GIẢI BÀI TẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

0
1. Dạng 1: Bài tập về kim loại
a. Kim loại + axit (vô cơ hoặc hữu cơ)
Ví dụ 1: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch HCl dư
thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 1,380
B. 1,830
C. 3,180
D. 3,195
Bài giải:
m(g) hhA

Fe
FeCl2

+ dd HCl
® 4,575g muối
M ¾¾ ¾¾
MCl2
(h.trị 2)

+ 1,008 lít H2 (đktc)

n H2 = 0,045 mol
M + 2HCl 
→ MCl2 + H 2 ↑
⇒ n M = n H2 = 0,045 mol
¾¾
® 1 mol MCl 2

1 mol M

: ∆m tăng = ( M + 71) – M = 71g

0,045 mol M ¾¾
® 0,045 mol MCl 2 : ∆m tăng = 0,045×71 = 3,195g
Ta có: m muối = m + ∆m tăng
⇒ m = m muối – ∆m tăng = 4,575 – 3,195 = 1,380g

Ví dụ 2: Cho 1,24g hỗn hợp hai axit cacboxylic tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 336 ml lít
H2 (đktc) và m(g) muối natri. Khối lượng muối natri thu được là:
A. 1,93g
B. 2,93g
C. 1,90g
D. 1,47g
Bài giải:
1,24g R(COOH) x + Na ¾¾
® m(g) R(COONa) x + 336 ml lít H2 (đktc)
Tìm m?

n H2 = 0,015 mol
2R(COOH) x + 2xNa 
→ 2R(COONa) x + xH 2 ↑
⇒ n R (COOH) =
x

2
0, 03
n H2 =
mol
x
x

1 mol R(COOH) x

¾¾
® 1 mol R(COONa) x

: ∆m tăng = ( R + 67x) – ( R + 45x) = 22x

(g)

0, 03
0, 03
0, 03
mol R(COOH) x ¾¾
mol R(COONa) x : ∆m tăng =
× 22x = 0,66g
®
x
x
x
Ta có: m = m axit + ∆m tăng = 1,24 + 0,66 = 1,90g

b. Kim loại + ancol
Ví dụ: Cho 2,02 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với Na thu
được 3,12 gam muối khan. Công thức phân tử của hai ancol là:
A. CH3OH, C2H5OH
B. C2H5OH, C3H7OH
C. C3H7OH, C4H9OH
D. C4H9OH, C5H11OH
Bài giải:
2,2g hh ROH

+ Na
¾¾¾
® 3,12g RONa

Gọi công thức phân tử chung cho hai ancol là: ROH

3 0.24 D. Fe3O4.8g oxit ¾¾ ® 40g chất rắn : ∆m rắn giảm = m O (trong oxit) = 44.1M (vừa đủ). 5. 22.2ROH + 2Na ¾¾ ® 2RONa + H 2 1 mol ROH ¾¾ ® 1 mol RONa : ∆m tăng = ( R + 39) – ( R + 17) = 22g x mol ROH ¾¾ ® x mol RONa : ∆m tăng = 3. 05 ⇒ ancol đồng đẳng kế tiếp của CH3OH là C2H5OH.8 – 40 = 4.1 = 0. 06105 × 64 = 3.81 Bài giải: .4884g. 02 ⇒ M ROH = = 40.72 C.8g hỗn hợp A gồm các oxit CuO. A.9072g 2. 6.3 mol CO + [O]oxit  → CO 2 (mol) 0.672 B. 4 g/mol ⇒ ancol có M < 40. MgO.8g ⇒ nO = 0. 3.81 B.4884g ⇒ x = ⇒ m Cu 0. Tính khối lượng Cu bám lên cây đinh sắt. Sau một thời gian lấy ra làm khô. 3.1g 1.81 gam hỗn hợp gồm Fe 2O3.9072g D. cân đinh sắt nặng 10.81 D.12 – 2.4884g Tính lượng Cu đã bám lên thanh Fe? Fe + CuSO 4  → FeSO 4 + Cu 1 mol Fe ¾¾ ® 1 mol Cu : ∆m tăng = 64 – 56 = 8g x mol Fe ¾¾ ® x mol Cu : ∆m tăng = 10. Khử oxit kim loại Ví dụ: Khử 44.9768g Bài giải: 1 tgian ⇒ x = Thanh Fe nặng 10g + dd CuSO4 ¾¾ ® thanh Fe nặng 10.4 = 6.4884g B. 0. Fe2O3 bằng V(lít) khí CO ở nhiệt độ cao. 2. t 0 44.8g hhA Fe O  → 40g rắn X.81 C. 4.4 là CH3OH 0. Sau phản ứng. người ta thu được 40 gam chất rắn X. 4884 = 0. 0. Dạng 2: Bài tập về oxit kim loại a. Kim loại + muối Ví dụ: Lấy một cây đinh sắt nặng 10g nhúng vào dung dịch CuSO4 bão hòa. c.72 lít b. 06105 mol 8 = 0.2 = 1. 05 mol 22 2. FeO. 2 3 Tìm V? Fe3O4 → CO 2 Phản ứng khử oxit bởi CO có thể hiểu là: CO + [O]oxit  44.3 ⇒ VCO = 0. ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0.3× 22.4 Bài giải: CuO FeO + V(lit) CO. cô cạn dung dịch thì thu được m gam hỗn hợp muối sunfat khan. Oxit kim loại + axit Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 2.4188g C.4884 – 10 = 0. 6. 3. Giá trị của m là: A. 0. Giá trị của V là: A.

672 lít 3 d. NaBr và NaI C.1M (vừa đủ) m(g) Tìm m? Fe2(SO4)3 ZnSO4 MgSO4 n H2SO4 = 0. NaCl và NaBr B. Kết thúc thí nghiệm. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là: A. Muối cacbonat (muối sunfit) + HCl Ví dụ: Cho 3.81g 3.03 mol ⇒ VCO2 = 0.5g C. Sục khí clo dư vào dung dịch A. 05 mol 1 mol O 2− ¾¾ ® 2− 1 mol SO 4 : ∆m tăng = 96 – 16 = 80g 2− 0. A.39 – 3.03× 22.05 mol ⇒ nSO 24− = 0.81 (g) ⇒ m – 2.75g ⇒ x = 0. 23.5×2 – 60 = 11g 2− x mol CO3 ¾¾ ® 2x mol Cl− : ∆m rắn tăng = 3.06 = 0. 0.5g x mol NaI ¾¾ ® x mol NaCl : ∆m giảm = 104.224 B. Halogen đứng trước đẩy halogen đứng sau ra khỏi muối Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 104.33g ⇒ x = 0.4 = 0. 0. Y là hai halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57.81g hh ZnO MgO ¾¾ ¾ ¾ ® + 500 ml dd H 2SO 4 0.05 mol SO 4 : ∆m tăng = m – 2. Cô cạn dung dịch X được 3.5 = 91. 58. Giá trị của V là: A.84 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X.5g muối NaCl Cl2 + 2NaI  → 2NaCl + I 2 1 mol NaI ¾¾ ® 1 mol NaCl : ∆m giảm = 150 – 58.336 D.Fe2O3 2.448 C. Kim loại + muối (đã xét trong phần 1.39g MgCl2 + V(lít) CO2 K 2 CO3 + 2HCl  → 2KCl + CO 2 +H 2 O MgCO3 + 2HCl  → MgCl2 + CO2 +H 2 O 2− 1 mol CO3 ¾¾ ® 2 mol Cl− : ∆m rắn tăng = 35. cô cạn dung dịch thu được 58.39 gam muối khan. 0.c) b.03 mol ⇒ n CO2 = n CO2− = 0.25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A.25g B. 17.5g hhX NaI dư +Cl ¾¾¾ ® 2 58.81 = 4 ⇒ m = 6. Dạng 3: Bài tập về muối a. AgNO3 → AgX Ví dụ: Cho 31.34 gam kết tủa.5×150 = 75g ⇒ mNaCl = 104. 0.4g Bài giải: NaCl 104. 29.25 – 58.55g D.672 Bài giải: K2CO3 KCl + dd HCl 3.5 = 45.06g hh MgCO3 ¾¾ ¾¾ ® 3.5 gam muối khan.25g c.5 mol ⇒ mNaI = 0. Tìm hai muối NaX và NaY.06 gam hỗn hợp hai muối K2CO3 và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. NaBr và NaF . NaF và NaCl D.25 – 75 = 29.

025 = mol 216n × 4 n 9. Cu(NO3)2 D. Công thức muối đã nhiệt phân là: A. Nhiệt phân muối hydrocacbonat Ví dụ: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thu được 69 gam chất rắn. Al(NO3)3 C.Bài giải: 31. Tìm NaX.3 mol ⇒ M Na X = 31. AgNO3 Bài giải: 0 t ¾¾ ® 4g M2On. 4 × 4 0.13 ⇔ X = 83. Chỉ có muối NaHCO3 bị nhiệt phân: 0 t 2NaHCO3  → Na 2 CO3 + CO 2 + H 2 O 2 mol NaHCO3 ¾¾ ® 1 mol Na2CO3 : ∆m giảm = 2 × 84 – 106 = 62g 2x mol NaHCO3 ¾¾ ® x mol Na2CO3 : ∆m giảm = 100 – 69 = 31g .3 ⇔ 23 + X = 106.34g kết tủa. 4 ⇒ M M(NO3 ) n = = 94n g/mol 0. M = 64 ⇒ Muối đã nhiệt phân là Cu(NO3)2 f. 26% và 74% D. 74% và 26% Bài giải: ⇒ x = t0 100g hh Na2CO3 ¾¾ ® 69g Na2CO3 NaHCO3 Tìm % về khối lượng mỗi muối trong hh ban đầu.13 g/mol 0. Fe(NO3)3 B. e.84 = 106. NaY? Gọi công thức trung bình cho hai muối là: NaX NaX + AgNO3  → AgX + NaNO3 1 mol NaX ¾¾ ® 1 mol AgX : ∆m tăng = (108 + X ) – (23 + X ) = 85g x mol NaX ¾¾ ® x mol AgX : ∆m tăng = 57. Nhiệt phân muối nitrat Ví dụ: Nhiệt phân hoàn toàn 9.5g ⇒ x = 0. 16% và 84% B. t ¾¾ ® 2M2On + 4nNO2 + nO2 9.34 – 31.4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam oxit rắn. 025 4× n ⇔ M + 62n = 94n ⇔ M = 32n Chọn n = 2.4g 5. 84% và 16% C.4 – 4 = 5. Phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là: A.13 ⇒ Hai halogen là Brom và Iot.84g hh NaX NaY dư + dd AgNO ¾¾¾¾ ® 3 57.84 = 25. Tìm CTPT muối nitrat.4g M(NO3)n 4M(NO3)n 0 4 mol M(NO3)n ¾¾ ® 2 mol M2On : ∆m giảm = 4×(M + 62n) – 2×(2M + 16n) = 216n (g) 4x mol M(NO3)n ¾¾ ® 2x mol M2On : ∆m giảm = 9.

6 = 4.3g ⇒ x = 0.3 gam este.6 gam axit cacboxylic A cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M.6g KOH (vừa đủ) 5.3g CH3COOR H = 75% Tính nROH đã phản ứng.4g ⇒ x = 0.2g KOH (vừa đủ) ¾¾ ® 6. Phản ứng trung hòa Ví dụ: Để trung hòa hết 10.⇒ x = 0.5 mol ⇒ m NaHCO3 = 0.2 lít hay 200 ml b.1 C.05 mol R(COOR')n + 5. Biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 75%.6 gam KOH.2 mol ⇒ nNaOH = nRCOOH = 0.1 mol Ta có: n KOH 0. Phản ứng xà phòng hóa Ví dụ: Khi thủy phân hoàn toàn 0.2g KOH (vừa đủ) ¾¾ ® 6. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15 gam chất rắn.225 gam muối. 05 1 + 5. Số mol ROH đã phản ứng là: A. sau một thời gian thu được 36.05 mol R(COOR')n + 5.2 gam KOH và thu được 6.6g RCOOH + V(ml) dd NaOH 1M (vừa đủ) Tìm V? ¾¾ ® 15g RCOONa RCOOH + NaOH  → RCOONa + H 2 O 1 mol RCOOH ¾¾ ® 1 mol RCOONa : ∆m tăng = (R + 67) – (R + 45) = 22g x mol RCOOH ¾¾ ® x mol RCOONa : ∆m tăng = 15 – 10.225g R(COOK)n Tìm CTPT R(COOR')n ? + 0. Giá trị của V là: A. 0. Dạng 4: Bài tập về axit cacboxylic. 400 Bài giải: 10.2 mol ⇒ VddNaOH = 0. (COOCH3)2 C. Phản ứng este hóa Ví dụ: Trộn 40 gam ROH với CH3COOH dư trong bình cầu có H2SO4 đặc làm xúc tác.09 D.15 mol c. 0.15 Bài giải: 1 tgian 40g ROH + CH3COOH dư (xt H2SO4 đặc) ¾¾® 36.225g R(COOK)2 . 40 × 75 = 30g 100 ˆˆ ˆ CH 3COOH + ROH ˆˆ ˆ CH3COOR + H 2 O H = 75% ⇒ mROH phản ứng = 1 mol ROH ¾¾ ® 1 mol CH3COOR : ∆m tăng = (R + 59) – (R + 17) = 42g x mol ROH ¾¾ ® x mol CH3COOR : ∆m tăng = 36. 0. 200 C. (COOC4H9)2 Bài giải: 0. Mặt khác thủy phân 5. Vậy công thức cấu tạo của este là: A.475 gam este A đó thì cần 4.475g R(COOR')2 + 4. 100 B.5 × 2 × 84 = 84g ⇒ m Na 2CO3 = 100 − 84 = 16g ⇒ %m Na 2CO3 = 16 × 100% = 16% 100 4.475g R(COOR')n + 4. este a.05 mol một este A của một axit đa chức với một ancol đơn chức cần 5. (COOC3H7)2 D. 300 D.3 B.3 – 30 = 6. (COOC2H5)2 B.6g KOH (vừa đủ): nKOH = 0.1 2 = = ⇒ este hai chức ⇒ CTPT este là: R(COOR')2 n este A 0. 0.

82 gam muối B.02 mol.075 mol ⇒ neste A = 0. 100 ml C. Andehit → axit cacboxylic .68 gam hỗn hợp muối. Dạng 6: Bài tập về andehit a. A có tên gọi là: A.75g ⇒ 78 – 2R' = 20 ⇒ R' = 29 ⇒ R' là C2H55. Axit glutamic D.nKOH = 0. Anilin Bài giải: 2. ¾¾ ® 3.00375 mol R(COOR')2 ¾¾ ® 0. 16 ml B.68g RNH 3Cl Tìm V? Gọi CTPT trung bình cho 3 amin là RNH 2 RNH 2 + HCl  → RNH3Cl 1 mol RNH 2 ¾¾ ® 1 mol RNH3Cl : ∆m tăng = ( R + 52.00375 mol R(COOK)2 : ∆m tăng = 0. Dạng 5: Bài tập về aminoaxit a.94g R(NH2)(COOH)x (A) + dd NaOH (vừa đủ) (α – aminoaxit.94 gam α – aminoaxit A (MA= 147) bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH.32 mol 2 ⇒ nHCl = 0.88g ⇒ x = 2 ⇒ CTPT A là: R(NH2)(COOH)2 Theo đề: MA = 147 ⇒ R + 106 = 147 ⇒ R = 41 ⇒ R là C3H5 Vậy CTCT của A là: HOOC CH2 CH2 CH COOH NH2 Axit glutamic 6.94 = 0.02 mol B : ∆m tăng = 3. Vậy thể tích của dung dịch HCl đã dùng là: A. Tác dụng với bazơ Ví dụ: Trung hòa 2. MA = 147) Tên gọi của α – aminoaxit A là? nA = 0. 320 ml Bài giải: 20g RNH 2 + V(lít) dd HCl 1M ¾¾ ® 31.32 mol ⇒ n HCl = n RNH = 0. Tác dụng với axit Ví dụ: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no. Alanin B. Cô cạn dung dịch thu được 31. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 3.84g R(NH2)(COONa)x (B).68g ⇒ x = 0.00375 mol R ( COOR ') 2 + 2KOH  → R ( COOK ) 2 + 2R 'OH 1 mol R(COOR')2 1 mol R(COOK)2 : ∆m tăng = (166 + R) – (88 + 2R' + R) = 78 – 2R' (g) ¾¾ ® 0. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với dung dịch HCl 1M. Glyxin C.5) – ( R + 16) = 36. đơn chức.82 – 2.68 – 20 = 11. 32 ml D.32 lít hay 320 ml b. R(NH 2 )(COOH) x + xNaOH  → R(NH 2 )(COONa) x + xH 2 O 1 mol A ¾¾ ® 1 mol B : ∆m tăng = (67x + 16 + R) – (45x + 16 + R) = 22x (g) 0.5g x mol RNH 2 ¾¾ ® x mol RNH3Cl : ∆m tăng = 31.02 mol A ¾¾ ® 0.

số 2/2009. [4].1 mol ⇒ MX = 60 g/mol ⇒ 14n + 32 = 60 ⇒n = 2 Ancol X là: CH3CH2CH2OH TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. NXB Đại học quốc gia Hà Nội. [2]. Tạp chí Hóa học và ứng dụng.8g CnH2n+1CHO Tìm CTCT của (X). đơn chức X thu được 5. CH3OH Bài giải: 6g CnH2n+1CH2OH (X) ¾¾ ® 5. NXB Đại học quốc gia Tp. CH3CH2OH B. HCM. [3].8 = 0. . Ancol → andehit Ví dụ: Oxi hóa 6 gam ancol no.2 gam một andehit đơn chức A thu được 3 gam axit cacboxylic B. ¾¾ ® 3g RCOOH (B) [O] RCHO  → RCOOH 1 mol RCHO ¾¾ ® ¾¾ ® 1 mol RCOOH : ∆m tăng = (R + 45) – (R + 29) = 16g x mol RCHO x mol RCOOH : ∆m tăng = 3 – 2. HCM.8g ⇒ x = 0. CH3CHO C.2g RCHO (A) Tìm CTCT (A). CH3CH2CHO Bài giải: 2.05 mol ⇒ MRCHO = 44 g/mol ⇒ R = 15 ⇒ R là – CH3 CTCT của A là: CH3CHO. [5]. CH3CH(OH)CH3 D. Công thức cấu tạo của A là: A.2g ⇒ x = 0. Oxi hóa ancol X thu được andehit ⇒ ancol X là ancol bậc I [O] CnH2n+1CH2OH  → CnH2n+1CHO 1 mol CnH2n+1CH2OH ¾¾ ® ¾¾ ® 1 mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = (14n + 32) – (14n + 30) = 2g x mol CnH2n+1CH2OH x mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = 6 – 5.Ví dụ: Oxi hóa hoàn toàn 2.8 gam andehit. CH2=CHCHO D. Kỹ thuật phân tích và trả lời nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học. trường Dự bị Đại học Tp. Công thức cấu tạo của X là: A. b. Tạp chí Dạy và Học Hóa học. CH3CH2CH2OH C. Phương pháp giải nhanh các bài toán hóa học trọng tâm. Bài tập Hóa học 2011. CH3CH2CH2CHO B. Nguyễn Khoa Thị Phượng. Cao Cự Giác.2 = 0.