KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HKI

Năm học 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (05 điểm)
Kiểm tra ở các tiết ôn tập tuần 18.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (05 điểm - 30 phút)
Mưa cuối mùa
Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm. Mưa xối xả. Cây cối trong vườn ngả
nghiêng nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lóe và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa.
Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng. Mưa gió như cố ý mời gọi Bé chạy ra chơi với
chúng. Mấy lần định nhổm dậy, sau lại thôi. Bé kéo chăn trùm kín cổ mơ mơ màng màng rồi ngủ
thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng nhặt lên chiếc lá bồ đề vàng
rực rơi ngay cạnh chân giường Bé nằm. Bé chạy đến bên cửa sổ, ngước nhìn lên đỉnh ngọn cây
bồ đề. Đúng là chiếc lá vàng duy nhất ấy rồi. Mấy hôm nay Bé đã nhìn thấy nó, muốn ngắt xuống
quá mà không có cách gì ngắt được. Giữa trăm ngàn chiếc lá xanh bình thường, tự nhiên có một
chiếc lá vàng rực đến nao lòng.
Sau trận mưa to đêm hôm ấy, suốt mấy tuần lễ tiếp sau, trời trong veo không một gợn mây.
Mong mỏi mắt, cơn mưa cũng không quay trở lại. Lúc bấy giờ bé mới chợt nhận ra mùa mưa đã
chấm dứt. Thì ra, cơn mưa đêm ấy chính là cơn mưa cuối cùng để bắt đầu chuyển sang mùa khô.
Bé ân hận quá. Bé rất yêu trời mưa và trận mưa đêm hôm ấy đã đến chào từ biệt Bé. Mưa đã
mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt. Chiếc lá bồ đề vàng óng từ tít
trên cao, mưa đã ngắt xuống gửi tặng cho Bé, Bé chẳng nhận ra sao ?
(Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG)
Dựa vào nội dung bài đọc em khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho
từng câu hỏi sau:
Câu 1: Điều gì khiến Bé thức giấc lúc nửa đêm ?
a. Những ánh chớp chói lòa.
b. Tiếng mưa ào ào, tiếng sấm ì ầm.
c. Tiếng động ầm ầm, tiếng mưa xối xã, tiếng sấm ì ầm.
d. Cây cối ngả nghiêng nghiêng ngả.
Câu 2: Ở đầu đoạn 2, tác giả đã kể mưa gió cố ý làm gì ?
a. Rủ Bé ra tắm mưa.

c. Mang hơi nước làm mát lạnh căn phòng của Bé.

b. Rủ Bé chạy ra chơi với chúng.
d. Gọi Bé trùm chăn ngủ tiếp.
Câu 3: Bé có cảm xúc gì khi thấy chiếc lá vàng rực giữa trăm ngàn lá xanh ?
a. Vui sướng.

c. Nao lòng.

b. Thương xót.

d. Rạo rực.

Mưa gió. Mưa gió. d.tỉnh táo.” là những từ ngữ nào ? a.cuối cùng. c. d. b. b. thức . muốn ngắt xuống quá. Mưa gió như cố ý mời gọi. Câu 8: Chủ ngữ trong câu “Mưa gió như cố ý mời gọi Bé chạy ra chơi với chúng” là những từ ngữ nào ? a. chẳng. vui . Rất.15 phút) Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài “Chợ Ta-sken” SGK Tiếng Việt 5. mà. Viết chính tả (05 điểm . và. Bé chờ mưa đến suốt mấy tuần lễ d. Bé không biết để chào từ biệt cơn mưa cuối mùa. Bé vui sướng nhặt lên chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé nằm.nắng b. B. Và. d. Sáng hôm sau lúc trở dậy b. Sáng suốt . trước . mà không có cách gì ngắt được. Câu 9: Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm sau lúc trở dậy. Câu 5: Điều gì khiến Bé ân hận ? a. Đầu . Bé.ngủ. từ. Lúc trở dậy Câu 10: Những từ nào trong đoạn cuối (“Bé ân hận …… ra sao ?”) là quan hệ từ ? a.” là những từ ngữ nào ? a. Rất. Đã nhìn thấy nó.dậy Câu 7: Vị ngữ trong câu “Mấy hôm nay Bé đã nhìn thấy nó. c.đáy. c.cuối. Muốn ngắt xuống quá. mà không có cách gì ngắt được. Bé đã nhìn thấy nó. mưa . . Suốt mấy tuần lễ tiếp sau.cuối. Chẳng. Sáng hôm sau c.gốc d.buồn. Bé không biết cơn mưa đêm ấy là cơn mưa cuối của mùa mưa. muốn ngắt xuống quá. Suốt những tuần tiếp theo. c. d. không có một cơn mưa nào. muốn ngắt xuống quá mà không có cách gì ngắt được. c. Bé không biết cơn mưa ấy đã ngắt tặng Bé chiếc lá bồ đề vàng rực. trời không một gợn mây. từ.nắng. Đã nhìn thấy nó. Cạnh chân giường d. b. b. từ. Bé mong mỏi mắt nhưng không có một trân mưa nào. Bé. ngủ . đỉnh . Mưa . và. mà. rất. mà.sau. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. và. c. tập 1 trang 174. Câu 6: Dòng nào dưới đây không gồm các cặp từ trái nghĩa ? a. đầu .Câu 4: Điều gì khiến Bé nhận ra cơn mưa đêm ấy là cơn mưa cuối cùng ? a. Đầu tiên . Chiếc lá bồ đề vàng óng từ tít trên cao mưa ngắt xuống gửi tặng Bé. b. ngọn . Bé rất yêu trời mưa. muốn ngắt xuống quá.

30 phút) Đề: Em hãy tả một người thân (Ông. Tập làm văn: (05 điểm . anh. em…) của em. mẹ.II. bà. cha. .

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2010 .2011 .

tấn b.96 ……………………… ……………………… ……………………… c. 3.824 có giá trị là: A.Thời gian: 40 phút PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng): Bài 1: (1 điểm) a. 107. 108.62 c. 200 B. 2 D.4 D. 8 viết dưới dạng số thập phân là: B. 15. ………………………. 8. 34.04 x 8.. Hỗn số 34 6 100 A. Giá trị của biểu thức 15 : 7.44% C.24 Bài 3: (1điểm) a. 34.1 Bài 6: (2điểm) Đặt tính rồi tính: a. 8 10 D.600 B.0. Tổng của 28.1 là: A. 516.4 – 350.12 B. Thương của 82. m2 Bài 5: (1 điểm) Điền dấu (> . 378.8. 76.56 là: A. 80% B.5 là: A.. 8 1000 b.6 ……………………… ……………………… ……………………… b..Môn: Toán Lớp 5 . Chữ số 8 trong số thập phân 95. 108.06 C. ………………………. 76. a.68. = ) thích hợp vào chỗ chấm. ………………………. a.006 Bài 2: (1 điểm) a. 34. 125% D.33…….26 b. 57.26 B.65 : 35 ………………………. 67.….25 + 586. 2010 kg = ……….5 . 34.63 C. 107. .615……. 3 mét 5 cm = …………. Tỉ số phần trăm của số bạn nữ và số bạn nam là: A.2 C.5 x 0.6 D. Khối lớp 5 có 108 bạn nữ và 135 bạn nam. 10. 29. 20 PHẦN II: BÀI TẬP Bài 4: (1điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.7 và 79.68 ………………………. 20.500 d.826 D.62 và 25.49 b. 8% b. 8 100 C..12 C. d.5……15. 32. ………………………. < ...

……………………….2cm? Bài giải …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… . Tính diện tích mảnh đất làm nhà .……………………… ……………………… ……………………….5cm và chiều cao là 5. Bài 7:(2 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 26 mét. Người ta lấy 30% diện tích mảnh đất đó làm nhà . Bài giải …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… Bài 8: (1 điểm) Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 42. chiều rộng bằng 1 4 chiều dài.

. 165.5 (cm2 ) (0.010 b. Kiểm tra viết: 10 điểm 1.5 = 15.5 điểm) Câu 8: d (0. Tập làm văn: 05 điểm Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày. B. 249.HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KHỐI 5 Cuối Học kỳ 1.25 điểm) II. 67.5 điểm) Diện tích mảnh đất là: (0.1 Bài 6: (02 điểm) a.25 đ) 26 x 6.49 b. 2.59 = 6.5 điểm) Bài 8: (1 điểm) Diện tích hình tam giác là: (0. Hướng dẫn đánh giá cho điểm môn Tiếng Việt .lớp 5: I. Đọc thầm và làm bài tập: 05 điểm Câu 1: c (0.24 Bài 3: (01 điểm) a.5 điểm) Câu 7: a (0.5 điểm) Câu 4: d (0. 0.62 c. 108. 3.5.06 b.744 Bài 7: (02 điểm) Chiều rộng mảnh đất là (0.500 d.5 điểm) Câu 6: d (0. 0. 8 10 Bài 2: (1 điểm) a. 3.5 điểm) II. 2.5 > 76. Năm học 2010 . 2. thanh.72 c.5 điểm) Đáp số: 110.5 điểm) Câu 5: b (0. C.5 điểm) Câu 10: a (0.615 < 8.5 điểm. 76. 34. kiểu chữ hoặc trình bày dơ.26 b.5 điểm) Câu 2: b (0.33 < 68.… bị trừ 01 điểm toàn bài. diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể (có thể theo các mức điểm từ 0. 80% b.2 Bài 4: (01 điểm) a. a. không viết hoa đúng quy định): trừ 0.…đến 5 điểm).5 điểm) Đáp số: 169 m2 (0.5 điểm) Câu 9: c (0.2011 I. 1.2) : 2 = 110. B.Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn âm đầu hoặc vần.5 cm2 (0.5 = 169 (m2) (0.21 b. B. *Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng.5 x 5. D. 8. chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn (thơ) : 05 điểm . Chính tả: 05 điểm . 965.25 điểm) (42.5 (m) (0.5 điểm) Câu 3: c (0.0005 Bài 5: (01 điểm) đúng mỗi câu đạt 0.25điểm) 26 x 1 4 d. A.Bài viết không mắc lỗi chính tả. 15. sai về đô cao.5. Hướng dẫn đánh giá cho điểm môn Toán lớp 5: Bài 1: (1 điểm) đúng mỗi bài đạt 0.5 điểm. 1. a. khoảng cách.5 điểm.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful