PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÚK TRƯỜNG MN VÀNH KHUYÊN Số:48/KHBDTXVK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh phúc Krông buk, ngày 24 tháng 4 năm 2013

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2013-2014 Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Thông tư số 36/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non; Thực hiện Công văn số 80/PGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Krông Búk về thực hiện kế hoạch BDTX cho cán bộ QL và giáo viên; Trường Mầm non Vành Khuyên lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) cho CBQL và giáo viên năm học 2013 – 2014 như sau: I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG: 1. Tình hình nhà trường: - Tổng số CBGVNV: 33 đ/c + CBQL: Trình độ Đại học Sư phạm 01; CĐSP 01; TC 01 + Giáo viên: Trình độ đạt chuẩn 20 + Nhân viên: 10 2. Tình hình tổ chuyên môn Có 04 Tổ chuyên môn: + Tổ chuyên môn lá : Gồm 7 lớp + Tổ chuyên môn chồi + mầm : 05 Lớp + Tổ văn phòng: 01 + Tổ hành chính: 01 3. Những thuận lợi, khó khăn: a. Thuận lợi Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng chính quyền Địa phương, sự đồng tình ủng hộ của phụ huynh học sinh, dưới sự chỉ đạo của bộ phận chuyên môn Phòng giáo dục đào tạo.Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, ham học hỏi có trình độ tay nghề cao và trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn khá cao. Cán bộ và giáo viên tham gia các lớp tập huấn về chương trình mầm non mới thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè năm 2012 đầy đủ. b. Khó khăn:

Đối tượng BDTX. 4. 3. 5. nắm bắt phương pháp. Nguyên tắc: 1. do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể cho từng năm học. 2. III. kinh tế xã hội. V. Hiệu trưởng. Kết quả đánh giá làm cơ sở xét thi đua giáo viên cuối năm học. học tập theo nhóm. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo năm học của bậc học mầm non. hệ thống. không gây quá tải cho giáo viên. bồi dưỡng phẩm chất chính. IV. việc tiếp cận công nghệ thông tin còn chậm. tự bồi dưỡng. Bồi dưỡng trọng tâm. yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương. hiệu phó. Một số giáo viên tuổi đời cao. phát triển năng lực dạy học. chính sách phát triển giáo dục của bậc học. phòng trường. 2. vấn đề thực tiễn gặp khó khăn. năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Mục đích bồi dưỡng: . yêu cầu nhiệm vụ năm học của sở. kiến thức cho các môn học.Thông qua học tập bồi dưỡng thường xuyên để cán bộ giáo viên cập nhật kiến thức về chính trị. đạo đức nghề nghiệp. hình thức dạy trẻ còn mang phong cách cũ. Nội dung bồi dưỡng bám sát chương trình. 1.. quản lý hoạt động tự học. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên . bao gồm các nội dung bồi dưỡng về đường lối. giáo viên đang giảng dạy tại Trường mầm non Vành Khuyên . chương trình. thời lượng bồi dưỡng: Mỗi nội dung bồi dưỡng có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục của địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX đối với giáo viên mỗi năm học đảm bảo 120 tiết. II. tổ chuyên môn. Các khối kiến thức bồi dưỡng (bắt buộc và tự chọn) đều được đánh giá. năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX. bảo đảm được tính kế thừa. tự bồi dưỡng của giáo viên trong nhà trường. thực hiện đúng Quy chế BDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo. -Giúp cán bộ giáo viên phát triển năng lực tự học. Nội dung. yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Phát huy vai trò nòng cốt của nhà trường trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo các hình thức tự học cá nhân. Nhà trường chuẩn bị đầy đủ điều kiện trước khi tổ chức bồi dưỡng. trong giảng dạy mang tính rập khuôn máy móc. năng lực tổ chức. tập trung vào các vấn đề mới. Bảo đảm tất cả CBQL và giáo viên đều được tham gia bồi dưỡng.Điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học ở các phân hiệu còn thiếu nhiều.

cho trẻ 3-6 tuổi. không gian thực hiện. chuẩn bị đồ dùng. 2.th T. xác định thời gian. Các loại kế hoạch giáo dục trẻ 3-6 tuổi. thực hành 2.Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học theo kế hoạch của Sở GD&ĐT. Cách lập kế hoạch giáo dục trẻ 3-6 tuổi: các loại kế hoạch giáo dục trẻ 3-6 tuổi.hành học (tiết) MN9 Kiến thức về xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi. xác định thời gian. hiệu quả trong trường mầm non 20 9 6 0 MN18 Lập kế hoạch giáo dục trẻ 3-6 tuổi 1. nội dung. phương tiện giáo dục. Thực hành xây dựng trẻ đồng thời biết cách xây môi trường giáo dục ngoài dựng môi trường giáo dục lớp học cho trẻ 3-6 tuổi. đánh giá và điều chỉnh kế hoạch và thực hành lập kế hoạch giáo dục trẻ 3-6 tuổi. 1. tuổi. Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiết/năm học/giáo viên Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên thông qua các mô đun tự chọn trong một năm học đảm bảo thời lượng 60 tiết/năm học theo Thông tư số 36 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.gia Thời gian học n tự tập trung (tiết) Lý. *Nội dung đăng kí: + MN 9 + MN 18 + MN 20 + MN 27 Mã môđun Nội dung bồi dưỡng Môi trường giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi Mục tiêu bồi dưỡng Số GV đăng ký T. 3. những đặc thù của môi trường giáo dục trẻ 3-6 tuổi. thiết kế hoạt động giáo dục. của nó tới sự phát triển của 4. chuẩn bị đồ dùng. Những đặc thù của môi xây dựng môi trường giáo trường giáo dục trẻ 3-6 dục trong và ngoài lớp học tuổi. Xác định được những 3. Xây dựng môi trường xây dựng môi trường giáo giáo dục trong lớp học dục ngoài lớp học cho trẻ 3-6 cho trẻ 3-6 tuổi. Hướng 0 6 20 9 . Xây dựng môi trường đặc thù của môi trường giáo giáo dục ngoài lớp học dục mầm non và ảnh hưởng cho trẻ 3-6 tuổi. nội dung. phương tiện giáo dục. thiết kế hoạt động giáo dục. cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục 3-6 tuổi: xác định mục tiêu. Cách xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ 3-6 tuổi: xác định mục tiêu.

Giúp giáo viên mầm non biết thiết kế được các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường.không gian thực hiện. MN27 20 9 6 0 . Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học. khái niệm về phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học tích cực ở giáo dục mầm non. giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm. Thực hành lập kế hoạch giáo dục trẻ. giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và giáo dục an toàn giao thông. MN20: 3. thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm. 2. giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và giáo dục an toàn giao thông 20 9 6 0 Thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường. Giúp giáo viên mầm non biết cách ứng dụng được phương pháp dạy học tích cực trong các lĩnh vực phát triển của trẻ mầm non Mô đun thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường. Thực hành thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép. Thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm. đánh giá và điều chỉnh kế hoạch. Phương pháp dạy học tích cực ở giáo dục mầm non. dẫn giáo viên mầm non lập được kế hoạch giáo dục năm. Mô đun cung cấp phương pháp dạy học tích cực. 3. Thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu. thực hành thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép. 2. bao gồm: sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học. và giáo dục an toàn giao thông 1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực. 3. thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông. Thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông. tháng. ngày theo chương trình giáo dục mầm non Phương pháp dạy học tích cực 1. tuần. gồm: thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu. 4.

Giấy chứng nhận kết quả BDTX b. giáo viên .Kế hoạch cá nhân. hệ thống hóa kiến thức. .Sổ theo dõi. giải đáp thắc mắc. Bồi dưỡng theo hình thức tổ chức chuyên đề. cơ sở vật chất. xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên (giao nhiệm vụ chính cho tổ chuyên môn ) . Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học (tự bồi dưỡng) của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn. ban thanh tra nhân dân. nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường. . . hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên. tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn. . 4.Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường . danh sách giáo viên tham gia bồi dưỡng. V. trong suốt năm học phân chia theo nội dung của từng môđun. .Sổ học tập BDTX. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet). kiểm tra công tác BDTX giáo viên của các tổ chuyên môn. hội thảo. Trách nhiệm của tổ chuyên môn.Cung cấp mẫu đăng kí bồi dưỡng cho tổ trưởng. thanh tra. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên 1. tài liệu. trường. Tổ chức thực hiện 1.Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các tổ chuyên môn. Tập thể: . 5. GV tham gia học tập tốt về chương trình BDTX theo quy định và tự chọn. 2. -Ban thanh tra phối hợp với các đoàn thể tổ chức vận động CBQL.Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của tổ. Trách nhiệm của Hiệu trưởng (CBQL). Cá nhân: .Đảm bảo các điều kiện về kinh phí. .V. Hồ sơ BDTX: a. Nhà trường tổ chức tổng hợp. .Báo cáo công tác BDTX giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo 2. xếp loại BDTX của giáo viên. tổ chức lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho CBQL và GV tùy theo nội dung bồi dưỡng của bậc học mầm non.Quản lí. . trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học. đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên. thực hành. chỉ đạo.Tài liệu theo từng nội dung quy định. 3. nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng. .Kết quả đánh giá.

. . sổ học tập riêng thể hiện được các nội dung bồi dưỡng 1. tự bồi dưỡng của cá nhân. . nội dung bồi dưỡng 3. tổng hợp. tự bồi dưỡng của bản thân.-Tổ chuyên môn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của tổ báo cáo về BGH nhà trường. đặc biệt tăng cường công tác hướng dẫn. . báo cáo kết quả thực hiện với Ban giám hiệu -Ban chuyên môn có trách nhiệm giám sát. Trách nhiệm của giáo viên. -Phê duyệt kế hoạch BDTX của giáo viên. thanh tra. kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.Xây dựng kế hoạch tự học tập bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân trình lên ban giám hiệu trường phê duyệt. các tổ chuyên môn về thực hiện công tác BDTXGV 2.Tích cực tham gia học tập chương trình bồi dưỡng thường xuyên do các cấp quy định nhằm phát triển năng lực tự học. BGH nhà trường về kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức. kiểm tra việc thực hiện của các giáo viên. nội dung bồi dưỡng 2. năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên. bài thu hoạch.Báo cáo tổ. kiểm tra đối với các giáo viên trong tổ -Tổ chức triển khai.Lưu: VT. sản phẩm làm minh chứng việc học tập. năng lực quản lý tự học. .Có đầy đủ các loại hồ sơ như: Kế hoạch học tập. tổ chức kiểm tra. đánh giá kết quả BDTXGV. đánh giá giáo viên. HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Hường .Phòng GDĐT Krông Búk. các tổ CM. Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của trường MN Vành Khuyên sẽ đưa vào thực hiện cho năm học 2013-2014. . Nơi nhận: .CBQL.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful