Qui trình lắp thiết bị truyền dẫn viba Alcatel 9400UX/LX

(Tóm lược)

 Phần thiết bị trong nhà.  Phần thiết bị ngoài trời  Kiểm tra phần lắp đặt, điều kiện an toàn trước khi bật nguồn cho thiết bị.  Cấu hình thiết bị  Chỉnh tuyến truyền dẫn viba.  Tích hợp hệ thống
1

 Phần lắp đặt thiết bị trong nhà.  Phần lắp đặt thiết bị ngoài trời  Kiểm tra phần lắp đặt, điều kiện an toàn trước khi bật nguồn cho thiết bị.  Cấu hình thiết bị  Chỉnh tuyến truyền dẫn viba.  Tích hợp hệ thống
2

Các bước thực hiện -Cố định rack viba -Nối đất cho rack -Lắp bảng phân phối nguồn một chiều -Nối nguồn -Lắp IDU -Tiếp đất cho thiết bị, làm connector nguồn -Làm cáp tín hiệu (nối IDU-ODU)

3

4 .

xanh 16mm2 nối từ rack thiết bị đến bảng đất trong phòng máy 5 .Tiếp đất cho thiết bị Dùng dây đất vàng.

Lắp bảng phân phối nguồn. nối nguồn Dùng dây cáp nguồn 3*4 mm2 nối từ tủ nguồn bị đến bảng bảng phân phối nguồn DC cho rack 6 .

IDU chính được lắp trên IDU mở rộng IDU đầu tiên 7 . 3 lỗ nhỏ trên rack được tính là 1U -Đối với cấu hình 1+1.Lắp IDUs. tiếp đất cho IDU -IDU đầu tiên được lắp tại vị trí 17U.

Lắp IDUs. tiếp đất cho IDU Dùng cáp tiếp đất vàng. xanh 16mm2 nối trực tiếp vào rack 8 .

Các loại IDUs (Indoor Unit) Sub-rack IDU. 19’ Classis IDU Light IDU Plug-in IDU 9 .

1 + 1 Tốc độ tối đa 4*2 Mbps Light 1+0 34+2 Mbps 10 .Sự khác nhau giữa classic và light IDU Hỗ trợ cấu hình Classic 1 + 0.

dây xanh: cực (-).Connector nguồn Nguyên tắc đấu: dây nâu: cực (+). dây vàng. xanh: nối đất 11 .

Connector nguồn Nối vào IDU và bảng phân phối nguồn 12 .

Lắp dây cáp PCM 2Mbps 13 .

cố định dây cáp trên thanh nhôm bằng lạc thít. từ trái sang phải 14 . -Nguyên tắc lắp phiến DDF: phiến phát nằm trên. phiến thu nằm dưới.Lưu ý khi đấu dây cáp PCM -Lắp thanh nhôm vào rack. DDF được lắp từ trên xuống.

Đấu nối giữa các IDUs Cấu hình 1+1 15 .

giám sát mạng 16 .Đấu nối kênh thoại. cáp quản lý.

Đấu nối kênh thoại. cáp quản lý. giám sát mạng 17 .

cắt bỏ giấy bạc bọc quang lõi nhựa 18 .Làm connector cáp viba Bước 1: Cắt vỏ cáp 1 đoạn dài 1cm (chỉ cắt lớp vỏ nhựa) Bước 2: Giữ lại lớp lưới bạc.

cạo sạch lớp chì dư bàm bên ngoài đầu ti.Làm connector cáp viba Bước 3: Cắt lớp nhựa. sao cho còn lại khoảng 1mm Bước 4: Hàn đầu ti vào lõi đồng. 19 .

Làm connector cáp viba Bước 5: Dùng tay đẩy mạnh connector cho đầu ti tiếp xúc sâu bên trong. 20 . cắt bỏ lớp lưới bạc Bước 6: Dùng cờ-lê 16 và 20 cố định connector.

không loop 21 .Cách kiểm tra connector cáp viba Kim (đầu ti) Vỏ trong Vỏ ngoài đtrở  đtrở: 0 Lưu ý: đầu kia của dây cáp ở trạng thái bình thường.

điều kiện an toàn trước khi bật nguồn cho thiết bị. Tích hợp hệ thống 22 .Phần lắp đặt thiết bị trong nhà. Phần lắp đặt thiết bị ngoài trời Kiểm tra phần lắp đặt. Cấu hình thiết bị Chỉnh tuyến truyền dẫn viba.

Trước khi làm việc trên cao. xin bạn đừng quên: - Mũ bảo hiểm Dây an toàn Giày Dụng cụ (đừng bỏ quên) Người hỗ trợ ở chân cột nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm 23 .

Các bước tiến hành -Kiểm tra kỹ gá đỡ thiết bị viba được lắp đúng độ cao. đúng hướng. -Nối đất cho cáp. -Kiểm tra phân cực. gá đỡ trống viba (pole mounting). -Chuẩn bị trống. 24 . loại ODU -Tiếp đất cho thiết bị.

Gá đỡ thiết bị viba Không tốt. thiếu 1 bộ chữ Y 25 .

Lắp pole mounting vào trống 26 .

-Đối với thiết bị 7GHz.LƯU Ý -Không quên bôi silicon vào gờ tiếp xúc giữa ODU và trống -Gá đỡ trống (pole mounting) có thể lắp bên trái hoặc bên phảI trống. phần lắp đặt thiết bị ngoài trời như sau 27 . tùy theo gá đỡ thiết bị đã được lắp trên cột.

Thiết bị 7GHz Alcatel 9470LX 28 .

6 m) 29 .Sự khác nhau cơ bản về phần cứng của thiết bị 7 và 15 GHz Alcatel 9470 IDU  cáp tín hiệu  ODU  UX/LX branching box  dây dẫn sóng  trống viba (1.2 m) Alcatel 9415 IDU  cáp tín hiệu  ODU  trống UX viba (0.

Sự khác nhau cơ bản về phần cứng của thiết bị 7 và 15 GHz Alcatel 9470 IDU  cáp tín hiệu  ODU  UX/LX branching box  dây dẫn sóng  trống viba (1.2 m) Alcatel 9415 IDU  cáp tín hiệu  ODU  trống UX viba (0.6 m) 30 .

1 branching box 1+1. 1 ăn-ten đơn phân cực 31 1+1 phân tập không gian 1+1 phân tập tần số . 1 branching box 1 ănten đơn phân cực 2 ODU cùng tần số 1 Hot stand-by branching box 1 ăn-ten đơn phân cực 2 ODU cùng tần số 1 branching box thu phân tập 2 ăn-ten đơn phân cực 2 ODU khác tần số.Sự khác nhau cơ bản về cấu hình của thiết bị 7 và 15 GHz Thiết bị Cấu hình 1+0 1+1 Hot stand-by Alcatel 9400UX 1 ODU 1 ănten đơn phân cực 2 ODU cùng tần số 1 coupler 1 ăn-ten đơn phân cực 2 ODU cùng tần số 2 ăn-ten đơn phân cực 2 ODU khác tần số 2 ăn-ten đơn phân cực Alcatel 9400 UX/LX 1 ODU.

loại ODU Phân cực đứng Phân cực ngang 32 .Phân biệt phân cực.

25 15360. ngược lại là ODU highband 33 . 154. thì ODU là lowband.5 14502.25 9470UX/LX 161.32.56….75 15139.25 15143. loại ODU Khoảng cách tsố phát-thu Dải F min F max 9415UX 420 1 2 1P 2P 7. Đối với thiết bị 15GHz. 311. nếu tần số phát thuộc dải SB 2. 305. 182.1 – 8.Phân biệt phân cực.75 14922.50 14940.75 14719.75 14723. 160.

thiết bị A9400UX 34 .Lắp ODU vào trống Thiết bị có tần số >20 GHz Thiết bị có tần số <20 GHz Cố định ODU vào pole mounting và trống.

Lắp ODU vào trống Lắp nắp đậy ODU Lắp ODU vào branching box Thiết bị A9470 UX/LX 35 .

Tiếp đất cho thiết bị ngoài trời 36 .

Tiếp đất cho dây cáp viba 37 .

Tiếp đất cho dây cáp viba 38 .

Tiếp đất cho dây cáp viba Tiếp đất cho dây cáp tại 2 điểm: (thẳng và đi xuống) -Ngay dưới chân cột. 39 . nối vào bảng đất dưới chân cột. -Trước khi cáp vào phòng máy. lúc cáp bắt đầu uốn cong. nối vào bảng đất ngoài phòng.

 Phần lắp đặt thiết bị trong nhà. Cấu hình thiết bị Chỉnh tuyến truyền dẫn viba. Tích hợp hệ thống 40 . điều kiện an toàn trước khi bật nguồn cho thiết bị. Phần lắp đặt thiết bị ngoài trời Kiểm tra phần lắp đặt.

điện áp: 48-54Vdc 41 . xanh (-).Kiểm tra điều kiện an toàn thiết bị Bật CB tại tủ nguồn Đo điện áp trên board nguồn. nâu (+).

Kiểm tra điều kiện an toàn thiết bị

Đo điện áp trên đầu connector nguồn, nâu (+), xanh (-); điện áp: 48-54Vdc
42

Phần lắp đặt thiết bị trong nhà. Phần lắp đặt thiết bị ngoài trời Kiểm tra phần lắp đặt, điều kiện an toàn trước khi bật nguồn cho thiết bị.

Cấu hình thiết bị
Chỉnh tuyến truyền dẫn viba.

Tích hợp hệ thống
43

-Nối cáp giữa thiết bị và máy tính.

-Click biểu tượng NECTAS
-Gõ tên truy nhập, password: USER (chữ hoa)

44

-Vào menu Application Choice. hiện ra cửa sổ các ứng dụng. -Chọn Installation Parameters để cài đặt thông số thiết bị 45 . click.

-Vào Table lần lượt chọn các mục để khai báo 46 .

-Table/ Equipment type/ chọn 9400UX or 9600UX 47 .

-Table/Station designation -Nhập tên trạm của tuyến 48 .

-Table/ Configuration -Chọn cấu hình thích hợp 49 .

-Table/ Frequency band. -Chọn 15GHz nếu thiết bị A9400UX -Chọn 7/8GHz nếu thiết bị A9400UX/LX 50 .

-Table/ Tributaries -Chọn 8*2 Mbps 51 .

52 .

-Table/ Additional Boards. -Chọn Absent 53 .

-Table/ local RF loop (hoặc local loop) chọn Absent 54 .

đặt tên file (vd: 16-88).-Click Send. click OK 55 . xuất hiện cửa sổ yêu cầu lưu thông tin cấu hình.

-Dữ liệu được gửi đi 56 .

-Application Choice/ Operational Parameters. 57 .

-Xuất hiện giao diện các thông số cần khai báo 58 .

-Terminal/ Station Number 59 .

-Click vào Audio Service channel inhibition: không đặt số điện thoạI cho trạm. -Đặt số điện thoại cho trạm (từ 011 đến 999 nhưng không được đặt nhiều hơn một số 0) 60 .

-Terminal/ Bit rate/ Bit rate norminal channel. 61 .

tùy theo SKU hỗ trợ bao nhiêu luồng SKU: Software key Unit 62 .-Chọn 4*2 Mbps (SKU Viettel đang dùng ở pha 1).

-Terminal/ Link identify code/ Tx/ Channel 1 63 .

-Tương tự với Rx 64 .-Chọn value = 0.

-Chọn chế độ Customized. kích hoạt luồng cần sử dụng.-Terminal/ Inserted tributaries/Tx/ Channel 1. -Thao tác tương tự với Rx 65 .

-Kích hoạt tất cả các luồng -Tương tự với Rx 66 .-Terminal/ AIS configuration/ Tx ports/ Channel 1.

67 .

-Terminal/ Tributaries cross-connect/ Channel 1 -Chọn chế độ standard 68 .

69 .

-Terminal/ Radio configuration/ Radio frequency/ Channel 1 -Cài tần số theo thiết kế 70 .

71 .

-Terminal/ Radio configurati on/ Output power/ Channel 1 -Thiết lập công suất phát theo thiết kế của tuyến 72 .

73 .

-Equipment/ Local configuration 74 .

-Type of device: chọn Network Element 75 . địa chỉ OSPF.-Thiết lập địa chỉ IP.

-Equipment/ Time configuration/ cài địa chỉ NTP 76 .

77 .

-Equipment/ Access configuration 78 .

-Chọn: Radio access: YES, nếu dùng cổng NMS thì khai báo: CODIR, nếu không thì chọn NO.

79

-Threshold/ Alarm threshold

80

-Early Warning Threshold: -85 dBm, early warning: 10-9 , -Low bit error ratio: 10-6. -High bit error ratio: 10-3

81

-Threshold/ Propagation

82

-Nominal Power: theo thiết kế tuyến.

-Power threshold = -81dBm – nominal power (Ví dụ: yêu cầu công suất thu phảI đạt: -35dBm => power threshold: -46dBm)
83

-Threshold/ Maintenance thresholds 84 .

-Thông số mặc định. 85 . không cần cài đặt.

qui định các lỗi. chỉ thị cảnh báo. 86 .-Thông số mặc định về cảnh báo.

87 .

-Send 88 .

89 .-Nội dung được truyền tới IDU.

-Xem cảnh báo: Alarm. 90 . Status and Control.

chờ chút xíu.-Click OK. 91 . tiến trình đọc cảnh báo xuất hiện.

-Muốn xem cảnh báo. rê chuột đến vị trí cần xem đến khi xuất hiện biểu tượng thì click double 92 .

93 .

-Rê chuột đến khi xuất hiện biểu tượng thì click đơn sẽ đọc được tên của cảnh báo. 94 .

-Thể hiện luồng đang khai báo. -Click chuột phải để trở về cảnh báo trước 95 .

-Xanh: chỉ thị trạng thái 96 . -Cảnh báo vàng: Non Urgent: không khẩn cấp.-Cảnh báo đỏ: Urgent: khẩn cấp.

-Trạng thái ODU 97 .

-Trạng thái ODU 98 .

-Trạng thái kênh truyền (Channel) 99 .

100 .-Application Choice/ Performance Monitoring G784 -Đo BER của tuyến truyền dẫn.

-Trạng thái sau khi click OK 101 .

-Vào Menu Mode/chọn chế độ Auto (tự động cập nhật). cách tính thời gian: Quarter (15’ cập nhật 1 lần) 102 .

103 .-Start (hoặc Ctrl A) để chọn kênh cần đo.

-Chọn Ch 1 Section(1) và Ch 1 Reception(1). click OK 104 .

Quá trình cập nhật thông tin bắt đầu 105 .

sau 15’ hiện lên ô vuông xanh lá cây. vui lòng chờ thêm 106 . có thể là dữ liệu cũ. nếu ô màu đỏ thì hãy bình tĩnh.-Nếu không bị lỗi.

số lượng lỗi. 107 .-Rê chuột vào Section hoặc Reception để xem trạng thái.

khi BER > 10-3 -Background block error: số lượng block bị lỗi. lúc này tuyến sẽ đứt hẳn 108 . ít nhất 1s có 1 bit bị lỗi -SES: Severely errored seconds: giây lỗi nghiêm trọng.Ý nghĩa các loại lỗi khi đo chất lượng tuyến -ES: Errored Second: giây lỗi. -Nếu có 10 lỗi SES sẽ xuất hiện lỗi US (Unavailable seconds).

109 .-Application choice/ Radio Transmission Parameters: xem công suất thu của tuyến.

tuyến chưa tốt) hoặc dương (tốt). 110 .-Cửa sổ thể hiện: công suất phát. khoảng cách đến mức ngưỡng (Relatives). công suất thu đang có (Absolutes). có thể âm (chỉnh chưa đạt.

-Application choice/ Remote Inventory: đọc sê-ri của thiết bị. 111 .

-Receive/ Display 112 .

Selection by/ chọn Name/ click OK 113 .

-Thông tin sê-ri thiết bị được hiện ra: của IDU. SKU (có 8 ký tự. ví dụ: LM0347T001Y). ODU (thường có 11 ký tự. vd: L0343816). bạn vào Receive/ Save as lưu các thông tin này lại để điền vào checklist 114 .

OSFP… 115 .Xem thông tin trạm đầu xa -Application choice/ Operation Parameters/ Mediation. xuất hiện cửa sổ có địa chỉ IP. click double vào chữ Inactive.

Xem thông tin trạm đầu xa -Chọn mục Mediation function/ click OK 116 .

Xem thông tin trạm đầu xa -Khi đó màn hình sẽ trở về cửa sổ Operation Parameters. nhưng mục Mediation bây giờ là Active 117 .

118 .Xem thông tin trạm đầu xa -Vào Equipment/ chọn Secondary addressing.

Xem thông tin trạm đầu xa -Xuất hiện cửa sổ yêu cầu nhập địa chỉ IP của trạm đầu xa. nhập xong click OK. 119 .

120 . lúc này lệnh được gửi đi và thiết bị sẽ tự khởi động lại.Xem thông tin trạm đầu xa -Về lại cửa sổ Operation…/ click Send/ OK.

121 .Xem thông tin trạm đầu xa -Thông báo lỗi xuất hiện. click OK để xem thông tin của 2 trạm.

chọn All Element 122 .Xem thông tin trạm đầu xa -Vào View.

thiết bị.Xem thông tin trạm đầu xa -Nếu bạn thao tác đúng. tuyến tốt thì màn hình sẽ đẹp như thế này!!! 123 .

-M:0-S:0: trạm hiện thời. bạn có thể sửa đổi mọi thông tin ở trạm đầu xa.Xem thông tin trạm đầu xa -Muốn xem trạm nào thì cứ click double. xuất hiện cửa sổ Login giống như lúc đầu. và thao tác một cách bình thường. 124 . -M:0-S:1: trạm đầu xa.

Xem thông tin trạm đầu xa -Khi hoàn tất. . password. bạn cần trả chế độ Mediation về Inactive như ban đầu (vì nếu trạm này active thì khi qua trạm kia bạn không thể xem ngược lại). -Click vào M:0-S:0 nhập user. Application Choice/ Operation 125 Parameters.

126 .Xem thông tin trạm đầu xa -Tại mục Mediation/ click double Active. chọn Network Element/ OK.

-Khi đó. thiết bị lại reset và trở về trạng thái cũ 127 .Xem thông tin trạm đầu xa -Và bạn nhớ là phải send đi thì mới có tác dụng.

cửa sổ đăng nhập lại xuất hiện. -Lưu ý: nếu một trạm có 2 tuyến thì khi một thiết bị reset. thiết bị kia thường có cảnh báo Urgent. chờ một chút cảnh báo sẽ mất 128 .Xem thông tin trạm đầu xa -Sau khi thiết bị reset xong.

-Kết thúc việc cấu hình 129 .

4.4.8.0. -Link identify code: giống nhau ở 2 trạm (thông thường đặt là 0) -Địa chỉ OSPF (Open Shortest Path First): 0. 59.1 (tạm thời) -Radio access: ON.1.0.4.4.0. nếu trạm có nhiều link thì đặt từ bé đến lớn: ví dụ: 32. địa chỉ NTP: 0. -Chế độ Mediation: Inactive. 87 -> 84 thì địa chỉ các IDUs tạI trạm 84 như sau: IDU (84 32): 1.8.2 IDU (84 87): 1.0.3 130 .8.Điều kiện để xem thông tin trạm đầu xa -Công suất thu đạt theo yêu cầu.1 IDU (84 59): 1.0 -Gõ địa chỉ IP trạm đầu xa phải chính xác (tạm thời hiện nay đặt theo cách sau: vd trạm 84: 1.8.

Phần lắp đặt thiết bị ngoài trời Kiểm tra phần lắp đặt. Tích hợp hệ thống 131 . điều kiện an toàn trước khi bật nguồn cho thiết bị. Cấu hình thiết bị Chỉnh tuyến truyền dẫn viba.Phần lắp đặt thiết bị trong nhà.

nhưng góc nhỏ hơn vì gập trống quá nhiều sẽ gây phản xạ lớn.-Thực hành tại trạm (HCM0069-HCM0070) -Một số lưu ý: Chỉnh azimuth (quay ngang): cần quay góc rộng để thu tín hiệu của búp sóng lớn nhất. nhưng không vặn quá chặt dẫn đến hư ren. đậy nắp bảo vệ ODU. -Nguyên tắc chỉnh tại một đầu: azimuth  downtilt  azimuth -Sau khi chỉnh. cố định tất cả các ốc. Chỉnh downtilt (ngẩng hoặc gập xuống): tương tự như chỉnh ngang. -Nguyên tắc chỉnh một tuyến: A chỉnh  B chỉnh  A chỉnh tiếp… khi nào đạt công suất thu lớn nhất có thể. nắp gắn dây chỉnh trên ODU 132 .

Chỉnh quay ngang 133 .

Chỉnh góc ngẩng 134 .

Phần lắp đặt thiết bị ngoài trời Kiểm tra phần lắp đặt. Tích hợp hệ thống (Thực hành tại trạm) 135 . điều kiện an toàn trước khi bật nguồn cho thiết bị. Cấu hình thiết bị Chỉnh tuyến truyền dẫn viba.Phần lắp đặt thiết bị trong nhà.

Một số dụng cụ cần thiết khi tích hợp hệ thống: -Máy tính có phần mềm NECTAS. -Cáp nối. tài liệu nghiệm thu. -Đồng hồ VOM. -Danh bạ điện thoại hỗ trợ!!! 136 . -Tool bắn dây PCM. -Các dụng cụ bảo an khi leo cao. -Các thông số tuyến.

com Mobile: 098 8000911. hoặc 08 2930010 Rất mong nhận được sự góp ý! 137 . nhóm truyền dẫn Ban Kỹ thuật dự án di động.Chúc các bạn thành công. E-mail: truongngon@yahoo. mọi thắc mắc xin vui lòng mail hoặc điện thoại: Ca Đoạn Trường Ngôn. 091 8604170.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful