí nghiệm này nhằm kiểm định máy biến áp đại diện có thể đáp ứng các yêu cầu đặc trưng trên cơ sở các hạng mục không có trong thí nghiệm nghiệm thu. (15) Đo điện dung giữa các cuộn dây với nhau và với đất (vỏ).1.1. kiểm tra cực tính và độ lệch pha.1 Khái quát các loại thử nghiệm 9.

thảo luận giữa người sử dụng và nhà chế tạo.1.Kiểm tra độ điện dẫn. (trước và sau khi thử nghiệm độ tăng nhiệt độ) Khi cần yêu cầu tiến hành các thí nghiệm đặc biệt nào khác so với những hạng mục kể trên. việc đo điện trở R của cuộn dây còn được phục vụ trong việc tính tổn thất đồng tính toán (I2R) để so sánh với tổn thất đồng khi thí nghiệm ngắn mạch. mục đích của thí nghiệm tại hiện trường là kiểm tra xem có trục trặc hay hư hỏng nào trong quá trình vận chuyển và lắp ráp lại tại hiện trường hay không. các hạng mục thí nghiệm tại hiện trường có sự khác biệt giữa kiểu chuyên chở nguyên khối và kiểu chuyên chở tách rời.1 Đo điện trở cuộn dây 9.1.Lớp phân phối . chạm chập các vòng dây trong một pha.2. .Kiểm tra chất lượng đầu nối của cuộn dây: đánh giá chất lượng mối hàn. cần thiết lựa chọn các hạng mục thí nghiệm theo trạng thái. 9.Đánh giá các đầu phân thế. cầu đo thế hệ mới hiển thị số như AVO (MEGGER) hay cầu đo TETEX 2291 (TETEX) đo trực tiếp điện trở các cuộn dây. đầu bắt dây.2 Phương pháp đo và sơ đồ đo Điện trở được đo bằng nguồn một chiều theo phương pháp điện áp rơi hoặc phương pháp dùng cầu đo (cầu đo Wheatstone hoặc cầu đo kelvin).Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 (20) Phân tích khí hòa tan trong dầu cách điện. P334 (Liên xô cũ). Tại Việt Nam có ứng dụng một số phương pháp đo như: phương pháp điện áp rơi (Hình 9.4 Thí nghiệm tại hiện trường Sự làm việc của máy biến áp chủ yếu được kiểm định thông qua thí nghiệm nghiệm thu (còn gọi là thí nghiệm chấp thuận).2. . kích thước dây dẫn… .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . mối nối.1. phương pháp dùng cầu đo: cầu đo P333.1 Mục đích .Ngoài ra. 9. Do vậy.2. 9. phương pháp thí nghiệm sẽ dựa trên sự trao đổi.1) còn được gọi là phương pháp V-A. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 Phương pháp thử nghiệm 9.

999W thì đo theo sơ đồ 4 dây.3 Những lưu ý khi tiến hành thí nghệm .Dùng V-A đo điện trở thì dòng đo không được đưa vào quá 20%Iđm của máy biến áp. trung. đồng thời vị trí kẹp phải được thống nhất giữa các pha sau mỗi lần chuyển để đảm bảo độ chính xác cần thiết phục vụ cho mục đích so sánh giữa các pha với nhau.Khi tiến hành đo điện trở theo phương pháp V-A thì phải hở mạch các cuộn dây không đo.1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 + * A R A a B b C c UDC V Hình 9.2. Các đầu kẹp (hay đầu đấu dây) kẹp vào đầu ra của cuộn dây phải chắc chắn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . .Tiến hành đo điện trở cho tất cả các cuộn dây (cao.Lớp phân phối . . đồng thời cần cố gắng hạn chế ảnh hưởng của điện trở dây đo. .Khi cần so sánh kết quả với lần đo trước đó hoặc với số liệu nhà chế tạo cho trong lý lịch máy. Trường hợp dùng đồng hồ đo chuyên dụng (loại hiển thị số) thì do nguyên lý làm việc của các thiết bị này đều dựa trên cơ sở phương pháp đo điện áp rơi nên cần lưu ý các dây kẹp đo điện áp phải được đấu gần đối tượng đo hơn dây phát dòng điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .Khi dùng cầu đơn để đo điện trở có trị số dự kiến không quá 9. hạ) ở tất cả các nấc phân áp.1 Đo điện trở cuộn dây bằng phương pháp điện áp rơi Kết quả đo được xác định theo biểu thức R = U/I (W) 9. còn từ 10W trở lên thì đo theo sơ đồ 2 dây. thì cần thiết hiệu chỉnh kết quả đó về nhiệt độ cần so sánh theo công thức: Rt 2 = Rt 1 310 t1 + 235 .

chờ một thời gian để nguồn cho ổn định.2.Kiểm tra các cuộn dây được chế tạo đúng theo các thông số.2. v Khi đo bằng phương pháp V-A thì tùy theo điện trở của mạch cần đo mà chọn Ampe và điện trở sun cho phù hợp. số vòng dây… . dùng biến trở điều chỉnh cho dòng điện đo phù hợp với yêu cầu (nguồn một chiều thường là acquy 12V.1 Mục đích . 9.2.2 Phương pháp đo Đo tỉ số biến được thực hiện cho tất cả các nấc phân áp và theo phương pháp sử dụng vôn-kế hoặc phương pháp sử dụng cầu đo. 9.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Khi đo điện trở bằng phương pháp V-A.2 Sơ đồ đo tỉ số biến bằng 2 vôn-kế Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . v Nhả nút ấn đo áp trước khi cắt nguồn một chiều (hoặc khi thay đổi nấc phân áp của bộ điều áp dưới tải) v Nếu làm sai quy định trên sẽ làm cháy vôn-kế. đồng thời đọc trị số dòng điện và điện áp.Khi ấn nút đo áp. tiêu chuẩn kỹ thuật: xác định điện áp các nấc phân áp.2.Lớp phân phối . 100Ah).Đánh giá chất lượng của các cuộn dây (máy biến áp đang vận hành). . kết hợp với các chỉ tiêu khác xác định chạm chập vòng dây. ghi lại kết quả đo.2 Đo tỉ số biến 9.Đóng nguồn một chiều. Sơ đồ đo đối với máy biến áp 3 pha (sơ đồ 1 pha) ~ V1 A a B b C c V2 Tỉ số biến K = V1/V2 Hình 9. để đảm bảo an toàn cho dụng cụ đo cần phải lưu ý các điểm sau: .Kiểm tra các dây dẫn: chẳng hạn các dây phân áp có được đấu nối chính xác hay không.2.

còn đối với máy biến áp 3 cuộn dây có 3 tỉ số biến C-H. phương pháp xung điện một chiều 9 trị số.2. C-T. đưa điện áp vào cuộn dây cao áp và đo ở cuộn dây hạ áp tương đương.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 9. phương pháp xung điện 1 chiều 3 trị số. v Sơ đồ đo phương pháp 2 vôn mét Ví dụ: Với MBA có tổ đấu dây Y/Y-12 thì sơ đồ véctơ điện áp sơ và thứ cấp như hình 9.Lớp phân phối .Khi đo tỉ số biến. hay cầu đo hãng MEGGER.Điện áp đưa vào để đo tỉ số biến không được nhỏ hơn 1% điện áp định mức. nếu cực tính của nó trái ngược nhau hoặc độ lệch pha khác nhau thì nó có thể gây ra lỗi tương đương với hiện tượng ngắn mạch. .3 a).2 Phương pháp đo Có nhiều phương pháp để xác định tổ đấu dây của máy biến áp 3 pha: Phương pháp 2 vôn mét. còn có thể dùng cầu đo để xác định tổ đấu dây kết hợp với đo tỉ số biến như cầu đo TETEX. hoặc với số liệu đo lần trước của nấc đó ở từng pha với nhau.Khi vận hành song song các máy biến áp. .Tỉ số biến của máy biến áp là tỉ số điện áp dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp khi không tải.3.Việc kiểm tra tổ đấu dây của máy biến áp nhằm mục đích xem có phù hợp với nhà chế tạo ký hiệu trên nhãn máy hay không. . 9.1 Mục đích .3 Kiểm tra tổ đấu dây 9. T-H. cực tính. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .2. Do đó. 9. đối với máy biến áp 2 cuộn dây thì chỉ có tỉ số biến C-H. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .So sánh tỉ số biến giữa các pha với nhau ở cùng một nấc. đấu nối và độ lệch pha được kiểm tra cho tất cả các cuộn dây. . và ta có thể rút ra sơ đồ đấu dây như hình 9.3. Sự sai lệch không quá 2% và độ lệch điện áp không vượt quá một bước điều chỉnh.2. phương pháp Pazômét… Ngoài ra.2.2.3 b).3 Các lưu ý .Khi đo. phải ngắn mạch các cuộn dây không đo để loại trừ ảnh hưởng do hiện tượng cảm ứng gây ra. Để phòng tránh lỗi này.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . Φ = 00 thì MBA nối dây theo tổ 12 Φ = 300 thì MBA nối dây theo tổ 1 Φ = 600 thì MBA nối dây theo tổ 2 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .3 Phương pháp sử dụng 2 Vôn-kế v Sơ đồ thí nghiệm theo phương pháp Pazômét CD CC φ ~380V A a B b C c Hình 9.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Công thức toán học đặc trưng của MBA nối dây Y/Y-12: UbB = Uab (K-1) Tương tự ta có: Tổ đấu dây Y/Y-6: UcC = UbB = Uab (K+1) Tổ đấu dây Y/D-11: UcC = UbB = UcB = Uab K 2 .Lớp phân phối .3K + 1 Tổ đấu dây Y/D-5: UcC = UbB = UcB = Uab K 2 + 3K + 1 B B A C ~380V b Aa c c b a V C a) b) Hình 9. từ các góc lệch đo trực tiếp được ta biết được tổ nối dây của MBA.4 Phương pháp sử dụng Pazômét Nguyên tắc: Dùng dụng cụ đo góc lệch pha (hình vẽ) giữa các điện áp dây bên sơ và thứ cấp.

4. khi tiến hành thí nghiệm độ tăng nhiệt độ cũng tiến hành đo cả tổn thất mang tải tại đầu thí nghiệm.5 là sơ đồ thí nghiệm. việc đo tổng trở ngắn mạch còn được tiến hành đối với nấc phân áp lớn nhất. Đối với máy biến áp có trang bị hệ thống làm mát cưỡng bức bằng dầu thì nên tiến hành đo sau khi vận hành bơm dầu và đợi khuyếch tán cho nhiệt độ dầu gần như không thay đổi. số liệu đo sẽ được quy đổi về dòng định mức: trở kháng ngắn mạch tỷ lệ với cường độ dòng điện. Mỗi lần đo sẽ được tiến hành nhanh. còn các tổn thất khác ngoài thành phần tổn thất điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở cuộn dây. tổn thất mang tải tỷ lệ với bình phương cường độ dòng điện). Trở kháng ngắn mạch và tổn thất mang tải sẽ được quy đổi về trị số ở 750C.4. 9. Bên cạnh nấc tham chiếu (nấc làm việc). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . việc đo trở kháng ngắn mạch được tiến hành cho từng cặp 2 cuộn dây với nhau và hở mạch cuộn còn lại.1 Mục đích Thí nghiệm này được tiến hành nhằm kiểm tra trở kháng ngắn mạch và tổn thất mang tải có đáp ứng được các thông số yêu cầu hay không: đánh giá sự sụt áp khi máy mang tải.4 Đo trở kháng ngắn mạch và tổn thất mang tải 9. Trong trường hợp này. Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây. xác định công suất ngắn mạch.2.Lớp phân phối .2. đồng thời khoảng thời gian giữa hai lần đo đủ lớn nhằm không gây ra sai số đáng kể do hiện tượng tăng nhiệt độ. Ngoài ra. Khi quy đổi tổn thất mang tải thì tổn thất thành phần điện trở (tổn thất đồng) tỷ lệ với điện trở cuộn dây.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 9.2.2 Phương pháp đo Trở kháng ngắn mạch và tổn thất tải sẽ được đo tại tần số định mức và dòng định mức (tối thiểu là 50% của dòng định mức. Trên hình 9.

5. đánh giá chất lượng của lõi từ. cuộn dây bị chập vòng). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 ~ A a B b C c PT A1 A2 A3 V1 V2 W1 V3 W2 F W3 Hình 9. tiêu chuẩn yêu cầu hay không.5 Đo dòng điện không tải và tổn thất không tải 9.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . đánh giá chất lượng của vòng dây (khi xảy ra ngắn mạch).2.2. cuộn dây trong quá trình vận chuyển.Lớp phân phối .1 Mục đích Thí nghiệm này được tiến hành nhằm kiểm tra xem tổn thất không tải và dòng điện không tải có đáp ứng được các thông số.5 Sơ đồ đo trở kháng ngắn mạch và tổn thất mang tải 9. lắp ráp có gì sai sót không (lõi từ bị xê dịch.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 9. v Điện áp đưa vào không được nhỏ hơn 2%Uđm của cuộn dây đo.2.Khi thí nghiệm không tải máy biến áp bằng nguồn một pha ở điện áp thấp cần phải: v Ngắn mạch cuộn dây các pha không đo không tải để tránh sai số do cảm ứng.5.Nên tiến hành đo không tải cho máy biến áp trước để tránh sai số do từ dư từ các xung điện một chiều gây ra.5.3 Các lưu ý .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .Lớp phân phối . không đo ở cuộn có điện áp định mức lớn quá. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Đối với máy biến áp 3 pha thì lấy giá trị trung bình của 3 pha.6 ~ A a B b C c PT A3 A2 A1 V2 V1 W V3 W2 F W1 Hình 9.6 Sơ đồ đo tổn thất không tải và dòng điện không tải Giá trị hiệu dụng của dòng điện không tải sẽ được đo đồng thời với việc đo tổn thất không tải. Do vậy phải đo ở cuộn có điện áp định mức thích hợp. Sơ đồ thí nghiệm như ở hình 9.2 Phương pháp đo Tổn thất không tải và dòng điện không tải được đo bằng cách đặt điện áp nấc phân áp ở tần số định mức lên một cuộn dây và hở mạch các cuộn còn lại.2. . 9.

7. v Ioa và Iob không được sai lệch nhau quá 5%.2. ngắn mạch các dây pha của tổ đấu dây hình sao (Y) và đặt điện áp ở tần số định Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5) Iob 9.2 Phương pháp đo Trở kháng thứ tự không sẽ được đo ở dòng điện gấp 3 lần dòng điện định mức.2. 9.Do kết cấu mạch từ của các trụ không như nhau nên tổn thất không tải trên các trụ cũng không bằng nhau.6.2. cài đặt bảo vệ (áp dụng cho cuộn dây đấu Y và ríc rắc Z có trung tính đưa ra ngoài).Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 .7 Đo trở kháng thành phần thứ tự không 9. b) Chế độ vận hành với điện áp bằng 90% điện áp định mức và máy biến áp không mang điện: thay đổi 1 chu kỳ hoạt động. d) Trong điều kiện mà ngắn mạch cuộn dây máy biến áp và bơm dòng điện tương đương với công suất định mức: thay đổi 10 lần từ điểm mà dao đảo cực hoặc dao chuyển đổi tiếp vào (hoặc từ nấc phân áp ở giữa) về cả hai hướng tăng và giảm trong phạm vi 2 đầu phân áp. v Ioa = Ioc = (1. 9. Tuy nhiên.1 Kiểm tra trong vận hành Sau khi lắp đặt bộ OLTC vào MBA.2. thử nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp sẽ được tiến hành cho thiết bị phụ trợ.2.7. c) Trong điều kiện kích thích không tải máy biến áp ở tần số định mức và điện áp định mức: thay đổi 1 chu kỳ hoạt động.2. Kết quả đo được phục vụ cho việc tính toán.2÷1. độ lệch dòng không tải cần phải đáp ứng các điều kiện nêu dưới đây.2 Kiểm tra cường độ điện môi (độ bền điện môi) của mạch thiết bị phụ trợ Sau khi lắp ráp bộ OLTC vào máy biến áp. 9.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . a) Chế độ vận hành không điện máy biến áp: thay đổi 8 chu kỳ hoạt động.6 Kiểm tra bộ điều áp dưới tải 9.6. tiến hành các thí nghiệm dưới đây ở điện áp vận hành định mức (trừ mục b)) để kiểm tra quá trình thay đổi đầu phân áp xem nó có bình thường hay không.Lớp phân phối .1 Mục đích Thí nghiệm này được tiến hành nhằm kiểm tra xem trở kháng thành phần thứ tự không có đáp ứng (thỏa mãn) các thông số yêu cầu không.

nhiệt độ của dầu lúc đo.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . Trong trường hợp này.7 Sơ đồ đo trở kháng thành phần thứ tự không 9. cần phải kiểm tra xem chúng có hoạt động bình thường ở 90% điện áp định mức hay không.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 mức.8 Đo thông số đầu vào của quạt làm mát và bơm dầu Sau khi lắp ráp quạt làm mát và bơm dầu vào máy biến áp.2.Lớp phân phối .9 Đo điện dung giữa cuộn dây với đất và giữa các cuộn dây với nhau Vì kết quả đo này có thể được sử dụng để kiểm tra sự thay đổi. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . thông số đầu vào của quạt làm mát và bơm dầu sẽ được đo theo cùng một nguyên tắc. 3In B A b V a A C c Hình 9. Ngoài ra. công suất và dòng điện đầu vào của động cơ truyền động sẽ được đo ở tần số định mức và điện áp định mức. Dòng điện đo có thể được giảm tới giá trị phù hợp và nó sẽ được hiệu chỉnh dựa trên sự giả định mà trở kháng thứ tự không tỷ lệ với dòng điện. đồng thời cần ghi lại nhiệt độ môi trường xung quanh. 9. ngắn mạch các dây pha của tổ đấu dây hình sao (Y) và đặt điện áp ở tần số định mức giữa đầu trung tính và cả đầu dây pha. xê dịch của cuộn dây trong khi vận chuyển và dùng để phân tích sự biến đổi tĩnh điện nên cần phải đo điện dung.2.

2.Lớp phân phối . 9.1 Mục đích Phép đo này nhằm đánh giá chất lượng của cách điện máy biến áp: bị ẩm hay khô thông qua trị số Rcđ ở 60s.8 Sơ đồ đo điện áp truyền 9. Rm Máy phát xung vuông OSC Hình 9.13 Đo điện trở cách điện và hệ số tổn thất điện môi (tgδ) 9.11 Đo tần số riêng Việc đo tần số riêng (tần số tự nhiên) được tiến hành nhằm xác định hằng số mạch tương đương của máy biến áp phục vụ cho việc phân tích xung sét.12 Đo các thành phần hài của dòng không tải Các hài của dòng không tải được đo đồng thời ở mỗi thành phần hài sẽ được biểu thị theo tỷ phần (%) đối với thành phần sóng cơ bản.2.1 Đo điện trở cách điện 9. Máy phát điện áp xung OSC OSC Z Z Z Hình 9.2.13.2.13. hệ số hấp thụ Kht = R60”/R15” và chỉ số phân cực Kpc = Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 9.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 .10 Đo điện áp truyền Thí nghiệm này được tiến hành kiểm tra đảm bảo điện áp truyền (truyền các sóng điện từ tới cuộn dây hạ áp do điện áp xung truyền đến từ cuộn dây cao áp) không vượt quá cấp cách điện của hệ thống chứa các cuộn dây của máy biến áp.2.9 Sơ đồ đo tần số riêng 9.1.

3 ở 200C Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Kết quả đo các trị số điện áp đặt và dòng rò tương ứng qua phép tính cho ta điện trở cần xác định như sau: A Rcđ = Ud/Ir U 1C V RX Hình 9. Sau đó tách nối đất cuộn dây cần đo nối với Mêgaôm-kế. 1000V. các cuộn dây khác chưa đo phải được nối đất. 9.13. 2500V tùy thuộc vào cấp điện áp cách điện của máy biến áp.1.Dòng điện rò tương ứng đo được ở các cấp điện áp (μA) v Phương pháp đo trực tiếp Việc đo điện trở cách điện của cuộn dây được tiến hành bằng Mêgaôm-kế 2500V.2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 R10’/R1’ để từ đó sẽ đề ra các biện pháp khắc phục xử lý. hệ số hấp thụ Kht = R60”/R15” ≥ 1.3 Những lưu ý trong khi tiến hành đo .Điện áp chỉnh lưu 500V.11 Sơ đồ đo Rcđ trực tiếp 9.2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . cuộn dây phải được ngắn mạch và nối đất từ 3 đến 5 phút để phóng hết các điện tích dư ký sinh trên các cuộn dây. 2500V đặt vào cách điện Ir .10 Sơ đồ đo Rcđ gián tiếp Trong đó Ud .13.Lớp phân phối . O A B C - o a b c a b c + M Hình 9. 1000V.1. Trước khi đo điện trở cách điện. sơ đồ đo như hình dưới đây.2 Phương pháp đo v Phương pháp đo gián tiếp Sử dụng Vôn-kế và Ampe-kế một chiều để đo dòng điện rò ở các cấp điện áp tiêu chuẩn 500V. nhằm đảm bảo thiết bị vận hành an toàn và chắc chắn.Các giá trị đo điện trở cách điện được lấy ở 15s và 60s kể từ lúc đặt điện áp vào cách điện cuộn dây của máy biến áp.

Lớp phân phối .17 1.Công thức quy đổi nhiệt độ Dt = t2 .50 1.Điện trở cách điện của MBA khô khi nhiệt độ cuộn dây 200C ÷ 300C. nhưng khi nhiệt độ tăng cao hay giảm thấp thì tỷ số này có thể giảm thấp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 .40 .25 2.1 Điện trở cách điện cho phép Điện áp định mức (kV) Từ 35kV trở xuống với công suất dưới 10000kVA Từ 35kV và công suất 10000kVA trở lên và 110kV trở lên không phụ thuộc vào công suất Nhiệt độ cuộn dây (0C) 30 40 50 10 20 450 300 200 130 900 600 400 260 60 70 90 60 40 180 120 80 . Bảng 9.t1 < 0 khi quy đổi về t1 thì phải chia với K2 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .t1 > 0 khi quy đổi về t1 thì phải nhân với K2 v Nếu t2 .So sánh kết quả điện trở cách điện của cuộn dây máy biến áp đo được với số liệu nhà chế tạo không được thấp hơn 70%.13 1. Nếu không có số liệu của nhà chế tạo có thể tham khảo bảng dưới dây: Bảng 9.T1 10 15 20 25 30 Hệ số hiệu chỉnh K2 1.t1 Trong đó t1 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 và trị số ở 60s phải tuân theo bảng tiêu chuẩn.2 Hiệu chỉnh nhiệt độ Hiệu nhiệt độ T2 .Nhiệt độ đo lần trước đó hoặc trong lý lịch máy t2 . . v MBA có điện áp định mức dưới 1kV: ≥ 100MW v MBA có điện áp định mức dưới 1kV đến 6kV: ≥ 300MW v MBA có điện áp định mức trên 6kV: ≥ 500MW .T1 1 2 3 4 5 Hệ số hiệu chỉnh K2 1.04 1.08 1.75 3.84 2.22 Hiệu nhiệt độ T2 .Nhiệt độ đo ban đầu v Nếu t2 .Khi nhiệt độ khác nhiệt độ tiêu chuẩn (hoặc khác nhiệt độ của nhà chế tạo ghi trong lý lịch máy) thì hiệu chỉnh điện trở theo nhiệt độ bằng hệ số K2 trong bảng dưới đây.

6 kV. Mặc dù thành phần tổn thất trong dòng điện tổng được tính bằng UIsinδ nhưng nó có thể được biểu thị thành UItgδ trong vùng mà góc δ (được gọi là góc tổn thất điện môi) nhỏ.13.Lớp phân phối .2. Dòng điện I khi đặt điện áp xoay chiều được biểu thị dưới dạng dòng điện tổng hợp của IC và IR (I = IR + IC) như hình vẽ.13 Góc tổn thất điện môi Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . I IC IR IC V CP I RP δ IR Hình 9. dưới 22 kV 200 Tốt 100 50 Không tốt 10 0 10 20 30 40 Nhiệt độ dầu (0C) 50 60 70 Hình 9.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 .12 là đặc tính điện trở cách điện theo nhiệt độ (tiêu chuẩn của Điện trở cách điện (MW) Nhật Bản) Trên 66 kV 500 400 300 Trên 22 kV. dưới 66 kV Trên 6.13).Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . Mặc dù trong cách điện lý tưởng thì Rp là vô cùng lớn nhưng trên thực tế Cp vẫn có Rp với một tỉ lệ xác định nào đó.Trên hình 9.12 Đặc tính điện trở cách điện theo nhiệt độ 9.2 Hệ số tổn thất điện môi tgδ Mạch tương đương (mạch thay thế) của chất cách điện được xem là bao gồm tụ tĩnh điện và điện trở (xem hình 9. Do quá trình già hóa cách điện được biểu hiện qua việc tăng thành phần dòng điện thành phần điện trở IR nên có thể đánh giá điều này bằng việc đo hệ số tổn thất điện môi tgδ.

14 Đặc tính góc tổn thất điện môi theo nhiệt độ dầu 9. Nói cách khác.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 16 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Nguồn điện có chứa các sóng hài bậc cao không (tỷ lệ các hài bậc cao). . .14 Thử nghiệm điện áp tăng cao tại hiện trường Tuy các thử nghiệm điện áp tăng cao về cơ bản là giống nhau nhưng các thử nghiệm chỉ khác nhau về cấp điện áp giữa các thử nghiệm tại nhà máy và tại hiện trường bởi xét đến các hạn chế nêu dưới đây. 9. đầy đủ trước khi tiến hành công việc.Lớp phân phối .14 là đặc tính góc tổn thất điện môi theo nhiệt độ dầu (được sử dụng làm tiêu chuẩn để đánh giá) 18 16 Góc tổn thất điện môi (%) 14 Không tốt 12 10 Xem xét 8 6 4 Tốt 2 0 0 10 20 30 40 Nhiệt độ (0C) 50 60 Hình 9.15 So sánh thử nghiệm điện áp tăng cao tại nhà máy với thử nghiệm tại hiện trường Thử nghiệm tại nhà máy được tiến hành để xác định đặc tính yêu cầu của thiết bị. do đó cần thiết kiểm tra.Công suất của nguồn điện thử nghiệm hoặc công suất của các máy biến áp thử nghiệm có đủ không.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trên hình 9. mục đích của thử nghiệm tại hiên trường là để kiểm tra chất lượng sau khi vận chuyển và lắp ráp tại hiện trường vẫn được đảm bảo như ở tại nhà máy hay không.2.2.

Với lý do này. và khoảng 10 phút với thử nghiệm tại hiện trường. có thể biến đổi điện áp thử nghiệm tại hiện trường (thời gian duy trì: 10 phút) thành điện áp thử nghiệm tại nhà máy (thời gian duy trì: 1 phút) và so sánh chúng bởi việc sử dụng đặc tuyến V-S trong thời gian dài của thiết bị. khi thời gian kéo dài. Trong nhiều trường hợp.4) với thử nghiệm tại nhà máy.64 Thời gian thí nghiệm của thử nghiệm điện áp tăng cao là 1 phút (đối với MBA.Công ty Điện lực Đồng Nai 1h 200 475 Trang 17 . và nó được biểu diễn bằng biểu thức sau: 1 U1 æ t1 ö n =ç ÷ U 2 çè t2 ÷ø Trên hình 9. thời gian duy trì quan trọng như điện áp thử.4 Điện áp thử nghiệm và thời gian của thử nghiệm khả năng chịu điện áp xoay chiều dài hạn Điện áp danh định (kV) 5 phút 220 500 200 475 Điện áp thử nghiệm (kV) 120xTần số danh định *1 s Tần số khi thử nghiệm 265 635 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . lấy trị số “10. điện áp đánh thủng có khuynh hướng giảm thấp.3 Loại mạch và điện áp thử Loại mạch Mạch có điện áp lớn nhất đến 7kV Mạch có điện áp trên 7kV đến 60kV Mạch có trung tính nối đất mà điện áp lớn nhất trên 60kV Mạch có trung tính nối đất trực tiếp mà có điện áp lớn nhất trên 60kV Điện áp thử Điện áp lớn nhất x 1.15 là đặc tính V-S ứng với 2 trị số khác nhau của n.3 là điện áp thử nghiệm của mạch cao áp ở Nhật Bản. Bảng 9. Đặc tuyến V-S chỉ ra mối quan hệ giữa điện áp đánh thủng và thời gian.Lớp phân phối . có thể thay đổi tần số tại thời điểm thử nghiệm như được đề cập trong bảng 9. mặc dù thử nghiệm tại nhà máy và thử nghiệm tại hiện trường không thể so sánh được về điện áp.1 Điện áp lớn nhất x 0. Trong thử nghiệm điện áp tăng cao.5 Điện áp lớn nhất x 1. Giá trị n đối với máy biến áp ngâm dầu.6” trong vùng làm việc ngắn hạn và bằng “60” trong vùng làm việc dài hạn. Bảng 9. khi giá trị n trở nên nhỏ hơn thì miền biến thiên điện áp đánh thủng trở nên lớn hơn.25 Điện áp lớn nhất x 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trong bảng 9.

Lớp phân phối .5 115 230 525 550 Điện áp thử nghiệm tại nhà máy Điện áp với đất 1 phút 22 28 50 70 230 265 635 Điện áp thử nghiệm tại hiện trường Tỉ lệ* Điện áp với đất 10 phút Đổi 10 phút ®1 phút (n=10.8 43.32 1.38 1.38 1.9 11.5 115 230 525 550 Đổi 30 năm ®1 phút (n=60) (điện áp với đất) Tỉ lệ* 5.70 2.00 2.38 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5 23 34. nó được đặt ở mức ngắn nhất là 15s.32 1. Bảng 9.6) Tỉ lệ* 5.6 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Lưu ý: *1 Khi tần số của điện áp thử nghiệm nhỏ hơn 2 lần tần số danh định thì thử nghiệm được tiến hành trong 1 phút.9 17.8 53.4 14.5 418.6 437.00 10. lg U U1 U2 n2 n1 t1 t n1< n2 t2 Hình 9.52 4.8 17.9 11.32 1.7 417.5.46 2. còn khi vượt quá 2 lần tần số danh định sử dụng công thức này.5 23 34.32 1. Căn cứ vào bảng này.77 3.51 3.32 Trang 18 .09 2.9 35.32 1.4 28.5 26.22 3.6 11 22 33 110 220 500 6.9 182. Tuy nhiện.Công ty Điện lực Đồng Nai đơn vị: (kV) Điện áp vận hành bình thường Điện áp lớn nhất (điện áp đường dây) 30 năm 6.70 2.38 1.32 1.15 Đặc tính V-S lg t So sánh về tỷ lệ của điện áp thử nghiệm tại nhà máy và điện áp thử nghiệm tại hiện trường điện áp so với đất của điện áp lớn nhất được nêu trong Bảng 7-2.5 So sánh điện áp (máy biến áp ngâm dầu) Điện áp danh định Điện áp lớn nhất Điện áp đường dây 6.24 2.32 1.3 8.3 87.0 399.1 127 147 336 352 12.5 3.69 2.5 175. nếu máy biến áp đạt tiêu chuẩn thử nghiệm tại nhà máy nó cũng đạt tiêu chuẩn thử nghiệm điện áp tăng cao tại hiện trường.6 157.

32 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .00 Thử nghiệm tại hiện trường: 230 x 0.7kV 182.7/(230/ 3 ) = 1.3) 147 x 101/10.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ghi chú: * Tỉ lệ điện áp được biến đổi điện áp so với đất của điện áp lớn nhất Ví dụ: Trong trường hợp điện áp danh định 220kV Thử nghiệm tại nhà máy: 265kV (Tham khảo bảng 9.4) 265/(230/ 3 ) = 2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 19 .Lớp phân phối .0/(230/ 3 ) = 1.38 Điện áp vận hành bình thường: 230 x (60 x 24 x 365 x 30)1/60/ 3 = 175.64 = 147kV (Tham khảo bảng 9.0kV 175.6 = 182.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 10 Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải Đà nẵng .

...................................2.........................................2......................1 Khái quát các loại thử nghiệm...... 1 10.............................2 Thí nghiệm điển hình.. 2 10........................ 2 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .........5 Kiểm tra hoạt động ................................... 1 10.......Lớp truyền tải ................. 2 10.............................2 Đo điện trở cách điện...........................................................................2...................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 10 Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải..........3 Thử nghiệm điện áp tăng cao của mạch điều khiển.................2.................................1. 1 10.......................................................................... 1 10..........1 Thí nghiệm nghiệm thu......................1 Kiểm tra kết cấu...........2 Phương pháp thử nghiệm ............2...................................... 2 10......................................................Công ty Điện lực Đồng Nai .........1...................... vận hành và mạch điện phụ trợ ...................................................2..6 Kiểm tra trình tự ......................2................................................................................................................................................................2.8 Kiểm tra hoạt động của thiết bị phụ trợ..................1.......3 Thí nghiệm liên quan ....................................... 2 10............................................ 1 10................... 1 10.. 2 10............................ 1 10............. 2 10..7 Đo mômen truyền động ...........................4 Kiểm tra độ kín.........

1 Khái quát các loại thử nghiệm 10.1 Kiểm tra kết cấu Kích thước. vật liệu và kết cấu của mỗi phần bộ OLTC sẽ được kiểm tra xem chúng có thỏa mãn các đặc tính về kỹ thuật hay không.2 Phương pháp thử nghiệm 10.2 Thí nghiệm điển hình (1) Kiểm tra kết cấu (2) Kiểm tra độ kín (3) Thử nghiệm điện áp tăng cao (4) Kiểm tra độ bền cơ khí khi thay đổi đầu phân áp (5) Kiểm tra độ bền điện khi thay đổi đầu phân áp (6) Kiểm tra sự thay đổi đầu phân áp khi dòng định mức (7) Kiểm tra sự thay đổi đầu phân áp khi quá dòng điện (8) Kiểm tra dòng ngắn mạch (9) Kiểm tra độ tăng nhiệt độ (10) Thử nghiệm hoạt động của thiết bị phụ trợ 10. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .3 Thí nghiệm liên quan (1) Thử nghiệm sự phóng điện cục bộ (2) Thử nghiệm địa chấn (3) Đo mức độ ồn 10.1 Thí nghiệm nghiệm thu (1) Kiểm tra kết cấu (2) Đo trở kháng chuyển (3) Đo điện trở cách điện (4) Thử nghiệm điện áp tăng cao của mạch điều khiển.Lớp truyền tải .1.1.2. vận hành và mạch điện phụ trợ (5) Kiểm tra độ kín dầu (6) Kiểm tra trong vận hành (7) Kiểm tra trình tự (8) Đo mômen truyền động (9) Thử nghiệm hoạt động của các thiết bị phụ 10.1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 10 Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải 10.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 10.2. vận hành và mạch điện phụ trợ Điện áp 2kV tần số công nghiệp sẽ được đưa vào giữa tất cả các phần mang điện và đất trong khoảng thời gian 1 phút. Nó sẽ được kiểm tra mà không có sự thay đổi khác thường nào giữa các số liệu.7 Đo mômen truyền động Mômen truyền động trong khi quay bằng tay của cơ cấu truyền động động cơ sẽ được đo bằng đồng hồ mômen. và giữa các tiếp điểm của cùng một pha.2. Nó sẽ được kiểm tra mà không có sự thay đổi khác thường nào khi được so sánh với giá trị ban đầu. 10. 10. bộ tiếp điểm lựa chọn (bao gồm bộ tiếp điểm đảo hoặc bộ tiếp điểm chuyển) và cơ cấu truyền động động cơ khi vận hành thay đổi một đầu phân áp sẽ được đo bằng máy ghi dao động.8 Kiểm tra hoạt động của thiết bị phụ trợ Các thiết bị phụ trợ sẽ được kiểm tra có hoạt động bình thường hay không.5 Kiểm tra hoạt động Vận hành thay đổi đầu phân áp 500 lần sẽ được tiến hành đối với phạm vi của tất cả các vị trí đầu phân áp ở trạng thái không điện. (3) Giữa mạch truyền động động cơ và đất. 10.2.4 Kiểm tra độ kín Dầu cách điện sẽ được đưa vào bên trong khoang bộ tiếp điểm dập hồ quang.Lớp truyền tải . Mỗi phần sẽ được kiểm tra là bình thường cả trước và sau khi thí nghiệm.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .2.2. và (3) sẽ được đo bằng đồng hồ đo điện trở cách điện 500V. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .03 Mpa sẽ được đưa vào khoảng hơn 24 giờ. 10.3 Thử nghiệm điện áp tăng cao của mạch điều khiển.2.5 lần như bộ chênh lệch áp lực thông thường hoặc 0.6 Kiểm tra trình tự Hoạt động liên tục của bộ tiếp điểm dập hồ quang.2 Đo điện trở cách điện (1) Toàn bộ giữa các phần mang điện của bộ OLTC với đất (2) Các pha giữa các phần mang điện. Như vậy bộ OLTC sẽ được kiểm tra xem có sự rò rỉ dầu hay không. 10.2. (1) và (2) sẽ được đo bằng đồng hồ đo điện trở cách điện 1000V. 10. áp lực cao hơn tối thiểu bằng 1.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 11 Kỹ thuật vận hành máy biến áp Đà nẵng .

.....................................2...............................................3.3 Vận hành quá tải máy biến áp ....................................................... 5 11..........2 Biện pháp tổ chức kiểm tra điều kiện hòa song song hai máy biến áp tại hiện trường..2 Xác định sự đồng vị pha của hai máy....3..............................................................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 11 Kỹ thuật vận hành máy biến áp......3.......................................1 Nhiệt độ và tuổi thọ máy biến áp ......................................................... 1 11................... 10 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ................Công ty Điện lực Đồng Nai .. 1 11......................................1 Công tác chuẩn bị .................................. 5 11........ 9 11..................2 Sự suy giảm tuổi thọ ......3.................................................................Lớp truyền tải .3 Những lưu ý khi vận hành quá tải ...... 1 11........ 8 11......................... 1 11..................1 Điều kiện hòa song song hai máy biến áp............................................................................4 Biểu đồ vận hành quá tải........2.............................. 2 11............................

ban hành ngày 23-5-1997 như sau: ĐIỀU 52: Máy biến áp được phép làm việc song song với các điều kiện sau: .5%. sau đó tháo các nối đất tạm thời đang nối trên các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm. . 11. Các điều kiện kỹ thuật nêu trên nhằm thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế của hai máy biến áp vận hành song song.1 Hướng dẫn thí nghiệm kiểm tra điều kiện hòa song song hai máy biến áp v Ý nghĩa của thí nghiệm Thí nghiệm kiểm tra điều kiện hòa hai máy biến áp vận hành song song nhằm xác định các thông số kỹ thuật và sơ đồ đấu dây vận hành của hai máy biến áp trên thực tế phải thoả mãn điều kiện vận hành song song được qui định trong “Quy trình vận hành. cách ly hoàn toàn với các nguồn điện áp.1.Tỉ số biến áp bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0.Hoàn toàn đồng vị pha.2. Xác định tổ đấu dây của từng máy biến áp và đối chiếu với tiêu chuẩn về tổ đấu dây có lưu ý đến các trường hợp sau: . . vỏ thiết bị phải được nối đất.Hai máy biến áp có tổ đấu dây lẻ bất kỳ có thể hoán vị hoặc đổi tên pha một máy để chúng có cùng tổ đấu dây.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .1 Điều kiện hòa song song hai máy biến áp 11.Lớp truyền tải . Khi các điều kiện này thoả mãn. kiểm tra đối tượng được thí nghiệm đã được cắt điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 11 Kỹ thuật vận hành máy biến áp 11.Điện áp ngắn mạch chênh lệch không quá ±10%.1 Công tác chuẩn bị Người thí nghiệm nhận hiện trường thí nghiệm. . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . sửa chữa máy biến áp” của Tổng công ty điện lực Việt Nam số 623 ÐVN/KTNÐ .Tổ đấu dây giống nhau.2 Biện pháp tổ chức kiểm tra điều kiện hòa song song hai máy biến áp tại hiện trường 11. hiệu quả kinh tế của các máy biến áp vận hành song song trong trạm là cao nhất. Nối đất tạm thời các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm.

Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . 6) có thể hoán vị vòng quanh tên pha một máy để chúng có cùng tổ đấu dây.Hai máy biến áp có tổ đấu dây chẵn cùng nhóm (có hai nhóm tổ đấu dây chẵn là nhóm 12. . 4. Trường hợp này.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . b1-a2. và các pha khác tên a1-b2. 11. b1-c2. các đầu trung tính phía thứ cấp nối đất tạo thành một điểm chung về điện. c1-c2. B.380 V ( tự dùng tại trạm) vào thanh cái A.5% U2) và giữa các pha khác tên có điện áp xấp xỉ nhau thì hai máy đó đồng vị pha. a1-c2. Nếu giữa các pha cùng tên không có điện áp (hoặc điện áp ≤ 0.1 Trường hợp 1: Trung tính phía thứ cấp có đầu nối đất bên ngoài.2 Xác định sự đồng vị pha của hai máy Tiến hành xác định sự đồng vị pha bằng Vônmét (hoặc đồng hồ vạn năng). 8 và nhóm 10. 3 ~ (380V) A B C C n B MBA T1 c b A a C n B A MBA T2 c b c2 b2 a a2 Vm c1 b1 a1 Hình 11. Xác định các cặp nấc phân áp cần thí nghiệm theo tính toán đã thoả mãn các điều kiện nêu trên về điện áp ngắn mạch và tỉ số biến áp ở nấc phân áp dự tính sẽ vận hành song song.2. C.Dùng Vônmét để đo điện áp giữa các pha cùng tên a1-a2. c1-b2. c1-a2. Có hai trường hợp: a.Ðưa điện áp 3 pha . b1-b2. . Trường hợp 1: Trung tính phía thứ cấp có đầu nối đất bên ngoài.

Lớp truyền tải . Trường hợp này. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .8V .8 x 35000/380 = 73.a2) = 0.Số liệu thí nghiệm: v Điện áp định mức (tại nấc phân áp vận hành): 35000/6300V v Điện áp thí nghiệm: U1 = 380V v Chênh lệch điện áp đo được: DU(a1 .Tính toán chênh lệch điện áp và tỉ số biến áp: Chênh lệch điện áp (đo được) tại điện áp định mức: DU’(a1 . 3 ~ (380V) A B C C B A MBA T1 c b a C B A MBA T2 c b a c2 b2 a2 Vm c1 b1 a1 Hình 11. c1-c2) rồi dùng Vônmét lần lượt đo điện áp giữa các cực còn lại như trường hợp 1. để tạo một điểm chung về điện.a2) x UĐM / UTN = 0.68 V Sai lệch điện áp phần trăm: DU’(a1 .68 / 6300 = 1. ta lần lượt cầu tắt tạm thời một cặp cực pha cùng tên (a1-a2.17% (hai máy biến áp không thoả mãn điều kiện tỉ số biến áp khi vận hành song song) b.2 Trường hợp 2: Trung tính phía thứ cấp không đưa ra ngoài hoặc phía thứ cấp đấu tam giác.a2) = DU (a1 . b1-b2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ví dụ về cách tính sai số điện áp từ kết quả đo chênh lệch điện áp: .a2) % = 73. Trường hợp 2: Trung tính phía thứ cấp không đưa ra ngoài hoặc phía thứ cấp đấu tam giác.

Lớp truyền tải . Người thí nghiệm cần phải vệ sinh thiết bị đo.Sau khi thực hiện xong tất cả các phép đo trên một đối tượng thiết bị. CLPÐ .Tiến hành đo điện áp tại các đầu cực hai phía của MC4 theo các bước như trên. .Ðóng các dao cách ly CL1. CL3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . CL2.Ðưa nguồn 3 pha 380V vào thanh cái Cao thế (A. CL4. MC2.Ðóng máy cắt MC1. cắt MC4.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trong trường hợp tại trạm không có tự dùng ba pha thì có thể dùng điện áp 3 pha phía thứ cấp của các máy biến điện áp đang vận hành tại Trạm để đưa vào phía cao của các MBA nhằm kiểm tra điều kiện hòa song song. MC3. dọn dẹp và Hoàn trả sơ đồ về trạng thái như khi đã nhận ban đầu. Thực tế tại trạm ta có thể kiểm tra đồng vị pha như sơ đồ sau: (sử dụng sơ đồ nhất thứ thực tế mà hai máy sẽ vận hành song song) . C) . . B. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

3 Sử dụng sơ đồ nhất thứ để kiểm tra điều kiện hòa song song.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .3. khi máy biến áp chịu điện áp bất thường như xung sét và xung thao tác hoặc các ứng suất bất thường về điện và cơ như lực điện từ khi ngắn mạch ngoài thì sẽ làm tăng nguy cơ bị hỏng.3 Vận hành quá tải máy biến áp 11. Khoảng thời gian từ lúc bắt đầu vận hành máy biến áp tới lúc nguy cơ này tăng lên rất cao được gọi là tuổi thọ của máy biến áp. độ ẩm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3 ~ (380V) A B C CL1 CL2 MC1 C B MBA T1 c b MC2 A C a MBA T2 c b MC3 B A a MC4 CL3 CLPÂ CL4 Hình 11.Lớp truyền tải .1 Nhiệt độ và tuổi thọ máy biến áp Cách điện của máy biến áp già hóa từ từ do ảnh hưởng của nhiệt độ. khí ôxy… trong quá trình vận hành. 11. Và nếu nó tiến triển. Hiện nay vẫn chưa có biện pháp Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

1155 θH .Lớp truyền tải . từ công thức trên.Hằng số ln 2 b = 6 = 0.Biên độ nhiệt độ hàng ngày t .Nhiệt độ trung bình hàng năm (0C) A .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 cụ thể để xác định chính xác thời điểm này (thời điểm mà nguy cơ hỏng rất cao). Tiêu chuẩn Nhật Bản (JEC-2200-1995) quy định như sau: Nhiệt độ nóng nhất: ≤ 400C Nhiệt độ trung bình hàng ngày: ≤ 350C Nhiệt độ trung bình hàng năm: ≤ 350C Sự thay đổi nhiệt độ được tính theo công thức dưới đây và hình 11. chúng ta thấy rõ rằng tuổi thọ máy biến áp được xác định bằng nhiệt độ phát nóng. Vì vậy.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . do tuổi thọ máy biến áp chịu ảnh hưởng rất nhiều của nhiệt độ phát nóng nên quan hệ giữa nhiệt độ này và tuổi thọ được xác định như sau (Phương trình Montsinger): Y = ae-b Trong đó qH a . Tuy nhiên.Thời gian (h) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Độ tăng nhiệt độ phát nóng (K) Trong miền nhiệt độ phát nóng 80 . cần phải quy định nhiệt độ của không khí làm mát.1300C thì tuổi thọ được coi là còn một nửa khi độ tăng nhiệt độ là 6K.4 θa = θay + Asin Trong đó 2pt 2pt +Bsin 365C 24 24 θay . để xác định ngưỡng tăng nhiệt độ (giới hạn độ tăng nhiệt độ) của máy biến áp.Nhiệt độ phát nóng θH = θa + θm θa .Biên độ nhiệt độ trung bình hàng năm (K) B .Nhiệt độ làm mát trung bình (0C) θm .

Lớp truyền tải . .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Theo kết quả kiểm tra nhiều mẫu.Trường hợp dầu tuần cưỡng bức trong cuộn dây: 25 + 60 + 10 = 950C trong cả 2 trường hợp là 950C. OF): 15K . độ lệch giữa nhiệt phát nóng của cuộn dây và nhiệt độ trung bình của cuộn dây (được đo bằng phương pháp điện trở nêu dưới đây) được xem xét trên khía cạch an toàn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trường hợp dầu tuần hoàn tự nhiên trong cuộn dây (ON. Bởi vậy. nhiệt độ phát nóng khi nhiệt độ không khí làm mát là: 250C .Nhiệt độ không khí làm mát Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 (40) (35) B (5) A (15) θay (20) 1 năm Thời gian Hình 11.Bởi vậy. Có thể kết luận rằng giới hạn độ tăng nhiệt độ của tiêu chuẩn này được xác định đối với nhiệt độ không khí làm mát 250C cố định. Kết quả: Tuổi thọ máy biến áp theo tiêu chuẩn này gần bằng tuổi thọ khi vận hành liên tục tại nhiệt độ phát nóng 950C.1) thì tiêu chuẩn này vẫn cho phép bởi nó không vận hành tại nhiệt độ này trong một khoảng thời gian dài. A = 15K và B = 5K bằng tuổi thọ tính ở điều kiện θm cũng không đổi và θm = 250C cố định. Theo nhiều thực nghiệm cho thấy khi máy biến áp vận hành ở 950C thì tuổi thọ của máy biến áp là 30 năm. Trong trường hợp nhiệt độ không khí làm mát lớn nhất 400C thì mặc dù điểm phát nóng lên tới 1100C và vượt quá nhiệt độ lớn nhất cho phép 1050C cấp chịu nhiệt A (Bảng 11.Trường hợp dầu tuần hoàn tự nhiên trong cuộn dây: 25 + 55 + 15 = 950C .4 Nhiệt độ xấp xỉ của không khí làm mát Tuổi thọ tính theo công thức trước ở điều kiện θm không đổi. θay = 200C.Trường hợp dầu tuần hoàn cưỡng bức trong cuộn dây (OD): 10K . tuổi thọ dự kiến sử dụng trong giới hạn nhiệt độ không khí làm mát được xác định trong tiêu chuẩn này bằng với tuổi thọ dự kiến sử dụng ở nhiệt độ không khí làm mát là 250C cố định.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .00 1 80 140 90 100 110 120 130 Nhiệt độ phát nóng (0C) Hình 11.Lớp truyền tải .3. V1 = h1 Y1 Sự suy giảm tuổi thọ V0 khi vận hành tại nhiệt độ phát nóng 950C trong 24h được biểu thị như sau: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .95 6 Tuổi thọ (Y/Y0) 10 1 0.5 Y = e-b(θ-95) = e-0.5 Quan hệ giữa nhiệt độ và tuổi thọ Sự suy giảm tuổi thọ V1 khi vận hành tại nhiệt độ phát nóng θ1 (0C) trong h1 (h) được biểu thị như sau: V = 1 nghĩa là thời gian khi tuổi thọ đã hết.2 Sự suy giảm tuổi thọ Quan hệ giữa tuổi thọ Y0 khi vận hành liên tục ở nhiệt độ phát nóng 950C (gọi cách khác là tuổi thọ tiêu chuẩn) và tuổi thọ Y khi vận hành liên tục ở nhiệt độ phát nóng θ được biểu thị bằng công thức dưới đây và biểu đồ trên hình 11.01 0.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 11.1 Nhiệt độ lớn nhất cho phép đối với từng cấp chịu nhiệt Nhiệt độ lớn nhất cho phép (0C) 105 120 130 155 180 200 220 250 Cấp chịu nhiệt A E B F H 200 220 250 11.1155(θ-95) = 2 Y0 q .1 0.

Không được vận hành quá tải máy biến áp trong những trường hợp dưới đây: (1) Đã đưa vào vận hành trên 20 năm.5 110. a) Nhiệt độ cho phép của cuộn dây và dầu cánh điện máy biến áp.2 Quan hệ giữa thời gian mang tải nặng và nhiệt độ phát nóng h1 (h) 24 8 4 2 1 0. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ...quan trọng nhất bởi vì tuổi thọ của máy biến áp chịu ảnh hưởng rất nhiều khi vận hành vượt quá nhiệt độ cho phép của cuộn dây và dầu cánh điện máy biến áp. c) Công suất các thiết bị đấu nối tiếp với mạch điện máy biến áp như cáp. Bảng 11. e) Dung lượng của bình dầu phụ. dao cách ly và máy biến đổi đo lường.Lớp truyền tải . f) Đối với kết cấu kín thì lưu ý tới độ tăng áp suất bên trong máy biến áp.5 Những lưu ý khi vận hành quá tải Khi vận hành quá tải máy biến áp cần lưu ý những điểm dưới đây: nhất là điểm (1) . g) Đối với loại đặt trong nhà thì lưu ý tới độ tăng nhiệt độ môi trường khi vận hành quá tải. b) Công suất xứ xuyên và công suất đóng-cắt của OLTC.5 11.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .5 và bảng 11. d) Đặc tính cài đặt bảo vệ và miền chỉ thị của ampe-kế.5 116. cuộn kháng.5 122. máy cắt.2: Quan hệ giữa h1 và θ1.3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 V0 = 24 Y0 Trường hợp một máy biến áp vận hành ở θ1 (0C) trong h1 (h) và trong (24 h1) (h) còn lại nó vận hành ở nhiệt độ thấp hơn để nó không ảnh hưởng tới tuổi thọ thì điều kiện (yêu cầu) là giữ mức suy giảm tuổi thọ như nhau: V1 = V0 Y1 h1 = Y0 24 Nếu cho h1 thì Y1 có thể tính theo công thức trên và θ1 có thể thu được từ Y0 hình 11.5 128.3 Y1/Y0 1 1/3 1/6 1/12 1/24 1/48 θ1 (0C) 95 104.

Không nên để nhiệt độ nóng nhất của dầu máy biến áp vượt quá 950C. Phương thức ở cấp vận hành Trong chế độ vận hành bình thường: Mặc dù cần hạn chế tối đa việc vận hành quá tải nhưng trong trường hợp bất khả kháng thì có thể vận hành quá tải khi xem xét. .Nhiệt độ phát nóng của cuộn dây không được vượt quá 150oC và nhiệt độ nóng nhất của dầu không được vượt quá 100oC.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 .Hạn chế vận hành quá tải trong miền cho phép của thiết bị: “không phải hy sinh tuổi thọ” .không làm giảm tuổi thọ máy biến áp.Việc hạn chế vận hành quá tải sẽ đảm bảo tuổi thọ tiêu chuẩn: “Không phải hy sinh tuổi thọ” . .3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Cho phép quá tải theo “Biểu đồ quá tải của máy biến áp” khi sự cố. 11. . nhiệt độ môi trường.4 Biểu đồ vận hành quá tải 1. hệ số quá tải…). kiểm tra thấy dầu cánh điện đã già hóa và hàm lượng cặn gia tăng. hệ số tải… . 2. Khi sự cố: Không nên để phụ tải của từng thiết bị vượt quá 100% → Duy trì nhờ cơ cấu chuyển mạch của lưới điện hoặc cơ cấu chuyển mạch sang máy biến áp dự phòng… Tuy nhiên. (3) Khi xem xét. .Nếu cần thiết sử dụng “máy biến áp di động” phòng chống vận hành quá tải tại giờ cao điểm ngày kế tiếp hôm sau xảy ra sự cố.Nhiệt độ môi trường tương đương được đặt ở mức ≤ 250C.Khi có các chế độ (điều kiện) đặc biệt mà không tương ứng với phương thức cơ sở nêu trên thì kế hoạch sẽ được xác định theo từng trường hợp. nghiên cứu các đặc tính thiết bị. (Ngưỡng quá tải được kiểm tra có xem xét đến nhiệt độ môi trường trước và sau khi vận hành quá tải).Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 (2) Đã xảy ra nhiều sự cố. .không làm giảm tuổi thọ của máy biến áp. nhiệt độ môi trường.Nhiệt độ môi trường nóng nhất được đặt ≤ 40oC.Không được quá tải trong chế độ vận hành bình thường. trong trương hợp bất khả kháng thì có thể vận hành quá tải khi xem xét. .Lớp truyền tải . nghiên cứu các điều kiện riêng (đặc tính thiết bị. . Phương thức ở cấp kế hoạch . .

thông số cài đặt bảo vệ hiện hành… cho từng đơn vị.6 Ví dụ về biểu đồ làm việc quá tải của máy biến áp Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . Cần xây dựng phương thức vận hành cho từng thiết bị trên cơ sở các chế độ. Ví dụ minh họa về biểu đồ quá tải 150 (%) 135 (%) 125 (%) 125 (%) 100 (%) 100 (%) 10 (min) 11 (h) 85 (%) 2 (h) 9 (h) 75 (%) a) Máy biến áp truyền tải b) Máy biến áp phân phối Hình 11.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . hoàn cảnh.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Cần cài đặt bảo vệ chống quá tải phòng khi vượt quá ngưỡng quá tải cho phép.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 12 Các sự cố ở máy biến áp Đà nẵng .2005 .

..........................................4 Dòng điện nhiễm ...................................... 6 12........Công ty Điện lực Đồng Nai ...... 3 12......................7 Sự phát sinh sulfua và muội than trong bộ tiếp điểm lựa chọn...................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 12 Các sự cố ở máy biến áp.............................................3 Dòng điện từ hóa đột biến......................2 Các sóng hài bậc cao.................... 3 12..................................................Lớp truyền tải ............. 7 12.........1 Các hiện tượng bất thường của máy biến áp................................................... 1 12. 1 12..........5 Độ kín của khoang tiếp điểm dập hồ quang............................ 7 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ....................................6 Sự mài mòn của tiếp điểm dập hồ quang........... 4 12.............................................................................................

1.2 và bảng 12. Bảng 12. gồm có các hiện tượng bất thường bên trong. bảng 12.Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 12 Các sự cố ở máy biến áp 12.1 Các hiện tượng bất thường của máy biến áp Các hiện tượng bất thường của máy biến áp được chia theo bộ phận phát sinh. các hiện tượng bất thường bên ngoài. và các hiện tượng bất thường của thiết bị phụ được nêu trong các bảng: bảng 12. Sự chậm trể trong việc phát hiện các hiện tượng bất thường và chậm trễ trong việc xử lý có thể dẫn tới sự cố tiến triển lên mức trầm trọng hơn.3.1 Các hiện tượng bất thường bên trong MBA Bộ phận Lõi thép Hiện tượng Quá nhiệt Tăng độ rung Quá nhiệt Phóng điện Cuộn dây Cuộn dây bị xô lệch Dây dẫn chính Sự biến dạng Quá nhiệt Vật liệu cách điện Phóng điện Phóng điện Dầu cách điện Phóng điện Nguyên nhân Làm mát khiếm khuyết Lỏng phần được siết chặt Từ thông quẩn Quá kích thích Lỏng phần được siết chặt Làm mát khiếm khuyết Cách điện khiếm khuyết Điện áp bất thường Ngắn mạch do lực điện động Lỏng lực siết Làm mát khiếm khuyết Lực siết không chặt tại đầu nối Cách điện khiếm khuyết Hư hỏng bởi sự già hóa Vật thể ngoại lai Hư hỏng bởi sự già hóa Độ ẩm Dòng điện nhiễu Bảng 12.Công ty Điện lực Đồng Nai Nguyên nhân Mối hàn khiếm khuyết Do trày xước Lực bên ngoài… động đất Hư hỏng bởi sự già hóa Lực siết không chặt Lực bên ngoài… động đất Trang 1 .2 Các hiện tượng bất thường bên ngoài MBA Bộ phận Thùng dầu chính Hiện tượng Rò rỉ dầu Ống dẫn Miếng đệm Rạn nứt Rò rỉ dầu Cách điện rỗng Rạn nứt Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 12.Lớp truyền tải . ăn mòn Lỗi của quạt Lỗi của động cơ bơm dầu Hư hỏng các vòng đệm Giảm cách điện vì hút ẩm Đứt dây vì độ nén sai Rạn nứt vì độ mỏi của vật liệu Ngắn mạch Khiếm khuyết về cơ khí… Khiếm khuyết về điện Khiếm khuyết về cơ khí khi vận hành Quá nhiệt và sự mài mòn tiếp điểm Sulfua đồng Trang 2 .3 Các hiện tượng bất thường của thiết bị phụ Bộ phận Thiết bị làm mát Hiện tượng Rò rỉ dầu Giảm đặc tính làm mát Thiết bị đo Rơle bảo vệ Hoạt động sai Không hoạt động được Chỉ thị sai Bộ điều áp dưới tải Hoạt động sai Không hoạt động được Sự thay đổi đầu phân áp không bình thường Quá nhiệt Phóng điện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Nguyên nhân Hàn khiếm khuyết Trày xước.

3 Dòng điện từ hóa đột biến Do từ thông trong lõi thép (lõi từ) được biểu thị bằng toàn bộ điện áp giáng nên chẳng hạn nếu đóng nguồn điện vào tại điểm điện áp bằng 0 như hình 12.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . mà còn có thể gây ra các sự cố như quá nhiệt tụ điện do cộng hưởng.2 thì chỉ trong chu kỳ đầu tiên. gây nhiễu cảm ứng cho đường dây thông tin. thường thì máy biến áp có ít nhất một tổ đấu dây tam giác. như đã được đề cập trong mục 6. Từ thông Từ thông Dòng điện kích thích t Dòng điện kích thích t Hình 12. Dòng điện này được gọi là dòng điện từ hóa đột biến. để có điện áp cảm ứng dạng hình sin thì dòng điện kích thích phải là dạng không sin (bị méo). 12.2 Các sóng hài bậc cao Do đặc tính kích thích phi tuyến của lõi thép và hiện tượng từ trễ nên dòng điện kích thích có chứa các sóng hài bậc lẻ và làm cho sóng bị méo (biến dạng-không sin: xem hình 12. Ngược lại.1).3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 12. Về các biện pháp khắc phục chống lại hiện tượng này.Lớp truyền tải . từ thông đạt tới mức gấp 2 lần từ thông lớn nhất Φm (ở trạng thái ổn định) vượt quá mật độ từ thông bão hòa và sẽ có dòng điện quá độ lớn. Hài bậc 3 chiếm thành phần lớn nhất trong các hài bậc cao. Trong trường hợp lõi từ có từ thông dư Φr Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 Quan hệ giữa dòng điện kích thích và từ thông Nếu thành phần hài bậc 3 của sóng điện áp có trong điện áp cảm ứng thì không chỉ tạo ra dòng điện nạp (dòng không tải) khá lớn.

Dòng xung kích Từ thông thoáng qua Từ thông dư t P Điện áp Từ thông ở trạng thái ổn định Hình 12.2 Dòng điện từ hóa đột biến Nhằm tránh cho bảo vệ so lệch phần trăm tác động sai do dòng điện từ hóa đột biến lớn. khoảng thời gian này phụ thuộc vào độ tự cảm (điện cảm) và điện trở của mạch. nếu quá trình phóng điện tĩnh điện tiến triển thì nó có thể dẫn đến đánh thủng điện môi. Nếu quá nhiễm điện này phát triển. điện thế 1 chiều (tạo bởi điện tích nhiễm điện trong chất cách điện) tăng lên và gây ra hiện tượng phóng điện tĩnh điện. Thậm chí lâu hơn đối với các máy biến áp công suất lớn. Hơn nữa. Điện tích âm được tích tụ bên trong cuộn dây và cách điện rắn trong ống dẫn dầu. Khoảng thời gian này có thể kéo dài hàng chục giây. dùng hệ thống điện trở đóng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . Những hiện tượng này được gọi là dòng điện nhiễm trong máy biến áp.4 Dòng điện nhiễm Dầu chảy vào trong máy biến áp gây ra sự phân ly điện tích trên bề mặt của vật liệu cách điện rắn. Mặc dù luồng từ thông biến thiên sẽ từ từ trở về trạng thái ổn định và đồng thời dòng điện từ hóa đột biến cũng giảm dần theo nó. điện tích dương được đưa vào trong dầu cách điện. Bên cạnh đó. điều khiển pha đóng… 12. cần thực hiện khóa bảo vệ trong một khoảng thời gian nhất định sau khi đóng điện máy biến áp đồng thời sử dụng rơle so lệch phần trăm có hạn chế hài bậc hai (bởi vì thành phần hài bậc hai chiếm phần lớn trong dòng điện từ hóa đột biến).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 khi đóng điện và có chiều cùng chiều biến đổi của từ thông do điện áp giáng gây nên thì nó sẽ được cộng thêm vào giá trị tuyệt đối của từ thông đạt tới 2Φm + Φr và dòng điện từ hóa đột biến sẽ trở nên lớn hơn rất nhiều. để hạn chế sự biến động (dao động) điện áp do dòng điện từ hóa đột biến thì có thể sử dụng các biện pháp như khử từ dư.

3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . Theo kết quả cải tiến kỹ thuật xử lý dầu cách điện và chất cách điện dùng cho máy biến áp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Dòng dầu Vòng kẹp lõi Thiết bị làm mát Lõi thép Thùng máy biến áp Cuộn dây Ống dẫn dầu Bơm dầu Hình 12.3 Sự phân bố điện tích trong máy biến áp Sự phân bố điện tích trong máy biến áp như hình 12. khi dầu có điện trở riêng cao chảy trên giấy cách điện được sấy khô tốt thì hiện tượng này xuất hiện đánh kể. (2) Quá trình phân ly điện tích: Ion dương lưu lại trong dầu cách điện được mang đi bởi dòng dầu làm tăng sự mất cân bằng của Ion âm và dương. tốc độ tối đa của dầu đã được quy định (thường dưới 50 cm/s). Để ngăn ngừa dòng điện nhiễm. Dòng điện nhiễm bao gồm 3 quá trình cơ bản sau đây: (1) Sự dịch chuyển điện tích: Ion âm sẽ bám trên giấy cách điện và bìa cách điện tại bề mặt giữa cách điện và dầu cách điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . (3) Quá tình trung hòa điện tích: Ion âm bám trên giấy cách điện và Ion dương (đang chạy) được trung hòa giống khi có dòng điện rò từ cách điện chạy qua cuộn dây hoặc từ dầu cách điện chạy qua vách thùng.2.3-Benzotriazol (BTA) được sử dụng như chất phụ gia cho dầu cách điện. và chất 1. Điều này là do hydrô trong nhóm hydrôxýt (-OH) trên bề mặt của Cellulo là phân cực dương.

Bởi vậy. kể cả nó không bị nhiễm bẩn thì vẫn có thể làm giảm đặc tính của dầu cách điện trong thùng dầu chính máy biến áp do bị lẫn dầu cách điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . số liệu đo được có thể gồm cả khí cháy phát sinh khi thay đổi đầu phân áp và bị phân hủy trong dầu cách điện trong khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi và gây cản trở công việc bảo dưỡng thích hợp. Hơn nữa. chịu Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . dầu cách điện trong khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi rò rỉ ra thùng dầu chính của máy biến áp. chịu nhiệt. Trường hợp (2) dẫn đến sự hư hỏng: dầu cách điện chảy tràn sang ống thông hơi của khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi. cần lựa chọn vật liệu có tính đến khả năng chịu dầu. khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi cần phải có cấu trúc kín dầu hoàn toàn.2. Cụ thể.5 Độ kín của khoang tiếp điểm dập hồ quang Nếu cấu trúc kín của khoang tiếp điểm dập hồ quang có khuyết tật thì có thể xảy ra các sự cố dưới đây khi có sự chênh lệch áp lực dầu giữa thùng dầu chính của MBA và khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi. nếu dầu cách điện có chất lượng khác nhau được sử dụng cho khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi. dầu cách điện trong thùng dầu chính của máy biến áp lọt vào khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 N N N H Hình 12.3-Benzotriazol (BTA) 12. (2) Trong trường hợp áp lực dầu trong thùng dầu chính máy biến áp cao hơn.Lớp truyền tải . Vì dầu cách điện trong khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi không chỉ là phương tiện cách điện mà còn là phương tiện dập hồ quang của cầu tiếp điểm chuyển đổi nên cường độ điện môi suy giảm mỗi khi thay đổi đầu phân áp bởi sự nhiễm bẩn lặp lại do hồ quang gây ra. (1) Trong trường hợp áp lực dầu của khoang tiếp điểm dập hồ quang cao hơn.4 1. Ngoài ra. Trường hợp (1) dẫn đến sự giảm cường độ điện môi của dầu cách điện trong thùng máy chính của máy biến áp. khi tiến hành phân tích khí hòa tan trong dầu cách điện của thùng máy chính.

Muội than được sinh ra giữa tiếp điểm động và tĩnh. bộ phận tĩnh mạ bạc và tiếp điểm đồng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . khi máy biến áp được vận hành trong một thời gian dài với tải thấp. nó có xu hướng phát sinh xung quanh vị trí lớn nhất và nhỏ nhất của bộ tiếp điểm lựa chon hoặc bộ tiếp Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . và tình trạng của điểm đen. trong OLTC kiểu điện trở xoay chuyển tiếp. 12. sau khi thảo luận giữa người sử dụng và nhà chế tạo.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 mài mòn… đối với vòng đệm dầu của trục truyền động mà xuyên qua thùng dầu chính của máy biến áp và khoang chứa cầu tiếp điểm chuyển đổi. cần thiết kiểm tra sự phát sinh sulfua đồng/bạc trên đồng trần. việc đánh giá phù hợp là điều cần thiết. Chúng đặc biệt có xu hướng phát sinh trong MBA kiểu kín. vì lượng mài mòn của tiếp điểm dập hồ quang chính và tiếp điểm dập hồ quang phụ không cân bằng như đã đưa ra trong hình 12.5 Quan hệ giữa hệ số tải và độ ăn mòn tiếp điểm 12.5 trình tự làm việc (được định trước) có thể không thực hiện được khi đạt tới số lần thay đổi đầu phân áp làm việc lâu dài để cập nhật trên.6 Sự mài mòn của tiếp điểm dập hồ quang Nói chung tiếp điểm dập hồ quang của cầu tiếp điểm chuyển đổi có thể chịu được số lần chuyển nấc theo qui định.Lớp truyền tải . 1 R1 H R2 W 1 W2 R2 R1 W2 W1 H Quan hệ lượng mài mòn H W2 W1 Sự không cân bằng tại tải nhẹ 0 0 Hệ số quá tải (%) 100 Hình 12. như thay thế tiếp điểm dập hồ quang. Tuy nhiên.7 Sự phát sinh sulfua và muội than trong bộ tiếp điểm lựa chọn Về MBA kiểu kín. Khi trạng thái đó được phát hiện bằng việc kiểm tra. Vì các sulfua đồng/bạc này là chất dẫn điện. Hiện tượng này đã xảy ra bởi phản ứng giữa lưu huỳnh trong dầu cách điện và đồng/bạc và sinh ra sulfua đồng/bạc.

Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 điểm đảo không hoạt động thường xuyên bởi tác dụng làm sạch giữa các tiếp điểm không thực hiện trong khoảng thời gian dài.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 13 Các hư hỏng thường gặp trong vận hành máy biến áp và hướng giải quyết Đà nẵng .

...............4 Bảo vệ so lệch tác động .................................2 Nhiệt độ dầu cao......................... 1 13...............................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 13 Các hiện tượng hư hỏng thường gặp trong vận hành Máy biến áp và hướng giải quyết ............................... 5 13.................................2 Tín hiệu do dòng cuộn dây sơ cấp không bình thường ......... 6 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ....................................................... 3 13..........................2........3 Rơ le dòng dầu của bộ điều áp dưới tải tác động ......................1..4 Tín hiệu do mức dầu trong bình dầu phụ giảm thấp ....Lớp truyền tải .. 1 13........................1.1.................................... 1 13.... 3 13............................................................1 Tín hiệu do rơ le hơi cấp 1 tác động.... 3 13....2...................................2.......2 Những hư hỏng dẫn đến cắt tự động MBA.................2.5 Tín hiệu do các quạt gió hoạt động sai .....................1.1...................... 2 13.............. 3 13................6 Tín hiệu do mất nguồn điện cung cấp cho bộ điều áp dưới tải......................3 Tín hiệu do sự tăng cao bất thường của nhiệt độ dầu............................. 3 13.....................................1...............1 Rơle hơi cấp 2 tác động ......... 2 13....................Công ty Điện lực Đồng Nai ....... 5 13....1 Những hư hỏng mà không tự động cắt Máy biến áp ........

1. Thí nghiệm MBA 2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Đóng điện MBA trở lại Không có khí Thí nghiệm lượng khí thu được 1. Cắt điện MBA 2. Kiểm tra mạch điều khiển và chỉnh lưu nếu cần.Lớp truyền tải .1 Những hư hỏng mà không tự động cắt Máy biến áp 13. cuộn dây. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 4.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 13 Các hiện tượng hư hỏng thường gặp trong vận hành Máy biến áp và hướng giải quyết 13.1 Tín hiệu do rơ le hơi cấp 1 tác động Trong trường hợp có 1 tín hiệu hơi cấp 1 của mba thì tiến trình thực hiện như sau: Kiểm tra mức dầu trong bình dầu phụ Đúng Dưới mức tối thiểu 1. Kiểm tra thành phần hóa học của khí hòa tan trong dầu Xem ghi chú ở bên dưới Nếu kết quả chỉ ra rằng có hư hỏng ở cuộn dây hay OLTC thì xem xét lõi. Đóng điện MBA trở lại 1. Xả khí ở Rơle hơi. 2. Kiểm tra sự xuất hiện của khí ở Rơle hơi Có khí 1. OLTC và sửa chữa khi có yêu cầu. 3. Đóng điện MBA trở lại Không cháy Khí cháy 1. 2. Cắt điện MBA Xác định nguyên nhân của mức dầu tối thiểu Đổ thêm dầu vào. 2.

Đọc giá trị của dòng và nhiệt độ của các cuộn dây và dầu cứ mỗi 15 phút một lần (hay với tần suất nhiều hơn).5 dưới đây nếu có hư hỏng. 13. So sánh giá trị đọc của bạn với mức quá tải cho phép.1.1. 13.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . hỏi ý kiến người giám sát của bạn về yêu cầu giảm phụ tải. Mở van các cánh tản nhiệt không làm việc Dòng điện cao hơn mức cho phép Dòng thấp hơn hoặc đạt đến mức cho phép Cắt điện MBA Tiếp tục đọc các giá trị của dòng điện và t0 trong các khoảng thời gian tối đa là 15 phút. Tham khảo mục 13. Nếu t0 cấp 2 tác động.2 Tín hiệu do dòng cuộn dây sơ cấp không bình thường Khi có tín hiệu. xác định giá trị trung bình của dòng điện trong ngày và so sánh với chỉ số có thể chấp nhận được. So sánh số liệu của bạn với các mức quá tải cho phép Không Khởi động bằng tay các quạt không làm việc. Nếu có số lượng lớn khí trong dầu thoát ra thì tiến hành lọc dầu. Cắt điện MBA nếu chúng vượt quá mức độ cho phép. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Đọc (và viết) giá trị dòng và nhiệt độ cứ 15 phút một lần hay đều đặn với tần suất nhiều hơn. Ngừng việc đọc thường xuyên nếu nhiệt độ cuộn dây giảm xuống.3 Tín hiệu do sự tăng cao bất thường của nhiệt độ dầu Khi MBA đang vận hành mà nhiệt độ dầu tăng cao (tín hiệu nhiệt cấp 1 báo) thì tiến trình thực hiện như sau: Kiểm tra việc có phải tất cả các quạt đang làm việc hay một vài cánh tản nhiệt bị khóa van hay nhìn thấy dòng chảy đối lưu của dầu bị hạn chế Có Đo nhiệt độ môi trường.Lớp truyền tải .1. do vượt quá 20% dòng sơ cấp danh định thì tăng cường kiểm tra MBA.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ghi chú: Trong trường hợp tác động lần thứ hai của tín hiệu hơi cấp 1 thì cắt điện MBA và cố gắng tìm ra nguyên nhân. Hỏi ý kiến người giám sát của bạn khi giá trị dòng đạt gần đến mức độ cho phép.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

13.1.4

Tín hiệu do mức dầu trong bình dầu phụ giảm thấp
Trong trường hợp có tín hiệu như vậy, kiểm tra mức dầu và nếu quá thấp thì

kiểm tra sự rò rỉ dầu. Nếu có rò rỉ thì chuẩn bị cắt MBA, đổ dầu vào và loại trừ những
nguyên nhân gây rò rỉ.
Nếu mức dầu đúng thì kiểm tra lại mạch tín hiệu.
13.1.5

Tín hiệu do các quạt gió hoạt động sai
Trong trường hợp có 1 tín hiệu do các quạt gió hoạt động sai thì tiến hành

như sau:
Tìm ra những nguyên nhân làm cho quạt gió không làm việc

Không có điện áp cung cấp

Quạt bị hỏng

Phục hồi lại điện áp cung cấp

Tách các quạt bị hỏng

Cấp lại điện áp nguồn

Giảm phụ tải MBA xuống
còn 65% giá trị định mức

MBA có thể vận hành như cũ
13.1.6

Tín hiệu do mất nguồn điện cung cấp cho bộ điều áp dưới tải
Cố gắng xác định nguyên nhân của tình trạng mất nguồn (đầu tiên là kiểm

tra các bảo vệ). Nếu việc phục hồi điện áp nguồn là không thể được thì có thể tách nó
ra, thực hiện chuyển nấc bằng tay nhờ tay quay và hỏi ý kiến người giám sát của bạn.
sửa chữa mạch nguồn nếu thấy cần.
13.2

Những hư hỏng dẫn đến cắt tự động MBA
Nếu MBA vẫn còn được bảo hành, gửi kết quả mỗi lần cắt tự động MBA đến

nhà chế tạo (ABB elta).
13.2.1

Rơle hơi cấp 2 tác động
Ghi chú: Trong trường hợp cắt điện do tín hiệu cấp 2 thì không bao giờ

đóng điện trở lại MBA cho đến khi các nguyên nhân hư hỏng chưa được xác định và
loại trừ.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 3

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Khi có tín hiệu hơi cấp 2 thì thực hiện như sau:
Quan sát MBA bằng mắt

Không có hư hỏng bên ngoài
Kiểm tra khí lấy từ Rơle
bằng phương pháp sắc ký

Khí cháy

Không được đóng điện MBA. Thực
hiện việc tìm bản chất của hư hỏng và
khắc phục. Tiếp xúc với nhà chế tạo
khi có hư hỏng.

Khí không cháy

Không được đóng điện MBA
Thực hiện kiểm tra và
thí nghiệm sau sự cố

Không hư hỏng

Có hư hỏng bên ngoài

Hư hỏng được
phát hiện

Đóng điện lại Không đóng điện cho
cho MBA MBA. Yêu cầu sửa
chữa

Kiểm tra các mạch bảo vệ
Đúng

Không đúng

Loại trừ nguyên nhân Sửa chữa lại
của việc tác động nhầm

Đóng điện lại cho Đóng điện lại cho
MBA
MBA

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 4

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

13.2.2

Nhiệt độ dầu cao
Khi cắt điện do tác động của tiếp điểm “nhiệt độ dầu cao” thì thực hiện: như

sau:
Đọc giá trị của đồng hồ nhiệt độ dầu ở Phòng điều khiển
> 850C

£ 850C

Kiểm tra nếu có vài cánh tản
nhiệt có t0 thấp hơn, khởi động
bằng tay tất cả các quạt máy và
kiểm tra các hoạt động của
chúng. Đọc giá trị của đồng hồ
nhiệt độ, đóng điện MBA trở lại
nếu t0 đạt đến 850C.

Kiểm tra mạch bảo vệ “Nhiệt độ
dầu cao” có tác động nhầm
không và sửa chữa chúng. Đóng
điện MBA trở lại.

Ghi chú: Nếu MBA bị cắt điện khi còn đang được bảo hành thì hỏi ý kiến
nhà chế tạo (ABB Elta) trước khi đóng điện trở lại.
13.2.3

Rơ le dòng dầu của bộ điều áp dưới tải tác động
Trình tự thực hiện như sau:
Kiểm tra Rơle và mạch của chúng

Rơle bị hư hỏng

Rơle không bị hư

Loại trừ nguyên nhân của việc cắt 1
cách tai hại

Kiểm tra Bộ điều áp dưới tải và sửa
chữa nó

Đóng điện trở lại

Thực hiện kiểm tra và thí nghiệm sau
sự cố

Ghi chú: Trong trường hợp sự cố cấp 2,
không bao giờ cố gắng đóng điện trở lại

Kết quả đạt

Kết quả không đạt

Đóng điện trở lại

Không đóng điện
cho MBA

cho đến khi các nguyên nhân tác động cắt
chưa được phát hiện và loại trừ.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 5

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

13.2.4

Bảo vệ so lệch tác động
Trong trường hợp có sự cắt điện do bảo vệ so lệch tác động thì thực hiện như

sau:
Kiểm tra bằng mắt MBA và các thiết bị nằm trong phạm vi của Bảo vệ so lệch

Không thấy hư hỏng

Có hư hỏng

Kiểm tra Rơle bảo vệ và các mạch của
nó; Phân tích (sắc ký khí) các khí lấy
được. Thí nghiệm MBA

Sửa chữa và thay thế các
thiết bị hư hỏng

Kết quả cho thấy Kết quả cho thấy
có hư hỏng
không có hư hỏng

Sửa chữa MBA

Đóng điện không
tải MBA

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 6

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3
TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN

TÀI LIỆU BỒI HUẤN

Phần 14
Bảo dưỡng máy biến áp và bộ điều áp dưới tải

Đà nẵng - 2005

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Mục lục
14 Bảo dưỡng máy biến áp và bộ điều áp dưới tải .................................................... 1
14.1 Bộ cảm biến giám sát khí hòa tan trong dầu .................................................. 1
14.2 Bộ cảm biến giám sát phóng điện cục bộ ...................................................... 2
14.3 Bộ cảm biến giám sát dòng điện truyền động của bộ điều áp dưới tải............ 3
14.4 Bộ cảm biến mômen của bộ điều áp dưới tải................................................. 3
14.5 Bộ cảm biến giám sát nhiệt độ dầu................................................................ 4
14.6 Thiết bị đo nhiệt sử dụng cáp quang.............................................................. 5
14.7 Đo nhiệt bằng tia hồng ngoại ........................................................................ 6

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

14

Bảo dưỡng máy biến áp và bộ điều áp dưới tải
Trên hình 14.1 là nội dung giám sát và các cảm biến được sử dụng. Tuy công

việc bảo dưỡng phòng ngừa thay đổi theo các thông số kỹ thuật (dung lượng, điện
áp…), tầm quan trọng và điều kiện môi trường của máy biến áp được quan tâm.
Bộ phận giám sát

Hạng mục giám sát

Nội dung giám sát

Cuộn dây

Hư hỏng do già hóa

Khí dễ cháy trong dầu

Vật liệu
cách điện

Phóng điện cục bộ

Xung điện

Cảm biến xung điện

Lõi thép

Quá nhiệt cục bộ

Sóng siêu âm

Cảm biến sóng siêu
âm

Bộ điều áp
dưới tải

Tiếp điểm khiếm
khuyết
Dòng động cơ

Cảm biến dòng điện

Mômen bất thường

Bộ cảm biến
Cảm biến
khí

Thời gian hoạt
động khi thay
đổi đầu phân áp

Phần chính
của MBA

Rò rỉ dầu, hiệu suất
của thiết bị làm mát

Các phần khác

Mômen truyền
động

Cảm biến mômen

Số lần thay đổi
đầu phân áp

Bộ đếm

Dòng điện tải

Máy biến dòng điện

Nhiệt độ dầu

Bộ đo nhiệt điện trở

Mức dầu

Điện thế kế

Nhiệt độ

Cảm biến nhiệt

Hình 14.1 Nội dung giám sát và bộ cảm biến được sử dụng
14.1

Bộ cảm biến giám sát khí hòa tan trong dầu
Phân tích khí hòa tan trong dầu nói chung được tiến hành như sau:
• Lấy mẫu dầu cách điện từ máy biến áp
• Đưa mẫu dầu tới phòng chuyên trách, tiến hành tách và phân tích khí hòa
tan trong dầu trong phòng phân tích.
Nói cách khác, không chỉ có thiết bị phân tích khí kiểu ngoại tuyến (off-line)

có thể phân tích tại hiện trường sau khi lấy mẫu dầu bằng sự lựa chọn khí điển hình mà

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 1

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

còn có thiết bị phân tích khí kiểu trực tuyến (on-line) có thể thực hiện từ việc lấy mẫu
dầu đến việc phân tích tự động và có thể thực hiện bất kỳ lúc nào.
Ở Nhật Bản, trạng thái không bình thường được chia ra thành 4 mức theo
nồng độ của mỗi khí thành phần: bình thường, cảnh báo cấp 1, cảnh báo cấp 2 và
bất thường. Tiêu chuẩn cho mỗi mức được nêu ở Bảng 14.1. Nếu trạng thái được
đánh giá không bình thường, việc chẩn đoán bổ sung được thực hiện bằng việc sử
dụng biểu đồ khí, tỷ lệ khí đặc trưng. Để biết thêm chi tiết, xin hãy tham khảo tài liệu
“Dầu cách điện và phân tích khí hòa tan trong dầu cách điện”.
Bảng 14.1 Tiêu chuẩn cho việc phân tích khí hòa tan
TCG
500

H2
400

Trường hợp 1
C2H2
≥ 0.5
Trường hợp
1
C2H2
≥5
14.2

C2H4
≥ 100

Cảnh báo cấp 1 (ppm)
CH4
C2H6
C2H4
C2H2
CO
100
150
10
0.5
300
Cảnh báo cấp 2 (ppm)
Trường hợp 2
C2H4
TCG

≥ 10
≥ 500
Mức độ bất thường (ppm)
Trường hợp 2
Trường hợp 3

TCG
≥ 700

C2H4
≥ 100

Độ tăng TCG
≥ 70 (ppm/tháng)

Bộ cảm biến giám sát phóng điện cục bộ
Dòng phóng điện xung và dao động tần số cao phát ra bởi sự phóng điện nhỏ

(không liên tục) bên trong máy biến áp được phát hiện, các hiện tượng bất thường dẫn
đến sự suy giảm cách điện được phát hiện ở ngay giai đoạn đầu.
Dòng phóng điện xung đối với hệ thống nối đất khi phát sinh sự phóng điện
và dao động tần số cao (truyền bên trong dầu tới vách thùng) được phát hiện bởi máy
biến dòng điện tần số cao và bộ cảm biến AE (phát ra sóng âm) và các tín hiệu được
phân biệt với tiếng ồn do sự đồng bộ.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 2

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Sứ cao áp
Xung điện

Sứ trung tính
Bộ cảm biến
AE - 1

Phóng điện
cục bộ
Bộ cảm biến
(AE - 1)

Lõi thép
(lõi từ)
Cuộn dây

Bộ cảm biến
AE - 2

Bộ cảm biến
(AE - 2)
t1 t2
Cuộn dây Rogowski

Hình 14.2 Kết cấu hệ thống giám sát phóng điện cục bộ
14.3

Bộ cảm biến giám sát dòng điện truyền động của bộ điều áp dưới tải
Dòng điện tại thời điểm thay đổi đầu phân áp được nhận biết, và các hiện

tượng của cơ cấu vận hành bao gồm cả động cơ và cơ cấu truyền lực được nhận biết
bằng việc so sánh với dòng điện tại thời điểm vận hành bình thường.
• Khi tín hiệu thay đổi đầu phân áp là ON nhưng dòng điện động cơ bằng 0:
mạch điều khiển không hoạt động.
• Khi tín hiệu thay đổi đầu phân áp là OFF nhưng dòng điện động cơ khác
không: việc chạy động cơ không cần thiết.
• Khi dòng điện động cơ quá lớn: khóa cơ cấu truyền lực.
14.4

Bộ cảm biến mômen của bộ điều áp dưới tải
Mômen của trục và biểu đồ hoạt động được nhận biết từ bộ cảm biến từ

mômen mà được lắp ráp trên trục truyền động của bộ OLTC.
• Mômen vượt quá mức cho phép vì sự biến dạng của cơ cấu truyền động
động cơ và trục truyền lực, bám các vật thể lạ… được phát hiện, và độ nén
đầu dây (tap jamming) được phát hiện ở ngay giai đoạn đầu.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 3

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

• Mômen của bộ chọn nấc hoặc cơ cấu truyền lực vượt quá mức cho phép
được phát hiện, và các dấu hiệu biểu hiện các sự cố nghiêm trọng như
dừng OLTC không bình thường được phát hiện.
• Mômen quá nhỏ do hư hỏng cơ cấu truyền lực… được phát hiện, và các sự
cố bất thường được phát hiện.
Mômen trục truyền động
(Ở trạng thái bình thường - Ví dụ: độ lệch tiếp điểm động của dao đảo cực)

Time
Mômen trục truyền động
(Ở trạng thái bình thường)

Dao đảo cực: mở

Dao đảo cực: đóng

Bộ tiếp điểm lựa chọn: đóng
Bộ tiếp điểm lựa chọn: mở

Dao đảo cực: làm việc

Thời gian
Dòng động cơ

Thời gian

Hình 14.3 Ví dụ dòng điện động cơ và mômen trục truyền động
14.5

Bộ cảm biến giám sát nhiệt độ dầu
Nhiệt độ dầu của máy biến áp và nhiệt độ môi trường xung quanh được đo

với khoảng thời gian ngắn, và các hiện tượng bất thường bên trong máy biến áp và các
hiện tượng bất thường của thiết bị làm mát được dự báo thiết thực bằng việc so sánh
mức nhiệt độ dầu, sự tương quan với nhiệt độ môi trường xung quanh với nhiệt độ tiêu
chuẩn.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 4

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nhiệt độ dầu của máy biến áp và nhiệt độ môi trường xung quanh được nhận biết bằng sự biến đổi điện trở đo được với bộ đo nhiệt điện trở được gắn với phần đo thành tín hiệu điện bởi biến đổi tín hiệu.4 Đánh giá hiện tượng bất thường bằng bộ cảm biến giám sát nhiệt độ dầu 14. Gần đây nhiệt độ điểm nóng nhất được đo thường xuyên thậm chí trong phần có điện thế cao sử dụng nhiệt kế sợi quang. và việc đo đối với MBA thực tế là khó khăn.6 Thiết bị đo nhiệt sử dụng cáp quang Vì tuổi thọ chất cách điện của cuộn dây MBA phụ thuộc vào nhiệt độ. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . trong nhiều trường hợp điểm mà xuất hiện độ tăng nhiệt độ cao nhất được xác định là điểm có điện thế cao. để biết được nhiệt độ điểm nóng nhất của cuộn dây là rất quan trọng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .Lớp truyền tải . Tuy nhiên. Bất thường Cảnh báo Độ tăng nhiệt độ Nhiệt độ Cảnh báo Dầu Môi trường xung quanh Thời gian Thời gian Sự chênh lệch nhiệt độ a) Nhiệt độ dầu + b) Độ tăng nhiệt độ dầu Cảnh báo 0 Cảnh báo Pha A Pha B Pha C c) So sánh giữa các pha Hình 14.

Thiết bị đo lường này sẵn có trên thị trường.7 Đo nhiệt bằng tia hồng ngoại Ngày nay.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . và nó được sử dụng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5 là các ví dụ về việc bố trí các bộ cảm biến sử dụng sợi quang.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trên hình 14. Nó phù hợp cho việc đo các điểm ở trên cao và đặc biệt những phần mang điện. như cặp nhiệt độ và nhiệt điện trở đã được sử dụng rộng rãi.5 Bố trí các bộ cảm biến dùng sợi quang 14. Vị trí thực tế và số lượng các bộ cảm biến sẽ được quyết định bằng việc tham khảo ý kiến của nhà chế tạo. A B C Cuộn dây điện áp thấp Cuộn dây điện áp cao Đệm cách điện giữa các vòng dây Bộ cảm biến giữa các vòng dây Vòng đệm bảo vệ Ống dẫn dầu Dây dẫn Bộ cảm biến giữa các bánh đai Đệm bảo vệ giữa các bánh dây Hình 14. nhiệt kế hồng ngoại để đo các tia hồng ngoại được phát ra từ đối tượng đo không sử dụng các thiết bị có độ nhạy nhiệt (thermo-sensitive). nó có thể theo dõi không chỉ điểm đo bị phân tán mà còn phân bố nhiệt độ.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 15 Cách điện trong hệ thống điện Đà nẵng .2005 .

...Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 15 Cách điện trong hệ thống điện ..2...........................2..................................................... 4 15............ 2 15................2 Phân loại...............................1 Khái niệm chung về vật liệu cách điện................................. 1 15.......... 4 15...................... 7 15..................... 2 15................4 Hiện tượng đánh thủng ..................................................2 Tính dẫn điện .................................................................................. 2 15........ 1 15.Công ty Điện lực Đồng Nai ......... 2 15.....2 Ðặc tính cơ .........2 Cách điện trong thể rắn ...... 7 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ..................................................................................... 1 15..... 1 15.3...2.....................................2................ 3 15.......................3 Cách điện ngoài thể rắn................2................1 Ðịnh nghĩa....................................................4 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của chất điện môi .........3 Hiện tượng phân cực điện môi..1 Ðặc tính điện .4 Các điều kiện để lựa chọn mức cách điện của hệ thống................................................3...........................2........................3............Lớp truyền tải .................3..............................................................2...........................................3 Các đặc tính cơ bản của chất điện môi .................3.................2.........................3... 1 15............................................... 3 15..............................................1 Tính chịu nhiệt ...............................

sứ gốm.2. vật liệu cách điện có các cách phân loại như sau: 1.. Ðiều kiện làm việc của vật liệu cách điện dùng trong hệ thống điện và thiết bị điện ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn cách điện phù hợp. độ ẩm môi trường chung quanh. Vật liệu cách điện có thể ở dạng rắn.. SF6.Cách điện thể lỏng: Các loại dầu cách điện.Cách điện thể rắn: giấy. êbôxy. 3.. 2. mica. Theo phương pháp tinh chế phân ra: .2 Cách điện trong thể rắn 15. Những cơ cấu cách điện này được đặt trong các vỏ bằng kim loại hoặc bằng vật liệu cách điện kín. dạng lỏng và dạng khí.Chất hữu cơ: nhựa tổng hợp. hoàn toàn cách ly với môi trường bên ngoài. . Theo chức năng phân ra: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nghiên cứu.1 Khái niệm chung về vật liệu cách điện Vật liệu cách điện hoặc chất điện môi là chất dùng để thực hiện yêu cầu cách điện cho các phần tử dẫn điện trong thiết bị điện. gốm..2 Phân loại Tùy theo mục đích tiếp cận. 15. Phẩm chất của cách điện trong chỉ chịu ảnh hưởng của trị số nhiệt độ trung bình.. cách điện dạng rắn có hai nhóm chính là cách điện trong và cách điện ngoài.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . phíp.2. So với chất dẫn điện.Loại tự nhiên: dầu mỏ. pôlyme. thủy tinh..Lớp truyền tải . . . không khí... Theo dạng vật thể phân ra: . mica.1 Ðịnh nghĩa Cách điện trong là phần cách điện của thiết bị không tiếp xúc trực tiếp với khí quyển.). Theo điều kiện làm việc.Chất vô cơ: mica. 4. 15. điện môi có điện trở lớn hơn rất nhiều và có khả năng tích trữ năng lượng (tụ điện. .. dầu máy cắt. thủy tinh. Cách điện trong của các thiết bị điện thường được gọi là các chất điện môi..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 15 Cách điện trong hệ thống điện 15..Cách điện thể khí: Nitơ.Loại tổng hợp: nhựa. Theo nguồn gốc thành phần hoá học phân ra: . Ðộ bền điện của cách điện trong không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi của điều kiện khí quyển trong thời gian ngắn và trong phạm vi cho phép..

các lưỡng cực bị phân cực và sắp xếp lại theo cực tính của điện áp nguồn.3 Các đặc tính cơ bản của chất điện môi 15... Ðặc biệt. hiện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . cáctông. Mica. gỗ. gỗ. 15. . màng sơn cách điện gốc vô cơ tráng ngoài dây dẫn.Cách điện ngoài. các phân tử sẽ di chuyển. dòng điện qua chất điện môi thay đổi theo thời gian do việc hấp thụ năng lượng ở trong điện môi qua các điện dung hình học và điện dung hấp thụ gây ra. khi đặt điện môi dưới tác dụng của điện trường... keo.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . Lưỡng cực điện đóng vai trò quan trọng trong đặc tính điện của điện môi. Vật liệu có nguồn gốc vô cơ như cấp F nhưng được tẩm sơn cách điện chịu nhiệt đến 1800C. hiện tượng này gọi là sự phân cực của lưỡng cực. Vật liệu có nguồn gốc vô cơ như: Mica. Tương tự như cấp B nhưng có tẩm sơn cách điện gốc silicat.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . 15.2.. cách nhau một khoảng cách. cáctông.. 15.3. có tẩm sơn cách điện. Lưỡng cực được biểu thị bằng hai điện tích nhỏ trái dấu..2.. Các màng hữu cơ và sợi PE. máy biến áp được chia thành 7 cấp theo khả năng chịu nhiệt của vật liệu như sau: Cấp cách điện Nhiệt độ cho phép (0C) Y 90 A 105 E 120 B 130 F 155 H 180 C đến 220 Kết cấu chính của vật liệu cách điện Các loại sợi bông. thuỷ tinh. giấy và các chế phẩm của giấy.Lớp truyền tải .2 Tính dẫn điện Mặc dù cách điện.. dưới tác dụng của điện trường các hạt điện tích dương và âm định hướng theo đường sức điện trường. sợi thuỷ tinh.. bị phân cực tạo thành lưỡng cực.3. Một số chất điện môi có các phân tử có số nguyên tử không đều. gốm. sự sắp xếp các điện tích không đối xứng.3.3 Hiện tượng phân cực điện môi Các chất điện môi có tính chất hấp thụ các điện tích và tính chất dẫn điện. các sợi tẩm sơn tổng hợp từ êpôxy. tơ nhân tạo. Các loại sợi bông. sứ chịu nhiệt. thạch anh. không có tẩm sơn cách điện.Cách điện trong.1 Tính chịu nhiệt Ðiện môi và vật liệu cách điện dùng trong thiết bị điện. Khi đặt điện áp lên chất điện môi. amiăng. tơ nhân tạo. giấy và các chế phẩm của giấy. Khi đặt dưới điện áp một chiều. nhưng vật liệu cách điện cũng vẫn có dòng điện rò chạy qua.2.2.

cấu trúc của vật liệu và điều kiện cách điện.2. Trị số điện áp tại thời điểm xảy ra đánh thủng điện môi gọi là điện áp phóng điện đánh thủng Uđt (kV). Lưu ý rằng. đa số chất điện môi có thời gian phục hồi dài và cần có biện pháp thích hợp để các phân tử bị phân cực trở về trạng thái ban đầu. một số điện tử trong các phân tử chất cách điện trở thành các ion dương. 2. Tỉ số giữa điện áp đánh thủng và chiều dày của lớp điện môi giữa hai điện cực được gọi là độ bền cách điện của điện môi Ecđ.4 Hiện tượng đánh thủng Nếu đặt vào điện môi có bề dày d một điện áp U. b) Phân cực ion: Khi điện môi được cung cấp nhiệt. nhờ đó giảm kích thước.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Có phân tử nhận thêm điện tử trở thành ion âm. trọng lượng của thiết bị điện. Khi ngắt nguồn điện các phân tử bị phân cực sẽ trở lại trạng thái sắp xếp ngẫu nhiên ban đầu. Ecđ = Uđt/d. Khi đặt trong điện trường. Ðiện môi phải có độ bền cách điện cao để cho kích thước của cơ cấu cách điện gọn. Khi điện môi đặt trong điện trường. Khi tăng dần điện áp U đến giới hạn nào đó thì điện môi bị phóng điện và trở nên dẫn điện hoàn toàn. 15. giảm tổn Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . bọt khí. c) Phân cực lưỡng cực: Ðiện môi có lẫn tạp chất... Phân cực điện là quá trình di chuyển thuận nghịch của các hạt mang điện có trong chất cách điện khi đặt cách điện trong điện trường.3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 tượng phân cực phụ thuộc nhiều vào tính chất. điện tử chuyển về một phía tạo thành cực.2. Các tạp chất bọt khí tự hình thành các cực có hướng tự do. Ðiện môi phải có điện trở cách điện lớn để giảm dòng điện rò. nước. Trong đó Ecđ: Ðộ bền cách điện (kV/mm). Khi đặt trong điện trường. nhẹ. Uđt: Ðiện áp đánh thủng (kV).Lớp truyền tải . Có 3 dạng phân cực: a) Phân cực điện tử: Ðiện môi có sẵn các điện tử tự do.4 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của chất điện môi 1. Thời gian để sự phân cực trở về trạng thái ban đầu được gọi là thời gian phục hồi. d : Chiều dày điện môi (mm) 15. các ion di chuyển tạo nên sự phân cực của chất điện môi. các phân tử được sắp xếp tạo thành cực.

.. Ðối với cách điện thể rắn.. đảm bảo nhiệt độ vận hành của thiết bị điện ở mức thấp. Trường hợp này xem như cách điện bị hư hỏng hoàn toàn vì tính chất cách điện không thể phục hồi lại được. Trị số này dùng để tính toán chọn cách điện theo yêu cầu của quá điện áp nội bộ. 3. không gây ra các phản ứng hoá học với các vật liệu cách điện.). các chất cách điện không được gây nổ. đồng thời còn kèm theo các phá hoại về cơ khí. các kim loại tiếp xúc với nó. Khi xảy ra phóng điện theo bề mặt chỉ cần chú ý đến tình trạng mặt ngoài bị đốt cháy dưới tác dụng của tia lửa điện. tụ điện. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .. . không sản sinh ra các chất độc hại đối với môi trường.Phóng điện theo bề mặt cách điện. Trên phương diện an toàn. 7.. thủy tinh. đặc tính cách điện của nó có thể bị phá hủy theo một trong hai khả năng sau đây: .3. Vật liệu cách điện cần có khả năng tản nhiệt tốt để có thể tản các nguồn nhiệt sinh ra trong quá trình vận hành của thiết bị điện. 6.Lớp truyền tải . Nếu phóng điện được loại trừ nhanh chóng (như khi có rơle bảo vệ cắt mạch điện áp . cháy. Ðiện môi phải dễ dàng tạo ra và có giá thành thấp. Do đó. đảm bảo chỉ để xảy ra phóng điện theo bề mặt .. cách điện thanh của các thiết bị.. trong chế tạo cách điện thể rắn đã chọn sao cho điện áp phóng điện mặt ngoài bé hơn điện áp chọc thủng một cách đáng kể.. 15..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 hao trong vận hành thiết bị điện. Ðiện môi phải có hệ số tổn hao thấp để không tạo ra các nguồn nhiệt lớn gây quá nhiệt. Một số cách điện còn có yêu cầu độ bền về cơ như các cách điện đường dây..1 Ðặc tính điện Cách điện dùng trong hệ thống thường gặp là các loại điện môi thể khí (không khí). cáp. 4.) và thể lỏng (dầu cách điện dùng trong máy biến áp.) trong đa số trường hợp cách điện vẫn có thể tiếp tục làm việc. Ðặc tính điện của cách điện được đặc trưng bởi các trị số sau đây: .. thể rắn (sứ...Ðiện áp phóng điện tần số công nghiệp (tần số nguồn) khi bề mặt cách điện khô và ướt. xuống cấp vật liệu cách điện làm giảm tuổi thọ thiết bị điện. 8.Chọc thủng. Vật liệu cách điện phải trơ về mặt hoá học. 5.3 Cách điện ngoài thể rắn 15.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . nghĩa là khi phóng điện xảy ra trong nội bộ thể tích của điện môi.

mm Hg. Ví dụ ở Liên Xô khi xác định bằng thực nghiệm điện áp phóng điện ướt của cách điện làm việc ngoài trời.3 mmHg) a. Ðiện áp phóng điện tần số công nghiệp và đặc tính vôn-giây phải được xây dựng ở điều kiện khí hậu tiêu chuẩn: . phương và dạng của tia nước và điện dẫn của nước mưa . Ðiện áp phóng điện tần số công nghiệp. Nếu phần đi qua khe hở khí chiếm tỷ lệ lớn thì ảnh hưởng của áp suất đối với điện áp phóng điện ướt càng mạnh. . điện áp phóng điện ướt cũng phải hiệu chỉnh về điều kiện khí hậu tiêu chuẩn nhưng chỉ cần hiệu chỉnh theo áp suất còn nhiệt độ thì không có ảnh hưởng đáng kể. Ðiện áp phóng điện khô được xác định khi mặt ngoài của cách điện sạch sẽ. P : áp suất của không khí. Ðể được đơn giản.) cho nên để có thể so sánh trước tiên cần phải “tiêu chuẩn hoá” mưa. tia nước mưa có kết cấu từng hạt . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . .áp suất : 760 mmHg. như vậy việc hiệu chỉnh theo áp suất sẽ tính toán theo công thức : U = Uư [0.. thường giả thiết là khe hở khí chiếm một nửa đường phóng điện.Ðặc tính vôn-giây dùng để chọn cách điện theo yêu cầu của quá điện áp khí quyển. Sự hiệu chỉnh này xuất phát từ hiện tượng là đường phóng điện ướt có một phần đi men theo mặt ngoài của cách điện còn một phần chọc thủng qua khe hở khí...Nhiệt độ : 200C.Ðộ ẩm : 11g hơi nước trong 1m3 không khí (tương đương với áp suất riêng phần của hơi nước là 11.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . dùng mưa nhân tạo có cường độ mưa 3mm/phút. Trị số này phụ thuộc rất nhiều vào tình hình mưa (cường độ mưa.. Ðối với cách điện làm việc trong nhà dùng điện áp phóng điện khô.Lớp truyền tải .5 (1 +p/760)] Trong đó Uư : Trị số điện áp phóng điện ướt ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn. còn với cách điện làm việc ngoài trời dùng điện áp phóng điện ướt. U : Ðiện áp phóng điện ướt khi áp suất khác với áp suất tiêu chuẩn. điện trở suất nước mưa khoảng 104Wcm (ở nhiệt độ t = 200C) phương mưa theo góc tưới 450 so với đường trục của cách điện. khô ráo và có hiệu chỉnh về điều kiện khí hậu và độ ẩm tuyệt đối tiêu chuẩn của môi trường không khí. Trị số điện áp phóng điện ướt ứng với trường hợp mặt ngoài cách điện bị mưa ướt.

Nếu sóng bị cắt ở thời gian bé hơn thì hệ số hiệu chỉnh K giảm tỷ lệ với thời gian phóng điện. Chú ý là đối với trường đồng nhất và gần đồng nhất. Thường chỉ xây dựng đặc tuyến vôn-giây khi mặt ngoài cách điện khô và sạch. nếu cho sóng bị cắt tại 5µs thì hệ số hiệu chỉnh theo độ ẩm trong trường hợp này sẽ là: K - 5 (K-1) = 1. đối với cách điện còn quy định thêm về điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp và xung kích. Ðặc tính vôn-giây: Ðặc tính vôn-giây biểu thị mức cách điện xung kích của cách điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .06.03 10 Ngoài các đặc tính phóng điện nói trên.Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 b. Nó được xác định với dạng sóng tiêu chuẩn ±1. δ: Mật độ tương đối của không khí: δ = 0. Trị số của chúng được quy định trong từng trường hợp cụ thể.386*p/(t+273) P : áp suất của không khí. Các số liệu về điện áp phóng điện xung kích cũng phải hiệu chỉnh về điều kiện khí hậu tiêu chuẩn theo công thức: U0 = U 0' K d Trong đó U0 : Ðiện áp phóng điện (chọc thủng) ở điều kiện khí hậu tiêu chuẩn. U’0: Ðiện áp phóng điện (chọc thủng) ở điều kiện khí hậu khi thử nghiệm.5/40µs ở cả hai cực tính dương và âm. Cần chú ý các hệ số hiệu chỉnh theo độ ẩm cho trên là ứng với khi sóng bị cắt vào khoảng thời gian lớn hơn 10µs. Ví dụ đã có được hệ số K = 1. Trường hợp không xây dựng được hoặc không có đường đặc tính vôn-giây. t : Nhiệt độ không khí. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Yêu cầu đối với cách điện là phải chịu đựng được các mức điện áp này mà không bị phóng điện hay hư hỏng. Cách điện bị ướt có điện áp phóng điện giảm nhưng không đáng kể (chỉ khoảng 2 .3%). mmHg. do ảnh hưởng của độ ẩm không khí không đáng kể nên không cần thiết phải hiệu chỉnh kết quả thực nghiệm theo hệ số K. có thể dùng trị số điện áp phóng điện bé nhất U50% để biểu thị mức cách điện xung kích của cách điện. K: Hệ số điều chỉnh theo độ ẩm trong không khí.

2 Ðặc tính cơ Ở tình trạng làm việc bình thường. đó là tải trọng nhỏ nhất có thể phá hoại cách điện với điều kiện là tải trọng đó tăng dần và đều. Cách điện phải chịu đựng được ba lần tác dụng của điện áp thử nghiệm xung kích sóng đầy đủ và sau đó chịu tác dụng của ba lần điện áp thử nghiệm xung kích sóng cắt. Tuy vậy. Ðặc tính cơ chủ yếu của cách điện là “độ bền cơ giới đảm bảo”. chúng có thể gây ảnh hưởng xấu đến đặc tính điện thậm chí còn có thể làm mất hẳn khả năng cách điện. 15. 15. Ðiện áp thử nghiệm xung kích tiến hành với dạng sóng tiêu chuẩn cả dạng sóng đầy đủ và sóng cắt ở 2µs (cắt bằng khe hở của hai quả cầu). ví dụ loại cách điện treo trên đường dây chịu lực kéo.4 Các điều kiện để lựa chọn mức cách điện của hệ thống Mức cách điện của hệ thống thường chọn theo các điều kiện sau đây: 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . loại cách điện đỡ chịu lực uốn v.v. ví dụ các vết rạn nứt phía dưới mũ kim loại của cách điện treo. Trị số “tải trọng cực đại cho phép” của loại cách điện treo được lấy bằng một nửa tải trọng thử nghiệm một giờ. Trong vận hành còn quy định thêm về “tải trọng thử nghiệm một giờ” có trị số bằng khoảng 75% độ bền cơ điện. cách điện đều phải chịu tác dụng của những lực cơ học rất lớn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ðiện áp thử nghiệm tần số công nghiệp là điện áp mà cách điện phải chịu được trong thời gian một phút khi mặt ngoài của nó khô sạch. khái niệm có tính chất thuần túy cơ giới này không thể đánh giá toàn diện về chất lượng của cách điện vì ngay ở tải trọng nhỏ hơn độ bền cơ giới đảm bảo đã có những vết rạn nứt nhỏ. Cách điện phải chịu được tải trọng này trong suốt một giờ mà không bị hư hỏng (vẫn cho tác dụng điện áp bằng 75 ÷ 80% trị số điện áp phóng điện khô). cũng như khi có sự cố. 3. Do đó đối với loại cách điện này phải tiến hành thử nghiệm phối hợp với cả hai loại phụ tải cơ điện: đồng thời với việc tăng dần tải trọng cơ giới còn cho tác dụng điện áp bằng 75 ÷ 80% trị số điện áp phóng điện khô. 2. Trị số của quá điện áp nội bộ. Trị số điện áp làm việc lớn nhất cho phép trong thời gian dài. Các hư hỏng nhỏ sẽ được phát hiện do cách điện bị chọc thủng và trị số tải cơ học ứng với lúc này được gọi là “độ bền cơ điện”.3. Trị số của quá điện áp khí quyển. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải .

. xác suất chuyển tia lửa điện xung kích sang hồ quang ngắn mạch ổn định cũng có liên quan đến građien của điện áp làm việc dọc theo đường phóng điện v.v. Ðiều đó là do quá điện áp có trị số rất lớn so với điện áp làm việc và điện áp chọc thủng cũng như điện áp phóng điện theo bề mặt cách điện chỉ phụ thuộc vào biên độ điện áp tác dụng lên nó. Ðối với đường dây có dây chống sét. Trong vận hành.15Uđm. quá điện áp khí quyển tác dụng lên Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . trị số điện áp làm việc lớn nhất sẽ lấy theo điện áp pha và có trị số bằng 1. Trị số của quá điện áp khí quyển phụ thuộc vào đường dây có hoặc không có dây chống sét. Chỉ trong một số ít trường hợp cụ thể.. hoặc làm xấu cách điện do các hiệu ứng có tính chất tích luỹ.15Uđm/√3 còn khi điểm trung tính cách điện (hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang) sẽ lấy theo điện áp dây và bằng 1.. trong tính toán chống sét. điện áp làm việc lớn nhất quyết định điều kiện dập tắt hồ quang. điện áp làm việc lớn nhất có ảnh hưởng trực tiếp điều kiện dập tắt hồ quang. quá điện áp tác dụng lên cách điện gồm có hai loại: quá điện áp khí quyển và quá điện áp nội bộ. thiết bị đóng cắt . trong các thiết bị chống sét.. Mỗi cấp điện áp làm việc đều yêu cầu mức cách điện tương ứng nhưng khi lựa chọn mức cách điện thì yếu tố quyết định lại là hai điều kiện sau tức là theo yêu cầu của các loại quá điện áp. Ví dụ như trong cách điện xuyên kiểu tụ điện phải khống chế cường độ trường của điện áp làm việc sao cho không phát sinh vầng quang ở mép điện cực phụ.. Trị số điện áp làm việc lớn nhất phụ thuộc vào điện áp định mức của hệ thống và phương thức nối đất của điểm trung tính. điện áp dây được chọn cao hơn trị số định mức khoảng 15% nghĩa là: Ud = 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ðiện áp làm việc lớn nhất trong thời gian lâu dài có thể đưa đến khả năng chọc thủng cách điện do nhiệt. Trường hợp đầu nguy hiểm nhất và được chọn làm điều kiện tính toán chọn cách điện và xác định trị số điện áp thử nghiệm xung kích. Quá điện áp khí quyển xuất hiện khi có sét đánh thẳng vào đường dây hoặc khi sét đánh gần và gây cảm ứng trên đường dây.và trong một số thiết bị điện cũng như thiết bị bảo vệ.. Trong hệ thống do yêu cầu điều chỉnh điện áp.15 Uđm Khi điểm trung tính của hệ thống trực tiếp nối đất. cầu chì. khi chọn mức cách điện cần xét thêm tác dụng của điện áp làm việc.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .Lớp truyền tải .

200 kA đối với đường dây 220 kV. nó phụ thuộc vào khả năng cách điện và trị số điện trở nối đất của cột điện. Khi quá điện áp vượt quá trị số điện áp phóng điện xung kích của cách điện đường dây. Dòng điện sét tới hạn để có thể gây nên phóng điện ngược nói trên được gọi là “mức chịu sét” của đường dây.Lớp truyền tải . khoảng 400W). với dòng điện sét không lớn đã có thể gây nên phóng điện trên cách điện. do đó để không xảy ra phóng điện đường dây phải đạt được mức cách điện xung kích tới 10000 đến 15000kV. Ðiều đó không thể thực hiện được và như vậy có nghĩa là không thể tránh được các phóng điện xảy ra trên cách điện mà chỉ có thể giải quyết bằng cách hạn chế hậu quả của các phóng điện đó như giảm xác suất chuyển từ hình thức phóng điện tia lửa sang hình thức hồ quang ổn định hoặc nếu có hồ quang thì phải dập tắt nhanh chóng để không làm nhảy máy cắt điện. sẽ gây nên phóng điện ngược từ các bộ phận nối đất của cột điện (dây chống sét. xà . như vậy mức chịu sét của đường dây khi không có dây chống sét rất thấp. điều đó chứng tỏ đường dây có điện áp định mức càng cao thì yêu cầu đối với việc bảo vệ chống quá điện áp khí quyển càng được giảm nhẹ. nếu tăng cường cách điện để đạt mức chịu sét cao sẽ rất tốn kém. quy phạm hiện hành thì có thể đạt được mức chịu sét rất cao.. Trong tính toán trị số dòng điện sét thường lấy khoảng 100 đến 150kA. Xác suất xuất hiện dòng điện sét có các trị số trên rất nhỏ. Khi cách điện của đường dây có dây chống sét được chọn theo điều kiện quá điện áp nội bộ và nối đất cột điện thực hiện đúng theo các yêu cầu kỹ thuật trong các quy trình. 150 kA đối với đường dây 154 kV. Ví dụ khi đi trong vùng đất có >104Wcm mức chịu sét của đường dây có thể đạt tới.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . nói cách khác khi cách điện chọn theo điều kiện của quá điện áp nội bộ đã có thể thoả mãn phần lớn yêu cầu của quá điện áp khí quyển..) tới dây dẫn và có khả năng đưa đến ngắn mạch làm nhảy máy cắt điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 cách điện đường dây gồm các phần điện áp giáng trên bộ phận nối đất cột điện và trên điện cảm của thân cột. Khi đường dây không có dây chống sét. Từ công thức trên. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . quá điện áp khí quyển trên dây dẫn IsZ có trị số bằng 4 ≈ 100Is (Z. 120 kA đối với đường dây 110 kV.tổng trở sóng của đường dây.

Ðiều này còn phụ thuộc vào phương thức nối đất của điểm trung tính hệ thống. Ðối với đường dây cột sắt. Từ các phần trình bày trên cho thấy. không thể giải quyết bằng cách giảm xác suất hình thành hồ quang ngắn mạch ổn định mà chủ yếu là nhanh chóng dập tắt nó. nếu dòng điện sét không lớn lắm thì chỉ có thể gây nên ngắn mạch (ổn định) một pha.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 .Lớp truyền tải . Khi điểm trung tính trực tiếp nối đất. Nếu có điều kiện giảm càng thấp trị số điện trở nối đất (như ở các vùng đồng bằng) thì số lần nhảy máy cắt điện càng ít. Khi dòng điện sét lớn sẽ dẫn đến ngắn mạch giữa các pha và làm nhảy máy cắt điện. Dòng điện rò có thể làm cho gỗ bị cháy nên ở các đường dây này vẫn cần có cách điện thể rắn như sứ hoặc thủy tinh tuy số lượng cách điện có ít hơn so với đường dây cột sắt (thường ít hơn một bát). các ngắn mạch chạm đất một pha do sét gây nên đều dẫn đến nhảy máy cắt điện. nó được giải quyết kết hợp theo điều kiện của quá điện áp nội bộ còn ở các đường dây điện áp thấp hơn thì chỉ có thể phối hợp với các biện pháp khác để hạn chế các tác hại do nó gây nên. không yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận của đường dây. Ðối với điện áp xoay chiều. đặc biệt không nên dùng xà gỗ vì xà thường bị cháy do rò điện giữa các pha. Ðối với các đường dây điện áp cao. Trong trường hợp này. để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục phải dùng thiết bị tự động đóng lại (TÐL). gỗ không phải là điện môi và có điện dẫn khá lớn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Hồ quang sẽ được dập tắt do tác dụng của cuộn dập hồ quang.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ðối với đường dây cột gỗ. Khi đường dây đi trong vùng có bụi bẩn việc dùng gỗ bị hạn chế. nếu không hệ thống vẫn có thể tiếp tục vận hành trong một thời gian nhất định. Nhưng đặc điểm nổi bật của gỗ là ở chỗ làm tăng chiều dài của khe phóng điện giữa các pha cũng như giữa pha với đất nên građiên điện áp làm việc phân bố dọc theo khe phóng điện tia lửa của phóng điện sét được dập tắt ngay và đường dây vẫn tiếp tục vận hành bình thường. quá điện áp khí quyển cũng không phải là điều kiện quyết định trong việc lựa chọn cách điện đường dây. Việc dùng thiết bị tự động đóng lại là hợp lý vì sự cố do sét gây nên là các sự cố tạm thời. Khi điểm trung tính cách điện hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang. nhưng khả năng này phụ thuộc rất nhiều vào tình hình nối đất cột điện. do gỗ cũng thể hiện như một loại vật liệu cách điện khi có điện áp xung kích (cường độ cách điện khoảng 100kVmax/m) nên mức chịu sét của đường dây được nâng cao lên rất nhiều so với đường dây cột sắt (bêtông) cùng cấp điện áp.

Sau khi hết quá điện áp. trong chống sét van sẽ còn dòng điện tần số công nghiệp của điện áp làm việc nhưng hồ quang của nó thường được dập tắt ngay khi dòng điện này qua trị số không lần đầu tiên. quá điện áp nội bộ trầm trọng nhất xảy ra trong các trường hợp sau đây: . . ..Vì quá điện áp nội bộ được duy trì bởi năng lượng của bản thân hệ thống nên độ lớn của nó có liên quan đến điện áp định mức của hệ thống.. Trong hệ thống điện khi có các thao tác hoặc có các nguyên nhân khác làm thay đổi tham số của hệ thống sẽ có quá trình quá độ từ trạng thái ổn định này sang trạng thái ổn định khác. Những năm gần đây. các loại chống sét van ôxýt kẽm. Chống sét van SiC cấu tạo bởi các tấm điện trở không đường thẳng và chuỗi gồm nhiều khe hở phóng điện. do đó điện trở không đường thẳng càng bé thì quá điện áp đặt trên chống sét van và cũng là quá điện áp tác dụng lên cách điện của trạm càng được giảm thấp..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 .Trường hợp hồ quang của ngắn mạch chạm đất lúc cháy lúc tắt (hồ quang chập chờn) gây nên nhiều đợt dao động . điện cảm của cuộn dây máy biến áp phát sinh cộng hưởng với điện dung của đường dây .. . Trong quá trình truyền trên đường dây. cho Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . sóng điện áp sẽ giảm dần tới mức cách điện (xung kích) của đường dây do có phóng điện tại các cột mà sóng đi qua. Trường hợp này ứng với khi cắt máy biến áp không tải và hồ quang bị dập tắt cưỡng bức.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Quá điện áp do sét đánh trên đường dây không những chỉ tác dụng lên cách điện đường dây mà còn truyền dọc theo đường dây vào trạm biến áp.Một phần năng lượng từ trường (LI2/2) chuyển thành năng lượng điện trường (CU2/2) và được tích luỹ trong điện dung có trị số bé.. thực chất của các quá trình này là các dao động điện từ. lúc này điện áp trên điện dung U=I L/C sẽ rất lớn.. Ðể bảo vệ cách điện của trạm đối với quá điện áp truyền từ đường dây thường dùng chống sét van SiC. Ðiện áp định mức càng cao thì quá điện áp nội bộ càng lớn và hầu như có quan hệ tỉ lệ với nhau .Ðiện cảm và điện dung trong hệ thống phát sinh cộng hưởng ở tần số công nghiệp hoặc ở tần số cao như trong trường hợp bị đứt dây. Khi có quá điện áp. varigap được đưa vào sử dụng có tính năng tản dòng sét tốt hơn và điện áp tàn dư thấp hơn so với chống sét van SiC. khe hở bị chọc thủng sẽ có tác dụng ghép mạch điện trở không đường thẳng với mạch tổng trở sóng của đường dây (Z ≈ 400Ω).

Quá điện áp nội bộ là cơ sở chủ yếu để lựa chọn cách điện của hệ thống điện và trị số điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp (khô và ướt). Tuy vậy. yêu cầu cường độ xung kích của cách điện bên trong phải lớn hơn rất nhiều so với cách điện bên ngoài.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 nên quá điện áp nội bộ được biểu thị bằng bội số của điện áp pha hệ thống. trong các hệ thống điện áp cao.1 cho các trị số lớn nhất của các loại quá điện áp nội bộ trong các hệ thống điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . Nguyên tắc này được thực hiện bằng cách giảm thấp mức cách điện đường dây ở các đoạn tới trạm. Ngoài việc lựa chọn mức cách điện. điện áp thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm còn phải nghiên cứu về sự phối hợp cách điện giữa các bộ phận trong hệ thống. vầng quang xuất hiện trên dây dẫn sẽ làm giảm quá điện áp. Bảng 15. việc phối hợp cách điện được tiến hành theo nguyên tắc sau đây: . Mức cách điện cần phải giữ cố định ít nhất trong 5 năm hoặc dài hơn vì các thiết bị thường được chế tạo hàng loạt. Khi điểm trung tính cách điện đối với đất. . do đó với cùng một loại quá điện áp nội bộ thì bội số ở hệ thống điện áp cao hơn sẽ có trị số bé hơn so với hệ thống điện áp thấp hơn.Lớp truyền tải . do trị số tuyệt đối của quá điện áp nội bộ rất lớn. giữ không để xảy ra phóng điện trên cách điện của trạm mà dồn về phía đường dây. nói cách khác xem đường dây như là một thiết bị phóng điện đặc biệt.Trong việc phối hợp cách điện giữa đường dây và trạm biến áp. Ngược lại độ dự trữ an toàn cũng không được lớn quá. Việc lựa chọn mức cách điện cho từng cấp điện áp định mức là vấn đề có ý nghĩa rất lớn về kinh tế kỹ thuật.Trong việc phối hợp cách điện bên trong và cách điện bên ngoài. Khi chưa xuất hiện các loại chống sét van. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Trị số quá điện áp nội bộ còn phụ thuộc vào phương thức nối đất của điểm trung tính hệ thống. Mức cách điện chọn quá thấp sẽ không đảm bảo an toàn trong vận hành. quá điện áp nội bộ có trị số lớn vì nó phát sinh dưới tác dụng của điện áp dây còn trong hệ thống có điểm trung tính trực tiếp nối đất thì bé hơn vì phát sinh dưới tác dụng của điện áp pha.

nếu các thiết bị trong trạm được nằm trong phạm vi bảo vệ của chống sét van thì sẽ tránh được mọi phóng điện xảy ra trên cách điện và do đó không cần thiết phải có sự phối hợp cách điện giữa trạm và đường dây cũng như giữa cách điện bên trong và cách điện bên ngoài.8 Uph 2. các nguyên tắc phối hợp trên được thay thế bởi sự phối hợp giữa mức cách điện xung kích của thiết bị điện với mức bảo vệ của chống sét van biểu thị bởi trị số điện áp dư của nó.5 Uph 4 ¸ 4.15 Uph 2.1 Trị số của các loại quá điện áp nội bộ. Theo nguyên tắc đó.5 Uph 4 ¸ 4. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5 Uph 3 Uph (220kV) 3.5 Uph (110kV) Quá điện áp khi cắt đường dây không tải 4 Uph 4 Uph 3 Uph (220kV) 3. Phương thức nối đất điểm trung tính Quá điện áp khi hồ quang ngắn mạch chạm đất Quá điện áp khi cắt máy biến áp không tải Ðiểm trung tính cách điện (60kV và thấp hơn) Ðiểm trung tính nối đất qua cuộn dập hồ quang (220kV và thấp hơn) Ðiểm trung tính nối đất trực tiếp (110 ¸ 220kV) 3.3 Uph 4 ¸4.5 Uph 3 Uph Các nguyên tắc trên đây đều xuất phát từ yêu cầu đảm bảo an toàn cho thiết bị và hạn chế tới mức thấp nhất hậu quả do phóng điện gây nên.1 Uph (110kV) (Khi tiếp điểm máy cắt có điện trở ghép song song có thể giảm tới 2 Uph) Quá điện áp cộng hưởng 4 ¸ 4. Khi có xuất hiện các chống sét van.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 15.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . Thực hiện sự phối hợp như trên sẽ phải tăng cường cách điện của các thiết bị trong trạm biến áp và cách điện bên trong làm cho kết cấu cách điện càng thêm phức tạp và tốn kém.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 16 Cách điện thể lỏng Đà nẵng .2005 .

...................... 11 16........2...2.......................................................3..............................................5 Khoảng cách điện cực.................. 22 16.....................3 Ảnh hưởng của nhiệt độ.......................................9.8 Điện áp thử ........ 5 16.... 22 16................................................ 6 16..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 16 Cách điện thể lỏng................................................................. 12 16...........3 Trình tự tiến hành thí nghiệm.................. 18 16..........4 Tạp chất cơ học ..........................................3..... 1 16...............2 Tác dụng của dầu cách điện trong thiết bị ............2.........................................................5 Thử nghiệm tang góc tổn hao điện môi Tgd (%) . 24 16....... 8 16...........................................................................1 Tỷ trọng................................3 Nhiệt độ chớp cháy cốc kín (0C) ...................4........ 25 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ...............2 Độ nhớt (độ nhớt qui ước 0E hoặc độ nhớt động học cSt)....................................................................8...........3...3 Độ ẩm môi trường..................1 Nguồn gốc dầu cách điện..........6 Ảnh hưởng của vật liệu cách điện rắn ............. 9 16 .4........................................................... 23 16...... 3 16.................................................................8................9................................. 18 16.... 19 16.................................4 Đánh giá và phân tích kết quả thí nghiệm .............5mm) .......3............................10 Khối lượng tiêu chuẩn thử nghiệm dầu cách điện trong lắp mới và định kỳ của các thiết bị điện ...........3........................ 6 16...............9.......9.....Lớp truyền tải ....................................................................2 Tạp chất cơ học........ 5 16.................................................................3..7 Khái quát phương pháp phân tích sắc ký khí dầu cách điện........................................ 24 16...................................... 14 16...........................6 Chế độ khuấy mẫu dầu khi thử nghiệm ...............9.....................1 Định nghĩa...............................................4 Thử nghiệm điện áp phóng (kV/2.................................... 6 16......................9.................... dạng điện cực ..................4...1....................................2..................... 8 16...................... 23 16........ 11 16.......................................5 Chỉ số axít (mgKOH/g)............1 Nhiệt độ mẫu dầu... 13 16.... 18 16..........................................5 Ảnh hưởng của việc bổ sung dầu .................1 Ý nghĩa của việc lấy mẫu dầu ................................................7 Tốc độ tăng điện áp................1 Vai trò của dầu cách điện trong các thiết bị điện ....1 Sự ôxy hoá trong dầu cách điện ..................................................................... 2 16...........2 Chuẩn bị mẫu thử và bát thử ..........................3......4...........8.......... 6 16........... 1 16...........9....... 24 16...................................................................3 Các bước lấy mẫu ................................................................................................... 1 16............9............................... 9 16 .........2...................................7 Độ ổn định ôxy hóa ...7 Ảnh hưởng của chế độ vận hành máy biến áp ......4 Bọt khí hòa tan trong dầu...6 Axít và kiềm hoà tan trong nước.......... 7 16..........................2............................... 12 16...........................................4 Ảnh hưởng của không khí........2 Sự xuống cấp của dầu cách điện..9 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điện áp phóng của mẫu dầu và biện pháp khắc phục .... 7 16...........................2 Ảnh hưởng của nước..........................................................................2............................ 2 16.... 5 16............. 1 16.... 7 16....2 Các điều kiện cần chú ý khi lấy mẫu .....................................................................................Công ty Điện lực Đồng Nai .. 8 16............................3 Các thử nghiệm hoá lý .1............6 Thử nghiệm hàm lượng ẩm dầu cách điện (Đơn vị đo ppm hoặc gam /tấn) . 23 16......................................................................8 Qui trình lấy mẫu dầu để phân tích và thử nghiệm ............................................ 23 16......

Lớp truyền tải . dòng điện qua cuộn dây làm dây dẫn nóng lên. sau khi tinh luyện bằng các phương pháp tương đối phức tạp (phương pháp chưng cất. nhiệt sẽ tích dần trong cuộn dây.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . + Tác dụng dập hồ quang.1. có khi dẫn đến cháy. dùng dầu thay cho không khí thì hệ số điện môi tăng lên rất nhiều. Bao gồm: + Tác dụng cách điện. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Dầu cách điện có thể liên tục tải nhiệt lượng sinh ra trong cuộn dây.1 Vai trò của dầu cách điện trong các thiết bị điện 16. Do đó chứng tỏ dầu cách điện rất quan trọng trong thiết bị điện để đảm bảo vận hành an toàn. Khi sử dụng máy biến thế mà dầu trong ấy còn ít thì thường sinh ra hiện tượng phóng điện xuyên thủng ở đầu dây và vỏ máy. Tác dụng cách điện: Hệ số điện môi của không khí rất thấp so với hệ số điện môi của dầu nói chung. Tác dụng tản nhiệt: Khi máy biến áp vận hành. 16. Khi nhiệt độ quá cao. phương pháp xử lý bằng axít Sunfuric -kiềm) sẽ được nhiều loại dầu rất quan trọng trong công nghiệp. Nếu cuộn dây của biến thế bọc vải hay bọc bằng các chất cách điện khác và để trong không khí thì hệ số điện môi rất nhỏ nhưng nếu đem đặt vào dầu.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16 Cách điện thể lỏng 16.1. dầu Tuốc bin và các loại dầu nhờn khác. + Tác dụng tản nhiệt. Dầu dùng trong Máy biến thế.2 Tác dụng của dầu cách điện trong thiết bị Dầu cách điện dùng trong thiết bị có 03 tác dụng chính. trong máy cắt điện. thường dùng trong hệ thống điện đều là một phần trong các sản phẩm đó. chất cách điện của cuộn dây sẽ bị hỏng.1 Nguồn gốc dầu cách điện Dầu mỏ thiên nhiên lấy từ các mỏ dầu ở dưới đất. nếu không kịp thời làm nguội đi.

Nhiệt độ hồ quang rất cao nếu không có biện pháp truyền nhiệt lượng và làm nguội hồ quang thì sau khi phát sinh hồ quang rất nhiều ion và điện tử mới sẽ xuất hiện.Lớp truyền tải .2. Tác dụng dập hồ quang: Khi máy cắt ngắt điện. Dầu cách điện dưới tác dụng của hồ quang thì bốc hơi. đảm bảo vận hành an toàn cho thiết bị. trong hơi chứa 70% hyđrô. do đó tránh được tổn hại do nhiệt lượng tích lũy trong cuộn dây gây ra. Khi dầu bị ôxy Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Các loại dầu khác nhau có tính năng chống ôxy hóa khác nhau. Hyđrô là một loại khí tiêu diệt hồ quang rất linh hoạt.92% thể tích ôxy hoặc 10. Dầu có thể hấp thụ và hòa tan rất nhiều chất khí.56% thể tích khí nitơ. dầu với ôxy sẽ kết hợp hóa học làm cho hyđrocácbon trong dầu bị ôxy hóa. Dựa vào nguyên lý. hoặc 8. Sau khi dầu hòa tan ôxy trong không khí hay tiếp xúc với ôxy. Vì có tính chất này nên dầu bị ôxy hóa. Sản phẩm của dầu bị ôxy hóa ở giai đoạn đầu có thể hòa tan trong dầu. trong quá trình phân huỷ dầu một phần nhiệt lượng hồ quang mất đi.0% thể tích không khí. 16. như vậy hồ quang không phát sinh được . những tính chất ban đầu dần dần trở nên xấu.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Khi máy biến áp làm việc. cuộn dây nóng lên làm cho dầu ở phần trên máy biến áp có nhiệt độ cao hơn dầu ở phần dưới. đồng thời chất hơi bay vào trong hồ quang làm cho hồ quang nguội đi. hiện tượng này gọi là dầu già. mặt khác.1 Sự ôxy hoá trong dầu cách điện Dầu cách điện sau khi đã dùng lâu trong thiết bị. Nhờ tác dụng đối lưu do nhiệt độ trên dưới không đều nhau gây ra và nhờ bộ phận tản nhiệt nên nhiệt lượng của cuộn dây được tản ra ngoài. nhiệt độ dầu tăng lên thì tỷ trọng giảm. giữa đầu tiếp xúc động và tĩnh phát sinh hồ quang. áp lực và nhiệt độ của khí. Dầu máy biến thế ở nhiệt độ 250C có thể hòa tan 15. một bộ phận các sản phẩm này có tính axít làm tăng tính axít trong dầu.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . kết quả là dầu ở phần trên chạy vào bộ phận tản nhiệt ở chung quanh máy biến thế và dầu từ phần dưới của bộ phận tản nhiệt chảy vào máy biến thế. khả năng này tùy thuộc vào loại khí. làm cho dầu có màu thẩm hơn và làm tăng độ nhớt của dầu. Nguyên nhân căn bản làm dầu già là do tác dụng của ôxy trong không khí với dầu (hiện tượng dầu bị ôxy hóa).2 Sự xuống cấp của dầu cách điện 16.

Thiết bị bố trí không tốt hay kiểm tu không tốt. Độ nhớt của dầu nếu tăng ít thì không hại gì nhưng nếu tăng quá nhiều thì ảnh hưởng đến tác dụng tản nhiệt.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 hóa ngày càng nhiều..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .. Cần phải đặc biệt chú ý rằng những nhân tố đó là những nguyên nhân chủ yếu làm cho dầu trong vận hành chóng hỏng và chóng già. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . các tạp chất cơ học. trong đó đại bộ phận hình thành cặn dầu và lắng xuống. khi chất khử ẩm trong bộ phận hấp thụ của máy biến áp giảm hiệu suất hoặc vô hiệu thì sẽ có nước từ không khí lẫn vào. Bên cạnh đó thường xuyên theo dõi chất lượng dầu của các máy biến áp thông qua các phép phân tích để có quyết định kịp thời nhằm đảm bảo vận hành thiết bị an toàn. tăng độ nhớt của dầu. Khắc phục: Sử dụng dầu cách điện có bổ sung chất ức chế ôxy hoá. Dầu cách điện trong thiết bị thường bị ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài như nước. Sản phẩm oxyt hoá hòa tan trong dầu chủ yếu là axít. hoặc tránh dầu tiếp xúc nhiều với không khí bằng các túi giãn nở cao su trên bình dầu phụ kết hợp với lọc dầu ban đầu tốt để khử không khí có ôxy. kim loại. ảnh hưởng đến vận hành an toàn thiết bị. vv. chỗ ghép thiết bị không tốt bị nước rò vào. do lau chùi thiết bị không sạch. Cần chú ý rằng các chất có tính axit hòa tan trong dầu không những chỉ ăn hỏng chất vải cách điện mà còn làm giảm hệ số điện môi của dầu cách điện. khi sản phẩm ôxy hóa này nhiều đến một mức nhất định thì hình thành chất keo và chất hắc ín. tất cả đều rất nguy hiểm.2. Khi hàm lượng cao xuất hiện phản ứng có tính axit ăn mòn kim loại.Lớp truyền tải . sản phẩm do dầu già sinh ra cũng càng nhiều. 16. nhiệt độ. Nó làm dầu có mầu thẩm thêm.2 Ảnh hưởng của nước Nguyên nhân có nước trong dầu máy biến áp: Dầu khô để trong không khí có thể hấp thụ nước. Đối với các máy biến áp không có túi cao su ngăn cách.

thí dụ khi dầu ở lõi sắt máy biến áp có nước.. khi lắng xuống nước gặp các vật trở ngại như dây dẫn. Khắc phục: Chọn kiểu máy biến áp có màng cao su trong thùng giãn nở. nước hòa tan càng ít. Nếu trong dầu có axít thấp phân tử lại có nước. sự tiếp xúc giữa dầu và sắt sẽ tăng làm dầu mau già. kim loại càng mau bị ăn mòn. hoặc nhiệt độ dầu cao thì lượng nước hòa tan càng nhiều. Nước khi lẫn vào dầu máy biến thế sẽ lắng xuống dưới vì tỷ trọng của nước lớn hơn. hòa tan nhiều hay ít tùy theo loại dầu. chất lượng dầu càng cao. nước xếp dài theo chiều của điện trường thành hình cầu nối phóng điện gây phóng điện xuyên thủng.v. cặn dầu sẽ tăng lên rất nhanh so với khi trong dầu không có nước. Dầu có chất lượng tốt sẽ không kết hợp với nước. trình độ chế luyện dầu và nhiệt độ dầu.Lớp truyền tải .5mm khi dầu nhiễm ẩm với lượng chỉ có 40ppm (40gam/tấn). do đó phá hoại cách điện. các thớ sợi này sau khi hút nước có thể làm thành cầu nối giữa các điện cực. ta thấy đều do nước sinh ra.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . xưởng phát điện. Ví dụ dầu có hàm lượng ẩm 10ppm có điện áp phóng đến 90KV/2. như vậy ở giữa hai cực trong máy biến thế. chất lượng dầu. Nước làm giảm điện áp phóng điện của dầu rất nhiều. chế luyện lại không tốt. Nếu dầu đã già nhiều thì nước và các chất phân giải của dầu khi tiếp xúc với nhau sẽ rất dễ kết hợp với nhau. Trong dầu có hòa tan một lượng ít nước.5mm sẽ giảm chỉ còn khoảng 40KV/2. cuộn dây v. nước lắng xuống đáy thùng dầu và có thể tách nước ra rất nhanh.. lý do chủ yếu là do tác dụng của suất dẫn điện và điện trường các thớ sợi tập trung ở gần các điện cực. Nói chung nước trong dầu ngoài lượng nước hòa tan ra còn có phần nước ở trạng thái keo lơ lửng trong dầu. Khi trong dầu cách điện đồng thời có cả nước và tạp chất là vật rắn (như các thớ sợi…) thì hệ số điện môi bị phá hoại rất nhiều. Nếu dầu đã già. Có nghĩa là dầu chế luyện càng tốt.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Khi phân tích những nguyên nhân chủ yếu làm dầu già và gây ra sự cố trong hệ thống dầu của trạm biến điện. Nước hoặc bị vật liệu cách điện trong máy biến thế hấp thụ hoặc bị nhiệt độ cao biến thành hơi lơ lửng trong dầu. Khi trong dầu có nước. loại nước này khó tách ra nên tương đối nguy hiểm. Thường xuyên kiểm tra định kỳ dầu trong vận hành. xem trong dầu có nước hay không Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

). Nhiệt độ dầu trong vận hành tăng chủ yếu là do thiết bị vận hành không bình thường hoặc do dầu già.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 là điều rất quan trọng. Khi nhiệt độ tăng.Đối với máy biến áp mới cần kiểm tra điện áp đánh thủng trước khi đưa vào vận hành. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . phân ly để loại nước đi. Khắc phục: Thường xuyên theo dõi nhiệt độ dầu của máy biến áp. . độ kín của máy biến áp. sự làm việc bình thường của các hệ thống làm mát. trong quá trình bổ sung làm cho không khí và hơi ẩm hấp thụ vào trong máy biến áp…). tác dụng ôxy hóa do đó cũng tăng thêm và dầu càng già nhanh. 16. dầu khó mà tránh được tiếp xúc với không khí.2. 16.Lớp truyền tải . 16.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ Nhiệt độ tăng làm dầu mau già. Hoặc dùng loại máy biến áp có túi cao su nhằm cách ly tiếp xúc dầu máy biến áp với không khí.2.. Thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của các bộ thở silicagen. thực hiện đúng qui trình bổ sung dầu. Hiện nay các loại dầu của các hãng khác nhau có thể pha trộn được vì vậy chỉ còn lại vấn đề kiểm tra dầu trước khi pha trộn và bổ sung đúng qui trình. Khắc phục: Để giảm bớt và ngăn ngừa sự tiếp xúc của ôxy trong không khí với máy biến thế.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . ở một số nước dùng không khí đã khử ôxy cho vào máy biến áp hoặc bơm khí nitơ vào đầy không gian phía trên của dầu trong máy biến áp.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung dầu Việc bổ sung dầu không đúng qui trình làm cho chất lượng dầu trong máy biến áp giảm đi (dầu bổ sung kém phẩm chất. trong vận hành.2. . kiểm tra các mối nối dẫn điện. Khắc phục: Bổ sung dầu chất lượng tốt. Tăng bề mặt tiếp xúc của dầu với không khí thì có thể tăng tốc độ ôxy hóa dầu nghĩa là làm dầu mau già. dầu hấp thụ nhiều không khí. Khi phát hiện trong dầu có nước phải kịp thời dùng phương pháp lọc. Ôxy trong không khí ôxy hóa dầu. Bọt khí làm giảm chất lượng vận hành của máy biến áp (tạo ra các phóng điện cục bộ.4 Ảnh hưởng của không khí Trừ trường hợp dùng biện pháp đặc biệt.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .6 Ảnh hưởng của vật liệu cách điện rắn Vật liệu cách điện rắn có loại không ảnh hưởng gì đối với dầu.. sơn nhụ . rồi đến vật liệu xenlulo. Cho nên khi thiết bị phát sinh sự cố.3. 16. 16. Tỷ trọng dầu được xác định theo tiêu chuẩn IEC 296. Khắc phục: Cấm không được dùng các sản phẩm có ảnh hưởng đến chất lượng dầu như các loại sơn ôxyt vô cơ như sơn trắng (oxit chì).Lớp truyền tải .v…Có thể làm giảm điểm chớp cháy của dầu. Khắc phục: Thực hiện đúng qui trình vận hành máy biến áp. tăng độ axít. có loại ảnh hưởng với mức độ khác nhau đối với dầu.7 Ảnh hưởng của chế độ vận hành máy biến áp Các trường hợp không bình thường như khi thiết bị vận hành quá tải. phải thí nghiệm chất lượng dầu.2. 16. tránh vận hành quá tải. tính toán cũng như qua thực tế làm việc của thiết bị có chứa dầu. ngắn mạch cuộn dây v. Kết quả thực nghiệm chứng minh rằng ảnh hưởng rất lớn đối với dầu là chất cách điện loại sơn. quá nhiệt cục bộ.3 Các thử nghiệm hoá lý Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng dầu: Để đánh giá chất lượng dầu người ta dựa vào nhiều chỉ tiêu.2. cho nên phải chú ý chọn vật liệu cách điện. tách ra các sản phẩm làm chất lượng dầu giảm đi nhiều.dùng làm vật liệu trong chế tạo và sửa chữa máy biến áp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 ..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16. đặc tính cấu trúc của thiết bị mà chủng loại dầu được sử dụng cho thiết bị phải có chỉ tiêu phù hợp.1 Tỷ trọng Tỷ trọng của dầu được định nghĩa là tỷ số khối lượng của một đơn vị thể tích dầu trên khối lượng của cùng một thể tích nước ở nhiệt độ quy định. Tùy thuộc vào đặc tính làm việc. các chỉ tiêu này được đưa ra qua quá trình nghiên cứu.

3. các thành phần của dầu sẽ bị phân hủy tạo ra các hyđrôcácbon có điểm cháy thấp. bộ điều áp dưới tải của máy biến thế .3.. kim loại.. do đó đây là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng của dầu máy biến thế. Nhiệt độ chớp cháy được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D 93. Khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm và ngược lại.3..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . bảo quản và vận hành. Mặt khác do sự phân hủy các thành phần của dầu cho nên chất lượng dầu sẽ bị thay đổi.lẫn vào trong dầu trong quá trình vận chuyển. độ bền điện. 16..). Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá chất lượng của dầu cách điện. xơ sợi. Đây là các loại tạp chất như tro.Lớp truyền tải . dẫn đến nhiệt độ chớp cháy của dầu giảm đi và dễ sinh ra cháy nổ. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . khả năng tản nhiệt của dầu. Ngoài ra các tạp chất như kim loại. Trong các thiết bị điện mà dầu thường xuyên chịu nhiệt độ cao cục bộ (máy cắt. Nó ảnh hưởng xấu đến hệ số điện môi. Độ nhớt của dầu chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiệt độ.3 Nhiệt độ chớp cháy cốc kín (0C) Nhiệt độ chớp cháy cốc kín của dầu là nhiệt độ mà tại đó hỗn hợp hơi dầu và không khí ở trên mặt thoáng dầu bị bùng cháy khi có mồi lửa đưa vào. bụi kim loại còn làm cho dầu mau già do bị ôxy hóa.2 Độ nhớt (độ nhớt qui ước 0E hoặc độ nhớt động học cSt) Độ nhớt của dầu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tản nhiệt của dầu. Dầu có độ nhớt càng cao thì khả năng tản nhiệt càng kém và ngược lại.4 Tạp chất cơ học Tạp chất cơ học trong dầu cách điện thường được xác định theo phương pháp trực quan.. 16.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16.. Độ nhớt động học được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D445. Do dầu được sử dụng trong các thiết bị có khoảng nhiệt độ vận hành thay đổi khá lớn cho nên yêu cầu dầu phải có độ nhớt tương đối ổn định trong phạm vi nhiệt độ đó..

lúc đó sự ăn mòn kim loại của dầu càng nhanh đồng thời làm cho vật liệu cách điện xenlulô bị xuống cấp và tạo ra các sản phẩm dễ làm hỏng dầu.Lớp truyền tải .. Do đó yêu cầu không được có mặt các axít và kiềm hoà tan trong nước ở trong dầu mới.6 Công việc phải thực hiện Không cần xử lý Yêu cầu xử lý Có thể yêu cầu thay thế hoặc tăng cường xử lý dầu Axít và kiềm hoà tan trong nước Các Axít và kiềm hoà tan trong nước khi có mặt trong dầu sẽ làm dầu mau già đồng thời chúng ăn mòn rất mạnh các chi tiết bằng kim loại. vật liệu xenlulô gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng dầu và thiết bị. 16. Giới hạn của chỉ số axit trong dầu máy biến áp được cho ở bảng dưới: Trị số a xít (mgKOH /g) < 0. Độ axit và kiềm hoà tan trong nước được xác định theo tiêu chuẩn GOCT 6307-75 16.1 0. Chỉ số axít trong dầu càng cao chứng tỏ lượng axít trong dầu càng lớn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .3. Chỉ số axit được xác định theo tiêu chuẩn IEC 296 hoặc phương pháp tự động ASTM D 664.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Theo qui định đối với dầu trong các máy biến áp không được có tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.5 Chỉ số axít (mgKOH/g) Chỉ số axít của dầu là số mg KOH cần thiết để trung hòa lượng axít có trong 1g dầu.3.2 > 0.3.1 ¸ 0.2 16.7 Độ ổn định ôxy hóa Độ ổn định ôxy hóa đặc trưng cho khả năng của dầu chống lại tác dụng ôxy hóa của ôxy trong không khí trong quá trình bảo quản và vận hành.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 ..

.. do đó khi thí nghiệm cường độ cách điện ta có thể đánh giá được sự nhiễm ẩm. Nó được xác định theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau như GOCT 6581-75. khoảng cách giữa hai điện cực 2. IEC156.vv.5±0.. nước. nhiệt độ.05 mm) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .với các dạng điện cực khác nhau.4.. của dầu. GOCT 98175. Độ ổn định ôxy hoá được xác định theo tiêu chuẩn IP335 -89..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nếu dầu có độ ổn định ôxy hóa không tốt thì trong vận hành sẽ dễ bị ôxy hóa và bị biến chất dưới tác động của nhiều nhân tố bên ngoài như không khí.1 Định nghĩa Điện áp phóng của một mẫu dầu được xác định bằng điện áp phóng điện giữa hai điện cực nhúng trong mẫu dầu thử nghiệm như hình vẽ (thông thường dùng điện cực dạng hình nấm đường kính 36mm.5mm) Để xác định cường độ cách điện của dầu người ta tiến hành thí nghiệm điện áp xuyên thủng của dầu trong các thiết bị chuyên dùng như AИM 90. bán kính cong R=25mm đặt cách nhau 2.4 Thử nghiệm điện áp phóng (kV/2... 16.Lớp truyền tải . nhiễm bẩn. 16.5±0.... tạp chất cơ học và nhiều nhân tố khác làm giảm cường độ cách điện của dầu. Cường độ cách điện của dầu là một chỉ tiêu trọng yếu đảm bảo cho thiết bị vận hành an toàn.05mm.. FOSTER . Thông thường dùng điện cực hình nấm với đường kính 36mm. Nước.làm sản sinh ra nhiều axít và cặn dầu ảnh hưởng đến chất lượng thiết bị và độ tin cậy vận hành..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . bán kính cầu R=25mm.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . nhất là khi đo giá trị điện áp phóng điện của dầu. Trước khi bắt đầu công việc với thiết bị.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Cốc thử dầu theo GOCT 6581-75 Việc lấy mẫu dầu có ý nghĩa rất lớn trong quá trình thí nghiệm. nếu bát thử chưa có dầu cần thí nghiệm.Lớp truyền tải . Chú ý: Không được sờ tay vào các điện cực. thời gian lấy mẫu và khí hậu. Nghiêm cấm làm việc với thiết bị chưa được tiếp đất! Chỉ được đặt bát đựng mẫu thử vào thiết bị hoặc lấy ra khỏi thiết bị sau khi đã kiểm tra chắc chắn việc cắt nguồn của thiết bị.5mm). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Nghiêm cấm bật điện cao thế. Kết quả đo phụ thuộc rất lớn vào công tác lấy mẫu dầu. Khi lấy mẫu phải chú ý bình lấy mẫu phải sạch. cần phải nối đất thật tốt bằng 1 dây dẫn đồng mềm có tiết diện không nhỏ hơn 4mm2. Kiểm tra khe hở giữa các điện cực của bát thử dầu bằng cử chuẩn theo tiêu chuẩn cần thử nghiệm (thông thường điện cực nấm và khoảng cách là 2. Kiểm tra điện áp nguồn của thiết bị thử và cấp nguồn cho thiết bị. Điểm cơ bản trong việc lấy mẫu là mẫu dầu phải đại diện cho chất lượng vốn có của dầu trong thiết bị điện. khô ráo và phải chú ý tình hình thiết bị.

Lớp truyền tải . Nếu điện áp phóng khoảng >40V/2. Tiến hành xử lý kết quả theo mục 16. theo chu trình: phóngkhuấy-để yên 05 phút -phóng lại.4. Đối với một mẫu thử phải tiến hành 6 lần đánh thủng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16. Khi làm điều này tránh rung lắc mạnh để không có bọt khí đi vào mẫu. nếu trước đó bát thử được bảo quản trong dầu thì tiến hành kiểm tra bát thông qua thử điện áp phóng của mẫu bảo quản.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . Nhiệt độ mẫu thí nghiệm không được khác biệt với nhiệt độ nơi thí nghiệm và phải ở trong phạm vi 15-350C. Điện thế đánh thủng của mẫu chất lỏng cách điện cần thử nghiệm xác định ở nhiệt độ 15-350C. Lọ chứa mẫu phải được đảo ngược vài lần cẩn thận để những chất bẩn mẫu được trộn đều trong toàn bộ thể tích mẫu. Khi khuấy tránh tạo bọt khí trong mẫu thử.4 nếu đạt yêu cầu thì lấy kết quả là giá trị trung bình của các lần phóng như đã nêu. đặt bát chứa mẫu thử vào và đóng nắp lại. tránh tác động của ánh sáng và đặt ở nơi tiến hành thử không ít hơn 30 phút. Trình tự tiến hành thí nghiệm Mở nắp thiết bị. Để yên khoảng 10 phút. Sau đó dùng một ít chất lỏng này để tráng bát.4.2 Chuẩn bị mẫu thử và bát thử Trước khi thử nghiệm. Trước khi thử lọ chứa mẫu phải được đậy kín. làm sạch điện cực (thực hiện 2 lần). Nếu điện áp phóng thấp thì cần phải sấy bát trước khi sử dụng. tiếp theo rót cẩn thận vào bát đo đến mức quy định sao cho dòng chất lỏng chảy theo vách của nó và không tạo bọt khí. Để khuấy dùng đũa thuỷ tinh hoặc que khuấy bằng vật liệu không hoà tan trong dầu và không tạo xơ hoặc khuấy từ tự động. Nếu có bọt khí cần loại trừ bằng cách khuấy cẩn thận bằng đũa thủy tinh. không khác với biệt với nhiệt độ nơi đặt thiết bị. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5mm thì không cần sấy bát thử.

Nếu hệ số biến thiên vẫn vượt quá 20% thì chất lượng của điện môi coi như không đạt yêu cầu.100/ U np Nếu giá trị của hệ số biến thiên vượt quá 20%. thông qua giá trị của nó ta có thể đánh giá được sự nhiễm bẩn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . cũng tiến hành 6 lần đánh thủng sau đó lấy n=12.3 Đánh giá và phân tích kết quả thí nghiệm Giá trị trung bình của điện thế đánh thủng: _ U np = Với 1 n åUnpi n i =1 Unpi .Lớp truyền tải .Giá trị các lần phóng liên tiếp trên một mẫu thử.Số lần đánh thủng.5 Thử nghiệm tang góc tổn hao điện môi Tgd (%) Đây là một chỉ tiêu quan trọng. KV n . Dung sai bình phương trung bình các giá trị điện thế đánh thủng được tính bằng công thức: n ù é U U p å pi úû ê i =1 ë su = n(n .4. 16.1) 2 Các giá trị điện thế đánh thủng phải tương ứng với các giá trị chuẩn của hệ số biến thiên V được tính như sau: - V = su . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nghĩa là trường hợp đó phải tiến hành thêm 1 lần thử nữa.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16. sự hư hỏng của mẫu dầu thí nghiệm mà bằng các thí nghiệm khác ta không đánh giá được.

khả năng kết hợp với nước của loại dầu này kém cho nên nước lẫn vào trong dầu (nếu có) sẽ bị tách ra và lắng xuống đáy thiết bị. Sự có mặt của nước trong dầu gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dầu như: + Làm giảm hệ số điện môi của dầu. thông thường dùng tiêu chuẩn IEC 247. các sản phẩm hòa tan từ vật liệu cách điện rắn .. các sản phẩm của sự ôxy hóa dầu. các hạt keo tích điện. ảnh hưởng đến độ tin cậy vận hành của thiết bị điện cao thế và ngược lại vật liệu cách điện trong chế tạo máy biến áp ảnh hưởng rất lớn đến giá trị Tg d của dầu..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . nhiệt độ dầu tăng thì giá trị Tg d tăng và ngược lại.6 Thử nghiệm hàm lượng ẩm dầu cách điện (Đơn vị đo ppm hoặc gam /tấn) Việc xác định hàm lượng nước cho phép ta đánh giá về mức độ chế luyện dầu và chất lượng dầu. Hàm lượng nước được xác định bằng phương pháp chuẩn độ tự động KarlFischer (theo tiêu chuẩn IEC 814). Dầu chế luyện càng tốt.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hệ số điện môi được xác định bằng nhiều tiêu chuẩn khác nhau. chất lượng dầu càng cao thì nước hòa tan càng ít. nếu trong dầu xuất hiện các sản phẩm như nước. GOCT 6581-75. Giá trị Tg d biến đổi rất nhanh theo nhiệt độ của dầu. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ..Lớp truyền tải . thì giá trị Tgd của dầu tăng cao. + Làm ẩm vật liệu cách điện trong thiết bị. 16. Dầu nếu được chế luyện tốt thì có giá trị Tgd rất bé. Trong quá trình bảo quản và vận hành. Giá trị Tgd của dầu ảnh hưởng trực tiếp đến Tgd của giấy tẩm.. do đó người ta thường đánh giá giá trị Tg d ở nhiệt độ xác định (900C) và khi xác định giá trị Tg d của dầu ngoài việc sử dụng loại đĩa đo tg d chuyên dùng còn phải sử dụng thêm bộ ổn định nhiệt độ.

v.. công nghệ chẩn đoán . đồng thời thiết lập các quy trình / quy phạm cho công tác bảo dưỡng các máy biến áp trong đó có các thông tin về công nghệ mới nhất như: Thu thập các thông số vận hành. cần phải nghiên cứu mối liên hệ giữa các mặt của các hiện tượng bất thường bên trong với khí phát sinh từ các kết quả phân tích khí. phóng điện. Về phương pháp chẩn đoán. việc cải tiến và nâng cao các công nghệ chẩn đoán và dự báo quá trình già hoá của các máy biến áp đang vận hành là hết sức cần thiết. Đây là một trong những phương pháp bảo dưỡng các thiết bị ngâm dầu (chẳng hạn các máy biến áp) đem lại hiệu quả cao.7. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .v. việc bảo dưỡng bằng phương pháp phân tích thành phần khí trong dầu được các Công ty điện lực sử dụng và nó rất hữu ích trong việc phòng chống các sự cố.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 . phòng chống các sự cố.1 Cơ sở Nhu cầu sử dụng điện ngày một tăng cao. Về phương pháp đánh giá. Tóm lược về quản lý bảo dưỡng bằng phương pháp phân tích khí hoà tan trong dầu.2 Khái quát phương pháp phân tích sắc ký khí dầu cách điện 1. hư hỏng. Xuất phát từ các thực trạng này. sử dụng sơ đồ chẩn đoán hiện tượng bất thường dựa trên tỉ phần hỗn hợp khí. Trong sơ đồ chuẩn đoán. làm dầu mau già và xuất hiện nhiều cặn dầu. Yêu cầu chất lượng điện phục vụ ngày càng tốt hơn. độ ổn định và hiệu suất cao. Quan điểm của ngành quản lý vận hành hệ thống điện với độ tin cậy.7 Khái quát phương pháp phân tích sắc ký khí dầu cách điện 16. phóng điện vầng quang tuỳ theo trị số năng lượng. 16.Lớp truyền tải . 16. tăng hiệu quả xây dựng. trạng thái thiết bị được chia thành: quá nhiệt..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 + Nếu hàm lượng axít trong dầu tương đối cao thì dưới tác dụng xúc tác của nước các kim loại trong thiết bị sẽ bị ăn mòn rất nhanh.7.

cần phải tiến hành theo các bước dưới đây: Lấy mẫu dầu từ máy biến áp Phân tách các thành phần khí trong dầu. Cách thức tiến hành phân tích khí hoà tan trong dầu Để đánh giá và chẩn đoán các hiện tượng bất thường trong máy biến áp. Khi xác định được nồng độ pha hơi sẽ xác định được nồng độ trong pha lỏng. Phân tách khí: .Lớp truyền tải . các cuộn kháng. Các thiết bị ngâm dầu khác như các máy Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Phương pháp không gian hơi: ở nhiệt độ và áp xuất nhất định có một cân bằng giữa nồng độ của các chất phân tích trong pha khí và phần hơi bên trên lọ mẫu. 16. .7. Phân tích khí đã được phân tách bằng thiết bị phân tích sắc phổ khí Đánh giá kết quả phân tích Lấy mẫu dầu Lấy mẫu dầu thường được lấy từ van thùng chính của máy biến áp.3 Quản lý bảo dưỡng bằng phương pháp phân tích khí hoà tan trong Đối tượng Việc phân tích khí hoà tan trong dầu được sử dụng cho các thiết bị ngâm dầu: các máy biến áp lực. Có thể sử dụng bình kim loại.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 .Phương pháp này khác với phương pháp truyền thống bóc tách khí bằng đuổi khí và hút chân không.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 2. chai lọ hoặc sy-ranh thuỷ tinh (dạng bơm tiêm) để chứa dầu. Phân tích mẫu: Các thiết bị chính được sử dụng để phân tích sắc phổ khí là thiết bị dò kiểu nhiệt dẫn TCD (Thermal Conductivity type Detector) và thiết bị dò kiểu ion-hoá bằng lửa (đốt cháy) hyđrô FID (hydrogen Flame Ionization type Detector).

v.v. trước khi đưa vào vận hành. Khoảng thời gian Dưới đây là khoảng thời gian cho việc tiến hành phân tích khí hoà tan trong dầu: Đo lần đầu 1 ~ 3 tháng sau khi đưa vào vận hành.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 biến áp tự dùng. các bộ biến đổi đo lường (máy biến điện áp đo lường. cũng được chẩn đoán trên cơ sở tiêu chuẩn này khi cần.Lớp truyền tải . Cần nói thêm ở đây là việc phân tích này được thực hiện đối với dầu đang làm việc. Hơn nữa. Đo đột xuất Đo đột xuất được thực hiện khi bảo vệ phát hiện có hiện tượng bất thường hoặc khi cần thiết để phục vụ cho việc duy tu bảo dưỡng. tuỳ vào điện áp danh định của thiết bị mà tiến hành đo một cách phù hợp. Ví dụ: tại thời điểm có dòng điện sự cố hoặc thiết bị bị quá tải… Các loại khí cần phân tích: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . khi tiến hành phân tích khí hoà tan trong dầu mà có phán đoán ở mức cảnh báo hoặc bất thường hoặc khi tiến hành kiểm tra bên trong hoặc khi sửa chữa thì cần phải rút ngắn khoảng thời gian tiến hành lần đo kế tiếp. Đo định kỳ 1 ~ 3 năm / lần Chu kỳ này được xác định tuỳ theo điện áp danh định của thiết bị.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 16 . môi trường sử dụng v. sứ đầu vào .v. Lần đo kế tiếp Trong trường hợp. máy biến dòng điện).

C H 2 2 4 4 2 2 4 4 2 2 2 2 2 Bảng 16.) sẽ được phân tích khi cần. C H . Tổng lượng khí là tổng hàm lượng tất cả các loại khí được liệt kê ở mục (3) trong đó có O2. CH4. CO 2 4 2 6 2 4 2 2 2 H .1 Dạng sự cố bên trong và khí phát sinh Dạng sự cố bên trong Khí đặc trưng(điển hình) H . CO. Các hiện tượng bất thường bên trong và khí phát sinh Nguyên nhân gây ra sự phát sinh khí trong dầu Bảng 16. C H . CO (cacbon monoxit). C2H4.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Dưới đây là 9 loại khí được phân tích: O2 (ôxy). C2H6 (êtan). CO2 (cacbon đioxit) Ngoài ra. CH4 (mêtan). CH . CH . C2H2 và CO.. N2 và CO2. C2H2 (axêtylen).Lớp truyền tải . C H . C2H6. C H .2 Dạng sự cố và các ví dụ minh họa Dạng sự cố Phóng điện vầng quang (Phóng điện năng lượng cao) Ví dụ minh hoạ -Phóng điện năng lượng cao do ngắn mạch hoặc chạm đất trong các cuộn dây -Sự đánh thủng cách điện trong dầu -Ngắn mạch trong mạch điện hạ áp và đứt dây nối đất . C H Quá nhiệt dầu cách điện 2 4 2 6 2 4 2 2 Quá nhiệt trong vật liệu cách điện được ngâm hoàn toàn trong dầu Phóng điện trong vật liệu cách điện H . Biểu diễn thông số phân tích Thành phần khí trong dầu sẽ được biểu thị bằng tỷ lệ thể tích khí trong dầu. C2H4 (êtylen). tổng lượng khí cháy (Total Combustible GasTCG) là tổng hàm lượng các khí H2. C H . N2 (nitơ). C H . Mặt khác. C4-. C H . CH . CH . H2 (hyđro). đơn vị phần triệu được dùng làm đơn vị tính và nó thường được viết tắt là [ppm]. các khí hyđrocacbon khác (C3-. CO Phóng điện trong vật liệu cách điện được ngâm hoàn toàn trong dầu H ..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 17 . CO. C H .Khép mạch kín trong dây dẫn [như bu-lông lõi từ và vòng đai gần luồng từ thông chính] Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

Lớp truyền tải . xử lý sai gây ra lãng phí. -Lớp phủ cách điện của các dây dẫn song song trong cuộn dây bị trầy. Nếu điều kiện bắt buộc phải lấy mẫu ở thời tiết xấu thì phải có biện pháp che chắn và làm khô ráo nơi lấy mẫu. các tiếp điểm của bộ điều áp hoặc mối nối giữa đầu bắt dây của sứ và cáp.8.8 Qui trình lấy mẫu dầu để phân tích và thử nghiệm 16. -Quá tải -Tắc nghẽn sự lưu thông dầu trong dây quấn -Từ thông tản qua khung kẹp lõi thép 16.8. xước.2 Các điều kiện cần chú ý khi lấy mẫu Thời tiết: Khi lấy mẫu các thiết bị ngoài trời. chỉ nên lấy mẫu trong điều kiện thời tiết nắng ráo và độ ẩm môi trường ở nơi lấy mẫu thấp (<75%).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 . 16. -Phát nóng cục bộ trong các cuộn dây .1 Ý nghĩa của việc lấy mẫu dầu Kết quả thí nghiệm dầu có chính xác hay không một phần phụ thuộc vào việc lấy mẫu. Nếu lấy mẫu không đúng phương pháp sẽ làm sai lệch kết quả phân tích.Tiếp điểm của bộ điều áp (bộ chuyển nấc) bị khuyết tật -Các khuyết tật ở chỗ nối giữa các thanh dẫn. bụi. phải có biện pháp che chắn khi có nhiều gió. Dụng cụ lấy mẫu: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Phóng điện (Phóng điện năng lượng trung bình) -Phóng điện vầng quang do các điện tử tự do. lỏng vòng đệm hoặc các đầu nối của các dây dẫn -Phóng điện bề mặt trên đai buộc của vật cách điện hoặc trụ đỡ và trên miếng chêm của các cuộn dây -Phóng điện trong dầu giữa các tiếp điểm của bộ điều áp (bộ chuyển nấc) Phóng điện cụ bộ (Phóng điện năng lượng thấp) -Phóng điện ở khoảng trống do dầu thấm không đều -Phóng điện do giấy cách điện có độ ẩm cao -Dòng điện nhiễm Quá nhiệt (Cao) Quá nhiệt (Trung bình) Quá nhiệt (Thấp) -Dòng điện tuần hoàn lớn ở vỏ hoặc ở lõi -Mạch khép kín trong lá thép silic.

Riêng lấy mẫu để phân tích hàm lượng khí hoà tan trong dầu bằng syranh không được có bọt khí trong dụng cụ đựng mẫu.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Các dụng cụ. khô ráo. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . bình mẫu thường xuyên sử dụng thì phải đặt trong hộp đựng sạch sẽ. Nơi lấy mẫu: Nhiệt độ của bình. Các bình lấy mẫu sau khi sấy phải đậy nắp ngay và để nguội. Cách lấy mẫu vào bình đựng: Luôn cho dòng dầu chảy ổn định (không bắn tung tóe) theo thành bình. dụng cụ lấy mẫu và nơi đặt thiết bị cần lấy mẫu không được chênh nhau quá 50C (khi ở nơi khác đến lấy mẫu. 16.3 Các bước lấy mẫu a-Công tác chuẩn bị: Kiểm tra thiết bị đã cắt điện.Lớp truyền tải . cách ly hoàn toàn với các nguồn điện áp khi lấy mẫu trong thiết bị điện. chất dẻo thì sấy ở 700C trong thời gian tối thiểu 01 giờ. sau đó sấy khô trong lò sấy ở nhiệt độ 1000C ít nhất 4 giờ. phuy.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 19 .8. Xác định vị trí van lấy mẫu trên thiết bị hoặc trên téc. bình đựng mới sử dụng hoặc bẩn phải được rửa sạch bằng xà phòng sau đó rửa kỹ bằng nước cất cho đến khi dung dịch rửa là trung tính (kiểm tra bằng Phenolphtalein và Metyl da cam). Đối với các thiết bị không cắt điện được mà cần phải lấy mẫu thì phải kiểm tra đảm bảo an toàn cho người lấy mẫu trước khi thực hiện công việc. Các dụng cụ. tốt nhất là nên để chai ở nơi lấy mẫu khoảng 30 phút trước khi lấy mẫu). Các dụng cụ bằng nhựa. Kiểm tra kích thước van lấy mẫu và chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu phù hợp.

. mỗi syranh 18ml. Xả một lượng dầu qua van để loại bỏ các cặn bẩn ở van đồng thời xem xét trong dầu có lẫn nước tự do không. một ngã gắn vào syranh. một ngã để xả dầu ra ngoài). Lượng dầu xả tùy thuộc vào lượng dầu có trong thiết bị.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ghi các thông tin cần thiết lên bình lấy mẫu: Tên thiết bị. b-Tiến hành lấy mẫu: Lấy mẫu trong thiết bị điện hoặc thùng chứa có van lấy mẫu: (Lưu ý: Phải kiểm tra tình trạng van lấy mẫu còn làm việc được không trước khi tiến hành lấy mẫu..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 20 . Nếu thiết bị hoặc thùng chứa có áp lực âm. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . mở chậm van để dầu đẩy hết khí trong ống đồng thời làm sạch ống.. Thực hiện việc tráng rửa chai hai lần sau đó lấy mẫu vào bình đã tráng. Lấy mẫu để phân tích hàm lượng khí hòa tan trong dầu: (Tuỳ thuộc vào lượng mẫu yêu cầu của thiết bị thí nghiệm) Lấy mẫu phân tích hàm lượng khí bằng syranh: Lượng mẫu cần lấy: 36ml lấy vào 2 syranh.5-2. cần phá chân không trước khi lấy mẫu) Mở nắp đậy van (nếu có). một ngã gắn với ống lấy mẫu. dùng vải không sợi lau sạch các chất bẩn. dầu sau khi tráng xả vào xô đựng.Lớp truyền tải . nước.2. Gắn ống lấy mẫu sử dụng cho việc lấy mẫu dầu để phân tích hàm lượng khí (có van 3 ngã. Gắn ống lấy mẫu vào van lấy mẫu. ký hiệu vận hành. Lấy mẫu phân tích các tính chất Hóa lý: Lượng mẫu cần lấy: 1. 5 lít. Lấy mẫu theo sơ đồ Hình 11. thông thường xả khoảng 0. Sau đó lấy vào bình khoảng 1/10 lít và tráng đều...0 lít. ở van.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Thực hiện các bước thao tác tuần tự a. Chú ý: Không để khoảng trống trong lọ mẫu sau khi kết thúc lấy mẫu. Lấy mẫu bằng dụng cụ chuyên dùng để lấy mẫu dầu trong phuy (ống thuỷ tinh dài 1m.d.b.c. Lấy mẫu trong phuy: Để phuy yên tĩnh vài giờ trước khi lấy.Lớp truyền tải .c. đường kính 2. Lấy mẫu phân tích hàm lượng khí bằng chai theo sơ đồ Hình 16. e theo sơ đồ Hình 16.1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 21 .d. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 5cm thon hai đầu).2.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Giải thích: ở nhiệt độ thấp (vào khoảng £ 500C) nước lẫn trong dầu phần nhiều ở dạng lơ lửng dễ dàng phân cực tạo cầu nối dưới tác dụng của điện trường nên điện áp phóng điện thấp. Bọt khí dễ bị ion hóa và phóng điện nên điện áp phóng của dầu giảm thấp.Lớp truyền tải . nếu điện áp phóng của hai mẫu này xấp xỉ nhau là việc lọc dầu đạt yêu cầu. bịt đầu ống. Sau đó cắm ống theo hướng thẳng đứng đến cách đáy phuy 10cm. lấy ra và nạp vào bình đựng mẫu theo cách lấy dầu vào bình. lúc này nước ở dạng liên kết nên điện áp phóng cũng tăng lên. Chờ cho dầu dâng lên ngang bằng mức dầu trong phuy. Làm như vậy cho đến khi lấy đủ lượng mẫu yêu cầu.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điện áp phóng của mẫu dầu và biện pháp khắc phục 16. Khi nhiệt độ tăng cao hơn 800C nước bị bốc hơi mạnh và sôi lên tạo thành nhiều bọt khí trong dầu. Khi nhiệt độ tăng lên khả năng hòa tan của nước vào trong dầu cũng tăng lên.1 Nhiệt độ mẫu dầu Dầu cách điện sạch thì nhiệt độ không ảnh hưởng lớn đến kết quả điện áp phóng của dầu.9.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ống phải được tráng rửa 2 lần bằng dầu lấy mẫu. 16.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 22 . F Khắc phục: trong quá trình lọc dầu nên lấy mẫu dầu ở hai nhiệt độ 300C và 800C. Đường cong biểu diễn quan hệ giữa điện áp phóng và nhiệt độ dầu như hình vẽ trên. Uf đạt giá trị cực đại. Nhưng khi dầu có chứa các tạp chất nhất là nước thì điện áp phóng Uf phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ mẫu.

F Khắc phục: khi lấy mẫu và khi rót dầu vào bát thử dầu phải chú ý không cho dòng dầu tạo thành bọt khí. F Khắc phục: Hạn chế dùng vải để lau điện cực và bề mặt phía trong của van lấy mẫu nhằm tránh các sợi tơ trong vải bám vào.2 Tạp chất cơ học Các sợi tơ nhỏ thường tạo thành cầu nối giữa 2 điện cực dễ dàng gây phóng điện làm cho Uf giảm thấp. dạng điện cực Các dạng điện cực khác nhau với cùng khoảng cách như nhau thì Uf sẽ khác nhau. Khi không di chuyển nên bảo quản bát và điện cực trong dầu cách điện tốt.5 Khoảng cách điện cực. Đối với loại dầu có nhiều bọt khí như dầu Máy cắt BMT thì phải có đủ thời gian cho khí lắng hết mới thực hiện thí nghiệm.9. Nên lấy mẫu khi độ ẩm môi trường £ 70% hoặc dùng những biện pháp che chắn và dụng cụ lấy mẫu đặc biệt để tránh hơi ẩm xâm nhập vào dầu.9.Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16.3 Độ ẩm môi trường Khi môi trường bên ngoài ẩm nghĩa là hơi nước trong không khí nhiều thì nước dễ xâm nhập vào trong mẫu dầu và làm ẩm các điện cực nên Uf giảm thấp. 16. lấy mẫu theo các điều kiện ở mục (c) đã nói ở trên. khi khoảng cách giữa 2 điện cực nhỏ hơn thì Uf sẽ giảm thấp (trong thực tế Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .9.9.4 Bọt khí hòa tan trong dầu Khi lấy mẫu lúc trời ẩm. không khí ẩm xâm nhập vào sẽ có cả nước lẫn không khí hoặc các loại dầu trong thiết bị khi lấy ra có lẫn nhiều bọt khí (như dầu của máy cắt BMT của Nga) thì điện áp phóng sẽ giảm thấp. 16. F Khắc phục: không lấy mẫu khi trời mưa gió hoặc trước 8 giờ sáng (trong những trường hợp này thường độ ẩm không khí là khá cao). đồng thời dùng dầu sạch để tráng bát lấy mẫu nhiều lần. 16.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 23 . Nên dùng giấy không xơ lau điện cực và sau khi lau nên sấy khô điện cực.

gỉ tạo nên những đỉnh nhọn làm cho điện trường không đều.9.6 Chế độ khuấy mẫu dầu khi thử nghiệm Mỗi khi mẫu dầu phóng điện sẽ tạo nên các sản phẩm phân hủy nằm giữa 2 điện cực làm cho các lần phóng điện sau cho kết quả không chính xác. vệ sinh bề mặt điện cực và kiểm tra khoảng cách giữa 2 điện cực trước khi thí nghiệm. 16. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có vết xước. kết quả không chính xác.9. Ở những điểm điện cực không phẳng. F Khắc phục: thường xuyên bảo quản tốt bát thử dầu.9.5mm). F Khắc phục: Phải đặt tốc độ tăng điện áp đúng với phương pháp thí nghiệm áp dụng. không dùng các vật cứng cọ xát vào điện cực. Đồng thời cần luôn luôn rót đủ lượng dầu đã qui định trong bát thử. sử dụng đúng loại điện cực.7 Tốc độ tăng điện áp Khi tốc độ tăng điện áp lớn quá thì không đủ thời gian tạo cầu nối giữa 2 điện cực nên Uf cao. F Khắc phục: nếu có điều kiện nên dùng điện áp dây để thử hoặc lấy nguồn 1 pha ở lưới đối xứng. F Khắc phục: Giữa 2 lần phóng nên khuấy dầu (bằng đũa thuỷ tinh hoặc tự động) để đưa các sản phẩm phụ đi vào vùng dầu khác tạo nên sự đồng nhất của dầu trong bát thử. kết quả là Uf giảm thấp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 24 . Thông thường tốc độ tăng điện áp là 2KV/s.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 thường dùng loại điện cực dạng nấm với khoảng cách tiêu chuẩn là 2.8 Điện áp thử Khi điện áp thử là điện áp pha lấy từ hệ thống 3 pha không đối xứng có khả năng xuất hiện các sóng hài bậc 3 làm giảm Uf của dầu.Lớp truyền tải . 16. 16.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 25 .895 20. Đầu tiên dầu phải được lọc và xử lý chân không. Điều này cải thiện cường độ cách điện và hàm lượng nước.02 ³ 40 ( ³ 40 ) £ 0.02 £ 0.10 Khối lượng tiêu chuẩn thử nghiệm dầu cách điện trong lắp mới và định kỳ của các thiết bị điện 16. lý của dầu MBA ABB mới cung cấp từ nhà phân phối Đặc tính Đơn vị Tạp chất cơ học Hàm lượng nước Điện áp phóng Chỉ số axít Sức căng bề mặt Tỷ trọng ở 200C Độ nhớt ở 200C mg/dm3 g/t KV/2.5mm 0 /00 Giá trị < 3000 £2 > 80 < 2. tạp chất trong dầu được giảm thấp.1 Khối lượng thử nghiệm dầu trong lắp mới và trong định kỳ Bảng 16. dầu đáp ứng các yêu cầu nêu trên chưa thể sử dụng được trong MBA.0 £ 11 ³ 130 ----£ 5.Lớp truyền tải .10.895 £ 0.0 ----³ 140 0. Tuy nhiên. Dầu sử dụng trong các MBA ABB Power Oy’s sau khi xử lý có các giá trị tiêu biểu sau: Đặc tính Tạp chất cơ học ( > 7mm ) Hàm lượng nước Điện áp phóng Hệ số tổn hao ở 900C Đơn vị N0 /l g/t KV/2.0 £ 50 (£ 30 ) ³ 30 ³ 30 £ 0. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .5mm. hàm lượng nước lớn hơn 10mg/dm3 hoặc mức tạp chất (>7mm) cao hơn 15000 phần mỗi lít.0 *) Nếu dầu có chất ức chế được sử dụng. dầu còn được xử lý tại trạm nếu điện áp phóng thấp hơn 60 kV/2.3 Các đặc tính hóa.3 £ 11 £ 5.0 Trước khi đổ vào MBA.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16.5mm mgKOH/g 10-3 N/m g/cm cSt 400C Nhiệt độ chớp cháy Hàm lượng chất ức chế *) Hàm lượng chất thơm Hệ số tổn hao ở 900C cSt 0 C % % CA 0 /00 Yêu cầu ABB Power Oy IEC 296 --£ 5.

không có cặn và các chất lơ lửng £ 0. 0C Nhiệt độ đông đặc. Kg/dm3 Chỉ số axít.0 £ 3.Lớp truyền tải .895 £ 0.5 £ 1800 £ 150 ³ 140 ³ 130 ³ 95 £ -30 £ -45 £ -60 Trong . % khối lượng Điện áp đánh thủng. g/T Phụ gia chống ôxy hóa Độ ổn định ôxy hóa: Chỉ số axít mgKOH/g Cặn .5 £ 800 £ 11. 0C Nhiệt độ đông đặc.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Chú ý: Nếu dầu MBA được vận chuyển bằng các phuy thì phải luôn lọc dầu trước khi nạp vào MBA.5 £ 800 £ 11.03 Không ăn mòn Không đặt ra tiêu chuẩn khi giao hàng Không tìm thấy 0. 0C Loại 1 Các trị số giới hạn Loại 2 £ 16.5 Tiêu chuẩn dầu cách điện gốc khoáng kháng ôxy hoá (296 IEC 1982) TT 1 2 3 Đặc tính 2 Độ nhớt động học.0 Loại 3 £ 3.4 Tiêu chuẩn dầu cách điện gốc khoáng không kháng ôxy hoá (296 IEC 1982) TT Đặc tính 1 Độ nhớt động học. mm2/s ở 400C ở -150C ở -300C ở -400C Nhiệt độ chớp cháy. mgKOH/g Lưu huỳnh ăn mòn Hàm lượng nước. 0C Hình thức Tỷ trọng ở 200C.005 Bảng 16.Công ty Điện lực Đồng Nai ³ 130 £ -45 £ 150 ³ 95 £ -60 Trang 26 .40 £ 0.10 30 ³ 50 £ 0. Bảng 16. mm /s ở 400C ở -150C ở -300C ở -450C Nhiệt độ chớp cháy. KV Khi giao hàng Sau khi xử lý Hệ số tổn thất điện môi ở 900C và 40-60 Hz 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Các giá trị giới hạn Loại 1 Loại 2 Loại 3 £ 16.5 £ 1800 ³ 140 £ -30 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

005 Hiện tại đối với các thiết bị có hướng dẫn sử dụng kèm theo thì áp dụng theo nhà chế tạo. 3 tháng. đối với các thiết bị không có hướng dẫn thì áp dụng theo tiêu chuẩn vận hành máy biến thế do Tổng công ty biên soạn ( “Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp” do EVN ban hành kèm theo Quyết định số 623ĐVN/KTNĐ ngày 23/05/1997). một tháng. KV Khi giao hàng Sau khi xử lý Hệ số tổn thất điện môi ở 900C và 40-60 Hz 11 12 Trong .Lớp truyền tải . Mẫu dầu được thử theo các mục từ 1 đến 6 và mục 10 của phụ lục 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 27 . Kg/dm3 Chỉ số axít.03 Không ăn mòn Không đặt ra tiêu chuẩn khi giao hàng Loại và hàm lượng phụ gia được qui định giữa nhà cung cấp và đơn vị sử dụng Đến nay chưa qui định các trị số giới hạn 30 ³ 50 £ 0. -Sau 3 ngày. Cụ thể như sau: Điều 1: Đối với những máy biến áp mới đưa vào vận hành cần lấy mẫu dầu thử nghiệm theo các thời hạn sau: -Với máy biến áp 110KV. một tháng. Điều 3: Dầu máy biến áp trong vận hành phải được lấy thử mỗi năm một lần. Điều 2: Trong giai đoạn đầu mới vận hành Máy biến áp cần tiến hành phân tích sắc tố khí hòa tan trong dầu trong thời hạn sau: -Sau 6 tháng với Máy biến áp 110KV công suất dưới 60000KVA. -Với máy biến áp 220KV trở lên. sau khi đóng điện 10 ngày. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . không có cặn và các chất lơ lửng £ 0. mgKOH/g Lưu huỳnh ăn mòn Hàm lượng nước. 3 tháng. tiếp theo như điều 3.895 £ 0.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4 5 6 7 8 Hình thức Tỷ trọng ở 200C. Riêng với các máy biến áp có bảo vệ dầu bằng khí Nitơ hoặc màng chất dẻo cần thử bổ sung thêm mục 11. tiếp theo như điều 3. một tháng. 6 tháng với máy biến áp 110KV công suất từ 60000KVA trở lên và tất cả các máy biến áp 220-500KV. g/T 9 Phụ gia chống ôxy hóa 10 Độ ổn định ôxy hóa: Điện áp đánh thủng. sau khi đóng điện 10 ngày.

-Đối với những máy biến áp có công suất 6300KVA và cấp điện áp từ 35KV trở xuống được bổ sung dầu khác gốc với điều kiện: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Điều 6: Trường hợp cần bổ sung dầu máy biến áp mà không rõ gốc dầu trong máy hoặc không có loại dầu cùng gốc thì phải tuân theo nguyên tắc sau: -Đối với những máy có công suất dưới 1000KVA. -Hạt hút ẩm trong bình thở máy biến áp cần phải thay khi màu chỉ thị đổi từ xanh sang hồng nhưng ít nhất cũng phải thay 6 tháng một lần.6. -Lần thay hạt hấp phụ đầu tiên tiến hành một năm sau khi đưa máy vào vận hành và sau đó cần phải thay khi trị số axít trong dầu đạt tới 0.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ngoài ra sau các lần đại tu.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 28 . với điều kiện là lúc đó trong lưới có điểm trung tính cách điện không có chạm đất.014mgKOH. còn bảo vệ rơ le khác thì vẫn phải để ở vị trí sẵn sàng cắt máy biến áp đó. với điều kiện dầu bổ sung phải đạt các tiêu chuẩn thí nghiệm theo Phụ lục 1 và tổng lượng dầu bổ sung trong suốt quá trình vận hành không vượt quá 10% lượng dầu trong máy. Những việc đó do nhân viên trực ca làm hoặc do những nhân viên khác làm (tối thiểu 2 người) dưới sự giám sát của nhân viên trực ca. Điều 5: Để kéo dài thời hạn sử dụng dầu máy biến áp cần chú ý thay thế hạt hấp phụ trong các bình xi phông nhiệt và hạt hút ẩm trong bình thở của máy. sau khi phát hiện tình trạng bất thường cần phải thử mẫu dầu đột xuất.1mgKOH/g hoặc khi hàm lượng axít hòa tan trong nước lớn hơn 0. -Nếu xuất hiện khí cháy được trong rơle hơi thì cần xác định lại điểm chớp cháy của dầu. -Khi lọc dầu máy biến áp đang làm việc thì rơ le hơi chỉ để ở vị trí "phát tín hiệu". -Dầu phải đạt các tiêu chuẩn của Bảng 16. Điều 4: Việc lọc dầu và lấy mẫu dầu có thể tiến hành khi máy biến áp đã được cắt điện hoặc khi máy đang vận hành.Lớp truyền tải . điện áp từ 10KV trở xuống được phép bổ sung bằng dầu gốc bất kỳ. -Độ ẩm của hạt hấp phụ trước khi nạp vào bình lọc không vượt quá 5%.

5mm Dưới 15 KV 15 đến 35 KV Dưới 110 KV 110 đến 220 KV 500 KV Tg góc tổn thất điện môi ( % ) ở 200C ở 900C Trị số axít trong dầu ( mgKOH/g ) Axít và kiềm hòa tan trong nước (mgKOH/g ) Tạp chất cơ học ( % khối lượng) Không có 6 Nhiệt độ chớp cháy cốc kín ( 0C ) ³ 135 Không có Giảm không quá 50C so với lần phân tích trước 1 2 3 4 7 8 9 10 11 Khối lượng cặn ( % ) Trị số Axít sau ôxy hóa ( mgKOH/g ) Chỉ số Natri Độ nhớt động (cSt) ở 200C ở 500C Hàm lượng nước ( ppm ) Hàm lượng khí hòa tan ( % ) 220 đến 330KV 500KV £ 0.5 £ 2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 29 .Lớp truyền tải . Hỗn hợp dầu bổ sung và dầu trong máy được thử kháng ôxy hóa và đạt tiêu chuẩn theo Bảng 16.2 £ 0.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 -Dầu bổ sung đạt mọi tiêu chuẩn thí nghiệm theo Bảng 16. Tỉ lệ pha trộn khi thử kháng ô xy hóa bằng tỉ lệ bổ sung dầu trong thực tế.1 5 Điện áp chọc thủng KV /2.6 Tiêu chuẩn dầu máy biến áp STT Hạng mục thí nghiệm Dầu trong máy mới Dầu trong vận hành ³ 30 ³ 35 ³ 45 ³ 60 ³ 70 ³ 25 ³ 30 ³ 40 ³ 55 ³ 60 £ 0.0 £ 0.4 Không thử Không thử Không thử £ 28 £9 £ 10 Không thử Không thử £ 25 £ 1. Hỗn hợp dầu bổ sung và dầu trong máy phải có trị số tg d thấp hơn và độ ổn định kháng ôxy hóa tốt hơn so với các trị số tương ứng của một loại dầu xấu nhất khi chưa pha trộn.0 £ 2.6.02 £1 £7 £ 0.25 Không có £ 0.01 £ 0. Bảng 16.6.0 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . việc pha trộn dầu biến áp do cấp trên quyết định.2 £ 2.1 £ 0. -Đối với những máy biến áp có cấp điện áp 110kV trở lên.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 30 .Mục 11 chỉ tiến hành đối với các máy biến áp có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc Nitơ. -Mục 2 chỉ bắt buộc đối với các máy biến áp từ 110KV trở lên. -Mục 10 chỉ kiểm tra đối với các máy biến áp có bảo vệ bằng màng chất dẻo.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ghi chú: . cấp điện áp từ 100-150KV cũng nên kiểm tra hàm lượng nước.5 % -Điện áp > 110 kV : Tgd £ 1 % Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 5 và 6. 4. -Việc kiểm tra giản đơn dầu cách điện chỉ bao gồm các mục 1. Đối với các máy loại này hàm lượng nước cho phép không quá 20ppm. -Đối với dầu biến áp Tây âu khi đưa vào vận hành: Tg góc tổn thất điện môi ở 900C cho như sau: -Điện áp £ 110 kV : Tgd £ 1. Trong trường hợp có các thiết bị khử khí dầu đạt tới chân không trên 759 mmHg trong khoảng chân không thì không cần kiểm tra hạng mục này. Đối với các máy biến áp không có bảo vệ bằng màng chất dẻo.Lớp truyền tải . 3.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 17 Cách điện thể khí Đà nẵng .2005 .

8 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ............................. 3 17.4 Qui trình nạp khí SF6 ...................Công ty Điện lực Đồng Nai .. 5 17.............................................................................................. 3 17.3 An toàn trong bảo quản khí SF6.....................2 Các đại lượng áp lực thường dùng trong tính toán áp lực khí SF6 ........................2..............4.. 5 17............................... 5 17.................3......2..3....................................3.......................................... 2 17..........Lớp truyền tải . 2 17..... 1 17....... 6 17..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 17 Cách điện thể lỏng..................1 Đặc điểm và tính chất của khí SF6 .......1 An toàn khi làm việc với khí SF6...................................................1 Khối lượng kiểm tra SF6 đối với các máy cắt trong lắp mới ......... 5 17........................... 3 17......3 Tính toán áp lực nạp theo giản đồ . 2 17................2 An toàn khi nạp khí SF6 .4..............................................................1 Một số ký hiệu.............2............................2 Khối lượng kiểm tra SF6 đối với các máy cắt trong định kỳ .......................2...........3 Hướng dẫn tính toán và nạp khí SF6 cho các máy cắt SF6 .......2......2...3................................4 Khối lượng kiểm tra SF6 đối với các máy cắt trong lắp mới và định kỳ .............2 Việc bảo dưỡng khí SF6 ............................... 1 17.........

Người ta kiểm tra mật độ khí SF6 thông qua đo áp lực.1 Đặc điểm và tính chất của khí SF6 a.6 lần không khí ở cùng áp lực. không mùi. CF4. SO2. Khí SF6 là khí trơ. dưới tác dụng hồ quang nó sẽ phân ly thành các sản phẩm khí khác nhau và sản phẩm rắn bám vào các chi tiết trong buồng dập hồ quang. SOF2.Lớp truyền tải . Trong máy cắt. d. không màu. Các sản phẩm phân hủy của máy cắt đã vận hành là các chất rất độc.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 17 Cách điện thể lỏng 17. Mật độ khí định mức được đo thông qua áp lực xác định ở áp suất khí quyển 1atm và nhiệt độ môi trường 200C ứng với tỷ trọng định mức. F Cấu trúc của khí SF6 như sau: F S F F F F b. chúng sẽ ăn mòn các chi tiết kim loại nếu ẩm của không khí môi trường lọt vào. Các sản phẩm rắn tích tụ thành bụi trắng và khả năng hút ẩm rất lớn. ẩm thì có thể sinh ra nhiều sản phẩm khác nhau như N2. COS. c.. Ở áp lực khí quyển cường độ điện môi gấp 2. Cường độ cách điện của thiết bị dùng khí SF6 chỉ phụ thuộc vào mật độ khí (khối lượng trong một đơn vị thể tích đã cho). CO2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . O2. không cháy. có khả năng khôi phục cường độ cách điện nhanh và chịu được tốc độ tăng điện áp cao. Bình thường khí SF6 có tính chất hoá học ổn định. không độc hại và bền hóa học.Các phản ứng có thể xảy ra như sau: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Các hợp chất của khí SF6 có tốc độ khử ion rất cao. SO2F2. Khả năng cách điện và dập hồ quang của thiết bị đóng cắt dùng khí SF6 lớn hơn không khí rất nhiều. dưới tác dụng của hồ quang nếu trong khí SF6 có lẫn không khí. CCl2F2. SOF4.. p suất định mức được hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển tại thời điểm đo. Áp lực (đọc trên đồng hồ) phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và độ cao mặt nước biển. WF6. Khối lượng riêng 146 (nặng gấp 5 lần không khí).

2 Việc bảo dưỡng khí SF6 17. Áp lực hơi bão hoà của khí SF6 ở nhiệt độ 200C là khoảng 23Bar. 17. Sản phẩm phân huỷ của khí SF6 có độc tố khác nhau. c. Đối với bộ nạp có đường ống ngắn thì ta phải bao bọc các cột sứ bằng lưới chuyên dùng hoặc mái che chắn an toàn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 CF3-(CF2)n-CF3® CF2 (1) 2CF2® C+CF4 (2) SF6® S+6F (3) 4F + C®CF4 (4) SF4+H2O® SOF2+2HF (5) SOF2 + H2O® SO2+2HF (6) SiO2 + 4HF® SiF4 + 2H2O (7) SF6 + Cu® SF4 + CuF2 (8) 3SF6 + W® 3SF4+WF6 (9) e. Chỉ những người được giao nhiệm vụ mới thực hiện công việc này..) và các phần bên ngoài không được bảo vệ khác. Trong phòng chứa khí SF6. Hầu như ngay lập tức trước khi sự xảy ra nhiểm độc nguy hiểm.1 An toàn khi làm việc với khí SF6 a.2 An toàn khi nạp khí SF6 a. cấm không được ăn. Công việc nạp khí là công việc thực hiện với áp lực cao. nó gây khó chịu cho các cơ quan trong cơ thể (mũi. Vì khí SF6 là khí trơ có mật độ gần gấp 5 lần không khí nên người làm việc trong môi trường có khí SF6 có thể bị ngạt nếu tỷ lệ O2 giảm thấp hơn 17% (tỷ lệ O2 trong không khí bình thường là 21%). đường hô hấp. vì vậy phải tuân thủ nghiêm ngặt các chú ý an toàn.2. khi mà các pha được tháo ra. Điều này đặc biệt được áp dụng cho công việc bảo dưỡng. b. 17. Vì vậy cần thận trọng khi tiếp xúc với các sản phẩm này. b.Lớp truyền tải .2. Phải hiểu rõ các tính năng của các van điều chỉnh trước khi thực hiện công việc. Vị trí đặt bình khí SF6 phải cách máy cắt ít nhất là 40m đối với bộ nạp có đường ống nạp dài. một lượng nhỏ của sản phẩm phân huỷ có thể nhận ra được bởi mùi cay khó chịu. hút cũng như lưu giữ thức ăn.. uống. họng.

Áp lực này nhằm mục đích: .Giám sát các khuyết tật nứt vỡ của máy cắt (trong chế tạo và vận chuyển).2. Bình khí SF6 là bình khí chuyên dùng. Bình khí SF6 là bình khí áp lực khí nén.3 An toàn trong bảo quản khí SF6 a.2.4 Khối lượng kiểm tra SF6 đối với các máy cắt trong lắp mới và định kỳ 17. . Tất cả mọi người có mặt tại hiện trường phải đứng cách máy cắt với một khoảng cách an toàn tối thiểu là 40m.2.4.0. 17.Lớp truyền tải . Khi mất áp lực khí bảo dưỡng thì không được nạp khí vào máy cắt khi chưa có các phép kiểm tra khác chứng minh là không nhiễm ẩm vào máy cắt. Không được thao tác máy cắt khi chưa nạp khí.môlipđen tráng bạc trên đó in các đặc tính kỹ thuật.1 Khối lượng kiểm tra SF6 đối với các máy cắt trong lắp mới a) Kiểm tra áp lực khí bảo dưỡng Áp lực khí bảo dưỡng là áp lực trong các pha của máy cắt được nạp trong quá trình vận chuyển bảo quản. b) Kiểm tra tiếp điểm áp lực (nếu có) trong quá trình nạp khí Tiếp điểm áp lực dùng để bảo vệ máy cắt trong quá trình vận hành. Vị trí người nạp phải đứng ở đầu hướng gió để tránh hít phải khí SF6 trong quá trình thực hiện công việc.5 Bar. Công việc kiểm tra áp lực khí bảo dưỡng rất quan trọng và cần thiết đối với các máy cắt mới.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . hoặc dưới mái che chắn an toàn. b. c.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 khí nạp ta nên dùng ống nạp ngắn vì đường ống dài sẽ rất khó làm sạch hơi ẩm trong ống.2 . e. không được dùng nó để chứa các loại khí khác. Thông thường áp lực này được nạp ở nhà chế tạo và nằm trong khoảng 0. 17. do vậy nếu các bình sử dụng ở khí hậu nhiệt đới hoặc cao hơn mực nước biển thì không được phơi chúng dưới ánh nắng mặt trời.Tránh hiện tượng nhiễm ẩm do thay đổi nhiệt độ môi trường (khi thay đổi nhiệt độ nếu không có áp lực khí bảo dưỡng sẽ có thể xảy ra hiện tượng áp suất âm trong thân máy cắt và không khí ẩm bên ngoài thể xâm nhập vào máy cắt). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Khí SF6 được chứa trong các bình sắt crôm . d. Thông thường nếu có tiếp điểm này thì luôn có 02 cấp bảo vệ: cấp 1 báo tín hiệu thiếu áp lực (sự cần thiết cần thiết bổ sung khí) và tiếp điểm cấp 2 ở mức áp lực thấp hơn sẽ khoá thao tác máy cắt (ngăn ngừa nguy hiểm khi thao tác ở áp lực khí thấp).

các máy cắt SIEMEN. khoá thao tác máy cắt. Các kiểu đồng hồ này hiện lắp trên các pha máy cắt 35kV.Kiểu chia vạch. có bù nhiệt độ: Đối với loại đồng hồ này áp lực sẽ không thay đổi theo nhiệt độ môi trường.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Công việc kiểm tra tiếp điểm thực hiện khi nạp khí vào máy cắt. cần đưa ra xử lý). c) Kiểm tra áp lực khí SF6 Sau khi nạp khí và trong vận hành.. Tuy nhiên do khả năng bù phụ thuộc chất lượng và độ chính xác của đồng hồ mà có thể có những thay đổi theo nhiệt độ ở mức độ cho phép. .Kiểu chia vạch. Đối với các máy cắt có lắp đồng hồ giám sát áp lực thì trong thí nghiệm. trên đồng hồ không có ký hiệu chỉ bù áp lực (dòng chữ “at 200C”).Lớp truyền tải . e) Kiểm tra hàm lượng ẩm khí SF6 (khi có yêu cầu của nhà chế tạo) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . vùng đỏ: áp lực thấp. thông thường trên đồng hồ có ký hiệu bù nhiệt độ (dòng chữ “at 200C”). vàng (vùng xanh: áp lực làm việc bình thường. máy cắt ABB. Tiếp điểm khoá thao tác sẽ tác động trước và tiếp điểm báo tín hiệu tác động sau vì ta đang nạp khí áp lực từ thấp đến cao. Tối thiểu 03 năm một lần phải kiểm tra áp lực trong các pha máy cắt.. d) Kiểm tra độ rò khí SF6 Để kiểm tra rò khí dùng các thiết bị chuyên dùng hoặc dung dịch xà phòng loãng..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . không bù nhiệt độ: Đối với loại đồng hồ này áp lực sẽ thay đổi theo nhiệt độ môi trường. Khi đọc áp lực trên đồng hồ này chúng ta phải hiệu chỉnh về áp lực định mức thông qua các bảng hoặc đồ thị hiệu chỉnh. Cho phép độ rò khí của máy cắt không quá 1%/năm. Khi đọc áp lực không cần hiệu chỉnh. Các kiểu đồng này hiện lắp trên các máy cắt 500kV. Thông thường có 03 kiểu đồng hồ được lắp trên các máy cắt: . áp lực chính là áp lực định mức ở 200C.. vùng vàng: áp lực báo tín hiệu. xanh. . kiểm tra định kỳ phải kiểm tra áp lực trên đồng hồ. GL107. áp lực khí SF6 trong các pha luôn được kiểm tra định kỳ.Kiểu phân chia vùng: Thông thường có 03 vùng từ áp lực thấp đến cao: đỏ.

Đơn vị đo hàm lượng ẩm là ppm (phần triệu thể tích). Pđm : Áp lực định mức tương đối.2.Áp lực tuyệt đối: là áp lực so sánh với chân không. Pnạp (abs) : Áp lực tuyệt đối tính toán nạp. DPh : Độ chênh áp lực theo độ cao. Pnạp : Áp lực tương đối tính toán nạp. DPt : Độ chênh áp lực theo nhiệt độ. : Áp lực khí quyển tại nơi đặt máy cắt.1 Một số ký hiệu Pđm (abs) : Áp lực định mức tuyệt đối. .Kiểm tra hàm lượng khí SF6 (khi có yêu cầu của nhà chế tạo). 17.3 Hướng dẫn tính toán và nạp khí SF6 cho các máy cắt SF6 17.quyển 17.2 : Áp lực nạp ở nhiệt độ t tra theo đường cong của nhà chế tạo. và tất cả các máy cắt 110KV trở lên đều yêu cầu thử nghiệm trong lắp mới và định kỳ (giới hạn cho phép xem bảng dưới).Kiểm tra hàm lượng ẩm khí SF6 (khi có yêu cầu của nhà chế tạo).Kiểm tra độ rò khí SF6 (thông thường cho phép £1%/năm). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Kiểm tra áp lực khí SF6.2 Khối lượng kiểm tra SF6 đối với các máy cắt trong định kỳ . 17. Hàm lượng ẩm rất quan trọng trong máy cắt SF6. .4. Pt Pt = Pđm + DPt (Bar) P(abs) = P + Pk.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . Trong quá trình đóng cắt.3. Một số máy cắt cấp điện áp 35KV cũng yêu cầu thử nghiệm hạng mục này.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hàm lượng ẩm khí SF6 là nồng độ thể tích nước ở dạng hơi trong khí SF6. Đây là hạng mục kiểm tra chất lượng của khí SF6. f) Kiểm tra hàm lượng khí SF6 (khi có yêu cầu của nhà chế tạo) Là nồng độ thể tích khí SF6 trong khí nạp vào máy cắt. Pk.3. Một số máy cắt yêu cầu kiểm tra hạng mục này. Hạng mục này sẽ đánh giá chất lượng của công việc nạp khí máy cắt cũng như chất lượng của khí nạp.quyển (Bar). .Lớp truyền tải . Các đại lượng áp lực thường dùng trong tính toán áp lực khí SF6 a) Một số khái niệm . nó ảnh hưởng đến cách điện của máy cắt và tránh các hiện tuợng ăn mòn bên trong máy cắt do các sản phẩm hồ quang điện sinh ra. hồ quang điện sẽ phân huỷ khí SF6 thành các sản phẩm rắn độc hại và ăn mòn thiết bị khi có nước.

Áp lực tương đối là áp lực so sánh với áp lực khí quyển ở mực nước biển.Độ cao nơi đặt máy cắt : 500m Hoặc áp lực khí quyển nơi đặt máy cắt : 0.5Psi 1kPa = 1000Pa 1atm = 760mmHg 1atm = 1. .Pk.0Bar Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . đồng hồ tương đối chỉ » 0Bar b) Một số đơn vị thường gặp 1MPa = 10Bar 1Bar = 100kPa 1Bar = 14.Lớp truyền tải . Hoặc DPh = 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 .Ở áp lực khí quyển: Đồng hồ tuyệt đối chỉ » 1Bar.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .013 .013Bar 17. Pt : tra theo đường cong sự phụ thuộc áp lực theo nhiệt độ của nhà chế tạo.013-DPh) (Bar) b) Đồng hồ mẫu là đồng hồ tuyệt đối Pnạp (abs) = Pđm+ 1.quyển (Bar) Pnạp = Pđm (abs) + DP t .02 Kg/cm2 Tính toán áp lực nạp theo giản đồ a) Đồng hồ mẫu là đồng hồ tương đối Pnạp = Pđm + DPh + DPt = P t +DPh DPh : tra theo đường cong sự phụ thuộc áp lực theo độ cao của nhà chế tạo.943Bar .Pđm : áp lực định mức tương đối ở 200C = 6. DPt : tra theo đường cong sự phụ thuộc áp lực theo nhiệt độ của nhà chế tạo.0Bar .(1.3 1Bar = 1.Nhiệt độ môi trường lúc nạp : 300C .quyển (Bar) Pnạp = Pđm (abs) + DP t .013 + DPt (Bar) Pnạp (abs) = Pđm (abs)+ DPt (Bar) Ví dụ: .3.Pđm (abs) : áp lực định mức tuyệt đối ở 200C = 7.Pk.

07 = 6.32Bar.07Bar (tra theo đường cong độ cao) Hoặc DPh= 1.013 .32 .0.2 T r a ûn g t h a ïi k h ê ( pha khê ) +0.4 g /lê t bar +0.32 = 7.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .333Bar .39Bar .DPh) = 7.Pnạp (abs) = Pđm + 1.32Bar (tra theo đường cong nhiệt độ) DPh= 0.0.377Bar b) Đồng hồ mẫu là tuyệt đối (áp lực nạp tuyệt đối đọc trên đồng hồ mẫu) .Pnạp = Pđm + DPh + DPt DPt= 0.Pnạp = Pđm (abs) + DPt .Pk.0 + 0.0 + 1.6 g /lê t 5 +0.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 .013 + 0.07Bar Pnạp= 6.4 3 8 .Pnạp (abs) = Pđm (abs) + DPt = 7. nếu đúng phải lấy Pđm (abs)= 6.0 + 0.3 4 +0.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 6 ( p h a l o ín g ) 7 T r a ûn g t h a ïi lo ín g bar 4 5 .943 = 0.(1.quyển = 7. (Sai số giữa các phép tính do lấy tròn số áp lực tuyệt đối Pđm (abs)= 7.013 + DP t = 6.07) = 6.1 3 2 0 +500 +1000 +1500 +2000 +2500 m Sự phụ thuộc áp lực theo độ cao 1 1 1 .0 + 1.943 = 6.32 = 7.013 .013Bar).(1.013 .32 .013 = 7.0Bar.0.0 + 0.32 + 0.377Bar .Pnạp = Pđm (abs)+ DPt .2 g /lê t -3 0 -2 0 -1 0 0 10 20 30 40 50 0 C Sự phụ thuộc áp lực theo nhiệt độ a) Đồng hồ mẫu là tương đối (áp lực nạp đọc trên đồng hồ mẫu) .0 + 0.

Ví dụ: Một máy cắt có áp lực định mức ở 20 là 7. Ghi chú: Có thể kiểm tra áp lực khí bảo dưỡng một cách định tính bằng cách ấn nhẹ vào van một chiều của máy cắt (van nạp khí).0 Bar (áp lực tuyệt đối).24 Bar 273 + 20 293 Với ví dụ trên DPh= 0. phải đảm bảo lắp đặt đúng theo yêu cầu và chỉ dẫn của nhà chế tạo. = 7. 273 + t 273 + 20 Pt : áp lực ở nhịêt độ t (0C) Trong đó T: nhiệt độ thực của khí (0C) = nhiệt độ môi trường (0C). Những người được giao nhiệm vụ nạp khí phải thực hiện đầy đủ các công việc dưới đây: .4 Qui trình nạp khí SF6 a) Công tác chuẩn bị Để đảm bảo hoàn thành công việc nạp khí vào máy cắt và tránh những sự cố đáng tiếc có thể xảy ra.0. 273 + 30 303 = 7. nếu không phải kiểm tra nguyên nhân gây ra tình trạng mất khí và ngưng ngay việc nạp khí). b.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .31Bar. Tất cả các bulông phải được siết chặt theo yêu cầu. Kiểm tra tình trạng lắp đặt các chi tiết của máy cắt. c. P20: áp lực khí ở 200C. Kiểm tra áp lực khí bảo dưỡng trong quá trình vận chuyển (nhằm đảm bảo là có lượng khí SF6 đã được nạp ban đầu vào vẫn còn trong cột sứ của máy cắt.24 + 0. Nếu nạp ở 300C thì áp lực cần nạp là: P30 = P20 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 c) Tính toán áp lực nạp theo phương trình Tính toán áp lực ở nhiệt độ nạp khác 200C: Pt = P20 . 17.Kiểm tra tình trạng máy cắt a. Phải đảm bảo không có các khuyết tật và hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lắp đặt.Lớp truyền tải .07 = 7. Nếu có khí thoát nhẹ thì chứng tỏ còn áp lực khí bảo dưỡng. Nếu có khuyết tật hoặc hư hỏng thì ngừng công việc nạp khí.07 Bar (tra theo đường cong độ cao) thì áp lực cần nạp là: 7.3. bộ phận truyền động. Kiểm tra tình trạng bên ngoài của các cột sứ.

Lắp (d) và (e). Chúng phải được làm sạch và bôi mỡ làm kín trước khi sử dụng.. cần nạp và đồng hồ trung gian (c) theo sơ đồ nạp khí SF6 ở phần trên. Van bình khí SF6 (van1). Chú ý: Tiếp điểm khoá thao tác sẽ tác động trước và báo tín hiệu tác động sau vì ta đang nạp khí áp lực từ thấp đến cao.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . + Bộ nạp khí SF6. 5.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . d) Khớp trung gian. Yêu cầu phải dùng roăng mới khi nạp khí máy cắt. roăng làm kín. Chú ý: Trong một số trường hợp cần nối tất cả a). 4. Điều này tránh mất áp lực khí bảo dưỡng. Ký hiệu 01 b) Dây nạp. c) Cần nạp và đồng hồ trung gian. + Bộ dò khí SF6 (hoặc dung dịch xà phòng loãng). 2 1 3 Máy cắt SF6 01 c) Bình khí SF6 a) d) e) b) Ký hiệu: 1-Van bình khí SF6. Tính toán áp lực nạp theo nhiệt độ và độ cao ở mục 17. + Dụng cụ đo nhiệt độ (Ví dụ: nhiệt kế. e) vào). Đấu nối mạch kiểm tra áp lực khoá thao tác và báo tín hiệu (nếu có). +Vật liệu phụ khác: vải lau.Dụng cụ và đồ nghề + Bộ đồ nghề chuyên dùng của máy cắt (hoặc mỏ lếch lớn). 2.2.3.). van nạp (a). 3-Đồng hồ đo áp suất nạp. 3. + Vạn năng (dùng đo tiếp điểm áp lực nếu có). dây nạp (b). b) Trình tự thực hiện công việc Sơ đồ lắp bộ nạp khí SF6: Trước khi nạp phải chuẩn bị roăng thay thế.. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Lắp khối này vào máy cắt. 2-Đồng hồ đo áp suất đầu ra. b). cần (c) ở vị trí đóng (thả lỏng cần bóp). e) Khớp nối vào máy cắt Sơ đồ nạp khí SF6 1. a) Van giảm áp. + Bình khí SF6. Lắp van giảm áp (a).Lớp truyền tải . mỡ làm kín.. d).

3 4.05 4. Khi đủ áp lực. mọi người có mặt trong lần vận hành đầu tiên phải ở dưới mái che an toàn hay tuân theo 1 khoảng cách an toàn tối thiểu là 40m. Bảng 17. xả khí làm sạch đường ống khoảng 10 giây.2 ± 0.5 4. Vì sự nguy hiểm có thể liên quan đến việc vận chuyển máy cắt.05 6.0 3.5 5.5 5. xoay nhẹ van nạp (a). 11. 9. Xoay van nạp (a).1 Khối lượng tiêu chuẩn thí nghiệm Loại máy cắt 550MHMe-4Y 550MHMe-1P/S 245MHMe-1P 123MHD-1P 3AQ1FG 3AQ1FG 3AQ1FG HGF311/312 FXT11 FXT12 FX11 FXT14 FX12 S1-123F1 GI-E 36 Version 1/ 2 GI-E 24 Version 1/ 2 Độ rò khí (%) P Tín hiệu (Bar) P Khóa (Bar) £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 £1 5.05 6.5 5.5 4. Thao tác này nhằm loại bỏ không khí còn sót lại trong bộ nạp.8 3.5 Pmin cho phép Thao tác (Bar) 3.0 Hàm lượng ẩm (ppm) (mới/2 tháng/vận hành) 100 ( < 250 ) 100 ( < 250 ) 250 250 200 / .0 3.4 ± 0. 10.2 ± 0./ 500 500 / 300 / 500 500 / 300 / 500 500 / 300 / 500 500 / 300 / 500 500 / 300 / 500 500 / 300 / 500 300 Ghi chú: Giá trị cho phép của hàm lượng ẩm khí SF6 trong ngoặc là giá trị theo văn bản của Tổng công ty gửi cho các công ty trực thuộc. ấn cần (c).4 ± 0.0 5.5 4.6 5.1 6. thả van c) (nếu dùng).. Vừa xả vừa gắn đầu nạp (c) vào khối (d)+(e)./ 500 200 / .1 6. 8.3 4.2 6.6 4. kiểm tra áp lực nạp bằng cách tháo van cần (c) hoặc đóng van (a)./ 500 200 / .4 ± 0.6 5.6 5.4 ± 0.5 2.05 6.Lớp truyền tải .05 6.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 6.2 ± 0.1 6. Nếu chưa đủ áp lực thì tiếp tục nạp thêm.4 ± 0. (Có thể tăng một ít ở đồng hồ áp lực đầu ra số 2 (lớn hơn khoảng 0. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . lắp lại khối van máy cắt và tháo sơ đồ.2 ± 0. khoá van a).5 5. đóng van bình khí. 7.2 ± 0. Kiểm tra độ kín bằng thiết bị dò khí SF6 chuyên dụng hoặc bằng dung dịch xà phòng loãng và kết thúc công việc.1 6.3 5.1 4.5 6.5 bar so với áp lực định mức). Mở van bình khí. nạp cho đến khi đủ áp lực định mức.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 18 Thí nghiệm đo điện trở cách điện các thiết bị điện Đà nẵng .

........... 7 18......................................................................................................................................................................................................3 Các hệ số hiệu chỉnh về nhiệt độ khi đo điện trở cách điện.........................................2....4 Ảnh hưởng của độ ẩm................ 4 18...........2....... 2 18.........................................................2.................................................. 4 18............... 1 18.......................................... 6 18...........6 Ảnh hưởng của thời gian vận hành của cách điện ..2...2.............................Lớp phân phối .........................Công ty Điện lực Đồng Nai ..............Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 18 Thí nghiệm điện trở cách điện của các thiết bị điện ..................1.......... 1 18.... 7 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ............5 Ảnh hưởng của nhiễu tĩnh điện .1 Các chỉ tiêu đánh giá đặc tính cách điện của cách điện rắn.....1 Kỹ năng yêu cầu khi thực hiện phép đo điện trở cách điện và hệ số hấp thụ ...........2 Ảnh hưởng của điện tích có sẵn ................2..............................2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cách điện của thiết bị và cách khắc phục. 4 18...............1 Hệ số hấp thụ......3 Ảnh hưởng của nhiệt độ..........................................1..................................... 2 18........2 Chỉ số phân cực Kpc ..... 1 18......... 2 18..........

sau đó tắt ngay.Cuối cùng dòng ổn định ở một trị số xác định. đặt điện áp vào cách điện đương nhiên không có điện trở nạp. có bọt khí chui vào giữa các lớp cách điện. Tụ Chh được nạp đầy rất nhanh và tiêu thụ một dòng điện Ihh lớn.1 Hệ số hấp thụ Hiện tượng: Khi đặt điện áp một chiều vào bất cứ vật liệu cách điện nào ta cũng thấy: . do hơi ẩm xâm nhập.1. Khác với Chh.Tụ Cht hình thành do sự không đồng nhất trong bề dày của vật liệu cách điện. .1 . Trị số điện trở này có ảnh hưởng đến trị số của dòng điện phân cực và thời gian nạp điện của toàn bộ điện dung hấp thụ. tạp chất lẫn vào trong vật liệu khi chế tạo hoặc những hư hỏng khác (không bao giờ có một cách điện nào là hoàn toàn đồng nhất cùng một vật liệu dù cho công nghệ chế tạo có hiện đại đến đâu chăng nữa).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .Ở thời điểm đầu: dòng điện tăng vọt ở một trị số. . Điện dung hấp thụ Cht không xuất hiện ngay sau khi đặt điện áp vào cách điện mà xuất hiện sau một thời gian nào đó khi mà Chh đã nạp điện xong do sự phân bố lại lần lượt các điện tích trong bề dày cách điện và sự tích lũy các điện tích đó ở ranh giới những lớp không đồng nhất. Giải thích: Dòng điện chạy qua cách điện được tính theo công thức: I = Ihh + Iht + Ir I Ihh Iht Ir Chh Cht Hình 18.1 Các chỉ tiêu đánh giá đặc tính cách điện của cách điện rắn 18.Kích thước hình học nhất định của cách điện được xem như một tụ điện Chh. tạo thành một chuỗi điện dung nối tiếp nhau. Rht là điện trở một chiều của những đoạn cách điện đấu nối tiếp giữa những điện dung của các lớp khác nhau. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 18 Thí nghiệm điện trở cách điện của các thiết bị điện 18.Lớp phân phối . do bụi bẩn.Sau đó dòng điện giảm từ từ. .

Rht) e: là cơ số lôgarit tự nhiên (e = 2. do đó Iht càng nhỏ và thời gian nạp điện cho điện dung hấp thụ càng dài. thời gian nạp điện dài nghĩa là R60” và R15” khác nhau rất nhiều. Ngược lại khi trong bề dày cách điện có ít tạp chất thì Rht lớn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . Nếu cách điện khô thì Rht lớn.71828) . Hệ số hấp thụ Kht là tỷ số giữa Rcđ đo bằng Mêgômmet sau 60” kể từ lúc đưa điện áp vào và Rcđ đo sau 15” : Kht = R60”/R15”.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cách điện của thiết bị và cách khắc phục 18. mỗi yếu tố do đó sẽ ảnh hưởng một ít.t/t.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trong bề dày cách điện có nhiều tạp chất (nhiều Cht đấu nối tiếp) thì Rht càng nhỏ do đó dòng điện nạp Iht càng lớn và thời gian nạp điện càng ngắn nghĩa là dòng Iht sẽ tắt nhanh. Dòng điện nạp Iht của điện dung hấp thụ được xác định theo công thức: Iht = (U/Rht) e. các phép đo về điện trở cách điện sẽ luôn cho các kết quả đo dao động do hàng loạt các yếu tố sẽ được nói đến sau đây. dòng điện này được xác định bởi điện trở một chiều tổng Rcđ của cách điện.Lớp phân phối .2 Chỉ số phân cực Kpc Chỉ số phân cực Kpc là tỷ số giữa Rcđ đo bằng Mêgômmet sau 10’ kể từ lúc đưa điện áp vào và Rcđ đo sau 01’: Kpc = R10’/R01’ 18. 18.3. dòng điện nạp biến đổi chậm. dòng điện Iht sẽ bằng không nhưng trong cách điện vẫn còn có dòng điện dẫn Ir (còn gọi là dòng điện rò) chạy qua.1 Kỹ năng yêu cầu khi thực hiện phép đo điện trở cách điện và hệ số hấp thụ Ngoại trừ việc tiến hành phép đo với một kỹ năng ở cấp độ cao. Nếu cách điện ẩm Rht nhỏ. thời gian nạp điện ngắn và chỉ 15” sau khi bắt đầu đo đã đạt trị số ổn định nghĩa là R60” và R15” hầu như không khác nhau mấy. dòng điện nạp biến đổi nhanh. Mỗi yếu tố gây ra các sai Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . do đó thường cách điện khô thì Kht ³ 1.2.1.Sau khi kết thúc quá trình phân cực nghĩa là điện dung hấp thụ ngừng nạp điện. Trong đó U: là điện áp một chiều thử nghiệm t: là thời gian đặt điện áp thử nghiệm t: là hằng số thời gian (t = Cht. do đó thường cách điện ẩm thì Kht » 1.

Gần (khác nhau không lớn hơn 50C) với nhiệt độ đã cho trong lý lịch máy đối với các kháng điện cấp điện áp 500kV và lớn hơn. nhiệt độ cuộn dây rôto lấy bằng nhiệt độ cuộn dây stato. Trong trường hợp đo điện trở cách điện ở trạng thái nguội thực tế của máy thì có thể xem nhiệt độ môi trường là nhiệt độ cuộn dây.đối với các MBA cấp điện áp 220 ¸ 750kV . Khi đó. thời gian nối đất phóng điện yêu cầu không nhỏ hơn 3 phút (TCVN 3190-79).2930K (200C) . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Khi đo điện trở cách điện cần đo nhiệt độ cuộn dây.2830K (100C) . Nếu như kết quả đo nhận được có thiếu sót (số đo thời gian sai.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Các thiết bị sau đây được ưu tiên xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng khi đo điện trở cách điện như: Cách điện cuộn dây stato máy điện quay. Việc đo đặc tính cách điện R60’’ và tgd được tiến hành không ít hơn 12 tiếng sau khi nạp dầu vào MBA và thiết lập xong mức dầu trong thùng dầu phụ ở nhiệt độ của cách điện không nhỏ hơn: . Trước khi bắt đầu đo cuộn dây đang được thử nghiệm cần phải được đấu đất không ít hơn 05 phút.đối với các MBA cấp điện áp 110 ¸ 150kV . các chống sét van và các sứ đầu vào vì trên các thiết bị này một giá trị đo điện trở cách điện thuận lợi có thể không được chấp thuận như là một chỉ thị về tình trạng tốt của chúng. Khi đo phải đấu tất cả các đầu ra có cùng cấp điện áp của cuộn dây với nhau. cáp lực. tất cả các cuộn dây phải được nối đất không ít hơn 02 phút. Nhiệt độ cuộn dây stato được ghi thông qua các cảm biến nhiệt độ hoặc đồng hồ nhiệt độ tại tủ đo lường nhiệt độ hay thông qua hệ thống máy tính giám sát. Đối với máy phát. vỏ máy được đấu đất. các MBA và các thiết bị khác ngoại trừ các cách điện bằng sứ gốm. Sau khi đo xong cần phóng điện qua tiếp đất của máy. việc đứt mạch cấp nguồn của mêgômmet). tiến hành đo cách điện ở trạng thái nguội thực tế của máy điện hay ở trạng thái nóng khi nhiệt độ cuộn dây xấp xỉ ở nhiệt độ của chế độ làm việc danh định.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 số lớn trong phép đo điện trở cách điện và các sai số này có thể không bị buộc vào độ không chính xác của thiết bị đo.Lớp phân phối . cần tiến hành đo lại lần hai theo sơ đồ này.

v) 18.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .Lớp phân phối .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 18.2. 18. có thể xâm nhập vào cách điện cuộn dây của một máy phát hay động cơ từ không khí ẩm hoặc có thể xâm nhập vào cuộn dây của một MBA từ dầu Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Việc này cũng được thực hiện tương tự như đối với các cách điện của những thiết bị khác (đặc biệt đối với các thiết bị có điện dung của cách điện lớn: MBA lực.2. những cách điện bị hỏng vì ảnh hưởng tích lũy của nhiệt độ. Trong thực tế nhiệt độ thử nghiệm được thừa nhận là giống như nhiệt độ môi trường xung quanh đối với các sứ đầu vào đã lắp đặt trong các máy cắt dầu và cũng như đối với những máy biến áp dầu đã được đưa ra khỏi tình trạng vận hành khoảng 12 giờ. Nhiệt độ thử nghiệm của sứ đầu vào đối với trường hợp này có thể được thừa nhận về một điểm trung bình nằm giữa nhiệt độ của dầu và nhiệt độ của môi trường xung quanh.2 Ảnh hưởng của điện tích có sẵn Một yếu tố ảnh hưởng đến các phép đo điện trở cách điện và hệ số hấp thụ là sự tồn tại của một sự tích điện trước đó trong cách điện. cáp lực cao áp v. Đối với các sứ đầu vào đã lắp đặt ở nơi có một đầu bên dưới được ngâm trong dầu thì nhiệt độ thử nghiệm nằm ở đâu đó giữa nhiệt độ của dầu và nhiệt độ của không khí.4 Ảnh hưởng của độ ẩm Hơi ẩm. nghĩa là. các máy cắt loại không khí hay loại nạp khí và các chống sét van thường được thừa nhận là có cùng một nhiệt độ với nhiệt độ môi trường.2.v. các sứ cách điện. Để hạn chế ảnh hưởng này ta thường tiếp đất cuộn dây máy phát cho đến khi tiến hành đo cách điện cuộn dây. Bất kỳ các thay đổi đột ngột về nhiệt độ môi trường sẽ làm tăng sai số của phép đo vì nhiệt độ của các trang thiết bị điện sẽ thay đổi trễ hơn nhiệt độ môi trường. Điện trở cách điện của hầu hết các loại cách điện đều giảm xuống theo sự tăng về nhiệt độ. Trong nhiều trường hợp. Ở các máy biến áp được tách ra khỏi trạng thái vận hành chỉ trước khi thử nghiệm thì nhiệt độ của dầu thường sẽ lớn hơn nhiệt độ môi trường xung quanh. Đối với các máy cắt và các máy biến áp có dầu nhiệt độ thử nghiệm được thừa nhận là giống như nhiệt độ dầu. Nhiệt độ thử nghiệm đối với các thiết bị điện chẳng hạn các sứ đầu vào dự phòng.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ Hầu hết các phép đo cách điện phải được thể hiện dựa trên nhiệt độ của đối tượng thử. một sự tăng nhiệt độ gây ra một sự tăng về tổn thất điện môi mà điều này lại gây nên một sự tăng nhiệt độ hơn nữa v. tụ điện.

Các sai số đo nghiêm trọng có thể có ngay cả ở một độ ẩm tương đối nằm dưới 50% khi mà hơi ẩm ngưng tụ trên một bề mặt bằng sứ đã nhiễm bẩn hoàn toàn các chất cặn về hóa chất trong công nghiệp. Đối với các cuộn dây của máy phát sau khi ngưng vận hành một khoảng thời gian. ta sẽ nhận được các kết quả tốt nhất nếu như thực hiện các phép đo trong thời gian từ cuối buổi sáng đến giữa buổi chiều. sẽ gây nên một sự sai lệch lớn bất ngờ ở điện trở cách điện. Do vậy việc điện trở cách điện thấp do tiếp xúc với hơi ẩm không có nghĩa là cách điện là không thích hợp cho vận hành của thiết bị. Các sai số của rò rỉ bề mặt có thể được giảm thiểu nếu như ta thực hiện các phép đo điện trở cách điện trong điều kiện thời tiết là quang đãng. như vậy hơi ẩm sẽ có thể ngưng đọng trên bề mặt bằng sứ. Nhìn chung. mà điều này có thể có một ảnh hưởng đáng kể trong các tổn hao bề mặt và do đó có ảnh hưởng đáng kể trong các kết quả của phép thử nghiệm về điện trở cách điện. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Điều này thật sự đúng nếu như bề mặt bằng sứ của một sứ đầu vào có một nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ xung quanh (dưới điểm sương).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . đặc biệt nếu giá trị điện trở cách điện có thể so sánh với giá trị đã thu được từ các thử nghiệm định kỳ gần đây. khả năng giảm thấp của điện trở cách điện cuộn dây là điều dễ xảy ra và do đó việc sấy cách điện của các cuộn dây đôi khi không phải là một yếu tố lớn và đôi khi không cần làm ngoại trừ để nhằm xử lý cách điện của mạch kích từ. Có thể dưới các tình trạng độ ẩm tương đối bất lợi.Lớp phân phối .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 ẩm. Bất cứ sự rò rỉ nào qua các bề mặt cách điện của đối tượng thử sẽ làm tăng thêm các tổn hao trong khối cách điện và có thể cho ta một ấn tượng sai lệch về tình trạng của đối tượng thử nghiệm. có nắng và độ ẩm tương đối không vượt quá 80%. bề mặt phơi trần của các sứ tạo ra một sự lắng tụ của hơi ẩm bề mặt.

2. dòng rò I2 được cấp thông qua đầu bảo vệ chứ không phải đầu nguồn đo (Line) nghĩa là bây giờ chúng ta chỉ đo điện trở cách điện của cuộn dây chứ không phải đo sự kết hợp song song điện trở rò bề mặt với điện trở cuộn dây.Lớp phân phối .3.5 Ảnh hưởng của nhiễu tĩnh điện Khi tiến hành các thử nghiệm trong các trạm mang điện. Ở hình 18.2 Đo điện trở cách điện khi không dùng mạch bảo vệ Hình 18.2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .Phương pháp loại trừ dòng rò rỉ bề mặt khi đo điện trở cách điện: Hình 18. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . ta thấy Ampemet “A” đo cả dòng điện I1 và I2 trong khi chúng ta chỉ muốn đo dòng I1. bằng cách dùng một số dây đồng mềm quấn chặt vài vòng quanh sứ đỡ và nối nó vào đầu bảo vệ (Guard).3 Đo điện trở cách điện có dùng mạch bảo vệ để loại trừ dòng rò bề mặt Ở hình 18.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . các giá trị đo có thể bị ảnh hưởng bởi các dòng nhiễu tĩnh điện do mối ghép điện dung giữa các đường dây và các thanh góp mang điện với đối tượng thử gây ra. 18.

không trải qua một tiến trình “tự sấy” và vì vậy thời gian vận hành. thanh cái liên quan. Công thức xác định giá trị điện trở cách điện (Rb) tại nhiệt độ cơ sở đã định (Tb) khi giá trị điện trở đã biết hoặc đã đo (Ra) tại nhiệt độ (Ta) là: Rb = f x Ra Trong đó f : là hệ số hiệu chỉnh về nhiệt độ. Các dao cách ly. 18.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Để ngăn chặn các ảnh hưởng của nhiễu tĩnh điện quá mạnh lên phép đo.2. 18. bởi vì hệ số nhiệt độ của điện trở cách điện thay đổi khá lớn theo các vật liệu và tình trạng khác nhau của chúng và luôn luôn không cố định với cùng một loại vật liệu. f = 10A (Tb . như là sứ gốm. nếu không mang điện.Ta) A : là hệ số nhiệt độ của điện trở cách điện lấy từ bảng 18.6 Ảnh hưởng của thời gian vận hành của cách điện Cách điện có chứa một bán thể cứng.1 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . phải được nối đất chắc chắn để giảm thiểu mối ghép về tĩnh điện với hợp bộ thử nghiệm.3 Các hệ số hiệu chỉnh về nhiệt độ khi đo điện trở cách điện Phương pháp chung: Có thể hiệu chỉnh điện trở cách điện ở một nhiệt độ bất kỳ nào về điện trở cách điện tại bất kỳ nhiệt độ cơ sở nào mà không cần phải xây dựng đặc tuyến qua các phép đo điện trở cách điện ở một loạt các giá trị nhiệt độ đã nêu. Tiến trình “tự sấy” này làm tăng dòng điện hấp thụ điện môi trong cách điện và do vậy các giá trị đo của thử nghiệm cao áp một chiều hoặc trên mêgôm cho thấy một sự suy giảm về điện trở cách điện theo sự tăng của thời gian vận hành. dây dẫn. trải qua một tiến trình “tự sấy” theo thời gian. Các cách điện rắn.Lớp phân phối . Ảnh hưởng đáng chú ý nhất của thời gian vận hành lên dòng điện rò chính yếu là do sự hình thành của các vết nứt và sự nhiễm ẩm. Phương pháp này chỉ mang tính gần đúng. không thay đổi sự hấp thụ điện môi hoặc các thành phần của dòng điện rò. về bản thân nó.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . cần phải tách đối tượng thử nghiệm ra khỏi các dao cách ly và các thanh cái. chẳng hạn như asphalt-mica. Kinh nghiệm trong khi đo sẽ xác định được các vị trí của thiết bị điện riêng biệt mà ta cần cắt đi các đấu nối.

Trong trường hợp chênh lệch nhiệt độ không có trong bảng trên thì ta có thể tính theo hệ số các hệ số đã cho bằng cách nhân các hệ số tương ứng.2 Hệ số quy đổi điện trở cách điện theo nhiệt độ 1 2 3 4 5 10 15 20 25 30 Dt (0C) Hệ số qui đổi (K1) 1.0168 0.13 1. Ví dụ: do 90C = 40C + 50C nên ta tính được: K1(Dt = 90C) = K1(Dt = 40C) * K1(Dt = 50C) = 1.50 1.25 2.Lớp phân phối .17 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 18.1 Các thiết bị hoặc vật liệu Các MBA dầu.0300 0.84 2.04 1.42 Máy phát điện của Nga: thông thường giá trị cho phép của điện trở cách điện được cho ở 300C.40 Cách qui đổi: Rcđ (ở nhiệt độ t1) = K1* Rcđ (ở nhiệt độ t2). kháng điện của Nga: nếu nhiệt độ máy biến áp khi đo cách điện tại hiện trường sai khác với nhiệt độ đo của nhà chế tạo hoặc của lần đo trước đó thì cần phải qui đổi kết quả về cùng nhiệt độ theo hệ số K1: Bảng 18. Ở nhiệt độ lớn hơn 300C thì giá trị cho phép của điện trở cách điện giảm xuống 2 lần cho mỗi 200C khác nhau giữa nhiệt độ khi đo và 300C.17*1. cách điện cấp A Dầu MBA Cuộn dây xoay chiều.75 3.08 1.t1.22 1.cách điện cấp B Cuộn dây một chiều Giá trị trung bình của hệ số nhiệt độ của điện trở cách điện A 0.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .0240 Máy biến áp. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . K1: là giá trị hệ số qui đổi tra bảng với Dt = t2 .0173 0.22 = 1. cách điện cấp A Cuộn dây xoay chiều.0330 0.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 19 Hướng dẫn thí nghiệm Đo điện trở một chiều cuộn dây máy biến áp Đà nẵng .

......................................... 3 19..........................................5 Các lưu ý về an toàn ........7 Phương pháp đo bằng dùng cầu đo chuyên dụng..........3 Những yêu cầu cơ bản ...........................................1 Ý nghĩa của phép đo điện trở một chiều ................... 1 19............... 3 19.....................Lớp truyền tải ............... 1 19............................................................ 2 19................................ 1 19. 3 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ......................................................................................................................8 Tiêu chuẩn áp dụng......................................... 2 19...................6 Phương pháp đo bằng V-A............4 Các lưu ý về sai số ...............Công ty Điện lực Đồng Nai ......................... 1 19.......................2 Các phương pháp đo điện trở một chiều....................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 19 Hướng dẫn thí nghiệm đo điện trở một chiều cuộn dây Máy biến áp .......................

ngăn chặn hiện tượng phát nóng khi mang tải ở các đầu nối.Ampe.5.Ðo bằng các cầu đo chuyên dùng: P333T (Nga).2 Các phương pháp đo điện trở một chiều . Khi thời gian tiến hành phép đo không lớn hơn 1 phút có thể cho phép đo ở dòng đo đến 20% dòng định mức cuộn dây. Làm sạch các đầu cực của cuộn dây trước khi đo nhất là khi đo các cuộn dây có điện trở bé. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .. dòng đo không được vượt quá 10% giá trị dòng định mức. Nút ấn chuyển mạch áp. Các thiết bị khi đo bằng phương pháp Vôn . v Các đồng hồ VDC. cấm chạm vào các đầu cực trong suốt quá trình đo. 100AH). 19... 19. có biện pháp chống sút dây đo. sao cho giá trị đo nằm trong khoảng 2/3 thang đo. Aptomat 220V 100ADC. Ðối với các MBA có bộ chuyển nấc không tải. tình trạng bề mặt của các tiếp điểm bị rỗ.v). Multi-Amp (Mỹ) .Ampe: v Nguồn một chiều (thường là Ác qui 12V. 30A. cấp chính xác = 0.Ðo bằng phương pháp Vôn .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 19 Hướng dẫn thí nghiệm đo điện trở một chiều cuộn dây Máy biến áp 19.3 Những yêu cầu cơ bản Nhằm tránh hiện tượng phát nóng có thể làm ảnh hưởng đến sự thay đổi của điện trở cuộn dây. mVDC.Lớp truyền tải . mòn v.1 Ý nghĩa của phép đo điện trở một chiều Nhằm phát hiện những khuyết tật trong quá trình đấu nối khi chế tạo các cuộn dây. Biến trở 20Ω.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Chú ý: Khi cắt mạch điện một chiều qua cuộn dây máy biến áp (có điện cảm rất lớn) sẽ xuất hiện một điện áp cảm ứng có trị số rất lớn trên các đầu cực cuộn dây. ADC có giới hạn thang đo phù hợp. . qua phép đo điện trở một chiều có thể giúp ta biết được tình trạng của các bộ tiếp điểm dập hồ quang bên trong bộ công tắc K để có biện pháp bảo dưỡng hoặc thay thế đúng lúc. Phát hiện sự đấu nối sai các nấc phân áp bên trong MBA. phép đo điện trở một chiều có thể phát hiện tình trạng bất thường của các bộ tiếp điểm của chuyển nấc (lực ép tiếp điểm không đảm bảo. Ðối với các MBA có bộ điều áp dưới tải. Vì vậy trong suốt quá trình đo cần có các biện pháp an toàn.

4 Các lưu ý về sai số Kết quả phép đo phụ thuộc rất nhiều vào việc đấu nối sơ đồ đo. hoặc dây đo áp tiếp xúc không tốt với đầu cực đo. dây đo và điểm nối dây đo vào đối tượng đo. nhị thứ) liên quan ra khỏi các đầu cực của các cuộn dây MBA (TU. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . mối tiếp xúc đo áp dùng cả cho việc bơm dòng. Tách ly tất cả các mạch (nhất. năng lực nguồn bơm dòng không ổn định. Nguyên nhân: do mạch bơm dòng không tiếp xúc tốt. Nguyên nhân: do dây đo áp đấu không đúng điểm cần đo điện áp rơi trên đối tượng đo. Không trực tiếp tiếp xúc với các cuộn dây còn lại của MBA (TU. . ta nên chọn ATM có dòng danh định tối thiểu gấp 5 lần dòng đo. Biến trở dùng để điều chỉnh dòng đo cần phải đảm bảo tiếp xúc tốt nhằm tránh xảy ra tình trạng gián đoạn dòng đo trong quá trình điều chỉnh.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . Ðảm bảo thực hiện đúng theo trình tự yêu cầu của mạch dòng điện và mạch điện áp. dây bơm dòng bị đứt ngầm. tiết diện nhỏ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 19. Khi tiến hành đo tại khu vực đang mang điện. Ðể đảm bảo cắt tốt hồ quang một chiều xuất hiện sau khi cắt nguồn cấp dòng đo. cần nối tắt tất cả các đầu cực của các cuộn dây với nhau và với đất trước đi đo.Kết quả đo sai khác rất nhiều so với các số liệu thí nghiệm trước và không ổn định giữa các lần đo. Có một số hiện tượng đặc trưng cho việc nối dây đo không đúng như sau: .TI…) vì có nguy cơ xuất hiện các điện áp cảm ứng khá lớn trong quá trình đo. .Kết quả khi đo không ổn định.Nhiệt độ cuộn dây thay đổi đáng kể khi thời gian đo điện trở các các cuộn dây kéo dài (do điện trở thay đổi) 19.Lớp truyền tải .5 Các lưu ý về an toàn Ðấu nối chắc chắn các dây đo giữa thiết bị đo với đối tượng đo. TI…) để tránh gây hư hỏng các thiết bị đấu nối nằm trong các mạch này. không để xảy ra việc đứt mạch dòng trong khi đo bằng sõ đồ 4 dây hoặc theo phương pháp V-A vì điều này có thể gây nguy hiểm cho người đo và gây hỏng thiết bị đo. Khi dùng nguồn ắc qui ngoài để đo bằng phương pháp V-A cần phải sử dụng một áp tô mát (ATM) trong thao tác đóng cắt nguồn đo.

Lớp truyền tải . dùng biến trở điều chỉnh cho dòng điện đo phù hợp với yêu cầu. cần tiến hành theo trình tự sau: . đọc trị số dòng điện và điện áp. . so sánh với số liệu xuất xưởng của nhà chế tạo.Ðóng nguồn một chiều. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Ðể thực hiện phép đo. đối chiếu.2 cực áp: lấy điện áp rơi trên đầu cực đối tượng đo. . Sơ đồ đo: + * A R A a U DC - B b V 19.7 C c Phương pháp đo bằng dùng cầu đo chuyên dụng Các thiết bị đo điện trở một chiều chuyên dụng thường có 4 cực để nối dây đo là: .6 Phương pháp đo bằng V-A Khi tiến hành đo điện trở một chiều cuộn dây bằng phương pháp Vôn - Ampe.Nhả nút ấn đo áp trước khi cắt nguồn một chiều (hoặc khi thay đổi nấc phân áp của bộ điều áp dưới tải). qui định. Chờ cho dòng đo ổn định.2 cực dòng: bơm dòng một chiều vào đối tượng đo. Các lưu ý về sai số và biện pháp an toàn nêu trên vẫn áp dụng đúng trong trường hợp đo bằng thiết bị đo chuyên dụng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 19. cần tuân theo các chỉ dẫn của nhà chế tạo.Nhấn nút ấn đo áp. 19.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . so sánh với các tiêu chuẩn.8 Tiêu chuẩn áp dụng Giá trị điện trở một chiều cần được so sánh giữa các pha với nhau. trong cùng một thời điểm. so sánh với số liệu đo của lần thí nghiệm trước: Giá trị điện trở một chiều tại các nấc phân áp tương ứng giữa các pha với nhau không được sai lệch quá 2% và không được quá độ lệch một nấc phân áp (nếu không có các lý do đặc biệt được ghi rõ trong lý lịch máy). ghi kết quả đo. . Tính toán kết quả đo.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Giá trị điện trở một chiều sau khi qui đổi về cùng nhiệt độ không được sai lệch quá 5% so với giá trị xuất xưởng của nhà chế tạo hoặc số liệu của lần thí nghiệm trước. Sơ đồ đo minh họa: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 20 Kỹ thuật thử nghiệm cao áp một chiều các thiết bị điện Đà nẵng .2005 .

...... 7 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .... 4 20.............................................................................................................................................................................................. 1 20..................................................3... 4 20... 4 20.....Lớp truyền tải ................ 1 20..........1 Phương pháp thử....Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 20 Kỹ thuật thí nghiệm cao áp một chiều .................................................................Công ty Điện lực Đồng Nai ............. 6 20.....5......3 Lựa chọn phương pháp và sơ đồ thử nghiệm......2 Sơ đồ thử nghiệm..................2 Đánh giá kết quả đo .......................................................................................1 Các lưu ý về an toàn trong quá trình thí nghiệm..................................... 2 20............... 2 20...........3..........6 Một số lưu ý trong quá trình thử nghiệm cao áp một chiều..................1 Ý nghĩa của thử nghiệm cao áp một chiều đối với cách điện của các thiết bị điện............. 1 20........2 Yêu cầu kỹ thuật của thử nghiệm cao áp một chiều..............5 Thủ tục tiến hành phép thử nghiệm cao áp một chiều và ghi số liệu ........5....................... 2 20........4 Lựa chọn thiết bị và dụng cụ thử nghiệm ....

Có trường hợp nó là thông số chính để xác định chất lượng thiết bị (như đối với một số loại chống sét van). Thử nghiệm bằng điện áp một chiều thường được tiến hành đối với các kết cấu cách điện có điện dung lớn (cáp. điện áp thử nghiệm một chiều cho phép cao hơn điện áp thử nghiệm xoay chiều 1. 20.1 Ý nghĩa của thử nghiệm cao áp một chiều đối với cách điện của các thiết bị điện Thử nghiệm cao áp một chiều nhằm mục đích nghiệm thu và bảo dưỡng thiết bị. nhằm kéo dài tuổi thọ thiết bị.2 Yêu cầu kỹ thuật của thử nghiệm cao áp một chiều Các mức điện áp và phương pháp thử nghiệm đối với thiết bị tuân thủ theo các tiêu chuẩn qui định và các lưu ý của Nhà chế tạo.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Ngoài ra. Cách điện của thiết bị được xem là đạt kỹ thuật nếu trong thời gian thử nghiệm không có sự tăng đột biến về dòng rò. không bị phóng điện chọc thủng hoặc phá huỷ.5 lần mà không sợ một hư hỏng nào đối với cách điện hoàn hảo.. Khi không thể có các thông tin về thiết bị thì nên thử nghiệm điện áp một chiều dựa trên điện áp định mức xoay chiều để tránh hư hỏng hệ thống cách điện. dễ vận chuyển.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 20 Kỹ thuật thí nghiệm cao áp một chiều 20.) vì thiết bị thử nghiệm cao áp một chiều không yêu cầu có công suất lớn. Đối với điện áp một chiều. có thể đóng điện an toàn hay cần bảo dưỡng. Các thông tin nhận được từ thử nghiệm này sẽ cho các kết luận về tình trạng cách điện của thiết bị điện trong việc lắp đặt mới cũng như trong vận hành.. thời gian tác dụng của điện áp tùy thuộc vào từng đối tượng và thành phần cấu tạo của cách điện thông thường hay quy định là 5 phút hay 10 phút. máy điện.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . thay thế các phần tử xuống cấp. Thử nghiệm điện áp một chiều không thích hợp với thử nghiệm máy cắt xoay chiều bởi vì điện áp một chiều không tạo nên ứng suất tương tự đối với hệ thống cách điện khi vận hành.

động cơ điện công suất lớn.Lớp truyền tải . lấy đặc tuyến V-A với các loại cáp lực hoặc tính hệ số phi tuyến đối với máy phát.1 Sơ đồ nguyên lý cơ bản của phép thử Cao thế một chiều Maïy biãún aïp thê nghiãûm Âäúi tæåüng thæí nghiãûm CX Nguäön 220VAC f=50Hz KV mA Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 20.3.3 Lựa chọn phương pháp và sơ đồ thử nghiệm 20. lấy dòng điện rò ở từng cấp điện áp thử để theo dõi (thông thường 4-5 cấp).2 Sơ đồ thử nghiệm Hình 20.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 20.3.1 Phương pháp thử Tăng dần điện áp thử nghiệm đặt vào đối tượng thử.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Một số sơ đồ điển hình áp dụng cho các đối tượng thường gặp Đối tượng thử Sơ đồ HV Cuộn dây stato máy phát (động cơ điện) điển hình A1 A2 B1 B2 C2 C1 Máy biến áp lực 2 cuộn dây (áp dụng sơ đồ tương tự cho máy biến áp 3 cuộn dây).Lớp truyền tải .Cực Phép thử Cực . HV A a B b c C HV Cáp lực M aïy càõt (D ao caïc h ly) Thiết bị đóng cắt (Máy cắt .Vỏ HV Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Dao cách ly) HV A1 A2 B1 B2 C1 C2 HV Tụ điện cao thế Phép thử: Cực .

20. Người thí nghiệm kiểm tra đối tượng được thí nghiệm đã được cắt điện. Xe công trình kiểu ЭТЛ35-02).Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 20.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . đồng hồ đo nhiệt độ và độ ẩm môi trường (nhiệt kế .5 Thủ tục tiến hành phép thử nghiệm cao áp một chiều và ghi số liệu 20. 2. Nối đất tạm thời các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm.5. tất cả các nhân viên trong đơn vị công tác phải rút ra ở vị trí an toàn theo sự chỉ dẫn của người chỉ huy trực tiếp. vỏ của cáp phải được nối đất. PGK-70.Trình tự thực hiện đo và lấy số liệu thí nghiệm: 1.ẩm kế) phải được hiệu chuẩn đạt yêu cầu kỹ thuật và còn hiệu lực về thời gian hiệu chuẩn.Lớp truyền tải . Thử nghiệm cao áp một chiều v Chuẩn bị sơ đồ thử nghiệm cao áp một chiều Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . cách ly hoàn toàn với các nguồn điện áp. cầu thang. Nếu các dây dẫn điện đi qua hành lang. sàn nhà. người không có nhiệm vụ không được vào và luôn có người trông coi ở đó. Trước khi đưa điện vào thử. .1 Các lưu ý về an toàn trong quá trình thí nghiệm Các bước thực hiện và số lượng nhân viên tham gia đáp ứng đầy đủ qui định của qui trình kỹ thuật an toàn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam. Nhân viên thí nghiệm tiến hành bước tiếp theo. Nếu dùng dây căng thay rào chắn thì trên dây phải treo biển “Dừng lại! Có điện nguy hiểm chết người”. sau đó tách các đầu cực của đối tượng nối vào hệ thống điện. thì phải có người đứng gác ở các vị trí cần thiết. Trước khi đóng điện người chỉ huy trực tiếp phải tự mình kiểm tra mạch đấu nối dây thí nghiệm và các biện pháp an tòan.4 Lựa chọn thiết bị và dụng cụ thử nghiệm Lựa chọn thiết bị thí nghiệm phù hợp với U thử đã chọn. Đo điện trở cách điện Sau khi giá trị đo điện trở cách điện đạt yêu cầu (yêu cầu qui đổi nhiệt độ tại thời điểm đo về nhiệt độ theo bảng tiêu chuẩn). Khu vực thí nghiệm phải có rào chắn. Khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm phải tuân thủ chặt chẽ qui trình hướng dẫn sử dụng thiết bị và Qui trình kỹ thuật an tòan điện (Tổng công ty điện lực Việt Nam). Các thiết bị thử điện áp cao có kèm theo thiết bị đo dòng điện một chiều (AИД-70.

theo dõi sự biến thiên dòng rò.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Lựa chọn điện áp thí nghiệm. Bật chuyển mạch. v Trình tự thử nghiệm như sau: Đối tượng thử phải được cắt điện. Lưu ý: Tốc độ tăng điện áp có thể chậm hơn. nếu hệ thống làm việc tốt thì mới tiến hành các bước tiếp theo. Không bao giờ được thao tác thử nghiệm cao áp một chiều mà không được nối đất chắc chắn. Tạo ngắn mạch nhân tạo tại đầu ra cao thế của thiết bị thử để kiểm tra hoạt động của hệ thống bảo vệ của thiết bị thí nghiệm. Cũng vậy cần nối vỏ Thiết bị và đầu nối đất của thiết bị thử nghiệm. phù hợp với dạng thử nghiệm và quy định của ngành điện đối với từng đối tượng thiết bị được thí nghiệm (xem phần tiêu chuẩn thí nghiệm đối với từng trường hợp cụ thể). Máy phát có điện dung lớn để tránh hư hỏng thiết bị thí nghiệm. Cáp dùng để nối thiết bị cao áp với đối tượng thử phải ngắn và nối trực tiếp để trên suốt chiều dài của nó không bị chạm đất và bảo đảm khoảng cách. chọn điện áp thí nghiệm trên thiết bị đo về vị trí điện áp thích hợp. đảm bảo điểm nối tốt. Điện áp thử nghiệm một chiều được nối với đối tượng cần thử nghiệm. Ghi nhận giá trị dòng điện rò ở thời điểm 60 giây sau khi điện áp thử đạt đến giá trị đã lựa chọn. OFF) về OFF đưa điện áp điều khiển về không trước khi bắt đầu thử nghiệm. Bật chuyển mạch cấp nguồn thí nghiệm trên thiết bị đo về vị trí ON. Tốc độ tăng điện áp 2.5kV/giây. Nối đất an toàn cho thiết bị thử nghiệm cao áp với đầu nối đất chắc chắn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . đặc biệt đối với các đối tượng thử có điện dung lớn ví dụ các loại cáp lực. các phần không thử nghiệm còn lại trong thiết bị được nối đất. cách ly cả hai đầu và nối đất để phóng hết điện tích dư trong đối tượng. Dây nối thử nghiệm cao thế phải đảm bảo nối chắc chắn. Tăng dần điện áp thử đến điện áp đã lựa chọn.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Đảm bảo thiết bị thử nghiệm cao áp ở vị trí tắt nguồn và bật khoá (ON. Sau khi nâng điện áp thử đến điện áp thử tiêu chuẩn duy trì đúng thời gian đã qui định.

đấu tắt các đầu cực Thiết bị và đấu đất ít nhất trong 5 phút để xả hoàn toàn các điện tích dư. tiến hành tìm nguyên nhân. Sau khi thực hiện xong tất cả các phép đo trên một đối tượng thiết bị. Sau khi kết thúc thử nghiệm. Yêu cầu Kkđt < 3. 60 giây sau khi điện áp thử đạt đến giá trị đã lựa chọn để xác định điện trở cách điện và hệ số hấp thụ.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . người thí nghiệm cần phải vệ sinh thiết bị đo.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Đối với các thiết bị cần kiểm chứng lại trị số điện trở cách điện: ghi nhận các giá trị dòng điện rò ở các thời điểm 15 giây. dọn dẹp và hoàn trả sơ đồ về đúng sơ đồ vận hành như khi đã nhận ban đầu. không nghe thấy tiếng phóng điện.Lớp truyền tải . Tính hệ số không đường thẳng Kkđt = (Umin x IrUmax)/(Umax x IrUmin) với Umin và Umax là giá trị điện áp thử nghiệm nhỏ nhất và lớn nhất. Nếu dòng điện rò tăng một cách đột ngột. không sờ vào thiết bị cho đến khi đã phóng điện hết.Đối với Máy phát (Động cơ điện): Cần so sánh dòng điện rò giữa các pha. không ngửi thấy mùi khét. không thấy bốc khói. Dòng điện rò tối đa cho phép: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Máy biến áp lực ở các cấp điện áp: Độ chênh lệch dòng điện rò ứng với nhiệt độ đo tham khảo theo “Quy phạm Bộ công nghiệp nặng 1965”. thì xem cách điện là không tốt cần phải tìm nguyên nhân.5. Umax chính là điện áp thử nghiệm yêu cầu. Dòng điện rò tăng trong thời gian duy trì 01 phút ở một trong các cấp điện áp thử là biểu hiện dấu hiệu khuyết tật (cách điện nhiễm ẩm). khoá chuyển mạch của thiết bị thử nghiệm về vị trí OFF. dòng điện rò giữa các pha không bằng nhau và vượt quá lần đo trước 30%. không có sự tăng dòng điện rò. Tiến hành kiểm tra lại giá trị điện trở cách điện. Kết quả thử nghiệm coi như đạt yêu cầu nếu trong thời gian thử nghiệm không xảy ra chọc thủng. Cho phép thiết bị vừa được thử phóng điện qua mạch phóng của thiết bị thử nghiệm hoặc qua nối đất bên ngoài. 20. Khi giá trị đo không ổn định thì tạm thời ngừng đo.2 Đánh giá kết quả đo . .

tránh dòng nạp quá lớn gây hư hỏng thiết bị thí nghiệm. Mức chênh lệch dòng điện rò chỉ là để phán đoán. Nếu hệ số chênh lệch giữa các pha quá 2 lần và dòng điện rò so với lần trước ở nhiệt độ tương tự tăng một cách rõ rệt. nếu có hiện tượng dòng tăng vọt không bình thường phải lập tức giảm điện áp về 0. 20.44 60 . Điều này cho phép tìm nguyên nhân hư hỏng và tiến hành sửa chữa ít tốn kém nhất để đưa thiết bị vào làm việc bình thường.220 10 20 40 200C 70 100 100 Dòng điện rò tối đa cho phép (mA) khi nhiệt độ cuộn dây 300C 400C 500C 110 175 300 160 250 400 160 250 400 600C 450 750 750 .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . biểu hiện cách điện của cáp có hư hỏng. .Lớp truyền tải . không có tính chất quyết định cho việc đưa vào vận hành hay không. tăng đột biến.6 Một số lưu ý trong quá trình thử nghiệm cao áp một chiều Thử nghiệm cao áp một chiều có thể tiến hành bất cứ lúc nào sau khi thiết bị ngừng hoạt động một vài giờ. trong trong quá trình tăng điện áp thử nghiệm. yêu cầu tốc độ nâng điện áp nhỏ hơn 2. Đối với các đối tượng có điện dung lớn. cần phải nâng cao điện thế thử hoặc kéo dài thời gian liên tục để tìm chỗ hư hỏng. Cách điện của một số chi tiết cách điện hoặc truyền động bằng vật liệu hữu cơ đã suy giảm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 UMax (kVAC) UTN (kVDC) 6 . Sau khi thử nghiệm phải tiếp đất chắc chắn các đầu ra của đối tượng thử ít nhất 15 phút để đảm bảo xả hết điện tích dư đã nạp. Dòng điện rò không ổn định. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Tuy nhiên nên tiến hành thử nghiệm theo kế hoạch với định kỳ quan sát thiết bị. cẩn thận.Máy cắt (Dao cách ly): Dòng điện rò tăng chứng tỏ bề mặt cách điện bẩn.5 kV/giây. thực hiện các biện pháp an toàn và tìm hiểu nguyên nhân.15 20 .Cáp lực: Độ chênh lệch dòng điện rò không quy định. Môi trường thí nghiệm phải khô ráo và sạch sẽ. Bề mặt cách điện của đối tượng thử phải sạch và khô. Thiết bị phải được cắt khỏi lưới trước khi thử nghiệm để nhiệt độ giảm dưới 400C. Trong suốt quá trình thử nghiệm phải liên tục theo dõi sự biến thiên của dòng điện rò.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 21 Kỹ thuật thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số công nghiệp Đà nẵng .2005 .

........................................3........................1 Phương pháp thử...........................................................1 Ý nghĩa của thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số công nghiệp ...Lớp truyền tải ................................. 2 21................Công ty Điện lực Đồng Nai ...............................5............. 1 21................1 Công tác chuẩn bị ....... 1 21...........3 Tiến hành đo và lấy số liệu ....... 1 21.....3...Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 21 Kỹ thuật thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số công nghiệp... 3 21.............. 1 21.....2 Sơ đồ thử nghiệm........................................................................................ 2 21......................2 Yêu cầu kỹ thuật của thử nghiệm cao áp xoay chiều ........................................................................................................ 1 21..4 Lựa chọn thiết bị và dụng cụ thử nghiệm .......... 1 21..... 4 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .................. 1 21.. 2 21...............6 Một số lưu ý trong quá trình thử nghiệm cao áp xoay chiều .....................3 Lựa chọn phương pháp và sơ đồ thử nghiệm....5.......2 Các biện pháp an toàn.............................5 Thủ tục tiến hành phép thử nghiệm cao áp xoay chiều và ghi số liệu.........5...................

4 Lựa chọn thiết bị và dụng cụ thử nghiệm Lựa chọn thiết bị thí nghiệm phù hợp với U thử đã chọn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . thay thế các phần tử xuống cấp. duy trì đủ thời gian thử sau đó giảm điện áp thử về 0. Maïy biãún aïp thê nghiãûm R Âäúi tæåüng thæí nghiãûm CX Nguäön 220VAC f=50Hz KV Hình 21.3.3. Có trường hợp nó là thông số chính để xác định chất lượng thiết bị (như đối với một số loại chống sét van).1 Ý nghĩa của thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số công nghiệp Hạng mục kiểm tra chính để đánh giá về tình trạng cách điện của các thiết bị điện. Các thông tin nhận được từ thử nghiệm này sẽ cho các kết luận về tình trạng cách điện của thiết bị điện trong việc lắp đặt mới cũng như trong vận hành.2 Yêu cầu kỹ thuật của thử nghiệm cao áp xoay chiều Cách điện của thiết bị được xem là đạt yêu cầu kỹ thuật khi không bị phóng điện chọc thủng hoặc phá huỷ trong thời gian thử nghiệm. Các thiết bị thử điện áp cao (AИД-70.Lớp truyền tải . có thể đóng điện an toàn hay cần bảo dưỡng.2 Sơ đồ thử nghiệm: Phù hợp với từng đối tượng thử. 21.1 Sơ đồ nguyên lý thử nghiệm cao áp xoay chiều Sơ đồ thử nghiệm đối với từng thiết bị điện tương tự như khi thử nghệm cao thế một chiều. nhằm kéo dài tuổi thọ thiết bị. đo nhiệt độ và độ ẩm môi trường (nhiệt kế .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .3 Lựa chọn phương pháp và sơ đồ thử nghiệm 21. 21.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 21 Kỹ thuật thử nghiệm cao áp xoay chiều tần số công nghiệp 21.1 Phương pháp thử Tăng dần điện áp thử đến điện áp thử đã chọn. PGK-70).ẩm kế) phải được hiệu chuẩn đạt yêu cầu kỹ thuật và còn hiệu lực về thời gian hiệu chuẩn. 21. 21.

Yêu cầu các thiết bị chiếu sáng này phải có nguồn độc lập với nguồn thí nghiệm. Ghi nhận các giá trị nhiệt độ môi trường từ nhiệt kế của người thí nghiệm. 21. địa điểm.1 Công tác chuẩn bị Nghiên cứu các thông số.Lớp truyền tải . các dụng cụ để vệ sinh hoặc sấy nếu cần. tình trạng kỹ thuật của đối tượng thử. sào đỡ dây. Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm phù hợp với đối tượng và tiêu chuẩn thử nghiệm. rào chắn. nhiệt độ của đối tượng thử.5.2 Các biện pháp an toàn Người thí nghiệm nhận hiện trường thí nghiệm từ bộ phận vận hành hoặc sửa chữa theo các quy định của ngành Điện. thời gian. đạt yêu cầu kỹ thuật và bố trí tại vị trí người trực tiếp tiến hành thử nghiệm để khi cần người này hoặc người phụ việc có thể nhanh chóng cắt khẩn cấp nguồn thí nghiệm để đảm bảo an toàn. Chuẩn bị thêm các thiết bị chiếu sáng cục bộ đảm bảo chiếu sáng khu vực và đối tượng thí nghiệm. Máy phát có công suất lớn). họ và tên nhân viên thí nghiệm. phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn như chống va đập.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 21. độ ẩm môi trường. chống nước.. vỏ thiết bị phải được nối đất. biển báo an toàn. Số liệu đo điện trở cách điện và các thông số khác như Kht. sau đó mới cho phép tiến hành tiếp địa lưu động các phần dẫn điện của đối tượng thử. cách ly hoàn toàn với các nguồn điện áp. Chuẩn bị nguồn thử nghiệm đủ công suất có điện áp và tần số ổn định. Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ . Lựa chọn điện áp thử phù hợp đối với các đối tượng thoả mãn các điều kiện thử cao thế. dây dẫn cao thế. các dụng cụ cơ khí .vv. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Thiết bị thông tin nếu đối tượng thử có kích thước hoặc phạm vi thử nghiệm lớn không thể quan sát được (Ví dụ: Cáp lực. Vệ sinh các bề mặt cách điện bên ngoài của đối tượng được thí nghiệm.5.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . Người thí nghiệm kiểm tra đối tượng được thí nghiệm đã được cắt điện.5 Thủ tục tiến hành phép thử nghiệm cao áp xoay chiều và ghi số liệu 21. Chuẩn bị sẵn bảng ghi chép các nội dung: Thông số nghiệt độ. PI của đối tượng thử.phụ kiện phục vụ thí nghiệm như dây tiếp địa lưu động.. Dùng bút thử điện để kiểm tra đối tượng thử không còn điện.

Đánh dấu thứ tự pha các đầu dây nối để tránh nhầm lẫn khi đấu nối lại sơ đồ (Điều này cực kỳ quan trọng đối với cáp lực. dùng sào tiếp địa để nối đất các đầu cực đối tượng cần thí nghiệm nhằm đảm bảo an toàn. 21. thời gian tiến hành. Bật chuyển mạch cấp nguồn thí nghiệm trên thiết bị đo về vị trí ON.5 kV/giây. tên nhân viên thử nghiệm. Đấu nối sơ đồ đo phù hợp quy trình sử dụng thiết bị đo. Bố trí thiết bị thí nghiệm ở vị trí tốt nhất. người điều khiển có thể quan sát được bằng mắt. kiểm tra đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt với bộ phận canh gác trong suốt quá trình thử nghiệm.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Kiểm tra nguồn. nếu hệ thống làm việc tốt thì mới tiến hành các bước tiếp theo.5. Tăng dần điện áp thử đến điện áp đã lựa chọn. sau đó giảm điện áp về 0. Tốc độ tăng điện áp 2. đảm bảo phần dây dẫn từ thiết bị đến đối tượng thử là ngắn nhất. dễ dàng tiếp địa lưu động đầu ra cao áp của thiết bị thử khi cần. Đối với các loại máy điện: Thực hiện việc nối tắt các đầu dây ra của mỗi cuộn dây được đo. Bật chuyển mạch chọn điện áp thí nghiệm trên thiết bị đo về vị trí điện áp thích hợp. Ghi chép rõ ràng và đầy đủ vào biên bản kết quả thí nghiệm.Lớp truyền tải . cắt nguồn thí nghiệm . các đầu nối và dây đo của thiết bị phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nối đất tạm thời một cách chắc chắn các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . các loại máy phát điện có đầu ra sử dụng dây dẫn mềm). Bố trí người canh gác tại các khu vực không quan sát được. biển báo cô lập khu vực thí nghiệm. Tháo các nối đất tạm thời đang nối trên các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm. Duy trì điện áp thử trong thời gian 1 phút. sau đó tách các đầu cực của đối tượng đang nối vào hệ thống. Tiến hành lập rào chắn.3 Tiến hành đo và lấy số liệu Tạo ngắn mạch nhân tạo tại đầu ra cao thế của thiết bị thử để kiểm tra hoạt động của hệ thống bảo vệ của thiết bị thí nghiệm. Nối tắt và nối đất các đầu ra của các cuộn dây không được thử nghiệm kể cả cuộn dây rôto để tránh cảm ứng.

dọn dẹp và hoàn trả sơ đồ về trạng thái như khi đã nhận ban đầu. Cách điện thiết bị được xem là đạt yêu cầu nếu không có hiện tượng phóng thủng cách điện. Hợp bộ thử cao thế xoay chiều . Đối với máy phát điện và động cơ công suất lớn: + Phải tính toán công suất của máy biến áp thử nghiệm phù hợp với điện áp thử nghiệm đã lựa chọn và điện dung của đối tượng thử. người thí nghiệm cần phải vệ sinh thiết bị đo.1) U thử Giới thiệu một số thiết bị thử nghiệm cao áp xoay chiều. 21. máy biến áp. Hợp bộ thử cao thế xoay chiều .6 Một số lưu ý trong quá trình thử nghiệm cao áp xoay chiều Thí nghiệm quá áp xoay chiều có tính chất làm già hoá hoặc phá huỷ cách điện nên phải cực kỳ thận trọng khi áp dụng. Biến áp thí nghiệm HOM-100. Đánh giá kết quả đo và tiêu chuẩn áp dụng. + Lựa chọn bộ mỏ phóng bảo vệ quá áp phù hợp với điện áp thử và đối tượng thử và hiệu chỉnh điện áp làm việc trước khi tiến hành thí nghiệm Ulàm việc= (1. Chú ý đặc biệt đối với các máy đã vận hành qua một thời gian dài.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . đặc biệt đối với các thiết bị quan trọng và đắt tiền như máy phát.05-1.Lớp truyền tải .một chiều kiểu PGK-70. không có hiện tượng cháy xém và có mùi khét.một chiều kiểu AИД-70. giá trị điện trở cách điện đo lại sau khi thử không bị suy giảm. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Sau khi thực hiện xong tất cả các phép đo trên một đối tượng thiết bị.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 22 Thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tiêu tán các thiết bị điện Đà nẵng .2005 .

.... 20 22....................................... 6 22.......................6...3 Chế độ thử nghiệm mẫu không nối đất UST (Ungrounded ......................... 6 22.............................. 27 22....6. 9 22. 7 22....... .........................Lớp truyền tải ...................................................1 Máy biến áp.. 4 22...........................................................2 Sứ xuyên...........3 Mô tả thiết bị đo hệ số công suất và hệ số tổn hao...5 Chống sét van ...........6 Thử nghiệm hệ số công suất của cách điện thiết bị điện......................................................6.....1 Chế độ thử nghiệm mẫu nối đất GST (Grounded .........6............................................... 6 22...............................................4................6.......... 6 22.......................................... 15 22.....................6.............G (GST with guard) .2 Các phương pháp thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tiêu tán.... 31 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .7 Máy điện quay........................................3 Thử nghiệm dòng điện kích từ máy biến áp ................. 30 22...........1 Đại cương......2..............................................................................Specimen Test Mode) ....6.........6.......8 Cáp và các phụ kiện......................................5 Lưu ý an toàn khi thử nghiệm hệ số công suất............................... 3 22......1 Mở đầu ......................................................................................... 22 22............................................... 1 22..........................6.....................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 22 Thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tiêu tán các thiết bị điện...........9 Tụ điện cải thiện hệ số công suất và tụ bảo vệ động cơ ......................6 Máy cắt... 19 22..............4............................. 2 22..2..........2 Nguyên tử lý thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tổn hao .............. 2 22.......10 Sứ cách điện thanh cái ................................................................4 Các sơ đồ cơ bản thử hệ số công suất.. 29 22......3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc đo hệ số tổn hao ..................................... 20 22...............................2.......................4 Dầu máy biến áp và chất lỏng cách điện .........Công ty Điện lực Đồng Nai ............................................................................................. 9 22...................................4.........6....................... 2 22...........................2 Chế độ thử nghiệm mẫu nối đất có dây bảo vệ GST .. 1 22................................Specimen Test mode)..........................................

Các thử nghiệm cao áp. cộng hưởng nối tiếp là các thử nghiệm phá hỏng mẫu bởi vì điện áp thử nghiệm cao hơn điện áp vận hành. Thử nghiệm điện áp cảm ứng. tần số 1 . 3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . cộng hưởng điện áp. 4. Thử nghiệm cao áp xoay chiều.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 22 Thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tiêu tán các thiết bị điện 22. Tuy nhiên khi có yêu cầu đặc biệt vẫn có thể tiến hành thử nghiệm này. Thử nghiệm điện áp xoay chiều có thể được phân thành: 1. Thử nghiệm điện áp xoay chiều có thể được phân thành thử nghiệm phá hỏng và không phá hỏng mẫu. Các thử nghiệm cao áp. 5. do đó thử nghiệm bằng điện áp xoay chiều cho ta thông tin rõ nhất về tình trạng của thiết bị. trong quá trình sản xuất thiết bị điện. Thử nghiệm tần số 1 .10Hz và điện áp cảm ứng sẽ được đề cập chi tiết trong các chương sau đối với từng loại thiết bị. gây quá áp chất cách điện. có cần bảo dưỡng hoặc sửa chữa hay không. Thử nghiệm điện áp cảm ứng tiến hành trong nhà máy chế tạo. Nguyên lý cơ bản của thử nghiệm không phá hỏng mẫu là phát hiện sự thay đổi của đặc tính cách điện cần đo.10 Hz. Việc thử nghiệm bằng điện áp xoay chiều. Khi đặt điện áp xoay chiều lên hệ thống cách điện. Điện áp rơi tỷ lệ với hằng số điện môi của lớp cách điện.1 Mở đầu Chương này đề cấp đến việc thử nghiệm nghiệm thu và thử nghiệm bảo dưỡng thiết bị điện. Mục đích của các thử nghiệm này là xác định thiết bị đã được lắp đặt đúng chưa. Ảnh hưởng thử nghiệm cao áp lặp lại có tính chất tích lũy. 2. Thử nghiệm xác định hệ số công suất và hệ số tiêu tán.10Hz. đo điện áp rơi trên từng bộ phận và đo tổn hao có thể biết tình trạng của hệ thống cách điện. do đó các thử nghiệm này không được sử dụng cho mục đích bảo dưỡng trừ mục đích xem xét đặc biệt hoặc thử nghiệm nghiệm thu. tần số 1 .Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Thử nghiệm cộng hưởng nối tiếp. có thể phối hợp với ảnh hưởng ô nhiễm và các tác nhân phá hủy mà không vượt quá ứng suất của cách điện. Thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tiêu tán không phá hỏng mẫu bởi vì điện áp thử nghiệm thường không vượt quá điện áp pha của thiết bị cần thử.

vượt trước điện áp 900. Dòng điện này có hai thành phần: thành phần tác dụng và thành phần phản kháng.2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Chương này chỉ đề cập đến các phương pháp thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tiêu tán. Khi đóng điện xoay chiều vào cách điện có dòng nạp qua. Các thử nghiệm này không gấy quá áp với cách điện và có thể xác định tình trạng cách điện bị xuống cấp dần bằng cách so sánh với kết quả thử nghiệm các năm trước ở các thiết bị tương tự. 22. I Ic It U Ir Hình 22. Thành phần phản kháng có tính chất điện dung.1 Đại cương Thử nghiệm xác định hệ số công suất được các nhà sản xuất cáp tiến hành trong phòng thí nghiệm từ năm 1900 và thử nghiệm sứ xuyên từ năm 1929.2 Nguyên tử lý thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tổn hao Thử nghiệm này đo điện dung của cách điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . chúng cũng phụ thuộc vào thể tích vật thử. Hình 22.2 Các phương pháp thử nghiệm hệ số công suất và hệ số tiêu tán 22.1 Đồ thị véc tơ dòng và áp Thành phần phản kháng Ic tỷ lệ thuận với hằng số điện môi. Từ năm 1900 người ta đã tiến hành thử nghiệm hệ số tiêu tán bằng cách sử dụng cầu Shering để đánh giá cách điện trên cơ sở phân tích dòng điện tải thành hai thành phần: thành phần tác dụng và thành phần phản kháng.1 biểu diễn các thành phần này. điện áp và tỷ lệ nghịch với chiều dày cách điện và cho bởi biểu thức: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2. Hai thử nghiệm này cung cấp thông tin về đặc tính chung của cách điện. tổn hao điện môi. diện tích. Ngoài ra thử nghiệm được tiến hành ở tần số làm việc bình thường (50Hz). 22.Lớp truyền tải . Ngày nay hai loại thử nghiệm này là đồng nhất vì cả hai dùng để đánh giá tổn hao điện môi. không phụ thuộc vào thời gian giống như thử nghiệm bằng điện áp một chiều.

đủ phát hiện nhiễm ẩm trong cách điện. vầng quang. S là công suất biểu kiến (VA) tgd = Hệ số tổn hao 22. er là hằng số điện môi của vật liệu. thành phần dòng điện tác dụng Ir = 0. nhiệt độ được quy đổi về 200C. w = 2pf A là diện tích (m2) e0 là hằng số điện môi chân không. Khi thiết bị thử nghiệm ở nhiệt độ gần nhiệt độ đóng băng và có độ ẩm cao cách điện giảm vì băng giá có điện trở suất bằng 144 lần điện trở suất của nước. tổn hao điện môi. Có hai yếu tố môi trường là độ ẩm và nhiệt độ không thể điều chỉnh dễ dàng. do đó bằng cách đo diễn biến của các đặc tính này theo thời gian ta có thể đánh giá đúng tình trạng cách điện. Đặc tính điện của cách điện phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ vì thế thử nghiệm phải được tiến hành ở cùng điều kiện với thiết bị thực tế. đánh giá đặc tính của cách điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Góc d là góc lệch pha giữa Ic và It (dòng điện tổng) gọi là góc tổn hao. 854 x 10-12erA x 2pfU/t Ở đây U là điện áp thử nghiệm w là tần số góc.2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ic = U/Xc = UwC Ic = Uwe0 erA/t Ic = 8.Lớp truyền tải . Thử nghiệm này tương đối nhạy. hệ số công suất. Đối với điện môi lý tưởng. đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong điện môi. Hệ số công suất của vật liệu cách điện: cos j = Ir P = It S P là công suất tác dụng (W). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . dẫn điện lên bề mặt. Sự thay đổi của thành phần Ic chứng tỏ cách điện bị xuống cấp. ví dụ bị ẩm hoặc có các lớp bị ngắn mạch. kích thước hình học thay đổi. Nguyên lý cơ bản là bất kỳ sự thay đổi nào của đặc tính cách điện đều dẫn tới sự thay đổi các thông số đặc trưng của nó như điện dung. Thành phần dòng điện tác dụng đặc trưng cho tổn hao công suất trong điện môi do dòng rò.3 Ir IC Các yếu tố ảnh hưởng tới việc đo hệ số tổn hao Việc đo hệ số tổn hao tgd là phương tiện phán đoán.

.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .Có nguồn 0 ¸ 12kV. vì thế phải lau sạch và làm khô bề mặt để giảm tổn hao dòng rò bề mặt.2 là thiết bị thử nghiệm Delta .1 Dụng cụ đo Một số dụng cụ đo. Moden CB -100 là cầu điện áp thấp cân bằng bằng tay cả hai thông số điện dung và hệ số tổn hao. bụi bẩn.) rất đáng kể.2000 cân bằng tự động cả hai thông số điện dung và hệ số công suất nhưng có thể hiển thị hệ số tổn hao Các đặc tính cơ bản của thiết bị thử nghiệm Delta .3. nhưng đọc trực tiếp. N0670070 Delta .. Mô hình bán tự động cần cân bằng tụ điện bằng tay nhưng đọc trực tiếp. N0670025 Bán tự động. biến trở Rs điều chỉnh để cân bằng dòng điện thuần trở. thử nghiệm thông dụng có đặc tính như sau: Kiểu CB-100. tụ tiêu chuẩn. Texas) Mạch bao gồm tụ điện tiêu chuẩn Cs và cách điện cần thử nghiệm có thông số Cx và Rx cần xác định. máy biến áp nhiều dây quấn với tỷ số vòng dây Ns và Nx điều chỉnh để cân bằng dòng điện dung.5kV 10kV 10kV 10kV Trên hình 22. Moden Delta .2000. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . dây thử.2 Thiết bị thử nghiệm Delta 2000 (Nhãn hiệu AVOINT. máy in. 22. dụng cụ đo.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ảnh hưởng của dòng rò bề mặt (do ẩm. N0672001 Điện áp 28V 2.3 Mô tả thiết bị đo hệ số công suất và hệ số tổn hao 22. N0 810130 Bán tự động. N0670075 Bán tự động.2000 là: .2000 Hình 22. Khi cầu cân bằng cái chỉ không ở vị trí không.

Giá trị đọc được điều chỉnh tương đương với 10kV hoặc 2.3 Hình 22.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . Nối đất thiết bị thử với đất của trạm Chú ý: Chỉ sử dụng khi đã cắt điện và cách ly thiết bị. 5. . .Có độ chính xác cao trong điều kiện nhiễu tĩnh điện hoặc điện từ ở các trạm cao áp. 6. dòng điện. mạch phát. Đầu tiên nối dây thử nghiệm với thiết bị thử rồi nối tới thiết bị cần thử nghiệm theo quy trình thao tác bằng tay.5kV.Tự chẩn đoán và định thang đo. tổn hao điện môi (bằng Watt). hiện chạm đất và thử giá trị đầu bằng không. Tiếp tục thao tác thiết bị thử để nhận được kết quả thử nghiệm theo các lệnh thao tác bằng tay.An toàn sử dụng có hai khóa chuyển mạch thao tác bằng tay. hiển thị số điện áp. . Sơ đồ thiết bị thử cho trên hình 22. . điện dung và hệ số công suất.3 Sơ đồ thiết bị thử nghiệm đo Cx. Chuẩn bị mẫu thử. 2.Thao tác đơn giản. đầu dây quấn ngắn mạch 3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 7.Lớp truyền tải .Giá trị đọc có thể ghi trên máy in hoặc chuyển tới máy vi tính tiêu chuẩn. Kiểm tra hoạt động của khóa liên động an toàn và nối đất. Chọn cấu hình thử nghiệm cho cách điện cần thử. cân bằng tự động. Rx Thao tác thiết bị như sau: 1. Đưa điện áp và tăng dần điện áp ra đến giá trị mong muốn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . 4. gồm cả đầu nối ngoài.

Specimen Test Mode) Sơ đồ cho trên hình 22.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 a.4.3 Chế độ thử nghiệm mẫu không nối đất UST (Ungrounded . gía đỡ khí cụ điện. Nối dây điện áp thấp trực tiếp xuống đất.Lớp truyền tải . tổn hao. Đối với thiết bị thử thao tác bằng tay cân bằng cầu đo điện dung và hệ số công suất.2 Chế độ thử nghiệm mẫu nối đất có dây bảo vệ GST .5a sử dụng trong trường hợp một đầu cách điện cần đo được nối đất thường xuyên. Ghi lại tất cả giá trị: điện áp. Chế độ này chỉ được sử dụng để đo cách điện giữa hai đầu nối đất của khí cụ.Specimen Test mode) Trong chế độ này chỉ có dòng điện giữa nguồn xoay chiều và dây LV (qua Cx) được đo. 22. Chế độ này được sử dụng để cách ly bộ phận riêng của cách điện và thử nghiệm không đo cách điện khác nối với chúng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 22. không nối đất 22. 9. Mọi dòng điện trên dây LV trong quá trình thử được rẽ nhánh theo đường về nguồn và được loại trừ khỏi phép đo.1 Chế độ thử nghiệm mẫu nối đất GST (Grounded . b. mạch cầu.4.5c mọi dòng điện qua đầu nối đất được phân nhánh trực tiếp qua đường về nguồn xoay chiều và loại trừ khỏi phép đo. Đối với thiết bị bán tự động cân bằng cầu đo điện dung. điện dung. ví dụ vỏ máy biến áp.4. 8. Đối với thiết bị tự động chọn giá trị khởi đầu để cân bằng tự động.4 Các sơ đồ cơ bản thử hệ số công suất Để hiểu thao tác thử nghiệm hệ số công suất xét sơ đồ hình 22. Giảm điện áp về không hoặc giá trị đặt thấp nhất. b và c) gồm nguồn xoay chiều. 22.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .G (GST with guard) Trong sơ đồ này (hình 22. dây nối điện áp thấp và đất. dòng điện.5 (a. c. Chế độ này được sử dụng để cách ly bộ phận riêng của cách điện và thử nghiệm mà không đo cách điện khác nối với chúng. mặt bích thanh cái. Trong chế độ này đất được coi như dây bảo vệ vì đầu nối đất không được đo. hệ số công suất. Sơ đồ cũng sử dụng cho đầu mẫu thử bình thường. Trên hình 22. mẫu thử.5b) dòng điện giữa nguồn xoay chiều và đất (qua Cx) được đo bằng cầu dây điện áp thấp LV có thể được nối với mạch thử "guard".

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Ngay cả khi điện tích còn khá yếu vẫn có nguy cơ gây điện giật. Cũng có khả năng tồn đọng điện tích dư trên cách điện của khí cụ sau khi đã cắt điện. Ngoài ra vỏ thiết bị phải được nối đất.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Điều này không thay cho việc kiểm tra bằng mắt để đảm bảo tất cả các đầu nối của khí cụ điện được cách ly khỏi nguồn. mẫu thử nối đất. b. Các hãng chế tạo đưa ra các quy trình nghiêm ngặt để làm việc với các loại khí cụ cao áp và dây nối. Nội dung của các qui trình này bao gồm một số kiến thức chung cần lưu ý và một số quy tắc riêng nhất thiết phải chấp nhận khi thử nghiệm hệ số công suất. do vậy gần đường dây hoặc khí cụ có điện có cảm ứng điện áp khá cao. mẫu thử không nối đất. c. Mẫu thử nối đất với bảo vệ.5 Lưu ý an toàn khi thử nghiệm hệ số công suất Khi làm việc với điện áp cao hoặc xung quanh cao áp không để quá điện áp.5 Các chế độ thử nghiệm hệ số công suất a. Các thử nghiệm phải được tiến hành khi đã cắt điện và cách ly với hệ thống điện. Hình 22.Lớp truyền tải . Ví dụ từng pha của cầu dao ba pha phải được kiểm tra riêng rẽ bởi vì có trường hợp một cực bị hư hỏng trong khi hai cực kia đã mở. mặc dù khí cụ đã cắt điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 22.

Người vận hành thao tác thiết bị có một khóa gọi là khóa thao tác tại chỗ. 2. Nối đất của trạm được nối với cực nối đất của thiết bị thử nghiệm. Cả hai khóa an toàn phải được sử dụng cùng lúc. Người giám sát hoặc trợ giúp phải ở vị trí quan sát các đầu của thiết bị được thử. hoặc ép chặt nút ấn. Dây nối đất là dây phải tháo cuối cùng. Điện áp điều chỉnh đưa về không. người thao tác phải thảo luận với người giúp việc kế hoạch thử nghiệm. 3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 do vậy phải nối đất an toàn cho mọi đầu nối của khí cụ trước khi tiến hành thử nghiệm và cắt đầu dây thử hệ số công suất. không được ngắn mạch chúng và không được sử dụng như phương tiện khóa cơ khí. Nếu không quan sát được phải buộc biển báo ở chỗ thích hợp và đứng gần để đảm bảo an toàn. Mỗi khi đóng thiết bị thử nghiệm trước tiên cả hai người vận hành phải kiểm tra thao tác đúng của cả hai khóa. Sau khi dụng cụ thử nghiệm được nối đất hoàn chỉnh đưa dây thử nghiệm và cáp thử nghiệm cao áp vào đầu cắm. Thiết bị thử nghiệm có trang bị rơle chạm đất để đề phòng điện áp thử nghiệm cho đến khi đạt được các điều kiện sau đây: 1. Cáp thử nghiệm cao áp dùng cho thiết bị thử nghiệm hệ số công suất là loại cáp hai vỏ chỉ có đầu cao áp làm đầu cốt và không được thao tác khi đang có điện. Người vận hành và người trợ giúp theo dõi bằng mắt và trao đổi bằng lời nói để tránh thao tác nhầm lẫn. Trước khi tiến hành thử nghiệm. Rõ ràng rằng người vận hành khóa thứ hai không được đóng khóa khi mọi người chưa ở khoảng cách an toàn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . còn người giám sát an toàn hoặc người trợ giúp giữ khóa thứ hai gọi là khóa an toàn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Thiết bị thử nghiệm hệ số công suất đòi hỏi hai người vận hành và hai khóa chuyển mạch khi một khóa mở không có điện. Khi có điều bất thường xảy ra người thao tác khóa an toàn phải nhả khóa ngay và báo cho người thao tác thiết bị thử nghiệm biết. Khóa phải luôn luôn được thao tác bằng tay.Lớp truyền tải . Vỏ thiết bị cần thử nghiệm được nối đất qua dây nguồn 120V. Các khóa chuyển mạch loại nhả lò xo để tác động nhanh. Không nối dây thử nghiệm vào đầu cực khí cụ mặc dù các dây đã sẵn sàng nối với thiết bị thử. không được phép giữ đầu trên của khí cụ cần thử nghiệm. Sau khi đã kết thúc thử nghiệm phải tháo dây thử khỏi đầu khí cụ và đặt xuống đất.

Mục này đề cập đến việc thử nghiệm hệ số công suất của cách điện các loại máy điện và khí cụ điện. 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . Thử nghiệm hệ số công suất đối với máy biến áp để xác định sự xuống cấp của cách điện do nhiễm ẩm. Điện áp sử dụng phải đủ để phát hiện chỗ cách điện yếu nhưng vì thử nghiệm thuộc loại không phá hỏng mẫu nên điện áp thử nghiệm không vượt quá điện áp pha của khí cụ cần thử.6. sứ xuyên. Máy biến áp có bình dãn đầu thử nghiệm hệ số công suất được thực hiện với các pha riêng bằng phương pháp mẫu thử không nối đất. . Các loại máy biến áp được thử nghiệm là: 1. 2. 22. . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Máy biến áp tự ngẫu. vị trí này cho trong lý lịch máy.Máy biến áp được cắt điện và hoàn toàn được cách ly. Máy biến áp đo lường. cacbon hoặc các dạng ô nhiễm khác. điện áp định mức của máy biến áp. Nói chung thử nghiệm sứ xuyên và cách điện dây quấn được tiến hành cùng nhau. đặt trong nhà hoặc ngoài trời. đầu máy biến áp có thể được phân tích riêng. . bảo dưỡng dự phòng.Máy biến áp có đầu phân thế đặt ở vị trí cắt trung tính. Tùy theo loại. 4. khô hoặc dầu. kích cỡ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 22.1 Máy biến áp Các máy biến áp điện lực và máy biến áp phân phối có thể là một pha hoặc ba pha. ví dụ sự xuống cấp của cách điện dây quấn. thử nghiệm hệ số công suất được thực hiện với toàn bộ máy hoặc một bộ phận của chúng và phân chia các bộ phận điện môi nhằm phân tích kết quả thử nghiệm. trung tính không nối đất.Mọi sứ xuyên cao áp và hạ áp kể cả trung tính được ngắn mạch thành đầu tương đương.Lớp truyền tải . đánh giá cách điện sau khi bảo dưỡng. Máy biến áp hai dây quấn.6 Thử nghiệm hệ số công suất của cách điện thiết bị điện Bình thường thử nghiệm hệ số công suất dùng để nghiệm thu. Khi tiến hành thử nghiệm hệ số công suất của cách điện máy biến áp phải chú ý các điều kiện sau: . Máy biến áp ba dây quấn.Vỏ máy biến áp được nối đất tốt. Đối với mọi sứ xuyên khác thử nghiệm bằng phương pháp mẫu thử nối đất.

Trừ tổn hao công suất của thử nghiệm 4 cho thử nghiệm 3 3.1. Máy biến áp hai dây quấn Trong máy biến áp hai dây quấn ba pha hoặc một pha hệ thống cách điện dây quấn gồm hệ thống ba lớp cách điện (xem hình 22.Cách điện giữa dây quấn cao áp và hạ áp. CL .[CL] = CHL Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Trừ dòng điện nạp của thử nghiệm 4 cho thử nghiệm 3 2. Tính hệ số công suất: [CL cộng với CHL] .6) Hình 22. Tính hệ số công suất: [CH cộng với CHL] .[CH] = CHL Thử nghiệm 3 trừ thử nghiệm 4 1.1 Các thử nghiệm hệ số công suất của máy biến áp hai dây quấn N0 thử nghiệm 1 2 3 4 Dây quấn có điện HV HV HL HL Dây quấn nối đất LV HV - Dây quấn bảo vệ LV HV Đo cách điện CH và CHL CH CL và CHL CL Kết quả tính toán từ bảng 22.Lớp truyền tải . Tương tự các đầu hạ áp cũng được nối chung.Cách điện dây quấn hạ áp. CH . Trừ tổn hao công suất của thử nghiệm 2 cho thử nghiệm 1 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . Bảng 22. Trừ dòng điện nạp của thử nghiệm 2 cho thử nghiệm 1 2.1: Thử nghiệm 1 trừ thử nghiệm 2 1. CHL Khi tiến hành thử nghiệm hệ số công suất đầu cao áp của ba pha được nối chung.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 1.Cách điện dây quấn cao áp. Bốn thử nghiệm sau đây sẽ được tiến hành và ghi trong bảng 22.6 Mạch cách điện máy biến áp hai dây quấn .

Nếu sai khác có thể do thử nghiệm sai hoặc tính toán sai.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . Sơ đồ nối với 4 thử nghiệm ở trên được cho trên hình 22.7a Đo cách điện dây quấn cao áp và cao áp với hạ áp Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . b. c và d.7 a.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Kết quả tính toán CHL gần như nhau trong hai trường hợp. Thử nghiệm 1: Chế độ thử nghiệm nối đất Dây quấn cao áp HV có điện Dây quấn hạ áp LV nối đất Dụng cụ đo đọc giá trị CH và CHL Thử nghiệm 2: Chế độ thử nghiệm nối bảo vệ Dây quấn HV có điện Dây quấn LV nối bảo vệ Dụng cụ đo đọc CH Thử nghiệm 3: Chế độ thử nghiệm nối đất Dây quấn LV có điện Dây quấn HV nối đất Dụng cụ đo đọc CL và CHL Thử nghiệm 4: Chế độ thử nghiệm nối bảo vệ Dây quấn LV có điện Dây quấn HV nối bảo vệ Dụng cụ đo đọc CL Hình 22.Lớp truyền tải .

Đo cách điện dây quấn hạ áp và cao .Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 22.hạ áp với đất. Máy biến áp ba dây quấn Mạch tương đương của hệ thống cách điện máy biến áp ba dây quấn cho trên hình 22. 2.7 b.8.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 .2. Hệ thống cách điện của máy biến áp ba dây quấn tương tự máy biến áp hai dây quấn ngoại trừ có một dây quấn bổ sung quy trình thử nghiệm máy biến áp ba dây quấn cho trong bảng 22. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . d. Đo cách điện dây quấn cao áp và đất. c. Đo cách điện dây quấn hạ áp và đất.

Máy biến áp tự ngẫu Mạch tương đương của hệ thống cách điện máy biến áp tự ngẫu cho trên hình 22. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 Thử nghiệm hệ số công suất máy biến áp ba dây quấn N0 thử nghiệm Dây quấn có điện HV HV LV LV TV TV Tất cả 1 2 3 4 5 6 7 Dây quấn nối đất LV TV HV - Dây quấn bảo vệ TV LV và TV HV HV và TV LV HV và LV - Đo cách điện CH và CHL CH CL và CLT CL CT và CHT CT CH. CL và CT Ghi chú: CHL .9.Thử nghiệm 5 trừ thử nghiệm 6 3.8 Mạch cách điện của máy biến áp ba dây quấn Bảng 22.Lớp truyền tải .Thử nghiệm 1 trừ thử nghiệm 2 CLT .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 22.Thử nghiệm 3 trừ thử nghiệm 4 CHT . Thử nghiệm được cho trong bảng 22.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 .3.

H2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 22. Phải thận trọng khi thử nghiệm để đảm bảo cách ly máy biến điện áp với nguồn. Để ngắn mạch dây quấn cao áp trong tổ máy biến áp ba pha 7 sứ xuyên được nối chung là H1.3 Thử nghiệm hệ số công suất cách điện máy biến áp tự ngẫu N0 thử nghiệm 1 2 3 4 Dây quấn có điện HV và LV HV và Lv TV TV Dây quấn nối đất TV HV và LV - Dây quấn bảo vệ TV HV và LV Đo cách điện CH và CHT CH CT và CHT CT Ghi chú: CHT .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 . X2.10 còn trình tự thử nghiệm trong bảng 22. X1.Lớp truyền tải .Thử nghiệm 1 trừ thử nghiệm 2 CHT .Thử nghiệm 3 trừ thử nghiệm 4 Máy biến áp tự ngẫu được coi tương tự máy biến áp hai dây quấn trừ dây quấn cao áp là tổ hợp dây quấn cao và hạ áp do vậy không thể tách riêng. X3. Vì điện áp định mức hạ áp của máy biến điện áp thấp (100V) nên thường thử nghiệm máy biến điện áp ở dây quấn cao áp. H3. Sơ đồ thử nghiệm máy biến điện áp một pha cho trên hình 22.4 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Máy biến áp đo lường Các máy biến áp đo lường dùng để biến đổi điện áp cao xuống điện áp tiêu chuẩn thường là 100V (máy biến điện áp) và dòng điện lớn xuống dòng điện tiêu chuẩn thường là 5A (máy biến dòng) dùng cho mục đích đo lường và rơ le bảo vệ. 4.9 Mạch cách điện của máy biến áp tự ngẫu Bảng 22. và H0X0.

6.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 . Sứ xuyên loại tụ điện dùng cho điện áp trên 69kV. Dây quấn thứ cấp của máy biến điện áp không được ngắn mạch. 4. làm bằng các lớp điện dung tâm là thanh dẫn và mặt bích nối đất. Các tụ điện đồng tâm tạo nên điện áp đều và gradient điện áp đều Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Hiệu chỉnh hệ số công suất về 200C.6. Tháo H0 nối đất khi thực hiện thử nghiệm. 3. 3.2) Dây quấn nối bảo vệ H0 H1 - Dây quấn không nối đất H0 H1 Đo cách điện HV với đất với đất với đất Iex Iex 1.2 Sứ xuyên Sứ xuyên máy biến áp được phân thành loại tụ điện và không tụ điện. 3 và 6 là thử nghiệm tiêu chuẩn với máy biến điện áp.Lớp truyền tải . 2. 4 và 5 giới hạn điện áp thử nghiệm tới định mức H0 thường 5kV. Loại tụ điện gồm có giấy cách điện tẩm dầu hoặc đổ nhựa. 2. Thử nghiệm 4 và 5 phải được tiến hành ở cùng điện áp.6. Trong các thử nghiệm 1. 5.10 Sơ đồ thử nghiệm máy biến điện áp 1 pha Bảng 22.H1 kích thích 6Thử nghiệm vòng nối Dây Dây quấn có quấn nối điện đất H1 và H0 X2 H1 X2 H0 X2 H1 X2 H0 X2 (Xem mục 22.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 22. Loại không tụ điện gồm lõi chất rắn và cách điện chất lỏng hoặc khí. Các thử nghiệm 1. 22.4 Thử nghiệm máy biến điện áp N0 thử nghiệm 1 Toàn bộ 2 H1 3 H0 4 H1 .H0 kích thích 5 H0 .

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .11 Sơ đồ tương đương của sứ xuyên kiểu tụ điện Cách điện chính C1 là cách điện thanh dẫn với đầu điện cực hoặc vỏ. Cách điện đầu C2 giữa đầu điện cực và đất hoặc mặt bích. Cho điện áp thấp ở chế độ thử nghiệm không nối đất. Cần lưu ý rằng các sứ xuyên khác ngoài sứ xuyên cần thử nghiệm phải được ngắn mạch và nối đất.12b. Thử nghiệm hệ số công suất trên sứ xuyên thường được tiến hành bằng cách đóng điện vào thanh dẫn và đo dòng điện thử nghiệm và tổn hao trong hệ thống cách điện giữa thanh dẫn và mặt bích nối đất Nhiều sứ xuyên hiện đại có đầu điện dung hoặc đầu thử nghiệm hệ số công suất. C3 là cách điện chung của đầu trên và dưới của sứ đối với đất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Theo hình 22. điện dung của mỗi lớp là 1pF.11 pF nghĩa là tăng thêm 10%.11 sứ xuyên tụ điện gồm 10 lớp điện dung bằng nhau.12a). Có thể tiến hành thử nghiệm riêng cách điện lõi C1 và cách điện đầu C2. Thử nghiệm 1: Đo cách điện C1 của sứ xuyên (hình 22.12a và 22. điện dung tổng là 0.1pF.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 16 . Sơ đồ thử nghiệm được cho trên hình 22. 1. 2. 3. Tháo đầu điện dung (hoặc đầu đo hệ số công suất) khỏi sứ xuyên và nối dây như hình vẽ. nếu một lớp bị đánh thủng thì điện dung là 0. Hình 22. Đo dòng điện nạp và tổn hao công suất.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4. Giới hạn điện áp thử nghiệm tới 5000V đối với sứ xuyên lớn hơn 115kV. 2. Cách điện C1 theo sơ đồ. 4. Đo dòng điện nạp và tổn hao công suất. Tháo đầu điện dung (hoặc đầu do tổn hao công suất) khỏi sứ xuyên. Hình 22. 5. 8. Cho hạ áp vào sơ đồ thử nghiệm ở chế độ bảo vệ. 7. Tính hệ số công suất và điện dung. Đo cách điện đầu C2 c. hiệu chỉnh ở 200C. 6.Lớp truyền tải . Giới hạn điện áp thử nghiệm tới 2000V với sứ xuyên Westinghouse. Tính toán hệ số công suất và điện dung. So sánh kết quả với kết quả của nhà sản xuất ghi trên biển máy. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 5. Đo cách điện của sứ xuyên không có đầu Thử nghiệm 2: Đo cách điện C2 của sứ xuyên (hình 22. 9. Điện áp giới hạn đến 500V đối với sứ xuyên dưới 69kV mặc dù nhà sản xuất quy định điện áp thấp hơn.12 a.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 17 . Đo cách điện chỉnh C1 b. hiệu chỉnh ở 200C. So sánh kết quả với giá trị của nhà sản xuất ghi trên biển máy.12b) 1. 3.

Trong chế độ thử nghiệm được cho trên hình 22. Cần tiến hành cẩn thận để vành tiếp xúc tốt với bề mặt sứ. Đo IT và tổn hao công suất: Tính hệ số công suất và hiệu chỉnh nhiệt độ Thử nghiệm vành đai sứ xuyên loại không có tụ điện Thử nghiệm được tiến hành trên sứ xuyên kiểu đổ nhựa. Hình 22.13 a. đổ dầu và hộp đầu cáp. c và d. Vành đai có thể được làm bằng lá kim loại. Ở chế độ bảo vệ trên hình 22. dòng điện rò qua phía trên và dưới sứ được bảo vệ.12c). Trong hình 22.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 .13b ở chế độ thử nghiệm không nối đất đo được dòng điện ở giữa vành đai và đất.Lớp truyền tải . Khi sứ xuyên loại đổ nhựa hoặc loại khô bị hư hỏng dòng điện rò phát triển từ đỉnh đến sứ và hơi ẩm thâm nhập vào sứ xuyên. còn trên hình 22. Khi đặt điện áp thử vào vành đai. sợi dây kim loại.13a. hơi ẩm hoặc cách điện bị xuống cấp có thể được phát hiện.13c dòng điện giữa đai có điện và tâm thanh dẫn được đo.chế độ nối đất. Các sơ đồ thử nghiệm được cho trên hình 22.13a đo được các dòng điện đi qua vành đai mang điện và đất. Thử nghiệm vành đai sứ xuyên . Vành đai được đưa điện áp thử còn lõi dẫn điện được nối đất. 2. 1. Đặt khóa hạ áp của thiết bị thử ở chế độ mẫu thử nối đất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Thử nghiệm 3: Đo cách điện của sứ xuyên không có điện dung hoặc đầu thử nghiệm hệ số công suất sứ xuyên không bố trí trên thiết bị (hình 22.13d chỉ có dòng điện rò qua sứ phía trên đai bảo vệ. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . b.

H2 H2 . Hình 22.bảo vệ trên. Cao áp được đưa vào một đầu còn hạ áp được đưa vào đầu kia và dụng cụ thử nghiệm ở chế độ không nối đất (UST). Trong sơ đồ hình 22.Công ty Điện lực Đồng Nai Nối đất = = = Trang 19 .H1 Có điện UST Nối đất H1 H2 H3.H0 H2 .bảo vệ trên và dưới.H0 Có điện H1 H2 H3 = Nếu X nối sao UST H0 H0 H0 Tự do H2 H3. = H3 H1 H2. X1X2X3 X0 nối đất Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .H3 H3 .14a dây quấn sơ cấp nối tam giác. Thử nghiệm vành đai sứ xuyên .H0 H3 . X1X2X3 H1 H2. Trong thử nghiệm này điện áp được đặt vào một dây quấn sơ cấp. dòng không tải của máy biến áp được thử nghiệm bằng thiết bị thử nghiệm hệ số công suất. = = Nếu X nối sao X0 nối đất Tự do X1X2X3 X1X2X3 X1X2X3 Hình 22. còn các dây quấn sơ cấp khác hở mạch.chế độ bảo vệ .Lớp truyền tải . = H2 H3 H1. Thử nghiệm vành đai sứ xuyên . 22.chế độ không nối đất. c.chế độ bảo vệ . X1X2X3 H1 H3. d.6. Thử nghiệm vành đai sứ xuyên .14a Thử nghiệm dòng kích từ dây quấn nối tam giác Dòng điện H1 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 b. các dây quấn thứ cấp cũng hở mạch.14b Thử nghiệm dòng kích từ dây quấn nối hình sao I H1 .3 Thử nghiệm dòng điện kích từ máy biến áp Dòng điện còn gọi là dòng điện từ hóa.

Lấy nhiệt độ dầu và chất lỏng cách điện ngay sau khi thử và hiệu chỉnh hệ số công suất ở 200C. dây quấn hạ áp không vẽ trong sơ đồ được cách ly khỏi nguồn hoặc tải và để tự do trong quá trình thử nghiệm. Nên nhớ bỏ khoảng một phần tư dầu trong ngăn để loại bỏ chất bẩn bám vào van.H1 có dòng điện qua 2 lõi.5 Chống sét van Đa số chống sét van là loại hợp bộ. Trong trường hợp này giá trị đọc có hai giá trị thấp và một giá trị cao vì đường đi của dòng từ hóa trong lõi khác nhau. 4 chỗ nối và 2 gông do đó dòng kích từ thấp hơn. 4 chỗ nối và 4 gông cho dòng điện có giá trị cao.H0 và H3 . Khi dây quấn trụ giữa H2 .H0 có điện áp thấp hơn định mức nhưng không vượt quá 2.6.14b chỉ có pha H1 .Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Tăng dần điện áp đến giá trị mong muốn. Chống sét van có đặc tính điện như dòng hồ quang. Khi ngăn đã sạch. Cơ cấu này thực chất là một tụ điện sử dụng dầu như chất điện môi.5 hoặc 10kV tuỳ theo thiết bị thử nghiệm được sử dụng. Khi nối điện vào H1 . 22. điện áp thử nghiệm là 2.H1.5kV hoặc 10kV tùy theo thiết bị thử nghiệm.4 Dầu máy biến áp và chất lỏng cách điện Để thực hiện dầu máy biến áp và chất lỏng cách điện bằng thiết bị thử nghiệm đo hệ số công suất cần được trang bị một cơ cấu đặc biệt. 22. Để tiến hành thử ngghiệm lấy mẫu dầu máy biến áp bằng cách mở van lấy mẫu.H3.H2 dòng điện qua 2 trụ.15. H2 .6. trung tính không nối đất. 2 chỗ nối và 2 gông cho dòng kích từ lớn hớn. còn khi H2 . như trung tính làm việc bình thường. tổn hao điện môi có thể đo được.H0 có dòng điện chạy qua trụ. Điều này cho phép bố trí khe phóng điện nối tiếp và điện trở nối song song với khe để điện áp qua từng khe và toàn bộ chống sét van phân bố đều. khi đánh giá kết quả dòng điện cần lưu ý là dòng điện đo được có giá trị cao hoặc thấp tùy theo tổ nối dây. Trong sơ đồ hình 22. Cơ cấu này chứa khoảng một phần tư chất lỏng. rót dầu vào ngăn trên mức giữa để đề phòng đánh lửa khi lượng dầu không đủ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Tiến hành 3 phép đo H1 . Đọc trị số và tính toán giống như thử nghiệm cách điện thể rắn. Nối cơ cấu theo sơ đồ trên hình 22.H3 và H3 .H0 có điện dòng điện chỉ qua trụ giữa không qua chỗ nối và gông còn khi H1 .H2. Dòng kích từ trong lõi có hai giá trị cao và một giá trị thấp bởi vì trụ giữa có dòng kích từ thấp hơn trụ ngoài. trong đó khe phóng điện và phần tử phi tuyến (van) nằm trong một vỏ sứ. H3 .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 20 .

Trường hợp tổ hợp của 3 hoặc nhiều đơn vị trong một pha chỉ cần cắt điện đường dây và nối đất đỉnh chuỗi sét van. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Trong trường hợp này không cần cắt thanh cái khỏi chuỗi chống sét van.16b. Hình 22.5 cho các điện áp thử nghiệm đối với chống sét van.16a. do đóng cắt hoặc lắp sai. tổn hao thay đổi tùy theo điện áp đặt vào.Lớp truyền tải . sét đánh dài hạn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Sự hư hỏng của van có thể do một số nguyên nhân như phần tử phi tuyến bị hư hỏng hoặc nhiễm bẩn.15 Thử nghiệm hệ số công suất chất lỏng cách điện Vì chống sét van có đặt tính phi tuyến. Chống sét van có thể gồm một đơn vị hoặc một bộ nhiều tầng tùy theo điều kiện sử dụng cụ thể. Tổ hợp gồm 2 hoặc nhiều đơn vị được thử nghiệm phối hợp phương pháp GST và phương pháp mẫu thử không nối đất (UST) như hình 22. Bộ chống sét van gồm nhiều khối. Bảng 22. Trước khi tiến hành thử nghiệm phải đảm bảo đường dây nối với chống sét được cắt điện và nối đất. Đối với chống sét van có dung lượng thấp. Để so sánh tổn hao điện môi của nhiều đơn vị. cần ghi lại điện áp thử nghiệm. Các chống sét van được thử nghiệm từng chiếc để đảm bảo chất lượng về cơ học và cách điện để có thể thực hiện được chức năng bảo vệ. đầu tiên được cắt khỏi thanh cái và được thử nghiệm theo phương pháp mẫu thử được nối đất (GST) như hình 22.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 21 . kinh nghiệm cho thấy việc đo tổn hao điện môi có hiệu quả đối với việc phát hiện các bộ bị hư hỏng hoặc ô nhiễm. Tổn hao điện môi chỉ điều kiện cơ học và chất lượng của chống sét van.

Lớp truyền tải .6 Điện áp thử nghiệm (kV) 2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 22 .0 7. 6 3 A 3 3 5 5 1.5 9.16b Đo tổn hao điện môi của chống sét van nhiều tầng Bảng 22. do đó có nhiều nguyên lý và môi trường cách điện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 6 1. Điện áp hệ thống điện xác định các yêu cầu cần thiết đối với máy cắt sử dụng trong hệ thống điện.0 Máy cắt Máy cắt điện rất đa dạng từ loại có kết cấu rất đơn giản đến loại lớn cấu trúc phức tạp.0 5.5 10. nơi chúng được sử dụng.6. 6. Máy cắt được thiết kế phù hợp với các đặc điểm riêng của hệ thống điện. Nhiệm vụ chính của máy cắt không chỉ dẫn và cắt dòng điện tải mà còn cắt dòng điện lớn bất thường khi xảy ra sự cố.5 6.5 Điện áp thử nghiệm đối với chống sét van Đơn vị chống sét (kV) 3. 2 1.0 >12 22. 6.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Sơ đồ thử nghiệm chống sét van Điện áp thử nghiệm (kV) 10 10 Có điện 2 2 Nối đất 3 3 Bảo vệ UST Đo 1 A B 1 Hình 22.0 7. 6 4 B C D E UST 4 4 4 Đo Hình 22. 2 1.5 4.0 7.16a Đo tổn hao điện môi của hai đơn vị chống sét van Sơ đồ thử nghiệm chống sét van Điện áp thử nghiệm (kV) 5 10 10 10 10 Có điện Nối đất Bảo vệ 2 1.0 4.

chân không có điện áp trên 1000V. khí SF6. nghĩa là các tiếp điểm của cả ba pha được đóng hoặc mở cùng lúc. không khí. còn thử nghiệm 7.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 khác nhau sử dụng trong chế tạo máy cắt.Lớp truyền tải . Thay cho điều này đánh giá kết quả dựa trên đo dòng điện và tổn hao điện môi. nên tiến hành thử nghiệm 1 đến 6. Thử nghiệm hệ số công suất trên máy cắt được tiến hành theo sơ đồ hình 22. Để loại trừ ảnh hưởng của điện áp rơi do hồ quang trên sứ xuyên và điện trở nối đất.9 theo sơ đồ hình 22. Quy trình thử nghiệm được cho trong bảng 22. thổi không khí sử dụng nguyên lý thổi từ và thổi không khí để dập tắt hồ quang. Máy cắt là thiết bị được thao tác đồng thời. Bảng 22. còn trong máy cắt chân không dập tắt hồ quang trong môi trường chân không. thổi khí.6 Trình tự thử nghiệm hệ số công suất máy cắt trung áp Số thử nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Vị trí máy cắt Mở Mở Mở Mở Mở Mở Mở Mở Mở Sứ xuyên có điện 1 2 3 4 5 6 1 3 5 Sứ xuyên có nối Sứ xuyên UST bảo vệ 2 1 4 3 6 5 2 4 6 Vì máy cắt có điện dung rất nhỏ nên không tính hệ số công suất. Máy cắt thổi từ. Sứ xuyên của máy cắt ba pha được đánh số từ 1 đến 6 với pha A là 1 và 2. Máy cắt trung áp Các máy cắt điện loại này thuộc nhóm máy cắt thổi từ. 1.17b. Sơ đồ thử nghiệm cho trên hình 22. pha C là 5 và 6.17a đối với các thử nghiệm từ 1 đến 6.6 với máy cắt ở trạng thái mở.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 23 . pha B là 3 và 4. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Môi trường cách điện chính sử dụng trong máy cắt là dầu.17a và b. chân không. Thân máy cắt phải được nối đất tốt để thu được dữ liệu thử nghiệm chính xác.

tiếp điểm. điện trở shunt qua các tiếp điểm và các bộ phận phụ khác.Cần thao tác đóng. Sơ đồ thử nghiệm cho trên hình 22. Máy cắt dầu Máy cắt dầu gồm cơ cấu thao tác. Đa số máy cắt có vỏ nối đất từng pha mặc dù cả ba pha có vỏ chung. Một số máy cắt có vỏ thùng. thanh dẫn thao tác và bình chứa. Tiến hành 9 thử nghiệm chung đối với máy cắt dầu ba pha theo bảng 22. dầu.Lớp truyền tải . Các thành phần chủ yếu của mát cắt gồm: .Khối tiếp điểm lắp dưới mỗi sứ xuyên .18a và b. thao tác và bình chứa. 2.7.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 22. Thử nghiệm máy cắt đóng. dầu.. Khi máy cắt đóng tiến hành đo cả hai sứ xuyên. mở máy cắt. cả hai tiếp điểm. cơ cấu tiếp điểm từng pha riêng rẽ trong đó các tiếp điểm được ngâm trong dầu. Số thử nghiệm 1 2 3 4 5 6 Vị trí máy cắt Mở Mở Mở Mở Mở Mở Chế độ thử nghiệm GST GST GST GST GST GST Sứ xuyên có điện 1 2 3 4 5 6 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Khối dẫn hướng để giữ cho cần thao tác thẳng hàng .17 a. Thử nghiệm cắt mở.Công ty Điện lực Đồng Nai Sứ xuyên tự do 2 1 4 3 6 5 Trang 24 .Bình dầu cách điện để dập hồ quang. . Mục đích chính của thử nghiệm máy cắt dầu là xác định tình trạng của các linh kiện kể trên đặc biệt là sứ xuyên dễ bị tổn hại ở điện áp cao hơn.Mỗi pha hai sứ xuyên lắp trong bình chứa dầu . b. Khi máy cắt mở tiến hành đo cách điện của sứ xuyên.

8 Hướng dẫn xem xét chỉ số TLI bất thường của máy cắt dầu 10kVtrên -0.tổng tổn hao máy cắt mở Dấu của TLI cho ta chỉ dẫn về tình trạng máy cắt. 6mW Tiến hành Xem xét càng sớm càng tốt toàn bộ dẫn hướng tiếp điểm và phần trên của thanh kéo. Sự khác nhau giữa thử nghiệm máy cắt mở và đóng là ở chỗ trong máy cắt đóng có trường điện môi lớn hơn. Xem xét ở chu kỳ bảo dưỡng tiếp thanh kéo.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 7 8 9 Đóng Đóng Đóng GST GST GST 1 và 2 3 và 4 5 và 6 - Hình 22. 25 ¸ .Lớp truyền tải . 15W . 6 ¸ .18 a. Tổn hao công suất của thử nghiệm máy cắt đóng khác với tổng của hai thử nghiệm máy cắt mở (trước và sau khi đóng) bởi vì trong quá trình thử nghiệm máy cắt đóng đầu cực có điện do vậy thanh kéo nằm trong điện trường điện môi mạnh hơn. 25 W 2. 25W > + 0. 6 > + 15.0.19a và b. 15 ¸ + 0.0. b. bình dầu vỏ thùng và cách điện tiếp xúc phụ Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Xem xét càng sớm càng tốt thanh kéo. 25W + 9. 4 ¸ + 15. 4 mW + 0. 6 mW mW Xem xét ở chu kỳ bảo dưỡng tiếp toàn bộ dẫn hướng tiếp điểm và phần trên của thanh kéo. . Bảng 22. Khi phát hiện dấu hiệu bất thường của TLI đòi hỏi xem xét thêm và thử nghiệm thanh kéo tiếp điểm như sơ đồ trên hình 22. Thử nghiệm máy cắt vị trí mở. 5kVtrên -15. Thử nghiệm máy cắt vị trí đóng.9. điện trường điện môi trung bình tăng lên khi máy cắt đóng.15.8 cho giá trị hướng dẫn các giá trị TLI bất thường của máy cắt dầu. bình dầu vỏ thùng và cách điện thùng phụ Trang 25 . Hiệu số giữa tổn hao máy cắt đóng và tổng của hai tổn hao khi máy cắt mở được sử dụng để đánh giá điều kiện của cách điện phụ còn gọi là chỉ số tổn hao bình TLI (Tank Loss Index) TLI = tổn hao máy cắt đóng . Bảng 22.

được sử dụng từ năm 1969. Điện dung một pha của máy cắt khí SF6 được cho trong bảng 22. không mùi.5 bar và dập hồ quang rất tốt. khi SF6 được giữ ở áp suất 3.Lớp truyền tải . tác dụng dập hồ quang tốt hơn không khí từ 3 đến 4 lần. 3.9.9 Trình tự thử nghiệm máy cắt khi SF6 (Mọi thử nghiệm tiến hành khi máy cắt mở) Số thử nghiệm 1. Máy cắt khí SF6 thường được dùng ở điện áp cao hơn. sơ đồ thử nghiệm hệ số công suất của mát cắt này cho trên hình 22.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 22. 5 2. 3.20 Điện dung của mát cắt khí SF6 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 9 Thử nghiệm 1-6 Thử nghiệm 7-9 Có điện A B B Chế độ GST Chế độ GST Dây LV Tự do UST Đất B Đất A A Đo C4 C5 C3 R1 C2 C1 (Khí qua SF6 qua C1) Hình 22. Thử nghiệm hệ số công suất toàn bộ tiếp điểm. Thử nghiệm tổn hao điện môi của bộ thanh kéo.5 đến 4. không độc. 8. Trong máy cắt.19 a. 4. 6 7.20 Bảng 22.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 26 . b. Máy cắt khí SF6 Khí sunfua hexaflo SF6 là khí trơ.

4kV và cao hơn. một chiều.7 Máy điện quay Máy điện quay là các động cơ. chúng được thử nghiệm ở thiết bị thử nghiệm điện áp định mức 2. Đó là cách điện pha vỏ và cách điện giữa các pha.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 22. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . Đối với dây quấn của máy điện quay nên tiến hành hai loạt thử nghiệm.6. bụi. máy phát điện không đồng bộ. ion hóa (vầng quang) hoặc các hình thức ô nhiễm khác. Ở điện áp cao dòng điện nạp của máy điện lớn. Điện áp thử nghiệm là điện áp pha. Một số hãng chế tạo thiết bị thử nghiệm hệ số công suất có bộ cộng hưởng đặc biệt để thử nghiệm máy điện quay có điện dung lớn mà các thiết bị thông thường không thể thử nghiệm được.23. Mặc dù thử nghiệm hệ số công suất được tiến hành ở mọi máy điện quay công suất khác nhau. Hình 22. đồng bộ. Hai hệ thống cách điện này có sơ đồ trên hình 22..21 Hệ thống cách điện của máy điện Thử nghiệm hệ số công suất của máy điện cho biết về tình trạng cách điện chung như bị nhiễm bẩn. Cách điện của máy điện ba pha rất phức tạp vì bao gồm một số hệ thống cách điện.. tuy nhiên vì mục đích thử nghiệm máy điện có thể được xem như gồm hai hệ thống cách điện. loạt thứ nhất đo cách điện dây quấn với vỏ và loạt thứ hai đo cách điện giữa các pha Sơ đồ thử nghiệm đo hệ số công suất của cách điện pha .21.vỏ máy cho trên hình 22.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 27 . trong thực tế thường sử dụng thiết bị thử nghiệm hệ số công suất có điện áp 10kV đối với máy điện cao áp.22 còn sơ đồ thử nghiệm đo hệ số công suất cách điện giữa các pha cho trên hình 22.

vỏ máy Thử nghiệm 4 5 5 Đo cách điện Thử nghiệm 4 Thử nghiệm 5 Thử nghiệm 6 Có điện ç1 ç2 ç3 Nối đất ç3 ç1 ç2 UST ç2 ç3 ç1 C1-2 C2-3 C1-3 Hình 22.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Thử nghiệm 1 2 3 Có điện ç1 ç2 ç3 Nối đất ç2 Lç3 ç1 Lç3 ç1 Lç2 Đo cách điện Thử nghiệm 1 Thử nghiệm 2 Thử nghiệm 3 c1 (95%) C1-2 (5%) C1-3 (5%) c2 (95%) C1-2 (5%) C2-3 (5%) c3 (95%) C1-3 (5%) C2-3 (5%) Hình 22.22 Đo hệ số công suất của cách điện pha .23 Đo hệ số công suất của cách điện giữa các pha Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 28 .

do đó thử nghiệm này cho biết nguyên nhân của tổn hao bị tăng lên.10 cho các giá trị điện áp thử nghiệm hệ số công suất của cách điện máy điện.3 1. do đó thử nghiệm hệ số công suất thường chỉ được tiến hành đối với cáp ngắn.. Vì tổn hao điện môi phụ thuộc vào điện áp.8 Điện áp thử nghiệm (kV) 2 4 6 8 10 Giá trị hệ số công suất % 1. Nếu giá trị hệ số công suất của cách điện không phụ thuộc vào điện áp là trường hợp cách điện ẩm ướt hoặc nhiễm ẩm. Thử nghiệm này được tiến hành ở mức điện áp ban đầu 2kV rồi tăng 5 bước. Thử nghiệm hệ số công suất không hiệu quả lắm đối với việc phát hiện và định vị sự cố khi chiều dài cáp tăng lên.Lớp truyền tải . Bảng 22..10 Thử nghiệm hệ số công suất cách điện máy điện quay khi thay đổi điện áp Số thử nghiệm 1 2 3 4 5 22. Thử nghiệm vành đai sứ xuyên trình bày ở mục trên rất cơ hiệu quả Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 1. Thử nghiệm này cho thấy nguồn gốc nhiễm bẩn và mức độ xuống cấp của cách điện phụ thuộc vào điện áp. Mặt khác đất là đường dẫn dòng điện trở về thiết bị thử nghiệm. mỗi bước 2kV cho tới giá trị điện áp cực đại là 10kV.6. hoặc được chôn trực tiếp xuống đất nên ta chỉ nhìn được các đầu cáp.5 1. Vì cáp dài (điện dung lớn) dòng điện nạp của cáp này có thể rất lớn và nằm ngoài phạm vi của thiết bị thử nghiệm. Bảng 3. Thử nghiệm này chỉ có hiệu quả đối với cáp có màn và vỏ bọc.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Thử nghiệm hệ số công suất khi điện áp thay đổi Đây là một phương án khác của thử nghiệm đo hệ số công suất cách điện dây quấn máy điện.0 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 29 . do vậy cả hai đầu cáp phải được đánh dấu rõ ràng và được cách ly. Thử nghiệm này có thể được tiến hành đối với bất kỳ loại cách điện khô. ránh.8 Cáp và các phụ kiện Khi thử nghiệm hệ số công suất cách điện của cáp phải chú ý đặc biệt vì cáp chạy trong ống. Đối với loại cáp không có màn hoặc vỏ bọc kim loại đường đất về có thể quay về thiết bị thử nghiệm. Trong thử nghiệm này điện áp tăng từ giá trị ban đầu đến giá trị cực đại.

Nói cách khác tổn hao trong vật liệu không phải của cách điện cần xác định mà cho kết quả lớn hơn. Cáp không có màn hoặc không có vỏ kim loại nhiều sợi có thể được thử nghiệm theo cách tương tự. C1 là điện dung Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Tụ cải thiện hệ số công suất có loại đơn hoặc hai sứ xuyên. nếu cần thử ngghiệm hệ số công suất ta sử dụng dây pha khác hoặc cáp dự phòng của cùng mạch làm đường về của dòng rò và nối các đầu cuối của hai cáp Thử nghiệm được thực hiện ở chế độ UST. Tụ điện bảo vệ động cơ để giảm sườn trước của sóng sét. 1. Dây cao áp của thiết bị thử nghiệm được nối với lõi cáp còn màn hoặc vỏ kim loại được nối đất như hình 22. Cáp có màn hoặc vỏ kim loại Lõi cáp được cắt điện. Do vậy.6.9 Tụ điện cải thiện hệ số công suất và tụ bảo vệ động cơ Tụ điện nối song song với tải để cải thiện hệ số công suất. Hình 22. Các thử nghiệm cáp được chia thành thử nghiệm cáp có màn và vỏ kim loại và cáp không có màn và không có vỏ kim loại. Cả hai loại tụ điện này có điện dung tương đối lớn. Như vậy đường đi của dòng rò không được biết chính xác và có thể gây nguy hiểm cho người thử nghiệm.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 30 . Cáp không có màn và không có vỏ bọc kim loại một lõi được thử nghiệm tương tự cáp có màn một lõi. tuy nhiên kết quả thử nghiệm có thể bao gồm cả việc đo các vật liệu khác xung quanh cáp tạo nên đường dẫn đất trở về của dòng rò. 22.Lớp truyền tải . cách ly và nối đất để phóng điện hết trước khi tiến hành thử nghiệm. 2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 đối với phụ kiện cáp như hộp đầu cáp. Thử nghiệm được tiến hành ở chế độ GST và giá trị điện áp đủ lớn (nhưng không vượt quá điện áp vận hành bình thường của cáp). Cáp nhiều sợi có màn riêng được thử nghiệm tương tự cáp một lõi còn các sợi kia được nối đất.24. Cáp không có màn và không có vỏ kim loại.24 Sơ đồ thử nghiệm hệ số công suất của cáp một lõi.

5kV còn điện dung với đất C1g và C2g có thể được thử nghiệm theo sơ đồ hình 22.25a. Trình thử nghiệm bao gồm nối đất thanh cái và đế sứ và đưa điện áp thử nghiệm vào giữa sứ như hình 22. Điện dung chính C1 có trị số lớn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 31 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 22.6. Điện dung phối hợp giữa hai sứ xuyên.Lớp truyền tải .26. Giá trị trung bình của công suất tổn hao được tính tương tự đối với sứ cách điện. Điện áp thử nghiệm đưa vào qua vòng đai dẫn điện. Đo tổn hao điện môi ở đỉnh và nửa dưới của sứ song song với đất.25b Hình 22.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 chính giữa hai sứ xuyên còn C1g và C2g là điện dung giữa một sứ xuyên và đất như hình 22. b. thường được thử nghiệm với thiết bị thử nghiệm 2.25 a.10 Sứ cách điện thanh cái Sứ cách điện thanh cái có thể được thử nghiệm từng chiếc bằng phương pháp tổn hao điện môi. Sơ đồ thử nghiệm đo cách điện với đất của tụ điện hai sứ xuyên. Sứ cách điện có tổn hao điện môi cao hơn giá trị trung bình cần được tháo ra và thử nghiệm tiếp để đánh giá tình trạng của chúng.

26 Sơ đồ thử nghiệm sứ đỡ thanh cái Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 32 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 22.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 23 Hệ thống nối đất Đà nẵng .2005 .

.............................. 8 23...... 4 23............2.......3...........1 Khái niệm chung........Lớp truyền tải ................. 13 23....................5 Nối đất cộng hưởng .........................2 Lựa chọn phương pháp nối đất.....................................................5 Nối đất cho hệ thống không nối đất ...3 Hệ thống nối đất qua kháng điện và điện trở .. 11 23......................................................................................................................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 23 Hệ thống nối đất.......................................................3............................................. 14 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .....................................2.......................... 1 23...............2 Hệ thống nối đất trực tiếp ...................................... 12 23............................2.......................2.... 2 23.....3 Lựa chọn hệ thống nối đất.............1 Hệ thống nối đất trực tiếp .......................3......................... 6 23................................................ 13 23................................................... 14 23.......... 7 23.4 Nối đất cộng hưởng ..........................................................................1 Hệ thống không nối đất..........................4 Nối đất qua kháng điện ..2 Nối qua điện trở nhỏ ....... 1 23....................................................................... 2 23...............Công ty Điện lực Đồng Nai .........................3 Nối đất qua điện trở lớn ..............................................3.......2.....3.......

Theo Ủy ban kỹ thuật điện Quốc tế (IEC: International Electro . Hệ thống nối đất: là hệ thống các dây dẫn có tối thiểu một dây được nối đất. nhiều hệ thống nối đất được sử dụng theo kinh nghiệm hơn là dựa trên nghiên cứu phân tích. Hệ thống nối đất là hệ thống được nối từ một dây dẫn của hệ thống điện xuống đất. trong đó thiết bị nối đất được hiểu là thiết bị nối từ một hoặc nhiều bộ phận kim loại không có dòng điện của hệ thống xuống đất. Hệ thống điện trở đất nhỏ có dòng điện từ 25 đến vài trăm ampe tùy theo giá trị của điện trở. Độ lớn của điện trở có thể lớn hoặc nhỏ. Hệ thống nối đất trực tiếp: là hệ thống có tổng trở nối đất bằng không. máy biến áp. Hệ thống không nối đất: là hệ thống các dây dẫn không được nối đất. Thuật ngữ nối đất là chung cho các hệ thống và thiết bị nối đất. từ đó đưa ra phương pháp nối đất hợp lý nhất và trình bày cách đo điện trở nối đất. trong đó XCO là dung kháng của hệ. mạch điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 23 Hệ thống nối đất 23. các định nghĩa. vấn đề đặt ra là vị trí đặt và cách nối đất trung tính của hệ thống như thế nào ?. Nhiều khi vấn đề nối đất chưa được hiểu một cách cặn kẽ. máy phát. Phần này sẽ trình bày các phương pháp nối đất.Lớp truyền tải . Hệ thống nối đất qua điện trở: là hệ thống được nối đất thông qua điện trở. Có nhiều phương pháp nối đất khác nhau.1 Khái niệm chung Hệ thống nối đất đã được sử dụng ngay từ khi bắt đầu sản xuất và sử dụng điện năng. động cơ được nối đất. Còn hệ điện trở đất lớn thường có dòng điện nhỏ hơn 25A.technical Commity) và Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ (ANSI: American National Standard Institute) hệ thống nối đất được phân loại như sau: Hệ thống trung tính nối đất: là hệ thống có điểm trung tính của hệ thống. lý luận dùng cho các hệ thống này. Hệ thống nối đất qua điện cảm: là hệ thống được nối đất thông qua điện cảm. nhưng điện trở đất phải lớn hơn XCO/3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . vì vậy dòng điện chạy qua dây nối đất bằng dòng sự cố ba pha.

khi hệ thống tăng lên về cả qui mô lẫn điện áp thì số lượng hư hỏng cách điện tăng lên kéo theo sự cố nhiều nơi và gây ra những sự cố lớn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .2.2 Lựa chọn phương pháp nối đất Việc lựa chọn phương pháp nối đất cho hệ thống điện là công việc rất khó khăn vì có rất nhiều yếu tố cần được xem xét trước khi lựa chọn. Hư hỏng này có thể được phát hiện và sửa chữa vào thời điểm thích hợp mà không bắt buộc phải cắt điện. dòng điện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . người ta sử dụng hệ thống trung tính nối đất điện dung. vì dòng điện dung vượt trước 900. Ở các hệ thống nhỏ. Hiện nay.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hệ thống nối đất cộng hưởng: là hệ thống được nối đất thông qua điện cảm sao cho ở tần số định mức dòng sự cố đi qua dây dẫn gần bằng dòng điện chạy qua dây dẫn và đất. Tuy nhiên. Bộ trung tính hóa sự cố chạm đất: là thiết bị nối đất sao cho thành phần điện cảm của dòng sự cố đi qua dây dẫn gần bằng dòng điện ngắn mạch chạm đất ở tần số định mức. Hơn nữa. Hình 23. dòng điện dung của các dây dẫn vượt trước điện áp tương ứng một góc 900 và tổng vectơ của ba dòng điện bằng không. Nếu sự cố được cắt thì dòng điện bằng không. Điện dung ở đây là điện dung giữa dây dẫn với đất. Ở điều kiện vận hành bình thường.2 nêu hiện tượng xảy ra khi hệ thống điện bị sự cố chạm đất.Lớp truyền tải .1. Điện áp pha của những dây không bị sự cố sẽ tăng đến giá trị điện áp dây. Tuy nhiên. Trong phần này sẽ đưa ra một số phương pháp nối đất khác nhau và giải thích lý do và cách thực hiện hệ thống nối đất này. Kiểu hệ thống trung tính “không nối đất” được cho trong hình 23. Đầu tiên người ta không hiểu lý do của những sự cố này và việc tìm ra nguyên nhân sự cố tốn rất nhiều công sức. do sự dịch pha 300 của điện áp pha làm cho dòng điện của các pha này cũng thay đổi và tổng các dòng điện của các pha không bị sự cố sẽ bằng 3 lần giá trị bình thường chạy qua đất rồi quay về chỗ sự cố. Dòng điện tải của pha có sự cố bằng không bởi vì điện áp pha bằng không. 23.1 Hệ thống không nối đất Trước đây. vì vậy dòng điện của các pha này sẽ tăng tương ứng. hầu hết các hệ thống điện vận hành theo kiểu không nối đất. khi một bộ phận cách điện trên một pha bị hư hỏng không gây sự cố mất điện. 23.

có thể làm ảnh hưởng đến những thiết bị đắt tiền như máy biến áp. việc xuất hiện hồ quang sau khi dòng điện bằng không là điều không thể tránh khỏi và điện áp trên tụ lại được cộng thêm. Những yếu tố đó là: .Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 Mạch điện hệ thống không nối đất Tại thời điểm sự cố đã bị loại trừ. Yêu cầu an toàn đòi hỏi hệ thống phải được nối đất do giảm được mức cách điện cho phép dẫn tới tiết kiệm vật tư trong sản xuất chế tạo máy biến áp. cuối cùng dẫn đến hư hỏng bộ phận cách điện của pha tiếp theo và gây ra sự cố giữa hai pha. do đó nếu sự cố mất đi sẽ xuất hiện điện áp cao tại chỗ sự cố và sự cố lại tiếp tục xảy ra. trên các dường dây không bị sự cố có quá điện áp trên tụ điện dưới dạng điện áp một chiều. . Vì vậy hiện nay không sử dụng hệ thống không nối đất nữa.Giá thành của thiết bị dùng cho hệ thống nối đất thường thấp hơn vì giảm được mức cách điện cho phép. Trong khi sự cố thứ nhất phân nhánh trên đường dây thì sự cố thứ hai có thể xuất hiện ở một vài điểm.Hiện nay mức điện áp cao hơn đã và đang được sử dụng (69kV hoặc cao hơn). Khi hồ quang lại xuất hiện thì các tụ điện này sẽ được nạp lại bằng điện áp pha cộng với điện áp đã được nạp trước đó. Những nguyên nhân kể trên cùng với một số yếu tố khác dẫn đến việc chấp nhận các hệ thống trung tính nối đất khác nhau. Vì vậy. Hiện tượng này có khả năng trở thành dao động tự duy trì làm tăng điện áp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 thứ tự không xuất hiện tại thời điểm điện áp cực đại. .Vấn đề an toàn cho con người. Hình 23.

30 0 nếu I = I = I = 1 A B C thì IA = 1 Ð 2100 và IC = 1 Ð . Nếu dòng điện chạm đất có thể được kiểm soát và sự cố bị loại trừ nhanh chóng thì tổng thiệt hại do sự cố sẽ giảm và sự cố có thể được hạn chế để không Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Đơn giản và không tốn kém vì không đòi hỏi thiết bị phụ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 23. .90 0 = 3I B là dòng điện sự cố. với hệ thống trung tính nối đất thì 95% các sự cố là do một pha chạm đất.Lớp truyền tải . Những nhược điểm này đều xuất phát từ thực tế là hệ thống nối đất trực tiếp có dòng điện sự cố chạm đất lớn.2 Hệ thống nối đất trực tiếp Phương pháp nối đất đơn giản và hiệu quả nhất là nối trực tiếp mạng trung tính của các máy biến áp hoặc máy nối hình sao với đất.2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . Mặc dù hệ thống trung tính nối đất trực tiếp có những ưu điểm nhưng cũng có những nhược điểm như những phương pháp nối đất khác. dẫn đến việc giảm ứng suất trên bộ phận cách điện so với các phương pháp khác.Giảm thiểu độ lớn quá điện áp có thể xuất hiện trên pha không bị sự cố. Phương pháp này có hai ưu điểm chính là: . Người ta nhận thấy rằng. 23. Dòng điện pha chạm đất · · 3I A Ð30 0 và I ’ = C I ’A = 3I C Ð .2 Hệ thống không nối đất khi ngắn mạch pha B.300 tức là · · · I G = I A' + I C' = 3Ð . I’B = 0 vì UB = 0 Điện áp qua CA và CC bây giờ là điện áp dây UBA và UBC.

tăng thời hạn cần bảo dưỡng các máy cắt. giảm chi phí sửa chữa. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Điều này tránh gây cháy nổ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 làm ảnh hưởng đến pha thứ hai. ZIT @ ZOT và ZIT rất nhỏ so với ZIA 4 IF3F = 3E 2 Z IA hoặc IFIF = 3 IF3F 2 Hình 23. những máy cắt có dòng điện cắt định mức hoàn toàn có khả năng cắt sự cố ba pha có thể gặp khó khăn khi phải tác động với sự cố một pha chạm đất. Dòng sự cố ba pha 1 IF3F = EG Z IA + Z IT + Z IL Vì ZIA@ZZA. Đối với máy điện. ZIL = ZZL EG Z IA + Z IT + Z IL Dòng sự cố một pha chậm đất IFIF= Z IA + Z ZA + Z IT + Z ZT IFIF @ 2(Z IA + Z IT 3EG + Z IL + Z ZL + Z ON + Z OT + Z OL 3E G + Z IL ) + Z ON + Z OT + Z OL Nếu sự cố ở thứ cấp máy biến áp thì ZIL =ZZL=ZOL=0 3 IF3F = EG Z IA + Z IT IFIF @ EG Z IA IFIF @ 3E G 2(Z IA + Z IT ) + Z ON + Z OT Nếu ZON = 0. Trong một số điều kiện nhất định. sự cố một pha có thể làm dòng ngắn mạch tăng hơn 50% so với dòng ngắn mạch ba pha. Vì vậy.3 chỉ ra mối quan hệ tổng trở ba pha và một pha với đất khi bị sự cố.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .Lớp truyền tải . sự khác nhau trong chi phí sửa chữa có thể là do chỉ cần thay một vài cuộn dây hư hỏng thay vì phải thay thế toàn bộ máy khi chúng có thể bị cháy hoặc nổ vì sự cố dòng điện lớn có thể làm chảy dây quấn và lõi thép tỷ lệ với bình phương dòng điện. Hình 23.3 Quan hệ của dòng điện ngắn mạch ba pha và một pha Để giảm chi phí sửa chữa hoặc lắp đặt những máy cắt lớn hơn có thể thực hiện bằng hệ thống nối đất trực tiếp đơn giản và ít tốn kém thay cho sử dụng hệ thống phức tạp đắt tiền và sẽ kiểm soát toàn bộ dòng điện sự cố. 2 IF3F = ZIT =ZZT. đặc biệt là máy biến áp.

2. khi đó bộ điện trở sẽ đắt và cồng kềnh.Lớp truyền tải . Mặt khác. Kháng điện hạn chế dòng điện nhỏ hơn khoảng 30 .25W thì giá trị điện trở ở điểm trung tính của máy phát sẽ gấp bình phương lần tỷ số máy biến áp 13200/240 nghĩa là 3024 lần. người ta thường sử dụng điện trở. cho phép hạn chế dòng điện chạm đất tối đa 10. ăn mòn. người ta sử dụng kháng điện vì nếu dùng điện trở đủ lớn để hạn chế dòng điện thì phải có nhiều điện trở mắc song song do đó đắt tiền. Điện áp sơ cấp máy biến áp khi chạm đất trực tiếp là: 13. Máy biến áp phân phối có trung tính nối đất có điện trở nối với trung tính của cuộn thứ cấp như hình 23. Khi điện trở dây quấn thứ cấp máy biến áp có giá trị 0. do điện trở nhỏ khó chế tạo.5A. bởi vì điện dung của máy phát điện. Khi cần giảm dòng điện ít.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . dễ bị gỉ. để có điện trở có giá trị lớn thì phải mắc nối tiếp nhiều bộ điện trở có giá trị vừa phải.4. dây quấn của máy biến áp tăng áp và dây quấn của máy phát điện có thể có những giá trị điện trở cao hơn và hệ thống có thể tiến tới những đặc tính của hệ thống không nối đất cùng với những nguy hiểm của hồ quang chạm đất. và có khả năng hạn chế dòng điện ở trạng thái khắc nghiệt nhất.3 Hệ thống nối đất qua kháng điện và điện trở Kháng điện thường được sử dụng như là một trở kháng trung tính nhằm hạn chế dòng điện chạm đất khi cần giảm dòng điện sự cố.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 23. Vì vậy. Nếu điện trở dây quấn thứ cấp là 1/4W thì điện trở ở trung tính của máy phát điện là 756W. Việc giảm hơn nữa dòng điện có sự cố có thể nguy hiểm.800 = 7970V 3 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nếu ta muốn hạn chế tối đa dòng điện nối đất bằng điện trở thì cũng rất đắt.50% so với giá trị dòng ngắn mạch ba pha là không thực tế. Nếu kháng điện có tổng trở lớn dùng để giới hạn dòng điện lớn sẽ đắt hơn so với điện trở. Mặt khác. ta sử dụng điện trở nối đất trực tiếp. Vì kháng điện có tổng trở thấp dùng để hạn chế dòng điện lớn sẽ rẻ tiền hơn so với điện trở khi cùng một mức hạn chế dòng điện. Điện trở nối trực tiếp vào các điểm cần hạn chế dòng điện là không thực tế. Để hạn chế dòng điện chạm đất đến mức vừa phải. Để hạn chế dòng điện sự cố chạm đất đến giá trị cực nhỏ. Vì vậy điện trở này có tác dụng giảm những hư hỏng do sự cố gây ra. Điều đó cho thấy chỉ một phần nhỏ dòng điện khi máy phát đầy tải và khi chạm đất ba pha cực đại là có tác dụng. kháng điện có giá trị lớn kết hợp với những điều kiện của các hệ thống không nối đất làm cho quá điện áp quá độ sẽ cao.

25W quy về sơ cấp là: 2 æ 13.25ç ÷ = 756W è 240 ø Dòng sự cố một pha cực đại: If = 7950 = 10. hơn nữa để điều chỉnh cuộn dây bằng phẳng và phù hợp thì hệ thống có thể gây mất ổn định khi có sự cố dây dẫn bị đứt.2 với việc sử dụng cuộn dây Peterson.80% sự cố. 23. nhưng khi đó cuộn dây cần nhiều đầu ra cho mỗi trường hợp sự cố.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Bộ trung tính hóa dòng điện sự cố thực tế loại trừ được khoảng 70 .5 mô tả hệ thống của hình 23.4 Phương pháp nối đất điện trở lớn. Đó là cuộn kháng lõi thép có điều chỉnh nối giữa điểm trung tính và đất. không có dòng điện sự cố và tránh được hiện tượng tăng điện áp. Song khi sự cố xuất hiện nó tạo nên như một phần tử điện cảm trong mạch sự cố có các phần tử điện dung. Việc loại trừ 100% dòng sự cố là không thực tế vì như vậy sẽ rất tốn kém.4 Nối đất cộng hưởng Một trong những phương pháp ra đời sớm nhất nhằm khắc phục sự cố của hệ thống không nối đất khi bị chạm đất mà vẫn giữ được những ưu điểm đối với hệ thống này đó là nối đất cộng hưởng sử dụng cuộn dây Peterson. Dòng điện của 2 loại phần tử này lệch nhau 1800 và sẽ triệt tiêu nhau.30% còn lại là không cần thiết.200 ö 0. Về mặt lý thuyết việc loại trừ hoàn toàn dòng sự cố cũng dễ dàng. Khi hệ thống làm việc bình thường thì điện kháng không dẫn dòng. Hình 23.53 A 756 Hình 23.Lớp truyền tải . mặt khác để loại trừ nốt 20 . Điều này có thể thực hiện tốt trong Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Điều chỉnh giá trị điện kháng phù hợp với giá trị điện dung trên đường dây khi có sự cố chạm đất. hơn nữa để điều chỉnh cuộn dây cần nhiều đầu ra cho mỗi trường hợp sự cố.2. Vì vậy.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Điện trở 0.1 và 23.

23.2.Y. Điều này không đúng cho mọi trường hợp và trong một số trường hợp không phải là hệ thống ba pha mà người ta muốn nối đất. chúng ta đã có hệ thống trung tính nối đất hình Y.5 Phương pháp nối đất cộng hưởng (sự cố pha B).EB.3E B = = 3I B XL XC .XC = 3XL Từ đó để có dòng sự cố bằng không thì: XC = . Tuy nhiên ở mạch vòng hay hệ thống bị ngăn cách bởi máy biến áp nối hình D hoặc bởi tổng trở thứ tự không của cách điện.E B .EB = 3EB hay .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 trường hợp mạch ba pha nối hình Y. Gọi dung kháng trên đường dây là XC. Khi đó: IL = .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . Khi đó ta sử dụng máy biến áp nối đất.XCEB = 3EBXL suy ra: .XC 3 Hình 23.Lớp truyền tải .5 Nối đất cho hệ thống không nối đất Tiếp theo những lý luận về nối đất đã tóm tắt ở trên. Khi mạng trung tính được thiết lập thì bất kỳ những phương pháp nối đất nào đã được kể đến đều Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Chúng ta có thể sử dụng máy biến áp kiểu Y . Điện áp trên XL bằng .5 chúng ta có thể tính giá trị điện kháng theo công thức sau: IG = IA + IC = .D thông thường có công suất thích hợp hoặc máy biến áp đặc biệt kiểu ziczac . khi đó việc điều hưởng một cách phù hợp đã được xác định và không thay đổi được khi vận hành.3IB Chúng ta mong muốn IL = 3IB để IG + IL = 0 khi bị sự cố. Từ hình 23.

Dù sử dụng cách nối đất nào thì dòng sự cố vẫn tồn tại trên dây dẫn bình thường không nối đất nay được nối đất. Mức quá điện áp cũng như mức hạn chế dòng điện sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng điện trở hay kháng điện. Hình 23. Hình 23. Đó là mong muốn giảm những thiệt hại do sự cố gây ra.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .Lớp truyền tải . Điều đó sẽ ảnh hưởng đến mức cách điện cho phép của thiết bị.ziczac Trong việc lựa chọn thiết bị và phương pháp nối đất rất nhiều yếu tố phải được xem xét. dẫn tới là chi phí đầu tư cao.6 mô tả máy biến áp kiểu ziczac . với điều kiện công suất máy biến áp nối đất phù hợp với tổng dòng điện cho phép nhờ sử dụng phương pháp nối đất. Tuy nhiên khi giới hạn dòng điện càng lớn thì quá điện áp quá độ càng cao.6 Nối đất qua máy biến áp Y . Cần có những rơle.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 có thể áp dụng. Những yếu tố này mâu thuẫn với mong muốn giảm tối đa sự cố. Mức hạn chế dòng điện có Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Y được dùng nối đất. giảm các chi phí sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị đóng cắt để hạn chế tối đa dòng sự cố. cầu chì hoặc những thiết bị bảo vệ khác để nhận tín hiệu và tác động để loại trừ sự cố. công suất của bộ chống sét bảo vệ thiết bị.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . Nếu sử dụng nhiều thiết bị. Tuy nhiên. do đó chi phí đầu tư thấp. Trong những trường hợp này thời gian tác động của thiết bị nối đất trong vòng 10 giây hoặc nhỏ hơn là thích hợp. Vì vậy việc lựa chọn giá trị dòng sự cố chạm đất sẽ được giới hạn đặt trong việc chọn dòng sự cố chạm đất tối thiểu để hạn chế thiệt hại hay là chọn dòng sự cố cho phép nhỏ nhất phù hợp với tác động của thiết bị bảo vệ hoặc chọn dòng sự cố lớn nhất mà dây quấn của máy phát điện có thể chịu được khi có những lực điện từ tác động lên dây quấn. Điều này không chỉ liên quan đến an toàn mà còn đặt ra vấn đề bảo dưỡng thiết bị. 2. Mặc dù vậy có nhiều phương pháp rơle bảo vệ được sử dụng.Y để cách ly thành phần thứ tự không của lưới nhằm bảo vệ sự cố chạm đất ở mức dòng điện rất thấp với số lượng thiết bị rất ít. thanh cái hoặc trạm khi nối với tổng trở nối đất. Thiết bị nối đất cho trạm chỉ có tuyến cáp ngầm. các thiết bị nối đất có thời gian tác động 10 phút hoặc nhiều hơn là không thích hợp. Trở kháng trung tính của thiết bị nối đất được coi là thiết bị thường xuyên có điện. Điện áp của máy phát phải có thiết bị bảo vệ sự cố chạm đất cùng với các máy biến áp kiểu D . Tóm lại: một vài kết luận quan trọng sau đây liên quan đến trở kháng nối đất trung tính của hệ thống phải được thường xuyên xem xét: 1. Khi sử dụng nhiều thiết bị nối đất. Vì những thiết bị nối đất chỉ hoạt động khi có sự cố chạm đất nên thiết bị nối đất chỉ làm việc ở chế độ ngắn hạn. dòng sự cố phải được giữa nguyên giá trị cho mômen tác động của rơle phù hợp cho mọi sự cố chạm đất. Tuy nhiên trong trạm có đường dây trên không thiết bị nối đất được đặt ở tất cả các mạch trên không thì sẽ gây nên hiệu ứng tích lũy nhiệt xung quanh điểm sự cố. với tỉ số máy biến dòng thích hợp và khoảng dòng điện của rơle. cần phải chú ý đảm bảo rơle bảo vệ sẽ hoạt động và phối hợp chuẩn xác với những thiết bị này.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 ảnh hưởng đến khả năng tác động của thiết bị bảo vệ cũng như độ nhạy của chúng và được xác định theo mức hạn chế dòng điện.Lớp truyền tải . bởi vì khi xảy ra sự cố chạm đất điểm trung tính của thiết bị sẽ có điện áp bằng điện áp pha của lưới. 3. khi máy phát điện có nhiều tuyến dây đi ra thì điện áp máy phát sẽ phụ thuộc vào rơle quá dòng để bảo vệ sự cố chạm đất. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Giới hạn lớn nhất của việc hạn chế dòng sự cố có thể chỉ được sử dụng ở những nơi không có tuyến dây đi ra của máy phát. Với những điều kiện này. nơi ít xảy ra sự cố chạm đất nhưng nếu cáp bị sự cố phải có thiết bị tự động đóng lại. cần phải thận trọng đối với các thiết bị đóng cắt để tránh nguy hiểm do một người nào đó thao tác cầu dao khi có sự cố chạm đất xuất hiện.

máy phát điện. .Dạng.Quá điện áp quá độ.. . Hệ thống không nối đất theo đúng nghĩa cũng được nối đất.7. loại phụ tải như động cơ.3 Lựa chọn hệ thống nối đất Như đã nói ở trên.. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Bảo vệ chống sét. Vì vậy cần mắc song song hoặc ngắn mạch trở kháng ban đầu và tăng dòng sự cố chạm đất đến trên giá trị thiết kế mong muốn. qua điện trở.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4.Ứng dụng những thiết bị bảo vệ cho sự cố chạm đất đã lựa chọn. . 23. các phương pháp nối đất khác nhau thường được sử dụng là nối đất trực tiếp. Những phương pháp nối đất khác nhau được mô tả trong hình 23.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . không có trung tính khác trong cùng hệ thống thứ tự không có thể được nối đất trừ phi thông qua một trở kháng tương tự. kháng điện và cộng hưởng. Hình 23.Độ lớn của dòng điện sự cố. Khi sử dụng trở kháng nối đất. bởi vì điện dung giữa dây dẫn và đất có tính chất như nối đất qua điện dung.7 Các phương pháp nối đất trung tính Việc lựa chọn hệ thống nối đất phải dựa trên những yếu tố sau: . .Lớp truyền tải .

23.Lớp truyền tải .1 Hệ thống nối đất trực tiếp Hệ thống nối đất trực tiếp là hệ thống có trung tính của máy phát điện. dòng rò Dòng ngắn mạch tương đối nhỏ nhưng lớn hơn trường hợp trung tính cách ly Phương tiện bảo vệ Sự cố đầu Sự cố thứ tiên hai Cắt bằng bảo vệ vi sai Cắt bằng bỏ vệ quá dòng Cắt bằng bảo vệ quá dòng hoặc bảo vệ vi sai Tín hiệu hóa theo dõi cách điện thường xuyên Cắt bằng bảo vệ quá dòng hoặc vi sai Bảng 23. Dòng sự cố chạm đất càng cao thì quá điện áp quá độ càng thấp.1 Các chế độ trung tính Chế độ trung tính Trung tính nối đất trực tiếp Mát nối đất Ký hiệu Giá trị dòng điện sự cố TT Dòng sự cố bị hạn chế bằng điện trở nối đất TNC trung tính và dây bảo vệ kết hợp trong dây PEN TNS trung tính và dây bảo vệ cách ly Cách ly IT Trung tính Hoặc qua tổng trở Dòng ngắn mạch một pha rất lớn Dòng ngắn mạch nhỏ phụ thuộc điện dung.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 23. Bộ chống sét kiểu trung tính nối đất có thể được sử dụng. Trong tất cả các hệ thống nối đất người ta mong muốn dòng điện sự cố chạm đất trong khoảng từ 25 -100% của dòng sự cố chạm đất ba pha để tránh việc tăng quá cao của điện áp tức thời.1 chỉ ra giới hạn sử dụng và cho những phương pháp nối đất khác nhau cùng với việc xem xét các yếu tố nêu trên và sẽ được trình bày ở những phần tiếp theo. với hệ thống này dòng điện sự cố chạm đất có thể được hạn chế tối thiểu đến 60% dòng chạm đất ba pha.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . Tỉ số của điện kháng và điện trở như sau: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nên hệ thống này không thể được tính xem như là mạch có trở kháng bằng không.3. Do trở kháng của nguồn (máy phát điện hoặc máy biến áp) mắc nối tiếp với mạch trung tính. máy biến áp trực tiếp nối đất.

Những hệ thống trung áp có thể được nối đất trực tiếp qua điện trở nhỏ. Dòng điện sự cố chạm đất của hệ thống rất nhỏ. những hệ thống hạ áp (ví dụ dưới 600V) được nối đất trực tiếp.. 23. quá điện áp quá độ sẽ không cao bằng. . Nói chung. 23. Người ta không muốn có những dòng sự cố chạm đất cao hơn dòng điện sự cố ba pham chạm đất. Nếu hệ thống được nối đất một cách chính xác qua điện trở thì tránh được nguy hiểm do quá điện áp này. Điện áp pha của pha không bị sự cố chạm đất một pha sẽ bằng điện áp dây. người ta không muốn máy phát điện nối đất trực tiếp bởi vì dòng điện sự cố chạm đất có thể vượt quá dòng điện sự cố chạm đất ba pha.. thường dưới 25A.Để giảm tối đa lực điện từ và lực cơ học.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 X0 R0 £3 £1 X1 và X 1 Trong đó X0 = điện kháng thứ tự không R0 = điện trở thứ tự không X1 = điện kháng thứ tự thuận Thông thường.3 Nối đất qua điện trở lớn Trong hệ thống này trung tính được nối đất qua điện trở lớn. Chính vì thế hấu hết các hệ thống có máy phát điện việc nối đất sẽ thông qua kháng điện có giá trị nhỏ để đảm bảo dòng điện sự cố chạm đất nhỏ hơn dòng sự cố chạm đất ba pha.3. dòng điện sự cố chạm đất không bao giờ nhỏ hơn dòng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . . Tuy nhiên. . cáp. Vì vậy máy phát điện phải chịu được dòng sự cố chạm đất ba pha lớn nhất.Để giảm tối đa dòng điện sự cố chạm đất tản mát đảm bảo an toàn cho người. động cơ.Lớp truyền tải . Nếu hệ thống cách điện đã được lựa chọn cho một hệ thống nối đất thì nó sẽ chịu quá điện áp khi có sự cố một pha chạm đất.3.Để giảm sự sụt áp tức thời trên đường dây nhờ loại bỏ được những sự cố chạm đất. Cần lưu ý rằng khi sử dụng hệ thống này. Điện áp pha có thể duy trì khi có sự cố và bằng điện áp của những hệ thống không nối đất.Để giảm dòng điện sự cố chạm đất có tránh những thiệt hại cho máy cắt.2 Nối qua điện trở nhỏ Những lý do sử dụng hệ thống nối đất này là: .

23.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 .Lớp truyền tải .Kiểu cộng hưởng từ.3. Hơn nữa. vì vậy chúng ta sẽ triệt tiêu nhau và dòng sự cố chỉ do điện trở quyết định. bộ chống sét cho hệ thống này có thể là loại không nối đất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 điện tải. Nếu cắt mạch khi đó thì giá trị điện cảm phải được thay đổi hợp lý bằng cách điều chỉnh các đầu cuộn kháng điện. Khi bị sự cố chạm đất một pha. chỉ khác nhau là dòng điện sự cố được hạn chế ở giá trị nhỏ hơn. do ảnh hưởng của các điện dung và điện cảm mắc nối tiếp. Dòng có tính chất thuần trở sẽ cùng pha với điện áp nên dòng sự cố sẽ mất đi khi cả điện áp và dòng điện chuyển qua trục không. Hệ thống này sẽ phụ thuộc vào các điều kiện quá điện áp sau đây: . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 23. Giá trị của kháng điện được chọn sao cho dòng điện sự cố nhỏ hơn 25% của dòng điện sự cố ba pha để tránh quá điện áp quá độ khi sự cố chạm đất bị loại trừ.5 Nối đất cộng hưởng Trong hệ thống này. Chú ý rằng đối với hệ nối đất này giá trị của điện kháng cần phải được điều hưởng phù hợp với hệ thống có tính chất dung khi bị sự cố. Bộ trung tính hóa dòng chạm đất chỉ được dùng để hạn chế sự kéo dài của sự cố mà không dùng chung cho hệ thống nối đất khác.Điều kiện quá điện áp quá độ bị hạn chế.4 Nối đất qua kháng điện Nói chung. một kháng điện có giá trị lớn nối giữa trung tính với đất.3. Đối với hệ thống này giá trị của X0 phải nhỏ hơn hoặc bằng 10 lần giá trị của X1. Lý do sử dụng điện trở nối đất lớn cũng giống như khi dùng điện trở nhỏ. . . dòng điện chạy qua kháng điện sẽ lệch 1800 so với dòng điện tải chạy ở hai pha không bị sự cố. sử dụng kháng điện để nối đất trung tính cho máy phát điện.Điều kiện quá điện áp quá độ do nối trực tiếp với những điện áp cao hơn.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 24 Kỹ thuật đo điện trở nối đất Đà nẵng .

.......................................................... 1 24..Lớp truyền tải ...... 4 24....................3..........3..........................1............. 9 24.................. 28 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ...............................2 Ảnh hưởng của kích thước cọc tiếp đất và độ sâu của cọc đến điện trở .... 1 24........... 3 24................ 8 24...........3.....................................................5 Ảnh hưởng của độ sâu cọc đến điện trở nối đất....................1.............................1...................................................................3.............1...3 Các phương pháp đo điện trở nối đất. 1 24........... 20 24.............1 Phương pháp hai điểm ...........................1 Khái niệm về điện trở nối đất..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 24 Kỹ thuật đo điện trở nối đất ............... 18 24...6 Phương pháp đo điện thế tiếp xúc .4 Những yếu tố ảnh hưởng đến điện trở suất của đất............... 10 24.......................................3 Ảnh hưởng điện trở suất của đất đến điện trở cọc tiếp đất .................. 20 24.......................................3 Phương pháp điện áp rơi...........2 Giá trị của điện trở nối đất ........................................... 22 24.....................3................................. 6 24.........1................................Công ty Điện lực Đồng Nai ............................3...........................................1 Điện trở cực nối đất .4 Phương pháp tỷ lệ..........................................4 Đo toàn bộ hệ thống nối đất ........................................2 Phương pháp ba điểm ..........3...................................................... 5 24........................................... 11 24...5 Đo điện trở suất của đất .......................7 Đo điện trở nối đất bằng kìm đo......... 7 24...........

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Đối với những hiện tượng tự nhiên như sét. OSHA và của những tiêu chuẩn an toàn điện khác.1 Điện trở cực nối đất Hình 24. 24. điện trở nối đất nhỏ là yêu cầu của TCVN. 2) Điện trở tiếp xúc của đất xung quanh với cọc. điện trở đất nhỏ sẽ giúp cho rơle bảo vệ hoạt động nhanh khi bị sự cố. “Đất” bao gồm dây dẫn nối đất. điện trở nối đất phải bằng không. Trong thực tế.1. Trên lý thuyết. Khi đó điện thế sẽ dịch chuyển rất nhanh và đất sẽ làm giảm điện thế này tránh nguy hiểm cho người cũng như tránh cho hệ thống điện hoặc hệ thống thông tin bị hư hỏng. Các cọc tiếp đất thường được làm bằng kim loại (đồng hoặc mạ đồng) với tiết diện thích hợp để điện trở tổng là không đáng kể. Vì điện thế cảm ứng do sự cố hệ thống điện với mạch vòng qua đất. Đất có tác dụng bảo vệ rất cơ bản.1 mô tả cực (cọc) tiếp đất. để duy trì điện thế chuẩn cho thiết bị an toàn. 3) Điện trở của đất bao sát xung quanh cọc tiếp đất hoặc điện trở suất của đất. mỡ. tài sản.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Đây là thành phần quan trọng nhất. bộ đầu nối. Điện trở nối đất này bao gồm những thành phần sau: 1) Điện trở của bản thân cọc và điện trở tiếp xúc của phần đầu nối. đất có tác dụng làm đường phóng điện nhằm tránh hiện tượng bị điện giật và tránh hư hỏng thiết bị. Cách nối như vậy được sử dụng cho việc bảo dưỡng thiết bị khi điện thế của chúng bằng điện thế đất..Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 24 Kỹ thuật đo điện trở nối đất 24. và nếu là đất thịt. Có thể bỏ qua điện trở giữa cọc và đất xung quanh nếu cọc được phủ bằng sơn. để bảo vệ trường tĩnh điện cũng như hạn chế điện áp trên các thiết bị nối đất nhằm mục đích an toàn.Lớp truyền tải . Tuy nhiên. như đã giải thích ở phần trên điều này không thể đạt được. cực nối đất và phần đất tiếp xúc với các cực nối đất. NEC.1 Khái niệm về điện trở nối đất Thuật ngữ “đất” ở đây được hiểu đồng nghĩa với việc nối một mạch điện hoặc thiết bị xuống đất..

Điện trở đất được tính theo công thức tổng quát sau: R= rL (điện trở đất bằng điện trở suất nhân với chiều dài chia cho diện tích). điện trở đất của hệ thống nối đất phải được đo ở khoảng cách vô hạn kể từ cọc nối đất. Việc thêm các lớp ở xa cọc quá sẽ không ảnh hưởng đến tổng điện trở đất xung quanh cọc. Có thể coi cọc như được bao quanh bởi những lớp đất đồng tâm. Tuy nhiên đối với mục đích thực hành. Điện trở của các lớp cầu gần cọc là cao nhất bởi vì đó là các lớp cầu nhỏ nhất. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . thường được coi là hiệu ứng hình trụ của đất xung quanh cọc. hiệu ứng hình trụ của đất (hay lớp cầu) thì khoảng cách bằng 2 lần độ dài của cọc là đủ.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . S Công thức này giải thích tại sao các lớp đất đồng trục sẽ có điện trở càng giảm khi khoảng cách càng xa cọc nối đất. Khi khoảng cách từ cọc tăng lên thì điện trở càng nhỏ vì lớp cầu sẽ rộng hơn. Đối với các lớp gần cọc có diện tích nhỏ do đó điện trở lớn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24. Khi dòng điện sự cố chạm đất chạy từ cọc đến đất.1 Cọc tiếp đất Thành phần duy nhất còn lại là điện trở của đất xung quanh. Về mặt lý thuyết. Vì vậy đối với bất kỳ phương pháp đo điện trở đất nào thì chỉ có phần của điện trở đất là được xem xét. Khi khoảng cách từ cọc đến một điểm đủ xa thì điện trở của lớp cầu bằng không. Điện trở nối đất tỷ lệ thuận với chiều sâu của cọc. Tất cả những lớp này có độ dày như nhau. còn đối với các lớp ở xa thì diện tích lớn và điện trở nhỏ hơn. dòng điện sẽ chạy theo hướng tâm của các lớp hình cầu.Lớp truyền tải .

Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .2 Ảnh hưởng của kích thước cọc tiếp đất và độ sâu của cọc đến điện trở Về kích thước cọc.2 Quan hệ giữa điện trở đất với đường kính cọc tiếp đất. khi tăng đường kính của cọc nối đất không có nghĩa là làm giảm điện trở bản thân của nó. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .27cm ở đất thường.4m. Nói chung.3 cho thấy.1] ´ 2pL r R : Điện trở tính bằng W của cọc nối đất L : Chiều dài của cọc r : Bán kính của cọc r : Điện trở suất trung bình tính bằng W/cm 24. Về độ sâu của cọc khi một cọc nối đất được đóng sâu xuống đất thì điện trở của nó về cơ bản là giảm đi. Cọc hình trụ thường được sử dụng là 3m thỏa mãn tiêu chuẩn của NEC.27cm đối với cọc đồng hoặc mạ đồng.2.Dwight của Viện kỹ thuật Massachusetts đưa ra như sau: R= Trong đó r [(ln 4 L ) .1. Công thức tính điện trở đất khi có cọc tiếp đất rất phức tạp và thường chỉ biểu diễn bằng những công thức gần đúng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 R đất cũng bằng điện trở suất của đất nhân với độ dày của lớp chia cho diện tích. Nhưng trên thực tế khi tăng gấp đôi đường kính của cọc sẽ làm giảm điện trở ít nhất 10% như mô tả trong hình 24. Công thức thường được sử dụng nhất cho những hệ thống có cọc tiếp đất đơn do H. Theo tiêu chuẩn NEC yêu cầu chiều dài tiếp xúc của cọc với đất tối thiểu là 2. tăng gấp đôi độ dài của cọc sẽ làm giảm 40% điện trở của nó như hình 24. Đường kính tối thiểu cọc là 1.59 cm đối với cọc thép và 1. Hình 24.1.R. Đường kính tối thiểu cho cọc có chiều dài tiếp xúc nhỏ hơn 3m là: . Trong trường hợp điện trở suất của đất là đồng nhất thì điện trở đất tỉ lệ với thể tích của khối đất mặc dù trường hợp này hiếm khi xảy ra.

Đất khô có điện trở suất cao nếu nó không chứa muối hòa tan được chỉ ra ở bảng 24. Điện trở suất của đất được xác định theo chất điện phân của nó.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 .Lớp truyền tải .1 Bảng 24.3 Ảnh hưởng điện trở suất của đất đến điện trở cọc tiếp đất Công thức Dwight kể trên chỉ ra rằng điện trở của cọc tiếp đất không chỉ phụ thuộc vào độ sâu và diện tích khu vực của điện trở nối đất mà còn phụ thuộc vào điện trở suất của đất.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 .59cm ở đất ẩm. 24.3 Quan hệ giữa điện trở đất với chiều sâu cọc tiếp đất. bao gồm độ ẩm. khoáng chất và muối hòa tan. Điện trở suất của đất thay đổi theo vùng và theo mùa. sỏi ướt Granit cát khô Nền đá Điện trở suất Wm 30 50 100 200 500 1000 3000 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Hình 24.91cm ở đất cứng hoặc hơn 3 m ở độ sâu.1. Loại đất Phù sa Đất sét Đất mùn Cát ướt Đá vôi.1 Điện trở suất của các loại đất khác nhau. .1. Điện trở suất của đất là yếu tố then chốt quyết định điện trở của cọc nối đất và độ sâu cần thiết để tạo nên điện trở nối đất thấp.1.

Sự thay đổi này được nêu trong hình 24.000 63. điện trở suất của đất quá cao làm cho việc thực hiện điện trở nối đất nhỏ với chi phí lớn và hệ thống nối đất sẽ rất phức tạp.500 12. Trong trường hợp này người ta có thể tiết kiệm bằng cách sử dụng hệ thống cọc nối đất với kích thước giới hạn và giảm suất điện trở của đất bằng cách tăng lượng hóa chất hòa tan vào đất theo Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 .000 53.000 10.0 Điện trở suất (Wcm) Đất thịt Đất cát <109 <109 250.5 5.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến điện trở suất của đất Hai mẫu đất hoàn toàn khô trên thực tế có thể trở thành vật cách điện rất tốt có điện trở suất vượt quá 109W/cm. Nhiệt độ (0C) 20 10 00 -50 -15 Điện trở suất (Wcm) 7200 9900 13800 79000 330000 Điện trở suất của đất phụ thuộc vào nhiệt độ.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện trở suất của đất. Điện trở suất của mẫu đất sẽ thay đổi tương đối nhanh cho đến khi xấp xỉ 12% hoặc đạt được độ ẩm như đã nêu ở bảng 24. Ở trong khoảng nhiệt độ này điện trở suất thay đổi từ 7.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 24.Lớp truyền tải .000 165.2 Ảnh hưởng của độ ẩm đến điện trở suất của đất Hàm lượng ẩm theo % trọng lượng 0. Do điện trở suất của đất phụ thuộc trực tiếp vào độ ẩm và nhiệt độ nên điện trở của bất kỳ hệ thống nối đất nào cũng sẽ thay đổi theo các mùa khác nhau trong năm.0 2.000W/cm. Bảng 24.0 30.000 43. Hiệu quả tốt nhất có được khi cọc nối đất được đóng sâu đến tầng nước ngầm. Ở một vài nơi.000 150.3 chỉ ra những thay đổi của điện trở suất của các loại đất có nhiều cát với độ ẩm 15.4.1. Khi cả nhiệt độ và độ ẩm trở nên ổn định hơn và khoảng cách dưới mặt đất lớn hơn thì hệ thống nối đất có tác dụng hơn vào bất cứ thời điểm nào nếu cọc đóng sâu vào đất.000 64.000 18.0 20.200 đến 330.000 Bảng 24.500 19.2.2% và nhiệt độ thay đổi từ 200 đến -150C.0 10. Bảng 24.0 15.000 42.

000W/cm.91cm.4 sẽ cho thấy điện trở suất của đất giảm đáng kể khi tăng lượng muối hòa tan vào đất cát. người ta sử dụng cọc có Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 1.0 20.0 Điện trở suất (Wcm) 10700 1800 460 190 130 100 Đất được xử lý hóa chất cũng có điện trở suất thay đổi đáng kể theo nhiệt độ như trong bảng 24. Bảng 24.Lớp truyền tải .1. Toán đồ này cho thấy để đạt được điện trở nối đất 20W với điện trở suất là 10.5 Điện trở suất (Wcm) 110 142 190 312 1440 Ảnh hưởng của độ sâu cọc đến điện trở nối đất Khi xác định độ sâu cần thiết của cọc nối đất để có điện trở mong muốn. Bảng 24. sâu 1m (đường 1) và sâu 3m (đường 2). chúng ta nên sử dụng toán đồ được cho trên hình 24. Nếu sử dụng phương pháp xử lý hóa chất đương nhiên người ta sử dụng các cọc nối đất chống ăn mòn.5.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .0 10.5. Hình 24.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ trong đất mặn đến điện trở đất Nhiệt độ 20 10 0 -5 -13 24.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 từng giai đoạn.0 5.4 Ảnh hưởng của muối trong đất đến điện trở đất Độ mặn 0 0. Bảng 24.4 Sự thay đổi điện trở đất theo thời gian với cọc tiếp đất có đường kính 1.

“Điện trở nối đất nên bằng bao nhiêu ?”. tuy nhiên người ta sử dụng điện trở nối đất cho phép thấp hơn nhiều. Theo tiêu chuẩn công nghiệp qui định đối với các trạm truyền tải thì điện trở nối đất phải được thiết kế không quá 1W. Lưu ý rằng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Ở một vài khu vực thực hiện điện trở nối đất dưới 5W không mấy khó khăn.Lớp truyền tải .59cm sâu 6m. hệ thống lưới kim loại chôn dưới đất của trạm sẽ xác định điện trở mong muốn. Rất khó trả lời câu hỏi này. nhưng ở một số khu vực khác việc giảm điện trở nối đất dưới 100W là rất khó. 24. Điện trở nối đất thấp nhất.2 Giá trị của điện trở nối đất Tiêu chuẩn NEC qui định điện trở nối đất không được vượt quá 25W. Trong hầu hết các trường hợp. Giá trị tra được sẽ chỉ là gần đúng. an toàn nhất và bảo vệ tốt nhất cho người sử dụng cũng như thiết bị là phấn đấu giảm dưới 1W.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 đường kính 1. Đây là giá trị cho phép tối đa của điện trở nối đất. Tuy nhiên điều này là không thực tế đối với hệ thống lưới phân phối. truyền tải cũng như các trạm biến áp công suất nhỏ.5 Toán đồ giá trị điện trở đất theo độ sâu của cọc tiếp đất. giá trị thu được từ toán đồ khi ta coi đất đồng nhất và có cùng một điện trở suất. Hình 24.

Những thử nghiệm này liên quan đến phương pháp đo nhằm đảm bảo điện trở không được vượt quá giá trị thiết kế. Hóa chất với các thiết bị đặc biệt 1. các hệ thống này thường được xem là khu vực điện trở nối đất thấp. điện trở 4W thường là giá trị được chấp nhận.5 5 Dùng cho các hệ thống nối đất trực tiếp Các phương pháp đo điện trở nối đất Để thực hiện giá trị điện trở nối đất cho phép cần tiến hành thử nghiệm theo chu kỳ. lưới kim loại chôn dưới đất.6 Điện trở nối đất yêu cầu đối với các trạm biến áp cung cấp cho phụ tải Lĩnh vực Thương mại Công nghiệp Năng lượng * 24. Tòa nhà có cấu trúc kim loại 2. Bảng 24. Trạm biến áp lớn 3. Sau đây là các phương pháp đo lường và thử nghiệm đối với điện trở nối đất và điện trở suất của đất: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trong công nghiệp nhẹ hoặc tại trung tâm viễn thông.. Nhà ở 1.5 .3 Loại phụ tải 1. bộ chống sét nên được ghép đối với điện trở nối đất tối đa là 1W. Khi đó cần sử dụng một vài phương pháp giảm điện trở nối đất.. Khi nối hệ thống điện với hệ thống nước hoặc hệ thống phân phối khí đốt. Phụ tải thông thường 2. Những thông số này nhận được khi áp dụng lý thuyết nối đất cơ bản. sử dụng các cọc khu vực và xử lý đất bằng hóa chất. Trạm biến áp nhỏ Giá trị điện trở nối đất tối đa của trạm (W) £ 25 5 3 < 1 đến 3 <1 1* 1 1. Trong môi trường độ ẩm cao 3. Trạm biến áp phân phối 4. Đối với bảo vệ chống sét. Những phương pháp này bao gồm dùng hệ thống cọc song song. Nhà máy điện 2.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .6 cho giá trị điện trở nối đất điển hình đối với lĩnh vực hoạt động khác nhau. Tin học 4. Tuy nhiên trong thiết kế gần đây hay sử dụng các đường ống phi kim loại và các gioăng cách điện đã làm thay đổi đáng kể điện trở nối đất và trong nhiều trường hợp không thể chấp nhận được. Bảng 24. Sẽ luôn tồn tại những tình huống rất khó giải quyết để thực hiện điện trở nối đất theo tiêu chuẩn an toàn khác nhau. Những phương pháp bổ sung đã được công bố khác trong các tài liệu kỹ thuật như dùng tấm kim loại. Hóa chất 3.

và giá trị đo được coi như điện trở nối đất.Phương pháp kìm đo. Sơ đồ đo theo phương pháp này được cho trên hình 24.Phương pháp ba điểm. Số đọc sẽ hiển thị bằng ôm và biểu diễn điện trở của cực nối đất với đất xung quanh.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . .Phương pháp tỷ lệ. Phương pháp thông dụng nhất là sử dụng bộ giảm điện thế xoay chiều tấn số ³ 50Hz chạy từ cọc phụ đến cọc nối đất. Giá trị này tương đối nhỏ so với giá trị của cọc nối đất đơn thường là 25W.Lớp truyền tải . .3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 Phương pháp hai điểm Phương pháp này có thể được sử dụng để đo điện trở của cọc nối đất đơn sử dụng cọc nối đất phụ có điện trở đã biết hoặc có thể đo được.Phương pháp hai điểm. thì đường ống nước có thể được chấp nhận như cọc nối đất phụ có giá trị điện trở xấp xỉ 1W hoặc nhỏ hơn.Phương pháp bốn điểm. Phương pháp này thường thích hợp ở những địa điểm yêu cầu kiểm tra điện trở nối đất không quan trọng. Các phương pháp đo điện trở nối đất này chỉ có thể được thực hiện với các thiết bị thử nghiệm chuyên dụng. Điện trở của các dây đo sẽ được xác định và sẽ được trừ đi từ kết quả đo được. Số đo được là trị số của hai cọc nối đất nối nối tiếp nhau. . Ví dụ người ta tiến hành đo điện trở của cọc nối đất đơn cho tòa nhà khi việc đóng thêm hai cọc phụ khó khăn.Phương pháp điện áp rơi. Do vậy một số nhà sản xuất mới đây đã giới thiệu bộ đo điện trở bằng phương pháp dùng ampe kìm đo tiếp đất.Đo điện thế tiếp xúc. . Điện trở của cọc nối đất phụ này có giá trị rất nhỏ so với giá trị điện trở của cọc nối đất cần đo. . .6. 24.

7. Tuy nhiên khi những dòng tạp này có cùng tần số.3. 24. Người ta có thể sử dụng dòng xoay chiều 50Hz hoặc dòng một chiều để tiến hành thử nghiệm này. Để nhận được giá trị chính xác của điện trở nối đất thì điện trở của các cọc phụ phải xấp xỉ gần bằng hoặc nhỏ hơn cọc cần đo.2 Phương pháp ba điểm Phương pháp này tương tự như phương pháp hai điểm ngoại trừ việc sử dụng cọc phụ. dòng tạp một chiều và sự hình thành khí xung quanh các cọc sẽ gây ra sai Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .7 Phương pháp 3 điểm và mạch điện tương đương. Ưu điểm của việc sử dụng dòng xoay chiều là giảm tối đa ảnh hưởng của các dòng tạp ký sinh đối với kết quả đo. Hình 24. số đọc sẽ cho kết quả sai.6 Phương pháp đo điện trở đất qua hai điểm. Việc sử dụng dòng điện một chiều để tiến hành thử nghiệm sẽ hoàn toàn loại bỏ ảnh hưởng của các dòng tạp ký sinh xoay chiều.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24. Tuy nhiên.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 .Lớp truyền tải . Sơ đồ nối theo phương pháp ba điểm được cho trong hình 24.

8).R3 + RZ Và RX = R2 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 số cho phương pháp này. Ảnh hưởng của các dòng tạp một chiều có thể giảm tối đa bằng cách đảo chiều dòng điện. Điện trở của cọc thử nghiệm có thể được tính toán như sau: Từ sơ đồ mạch ta có: R1 = RX + RY = V1/A1 R2 = RX + RZ = V2/A2 R3 = RY + RZ = V3/A3 Giải 3 phương trình trên ta nhận được: RY = R3 . Thang đo của dòng điện được chọn thích hợp khi đo.3.RZ Từ đó suy ra: 2RX = R1 + R2 .R3 2 Phương pháp điện áp rơi Phương pháp này dựa trên nguyên lý điện áp rơi trên điện trở.9. Như đã mô tả như trong hình 24. biết tỷ số điện áp rơi (U) trên dòng điện (I) là điện trở nối đất.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . Người ta sử dụng nguồn điện áp xoay chiều hoặc một chiều để thực hiện thí nghiệm. sự chênh lệch điện thế giữa các cọc X và Y được đo bằng vôn kế còn dòng điện chạy giữa các cọc X và Y được đo bằng ampe Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .RY = R1 . Có thể giảm tối thiểu sai số này bằng cách sử dụng vôn kế có trở kháng cao.3 R1 + R2 .RZ RX = R1 . Trung bình cộng của 2 số đo sẽ cho ta giá trị thử nghiệm chính xác.R3 hay: R X = 24. Phương pháp này có thể sử dụng vôn kế và ampe kế rời hoặc thiết bị đo điện chuyên dụng cho trực tiếp giá trị điện trở nối đất (hình 24. và phương pháp cũng sử dụng 2 cọc nối đất phụ (một cọc dòng điện và cọc kia là cọc điện thế) được đặt ở khoảng cách thích hợp so với các cọc nối đất cần đo.Lớp truyền tải . Dòng điện qua cọc nối đất cần đo có độ lớn cho trước còn dòng điện qua các cọc phụ sẽ được đo (cọc dòng điện). Người ta đo điện áp rơi giữa các cọc thử nghiệm và cọc phụ thứ hai (cọc điện thế). Để đo điện trở của cọc nối đất thì cọc dòng điện được đặt ở khoảng cách thích hợp so với cọc nối đất thử nghiệm. Điện trở của cọc phụ và dây đo có thể gây ra sai số cho số đo vôn kế. Với phương pháp này có thể khắc phục được những sai số sau đây: Các dòng điện tạp trong đất làm cho chỉ số trên đồng hồ vôn kế có thể cao hơn hoặc thấp hơn.

Hình 24.3. P và C trong phương pháp 3 điểm hoặc C1. Nếu cọc điện thế phụ Y nằm trong vùng ảnh hưởng (hoặc nằm cả hai vùng nếu hai vùng này chồng lên nhau như hình 24.8 Thiết bị đo điện trở nối đất bằng phương pháp điện áp rơi. chúng ta có điện trở của cọc nối đất R. Hình 24. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Nếu E = 20V và I = 1A thì: R = E/I = 20/1 = 20W 24.1 Vị trí của các cọc phụ Để đo chính xác điện trở nối đất cần đóng cọc dòng điện phụ Z đủ xa so với cọc nối đất cần đo để cọc điện thế phụ Y nằm ngoài vùng ảnh hưởng của điện trở (hiệu ứng hình trụ của đất) giữa cọc nối đất cần đo và cọc dòng điện phụ. Y và Z có thể tương ứng với X. Theo định luật Ôm E = RI hoặc R = E/I.10a).Lớp truyền tải .3. Trong điều kiện này.9 Phương pháp điện áp rơi. Cách tốt nhất để xác định cọc điện thế phụ Y có nằm ngoài vùng ảnh hưởng này không là chuyển cọc Y vào giữa cọc X và Z và đọc số đo ở mỗi điểm.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . thì khi di chuyển cọc này giá trị đọc sẽ thay đổi đáng kể.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 kế. (Chú ý Y. không xác định được giá trị điện trở nối đất chính xác nào. P2 và C2 trong phương pháp 4 điểm).

10b. khi cọc Y di chuyển thì chỉ số đo rất ít thay đổi. Những số đo này phải được vẽ thành đồ thị để đảm bảo chúng nằm trong vùng “bằng phẳng” như hình 24.Lớp truyền tải . Những số đo được có liên quan chặt chẽ với các số đo khác và sẽ cho giá trị điện trở nối đất chính xác tại cọc X.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 .3. Hình 24.10b Trường hợp hiệu ứng hình trụ của 2 cọc tiếp đất không giao thoa.2 Điện trở đo của các cọc nối đất (phương pháp 62%) Phương pháp 62% là sự mở rộng của phương pháp điện áp rơi và đã được chấp nhận sau khi xác định theo toán đồ và thử nghiệm thực tế. nếu cọc điện thế phụ Y được đặt ngoài khu vực ảnh hưởng của điện trở như trong hình 24. Vùng này chiếm 62% và sẽ được đề cập tiếp ở phần sau.10b.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mặt khác. Hình 24.3. Đây là phương pháp chính xác nhất nhưng có mặt hạn chế vì phải sử dụng bộ phận thử nghiệm chuyên Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .10a Trường hợp hiệu ứng hình trụ của 2 cọc tiếp đất giao thoa. 24.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 dụng.12 chỉ ra những khu vực ảnh hưởng của điện trở (lớp đồng tâm) cọc nối đất X và của cọc dòng điện phụ Z. là ống hoặc tấm kim loại như trong hình 24. Nếu như số đo được khi di chuyển cọc điện thế phụ Y về phía X hoặc Z thì sự thay đổi của số đo là rất lớn và sẽ không có được số đo ở giải hợp lý. Hiệu ứng hình trụ của đất của cọc X và Z có một phần chồng lên nhau.11 Phương pháp điện áp rơi với cọc điện áp ở vị trí 62% so với cọc nối đất cần đo Hình 24. Phương pháp này chỉ được áp dụng khi cả 3 cọc nằm trên cùng một đường thẳng và cọc nối đất cần đo là cọc đơn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 .12 Ảnh hưởng của vùng giao thoa với điện trở đất Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Hình 24. Hình 24.11.Lớp truyền tải . Ảnh hưởng của vùng giao thoa này làm cho giá trị điện trở đất sẽ càng tăng khi cọc Y càng xa cọc X.

± 10%. Khi chúng ta vẽ đồ thị điện trở đo được ta thấy rằng số đo sẽ không thay đổi khi Y được đặt ở khoảng chắc chắn nằm trong phạm vi cho phép.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24.v. Thử nghiệm này nên được tiến hành đều đặn theo từng mùa trong năm.13 Điện trở đất trong vùng không có giao thoa Bảng 24.7 Khoảng cách gần đúng của cọc phụ khi sử dụng phương pháp 62% Chiều sâu cọc (m) 6 8 10 12 Khoảng cách đến Y (m) 45 50 55 60 Khoảng cách đến Z (m) 72 80 88 96 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải .. độ dài của cọc.5cm (đường kính giảm một nửa thì khoảng cách giảm đi 10%.3 Khoảng cách đặt các cọc phụ Có thể biết khoảng cách giữa X và Y vì khoảng cách này cho theo đường kính của cọc thử nghiệm X. 24. Dải phạm vi này được xác định theo tỷ lệ phần trăm của số đo ban đầu : ± 2%. Hình 24. Những số liệu đo được nên được ghi lại theo từng mùa để so sánh và phân tích.3.13 biểu thị trường hợp khi vị trí các cọc X và Y đặt cách nhau một khoảng đủ xa để không có khu vực điện trở giao thoa.3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 .7 với đất đồng nhất và cọc có đường kính 2. Sự thay đổi của số liệu thử nghiệm theo năm hay theo mùa là do sự ăn mòn các cọc nối đất. tính đồng nhất của đất cũng như khu vực điện trở ảnh hưởng. đường kính tăng gấp đôi thì khoảng cách tăng 10%). Khoảng cách gần đúng có thể được xác định theo bảng 24.v. ± 5%.

khi số cọc lớn hơn hoặc bằng 4 cực chúng được đóng xuống đất theo hình vuông. Trong hệ thống nhiều cọc.3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 18 20 30 71 74 86 115 120 140 24.Lớp truyền tải .14.8 Khoảng cách giữa các cọc trong hệ nối đất nhiều cọc Khoảng cách lưới max 6 8 10 12 14 Khoảng cách tới Y 78 87 100 105 118 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Nhưng đôi khi một cọc đơn không đảm bảo điện trở đủ nhỏ.3.4 Hệ thống nhiều cọc Cọc đơn nối đất là biện pháp đơn giản và tiết kiệm khi cần thực hiện hệ thống nối đất. Hình 24. 3 hoặc 4 cọc nối đất.Công ty Điện lực Đồng Nai Khoảng cách tới Z 125 140 160 170 190 Trang 16 . đường thẳng là tổng độ dài). có thể áp dụng trực tiếp khoảng cách các cọc theo phương pháp 62%. chúng được đóng theo đường thẳng. các cọc nối đất có khoảng cách bằng nhau và được nối song song như hình 24. khi đo cần nhiều cọc được nối song song với nhau. Người ta thường sử dụng 2.14 Hệ thống nhiều cọc Bảng 24. Khoảng cách của các cọc phụ dựa trên khoảng cách lưới tối đa (ví dụ trong hình vuông khoảng cách lưới tối đa là đường chéo.

2) Nếu phương pháp nói trên không có tác dụng. chúng ta thử thay đổi hướng của những dây đo của các cọc phụ để chúng không song song với dây điện phía trên hoặc dưới đất.Lớp truyền tải .3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 16 18 20 30 40 50 60 80 100 120 140 160 180 200 24. Hình 24. Sử dụng vôn kế để xác định điện áp giữa các cực X và Z như hình 24.1 124 130 136 161 186 211 230 273 310 341 372 390 434 453 200 210 220 260 300 340 370 440 500 550 600 630 700 730 Nhiễu vượt quá giới hạn cho phép Khi tiến hành thử nghiệm ở điện áp thấp (hạ áp). Nối các cực X.15 Phương pháp đo điện áp nhiễu Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Y và Z với nhau để tại các cực phụ cho thử nghiệm điện trở nối đất tiêu chuẩn. Nếu như giá trị này vượt quá giá trị cho phép ta có thể thực hiện các biện pháp sau: 1) Buộc các dây đo của các cọc phụ với nhau.16.15.3. 3) Nếu vẫn không giải quyết được thì nên sử dụng có bọc chống nhiễu như hình 24. Điều này có tác dụng loại bỏ các loại điện áp phát sinh giữa hai dây dẫn.4. Có thể sử dụng vôn kế để xác định nhiễu. chỉ số của điện áp sẽ là điện áp nhiễu với đất. Sử dụng dây đo quá dài có thể chịu nhiễu do vượt quá giới hạn cho phép.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 17 .

Nếu điện trở suất của đất có vấn đề. vì vậy nếu điện trở của cọc phụ quá lớn thì giá trị đo sẽ sai số nhiều do điện trở suất của đất quá cao hoặc điểm tiếp xúc giữa các cọc không tốt. 24. khi đó việc tiến hành thử nghiệm giống như khi có cọc phụ đóng xuống đất. Trong trường hợp này. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có thể sử dụng các lưới kim loại và đổ nước thay cho các cực phụ như trong hình 24. Sau đó.3. như chỉ ra trong hình 24. Đồng hồ tỷ số điện áp được sử dụng cùng với cầu Wheastone. Đồng hồ này được nối với cọc phụ thứ hai qua một bộ dò để xác định điểm không. tương tự như khi dùng cọc phụ. 24.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 .18. điều này sẽ làm giảm điện trở tiếp xúc của cực phụ mà không làm ảnh hưởng đến kết quả đo.3.4 Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này sử dụng cầu Wheastone hoặc ôm kế để đo điện trở của cọc nối đất và cọc phụ. sử dụng đồng hồ tỷ số điện áp và cầu Wheastone thì một điểm không mới sẽ được xác định trên cọc phụ thứ hai. cần phải nện đất xung quanh các cọc phụ để loại bỏ lỗ khí hình thành khi đóng cọc xuống đất.16 Sử dụng dây có bọc chống nhiễu để hạn chế điện áp nhiễu 24.4.3.Lớp truyền tải . Đổ nước lên những tấm lưới này.3 Trên đường nhựa Đôi khi tiến hành do điện trở nối đất tại chỗ có trải nhựa làm cho các cực phụ khó đóng xuống đất. Điện trở của cọc nối đất là tỷ số của điện trở cọc thử nghiệm với tổng giá trị hai điện trở mắc nối tiếp. cần đổ nước xung quanh các cực phụ.3.3.4. Điện trở giữa cọc nối đất và cọc phụ thứ hai được đo bằng cầu Wheastone hoặc ôm kế.2 Điện trở cọc phụ quá lớn Thiết bị thử nghiệm hạ áp đo điện trở nối đất tạo ra dòng điện qua đất và đo điện áp rơi trên các cọc phụ. Để đảm bảo điểm tiếp xúc tốt với đất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24. Đặt những tấm lưới trên đất có khoảng cách bằng khoảng cách của cọc nối đất cần đo.17.

Thêm cọc phụ thứ hai (RZ) vào mạch thử nghiệm.Đo RX + RY bằng cầu Wheastone và ôm kế. . ta nhận được giá trị điểm không.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24.Từ giá trị của đồng hồ đo tỷ số điện áp xác định được tỷ số RA/(RA + RB). .18 Phương pháp tỷ lệ đo điện trở đất Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . æ RA RX R + RY = X hoặc R X = (R X + RY )çç RA RA + RB è R A + RB ö ÷÷ ø Hình 24.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 19 .17 Sử dụng lưới kim loại làm cọc phụ Quá trình đo sẽ như sau: .

và những hiện tượng địa vật lý khác. vì vậy cần có biện pháp xử lý để bảo vệ.3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 20 . Thứ nhất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 24. Điện trở suất được xác định theo công thức sau: 4pAR r= 1+ (A 2A 2 + 4 B2 ) - (4 A 2A 2 + 4 B2 ) Trong đó: A: là khoảng cách giữa các cọc tính bằng cm. Với nguồn dòng thì giá trị dòng điện cho trước chạy qua các cọc ở phía ngoài. công thức tính điện trở suất sẽ là: r = 2pAR (với A tính bằng cm) r = điện trở suất của đất (W/cm) Giá trị này là điện trở suất trung bình của đất ở độ sâu tương đương với khoảng cách “A” giữa hai cọc. Phương pháp này đòi hỏi bốn khoảng cách bằng nhau trên cùng một đường thẳng trong vùng thử nghiệm.3. Có hai phương pháp đo điện trở suất là phương pháp hai điểm và bốn điểm. độ sâu của các lớp đá. 24. số liệu đo được phục vụ cho việc khảo sát địa lý mặt đất. B: là độ sâu của cọc tính bằng cm R: là giá trị điện trở tính bằng W Nếu A > 20B. điện trở suất của đất ảnh hưởng trực tiếp đến việc thiết kế hệ thống nối đất mà chúng ta đã nêu ở phần trước. Đo giá trị điện áp rơi (phụ thuộc vào điện trở) giữa hai cọc bên trong. xác định vị trí quặng. 3) Sự cố chạm đất xảy ra gần cọc nối đất. Thứ ba. điện trở suất có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ăn mòn của các đường ống kim loại dưới đất. Nếu điện trở suất càng giảm thì độ ăn mòn càng tăng. Phương pháp bốn điểm được ứng dụng nhiều hơn và cho kết quả chính xác hơn. Khi thiết kế hệ thống nối đất lớn. Cọc hoặc lưới nối đất phải được kiểm tra thường xuyên khi: 1) Cọc/lưới tiếp xúc kém hoặc không được nối với nhau.6 Phương pháp đo điện thế tiếp xúc Lý do chính để tiến hành đo điện trở nối đất là đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Thứ hai. 2) Sự ăn mòn do điện trở suất của đất nhỏ hoặc do tác nhân điện hóa.5 Đo điện trở suất của đất (phương pháp bốn điểm) Đo điện trở suất của đất nhằm ba mục đích. cần đặt hệ thống nối đất này ở vùng có điện trở suất thấp nhất để việc nối đất tiết kiệm nhất.Lớp truyền tải .

Trong quá trình thử nghiệm. Khoảng cách giữa các cực khi đo điện áp tiếp xúc khác với khoảng cách của cực này trong phương pháp điện áp rơi trong hình 24. thiết bị thử nghiệm tạo nên sự cố chạm đất ở mức thấp ở gần chỗ nối đất. thiết bị được nối đất.1 khi dòng sự cố cực đại là 5000A thì điện áp tiếp xúc cực đại là 500V. Điện áp an toàn có liên quan đến các trạm biến áp và các trạm máy cắt cao áp. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . có thể sử dụng phương pháp bốn cực. Để đảm bảo dòng điện chạy qua tim dưới mức an toàn cho phép. 3) Bệ của các thiết bị được nối đất có kích thước so sánh được với khu vực nối đất cần thử nghiệm. 2) Sự cố chạm đất có thể xuất hiện gần khu vực.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 21 . Khi tiến hành đo điện áp tiếp xúc.19. Vì vậy hệ thống lưới nối đất cho các trạm này được thiết kế để đảm bảo điện áp an toàn có giá trị thấp khi xảy ra ngắn mạch nhằm tránh gây nguy hiểm cho người và thiết bị. gradient điện áp tiếp xúc phải giảm bằng không khi người vô tình chạm vào thiết bị trong trạm. cả hai phương pháp đều yêu cầu phải đóng hoặc đặt các cọc phụ hoặc trên mặt đất. Việc đo điện áp tiếp xúc tương tự như đo điện áp rơi. Cần đo điện áp tiếp xúc trong trường hợp sau đây: 1) Hệ thống không nối đất. Dòng điện này chạy qua chân vì vậy điện áp bước phải nhỏ hơn giá trị cho phép. có thể đánh giá mức an toàn điện theo các yếu tố khác nhau. Giá trị hiển thị được nhân với dòng điện chạm đất lớn nhất xảy ra trước đây để được giá trị điện áp tiếp xúc trong trường hợp xấu nhất đối với thiết bị. Ví dụ: Giá trị đo là 0. Giới hạn của điện áp an toàn được xác định theo các phương pháp như sau: Điện áp tiếp xúc: Điện áp là điện áp khi con người chạm vào thiết bị có điện hoặc vỏ của thiết bị có cách điện bị hư hỏng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trong một vài trường hợp. Điện áp bước: Điện áp bước là điện áp giữa hai chân người nằm trong vùng bị sự cố chạm đất hoặc dòng cảm ứng sinh ra.

Trong tình huống này. khi chọc thủng cách điện gần trạm thì dòng điện sự cố sẽ chạy qua đất trở về trạm tạo nên gradient điện áp.3. việc thử nghiệm điện áp tiếp xúc được tiến hành như sau: Nối dây đo từ hàng rào của trạm với C1 và P1 của thiết bị đo bằng phương pháp bốn cọc.7.19 Đo điện áp tiếp xúc Ta hãy xét hiện tượng sau đây: Cáp ngầm được mô tả trong hình 18. Đưa thiết bị đo vào chế độ làm việc.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 22 . 24. 24.1 Nguyên lí hoạt động Thông thường với hệ thống nối đất lưới phân phối có thể được mô tả như mạch điện đơn giản cho trên hình 24.3.19. Chỉ thị đo sẽ là dòng sự cố cực đại.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24. Vị trí của cọc nối đất ở điểm bị sự cố xảy ra với C2 của thiết bị đo.7 Đo điện trở nối đất bằng kìm đo Phương pháp đo này tương đối mới và độc đáo. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Khi dịch chuyển cọc nối với P2 xung quanh hàng rào ta có thể nhận được giá trị điện áp tiếp xúc. chọn dòng điện 10mA và tiến hành đo. có thể đo điện trở mà không cần cắt đầu nối đất.21. Vị trí của cọc phụ nằm trên đường thẳng giữa hàng rào và điểm sự cố có khoảng cách là 1m từ hàng rào của trạm và được nối với P2 của thiết bị đo. điện áp này có thể nguy hiểm cho người tiếp xúc với vùng đất bị ảnh hưởng.Lớp truyền tải . Phương pháp này cũng có ưu điểm khi có nhiều vị trí nối đất nối với nhau.20 hoặc mạch điện tương đương như hình 24.

Hình 24. Nếu điện áp E đặt vào cực nối đất cần đo RX qua máy biến áp đặc biệt thì dòng điện I chạy qua mạch được tính bằng công thức: E 1 = RX + n 1 I S k= R k Thông thường: RX >> 1 n 1 åR k =1 k Vì vậy: RX = E/I.21 Sơ đồ tương đương của mạch hình 18.số (A/D) và được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng. Bộ lọc khuếch đại chọn lọc được sử dụng để loại bỏ dòng điện tần số lưới (50Hz) và các dòng nhiễu tần số cao.20 và 24.6kHz sẽ tạo nên dòng điện qua biến dòng CT. Chỉ có tín hiệu 1.21 ta thấy rằng với nguồn điện áp E tần số 1.6kHz được khuếch đại qua bộ khuếch đại chọn lọc. Điện áp được đo bằng cuộn dây quấn xung Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .20 Mạch điện đơn giản mô tả hệ thống nối đất của lưới điện phân phối.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 23 .20 Từ hình 24. sau đó qua bộ đổi tương tự . nếu đã biết I vì E là hằng số nên có thể xác định ngay được điện trở cọc nối đất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24.

Để thuận tiện tham khảo về sau nên ghi ngày tháng. Miệng kìm đo phải có khả năng ôm lấy cọc nối đất. 24. Máy biến áp trên cột: Để đo ta tách bỏ vỏ ngoài dây nối đất cho vừa miệng kẹp của kìm đo. Cần kiểm tra lại các đầu nối này.Hệ thống nối đất tồi.2 Đo tại chỗ Những ví dụ sau là cách đo tại chỗ điện trở nối đất trong một số trường hợp: 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 quanh biến dòng CT.3. Dụng cụ đo điện trở nối đất bằng kìm đo như trong hình 24. . Sau khi đo cần bọc lại lớp ngoài của dây nối đất. Nếu dòng điện nối đất vượt quá 30A thì không thể đo điện trở đất. Đặt chế độ đo dòng điện.23 cho thấy có đầu nối giữa đế cột với cọc nối đất. giá trị dòng điện và vị trí cọc. sau đó qua bộ khuếch đại và chỉnh lưu rồi đưa vào bộ so sánh. Không tiếp tục tiến hành với phương pháp đo này nữa.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 24 . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .22. dòng tối đa qua dây nối đất là 30A. Nếu kìm đo kẹp không đúng cách thì sẽ xuất hiện báo hiệu “kẹp mở” trên màn hình tinh thể lỏng. Khi đó cần phải đặt kìm đo ở phía trên mối nối sao cho cả hai phần nối đất này có trong kết quả đó. Chỉ số đo không phải là điện trở của cọc nối đất mà còn phải kể đến toàn bộ mạch nối giữa trung tính và dây đẳng thế giữa trung tính và cọc. Sau đó đặt chế độ đo điện trở và đo điện trực tiếp giá trị điện trở nối đất.Dây nối đất bị đứt.7.22 Đo điện trở đất bằng kim đo Trên hình 24. Hình 24. .Điện trở đầu nối cọc hoặc dây dẫn lớn.Lớp truyền tải . giá trị điện trở. Cần chú ý rằng kìm đo phải được đặt sao cho miệng kẹp nằm trong mạch của dây trung tính hoặc hệ thống nối với cọc nối đất. Chỉ số đo điện trở nối đất cao do những nguyên nhân sau: .

24 cho trong trường hợp nhiều cọc nối đất và hình 24. 3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 2. Thử nghiệm này dành cho các chuyên gia cao áp và cần tuân thủ các yêu cầu an toàn khi làm việc với điện áp cao.23 Đo điện trở nối đất tại các cột điện Hình 24. Hình 24. Hình 24.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Trong trường hợp này cần tiến hành đo giữa điểm trung tính của hệ thống với các điểm nối đất. Đo tại nơi đặt tủ điện hoặc hòm công tơ cho các hộ tiêu thụ: Về cơ bản tương tự như trường hợp trên.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 25 .24 Trường hợp nhiều cọc nối đất. Đó là trách nhiệm của cơ quan phân phối điện. Máy biến áp đặt trên bệ: Chú ý không bao giờ được tự do mở cửa trạm biến áp. Bạn cũng có thể sử dụng cả hai loại cho nối đất.25 cho trong trường hợp các cọc nối đất đã được thay thế bằng ống nước.

26 và ngoài trạm như hình 24. Thông thường có nhiều dây dẫn nối đất được nối với kìm đo tạo nên một mạch vòng khép kín với điểm trung tính. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Hình 24. số đo chính xác nhất có được bằng cách kẹp kìm đo ngay trên cọc nối đất.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 26 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Các cọc nối đất (thường là cọc đơn) ở bên trong trạm như hình 24. phía dưới điểm nối dây đất với cọc. như vậy đo chính xác được mạch nối đất.Lớp truyền tải . Hình 24.25 Trường hợp nối đất sử dụng đường ống nước.27.26 Đo điện trở nối đất bên trong trạm trung gian Trong nhiều trường hợp. Nếu cọc đơn ở trong trạm thì nên tiến hành đo ngay trên điểm nối của cọc.

Chú ý rằng nhiều loại cột khác nhau. Đặt dây dẫn nối đất ở phía dưới chân cột. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 27 .27 Đo điện trở nối đất bên ngoài trạm 24.7.28 là trường hợp có dây nối đất bên ngoài.28 Đo hệ thống nối đất cho cột truyền tải khi cọc nối đất bên ngoài. vì vậy cần phải cẩn thận khi tìm dây nối đất. Vị trí có kìm đo sẽ được xác định chính xác. Hình 24. khi đó điểm đặt kìm đo phải nằm trên tất cả các đầu nối của các cọc nối đất cũng như các đế nối đất của cột thép. Hình 24.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trên hình 24.27 cọc nối đất được đặt ở ngoài hàng rào. Nếu có nhiều cọc ở các góc khác nhau của trạm thì chúng ta cần xác định cách nối để đo chính xác điện trở nối đất.3 Cột đường dây truyền tải Cần phải tuân theo các quy chuẩn an toàn điện áp cao.Lớp truyền tải . Hình 24.3.

Đo một vài điểm và so sánh số đo. Hình 24. Kinh nghiệm cho thấy dòng điện sự cố chạm đất có thể gây nhiều thiệt hại cho người và thiết bị khi không đảm bảo giá trị tổng trở nối đất cần thiết.29 đưa ra một thiết bị đo kiểu này.7. cấu trúc nối với cọc nối đất có đảm bảo điện trở cần thiết không. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .4 Đo nối đất ở công sở Ở những nơi này dây nối đất chính thường quá lớn và không thể kẹp được. Cách đo tốt nhất toàn bộ mối nối của hệ thống nối đất là sử dụng dòng điện xoay chiều có trị số lớn và một vài thiết bị đo điện áp rơi do dòng điện này gây ra.30. Phương pháp này gọi là phương pháp thử nghiệm dòng điện lớn (High current Test). Vì có nhiều đường dây điện trong công sở nên việc xác định cũng khó khăn. Người ta mong muốn điện trở mối nối rất nhỏ (100 micro-ôm hoặc ít hơn). Vị trí đo tốt nhất là tại gian nguồn hoặc gần máy phát điện. thiết bị nối đất và khu trung tâm nối đất. Mục tiêu của việc đo này là xác định các thiết bị. Vì vậy cần kiểm tra định kỳ toàn bộ những mối nối của hệ thống nối đất. Thử nghiệm sẽ có tác dụng và chính xác vì theo tiêu chuẩn các công sở chỉ được nối đất ở một điểm.4 Đo toàn bộ hệ thống nối đất Các phương pháp đo điện trở nối đất hay điện áp tiếp xúc đều không cung cấp đủ thông tin cần thiết về khả năng an toàn của các dây dẫn và các điểm nối đất khi bị dòng sự cố chạm đất. sơ đồ mạch thử nghiệm như trên hình 24.3. 24.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 24. đo giá trị điện áp rơi cho phép kiểm tra tình trạng của các dây nối đất.Lớp truyền tải . chúng ta có thể nhận biết được các điểm trung tính.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 28 . Khi cho dòng điện 300A chạy qua mạch điện gồm một đất chuẩn (thường là trung tính máy biến áp) và đất.

Khi sử dụng phương pháp dòng điện lớn cần lưu ý những vấn đề sau đây.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24.29 Thiết bị đo điện trở đất bằng phương pháp dòng điện lớn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nhưng cần chú ý rằng đây chỉ là những chỉ dẫn cho trường hợp mỗi cọc nối đất được xem như được nối với các cọc nối đất lân cận khác.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 29 .

Nếu dòng điện dưới 150A thì các cọc nối đất bị cắt ra khỏi thiết bị và dòng 300A sẽ chạy trong mạch thử nghiệm. Hầu hết các thiết bị loại này sử dụng dòng 300A. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .30 Phương pháp đo điện trở nối đất bằng dòng điện lớn. mỗi cọc nối đất có thể được coi là thỏa mãn nếu điện áp rơi giống như trường hợp đầu khi có dòng điện 150A chạy trong mạch thử nghiệm. Nếu các cọc nối đất có dòng 300A và điện áp rơi không tăng hơn 0. 1) Điện áp rơi của hệ nối đất tăng xấp xỉ 1 vôn khi khoảng cách là 0. 2) Đối với hệ có cọc nối đơn được coi là thỏa mãn nếu điện áp rơi giống như trường hợp trên khi có dòng điện 200A chạy trong mạch thử nghiệm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 24.Lớp truyền tải .5V so với mức trước đó thì các cọc nối đất này có thể được coi là thỏa mãn.3m tính từ điểm đất chuẩn (ví dụ điểm trung tính của máy biến áp).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 30 . 3) Đối với hệ nhiều cọc nối đất.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 31 . cho dòng 300A qua lưới nối đất và đo điện áp rơi dọc theo lưới. 5) Thiết lập một điểm đất chuẩn. Sử dụng ampe kìm để đo tổng dòng điện phía trên (thiết bị đo) và dưới (lưới nối đất).30. Nối đầu dây đo ở mức trên nhưng ở phía dưới đầu nối hoặc kẹp. thường là trung tính máy biến áp. nếu dòng điện tối thiểu là 150A chạy qua lưới đất thì điểm đất chuẩn được xem là thỏa mãn.Lớp truyền tải . từ nguồn dòng điện xoay chiều lớn nối một đầu dây đo với đất thử nghiệm như hình 24.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4) Khi thử nghiệm trung tính máy biến áp hoặc điểm chuẩn với dòng 300A. Điện áp phải phù hợp với mục 2 và 3 ở trên.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 25 Thiết bị bảo vệ quá áp Đà nẵng .2005 .

.2 Đối với các chống sét van ZnO..................................... 6 25............................................................3 Giới thiệu các loại chống sét van cơ bản .................................................................1 Các loại quá điện áp trong hệ thống điện................ 6 25................................. 1 25........................................................................ 5 25............5.3................................................1 Đo điện trở cách điện.............5............1 Chống sét SiC.............. 1 25........... 4 25......................6.......................................................................4 Đo điện áp tham khảo xoay chiều ... 3 25....................3..1 Đối với các chống sét van SiC .............................. 1 25...2 Nguyên nhân quá điện áp........ 11 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ...........................................5 Hướng dẫn tính toán..........................................6 Khối lượng thử nghiệm chống sét van.............................................3 Đo điện áp phóng tần số công nghiệp .. 9 25........... lựa chọn chống sét van..........4 Các thông số kỹ thuật chính của chống sét van ...................................................... 10 25.. 1 25.................................................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 25 Thiết bị bảo vệ quá áp .....................2 Chống sét ZnO...............6..............Lớp truyền tải ..................6...... 2 25.....................6......................... 9 25...............Công ty Điện lực Đồng Nai . 11 25........................................2 Đo dòng điện rò .................................

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . Quá điện áp cộng hưởng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 25 Thiết bị bảo vệ quá áp 25. đứt dây… Quá điện áp cộng hưởng: Hệ thống điện bao gồm rất nhiều phần tử có điện cảm lớn (như máy phát điện. Nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh quá điện áp nội bộ có thể là thao tác đóng cắt các phần tử của hệ thống trong chế độ làm việc bình thường (như đóng cắt đường dây không tải. nhưng khi có một sự cố hoặc một thao tác nhất định nào đó khiến cho một phần các mạch vòng này bị tách ra khỏi phụ tải thì trong phần mạch đó sẽ xuất hiện dao động năng lượng do đó có phân bố lại năng lượng điện và từ trường giữa các điện dung và điện cảm của mạch. do các sự cố chạm đất. cắt một máy biến áp không tải). cuộn cảm…) và điện dung lớn những phần tử đó tạo thành hàng loạt những mạch vòng dao động phức tạp. Quá điện áp nội bộ xuất hiện khi có sự thay đổi chế độ làm việc trong hệ thống điện. Những dao động đó trong điều kiện nhất định có thể phát sinh hiện tượng cộng hưởng. 25.2 Nguyên nhân quá điện áp Quá điện áp khí quyển tác dụng gián tiếp lên cách điện chính của máy phát điện qua máy biến áp nâng áp khi có sóng sét tác động lên phía cao áp của máy biến áp nâng áp. do thao tác chuyển đổi phương thức vận hành trong nội bộ lưới điện. 25.1 Các loại quá điện áp trong hệ thống điện Quá điện áp khí quyển.Lớp truyền tải . ngắn mạch. nhưng cũng có thể do bản thân những tình trạng sự cố khác nhau trong hệ thống điện như chạm đất. máy biến áp. Quá điện áp nội bộ. Các loại quá điện áp ở đây chỉ xuất hiện tạm thời do nhiều nguyên nhân gây ra có thể quá điện áp do sét đánh. Trong chế độ làm việc bình thường của hệ thống. các mạch vòng đó được nối tắt bởi những phụ tải lớn và nối vào những nguồn công suất lớn nên các dao động tự do không thể phát triển được.3 Giới thiệu các loại chống sét van cơ bản Chống sét van là thiết bị dùng để hạn chế các loại quá điện áp xảy ra trong lưới điện nhằm bảo vệ cho cách điện chính của các thiết bị điện. Dao động trong trạng thái cộng hưởng đưa đến quá điện áp gọi là quá điện áp cộng hưởng.

Cấu tạo và nguyên tắc làm việc của chống sét SiC và ZnO có khác nhau: 25. chức năng của khe hở là không để xảy ra phóng điện ở điện áp vận hành bình thường. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . Phần tử van là điện trở phi tuyến được chế tạo từ bột cacbôrun (SiC). Khe hở cho phép chống sét giải trừ dòng điện tần số công nghiệp theo sau để phần tử SiC khỏi bị đốt nóng và hư hỏng.m và ổn định nhưng điện trở của màng mỏng phụ thuộc vào cường độ điện trường. phóng điện ở đúng điện áp thiết kế để dẫn dòng điện đi qua phần tử SiC và phục hồi trở lại trạng thái bình thường. .1 Chống sét SiC Chống sét van SiC có khe hở dùng tổ hợp khe hở phóng điện để xác định điện áp phóng và mắc nối tiếp với các phần tử van để dập tắt dòng điện. điện trở suất bản thân của hạt cacbôrun bé khoảng 10-2Ω.Chống sét van ZnO có khe hở. Cả khe hở và phần tử van được bao bọc kín trong vỏ sứ. Khi cường độ điện trường bé điện trở suất của màng mỏng khoảng 104 ¸106 Ω.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nhiệm vụ của chống sét là giảm trị số quá điện áp đặt trên cách điện của thiết bị và khi hết quá điện áp phải nhanh chóng dập tắt hồ quang của dòng điện xoay chiều. Trong quá trình vận hành khe hở chịu toàn bộ điện áp vận hành pha đất. Theo trình độ phát triển công nghệ đến nay trên lưới điện có 4 loại chống sét van: .Chống sét van SiC có khe hở.Chống sét van ZnO không khe hở. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .m nhưng khi điện trường tăng cao nó sẽ giảm rất nhanh và điện trở tổng giảm tới mức điện trở của hạt cacbôrun. phục hồi trạng thái làm việc bình thường.3.Lớp truyền tải .Chống sét van SiC có khe hở kèm điện trở. . mặt ngoài hạt cacbôrun có màng mỏng SiO2 dày khoảng 10-5cm.

bismuth.vv. oxit măng gang.3.2 Chống sét ZnO Chống sét van ZnO không khe hở dùng phần tử van là oxit kim loại có tính chất phi tuyến cao để tản dòng điện sét. 25.. . Đặc tính của nó phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ chế tạo.Lớp truyền tải .. sau này người ta đã mắc thêm điện trở song song với khe hở để cho sự phân bố điện áp xoay chiều trên các khe hở được đều đặn do yếu tố bên ngoài vỏ bọc như môi trường.Từ đây hình thành loại chống sét van mới đó là loại chống sét van SiC có khe hở kèm điện trở như đã nêu ở trên. Phần tử van này được chế tạo từ nhiều kim loại chủ yếu là oxit kẽm (khoảng 90%) và một lượng nhỏ các các oxit kim loại khác gọi là phụ gia như: cobalt.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Đối với Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Khi quá điện áp kết thúc không có dòng điện tần số công nghiệp đi theo sau và có khả năng hấp thụ năng lượng lớn để sau khi tản dòng điện sét không làm suy giảm phẩm chất của chúng. Đặc điểm của phần tử van này là tính phi tuyến cực mạnh nên ở điện áp làm việc dòng rò có trị số rất bé cho phép nối thẳng vào lưới điện không cần khe hở.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Để điện áp phục hồi của chống sét phân bố đều trên các khe hở. độ ẩm tác động đến vỏ bọc chống sét có thể làm điện áp phóng điện không đúng như trị số đã thiết kế. các phần tử này được bao bọc trong vỏ bọc kín. Để tăng khả năng chịu đựng quá áp tạm thời hơn so với chống sét ZnO không khe hở người ta đã phối hợp công nghệ của chống sét SiC và chống sét ZnO không khe hở để chế tạo ra loại chống sét mới đó là chống sét ZnO có khe hở.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . nhưng thường gặp nhất là các thông số kỹ thuật sau: - Điện áp định mức(Ur): Điện áp định mức của chống sét là giá trị hiệu dụng của điện áp tần số công nghiệp cho phép lớn nhất để chống sét van làm việc đúng khi có quá áp tạm thời.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 chống sét loại này thì số phần tử ZnO giảm đi và thay thế vào đó là các tổ hợp khe hở kèm điện trở.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . - Điện áp vận hành liên tục(Uc): Điện áp vận hành liên tục là giá trị hiệu dụng của điện áp tần số công nghiệp lớn nhất được thiết kế mà điện áp này có thể sử dụng liên tục giữa hai cực của chống sét. Hình vẽ minh hoạ một số chống sét van 25.4 Các thông số kỹ thuật chính của chống sét van Có rất nhiều thông số kỹ thuật liên quan đến chống sét van. - Dòng điện xả định mức(In): Dòng điện xả định mức là trị số đỉnh của dòng điện xung dùng để phân loại chống sét.

sự cố) nhưng quan trọng nhất ở đây là chế độ cực đại và chế độ sự cố vì hai chế độ này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính chọn chống sét van. Chế độ vận hành của lưới điện.v) đồng thời phải hiểu rõ chế độ làm việc của lưới điện mà chống sét van lắp đặt trên đó bao gồm chế độ nối đất của điểm trung tính.Lớp truyền tải .Ở lưới điện có trung tính cách điện hay nối đất qua cuộn kháng. cực đại.v.73. lựa chọn chống sét van Khi thiết kế lưới điện muốn chọn chống sét van cần phải biết rõ các thông số kỹ thuật liên quan của chống sét (điện áp định mức. 2. Để chọn chống sét làm việc ổn định ở mọi chế độ vận hành của lưới điện mà không ảnh hưởng đến điều kiện làm việc bình thường của nó. . - Dòng điện tham khảo(Iref): Dòng điện tham khảo là giá trị đỉnh của thành phần điện trở dòng điện tần số công nghiệp được sử dụng để xác định điện áp tham khảo của chống sét. các chế độ vận hành của lưới điện (chế độ cực tiểu. Điện áp định mức của lưới điện: Để làm cơ sở tính chọn điện áp cho chống sét van cần phải biết cấp điện áp của lưới điện. hệ số ke = (1¸1. đặc tuyến điện áp cho bởi nhà chế tạo.5 Hướng dẫn tính toán. hệ số ke = 1.4). Để lựa chọn chống sét van nói chung phải quan tâm các yếu tố sau: 1. điện áp lưới định mức. - Quá điện áp tạm thời(TOV): Là điện áp xuất hiện trên pha không sự cố khi xảy ra chạm đất 1 pha trong lưới điện. Theo tính toán về lý thuyết thì: . điện áp vận hành liên tục. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . Dòng điện tham khảo được qui định bởi chính nhà chế tạo chống sét. cần phải xét đến trường Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 3.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 - Điện áp tham khảo(Uref): Điện áp tham khảo là giá trị đỉnh của điện áp tần số công nghiệp chia cho 2 được sử dụng để đo dòng điện tham khảo. 25.Ở lưới điện có trung tính trực tiếp nối đất. Chế độ nối đất của điểm trung tính của lưới điện cần thiết kế: Cần phân biệt rõ chế độ nối đất của điểm trung tính để xác định được hệ số sự cố chạm đất ke.

+ Ở lưới trung tính trực tiếp nối đất: U âmCSV ³ 1.4.5.5. Khi chọn chống sét thì phải thỏa mãn điều kiện sau: U âmCSV ³ k .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 hợp là lưới điện có thể xảy ra sự cố chạm đất khi đang vận hành ở chế độ điện áp cực đại. Umax=(1. Với yêu cầu không cao thì việc lựa chọn chống sét van dựa và các thông số hệ thống áp dụng cho chống sét (SiC) và (ZnO) như sau: 25.73.4 là ứng với chế độ vận hành có khả năng gây ra quá điện áp tạm thời là lớn nhất.2 U âmCSV ³ 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . - Nếu trong hệ thống điện được thiết kế mà trung tính của tất cả các máy biến áp đều nối đất thì ke = 1. - Điện áp định mức.808U max 3 Hệ số ke được chọn là 1. đặc điểm của chúng là ở trạng thái vận hành các phần tử van oxit kim loại chịu điện áp đặt trên nó do vậy khi chọn phải sử dụng các thông số chính sau để tính chọn : - Hệ số quá điện áp tạm thời.05. U max = 0. Do vậy khi chọn các chống sét van loại này sử dụng thông số điện áp định mức. - Nếu trong hệ thống điện được thiết kế nhưng có một vài điểm trung tính của máy biến áp không nối đất thì ke có xu hướng tiến dần đến trị số ke » 1. U max = U max 3 Đối với các chống sét van ZnO Đây là các chống sét van công nghệ mới.1) Uđmlưới. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . UđmCSV: là điện áp định mức của chống sét van.4. không có khái niệm về điện áp vận hành liên tục.1 Đối với các chống sét van SiC Đây là các chống sét van công nghệ cũ thì cần quan tâm đến điện áp định mức.05¸1. e U max 3 Trong đó: Umax: là điện áp dây ở chế độ vận hành cực đại của hệ thống. + Ở lưới trung tính cách điện: 25.Lớp truyền tải .

Từ đây tra đặc tuyến để xác định T. Hệ số này có quan hệ với quá điện áp tạm thời và điện áp vận hành liên tục hoặc điện áp định mức tương ứng là TC hoặc Tr: TC = TOV UC . Theo qui định hiện hành thì thời gian loại trừ sự cố chạm đất ở lưới trung tính nối đất trực tiếp là 10 giây. ở lưới trung tính cách điện là 2giờ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 - Điện áp vận hành liên tục. Khi chọn chống sét cần tiến hành các bước sau: Bước 1: Xác định hệ số quá điện áp tạm thời T. Thời gian này là thời gian tồn tại quá điện áp tạm thời nó phụ thuộc vào chế độ nối đất của điểm trung tính trong lưới điện mà chống sét được lắp đặt trên đó. Đặc tuyến quá điện áp tạm thời T(t) của chống sét van VariGap AZL Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Như vậy để biết được T cần phải biết thời gian t.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Chú ý sử dụng đường đặc tuyến ứng với trạng thái chống sét đã được nạp năng lượng. Đường đặc tính này khác nhau tùy thuộc vào nhà chế tạo chống sét có thể là TC(t) hoặc Tr(t). Tr = TOV Ur Quá điện áp tạm thời là hàm số theo thời gian t được cho bởi đường đặc tính biểu diễn mối quan hệ T(t).

Umax = (1.1) Uđmlưới.Lớp truyền tải . Ur : là điện áp định mức của chống sét van.4 UC ³ TOV TC U max = 0. TOV = 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Đặc tuyến quá điện áp tạm thời T(t) của chống sét van Varistar AZS Bước 2: Chọn điện áp cho chống sét. + Ở lưới trung tính trực tiếp nối đất: Hệ số T được tra theo đường đặc tính quá điện áp tạm thời ở thời điểm t =10s.808U max 3 hoặc Ur ³ TOV Tr + Ở lưới trung tính cách điện: Hệ số T được tra theo đường đặc tính quá điện áp tạm thời ở thời điểm t =7200s. Trường hợp chống sét cần chọn có đặc tính là TC(t) hoặc Tr(t) thì phải tính chọn điện áp theo Uc hoặc Ur của chống sét tương ứng như sau: UC ³ TOV TC hoặc TOV = k e Ur ³ TOV Tr U max 3 Trong đó: Umax: là điện áp dây ở chế độ vận hành cực đại của hệ thống. UC: là điện áp vận hành liên tục của chống sét van.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 .05¸1. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . các điều kiện về môi trường. các điều kiện về cơ học. mà chống sét được lắp đặt trong đó thì việc chọn chống sét van sẽ chi tiết hơn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 TOV = 1. CSV2: Chống sét van SiC có khe hở có điện trở song song.6. các điều kiện vận hành hệ thống điện.73 UC ³ TOV TC U max = U max 3 hoặc Ur ³ TOV Tr Từ đây dựa vào bảng thông số kỹ thuật của chống sét để chọn ra chống sét có điện áp phù hợp.6 Khối lượng thử nghiệm chống sét van Để thuận tiện trong việc trình bày tài liệu chúng ta qui ước như sau: CSV1: Chống sét van SiC có khe hở. CSV4: Chống sét van ZnO có khe hở. · Phương pháp đo: - Phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt sứ trước khi đo.Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . Sau đây là các hạng mục cần kiểm tra cho từng loại chống sét: 25. 25. Điện áp đo từ 1000V đến 2500V DC. · Thiết bị thí nghiệm: Dụng cụ thường dùng là các Mêgômét điện tử như: ISOOL5003. CSV3. KYORITSU 3121. .. - Đối với chống sét van điện áp lớn hơn 3KV phải dùng Mêgômét có điện áp 2500VDC. CSV4.1 Đo điện trở cách điện Phạm vi áp dụng: Đối với các loại CSV1. CSV2. Ghi chú: Khi có đầy đủ các thông tin về các điều kiện về lắp đặt. CSV3: Chống sét van ZnO không khe hở.. - Đối với chống sét van điện áp nhỏ hơn 3KV phải dùng Mêgômét có điện áp 1000VDC. - Đối với chống sét van nhiều phần tử trong 1pha phải đo từng phần tử riêng biệt.

6. - Nếu sử dụng các xe công trình để thử nghiệm cần phải mắc thêm tụ điện cao thế song song với đối tượng đo tại phần tử êkran của sơ đồ đo. PGK-70 để thử nghiệm cần phải mắc thêm tụ điện cao thế song song với đối tượng đo và phải trừ đi dòng điện đi qua tụ điện bằng cách tiến hành thử nghiệm 2 phép đo: phép đo thứ nhất để đo dòng điện tổng đi qua đối tượng đo và tụ điện. - Đối với chống sét van nhiều phần tử trong 1 pha phải đo từng phần tử riêng biệt. tiêu chuẩn ngành. · Phương pháp đo: - Phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt sứ trước khi đo. - Ghi nhận nhiệt độ lúc thử nghiệm.2 Đo dòng điện rò Phạm vi áp dụng: Đối với các loại CSV1. phép đo thứ hai để đo dòng điện đi qua tụ điện.Trong cả hai phép đo công tắc chọn phải nằm ở vị trí tương ứng với phụ tải điện dung. - Nếu sử dụng các hợp bộ đo như AИД-70. 25. các xe công trình và các tụ điện cao thế. tiêu chuẩn bộ công nghiệp nặng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 · Đánh giá kết quả đo: - Số liệu đo phải so sánh với tiêu chuẩn cho phép của nhà chế tạo. CSV2. PGK- 70. · Thiết bị thí nghiệm: Dụng cụ thường dùng là các hợp bộ thử nghiệm cao thế như AИД-70. · Sơ đồ đo: μ · Đánh giá kết quả đo: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải . tiêu chuẩn bộ công nghiệp nặng. tiêu chuẩn ngành. - Điện áp thử nghiệm áp dụng theo hướng dẫn nhà chế tạo chống sét tương ứng.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . 25. · Phương pháp đo: - Phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt sứ trước khi đo. Nếu t³ +200C: Lấy dấu trừ (-) trong ngoặc đơn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 - Kết quả đo dòng điện dẫn đối với CSV2 phải qui đổi về nhiệt độ chuẩn là +20 0C và so sánh với tiêu chuẩn cho phép của nhà chế tạo. tiêu chuẩn ngành. các xe công trình. Nếu t<+200C: Lấy dấu cộng (+) trong ngoặc đơn. tiêu chuẩn bộ công nghiệp nặng. tiêu chuẩn bộ công nghiệp nặng.06 ± 0.003. CSV4. 25. Công thức qui đổi như sau: I20 = (1. khoảng thời gian tiến hành các lần đo không nhỏ hơn 10 giây.t)It Trong đó: It: Dòng điện dẫn đo ở nhiệt độ t. · Sơ đồ đo: · Đánh giá kết quả đo: - Số liệu đo phải so sánh với tiêu chuẩn cho phép của nhà chế tạo. t: Nhiệt độ lúc thử nghiệm.6.4 Đo điện áp tham khảo xoay chiều Phạm vi áp dụng: Đối với các loại CSV3. · Thiết bị thí nghiệm: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Phép đo được tiến hành nhiều lần và lấy trị số trung bình. I20: Dòng điện dẫn cho phép ở +200C.3 Đo điện áp phóng tần số công nghiệp Phạm vi áp dụng: Đối với các loại CSV1. · Thiết bị thí nghiệm: Dụng cụ thường dùng là các hợp bộ thử nghiệm cao thế như AID-70. - Sử dụng các hợp bộ thử nghiệm cao thế và nâng điện áp cho đến khi chống sét van phóng điện.Lớp truyền tải . tiêu chuẩn ngành. PGK- 70.6.

Công thức qui đổi như sau: Uref(+20) =K x Uref(t) Trong đó: Uref(+20): Điện áp tham khảo ở 200C. Trị số dòng điện tham khảo này được cho bởi nhà chế tạo chống sét van. - Sử dụng các hợp bộ thử nghiệm cao thế để nâng điện áp và đọc trị số điện áp tại thời điểm dòng điện xuyên qua chống sét đạt đến trị số dòng điện tham khảo Iref thì trị số điện áp đó chính là điện áp tham khảo Uref.Lớp truyền tải . các xe công trình. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . điện áp đặt duy trì không quá 30 giây. - Ghi nhận nhiệt độ lúc thử nghiệm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Dụng cụ thường dùng là các hợp bộ thử nghiệm cao thế như: AИД-70. Chú ý rằng phép đo cần tiến hành nhanh. Uref(t): Điện áp tham khảo đo ở nhiệt độ t. - Thiết bị đo lường dòng điện phải được đặt tại đuôi chống sét van và chân đế chống sét phải cách điện với đất. K: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ. - Đối với chống sét van nhiều phần tử trong 1pha tùy theo khả năng nâng cao áp của thiết bị thí nghiệm cho phép đo điện áp tham khảo của từng phần tử . · Sơ đồ đo: · Đánh giá kết quả đo: - Kết quả đo điện áp tham khảo Uref phải qui đổi về nhiệt độ chuẩn là +200C và so sánh với tiêu chuẩn cho phép của nhà chế tạo chống sét. · Phương pháp đo: - Phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt sứ trước khi đo. Điện áp tham khảo của chống sét sẽ bằng tổng điện áp tham khảo của các phần tử trong chống sét đó. thiết bị đo dòng điện.

Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Ảnh hưởng của nhiệt độ vào điện áp tham khảo Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 .

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3
TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN

TÀI LIỆU BỒI HUẤN

Phần 26
Bảo dưỡng và thử nghiệm cáp

Đà nẵng - 2005

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Mục lục
26

Bảo dưỡng và thử nghiệm cáp ............................................................................. 1
26.1 Cấu tạo cáp ................................................................................................... 1
26.2 Bảo dưỡng cáp.............................................................................................. 1
26.3 Các nguyên nhân gây hư hỏng cáp................................................................ 2
26.3.1 Hư hỏng cơ học ..................................................................................... 2
26.3.2 Ăn mòn vỏ cáp ...................................................................................... 2
26.3.3 Ẩm thâm nhập vào cách điện ................................................................. 2
26.3.4 Phát nóng của cáp.................................................................................. 3
26.3.5 Ảnh hưởng của cháy và sét .................................................................... 3
26.3.6 Ðánh thủng về điện................................................................................ 3
26.4 Lựa chọn và sử dụng cáp .............................................................................. 3
26.4.1 Lắp đặt .................................................................................................. 4
26.4.2 Cấu tạo cáp............................................................................................ 4
26.4.3 Bố trí cáp............................................................................................... 4
26.4.4 Cách điện và vỏ ngoài............................................................................ 4
26.4.5 Điều kiện vận hành ................................................................................ 4
26.4.6 Chọn tiết diện cáp.................................................................................. 5
26.4.7 Màn chắn............................................................................................... 5
26.5 Thử nghiệm và nghiệm thu ........................................................................... 6
26.5.1 Thử nghiệm cáp bằng điện áp một chiều................................................ 6
26.5.2 Thử nghiệm cáp bằng điện áp xoay chiều ............................................ 14
26.6 Các phương pháp xác định chỗ hư hỏng của cáp......................................... 14
26.6.1 Phương pháp dùng cầu Murry.............................................................. 15
26.6.2 Phương pháp cầu đo điện dung. ........................................................... 15
26.6.3 Phương pháp phản xạ .......................................................................... 16
26.6.4 Phương pháp cộng hưởng .................................................................... 18

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

26

Bảo dưỡng và thử nghiệm cáp

26.1

Cấu tạo cáp
Cáp đóng vai trò rất quan trọng trong việc truyền dẫn năng lượng và tín hiệu

điện từ. Các đặc tính về điện, cơ lý và môi trường là yếu tố chủ yếu trong việc lựa
chọn và sử dụng cáp trong truyền tải và phân phối điện. Chất lượng của các đầu nối
cáp, công tác đấu nối cáp cần phải xem xét và thực hiện thận trọng vì chúng quyết
định đến chất lượng vận hành, tuổi thọ của hệ thống cáp.
Cáp thường gồm ba bộ phận chính là lõi, lớp cách điện và điều chỉnh điện
trường và cuối cùng là lớp bảo vệ bên ngoài.
Lõi dẫn điện của cáp thường làm bằng vật liệu đồng hay nhôm. Các lõi dẫn
điện thường được tạo thành từ các dây đồng hay nhôm bện lại.
Cách điện thường dùng là XLPE có đặc tính cách điện rất tốt, chịu ẩm và các
tác nhân hoá học. Nhiệt độ nóng chảy thấp 900C, nhiệt độ chịu đựng khi ngắn mạch
2500C.
Các lớp màn bán dẫn bọc lõi dây dẫn và bọc lớp cách điện có mục đích san
đều điện trường trong cáp, tránh được các phóng điện cục bộ trong cáp, nâng cao độ
tin cậy và tuổi thọ của cáp.
Cáp có lớp màn thường bằng các băng lá đồng mỏng quấn quanh lớp cách
điện và lớp bán dẫn tạo nên lớp màn liên tục dọc chiều dài của cáp. Lớp màn này
nhằm các mục đích sau:
-

Ngăn ngừa phóng điện vầng quang.

-

Giới hạn trường điện môi bên trong cáp.

-

Giảm điện áp cảm ứng.

-

Phân bố điện áp đều.

Lớp vỏ cáp bảo vệ cơ học có thể là vỏ chì, vỏ bọc thép, vỏ nhôm, hay các vỏ
chất dẽo như PVC, PE, Neopren.
26.2

Bảo dưỡng cáp
Quan sát cáp, ống dẫn bằng mắt khi cáp đang vận hành. Khi cần chạm vào

cáp, hoặc tháo đầu nối cáp phải cắt điện. Việc kiểm tra cáp trong trạm, rãnh cáp được
tiến hành hàng năm dựa trên cơ sở:
- Hư hỏng bên ngoài, cong gãy, quá ứng suất cáp.
- Chảy dầu, trào cách điện
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 1

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

- Nối đất không tốt, hư hỏng vỏ kim loại, giá đỡ cáp bị ăn mòn, kiểm tra sự
liên tục của hệ thống nối đất chính.
- Gãy, bị cắt đứt, dập hoặc đánh giá chất lượng vỏ cáp.
- Hư hỏng do cháy.
- Có xuất hiện phóng điện vầng quang.
- Vết trên đầu nối và hộp cáp
Kiểm tra cáp trên không những hư hỏng cơ học do dao động hoặc xuống cấp
của hệ thống giá đỡ và treo.
26.3

Các nguyên nhân gây hư hỏng cáp
Cáp có thể bị hư hỏng do nhiều nguyên nhân, một số nguyên nhân chính như

sau:
26.3.1

Hư hỏng cơ học
Hư hỏng cơ học có thể do đứt gãy hoặc hư hỏng vật liệu chế tạo vỏ bọc.

Nếu hư hỏng vỏ sẽ dẫn tới hơi ẩm thâm nhập làm xuống cấp chất cách điện, kết làm
cho cáp có thể bị hư hỏng.
26.3.2

Ăn mòn vỏ cáp
Vỏ cáp có thể bị ăn mòn do:
- Ảnh hưởng của chất đất không giống nhau.
- Tác dụng điện hoá
- Axit và kiềm trong ống dẫn
- Tác nhân hoá học trong đất.
Việc ăn mòn vỏ chì và vỏ kim loại khác làm cho ẩm thâm nhập vào hệ

thống cách điện và có thể gây hư hỏng cáp. Có thể giảm thiểu ăn mòn điện hoá bằng
bảo vệ catốt, sơn cách điện, thoát nước và ngăn cách với nguồn ô nhiễm hoá học.
26.3.3

Ẩm thâm nhập vào cách điện
Do hư hỏng cơ học và các nguyên nhân khác, ẩm thâm nhập vào hệ thống

cách điện làm cho cáp bị xuống cấp. Những hư hỏng do ẩm thâm nhập vào cáp có thể
nhận biết bằng các dấu hiệu sau đây:
- Giấy cách điện bị mủn.
- Rách các băng quấn cáp
- Vết bẩn trên mặt trong của vỏ cáp
- Có đọng nước
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 2

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

- Dây nhôm có lớp bột trắng bao quanh
26.3.4

Phát nóng của cáp
Như trên đã giải thích cáp bị phát nóng quá mức là do cách điện bị xuống

cấp. Phát nóng có thể do quá tải, nhiệt độ môi trường cao, thông gió không đủ, do
nguồn nhiệt bên ngoài. Cần rất thận trọng để độ tăng nhiệt của cáp không vượt quá
mức cho phép. Khi cáp đã được chọn đúng việc bảo dưỡng thường xuyên và kiểm tra
cáp sẽ đảm bảo cho cáp có thể làm việc lâu dài. ảnh hưởng của nhiệt độ tăng quá mức
có thể làm cáp bị rạn nứt, cách điện lồi ra và biến màu.
26.3.5

Ảnh hưởng của cháy và sét
Lửa cháy trong rãnh và ống dẫn cáp có thể gây nguy hiểm cho cáp nằm trong

vùng lân cận. Có thể đặt rào chắn lửa giữa các nhóm cáp nhằm hạn chế việc cháy tràn
lan. Cần đặt chống sét để bảo vệ cáp khi cáp được nối với đường dây trên không để
giảm thiểu hư hỏng cáp do sét đánh vào đường dây và truyền đến cáp.
26.3.6

Ðánh thủng về điện
Khi cách điện của cáp bị yếu dễ có khả năng bị đánh thủng về điện gây sự cố

pha - đất hoặc ngắn mạch giữa các pha. Những nguyên nhân có thể do:
- Yếu tố con người gây nên
- Tổn hao điện môi lớn
- Chất độn cáp không ổn định
- Ion hoá tạo nên đường dẫn.
26.4

Lựa chọn và sử dụng cáp
Để lựa chọn và sử dụng cáp đúng cần nắm vững cấu tạo, các đặc tính cơ

điện, trị số định mức của cáp. Tuy nhiên còn cần chú ý đến các điều kiện vận hành,
tính chất tải, chế độ vận hành và bảo dưỡng. Trong mục này ta đề cập đến việc chọn
cáp cho hệ thống phân phối và sử dụng điện. Có 5 yếu tố liên quan đến việc lựa chọn
cáp đó là :
- Điều kiện lắp đặt.
- Cấu tạo cáp
- Điện áp và dòng điện làm việc
- Kích cỡ cáp
- Các yêu cầu về màn chắn.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 3

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

26.4.1

Lắp đặt
Cáp có thể bố trí trong nhà hoặc ngoài trời tuỳ theo yêu cầu của hệ thống

phân phối điện. Việc bố trí cụ thể sẽ được đề cập trong mục sau.
26.4.2

Cấu tạo cáp
Việc lựa chọn cáp cần xét đến cấu tạo của loại cáp dùng cho các mục đích

khác nhau, điều kiện môi trường và bảo dưỡng. Về phương diện này cáp nhôm cần
được chú ý hơn cáp đồng. Lõi dẫn được tuỳ chọn theo cấp lớp dây bện theo yêu cầu sử
dụng.
26.4.3

Bố trí cáp
Tuỳ theo yêu cầu sử dụng có thể sử dụng cáp một lõi hoặc cáp ba lõi. Mỗi

loại có ưu và nhược điểm nhất định. Cáp một lõi dễ bố trí, dễ làm đấu nối và cho phép
tạo nên mạch cáp nhiều đường. Mặt khác cáp một lõi có điện kháng lớn hơn điện
kháng của cáp ba lõi. Cáp một lõi có màn có dòng điện màn chắn lớn nên cần thận
trọng tránh quá nhiệt cáp. Cáp một lõi có ứng suất cơ do ngắn mạch lớn. Cáp ba pha
có vỏ chung có điện kháng nhỏ nhất, sự phân bố ứng suất đều giữa các dây dẫn.
Trong cáp ba pha khả năng có dây đất hoặc phân tách dây đất với cáp một
pha đóng vai trò quan trọng vì dây đất trong cáp ba pha có tổng trở đất nhỏ nhất, tạo
nên hệ thống nối đất tốt. Tương tự việc phân tách dây đất riêng trong một ống dây tạo
nên đường đất trở về qua thiết bị hoặc cấu trúc thép.
26.4.4

Cách điện và vỏ ngoài
Việc chọn cách điện và vỏ ngoài thường dựa trên kiểu lắp đặt, nhiệt độ xung

quanh, điều kiện làm việc, loại phụ tải và các tiêu chuẩn khác. Ngoài ra còn cần chú ý
tới những điều kiện bất thường như ăn mòn, nhiệt độ môi trường cao, có dầu ôzôn...
26.4.5

Điều kiện vận hành
Cách điện của cáp phải có khả năng chịu đựng ứng suất về điện trong điều

kiện làm việc bình thường và không bình thường, do vậy việc lựa chọn cách điện cáp
được phân loại theo 100, 133 hoặc 173 phần trăm mức cách điện.
- 100% mức cách điện: Cáp thuộc loại này được sử dụng trong hệ thống có
bảo vệ rơle sự cố chạm đất khoảng 1 phút. Đó là hệ thống nối đất.
- 133% mức cách điện: Cáp thuộc loại này được sử dụng trong hệ thống có
bảo vệ rơle sự cố chạm đất trong 1 giờ. Đó là hệ thống không nối đất.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 4

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

- 173% mức cách điện: Cáp thuộc loại này được sử dụng trong hệ thống có
thời gian cần thiết để khắc phục sự cố chạm đất không xác định.
Khả năng tải của cáp phụ thuộc vào tính chất của tải, nhiệt độ môi trường.
Khi cáp được đặt trong ống dẫn nhiều sợi dòng điện tải không được vượt quá
định mức. Khi tải biến thiên theo chu kỳ dòng điện tương đương được tính theo biểu
thức.
i id =

EI 2 t
T

Trong đó
I:

Là dòng điện không đổi trong một chu kỳ

T: Là tổng thời gian một chu kỳ
t : Thời gian dòng điện không đổi
26.4.6

Chọn tiết diện cáp
Tiết diện cáp được chọn theo 3 điều kiện
- Khả năng tải hay còn gọi là theo mật độ dòng điện. Mật độ dòng điện cho

phép được cho trong bảng 26.1.
- Điện áp rơi, đối với hệ thống phân phối điện áp rơi cho phép là 5%.
- Dòng điện ngắn mạch cho phép. Cáp có khả năng chịu được ngắn mạch
cho đến khi thiết bị bảo vệ như máy cắt, cầu chì tác động.
Bảng 26.1 Mật độ dòng điện cho phép (A/mm2)
Loại dây dẫn
Cáp lõi đồng
Cáp lõi nhôm
A và AC
26.4.7

TMax £ 3.000
giờ
3,5
1,6
1,3

Tmax = 3.000 5.000giờ
3,1
1,4
1,1

Tmax > 5.000 giờ
2,7
1,2
1

Màn chắn
Việc lựa chọn cáp trung áp cần quan tâm đến việc cáp có màn hay không,

màn chắn rất quan trọng đối với cáp trung áp. Việc sử dụng cáp có màn chắn cần chú
ý:
- Loại hệ thống cách điện.
- Hệ thống có trung tính nối đất hoặc không nối đất.
- Yêu cầu an toàn và độ tin cậy của hệ thống

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 5

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Trong hệ thống điện không có màn chắn hoặc vỏ kim loại điện trường phân
bổ một phần trong không khí và một phần trong cách điện. Nếu điện trường lớn như
trường hợp trung áp hoặc cao áp sẽ có diện tích bề mặt và gây ra in on hoá các phân tử
khí. Sự ion hoá không khí tạo nên ozôn có thể làm hư hại cách điện và vỏ cáp. Khi sử
dụng cáp không có màn trong hệ thống không nối đất sự hư hỏng cách điện hoặc lớp
vỏ có thể do dòng điện rò tạo nên nếu bề mặt cáp ẩm, bám bẩn, muội hoặc lớp dẫn
điện khác.
Khi đặt cáp không có màn, sử dụng cáp vỏ kim loại điện trường bên ngoài
đủ lớn đặt ra vấn đề an toàn cho người sử dụng. Cần phải chú ý đến màn chắn đối với
cáp vỏ phi kim loại điện áp làm việc trên 2kV với điều kiện sau đây:
- Có ống dẫn ẩm ướt.
- Nối với đường dây trên không.
- Chuyển từ môi trường dẫn điện sang môi trường không dẫn điện.
- Đất khô.
- Môi trường bẩn chứa muối, muội và các chất ô nhiễm khác.
- Nơi yêu cầu an toàn với con người.
- Nơi có nhiễu vô tuyến.
Màn cách điện phải được nối đất ít nhất ở một đầu và tốt nhất là nối đất ở hai
hoặc nhiều điểm. Màn cáp phải được nối đất ở tất cả đầu nối. Đường nối đất phải có
điện trở thấp để giữ cho màn gần với thế đất.
26.5

Thử nghiệm và nghiệm thu
Sau khi đặt cáp mới, trước khi đóng điện cần phải tiến hành thử nghiệm thu.

Thử nghiệm thu được tiến hành ở điện áp bằng 80% điện áp thử nghiệm cuối cùng tại
nhà máy. Thông thường thử nghiệm bằng điện áp một chiều, tiến hành đo điện trở
cách điện và thử nghiệm quá điện áp một chiều.
26.5.1

Thử nghiệm cáp bằng điện áp một chiều
Thử nghiệm cáp bằng điện áp một chiều được tiến hành để biết mức xuống

cấp của cáp theo thời gian, để thử nghiệm nghiệm thu sau khi lắp đặt, để kiểm tra các
hộp đầu nối và thử nghiệm sửa chữa đặc biệt.
Thông thường các thử nghiệm bảo dưỡng được tiến hành với điện áp thử
nghiệm bằng 60% điện áp thử nghiệm xuất xưởng. Các thử nghiệm điện áp một chiều
trên cáp nhằm để đo điện trở cách điện và thử nghiệm cao áp một chiều.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 6

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Các thử nghiệm này có thể được thực hiện như thử nghiệm dòng điện rò, thử
nghiệm dòng rò theo thời gian hoặc thử nghiệm quá điện áp.
Ðầu tiên cần thử nghiệm đo điện trở cách điện, nếu cách điện tốt tiến hành
thử nghiệm quá điện áp một chiều, sau đó lại thử nghiệm đo điện trở cách điện để đảm
bảo cáp không bị hư hỏng trong quá trình thử nghiệm quá điện áp một chiều.
1. Thử nghiệm đo điện trở cách điện
Ðiện trở cách điện được đo bằng mêgôm kế xách tay. Ðó là phương pháp đo
không phá hỏng mẫu để kiểm tra độ nhiễm ẩm, bụi, cacbon của cách điện cáp. Phương
pháp đo điện trở cách điện không gây ra ứng suất điện trên cách điện cáp hoặc các
điểm trên cáp có cách điện yếu. Nói chung, có thể sử dụng các điện áp sau đây đối với
mêgôm kế cho trong bảng 26.2.
Bảng 26.2 Ðiện áp định mức của mêgôm kế
Ðiện áp định mức của cáp (V)
Ðiện áp mêgôm kế (V)
500
£ 300
300-600
500-1000
2400-5000
2500-5000
5000-15000
5000-15000
>15000
10000-15000
Trình tự thử nghiệm đo điện trở cách điện của cáp bằng mêgôm kế như
sau:
- Tháo cáp cần thử khỏi các thiết bị và lưới, đảm bảo cáp không có điện.
- Phóng tất cả điện tích trong cáp xuống đất trước và sau khi thử nghiệm.
- Nối đầu dây mêgôm kế với lõi cáp cần thử.
- Nối đất tất cả các lõi khác cùng với vỏ. Nối đầu nối đất này với đầu nối đất
của thiết bị thử nghiệm.
- Ðo giá trị điện trở cách điện giữa một lõi và các lõi khác đã nối với nhau,
nối một lõi với đất. Sơ đồ nối được cho trên hình 26.1.
Ðầu màn chắn (G) của mêgôm kế được sử dụng để tránh ảnh hưởng của
dòng điện rò bề mặt qua cách điện và đầu cuối cáp hoặc cả hai đầu cáp hoặc dòng rò
xuống đất.
Phải tiến hành đo điện trở cách điện trong các khoảng thời gian bằng nhau và
ghi lại nhằm mục đích so sánh. Cần lưu ý rằng để so sánh các giá trị điện trở cách điện
phải được quy về nhiệt độ chuẩn ví dụ 15,60C (600F). Ðánh giá tình trạng xuống cấp
của điện trở cách điện mặc dù giá trị đo cao hơn giá trị cực tiểu cho phép.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 7

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Cáp và hệ thống thanh dẫn có điện trở cách điện thay đổi rất nhiều, do sử
dụng nhiều loại vật liệu cách điện, điện áp định mức hoặc chiều dày cách điện, chiều
dài của mạch đo. Hơn nữa mạch cáp có kích thước lớn có điện trở phụ thuộc vào nhiệt
độ, đầu cáp và dây dẫn cũng ảnh hưởng tới giá trị thử nghiệm mặc dù đã được lau sạch
hoặc có màn chắn.
Hội các kỹ sư cáp cách điện ICEA (Insulated Cable Engineers Association)
quy định giá trị tối thiểu của điện trở cách điện đối với nhiều loại cáp và dây dẫn.
Các giá trị tối thiểu đối với dây mới một lõi và cáp được tiến hành với thử
nghiệm cao áp xoay chiều và dựa trên cơ sở thử nghiệm điện áp một chiều 500V sau 1
phút ở nhiệt độ 15,60C (600F).

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 8

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Hình 26.1 Sơ đồ nối đo điện trở cách điện của cáp
a. Nối cáp một pha.
b. Nối cáp ba lõi, một lõi nối với dụng cụ đo, hai lõi kia nối đất.
c. Nối cáp ba lõi, một lõi nối với dụng cụ đo hai lõi kia nối với màn bảo vệ.
d. Nối cáp ba lõi, một lõi nối với dụng cụ đo hai lõi kia nối đất, vỏ nối với màn
bảo vệ.
2. Thử nghiệm quá điện áp một chiều
Trước đây thử nghiệm này được sử dụng rộng rãi để nghiệm thu và bảo
dưỡng cáp. Các nghiên cứu về hư hỏng cáp gần đây cho thấy thử nghiệm quá điện áp
một chiều có thể gây hư hỏng một số cáp cách điện như polyêtylen liên kết ngang. Thử
nghiệm này cũng còn được sử dụng để xác định sự suy giảm cách điện cáp và cũng
dùng để đánh thủng hư hỏng mới xuất hiện. Thiết bị thử nghiệm điện áp một chiều như
trên hình 26.2.

Hình 26.2 Dụng cụ thử nghiệm cao áp một chiều 70kV.
Nói chung không nên sử dụng thử nghiệm này để đánh thủng chỗ hư hỏng
mới xuất hiện mặc dù một số kỹ sư thử nghiệm vẫn sử dụng. Do vậy trước và sau khi
thử nghiệm cao áp một chiều có thể phát hiện trước chỗ cáp bắt đầu hư hỏng. Chỗ hư
hỏng cáp có thể được phát hiện bằng sự thay đổi đột ngột của dòng điện rò trước khi
cách điện bị hư hỏng, khi đó thử nghiệm có thể dừng lại. Giá trị điện áp thử nghiệm
dựa trên điện áp thử nghiệm xuất xưởng tuỳ theo loại và chiều dày cách điện, kích
thước lõi, cấu tạo của cáp và các tiêu chuẩn công nghiệp sử dụng. Giá trị điện áp thử
nghiệm một chiều ứng với điện áp xoay chiều thử nghiệm xuất xưởng được quy định
và thường được biểu thị theo tỷ số điện áp một chiều theo điện áp xoay chiều đối với
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 9

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

mỗi hệ thống cách điện. Tỷ số này được ký hiệu bằng K khi nhân với 0,8 điện áp thử
nghiệm nghiệm thu hoặc 0,6 điện áp bảo dưỡng sẽ được điện áp thử nghiệm một chiều
dùng cho thử nghiệm cao áp. Bảng hệ số chuyển đổi đối với thử nghiệm cao áp được
cho trong bảng 26.3.
Bảng 26.3 Hệ số chuyển đổi dòng cho thử nghiệm cao áp một chiều
Kiểu cách điện

K

Cáp chì cách điện giấy tẩm
Phủ vecni
Cao su chọi ôzôn
Polyêtylen
PVC
Cao su không chịu ôzôn

2,4
2,0
3,0
3,0
2,2
2,2

Hệ số chuyển đổi
Ðiện áp thử nghiệm nghiệm Ðiện áp thử nghiệm bảo
thu (0,8 x K)
dưỡng (0,6 x K)
1,92
1,44
1,60
1,20
2,40
1,80
2,40
1,80
1,76
1,32
1,76
1,32

Tiêu chuẩn IEEE 400 cho các giá trị điện áp thử nghiệm nghiệm thu và bảo
dưỡng tại chỗ được nêu trong bảng 26.4.
Khi chọn điện áp thử nghiệm cần xét đến nhiều yếu tố. Nói chung đối với
cáp đã lắp đặt, trị số cao nhất của điện áp thử nghiệm không vượt quá 60% điện áp thử
nghiệm xuất xưởng và trị số tối thiểu không nhỏ hơn điện áp một chiều tương đương
của điện áp vận hành. Nếu cáp không thể cắt khỏi thiết bị, điện áp thử nghiệm có thể
giảm tới mức điện áp định mức thấp nhất. Thử nghiệm cao áp có thể được tiến hành
từng cấp.
Bảng 26.4 Ðiện áp thử nghiệm tại chỗ với cáp hệ thống điện áp tới 69 kV.
Ðiện áp dây của
hệ thống (hiệu
dụng, kV)
2,5
5
8,7
15
25
34,5
46
69

Hệ thống
BIL kV
(đỉnh)
60
75
95
110
150
200
250
350

Ðiện áp thử nghiệm
thiết bị kV (điện áp
pha - 15 phút)
25
35
40
55
80
100
120
170

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Ðiện áp thử nghiệm
bảo dưỡng kV (điện áp
pha - 15 phút)
20
25
30
40
60
75
90
125

Trang 10

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

3. Thử nghiệm điện dòng rò phụ thuộc điện áp
Trong thử nghiệm này, điện áp được nâng từng nấc bằng nhau trong khoảng
thời gian đủ để cho dòng điện rò mỗi nấc là ổn định. Khi mới đặt điện áp vào cách
điện, dòng điện nạp điện dung và dòng hấp thụ tương đối cao. Sau một khoảng thời
gian, các dòng điện quá độ này đạt tới giá trị xác lập, bây giờ dòng điện rò và hấp thụ
rất nhỏ. ở mỗi nấc điện áp đọc giá trị dòng điện rò trước khi chuyển sang nấc sau.
Thường thường nên chia ít nhất thành 8 nấc điện áp bằng nhau và thời gian giữa các
nấc ít nhất từ 1 đến 4 phút.
Vẽ đồ thị biến thiên dòng điện rò theo điện áp. Nếu đường biểu diễn là
đường thẳng chứng tỏ hệ thống cách điện tốt. Nếu ở bước nào đó dòng điện rò bắt đầu
tăng thì đường biểu diễn có dạng hình 26.3. Nếu tiếp tục thử nghiệm dòng điện rò sẽ
tăng đột ngột và xảy ra phóng điện đánh thủng, thử nghiệm điện dừng lại khi dòng
điện rò tăng nhanh.

Hình 26.3 Thử nghiệm cao áp điện áp tăng từng nấc.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 11

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

4. Thử nghiệm dòng điện rò theo thời gian
Khi đạt tới điện áp thử
nghiệm cuối cùng có thể cắt điện
áp ít nhất 5 phút và có thể vẽ đồ thị
dòng điện rò theo thời gian từ giá
trị ban đầu tương đối lớn đến giá
trị xác lập. Ðối với cáp tốt đồ thị
dòng điện rò sẽ giảm liên tục và
đạt tới giá trị xác lập mà không có
giá trị tăng nào trong quá trình thử
nghiệm. Ðồ thị dòng điện rò theo
thời gian cho trên hình 26.4.
Hình 26.4. Dòng điện rò theo thời gian
5. Thử nghiệm quá điện áp
Trong thử nghiệm này điện áp được nâng dần tới giá trị quy định. Tốc độ
tăng điện áp được duy trì để dòng điện rò đạt đến trạng thái xác lập khi điện áp đạt tới
giá trị thử nghiệm cuối cùng. Thông thường cần từ 1 đến 15 phút để đạt tới điện áp thử
nghiệm cuối. Ðiện áp này có thể được duy trì trong 5 phút, nếu dòng điện rò không
tăng đột ngột thì thử nghiệm đạt kết quả tốt. Thử nghiệm này không cho các dữ liệu để
phân tích tình trạng cáp nhưng cũng cung cấp đủ thông tin về cường độ trường đánh
thủng. Kiểu thử nghiệm này thường được thực hiện sau khi lắp đặt và sửa chữa cáp,
khi đó chỉ chứng nhận cáp được kiểm tra mà không bị đánh thủng.
6. Sơ đồ và trình tự thử nghiệm quá điện áp
Sơ đồ thử nghiệm tương tự sơ đồ hình 26.1a, đối với cáp ba lõi cho trên hình
26.1b và c. Trình tự thử nghiệm như sau:
1. Cáp thử phải được cắt điện, cách ly cả hai đầu và nối đất để phóng hết
điện tích dư trong cáp. Cắt tất cả máy cắt, cầu dao, máy biến điện áp, chống sét, cầu
chì, cầu dao phụ tải và các cầu nối. Nếu không thể cắt tất cả thiết bị thì điện áp thử
nghiệm không được vượt quá giá trị điện áp của thiết bị nối với cáp.
2. Ðiện áp thử nghiệm một chiều được nối giữa pha và đất ở mỗi lõi cáp và
các lõi khác, vỏ, lớp áo kim loại được nối với đất hoặc dây bảo vệ, màn chắn và vỏ
kim loại được nối đất.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 12

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

3. Ðảm bảo thiết bị thử nghiệm cao áp ở vị trí tắt và mở khoá (ON, OFF),
đưa điện áp điều khiển về không trước khi bắt đầu thử nghiệm.
4. Nối đất an toàn cho thiết bị thử nghiệm cao áp với đầu nối đất chắc chắn,
đảm bảo chỗ nối tốt. Không bao giờ được thao tác thử nghiệm cao áp một chiều mà
không được nối đất chắc chắn. Cũng vậy cần nối vỏ cáp và đầu nối đất của thiết bị thử
nghiệm.
5. Nối dây trở về vào các lõi khác không thử nghiệm với đầu nối đất hoặc
đầu bảo vệ của thiết bị thử nghiệm. Cầu dao nối đất phải đóng đúng vị trí. Thông
thường không cần dây trở về với cách điện 100V. Ðầu bảo vệ tạo đường dẫn dòng điện
vầng quang hoặc dòng rò quanh micro ampe kế để dòng vầng quang và dòng rò không
ảnh hưởng đến giá trị đo.
6. Nối một đầu ra hoặc dây L (line) tới pha của cáp thử nghiệm và đảm bảo
nối chắc chắn. Khi có dòng vầng quang xuất hiện do đặt vào điện áp cao nên bao phủ
đầu nối bằng túi nhựa sạch hoặc sử dụng vòng vầng quang hoặc màn chắn vầng quang.
Ðầu ra kia được nối với đầu thiết bị thử nghiệm.
7. Cáp dùng để nối thiết bị cao áp với cáp thử phải ngắn và nối trực tiếp để
trên suốt chiều dài của nó không bị chạm đất.
Nếu sử dụng dây dài để nối với cáp thử nghiệm thì nên dùng dây bọc kim.
Nếu không sử dụng dây bọc kim cần tránh dây bị chạm đất.
8. Khi thử nghiệm cáp bọc kim nên quấn ngược bọc kim khoảng 2,5cm mỗi
10kV. Màn chắn trên đầu thiết bị thử nghiệm của cáp được nối đất, màn chắn đầu kia
của cáp được nối và treo lên để không bị chạm phải.
9. Bây giờ thiết bị được nối vào đầu 115V. Ðiều quan trọng là nguồn xoay
chiều có thể điều chỉnh được bởi vì điện áp ra một chiều của thiết bị thử nghiệm phụ
thuộc vào điện áp vào xoay chiều. Khoảng điện áp thử nghiệm được chọn trước khi
thử. Bây giờ có thể đóng nguồn và có thể bắt đầu thử nghiệm.
10. Sau khi kết thúc thử nghiệm, quay khoá chuyển mạch của thiết bị thử
nghiệm về vị trí OFF. Cho phép cáp vừa được thử phóng điện qua mạch phóng của
thiết bị thử nghiệm hoặc qua nối đất bên ngoài bằng thanh ở điện áp 2kV và thấp hơn.
Không sờ vào cáp cho đến khi đã phóng điện hết.
11. Nối đất cho cáp vừa thử và tháo cáp trong khoảng thời gian ít nhất bằng
bốn lần thời gian thử nghiệm rồi nối cáp vào hệ thống.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 13

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

26.5.2

Thử nghiệm cáp bằng điện áp xoay chiều
Cáp và phụ kiện cũng có thể được thử nghiệm tại chỗ bằng điện áp xoay

chiều mặc dù trong thực tế rất ít dùng. Có thể tiến hành thử nghiệm bằng điện áp xoay
chiều với công suất nguồn xoay chiều tính bằng biểu thức:
S = 2 pfCU2
ở đây C là điện dung tính bằng (F, f là tần số lưới, U là điện áp xoay chiều
thử nghiệm. Ðiện áp thử nghiệm thu lấy bằng 80% điện áp vận hành, còn điện áp thử
nghiệm bảo dưỡng bằng 60% điện áp vận hành.
Do sự phát triển của kỹ thuật vi xử lý người ta đã chế tạo các hệ thống chẩn
đoán cáp gọi tắt là ECAD (Electron Charaterization and Diagnostic). Ðó là hệ thống
xử lý dữ liệu bằng máy tính kết hợp đo các đặc tính điện của cáp bằng công nghệ đo
tín hiệu phản xạ cho phép đo chính xác tổng trở, điện dung, hệ số tổn hao, điện kháng,
hệ số phẩm chất, góc lệch pha của cáp và so sánh với các đặc tính lưu trữ trong bộ nhớ
của từng thiết bị. Tín hiệu phản xạ cho phép xác định dễ dàng và nhanh chóng chỗ hư
hỏng của cáp về độ lớn và vị trí hư hỏng.
Ðể đánh giá mức già hoá của cáp mới đây trung tâm nghiên cứu Franklin và
Viện nghiên cứu Năng lượng Mỹ (EPRI) đã chế tạo thiết bị thử nghiệm tại chỗ, không
phá hỏng mẫu để đánh giá mức già hoá của cáp. Cơ sở của phương pháp thử nghiệm là
đo đặc tính cơ của cách điện cáp để đánh giá mức già hoá của cáp. Thiết bị gồm có
một đầu ấn vào bề mặt vỏ cáp hoặc lớp cách điện. Tùy theo độ sâu của đầu thử với
một lực đã cho có thể xác định được độ cứng của cáp, nếu độ sâu thâm nhập của đầu
thử giảm chứng tỏ cách điện bị già hoá nhiều.
26.6

Các phương pháp xác định chỗ hư hỏng của cáp.
Sự cố hư hỏng của cáp có nhiều dạng khác nhau, nhưng có thể phân thành 3

loại chính là:
- Ngắn mạch.
- Ðứt dây.
- Chập chờn.
Sự cố ngắn mạch xảy ra khi cáp bị ngắn mạch chạm đất, chạm trung tính
hoặc ngắn mạch với pha khác qua một điện trở rất nhỏ. Sự cố đứt dây khi lõi bị đứt và
không có dòng điện chạy qua. Sự cố chập chờn thể hiện đặc tính của dây dẫn không bị
sự cố ở điện áp thấp nhưng trở nên hở mạch khi làm việc hoặc khi có điện áp cao. Vì
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 14

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

thế sự cố chập chờn còn được gọi là sự cố điện trở cao. Hình 20.5 biểu diễn các loại sự
cố cáp.

Hình 26.5 Các dạng sự cố cáp.
a. Ngắn mạch.

b. Ðứt dây.

c. Ðiện trở cao, chập chờn.

Một số phương pháp thường sử dụng để xác định vị trí hư hỏng cáp như sau:
26.6.1

Phương pháp dùng cầu Murry
Cầu Murry là cầu đo điện trở trong đó sử dụng các đoạn cáp như các nhánh

của cầu. Nối đầu cáp qua cầu nối tắt, còn đầu kia được nối với dụng cụ chỉ không
(hình 20.6). Khi cầu cân bằng, ta xác định được khoảng cách từ đầu cáp tới nơi sự cố
là x theo điều kiện cân bằng sau:
A
x = 2xL (A + B )
Trong đó:
L: là chiều dài cáp.

Hình 26.6 Cầu Murry.
26.6.2

Phương pháp cầu đo điện dung.
Ta chỉ cần đo điện dung ở một đầu cuối của đoạn cáp bị sự cố và so sánh

với điện dung của dây không bị sự cố của cùng một cáp. Sơ đồ cầu đo điện dung được
cho trên hình 26.7a.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 15

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Hình 26.7a Cầu đo điện dung xác định chỗ hư hỏng cáp.
Khoảng cách tới nơi cáp bị sự cố L1 được cho theo biểu thức L1 = L2(I1/I2).
ở đây L2 là chiều dài của cáp không bị sự cố, I2 là dòng điện trong cáp không bị sự cố,
I1 là dòng điện trong cáp bị sự cố. Sơ đồ dòng điện cho trên hình 26.7b.

Hình 26.7b Ðo dòng điện nạp của cáp bị sự cố.
Phương pháp cầu đo có thể áp dụng cho mọi loại cáp. Tuy nhiên cầu Murry
chỉ áp dụng có hiệu quả khi sự cố ngắn mạch, dây song song có điện trở thấp. Sự cố hở
mạch có thể được xác định bằng cầu điện dung. Một số sự cố cáp hạ áp có thể được
xác định bằng cầu khi sự cố có điện trở cao tới 200 mêgôm. Phương pháp cầu đo có
đặc điểm là:
- Cần cáp có cả hai đầu nối.
- Cáp có cùng tiết diện.
- Chỉ cho kết quả gần đúng.
- Dây nối có điện trở nhỏ.
- Khó ứng dụng cho hệ thống cáp có phân nhánh.
26.6.3

Phương pháp phản xạ
Phương pháp phản xạ hay phương pháp đo phản hồi dựa trên cơ sở đo thời

gian để xung tới nơi bị sự cố và phản xạ lại. Ta có thể tính khoảng cách d của cáp bị sự
cố có tiết diện đều theo biểu thức:

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 16

Ðiều đó dễ dàng thể hiện thành dữ liệu. Hệ thống rađa không làm việc tốt khi sự Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Thực tế độ dài xung phải lớn hơn 1% thời gian chuyển tiếp với toàn chiều dài của cáp thử nghiệm. là phương pháp được sử dụng rộng rãi. Hai trường hợp này được biểu diễn trên hình 26. Bất kỳ sự không liên tục của cáp đều làm thay đổi mức điện áp xung. t 2 Ở đây: v là vận tốc truyền sóng. Ðộ dài xung đủ để có khả năng quan sát trên màn dao động ký.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 d = v. Nếu đường dây ngắn mạch R = 0. Trong phương pháp phản xạ.Xung thời gian ngắn so với thời gian truyền sóng. Phân cách giữa hai tín hiệu đo và nhân với tỷ lệ mục tiêu cho ta thời gian truyền.8 Hình 26. . Sóng phản xạ có thể được biểu diễn theo sóng tới theo biểu thức: R-Z lr = R + Z lt lr = sóng phản xạ Z = Trở kháng của đường dây lt = sóng tới R: Ðiện trở cuối đường dây Nếu đường dây hở mạch R = ∞ và sóng phản xạ bằng sóng tới lr = lt. chỉ khoảng vài vôn. do vậy sóng phản xạ có cùng biên độ và cực tính với sóng tới.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 17 . ta sử dụng 2 loại xung.Xung dài sử dụng khi chiều dài xung so sánh được với thời gian truyền tín hiệu từ một đầu cáp tới nơi sự cố và phản xạ lại. Biên độ xung rất nhỏ.Lớp truyền tải .8 Phương pháp rađa có thể áp dụng cho mọi loại cáp hai hoặc nhiều lõi có tốc độ truyền sóng không đổi theo chiều dài cáp. t là thời gian xung đạt tới chỗ sự cố và phản xạ lại. Các sự cố có thể được phân biệt từ các đầu nối và ở nơi kích cỡ cáp thay đổi. Trong trường hợp này sóng phản xạ bằng sóng tới và ngược pha 1800. Trong các hệ thống rađa vệt mục tiêu cho biết tín hiệu truyền và phản xạ. sóng phản xạ bằng và ngược dấu sóng tới. .

N là số một phần tư hoặc một nửa bước sóng. Gọi d là khoảng cách tới chỗ sự cố ta có: v d = frN ở đây v là vận tốc truyền sóng. khi đó N = 4 và cộng hưởng một nửa bước sóng được sử dụng để định vị cáp bị đứt. Sự phản xạ nhiều lần tiếp tục cho đến khi cáp hấp thụ hết năng lượng của xung. tuy nhiên có thể sử dụng khi sự cố chập chờn có điện trở nhỏ. Ðối với cáp Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Hệ thống rađa vi sai. Do vậy khoảng cách đến chỗ sự cố bằng một phần tư của tích hệ số truyền sóng và thời gian truyền. Rađa hồ quang sử dụng hệ thống xung cao áp để sự cố chập chờn (điện trở cao) có thể bị cháy dẫn đến ngắn mạch và xung có thể phản xạ tại chỗ bị ngắn mạch. Thông thường. Ðể linh hoạt có 3 phương án hệ thống rađa là: . khi cáp bị sự cố kết quả hiển thị sẽ khác. Phương pháp xác định chỗ hỏng cáp bằng cộng hưởng đo tần số cộng hưởng ở chiều dài cáp giữa đầu cáp và điểm sự cố. fr là tần số cộng hưởng. Tín hiệu rađa vi sai đồng thời đặt vào hai pha và tín hiệu trở về sẽ trừ cho nhau. đường truyền là khoảng cách đến chỗ sự cố.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 . 26. Hệ thống dao động tự do cũng được sử dụng cho cáp có sự cố chập chờn có điện trở cao sẽ bị đánh thủng do xung truyền tới. Khi cộng hưởng điện áp thay đổi nhanh. Nó dựa trên yếu tố là pha cáp bị sự cố luôn luôn song song với cáp tương tự không bị sự cố. Kỹ thuật cộng hưởng sử dụng máy phát tần số nối vào đầu của cáp bị sự cố. do đó kết quả hiển thị rađa của hai pha sẽ giống nhau. sẽ tăng khi sự cố ngắn mạch và giảm khi sự cố đứt dây. Ðầu vào xung rađa chỉ điểm sự cố cáp. cộng hưởng một phần tư bước sóng được sử dụng để định vị ngắn mạch cáp. Trong phương pháp này đầu cáp đo có điện trở cao (hở mạch) sao cho xung tạo nên được phản xạ từ đầu hở tới đầu ngắn.Hệ thống dao động tự do. Tần số nhỏ nhất đòi hỏi được xác định theo chiều dài cáp còn tần số cực đại được xác định theo khoảng cách tới điểm gần nhất có thể xảy ra sự cố.Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 cố chập chờn. khi đó N = 2.Hệ thống rađa hồ quang. Rađa vi sai được áp dụng định vị sự cố ở các hệ thống có phân nhánh.6. Tần số được biến thiên cho đến khi đạt cộng hưởng. .4 Phương pháp cộng hưởng Kỹ thuật cộng hưởng dựa trên nguyên lý phản xạ sóng. . Chu kỳ tín hiệu bằng bốn lần thời gian truyền của xung.

Lớp truyền tải . K là hằng số điện môi của cáp. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Quan hệ giữa tần số cộng hưởng và khoảng cách tới chỗ sự cố được cho theo biểu thức: d= 466N frK . Bình thường tốc độ truyêng sóng của dây trần là 300 m/µs.80 m/µs. . vận tốc truyền của cáp từ 100 . do đó đối với mỗi môi trường điện môi phải biết vận tốc truyền sóng của chúng.fr là tần số cộng hưởng (µHz).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 19 .N là số một phần tư hoặc một nửa bước sóng. và áp dụng tốt cho các hệ thống phân nhánh. nhưng áp dụng không kết quả đối với sự cố chập chờn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 cách điện sự đổi pha quyết định bởi tốc độ sóng tới và sóng phản xạ tới chỗ sự cố và trở về và phụ thuộc vào hằng số điện môi của vật liệu. Phương pháp này có thể được sử dụng cho mọi loại cáp.

2005 .CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 27 Thí nghiệm các máy biến điện đo lường Đà nẵng .

...............2........ 15 27...............5 Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm Máy biến điện áp kiểu cảm ứng ...........6 Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm Máy biến điện áp kiểu tụ............................ 23 27.........................................4 Kết cấu của máy biến dòng điện xoay chiều...1........ 1 27.... 1 27........................................1..................................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 27 Thí nghiệm các máy biến điện đo lường................................2 Các quan hệ sai số của máy biến dòng ............. 2 27..1..................................1.........................................1...1 Tổng quan về máy biến điện áp ................1 Máy biến dòng điện .........................2 Phân loại máy biến điện áp ....6 Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm đối với các máy biến dòng điện........................ 19 27...Công ty Điện lực Đồng Nai .................3 Máy biến điện áp kiểu tụ phân áp.. 23 27.............. 5 27.........................2.............. 6 27......................................2........1................2.................... 12 27.............................................2............... 9 27....................2 Máy biến điện áp ............................ 25 27........ 15 27......................Lớp truyền tải . 1 27.........5 Máy biến dòng điện “kiểu mới” ...4 Máy biến điện áp “kiểu mới” ............... 33 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ...................3 Các chế độ làm việc của máy biến dòng điện........2............1 Tổng quan về máy biến dòng điện ..............

Điện áp định mức là trị số điện áp dây của lưới điện mà biến dòng làm việc. điều khiển và bảo vệ. Sơ đồ đấu dây của biến dòng trong mạch điện được trình bày ở hình 27. Hình 27.Lớp truyền tải . Kđm = I1đm/I2đm .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27 Thí nghiệm các máy biến điện đo lường 27.Hệ số biến đổi là tỷ số giữa dòng sơ cấp và thứ cấp định mức.Sai số của máy biến dòng gồm sai số dòng điện. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có dự trữ.1 Tổng quan về máy biến dòng điện Máy biến dòng điện (BI) hay biến dòng là thiết bị dùng để biến đổi dòng điện có trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . bảo vệ làm việc theo góc pha của dòng.1 Máy biến dòng điện 27. Thứ tự “đầu” và “cuối” của các cuộn dây máy biến dòng thường được phân biệt. Tải của biến dòng được đấu vào cuộn thứ cấp w2 của nó và một đầu dây được nối đất. . Ở mạch điện xoay chiều. Vì một số thiết bị đo lường.1 Biến dòng có cuộn dây sơ cấp w1 đấu nối tiếp với tải Z1 nên tải ở mạch thứ cấp Z2 không ảnh hưởng đến dòng tải sơ cấp I1. điện áp an toàn để cung cấp cho mạch đo lường. nguyên lý làm việc của việc biến dòng tương tự như máy biến áp. Các thông số cơ bản của biến dòng gồm: .1.1.Dòng điện định mức phía sơ cấp và thứ cấp là dòng làm việc dài hạn theo phát nóng. đầu cuộn dây đánh dấu “sao” (*). Điện áp này quyết định cách điện giữa phía sơ cấp và thứ cấp của biến dòng. nên yêu cầu phải đấu đúng cực tính. sai số góc và sai số toàn phần. .

i1 )2 dt đm 2 (27-2) 0 Trong đó: i1. X2 tạo nên. 10: Cấp chính xác của biến dòng chính là sai số dòng điện tính theo phần trăm với tải Z2 ở trị số định mức. .Trong trường hợp lý tưởng.Tải định mức của biến dòng là tổng trở tính bằng W. Kđm là hệ số biến đổi định mức.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 .5 dùng cho đo đếm điện năng.5. Người ta còn dùng khái niệm công suất định mức của máy biến dòng: P 2đm = I22đm .2 Các quan hệ sai số của máy biến dòng Đồ thị véctơ của biến dòng cho ở hình 27. i2 là trị số hiệu dụng của dòng sơ cấp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Sai số dòng điện được tính theo biểu thức: . tùy từng yêu cầu cụ thể mà chọn cấp chính xác thích hợp.100 I1 I1 (27-1) Sai số góc d là góc lệch giữa véctơ dòng điện I1 và . Z2đm . vì trong dòng điện I1 có thành phần dòng từ hóa I0 nên gây nên sai số này và d thường tính bằng phút. . . 27.2 dùng cho đồng hỗ mẫu.8 mà biến dòng làm việc với cấp chính xác tương ứng. cấp 0. Điện áp U2 trên tải do tải R2. góc giữa I1 và I2 là 1800.25 đến 1.02s) với tần số 50Hz. Trong thực tế.2 định mức. 100 = 2 . Riêng với bảo vệ rơle. với cos j = 0.Biến dòng thường được chế tạo loại một pha.Độ bền nhiệt 1 giây và độ bền điện động của biến dòng. nghĩa là sai số góc d = 0. 0. Sai số toàn phần được tính theo biểu thức sau: e% = 100 1 I1 T T ò (K i .I2.Bội số dòng định mức giới hạn là tỷ số giữa dòng sơ cấp và dòng sơ cấp định mức mà sai số dòng điện đến 10%. cấp 10 dùng cho các bộ truyền động máy cắt.Lớp truyền tải .2. biến dòng có những cấp chính xác sau: 0. Phụ thuộc vào sai số. 1. 3. 1 .I1 I -I DI % = đm 2 .1. Cấp chính xác 0. Dòng điện I2 trùng pha với sức từ động I2w2. Sức điện động E2 gồm sụt áp trên tải U2 và sụt áp trong cuộn dây Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . K I . T là chu kỳ của dòng điện (T = 0. tải thứ cấp thay đổi từ 0. cấp 1 dùng cho các đồng hồ hiển thị.2. còn dòng điện I1 và sức từ động I1w1 trùng pha nhau.

100% I 1 w1 Nếu góc d giữa vectơ I1 và I2 bé. Sức từ động I0W1 (sức từ động từ hóa) sinh ra từ thông f0.I2w2 hoặc theo môđun: I1/I2 = w2 /w1 Với dòng điện định mức. sai số của biến dòng sẽ là: D1% = I 1 w1 .Lớp truyền tải . ta có: I0 w 1 = I1 w 1 + I2 w 2 (27-3) Trong trường hợp lý tưởng. Sai số dòng của biến dòng có thể viết dưới dạng: DI% = - I 0 w1 sin(a + j ) . nên sai số d thường tính bằng phút: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Sai số dòng điện càng lớn khi đoạn thẳng AC lớn. Từ thông f0 sinh ra E2 vuông góc 900 với E2.100% I1 w1 (27-5) Sai số góc của biến dòng (vì d bé) sẽ là: d » sin d = BC Iw = 0 1 cos (a + j ). có thể coi hiệu số (I1w1 .I2w2 ) là hình chiếu của véctơ I0w1 trên trục hoành (đoạn thẳng AC). ta có: I1đm w w = 2 = 2đm = K đm I 2 đm w1 w1đm (27-4) Với I0w1 ¹ 0.2 Theo định luật toàn dòng điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 thứ cấp với điện trở r2 và x2. Hình 27. dòng từ hóa bằng 0. nên: I1w1 = .I 2 w2 . rad OC I1w1 Vì góc d rất bé.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .

nếu mạch từ bị bão hòa (do dòng điện I1 quá lớn) làm dòng từ hóa tăng nên sai số cũng tăng. đường 2 là sai số sau khi hiệu chỉnh w2 < w2đm (giảm bớt vòng thứ cấp). 60 I 0 w1 . nếu dòng từ hóa càng bé thì sai số dòng và sai số góc giảm. còn đường 1 là sai số khi cho có hiệu chỉnh. Nếu tăng chiều dài của mạch từ. Trong máy biến dòng. Vì vậy mạch từ của máy biến dòng thường có tiết diện lớn. dẫn đến tăng sai số. Từ các công thức (27-5) và (27-6) ta nhận thấy rằng. (27-6) 2p I1 w1 I 1 w1 Trong đó: a là góc lệch pha giữa E2 và I2. sai số dòng và dòng điện sơ cấp. dẫn đến giảm sai số của biến dòng. thì f0 giảm. từ trở của nó sẽ tăng nên phải tăng dòng từ hóa.4 Ở hình 27. hai đường gấp khúc 3 là đường giới hạn vùng sai số của biến dòng cấp chính xác 0. Hình 27. nhưng chiều dài trung bình lại nhỏ.3 cho quan hệ giữa từ thẩm. cos(a + j ) = 3440 0 1 cos (a + j ) . nếu E2 giảm (bằng cách tăng dòng điện I2 hoặc giảm tổng trở Z2 của biến dòng).06 đến 0.3 Hình 27. Vì vậy trạng thái làm việc của máy biến dòng là trạng thái ngắn mạch (Z2tải rất bé). j là góc tổn hao trong lõi thép. từ trở của nó sẽ giảm và giảm sai số.4 cho bù sai số bằng thay đổi vòng dây thứ cấp.1 Tesla. Sai số của biến dòng còn phụ thuộc vào các thông số kết cấu của mạch từ.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . Trên hình 27.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 d = I w 360 .Lớp truyền tải . Mặt khác.5. Vì vậy từ cảm ở máy biến dòng thường lấy thấp. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . còn trên hình 27. có 0.4. Nếu tăng tiết diện của mạch từ.

1T). nên nó sẽ cảm ứng ra điện áp U2 có biên độ rất cao. sai số máy biến dòng tăng và sai số này còn phụ thuộc vào dòng thứ cấp I2 hoặc tải Z2.3 Các chế độ làm việc của máy biến dòng điện 27. 27. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . vai trò khử từ của nó không còn. dòng điện từ hóa rất bé.3.3. nên toàn bộ sức từ động I1w1 làm nhiệm vụ từ hóa lõi thép.1.1.Lớp truyền tải . Quan hệ giữa n10 và tải thứ cấp Z2 được cho ở hình 27. Nếu thứ cấp hở mạch (I2 = 0). Trên hình 27.06 ¸ 0.6 cho quan hệ giữa từ cảm B và sức điện động e2 theo thời gian t của trường hợp này. đến hàng chục kilovôn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . có trị số lớn vì cuộn dây thứ cấp w2 có số vòng lớn. biên độ của từ cảm trong lõi thép rất bé (0.1.1 Chế độ ngắn mạch của dòng sơ cấp. cân bằng với dòng tải I1. Vì vậy máy biến dòng không bao giờ được hở mạch nên cũng không cần cầu chì bảo vệ phía thứ cấp. dưới 1% dòng định mức I1.5. làm lõi thép rất bão hòa nên sóng của từ cảm B (wt) có dạng gần xung vuông.2 Chế độ hở mạch thứ cấp của máy biến dòng Ở chế độ làm việc định mức (mạch thứ cấp có tải Z2). Nếu dòng điện thứ cấp giảm (Z2 tăng) thì bội số dòng điện giảm. còn dòng điện I2 làm nhiệm vụ khử từ. nguy hiểm cho người và các thiết bị thứ cấp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27. mạch thứ cấp có phụ tải Z2 Tỷ số giữa dòng ngắn mạch sơ cấp trên dòng định mức gọi là bội số dòng của máy biến dòng: n= I1 I1đm Hình 27. bội số dòng điện của máy biến dòng phải đạt giá trị sao cho sai số của nó dưới 10% và được ký hiệu là n10. Thường cho mạch bảo vệ.5 Khi n lớn.

ta có biến dòng dầu (cách điện bằng dầu biến áp) và biến dòng khô (cách điện bằng nhựa epôxy). nhanh chóng giảm từ thông dư trong mạch từ sau sự cố. 4. Với điện áp siêu cao áp.7 trình bày cấu tạo của biến dòng loại một vòng dây sơ cấp. mỗi tầng chịu một trị số điện áp.6 27. Hình 27.1.Lớp truyền tải . người ta còn chế tạo máy biến dòng có khe hở không khí. điện áp 10kV. 5. Hình 27. Trên hình 27. Nếu số vòng dây sơ cấp là w1 = 1. Mạch từ Cuộn dây thứ cấp Khung Thanh cái (vòng sơ cấp) Cách điện epôxy Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . ta có biến dòng nhiều vòng dây. có cách điện rắn. 3. người ta dùng kết cấu nối tầng.4 Kết cấu của máy biến dòng điện xoay chiều Tùy thuộc vào môi trường cách điện của biến dòng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Để chống hiện tượng bão hòa trong mạch từ.7 1. ta có biến dòng loại một vòng dây. Ưu điểm chính của loại này là giảm hằng số thời gian điện từ. 2. còn gọi là biến dòng tuyến tính.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . với w1 lớn.

chắc chắn. sai số lớn. xuyên qua hai mạch từ. đồng thời cố định khung lắp ráp 3. còn dòng điện thứ cấp được lấy ra ở И1. ghép từ các lá thép kỹ thuật điện.9.8 Cấu tạo và kích cỡ của biến dòng khô loại 10kV. Đây là loại biến dòng kép. Nhược điểm chính của loại này là khi dòng điện bé. Cuộn dây thứ cấp 2 cách điện với mạch từ 3 với điện áp thử nghiệm 2kV. có một đầu nối đất. И2 (hai cuộn thứ cấp). Mạch từ 1 hình chữ. Cuộn dây thứ cấp w2 được quấn rải đều trên mạch từ. nối với đầu vào 5. cách điện của biến dòng là đầu biến áp. dùng cho mạch có dòng sơ cấp lớn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Cuộn dây cao áp 1 có nhiều vòng. Kết cấu của biến dòng loại TFИ-35 (Liên Xô cũ) với điện áp 35kV. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . từ 400A trở lên. Cách điện giữa cuộn cao áp sơ cấp và cuộn thứ cấp 4 là giấy cách điện dày 0. Hình 27.12mm ngâm trong dầu.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mạch từ 1 được quấn dạng xuyến từ các lá tôn cán lạnh.Lớp truyền tải . có cách điện 35kV so với đất. Loại biến dòng nhiều vòng dây có sai số bé khi dòng điện sơ cấp bé. Cần lưu ý rằng dây quấn sơ cấp có số vòng lớn hơn 1 nên khi bị ngắn mạch. chung cuộn sơ cấp là thanh dẫn 4. lực điện động giữa chúng sẽ lớn. nhiều vòng dây sơ cấp được cho ở hình 27. Loại biến dòng này có cấu tạo đơn giản. Dòng điện sơ cấp được đưa vào đầu nối L1 và L2 . có hai mạch từ và hai cuộn thứ cấp. đảm bảo dẫn từ tốt. Loại biến dòng cách điện khô thường dùng cho cấp điện áp thấp (dưới 35kV) và lắp đặt trong nhà.8. Cách điện rắn bằng nhựa epôxy đảm bảo cách điện giữa thanh cái và cuộn thứ cấp. Cuộn dây thứ cấp 2 cách điện với cuộn dây sơ cấp nhiều vòng l bằng cách điện epôxy 4. lắp ngoài trời được cho ở hình 27. Sứ cách điện 6 đảm bảo cách điện ngoài. Với điện áp từ 35kV trở lên và cho thiết bị lắp đặt ngoài trời.

biến dòng đạt đến cấp điện áp 220kV. Với kết cấu kiểu này. 2 tầng. biến dòng được chế tạo theo kiểu nối tầng. 2. 7. dẫn đến sai số cao. 8.9 Hình 27. 4.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Sau khi tẩm sấy chân không. Trên hình 27. 3. Nhược điểm của loại biến dòng hai cấp là điện trở lớn. 5. mỗi tầng chịu một phần điện áp.Lớp truyền tải .10 1. hơi nước.10 trình bày hình dáng và kết cấu biến dòng 400kV. Hình 27.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . Vòng điện dung Mũ kim loại Ống chỉ mức dầu Biến dòng thứ nhất Cách điện ngoài Dầu biến áp biến dòng thứ hai Đế Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Với cấp điện áp cao hơn. dầu được nạp đầy. đảm bảo không có không khí. 6.

Nguyên lý của máy biến dòng chuyển đổi từ .quang Faraday được trình bày ở hình 27. Điốt phát quang 3. tại đó dưới tác dụng của từ trường do dòng điện sơ cấp sinh ra. bảo vệ. Qua bộ khuyếch đại 2. Từ trường trong tinh thể thạch anh 3B được tạo nên bởi dòng điện thứ cấp IT. chùm sáng sau khi được phân cực đi qua lăng kính L1 để tới tinh thể thạch anh 3A.23 . Tín hiệu qua bộ biến đổi 6.1.11b. Mức ánh sáng nhận được của các bộ cảm biến quang 5A và 5B Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .quang và nguyên lý từ . V = 5. chuyển thành đại lượng điện áp tỷ lệ dạng xung rời có độ rộng xung thay đổi hoặc tần số tín hiệu xung thay đổi.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27.quang.Hằng số Verdet.L Trong đó: V . L . chùm sáng qua thanh thạch anh 3B đạt ở phía điện áp thấp. Bước sóng của tín hiệu quang khoảng 900mm được truyền qua cáp quang đến điốt quang điện 4 để chuyển lại thành tín hiệu điện áp hình sin. Sau khi qua thanh thạch anh và lăng kính L2. đưa qua bộ điều biến 1.quang.6 rad/A. cáp quang (5) và điốt quang điện 4 hợp thành hệ thống ghép nối quang điện để truyền tín hiệu quang từ các phần tử có điện áp cao đến các phần tử có điện áp thấp. với tinh thể thạch anh. Kết quả là góc quay d1 được bù lại góc quay d2 = . H . tín hiệu điều khiển điốt phát quang 3 để phát các tín hiệu quang tương ứng. Trên hình 27. bộ lọc 7 và bộ khuyếch đại 8.quang Faraday (hình 27.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . người ta còn chế tạo biến dòng “kiểu mới” được chế tạo theo hai nguyên lý: nguyên lý chuyển đổi điện .Cường độ từ trường trong tinh thể thạch anh (A). Hướng của từ trường được chọn sao cho bù lại được góc quay phân cực để cho ISwS = ITwT.H. chùm ánh sáng sẽ bị phân cực quay với góc quay là: d = V.5 Máy biến dòng điện “kiểu mới” Ngoài loại biến dòng kinh điển làm việc theo nguyên lý điện từ với cuộn dây thứ cấp nối trực tiếp với các thiết bị đo lường.Chiều dài thanh tinh thể (m). Biến dòng điện BI2 cùng với thiết bị phụ 9 nạp điện cho bộ acqui nuôi hệ thống biến dòng điện . dù công suất cấp cho các thiết bị đo lường và bảo vệ. Dòng điện sơ cấp Is được biến đổi qua BI1 kinh điển. tỷ lệ với trị số tức thời của dòng điện sơ cấp. 10 .11).Lớp truyền tải .d1 trong thạch anh 3B.11a trình bày nguyên lý loại chuyển đổi điện . Một chùm sáng được phát ra từ nguồn sáng 1 phía điện áp thấp. được cáp quang dẫn đến bộ phân cực 2.m.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . Khi mặt phẳng phân cực bị quay. Nhược điểm của loại này là nhạy cảm với các chấn động cơ và đòi hỏi công nghệ chế tạo với độ chính xác rất cao.Lớp truyền tải . phản ảnh đúng dòng sơ cấp IS. mức ánh sáng nhận được của các bộ cảm biến quang 5A và 5B sẽ khác nhau làm xuất hiện tín hiệu đầu vào của bộ khuếch đại vi sai và sinh ra dòng điện IT ở đầu ra. Ưu điểm của loại biến dòng này là không cần nguồn cung cấp ở phía siêu cao áp. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 giống nhau nên hiệu tín hiệu của bộ khuếch đại vi sai bằng 0.

Lớp truyền tải .11 a) Nguyên lý của máy biến dòng điện quang b) Nguyên lý của máy biến dòng điện từ-quang Faraday Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 27.

6..6 Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm đối với các máy biến dòng điện 27.Lớp truyền tải .1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài Quan sát bằng mắt tình trạng bên ngoài. nếu có biên bản xuất xướng phải theo BBXX.tgδ thấp. TCVN 5928:1985.1. Kiểm tra sự đấu đúng của các đầu sơ cấp.3 Đo trị số tổn thất điện môi Nhằm đánh giá cách điện chính của cuộn dây sơ cấp máy biến dòng. (Tham khảo TCN.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 .. 27. các đầu cốt.tgδ cao).6. . hộp đấu dây nhị thứ.1. Đo tổn thất điện môi tgδ của cách điện là đo tính dẫn điện của cách điện (cách điện tốt . TC IEC 185:1966) 27. nếu không có BBXX thì điện trở cách điện đo được phải không nhỏ hơn 1 MΩ (TCN).1.20 năm vận hành hoặc trị số cao thì thực hiện đo mỗi năm 1 lần. .5 năm 1 lần. hạng mục này được tiến hành cho máy biến dòng dầu từ cấp điện áp 35kV trở lên. Cách điện xấu . Kiểm tra tình trạng các đầu nối đất.tính dẫn điện thấp . ví dụ như sứ. Điều rất quan trọng sẽ báo động cho sự biến đổi. xem xét máy biến dòng có khuyết tật không. Kiểm tra dầu và hạt chống ẩm. Bất cứ sự thay đổi về giá trị của tgδ là đều chỉ ra sự thay đổi đặc tính cách điện. Với cách điện giấy.tính dẫn điện cao .2 Đo điện trở cách điện Việc đo điện trở cách điện nhằm mục đích đánh giá tình trạng cách điện của các cuộn dây với nhau. thứ cấp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27. trị số tgδ sẽ hỏng bởi 2 mặt.Cuộn sơ cấp: Không qui định.Cuộn thứ cấp: Đo so sánh đối chiếu với BBXX. già cỗi và ẩm ướt vào giấy từ sự rò rỉ.6. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .v. Đo tgδ được thực hiện từ 3 .. sự tăng tgδ đột ngột được chỉ ra sự bắt đầu hư hỏng cách điện. Sau 15 .v Kiểm tra sự phù hợp về thông số kỹ thuật của nhãn máy.1. của các cuộn dây với vỏ máy biến dòng.

Lớp truyền tải . Đối với cuộn dây nhị thứ có nhiều đầu ra cần lấy đặc tính từ hoá với đầu phân nhánh được chọn để làm việc.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . 27. tiêu chuẩn VN. TC IEC 185:1966.1. 27. TCVN 5928:1985.1. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .6.6. 27.6 Đo điện trở một chiều Nhằm kiểm tra chất lượng các tiếp xúc mối hàn.7 Thử dầu cách điện (Xem phần cách điện thể lỏng) 27.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trị số giới hạn cho tgδ là chỉ sự khác thường của máy biến dòng. Khi thí nghiệm định kỳ. Nếu không phải đi xây dựng đường đặc tính từ hoá rồi đem so sánh với đường đặc tính từ hoá mẫu hoặc với đường đặc tính từ hoá của các máy biến dòng khác cùng loại biết chắc là tốt. máy biến dòng bình thường có thể đo kiểm tra ở nhánh đang vận hành.6. So sánh đối chiếu với BBXX.6. cuộn thứ cấp.6. Nếu chưa biết đầu chọn làm việc nên thử ở đầu phân nhánh tổng trong điều kiện cho phép.1. đo hết tất cả các đầu phân nhánh kể cả đối với các loại có cơ cấu chuyển mạch ở sơ cấp. tiêu chuẩn IEC.1.4 Đo tỉ số biến dòng Kiểm tra xem tỉ số biến đổi có phù hợp với các số liệu lý lịch của máy biến dòng hoặc ở nhãn máy Kiểm tra ở tất cả các đầu phân nhánh kể cả thay đổi tỉ số ở phía sơ cấp. các đầu cực của cuộn dây đưa ra ngoài. Tiến hành cho các cuộn sơ cấp. Nếu không phải thử theo tiêu chuẩn nghành hoặc tiêu chuẩn IEC.9 Lấy đặc tính từ hoá của lõi máy biến dòng Đặc tính từ hoá của máy biến dòng phải kiểm tra so sánh đối chiếu với số liệu của nhà chế tạo hoặc BBXX nếu có.6. các mối nối các cuộn dây. Tham khảo TCN. Sự sai khác về điện trở đo được của cuộn dây so với số liệu xuất xưởng ở cùng nhiệt độ không được vượt quá 2%.5 Thử cực tính Cực tính phải phù hợp với số liệu xuất xưởng của nhà chế tạo.1. Tham khảo các tiêu chuẩn của nhà chế tạo. các cuộn dây của máy biến dòng. 27.8 Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp Nếu có BBXX phải thử theo BBXX của nhà chế tạo.1. 27. TC của nhà chế tạo.

.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Đối với một số loại máy biến dòng điện cần phải khử từ dư trước khi thử nghiệm hạng mục này nhằm đưa ra số liệu chính xác để kết luận. . 27. Kiểm tra tình trạng bên ngoài 5928:1985 185:1966 2. Đo điện trở một chiều 5928:1985 185:1966 Tài liệu của 7. Cầu đo tgδ (Biddle. 2. Mê gôm đo cách điện.10 Thiết bị thí nghiệm Để hoàn thành việc kiểm tra các hạng mục thử nghiệm máy biến dòng cần có các thiết bị sau: 1.Biến áp cách ly + V-A thông thường.Các hợp bộ thử cao thế 27. . Kiểm tra tỷ số biến 5928:1985 185:1966 243-1:1988 9.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 . Phương pháp V-A) 5.1.6000V + TI + TU đi kèm. Đo điện trở cách điện 5928:1985 185:1966 3. Đo tổn hao điện môi 5928:1985 185:1966 4. bằng phương pháp điện áp (EZCT.11 Tiêu chuẩn áp dụng Tiêu chuẩn áp dụng TCVN TC IEC 1. + tự ngẫu + Ampe (VA).5) 4.Đồng hồ vôn 300 đến 600 V. Kiểm tra tỉ số biến.. hộp bộ VA. Kiểm tra đặc tính từ hoá 5928:1985 185:1966 26-87 6.Lớp truyền tải . Thử cao thế xoay chiều tần số 6099-1:1996 60-4:1977 công nghiệp 6099-2:1996 60-2:1973 6099-4:1996 60-1:1989 Hạng mục thí nghiệm Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . . Thí nghiệm dầu 296:1982 nhà chế tạo.Tạo áp 5kVA 1500V + TI.Tetex. Kiểm tra cực tính theo ký hiệu 5928:1985 185:1966 Tiêu chuẩn nhãn máy ngành: TCN 5. kyoritsu + tự ngẫu + Ampe + TI (VA).) 3. .6.6.. TR 800. Delta 2000. OM21. trực tiếp bằng đồng hồ Vôn CCX 0.Tạo áp 5kVA 3000 . + tự ngẫu + Ampe (VA). Đo điện trở một chiều (MultiAmp. OM22. Lấy đặc tính từ hóa: tùy theo điện áp từ hóa mà có thể dùng: .1. 8. P333T.

12 trình bày sơ đồ đấu dây của BU một pha.Hệ số biến áp định mức là tỷ số giữa điện áp sơ cấp và điện áp thứ cấp định mức.U2 vượt trước U1 thì sai số góc là dương. Trị số điện áp tiêu chuẩn thường là 100V hoặc 100/ 3 V.2 Máy biến điện áp 27.2. Cuộn dây thứ cấp 2 cấp nguồn cho các thiết bị đo lường và bảo vệ qua cầu chì hạ áp 4. U 2 . . Thứ tự đầu và cuối của các cuộn dây được đánh dấu rõ ràng vì ở một số thiết bị đo lường hay bảo vệ cần chiều dòng điện và góc lệch pha.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27. Về nguyên lý làm việc và các quan hệ cơ bản. KUđm = U1đm/U2đm . Cấp chính Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 100% U1 (27-7) Nếu U1/U2 = KUđm thì sai số điện áp bằng 0.Lớp truyền tải . Cuộn dây sơ cấp 1 nối với phía điện áp qua cầu chì bảo vệ 3. Nếu .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 . an toàn. BU không khác gì máy biến áp điện lực.12 Các thông số cơ bản của BU gồm: . chỉ khác ở cấp chính xác. một đầu cuộn hạ áp và lõi thép 5 của BU được nối đất.Điện áp định mức của cuộn dây sơ cấp chính là điện áp định mức của BU. dùng cho đo lường và bảo vệ rơle.1 Tổng quan về máy biến điện áp Máy biến điện áp dùng để biến đổi điện áp cao xuống điện áp thấp tiêu chuẩn.Sai số góc của BU là góc giữa điện áp sơ cấp và điện áp thứ cấp quay ngược 1800. Để an toàn.Sai số điện áp tương đối tính theo phần trăm là: Du % = KUđm . Trên hình 27.U1 . Hình 27. .

dòng điện I2 tăng. . cấp 0.2) Uđm với công suất tải St = (0.2 dùng cho mẫu. 6.0) Stđm với cosj = 0. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Cấp chính xác của BU không đổi trong giới hạn U = (0.25 ÷ 1.Công suất định mức BU là công suất lớn nhất (khi cosj = 0. Sơ đồ thay thế và đồ thị véctơ của BU được trình bày trên hình 27. 0.Tải thứ cấp định mức: Dòng điện thứ cấp được xác định bởi tải: I2 = U2/Z2.5 dùng cho đo đếm điện năng.8 ÷ 1. 1. và công suất mạch thứ cấp cũng tăng làm tăng sai số. còn cấp 3 và cấp 6 dùng cho bảo vệ.8. 3.8) mà sai số của nó chưa vượt quá phạm vi cho phép. cấp 1 dùng cho đồng hồ bảng.2. BU với cấp chính xác 0.13. Máy biến điện áp có các cấp chính xác sau: 0.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 xác của BU chính là sai số điện áp cho phép ở chế độ định mức.5. Nếu Z2 giảm.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 16 .Lớp truyền tải . .

Phương trình cân bằng sức từ động của BU là: I0w1 = I1w1 + I2w2 hoặc: (27-8) I1 = I0 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 27. Từ thông F do sức từ động phía sơ cấp sinh ra trong mạch từ.Công ty Điện lực Đồng Nai (27-9) Trang 17 . sẽ tạo ra sức điện động thứ cấp E2’ chậm pha 900 so với F.I2’ Nhân hai vế với (r1 + jX1): I1(r1 + jX1) = I0(r1 + jX1) + (-I2’) (r1 + jX1) Sau khi biến đổi ta có: U1 = I0 (r1 + jX1) + (-I2’)[(r1 + r2’) + j(X1 + X2’)] + (-U2) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . các đại lượng đều được quy đổi về phía sơ cấp.13 Trên sơ đồ thay thế. Sức điện năng E2’ tạo ra trong mạch dòng điện I2’ qua tải R2’ và X2’ và lập nên điện áp U2’.Lớp truyền tải .

j là góc tải của Z2.100 OE Du % = - I (r sin j + x1 cos j ) + I 2 [(r1 + r2 ) cos j 2 + ( x1 + x2 ) sin j 2 ] =. Vậy muốn giảm sai số điện áp của BU. còn tam giác CDE là sụt áp trên tải do dòng I2’ gây ra.U . Sai số điện áp xuất hiện khi có dòng không tải chạy qua tổng trở của máy biến điện áp.100 U1 U1 (27-10) Nếu sai số góc d bé. còn thành phần thứ hai phụ thuộc vào dòng tải I2. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có thể coi: d = tgd = EF = OE I (r cos j .đ E2’ và U2’ có trị số bé. có thể coi (U1 . Sai số đó có thể viết dưới dạng: . .( x1 + x2 ) cos j 2 ] = 3440 0 1 U1 . . Nếu sai số góc d bé.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 .U2’) = AE » AF. có thể coi E2’ và U2’ trùng pha.U2 Du % = đm 2 100 = . (27-11) Trong đó: j là góc lệch pha giữa từ thông F và I0. Nếu góc g giữa s. cho nên sai số điện áp phụ thuộc vào đoạn thẳng AF. giảm dòng tải I2 và tăng hệ số công suất của tải.Lớp truyền tải .U1 U . (27-12) Từ (27-12) ta nhận thấy rằng. . 100 U1 .1 . hệ số công suất của tải.đ. do đó biểu thức sai số điện áp có dạng: AF .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trên đồ thị véctơ. còn thành phần kia phụ thuộc dòng điện tải I2. Từ (27-11) ta nhận thấy rằng. khi đó hai điểm A và E = U 2 w2 trùng nhau.x1 sin j ) + I 2 [(r1 + r2 ) sin j2 .0 1 . . K . tam giác ABC là độ sụt áp khi không tải. ta phải giảm I0 giảm nội trở của biến áp. sai số góc d gồm hai thành phần: một phụ thuộc dòng không tải. Nếu BU không có sai số thì U 1 w1 hoặc U1 = U2’. sai số điện áp gồm hai thành phần: thành phần thứ nhất phụ thuộc vào dòng không tải và tổng trở nội của biến áp.

14 Trên hình 27.14 trình bày quan hệ giữa sai số điện áp và sai số góc của máy biến điện áp với công suất phụ tải với các hệ số công suất của tải khác nhau. ta có biến áp một pha điện áp dây.Lớp truyền tải . biến áp một pha điện áp pha.2 Phân loại máy biến điện áp Theo sơ đồ nối dây của phía sơ cấp. trong đó có một cuộn đấu tam giác hở để lấy tín hiệu khi mất một pha. Với sai số điện áp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 19 . Bằng cách này ta tăng sai số dương. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .15 trình bày hai sơ đồ thông dụng của mạch ba pha. nó sẽ trung hòa với sai số điện áp âm của BU và không ảnh hưởng đến sai số góc.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 27. Việc hiệu chỉnh sai số điện áp và sai số góc của máy biến điện áp có thể thực hiện được. 27.2. biến áp 3 pha 5 trụ có hai cuộn thứ cấp. Trên hình 27. Sai số góc của máy biến điện áp 3 pha có thể bù được bằng cách dùng cuộn dây bù riêng cho từng trường hợp: tải trở và tải cảm. tức là giảm hệ số biến đổi và điện áp thứ cấp tăng lên. nếu ta giảm số vòng dây cuộn sơ cấp.

người ta dùng biến áp ba pha loại 5 trụ.15 Ở sơ đồ hình 27. còn a. Còn ở sơ đồ ở hình 27. c. A. thường dùng để đo công suất và đo điện năng.15a.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 20 .Lớp truyền tải . sức điện động trên hai đầu “tam giác hở” (đấu với mạch tín hiệu) bằng 0. ta có hai biến áp một pha loại điện áp dây. Nếu một pha chạm đất sẽ có tín hiệu cho mạch bảo vệ. C.16. Sơ đồ nguyên lý của loại biến điện áp ba pha 5 trụ cho ở hình 27. cuộn dây thứ cấp thứ hai đấu “tam giác hở”.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 27. còn được gọi là sơ đồ “hình V”. Nếu tải đấu “sao” thì điện áp đặt trên tải bằng U2đm/ 3 . O là các đầu cuộn dây phía cao áp. Ở chế độ đối xứng. B. b. trong đó a1-x1 là các đầu tam giác hở. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . trong đó một đầu dây cuộn cao áp nối đất. o là các đầu cuộn dây phía thứ cấp.15b.

s.x và ad .17a).xd . Ở trạng thái thứ cấp không tải. điện áp pha cao áp sẽ phân bố đều trên mỗi cuộn nếu phía thứ cấp không tải. nên điện áp cao áp sẽ phân bố không đều.đ. Khi phía thứ cấp có tải.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 21 . Các cuộn dây được quấn trên hai trụ của mạch từ.đ ở cuộn (cb2) cao hơn ở cuộn (cb1). cách ly với đất. mỗi tầng chịu một điện áp nhất định. mỗi cuộn chịu một nửa điện áp pha. dòng điện tải mạch thứ cấp đóng vai trò khử từ mạch từ MI. Phía hạ áp HH có hai cuộn a .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 27. có cuộn dây cao áp riêng. Cuộn dây cao áp (BH) của mạch từ MII có đầu vào nối với điện áp pha. phía cuối nối với mạch từ và cách điện với MI. Dòng điện này khử từ mạch từ MII và từ hóa mạch từ MI. Sơ đồ máy biến điện áp trên hình 27. Vai trò của hai cuộn bù (cb1) và (cb2) như sau: Hai cuộn dây bù đấu ngược cực tính. có số vòng như nhau.17a).17a. thường dùng kiểu hai tầng. dòng tải khử từ nên điện áp trên cuộn cao áp của MII cao hơn.Bố trí các cuộn dây trên hai trụ được cho ở hình Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . làm cân bằng điện áp trên hai cuộn cao áp. một cuộn dùng cho bảo vệ. Đầu cao áp của cuộn dây ở mạch từ I nối với phía cuối của mạch từ MII và có điện áp bằng 1/2 điện áp pha. cuộn cao áp trên MII sẽ có điện áp cao hơn. để giảm kích thước cách điện.17b hiện đại hơn và có nhiều ưu điểm so với sơ đồ ở hình 27.Lớp truyền tải . sinh ra dòng điện cân bằng chạy từ (cb2) tới (cb1). Khi có tải. do đó điện áp trên cuộn thứ cấp sẽ tỷ lệ với điện áp pha. dẫn đến s. Với điện áp 110kV.đ cảm ứng trên hai cuộn dây bù bằng nhau nên giữa chúng không có dòng điện cân bằng. mỗi tầng chịu một nửa điện áp (hình 27. Loại này có một mạch từ.16 Với điện áp lớn hơn 36kV. Mỗi tầng kiểu này có mạch từ riêng (I) và (II). Hai cuộn bù (cb1) và (cb2) dùng để phân bố điện áp đều trên hai cuộn cao áp như nhau nối tầng (hình 27. một cuộn dùng cho đo lường. người ta dùng biểu biến áp nối tầng.t.

người ta sử dụng màn chắn (ЭK).17c.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27.17 Vỏ của loại máy biến áp cấp trung áp (đến 36kV) thường là vỏ kim loại. có sứ xuyên đầu vào. Vai trò của hai cuộn bù (II).Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 22 . được nối điện với điểm đầu và điểm cuối của cuộn dây cao áp (hình 27. Các BU từ 110kV trở lên thường bị tác động của quá điện áp khí quyển. Để quá điện áp này phân bố đều trên cuộn dây. vỏ của nó là sứ cách điện.Lớp truyền tải . mỗi cuộn quấn trên một trụ có vai trò như hai cuộn bù ở trường hợp hình 27.17d) Hình 27.17a. Toàn bộ kết cấu được đỡ bởi trụ cách điện và ngâm trong dầu biến áp. Với loại BU có điện áp cao. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

Máy biến áp kiểu tụ phân áp cho điện áp cao có tính kinh tế hơn.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27.3 Máy biến điện áp kiểu tụ phân áp Kích thước của máy biến điện áp kiểu điện từ tỷ lệ với điện áp sơ cấp của nó.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 23 .2. người ta dùng một biến áp có cuộn sơ cấp A1x. nối tiếp qua cuộn kháng (P) cộng hưởng với trị số tụ điện (C1 + C2) và cuộn lọc cao tần (L) đấu song song với tụ C2 với điện áp khoảng 4 đến 12kV. Vì cuộn kháng phi tuyến kết hợp với tụ điện nên có khả năng xảy ra cộng hưởng không những với sóng cơ bản mà còn với cả các sóng hài.2. Sơ đồ nguyên lý của Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Hình 27. Nhược điểm chính của loại biến điện áp kiểu phân áp bằng tụ điện là có khả năng sinh ra quá điện áp cao khi có hiện tượng cộng hưởng sắt từ.2. Khi điện áp tăng.18 trình bày sơ đồ nguyên lý của một máy biến điện áp kiểu này. Đầu ra có hai cuộn dây: cuộn (a-x) dùng để cản dịu chống cộng hưởng sắt từ và ảnh hưởng của quá trình quá độ. vì vậy sẽ gây ra nguy hiểm với cách điện.18 Trên hình 27.Lớp truyền tải . 27. giá thành loại BU kiểu điện từ tăng nhanh vì cách điện cao.4 Máy biến điện áp “kiểu mới” 27. Bộ phân áp gồm hai tụ C1 và C2 có thiết bị tải ba (TB) kết hợp dùng cho truyền tin trong lưới điện.1 BU phân áp kiểu tụ điện có khuếch đại Loại BU kiểu này tránh được hiện tượng cộng hưởng sắt từ vì không sử dụng máy biến điện áp điện từ sau khi phân áp mà dùng bộ khuếch đại. Để cung cấp đủ công suất cho đầu ra.4.

Ưu điểm của loại biến áp này là kết cấu đơn giản. Hạn chế chính của loại này là công suất đầu ra thấp nên chỉ được dùng cho các rơle số hoặc rơle tĩnh có công suất tiêu thụ bé (rơle điện cơ tiêu thụ 5 đến 10A.2. còn phía thứ cấp có hai cuộn dây. KU là tỷ số phân áp và đặt vào đầu vào của bộ tiền khuếch đại 1. Đầu ra của bộ khuếch đại 3 được nối với phía sơ cấp của máy biến áp cách ly 5.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 loại này được cho ở hình 27. Điện áp sơ cấp Us được bộ tụ phân áp giảm xuống trị số US . BU kiểu tụ phân áp có khuếch đại đã được chế tạo và sử dụng nhiều năm trong lưới điện cao áp.1VA).19 Điện áp đầu ra của bộ tiền khuếch đại 1 sẽ được dẫn theo cáp đồng trục 2 đến bộ khuếch đại công suất 3. E. KU Hình 27. làm việc trong quá trình quá độ tương đối tốt. ta có thể đo được góc lệch pha d giữa hai sóng này theo hiệu ứng điện quang tuyến tính POCKELS: d = Kđq .19.m đối với tinh thể thạch anh (quartz) Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . rơle tĩnh cơ 1VA. một cuộn dùng cho bảo vệ. L Trong đó: Kđq : Hệ số điện quang Kđq = 8.Lớp truyền tải . với tổng công suất khoảng vài chục vôn-ampe.2 . với nguồn nuôi 4. một cuộn dùng cho đo lường. còn rơle số chỉ 0. 27.4.10-6 rad/V.2 Máy biến điện áp làm việc theo hiệu ứng POCKELS Khi cho hai sóng ánh sáng chạy qua một tinh thể khúc xạ kép được đặt dưới tác dụng của một điện trường E.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 24 .

Loại máy biến điện áp kiểu này có cấu trúc khá phức tạp nên phạm vi ứng dụng còn giới hạn. . 27. sau đó sẽ đi qua bản cực 5 có bề dày bằng 1/4 bước sóng để tiếp tục làm lệch pha thêm trước khi đưa đến bộ phận phân tích 6. Dưới tác động của điện trường E. Điốt quang 7 có chức năng biến đổi cường độ ánh sáng nhận được từ bộ phân tích 6 thành tín hiệu điện áp. tỷ lệ với điện áp cần đo. thứ cấp.20 trình bày sơ đồ nguyên lý của loại BU này. Hình 27.2. qua bộ khuếch đại 8 để cho điện áp UT tỷ lệ với điện áp US.Lớp truyền tải .5 Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm Máy biến điện áp kiểu cảm ứng 27. .20 Bộ phận phân áp gồm tụ C1 và phần tử POCKELS với điện dung C2 được đấu với điện áp cần đo US. trong tinh thể của phần tử 2 sóng sẽ có tốc độ lan truyền khác nhau làm tăng góc lệch pha giữa chúng. .2. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Quan sát tình trạng bề mặt vỏ máy. Độ sáng đầu ra ở bộ phân tích 6 tỷ lệ với góc lệch pha d.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 25 . vì vậy nó càng tỷ lệ với điện áp được đo.5.Kiểm tra sự phù hợp về thông số kỹ thuật của nhãn máy. Điện áp đặt lên phần tử 2 tạo trong tinh thể một điện trường E. Chùm ánh sáng từ nguồn sáng 3 được đưa qua bộ phân cực 4 để phân thành hai sóng quang lệch pha nhau một góc p/2 và chúng được chiếu qua phần tử 2.1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài .Kiểm tra tình trạng các đầu nối đất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 E : Cường độ điện trường trong tinh thể (V) L : Chiều dài đường đi của ánh sáng trong tinh thể (m) Trên hình 27.Kiểm tra sự đấu đúng của các đầu sơ cấp.

Σ + Vỏ + Đất 2. Thiết bị đo: Mê gôm điện tử loại Kyoritsu 3121.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 26 . Mục đích: Để đánh giá sơ bộ về tình trạng cách điện giữa các cuộn dây và với vỏ của máy biến điện áp. Phép đo: Cao . Điện trở cách điện của cuộn thứ cấp cùng với các mạch điện nối vào nó ≥ 1MΩ.5. Các phép đo chính là: Cao . Trị số điện trở cách điện không quy định thành tiêu chuẩn. 27.đầu Cx tuỳ theo kết cấu của từng loại biến điện áp. .∑ + Vỏ + Đất hoặc Cao . Trong quá trình đo cũng như khi chưa xả hết điện tích tàn dư tuyệt đối không chạm vào các đầu cuộn dây.5. 27. có thể tham khảo theo tiêu chuẩn “Bộ công nghiệp nặng-năm1965”. thứ cấp. Doble… Việc đo trị số tổn thất điện môi thực hiện với các máy biến điện áp từ 35kV trở lên tuỳ theo yêu cầu của nhà chế tạo và khi giá trị đo điện trở cách điện đạt yêu cầu. Tettex. Mục đích: đánh giá chất lượng cách điện chính cuộn dây cao thế (sơ cấp) của máy biến điện áp. 3. Thiết bị đo: các cầu đo Tgd hiện có như : Biddle. S1-5010 (Mỹ).Tuy nhiên cần so sánh với số liệu của nhà chế tạo hay máy cùng loại. 2.Kiểm tra cầu chì lắp ở phía cuộn dây sơ cấp.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . Isol 5003 (Pháp). Cuộn dây sơ cấp (cao thế): đo bằng mêgômet 2500V.Lớp truyền tải . Kyoritsu 3123 (Nhật).3 Đo trị số tổn thất điện môi (tgd) 1.Σ + Vỏ + Đất Hạ . Biện pháp an toàn: phép đo được thực hiện sau khi thiết bị được cách ly hoàn toàn với hệ thống điện.2.Kiểm tra dầu và hạt chống ẩm. U (đm) 3-10 20-35 110-220 10 900 1200 2400 Điện trở cách điện (MW) ứng với các nhiệt độ (0C) 20 30 40 50 60 70 450 225 120 64 36 16 600 300 155 83 50 27 1200 600 315 165 100 50 80 12 25 30 Cuộn dây thứ cấp (hạ thế): đo bằng mêgômet 500V hay 1000V. Nếu không có. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .2 Đo điện trở cách điện 1. Isol 5000.2.

Phép thử: Cao .Lớp truyền tải . Mục đích: sau khi máy biến điện áp đã được kiểm tra sơ bộ cách điện đạt tiêu chuẩn thì đây là một hạng mục cuối có tính chất quyết định để đánh giá tình trạng cách điện chính. treo biển báo.2.5 2 1. rào chắn xung quanh khu vực thử. xe công trình Cách điện sơ cấp: đối với các máy biến điện áp đến 35kV (trừ các máy có cách điện một đầu ra giảm nhẹ) việc thử nghiệm này là bắt buộc.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 27 . cử người canh gác.5 2. kết quả tất cả các hạng mục thí nghiệm xác định chất lượng cách điện chính đo được trước đó là đạt yêu cầu.70. Biện pháp an toàn: Điện áp thí nghiệm thường dùng để đo hệ số tổn thất điện môi là 10kV. treo biển báo.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 3. không có các vật lạ trên máy. 4. cần phải thực hiện các biện pháp an toàn: rào chắn xung quanh khu vực thử. Do đó. 4. Nếu không có thì có thể tham khảo theo “Tiêu chuẩn Ngành.năm 1987”: Tên đối tượng được thử nghiệm và loại cách điện chính Loại cách điện có dầu Loại cách điện bằng bakelit Trị số Tgd ở điện áp danh định (kV) 35 110 150-220 2.∑ + Vỏ + Đất Cách điện thứ cấp: Phép thử: Hạ -∑+ Vỏ + Đất 3. Tiêu chuẩn áp dụng: TCN-1987 hoặc TCVN 6097:1996 giống IEC186:1987. Cần phải thực hiện các biện pháp an toàn. không có các hư hỏng thấy được bằng mắt. Phải tuân thủ mọi qui định an toàn và hướng dẫn sử dụng thiết bị do nhà chế tạo qui định. cấm người và phương tiện đi vào khu vực thử nghiệm. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . PGK-70. 2. Thiết bị thử: các hợp bộ thử AИД. Biện pháp an toàn: Trước khi thí nghiệm cần kiểm tra xem xét bên ngoài. cấm người và phương tiện đi vào khu vực thử nghiệm. Tiêu chuẩn áp dụng: Kết quả đo Tgd so sánh với tiêu chuẩn và số liệu của nhà chế tạo.5. Máy biến điện áp cần được tiếp địa vỏ máy trong khi tiến hành thí nghiệm.5 2 --- 27.4 Thử điện áp tăng cao tần số công nghiệp 1. cử người canh gác.

Ampe CCX 0. hợp bộ MultiTester 3. Trong quá trình tăng điện áp cần theo dõi dòng điện từ hoá. 4. Sơ đồ đo: Thử chịu điện thế cách điện giữa các vòng dây: đưa điện áp (tần số 50Hz) bằng 1. 2. tuy nhiên cần so sánh với số liệu của nhà chế tạo (chẳng hạn với loại biến điện áp của Nga thì dòng không tải không vượt quá 20% so với xuất xưởng).2 ( 3. Phương pháp đo: dòng điện không tải được đo bằng cách cho nâng dần điện áp đến điện áp định mức vào cuộn dây thứ cấp và đo dòng điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Điện áp thử nghiệm máy biến điện áp theo điện áp định mức (kV) (Thời gian thử 01 phút) 3 6 10 15 20 35 0.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 28 .2.0. Trong quá trình tăng điện áp cần theo dõi dòng điện kích từ có thể lớn làm quá tải biến áp tự ngẫu điều chỉnh. 5. Biện pháp an toàn: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . không được quá phạm vi độ chính xác đo lường.5.7 1.5 hoặc 1.5) (24) (36) 22 29 38 49 58 85 12 19 29 43 3 6 10 20 28 38 50 70 3 6 10 20 28 38 50 70 Tiêu chuẩn áp dụng TCN IEC TCVN 27.5 Đo dòng điện không tải và thử chịu điện thế cách điện giữa các vòng dây 1. hoặc so sánh với máy cùng loại.2) (12. Thường thì cho điện áp vào cuộn dây thứ cấp chính (cuộn đo lường) vì nó chịu ổn định nhiệt tốt hơn cuộn dây thứ cấp phụ.3 lần điện áp định mức. Tiêu chuẩn: Trị số dòng không tải không quy định.6 ) (7.7) (17. Thiết bị đo: các đồng hồ Vôn. Sau khi thực hiện các phép thử trên đạt yêu cầu. cần thiết thực hiện đóng điện xung kích máy biến điện áp 03 lần ở điện áp định mức. Mục đích: kiểm tra chất lượng các cuộn dây và lõi thép của máy biến điện áp.Lớp truyền tải .

7 Đo tỷ số biến áp 1.5 hoặc 1.5 hoặc 1. 27. Thiết bị đo: Thiết bị thí nghiệm khi đo bằng phương pháp Vôn . Trong trường hợp điện áp đầu ra quá nhỏ. việc kiểm tra tỉ số biến đổi khá đơn giản.6 Đo điện trở một chiều cuộn dây 1. Multi Amp. Tiêu chuẩn: Giá trị điện trở một chiều của cuộn dây so với số liệu xuất xưởng hoặc với máy cùng loại và các pha khác không được sai lệch hơn 2-5%. Biện pháp an toàn: cần tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn và hướng dẫn sử dụng của thiết bị đo. có thể dùng thêm tạo áp 200/600V để tăng điện áp đầu vào. OM 22. 27.2. Mục đích: kiểm tra chất lượng các mối hàn tiếp xúc. không đảm bảo độ chính xác của phép đo.2. 3. 4. các đầu cực đưa ra ngoài của cuộn dây máy biến điện áp. Các hợp bộ Vôn . Thiết bị đo: các máy đo như P333T. Các đầu cuộn dây thứ cấp phía điện áp thấp được đấu vônmét có cùng cấp chính xác nhưng có giới hạn đo nhỏ hơn. 02 đồng hồ Vôn CCX 0. rào chắn xung quanh khu vực thử.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Khi đo dòng không tải cũng như khi thử cách điện vòng và đóng điện xung kích máy phía cuộn dây sơ cấp sẽ có điện áp cao.Lớp truyền tải .5. Hạng mục này thực hiện trong thí nghiệm lắp mới. cử người canh gác. các mối nối liên lạc giữa các khối của máy nhiều tầng.5.0 có thang đo phù hợp (thường là 0. trị số của điện áp cho vào được đo bằng vonmet cấp chính xác 0. 2.Vôn: Tự ngẫu một pha 0-250V. 2. cấm người và phương tiện đi vào khu vực thử nghiệm. Phép đo được thực hiện cho cả các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp. TTR (AVO).Ampe có đặc tính phù hợp như Multi Tester. Phương pháp đo: Đối với những máy biến điện áp 1 pha. do đó máy biến điện áp cần được tiếp địa vỏ máy trong khi tiến hành thí nghiệm. treo biển báo.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 29 . Cần phải thực hiện các biện pháp an toàn. Tỉ số giữa các chỉ số của 2 vônmet tương ứng với tỉ số biến đổi của máy biến điện áp đó. Dùng tự ngẫu đưa điện áp vào cuộn dây sơ cấp phía điện áp cao của máy biến điện áp. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .600V). 3. Các thiết bị đo tỉ số biến áp chuyên dùng: TR800 (Multi Amp). Mục đích: kiểm tra xem tỉ số biến đổi có phù hợp với các số liệu lý lịch máy và yêu cầu thiết kế không.0.

bằng cách cho điện áp vào lần lượt từng pha và điểm trung tính Đối với máy biến điện áp 3 pha năm trụ hoặc máy biến điện áp có 3 pha rời (mạch từ riêng). Cần phải thực hiện các biện pháp an toàn: rào chắn xung quanh khu vực thử.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 30 . treo biển báo. ở phía cuộn dây sơ cấp và thứ cấp đều có đầu dây trung tính kéo ra ngoài. 4. Trường hợp đo tỉ số biến áp bằng các thiết bị đo chuyên dùng thì cách đấu nối cơ bản vẫn như trên. thì có thể đo tỉ số biến đổi như máy biến điện áp 1 pha. Biện pháp an toàn: Máy biến điện áp cần được tiếp địa vỏ máy trong khi tiến hành thí nghiệm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Đối với máy biến điện áp 3 pha. cử người canh gác. vì cuộn dây đấu tam giác hở được đấu bên trong máy và chỉ kéo ra ngoài có 2 đầu dây a1(aД) và x1(xД) nên khi đo tỉ số biến đổi cần đấu tắt hai pha với điểm trung tính và cho điện áp vào một pha phía sơ cấp. 5. Phải tuân thủ mọi qui định an toàn và hướng dẫn sử dụng thiết bị đo do nhà chế tạo qui định.Lớp truyền tải . Tiêu chuẩn áp dụng: Sai số tỉ số biến áp được tính theo công thức: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . cấm người và phương tiện đi vào khu vực thử nghiệm. tuy nhiên cần nắm vững hướng dẫn sử dụng của thiết bị đo.

1 0.8 cảm kháng.5 1. Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 6097-1996.Kdo ´ 100 Kdo Sai số này được so sánh với số liệu xuất xưởng.0 0.0 Tại 2% điện áp danh định và giá trị tải trong phạm vi từ 25% đến 100% tải danh định ở hệ số công suất bằng 0.1 0. Yêu cầu: Hạng mục này thực hiện trong thí nghiệm lắp mới hoặc khi có yêu cầu trong thí nghiệm định kỳ. Tuy nhiên hạng mục này chỉ kiểm tra sai số tỉ số biến khi không tải và ở điện áp thấp nên chỉ mang tính kiểm chứng như đã nêu ở phần mục đích.6 40 1.5 240 7.15 10 0.5.5 hoặc 1.5 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 31 . IEC 186-1987 Tại bất kỳ giá trị điện áp trong phạm vi từ 80% đến 120% điện áp danh định.8 Kiểm tra sai số điện áp và góc pha 1. Thiết bị kiểm tra: các thiết bị kiểm định mẫu hiện có tại phân xưởng Đo lường. Sai số điện áp và sai số góc của TU dùng trong mạch bảo vệ cho phép lớn hơn 2 lần giá trị quy định trong bảng 2.2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 DK% = Kdm .Lớp truyền tải . Sai số điện áp và sai số góc của TU không được vượt quá các giá trị quy định trong bảng sau: Cấp chính xác Sai số điện áp (± %) 0.2. 2.0 3. 3.0 Sai số góc (±) Phút Centi Radian 120 3.0 Sai số góc (±) Phút Centi Radian 5 0.8 cảm kháng.0 3. Sai số điện áp và sai số góc của TU dùng trong mạch bảo vệ không được vượt quá các giá trị quy định trong bảng sau: Cấp chính xác Sai số điện áp 3P 6P 3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .9) và giá trị tải trong phạm vi từ 25% đến 100% tải danh định ở hệ số công suất bằng 0. 1.2 Không qui định Không qui định Trong phạm vi từ 5% điện áp danh định và ở điện áp danh định nhân với hệ số điện áp danh định (1.2 0. giá trị tải trong phạm vi từ 25% đến 100% tải danh định ở hệ số công suất bằng 0. 27.2 0.8 cảm kháng.0 6. nằm trong giới hạn cấp chính xác của thiết bị.3 20 0.

nghiệm thu bàn giao thiết bị điện (Tiêu chuẩn Ngành .2.5V hoặc nguồn một chiều tương đương. Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm. Thiết bị thử: Gavanomet chỉ không hoặc Đồng hồ vạn năng kim có thang đo mV.2.Bộ năng lượng 1987) Tiêu chuẩn TCVN 6097-1996. 2. IEC 186-1987.2. 27. Các hợp bộ đo tỉ số biến chuyên dùng như: TR800. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Tiêu chuẩn dầu được áp dụng theo tiêu chuẩn của nhà chế tạo hoặc theo tiêu chuẩn về dầu máy biến áp trong TCN-1987.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 32 .5.5.11 Tài liệu tham khảo Quy phạm khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm thiết bị điện .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27.5.Lớp truyền tải . V(DC) Pin 1.9 Kiểm tra cực tính 1. Phương pháp: Đối với phương pháp xung một chiều :Dùng nguồn pin tạo xung dòng điện một chiều phía cuộn dây sơ cấp và dùng điện kế hoặc vạn năng kim để kiểm tra các đầu dây phía thứ cấp như hình vẽ sau: Khi sử dụng các thiết bị chuyên dùng để đo tỉ số biến đổi thì kết hợp kiểm tra cực tính theo hướng dẫn sử dụng của các thiết bị trên.10 Thử dầu cách điện Được tiến hành cho các máy biến điện áp dầu 35kV trở lên và theo yêu cầu của nhà chế tạo. TTR … 3. Mục đích: kiểm tra đúng cực tính và các ký hiệu đầu dây ra.Bộ công nghiệp nặng 1965. 27.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 27. S1-5010 (Mỹ).6 Đo điện dung và tổn thất điện môi của các tụ điện phân áp Thiết bị thí nghiệm: các cầu đo Tgd hiện có như : Biddle.6.6. 27. thứ cấp. . OM 22.6.Kiểm tra cầu chì lắp ở phía cuộn dây sơ cấp.6.5 Kiểm tra cực tính .6 Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm Máy biến điện áp kiểu tụ 27.Sử dụng phương pháp V-V.2 Đo điện trở cách điện Thiết bị thí nghiệm: Mê gôm điện tử loại Kyoritsu 3121.Sử dụng các cầu đo tỷ số biến chuyên dụng như TR800+ Adapter .Kiểm tra tình trạng các đầu nối đất.Sử dụng phương pháp xung một chiều (tương tự như phần kiểm tra cực tính của máy biến dòng điện 27. Doble… Do cấu tạo của các loại Máy biến điện áp mà ta có các phương pháp đo điện dung và tgd đối với từng loại cụ thể như sau: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Isol 5000.2. 27. ..2.1 Kiểm tra tình trạng bên ngoài .Kiểm tra chỉ thị dầu.6.Kiểm tra sự đấu đúng của các đầu sơ cấp. Isol 5003 (Pháp).2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 33 . Multi Amp 27.v.2. Kyoritsu 3123 (Nhật).2. Tiến hành đưa điện áp cao vào phía đầu cao thế của máy biến điện áp và đo điện áp phía hạ áp. thứ cấp.v. Tettex. . .6.Quan sát tình trạng bề mặt vỏ máy. .3 Đo điện trở một chiều cuộn dây hạ thế Thiết bị thí nghiệm: các máy đo như P333T.Kiểm tra sự phù hợp về thông số kỹ thuật của nhãn máy.2. .Lớp truyền tải .2.4 Kiểm tra tỉ số biến . 27.

Phương pháp đo: Đối tượng đo C1 C2 U (kV) HV đưa vào Sơ đồ đo Ghi chú 10 A GST Đóng dao (7) và tách rời đầu CAR. Tgd £ 0.Mạch lọc 4.Đầu ra thứ cấp 6.Mỏ phóng 5.Dao nối đất mạch cao thế 8.Mạch từ 7.Nhà chế tạo HAEFELY TRENCH 1.Nhà chế tạo HAEFELY TRENCH Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Cuộn kháng bù 2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Giới thiệu các loại biến điện áp kiểu tụ đo được điện dung Cx và tgd Kiểu TEVF 115 HX .Cuộn cản và mỏ phóng 9.Cuộn cản.Biến áp trung gian 3.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 34 .Lớp truyền tải . +10% ) Cđm . 02 CAR CST Tiêu chuẩn: Cđo = ( -5%. mỏ phóng và dao nối đất.35 % Kiểu TEIMF 500 .

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . +10% ).Nhà chế tạo ALSTOM C1 (C11. Cđm và Tgd £ 0.5 % CÁC KIỂU MÁY ĐO ĐƯỢC CX Thực tế do ảnh hưởng của dòng rò qua cách điện của biến áp trung gian nên giá trị đo Tgd theo sơ đồ UST có thể là không chính xác và có trị số âm mặc dù trị số C là đúng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Phương pháp đo: Đối tượng đo C1-3 C1-2 C1-1 C2 U (kV) HV đưa vào LV đưa vào Nối đất Sơ đồ đo 10 10 10 02 B B D F D D B -- A. C12) . F A GSTg UST GSTg GST Kiểu CCV 525 . tuy nhiên trị số này chỉ mang tính chất tham khảo. F A. HF GSMT. Nếu chuyển qua sơ đồ GST thì trị số đo là dương và theo kinh nghiệm thì Tgd < 1%. tách rời đầu HF và N HV đưa vào Tiêu chuẩn: Cđo = (-5%.Lớp truyền tải . F A.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 35 . C2: Tụ phân áp C: Khối truyền tải ba L: Cuộn kháng E: Mạch giới hạn điện áp GSMT: Dao nối đất D: Mạch cản dịu N: Đầu điện áp thấp của biến áp trung gian HF: Đầu điện áp thấp của tụ phân áp T: Nối đất Phương pháp đo: Đối tượng đo C12 C11 U (kV) 10 10 C2 02 Nối đất Sơ đồ đo Ghi chú B B LV đưa vào A A GSMT. HF UST GSTg HF -- GSMT GST Đóng dao GSMT.

Nhà chế tạo GECALSTHOM C: Khối truyền tải ba L: Cuộn kháng E: Mạch giới hạn điện áp P: Sơ cấp biến áp trung gian S: Thứ cấp biến áp trung gian D: Mạch cản dịu HF: Đầu điện áp thấp của tụ phân áp (nối tải ba ) T: Nối đất Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Nhà chế tạo ABB A: Đầu cao thế d1-d2: Mạch cản dịu L: Đầu điện áp thấp (nối tải ba) Kiểu CCV 123 .Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Kiểu CPA 123 .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 36 .

Nhà chế tạo CG (India) C1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Kiểu VCU 123 .Nhà chế tạo KONCAR (Croatia) C1. C2: Tụ điện áp cao và thấp I: Mỏ phóng P: Trở kháng T: Biến áp trung gian F: Mạch cản dịu A: Đầu cao áp N: Đầu điện áp thấp HF: Đầu đến tải ba Kiểu CVE 145 .Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 37 . C2: Tụ điện áp cao và thấp A: Đầu cao thế L: Trở kháng Tr: Biến áp trung gian Zd: Mạch cản dịu V: Varistor F: Cầu chì Lk : Cáp nối đất f-g : Cuộn dây thứ cấp phụ NHF: Đầu hạ thế nối tải ba G: Mỏ phóng bảo vệ NHF Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

Lớp truyền tải .Điện kháng 3.Cầu nối 11.Nhà chế tạo RITZ 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Kiểu OTCF 123.Biến áp trung gian 4.Nối đất 5.Điện trở 7.Đầu cao thế 2.Thiết bị giám sát cộng hưởng sắt từ 6.Mạch bảo vệ quá điện áp 9.Đầu thứ cấp 10.Dao nối đất 12.Cuộn cản và mỏ phóng bảo vệ đầu tải ba CÁC KIỂU MÁY KHÔNG ĐO ĐƯỢC Cx A: Đầu cao thế HF: Đầu nối đến tải ba N: Đầu điện áp thấp cuộn sơ cấp biến áp trung gian Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Đầu nối tải ba 8.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 38 .IM .

Lớp truyền tải .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 39 .Nhà chế tạo ABB (India) A: Đầu cao thế B: Mỏ phóng C: Cuộn kháng cao tần D: Cuộn sơ cấp E: Cuộn thứ cấp F: Cầu chì HF: Đầu đến tải ba N: Nối đất R: Điện trở Z: Mạch lọc Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Nhà chế tạo EMEK (Turkey) U: Đầu cao thế C1: Tụ sơ cấp C2: Tụ điện thứ cấp R: Trở kháng TR: Biến áp trung gian SC: Mạch bảo vệ AF: Bộ lọc nhiễu ST: Đầu thứ cấp D: Cuộn cản E: Dao nối đất S: Mỏ phóng LVT-A: Đầu điện áp thấp nối tải ba Kiểu WN 145.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Kiểu KGT 125 .

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 28 Tủ đóng cắt và máy cắt trung áp Đà nẵng .2005 .

........................................................................3 Thử điện cao áp xoay chiều .... 7 28..........................3..............Lớp truyền tải ...................................... 7 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .............................................................3... Máy cắt và rơle bảo vệ ..................................................................1 Khái niệm chung...........4 Thử nghiệm tổn hao điện môi (tgd)......... 6 28..........2 Thử điện cao áp một chiều........................6 Phân tích thời gian chuyển động của máy cắt... 4 28..............3....................................... 1 28..............1 Đo điện trở cách điện...............2 Tủ đóng cắt trung áp ....................................3......3 Thử nghiệm thiết bị đóng cắt................ 1 28...............................................................3. .....3. 7 28....................... 3 28...........................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 28 Tủ đóng cắt trung áp................. 1 28........................................5 Đo điện trở tiếp xúc của máy cắt......Công ty Điện lực Đồng Nai .. 6 28.........................

các tủ đóng cắt có những đặc thù riêng về vật lý.Lớp truyền tải . Bảng 28.2 Tủ đóng cắt trung áp Là tổ hợp các khí cụ điện đóng cắt và các khí cụ điện phụ trợ khác. kỹ thuật. 28.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 28 Tủ đóng cắt trung áp. Máy cắt và rơle bảo vệ 28.1 Khái niệm chung Thuật ngữ "tủ đóng cắt" thường dùng để chỉ các tổ hợp khí cụ điện phân phối dạng môđun hoặc kết cấu dạng khối. được bọc kim loại ở dạng tấm (trừ trường hợp cần thông gió trên nóc hoặc có cửa để kiểm tra).1 Phân loại tủ máy cắt hợp bộ theo ANSI Tủ máy cắt vỏ kim loại Vỏ kim loại Thanh dẫn kim loại Không phân đoạn Cầu dao kiểu kín Tủ máy cắt cho Có phân đoạn trạm Máy cắt hạ áp Cách ly các pha Bảng đóng lực Mạch bảo vệ Mạch động lực Điều khiển kin hai Dạng kín chiều Panen đặt thẳng đứng Mặt trước có điện Bàn điều khiển Mặt trước không có điện Bàn điều khiển kép Bàn hai chiều Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . nằm trong tủ kín. các thiết bị điều khiển bảo vệ và phụ trợ. Cấu tạo chính của tủ đóng cắt là các mạch điện lực đầu vào và đầu ra. đầu nối.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . các khí cụ đóng cắt và cách ly.2. được thể hiện qua các tiêu chuẩn quy định của các hãng chế tạo thiết bị điện. Tuy có cùng tên gọi nhưng ở các cấp khác nhau. Điện áp định mức và mức độ cách điện của các tủ đóng cắt bọc kim loại được trình bày ở bảng 28.

Các thiết bị điện ở các cấp khác nhau có những điểm đặc thù riêng. 1. bảo vệ.Pha khoảng Và qua cách cách khí cụ mở điện (kV) 10 20 28 38 50 70 (kV) 12 23 32 45 60 80 Đặc điểm kết cấu Tủ đóng cắt là danh từ chung để chỉ các tổ hợp thiết bị đóng cắt.Pha Qua khí cụ mở (kV) 3. + Có phần liên động cơ khí đảm bảo an toàn khi tháo lắp và vận hành. dung lượng cắt S = 75 ¸ 1000 MVA. Loại thiết bị này có những đặc điểm sau: + Thiết bị đóng cắt.Lớp truyền tải . Dùng cho quá trình phát. điều chỉnh. Điều này rất quan trọng cho quá trình vận hành.0 (kV) 20 40 60 75 95 145 28.Pha Qua khí cụ mở Qua khoảng cách cách điện u. cách ly. Tủ đóng cắt bọc kim loại Có loại đặt trong nhà và loại đặt ngoài trời.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 28. đo lường cùng các thiết bị phụ trợ kèm theo.Đất Pha . chuyển mạch.2 Mức cách điện định mức của thiết bị đóng cắt hợp bộ vỏ kim loại (Theo IEC 694) Điện áp định mức (hiệu dụng) Điện áp chịu xung sét định mức (trị số đỉnh) Danh sách 1 Pha .6 7.Đất Qua Pha . sửa chữa và sẽ được đề cập cụ thể ở các phần sau. + Thanh góp đầu vào và đầu nối được cách ly. bảo dưỡng. (kV) 40 60 75 95 125 175 (kV) 46 70 85 110 145 195 Điện áp chịu tần số nguồn định mức trong 1 phút (hiệu dụng) Pha . + Toàn bộ các phần động mang điện được bọc kín và phần bọc kim loại được nối đất.2. với các máy cắt U = 3 ¸ 35kV. truyền tải và phân phối điện năng. cách ly có thể dễ dàng tháo rời khỏi tủ để cách ly. I = 1200 ¸ 3000A.Đất Pha .1 Qua khoảng cách điện cách qua khí cụ mở (kV) 23 46 70 85 110 165 Danh sách 2 Pha .0 36. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .0 17.5 24.2 12. + Các tiếp điểm phía đầu vào và đầu ra có buồng dập hồ quang và liên động lẫn nhau.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . thử nghiệm kể cả trường hợp tủ ở trạng thái vận hành.

+ Trong tủ có thể có các máy biến điện áp. + Có bộ dao cách ly 3 cực nối với máy cắt + Có bộ biến điện áp và biến dòng điện + Có mạch điều khiển. Với máy cắt chỉ tiến hành thử ngghiệm khi biết chắc chắn là máy cắt đóng cắt bình thường. 3. bụi bẩn thì tuổi thọ của cách điện bị suy giảm. đều được bọc kín bởi các tấm kim loại có nối đất..Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . 28. + Các thiết bị và thanh toán phía thứ cấp được ngăn cách với phía sơ cấp bằng các tấm ngăn kim loại có nối đất. dòng điện từ 1200 đến 5000A.chập gì không. kết cấu khối Có loại đặt trong nhà và loại đặt ngoài trời. Loại tủ này có các đặc điểm sau: + Giữa thanh dẫn sơ cấp và đầu nối lối vào không được cách ly. + Các thiết bị phía sơ cấp như: thanh dẫn.Lớp truyền tải . Thông thường hệ thống cách điện của các tủ đóng cắt vỏ kim loại được thiết kế cho tuổi thọ cỡ 30 năm.. Tủ đóng các loại cố định. điện áp từ 3 đến 35kV. Điện áp thử nghiệm có thể là điện xoay chiều hoặc một chiều. máy biến điện áp. Trước khi thử nghiệm điện cao áp. nhất là những nơi ẩm ướt. điều đầu tiên là phải đo điện trở cách điện xem có bị chạm . + Các pha của lối vào tách biệt nhau và được bọc kín bởi vỏ kim loại. không bị hỏng hóc.3 Thử nghiệm thiết bị đóng cắt. nhưng vì điều kiện môi trường. biến dòng điện. Có máy cắt điện áp từ 15 đến 35kV. đôi khi dẫn đến sự cố.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 + Lối vào của máy cắt có đủ không gian để lắp đặt các rơ le bảo vệ các thiết bị phụ trợ khác. có thể có cầu chì lực. + Tải dài hạn của các lộ phù hợp với nhu cầu và năng lực của máy cắt. dòng điện 1200A. Tủ cắt cách ly bọc kim loại Có loại đặt trong nhà và loại đặt ngoài trời. 2. Vì vậy việc bảo dưỡng cách điện và thử nghiệm nó là vấn đề quan trọng. mạch điều khiển và các thiết bị phù trợ khác. Đặc điểm của loại tủ này như sau: + Máy cắt được lắp cố định. bộ nối đất và các thiết bị phụ trợ khác. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . + Thiết bị cách ly là bộ cắt loại có thể tháo rời hoặc loại cố định.

130 1.250 19.000 60.400 23.000 Trang 4 .200 15.000 50.160 7.650 11. Kết quả của phép đo này chủ yếu là dùng để kiểm chứng chứ không biểu hiện độ bền cách điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Trình tự thử nghiệm như sau: + Đo điện trở cách điện + Thử cao áp (DC hoặc AC) + Đo góc tổn hao điện môi + Thử nghiệm điện trở tiếp xúc của tiếp điểm + Thử nghiệm thời gian tác động của máy cắt.000 36.500 27.1 Sơ đồ đo điện trở cách điện của máy cắt ở trạng thái mở Bảng 28.000 34.300 14.000 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1. Thực chất của phép đo này là đặt một điện áp một chiều (cỡ từ 500 đến 5000V) lên cách điện để xác đinh trị số điện trở cách điện.000 60.000 37.000 80.500 Điện áp thử nghiệm tại nhà máy AC (V) 1.500 45.Công ty Điện lực Đồng Nai Điện áp thử nghiệm bảo dưỡng AC (V) 1.3. Đôi khi cách điện có độ bền điện thấp những vẫn cho điện trở cách điện cao. Sơ đồ đo cách điện của máy cắt được mô tả ở hình 28.Lớp truyền tải . Hình 28. 28.500 1.500 2. Cần lưu ý rằng phép thử này thường cho trị số cách điện thấp vì có nhiều mạch nhánh song song.300 14.000 2.3 Giá trị thử nghiệm cao áp xoay chiều Điện áp vận hành định mức (V) 240 480 600 2.000 19.000 26.1 Đo điện trở cách điện Điện trở cách điện thường được đo bằng mêgôm kế.200 13.400 4.

lập lại tương tự với các cực từ 2 đến 6.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 28.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . van chống sét. còn toàn bộ các cực khác được nối đất và nối với cực đất của mêgôm kế.000 34. Sau khi đo.Lớp truyền tải .500 Điện áp 1 chiều thử nghiệm trong 1 phút (V) 1600 2100 2300 15900 20100 27600 38200 63600 84800 Hình 28.2 Sơ đồ thử nghiệm cao áp máy cắt ở trạng thái đóng Hình 28. Máy cắt mở: Nối đầu cao áp của mêgôm kế với cực 1 (hình 28. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .160 7.1).200 13.3 Sơ đồ nối dây phương pháp thay thế Khi đo điện trở cách điện.800 23. nên tháo các thiết bị phụ ra khỏi mạch như: biến điện áp. Đo điện trở cách điện của máy cắt được thực hiện ở trạng thái đóng và mở theo quy trình sau: 1.400 4.4 Giá trị thử nghiệm bảo dưỡng chiều Điện áp vận hành định mức (V) 240 480 600 2.

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . Nối đầu cao áp của mêgôm kế với cực 1 (hoặc hai) còn cực 3 và 5 nối với nhau và nối đất. Với thiết bị điện xoay chiều chỉ tiến hành khi khó tìm được nguồn cao áp xoay chiều.4 trình bày trị số điện áp định mức của thiết bị và trị số điện áp thử nghiệm 1 phút. đặc biệt ở các thiết bị cũ. pha thứ hai và pha thứ ba.3 Thử điện cao áp xoay chiều Phần thử nghiệm này được tiến hành sau khi đã thử xong đo cách điện và làm vệ sinh cách điện. 28.3 cung cấp các số liệu này (với thời gian thử nghiệm 1 phút) Thử nghiệm điện cao áp xoay chiều được thực hiện với máy cắt ở trạng thái mở và cả trạng thái đóng. Thanh góp: nối thanh góp pha thứ nhất với đầu cao áp của thiết bị đo. Với tủ cao áp xoay chiều.Lớp truyền tải . Hạng mục thử nghiệm này chỉ tiến hành sau cùng.3. Bảng 28. pha thứ nhất và pha thứ hai. 3. Giá trị điện áp thử nghiệm khi bảo dưỡng nên lấy khoảng 75% điện áp thử nghiệm khi xuất xưởng ở nhà máy chế tạo. Vì vậy không nên thử điện cao áp một chiều với các thiết bị này. Thử nghiệm điện áp cao được tiến hành cho máy cắt và hệ thanh góp.2 Thử điện cao áp một chiều Thường thì thử điện cao áp một chiều chỉ dùng cho các thiết bị một chiều.3. 28. nhất là tại các góc. Quy trình được lập lại với cực 3 và cực 5. Mặt khác điện cao áp một chiều lại sinh ra hiện tượng vầng quang. Vì độ ẩm và nhiệt độ ảnh hưởng nhiều đến độ cách điện vì thế nên ghi lại 2 thông số này để hiệu chỉnh kết quả thử nghiệm. Ngoài ra còn đo điện trở cách điện giữa hai pha. có nghĩa Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . cạnh nhọn của mạch vòng dẫn điện. 3 và 4. được nối bên trong (vì tiếp điểm đóng). Khâu thử nghiệm này xác định tình trạng cách điện của tủ đóng cắt. việc thử nghiệm bằng điện cao áp một chiều không được ưa chuộng vì điện cao áp một chiều không gây ra những hiện tượng như điện cao áp xoay chiều đối với cách điện trong quá trình vận hành. còn hai pha còn lại nối nối đất và nối với cực đất của thiết bị đo. Trong bảng 28. Quy trình thử nghiệm điện cao áp một chiều cũng được mô tả tương tự như ở điện áp cao áp xoay chiều. thiết bị cần được lau chùi sạch sẽ. pha thứ ba và pha thứ ba và pha thứ nhất. Quy trình được lại lại với pha thứ hai và pha thứ ba. 5 và 6. Trước khi thử nghiệm. Máy cắt đóng: Lúc này các cực 1 và 2.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 2.

có thể đánh giá của thiết bị tương tự. điện trở tiếp xúc cỡ 200 ¸ 250mW. Tăng điện áp đến trị số thử nghiệm với thời gian một phút duy trì. 3. Trị số điện trở cỡ micrô ôm (mW). Việc thử nghiệm được thực hiện nhờ bộ phân tích thời gian chuyển động bằng cơ hoặc bằng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . máy cắt mở: Nối đầu cao áp với cực 6. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm được đo giữa 2 cực một pha của máy cắt khi nó ở trạng thái đóng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . Với máy cắt trung và cao áp. còn hai pha kia nối đất.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 là sau khi bảo dưỡng. Quá trình được lập lại với hai pha còn lại. Trình tự thử nghiệm như sau: 1. nên đo điện trở tiếp xúc bằng dòng một chiều từ 100A trở lên. sửa chữa. Mặt khác. Thử nghiệm thanh góp: Nối đầu cao áp vào một pha. Vì vậy việc kiểm tra.3). Sơ đồ thử nghiệm ở hình 28. trình tự được lập lại với hai pha còn lại. quá trình oxy hóa cũng làm xấu máy cắt. 2. tiếp xúc điện sẽ không tốt và khả năng làm việc giảm sút nhiều.3. Nếu tiếp điểm không được bảo dưỡng định lỳ. Cần lưu ý rằng khi đo góc tổn hao điện môi phải tiến hành trong cùng một điều kiện nhiệt độ và độ ẩm vì hai nhân tố này ảnh hưởng lớn đến tgd. để phát hiện ra các vấn để trục trực của cơ cấu truyền động.3. 28. còn tất cả các cực khác (4 và 2) được nối đất.2. làm sạch và sau khi đo điện trở cách điện đạt tiêu chuẩn.6 Phân tích thời gian chuyển động của máy cắt Hạng mục thử nghiệm này luôn được tiến hành cho các máy cắt trung và cao áp từ 35kV trở lên. bảo dưỡng định kỳ là cần thiết. tiếp điểm động và tiếp điẻm tĩnh thường bị hồ quang hủy hoại. So sánh trị số góc tổn hao điện môi sau mỗi năm cho ta thấy tình trạng già hóa dần dần của cách điện. Điện áp thử nghiệm theo bảng 28.4 Thử nghiệm tổn hao điện môi (tgd) Hạng mục thử nghiệm này rất hữu ích để phát hiện ra dấu hiệu hư hỏng cách điện. 28. Nếu điện trở giữa các pha khác nhau quá 50% thì cần có kế hoạch thay thế. Đưa điện cao áp vào một pha. Nếu dòng điện lớn thì kết quả đo tin cậy hơn.3. Sau khi có kết quả đo cả 3 pha.Lớp truyền tải .3. còn nối đất hai pha kia.5 Đo điện trở tiếp xúc của máy cắt Trong quá trình đóng cắt. rồi nâng điện áp đến trị số thử nghiệm khi bảo dưỡng (bảng 28. sau đó trình tự trên được lập lại cho các tổ hợp cực còn lại phía đầu ra (số chẵn) và phía đầu vào (số lẻ). 28. Máy cắt đóng: Lúc này các cực trong một pha được nối bên trong với nhau. Với máy cắt không khí loại 15kV.

Lớp truyền tải . có thể đánh giá chức năng hoạt động và tiến hành những hiệu chỉnh cần thiết. độ bật của tiếp điểm. Ngày nay bộ phân tích thời gian bằng điện tử được thay thế bộ cơ khí. quá trình đóng. Qua các thông tin này. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Vận tốc và vận tốc cắt. tổng thời gian đóng và cắt. quá trình cắt. đồng bộ đóng cắt.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 điện tử. Với phép thử này ta có được thông tin về đặc tính thời gian của cơ cấu truyền động. thời gian tác động.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . Hạng mục thử nghiệm này thường tiến hành trong quá trình bảo dưỡng và thường kỳ khoảng 3 năm một lần.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 31 Thí nghiệm các trang bị an toàn điện Đà nẵng .2005 .

........................................ 27 29......................1 Dao cách ly quay ..........4.......6 Máy cắt chân không......5 Cơ cấu thao tác của dao cách ly và cầu dao nối đất ............................4.....................................................2 Máy cắt dầu ..............2 Dao cách ly một trụ...................... 19 29..... 14 29.........................2................................................................4..4......................... 16 29..............................4 Máy cắt cao áp.......2.............Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 29 Thiết bị phân phối và đóng cắt ngoài trời cao áp............. 16 29............................................................................................................................1 Các định nghĩa và các đặc tính điện của khí cụ đóng cắt ............... 23 29................................................................................................................Công ty Điện lực Đồng Nai ............................................... 32 29...........................1 Khái niệm chung...............................................4.............Lớp truyền tải ............................ 1 29.....4 Máy cắt không khí nén....2.......................3 Máy cắt ít dầu ...3 Cầu dao cao áp.... 7 29.......... 37 29................................4............2............................................................. 12 29.... 21 29.................................... 38 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ........... 1 29........................7 Máy cắt tự sinh khí ........................2 Dao cách ly và cầu dao nối đất............................8 Máy cắt điện từ................ 9 29.............. 15 29...................5 Máy cắt khí SF6 .4.................................................................................................2........................4........... tiếp điểm đóng mở .............. cắt ở giữa.....3 Dao cách ly hai trụ đứng.......... 16 29.. 7 29.........4 Cầu dao nối đất một trụ....

làm ngắt dòng điện khi dòng điện này vượt quá giá trị quy định trong khoảng thời gian đủ lớn.1 Các định nghĩa và các đặc tính điện của khí cụ đóng cắt (Xem công bố 50 (441) IEC và IEC 694-1980) Dao cách ly là thiết bị đóng cắt cơ khí. Chúng có khả năng mở hoặc đóng mạch nếu dòng điện đóng mở không đáng kể hoặc sự biến thiên điện áp giữa các đầu cực không đáng kể. Cầu dao là thiết bị đóng cắt cơ khí.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 29 Thiết bị phân phối và đóng cắt ngoài trời cao áp 29.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . dẫn trong thời gian quy định và ngắt dòng điện tăng lên trong mạch điện ở điều kiện không bình thường đã xác định (ví dụ ngắn mạch).cầu dao là cầu dao ở vị trí mở thỏa mãn các yêu cầu cách ly quy định cho dao cách ly.Lớp truyền tải . Để bảo vệ người và thiết bị chúng phải thỏa mãn các điều kiện đặc biệt và sự có mặt của nó phải được nhận rõ khi thiết bị đóng cắt ở vị trí mở. Cầu dao nối đất có khả năng tạo dòng điện ngắn mạch. đoạn cáp rất ngắn và dòng điện của máy biến áp. ở vị trí mở tạo nên khoảng cách cách điện. Chúng có khả năng chịu dòng điện với thời gian quy định ở điều kiện không bình thường (ví dụ ngắn mạch). ngắt dòng điện trong mạch ở điều kiện bình thường. thanh góp. Chúng không đòi hỏi dẫn dòng điện làm việc bình thường. Khoảng cách cách điện là khoảng cách trong chất khí hoặc chất lỏng có cường độ điện môi quy định khi đường dòng điện của khí cụ đóng cắt mở mạch. chỗ nối. Dòng điện không đáng kể có trị số £ 0. chúng không những dẫn và ngắt dòng điện ở điều kiện bình thường trong lưới điện mà còn dẫn dòng điện trong khoảng thời gian quy định và có khả năng dẫn dòng điện tăng cao ở điều kiện không bình thường của lưới điện (ví dụ ngắn mạch). dao cách ly có thể cho dòng điện chạy qua trong thời gian quy định. Dao cách ly . Cầu dao nối đất là thiết bị đóng cắt cơ khí dùng để nối đất vào tạo ngắn mạch. Chúng gồm dòng điện nạp có tính chất điện dung của sứ xuyên. Trong điều kiện làm việc bình thường và bất thường (ngắn mạch). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Máy cắt là thiết bị đóng cắt cơ khí có khả năng dẫn. Cầu chì là thiết bị bảo vệ nhờ nóng chảy một hoặc nhiều đoạn và được chế tạo nhằm mục đích làm hở mạch.5A.

Dòng điện đỉnh: Trị số đỉnh nửa sóng đầu của dòng điện trong khi xảy ra quá độ sau khi dòng điện bắt đầu chạy. Các chi tiết do nhà sản xuất cung cấp. . . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có khả năng đóng và ngắt dòng điện trong mạch điều khiển. thiết bị đóng cắt phải chịu ở vị trí đóng trong các điều kiện quy định. Tiêu chuẩn hóa xem trang tiếp theo. Các đầu cực và dây mạch phụ phải được thiết kế cho dòng điện một chiều thấp nhất là 10A. ở điện áp đã cho thiết bị đóng cắt có thể đóng trong các điều kiện sử dụng và tính năng quy định để đóng tới giá trị dòng điện làm việc.Khả năng cắt: Giá trị của dòng điện cắt chờ đợi. . . Các đặc tính điện: .Khả năng đóng cắt (đóng và cắt) trong điều kiện không đồng bộ: Khả năng đóng hoặc cắt khi mất đồng bộ hoặc không có lưới trước và sau máy cắt trong điều kiện sử dụng và tính năng quy định. . không đáng kể từ đầu cực máy cắt.Dòng điện cắt: Dòng điện ở một cực của thiết bị đóng cắt hoặc của cầu chì ở ngay thời điểm ban đầu của hồ quang trong quá trình cắt. các công tắc phụ phải được tác động trực tiếp ở cả hai chiều. ở điện áp đã cho thiết bị đóng cắt có thể cắt dòng điện trong điều kiện sử dụng và tính năng quy định.Dòng điện chịu ngắn mạch: Trị số hiệu dụng của dòng điện khi thiết bị đóng cắt ở vị trí đóng có thể dẫn điện ngắn mạch định mức ở điều kiện sử dụng và tính năng qui định. Nếu thông tin này chưa đầy đủ các công tác phụ phải có khả năng đóng và ngắt dòng điện ít nhất là 2A ở điện áp 220V một chiều. Khi hằng số thời gian tối thiểu của mạch là 20ms.Sự cố ngắn mạch đầu cực: Ngắn mạch trên đường dây trên không ở khoảng cách rất ngắn.Lớp truyền tải . để ngắt giá trị dòng điện làm việc.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Các công tắc phụ.Dòng điện bình thường: Dòng điện trong mạch chính mà thiết bị đóng cắt có thể dẫn một cách liên tục trong điều kiện sử dụng và tính năng quy định. . .Khả năng đóng: Trị số dòng điện đóng. .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . mạch phụ: Công tắc phụ được thiết kế với dòng một chiều ít nhất 10A.Dòng điện đóng: Trị số đỉnh nửa sóng đầu của dòng điện ở một cực của thiết bị đóng cắt khi đóng.

63. Cũng xem nhận xét về điện áp chịu xung đóng mở định mức khi thử nghiệm kép.Thời gian đóng: Khoảng thời gian giữa thời điểm ban đầu quy định thao tác đóng và thời điểm tất cả các tiếp điểm của các cực chạm nhau.Điện áp định mức tiêu chuẩn: 3. . 7. 420. Trị số chịu đựng ít nhất phải bằng trị số định mức.Dòng điện bình thường định mức tiêu chuẩn: 200. 400. 630.Trị số chịu đựng: Giá trị lớn nhất của đại lượng đặc trưng mà thiết bị đóng cắt được phép nhưng không làm hư hỏng tính năng. 300. 1600. 50.2/50 ms mà cách điện của thiết bị phải chịu đựng.Điện áp chịu tần số nguồn định mức: Trị số hiệu dụng của điện áp xoay chiều hình sin ở tần số hệ thống mà cách điện của thiết bị phải chịu đựng trong 1 phút ở các điều kiện thử nghiệm quy định.Dòng ngắn hạn định mức tiêu chuẩn: 6. . 3150. . 765 kV. 2500. 1250. 6300 A. 123. 800. 25.Điện áp định mức: Giới hạn trên của điện áp cao nhất của lưới mà thiết bị đóng cắt được thiết kế. 16.6. 36.5. 12. 72. 145. 170. 20. 100kA.Điện áp chịu xung sét định mức: Giá trị đỉnh của điện áp xung sét tiêu chuẩn 1. 245.5. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 .Thời gian mở: Khoảng thời gian giữa thời điểm ban đầu quy định của thao tác mở và thời gian phân tách tiếp điểm hồ quang ở tất cả các cực. Đối với điện áp định mức tiêu chuẩn hóa xem trang tiếp theo. 24.5. 8. 525. 5000. 2000. 40. 52. 362. 100.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . . . 4000. 10. 17. 12. 80.Điện áp phục hồi: Điện áp xuất hiện trên các đầu cực của thiết bị đóng cắt hoặc các cầu chì sau khi dòng điện bị ngắt. .Trị số tiêu chuẩn: Giá trị định nghĩa trong các quy định chính thức mà thiết kế bị phải dựa vào. .Lớp truyền tải .Trị số định mức: Giá trị của đại lượng đặc trưng sử dụng để xác định các điều kiện vận hành mà thiết bị đóng cắt được thiết kế và chế tạo và nhà sản xuất cần phải đảm. .3. .5.2. . .Điện áp đặt: Điện áp giữa các đầu cực của thiết bị đóng cắt ngay trước khi đóng dòng điện. 31.

5 24 36 52 72.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 .Công ty Điện lực Đồng Nai Qua khoảng cách cách điện (kV) 5 Bảng 1 Bảng 2 23 46 46 70 70 85 85 110 110 145 166 195 290 375 440 520 520 630 630 750 Trang 4 .5kV người ta có thể chọn Danh sách 1 (gồm thiết bị trong các mạng và thiết bị công nghiệp không nối với đường dây trên không hoặc qua máy biến áp) hoặc Danh sách 2 (các trường hợp khác và nếu yêu cầu mức tăng cường). Bảng 29. Điện áp định mức (trị số hiệu dụng) (kV) 1 3.6 7. khoảng cách cách điện của dao cách ly ở điện áp định mức 300kV và lớn hơn được thử nghiệm bằng cách đặt điện áp tần số nguồn cho một cực và khi đạt đến trị số đỉnh đặt vào cực kia điện áp xung sét ngược cực tính hoặc điện áp xung đóng mở. Ở các điện áp cao hơn. cầu dao.1 dưới đây cho danh sách các trị số chuẩn cho dao cách ly.5 100 123 145 Điện áp chịu tần số nguồn định mức 50/60 Hz/1 phút (trị số hiệu dụng) So với đất và Qua khoảng giữa các cực cách cách điện (kV) (kV) 2 3 10 20 28 38 50 70 95 140 150 185 185 230 230 275 12 23 32 45 60 80 110 160 175 210 210 265 265 315 Điện áp chịu xung sét định mức 1. cầu dao nối đất và máy cắt ở các điện áp định mức tương ứng.1 Các trị số tiêu chuẩn cho dao cách ly. Bảng 29.Lớp truyền tải .2/50 ms (trị số đỉnh) So với đất và giữa các cực (kV) 4 Bảng 1 Bảng 2 20 40 40 60 60 75 75 95 95 125 145 170 250 325 380 450 450 550 550 650 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Thử nghiệm hai cực này gọi là thử nghiệm kép. 2. thử nghiệm được tiến hành qua tiếp điểm ở vị trí mở với các điện áp ở cột 2. cầu dao. Trên 72. máy cắt và cầu dao nối đất theo IEC 694 và DIN VDE 0670 phần 1000. các giá trị được chọn ở cùng hàng.2 12 17. Trường hợp máy cắt. 4 và 6.Điện áp chịu xung đóng mở định mức: Giá trị đỉnh của điện áp đóng mở đơn cực tiêu chuẩn 250/2500ms mà cách điện của thiết bị có điện áp định mức 300kV và lớn hơn cần phải chịu đựng. Theo tiêu chuẩn mới. Nhận xét: 1.

Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 170 245 275 325 360 395 460 315 375 415 460 530 650 750 850 950 1050 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai 750 860 950 1050 1200 Trang 5 .

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 .Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Bảng 29.2/50 ms (giá trị đỉnh) Đối với đất Qua khoảng cách cách điện1 (kV) (kV) 4 950 1050 1050 1175 1300 1425 1425 1550 1800 2100 5 950(+170) 1050(+170) 1050(+205) 1175(+205) 1300(+240) 1425(+240) 1425(+300) 1550(+300) 1800(+435) 2100(+435) Điện áp chịu xung đóng cắt định mức 250/2500 ms (giá trị đỉnh) Qua khoảng cách cách Đối với điện1 đất (kV) Cấp A Cấp B (kV) (kV) 6 7 8 750 850 700(+245) 850 850 950 800(+295) 950 950 1050 900(+345) 1050 1050 1175 900(+430) 1175 1300 1550 1100(+625) 1425 Các trị số chỉ đúng với các thiết bị đóng cắt ở đó khoảng cách điện giữa các tiếp điểm hở mạch được thiết kế thỏa mãn các yêu cầu qui định cho dao cách ly.1 (tiếp theo) Các giá trị trong ngoặc là giá trị đỉnh của điện áp tần số nguồn đặt vào cực ngược lại Điện áp định mức (giá trị hiệu dụng) (kV) 1 Điện áp chịu tần số nguồn định mức 50/60 Hz/1 phút (giá trị hiệu dụng) Đối với đất Qua khoảng cách cách điện1 (kV) (kV) 1 300 2 380 3 435 362 450 520 420 520 610 525 620 760 765 730 1100 Điện áp chịu xung sét định mức 1. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

8. Khi thao tác cả hai cần quay một góc 900. Với các tiếp điểm có dạng hình hoa tulíp.3. Dải dao cách ly của ABB bao trùm cho các sơ đồ trạm đóng cắt chung có điện áp 72.Công ty Điện lực Đồng Nai . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 Dao cách ly quay hai trụ kiểu SGF. 7. Các tay khớp bằng cấu trúc nhôm hàn có chi tiết tiếp điểm không bị ăn mòn và lâu không làm giảm giá trị của điện trở. 2. Sứ cách điện. Ở vị trí mở.3. 1250 đến 4000A và 63 đến 160kA (dòng ngắn mạch đỉnh).1 cho thấy. xem Mục 29. Các sứ đỡ được gắn với bệ quay và trên đỉnh gắn với khớp xoay có cần và các tiếp điểm cao áp. Bộ tác động.2. Như hình 29.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 29. Tay khớp. Đầu quay.5 đến 420kV. dao cách ly có điểm cắt giữa hai trụ tạo nên khoảng cách điện nằm ngang. Cầu dao nối đất có thể được lắp ở bất kỳ phía nào. 5. 29. Chúng có mỡ khô bôi trơn thường xuyên và không cần bảo dưỡng. chủ yếu sử dụng trong các trạm nhỏ hoặc trạm lớn ngoài trời như trạm đường dây đến hoặc dao cách ly phân đoạn. 123 kV 1. Bệ quay được lắp trên bulông cho phép điều chỉnh chính xác hệ thống tiếp điểm một khi thiết bị thẳng hàng và cũng cho phép có dung sai sứ cách điện. 3.5đến 800kV. 4. 6. Bệ quay chịu được thời tiết và không cần bảo dưỡng ổ bi. hai đế quay được lắp trên khung thép cán định hình và được nối bằng thanh kẹp. Dòng điện dẫn tới các đầu quay Hình 29. Đầu cuối cao áp. Hệ thống tiếp điểm có cấu trúc hỗn hợp đồng thép/với chùm tiếp điểm ôm chặt.2 Dao cách ly và cầu dao nối đất Kiểu dao cách ly lựa chọn được xác định chủ yếu theo sơ đồ trạm.Lớp truyền tải . đảm bảo cho ống hoặc dây dẫn được nối theo phương bất kỳ. Dao cách ly > 170kV có thiết bị khóa liên động tránh các tay bị tách ra khi xảy ra sự cố dòng ngắn mạch lớn. Đế quay. Cầu dao nối đất được bảo vệ hoàn toàn và không cần bảo dưỡng. Khung. Các đầu cao áp có thể quay 3600. hai cột tiếp điểm làm việc với dòng điện > 2500A qua tiếp điểm con lăn.1 Dao cách ly quay Dao cách ly quay hai trụ Đó là các dao cách ly thông dụng có điện áp từ 72.

các tiếp điểm dao cách ly quay và thực hiện chuyển động trượt để dễ dàng cắt khi bị băng bám dầy.2 Dao cách ly quay ba trụ kiểu TDA.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . Một cơ cấu thao tác một nhóm hai hoặc ba cực. nó quay khoảng 600 và gài hệ thống tiếp điểm lên sứ cách điện phía ngoài. So với dao cách ly hai trụ. thường cho hạ áp. Sứ cố định 4. Cần tiếp điểm 6.2.Lớp truyền tải . mỗi cực dao cách ly có thể được trang bị một hoặc hai cầu dao nối đất (xem Mục 29. 145kV 1. Các cực của một nhóm được liên kết cơ khí bằng thanh nối. đồng thời quay đế thứ hai. Đế khớp xoay 2. như vậy đề phòng sự thay đổi vị trí khi làm việc ở tình huống nguy hiểm như khi có ngắn mạch. Khi dao cách ly đóng.2). Hình 29. Sứ quay 5.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nếu cần. Đầu cao áp 7. Dao cách ly quay ba trụ Các dao cách ly này chủ yếu được sử dụng ở ngoài châu Âu. Cầu dao nối đất Các tiếp điểm của cầu dao nối đất có thể được lắp ở cả hai phía và được đặt ở hệ thống tiếp điểm tĩnh. chúng cho phép khoảng cách giữa các pha nhỏ hơn. Lực tác động từ truyền động được truyền đến đế quay và làm đế quay đi 900. Cả dao cách ly và cầu dao nối đất đều có cơ cấu thao tác khóa liên động điểm chết. động đất. Dao cách ly và cầu dao nối đất có cơ cấu thao tác riêng. Lực của cơ cấu thao tác được truyền tới trục của cầu dao nối đất. tay của cầu dao nối đất đập mạnh và gài tiếp điểm nối đất vào khớp. Sứ cách điện giữa đứng trên đế quay và đỡ cần tác động một chi tiết. lực kéo tĩnh đầu cuối cao hơn. Khung 3. Hai sứ cách điện phía ngoài được cố định trên bệ khung và mang hệ thống tiếp điểm (hình 29.4). Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . gió mạnh. Khi mở và đóng. Cơ cấu thao tác 8. Khi thao tác.

Vì thế chúng được sử dụng rộng rãi và làm cho sơ đồ trạm gọn gàng hơn. 29. Đường dây cung cấp được nối với đầu cao áp trên hộp số.2. Tiếp điểm treo đặt trên thanh góp nằm phía trên dao cách ly. đế khớp xoay. Lực tác động được sứ quay truyền tới hộp số. Hình 29. Cơ cấu dao nối đất 9.Lớp truyền tải . cầu dao nối đất và nối cơ khí các cực. hệ thống tiếp điểm và thiết bị khóa liên động.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Dao cách ly ba trụ được chế tạo bằng các chi tiết giống dao cách ly hai trụ đã mô tả ở trên.3 Dao cách ly một trụ kiểu TFB. mỗi cực dao cách ly có thể được trang bị cầu dao nối đất quay hoặc thẳng (xem Mục 29. hai thanh truyền ép chặt lấy tiếp điểm treo. khóa liên động tiếp điểm giữa.4). 245 kV 1. Cơ cấu tác động 8.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . Vị trí đóng cắt được thể hiện rõ ràng theo khoảng cách điện thẳng đứng. dao cách ly một trụ (còn gọi là dao cách ly kiểu máy vẽ thanh truyền hoặc dao cách ly thẳng đứng) cho trên hình 29. trên đó có sứ đỡ mang chi tiết chính có cơ cấu thanh truyền và hộp số. Ổ bi quay 2. Khi đóng. Hộp số 7. Khung có gắn ở quay để truyền lực tác động từ cơ cấu Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . tiếp điểm đóng mở Trong các trạm cao áp và có nhiều thanh góp. Sứ đỡ 4.3 đòi hỏi hiện tích mặt bằng nhỏ hơn so với các loại dao cách ly khác.2. Sứ quay 5. Đế dao cách ly là khung. Cơ cấu thanh truyền 6. Khung 3. Tiếp điểm treo Nếu muốn.2 Dao cách ly một trụ. Do vậy các nhận xét ở đây cũng tương tự và được áp dụng đối với cần tiếp điểm.

Mỗi cực dao cách ly có cơ cấu thao tác riêng. Chiều cao quá mức của dao cách ly có thể đặt không khớp trên nền. Dao cách ly một trụ có khóa liên động điểm chết trong hộp số. Khối cơ cấu thanh truyền và hộp số được lắp đặt tại nhà máy. Các phương án đặc biệt của dao cách ly một trụ đã được sử dụng từ lâu trong các trạm dòng điện một chiều cao áp (HVDC). Lò xo bù trong hộp số trợ giúp lực tác động khi đóng. Cơ cấu thanh truyền được cấu trúc bằng nhôm hàn (giống như mọi kiểu có dòng điện đỉnh tới 200kA). đảm bảo dẫn dòng điện tốt và thời gian làm việc lâu dài. nhưng điều này có thể được bù lại bằng cách điều chỉnh các bulông đế. Ở vị trí đóng. Việc chỉnh định vẫn được tiến hành ngay cả khi sứ quay cắt ra hoặc chấn động mạnh do động đất hoặc do lực ngắn mạch. Bộ này có khả năng chuyển dịch. các điểm nối này hạn chế khoảng cách giữa hai thanh truyền. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Vòng kẹp vẫn nằm chắc chắn tron vùng tiếp điểm ngay cả khi chịu áp suất do ngắn mạch. Tiếp xúc giữa hộp số và các thanh truyền từ dưới đến các thanh truyền trên nhờ lá đồng mạ bạc nhiều lớp đàn hồi hoặc tiếp điểm con lăn. Dao cách ly dùng cho dùng ngắn mạch cao có thiết bị cản lực giữa các điểm ghép chỗ nối thanh truyền. làm giảm đáng kể thời gian lắp ráp tại chỗ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 thao tác tới hộp số và được gắn chắc với cột đỡ bằng bốn bulông. Thanh tiếp xúc ở đầu thanh truyền và tiếp điểm treo làm từ tấm đồng mạ bạc hoặc bạc tinh khiết khi chế độ làm việc nặng nề hoặc trong các trường hợp đặc biệt. đảm bảo áp suất tiếp điểm cao giữa đầu trên của thanh truyền và tiếp điểm kẹp. do đó vị trí của nó không thể thay đổi một cách tự phát. Áp suất tiếp điểm từ 70 đến 150kp (theo thiết kế) không chỉ đảm bảo truyền dòng điện hiệu quả mà còn giúp cắt dễ dàng khi bị băng bám dầy. do vậy đề phòng mọi khả năng giảm áp suất tiếp điểm và cản dịu mọi dao động của các thanh tiếp xúc do ngắn mạch gây ra. Cơ cấu được cố định và chốt vào trục thanh truyền trong hộp số.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . Các bulông này cho phép điều chỉnh chính xác dao cách ly với tiếp điểm treo. Cơ cấu chống vầng quang ở đầu thanh truyền tác động để dừng tiếp điểm treo nếu nó chuyển động thẳng đứng.Lớp truyền tải . đó là ưu điểm khi lắp đặt và vận hành. khi mở nó quay cần nhẹ nhàng về vị trí gập lại. vì vậy ít làm mòn tiếp điểm.

Khi mở. quá trình này xảy ra trong vài chu kỳ. việc thay đổi thanh góp không làm ngắt dòng điện cung cấp nhưng làm tăng các dòng điện đóng cắt khi thao tác đóng mở và các dòng đó có thể dẫn đến làm tăng nhiệt ở các tiếp điểm dao cách ly và tiếp điểm tĩnh. Trị số điện áp đóng mở có thể được tìm bằng tính toán.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . thời gian hồ quang kéo dài trung bình chỉ khoảng 25ms. tạo nên tia lửa nhỏ và do đó tiếp điểm bị mòn dần. Hiện tượng đóng mở xảy ra cả khi đóng và khi mở. tác động độc lập với nhau. nghĩa là thanh góp hoặc khoang đóng cắt. Tiếp điểm bật mở và đóng theo tốc độ đóng mở khi thanh tiếp điểm phụ ở vị trí nào đó. Mỗi hệ thống đóng cắt có thể thực hiện ít nhất 350 chu kỳ đóng cắt với dòng điện đóng mở tới 1600A và điện áp đóng mở tới 330V. tuy nhiên nó cũng bị xê dịch do điều kiện thời tiết. Bằng cách phân tách các hệ thống tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ nên không có lực tác động lên tiếp điểm sau trong trường hợp có sự cố. Đóng làm tăng sự dồn ép giữa cần dao cách ly và tiếp điểm kẹp. Trạm đóng cắt 420kV công suất lớn có thể phải chịu đựng điện áp đóng mở đến 300V và dòng điện đóng mở tới 1600A. hồ quang phát sinh giữa các tiếp điểm tách rời và duy trì đến khi có điện áp ngược cần thiết để dập tắt hồ quang.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 .5. Vì khi mở. Tiếp điểm đóng mở treo do ABB sáng chế dùng cho dao cách ly một trụ có hai hệ thống đóng mở phụ kiểu kín.4 và 29.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Khi dao cách ly đóng. Các dòng điện này phụ thuộc vào khoảng cách của vị trí đóng cắt từ nguồn cung cấp hoặc phương thức làm việc của bộ chuyển mạch. Trong các trạm đóng cắt ngoài trời. sự hao mòn trên hệ thống tiếp điểm lẫy rất ít và dòng điện được ngắt một cách an toàn trước khi phân tách thanh tiếp điểm dao cách ly. Điều đó luôn đảm bảo có được hoạt động đúng bất kể tay truyền dẫn trước chạm vào hoặc cái sau tách khỏi tiếp điểm treo. Vì trước tiên các tiếp điểm chuyển động chậm. Hệ thống đóng mở phụ nằm trong mũ chống vầng quang và bao gồm tiếp điểm bật (ghép với thanh tiếp điểm phụ bằng lẫy) và thiết bị dập tắt hồ quang khử ion. Các bộ phận chính được cho trên hình 29. Tiếp điểm treo dùng cho đóng cắt dòng điện của dao cách ly một trụ. ở khoang đóng cắt tạo nên ứng suất cao hơn. các cần thanh truyền thực hiện chuyển động khớp vào và đảm bảo gài chặt vào tiếp điểm treo. gây hư hại các phần tử tiếp xúc của dao cách ly. Thử nghiệm ngắn mạch đã chứng tỏ cường độ chịu xung đến 200kA.

khoảng cách cách điện rộng đòi hỏi cần tiếp điểm dài. Trên hình 29.6 cho thấy. lực được truyền tới hai ổ quay bằng thanh giằng. hai cột sứ đỡ được lắp trên khung.Lớp truyền tải . Những tiếp điểm này có thể được lắp đặt để nâng cấp các trạm đang hoạt động. Dao cách ly cắt thẳng đứng ở giữa có hai cần tiếp điểm dùng cho điện áp ³ 400kV ở đây có nhiều ưu điểm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Việc bố trí các tiếp điểm treo đóng mở như vậy tạo nên sự linh hoạt và tin cậy cho người vận hành hệ thống. 29.2. kể cả các trạm có thiết bị đóng cắt của các nhà sản xuất khác.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . Sứ quay nối với ổ quay trên khung ở đầu ổ trên hộp số. cắt ở giữa Khi điện áp làm việc tăng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .3 Dao cách ly hai trụ đứng. Gắn với chúng là hộp số có các cần tiếp điểm và đầu cao áp. Cơ cấu thao tác được đặt dưới tâm khung.

Các tay cần tiếp điểm được chế tạo bằng các linh kiện dao cách ly quay hai trụ cấu trúc nhôm hàn chỉ có một vài mối nối dùng bulông.Lớp truyền tải . Giống như các loại dao cách ly khác. Cột đỡ của trạm không cần cao quá và do đó chi phí nền móng thấp hơn.4. Thiết bị khóa liên động đề phòng tay cần tiếp điểm tách rời khi có dòng ngắn mạch cao và đảm bảo làm việc không sai sót trong các điều kiện bất thường.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Tùy theo yêu cầu. xem Mục 29. Các tiếp điểm nối đất được lắp trên tay đỡ giữa sứ đỡ và hộp số. Hộp số và nửa tay cần tiếp điểm tạo nên bộ khớp cơ khí. Sứ quay có ổ đứng trên đầu hộp số và truyền lực tác động mà không bị xoắn. Các tiếp điểm quay truyền dòng điện đến hộp nhôm đúc chịu mọi thời tiết.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . sau khi căng dây cho phép điều chỉnh chính xác cần tiếp xúc và bù dung sai của sứ đỡ.2. Cấu trúc cơ khí của dao cách ly đơn giản bởi vì tay cần mang dòng điện chỉ quay theo mặt thẳng đứng không có chuyển động quay phụ để đạt được áp suất tiếp điểm cần thiết. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . cả hai phía của dao cách ly có thể đặt cầu dao nối đất. sứ đỡ đặt trên các bulông đế. Dao cách ly cắt ở giữa đặt đứng đòi hỏi lực thao tác nhỏ hơn các loại khác có cần một tiếp điểm. Áp suất tiếp điểm thấp làm cho tiếp điểm ít bị mòn.

Thanh truyền chéo và các thanh tác động ở hộp số vượt qua điểm chết rất nhanh trước khi đạt đến vị trí mở và khóa tay cần máy dẫn dòng điện ở vị trí này. có hai kiểu cầu dao nối đất: a. Cầu dao nối đất một trụ dùng cho trường hợp này có thể được sử dụng như bệ đỡ cho thanh góp dạng ống. ví dụ để nối đất các phân đoạn thanh góp riêng rẽ. Theo các yêu cầu khác nhau. cầu dao nối đất không những đòi hỏi đặt trực tiếp ở dao cách ly mà còn ở cả các vị trí khác.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 . Khung đế có sứ đỡ cách điện cho cơ cấu thao tác (hình 29. tạo ra khoảng cách cách điện theo chiều ngang. Mỗi tay cần tiếp điểm quay thẳng đứng một góc 900.7) được gắn với chi tiết đỡ tiếp điểm và tiếp điểm nối đất. 29.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Thanh truyền chéo truyền lực tác động từ cơ cấu thao tác đến hai ổ dưới và qua các sứ quay đến ổ trục trong hộp số. Cầu dao nối đất quay/thẳng dùng cho điện áp và dòng điện đỉnh cao hơn. b. Cầu dao nối đất thẳng đứng dùng cho điện áp định mức và dòng điện đỉnh thấp.Lớp truyền tải . Cầu dao nối đất lắp vào dao cách ly hoặc đặt riêng trên một cột có cùng các linh kiện. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . chúng hướng thẳng đứng lên trên. chỉ khác biệt là khung và giá đỡ cho tiếp điểm nối đất. Ở vị trí mở.2.4 Cầu dao nối đất một trụ Trong các trạm ngoài trời.

dùng cho các mục đích kiểm tra và khóa liên động. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Nói chung. Thao tác tại chỗ chỉ có thể được tiến hành nếu có điện áp liên động và các điều kiện khóa liên động quy định được thỏa mãn. tiếp điểm nối đất nằm giữa các ngón tiếp xúc và những ngón này ép lò xo lại. Các hệ thống truyền động động cơ cũng được trang bị điều khiển tại chỗ điều khiển từ xa. vì dao cách ly đặt cách mặt đất.5 Cơ cấu thao tác của dao cách ly và cầu dao nối đất Cơ cấu thao tác dao cách ly và cầu dao nối đất được truyền động bằng động cơ hoặc thao tác bằng tay. tránh được tác động bằng tay. Cơ cấu thao tác cũng gắn với công tác báo hiệu vị trí đóng mở. Có thể thao tác bằng tay khẩn cấp với mọi cơ cấu thao tác nếu nguồn điện bị sự cố hoặc khi tiến hành điều chỉnh. Hệ thống điều khiển được bố trí sao cho chỉ cần một xung đóng mở và cơ cấu chấp hành tự động cắt khi đạt đến vị trí cuối. Cũng có thể trang bị nhiều loại khóa liên động. Lá tiếp điểm trên tay cần tiếp xúc cố định vào tiếp điểm nối đất tạo nên chỗ nối có thể chịu dòng điện đỉnh cao. Cần tiếp xúc của cầu dao nối đất thẳng đứng có khả năng khớp nối trên trục và chỉ thực hiện chuyển động quay với góc khoảng 900. ví dụ trên cột. Cơ cấu cầu cao nối đất quay thẳng đứng cho phép làm tăng tính năng: tay tiếp điểm quay trước nhưng cuối vòng quay chuyển sang đường thẳng vào tiếp điểm nối đất.Lớp truyền tải . khi điện áp khóa liên động bị mất. Bộ phận tác động đòi hỏi có ổ bi và các thanh nối phụ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Sự khác nhau của hai loại cầu dao này nằm ở chỗ thiết kế cơ cấu thao tác và do đó đến chuyển động mà cần tiếp xúc thực hiện. Tuy vậy.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 . tiếp điểm an toàn ngắt mạch động cơ sao cho không thể tác động cùng lúc từ buồng điều khiển. 29.2. các cơ cấu thao tác của dao cách ly và cầu dao nối đất được khóa liên động lẫn nhau (hệ thống động cơ chạy điện và hệ thống có thao tác bằng tay). Ví dụ. cần phải có cơ cấu thao tác đạt tới vị trí đó. cơ cấu thao tác được lắp trực tiếp trên khung đế của dao cách ly hoặc cầu dao nối đất. dao cách ly chỉ có thể được đóng hoặc mở nếu máy cắt liên quan đến nó mở. Ở vị trí đóng. Các bộ được truyền dẫn bằng động cơ cũng có công tắc và thiết bị điều khiển. Trường hợp thao tác bằng tay khẩn cấp. Các hệ thống thao tác bằng tay và bằng động cơ có thể được trang bị bằng cuộn dây khóa hình xuyến. Để đề phòng thao tác sai.

Cầu dao một bộ tụ điện .4 Máy cắt cao áp 29. Cầu dao cao áp được thiết kế cho cả trạm trong nhà và ngoài trời.Cầu dao có mục đích đặc biệt . có sự phân biệt giữa: . dòng điện định mức.Cầu dao có mục đích hạn chế .81. trong đó chế độ đóng cắt dòng diện ngắn mạch là chế độ nặng nề nhất.Cầu dao bộ tụ . động đất hoặc gió bão.1 Khái niệm chung Máy cắt điện áp cao (còn gọi là máy cắt cao áp) là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện có điện áp từ 1000V trở lên ở mọi chế độ vận hành : chế độ không tải. với điện áp 52kV và lớn hơn theo DIN VDE 0670 Phần 3/9. 29.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 16 . Người ta cũng sử dụng dao cách ly . dòng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Theo chức năng đóng cắt và áp dụng. ở các điều kiện làm việc bình thường trong lưới điện và cũng có thể dẫn điện ở các điều kiện bất thường đã quy định.4.Cầu dao chuyên dụng . 29.Cầu dao kháng điện song song. đối với điện áp từ 1 đến 52kV: IEC 265 Phần 2 (1988).Lớp truyền tải .Cầu dao thông dụng . dẫn và cắt dòng điện.3 Cầu dao cao áp Cầu dao cao áp là cơ cấu đóng cắt cơ khí có khả năng đóng. Các thông số chính của máy cắt gồm: điện áp định mức (còn gọi là danh định). Cầu dao cao áp cũng có thể đóng dòng ngắn mạch nhưng không cắt chúng. kể cả quá tải làm việc đã quy định. chế độ sự cố.cầu dao mà ở vị trí mở phải thỏa mãn các yêu cầu cách điện quy định cho dao cách điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hệ thống tác động của dao cách ly và cầu dao nối đất có khóa liên động điểm chết. chế độ tải định mức. ví dụ ngắn mạch trong khoảng thời gian quy định. Các cầu dao cao áp phải thỏa mãn các yêu cầu của IEC 265 Phần 1 (1983). dòng điện ổn định nhiệt ứng với thời gian tương ứng. sao cho vị trí đóng mở không thể thay đổi một cách ngẫu nhiên do các điều kiện sự cố như ngắn mạch.

U đm . Việc tính toán dòng điện định mức dựa vào bài toán cân bằng nhiệt của mạch vòng dẫn điện ở chế độ xác lập nhiệt. Điện áp định mức là điện áp dây đặt lên thiết bị điện với thời gian làm việc dài hạn mà cách điện của máy cắt không bị hỏng hóc.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 17 . Dòng điện định mức là trị số hiệu dụng của dòng điện chạy qua máy cắt trong thời gian làm việc dài hạn mà máy cắt không bị hỏng hóc. Inm là dòng điện ngắn mạch. Thời gian này phụ thuộc vào đặc tính của cơ cấu truyền động và hành trình của tiếp điểm động.tnm = const . Dòng điện cắt định mức là dòng điện ngắn mạch mà máy cắt có khả năng cắt được với thời gian cắt đã cho. Thời gian này phụ thuộc vào đặc tính của cơ cấu cắt Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .I đm Trong đó: - Uđm là điện áp định mức của lưới điện. Việc xác định dòng điện ổn định nhiệt gắn liền với bài toán cân bằng nhiệt của mạch vòng dẫn điện ở chế độ quá độ : I2nm.Lớp truyền tải .Dòng điện ổn định điện động (còn gọi là dòng xung kích) là trị số lớn nhất của dòng điện mà lực điện động do nó sinh ra không làm hỏng hóc thiết bị điện : I xk = 1. chạy trong thiết bị với thời gian cho trước mà nhiệt độ của mạch vòng dẫn điện không vượt quá nhiệt độ cho phép ở chế độ làm việc ngắn hạn.8 2 I nm Trong đó: Ixk là dòng điện xung kích. thời gian cắt. Thời gian đóng là quãng thời gian từ khi có tín hiệu “đóng” được đưa vào máy cắt đến khi máy cắt đóng hoàn toàn. thời gian đóng. Nếu máy cắt đóng khi lưới bị ngắn mạch thì dòng điện đóng chính là dòng xung kích. - Icđm là dòng điện cắt định mức. tính theo trị hiệu dụng. công suất cắt định mức. Dòng điện ổn định nhiệt với thời gian tương ứng là trị số hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch. Công suất cắt định mức của máy cắt ba pha (còn gọi là dung lượng cắt) được tính theo công thức: S cđm = 3 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 điện ổn định điện động. Thời gian cắt của máy cắt là quãng thời gian từ khi có tín hiệu cắt đến khi hồ quang bị dập tắt hoàn toàn. dòng diện cắt định mức.

có thể dùng cho chế độ đóng lập lại với chu trình: CẮT . ta có máy cắt rời và máy cắt hợp bộ.180s . Dựa theo môi trường dập hồ quang. thay thế. quá điện áp khi cắt thấp. gọn. máy cắt tự sinh khí. sau đó lại cắt ra. tuổi thọ cao. đo lường. kiểm tra.ĐÓNG CẮT . Các yêu cầu chính đối với máy cắt là: độ tin cậy cao cho mọi chế độ làm việc. dễ bảo dưỡng.ĐÓNG CẮT 180 giây là thời gian giữa hai lần thao tác. còn máy cắt hợp bộ thường được ghép nối với tổ hợp các thiết bị khác như dao cách ly. Tùy theo kết cấu. bụi. Loại lắp đặt ngoài trời vì bị tác động mạnh của môi trường như mưa. máy cắt khí nén. máy cắt được phân thành loại lắp đặt trong nhà và loại lắp đặt ngoài trời. thời gian đóng và thời gian cắt nhanh. máy cắt được chia ra các loại: máy cắt dầu. kích thước nhỏ. máy cắt chân không. còn đóng cắt là máy cắt đóng dòng điện ngắn mạch.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 18 . bẩn nên có khoảng cách phóng điện bề mặt bên ngoài lớn hơn nhiều so với loại lắp đặt trong nhà.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 (thường là lò xo được tính năng lượng trong quá trình đóng) và thời gian cháy của hồ quang.Lớp truyền tải . Dựa vào môi trường làm việc. máy cắt khí SF6. Máy cắt rời dễ sử dụng đơn lẻ. các thiết bị điều khiển. bảo vệ và còn gọi là trạm đóng cắt hợp bộ. được tính toán cho hồ quang của dòng cắt định mức.180s . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . không gây ảnh hưởng tới môi trường.

9 a.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 19 . Thùng làm bằng thép. Thùng chứa dầu 1. Buồng dập hồ quang có loại thổi ngang. chốt giữ lò xo 5 nhả. bằng động cơ hay bằng nam châm điện) quay trục truyền động 6. dưới nắp thùng. đổ đầy cỡ 75 đến 80% thể tích máy.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 29. có lớp lót cách điện 9 bên trong để ngăn hồ quang không lan ra vỏ thùng. Tiếp điểm động 8 được gắn với bộ truyền động với trục truyền 6 và lò xo cắt 5. thổi dọc và thổi hỗn hợp (hình 29. sứ xuyên có cấu tạo đơn giản. người ta lắp luôn máy biến dòng điện ở sứ xuyên. chỉ có sứ với điện áp 35kV.8 Nguyên lý cấu tạo của một máy cắt dầu được cho ở hình 29. Hai sứ xuyên 4 đặt nghiêng để tăng khoảng cách cách điện trong không khí. Quá trình đóng được thực hiện như sau: Mômen quay từ cơ cấu đóng (có thể bằng tay. c).4.Lớp truyền tải . Với điện áp dưới 15kV. đồng thời tích năng lượng cho lò xo cắt 5. đẩy hệ thống tiếp điểm động xuống dưới. hồ quang xuất hiện trong dầu và bị dập tắt. b. Ở một số máy cắt. Với các máy cắt điện áp thấp (dưới 15kV) và dòng điện Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . năng lượng tích ở lò xo được giải phóng. trong lòng sứ xuyên còn thêm phần đệm cách điện bakêlit.8.2 Máy cắt dầu Hình 29. còn với điện áp 110V. Khi có tín hiệu cắt (bằng tay hay tự động). Phần tiếp điểm tĩnh 7 của máy cắt được gắn trên lõi của sứ xuyên. chứa dầu biến áp 2. sứ xuyên kiểu điện dung để điện áp phân bố đều. qua cơ cấu đòn khớp nâng tiếp điểm động lên tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh.

Lớp truyền tải . có cơ cấu truyền động chung cho cả ba thùng.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 20 .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 không lớn. Hình 29.9 Hình 29. người ta có thể bố trí cả ba pha trong một thùng.10 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Còn với máy cắt cỡ 35kV trở lên. thường một pha trong một thùng.

3 Máy cắt ít dầu Loại này ra đời sau máy cắt dầu.10 là máy cắt một pha và kích cỡ của máy cắt dầu 110kV. Cách điện vỏ thùng. Điện được đưa vào thanh dẫn 7.20 giây. bảo dưỡng. khối lượng lớn.02 giây. Tiếp điểm động 16 dạng trụ đặc. 5.11 dầu 18 và ống chỉ mức dầu 17. Sứ xuyên. 29. Phần chóp mũ trên có bát chứa dầu 12. Khi cắt dòng cắt định mức. Tổng thời gian cắt của máy cắt dầu cỡ 0. dòng điện định mức 2000A. 9. Máy biến dòng điện. Phần trên của ống 5 được lắp mặt bích kim loại 6.11 mô tả kết cấu của bình đóng cắt. Buồng dập hồ quang 4 loại thổi ngang cố định với ống 5. Ngày nay máy cắt dầu loại thùng không còn được chế tạo nữa. cách điện dầu được thay bằng cách điện rắn. nối với phần mũ trên 9 bằng hợp kim nhôm. Thanh truyền động. Với dòng điện bé hơn dòng định mức (500 ¸ 2000) A tải điện cảm. Nhược điểm chính của máy cắt dầu là kích thước. Đầu dưới của ống cách điện 5 được gắn mũ kim loại 3 với buồng dãn dầu. 6. cần phải làm sạch dầu. tới tiếp điểm động 16 qua Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . công suất cắt 8000MVA do Liên Xô (cũ) chế tạo. Trên hình 29. Vỏ thùng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 1. được nối ra ngoài với thanh 14 để nối tới hệ thống truyền động chung cho cả ba cực. Phần đáy có bulông tháo Hình 29. 8. 2. đáy mũ có nắp 1 với tiếp điểm tĩnh dạng hoa huệ. vít đổ dầu 11. Tiếp điểm động. Ống dẫn hướng. Cơ cấu hầm dầu. thời gian cháy của hồ quang không lớn hơn 0. với mục đích giảm kích thước và trọng lượng. 3. lỗ thông khí 10. Buồng dập hồ quang. sửa chữa phức tạp và dễ gây ra cháy nổ.Lớp truyền tải .4. Trên hình 29.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 21 . kiểu treo. máy cắt ít dầu loại 10kV. Ống cách điện 5 bằng sợi thủy tinh và nhựa epoxy dùng làm cách điện chính của máy cắt (cách điện trong nhà cách điện ngoài trong một pha). chuyển động tịnh tiến nhờ cơ cấu thanh truyền 13. lắp trong nhà. khó dập hồ quang hơn. 4. 7.15 đến 0. còn dầu chỉ làm nhiệm vụ dập hồ quang.

có thể lắp đặt ngoài trời.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 22 .(máy cắt ít dầu loại treo 10 kV) cho ở hình 29. Cơ cấu đòn khớp Với kết cấu kiểu treo có dòng điện định mức tới 3200A. Mặt khác vì lượng dầu ít nên dầu mau bị bẩn.12 1. Iđm = 1000 A.12. khối lượng dầu không đáng kể. Icđm = 16. Hình 29. Hình dạng và kích cỡ của loại máy cắt BMΠ . Đế thép. 7. Nhược điểm của loại máy cắt này là công suất cắt bé hơn loại nhiều dầu. Icđm = 20kA. 35 kV) với các thông số: Uđm = 35 kV. Thông số của BMΠ . Pcắtđm = 350MVA. chất lượng giảm nhanh. Bộ hoãn xung. P cđm = 1000 MVA. với công suất cắt 1000 đến 5000MVA được chế tạo kiểu cột sứ. 6. Ưu điểm chính của máy cắt ít dầu là kích thước nhỏ : gọn.10 là Uđm = 10kV. Các máy cắt có điện áp từ 35kV đến 110kV. mỗi pha của máy cắt có vài bình cắt đấu nối tiếp nhau. Trên hình 29. vì vậy không thể lắp đặt ở nơi có nhiệt độ thấp.35 (máy cắt ít dầu kiểu cột. Thời gian cắt của máy cắt ít dầu kiểu này là (0. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Iđm = 600A. Icđm = 1000 A. 2. 3.10 .12 ¸ 0.Lớp truyền tải . Trục truyền động. 5. Bình cắt. 4. Ngày nay. phải thay dầu.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 hai thanh dẫn tĩnh 15 và hệ con lăn 8 và được lấy ra ở đáy 1.13 cho kích cỡ và kết cấu máy cắt kiểu BMK . vì nó không cạnh tranh được với những máy cắt tiên tiến khác.13) giây. Ở máy cắt ít dầu không có thiết bị hâm nóng dầu. Thanh cách điện.4 kA. Với điện áp từ 220 kV trở lên. số lượng máy cắt ít dầu ít dần. Sứ treo.

sạch được nén với áp suất cao (từ 20 đến 40 at) dùng để thổi hồ quang và để thao tác máy cắt. với điện áp đến 20kV. tốc độ thổi không phụ thuộc vào dòng điện mà chỉ phụ thuộc vào áp suất của không khí nén. 5. Cách điện và buồng dập hồ quang ở đây là cách điện rắn hoặc sứ.4 Máy cắt không khí nén Không khí khô. 4.Lớp truyền tải . 7. Loại thổi ngang có hiệu ứng dập hồ quang tốt hơn loại thổi dọc nhưng kích thước lớn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Con lăn. 3. Nó thường dùng cho các máy cắt của máy phát. Sứ dưới 29. dòng điện định mức đến hàng chục ngàn ampe. Thanh truyền. Ở máy cắt không khí. 2.13 1. Ống cách điện.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 29. Tiếp điểm động. Buồng dập hồ quang có hai loại : loại thổi ngang và loại thổi dọc.4. Nếu lỗ thổi đủ lớn và khoảng cách giữa hai tiếp điểm có trị số tối ưu thì dòng điện cắt đạt trị số lớn nhất.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 23 . 6. Cần lưu ý rằng nếu lỗ thổi lớn. vì vậy máy cắt loại này được gọi là máy cắt không khí nén hay máy cắt không khí. Sứ trên. áp suất khí cao thì lượng không khí nén cần cho một lần cắt là đáng kể. Trục truyền động.

Hình 29. Trên hình 29. Sau khi bộ cách ly 5 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . qua ống dẫn vào buồng dập hồ quang khi tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động tách rời nhau. Tụ điện.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 24 . 2. 3. Bình chứa không khí nén. có điện trở sun và hai dao cách ly. có hai buồng cắt. tiếp theo là hai bộ tiếp điểm trong buồng dập hồ quang cắt. dòng điện định mức.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nguyên lý kết cấu của máy cắt không khí đa dạng. Dòng cắt của dao 5 bé vì lúc này hai điện trở hạn chế dòng điện cắt điện giá trị thích hợp. Luồng khí nén đi từ bình chứa. Buồng dập hồ quang. phụ thuộc vào điện áp. Dao cách ly. sẽ mở cho khí nén đẩy pitông đóng. Máy cắt kiểu này không có bộ cách ly đi kèm.14 1.Lớp truyền tải . vào phương thức truyền không khí nén vào bình cắt và trạng thái của tiếp điểm sau khi cắt. Quá trình cắt được tiến hành theo trình tự sau: Dao 4 cắt trước. 4.14 trình bày nguyên lý kết cấu của một số loại máy cắt không khí thường gặp. 5. và cuối cùng là dao cách ly 5.14b có bình chứa khí nối đất (tương tự như ở hình 29.14a). Kết cấu loại này thường dùng cho cấp điện áp trung áp (đến 36kV) và dòng điện cỡ một ngàn ampe. Điện trở sun. 6. Thao tác đóng được thực hiện qua van điện từ đóng. Máy cắt ở hình 29.14a có bình chứa cách ly với buồng dập hồ quang. Nguyên lý kết cấu của máy cắt ở hình 29.

Ở loại máy cắt này. Ưu điểm chính của máy cắt không khí nén là khả năng cắt lớn. Hình 29.14d trình bày nguyên lý cấu tạo của loại máy cắt không khí nén tiên tiến hơn. có hai chỗ cắt và có điện trở phân dòng điện. Trên hình 29. sẽ dùng vài bình nối tiếp. khí nén được ngừng cấp nên áp suất trong bình cắt giảm. nên khả năng dập hồ quang lớn hơn. Trên hình 29. tiếp theo là bộ cách ly 4 (hai tiếp điểm trong buồng cắt đã đóng lại sau khi quá trình cắt kết thúc). thời gian cắt bé nên tiếp điểm có tuổi thọ cao. có hai chỗ cắt và có tụ phân bố điện áp trên hai dao. dao cách ly nằm bên ngoài buồng cắt nên dễ bị ảnh hưởng của môi trường xung quanh. điện áp đến 20kV. Hai tụ điện mắc với hai bộ tiếp điểm để phân bố điện áp đều khi cắt. Kết cấu kiểu này thường dùng cho loại có dòng điện lớn đến hàng chục ngàn ampe. không cần khí nén phải dẫn từ bình chứa tới. lực lò xo đẩy tiếp điểm động vào tiếp điểm tĩnh.01 giây. Loại máy cắt này không kèm bộ cách ly nên cầu dao cách ly bên ngoài.14c trình bày nguyên lý của kiểu máy cắt có dao cách ly nằm trong bình cắt điện có khí nén. vì vậy khi cắt. Thời gian cháy của hồ quang ở máy cắt không khí nén vào khoảng 0. Ở đây bình chứa khí được cách ly với đất và tiếp điểm của máy cắt làm việc trong môi trường khí nén. Một buồng cắt kiểu này dùng cho cấp điện áp 110 kV. Bình bên trái là buồng dập hồ quang của máy cắt. dùng cho máy cắt của máy phát.Lớp truyền tải . còn với điện áp cao hơn. Quá trình đóng theo trình tự ngược lại: bộ cách ly 5 đóng trước.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 25 . còn bình bên phải là dao cách ly. có thể đạt đến dòng cắt 100kA. Mặt khác loại máy cắt này không sợ nổ như ở máy cắt dầu.15 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 cắt.

8. 7. Một pha của máy cắt không khí kiểu BBБ: Uđm = 110kV. Máy cắt khí nén có bộ cách ly trong khí nén kiểu BBH: Uđm = 330 kV. phần dao cách ly có 3 bình có tụ và 4 bình không có tụ (4 bình này cắt sau cùng). Áp suất khí nén cỡ 26 at. Áp suất khí nén ở loại này đạt tới 40 at. Với điện áp định mức 250kV cho một đơn vị.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 26 . Van xả khí.16 và hình 29.2 kA. Tụ điện. Iđm = 2000A. Vì vậy chỉ nên dùng cho những trạm có số lượng máy cắt lớn.15 trình bày kích cỡ và thông số của máy cắt không khí loại có dao cách ly bên trong. Icđm = 26. Bình cắt của máy cắt (cắt dòng ngắn mạch). 9. Van xả Nhược điểm chính của loại máy cắt này là có thiết bị khí nén đi kèm. Pđm = 6000MVA. Vì buồng dập hồ quang đặt trong bình chứa nên công suất cắt lớn. Bình chứa cho dao cách ly. Iđm = 2000A. Loại này không có dao cách ly bên trong. 3. Cho đến những năm 90 của thế kỷ 20.ống dẫn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 500kV cho hai đơn vị nối tiếp và 750kV cho ba đơn vị nối tiếp. Phần máy cắt có 8 bình cắt nối tiếp nhau (mỗi cột cắt có 4 bình). Sứ cách điện . 5. Áp suất khí nén là 20 at. Điện trở hạn chế dòng điện. Bình chứa không khí nén. Icđm = 32. 2. Đây là kiểu máy cắt khí nén điện áp cao loại tiên tiến nhất của Liên Xô (cũ) chế tạo.Lớp truyền tải . Tổng thời gian cắt của loại này khá bé : tc £ 0. 6.17 là hai loại máy cắt có bình cắt (buồng dập hồ quang) nằm trong bình chứa khí nén. loại máy cắt kiểu này có thể đạt tới công suất cắt 82000MVA. 4. máy cắt không khí nén hầu như không còn được chế tạo nữa bởi nó không cạnh tranh được với loại chân không và khí SF6. Dao cách ly.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 1.04s. Trên hình 29.2A. còn trên hình 29.

Loại khí này có những đặc điểm sau: Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Tụ điện. Điện trở và buồng cắt phụ 29. 4.5 Máy cắt khí SF6 Để tăng hiệu ứng dập hồ quang trong môi trường khí và giảm kích thước cách điện. Buồng dập hồ quang chính. người ta sử dụng khí SF6. Sứ xuyên.4.16 1. Bình cắt. 2.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 27 . Tủ điều khiển.Lớp truyền tải . 5. 2. Tụ phân áp Hình 29. 3.250 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 29.17 Máy cắt khí nén kiểu BHB . 4. Sứ đỡ. Bình chứa không khí nén. 5. Sứ cách điện trụ. 3.

4. Đầu nối điện . Miệng thổi. gấp 4 lần không khí. hai biện pháp thổi được áp dụng là: thổi từ và tự thổi kiểu khí nén (dùng xilanh. Trên cơ sở đó. Vỏ cách điện. 8.Ở áp suất bình thường.tiếp điểm làm việc động. Trục truyền động. Vì vậy loại SF6 chỉ dùng ở áp suất không cao để tránh phải dùng thiết bị hâm nóng.xilanh được sử dụng Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . 5. 10. ít bị phân tích thành các khí thành phần. Tiếp điểm hồ quang động. . 6.Khả năng dập hồ quang của buồng dập kiểu thổi dọc khí SF6 lớn gấp 5 lần so với không khí. hồ quang sẽ nhanh chóng dập tắt nếu có thổi hồ quang.35MPa) là 400C. Trạng thái cắt 1.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 . Tiếp điểm làm việc tĩnh. 3. Trạng thái đóng. hydrô. 2.31MPa) nhiệt độ hóa lỏng của nó là 00C.2 MPa) độ bền điện của khí này tương đương với dầu biến áp. Nhược điểm chính của loại khí này là nhiệt độ hóa lỏng thấp. Hình 29. còn khi áp suất 2 at (0. tăng tuổi thọ tiếp điểm. độ bền điện của SF6 gấp 2. Trong máy cắt SF6. Tiếp điểm trượt. Mặt khác khí này chỉ có chất lượng tốt khi không có tạp chất.18 a. 11. vì vậy giảm được thời gian cháy của hồ quang. b. Cơ cấu thu bẩn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 28 .Hệ số dẫn nhiệt của SF6 cao. Ở áp suất 13.Lớp truyền tải . không phản ứng với oxy.5 at (0.1 at (1. 7. còn ở áp suất 3. Quá độ cắt.SF6 là loại khí trơ. trong đó nguyên lý tự thổi dùng pittông . Xilanh . 9. c. Piston tĩnh. . pittông). giảm khối lượng đồng. Tiếp điểm hồ quang tĩnh. vì vậy có thể tăng mật độ dòng điện trong mạch vòng dẫn điện. tăng khả năng cắt.5 lần so với không khí.

chi phí bảo dưỡng thấp. chế tạo cho mọi cấp điện áp cao áp. tuổi thọ cao. Máy cắt SF6 được thiết kế. người ta chỉ dùng nguyên lý thổi. độ an toàn và tin cậy cao. kích thước nhỏ gọn. từ 3kV đến 800kV bởi tính năng ưu việt của nó: khả năng cắt lớn.19 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải .Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 rộng rãi hơn và hiệu quả hơn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 29 . Hình 29. Do đó ở các thế hệ máy cắt SF6 chế tạo từ 1990 lại đây.

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Hình 29.20
Trên hình 29.18 trình bày nguyên lý kết cấu của buồng cắt loại trung áp (đến
24kV) ở ba vị trí: đóng, quá độ cắt và cắt.
Quá trình cắt diễn ra như sau: Khi có tín hiệu cắt, trục truyền động 4 quay,
kéo theo hệ thống động của buồng cắt (gồm các tiếp điểm đồng hồ quang 2, tiếp điểm
động làm việc - xilanh 6, miệng thổi cách điện 9) chuyển động tịnh tiến xuống dưới,
đồng thời khí SF6 được nén trong xilanh 6, hệ tiếp điểm làm việc cắt trước rồi đến hệ
tiếp điểm hồ quang. Sau khi hồ quang phát sinh, miệng thổi 9 được giải phóng khỏi
tiếp điểm hồ quang 8, áp suất khí SF6 được nén sẽ thoát ra, thổi tắt hồ quang. Thường
ở mỗi bình cắt, có đồng hồ chỉ áp suất khí SF6 và có van nạp khí bổ sung.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 30

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Trên hình 29.19 cho các kích thước của loại máy cắt HPA của tập đoàn ABB
loại từ 3,3 đến 30kV và một vài thông số chính của loại máy cắt này (lắp trong nhà).
Các thông số chính của dãy máy cắt HPA theo IEC - 56
Điện áp định mức
Tần số
Điện áp xung
Dòng điện định mức (đến)
Dòng xung kích
Dòng cắt định mức
Chế độ thao tác
Thời gian cắt
Thời gian hồ quang
Thời gian đóng
Dòng ngắn mạch 1s

kV
Hz
kV
A
kV
kV
ms
ms
ms
kV

12
17
24
3,3 ¸ 7,2
50
50
50
50
75
75
95
125
3150
3150
2500
2500
175
100
100
79
50
40
40
31,5
Cắt - 0,3s - Đóng cắt - 180s - Đóng cắt
38
38
38
38
15
15
15
15
75
75
75
75
50
40
40
31,5

Trên hình 29.20 trình bày cấu tạo của máy cắt loại lắp đặt ngoài trời cấp điện
áp 24 đến 38 kV, kiểu GL 107 do hãng GEC ALSTHOM chế tạo.

Hình 29.21
1. Mũ có đầu vào; 2. Khí SF6; 3. Cách điện của bình cắt; 4. Tiếp điểm hồ
quang; 5. Tiếp điểm Việt Nam; 6. Miệng thổi; 7. Tiếp điểm hồ quang; 8. Xilanh; 9.
Pittông; 10. Mặt bích giữa có đầu ra; 11. Tiếp điểm trượt; 12. Thanh truyền (bằng cách
điện); 13. Sứ cách điện đỡ; 14. Buồng cơ cấu truyền động của bình; 15. Cơ cấu chỉ vị
trí; 16. Đáy bình cắt; 17. Cơ cấu thu bẩn; 18. Van nạp ga; 19. Cơ cấu động cơ lên cót
lò xo; 20. Tay đòn; 21. Lò xo đóng; 22. Lò xo cắt; 23. Cơ cấu lên dây cót bằng tay.
Trên bình 29.21 trình bày các kích thước chủ yếu của loại máy cắt này.
Các thông số kỹ thuật của GL-107
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 31

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Điện áp định mức: 24 ¸ 36kV
Điện áp thử 1 phút: 70kV
Điện áp xung: 170kV
Tần số định mức: 50/60Hz
Dòng điện định mức: 800 - 1250 - 1600A
Dòng điện cắt định mức: 25 kA
Dòng điện xung kích: 62,5 kA
Dòng điện ổn định nhiệt 3s: 25A
Thời gian cắt: 50ms
Thời gian đóng: 75ms
Khối lượng cụm ba buồng cắt: 360 kg
Chu trình đóng lập lại: Cắt 0,3s - Đóng cắt - 180s - Đóng cắt
29.4.6

Máy cắt chân không
Ở máy cắt chân không, áp suất trong buồng dập rất thấp, dưới 10-4Pa (hoặc

10-4bar), do đó mật độ không khí rất thấp: hành trình tự do của phân tử đạt 50 mét, còn
hành trình tự do của điện tử đạt tới 200 mét, cho nên độ bền điện trong chân không khá
cao, hồ quang dễ bị dập tắt và khó có điều kiện cháy lập lại sau khi dòng điện đi qua trị
số 0. Ở áp suất 10-4 Pa, độ bền điện đạt tới 100kV/mm. Vì vậy với điện áp cấp trung áp
(đến 35kV), độ mở của tiếp điểm của buồng cắt chân không khoảng 6 đến 25 mm.
Trên hình 29.22 trình bày nguyên lý cấu tạo của buồng cắt chân không. Bên
trong buồng cách điện bằng vật liệu cách điện dạng composit được đặt hệ thống tiếp
điểm 3 dạng tiếp xúc mặt, với thanh dẫn tĩnh 4 và thanh dẫn động 5, chuyển động tịnh
tiến, theo cơ cấu dẫn hướng 8, lắp chặt với đáy dưới 2. Ống xếp kim loại 6 có đầu trên
hàn với thanh dẫn động, đầu dưới hàn với tấm đáy 2, mục đích đảm bảo chân không
cho bình cắt dù cho tiếp điểm động chuyển động nhiều lần. Với công nghệ hiện đại,
buồng chân không có tuổi thọ đến 30.000 lần thao tác. Ống kim loại 7 đóng vai trò
màn chắn, ngăn không cho hơi kim loại bám vào bề mặt bên trong của ống cách điện,
làm suy giảm cách điện.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 32

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Hình 29.22

Khi cắt, tiếp điểm động tách khỏi tiếp điểm tĩnh, hồ quang xuất hiện trên bề
mặt tiếp xúc 3 làm kim loại bị nóng chảy và bay hơi. Hồ quang sẽ bị dập tắt khi dòng
điện đi qua trị số không. Để tăng khả năng cắt và giảm hao mòn tiếp điểm do hồ quang
sinh ra, người ta sử dụng cấu tạo đặc biệt của tiếp điểm để tạo ra lực điện động của
dòng điện, thổi hồ quang ra phía ngoài mặt tiếp xúc. Trên hình 29.23 trình bày nguyên
lý cấu tạo của hai loại tiếp điểm: tiếp điểm có từ trường hướng kính (hình 29.23a) và
tiếp điểm có từ trường hướng trục (hình 29.23b).
Ưu điểm chính của máy cắt chân không là kích thước nhỏ, gọn, không gây ra
cháy, nổ, tuổi thọ cao khi cắt dòng định mức (đến 10.000 lần đóng cắt), gần như không
cần bảo dưỡng định kỳ, vì vậy loại máy cắt này được dùng khá rộng rãi ở lưới điện
trung áp, với dòng điện định mức đến 3000A, chủ yếu dùng lắp đặt trong nhà. Dòng
điện cắt đến 50kA, thời gian cháy của hồ quang cỡ 15ms. Trên hình 29.24 trình bày
hình dáng và các kích thước của họ máy cắt chân không VB, với dòng điện định mức
đến 2000A (hình 29.24a) và dòng định mức 2500A và 3150A (hình 29.24b) với các
cấp điện áp 12, 17,5 và 24kV.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 33

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Hình 29.23
a. Tiếp điểm từ trường hướng kính; b. Tiếp điểm từ trường hướng trục
1. Cấu tạo tiếp điểm; 2. Đường đi của dòng điện và hướng hồ quang;
A, C. Tiếp điểm bằng CrCu; B. Thân đỡ tiếp điểm
Trên hình 29.25 trình bày nguyên lý cấu tạo của bộ truyền động kiểu CC1000, dùng cho dãy máy cắt VB.
- Quá trình đóng: Lò xo đóng 1 được nén, tích năng lượng bởi dây xích 2 nối
với trục khuỷu 3, do cụm động cơ điện - hộp số hoặc tay quay qua trục quay 5. Lò xo ở
trạng thái chờ nhờ chốt hãm đóng 6. Việc giải phóng chất hãm 6 được thực hiện bằng
đưa xung điện vào cuộn đóng 8 hoặc nút ấn 7 quay theo chiều kim đồng hồ. Khi chốt 6
được giải phóng, năng lượng tích ở lò xo 1 làm quay cam 9, tác động lên con lăn 10,
hệ thống đòn khớp 11, 13, 14 và cuối cùng là tay đòn 15 làm đóng tiếp điểm trong
buồng cắt 16. Đồng thời lò xo cắt 17 được tích năng lượng cho quá trình cắt. Lò xo
tiếp điểm 18 đảm bảo độ lún cần thiết cho tiếp điểm động để tiếp xúc tốt. Trạng thái
đóng được chốt hãm cắt 12 cố định.
Công tác điểm cuối 21 để điều khiển động cơ 4, còn cụm tiếp điểm phụ 19
gắn với chuyển động của thanh truyền động chính 14.
- Quá trình cắt: Được thực hiện nhờ giải phóng chốt hãm cắt 12, lò xo cắt 17
tác động lên thanh truyền động chính 14, tay đòn 15 và buồng cắt 16. Bộ hoãn xung
thủy lực 23 hạn chế xung lực ở cuối hành trình cắt. Việc giải phóng chốt hãm cắt 12
được thực hiện bằng tay qua nút ấn 7 quay theo chiều ngược kim đồng hồ (cắt bằng
tay) hoặc đưa điện vào cuộn cắt 22 qua rơle bảo vệ.
- Quá trình tự nạp năng lượng cho lò xo đóng: Sau khi đóng, việc tính năng
lượng để đóng lần tiếp theo của lò xo 1 được thực hiện tự động bởi cụm động cơ điều
khiển bởi công tác điểm cuối 21 hoặc tay và nhờ chốt hãm đóng 6 khóa lại.
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 34

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Rơle chống bơm 24 không cho phép máy cắt đóng lại tùy tiện khi lệnh đóng
nhầm như kéo dài thời gian lệnh. Các thông số chính của dãy máy cắt VB như sau:

Hình 29.24a. Máy cắt chân không VB, dòng điện định mức đến 2000A

Hình 29.24b Máy cắt chân không VB, dòng điện định mức đến 2500 ¸ 3150A

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 35

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Hình 29.25
1. Lò xo đóng; 2. Dây xích; 3. Trục khuỷu; 4. Cụm động cơ hộp số; 5. Trục quay;
6. Chốt hãm đóng; 7. Nút ấn; 8. Cuộn dây đóng; 9. Cơ cấu cam; 10. Con lăn; 11. Tay
đòn; 12. Chốt hãm cắt; 13. Thanh nối; 14. Thanh truyền chính; 15. Tay đòn buồng cắt;
16. Buồng cắt; 17. Lò xo cắt; 18. Lò xo tiếp điểm; 19. Khối tiếp điểm phụ; 20. Tay
biên; 21. Công tắc cuốn hành trình; 22. Cuộn dây cắt; 23. Bộ hoãn xung thủy lực; 24.
Rơle chống bơm.
- Điện áp định mức: 12, 17,5 và 24kV.
- Điện áp xoay chiều thử nghiệm 1 phút, tương ứng với điện áp định mức 28
kV, 38kV và 50kV.
- Điện áp xung tương đương: 75kV, 95kV và 125kV.
- Dòng điện định mức với các cấp điện áp: 800A, 1250A, 1600A, 2000A,
2500A, 3150A.
- Dòng cắt từ 20; 25; 31,5; 36; 44kA (tùy từng loại)
Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 36

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

- Dòng xung kích: từ 50 đến 110kA (tùy từng loại)
- Thời gian tác động:
+ Đóng : 35; 50ms (tùy từng loại)
+ Mở

: 42ms

+ Cắt

: 60ms

- Tuổi thọ: bộ cơ: 30.000 lần; buồng cắt: 10.000 lần
- Khối lượng (160 ¸ 230) kg (tùy từng loại)
- Chế độ đóng lập lại: Cắt 0,3s - Đóng - Cắt - 180s - Đóng - Cắt.
29.4.7

Máy cắt tự sinh khí
Ở máy cắt tự sinh khí, hồ quang được dập tắt bằng hỗn hợp khí do vật liệu

rắn của buồng dập hồ quang sinh ra dưới tác động của nhiệt độ cao ... Trên hình 29.26
trình bày nguyên lý cấu tạo của loại máy cắt này.

Hình 29.26
Toàn bộ máy cắt được lắp trên khung thép. Trục truyền động 3 nối với phần
động của máy cắt (tiếp điểm làm việc 1 và tiếp điểm hồ quang 4) bằng các thanh cách
điện. Khi cắt, tiếp điểm làm việc 1-2 cắt trước, còn tiếp điểm hồ quang 4-7 cắt sau. Hồ

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 37

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

quang sinh ra làm tấm vật liệu tự sinh khí 8 bay hơi, tạo áp suất lớn trong buồng dập 5
để dập hồ quang.
Loại máy cắt tự sinh khí có năng lực dập hồ quang không lớn, nên thường sử
dụng kèm cầu chì để làm máy cắt phụ tải với điện áp định mức đến 24kV và dòng điện
định mức đến vài trăm ampe. Việc truyền động đóng - cắt được thực hiện bằng tay
hoặc bằng điện từ.
Ưu điểm chính loại máy cắt này là giá thành hạ, kết cấu đơn giản, không cần
dao cách ly.
Nhược điểm chính là tuổi thọ thấp (đến 100 lần cắt tải định mức), dễ gây ra
cháy, nổ, vì vậy nó chỉ được dùng cho hệ thống công suất bé.
29.4.8

Máy cắt điện từ
Nguyên lý dập hồ quang ở máy cắt điện từ là sử dụng lực điện động giữa từ

trường do cuộn thổi từ sinh ra và dòng điện cắt để thổi hồ quang vào buồng dập hồ
quang dạng khe hẹp bằng vật liệu cách điện.
Ưu điểm chính của máy cắt điện từ là không cần đầu hoặc khí nén để dập hồ
quang, tuổi thọ cửa tiếp điểm cao, cho phép đóng cắt nhiều lần mà không cần thay tiếp
điểm.

Hình 29.27 Mắt cắt buồng dập hồ quang kiểu khe
1. Đế; 2. Sứ đỡ; 3. Cuộn dây thổi từ; 5. Thanh dẫn động; 6. Cực từ; 7. Tiếp điểm làm
việc; 8. Tiếp điểm hồ quang; 9. Sừng hồ quang; 10. Trụ cách điện; 12. Cơ cấu truyền
động

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 38

Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3

Nhược điểm chính là kích thước tương đối lớn, chỉ dùng cho lắp đặt trong
nhà với điện áp đến 15 kV, dòng điện đến 3000 A.
Trên hình 29.27 trình bày nguyên lý cấu tạo hệ thống tiếp điểm và dập hồ
quang của loại máy cắt điện từ 6kV, dòng điện định mức 1600A, công suất cắt 400
MVA do Liên Xô (cũ) chế tạo.

Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ - Lớp truyền tải - Công ty Điện lực Đồng Nai

Trang 39

CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3 TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÀI LIỆU BỒI HUẤN Phần 32 Bù công suất phản kháng và thí nghiệm tụ điện Đà nẵng .2005 .

...6 Sơ đồ trạm .2 Khí SF6 làm môi trường cách điện và dập hồ quang .............3 GIS dùng cho điện áp 52 đến 72......................................... 15 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ...........................................................................5 Bố trí trạm ........... 1 30..5 kV.5 đến 800 kV.................................... 4 30..............Công ty Điện lực Đồng Nai ...........4 GIS dùng cho điện áp 72.....7 Nối thanh góp khí cách điện SF6 .Lớp truyền tải ...................................................................... 1 30............. 9 30.......................................................................... 8 30......................................................................................... 1 30......... 2 30............Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 30 Hệ thống phân phối và đóng cắt kiểu khí SF6 (GIS).....................................................................................1 Đại cương ........

Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 . an toàn chống điện áp tiếp xúc. không mùi. bảo dưỡng dễ dàng và tuổi thọ cao.5kV. trong một số trường hợp đến 6 bar. Dưới điện áp 72. môi trường cách điện khí SF6 có thể được sử dụng ở áp suất thường. ở điện áp dưới 72.5 đến 4. Hình 30. Khoảng điện áp định mức từ 7. 30.5kV vỏ có thể bằng thép lá hàn kín. Dưới điện áp định mức 170kV. Thiết bị GIS có thể được sử dụng trong các trạm nhỏ và cả trong các trạm biến áp lớn.5 bar. Thời gian lắp đặt tại chỗ ngắn vì sử dụng cấu kiện lắp sẵn và thử nghiệm tại nhà máy từng tổ lớn hoặc các gian hoàn chỉnh. Đối với mức điện áp cao hơn dùng vỏ nhôm đúc không sắt từ. chịu ăn mòn Dãy sản phẩm GIS được tóm tắt trong bảng 30. áp suất khí làm việc 3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có độ bền điện môi ở áp suất khí quyển gần bằng ba lần không khí. các pha có điện áp cao hơn được tách riêng.1 Đại cương Máy cắt khí cách điện SF6 được sử dụng từ năm 1969. Thiết bị GIS thường có cấu trúc môđun. trọng lượng thấp. Vì áp suất khí cách điện thấp. không độc. dầu nối cáp đều nằm trong vỏ kín nối đất và chứa đầy khí SF6. trơ về hóa và có tính chất dập tắt hồ quang tốt hơn không khí 3 đến 4 lần ở cùng một áp suất. máy cắt.1 SF6 là khí mang điện tử âm.2 Khí SF6 làm môi trường cách điện và dập hồ quang Khí Sunfua hexaflo (SF6) được sử dụng làm chất cách điện trong tất cả bộ phận thiết bị và trong máy cắt để dập tắt hồ quang.2 đến 800kV với dòng điện cắt tới 63kA. ba pha của GIS thường có vỏ chung. trong những trường hợp đặc biệt tới 80kA.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 30 Hệ thống phân phối và đóng cắt kiểu khí SF6 (GIS) 30. trong khi ở điện áp cao hơn. Các ưu điểm của máy cắt khí cách điện SF6 là: Chắc chắn. độ tin cậy cao. chống rỉ. máy biến áp đo lường.Lớp truyền tải .1. Nó không cháy. Tất cả bộ phận như thanh góp. dao cách ly.

2 minh họa sự chuyển đổi của hàm lượng hơi nước ở điểm sương. Hình 30. Quan hệ áp suất/ nhiệt độ của khí SF6 sạch được cho trên hình 30.2 Sau đó nó được kết hợp lại gần như hoàn toàn thành SF6. Khí SF6 mới nhận về phải tuân theo IEC 376 (VDE 0373 phần 1). Áp suất khí dập hồ quang là từ 6 đến 7 bar. Khí từ các thiết bị và khí cự SF6 dùng lại. Trước khi bơm khí.2 Hình 30.Lớp truyền tải . Không cần đặt các thiết bị đóng tự động. Các khí cụ ngoài trời đặt trong các điều kiện khí dậu địa cực chứa hỗn hợp SF6 và N6 để đề phòng bị hóa lỏng. Cần tính đến tổn thất khí (dưới 1% trong 1 năm).3 Trình bày bố trí gian của trạm có hai thanh góp với sơ đồ một thanh góp dưới đáy được bỏ đi. Hồ quang làm phân giải một lượng nhỏ khí SF6.1 Các số liệu kỹ thuật cơ bản của sản phẩm GIS từ 7. cần làm thoát hàm lượng ẩm ban đầu một cách cẩn thận.5kV Máy cắt SF6 kiểu ENK .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . Hình 30. Bảng 30.1 Áp suất khí được theo dõi trong buồng kín khí riêng và cả trong buồng máy cắt.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 SF6 hiện có thị trường không nguy hiểm và không nằm trong danh sách pháp lệnh về các chất nguy hiểm hay các quy định kỹ thuật về các chất nguy hiểm (TRGS). Các sản phẩm phân giải phản ứng với nước trong khí ẩm được kiểm soát bằng các bộ lọc khô đặt trong máy cắt.3 GIS dùng cho điện áp 52 đến 72. được quy định trong IEC 480 (VDE 0373 phần 2).2kV đến 800kV 30. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .

Máy cắt và ngăn nhánh. Sơ đồ mạch. Hình 30. Các dao cách ly điều khiển bằng động cơ là loại quay ba vị trí. b. Các máy biến dòng là máy kiểu trụ đỡ đổ nhựa có hai đến bốn lõi. thường có dây quấn đo lường ở phía thứ cấp. 5: Ngăn hạ áp dùng điều khiển và truyền động Các máy biến điện áp cảm ứng cũng đổ nhựa epôxy. Ngăn truyền động và điều khiển chứa không khí ở áp suất thường. mặt trước tủ. 1. Phân đoạn cáp đường dây ra. dây quấn tam giác hở dùng cho bảo vệ sự cố chạm đất. Ở đây đặt cơ cấu vận hành điều khiển điện và hệ thống theo dõi khí cho tất cả các ngăn có chứa khí của gian. 3. Máy cắt có cơ cấu thao tác lò xa tích năng lượng và làm việc theo nguyên lý tự thổi. 4: Ngăn cáp.5kV hai thanh góp a. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Để thử nghiệm cáp bằng điện áp một chiều. 2.3 Máy cắt khí cách điện SF6 kiểu ENK-2 điện áp 72. Các ngăn khí dập hồ quang của máy cắt ba cực được nối liên động và phân cách với ngăn khí cách điện. Không đòi hỏi các tủ điều khiển riêng. Áp suất khí cách điện định mức là 1 bar. khhi nạp khí tạo nên áp suất dương 0. c.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Các ngăn thanh góp. Cửa trước có sơ đồ nhánh và các nút ấn điều khiển cần thiết.Lớp truyền tải .2 bar. máy cắt và buồng nhánh được phân cách với nhau và kín khí cũng như các thanh góp của mỗi gian. Ngăn hệ thống thanh góp II. Áp suất định mức 6 bar được theo dõi bằng rơle tỷ trọng. phía sơ cấp của máy biến điện áp được ngắt từ bên ngoài.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 3 . Ngăn hệ thống thanh góp I.

b. Các yêu cầu của DIN VDE 0101 phải được khảo sát ở giai đoạn lập đề án.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 4 . Chiếu cạnh. điểm đặt cho thiết bị hoàn toàn kín phải tuân theo các yêu cầu của DIN VDE 0101 dùng cho Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .4 Các kích thước của trạm ENK .2 có thể đáp ứng cho bất kỳ cấu hình trạm nào trên thế giới. Cần có xe cẩu để đặt.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 30. tải trọng sàn gần bằng 1 t/m2. Bản vẽ trạm được cho trên hình 30. Bộ nối ngoài có thể phù hợp với cáp dầu hoặc cáp XLPE. ABB sử dụng năm kích thước theo môđun có cùng thiết kế cơ sở. Mặt bằng Các kích thước của đường dây cung cấp như ở hình 30.4 GIS dùng cho điện áp 72.5 đến 800kV Máy cắt SF6 kiểu ELK Dùng cho các điện áp từ 72. các cấu kiện tiêu chuẩn.4. nối các gian và nối cao áp tại chỗ.5 đến 800kV. Loạt sản phẩm ENK . thử nghiệm và kiểm tra sau này. 30.Lớp truyền tải .3. Chiếu đứng. Các kích thước nhỏ cho phép lắp ráp sẵn. Phải có đủ khoảng cách ở một đầu đường dây cung cấp để làm dễ dàng công việc của trạm. bảo quản dự phòng đơn giản và tính năng đồng nhất. các ống thanh góp dẫn SF6 cùng nối ra ngoài và các thanh góp có cách điện chất rắn.2 với 5 đường dây cung cấp a. Cấu trúc theo môđun có ưu điểm là sản xuất được số lượng lớn. Do vậy chúng có thể đáp ứng yêu cầu của mọi sơ đồ. Như chỉ dẫn chung. c. Các tủ đường dây cung cấp được thử nghiệm ở nhà máy và được vận chuyển bằng xe tải.

000 mm2. Chúng cũng làm việc theo nguyên lý thổi áp lực và có cơ cấu tác động lò xo truyền động bằng động cơ. Chúng có khả năng cắt dòng điện tải. thường đối với điện áp trên 300kV. Cũng có thể sử dụng các máy biến điện áp điện dung. hai dây quấn đo và dây quấn nối tam giác hở để phát hiện sự cố chạm đất. cắt và đóng máy biến áp cũng như cắt đường dây và cáp không tải. Nó tiết kiệm tới 80% năng lượng tác động đòi hỏi. Các máy biến điện áp cảm ứng đặt trong vỏ chứa khí SF6 cũng sử dụng máy biến điện áp cách điện lá với SF6 làm chất cách điện chính. phụ thuộc vào kích thước môđun. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Chúng có khả năng đóng dòng điện ngắn mạnh và dẫn dòng điện ngắn mạch trong thời gian ngắn. Gian xưởng có thể cấu trúc gọn nhẹ. Trong khi thao tác mở pittông của mỗi buồng dập hồ quang phát khí SF6 có áp suất cần thiết để dập hồ quang.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 5 . có số bảo vệ chống các phần tử bên ngoài.Lớp truyền tải . Cách điện sơ cấp do khi SF6 đảm nhiệm. Trái lại. Máy cắt hoạt động theo nguyên lý tự thổi hay nén có từ một đến bốn chỗ ngắt trong một cực. Có thể bố trí trước hoặc sau máy cắt tùy theo quan niệm bảo vệ. Tụ điện cao áp loại cách điện dàu và chứa khí SF6 trong vỏ. Trong máy cắt dùng nguyên lý nén. Các máy biến điện áp đo lường và bảo vệ có thể được nối ở phía thứ cấp. Các tụ hạ áp và các thiết bị hòa hợp điện cảm được đặt trong côngtenơ riêng về phía điện thế đất. máy cắt tự thổi sử dụng nhiệt năng của bản thân hồ quang. Các linh kiện Các thanh góp được phân cách bằng sử dụng điện ở mỗi gian và tạo nên một bộ gồm các dao cách ly thanh góp và cầu dao nối đất bảo dưỡng. cơ năng của cơ cấu tác động được sử dụng để phát sinh dòng khí.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 các trạm máy cắt trong nhà. Nếu là dao cách lý nhánh phải mở đủ rộng trong quá trình thử nghiệm. Các tiếp điểm cách lý và phương tiện nối được sử dụng để thử nghiệm cáp ở điện áp một chiều. Với một chút thay đổi. Cầu dao phụ tải được sử dụng trong các trạm phân phối nhỏ hơn. bền theo thời gian. Các máy biến dòng dùng để đo lường và bảo vệ là kiểu lõi hình xuyến. cũng cho phép các đầu điện dung phối hợp với các bộ khuếch đại đo lường điện tử. khí cụ GIS cũng có thể đặt ngoài trời. Hộp đầu cáp có thể thích hợp với mọi cáp cao áp có tiết diện đến 2.

ống nối được làm vát. Đạt được tốc độ đóng cao nhờ các cấu tác động lò xo truyền động bằng động cơ. Các cầu dao nối đất bảo dưỡng.6 Loại vỏ nhôm kín khí có trọng lượng thấp chỉ yêu cầu nền móng nhẹ. Bình thường chúng được lắp trên vỏ cách điện và được thao tác bằng tay hoặc chỉ bằng động cơ khi phía cao áp không có điện. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . có thể có yêu cầu trong quá trình sản xuất. nếu đã có cầu dao nối đất tốc độ cao ở phía đường dây. Ống nối được bắt bulông trực tiếp vào thùng máy biến áp.5 và 30. Các ống mềm phải chịu dãn nở nhiệt và dung sai lắp đặt. các van chống sét thường là kiểu khe hẹp chứa điện trở ôxit kim loại.5 đến 4.5 bar. Khi quá điện áp đóng mở cao. Có thể bỏ cầu dao nối đất bảo dưỡng sau máy cắt. hóa giám sát và cấp nguồn tự động. đặc biệt nếu khoảng cách trên 50m. sử dụng hình dáng các mặt cắt vỏ thích hợp. Để có được khoảng cách không khí cần thiết ở đầu cuối ngoài trời. Nếu trạm lớn hơn vùng được bảo vệ của van chống sét phía đường dây. tín hiệu. Bố trí gian máy cắt. Việc nối thanh góp SF6 chủ yếu thích hợp với công suất và dòng điện truyền tải lớn.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 6 . xem hình 30. chúng có thể hấp thụ năng lượng rất cao. xem mục 30. Có thể thao tác bằng tay. Vỏ bọc quan phần có điện dựa trên cách điện nhựa và được cách điện với vỏ bằng khí SF6 có áp suất 3. van cũng được bố trí ở bên trong trạm.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Cầu dao nối đất tốc độ cao có khả năng đóng dòng ngắn mạch hoàn toàn. Chúng có thể sử dụng cho khoảng cách lớn. Ống nối dầu SF6 của máy biến áp được nối trực tiếp với máy cắt không qua ghép nối ngoài trời.Lớp truyền tải . Nói chung. thường được đặt trước hoặc sau máy cắt.7. Nói chung nên nghiên cứu và tối đa hóa hệ thống bảo vệ quá điện áp. Ống nối SF6 ngoài trời cho phép máy cắt kiểu vỏ kín được nói tới đường dây trên không hoặc các đầu cuối của máy biến áp. Mỗi gian có tủ điều khiển chứa tất cả thiết bị cần thiết cho điều khiển. vì dụ từ nhà máy điện ngầm hoặc trạm biến áp tới đầu cuối đường dây trên không cách xa. ngăn ngừa chấn động của bình do tần số lưới từ ngoài truyền tới vỏ máy cắt.2. thường day dùng các van chống sét có khe phóng điện.

6 có ba buồng. Các máy cắt cho bảng 30. Thanh góp phối dao cách lý/cầu nối đất bảo dưỡng. Máy biến dòng.5 chỉ có một buồng dập hồ quan cho cho một pha. Mặt bích nối có vòng đệm không lão hóa.Lớp truyền tải . 7. Máy cắt. khi mở rộng trạm hoặc trong trường hợp sự cố. Máy biến điện áp. 6. Trong các nhánh nơi chỉ phải cắt dòng điện tải. hai thanh góp và nhánh cáp 1. Lượng khí rò chỉ có thể thoát ra ngoài mà không nằm ở giữa các ngăn. Tủ điều khiển. như vậy làm đơn giản việc kiểm tra và bảo dưỡng Hình 30. mặt cắt qua gian.1 có thể làm việc với dòng điện cắt đến 63kA. 3. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Điều đó làm giảm tối thiểu các ảnh hưởng của các linh kiện khác ví dụ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Rào cách điện chia gian thành các ngăn khí được hàn kín với nhau.5 SF6 GIS điện áp 123 đến 170kV. Mỗi bộ cầu dao có cơ cấu thao tác dễ dàng. Cầu dao nối đất tốc độ cao. có điện áp định mức 362kV. Có thể nhìn được vị trí đóng nhờ các chỉ thị vị trí cơ khí tin cậy. Phối hợp dao cách ly/cầu dao nối đất bảo dưỡng với hộp đầu cáp. 5. Máy cắt trên hình 30. 2. một cực có thể có đến bốn buồng dập nối tiếp nhau. vận dành bằng tay trong trường hợp khẩn cấp (bố trí ngoài vỏ). trong khi trên hình 30. có thể sử dụng cầu dao phụ tải thay cho máy cắt vì lý do kinh tế. Phụ thuộc vào khả năng cắt.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 7 . 4.

Khí được chỉ thị bằng đồng hồ đo áp suất tiếp điểm hoặc rơ le tỉ trọng lắp trực tiếp trên các cấu kiện. 9.6 Mặt cắt gian máy cắt SF6 điện áp 420 đến 550kV 1. Dao cách ly thanh góp. Thanh góp. Máy biến điện áp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 8 . 5.5 Bố trí trạm Cung cấp khí Tất cả các ngăn kín được nạp đủ khí ngay ở thời điểm chạy thử. 4. 6. Ống nối ngoài. hầu như có thể tiến hành bảo dưỡng trong khi vẫn đang vận hành. Máy biến dòng. Dao cách ly đường dây cung cấp. 7. Tất cả ngăn khí có ghép chân không để bảo dưỡng khí dễ dàng. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Lượng khí nạp bao gồm cả khí rò trong quá trình vận hành (nhỏ hơn 1% một năm).Lớp truyền tải . Máy cắt.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 30. 8. Cầu dao nối đất tốc độ cao. Hệ thống bảo vệ thanh góp tác động nhanh được dùng để bảo vệ thiết bị bên trong. bảo đảm an toàn cho thiết bị chống các sự cố và hư hỏng nghiêm trọng. Cầu dao nối đất bảo dưỡng. 30. Hệ thống bảo vệ điện Hệ thống bảo vệ tin cậy. 3. khóa liên động về điện hoặc về cơ. 2. bảo vệ cho nhân viên kỹ thuật khi kiểm tra và bảo dưỡng hoặc trong quá trình mở rộng trạm.

do vậy không cần can thiệp vào phía trong vỏ. Giá cáp đặt riêng rẽ dễ dàng đặt cáp và phân phối. chống ngắn mạch đặt ở các đường dây đi ra. 30. phần cuối của trạm có diện tích sàn rộng hơn để dễ dàng lắp đặt và mở rộng hoặc kiểm tra. Công việc này được tiến hành với 80% điện áp thử nghiệm tần số nguồn định mức hoặc điện áp chịu xung.000kg đủ dùng để lắp các khối lắp ghép. Làm vệ sinh tại chỗ rất quan trọng. Lắp đặt và thử nghiệm Chỉ cần sử dụng cần trục và cẩu loại nhỏ. Lối đi cần có kích thước đủ để đưa các cấu kiện vào lắp ráp và bảo dưỡng. Trạm lắp đặt hoàn chỉnh được thử nghiệm điện áp trước khi đi vào vận hành. Nếu Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . các phần thiết bị được nối đất bằng các cầu dao nối đất bảo dưỡng đặt ở các vị trí thích hợp.000kg được dùng cho các thiết bị trọn bộ. để tránh bụi bẩn thâm nhập vào các chỗ nối. Cầu từ 2. Vỏ được nối với hệ thống nối đất của trạm ở các điểm khác nhau.000kg đến 4. Khoảng cách lối đi tối thiểu cần phải tính đến tủ ở vị trí mở. Mỗi khoảng thường từ ba đến bốn gian. chỉ ở một phía của công trình. có thể sử dụng cầu dao nối đất để cung cấp điện hạ áp hoặc để đo thời gian và điện trở đóng cắt. Cần chú ý tới DIN VDE 0101 khi bố trí sơ đồ. Nếu cần. Nối đất bảo vệ khi cắt cáp.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 9 . yêu cầu có khoảng cách điện giữa các ống lót để quyết định vị trí của gian máy SF6.Lớp truyền tải . Bằng cách ngắn mạch cách điện giữa cầu dao nối đất và vỏ kim loại trong quá trình vận hành. Ở đầu cuối đường dây trên không. Nếu máy biến áp thử nghiệm có dung lượng thích hợp cho phép. Cần trục 5. vỏ máy cắt tác dụng như thanh góp nối đất. Thử nghiệm cộng hưởng thiết bị hoặc máy phát đối với dao động điện áp đóng mở thường được sử dụng với điện áp định mức tren 245kV. việc thử nghiệm sẽ dùng điện áp xoay chiều. đặc biệt khi lắp đặt ngoài trời.1.6 Sơ đồ trạm Cấu trúc theo môđun của các máy cắt SF6 có nghĩa là có thể tạo nên các sơ đồ trạm theo các cấu hình cơ sở cho trong mục 30. đường dây trên không hoặc máy biến áp được tiến hành bằng các cầu dao nối đất tốc độ cao.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Nối đất Được nối về điện. Để kiểm tra hoặc trong quá trình mở rộng trạm.

hai thanh góp a.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 10 . ba pha. Máy biến đổi điện áp. 4. Tiết diện gian cáp. Ta có thể xác định khoảng cách cần thiết từ các sơ đồ này. 2.0 điện áp 123 đến 170kV. 5.7 cho sơ đồ máy cắt môđun 0. Ngăn thanh góp chứa khí.Lớp truyền tải . Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . b.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 đường dây trên không nối ở hai phía công trình hoặc cách nhau một khoảng bằng ống nối chứa SF6 các gian đường dây cung cấp tương ứng có thể được đặt cạnh nhau.7 Máy cắt SF6 kiểu ELK . Tiết diện gian đường dây trên không.7 đến 30. vỏ chung. Ngăn đường dây cung cấp chứa khí. Các kích thước tính bằng mét Hình 30. 1.12 đưa ra sự lựa chọn các sơ đồ trạm có số môđun từ 0 đến 4. Hình 30. điện áp 123 170kV Hình 30. Ngăn máy cắt chứa khí. Rào cách điện. Mạch và sơ đồ khí. c. 3.

Lớp truyền tải . có chiều rộng gian là 1. Để kiểm tra và bảo dưỡng các buồng máy cắt.8 Một phần trạm đóng cắt SF6 kiểu ELK .1 điện áp định mức tới 245 kV thanh góp từng pha riêng và máy cắt phân đoạn a.245 là kiểu pha tách rời làm cho các cấu kiện nhỏ hơn và dễ dàng điều khiển hơn. Mặt cắt gian cáp. Mặt bằng. c. có thể kéo máy ra đường đi. Hình 30. đặt thanh góp. chiều sâu của nhà là 7m. dao cách ly và cầu dao nối đất bảo dưỡng trong mỗi bộ. Việc phân đoạn mỗi gian tránh làm hư hỏng các gian lân cận mỗi khi có sự cố. Sơ đồ một pha Để giảm độ cao công trình. Các thanh góp được phân đoạn ở mỗi gian để nếu cần đi vào ngăn thanh góp (ví dụ để mở rộng trạm) chỉ một lượng nhỏ khí phải lưu trữ.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 rất chắn chắc.2m. Thiết bị môđun 1. b. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 trong trạm thường bố trí nằm ngang. các máy cắt ELK .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 11 . điện áp 170 . Thanh góp và dao cách ly thanh góp phối hợp trong một bộ.

Dơ đồ một pha Ví dụ hình 30. c.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Các trạm môđun 3. có thể nâng máy cắt dễ dàng bằng cần cẩu hoặc tời. b.525kV được bố trí tương tự trạm môđun 1.1 điện áp 245kV các pha riêng rẽ. Để kiểm tra và phục vụ các buồng. một thanh góp và thanh góp đường vòng a. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Hình 30.9m cho các máy cắt ba cực tạo nên sơ đồ rất gọn.11 cho trạm GIS điện áp 420/525 kV. Có thể bố trí chiều rộng gian tối thiểu là 4. Do vậy chúng đáp ứng tốt cho các đô thị và trung tâm công nghiệp.Lớp truyền tải . trừ gian máy cắt. Các nhóm cách nhau một khoảng theo yêu cầu đòi hỏi giữa các pha của tuyến ống nối ngoài trời.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 12 . các pha bố trí theo nhóm. có điện áp 420 . Mặt bằng. Mặt cắt gian tuyến SF6.9 Trạm máy cắt SF6 kiểu ELK .

Mặt cắt gian tuyến SF6. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 13 . hai thanh góp a. c.12. điện áp 420/525 kV. Vị trí nằm ngang của các máy cắt tiết kiệm không gian như đã thấy trên sơ đồ.10 Trạm máy cắt SF6 kiểu ELK-3. các pha tách rời. đặt trong một vỏ. Mặt bằng. sử dụng các máy cắt bốn buồng cắt trên một cực. Sơ đồ một pha Trạm 800kV môđun 4 trên hình 30.Lớp truyền tải . b.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 HÌnh 30.

Lớp truyền tải . c. nay trở nên quan trọng hơn. Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Các thanh góp đường vòng cùng với dao cách lý của chúng bổ xung cho hệ thống thanh góp khác đến các trạm có một thanh góp hoặc hai thanh góp. Mặt cắt khoang. nhờ độ tin cậy cao của khí cụ và bố trí dễ dàng. Thanh góp đường vòng có khả năng cách ly bất kỳ máy cắt nào mà không làm gián đoạn đường dây cung cấp. Mặt bằng đơn giản của một pha. hệ thống 11/2 máy cắt có các pha bố trí theo nhóm các máy cắt nằm ngang a.11 Sơ đồ trạm máy cắt SF6 kiểu điện áp 420/525. Vận hành trở nên ít phức tạp bằng cách chia trạm thành các phân đoạn nối bằng thanh góp đường vòng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 30. b. Sơ đồ một pha Các thanh góp đơn trước đây chi được sử dụng cho các trạm nhỏ.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 14 .

30. chiều rồng gian 14. không bị lão hóa. công suất nạp thấp. Chúng bổ sung cho các đường cáp và đường dây trên không thông thường ở điện áp trên 72. Mặt bằng (ở đường dây đi ra của một pha).0m a. b. Mặt cắt khoang. thanh góp thứ hai càng ngày càng được sử dụng nhiều làm thanh góp đường vòng với sự hỗ trợ của dao cách ly bổ sung. tổn hao nhỏ hơn. chúng có các ưu điểm sau đây: Khả năng truyền tải lớn hơn.Lớp truyền tải . Xem bảng 30.5kV.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Hình 30. Các thanh góp hỗn hợp: trong các trạm GIS có hai thanh góp.2 So với nối cáp. c.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 15 . Những trạm này thường dùng cầu dao phụ tải thay cho máy cắt. không chứa dầu cách điện.7 Nối thanh góp khí cách điện SF6 Liên kết thanh góp khí cách điện SF6 đặc biệt thích hợp cho truyền tải công suất lớn. Điều này cải thiện rất nhiều khả năng sẵn sàng đáp ứng của trạm và giá thành rất thấp.4 điện áp 800kV có các thanh góp riêng từng pha và các máy cắt nằm ngang. kết quả tạo nên thanh góp hỗn hợp. vỏ Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Sơ đồ một pha Dạng đặc biệt của sơ đồ một thanh góp là nối hình chữ H hay chữ H kép chủ yếu được sử dụng cho các trung tâm phụ tải đô thị hay các khu công nghiệp.12 Sơ đồ trạm máy cắt kiểu ELK .

2 Chỉ tiêu kỹ thuật nối thanh góp khí cách điện SF6 kiểu CGI (các trị số điển hình) Điện áp định mức Dung lượng truyền . dưới đất Tổn hao ở dòng ba pha định mức Trọng lượng có khí SF6 trên một pha Đường kính ngoài Khoảng cách tâm giữa các pha Chiều rộng lắp đặt kV MVA MVA A W/m kg/m mm mm m 72. Vì tổn thất phát nhiệt rất thấp nên nói chung không cần làm mát.5 175 125 1000 115 13.9 310 460 1.Lớp truyền tải .3 510 710 2.5 240 370 1. Bảng 30.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 nối đất có dòng sự cố chạm đất hoàn toàn.5 240 370 1.3 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .1 550 4800 2200 2300 154 50. đặc biệt đối với khoảng cách ngắn hoặc chỗ qua lại.2 123 450 350 1600 120 14.7 470 660 2.6 Trang 16 .Trên mặt đất định mức . Dễ dàng khắc phục độ chênh về chiều cao.3 620 810 2.Công ty Điện lực Đồng Nai 245 1200 650 1500 120 30.3 145 525 300 1200 105 14. ống có vỏ bọc.3 800 7400 3300 2400 180 59.2 165 305 1.Dưới mặt đất Dòng điện định mức. Đường nối thanh góp khí cách điện thường để lộ rõ.5 420 3250 1600 2100 148 44. Có thể nối cầu với khoảng cách đáng kể mà không cần kháng điện nối song song.

............................... 7 31...................3 Sào cách điện......................1 Giới thiệu các chủng loại ........ 6 31. 1 31.................................................... 6 31.......2........................2 Khối lượng và phương pháp thử nghiệm.....................1 Găng tay cách điện...........................................3.4.........................................3 Tiêu chuẩn thử............................................................................................ 5 31.2...............3 Tiêu chuẩn thử..3..................1 Giới thiệu các chủng loại ......... 5 31...............................................1 Giới thiệu các chủng loại .............2 Ủng cách điện ......................................4.............................1..............................................................................Lớp truyền tải ............................................... 7 31...........................................1......Công ty Điện lực Đồng Nai ...................2 Phương pháp thử................ 9 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ ................. 1 31................................................. 2 31.................... 9 31....................................1 Giới thiệu các chủng loại . 9 31.............................................................3 Tiêu chuẩn thử..............................4 Thảm cách điện......................................2 Phương pháp thử....1. 5 31........................... 2 31................................................. 5 31.......... 1 31.3.......................................................2...............................................................................Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 Mục lục 31 Thí nghiệm các trang bị an toàn điện ...............................................2 Phương pháp thử và tiêu chẩn áp dụng............

500V 17.5 2.000V 17. Găng CATU: Stt 1 Màu Be Cấp cách điện ( lớp) 00 Điện áp sử dụng 500V 2 3 4 5 6 Đỏ Trắng Vàng Xanh lá cây Cam 0 1 2 3 4 1000V 7500V 17000V 26500V 36000V Ký hiệu của CATU CG-05 CG-02 CG-10 CG-15 CG-20 CG-30 CG-40 Cấp cách điện 00 0 1 2 3 Usd max (kV) 0.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 31 Thí nghiệm các trang bị an toàn điện 31.500V 26.000V 7000V 7000V 7000V 1000V 1000V 1000V 1000V 600V 600V 600V 600V 600V 600V 600V Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ .Lớp truyền tải .500V 26.5 1 7. Găng Electro ( KCL): Stt 1 2 3 4 5 Ký hiệu 0583 0584 0585 0586 0587 Màu Đỏ Đỏ Đỏ Đỏ Đỏ 3.1 Giới thiệu các chủng loại 1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 1 .1.1 Găng tay cách điện 31.5 17 26. Găng YOTSUGI: Stt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Ký hiệu YS 101-32-03 YS 101-32-02 YS 101-32-01 YS 101-31-03 YS 101-31-02 YS 101-31-01 YS 101-04-01 YS 101-05-01 YS 101-06-01 YS 102-13-04 YS 102-13-03 YS 102-13-02 YS 102-13-01 YS 102-04-00 YS 102-01-00 YS 102-02-00 YS 102-03-00 YS 102-10-1 YS 102-11-1 YS 102-12-1 Điện áp xoay chiều sử dụng lớn nhất 26.000V 17.

2 Khối lượng và phương pháp thử nghiệm Tùy theo từng loại găng cụ thể của các nhà chế tạo khác nhau nhưng theo điều kiện hiện nay của phân xưởng Cao Thế . Các găng không đạt yêu cầu cách điện phải được loại bỏ. v Ghi chú: . . 3. Dòng rò qua găng sẽ được đo bằng đồng hồ mA của thiết bị thử hay đồng hồ mA mắc nối tiếp với điện cực đặt ở phần nước bên ngoài găng và sau đó nối đất. 31. Găng Việt Nam: áp dụng theo TCVN 5586-1991. Kết quả thử lần này được coi là kết quả cuối cùng.Trung Tám Thê Nghiãûm Âiãûn 3 4. vận hành thiết bị điện. Kiểm tra chất lượng màng găng được thực hiện bằng cách dồn vào găng 1. 2.Nước được sử dụng để thử là nước thành phố có nhiệt độ khoảng 200C. nước được rót vào găng sao cho mức nước trong và ngoài găng phải bằng nhau (phần găng khô tính từ mép găng tùy theo từng loại găng theo tiêu chuẩn nào). một cực đặt vào phần nước bên ngoài găng mắc vào cực kia của thiết bị thử và nối đất. rồi quan sát bề mặt găng khi dìm trong nước.Trường hợp kết quả thử găng không đạt yêu cầu theo một chỉ tiêu nào đó (trừ chỉ tiêu cách điện) thì phải tiến hành thử lần hai với số mẫu gấp hai lần.trên 1000V (găng cao áp). a. Găng ANSI/ASTM D120 NORTON: Cấp cách điện 2 Loại 1 Usd max 17000V 31.Hóa Dầu Trung Tâm Thí nghiệm điện – Công Ty Điện lực 3 chúng ta chỉ có thể thử các hạng mục sau: 1.5 dm3 không khí sau đó giữ thật khít cổ găng.Găng phải được chế tạo để sử dụng bình thường trong điều kiện khí hậu của môi trường theo TCVN 1443-73 Tài liệu đào tạo phần thiết bị nhất thứ . Kiểm tra đồng bộ phải trái độ đồng màu cho mỗi đôi bằng cách xem xét. Một cực đặt hẳn vào phần nước trong găng nối với đầu cao thế của thiết bị thử. Găng tay cách điện được chế tạo theo hai cấp điện áp sử dụng sau đây: đến 1000V (găng hạ áp) .Lớp truyền tải . Kiểm tra độ bền cách điện của găng: găng được dìm vào bể nước.1.1.Công ty Điện lực Đồng Nai Trang 2 . b. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại găng cách điện bằng cao su dùng làm phương tiện bảo vệ bổ sung nhằm tăng cường khả năng an toàn điện cho người trong thử nghiệm.3 Tiêu chuẩn thử 1. Yêu cầu kỹ thuật: .

Găng phải được chế tạo đồng nhất về màu sắc cho mỗi đôi. f = 50Hz ( trong 1 phút) 3500 9000 Dòng rò ở điện áp thử không vượt quá (mA) 3. Găng CATU và găng Electro (KCL): áp dụng Tiêu chuẩn IEC 903 a. . Stt Cấp của găng 1 2 3 4 5 6 00 0 1 2 3 4 Khoảng cách của phần cổ găng với mức nước Khoảng cách thử (mm) ac dc Thử ngâm Thử chịu đựng Thử ngâm Thử ch