Viết bài Làm văn số 1 NLXH tuần 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1- NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 1. Kết quả cần đạt: - Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và HK II ở lớp 10. - Viết được bài NLXH có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. 2. Để làm tốt bài viết số 1, học sinh cần: a. Ôn lại kiến thức đã học ở HK II lớp 10 về văn nghị luận: - Lập dàn ý bài văn nghị luận. - Lập luận trong văn nghị luận. - Các thao tác nghị luận. b. Xem kĩ SGK- trang 14,15 - Hướng dẫn chung. - Một số đề tham khảo. - Gợi ý cách làm bài. 3. Đề tham khảo “ Mỗi ngày đến trường là một niềm vui” Viết một bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của anh (chị) về câu nói trên. Gợi ý cách làm bài: a. Tìm hiểu kĩ đề để xác định được: - Cần phát biểu ý kiến về vấn đề gì? - Phát biểu về ý kiến đó ở tư cách nào? Bài làm là tiếng nói của ai? - Phát biểu ý kiến đó với ai và để làm gì? b. Xác định các luận điểm, luận cứ và lựa chọn thao tác lập luận phù hợp. Ví dụ: - Đối tượng được hướng đến trong câu nói này là của ai? - Vì sao “mỗi ngày đến trường là một niềm vui”? - Niềm vui đó được biểu hiện cụ thể như thế nào? - Ý thức của mỗi cá nhân trước niềm vui ấy?... c. Lập dàn ý và viết bài: Cần chú ý: - Bố cục bài văn - Dùng từ chuẩn xác. - Không mắc lỗi chính tả. - Câu đúng ngữ pháp.

BÀI VIẾT SỐ 1
ĐỀ: “Mỗi ngày đến trường là một niềm vui” Ý kiến của anh (chị) về câu nói trên HƯỚNG DẪN LÀM BÀI I. Kĩ năng: - Vận dụng các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận... - Trình bày ý rõ ràng, mạch lạc, nêu được những suy nghĩ riêng của bản thân. II. Các ý chính: 1. Quan niệm về niềm vui trong cuộc sống. 2. Niềm vui được đến trường của HS: a. Được tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất. b. Được sống trong một môi trường thân thiện với thầy, cô, bạn bè . c. Được rèn luyện, hoàn thiện nhân cách . d. Được mang lại niềm vui cho nhiều người khác. 3. Những suy nghĩ sai lệch về việc đến trường của những học sinh chưa nhận thức đúng về học tập. 4. Sự bất hạnh của những người không được đến trường. 5. Khẳng định niềm vui, niềm hạnh phúc lớn, ý nghĩa cuộc sống khi được đến trường. 6. Những hành động tích cực của bản thân để niềm vui đến trường ngày càng được nhân lên.

Tìm hiểu kĩ đề để xác định được: .Vấn đề đó bao hàm những nội dung gì? . . Xác định các luận điểm.Viết bài Làm văn số 2 NLVH tuần 5 (Bài làm ở nhà) Cập nhật bởi: bgh_lvc . Xem kĩ SGK (trang 53): . Lập dàn ý và viết bài: Cần chú ý: . . b. . Kết quả cần đạt: . “Bài ca ngất ngưởng” (Nguyễn Công Trứ) Gợi ý cách làm bài: a. c.. c. luận cứ và lựa chọn thao tác lập luận phù hợp. . 2. bước đầu có tính sáng tạo. Để làm tốt bài viết số 1.Nêu nhận xét cá nhân về vấn đề đó. vừa thể hiện sự hiểu biết về tác phẩm vừa nêu lên những suy nghĩ riêng.Dùng từ chuẩn xác. .Không mắc lỗi chính tả.Số lượt xem: 3973 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 2 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1.Câu đúng ngữ pháp.Nhân cách ấy được biểu hiện như thế nào ở tác giả Nguyễn Công Trứ. Đề bài tham khảo: Nhân cách nhà nho chân chính trong “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” (Cao Bá Quát ). Ví dụ:` .Một số đề tham khảo. Tìm đọc một số bài văn hay để tham khảo 3. học sinh cần: a.Viết được bài NLVH. Cao Bá Quát ? .Vào ngày: 26/11/2007 2:58:00 SA .Ý kiến cá nhân về nhân cách ấy?.Cần phải trình bày ý kiến về vấn đề gì? ..Hướng dẫn chung.Thế nào là nhân cách của một nhà nho chân chính? . Nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm đã học ( từ bài “Vào phủ Chúa Trịnh” đến bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn”) b.Gợi ý cách làm bài.Bố cục bài văn .

Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là lá cờ đầu của văn thơ yêu nước cuối thế kỷ XIX. . 3. .Thấy được tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử. .Tư tưởng hành đạo.BÀI VIẾT SỐ 2 ĐỀ BÀI: Nhân cách nhà nho chân chính trong “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát.làm quan để giúp đời. 2. tấm lòng yêu nước. b.Hình ảnh lữ khách đi trên bãi cát: Bãi cát tượng trưng cho đường đời gian nan. b. Viết bài Làm văn số 3-lớp 11: Nghị luận văn học . Xem kỹ SGK trang 92: .Hướng dẫn chung . 3.thương dân mãnh liệt.Vào ngày: 17/10/2008 . Tìm hiểu kỹ đề để xác định được: . Nhận thức được thực tế xã hội: nhà Nguyễn đang đi vào giai đoạn suy sụp với sự bảo thủ. Lập dàn ý và viết bài: Cần chú ý: . b. lạc hậu. nhập thể tích cực để trị nước. .Chọn một vài điều thấm thía và xúc động nhất. danh hoa phú quý. Tìm đọc một số bài văn hay để tham khảo. tinh thần bất khuất trước kẻ thù. GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI: 1.Trình bày suy nghĩ và cảm nhận riêng một cách chân thành và sâu sắc. . Chọn con đường hành đạo của người trí thức xưa: học hành. Giới thiệu khái quát về Cao Bá Quát: một nhà nho tài năng và bản lĩnh.Trong mọi hoàn cảnh đều giữ được khí tiết của một nhà nho.Ý thức phải thoát khỏi cơn say danh lợi. sự bế tắc của con đường tiến thân mà Cao Bá Quát đang đi. . Cái nhìn mới về con đường khoa cử.Số lượt xem: 6070 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 3 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1. trì trệ. luận cứ và lựa chọn thao tác phù hợp. Đề bài tham khảo: Những cảm nhận sâu sắc của anh (chị) qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Xác định luận điểm.Xem thường bổng lộc.Đọc lại các văn bản văn học đã học. c. Lập dàn ý cho đề bài trên và chọn viết một luận điểm. Nhân cách nhà nho chân chính trong “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” a.Nhân cách của nhà thơ được thể hiện qua ba bài học lớn: Ý chí và nghị lực sống phi thường. 2.Gợi ý cách làm bài. thể hiện nhân cách một nhà nho chân chính. Khẳng định vẻ đẹp nhân cách của nhà nho chân chính Cao Bá Quát.Đọc kỹ bài: “Thao tác lập luận phân tích”. Gợi ý cách làm bài: a. giúp đời. Những nét chung về nhân cách một nhà nho chân chính: . . “Còn đứng làm chi trên bãi cát?”. c. Để làm tốt bài viết số 3 học sinh cần: a.Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận văn học.Trăn trở tìm một lối thoát trong hoàn cảnh bế tắc: “tính sao đây?”. 4. .Con đường danh lợi là “cùng đồ”. Cần chú ý: .danh lợi: . hệ thống hoá những kiến thức đã tiếp nhận từ các bài học để làm bài. . .khoa cử. Kết quả cần đạt: .Những nét nổi bật nhất của cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là gì? . .Một số đề tham khảo. .Viết được môt bài văn nghị luận về một vấn đề văn học. “Thao tác lập luận so sánh” để có thể vận dụng tốt khi làm bài.tuần 9 Cập nhật bởi: bgh_lvc . Niềm khát khao được thay đổi cuộc sống. c. d.

(o.Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc không viết được gì.Thời gian: Mặt trời đã lặn mà vẫn tất tả đi (0.5 đ) + Ý nghĩa tượng trưng:(1đ) .Bố cục rõ ràng. . . mắc nhiều lỗi diễn đạt. chưa quen với việc binh cơ. + Có lòng căm thù giặc sâu sắc (dẫn chứng).Điểm 5-6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. chiến đấu dũng cảm. lập luận chặt chẽ.Cao Bá Quát nhận thấy không thể đi trên bãi cát danh lợi ấy mãi (0. . có thể mắc một số lỗi diễn đạt nhưng câu văn vẫn rõ ràng. c. (Tố Hữu) Câu 2:(2đ) Phân tích ý nghĩa tả thực và ý nghĩa tượng trưng hình ảnh người đi trên bãi cát (Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá Quát). hy sinh quên mình (dẫn chứng).Không mắc lỗi chính tả. bài làm sáng tạo.5 đ) . có thể mắc một vài lỗi diễn đạt nhỏ. .5đ) Câu 3:(7đ) a-Yêu cầu về kỹ năng: .Điểm 3-4: Đáp ứng được các yêu cầu cơ bản.Con đường danh lợi đầy nhọc nhằn.Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu.5đ).5 đ) Câu 2: (2đ) a. sông. chết vùi trong cát Những trái tim như ngọc sáng ngời. mạch lạc.Bố cục của một bài văn nghị luận. → Hình tượng người nông dân anh hùng chống giặc ngoại xâm lần đầu tiên được đưa vào văn học với vẻ đẹp bình dị mà kỳ vĩ. BÀI VIẾT SỐ 3. HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:(1đ) a-Yêu cầu về kỹ năng: Nhận biết được hiện tượng chuyển nghĩa của từ.Điểm 2: Phân tích chung chung về tác phẩm. diễn đạt mạch lạc. xung quanh bị vây bởi núi.Viết câu đúng ngữ pháp. b-Yêu cầu về kiến thức: Cần xác định được: .Yêu cầu về kỹ năng: Viết một đoạn văn phân tích ngắn từ 12-15 dòng b.. có cảm xúc.Dùng từ chính xác. bố cục rõ ràng . Câu 3:(7đ) Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. hành văn tốt. . . + Sẵn sàng tự nguyện đứng lên đánh giặc. luận điểm rõ ràng. . chăm chỉ làm ăn. biển.KIỂM TRA CHUNG ĐỀ Câu 1:(1đ) Xác định phương thức chuyển nghĩa của từ trái tim trong câu thơ sau: Sống trên cát.Biểu điểm: .Điểm 1: Chưa hiểu đề hoặc viết lan man.5đ) . chiến trận (dẫn chứng). .Biết cách làm một bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.Yêu cầu về kiến thức: Cần nêu được: + Ý nghĩa tả thực:(1đ) .Cách diễn đạt trong sáng. . b-Yêu cầu về kiến thức: Cần làm nổi bật vẻ đẹp người nông dân qua những ý chính sau: + Xuất thân là những người nông dân nghèo khổ.Không gian: Đường xa. chông gai như người đi trên bãi cát (0.văn có cảm xúc. .Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ (lấy bộ phận để chỉ toàn thể) (0. .Chỉ những con người bình dị mà cuộc đời là những tấm gương sáng khi sống cũng như khi đã chết (0. .

đồng thời đem đến cho văn học một đóng góp mới của một thời đại:Tinh thần dân chủ.Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng: a. điển cố thông dụng.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: tính nhiều nghĩa của từ là kết quả của quá trình chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ. tảo tần. 3.Tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hưong: sử dụng từ ngữ. 2. khát vọng hạnh phúc của tác giả . II. Bài ca ngất ngưởng. Ngôn ngữ báo chí: . . Câu cá mùa thu -Nguyến Khuyến .Phân biệt từ đồng nghĩa với từ nhiều nghĩa. Bản tin: Cách viết bản tin.Thực hành về thành ngữ.Bài viết số 4 . đất nước. +Nghệ thuật:Những thành tựu hết sức to lớn gắn liền với kết quả cách tân về thể loại và ngôn ngữ. quyền quí của phủ chúa -Thái độ không đồng tình của tác giả về một cuộc sống quá no đủ nhưng thiếu khí trời. hoán dụ.) ..Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân: Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. .Tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận và khát vọng sống. VĂN HỌC: A. đường nét chuyển động. Các nhân tố của ngữ cảnh. 2. ngõ trúc quanh co. Những đặc điểm cơ bản của văn Việt Nam từ đầu TK XX đến cách mạng tháng Tám 1945? . Kiến thức khái quát: 1.Vào ngày: 11/12/2008 10:52:00 SA . tạo hình. đảm đang. xây dựng hình ảnh. Những thành tựu chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của văn học thời kì này? +Nội dung:Kế thừa và phát huy những truyền thống lớn nhất. sâu sắc nhất của văn học Việt Nam: Chủ nghĩa yêu nước.(Tính thông tin thời sự.Tự tình. Tính ngắn gọn.) 6. hồn quê được gợi lên từ ao nhỏ. 2.Thương vợ -Trần Tế Xương.Tình yêu thiên nhiên. 4. Tác giả -tác phẩm: 1.Bài kiểm tra tổng hợp cuối HK I Cập nhật bởi: bgh_lvc . 5..Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí. sự hoà sắc.Khái niệm . tâm trạng thời thế của nhà thơ.Ngữ văn 11.Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú. 4. dịu nhẹ-Màu sắc. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. hi sinh vì chồng con. Tính sinh động. Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)-Lê Hữu Trác Giá trị hiện thực và phê phán qua đoạn trích: -Bức tranh chi tiết. nhẫn nại. 3. điển cố: Nhận diện và phân tích được giá trị biểu hiện của những thành ngữ.TIẾNG VIỆT: 1. .Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam(Cảnh thanh sơ. hấp dẫn) .Phân biệt ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ của văn bản khác được đăng tải trên báo. 6. Ngữ cảnh: Khái niệm. sinh động về cuộc sống xa hoa. B.Nguyễn công Trứ .Hồ Xuân Hương . b.(vất vả.tuần 19.Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa. vừa đấu tranh với nhau. chủ nghĩa nhân đạo.Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng..Số lượt xem: 3120 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP-HỌC KÌ I-Năm học 08-09 MÔN: NGỮ VĂN 11 I.Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng.

quẩn quanh.Vẻ đẹp hào hùng khi xung trận® Tất cả được khắc hoạ bằng bút pháp hiện thực-Những chi tiết chân thực được chọn lọc tinh tế. âm thanh hỗn tạp.. Các bài đọc thêm . . đậm chất sống và mang tính khái quát cao. . trân trọng trước những ước mong đổi đời dẫu còn rất mơ hồ và tội nghiệp của họ. + Ca ngợi hình ảnh của người nông dân :đằng sau manh áo vải. qua đó hiểu được quan điểm thẩm mĩ của nhà văn. mãnh liệt xuất phát từ tấm lòng thương dân sâu sắc của tác giả. . Tác gia Nam Cao ..Đoạn trích Lẽ ghét thương: Tình cảm yêu ghét phân minh.Hình ảnh đoàn tàu ?Vì sao chị em Liên và An cố thức để được nhìn chuyến tàu đêm qua phố huyện? .Vì sao nói :Cảnh cho chữ.Truyện ngắn Chí Phèo: +Phân tích nhân vật Chí Phèo để thấy được nỗi thống khổ vì bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo..Đặc sắc nghệ thuật trong tác phẩm + Xây dựng nhân vật.Anh(chị) có ấn tượng sâu sắc nhất với nhân vật nào? Chi tiết nghệ thuật nào trong truyện? Vì sao? 10.Những chuyển biến khi có giặc xâm lược.Những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn.Nguyễn Tuân -Trong truyện. 12. Chữ người tử tù.Qua bài thơ anh(chị) hiểu thế nào là “ngất ngưởng”? Vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của Nguyễn Công Trứ? 7. Hạnh phúc của một tang gia -Vũ Trọng Phụng -Tình huống trào phúng ngay ở nhan đề đoạn trích.. 9. Bài ca ngắn đi trên bãi cát -Cao Bá Quát .Ý nghĩa tả thực và ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh bãi cát và người đi trên cát? .Đặc sắc về nghệ thuật? 14. lay lắt.Nhân cách nhà nho chân chính qua “Bài ca ngất ngưởng” và “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”? 8.“một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”. giàu ý nghĩa. giàu chất hội hoạ. quan điểm nghệ thuật.? .và niềm thương cảm của tác giả. mỏi mòn..Cảnh đám tang với những chi tiết hài hước. các đề tài chính và phong cách nghệ thuật của Nam Cao.. . Hai đứa trẻ .Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân + Hình ảnh người ND trong cuộc sống bình thường.. Vĩnh biệt cửu trùng đài -Vũ Như Tô. kết cấu. câu văn đĩnh đạc. trang trọng. bút pháp đối lập 11.Bức tranh cuộc sống của những người dân nơi phố huyện: nghèo khổ. -Sự đồng cảm.anh(chị) có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? .Nắm được những nét chính về con người.Thạch Lam : . Nguyễn Tuân đã sáng tạo một tình huống độc đáo.Những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật Thạch Lam qua truyện ngắn? .Cái chết của cụ cố tổ đã đem lại hạnh phúc cho đám con cháu đại bất hiếu và cả người ngoài gia đình. +Thành công trong việc gợi không khí cổ kính của một thời nay chỉ còn vang bóng bằng hệ thống ngữ âm cổ.. ngôn ngữ..) 13. sau cuộc đời lam lũ là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước. .Vì sao nói nhân vật quản ngục là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”.(tư tưởng nhân đạo sâu sắc mới mẻ của Nam Cao) + Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc qua tác phẩm? +Những đặc sắc về nghệ thuật( Xây dựng nhân vật điển hình. -Đặc điểm vể thể loại kịch? -Các mâu thuẩn cơ bản? .Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhận vật Huấn Cao. Tác gia Nguyễn Đình Chiểu .(xây dựng hàng loạt chân dung biếm hoạ) . .? .

kết bài: nêu ý kiến bản thân. các sự kiện.. ẩm ướt.Thao tác lập luận so sánh. b) Về nội dung: các ý chính cần có . và viên quản ngục “khúm núm”. phân gián” + Sự đối lập giữa hình ảnh kì vĩ của người tử tù”cổ đeo gông. .Kiến thức: Cần phải nắm chắc cốt truyện. lụa trắng.-Khóc Dương Khuê -Vịnh khoa thi Hương -Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Xin lập khoa luật . *Xem thêm phần hướng dẫn ở SGK.) bố cục rõ ràng. . Ý kiến của anh (chị) về chủ đề của truyện ngắn Hai đứa trẻ.Kĩ năng: Luận điểm. luận cứ cần chính xác.Đoạn cho chữ là đoạn hay nhất. dẫn chứng.vận dụng kết hợp các thao tác lập luận. Thủ pháp đối lập được khai thác triệt để: + Việc cho chữ là một sáng tạo nghệ thuật thanh cao với mực thơm. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương. với chi tiết nghệ thuật nào trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Chữ người tử tù)? Vì sao? 3. III..trang 211 IV.. Các thao tác lập luận: .. 6... cái tài hoa và nhân cách cao thượng đối với cái xấu xa. LÀM VĂN 1. đất bừa bãi phân chuột. .Thao tác lập luận phân tích. thuyết phục ( Cụ thể:Khâu phân tích đề. chi tiết tiêu biểu liên quan đến nhân vật chính. 2. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2008-2009 MÔN: NGỮ VĂN 11 .. hoặc ở khâu diễn đạt. Cảm nhận của anh (chị) về đoạn văn miêu tả “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” ở cuối truyện Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO 1. kết tinh nghệ thuật của toàn tác phẩm. chân vướng xiềng lại đang ung dung phóng bút tô những nét chữ tài hoa.lại diễn ra “trong một căn buồng tối chật hẹp. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao.Hình tượng nhân vật Huấn Cao uy nghi ngời sáng .) . vái lạy người tù . các chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong các tác phẩm.Cha con nghĩa nặng -“Vi hành” -Tinh thần thể dục => Khái quát nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm. Anh (chị) có ấn tượng sâu sắc với nhân vật nào. gợi cảm. hoặc tìm lí lẽ. gôngà đây là sự chiến thắng của cái đẹp. 4. không phân tích chung chung về một tác phẩm hay nhân vật. thấp hèn. lập dàn ý. . Theo anh chị đó là câu chuyện về một ngày tàn. chi tiết sinh động..Trật tự kỉ cương nhà tù bị đảo ngược : người đang làm chủ không phải là kẻ đại diện cho quyền lực thống trị mà chính là kẻ tử tù đang bị xiềng.Biết cách trình bày một bài làm văn (mở bài: giới thiệu được vấn đề. một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn tạ hay là câu chuyện về niềm khát khao vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn? 5. + Cảm hứng mãnh liệt trước cảnh “ xưa nay chưa từng có” + Ngôn từ sắc cạnh. lập luận hợp lí.Xác định đúng yêu cầu của đề. tường đầy mạng nhện. 2 Để làm tốt bài văn nghị luận văn học. cần chú ý: ..với hình ảnh co ro của thầy thơ lại “ tay run run bưng chậu mực. nhấn mạnh vấn đề... Anh (chị) có nhận xét gì về tình huống truyện trong Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân. Gợi ý: Đề 3: a) Về kỹ năng: Vận dụng được kỹ năng phân tích tác phẩm tự sự . trang trọng cố kính.. thủ pháp đối lập.

vừa đấu tranh với nhau.5điểm).5điểm) . + Dùng thành ngữ này Nguyễn Du đã giúp người đọc hình dung được cảnh gia đình Thuý Kiều khi bị vu oan. * Đây là dạng đề phát huy khả năng sáng tạo.0 điểm: Bỏ giấy trắng hoặc không viết được gì..Nghị luận xã hội .Vận dụng được thao tác lập luận phân tích và so sánh để thể hiện cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật đặc sắc. Truyện Kiều Câu 2 (1 điểm): Nêu những đặc điểm cơ bản của Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. đằng đằng sát khí (0.Số lượt xem: 5808 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP BÀI VIẾT SỐ 5 1. . Yêu cầu về kỹ năng .1 điểm: Viết chung chung. Tuỳ mức độ cảm nhận. Bài viết số 5 . dữ tợn. các nhân vật hoặc một chi tiết nghệ thuật khác) trong truyện Hai đứa trẻ đã tạo cho anh.2-3 điểm: Nêu được ý cơ bản nhưng cảm nhận chưa thật sâu sắc. Câu 4 (6 điểm): Chi tiết nghệ thuật nào (ánh sáng và bóng tối . cảm nhận của học sinh. ----------HẾT-----------ĐỊNH HƯỚNG CHẤM 1. ý nghĩa biểu tượng của chi tiết nghệ thuật đó. cảm nhận tương đối khá. . (Giám khảo cho điểm lẻ đến 0. sự nắm bắt vấn đề của học sinh mà giám khảo có sự đánh giá cho phù hợp.25 ở mỗi câu. hung ác. Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi. Chưa biết dẫn dắt vấn đề.Học sinh chọn được chi tiết nghệ thuật tiêu biểu. Kết quả cần đạt: .HK2 Cập nhật bởi: bgh_lvc .Tình huống trào phúng ngay ở nhan đề đoạn trích..(0. Câu 4 (6điểm): a. đáp ứng đầy đủ các ý chính.25điểm) 4.Thành ngữ trong đoạn trích:“Đầu trâu mặt ngựa”(0.75điểm). có cảm xúc.Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. b. Biểu điểm: . c.Diễn đạt rõ ràng. hành văn mạch lạc. Câu 2 (1điểm): Nêu được 3 đặc điểm (không yêu cầu phân tích): . . Câu 3 (1 điểm): Tình huống trào phúng: . mạch lạc. . Điểm lẻ của bài đến 0. chị cảm nhận được gì về tình cảm của nhà văn Thạch Lam đối với con người. bị bọn xấu. Câu 1 (2điểm): .25điểm) .Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá (0. . .. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển (0.Giá trị nghệ thuật: + Gợi lên hình ảnh một lũ người mặt mũi gớm ghiếc.tuần 21 . Cảm nhận sâu sắc. 2.75điểm).Cảnh đám tang với những chi tiết hài hước.(0. bọn ác đe doạ. 3. hình ảnh đoàn tàu . Nêu và phân tích được các ý cơ bản.5 điểm).25điểm). Chưa nhiều cảm xúc.. có cảm xúc.Ngữ văn 11.Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng (0. Mặt khác.4-5 điểm: Hiểu đề.25điểm). thiên về kể. âm thanh hỗn tạp.6 điểm: Hiểu đề.. Còn lúng túng trong trích dẫn chi tiết. Câu 3 (1 điểm) Nêu tình huống trào phúng trong Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng. .5điểm) . Yêu cầu về kiến thức: .Cái chết của cụ cố tổ đã đem lại hạnh phúc cho đám con cháu đại bất hiếu và cả người ngoài gia đình. .Thời gian: 90 phút (không tính thời gian phát đề) Câu 1 (2 điểm): Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật sử dụng thành ngữ của Nguyễn Du trong hai câu thơ sau: Người nách thước kẻ tay đao. nhà thơ còn thể hiện thái độ phủ nhận của mình đối với những loại người “đâm thuê chém mướn” trong xã hội phong kiến (0.Vào ngày: 15/01/2009 .(0. chị ấn tượng nhất? Chi tiết nghệ thuật đó giúp anh.Phân tích tác dụng. Chỉ làm tròn số sau khi cộng điểm toàn bài.

. . . cái thiên lương trong sáng. lập dàn ý bài văn nghị luận. * Gợi ý cách làm bài: a. TTLL bác bỏ. Nội dung ôn tập: . không có bản lĩnh” . dùng từ chuẩn xác. “Có tài mà không có đức là người vô dụng. 3. biết vận dụng dẫn chứng từ thực tiễn để giải quyết đúng đắn vấn đề. ý kiến của mình một cách chặt chẽ. không mắc lỗi sai về đặt câu. có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” (Hồ Chí Minh). + Rút ra bài học cho bản thân.tuần 24 ( HS làm ở nhà) Cập nhật bởi: bgh_lvc . “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân.Ôn lại kĩ năng kiến thức đã học: Phân tích đề. TTLL phân tích. Đề tham khảo: Quan niệm về cái đẹp của Nguyễn Tuân trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có còn phù hợp với thanh niên ngày nay không? Hãy bày tỏ ý kiến của mình.Xem lại đáp án. Nội dung ôn tập: .NLVH (Bài viết ở nhà) 1. thao tác lập luận phân tích.Viết được bài văn thể hiện quan điểm. mạch lạc và thuyết phục. “Chí Phèo ” của Nam Cao. .Xác định các luận điểm. chính tả. . + Xã hội càng phát triển thì chuẩn mực về cái đẹp càng phải nâng cao hơn. .Số lượt xem: 6389 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 6 . hoặc quá chú ý đến cái tài mà quên cái tâm. Lập dàn ý và viết bài: Dựa vào kết quả phân tích đề để lập dàn ý.Ngữ văn 11. TTLL so sánh. Gợi ý cách làm bài.Xem Sgk trang 10 -11: Hướng dẫn chung. TTLL so sánh. trong sáng… 2. có lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục. Khi viết.Đọc lại một số văn bản đã học ở HK II. . luận cứ và lựa chọn thao tác lập luận phù hợp: + Quan niệm về cái đẹp của Nguyễn Tuân: Cái tài phải gắn liền với cái tâm.Đọc thêm một số bài viết tham khảo. Kết quả cần đạt: . 3. Gợi ý một số đề bài. mạch lạc. hướng dẫn chấm bài thi HKI để rút kinh nghiệm. Đọc kĩ đề bài để: .Xác định vấn đề cần nghị luận: Quan niệm về cái đẹp của thanh niên ngày nay. + Viết thành một đoạn văn có số dòng theo yêu cầu.Câu 2: Trong bài thơ “Vội vàng”.Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận so sánh và phân tích để viết một bài văn nghị luận xã hội. . lời văn mạch lạc. . phù hợp với mọi thời đại. dùng từ.. và một số bài viết tham khảo có liên quan. Phê phán những quan niệm sai lệch: Quá chú ý đến hình thức mà quên cái tài cái tâm. hoặc quá chú ý đến cái tâm mà quên cái tài. Đề tham khảo: . Anh (chị) hãy bác bỏ ý kiến sau đây: “ Thế hệ thanh niên ngày naychỉ chạy theo vật chất. sống thiếu lo lắng. thao tác lập luận so sánh. luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh ở sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập I. TTLL bác bỏ) để viết được một bài văn NLVH về một vấn đề văn học.Nhạy bén với những vấn đề xã hội đặt ra.Đọc lại các tác phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam. lí lẽ và dẫn chứng phải bám sát yêu cầu của đề. 2.Câu 1: Bằng một đoạn văn ngắn khoảng 12 -15 dòng.Ôn lại những kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận trong các bài học sau: Phân tích đề và lập dàn ý bài văn nghị luận. Xuân Diệu đã cảm nhận thời gian như thế nào? Điều đó có gì mới mẻ so với cách cảm nhận về thời gian của các nhà thơ trung đại không? 4. b.Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học: (TTLL phân tích. “Lưu biệt khi xuất dương ” của Phan bội Châu để ôn lại ý nghĩa xã hội của các tác phẩm đó.Nghị luận văn học . . . Đó là một quan niệm tiến bộ. diễn đạt trôi chảy Bài Làm văn số 6 . Gợi ý cách làm bài: .Câu 1: (2 đ) + Người viết cần đưa ra những luận cứ và lí lẽ của mình để bác bỏ ý kiến đó đứng trên tư cách chính mình là đại diện cho thế hệ thanh niên ngày nay.Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết có bố cục chặt chẽ.Củng cố và nâng cao kĩ năng viết bài NLVH.Vào ngày: 18/02/2009 2:50:00 SA .

Câu 2: (8 đ) + Xác định yêu cầu của đề về nội dung (làm rõ một khía cạnh nội dung bài thơ Vội vàng”). Với XD. kết bài tạo ấn tượng. luyến tiếc thời gian chảy trôi nên nhìn thời gian. + Lập dàn ý và viết bài (mở bài phải giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. diễn đạt yếu.8: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên. . bài viết lúng túng.2: Chưa hiểu đề.1. thi nhân đã có cái nhìn đầy dự cảm: “ Xuân đương tới… nghĩa là xuân sẽ già” Cảm nhận về thời gian như vậy cũng chính xuất phát từ sự cảm nhận hữu hạn của đời sống cá thể. có thể mắc lỗi nhỏ về chính tả và diễn đạt. lỗi chính tả và lỗi diễn đạt là hạn chế. .5 . luận cứ then chốt. thời gian là tuyến tính. Và nó chính là cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng… * Biểu điểm: . Mỗi khoảnh khắc trong đời người đều hết sức quý giá.. . nâng niu từng giây từng phút sự sống. lời văn rõ ràng. trong sáng…) * Các ý chính : Trong bài thơ này Xuân Diệu đã thể hiện một quan niệm mới mẻ của mình về thời gian Quan niệm về thời gian của XD đối lập với quan niệm của người xưa: Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn .6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu. mỗi giây phút trôi qua là một sự mất mác.Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại”. Vì thế. . Chính vì sự lo lắng. kiến thức chắc.3 .4: Hiểu đề. phạm vi tư liệu.7 . một đi không trở lại. ý chưa sâu. . thao tác lập luận.0 : Lạc đề. lập luận khá. lập luận chặt chẽ. lỗi diễn đạt không nhiều. bài viết qua loa chiếu lệ. con người cần phải biết yêu quý và trân trọng. + Nêu được các luận điểm.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful