P. 1
Công nghệ vô tuyến thông minh

Công nghệ vô tuyến thông minh

|Views: 118|Likes:
Được xuất bản bởimocuabatoc18
Công nghệ vô tuyến thông minh
Công nghệ vô tuyến thông minh

More info:

Published by: mocuabatoc18 on Apr 02, 2013
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/05/2013

pdf

text

original

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Với nhu cầu ngày càng tăng về loại hình dịch vụ, tốc độ và chất lượng truyền dẫn
vô tuyến dẫn đến đòi hỏi phả nâng cao hiệu suất sử dụng phổ tần hiện nay. Vô
tuyến thông minh (Cognitive Radio) là một công nghệ truy cập phổ tần động hứa
hẹn sẽ cải thiện hiệu quả sử dụng phổ tần tĩnh như hiện nay bằng cách tìm ra
những phổ tần chưa được sử dụng (hố phổ) và chia sẻ chúng với những người sử
dụng Vô tuyến thông minh. Tuy nhiên, khi sử dụng phổ tần, người dùng Vô
tuyến thông minh luôn phải đảm bảo không gây nhiễu với những người dùng
chính (người dùng được cấp phép sử dụng phổ tần đó). Việc áp dụng kỹ thuật
ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM với khả năng cảm nhận và tạo
dạng phổ một cách linh hoạt và thích ứng vào Vô tuyến thông minh là một sự lựa
chọn đầy hứa hẹn. Đồ án tốt nghiệp “Phân bổ công suất trong mạng Vô tuyến
thông minh dựa trên nền tảng OFDM” của sinh viên Nguyễn Tiến Tĩnh lớp
D2007VT3 đã đi sâu vào nghiên cứu việc sử dụng OFDM trong Vô tuyến thông
đảm bảo người dùng chính không bị ảnh hưởng nhiễu từ người dùng vô tuyến
thông minh bằng cách xem xét ràng buộc công suất các kênh con và công suất
tổng trong hệ thống OFDM.
Trong thời gian thực hiện đồ án, sinh viên Nguyễn Tiến Tĩnh đã thể hiện được
cách học tập và nghiên cứu tích cực, chủ động và có trách nhiệm.
Đề nghị Hội đồng cho phép sinh viên được bảo vệ và công nhận tốt nghiệp.

Điểm: ……..(Bằng chữ: ………….) Ngày ... tháng ... năm 2011
Giáo viên hướng dẫn

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN






















Điểm: ……..(Bằng chữ: ………….)

Ngày ... tháng ... năm 2011
Giáo viên phản biện

Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÔ TUYẾN THÔNG MINH ....................................... 3
1.1. Giới thiệu chương............................................................................................. 3
1.2. Định nghĩa “Vô tuyến thông minh” ............................................................... 3
1.3. Hoạt động của vô tuyến thông minh .............................................................. 4
1.4. Các chức năng chính của vô tuyến thông minh ............................................ 6
1.4.1. Cảm nhận phổ ............................................................................................. 7
1.4.2. Quản lý phổ ............................................................................................... 10
1.4.3. Dịch chuyển phổ ....................................................................................... 11
1.4.4. Chia sẻ phổ ................................................................................................ 11
1.5. Kiến trúc Vật lí của Vô tuyến thông minh ................................................... 12
1.6. Mô hình thực hiện Vô tuyến thông minh ..................................................... 15
1.6.1. Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm (SDR). ........................................... 15
1.6.2. Mô hình thực hiện Vô tuyến thông minh .................................................. 16
1.7. Kết luận chương 1 .......................................................................................... 20
CHƯƠNG 2. KỸ THUẬT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ TRỰC
GIAO (OFDM) ............................................................................................................. 21
2.1. Giới thiệu chương........................................................................................... 21
2.2. Khái niệm OFDM .......................................................................................... 21
2.3. Nguyên lý cơ bản của OFDM ........................................................................ 21
2.4. Mô hình hệ thống OFDM .............................................................................. 24
2.5. Các kỹ thuật điều chế số sử dụng trong OFDM .......................................... 27
2.5.1. Điều chế QPSK ......................................................................................... 27
2.5.2. Điều chế QAM .......................................................................................... 28
2.6. NC-OFDM ...................................................................................................... 29
2.6.1. Khái niệm NC-OFDM ............................................................................... 29
2.6.2. Cấu trúc khung của NC-OFDM ................................................................ 30
2.6.3. Hiệu năng của NC-OFDM ........................................................................ 33
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 iii
2.7. Ưu nhược điểm của OFDM ........................................................................... 35
2.8. Kết luận chương 2 .......................................................................................... 36
CHƯƠNG 3. VÔ TUYẾN THÔNG MINH TRÊN NỀN OFDM ............................ 38
3.1. Giới thiệu chương........................................................................................... 38
3.2. Vô tuyến thông minh – OFDM ..................................................................... 38
3.3. Tại sao OFDM thích hợp với Vô tuyến thông minh ................................... 40
3.3.1. Khả năng nhận biết và cảm nhận phổ ....................................................... 40
3.3.2. Tạo dạng phổ ............................................................................................. 41
3.3.3. Thích ứng với môi trường ......................................................................... 43
3.3.4. Các kỹ thuật anten nâng cao...................................................................... 43
3.3.5. Đa truy nhập và cấp phát phổ tần .............................................................. 44
3.3.6. Khả năng tương tác ................................................................................... 44
3.4. Các thách thức đối với hệ thống OFDM thông minh ................................. 45
3.4.1. Tạo dạng phổ ............................................................................................. 46
3.4.2. Thiết kế thuật toán cắt xén hiệu quả ......................................................... 46
3.4.3. Báo hiệu các tham số truyền dẫn............................................................... 47
3.4.4. Sự đồng bộ ................................................................................................ 47
3.4.5. Nhiễu lẫn nhau .......................................................................................... 47
3.5. OFDM đa băng tần ........................................................................................ 50
3.6. Các chuẩn và công nghệ OFDM thông minh .............................................. 53
3.6.1. WiMAX - IEEE 802.16 ............................................................................. 53
3.6.2. IEEE 802.22 .............................................................................................. 57
3.6.3. IEEE 802.11 .............................................................................................. 58
3.7. Kết luận chương 3 .......................................................................................... 60
CHƯƠNG 4. PHÂN BỔ CÔNG SUẤT TRONG MẠNG VÔ TUYẾN THÔNG
MINH DỰA TRÊN NỀN OFDM ............................................................................... 61
4.1. Giới thiệu chương........................................................................................... 61
4.2. Mô hình hệ thống ........................................................................................... 62
4.2.1. Hệ thống vô tuyến thông minh và giới hạn công suất nhiễu ..................... 62
4.2.2. Vô tuyến thông minh – OFDM và ràng buộc công suất phát trên mỗi kênh
con ................................................................................................................... 63
4.3. Phân bổ công suất cho hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM không xét
tới các sóng mang con lân cận. ................................................................................ 65
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 iv
4.3.1. Phân bổ công suất trong các hệ thống OFDM thông thường .................... 65
4.3.2. Phân bổ công suất trong các hệ thống Vô tuyến thông minh-OFDM ....... 66
4.3.3. Thuật toán đổ đầy nước phân chia lặp: Điều kiện công suất phát tổng .... 67
4.4. Phân bổ công suất đối với các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM có
xét tới các sóng mang con bên. ................................................................................ 71
4.4.1. Viết lại công thức bài toán phân bổ công suất. ......................................... 72
4.4.2. Phân bổ công suất trong trường hợp hai ràng buộc bất đẳng thức tuyến
tính trọng số khác không. ........................................................................................ 74
4.4.3. Thuật toán phân bổ công suất đệ quy cho các trường hợp tổng quát ........ 76
4.5. Kết quả mô phỏng .......................................................................................... 78
4.6. Kết luận chương 4 .......................................................................................... 81
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 84
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 85
Phụ lục 1. Chứng minh định lý 1 ................................................................................ 85
Phụ lục 2. Chứng minh định lý 2 ................................................................................ 88
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình vẽ

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Minh họa hố phổ .............................................................................................. 5
Hình 1.2. Chu trình thông minh ....................................................................................... 5
Hình 1.3. Các chức năng truyền thông trong mạng Vô tuyến thông minh. .................... 6
Hình 1.4. Phân loại các kỹ thuật cảm nhận phổ. ............................................................. 7
Hình 1.5. Mô hình nhiệt nhiễu ......................................................................................... 9
Hình 1.6. Phân loại các công nghệ chia sẻ phổ tần ....................................................... 11
Hình 1.7. Kiến trúc vật lí của Vô tuyến thông minh ..................................................... 13
Hình 1.8. Cấu trúc tổng quát bộ thu phát SDR .............................................................. 15
Hình 1.9. So sánh giữa Vô tuyến thông thường, Vô tuyến được định nghĩa bằng phần
mềm và Vô tuyến thông minh. ...................................................................................... 16
Hình 1.10. Quan hệ giữa Vô tuyến thông minh và SDR ............................................... 17
Hình 1.11. Sơ đồ khối thực hiện Vô tuyến thông minh dựa trên SDR. ........................ 18
Hình 1.12. Kiến trúc phân lớp tổng quát cho Vô tuyến thông minh ............................. 19
Hình 2.1. Đa sóng mang trực giao (a) và đa sóng mang thông thường (b) ................... 22
Hình 2.2. Phổ của một sóng mang con OFDM đơn lẻ .................................................. 23
Hình 2.3. Phổ của ký hiệu OFDM ................................................................................. 23
Hình 2.4. Sơ đồ khối tổng quát của một bộ thu phát OFDM ........................................ 25
Hình 2.5. Biểu đồ tín hiệu QPSK .................................................................................. 28
Hình 2.6. Chùm tín hiệu M-QAM ................................................................................. 29
Hình 2.7. Phổ tần của các sóng mang con NC-OFDM ................................................. 30
Hình 2.8. Sơ đồ tổng quát của một bộ thu phát NC-OFDM sử dụng khối Lựa chọn
sóng mang con trống. .................................................................................................... 31
Hình 2.9. Hiệu năng BER của bộ thu phát NC-OFDM (các đường liền nét) và MC-
CDMA (các đường gạch) đối với mức độ chiếm giữ (ISO) phổ thay đổi. ................... 34
Hình 3.1. Sơ đồ khối hệ thống vô tuyến thông minh dựa trên OFDM. ......................... 39
Hình 3.2. Cảm nhận và tạo dạng phổ sử dụng OFDM .................................................. 42
Hình 3.3. Các công nghệ vô tuyến dựa trên OFDM ...................................................... 45
Hình 3.4. Các thách thức trong hệ thống Vô tuyến thông minh và OFDM .................. 46
Hình 3.5. Mật độ phổ công suất của một sóng mang con OFDM ................................. 48
Hình 3.6. Cửa sổ cosin tăng với các giá trị roll-off (β) khác nhau. ............................... 49
Hình 3.7. Hiệu ứng trượt (roll-off) trên PSD của một sóng mang con OFDM đơn lẻ. . 49
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình vẽ

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 vi
Hình 3.8. Lấp các hố phổ sử dụng tín hiệu SB-OFDM hoặc MB-OFDM. ................... 51
Hình 3.9. Lấp các hố phổ sử dụng các tín hiệu SB-OFDM hoặc MB-OFDM. ............. 52
Hình 3.10. Các băng con của các hệ thống UWB dựa trên MB-OFDM trong miền tần
số. ................................................................................................................................... 53
Hình 3.11. Minh họa cấu trúc tín hiệu OFDMA sử dụng trong WiMAX ..................... 55
Hình 3.12. Sự phát triển các chuẩn và các công nghệ ................................................... 59
Hình 4.1. Mô hình hệ thống Vô tuyến thông minh ....................................................... 62
Hình 4.2. Phổ của SU trong các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM ................... 63
Hình 4.3. Lược đồ thu phát của SU trong các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM
....................................................................................................................................... 64
Hình 4.4. Tối ưu phân bổ công suất trong các hệ thống OFDM thông thường. ........... 66
Hình 4.5. Sự phân bổ công suất tối ưu với các điều kiện công suất phát kênh con. ..... 68
Hình 4.6. Quá trình đổ đầy nước phân chia lặp ............................................................. 79
Hình 4.7. Phân bổ công suất tối ưu bởi RPA ................................................................ 80
Hình 4.8. Phân bổ công suất tối ưu bằng IPW không xét tới các sóng mang cạnh bên ....
....................................................................................................................................... 80

Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục bảng biểu

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thông số của điều chế QPSK ....................................................................... 28
Bảng 2.2. So sánh chất lượng của hệ thống MC-CDMA, OFDM và NC-OFDM ........ 33
Bảng 3.1. Các chuẩn vô tuyến dựa trên OFDM ............................................................ 39
Bảng 3.2. Vô tuyến thông minh OFDM ........................................................................ 40
Bảng 3.1. Các đặc tính anten nâng cao của WiMAX. ................................................... 55
Bảng 4.1. Thuật toán IPW dưới Điều kiện Công suất phát tổng. .................................. 69
Bảng 4.3. Thuật thuật toán phân bổ công suất cho bài toán với hai ràng buộc bất đẳng
thức tuyến tính trọng số khác không. ............................................................................ 76
Bảng 4.4. Thuật toán RPA cho bài toán với M+1 ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính
trọng số khác không. ...................................................................................................... 76

Đồ án tốt nghiệp Đại học Các thuật ngữ viết tắt

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 viii
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ Tên Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
AAS Adaptive Antenna System Hệ thống anten thích ứng
AMC Adaptive MIMO Switch Chuyển mạch MIMO thích ứng
AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu Gauss trắng cộng
BER Bit Error Rate Tốc độ lỗi bít
BPSK Binary Phase Shift Keying Khóa dịch pha nhị phân
CINR Carrier-to-Interference Noise
Ratio
Tỷ số nhiễu trên sóng mang
CP Cyclic Prefix Tiền tố vòng
CR Cognitive Radio Vô tuyến thông minh
CSI Channel State Information Thông tin trạng thái kênh
D/A Digital to Analog Số sang tương tự
DFS Dynamic Frequency Selection Lựa chọn tần số động
DFT Discrete Fourier Transform Chuyển đổi Fourier rời rạc
DVB Digital Video Broadcasting Truyền hình số quảng bá
DVB-T Digital Video Broadcasting –
Terrestrial
Truyền hình số quảng bá mặt đất
ETSI European Telecommunications
Standards Institute
Viện các tiêu chuẩn và Viễn thông
châu Âu
FCC Federal Communications
Commission
Ủy ban Truyền thông Liên bang
FDM Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia tần số
FFT Fast Fourier Transform Chuyển đổi Fourier nhanh
FHDC Frequency Hopping Diversity
Coding
Mã hóa phân tập nhảy tần
FRC Federal Radio Commission Ủy ban Vô tuyến Liên bang
I/Q In-phase and Quadrature-phase Trong pha và pha vuông góc
Đồ án tốt nghiệp Đại học Các thuật ngữ viết tắt

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 ix
ICI Inter-Carrier Interference Nhiễu liên sóng mang
IDFT Inverse Discrete Fourier
Transform
Chuyển đổi Fourier rời rạc ngược
IETF Internet Engineering Task Force Ủy ban chuyên trách về Internet
IFFT Inverse Fast Fourier Transform Chuyển đổi Fourier nhanh ngược
IPD Incumbent Profile Detection Bộ phát hiện các thông tin về hoạt
động của thuê bao được cấp phép
IPW Iteractive Partitioned Water-
filling
Đổ đầy nước phân chia lặp
ISI Inter-symbol Interference Nhiễu liên ký tự
ITM Interfence Temperature Model Mô hình nhiệt nhiễu
ITMA Interfence Temperature Multiple
Access
Đa truy nhập theo mô hình nhiệt
nhiễu
JRRM Joint Radio Resource
Management
Quản lí Tài nguyên Vô tuyến chung
LAN Local Area Network Mạng vùng nội hạt
MAN Metropolitan Area Network Mạng vùng trung tâm
MC-CDMA Multi-Carrier Code Division
Multiplexing Access
Đa truy nhập phân chia theo mã đa
sóng mang
MCM Multi-Carrier Modulation Điều chế đa sóng mang
MIMO Multiple Input Multiple Output Hệ thống đa đầu vào đa đầu ra
NC-OFDM Non-Contiguous Orthogonal
Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số
trực giao không liên tục
NTIA National Telecommunication
and Information Administration
Cơ quan quản lý Viễn thông và
Thông tin Quốc gia
OFDM Orthogonal Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số
trực giao
OFDMA Orthogonal Frequency Division
Multiple Access
Đa truy nhập ghép kênh phân chia
theo tần số trực giao
P/S Parallel-to-Serial Song song sang nối tiếp
Đồ án tốt nghiệp Đại học Các thuật ngữ viết tắt

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 x
PAPR Peak to Average Power Ratio Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
trung bình
PSK Phase Shift Keying Khóa dịch pha
PU Primary User Người dùng chính
QAM Quadrature Amplitute
Modulation
Điều chế biên độ cầu phương
QPSK Quadrature Phase Shift Keying Khóa dịch pha cầu phương
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập Vô tuyến
RE Radio Equipment Thiết bị vô tuyến
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RPA Recursive Power Allocation Phân bổ công suất đệ quy
RS Resource scheduling Lập lịch tài nguyên
RSSI Received Signal Strength
Indicator
Bộ chỉ thị mức tín hiệu thu
S/P Serial-to-Parallel Nối tiếp sang song song
SDR Software defined Radio Vô tuyến định nghĩa bằng phần
mềm
SIR Signal-to-Interfence Ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu
SM Spatial Multiplexing Ghép kênh không gian
SNR Signal to Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu
STC Space-Time Coding Mã hóa không gian-thời gian
SU Secondary User Người dùng vô tuyến thông minh
TPC Transmit Power Control Điều khiển công suất phát
UWB Ultra Wide Band Băng siêu rộng
WLAN Wireless Local Area Network Mạng vô tuyến nội hạt
WMAN Wireless Metropolitan Area
Networks
Mạng vô tuyến nội thị
WPAN Wireless Personal Area
Networks
Mạng vô tuyến cá nhân
Đồ án tốt nghiệp Đại học Các thuật ngữ viết tắt

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 xi
WRAN Wireless Regional Area
Network
Mạng vô tuyến nội vùng
WWRF Wireless World Research Forum

Diễn đàn nghiên cứu không dây thế
giới
Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời nói đầu

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, Công nghệ thông tin và Truyền thông đang phát triển với tốc độ
chóng mặt, kéo theo đó là sự gia tăng không ngừng của các ứng dụng vô tuyến và các
thiết bị vô tuyến mới, đòi hỏi phải sử dụng nguồn tài nguyên phổ tần tiết kiệm và hiệu
quả hơn. Trái lại, với chính sách phân bổ phổ tần vô tuyến cố định như hiện nay và
việc sử dụng phổ tần đã cấp phép lại tùy thuộc vào nhu cầu của người dùng nên tình
trạng sử dụng kém hiệu quả phổ tần cấp phép đang diễn ra khá phổ biến. Như vậy,
chính sách gán phổ tần cố định như trước đây sẽ không còn phù hợp nữa, cần có một
công nghệ truy nhập phổ tần mới có thể tận dụng hiệu quả các phần phổ tần chưa được
sử dụng. Công nghệ truy nhập phổ tần mới này chính là Vô tuyến thông minh (CR -
Cognitive Radio).
Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) là một phương thức truyền
dẫn đáng tin cậy cho các hệ thống Vô tuyến thông minh. Thứ nhất, OFDM là một công
nghệ truyền dẫn xuất sắc đang được ứng dụng trong rất nhiều công nghệ mạng vô
tuyến hiện tại và tương lai. Nên việc áp dụng OFDM trong Vô tuyến thông minh sẽ
khiến cho quá trình đồng bộ hoạt động giữa Vô tuyến thông minh và các mạng vô
tuyến khác trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Thứ hai, việc phân bổ tài nguyên vô tuyến
một cách linh động là một thách thức lớn trong các hệ thống Vô tuyến thông minh.
OFDM sẽ cung cấp một phương pháp rất linh hoạt trong việc phân bổ các tài nguyên
vô tuyến trong môi trường động. Nó cũng đảm bảo việc không có can nhiễu giữa các
kênh vô tuyến liền kề nhau trong hệ thống. Công suất cần được phân bổ hợp lý tới tất
cả các người sử dụng nhằm đảm bảo cho hệ thống vận hành một cách tối ưu nhất, đáp
ứng các yêu cầu về chất lượng dịch vụ (QoS) cũng như nâng cao hiệu năng của toàn
bộ hệ thống Vô tuyến thông minh. Do vậy, cần có những nghiên cứu đúng đắn và toàn
diện về vấn đề phân bổ công suất trong các mạng vô tuyến nói chung và trong Vô
tuyến thông minh nói riêng.
Được sự định hướng và hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS. Lê Tùng Hoa, em
đã thực hiện đồ án “Phân bổ công suất trong mạng Vô tuyến thông minh dựa trên
nền tảng OFDM”. Đồ án bao gồm bốn chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan vô tuyến thông minh
Giới thiệu chung về cấu trúc và hoạt động của mạng Vô tuyến thông minh.
Trong đó nêu rõ các khái niệm liên quan về Vô tuyến thông minh, đồng thời phân tích
đặc điểm và hoạt động của Vô tuyến thông minh bao gồm cảm nhận phổ, quyết định
phổ, linh hoạt phổ và chia sẻ phổ.
Chương 2: Kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao - OFDM
Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời nói đầu

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 2
Trình bày tổng quan về kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao. Nội
dung chương bao gồm nguyên lý truyền dẫn sử dụng trong OFDM, mô hình hệ thống
thu phát OFDM, các phương pháp điều chế sử dụng trong OFDM… và giới thiệu tổng
quan về kỹ thuật truyền dẫn OFDM không liên tục (NC-OFDM), kỹ thuật được áp
dụng trực tiếp vào Vô tuyến thông minh.
Chương 3: Vô tuyến thông minh dựa trên nền OFDM
Trình bày kiến trúc của mạng Vô tuyến thông minh dựa trên nền tảng công
nghệ OFDM - bao gồm mô hình hệ thống và hoạt động, các thách thức còn tồn tại và
các chuẩn áp dụng.
Chương 4: Phân bổ công suất trong mạng Vô tuyến thông minh – OFDM
Nội dung chương đi sâu phân tích về vấn đề tối ưu phân bổ công suất trong
mạng Vô tuyến thông minh – OFDM. Cụ thể ta sẽ đưa ra các thuật toán phân bổ công
suất tối ưu đối với hệ thống OFDM thông thường, từ đó phát triển chung cho hệ thống
Vô tuyến thông minh – OFDM.
Dưới sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong nghiên cứu cũng như cung
cấp tài liệu của cô giáo Ths. Lê Tùng Hoa và nỗ lực của bản thân, đồ án đã được hoàn
thành với nội dung đăng ký ở mức độ và phạm vi nhất định. Tuy nhiên, do trình độ và
thời gian có hạn nên đồ án chắc chắn không tránh khỏi có những sai sót, kính mong
các thầy cô giáo và bạn đọc đóng góp ý kiến cho nội dung đồ án được hoàn thiện hơn
và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo ThS. Lê Tùng Hoa, người
đã trực tiếp định hướng em lựa chọn đồ án này đồng thời cũng là người đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án. Em cũng xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Vô tuyến – khoa Viễn thông I, và
các bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án.




Hà nội, ngày 05 tháng 12 năm 2011
Người làm đồ án
Nguyễn Tiến Tĩnh

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÔ TUYẾN THÔNG MINH
1.1. Giới thiệu chương
Vô tuyến thông minh không chỉ là một công nghệ mới, mà nó còn là một sự
thay đổi mang tính cách mạng trong việc sử dụng phổ tần vô tuyến. Công nghệ Vô
tuyến thông minh được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần, các người
dùng thông minh có khả năng sử dụng phổ chia sẻ mà không gây nhiễu tới các người
dùng được cấp phép. Vô tuyến thông minh cho phép đầu cuối có thể cảm nhận, hiểu
biết và sử dụng một cách linh hoạt phổ tần sẵn có tại một thời điểm nhất định. Chương
này sẽ đề cập một cách tổng quan nhất về công nghệ Vô tuyến thông minh, các khái
niệm, đặc tính cũng như hoạt động của Vô tuyến thông minh.
1.2. Định nghĩa “Vô tuyến thông minh”
Vô tuyến thông minh là một công nghệ còn rất mới mẻ, do đó định nghĩa “Vô
tuyến thông minh” được các cá nhân và tổ chức về vô tuyến trên thế giới nhìn nhận
theo rất nhiều cách khác nhau.
Thuật ngữ “Vô tuyến thông minh” lần đầu tiên xuất hiện trong một tờ báo năm
1999, nó được Joseph Mitola III định nghĩa như sau: “Vô tuyến thông minh là mô hình
vô tuyến sử dụng những suy luận chặt chẽ để đạt được mục tiêu cụ thể đã thiết lập
trong các miền vô tuyến liên quan.”
Tuy nhiên, trong khảo sát về Vô tuyến thông minh của một tờ báo, Simon
Haykin đã định nghĩa Vô tuyến thông minh như sau: “Vô tuyến thông minh là một hệ
thống truyền thông không dây thông minh có khả năng nhận biết về môi trường xung
quanh nó từ đó học hỏi để thích nghi với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay
đổi các tham số hoạt động cụ thể (ví dụ công suất phát, tần số sóng mang, phương
thức điều chế) trong thời gian thực, với hai đặc tính chính:
- Truyền thông độ tin cậy cao tại mọi thời điểm
- Sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến
FCC đã định nghĩa Vô tuyến thông minh dựa trên nền tảng vận hành của máy
phát như sau: “Là một vô tuyến mà có thể thay đổi các tham số của máy phát dựa trên
sự tương tác với môi trường mà nó hoạt động.”
Trong khi trợ giúp FCC nỗ lực đưa ra định nghĩa vô tuyến thông minh, IEEE
USA đã đưa ra định nghĩa sau: “Một bộ phát/thu tần số vô tuyến mà được thiết kế để
phát hiện một cách thông minh các phân đoạn riêng lẻ của phổ tần đang được sử
dụng, từ đó có thể truy nhập vào các phổ tần chưa được sử dụng một cách nhanh
chóng, linh hoạt, không gây nhiễu tới các người dùng được cấp phép.”
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 4
Dựa vào một số định nghĩa trên ta nhận thấy Vô tuyến thông minh có một số
đặc điểm cơ bản như sau:
 Sự quan sát: dù trực tiếp hay gián tiếp, vô tuyến thông minh có khả năng thu
thập được thông tin về môi trường hoạt động của nó.
 Khả năng thích ứng: vô tuyến thông minh có thể thay đổi các tham số hoạt
động của nó cho phù hợp với hoàn cảnh.
 Tính thông minh: có khả năng sử dụng thông tin một cách linh hoạt để đạt
được mục tiêu định sẵn.
Từ đây chúng ta có thể tiến tới một định nghĩa chung nhất về Vô tuyến thông minh
như sau:
Định nghĩa: Vô tuyến thông minh là một vô tuyến có khả năng phân tích môi
trường xung quanh nó, từ đó thay đổi các tham số truyền dẫn của nó để sử dụng phổ
tần sẵn có một cách hiệu quả.
1.3. Hoạt động của vô tuyến thông minh
Từ định nghĩa trên ta có thể thấy vô tuyến thông minh có hai đặc điểm chính sau:
- Khả năng thông minh: Khả năng thông minh chỉ khả năng mà công nghệ vô
tuyến nắm bắt hoặc cảm nhận các thông tin từ môi trường vô tuyến. Khả năng
này không chỉ đơn giản là thực hiện giám sát công suất trong một số băng tần
số quan tâm mà còn yêu cầu nhiều công nghệ phức tạp để nắm bắt sự biến đổi
của môi trường vô tuyến theo không gian và theo thời gian nhằm tránh nhiễu
ảnh hưởng tới những người dùng khác. Thông qua khả năng này, các phần phổ
không sử dụng tại một thời điểm hoặc vị trí nhất định có thể được xác định. Từ
đó, ta có thể lựa chọn được phổ tốt nhất và các thông số hoạt động phù hợp
nhất..
- Tính tự cấu hình: Tính tự cấu hình cho phép Vô tuyến khả năng lập trình tự
động theo sự thay đổi của môi trường vô tuyến. Đặc biệt, Vô tuyến thông minh
có thể được lập trình để truyền và nhận trên các tần số khác nhau và để sử dụng
các công nghệ truy nhập truyền dẫn khác nhau được phần cứng hỗ trợ. Một số
thông số tự cấu hình cần chú ý là: Tần số hoạt động, Điều chế, Công suất phát,
Công nghệ truyền.
Mục tiêu cơ bản của Vô tuyến thông minh là tận dụng được phổ tần có sẵn tốt
nhất thông qua khả năng thông minh và tính tự cấu hình. Vì hầu hết phổ tần đã được
gán, nên thách thức quan trọng nhất là sử dụng chia sẻ phổ tần được cấp phép mà
không gây nhiễu tới quá trình truyền dẫn của những người dùng được cấp phép khác.
Vô tuyến thông minh cho phép sử dụng những vùng phổ trống theo từng thời điểm,
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 5
phổ này ám chỉ hố phổ hay khoảng trắng (xem Hình 1.1). Nếu băng phổ này được
người dùng chính (người dùng cấp phép) sử dụng tiếp thì các người dùng vô tuyến
thông minh phải chuyển đến hố phổ khác hoặc nếu vẫn ở trong cùng một băng thì phải
thay đổi mức công suất phát hoặc sơ đồ điều chế để tránh nhiễu.
Công suất
Tần số
Thời gian
“Hố phổ”
Phổ đã sử dụng

Hình 1.1. Minh họa hố phổ
Hoạt động của Vô tuyến thông minh có thể được mô tả theo một chu trình
thông minh như Hình 1.2 dưới đây.
Môi trường Vô tuyến
CẢM NHẬN
PHỔ
QUẢN LÝ
PHỔ
DỊCH CHUYỂN
PHỔ
Tín hiệu truyền đi
Các tác nhân
Vô tuyến
Thông tin về các
hố phổ
Thông tin
Chuyển giao
Thông tin về các
hố phổ
Các tác nhân
Vô tuyến
CHIA SẺ PHỔ
Lập lịch
Thông tin kênh

Hình 1.2. Chu trình thông minh
Hình 1.2 là một chu trình thông minh đơn giản nhất bao gồm các nhiệm vụ chính của
một mạng Vô tuyến thông minh; các nhiệm vụ này có thể được phân loại thành:
- Cảm nhận phổ: Vô tuyến thông minh giám sát các băng phổ sẵn có, nắm bắt các
thông tin của chúng và sau đó phát hiện ra các hố phổ.
- Quản lý phổ: chiếm giữ phần phổ tần tốt nhất để đưa ra các kế hoạch phân bổ
phổ cho các người dùng một cách hợp lý.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 6
- Dịch chuyển phổ: đảm bảo các yêu cầu truyền thông được thông suốt và liên
tục.
- Chia sẻ phổ: lập lịch phổ tần hợp lý giữa các người dùng vô tuyến thông minh
đang cùng tồn tại.
Các nhiệm vụ này sẽ được phân tích chi tiết hơn ở các phần sau của chương.
Các mạng Vô tuyến thông minh cho phép các giao thức truyền thông nhận biết
phổ. Tuy nhiên, việc sử dụng phổ tần động gây ra các ảnh hưởng bất lợi đến hiệu năng
của các giao thức truyền thông thông thường mà đã được phát triển cho các băng tần
số cố định.
Các thành phần trong mạng Vô tuyến thông minh và tác động giữa chúng được
minh họa trong Hình 1.3. Chính sự tác động này đòi hỏi mạng Vô tuyến thông minh
phải có chức năng thiết kế giữa các lớp. Đặc biệt, việc cảm nhận phổ và chia sẻ phổ
phải được kết hợp để nâng cao hiệu quả phổ. Trong chức năng chia sẻ phổ và dịch
chuyển phổ, các chức năng ở lớp ứng dụng, truyền tải, định tuyến, truy nhập phương
tiện và lớp vật lí được thực hiện đồng thời.
Chức năng
dịch chuyển
phổ
Chức năng
quản lí
phổ
Ứng dụng
Truyền tải
Lớp mạng
Chia sẻ
phổ
Cảm nhận
phổ
Lớp vật lí
Điều khiển ứng dụng
Tổn thất, trễ chuyển giao
Thông tin định tuyến
Thông tin
cảm nhận
Trễ lớp
liên kết
Các yêu cầu về QoS
Tự cấu hình
Thông tin định tuyến/
Tự cấu hình
Thông tin lập lịch/
Tự cấu hình
Thông tin
cảm nhận/
Tự cấu hình
Quyết định chuyển giao, thông tin về phổ tần hiện tại và tương lai
Lớp liên kết dữ liệu
Hình 1.3. Các chức năng truyền thông trong mạng Vô tuyến thông minh.
Như ta thấy, chức năng cảm nhận phổ tần được thực hiện tại lớp vật lý còn chức năng
chia sẻ phổ được thực hiện chủ yếu tại lớp liên kết dữ liệu.
1.4. Các chức năng chính của Vô tuyến thông minh
Các kỹ thuật Vô tuyến thông minh cung cấp khả năng sử dụng và chia sẻ phổ
theo cơ hội. Các kỹ thuật truy nhập phổ tần động cho phép Vô tuyến thông minh hoạt
động trong kênh tốt nhất có sẵn. Cụ thể hơn, công nghệ Vô tuyến thông minh cho phép
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 7
những người dùng thông minh khả năng: (1) xác định các phần phổ sẵn có và phát
hiện ra những người dùng chính khi người dùng đó hoạt động trong băng cấp phép
(cảm nhận phổ), (2) lựa chọn kênh tốt nhất có sẵn (quản lí phổ), và (3) đồng truy nhập
tới các kênh đó với những người dùng khác (chia sẻ phổ), và (4) bỏ kênh đó khi phát
hiện đã có người dùng chính (dịch chuyển phổ).
1.4.1. Cảm nhận phổ
Một yêu cầu quan trọng của mạng Vô tuyến thông minh là cảm nhận các hố
phổ. Như đã được đề cập, Vô tuyến thông minh được thiết kế để có thể hiểu biết và
nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường xung quanh. Chức năng cảm nhận phổ cho
phép Vô tuyến thông minh thích ứng với môi trường xung quanh bởi việc phát hiện
các hố phổ.
Cách hiệu quả nhất để phát hiện các hố phổ là phát hiện các người dùng chính
đang truyền nhận dữ liệu trong vùng hoạt động của nó. Tuy nhiên, trên thực tế rất khó
cho một Vô tuyến thông minh để có thể đo trực tiếp các thông số về kênh đang sử
dụng giữa máy phát và thu của người dùng chính. Do vậy, phương pháp khả thi đầu
tiên là tập trung vào việc phát hiện máy phát chính dựa trên các quan sát cục bộ của
các người dùng vô tuyến thông minh.
Nói chung, các kỹ thuật cảm nhận phổ có thể được phân loại thành: phát hiện
máy phát, phát hiện cộng tác và phát hiện dựa trên nhiễu đã được chỉ ra trên Hình 1.4.
Cảm nhận phổ
Phát hiện
máy phát
Phát hiện theo cơ
chế hợp tác
Phát hiện
dựa trên nhiễu
Phát hiện
dựa trên
bộ lọc kết hợp
Phát hiện
năng lượng
Phát hiện
dựa trên
đặc tính dừng

Hình 1.4. Phân loại các kỹ thuật cảm nhận phổ.
1.4.1.1. Phát hiện máy phát (phát hiện không hợp tác)
Vô tuyến thông minh phải phân biệt giữa các băng tần chưa sử dụng và các
băng tần đã được sử dụng. Bởi vậy, Vô tuyến thông minh cần có khả năng xác định
xem tín hiệu từ máy phát người dùng chính có đang tồn tại trong một băng tần cụ thể
hay không. Phương pháp phát hiện máy phát là dựa trên việc phát hiện tín hiệu yếu từ
một máy phát chính thông qua các quan sát cục bộ của các người dùng vô tuyến thông
minh.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 8
1.4.1.1.1. Phát hiện dựa trên bộ lọc kết hợp
Khi đã biết được thông tin tín hiệu người dùng chính, thì phương pháp phát hiện
tốt nhất trong môi trường nhiễu Gauss không đổi là bộ lọc kết hợp vì nó cho tỷ số tín
hiệu trên nhiễu (SNR) tối đa. Trong khi ưu điểm chính của bộ lọc kết hợp là yêu cầu ít
thời gian để đạt được độ lợi xử lý cao, thì nó đòi hỏi phải biết trước thông tin về tín
hiệu người dùng chính chẳng hạn như phương thức điều chế, dạng xung, và khuôn
dạng gói. Bởi vậy, nếu các thông tin này không chính xác thì bộ lọc kết hợp tỏ ra
không hiệu quả.
1.4.1.1.2. Phát hiện dựa trên năng lượng
Nếu máy thu không thể có được đủ thông tin hữu ích về tín hiệu người dùng
chính, chẳng hạn nếu máy thu chỉ biết được công suất của nhiễu Gauss ngẫu nhiên, thì
bộ phát hiện tốt nhất trong trường hợp này là phát hiện dựa trên năng lượng. Để đo
năng lượng của tín hiệu đã nhận được, tín hiệu đầu ra của bộ lọc thông dải với băng
thông W được bình phương và tích phân qua khoảng thời gian quan sát T. Cuối cùng,
đầu ra của bộ kết hợp được so sánh với một ngưỡng để quyết định xem có người dùng
chính hay không.
Hiệu năng của phát hiện năng lượng dễ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của công
suất nhiễu. Để giải quyết vấn đề này, một kênh hoa tiêu từ máy phát chính được sử
dụng để cải thiện độ chính xác của bộ phát hiện dựa trên năng lượng. Một thiếu sót
nữa là bộ phát hiện dựa trên năng lượng không thể phân biệt các loại tín hiệu mà chỉ
có thể xác định sự có mặt của chúng.
1.4.1.1.3. Phát hiện dựa trên đặc tính dừng
Một phương pháp phát hiện khác là phát hiện dựa trên đặc tính dừng. Các tín
hiệu đã điều chế thông thường được kết hợp với các sóng mang hình sin, các chuỗi
xung, trải phổ lặp, nhảy tần, hoặc các tiền tố vòng. Những tín hiệu đã điều chế này
được mô tả như có tính dừng vì trung bình và tự tương quan của chúng tuần hoàn theo
chu kỳ. Những đặc tính này được phát hiện nhờ phân tích hàm tương quan phổ. Ưu
điểm chính của hàm tương quan phổ là nó phân biệt năng lượng nhiễu với năng lượng
tín hiệu đã điều chế. Bởi vậy bộ phát hiện đặc tính vòng tĩnh có thể hoạt động tốt hơn
bộ phát hiện năng lượng vì nó có thể tách được nhiễu ra tốt hơn bộ phát hiện dựa trên
năng lượng. Tuy nhiên, nó yêu cầu tính toán phức tạp và thời gian quan sát sẽ dài hơn
đáng kể.
1.4.1.2. Phát hiện theo cơ chế hợp tác
Phát hiện theo cơ chế hợp tác là phương pháp cảm nhận phổ tần mà thông tin từ
nhiều người dùng vô tuyến thông minh được kết hợp lại để phát hiện người dùng
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 9
chính. Phát hiện hợp tác có thể được thực hiện theo cả phương án tập trung hay phân
tán. Trong phương án tập trung, trạm gốc đóng vai trò để thu thập toàn bộ thông tin từ
các người dùng vô tuyến thông minh và phát hiện các hố phổ. Còn theo phương án
phân tán, nó yêu cầu trao đổi các thông tin quan sát giữa các người dùng trong mạng
với nhau.
Phương pháp này cung cấp hiệu năng cảm nhận chính xác hơn, tuy nhiên nó tạo
ra các ảnh hưởng bất lợi trong các mạng hạn chế tài nguyên do các hoạt động bổ xung
và các lưu lượng mào đầu.
1.4.1.3. Phát hiện dựa trên nhiễu
Gần đây một mô hình đo nhiễu mới đã được FCC giới thiệu, gọi là phương
pháp nhiệt nhiễu được chỉ ra trên Hình 1.5.
Tín hiệu cấp
phép
Các cơ hội mới
cho truy câp phổ
Vùng phục vụ
nhỏ nhất với
đỉnh nhiễu
Vùng phục vụ tại
nhiễu nền
Nhiễu nền
Công suất
tại máy
thu Giới hạn nhiệt
nhiễu

Hình 1.5. Mô hình nhiệt nhiễu
Mô hình này chỉ ra tín hiệu của một trạm vô tuyến được thiết kế để hoạt động
trong một dải tại đó công suất thu gần với mức nhiễu nền. Khi xuất hiện tín hiệu gồm
cả nhiễu thì nhiễu nền tăng lên tại các điểm khác nhau trong vùng dịch vụ, như chỉ ra
bởi các đỉnh phía trên của nhiễu nền ban đầu. Trong mô hình nhiệt nhiễu các thuê bao
vô tuyến thông minh được coi là các thuê bao có quyền ưu tiên hơn, các thuê bao khác
và can nhiễu chỉ như là một nguồn nhiễu. Nguồn nhiễu đó sẽ giới hạn dung lượng của
hệ thống trên từng băng tần cụ thể từ đó hệ thống vô tuyến thông minh sẽ quyết định
truyền hay không.
Tuy nhiên vẫn có một số giới hạn trong việc đo đạc nhiệt nhiễu. Phương pháp
này xem xét các nhân tố như phương pháp điều chế tín hiệu không cấp phép, các
anten, khả năng phát hiện các kênh cấp phép tích cực, điều khiển công suất và mức độ
hoạt động của các người dùng chính và người dùng vô tuyến thông minh. Tuy nhiên
mô hình này không xem xét ảnh hưởng của nhiều người dùng. Hơn nữa, nếu người
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 10
dùng không có kiến thức về vị trí gần người dùng chính thì nhiễu không thể đo đạc
được bằng phương pháp này.
1.4.2. Quản lý phổ
Trong mạng vô tuyến thông minh, các băng tần phổ chưa sử dụng sẽ được trải
ra trên một vùng tần số rộng bao gồm cả băng tần cấp phát và không cấp phát. Các
băng tần phổ chưa sử dụng này được phát hiện thông qua cảm nhận phổ cho thấy các
đặc điểm khác nhau không chỉ thay đổi theo thời gian mà còn theo các thông tin băng
tần phổ như tần số và băng thông hoạt động.
Vì mạng Vô tuyến thông minh phải quyết định được băng tần phổ tốt nhất để
đáp ứng các yêu cầu về QoS trên toàn bộ các băng tần có sẵn, nên các chức năng quản
lý phổ mới được yêu cầu để xem xét các đặc điểm phổ động.
Chúng ta phân loại các chức năng này thành: cảm nhận phổ, phân tích phổ, và
quyết định phổ. Trong đó, cảm nhận phổ như đã đề cập ở trên là chức năng thuộc lớp
vật lý, phân tích phổ và quyết định phổ thuộc chức năng của các lớp cao hơn.
1.4.2.1. Phân tích phổ
Trong mạng vô tuyến thông minh các hố phổ có sẵn cho thấy các đặc tính khác
nhau của phổ biến đổi theo thời gian. Phân tích phổ cho phép phân loại các băng tần
phổ khác nhau, từ đó có thể lựa chọn được băng tần phù hợp với yêu cầu của người
dùng. Để thấy được chất lượng của các băng tần phổ cụ thể cần phải phân tích các
thông số như mức nhiễu, tỷ lệ lỗi kênh, suy hao đường truyền, lỗi liên kết vô tuyến, trễ
lớp liên kết, và thời gian nắm giữ.
- Nhiễu: các băng tần phổ khác nhau thường có các mức nhiễu khác nhau, do đó
cần xác định các đặc điểm nhiễu của kênh. Từ mức nhiễu tại máy thu chính, ta
sẽ suy ra công suất cho phép của người dùng từ đó sử dụng cho việc ước tính
dung lượng kênh.
- Suy hao đường truyền: khi tần số hoạt động tăng thì suy hao đường truyền cũng
tăng. Do đó, nếu công suất phát của người dùng giữ nguyên thì phạm vi truyền
sẽ giảm tại các tần số cao hơn. Nếu ta tăng công suất phát để bù lại suy hao
đường truyền thì sẽ tăng nhiễu đối với các người dùng khác.
- Lỗi liên kết vô tuyến: dựa vào sơ đồ điều chế và mức nhiễu của băng tần phổ, tỷ
lệ lỗi của kênh được thay đổi.
- Trễ lớp liên kết: để xác định suy hao đường truyền, lỗi liên kết vô tuyến, và
nhiễu thì yêu cầu các giao thức lớp liên kết dữ liệu là khác nhau tại các băng tần
khác nhau. Điều này dẫn tới trễ truyền dẫn gói lớp liên kết dữ liệu khác nhau.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 11
- Thời gian nắm giữ: các hoạt động của người dùng chính có thể ảnh hưởng tới
chất lượng kênh trong các mạng vô tuyến thông minh. Thời gian nắm giữ là
thời gian mà người dùng vô tuyến thông minh chiếm giữ một băng tần được cấp
phép trước khi bị ngắt. Hiển nhiên là thời gian nắm giữ càng lâu thì chất lượng
càng tốt. Có thể tăng thời gian nắm giữ bằng kỹ thuật chuyển giao thống kê.
1.4.2.2. Quyết định phổ
Khi tất cả các băng tần phổ đã sẵn có, thì cần phải lựa chọn được băng tần phù
hợp nhất với các yêu cầu về QoS và các đặc tính của phổ. Do vậy, quản lý phổ cần
phải biết được các yêu cầu về QoS của người dùng. Dựa trên đó mà tốc độ dữ liệu, tỷ
lệ lỗi chấp nhận được, biên giới trễ, mô hình truyền dẫn và băng tần truyền sẽ được
xác định. Sau đó dựa vào các quy tắc quyết định mà sẽ chọn lựa các băng tần phù hợp.
Các quy tắc chọn lựa được đề xuất dựa trên tính công bằng và giá trị truyền thông.
1.4.3. Dịch chuyển phổ
Dịch chuyển phổ có thể được định nghĩa là quá trình một người dùng Vô tuyến
thông minh thay đổi tần số hoạt động của nó. Quá trình này được gọi là quá trình
chuyển giao phổ.
Trong mạng Vô tuyến thông minh, chuyển giao phổ xảy ra khi các điều kiện
kênh hiện thời có biểu hiện xấu đi hoặc có sự trở lại của người dùng chính. Các giao
thức đối với các tầng khác nhau của ngăn xếp mạng phải phù hợp với các tham số
kênh. Mục đích của việc dịch chuyển phổ trong vô tuyến thông minh là để đảm bảo
quá trình truyền dẫn xảy ra liên tục và chất lượng.
1.4.4. Chia sẻ phổ
Trong mạng vô tuyến thông minh, một trong những thách thức chính khi sử
dụng phổ tần mở là việc chia sẻ phổ tần. Không giống như cảm nhận phổ liên quan
chính tới lớp vật lý, hay quản lý phổ liên quan tới các dịch vụ lớp cao hơn, các chức
năng chia sẻ phổ tương tự với các công nghệ phân bổ tài nguyên và đa truy nhập đa
người dùng trong lớp MAC của các hệ thống truyền thông đang tồn tại. Vấn đề chính
trong việc chia sẻ phổ là sự cùng tồn tại của các người dùng vô tuyến thông minh và
các người dùng chính và quản lý các băng thông không liên tục có sẵn.
Dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, các kỹ thuật chia sẻ phổ có thể được phân
loại theo nhiều cách khác nhau.
Cấu trúc mạng
Tập trung Phân tán
Cách cấp phát phổ tần
Hợp tác Không hợp tác
Công nghệ truy nhập phổ tần
Overlay Underlay
Hình 1.6. Phân loại các công nghệ chia sẻ phổ tần
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 12
Theo cấu trúc mạng, có thể phân thành chia sẻ phổ tập trung và không tập trung
(phân tán), chia sẻ phổ tập trung nghĩa là toàn bộ các node trong mạng gửi thông tin
cảm nhận phổ của chúng tới đơn vị điều khiển trung tâm, sau đó đơn vị điều khiển
trung tâm sẽ thiết lập lược đồ phân bổ phổ; trong khi đó chia sẻ phổ phân tán nghĩa là
toàn bộ các node tự quyết định truy nhập phổ theo cách riêng.
Theo cách thức cấp phát phổ tần, có thể phân loại thành chia sẻ phổ hợp tác và
không hợp tác, trong chia sẻ phổ hợp tác mỗi node chia sẻ kết quả cảm nhận phổ của
nó với các node khác, sau đó thuật toán phân bổ phổ sẽ quyết định dựa trên các thông
tin này; trái lại chia sẻ phổ không hợp tác có nghĩa là các node tự nó quyết định chia sẻ
phổ.
Theo công nghệ truy nhập có thể phân thành chia sẻ phổ overlay và chia sẻ phổ
underlay. Overlay có nghĩa là người dùng vô tuyến thông minh truy nhập mạng thông
qua hố phổ không được sử dụng, thực tế thì là ghép kênh phân chia thời gian giữa các
người dùng vô tuyến thông minh và người dùng chính, do đó nhiễu tới người dùng
chính là nhỏ nhất. Underlay có nghĩa là một người dùng vô tuyến thông minh có thể
dùng công nghệ trải phổ như CDMA (đa truy nhập phân chia theo mã) và UWB (siêu
di động băng rộng) để chia sẻ cùng một băng tần với người dùng cấp phép, trong
trường hợp này thì người dùng cấp phép sẽ coi các người dùng thông minh như là
nhiễu. Hiển nhiên, khi người dùng vô tuyến thông minh biết toàn bộ thông tin về hệ
thống cấp phép thì overlay thể hiện tốt hơn underlay, và ngược lại.
1.5. Kiến trúc Vật lí của Vô tuyến thông minh
Kiến trúc tổng quan của bộ thu phát Vô tuyến thông minh được chỉ ra trên Hình
1.7(a). Thành phần chính của bộ thu phát Vô tuyến thông minh là đầu cuối RF (RF
front-end) và khối xử lí băng gốc. Mỗi thành phần có thể tự cấu hình thông qua một
bus điều khiển để thích ứng với môi trường RF biến đổi theo thời gian. Trong đầu cuối
RF, tín hiệu thu được khuếch đại, trộn và chuyển đổi A/D. Trong khối xử lí băng gốc,
tín hiệu được điều chế/giải điều chế, được mã hóa/giải mã. Khối xử lí băng gốc của Vô
tuyến thông minh về bản chất cũng tương tự như bộ thu phát đang tồn tại. Tuy nhiên,
điểm mới ở Vô tuyến thông minh nằm ở đầu cuối RF. Vì vậy, ta sẽ tập trung vào đầu
cuối RF của Vô tuyến thông minh.
Điểm mới của bộ thu phát Vô tuyến thông minh là khả năng cảm nhận băng
rộng của đầu cuối RF. Chức năng này liên quan tới các công nghệ phần cứng RF như
anten băng rộng, khuếch đại công suất, và bộ lọc thích ứng. Phần cứng RF cho Vô
tuyến thông minh có khả năng điều chỉnh tới bất kì phần nào của dải phổ tần rộng lớn.
Cảm nhận phổ cũng cho phép việc đo lường trong thời gian thực các thông tin phổ từ
môi trường vô tuyến.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 13
Tần số vô
tuyến
(RF)
Bộ chuyển đổi
tương tự-số
(A/D)
Xử lí băng
gốc
T

i

n
g
ư

i

d
ù
n
g
T


n
g
ư

i

d
ù
n
g
Điều khiển
(Tự cấu hình)
T
h
u
P
h
á
t
(a)
Đầu cuối vô tuyến
Xử lí dữ liệu

AGC A/D
PLL
Anten băng rộng
LNA
Bộ lọc RF
Bộ khuếch đại
tạp âm nhỏ
VCO
Bộ trộn
Bộ lọc
lựa chọn kênh
Điều khiển
độ lợi tự động
Bộ chuyển đổi
tương tự-số
(b)
Hình 1.7. Kiến trúc vật lí của Vô tuyến thông minh
(a) Bộ thu phát của Vô tuyến thông minh; (b) Kiến trúc đầu cuối RF/tương tự băng
rộng.
Nói chung, kiến trúc đầu cuối băng rộng cho Vô tuyến thông minh có thể miêu
tả như trên Hình 1.7(b).
Đầu cuối RF của Vô tuyến thông minh bao gồm các thành phần sau:
- Bộ lọc RF: Bộ lọc RF lựa chọn băng mong muốn bằng cách lọc thông dải tín
hiệu RF nhận được.
- Bộ khuếch đại tạp âm nhỏ (LNA): LNA khuếch đại tín hiệu mong muốn trong
khi đồng thời giảm thiểu các thành phần tạp âm.
- Bộ trộn: Tại bộ trộn, tín hiệu nhận được được trộn với tần số RF nội, và được
chuyển đổi thành tần số băng gốc hoặc tần số trung tần (IF).
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 14
- Bộ dao động điều khiển bằng điện áp (VCO): VCO tạo ra tín hiệu tại một tần số
nhất định với điện áp cho trước để trộn với tín hiệu tới. Quá trình này chuyển
đổi tín hiệu tới thành tần số băng gốc hoặc tần số trung tần.
- Vòng khóa pha (PLL): PLL đảm bảo rằng tín hiệu được khóa ở một tần số nhất
định và có thể được sử dụng để tạo ra các tần số chính xác.
- Bộ lọc lựa chọn kênh: Bộ lọc lựa chọn kênh được sử dụng để lựa chọn kênh
mong muốn và loại bỏ các kênh lân cận. Có hai loại bộ lọc lựa chọn kênh. “Máy
thu chuyển đổi trực tiếp” sử dụng bộ lọc thông thấp để lựa chọn kênh, còn “máy
thu superheterodyne” lại sử dụng bộ lọc thông dải.
- Điều khiển độ lợi tự động (AGC): AGC duy trì độ lợi hoặc mức công suất đầu
ra của bộ khuếch đại không đổi qua một dải rộng các mức tín hiệu đầu vào.
Trong kiến trúc này, tín hiệu băng rộng được nhận thông qua đầu cuối RF, được
lấy mẫu bởi bộ chuyển đổi tương tự-số (A/D) tốc độ cao, và việc đo đạc được thực
hiện để phát hiện ra tín hiệu của người dùng chính. Tuy nhiên, ở đây còn tồn tại nhiều
hạn chế trong việc phát triển đầu cuối của Vô tuyến thông minh.
Anten RF băng rộng nhận các tín hiệu từ các máy phát khác nhau hoạt động tại
các mức công suất, các băng thông và các vị trí khác nhau. Kết quả là, đầu cuối RF
phải có khả năng phát hiện tín hiệu yếu trong một dải tần số động lớn. Tuy nhiên, khả
năng này đòi hỏi phải có bộ chuyển đổi A/D tốc độ vài GHz với độ phân giải cao, mà
điều này thì rất khó thực hiện.
Trước khi thực hiện chuyển đổi, bộ chuyển đổi A/D tốc độ vài GHz cần phải
giảm bớt dải động của tín hiệu. Điều này có thể đạt được bằng cách lọc các tín hiệu
mạnh. Vì các tín hiệu mạnh có thể nằm ở bất cứ đâu trong dải phổ rộng lớn, nên cần
phải có các bộ lọc chữ V khả chỉnh (tunable notch filters). Một cách khác nữa là sử
dụng nhiều anten sao cho việc lọc tín hiệu được thực hiện trong miền không gian hơn
là trong miền tần số. Nhiều anten có thể nhận tín hiệu một cách chọn lọc bằng cách sử
dụng các công nghệ điều khiển búp sóng.
Thách thức chủ yếu trong kiến trúc vật lí của Vô tuyến thông minh là phát hiện
chính xác các tín hiệu yếu của những người dùng chính qua một dải phổ tần rộng. Do
vậy, việc thực hiện đầu cuối RF băng rộng và bộ chuyển đổi A/D là vấn đề hàng đầu
trong các mạng Vô tuyến thông minh.
Phần tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét mô hình tham khảo khi thực hiện Vô tuyến
thông minh dựa trên Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm (SDR – Software Defined
Radio). Từ đó thấy được sự khác nhau cơ bản nhất giữa Vô tuyến thông minh và Vô
tuyến định nghĩa bằng phần mềm, đồng thời thấy được các ưu điểm vượt trội của Vô
tuyến thông minh.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 15
1.6. Mô hình thực hiện Vô tuyến thông minh
1.6.1. Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm (SDR).
Trước khi trình bày kiến trúc của Vô tuyến thông minh, ta sẽ đi sơ qua về vô
tuyến định nghĩa bằng phần mềm, nó được coi là nền tảng cho việc thực hiện Vô tuyến
thông minh trong tương lai.
Vô tuyến định nghĩa phần mềm là một hệ thống truyền thông không dây có thể
cấu hình lại, trong đó các tham số truyền dẫn (như băng tần hoạt động, phương thức
điều chế, giao thức ...) có thể được điều khiển một cách tự động. Chức năng này được
thực hiện bởi các thuật toán xử lý tín hiệu được điều khiển bằng phần mềm. SDR là
chìa khóa để thực thi Vô tuyến thông minh. Dựa theo vùng hoạt động của nó thì SDR
có thể là:
- Một hệ thống đa băng tần: SDR sẽ hỗ trợ nhiều băng tần khác nhau được sử
dung bởi một vô tuyến (ví dụ, GSM 900, GSM 1800, GSM 1900).
- Một hệ thống đa chuẩn: SDR sẽ hỗ trợ nhiều chuẩn khác nhau (ví dụ GSM,
WCDMA, cdma2000, WiMAX, WiFi). Các giao diện vô tuyến khác nhau với
cùng một chuẩn (ví dụ IEEE 802.11a, 802.11b, 802.11g, 802.11n trong chuẩn
WiFi) cũng có thể được hỗ trợ bởi SDR.
- Một hệ thống hỗ trợ đa dịch vụ: SDR sẽ hỗ trợ nhiều loại hình dịch vụ, ví dụ
như thoại tế bào hay truy cập Internet không dây băng rộng.
- Một hệ thống đa kênh: SDR có thể hoạt động truyền/nhận dữ liệu trên nhiều
băng tần cùng lúc.
Vô tuyến định nghĩa phần mềm sử dụng các thiết bị kỹ thuật số khả lập trình để
thực hiện xử lý dữ liệu cần thiết để truyền và nhận các thông tin băng tần cơ sở tại tần
số vô tuyến. Cấu trúc tổng quát của bộ thu phát SDR được mô tả như ở Hình 1.8:
Xử lý dữ liệu
Xử lý băng tần
cơ sở
A/D
Đầu cuối vô
tuyến
Phát/
Thu
Tín hiệu điều khiển
Dữ liệu
vào
Dữ liệu
ra
Hình 1.8. Cấu trúc tổng quát bộ thu phát SDR
Hầu hết các thành phần trong cấu trúc của SDR (như bộ xử lý tín hiệu, bộ
chuyển đổi tương tự - số, bộ xử lý băng tần cơ sở...) đều tương tự với vô tuyến truyền
thống, chỉ khác ở chỗ là các thành phần này trong SDR có thể được điều khiển bởi các
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 16
giao thức ở các lớp cao hơn hoặc có thể được cấu hình lại bởi các module vô tuyến
thông minh.
Trong vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm các đặc tính về tần số sóng mang,
băng thông tín hiệu, điều chế, và truy nhập mạng đều được định nghĩa bằng phần
mềm. Ngày nay, các SDR cũng được thực hiện các mật mã bảo mật cần thiết; mã hóa
sửa lỗi trước (FEC); và mã hóa nguồn tiếng nói, hình ảnh, hoặc dữ liệu trong phần
mềm.
1.6.2. Mô hình thực hiện Vô tuyến thông minh
Như đã đề cập ở trên SDR là cơ sở để thực hiện Vô tuyến thông minh. Lí do rất
đơn giản: SDR cung cấp một mặt bằng vô tuyến rất mềm dẻo, ở đó ta có thể lập trình
và điều khiển thích ứng bởi một khối giám sát trung tâm. Các công nghệ điện tử hiện
tại, bao gồm ADC, DDC, bộ tổng hợp tần số tốc độ cao, phương pháp chế tạo vi điện
tử, … đã khiến cho SDR có thể thực hiện được với chi phí rất hợp lí và kích thước nhỏ
gọn. Các SDR hiện tại có thể thực hiện Vô tuyến thông minh thực sự trong tương lai.
Hình 1.9 so sánh vô tuyến thông thường, Vô tuyến được định nghĩa bằng phần
mềm và Vô tuyến thông minh.
RF Điều chế Mã hóa Tạo khung Xử lí
Phần cứng Phần mềm
Vô tuyến
thông thường
RF Điều chế Mã hóa Tạo khung Xử lí
Phần cứng Phần mềm
Vô tuyến định nghĩa
bằng phần mềm
RF Điều chế Mã hóa Tạo khung Xử lí
Phần cứng Phần mềm
Vô tuyến
thông minh
Xử lí thông minh (cảm nhận, quyết định, chia sẻ)
Hình 1.9. So sánh giữa Vô tuyến thông thường, Vô tuyến được định nghĩa bằng phần
mềm và Vô tuyến thông minh.
Từ sơ đồ trên, ta có thể thấy rằng, Vô tuyến thông minh có thể thực hiện được
hoàn toàn chỉ dựa trên những thay đổi ở cấu trúc phần mềm, chứ không phải thay đổi ở
cấu trúc phần cứng bên trong như các hệ thống vô tuyến trước đây nữa. Để phát triển
Vô tuyến thông minh từ SDR, ta chỉ cần thêm vào SDR các khối xử lí thông minh như
DFS, TPC và IPD. Điểm khác biệt chủ yếu của Vô tuyến thông minh so với Vô tuyến
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 17
được định nghĩa bằng phần mềm (SDR) là khả năng thông minh, tự động thích ứng
nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường vô tuyến. Trong khi SDR chỉ có thể thay
đổi các quyết định theo môi trường trong phạm vi một tập các lựa chọn được cấu hình
sẵn qua phần mềm, thì Vô tuyến thông minh có khả năng tự cấu hình, tức là nó có thể
thích ứng ngay với điều kiện của môi trường mà không cần cấu hình trước. Như vậy,
Vô tuyến thông minh thích nghi với môi trường phổ; trong khi SDR lại thích nghi với
môi trường mạng, và chúng có một phần chồng lên nhau về chức năng.
SDR thích nghi
với môi trường
mạng

CR thích nghi
với môi trường
phổ

Hình 1.10. Quan hệ giữa Vô tuyến thông minh và SDR
Sơ đồ khối của một Vô tuyến thông minh dựa trên các module SDR được chỉ ra
trên Hình 1.11, ở đây có hai khối quan trọng nhất, một khối là module máy thu bao bởi
các đường gạch ngang phía trên, và một khối là module máy phát được bao bởi khối
đường gạch ngang phía dưới của sơ đồ.
Khối đầu tiên bên trái hình vẽ là Anten băng rộng, khối này giống như cái cổng
vào Vô tuyến thông minh, nó thực hiện điều khiển băng tần Vô tuyến thông minh hoạt
động bằng tần số RF của nó. Một Vô tuyến thông minh có thể quét một băng tần tương
đối rộng để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường, và do đó, băng tần tổng cộng cho
một Vô tuyến thông minh nhất định sẽ phụ thuộc vào các ứng dụng và dịch vụ của nó.
Trên hình vẽ, băng tần tổng cộng cho anten băng rộng được biểu thị bởi
¿
=
A
N
i
i
f
1
. Băng
tần tổng cộng này phải được chia thành N phần, mỗi phần được gán một SDR nhất
định để hoạt động.
Sau anten băng rộng, bộ ghép song công sẽ điều khiển anten chia sẻ với các tín
hiệu thu và phát để có thể tách hiệu quả các tín hiệu đi vào và tín hiệu ra ngoài. Khối
lựa chọn tần số động DFS đã được đưa vào để tránh các tín hiệu radar của mạng IEEE
802.11a hoạt động trong băng 5 GHz U-NII, và ở đây DFS liên quan tới quá trình lựa
chọn tần số tự động, nhằm đạt được một số mục tiêu nhất định (như tránh nhiễu có hại
ảnh hưởng tới hệ thống vô tuyến với độ ưu tiên cao hơn) trong Vô tuyến thông minh.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 18
Anten
băng rộng
Bộ ghép
song công
Cổng
định
thời
Điều khiển
công suất phát
(TPC)
Bộ tổng hợp
thích ứng
Phát hiện thuê bao được cấp phép
(IPD)
L

a

c
h

n

t

n

s


đ

n
g
(
D
F
S
)
Tự cấu hình
thông tin/
Phối hợp
lựa chọn
SDR-1 (∆f
1
)
SDR-1 (∆f
2
)
SDR-1
(∆f
N
)
Nhiều anten
Đầu ra
Đầu vào
Băng tần = å∆f
i
Hình 1.11. Sơ đồ khối thực hiện Vô tuyến thông minh dựa trên SDR.
Có N khối SDR hoạt động song song trong module máy thu ở Hình 1.11, và
mỗi khối sẽ đảm nhiệm một phần băng tần riêng. Lí do sử dụng nhiều SDR song song,
thay vì sử dụng một SDR, là lượng dữ liệu cần xử lí trong mỗi phần băng tần khác
nhau (f
i
, trong đó i=1, …, N), trước khi thực hiện bất kì loại quyết định “thông minh”
nào trong Vô tuyến thông minh, là rất lớn. Mặt khác, chúng ta cũng có thể thực hiện
một Vô tuyến thông minh chỉ sử dụng một khối SDR duy nhất. Tuy nhiên, trong
trường hợp này, SDR đó yêu cầu phải có năng lực xử lí cao để thực hiện tất cả các việc
xử lí dữ liệu trong một khoảng thời gian đủ ngắn.
Tất cả dữ liệu đầu ra sau đó sẽ được đưa đến một khối, khối này có nhiệm vụ
đưa ra các quyết định thông minh. Các quyết định này bao gồm việc lựa chọn và kết
hợp các thông tin đã phát hiện được, nhằm có được các thông tin ở đầu ra mà ta thực
sự muốn.
Trong Hình 1.11, module máy phát thực hiện nhiệm vụ gửi thông tin. Bộ tổng
hợp thích ứng (Adaptive Synthesizer) có nhiệm vụ tạo ra sóng mang tham khảo chính
xác để thực hiện quá trình điều chế và hoạt động biến đổi nâng tần. Để làm được như
vậy, module máy phát cũng cần các thông tin hữu ích từ khối IPD, khối này cung cấp
biểu đồ định vị tần số sóng mang hiện thời, thời gian biểu chương trình của máy cấp
phổ, và các thông tin về công suất phát,… Thông tin này cần thiết để xác định mức
công suất phát chính xác để đảm bảo việc truyền từ Vô tuyến thông minh không gây
nhiễu với những người dùng đã hoạt động. Các chức năng tương tự sẽ được thực hiện
trong khối Cổng định thời (Timing Gate), khối này điều khiển các khe thời gian
truyền, để việc truyền từ Vô tuyến thông minh sẽ chỉ xảy ra khi vùng phổ đã trống.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 19
Kiến trúc phân lớp chung cho sơ đồ Vô tuyến thông minh chỉ ra trong Hình
1.11 được minh họa trong Hình 1.12, trong đó chỉ có hai lớp (vật lí và liên kết dữ liệu)
được trình bày chi tiết vì tất cả các lớp cao hơn khác là các ứng dụng phụ thuộc và do
đó ta không cần quan tâm ở đây.
Các lớp cao hơn
Giao thức quản
lí kết nối
Giao thức
MAC
Giao thức quản
lí nhóm
Lớp con hội tụ
Ngăn xếp
WWAN
Ngăn xếp
WLAN
Ngăn xếp
WPAN
Lớp liên kết dữ liệu
Truyền dữ liệu Quét phổ Đo đạc kênh
Điều khiển công
suất truyền
Phát hiện người
dùng chính
Lớp Vật lí
C
á
c

k
ê
n
h

đ
i

u

k
h
i

n

n
h
ó
m

Hình 1.12. Kiến trúc phân lớp tổng quát cho Vô tuyến thông minh
Quét phổ (Spectrum scanning) là một trong những chức năng quan trọng nhất ở
lớp PHY của Vô tuyến thông minh. Ở đây, tất cả vùng phổ của toàn bộ băng tần hoạt
động đều được quét. Việc quét này phải được thực hiện để lưu lại các chu kì của tần số
sóng mang, cho phép Vô tuyến thông minh có thể tìm được đúng khe thời gian trong
tần số sóng mang đúng để gửi dữ liệu. Điều này sẽ đòi hỏi khả năng xử lí băng tần phổ
rộng và sau đó là thực hiện phân tích thời gian, không gian và phổ. Vô tuyến thông
minh cần trao đổi các thông tin cảm nhận trong vùng nó hoạt động để phát hiện ra
những người dùng đang gây nhiễu lẫn nhau một cách tối ưu. Việc hợp tác giữa những
người dùng vô tuyến thông minh khác nhau trong cùng một nhóm truyền thông sẽ rất
quan trọng để ước tính chính xác nhiễu.
Đo lường kênh (Channel measurement) phải được sử dụng để xác định chất
lượng của các kênh đã quét được chia sẻ với nhiều người dùng chính. Các thông số
kênh này (như công suất phát, tốc độ bít, …) phải được xác định dựa trên các kết quả
đo lường kênh.
Vô tuyến thông minh phải có khả năng hoạt động tại tốc độ truyền dữ liệu, dạng
điều chế biến đổi, các sơ đồ mã hóa kênh khác nhau, và truyền các mức công suất khác
nhau. Hệ thống MIMO cũng có thể được sử dụng để triệt nhiễu không gian và tăng
thông lượng thông qua việc ghép kênh. Kĩ thuật OFDM cũng có thể được sử dụng để
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 20
nâng cao hiệu quả băng tần và hiệu quả phát hiện. Các chức năng khác của PHY, như
TPC và IPD, … đã được đề cập ở các phần trước nên ta sẽ không trình bày ở đây.
Lớp liên kết dữ liệu gồm ba khối chính, bao gồm Giao thức quản lí nhóm, Giao
thức điều khiển truy nhập phương tiện (MAC), và Giao thức quản lí kết nối. Giả sử
rằng bất kì một người dùng thông minh nào cũng đều thuộc một nhóm người dùng
thông minh cấp nhất định. Giao thức quản lí nhóm sẽ được sử dụng để phối hợp tất cả
những người dùng thông minh trong cùng một nhóm. Bất kì người dùng mới nào cũng
có thể lấy thông tin cần thiết về nhóm khi tham gia vào một nhóm nhất định. Giao thức
liên kết dữ liệu được sử dụng để lựa chọn một kênh phù hợp để tạo ra kết nối truyền
thông. Lựa chọn này nên được thực hiện dựa trên các thông tin lấy được từ việc quét
phổ và IPD. Một khi kết nối thứ cấp (secondary link) được thiết lập, các giao thức liên
kết dữ liệu có trách nhiệm duy trì kết nối. Giao thức MAC hoạt động dựa trên các
thông tin đạt được từ PHY, như “quét phổ” và “IPD”… Giao thức MAC quyết định
cách thức truy nhập vào kênh, phụ thuộc vào kiểu kênh chia sẻ hoạt động bởi người
dùng chính.
Lớp con hội tụ (Convergence Sublayer) trong lớp liên kết dữ liệu cung cấp một kĩ
thuật phối hợp trong Vô tuyến thông minh để hoạt động trong các môi trường không
dây khác nhau, như WWAN, WLAN, và WPAN, …
1.7. Kết luận chương 1
Sự ra đời và phát triển của Vô tuyến thông minh đã giải quyết được những hạn
chế trong sử dụng phổ tần hiện nay. Công nghệ truy nhập phổ tần động cho phép Vô
tuyến thông minh hoạt động tốt nhất trong kênh có sẵn. Chương 1 đã trình bày tổng
quan về Công nghệ Vô tuyến thông minh gồm định nghĩa, các nhiệm vụ chính như:
- Cảm nhận phổ: xác định các phần phổ sẵn có và phát hiện ra người dùng được
cấp phép khi người dùng đó hoạt động trong băng cấp phép.
- Quyết định phổ: lựa chọn kênh tốt nhất có sẵn.
- Chia sẻ phổ: đồng truy nhập tới các kênh đó với những người dùng khác.
- Dịch chuyển phổ: bỏ kênh đó khi phát hiện đã có người dùng được cấp phép
hoặc điều kiện kênh xấu.
Ngoài ra, Chương 1 cũng đã trình bày hoạt động của Vô tuyến thông minh thông
qua chu trình thông minh, kiến trúc ngăn xếp cũng như kiến trúc vật lý của Vô tuyến
thông minh.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 21
CHƯƠNG 2. KỸ THUẬT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO
TẦN SỐ TRỰC GIAO (OFDM)
2.1. Giới thiệu chương
Phương thức truyền dữ liệu bằng cách chia nhỏ ra thành nhiều luồng bit và sử
dụng chúng để điều chế nhiều sóng mang đã được sử dụng cách đây hơn 30 năm.
Ghép kênh phân chia theo tấn số trực giao – OFDM (Orthogonal Frequency Division
Multiplexing) là một trường hợp đặc biệt của truyền dẫn đa sóng mang, tức là chia nhỏ
một luồng dữ liệu tốc độ cao thành nhiều luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn được truyền
đồng thời trên cùng một kênh truyền. OFDM là một phương thức điều chế lý tưởng
cho các kênh có đáp tuyến tần số không bằng phẳng.
Chương này sẽ giới thiệu về khái niệm, các nguyên lý cơ bản, và các kỹ thuật
điều chế sử dụng trong OFDM. Đặc biệt, ta cũng sẽ phân tích kỹ về kỹ thuật truyền
dẫn OFDM không liên tục (NC-OFDM) mà được ứng dụng chính trong Vô tuyến
thông minh. Đồng thời phân tích và so sánh hiệu năng của NC-OFDM với các phương
thức truyền dẫn khác. Cuối chương sẽ đề cập tới một vài ưu nhược điểm của hệ thống
OFDM.
2.2. Khái niệm OFDM
OFDM là kĩ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao. OFDM phân toàn
bộ băng tần thành nhiều kênh băng hẹp, mỗi kênh có một sóng mang. Các sóng mang
này trực giao với các sóng mang khác có nghĩa là có một số nguyên lần lặp trên một
chu kỳ kí hiệu. Vì vậy, phổ của mỗi sóng mang bằng “không” tại tần số trung tâm của
tần số sóng mang khác trong hệ thống. Kết quả là không có nhiễu giữa các sóng mang
con.
2.3. Nguyên lý cơ bản của OFDM
Nguyên lý cơ bản của hệ thống OFDM là phân chia luồng dữ liệu tốc độ cao
(Băng thông W) thành N luồng dữ liệu tốc độ thấp và sau đó truyền chúng đồng thời
qua nhiều sóng mang con. Một giá trị đủ lớn của N tạo ra băng thông đơn lẻ (W/N) của
các sóng mang con hẹp hơn băng thông nhất quán của kênh (B
c
). Các sóng mang đơn
lẻ chỉ có fading phẳng và điều này có thể được bù đắp cho việc sử dụng một bộ cân
bằng phân nhánh đơn lẻ miền tần số thông thường. Sự lựa chọn sóng mang con đơn lẻ
sao cho chúng trực giao với nhau cho phép các sóng mang con có thể chồng lấn lên
nhau bởi vì tính trực giao đảm bảo sự riêng rẽ của các sóng mang con tại đầu cuối máy
thu. Phương pháp này đem lại hiệu quả phổ tần tốt hơn so với các hệ thống FDM –
không cho phép chồng lấn phổ giữa các sóng mang con.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 22
Ch. 1 Ch. 10
Tần số
(a)
Tần số
(b)
Tiết kiệm băng thông
Băng tần
bảo vệ

Hình 2.1. Đa sóng mang trực giao (a) và đa sóng mang thông thường (b)
Hiệu quả phổ tần của một hệ thống OFDM được chỉ ra trong Hình 2.1, trong đó
minh họa sự khác nhau giữa kỹ thuật đa sóng mang không chồng lấn thông thường
(như FDMA) và kỹ thuật điều chế đa sóng mang chồng lấn (như DMT, OFDM, …).
Như chỉ ra trong Hình 2.1 việc sử dụng kỹ thuật điều chế đa sóng mang chồng lấn có
thể đạt được hiệu quả phổ tần cao hơn. Tuy nhiên, việc chấp nhận các lợi ích của kỹ
thuật đa sóng mang chồng lấn đồng nghĩa với yêu cầu phải giảm xuyên nhiễu giữa
chúng, đó là lý do ta sử dụng tính trực giao giữa các sóng mang con đã điều chế.
Thuật ngữ “trực giao” chỉ một quan hệ toán học đặc biệt giữa các tần số của các
sóng mang con trong các hệ thống OFDM cơ sở. Trong hệ thống ghép kênh phân chia
theo tần số thông thường, các sóng mang được tách biệt về mặt không gian sao cho các
tín hiệu có thể được thu bằng cách sử dụng các bộ lọc và các bộ giải điều chế thông
thường. Trong các máy thu như vậy, các băng tần bảo vệ được đặt giữa các sóng mang
con khác nhau trong miền thời gian, dẫn tới sự lãng phí hiệu quả phổ tần. Tuy nhiên,
có thể sắp xếp các sóng mang con trong một hệ thống OFDM sao cho các cạnh bên
của phổ chồng lấn lên nhau và các tín hiệu vẫn nhận được mà không có nhiễu sóng
mang lân cận. Máy thu OFDM vì thế có thể được cấu trúc như một tập các bộ giải điều
chế, chuyển mỗi sóng mang xuống bộ DC và sau đó lấy tích phân trong một chu kỳ ký
hiệu để khôi phục dữ liệu được phát. Những sóng mang con này có thể được tạo ra độc
lập tuyến tính (ví dụ trực giao) nếu khoảng cách sóng mang là bội số của 1/T (T là chu
kỳ ký hiệu).
Tính trực giao của các sóng mang con được duy trì cả trong trường hợp kênh
phân tán bằng cách sử dụng tiền tố vòng (CP). CP là phần cuối cùng của một hệ thống
OFDM.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 23
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
1.0
0.8
0.6
0.4
0
0.2
-0.2
-0.4
-6 -7 6 7

Hình 2.2. Phổ của một sóng mang con OFDM đơn lẻ
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
1.0
0.8
0.6
0.4
0
0.2
-0.2
-0.4
-6 -7 6 7
0
Hình 2.3 Phổ của ký hiệu OFDM
Hình 2.2 mô tả phổ của một sóng mang đơn lẻ và Hình 2.3 mô tả phổ của một
ký hiệu OFDM. Tín hiệu OFDM được ghép kênh bởi các phổ riêng lẻ với một khoảng
cách tần số tương đương với băng thông truyền dẫn của mỗi sóng mang con như trên
Hình 2.2. Hình 2.3 chỉ ra tại tần số trung tâm của mỗi sóng mang con không có xuyên
nhiễu từ các kênh khác. Bởi vậy, nếu máy thu hoạt động tương quan với tần số trung
tâm của mỗi sóng mang con, nó có thể khôi phục lại dữ liệu truyền mà không bị nhiễu.
Thêm vào đó, việc sử dụng kỹ thuật đa sóng mang dựa trên DFT, ghép kênh phân chia
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 24
theo tần số được thực hiện bởi việc xử lý băng gốc đơn giản hơn xử lý thông dải tốn
kém.
2.4. Mô hình hệ thống OFDM
Một vấn đề quan trọng trong hệ thống OFDM đó là việc ứng dụng biến đổi
Fourier (FT-Fourier Transform) vào điều chế và giải điều chế tín hiệu. Kỹ thuật này
phân chia tín hiệu ra thành từng khối N số phức. Sử dụng biến đổi Fourier nhanh
ngược IFFT (Inverse Fast Fourier Transform) cho mỗi khối và truyền nối tiếp. Tại phía
thu, bản tin gửi đi được phục hồi lại nhờ biến đổi Fourier nhanh FFT (Fast Fourier
Transform) các khối tín hiệu lấy mẫu thu được. FFT là một dạng biến đổi Fourier rời
rạc (DFT) nhưng cho hiệu quả tính toán cao hơn nên được dùng trong các hệ thống
thực tế. Kỹ thuật điều chế OFDM kết hợp với các phương pháp mã hóa (coding) và
ghép xen (interleaving) thích hợp cho phép truyền dữ liệu tốc độ cao qua kênh vô
tuyến với độ tin cậy cao.
Một lược đồ khối tổng quát của một hệ thống thu phát OFDM điểm-điểm đơn
giản được chỉ ra như Hình 2.4 dưới đây. Nguyên lý cơ bản của OFDM là chia luồng
dữ liệu tốc độ cao từ một nguồn dữ liệu thành N luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn. Các
luồng này sau đó được điều chế một cách độc lập sử dụng MPSK (M-ary Phase Shift
Keying) hoặc MQAM (M-ary Quadrature Amplitude Modulation). Các luồng này
được truyền đồng thời qua N sóng mang con trực giao sử dụng bộ chuyển đổi nối tiếp
– song song (S/P). Các dữ liệu qua các sóng mang con này được tổng hợp lại thành
một ký hiệu OFDM. Theo định nghĩa toán học, nếu

, k = 0, 1, 2, …, N – 1, là các
ký tự đầu vào phức của sóng mang con thứ k tại thời điểm thứ m, N là số sóng mang
con, và T là khoảng thời gian ký hiệu, thì một ký hiệu OFDM bắt đầu tại

trong
ký hiệu băng tần cơ sở dạng phức có thể được viết thành:

(2.1)
trong đó, √
Tín hiệu OFDM băng tần cơ sở phức được định nghĩa trong công thức (2.1)
tương đương với biến đổi Fourier ngược của N ký hiệu đầu vào M-PSK (hoặc M-
QAM). Tương ứng rời rạc trong miền thời gian là biến đổi Fourier rời rạc ngược
(IDFT). Bởi vậy, IDFT và biến đổi Fourier rời rạc (DFT) được sử dụng cho điều chế
và giải điều chế các chòm sao dữ liệu trên các sóng mang con trực giao.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 25
Bộ điều
chế MPSK
(hoặc
MQAM)
S/P
Xử

trên
miền
tần
số
IFFT
Xử lý
trên
miền
thời
gian
P/S CP
Bộ điều
chế MPSK
(hoặc
MQAM)
P/S
Xử lý
trên
miền
tần
số
Bộ
cân
bằng
FFT
Xử

trên
miền
thời
gian
Loại
CP
S/P
x(n) X
m
(n)
X
m.0
X
m,1
X
m,N-1
Y
m,0
Y
m,1
Y
m,N-1
s(n)
(a) Máy phát
(b) Máy thu
r(n)
x(n)
X
m
(n)
(OC
1
)
(OC
2
)
(OC
1
)
(OC
2
)
^
^
Hình 2.4. Sơ đồ khối tổng quát của một bộ thu phát OFDM
Các thuật toán xử lý tín hiệu này thay thế các bộ điều chế và giải điều chế trong pha và
pha vuông góc (I/Q). Các mẫu rời rạc của ký hiệu OFDM được cho bởi:

(

) (2.2)
Khoảng bảo vệ cho mỗi ký hiệu OFDM được chọn lớn hơn trải trễ kênh mong
muốn để các thành phần đa đường từ một ký hiệu không thể gây nhiễu tới ký hiệu tiếp
theo. Khoảng bảo vệ không cần chứa bất kỳ tín hiệu đặc biệt nào, nhưng sự mở rộng
theo chu kỳ của tín hiệu OFDM trong khoảng bảo vệ đảm bảo rằng các bản sao trễ của
ký hiệu luôn luôn có một số nguyên chu kỳ với khoảng FFT. Điều này được duy trì
cho tới khi trễ nhỏ hơn khoảng bảo vệ (ví dụ như tiền tố vòng (CP)-là một sự lặp lại
của một đoạn cuối của khối số liệu và được gán tới đầu của đoạn tải số liệu) và ảnh
hưởng của kênh phân tán theo thời gian bằng với một vòng cyclic. Dựa vào các đặc
tính của vòng cyclic, nhiễu liên ký tự (ISI) có thể được loại bỏ bằng phương pháp cân
bằng đơn giản. Trở ngại duy nhất đối với nguyên lý này là sự giảm hiệu năng của các
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 26
truyền dẫn OFDM. Tiếp sau bộ chuyển đổi song song-nối tiếp (P/S), tín hiệu OFDM
băng gốc s(n) được lấy mẫu lên cao và đưa qua bộ chuyển đổi số-tương tự (D/A) để
chuyển tín hiệu số thành tín hiệu tương tự. Tín hiệu OFDM băng gốc sau đó được lọc
thông thấp, nâng tần tới tần số trung tâm mong muốn bằng cách sử dụng một bộ trộn
và một bộ tạo dao động nội (LO), và được khuếch đại bởi bộ khuếch đại công suất
(PA).
Như đã chỉ ra trên Hình 2.4, máy thu hoạt động ngược lại so với máy phát, trộn
tín hiệu RF thành tín hiệu băng gốc cho xử lý. Sau đó, tín hiệu được lọc thông thấp,
được chuyển đổi thành tín hiệu số sử dụng bộ chuyển đổi tương tự-số (A/D), và lấy
mẫu giảm xuống. Luồng tín hiệu nối tiếp lấy mẫu theo thời gian này được chuyển đổi
thành các luồng song song với một bộ chuyển đổi S/P và tiền tố vòng được loại bỏ từ
tín hiệu tổng hợp nhận được, r
m,n
. Sau đó, DFT được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu
miền thời gian sang miền tần số:

̂

(

) (2.3)
Các luồng song song này sau đó được giải điều chế thành dữ liệu số và được kết
hợp với nhau sử dụng bộ chuyển đổi P/S thành luồng bít nối tiếp, cuối cùng được phân
phát tới bộ góp dữ liệu.
Tại máy thu, phát hiệu khung là một nhiệm vụ quan trọng. Hơn nữa, sự đồng bộ
và định thời tần số được yêu cầu trước khi ký hiệu OFDM có thể được giải điều chế
đúng. Sự ước tính và cân bằng kênh một cách phù hợp cũng sẽ được yêu cầu tùy theo
các đòi hỏi về BER của hệ thống truyền thông. Một đoạn đã biết được gửi trước mỗi
khung OFDM để cho phép máy thu đồng bộ và ước tính kênh.
Dựa vào tổng của các sóng mang tại máy phát, tín hiệu OFDM tổng hợp trong
miền thời gian có thể thể hiện các sự biến đổi lớn, mà được đặc trưng bởi một PAPR
lớn. Khi xảy ra PAPR cao, bộ chuyển đổi D/A và PA của máy phát phải có dải động
lớn để tránh sự cắt xén biên độ, dẫn đến tăng tiêu thụ công suất và giá thành thiết bị
của máy phát. Có thể giảm PAPR của tín hiệu OFDM bằng cách sửa đổi các đặc trưng
tín hiệu trong miền thời gian hoặc miền tần số, thông tin được phát tới máy thu thông
qua kênh điều khiển (OC
1
) (nếu cần thiết). Thông tin này sẽ cho phép máy thu đảo
ngược các thay đổi tại phía máy phát để giải điều chế chính xác các thông tin đã phát.
Tương tự, nếu tín hiệu OFDM được thay đổi trong miền thời gian, thì thông tin được
truyền tới máy thu thông qua kênh điều khiển (OC
2
) (nếu cần thiết) như chỉ ra trên
Hình 2.4.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 27
2.5. Các kỹ thuật điều chế số sử dụng trong OFDM
2.5.1. Điều chế QPSK
Đây là một trong những phương pháp điều chế thông dụng nhất trong truyền
dẫn. Công thức cho sóng mang được điều chế PSK bốn mức như sau:
2
cos[2 ( ) ] 0
( )
0 0;
i
E
t t t T
S t
T
t t T
t u u
¦
+ + s s ¦
=
´
¦
< >
¹
(2.13)
Với u là pha ban đầu ta cho bằng 0, ( ) (2 1)
4
t i
t
u = ÷
Trong đó: i = 1, 2, 3, 4 tương ứng là các ký tự được phát đi là “00”, “01”, “11”, “10”
T = 2.T
b
(T
b
là thời gian của một bit, T là thời gian của một ký tự)
E là năng lượng của tín hiệu phát trên một ký tự.
Khai triển s(t) ta được :
2 2
cos[(2 1) ]cos(2 ) sin[(2 1) sin(2 ) (0 )
( )
4 4
0 ( 0; )
c c
i
E E
i f t i f t t T
S t
T T
t t T
t t
t t
¦
÷ ÷ ÷ s s
¦
=
´
¦
< >
¹

(2.14)
Chọn các hàm năng lượng trực chuẩn như sau:
1
2
( ) sin[2 ]; 0
c
t f t t T
T
t u = ÷ s s
(2.15)
2
2
( ) sin[2 ]; 0
c b
t f t t T
T
t u = s s

(2.16)
Khi đó:
1 2
( ) ( ) sin[(2 1) ] ( ) cos[(2 1) ]
4 4
i
S t t E i t E i
t t
| | = ÷ + ÷
(2,17)
Vậy bốn điểm bản tin ứng với các vector được xác định như sau :
1
2
sin[(2 1) ]
4
( 1, 2, 3, 4)
cos[(2 1) ]
4
i
i
i
E i
S
S i
S
E i
t
t
(
÷
(
(
= = = (
(
( ¸ ¸
÷
(
¸ ¸

(2.18)
Quan hệ của cặp bit điều chế và toạ độ của các điểm tín hiệu điều chế QPSK
trong không gian tín hiệu được cho ở bảng sau:


Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 28
Bảng 1.1. Thông số của điều chế QPSK
Cặp bit vào
Pha của tín hiệu
QPSK
Điểm tín hiệu
S
i

Toạ độ các điểm bản tin
Φ
1
Φ
2

00 4 / t S
1
2 / E 2 / E
01 4 / 3t S
2
2 / E 2 / E ÷
11 4 / 5t S
3
2 / E ÷ 2 / E ÷
10 4 / 7t S
4
2 / E ÷ 2 / E
Ta thấy một tín hiệu PSK bốn mức được đặc trưng bởi một vector tín hiệu hai chiều và
bốn điểm bản tin như hình vẽ:

Hình 2.5. Biểu đồ tín hiệu QPSK
2.5.2. Điều chế QAM
Ở hệ thống điều chế PSK, các thành phần đồng pha và vuông pha được kết hợp
với nhau sao cho tạo thành một tín hiệu đường bao không đổi. Tuy nhiên, nếu loại bỏ
điều này và để cho các thành phần đồng pha và vuông pha có thể độc lập với nhau thì
ta được một sơ đồ điều chế mới gọi là điều biên cầu phương QAM (Quadrature
Amplitude Modulation: Điều chế biên độ vuông góc). Ở sơ đồ điều chế này, sóng
mang được điều chế cả biên độ lẫn pha. Điều chế QAM có ưu điểm là tăng dung lượng
đường truyền dẫn số.
Dạng tổng quát của điều chế QAM m mức (m - QAM) được xác định như sau:
0 0
1
2 2
( ) cos(2 ) sin(2 ) (0 )
i c i c
E E
S t a f t b f t t T
T T
t t = ÷ s s
(2.19)
Trong đó: E
0
là năng lượng của tín hiệu có biên độ thấp nhất.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 29
a
i
, b
i
: là cặp số nguyên độc lập được chọn tuỳ theo vị trí bản tin.
QPSK
16-QAM
64-QAM

Hình 2.6. Chùm tín hiệu M-QAM
Tín hiệu sóng mang gồm hai thành phần vuông góc được điều chế bởi một tập
hợp bản tin tín hiệu rời rạc vì thế có tên là “điều chế biên độ vuông góc”.
Có thể phân tích S
i
(t) thành cặp hàm cơ sở:
1
2
2
( ) sin(2 ) (0 )
2
( ) sin(2 ) (0 )
i c
i c
t b f t t T
T
t a f t t T
T
t
t
u = ÷ s s
u = s s
(2.20)
2.6. NC-OFDM
2.6.1. Khái niệm NC-OFDM
Như đã đề cập ở trước, phương pháp điều chế đa sóng mang (MCM) rất thích
hợp cho truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, nhờ vào khả năng xử lý hiệu quả méo trong
kênh chọn lọc tần số. Hơn nữa, các kỹ thuật MCM chẳng hạn như OFDM có thể cung
cấp việc sử dụng phổ tần nhanh cần thiết, khi các phần của phổ tần cấp phép đích bị
chiếm giữ bởi các người dùng cấp phép và người dùng không cấp phép. Điều này đạt
được bằng cách loại bỏ các sóng mang mà có khả năng sẽ gây nhiễu với các người
dùng khác. Dạng tín hiệu OFDM mà trong đó việc lựa chọn các sóng mang một cách
không liên tục để đạt được tốc độ dữ liệu cao được gọi là NC-OFDM.
Như vậy, NC-OFDM có thể được định nghĩa như sau: “NC-OFDM là kỹ thuật
truyền dẫn đa sóng mang dựa trên nền của OFDM trong đó việc sử dụng các sóng
mang con cho truyền dẫn được lựa chọn hợp lý đảm bảo không gây nhiễu tới các
người dùng khác và tăng dung lượng của hệ thống”.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 30
Hình 2.7 mô tả phổ tần của NC-OFDM 16 sóng mang con với 9 hoạt động và 9
không hoạt động, trong đó các sóng mang con chồng lấn trực giao với nhau.
Sóng mang con hoạt động Sóng mang con tắt
f
0
f
1
f
2
f
3
f
4
f
5
f
6
f
7
f
8
f
9
f
10
f
11
f
12
f
13
f
14
f
15
f
16
f

Hình 2.7. Phổ tần của các sóng mang con NC-OFDM
Các sóng mang con tương ứng với phổ đang bị người dùng chính chiếm giữ, được xác
định từ các phương pháp cảm nhận phổ tần, sẽ bị tắt. Trong các phần tiếp theo của
chương, chúng ta sẽ xem xét tổng quan về cấu trúc khung làm việc của NC-OFDM,
hiệu quả thực hiện của các bộ thu phát NC-OFDM, và phân tích hiệu năng của hệ
thống.
2.6.2. Cấu trúc khung của NC-OFDM
Sơ đồ tổng quát của một bộ thu phát NC-OFDM được chỉ ra như Hình 2.8. Xét
trong trường hợp tổng quát nhất không có tổn hao, luồng dữ liệu tốc độ cao x(n) được
điều chế sử dụng M-ary PSK hoặc M-ary QAM. Dữ liệu sau điều chế được chia thành
N luồng có tốc độ thấp hơn sử dụng bộ chuyển đổi S/P. Ở đây, các sóng mang con
trong bộ thu phát NC-OFDM không cần phải hoạt động tất cả cùng lúc như trong các
truyền dẫn OFDM thông thường. Hơn nữa, các sóng mang tích cực được đặt trong các
băng phổ không bị chiếm giữ, được xác định bởi các kỹ thuật cảm nhận phổ tần động
và các kỹ thuật ước tính kênh. Sau đó các luồng dữ liệu này được điều chế tới các tần
số trung tâm sóng mang con khác nhau sử dụng biến đổi Fourier nhanh ngược (IFFT).
Hình bao của tín hiệu NC-OFDM băng tần cơ sở dạng phức, bao gồm N sóng mang
con liên tục trong khoảng thời gian [0,T] tại thời điểm thứ m, được cho bởi công thức
sau:

(2.21)
Trong đó,

là ký hiệu của sóng mang con thứ k, T là thời gian ký hiệu OFDM, và
√. Ký hiệu sóng mang con không hoạt động thứ k là X
m,k
= 0. Các mẫu rời rạc
của tín hiệu NC-OFDM được cho bởi:

(2.22)
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 31
Bộ điều
chế MPSK
S/P IFFT P/S CP
Bộ giải
điều chế
MPSK
P/S
Bộ
cân
bằng
FFT
Loại
CP
S/P
x(n) Xm(n)
Xm.0
Xm,1
Xm,N-1
Ym,0
Ym,1
Ym,N-1
s(n)
(a) Máy phát NC-OFDM
(b) Máy thu NC-OFDM
r(n)
x(n)
Xm(n)
Thông tin Tắt/Mở sóng mang con
Lựa chọn sóng mang
con trống
Thông tin Tắt/Mở sóng mang con
Từ các phép đo
cảm nhận phổ tần

Hình 2.8. Sơ đồ tổng quát của một bộ thu phát NC-OFDM sử dụng khối Lựa chọn
sóng mang con trống.
Máy thu hoạt động ngược so với máy phát, trộn tín hiệu RF thành băng tần cơ
sở để xử lý, r(n). Sau đó, tín hiệu được chuyển đổi thành các luồng song song sử dụng
bộ chuyển đổi S/P, CP được loại bỏ, và kỹ thuật FFT được áp dụng để chuyển dữ liệu
từ miền thời gian sang miền tần số. Sau khi bù méo gây ra bởi kênh sử dụng các kỹ
thuật cân bằng, dữ liệu trong các sóng mang con tích cực được ghép kênh sử dụng bộ
chuyển đổi P/S, và được giải điều chế thành tín hiệu tái cấu trúc của đầu vào tốc độ
cao gốc, ̂.
Khối “lựa chọn sóng mang con trống” tại máy phát NC-OFDM hoạt động theo
chu kỳ để chọn lọc thông tin về phổ chiếm giữ từ các phép đo cảm nhận phổ. Sau đó,
các sóng mang con ứng với các truyền dẫn người dùng hiện thời được tắt đi tại máy
phát để tránh nhiễu tới các người dùng cấp phép chính. Thông tin này có thể được
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 32
truyền tới máy thu thông qua kênh điều khiển trước khi xảy ra bất kỳ một quá trình
truyền dẫn dữ liệu nào, do đó dữ liệu trên các sóng mang con tích cực được điều chế
một cách đúng đắn.
Về cơ bản thì sự tạo và nhận tín hiệu NC-OFDM khá giống với tín hiệu OFDM.
Tuy nhiên, với tình trạng thiếu phổ tần liên tục đang tăng lên, thì các kỹ thuật NC-
OFDM đưa ra ưu thế rất quan trọng, ví dụ như nó có thể hỗ trợ hiệu quả và phân phát
phổ tần động cho các truyền dẫn tốc độ dữ liệu cao. Dưới đây là một số lĩnh vực
nghiên cứu để phát triển và thực thi hệ thống NC-OFDM:
- Ước tính hiệu năng: NC-OFDM thích ứng nhanh với việc sử dụng phổ tần,
“điền” vào các khoảng trống phổ sẵn có một truyền dẫn băng thông rời rạc
chiếm giữ bởi các người dùng khác (hiện tại hoặc cấp phép) trong khi không
gây ra lỗi. Vì công suất của các sóng mang con trống có thể được phân phối lại
tới các sóng mang con hoạt động để cải thiện tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SNR)
trong các hệ thống NC-OFDM, nên hiệu năng tốc độ lỗi bít của chúng (BER) có
thể được cải thiện khi so sánh với hệ thống OFDM thông thường.
- Vấn đề tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình: một tín hiệu OFDM là
tổng của các tín hiệu độc lập được điều chế trên một vài sóng mang con trực
giao băng thông giống nhau. Bởi vậy, khi kết hợp chúng lại, tín hiệu OFDM có
thể tạo ra các đỉnh công suất lớn, trong khi công suất trung bình vẫn giữ ở mức
thấp. Là một biến đổi của OFDM, các tín hiệu NC-OFDM cũng gặp phải vấn đề
tương tự. Khi xảy ra hiện tượng PAPR cao, bộ chuyển đổi D/A và bộ khuếch
đại công suất của máy phát sẽ yêu cầu dải động lớn để tránh hiện tượng cắt xén
biên độ, do đó tăng công suất tiêu thụ và giá thành thiết bị bộ thu phát. Bởi vậy,
cần thiết phải nghiên cứu để giảm PAPR của tín hiệu OFDM và NC-OFDM.
- Hiệu quả điều chế và giải điều chế: như chúng ta đã thấy ở các phần trước, bộ
thu phát OFDM có sử dụng các khối IFFT và FFT. Thuật toán FFT làm cho
điều chế và giải điều chế các sóng mang con hiệu quả cao hơn liên quan tới
phần cứng và sự phức tạp trong tính toán. Tuy nhiên, một bộ thu phát NC-
OFDM có thể có một vài sóng mang con không được kích hoạt để tránh nhiễu
tới các truyền dẫn người dùng hiện thời. Các sóng mang con không hoạt động
này sẽ có giá trị 0 khi vào các khối IFFT và FFT. Do vậy, các tài nguyên phần
cứng của FFT không cần xử lý quá tải vì các tính toán với đầu vào 0 là không
cần thiết.
Kỹ thuật NC-OFDM đưa ra cách thức sử dụng các sóng mang con không liên
tục rất linh hoạt đối với các truyền thông dữ liệu tốc độ cao cho phép bởi Vô tuyến
thông minh.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 33
2.6.3. Hiệu năng của NC-OFDM
Việc lựa chọn kỹ thuật truyền dẫn ở lớp vật lý là một quyết định rất quan trọng
khi thực thi Vô tuyến thông minh. Để đạt được tốc độ cần thiết cho truyền dẫn với
băng tần cấp phép chiếm giữ bởi những người dùng chính, các bộ thu phát dựa trên đa
sóng mang là sự chọn lựa phù hợp nhất. Bên cạnh khả năng vô hiệu các sóng mang
con có thể gây nhiễu với người dùng khác thì các bộ thu phát đa sóng mang cũng có
thể cung cấp tốc độ dữ liệu cao tại mức lỗi có thể chấp nhận được. Mặc dù đã có một
vài bộ thu phát đa sóng mang đang được thực thi nhưng phổ biến nhất là OFDM và
CDMA đa sóng mang (MC-CDMA). Kỹ thuật NC-OFDM đạt được tốc độ dữ liệu cao
thông qua việc lựa chọn sử dụng một số lượng lớn sóng mang con không liên tục,
trong khi đồng thời tránh nhiễu tới các truyền dẫn người dùng chính bằng cách vô hiệu
các sóng mang con lân cận của nó.
Trong phần này chúng ta sẽ đi phân tích hiệu năng của NC-OFDM thể hiện qua
xác suất lỗi của bộ thu phát, đồng thời so sánh NC-OFDM với MC-CDMA.
Để hiểu được các ưu điểm cũng như nhược điểm khi thực thi NC-OFDM trong
Vô tuyến thông minh, đầu tiên chúng ta so sánh chất lượng của kỹ thuật này với MC-
CDMA và OFDM thông thường. Bảng 2.2 thể hiện sự so sánh này.
Bảng 2.2. So sánh chất lượng của hệ thống MC-CDMA, OFDM và NC-OFDM
Các đặc tính MC-CDMA OFDM NC-OFDM
Sự đồng bộ -
Linh hoạt phổ - -
Thông lượng - -
Mào đầu -
Sự chịu lỗi N/A -
PAPR -
(Trong đó “•” thể hiện bộ thu phát với hiệu năng tốt nhất)
Một vài kỹ thuật điều chế dựa trên DFT rất nhạy cảm với dịch tần số và dịch
thời. Tuy nhiên, tồn tại một số kỹ thuật đồng bộ sử dụng các sóng mang con hoa tiêu
khoảng cách đều nhau trong miền tần số. Mặc dù OFDM thông thường có thể tận dụng
các sóng mang con hoa tiêu vì băng thông truyền dẫn của nó liên tục, nhưng cả NC-
OFDM và MC-CDMA không thể sử dụng các sóng mang con hoa tiêu này, vì chúng
có thể được đặt trong phổ đã bị chiếm giữ và bị vô hiệu. Kết quả là giải pháp này
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 34
không áp dụng được với hai kỹ thuật này, do phải cần tới nhiều biện pháp phức tạp
trong việc đồng bộ hóa.

(a) Kênh AWGN

(b) Kênh Rayleigh ba đường.
Hình 2.9. Hiệu năng BER của bộ thu phát NC-OFDM (các đường liền nét) và MC-
CDMA (các đường gạch) đối với mức độ chiếm giữ (ISO) phổ thay đổi.
Cả NC-OFDM và MC-CDMA đều rất linh hoạt trong việc sử dụng phổ tần,
“điền đầy” các khoảng phổ có sẵn trong băng thông truyền dẫn riêng rẽ được chiếm
giữ bởi các người dùng khác (người dùng đương thời và người dùng không cấp phép
khác). Tất cả khả năng mà OFDM thông thường có thể làm là truyền trong phần lớn
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 35
nhất chưa bị chiếm giữ, nếu băng thông truyền dẫn của nó khớp với khoảng trống đầu
tiên. Tuy nhiên, sự linh hoạt phổ đối với NC-OFDM và MC-CDMA dẫn tới tăng mào
đầu truyền dẫn, trong đó trạng thái hoạt động của mỗi sóng mang con phải được chia
sẻ giữa máy phát và máy thu. Hơn nữa, nếu phổ bị chiếm giữ thay đổi nhanh thì yêu
cầu phải cập nhật thường xuyên.
Vì NC-OFDM dựa trên nền OFDM thông thường, nên cũng bị ảnh hưởng bởi
PAPR, trong khi đó vấn đề này lại ít xảy ra trong hệ thống MC-CDMA do nó sử dụng
kỹ thuật trải phổ trong miền tần số. Mặc dù PAPR ảnh hưởng trong hệ thống NC-
OFDM nhưng có một vài kỹ thuật có thể được áp dụng để giảm PAPR của bộ thu phát.
Với việc vô hiệu các sóng mang con trong vùng lân cận các phổ đã chiếm giữ,
NC-OFDM có thể hoàn thành nhiệm vụ này mà không làm giảm khả năng chịu lỗi vì
các sóng mang con độc lập tương đối với nhau. Tuy nhiên, các sóng mang con của bộ
thu phát MC-CDMA không độc lập nhờ vào trải phổ trong miền tần số. Kết quả là khả
năng chịu lỗi của hệ thống MC-CDMA giảm khi các sóng mang con bị trống.
Hình 2.9 (a) là kết quả phân tích hiệu năng xác suất lỗi bít (BER) của bộ thu
phát NC-OFDM và bộ thu phát MC-OFDM hoạt động trong kênh AWGN với tỷ lệ
sóng mang con bị vô hiệu là khác nhau. Khi các sóng mang con bị vô hiệu là 0% thì cả
hai bộ thu phát có cùng hiệu năng khi hoạt động trong kênh AWGN. Khi phần trăm
sóng mang con bị vô hiệu tăng lên thì hiệu năng của hai bộ thu phát bắt đầu khác nhau.
Hiệu năng của bộ thu phát NC-OFDM tăng nhẹ so với đường 0%, còn hiệu năng của
bộ thu phát MC-CDMA giảm nhanh theo sự tăng của các sóng mang con bị vô hiệu.
Ở Hình 2.9 (b) ta thấy, trong kênh Rayleigh ba đường thì hiệu năng của hai bộ
thu phát không khác nhau nhiều. Nhưng nhìn chung thì hiệu năng của các bộ thu phát
NC-OFDM tốt hơn so với các bộ thu phát MC-CDMA.
2.7. Ưu nhược điểm của OFDM
Từ những đặc điểm đã phân tích ở trong chương này, ta có thể rút ra một vài ưu
và nhược điểm của OFDM.
Ưu điểm:
 Sử dụng băng tần hiệu quả.
 Hệ thống OFDM có thể loại bỏ hoàn toàn nhiễu giữa các kí hiệu ISI và giữa
các sóng mang ICI bằng cách chèn thêm khoảng bảo vệ.
 Phù hợp với các hệ thống truyền dẫn băng rộng, do ảnh hưởng của của phân
tập về tần số đối với chất lượng hệ thống được giảm nhiều so với hệ thống
truyền dẫn đơn sóng mang.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 36
 Sử dụng việc mã hóa kênh thích hợp hệ thống OFDM có thể khôi phục lại
các kí hiệu bị mất do hiện tượng chọn lựa tần số.
 Ít bị ảnh hưởng với khoảng thời gian lấy mẫu hơn so với hệ thống đơn sóng
mang.
 Hệ thống có cấu trúc thu đơn giản.
Nhược điểm:
 Đường bao biên độ của tín hiệu phát không bằng phẳng. Điều này gây ra
méo phi tuyến ở các bộ khuếch đại công suất phía phát và thu.
 Sử dụng khoảng bảo vệ tránh được nhiễu phân tập đa đường nhưng lại giảm
đi một phần hiệu suất đường truyền, do bản thân khoảng bảo vệ không
mang thông tin.
 Do yêu cầu về trực giao giữa các sóng mang phụ, hệ thống OFDM rất nhạy
cảm với hiệu ứng Doppler cũng như sự dịch tần và dịch thời gian do sai số
đồng bộ.
2.8. Kết luận chương 2
Chương 2 đã đề cập một cách tổng quát về kỹ thuật ghép kênh phân chia theo
tần số trực giao (OFDM), một trường hợp đặc biệt của truyền dẫn đa sóng mang,
nguyên lý cơ bản là chia nhỏ một luồng dữ liệu tốc độ cao thành nhiều luồng dữ liệu
tốc độ thấp hơn sau đó truyền đồng thời trên cùng một kênh truyền, các sóng mang con
này là trực giao với nhau nhằm đảm bảo tránh nhiễu giữa các sóng mang và tăng tốc
độ của toàn bộ hệ thống. OFDM áp dụng biến đổi Fourier vào việc điều chế và giải
điều chế tín hiệu. Biến đổi Fourier nhanh (FFT) và biến đổi Fourier nhanh ngược
(IFFT) được ứng dụng vào hệ thống OFDM làm tăng tốc độ và hiệu năng tổng thể của
hệ thống lên đáng kể. Đồng thời OFDM cũng sử dụng các phương pháp điều chế như
M-PSK và M-QAM để đạt được hiệu năng mong muốn. OFDM đưa ra một vài ưu
điểm trong truyền dẫn như: cho phép dữ liệu tốc độ cao được truyền song song với tốc
độ thấp trên các băng hẹp, khả năng cho hiệu suất phổ cao, khả năng chống lại fading
chọn lọc tần số, khả năng loại trừ nhiễu xung, và khả năng xử lý fadinh đa đường và
fadinh chọn lọc tần số mạnh mẽ.
Bên cạnh đó, Chương 2 cũng đã giới thiệu kỹ thuật truyền dẫn OFDM không
liên tục NC-OFDM, NC-OFDM là một kỹ thuật dựa trên OFDM trong đó nó có khả
năng vô hiệu (tắt) một số sóng mang con nhất định để tránh gây nhiễu ảnh hưởng tới
các người dùng hiện thời và giảm được các xử lý không cần thiết cho phần cứng.
Chính ưu điểm này đã khiến cho NC-OFDM được ứng dụng trong các hệ thống Vô
tuyến thông minh. Ngoài ra, ta cũng đã phân tích và so sánh được hiệu năng của hệ
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2. Kỹ thuật ghép kênh OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 37
thống NC-OFDM so với các hệ thống OFDM thông thường và hệ thống MC-CDMA,
từ đó thấy rõ được các ưu thế của NC-OFDM trong môi trường truy nhập phổ tần động
có sự biến đổi của tỷ lệ sóng mang con bị tắt.
Chương sau ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết hơn về hệ thống Vô tuyến thông minh ứng
dụng nền tảng kỹ thuật truyền dẫn OFDM.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 38
CHƯƠNG 3. VÔ TUYẾN THÔNG MINH TRÊN NỀN OFDM
3.1. Giới thiệu chương
Như đã đề cập trong Chương 2, OFDM là công nghệ đã và đang được ứng dụng
rộng rãi trong các hệ thống truyền thông không dây hiện tại và nó có tiềm năng có thể
đáp ứng trực tiếp các yêu cầu của Vô tuyến thông minh hoặc với một vài thay đổi nhỏ.
OFDM đã được sử dụng thành công trong nhiều công nghệ không dây như WLAN,
WMAN, và DVB… Tiếp theo, ta sẽ thảo luận về ứng dụng của OFDM và cụ thể là
NC-OFDM trong việc thực thi Vô tuyến thông minh. Ta cũng sẽ đưa ra các ưu thế của
OFDM so với các công nghệ khác và đồng thời cũng chỉ ra các thách thức còn tồn tại
trong hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM.
3.2. Vô tuyến thông minh – OFDM
Ứng dụng của OFDM vào Vô tuyến thông minh đem lại nhiều xu hướng cũng
như nhiều thách thức mới trong việc thiết kế hệ thống. Mô hình Vô tuyến thông minh
trên nền OFDM được minh họa như trong Hình 3.1. Phần máy thông minh chịu trách
nhiệm tạo các quyết định thông minh và cấu hình các tham số vô tuyến cũng như các
tham số tầng vật lý (PHY). Các cơ hội phổ được nhận dạng bởi đơn vị quyết định dựa
trên thông tin từ bộ máy chính sách cũng như dữ liệu cảm nhận phổ cục bộ và mạng.
Bộ máy chính sách cung cấp thông tin liên quan tới các chính sách hiện tại tới
bộ máy thông minh để xem xét dựa trên vị trí của hệ thống. Điều này đảm bảo vô
tuyến thông minh sẽ không sử dụng bất hợp pháp các dạng sóng hoặc bất kỳ chính
sách nào vi phạm. Mặt khác, đơn vị cảm nhận phổ tần cục bộ xử lý thông tin phổ tần
và xác định các người dùng cấp phép đang truy nhập phổ, các đặc tả tín hiệu cũng như
băng thông hay mức công suất của chúng và các cơ hội phổ phát hiện được có thể
được khai thác bởi Vô tuyến thông minh.
Khi các thông tin yêu cầu đã có, đơn vị quyết định có thể tạo một quyết định
hành động tốt nhất cho hệ thống. Quyết định bao gồm việc lựa chọn mã hóa kênh,
phương thức điều chế, các tần số hoạt động, và băng thông phù hợp. Tại giai đoạn này,
công nghệ OFDM tỏ ra hiệu quả hơn so với các công nghệ truyền dẫn khác với các đặc
tính thích ứng và mềm dẻo của nó. Chỉ cần thay đổi các tham số của OFDM (Bảng 3.1
chỉ ra một vài tham số ví dụ) và các tham số vô tuyến, hệ thống thông minh có thể liên
lạc với nhiều công nghệ truy nhập vô tuyến khác trong môi trường, hoặc nó có thể tối
ưu sự truyền dẫn dựa vào các đặc điểm của môi trường.
Mạch vô tuyến được chia thành một phần số (IF số, ADC, và DAC số) và một
phần tương tự (vô tuyến tương tự điều chỉnh được bằng phần mềm). Cả hai phần đều
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 39
có thể cấu hình lại bởi bộ máy thông minh để tăng sự linh hoạt của hệ thống. Điều này
bao gồm việc điều khiển tần số hoạt động, băng thông, các bộ lọc, và các bộ trộn.
Ngay cả các tham số anten (như số anten, tạo búp) cũng có thể được cấu hình để cải
thiện hiệu năng của hệ thống.
Bộ máy chính sách Đơn vị quyết định
Cảm nhận phổ tần
cục bộ
V
ô

t
u
y
ế
n

t
ư
ơ
n
g

t


đ
i

u

c
h

n
h

b

n
g

p
h

n

m

m
D
A
C
A
D
C
RF
số
RF
số
S/P
FFT P/S
Bộ cân
bằng
Mã hóa/
Map
Giải mã/
Demap
IFFT
Đồng bộ &
ước tính kênh
Các tầng
cao hơn
Vô tuyến
Các
chính
sách
cục bộ
Thông
tin phổ
từ mạng
Bộ máy thông minh
Tầng vật lý
Hình 3.1. Sơ đồ khối hệ thống vô tuyến thông minh dựa trên OFDM.
Tất cả các tầng đều liên hệ với bộ máy thông minh. Các tham số OFDM và vô tuyến
được cấu hình bởi bộ máy thông minh
Bảng 3.1. Các chuẩn vô tuyến dựa trên OFDM
Chuẩn IEEE
802.11 (a/g)
IEEE 802.16
(d/e)
IEEE 802.22 DVB-T
Kích thước FFT 64 128, 256, 512,
1024, 2048
1024, 2048, 4096 2048,
8192
Kích thước CP 1/4 1/4, 1/8, 1/16,
1/32
Biến đổi 1/4 , 1/8,
1/16, 1/32
Bit trên ký hiệu 1, 2, 4, 6 1, 2, 4, 6 2, 4, 6 2, 4, 6
Hoa tiêu 4 Biến đổi 96, 192, 384 62, 245
Băng thông (MHz) 20 1.75 ÷ 20 6, 7, 8 8
Đa truy nhập CSMA OFDMA/TDMA OFDMA/TDMA N/A
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 40
3.3. Tại sao OFDM thích hợp với Vô tuyến thông minh
Với khả năng cảm nhận và tạo dạng phổ cùng với sự linh hoạt và thích ứng
khiến cho OFDM là lựa chọn tốt nhất cho hệ thống Vô tuyến thông minh. Trong phần
tiếp theo chúng ta sẽ đề cập tới các yêu cầu đối với một hệ thống Vô tuyến thông minh
đồng thời giải thích tại sao OFDM có thể hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu này.
3.3.1. Khả năng nhận biết và cảm nhận phổ
Vô tuyến thông minh có khả năng quét phổ và đo đạc các đặc tính khác nhau
của kênh như công suất khả dụng, nhiễu, và nhiễu nhiệt. Thêm vào đó, hệ thống có
khả năng xác định các tín hiệu người dùng khác nhau trong phổ và xác định được
người dùng đó là cấp phép hay không cấp phép. Những khả năng này cho phép hệ
thống Vô tuyến thông minh xác định các phần phổ chưa được sử dụng và các cơ hội
phổ.
Tuy nhiên, với một hệ thống cấp phép thì việc đảm bảo không gây nhiễu với
các hệ thống cấp phép khác rất quan trọng do đó cần phải thực hiện nhiều đo đạc cần
thiết để đảm bảo một truyền thông không nhiễu giữa các người dùng. Một phương
pháp có thể sử dụng là chia sẻ thông tin cảm nhận phổ giữa các thiết bị vô tuyến thông
minh để giảm hoặc thậm chí loại bỏ xác suất nhiễu với các người dùng cấp phép. Mặt
khác, các thuật toán tinh vi hơn có thể được sử dụng cho việc cảm nhận phổ tần.
Bảng 3.2. Vô tuyến thông minh OFDM
Các yêu cầu vô tuyến thông
minh
Khả năng của OFDM
Cảm nhận phổ Thành phần FFT vốn có trong OFDM dễ dàng cảm
nhận phổ tần trong miền tần số.
Tận dụng phổ hiệu quả Dạng sóng có thể dễ dàng tạo dạng bằng cách tắt một
vài sóng mang con, nơi các người dùng chính tồn tại.
Khả năng thích ứng/Mở rộng Các hệ thống OFDM có thể được thích ứng với các
môi trường truyền dẫn khác nhau và các nguồn tài
nguyên có sẵn. Một vài thông số bao gồm: kích cỡ
FFT, khoảng cách sóng mang con, kích cỡ CP, điều
chế, công suất sóng mang con.
Các kỹ thuật anten nâng cao Các kỹ thuật MIMO được sử dụng phổ biến với
OFDM bởi vì giảm sự phức tạp của các bộ cân bằng.
OFDM cũng hỗ trợ các anten thông minh.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 41
Khả năng tương tác Các công nghệ như WLAN (IEEE 802.11), WMAN
(802.16), WRAN (802.22), WPAN (802.15.3a) đều sử
dụng OFDM làm kỹ thuật trong lớp vật lý của chúng,
nên so với các công nghệ khác thì khả năng tương tác
của OFDM vượt trội hơn hẳn.
Đa truy nhập và phân bổ phổ
tần
Phương pháp đa truy nhập OFDMA hỗ trợ truy nhập
cho đa người dùng bằng cách gán các nhóm sóng
mang con với các người dùng khác nhau.
Loại trừ NBI NBI chỉ ảnh hưởng tới một vài sóng mang con trong
các hệ thống OFDM. Và các sóng mang con này thì có
để tắt đi dễ dàng.
Trong thực hiện Vô tuyến thông minh yếu tố quan trọng quyết định đến thành
công của quá trình ngoài hiệu quả của việc cảm nhận và phân tích phổ, thì thời gian xử
lý cần nhanh chóng. Chu kỳ cảm nhận phổ phải đủ ngắn để cho phép quyết định các cơ
hội truy nhập phổ mới đồng thời phát hiện các người dùng cấp phép đang truy nhập
vào các phần phổ chưa được sử dụng đã phát hiện trước đó. Mặt khác, nếu cảm nhận
phổ được thực hiện thường xuyên quá thì các phần mào đầu chia sẻ như thông tin sẽ
tăng dẫn đến giảm hiệu quả phổ tần của toàn bộ hệ thống, cũng như tăng độ phức tạp
của hệ thống. Trong hệ thống OFDM, sự chuyển đổi từ miền thời gian sang miền tần
số đạt được bằng cách sử dụng DFT. Do đó, toàn bộ các điểm trong lưới thời gian-tần
số có thể được quét mà không cần các tính toán và mở rộng phần cứng nào vì có thể sử
dụng lại các lõi FFT. Việc sử dụng lưới thời gian-tần số, sự lựa chọn các hố phổ có thể
thực hiện được bằng việc sử dụng các giả thiết kiểm tra đơn giản. Các đầu ra DFT có
thể được lọc trong các miền thời gian và tần số cũng như để giảm sự không chắc chắn
trong phát hiện phổ tần. Chú ý rằng độ phân giải trong lưới tần số là phụ thuộc vào
khoảng cách các sóng mang con.
3.3.2. Tạo dạng phổ
Sau khi hệ thống Vô tuyến thông minh quét phổ và xác định được các người
dùng cấp phép hoạt động và các cơ hội phổ có sẵn, thì bước tiếp theo là “tạo dạng
phổ”. Về mặt lý thuyết, tạo dạng phổ cho phép các người dùng thông minh sử dụng
các phần phổ chưa được dùng một cách tự do.
Các người dùng thông minh cần có khả năng tạo dạng phổ tín hiệu đã phát một
cách linh hoạt. Mong muốn là có thể điều khiển được thông qua các tham số dạng
sóng như băng thông tín hiệu, mức công suất, tần số trung tâm, và hầu hết các mặt nạ
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 42
phổ linh hoạt. Các hệ thống OFDM có thể cung cấp được các yêu cầu đó nhờ vào tính
đơn nhất tự nhiên của tín hiệu OFDM. Bằng việc vô hiệu một tập các sóng mang con,
phổ của các tín hiệu OFDM có thể được tạo dạng phù hợp với mặt nạ phổ yêu cầu. Giả
sử rằng mặt nạ phổ đã được các hệ thống Vô tuyến thông minh biết trước, việc lựa
chọn các sóng mang con để vô hiệu là một tiến trình tương đối đơn giản.
Các tham số chính của hệ thống OFDM có thể được sử dụng để tạo dạng phổ
tín hiệu bao gồm: số sóng mang con, công suất sóng mang con, và các bộ lọc tạo dạng
xung. Việc tăng số sóng mang con đối với một băng tần cố định cho phép hệ thống
OFDM có được phân giải cao hơn trong miền tần số. Tuy nhiên, điều này sẽ làm tăng
sự phức tạp trong các hoạt động của FFT và do đó tăng độ phức tạp của toàn bộ hệ
thống.
Công suất sóng mang con có thể được sử dụng để tạo dạng tín hiệu vào mặt nạ
mong muốn. Một lý do để gán cho các sóng mang con các công suất khác nhau là để
phù hợp hơn với các đáp ứng kênh. Ví dụ, các sóng mang con có SNR cao hơn có thể
được gán công suất thấp hơn các sóng mang con có SNR thấp hơn để cải thiện BER
toàn hệ thống. Một lý do khác là để giảm nhiễu kênh lân cận từ hệ thống OFDM bằng
cách giảm công suất gán cho các sóng mang con biên.
Chỉ số sóng mang con
B
i
ê
n

đ

Người dùng cấp
phép
Cảm nhận ...
Tạo dạng...
Chỉ số sóng mang con
B
i
ê
n

đ

Hình 3.2. Cảm nhận và tạo dạng phổ sử dụng OFDM
Hình 3.2 là một ví dụ về các thủ tục cảm nhận và tạo dạng phổ trong các hệ
thống Vô tuyến thông minh dựa trên OFDM. Hai người dùng cấp phép được phát hiện
đang sử dụng đầu ra của khối FFT, và các sóng mang con có khả năng gây nhiễu tới
người dùng cấp phép được tắt đi. Máy phát sau đó sử dụng các phần phổ trống để
truyền tín hiệu. Thêm vào đó, các bộ lọc tạo dạng xung cũng có thể được sử dụng để
giảm nhiễu tới các băng tần lân cận.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 43
3.3.3. Thích ứng với môi trường
Khả năng thích ứng là một trong những yêu cầu chính của Vô tuyến thông
minh. Bằng việc kết hợp các thông tin đo đạc được với sự hiểu biết về các khả năng
cũng như các giới hạn của hệ thống hiện tại, Vô tuyến thông minh có thể thích ứng các
dạng sóng để hoạt động cùng với các thiết bị truyền thông khác, lựa chọn các kênh
truyền thông hoặc các mạng thích hợp nhất cho quá trình truyền dẫn, phân bổ tần số
phù hợp để truyền trong một vùng phổ mở, thích ứng dạng sóng để bù fadinh kênh, và
vô hiệu tín hiệu gây nhiễu.
OFDM có khả năng thích ứng rất cao vì số tham số cho sự thích ứng là khá lớn.
Các tham số truyền dẫn mà có thể được thay đổi dựa trên sự hiểu biết phổ bao gồm
băng thông, kích thước FFT, các bộ lọc, các cửa sổ, phương thức điều chế, công suất
phát, và các sóng mang tích cực sử dụng cho truyền dẫn. Hơn nữa, các tham số mà có
thể được thích ứng dựa vào các đặc tính của môi trường để tối ưu sự truyền dẫn bao
gồm kích thước tiền tố vòng, loại/tốc độ mã hóa, loại điều chế, phương thức chèn, mẫu
hoa tiêu, phương thức song công.
Sự thích ứng trong các hệ thống OFDM có thể được chia thành hai nhóm: thích
ứng mức lựa chọn thuật toán và thích ứng mức tham số thuật toán. Trong các hệ thống
vô tuyến cổ điển, thường thì các tham số của các thuật toán như tốc độ mã hóa được
thích ứng để tối ưu sự truyền dẫn. Tuy nhiên, trong các hệ thống OFDM thông minh,
loại thuật toán, ví dụ như phương pháp mã hóa kênh, cũng có thể được thích ứng để có
thể hoạt động cùng với các hệ thống khác và/hoặc để tối ưu truyền dẫn. Để có được sự
thích ứng như vậy, sẽ cần một nền tảng phần cứng có thể cấu hình đầy đủ.
3.3.4. Các kỹ thuật anten nâng cao
Các kỹ thuật anten nâng cao không cần thiết phải yêu cầu có trong Vô tuyến
thông minh. Tuy nhiên, chúng rất đáng quan tâm vì sẽ cung cấp hiệu quả sử dụng phổ
tần tốt hơn, và đây lại chính là mục tiêu chính của Vô tuyến thông minh. Các anten
thông minh và các hệ thống MIMO có thể được sử dụng để khai thác vùng không gian
của khoảng trống phổ (ví dụ thông qua quá trình tạo búp) để nâng cao hiệu quả. Trong
các hệ thống đa anten cơ bản có thể giúp tìm các cơ hội phổ trong từng miền không
gian và có thể giúp tận dụng triệt để các cơ hội này. Sử dụng các kỹ thuật MIMO cho
ta một vài lợi thế quan trọng bao gồm mức độ dỗi của không gian, tăng hiệu quả và
phân tập phổ. Những ưu điểm này có thể được sử dụng để tăng hiệu quả sử dụng phổ
của toàn bộ hệ thống. Hơn thế nữa, tạo búp, kết hợp phân tập, và cân bằng không gian
- thời gian cũng có thể được sử dụng cho các hệ thống OFDM thông minh. Ứng dụng
khác của các kỹ thuật anten thích ứng là giảm nhiễu trong các hệ thống OFDM.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 44
Các hệ thống MIMO thông thường sử dụng OFDM làm kỹ thuật truyền dẫn bởi
vì sự kết hợp và cân bằng phân tập đơn giản, đặc biệt tại các tốc độ dữ liệu cao. Trong
MIMO-OFDM, đáp ứng kênh trở thành một ma trận. Vì mỗi tone có thể được cân
bằng một cách độc lập nên tránh được sự phức tạp của các bộ cân bằng không gian-
thời gian, và các tín hiệu có thể được xử lý sử dụng đại số ma trận tương đối đơn giản.
Hơn nữa, các ưu điểm của OFDM trong đa đường được bảo đảm trong hệ thống
MIMO-OFDM như sự chọn lọc tần số gây ra bởi đa đường, để tăng dung lượng hệ
thống.
3.3.5. Đa truy nhập và cấp phát phổ tần
Các tài nguyên sẵn có đối với hệ thống Vô tuyến thông minh thường phải được
chia sẻ giữa các người sử dụng. Một vài kỹ thuật có thể được sử dụng để đạt được các
yêu cầu trên. OFDM hỗ trợ các kỹ thuật đa truy nhập phổ biến đã biết như TDMA,
FDMA và CDMA. Hơn nữa, CDMA cũng có thể được sử dụng với OFDM để ghép
kênh các người dùng khác nhau, trường hợp truyền dẫn này chính là Đa truy nhập
phân chia theo mã đa sóng mang (MC-CDMA) hoặc Đa truy nhập phân chia theo mã
trải phổ trực tiếp (DS-CDMA).
OFDMA là một trường hợp đặc biệt của FDMA, gần đây nó đã được đặc biệt
quan tâm sử dụng trong WiMAX cố định và di động. Trong OFDMA, các sóng mang
con được nhóm lại thành các tập hợp và được gán cho các người dùng khác nhau. Các
chiến lược đan xen, ngẫu nhiên hóa, hoặc gán cụm có thể được sử dụng cho mục đích
này. Do đó, nó đưa ra phương pháp đa truy nhập và cấp phát phổ tần rất linh động đối
với các Vô tuyến thông minh mà không làm tăng bất kỳ sự phức tạp nào trong hệ
thống cũng như phần cứng thiết bị. Sự phân bổ của sóng mang con có thể được biến
đổi dựa vào độ khả dụng của phổ tần. Sự linh hoạt và khả năng hỗ trợ nhiều phương
thức đa truy nhập của các hệ thống OFDM cho phép Vô tuyến thông minh – OFDM có
khả năng tương tác cao.
3.3.6. Khả năng tương tác
Một đặc tính đáng giá khác của Vô tuyến thông minh là khả năng tương tác.
Khả năng tương tác có thể được định nghĩa là khả năng trao đổi và sử dụng thông tin
của hai hay nhiều hệ thống hoặc thành phần. Vì các hệ thống Vô tuyến thông minh
phải thỏa thuận với các người dùng cấp phép cũng như các người dùng thông minh
khác, nên khả năng phát hiện và mã hóa các tín hiệu của người dùng đang tồn tại có
thể giải quyết sự chấp nhận và nâng cao hiệu năng của các hệ thống Vô tuyến thông
minh. Hơn nữa, một vài sự kiện không may gần đây đã chứng tỏ tầm quan trọng của
sự tương tác liên quan tới các truyền thông không dây đối với các bộ phát đáp đầu tiên.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 45
Đối với các vấn đề về khả năng tương tác, Vô tuyến thông minh có thể cải thiện các
vấn đề trong vận hành bằng cách phát triển sự kết hợp giữ các bộ phát đáp đầu tiên.
Đối với các nhiệm vụ như vậy thì OFDM là một trong những ứng viên tốt nhất vì tín
hiệu OFDM đã được sử dụng thành công trong nhiều công nghệ. Các hệ thống dựa
trên OFDM bao gồm các chuẩn LAN không dây như 802.11a và 802.11g, phát quảng
bá audio số (DAB), DVB và WiMAX.
Hình 3.3 chỉ ra một số công nghệ không dây dựa trên OFDM theo bán kính
phủ. Như chỉ ra trên hình, OFDM được sử dụng trong cả hệ thống truyền thông vùng
phủ rộng và hẹp. Do đó, hệ thống Vô tuyến thông minh sử dụng OFDM có thể thông
tin với các hệ thống khác có công nghệ dựa trên nền OFDM. Và hệ thống chỉ cần biết
các tham số tín hiệu mong muốn được các người dùng sử dụng (xem Bảng 3.1). Tuy
nhiên, để thực hiện thành công các yêu cầu như vậy thì hệ thống Vô tuyến thông minh
nên được xây dựng trên kiến trúc của vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm. Thêm vào
đó, hệ thống Vô tuyến thông minh nên có toàn bộ thông tin liên quan tới chuẩn yêu
cầu để giải mã các tín hiệu khác, chẳng hạn như dữ liệu và hoa tiêu ánh xạ tới tần số
các sóng mang con, cấu trúc khung, loại mã và tốc độ mã hóa.
* Dự kiến

Hình 3.3. Các công nghệ vô tuyến dựa trên OFDM
3.4. Các thách thức đối với hệ thống OFDM thông minh
Như một hệ thống thông minh, với các đặc tính như sự hiểu biết, tính thích ứng
và học hỏi, Vô tuyến thông minh đã đưa ra một tương lai của truyền thông không dây
với các hứa hẹn sẽ giải quyết các vấn đề gặp phải trong vô tuyến. Tuy nhiên, với công
nghệ vô cùng mới mẻ này, các thách thức mới cũng xuất hiện và là các vấn đề cần
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 46
được nghiên cứu và giải quyết. Trong các hệ thống Vô tuyến thông minh - OFDM
đang xem xét, những thách thức có thể được nhóm thành ba loại như minh họa trong
Hình 3.4 dưới đây.
Các thách thức
OFDM
Các thách thức
Vô tuyến thông minh
Các thách
thức Vô
tuyến
thông
minh-
OFDM
- ICI
- PAPR
- Đồng bộ
- ...
- Cảm nhận
phổ
- Thích ứng
- Tránh nhiễu
- ...

Hình 3.4. Các thách thức trong hệ thống Vô tuyến thông minh và OFDM
Loại đầu tiên bao gồm các thách thức của riêng hệ thống OFDM bao gồm Tỷ số
công suất đỉnh trên công suất trung bình (PAPR), sự nhạy cảm với dịch tần và nhiễu
pha, vấn đề đồng bộ, … Loại thứ hai bao gồm các vấn đề gặp phải trong hệ thống Vô
tuyến thông minh như cảm nhận phổ, thích ứng lớp chéo, và tránh nhiễu. Trong
chương này ta sẽ tập trung vào loại thứ ba: các thách thức gặp phải khi kỹ thuật
OFDM được ứng dụng vào các hệ thống Vô tuyến thông minh.
3.4.1. Tạo dạng phổ
Một trong những thử thách chính trong các hệ thống Vô tuyến thông minh-
OFDM là tạo dạng phổ. Trong các hệ thống dựa trên OFDM, tạo dạng phổ có nghĩa là
xác định các sóng mang con có thể sử dụng được bởi hệ thống OFDM trong khi giữ
cho mức nhiễu với các người dùng chính trong giới hạn chấp nhận được. Khi đã có
được các thông tin cảm nhận phổ, kiến thức này sẽ được sử dụng để lựa chọn các sóng
mang con cho các người dùng thông minh sử dụng. Vấn đề này có thể giải quyết bằng
cách sử dụng các bộ phát hiện năng lượng trên mỗi sóng mang con. Hơn nữa, một tiêu
chuẩn phát hiện được sử dụng để phát hiện các sóng mang con đã sử dụng. Cảm nhận
phổ chính là quá trình xác định các hố phổ. Tuy nhiên, Vô tuyến thông minh có thể bỏ
qua một vài cơ hội phụ thuộc vào các yêu cầu về công suất và lưu lượng mạng.
3.4.2. Thiết kế thuật toán cắt xén hiệu quả
Một khi đã xác định được các sóng mang để sử dụng, có thể có nhiều sóng
mang bị tắt. Trong trường hợp như vậy, hiệu quả của các thuật toán FFT có thể được
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 47
tăng và/hoặc thời gian thực hiện có thể giảm bởi loại bỏ các giá trị bằng không ở đầu
vào, quá trình đó được gọi là cắt xén. Việc thiết kế các thuật toán cắt xén hiệu quả là
rất quan trọng đối với các hệ thống Vô tuyến thông minh để đạt được hiệu năng cao
hơn.
3.4.3. Báo hiệu các tham số truyền dẫn
Hệ thống OFDM có thể điều chỉnh dạng sóng của nó bằng cách tắt một vài sóng
mang con để tận dụng các hố phổ sẵn có (xem Hình 3.2 Mục 3.3.2). Tuy nhiên, máy
thu nên được thông báo về các sóng mang con bị tắt và các sóng mang con sử dụng
được. Việc báo hiệu các thông tin phải được thực hiện cẩn thận để tránh nhiễu tới các
người dùng chính trong khi đó giữ cho tổn thất băng thông ở mức nhỏ nhất. Việc phát
hiện các sóng mang con không được sử dụng cũng có thể được thực hiện một cách mò
mẫm. Sự bật/tắt các sóng mang con được thực hiện thông qua một khối các sóng mang
con thay vì mỗi sóng mang con riêng lẻ. Do đó, mào đầu báo hiệu có thể giảm theo hệ
số của kích thước mỗi khối. Hơn nữa, dựa vào chất lượng kênh và các tài nguyên sẵn
có, các tham số như kích thước FFT, kích thước CP, … có thể được thay đổi và các
thông tin này cũng được truyền đạt tới máy thu.
3.4.4. Sự đồng bộ
Đồng bộ là một vấn đề quan trọng khác cần được tính đến trong khi thiết kế các
hệ thống OFDM. Nhiễu băng hẹp (NBI), tức nhiễu mà năng lượng tập trung trong một
dãy tần số hẹp và có thể gây nhiễu tới phần mở đầu, là một trong những vấn đề gặp
phải. Hơn nữa, các phần mở đầu có thể gây ra các tập sóng mang chưa hoàn chỉnh, và
các hoa tiêu nếu được sử dụng có thể đã thuộc về các sóng mang trống. Ngoài ra, nếu
nhiều người dùng cùng truy cập, các sóng mang con có thể được gán tới các người
dùng khác. Để giữ tính trực giao giữa các sóng mang con và tránh nhiễu, tất cả các
người sử dụng phải được đồng bộ tới máy thu.
3.4.5. Nhiễu lẫn nhau
Vấn đề nhiễu lẫn nhau nên được xem xét cẩn thận khi thiết kế các hệ thống Vô
tuyến thông minh. Các thùy bên của các sóng mang con OFDM đã điều chế được biết
là ngày càng rộng như chỉ ra trên Hình 3.5. Kết quả là có sự rò rỉ công suất từ các sóng
mang con đã sử dụng tới các sóng mang con trống, do đó gây nhiễu tới các người dùng
cấp phép. Nhiều phương pháp đã được đưa ra để giảm sự rò rỉ này và để cho phép các
hệ thống OFDM thông minh cùng tồn tại với các hệ thống người dùng được cấp phép.
Một phương pháp là tạo ra hàm sinc (xem Hình 3.5) giảm nhanh hơn bằng cách tạo
cửa sổ các mẫu OFDM trong miền thời gian.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 48
P
S
D

c
h
u

n

h
ó
a

(
d
B
)
Công suất tín hiệu mong
muốn
Nhiễu tới băng con lân
cận đầu tiên, I
1
Hình 3.5. Mật độ phổ công suất của một sóng mang con OFDM
Các kỹ thuật tương tự cũng đã được nghiên cứu kỹ để giảm ICI và sự phát xạ ngoài
băng trong các hệ thống OFDM. Trong một số tài liệu đã áp dụng cửa sổ cosin tăng.
Bằng việc thay đổi hệ số roll-off của cửa sổ cosin tăng, có thể giảm nhiễu tới 6 dB.
Hình 3.6 và 3.7 chỉ ra hình dạng cửa sổ cosin tăng đối với các giá trị roll-off
khác nhau và các mật độ phổ công suất tương ứng. Hạn chế của phương pháp này là
giảm thông lượng của hệ thống do tăng thời gian của tín hiệu miền thời gian để duy trì
tính trực giao. Một phương pháp khác để giảm nhiễu là thích ứng các sóng mang con
tắt gần với các sóng mang con bị chiếm giữ bởi các người dùng cấp phép. Cách này có
thể giảm đáng kể nhiễu từ các sóng mang lân cận. Tuy nhiên, hiển nhiên điều bất lợi
của phương pháp này là giảm hiệu quả phổ tần. Thay vì tắt các sóng mang lân cận, các
giá trị của chúng có thể được xác định một cách tích cực để loại nhiễu trong các băng
tần đã tắt. Mặc dù hiệu năng có thể được cải thiện nhưng việc xác định các giá trị các
sóng mang con bị tắt rất phức tạp vì các yêu cầu tối ưu hóa. Phương pháp giảm nhiễu
đối với các người dùng chính băng hẹp là xác định trọng số sóng mang con. Trong
phương pháp này, các trọng số sóng mang con được xác định theo cách mà các thùy
bên của tín hiệu truyền dẫn được tối thiểu theo một thuật toán tối ưu hóa mà cho phép
một vài điều kiện tối ưu. Với phương pháp này, ta có thể giảm được hơn 10dB sườn
bên của tín hiệu OFDM.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 49

Hình 3.6. Cửa sổ cosin tăng với các giá trị roll-off (β) khác nhau.
P
S
D

c
h
u

n

h
ó
a

(
d
B
)
Hình 3.7. Hiệu ứng trượt (roll-off) trên PSD của một sóng mang con OFDM đơn lẻ.
Việc định trọng số sóng mang con yêu cầu sự điều chế đường bao là cố định ví dụ như
QPSK hoặc BPSK. Hơn nữa, máy thu không cần biết dãy trọng số khi thông tin pha
không thay đổi.
Ngoài các thách thức đã nói ở trên, còn có một vài vấn đề khác trong việc thực
thi các hệ thống Vô tuyến thông minh-OFDM. Đối với một công nghệ hứa hẹn như Vô
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 50
tuyến thông minh thì cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để xây dựng được một hệ thống
thực tế với sự phức tạp chấp nhận được.
3.5. OFDM đa băng tần
Trong các phần trước, chúng ta mới chỉ đề cập tới các hệ thống OFDM đơn
băng tần (SB-OFDM). Trong phần này, ta sẽ thảo luận việc sử dụng các tín hiệu
OFDM trên nhiều băng tần với các ưu thế và các sự thúc đẩy việc sử dụng OFDM đa
băng tần (MB-OFDM). Ta cũng đề xuất ứng dụng MB-OFDM cho hệ thống UWB.
Tuy nhiêu, MB-OFDM không hạn chế tới một ứng dụng cụ thể nào nhưng tốt hơn cả
là nó được đưa ra từ một quan điểm rộng hơn.
Đối với các hệ thống băng rộng, phương pháp báo hiệu đa băng tần – trong đó
tổng băng thông được chia thành các băng tần nhỏ hơn – tỏ ra nhiều ưu thế hơn so với
việc sử dụng báo hiệu đơn băng tần. Trong khi việc sử dụng một băng tần đơn lẻ làm
cho việc thiết kế hệ thống đơn giản hơn, thì việc xử lý tín hiệu băng rộng lại yêu cầu
xây dựng các mạch RF có độ phức tạp cao hơn đối với việc truyền/nhận tín hiệu.
Thêm vào đó, các ADC tốc độ cao được yêu cầu để lấy mẫu và số hóa tín hiệu. Hơn
nữa, các bộ cân bằng kênh phức tạp hơn cũng cần để có được năng lượng tín hiệu đa
đường hiệu quả đối với việc xử lý tín hiệu về sau. Mặt khác, báo hiệu đa băng tần làm
giảm các yêu cầu trong phần cứng hệ thống khi các phần nhỏ hơn của phổ được xử lý
tại một thời điểm. Hơn nữa, việc chia phổ thành các băng tần nhỏ hơn cho phép phân
bổ phổ tần tốt hơn. Hệ thống có thể loại bỏ một vài băng tần có sẵn để đạt được các
mục tiêu khác (ví dụ: tránh nhiễu, tiết kiệm công suất, hay cho phép truy cập đa người
dùng).
Đối với Vô tuyến thông minh dựa trên nền OFDM, câu hỏi đặt ra là khi nào sử
dụng đa băng tần và khi nào sử dụng đơn băng tần. Giả sử đã có dạng phổ cụ thể, việc
lựa chọn số băng tần dựa vào nhiều tham số. Thông lượng yêu cầu, các giới hạn về
phần cứng, sự phức tạp trong tính toán, số hố phổ và các băng thông của chúng là các
tham số ví dụ có thể lựa chọn trong hệ thống Vô tuyến thông minh. Chúng ta sẽ minh
họa cụ thể hơn về tầm quan trọng của báo hiệu đa băng tần trong ví dụ tiếp theo.
Xem xét trong trường hợp sau, trong đó một Vô tuyến thông minh cảm nhận
phổ tần và tìm ra các kết quả như chỉ ra trong Hình 3.8. Hai hố phổ được phát hiện với
băng thông lần lượt là 10 và 15 MHz. Một trong các hố phổ có chứa nhiễu băng hẹp.
Các khoảng trống trong phổ đã phát hiện là 1 GHz và tách biệt nhau. Trong hoàn cảnh
như vậy, nếu hệ thống lựa chọn sử dụng SB-OFDM, thì băng thông của tín hiệu
OFDM sẽ là 1.025 GHz. Một tín hiệu với băng thông như vậy yêu cầu các ADC có tốc
độ lấy mẫu rất cao. Ngoài ra, yêu cầu có một số lượng lớn sóng mang con để đảm bảo
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 51
các sóng mang con có thể thích hợp hơn với các hố phổ cũng như để giữ cho kênh
sóng mang con là gần phẳng. Thật không may, số lượng sóng mang con lớn sẽ làm cho
hoạt động FFT phức tạp hơn. Hơn nữa, để tránh nhiễu băng hẹp trong băng tần 15
MHz, hệ thống loại bỏ hai trong ba sóng mang con mà sẽ được sử dụng để điền vào
các hố phổ, kết quả là hiệu quả sử dụng phổ tần thấp. Bằng cách sử dụng MB-OFDM,
các hố phổ có thể được điền với hai tín hiệu OFDM với các băng thông 10 và 15 MHz.
Hố phổ
15 MHz 1 GHz
10 MHz
15 MHz
10 MHz
1.025 GHz
(a) Cảm nhận phổ và phát hiện các hố phổ
(b) Khai thác các hổ phổ sử dụng phương pháp SB-OFDM
(c) Khai thác các hố phổ sử dụng phương pháp MB-OFDM
f
f
f
Hình 3.8. Lấp các hố phổ sử dụng tín hiệu SB-OFDM hoặc MB-OFDM.
Do đó, các ADC với tốc độ lấy mẫu thực tế bây giờ có thể được sử dụng. Một số lượng
lớn các sóng mang con là không cần thiết đối với các tín hiệu OFDM trong trường hợp
này. Ngoài ra, hệ thống có nhiều quyền điều khiển hơn trên phổ tín hiệu trong mỗi
băng tần nhờ vào khoảng cách sóng mang con nhỏ. Do đó, việc tránh nhiễu băng hẹp
được thực hiện với tổn hao phổ nhỏ hơn. Tuy nhiên, hệ thống bây giờ phải xử lý hai
tín hiệu OFDM. Trong khi tần số lấy mẫu được giảm trong trường hợp MB-OFDM, thì
hệ thống đang vận hành các thuật toán máy thu (ví dụ đồng bộ, ước tính kênh, và cân
bằng) riêng rẽ đối với mỗi băng tần.
Một ví dụ khác được chỉ ra trong Hình 3.9 với năm hố phổ được phát hiện,
trong đó một hố phổ có chứa nhiễu băng hẹp. Ta cũng lần lượt sử dụng SB-OFDM và
MB-OFDM để khai thác các hố phổ phát hiện. Trong ví dụ này có thể thấy rằng việc
sử dụng một luồng SB-OFDM có thể là lựa chọn tốt hơn cho hệ thống so với việc sử
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 52
dụng một luồng MB-OFDM năm băng tần. Sự cải thiện hiệu quả phổ tần đạt được
bằng phương pháp MB-OFDM không có nghĩa là tăng độ phức tạp trong hệ thống.
(a) Cảm nhận phổ và phát hiện các hố phổ
(b) Khai thác các hố phổ sử dụng phương pháp SB-OFDM
(c) Khai thác các hố phổ sử dụng MB-OFDM
1.025 GHz
Băng 1 Băng 2 Băng 3 Băng 4 Băng 5
Hình 3.9. Lấp các hố phổ sử dụng các tín hiệu SB-OFDM hoặc MB-OFDM.
MB-OFDM cũng được sử dụng trong một vài hệ thống UWB. Thay vì sử dụng
một tín hiệu UWB đơn băng tần, phổ được chia thành các băng tần con (với băng
thông mỗi băng con xấp xỉ 500 MHz) và các tín hiệu OFDM được sử dụng để truyền
dữ liệu qua mỗi băng con. Hình 3.10 minh họa tín hiệu UWB trong miền tần số. Tuy
nhiên, trong khi UWB là một trong những ứng dụng của MB-OFDM, nó chỉ được giới
hạn tới một hoàn cảnh cụ thể trong đó tất cả các băng tần con phải có kích thước tương
đương và các tín hiệu OFDM sử dụng trong các băng tần con là giống nhau trong
nhiều tham số khác nhau như CP và khoảng cách sóng mang con.
Tóm lại, để lựa chọn giữa SB-OFDM và MB-OFDM, hệ thống cần xác minh
một vài tham số hệ thống và tham số môi trường. Phương pháp MB-OFDM chỉ hiệu
quả nếu các hố phổ cách xa nhau hoặc nếu băng thông bao phủ là tương đối rộng. MB-
OFDM có thể giảm bớt gánh nặng trong tốc độ lấy mẫu ADC yêu cầu, kích thước bộ
nhớ, và tốc độ. Mặt khác, sự phức tạp của việc xử lý tín hiệu băng tần cơ sở tăng khi
hệ thống cần thực hiện các thuật toán thu trên nhiều tín hiệu OFDM. Trong phần này,
chúng ta đã xem
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 53
Băng #1 Băng #2 Băng #3
3169 MHz 3696 MHz 4224 MHz 4752 MHz
Tần số
Hình 3.10. Các băng con của các hệ thống UWB dựa trên MB-OFDM trong miền tần
số.
xét tổng quan về việc báo hiệu đa băng tần và đơn băng tần. Tuy nhiên, trong thực
nghiệm, cần phải xem xét nhiều tham số hơn khi thiết kế hệ thống và các thuật toán mà
có khả năng nhận biết lựa chọn báo hiệu là tốt nhất. Do đó, yêu cầu cần có nhiều
nghiên cứu hơn nữa về vấn đề này.
3.6. Các chuẩn và công nghệ OFDM thông minh
Khi khái niệm Vô tuyến thông minh đang ngày càng thu hút nhiều sự quan tâm
hơn, thì các chuẩn đã phát triển gần đây đang xem xét nhiều hơn các đặc tính thông
minh. Phân bổ tần số động, điều khiển công suất phát (TPC), và cảm nhận phổ tần mới
chỉ là một vài ví dụ nhỏ về các đặc tính được bao gồm trong một số chuẩn hiện tại.
Những chuẩn này có thể được xem xét để hướng tới việc thực thi của Vô tuyến thông
minh trong tương lai. Điều đáng nói là hầu hết các chuẩn này đều sử dụng OFDM làm
công nghệ truyền dẫn của chúng (xem Hình 3.4).
3.6.1. WiMAX - IEEE 802.16
Một trong những công nghệ mà có được sự quan tâm trong cả giới học viện và
công nghiệp đó chính là WiMAX. Chuẩn đầu tiên của WiMAX, IEEE 802.16a, hoạt
động ở dải tần 10-66 GHz. Trong dải tần số này, chỉ truyền thông được LOS. Chuẩn
sau đó phát triển năm 2004 IEEE 802.16-2004; được biết đến là 802.16d. Chuẩn IEEE
802.16-2004 hỗ trợ hoạt động trong dải tần số 2-11 GHz cho phép các truyền thông
NLOS. Nó đưa ra quan điểm về truy nhập đa điểm đối với các thuê bao cố định.
Chuẩn IEEE 802.16e-2005 cập nhật và mở rộng chuẩn này để cho phép đối với các
trạm thuê bao di động di chuyển tại tốc độ của phương tiện. Phiên bản có khả năng mở
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 54
rộng của OFDMA được giới thiệu để cải thiện hiệu năng của toàn bộ hệ thống. Trong
khi vai trò của IEEE là để phát triển các chuẩn đối với các tầng PHY và MAC, diễn
đàn WiMAX lại đảm bảo khả năng tương thích và tương tác giữa các thiết bị của các
nhà cung cấp thông qua quá trình xác thực của chúng.
Phương pháp OFDMA PHY có lẽ là phương pháp đáng quan tâm nhất được hỗ
trợ bởi WiMAX. Bằng việc sử dụng báo hiệu OFDM, phương pháp OFDMA PHY cho
phép một trạm gốc (BS) WiMAX hỗ trợ nhiều người dùng cố định hoặc di động tại
cùng một thời điểm. Trong phương pháp này, một hệ thống BS tận dụng kênh có sẵn
bằng cách chia các thuê bao có sẵn thành các kênh con. Một số kênh con được nhóm
lại với một số ký hiệu OFDMA tạo thành một khe (slot). Một slot được định nghĩa như
là đơn vị phân bố dữ liệu nhỏ nhất. Định nghĩa slot chỉ ra rằng các tài nguyên hệ thống
được chia sẻ giữa các người dùng trong hai miền. Miền thứ nhất là miền tần số mà
được biểu diễn bởi số kênh con trong mỗi slot. Miền thứ hai là miền thời gian được
biểu diễn bởi số ký hiệu OFDMA.
Hình 3.11 chỉ ra cấu trúc tín hiệu OFDMA sử dụng trong WiMAX. Chú ý rằng
hình này chỉ dành cho mục đích minh họa và do đó số sóng mang con hoặc kích thước
slot không phản ánh số lượng thực tế được sử dụng bởi chuẩn.
Trong các hệ thống dựa trên WiMAX, các người dùng có thể được gán các
băng thông, các khoảng thời gian, các mức công suất phát, và các cách thức điều chế
khác nhau (xem Bảng 3.1) dựa trên nhiều tham số chẳng hạn như tỷ số nhiễu tạp âm
trên sóng mang (CINR), bộ chỉ thị mức độ tín hiệu thu (RSSI), hoặc băng thông có
sẵn. Hơn nữa, OFDMA PHY đưa ra nhiều kích thước FFT, kích thước CP, và các
phương pháp phân bổ hoa tiêu. Kích thước FFT có thể được lựa chọn là 128, 256, 512,
1024, hoặc 2048 dựa vào băng thông truyền dẫn (đây được gọi là OFDMA có khả
năng thay đổi. Các kích thước FFT được sử dụng để giữ khoảng cách sóng mang con
không đổi đối với các băng thông truyền dẫn khác nhau). Tương tự, độ dài CP có thể
được thiết lập là 1/4, 1/8, 1/16 và 1/32 lần chiều dài ký hiệu OFDM. Kích thước của
CP có thể được thay đổi dựa vào các đặc điểm của môi trường. Với tất cả các đặc
trưng thích ứng này, WiMAX có khả năng thích ứng với nhiều điều kiện kênh và kịch
bản truyền thông. Thực vậy, một BS WiMAX đo đạc kênh có sẵn và các tham số tín
hiệu thu, tạo ra một kế hoạch có các thiết lập phù hợp nhất cho truyền thông với các
thuê bao hiện tại (với các mục đích cụ thể như thông lượng tối đa, chất lượng dịch vụ
(QoS).), và thực hiện kế hoạch này.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 55
Sóng mang con DC
Tần số
Băng tần bảo vệ
Băng tần bảo vệ
Kênh con 1
Kênh con 2
Kênh con 3
Kênh con 4
Các sóng mang con đã vô hiệu
Các hoa tiêu
User 1
User 2
User 3
User 4
User 5
User 6
Một slot
Trong trường hợp này, nó
là một kênh con bởi 2 ký
hiệu OFDMA
K
ê
n
h

c
o
n
(
M
i

n

t

n

s

)
Ký hiệu OFDMA
(Miền thời gian)
Hình 3.11. Minh họa cấu trúc tín hiệu OFDMA sử dụng trong WiMAX
Chuẩn WiMAX cũng liên quan nhiều tới các kỹ thuật anten nâng cao. Bảng 3.1
chỉ ra các đặc tính MIMO có sẵn trong chuẩn WiMAX di động, IEEE 802.16E-2005.
Mặc dù các kỹ thuật anten thông minh này không bắt buộc yêu cầu, nhưng chúng khá
phù hợp với Vô tuyến thông minh và giúp đạt được tốc độ dữ liệu cao.
Chuẩn IEEE 802.16 sửa đổi là 802.16h, hiện tại đang được phát triển, đưa ra
các đặc tính thông minh cho WiMAX. Mục tiêu là để các thiết bị WiMAX có thể cùng
tồn tại trong các băng tần không cấp phép. Hơn nữa, các phương pháp để cùng tồn tại
với các người dùng chính cũng được phát triển.
Bảng 3.1. Các đặc tính anten nâng cao của WiMAX.
Kỹ thuật Mô tả Ưu thế
Tạo búp Hệ
thống anten thích
ứng (AAS)
BS sử dụng nhiều anten để tạo dạng
búp theo hướng của một sóng mang
con.
Mở rộng vùng và tăng
dung lượng nhờ vào
mức nhiễu thấp hơn.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 56
Mã hóa không
gian - thời gian
(STC)
Phân tập phát chẳng hạn như sử dụng
mã Alamouti.
Tăng độ lợi hệ thống
thông qua phân tập
không gian và giảm suy
hao biên.
Ghép kênh không
gian (SM)
Các tín hiệu dữ liệu mã hóa độc lập và
riêng rẽ được truyền qua nhiều anten.
Tăng dung lượng (tốc
độ dữ liệu cao hơn).
Phân tập không
gian cộng tác
Hai người dùng đường lên có thể
truyền hợp tác trong cùng slot nếu
được ghép kênh riêng rẽ từ hai anten
của cùng một người dùng.
Tăng vùng phủ và thông
lượng.
Lựa chọn anten Bất kỳ sự kết hợp nào của các anten
được lựa chọn (loại lựa chọn tắt-mở
của nhóm anten từ các anten có sẵn)
đều dựa trên phản hồi kênh.
Hiệu quả sử dụng công
suất có sẵn
Nhóm anten BS có thể nhóm nhiều anten đối với
các sóng mang con khác nhau trong
các cách khác nhau dựa trên phản hồi
từ các BS. Ví dụ, nếu ta có ba anten
Tx, BS có thể nhóm hai anten đầu tiên
trong một vài sóng mang, và hai anten
cuối cùng trong một vài sóng mang
khác.
Tối đa phân tập / tăng
dung lượng
Tiền mã hóa
MIMO
Các phần tử anten được tăng trọng
lượng với một ma trận trước khi ánh
xạ chúng tới các anten phát dựa trên
phản hồi từ các trạm sóng mang con.
Chiến thuật này tương tự với giải thuật
đổ đầy nước.
Tăng độ lợi dung lượng
Kết hợp gói con
STC
Trong truyền dẫn ban đầu, các gói
được truyền trong chế độ ghép kênh
không gian MIMO đầy đủ (không
phân tập). Nếu dữ liệu không thể được
giải mã đúng (CRC không kiểm tra),
Cung cấp sự tăng phần

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 57
thì các gói được gửi trong chế độ STC
đầy đủ (chế độ phân tập phát đầy đủ).
Máy thu kết hợp dữ liệu ban đầu và dữ
liệu sau đó để lựa chọn tốt hơn.
Mã hóa phân tập
nhảy tần (FHDC)
Kế hoạch này (như đối với STC) phát
hai ký hiệu phức tạp sử dụng kênh
MISO (nhiều đầu vào một đầu ra).

Chuyển mạch
MIMO thích ứng
(AMC)
STC hoặc SM được lựa chọn một cách
thích ứng để thông qua các điều kiện
kênh.
Tối ưu hiệu quả phổ tần
3.6.2. IEEE 802.22
Một chuẩn khác nữa đang được phát triển gần đây là chuẩn IEEE 802.22. IEEE
802.22 được thiết kế để hoạt động trong các băng tần TV. Tuy nhiên, các hệ thống dựa
trên IEEE 802.22 cần tránh gây nhiễu tới các tín hiệu hiện thời. Các hệ thống cần có
khả năng cảm nhận kênh, phát hiện các tín hiệu hiện thời trong phổ, và điều chỉnh tần
số hoạt động và công suất phát của chúng theo thông tin đó. Với các đặc tính như cảm
nhận kênh, phát hiện các người dùng cấp phép, lựa chọn tần số động (DFS), và TPC,
IEEE 802.22 có thể được xem xét như một chuẩn của Vô tuyến thông minh. Mặc dù
chuẩn này vẫn chưa được hoàn thành, nhưng nó được dự đoán rằng cũng sẽ dựa trên
truyền dẫn OFDM.
Sự khác nhau chính giữa WiMAX và chuẩn IEEE 802.22 là chuẩn IEEE 802.22
có mục tiêu chính vươn tới các vùng nông thôn và vùng xa, do đó nó sử dụng lại các
băng tần TV. Tuy nhiên, điều này tạo cho 802.22 có được vùng sử dụng rộng rãi hơn.
Một diện tích bao phủ lên tới 100 km có thể tạo ra chuẩn mạng vùng nông thông
không dây (WRAN) đầu tiên. Các đặc điểm kỹ thuật hiện tại có thể thiết lập một diện
tích phủ lên tới 33 km.
Chuẩn 802.22 được thiết kế cho topo truyền thông điểm-đa điểm cố định, trong
đó BS đóng vai trò như máy chủ (Master) ủy quyền tất cả các tham số hoạt động của
người dùng với ô của nó. Và trong khi các người dùng (Slaves) có thể chia sẻ thông tin
cảm nhận với BS thông qua cảm nhận phân phối, để cho BS thay đổi công suất phát,
phương pháp điều chế, mã hóa hoặc tần số hoạt động của người dùng. Trong topo như
vậy, trách nhiệm của người cung cấp dịch vụ là đảm bảo tín hiệu người dùng không
gây nhiễu tới các tín hiệu hiện thời trong vùng phủ. Đây là một vấn đề cốt yếu để
chuẩn chung sống được với các dịch vụ TV đang có.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 58
Một thách thức khác trong việc thiết kế chuẩn 802.22 là sự khởi tạo người dùng
mới để liên lại với BS. Không giống như các công nghệ không dây hiện tại, tần số và
thời gian trong quá trình khởi tạo kênh không được xác định trước. Nói cách khác, các
người dùng ban đầu sẽ phải quét các phần (hoặc quét toàn bộ) băng tần TV để tìm ra
tần số và thời gian hoạt động của BS hiện tại. Thêm vào đó, các người dùng cần có
khả năng phân biệt các tín hiệu đương thời và tín hiệu BS. Điều này có thể là rất khó
khăn nếu BS đang hoạt động trên nhiều băng tần kết hợp với nhau.
3.6.3. IEEE 802.11
Chuẩn WLAN nổi tiếng IEEE 802.11a/g được sửa đổi thành các chuẩn như
IEEE 802.11h và IEEE 802.11k để có các đặc tính thông minh. IEEE 802.11h được
thiết kế để cho phép ước tính các đặc tính kênh và DFS, với khả năng chuyển mạch tới
các kênh RF vật lý khác nhau cho hoạt động truyền và nhận dựa trên các đo đạc kênh.
Ngoài ra, TPC cũng được kết hợp vào, cung cấp cho hệ thống nhiều khả năng điều
khiển hơn trên vùng tín hiệu và mức nhiễu. Mục đích của chuẩn IEEE 802.11h là cho
phép các hệ thống WLAN chia sẻ phổ 5 GHz với các người dùng chính (ví dụ các hệ
thống radar quân đội).
DFS phát hiện các thiết bị sử dụng cùng một kênh vô tuyến và hệ thống chuyển
mạch tới các kênh vô tuyến khác nếu cần thiết để tránh nhiễu với các người dùng
chính khác đang tồn tại. Trạm WLAN báo cáo một danh sách các kênh rằng nó có thể
hỗ trợ tới một điểm truy nhập (access point - AP). Khi cần chuyển mạch tới một kênh
mới, AP sử dụng dữ liệu này để quyết định kênh tốt nhất. Mặt khác, TPC được sử
dụng để giảm nhiễu từ các trạm tới các thiết bị khác bằng việc điều khiển mức công
suất của tín hiệu được phát. Ngoài ra, TPC được sử dụng để quản lý sự tiêu thụ công
suất của các thiết bị không dây và vùng giữa các điểm truy nhập tới các thiết bị không
dây.
Mặt khác, chuẩn IEEE 802.11k được đề xuất cho quản lý tài nguyên vô tuyến.
Mục đích là để cải thiện sự phân phối lưu lượng trong mạng WLAN. Chuẩn này định
nghĩa một danh sách các tham số vô tuyến được ước tính bởi hệ thống. Trong khi danh
sách này bị hạn chế và sử dụng cho các chuẩn IEEE 802.11, thì nó cải thiện hơn so với
các chuẩn trước đây. Các thiết bị WLAN có thể được cải thiện để hỗ trợ chuẩn mới, từ
đó nó được thiết kế để được thực thi bằng phần mềm. Chuẩn cho phép các điểm truy
nhập lựa chọn dữ liệu từ các client liên quan tới các điểm truy nhập chúng có thể phát
hiện và công suất tín hiệu của chúng. Sau khi dữ liệu đã lựa chọn được phân tích, các
điểm truy nhập trong vùng của một client được đặt vào trong một danh sách dựa theo
độ mạnh tín hiệu của chúng, các dịch vụ, và các loại mã hóa hỗ trợ bởi client. Danh
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 59
sách này được gọi là báo cáo địa điểm (site report). Các điểm truy nhập cung cấp cho
các client site report và do đó cải thiện các quyết định chuyển vùng và tăng thông
lượng toàn bộ mạng.
WLAN
WMAN
WRAN
IEEE
802.11
IEEE 802.16
IEEE 802.22
802.11h & 802.11k
DFS, TPC
Site report
Đo đạc kênh RF
Cảm nhận các node ẩn
Các thống kê chia sẻ
802.16-2004 & 802.16e-2005
Phân bổ băng thông, hoa tiêu, CP
và kích thước FFT thích ứng
Sử dụng lại các băng tần TV
(cảm nhận phổ)
DFS, TPC
Hình 3.12. Sự phát triển các chuẩn và các công nghệ
Điểm truy nhập có thể thu thập các thông tin từ các client về kênh RF. Ví dụ,
điểm truy nhập có thể yêu cầu client đo đạc mức nhiễu kênh, hoặc cung cấp cho điểm
truy nhập các thông tin liên quan tới tải lưu lượng trên kênh và khoảng thời gian kênh
bị chiếm giữ. Sử dụng thông tin này, điểm truy nhập có thể đưa ra quyết định kênh
đang quá tải hoặc kênh có chứa mức nhiễu cao.
Các đặc tính khác bao gồm theo dõi các node ẩn và thống kê các client chia sẻ
cũng có trong chuẩn. Bằng việc áp dụng cả hai chuẩn 802.11h và 802.11k vào hệ
thống WLAN dựa trên 802.11, hiệu năng và hiệu quả của hoạt động mạng không dây
có thể được cải thiện đáng kể. Việc thêm các đặc tính thông minh như cảm nhận và
ước tính kênh, các thống kê phân phối, DFS, TPC vào các thiết bị WLAN sẽ sớm thực
hiện được. Hình 3.12 minh họa về các công nghệ và các chuẩn hiện tại và tương lai đã
thảo luận ở trên.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 3. Vô tuyến thông minh trên nền OFDM

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 60
3.7. Kết luận chương 3
Chương 3 đã mô tả chi tiết các đặc tính của OFDM thích hợp với việc thực thi
Vô tuyến thông minh, bao gồm khả năng nhận biết và cảm nhận phổ, tạo dạng phổ,
khả năng thích ứng với môi trường, các kỹ thuật anten nâng cao, đa truy nhập và cấp
phát phổ tần, khả năng tương tác. Việc áp dụng truyền dẫn OFDM trong các hệ thống
Vô tuyến thông minh tạo ra cho các hệ thống khả năng thích ứng, hiểu biết và linh
hoạt và có thể liên kết hoạt động được với các công nghệ vô tuyến hiện tại. Tuy nhiên,
các thách thức đã chỉ ra cần được nghiên cứu sâu hơn nữa để tìm ra các giải pháp chắc
chắn. Việc áp dụng OFDM trong các vô tuyến thông minh có thể theo hai cách: các
công nghệ không dây hiện tại có thể tiến hóa để có nhiều hơn các đặc tính thông minh
hoặc các hệ thống mới có thể được phát triển với đầy đủ các đặc tính thông minh.
Trong cả hai trường hợp, chúng ta đều thấy trước rằng OFDM sẽ là một công nghệ
truyền dẫn lớp Vật lý vượt trội cho Vô tuyến thông minh.
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 61
CHƯƠNG 4. PHÂN BỔ CÔNG SUẤT TRONG MẠNG VÔ
TUYẾN THÔNG MINH DỰA TRÊN NỀN OFDM
4.1. Giới thiệu chương
Trong các hệ thống Vô tuyến thông minh - OFDM, việc cấu hình các sóng
mang con thích ứng không chỉ dựa trên thông tin trạng thái kênh (CSI – Channel state
information) như trong các hệ thống OFDM thông thường, mà còn cần xem xét tới các
kết quả cảm nhận phổ của người dùng vô tuyến thông minh (SU) và các giới hạn nhiễu
của các người dùng chính (PU). Chương 4 tập trung vào việc nghiên cứu các khó khăn
và đưa ra giải pháp tối ưu trong việc phân bổ công suất đối với các hệ thống Vô tuyến
thông minh – OFDM.
Thuật toán phân bổ công suất tối ưu đối với các hệ thống OFDM thông thường
với mục đích tối đa dung lượng kênh truyền như đã biết là đổ đầy nước, xuất phát từ
việc giải quyết bài toán tối ưu hóa lồi dựa trên ràng buộc công suất phát tổng. Trong
các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM, băng tần của SU có thể được chia thành
một số kênh con, mỗi một kênh tương ứng với một băng tần được cấp phép của một hệ
thống PU. Vì giới hạn nhiễu của mỗi PU đưa ra ràng buộc về công suất phát kênh con
đối với SU, nên việc phân bổ công suất trong các hệ thống Vô tuyến thông minh –
OFDM không những phải thỏa mãn ràng buộc về công suất phát tổng mà còn thỏa
mãn các ràng buộc về công suất phát của các kênh con. Bởi vậy, thuật toán đổ đầy
nước thông thường không áp dụng được trong trường hợp này.
Công suất phát trong mỗi kênh con bao gồm công suất phân bổ tới các sóng
mang con bên trong kênh con và các công suất nhận được từ các sóng mang con trong
các kênh con lân cận. Trong chương này, đầu tiên ta xem xét bài toán phân bổ công
suất trong trường hợp loại bỏ ảnh hưởng của các sóng mang con bên cạnh, tức là có
băng tần bảo vệ hiệu quả giữa hai sóng mang con bất kỳ. Dựa trên nguyên lý tối ưu
hóa hội tụ, thuật toán đổ đầy nước phân chia lặp (IPW – Interative Power Allocation)
được đề xuất để đạt được sự phân bổ công suất tối ưu mà tối đa dung lượng trong khi
thỏa mãn cả ràng buộc về công suất phát tổng và các công suất phát kênh con. Sau đó,
ta mở rộng kết quả cho bài toán phân bổ công suất trong các hệ thống Vô tuyến thông
minh – OFDM chung, trong đó ảnh hưởng của các sóng mang con bên được quan tâm
đặc biệt. Trong trường hợp này, ta đề xuất thuật toán phân bổ công suất đệ quy (RPA –
Recursive Power Allocation) để có được sự phân bổ công suất tối ưu bằng cách tách
pha các ràng buộc công suất kênh con.


Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 62
4.2. Mô hình hệ thống
4.2.1. Hệ thống Vô tuyến thông minh và giới hạn công suất nhiễu
Một hệ thống Vô tuyến thông minh điển hình được chỉ ra trong Hình 4.1. Một
kênh cụ thể được cấp phép tới hệ thống PU. Khi hệ thống PU không chiếm giữ kênh ở
bất kỳ nơi nào tại bất kỳ thời điểm nào, thì kênh không được tận dụng trong cả miền
thời gian và miền tần số. Một kênh được coi là một cơ hội phổ nếu nhiễu tới các máy
thu PU gây ra bởi truyền dẫn SU có thể bỏ qua được. SU được chấp nhận cho truy cập
kênh nếu kênh được phát hiện là một cơ hội phổ. Với sự tham gia của SU, các cơ hội
phổ có thể được nhận dạng và tận dụng do đó hiệu quả phổ của toàn bộ hệ thống được
cải thiện.
d
SU
PU
1
PU
2
R
PU Tx
SU Tx
PU Rx
SU Rx
Vùng cảm
nhận tin cậy
Vùng
bảo vệ

Hình 4.1. Mô hình hệ thống Vô tuyến thông minh
Việc đảm bảo nhiễu tới các PU có thể bỏ qua được là một bài toán cực kỳ quan
trọng trong khi vận hành các hệ thống Vô tuyến thông minh. Nhìn chung, SU phải cảm
nhận kênh để quyết định vị trí các cơ hội phổ trước khi truyền dẫn. SU được cho phép
truyền trong một kênh đã cấp phép trừ phi các tín hiệu PU tương ứng vắng mặt. Như
trên Hình 4.1, SU có thể phát hiện ra tín hiệu PU
1
khi ở trạng thái tích cực và do đó
nhiễu tới máy thu PU
1
gây ra bởi truyền dẫn SU có thể tránh được. Tuy nhiên, do tỷ số
tín hiệu trên nhiễu là giới hạn, SU chỉ có thể phát hiện tín hiệu của PU với xác suất
phát hiện yêu cầu trong một vùng cụ thể, gọi là vùng cảm nhận tin cậy như chỉ ra trong
Hình 4.1. Do đó, đối với máy phát PU
2
nằm ngoài vùng cảm nhận tin cậy của SU, SU
không thể phát hiện tín hiệu của PU
2
với xác suất phát hiện yêu cầu, như đã chỉ ra
trong Hình 4.1. Trong tình huống này, PU
2
xác định một vùng bảo vệ bán kính R và
yêu cầu công suất nhiễu tại bất kỳ máy thu tiềm năng nào trong vùng này phải thấp
hơn một giá trị cụ thể. Do đó, khi một tín hiệu PU vắng mặt, công suất phát SU trên
kênh cấp phép PU là P
tx
phải tuân theo một điều kiện, được cho bởi công thức:
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 63
P
tx
(d - R)
β
(4.1)
trong đó d là khoảng cách giữa máy phát SU và máy phát PU không thể phát hiện gần
nhất (máy phát PU ngoài vùng cảm nhận tin cậy), là công suất nhiễu lớn nhất cho
phép và β hệ số suy giảm đường. Để đơn giản nhất chúng ta chỉ quan tâm tới tổn hao
đường theo khoảng cách, và SU đã biết trước d.
Nếu SU không biết vị trí của PU, thì phải sử dụng một vài kế hoạch dự phòng để ước
tính P
tx
. Ví dụ, d được thiết lập là bán kính của vùng cảm nhận tin cậy, tức là, máy
phát PU được giả sử chỉ ở rìa của vùng cảm nhận tin cậy.
4.2.2. Vô tuyến thông minh – OFDM và ràng buộc công suất phát trên mỗi kênh
con
Để tận dụng hiệu quả các cơ hội phổ do các hệ thống PU khác nhau tạo ra, một
hệ thống Vô tuyến thông minh cần linh hoạt hơn trong việc tạo dạng phổ của tín hiệu
phát. Điều chế OFDM là một ứng viên hứa hẹn cho một hệ thống linh hoạt như vậy
bởi cấu trúc sóng mang con có thể cấu hình lại của nó. Hơn nữa, thành phần FFT trong
máy thu OFDM có thể được sử dụng bởi bộ phát hiện năng lượng của các SU để phát
hiện kênh, đồng thời giảm mào đầu trong việc thực thi khả năng thông minh.
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con j Kênh con M
1 2
….
m
j
... ...
N

Hình 4.2. Phổ của SU trong các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM
Như chỉ ra trong Hình 4.2, trong một hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM,
phổ có thể sẽ được sử dụng bởi SU được chia thành M kênh con. Mỗi kênh con tương
ứng với một băng tần cấp phép PU. Tổng số sóng mang con giả sử là N và m
j
là chỉ số
của sóng mang con đầu tiên trong kênh con thứ j.
Trước khi truyền dẫn, đầu tiên SU cảm nhận vị trí mỗi kênh con bị chiếm giữ,
bằng các phương pháp cảm nhận phổ tần thích hợp. Sau đó, dựa theo các kết quả cảm
nhận và CSI của mỗi sóng mang con trên mỗi liên kết truyền dẫn SU, SU có thể quyết
định chiến lược phân bổ công suất, loại điều chế và các tham số cho truyền dẫn SU
khác phù hợp. Do đó, lược đồ thu phát tổng có thể được chỉ ra trong Hình 4.3. Tại máy
phát trong Hình 4.3, các tham số truyền dẫn được quyết định trước khi qua chuyển đổi
S/P, hoạt động IFFT, chuyển đổi P/S, chèn CP và lọc. Theo đó, tại máy thu, thông tin
về các tham số truyền dẫn trên mỗi liên kết phải có được thông qua báo hiệu để nhận
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 64
và giải điều chế các tín hiệu OFDM. Sau đó tín hiệu đã nhận được của sóng mang con
thứ i với một ký hiệu OFDM có thể được mô tả như sau đây:
y
i
=√

x
i
+ n
i

(4.2)
trong đó x
i
là tín hiệu được phát trên sóng mang con thứ i bởi máy phát SU, h
i
là độ lợi
kênh và n
i
là nhiễu Gauss trắng cộng với trung bình 0 và phương sai 1. Nếu máy phát
PU tương ứng được phát hiện trong một kênh con, thì toàn bộ sóng mang con trong
kênh con này sẽ được điều chế bằng 0 trong suốt quá trình truyền, tức công suất tổng
của các sóng mang con trong kênh này được thiết lập bằng 0. Trường hợp khác thì SU
có thể sử dụng kênh con này nhưng với điều kiện công suất cụ thể đã được miêu tả
trong mục 4.2.1. Giả sử G
j
là ràng buộc công suất trên kênh con thứ j sau khi cảm
nhận, ta có

{

(

)

(4.3)
trong đó

là mức công suất nhiễu lớn nhất cho phép của PU
j
, R
j
là bán kính vùng bảo
vệ của PU
j
, d
j
là khoảng cách giữa máy phát SU và máy phát PU
j
không thể phát hiện
gần nhất, và β
j
là hệ số suy giảm.
Nguồn
Mã hóa
kênh và
điều chế
S/P IFFT P/S +CP Lọc
CSI, kết quả cảm nhận phổ, ràng
buộc công suất nhiễu PU
Bộ
thu
Giải mã
kênh và
giải điều
chế kênh
IFFT P/S -CP Lọc
Báo hiệu thích ứng liên
kết
Máy phát
Máy thu
S/P

Hình 4.3. Lược đồ thu phát của SU trong các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 65
4.3. Phân bổ công suất cho hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM không xét
tới các sóng mang con lân cận.
Trong các hệ thống OFDM thông thường, khi cho các điều kiện về công suất
phát hoặc tốc độ mục tiêu, việc tối ưu phân bổ công suất với các mục đính tối đa tốc
độ tổng hoặc tối thiểu công suất yêu cầu có thể đạt được bởi thuật toán đổ đầy nước đã
biết. Trong các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM, phân bổ công suất còn phải
thỏa mãn các điều kiện công suất phát kênh con đưa ra bởi giới hạn công suất nhiễu
của các PU. Do đó, thuật toán đổ đầy nước cần được sửa đổi. Trong phần này, trước
hết ta xem lại bài toán phân bổ công suất trong các hệ thống OFDM thông thường sau
đó tính toán nó trong môi trường Vô tuyến thông minh.
4.3.1. Phân bổ công suất trong các hệ thống OFDM thông thường
Mô hình tín hiệu đối với các hệ thống OFDM như chỉ ra trong (4.2). Bài toán
phân bổ công suất trong hệ thống OFDM thông thường có thể được phân thành hai
loại. Loại thứ nhất là tối ưu phân bổ công suất trên các sóng mang con bằng cách tối
đa tốc độ tổng khi đã cho công suất phát. Loại thứ hai là tối ưu phân bổ công suất trên
các sóng mang con bằng việc tối thiểu công suất phát yêu cầu trong khi thỏa mãn tốc
độ mong muốn đã đặt ra. Trong đồ án này chỉ giới thiệu bài toán phân bổ công suất
theo loại thứ nhất. Giả sử rằng ràng buộc công suất phát tổng của một khối OFDM là
P
t
, công suất tín hiệu đã phân bổ trên sóng mang con thứ i là P
i
và số sóng mang con là
L. Sự phân bổ công suất tối ưu có thể được cho bởi

|

|

)

, i=1, 2, 3, …, L (4.4)
trong đó (•)
+
max{•, 0}, h
i
là độ lợi kênh con i, và ̂ là mức nước được xác định
bởi
∑(̂

|

|

)

(4.5)
Đây chính là giải thuật đổ đầy nước đã biết, trong đó mức nước ̂ được tính theo (4.5).
Một kết quả ví dụ của thuật toán đổ đầy nước thông thường được chỉ ra trong
Hình 4.4 dưới đây, trong đó số sóng mang con là L = 15. Ta thấy các sóng mang con
đều được đổ đầy nước tới mức nước chung ̂. Sóng mang con thứ 10 có vùng đổ đầy
nước vượt quá điều kiện công suất phát nên lượng công suất phân bổ tới sóng mang
con đó bằng không.
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 66
Công suất
P
i
1/|h
i
|
2
ŵ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Sóng
mang con
Hình 4.4. Tối ưu phân bổ công suất trong các hệ thống OFDM thông thường.
4.3.2. Phân bổ công suất trong các hệ thống Vô tuyến thông minh-OFDM
Bài toán phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh – OFDM bên cạnh điều
kiện công suất phát tổng hoặc tốc độ đích còn cần xét thêm các điều kiện công suất
phát kênh con. Giả sử

là công suất đã phân bổ tới kênh con thứ j, với
P
i
là công suất tín hiệu đã phân bổ trên sóng mang con thứ i. Bài toán phân bổ công
suất tối ưu với điều kiện công suất phát tổng P
t
có thể được tính toán như bài toán tối
ưu hóa sau đây:

∑ |

|

Với

i = 1, 2, 3, …, N

F
j
≤ G
j
j = 1, 2, 3, …, M.
(4.6)
Trong đó, hàm

{| } tức là tập hợp các giá trị của x
mà f(x) đạt giá trị lớn nhất.
Chú ý rằng SU cũng chịu nhiễu gây ra bởi PU. Nhiễu có thể được coi như nhiễu trắng
bởi SU – có thể gây ra các mức nhiễu khác nhau trong các kênh con khác nhau. Mặc
dù công suất nhiễu trong mỗi kênh con được thiết lập cân bằng với nhau, tuy nhiên,
điều này không ảnh hưởng tới các công thức tính vì ta có thể thay đổi tỷ lệ độ lợi kênh.
Rõ ràng là bài toán tối ưu hóa ở trên là bài toán tối ưu hóa lồi với các ràng buộc tuyến
tính. Tuy nhiên, ta sẽ phát triển các thuật toán hiệu quả hơn trong hai phần sau đây.

Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 67
4.3.3. Thuật toán đổ đầy nước phân chia lặp: Điều kiện công suất phát tổng
Ở đây ta xem xét tới (4.6) bài toán phân bổ công suất với điều kiện công suất
phát tổng. Thuật toán được phát triển theo ba bước. Bước đầu tiên là phân tích cấu trúc
giải pháp tối ưu của (4.6) dựa trên nguyên lý tối ưu lồi. Sau đó thuật toán được đề xuất
đánh giá qua thử nghiệm dựa vào các phân tích trong bước 1. Cuối cùng thuật toán
được chứng minh hội tụ về điểm tối ưu.
4.3.3.1. Phân tích cấu trúc giải pháp tối ưu
Trong (4.6) nếu

thì điều kiện công suất phát tổng trở nên vô nghĩa.
(4.6) suy biến thành bài toán phân bổ công suất chỉ với các điều kiện công suất phát
kênh con và giải pháp là thuật toán đổ đầy nước đơn giản trên các sóng mang con
trong mỗi kênh con độc lập với ràng buộc công suất phát kênh con tương ứng. Bởi
vậy, ta chỉ nhấn mạnh trường hợp mà

. Để miêu tả cấu trúc của vecto
phân bổ công suất tối ưu ta đưa ra định lý sau:
Định lý 1: Với giả sử

, vecto phân bổ công suất P là lời giải cho (4.6) nếu
và chỉ nếu:

(

|

|

)

(4.7)
trong đó i = 1, 2, …, N và j là chỉ số kênh con mà sóng mang con thứ i thuộc vào. Giả
sử rằng {|

} {|

}. Sau đó mức nước w
j
được xác định như sau:
1. Đối với j A:

̂ (4.8a)
∑ ∑ (̂

|

|

)

(4.8b)
2. Nếu B , đối với j B:
∑ (

|

|

)

(4.9a)

̂ (4.9b)
So sánh (4.7) với (4.4), chúng ta có thể thấy rằng sự phân bổ công suất trong
mỗi kênh con là giống với kết quả thuật toán đổ đầy nước thông thường. Tuy nhiên,
các mức-nước của các kênh con khác nhau có thể là khác nhau trong (4.7). Từ Định lý
1, ta biết rằng các kênh con với sự phân bổ công suất tối ưu có thể được chia thành hai
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 68
tập hợp: tập hợp A với các kênh con có công suất phân bổ hoàn toàn nhỏ hơn điều kiện
công suất phát kênh con tương ứng và tập hợp B với các kênh con có công suất được
phân bổ bằng với điều kiện công suất phát kênh con tương ứng. Đối với các kênh con
trong A, công suất đã phân bổ là kết quả của đổ đầy nước trên toàn bộ các sóng mang
con thuộc về các kênh con đó với công suất



. Do đó, tất các các kênh con
trong A có một mức-nước chung ̂. Đối với mỗi kênh con trong B, chẳng hạn như
kênh con j với jB, công suất đã phân bổ là kết quả của đổ đầy nước trên các sóng
mang con thuộc về kênh con j với công suất G
j
. Bởi vậy, mỗi kênh con trong B có một
mức-nước riêng w
j
thỏa mãn w
j
̂, mức-nước của kênh con có mức-nước riêng là
nhỏ hơn hoặc bằng so với mức-nước chung.
Công suất
P
i
1/|h
i
|
2
ŵ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Sóng
mang con
w
4
w
2
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con 3 Kênh con 4
w
2

Hình 4.5. Sự phân bổ công suất tối ưu với các điều kiện công suất phát kênh con.
Một kết quả phân bổ công suất thỏa mãn Định lý 1 được chỉ ra trên Hình 4.5.
Với mỗi kênh con, thì sự phân bổ công suất là giống với kết quả đổ đầy nước thông
thường. Tuy nhiên, mức-nước của mỗi kênh con là khác nhau giữa các kênh con khi so
sánh với Hình 4.4. Kênh con 1 và 3 có cùng mức-nước ̂, vì mỗi công suất đã phân bổ
là hoàn toàn thấp hơn so với điều kiện công suất phát kênh con tương ứng. Kênh con 2
và 4 có các mức-nước riêng lần lượt là w
2
và w
4
, vì mỗi công suất được phân bổ tương
đương với điều kiện công suất phát kênh con tương ứng. Cũng như vậy, trong Hình
4.5, ta thấy rằng các mức-nước riêng w
2
và w
4
thấp hơn mức-nước chung ̂.
4.3.3.2. Đổ đầy nước phân chia lặp
Từ các phân tích ở trên, chúng ta có thể suy ra rằng nếu ta biết các phần chia
của các kênh con, tức các phần tử của A và B, thì có thể đạt được sự phân bổ công suất
tối ưu bằng việc đổ đầy nước trước hết trên từng sóng mang con trong mỗi kênh con
thuộc về tập hợp B với điều kiện công suất phát kênh con tương ứng, và sau đó đổ đầy
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 69
nước ở phần còn lại của các sóng mang con với công suất



. Dựa trên Định
lý 1 và tính lõm của hàm đối tượng thì ta có thể kết luận chỉ có duy nhất một vecto
phân bổ công suất thỏa mãn toàn bộ các điều kiện đặt ra. Tuy nhiên bài toán đổ đầy
nước truyền thống rất khó để tìm được vecto phân bổ công suất tối ưu. Ta có thể thấy
rằng thuật toán áp dụng ở đây chính là thuật toán tìm kiếm vét cạn, có thể mô tả như
sau:
1. Chia toàn bộ kênh con thành hai tập hợp, gọi là A và B và ta có tổng 2
M
cách
chia.
2. Đối với mỗi phần chia, thực hiện đổ đầy nước thông thường trên các sóng mang
con trong mỗi kênh con thuộc về tập hợp B với điều kiện công suất phát kênh
con tương ứng. Sau đó ta được các mức-nước riêng w
i
, .
3. Loại bỏ các phần chia giống nhau mà có



< 0. Thực hiện đổ đầy
nước thông thường trên các sóng mang con trong tất cả các kênh con thuộc về
tập hợp A với công suất



. Sau đó ta có được mức-nước chung ̂.
4. Xác minh mỗi phần chia thỏa mãn F
j
< G
j
với và

̂ với . Theo
Định lý 1, chỉ có một phần chia và vecto phân bổ công suất tương ứng là lời
giải.
Tuy nhiên, thuật toán tìm kiếm vét cạn là rất phức tạp. Trong tình huống đặc biệt,
ta cần xem xét cả 2
M
trường hợp phân chia bằng thuật toán. Do vậy, ta phát triển một
thuật toán hiệu quả hơn tên là đổ đầy nước phân chia lặp (IPW). Ý tưởng cơ bản là để
xác định các phần tử của A và B lặp đi lặp lại hơn là bởi sự tìm kiếm vét cạn. Thuật
toán IPW được miêu tả trong Bảng 4.1.
Bảng 4.1. Thuật toán IPW dưới Điều kiện Công suất phát tổng.
I. Khởi tạo:
{| }
̂

C = {i| sóng mang con thứ i thuộc kênh con thứ j, jA}.
II. Lặp:
1. Thực hiện đổ đầy nước thông thường trên các sóng mang con trong C với công
suất
̂

thu được các P
i
, i C. Kết quả ta có mức nước ̂

.
2.

trong đó {|

};
3.
̂

̂

cập nhật C.
4. Nếu D , k = k + 1 và chuyển tới bước 1.
5. Đối với mỗi kênh con thứ j, , thực hiện đổ đầy nước thông thường độc lập
trên các sóng mang con tương ứng với điều kiện công suất phát kênh con tương
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 70
ứng G
j
ta được toàn bộ P
i
, i
̅
. Kết quả mức nước của kênh con thứ j là w
j
.
III. Kết thúc.
Cuối cùng ta được mức công suất phân bổ tối ưu tới từng kênh con.
Như chỉ ra trong Bảng 4.1, trong lần lặp thứ k, thuật toán thực hiện đổ đầy nước
thông thường chỉ với điều kiện công suất phát tổng
̂

trên các sóng mang con trong C.
Sau đó các kênh con đó mà công suất vượt quá điều kiện công suất phát kênh con của
nó được lấy ra từ tập A và được đổ đầy nước với các điều kiện công suất phát kênh
con tương ứng một cách độc lập. Quá trình lặp dừng lại khi tất cả các kênh con trong A
thỏa mãn điều kiện công suất phát kênh con của nó. Thuật toán IPW hiệu quả hơn so
với thuật toán tìm kiếm vét cạn. Khi ta giả sử

, phải tồn tại tối thiểu một
kênh con như thế mà có F
j
< G
j
, tức A . Bởi vậy, số vòng lặp khi thuật toán hội tụ

̂

4.3.3.3. Chứng minh tính tối ưu
Để chứng minh tính tối ưu của IPW, ta cần giải thích được rằng thuật toán IPW
hội tụ về điểm thỏa mãn các điều kiện trong Định lý 1. Thực tế, ta chỉ cần chứng minh
bất đẳng thức (4.9b) khi các điều kiện khác vốn đã thỏa mãn.
Chúng ta đưa ra hai bổ đề đơn giản về đổ đầy nước thông thường trước khi
chứng minh. Giả sử P là vecto phân bổ công suất của đổ đầy nước trên N sóng mang
con với công suất 1
T
P và mức-nước là w, trong đó 1 là vecto cột của tất cả.
Bổ đề 1: Nếu ta lấy ra n sóng mang con từ N sóng mang con này và vecto phân bổ
công suất tương ứng của n sóng mang con này là P
n
, thì P
n
cũng là vecto phân bổ
công suất của đổ đầy nước trên n sóng mang con với công suất 1
T
P
n
.
Bổ đề 2: Nếu đổ đầy nước được thực hiện trên N sóng mang con này với công suất P’
và mức-nước tương ứng là w’. Ta có w’ w nếu P’ 1
T
P và ngược lại.
Hai bổ đề có thể dễ dàng có được từ (4.4) và (4.5). Dựa trên Bổ đề 1 và Bổ đề 2, ta có
thể chứng minh định lý sau đây.
Định lý 2: Thuật toán IPW hội tụ tới điểm thỏa mãn w
j
< ̂

̂
, trong đó jB, tức là mỗi
mức-nước riêng lẻ là nhỏ hơn hoặc bằng mức-nước chung.
Chứng minh: Trong suốt lần lặp thứ k, ta đã có được toàn bộ P
i
, jC và mức nước ̂

sau Bước II-1. Nếu ta tìm thấy j mà

, thì kênh con j cần được lấy ra từ tập A.
Tại Bước II-4, đổ đầy nước thông thường được thực hiện độc lập trên mỗi sóng mang
con trong mỗi kênh con tương ứng với công suất G
j
tại bước II.5 và cho kết quả các
mức-nước riêng biệt w
i
khi thuật toán hội tụ. Từ Bổ đề 1, nếu thực hiện đổ đầy nước
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 71
thông thường trên các sóng mang con này với công suất F
j
, thì ta cũng có được mức-
nước ̂

. Từ Bổ đề 2, khi

, ta có

̂

(4.10)
sau lần lặp thứ k.
Theo Bổ đề 1, đối với các kênh con còn lại của tập A thỏa mãn

, nếu
thực hiện đổ đầy nước thông thường trên các sóng mang con tương ứng với công suất

̂



, ta cũng có được mức-nước ̂

. Trong lần lặp tiếp theo, ta cần thực hiện
đổ đầy nước thông thường trên các sóng mang con này với công suất
̂

̂



và kết quả đem lại là mức-nước được giả sử là ̂

. Dựa vào Bổ đề 2, khi

̂

̂

ta có
̂

̂

(4.11)
Khi thuật toán hội tụ sau
̂
lần lặp, ta có mức nước của các kênh con trong A là
̂

̂
. Từ (4.11), ta được ̂

̂

̂
trong đó k = 1, 2, …,
̂
. Tương tự, theo (4.10), khi

̂
, ta có , do đó

̂

. Bởi vậy, ta đi đến kết luận rằng

̂

̂
, tức là mỗi mức-nước riêng là nhỏ hơn hoặc bằng mức-nước chung.□
Đến đây, ta đã chứng minh rằng thuật toán IPW hội tụ tới điểm thỏa mãn các điều kiện
trong Định lý 1 do đó sự phân bổ công suất tối ưu có thể đạt được bởi thuật toán IPW.
4.4. Phân bổ công suất đối với các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM có
xét tới các sóng mang con bên.
Thuật toán đổ đầy nước phân chia lặp (IPW) đã đưa ra ở trên có thể đạt được sự
phân bổ công suất tối ưu đối với hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM trong trường
hợp chỉ có nhiễu tới PU gây ra bởi các sóng mang con bên trong kênh con tương ứng
được xem xét. Tuy nhiên, rõ ràng là PU cũng chịu nhiễu gây ra bởi các sóng mang con
bên cạnh của các kênh con lân cận. Do vậy, việc ta giả sử trong phần ở trên thực tế ý
nói rằng có một băng tần bảo vệ hiệu quả giữa hai kênh con bất kỳ nên ảnh hưởng của
các sóng mang con cạnh bên có thể loại trừ. Trong phần này, chúng ta sẽ mở rộng các
kết quả của phần trên và xác định bài toán phân bổ công suất trong các hệ thống Vô
tuyến thông minh – OFDM tổng quát. Ta đề xuất thuật toán phân bổ công suất mà tối
đa dung lượng trong khi thỏa mãn cả điều kiện công suất tổng và công suất phát kênh
con.
Trong phần tiếp theo, đầu tiên ta viết lại công thức mô hình hệ thống bài toán
tối ưu hóa có xét tới các sóng mang con lân cận. Sau đó đưa ra thuật toán đối với
trường hợp cụ thể chỉ với hai điều kiện bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không.
Cuối cùng thuật toán đã đề cập ở trên sẽ được mở rộng ra các trường hợp tổng quát với
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 72
nhiều điều kiện bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không, thuật toán mở rộng được
gọi là phân bổ công suất đệ quy (RPA).
4.4.1. Viết lại công thức bài toán phân bổ công suất.
Mô hình hệ thống đơn giản được sử dụng ở đây giống như Hình 4.1. và Hình
4.2. Công suất phát của SU trong kênh cấp phép của PU P
tx
vẫn bị ràng buộc công suất
như (4.1). Tuy nhiên, khi xét ảnh hưởng của các sóng mang con cạnh bên, không bắt
buộc yêu cầu công suất phát trong kênh con không khả dụng bằng 0 như (4.3), vì các
cạnh bên của các sóng mang con trong các kênh con khác làm cho công suất phát
trong kênh con không khả dụng là khác không. Bởi vậy ta đặt một ngưỡng công suất
phát cho kênh con thứ j khi PU
j
được phát hiện, gọi là

. Điều kiện công suất phát
trên kênh con thứ j sau khi cảm nhận (G
j
) được chỉnh sửa từ (4.3) thành

{

(

)

(4.12)
Như đã đề cập trong Mục 4.2, trong các hệ thống Vô tuyến thông minh –
OFDM, các điều kiện công suất phát kênh con chịu thêm các sự hạn chế trên phân bổ
công suất ngoài điều kiện công suất phát tổng. Trên thực tế, công suất phát trong một
kênh con không chỉ bao gồm công suất đã phân bổ tới các sóng mang con bên trong
mà cả công suất của các sóng mang con bên cạnh trong các kênh con khác. Ta định
nghĩa J
i,j
như là công suất phát trong kênh con thứ j gây ra bởi sóng mang con thứ i với
công suất đơn vị. Theo (Weiss et al., 2004), ta có


(

(

)

)

(

)
(

)

∫ (
( )

)

(4.13)
Giả sử P
i
là công suất đã phân bổ tới sóng mang con thứ i. Thì công suất phát
trên kênh con thứ j có thể được diễn tả bằng ∑

. Do đó, các điều kiện công suất
phát kênh con trong (4.12) đưa ra M bất đẳng thức điều kiện trên phân bổ công suất:

(4.14)
Sau đó, bài toán tối ưu hóa lúc đầu như (4.6) đối với phân bổ công suất trong
các hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM có thể được sửa lại như sau:
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 73

∑ |

|

Với P
i
0 i=1,2,…,N

(4.15)
trong đó P
*
là vecto phân bổ công suất tối ưu, h
i
là độ lợi kênh của sóng mang con thứ
i, P
t
là công suất phát tối đa của máy phát SU.
Mục 4.3, các điều kiện công suất kênh con được xấp xỉ bằng cách loại bỏ các sóng
mang con bên cạnh, tức
{

(4.16)
Khi (4.16) được thỏa mãn, có thể thấy rằng M điều kiện công suất kênh con trong
(4.40) thực tế được ghép lại với nhau liên quan tới các biến tối ưu hóa. Dựa vào đặc
tính này, ta tìm được một thuật toán hiệu quả tên là thuật toán đổ đầy nước phân chia
lặp. Tuy nhiên, trong trường hợp có xem xét tới các sóng mang con bên cạnh, bài toán
trở nên phức tạp hơn.
Rõ ràng (4.15) là một bài toán tối ưu hóa lồi với các ràng buộc bất đẳng thức tuyến
tính. (4.15) có thể được diễn tả gọn như sau:

∑ |

|

Với P
i
0 i=1,2,…,N

(4.17)
trong đó J
i,0
= 1 với i = 1, 2, …, N bất kỳ và G
0
= P
t
. Trong khi N điều kiện dương dễ
dàng xử lý, thì M+1 điều kiện còn lại, gọi là các ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính
trọng số khác không, lại gây ra các khó khăn chính trong sự phát triển thuật toán.
Để tìm thuật toán phân bổ công suất đối với (4.17), ta bắt đầu với bài toán chỉ
có hai điều kiện bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không. Sau đó đưa ra thuật
toán phân bổ công suất đệ quy (RPA) cho trường hợp tổng quát. Sau đây, ta sẽ đi phân
tích từng trường hợp cụ thể.

Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 74
4.4.2. Phân bổ công suất trong trường hợp hai ràng buộc bất đẳng thức tuyến
tính trọng số khác không.
Bài toán với hai ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không có thể
được diễn tả như sau

∑ |

|

Với P
i
0 i=1,2,…,N

(4.18)
4.4.2.1. Các trường hợp suy biến
Ta bắt đầu xử lý bài toán với việc loại bỏ C
k
. Việc giải quyết bài toán này tương
tự như hệ quả của thuật toán đổ đầy nước thông thường. Lời giải, thỏa mãn C
l
, có thể
được diễn tả như sau:

(

|

|

)

(4.19)
trong đó

được xác định bởi

(

|

|

)

Thay thế (4.19) vào điều kiện đã loại bỏ C
k
, nếu C
k
cũng thỏa mãn, tức là

(

|

|

)

(4.20)
thì (4.19) cũng là lời giải của bài toán ban đầu (4.18).
Nếu (4.20) không thỏa mãn, ta chuyển sang xem xét bài toán với việc loại bỏ C
i
.
Tương tự, lời giải cho trường hợp suy biến này có thể được diễn tả như sau:

(

|

|

)

(4.21)
trong đó

được xác định bởi

(

|

|

)

Nếu C
l
cũng thỏa mãn (4.21), tức là
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 75

(

|

|

)

(4.22)
thì (4.21) cũng là lời giải của (4.22).
Bởi vậy, sự phân bổ công suất tối ưu đối với (4.22) dễ dàng thực hiện được
trong hai trường hợp suy biến trên, tức (4.20) hoặc (4.22) thỏa mãn.
4.4.2.2. Thuật toán cho các trường hợp tổng quát.
Để có lời giải trong trường hợp mà cả (4.20) và (4.22) đều không thỏa mãn,
trước hết ta đưa ra Bổ đề sau đây.
Bổ đề 3. Định nghĩa bài toán tối ưu hóa lồi (OP
0
) với hàm đối tượng khác nhau và các
ràng buộc bất đẳng thức thỏa mãn các điều kiện Slater:

(4.23)
và đặt x
0
là điểm tối ưu hóa bất kỳ của OP
0
. Giả sử x
k
là điểm tối ưu bất kỳ của một
bài toán con của OP
0
(OP
-k
) với n-1 ràng buộc bất đẳng thức h
i
(x) 0, i = 1,…, k-1,
k+1, …, n. Sau đó, nếu h
k
(x
k
) 0, ta có h
k
(x
0
) = 0.
Dựa vào Bổ đề 3, lời giải tối ưu của (4.18) phải thỏa mãn hai ràng buộc C
k
và C
l
với
các đẳng thức trong trường hợp cả (4.20) và (4.22) đều thay đổi. Bởi vậy, việc giải
(4.18) trong trường hợp này tương đương với giải bài toán sau:

∑ |

|

Với P
i
0 i=1,2,…,N

(4.24)
Để tìm lời giải, ta lập phương trình Lagrange:

|

|

(∑

)

(∑

)
i=1,2,…,N.
(4.25)
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 76
Phân bổ công suất tối ưu có thể đạt được bằng cách giải điều kiện KKT đầu tiên

với điều kiện P
i
>0, cho bởi

(

|

|

)

(4.26)
trong đó

được xác định bởi các phương trình sau:
{

(

|

|

)

(

|

|

)

Việc kết hợp các dẫn xuất trên, thuật toán phân bổ công suất cho bài toán với hai ràng
buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không được chỉ ra ở Bảng 4.3.
Bảng 4.3. Thuật thuật toán phân bổ công suất cho bài toán với hai ràng buộc bất
đẳng thức tuyến tính trọng số khác không.
Bước 1: Tính toán sự phân bổ công suất tối ưu P
*
loại bỏ C
k
dựa vào (4.19);
Bước 2: Kiểm tra P
*
cũng thỏa mãn C
k
. Nếu C
k
cũng được thỏa mãn, thoát;
Bước 3: Tính toán sự phân bổ công suất tối ưu P
*
loại bỏ C
l
dựa vào (4.21);
Bước 4: Kiểm tra P
*
có thỏa mãn C
l
không. Nếu C
l
cũng được thỏa mãn, thoát;
Bước 5: Tính toán sự phân bổ công suất tối ưu P
*
dựa vào (4.26).
4.4.3. Thuật toán phân bổ công suất đệ quy cho các trường hợp tổng quát
Thuật toán trên đây có thể mở rộng hơn nữa cho bài toán (4.18) gồm M+1 ràng
buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không. Tương tự, đầu tiên ta xem xét
M+1 trường hợp suy biến với mỗi trường hợp loại bỏ một ràng buộc. Mỗi M+1 bài
toán tối ưu hóa suy biến có thể được giải quyết bởi thuật toán cho bài toán với M ràng
buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không. Nếu lời giải của một trong M+1
trường hợp suy biến này đều thỏa mãn ràng buộc loại bỏ tương ứng, thì ta đạt được
phân bổ công suất tối ưu. Trong trường hợp khác, lời giải tối ưu của bài toán ban đầu
phải thỏa mãn M+1 ràng buộc với các đẳng thức dựa trên Bổ đề 3.
Bảng 4.4. Thuật toán RPA cho bài toán với M+1 ràng buộc bất đẳng thức tuyến
tính trọng số khác không.
Khởi tạo:
Gọi M+1 ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng số không là C
0
, C
1
, …, C
M
.
m=M+1, A={C
0
, C
1
, …, C
M
}.
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 77
Begin
P
*
=PAA(m,A).
end
function:PAA (m,A)
begin
Case m=1:
Return f(A)
Case m>1:
Khởi tạo:
Đặt n = 1. Xác định tập B.
Begin:
Bước 1: B=A/a
n
,P
*
=PAA(m-1,B);
Bước 2: Nếu P
*
cũng thỏa mãn điều kiện a
n
, tới Bước
5;
Bước 3: N=n+1. Nếu nm, tới Bước 1;
Bước 4: P
*
= f (A);
Bước 5: trả lại P
*

end
end
Tương tự như trong Mục 4.3.2.2, ta viết biểu thức Lagrange:

|

|

(∑

)
i=1,2,…,N.
(4.27)
Sự phân bổ công suất tối ưu có thể đạt được bởi giải điều kiện KKT đầu tiên

với P
i
> 0, được cho bởi

(

|

|

)

(4.28)
trong đó

được xác định bởi M+1 phương trình sau:

(

|

|

)

Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 78
Vì thuật toán đối với bài toán gồm hai ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng
số khác không đã đạt được trong Mục 4.4.2.2, nên bài toán đối với trường hợp tổng
quát gồm nhiều ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không có thể được
giải bằng phương pháp đệ quy, tức là thuật toán phân bổ công suất đệ quy (RPA).
Để dễ dàng suy luận, ta định nghĩa hàm f (A) trong đó A là một tập bao gồm
toàn bộ các ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính trọng số khác không của bài toán tối
ưu hóa với dạng như (4.17). Hàm f (A) trả lại lời giải tối ưu thỏa mãn tất cả các điều
kiện chứa trong A. Ví dụ, f (A) trả lại giá trị xác định bởi (4.19) khi A = {C
k
} và giá trị
xác định bởi (4.26) khi A = {C
k
, C
l
}. Ta giả sử rằng

chỉ phần tử thứ i của A. Thuật
toán phân bổ công suất cho trường hợp tổng quát được chỉ ra trong Bảng 4.4.
4.5. Kết quả mô phỏng
Trong phần này ta sẽ đưa ra hai kết quả mô phỏng để chứng minh cho các thuật
toán phân bổ công suất cho hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM mà đã đề xuất ở
trên.
Phần A: Thuật toán IPW không xét tới các sóng mang con bên.
Trong phần này, ta đặt N = 16, M = 4, tức là mỗi kênh con có bốn sóng mang
con. Quá trình thực hiện IPW như chỉ ra trong Hình 4.6.
Hình 4.6(a) minh họa cho nghịch đảo của độ lợi kênh trong một kênh fading chọn lọc
tần số, tức là đáy của vùng để đổ đầy nước. Kết quả phân bổ công suất sau Bước II-1
trong Bảng 4.1 trong lần lặp thứ nhất được chỉ ra trong Hình 4.6(b), trong đó sự phân
bổ công suất mới chỉ là kết quả của đổ đầy nước thông thường với chỉ có ràng buộc
công suất phát tổng. Tại Bước II-2 trong Bảng 4.1, ta thấy rằng công suất đã phân bổ
tới Kênh con 1 vượt quá điều kiện công suất phát kênh con G
j
của nó. Bởi vậy, Kênh
con 1 được lấy ra từ tập A và thực hiện đổ đầy nước thông thường trên các sóng mang
con trong các sóng mang con còn lại của tập A với công suất P
t
– G
1
và cho kết quả
phân bổ công suất như trong Hình 4.6(c). Cuối cùng điều kiện công suất trên Kênh con
3 bị loại bỏ tại Bước II-2 Bảng 4.1. Kết quả, ta thực hiện lại Bước II-3 và II-4 trong
Bảng 4.1 sau đó vào vòng lặp thứ 3. Hình 4.6(d) minh họa sự phân bổ công suất sau
Bước II-1 trong Bảng 4.1 trong vòng lặp thứ 3 mà chỉ còn lại kênh con 2 và 4 trong tập
A. Tại Bước II-2 mỗi điều kiện công suất phát kênh con đều được thỏa mãn và do đó
ta có thể kết thúc lặp với C = 0. Cuối cùng, sự phân bổ công suất trong Hình 4.6(d) là
tối ưu nhất mà đã tối đa tốc độ tổng trong khi thỏa mãn cả các điều kiện công suất phát
kênh con và điều kiện công suất phát tổng.
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 79
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con 3 Kênh con 4
Chỉ số sóng mang con
5
10
15
0
1/|h
i
|
2
10
15
15
10
15
(a) (b)
(c) (d)
Chỉ số sóng mang con
5
10
0
Chỉ số sóng mang con
5
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con 3 Kênh con 4
1/|h
i
|
2
P
i
Chỉ số sóng mang con
5
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con 3 Kênh con 4
1/|h
i
|
2
P
i
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con 3 Kênh con 4
1/|h
i
|
2
P
i
Hình 4.6. Quá trình đổ đầy nước phân chia lặp
(a) Minh họa nghịch đảo độ lợi kênh trong một kênh fading chọn lọc tần số; (b), (c) và
(d) là kết quả phân bổ công suất sau Bước II-1 (Bảng 4.1) của lần lặp 1, 2, ba tương
ứng. Thuật toán hội tụ sau ba lần lặp.
Phần B: Thuật toán RPA xét tới các sóng mang con bên.
Trong phần này, kênh fading chọn lọc tần số được khởi tạo dựa theo mô hình
kênh Typical Urban (TU), bao gồm 6 đường có các tham số trễ là [0.0 0.2 0.5 1.6 2.3
5.0] β s và công suất là [0.189 0.375 0.239 0.095 0.061 0.037]. Băng thông của SU là 5
MHz và được chia thành M = 4 kênh con cân bằng. Số sóng mang con giả sử là N = 64
và mỗi kênh con có 16 sóng mang con. Ta cho P
t
= 640, tức tỷ số tín hiệu trên nhiễu
khoảng 10 dB khi công suất nhiễu trên mỗi sóng mang con được thiết lập là 1. Bốn
điều kiện công suất kênh con lần lượt là 80, 480, 1.6 và 480. Điều kiện công suất trên
Kênh con 3 là khoảng 25 dB thấp hơn các kênh con bên cạnh, ý nói rằng SU có thể là
rất gần hoặc có thể ở ngay bên trong vùng bảo vệ của PU. Do đó, điều kiện về công
suất phát trong Kênh con 3 khá nghiêm ngặt để thỏa mãn giới hạn công suất nhiễu của
PU
3
. Sự phân bổ công suất tối ưu được chỉ ra trong Hình 4.7 đối với một kênh TU.
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 80
1 16 32 48
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con 3 Kênh con 4
Chỉ số sóng mang con
5
10
15
0
64
20
25
30
C
ô
n
g

s
u

t
1/|h
i
|
2
P
I
35

Hình 4.7. Phân bổ công suất tối ưu bởi RPA
1 16 32 48
Kênh con 1 Kênh con 2 Kênh con 3 Kênh con 4
Chỉ số sóng mang con
5
10
15
0
64
20
25
30
C
ô
n
g

s
u

t
1/|h
i
|
2
P
I

Hình 4.8. Phân bổ công suất tối ưu bằng IPW không xét tới các sóng mang cạnh bên
Kết quả phân bổ công suất sử dụng thuật toán IPW loại bỏ ảnh hưởng của các
sóng mang con bên cũng được chỉ ra trên Hình 4.8 để so sánh. Trong Hình 4.8 ta có
thể thấy rằng công suất đã phân bổ trên mỗi kênh con thấp hơn so với điều kiện công
Đồ án tốt nghiệp Đại học
Chương 4. Phân bổ công suất trong Vô tuyến thông minh

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 81
suất phát của kênh con tương ứng, công suất phát thực trên Kênh con 3, bao gồm công
suất đã phân bổ trên Kênh con 3 và công suất thêm vào từ các kênh con lân cận, là
khoảng sáu lần điều kiện công suất phát của nó, dẫn tới sự phá hoại nghiêm trọng tới
điều kiện nhiễu của PU
3
. Bởi vậy, thuật toán IPW không thích hợp cho các kênh như
Kênh con 3 và các kênh con lân cận nó trong trường hợp này. Trái lại, thuật toán RPA
như chỉ ra trong Hình 4.7 có thể tối đa dung lượng trong khi thỏa mãn các điều kiện
công suất phát kênh con. So sánh Hình 4.7 với Hình 4.8, ta có thể thấy rằng công suất
đã phân bổ tới các sóng mang con gần Kênh con 3 bị triệt tiêu ngay cả khi các trạng
thái kênh tốt trong khi công suất được phân bổ nhiều hơn tới các sóng mang con cách
xa Kênh con 3. Mặt khác, cũng có thể thấy rằng sự phân bổ công suất trong Kênh con
1 hầu như giống với khi không xét tới các sóng mang con bên cạnh, ý nói rằng có thể
loại bỏ các sóng mang con bên cạnh hợp lý khi có băng tần bảo vệ hiệu quả giữa hai
kênh con. Bởi vậy, thuật toán IPW có thể áp dụng được với các kênh con như Kênh
con 1 với hiệu quả cao hơn so với thuật toán RPA.
4.6. Kết luận chương 4
Trong chương này ta đã nghiên cứu bài toán phân bổ công suất trong các hệ
thống Vô tuyến thông minh – OFDM.
Trong môi trường vô tuyến thông minh, các hạn chế về nhiễu của các người
dùng chính tạo ra các điều kiện về công suất kênh con cho sự truyền dẫn của SU. Bởi
vậy, sự phân bổ công suất giữa các sóng mang con phải thỏa mãn cả điều kiện công
suất phát tổng, như trong hệ thống OFDM thông thường, và các điều kiện công suất
phát kênh con, đây chính là lý do khiến thuật toán đổ đầy nước nổi tiếng đã áp dụng
trong các hệ thống OFDM thông thường không áp dụng được trong trường hợp này.
Để tìm ra sự phân bổ công suất tối ưu, đầu tiên ta đưa ra thuật toán đổ đầy nước
phân chia lặp IPW (Iteractive Partitioned Water-filling), trong đó các đơn vị tính toán
chính là đổ đầy nước truyền thống. Thuật toán được chứng minh là hội tụ tới sự phân
bổ công suất tối ưu, và tối đa tốc độ tổng khi đã cho điều kiện công suất phát tổng
hoặc tối thiểu công suất yêu cầu khi đã cho tốc độ đích, sau một số vòng lặp nhất định.
Hơn nữa, ta đã xem xét ảnh hưởng của các sóng mang con bên cạnh trên sự
phân bổ công suất trong các hệ thống thực tế. Công suất phát thực tế trong một kênh
con bao gồm công suất đã phân bổ cũng như công suất sóng mang con bên từ các kênh
con lân cận. Thuật toán phân bổ công suất đệ quy RPA (Recursive Power Allocation)
được đề xuất cho trường hợp này. Thuật toán tìm kiếm sự phân bổ công suất tối ưu đệ
quy bằng cách tách các điều kiện công suất kênh con theo pha. Các kết quả mô phỏng
chỉ ra thuật toán IPW không áp dụng được khi các băng tần bảo vệ giữa các kênh con
không đủ lớn, trong khi đó thuật toán RPA có thể áp dụng được trong trường hợp này.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Kết luận

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 82
KẾT LUẬN
Đồ án “Phân bổ công suất trong mạng Vô tuyến thông minh dựa trên nền
tảng OFDM” đã đạt được một số kết quả như sau:
- Giới thiệu tổng quan về hệ thống Vô tuyến thông minh, các khái niệm, đặc điểm
cũng như mô hình và quá trình hoạt động của nó. Vô tuyến thông minh ra đời là
giải pháp cho tình trạng khan hiếm phổ tần đang ngày càng trở nên nghiêm trọng
hiện nay.
- Trình bày sơ lược về phương thức ghép kênh phân chia theo tần số trực giao
OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiple Access). OFDM là một kỹ thuật
truyền dẫn đa sóng mang có nhiều tính ưu việt và đang được ứng dụng trong rất
nhiều công nghệ mạng không dây mới. Trong đồ án này đã nêu được các khái
niệm, mô hình hệ thống thu phát, các phương thức điều chế sử dụng trong OFDM
đặc biệt là kỹ thuật NC-OFDM. NC-OFDM là kỹ thuật truyền dẫn đa sóng mang
OFDM không liên tục, nó dựa trên nền tảng của OFDM và tăng cường thêm khả
năng tắt các sóng mang con không cần thiết để triệt nhiễu và cải thiện hiệu năng hệ
thống. Chính vì vậy nó được ứng dụng trong môi trường Vô tuyến thông minh.
- Tiếp theo đồ án đã trình bày việc áp dụng kỹ thuật OFDM trong môi trường Vô
tuyến thông minh. Bao gồm mô hình hệ thống, hoạt động, các khả năng đáp ứng
của OFDM trong Vô tuyến thông minh, đồng thời cũng nêu lên một số thách thức
gặp phải trong hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM và các chuẩn áp dụng
trong hệ thống này.
- Cuối cùng, đồ án đã đi sâu phân tích về quá trình tối ưu hóa việc phân bổ công
suất cho các người dùng trong hệ thống Vô tuyến thông minh – OFDM. Trong môi
trường Vô tuyến thông minh, việc đảm bảo nhiễu giữa người dùng chính và người
dùng thông minh là vô cùng quan trọng. Bởi vậy, việc phân bổ công suất giữa các
sóng mang con phải thỏa mãn các ràng buộc về công suất phát tổng, như trong hệ
thống OFDM, cũng như các ràng buộc công suất các kênh con. Để tìm ra phương
pháp phân bổ công suất tối ưu, ở đây đưa ra hai thuật toán: thuật toán IPW
(Iteractive Partitioned Water-filling) cho việc tối ưu phân bổ công suất trong
trường hợp có các băng tần bảo vệ hiệu quả giữa các sóng mang con, và thuật toán
RPA (Recursive Power Allocation) cho việc tối ưu phân bổ công suất khi xét tới
ảnh hưởng giữa các sóng mang con với nhau. Các kết quả mô phỏng đã chỉ ra rằng
thuật toán IPW không thể áp dụng khi băng tần bảo vệ giữa các sóng mang con
không đủ rộng, trong khi đó thuật toán RPA lại tỏ ra hiệu quả trong trường hợp
này.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Kết luận

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 83
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đồ án không tránh khỏi có những hạn chế
nhất định. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đồ án
có thể hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo ThS. Lê Tùng Hoa,
người đã trực tiếp định hướng em lựa chọn đồ án này đồng thời cũng là người đã tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án. Em cũng xin
gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Vô tuyến – khoa Viễn
thông I, và các bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Tài liệu tham khảo

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Alexander M. Wyglinski, Ph.D., Maziar Nekovee, Ph.D., Y. Thomas Hou, Ph.D.,
“Cognitive Radio Communications and Networks Principles and Practice”,
ELSEVIER Inc., 2010.
[2] Hüseyin Arslan, “Cognitive Radio, Software Defined Radio, and Adaptive
Wireless.”, University of South Florida, Tampa, FL, USA, Springer, 2007.
[3] Ekram Hossain, Vijay Bhargava, “Cognitive Wireless Communication
Network”, Springer Science & Business Media, LLC, 2007.
[4] Rakesh Rajbanshi, “OFDM-Based Cognitive Radio for DSA Networks”, The
University of Kansas, September 2007.
[5] Lars Berlemann , Stefan Mangold , “Cognitive Radio and Dynamic Spectrum
Access”, John Wiley and Sons Ltd., 2009.
[6] Ian F. Akyildiz, Won-Yeol Lee, Mehmet C. Vuran, and Shantidev Mohanty,
Georgia Institute of Technology , “A Survey on Spectrum Management in
Cognitive Radio Networks”, IEEE Communications Magazine, April 2008.
[7] Wei Wang, “Cognitive Radio Systems”, In-Tech, November 2009.
[8] S.Boyd and L. Vandenberghe, “Convex Optimization”, Cambridge University
Press, 2004.
[9] Peng Wang, Ming Zhao, Limin Xiao, Shidong Zhou, Jing Wang, “Power
Allocation in OFDM-based Cognitive Radio Systems”, IEEE Communications
Society, 2007.

Đồ án tốt nghiệp Đại học Phụ lục

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 85
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Chứng minh định lý 1
Công thức (4.6) có thể được viết lại dưới dạng tối ưu lồi chuẩn như sau:
min ∑ |

|

với

i=1, 2, …, N

F
j
– G
j
≤ 0 j=1, 2, …, M
(1)
Các điều kiện ràng buộc hiển nhiên thỏa mãn các điều kiện Slater, bởi vậy các điều
kiện Karush-Kuhn-Tucker (KKT) là hiệu quả và cần thiết cho vectơ tối ưu P (Boyd &
Vandenberghe, 2004). Hai điều kiện KKT đầu là các điều kiện ràng buộc của (1) các
điều kiện khác được cho bởi

(2a)

(2b)
(2c)
Trong đó, i=1,2,..., N; j=1, 2, …, M.

(3a)

(

) (3b)
(∑

) (3c)
Trong đó i=1, 2, …, N; j=1, 2, …, M.

|

|


(4)
Trong đó i=1, 2, …, N và j là chỉ số của kênh con mà sóng mang con thứ i thuộc vào.
I. Chứng minh phần chỉ nếu:
Công thức (4) có thể được viết như sau:

|

|


(5)
Thay (5) vào (2a) và (3a) ta có
Đồ án tốt nghiệp Đại học Phụ lục

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 86

|

|


(6)
(

|

|


)

(7)
Nếu

|

|

, ta có P
i
> 0 bởi (6). Sau đó (7) đưa ra

|

|

(8)
Nếu

|

|

, từ (5) ta được

|

|


. Sau đó dựa trên (6), P
t
= 0.
Từ (5) ta cũng có:

. trong đó j=1,2,…,M. (9)

(

) ⁄ . Sau đó

(

|

|

)

(10)
Trong đó i=1,2,…,N và j là chỉ số kênh con mà sóng mang con thứ i thuộc vào.
Các kênh con được chia thành hai tập hợp A và B. Khi ta giả sử

, phải tồn
tại ít nhất một kênh con như thế mà F
j
< G
j
, tức A ≠ .
1) Với tất cả j A, vì F
j
< G
j
, ta có

dựa trên (3b). Lấy ̂ ⁄ , sau đó W
j

thỏa mãn điều kiện (4.8a) w
j
=̂. Từ (9), ta có > 0. Một các tuần tự, (3c) dẫn tới

. Bởi vậy, ta đưa tới phương trình (4.8b)
∑ ∑ ( ̂

|

|

)

(11)
2) Với tất cả j B, điều kiện (4.9a) hiển nhiên thỏa mãn. Vì

, ta có

̂ (12)
Bởi vậy, bất đẳng thức (4.9b) được giữ nguyên.
Đồ án tốt nghiệp Đại học Phụ lục

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 87
Tới đây, chúng ta đã chứng minh được phần chỉ nếu trong Định lý 1.
II. Chứng minh phần “Nếu”
Ta cần chứng minh rằng tất cả các điều kiện KKT có thể nhận được từ vecto
phân bổ công suất đã định nghĩa trong Định lý 1. Dễ dàng thấy rằng hai điều kiện
KKT đầu tiên, tức là, các điều kiện ràng buộc trong (1), vốn đã giữ nguyên.
1) Dựa trên (4.80b) và A ≠ , ta có ̂ > 0. Định nghĩa ̂ ⁄ , > 0. Từ (4.8b) ta
cũng có được

∑ ∑ (̂

|

|

)

= P
t

(13)
Do đó, (2c) và (3c) đều được giữ nguyên.
2) Định nghĩa

⁄ ̂ ⁄ , từ (4.8a) và (4.9b), ta có thể kết luận rằng
{

(14)
Bởi vậy, (2b) giữ nguyên. Vì đối với j B, ta có F
j
=G
j
, (3b) cũng giữ nguyên.
3) Định nghĩa

|

|


, trong đó j là chỉ số kênh con mà sóng mang con
thứ i thuộc vào. Thì (4) vốn đã giữ nguyên. Nếu

|

|

⁄ , dựa vào (4.7), ta có

|

|

(15)
Vì ta có thể suy ra

(

) ⁄ từ các định nghĩa của

và , (15) có thể được
viết như sau

|

|


(16)
Sau đó, =0. Bởi vậy, đã cho

|

|

⁄ , thì (2a) và (3a) giữ nguyên. Mặt khác, nếu

|

|

⁄ , thì P
i
từ (4.7). Sau đó, ta có
|

|

|

|

(17)
Đồ án tốt nghiệp Đại học Phụ lục

Nguyễn Tiến Tĩnh, D2007VT3 88
Do đó, đã cho

|

|

⁄ thì (2a) và (3a) cũng giữ nguyên.
Kết luận, chúng ta đã suy ra tất cả các điều kiện KKT do đó các phần Nếu cũng giữ
nguyên. Định lý 1 đã được chứng minh.□
Phụ lục 2. Chứng minh định lý 2
Giả sử trong lần lặp thứ k, công suất
̂
đã sử dụng trong Bước II-1, mức-nước
của các sóng mang con thuộc các kênh con trong tập A sau Bước II-1 và tập tạm thời
C được biểu thị lần lượt là
̂

, w
k
và C
k
. Nếu ta tìm thấy j mà

, thì kênh con j
cần được lấy ra từ tập A và đặt vào trong tập C
k
. Tại Bước II-4, đổ đầy nước thông
thường được thực hiện độc lập trên mỗi sóng mang con trong mỗi kênh con jC
k
với
điều kiện công suất phát kênh con tương ứng G
j
. Kết quả đưa ra các mức-nước riêng
biệt w
i
khi thuật toán hội tụ. Từ Bổ đề 1, nếu đổ đầy nước thông thường được thực
hiện trên các sóng mang con trong mỗi kênh con j mà jC
k
với công suất F
j
độc lập, ta
cũng có được mức-nước w
k
. Từ Bổ đề 2, khi

, ta có

̂

(18)
sau lần lặp thứ k.
Theo Bổ đề 1, đối với các kênh con còn lại của tập A thỏa mãn

, nếu đổ
đầy nước thông thường được thực hiện trên các sóng mang con tương ứng với công
suất


, ta cũng có được mức-nước w
h
. Trong lần lặp tiếp theo, ta cần thực
hiện đổ đầy nước thông thường trên các sóng mang con này với công suất
̂

̂


và kết quả đem lại là mức-nước được giả sử là w
h+1
. Dựa vào Bổ đề 2,
khi
̂

̂

ta có
̂

̂

(19)
Khi thuật toán hội tụ sau
̂
lần lặp, ta có ̂ ̂

̂
. Từ (19), ta được ̂

̂
̂ trong đó k
= 1, 2, …,
̂
. Tương tự, theo (18), khi ⋃

̂
, ta có , do đó

̂

. Bởi vậy, ta đi đến kết luận rằng

̂, tức là mỗi mức-nước riêng
biệt là nhỏ hơn hoặc tương đương với mức-nước chung.□

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->