GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN

Bài 1: Bố bạn cho bạn một món tiền. Bạn có thể lựa chọn một trong 3 cách nhận tiền sau:
(1) nhận 1000 $ ngay bây giờ, (2) nhận 12.000$ vào thời điểm 12 tháng sau, (3) nhận
25.000$ vào thời điểm 25 tháng sau. Giả sử bạn có thể kiếm được tỷ suất sinh lợi 11 % /
tháng trên số tiền nhận được. Bạn nên chọn cách nhận tiền nào?
Bài giải
Người đó có thể kiếm được tỷ suất sinh lợi 11 % / tháng trên số tiền nhận được
 chọn 11% làm tỷ suất chiết khấu để tính giá trị theo thời gian của các món tiền mà
người đó nhận được.
Giá trị hiện tại của 12.000$ mà người đó được nhận sau 12 tháng nữa là
12.000 / (1+11%)12 = 3430.09 $
Giá trị hiện tại của 25.000$ mà người đó được nhận sau 25 tháng nữa là
25.000 / (1+11%)25 = 1840.202 $
→ chọn cách nhận tiền thứ 2.
Bài 2: Cô Loan lên kế hoạch 10 năm nữa sẽ nghỉ hưu. Hiện tại, cô ấy đang có 1 tỷ đồng
tiền gửi tiết kiệm. Cô ấy dự định bỏ thêm vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm này 100 trđ vào
cuối mỗi năm trong vòng 5 năm đầu, sau đó sẽ bỏ thêm 200 trđ vào cuối mỗi năm trong
vòng 5 năm tiếp theo cho đến khi nghỉ hưu. Giả sử: ngân hàng trả lãi kép cho tài khoản
tiền gửi tiết kiệm là 7%/năm, 1 năm tính lãi 1 lần. Hỏi: khi bắt đầu nghỉ hưu, số tiền cô
Loan có được trong tài khoản tiền gửi tiết kiệm này là bao nhiêu?
Bài giải
Ta có sơ đồ dòng tiền các món tiền gửi như sau: (đơn vị: trđ)
1000
100
100

100
200
200

200

0
1
2

5
6
7

10
Số tiền cô Loan có được khi nghỉ hưu là:
1000(1+7%)10 + 100(1+7%)9 + 100(1+7%)8 + 100(1+7%)7 + 100(1+7%)6 + 100(1+7%)5
+ 200(1+7%)4 + 200(1+7%)3 + 200(1+7%)2 + 200(1+7%)1 + 200 (các bạn có thể tính thủ
công theo công thức vừa xong, nhưng như vậy sẽ rất mất thời gian, theo tôi, các bạn nên
áp dụng các công thức tính giá trị tương lai của dòng tiền tệ đều cuối kỳ để đưa về công
thức gọn hơn như sau)
= 1000(1+7%)10 + 100{[(1+7%)5 - 1] / 7%} x (1+7%)5 + 200[(1+7%)5 - 1] / 7%
= 3.923,87 trđ
Bài 3: Ông A dự định 10 năm nữa sẽ nghỉ hưu và muốn mua 1 căn hộ cao cấp ở Vũng
Tàu. Hiện tại, giá căn hộ là 100.000 $, dự kiến mỗi năm, giá căn hộ tăng khoảng 5%. Ông
A hiện có thể đầu tư tiền của mình hàng năm với suất sinh lợi là 10%/năm. Hỏi: hàng
năm, ông A phải bỏ ra bao nhiêu tiền đầu tư vào cuối mỗi năm để có đủ tiền mua căn hộ
khi nghỉ hưu.
Bài giải

Dự kiến, sau 10 năm nữa, giá căn hộ sẽ là:
100.000 x (1+5%)10 = 162.889,5 $
Gọi A là số tiền mà ông A phải bỏ ra để đầu tư vào cuối mỗi năm nhằm mục đích có đủ
tiền mua căn hộ khi nghỉ hưu, ta có sơ đồ dòng tiền như sau: (đơn vị: $)
A
A
A
A

A
A
A
0
1
2
3
4

8
9
10
Tỷ suất sinh lời là 10%/năm.
Nếu đầu tư A $ vào cuối mỗi năm như sơ đồ dòng tiền trên, vào thời điểm cuối năm thứ
10, ông A sẽ có số tiền là:
A(1+10%)9 + A(1+10%)8 + A(1+10%)7 + … + A(1+10%)2 + A(1+10%)1 + A
= A x [(1+10%)10 - 1]/10% (áp dụng công thức tính giá trị tương lai của dòng tiền tệ đều
cuối kỳ)
= A x 15,94
Số tiền này phải vừa đúng bằng giá căn hộ khi ông A nghỉ hưu
 A x 15,94 = 162.889,5 $
A = 10.220,56 $
Bài 4: Đầu năm 2012, Cổ phiếu thường của công ty X đang được mua bán trên thị trường
với giá 26.000đ / cổ phiếu. Nhà đầu tư A dự định đầu tư vào loại cổ phiếu này và ông ta
thấy nếu đầu tư thì sau 3 năm, ông ta có thể bán được cổ phiếu với giá tối thiểu là
37.000đ / cổ phiếu. Theo anh (chị), nhà đầu tư A có nên đầu tư hay không? Biết rằng cuối
năm 2011, công ty X vừa trả cổ tức cho cổ đông thường là 2000đ / cổ phiếu, theo đánh
giá của các nhà đầu tư, tốc độ tăng trưởng cổ tức của cổ phiếu này là 10%/năm, và tỷ suất
sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư A là 15%/năm.
Bài làm
Nếu quyết định đầu tư vào 1 cổ phiếu thường của công ty X, thì giá trị khoản thu nhập
mà nhà đầu tư A dự kiến sẽ thu được:
+ Tại thời điểm cuối năm 2012 là:
Cổ tức được chia cuối năm 2012
= 2000đ x (1 + 10%) = 2200đ
+ Tại thời điểm cuối năm 2013 là
Cổ tức được chia cuối năm 2013
= 2200đ x (1 + 10%) = 2420đ
+ Tại thời điểm cuối năm 2014 là
Cổ tức được chia cuối năm 2014 + giá bán cổ phiếu tại thời điểm cuối năm
2014
= 2420đ x (1 + 10%) + 37000 = 39662đ
(26000đ)
2200đ
2420đ
39662đ
Đầu năm
2012

Cuối năm
2012

Cuối năm
2013

Cuối năm
2014

Tổng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập mà nhà đầu tư A sẽ thu được khi đầu tư vào
1 cổ phiếu thường của công ty X là:
=
2200
+
2420
+
39662

1 + 15%
(1 + 15%)2
(1 + 15%)3
= 29821đ
Vì: 29821đ > 26000đ = số tiền ông A phải bỏ ra để mua 1 cổ phiếu
→ Nên đầu tư.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Bài 1:
a. Tính VCSH của DN có Hệ số Nợ/tổng TS là 30% và Tổng NV bằng 100 tỷ VND
b. Một doanh nghiệp có Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bằng 1,2 lần và ROA bằng 40%
thì Tỷ suất Doanh lợi doanh thu (hay tỷ số lợi nhuận ròng biên) bằng bao nhiêu?
c. Áp dụng mô hình DUPONT để tính ROE của DN A biết tỷ suất doanh lợi doanh thu
bằng 30%, hiệu suất sử dụng tổng TS là 1,4 lần và tỷ trọng VCSH trong tổng vốn 70%.
Bài 2:
a) Lợi nhuận ròng của công ty Công Vinh năm gần nhất là $1 tỷ, và công ty hiện có
200.000.000 cổ phiếu đang lưu hành. Công ty muốn chi trả 40% lợi nhuận. Hỏi:
cổ tức 1 cổ phiếu mà công ty công bố là bao nhiêu?
b) ROE của một doanh nghiệp là 12% và hệ số nợ là 0,4. Hỏi: ROA của doanh
nghiệp này là bao nhiêu?
c) Một doanh nghiệp có tổng chi phí lãi vay là 20.000$ một năm, doanh thu trong
năm đó là 2 triệu $, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%, tỷ suất doanh
lợi doanh thu là 6%. Yêu cầu: Xác định tỷ số khả năng thanh toán lãi vay trong
năm của doanh nghiệp.
Bài 3: BCĐKT tại thời điểm cuối năm N của công ty XY có các số liệu sau (Đơn vị: tỷ đ)
Tiền
200
Nợ ngắn hạn
450
Phải thu ngắn hạn
???
Tài sản cố định
500
VCSH
600
Hàng tồn kho
220
Đầu tư tài chính 100
Nợ dài hạn
300
ngắn hạn
Biết: Trong năm N, công ty có Doanh thu: 600 tỷ đ; Lợi nhuận sau thuế: 120 tỷ đ
Tổng Tài sản tại thời điểm đầu năm N của công ty XY là 1000 tỷ đ.
Yêu cầu: Tính các số liệu sau của công ty: Phải thu ngắn hạn, hệ số thanh toán ngắn hạn,
hệ số thanh toán nhanh, hệ số nợ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, tỷ suất doanh lợi doanh
thu, ROA.
Bài 4: Ngày 31/12/N, Công ty Z có số liệu trên Bảng cân đối kế toán như sau (tỷ đồng):
Tài sản
Nguồn vốn
Tiền
?
Vay ngắn hạn
?
Khoản phải thu ngắn hạn
?
Phải trả người bán ngắn hạn 400
Hàng tồn kho
?
Vay dài hạn
600
TSCĐ (GTCL)
1900
VCSH
?
Tổng tài sản
3000
Nguồn vốn
?
Yêu cầu: Tìm các thông tin còn thiếu trên BCĐKT. Biết: Tỷ số Nợ: 60%; Kỳ thu tiền
bình quân: 24 ngày; doanh thu thuần: 6000 tỷ đồng; Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:

0,5; 1 năm có 360 ngày; Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm
N.
Bài 5: Tại ngày 31/12/N, công ty NKD có các số liệu sau đây (Đơn vị: triệu $)
Tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán ngắn hạn
Kỳ thu tiền bình quân
ROE

100
0
283,5
1.000
50
2
3
39,6 ngày
12,5%

Giả định:
1năm có 360 ngày. Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm N
Hãy tính các số liệu sau của công ty tại ngày 31/12/N: Khoản phải thu, nợ ngắn hạn, tài
sản ngắn hạn, tổng tài sản, ROA, vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn.
Bài 6: Hãy hoàn thành bảng cân đối kế toán và các số liệu về doanh thu, giá vốn hàng
bán và lãi gộp cho công ty T&G, sử dụng số liệu sau:
Tỷ số Nợ: 50%
Kỳ thu tiền bình quân: 42 ngày
Khả năng thanh toán nhanh: 1,2
Tỷ số Lãi gộp/Doanh thu: 28%
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: 2
Vòng quay hàng tồn kho: 4 vòng/năm
Giả định:
1năm có 360 ngày. Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm N
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N
Tài sản
Nguồn vốn
Tiền
?
Khoản phải trả ngắn hạn
?
Khoản phải thu ngắn hạn
?
Nợ dài hạn
600
Hàng tồn kho
?
Vốn góp ban đầu
?
TSCĐ (GTCL)
?
LNGL
975
Tổng tài sản
3000
Nguồn vốn
?
Bài 7: Hãy hoàn thành các báo cáo tài chính của công ty cổ phần Hương Giang, cho biết
các thông tin sau: (Đơn vị: triệu đồng)
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 200X
1. Doanh thu
8000
2. Giá vốn hàng bán
67,5% Doanh thu
3. Lãi gộp
?
4. Chi phí bán hàng và quản lý
?
5. Chi phí trả lãi (lãi vay)
400

6. Lợi nhuận trước thuế
?
7. Thuế TNDN (25%)
?
8. Lợi nhuận sau thuế
?
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/200X
Tài sản
Nguồn vốn
I. Tài sản ngắn hạn
?
I. Nợ phải trả
?
1. Tiền
500
1. Nợ ngắn hạn
?
2. Khoản phải thu
?
- Phải trả người bán
400
3. Hàng tồn kho
?
- Phải nộp
?
II. Tài sản dài hạn
?
- Vay ngắn hạn NH
200
1. TSCĐ (GTCL)
?
2. Nợ dài hạn
?
II. Vốn chủ sở hữu
?
1. Vốn góp ban đầu
3000
2. LN chưa phân phối
750
Tổng Tài sản
?
Tổng Nguồn vốn
?
Cho biết thêm các số liệu sau:
1. Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn: 3 lần
2. Kỳ thu tiền bình quân: 45 ngày
3. Doanh lợi doanh thu: 9%
4. Tỷ số Nợ/VCSH: 1 lần
5. 1 năm có 360 ngày
6. Vòng quay hàng tồn kho 3
vòng/năm
Giả định: Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/200X bằng số liệu bình quân năm 200X.
Bài 8:
Tìm các thông tin còn thiếu của công ty Đại Thành, biết số liệu cuối năm N như sau:
Tỷ số Nợ/tổng tài sản = 40%

Hệ số thanh toán nhanh = 0,8

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 1,5

Vòng quay hàng tồn kho = 6

Kỳ thu tiền bình quân = 18 ngày

Lợi nhuận gộp = 20% doanh thu thuần

Giả định:
1năm có 360 ngày. Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm N
Bảng cân đối kế toán 31/12/N
Tài sản

Nợ và Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt = ???

Phải trả = 25.000

Phải thu = ???

Vay ngắn hạn = ???

Hàng tồn kho = ???

Vay dài hạn = 60.000

TSCĐ = ???

Vốn góp ban đầu = ???
LN chưa phân phối = 95.000

Tổng Tài sản =???

Tổng Nợ và Vốn chủ sở hữu = 370.000

Doanh thu thuần = ???

Giá vốn hàng bán = ???
Bài làm

Tổng tài sản = Tổng nợ và vcsh = 370.000
Tỷ số Nợ/tổng tài sản = 40%
=> Tổng Nợ = 40% Tổng tài sản = 40% * 370.000 = 148.000.
=> Vay ngắn hạn = Tổng nợ - Phải trả - Vay dài hạn = 148.000 – 25.000 – 60.000 =
63.000
Vốn góp ban đầu = Tổng nợ và vcsh - Tổng nợ - LN chưa phân phối
= 370.000 – 148.000 – 95.000
= 127.000
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 1,5 => Doanh thu thuần = 1,5 * Tổng tài sản
= 1,5 * 370.000
= 555.000
Lợi nhuận gộp = 20% doanh thu thuần => Giá vốn hàng bán = 80% doanh thu thuần
= 80% * 555.000
= 444.000
Vòng quay hàng tồn kho = 6 => Hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Vòng quay HTK
= 444.000/6
= 74.000
Kỳ thu tiền bình quân = 18 ngày => Phải thu = kỳ thu tiền bình quân * doanh thu bình
quân ngày = 18 * 555.000 / 360 = 27.750
Hệ số thanh toán nhanh = 0,8 => Tiền + phải thu = 0,8 * nợ ngắn hạn
= 0,8 * (25.000 + 63.000)
= 70.400
 tiền = 70.400 – 27.750 = 42.650
TSCĐ = Tổng tài sản - Tiền - phải thu – HTK = 370.000 – 42.650 – 27.750 – 74.000
= 225.600
Tài sản

Nợ và Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt = 42.650

Phải trả = 25.000

Phải thu = 27.750

Vay ngắn hạn = 63.000

Hàng tồn kho = 74.000

Vay dài hạn = 60.000

TSCĐ = 225.600

Vốn góp ban đầu = 127.000
LN chưa phân phối = 95.000

Tổng Tài sản =370.000

Tổng Nợ và Vốn chủ sở hữu = 370.000

Doanh thu thuần = 555.000

Giá vốn hàng bán = 444.000
CHI PHÍ VỐN

Bài 1: Hãy tính chi phí của các nguồn tài trợ sau:
a. Vay dài hạn ngân hàng, lãi suất 10%/năm, thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp 25%.
b. Phát hành cổ phiếu ưu tiên (cổ phiếu ưu đãi cổ tức) với các thông tin như sau: Mệnh
giá cổ phiếu 100$, lãi suất 11%/năm, có thể bán với giá 120$/cổ phiếu, chi phí phát hành
9$/cổ phiếu.
c. Quy mô lợi nhuận giữ lại là 4,8 triệu $. Thị giá mỗi cổ phiếu thường hiện tại là 75$. Cổ
tức đã trả cho mỗi cổ phần thường năm báo cáo là 9,8$, mức cổ tức này dự kiến không
thay đổi trong tương lai.
d. Phát hành cổ phiếu thường mới, cổ tức hiện tại là 2,8$, cổ tức dự kiến sẽ trả vào cuối
năm nay là 3,08$, mức cổ tức này dự kiến tăng trưởng đều trong các năm tiếp theo. Giá
phát hành dự kiến là 60$/cổ phiếu, chi phí phát hành 10%.
Bài làm
a) Chi phí Nợ trước thuế: Kd = 10%.
Chi phí Nợ sau thuế: Kd(1-t) = 10% x (1-0,25) = 7,5%.
b) Cổ tức một cổ phiếu ưu tiên là: D = 11% x 100$ = 11$.
Giá phát hành: P = 120$/cổ phiếu.
Chi phí phát hành: F = 9$/cổ phiếu
Chi phí vốn cổ phiếu ưu tiên là :
D
11
Kp =
=
=
0,099
= 9,9%
P-F
120 - 9
c) D0 = 9,8 $
Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = 0%.
Thị giá 1 cổ phiếu thường: P = 75$.
Chi phí lợi nhuận giữ lại:
Ks

=

D0(1+g)
P

+g

=

9,8 x (1+0)
75

+0

=

0,13067

=

d) D0 = 2,8 $.
D1 = 3,08 $.
Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g = (D1 - D0) / D0 = (3,08 – 2,8) / 2,8 = 0,1 = 10%.
Giá phát hành dự kiến 1 cổ phiếu thường: P = 60 $.
Chi phí phát hành: F = 10% x 60 $ = 6 $/cổ phiếu.
Chi phí vốn cổ phiếu thường mới :
D0(1+g)
2,8 x (1+0,1)
Ke =
+g =
+ 0,1 =
0,157
=
P–F
60 - 6

13,067%

15,7%

Bài 2: Cổ phiếu A có hệ số rủi ro β1 là 1,1 và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng là 15%. Cổ phiếu B
có hệ số rủi ro β2 là 0,9 và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng là 12,4%. Xác định tỷ lệ lợi nhuận kỳ

vọng trung bình trên thị trường và tỷ lệ lợi nhuận của tài sản không có rủi ro theo mô
hình CAPM?
Bài làm
Các bạn thay số vào mô hình CAPM và giải hệ bậc nhất 2 phương trình 2 ẩn là xong. 
- Chi phí lợi nhuận giữ lại (Ks)
+ Phương pháp mô hình CAPM.
Ks = KRF +

(KRM – KRF)

Trong đó:
- Ks: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với
cổ phiếu i.
- KRF: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, thường được tính
bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ.
- KRM: Tỷ suất sinh lời trung bình thị trường.

Với cổ phiếu A:
15% = KRF + 1,1*(KRM - KRF)
Với cổ phiếu B:
12,4% = KRF + 0,9*(KRM - KRF)
Giải hệ, rút ra được:
KRF = 0,7%
KRM = 13,7%
Bài 3: Đầu năm 2012, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh,
công ty cổ phần Tỏa Sáng dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, phát
hành cổ phiếu ưu tiên (cổ phiếu ưu đãi cổ tức) và giữ lại lợi nhuận. Các nhà đầu tư chứng
khoán trên thị trường dự báo cổ tức một cổ phần thường trong tương lai của công ty sẽ tăng
6%/năm. Cuối năm 2011, công ty đã thanh toán cổ tức 3.000đ/cổ phiếu cho cổ đông
thường. Cổ phiếu thường của công ty đang có giá là 50.000đ/cổ phiếu. Cổ phiếu ưu tiên
của công ty có cổ tức là 11.000đ/cổ phiếu, có thể phát hành với giá là 100.000đ/cổ phiếu,
chi phí phát hành cổ phiếu ưu tiên bằng 5% giá bán. Lãi suất vay vốn ngân hàng 8%/năm,
thuế suất thuế TNDN 25%. Anh (chị) hãy xác định chi phí vốn trung bình (WACC) của
công ty Tỏa Sáng? Biết cơ cấu vốn mục tiêu của công ty như sau: nợ (dài hạn) 40%; vốn cổ
phần ưu tiên: 10%; lợi nhuận giữ lại: 50%.
Bài 4: Đầu năm 2011, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh, công ty ABC
dự định phát hành cổ phiếu thường mới, giá bán dự kiến 50 USD/cổ phiếu. Chi phí phát
hành cổ phiếu mới là 10% (so với giá bán cổ phiếu). Cổ tức được chia cho các cổ đông
thường cuối năm trước bằng 8 USD/cổ phiếu và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức
mỗi năm ước tính là 6%/năm. Ngoài ra, công ty còn được ngân hàng cho vay vốn với số
lượng và lãi suất như sau: đến 1.000.000 USD là 12%/năm và trên 1.000.000 USD là

15%/năm. Thuế suất thuế TNDN bằng 25%. Hãy tính chi phí nợ và chi phí vốn chủ sở
hữu của công ty ABC khi huy động vốn từ những nguồn trên.
Bài 5:
Đầu năm 2011, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh, công ty cổ phần
DTIC dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, giữ lại lợi nhuận và phát
hành cổ phiếu ưu tiên về thu nhập (cổ phiếu ưu đãi cổ tức). Lãi suất cho vay trung, dài
hạn của ngân hàng là 15%/năm. Mức phần thưởng rủi ro cho các cổ đông khi đồng ý để
lại lợi nhuận sau thuế ước tính bằng 4%. Nếu phát hành cổ phiếu ưu tiên thì giá bán dự
kiến là 10.000 VND/cổ phiếu. Cổ tức mỗi năm cho một cổ phiếu ưu tiên bằng 2.000
VND. Chi phí phát hành cổ phiếu ưu tiên là 1.000 VND/cổ phiếu. Cho biết Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 25%. Hãy tính chi phí vốn của công ty DTIC khi huy
động vốn từ những nguồn trên.
Bài 6: Nguyên mới được đề bạt làm CFO của Samsung, cô đặt mục tiêu huy động vốn
cho công ty với chi phí vốn bình quân bằng 12%. Biết lãi suất vay ngân hàng bằng 12%,
chi phí khi huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường mới là 18%, thuế suất
thuế TNDN 25%. Nguyên cần lựa chọn cơ cấu vốn giữa nợ và vốn chủ sở hữu như thế
nào để đạt được mục tiêu đề ra?
Bài 7: Để xây dựng nhà máy mới trong năm 2011, công ty ABC dự định phát hành cổ
phiếu thường mới, giá bán dự kiến là 108 USD/cổ phiếu. Chi phí phát hành cổ phiếu
thường mới là 3 USD/cổ phiếu. Cổ tức được chia cho các cổ đông thường tại thời điểm
cuối năm 2010 là 9 USD/cổ phiếu và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức mỗi năm ước
tính là 5%. Ngoài ra, công ty được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn với lãi suất
14%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Yêu cầu:
a. Hãy tính chi phí vốn của công ty ABC khi huy động vốn từ những nguồn trên.
b. Công ty đang cân nhắc tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu tương ứng bằng 4:6 hoặc 5:5.
Dựa vào WACC, anh (chị) hãy đưa ra lời khuyên cho công ty.
BÀI 8: Công ty cổ phần Thành Công có cơ cấu vốn mục tiêu gồm: 40% nợ vay, 60% vốn
chủ sở hữu. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu có nhu cầu huy động vốn phục vụ
đầu tư, công ty có thể huy động vốn từ các nguồn sau:
1. Vốn chủ sở hữu: Công ty có thể sử dụng số lợi nhuận giữ lại, trong trường hợp số lợi
nhuận giữ lại không đủ đáp ứng nhu cầu, công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu thường
mới. Năm ngoái, công ty có lợi nhuận sau thuế đạt 12tr USD, tỷ lệ chi trả cổ tức của công
ty cố định ở mức 40%. Chi phí lợi nhuận giữ lại là Ks = 11%, chi phí vốn cổ phần thường
mới là Ke = 12%.
2. Nợ vay: Điều kiện vay vốn trên thị trường hiện tại như sau: Lãi suất vay vốn ngân hàng
bằng 8%/năm nếu vay đến 4 tr USD. Trên 4 tr USD, lãi suất sẽ là 10%/năm.
Biết: thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%.
Yêu cầu: Xây dựng đồ thị đường chi phí vốn cận biên cho công ty Thành Công.
Bài làm:
Chi phí nợ sau thuế:
Nợ ≤ 4 tr USD: Kd = 8% => Kd(1-t) = 8%*(1-0,25) = 6%
Nợ > 4 tr USD: Kd = 10% => Kd(1-t) = 10%*(1-0,25) = 8,25

Chi phí lợi nhuận giữ lại:
Ks = 11%
Chi phí vốn cổ phần thường mới:
Ke = 12%
BPnợ = 4 / 40% = 10 tr USD (điểm gãy này xuất hiện khi công ty đã huy động hết
số nợ chịu lãi suất 8% cho đầu tư)
Cổ tức đã trả = 12 tr x 40% = 4,8 tr USD => Lợi nhuận giữ lại = 12 – 4,8 = 7,2 tr USD
BPvcsh 1 = 7,2 / 60% = 12 tr USD(điểm gãy này xuất hiện khi công ty đã huy động
hết số lợi nhuận giữ lại cho đầu tư)
Vốn huy động mới
Kênh huy động
Tỷ
Chi phí vốn
WMCC
trọng
sau thuế
Từ 0 đến 10 tr $
Nợ vay chịu lãi suất 8%
40%
6%
= 6%*0,4 + 11%* 0,6
= 9%
Lợi nhuận giữ lại
60%
11 %
Trên 10 tr $ đến 12
tr $
Trên 12 tr $

Nợ vay chịu lãi suất 11 %

40%

8,25 %

Lợi nhuận giữ lại

60%

11 %

Nợ vay chịu lãi suất 11 %

40%

8,25 %

Vốn cổ phiếu thường mới

60%

12 %

= 8,25%*0,4 + 11%*0,6
= 9,9%
= 8,25%*0,4 + 12%*0,6
= 10,5%

WACC (%)

10,5%

WMCC

9,9%
9%

10

12

QUẢN LÝ TÀI SẢN

Tr USD

Bài 1: Doanh nghiệp Naresimex có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong năm là 2000
đơn vị, chi phí mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho trên 1 đơn vị nguyên vật
liệu là 0,5 triệu. Áp dụng mô hình EOQ để trả lời các câu hỏi sau:
a. Lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cung ứng ?
b. Số lần đặt hàng trong năm?
c. Chi phí đặt hàng trong năm?
d. Chi phí lưu kho nguyên vật liệu trong năm?
Bài làm
Lượng đặt hàng tối ưu:
Q* = (2*2000*1/0,5)1/2 = 89,44 đơn vị
Số lần đặt hàng trong năm = 2000/89,44 = 23 lần
Chi phí đặt hàng trong năm = 23 * 1 = 23 trđ
Chi phí lưu kho nguyên vật liệu trong năm = 0,5 * 89,44/2 = 22,36 trđ
Bài 2: Doanh nghiệp Seaprodex có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu thô trong năm là
1500 đơn vị. Giá mua là 760.000 đồng/ đơn vị, chi phí một lần đặt hàng là 200.000 đồng,
chi phí tồn trữ bằng 12% giá mua. DN luôn duy trì 1 lượng dự trữ an toàn là 50 đơn vị
NVL. Sử dụng mô hình EOQ xác định:
a. Số lượng đặt hàng tối ưu
b. Mức tồn kho tối ưu bình quân
c. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm?
d. Điểm đặt hàng lại? 1 năm có 360 ngày, thời gian giao hàng là 4 ngày
Bài làm
Lượng đặt hàng tối ưu:
Q* = [2*1500*0,2/(12%*0,76)]1/2 = 81,11 đơn vị
Mức tồn kho tối ưu bình quân = 50 + 81,11/2 = 90,555 đơn vị
Số lần đặt hàng tối ưu trong năm = 1500/81,11 = 19 lần
Điểm đặt hàng lại = (4*1500/360)+50 = 66,67 đơn vị
Bài 3: Phòng kế hoạch – tài chính của công ty may Việt Thắng sử dụng mô hình của
Merton Miller và Daniel Orr để xác định số dư tiền mặt tối thiểu là 20 tỷ đồng và tối đa là
80 tỷ đồng. Hãy xác định số dư tiền mặt tối ưu của Việt Thắng? Khi số dư tiền mặt của
công ty Việt Thắng bằng 92 tỷ đồng, công ty nên mua (hay bán) chứng khoán với giá trị
bằng bao nhiêu (giả sử công ty có đủ điều kiện thực hiện giao dịch)? Câu hỏi tương tự
với trường hợp số dư tiền mặt của công ty Việt Thắng bằng 18 tỷ đồng, 30 tỷ đồng?
Bài làm
Khoảng dao động tiền mặt = Dư tiền mặt tối đa - Dư tiền mặt tối thiểu = 80 – 20 = 60 tỷ
Số dư tiền mặt tối ưu của công ty Việt Thắng
= Dư tiền mặt tối thiểu + Khoảng dao động tiền mặt / 3
= 20 + 60/3
= 40 tỷ

Khi số dư tiền mặt của công ty Việt Thắng bằng 92 tỷ đồng, công ty nên mua chứng
khoán với giá trị bằng: 92 – 40 = 52 tỷ (để đưa số dư tiền mặt giảm về mức tối ưu)
Khi số dư tiền mặt của công ty Việt Thắng bằng 18 tỷ đồng, công ty nên bán chứng
khoán với giá trị bằng: 40 – 18 = 22 tỷ (để đưa số dư tiền mặt tăng lên và đạt mức tối ưu)
Khi số dư tiền mặt của công ty Việt Thắng bằng 30 tỷ đồng, công ty không cần phải mua
hoặc bán chứng khoán (bởi số dư tiền mặt vẫn đang nằm trong giới hạn cho phép - từ 20
đến 80 tỷ đồng)
Bài 4: Công ty Bảo Minh dự định lượng tiền mặt tối thiểu là 7.000 đvtt. Phương sai thu
chi ngân quỹ hàng ngày là 520.000 đvtt, lãi suất là 20%/năm; chi phí giao dịch cho mỗi
lần mua bán chứng khoán là 3 đvtt. Hãy tính lượng tiền mặt tối ưu của công ty Bảo Minh.
Bài làm
Ta có: (1 + lãi suất thực theo năm) = (1 + lãi suất thực theo ngày)365
Lãi suất theo năm = 20% => lãi suất theo ngày = (1+20%)1/365 – 1 = 0,05%
Khoảng dao động tiền mặt = 3*[(3/4)*(3*520000/0.0005)]1/3 = 3982,84 đvtt
Lượng tiền mặt tối ưu của công ty Bảo Minh = 7000 + 3982,84/3 = 8327,61 đvtt.
ĐẦU TƯ DÀI HẠN
Bài 1:
Doanh nghiệp A đang cân nhắc một dự án mua sắm mới TSCĐ có thời gian hoạt động 5
năm. Thông tin liên quan đến dự án như sau: Vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ là 1000 tr.đ,
vốn đầu tư vào TSLĐ là 50 tr (Tổng vốn đầu tư bỏ ngay một lần từ đầu và được tài trợ
hoàn toàn bằng VCSH), TSCĐ được khấu hao đều trong 5 năm, giá thanh lý vào cuối
năm thứ 5 là 50 tr.đ, doanh thu hàng năm dự kiến là 700 tr.đ, chi phí biến đổi hàng năm
bằng 50% doanh thu hàng năm, chi phí cố định chưa kể khấu hao hàng năm là 100 tr.đ.
Biết: tỷ suất chiết khấu sử dụng là 10%, thuế suất thuế TNDN = 25%. Tính PP, DPP,
NPV, IRR, PI của dự án trên.
Bài làm
CF0 = -1050 trđ
TT Chỉ tiêu
1 Doanh thu
2 Chi phí biến đổi (=50%*1)
3 Chi phí cố định (chưa kể khấu hao)
4 Khấu hao
5 Thu thanh lý TSCĐ
6 LNTT (=1-2-3-4+5)
7 LNST (=6*75%)
8 Thu hồi vốn lưu động
9 CF (= 4 + 7 + 8)

T=1 T=2 T=3 T=4 T=5
700
700
700
700
700
350
350
350
350
350
100
100
100
100
100
200
200
200
200
200
50
50
50
50
50
100
37,5 37,5 37,5 37,5
75
50
237, 237, 237, 237,
325
5
5
5
5

Tính thời gian hoàn vốn giản đơn (không chiết khấu) (PP)
Năm Dòng tiền của dự án
Vốn đầu tư còn phải thu hồi
0
(1050)
(1050)
1
237,5
(812,5)
2
237,5
(575)
3
237,5
(337,5)
4
237,5
(100)
5
325
PP = 4 + 100/325 = 4,3 năm
Chú ý: NPV < 0 (theo kết quả phía dưới) → DPP không xác định được
Tính NPV
NPV = -1050 + 237,5/(1+10%) + 237,5/(1+10%) 2 + 237,5/(1+10%)3 + 237,5/(1+10%)4 +
325/(1+10%)5
NPV = - 95,3575 tr
Tính IRR
R1 = 6%
 NPV1 = -1050 + 237,5/(1+6%) + 237,5/(1+6%)2 + 237,5/(1+6%)3 + 237,5/
(1+6%)4 + 325/(1+6%)5
= 15,82 tr > 0
R2 = 10%
 NPV2 = -1050 + 237,5/(1+10%) + 237,5/(1+10%)2 + 237,5/(1+10%)3 + 237,5/
(1+10%)4 + 325/(1+10%)5
= - 92,3575 tr < 0
 IRR = 6% + (10%-6%)*15,82/(15,82+92,3575) = 6,58%
Tính PI
PI
PI

237,5/(1+10%) + 237,5/(1+10%)2 + 237,5/(1+10%)3 + 237,5/(1+10%)4 + 325/
(1+10%)5
=
1050
= 0,91

Bài 2: Một doanh nghiệp đang xem xét 3 dự án đầu tư với các thông tin như sau (đơn vị: tỷ
đồng):
Dự án CF0
CF1
CF2
CF3
A
-6.000
3.000
2.500
2.000
B
-6.000
2.400
2.400
2.400
C
-6.000
2.000
2.500
3.000
Biết lãi suất chiết khấu bằng 10%, dựa vào tiêu chuẩn Chỉ số doanh lợi (PI), hãy cho biết
doanh nghiệp nên đầu tư vào dự án nào trong trường hợp:
a) Các dự án độc lập?
b) Các dự án loại trừ?

Bài 3: Đầu năm 2012, công ty Thành Công đang cân nhắc 1 dự án đầu tư mua sắm mới tài
sản cố định với các thông tin như sau: số vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định là 400 triệu,
được tài trợ hoàn toàn bằng VCSH. Thời gian hoạt động của tài sản là 5 năm. Công ty thực
hiện khấu hao đều, lợi nhuận từ thanh lý tài sản không đáng kể. Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay hàng năm của dự án là 60 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 25%, tỷ suất chiết khấu
được lựa chọn là 10%/năm. Bỏ qua các yếu tố khác. Yêu cầu: Hãy dựa vào chỉ tiêu NPV để
tư vấn cho công ty Thành Công.
Bài làm
T=1
EBIT
I (lãi vay)
EBT (=EBIT - I)
NI (=75%*EBT)
Khấu hao
CF
CFo =
Tỷ suất chiết khấu =
NPV =

T=2
60
0
60
45
80
125

T=3
60
0
60
45
80
125

T=4
60
0
60
45
80
125

T=5
60
0
60
45
80
125

- 400
10%
$73,85

Bài 4: Giám đốc tài chính của công ty ABC đang cân nhắc lựa chọn một dự án có số vốn đầu
tư ban đầu là 120 tỷ VND, tuổi thọ của dự án là 5 năm. Vào cuối năm đầu tiên thực hiện dự án,
công ty sẽ thu được dòng tiền ròng bằng 30 tỷ VND. Trong các năm tiếp theo, dòng tiền ròng
thu được vào cuối mỗi năm tăng thêm 5% so với năm liền trước đó. Hãy xác định chỉ tiêu IRR
của dự án nói trên.

60
0
60
45
80
125

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful