Chương 5: Các mạch biến đổi tần số

CHƯƠNG V: CÁC MẠCH BIẾN ĐỔI TẦN SỐ

GIỚI THIỆU CHUNG
Chương này trình bày các mạch biến đổi tần số của tín hiệu: điều chế, tách sóng, trộn tần, nhân chia tần số. - Điều chế: Khái niệm về điều chế. Điều chế là quá trình ghi tin tức vào dao động cao tần (tải tin). - Điều chế biên độ: phổ của tín hiệu điều biên, quan hệ năng lượng trong điều biên, các chỉ tiêu cơ bản của dao động điều biên.

+ Tách sóng, khái niệm về tách sóng. - Tách sóng điều biên: các tham số cơ bản. Mạch tách sóng điều biên. + Tách sóng điều tần điều pha: nguyên tắc chung tách sóng điều tần điều pha. Nghiên cứu các mạch tách sóng: mạch tách sóng điều tần dùng mạch lệch cộng hưởng, mạch tách sóng điều tần dùng mạch cộng hưởng kép, mạch tách sóng điều tần kiểu tách sóng tỷ số. - Trộn tần. Khái niệm về trộn tần, định nghĩa trộn tần. Nguyên lý trộn tần. + Mạch trộn tần: mạch trộn tần dùng điốt, mạch trộn tần dùng tranzito. - Nhân chia tần số: vòng giữ pha (PLL) và nguyên lý hoạt động của nó. Mạch nhân chia tần số dùng vòng giữ pha.

TH

+ Mạch tách sóng điều pha cân bằng dùng điốt.

A

M

K

+ Mạch điều pha: nghiên cứu mạch điều pha theo Armstrong.

H

- Biểu thức tín hỉệu điều tần, điều pha. Mạch điều tần: nghiên cứu mạch điều tần dùng điốt biến dung, mạch điều tần dùng tranzito điện kháng.

A
130

- Điều tần và điều pha: hai loại điều chế này đều làm góc pha thay đổi nên gọi chung là điều chế góc.

O

- Điều chế đơn biên. Khái niệm về tín hiệu đơn biên. Ưu điểm trong thông tin khi dùng tín hiệu đơn biên. Sơ đồ khối mạch điều chế đơn biên theo phương pháp lọc hai cấp.

.V

- Mạch điều biên: mạch điều biên là một mạng sáu cực, có thể dùng điốt hay tranzito thực hiện. Có mạch điều biên cân bằng và điều biên vòng.

N

1. ĐIỀU CHẾ 5. Khái niệm Điều chế là quá trình ghi tin tức vào dao động cao tần nhờ biến đổi một thông số nào đó như biên độ. cos ω t Ut = U t t H ˆ . Khi m > 1 thì mạch có hiện tượng quá điều chế làm cho tín hiệu bị méo trầm trọng. Áp dụng biến đổi lượng giác (5-1) được: ˆ ˆ ˆ cos ω t + mU t cos(ω + ω )t + mU t cos(ω − ω )t U db = U t t t S t S 2 2 A ˆ U S là hệ số điều chế. Điều chế biên độ 5.1.(1 + m. ngoài thành phần tải tin. 5.1. . trong đó điều chế góc bao gồm cả điều tần và điều pha. (Hình 5-1). Biên tần trên có tần số từ (ω t + ωS min ) ÷ (ω t + ωS max ) và biên tần dưới từ (ω t − ωS max ) ÷ (ω t − ωS min ) . . tin tức ở miền tần số thấp được chuyển lên vùng tần số cao để bức xạ.1. cos ω t = U ˆ . cos ω t US = U S S A và tức biến thiên từ ωS min ÷ ωS max . Đối với tải tin điều hoà.Dao động cao tần được gọi là tải tin hay tải tần.2. tín hiệu điều biên còn có hai biên tần. cos ω t ). .V N (5-2) Như vậy.Chương 5: Các mạch biến đổi tần số NỘI DUNG 5. ˆ U t . ω t >> ωS (5-1) TH Hệ số điều chế phải thoả mãn điều kiện m ≤ 1 . 131 . Phổ của tín hiệu điều biên Để đơn giản.Tin tức được gọi là tín hiệu điều chế. ta phân biệt ra hai loại điều chế là điều biên và điều chế góc. giả thiết tin tức US và tải tin U t đều là dao động điều hoà và tần số tin ˆ +U ˆ . cos ω t ). truyền đi xa. tần số hay góc pha của dao động cao tần theo tin tức. ta có: O Điều biên là quá trình làm cho biên độ tải tín hiệu biến đổi theo tin tức.2. Thông qua điều chế.Dao động cao tần mang tin tức gọi là dao động cao tần đã điều chế. cos ω t Uđb = (U t S S t t t t trong đó: m = M Do đó tín hiệu điều biên: K ˆ .1.1.

1. t m2 P~ db = P~ t + 2P~ bt = P~ t (1 + ) m>1 2 H 0 Uđ b 0 Uđ b A . Quan hệ năng lượng trong điều biên. các biên tần chứa tin tức. Công suất của tải tin: là công suất trung bình trong một chu kỳ tải tin.Chương 5: Các mạch biến đổi tần số 5. còn tải tin không mang tin tức.U t 2 2 P~ bt ~ 0 ωsmin a) ωsmax ω .V b) m<1 N O ωt-ωSmax ωt-ωSmin ωt ωt+ωSmi ω ωt+ωSmax t t 132 U đb Ut 0 Hình 5-1: Tín hiệu điều biên a) Phổ của tin tức. c) Đồ thị thời gian của tin tức và tín hiệu điều biên khi m < 1 và m > 1 US M TH A c) K Công suất của tín hiệu đã điều biên là công suất trung bình trong một chu kỳ của tín hiệu điều chế. 1 ) 2 P~ t ~ (tỷ lệ) U t 2 Công suất biên tần: U )2 ( ˆ m.2. Trong tín hiệu điều biên. b) Phổ của tín hiệu điều biên. Ta xét xem năng lượng được phân bố thế nào trong tín hiệu điều biên.2.

Đ2 lần lượt là: ) ) U1 = U S .i2 M Dòng điện ra: K 2 3 i2 = a 0 + a 1 .U ˆ C = 2. Đó là nhược điểm của tín hiệu điều biên so với tín hiệu đơn biên. cos ωS t + B.[cos(ω t + ωS ) t + cos(ω t − ωS ) t ] + + D.U ˆ 2 + 1 . D = .Mạch điều biên đơn chỉ dùng một phần trở tích cực như điốt hoặc tranzito. .a 2 . Khi m = 1 thì ta có quan hệ công suất hai biên tần và tải tần như sau: P~ t 2 Để giảm méo hệ số điều chế m < 1 do đó công suất các biên tần thực tế chỉ khoảng một phần ba công suất tải tin.Mạch điều biên cân bằng có ưu điểm giảm được méo phi tuyến.2. Hình 5-3 là các mạch điều biên cân bằng dùng điốt và tranzito lưỡng cực. (5-4) (5-5) TH i = A. cos ω t t .U1 + a 2 .U 2 + .U s 2 ˆ . cos 3ωS t + C. Theo hình 5-3a điện áp đặt lên các điốt Đ1.U 2 + a 3 .U S t 3 ˆ . điều biên cân bằng và điều biên vòng. chỉ lấy bốn số hạng đầu được: (5-6) trong đó: ˆ + (2a + 3a ).U 2 + a 1 . Nghĩa là phần lớn công suất phát xạ được phân bổ cho tải tin.U S t 2 Cũng có thể chứng minh tương tự cho mạch hình 5-3b. Hệ số điều chế m càng lớn thì công suất tín hiệu đã điều biên càng lớn. O .U ˆ2 A =U S t s 1 3 3 2 1 ˆ3 B = ... còn công suất của tin tức chỉ chiếm phần nhỏ.Chương 5: Các mạch biến đổi tần số Ta thấy rằng công suất của tín hiệu đã điều biên phụ thuộc vào hệ số điều chế m. cos ω t t ) ) U 2 = −U S ..V N (5-3) Dòng điện qua mỗi điốt được biểu diễn theo chuỗi Taylor: 3 i1 = a 0 + a 1 . 2P~ bt = 5.[cos(2ω t + ωS ) t + cos(2ω t − ωS ) t ] A Thay (5-3) và (5-4) vào (5-5). cos ω S t + U t .a . cos ω S t + U t .. MẠCH ĐIỀU BIÊN Mạch điều biên có thể dùng các kiểu điều biên đơn.U12 + a 3U1 + .a3 .U ˆ . H A 133 i = i1 .a3 . (5-7) .

ế cân bằng 1 2 là i I và dòng điện ra của mạch K CB CB (c) Mạch điều chế vòng: Hình ạch đm iềạ uch biên cân bằ ng bằng chung tải.ωS TH A điều chế cân bằng D3 D4 là i II M đim ốt. Mạch điều chế vòng: thự5-2: c chấM t là hai điều chế cân US H Đ1 Đ3 Đ4 Đ2 Ut A 134 ωS 3ωS ωSt + ωS Ta có: Hình 5-3: Mạch điều chế vòng N Uđb .V ω 2ωSt . sau khi điều chế đưa thêm tải tin vào. Phổ của tín hiệu ra của mạch điều biên cân bằng như ở hình 5-3c.+ Uđb i2 T2 (a) Ut (b) Uđb O .ωS 2ωSt + ωS ωSt . b) c)D PhD ổ tín hiệu ra Gọi dòng đia) ệnDùng ra của ạch đDùng iều chtranzito.Chương 5: Các mạch biến đổi tần số Trong trường hợp cần có tải tin ở đầu ra. Đ1 CB US CB Đ2 i1 T1 Ut Uđb US EC .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful