BỆNH THƯƠNG HÀN (Typhus abdominalis) ICD-10 A01.

0: Typhoid fever Bệnh thương hàn thuộc nhóm B trong Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 1. Đặc điểm của bệnh: Thương hàn là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonella typhi gây ra. Bệnh khởi phát đột ngột với sốt cao kéo dài, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, mạch chậm, táo bón hoặc tiêu chảy và ho khan. Tuy nhiên, cũng có trường hợp nhẹ hoặc không triệu chứng. Thời gian ủ bệnh phụ thuộc vào số lượng vi khuẩn xâm nhập cơ thể người cảm thụ, trung bình từ 8 14 ngày. 1.1. Định nghĩa ca bệnh: - Ca bệnh lâm sàng: là ca bệnh có dấu hiệu lâm sàng như mô tả đồng thời có liên quan dịch tễ với ca bệnh đã được khẳng định của một vụ dịch. - Ca bệnh xác định: là ca bệnh lâm sàng và phân lập tìm thấy vi khuẩn Salmonella typhi trong máu, phân hay các bệnh phẩm khác. 1.2. Chẩn đoán phân biệt: - Nhiễm khuẩn huyết Gram âm: Bệnh thương hàn và nhiễm khuẩn huyết Gram âm cùng có các triệu chứng: sốt kéo dài, rối loạn tiêu hoá, gan lách to. Nhưng trong nhiễm khuẩn huyết thường sốt có nhiều cơn rét run, nhiệt độ dao động mạnh, mạch nhanh, hồng cầu giảm rõ. Nếu có ban thường ban dát - sẩn dạng sởi, có ổ tiên phát và thứ phát. Yếu tố quyết định chẩn đoán là cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh. - Sốt rét tiên phát: Cũng có triệu chứng sốt kéo dài, gan lách to. Nhưng trong sốt rét tiên phát thường lúc đầu sốt liên tục nhưng sau dần dần vào cơn sốt rét điển hình. Xét nghiệm hồng cầu giảm rõ, có ký sinh trùng sốt rét trong máu. Dịch tễ: bệnh nhân ở vùng sốt rét lưu hành. 1.3. Xét nghiệm: - Phân lập được Salmonella typhi trong phân, máu hoặc các bệnh phẩm khác của bệnh nhân. - Xét nghiệm huyết thanh cho kết quả hiệu giá kháng thể cao hoặc hiệu giá kháng thể tăng lên giữa 2 lần xét nghiệm. 2. Tác nhân gây bệnh: - Tên tác nhân: Trực khuẩn thương hàn (Salmonella typhi) và phó Thương hàn (Salmonella paratyphi A, B). Hình thái: + Salmonella là trực khuẩn gram âm, kích thước 1 - 3 x 0,5 - 0,7 àm, có lông, di động, không sinh nha bào. + Trực khuẩn có 03 loại kháng nguyên chính là O, H, Vi. Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài: + Có thể tồn tại trong nước 2 - 3 tuần, trong phân 2 - 3 tháng. Trong nước đá có thể sống được 2 3 tháng. + Bị huỷ bởi nhiệt độ: 500C trong vòng 1 giờ hoặc 1000C trong vòng 5 phút. + Trực khuẩn Salmonella bị diệt bởi các chất sát khuẩn thường dùng. 3. Đặc điểm dịch tễ học: 3.1. Thời gian: Lý thuyết thì bệnh xảy ra quanh năm, không phân bố theo mùa hay theo tháng. Tuy nhiên trong thực tế, bệnh thương hàn thường xảy ra vào mùa hè (khoảng từ tháng 6 đến tháng 9).

tản phát.… 4. tay. hồ nước bẩn. Truyền thông trực tiếp: nói chuyện. vệ sinh an toàn thực phẩm. Nguyên nhân là những người ở độ tuổi này thường là những người đi làm. truyền hình. 6. 5. . Khoảng 2% . Một số tài liệu cho rằng. Biện pháp dự phòng: Tuyên truyền. thường xuyên thu dọn rác thải. người mang vi khuẩn qua chất thải. bảo vệ nguồn nước. . 3.Do ăn phải thực phẩm. Rửa tay sạch: trước khi chế biến thức ăn. typhi). người bệnh có thể lây cho người khác ngay trong thời kỳ ủ bệnh. hợp vệ sinh. báo. . Tuy nhiên.2.20% người bệnh vẫn có thể thải vi khuẩn ra môi trường 2 đến 3 tháng sau khi hết các triệu chứng lâm sàng. Con người: .3 tuần. Nguồn truyền nhiễm: . không gây dịch.Bệnh thương hàn thường xảy ra ở nhưng nơi có điều kiện vệ sinh kém. Thực hành ăn chín.1. rác triệt để. vai trò của người lành mang khuẩn là không rõ ràng. các hội đoàn… . nhà tiêu hợp vệ sinh.Tính cảm nhiễm bệnh thương hàn ở người là rất lớn.3.Theo lý thuyết thì bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ ai vào bất kỳ độ tuổi nào. Phương thức lây truyền: . hệ thống thoát nước không đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Các biện pháp phòng. đồ dùng bị nhiễm khuẩn. kinh doanh thực phẩm. chân. uống nước bị nhiễm khuẩn không được nấu chín.Người bệnh: là nguồn bệnh quan trọng. trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. nhà tiêu. đa số người khỏi bệnh vẫn đào thải vi khuẩn ra môi trường bên ngoài trong 2 . họp tổ dân phố. ngâm mình dưới ao. đặc biệt là ở những nơi mà có tình hình vệ sinh nguồn nước. hệ thống thoát nước thải tốt thường không có bệnh thương hàn hoặc nếu có cũng chỉ là các ca bệnh lẻ tẻ. Đây là đường lây quan trọng và thường gây dịch lớn. . số liệu thống kê cho thấy bệnh thường xảy ra ở những người trong khoảng tuổi từ 15 đến 30 tuổi. uống sôi.Do tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.Vi khuẩn thương hàn có thể gây miễn dịch lâu dài nhưng chỉ với những loại vi khuẩn đã gây bệnh (thường là S.3.Một số. giáo dục sức khoẻ: + Nội dung tuyên truyền: Đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong bệnh thương hàn. .Người lành mang khuẩn: là những người bị nhiễm khuẩn nhưng không có triệu chứng lâm sàng. những quan sát dịch tễ học trong các vụ dịch cho thấy tất cả mọi người đều có thể bị nhiễm vi khuẩn thương hàn. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến. + Kênh tuyên truyền: Truyền thông đại chúng: Đài phát thanh. chống dịch: 7. 7. xử lý phân. sản xuất. . Địa điểm: .… Đường lây này thường gây dịch nhỏ.Tại các thành phố lớn có tình hình vệ sinh công cộng tốt như: cung cấp đầy đủ nước sạch. khi được điều trị bằng kháng sinh thì người khỏi bệnh sẽ có miễn dịch không hoàn toàn và có thể bị nhiễm vi khuẩn lại một lần nữa. sống và lao động trong nhưng nơi có điều kiện vệ sinh bất lợi: uống nước lã. Tính cảm nhiễm và miễn dịch: .Người khỏi bệnh mang vi khuẩn: sau khi hết các triệu chứng lâm sàng.

hợp vệ sinh.Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch với sự tham gia của Y tế và các Ban ngành. bệnh viện các tuyến là rất quan trọng.Cải thiện hệ thống cung cấp nước sinh hoạt: Xử lý chất thải.Chuẩn bị thuốc. huyện phải thông báo ngay các ca bệnh nghi ngờ cho Trung tâm y tế dự phòng các tuyến. + Đảm bảo vệ sinh môi trường. Vệ sinh phòng bệnh: + Chủng ngừa: Vắc xin phòng bệnh thương hàn. vùng có bệnh lưu hành). sử dụng nước sông. hóa chất. đoàn thể. 7. thực hiện ăn chín uống sôi. ao. Tổ chức: . Thành lập các đội cơ động chống dịch của địa phương. điều kiện vệ sinh môi trường còn nhiều tồn tại. Khi có dịch xảy ra: Biện pháp tổ chức: . hỗ trợ cho nơi có dịch xảy ra. .. giáo dục kiến thức về vệ sinh phòng bệnh trong cộng đồng. trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Khi có nghi ngờ về lâm sàng phải đánh giá tình trạng kháng thuốc và tiến hành điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu.Hoạt hóa các đội cơ động chống dịch được trang bị thuốc.Giám sát. Băng rôn. Khi chưa có dịch xảy ra: . 7..2.Đối với những người tiếp xúc. xử lý phân. hồ. + Phòng chống ruồi. Biện pháp chuyên môn kỹ thuật: Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bao gồm: .Đẩy mạnh công tác tuyên truyền.1. đoàn thể có liên quan là thành viên. phương tiện. kinh doanh thực phẩm... hướng dẫn sử dụng các biện pháp vệ sinh cá nhân. vệ . uống sôi. trang thiết bị. tạo tập quán đi tiêu đúng nơi quy định. Giám đốc Sở Y tế là Phó trưởng Ban và các ngành. không xử dụng phân tươi để bón cây trồng. . .2. vệ sinh môi trường. người lành mang trùng: giám sát phân định kỳ để xác định thời điểm chấm dứt bài tiết vi khuẩn. bảo vệ nguồn nước. Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. máy phun phòng chống dịch. + Rửa tay đúng cách: trước khi chế biến thức ăn. + Thực hành ăn chín. đặc biệt là tăng cường các biện pháp kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch do Phó Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố làm Trưởng Ban chỉ đạo. Biện pháp chống dịch: 7. các vùng có nguy cơ cao (vùng đông dân cư. . b. rác triệt để.Tờ bướm. xử lý dịch. các tỉnh/thành phố.Thông tin báo cáo tình hình bệnh theo quy định của Bộ Y tế . . áp phích.Tăng cường giám sát dịch tễ học tại các ổ dịch cũ.2. sản xuất. phát hiện và điều trị kịp thời các ca bệnh đầu tiên: Việc phát hiện sớm các ca bệnh thương hàn tại các ổ dịch. + Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến. Khoa lây các bệnh viện trực thuộc Bộ.2. hóa chất. quận. Xây dựng kế hoạch điều tra. vắc xin thương hàn có hiệu quả bảo vệ tốt là vắc xin Vi-polysacarid dạng tiêm. Chuyên môn: a.

Pefloxacine (Peflacin. chia 3 lần x 5 7 ngày. Ofloxacine: Lọ 200 mg/100 ml truyền tĩnh mạch trong 1 giờ x 2 lần x 7 ngày.. chia 2 lần x 5 7 ngày. Vì vậy.) viên 400 mg Liều: 15 mg/kg/24giờ.sinh môi trường để hạn chế lây lan ra cộng đồng. bệnh nhân không uống được thì phải dùng đường tĩnh mạch cho đến khi có thể thay bằng đường uống: Peflacin: ống 5 ml/400 mg pha với 250 ml huyết thanh ngọt đẳng trương truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 1 2 giờ x 2 lần x 7 ngày (người lớn).Nước giếng phải được thường xuyên khử khuẩn bằng Cloramin B.) viên 200 mg Liều: 10 mg/kg/24giờ. Nước thải của bệnh viện phải được xử lý trước khi đổ vào hệ thống chung. phun DDVP hoặc đặt mồi diệt ruồi. 7. Vệ sinh an toàn thực phẩm: . Co . ... người tiếp xúc với bệnh nhân để phát hiện người lành mang trùng. Tuyên truyền thực hiện ăn chín uống sôi. tổ chức điều trị tại chỗ.Khẩn trương dùng kháng sinh đặc hiệu theo đúng phác đồ quy định.Cách ly bệnh nhân.. cô nuôi dạy trẻ. nhà tiêu phải có nắp đậy. tại các vùng có ổ dịch cũ. tránh phóng uế bừa bãi.3 mg/lít. nước. đặc biệt là khu vực có bệnh nhân. chia 3 lần x 5 7 ngày. Nhóm Cephalosporine thế hệ thứ III: . . Nước máy phải đảm bảo lượng Clo dư là 0. Các biện pháp vệ sinh môi trường:g . chế biến thực phẩm. để phân lập vi khuẩn.. tại những bãi rác công cộng. Obenasin.. hiện nay các thuốc sau đây nên được lựa chọn để điều trị.Lấy mẫu thực phẩm.Xét nghiệm phân cho các đối tượng: Phục vụ ăn uống. . Nước sinh hoạt phải được khử khuẩn bằng Chloramin B. Fleroxacine viên 200mg Liều: 5 mg/kg/24giờ.trimmoxazole).Tiến hành thanh tra. Đối với các thể thương hàn nặng biến chứng. phun cresyl để khử khuẩn.Ciplox) viên 500mg Liều: 20 mg/kg/24giờ. Ciplofloxacine: Lọ 500 mg/100ml truyền tĩnh mạch trong 1 giờ x 2 lần x 7 ngày. Ampiciline. Ciprofloxacine (Cipbay. . Trực khuẩn thương hàn còn nhạy cảm với các kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolone và Cephalosporine thế hệ thứ 3..3 Nguyên tắc điều trị: .Xử lý phân: Phân của bệnh nhân phải được xử lý bằng hóa chất hoặc vôi bột trước khi đổ ra nhà tiêu.. Zanocin. . chia 2 lần x 5 7 ngày. chia 2 lần x 5 7 ngày. Nofloxacine (Norocin. kiểm tra vệ sinh thực phẩm thường xuyên và đột xuất. Cần phát hiện sớm các dấu hiệu biến chứng để can thiệp kịp thời. Nhóm Fluoroquinolone: Ofloxacine (Oflocet.. tránh vận chuyển xa để hạn chế sự lây lan. ở nước ta. Vắc xin phòng bệnh: Tiêm vắc xin phòng bệnh cho các đối tượng nguy cơ. Peflox) viên 400 mg Liều: 15 mg/kg/24giờ..Xử lý rác: Rắc vôi bột. trực khuẩn thương hàn đã kháng lại với các loại kháng sinh trước đây thường dùng để điều trị (Chloramphenicol. Tarivid. Hiện nay.

4. dinh dưỡng: chế độ ăn lỏng.75 mg/kg/24 giờ tiêm tĩnh mạch chậm 1 lần/ngày x 7-10 ngày. Liều 50 . Kiểm dịch y tế biên giới: Không kiểm dịch y tế biên giới. 7.). nhưng chỉ định cho phụ nữ có thai.. .Có thể dùng 1 trong các loại sau: Là những thuốc nhạy cảm với trực khuẩn thương hàn. Cefomic.. Ceftriaxone (Rocephin.. tỷ lệ tái phát cao. thời gian cắt sốt thường từ 8-10 ngày. Liều 100 . Cefotaxim (Claforan. cho con bú và trẻ em.). mềm. Petcef. trợ tim mạch..150 mg/kg/24 giờ tiêm tĩnh mạch 2-3 lần/ngày x 10 -14 ngày. đủ chất dinh dưỡng. Rophin. giá thành cao. lọ 1g. hiện nay chỉ có ở dạng tiêm. Điều trị triệu chứng như: bù nước điện giải. lọ 1g. Cephantral. Ceftrax.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful