Các giải pháp cải thiện cán cân vãng lai của Việt Nam

TS. Mai Thu Hiền và Cao Thị Thanh Thủy[*] Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2011 chỉ thặng dư trong hai năm đầu 2000 và 2001, những năm còn lại đều trong trạng thái thâm hụt. Từ năm 2007, thâm hụt cán cân vãng lai tăng cao gấp 2 - 5 lần mức thâm hụt bình quân của 5 năm về trước 2002 - 2006. Từ việc trình bày thực trạng thâm hụt cán cân vãng lai giai đoạn 2000 - 2011, bài viết sẽ phân tích nguyên nhân gây thâm hụt cán cân vãng lai, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai. 1. Thực trạng cán cân vãng lai giai đoạn 2000 - 2011 Sau 2 năm liên tiếp cán cân vãng lai đạt trạng thái thặng dư, giai đoạn từ 2002 đến nay cán cân vãng lai của Việt Nam đã bắt đầu thâm hụt trở lại. Ðặc biệt, năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, mức thâm hụt tài khoản vãng lai đạt mức kỷ lục là 10,79 tỷ USD, chiếm 11,9% GDP, cao nhất trong cả giai đoạn (bảng 1). Nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt cán cân vãng lai là tình trạng thâm hụt của cán cân thương mại. Ðể hiểu rõ hơn tình hình cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2000 2011, chúng ta sẽ phân tích trạng thái của các cán cân tiểu bộ phận.
Bảng 1. Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2000-2011
Năm Cán cân vãng lai (tỷ USD) %GDP 2000 0,64 2,1 2001 0,67 2,2 2002 -0,67 -1,9 2003 -1,93 -4,9 2004 -1,56 -3,4 2005 -0,49 -0,9 2006 -0,16 -0,3 2007 -6,99 -9,8 2008 -10,79 -11,9 2009 -6,1 -6,6 2010 -4,3 -4,1 2011 -0,7 -0,5

Nguồn: IMF Country Report Vietnam No 03/382, 06/423, 07/386, 09/110, 10/281, 12/165.

Cán cân thương mại Trong hai năm liên tiếp 2000 - 2001, cán cân thương mại Việt Nam ở trạng thái thặng dư, hoạt động xuất khẩu khởi sắc và đạt được những kết quả hết sức khả quan. Từ

năm 2002 trở lại đây, cán cân thương mại Việt Nam lại rơi vào tình trạng thâm hụt. Nguyên nhân không phải do sự giảm sút trong xuất khẩu mà do nhập khẩu tăng quá nhanh. Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 17,76 tỷ USD năm 2002 lên đến mức kỷ lục 97,4 tỷ USD vào năm 2011. Tương tự, kim ngạch xuất khẩu cũng tăng lên nhanh chóng nhưng nhìn chung cho cả giai đoạn, kim ngạch nhập khẩu luôn vượt trội so với kim ngạch xuất khẩu dẫn đến cán cân thương mại vẫn thường xuyên trong trạng thái thâm hụt. (Bảng 2)
Bảng 2. Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000-2011
Năm
Kim ngạch xuất khẩu Giá trị (Tỷ USD) Tăng trưởng (%) Giá trị (Tỷ USD) Tăng trưởng (%)

2000
14,45 25,2 14,07 34,5 0,38

2001
15,03 4,0 14,4 3,4 0,63

2002
16,71 11,2 17,76 22,1 -1,05

2003
20,15 20,6 22,73 28,0 -2,58

2004
26,49 31,4 28,77 26,6 -2,28

2005
32,45 22,5 34,89 21,2 -2,44

2006
39,83 22,7 42,6 22,1 -2,77

2007
48,56 21,9 58,92 38,3 -10,36

2008
62,69 29,1 75,47 28,1 -12,78

2009
57,1 -8,9 65,4 -13,3 -8,3

2010
72,2 26,4 77,3 18,3 -5,1

2011
96,9 34,2 97,4 25,9 -0,4

Kim ngạch nhập khẩu

Cán cân thương mại (Tỷ USD)

Nguồn: IMF Country Report Vietnam No 03/382, 06/423, 07/386, 09/110, 10/281, 12/165.

Về mặt hàng xuất khẩu, cơ cấu xuất khẩu mặc dù đã có chuyển biến tích cực nhưng vẫn dựa chủ yếu vào các sản phẩm thô. Mặc dù xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế có giảm đi (năm 2011 là 38,87% kim ngạch xuất khẩu so với mức 55,78% năm 2000), xuất khẩu nhóm hàng chế biến có tăng lên (năm 2011 là 59,92% kim ngạch xuất khẩu so với mức 44,17% năm 2000) nhưng tạo ra giá trị gia tăng thấp và tỷ trọng nhóm hàng chế biến vẫn ở mức thấp so với các nước láng giềng (Tổng cục Thống kê, 2011). Về thị trường xuất khẩu, Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào một nhóm nhỏ các quốc gia gồm EU, ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ. Năm 2000, tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường này lần lượt là EU (19,64%), ASEAN (18,08%), Nhật Bản (17,78%), Trung Quốc (10,61%), Mỹ (5,06%). Ðến năm 2011, Mỹ đã trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào 5 thị trường lớn trên đã lên đến trên 71,03%, riêng Mỹ chiếm 17,4% (Tổng cục Thống kê, 2011). Việc tập trung vào một số thị trường làm cho xuất khẩu của Việt Nam rất dễ rủi ro khi có những biến động bất lợi từ các thị trường này. Trong những tháng cuối năm 2008 và đầu năm

2009, xuất khẩu Việt Nam đã trải qua một thời gian lao đao khi các nước và khu vực trên thu hẹp nhập khẩu do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
Bảng 3. Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam phân theo nhóm hàng 2000-2011 (Đơn vị: %)
Nhóm hàng Tư liệu sản xuất Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng Nguyên, nhiên, vật liệu sHàng tiêu dùng Lương thực Thực phẩm Hàng y tế Hàng khác Vàng phi tiền tệ 2000 93,8 30,6 63,2 6,2 0,0 1,9 2,2 2,1 2001 92,1 30,5 61,6 7,9 3,0 2,0 3,0 2002 92,1 29,8 62,3 7,9 0,0 2,5 1,8 3,6 2003 92,2 31,6 60,6 7,8 0,0 2,4 1,6 3,8 2004 93,3 28,8 64,5 6,7 0,0 2,4 1,4 2,9 2005 89,6 25,3 64,4 8,2 0,0 3,0 1,4 3,7 2,2 2006 88,0 24,6 63,4 7,8 0,0 2,8 1,3 3,7 4,2 2007 90,5 28,6 61,9 7,4 0,0 2,5 1,2 3,7 2,1 2008 88,8 28,0 60,9 7,8 0,0 2,7 1,1 4,0 3,4 2009 90,2 29,3 60,9 9,3 2010 90,0 29,2 60,8 8,8 1,5 1,2 2011 90,6 7,6 1,8

0,5

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Về mặt hàng nhập khẩu, Việt Nam chủ yếu nhập tư liệu sản xuất. Tư liệu sản xuất chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong kim ngạch nhập khẩu, lên đến 90% (bảng 3). Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng nhập khẩu tư liệu sản xuất quá lớn là cơ cấu công nghiệp Việt Nam còn mất cân đối và thiếu tính bền vững, đặc biệt là sự yếu kém của các ngành công nghiệp hỗ trợ. Thêm vào đó, phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam là mặt hàng gia công, bởi thế khi xuất khẩu tăng cũng đồng nghĩa với nguyên, nhiên vật liệu nhập khẩu cũng tăng theo. Trong số các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam thời gian qua, đứng đầu là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; tiếp theo là mặt hàng xăng dầu. Ngoài ra, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu khá lớn là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; sắt thép; vải các loại, chất dẻo; nguyên phụ liệu dệt may, da giày (Tổng cục Hải quan, 2009, 2010, 2011). Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng này tăng nhanh qua các năm đã ảnh hưởng tới trạng thái cán cân thương mại và cán cân vãng lai. Ngoài ra, bảng 3 cho thấy nhập khẩu hàng tiêu dùng tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 7% - 9%) nhưng danh mục hàng hóa lại đa dạng dẫn đến việc quản lý nhập khẩu, hạn chế nhập siêu trở nên phức tạp hơn. Thêm vào đó, trong cơ cấu nhập khẩu hàng tiêu dùng trước đây đã có nhập khẩu thực phẩm, vốn đã bất hợp lý với một quốc gia

Nhật Bản (9. bao gồm Trung Quốc (23. 10/281. 06/423.64%). theo sau là Nhật Bản (14. Năm 2000. ASEAN là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam. các thị trường chiếm thị phần lớn nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam (khoảng 84. chiếm 28. Hoa Kỳ (4. thâm hụt cán cân dịch vụ ngày càng tăng với tốc độ nhanh.Mỹ và tiến tới gia nhập WTO. 8 triệu USD) do những ảnh hưởng tích cực từ chỉ thị về phát triển dịch vụ của Chính phủ năm 2005 nhằm chuẩn bị cho quá trình mở cửa tự do hóa dịch vụ của Việt Nam theo Hiệp định thương mại Việt . tuy tỷ trọng còn nhỏ trong kim ngạch nhập khẩu nhưng cũng chiếm đến 50% tỷ trọng hàng tiêu dùng (nằm trong khoản mục hàng khác của bảng 3) khiến cho tình trạng nhập siêu càng thêm trầm trọng. đến năm 2011 là 2. cán cân dịch vụ gần đạt trạng thái cân bằng (thâm hụt rất nhỏ. Trung Quốc (8. Về thị trường nhập khẩu.75%). 2011). 07/386. 09/110.71%). chất lượng và giá cả hàng hóa phù hợp. ASEAN (19.98 tỷ USD. EU (7.09%). (Bảng 4) Bảng 4.21%). 2011 . Cán cân dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2000-2011 (Đơn vị: Triệu USD) Năm Khoản thu Khoản chi Dịch vụ ròng 2000 2695 3310 -615 2001 2810 3382 -572 2002 2948 3697 -749 2003 3272 4050 -778 2004 3867 4739 -871 2005 4176 4395 -219 2006 5100 5108 -8 2007 6030 6924 -894 2008 7041 7956 -915 2009 5766 6895 -1129 2010 7460 9900 -2440 2011 8879 11859 -2980 Nguồn: IMF Country Report Vietnam No 03/382. Cán cân dịch vụ Cán cân dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2000-2011 liên tục trong trạng thái thâm hụt.96%).29%).12/165 Tổng cục Thống kê.25%).06%) (Tổng cục Thống kê. Hàn Quốc (12.8%).45% kim ngạch nhập khẩu. Trừ năm 2006.894 tỷ USD. Hàn Quốc (11. Năm 2011. châu Á (đặc biệt là các nước ASEAN và APEC) vẫn chiếm đa số do lợi thế về khoảng cách. giờ đây lại xuất hiện nhiều hàng tiêu dùng xa xỉ. từ năm 2007 đến nay. năm 2007 mức thâm hụt là 0.có lợi thế cạnh tranh nông nghiệp như Việt Nam.

kim ngạch nhập khẩu dịch vụ chứng kiến sự vượt trội trong nhập khẩu dịch vụ vận tải (49.97%. dịch vụ tài chính. Về cơ cấu xuất khẩu dịch vụ.21% năm 2011 trong kim ngạch xuất khẩu dịch vụ) được coi là lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao mà nhiều doanh nghiệp. tăng 19. dịch vụ bảo hiểm chỉ chiếm 1.85%. dịch vụ du lịch ngày càng tăng và tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (chiếm 63. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ vừa nhỏ lại vừa có xu hướng giảm đi (từ 15. Ðứng thứ hai là ngành dịch vụ vận tải (chiếm 27.94% năm 2011.014. song ở Việt Nam. dịch vụ du lịch luôn chiếm vai trò chủ chốt trong tổng giá trị xuất khẩu dịch vụ. dịch vụ bưu chính viễn thông vẫn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ lần lượt là 4.36% năm 2005 và 28. Khác với xuất khẩu dịch vụ. Trong khi đó. dịch vụ chính phủ. một số ngành dịch vụ khác còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ như dịch vụ tài chính chiếm 5.7% năm 2000 xuống còn khoảng 8.21% kim ngạch nhập khẩu dịch vụ năm 2005 và tăng lên 69. Ngoài ra. 1. dịch vụ du lịch chiếm 53.93% tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ. Cán cân thu nhập . Chi dịch vụ tăng phần lớn là do kim ngạch nhập khẩu tăng đã làm tăng các chi phí về vận tải.77% năm 2005 và 1.06% năm 2005 và 0.34% năm 2005 và 1. bảo hiểm bởi hầu hết các giao dịch nhập khẩu của Việt Nam đều thực hiện theo điều kiện CIF. 2011). Các ngành dịch vụ bảo hiểm.84% năm 2011). tập đoàn nhắm tới. ước đạt 6.3% tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ). dịch vụ chính phủ (0. năm 2011.4% năm 2011).22% năm 2005 và giảm xuống còn 14. Năm 2005.57% năm 2011. hiện chưa có cơ sở nào đủ tầm cỡ kinh doanh logistics theo đúng nghĩa mà mới chỉ tham gia được một vài công đoạn của chuỗi dịch vụ này.1% so với năm 2010 (Tổng cục Du lịch. 0.41% năm 2011).51%. chi phí nhập khẩu dịch vụ tăng rất nhanh qua các năm khiến cho nước ta luôn ở trong tình trạng nhập siêu.16% năm 2005 và 2.032 lượt.8% tổng kim ngạch nhập khẩu dịch vụ năm 2011 (Tổng cục Thống kê).Xuất khẩu dịch vụ tuy có tăng nhưng quy mô xuất khẩu còn rất nhỏ. 1.37% năm 2011) so với nhập khẩu dịch vụ du lịch (chiếm 20.42% năm 2011). dịch vụ bưu chính viễn thông (2.

17 2008 1. Trong những năm gần đây thì số lượng người Việt Nam làm việc tại nước ngoài tăng lên nhanh chóng do những chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động của Nhà nước. cán cân thu nhập của Việt Nam bao gồm các khoản thu nhập của người lao động (các khoản tiền lương.8 -0.1 -1.19 0. 06/423. 2011).4 5.950 người. Các khoản thu được phản ánh trong cán cân thu nhập còn bao gồm cả các khoản tiền lương. 12/165.8 -0.59 2001 0.Thương binh và Xã hội. tiền thưởng) và thu nhập của nhà đầu tư (lãi từ hoạt động đầu tư trực tiếp.16 0.6 2011 0. (Bảng 5) Thâm hụt cán cân thu nhập gia tăng do phần thu của các hạng mục thu nhập đầu tư (gồm thu lãi tiền gửi của hệ thống ngân hàng.1 Nguồn: IMF Country Report Vietnam No 03/382. 07/386. Do đó.8 3.43 2007 1. Theo nguyên tắc chung của IMF.8 -3. tiền thưởng của người cư trú làm việc tại nước ngoài.Bảng 5. 09/110. Malaysia và Nhật Bản (Bộ Lao động .64 2002 0.000 lao động với 4 thị trường xuất khẩu trọng điểm là: Ðài Loan. .09 3.67 2.76 .79 2003 0.19 10.17 0. Năm 2011.0 2010 0. năm 2006 đạt 78.26 -2. Giai đoạn 2003 . Hàn Quốc. Cán cân thu nhập của Việt Nam 2000-2011 (Đơn vị: Tỷ USD) Năm Các khoản thu Các khoản chi Thu nhập ròng 2000 0. 10/281. cả nước đã đưa được 173. các số liệu về thu nhập lao động không có sẵn. nước ta đã xuất khẩu trên 88.22 2006 0. năm 2007 tăng lên 79.81 2004 0.94 -0.36 1. trong cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam cũng như các nước khác thường chỉ tổng hợp và cung cấp số liệu về thu nhập ròng nói chung và thu nhập ròng đầu tư.89 2005 0. thu cổ tức từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài và đầu tư vào chứng khoán do người không cư trú phát hành) tăng với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng chi của các khoản mục này.4. Nhưng do thiếu sót thống kê.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài. gián tiếp) thuộc các đối tượng người Việt Nam cư trú ở nước ngoài và người không cư trú ở Việt Nam.96 -0.2005.78 -0.13 0.36 5.4 2009 0.4 -5.0 -4.8 55 người.58 -1.5 5. Ðây là một trong những biện pháp giúp tạo công ăn việc làm đồng thời tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể bổ sung và bù đắp cán cân thu nhập và cán cân vãng lai của Việt Nam.

49 2005 3.6 0.23 3. thị trường xuất khẩu lao động khởi sắc và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế cao lên.24 2004 2.4 tỷ USD. trong đó các khoản chuyển giao của tư nhân chủ yếu là các khoản kiều hối của người Việt Nam ở nước ngoài.10 0.18 0.38 2006 3.05 2007 6. 12/165. hiện vật mang ý nghĩa là quà tặng. tăng trưởng kinh tế đứng ở mức cao.2011. Bảng 6 cung cấp số liệu về tình hình cán cân chuyển giao vãng lai một chiều của Việt Nam trong giai đoạn 2000 . 07/386.61%). mức chuyển giao vãng lai ròng tăng đột biến 58. Từ số liệu bảng 6 có thể thấy các khoản chuyển giao vãng lai của khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức chuyển giao vãng lai ròng hàng năm của Việt Nam (trên 90%).14 2.80 0.80 0. đã góp phần không nhỏ vào việc cải thiện cán cân vãng lai cũng như cán cân tổng thể. sự cải thiện mạnh mẽ về môi trường đầu tư.48 2001 1.3 7. đặc biệt là các khoản chuyển giao của tư nhân. Từ năm 2007 đến nay. 10/281. Trong giai đoạn 2000 . 06/423.14 1.8% so với năm 2006.25 4. Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều của Việt Nam 2000-2011 (Đơn vị: Tỷ USD) Năm Chuyển giao tư nhân (ròng) Chuyển giao chính thức (ròng) Chuyển giao vãng lai ròng 2000 1.15 1.51 7.15 1. Nhìn chung.34 0. Bảng 6.77 0. viện trợ. sự sôi động của thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản.18 2.3 7.02 0.15 0.10 0.2011.42 2010 7. Các khoản chuyển giao.4 6.25 2002 1.9 Nguồn: IMF Country Report Vietnam No 03/382. Nguyên nhân lượng kiều hối tăng đột biến là do Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO cộng với sự ổn định về chính trị. cán cân thương mại có tác động quan trọng nhất đến trạng thái của cán cân vãng lai và thâm hụt cán cân thương mại là nguyên nhân chính gây nên tình trạng .31 2009 6.43 2008 6.25 6. bồi thường của tư nhân và chính phủ.Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều Hạng mục chuyển giao vãng lai một chiều bao gồm các khoản chuyển giao bằng tiền. 09/110.31 0.9 2011 7. trong đó năm 2007.6 0.92 2003 2. chuyển giao vãng lai ròng luôn ở mức trên 6. cán cân chuyển giao vãng lai của Việt Nam tăng trưởng nhanh (bình quân tăng trưởng cả giai đoạn là 18.

cán cân dịch vụ. tốc độ tăng trưởng bình quân của kim ngạch xuất khẩu là 20. 2007 và 2009. Bên cạnh đó. Thứ hai. tốc độ nhập siêu ngày càng tăng mạnh . Ðặc biệt.2011. nhu cầu nhập khẩu và chi phí nhập khẩu tăng cao Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi. phụ tùng để mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa. 2. hiện đại hóa đất nước đã khiến cho nhu cầu nhập khẩu máy móc.thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai. Tình trạng đó dẫn đến kết quả tất yếu là cán cân thương mại rơi vào trạng thái thâm hụt. trên 90%. chính sách tỷ giá của Việt Nam Chế độ tỷ giá của Việt Nam chưa đảm nhiệm được chức năng điều chỉnh cán cân thương mại. tăng trưởng nhập khẩu nhanh hơn xuất khẩu Qua số liệu bảng 2. ta thấy tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩu. các ngành đều tăng mạnh. sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Xuất khẩu của Việt Nam tuy tăng trưởng tương đối cao nhưng không vững chắc. Trong cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000 . Trong các năm 2006. thành phần xuất khẩu của Việt Nam chưa đa dạng và phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu đầu vào nhập từ nước ngoài và một số mặt hàng chủ lực với giá trị gia tăng thấp. Nguyên nhân thâm hụt cán cân vãng lai Ðối với cán cân thương mại Tình trạng thâm hụt cán cân thương mại bắt nguồn từ những nguyên nhân sau: Thứ nhất.27%/năm. mức thặng dư trong chuyển giao vãng lai một chiều đã giúp cải thiện một phần tình trạng thâm hụt của cán cân vãng lai. kim ngạch nhập khẩu đạt mức tăng trưởng 21. nhóm hàng tư liệu sản xuất luôn chiếm tỷ trọng rất cao.02%/năm trong khi đó. các loại hàng tiêu dùng của nước ngoài đồng loạt đổ bộ vào chiếm lĩnh thị trường Việt Nam.2011. thiết bị. Thứ ba. việc dỡ bỏ các rào cản thương mại đã khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên. Ngoài ra. Lượng hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu cũng tăng mạnh so với trước đó. Trong giai đoạn 2000 . cán cân thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều cũng có những tác động nhất định tới cán cân vãng lai của Việt Nam.

lại gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ phía các công ty nước ngoài cung cấp giá cả rẻ hơn. đã có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực dịch vụ này và tạo dựng được uy tín trên thị trường. JPY và CNY tăng giá so với USD. tài chính. việc Việt Nam tăng tỷ trọng nhập khẩu ở những thị trường mà đồng bản tệ tăng giá so với đồng USD cũng là một trong những tác nhân gây ra tình trạng thâm hụt cán cân thương mại. Tuy nhiên. Vì vậy. các địa phương nơi có địa điểm du lịch mới chỉ chú trọng đến khâu thu hút khách mà chưa chú trọng đến việc giữ chân khách hàng bằng chất lượng và thái độ phục vụ… Ðây là những điểm cần khắc phục để thu hút nhiều lượt khách du lịch đến Việt Nam hơn. bảo hiểm. chưa có nhiều chiến dịch quy mô để quảng bá về đất nước. Bên cạnh đó. Việt Nam chưa có một chiến lược lâu dài và toàn diện trong việc phát triển ngành du lịch và giới thiệu hình ảnh đất nước đến bạn bè thế giới: chưa đầu tư nhiều vào tôn tạo cảnh quan. Trong khi Mỹ là thị trường tiêu thụ hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam thì thị trường nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam lại là các nước Ðông Nam Á. Như đã phân tích ở trên. các khoản thu nhập ròng từ đầu tư đóng vai trò đáng kể . nhiều danh lam thắng cảnh cùng truyền thống lịch sử hào hùng rất thích hợp để phát triển ngành du lịch. hơn nữa. Ðối với cán cân thu nhập Trạng thái thâm hụt cao của cán cân vãng lai ngoài nguyên nhân do cán cân thương mại và cán cân dịch vụ thâm hụt còn có một phần do thâm hụt cán cân thu nhập gây nên. khiến Việt Nam bị thiệt một khoản đáng kể khi thanh toán trên thị trường quốc tế bằng đồng USD. do đó. ngân hàng ở trong nước chưa được phát triển do thời gian hội nhập với quốc tế chưa lâu. Hơn nữa. Ðối với cán cân dịch vụ Việt Nam nằm ở khu vực có vị trí địa lý và khí hậu thuận lợi. bưu chính viễn thông. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.nhưng tỷ giá thì hầu như không thay đổi. các ngành dịch vụ như vận tải. Trung Quốc và EU. con người Việt Nam. nhập khẩu dịch vụ của nước ta vẫn còn khá cao. gây ra khoản thâm hụt lớn trong cán cân dịch vụ cũng như cán cân vãng lai. Chính phủ Mỹ đã chuyển sang chính sách đồng USD yếu dẫn đến việc đồng EUR. bảo vệ môi trường. Nhật Bản.

mặc dù số lượng lao động xuất khẩu của Việt Nam sang các nước khác tăng nhanh qua các năm nhưng hầu hết lao động đều chỉ ở trình độ phổ thông nên thu nhập từ tiền lương của họ rất thấp. Ðối với các khoản thu nhập của người lao động ở nước ngoài. các lao động là người không cư trú ở Việt Nam chủ yếu là đội ngũ lao động có chất lượng cao từ các nước phát triển nên khoản thu nhập mà phía Việt Nam phải chi trả cho họ là không nhỏ. cần có chiến lược phát triển xuất khẩu chủ . Trong khi thu nhập từ đầu tư của Việt Nam không lớn (chủ yếu là lãi của các khoản tiền gửi của người Việt Nam tại các ngân hàng ở nước ngoài nhưng số lượng và giá trị các khoản tiền này không đáng kể. Mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu có thể thực hiện qua một số biện pháp sau: . phát triển các ngành chế biến và các lĩnh vực công nghệ hiện đại nhất như: công nghệ phần mềm. 3. dữ liệu. Trong khi đó. nâng cao các biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ. dẫn đến sự thâm hụt trong cán cân thu nhập. Các biện pháp cải thiện cán cân vãng lai Ðể giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai. Ðây cũng là một nguyên nhân gây nên tình trạng thâm hụt cán cân thu nhập của Việt Nam.trong cán cân thu nhập. số lượng các dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài cũng rất ít và giá trị không lớn) thì việc luồng vốn FDI và vay nợ nước ngoài thu hút được trong thời gian qua tăng nhanh sau khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ khiến các khoản lãi đến hạn phải trả và các khoản lợi nhuận phải chia cho các nhà đầu tư nước ngoài tăng mạnh. có thể tiếp cận các biện pháp theo hai hướng: thứ nhất. Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển. cơ sở hạ tầng còn yếu nên rất cần nguồn vốn đầu tư thông qua hình thức đầu tư trực tiếp và vay nợ nước ngoài. Biện pháp cải thiện cán cân thương mại Thứ nhất. thúc đẩy xuất khẩu được coi là biện pháp chủ đạo để cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn. lắp ráp điện tử… Về lâu dài.Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng công nghiệp hóa. xác định các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện từng cán cân bộ phận trong cán cân vãng lai. thứ hai. gia tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến và nguyên liệu chứa nhiều hàm lượng kỹ thuật.

Vì vậy. hoa quả… đồng thời hạn chế và kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu các mặt hàng xa xỉ. nâng cao sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu đồng thời tạo điều kiện thu hút nguồn vốn nước ngoài. . ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng và các điều kiện thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai. Với các dự án ODA.động thông qua việc xác định các ngành công nghiệp mũi nhọn. Ða số các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào. ngành chức năng cần kiểm tra chặt chẽ việc nhập khẩu theo các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). đặc biệt là những mặt hàng trong nước có thể sản xuất được như may mặc.Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thông qua việc tăng cường đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ. . đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại. . cần quan tâm đến việc đa dạng hóa các mặt hàng.Kiểm soát việc nhập khẩu của các doanh nghiệp theo hướng hạn chế tối đa việc cho phép nhập khẩu hàng tiêu dùng theo phương thức vay trả chậm (thông qua phương thức thanh toán L/C trả chậm).Nâng cao hiệu quả và năng lực sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm. . giải pháp này nhằm giúp cho các nguồn vốn vay có thể tái tạo nguồn ngoại tệ. với mục tiêu điều chỉnh cán cân vãng lai ở mức độ hợp lý mà vẫn đảm bảo được cân bằng bên trong nền kinh tế. . đồ uống. việc kiểm tra này là nhằm tránh tình trạng nhập khẩu gian lận. Bộ. đảm bảo khả năng thanh toán trong tương lai.Ðiều chỉnh cơ cấu hàng nhập khẩu theo hướng giảm đến mức tối đa nhập khẩu hàng tiêu dùng. phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ là một trong những biện pháp quan trọng để giảm nhập khẩu nguyên vật liệu và phụ kiện.Cùng với nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu. Ðối với các dự án FDI. bao gồm: . Việt Nam cần phải thực hiện tốt những biện pháp kiểm soát và hạn chế nhập khẩu. Các cơ quan. Thứ hai. tìm kiếm và mở rộng thị trường. một trong những nguyên nhân khiến nhập siêu tăng cao.

Do đó.Thực hiện chủ trương đa dạng hóa các sản phẩm và hình thức du lịch. phải cam kết không tăng thuế vượt mức đã cam kết đối với phần lớn các mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu. du lịch ẩm thực… . du lịch là một ngành dịch vụ có tiềm năng phát triển ở nước ta. Khi Việt Nam là thành viên WTO.Nhà nước nên có chiến lược khai thác hiệu quả các điểm du lịch vốn đã có tiếng và được nhiều du khách nước ngoài biết đến.. nếu nó tuân theo những tiêu chí của WTO và không được gây cản trở hay bóp méo thương mại. để vừa thực hiện đúng cam kết không tăng thuế. Như vậy. an toàn thực phẩm đối với hàng nhập từ Trung Quốc và tăng cường công tác quản lý chống nhập lậu. nên kết hợp các hình thức du lịch với nhau như du lịch sinh thái kết hợp với du lịch văn hóa. cần đẩy mạnh phát triển ngành du lịch thông qua một số biện pháp: . qua nhiều vòng đàm phán căng thẳng.8%. không nên chỉ dựa vào du lịch cảnh quan thiên nhiên đơn thuần. số dòng thuế ngoại lệ là rất ít. buôn lậu tại các vùng biên giới giáp với Trung Quốc. Việt Nam cần tăng cường kiểm soát chất lượng hàng hóa. Các địa phương có địa điểm du lịch phải có kế . Trong khuôn khổ WTO. để cải thiện cán cân dịch vụ. Bởi vậy. Mặt khác. trong một chừng mực nào đó. Biện pháp cải thiện cán cân dịch vụ Thứ nhất. mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Trên thực tế. các biện pháp phi thuế quan có thể được phép áp dụng. Với các sản phẩm nông nghiệp thì các nước phát triển và đang phát triển đều phải cắt giảm thuế quan tương ứng 36% và 24%. trong vòng vài năm trở lại đây nhập siêu với Trung Quốc ngày càng cao (chiếm tỷ lệ trên 80% trong “giỏ nhập siêu”) là một thách thức trong bài toán giảm nhập siêu của Việt Nam. Cam kết này được gọi là cam kết “ràng buộc thuế quan”. mức thuế suất đối với hàng công nghiệp chỉ còn trung bình 3. vừa đạt được mục tiêu điều tiết nhập khẩu.Áp dụng các rào cản phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu. từ sau Vòng đàm phán Uruguay.Ðặc biệt. các thành viên WTO đã cam kết ràng buộc tới 98% số dòng thuế đối với hàng công nghiệp và 100% đối với hàng nông nghiệp. Việt Nam có thể áp dụng các rào cản phi thuế quan. .

lao động.Ðẩy mạnh xuất khẩu lao động trên nhiều lĩnh vực. công nhân làm trong các khu công nghệ cao. con người Việt Nam. cần nâng cao trình độ quản lý. nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ cán bộ. Việt Nam cần thực hiện một số biện pháp sau: . thợ mộc. Thứ hai. . đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động. Với sự phát triển về nhu cầu cuộc sống như ngày nay thì ngoài việc phát triển các lĩnh vực truyền thống. Biện pháp cải thiện cán cân thu nhập Thứ nhất. đặc biệt là các dịch vụ liên quan tới ngoại thương như vận tải. chú trọng đến công tác tuyên truyền quảng bá về đất nước. tài chính… Với một nền kinh tế còn non trẻ như Việt Nam thì năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ còn yếu so với thế giới là điều dễ hiểu. chủ động tìm kiếm những thị trường mới nhiều tiềm năng. Việt Nam cần thực hiện đa dạng hóa thị trường lao động. Xây dựng. Việt Nam cần có những biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các ngành dịch vụ non trẻ đó. trong đó tập trung đầu tư trang thiết bị. Hoạt động xuất khẩu lao động không những giúp giải quyết tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế mà còn tạo ra khoản thu không nhỏ trong cán cân thu nhập của Việt Nam. ngân hàng. sản xuất hàng trang trí nội thất cao cấp… . cần giữ vững những thị trường truyền thống như Ðài Loan. bảo hiểm. cơ khí… là những lĩnh vực được xem là truyền thống đối với lao động xuất khẩu của Việt Nam. hướng dẫn viên trong ngành du lịch song song với việc tuyên truyền giáo dục nhận thức cho nhân dân để mỗi người dân phải có thái độ thiện chí và lòng hiếu khách.hoạch phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở lưu trú và công trình dịch vụ du lịch để phục vụ mọi đối tượng khách du lịch.Mặt khác. Ðể thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển hơn nữa cả về số lượng và chất lượng. Trong đó. văn hóa. cơ sở hạ tầng. Việt Nam cần phải chú ý các lĩnh vực mới mà lao động Việt Nam có thể đáp ứng tốt như nhân viên tạp vụ nhà hàng. . nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thâm hụt cán cân dịch vụ của Việt Nam là do nước ta phải nhập khẩu rất nhiều dịch vụ từ nước ngoài. đánh bắt thủy sản. Trong thời gian tới.Cùng với việc xuất khẩu lao động trên nhiều lĩnh vực và hình thức khác nhau.

Các chính sách liên quan đến việc chuyển tiền và nhận tiền phải tiện lợi và mở rộng hơn nữa.Tăng cường chất lượng nguồn lao động. . đòi hỏi ngày càng khắt khe của các thị trường xuất khẩu. để khuyến khích hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Bởi vậy. các hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp trong nước còn rất khiêm tốn do hạn chế về nguồn vốn. Nhật. Một hạng mục khác trong cán cân thu nhập mà nếu được quan tâm phát triển đúng mức sẽ mang lại nguồn lợi nhuận rất lớn đó là các khoản thu nhập từ đầu tư. Biện pháp thúc đẩy chuyển giao vãng lai một chiều Trong các bộ phận của cán cân tài khoản vãng lai Việt Nam. Muốn có thu nhập cao thì người lao động phải có trình độ tay nghề vững. Vì vậy.Malaysia. châu Âu. Nhà nước . Vì vậy. khuyến khích hoạt động đầu tư ra nước ngoài. chỉ có duy nhất cán cân chuyển giao vãng lai một chiều là liên tục thặng dư và góp phần đáng kể vào việc cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai. Nhật Bản… và đẩy mạnh xuất khẩu lao động vào các thị trường tiềm năng như Mỹ. đặc biệt là các thị trường giàu tiềm năng nhưng khó tính như Mỹ. Trong các khoản chuyển giao vãng lai của Việt Nam thì nguồn kiều hối có vai trò rất quan trọng. đây là những thị trường có nền kinh tế phát triển và có chế độ đãi ngộ tốt. Trung Ðông. Hàn Quốc. chi trả kiều hối cần mở rộng mạng lưới chi nhánh rộng khắp. Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động cần phải tuyển chọn. có tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật tốt. các nước châu Âu. trong thời gian tới Nhà nước ta cần phải hoàn thiện các chính sách và hành lang pháp lý để hỗ trợ quá trình triển khai dự án và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp khi đầu tư tại nước ngoài. Hơn nữa. muốn thúc đẩy chuyển giao vãng lai một chiều. Tại Việt Nam hiện nay. mức lương trả cho lao động cao. kết hợp với các ngân hàng ở nước ngoài để thiết lập các kênh chuyển kiều hối để tăng cường lượng kiều hối chuyển về theo con đường chính thức. cần phải có những chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn kiều hối từ nước ngoài như xóa bỏ thuế thu nhập đối với các khoản kiều hối. Các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền. bồi dưỡng và đào tạo bài bản cho người lao động để có thể đáp ứng được yêu cầu. Thứ hai.

chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ phải phù hợp với tình hình hiện tại và các đặc điểm riêng của nền kinh tế Việt Nam. 2005). Các biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ Bên cạnh các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện từng cán cân bộ phận trong cán cân tài khoản vãng lai như đã nêu ở trên. các nước thành viên của IMF cam kết không áp dụng những hạn chế trong thanh toán và chuyển tiền đối với những giao dịch quốc tế vãng lai và không tiến hành hoặc không cho phép bất kỳ tổ chức tài chính nào áp dụng bất kỳ hình thức phân biệt đối xử về tiền tệ hoặc chế độ đa đồng tiền. Thứ nhất. việc tăng tỷ giá sẽ làm giá các yếu tố nhập khẩu đầu vào tăng lên. Chính phủ còn có thể áp dụng các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp nhằm cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai nhưng cần lưu ý các chính sách này phải phù hợp với các cam kết quốc tế song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết. đặc biệt là các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO. điều chỉnh dần theo mức tăng của giá cả. Tỷ giá tăng cũng là . việc điều tiết cán cân vãng lai thông qua các chính sách tỷ giá.cần có những chính sách đãi ngộ về tâm lý.Về chính sách tỷ giá. giảm sức cạnh tranh và đến lượt nó là yếu tố cản trở tăng xuất khẩu. khuyến khích xuất khẩu phải phù hợp với Ðiều XVIII:B (Article XVIII. hướng tỷ giá chính thức của Việt Nam sát với giá trị thực của nó. đầu tư hoặc thực hiện các hoạt động xã hội khác. 3 và 4 của điều VIII. Theo mục 2. . đối với nền kinh tế đang phát triển và còn nhiều bất ổn như Việt Nam. cần duy trì chế độ tỷ giá linh hoạt có sự can thiệp của Nhà nước . Trong điều kiện Việt Nam hiện nay. trừ khi được IMF chấp nhận (IMF. tình cảm của kiều bào. cơ cấu hàng xuất khẩu… Mặt khác. Section B) của Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) thường được biết đến như là điều khoản BOP dành cho các nước đang phát triển. tạo điều kiện thuận lợi cho Việt kiều về thăm quê hương. Thứ hai. việc thúc đẩy xuất khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: chất lượng. bởi vì ngoài yếu tố tỷ giá. không nên thực hiện chính sách phá giá đồng Việt Nam quá nhiều để bù đắp thâm hụt cán cân thương mại thông qua việc đẩy mạnh xuất khẩu. dẫn đến giá thành sản phẩm tăng. các chính sách nhằm điều tiết nhập khẩu.

Việt Nam có thể tăng các rào cản phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu như sử dụng biện pháp cấp phép nhập khẩu. dịch vụ và thu nhập. Một sự phá giá VND sẽ có tác dụng kích thích xuất khẩu. kiểm soát chi tiêu của Chính phủ. Trong đó. nâng cao hiệu quả đầu tư công cũng là biện pháp quan trọng phải tính đến.Về chính sách tài khóa. trứng gia cầm. quan . việc áp dụng các biện pháp này phải được xem xét trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên của WTO và phải tuân thủ lộ trình giảm thuế đã cam kết. trong đó đặc biệt lưu ý vai trò của lãi suất là công cụ điều hành của chính sách tiền tệ. . cộng với thâm hụt cán cân dịch vụ và thu nhập. do tỷ giá được điều chỉnh linh hoạt theo hướng sát với giá trị thực của nó. các loại phí phụ thu… Tuy nhiên. đồng thời thúc đẩy các chuyển giao vãng lai một chiều.nguyên nhân trực tiếp làm cho gánh nặng về nợ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các nhà đầu tư tăng lên. làm trầm trọng hơn tình trạng nhập siêu. Tuy mức thặng dư trong chuyển giao vãng lai một chiều đã giúp cải thiện một phần tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai nhưng chỉ đóng vai trò rất nhỏ. Việt Nam đã bảo lưu được quyền áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 4 nhóm mặt hàng là: đường. Bên cạnh đó. Việt Nam cần có nhiều biện pháp đồng bộ nhằm điều tiết mức thâm hụt thương mại. vai trò của tỷ giá như là chiếc neo danh nghĩa nhằm kiểm soát lạm phát không còn nữa. . Tóm lại. chi phí nhập khẩu cao do VND ngày càng mất giá.Về chính sách tiền tệ. tình trạng nhập siêu kéo dài và ngày càng trầm trọng của cán cân vãng lai Việt Nam chủ yếu do thâm hụt cán cân thương mại gây ra. lá thuốc lá và muối). nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai. đồng thời để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. nhưng cũng làm cho kim ngạch nhập khẩu tăng lên lớn hơn nhiều so với xuất khẩu. cán cân vãng lai vẫn tiếp tục thâm hụt lớn hơn với tốc độ tăng trưởng nhập khẩu nhanh chóng. hạn ngạch thuế quan (the o cam kết gia nhập WTO. Việt Nam nên thực hiện chính sách tiền tệ hướng vào mục tiêu kiểm soát lạm phát (áp dụng chính sách mục tiêu lạm phát). Mô hình kiểm định tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại đã giải thích về tình trạng thâm hụt cán cân thương mại.

kết hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nội tại nền kinh tế. IMF Country Report Vietnam No 07/386. 7. IMF (2006). IMF (2005). 2. IMF Country Report Vietnam No 12/165. “Kinh tế .xã hội 12 tháng năm 2011”. “Xuất khẩu hàng hóa tháng 12/2011”. “Tổng kết công tác năm 2011 và triển khai nhiệm vụ năm 2012”. 8. Hiệp hội Ngân hàng (2010). . Public Information Notice (PIN) No. Tổng cục Thống kê (2010). hạn chế nhập khẩu. IMF (2007). 15. “Article VIII Acceptance by IMF Members: Recent Trends and Implications for the Fund”. 12. Bộ Lao động . “Tình hình kinh tế xã hội 12 tháng năm 2011”. “IMF Executive Board Concludes 2001 Article IV Consultation with Vietnam”. “Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2010 và triển vọng năm 2011”. IMF (2010). Tổng cục Hải quan (2011). 6. 3.trọng nhất là các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu. “Tình hình kinh tế . IMF Country Report Vietnam No 10/281. 9. 11/81. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. “Article VIII Obligations” about free convertibility of members’ currencies for payments and transfers for current internantional transactions. Tổng cục Thống kê (2011). Country Report Vietnam No 03/382. 11. IMF (2003). 5. 10. IMF (2009). các giải pháp này phải đảm bảo tuân thủ theo những cam kết quốc tế song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới. 13. 14. Tuy nhiên. 4. Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê.Thương binh và Xã hội (2011). IMF Country Report Vietnam No 09/110. IMF (2012).xã hội thời kỳ 2006-2010 qua số liệu một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ (2011). IMF (2011).

Nếu tính xuất khẩu tính theo giá FOB.9 tỷ USD. Cán cân thương mại bao gồm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá.5 tỷ USD. 16/01/2013 (Chinhphu.6 tỷ USD.Sau 5 năm. Ngân hàng Nhà nước dự báo thặng dư khoảng 3 tỷ USD. Đến năm 2011. các năm trước. năm đầu tiên Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). thất nghiệp ít). “Selected Indicators 2011 . năm 2010 là 12. Mức thặng dư năm 2012 cao hơn nhiều so với các dự báo từ đầu năm cho tới gần đây. nhập khẩu tính theo giá CIF. cán cân tổng thể năm 2012 ước đạt thặng dư 10 tỷ USD. một kết quả tích cực về kinh tế vĩ mô năm 2012. Việt Nam nhập siêu khá lớn (năm 2007 là 14. cán cân dịch vụ.vn) . năm 2009 là 12. thặng dư cán cân thanh toán. nội dung quan trọng của cân đối kinh tế vĩ mô này đạt kết quả tích cực nhưng trong năm 2013 có nhiều thách thức. Đầu năm.WDR”. cán cân thu nhập đầu tư và cán cân chuyển tiền. Cán cân vãng lai có 4 nội dung là cán cân thương mại. cán cân thanh toán là đỉnh quan trọng. qua đó. cán cân vãng lai cũng thặng dư khá. trong buổi gặp mặt cuối năm với các tổ chức tài chính. Năm 2012. tạo cơ sở kỳ vọng cho năm 2013. cán cân thương mại và cán cân chuyển tiền đạt thặng dư. Cán cân tổng thể thặng dư do nhiều yếu tố. thặng dư cán cân thanh toán của Việt Nam mới đạt đỉnh 10 tỷ USD. Những thách thức với cán cân thanh toán 2013 4:05 PM. Cán cân thanh toán tổng thể từ năm 2004 đến nay (tỷ USD) Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Trước đây. khi CPI lên mức cao nhất kể từ năm 1992. tiền tệ quốc tế và các tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.16. lạm phát thấp. cán cân tổng thể đạt thặng dư kỷ lục vào năm 2007. Nhưng sau đó. thặng dư cán cân thanh toán giảm mạnh vào năm 2008. cán cân tổng thể mới thặng dư trở lại với 2. Nhưng nếu xuất nhập khẩu đều tính theo giá FOB (giá CIF cao hơn giá FOB bình quân khoảng 8%).4 tỷ USD.2 tỷ USD. Đầu tiên. Trong tứ giác mục tiêu (tăng trưởng cao.8 tỷ USD) nhưng năm 2012 đã xuất siêu 284 triệu USD. Trong đó. năm 2008 :18 tỷ USD. năm 2011 : 9. cộng với khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới. mức xuất siêu lớn hơn nhiều và cán cân thương mại thặng dư khoảng 9. Theo trang web của Ngân hàng Nhà nước. Cán cân tổng thể thâm hụt kỷ lục vào năm 2009. . Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng cho biết. World Bank (2011).

nhập siêu dịch vụ năm 2012 ước 3. Trong khi đó.2 tỷ USD. một số khoản năm 2012 có thặng dư lớn nhưng có thể sang năm 2013 sẽ không đạt được như vậy. tiền và tiền gửi. Thứ nhất.2 tỷ USD). Cán cân tổng thể thặng dư là kết quả nổi bật trong năm 2012. góp phần làm tăng sức mạnh tài chính quốc gia. mặc dù Ngân hàng Nhà nước cung ứng ra thị trường một lượng lớn nội tệ để mua ngoại tệ (tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán ở mức khá cao) nhưng không gây áp lực lạm phát. đây mới chỉ là kết quả bước đầu. Thứ hai. nhưng có một số điểm cần lưu ý. cũng đạt thặng dư. Năm 2012.7 tỷ USD. nhờ lượng kiều hối cả năm có thể đạt gần 10 tỷ USD. cũng đạt thặng dư. hiệu quả đầu tư có tầm quan trọng trong sử dụng nợ nhưng chưa cải thiện nhiều. chưa vững chắc. tạo cơ sở kỳ vọng cho năm 2013. so với đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài (ước 1. sau khi trừ đi phần trả nợ gốc. cán cân tài sản khác. sau khi trừ đi phần đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. ưu đãi về lãi suất và thời gian ân hạn sẽ giảm. 5 khoản đầu đạt thặng dư. Theo Tổng cục Thống kê.6 tỷ USD. Thứ hai.chinhphu. tài sản khác). Trong đó. hiện tại có thặng dư. cán cân vốn đạt thặng dư. Về xuất nhập khẩu dịch vụ. Nhờ vậy. cán cân dịch vụ và cán cân thu nhập đầu tư thâm hụt.vgp Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế . Đầu tư vào giấy tờ có giá của nước ngoài. thậm chí có thể thâm hụt. có nghĩa thặng dư trong cân đối vay và trả nợ sẽ không còn lớn. Việt Nam vẫn nhập siêu lớn do thâm hụt thương mại về dịch vụ vận tải. cán cân thu nhập đầu tư. Thứ ba. đầu tư vào giấy tờ có giá. Tuy nhiên. cao nhất từ trước tới nay. Tỷ giá giảm trong nhiều tháng.96% so với cuối năm trước. trong đó dịch vụ du lịch xuất siêu 4. gồm 6 khoản (đầu tư trực tiếp. Bên cạnh đó.1 tỷ USD. dịch vụ bảo hiểm… và dù có xuất siêu về dịch vụ du lịch nhưng cũng không bù đắp được. Đầu tư trực tiếp đạt thặng dư lớn nhất nhờ đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt khá (12. dài hạn sau khi trừ đi phần trả nợ gốc. mà trái lại lạm phát năm nay thấp hơn nhiều so với năm trước. Việt Nam có tỷ lệ nợ nước ngoài không cao nhưng phần trả nợ gốc đã chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số vay mới (khoảng 80%). vay ngắn hạn. một số khoản cấu thành trong cán cân thanh toán vẫn thâm hụt như cán cân dịch vụ. Về vay và trả nợ gốc. một số điểm rất đáng lưu ý. kể cả trung dài hạn và ngắn hạn. tức là vay mới nếu trừ đi trả nợ gốc chỉ còn 20% được sử dụng. Cán cân tổng thể đạt thặng dư lớn đã góp phần tích cực cho ổn định kinh tế vĩ mô. vừa không làm khuếch đại lạm phát trong nước. vay trung. vừa góp phần chống "đô la hoá". Vay trung. các dịch vụ khác nhập siêu 1. cũng đạt thặng dư. khi Việt Nam chuyển sang nước có thu nhập trung bình.vn/Home/Nhung-thach-thuc-voi-can-can-thanh-toan2013/20131/159668. Vay ngắn hạn. http://baodientu. Xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2012 xuất siêu nhưng theo kế hoạch năm 2013 lại nhập siêu do tốc độ tăng xuất khẩu thấp hơn nhiều so với nhập khẩu. Trong số đó. cao nhất từ trước tới nay).2 tỷ USD). dịch vụ vận tải nhập siêu 6. tính chung cuối năm 2012 giảm 0. góp phần giảm áp lực tâm lý kỳ vọng lạm phát. dài hạn.Nguồn thu chuyển tiền cũng thặng dư khá.

tổng hợp nhất của các quan hệ cân đối kinh tế vĩ mô. Cán cân thanh toán tổng thể còn gọi là cán cân thanh toán quốc tế. Đó là ưu tiên kiềm chế lạm phát. đó là: ưu tiên kiềm chế lạm phát. từ thâm hụt trong 2 năm 2009. tăng trưởng hợp lý. là quan hệ cân đối cơ bản. trong từng thời gian mà thôi. 2010 sang vị thế thặng dư trong năm 2011 và tiếp tục giữ vị thế thặng dư trong quý I. cán cân vốn và tài chính. phục hồi sức mạnh tài chính của quốc gia. là tổng hoà của cán cân vãng lai. Đối với Việt Nam. cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong quý I và quý II/2012 như sau: Cán cân thanh toán (triệu USD) .Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Nhìn tổng quát. từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009. góp phần ổn định tỷ giá. 4 mục tiêu cũng gần như tương ứng. Ngân hàng Nhà nước vừa công bố chi tiết và có hệ thống số liệu về các cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế. làm cho dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã phục hồi dần trở lại. tăng trưởng hợp lý. 09/10/2012 (Chinhphu. ổn định kinh tế vĩ mô. bảo đảm an sinh xã hội. Có chăng chỉ khác nhau ở thứ tự ưu tiên và liều lượng của từng mục tiêu. Có nhiều nguyên nhân góp phần tạo nên sự cải thiện cán cân thanh toán tổng thể. quý II/2012… Hầu như nước nào cũng phấn đấu cho 4 mục tiêu.8:09 AM. đồng thời với việc xúc tiến cơ cấu lại kinh tế. Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước.vn) – Cán cân tổng thể của Việt Nam đã có sự chuyển vị thế quan trọng. Có nguyên nhân quan trọng do sự chuyển đổi tư duy trong việc xác định mục tiêu chủ yếu. tính chung 6 tháng 2012 đã thặng dư 6451 triệu USD.còn gọi là tứ giác mục tiêu. chuyển đổi mô hình tăng trưởng. bảo đảm an sinh xã hội. ổn định kinh tế vĩ mô. cán cân tổng thể của Việt Nam đã có sự chuyển vị thế quan trọng. Cán cân thanh toán tổng thể có vai trò quan trọng để thay đổi tổng dự trữ ngoại hối. .thể hiện sức mạnh tài chính của quốc gia. 2010 sang vị thế thặng dư trong năm 2011 và tiếp tục giữ vị thế thặng dư trong quý I (4282 triệu USD) và quý II (2169 triệu USD). lạm phát thấp. trừ đi lời và sai sót trong tính toán. góp phần giảm sức ép đối với tâm lý kỳ vọng lạm phát. cán cân thanh toán có số dư và thất nghiệp ít.đó là tăng trưởng nhanh. thay đổi nợ quá hạn và gia hạn nợ. Đây là sự chuyển dịch vị thế rất quan trọng.

Có nguyên nhân do bội chi ngân sách/GDP đã giảm từ 6. vay ngắn hạn 1357 triệu USD. Cán cân chuyển tiền đạt thặng dư ở cả khu vực tư nhân và khu vực Chính phủ.7% trong những năm 2006. Đây là một trong những kết quả nổi bật trong 6 tháng đầu năm. quý II đạt thặng dư 1966 triệu USD. Nhờ cán cân thanh toán tổng thể đạt thặng dư. Chính phủ không chạy theo mục tiêu tăng trưởng mà vẫn kiên định và nhất quán với mục tiêu kiềm chế lạm phát.6% năm 2011 và mục tiêu 2012 còn giảm xuống 33. quý II và tính chung 6 tháng đầu năm đã thặng dư 4773 triệu USD. trong đó có một số khoản 6 tháng đầu năm đã đạt thặng dư (như trả nợ 1831 triệu USD. nên đã làm cho dự trữ ngoại hối quý I tăng 4282 triệu USD. đó là cán cân thương mại. trong đó khu vực tư nhân chiếm số lượng lớn nhất. chuyển tiền. quý II tăng 2169 triệu USD. Tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đã giảm từ 38. Có nguyên nhân do tỷ lệ đầu tư/GDP đã giảm nhanh từ 42..5%. trong khi 6 tháng cùng kỳ năm trước bị thâm hụt 2 tỷ USD. xuất khẩu đã cao hơn nhập khẩu. ổn định kinh tế vĩ mô.9% năm 2008 xuống còn 4. đầu tư vào giấy tờ có giá 1171 triệu USD. . Cán cân vốn và tài chính bao gồm 6 khoản. Đạt được kết quả này.Ảnh minh họa Cán cân vốn và tài chính đạt thặng dư trong quý I. tiền và tiền gửi 335 triệu USD). Cán cân vãng lai đạt thặng dư trong quý I. tính chung 6 tháng đầu năm đã thặng dư 4098 triệu USD (trong đó riêng khu vực tư nhân đạt thặng dư 3951 triệu USD). do cùng tính theo giá FOB. tính chung 6 tháng tăng 6471 triệu USD. Có nguyên nhân do cán cân vãng lai và cán cân vốn và tài chính đạt thặng dư.9% năm 2011 xuống còn 37. Cán cân thương mại đã đạt thặng dư 2191 triệu USD trong quý I. 1930 triệu USD trong quý II và tính chung đã thặng dư 4121 triệu USD trong 6 tháng đầu năm 2012..4 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm 2012 .8% theo mục tiêu năm 2012.2010 xuống còn 34. dịch vụ. thu nhập đầu tư.2% trong 9 tháng 2012. Cán cân vãng lai bao gồm 4 nội dung cụ thể. quý II và tính chung trong 6 tháng đầu năm đã đạt thặng dư 2781 triệu USD. Cụ thể quý I đạt thặng dư 2132 triệu USD. Cán cân tổng thể của Việt Nam thặng dư 6.Việc kiềm chế lạm phát đã chuyển từ thụ động sang chủ động kiềm chế lạm phát theo mục tiêu: ngay cả khi CPI tăng thấp và giảm 2 tháng liền.9% năm 2011 và 4.

chinhphu. sai lệch kép ở cơ cấu thời hạn và cơ cấu đồng tiền. tính chung 6 tháng bị thâm hụt 3853 triệu USD. Dự trữ ngoại hối tuy tăng cao trong quý I. giảm thiểu thâm hụt cán cân thu nhập đầu tư. sản xuất. do cán cân vãng lai tiếp tục đạt thặng dư.. kiểm tra giám sát chặt chẽ tình trạng tạm nhập. "Tính ổn định toàn hệ thống bị đe dọa" Chia sẻ tại buổi tiệc trưa của Hội nghị Ổn định tài chính khu vực Đông Á đang diễn ra tại Hà Nội ngày 27/11. tiêu dùng bị co lại.. nên tính chung 6 tháng bị thâm hụt 1243 triệu USD. Thu hút tốt hơn lượng kiều hối. cần kiểm soát. Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Đào Minh Tú nhìn nhận. Tuy đạt được nhiều kết quả tích cực. quý II..vn/Home/Thang-du-can-can-thanh-toan-quoc-te/201210/150983. khách quốc tế đến Việt Nam.9%) như 9 tháng. nhưng về cán cân thanh toán quốc tế hiện cũng còn một số hạn chế. tái xuất. do những điểm yếu mang tính cơ cấu tồn đọng từ giai đoạn trước nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiểu quả của nền kinh tế hiện nay. mặc dầu tính chung trong 6 tháng đã tăng khá. nhưng quý II thâm hụt lớn. thâm hụt cán cân tài sản khác. như dịch vụ vận tải. Những yếu tố tác động trong thời gian tới. bất cập. trong đó Việt Nam tiếp tục xuất siêu và lượng kiều hối tiếp tục về Việt Nam. Tác giả bài viết cho rằng. mức thặng dư có thể thấp hơn so với quý I. http://baodientu. như cán cân dịch vụ quý I tuy thặng dư nhẹ. Một số khoản còn bị thâm hụt. Tuy nhiên. tỷ lệ nợ xấu gia tăng. cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ và quyết liệt để duy trì đà thặng dư đã đạt được như giữ được thặng dư cán cân thương mại trên cơ sở giữ được tốc độ tăng về kim ngạch xuất khẩu (18. không khuyến khích nhập khẩu. nhưng vẫn còn thấp hơn mức 12 tuần nhập khẩu. quý II bị thâm hụt 1119 triệu USD. thu nhập đầu tư quý I bị thâm hụt 1084 triệu USD. nhưng đã tăng thấp hơn trong quý II.vgp NHNN: Thặng dư cán cân thanh toán 2012 dự kiến 8 tỷ USD (Dân trí) . . tiếp tục kiềm chế tốc độ tăng nhập khẩu những mặt hàng cần hạn chế. Cán cân thương mại thặng dư chưa vững chắc do có một phần do nhu cầu đầu tư. dự đoán khả năng cán cân tổng thể sẽ tiếp tục đạt thặng dư trong 9 tháng và cả năm 2012. tính chung 6 tháng bị thâm hụt 2203 triệu USD.Với “tiến độ” trong 6 tháng đầu năm. cán cân tài sản khác quý I bị thâm hụt 2059 triệu USD. hệ thống ngân hàng phải đối diện với những vấn đề đe dọa đến tính ổn định toàn hệ thống về thanh khoản. dự đoán khả năng cán cân tổng thể và dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong quý III và quý IV tiếp tục được thặng dư. dịch vụ bảo hiểm.Phó Thống đốc Đào Minh Tú cũng thừa nhận. Giảm thiểu thâm hụt cán cân dịch vụ trên cơ sở vươn lên đảm nhận những phần đang còn bị nhập siêu lớn. Giảm thiểu chênh lệch cao hơn của giá vàng trong nước so với giá vàng thế giới để đề phòng và ngăn chặn nguy cơ nhập khẩu vàng chính ngạch (để can thiệp) hoặc nhập lậu (để hưởng lợi về giá).. quý II bị thâm hụt 3853 triệu USD.

thị trường tài chính biến động với biên độ cao. tín dụng ở mức thấp so với các năm trước đây. trong nhiều năm qua. Cùng với đó. Theo đánh giá của Phó Thống đốc.. sai lệch kép ở cơ cấu thời hạn và cơ cấu đồng tiền. chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng thúc đẩy dòng vốn vào khu vực sản xuất thực. tăng trưởng không ổn định và thấp hơn thời kỳ trước. tỷ lệ nợ xấu gia tăng. đi kèm với thâm hụt kép từ khu vực thương mại và ngân sách ở ngưỡng cao. NHNN đã tiến hành điều chỉnh tăng các mức lãi suất điều hành ở mức hợp lý nhằm tạo hành lang lãi suất phù hợp với định hướng kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng.. Đồng thời. củng cố lòng tin vào đồng Việt Nam. Trước thực tế này. tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước và ổn định thị trường vàng. Theo đó. cơ cấu kinh tế dễ bị tổn thương. cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. thận trọng nhằm kiềm chế đà tăng của lạm phát.Điều đó thể hiện qua tình trạng lạm phát kéo dài. lãnh đạo NHNN cũng thừa nhận. ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối để hạn chế các tác động tiêu cực của tỷ giá đối với lạm phát. Đồng thời. tỷ giá chịu áp lực phá giá đồng tiền. ổn định kinh tế vĩ mô và lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng. kiểm soát chặt chẽ dòng vốn vào các lĩnh vực rủi ro. cơ quan điều hành tiền tệ đã buộc phải sử dụng chính sách tiền tệ chặt chẽ. hệ thống ngân hàng Việt Nam đối diện với các vấn đề lớn đe dọa đến tính ổn định của toàn hệ thống về thanh khoản. đặt mục tiêu và kiểm soát các chỉ tiêu tiền tệ. . Việt Nam là nước có tỷ lệ lạm phát cao nhất châu Á.

yếu tố đầu cơ được triệt tiêu. giúp giảm mạnh tình trạng đô la hóa. là thời điểm trước khi diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Mặt bằng lãi suất đồng Việt Nam giảm dần về xấp xỉ mức lãi suất của năm 2007. NHNN đã mua được lượng ngoại hối lớn. giúp cán cân thanh toán thặng dư cao. thể hiện qua thực tế. Cán cân vãng lai sau khi thâm hụt liên tục trong giai đoạn 2007 – 2010 thì sang năm 2012 đã chuyển sang thặng dư lớn. Phó Thống đốc cho rằng. Tỷ giá ổn định. NHNN trong điều hành vẫn cố gắng thận trọng để đảm bảo không tạo áp lực lên mục tiêu kiềm lạm phát và tình trạng đô la hóa hay vàng hóa. lạm phát ước cả năm 2012 đạt dưới 8%. tăng dự trữ ngoại hối lên mức cao nhất từ trước tới nay. Sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc hệ thống Riêng trong năm 2012. . ước cả năm 2012 đạt khoảng 8 tỷ USD. cùng với sự điều chuyển linh hoạt mục tiêu cả Chính phủ. Ông dẫn số liệu.2010 thì sang năm 2012 đã chuyển sang thặng dư lớn. cơ quan điều hành đã đưa ra những lựa chọn chính sách đúng đắn và đạt được những thành công. qua đó củng cố tiềm lực tài chính quốc gia và uy tín của Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài.Cán cân vãng lai sau khi thâm hụt liên tục trong giai đoạn 2007 . các nguy cơ bị tổn thương đối với nền kinh tế đã bị giảm đi nhiều so với các năm trước đây.

linh hoạt. NHNN cũng sẽ "tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc hệ thống các tổ chức tín dụng. lạm phát tăng cao (năm 2008) và đặc biệt hơn nữa đó là tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai bắt nguồn từ thâm hụt cán cân thương mại ngày càng gia tăng. 25 Tháng 11 2011 | Trong mấy năm gần đây. hiệu quả.Huy động vốn vào hệ thống ngân hàng liên tục tăng.96 lần so với mức trên 8 lần của năm 2009. Phó Thống đốc cũng đưa ra đánh giá. Phó thống đốc cho rằng. các nhiệm vụ trung hạn nhằm tạo lập nền tảng cho ổn định vĩ mô và tăng trưởng bền vững mới ở giai đoạn khởi động. chỉ số ICOR năm 2011 đã giảm xuống mức 6. độ sâu tài chính tăng lên mạnh mẽ. Bên cạnh đó. giúp ổn định thanh khoản cho các tổ chức tín dụng. bài viết này với mong muốn làm rõ đâu là nguyên nhân sâu xa tác động đến trạng thái của cán cân . cho rằng. Cụ thể. Hiện trạng này chắc chắn sẽ gây sức ép không nhỏ đến cán cân thanh toán quốc tế về khả năng chống đỡ các cú sốc bên ngoài và tính bền vững của nền kinh tế khi dự trữ ngoại hối của Việt Nam có xu hướng thu hẹp. mặc dù tăng trưởng kinh tế năm nay đạt thấp hơn so với các năm trước nhưng đã dần được cải thiện qua các quý. chất lượng tăng trưởng được chú trọng. cơ quan này sẽ tiếp tục kiên trì mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. nền kinh tế nước ta đã trải qua những thăng trầm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng như xuất phát từ nội tại của nền kinh tế: tăng trưởng cao nhưng chưa ổn định. nền kinh tế thế giới có thể sẽ có nhiều diễn biến phức tạp. Lãnh đạo NHNN khẳng định. Theo đó. hướng tới hoạt động an toàn. http://dantri.vn/kinh-doanh/nhnn-thang-du-can-can-thanh-toan-2012-du-kien-8-ty-usd667614. Nhận định về thời gian trước mắt. hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được nâng cao. Từ thực trạng trên. thách thức còn ở phía trước. theo Phó Thống đốc. duy trì sự ổn định của thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng. giảm rủi ro thanh khoản và rủi ro kỳ hạn. thận trọng.com. điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ. vững chắc". dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam chưa tăng trưởng vững chắc. do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và hiện trạng môi trường đầu tư của Việt Nam chưa được cải thiện như mong đợi. nhất là đối với tiền gửi có kỳ hạn dài.htm Phân tích thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn hiện nay 13:41 Thứ sáu.

cuộc khủng hoảng tài chính khu vực đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam.vãng lai và sức chịu đựng thâm hụt của nó đối với cán cân thanh toán quốc tế để từ đó đưa ra giải pháp cải thiện. Số lượng và mức giải ngân các dự án FDI mới giảm mạnh sau năm 1998. Diễn biến cán cân vãng lai Cán cân thanh toán quốc tế Việt Nam được theo dõi và ghi nhận theo Sổ tay Cán cân thanh toán quốc tế của IMF (IMF’s Balance of Payments Manual 5. cán cân vãng lai ghi nhận các giao dịch thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ. Vì vậy. Mức thâm hụt được co hẹp trở lại trong hai năm 1997 . năm 1999. khi mức thâm hụt lên tới 9.1993). Kể từ năm 1989.9% so với GDP. Trong khi đó. lần đầu tiên cán cân này chuyển về trạng thái thặng dư. Các cấu phần trong Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1997 2008 Nguồn: Tác giả tổng hợp từ CEIC Database Nhìn từ biểu đồ 1 cho thấy. Là một bộ phận chính yếu trong cán cân thanh toán quốc tế. thiết bị nhập khẩu thuộc khối FDI cũng giảm theo. Trong những năm tiếp theo. sau một thời gian dài trạng thái cán cân vãng lai luôn ở trong tình trạng thâm hụt. đặc biệt trong những năm gần đây (biểu đồ 1). cán cân chuyển giao vốn vãng lai ròng (bao gồm viện trợ và kiều hối) có tác động tích cực đến cán cân vãng lai.85%). Biểu đồ 1. Như vậy. khi nền kinh tế bắt đầu có những chuyển đổi quan trọng.1998 và đạt thặng dư trong năm 1999. diễn biến xuất nhập khẩu của Việt Nam chịu tác động quá nhanh và mạnh mẽ . trạng thái cán cân vãng lai của Việt Nam chịu tác động chủ yếu từ trạng thái cán cân thương mại do các giao dịch về hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu và chi của tài khoản vãng lai (chiếm khoảng 70% . tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam giảm nhanh. máy móc. thu nhập và chuyển giao ròng từ nước ngoài. Nguyên nhân là do nỗ lực của Chính phủ nhằm kiểm soát nhập khẩu. Việt Nam bắt đầu tìm kiếm các nguồn tài trợ từ nhiều nước và cán cân vãng lai bắt đầu thâm hụt trở lại với mức độ ngày càng lớn cho đến năm 1996. Sau năm 1993. tốc độ tăng nhập khẩu cao hơn tốc độ tăng xuất khẩu nên thặng dư cán cân vãng lai dần thu hẹp lại và chuyển sang trạng thái thâm hụt ngày càng rộng ra. Hơn nữa. Trong những năm gần đây.

Tình trạng tỷ lệ tiết kiệm thấp. Tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai được bù đắp đáng kể bởi nguồn thu nhập từ chuyển giao vốn vãng lai (viện trợ và kiều hối) và các giao dịch kinh tế khác thuộc cán cân vốn và tài chính. Tình trạng này là nguyên nhân quan trọng gây nên hiện tượng thâm hụt cán cân vãng lai trong thời gian qua (bảng 1). nguồn gốc sâu xa của tình trạng trên đó chính là năng lực xuất khẩu của hàng hóa Việt Nam khi chưa thực sự tham gia vào chuỗi cung ứng của khu vực cũng như trên thế giới.. cán cân vãng lai và có vai trò quyết định đến khả năng chịu đựng thâm hụt cán cân vãng lai trong thời gian qua. lượng kiều hối chuyển về nước có phần giảm sút mạnh thời gian qua tạo nên sức ép thâm hụt đối với cán cân vãng lai cũng như cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam. nguyên nhân sâu xa của tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai đều xuất phát từ sự mất cân đối. Tuy nhiên. mức thâm hụt cán cân vãng lai trở nên nghiêm trọng hơn là kết quả của nhu cầu đầu tư tăng cao hơn so với mức tiết kiệm trong nền kinh tế.67% so với GDP vào năm 2008. như nhu cầu của kinh tế. Bảng 1.. Chính hoàn cảnh này đã đẩy cán cân thương mại Việt Nam vào tình thế ngày càng thâm hụt. tỷ lệ đầu tư cao. Đặc biệt là vai trò của nguồn vốn hỗ trợ chính thức ODA và FDI trong việc bù đắp thâm hụt cán cân vãng lai và cải thiện dự trữ ngoại hối.. Biểu đồ 1 ở trên cho thấy.. trong khi đó. Giá trị gia tăng trong nhóm hàng xuất khẩu thấp và chỉ tập trung vào một số mặt hàng chủ lực chính nên rất dễ bị tổn thương khi có các cú “shock” từ bên ngoài.5% GDP (2008) và 41.2008. ổn định cũng là những hình thức được sử dụng để bù đắp cho sự thiếu hụt cán cân thương mại. nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào dòng vốn đầu tư nước ngoài...6% (2007) (xem bảng 1) dẫn đến đầu tư phụ thuộc nhiều vào nguồn lực bên ngoài. trong đó có cả khu vực nhà nước. trong những năm qua tùng nhanh đáng kể.từ việc gia nhập WTO. Nguyên nhân thâm hụt cán cân vãng lai Có thể nói. đặc biệt là trong hai năm 2007 . Trong khi đó. đầu tư gián tiếp và vay nợ nước ngoài dài hạn. Hay nói cách khác. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu có mức tăng trưởng khá nhanh nhưng vẫn không bì kịp với tốc độ tăng trưởng nhập khẩu khi rào cản thuế quan dần dần được xóa bỏ. lên tới 13. do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư so với GDP của Việt Nam giai đoạn 1999-2009 và dự báo năm 2010 . Thêm vào đó. đã làm hàng hóa nước ngoài tràn vào Việt Nam trong khi để tăng tốc độ xuất khẩu không phải là việc đơn giản mà đòi hỏi phải có thời gian lâu dài. chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư trong nước. lượng kiều hối chuyển về Việt Nam và các dòng vốn chảy vào Việt Nam đóng vai trò quan trọng để bù đắp thiếu hụt của cán cân vãng lai trong thời gian qua. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp. Tỷ trọng nguồn vốn vay ODA hằng năm luôn chiếm tới 73 đến 78% trong tổng nợ nước ngoài của Chính phủ Việt Nam. nhu cầu nhập khẩu để chế biến hàng xuất khẩu. theo các chuyên gia kinh tế[1]. Trong thời gian qua. 41. Sự gia tăng nhập khẩu tác nhân của nhiều nguyên nhân khác. phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng.

đa phương và tỷ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu (X/M) của Việt Nam trong thời gian qua Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu của CEIC Database Thứ hai.6 31.5 36. mặc dù tỷ giá danh nghĩa USD/VND có xu hướng tăng lên theo thời gian và biên độ giao động được điều chỉnh linh hoạt tùy từng hoàn cảnh kinh tế cụ thể.Năm G DP USD) Đầu tư/GDP (%) T iế t kiệm/GDP (%) (Tỷ 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010f 28. Thực tế này một phần lý giải tình trạng thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam trong thời gian qua trở nên lớn hơn (biểu đồ 2).8 30. hiện tượng tăng trưởng nóng của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian 2007 làm cho luồng tiền đầu tư gián tiếp chảy vào Việt Nam.2 35.8 25. Biểu đồ 2: Tỷ giá thực song phương.5 42.4 94.6 36. tăng kim ngạch nhập khẩu.7 31.24). May 2010 Thứ nhất. Moody’s Investors ServiceGlobal Credit Research.4 46.05 101 27.6 45.1 89. trong khi xu hướng .1 39.2 32 30.8 41.5 35. Tuy nhiên. luồng tiền này vô hình chung làm cho nhu cầu đầu tư và tiêu dùng của Việt Nam tăng lên.5 31.9 60.1 32.6 32 34. Vì vậy.8 Nguồn: Tác giả tổng hợp từ IMF Country Report 09/110 (tr.4 35. Biểu đồ 2 cho thấy.6 29. diễn biến tỷ giá một số thời điểm chưa theo kịp với thực tế của thị trường trong điều kiện chính sách tiền tệ nới lỏng.2 33.1 26.7 33. tỷ giá hầu như cố định đã góp phần làm giảm kim ngạch xuất khẩu. diễn biến tỷ giá thực RER và REER có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây do chênh lệch tốc độ lạm phát của Việt Nam so với Mỹ và các nước đối tác thương mại chính đã góp phần làm giảm sức cạnh tranh về giá hàng hóa Việt Nam trên thị trường thế giới.5 52.7 35. với chính sách tỷ giá được coi là “cố định linh hoạt” của Việt Nam gắn với đồng đôla Mỹ.2 32.6 41. Sự biến động này là do chênh l ệch lãi suất của trái phiếu chính phủ Việt Nam với trái phiếu chính phủ các nước khác.9 71.1 31.

tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam có phần xuất phát từ nguyên nhân thâm hụt ngân sách nhà nước. tài chính và nợ nước ngoài. Tuy nhiên cách tiếp cận này có những hạn chế vì các chỉ số không thể nói lên “chuẩn mực” là bao nhiêu và “xếp hạng” như thế nào để có thể đưa ra được nhận định chính xác về tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai. Cách tiếp cận thứ nhất dựa vào các chỉ số kinh tế vĩ mô. thường có hai cách tiếp cận chủ yếu. Mức thâm hụt ngân sách nhà nước so với GDP trong thời gian qua %GDP Nguồn: IMF Country Report No 09/110. Cách tiếp cận thứ hai dựa vào khả năng thanh toán.9% GDP) cộng với nợ công (và nợ công có bảo đảm) tăng lên 45% so với GDP là minh chứng cho sự thâm hụt cán cân vãng lai ngày càng gia tăng của Việt Nam (biểu đồ 3).tiết kiệm của người Việt Nam đang giảm rõ nét. dòng vốn đầu tư trực tiếp FDI chảy vào Việt Nam. Chính vì vậy.Tháng 4/2009 Phân tích khả năng chịu đựng thâm hụt cán cân vãng lai Để đo lường mức thâm hụt cán cân vãng lai và đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt cán cân này của nền kinh tế. Biểu đồ 3. cũng đã góp phần làm cho tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai. Ngoài ra. Tham v ấn điều IV của IMF. Working Paper . Cũng như Mỹ. Mức thâm hụt cán cân vãng lai trên 5% so với GDP thường được coi là đáng báo động . Thứ ba. vấn đề thâm hụt ngân sách nhà nước cũng thường đi kèm với thâm hụt cán cân vãng lai. cách tiếp cận này thường dựa vào các chỉ tiêu nợ khi so sánh với nguồn lực sử dụng để trả nợ như cán cân vãng lai/GDP (%) hay chỉ tiêu cán cân vãng lai/xuất khẩu (%). Thâm hụt ngân sách cao (năm 2009: 6. kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO. đặc biệt là các dự án đầu tư bất động sản khi liên quan đến nhập khẩu mà không tạo ra giá trị gia tăng xuất khẩu trực tiếp. cán cân thương mại trở nên nghiêm trọng trong thời gian qua.

mức thâm hụt tối đa này nên chỉ dừng lại trước 20% trước khi bắt đầu cho cuộc khủng hoảng. Đây là mức thâm hụt cao nhất trong hơn 10 năm trở lại đây.2009). nợ gốc/xuất khẩu và tỷ lệ nhập khẩu/xuất khẩu. Tuy nhiên. lãi suất/tăng trưởng xuất khẩu. đạt mức kỉ lục là 10. Đó là. việc đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt cán cân này cần gắn với việc phân tích các nguồn gốc được coi là nguyên nhân của thâm hụt. do đó. nguy hiểm. Trong bối cảnh tỷ lệ thâm hụt cán cân vãng lai so với GDP cao. Ở góc độ bài viết này tập trung phân tích theo cách tiếp cận thứ hai. chúng lại góp phần tăng năng lực sản xuất và thu nhập từ xuất khẩu. Ngược lại. Mức thâm hụt cán cân vãng lai so với GDP (biểu đồ 4) Biểu đồ 4. nếu tỷ lệ nợ/xuất khẩu có xu hướng tăng theo theo gian. Ngoài ra. bước sang năm 2002 trở đi. các nhà phân tích kinh tế thường dựa vào mô hình phân tích nợ của Jaime De Pine’s (1989) khi sử dụng 4 chỉ tiêu cơ bản để đánh giá khả năng trả nợ từ tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai và mức độ rủi ro đến các giao dịch tài khoản vốn của một quốc gia. nhưng trong tương lai. khi chỉ số này theo chiều hướng giảm xuống. mức thâm hụt được cho là có khả năng chịu đựng nếu nó là kết quả của mức tăng đầu tư của quốc gia đó cao chứ không phải do mức tiết kiệm giảm. tăng trưởng nhập khẩu/tăng trưởng xuất khẩu. đặc biệt là khi tiết kiệm quốc gia ở mức thấp. mức thâm hụt có xu hướng giảm dần và ở mức không đáng kể cho đến năm 2006. cải thiện khả năng trả nợ nước ngoài. nhất là đầu tư của khu vực tư nhân vào vốn sản xuất có thể gây ra thâm hụt cán cân vãng lai. khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.3% năm 2008 và cán cân này thâm hụt lên tới 9. được coi là đáng báo động vì theo chuẩn mực quốc tế (khả năng chịu đựng . Mô hình này chỉ ra rằng. trong 3 năm trở lại đây (2007 . Đáng chú ý.2 tỷ USD. cán cân thương mại của Việt nam (1991-2009) Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu của CEIC Database Biểu đồ 2 ở trên cho thấy. thâm hụt cán cân vãng lai tăng đột biến.và nhiều nhà kinh tế cho rằng. tín hiệu này cho thấy quốc gia đó đều ở trong tình trạng nợ và thâm hụt cán cân thanh toán không bền vững. tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai lại tiếp tục tiếp diễn. Cho dù tốc độ tăng đầu tư cao. ngày nay. Mức thâm hụt cán cân vãng lai. sẽ là tín hiệu tốt về khả năng trả nợ nước ngoài của quốc gia đó. Tuy nhiên.

chỉ số này có xu hướng cải thiện hơn so với năm 2007 và ở mức 29. Năm 2008. thâm hụt cán cân vãng lai được coi là có khả năng chịu đựng. Trong hai năm 2007. mức dự trữ ngoại hối tương đương với số tháng nhập khẩu đã được cải thiện đáng kể. Tương tự. lượng vốn đầu tư đổ vào Việt Nam trong hai năm 2007 . Nếu như năm 2004. hơn 3 tháng.3% (biểu đồ 5). đầu tư vào Việt Nam giảm làm cho dự trữ ngoại hối của nước ta càng trở nên thấp hơn và dự báo chỉ đáp ứng đủ 9 tuần nhập khẩu[2] (biểu đồ 6).5% thì đến năm 2008. Biểu đồ 5 Tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP và Kim ngạch xuất khẩu Tác giả tổng hợp từ số liệu CEIC Database và IMF. tốc độ tăng của nợ nước ngoài và nghĩa vụ trả nợ trong thời gian tới dự kiến thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm.5 tỷ và 9. Báo cáo triển vọng kinh tế thế giới 9/2009 (WEO) * Số tuần nhập khẩu của dự trữ ngoại hối Xét theo tiêu chí về mức dự trữ ngoại hối so với số tuần nhập khẩu. duy trì ở mức thấp chỉ tương đương hơn 2 tháng nhập khẩu. nguồn dự trữ ngoại hối của Việt Nam hầu hết đều ở trong trạng thái khan hiếm.2008 lên tới 17. thực tế cho thấy. cán cân thương mại Việt Nam trong thời gian qua cũng ở mức 14-15% so với GDP trong khi mức chuẩn mực quốc tế là 10%. Theo tiêu chí này. chỉ số nợ nước ngoài so với GDP của Việt Nam có xu hướng ổn định giao động từ 30 đến 35%. Kể từ năm 2007. * Thâm hụt cán cân vãng lai và khả năng trả nợ của nền kinh tế Xét theo tiêu chí này. đặc biệt sẽ tạo nên áp lực giảm giá đồng nội tệ.của cán cân vãng lai nằm trong khoảng 5% GDP). Bên cạnh đó. Tuy nhiên. khi niềm tin của nhà đầu tư quốc tế về triển vọng nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO khá lên. nằm ở ngưỡng trên của mức an toàn cho phép. do tình trạng thâm hụt cán cân thương mại kể từ năm 2008 trở lại đây càng lớn. có th ể thấy.8%. lượng kiều hối tăng không như kỳ vọng. ngưỡng an toàn 40% thì đây là mức khá an tâm. 2008. . chỉ tiêu nghĩa vụ trả nợ nước ngoài so với xuất khẩu nằm ở trong ngưỡng an toàn và có xu hướng giảm. tỷ lệ này giảm xuống còn 3. Nếu xét theo chuẩn mực quốc tế. Hơn nữa.1 tỷ đôla (tương ứng) đã phần nào giúp Việt Nam cải thiện được mức dự trữ ngoại hối của mình. tỷ lệ này là 5. Thâm hụt lớn về thương mại và cán cân vãng lai trong những năm gần đây chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến khả năng bền vững của nền kinh tế.

Nguyễn Thị Hiền-Đại học Ngoại thương. kết quả phân tích tình trạng thâm hụt và khả năng chịu đựng thâm hụt của cán cân vãng lai ở trên cho thấy. thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam bắt nguồn từ thâm hụt cán cân thương mại. thương hiệu. Bài viết thể hiện quan điểm của cá nhân tác giả. Việt Nam cần có nhiều biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu Việt Nam. Tài liệu hội thảo phân tích thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam và những quy định về cán cân thanh toán quốc tế của WTO..Biểu đồ 6. Vietnam’s Balance of Payments: Short and Medium Term Perspectives and suggested economic policy measures. chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.. FPI) và vay nợ nước ngoài. không đại diện cho ý kiến chính thức của Ngân hàng Nhà nước ThS. đầu tư nước ngoài (FDI. Mức dự trữ ngoại hối của Việt Nam và số tháng nhập khẩu Nguồn: Paul Baker. Hội thảo Bộ Công thương 9/2009 Tóm lại. Tạp chí Ngân hàng (Số 23/2010) [1] Paul Baker. Trong ngắn hạn. cán cấn vãng lai. Vietnam’s Balance of Payments: Short and Medium Term Perspectives and suggested economic policy measures. Để thực hiện được mục tiêu này. Bộ Công thương. chính sách khuyến khích đầu tư có chọn lọc. các chính sách về tỷ giá. Việt Nam mới có khả năng cải thiện cán cân thương mại. cần được rà soát lại theo hướng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam trên cả 2 phương diện về giá cả và chất lượng. Có như vậy. tháng 9/2009 . Nguyên nhân sâu xa của thực trạng này là do năng lực sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam còn quá thấp so với khu vực. Nguồn bù đắp thâm hụt cán cân vãng lai chủ yếu từ chuyển giao vốn vãng lai. Để cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai bắt nguồn từ thâm hụt cán cân thương mại. tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam sẽ gây sức ép đến cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối. tái cơ cấu ngành sản xuất. nhu cầu nhập khẩu cho xây dựng cơ sở hạ tầng (tăng theo FDI) làm cho tăng trưởng nhập khẩu Việt Nam luôn vượt quá tốc độ tăng trưởng xuất khẩu. trong khi đó nhu cầu nhập khẩu để chế biến xuất khẩu với giá trị gia tăng thấp. từ đó giảm sức ép đối với cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong dài hạn.

Uma Ramakrishnan. Các mặt hàng chủ lực của ngành này như gạo. A quartely magazine of the IMF.416 triệu USD so với mức 2.7%) vẫn là một kết quả tương đối tốt. and Juan Zalduendo (2008). tăng 1.778 triệu USD của cùng kỳ năm 2011. . Aleksander (2007).7% và nhập khẩu là 98.4%. sản phẩm điện tử và linh kiện.co. tính đến ngày 15/11/2012. http://www. December. tăng 12. How sustainable are current account deficits in selected transition economies? MPRA Paper No 485.463 triệu USD của 11 tháng năm 2011. psted 07.vnbaorg.2% so với cùng kỳ năm 2011.Tailoring Policy Responses in emerging market economies. kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đạt 13. chiếm tới 13. tuy nhiên phân tích sâu diễn biến hoạt động xuất nhập khẩu 2012 sẽ thấy còn nhiều vấn đề cần phải được quan tâm giải quyết. xuất khẩu đạt 98. tăng 7. [2].[2] Nguồn: http://www. kim ngạch xuấ t khẩu của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 54.718 triệu USD chiếm tới 55. tăng trưởng xuất khẩu đã vượt mức kế hoạch đề ra và cao hơn so với kim ngạch xuất khẩu của năm 2011.2% kim ngạch xuất khẩu của cả nước.7% so với cùng kỳ năm 2011. Aristovnik. góp mặt vào nhóm 10 mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất trong năm 2012.shtml Tài liệu tham khảo: [1]. Manuela Goretti. Theo Tổng cục Hải quan. Cải thiện rõ rệt Xuất khẩu năm 2012 diễn biến theo hướng tích cực.6% so cùng kỳ và 10. mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện cũng đạt kim ngạch xuất khẩu lần lượt là 6.Alun Thomas. nên mặc dù khối lượng xuất khẩu vẫn tăng. page 6-8. Những mặt hàng này đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao hơn rất nhiều so với năm 2011.uk/vietnamese/business/2010/09/100909_vn_foreign_reserves. tăng 68.5% tổng giá trị kim ngạch của cả nước và tăng 35. Tiếp theo đó là những mặt hàng xuất khẩu có hàm lượng công nghệ cao như mặt hàng máy tính.089 triệu USD. trong số các mặt hàng chủ lực.331 triệu USD. Nguyên nhân khiến kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng này giảm chủ yếu do giá trên thị trường thế giới giảm.502 triệu USD. Atish Ghosh. Trong khi nhóm hàng công nghiệp tiếp tục đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu của ngành nông lâm nghiệp thủy sản lại có xu hướng giảm sút. kim ngạch xuất cao su chỉ đạt 2.bbc.3% so với cùng kỳ năm 2011.555 triệu USD. Cụ thể. tính đến ngày 15/11/2012. trong đó.555 triệu USD. tăng 18.280 triệu USD. song giá trị kim ngạch xuất khẩu vẫn thấp.8% so cùng kỳ năm 2011.28% tổng kim ngạch xuất khẩu. kim ngạch xuất khẩu gạo chỉ đạt 3. Bikas Joshi. Trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn khiến cho cầu hàng xuất khẩu giảm thì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu năm 2012 của Việt Nam dù thấp hơn so với cùng kỳ năm 2011 (tăng 34. Xuất khẩu thủy sản mặc dù không giảm song tốc độ tăng tương đối khiêm tốn với giá trị kim ngạch chỉ đạt 5. Capital inflows and balance of payments pressures . tăng 18. 11 tháng đầu năm 2012.8% so với cùng kỳ năm 2011. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan. Do Current account deficits matter? Finance & Development. Xét về cơ cấu. Trong đó. Atish Ghosh and Uma Ramakrishnan (2006). cao su đều có mức tăng trưởng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2011. bằng 0.674 triệu USD. tăng 92. tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước đạt 197.8% so cùng kỳ năm 2011. dệt may vẫn là ngành đóng góp lớn nhất vào tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012.247 triệu USD so với mức 3.730 triệu USD. tính đến ngày 15/11/2012. tăng 6. Về tổng thể. Volume 43 [3].info/?option=com_content&view=article&id=1515&catid=43&Itemid=90 Cán cân thương mại 2012 và những vấn đề đặt ra (04/01/2013 08:59:00) Theo thống kê của Tổng cục Hải quan. nhập siêu của cả nước là 175 triệu USD. xuất khẩu đạt 98. cán cân thương mại đã có sự cải thiện rõ rệt. IMF policy Discussion Paper.

Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc các mặt hàng máy móc. kim ngạch nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 52.223 triệu USD. 52.9% (trong báo cáo tháng 4/2012) xuống còn 3. Xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực như dệt may. điện tử đã đi vào hoạt động.7% tổng kim ngạch nhập khẩu. trong đó. song mức thay đổi vẫn còn chậm. lẫn vốn vay lãi suất thấp.mof. cao su.2% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đáng chú ý là xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI có tốc độ tăng trưởng cao. Đây là dấu hiệu cho thấy các ngành công nghiệp chế biến đã có xu hướng phục hồi trong khi đó những khó khăn ngành dệt may và ngành xây dựng vẫn còn. đi sâu vào phân tích thì diễn biến xuất nhập khẩu 2012 vẫn còn nhiều vấn đề cần quan tâm. chiếm tới 55. Tuy nhiên. bằng 0. gu ễn Th ải Thu Trích TTT Số 24 2012 http://nif. than đá…. kim loại đều giảm so với cùng kỳ năm 2011.Nhập khẩu 11 tháng đạt 98. chế biến. Mặc dù nhập siêu ở mức thấp. Do vậy. xuất khẩu của các nhóm hàng nông sản và tài nguyên khoáng sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Một số vấn đề đặt ra Do tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu cao hơn so với nhập khẩu nên nhập siêu tính đến ngày 15/11/2012 chỉ ở mức 175 triệu USD. dụng cụ và phụ tùng khác. tăng 6. cao hơn rất nhiều lần so với lượng nhập siêu của cả nước.. chiếm tới 52. Kinh tế thế giới tăng trưởng thấp sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động xuất nhập khẩu và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 2013. song nguyên nhân chính vẫn là khối doanh nghiệp này đang có nhiều ưu thế hơn hẳn doanh nghiệp trong nước.6% (trong báo cáo tháng 10/2012).gov. song 10 tháng năm 2012 Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc đã lên đến 13. Thực trạng này cũng phản ánh hiện tượng ngành công nghiệp hỗ trợ thiếu và yếu ở nước ta. Cụ thể. gạo. Hàn quốc (13. Nhìn tổng thể cán cân thương mại năm 2012 có thể nhận thấy sự cải thiện rõ rệt so với những năm trước. cần thiết phải chú trọng đến các giải pháp tháo gỡ cho khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu. Hiện nay.5% tổng kim ngạch xuất khẩu. chiếm tỷ trọng lớn và có tốc độ tăng trưởng khá cao. điện thoại các loại và linh kiện. nền kinh tế thế giới vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi. cả về thị trường tiêu thụ ổn định. Quỹ Tiền tệ Quốc tế dự báo trong năm 2013. cơ cấu hàng xuất khẩu dù có sự cải thiện. nguyên nhân một phần là nhờ những dự án về sản xuất linh kiện. máy vi tính. cao su. Triển vọng năm 2013 và một số gợi ý chính sách Xuất khẩu và nhập khẩu năm 2013 nhìn chung vẫn phụ thuộc rất lớn vào diễn biến của kinh tế thế giới.729 triệu USD.5%).4%) và các thị trường trong khu vực ASEAN (18. dự báo sẽ khó có khả năng đạt được mức kim ngạch cao hơn so với kim ngạch năm 2011. thiết bị và các nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất trong nước và xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng nông lâm nghiệp. các mặt hàng thuộc ngành công nghiệp chế biến như máy móc thiết bị.. Nếu như thị trường xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các đối tác từ EU và Mỹ thì ngược lại thị trường nhập khẩu chủ yếu lại từ Trung Quốc (25% tổng kim ngạch nhập khẩu). Trong khi đó. thủy sản… đứng trước nhiều thách thức.vn/portal/page/portal/nif/Newdetail?p_page_id=1&pers_id=42972397&item_id=81 491507&p_details=1 Cán cân thương mại năm 2012 và những quan ngại . các mặt hàng thâm dụng lao động và tài nguyên thiên nhiên như dầu thô. Về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu. khoảng 27% tổng giá trị kim ngạch và xuất khẩu vẫn dựa nhiều vào nhóm hàng gia công.8% so với cùng kỳ năm 2011. trong khi đó kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng nguyên phụ liệu ngành dệt may. sản phẩm điện tử và linh kiện.4% so với cùng kỳ năm 2011. đồng thời hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2013 từ 3.037 triệu USD. da giày và các mặt hàng sắt thép. lắp ráp vừa có giá trị gia tăng thấp vừa thâm dụng lao động.7% kim ngạch nhập khẩu của cả nước và tăng 23.

81 tỷ USD. sản phẩm điện tử và linh kiện gần 6.7% tổng kim ngạch NK. trong đó có 6 mặt hàng đạt từ 5 tỷ USD trở lên tăng 1 mặt hàng so với 9 tháng). kim ngạch NK ước đạt 93.7% so với tháng 9 và tăng 17. máy vi tính. NK của khối DN trong nước giảm. NK tăng 6. thì cả năm sẽ ở mức 114. các ngành công nghiệp ở Việt Nam vẫn chủ yếu dựa vào NK từ bên ngoài.4 tỷ USD. thuỷ sản trên 5 tỷ USD Tháng 10: Nhập siêu trở lại Sau 4 tháng liên tiếp xuất siêu.1% so với tháng 10-2011. khi nhu cầu nhập nguyên nhiên liệu sụt giảm cũng đồng nghĩa với việc các ngành sản xuất đang gặp nhiều khó khăn. khu vực DN trong nước vẫn tiếp tục gặp khó khăn.6 tỷ USD. tốc độ tăng trưởng NK trong 10 tháng tiếp tục thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng XK góp phần cải thiện cán cân thương mại. gia công. về sự hỗ trợ của các công ty mẹ với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên thế giới.3% so với cùng kỳ. kim ngạch XK của Việt Nam ước đạt 9. Nếu NK trong 2 tháng cuối năm bằng với mức của tháng 10 (10. trong khi NK của khối DN FDI vẫn tăng cao. tăng 34.9 tỷ USD. Tuy nhiên. đã có 22 mặt hàng đạt kim ngạch XK từ 1 tỷ USD trở lên. Trong kết quả đó. Tính chung 10 tháng. Việt Nam quay trở lại tình trạng nhập siêu. Tuy nhiên.1% so với tháng 9 và tăng 23. sức mua giảm chứ không phải do các biện pháp kiềm chế nhập siêu mang tính chất hành chính đã phát huy tác dụng. Các sản phẩm khác như điện thoại các loại và linh kiện điện tử cũng có kim ngạch khá. dầu thô trên 7 tỷ USD. con số nhập siêu tháng 10 và 10 tháng lần lượt là 500 triệu USD và 357 triệu USD.9%. về kỹ thuật .6 tỷ USD. XK của các DN FDI (không kể dầu thô) ước đạt 5. Tháng 10. tăng 5. trong bối cảnh hiện nay.4 tỷ USD).7% so với tháng 9 và tăng 12. XK của DN FDI (không kể dầu thô) đã lên tới 51. Như vậy. có sự phân tích . các bộ. chế biến hàng XK. thấp hơn rất nhiều so với mức trên 9. trong khi các DN FDI có ưu thế về vốn.45 tỷ USD.7 tỷ USD.4 tỷ USD trong tháng 10. thấp xa so với tỷ lệ 10. Trong số này. việc NK của nhóm hàng cần NK (gồm nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bị) tăng trưởng thấp cũng gây ra những khó khăn đối với việc đầu tư.4% so với cùng kỳ năm 2011. phát triển sản xuất trong nước và sản xuất.4% so với tháng 9 và tăng 17. tiếp đến là điện thoại các loại và linh kiện 9. tăng 6. Bộ Công Thương vẫn quan ngại. Ngoài ra.2% tương ứng của năm 2011. về quảng cáo.4%. mục tiêu kiềm chế nhập siêu trong năm hoàn thành ngoài sự mong đợi. Theo dõi diễn biến Việc Việt Nam chuyển từ trạng thái xuất siêu trong 9 tháng sang nhập siêu trong 10 tháng là tín hiệu đáng mừng.1 tỷ USD. Bởi trên thực tế. Trong 10 tháng.6% so với tháng 10-2011.62 tỷ USD. tăng 4.4% so với cùng kỳ. trong tháng 10.công nghệ. về năng suất.7% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy.3 tỷ USD. Việt Nam luôn đặt mục tiêu cân bằng cán cân thương mại và tiến tới xuất siêu. khi đó nhập siêu cả năm sẽ là 1. trong đó. trong đó. dệt may tiếp tục đứng ngôi đầu với giá trị XK đạt 1. tháng 10. Điều này đồng nghĩa với việc.3 tỷ USD trong tháng 10. kim ngạch XK ước đạt hơn 93. ngành cần xây dựng các hàng rào kỹ thuật. kim ngạch NK của các DN 100% vốn trong nước ước đạt 44. Tốc độ tăng trưởng NK trong 10 tháng năm 2012 tiếp tục thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng XK (XK tăng 18. cần thiết có biện pháp để kiềm chế. bởi đây là dấu hiệu cho thấy thị trường đang dần hồi phục. Đại diện Vụ Kế hoạch (Bộ Công Thương) nhìn nhận.8% so với cùng kỳ. hiệu quả và sức cạnh tranh.6 tỷ USD.93 tỷ USD. chất lượng.54 tỷ USD. tăng 11. giày dép gần 5. kim ngạch NK hàng hoá của Việt Nam ước đạt 10. khi nền kinh tế được phục hồi thì vấn đề kiềm chế nhập siêu lại trở nên “nóng”. Đặc biệt. tăng 18. việc giảm NK nhóm hàng tiêu dùng là do kinh tế khó khăn. chiếm tỷ trọng gần 47. tăng 11.84 tỷ USD của năm 2011 và tỷ lệ nhập siêu so với XK sẽ là 1. kim ngạch NK của các DN FDI ước đạt 5. Tính chung 10 tháng đầu năm. nhập siêu lại là điều cần thiết. tồn kho lớn. Do đó. Tuy nhiên. giảm 7. Theo số liệu của Bộ Công Thương. trong số các mặt hàng chủ lực về XK. đạt 1.55 tỷ USD. tiếp thị.8%) góp phần cải thiện cán cân thương mại. cao nhất là dệt may 12.1%.Lâu nay. Ngoài các biện pháp hành chính.

Hàn Quốc… (HQ) http://vinanet.294. trong đó KNXK của doanh nghiệp (DN) FDI (không kể dầu thô) chiếm gần 57.01% kim ngạch nhập khẩu (KNNK). % Kim ngạch xuất khẩu tăng cao Chưa hết âu lo (HNM) .Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu (XK) tiếp tục cao hơn so với tăng trưởng nhập khẩu (NK).gpside. Tuy nhiên.85 tỷ USD. theo Bộ Công thương.5%. tổng KNXK 11 tháng của cả nước đạt 104 tỷ USD. . đây lại là thách thức lớn cho năm 2013.4% so với cùng kỳ. bằng 0. thậm chí quá phụ thuộc vào một số thị trường như Trung Quốc.1. Ảnh: Danh Lam Cán cân thương mại không âm: Không phải bản chất của nền kinh tế Theo Bộ Công thương. Nhất là khi Việt Nam chủ yếu nhập siêu. tăng 34.gpnewtitle.về cơ cấu mặt hàng để biết những mặt hàng nào trực tiếp phục vụ sản xuất và những mặt hàng gì chỉ phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của người dân. Nhóm hàng công nghiệp chế biến đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu năm 2012.gpopen.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.207392. cán cân thương mại của Việt Nam đã được cải thiện khi xuất siêu 11 tháng đạt 14 triệu USD.asmx Cân bằng cán cân thương mại: Mừng mà lo Thứ áu 0 12 1 12 2012 Tin liên quan    Nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp Kim ngạch xuất khẩu tăng 18.cancan-thuong-mai-nam-2012-va-nhung-quan-ngai. tăng 18.gplist.

Trong khi đó. Hiệp hội Lương thực Việt Nam cũng cho biết. XK gạo đang đối mặt với khó khăn khi giá trị XK gạo bị giảm 43 USD/tấn.3 tỷ USD/tháng. Thêm vào đó. Chưa hết. lắp ráp từ điện tử đến dệt may. giá trị cao. DN FDI NK 54. Tuy nhiên. tăng 6. tổng KNXK cả năm sẽ đạt 114.96 tỷ USD. với đặc thù là nước đang phát triển và sản xuất công nghiệp vẫn chủ yếu gia công. cán cân thương mại cân bằng là chỉ tiêu đáng mừng của nền kinh tế. . doanh số XK thủy sản của các DN không giảm. mặc dù lãi suất vay vốn đã giảm nhưng DN vẫn khó khăn trong tiếp cận vốn vay do các điều kiện bảo lãnh vay ngặt nghèo.03 tỷ USD. điều hành vĩ mô. việc KNNK nguyên vật liệu đầu vào của khối DN trong nước tiếp tục giảm trong khi KNNK của khối DN FDI vẫn tăng cao. KNNK của nhóm hàng cần kiểm soát đã giảm hơn 35%. chiếm tỷ trọng hơn 64%. giảm 7. sản phẩm điện tử đóng góp 8.5% nhưng tổng giá trị NK của hai nhóm này vẫn là 8. máy vi tính.5 tỷ USD.62 tỷ USD.Đóng góp đáng kể vào tăng tổng KNXK là nhóm hàng công nghiệp chế biến với giá trị gần 67 tỷ US D. Dự kiến. nhóm điện thoại và linh kiện.2% so với năm 2011. bởi cán cân thương mại không âm không phải là bản chất của nền kinh tế nước ta hiện nay.1 tỷ USD) và ASEAN (3. Hiệp hội Chế biến và XK thủy sản (VASEP) cho biết. hàng hóa NK tạo tài sản cố định và nguyên liệu cho năm 2013 đang ở mức độ đáng lo ngại. cũng như thị trường tiêu thụ hàng hóa chưa có đầu ra. Hàn Quốc (9. các hợp đồng XK chủ yếu là hợp đồng thương mại (chiếm 79%) trong khi thiếu các đơn hàng lớn. dư nợ của DN XK gạo lại tăng cao khi phải tập trung đầu tư kho bãi. bởi trước đây con số này tăng trưởng khoảng 15%/năm với kim ngạch khoảng 1.8% so với cùng kỳ (DN trong nước NK 49. Đáng chú ý.9 tỷ USD.5 tỷ USD. nhưng vẫn khó khăn do tôm chết liên tục trong khi các rào cản thương mại cho XK tôm Việt Nam vào thị trường tiêu thụ mạnh nhất là Nhật Bản vẫn chưa được hóa giải. tăng 18. tăng 24. nhà xưởng bảo đảm tiêu chí bắt buộc với DN XK gạo. thời gian qua Việt Nam chủ yếu nhập nguyên nhiên liệu đầu vào để đáp ứng 80% nhu cầu phục vụ sản xuất. Vì vậy. thậm chí tăng so với năm 2011. Đây là tín hiệu đặc biệt lưu ý trong quá trình quản lý. nhóm hàng hạn chế đã giảm 5. cho thấy sản xuất trong nước vẫn đang rất khó khăn.3% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng gần 53% tổng KNNK cả nước). Ngoài ra. Theo nhận định của các chuyên gia.4 tỷ USD)… Dưới góc độ ổn định kinh tế vĩ mô. Nếu không có chính sách tốt về vốn ngắn hạn cho NK và vốn dài hạn cho đầu tư lâu dài thì các mục tiêu kế hoạch về XNK từ nay đến 2015 sẽ khó hoàn thành. Thêm vào đó.8% so với cùng kỳ. Việt Nam vẫn nhập siêu chủ yếu từ Trung Quốc (15 tỷ USD). KNNK 11 tháng đạt 103.

Theo các DN. http://hanoimoi. DN FDI đã có thị trường tốt do tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu nhưng quan trọng hơn cả là khối DN này được vay vốn của công ty mẹ và ngân hàng nước ngoài với lãi suất thấp (3-5%/năm). Tuy nhiên. Mặt khác. Ngoài ra. Theo đó. Bộ Tài chính cần xem xét đưa thuế NK nguyên liệu phục vụ chế biến XK về 0% để bảo đảm nguyên liệu đầu vào cũng như tăng sức cạnh tranh cho thủy sản XK của Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay. có giá trị gia tăng cao cần sớm được áp dụng để hạn chế XK thô thủy hải sản. Chính phủ cần tiếp tục có các chính sách hạ lãi suất đi kèm với việc đơn giản hóa thủ tục vay vốn để DN dễ dàng tiếp cận. các DN cần chủ động khai thác tốt năng lực sản xuất và nhu cầu thị trường trong nước.Sản xuất linh kiện tại Công ty Santomas Việt Nam. Nhằm tháo gỡ khó khăn cho XK gạo. Bộ đề xuất khống chế bằng thành tích XK khoảng 500 tấn/tháng/DN khi quy hoạch thương nhân. Bộ Công thương đã có phương án trình Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ bất cập trong việc khống chế đầu mối XK gạo. Thực tế cho thấy. việc ban hành chính sách thuế suất ưu đãi cho XK hàng thủy sản chế biến sâu. lãi suất cho vay chỉ nên ở mức 9% với vốn VND và Chính phủ cần tiếp tục gia hạn chính sách cho DN được vay ngoại tệ của ngân hàng đến hết năm 2013 nhằm giúp DN tháo gỡ khó khăn về vốn vay cũng như nâng cao sức cạnh tranh cho DN "nội". Ảnh: Yến Ngọc Mối quan tâm hàng đầu: Vốn và giảm tồn kho Để hỗ trợ DN "nội". nên chi phí vốn rẻ hơn nhiều so với DN "nội".vn/Tin-tuc/Kinh-te/569356/can-bang-can-can-thuong-mai-mung-ma-lo . củng cố hệ thống phân phối để sản phẩm đến tay người tiêu dùng ở mức giá thấp nhất. DN cũng cần thực hiện tốt thỏa thuận ưu tiên sử dụng sản phẩm lẫn nhau nhằm giảm lượng hàng tồn kho. nhất là DN XK. Chính phủ cần tiếp tục gia hạn chính sách cho DN sản xuất công nghiệp và XK vay ngoại tệ với lãi suất hợp lý để DN ổn định hoạt động. Đặc biệt.com.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful