LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian từ ngày 15/7/2011 đến ngày 4/8/2011 với sự bố trí của bộ môn Máy &
Thiết Bị trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh cùng với sự hỗ trợ của ban lãnh đạo công
ty TNHH một thành viên Sài Gòn Petro – Nhà máy lọc dầu Cát Lái, nhóm sinh viên thực tập lớp
HC08KSTN đã được tìm hiểu, thực tập tại đơn vị. Chúng em đã được sự quan tâm giúp đỡ rất tận
tình của thầy hướng dẫn, ban giám đốc nhà máy, và các chú trong phòng công nghệ, luôn tạo mọi
điều kiện tốt nhất giúp chúng em hoàn thành đợt thực tập một cách thuận lợi và tốt đẹp.
Chúng em chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ trên. Tuy nhiên với thời gian thực
tập có hạn và lượng kiến thức lớn, sự tiếp thu của nhóm chưa thật sự tường tận, do vậy bài báo
cáo này khó có thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô và các
cô chú, anh chị trong nhà máy để chúng em có thể hoàn chỉnh hơn những kiến thức của mình.
Chúng em xin gởi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, ban lãnh đạo, tập thể các chú, các anh kĩ sư,
công nhân nhà máy.
Chúng em chân thành cám ơn
Nhóm sinh viên

Nhà máy lọc dầu Cát Lái
(Sài Gòn Petro)

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Tp.HCM , ngày

tháng

năm 2011

Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Bộ môn Công Nghệ Dầu Khí

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Tp.HCM , ngày

tháng

năm 2011

...............................................................................................5
TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT..................................................1
1.1 GIỚI THIỆU:........................................................................... 1
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC...................................................................3
1.2.1 Sài Gòn Petro:..............................................................3
1.2.2 Nhà máy lọc dầu Cát Lái: .............................................4
1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT:.........................................................4
1.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:.....................................................5
1.4.1. Xuất nhập khẩu:..........................................................................................................5
1.4.2. Kinh doanh xăng dầu:.................................................................................................5
1.4.3. Kinh doanh GAS:.......................................................................................................5
Sản phẩm :.......................................................................... 6
1.5 VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:.....6
Vấn đề an toàn lao động:.....................................................................................................6
Vấn đề phòng cháy chữa cháy (PCCC):..............................................................................6
Các nguyên nhân gây cháy nổ:............................................................................................7
Phương pháp phòng cháy:...................................................................................................7
Phương pháp chữa cháy:......................................................................................................7
Hệ thống PCCC trong NMLD Cát Lái:...............................................................................8
1.6 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG:...........................................................9
1.6.1 Khói thải:.....................................................................................................................9
1.6.2 Nước thải:....................................................................................................................9

DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ........................................................11
2.1 GIỚI THIỆU:......................................................................... 11
2.1.1 Nhiệm vụ:..................................................................11
2.1.2 Nguyên liệu:..............................................................12
2.1.3 Sản phẩm:.................................................................12
2.2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH:...........................................................12
2.2.1 Cột chưng luyện C-07:.................................................12
2.2.2 Lò gia nhiệt E-10:.......................................................15
2.3 THIẾT BỊ PHỤ TRỢ:..............................................................16
2.3.1 Bình tách V-14:..........................................................16
2.3.2 Các thiết bị trao đổi nhiệt:..........................................17
2.3.3 Trạm đưa vào hoá chất chống ăn mòn:.........................19
2.3.4 Các loại bơm..............................................................19
2.3.5 Các thiết bị tự động điều khiển:...................................20
2.3.6 Các thiết bị báo động sự cố.........................................21

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ............................................................22
3.1 QUY
3.1.1
3.1.2
3.1.3

TRÌNH CÔNG NGHỆ.......................................................22
Dòng nhập liệu:..........................................................23
Dòng NA1:.................................................................24
Dòng NA2:................................................................24

....4 THỦ TỤC NGỪNG LÒ:.......3...4 Thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động..........................3 Các sự cố khác :........3...............2 Béc đốt:..........32 a) Dòng nhiên liệu đốt lò:...1 Khởi động lần đầu hoặc sau khi có sửa chữa lớn:.................35 4......... 27 3.......................................25 3............................................2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ:.............................................1.2....2.............................................................3............3............................34 4..........1 Lò gia nhiệt:..............................31 4............................31 4................................................25 3..................................25 3....3 Thủ tục mồi lửa và khởi động béc chính:.......2..............2....................................2.................3 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP:................6 SỰ CỐ.....1...............36 4..................2 Thủ Tục Sấy Lò:.....................1 MÔ TẢ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.2.....1 Giới thiệu:................29 MÁY – THIẾT BỊ.................5 Hệ thống bơm:.........1 Các sự cố về điện:....................................................................................................34 4..............................3 Tủ điện điều khiển:......28 3............................................5 THỦ TỤC VỆ SINH BÉC ĐỐT: (BÉC DO).27 3....................2 KHỞI ĐỘNG VÀ VẬN HÀNH:..............32 c) Dòng khí nén:..... NGUYÊN NHÂN VÀ XỬ LÝ................27 a.....................................39 4............2 Mô tả quy trình công nghệ:...............2 Các sự cố của máy nén khí:................42 ..1 HƯỚNG DẪN CHUNG:....34 4........................ Nguyên nhân:..........................3 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH.............................................................................36 4...................31 4..3.........41 4...42 4....................2 Thủ tục ngừng hệ:.............. Xử lý:.....37 4..................................................................35 4................2.......4 Dòng Bottoms:...........27 b.1............37 4........................3.2............3...........................................39 4................................................................................................................................................................................26 3.........6 Bồn chứa nhiên liệu:.......37 4...

1 GIỚI THIỆU: Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Thành Phố Hồ Chí Minh (SAIGON PETRO) – được thành lập ngày 19/06/1986 với tên gọi Xí Nghiệp Liên Doanh Chế Biến Dầu Khí TPHCM . làm đại lý ủy thác xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại xăng dầu. các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và khí đốt. góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội và bảo vệ Tổ quốc”. Saigon Petro được Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng Ba “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1999 đến năm 2003. kinh doanh xăng dầu và khí đốt. kinh doanh các loại sản phẩm từ dầu thô nhẹ và Condensate. Với tinh thần: “Cùng hợp tác và phát triển”. là doanh nghiệp được phép và có khả năng sản xuất.307.037 Fax : (08).307. phụ tùng. máy móc. chế biến. là một trong những đầu mối xuất nhập khẩu kinh doanh xăng dầu. luôn sẵn sàng tạo dựng những hợp tác có hiệu quả với mọi đối tác gần xa.3 Tp. chế biến các sản phẩm dầu khí từ nguyên liệu Condensate. hóa chất… phục vụ ngành dầu khí. thiết bị. cung cấp vật tư thiết bị và thi công các công trình xăng dầu và khí đốt công nghiệp.307.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Phần I TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 1. Saigon Petro không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.Điển hình cho sự lớn mạnh trên là Nhà máy lọc dầu Cát Lái đã đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và ISO/TS 29001:2000 Trụ sở công ty : 27 Nguyễn Thông Q. Qua 14 năm xây dựng và phát triển Saigon Petro đã khẳng định vị trí và uy tín của mình qua các ngành nghề kinh doanh chủ yếu: • Lọc. • Xuất nhập khẩu. vật tư. Sài Gòn Petro không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng luôn sẵn sàng hợp tác có hiệu quả với mọi đối tác gần xa .HCM ĐT : (08) 39. khí đốt lớn của cả nước. • Thiết kế.39.624 Nhà máy lọc dầu Cát Lái 1 . Saigon Petro có chức năng sản xuất.989 – 39.

• CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI BÌNH PHƯỚC 2207 QL14. Tân Thành. Fax: 0651. Vũng Tàu. Cà Mau và Bình Thuận: • CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI VŨNG TÀU 75 Trần Đồng.939680 . Điện thoại: 064.Vũng Tàu.061.061. TP.939678 (bảo vệ . Tiền Giang. Long Thành. Ấp Cây Trâm.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Các chi nhánh : Tính đến tháng 09/2007.939679 (trạm chiết) . phường 3. Đồng Nai. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 2 .814631 (ban giám đốc).064. thị xã Đồng Xoài. Điện thoại: 071.073. • CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI BÌNH THUẬN 36 Lý Thường Kiệt. Điện thoại: 061.com.807412.814629.531174.854900 . • CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI CÀ MAU QL1A. KCN Mỹ Tho.844434.844390. Mỹ Tho.854899. TP Cà Mau. Ấp 6. Fax: 061. Bình Phước.văn phòng). Điện thoại: 073. Đồng Nai.tỉnh Bà Rịa .857742 . Bình Định. Cần Thơ. Saigon Petro có 7 chi nhánh ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. • CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI ĐỒNG NAI 249 QL51.854901. TP. TP Phan Thiết. Bình Thuận. Tiền Giang. Phước Tân. Bình Phước. Fax: 071. An Giang). Fax: 064. Fax: 073. ấp Miễu. quận Ô Môn. Cần Thơ (Hậu Giang. KCN Trà Nóc 2. • CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI TIỀN GIANG Lô số 12. xã Trung An. Email: spdongnai@yahoo.814630 (nhân viên) – 0651. TP.930405. • CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI CẦN THƠ Lô số 15 & 16. Điện thoại: 0651.

1 Sài Gòn Petro: Nhà máy lọc dầu Cát Lái 3 .Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân 1.2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 1.

. bình tách.Báo cáo thực tập QTTB 1. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 4 . • Cụm dung môi (trước đây là cụm LPG ). cách trung tâm TP HCM 18 km về phía Đông Bắc. máy nén. toạ lạc tại phường Thạnh Mỹ Lợi.2.000 tấn/năm..2 GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Nhà máy lọc dầu Cát Lái: 1. • Cụm sản xuất mini với công suất thiết kế là 120. các thiết bị trao đổi nhiệt.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT: Nhà máy lọc dầu Cát Lái có diện tích 25 ha. Thiết bị chính là cột chưng luyện C07 dạng đĩa van với 25 đĩa. cụm xử lý nước công nghệ A03. Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ như: Lò gia nhiệt. tháp làm lạnh. Đây là nhà máy lọc dầu đầu tiên tại Việt Nam. Nguyên liệu là condensate. đường ống và bể chứa. Nhà máy có 3 cụm sản xuất: • Cụm condensate với công suất thiết kế là 350. van. bơm. cầu cảng.000 tấn/năm. Cụm phụ trợ phục vụ cho công việc sản xuất và phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra còn có cụm phụ trợ với hệ thống các thiết bị: Lò hơi. Đuốc.

có khả năng cấp phát cho xe bồn và sà lan với công suất 5.  Khí hóa lỏng (LPG) 1. Hệ thống đường ống. xi măng.4. Hệ thống phân phối quản lý xăng dầu của Saigon Petro hiện nay gồm: • Trên 48 Tổng đại lý với hơn 1000 đại lý bán lẻ xăng dầu trải dài từ Nam Trung Bộ đến Đồng bằng Sông Cửu Long.CHẤT LƯỢNG .000 m3. doanh số đạt trên 4.3. • Saigon Petro đang từng bước xây dựng mạng lưới các cửa hàng xăng dầu bán lẻ trực tiếp đến tận tay người tiêu dùng. Các sản phẩm nhập khẩu gồm:  Nguyên liệu dầu thô nhẹ Condensate và bán thành phẩm cho sản xuất. Saigon Petro liên tục đầu tư và phát triển hệ thống phân phối quản lý xăng dầu. Hệ thống cấp phát xăng dầu được trang bị hiện đại.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân 1.50 m. Kinh doanh GAS: Nhà máy lọc dầu Cát Lái 5 . Xuất nhập khẩu: Saigon Petro là một trong những đầu mối xuất nhập khẩu các sản phẩm xăng dầu và khí hóa lỏng. từ hạ tầng cơ sở của kho. Saigon Petro nhập khẩu hơn 1 triệu tấn xăng dầu và khí hóa lỏng phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.  Dầu lửa.  Sản phẩm xăng RON90. bồn chứa xăng dầu với tổng sức chứa trên 200. sản lượng kinh doanh phân phối của Saigon Petro đã khoảng 1 triệu tấn xăng dầu/năm.KHÔNG NGỪNG PHÁT TRIỂN". • Saigon Petro cung cấp các sản phẩm xăng dầu với chất lượng cao cho các nhà máy điện.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 1. Hàng năm. công an và nhiều thành phần kinh tế khác. các đơn vị quân đội. có phao và hệ thống đệm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. • Saigon Petro thường xuyên tiến hành kiểm tra chất lượng.000 m3 /ngày. 1. RON95. xưởng đến việc mở rộng đại lý và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. số lượng. đảm bảo an toàn cho phương tiện. Kinh doanh xăng dầu: Với phương châm "UY TÍN .2. Cầu cảng A và B: khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 25. RON92. sắt thép. cũng như thái độ phục vụ khách hàng của các đại lý qua đó kịp thời để điều chỉnh những khiếm khuyết để góp phần bảo vệ uy tín của công ty và quyền lợi của người tiêu dùng. đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất và kinh doanh.000 tỷ đồng. Là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh.  Dầu FO.000 tấn DWT với mức nước tối đa 9.  Dầu Diesel thông dụng và chất lượng cao.4.4.1.

Bình Chánh. găng tay. cung cấp gas cho khu vực TP. Sản phẩm : • • Gas dân dụng : bình 12kg. bên cạnh Xưởng LPG Cát Lái.TIỆN LỢI .cao nguyên. với phương châm “AN TOÀN . để phục vụ tốt nhất nhu cầu của thị trường. Đây là hệ thống kiểm định chai gas đầu tiên ở Việt Nam. gas Saigon Petro đang triển khai các dự án mở rộng thị trường ra khu vực Bắc Trung Bộ và các tỉnh miền Bắc.HCM và các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào đã đưa gas Saigon Petro đến phục vụ khách hàng nhanh chóng. Gas công nghiệp : bán gas bồn cho các nhà máy. Hiện nay. nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những nguy cơ cũng như thiệt hại do nó gây ra. Từ đó đến nay bình ga màu xám với logo SP. Saigon Petro có trên 5. tổng kho và trạm chiết Trà Nóc (Cần Thơ). Tại khu vực miền Đông . Nhà máy lọc dầu Cát Lái 6 .TIẾT KIỆM NHẤT”. chiếm 22% thị phần gas dân dụng phía Nam và 14% thị phần gas dân dụng cả nước. Vì vậy vấn đề an toàn trong công tác vận hành và yêu cầu việc cấp thiết cho công việc PCCC có ý nghĩa rất quan trọng. sơn mới mà còn có khả năng kiểm định chai gas theo tiêu chuẩn quốc tế. Quận 7. công nhân trong nhà máy được trang bị tốt về lý thuyết và kinh nghiệm thực tế an toàn lao động cũng như được trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như nón bảo hộ. Saigon Petro đã xây dựng một mạng lưới trạm chiết rộng khắp tại các khu vực thị trường.Hồ Chí Minh. gas Saigon Petro có trạm chiết Tiền Giang. Tại khu vực Nam Trung Bộ. gas Saigon Petro là thương hiệu gas hàng đầu Việt Nam.5 VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY: Vấn đề an toàn lao động: Các kỹ sư.kiểm định chai gas với công nghệ mới không chỉ sửa chữa. Tại khu vực miền Tây. 45kg và 50kg. 1. gas Saigon Petro có tổng kho và trạm chiết Vũng Rô (Phú Yên).000 đại lý thuộc hệ thống phân phối gas Saigon Petro tại TP.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Gas Saigon Petro có mặt tại thị trường từ năm 1993. hoạt động kinh doanh gas Saigon Petro liên tục tăng trưởng mạnh mẽ. Tại Tp. Xưởng sơn . gas Saigon Petro có trạm chiết tại Quận 9. Hiện nay.HCM và các tỉnh lân cận. Vũng Tàu. khẩu trang… Vấn đề phòng cháy chữa cháy (PCCC): Các nguyên liệu và sản phẩm trong nhà máy lọc dầu là những nguyên liệu dễ gây cháy nổ. Saigon Petro có đội xe bồn gas chuyên dụng đảm bảo cung cấp gas công nghiệp kịp thời cho các khách hàng. kịp thời khắp mọi nơi. gas Saigon Petrol có trạm chiết Đồng Nai. xí nghiệp. Xưởng LPG Cát Lái là tổng kho và cũng là nơi chiết nạp gas với sức chứa và năng lực chiết nạp lớn nhất trong hệ thống các Công ty kinh doanh gas. Hóc Môn. Bình Phước. Ngoài ra.

gây tác động xấu về an ninh chính trị. do mâu thuẫn thù hằn nhau… Đây là vấn đề cần đặc biệt quan tâm. khu vực nhà cao tầng. • Phương pháp cách ly: cách ly Oxy với đám cháy. • Đối với từng loại sản phẩm mà ta có các cách chữa cháy hiệu quả khác nhau. như là không chấp hành đúng các yêu cầu mà tổ PCCC đưa ra như việc hút thuốc. • Do ma sát mạnh giữa các vật tạo tia lửa điện.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Các nguyên nhân gây cháy nổ:  Cháy do con người: • Sự thiếu hiểu biết về kiến thức PCCC. • Xây dựng hệ thống chữa cháy gần nhất. không dùng lửa soi sáng khi trời tối. • Tổ chức huấn luyện mọi thành viên về PCCC. • Bọc kín chất cháy: dùng vật liệu không cháy bọc kín vật liệu dễ cháy. • Do sự tích nhiệt của các chất dễ cháy để lâu làm cho các chất tăng nhiệt độ đến nhiệt độ bắt cháy sẽ cháy. mọi nơi. Phương pháp này có ý nghĩa chống cháy lan rộng. triệt tiêu yếu tố duy trì sự cháy. Do vậy công tác phòng cháy luôn được đề cao ở mọi lúc. Cháy do thiên tai: • Do ở vùng đồi hoặc có cây cao. Cụ thể ta có một số phương pháp chữa cháy sau: • Phương pháp làm lạnh: dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệt cao để hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của chất đó. nó gây thiệt hại lớn và thường khó dập tắt. mọi nơi với mục tiêu: “An toàn là trên hết”. tia quang học). Phải luôn đảm bảo an toàn trong nhà máy lọc dầu mọi lúc. trữ những vật dụng dễ gây cháy nổ… • Ngoài ra còn do kẻ địch đốt để phá hoại về kinh tế. Phương pháp phòng cháy: Khi xăng dầu bị cháy. tia lửa điện. hút thuốc. tạo sự ngăn cách vùng cháy với môi trường xung quanh. • Phương pháp làm ngưng trệ phản ứng cháy: đưa chất chữa cháy vào gốc lửa làm cho phản ứng chậm lại hay không thực hiện được. • Do điện quá tải. nhiều kim loại… nhưng hệ thống thu lôi không đảm bảo nên bị sét đánh. Phương pháp chữa cháy: Muốn dập tắt đám cháy thì phải cô lập chất cháy.  Nhà máy lọc dầu Cát Lái 7 . • Phương pháp làm ngạt: tạo một màng ngăn hạn chế Oxy tiếp xúc với đám cháy. Một số biện pháp phòng cháy cần được thực hiện: • Triệt nguồn nhiệt: không đun nấu. • Do phản ứng hóa học giữa các chất tác dụng với nhau. nguồn duy trì sự cháy (O 2) và mồi lửa (lửa trần. • Cách ly chất cháy với nguồn nhiệt. chập mạch điện. việc sử dụng điện thoại không đúng nơi quy định.

bơm chữa cháy và bình xịt CO2: • Do đặt điểm nhà mày nằm cạnh sông nên nguồn nước dùng cho nhà máy chữa cháy là rất lớn. − CO2 dùng để chữa cháy có 2 tác dụng: làm ngạt và làm lạnh. các dụng cụ chữa cháy thông thường: • Cát: − Rất phổ biến vì sử dụng đơn giản. • Tại những cụm sản xuất nhạy cảm có bố trí vòi phun bọt chữa cháy và phân bố bình xịt CO2 ở những nơi có công nhân trực làm việc. xốc mạnh. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 8 . liên kết tạo thành màng ngăn giữa chất cháy và Oxy. Hệ thống PCCC trong NMLD Cát Lái:  Hệ thống đường ống. − Dung dịch NaHCO3. cụ thể là dùng nước phun để dập tắt đám cháy hoặc dùng bình xịt CO2 để đuổi O2 (Phương pháp cách ly). để khi cháy sử dụng được nhanh chóng. 4 cái trên cạn). − Bọt có tác dụng chữa cháy các đám cháy chất lỏng như xăng dầu vì bọt nhẹ hơn nhiều nên nổi lên trên các đám cháy.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân • Sản phẩm lỏng: ta thường dùng phương pháp làm ngạt. kí hiệu B. • Khí chữa cháy CO2: − CO2 là loại khí không cháy. hướng vòi phun vào gốc lửa. Đạt hiệu quả cao. • Hai bơm dầu Diesel và 6 bơm điện ly tâm nhiều cấp (2 cái ngập trong hồ. bình có van đóng mở. dốc ngược bình. hố gần khu vực dễ cháy. dùng một lớp bọt ngăn cách sản phẩm lỏng và O2 ngăn cách sự cháy. Khi phun ra dạng tuyết lạnh -79oC. dễ kiếm. − Hạn chế: không chữa được các đám cháy kỵ nước. • Bọt chữa cháy: gồm hai loại − Dung dịch Al2(SO4)3. bố trí sẵn xẻng. loa phun hình phễu. − Sử dụng bình tạo bọt: xách bình tới các đám cháy. − Chứa cát thành bể. − Tác dụng của cát là làm ngạt và có khả năng làm ngưng trệ phản ứng cháy. đỏ là ống chứa bọt cứu hỏa. có hiệu quả. • Sản phẩm khí: thường dùng phương pháp ngưng trệ phản ứng cháy. • Tuyến ống với 2 đường xanh đỏ: xanh là ống chứa nước. xô. ngăng cháy lan bằng cách dùng cát đắp thành bờ. Chất chữa cháy. nén CO 2 vào bình thép chịu áp lực hóa lỏng. kí hiệu A.

thì để bao quanh ngăn có có cháy ra bằng hệ thống phun bọt xung quanh đê. CO.2 Nước thải: • Nước thải nhiễm dầu: − Nước vệ sinh thiết bị khi dừng máy để vệ sinh. • Trên mái bể có hệ thống ống đỏ (phun bọt chữa cháy). đường ống được bố trí tại những bể chứa sản phẩm và dọc theo hệ thống đê.1 Khói thải: • Khói từ lò đốt: − Các lò đốt dùng dầu FO để đốt và lưu lượng cung cấp dầu FO khoảng 200 lít/ngày. chúng không được dẫn đến đuốc. • Hệ thống đê có tác dụng ngăn cách các bể chứa phòng khi có sự cháy của bể này không lan sang bể kia. SO2. hệ thống ống xanh làm mát bể khi thời tiết nắng nóng hoặc các bể khác khi xảy ra sự cháy. − Để xử lý nước thải nhiễm dầu. • Khói ở tháp đốt khí thải: − Do còn một lượng nhỏ khí không ngưng còn trong dầu mà thành phần là C1. Khói thải ở nhà mày lọc dầu ở mức độ thông thường.6 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG: 1. NMLD Cát Lái đã sự dụng biện pháp đưa nước thải nhiễm dầu vào đường riêng và đưa về hệ thống xử lý nước thải. 1.  Cấu tạo của những bể chứa sản phẩm xăng dầu: • Các bể chứa làm bằng thép carbon. đều dưới mức độ bảo vệ cho phép. − Ống khói của lò cao khoảng 12 mét. H2S và hạt khói rắn. Khi một bể cháy. Với nước thải không Nhà máy lọc dầu Cát Lái 9 . các khí này cùng với dầu đi qua thiết bị ngưng tụ. bảo dưỡng thiết bị. trên mái bể có hai van an toàn xả khí và cột thu lôi. • Với cấu tạo như vậy sẽ giảm được nguy cơ cháy nổ và làm mát sản phẩm trong quá trình tồn chứa. C4.6. Tuy nhiên. • Nước thải không nhiễm dầu: − Nước thải sinh hoạt. • Bên ngoài bể có tường bảo vệ xung quanh. sơn cách nhiệt. mái của bể cấu tạo tùy theo sản phẩm chứa. − Thành phần khói có CO2.6.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân • Cả hệ thống bơm. 1. − Nước mưa rơi xuống khu vực không có sản phẩm xăng dầu. ở cụm Condensate và Mini.

Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân nhiễm dầu được dẫn về hệ thống mương lớn trong xưởng. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 10 . tại đây có rong làm sạch nước. Khi mức nước ở đây cao hơn mức nước cần thiết mới cho thải ra sông.

− Phần khí không ngưng được ở áp suất khí quyển sẽ được đưa ra đuốc đốt bỏ. Tại đây quá trình tách pha xảy ra: − Các cấu tử có nhiệt độ sôi thấp sẽ được tách ra ở đỉnh cột (sản phẩm naphta1) và sản phẩm trích ngang naphta2. Công suất thiết kế của cụm là 350. Sản phẩm bottoms là nguồn nguyên liệu chưng luyện cho cụm mini.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Phần II DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỤM CHƯNG CẤT CONDENSATE 2. và bottoms là 35%. Cụm chưng luyện condensate chỉ dùng một cột chưng luyện C-07. diesel fuel…) được tách ra ở đáy cột (sản phẩm bottoms). Dòng sản phẩm này sau khi ra khỏi đáy cột C-07 một phần được đưa qua lò gia nhiệt E-10 để lấy nhiệt lượng cung cấp cho quá trình chưng luyện.000 tấn condensate/năm hay 60m 3/h. Sau khi nguyên liệu condensate được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết sẽ được đưa vào cột C-07. thời gian hoạt động là 8000h/ năm. − Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện này được cung cấp bởi dòng sản phẩm bottoms.1.1 Nhiệm vụ: Cụm chưng luyện condensate đóng vai trò quan trọng với hoạt động sản xuất của nhà máy. − Các cấu tử có nhiệt độ sôi cao hơn (như kerosen.1 GIỚI THIỆU: 2. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 11 . tạo ra sản phẩm naphta cần thiết cho việc sản xuất xăng các loại từ nguồn nguyên liệu condensate. Tại đuốc có hệ thống thu hồi một phần Naphta để tránh lãng phí. naphata2: 35%. Tỉ lệ naphata 1 là: 30%. cột này được thiết kế để tách naphata ở điều kiện khí quyển.

Trước khi đưa vào sản xuất. − Đường kính và khoảng cách giữa các đĩa ở phần cất nhỏ hơn ở phần chưng. Đặc điểm: − Cột C-07 là cột chưng luyện dạng đĩa van với 25 đĩa bao gồm 13 đĩa ở phần cất và 12 đĩa ở phần chưng.2 GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu dùng cho cụm này là condesate được cung cấp từ các nguồn: − Trong nước: mỏ Bạch Hổ. − Naphata 1: sản phẩm đỉnh.1. naphta2).1 Cột chưng luyện C-07: a.219 m được chế tạo bằng thép hợp kim chống ăn mòn.676 m được chế tạo bằng thép Carbon. − Bottoms: sản phẩm đáy. mục đích là để tăng khả năng tinh chế phần sản phẩm nhẹ do tăng khả năng tiếp xúc khi lượng lỏng ít đồng thời tránh xáo trộn hoạt động của cột. Các nguồn nguyên liệu condensate này được vận chuyển.3 Sản phẩm: Nguyên liệu condensate sau khi được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết sẽ được đưa vào cột C-07. áp suất hơi. cầu cảng.2 2. − Phần lớn cột có đường kính là 1.Báo cáo thực tập QTTB 2. và bottoms là nguyên liệu cho cụm chưng luyện mini. b. tiếp nhận và tồn trữ thông qua các phương tiện tàu bè. đường chưng luyện ASTM … Dựa trên các thống số đã biết về nguyên liệu đầu vào để đưa ra các thông số vận hành thiết bị thích hợp để hiệu suất sản phẩm thu được là cao nhất. Nam Côn Sơn… − Nhập từ nước ngoài: Thái Lan. nguyên liệu phải được lấy mẫu và đưa qua bộ phận KCS để kiểm tra như: đo tỷ trọng.2. − Naphata 2: sản phẩm trích ngang. Phần còn lại từ đĩa số 5 trở lên có đường kính nhỏ hơn 1. và qua bơm nguyên liệu được đưa về bồn chứa. Singapore… Hiện nay nguồn nguyên liệu chính chưng luyện là nguồn condensate lấy từ mỏ Nam Côn Sơn. 2. CÁC THIẾT BỊ CHÍNH: 2.1. Tại đây quá trình chưng luyện xảy ra và thu được sản phẩm là nguồn xăng thô (naphta1. Quy trình hoạt động : Nhà máy lọc dầu Cát Lái 12 .

nhiệt độ dòng nhập liệu giảm còn 134. Khi qua PCV-701 dòng Condesate sẽ hóa hơi do có sự giảm áp suất đột ngột và vào cột chưng cất trong trạng thái cân bằng lỏng-hơi.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Nguyên liệu condensate từ hệ thống bồn chứa được bơm P-01/02 bơm vào cột chưng cất C-07 sau khi chạy qua hệ thống trao đổi nhiệt E-03. khi áp thấp hơn áp gán (50Kpa) PCV-140A sẽ mở để nâng áp bình. Dòng naphta được tách ra khỏi cột theo 2 tuyến là các dòng NA1 và NA2. LPG. E-06A/B. ngược lại khi áp bình tăng PCV-140B sẽ mở đưa 1 lượng khí ra đuốc nhằm giữ cho hệ lỏng – khí trong V-14A ở trạng thái cân bằng. Tại đây diễn ra quá trình trao đổi nhiệt đối lưu ngược chiều.. Các thiết bị trao đổi nhiệt này được thiết kế nhằm mục đích tận thu lượng nhiệt dư thừa trong các sản phẩm của hệ (còn gọi là tái sinh nhiệt cho hệ thống chưng cất). E04. Kết quả là dòng hơi lên đỉnh cột ngày càng giàu cấu tử nhẹ (naphta) và dòng lỏng xuống đáy cột chứa nhiều cấu tử nặng.  Pha hơi (bao gồm hơi của dòng nhập liệu và hơi từ phần chưng đi lên) sẽ đi lên phần trên của cột tiếp xúc với pha lỏng (tạo thành do các dòng hồi lưu) từ trên xuống. tại đây hơi NA1 mất đi nhiệt lượng.5oC khi vào cột chưng cất. + Dòng hơi NA1 ra khỏi cột ở đỉnh có nhiệt độ 107 oC. tăng cường độ tinh luyện của sản phẩm NA1 và ổn định nhiệt độ đỉnh cột chưng cất. nếu cụm LPG hoạt động thì cần thiết phải chuyển về chế độ TIC-140 hoạt động điều khiển cặp van PCV-140A/B để giữ nhiệt độ của gas không dưới 50oC. bắt đầu quá trình ngưng tụ và làm lạnh.3 oC. phần còn lại sẽ ra đuốc qua van PCV-140B được điều chỉnh bởi bộ điều khiển áp suất bình V-14 PIC-140. do đó van tự động PCV-701. (pressure controlling valve) điều khiển bởi PIC-701 (pressure indicating controller) được sử dụng trên tuyến này (ở áp suất 11 bar) nhằm mục đích duy trì áp suất cao trong các trao đổi nhiệt tránh hiện tượng chuyển pha. E05A/B.)sẽ được tách ra. *Dòng nhập liệu vào cột C-07 tại đĩa số 14 nhờ một ống phân phối được tách thành 2 pha.5 oC lên 134. áp suất 105Kpag( sản phẩm đỉnh) sẽ qua các trao đổi nhiệt E-13 nhờ chênh lệch áp suất do quá trình ngưng tụ. • Phần lỏng NA1 được vận chuyển bởi bơm P-15/16 tách thành 2 dòng: dòng 1 quay trở về cột có nhiệt độ 50oC tạo thành dong hồi lưu đỉnh mục đích để tách. kết quả nhiệt độ dòng condensate tăng từ 35. Dòng thứ 2 ra bồn sản phẩm qua trao đổi nhiệt E-31 (làm mát bằng không khí Nhà máy lọc dầu Cát Lái 13 . quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất xảy ra: những cấu tử nặng có trong pha hơi sẽ ngưng tụ và những cấu tử nhẹ có trong pha lỏng sẽ hoá hơi. nhiệt độ dòng nhập liệu đạt 162. Khi hệ hoạt động ổn định. Tuy nhiên hiện tại tuyến dẫn khí không ngưng qua cụm LPG đã được tháo ra và cô lập khỏi tuyến nhập liệu cụm LPG. dẫn vào tuyến nhập liệu của cụm tách LPG. Lưu lượng dòng nguyên liệu Condensate được điều khiển bởi thiết bị tự động FRC-301 (flow recording controller). Để đạt được hiệu quả trao đổi nhiệt tốt nhất dòng condensate khi qua những trao đổi nhiệt phải ở dạng lỏng.5oC ( do tiêu tốn năng lượng cho quá trình bay hơi) PSV dùng để bảo vệ quá áp cho các trao đổi nhiệt (1950 Kpag).. Áp bình được giữu ổn định nhờ hoạt động của hai van PCV-140A/B. Dòng cân bằng lỏng – khí ra khỏi E-13 có nhiệt độ 50oC được dẫn vào bình tách V-14A với 2 quá trình chính: • Các khí không ngưng (như pentan . Sau khi ra khỏi E-06 A/B. được điều khiển bằng bộ điều khiển lưu lượng FIC-150 với van FCV-150 tương ứng.

Để bảo vệ an toàn cho cột chưng cất khi áp suất tăng cao đột ngột.9oC và tách là 2 dòng: + Dòng qua lò gia nhiệt E-10 được gia nhiệt lên nhiệt độ 277. Lưu lượng dòng này được điều chỉnh bởi bộ điều khiển lưu lượng FRC-183. dòng lỏng xuống đáy cột chứa các cấu tử nặng (từ phân đoạn kerosen trở xuống) được tách ra khỏi đáy cột và gọi là sản phẩm bottoms. + Dòng lỏng NA2 được tách ra ở ngang cột ở đĩa số 9 với nhiệt độ 133.7 oC (dòng sản phẩm trích ngang) bằng bơm P-11/12. PSV-701 được bố trí ở đỉnh cột và làm việc ở 400Kpa. Dòng này được điều khiển bởi bộ điều khiển lưu lượng FIC-701.5 oC trên dòng ra khỏi lò và quay về cột chưng cất. tăng cường khả năng tách giữa NA1 với NA2 và sản phẩm bottom.NA1 tại V-14 nếu có nước sẽ tách tại V-14B và được xả ra ngoài nhờ hoạt động của LIC-140B điều khiển van xả LCV-140B gắn tại bình V-14B. + Dòng ra bồn sản phẩm qua các trao đổi nhiệt E-06 A/B. E-19 nhằm làm nguội dòng sản phẩm này xuống nhiệt độ cho phép(≤55oC) trước khi ra bồn chứa. • Dòng ra bồn sản phẩm sau khi qua trao đổi nhiệt E-03. Lưu lượng dòng sản phẩm này được điều khiển bằng bộ điều khiển mực bình V-14A LIC-140 thông qua van LCV-140 và được ghi lại bằng FR-170. c. tạo thành dòng hồi lưu tuần hoàn cho quá trình chưng cất. sau đó chạy qua E-05 A/B để làm lạnh xuống 110 oC và tách làm 2 dòng: • Dòng quay trở về cột chưng cất có nhiệt độ 103. E-17A/B để làm mát xuống nhiệt độ cho yêu cầu tồn trữ(≤ 45 oC).Dòng sản phẩm bottom (dòng bottom) được bơm P-08/09 bơm ra khỏi cột ở nhiệt độ 253. • Các thiết bị đi kèm trong cột C-07: Tại phần chưng: Nhà máy lọc dầu Cát Lái 14 . Quá trình xảy ra tương tự ở phần cất.2 oC tại đĩa số 6. E-04. E-18 để làm lạnh xuống nhiệt độ cho yêu cầu tồn trữ (≤45oC).  Pha lỏng (bao gồm lỏng của dòng nhập liệu và lỏng từ phần cất xuống) sẽ đi xuống đáy cột (phần chưng từ đĩa 15 đến 25). Bộ điều khiển FIC-100 (flow indicating controller) được sử dụng để điều khiển lưu lượng dòng bottom vào lò thông qua van FCV-100. Ngoài ra còn có 1 đường ống xả tắt từu V-14A ra thẳng môi trường khi V-14B không hoạt động hoặc cần xả nhanh. Lưu lượng dòng này được được điều khiển bởi bộ điều khiển mực đáy cột C-07 LIC-702 (level indicating controller) với van LCV-702 tương ứng và được ghi bằng FR-193 (flow recorder).Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân cưỡng bức). giá trị gán của FIC-701 được điều chỉnh bằng bộ điều khiển TIC-701 (điều khiển nhiệt độ đĩa số 6) qua van FCV-701. Đây là dòng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình chưng cất xảy ra trong cột C-07.

− 01 thiết bị an toàn mực rất thấp LALL-704 để bảo vệ bơm P-08/09. • Tại vùng lấy sản phẩm trích ngang NA2 (đĩa số 9) có gắn các thiết bị: − 01 ống thuỷ LG-702 để theo dõi mực lỏng. để hạn chế hiện tượng ăn mòn. Khi vào cột. Đồng thời hơi thoát ra từ đỉnh tháp có tính ăn mòn cao. Quá trình gia nhiệt diễn ra bao gồm hai trình trao đổi đối lưu nhiệt và trao đổi bức xạ nhiệt giữa dòng bottom của cột C-07 và nhiệt lượng sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lòng lò.2 Lò gia nhiệt E-10: Gia nhiệt cho dòng bottoms nhằm cung cấp nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện. − 01 áp kế. • Vùng đỉnh cột: Vùng tinh luyện bao gồm 13 đĩa có gắn các thiết bị: − 01 van PSV-701 để bảo vệ cột khi áp suất tăng quá cao.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Đường ống nhập liệu đưa vào cột C-07 dòng hỗn hợp lỏng-hơi được gắn hai đối trọng ở phần tiếp xúc với thân cột để khử rung động của ống này. • Tại vùng hồi lưu NA2 (đĩa số 6) có gắn các bộ điều khiển TIC-701 và FIC-701để kiểm soát lưu lượng dòng này. 2. − 01 thiết bị an toàn mực cao LAH-703 để ngăn cản độ sặc của vùng chưng.2. − 01 thiết bị an toàn mực thấp LAL-704. thông qua quá trình gia nhiệt cho dòng bottom của cột chưng luyện C-07. • Tại vùng hồi lưu NA1 (đĩa số 1) có gắn các bộ điều khiển FIC-150 để kiểm soát lưu lượng dòng này. Dòng Nhà máy lọc dầu Cát Lái 15 . dòng nhập liệu đi qua ống phân bố đều dòng này trên đĩa nhập liệu (đĩa số 14). Lò gia nhiệt E-10 giữ nhiệm vụ cung cấp nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện ở hệ condensate. − 01 thiết bị tự động LIC-702 để điều chỉnh mực lỏng. Vùng đáy cột có dòng tuần hoàn qua E-10 vào tháp là dòng cấp nhiệt cho hệ thống hoạt động. − 01 nhiệt kế TG-702. − Tuyến ống đưa hoá chất chống ăn mòn. Tại đây có gắn các thiết bị: − 02 ống thuỷ LG-703/704 để theo dõi mực lỏng tại vùng đáy cột. − 01 áp kế PG-702. cột được bảo ôn toàn bộ. phần tinh luyện cột chưng luyện được làm bằng hợp kim chống ăn mòn. − 01 thiết bị an toàn mực thấp LAL-702 để bảo vệ bơm P-11/12. Để tránh thất thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài.

Mọi sự thay đổi các thông số hoạt động của lò phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vận hành.3. Hệ thống lò gia nhiệt bao gồm: − Một lò trụ đứng có hai pass (2 vòng nhưng mỗi vòng chỉ có 1 pass).1 Bình tách V-14: a. Bình tách V-14A: Bình V-14 có thể tích 6 m3. dùng để tách phần khí không ngưng và chứa NA1 ngưng tụ. Lưu ý: − Hai bộ phận thiết bị tự động điều khiển TIC-140. van. − 01 bộ thiết bị tự động LIC-140 để điều chỉnh mực lỏng. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 16 . Sự hoạt động của lò phụ thuộc vào quá trình vận hành và chế độ nhiệt của hệ chưng luyện condensate. nhằm đảm bảo ổn định nhiệt độ dòng qúa trình khi ra khỏi lò và cung cấp đầy đủ nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện của hệ condensate. − Tủ điện điều khiển. báo động khi mực bình thấp(300mm) và tự động ngừng bơm P15/16 để bảo vệ bơm. − Hệ thống các đường ống dẫn. PIC-140 có chung 2 van tác động là PVC 140-A/B. − 01 bộ thiết bị an toàn mực cao LSH-140. bồn chứa nhiên liệu…sử dụng nhiên liệu đốt chính là dầu DO và nhiên liệu gas đốt mồi. − Hệ thống các thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân bottom này trực tiếp tham gia vào quá trình chưng luyện của cột C-07 và còn được gọi là dòng của quá trình (process flow). thông qua việc đóng mở các van PVC-140A/B. − 01 bộ thiết bị tự động điều khiển áp suất bình PIC-140. − Một van ngã ba HS-140 cho phép chuyển từ chế độ hoạt động điều khiển áp suất sang chế độ điều khiển nhiệt độ và ngược lại. − Một bộ thiết bị tự động điều khiển mực LIC-140 sẽ giữ mực bình ổn định cho bơm P-15/16 hoạt động đảm bảo dòng hồi lưu cũng như sản phẩm naphta 1. 2. Tại đây có gắn các thiết bị: − 01 ống thuỷ LG-140 để theo dõi mực bình. − Hệ thống vòi đốt và các thiết bị phụ kiện đi kèm. − 01 bộ thiết bị an toàn mực thấp LSL-140. − Hệ thống các bơm nhập liệu và bơm dòng của quá trình.3 THIẾT BỊ PHỤ TRỢ: 2. ổn định mực chất lỏng cho bơm P15/16A/B hoạt động .

Các thiết bị đi kèm: − 01 bộ thiết bị tự động LIC-140B để điều khiển mực nước trong bình. c.E-31 Dùng để làm lạnh sản phẩm trước khi vào bồn chứa. E-03.E-18. E-05A/B.07 có nhiệt độ rất cao.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − Một bộ báo động mực cao LSH-140 sẽ báo động khi mực bình cao (972 mm tính từ đáy bình). − E-17 : làm lạnh Naptha 1 trước khi ra bồn − E-18: dùng để làm lạnh Naptha 2 trước khi ra bồn .2 Các thiết bị trao đổi nhiệt: Hầu hết các thiết bị trao đổi nhiệt đều sử dụng ở dạng ống chùm. dòng lạnh là dòng nhập liệu (đi trong ống) b. dòng lạnh là dòng nhập liệu. − 01 thiết bị báo động mực nước cao LSH-140B.Cụ thể như sau: a. 1 van bypass) cho phép dòng nóng có thể đi tắt qua trao đổi nhiệt. Khi hoạt động bình thường hai van cô lập mở và van tắt ( bypass) đóng. Dòng nóng là dòng sản phẩm. đối lưu ngược chiều giữa 2 dòng lưu chất nóng và lạnh. Tuyến nước có bố trí 2 van cô lập cho phép điều chỉnh lượng nước ra vào E-18. có thể tháo lắp. E-04. 2.E-06A/B Dùng để thu hồi một phần lượng nhiệt dư thừa của dòng sản phẩm bottoms. dòng lạnh là nước. Dòng nóng là Naptha 2 (đi ngoài ống). − 01 ống thuỷ theo dõi mực LG-140B. E-06A/B. E-04. E-05A/B Dùng để thu hồi một phần nhiệt lượng dư thừa của dòng sản phẩm Naptha 2. − Một bộ báo động an toàn mực thấp LSL-140.3. tránh thất thoát nhiệt ra môi trường. Bình tách V-14B: Có thể tích 4 m3 dùng để tách nước lẫn trong sản phẩm NA1 đồng thời tăng cường sức chứa cho bình V-14 khi có sự cố. trên tuyến ống của dòng nóng có bố trí một hệ thống van ( 2 van cô lập . Ghi Chú: Đối với các trao đổi nhiệt E-03. b. − E-31 : dùng để làm lạnh Naptha 1 trước khi qua trao đổi nhiệt E-17 với dòng lạnh là không khí cưỡng bức ( dùng quạt hướng trục ) Bảng tóm tắt các thông số cơ bản của các trao đổi nhiệt sử dụng tại cụm chưng luyện condensate : Nhà máy lọc dầu Cát Lái 17 .Với E-04 dòng nhập liệu đi trong ống . E-17. còn E-06 A/B dòng nhập liệu đi ngoài ống.Dòng bottom đi ra khỏi cột C. là tác nhân nóng trong trao đổi nhiệt E-06A/B. dòng này đi bên trong ống nhằm tăng thời gian lưu của bottom trong thiết bị để hiệu suất truyền nhiệt là tốt nhất. báo động khi mực bình thấp (300mm) và tự động ngừng bơm P15/16 để bảo vệ bơm.

Làm nguội dòng sản phẩm NA1 trước khi vào bể chứa. đối lưu ngược chiều. đặt nằm . ống chùm tháo được. Q=2. Làm nguội dòng sản phẩm NA2 trước khi vào bể chứa. Q=248.31MW. đối lưu ngược chiều.3 m2. đối lưu ngược chiều. đặt nằm. NA1 quạt cưỡng bức. đặt nằm . Nước đối lưu ngược chiều. đặt nằm . đặt nằm. Q=0. đặt nằm . đối lưu ngược chiều. đặt nằm .02MW.S=79m2. S=122. ống chùm chữ U tháo Nước được. Q=0. Nhà máy lọc dầu Cát Lái GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Đặc tính kĩ thuật Q=2. đối lưu ngược chiều. Q=1.Báo cáo thực tập QTTB Trao đổi Công dụng nhiệt E-13A/B E-03 E-04 E-05A/B E-06A/B E-17A/B E-18 E-19 E-31 Ngưng tụ và làm lạnh dòng NA1 từ đỉnh cột C-07. Làm nguội dòng bottoms và gia nhiệt cho dòng nhập liệu. ống chùm tháo được. Q=343. Làm nguội dòng bottoms và gia nhiệt cho dòng nhập liệu.6kW.S=230m2. Phân bố Phân bố Số pass Số pass dòng dòng phía phía vỏ trong ống ngoài ống ống Nước Hơi NA1 2 1 Nhập liệu NA2 4 1 Nhập liệu Bottoms 6 1 Nhập liệu NA2 6 1 Bottoms Nhập liệu 10 1 NA1 4 1 NA2 2 1 Bottoms 2 1 Không khí 2 1 Q=49. ống chùm tháo được.7kW. ống chùm tháo được. S=26m2. đặt nằm.57MW. ống chùm tháo được. Làm nguội dòng NA2 và gia nhiệt cho dòng nhập liệu. ống chùm tháo được.3kW. đối lưu ngược chiều. đặt nằm .9kW. ống chùm chữ U tháo Nước được. đối lưu ngược chiều. Q=448. ống chùm tháo được.69MW. Tận dụng nhiệt của dòng NA2 để gia nhiệt cho dòng nhập liệu.S=101m2. Làm nguội dòng botoms trước khi vào bể chứa. Làm nguội dòng sản phẩm NA1.44MW. 18 .

3. Kết quả đo độ ăn mòn là cơ sở cho việc điều chỉnh lưu lượng Philmplus 5K1 đưa vào hệ. 2. Khi cụm chưng luyện hoạt động chỉ chạy 1 bơm. − Bơm nguội ( P-01/02. Trong các tác nhân ăn mòn ở trên. P-11/12 ): loại này có bố trí một hệ thống kín để làm mát buồng bơm và các phụ kiện bằng nước. Ngoài ra thiết bị đo độ ăn mòn dựa trên nguyên tắc đo sự thay đổi độ dẫn điện của một mẫu kim loại bị ăn mòn qua thời gian. Mỗi dòng lưu chất cần vận chuyển trong cụm chưng luyện condensate luôn được bố trí 2 bơm giống hệt nhau về các thông số bơm. Để đánh giá quá trình ăn mòn cũng như theo dõi tỉ lệ ăn mòn. Mỗi bơm ly tâm được trang bị : − 1 van ở đường vào − 1 van ở đường ra − 1 van 1 chiều ở đường ra − 1 cái lọc ở đường vào Nhà máy lọc dầu Cát Lái 19 . P-15/16): không có hệ thống nước làm mát.3 GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Trạm đưa vào hoá chất chống ăn mòn: Hơi xăng thô ở đỉnh cột C-07 có tính ăn mòn rất cao do sự có mặt của các acid HCl.6 kg/ ngày. một lá đồng được lắp đặt trên tuyến NA1 vào bình V-14A (định kỳ lá đồng được tháo đem cân định lượng).4 Các loại bơm Đa số các bơm sử dụng cho cụm condensate là bơm ly tâm . H 2S là sản phẩm của quá trình cracking các chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh có trong dầu thô condensate. nước sau khi qua bơm được đưa về tháp làm mát để giải nhiệt và tái sử dụng lại.3. cái còn lại dùng để dự phòng. ngoài ra còn có các bơm định lượng dạng màng để bơm hóa chất. Theo nhiệt độ của dòng lưu chất qua bơm. H2S và các acid hữu cơ do là những acid yếu nên chúng chỉ ăn mòn nhiều khi có hàm lượng cao ( vài trăm ppm ). HCl là mạnh nhất. hợp chất tạo màng Philmplus5K1 được bơm vào đoạn ống dẫn dòng sản phẩm đỉnh ngay trên đỉnh cột bằng bơm định lượng ( bơm màng) P-27/28 có lưu lượng khoảng 9. Thời gian chuyển bơm là 1000 giờ hoạt động ( tương đương 1 tháng ). Khi vào hệ Philmplus5K1 sẽ tạo thành một lớp màng che phủ bề mặt kim loại ngăn cản việc tiếp xúc trực tiếp với bề mặt kim loại của NA1 cũng như các tác nhân ăn mòn. HCl được hình thành thông qua quá trình thủy phân các muối CaCl 2. bơm ly tâm tại cụm condensate chia làm 2 loại: − Bơm nóng ( P-08/09.Báo cáo thực tập QTTB 2. Để bảo vệ vùng đỉnh cột và các thiết bị theo sau. MgCl2 (hiện diện trong dầu thô condensate) tại nhiệt độ cao. việc chuyển bơm do công nhân vận hành thực hiện ( không có trang bị hệ thống tự khởi động bơm dự phòng). Dòng nước làm mát được cho qua bơm liên tục khi bơm đang hoạt động. H 2S và các acid hữu cơ.

Khi một bơm đang vận hành thì van ½’ của nó đóng và van ½’ của bơm dự phòng phải luôn mở.3 75 2. Mỗi bơm đều được trang bị một Ampere kế đặt tại tủ MCC-2 để theo dõi chế độ dòng điện qua motor trong quá trình bơm hoạt động nhằm tránh hiện tượng quá tải của bơm và còn để thử các chức năng của bơm. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 20 . Bảng tóm tắt các thông số cơ bản của các bơm ly tâm sử dụng tại cụm C-07: Tên gọi Lưu chất Lưu lượng thiết Chiều cao cột Công suất kế Q (m3/h) áp H (m) motor (kW) P-01/02 Condensate 60. P-15/16/16B đều được trang bị một hệ tưới hơi nước.7 75 P-08/09 Bottoms 147 85. bẫy hơi nước Khi hoạt động hệ tưới hơi nước của các bơm trên luôn mở ngoại trừ P-15/16 ( do nhiệt độ bơm không cao nên chỉ mở van hơi nước khi có sự rò rỉ sản phẩm tại bộ bạc). Các bơm có nhiệt độ cao như P-08/09.2 52. Trên tuyến hơi nước của từng bơm đều được trang bị 1 thiết bị tách nước ngưng tụ.5 Các thiết bị tự động điều khiển: − FRC-301: Dùng để kiểm soát dòng nhập liệu − FRC-183: Dùng để kiểm soát và ghi lưu lượng dòng sản phẩm NA2. P-11/12. Các bơm nóng như P-08/09. vì thế duy trì tại đây một nhiệt độ. Van này cho phép một lưu lượng nhỏ chất lỏng chảy qua bơm dự phòng. Điều này giúp tránh khỏi sự thay đổi nhiệt độ quá lớn trong trường hợp muốn khởi động nhanh bơm dự phòng. − FR-193: dùng để ghi dòng sản phẩm bottom.3. Mục đích của hơi nước là nhằm giảm khả năng tự bốc cháy của các sản phẩm trong trường hợp rò rỉ của bộ bạc bằng cách làm loãng dòng sản phẩm rò và làm mát bộ bạc. − FR-170 : Dùng để ghi dòng sản phẩm NA1.7 45 P-11/12 NA2 117 55 22 P-15/16/16B NA1 29.1 200. P-11/12 được trang bị một van ½’ ( cho từng bơm) chạy tắt nối đường ra của bơm đang vận hành đến bơm dự phòng.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − 1 áp kế ở đường ra Các bơm ly tâm sử dụng tại cụm condensate đều có một tuyến ống mềm để lấy chất lỏng từ đầu đẩy về nhằm mục đích bôi trơn và làm mát các bộ phận di chuyển của bộ bạc bơm. Áp suất hơi nước xịt vào bộ bạc dao động khoảng 20-25 kPa tùy bơm.

− LAH-140: báo động mực cao bình V14. − PAL-070: báo động khi có cháy xảy ra tại khu vực cột C-07. − LIC-702: Dùng để ổn định mực đáy cột C-07. − FIC-150: dùng để kiểm soát dòng hồi lưu NA1. − LALL-701: báo động mức thấp tại đĩa số 9 và làm tắt bơm P-11/12. − FIC-701: dùng kiểm soát dòng hồi lưu NA2. − PIC-701: dùng để kiểm soát áp suất dòng nhập liệu tại các trao đổi nhiệt. − LAL-140: báo động mực thấp bình V-14 và làm tắt bơm P-15/16.3. − FIC-140A/B: dùng để kiểm soát áp suất nhằm ổn định trạng thái cân bằng lỏng hơi tại bình V-14. tắt lò. − PAL-140: báo động khi có cháy xảy ra tại khu vực bình V-14. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 21 . − LAH-703: báo động mực cao cột C-07 và làm tắt bơm nhập liệu P-01/02. − TIC-701: dùng kiểm soát dòng hồi lưu NA2.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − FIC-100: dùng để kiểm soát dòng sản phẩm bottom qua ống lò. − LAL-704: báo động mực thấp cột C-07. − LIC-140B: dùng để ổn định mực bình V-14B. − TIC-140: Dùng để điều chỉnh nhiệt độ tại bình V-14.6 Các thiết bị báo động sự cố. − LIC-140: dùng để ổn định mực bình V-14. 2. − LALL-704: Báo động mực rất thấp cột C-07 và làm tắt bơm P-08/09 gây mất dòng qua lò.

1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ Sơ đồ dòng chảy công nghệ Nhà máy lọc dầu Cát Lái 22 .Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Phần III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỤM CHƯNG CẤT CONDENSATE 3.

Sau khi ra khỏi E-06 A/B.Các hệ thống trao đổi nhiệt này được thiết kế nhằm mục đích tận thu lượng nhiệt dư thừa trong các dòng sản phẩm của hệ (còn gọi là tái sinh nhiệt cho hệ thống chưng cất).50C khi vào cột chưng cất. E-05A/B. nhiệt độ dòng nhập liệu đạt 162.1. dòng condensate sẽ hoá hơi do có sự giảm áp suất đột ngột.1 B1 GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Dòng nhập liệu: P-01/02 FCV 301 E-03 E-04 E-05A/B E-06A/B PCV701 C-07 Nguyên liệu từ bồn chứa B1 được bơm P-01/02 bơm vào cột chưng luyện C-07 sau khi qua các thiết bị trao đổi nhiệt E-03. Dòng vào tháp ở trạng thái cân bằng lỏng – hơi tại đĩa 14 bởi ống phân phối lỏng và nhiệt độ giảm còn Nhà máy lọc dầu Cát Lái 23 . Để đạt được hiệu quả trao đổi nhiệt tất nhất dòng condensate khi qua những thiết bị trao đổi nhiệt phải ở thể lỏng.Báo cáo thực tập QTTB 3. do đó van tự động PCV701 (pressure controlling valve) điều khiển bởi PIC-701 (pressure indicating controller) được sử dụng trên tuyến này (ở áp suất 11bar) nhằm mục đích duy trì áp suất cao trong các thiết bị trao đổi nhiệt tránh hiện tượng chuyển pha. kết quả nhiệt độ dòng condensate tăng từ 35. E-06A/B. E-04. Tại đây diễn ra quá trình trao đổi nhiệt đối lưu 1 chiều. Khi qua khỏi PCV-701.3 0C.50C đến 134.

dòng hoá chất này được bơm vào dòng hơi ở đỉnh nhờ các bơm định lượng P-27/28. Dòng NA1: 3. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 24 . − Dòng còn lại qua thiết bị trao đổi nhiệt E-31 ( trao đổi nhiệt với không khí) và E17 ( trao đổi nhiệt với nước) để giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ yêu cầu tồn trữ của bồn ( ≤ 450C ) và được đưa vào bồn chứa B2. NA2. Phần lỏng NA1 qua bơm P-15/16/16B được chia thành 2 dòng chính: − Dòng hoàn lưu được đưa về đỉnh cột thông qua bộ điều chỉnh lưu lượng FIC-150 với van FCV-150 tương ứng. Lưu lượng dòng nhập liệu được điều khiển bởi thiết bị tư động FRC-301 thông qua van FCV-301. Áp suất bình được giữ ổn định nhờ hoạt động của các van PCV-140A/B thông qua bộ điều chỉnh áp suất PIC-140.3 Đĩa 6 C-07 Đĩa 9 FCV 701 P-11/12 E-05A/B E-03 E-18 FCV183 B3 Dòng NA2 được trích ngang tại đĩa số 9 với nhiệt độ 133. ngược lại.2 Đuốc C-07 LCV 140B V-14B E-13A/B P-15/16/16B V-14 E-31 Xử lý E-17A/B LCV 140 B2 FCV 150 Dòng NA1 từ đỉnh cột (áp suất 105 kPa. Khi áp suất thấp thì PCV-140A sẽ mở để tăng áp trong bình. Lưu lượng dòng này được điều khiển mực bình LIC-140 thông qua van LCV-140.7 0C qua bơm P-11/12. qua trao đổi nhiệt E-05A/B để giảm nhiệt độ xuống còn 1100C và được tách làm 2 dòng: − Dòng hoàn lưu về cột tại đĩa số 6 với nhiệt độ là 103. Dòng NA2: 3.50C. Phần nước nếu có tại bình V-14 được đưa xuống bình tách V-14B thông qua LCV-140B.1. Bottoms.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân 134. Ngoài ra còn có một dòng trích ra để nhập vào dòng hoá chất chống ăn mòn. nhiệt độ giảm xuống còn 500C và ngưng tụ. nhiệt độ 1070C ) qua trao nhiệt E-13A/B.2 0C được điều khiển bởi bộ điều khiển lưu lượng FIC-701 với giá trị gán lấy từ TIC-701 (điều khiển nhiệt độ tại đĩa số 6) thông qua van FCV-701.1. khi áp suất cao thì van PCV-140B sẽ mở để đưa một lượng khí ra đuốc để ổn áp bình. sau đó qua bình tách V-14. Sản phẩm chưng luyện gồm các dòng: NA1.

sau đó quay trở về đáy cột chưng luyện. kiểm tra các tuyến đảm bảo không bị tắc nghẽn và xả nước nếu có trong hệ). đóng các van tương ứng. − Việc khởi động hệ condensate được tiến hành sau khi đã hoàn tất thủ tục sấy lò E-10 và các thiết bị đo. các báo động sự cố đã được kiểm tra. P-11/12.5 0C. đảm bảo việc cấp nước làm Nhà máy lọc dầu Cát Lái 25 . Lưu lượng dòng này được điều chỉnh bởi FRC-183 thông qua van FCV-183. sau đó tách ra làm 2 dòng: − Dòng qua lò gia nhiệt E-10 được gia nhiệt lên 277. duy trì dòng qua lò E-10 bằng cách điều chỉnh FIC-100 mở FCV-100 khoảng 50% điều này tránh gây mất áp cho P-08/09. E-19 nhằm làm nguội dòng sản phẩm này xuống dưới nhiệt độ cho phép ( ≤ 55 0C ) trước khi ra bồn chứa B4.4 Dòng Bottoms: P-08/09 C-07 E-10 E-06A/B E-04 E-19 B4 FCV 100 Dòng bottoms được bơm P-08/09 bơm ra ở đáy cột với nhiệt độ 253. P-15/16A/B để xả nước ngưng tụ. − Dòng còn lại qua các thiết bị trao đổi nhiệt E-06A/B.2 KHỞI ĐỘNG VÀ VẬN HÀNH: 3. Lưu lượng dòng này được điều khiển bởi bộ điều khiển mực đáy cột chưng luyện LIC-702 với van LCV-702 và được ghi bằng FR-193.1. 3. Chạy bơm P-08/09. E-04. các bước cụ thể như sau: − Thổi hơi nước vào cột chưng luyện theo điểm thấp nhất tại đầu hút bơm P-08/09. cho xả không khí ra ngoài tại điểm cao nhất tại V-14. thử áp lực. Khi thấy hơi nước thoát ra tại đây khoảng 30 phút. Để đảm bảo an toàn cho thiết bị. − Nạp nitrogen để duy trì áp suất trong hệ khoảng 50kPa và đuổi không khí còn sót lại. không khí từ đáy cột sẽ lên đỉnh sang E-13 rồi V-14. − Mở các van xả đáy bơm P-08/09. cần tiến hành khử không khí trước khi khởi động hệ thống (sau khi đã tiến hành thử kín.9 0C.1 Khởi động lần đầu hoặc sau khi có sửa chữa lớn: Khi mới lắp đặt cũng như khi dừng hệ để bảo dưỡng. Lưu lượng dòng này được điều khiển bởi FIC-100 thông qua FCV-100. không khí sẽ hiện diện rất nhiều trong hệ thống. 3.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − Dòng còn lại qua các trao đổi nhiệt E-03 và E-18 để giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ yêu cầu tồn trữ của bồn ( ≤ 45 0C ) và được đưa vào bồn chứa B3. các thiết bị tự động cần thiết phải chuyển sang chế độ Manual do tín hiệu đầu vào chưa ổn định. Cụ thể: − Chạy P-01/02 nạp nguyên liệu cho cột thông qua FRC-301.2. Tiến hành đưa tháp làm lạnh vào hoạt động.5-11 bar tùy theo yêu cầu của nguyên liệu. điều chỉnh PIC-701 sao cho áp suất trước PCV-701 đạt 6. ngưng thổi hơi nước. sửa chữa.

− Khi mực chất lỏng đĩa số 9 đạt. khó ngưng tụ làm tăng áp suất trong bình V-14 nên sẽ đẩy ra đuốc gây lãng phí. P-11/12. chuyển các thiết bị tự động sang chế độ AUTO để làm việc. Thủ tục này không bao giờ gồm trường hợp ngừng khẩn cấp. Na2) chuyển trước. Thời gian khoảng 2-3 ngày hoặc nhiều hơn phụ thuộc vào thời gian dừng hệ. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 26 . − Giảm dần nhiệt độ dòng ra khỏi lò gia nhiệt E-10 tới khoảng 175 oC theo tốc độ giảm khoảng 10oC/h. − Chuyển toàn bộ các dòng sản phẩm ra slop. đĩa. các sản phẩm trắng (Na1. Đưa đuốc vào hoạt động. − Khi các dòng tương đối ổn định. Giữ mực cột ổn định bằng cách điều chỉnh LCV-702 cùng với van tắt. − Kiểm tra trình trạng thiết bị. − Giảm công suất dần dần tới 50% so với thiết kế. 3. lấy các dòng sản phẩm theo đúng trình tự thao tác van nhằm tránh lẫn bottom vào Na như sau:  Khi chuyển sản phẩm ra slop. E-18. E-17. Chỉnh dòng hồi lưu này ở mức thấp và tăng dần tới giá trị phù hợp. xả gió bơm P11/12 và đưa bơm vào hoạt động nhằm tạo dòng hồi lưu tuần hoàn Na2 cho cột chưng luyện.0-3. chạy P-15/16A/B để tạo dòng hồi lưu. duy trì dòng nhập liệu khoảng 25-30% công suất của P-01/02 (tương ứng giá trị 3. các bơm trong hệ P-08/09. − Khi các thông số nhiệt độ: đáy. xóa báo động LAL-701 tại tủ CP-100.5 trên FRC-301). do đó trong trường hợp này nên đẩy về slop để tránh lãng phí. cho dòng Na2 ra slop với lượng thích hợp nhằm tăng cường sự bay hơi ở vùng đáy cột. chỉnh dòng qua lò đạt giá trị tối ưu theo hướng dẫn vận hành.  Khi lấy các sản phẩm. đường ống. Có thể có các thay đổi theo thời gian do các điều kiện hoạt động đặc biệt. tiến hành nâng dần công suất của hệ và điều chỉnh các dòng hồi lưu phù hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như yêu cầu về sản lượng với chi phí chế biến là thấp nhất. Khi nhiệt độ đỉnh khá cao 75-80 oC tăng dần hồi lưu một cách hợp lý để khống chế tốc độ tăng nhiệt độ đỉnh đồng thời tạo mực tại đĩa số 9 để đưa hồi lưu Na2 vào hoạt động. ghi các thông số để theo dõi. − Tuần hoàn hệ kín ở nhiệt độ 100-110oC để sấy lò E-10. − Tiến hành tuần hoàn nâng dần nhiệt độ của hệ. sản phẩm Na1. khi mực đạt mức độ trung bình. sản phẩm bottom lấy trước. Khi áp bơm ổn định. − Khi nhiệt độ đã tăng dần.2. E-19. − Sau khi đã lấy sản phẩm.2 lấy sau. cắt Na2 và mức hồi lưu đã đạt như yêu cầu đưa ra.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân mát cho các trao đổi nhiệt E-13A/B. nếu hồi lưu nhiều thì phần nhẹ ở đỉnh vẫn còn nhiều.2 Thủ tục ngừng hệ: Thủ tục ngừng hệ bao gồm ngừng hệ bình thường theo kế hoạch. tốc độ nhanh quá gây hiện tượng dãn nở nhiệt có hại cho thiết bị. Mọi sự cố bất thường phải báo cho Trưởng ca biết để giải quyết. các sản phẩm đen (bottom) chuyển sau. Giảm tương ứng lưu lượng các dòng lấy ra để duy trì sản phẩm theo chất lượng lâu nhất có thể được. mực bình V-14 cũng tăng dần. Na1 thu được ở thời điểm này có thể rất nhỏ do nhiệt độ thấp.

P-11/12. Xử lý: Người vận hành cụm C-07 phải kết hợp cùng các cụm có liên quan để sớm đưa hệ vào ổn định theo hướng tránh làm mất mát nhiệt lượng từ cột chưng luyện.Trình tự khởi động bơm thích hợp nhất: P-22/23. P-01/02. từ từ bơm hết chất lỏng đáy cột ra slop.. − Phải chú ý vấn đề an toàn trước khi chui vào bịt kín thiết bị nào. − Đặt các tấm chặn ở các vị trí giới hạn trên các tuyến ống: o Tuyến nạp liệu.. o Tuyến bottom sản phẩm. đường ống tương ứng để bảo vệ chúng tránh nhiệt độ cao của hơi nước. bơm toàn bộ lượng lỏng đáy cột ra slop. o LIC-702 vẫn tiếp tục hoạt động. − Xả chất lỏng ngưng tụ các điểm thấp trên toàn bộ hệ.Giảm công suất hệ còn một nửa so với lúc hoạt động ổn định (phải đảm bảo công suất tối thiểu của bơm) để tránh mất nhiều năng lượng của cột chưng luyện cũng như của hệ thống và tránh quá tải bơm P-08/09. thiết bị khi ngưng cấp hơi. − Xả áp hệ ra đuốc từ bình tách. điện lưới nguồn quá thấp.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − Ngừng lò bằng cách ngừng từng vòi đốt một.1 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP: Các sự cố về điện: a. − Thổi hơi vào toàn bộ các tuyến ống và thiết bị cho đến khi thấy hơi nước thoát tại các lỗ xả gió.3. − Ngừng thổi hơi nước. b. Vẫn tiếp tục tuần hoàn chất lỏng qua lò . . − Ngừng bơm hóa chất. Nguyên nhân: Sự cố này xảy ra thường do mất mát nguồn từ lưới điện. − Cô lập toàn bộ các khí cụ với các thiết bị.. o Cần chỉnh LIC-140 tới mực tối thiểu trong giai đoạn này. o Tuyến Na1 sản phẩm. o Tuyến Na2 sản phẩm. Cụ thể: .. 3. ảnh hưởng đến hoạt động của cụm. Tất cả các lý do trên đều do việc cung cấp điện đến các thiết bị điện của cụm chưng luyện bị gián đoạn. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 27 . Khi đó máy phát điện dự phòng sẽ hoạt động và cấp điện trở lại cho toàn nhà máy. o Chuyển LIC-702 sang chế độ manual. P-08/09. mất pha. đặc biệt chú ý không để xảy ra việc tạo áp suất âm trong các tuyến ống. P-15/16.3 3.

− Các van thường đóng sẽ đóng hoàn toàn bao gồm: FCV-301. các thao tác vận hành gồm: − Chuyển các dòng sản phẩm ra slop. Chuyển ra slop các dòng sản phẩm. − Chuyển các thiết bị tự động sang chế độ manual đồng thời mở các van tắt của các van tự động để tiến hành tuần hoàn làm nguội hệ.Giảm lưu lượng của dòng hồi lưu tương ứng với mức nhập liệu đồng thời giảm tương ứng các dòng lấy ra để duy trì sản phẩm theo chất lượng lâu nhất có thể. Khi các nhiệt độ dòng bottom ra lò. lò gia nhiệt E-10 sẽ tắt khi mất dòng khí nén.3. Đối với các dòng sản phẩm trắng cũng có thể không chuyển về slop tùy theo quy định của người quản lý trực tiếp. người quản lý trực tiếp sẽ quyết định thời điểm lấy các dòng sản phẩm. khi cần thiết duy trì 1 áp suất dương của hệ khi đã có điện trở lại. PCV-701. − Nạp nitrogen cho hệ khi áp hệ âm (áp suất bình V-14 <0). − Các van thường mở sẽ mở 100% bao gồm: FCV-701. PCV-140B. tránh hao hụt do đuốc cháy và sớm đưa hệ vào ổn định trở lại. PCV-701. FCV-150. vẫn duy trì dòng nhập liệu 50% so với lúc ổn định (phải đảm bảo lưu lượng tối thiểu của bơm) để nhằm giảm thiểu thời gian cấp nhiệt lượng cho hệ thống.Chuyển tất cả các dòng sản phẩm chưng luyện ra slop.Sau khi lấy các dòng sản phẩm. . tăng cường việc kiểm tra. .2 Các sự cố của máy nén khí: a) Nguyên nhân: Do máy nén khí bị sự cố. . . cho nâng từ từ dòng nhập liệu đến giá trị cũ như trước sự cố sao cho không ảnh hưởng đến sự tách pha ở vùng đáy cột và do đó liên quan đến chất lượng cuả sản phẩm bottom.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân . Khi hệ đã nguội thì dừng hệ để chuẩn bị cấp khí nén trở lại. 3. PCV-140A. cho chuyển các sản phẩm về bồn chứa tương ứng. LCV-140. tránh quá tải ở lò gia nhiệt. để tránh dãn nở nhiệt trên các tuyến ống cần mở vài vòng van tắt của các van tự động thường đóng như FCV-301. lúc này toàn bộ các thiết bị điện của bộ phận công nghệ đều ngưng hoạt động kể cả các máy nén khí. FCV-183. tiến hành đưa hệ vào chế độ ổn định theo các trình tự của “sự cố về điện”. LCV-702. − Đóng các van cô lập của các van tự động để phòng chúng làm việc trở lại khi có khí nén. nạp nitrogen cho cột chưng luyện.Sau khi lò gia nhiệt đốt trở lại. nhiệt độ đáy cột đã đủ như hệ lúc ổn định. khi đó việc cung cấp khí nén cho các thiết bị tự động sẽ bị ảnh hưởng. − Khi đã cấp khí nén lại bình thường cần xả khí tại các bộ điều áp (regulator) của các thiết bị tự động để kiểm tra chất lượng khí nén (khô và sạch) nhằm tránh hư Nhà máy lọc dầu Cát Lái 28 .Trong trường hợp mất điện lưới và máy phát bị sự cố. Đóng van cô lập của PCV-140 để giữ áp hệ. Những trường hợp khác. nhiệt độ NA2 vào E-05. Lúc này phản ứng của hệ sẽ là: − Toàn bộ thiết bị tự động ngừng hoạt động. b) Xử lý: Trong thời gian chờ cấp khí nén trở lại.

tăng thêm hồi lưu và duy trì dòng bottom qua ống lò để làm nguội cột chưng luyện và ống lò E-10. .Chuyển chạy bơm dự phòng và thay joint hư. Tiến hành khởi động hệ theo thủ tục vận hành hệ thông thường.Giảm bớt nhiệt độ lò E-10. . .Nâng thêm áp suất bình V-14. . .Do hóa hơi trong buồng bơm do: nguyên liệu lẫn nước. xử lý bơm để nhanh chóng đưa vào hoạt động. tiến hành xúc lọc bơm. .Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến hành thay joint hư. áp suất đầu hút quá thấp. có nước. .Điều chỉnh lại chế độ hồi lưu (NA1. cô lập dòng sản phẩm ra bồn.Do lọt khí vào buồng bơm khi joint lọc đầu hút bị bể. cho xả nước trong V-14 để tăng cường sức chứa NA1.Tiến hành xúc lọc bơm. . .Do joint đầu hút bị bể. . .Giảm bớt công suất đồng thời khép bớt van xuất của bồn nguyên liệu. duy trì áp suất dương trong cột C-07. giữ nhiệt lò E-10 ở khoảng 150-200oC để tiến hành khử nước . lọc đầu hút bơm dơ. 3. Tuần hoàn hệ ở công suất nhỏ nhất.3 Sự cố Mất áp bơm P08/09 Mất áp bơm P-01/02 Mất áp bơm P-15/16A/B Các sự cố khác : Nguyên nhân Biện pháp khắc phục . dơ lọc.Khép bớt van nước làm mát của trao đổi nhiệt E-13. nguyên liệu có lẫn nước.Cần duy trì áp suất dương trong cột C-07. . đồng thời cho xử lý bơm để sớm đưa vào hoạt động trở lại.Cần giảm thiểu nhập liệu và béc lò E-10.Do nghẹt lọc đầu hút.Do hóa hơi trong buồng bơm. . NA2). . .Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân hỏng cho những thiết bị này. . xúc lọc.Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến hành thay joint hư.3. .Do lọt khí vào buồng bơm khi joint lọc đầu hút bị bể.Do mực bồn nguyên liệu thấp.Ngừng bơm.Nâng thêm áp suất đầu hút. . Nhà máy lọc dầu Cát Lái . . 29 .Chạy bơm dự phòng. cho xả ra phuy và về hầm slop nếu lượng NA1 nhiều.Điều chỉnh lại chế độ hồi lưu và kết hợp nâng dần nhiệt độ E-10. . xả nước đầu hút vào buồng bơm.

Chạy bơm dự phòng.Do hóa hơi trong buồng bơm. Hậu quả làm cho quá trình tiếp xúc pha lỏng-hơi. Chạy bơm dự phòng. Làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của bơm. nguyên liệu có lẫn nước. áp suất cao như E-06A/B. 30 .Do nguyên liệu chứa nhiều cặn.Do mực đĩa thấp. E-05A/B. . trao đổi nhiệt.Sự cố này thường xảy ra ở các thiết bị trao đổi nhiệt có nhiệt độ cao. . joint lọc đầu hút bị bể. . chênh lệch áp vào. có sản phẩm có khả năng gây ăn mòn như E-13.Nâng thêm nhiệt độ lò E-10.Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến hành thay joint hư. áp ra).…các chất này tích tụ tại các đĩa chưng luyện làm giảm chức năng của các đĩa này.Cần theo dõi hoạt động của các thiết bị trao đổi nhiệt này thường xuyên. . Nghẹt tuyến làm mát các bơm nhiệt độ cao Nhà máy lọc dầu Cát Lái . trao đổi chất diễn ra kém dễ dẫn đến hiện tượng sốc nhiệt làm đen sản phẩm NA.Điều chỉnh lại chế độ hồi lưu. phát hiện kịp thời để ngừng hệ.Ngừng bơm. E-31. tiến hành vệ sinh (theo dõi chênh lệch nhiệt độ. . ngừng bơm tiến hành vệ sinh (theo dõi chênh lệch dòng nước làm mát vào và ra). . . dơ lọc. tạp chất.Báo cáo thực tập QTTB Mất áp bơm P-11/12 Dơ các đĩa chưng luyện Nghẹt các trao đổi nhiệt GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân .Do lọt khí vào buồng bơm khi . xả nước.Ngừng hệ và tiến hành tháo các đĩa chưng luyện để tiến hành vệ sinh . tiến hành xúc lọc bơm. . .

− Hệ thống các đường ống dẫn.1 Giới thiệu: − Lò gia nhiệt E-10 cung cấp nhiệt cho quá trình chưng cất ở hệ condensate. DÒng bottom này cung cấp nhiệt cho quá trình chưng cất của cột C-07 và còn được gọi là dòng quá trình (process flow). Hoạt động của lò phụ thuộc vào quá trình vận hành và chế đệ nhiệt của hệ chưng cất condensate. − Hệ thống các bơm nhiên liệu. Hệ thống lò gia nhiệt bao gồm: − Một lò trụ đứng có 2 pass (số vòng đi của quá trình).Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Phần IV MÁY – THIẾT BỊ LÒ GIA NHIỆT E-10 4. − Hệ thống béc đốt và các thiết bị phụ kiện đi kèm. thông qua quá trình gia nhiệt cho dòng bottom của cột chưng cất C-07. bồn chứa nhiên liệu. boem dòng quá trình. van. Mọi sự thay đổi các thong số hoạt động của lò phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy Nhà máy lọc dầu Cát Lái 31 . trao đổi bức xạ nhiệt giữa dòng bottom của cột C-07 và nhiệt lượng sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò. − Quá trình gia nhiệt gồm quá trình trao đổi đối lưu nhiệt.1 MÔ TẢ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 4. − Tủ điện điều khiển. sử dụng nhiên liệu đốt chính là dầu DO và gas (LPG) để mồi đốt. − Hệ thống các thiết bị báo động toàn và điều khiển tự động.1.

nhằm khống chế áp suất và lưu lượng dòng luôn ổn định khi lò hoạt động.1. Vai trò của van là duy trì áp suất ổn định cho dòng DO thứ hai trước khi vào lò. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 32 . SY-8. − Khi dòng gas đạt được áp suất cần thiết thì sẽ đi vào lò. − Trước tiên dòng này sẽ đi qua bộ báo động sự cố áp suất quá thấp PSLL-2 (gán 550 Kpa).2 Mô tả quy trình công nghệ: Quy trình công nghệ của lò gồm quy trình hoạt động 3 dòng chính. Khi xảy ra sự cố áp suất gas quá thấp thì đèn báo “PILOT GAS PRESS LO/LO” cháy sáng và tắt lò. Khi áp qua van nhỏ hơn 55KPa thì bộ báo động sự cố áp suất quá thấp PSLL-3 tác động các van SDV-2. Đồng thời van BDV-1 mở xả phần gas trong ống giữa các van SDV-2. SY-9 tương ứng với các nhánh . Khi đó cần tham khảo “hướng dẫn xử lý sự cố lò E-10”.  Dòng nhiên liệu chính DO: Dầu DO từ bồn chứa V-20/21 được P-22/23 bơm vào hệ để đi đến các béc đốt. Sau lọc ST1. 4. Để làm sạch dòng nhiên liệu trước khi vào béc đốt .  Dòng thứ hai đi vào lò đến các béc đốt. − Trước tiên dòng gas qua van điều khiển áp suất PCV-2 (gán ở 55Kpa). dòng nhiên liệu được tách thành hai dòng:  Dòng hoàn lưu về bồn V-20/21: lưu lượng dòng hoàn lưu này được điều khiển bởi van PCV-1 có giá trị thực tế gán ở 1300 Kpa (thiết kế ban đâu 2170 Kpa). Dòng gas đi vào lò được bộ phận đánh lửa (Ignition transformer) mồi lửa và quá trình cháy sẽ lần lượt từ béc đốt số 1 tới béc số 3. SDV-3. Trên dòng này người ta gắn các thiết bị báo động tự động về áp suất và lưu lượng dòng . một lọc tinh ST-1 được bố trí sau PI-6 nhằm giữ lại đây các cặn bẩn của dòng nhiên liệu.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân định về an toàn vận hành. nhằm đảm bảo ổn định nhiệt dòng quá trình khi ra khỏi lò và cung cấp đầy đủ nhiệt lượng cho quá trình chưng cất của hệ condensate. đèn báo sự cố “DIESEL OIL PRESS LO/LO” cháy sáng và làm tắt lò. a) Dòng nhiên liệu đốt lò: Nhiên liệu đốt của hệ thống lò E-10 hoạt động do 2 dòng cung cấp:  Dòng nhiên liệu gas (LPG): Gas được cung cấp vào lò từ bình chứa 50kg. SDV-3 và đóng các van này. Nếu áp suất của dòng qua đây nhỏ hơn 550 Kpa thì sẽ báo động sự cố áp suất quá thấp. Trước khi vào lò. dòng gas này được chia thành 3 nhánh để đi vào 3 béc đốt và được điều khiển bởi các van điện từ SY-7.

Hiện tượng này xảy ra khi van TCV-1 mở quá lớn do không hoạt động chính xác. Khi đó. dòng DO khi ra khỏi béc được tán sương để tang kiệu quả quá trình đốt (dễ bắt cháy và cháy hoàn toàn) − Quá trình đốt sẽ được tiến hành tự động theo trình tự béc số 1 đến béc số 3. dòng nhiên liệu DO được chia thành 3 nhánh. van này được điều khiển bởi thiết bị TIC-1 với tín hiêu vào là nhiệt độ dòng quá trình ra khỏi lò. cần cô lập đường tín hiệu của bộ này và khởi động lại lò. − Do thiết kế đặc biệt của 3 béc đốt. 1 thiết bị đo nhiệt độ TE-3 được gắn trên thành ống khói cho biết nhiệt độ thực tế của khói ngay Nhà máy lọc dầu Cát Lái 33 . − Phần khí thải và không khí dư sau khi đốt sẽ theo ống khói đi lên trên và thoát ra ngoài nhờ vào sự chênh lệch áp suất và tỷ trọng của khói. việc điều khiển nhiệt độ dòng quá trình khi ra khỏi lò được thực hiện bằng cá thao tác tay qua các van bi trên các nhánh để thay đổi lưu lượng dầu DO vào các béc đốt. SDV-2. − Theo thiết kế thì lưu lượng dòng nhiên liệu DO vào lò được điều khiển ở các giá trị thích hợp. Các van 1 chiều CKV-1. với thời gian cách nhau giữa mỗi béc là 1 phút. với mục đích kiểm tra áp suất dòng nhiên liệu trước khi vào lò. dòng DO sẽ đi qua bộ báo động áp suất thấp PSL-1 gán ở 560 Kpa. Muốn đưa lò vào hoạt động ở chế độ béc đốt chính (Main burner). Quá trình đốt DO sẽ không thực hiện được nếu đèn báo áp suất dầu thấp (DIESEL OIL PRESS LOW) cháy sáng. Khi xảy ra sự cố này. Bộ FSHH-1 dùng báo động và tắt lò khi lưu lượng dầu vào lớn hơn 2540 mm H2O. nó sẽ cô lập dòng dầu khi lò có sự cố hoặc lò ngưng hoạt động. do chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài lò. cung cấp cho 3 béc đốt số 1. − Không khí tham gia vào quá trình đốt nhiên liệu nhờ vào thong gió tự nhiên. nếu áp dòng DO lớn hơn 550 Kpa thì nó sẽ tiếp tục qua bộ báo lưu lượng dầu quá cao FSHH-1. bộ điều khiển TCV-1 không sử dụng. Việc điều chỉnh nhiệt độ dòng này được thực hiện bởi van tự động TCV-1. SDY-6.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − Ngược lại. Van SDV-1 là van cô lập dòng dầu chính. nghĩa là kích thích để van SDV-1 mở cho dòng nhiên liệu đi vào béc đốt. Trên các nhánh lần lượt được bố trí các van SDV-1. − Để kiểm tra hiệu quả của quá trình trao đổi nhiệt giữa dòng khí thải và dòng quá trình. SDV-3 được điều khiển bởi các van điện từ tương ứng SDY-4. − Trước khi vào béc. CKV-2. SDY-5. nhằm ổn định được nhiệt độ dòng quá trình ra khỏi lò theo nhiệt độ mong muốn. ta phải tác động vào cần van tay (Manual reset) để cung cấp khí nén cho hệ van tự động SV-1 và SDV-1 đi vào hoạt động. Sau cùng. − Sau đó dòng DO sẽ đi qua van SDV-1 được điều khiển bởi van điện từ SV-1. Khi áp suất dòng này vượt quá giá trị gán thì lò sẽ có báo động sự cố. đèn báo “DIESEL OIL PRESS HI/HI” sáng và tắt lò. van bi và áp kế điều khiển và kiểm tra áp suất dòng dầu trước khi vào béc đốt. gán ở 2540 mm H 2O. Lưu lượng không khí được điều chỉnh qua l1 chỉnh gió.2. gây hư hỏng thiết bị và đường ống. khi van SDV-1 đóng mà đèn không cháy sáng thì đèn hỏng.3. đèn sẽ tắt khi van SDV-1 mở. Ghi chú: hiện nay. Do đó. CKV-3. hoặc có sự rò rỉ dần qua SDV-1. đèn “DIESEL OIL PRESS HI/HI” sáng và tắt lò. − Một bộ báo động áp suất quá cao PSHH-1 gán ở 1500 Kpa (thiết kế ban đầu 2730 Kpa) được gắn tiếp theo nhằm đảm bảo áp suất dòng DO trước khi vào lò không quá cao.

đồng thời cung cấp khí nén cho sự hoạt động của các van điện từ SV-4. SV-5. nhằm ổ định lưu lượng. sau đó 2 dòng ra khỏi lò. Sau đó nhiệt được cung cấp cho quá trình chưng cất của hệ condensate. 4. − Để kiểm tra nhiệt độ thành ống dòng quá trình. b) Dòng quá trình ( dòng bottom từ cột chưng cất C-07 qua lò E-10) Bottom từ đáy cột chưng cất C07 được bơm P-08/P-09 đưa qua lò. sẽ báo động sự cố và tắt lò. tạo cốc trong đường ống. SV-6. thay đổi kết cấu ống do nhiệt độ cao) − Dòng quá trình vào lò được chia thành 2 tuyến ống song song đi từ trên xuống qua 2 vùng đối lưu và bức xạ nhiệt nhằm tăng diện tích bề mặt trao đổi nhiệt.2. SDV-6 . giá trị gán của dòng này là 72242 Kg/h. lưu chuyển trong ống.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ: 4. nếu lưu lượng dòng này khá thấp (bộ FSL-100 gán ở 30KPa. người ta gắn bộ điều khiển áp suất (regulation) có giá trị gán là 550 KPa. được nhập thành 1 dòng và đi trở lại cột C-07 thực hiện quá trình chuyển tải năng lượng cho hệ chưng cất. đi vào lò gia nhiệt theo 2 tuyến. − Trước khi vào lò.Để ổn định áp suất dòng khí nén. nhận nhiệt lượng và quay trở về cột C-07. lưu lượng dòng quá trình được điều khiển bởi van FCV-100 thông qua bộ FIC-100. dòng này được kiểm tra bởi bộ báo động áp suất quá thấp PSLL-4 gán ở 70KPa và van điều khiển tự động áp suất PCV-3 gán ở 552KPa. mặt khác đảm bảo an toàn cho thiết bị và đường ống (rung ống. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 34 . người ta gắn các thiết bị đo và báo nhiệt độ TE-4 và TE-5 vào thành ống cho tuyến ống 1 và tuyến ống 2 ở phía trong lò và hiển thị trên tủ điều khiển. − Tuyền thứ 2 đưa vào cac béc phun để tán sương dầu DO khi ra khỏi béc đốt. Việc tắt lò trong trường hợp này nhằm đảm bảo lưu lượng tối thiểu của dòng quá trình qua lò. SDV-5. đồng thời sẽ có báo động và tắt lò khi nhiệt độ khói quá cao so với nhiệt độ cho phép 399oC. Các điện từ này sẽ điều khiển các van tự động trên các dòng DO vào lò tương ứng là SDV-4. − Tuyến thứ 1 cung cấp khí nén cho toàn bộ các thiết bị tự động của hệ thống lò gia nhiệt.1 Lò gia nhiệt: − Đây là lò trục đứng có 2 pass (số vòng đi của dòng quá trình) bao gồm vùng bức xạ và vùng đối lưu.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân trên tủ điều khiển. theo thực tế. c) Dòng khí nén: − Khí nén cung cấp bởi máy nén khí SSR-A/B với áp suất nguồn là 800 KPa. tránh hiện tượng nhiệt độ dòng quá trình lên quá cao. nhiệt độ cho phép tối đa với các thành ống là không quá 427oC Ghi chú: thực tế hiện nay. 2 thiết bị này không còn sử dụng mà đã chuyển thiết bị đo TE-5 để đo nhiệt độ vào của dòng quá trình.

khung đỡ ống phun. 4. − 1 thiết bị đo và báo nhiệt độ dòng khí thải TE-3. hộp nối. giữa thân và ở thềm lò (vùng bức xạ. − 1 bộ điều khiển và ghi nhiệt độ dòng quá trình ra khỏi lò TIC-1 (hiển thị ở tủ điều khiển) với tín hiệu TE-2. Ống dẫn gió vào được ráp các lá chắn để cô lập hoàn toàn hay điều chỉnh. 50Hz. có lá chắn bằng thép mạ. một cho ngọn lửa mồi và một cả hai ngọn lửa mồi và chính (các mắt thần) cho − Mỗi béc đốt có lót gạch chịu lửa và hộp gió cách âm. − 1 thông kế để đo các giá trị áp suất PI-A. PI-B. Một số các thiết bị đi kèm: − 1 thiết bị đo và báo nhiệt độ dòng quá trình trước khi vào lò TE-1. − Công suất thiết kế của lò: 11. có thanh ngang trên bánh xe quay thể hiện vị trí của lá chỉnh khói. đầu xoáy ổn định.2 Béc đốt:  Béc đốt phun (tán sương bằng không khí nén ở áp suất cao): − Số lượng: gồm 3 béc đốt diesel được bố trí đều giữa phòng đốt. trước và sau vùng đối lưu). Nhà máy lọc dầu Cát Lái 35 .2. TE-5. ở ống khói lò.  Các thiết bị phụ đi kèm: − Bao gồm các thiết bị: ống phun. Trên ống khói lò có lắp 1 lá chắn khói dạng van bướm.2.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − Lò được trang bị 3 béc đốt phun diesel bằng khí nén và thông gió tự nhiên nhờ các cửa gió. − Mỗi béc đốt đươc trang bị:  1 béc đốt lửa lớn (main flame)  1 béc đốt lửa nhỏ (pilot)  1 bộ đánh lửa tự động (ignition transformer)  2 thiết bị kiểm soát ngọn lửa (flame scanner). − 2 thiết bị đo và báo nhiệt độ thành ống mỗi nhánh TE-4. − Ống khói lò được bố trí phía trên và tiếp giáp vùng đối lưu của lò. 4. PI-C.3 Tủ điện điều khiển: − Hiệu điện thế nguồn: 380V.95 triệu BTU/HR.

Giá trị tự gán: 550 Kpa.  PSLL-3: báo động áp suất quá thấp cho dòng gas vào lò và làm tắt lò. Giá trị tự gán: 560 Kpa. ổn định cho quá trình hoạt động của lò. 50Hz. Giá trị gán 55Kpa. bơm nhiên liệu DO từ bồn V20/V21 từ béc đốt. Giá trị gán 70Kpa.  PSLL-4: báo động áp suất quá thấp cho dòng khí nén vào lò và làm tắt lò. Giá trị gán 2540mmH2O.  PSLL-2: báo động áp suất quá thấp cho dòng DO vào lò và làm tắt lò.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân − Hiệu điện thế điều khiển: 220V.2. Giá trị gán 1500Kpa. 4. nhiệt độ nhằm đảm bảo an toàn.  FSHH-1: báo động dòng dầu DO vào lò quá cao và làm tắt lò.4 Thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động I. Đây là bơm vành răng. lưu lượng.5 Hệ thống bơm:  Bơm nhiên liệu: Hai bơm P22/ P23 được dùng cho hoạt động và dự phòng. Giá trị gán 30Kpa.  FSHH-2: báo động dòng dầu DO vào lò quá cao và làm tắt lò.  PSLL-1: báo động áp suất quá thấp cho dòng DO vào lò.2. Thiết bị điều khiển tự động: FIC-100: điều khiển lưu lượng dòng quá trình thông qua van TCV 100 (giá trị gán 72242kg/h)  TIC-1: điều khiển nhiệt độ dòng quá trình thông qua van TCV-1 (giá trị gán 333oC)  PCV-1: điều khiển áp suất dòng DO hồi lưu về bồn V20/V21 (giá trị gán 1300Kpa)  PCV-2: điều khiển áp suất dòng gas trc khi vào béc đốt (giá trị gán 55Kpa)  PCV-3: điều khiển áp suất dòng khí nén cung cấp cho các thiết bị tự động làm việc (giá trị gán 552Kpa) Regulator: Ổn định áp suất dòng khí nén trc khi vào béc đốt và các van điện từ điều khiển béc (giá trị gán 550Kpa)  4. Các thiết bị báo động an toàn: Bao gồm các thiết bị báo động về áp suất. Lưu lượng dòng DO vào lò đc điều khiển qua 2 thiết bị:  PCV-1: điều khiển áp suất dòng DO hồi lưu về bồn V20/V21  TIC-1: điều khiển lưu lượng dòng DO vào lò qua van TCV-1 Nhà máy lọc dầu Cát Lái 36 . II.  FSL-100: báo động lưu lượng thấp dòng quá trình vào lò qua tín hiệu áp suất và làm tắt lò.

Khẳng định các nắp đậy hoạt động tốt.3 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH 4.  2 lọc ở đầu đẩy và đầu hút của bơm.  Van xuất nhiên liệu.3.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Các bơm được khởi động và ngừng tại chỗ ( không có chế độ tự động) Các thiết bị đi kèm mỗi bơm bao gồm:  1 van đầu hút. 4. có dung tích 6m3 Các trang thiết bị cho mỗi bồn bao gồm:  Ống thủy tinh để theo dõi mực dầu trong quá trình nhập nhiên liệu vào bồn chứa. cụm chưng cất dung môi.1 HƯỚNG DẪN CHUNG:  Kiểm tra trước khi khởi động lò: Trước khi đưa lò vào hoạt động cần chú ý và thực hiện các điều sau:  Kiểm tra các vât liệu dễ cháy. cụm chưng cất cặn.  Kiểm tra và đảm bảo các lớp chống nóng không có vết nứt.  Dòng đi qua cụm LPG.  Bơm dòng quá trình: Bơm P08/P09 vận chuyển Bottoms từ đáy cột C07 theo các dòng chính. hoặc trong quá trình lò đang hoạt động. Dòng này được điều khiển bởi thiết bị điều khiển tự động FIC-100 qua van FCV-100.2.  1 áp kế ở đầu đẩy.  Ống dẫn và van cấp nhiên liệu vào bồn.  Loại bỏ hết các vật liệu chiu nhiệt thải bỏ.  Van xả đáy.  Dòng sản phẩm vào bồn chứa. các mảnh vụn khỏi các lỗ quan sát. các mảnh vụn đã được lấy ra khỏi lò. Nhiên liệu gas mồi (LPG) được sử dụng từ các bình chứa SO lag 4.  Dòng qua lò E10 và hoàn lưu về cột.6 Bồn chứa nhiên liệu: Nhiên liệu DO được chứa trong các bồn V20/V21 đặt nằm ngang. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 37 .

 Trong quá trình khởi động lò phải theo dõi lửa ở béc DO bởi vì khi buồng đốt khá nguội. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 38 .Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân  Đóng toàn bộ các van và mở cửa gió của béc đốt  Chỉnh cửa gió lò ở vị trí theo chỉ dẫn vận hành thiết bị béc đốt.lập tức tắt dòng nhiên liệu.  Những yêu cầu về an toàn:  Hết sức chú ý phần ghi các số liệu về vật liệu an toàn.  Thiết lập áp suất diesel trên béc đốt DO trước các béc riêng biệt. phải lập tức ngưng vòi đốt nếu nhiên liệu không bắt cháy.  Khi mồi lửa các vòi đốt Diesel.  Các ngọn lửa không được chạm đến bất kỳ phần nào của ống lò hay vật liệu chịu lửa.  Toàn bộ các công tác vận hành và bảo dưỡng phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động. bao gồm vật liệu sợi gốm và các vật liệu chịu nhiệt khác.  Trong quá trình đốt mồi lửa nếu một béc đốt DO không hoạt động . tìm kiểu nguyên nhân và xem hướng dẫn sử dụng vòi đốt.  Kiểm tra sự lắp đặt của vòi đốt và các vị trí đầu mút theo chỉ dẫn thiết bị béc đốt.Tất cả các lỗ của lò cần được che phủ hoàn toàn dể tránh sự xâm nhập cuat hơi ẩm và bụi  Phải duy trì nhiệt độ lớn hơn 50C để tránh hư hỏng các vật liệu chịu nhiệt do nước đóng bang.Đeo mặt nạ bảo vệ khi quan sát.  Cần đặt các túi đựng hạt chống ẩm trong các hộp nối và các tủ điện  Lá chỉnh khói cần cho đóng hoàn toàn và mở hoàn toàn thủ công và tự đọng hoàn toàn.  Bảo quản khi lò ngưng hoạt động:  Lắp mũi che (nắp chụp ) cho ống khói để tránh mưa hay hơi ẩm vào trong lò.  Kiểm tra các lối vào và lỗ kiểm tra có được đóng khí và lắp đúng không.Công nhân vận hành không đứng dưới hướng gió khi quan sát. lửa có thể tạt theo lối đi xuống.

 Đóng các van bi BV-4. Khi đó cần duy trì đốt nhỏ lửa tối thiểu với lá chỉnh khói và lá chỉnh gió vòi đốt mở hoàn toàn. bởi vì điều này sẽ làm giảm nhiệt của vật liệu chịu lửa. 4. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 39 . lá chỉnh khói và lá chỉnh gió của vòi đốt.Báo cáo thực tập QTTB 4.3. BV-12.  Khi lò được làm khô xong.  Mở các van bi BV-1.  Thởi gian đầu chỉ đốt lò ở chế độ PILOT . BV-11. Hâm nóng lò trước khi chạy để đảm bảo tuổi thọ lâu dài và ít tốn kém cho việc bảo quản.3.  Không nhất thiết phải làm khô lò nếu như trước đó lò làm việc với toàn bộ công suất.  Mở các van bi BAV-1. BV-10.2 GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Thủ Tục Sấy Lò: Công việc này rất quan trọng đối với 1 lò mới vì các vật liệu chịu lửa chứa ẩm. duy trì ngọn lửa vào khoảng 200mm.  Sấy lò:  thực hiện sấy lò theo đồ thị của nhà sản xuất (phần phụ lục). 36 giờ đầu tiên. lửa lớn.  Các điểm chú ý trước khi sấy lò:  Các nhiệt độ ống ò không vượt quá 475oC  Nhiệt độ lò được điều chỉnh bằng sự thay đổi lửa PILOT.3 Thủ tục mồi lửa và khởi động béc chính:  Chuẩn bị khởi động  Mở các van bi BV-7. BV-8. một phần ở dạng kết tinh. Không được phép chạy lò hết công suất trong vòng ít nhất 48 giờ kể từ khi công tác là khô lò kết thúc.  Nếu nhiệt độ lò không đạt như đồ thị có thể mồi vòi đốt “ lửa lớn” để đạt tới nhiệt độ này. BAV-2. BV-2. có thể đưa vào hoạt động theo thủ tục khởi động. sửa chữa. BV-6. BAV-3 ở vị trí lửa nhỏ nhất. BV-3. lá chỉnh khói và lá chỉnh gió mở 1 phần. BV-5. một phần ở dạng hấp phụ. BV-9.  Không cho chất lỏng(dòng quá trình) cháy trong lò.

Quan sát áp suất tại PI-2 . Nhấn nút “ALARM ACKNOWLEDGE/RESET”. (1 phút sau van điện từ béc DO số 3 mở).  Nhấn nút “PILPOTS STARTS”.  Các lá chỉnh khói phải được mở hoàn toàn 100%.Phải xác minh rằng béc DO số 2 đang cháy. Nhấn nút “LAMP TEST” và thay bóng hỏng trước khi tiếp tục. Phải đảm bảo đèn báo “DIESEL OIL PRESSURE LOW” (PAL-1) tắt. Những đèn sau phải sáng (thay đèn nếu không sáng) -POWER ON ( XL_1) -PILOT 1 FLAME FAILURE (BALL-1) -PILOT 2 FLAME FAILURE (BALL-2) -PILOT 3 FLAME FAILURE (BALL-3) -BURNER 1 FLAME FAILURE (BALL-4) -BURNER 2 FLAME FAILURE (BALL-5) -BURNER 3 FLAME FAILURE (BALL-6). Nhấn nút “ALARM ACKNOWLEDGE/RESET”.Phải xác minh bằng béc DO số 1 đang cháy (1 phút sau van điện từ béc DO số 2 mở). khí nén đã sẵn sàng. Nhấn nút “PURGE START”. dầu DO. Kiểm tra và bảo đảm đèn “PURGE COMPLETE” sáng sau 15 phút.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân  Mở hoàn toàn lá chỉnh khói.(Sau 30s van điện từ béc số 1 mở).2.Quan sát áp suất tại PI-1.          Khởi động béc chính ở lửa thấp: Phải chắc chắn rằng có dòng chảy quá trình trong lò. Mở từ tư van BAV-2. Mở từ từ van BAV-1. Kéo cần màu đỏ (ON MANUAL RESET) lên sau khi van điện từ mở.  Kiểm tra và bảo đảm các đèn “PILPOTS FAILURE 1.  Gas. đèn “BURNER PERMISSIVE” sẽ nhấp nháy.  Nhấn và giữ nút “ LAMP_TEST để kiểm tra toàn bộ các đèn báo.      Đốt lửa mồi:  Nhấn nút “ALARM ACKNOWLEDGE/RESET”. Nhấn nút “MAIN BURNER AUTOFIRE”. -DIESEL OIL PRESSURE LOW (PAL-1).  Bật công tắc “POWER ON”. Khi đốt lửa mồi xong.  Kiểm tra tủ điện. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 40 . Kiểm tra và bảo đảm đèn “PURGE COMPLETE” nhấp nháy.3” tắt. cho phép SDV-1 mở. (Nếu bất kỳ một trong ba thiết bị kiểm soát ngọn lửa không nhìn thấy thì lò sẽ tắt và yêu cầu tiến hành lại chu trình làm sạch).

 Nâng gán ở TIC-1 (200C/h) tới nhiệt độ mong muôn của dòng quá trình ra khỏi lò. đồng thời xả áp các béc DO.4 THỦ TỤC NGỪNG LÒ:  Chế độ ngừng lò trong điều kiện bình thường:        Giảm mức béc DO để giảm nhiệt độ dòng quá trình ra khỏi lò (20 0C/h). Ghi chú: Hiện bay do khô ng đưa vào sử dụng chế độ đốt tự động.  Xác minh ngọn lửa ổn định đã được xác lập.3. Đóng toàn bộ các béc DO khi nhiệt độ giảm còn 175 0C. việc điều chỉnh nhiệt độ dòng quá trình ra khỏi lò được thực hiện bằng cách điều chỉnh đóng mở các van BVA-1.(thời gian cho phép được điều chỉnh từ vị trí lửa thấp).  Ngừng lò khi sự cố thiết bị hoặc mất dòng quá trình:    Lập tức nhấn nút “SHUT DOWN”. Phải thổi sạch khí trong lò sớm nhất. Kiểm tra và đóng toàn bộ các van của béc DO và các van pilot. Quan sát áp suất tại PI-3 .  Vận hành lò ở chế độ thủ công tới khi dòng sản phẩm. người vận hành lò sẽ mở từ từ các van bi tương ứng trên các béc đốt chính để tang nhiệt độ theo quy định vận hành.5. Kiểm tra và đóng toàn bộ các van cô lập van hồi lưu.Các béc gas chỉ được phép tắt sau khi đốt xong các béc đốt chính trong 5 phút.Phải xác minh rằng béc DO số 3 đang cháy.  Chỉnh gán ở 200C cao hơn nhiệt độ dòng quá trình ra khỏi lò lúc gán. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 41 .3 đến 1. Đóng lần lượt các béc DO nếu tốc độ giảm nhiệt độ chậm hơn quy định.6 tắt và các đèn “POWER ON” và “PURGE COMPLETE/PURGE INPROGRESS” sáng).Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Mở từ tư van BAV-3. sự truyền nhiệt được thiết lập ổn định. Nhấn nút “ALARM ACKNOWLEDGE/RESET”.4.  Kiểm tra các đèn ở tủ điều khiển (BALL-1.  Chuyển TIC-1 sang chế độ chạy tay. Thực hiện các bước từ 1.2.7 nhưng trong trường hợp dừng bình thường .  Cuối cùng người vận hành sẽ chỉnh vị trí lá chỉnh khói và lá chỉnh gió để vận hành lò theo sợ chỉ dẫn. Ngừng dòng quá trình khi nhiệt độ của dòng ra khỏi lò còn 120 0C.3. Do đó sau khi đốt các béc chính ở lửa thấp xong.2.  4. Thổi sạch khói lò với toàn bộ lá chỉnh của vòi đốt mở hoàn toàn.

11. 4. 8.Thời gian bảo trì béc được bắt đầu và cho phép trong khoảng 70h). NGUYÊN NHÂN VÀ XỬ LÝ Với bất kỳ báo động nào xảy ra như: PSLL. SY-8.Đóng van bi đường DO. (Đèn “PILOT FAILURE” và đèn “BURNER FAILURE” sẽ cháy sáng hẳn). ta lần lượt thực hiện các bước sau: 1. 5. SDV5.6 SỰ CỐ. FSHH.Chuyển công tắc “BURNER SELECT” về vị trí béc cần vệ sinh. PSHH.Tháo béc DO ra ngoài vệ sinh hoăc bảo trì. 6. 4.Chuyển nút “BURNER MAINTENANCE” về vị trí “STOP”. 10. lúc này ta có thể điều chỉnh lưu lượng nhiên liệu dòng DO và béc cho phù hợp.Chuyển nút “BURNER MAINTENANCE” về vị trí “START” (Đèn “MAINTENANCE CYCLE ON” sẽ nhấp nháy .Chuyển nút “BURNER SELECT” về vị trí “OFF”. SDV-3 Mở BDV-1 Đóng SDV-4. Ngoại trừ ngừng khẩn cấp (ESD) và tín hiệu dòng quá trình thấp (FSL) sẽ báo trên CP-100 ở FAL-100. Nhấn nút “ALARM ACKNOWLEDGE/RESET” xóa báo động ngừng còi. sẽ báo trong tử CP-100 ở “TRIP XA-101”. 7. tuyến khí nén vào béc. đèn báo “MAINTENANCE CYCLE ON” sẽ cháy sáng). Nhấn nút “PILOT START” (đèn báo sự cố “PILOT FAILURE” tắt). bao gồm:  Thời gian báo nhận : 01h  Thời gian bảo trì béc tắt : 70h  Thời gian đốt lại béc : 01h Để tiến hành thủ tục vệ sinh bảo trì béc.Mở các van trên các tuyến gas. 3. SDV6 và SY-7.Báo cáo thực tập QTTB 4. ( lúc này thời gian bảo trì béc đã được xóa và thời gian cho phép đốt lại trong khoảng 01 giờ bắt đầu. Bất kỳ báo động nào ngừng lò tự động được báo ở tủ điều khiển. Nhấn nút “BURNER AUTO FIRE”.5 GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân THỦ TỤC VỆ SINH BÉC ĐỐT: (BÉC DO) Lò có thể hoạt động với bất kỳ 1 béc đốt nào tắt trong khoảng thời gian giới hạn là 72 giờ để có chuẩn bị sửa chữa bảo trì. Trong thời gian 01 giờ này. 2. SY-9. Nhà máy lọc dầu Cát Lái 42 . dầu DO. đường khí nén vào béc cần vệ sinh (đèn “PILOT FAILURE” và “BURNER FAILURE” của béc cần vệ sinh sẽ nhấp nháy và còi báo động sự cố sẽ kêu). sau 01 phút khi béc đã đốt được thì đèn báo “BURNER FAILURE” sẽ tắt. TISHH sẽ làm tắt lò bằng cách: Đóng SDV-1 Đóng SDV-2.

Nếu sự cố không xóa được thì đèn báo sự cố sẽ từ nhấp nháy chuyển sang sáng hẳn và sẽ tắt chỉ khi sự cố được xóa và người vận hành không cần phải nhấn lại lần hai. Nếu sau khi nhấn nút này mà sự cố đã được xóa. Bảo trì béc. cửa khói mở nhỏ. Khi có một báo động xảy ra (ngoại trừ các báo động béc) thì đèn báo sự cố đó sẽ nhấp nháy trên tủ điều khiển. Lắp sai lệch vòi đốt. Mất khí nén Xả nước bồn dầu. Điều chỉnh cửa gió.Báo cáo thực tập QTTB GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Tất cả các tín hiệu báo động cao. Người vận hành lò có thể nhấn nút “ALARM ACKNOWLEDGE/RESET” để xóa sự cố này. Giảm áp béc DO. Ngọn lửa vàng Thiếu không khí. thấp trong hư hỏng thông thường. Kiểm tra lửa và xử lý như Cong ống Do quá tải hoặc lửa chạm vào “Lửa chạm ống lò”. thay đầu béc khác. Áp gas thấp Gas trong bình sắp hết Thay chai mới Béc DO tự tắt Áp khí nén giảm nhanh Nhà máy lọc dầu Cát Lái Dầu lẫn nước. Bảo trì . động nhiệt độ quá trình nhanh hoặc Tăng nhiệt độ lò chậm lại. 43 . ống. Kiểm tra và điều chỉnh cửa Lửa tạt trở lại và rung Áp suất lò dương do tốc độ tăng chắn gió. mòn miệng vòi đốt. Kiểm tra và lắp lại. định hãng chế tạo. thì báo trên tủ điều khiển và trên XA-100 của CP-100. Miệng vòi đốt tắt do muội cacbon. nhiệt Xác định hiệu quả và báo trưởng ca. Bảng liệt kê các sự cố: Sự cố Nguyên nhân Xử lý Áp béc DO lớn (>500Kpa). Đầu béc bị nghẹt (lửa xấu). Khởi động lại lò. báo Lửa chọn vào ống lò Trưởng ca. lá chỉnh gió. Điều chỉnh cửa khói. Ăn mòn. thì đèn báo sẽ tắt tại thời điểm này. Kiểm tra các neo ống và báo trưởng ca. Vệ sinh cửa chắn gió. Báo trưởng ca và công nhân Sự cố máy nén hoặc tuyến khí trực máy nén. Do cửa chắn gió vòi đốt. nén bị nghẹt Tắt lò nếu áp khí nén thấp hơn 100KPa. Bảo quản và sấy lò theo quy Hỏng vật liệu chịu Bảo quản và sấy lò không tốt.

Vệ sinh. Dơ béc. Kiểm tra. cao Tuyến hồi lưu DO bị nghẹt. Béc DO không cháy Van điện từ béc DO không mở. Kích van điện từ. Kiểm tra bộ đánh lửa. Van SDV-2 không mở. Kiểm tra. 44 . Bộ lấy tín hiệu FT-100 bị dơ Lưu lượng dầu DO quá Van PCV-1 không hoạt động.Báo cáo thực tập QTTB Dòng tại FIC-100 giảm GVHD : Nguyễn Sĩ Xuân Ân Bơm P-08/09 mất áp. hoặc cháy rồi tắt DO qua béc quá nhỏ Đổi bơm hoặc tắt lò nếu 2 bơm cùng mất áp mà lò chưa tắt. vệ sinh mắt thần. vệ sinh ống. Không đốt được gas Không đánh lửa mồi hoặc đánh mồi lửa không đúng. điều chỉnh cửa gió Lò có khói đen Nhà máy lọc dầu Cát Lái Chỉnh độ mở van hoặc cô lập đường tín hiệu áp gas. Vệ sinh Kiểm tra và cân chỉnh. Áp béc DO quá cao Tuyến hồi lưu nghẹt Thiếu không khí Van SDV-2 mở quá nhanh. Kiểm tra. Mắt thần không thấy lửa Mắt thần béc DO dơ. Vệ sinh. Bảo trì béc. kích van điện từ.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful