P. 1
On Thi Mon Viet Doc Ten Thuoc

On Thi Mon Viet Doc Ten Thuoc

5.0

|Views: 6,549|Likes:
Được xuất bản bởiLopDmuoihai Bkhongbay
Tom tat mon Viet doc ten thuoc
Tom tat mon Viet doc ten thuoc

More info:

Categories:Types, Research
Published by: LopDmuoihai Bkhongbay on Jul 06, 2013
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/09/2015

pdf

text

original

24 chữ cái Latin được chia thành:  6 nguyên âm: a, e, i, o, u, y  18 phụ âm : b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z Trong đó, chú ý: y đọc là íp-xi-lon z đọc là đê-ta  Ngoài ra còn

thêm 2 chữ : Bán nguyên âm „j‟ Phụ âm đôi „w‟

CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM TRONG TIẾNG LATIN
A. Cách đọc các nguyên âm TRONG TIẾNG LATIN: 1. Các nguyên âm trong tiếng Latin đọc giống tiếng Việt: “a”, “i”, “u” 2. Các nguyên âm trong tiếng Latin đọc khác tiếng Việt: a. Chữ “e” đọc như chữ “ê” b. Chữ “o” đọc như chữ “ô” c. Chữ “y” đọc như chữ “uy” 3. Bán nguyên âm “j” đọc như chữ “i” trong tiếng Việt B. Cách đọc các phụ âm TRONG TIẾNG LATIN : 1. Các phụ âm đọc giống như tiếng Việt: b, h, k, l, m, n, p, v (bé hát ka làm mọi người phải vui) 2. Các phụ âm đọc khác tiếng Việt: a. Chữ “c”: tùy theo nguyên âm đứng sau chữ “c” mà có 2 cách đọc i. Chữ “c” đứng trƣớc các nguyên âm “a”, “o”, “u” thì đọc nhƣ chữ “k” trong tiếng Việt (calci, color) ii. Chữ “c” đứng trƣớc các nguyên âm “e”, “i”, “y”, “ae”, oe” thì đọc nhƣ chữ “x” trong tiếng Việt (cera, cito, ceacus) b. Chữ “d” đọc như chữ “đ” trong tiếng Việt c. Chữ “f” đọc như chữ “ph” trong tiếng Việt d. Chữ “g” đọc như chữ “gh” trong tiếng Việt e. Chữ “s”: i. Chữ “s” đứng trƣớc đầu từ hoặc cuối từ thì đọc nhƣ chữ “x” trong tiếng Việt (serum, purus) ii. Chữ “s” đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đứng giữa 1 nguyên âm và chữ “m” hay “n” thì đọc nhƣ chữ “d” trong tiếng Việt (rosa, nasus, gargarisma, mensura) f. Chữ “t”: i. Đọc nhƣ chữ “t” trong tiếng Việt (stibium) ii. Chữ “t” đứng trƣớc chữ “i” và kèm theo 1 nguyên âm thì đọc nhƣ chữ “x” trong tiếng Việt (potio) Lƣu ý: Nếu trƣớc chữ “t”, “i” và nguyên âm còn lại có 1 trong 3 chữ “s”, “t”, “x” thì vẫn đọc là “t” trong tiếng Việt (mixtio, ustio) g. Chữ “x”: i. Chữ “x” đứng ở đầu từ thì đọc nhƣ chữ “x” trong tiếng Việt (xylenum) ii. Chữ “x” đứng sau nguyên âm thì đọc nhƣ chữ “kx” trong tiếng Việt (radix, excipens)
D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long Page 1

iii. Chữ “x” đứng giữa 2 nguyên âm thì đọc nhƣ chữ “kd” trong tiếng Việt (exemplum, oxydum) h. Chữ “z” đọc như chữ “d” trong tiếng Việt i. Chữ “r” đọc như chữ “r” trong tiếng Việt (rung lƣỡi) j. Chữ “q” luôn đi kèm với chữ “u” và đọc như chữ “qu” trong tiếng Việt (aqua, quantum satis) C. Viết và học thuộc các từ sau: 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. Dividere Cito Hora Purus Heri Ustio Dosis Recipe Mixtio Serum Nasus Bene Cera : chia : nhanh : giờ : tinh khiết : hôm qua : sự đốt cháy : liều : hãy lấy : hỗn hợp : huyết thanh : mũi : giỏi : sáp 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 21. 22. 23. 24. 25. Bibo Bonus Misce Pipula Gutta Jucundus Aqua Injectio Gargarisma Quantum satis Excipiens Exemplum : tôi uống : tốt : trộn : viên tròn : giọt : dễ chịu : nước : thuốc tiêm : thuốc súc miệng : lượng vừa đủ : tá dược : ví dụ

D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long

Page 2

CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG LATIN
A. Cách viết và đọc các nguyên âm đặc biệt trong tiếng Latin: Tiếng Latin có 2 lại nguyên âm đặc biệt: nguyên âm kép và nguyên âm ghép 1. Nguyên âm kép: là 2 nguyên âm đứng liền kề nhau và đọc thành 1 âm. Trong Latin có 4 nguyên âm kép: “ae”, “oe”, “au”, “eu” a. “ae” đọc như “e” trong tiếng Việt (aequalis, aether) b. “oe” đọc như “ơ” trong tiếng Việt ( foetidus, oedema) c. “au” đọc như “au” trong tiếng Việt (aurum, lauraceae) d. “eu” đọc như “êu” trong tiếng Việt (neuter, seu) 2. Nguyên âm ghép: là 2 nguyên âm đứng liền nhau, đọc thành 2 âm, nguyên âm đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài (opium, unguentum) B. Cách viết và đọc các phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin : Tiếng Latin có 3 loại phụ âm đặc biệt : phụ âm kép, phụ âm ghép và phụ âm đôi  Phụ âm kép : là 2 phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau là “h”, đọc như 1 phụ âm tương đương. Có 4 phụ âm kép : “ch”, “ph”, “rh”, “th”  “ch” đọc như “kh” trong tiếng Việt (ochrea, cholera)  “ph” đọc như “ph” trong tiếng Việt (camphora, phiala)  “rh” đọc như “r” trong tiếng Việt (rung lưỡi) (rheum, rhizoma)  “th” đọc như “th” trong tiếng Việt (anthera, aetheroleum) C. Chữ “w”  Trong tiếng Latin, chữ “w” được coi như là 1 phụ âm đôi (vê đôi)  Cách đọc:  Khi đứng trƣớc nguyên âm thì đọc nhƣ là “v” trong tiếng Việt (rauwolfia)  Khi đứng trƣớc phụ âm thì đọc nhƣ là “u” trong tiếng Việt

D. Nêu nguyên tắc đọc các nguyên âm và phụ âm trong các chữ Latin sau: 1. Ochrea 2. Rhizoma 3. Cyaneus 4. Coelia 5. Foetidus 6. Oedema 7. Caecus 8. Neuter 9. Cholera 10. Aether : bẹ chìa : thân rễ : màu lam : phần bụng : có mùi hôi thối : bệnh phù : mù : trung tính : bệnh tả : dung dịch ete 11. Oxydum 12. Potio 13. Aequalis 14. Rauwolfia 15. Lauraceae 16. Zingiberaceae 17. Unguentum 18. Aetheroleum 19. Riboflavinum 20. Chlorophyllum : oxyd : thuốc nước ngọt : bằng nhau : cây ba gạc : họ Long não : họ Gừng : thuốc mỡ : có tinh dầu : hợp chất ribo flavin : chất diệp lục

VD: Ochrea: o đọc như chữ ô trong tiếng Việt ch → kh r → r e → ê a → a
D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long Page 3

LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT TÊN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, TÊN HÓA CHẤT, TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG LATIN
Công thức hóa học Al Ag Au As Ba Bi Br Ca C Cl Cr Cu F Fe H Hg I K Mg Mn Mo Na N O P Pb Pt S Sn Zn Tên quy định theo D.C.I - Latin Nhôm Bạc Vàng Arsenic Bari Bismuth Brom Calci Carbon Clor Crom Đồng Fluor Sắt Hydro Thủy ngân Iod Kali Magnesi Mangan Molybden Natri Nitơ Oxygen Phosphor Chì Bạch kim Lưu huỳnh Thiếc Kẽm Công thức hóa học HBr HCl HClO HNO3 H3PO4 H2SO4 NO NO2 N2O5 As2O5 As2O3 Cr2O3 MnO MnO2 NaBr NaCl Hg2Cl2 HgCl2 AgNO2 AgNO3 Na2SO3 Na2S2O3 KSCN Al2(SO4)3.K2SO4 Tên quy định theo D.C.I - Latin Acid hydrobromic Acid hydrocloric Acid hypocloro Acid nitric Acid phosphoric Acid sulfuric Nitrogen oxyd Nitrogen dioxyd Nitrogen pentoxyd Arsenic pentoxyd Arsenic trioxyd Crom oxyd Mangan oxyd Mangan dioxyd Natri bromid Natri clorid Thủy ngân I clorid Thủy ngân II clorid Bạc nitrit Bạc nitrat Natri sulfit Natri thiosulfat Kali sulfocyanat Kali nhôm sulfat

D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long

Page 4

SƠ LƢỢC VỀ NGỮ PHÁP TIẾNG LATIN VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT THƢỜNG DÙNG TRONG NGÀNH DƢỢC
Học các từ trong bảng sau: Viết bằng tiếng Latin Sirubi codeini Capsula mollis Tinctura Opii simplex Paraffinum molle Natrii chloridum purum Talcum purum Aegrota Albus Guttatim Tabellae aspirini Cera alba Aquae destillatae Tinctura daturae Viết bằng tiếng Việt (theo D.C.I – Latin) Siro codein Viên nang mềm Cồn thuốc phiện đơn Parafin mềm Natri clorid nguyên chất Bột talc tinh khiết Nữ bệnh nhân Trắng Từng giọt một Viên nén aspirin Sáp trắng Nước cất Cồn cà độc dược

D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long

Page 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT THƢỜNG DÙNG TRÊN CÁC NHÃN THUỐC, ĐƠN THUỐC
Viết tắt caps. Collut. Collyr. Dec. Emuls. Extr. Garg. inf. linim. mixt. ol. pulv. Sir. Spiri. Supp. Tab. Tinc. Troch Ung. Capsulae Collutorium Collyrium Decoctum Emulsio Extractum Gargarisma Infusum Linimentum Mixtura Oleum Pulvis Sirupus Spiritus Suppositorium Tabulettae Tinctura Trochiscus unguentum Viết đầy đủ Chữ thường dùng trên nhãn thuốc, đơn thuốc Viên nang Thuốc rà miệng Thuốc nhỏ mắt Thuốc sắc Nhũ dịch Cao thuốc Thuốc súc miệng Thuốc hãm Thuốc xoa Hỗn dịch Dầu Thuốc bột Siro Cồn, rượu Thuốc đạn Thuốc phiến Cồn thuốc Viên ngậm Thuốc mỡ

D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long

Page 6

CÁCH VIẾT TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG VIỆT THEO THUẬT NGỮ QUỐC TẾ TIẾNG LATIN
Thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin (Desnomination Commune Internationale Latine) viết tắt là D.C.I – Latin A. Cách viết tên thuốc : 1. Nguyên tắc 1 : Bỏ các âm cuối của tiếng Latin nhƣ “i”, “um”, “ium”, “is”, “us” VD: Acidum aceticum viết là acid acetic Natrii arsenicis viết là natri arsenic 2. Nếu tiếng Latin có âm cuối là “as” thì viết lại là “at” VD : Aluminii sulfas viết là nhôm sulfat Arsenias viết là arseniat 3. Các âm nhắc lại 2 lần nhƣ “ii”, “mm”, “nn” thì bỏ 1 âm 4. Các nguyên âm kép như “ae”, “oe” thì viết thành “e” VD : Aetherum viết thành ether Oestrogenem viết thành estrogen B. Cách viết tên các dạng bào chế: Được tiếp tục dùng tên các dạng bào chế đã quen dùng VD: Collutorium viết là Collutori (hoặc là thuốc rơ miệng) Emulsio viết là Emulsion (hoặc là nhũ tương) C. Cách viết tên hóa chất : Tên các đƣờng có âm cuối là “osum” thì đổi thành “ose” VD : Glucosum viết là Glucose Lactosum viết là Lactose D. Cách viết tên các hợp chất vô cơ : 1. Các acid có âm tận cùng là “osum” viết là “o” “icum” viết là “ic” VD: Acidum hypochlorosum viết là acid hypochloro Acidum phosphoricum viết là acid phosphoric 2. Các muối của acid có âm tận cùng là “osum” viết là “it” “icum” viết là “at” VD: Natrium hypochlorosum viết là Natri hypoclorit Natrii iodicum viết là Natri iodat

D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long

Page 7

CÁCH ĐỌC TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG VIỆT THEO THUẬT NGỮ QUỐC TẾ TIẾNG LATIN
A. Cách đọc các nguyên âm kép:  Viết là “eu” đọc là “ơ” (VD : Eugenol, Eucalyptol)  Viết là “ou” đọc là “u” (VD : Ouabain, Dicoumarin) B. Các phụ âm đơn có cách đọc khác với tiếng Việt : 1. Viết là “b”  Thƣờng đọc là “b” trong tiếng Việt (VD : Cacbon)  Đọc như là “p” trong tiếng Việt, khi “b” đứng sau nguyên âm “y” hoặc trƣớc phụ âm hoặc đứng cuối vần (Molybden) 2. Viết là “c”  Đọc như là “c” trong tiếng Việt, khi chữ “c” đứng trƣớc các phụ âm hoặc khi chữ “c” đứng trƣớc các nguyên âm “a”, “o”, “u” (VD: Lidocain, Arecolin)  Đọc như là “x” trong tiếng Việt khi chữ “c” đứng trƣớc các nguyên âm “e”, “i”, “y” (VD: Cephazolin, Flucinar, Tetracyclin) 3. Viết là “d”  Thường đọc là “đ” trong tiếng Việt (VD: Diazo, Codein)  Đọc như là “t” khi nó đứng ở cuối từ (VD: Acid, Kali hydroxyd) 4. Viết là “f” đọc là “ph” 5. Viết là “g”  Đọc như “g” khi đứng trƣớc các phụ âm và các nguyên âm “a”, “o”, “u” (VD: Gardenal, Ergotamine)  Đọc như là “gi” khi nó đứng trƣớc các nguyên âm “e”, “i”, “y” (VD: Gelatin, Gypnoplex) 6. Viết là “s”  Thường đọc là “s” (uốn lƣỡi)  Đọc là “z” khi nó đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đi với “e” ở cuối từ (VD: Cresol, Levamisol, Lactose) 7. Viết là “t”  Thường đọc là “tờ”  Đọc như là “x” khi nó đứng trƣớc nguyên âm “i” và sau “i” là 1 nguyên âm khác (VD: Potio, Extractio) 8. Viết là “w”  Đọc như là “vờ” khi đứng trƣớc nguyên âm (VD: Wolfram)  Đọc như là “u” khi đứng trƣớc phụ âm (VD: Fowler) C. Cách đọc phụ âm kép :  Phụ âm kép “th” thƣờng đọc nhƣ là “t” trong tiếng Việt (VD : Ethanol, Methicylin)

D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long

Page 8

CÁC TỪ CHUYÊN DÙNG TRONG THỰC VẬT THEO D.C.I - LATIN
Apex Albumen Anthera Arillus Amylum Carpellum Cotyledon Cortex Calyx Corolla Folium Flos Fructus Herba Ochrea Ngọn cây, búp Nội nhũ Bao phấn Áo hạt Tinh bột Lá noãn Lá mầm Vỏ cây Đài hoa Tràng hoa Lá cây Hoa Quả Toàn cây Bẹ chìa Ovarium Ovulum Pericarpium Perispermium Petalum Pistilum Sepalum Stylus Stamen Stigma Radix Receptaculum Rhizoma Tuber Semen Viết bằng tiếng Latin Zingiberaceae Lamiaceae Arecaceae Araliaceae Apocynaceae Loganiaceae Mimosaceae Moraceae Euphorbiaceae Solanaceae Rubiaceae Passifloraceae Polygalaceae Polygonaceae Aetheroleum Menthae Mel Periostrocum Cicadae Moschus Cornus Cervil Aetheroleum Eucalypti Bầu Noãn Vỏ noãn Ngoại nhũ Cánh hoa Nhụy Lá đài Vòi nhụy Nhị Núm nhụy (đầu vòi nhụy) Rễ Đế hoa Thân rễ Củ Hạt

Viết bằng tiếng Việt họ Gừng họ Hoa môi họ Cau họ Ngũ gia bì họ Trúc đào họ Mã tiền họ Trinh nữ họ Dâu tằm họ Thầu dầu họ Cà họ Cà phê họ Lạc tiên họ Viễn chí họ Rau răm Tinh dầu Bạc hà Mật ong Thuyền thoái Xạ hương Lộc giác Tinh dầu khuynh diệp

D12B07 – Khoa Dược – Trường TC KT-CN Cửu Long

Page 9

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->