LỜI MỞ ĐẦU

Đã từ lâu, tôi có ham muốn, khát khao làm kinh doanh. Hoạt động kinh doanh mà tôi muốn hướng tới là trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ với mục đích: hoạt động kinh doanh đó phải đem lại phúc lợi cho xã hội, góp phần nâng cao sức khoẻ cho nhiều người. Hoạt động kinh doanh vẫn phải có lãi, ít nhất cũng đủ để trang trải cho cuộc sống hàng ngày và một phần tích luỹ cho bản thân. Vì vậy, tôi đã quyết định triển khai xây dựng và thực hiện dự án “Cửa hàng rau xanh”. Tôi sẽ mở một cửa hàng chuyên bán các loại rau sạch nhằm mục đích cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm rau sạch có chất lượng cao với năng lực phục vụ cao nhất trên tinh thần tất cả vì khách hàng, vì sức khoẻ người tiêu dùng. Nhiều người nghĩ rằng, mở một cửa hàng rau sạch thật là đơn giảm ai cũng có thể làm được. Nhưng thực tế thật không đơn giản chút nào, bởi điều khó khăn nhất là làm thế nào để người tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng rau là rau sạch. Cửa hàng “Rau xanh” biết phải làm cách nào để khách hàng biết và tin rau bán là rau sạch. Tôi sẽ tập trung vào việc tạo dựng niềm tin chất lượng, làm cho khách hàng an tâm và tin dùng sản phẩm rau của cửa hàng. Trên cơ sở hình ảnh “Rau xanh” đã tạo dựng được. Nếu điều kiện thuận lợi, tôi còn muốn và sẽ thành lập một hệ thống các cửa hàng rau sạch trên khắp địa bàn Hà Nội để đáp ứng tốt hơn nhu cầu rau sạch của nhân dân thủ đô. Tôi mong muốn và hy vọng nhận được sự quan tâm, đánh giá và sự giúp đỡ của cô giáo.

1

I. TÊN DỰ ÁN Trong mục này tôi tập trung vào trình bày cơ sở của dự án “Rau xanh” 1. Mục đích, động cơ kinh doanh  Mục đích: là mang lại thu nhập để trang trải cho cuộc sống hàng ngày và có tích luỹ, mang lại nhiều kinh nghiệm kinh doanh cho bản thân. Đồng thời góp phần nâng cao sức khoẻ người tiêu dùng.  Động cơ kinh doanh: Tôi có khát khao được đem kiến thức học tập vào thực tế kinh doanh, và tôi nhận thấy rằng việc xây dựng dự án “Rau xanh” là thiết thực và hợp lý trong hoàn cảnh hiện nay của tôi. 2. Ý tưởng kinh doanh Tôi đã và đang sống, làm việc và học tập ở Hà nội. Trong thời gian này, tôi đã chứng kiến rất nhiều người, trong đó có cả bạn bè phải vào bệnh viện cấp cứu, sức khoẻ bị tổn hại rất nhiều do ngộ độc khi ăn phải “rau không sạch”, có hàm lượng độc tố cao. Báo chí cũng đã nhiều lần cảnh báo người tiêu dùng chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, nước ta cũng đã có tháng trọng điểm về vệ sinh an toàn thực phẩm, nhưng số lượng ngộ độc thực phẩm cũng không được thuyên giảm, trong đó phần lớn là do việc dùng các loại “rau không sạch”. Từ thực tế trên, tôi đã nảy sinh ra ý tưởng: muốn được cung cấp rau sạch cho người tiêu dùng ở Hà Nội, tạo cho người tiêu dùng sự an tâm về sức khoẻ khi dùng rau sạch của tôi. 3. Lĩnh vực và sản phẩm dịch vụ kinh doanh Để cung cấp nguồn rau sạch cho người tiêu dùng có nhiều cách: - Trực tiếp tiến hành tổ chức sản xuất rau sạch, sau đó bán ra thị trường. Phương án này đối với tôi hiện nay là vượt quá khả năng bởi nó quá phức tạp với nhiều kinh nghiêm và đòi hỏi phải có đất canh tác, kỹ thuật chuyên môn và vốn lớn. - Mở đại lý và trở thành cơ sở bán rau sạch cho các tổ chức sản xuất rau sạch. Đối với phương án này, tôi không có được sự tự chủ, phải chịu sự quản lý chi phối của các tổ chức sản xuất rau sạch. Tôi muốn được tự mình độc lập kinh doanh và toàn quền quyết định về các hoạt động kinh doanh của mình. - Tự mình tiến hành hoạt động kinh doanh: Nhập rau sạch từ nơi sản xuất rau sạch sau đó bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Đây là hoạt động kinh doanh dịch vụ phù hợp với tôi và được tôi lựa chọn. Với sự lựa chọn này tôi hoàn toàn tự chủ, không chịu sự kiểm soát, chi phối lệ thuộc vào nơi sản xuất rau sạch và thuận lợi cho kế hoạch phát triển trong tương lai. Thiết lập mạng lưới các cửa hàng bán rau sạch trên cơ sở hình ảnh của cửa hàng đã tạo dựng được.
2

Như vậy lĩnh vực kinh doanh của tôi là: kinh doanh dịch vụ với sản phẩm là các loại rau sạch bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Trong thực tế có rất nhiều cơ hội kinh doanh để tôi lựa chọn, song tôi quyết định lựa chọn hình thức kinh doanh bán rau sạch vì hoạt động kinh doanh này có cơ hội thành công lớn cho tôi. Ý tưởng nảy sinh chỉ là sự khởi đầu, việc tôi quyết định sự lựa chọn này là hoàn toàn xuất phát từ yếu tố chủ quan và khách quan. Yếu tố chủ quan - Tôi đã tìm hiểu và có được nơi cung cấp rau sạch cho cửa hàng: Hợp tác xã sản xuất tiêu thụ rau an toàn Ba Chữ ở thôn Ba Chữ xã Vân Nội - Đông Anh - Hà Nội, Hợp tác xã nông nghiệp rau an toàn Lĩnh Nam, xóm 10 Lĩnh Nam. - Bản thân tôi có những am hiểu nhất định về sản phẩm rau: về các đặc tính, chủng loại, cách bảo quản, sự phụ thuộc của rau với các yếu tố thời vụ, thời tiết… Ngoài ra, tôi thường xuên tiếp xúc với các chuyên gia có kinh nghiệm về việc sản xuất, bảo quản rau sạch này… Đây là yếu tố thuận lợi trong việc kinh doanh các mặt hàng rau. - Được đào tạo kiến thức về kinh doanh nên tôi có đủ khả năng để lập kế hoạch kinh doanh, tiến hành các hoạt động kinh danh một cách có hiệu quả nhất. - Kinh doanh rau sạch không đòi hỏi quá phức tạp về kiến thức kỹ thuật chuyên môn. Đồng thời không đòi hỏi vốn quá lớn, nên rất phù hợp với tôi. Yếu tố khách quan - Hiện nay các loại rau không hợp vệ sinh, không được kiểm tra, kiểm soát, quản lý về chất lượng được bày bán, trôi nổi trên thị trường. Việc phân biệt các loại rau sạch và không sạch theo các tiêu chuẩn vệ sinh, bằng mắt thường là rất khó khăn, phức tạp. Điều này gây lo lắng, không an tâm đối với người tiêu dùng rau về sức khoẻ của bản thân và gia đình mình. - Đời sống nhân nhân của Thủ đô ngày càng được nâng cao, trình độ dân trí ngày càng tăng lên, người dân có điều kiện quan tâm đến sức khoẻ nhiều hơn. Mà rau sạch là món ăn hàng ngày không thể thay thế. Vì thế người dân rất chú trọng quan tâm tới vệ sinh thực phẩm, sử dụng rau sạch cho bữa ăn hàng ngày của gia đình mình. - Trên thị trường có bán rau sạch, nhưng rau sạch được bán chưa thực sự tạo được niềm tin, sự tin tưởng của người tiêu dùng. - Nhu cầu về các loại rau sạch là rất lớn, cung cấp rau sạch chua thể đáp ứng được nhu cầu của người dân, đây là lỗ hổng rất lớn của thị trường, là cơ sở quan trọng của việc hình thành dự án này.
3

Thủ tục đăng ký. là rất thuận tiện cho người tiêu dùng đi chợ trong việc mua sắm cho bữa ăn hàng ngày. Điều này cho phép cửa hàng tận dụng thuận lợi của vị trí. Phân tích môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng rất quan trọng tới dự án. DNTH… Nhưng tôi quyết định chọn mô hình Hộ Kinh doanh cá thể với hình thức cửa hàng chuyên bán các loại rau sạch với tên gọi của cửa hàng “ Rau Xanh”.5 triệu đồng/ tháng. Tô Vĩnh Diện. Nguyển Ngọc Nại và Tô Vĩnh Diện. ăn uống… Địa điểm cửa hàng ở trên phố Vương Thừa Vũ rất thuận tiện.5). 5. 4 . thuế đánh vào cửa hàng là phù hợp. hơn nữa cửa hàng gần chợ bán thực phẩm. Đặc biệt phố Vương Thừa Vũ là khu sinh sống của cán bộ phục vụ trong quân đội. để sắp xếp. Đây là mô hình phù hợp nhất với tôi trong điều kiện hiện nay: . . PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 1. trình độ dân trí cao đa phần là cán bộ công chức. Nguyễn Ngọc Nại. Cửa hàng “Rau Xanh” nằm gần giao điểm của ba phố: Vương Thừa Vũ. với giá thuê là 2. thành lập đơn giản dễ dàng.4. nên người dân quan tâm tới vấn đề sức khoẻ. Địa điểm bố trí dự án Thị trường của dự án “Rau Xanh” là khu vực địa lý và khu dân cư của 4 phố Vương thừa Vũ. khung cảnh của cửa hàng là thoáng đáng và rộng rãi. thu hồi vốn nhanh. Cửa hàng “Rau Xanh” nằm trong khu vực thị trường là giao điểm của 3 phố Vương Thừa Vũ. Lợi thế từ vị trí đem lại sẽ giúp cho cửa hàng được nhiều khách hàng biết đến và tiện lợi cho người mua rau. Đây là vị trí trung tâm của thị trường nơi xa nhất của cửa hàng là 2. . Đây là khu vực đông dân cư.Phù hợp với quy mô của dự án.Vốn đầu tư ít. . Nguyễn Ngọc Nại. Tôi chọn vị trí này vì : Tôi đã từng nhiều năm sinh sống ở đây nên khá am hiểu về khu vực này. ở tầng một. dân cư có thu nhập khá. . có khoảng 1000 hộ gia đình sinh sống.Tổ chức quản lý đơn giản phù hợp với nguồn vốn của tôi. bài trí được nhiều loại rau và đáp ứng được nhu cầu rau sạch tăng lên khi dự án đi vào hoạt động mà không cần phải chuyển địa điểm kinh doanh mới. Tô Vĩnh Diện và Hoàng Văn Thái.Dễ dàng chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp khác trong tương lai. Bàn về mô hình doanh nghiệp sẽ thành lập Có nhiều loại hình doanh nghiệp đễ tiến hành kinh doanh dịch vụ bán rau sạch như các công ty TNHH. Tổng diện tích của cửa hàng là 38m2 (4*9.5 km.

tôi đã tiến hành điều tra nhu cầu của khách hàng bằng phiếu điều tra. Nhà nước đang khuyến khích. Điều đó tạo điều kiện cho sự hình thành và mở rộng cửa hàng . Các loại rau quả có quanh năm và rất đặc trưng theo mùa. mức sống của nhân dân không ngừng được nâng cao đặc biệt là ở Hà Nội. Kỹ thuật trồng rau sạch được phổ biến rất rộng rãi. hộ gia đình. Người tiêu dùng. là điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho trồng các loại rau. Điều này rất thuận lợi cho cửa hàng cung cấp được nhiều loại rau. đa dạng và ổn định. quả mới với chất lượng cao. cũng như kiểm tra chất lượng đối với nhà cung ứng sẽ thuận tiện hơn. rau. nên khí hậu có ảnh hưởng nhiệt đới gió mùa. * Môi trường chính trị pháp luật Việt Nam là nước có nền kinh tế. Đối tượng được điều tra là cá nhân. thuận tiện nhất và khai thác được nhiều thông tin nhất. và có nhiều cơ hội để lựa chọn được nơi cung ứng có chất lượng tốt nhất có thể. kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định. những người nội trợ chính trong các gia đình. đối với phần lớn các hộ gia đình. Người dân có nhiều điều kiện để quan tâm tới sức khoẻ của mình nhiều hơn trong đó có tiêu dùng các loại rau sạch. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ cho phép kiểm tra chất lượng rau. Đây là điều kiện thuận lợi trong việc tiêu thu rau sạch nói chung và việc tiêu thu rau của cửa hàng nói riêng. Để đảm bảo tạo cho người được điều tra trả lời các câu hỏi được thoải mái. quả với số lượng lớn. phân biệt rau sạch và không sạch được dễ dàng và nhanh gọn hơn. Phân tích cầu thị trường Để nắm rõ nhu cầu của khách hàng về rau sạch. hỗ trợ cho kinh tế tư nhân. 2. đem lại cơ hội thành công lớn của dự án. Hiện nay nhu cầu rau sạch là rất lớn. quy trình kỹ thuật sản xuất rau tiến bộ sẽ nâng cao chất lượng các loại rau và ít phụ thuộc vào thời tiết hơn. * Môi trường tự nhiên Việt Nam nằm trong vùng xích đạo. Sự tiến bộ của Khoa học ứng dụng trong nông nghiệp sẽ cho phép tạo ra nhiều loại giống cây. * Môi trường công nghệ Ngày nay khi khoa học công nghệ. chính trị ổn định. nhà quản lý.* Môi trường kinh tế Việt Nam đang trên con đường đổi mới và phát triển. Điều này làm giảm sức ép và lệ thuộc vào nhà cung ứng. đặc biệt là công nghệ sinh học rất phát triển. xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản xuất rau sạch hơn. hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục và thuận lợi khi mở rộng quy mô của cửa hàng. tôi chọn hình thức điều tra 5 .

trong đó có 78. Tô Vĩnh Diện không? trả lời: có 112 người không biết chiếm 41. Trong số những người biết cửa hàng bán rau sạch có 21. 161 người biết chiếm 58. Chính vì vậy. Đây là điểm yếu nhất của các cửa hàng rau sạch trong việc tạo sự tin tưởng về chất lượng rau xét trên quan điểm người tiêu dùng. Nguyễn Ngọc Nại. phiếu không khai thác được là 27 phiếu (do không đủ thông tin phản hồi). Trong đó số phiếu khai thác được là 273 phiếu. Câu hỏi đâu tiên: Ông (bà) có biết bao cửa hàng bán rau sạch nào ở trên phố Vương Thừa Vũ. Nguyễn Ngọc Nại và Tô Vĩnh Diện.8% không mua rau thường xuyên tại cửa hàng đó với lý do nhiều nhất cho rằng: không tin tưởng rau bán là rau sạch. chúng tôi đã bổ sung câu hỏi mang tính quyết định cho sự thành công của dự án. chúng tôi nhận thấy cầu về rau sạch là rất lớn song điều đáng quan tâm nhất là người tiêu dùng chưa tin rau bán ở các cửa hàng rau sạch là rau sạch. thăm dò điều chỉnh. Điều này chủ yếu là do thông tin ghi trên bao gói không đảm bảo. Hoàng Văn Thái.5% mua rau ở chợ gần nhà vì không tin rau ở cửa hàng rua là rau sạch mà giá lại cao hơn so với giá rau ngoài chợ. Tổng số phiếu điều tra phát ra là 300 phiếu. thông tin ghi trên bao gói và biển hiệu cửa hàng chỉ là hình thức. Song điều đáng quan tâm là đại bộ phận người mua rau ở đây là vì họ cho rằng: mua rau ở chợ gần nhà và ở cửa hàng rau sạch thì mua rau ở cửa hàng rau sạch dù sao cũng được yên tâm hơn so với mua rau ở chợ. bổ sung. 03%. chúng tôi đã tiến hành điều tra trên các phố : Vương Thừa Vũ. Quá trình điều tra được tiến hành qua 2 đợt Đợt I : Điều tra thử 100 người nhằm mục đích. hoàn thiện nội dung câu hỏi cho lần điều tra chính thức. Kết quả của cuộc điều tra đã cung cấp cho dự án những thông tin hết sức quan trọng trong đánh giá cầu về rau sạch và nắm bắt nhiều thông tin của đối thủ cạnh tranh dưới con mắt khách hàng. trong đợt II điều tra chính thức. Hoàng Văn Thái. không đủ sức thuyết phục rằng rau đó là rau sạch và cửa hàng vẩn có thể bán các loại rau không sạch mà người tiêu dùng khó có thể phát hiện được. 6 . Đợt II : Đợt điều tra chính thức. Trong đợt I này. Mức độ tin tưởng về chất lượng vệ sinh của rau khi mua rau ở cửa hàng rau sạch trong khu vực thị trường thì có tới 78% (110 người) không tin tưởng lắm.2% (tức 126 người) thường xuên mua rau tại các cửa hàng này.97%. Trong số 161 người biết có cửa hàng bán rau sạch trong khu vực trên thì có tới 78.phỏng vấn trực tiếp và ghi ngay vào phiếu điều tra.

Rau chất lượng tốt. bày bán không tốt sẽ không thu hút được khách hàng mua rau.5 . lôi kéo được số khách hàng này.5%.2 lần để mua rau sạch  Hình thức trình bày. thời hạn sử dụng rau. muốn là 25. tôi nhận thấy được một số điều hết sức quan trọng sau:  Người dân rất quan tâm tới sức khoẻ trong đó có việc dùng rau sạch trong bữa ăn hàng ngày.36% sẽ sẵn sàng chi tới gấp 1. 12.Thường xuyên được các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng. thông tin bao gói về sản phẩm rau rất quan trọng. Như vậy.64% còn lưỡng lự suy nghĩ chưa biết có mua hay không. dự án tập trung vào các biện pháp sẽ được trình bày ở phần kế hạch kinh doanh của dự án. điều quan trọng nhất để một cửa hàng rau sạch tồn tại và phát triển là làm thế nào để người tiêu dùng thực sự tin rau bán ở cửa hàng là rau sạch (xét dưới giá trị cảm nhận của người tiêu dùng).Sản phẩm được dán tem bảo đảm chất lượng và có bảo hiểm. bao gói không rõ ràng. Trong số 273 người được hỏi cho biết: Hiện nay trung bình mỗi ngày mỗi gia đình chi tiêu cho rau sạch là 3500 – 4000đ và điều quan trọng hơn cả là có tới 87. Để thu hút.Thông tin về quy trình sản xuất.Sản phẩm có đầy đủ thông tin về nơi sản xuất. Đại bộ phận chỉ tin là rau sạch nếu có tối thiểu các thông tin sau: .8% (80 người) được hỏi rất muốn mua rau sạch. Làm được điều này thì cửa hàng “Rau Xanh” sẽ có được những khách hàng tiềm năng trên Với câu hỏi cuối cùng: Điều gì làm cho ông (bà) tin rằng rau bán ở cửa hàng là rau sạch? Với câu hỏi này tôi đã tìm ra được câu trả lời mang tính quyết định cho sự thành công của dự án và có những biện pháp để giành được ưu thế cạnh tranh vượt hẳn so với đối thủ. . . qua phân tích nhu cầu thị trường. 7 .Trong số người không biết có cửa hàng rau sạch (112 người) có tới 71.5 – 2 lần tức 6000 – 8000đ để chuyển sang mua rau ở các cửa hàng rau mà họ tin rau bán là rau sạch. Như vậy. Đây là khách hàng tiềm năng rất lớn chưa được khai thác tới. không quan tâm là 2. . cơ quan bảo đảm về chất lượng rau.Sản phẩm có uy tín chất lượng . chi tiêu cho mua rau chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong thu nhập.7%. người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra chi phí gấp 1.  Nhu cầu về rau sạch là rất lớn. Họ rất lo lắng về rau không sạch được bán trên thị trường và rất khó nhận biết được với các loại rau sạch.

mổi ngày tiêu thụ trung bình 50 – 60 kg rau các loại. Trên cơ sở những nhận định trên. diện tích của cửa hàng khoảng 13m2 vừa là nơi sinh hoạt gia đình. kém hấp dẫn với người mua. đã tạo dựng được nhiều khách hàng quen thuộc. tôi nhận thấy quầy rau sạch này có những hạn chế rất lớn: Không gian của cửa hàng rất chật hẹp. một số lượng mặt hàng rau. Quầy rau vừa hẹp lại nóng. Cách trang trí bên trong không hợp lý. Cách bày bán xếp sản phẩm thiếu thẩm mỹ và sức hấp dẫn người mua hàng: Các loại rau được sắp đặt lẫn lộn. Mổi ngày trung bình có khoảng 140 – 150 lượt người đến mua rau. không còn tươi ngon như buổi sáng. Tôi đã nhiều lần vào cửa hàng mua rau và hỏi trực tiếp chủ hàng “làm sao biết rau ở đây là sạch” tôi nhận được câu trả lời hết sức bất ngờ chủ hàng dựa 8 . Tuy nhiên. Gần thị trường của dự án còn có rau bán ở trong các siêu thị: Siêu thị Hà Nội Marko. nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh  Cửa hàng rau sạch 13 Vương Thừa Vũ Cửa hàng nằm trên mặt đường thuận lợi cho bán hàng. thường xuyên đến mua rau. không thông thoáng. chợ bán rau trên vỉa hè bên lề đường cuối phố Vương Thừa Vũ. 80 Nguyễn Ngọc Nại. Điều quan trọng nhất quyết định sự thành công của cửa hàng rau sạch là làm thế nào để người tiêu dùng tin tưởng rau họ mua là rau sạch. Phân tích cung 3.1Phân tích đối thủ cạnh tranh Qua điều tra thực tế. dự án sẽ tập trung vào đáp ứng nhu cầu của khách hàng. cửa hàng và giới thiệu sản phẩm rau sạch 3 Cao số 146 Vương Thừa Vũ. rá. 3. Đồ dùng. cửa hàng bán thực phẩm đông lạnh và rau sạch số 74 Vương Thừa Vũ. dụng cụ để đựng rau: Rổ. cửa hàng bán rau 78. Đặc biệt tập trung vào làm cho người tiêu dùng : Biết  Hiểu  Tin  Mua  Hài lòng. Quầy đã hoạt động được 8 tháng. vừa là cửa hàng để bán rau. Quầy có niêm yết bảng giá rõ ràng. Siêu thị 1E Trường chinh. hàng lối . rau bán vào buổi chiều thường bị héo. Điều này tạo cảm giác không tin tưởng cho người tiêu dùng khi mua rau ở cửa hàng. Nguồn gốc xuất xứ của rau và khả năng của người bán hàng. quả đa dạng. gây cảm giác khó chịu cho khách hàng khi lựa chọn mua nhiều loại rau. dàn đựng rau bằng gỗ đã dùng lâu ngày ít khi được cọ rửa. Xét ưu. không theo thứ tự . Trông mất vệ sinh. Diện tích để bày bán chỉ 6m2 . tôi thấy được các đối thủ cạnh tranh sau: Trong khu vực thị trường của dự án có các cửa hàng và chợ bán rau: Quầy rau sạch số 13 Vương Thừa Vũ.

ngoài ra : Hạn sử dụng va hai dấu đỏ của hợp tác xã nơi sản xuất rau ( cửa hàng rau sạch chỉ là bán. Cửa hàng được trang trí rất sạch sẽ. 2003 do Nhà Nước cấp. tên mặt hàng. Hai bản phô tô này sẽ được hợp tác xã Lĩnh Nam đóng dấu và cửa hàng Rau Xanh sẽ treo bên trong cửa hàng để chứng thực cho người tiêu dùng thấy rau của cửa hàng là rau được nhập của hợp tác xã Lĩnh Nam rất có uy tín và chất lượng tốt trên thị trường. Những thông tin đó hoàn toàn không được chủ cửa hàng giới thiệu rõ khi vào mua hàng. đi vào hoạt động được hơn một tháng. Mỗi túi rau có kèm theo một mảnh giấy ghi các thông tin về hợp tác xã nơi sản xuất rau. Tuy nhiên cửa hàng có những nhược điểm sau: Mặt hàng kinh doanh chính của cửa hàng là cá đông lạnh chứ không phải là rau sạch. đâu là rau thường. Lý do đưa ra là không thoả đáng. hoàn toàn không có sức thuyết phục khách hàng: Bởi vì rau sạch và không sạch hình thức bên ngoài rất giống nhau khó mà nhận biết được. Hơn thế nữa. Mà đây lại là yếu tố hết sức quan trọng để tạo dựng niềm tin của khách hàng về rau sạch được sản xuất tại nơi có uy tín chất lượng trên thị trường. đồng ý cho treo hai bản phô tô huy chương vàng về sản phẩm rau an toàn năm 2002. ngoài ra có hạn sử dụng và hai dấu đỏ của HTX nơi sản xuất rau. Đây là lợi thế rất lớn của cửa hàng trong việc tạo dựng niềm tin và sự an tâm cho người tiêu dùng. trên các gói rau có dán tem đảm bảo chất lượng. 9 . sản phẩm rau được bày bán ngăn nắp. phân phối). Diện tích cửa hàng 12.13 m2. Cửa hàng bán sản phẩm đông lạnh và rau sạch 74 Vương thừa Vũ: Đây là cửa hàng mới khai trương. Hơn thế nữa. rau được bọc bao gói rõ ràng. những thông tin đó chỉ cho biết rau được nhập từ đâu? còn những thông tin về chứng nhận chất lượng. uy tín của nơi sản xuất không thấy nói tới. Rau sạch chỉ là mặt hàng kinh doanh phụ.vào biểu hiện rau sạch treo trên cửa hàng và tin rằng khi mua rau tự người tiêu dùng sẽ biết đâu là rau sạch. rau không sạch thường gây tác hại sức khỏe lâu dài từ từ chứ không tác động tức thời để người tiêu dùng nhận biết được ngay (trừ một số loại rau có hàm lượng độc tố quá cao). Điểm yếu này của cửa hàng rau sạch sẽ được của hàng Rau Xanh chúng tôi lợi dụng biến thành điểm mạnh bằng việc : Đã được chủ tịch hợp tác xã Lĩnh Nam. Nếu có thiệt hại về mặt sức khoẻ do dùng sản phẩm rau của cửa hàng thì người tiêu dùng sẽ được bao hiểm bồi thường thiệt hại. tên mặt hàng. nhà cung ứng rau cho cửa hàng chúng tôi.

10 . nên túi bóng có ghi các thông tin về tính chất thương hiệu (chỉ đạo quy trình sản xuất rõ ràng. bán hàng cơ động. Điều này không thực sự chú ý của người tiêu dùng bởi đây không phải là cửa hàng chuyên doanh rau sạch. cung ứng rau. + Cửa hàng vừa bán rau đóng gói. cuối phố Vương Thừa Vũ và cửa hàng 78. Chính vì thế mà mặc dù có bảo hiểm song theo chúng tôi cửa hàng vẫn chưa thực sự tạo được tin tưởng với người tiêu dùng. Rau đóng gói có đầy đủ thông tin. điều này chưa gây được niềm tin của người tiêu dùng đối với cửa hàng. Rau được bọc trong túi bóng. và về lâu dài. ngay lập tức mà là dần dần. giá rẻ hơn rau sạch. + Trong ngày cửa hàng chỉ nhập rau có một lần vào buổi sáng để bán cả ngày. không còn hấp dẫn người mua. không có thông tin nào nói về vị trí và uy tín chất lượng của nơi sản xuất. Hơn thế nữa. không bảo đảm chất lượng thì người tiêu dùng sẽ khó nhận biết được ảnh hưởng rõ rệt của nó tới sức khoẻ. + Rau bán trên vỉa hè.Diện tích cho trưng bày. không đa dạng. Tại sao lại vừa bán rau đóng gói vừa bán lẻ rau? Phải chăng rau bán lẻ là rau không sạch? Tất cả những điều đó sẽ làm giảm đi sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với cửa hàng. Điều này gây cho người tiêu dùng sự nghi ngờ. Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm rau sạch 3 Cao Cửa hàng này có một số ít các loại rau được bày bán nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm với khối lượng rau được bày bán mỗi ngày chỉ khoảng 8. Không bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng về vệ sinh an toàn thực phẩm. trên túi còn có tem bảo đảm chất lượng). lại vừa bán rau lẻ không đóng gói với giá ngang nhau. đa dạng các loại rau.5m2 với số lượng rau ít. Ngoài những thông tin trên đó. 80 phố Nguyễn Ngọc Nại có quy mô lớn.10kg. Sức cạnh tranh của cửa hàng này là không đáng kể. bồi thường thiệt hại nếu ăn rau bị ngộ độc) không thực sự làm người tiêu dùng tin tưởng bởi: dùng rau không sạch. địa chỉ xuất. không được kiểm tra kiểm soát về chất lượng. +Thông tin bảo hiểm ghi trên bao gói (Người mua rau ở cửa hàng sẽ được bảo hiểm. cửa hàng mới đi vào hoạt động chưa có nhiều khách quen. Với rau đóng gói. không có chứng nhận về chất lượng. Nởi nó tác hại tới sức khoẻ không phải là tức thời. bán sản phẩm rau sạch chỉ chừng 1. khung cảnh mất vệ sinh.2. đặc điểm sản phẩm. rau bán lẻ không hề có thông tin gì về nhà cung cấp. nguồn gôc xuất xứ không rõ ràng. Điểm hạn chế lớn nhất đối với rau ở các chợ là chất lượng phục vụ không được cao. lòng đường. đến buổi chiều thường bị héo.

Tôi đã trực tiếp đến hai siêu thị này.Những giờ cao điểm buổi chiều. ngoài ra không còn có thông tin gì hết.Giá rau ở các siêu thị thường cao hơn nhiều so với các cửa hàng và chợ. không thu hút khác hàng vào mua. nên kém hấp dẫn với người mua.000 6000 Các siêu thị chưa có đội ngũ nhân viên bán rau chuyên nghiệp. . buổi tối số lượng khách hàng vào mua hàng rất đông. số lượng. tận mắt quan sát tìm hiểu và nhận thấy rau bán ở hai siêu thị này có những điểm mạnh yếu sau: Điểm mạnh: . người tiêu dùng chỉ biết được duy nhất thông tin giá rau và mã số tiền. .Rau bán ở các siêu thị Gần thị trường của các dự có các siêu thị bán rau: Siêu thị Hà Nội Marko. . chủng loại rau ít. Điều này không tiện dụng cho người mua ra. Xe máy 1000đ. Các loại rau được bày bán lẫn lộn. 11 . Người mua phải xếp hàng chờ đợi thanh toán tiền lâu và mất thời gian.Rau được bán trong siêu thị. . .Trong siêu thị có bán nhiều hàng hoá. danh nghĩa siêu thị ít nhiều đã tạo được sự tin tưởng về chất lượng.Rau được bọc trong các túi nilon. việc lấy xe mất nhiều thời gian vì số lượng xe lớn. . không có dịch vụ kèm theo. nhất là có bán thực phẩm vì thế tạo sự thuận tiện cho sự mua sắm.Rau được bày bán kém hấp dẩn. xe đạp 500đ như vậy chi phí cho việc mua rau nói riêng là tăng lên. không theo thứ tự và chủng loại rau. Siêu thị 1E Trường Chinh cũng là đối thủ cạnh tranh của cửa hàng Rau Xanh. đôi khi còn tạo cảm giác khó chịu. Điểm yếu .000 Mùng tơi 3000 2000 7500 8000 Cải ngọt 4000 3000 10.Siêu thị 1E Trường Chinh: Vào siêu thị phải gữi xe và mất tiền vé.Có hệ thống làm lạnh và bảo quản rất tốt. Hơn thế nữa. Ví dụ: Loại rau (Kg) Cửa Hàng rau Chợ (đ) ST 1E (đ) Marko (đ) Rau muống 3000 2000 7500 6000 Rau ngót 4500 2500 7500 10.

Nguyễn Ngọc Nại. .Có 41. không có dịch vụ kèm theo cho khách hàng.Chất lượng phục vụ chưa cao.Có hệ thống bảo quản tốt.Rau không có thông tin chứng nhận chất lượng.Chất lượng phục vụ thấp. Cửa hàng mới được mở. rút ra những nhận xét sau: .Đảm bảo quỳên lợi người rau sạch 74 tiêu dùng.Rau bán ở cửa hàng rau sạch chất lượng phục vụ chưa tốt. Có thông tin về sản phẩm song chưa tạo được sự tin tưởng về chất lượng của cửa hàng. ít loại rau.Chưa làm người tiêu dùng tin đó là rau sạch.giá rẻ Điểm yếu .Khối lượng lớn. kiểm duyệt chất lượng. . .Rau được chứng nhận và bảo đảm về chất lượng Chợ Xanh .Chưa thực sự làm người tiêu dùng tin rằng đây là nguồn rau sạch.Hoạt động bán hàng và tiếp thị chưa tạo sự tin tưởng đối với người mua.Chủng loại rau phong phú đa dạng. . Nội Marko.Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh Điểm mạnh Quầy rau . . mất nhiều thời gian thanh toán và giá cao. 12 .chất lượng không bảo đảm . . và Hà . . Tô Vĩnh Diện. . Vũ . không thuận tiện cho người mua. Diện tích dành cho việc bán rau chật hẹp. Nhận xét Qua phân tích đối thủ cạnh tranh.Bao gói rõ ràng.Hoạt động khá lâu có sạch 13 nhiều khách hàng quen Vương Thừa thuộc. Vũ . .Sản phẩm đa dạng. Chinh.Rau được bán trong siêu Trường thị.Rau tươi. Vương Thừa . Cửa hàng . tiếp thị bán hàng kém Siêu thị 1E .Rau không được kiểm tra. . quảng cáo chưa hiệu quả. giá cao.Sản phẩm rau chỉ là phụ.03% số người được hỏi không biết có cửa hàng rau sạch nào trên các phố Vương Thừa Vũ. Chứng tỏ các biện pháp thông tin. .

Điểm yếu: Cửa hàng thâm nhập vào thị trường sau. không có bao gói và nguồn gốc không rõ ràng. tôi hoàn toàn khắc phục được sau một thời gian cửa hàng đi vào hoạt động. hơn thế nữa tôi biết cách làm thế nào để người mua rau biết và tin mua rau sạch của cửa hàng. nhà cung ứng Lĩnh Nam có uy tín về chất lượng. chưa có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp. Rau của các đối thủ cạnh tranh chưa hấp dẫn được khách hàng. khối lượng rau ít. Đồng thời học tập điểm mạnh của đối thủ. nên còn thiếu kinh nghiệm. bày bán không hấp dẫn. dự kiến sau khi đưa vào hoạt động sẽ biến các mặt yếu của đối thủ thành điểm mạnh. không có dịch vụ tư vấn. nắm bắt được nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng. Đây là điểm quan trọng nhất mà cửa hàng rau sạch trong khu vực chưa làm được.Rau ở chợ không được kiểm tra chất lượng sản phẩm. tin rau của cửa hàng là rau sạch và được phục vụ tốt nhất. Người mua sẵn sàng chi trả tiền đắt gấp đôi để mua rau nếu như họ tin rằng đó là rau sạch. 13 . Biện pháp để thu hút và làm cho khách hàng tin dùng rau của cửa hàng sẽ được phân tích ở phần kế hoạch kinh doanh. Như vậy giá cả ở đây không phải là yếu tố quan trọng nhất để quyết định về cầu rau sạch hay cầu về rau sạch ít nhạy cảm với giá. có quy mô lớn. đây là lỗ hổng của thị trường cho phép dự án thâm nhập và hoạt động thành công. lợi thế của cửa hàng. Điểm mạnh: Chọn được vị trí phù hợp. Qua phân tích thị trường. Điểm yếu này không phải là quá lớn. Tôi đã điều tra thực tế. tôi thấy rằng: Cầu rau sạch là rất lớn.. Cung chưa đáp ứng đủ cầu. Điều quan trọng nhất của dự án là tập trung vào làm cho người tiêu dùng biết. 3.2 Phân tích cung của dự án Về cửa hàng rau sạch của tôi. chủng loại.Rau bán ở các siêu thị giá cao. Khi mở cửa hàng rau sạch. trong khi đó các đối thủ cạnh tranh chưa thực sự tạo dựng được hình ảnh và niềm tin đối với khách hàng. Vấn đề cốt yếu quyết định cầu rau sạch là chất lượng rau và làm cho người tiêu dùng biết và tin tưởng về rau họ mua là rau sạch. không có thông tin về nguồn gốc sản phẩm. Trong khi các đối thủ khác đã có nhiều khách quen. cửa hàng sẽ có những điểm mạnh điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh. Nói tóm lại. . chưa tạo dựng được niềm tinh về chất lượng cho người mua. III Chiến lược kinh doanh Theo kết quả điều tra cho thấy: Nhu cầu rau sạch của thị trường dự án là rất lớn. thanh toán mất thời gian.

đó là Hợp tác xã sản xuất tiêu thụ rau an toàn Ba Chữ ở thôn Ba Chữ .. Tôn chỉ kinh doanh của cửa hàng là: “Rau sạch cho mọi nhà”. có uy tín và chất lượng trên thị trường là vấn đề hết sức quan trọng.Để làm cho khách hàng tin tưởng rau của cửa hàng là rau sạch. khối lượng rau nhà cung cấp có thể cung cấp. . Với tôn chỉ kinh doanh này cửa hàng “Rau Xanh” muốn đề cao người tiêu dùng. KẾ HOẠCH KINH DOANH 1. Kế hoạch sản phẩm 1.1. do ông Trần Minh Hưng làm chủ nhiệm Hợp tác xã và Hợp tác xã rau nông nghiệp rau an toàn Lĩnh Nam ở xóm 10. Đồng thời nó cũng thể hiện quan điểm của cửa hàng: Uy tín và chất lượng là hai yếu tố quan trọng nhất trong sự thành công của tôi. đặc biệt hiện nay đối thủ cạnh tranh chưa có dịch vụ bán rau qua điện thoại. nhãn mác sản phẩm. . .Bao gói. Lĩnh Nam do ông Nguyễn Mạnh Tùng làm chủ nhiệm Hợp tác xã. Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp rau sạch. Nguồn cung ứng rau sạch Cửa hàng Rau Xanh chuyên kinh doanh các sản phẩm rau sạch. được tôi dành nhiều thời gian và công sức để tìm hiểu và chọn lựa. IV. giá cả. muốn cung ứng trực tiếp phần lớn rau sạch cho mọi người tiêu dùng ở Hà Nội. đưa rau tới tận nhà.Bán hàng.Chất lượng phục vụ mang tính chuyên nghiệp. Biểu hiện rõ ràng nhất là hai năm liên tiếp rau an toan Lĩnh Nam đều 14 . Sau khi nghiên cứu kỹ hai nhà cung cấp rau trên. vì: + Rau của Hợp tác xã Lĩnh Nam rất có uy tín và nổi tiếng trên thị trường. muốn tạo sự tin tưởng và gần gũi với mọi nhà.Đông Anh . Tôi tập trung vào những biện pháp tác động tới tâm lý và trực quan của khách hàng.xã Vân Nội . Qua điều tra thực tế tôi đã tìm ra được hai nơi cung cấp rau sạch cho cửa hàng Rau Xanh. Trong tương lai tôi muốn thành lập hệ thống các cửa hàng bán rau sạch ở Hà Nội. tôi quyết định: chọn Hợp tác xã rau an toàn Lĩnh Nam làm nhà cung ứng. Trong chiến lược này tôi sẽ tạo ra sự khác biệt và nổi bật của cửa hàng so với đối thủ cạnh tranh trên các mặt sau: . Tôi sẽ mở dịch vụ này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.. Tôi đã về tận nơi hai hợp tác xã này để tìm hiểu về qui trình trồng rau.Hà Nội.Dịch vụ kèm theo bán hàng. Sự khác biệt hoá về sản phẩm sẽ được trình bày chi tiết ở phần kế hoạch kinh doanh. chủng loại rau. Tôi thực hiện chiến lược kinh doanh: “Khác biệt hoá” so với đối thủ cạnh tranh.

phải bồi thường hoàn toàn kinh phí để cứu chữa cho người dùng rau của Lĩnh Nam bị ngộ độc. + Theo hợp đồng hai bên sẽ ký kết. Cửa hàng sẽ giảm được chi phí vận chuyển rau. Điều này sẽ tạo sự tin tương đối với người mua rau tại cửa hàng Rau Xanh. cửa hàng mở rộng quy mô. đa dạng và ổn định.được huy chương vàng. Bên cung cấp rau an toàn Lĩnh Nam phải đảm bảo chất lượng rau an toàn cho cửa hang và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn. mở các cửa hàng khác ở địa bàn khác. Biện pháp tiệu thụ sản phẩm Sơ đồ các cấp độ cấu thành sản phẩm của cửa hàng Rau Xanh: Chất lượng phục vụ Bao gói Sản phẩm Rau I Bày bán nhận sản phẩm Chứng Chất lượng Biện pháp bán hàng của cửa hàng Rau Xanh tập trung vào làm cho khách hàng: Chưa biết Biết Muốn mua Mua Tin tưởng Mua thường 15 . chủ nhiệm Hợp tác xã thì mỗi ngày Hợp tác xã cung cấp từ 15-16 tấn rau sạch các loại cho thị trường. Địa điểm của cửa hàng gần Hợp tác xã Lĩnh Nam hơn Hợp tac xã Ba Chữ Vân Nội (cách Hợp tác xã Lĩnh Nam 10km. Việc chọn nhà cung ứng Lĩnh Nam làm cửa hàng yên tâm không phải chuyển đổi sang nhà cung ứng mới khi khối lượng rau bán của cửa hàng tăng nhanh.2. 1. cách Hợp tác xã Ba Chữ khoảng 30km). Theo ông Nguyễn Mạnh Tùng. + Hợp tác xã Lĩnh Nam có thể cung cấp khối lượng rau lớn.

Về đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm được hình thành và chỉ đạo giám sát bởi các bên: Cơ quan chỉ đạo giám sát (Chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội). cách thức để thuyết phục. Qua nghiên cứu thị trường chúng tôi thấy điều sống còn với cửa hàng Rau Xanh cũng như đối với các cửa hàng bán rau sạch khác. Các biện pháp tiêu thụ sản phẩm.36% người được hỏi sẽ mua rau nếu tin là rau sạch và sẵn sàng trả giá gấp 1.Về tính chất thương hiệu của sản phẩm: + Chỉ đạo giám sát sản phẩm: Chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội. 800g/gói) để người tiêu dùng tuỳ chọn. rau không sạch được phun thuốc hoá chất nhiều trông còn tươi ngon hơn rau sạch. + Trong mỗi túi rau có kèm theo một tờ tem có ghi: tên mặt hàng. xét từ giá trị cảm nhận của ngươì tiêu dùng lại là ở cấp độ thứ II và III của sản phẩm. Để trách việc làm hàng giả. III. marketing.5-2 lần để được tiêu dùng rau sạch. + Nơi sản xuất sản phẩm. ngày thu hoạch. • Về chứng nhận chất lượng sản phẩm + Trên mỗi túi rau có dán tem bảo đảm sản phẩm đã được kiểm duyệt. nhãn hiệu sản phẩm: Tất cả sản phẩm rau sẽ được đóng gói bằng túi nilon đóng kín.xuyên Do rau sạch nhìn bề ngoài rất khó phân biệt với rau thường. tờ tem này sẽ được đóng dấu đỏ của Hợp tác xã Lĩnh Nam 16 . Do vậy điều quan trọng nhất là làm cho khách hàng tin rau bán ở cửa hàng là rau sạch. thậm chí rau thường. nhân sự sẽ tập trung vào điểm mấu chốt thành công này. + Quy trình sản xuất rau. + Cửa hàng bán. Các cửa hàng rau sạch mua được rau sạch (cấp độ I) chỉ có ý nghĩa đối với cửa hàng mà thôi. Đây là điểm yếu nhất mà đối thu cạnh tranh chưa làm được. người sản xuất và nhà phân phối. 500g. bao bì. chứng minh cho khách hàng thấy rau ở cửa hàng là an toàn cho sức khoẻ. sản phẩm được bảo hiểm bởi Bảo Việt Hà Nội. hạn sử dụng. . Điểm nổi bật và cũng là sức cạnh tranh lớn nhất quyết định sự thành công của cửa hàng Rau Xanh tập trung vào cấp độ II. • Về bao gói. còn làm cho khách hàng biết. hiểu. tin mua rau của cửa hàng hay không lại là việc khác mà nó hầu như phụ thuộc vào cấp độ II . III. . Trên bao bì sẽ có những thông tin cung cấp cho người tiêu dùng sau: . Trong kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chúng tôi sẽ tiến hành một loạt các biện pháp. Theo như kết quả điều tra thì có tới 87.Rau được đóng gói với các mức khối lượng khác nhau (300g.

nhìn từ ngoài vào. cải đông dư. ở giữa bày bán các loại rau củ. Khách hàng vào mua rau dù ít hay nhiều đều được bọc gói sản phẩm cẩn thận và được giới thiệu các thông tin về sản phẩm. Cửa hàng sẽ có bảng báo giá sản phẩm theo từng ngày. dinh dưỡng. Trên đó sẽ có đóng dấu đỏ của Hợp tác xã Lĩnh Nam. tôi đã đề nghị và được chủ nhiệm Hợp tác xã Lĩnh Nam đồng ý phôtô hai giấy chứng nhận huy chương vàng sản phẩm: Huy chương vàng do ban tổ chức triễn lãm tuần lễ xanh quốc tế Việt Nam 2002 cấp. cải tím được xếp cùng một ngăn để người tiêu dùng dễ tìm. cửa hàng Rau Xanh sẵn sàng mang đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng với chi phí tăng thêm 500đ cho một lần. tổ chức bảo vệ người tiêu dùng tới kiểm tra sản phẩm rau của cửa hang rau vào những lúc khách hàng mua rau nhiều. rau sống… • Cách thức bán hàng Cửa hàng Rau Xanh có hai hình thức bán hàng: + Trực tiếp tại cửa hàng (đây là hình thức chính) + Bán hàng qua điện thoại Nhiều hộ gia đình không đến cửa hàng rau mua được. 17 . phục vụ nhiệt tình nhất. Hệ thống các dàn đựng rau sẽ được xếp theo hình chữ U. đồng thời thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng sản phẩm tới mua rau và trên bản tin của phường. dễ lựa chọn. được cửa hàng Rau Xanh đặc biệt chú ý. Ví dụ: Rau cải xoong. Rau được bày bán trên hệ thống giá đựng rau ba tầng. Trong thời gian đầu hoạt động có thể có nhiều người còn nghi ngại về chất lương rau của cửa hàngTôi sẽ mời cán bộ của Chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội. riêng có của cửa hàng. • Việc bày bán sản phẩm Việc bày bán sản phẩm rau rất quan trọng. Đây là một điểm rất mới. Chứng nhận này là bằng chứng quan trọng mà các cửa hàng bán rau trong khu vực thị trường không có được. rau được phân loại. những bài thuốc dân gian về một loại rau ăn hàng ngày có thể làm thuốc chữa bệnh mà có thể ít người biết đến. rau thơm. Khách hàng đến cửa hàng sẽ được những nhân viên bán hàng trẻ trung. Chúng tôi sẽ cố gắng làm cho khách hàng vào mua rau được cảm giác mọi thứ đều sạch. công dụng. độc đáo.+ Để cho người tiêu dùng thật sự tin rau của cửa hàng được lấy nơi sản xuất có uy tín chất lượng. Huy chương vàng an toàn thực phẩm an toàn 2003 do ban tổ chức hội chợ thực phẩm an toàn 20003 cấp. nhiệt tình giới thiệu những điều mới lạ về các loại rau: đặc điểm. cải canh.

Đối với nhân viên bán hàng. chưa tạo được sự độc đáo cuốn hút khách hàng.2.1. tư vấn cho khách hàng và giao dịch với khách hàng. cẩn thận sẽ phụ trách về tính tiền. chưa tạo dựng được niềm tin trong khách hàng. tôi sẽ phát Card Visit giới thiệu về cửa hàng và địa chỉ liên hệ. Những biện pháp marketing đó là: Bước đầu để khách hàng biết đến cửa hàng Rau Xanh tôi sẽ tiến hành các hoạt động quảng cáo. Sự hiểu biết của nhân viên về hoạt động và nghệ thuât bán hàng là cực kì quan trọngTôi sẽ trực tiếp hướng dẫn cho nhân viên của mình về tâm lý khách hàng. Tạ Thanh Huyền chịu khó. làm cho người tiêu dùng biết đến cửa hàng. + Truyền tin về rau sạch của cửa hàng Rau Xanh trên đài phát thanh phường trong mục đời sống. Cửa hàng rau sạch của tôi sẽ tập trung vào những biện pháp marketing độc đáo hơn những đối thủ cạnh tranh khác và tác động trực tiếp vào tâm lý và cảm nhận trực quan của khách hàng mỗi khi họ đến cửa hàng mua rau của tôi. ghi sổ sách . Các đối thủ cạnh tranh (các cửa hàng rau sạch) không bán được nhiều rau sạch. tôi sẽ phát tờ rơi quảng cáo. 3. Kế hoạch nhân sự của dự án Để hoạt động của cửa hàng diễn ra bình thường cần có người quản lý và nhân viên bán hàng. Khi bán hàng các nhân viên sẽ phải mang áo đồng phục mang tên cửa hàng “Rau Xanh: Rau sạch cho mọi nhà”. vệ sinh an toàn thực phẩm. tiếp thị đặ biệt quan trọng. các kỹ năng bán hàng và phục vụ khách hàng. Tôi muốn tạo dựng hình ảnh cửa hàng Rau Xanh có nhiều nét độc đáo hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh về chất lương phục vụ và mang tính chuyên nghiệp cao. Nguyễn Thu Thuỷ và Tạ Thanh Huyền . đặc biệt là tổ dân phố cụm 20 để giới thiệu với các hộ gia đình về cửa hàng Rau Xanh trong những buổi họp của tổ dân phố. + Đối với khách hàng lần đầu tiên đến với cửa hàng. nói khéo sẽ phụ trách về việc giới thiệu các loại rau. 18 . nhanh nhẹn. chưa đánh vào tâm lý người tiêu dùng do một nguyên nhân quan trọng là hoạt động marketing chưa tốt. Tiếp thị và quảng cáo Hoạt động quảng cáo. truyền tin: + Đểt thu hút. Nhân viên bán hàng được chúng tôi đặc biệt chú ý. + Người quản lý: Nguyễn Kim Thuý người sáng lập dự án sẽ làm chủ và quản lý cửa hàng. Nguyễn Thu Thuỷ thông minh. Kế hoạch Marketing 3. + Dựa vào mối quan hệ với tổ dân phố.

+ Tặng những gói lá thơm dùng để tắm.2.1. Xác định chi phí a. ít biến động so với tình hình hiện nay.1. Nắm bắt tâm lý này để thu hút khách hàng cửa hàng sẽ: + Nhân dịp khai trương cửa hàng sẽ giảm giá 50% trong hai tuần đầu cho người mua rau. gội đầu cho những khách hàng mua nhiều rau. Chi phí đầu tư ban đầu của dự án Dựa vào thông tin thu thập trên thị trường. Để tác động tới tâm lý và trực quan. sách nấu ăn cho khách hàng thường xuyên mua rau và nhiều nhất trong tháng. Dịch vụ kèm theo + Khách hàng đến mua rau của cửa hàng. ăn rau diếp cá và rau kinh giới rất tốt cho khí huyết… + Giới thiệu cho khách hàng cách nấu các món rau. tăng trí nhớ và giảm sự lão hoá các tế bào. khuyến mại. tôi có bảng dự toán chi phí đầu tư ban đầu như sau: 19 . giảm giá. mua rau… đây là lúc rất là quan trọng. cách bảo quản rau được lâu và tươi. sau đó sẽ gửi lại tiền hoặc bằng rau khi khách hàng đến mua hàng. đặc điểm của các loại rau… + Treo Huy chương vàng chất lượng rau sạch. thành phần dinh dưỡng các loại rau. quy trình sản xuất rau sạch. Khi khách hàng đến cửa hàng để tìm hiểu. phàn nàn về cửa hàng. 4. Tâm lý của các bà nội trợ đi mua hàng thường thích được tặng quà. 4. Ví dụ như: ăn nhiều tỏi rất tốt cho não bộ. + Cửa hàng sẽ nhặt rau miễn phí cho khách hàng nếu được yêu cầu. khiếu nại. Dự án hoạt động trong điều kiện bình thường Tức dự án hoạt động trong điều kiện diễn biến thị trường ổn định. chúng tôi sẽ thanh toán tiền cước điện thoại cho khách hàng bằng cách ghi lại tên và địa chỉ của khách hàng. không chỉ được giới thiệu về các loại rau mà sẽ được nhân viên bán hàng của cửa hàng giới thiệu. xem. số tiền cước điện thoại. Kế hoạch tài chính 4. cũng như tạo ra cảm giác tin tưởng cho khách hàng tôi tiến hành: + Phía bên trong cửa hàng tận dụng những khoảng trống trên tường. biết trong khu vực giới thiệu rau cho người khác.1. an toàn của nhà cung ứng rau Lĩnh Nam. + Đối với những khách hàng gọi điện đến góp ý. tư vấn các bài thuốc dân gian về rau. thường xuyên của cửa hàng… 3. Đây là biện pháp marketing gián tiếp mang lại hiệu quả rất cao. tôi sẽ treo những bức ảnh giới thiệu về nơi sản xuất rau.+ Nhờ những người quen thân. + Tặng một gói muối iốt.

tôi có bảng dự báo về chi hàng tháng cho năm đầu như sau: 20 . Chi phí thường xuyên của dự án Tổng hợp kết qủa dự toán chi phí từ các phần như kế hoạch về nhân sự. về sản phẩm và một số chi dự kiến.BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU Hạng mục chi phí Tủ lạnh bảo quản rau Dàn sắt đựng rau Rổ nhựa Lắp đặt điện thoại Bình cứu hoả Bình phun nước Chi mua đồng phục Cân Bàn ghế Lệ phí đăng ký kinh doanh Quạt Chi quảng cáo Thuế làm biển hiệu Chi khác Tổng Đơn vị Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Bộ Chiếc Bộ Chiếc Số lượng 1 3 30 1 2 1 6 2 1 2 Giá 4000 1000 10 1500 160 20 50 75 150 120 Tổng 4000 3000 300 1500 320 20 300 150 150 30 240 1000 1000 1000 13010 b. kế hoạch marketing.

500 17.BẢNG 2: BẢNG DỰ BÁO CHI PHÍ HÀNG THÁNG CHO NĂM ĐẦU (1.700 266.200 85 450 2.600 2.50 0 3.12 4 Tổng 15.50 0 4.20 0 85 450 2.11 1 150 150 300 200 40.000 204.200 85 450 2.250 30.39 8 5 1.500 9.500 7.200 85 450 2.32 4 11 1.800 3.361 1.200 85 450 2.77 0 150 150 300 500 8.020 5.891 150 150 300 200 10.200 85 450 2.500 43.200 85 450 2.500 35.204 150 150 300 200 14.21 2 9 1.500 11.363 150 150 300 200 12.200 85 450 2.200 85 450 2.71 3 150 150 300 200 9.50 5 150 150 300 200 16.54 0 7 1.61 6 8 1.47 1 150 150 300 200 27.500 22.600 1.500 14.20 0 85 300 2.23 9 6 1.000đ) Tháng/ khoản mục Trả lương nhân viên bán hàng( 4 người) thuế môn bài Chi bao gói Thuê địa điểm Chi mua hàng Trả tiền điện Khấu hao Tiền điện thoại Chi khác Tổng chi phí 1 1.200 85 450 2.500 5.70 6 10 1.88 9 150 150 300 200 49.500 28.92 6 4 1.34 6 12 1.74 8 3 1.95 5 2 1.200 85 450 2.134 21 .38 1 150 150 300 200 19.97 7 150 150 300 200 23.08 9 150 150 300 200 33.800 1.

16 0 14.403 8 27.57 1 27.21 2 1.23 9 708 -787 6 17.4 5 5 -3.01 7 40.1 566.39 6 8 362.729 11 54.554 10.063 4 11.376 15.636 22 .000đ) Tháng/ khoản mục Doanh thu Tổng chi phí VAT Lãi gộp 1 5.32 4 2.720 32.860 -2.251 9.02 2 Tổng 314.382 3 3.34 6 2.062 9 34.70 6 1.95 5 290 2 7.54 0 885 275 7 22.134 15.408 266.21 4 33.61 6 1.136 10 43.729 5.97 0 12 67.32 8 5 14.52 2 49.70 0 16.106 1.12 4 3.BẢNG 3: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN DỰ BÁO CỦA DỰ ÁN TRONG NĂM 1 (1.701 10.12 5 19.80 0 8.748 3 9.65 7 23.445 -2.5 453.316 -1.92 12.161 7.

23 .

553 79.643 10.713 6. Tính theo phương pháp này thời gian hoàn vốn của dự án vào khoảng 10 tháng 15 ngày.096 lãi gộp 32.134 368. Dự án hoạt động trong điều kiện thuận lợi Biểu hiện của trường hợp này là mức doanh thu cũng như tỷ lệ tăng doanh thu đạt cao hơn dự kiến. điểm doanh thu hoà vốn của dự án là 176. Doanh thu và lợi nhuận của dự án qua các năm :BẢNG 4: DỰ BÁO DOANH THU.612 613.2.160 Đơn vị: 1000đ Lãi gôp/tháng 2.715 122. Trường hợp này xảy ra khi các hoạt động của cửa hàng dạt hiệu quả cao và chiếm được lòng tin của khách hàng.486. b.180 4. Điểm doanh thu hoà vốn (R) được xác định bằng công thức: R=Chi phí cố định/1.2.c.tỷ lệ chi phí biến đổi trên một đơn vị doanh thu Theo công thức này. 24 . Xác định thời gian hoàn vốn và điểm hoàn vốn a. Như vậy để đảm bảo dự án không bị thua lỗ thì doanh thu trung bình một năm của dự án phải đạt 176.1.486 triệu đồng/năm. LỢI NHUẬN TRONG 3 NĂM ĐẦU HOẠT ĐỘNG Năm 1 2 3 Chi phí 266. lúc đó ta xác định được thời gian hoàn vốn.707.000đ/tháng.408 471. Xác định thời gian hoàn vốn Là việc tính toán xem dự án hoạt động trong bao lâu thì thu hồi được vốn. Trong điều kiện hoat động bình thường thì mức doanh thu này là không lớn và dự án có thể hoàn toàn đạt được. tức lấy vốn đầu tư ban đầu trừ dần cho lợi nhuận trước thuế thu nhập hàng tháng cho đến khi bằng không. Xác định điểm hoà vốn Là xác định mức doanh thu đảm bảo cho dự án không bị thua lỗ trong điều kiện hoạt động bình thường.281 Doanh thu 314.317 460.000đ/năm hay doanh thu trung bình đạt14. 4. Theo phương pháp trừ lùi.

408 32. Trường hợp này xảy ra khi dự án hoạt động trong điều kiện cạnh tranh quá mạnh hoặc các hoạt động của dự án không đạt hiệu quả cao như mong muốn. 25 .307 254.699 282.408 32. LỢI NHUẬN TRONG 3 NĂM Đơn vị: 1000đ Năm Chi phí Doanh thu Lãi gộp Lãi gôp/tháng 1 266.553 2.927 3 227. Dự án hoạt động trong điều kiện không thuận lợi Biểu hiện của trường hợp này là mức doanh thu và tỷ lệ tăng doanh thu không đạt như dự kiến.631 1.499 628. Tóm lại việc phân tích các vấn đề tài chính của dự án bao gồm chi phí đầu tư ban đầu.219 Trong trường hợp này tôi sẽ cố gắng điều chỉnh các hoạt động của mình cho phù hợp. BẢNG 5: DỰ BÁO DOANH THU. Ta có bảng kết quả dự báo sau: BẢNG 6: DỰ BÁO DOANH THU.670 14.553 2.865 943.713 2 245.224 221. chi phí thường xuyên.876 10.816 126. tôi sẽ nhanh chóng mở rộng quy mô cửa hàng để đáp ứng nhu cầu khách hàng đồng thời tăng cường tích luỹ để chuẩn bị cho phương án kinh doanh trong tương lai.433 Nếu trường hợp này xảy ra.3. rút lui khỏi thị trường và chuyển sang công việc khác. doanh thu và lợi nhuận của dự án cho phép tôi có thể tin tưởng dự án khả thi về mặt tà chính.134 314. doanh thu bình năm thứ hai và năm thứ ba có thể giảm 10% mỗi năm. Trong trường hợp xấu nhất là các hoạt động đã được điều chỉnh vẫn không mang lại hiệu quả thì tôi có thể chuyển giao cửa hang cho người khác. doanh thu của dự án trong năm thứ hai sẽ cao gấp 2 lần doanh thu năm thứ nhất và doanh thu năm thứ ba cao gấp 1. Cụ thể trường hợp khó khăn.5 lần doanh thu năm thứ hai. 4. LỢI NHUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀY Đơn vị: 1000đ Năm Chi phí Doanh thu Lãi gộp Lãi gôp/tháng 1 266.134 314.713 2 470.967 23.573 3 674.120 1.198 18.Theo dự tính của tôi trong trường hợp này.

đây là nét đặc trưng của cửa hàng đã được tôi chú trọng ngay từ đầu. đối với các loại rau củ như là: ớt. cửa hàng sẽ tập trung vào chất lượng phục vụ khách hàng. rất có thể các đối thủ cạnh tranh sẽ bắt chước. Rủi ro cuối ngày không bán được còn thừa Trong thời gian đầu mới đi vào hoạt động của cửa hàng do tôi vẫn còn thiếu sót kinh nghiệm trong đánh giá. Trên cơ sở lượng rau bán được vào buổi sáng và rau còn thừa đến trưa tôi sẽ kiểm lại và nhập rau cho buổi chiều. củ cải… sẽ được bảo quản trong tủ lạnh. Đồng thời do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết mà cầu rau có thể thay đổi đột ngột. Để khắc phục rủi ro này. lúc đó sự cạnh tranh sẽ trở nên quyết liệt hơn. Đến tối nếu rau còn thừa: đối với rau lá.tôi dự định hàng ngày chúng tôi nhập rau vào hai lần vào buổi sáng và chiều.V. 3. Rủi ro về cạnh tranh Những khác biệt đặc trưng của cửa hàng. susu. Rủi ro về giao hàng tại nhà Trong trường hợp có nhiều khách hàng cùng gọi điện đến đặt mua rau tại nhà. RỦI RO VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG 1. để đảm bảo rau đem đến nhanh nhất cho khách hàng ngoài việc một nhân viên phụ trách công việc giao rau tôi sẽ tham gia giao rau tới cho khách hàng. chanh. dự đoán nhu cầu các loại rau nên có thể một số loại rau bị thiếu và một số mặt hàng rau còn thừa vào cuối ngày. tỏi. Để khắc phục khó khăn này. 2. 26 . tôi đã thoả thuận và bán lại cho các quán cơm bình dân.

đồng thời tiến hành chụp ảnh và lấy thông tin từ nơi sản xuất rau. cân. hướng dẫn cho nhân viên cửa hàng về công dụng các loại rau. Công việc này sẽ đựơc tôi duy trì thường xuyên khi cửa hàng hoạt động. + Mua đồ dùng. + Ký kết hợp đồng với 2 nhân viên bán hàng. đặt làm biển hiệu cửa hàng. bình chữa cháy.Bước 2: kế hoạch hành động khi đi vào hoạt động Cửa hàng sẽ hoạt động ngay sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh và hoạt động vào tất cả các ngày trong tuần. + Trong ngày khai trương tôi sẽ mời tổ trưởng các tổ dân phố tới thăm quan cửa hàng và biếu sản phẩm rau sạch của cửa hàng khi họ ra về. rổ. dụng cụ cho cửa hàng: giàn sắt. + Đặt may áo đồng phục 6 bộ cho nhân viên của cửa hàng. Trong thời gian đầu khi đi vào hoạt động. tủ lạnh… + Lắp đặt điện thoại. . Buổi sáng từ 5h30 đến 12h Buổi chiều từ 14h đến 19h30 Tôi sẽ tiến hành một loạt các hoạt động như kế hoạch đã đặt ra. tôi tiến hành lập kế hoạch hành động để đảm bảo dự án khi đi vào hoạt động theo như kế hoạch đã định và giảm bớt rủi ro xảy ra Kế hoạch hành động được chia làm hai bước: . + Trước ngày khai trương hai ngày tôi sẽ phát tờ rơi quảng cáo tới các hộ gia đình. + Ký hợp đồng cung ứng rau và bao gói sản phẩm rau sạch với Hợp tác xã Lĩnh Nam.VI. qui trình cho các loại rau. giá. Những việc tôi sẽ tiến hành gồm: + Đăng ký thủ tục kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh quận Thanh Xuân. giao dịch với khách hàng trực tiếp tại cửa hàng và nghe điện thoại. Đồng thời tôi vận dụng kiến thức về marketing và kinh doanh để có được hướng dẫn giảng dạy cho 2 nhân viên của cửa hàng về các kỹ năng bán hàng. làm Card Visit và tờ rơi quảng cáo cho cửa hàng. các bài thuốc dân gian về rau… để tư vấn cho khách hàng. đặc điểm. sau mỗi ngày tôi và nhân 27 . sau đó nhờ anh Nguyễn Ngọc Thanh – Giảng viên trường đại hoc Nông nghiệp I Hà Nội sẽ giới thiệu. vay ngân hàng. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Trên cơ sở những kế hoạch đã lập ra. + Huy động tiền vốn từ gia đình và bạn bè cùng lớp.Bước một: kế hoạch hành động chuẩn bị cho việc thành lập cửa hàng. phôtô giấy chứng nhận Huy chương vàng rau sạch của HTX.

28 .viên bán hàn sẽ cùng bàn bạc về tình hinh kinh doanh của cửa hàng trong một ngày. từ đó rút ra kinh nghiệm và có những điều chỉnh cho ngày hôm sau và các hôm tiếp theo để phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế. Đến giữa và cuối tháng tôi se thanh toán tiền rau cho HTC Lĩnh Nam. Lương cho nhân viên của cửa hàng được trả một lần vào cuối tháng.

hìng ảnh sẵn có và để phù hợp với xu hướng quan tâm nhiều hơn đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của xã hội. cung cấp các sản phẩm sạch có uy tín về chất lượng như công ty đồ hộp Hạ Long. PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG TƯƠNG LAI Trong quá trình hoạt động của dự án. Hơn nữa để hoạt động hiệu quả và ổn định thì vấn đề đặt ra là phải đảm bảo nguồn hàng mua vào ổn định không những cả về mặt chất lượng và số lượng. cùng cách thức quản lý. Trong phương án kinh doanh mới này. trước tiên là ở các khu vực xung quanh. Để thu hút thêm khách hàng và tăng tính tiện lợi khi đi mua hàng. rồi sau đó có thể mở một loạt các cửa hàng trên địa bàn Hà Nội. đồ đông lạnh… Và mở thêm các cửa hàng mới thuộc công ty. cùng giá bán…Đồng thời với việc thay đổi một số yếu tố nhất định. nâng cao uy tín. Nếu tình hình kinh doanh diễn ra một cách bình thường hoặc thuận lợi. thời điểm giao hàng… trực tiếp với các hộ nông dân trồng rau sạch và với các công ty chuyên sản xuất. tôi sẽ chuyển đổi cửa hàng sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. có hình thức như cửa hàng ban đầu tức có cùng biển hiệu. tôi dự kiến lập một trang web của công ty nhằm quảng bá. cửa hàng Rau Xanh dự kiến cung cấp thêm một số loại thực phẩm sạch như đồ hộp. phát huy uy tín. dự kiến sau 3 năm hoạt động là thời gian đủ để tích luỹ vốn và kinh nghiệm. Vấn đề này tôi dự định ký hợp đồng về chủng loại. dự kiến sau năm thứ nhất tôi sẽ tiến hành đăng ký tên hiệu của cửa hàng để tránh bị làm nhái. căn cứ vào nhu cầu của thị trường. đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng với phương thức bán hàng mang tính chuyên nghiệp hơn nhằm tận dụng. số lượng. Các cửa hàng này được mở ra theo mô hình của cửa hàng Rau Xanh. chất lượng. để đảm bảo uy tín và hình ảnh của cửa hàng Rau Xanh. tỷ lệ với mức thu nhập và nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Theo nhận định của tôi nhu cầu tiêu dùng rau sạch của nhân dân sẽ không ngừng tăng lên. AGIFISH An Giang… Ngoài ra để tiếp cận một cách nhanh chóng và kí hợp đồng được với những khách hàng là các tổ chức trong và ngoài nước. hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng 29 .VII. môi trường cạnh tranh và hiệu quả các hoạt động của cửa hàng tôi sẽ có phương án king doanh cụ thể cho phù hợp.

Đối với bản thân. về kinh doanh 30 . LỢI ÍCH KINH TẾ.Đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua thuế: .Dự án tạo công ăn việc làm và thu nhập cho nhiều người . góp phần bảo vệ sức khoẻ cho người mua rau.Đối với người tiêu dùng: Cửa hàng rau sạch cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm rau sạch.Góp phần bảo vệ môi trường: . dự án đã đem lại cho tôi nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu về điều tra thị trường. góp phần tạo nên phúc lợi xã hội .XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN: .VIII.

Phân tích môi trường vĩ mô * Môi trường kinh tế * Môi trường tự nhiên * Môi trường công nghệ * Môi trường chính trị pháp luật 31 . Lĩnh vực và sản phẩm dịch vụ kinh doanh 4. Mỗi người. Chúng tôi tin tưởng vào sự ủng hộ của xã hội đối với dự án và tin vào sự thành công của cửa hàng Rau Xanh. Việc quan trọng nhất là cửa hàng Rau Xanh hướng tới là “ Tất cả vì sức khoẻ của người tiêu dùng” theo đúng tôn chỉ của cửa hàng Rau Xanh đã đặt ra là “ Rau sạch cho mọi nhà”.Kết luận Dự án khởi nghiệp mở cửa hàng Rau Xanh chuyên cung ứng các loại rau sạch là phù hợp với điều kiện thực tế. Mặc dù đã cố gắng để xây dựng dự án. góp ý của cô giáo để dự án này được thực hiện và thành công hơn LỜI MỞ ĐẦU I. động cơ kinh doanh 2. mỗi gia đình và toàn thể xã hội luôn cần có rau sạch: Món ăn hàng ngày không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của người Việt Nam . Mục đích. xong do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về trình độ nên dự án khó tránh khỏi thiếu sót. Địa điểm bố trí dự án II. Ý tưởng kinh doanh 3. Bàn về mô hình doanh nghiệp sẽ thành lập 5. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 1. TÊN DỰ ÁN 1. Tôi rất mong nhận được sự đánh giá.

1. Nguồn cung ứng rau sạch Dự án hoạt động trong điều kiện thuận lợi 1. 1. Kế hoạch sản phẩm 1. Rủi ro về cạnh tranh VI. KẾ HOẠCH KINH DOANH 1. 3. RỦI RO VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG 1.2 Phân tích cung của dự án IV. Rủi ro về giao hàng tại nhà 3.1 Phân tích cung Phân tích đối thủ cạnh tranh Nhận xét 3.2. Rủi ro cuối ngày không bán được còn thừa 2.1.XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN: Kết luận 32 . KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VII. LỢI ÍCH KINH TẾ. PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG TƯƠNG LAI VIII. Xác định thời gian hoàn vốn và điểm hoàn vốn V. Phân tích cầu thị trường 3.2.1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful