CÔNG TY TNHH HANESBRANDS VIỆT NAM NHÀ MÁY HANESBRANDS HƯNG YÊN

---------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------

QUY CHẾ LƯƠNG, THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2012 ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Giám đốc Nhà máy Hanesbrands Việt Nam)

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1.1 Quy chế này quy định việc trả lương, trả thưởng và phụ cấp cho Người lao động trong Công ty. Quy định các nguyên tắc, nội dung quản lý về tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp nhằm thực hiện thống nhất việc sử dụng, phân phối tiền lương phù hợp với các chủ trương, chính sách quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu quản lý của Công ty. Đồng thời từng bước gắn tiền lương và thu nhập của Người lao động với kết quả thực hiện công việc và chức danh công việc đảm nhiệm. 1.2 Tiền lương, tiền công (gọi chung là tiền lương) là khoản tiền do Người sử dụng lao động trả cho Người lao động tùy theo số lượng và chất lượng lao động hoặc sự thỏa thuận giữa 2 bên trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước và của Công ty. 1.3 Tiền thưởng là khoản tiền Người sử dụng lao động thưởng cho Người lao động hoặc tập thể người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ đóng góp của cá nhân hoặc tập thể Người lao động. 1.4 Các khoản phụ cấp hoặc trợ cấp là khoản tiền Người sử dụng lao động hỗ trợ cho Người lao động căn cứ vào điều kiện cụ thể. 1.5 Quy chế này áp dụng đối với tất cả cán bộ, nhân viên gọi chung là Người lao động của Công ty.

Nguyên tắc trong việc sử dụng quỹ tiền thưởng 3. TRỢ CẤP Điều 2. đầy đủ 3. Nguyên tắc trong việc sử dụng quỹ tiền lương 2. Điều 3.THƯỞNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP. giữ chức vụ gì được trả lương theo công việc. hiệu quả lao động và mức độ đóng góp của cá nhân. học vị).5 Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và thành tích công tác cá nhân của người lao động. Trường hợp người lao động được đề bạt hoặc điều chuyển sang vị trí làm việc khác. chức vụ phù hợp. chức vụ ghi trong Hợp đồng lao động hoặc Quyết định đề bạt hoặc điều chuyển vị trí làm việc). Làm công việc gì. 2.4 Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh. khuyến khích người lao động căn cứ vào năng suất. chất lượng. .2 Toàn bộ khoản chi của quỹ tiền thưởng phải có hồ sơ kê khai thể hiện chính xác. 3. chức vụ đó (công việc.CHƯƠNG II NGUYÊN TẮC CHI TRẢ LƯƠNG . đầy đủ vào bảng lương hoặc sổ lương của Công ty theo quy định của Nhà nước. 2. hàng năm công ty tiến hành xem xét điều chỉnh mức lương của Người lao động nhằm khuyến khích Người lao động đạt thành tích trong công tác và đảm bảo sự công bằng với toàn thể Người lao động. thưởng cao hơn. có trình độ chuyên môn (không bao gồm trình độ học hàm. 3. đảm bảo sự công bằng.1 Quản lý.2 Tiền lương trả cho Người lao động theo nguyên tắc phân phối lao động. tập thể người lao động. tay nghề giỏi. sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả phù hợp với chế độ chính sách chung của Nhà nước và chính sách của Công ty. đóng góp nhiều công sức và tạo ra hiệu quả kinh doanh thì được trả lương. công khai và minh bạch.3 Quy chế trả thưởng được xây dựng căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty hàng năm và qua tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn.4 Toàn bộ tiền lương phải thể hiện chính xác. Công ty có quyền thay đổi hoặc bãi bỏ quỹ tiền thưởng mà không cần được sự đồng ý của Ban Chấp hành Công đoàn hoặc Người lao động. 2. người lao động sẽ được điều chỉnh lương theo công việc. 2.1 Các khoản thưởng cho cá nhân hoặc tập thể người lao động là hình thức động viên. kỹ thuật cao.3 Lao động được đào tạo.

Lạm dụng chức vụ.Minh bạch. Quỹ lương.1 Các khoản thưởng của Công ty cho Người lao động luôn luôn phải đảm bảo: . hoặc xét thưởng theo số chỉ tiêu.2 Nghiêm cấm các hành vi: Khen thưởng trái với chính sách. .3 Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh. các khoản phụ cấp hoặc trợ cấp tương ứng sẽ được áp dụng hoặc bãi bỏ theo quy định về phụ cấp.1 Các khoản phụ cấp. hình thức và đối tượng khen thưởng.Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn. quyền hạn để đề nghị. trợ cấp được áp dụng nhằm hỗ trợ Người lao động làm việc dưới các điều kiện cụ thể. . chính xác. khen thưởng để vụ lợi. pháp luật của Nhà nước và các quy định của Công ty. Công ty có quyền thay đổi hoặc bãi bỏ quỹ tiền thưởng mà không cần được sự đồng ý của Ban Chấp hành Công đoàn hoặc Người lao động.Bảo đảm thống nhất giữa tính chất. Kê khai gian dối. trợ cấp tại thời điểm đó. 5. lợi dụng các phong trào thi đua. giả kết quả khen thưởng. đưa ra các quyết định khen thưởng trái quy định của Công ty. xác nhận hoặc đề nghị sai đối tượng được xét khen thưởng. Nguyên tắc trong việc chi trả phụ cấp hoặc trợ cấp 5. 4.2 Các khoản phụ cấp. Trường hợp là khen thưởng thành tích thì cần phải đảm bảo thành tích đến đâu.Điều 4.Lãng phí trong công tác tổ chức khen thưởng. . khen thưởng đến đó. Nguyên tắc trả thưởng 4. Trường hợp Người lao động được điều chuyển sang vị trí khác. tiền lương và hình thức trả lương 6. 5. . công bằng và kịp thời. CHƯƠNG 3 TIỀN LƯƠNG Điều 6. Điều 5. trợ cấp được áp dụng đối với Người lao động thỏa mãn đúng các điều kiện được hưởng phụ cấp hoặc trợ cấp tại đúng thời điểm.1 Quỹ lương công ty được hình thành theo quy chế lương thưởng chung của Tập đoàn và được Ban giám đốc Công ty trình Tập đoàn xem xét đánh giá hằng năm.

6. b. Hình thức trả lương ngày được áp dụng đối với người lao động làm việc tại các vị trí bao gồm Công nhân may công nghiệp và Công nhân hỗ trợ sản xuất được xác định trên cơ sở Hợp đồng lao động hoặc các quyết định điều chuyển vị trí làm việc. Hình thức trả lương tháng là hình thức xác định tiền lương trên cơ sở 1 tháng làm việc (26 ngày công chuẩn).7 Lương làm việc ngoài giờ: Người lao động làm việc thêm giờ được trả lương theo hệ số lương làm việc ngoài giờ theo quy định của luật pháp lao động hiện hành.5 Tiền lương và tiền công được quy định luôn là tổng lương trước thuế và Người lao động có trách nhiệm thanh toán thuế thu nhập cá nhân của mình. 6. Tiền lương ngày được tính trên cơ sở mức lương tháng chia cho 26. Tiền lương tháng được tính trên cơ sở mức lương ngày nhân với số ngày công làm việc thực tế trong tháng. Tiền lương theo thời gian được trả theo hai hình thức lương tháng hoặc lương ngày. lương thực lĩnh của Người lao động trong tháng sẽ được tính bằng lương tháng trừ đi số ngày nghỉ không lương nhân với tiền lương ngày.2 Tiền lương theo thời gian được trả cho Người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế.6. Trường hợp Người lao động nghỉ không lương. Hình thức trả lương ngày là hình thức xác định tiền lương trên cơ sở 1 ngày công làm việc.3 Hình thức trả lương và cách tính lương a. Hình thức trả lương được áp dụng tuỳ thuộc từng vị trí làm việc của Người lao động và chính sách của Công ty.Kỳ lương được tính từ ngày 26 của tháng trước tới ngày 25 của tháng sau liền kề. 6. 6. 6.Thời gian trả lương là ngày làm việc thứ 5 sau ngày kết thúc kỳ lương (không tính ngày nghỉ) 6. Người lao động được trả lương như sau: . Hình thức trả lương tháng được áp dụng đối với người lao động làm việc tại các vị trí quản lý và các vị trí gián tiếp khối văn phòng. hình thức trả lương được xác định trên cơ sở Hợp đồng lao động hoặc các quyết định điều chuyển vị trí làm việc.4 Hình thức trả lương được sử dụng làm căn cứ tính lương giờ làm thêm.6 Kỳ lương và thời gian trả lương được áp dụng đối với toàn thể Người lao động như sau: . . lương ngày nghỉ không hưởng lương của Người lao động.8 Lương ngừng việc Trong trường hợp phải ngừng việc.

được trả lương ít nhất bằng 200% của mức lương thực trả của ngày làm việc bình thường.Nếu do lỗi của Người sử dụng lao động. thì tiền lương trả cho Người lao động trong thời gian ngừng việc sẽ áp dụng theo quy định của luật pháp lao động hiện hành. ngày nghỉ có hưởng lương thì được trả lương ít nhất bằng 300% của mức lương thực trả của ngày làm việc bình thường (trong mức 300% này đã bao gồm tiền lương trả cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương). Điều 7. nếu làm thêm vào ngày bình thường. Người lao động được trả lương làm thêm giờ khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn (8 giờ/ngày. thì Người lao động được trả đủ mức lương cơ bản. những Người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc hoặc trường hợp Người lao động phải ngừng việc do các sự cố về điện. thì Công ty có thể tạm thời điều chuyển Người lao động sang làm công việc khác trái nghề trong thời hạn tối đa là sáu mươi (60) ngày trong một năm. và 200% nếu làm thêm vào ngày lễ. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 70% mức tiền lương cũ và không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Nếu do lỗi của Người lao động thì người đó không được trả lương. . hỏng hóc máy móc mà không do lỗi của Người sử dụng lao động hoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng. Trong trường hợp vì lý do khách quan không bố trí được công việc cho Người lao động. 100% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần. Vào ngày nghỉ lễ. 7. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.2 Người lao động làm thêm giờ được trả lương như sau: Vào ngày thường. thì Công ty chỉ trả phần chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường. Lương làm thêm giờ 7.1 Theo quy định tại Điều 12 Luật Lao động. cụ thể bằng 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm. 6 ngày/tuần. 7. Vào ngày nghỉ hàng tuần. Mức lương được áp dụng trong thời gian Người lao động tạm thời làm công việc khác được trả theo công việc mới. được trả lương ít nhất bằng 150% của mức lương thực trả của ngày làm việc bình thường. làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc vào ngày nghỉ lễ).3 Nếu Người lao động làm thêm nhưng được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm vào một ngày khác.

phụ cấp hoặc trợ cấp.CHƯƠNG 4 TIỀN THƯỞNG.1 Tiền thưởng hàng năm được trích từ Quỹ khen thưởng. Các khoản thưởng đặc biệt khác 8.2 Thưởng đột xuất: Là hình thức Công ty khen thưởng cho tập thể. có tác dụng nêu gương lớn và không nằm trong chỉ tiêu khen thưởng định kỳ của Công ty. CÁC KHOẢN PHỤ CẤP HOẶC TRỢ CẤP Điều 8. phụ cấp tạm thời). An toàn. cán bộ quản lý sản xuất giỏi và giải thưởng nhân viên xuất sắc) Thưởng Kaizen. tết Thưởng nhân viên đạt thành tích (bao gồm giải thưởng công nhân năng suất cao. cá nhân Người lao động có thành tích đặc biệt xuất sắc. Điều 9. phúc lợi hoặc các khoản thưởng từ các nguồn khác do Giám đốc Công ty quyết định. Điều 10: Các khoản chi thưởng: 10. cá nhân Người lao động theo thời hạn cố định.1 Thưởng định kỳ: Là hình thức Công ty khen thưởng cho tập thể. Định nghĩa các khoản chi thưởng. Hỗ trợ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn Hỗ trợ đặc biệt. 8.2 Tiền thưởng bao gồm các khoản thưởng sau: Thưởng năng suất Thưởng tháng lương 13 Thưởng lễ. 9. Quỹ thưởng.1 Thưởng thành tích cá nhân .3 Các khoản phụ cấp hoặc trợ cấp: Là các khoản Công ty chi trả cho Người lao động nhằm hỗ trợ và khuyến khích Người lao động làm việc tại Công ty. 9. 5S. 9.3 Các khoản phụ cấp hoặc trợ cấp bao gồm: Phụ cấp ca Phụ cấp thâm niên Hỗ trợ tạm thời đối với công nhân trực tiếp (bao gồm phụ cấp ngừng sản xuất. các khoản phụ cấp hoặc trợ cấp 8.

Thưởng Công nhân đạt năng suất cao: Áp dụng đối với Người lao động tham gia sản xuất trực tiếp đạt năng suất cao nhất trong kỳ xét thưởng. Thưởng Nhân viên xuất sắc: Áp dụng đối với nhân viên được bình chọn là nhân viên đạt thành tích công tác tốt. Nếu Người lao động làm việc chưa đủ mười hai (12) tháng thì mức tiền thưởng sẽ được tính trên tỷ lệ thời gian làm việc trong năm. Thời gian trả thưởng: 1 lần/6 tháng b. ngoại trừ trường hợp Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc Người lao động bị kỷ luật sa thải. Cách tính thưởng: Người lao động đã làm việc với Công ty đủ mười hai (12) tháng trong năm sẽ được hưởng tiền thưởng năm là một (01) tháng lương cơ bản. Thưởng thành tích cá nhân bao gồm các giải thưởng sau: a. Mức lương làm căn cứ trả thưởng là mức lương cơ bản của tháng gần nhất ngay trước tháng thực hiện việc trả thưởng (trong trường hợp này mức lương tháng 12 của năm sẽ được áp dụng). hợp tác với các đồng nghiệp tốt và là gương mặt tiêu biểu của các phòng ban hỗ trợ sản xuất. Tiền thưởng quy ước sẽ được tính từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 của năm.2 Thưởng tháng lương thứ 13: Là khoản thưởng định kỳ hằng năm Công ty áp dụng với toàn thể Người lao động nhằm chia sẻ kết quả sản xuất kinh doanh trong năm của Công ty với Người lao động Điều kiện thưởng: Toàn thể Người lao động có hợp đồng lao động từ sáu (6) tháng trở lên và có tên trên bảng lương của Công ty tại thời điểm ngày 31/12 của năm.Bao gồm các giải thưởng áp dụng cho các cá nhân Người lao động tuân thủ nội quy của Công ty và đạt thành tích lao động xuất sắc nhất trong kỳ xét thưởng. Thưởng Cán bộ quản lý sản xuất giỏi: Áp dụng đối với người lao động làm việc tại các vị trí quản lý sản xuất đạt thành tích quản lý sản xuất hiệu quả nhất trong kỳ xét thưởng. Trong trường hợp Người lao động có đủ điều kiện hưởng tiền thưởng nhưng xin đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với Công ty trước ngày 31 tháng 1 của năm. c. Thời gian xét thưởng: 1 lần/năm 10. Tiền thưởng năm sẽ được trả trong bảng lương tháng một (01) của năm kế tiếp. Người lao động sẽ không được hưởng khoản tiền thưởng này. . Thời gian xét thưởng: 1 lần/năm.

thiên tai.5 Thưởng đột xuất: Là các khoản thưởng đặc biệt được Công ty áp dụng đối với các cá nhân hoặc tập thể Người lao động có thành tích đóng góp vào hiệu quả sản xuất kinh doanh.000 VNĐ cho mỗi dịp. an toàn hoặc đạt được thành tích xuất sắc trong các hoạt động ngoại khóa của Công ty. Mức thưởng: 200.2 Phụ cấp thâm niên: Áp dụng đối với Người lao động có thời gian làm việc tại Công ty từ 1 năm trở lên.v. Mức hỗ trợ tạm thời do công ty quyết định tại từng thời điểm và được trả hàng tháng cùng với kỳ trả lương. thưởng cho các cá nhân.1 Phụ cấp ca: Áp dụng đối với Người lao động làm việc theo ca. . 11. Điều 11: Các khoản phụ cấp hoặc trợ cấp 11. Tết: Là khoản thưởng định kỳ Công ty áp dụng hằng năm để thưởng cho Người lao động vào các dịp lễ. 10. giữ gìn nơi làm việc sạch đẹp nhất (5S). cháy nổ. Thưởng đột xuất được áp dựng căn cứ vào quyết định của Ban giám đốc Công ty. tết. Thời gian xét thưởng: 1lần/quý 10. Ví dụ thưởng cho các cá nhân. Mức phụ cấp ca được Công ty quyết định tại từng thời điểm và được trả hàng tháng cùng với kỳ trả lương. an ninh. hỗ trợ tạm thời). 11.3 Hỗ trợ tạm thời: Áp dụng đối với Người lao động là công nhân trực tiếp phải dừng sản xuất (bao gồm hỗ trợ ngừng sản xuất. tập thể Người lao động có công hỗ trợ Công ty trong công tác phòng chống các rủi ro an ninh. tập thể Người lao động đạt thành tích trong các đợt kiểm kê.10. Thưởng lễ tết được áp dụng cho các dịp sau: Ngày Lễ Chiến thắng 30/4 Ngày Quốc Khánh 2/9 Ngày Tết Dương lịch 1/1. 11.4 Thưởng thành tích tập thể: Bao gồm các giải thưởng đối với tạp thể Người lao động của bộ phận hoặc phòng ban có ý tưởng đề xuất cải tiến có hiệu quả nhất (Kaizen) hoặc thực hiện yêu cầu an toàn lao động tốt nhất (Safety).3 Thưởng lễ.4 Hỗ trợ Người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn được công ty quyết định căn cứ vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của Người lao động và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Mức phụ cấp ca do Công ty quyết định tại từng thời điểm và được trả hàng tháng cùng với kỳ trả lương.v.

thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn và thông báo rộng rãi đến toàn thể cán bộ công Người lao động trong Công ty. CHƯƠNG 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Quy chế này gồm 5 chương. Trong quá trình thực hiện nếu có các yêu cầu cần bổ sung. thu nhập hiện hành của Nhà nước và Thỏa ước lao động tập thể của Công ty Điều 13.11. thưởng này các ý kiến đóng góp sẽ được Giám đốc công ty tham khảo. được áp dụng với toàn thể Người lao động. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hỗ trợ đặc biệt có thể được áp dụng dưới hình thức trao tặng tiền mặt hoặc hiện vật. các khoản chi thưởng. phụ cấp hoặc trợ cấp kể trên có thể được sửa đổi. đóng dấu. Mọi trường hợp phát sinh không qui định trong qui chế này sẽ được thực hiện theo qui định về tiền lương. Điều 14. ghi rõ họ tên) . ngày 10 tháng 8 năm 2012 GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY (Ký tên. bổ sung hoặc hủy bỏ ở từng thời điểm cụ thể và được Công ty thông báo tới Người lao động. Ví dụ nhân dịp Quốc tế Phụ nữ ngày 8/3 hoặc Quốc tế Thiếu nhi 1/6. sửa đổi để hoàn thiện các quy định trong quy chế trả lương. 14 điều. Hưng Yên.5 Hỗ trợ đặc biệt được áp dụng đối với toàn bộ hoặc một phần Người lao động trong Công ty và được căn cứ theo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và quyết định của Ban giám đốc tại từng thời điểm. *Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh và theo chính sách của Công ty.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful