P. 1
CĂN CỨ TÍNH THUẾ

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

4.5

|Views: 2,447|Likes:
Được xuất bản bởiHermy Trần

More info:

Published by: Hermy Trần on Feb 11, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX or read online from Scribd
See more
See less

05/10/2014

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

I. Giá tính thuế GTGT
1.

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế
GTGT.

2.

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. • Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hóa đơn. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Ex: cơ sở nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ ngồi nguyên chiếc, giá tính thuế nhập khẩu là 300.000.000đ/chiếc. Thuế suất nhập khẩu là 100%, thuế suất thuế TTĐB là 80%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Giải: – Thuế nhập khẩu phải nộp: 300.000.000 × 100%= 300.000.000đ - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: (300.000.000 + 300.000.000)× 80%=480.000.000đ - Giá tính thuế GTGT là

300.000.000+300.000.000+480.000.000= 1.080.000.000đ - Thuế GTGT phải nộp là 1.080.000.000 × 10%= 108.000.000đ * TH hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu + thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm.

3. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả thay lương (trừ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi, quảng cáo theo quy định), giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này. Ex: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán chưa có thuế là 400.000đ/c. thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế GTGT phải nộp là : 400.000 × 50 × 10% =2.000.000đ 4. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh xuất để tiêu dùng không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ko chịu thuế GTGT thì phải tinh thuế GTGT đầu ra. Giá tính thuế tính theo giá bán của sản phẩm, hh, dv cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh. Đối với hh luân chuyển nội bộ như xuất hh để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong 1 cơ sở sản xuất, kinh doanh ko phải tính, nộp thuế GTGT. 5. Đối với dv do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở VN, giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nước ngoài. Ex: Cty A ở VN thuê một cty nước ngoài sửa chữa tàu biển, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả cty nước ngoài là 100tr đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế GTGT cty A phải nộp: 100tr đ × 10% = 10tr đ 6. DV cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị…, giá tính thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế.

Giá cho thuê tài sảnỏa do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng. TH pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.
7. Đối với hh bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giá tính thuế là giá bán trả 1 lần chưa có thuế GTGT của hh đó ( ko bao gồm lãi trả góp), ko tính theo số tiền trả góp từng kì. Ex: Cty kinh doanh xe máy bán xe Honda loại 100cc, giá bán trả 1 lần chưa có thuế GTGT là 25,5trđ( trong đó lãi trả góp là 0,5trđ), giá tính thuế GTGT tính theo giá 25trđ/c. 8. Đối với gia công hh, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT : tiền công, tiền nhiên liệu, chi phí khác…để gia công do bên nhận gia công phải chịu. 9. Đối với xây dựng, lắp đặt: - TH xây dựng, lắp đặt có bao thầu ng/vật liệu, thì giá tính thuế bao gồm cả giá trị ng/vật liệu chưa có thuế GTGT. Ex: Cty A nhận thầu xd công trình bao gồm cả giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 trđ, trong đó giá trị vật tư xây dựng là 1.100 trđ thì giá tính thuế GTGT là 1.500 trđ.

TH xây dựng, lắp đặt ko bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá trị xd, lắp đặt ko bao gồm giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.

Ex: Cty A nhận thầu xây dựng công trình, vật tư do bên chủ công trình cấp, giá trị xây dựng chưa có thuế GTGT ko bao gồm vật tư xd là 600tr đ, thì giá tính thuế GTGT trong TH này là 600trđ.

TH xd, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, giá tính thuế tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế.

Ex: Cty dệt A thuê cty xây dựng B thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất. Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ, trong đó: • Giá trị xây lắp là 80 tỷ. • Giá trị thiết bị cty B cung cấp và lắp đặt 120 tỷ.  Thuế GTGT10% cty B tính thêm : 10%×200 tỷ=20 tỷ  Số tiền cty A thanh toán là 200+20=220 tỷ.

10. Đối với các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kĩ thuật để bán , để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhượng là giá bán , giá chuyển nhượng chưa có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất. Ex: Cty A được nhà nước giao 10.000 m2 đất để xây dựng nhà bán , trong đó 3.000 m2 đất sử dụng làm đường nội bộ trong khu quy hoạch không phải nộp tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước theo giá 200.000đ/m2 . công ty bán một căn nhà diện tích 50m2 , giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 300 trđ ( giá nhà 200tr, giá chuyển quyền sử dụng đất 100tr). Giá tính thuế GTGT đối với căn nhà trên: 300-(50×0, 2)=290tr Thuế GTGT phải nộp là : 290tr×10%=29tr

Đối với cơ sở kinh doanh được nhà nước cho thuê đất để đầu tư cho thuê cơ sở hại tầng trong khu CN, khu kinh tế khác nhau theo quy định của chính phủ để cho thuê lại, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có GTGT, trừ giá thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

Ex: Cty B được nhà nước cho thuê 500.000 m2 đất trong thời gian 50 năm để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê. Giá cho thuê đất là 30.000đ/m2/năm. Sau khi đầu tư hạ tầng, Cty B cho cty C thuê 5.000m2 trong 20 năm để xd nhà máy sx, giá thuê đấtchưa có thuế GTGT( chưa kể phí tiện ích công cộng) là 100.000đ/m2 /năm.Cty C trả tiền thuê hị tầng 1 năm một lần. Giá tính thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng 1 năm là: (5.000×100.000) – (5.000×30.000)=350.000.000đ Thuế GTGT là: 350.000.000×10%=35.000.000đ 11. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm bán bất động sản. 12. Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu và dịch vụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoạc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế. 13. Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, ko phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.

14. Đối với hh, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định như sau: Giá chưa có thuế GTGT = giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)1+%thuế suất
của hh, dịch vụ đó

Ex: 1 bưu điện tỉnh bán 10.000 con tem, giá mỗi con tem là 400đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Giá bán có thuế = 10.000 × 400=4.000.000đ Giá chưa có thuế GTGT =4.000.0001+10% = 3.636.363đ Thuế GTGT phải nộp = 3.636.363 × 10% = 363.636đ

Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng kí với khách hàng theo giá chọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá chọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. TH giá trọn gói bao gồm các khoản ko chịu thuế GTGT ( chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ NN vào VN, từ VN đi NN, các chi phí ăn nghỉ, tham quan ở NN nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu này được giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Ex: Cty du lịch A TP HCM thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 5 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía VN phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, tham quan theo chương trình thỏa thuận, trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Thuế suất thuế GTGT là 10%. Doanh thu chịu thuế GTGT là :32.000-10.000=22.000 USD Thuế GTGT đầu ra là: 22.0001+10% × 10% = 2.000 USD Doanh thu của cơ sở để tính kết quả kinh doanh : 32.000-2.000=30.000 USD Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định theo quy định để tính thuế GTGT phải nộp. 15. Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này, bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu được từ bán hàng cầm đồ (doanh thu bán hàng phát mại – phần phải trả khách hàng (nếu có) –số tiền cho vay). Khoản thu từ dịch vụ này được xác định như trên là giá đã có thuế GTGT. Ex: Cty kinh doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110trđ.

Thuế GTGT đầu ra được xác định bằng: 10% = 10trđ Doanh thu của cơ sở được xác định để tính kết quả kinh doanh là: 110tr-10tr=100trđ 16. Đối với sách báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của luật xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT. Các TH bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra. Ex: NXB Văn học bán sách văn học cho công ty phát hành sách: Giá in trên bìa là 6.300đ/quyển. Phí phát hành (25%) là 1.575đ/quyển. • Giá tính thuế GTGT xác định như sau : – TH NXB phát hành xuất bản phẩm qua cơ sở phát hành thì giá tính thuế của xuất bản phẩm(NXB) xác định như sau:
110tr1+10% ×

Giá tính thuế ở khâu xuất bản=giá ghi trên bìa-phí phát hành1+thuế suất(%) Như vậy, giá tính thuế GTGT ở khâu xuất bản ở VD trên :
6.300-1.5751+5%

= 4.500đ/quyển

Thuế GTGT đầu ra ở khâu xuất bản là: 4.500 × 5%=225đ/quyển Tổng số tiền thanh toán là: 4.500+225=4.725đ/quyển Giá tính thuế ở khâu phát hành(Cty phát hành):
6.300đ1+5%=

6.000đ/quyển

Thuế GTGT đầu ra: 6.000×5%=300đ/quyển Thuế GTGT phải nộp ở khâu phát hành sách:300-225=75đ/quyển – TH NXB xuất bản phẩm trực tiếp cho người sử dụng, giá tính thuế GTGT của hoạt dộng xuất bản được xác định như sau:

Giá tính thuế ở khâu xuất bản =giá ghi trên bìa1+thuế suất(%) Giá ghi trên bìa trừ chi phí phát hành ko được thấp hơn giá thành trang tiêu chuẩn. TH giá ghi trên bìa trừ chi phí phat hành thấp hơn giá thành trang tiêu chuẩn, cơ sở xuất bản phat sinh thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì ko được hoàn thuế.

17. Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. TH cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy in.

18. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ 3 của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu được.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->