Mạch nghịch lưu

1.Giới thiệu: -Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn 1 chiều sang dạng năng lượng xoay chiều để cung cấp cho tải xoay chiều. -Tương ứng với ngõ ra điều khiển là điện áp hay dòng điện mà ta có bộ nghịch lưu áp hay bộ nghịch lưu dòng. -Các bộ nghịch lưu tạo thành bộ phận chủ yếu trong cấu tạo của bộ biến tần.Trong lĩnh vực tần số cao,bộ nghịch lưu thường dùng trong các lò cảm ứng trung tần,thiết bị hàn trung tần.Dùng làm nguồn điện xoay chiều cho nhu cầu gia đình,làm nguồn điện liên tục UPS,điều khiển chiếu sáng. -Nghịch lưu là bộ chuyển đổi điện thế DC thành AC tuần hoàn với tần số mong muốn khác tần số điện khu vực (ví dụ như 400Hz trong hàng không…) nhưng có dạng không sin.Muốn có dạng sin ta dung các kỹ thuật khác nhau để biến đổi sang dạng sin.Bộ phận quan trọng là bộ công tắc điện tử công suất lớn thường dung như :Transitor,Mosfet,SCR…Trong mạch này ta sử dụng Mosfet. 2.Yêu cầu: -Điện áp vào : 24 Vdc,sai số chỉ được 10%. -Điện áp ra : 220V,sai số chỉ được 5%. -Dòng ra :4A (dòng tối đa cung cấp cho tải). 3.Phân tích thiết kế: a.Sơ đồ khối: Khối nguồn Khối tạo dao động Biến áp

Khối khuếch đại công suất

Vì vậy cách sử dụng loại linh kiện này làm cho việc điều khiển trở nên dễ dàng hơn. +Chân 7 cấp nguồn âm. Thông thường MOSFET được sử dụng với các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cao. +Chân 3 đầu vào R-C tạo dao động với tần số định sẵn. Tần số của xung vuông ra được tính theo công thức: T = 2.48RC -IC 7805 -Mosfet 9540.540 Có hai lựa chọn chính cho việc sử dụng khoá đóng cắt công suất trong điều khiển đông cơ đó là MOSFET và IGBT. Chúng ta cần quan tâm tới chức năng của các chân sau: +Chân 1 đầu vào tụ C. +Chân 10 đầu ra xung vuông bán chu kz dương. Đây là ic gồm 14 chân đóng gói dạng Dip. +Chân 14 cấp nguồn dương. +Chân 11 đầu ra xung vuông bán chu kz âm.b. tuy nhiên MOSFET không có khả . +Chân 2 đầu vào điện trở R. Cả hai loại MOSFET và IGBT đều là linh kiện được điều khiển bằng điện áp.Linh kiện sử dụng: -IC 4047 Chức năng: tạo sóng vuông hai nửa chu kz. Điện áp hoạt động trong khoảng từ 3 đến 18V. nghĩa là việc dẫn và ngưng dẫn của linh kiện được điều khiển bằng một nguồn điện áp nố i với cực gate của linh kiện thay vì là dòng điện trong các bộ nghịch lưu sử dụng transitor như trước đây.

Với yêu cầu đó ta chọn MOSFET kênh N IRF540N:  VDSS = 100V  RDS(on) = 44mΩ  ID = 33A Và chọn MOSFET kênh P bổ phụ với IRF540N là IRF9540N:  VDSS = -100V  RDS(on) = 0.117Ω  ID = -23A Hình 2. Trong khi đó IGBT thích hợp với các ứng dụng ở tốc độ thấp. + Rds nhỏ + Chịu được tần số đóng ngắt cao. Hình dáng của Mosfet IRF9540n -Bjt 2sc1815 .năng chịu dòng điện cao. Các yêu cầu chính đặt ra cho linh kiện sử dụng làm bộ nghịch lưu : + Điện áp VDS > Vdc = 24V + Dòng điện qua MOSFET > dòng định mức của tải . Với yêu cầu của đồ án ta chọn MOSFET. tuy nhiên IGBT có khả năng chịu được dòng điện cao.

. * Hệ số khuếch đại dòng hFE trong khoảng: 70 đến 700.5pF Chúng ta biết 2SC1815 là transistor NPN. đây là loại transistor công suất nhỏ NPN rất thông dụng. nghĩa là 2 transistor này có các đặc tính kỹ thuật đều giống nhau.2SC1815 là transistor bipolar. Đặc tính kỹ thuật của nó là: * Điện áp đánh thủng trên chân CB. * Tụ liên cực ở ngả ra là: Cob = 3. với chân B bỏ trống là: VCE0 = 50V. tức là loại transistor có 2 mối nối PN (NP -PN). * Dòng điện chảy ra trên chân C là: Ic = 150mA. * Tần số làm việc là: fT = 80MHz. chúng chỉ khác là được cấu trúc NPN và PNP. * Điện áp đánh thủng trên chân CE. với chân E bỏ trống là: VCB0 = 60V. bình thường là: 220. * Chịu công suất đốt nóng trên chân C là: Pc = 400mW. transistor PNP hỗ bổ của nó là 2SA1015.

dòng nạp của tụ C1 (1000uF) qua R1 (10K) và diode zener 10. nó cấp dòng cho relay 12V đóng các tiếp điểm lá kim để cho nối loa vào mạch. điện áp sơ cấp U1. Đầu vào của máy biến áp nối với nguồn điện. khi điện áp trên tụ C1 lên đến khoảng 1. Các đại lượng. dòng điện I2 và tần số f. tần số f. điện áp thứ cấp U2. các thông số sơ cấp trong ký hiệu có ghi chỉ số 1 : số vòng dây sơ cấp w1. dùng để biến đổi điện áp của hệ thống dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số.. Hệ thống điện đầu vào máy biến áp ( trước lúc biến đổi ) có : điện áp U1. -Biến áp Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh. Các đại lượng và thông số thứ cấp có chỉ số 2 : số vòng dây thứ cấp w2. dòng điện thứ cấp I2.1V. bóng đèn làm nguồn nuôi cho các linh kiện điện tử vv. Mạch R và C trên chân B dùng làm mạch mở điện trể. . lúc này transistor 2SC1815 không dẫn điện. * Diode trên chân B của transistor dùng nâng cao mức ngưỡng kích dẫn transistor lên mức 1. làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ. cho thấy cách dùng một transistor 2SC1815 với mạch cho chậm nối loa vào máy tăng âm. dòng điện sơ cấp I1. công suất sơ cấp P1. tụ C1 (1000uF) khởi đầu nạp điện từ mức áp 0V. Hệ thống điện đầu ra của máy biến áp ( sau khi biến đổi ) có : điện áp U2.2V. được gọi là sơ cấp. * Diode mắc ngang relay dùng dập mức áp nghịch. Đầu ra nối với tải gọi là thứ cấp.. phản hồi do cuộn dây của relay. công suất thứ cấp P2. -Ắc quy Ăcquy là loại bình hoá học dùng để tích trữ năng lượng điện và làm nguồn điện cung cấp cho các thiết bị điện như động cơ điện.Trong hình minh họa trên. dòng điện I1.2V thì transistor dẫn điện. Trong mạch người ta dùng 3 diode: * Diode ngang R1 dùng để tạo đường xả điện nhanh cho tụ C1 khi tắt máy. Nguyên l{ của mạch trể như sau: Khi mạch vừa được cấp nguồn.

Sơ đồ nguyên lý.c. Còn áp cung cấp cho 2 BJT và tầng khuếch đại công suất Mosfet thì vãn dùng áp 12V .33u R3 10k 3 12 9 14 AST AST +T -T CX RX RCC RET RST VDD 4047 0 M1 IRF540N M2 IRF540N M3 IRF540N 1 T1 3 0 M7 IRF9540 M8 IRF9540 M9 IRF9540 2 5 TRAN_HM31 R12 RESISTOR VAR R11 Q3 R8 10k 0 10k 2SC1815 0 M4 IRF540N M5 IRF540N M6 IRF540N 1. Khối nguồn Nguồn DC 12V từ ắc quy được dùng để cung cấp cho mạch Trong khối nguồn. dùng IC 7805 để chuyển mức áp 12V từ ắc quy về áp 5V cung cấp cho IC 4047.phân tích mạch điện: -Đề tài chủ yếu đi sâu vào nguyên l{ hoạt động của mạch nghịch lưu trên cơ sở lý thuyết đã học và tham khảo từ nhiều nguồn.chúng em triển khai mạch ở mức độ đơn giản với công suất ra trung bình như dưới: U2 1 V1 12Vdc C3 1n L7805/TO220 U1 R1 Q Q OSC 10 11 13 10k Q4 2SC1815 C4 1n C5 47u M10 IRF9540 M11 IRF9540 M12 IRF9540 VIN VOUT 2 0 R9 10k 0 5 4 8 6 1 2 C1 0.

Khi dùng loại IC ổn áp này. Ở đây dùng IC 7805 nên mức áp cho ra trên chân OUT là 5V có độ ổn định rất tốt. bên tải. điều này giữ được biên độ và tần số của tín hiệu kích thích được ổn định. tức bên ngả ra ta cần dùng tụ điện để dập hiện tượng dao động tự kích trong IC. nó không bị thay đổi theo mức áp 12V nhấp nhô theo điều kiện thai đổi của tải. 2. Khối tạo dao động . Công dụng của IC 7805 là giữ cho điện áp nguồn cấp cho IC 4047 luôn được ổn định. do tải thiếu tụ.Mạch nguồn nuôi 5V dùng IC ổn áp loại 3 chân. Hiện tượng tự kích. lúc lên cao lúc xuống thấp. họ 78xx. sẽ làm cho mức áp ngả ra dao động tần thấp.

đảm bảo kích mở cho MOSFET.33uF.4RC ta chọc thông số R. Biến trở này có tác dụng chỉnh tần phù hợp với yêu cầu. Để tần số hoạt động là 50Hz tính toán theo công thức T=4. giá trị R có được bằng cách mắc nối tiếp điện trở 10K và một biến trở 10K.7Kohm. 3. Tín hiệu từ 2 chân 10 và 11 có mức cao logic ở khoảng 5V nên sẽ được đưa vào 2BJT 2SC1815 để tăng mức cao logic lên 12V.C như sau: C=0. Tầng khuếch đại công suất . R=13.IC 4047 được mắc theo sơ đò trên sẽ phát ra sóng vuông với hai nửa chu kz lệch pha nhau 180˚ .

Và ngược lại khi cực Gate của transistor MOSFET kênh N có mức áp cao hơn chân S thì lúc đó nó mới dẫn điện. lúc đó giữa hai giếng S và D mới hình thành đường hầm với nhiều diện tử tự do. Chỉ khi trên chân Gate có tích điện tích âm. Vậy. khi trên chân Gate chưa có tích điện tích âm. với loại MOSFET kênh N thì chỉ khi trên chân Gate có tích điện tích dương. nhờ có đường hầm này nối thông giếng chân S và chân D nên lúc này chân DS sẽ dẫn điện và nó cho dòng điện chảy qua. chỉ khi cực Gate của transistor MOSFET kênh P có mức áp thấp hơn chân S thì lúc đó nó mới dẫn điện. * Ngược lại. Hình 4: Nguyên lý làm việc của tầng công suất kéo đẩy. lúc đó nó tạo ra rất nhiều lỗ trốngn(tương đương điện tích dương) trong kênh P. . thì trong kênh dẫn P chưa hình thành đường hầm dẫn điện.* Với loại MOSFET kênh P. lúc này transistor mới dẫn điện và cho dòng điện chảy qua kênh.

Điều này sẽ tạo ra dòng điện luôn đổi chiều cho chảy qua cuộn sơ cấp của biến áp và với hiện tượng cảm ứng điện từ của biến áp.. lúc này trên cuộn thứ cấp quấn nhiều vòng hơn sẽ cho ra mức áp volt cao. . lúc chân Gate ở mức áp thấp (L. ta dùng 2 transistor MOSFET hỗ bổ để làm cầu kéo đẩy.Hình vẽ cho thấy. High) thì đến transistor MOSFET kênh N dẫn điện. Low) thì transistor MOSFET kênh P dẫn điện và lúc mức áp của tín hiệu trên chân Gate lên cao (H.

t ụ điện C mắc s ong song v ới t ả i sẽ cho qua (nối mass ) những thành phần tần số cao mà cuộn cảm không chặn lại được. có khả năng lọc được nhiều tần số theo { muốn. Vì mỗi MOSFET chịu được dòng tối đa là 23A đối với IRF9540n và 33A đối với IRF540n nên ta dùng 4 tầng FET được mắc song song nhau để đảm bảo cung cấp đủ dòng ra 4A cho tải mà FET không bị cháy. Nhược điểm lớn nhất của mạch lọc là giá thành và sự vận hành của mạch. Cuộn cảm L mắc nố i tiếp với tải sẽ chặn lại những thànhphần tần số cao. Nguyên lý hoạt động của toàn hệ thống -Toàn bộ hệ thống mạch sử dụng nguồn 12V từ ắc quy. R=10K -Để có thể điều chỉnh được tần số phát ra ta mắc nối tiếp điện trở với 1 biến trở 10k để có thể dễ dàng giải tần số của nó . -Tín hiệu xung ra ở 2 chân 10 và 11 luôn lệch pha nhau. được dẫn qua và nối qua điện trở gây sụt áp trên điện trở. Mạch lọc LC là mạch lọc có khả năng lọc tốt nhất. Khi hoạt động ở trạng thái tối đa của tải.1 điện trở giữa chân 2 và chân số 3cuả IC). v ì v ậy kết hợp hai phần tử này t a sẽ có bộ lọc. Chúng ta biết rằng cuộn cảm có t rở khá ng t ỷ lệ v ới t ầ n số (ZL= ω. có biên độ khoảng 5V. 5. . Tầng lọc ngõ ra Bộ lọc LC được dùng để lọ c các thành phần sóng hài bậc cao . do đó mỗi FET sẽ chịu dòng là 73/4=18A < Id(max) 4. Để tín hiệu có tần số thích hợp. Ắc quy trong mạch sử dụng với thông số là điện áp đầu ra 12v và dòng điện là 73A -Khi được cấp nguồn IC 4047 sẽ hoat động tạo xung 50Hz và lệch pha nhau 180 độ.L) còn t ụ điện có trở kháng t ỷ lệ nghịch v ới t ầ n số nguồn điện (ZC = 1/ ω C). dòng qua tải 4A thì dòng qua cuộn sơ cấp của Biến áp là: 220x4/12=73A. xung của 4047 phụ thuộc vào điện trở và 1 tụ (yêu cầu tụ điện ngoài nối giữa chân 1 và chân 3 . chọn tụ C=0.33uF.

điện áp được nâng lên 220V . tạo cho điện áp ra trở nên gần Sine để cung cáp cho các thiết bị có tính cảm kháng hoạt động. . + Khi xảy ra sự cố quá tải dòng tăng sẽ làm đứt cầu chì cắt điện áp cấp cho mạch. lọc các hài bậc cao của tín hiệu sóng vuông. Qua Biến áp.Tụ 400V-2uF được mắc song song với ngõ ra để kết hợp với cuộn thứ cấp Biến áp làm thành mạch lọc LC.8V được cấp trực tiếp vào chân số B của BJT 2SC1815. Kết quá là có dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn sơ cấp Biến áp.Xung điện áp đối xứng kích mở cho IRF540N VÀ IRF9540N dẫn dẫn theo từng cặp đi qua biến áp theo 2 chiều ngược nhau.-Tín hiệu xung lúc này khoảng 0. làm tăng biên độ mức logic cao của xung ra cung cấp kích khởi cho MOSFET .