CHUYÊN ĐỀ

:

NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT KIM LOẠI

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
a. Muối nitrat của kim loại trước Mg: Tạo muối nitrit và O2:
2M(NO3)n  tC → 2M(NO2)n + nO2
Ví dụ:
2KNO3  tC → 2KNO2 + O2
Ca(NO3)2  tC → Ca(NO2)2 + O2
b. Muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu: Tạo oxit, NO2 và O2:
4M(NO3)n  tC → 4M(NO2)n +4nNO2 + 2O2
Ví dụ:
2Mg(NO3)2  tC → 2MgO + 4NO2 + O2
4Fe(NO3)3  tC → 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2.
Chú ý:
2Ba(NO3)2  tC → 2BaO + 4NO2 + O2.
4Fe(NO3)2  tC → 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.
Muối nitrat của kim loại sau Cu: Tạo kim loại, NO2 và O2:
2M(NO3)3  tC → 2M + 2n NO2 + nO2
Ví dụ:
2AgNO3  tC → 2Ag + 2NO2 + O2
Các phương pháp thường dùng khi giải nhiệt phân muối nitrat.
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
- Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
- Giải câu tập bằng phương pháp đặt ẩn, lập hệ phương trình rồi giải
- Biện luận.
II. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Nhiệt phân 6,58 gam muối Cu(NO3)2 thu được 4,96 gam chất rắn và toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ
vào nước tạo ra 300 ml dung dịch A. Tính pH của dung dịch A.
Giải:
Phản ứng nhiệt phân: 2Cu(NO3)2  tC → 2CuO + 4NO2 + O2
Phản ứng hợp nước: 4NO2 + O2 + 2H2O  tC → 4HNO3
Cách 1: Gọi x, y lần lượt là số mol của Cu(NO3)2 đã nhiệt phân và chưa bị nhiệt phân:
188(x + y) = 6,58 gam (1)
80x + 188y = 4,96 gam (2)
Từ (1, 2) ta có: x = 0,015 mol; y = 0,02 mol
Cách 2: Phương pháp tăng giảm khối lượng
Dễ dàng có hiệu số chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng chính là khối lượng khí sinh ra do nhiệt
phân nên nếu gọi z là số mol NO2 sinh ra thì:
0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

mt - ms = mNO2 + mO2 ⇔ 6,58 – 4,96 = 46z + 32.

z
⇒ z = 0,03 mol
4

(Từ đó ta cũng tính được kết quả giống 2 cách trên)
Vậy nHNO3 = 0,03 mol
[H+] = 0,1M ⇒ pH = 1
Câu 2: Trong một bình kín dung tích 1 lit chứa N2 ở 27,30C và 0,5 atm. Thêm vào bình 9,4 gam một muối
kim loại M. Nhiệt phân hết muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,50C áp suất trong bình là p, chất rắn còn lại là
4 gam.
a. Xác định công thức muối nitrat
b. Tính p, cho rằng thể tích chất rắn không đáng kể.
Giải:
a. Khi nhiệt phân muối có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Đối với muối kim loại trước Mg trong dãy điện hoá:
2M(NO3)n  tC → 2M(NO2)n + n.O2
Ta có: ⇔ 5,4M = n(62.4 – 9,4.46) ⇔ M = -34n (loại)
0

1

242 = 121 gam b.025 mol nN2 trước khi nhiệt phân muối = Sau khi nhiệt phân muối. 2 khí là NO2 và CO2.. Dễ dàng tính được: nNO2 = 1.02. M = 64 (Cu) nmuối = b. y = 0.Tính thể tích các khí thoát ra. Chất rắn còn lại cân nặng 53.025 = 0.Tính khối lượng của muối đã phân huỷ b. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp.375 mol Tổng số mol chất khí thoát ra là: 1.24 (1) 46(2x + 2y) + 32( ) = 3. Giải: 2Mg(NO3)2  tC → 2MgO + 4NO2 + O2 2Cu(NO3)2  tC → 2CuO + 4NO2 + O2 Gọi x. 4FeCO3 + O2  tC → 2Fe2O3 + 4CO2 Chất rắn duy nhất là Fe2O3.5. Xác định % mỗi muối trong hỗn hợp đầu. y lần lượt là số mol của Mg(NO3)2 và Cu(NO3)2 (x.24 gam. 2) ta có: x = 0. Từ đó tìm ra kết quả.1 + 0. Dễ dàng tính được %NaNO3 = 15.175 mol P= Câu 3: Nung 302. y lần lượt là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp: 85x + 188y = 111 (1) 2NaNO3  tC → 2NaNO2 + O2 2Cu(NO3)2  tC → 2CuO + 4NO2 + O2 80x + 69y = 53. Chất rắn X còn lại có khối lượng 222 gam.5 mol. nO2 = 0. Cứ 1 mol Fe(NO3)3 phản ứng. không còn O2 Fe(NO3)2 + FeCO3  tC → Fe2O3 + 2NO2 + CO2 Chọn số mol các muối đều là 1 mol 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 .375 = 1.Đối với kim loại còn lại: 4M(NO3)n  tC → 2M2On + 4nNO2 + nO2 Ta có: ⇔ M = 32n.3% và %Cu(NO3)2 = 84. Tính % khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp trước khi nung và tính dA/không khí Giải: 4Fe(NO3)2  tC → 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.05 mol 0.7% Câu 6: Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí.5 gam x= a. a.5 gam muối Fe(NO3)3 một thời gian rồi dừng lại và để nguội. Nghiệm phù hợp là n = 2. Câu 5: Nung nóng 111 gam hỗn hợp hai muối NaNO3 và Cu(NO3)2 cho đến khi phản ứng xảy ra xong. khối lượng chất rắn giảm 242 – 81 = 162 gam Vậy x mol Fe(NO3)3 phản ứng.4 = 42 lit. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1 chất rắn duy nhất và hỗn hợp A chứa 2 chất khí.24 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần rắn giảm 3. Không có kim loại thoả mãn.5 + 0.5 mol.5 mol 0. 2) ta được: x = 0. khối lượng chất rắn giảm 302. số mol khí là: 0.8 gam.Đối với muối mà oxit của kim loại dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: 2M(NO3)n  tC → 2M + 2nNO2 + nO2 Ta có: ⇔ M = 45.1 mol 0.8 (2) Từ (1. Giải: Gọi x. y = 0.01.02 + 0.5 – 222 = 80. y > 0) 148x + 188y = 5. .875.22.24 (2) Từ (1. Câu 4: Nhiệt phân 5. Khối lượng muối đã phân huỷ: = 0.92n. 2Cu(NO3)2  tC → 2CuO + 4NO2 + O2 1 mol 2 mol 0. Giải: 4Fe(NO3)3  tC → 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2.875 mol Thể tích chất khí thoát ra là: V = 1.2 mol.

nhiệt phân hoàn toàn X thu được bao nhiêu gam chất rắn .%FeCO3 = ⇒ dA/kk = II. Fe C. Câu 6: Nung nóng hoàn toàn 37. KNO2.8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml hỗn hợp HNO3 1M. CÂU TẬP TỰ LUYỆN Tự luận. D. H2SO4 2M thì thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).Tính thể tích các khí thoát ra (đktc). Tính thành phần % khối lượng các muối có trong hỗn hợp X.Tính tỉ lệ số mol của muối và oxit có trong chất rắn X. Tính nồng độ % của dung dịch B và thể tích khí C ở đktc.2ml nước thì thấy có 1. NO2.5.Tính thể tích khí A (đktc).6 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi thu được 16 gam chất rắn là oxit kim loại và hỗn hợp khí. Sau khi làm lạnh hỗn hợp Y để hoá lỏng NO2 thì còn lại một khí với thể tích là 3. Ag. KNO2. Tính %m mỗi muối.5 gam muối Fe(NO3)3 một thời gian rồi ngừng lại và để nguội. khối lượng oxi chiếm 67. NO2. NO2 C. c. Câu 4: Nhiệt phân 29.4 lít hỗn hợp khí đktc và chất rắn A.Tính khối lượng muối đã phân hủy. Dẫn toàn bộ khí A vào 89. NO2.2%.8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml hỗn hợp HNO3 1M.4 gam một muối nitrat của một kim loại có hoá trị bền cao nhất đến khối lượng không đổi được 4 gam chất rắn.5 gam. a. Tính khối lượng Ag tạo ra trong phản ứng trên ĐS: 5. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. B. CuO.Mg B. a) Xác định công thức của muối nitrat. O2. a) Xác định công thức của muối nitrat. b. CuO.36 lít.12 lít khí ở đktc không bị nước hấp thụ. Câu 7: Hỗn hợp X gồm: Cu(NO3)2. C. b. Cu. b) Lấy 12. Ag. NO2. HCl 2M. Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được các sản phẩm là: A.6 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi thu được 16 gam chất rắn là oxit kim loại và hỗn hợp khí. NO2. H2SO4 2M thì thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). c) Nếu cho chất rắn trên tác dụng với HNO3 (l) thì thu được bao nhiêu lít khí NO(đktc) Câu 5: Nung nóng hoàn toàn 37. Tính V.25g hỗn hợp 2 muối NaNO 3 và Cu(NO3)2 khan thu được một hỗn hợp khí A. B. HCl 2M. c. a. NO2. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân ĐS: 20% Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Pb(NO3)2 và AgNO3 thu được 12. coi thể tích dung dịch không đổi và lượng oxi tan trong nước là không đáng kể. Câu 8: Nung nóng 4. Fe(NO3)3 nặng 100 gam. b. K2O. Tính V.92 ml nước thu được dung dịch B và còn lại khí C bay ra. Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là: A. NO2.78g hỗn hợp gồm Al(NO3)3 và AgNO3 được 8. Chất rắn X còn lại có khối lượng là 221. Ag 3 . Câu 1: Nhiệt phân 16. O2. O2. Ag2O. KNO2. Ag2O. NO2. Biết thể tích các khí được đo ở đktc.2gam. D. a. Câu 9:Nung nóng 302. Câu 4: Nung 9.Biết trong X. Xác định kim loại A. B.24 g chất rắn. Cu(NO2)2. NO2.Cho khí A hấp thụ vào 198. Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là: A. NO2.4 gam Cu(NO3)2 một thời gian thu được 7. Mg(NO3)2.4g Câu 2: Nhiệt phân 9. O2.43 gam hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thu được khí A có tỉ khối so với H2 bằng 19.32 lít hỗn hợp khí Y. b) Tính phần trăm các chất trong hỗn hợp đầu. C. Tính CM và C% của dung dịch tạo thành. O2. O2. b) Lấy 12. Câu 10:Nung 27. Cu D. D.2g AgNO3 một thời gian thu được hỗn hợp khí có tổng hkối lượng 6. O2.Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Trắc nghiệm.

0. 3. Pb(NO3)2. C. pH = 2 D. Zn(NO3)2 . Câu 9: Nung nóng 27. thu được 8 gam oxit tương ứng. Tính m? A. Fe(NO3)2. HNO3 C.7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam chất rắn. Cu(NO3)2.Hấp thụ Y vào H2O dư được dd Z và có 1.864%. Đáp án khác Câu 13. Mg D.4 gam B. 9.Nung m gam hỗn hợp X gồm Zn(NO 3)2 và NaNO3 ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 8.5g. Nung X trong bình kín đến hoàn toàn được chất rắn Y. Zn C. Cu(NO3)2. Công thức của muối X là: A. Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn 18.0. Cu(NO3)2 và AgNO3. D.4g một muối nitrat kim loại thu được 4g một chất rắn. B.08T1 4 . Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11. Biểu thức nào dưới đây là đúng : A. rồi cân thấy khối lượng giảm 0.2 g C.T1 = T2 C.972T1 D. Công thức của muối là: A. 68. pH =3 Câu 19.pH = 0 B. Zn(NO3)2 . B. Tính m. A. B. 6. Vậy kim loại chưa biết là:A. làm nguội. Câu 16. Pb C.94g Câu 15. Câu 22.6 gam chất rắn Y.8 gam muối nitrat của kim loại M (hoá trị II). Cu. A.09 gam kết tủa. Cu(NO3)2 D. Đáp án khác Câu 12: Nung 16. 24 g D. AgNO3. Tính pH của dung dịch Z.Phân huỷ hoàn toàn 18. B.36 gam D. Biết Y pứ vừa hết với 600ml dd H2SO4 0. 7.8 gam Câu 21. D.Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5. Công thức muối đã dùng: A.333 M tạo NO. 1. Đáp án khác Câu 10: Hỗn hợp X khối lượng 21.2 M và Y cũng pứ vừa hết được với 380 ml dd HNO3 nồng độ 1.78% D. C. Đem nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO 3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H 2 bằng T1. Xác định kim loại A. D. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A. Tính khối lượng của KClO3 trong X? A.54 gam so với ban đầu.T1 = 0. NH4NO3 B.Cho Y vào dd AgNO3 dư thì được 20. 14. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Mg(NO3)2.4 g B.54g.68 gam C. Zn. 9.3 gam D. 4. Fe(NO3)3 Câu 14. Fe(NO3)2 B. 0.3 gam hh X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 được hh khí Y . Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A.Tính phần tăm khối lượng của NaNO3 trong X(các pứ xảy ra hoàn toàn) ? A. Xác định công thức của muối X. Cu B. Fe(NO3)2.Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5. 0.96 lít hỗn hợp khí Y (đktc).9 gam B.36 lít khí (đktc). Câu 8: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại.52 gam gồm kim loại hoá trị 2 (không phải là kim loại mạnh) và muối nitrat của nó . C. 6. B.04 gam D. Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2. D. Nhiệt phân hoàn toàn 4.87% C. Đáp án khác Câu 11: Cho m gam bột Cu vào dd AgNO3 .(ĐHB-2011): Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2. 18.Nung hoàn toàn m gam Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí NO 2 và O2.8g muối nitrat của một kim loại hoá trị II.47 gam. Kim loại M là: A.56 gam B. Cu D. 18. 0. làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0.13% B.94 gam.04 lít hỗn hợp khí X. Mg.39 gam chất rắn X gồm KCl. thu được 8g oxit của kim loại đó. pH = 1 C. Ca.4g D.Nhiệt phân hoàn toàn 9.1 gam C.Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại. 31. KNO3 đến khối lượng không đổi được chất rắn Y và 3. Sn Câu 17. KClO3. A.49g.T2 = 1.T2 = 0. 0. 15.972T2 B. 10.4 gam. C. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam.584 lít (đktc) khí Z.72 gam Câu 18. Mg B. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí đó bằng nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 1. C. 7.88 gam.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ thoát ra . 19.Cô cạn X lấy chất rắn thu được đem nhiệt phân đến hoàn toàn thu được 16 g chất rắn Z. Cho khí hấp thụ vào nước thu được 2 lít dung dịch Z và còn lại thoát ra 3.35 gam C. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14.16 gam X? A.9.04 lít hỗn hợp khí X (NO 2 và O2). Mg(NO3)2 Cu(NO3)2 D. 68.Sau khi pứ xong thu được dd X và 49.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful