P. 1
CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU

CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU

|Views: 210|Likes:
Được xuất bản bởiHứa Văn Cường

More info:

Published by: Hứa Văn Cường on Jun 19, 2013
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/09/2013

pdf

text

original

Sections

  • C.1 Kết cấu khung chịu lực lắp ghép
  • C.2 Kết cấu khung cứng
  • 1) NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
  • 2) KẾT CẤU BAO CHE THEO PHƯƠNG ĐỨNG
  • 3) KẾT CẤU BAO CHE THEO PHƯƠNG NGANG- MÁI, CỬA MÁI
  • 4) KẾT CẤU BAO CHE THEO PHƯƠNG NGANG- MÁI, CỬA MÁI
  • 5) KẾT CẤU NỀN, SÀN NHÀ CÔNG NGHIỆP
  • 6) KẾT CẤU PHỤ TRONG NHÀ CÔNG NGHIỆP

CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Kết cấu,vật liệu và kỹ thuật thi công trong tổ chức xây dựng và điều kiện vật chất kinh tế kỹ thuật của tác phẩm kiến trúc,nhằm tạo ra các không gian phục vụ công năng hợp lý và an toàn cho công trình cho nên luôn đảm bảo hai yêu cầu chính: là chịu lực và bao che. + Các kết cấu chịu lực cần thỏa mãn các yêu cầu bền vững,ổn định,bền lâu thong qua các bộ phận thẳng đứng như tường,cột,cuốn,móng mà chủ yếu là chịu lực nén và các bộ phận nằm ngang như dầm,vì kèo,sàn… chủ yếu chịu lực uốn. + Các kết cấu bao che thường chỉ làm nhiệm vụ vỏ ngăn che để tạo không gian riêng biệt,cần phải đảm bảo các yêu cầu dễ dàng tạo tiện nghi sinh hoạt vệ sinh và an toàn cho con người bằng các biện pháp tự nhiên và nhân tạo như che mưa nắng,cách âm,cách nhiệt,ánh sang,chống ẩm,chống bụi,tạo lập các điều kiện vi khí hậu nội thất tốt,… Ngoài ra còn có hệ thống kết cấu sàn,nền và các kết cấu phụ khác như: cầu thang,lan can,cửa…

I)

HỆ THỐNG KẾT CẤU CHỊU LỰC
Kết cấu chịu lực là các bộ phận chịu lực thẳng đứng và nằm ngang của ngôi nhà được liên kết với nhau tạo thành bộ sườn chịu lực,chịu toàn bộ lực tác động lên ngôi nhà để truyền xuốn móng và qua móng truyền vào đất để nền móng nhà gánh chịu,mà còn phải tạo ra sự ổn định và vững cứng cần thiết đảm bảo ngôi nhà bền vững,an toàn trong suốt quá trình sử dụng,khai thác

I.1 PHÂN LOẠI KẾT CẤU CHỊU LỰC NHÀ CÔNG NGHIỆP 1) Phân loại theo đặc điểm chịu lực: Theo đặc điểm chịu lực, kết cấu chịu lực được phân thành: a) Kết cấu tường chịu lực: Chủ yếu được sử dụng cho các công trình có quy mô nhỏ, một tầng, ví dụ như trạm biến thế, công trình nhà hành chính, phục vụ sinh hoạt..

b) Kết cấu khung chịu lực: Hầu như kết cấu chịu lực trong nhà công nghiệp sử dụng dạng khung chịu lực. Về cơ bản kết cấu khung chịu lực đáp ứng được các yêu cầu đối với nhà công nghiệp; không đòi hỏi quá phức tạp việc tổ chức thi công xây dựng và có chi phí hợp lý. Phần cấu tạo kiến trúc dưới đây chủ yếu đề cập đến dạng này. Trong kết cấu khung chịu lực còn được phân thành kết cấu khung phẳng và kết cấu khung không gian; c) Các kết cấu khác: mái dây căng, vòm, vỏ, mái bằng vật liệu tổng hợp ... 2) Phân loại theo vật liệu: Theo vật liệu hình thành (không kể móng và dầm móng thường làm bằng BTCT), kết cấu chịu lực nhà công nghiệp phân thành: a) Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép: Có độ bền cao, không cháy, ít biến dạng, ít bị xâm thực, chi phí xây dựng và bảo quản trong quá trình sử dụng thấp. Nhược điểm cơ bản của chúng là có trọng lượng riêng lớn, chi phí vận chuyển và xây lắp cao. Việc sử dụng kết cấu dự ứng lực đã cho phép giảm chi phí vật liệu, mở rộng phạm vi sử dụng và vượt qua những nhịp lớn. Kết cấu bê tông cốt thép được sử dụng kinh tế nhất cho các không gian sản xuất có nhịp dưới 30m, bước cột đến 12m, chiều cao cột dưới 14,4m, tải trọng cầu trục với sức trục từ 50T trở xuống. b) Kết cấu chịu lực bằng kim loại - kết cấu thép: Có khả năng chịu lực cao, nhẹ, dễ dàng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong chế tạo; thuận tiện cho việc xây lắp; chi phí vận chuyển thấp. Nhược điểm cơ bản của kết cấu kim loại – đặc biệt kết cấu thép – là dễ bị biến dạng, phá hoại bởi tác động của nhiệt độ cao và các chất xâm thực thường nảy sinh trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, do có nhiều ưu điểm nên chúng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành cơ khí, luyện kim, cho các nhà công nghiệp thấp tầng cần xây dựng nhanh. Với các ngành sản xuất yêu cầu không gian lớn, có thể sử dụng kết cấu kim loại dạng khung không gian, dây căng...

Hiện tại, kết cấu kim loại thường sử dụng nhất trong các trường hợp sau: Nhịp nhà từ 30m trở lên và bước cột từ 12m, chiều cao cột từ 14,4m trở lên; nhà có tải trọng động lớn, có sử dụng cầu trục với sức trục Q> 50T; c) Kết cấu chịu lực hỗn hợp: Kết cấu chịu lực hỗn hợp thường có dạng cột bằng BTCT và kết cấu mang lực mái bằng thép. Trong thực tế xây dựng hiện nay còn xuất hiện dạng kết cấu hỗn hợp khác: Phần chịu lực bằng thép (là các thép hình), được bao phủ ra ngoài bằng vật liệu bê tông để tận dụng ưu điểm chịu lực của kết cấu thép vừa tăng cường khả năng chống hoả hoạn của kết cấu. d) Các kết cấu chịu lực khác: Kết cấu bằng gỗ (cấu tạo từ các mảnh gỗ ép lại) hiện cũng được sử dụng rộng rãi trong nhà công nghiệp tại một số nước trên thế giới; kết cấu bằng vật liệu tổng hợp... 3) Phân loại theo biện pháp thi công xây dựng: - Kết cấu chịu lực đổ toàn khối bằng BTCT; - Kết cấu chịu lực lắp ghép bằng BTCT và bằng thép; - Kết cấu chịu lực hỗn hợp đổ toàn khối và lắp ghép. 4) Phân loại theo số tầng nhà: - Kết cấu chịu lực nhà công nghiệp một tầng; - Kết cấu chịu lực nhà công nghiệp nhiều tầng I.2 CÁC KẾT CẤU CHỊU LỰC THƯỜNG GẶP TRONG KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1) Tường chịu lực 1.1) Phân loại: - Kết cấu tường chịu lực có thể phân chia thành tường ngang chịu lực, tường dọc chịu lực, tường ngang dọc cùng chịu lực.

cách âm. Tại nơi có đặt dầm mái cần xây thêm bổ trụ.Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch: kích thước (220x105x55).Tường nửa gạch: dày 105 (110). kể cả trát 140 (tường con kiến hay tường đơn).Tường gạch xây thi công là thông dụng nhất.cường độ chịu lực R=75200 kg/cm2 (gạch máy) và R=35-75 kg/cm2 (gạch thủ công). phụ thuộc vào các loại lực tác động. các tấm panel nhỏ hay các cấu kiện có kích thước lớn hoặc dúc bằng bê tông cốt thép đổ liền khối… a) Tường gạch . chiều dài tường.Tường chịu lực co chiều dày từ 220mm trở lên bằng gạch đặc hoặc khối xây. .Chiều dày tường phụ thuộc vào tính chất làm việc.Tường hai gạch: dày 450 kể cả vữa là 480 (dùng cho tường mỏng).5m. đất nện. . . điều kiện cách nhiệt cách âm.Tường gạch rưỡi: dày 335 (330) kể cả vữa là 370. . . +Tường dọc chịu lực có độ cứng ngang nhà yếu hơn nhưng dễ tạo các không gian lớn. 1. chiều cao. xây gạch nung. hoặc lắp ghép từ các khối block. xây đá.Tường chịu lực được xây lên móng.Tường một gạch: dày 220 kể cả vữa là 250 (tường đôi).2) Vật liệu làm tường Tường được tạo ra có thể bằng gạch mộc. . . .Mác từ: 35-200 .+Tường ngang chịu lực cho độ cứng ngang nhà lớn nhưng khó tạo ra các không gian lớn vì các tường ngang thường cách nhau không quá 4.

nhưng đã được loài người sử dụng hàng ngàn năm trước Công nguyên. Nhiên liệu . Hiện vật gạch được tìm thấy ở Çayönü. 1. Viên đất sét được phơi hoặc sấy cho khô và chất vào lò.1 SẢN XUẤT Một lò gạch ở xã Tân Bình (Châu Thành. gạch đã được sử dụng cho các công trình xây dựng có tuổi thọ hàng ngàn năm. Gạch là một loại vật liệu xây dựng được làm từ đất sét nung. Lịch sử sản xuất và sử dụng gạch vẫn là một điều gây tranh cãi. một khu vực gần Tigris có niên đại 7500 trước Công nguyên [cần dẫn nguồn].MỘT SỐ LOẠI GẠCH THƯỜNG GẶP Gạch. Do đặc tính bền bỉ theo thời gian. Đồng Tháp) Đất sét được đào lên và trộn với nước và nhồi kỳ cho nhuyễn và được đưa vào khuôn (bằng máy hoặc thủ công) để in ra viên.

than đá trộn bùn làm thành viên hoặc khí thiên nhiên được đặt bên dưới lò... uốn. gạch không nung khác hẳn gạch đất nung.. Gạch không nung là một loại gạch mà sau nguyên công định hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén. độ hút nước. không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch.. độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ.. gạch blốc. Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền. mà không cần qua nhiệt độ.2 GẠCH KHÔNG NUNG Một loại gạch không nung. tuy nhiên với cách gọi này thì không phản ánh đầy đủ khái niệm về gạch không nung. Gạch không nung ở Việt Nam đôi khi còn được gọi là gạch block. .. gạch block bê tông.. gạch bê tông.  MÔ TẢ CHUNG VỀ GẠCH KHÔNG NUNG Về bản chất của sự liên kết tạo hình. Mặc dù gạch không nung được dùng phổ biến trên thế giới nhưng ở Việt Nam gạch không nung vẫn chiếm tỉ lệ thấp . Quá trình sử dụng gạch không nung. chuyển sang màu đỏ hoặc nâu sẫm. Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng. Lò được đốt trong nhiều tiếng đồng hồ cho đến khi gạch "chín". Trung Quốc.. Nhật Bản. Lò được tắt và đợi đến khi nguội thì dỡ gạch ra. do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian.để đốt lò là củi. 1. Đức.

kích thước chuẩn xác. Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng. SO SÁNH VỚI GẠCH ĐẤT NUNG So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật sản xuất và sử dụng. Có rất nhiều công trình sử dụng gạch không nung. giá thành hạ. Tại Việt Nam gạch này có kích thước phổ biến là 210x100x60mm. nhà hàng. nâng cao hiệu quả kiến trúc. kích thước khác nhau.Cơ sở sản xuất có thể phát triển theo nhiều quy mô khác nhau. với kích thước tiêu chuẩn khác nhau. Hà Nội). nó có các giả pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện. . cách nhiệt phòng hoả. và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay. kề đê và trang trí. thiết bị tiên tiến của quốc tế. Các đặc điểm công nghệ gạch không nung . quy cách sản phẩm chuẩn xác. gạch không nung thì có khoảng 300 tiêu chuẩn quốc tế khác nhau với kích cỡ viên gạch khác nhau. tích kiệm vữa xây.. gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình.Máy móc thiết bị dây chuyền tự sản xuất chế tạo được cả trong và ngoài nước. Habico Tower (đường Phạm Văn Đồng. giá thành phù hợp với từng công trình. Một số công trình điển hình như: Keangnam Hà Nội Landmard Tower (đường Phạm Hùng. thích ứng tính đa dạng trong xây dựng. đình chùa. Khách sạn Horinson (Hà Nội).Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất. Có nhiều loại dùng để xây tường. .. chống nước. sản phẩm vật liệu xây dựng không nung có nhiều tính chất vượt trội hơn vật liệu nung: . phụ trợ cho đến các công trình dân dụng. không bị khống chế nhiều về mặt bằng sản xuất. cách âm. cao ốc. . Sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội). Hà Nội)... khu nghỉ dưỡng. phù hợp với các TCVN. . sân gôn.Gạch nung có khoảng từ 70 đến 100 tiêu chuẩn quốc tế.. . lát nền. để đốt..Xây dựng nhà máy ở khắp mọi địa hình từ hải đảo tới đỉnh núi cao. Hà Nội Hotel Plaza (đường Trần Duy Hưng.Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm. Đất sét chủ yếu khai thác từ đất nông nghiệp. Suất đầu tư thấp hơn vật liệu nung… .Sản phẩm có tính chịu lực cao. đang là mối đe dọa mang tính toàn cầu hiện nay. Hà Nội). làm giảm diện tích sản xuất cây lương thực.Nguyên liệu đầu vào thuận lợi không kén chọn nhiều vô tận. củi. Giảm thiểu được kết cấu cốt thép. . sức nén viên gạch không nung tối đa đạt 35MPa. Hà Nội). quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung.Được sản xuất từ công nghệ..Không dùng nhiên liệu như than. nhiều màu sắc khác nhau. tiết kiệm nhiên liệu năng lượng. Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng.. Làng Việt Kiều Châu Âu (Hà Đông.. từ công trỉnh nhỏ lẻ. nó đang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển. Sông Giá resort (Hải Phòng). rút ngắn thời gian thi công. . chống thấm.

Ở khắp nơi trên từ Nam ra Bắc. làm thiệt hại đến mùa màng trong vùng lân cận. hiện nay. sẽ ảnh hưởng nghiêm trong đến an ninh lương thực. và nghiêm trọng hơn nữa nó còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Gạch không nung sử dụng các nguồn nguyên vật liệu chính trong tự nhiên như: đá. chúng ta phải sử dụng nguồn đất khai thác từ đất ruộng. đi đâu chúng ta cũng có thể nhìn thấy các lò gạch xả khói bụi. LỢI ÍCH CỦA GẠCH KHÔNG NUNG Hiện nay thên thế giới đã áp dụng nhiều công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung. tạo ra được nhiều loại VLXD có giá thành thấp.. đất phù sa. Để đạt được số lượng gạch trên. đến năm 2020.Giá thành hạ hơn so với gạch nung. Lượng đất sét này. nhà nước và nguyện vọng của nhân dân.. xi măng. và phải sử dụng một lượng than hóa thạch khổng lồ. cát. nhà sản xuất vật liệu xâ dựng và cuối cù ng là lợi ích của người tiêu dùng. kèm theo đó là một lượng củi đốt rất lớn dẫn đến chặt phá rừng. Mặt khác.. mang lại giá trị kinh tế hơn thay cho việc sản xuất gạch xây thông thường.. đem lại công việc ổn định cho người lao động. và hậu quả để lại còn lâu dài. mất cân bằng sinh thái.Sản xuất từ thủ công tới tự động hóa hoàn toàn . Khi sử dụng công nghệ gạch không nung sẽ khắc phục được những nhược điểm trên...Phụ gia vật tư sẵn có trên thị trường. Ngoài ra vật liệu xây dựng không nung còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ thể trong ngành công nghiệp xây dựng như: chủ đầ tư chủ thầu thi công.. Sử dụng gạch không nung cho công trình bền đẹp. lượng gạch cần cho xây dựng là hơn 40 tỉ viên/1 năm. ô nhiễm môi trường. phù hợp với chủ chương chính sách của đảng. khi nung gạch đỏ sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh. mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 20 tỉ viên gạch. Với đà phát triển này. . hậu họa của thiên tai. chúng ta có thể dùng vào việc sản xuất các sản phẩm cao cấp hơn. nguồn tài nguyên này đã bắt đầu đang cạn kiệt và chắc chắn sẽ không còn nhiều trong tương lai. thẩm mỹ hơn. ảnh hưởng đến môi trường vật nuôi. *Thân thiện môi trường Khi sử dụng gạch đất sét. nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác. sản xuất và đã mang lại nhiều kết quả tích cực như: tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện có tại các vùng miền. tiết kiệm được thời gian và tiền bạc đem lại lợi ích cho xã hội. đất sét… tức là nguồn tài nguyên rất quý hiếm của một quốc gia. . hiệu quả kinh tế cao. *Lợi ích xã hội Theo ước tính. nếu dùng đất nung thì sẽ mất rất nhiều đất canh tác. trong quá trình sản xuất gạch đất sét nung. Các loại nguyên vật liệu này có mặt ở khắp nơi. sức khỏe con người.Chất lượng viên gạch tiêu chuẩn tốt. việc khai thác và sử dụng chúng không gây tác động đến môi trường tự nhiên của .

6 triệu tấn than. chống nước. Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng. Vì vậy. bảo ôn. thành vật liệu (ước tính đến năm 2020 lượng phế thải . Quá trình sản xuất gạch không nung không sinh ra chất gây ô nhiễm. đồng thời thải ra khoảng 0. bảo vệ môi trường. một trong những ưu điểm lớn của Gạch không nung là nó có thể làm giảm khả năng tác động của nhiệt độ bên ngoài và làm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng bên trong của tòa nhà. *Ưu điểm của gạch không nung Độ cứng cao. giá thành hạ. tích kiệm vữa xây. an ninh lương thực và tạo việc làm cho nông dân. tiêu tốn từ 5.57 triệu tấn khí CO2 . nó còn mang giá trị nhân văn cao cả vì nó bảo vệ môi trường. Năng lượng tiêu thụ trong quá trình sản xuất gạch không nung chiếm một phần nhỏ so với quá trình sản xuất các vật liệu khác. thiết bị tiên tiến của quốc tế. phù hợp với các TCVN do bộ xây dựng công bố. việc thay thế gạch đất sét nung bằng VLXKN có ưu điểm lớn nhất là hạn chế được các tác động bất lợi trên. khai khoáng. không tạo ra chất phế thải hoặc chất thải độc hại. thải ra khoảng 17 triệu tấn khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính. tương đương 75 ha đất nông nghiệp (độ sâu khai thác là 2 m) và 150. Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng.000 tấn than. giá thành phù hợp với từng công trình. kích thước chuẩn xác. giúp tiết kiệm năng lượng trong việc làm mát (hoặc làm ấm) cho ngôi nhà.3 đến 5. *Tiết kiệm hàng triệu mét khối đất Ðể sản xuất một tỷ viên gạch đất sét nung có kích thước tiêu chuẩn sẽ tiêu tốn khoảng 1. Ngoài ra. Gạch không nung được sản xuất từ công nghệ.500.. quy cách hoàn hoản… nâng cao hiệu quả kiến trúc. phòng hoả.gây hiệu ứng nhà kính và các khí thải độc hại khác gây ô nhiễm môi trường Theo quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020. kề đê và trang trí.000 m3 đất sét.quốc gia. lát nền. hiện nay nước ta đang đẩy mạnh mở rộng sử dụng loại vật liệu này. nó có các giả pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện. Gạch không nung bảo vệ ngôi nhà của bạn thông qua tính năng làm giảm sự tác động của môi trường bên ngoài. Nó đã tổng hợp được các tính năng ưu việt. giảm thiểu được kết cấu cốt thép. bảo vệ cuộc sống của chúng ta.. cách nhiệt tốt có thể thay thế hoàn toàn các loại vật liệu cách nhiệt hiện có trên thị trường. rút ngắn thời gian thi công. Gạch không nung không chỉ là sản phẩm gạch xây thông thường mà khi sử dụng. Có nhiều loại dùng để xây tường. quy cách sản phẩm chuẩn xác. là loại vật liệu xây dựng mới tiết kiệm năng lượng.800 đến 3. chống thấm. luyện kim. với lợi thế về công nghệ. Có thể nói. nhu cầu sử dụng vật liệu xây tương ứng khoảng 42 tỷ viên gạch quy chuẩn.000ha đất nông nghiệp. VLXKN còn biến một phần đáng kể phế thải của các ngành nhiệt điện. Nếu đáp ứng nhu cầu này bằng gạch đất sét nung sẽ tiêu tốn khoảng 57 đến 60 triệu m3 đất sét tương đương với 2. Ngoài ra.

… nên tiết kiệm được nhiên liệu.1 Những ưu điểm chung .tro. . Đối với những vị trí yêu cầu cường độ thấp (chỉ mang tính chất tường ngăn) thì cho phép giảm lượng xi măng phối liệu để đảm bảo giá thành vừa phải. đến năm 2010 vật liệu xây kiểu mới phải chiếm tỷ lệ hơn 55%. do các khâu hầu hết được tự động hoá. than xỉ…) thì trọng lượng viên gạch giảm đáng kể.Kích thước viên gạch lớn hơn nhiều so với gạch nung (gấp từ 2 đến 11 lần thể tích viên gạch nung). xỉ khoảng 45 triệu tấn sẽ mất khoảng 1. chống thấm cao. màu sắc. *Những ưu điểm của gạch không nung so với gạch nung trong việc xây nhà cao ốc và kho tàng . ở Anh. giảm đáng kể lượng tiêu hao than.Nếu có chất độn nhẹ (ví dụ sỏi keramzit. đồng thời tác động tích cực đến một số lĩnh vực và chương trình khác như kích cầu tiêu thụ hàng triệu tấn xi măng mỗi năm. Đây là đặc tính mà gạch nung không thể chịu được.2. sản phẩm đa dạng.Có thể tiết kiểm được thời gian và tài chính. nhân lực thủ công nhiều nên có thể chỉ cần tự động hoá một số khâu quyết định chất lượng sản phẩm. Mặt khác do không dùng đến than củi.5 lần so với gạch đất nung.Cường độ chịu lực có thể đáp ứng theo nhu cầu sử dụng. . sử dụng VLXKN đã trở thành xu thế chung của các nước trên thế giới. VLXKN đang chiếm 60% trong tổng số vật liệu xây.Dây chuyền sản xuất gạch không sử dụng ít công nhân. đơn giản hoá được một số khâu trong quá trình xây dựng.100ha mặt bằng để chứa). tránh được tình trạng phá rừng tràn lan và không gây ô nhiễm môi trường.Đa dạng chủng loại. tiết kiệm điện trong sử dụng điều hòa nhiệt độ nhờ cách nhiệt tốt. . *Phân tích ưu điểm của gạch không nung theo một số phương diện 1. tránh lãng phí. . xi măng…. Đối với những vị trí yêu cầu cường độ rất cao (300 – 400 kg/cm2) thì gạch nung không đáp ứng được.Quá trình sản xuất gạch không nung không sử dụng đến đất nông nghiệp do đó không ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay. Nhờ những ưu điểm trên. cách nhiệt.1. Ở Trung Quốc. . kích thước đồng đều và tính thẩm mỹ cao. tạo điều kiện chuyển đổi một số doanh nghiệp sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công sang sản xuất VLXKN. . cho phép giảm được chi phí nhân công. Điều này hoàn toàn phù hợp vào kết cấu của viên gạch và cấp phối vữa bê tông.Khả năng cách âm.Nguyên vật liệu để sản xuất gạch không nung hết sức phong phú và có sẵn trong nước như mạt đá. Ngoài ra lượng vữa dùng để xây tường bằng gạch không nung và trát giảm tới 2. còn một số khâu có thể sử dụng nhân công thủ công thì không cần tự động hoá để giảm mức đầu tư. đạt được tiến độ nhanh hơn cho các công trình xây dựng. đá basalt nhẹ. . . cát vàng.

phế thải công nghiệp. Trong các công trình thì loại gạch không nung này chiếm tỉ trọng lớn nhất. Loại gạch này được sản xuất và sử dụng nhiều nhất trong các loại gạch không nung.. trong quá trình sử dụng có thể dễ dàng tháo dỡ các viên gạch lát cũ để thay thế bằng các viên gạch lát mới một cách nhanh chóng . hè sau khi lát xong có thể sử dụng được ngay lập tức .*Những ưu điểm của việc dùng gạch không nung lát đường so với các phương pháp lát đường hè khác .Cường độ chịu lực cao . môi trường. Như vậy nó . dùng vữa thông thường.Do đặc điểm của gạch block là gạch bê tông tự đông cứng nên trong quá trình thi công không phụ thuộc vào thời tiết nắng mưa. MỘT SỐ LOẠI GẠCH KHÔNG NUNG *Gạch xi măng cốt liệu Gạch không nung xi măng cốt liệu (Gạch xi măng cốt liệu) còn được gọi là gạch blốc (block) được tạo thành từ xi măng và một trong các hoặc nhiều trong các cốt liệu sau đây: mạt đá.Trong quá trình thi công. kết cấu. cát đen. Gạch xi măng cốt liệu không nặng như người ta tưởng Mặc dù gạch xi măng cốt liệu bị chê nặng song thực tế là nó vẫn khẳng định được giá trị của nó trong xây dựng nói chung. giảm thời gian thi công và nhất là có tác dụng thoát nước cho mặt vỉa hè. cát vàng. Nó đáp ứng rất tốt các tiêu chí về kỹ thuật. Ngoài ra gạch xi măng cốt liệu có thể đạt khối lượng thể tích từ 1300 đến 1800 kg/m3 nếu dùng kết cấu lỗ.. do vậy tiết kiệm vật liệu.. Loại gạch này thường có cường độ chịu lực tốt (trên 80kg/cm2). kết cấu vững chắc với cường độ cao.. nhân công. đất. .Khi cần thiết có thể dễ dàng thay đổi kiểu dáng và kích thước đường hoặc vỉa hè. phương pháp thi công. Đây là loại gạch được khuyến khích sử dụng nhiều nhất và được ưu tiên phát triển mạnh nhất.. Loại gạch này dễ sử dụng.. tỉ trọng lớn (thường trên 1900kg/m3) nhưng những loại kết cấu lỗ thì có khối lượng thể tích nhỏ hơn (dưới 1800kg/m3). xỉ nhiệt điện. việc sử dụng gạch xi măng cốt liệu là một tất yếu vì lý do tạo đối trọng. Trong một công trình cao tầng. .Hình dáng hình học và màu sắc các viên gạch rất đa dạng để tăng tính thẩm mỹ. gạch lát không nung không cần trát mạch.Đường.

cách âm. vôi. có độ bền rất cao và không bắt lửa. bền. bảo ôn. với cấu trúc 12ien12 thoáng. nó còn có thể tự khuếch tán hơi nước.. chống thấm rất tốt so với vật liệu đất sét nung. Loại gạch này chủ yếu sử dụng ở các vùng có nguồn puzolan tự nhiên. tro bay nhiệt điện. Nó còn được gọi là gạch bê-tông siêu nhẹ vì tỷ trọng chỉ bằng ½ hoặc thậm chí là chỉ bằng 1/3 so với gạch đất nung 12ien12 thường. Ngoài ra. Gạch có cường độ thấp từ 30–50 kg/cm2 chủ yếu dùng cho các loại tường ít chịu lực. quy mô nhỏ. Sản phẩm đã được kiểm định chất lượng vượt TCXDVN: 2004 về cường độ chịu nén đối với tỷ trọng D800.. hình thức sản xuất tự phát. phụ gia tạo bọt hoặc khí. *Gạch papanh Gạch không nung được sản xuất từ phế thải công nghiệp: Xỉ than. làm cho nhà ấm về mùa đông. chống cháy. Và đặc biệt giá thành của sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu rất có ưu thế. giảm chi phí xử lý nền móng và hệ thống kết cấu. hoàn toàn cạnh tranh sòng phẳng với gạch đất nung (mặc dù chính sách hạn chế gạch đất nung chưa hiệu quả tức thời). Gạch bê-tông khí chưng áp: Tên tiếng Anh là Autoclaved Aerated Concrete – gọi tắt là AAC được rất nhiều nước trên thế giới ứng dụng rộng rãi với rất nhiều ưu điểm như 12ien thiện với môi trường. mang tính chất địa phương.chẳng những không quá nặng như người ta tưởng mà còn khẳng định được độ bền. Công trình xây dựng sẽ giảm tải. khả năng cách âm và cách nhiệt của bê tông nhẹ rất cao. *Gạch bê tông nhẹ Gạch bê tông nhẹ có hai loại cơ bản là gạch bê tông nhẹ bọt và gạch bê tông nhẹ khí chưng áp. Ngoài ra. đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thiện phần bao che của công trình lên 2 – 5 lần. Sản suất bằng công nghệ tạo bọt.10%. tiết kiệm năng lượng hóa thạch do không phải nung đốt truyền thống. tiết kiệm điện năng sưởi hoặc điều hòa nhiệt độ… Kích thước thành phẩm lớn và chính xác (100mm x 200mm x 600mm) giúp rút ngắn thời 12ien1212hi công và kể cả thời gian hoàn thiện.…. mát về mùa hè. siêu nhẹ. cát mịn. góp phần giảm mức đầu tư xây dựng công trình từ 7. VD: Những công trình cần sản phẩm gạch có cường độ 75Kg/cm2 với gạch đất nung phải dùng loại đặc tỷ trọng 1800kg/m3. Với gạch không nung xi măng cốt liệu chỉ cần dùng loại kết cấu lỗ rỗng tỷ trọng 1400kg/m3 cường độ có thể đạt trên 100kg/cm2. vôi bột được sử dụng lâu đời ở nước ta. Với thành phần cấu tạo là vật liệu trơ và các chất vô cơ. giải phóng độ ẩm và loại trừ các vấn đề 12ien quan đến nẩm mốc – đặc biệt là trong điều kiện thời tiết nắng . khí trong kết cấu nên tỷ trọng viên gạch giảm đi nhiều và nó trở thành đặc điểm ưu việt nhất của loại gạch này. *Gạch không nung tự nhiên Từ các biến thể và sản phẩm phong hóa của đá bazan. cách nhiệt. sự vững trãi cho công trình. gạch bê-tông siêu nhẹ này hoàn toàn không độc hại. Thành phành cơ bản: Xi măng..

............... xây trang trí… Gạch đặc 60 …......................................................................Cường độ chịu nén: ≥ 50 kg/cm2 ................Trọng lượng: 2............. vùng biển và vùng có độ ẩm cao như ở khu vực miền Bắc Việt Nam......Độ hút nước: 8 ÷ 14% ..........................Công dụng: Xây tường chịu lực................................ Thông số kỹ thuật: ......5 kg/viên ...Công dụng: Xây tường bao..........Kích thước: 300x170x70 mm .. ............. Thông số kỹ thuật: ..Độ rỗng: 35% ......60 kg/viên .Cường độ chịu nén: ≥ 150 kg/cm2 .....................................Độ hút nước: 8 ÷ 14% .......Độ hút nước: 8 ÷ 14% .................... ....................Trọng lượng: 7...................4 kg/viên ...............Công dụng: Xây tường chịu lực................. xây trang trí… Gạch đặc 70 …...... Thông số kỹ thuật: .....................................Kích thước: 210x100x60 mm . cách nhiệt Gạch 2 lỗ …............................................................Cường độ chịu nén: ≥ 150 kg/cm2 ..............................Trọng lượng: 1.... ...........nóng của khí hậu vùng nhiệt đới............. cách âm...... MỘT SỐ HÌNH ẢNH GẠCH TRÊN THỊ TRƯỜNG GẠCH XÂY Thông số kỹ thuật: .............. chịu lực.................................Kích thước: 210x100x60 mm ...........

..............Kích thước: 210x100x60 mm ........ góc tường..30.........Phân loại: block thân tường.......10 kg/viên ............ bậu cửa..................bê tông silicat..........Độ hút nước: 8 ÷ 14% .........20.......Trọng lượng: 2....Trọng lượng: 2................. MỘT SỐ LOẠI TƯỜNG BLOCK Bloc xây tường ....... bệ tường... xây trang trí (không trát) Gạch đặc 60 …. xây trang trí (không trát Gạch đặc 50 ….......................Kích thước: 210x100x50 mm ...............................60 kg/viên ............................ mái đua.........Cường độ chịu nén: ≥ 150 kg/cm2 . ............ .....................................................Cường độ chịu nén: ≥ 150 kg/cm2 ...............Công dụng: Xây tường chịu lực........... b) Tường block ............. giằng tường....40 cm ................... Thông số kỹ thuật: ..................dày 16......Vật liệu:gạch bê tông xỉ..........Công dụng: Xây tường chịu lực.............Độ hút nước: 8 ÷ 14% ....

Bloc xây tường Bloc xây tường Bloc xây tường .

Bloc xây tường Bloc xây tường Bloc xây tường .

Bloc xây tường Bloc xây tường Bloc xây tường Bloc xây tường .

. không chịu lực.Panel tường chịu lực.. .Vật liệu: bê tông nhẹ có cốt thép. . MỘT SỐ LOẠI TƯỜNG PANEL TRÊN THỊ TRƯỜNG MICROLAMBRI EURO PANEL MEGALAMBRI . . thạch cao..Panel tường ngoài liên kết treo hoặc liên kêt tựa. gỗ.Bloc xây tường c) Tường panel .Panel tường trong dạng đặc biệt hoặc dạng rỗng (vách). . chất dẻo. tư mang. kính.Liên kết bằng mối nối khô hoặc ướt.

. bê tông mác 200 ÷ 400. cho các phân xưởng có quá trình sản xuất sinh nhiều nhiệt thừa.2m. Khi có sử dụng khối góc. a) Tường panen không cách nhiệt: Tường không cách nhiệt được sử dụng cho các không gian sản xuất không có yêu cầu đặc biệt về điều kiện vi khí hậu.5m.SUPERLAMBRI EUROMAX PANEL PRESTIGE PANEL EKO PANEL XL PANEL 4) Cấu tạo kiến trúc tường panen bê tông cốt thép: Tường panen bê tông cốt thép có khả năng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa cao trong xây dựng công nghiệp.8m. 1. dài 6m hoặc 12m. được chế tạo bằng bê tông cốt thép thường hoặc ứng lực trước. bản mỏng 30mm. chiều dày và chiều cao khối thường lấy bằng chiều dày panen tường. có sườn hay tiết diện đặc. được chia làm hai loại: tường không cách nhiệt và tường cách nhiệt. rộng đến 300mm. Tường panen thường là tường tự mang hoặc là tường treo. Kích thước danh nghĩa của panen thường là: cao 1. Mặt ngoài của panen có thể trang trí bằng nhiều chất liệu khác nhau. 1. Tùy theo phương án bố trí tường mà ở góc nhà có hoặc không có khối góc.

c) Tấm đặc. c) Liên kết panen tường: Liên kết panen vào cột phải chắc chắn. móc neo hoặc hàn. dễ bảo quản và chống được biến dạng nhiệt. d) Sườn thưa dài 12m. b) Tường panen cách nhiệt: Tường panen cách nhiệt có cấu tạo từ một lớp hoặc nhiều lớp. b) Loại dày sườn. Có thể neo bằng bulông móc. với kích thước chung tương tự panen thường.Hình 7: Các loại tường panen BTCT không cách nhiệt: a) Loại sườn thưa. .

tường được kẻ phân vị theo các tấm panen.Hình 8:chi tiết liên kết panel tường và cột Hình 9: chi tiết liên kết panel tường vào cột tại vị trí góc và hội nhà Các tấm panen tường tạo cho cơ cấu bề mặt nhà có đặc trưng riêng biệt khác với sử dụng tường gạch... tường block trát vữa hoặc tường tấm nhẹ: Các lỗ cửa thường có diện tích tổ hợp từ kích thước của các tấm panen. .

b): Cửa sổ.Hình 10: Tổ hợp cơ cấu bề mặt tường panen: a). cửa chớp thoáng tổ hợp theo phương ngang c) Cửa sổ tổ hợp theo phương đứng d) Tổ hợp cửa sổ thành nhiều lớp theo phương ngang (trong nhà công nghiệp nhiều tầng) e) Tổ hợp cơ cấu bề mặt tường tại tường hồi. Hình 11: Ví dụ mặt cắt từ móng đến mái của nhà công nghiệp sử dụng tường panen BTCT: .

bằng thép hoặc hỗn hợp BTCT và thép. cột. khung dọc và kết hợp cùng chịu lực.. . có mức độ công nghiệp hoá cao.. kết cấu khung chịu lực có thể là bằng BTCT. theo sơ đồ chịu lực có thể là khung khớp. áp dụng khoa học kỹ thuật mới. tiết diện cấu kiện và trọng lượng bản thân nhỏ hơn so với khung khớp.Khung phẳng kiểu khớp .Khung cứng với các kết cấu chịu lực liên kết cứng với nhau. hệ khung chống gió.Khung ngang. không gian linh hoạt.Loại toàn khối – khung cứng có độ ổn định lớn. cột. công nghệ hóa cao.Khẩu độ >18m khung phẳng nhip lớn (dầm dự ứng lực trước hoặc uôn cong).c) Khung chịu lực: . khung cứng hoặc vòm: . hệ giằng. chịu nén là chính nên có độ cứng lớn. Khung thép có thể ở dạng: .. C.Khẩu độ đến 15m.Loại lắp ghép có thể là khung khớp hoặc khung cứng. dầm móng.Khung dạng vòm với khả năng vượt nhịp lớn. dầm cầu chạy. tính linh hoạt cao.Khung đổ toàn khối và khung lắp ghép. giảm bớt thời gian thi công xây dựng. Về cơ bản các kết cấu của khung chịu lực lắp ghép gồm: Móng. do đó có độ cứng lớn. kết cấu mang lực mái. kết cấu khung chịu lực lắp ghép được sử dụng rộng rãi. . . kết cấu đỡ kết cấu mang lực mái.Các bộ phận chính: dàm. . khả thi xây dựng nhiều tầng. .Lưới cột vuông và chữ nhật được sử dụng rộng rãi. mặt đứng phong phú đa dạng. nhưng thời gian thi công bị kéo dài. . giằng.  Móng nhà công nghiệp: Định nghĩa. phân loại móng: .Vòm làm việc như một thanh uốn cong. CÁC LOẠI KHUNG CHỊU LỰC Trong nhà công nghiệp một tầng. . . .Sử dụng phổ biến trong xây dựng. Khung BTCT có thể thi công toàn khối hoặc lắp ghép.1 Kết cấu khung chịu lực lắp ghép Trong nhà công nghiệp.

tải trọng của cầu trục.móng độc lập. phù hợp với sơ đồ chịu lực của hệ khung và tiết kiệm chi phí xây dựng. móng bè dạng toàn khối hoặc lắp ghép.Móng là bộ phận gốc của khung. Theo sự khác biệt giữa hình thức liên kết với cột. nhận toàn bộ tải trọng của nhà (tải trọng của bản thân ngôi nhà. Theo hình dạng.thân móng liến kết với nhau theo trục cột. Theo hình thức thi công xây dựng. tại trọng gió. móng có thể phân thành móng đổ toàn khối và móng lắp ghép. móng có thể phân thành móng cột bê tông cốt thép và móng cột thép. c) Móng bè – đáy móng liên kết với nhau thành một khối. .) truyền xuống nền đất. bền chắc. móng băng. ổn định. móng có thể phân thành: móng đơn. Móng nhà công nghiệp thường được làm bằng bê tông cốt thép.. Hình 5: Các dạng móng nhà công nghiệp a) Móng đơn . Móng cần phải kiên cố.. b) Móng băng. của trang thiết bị.

tường treo…truyền vào móng.Hình 6: Một số dạng móng đơn trong khung nhà công nghiệp * Cột nhà công nghiệp một tầng: a) Định nghĩa và phân loại cột: Cột là kết cấu theo phương đứng của khung. Theo hình dạng. Theo vật liệu chế tạo. nhận các tải trọng từ mái. dầm cầu chạy và thiết bị vận chuyển nâng. cột được phân thành cột đặc và cột rỗng. . cột có và không có vai cột đỡ dầm cầu chạy. cột được phân thành cột BTCT và cột thép.

có thể thay phần cột trên bằng thép. bước cột. Cột BTCT trong khung lắp ghép liên kết với móng qua cốc móng. Hình 8: Cột BTCT có tiết diện chữ nhật (cột đặc) cho nhà có cầu trục với sức trục đến 20T . Để giảm bớt trọng lượng cột. tải trọng truyền vào cột. sử dụng cầu trục tựa trên vai cột. chiều cao nhà. cột được phân thành cột biên nhà và cột giữa nhà.Theo vị trí. b) Cấu tạo cột BTCT Cấu tạo của cột phụ thuộc vào dạng khung nhà.

Cột rỗng: có tiết diện rỗng. còn khi mô men uốn lớn chọn loại dầm đế. sau đó được bọc bê tông để bảo vệ. Khi sức trục Q: 20 ÷ 75T. Cột đặc thường có tiết diện chữ I hoặc chữ nhật từ thép hình hay thép bản tổ hợp lại bằng mối hàn liên tục. có hoặc không có bậc. Hình 12: Một số dạng cột thép trong nhà công nghiệp .Theo tiết diện: Cột thép đặc và cột thép rỗng. Cột tổ hợp được sử dụng khi sức trục Q >75T bằng thép bản hay thép góc. cột thép được phân thành: .Theo việc sử dụng cầu trục: Cột thép không có vai và cột thép có vai cột đỡ dầm cầu chạy. Các đế cột này được neo vào móng bê tông cốt thép bằng các bulông. chiều cao cột Hc đến 9. và cột phân cách – hai nhánh cột làm việc riêng. Cột rỗng được sử dụng khi kích thước tiết diện trên 400 x 1000mm. . nên dùng cột đặc có bậc. Đế cột thép thường có dạng tấm có hay không có sườn gia cường và dạng dầm đế. Cột thép đặc: có tiết diện không đổi hoặc thay đổi. Cột phân cách được sử dụng khi sức trục Q>150T. Các thanh giằng được bố trí theo dạng dấu nhân. bao gồm cột tổ hợp – các thanh cùng làm việc chung. chéo hoặc tam giác.6m. với kích thước tiết diện trên 400 x 1000mm. thường dùng dạng tấm đế. Việc lựa chọn dạng đế cột thường phụ thuộc vào tải trọng truyền vào cột và nhịp nhà: khi mômen uốn không lớn. cột có bậc hay không có bậc. Cột đặc có tiết diện không đổi dùng khi cầu trục có Q đến 20T.c) Cấu tạo cột thép và liên kết với các kết cấu khác: Tương tự như cột BTCT. phụ thuộc khoảng cách giữa hai thanh trụ Tải trọng từ cột được truyền xuống móng qua đế cột bằng thép.

* Dầm giằng: a) Định nghĩa và phân loại kết cấu dầm giằng: Dầm giằng là hệ thống kết cấu chịu lực theo phương ngang. U hoặc chữ nhật được làm từ thép hình hoặc thép bản tổ hợp hàn. Hình 29: Dầm giằng BTCT: Hình dạng tiết diện và liên kết với cột. Dầm giằng có thể là BTCT hoặc bằng thép. có nhiệm vụ đỡ các mảng tường bao che khi thay đổi độ cao. kích thước và hình dạng tiết diện ngang của dầm phụ thuộc vào lực tác động lên nó. Dầm giằng BTCT lắp ghép thường dài 6 m. Trong khung thép. Dầm giằng BTCT liên kết với cột bằng cách hàn các bản thép chôn sẵn ở dầm vào cột. Dầm tựa lên vai cột phụ bằng thép và liên kết vào cột bằng hàn. dầm giằng bằng thép có tiết diện chữ I. . thường là 6m. thường có tiết diện chữ nhật hoặc chữ T. Ngoài ra dầm giằng còn có vai trò tăng cường độ cứng dọc của khung nhà. nhận tải trọng của tường truyền vào cột. làm làm lanh tô cho các lỗ cửa lớn. b) Cấu tạo dầm giằng và liên kết với các kết cấu khác: Nhịp của dầm giằng chính là khoảng cách giữa hai cột.

2 Kết cấu khung cứng Bên cạnh kết cấu khung phẳng chịu lực kiểu dầm (giàn) cột. nhờ dầm (giàn) ngang liên kết cứng với cột.Hình 30: Dầm giằng bằng thép trong khung thép ( Khung Zamil) . Trong kết cấu khung cứng. do đó tiết diện dầm. trọng lượng bản thân giảm. chúng có độ cứng lớn hơn. khung cứng bằng bê tông cốt thép hoặc kim loại cũng được sử dụng rộng rãi cho các nhà công nghiệp đòi hỏi không gian lớn. có khả năng sử dụng linh hoạt. kích thước giàn nhỏ hơn. là kết cấu chuyển tiếp từ kết cấu dầm cột sang kết cấu vòm – làm việc kiểu chịu nén. cho nên so với khung dầm (giàn) phẳng thường. C. Các bộ phận chịu lực cơ bản của khung cứng như cột. . dầm (giàn) làm việc dưới dạng chịu nén lệch tâm và uốn.

cần tăng cường tiết diện đầu cột và mút dầm.Khung cứng có thể một hoặc nhiều nhịp. có thể dùng khung cứng dầm gãy để làm mái răng cưa.dầm và chỗ gãy khúc xuất hiện mô men uốn rất lớn. tiết diện của dầm cột (trừ tại các mắt) không thay đổi. góc trong của nút khung phải có nách tròn hoặc xiên. cho phép làm nách vuông. cơ khí. Trong các nhà sản xuất có lưới cột vuông của nhà máy dệt. tại đó có cấu tạo đặc biệt. khung cứng loại thường hay ứng suất trước. gãy khúc hay cong. Hình 38: Các dạng khung cứng nhà công nghiệp nghiều một tầng Khung cứng BTCT: Khung cứng bê tông cốt thép có cấu tạo dầm (giàn) ngang thẳng như cấu kiện chịu uốn. nên tại các mắt cứng cột . Nhịp khung cứng dầm ngang có thể đạt đến 18m. Khi độ cứng của cột nhỏ hơn độ cứng của dầm. Cột được cấu tạo như cấu kiện chịu nén lệch tâm. không khớp. tùy giá trị mô men ở chân cột. tải trọng tác động lên khung và yêu cầu của hình thức kiến trúc. Do liên kết cứng. nhịp khung. Dầm ngang có thể thẳng.  . mắt dầm (kể cả cốt thép). hai hoặc ba khớp. Móng có thể kiểu đúng tâm hoặc lệch tâm. Việc lựa chọn dạng khung cứng phục thuộc vào nền đất. tại chân cột có mô men uốn nên cốt thép phải kéo thẳng vào móng. còn dầm gãy khúc và cong đến 55m. có dạng toàn khối hay lắp ghép với nhịp 30 ÷ 60m được sử dụng khá rộng rãi trong xây dựng công nghiệp. Trong khung cứng toàn khối. Để đảm bảo mắt cứng không bị biến dạng. còn dầm (giàn) cong và gãy khúc có lực dọc tương đối lớn khi có tải trọng đứng tác dụng. do đó có cấu tạo như kết cấu chịu nén. Cột có thể nối cứng hoặc khớp với móng. Khi liên kết khớp. Để đảm bảo độ cứng cần sử dụng giằng ở cột kiểu mắt cứng hay giằng chéo bằng thép. Hiện nay. Khi nối cứng. Để giảm ứng suất cục bộ.

Hình 39:Cấu tạo khung cứng bê tông cốt thép .

d) Khung cứng ba khớp .Hình 40a: Ví dụ một số dạng khung cứng BTCT: a) Khung cứng hai khớp. nhiều nhịp. c) Khung cứng không khớpdầm ngang gãy. b) Khung cứng không khớp.

Nhờ dầm (giàn) liên kết cứng với cột. sử dụng thêm cốt thép ứng lực trước. nên nhịp khung có thể đạt đến 100m. cột và dầm (giàn) ngang có tiết diện đặc hoặc rỗng. tổ hợp từ thép hình hay thép bản. d) Khung cứng lắp ghép tại nhà có không gian khác nhau. 2) Khung cứng bằng thép: Trong khung cứng bằng thép.Hình 40b: Ví dụ một số dạng khung cứng BTCT: a) Khung được lắp ghép từ cột chứ L (ngược) và dầm ngang. c) Khung cứng lắp ghép có cửa mái. . b) Khung cứng lắp ghép từ các cấu kiện rời.

Thép và bê tông có hệ số giãn nở nhiệt gần giống nhau. Bê tông bảo vệ cốt thép khỏi sự xâm thực của môi trường. Bê tông cốt thép: Bê tông cốt thép là một loại vật liệu xây dựng kết hợp của hai loại vật liệu là bê tông và thép. Sự kết hợp giữa bê tông và cốt thép tạo ra các cấu kiện làm các kết cấu chịu lực của cac công trình 1. còn nhược điểm của bê tông là chỉ chịu nén tốt. Bê tông có đặc tính chịu kéo và uốn kém. thép định vị bê tông nhằm tránh nứt vỡ. do đó tránh được sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Bê tông cốt thép được sử dụng rộng dãi trong xây dưng hiện nay. Về cơ bản trong cấu kiện bê tông cốt thép thì cốt thép sẽ chịu ứng suất kéo còn bê tông chịu ứng suất nén.1 ĐẶC ĐIỂM Sự kết hợp này đem lại nhiều ưu điểm nổi bật cho bê tông cốt thép. còn chịu kéo thì kém.Hình 41: Ví dụ một số dạng khung cứng bằng thép: VẬT LIỆU LÀM KHUNG 1. 1.2 ƯU ĐIỂM Bê tông là một trong những loại vật liệu rất quan trọng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực xây dựng vì nó có những ưu điểm sau : . vì cốt thép chịu nén và kéo đều tốt. khi có cốt thép nhược điểm này sẽ được khắc phục do thép là vật liệu chịu kéo khá tốt.

2.035%. và FeS2 .quặng sunfit sắt.14% theo trọng lượng. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó cacbon được thay thế bằng các hỗn hợp vật liệu khác. . Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 1.080 °C. chỉ là không được ưa chuộng. và một số nguyên tố hóa học khác. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn. tính dể uốn. độ đàn hồi. Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2. nó chỉ tồn tại khi kết hợp với ôxy hoặc lưu huỳnh. từ 0. ĐẶC TÍNH Cũng như hầu hết các kim loại. và cacbon nếu có. Pha trộn với cacbon cao hơn 2.147 độ C. sản phẩm sẽ là xementit có cường lực kém hơn. được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. nhưng trong lịch sử. vì sắt rèn có rất ít hay không có cacbon. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép). đó là 2 sản phẩm khác nhau. sắt không tồn tại ở vỏ Trái Đất dưới dạng nguyên tố.tự động hóa quá trình sản xuất và thi công Có thể tạo được nhiều loại bê tông có tính chất khác nhau.06% sẽ được gang. Sắt ở dạng khoáng vật bao gồm Fe2O3-một dạng của ôxít sắt có trong khoáng vật hematit. Quá trình này được gọi là luyện kim. về cơ bản.02% đến 2. Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng. nhưng lại giòn và dễ gãy hơn. bền trong môi trường Cốt liệu có thể sử dụng nguyên liệu địa phương Dễ cơ giới hóa. nếu lượng cacbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất.14% theo trọng lượng ( ở trạng thái Austenit) xảy ra ở 1.    Có cường độ chịu nén cao . Thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt. hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử ôxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. và sức bền kéo đứt. Thép: Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe). với cacbon (C). thường là ít hơn 0. Chúng làm tăng độ cứng.

Nếu trên 911 °C thì ferrit sẽ chuyển từ tâm khối (BCC) sang tâm mặt (FCC). có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0. Các loại thép . Ở nhiệt độ bình thường. một chất liệu kim loại mềm.14% sẽ được gang. Khi tỉ lệ ôxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có ôxy thấp. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6. nóng chảy ở 1. Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi austenit là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó. được gọi là austenit.000 năm trước. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau. Xementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.02% ở nhiệt độ 911 °C). dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrit có cấu trúc lập phương tâm khối (BCC) hay sắt. Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Pha trộn với cacbon trong sắt cao hơn 2. đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferit và tạo ra hỗn hợp xementit -ferrit.14% cacbon nhiệt độ 1. loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn ( 2.147 °C).trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C.392 °C.

Ta có thể gặp các kết cấu không gian những dạng sau: .Kết cấu dàn không gian: là hệ thống dàn ở 2 phương theo lưới ô vuông.Kết cấu gấp nếp: là các tấm mỏng nhưng được gấp nếp với độ cong 1 chiều (tạo mặt phẳng) hay 2 chiều (với nhiều mặt phẳng).Kết cấu chủ yếu chịu nén: các dạng mái kiểu cupon (vòm bát úp).tức là có thể giảm 1/2 hay 1/3 không gian kết cấu cần thiết.các kết cấu ngang trong hệ kết cấu không gian có thể chỉ cần độ cao khoảng 1/20 -1/30 khẩu độ.do đó có khả năng chịu lực tốt hơn nên cũng sẽ tiêu tốn vật liệu và đòi hỏi không gian cho kết cấu ít hơn.lưới tam giác được liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm việc như 1 hệ thống dầm ô cờ bằng bê tông cốt thép hay bằng ván gỗ ghép dán.1/10 độ dài khẩu độ của nó.vỏ đặc.gần tròn. .Vd dầm trong kết cấu phẳng đòi hỏi độ cao kết cấu khoảng 1/8.3) Kết cấu không gian: Kết cấu không gian là các bộ phận kết cấu chịu lực đều truyền lực cho nhau cũng như phát huy điều kiện làm việc chung trong cả không gian ba chiều.cupon khung dàn.hoặc là kết cấu dạng bánh xe đạp (gồm vành cứng.các dạng vòm vỏ trụ mỏng cong 1 chiều(mỏng 1/100 – 1/300 đường kính vòm tức khẩu độ vòm) bằng bê tông cốt thép hay vỏ cong hai chiều (kiểu chắn bùn xe đạp). . .lõi cứng và hai hệ thống dây căng trên dưới) phủ lợp các hình tròn. Vật liệu làm chủ yếu là bê tông cốt thép và thép .cùng hỗ trợ nhau theo 2 phương thẳng góc.Kết cấu chủ yếu chịu kéo: các kết cấu treo với độ cong 1 chiều hoặc hai chiều (vỏ kiểu hypa hình yên ngựa).

đặc điểm khí hậu địa phương và ý đồ tổ hợp kiến trúc.II) HỆ THỐNG KẾT CẤU BAO CHE 1) NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Kết cấu bao che nhà công nghiệp bao gồm hai nhóm chính: .Kết cấu bao che theo phương đứng: tường. Hình 1: Các bộ phận cơ bản của kết cấu bao che nhà công nghiệp . khả năng cung ứng vật liệu xây dựng trên thị trường. cửa mái. cửa đi. .Kết cấu bao che theo phương nằm ngang: mái. tính chất công trình. Cơ sở chủ yếu để thiết kế cấu tạo kiến trúc kết cấu bao che nhà công nghiệp là đặc điểm công nghệ sản xuất bên trong. cửa sổ.

Theo khả năng cách nhiệt: tường không cách nhiệt và tường cách nhiệt. dầm giằng bằng bê tông cốt thép.. tường khối xây nhỏ thường được sử dụng cho các nhà có quy mô không lớn. 330mm. Tường (và mái nhà) bao che bên ngoài công trình có hạng sản xuất A... Khi xây dựng loại tường này cho nhà khung cần chú ý neo tường vào cột bằng các móc neo bằng thép. vôi và xi măng) có kích thước lớn hơn. tường khối xây.5cmx 5. tường có thể được xây bằng các khối (block) bê tông cốt thép hoặc bê tông cilicát (được làm từ hỗn hợp cát. hoặc bằng thép. tường ngang.. Tất cả các chân tường gạch xây hoặc block cần phải có lớp chống thấm nước mưa bằng bitum hoặc vật liệu chống thấm khác. Tường xây bằng gạch được tổ hợp bằng các viên gạch đất sét nung. khối góc tường. . tường hồi.. làm tường ngăn hoặc để xây chèn hoàn thiện. Để giảm thời gian xây dựng.Theo vị trí đặt tường: tường ngoài.. cao 24cm. 220mm. Tường trên các lỗ cửa sổ.2) KẾT CẤU BAO CHE THEO PHƯƠNG ĐỨNG O TƯỜNG NHÀ CÔNG NGHIỆP 1) Phân loại : .B. cửa đi. có chi phí rẻ do tận dụng được vật liệu địa phương.F phải thiết kế sao cho có thể bung ra khi có sự cố nổ... tường dọc. được xây lên các lanh tô. tường tấm nhẹ. Vị trí của tường gạch hoặc block so với cột: thường nằm ngoài cột.. . khối lanh tô trên cửa. lỗ thiết bị. ví dụ như các block tường có kích thước dài khoảng 60cm.. Các khối block thường được chia thành các khối tường.Theo vật liệu làm tường: tường gạch xây. Mặt ngoài của tường được trát vữa xi măng bảo vệ. đặt ngang tại cốt cao của mặt nền hoàn thiện. 2) Cấu tạo kiến trúc tường gạch và khối xây nhỏ (tường block): Tường gạch. tường panen bê tông cốt thép. dày 30cm. kích thước 22cmx 10. . Lớp chống ẩm dưới chân tường bằng vữa xi măng mác 75 dày 2cm.5cm. có thể nằm giữa thân cột và trong cột. Tường xây gạch có chiều dày 110mm. 450mm. tường ngăn bên trong. có thể ốp gạch lát hoặc treo các tấm tường nhẹ bằng tôn.

4: Tường block.24cm . a) Liên kết khối tường .7.15.Chiều dài (l): 50. cửa đi.Khi thiết kế cho phép kết hợp sử dụng kết cấu bao che khó bung và kết cấu bao che dễ bung (cửa sổ. tường tấm nhẹ) khi xảy ra sự cố nổ.Hình trên gạch block thường.5.10. Hình 3: Gạch block .8: Vữa liên kết giữa hai block tường.5: Vít liên kết.24.7.Chiều rộng (d): 5. Kích thước cơ bản của block: .60cm . hình dưới: gạch block có khe và gờ liên kết. nhưng diện tích kết cấu để bung phải được xác định theo tính toán.30cm Hình 4: Liên kết gạch block với cột BTCT 1: cột. 6. cửa mái. 3:Tấm thép hình nêm (hình a) và đai thép liên kết tường với cột (hình b) .20. 2: Rãnh liên kết.Chiều cao (h): 20.

6. 4 Khối tường) . 3) các khối tường chính Tường block. 5. 2: Đai thép liên kết với cột qua rãnh liên kết. 2:Khung cửa. kết giữa hai block tường.b Liên kết khối góc tường Hình 5: Liên kết gạch block với cột thép c) Liên kết khối lanh tô cửa Hình 6: Liên kết với cột của 1) Cột thép. 4: Vít liên kết tường vào đai. 3:Công sơn thép đỡ lanh tô.7: Vữa liên (1:Khối lanh tô.

Xà gồ thông dụng nhất là loại bằng thép hình. để bảo vệ chân tường khỏi bị hư hỏng do va chạm. khối xây hoặc bằng panen bêtông cốt thép. 1:Tấm tường ngoài. nhanh chóng. kim loại.) hiện được sử dụng rất rộng rãi. Khoảng cách giữa các xà gồ phụ thuộc chiều dài tấm lợp và độ ổn định của tường. Z. lớp tuờng phía trong đặt kề liền lớp cách nhiệt d) Tường có 3 lớp. mép cửa. lỗ thiết bị. 4:Lớp . Với tường nhẹ. lớp tường phía trong đặt bên ngoài xà gồ liên kết. Để che các khe hở ở góc tường. tường nhẹ cách nhiệt sẽ được làm nhiều lớp từ các tấm nhẹ bảo vệ và lớp cách nhiệt ở giữa hoặc các panen điển hình với kích thước tùy ý từ các tấm nhẹ và lớp cách nhiệt..5) Cấu tạo kiến trúc tường tấm nhẹ Tường bằng tấm nhẹ (tôn. dạng chữ U. Hình 12: Các khả năng cấu tạo tường tấm nhẹ: a) Tường tấm nhẹ một lớp b) Tường tấm nhẹ 2 lớp: lớp tường ngoài và lớp cách nhiệt c) Tường có 3 lớp. 2. vít hoặc bulông. Khi xưởng có yêu cầu cách nhiệt. Chúng được liên kết vào cột bằng bulông hoặc hàn. Cấu tạo chung của tường gồm có xà gồ và tấm tường. phần chân tường cao 1.…cần phải dùng thêm các cấu kiện phụ.. 3 Sườn thép liên kết.2 ÷ 2m có thể được làm bằng gạch. trước hết do khả năng thi công đơn giản. Chúng được liên kết vào cột bằng các móc neo. Tấm tường liên kết vào xà gồ bằng móc neo.

làm đa dạng cho bộ mặt của công trình kiến trúc.cách nhiệt. mà trong đó kết cấu bêtông cốt thép và kết cấu thép đã giải phóng các bức tường nặng nề. 5: Xà gồ. đã là điều kiện cho các loại vật liệu bao che cùng phát triển. cùng những yêu cầu công nghiệp hoá xây dựng.Kính ngăn chia Việc phát triển công nghệ trong kết cấu xây dựng bằng vật liệu và lý thuyết kết cấu. 6: Tấm tường trong. Hình 13 : Tường tấm nhẹ và một số loại tấm tôn (không cách nhiệt và có cách nhiệt) hiện đang sử dụng rộng rãi tại Việt Nam . .

Và kính đã trở thành một vật liệu mới thay thế với nhiều ưu điểm: giảm tải trọng. nhà hàng… Kính đóng vai trò phân định không gian chức năng. đặc biệt trong các không gian văn phòng làm việc. chịu được các điều kiện thời tiết. trung tâm thương mại. Ngoài việc là vật liệu sử dụng cho kết cấu bao che bên ngoài. định tuyến giao thông nhưng không hạn chế tầm nhìn. chống thấm tuyệt đối ở bề mặt. kính còn được dùng làm vách ngăn bên trong thay tường truyền thống. vừa phải làm nhiệm vụ chịu lực. ngăn chia. thép). giảm diện tích chiếm mặt sàn.Nếu như trước kia các bức tường (xây bằng gạch. cho ánh sáng xuyên qua… Những kiến trúc hiện đại. không gian công cộng như bảo tàng. các bức tường chỉ còn mang ý nghĩa bao che. các toà cao ốc bọc kính là hình ảnh quen thuộc ở các đô thị. Sử dụng kính ngăn chia . đá) ở công trình kiến trúc vừa đóng vai trò bao che cho không gian sử dụng bên trong. nhà ga hàng không. thì với kết cấu khung (bêtông cốt thép. không cản ánh sáng.

Mái kính cũng là một yếu tố tạo nên hiệu quả kiến trúc cho cả ngoại thất và nội thất công trình. Tuy vậy. Trần thạch cao cho những ưu điểm tạo hình và thuận tiện lắp đặt thiết bị chiếu sáng. làm tăng nhiệt ở môi trường bên trong.hợp lý sẽ làm rộng không gian về mặt thị giác và tạo nên những hiệu quả ánh sáng hữu dụng và thẩm mỹ. Hệ quả của việc này là phải dùng máy lạnh. kỹ thuật âm trần. gây tiêu tốn năng lượng và ảnh hưởng tiêu . do bị cản hoặc quá xa. Kính cũng được sử dụng phổ biến cho một bộ phận kiến trúc bao che khác là mái. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với những công trình có mặt bằng lớn. Mái kính là giải pháp kiến trúc – kỹ thuật để khai thác ánh sáng theo phương thẳng đứng. không gian lớn – mà ánh sáng từ các diện tường bao bên ngoài vào phía trong (phía giữa) không đủ. không có nghĩa là kính không có nhược điểm. Trước hết kính tạo nên hiệu ứng lồng kính.

vận hành với vật liệu kính cũng gây ra nhiều rủi ro (vỡ) với chính công trình và người sử dụng. khoan. ngăn chia đều là kính tôi (kính tempered) không thể tái sử dụng với kích thước. thuận tiện cho việc bảo trì. Những vật liệu linh hoạt cho kết cấu ngăn chia Hệ trần xương nổi và trần nhôm được sử dụng nhiều ở các công trình công cộng. sửa chữa. Và việc tái chế như một loại phế thải đòi hỏi chi phí cao. việc tiêu huỷ càng khó. mài). Bởi các loại kính được sử dụng làm kết cấu bao che. lắp đặt và sử dụng. Việc thi công. . quy cách khác được (không thể gia công cơ học như cắt. sửa chữa. Bên cạnh đó. việc điều chỉnh thiết kế.cực tới môi trường. cải tạo hay phá dỡ cũng là một vấn đề không đơn giản với loại vật liệu này.

vách bọc nỉ. cách âm tốt. Vật liệu thạch cao có nhiều ưu điểm như: nhẹ (chỉ bằng khoảng 10 – 12% tải trọng tường xây trát). Vật liệu thạch cao sau khi sơn. thì bên trong nhà cũng có nhiều loại vật liệu khác đáp ứng các nhu cầu cụ thể. hạn chế tầm nhìn để không bị ảnh hưởng tới công việc (các vách lửng trong các đơn nguyên/block làm việc trong văn phòng). diễn biến song song. có loại tấm sần hay đục lỗ để hút âm. Nếu như vách thạch cao được làm giống như một bức tường để tạo sự đồng nhất với các diện tường sẵn có. Những vật liệu xây dựng mới đã xuất hiện. khu ẩm ướt. trong những không gian mới. phù hợp với bên ngoài. nhấn mạnh mảng khối trong nội thất nhằm trang trí. sử dụng linh hoạt cho những không gian nội thất và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. thì cũng có nhiều loại vách khác. tạo sự thống nhất về vật liệu cho không gian nội thất. không độc hại. thép – kính. vách bằng các loại vật liệu composit…. Ngoài vách thạch cao. Đó là một quá trình. có vách chỉ đơn thuần ngăn chia tượng trưng. như vách gỗ. thực hiện những vai trò và chức năng mới. Có những vách có tác dụng ngăn cách kín đáo như một bức tường (vách thạch cao). và góp phần thay đổi xã hội và những thay đổi về mặt xã hội đã ảnh hưởng ngược lại đến kiến trúc. sửa chữa.Kiến trúc đã thay đổi nhiều. chống cháy tốt. . thì các loại vật liệu khác – đặc biệt là vách gỗ là một sự chủ động để phân định. dễ lắp dựng. vách nhôm – kính. Phổ biến nhất là vách thạch cao. tiêu âm. Vách thạch cao (với khung xương bên trong phủ tấm thạch cao phía ngoài) có ưu điểm là rẻ tiền. Tấm thạch cao cũng đa dạng chủng loại để sử dụng cho những không gian khác nhau như có loại tấm chịu nước dùng cho khu vệ sinh. bả hoàn thiện có bề mặt tương đồng với bề mặt tường xây trát. có vách ngăn để cách âm và phân định không gian (vách kính). Nếu như kính là loại vật liệu có khả năng bền trong các điều kiện thời tiết.

cửa thông gió. ống bảo ôn điều hoà…) Trần cũng là bề mặt để lắp các loại thiết bị chiếu sáng. điều hoà. trần giả (gọi tắt là trần). . Trần có thể chính là mặt dưới của kết cấu sàn hay mái. dây điện. Những thiết bị này đòi hỏi có một “khoảng âm” nhất định.Vách ngăn bằng kính Trần – đã trở nên c ần thiết Trần là diện phía trên của phòng hay không gian nội thất. thiết bị kỹ thuật như đèn âm. mái đã trở nên cần thiết và phổ biến hơn rất nhiều. Trong xu hướng thiết kế xây dựng hiện nay. đồng thời cũng che đi những hệ thống kỹ thuật phía trên (ống nước. chữa cháy. có tác dụng cách âm. vì thế không thể lắp trực tiếp lên trần bêtông (kết cấu sàn trên). Trần được thiết kế và thi công lắp dựng nhằm tạo hiệu quả thẩm mỹ cần thiết cho không gian nội thất. nằm dưới và độc lập với kết cấu của sàn. thiết bị báo cháy. cách nhiệt.

trong thực tế hiện này còn có tường ốp gỗ.a) b) Hình 14 : Thanh (xà gồ) liên kết tấm tường tại vị trí cột biên (a) và cột đầu hồi (b) Hình 15: Liên kết tấm tường không cách nhiệt với cột Hình 16: Liên kết tấm tường có cách nhiệt với cột Ngoài những loại tường gạch. tường bọc nhôm tạo cho công trình công nghiệp có hình thức rất đa dạng. tượng block trát vữa. tường pa nen và tường tấm nhẹ kể trên. .

chớp kính xoay.Việc bố trí và lựa chọn kích thước cửa cần phù hợp với kết cấu tường.. . CỬA ĐI.Hình 18: Tường ốp gỗ trong nhà công nghiệp Hình 17: Tường bọc nhôm trong nhà công nghiệp O CẤU TẠO KIẾN TRÚC CỬA SỔ. .. đặc biệt là tường panen để hạn chế phải sử dụng các khối tường phụ. kim loại. Cửa chiếu sáng được làm bằng kính cố định. b) Phân loại: . giải pháp tổ hợp kiến trúc mặt đứng tòa nhà và khả năng cung ứng kết cấu cửa chế tạo sẵn trên thị trường..Theo chức năng có cửa sổ chiếu sáng. cửa sổ thông gió và cửa sổ hỗn hợp chiếu sáng và thông gió.Đối với nhà không có yêu cầu về đăc biệt về điều kiện vi khí hậu và chiếu sáng. có thể dùng cửa . một phần chớp thoáng. cửa kính lùa. CỔNG NHÀ CÔNG NGHIỆP 1) Cấu tạo kiến trúc cửa sổ: a) Yêu cầu chung . nhựa.Theo hình thức: có cửa sổ gián đoạn. thông gió tiện nghi trong xưởng. hoặc một phần kính cố định. cho các xưởng có yêu cầu ánh sáng không nhiều. . ngang. Cửa sổ loại ô gián đoạn thường được sử dụng cho các nhà có kết cấu tường chịu lực. Cửa hỗn hợp được làm bằng cửa kính xoay theo trục đứng. cửa băng đứng. cửa mảng lớn. Khi xưởng cần nhiều ánh sáng. Cửa thông gió được làm bằng chớp gỗ.Loại cửa. cần tận dụng tối đa cửa để lấy ánh sáng và thông thoáng tự nhiên.. kích thước và vị trí bố trí cửa sổ được xác định trên cơ sở yêu cầu chiếu sáng của sản xuất. hình dáng. cửa băng ngang. đặc điểm sản xuất.

các diện tích lắp kính tại cao độ lớn hơn 2. Đối với cửa sổ bố trí tại cao độ nhỏ hơn 2. chiều cao là bội số của 0. kim loại.băng ngang một hoặc nhiều lớp. Loại cửa kính lật trục ngang ở giữa hoặc ở trên có khả năng chiếu sáng. đồng thời chống được mưa hắt. cánh cửa và trong một số trường hợp còn có thêm hệ thống đóng.… tùy theo yêu cầu chức năng của cửa sổ. Cửa sổ băng đứng cho ánh sáng tốt.5m. Kích thước này là cơ sở cho việc lựa chọn kích thước theo các mẫu cửa của các hãng cung ứng.Cánh cửa được cấu tạo từ khung cánh bằng gỗ. c) Cấu tạo chung Tương tự như trong nhà dân dụng. bằng chất dẻo tổng hợp. cấu tạo chung của cửa sổ nhà công nghiệp gồm có: khuôn cửa. bê tông cốt thép. . a) b) . chất dẻo tổng hợp. kính.Khuôn cửa viền quanh lỗ cửa để đỡ cánh và làm gờ hắt nước.6m. thông gió tự nhiên tốt.4m cần phải bố trí cửa sổ có khả năng đóng mở. có thể đóng mở được bằng cơ khí. . song không đồng đều. Cửa sổ mảng lớn rất phù hợp với các nhà công nghiệp có không gian lớn. kim loại. Chúng được làm bằng gỗ tốt. các tấm cửa bằng pa nô gỗ. Khi có yêu cầu chống gió bão. mở cửa. kim loại. Kích thước của cửa: Chiều rộng nên lấy theo bội số 0.4m kể từ mặt sàn phải lắp thành khung cố định.

Hình 20: Ví dụ cấu tạo cửa nhà công nghiệp: a) Cửa gổ; b) Cửa thép Hiện trên thế giới nhà có cửa sổ hai lớp đã trở lên thông dụng, tạo cho công trình có hai lớp vỏ. Phần giữa của hai lớp vỏ đó có nhiệm vụ để thông thoáng. Giải pháp này được sử dụng chủ yếu cho nhà nhiều tầng.

a)

b) Hình 21: Cửa kính hai lớp: a) Mặt trước; b) Mặt cắt dọc; c) Mặt bằng. 1: Khung nhôm; 2: Chớp thông thoáng; 3: Lớp kính bên trong giới hạn không gian phòng; 4: Khung của lớp kính ngoài; 5: Lớp kính bọc ngoài công trình; 6:Lưới thép giữa các tầng; 7: c) Rèm cửa điều khiển tự động.

Trong quá trình thiết kế cửa hiện nay (trong nhà dân dụng cũng như nhà công nghiệp) việc lựa chọn hãng cung ứng cửa đóng vai trò quan trọng, như hãng Eurowindow là một ví dụ. Cửa của hãng (theo quảng cáo) được sản xuất theo công nghệ của châu Âu với sản phẩm là cửa nhôm và vách nhôm. Khung cửa và khung cánh cửa (Profile) được sản xuất từ

nhôm thỏi với các phụ kiện kèm theo đáp ứng việc cách nhiệt, cách âm và chống rò rỉ nước mưa, đảm bảo được độ cứng và có tính thẩm mỹ cao.

cách nhiệt 5) Đố ngang vách dựng 6) Gioăng trong trên đố ngang 7) Profile giữ kính mặt dựng 8) Profile ốp ngoài mặt dựng .1) Thanh profile nhôm mặt ngoài khuôn cửa 2) Thanh profile nhôm mặt trong khuôn cửa 3) Cầu cách nhiệt polymer khuôn cửa 4) Chân lắp đặt khuôn cửa 5) Rãnh thoát nước mưa 6) Gioăng cánh cửa 7) Gioăng giữa cánh và khuôn cửa 8) Cầu cách nhiệt polymer cánh cửa 9) Thanh profile nhôm mặt ngoài cánh cửa 10) Thanh profile nhôm mặt trong cánh cửa 11) Rãnh lắp phụ kiện kim khí 12) Gioăng khung kính 13) Gioăng nẹp kính 14) Kính 15) Keo dán hộp 16) Thanh cữ hộp kính 1) Gioăng ngoài trên đố 2) Gioăng trong trên đố đứng 3) Đố đứng trên vách dựng 4) Thanh cầu cách âm.

Hình 22: Cấu tạo cửa khung nhôm của hãng cung ứng Eurowindow c) Kết cấu che chắn nắng Kết cấu che nắng đơn giản và thông dụng nhất là ô văng kết hợp với lanh tô cửa. Ngoài kết cấu che nắng ô văng cố định bằng bê tông cốt thép. người ta còn sử dụng kết cấu che nắng bằng kim loại đóng mở được (có thể hoàn toàn tự động). . Các kết cấu che nắng là chi tiết kiến trúc có ý nghĩa trong tổ hợp mặt đứng nhà công nghiệp. Hình 23: Kết cấu che nắng bằng kim loại có thể tự động đóng mở. Tuỳ theo vị trí của mặt tường mà kết cấu che nắng có thể kết hợp với kết cấu che nắng theo phương đứng và theo phương ngang.

không có đòi hỏi đặc biệt về điều kiện vi khí hậu.kỹ thuật hợp lý. chống thấm tốt. . . niên hạn sử dụng khá lâu dài. thi công kéo dài. Nhược điểm của loại mái này chủ yếu là nặng nề. . 3) Cấu tạo kiến trúc mái bê tông cốt thép: Mái nhà bằng bê tông cốt thép có độ bền vững cao chịu lửa tốt.MÁI. CỬA MÁI O CẤU TẠO KIẾN TRÚC MÁI NHÀ CÔNG NGHIỆP 1) Phân loại mái nhà công nghiệp: . Mái không cách nhiệt: dùng cho các nhà có chiều cao tầng > 6m. bằng bê tông cốt thép hoặc tấm nhẹ. do đó được sử dụng rộng rãi trong các nhà công nghiệp có yêu cầu bền vững cao.Theo sơ đồ kết cấu. Mái dốc với i>1/8. mái được phân thành: Mái bằng với độ dốc thoát nước i= 1/8 ÷ 1/12 .3) KẾT CẤU BAO CHE THEO PHƯƠNG NGANG. mái được phân thành: mái kết cấu phẳng và mái không gian. làm bằng bêtông cốt thép.Có độ bền vững cao.Phù hợp với khả năng cung ứng vật liệu trên thị trường. phần bao che chỉ tham gia chịu lực một phần. Mái phẳng với I = 0%. kết cấu bao che và kết cấu chịu lực làm việc độc lập với nhau.Theo độ dốc mái.Theo tính chất cách nhiệt. Trong mái kết cấu phẳng (gồm mái bêtông cốt thép hoặc vật liệu nhẹ).Thỏa mãn yêu cầu công nghiệp hóa xây dựng. phù hợp với nhà nhịp lớn.Có khả năng thoát nước nhanh. Mái kết cấu không gian có kết cấu chịu lực đồng thời là kết cấu bao che. 2) Những yêu cầu chung thiết kế cấu tạo kiến trúc mái nhà công nghiệp: . mái được phân thành: Mái cách nhiệt: dùng cho các nhà có độ cao tầng đến mái < 6m và cho các nhà có yêu cầu đặc biệt về vi khí hậu.Phù hợp với yêu cầu tổ hợp kiến trúc công trình. Mái bằng tấm lợp nhẹ (mái nhẹ). khi hư hỏng khó sửa chữa. .Theo vật liệu làm mái. dùng để chứa nước cách nhiệt (ít dùng tại Việt Nam) . phù hợp với các yêu cầu của công nghệ sản xuất. . .Có chỉ tiêu kinh tế . mái được phân thành: Mái bằng bê tông cốt thép (mái nặng). . .

Mái phẳng với I = 0%.Theo độ dốc mái. . . CỬA MÁI O CẤU TẠO KIẾN TRÚC MÁI NHÀ CÔNG NGHIỆP 1) Phân loại mái nhà công nghiệp: . thi công kéo dài.Phù hợp với yêu cầu tổ hợp kiến trúc công trình. mái được phân thành: Mái bằng với độ dốc thoát nước i= 1/8 ÷ 1/12 . Mái không cách nhiệt: dùng cho các nhà có chiều cao tầng > 6m. dùng để chứa nước cách nhiệt (ít dùng tại Việt Nam) .Thỏa mãn yêu cầu công nghiệp hóa xây dựng. 2) Những yêu cầu chung thiết kế cấu tạo kiến trúc mái nhà công nghiệp: . kết cấu bao che và kết cấu chịu lực làm việc độc lập với nhau.Theo sơ đồ kết cấu. không có đòi hỏi đặc biệt về điều kiện vi khí hậu. . . phù hợp với các yêu cầu của công nghệ sản xuất. Mái kết cấu không gian có kết cấu chịu lực đồng thời là kết cấu bao che. mái được phân thành: Mái bằng bê tông cốt thép (mái nặng). Nhược điểm của loại mái này chủ yếu là nặng nề. làm bằng bêtông cốt thép.Có chỉ tiêu kinh tế .kỹ thuật hợp lý.4) KẾT CẤU BAO CHE THEO PHƯƠNG NGANG. Mái dốc với i>1/8. 3) Cấu tạo kiến trúc mái bê tông cốt thép: Mái nhà bằng bê tông cốt thép có độ bền vững cao chịu lửa tốt.Theo tính chất cách nhiệt.Có khả năng thoát nước nhanh.Có độ bền vững cao.MÁI. phù hợp với nhà nhịp lớn. khi hư hỏng khó sửa chữa. . chống thấm tốt. niên hạn sử dụng khá lâu dài.Theo vật liệu làm mái. mái được phân thành: Mái cách nhiệt: dùng cho các nhà có độ cao tầng đến mái < 6m và cho các nhà có yêu cầu đặc biệt về vi khí hậu. bằng bê tông cốt thép hoặc tấm nhẹ. do đó được sử dụng rộng rãi trong các nhà công nghiệp có yêu cầu bền vững cao. . . Mái bằng tấm lợp nhẹ (mái nhẹ). phần bao che chỉ tham gia chịu lực một phần.Phù hợp với khả năng cung ứng vật liệu trên thị trường. mái được phân thành: mái kết cấu phẳng và mái không gian. . Trong mái kết cấu phẳng (gồm mái bêtông cốt thép hoặc vật liệu nhẹ).

tiết kiệm thép. Panen mái có thể là dạng đặc hoặc panen có sườn với chiều dày của bản 3 ÷ 5cm. cơ bản giống cấu tạo mái trong nhà dân dụng. Hình 27: Các dạng panen mái bê tông cốt thép . a) Lớp chịu lực: Lớp chịu lực có chức năng đỡ toàn bộ các lớp lợp. Với loại mái này.Lớp chịu lực lắp ghép được sử dụng rộng rãi hơn do đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa và xây dựng nhanh chóng.Loại toàn khối có độ bền cao. Lớp chịu lực có thể được đổ toàn khối hay lắp ghép. Loại panen có kích thước 1. Về cấu tạo. 3mx6m. Lớp chịu lực mái được hình thành từ các tấm (panen). Panen liên kết vào kết cấu mang lực mái bằng cách hàn các chi tiết thép chờ ở hai cấu kiện. thiết bị đặt trên mái. nhược điểm lớn nhất là thi công kéo dài. chiều dày 0. cũng có khi chúng giữ luôn chức năng cách nước. hoặc do yêu cầu công nghệ đòi hỏi. có thể chừa sẵn các lỗ trống để đặt thiết bị chiếu sáng hoặc các thiết bị kỹ thuật. lớp chịu lực đồng thời sẽ là lớp cách nước. nếu xử lý chống thấm tốt. 3mx12m. Khi cần thiết.3m là loại được dùng rộng rãi nhất.Cấu tạo chung của mái bê tông cốt thép gồm hai phần chính: lớp chịu lực và các lớp chức năng. vì vậy chỉ nên dùng cho các nhà có diện tích mái không lớn và cho mái vỏ mỏng.5mx6m. . .

. . khó sửa chữa khi bị hư hỏng. đặc điểm và chế độ sản xuất. làm mất tính cách nước do co dãn nhiệt. Ngoài các loại trên. Để tránh bê tông bị nứt.Lớp cách nhiệt: Lớp cách nhiệt thông dụng nhất hiện nay là bê tông bọt xốp được đặt trực tiếp lên tấm mái. hoặc các màng nhựa pôlime tổng hợp cách nước.. cần chừa khe hở rộng 5 ÷ 10mm. trong thực tế còn sử dụng loại cách nhiệt bằng lớp không khí lưu thông trên lớp cách nước. . Nhược điểm cơ bản của loại vật liệu cách nước này là thi công phức tạp. 6mm. ở giữa khe đổ đầy nhựa đường. các lớp cách hơi.. Loại vật liệu chống thấm thông dụng hiện nay cho mái bê tông cốt thép lắp ghép nhà công nghiệp là bê tông cốt thép chống thấm. lớp làm phẳng. ngoài lớp chịu lực còn có các lớp lợp chức năng cần thiết khác như : Lớp chống thấm. theo hai chiều. Loại này chống thấm tốt. đặc điểm khí hậu từng vùng. môi trường sản xuất và khí hậu địa phương. phù hợp với yêu cầu của không gian sản xuất và tiện nghi cho người lao động bên trong nhà. lớp cách nhiệt.Lớp chống thấm: Lớp chống thấm được sử dụng cho mái có lớp chịu lực mái làm bằng bê tông cốt thép lắp ghép. dán hai – ba lớp giấy dầu hoặc tấm màng nhựa cách nước hoặc quét sơn tổng hợp cách nước. có d = 4.. làm tăng tải trọng mái. lớp cách nhiệt cần có các lớp cách nước bảo vệ. cách nhau 4 ÷ 6m. Lớp bê tông cốt thép chống thấm thường có chiều dày 4cm. chống xâm thực.. Nhược điểm của loại mái này là làm trọng lượng mái tăng lên. với lưới thép 200x200mm. Số lượng các lớp này và thông số kỹ thuật của chúng. lượng mưa. . cứ cách 12m theo hai chiều nhà phải làm các khe co dãn nhiệt. Sau khi đổ bê tông cần tiến hành ngâm nước xi măng chống thấm (như trong xây dựng nhà dân dụng).b) Các lớp lợp chức năng: Trong mái bê tông cốt thép. Ngoài bê tông cốt thép. lớp bảo vệ. vữa bitum. bên dưới lớp cách nhiệt cần phải có thêm lớp cách nước bằng vữa xi măng cát. trọng lượng nhẹ.. Ví dụ: Trong các xưởng có hơi nước đọng dưới mái. được xác định tùy thuộc vào loại kết cấu mái. sao cho chúng có thể cách nhiệt hoặc giữ nhiệt tốt. có khả năng chống xâm thực. chúng có cấu tạo như trong nhà dân dụng. người ta còn sử dụng giấy dầu dán chồng lên nhau 2 ÷ 4 lớp bằng bitum nóng. Để tránh hư hỏng lớp cách nhiệt do co dãn nhiệt. Vật liệu dùng để chống thấm được lựa chọn tùy thuộc vào độ dốc mái. Chiều dày lớp cách nhiệt được xác định theo tính toán. thi công nhanh. Để không làm giảm khả năng cách nhiệt.

Lớp liên kết và làm phẳng: Lớp này được sử dụng để làm phẳng mặt mái. biên. cần chú ý đến biện pháp chống thấm dột ở tường hồi. khe lún.Khi chống thấm cho mái. Vật liệu dùng làm lớp bảo vệ được sử dụng phổ biến nhất ở nước ta là gạch lá nem lát 2 lớp..cát mác 50 (hay vữa bitum – cát). .Lớp bảo vệ: Đây là lớp che phủ toàn bộ bề mặt mái để bảo vệ cho các lớp bên dưới khỏi bị hư hỏng do khí hậu và các chất xâm thực. liên kết lớp bảo vệ mái.. dày 1 ÷ 4mm.Chúng được làm bằng vữa xi măng. . . tạo độ dốc đúng yêu cầu. Trong trường hợp sử dụng mặt mái trồng cây xanh. cấu tạo mái cần thêm các lớp để giữ đất và lớp chống côn trùng xâm hại mái.

thi công nhanh chóng. . Cấu tạo chung của loại mái này gồm có hai bộ phận chính: xà gồ và tấm lợp. a) Xà gồ: Xà gồ được làm từ thép chữ U hoặc bằng tôn uốn chữ Z. với chiều cao 100-200mm. Mái tôn thường có độ dốc 15 ÷ 20º.. dễ sửa chữa khi có sự cố.).. tùy theo trọng lượng tấm lợp. thấm tốt. hoặc giàn thép. Xà gồ được liên kết vào vì kèo bằng bulông. bước xà và kết cấu giằng mái (cũng có khi được làm bằng bê tông cốt thép.4) Cấu tạo kiến trúc mái bằng các tấm lợp nhẹ: Hình 28: Cấu tạo các lớp mái của mái bằng BTCT Mái lợp bằng các tấm lợp nhẹ được sử dụng rất phổ biến trong xây dựng các công trình công nghiệp do ưu điểm chủ yếu là chống dột.

Hình 29: Các dạng xà gồ mái nhẹ .

Hình 30: Vị dụ chi tiết liên kết xà gồ thép với kết cấu mang lực mái b) Tấm lợp: Tấm tôn tráng kẽm hay hợp kim nhôm có nhiều dạng: lượn sóng hay gãy khúc. máng nước. .. che khe co dãn. với nhiều màu sắc khác nhau. Khi sản xuất các tấm lợp các hãng này còn cung cấp đồng bộ các tấm đặc biệt để ốp nóc. Các tấm tôn liên kết vào xà gồ bằng móc neo hay ốc vít.. tường hồi. được cung cấp trên thị trường bởi các hãng sản xuất chuyên dụng.

theo phễu thu. Với nhà có quy mô nhỏ. rãnh thu nước mưa dưới nền. thu nước giữa nhà và thu nước giữa các khối nhà chênh độ cao. Song hầu hết các công trình xây dựng đều tổ chức thoát nước mái theo cách: Nước mưa được thu gom theo từng phần mái vào hệ thống máng nước. Đối với nhà nhiều nhịp có thể đặt giữa nhà.Hình 31: Mái tôn không cách nhiệt Hình 32: Mái tôn cách nhiệt 5) Tổ chức thoát nước mái cho nhà công nghiệp: Vấn đề chống thấm dột cho các nhà công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức thoát nước mái. Tại vị trí tiếp giáp hai khối nhà chênh độ cao cũng cần phải đặt hệ thống thu nước. Tổ chức thoát nước mưa cho mái phải đảm bảo sao cho nước mưa không bị đọng và thoát nhanh. Hệ thống thu nước mái có thể đặt phía trong hay ngoài tường biên. chiều cao dưới 6m có thể thoát nước trực tiếp xuống nền. Hình dưới đây trình bày tổ chức thu nước mái nhà ngoài nhà (biên nhà). xuống ống dẫn đổ vào hệ thống cống. .

Hình 33 : Sơ đồ thoát nước mái a) Thoát nước ngoài nhà; b) Thoát nước giữa nhà; c) Thoát nước giữa hai khối nhà chênh độ cao

Hình 34 : Chi tiết cấu tạo máng thu nước ngoài nhà

Hình 36 : Chi tiết cấu tạo máng thu nước giữa Hình 35 : Chi tiết cấu tạo máng thu nước hai khối nhà chênh độ cao giữa nhà

Hình 38: Tổ chức thoát nước mái bằng nhà công nghiệp Hình 39: Chi tiết tổ chức thoát nước mái bằng BTCT tại biên nhà: a) Nhà có mái đua thoát tự do; b) Sử dụng seno; c) Thoát nước trong. 1:Kết cấu mang lực mái; 2: Panen mái; 3: Khối BTCT tạo mái đua; 4:Cầu chắn rác tại phễu thu nước; 5: Bê tông chèn; 6:Seno BTCT; 7: Ống tràn thoát nước; 8: Ống thoát nước

cần tăng cường thoát nhiệt thừa. hoặc gián đoạn. để chiếu sáng (hoặc kết hợp thông gió) nên dùng loại cửa mái chồng diêm thẳng đứng. . độ nghiêng cánh cửa và cách sắp xếp cửa.3 ÷ 0. cửa mái có các loại: Cửa mái chiếu sáng với hệ thống cửa kính cố định. người ta xây dựng các tấm chắn cửa mái với kích thước: Khoảng cách từ tấm chắn đến cửa mái: l = (1. vượt quá khả năng chiếu sáng và thông gió tự nhiên của cửa sổ. diện tích lỗ cửa lấy sáng..Theo hình dáng. Chiều cao tấm chắn ht ≈ hc. Cửa mái nhà công nghiệp có nhiều loại : .. hình thức thông gió. mở được. chế độ vi khí hậu cần thiết trong phòng sản xuất.10) hc. Chiều cao cửa mái (Hcm)= (0. . Đối với cửa mái thông gió. Thực tế cho thấy ở Việt Nam. cửa mái được chia thành các nhóm: Cửa mái kiểu chồng diêm (chồng mái). đặc điểm sản xuất bên trong nhà. Cửa mái kiểu răng cưa. Cửa mái chiếu sáng đỉnh đầu kiểu băng. Lcm= 6m cho nhịp nhà 12.Theo đặc điểm chức năng.05 ÷ 1. Khoảng cách từ mặt mái đến chân tấm chắn: a= 100 ÷ 150mm để không cản trở việc thoát nước mái. Cửa mái hỗn hợp chiếu sáng và thông gió với hệ thống cửa kính đóng. ngoại thất ngôi nhà và tính hợp lý kinh tế trong xây dựng. với diện tích lỗ cửa mái lấy ánh sáng phải lớn hơn 35% diện tích sàn. chiều rộng nhà. 18.6 nhịp nhà. Cửa mái kiểu chồng diêm thẳng đứng nên dùng cho các nhà công nghiệp có nhịp từ 12m trở lên. Lcm =9.Để đảm bảo cửa mái đóng vai trò là cửa gió ra với áp lực âm. Cửa mái thông gió kiểu cửa chớp.O CẤU TẠO KIẾN TRÚC CỬA MÁI NHÀ CÔNG NGHIỆP 1) Định nghĩa và phân loại cửa mái: Cửa mái được sử dụng trong các trường hợp sau: Khi các nhà công nghiệp có chiều rộng khá lớn. cửa mái dạng răng cưa cánh thẳng đứng có trục treo hướng Đông Tây ± 15º là hợp lý – kinh tế nhất. Với cửa mái chiếu sáng: độ chiếu sáng của cửa mái phụ thuộc vào kiểu cửa mái. lỗ thoáng hay có cấu tạo đặc biệt. . hình thức và kích thước của chúng phụ thuộc vào yêu cầu về mức độ thông gió. đặc điểm khí hậu vùng xây dựng.5)Lcm. 12m cho nhịp nhà từ 24m trở lên. đồng thời có tính đến hiệu quả thẩm mỹ nội. với các thông số cơ bản như sau: Chiều rộng khung cửa (Lcm) nên lấy 0. hướng gió thổi. Cho các phân xưởng nóng.3 ÷ 0. Việc lựa chọn kiểu cửa mái trước hết phụ thuộc vào yêu cầu chức năng sử dụng. Để thống nhất hóa.

.

Cửa ở tường là cửa gió vào. cửa mái là cửa gió ra.thống gió kiểu đối lưu.Hình 44: Các dạng cửa mái thông dụng Hình 45 : Ví dụ sơ đồ phân bố lưồng không khí trong nhà công nghiệp . Hình 46: Sơ đồ mặt cắt ngang các dạng cửa mái thông gió với các tấm chắn tạo áp lực âm (hút gió) .

Hình 47: Chi tiết cấu tạo cửa mái chữ nhật – kích thước chung Hình 48: Chi tiết cấu tạo cửa mái chữ nhật – mặt cắt cửa mái .

.

Vi t N n i gi th c c c t ng ph i ki n t c ph ng ông v ph ng T Ch ng t c th nh n th ự n nn i n i t ng t n c Vi t N t ph n ịch ại t ph n ự h i nh p v ti p thu c c tinh h c n n ki n t c ph ng ông v ph ng T Nh i ng i t t ng nh ng h nh th c ki n t c ph i n nh t Vi t N M i ng i ph h p v i c ki n t c ph ng ông v ph ng T ph h p v i kh h u nhi t i n ng c Vi t N ng th i ại t ng ối ti n thi công.Giải pháp kết cấu mái Smartruss khắc phục được những nhược điểm lớn nhất của mái bê tông dán ngói và thép đen. T nh ng n k tc u ch ng i th G t v t c ch ng t th ng ng v t i u g h i ng i Qu t nh thi công i h i ự t v c n th n c ng thông th ng g i c ng t v ự ch n k .

ng c th ch tu i th công t nh ên t i n T n t ại g c i t g i v t ti n gi i ph p k t c u g ch i ng i ng t ng h p ng ch c c công t nh ph c ch c n t ng t p nh nh h ng kh ch ạn Th c u thép c ng ng c ng ph i n gi gi n ng c ng t nên kh n hi c ng t c ng t nh nh ch c c công t nh v k t c u ê tông v k t th nh h p v thi công n K t c u ê tông c u i v t i u n c công nh n không c n ph i c t nh c i t thi t k Bi n ph p thi công thông th ng ghép v n khuôn t thép v ê tông u n ng i ên t ên .

Ng n ạc c c uc h u chu k tc u c ng v i ự ph t t i n c công ngh n u t thép vi c ng thép ng c ng c ng ng i Ch t ng công t nh ng c ng êu n v nh nh h n M t ố c c công t nh c c p ng i ng i t n ng ng h gi n thép ạ t ng ng nh SM RTRUSS ch i .Ch ng t c th th gi i ph p n h u h t c c công t nh i ng i c thi công t ng th i gi n g n Nh c i c gi i ph p n k t c u ê tông n ng n tốn ké ch h c tv ng M i ê tông c h ố t n nhi t th p v t n ng v h H nn Vi t N c kh h u nhi t i nhi u nhi t chênh ch gi n ng v n ê c n ng v c t n v g c ng t ạnh ch i ê tông Sự c ng t c ê tông ngu ên nh n g v ng i n ên t ên th t i ê tông Nh ng nh c i n th ng ch c nh n u khi công t nh v ng Vi c th tc i ê tông n ng i cực k kh kh n v không t i t ph i c t n ph n ng i v ng c c ại ch t chống th kh c ph c nh ng nh c i t ên t ố công t nh ng h k t c u thép ch i ng i B n u ng i t ng c c ại thép n thép không c ạ nh thép g c h c thép h p h n th nh h k t c u Gi i ph p n c u i nh thi công nh nh c th nhi u ạng i c ki n t c ph c tạp kh c nh u Tu nhiên v t i u thép n v i h i u khi gi công ph i n chống h n n ph i h n tại công t ng nên c n ph i c th h n nh ngh v u t nh ki t ch t ng nghiê ng t i c ch t ng công trình.

giàn thép mạ trọng ượng nhẹ SMARTRUSS® được áp dụng những tiến b h học kỹ th t .Với loại v t i nà ết ấ i t ở n n ất nhẹ (chỉ khoảng g đ ng thời hoàn toàn không phải quan tâm tới sơn bảo dưỡng h ng ỉ. ng ngh ng đ ng v i t hết sức quan trọng t ng vi n ng hất ượng ng t nh.

i i n ết th nh giàn h àn t àn h ng n phải hàn mà sử dụng t ại vít tự h n ường đ đặ bi t v vi ắp dựng đượ tiến hành hết sứ đơn giản và đảm bả hất ượng tiến đ . Những ngôi nhà mái ngói với giải ph p ết ấ ới sẽ g p ph n đe ại t i n ạo mới h iến t i t hi n đại hơn t đẹp hơn. Những giải pháp xây dựng t n th ng sẽ n đượ th thế bởi những giải pháp mới hi n đại hơn ti n tiến hơn để đ p ứng những ngà àng ủ người sử dụng. i đời củ giàn thép ạ trọng ượng nhẹ SMARTRUSS® à t thế tất ế t ng t nh h i nh p ủ i t với thế giới. T àn b thiết ế được thự hi n bằng t ph n h n nghi p h àn t àn tự đ ng hả n ng thiết ế h nh t t đ i đ ng b h t i đ the ti h ấn AS . .ti n tiến nhất t ng vi thiết ế hế tạo và lắp dựng. th nh giàn được sản ất t n h n tự đ ng của Australia với đ h nh h àn hả và n ng s ất .

.

.

.

a) Cửa mái lấy ánh sáng hình thang .

e) Các dạng thanh chớp điều khiển tự động Sử dụng các tấm chắn kim loại điều khiển tự bằng kim loại chống chói cho cửa lấy ánh động để chống chói sáng trực tiếp f) Chiếu sáng trực tiếp trên mái kết hợp với kết cấu dàn mái g) Chiếu sáng trực tiếp trên mái kết hợp với .c) Cửa mái lấy ánh sáng hình răng cưa xiên b) Cửa mái lấy ánh sáng hình răng cưa đứng d) Cửa mái lấy ánh sáng trực tiếp trên mái.

Bệ chân cửa mái phải làm cao lên để chống mưa hắt. 1500. xà ngang và các thanh xiên. có tấm tôn chắn khe hở giữa các cánh để chống mưa hắt. panen hoặc tôn. b) Bộ phận bao che và các kết cấu phụ: Bộ phận bao che của cửa mái thường bao gồm mái. Để ổn định các khung ngang theo phương dọc cần sử dụng thêm các hệ giằng. Khung ngang được tạo thành bởi các thanh chống đứng. Chiều cao cánh cửa có thể lấy bằng 1200. Cánh cửa được làm bằng thép hình hoặc nhôm. Hình 50: Một số dạng cửa mái chiếu sáng khác 2) Cấu tạo kiến trúc cửa mái: Cửa mái nhà công nghiệp được hình thành từ các bộ phận sau: kết cấu chịu lực. Nhịp của khung chịu lực cửa mái của bêtông cốt thép bao giờ cũng nhỏ hơn nhịp cửa mái cho mỗi bên 150mm (khi panen mái dài 6m) hoặc 250mm (khi panen mái bằng 12m) để tiện cho việc điều phối các cấu kiện khác của mái nhà. . Mái của cửa mái thường có cấu tạo đồng bộ với mái nhà. 1500. 1750 mm hoặc 1200. theo bước khung. Loại khung bêtông cốt thép chỉ dùng cho khung nhà bằng bêtông cốt thép. Cánh cửa của cửa mái chiếu sáng hoặc hỗn hợp thường được làm thành băng. cánh cửa kính hoặc chớp thông gió và bệ chân cửa mái. Khung cửa mái được cấu tạo từ khung ngang và hệ giằng. còn khung thép dùng được cho nhà có khung chịu lực bằng thép hay bêtông cốt thép. ở giữa (đóng mở bằng mô tơ điện) hoặc cố định. chân và mái của cửa mái. có trục xoay nằm ngang ở phía trên. Đầu hồi cửa mái được che kín bằng gạch xây. 1800mm. a) Kết cấu chịu lực: Kết cấu chịu lực của cửa mái thông thường là khung bêtông cốt thép hay thép. kết cấu bao che và các bộ phận chức năng phụ. Chiều dài 6 hoặc 12m.kết cấu mái dạng mái gấp nếp.

Điều đó có nghĩa là. mái trơn. tạo sự khuếch tán của ánh sáng tự nhiên ban ngày và những vệt sáng đèn vào ban đêm tạo ra một hình ảnh kỳ ảo trên bầu trời. Và những chi tiết cấu tạo kiến trúc mới có hiệu quả sẽ bổ sung thay thế các chi tiết kiến trúc đã biết nhưng không còn hiệu quả nữa. có thể bố trí tùy theo yêu cầu chiếu sáng. có công trình được xây dựng với các dạng chi tiết cấu tạo nêu trên và có những công trình đang được xây dựng với các chi tiết cấu tạo xây dựng hoàn toàn mới.hệ thống đóng.Các kết cấu phụ của cửa mái bao gồm tấm chắn cho cửa mái thông gió. mở cửa và thiết bị lau chùi. Cửa mái chiếu sáng đỉnh đầu có thể bố trí phân tán hoặc thành băng. sửa chữa cửa mái.Tạo khả năng truyền ánh sáng tự nhiên cao. kiểu lồi hay phẳng. Ngay tại thời điểm này đang có vô vàn các công trình đang được triển khai xây dựng. Tuy nhiên cần có biện pháp chống chói khi sử dụng loại chiếu sáng này. Chúng đặc biệt hợp lý khi sử dụng cho các nhà kín vì có điều hòa vi khí hậu. Kết cấu mái bằng màng mỏng với dạng mái trong. Mái màng mỏng có ưu điểm nổi trội: . hoặc cho các nhà có kết cấu vỏ mỏng. dây treo. trong thực tế xây dựng công nghiệp còn sử dụng loại cửa mái chiếu sáng đỉnh đầu (ánh sáng chiếu thẳng từ trên xuống) có khả năng chiếu sáng rất cao. mang lại không gian mở. sự cảm nhận khí trời mà không làm mất đi màu sắc trong nhà. Ngoài các loại trên. a) c) Các dạng cấu tạo kiến trúc kết cấu bao che trình bày ở trên là tổng kết các kinh nghiệm xây dựng thực tế đã qua... Ví dụ như kết cấu bao che kết hợp với việc sử dụng năng lượng mặt trời. .

chịu được tải trọng tuyết (đối với các nước xứ lạnh) và gió lớn. . biệt Với ưu điểm như vậy chắc chắn rằng trong những năm tới Việt Nam sẽ xây dựng nhiều công trình với mái màng mỏng và cấu tạo kiến trúc mái màng mỏng sẽ trở nên quen thuộc trong kiến trúc và xây dựng.Mái màng mỏng là một vật liệu xây dựng linh hoạt.Cho phép ánh sáng xuyên qua đến 15% mà không làm tăng nhiệt bên trong như vật liệu kính. . . có thể tự làm sạch bằng nước mưa. .Không bị tác động của điều kiện thời tiết làm phai màu.. rất có hiệu quả về sử dụng năng lượng (để chiếu sáng và điều hoà khí hậu).Mái mềm có độ bền vững đến 25 năm hoặc lâu hơn. có khả năng chống thấm cao.Đáp ứng được yêu cầu về hoả hoạn. Đặc cho phép kiến trúc sư tạo ra những công trình với vẻ đẹp và hình thức không giới hạn. .

Hình 52 : Mái nhà công nghiệp không chỉ đơn thuần là kết cấu bao che còn là nơi lắp đặt các thiết bị thu năng lượng mặt trời. .

.

thuận lợi cho việc bảo quản. móng máy.. sửa chữa. sàn. nước. phù hợp với khả năng cung ứng vật liệu. sàn nhà công nghiệp thường chịu nhiều tác động khác nhau từ trên xuống và dưới lên do sản xuất và môi trường: . . làm vệ sinh công nghiệp. . vệ sinh. Ngoài ra.. III. . nền. hoá cao dưới tác động của các loại tải trọng. Lực động: sinh ra do thiết bị sản xuất hoạt động. kết cấu trên thị trường. có thể tồn tại một lúc nhiều loại sản nền.Các lực tác động từ trên xuống: Lực tĩnh: trọng lượng thiết bị. sàn cũng là một trong nhân tố quan trọng trong tổ chức nội thất nhà công nghiệp.Không sinh tia lửa tại các phân xưởng có nguy cơ cháy. .Các lực tác dụng từ dưới lên trên: Các chất xâm thực dạng khí. của con người được diễn ra trực tiếp trên nền.Kinh tế. khi thiết kế cần chú ý đến bố trí và tải trọng máy móc để xử lý sàn. các chất xâm thực. vì vậy cấu tạo kết cấu nền. người. sàn nhà công nghiệp phải đáp ứng được các yêu cầu chung sau: . vật liệu sản xuất... Khi thiết kế cấu tạo kiến trúc nền. sàn phải chịu được các tác động bất lợi sinh ra trong quá trình sản xuất. nhưng khi xây dựng nên hạn chế số lượng chủng loại. HỆ THỐNG KẾT CẤU PHỤ 5) KẾT CẤU NỀN. mương rãnh kỹ thuật cho phù hợp. lực rung và va chạm do máy móc hoạt động.Bảo đảm mỹ quan. chất liệu nền.Có độ bền cơ. .Hình 53: Ví dụ minh hoạ: Một số công trình sử dụng mái màng mỏng.. Mặt khác kết cấu nền. O . sản phẩm..Không cháy và chịu lửa tốt. do yêu cầu của sản xuất. màu sắc. sàn khác nhau.Không trơn trượt. an toàn và dễ bảo quản. lý. nổ. SÀN NHÀ CÔNG NGHIỆP NHỮNG YÊU CẦU CHUNG Hoạt động sản xuất. . . Trong nhà công nghiệp. con người đi lại. phải sử dụng an toàn. Nền.Phù hợp cao nhất các yêu cầu của công nghệ sản xuất. sàn nhà công nghiệp chắc chắn có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Mặt khác.

sàn Hình 4: Nền bằng vật liệu cuộn Hình 2: Nền bằng vật liệu rời Hình 5: Ví dụ minh hoạ một số loại cấu tạo nền. sàn nhà công nghiệp .Hình 3: Nền bằng vật liệu liên tục Hình 1: Các loại lực tác động lên nền.

thuỷ tinh lỏng. lớp đệm được làm bằng vật liệu to để tạo độ rỗng. Nếu lớp áo nền bằng vật liệu rời. tấm kim loại thì lớp đệm là đất.... sỏi. là lớp quyết định chất lượng nền. Trong một số trường hợp đặc biệt. tải trọng bên trên và sức chịu tải của đất. lý. bê tông gạch vỡ. ở nền nhà đó là nền đất tự nhiên. kim loại. gỗ. lớp đệm thường thì làm bằng vật liệu rời. lý. bê tông đất (đất trộn cát. Nếu lớp áo nền bằng đất. Khi gọi tên các loại nền. sàn nhà sản xuất. cách nước được sử dụng theo từng yêu cầu cụ thể của sản xuất và điều kiện tự nhiên. ở nhà nhiều tầng. Theo kinh nghiệm thực tế. lớp áo bằng vật liệu rời (các loại gạch.phụ thuộc vào lớp áo phủ mặt và đặc điểm cơ. 2) Lớp đệm: Lớp đệm giữ chức năng truyền lực xuống lớp nền. Nền đất được sử dụng cho các phân xưởng có tải trọng động.. trong các lớp nền trên có thể có thêm các lớp hay các cấu kiện khác như sàn. CẤU TẠO CÁC LOẠI NỀN NHÀ CÔNG NGHIỆP 1) Nền có lớp áo liên tục: Loại nền này có nhiều dạng. 4) Các lớp cách nhiệt. vữa bitum – cát. đá dăm. với đặc trưng cơ bản của chúng là có lớp phủ mặt toàn khối. về cơ bản gồm: a) Nền đất: Nền làm bằng đất có cấu tạo đơn giản... hoá học. cách âm. bê tông đất. hoá tác động lên nền. các loại bêtông. bê tông đất hay bê tông đá dăm.. 3) Lớp trung gian: Lớp trung gian giữ hai chức năng: làm phẳng lớp đệm và liên kết các lớp khác nhau thành một khối. ít lẫn chất hữu cơ. sỏi. đá dăm.. có nhiệt độ cao tác động lên nền. hoá tương ứng.O CẤU TẠO CHUNG NỀN. dễ thi công. tĩnh lớn. thường được làm bằng các vật liệu như cát. cuộn thì lớp đệm bằng các loại bê tông chịu được các tác động cơ. sửa chữa. cách nước: Lớp cách nhiệt. Chiều dày lớp đệm được xác định theo tính toán. tấm bêtông. nền có hệ thống sưởi ấm. cát đầm chặt. mặt nền chịu trực tiếp tác động của nhiệt độ cao.) lớp áo bằng vật liệu cuộn (các loại tấm nhựa tổng hợp). sàn. chiều dày tối thiểu của lớp đệm có thể lấy từ 60mm đến 100mm phụ thuộc loại vật liệu làm lớp đệm. SÀN NHÀ CÔNG NGHIỆP Cấu trúc chung của nền. xỉ) đầm chặt. nhưng hay sinh bụi bẩn. đó là sàn chịu lực. Lớp áo được làm bằng đất. Với các phân xưởng nóng. cách âm. sàn công nghiệp thường bao gồm các lớp sau: 1) Lớp áo phủ mặt: Đây là lớp trực tiếp chịu tác động cơ. Chúng có thể là vữa xi măng – cát. Việc lựa chọn loại lớp đệm phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất. xỉ. Để chống mao dẫn của nước ngầm. 5) Lớp nền: Lớp nền là lớp đỡ tất cả các lớp trên. chi phí thấp. lý. người ta thường gọi theo tên của loại lớp áo phủ mặt.. Lớp phủ mặt được chia làm ba loại chính: lớp áo liên tục (ví dụ như đất đầm chặt. O .

xỉ. tấm gạch gốm. a) Nền bằng gạch gốm: Nền bằng gạch gốm có độ chịu lực không lớn. va chạm mạnh. kho tàng. tuỳ thuộc đặc điểm và yêu cầu sản xuất. 2) Nền bằng vật liệu rời: Đặc trưng bởi lớp áo phủ mặt được hình thành từ các tấm.. tro núi lửa. đá dăm đầm chặt hay bê tông đá dăm. Mặt nền được làm bằng vữa xi măng cát vàng hoặc bê tông xi măng (chịu dầu. chịu va chạm. e) Nền bằng đá mài: Nền bằng đá mài có lớp áo bằng xi măng – đá hạt lựu mài nhẵn (granitô). xi măng xỉ lò cao. thường được sử dụng cho các phòng sản xuất có nhiệt độ cao. d) Nền vữa và bê tông chịu axít: Nền bằng vữa và bê tông chịu axít có lớp áo bằng vật liệu chịu axít như vữa thuỷ tinh lỏng có thêm các phụ gia cần thiết. đất hỗn hợp. Lớp đệm bằng cát.. bê tông nhựa đường (chịu axít) mác cao. axít. chịu lực mài mòn. vệ sinh. chịu được tác động của dầu mỡ.. nhựa đường có cường độ chịu lực cao.. vữa nhựa đường. vữa xi măng ít vôi. bê tông nhựa đường: Nền bằng bê tông xi măng (có hoặc không có cốt thép).. c) Nền bằng bê tông xi măng. Vật liệu liên kết thường là vữa xi măng. được sử dụng cho các phân xưởng luyện kim. tấm nhựa tổng hợp. nhỏ có hoặc không rải nhựa đường. hỗn hợp đá dăm to. đường ôtô. mỡ. tấm lát. kiềm . song thi công đơn giản.b) Nền cấp phối: Nền cấp phối được làm từ hỗn hợp sỏi. tấm granitô.. Gạch được lát nằm hoặc vỉa. thậm chí là đệm bê tông. có tác động của dầu. kiềm). vữa xi măng cát. đá dăm đầm chặt (hoặc bê tông). b) Nền bằng đá: Nền bằng đá có độ chịu lực lớn. đất sét.. bê tông cốt thép có phoi thép chịu va chạm. sinh bụi. cho nhà kho. cát. đá dăm đầm chặt hoặc bằng bê tông mác thấp. chi phí thấp. tấm kim loại. vữa nhựa đường. lớp đệm bằng bê tông đá dăm đầm chặt.. được sử dụng trong các xưởng sản xuất có độ ẩm cao. đất nện. khối rời liên kết với nhau bằng vữa hoặc không vữa như gạch. Trên lớp đệm phải được phủ bằng bitum. Các tấm này được đặt lên lớp đệm bằng cát. Đá có thể không được gia công (đá hộc) hay có gia công thành khối hộp chữ nhật. Các khe hở có thể không chèn hoặc được chèn bằng vữa ximăng... tấm bê tông xi măng hay tấm bêtông nhựa đường. Các tảng đá được lát có quy luật trên lớp cát đệm cát. Chúng thường được sử dụng ở những nơi xe cộ qua lại. Loại nền này đẹp. nơi ô tô hay đi lại. Lớp đệm bằng bê tông đá dăm thường. đất nện. chi phí thấp. song không bằng phẳng. phụ thuộc vào yêu cầu và đặc điểm công năng sử dụng. kiềm. tải trọng lớn tác động. .. kho chứa thiết bị nặng. xỉ. c) Nền bằng các tấm lát: Nền bằng các tấm lát có lớp áo bằng các tấm đá mài. mác thấp.. gắn kết bằng vữa xi măng – cát hay vữa nhựa đường.. Các tấm kim loại được đặt trên lớp đệm cát. mỡ.. đá.. d) Nền bằng các tấm kim loại: Nền bằng các tấm kim loại có lớp phủ mặt bằng các tấm gang hay thép đúc..

dịch vụ. ấm. Ở các phòng do đặc điểm công nghệ thường xuyên gây ẩm ướt mặt sàn và phòng vệ sinh. nhẹ.. Đối với nhà sản xuất nằm trong vùng có động đất từ cấp VII trở lên. . Lớp áo của loại nền này được sản xuất dưới dạng liên tục. Để bảo vệ chúng cần có các biện pháp xử lý thích hợp.Việc thiết kế nền nhà còn phải phù hợp với việc bố trí móng máy và trang thiết bị.Khoảng cách giữa các khe có dãn nhiệt đối với kết cấu BTCT lắp ghép vì kèo thép lấy bằng 60m. Ngoài ra khe biến dạng tại nền còn bố trí phù hợp với khe co dãn của các kết cấu khác trong nhà: . 3) Nền bằng vật liệu từ nhựa tổng hợp : Bên cạnh các loại nền sàn kể trên.quản lý..Trong nhà công nghiệp. trong nền hình thành các khe phân chia giữa các loại đó. Dưới mặt lớp mặt nền. co dãn nhiệt. phải làm các khe biến dạng nền. cách âm và không thấm nước . . Chún g được dán bằng keo tổng hợp vào lớp đệm bê tông đã được làm phẳng mặt.Khe co dãn cách nhiệt của tường gạch cần đặt trùng với các khe co dãn của kết cấu chịu lực. Ngoài ra khi xây dựng nền nhà công nghiệp cần chú ý đến giải pháp cấu tạo của một số bộ phận đặc biệt trong nền nhà: . .Trong nền nhà công nghiệp thường bố trí các mương rãnh để đặt các loại đường dây đường ống kỹ thuật. cấp thoát nước. phải thiết kế nền có độ dốc về phía thoát nước.. đối với kết cấu thép lấy bằng 150m. trên lớp liên kết phải cấu tạo các lớp chống thấm.e) Nền bằng gỗ: Nền bằng gỗ có tính chất đàn hồi cao. Góc nghiêng của nền lấy khoảng 0. đối với kết cấu BTCT đổ tại chỗ lấy bằng 50m. cho các nhà phục vụ sinh hoạt. nhưng khoảng cách giới hạn các khe không được lớn hơn 60m. yêu cầu về vệ sinh. không sinh bụi. tắm rửa. trong xây dựng công nghiệp còn sử dụng nền có lớp phủ mặt bằng các cuộn chất dẻo tổng hợp. hút ẩm. Gỗ được gia công kiểu khối (cắt ngang) hoặc kiểu tấm (cắt dọc).Đối với đường ngầm đổ tại chỗ: bằng BTCT lấy bằng 40m. . khe co dãn nhiệt đặt trùng với khe chống động đất. Chúng thường được sử dụng cho các vùng thao tác của công nhân phân xưởng dệt. tấm hay cuộn. Khe biến dạng nền đối với nền bê tông cách nhau nhỏ hơn và bằng 6m và được chèn bằng bi tum. hành chính . nhiều lúc không đơn thuần chỉ sử dụng một loại nền đồng nhất cho một mặt bằng xưởng. Chúng đáp ứng được nhiều yêu cầu của một số loại sản xuất có hoá chất tác dụng.5% đến 8%. sợi. bằng BT lấy bằng 20m. . cấu tạo chân tường nền. Để chống lún. song dễ cháy. mục.. Vì vậy.

CẤU TẠO CÁC LOẠI SÀN NHÀ CÔNG NGHIỆP Về cơ bản cấu tạo các loại sàn nhà công nghiệp tương tự như với nền nhà công nghiệp. O Hình 12: Cấu tạo sàn nhà công nghiệp b) a) . ngoài việc sử dụng các vật liệu xây dựng mới còn xuất hiện thêm một số cấu tạo dạng nền.. nên sử dụng kết cấu đỡ sàn tách khỏi hệ khung chịu lực. Nền. sàn kép tạo không gian cho việc bố trí các tuyến kỹ thuật (tuyến cáp thông tin) có khả năng tiếp cận thuận lợi tới các vị trí trong không gian nhà. sàn có hệ thống sưởi ấm bên trong. ví dụ như với lớp áo bằng đất hay bằng đá.các thiết bị nặng và lực tác dụng lên kết cấu chịu lực khác nhau..Sàn nhà công nghiệp là giới hạn giữa hai không gian .. . ví dụ như : Nền. sàn khác.tầng trên và tầng dưới (so với vị trí sàn) vì vậy kết cấu sàn nhà công nghiệp thường đặt trong mối quan hệ với trần của tầng dưới và sàn kép của tầng trên.Về nguyên tắc sàn nhà công nghiệp không chịu tải trọng lớn như nền vì vậy sàn không có một số loại cấu tạo của nền.. sử dụng hệ thống đường ống dẫn các chất lỏng truyền nhiệt sử dụng cho các nhà công nghiệp có yêu cầu đặc biệt về điều kiện vi khí hậu.Lớp nền trong kết cấu sàn chính là kết cấu đỡ sàn. Hiện nay. sự khác biệt chủ yếu thể hiện tại: . Trong trường hợp sàn nhà phải bố trí máy móc. .

sàn được sưởi ấm sử dụng trong nhà công nghiệp có yêu cầu đăc biệt: a) Mối tương quan giữa chiều dày của lớp đệm bằng bê tông và kích thước các ống sưởi.c) Hình 13: Nền. rất phù hợp cho công trình sử dụng công nghệ cao đòi hỏi hệ thống cáp thông tin tiếp nối đến tất cả các vị trí trang thiết bị (máy tính) trong không gian phòng. c) Ống dẫn dung dịch để sưởi ấm bằng chất dẻo. Hình 14: Sử dụng sàn kép để tạo thành không gian kỹ thuật dưới sàn. b) Công nhân đang đặt hệ thống ống truyền dung dịch sưởi ấm trên mặt sàn. .

So với xi măng thì gạch mềm và thông thoáng hơn. mặt tường trơn mượt sẽ thêm phần quân bình âm dương. các loại gỗ cứng và sậm màu thì tính dương cao hơn. Nếu trám nhiều plastic trên tường xi măng thì khí càng khó thẩm thấu qua tường. giúp thông khí hơn. . sáng màu như gỗ thông thì tính âm cao hơn. Nếu phủ thêm thạch cao lên tường gạch.Lựa chọn vật liệu làm sàn nhà phù hợp Sàn gỗ dễ thông khí Gỗ là vật liệu có tính chất âm cao nhất. Gỗ mềm. dễ hòa hợp với môi trường thiên nhiên. dễ thông khí. Tuy có phần cản trở luồng khí nhưng gạch tránh được sự ẩm thấp nếu sử dụng ở những góc tường trong phòng u tối. nhẹ. Sàn xi măng nghệ thuật Xi măng tuy hơi giống gạch nhưng cứng đặc và thiên về tính dương hơn.

Hy vọng nội dung tư vấn giúp bạn có được cho mình ý tường phù hợp nh . nên cần trổ nhiều cửa nhà và cửa sổ thông ra ngoài cho thoáng khí. Do kính trong suốt nên ánh nắng dễ dàng xuyên qua. Trong kỳ này. Đá nhám sần sùi cản khí hơn đá mịn. Cửa sổ chất liệu kính Đặc tính dễ thấy của kính là cứng và nhẵn bóng. tránh bầu khí tù hãm. Dòng khí còn có thể trườn nhanh qua mặt kính phẳng phiu. Tường đá giúp khí xung động lưu chuyển qua mọi hướng. Muốn giảm bớt tốc độ luân chuyển của khí. sàn nhà rất quan trọng bởi đó là nơi được sử dụng nhiều nhất. chúng tôi mời bạn thử nghiệm một số loại vật liệu khác. giúp sinh khí xâm nhập từ ngoài vào trong. chúng tôi đã tư vấn cho bạn đọc một số loại chất liệu làm sàn nhà. Trong một công trình. nên dùng rèm cửa với màu sắc và chất liệu phù hợp. Vì khí khó xuyên thấu tường đá. Trong kỳ trước.Vật liệu đá mang tính dương cao Loại đá cứng như hoa cương thì tính dương cao hơn đá vôi.

Tre Loại vật liệu sàn thân thiện môi trường được sử dụng nhiều trong nhưng năm gần đây. Những tấm ván lát sàn bằng tre thường được để màu tự nhiên nhưng nếu phủ bằng các màu tối khác thì sẽ làm tăng độ sành điệu hơn nhiều. dễ kiếm và không phá hoại môi trường (tre rất dễ trồng và khai thác. Một loại sàn tre được sử dụng cũng khá phổ biến là loại sàn từ những thân tre thẳng được xử lý và kết lại thành tấm lớn. Gỗ xốp . Các thanh tre được xử lý bằng hóa chất để chống mối mọt. Lợi thế của loại sàn này là rẻ do nguyên liệu đầu vào nhiều. Loại này có độ bền thấp hơn nhưng trông lại độc đáo và "tropical" hơn nhiều. rồi ghép và tạo hình thành những tấm ván lát có kích thước định sẵn. hiện được tòan thế giới coi là "thép của thế kỷ 21").

Việt Nam cũng có ưu thế về đá tự nhiên phong phú.. dễ bị tổn hại và giá thành cao. nén áp suất. các nhà sản xuất đã tạo nên những sản phẩm có độ bền không kém loại gỗ cứng là mấy mà lại có khả năng cách âm.. gỗ bạch đàn vốn không được xếp vào loại vật liệu làm ván. bằng cách xử lý mô rỗng. cần có các biện pháp xử lý chuyên nghiệp. . cách nhiệt cao hơn. đá vôi. Đá tự nhiên Đá cẩm thạch. Điều đáng lưu ý với các loại đá này là giòn. Và một điều quan trọng nữa là loại gỗ này có giá thành rẻ hơn nhiều so với gỗ cứng..Các loại gỗ xốp như gỗ bấc. đá granit hay đá basalt vẫn được sử dụng nhiều ở các nước vùng Địa Trung Hải. Nhưng với công nghệ hiện nay. nhất là trong tiền sảnh của các ngôi nhà lớn và mang lại vẻ sang trọng quý phái cho ngôi nhà. bơm chất kết dính.

phòng tắm. thảm sợi tự nhiên đang là sản phẩm được nhiều quan tâm nhờ giá thành và các tính năng khác của nó.Những phiến đá tự nhiên có kích thước lớn tạo nên vẻ hùng vĩ cho công trình nhưng đồng thời cũng yêu cầu trình độ hoàn thiện cao hơn. Khi sử dụng trong các công trình với diện tích nhỏ như phòng bếp. Sợi tự nhiên Là đối thủ xứng tầm với các loại thảm sợi hóa học. . nên chọn loại có kích thước bé. Sợi tự nhiên rất hợp với một sàn nhà mùa đông ấm.

giữ khô sàn nhà trong những ngày trời ẩm ướt. Sàn bê tông Là loại sàn rẻ tiền nhưng nếu biết trang trí thì độ mỹ thuật không thua kém là bao so với .Ít bị trơn trượt. nhất là những loại có móng vuốt sắc như mèo. có khả năng giữ nhiệt tốt. có loại sợi còn có khả năng hút ẩm cao. Những tấm thảm này rất an toàn cho trẻ nhưng không phù hợp lắm với vật nuôi.

. Đối với các nhà sản xuất có sử dụng thang máy. Trường hợp sau sẽ cho giải pháp cấu tạo và kết cấu nhà đơn giản hơn. tạo thành một nút giao thông.8m. về cơ bản giống như nhà dân dụng. O Hình 15: Một số dạng tổ chức nút giao thông . phục vụ sự cố. Chiều cao lan can nhỏ nhất là 0. hộp kỹ thuật đứng.kỹ thuật đứng và là lõi cứng cho hệ khung của . Trong nhà công nghiệp. cầu thang phụ trợ. cần bố trí tập trung hộp cầu thang.những loại sàn từ đá vôi hay gạch giả granit. tính linh hoạt của nhà tăng lên. 1) Cầu thang chính: Loại cầu thang này mang chức năng phục vụ giao thông cho con người giữa các tầng sản xuất với nhau hoặc kết hợp phục vụ cho các tầng của nhà sinh hoạt .quản lý xưởng. vệ sinh.. Các chuyên gia hoàn thiện còn sáng tạo cho thêm bột màu và bột bóng vào lớp bê tông bên trên tạo ra những mặt sàn sáng bóng và đa dạng về màu sắc. Cấu tạo khối cầu thang loại này. cầu thang chống cháy. Độ nghiêng của cầu thang lấy tỷ lệ độ cao/chiều dài 1:2 phù hợp với kích thước bậc 150mm x 300mm. 6) KẾT CẤU PHỤ TRONG NHÀ CÔNG NGHIỆP CẦU THANG Cầu thang được sử dụng trong nhà công nghiệp bao gồm: cầu thang chính. kỹ thuật đứng – lõi cứng cho hệ kết cấu của khung nhà. thang máy. lồng cầu thang có thể gắn liền với kết cấu chịu lực của nhà hoặc tách ra khỏi kết cấu chịu lực của nhà.

gờ hoặc khía chống trượt. còn liên kết với kết cấu khác bằng bulông.5. giếng thăm. Khi nhà cao trên 30m.6m. vế thang đặt nghiên một góc < 80º. có lan can kiểu lồng. Cầu thang của tầng hầm và tầng mái cho phép có độ nghiêng 1: 2. với chiều rộng vế thang 0. cứ lên cao 8m nên đặt một chiếu nghỉ có lan can bảo vệ. Độ nghiêng cầu thang hở (không có buồng thang) lấy là 1:1. cầu thang phục vụ sự cố được sử dụng khi chiều cao nhà trên 10m. Nếu chỉ dùng cho một số ít người cho phép lấy 2:1. . có cửa mái kiểu chồng diêm. chiếu nghỉ nên có lỗ. Để người sử dụng đỡ mệt. mái chênh lệch. nhà có mái chênh lệch. Để kiểm tra các thiết bị ở độ cao không quá 6m cho phép thiết kế cầu thang thẳng đứng với chiều rộng thang không nhỏ hơn 0. có cửa mái chồng diêm.. chiều rộng vế thang 0.6m. thang được đặt thẳng đứng. Khi nhà cao dưới 30m. Cầu thang ở hố thu. lên cầu trục. Hình 15 : Cầu thang phụ trợ 3) Cầu thang chữa cháy.. tầng hầm có thể thiết kế liên kết trực tiếp vào tường hoặc cột.được làm chủ yếu bằng thép thường hoặc thép chống gỉ có dạng bản hoặc tròn.nhà 2) Cầu thang phụ trợ: Cầu thang phụ trợ được sử dụng cho công nhân lên các khu vực sản xuất đứng độc lập. Bản bậc thang. phục vụ sự cố: Cầu thang chữa cháy.7m. Cầu thang được chế tạo bằng phương pháp hàn.

hình dạng tương tự như cầu thang phụ hoặc cầu thang chữa cháy. theo chu vi cửa mái không vượt quá 80m. Cầu thang được làm bằng kim loại như cầu thang phụ trợ. bảo hành công trình. Ngoài ra trong nhà công nghiệp còn có các cầu thang phục vụ việc sửa chữa. phục vụ sự cố. thường được bố trí bên ngoài nhà. song lúc đó chiếu nghỉ nên ngang sàn nhà. Tốt nhất là nên kết hợp với cầu thang chữa cháy. Cầu thang an toàn dùng để thoát người khi có sự cố. Hình 16 : Cầu thang chữa cháy Hình 17 : Đường trượt thoát người khi có sự cố .Khoảng cách cầu thang chữa cháy theo chu vi nhà không vượt quá 200m. Cầu thang này có kích thước. độ dốc thang không được lớn hơn 60º.

của thiết bị công nghệ hoặc dựa lên các gối tựa đặc biệt.. .Hình 18 : Thang cuốn Hình 19 : Thang máy Hình 20: Thang xoắn Hình 21 : Thang dạng ống lên mái sửa chữa O SÀN THAO TÁC. Sàn thao tác thường làm bằng thép có dạng giá đỡ hoặc giá đai. sàn công tác trong nhà sản xuất có bậc chịu lửa I và II phải làm bằng vật liệu không cháy. hành lang trong các nhà công nghiệp được sử dụng để đi lại. Dầm sàn thao tác tựa trên các kết cấu chịu lực cơ bản của nhà. HÀNH LANG Sàn thao tác. kiểm tra thiết bị sản xuất. Kết cấu đỡ.. sửa chữa. còn đối với nhà có bậc chịu lửa III và IV phải làm bằng vật liệu không cháy và khó cháy.

Kích thước mặt móng được xác định theo tính toán. máy móc được liên kết vào móng bằng bulông neo hoặc vít nở và có cấu tạo để hạn chế sự lan truyền rung động của máy vào nền. Thiết bị.Hình 27: Hành lang công tác dọc theo dầm cầu trục Hình 28: Sàn công tác trên mái MÓNG MÁY. bê tông cốt thép toàn khối hay lắp ghép. điều kiện đặt máy và đặc điểm nền đất.thiết bị và nền. khi lắp đặt máy có thể dùng móng toàn khối đặt sâu trong nền đất. sàn khi trọng lượng nhẹ hoặc lên móng riêng khi có tải trọng tĩnh và động lớn. Móng máy thường được làm bằng bê tông. thường không nhỏ hơn kích thước đặt máy yêu cầu. TRANG THIẾT BỊ Trong các nhà công nghiệp. sàn. móng tường hoặc móng khung . móng . thiết bị sản xuất có thể đặt trực tiếp lên nền. phần trên của móng có thể làm bằng thép. Căn cứ vào loại thiết bị. máy móc.. O Hình 29 :Các dạng móng máy Hình 30: Liên kết máy. Vói loại móng khung.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->