MỘT SỐ BÀI TẬP HAY PHẦN GIAO THOA SÁNG ÁNH SÁNG

MỘT SỐ BÀI TẬP HAY PHẦN GIAO THOA SÓNG ÁNH SÁNG
Câu 1: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng S cách đều hai khe phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 1 =0,48 m , 2 =0,56 m , 3 =0,64 m . Trên màn quan sát ta gọi M và N là hai vạch sáng liên tiếp có màu giống màu vạch sáng trung tâm. Tổng số vân sáng của ba bức xạ trên có trong khoảng giữa M và N ( không kể M và N) là A.67 B. 70 C. 76 D. 73 Câu 2: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,64μm (đỏ), λ2 = 0,48μm (lam) trên màn hứng vân giao thoa. Trong đoạn giữa 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân đỏ và vân lam là A. 9 vân đỏ, 7 vân lam B. 7 vân đỏ, 9 vân lam C. 4 vân đỏ, 6 vân lam D. 6 vân đỏ, 4 vân lam Câu 3: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng. Nguồn S phát ra đồng thời ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng là λ1 (tím) = 0,42μm, λ2 (lục) = 0,56μm và λ3 (đỏ) = 0,7μm. Giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân sáng trung tâm có 14 vân màu lục. Số vân màu tím và số màu đỏ quan sát được giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là A. 19 vân tím, 11 vân đỏ. B. 20 vân tím, 12 vân đỏ. C. 12 vân tím, 6 vân đỏ. D. 20 vân tím, 11 vân đỏ. Câu 4: Thực hiên giao thoa ánh sáng với hai bức xạ có bước sóng λ 1 = 0,64μm và λ2 . Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó số vân của bức xạ λ 1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 là A. 0,4μm B. 0,45μm C. 0,72μm D. 0,54μm Câu 5: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: màu tím 1  0,42m , màu lục 2  0,56m , màu đỏ 3  0,7m , giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu vân sáng trung tâm có 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ. Số cực đại giao thoa của ánh sáng lục và tím giữa hai vân sáng liên tiếp nói trên là B. 14 vân màu lục, 20 vân tím. A. 14 vân màu lục, 19 vân tím. C. 15 vân màu lục, 20 vân tím. D. 13 vân màu lục, 18 vân tím. Câu 6: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, nguồn S phát đồng thời ba bức xạ có bước sóng 1  400 nm, 2  500 nm, 3  750 nm. Giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm còn quan sát thấy có bao nhiêu loại vân sáng ? A. 4. B. 7. C. 5. D. 6. Câu 7: Thực hiện thí nghiệm giao thoa bằng khe Y-âng, khoảng cách hai khe bằng 1,2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn bằng 1,8m, nguồn sáng có bước sóng 0,75 m đặt cách màn 2,8m. Dịch chuyển nguồn sáng S theo phương song song với hai khe một đoạn bằng 1,5mm . Hai điểm M,N có tọa độ lần lượt là 4mm và 9mm ở cùng một bên so với vân sáng trung tâm. Số vân sáng và số vân tối trong đoạn MN sau khi dịch chuyển nguồn là A. 4 vân sáng, 5 vân tối B. 4 vân tối, 5 vân sáng. C. 5 vân sáng, 5 vân tối D. 4 vân sáng, 4 vân tối HOÀNG ĐĂNG TÔN Email: dangton190405@gmail.com SĐT: 01224405156

Trên màn quan sát. 0.Số vân màu lam và vân màu đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là. lúc đầu là vân sáng bậc 4. giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tâm có 35 vân màu tím . ta quan sát được số vân sáng là A. Bước sóng của bức xạ λ2 là A. khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2m. 27. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2a thì tại M là: A.6μm thì trên màn quan sát. nguồn S phát bức xạ đơn sắc  . λ2(lam) = 0. 1  0. B. B.38 μm. 4  m . B. 5 C.65 μm. C. 0.5 mm. C. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 1 = 450 nm và 2 = 600 nm. 7 D. Trên đoạn MN. B. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 0. trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất có màu giống màu vân trung tâm. 29 Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng. trong khoảng giữa M và vân sáng trung tâm còn có 2 vị trí vân sáng giống màu vân trung tâm. D.5 mm và 22 mm. 20 vân đỏ C. Số vị trí trùng nhau của các vân sáng của hai hệ vân trên trường giao thoa là A. Nếu chiếu hai khe đồng thời hai bức xạ λ1 và λ2 thì người ta thấy tại M cách vân trung tâm 10. Câu 12: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc :λ1(tím) = 0. khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. dịch về phía nguồn sớm pha. thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc khoảng vân giao thoa lần lượt là 0. số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là HOÀNG ĐĂNG TÔN Email: dangton190405@gmail. 0. 6  m . 30 vân lam. Câu 10: Trong thí nghiệm Y-âng. Câu 11 : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. 27 vân lam.5  m . D. λ3(đỏ) = 0. 0.38m đến 0.MỘT SỐ BÀI TẬP HAY PHẦN GIAO THOA SÁNG ÁNH SÁNG Câu 8: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng. 26. 0. A. Biết bề rộng trường giao thoa là 4 mm. màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D. vân sáng bậc 7. Trên màn quan sát. ta thấy có 6 vân sáng liên tiếp cách nhau 9mm. hai khe được chiếu đồng thời ba bức xạ đơn sắc có 1  0. khi hai nguồn kết hợp cùng pha với nhau thì vân sáng trung tâm trên màn cách đều hai nguồn. 28.72μm. 31 vân lam. C. vân sáng bậc 9.com SĐT: 01224405156 .4μm . 1.4 μm.35 mm. 15 vân đỏ B.2 mm và 0. C. 4 Câu 15:Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.48μm . vân sáng bậc 8.76m. 21 vân đỏ Câu 13: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5. 19 vân đỏ D. vân tối thứ 9 . B. nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng a thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 3k. gọi M. Nếu làm cho hai nguồn kết hợp lệch pha với nhau thì vân sáng trung tâm sẽ A. 0. D. không có. khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S).76mm. khoảng cách giữa hai khe a = 2mm. dịch về phía nguồn trễ pha. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc ba và bậc bốn có bề rộng là A.38mm. Câu 9: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng. 0. khoảng cách giữa hai khe là 0. 3 B.8mm có vân màu giống vân trung tâm. 29 vân lam. không thay đổi.76 μm. D. C. D.52mm. 2  0. Xét điểm M trên màn.

42 m . Số vân màu tím và số vân màu đỏ nằm giữa hai vân sáng kể trên là A. nguồn S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng 1 (tím)  0. 2 C.56 m và 3 (do)  0. Trên màn quan sát. C. Tại 2 điểm A. B trên màn cách nhau một khoảng 51. 20 vân tím và 11 vân đỏ. Hỏi trên AB có mấy vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân (kể cả A và B) ? Câu 17: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. D. 17 vân tím và 10 vân đỏ. ta thấy có 14 vân sáng màu lục. Trên AB đếm được 193 vạch sáng. 20 vân tím và 12 vân đỏ. 19 vân tím và 11 vân đỏ.MỘT SỐ BÀI TẬP HAY PHẦN GIAO THOA SÁNG ÁNH SÁNG A. lam có bước sóng lần lượt là : λ1 = 0. 24 B. lục. giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân sáng trung tâm.7 m .84 mm là hai vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân sáng tại đó. 2 (luc)=0. 27 C. 18 Câu 16: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh lần lượt là 0.54mm.48μm.48 mm và 0. 3 Câu 15: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng. λ3 = 0.com SĐT: 01224405156 . B. 5 D. Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của vân sáng màu lục ? A.54μm. λ2 = 0. Ánh sáng sử dụng gồm ba bức xạ đỏ.64μm. 32 D. 4 B. HOÀNG ĐĂNG TÔN Email: dangton190405@gmail.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful