CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THU
MUA NÔNG SẢN

ĐỊA ĐIỂM

: TỈNH TRÀ VINH

CHỦ ĐẦU TƯ

:

Trà Vinh, tháng 3 năm 2012

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THU
MUA NÔNG SẢN

CHỦ ĐẦU TƯ
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Trà Vinh, tháng 3 năm 2012

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP

NỘI DUNG
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư.......................................................................................................5
I.2. Mô tả sơ bộ dự án............................................................................................................5
III.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................11
III.1.2. Địa hình.................................................................................................................... 11
III.1.3. Khí hậu ...................................................................................................................11
Khí hậu khu vực dự án nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung
bình từ 26 – 27oC, độ ẩm trung bình từ 80 – 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ; Mùa
mưa từ tháng 05 – tháng 11, mùa khô từ tháng 12 – tháng 04 năm sau, lượng mưa trung
bình từ 1,400 – 1,600 mm có điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp và đầu tư kinh
doanh. ..................................................................................................................................... 11
III.2. Kinh tế huyện Cầu Kè.................................................................................................12
III.3. Nhân lực........................................................................................................................ 14
Theo số liệu thống kê, toàn huyện Cầu Kè hiện có 125,969 người, khu thị trấn Cầu Kè có
6,597 người chiếm 5.7% dân số toàn huyện. Dân tộc thiểu số 38,965 người 30.93%........14
Tỷ lệ sinh 1.39%..................................................................................................................14
Số hộ gia đình: 1,457 hộ, bình quân mỗi hộ là 4 - 5 người................................................14
Mật độ dân số trung bình của thị trấn là 2,303 người/km2. Dân cư tập trung đông đúc
tại khu trung tâm thị trấn và dọc theo Quốc lộ 54 từ cầu Ban Trang đến trường cấp 2.
Lao động chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp................................................................14
Tính đến thời điểm năm 2011, có 78,367 người trong độ tuổi lao động, chiếm 62.21%
dân số của huyện. Hàng năm có thêm khoảng 1.500 lao động. Đây là nguồn lao động dồi
dào của huyện.........................................................................................................................14
III.4. Hiện trạng khu đất xây dựng dự án...........................................................................15
III.4.1. Hiện trạng sử dụng đất.............................................................................................15
Giai đoạn này dự án đầu tư thêm diện tích đất là 153,000 m2. Khu đất này là đất thiên
thời, địa lợi nhân hoà sử dụng vào mục đích đất thổ cư và đất vườn trồng cây ăn quả.
Mặt bằng đất nền thấp, nhiều ao hồ cần phải san lắp trước khi xây dựng........................15
III.4.2. Đường giao thông......................................................................................................15
Khu đất xây dựng nằm gần quốc lộ 54 và sông Hậu và sông Cầu Kè nên rất thuận lợi
trong giao thông đường thuỷ và đường bộ...........................................................................15
III.5. Nhận xét chung ..........................................................................................................15
CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN....................................................18
V.1. Phạm vi hoạt động .......................................................................................................18
V.3. Giải pháp thiết kế .........................................................................................................19
V.3.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật......................................................................................19
V.3.3. Giải pháp kỹ thuật......................................................................................................19
CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.................................................21
VI.1. Đánh giá tác động môi trường....................................................................................21
VI.1.1. Giới thiệu chung......................................................................................................21
VI.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường....................................................21
VII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư .......................................................................................29
VII.2. Nội dung tổng mức đầu tư........................................................................................29
CHƯƠNG VIII: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN...................................................................32
VIII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án...................................................................................32

VIII.2. Phương án hoàn trả vốn vay .................................................................................34
CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH...........................................................35
IX.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán.....................................................................35
IX.2. Tính toán chi phí.........................................................................................................35
IX.3. Doanh thu từ dự án.....................................................................................................41
IX.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án....................................................................................48
IX.5. Đánh giá ảnh hưởng kinh tế - xã hội..........................................................................51
CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................52
X.1. Kết luận......................................................................................................................... 52
X.2. Kiến nghị....................................................................................................................... 52

 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN



I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư
: Doanh nghiệp tư nhân Huy Hùng Vĩnh Long
Giấy phép ĐKKD :
Ngày cấp
:
Địa chỉ
:14/4 ấp Tân Hưng, xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh
Long

I.2. Mô tả sơ bộ dự án
 Tên dự án
: Dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp và thu mua
nông sản
 Địa điểm xây dựng : Ấp Chông Nô 3, xã Hòa tân, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
 Hình thức đầu tư
: Mở rộng dự án
I.3. Cơ sở pháp lý
 Văn bản pháp lý
 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình.

Phần Khảo sát xây dựng. tổng dự toán và dự toán công trình. chương trình và dự án phát triển. phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm.  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng. thẩm định.  Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP.  Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.  Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình.  Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.  Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình . bảo ôn đường ống. đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.  Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình.  Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.  Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng. phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược.  Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng. quy hoạch.  Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập. kế hoạch. ống và phụ tùng ống.  Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược. thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 6 .  Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư.  Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản  Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp.  Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định danh mục các loại máy móc.  Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình .  Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

.TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong.TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy .điều tiết không khí . thủy sản. . .TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động . .TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà. .TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt.TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995.Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. .TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC .Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1.TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà. . .TCVN 5502 : Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt. .Yêu cầu chung về thiết kế. . 2.TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế.TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột. công trình yêu cầu thiết kế. .1-1997 (ISO 6182. .TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất.1-92) và TCVN 6305.mạng lưới bên ngoài và công trình .TCVN 6305. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 7 .quy phạm quản lý kỹ thuật.TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị.TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong.TCXD 188-1996 : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải.TCVN 4513-1998 : Cấp nước trong nhà. .sưởi ấm.TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió . . .Tiêu chuẩn thiết kế.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD). . quy chuẩn chính như sau: . thủy sản.Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng.TCXD 33-1985 : Cấp nước . sử dụng hệ thống chữa cháy. .Yêu cầu kỹ thuật.  Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản. khí.2-1997 (ISO 6182. lắp đặt. thủy sản.TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động. .  Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn. .2-93). . .Tiêu chuẩn thiết kế. .mạng lưới bên trong và ngoài công trình Tiêu chuẩn thiết kế. 3 xuất bản 1997-BXD).  Thông tư số 03/2011/TT-NHNN ngày 08 tháng 03 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản.TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước . . .TCXD 51-1984 : Thoát nước .TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

TCXD 95-1983 trình dân dụng.Yêu cầu kỹ thuật chung. .TCVN-46-89 .TCVN 5828-1994 .Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản . : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công : Chống sét cho các công trình xây dựng. : Đèn điện chiếu sáng đường phố .TCXD 25-1991 trình công cộng. : Đường dây điện. : Thiết bị phân phối và trạm biến thế. .11TCN 19-84 . . : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 8 .11TCN 21-84 .TCXDVN 175:2005 .EVN Nam).TCXD 27-1991 cộng. : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép.

đa dạng hoá cây trồng trên nền tảng sử dụng tối đa đất và nước. Do đó. chúng tôi đã tiến hành xây dựng Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản. Bên cạnh đó xây dựng ngành thuỷ sản trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện. sản phẩm được thị trường trong nước đón nhận và lợi nhuận đem lại rất cao. Chú trọng những loài có giá trị kinh tế.. từ bàn tay lao động của người dân miệt vườn sông nước Cửu Long sẽ ra khắp Việt Nam và được thị trường trong nước đón nhận. Vì thế. nguồn nước ngọt phong phú. manh mún. . những sản phẩm. trước những thế mạnh của một vùng sông nước thuần nông. Hiểu rõ những hạn chế của nông dân trong sản xuất nông thủy và nắm bắt được định hướng chủ trương phát triển của huyện trong việc xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế . heo và gia cầm. Ngoài việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng phát triển công nghệ cao. chưa qua sơ chế. là nơi phong phú nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. nhằm nâng cao công suất và phát huy những điểm mạnh của tỉnh Trà Vinh nói chung và huyện Cầu Kè nói riêng. vật nuôi hàng năm bán ra ngoài thị trường chủ yếu ở dạng thô. Mở rộng diện tích nuôi thuỷ sản gắn với nông nghiệp. Xây dựng ngành chăn nuôi trở thành ngành kinh tế hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong. giá trị và hiệu quả đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sự cần thiết phải đầu tư Trà Vinh là tỉnh giàu tiềm năng về nông nghiệp trồng trọt chăn nuôi.1. Đặc biệt chúng tôi hy vọng rằng. đồng thời khắc phục những hạn chế của nông dân --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 9 . trồng trọt nhằm chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào kể cả số lượng và chất lượng. II. chăn nuôi trồng trọt và công nghệ sản xuất nông thủy còn ở dạng thủ công. Trà Vinh nói chung và huyện Cầu Kè nói riêng vẫn chưa phát huy và khai thác đúng mức nguồn tài nguyên vốn có của mình. tăng sản lượng.2. chúng tôi còn mong muốn rằng dự án này sẽ mang lại hiệu quả xã hội to lớn. dự án sẽ phần nào giải quyết việc làm.xã hội cao. từng bước xây dựng và cải tạo môi trường sống trong cộng đồng dân cư. ngoài huyện và xuất khẩu với chất lượng cao. chú trọng những vật nuôi có giá trị cao như: bò. Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi. Mục tiêu của dự án Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau: . nhu cầu thị trường cao và có khả năng xuất khẩu. Bên cạnh những mục tiêu kinh tế có lợi cho chính chủ đầu tư. . thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản..Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ II.Phát triển công nghệ bảo quản với kỹ thuật cao hơn. Khai thác tối đa lợi thế của huyện. đặc biệt là điều kiện sông ngòi dày đặc. Do đó. chúng tôi đã thu được nhiều hiệu quả. Trong một thời gian hoạt động.Đảm bảo cung ứng đầy đủ cho thị trường trong và ngoài nước. giá bán thấp ảnh hưởng lớn đến đời sống cho chính người dân.. các sản phẩm cây nông nghiệp.Ngoài thu mua các loại nông sản dự án còn mở rộng hoạt động sản xuất bao gồm chăn nuôi. Tuy nhiên. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Những mô hình sản xuất theo kiểu hộ gia đình chiếm đa số. tăng thu nhập cho người nông dân. đặc sản nuôi trồng từ chính đất và nước.

tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương. Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng. chăn nuôi. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 10 .Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản huyện trong sản xuất nông thủy sản. với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp. Dự án này sẽ đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt. Chúng tôi quyết định mở rộng cơ sở. chúng tôi tin rằng dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay. thu mua và bảo quản theo một quy trình khép kín.

lượng mưa trung bình từ 1. Khí hậu Khí hậu khu vực dự án nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa. III. nhiệt độ trung bình từ 26 – 27oC.1.1.1. Mùa mưa từ tháng 05 – tháng 11. huyện Cầu Kè nằm về phía Tây của tỉnh Trà Vinh. xã Hòa Tân.xã hội với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh. một mặt giáp với tả ngạn sông Hậu. độ ẩm trung bình từ 80 – 85%/năm.1. mặt khác nằm liền kề quốc lộ 54 chứng tỏ vị trí triển khai dự án khá thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế .6.3 đến 1. Vị trí địa lý Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản được xây dựng tại ấp Chông Nô 3. ít bị ảnh hưởng bởi bão.4 – 1. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 11 . đất ruộng lúa có cao độ mặt đất từ 0. Điều kiện tự nhiên III. mùa khô từ tháng 12 – tháng 04 năm sau. hướng đổ dốc không rõ rệt. Hình: Huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh qua ảnh vệ tinh III. Đất thổ cư nằm dọc theo các hương lộ.400 – 1.2. lũ.600 mm có điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp và đầu tư kinh doanh.9 đến 1.2.8. Là vùng đất thuộc miền duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long.1.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ III.3. thấp nhưng bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch. Đất thổ cư có độ cao mặt đất phổ biến từ 1. Địa hình Khu đất dự án có địa hình tương đối bằng phẳng. Vườn cây ăn trái có cao độ mặt đất từ 1.

trong đó nuôi theo hình thức quảng canh kết hợp trong ao. giảm 1.2. Thủy văn Có Sông Cầu Kè và sông Hậu liền kề. Nâng diện tích vườn toàn huyện là 7.983ha đạt 68. Do dịch rầy nâu.984 ha so với năm 2010.545ha).300m mô.46 ha so với cùng kỳ. thu nhập bình quân 118 triệu đồng/1. hiện nay đàn heo trong toàn huyện ước 61.2. thực phẩm 5. huyện đang đề nghị về trên công nhận thương hiệu trái cây măng cụt.067 ha. tăng 71.388 ha. đàn gia cầm 558. đồng thời chuyển đất trồng lúa kém hiệu quả sang vườn 135.  Vườn cây ăn trái + Kinh tế vườn có phát triển.233ha so kế hoạch (7. heo hướng nạc 80%. tăng 41. đàn dê 88 con đạt 27. trong đó có 90% diện tích vườn có hiệu quả. Hiện nay có thăm dò khảo sát một vài nơi cho thấy nguồn nước ngầm phong phú cung cấp đủ trong sinh hoạt và sản xuất.956 con.649 tỷ đồng đạt 98.5ha. chịu tác động của chế độ bán nhật triều không đều trên biển Đông.8% kế hoạch (830ha).6% so kế hoạch tăng 7.1. III. bệnh vàng lùn lùn xoắn lá trên lúa nên ảnh hưởng rất lớn đến vụ lúa đông . Sản xuất nông nghiệp  Cây lúa: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2011 ước đạt 1021. diện tích mặt nước đạt 817. chủ yếu là cây chôm chôm..091 tấn).886 tấn/ha. tăng 6.200m mô so năm 2006. với số lượng giống thả nuôi 50.095 tấn/ha so với năm 2010. năng suất ước bình quân 4.194. Trong đó có 9.47% so với kế hoạch (700. Nuôi trồng thủy sản Phong trào nuôi cá tiếp tục phát triển.4m.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản III. giảm 420ha so kế hoạch (1. đạt 99. ước sản lượng 26 triệu quả/năm.956 con so kế hoạch.127 con so năm 2006. giảm 2. + Về cây dừa: Tổng cây dừa toàn huyện khoảng 322. III. sầu riêng.  Chăn nuôi: Phong trào chăn nuôi gia súc phát triển.562 con.755 tấn đạt 91% kế hoạch (192. Riêng cây măng cụt lợi nhuận ước 112 triệu đồng/ha. tăng 03 con so với cùng kỳ.2.180ha). sản lượng thu hoạch ước đạt 81.5 ha so năm 2010.8ha so kế hoạch (65 ha). cải tạo và nâng cấp mới được 59. Kinh tế huyện Cầu Kè III.46 ha. đàn trâu 189 con. giảm 2.361 triệu con cá các loại. đạt 64.626 cây.000m mô). đạt 95.266 tấn so với cùng kỳ lợi nhuận bình quân từ 20-30 triệu đồng/ha.18ha.000 cây/năm. đạt 74.180 cây.7 ha. giảm 135 con so với cùng kỳ.2% so kế hoạch.121 cây dừa sáp và đang cho trái 1.6% so kế hoạch.9% so kế hoạch (8. đạt 69. tăng 258. đạt 100. đạt 102.320 con đạt 91. Tổng diện tích gieo trồng cả năm 42.0 đến 1. măng cụt và cây có múi.4%.9% so kế hoạch.4. lương thực 760ha.41%. sản lượng đạt 678 tấn.23 ha.12% so kế hoạch. tăng 68.2. Tổng sản lượng thu hoạch ước đạt 181.. tăng 19.78% so năm 2010.69%. Về cây nấm rơm: Thực hiện được 521.300ha). tăng 0. trong đó màu. mương vườn --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 12 . đàn bò 10.  Cây màu: Gieo trồng được 6.. cây công nghiệp ngắn ngày 62.600 tấn. bò lai sind chiếm 40%.xuân. mực nước đỉnh triều hàng tháng thay đổi từ 1.1.

Hiện còn 620 con (bệnh chết 19 con và tự ý bán 103 con). Công tác thủy lợi nội đồng + Đã ra quân thực hiện được 28/33 công trình.  Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật Thực hiện tốt công tác khuyến nông. III. ngày công 35. thị trấn Cầu Kè. xã Hòa Tân. nuôi kết hợp trồng luá 150 ha đạt 100% kế hoạch. Hiện có 3 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.5ha tôm càng xanh đạt 100% kế hoạch. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 13 . 01 trung bình.008 xã viên. khuyến ngư. nâng tổng số toàn huyện có 11 Hợp tác xã với 1. 03 câu lạc bộ khuyến nông và 04 tổ khuyến nông có 196 thành viên.19 tỷ đồng. các trang trại hạn chế năng lực tài chính. Khai thác nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ước đạt 3. Sở Thủy Sản tổ chức 122 cuộc tập huấn cho 6. Tuy nhiên do giá cả đầu ra trong những tháng đầu năm không ổn định giá thức ăn tăng cao. tăng 1. nhìn chung những trang trại này hoạt động đem lại hiệu quả và đảm bảo vệ sinh môi trường. Tình hình kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác Kinh tế hợp tác và hợp tác xã: Phát triển 01 Hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Sông Hậu. vốn điều lệ 1.106 tấn so với năm 2010. Tổng sản lượng nuôi trồng thu hoạch 7. mặt khác do hết thời gian ưu đãi. khóm 1.301m3. 02 yếu.06ha với 42 hộ. 03 cần lập thủ tục giải thể theo Luật Hợp tác xã. nguyên nhân do một số thành viên trong tổ còn mang tính trong chờ ĩ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. công tác bảo vệ thực vật. 01 Hợp tác xã Thành Phong.21 đạt 107.2 tấn so năm 2010. Tổ hợp tác sản xuất trong nông nghiệp. với chiều dài 36. phải lập thủ tục để giải thể 46 trang trại .673 tỷ đồng.301 ngày.32% so kế hoạch. tăng 01 trạm so với cùng kỳ có 3. thuê bãi bồi là 32. nuôi thâm canh trong ao chuyên 32. Dự án bò vàng hộ nghèo: Thực hiện dự án bò vàng.937 tấn đạt 93. nhân dân chưa mạnh dạn đầu tư dẫn đến việc sản lượng chưa đạt Nghị quyết đề ra.499 hộ đang sử dụng.100 lượt nông dân các xã tham dự. tổng số vốn đầu tư 14. nhân lực 3. số bê sinh ra 403 con. Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp: Tổng diện tích đất doanh nghiệp và cá nhân chuyển nhượng.595.3.532 người. khối lượng 35. khai thác 11.203 tấn đạt 100% so kế hoạch. sản xuất chưa hiệu quả.6% so kế hoạch tăng 5.3%. phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.330 thành viên. tính đến nay toàn huyện hiện có 601 tổ hợp tác kinh tế có 9. 02 cần củng cố. tính đến nay huyện đã giao 742 con bò cho 383 hộ nghèo dân tộc đặc biệt khó khăn. tuy nhiên qua kiểm tra nhiều trang trại chưa đảm bảo về số lượng và vệ sinh môi trường. trong năm phát triển 01 trang trại chăn nuôi bò xã Châu Điền. nâng đến nay toàn huyện hiện có 39 trang trại. Thực hiện các dự án và chương trình nước sạch nông thôn. đạt 76% kế hoạch. tăng 105 hộ so với cùng kỳ năm trước (có 60% hộ dân tộc Khmer).096 tấn đạt 108. Nhìn chung phần lớn các tổ thực hiện chưa đem lại hiệu quả cao. Kinh tế trang trại: Toàn huyện có 85 trang trại. Chương trình nước sạch nông thôn: Toàn huyện có 22 trạm cấp nước.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản 761 ha và 0. 11 chi hội nghề cá có 180 thành viên. Như vậy tổng sản lượng nuôi trồng.2.652m.

Lao động chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp.5 tỷ đồng đạt 100.500 lao động. lợi nhuận 25 triệu đồng/ha và trồng ca cao xen dừa xã Hòa Tân.32% so với năm 2010. 20 trạm biến áp. III.597 người chiếm 5.367 người trong độ tuổi lao động. nâng tổng số đến nay có 22.950 hộ sử dụng điện. Mật độ dân số trung bình của thị trấn là 2.93%. Phát triển mới được 1.71% so kế hoạch (70 tỷ đồng). Mặt khác kết hợp với Sở chuyên ngành tỉnh tổ chức tập huấn xây dựng mô hình Biogar có 66 lượt người dự. Điện khí hoá xã Tam Ngãi đã đóng được 11/11 trạm.3. ước doanh thu 263. Phong Phú (vốn AFD) đóng được 19/20 trạm (còn 01 trạm Kinh Xáng).4.5.. Phong Phú vốn WB đợt III.32 giạ/1 công. tăng 20.457 hộ. Nhân lực Theo số liệu thống kê.96% tổng số hộ dân toàn huyện.7% dân số toàn huyện.333đ. hiện nay cây ca cao đang phát triển xanh tốt.944 hộ sử dụng điện đạt 85. toàn huyện Cầu Kè hiện có 125.tiểu thủ công nghiệp (trong đó có 07 doanh nghiệp. khu thị trấn Cầu Kè có 6. bình quân mỗi hộ là 4 .303 người/km2. Điện khí hoá xã Phong Thạnh.716 hộ sản xuất kinh doanh. Thương mại dịch vụ.78 tỷ đồng (tính theo giá cố định năm 1994) đạt 99. đóng điện được 17/17 trạm.31% so năm 2010. Riêng doanh nghiệp may giày da Việt Xuân xã Phong Phú đi vào hoạt động thu hút khoảng 1.474 lao động. đạt 61.969 người. Công trình điện khí hoá xã Ninh Thới vốn WB đợt II. Số hộ gia đình: 1. Tính đến thời điểm năm 2011.500 hộ thuộc 10 xã. III. Song song đó huyện đó tổng hợp danh sách chuyển về tỉnh trong dự án cung cấp điện cho 2.000 đ. Đây là nguồn lao động dồi dào của huyện.500 lao động. chiếm 62.189. dự án mở rộng chợ huyện trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tổng nguồn vốn đầu tư 11 tỷ đồng. Khoa học công nghệ: Mô hình trồng đậu phộng trên đất giồng cát xã Phong Phú với diện tích 10 ha. nâng tổng số đến nay toàn huyện có 2. thực nộp cho Kho bạc 503.78% so với kế hoạch. Hoàn thành phương án bồi thường và tổ chức thi công một số hạng mục công trình chợ Phong Phú.5 người.tiểu thủ công nghiệp phát triển 01 doanh nghiệp.21% dân số của huyện. Hàng năm có thêm khoảng 1.39%. khoa học và công nghệ Thương mại . tăng 17. Công nghiệp . Công nghiệp . Công trình điện khí hoá xã Châu Điền.965 người 30. Dân cư tập trung đông đúc tại khu trung tâm thị trấn và dọc theo Quốc lộ 54 từ cầu Ban Trang đến trường cấp 2.tiểu thủ công nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản + Thủy lợi phí: Thu được 671. 05 sản xuất (trong đó có 04 se chỉ xơ tơ dừa). có 78.dịch vụ: Phát triển được 96 hộ đăng ký sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 14 . Dân tộc thiểu số 38.392. nâng tổng số đến nay toàn huyện có 589 công nghiệp . III. giải quyết việc làm cho 1. 02 hợp tác xã và 580 sản xuất tiểu thủ công nghiệp).2. tiểu thủ công nghiệp thực hiện được 69. Tỷ lệ sinh 1.19% so kế hoạch. đã đem lại hiệu quả khá cao năng suất từ 30 .2.

nhiều ao hồ cần phải san lắp trước khi xây dựng. kinh tế. III.4. hạ tầng và nguồn lao động dồi dào là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực thu mua.4. nuôi trồng. sản xuất và xuất khẩu nông thủy sản.000 m 2. Hiện trạng cấp điện Nguồn điện sử dụng: sử dụng hệ thống lưới điện huyện Cầu Kè thuộc mạng lưới điện quốc gia hiện có trước khi khu đất xây dưng trên quốc lộ 54.4. Cấp –Thoát nước Nguồn cấp nước: sử dụng hệ thống cấp nước đô thị của cơ sở nước huyện Cầu Kè. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 15 . Nhận xét chung Từ những phân tích trên. III.3.4. Hiện trạng thông tin liên lạc Mạng lưới điện thoại đã phủ khắp khu vực ấp Chông Nô 3 nên rất thuận lợi về thông tin liên lạc. Đường giao thông Khu đất xây dựng nằm gần quốc lộ 54 và sông Hậu và sông Cầu Kè nên rất thuận lợi trong giao thông đường thuỷ và đường bộ. Khu đất này là đất thiên thời.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản III. tỉnh Trà Vinh. Nguồn thoát nước sẽ được xây dựng trong quá trình xây dựng. chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện.4.2. III.4.5.1. địa lợi nhân hoà sử dụng vào mục đích đất thổ cư và đất vườn trồng cây ăn quả. III. Hiện trạng khu đất xây dựng dự án III.4.5. Mặt bằng đất nền thấp. Hiện trạng sử dụng đất Giai đoạn này dự án đầu tư thêm diện tích đất là 153. Các yếu tố về tự nhiên. III.

Thị trường nông thủy sản Ở Việt Nam. trong đó nguyên nhân lớn nhất là những yếu kém trong công tác dự báo và phân tích thị trường.1. trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. thiên tai. gạo và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương thực quốc gia và tạo sinh kế cho hàng triệu người dân. Tuy nhiên. Điểm đáng chú ý. Ngành thủy sản hiện đóng vai trò đầu tàu trong xuất khẩu nông lâm thủy sản nói riêng và xuất khẩu của cả nước nói chung. Các ý kiến cho rằng. trong hoạt động xuất nhập khẩu. lạm phát cao. bệnh dịch. nông nghiệp Việt Nam vẫn chưa phát huy được hết những tiềm năng và thế mạnh vốn có.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG IV. nguy cơ khủng hoảng lương thực. Hội thảo tập trung thảo luận vào ba ngành hàng quan trọng là chăn nuôi. biến đối khí hậu. thủy sản và gạo. sự bất ổn của thị trường nông sản quốc tế. luôn ở mức xuất siêu. ngành nông nghiệp và thủy sản vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế với hơn 20% GDP và 28% kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2010. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 16 . suy giảm tăng trưởng kinh tế cùng với chính sách thắt chặt tài khóa và tiền tệ. ảnh hưởng tiêu cực của tăng giá đầu vào đến sinh kế của nông dân. Nền nông nghiệp Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn và thách thức như tái cấu trúc kinh tế. Để giải quyết vấn đề còn tồn tại trên.

Trà Ôn. đậu.2. Vì là một huyện thuần nông do đó chúng tôi rất tự tin khi sử dụng 5.sẽ được thu mua ở các hộ dân.. đu đủ. bò bao gồm bò sữa.. Thu mua  Trái cây Các loại trái cây như xoài.. baba.. là những loại trái cây xuất khẩu và được thị trường nước ngoài rất ưa chuộng. Cầu Kè. ếch.. chuối.2.. mãng cầu.  Gia cầm Chúng tôi sẽ thu mua các loại gà. Sản xuất Kinh tế Trà Vinh chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi. Bến Tre.. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 17 . Hiện tại.Trong giai đoạn tới chúng tôi sẽ tiếp tục thu mua ở những địa điểm này. chúng tôi đã đặt mua ở những chợ đầu mối nông sản. nhà vườn.. chôm chôm. Ngoài ra.. sầu riêng..Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản IV. vịt ở các huyện trong tỉnh Trà Vinh và các hộ gia đình trang trại ở những tỉnh thành lân cận. Nguồn cung cấp nông thủy sản Nông thủy sản sẽ được chúng tôi lấy từ 2 nguồn sau: IV... rau dưa.2... dừa.. Tiểu Cần của tỉnh Trà Vinh.1. cam. vựa trái cây.và ở các tỉnh như Tiền Giang.. thanh long. heo.2. hộ nông dân.000m 2 đất để trồng các loại rau củ như khoai lang.khắp các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long như ở các huyện Vũng Liêm. bưởi. Bình Minh của tỉnh Vĩnh Long. cá basa.  Thủy sản Các loại cá tra.... trong và ngoài tỉnh Trà Vinh. chúng tôi còn xây dựng cơ sở hạ tầng để chăn nuôi gia súc như: trâu.. IV. Càng Long.

2.. Sản phẩm Từ trồng trọt: Dừa sáp. Từ chăn nuôi: bò. Phạm vi hoạt động Theo mô hình khép kín từ khâu thu mua.1. cá lóc... bảo quản và xuất hàng. Bưởi. tôm sú. sản xuất đến khâu chế biến. chanh. cá tra. cá diêu hồng và các loại khác. vịt. gà.. Dưa hấu.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN V. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 18 . heo.. Xoài. nuôi trồng.. Cam Sành.. V..

3. Giải pháp kỹ thuật  Hệ thống điện Hệ thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên. V. Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.Nước thải từ các khu vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại xây đúng quy cách trước khi xả vào cống đô thị.1. ngoài việc bảo đảm an ninh cho công trình còn tạo được nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm.3.2. vịt… 4 Xây dựng đê bao. bò. gà. đào mương Xây dựng nhà bảo vệ 1 V.Hệ thống thoát nước mặt và thoát nước bẩn được bố trí riêng và dẫn về khu xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường. Công trình được bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống tiếp đất an toàn.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản V.3.3.5 m + Bề rộng vỉa hè : 2. Công trình xây dựng chính TÊN HẠNG MỤC Xây dựng kho chứa Số lượng (Cái) 2 Xây dựng hàng rào Xây dựng chuồng trại nuôi heo. . Giải pháp thiết kế V. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật  Đường giao thông + Tốc độ thiết kế : 10-35 km/h + Bề rộng 1 làn xe : 3.3.  Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước: + Nước sinh hoạt. hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với hệ thống tiếp đất chống sét. + Nước cho hệ thống chữa cháy. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 19 .5 m  Hệ thống thoát nước . Hệ thống chiếu sáng bên ngoài được bố trí hệ thống đèn pha. Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.

 Hệ thống thông tin liên lạc Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại. fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 20 . bình chữa cháy. Các thiết bị telex. hộp chữa cháy. Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ.… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra. Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại. Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10  và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện.  Hệ thống PCCC Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản  Hệ thống chống sét Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn. điện thoại nội bộ. Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm. Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành.

Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trương sẽ được liệt kê trong các bảng sau đây của Chính phủ Việt --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 21 .000 m2 đất.Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng. VI. Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận.Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐBKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường. đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. .Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo .. 2001 & 2005. Trà Vinh với diện tích 153. để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục.Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp. .1. giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi.1.Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi.Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường . .Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VI. . bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường. .2.Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại. Đánh giá tác động môi trường VI.Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995.1. đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. . Giới thiệu chung Xây dựng Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản tại Cầu Kè.1. .

Nguồn phát sinh bụi.4 0.2 0. Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có quy định riêng. Khí NH3 sinh ra do sự bài tiết của thuỷ sinh và sự phân hủy chất đạm có trong các vật chất hữu cơ ở điều kiện hiếu khí (tức là điều kiện có ôxy) và yếm khí (tức là điều kiện không có ôxy).5 8 Coliform MPN/100 ml 5.1. tùy theo nồng độ.2.3 Pb 0. từ các địa điểm chăn nuôi gia súc Chất thải lắng tụ trong ao hồ nuôi thuỷ sản sẽ sinh ra các loại khí trong đó có hai sản phẩm chính có tính độc cao đối với thuỷ sinh và môi trường là NH3 và H2S. tiếng ồn  Khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy yếm khí như NH 4+. điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng. làm tăng lượng NH3 trong máu.5 0.3 hiện 7 Chất tẩy rửa mg/l 0.005 O3 0. Tác động của dự án tới môi trường VI. VI. hô hấp. các quy định.5-9 o 2 BOD5 (20 C) mg/l <4 < 25 3 COD mg/l < 10 < 35 Oxy hòa tan mg/l 4 ≥6 ≥2 5 Chất rắn lơ lửng mg/l 20 80 Không phát 6 Dầu. gan tụy và thần kinh thuỷ sinh vật. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995 (mg/m3) Tên chất Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ CO 40 10 5 NO2 0. Trường hợp nặng có thể gây chết. ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn... khí thải. Khí NH3 có thể ức chế quá trình đào thải NH3và ứ đọng NH3 trong cơ thể dẫn đến đầu độc sinh vật nuôi. H2S.5 0. nhẹ có thể gây sốc. mà --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 22 . Tùy theo từng trường hợp. mỡ mg/l 0. Trong không khí có lẫn hơi NH3.000 10.2.3 0. − Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Nam(1995).000 Ghi chú: − Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định).2 Nồng độ cho phép của chất thải nước mặt TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995 TT Giá trị giới hạn Giá trị giới Thông số Đơn vị A hạn B 1 PH 6-8.5 5.06 Bụi lơ lửng 0.1 SO2 0.

Chủ đầu tư sẽ đưa ra các biện pháp giảm thiểu tại chương 4 để các loại khí này không ảnh hưởng đến sức khoẻ của các loại thuỷ sinh nuôi và không gây ảnh hường đến môi trường. khu điều hành và đường nội bộ được đổ bê tông. ho khan. Người hít phải khí sẽ cảm thấy ngạt thở. có hệ thống thoát nước mưa riêng nên việc thoát nước mưa rất thuận tiện và dễ dàng. Những lớp đất yếm khí có chất hữu cơ thường có màu đen đặc thù do sự hiện diện của các hợp chất sắt khử.kích thích mắt. sức khỏe khi tiếp xúc lâu.. CO2. ngẹt thở. Đây không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí khi dự án đi vào hoạt động. Lượng nước này có nồng độ chất lơ lửng cao.Tuy nhiên. ngạt và nhanh chóng tử vong. các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như NO 2. độ pH và các thông số khác. co thắt cuống phổi. cát. xuống các hồ ao nuôi thủy sản. mũi. tức ngực. hơn nữa. khi nồng độ H2S cao đủ để phát hiện bằng mùi thối thì có lẽ chúng đã vượt trên mức gây độc cho thuỷ sinh. nguồn nước thải có thể phát sinh bao gồm: nước mưa. lưu lượng lưu thông tương đối thấp chỉ khoảng 150 lượt xe gắn máy.. khó thở kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn.. nước thải sinh hoạt. VI. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 23 .. 20 – 50ppm . Các phương tiện này phần lớn sử dụng nhiên liệu là xăng và dầu diesel. mặt bằng cơ sở..Có thể xảy ra tình trạng nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất làm cuốn theo các chất bẩn.xuống đường thoát nước. sân bãi của khu đất dự án.2. Trên toàn bộ diện tích mái nhà. rác. NH3 trở nên độc hơn khi pH cao còn H2S lại độc hơn khi pH thấp. đây là một nguồn gây ô nhiễm không khí không tập trung. mắt mũi ràn rụa. ta có thể nhận ra bằng đặc điểm có mùi trứng thối đặc trưng của H2S.  Khí thải của các phương tiện giao thông vận chuyển ra vào Khí thải ra còn do phương tiện giao thông vận tải hoạt động trong khu vực dự án khi dự án đi vào hoạt động bao gồm các loại xe (hai bánh. 15 lượt xe bốn bánh. Khi hoạt động như vậy. xe bốn bánh các loại). Nguồn phát sinh nước thải Khi dự án đi vào ổn định. 100 ppm trờ lên sẽ nguy hiểm đến tính mạng kể cả tiếp xúc dưới 30 phút gây phù. Tuy nhiên.. Hiện tượng phát hiện thấy có mùi gây khó chịu cơ quan khứu giác và ảnh hưởng đến đường hô hấp. đường nội bộ chất lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng vệ sinh trong khu vực thu gom nước mưa. mức độ gây ô nhiễm từ lượng nước mưa này không nhiều.2.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản người và động vật sẽ bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau. nước thải sản xuất từ cơ sở chế biến thức ăn và nước thải từ các ao nuôi thủy sản. Tuy nhiên. tiếp xúc lâu dài với nồng độ cao có thể dẫn đến tử vong Tính độc của NH3 và H2S tùy thuộc vào nồng độ của chúng. CxHy..  Nước mưa Nước mưa chảy tràn trên mặt đường trong khu vực dự án có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu trong khu vực. Khí H2S ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của thuỷ sinh vật. 50 – 100ppm gây ho.. Khí H2S chỉ sinh ra từ các chất hữu cơ lắng tụ khi phân hủy trong điều kiện yếm khí. Nếu H2S hiện diện trong ao nuôi ở nồng độ cao. Nồng độ 5ppm trở lên gây chảy nước mắt kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn. CO. không cố định mà phân tán.

20 Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực dự án sẽ tiếp nhận lượng nước này và xả ra nguồn tiếp nhận. với i là lớp nước cao nhất của khu vực vào tháng có lượng mưa lớn nhất (theo Hoàng Huệ .Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt. Về nguyên tắc.03 3 COD mg/L 10 .096 mm/phút.2504 ha .7. nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch) được thoát nước trực tiếp vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực và xả thẳng ra nguồn mà không qua xử lý.q: cường độ mưa. Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn TT Thông số ô nhiễm Đơn vị tính Nồng độ 1 Tổng Nitơ mg/L 0. tổng nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt cho toàn cơ sở là: Qcấp = 120 người x 200 l/người.5 2 Tổng Phospho mg/L 0.  Nước thải sinh hoạt Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt chủ yếu là nước thải nhà vệ sinh chung của khu nuôi trồng. Với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho mỗi công nhân 200 lít/người.ngày.7 x 0. Theo số liệu thủy văn của khu vực thì lượng mưa lớn nhất trong tháng là 208 mm. làm ô nhiễm nguồn nước.1996). suy ra i = 0. tuy nhiên do chỉ lôi cuốn bụi và thành phần rơi vãi nên nếu khu vực dự án có chế độ vệ sinh tốt thì không có sự cố gì xảy ra. Theo bảng dự toán nhu cầu phân chia nhân công đã đề cập ở chương 1.5 – 1. Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án trong quá trình hoạt động của dự án được tính theo công thức: Q=φxqxS Trong đó: .đêm) --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 24 .000 l/ ngày = 24 m3/ngày.S. Nitơ.5 l/s = 0. dầu mỡ.2504 = 277.2775 m3/s Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được trình bày trong bảng 3. Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động ổn định là 120 người.φ: hệ số che phủ bề mặt.ngày = 24. Coliform tương đối cao.096 x 18. φ = 0.đêm Ước tính tổng lượng nước thải ra bằng lượng nước sử dụng: Qthải = 24 (m3/ngày. sẽ gây nên tình trạng ứ đọng rác.95 x 166. S = 18. Giả sử trong tháng mưa nhiều nhất có 12 ngày và mỗi ngày mưa 3 giờ. Suy ra. Phốtpho.004 – 0.95 .20 4 TSS mg/L 10 . ảnh hưởng xấu đến môi trường.7 x i. diện tích khu vực dự án. q = 166. thành phần ô nhiễm này sẽ không đáng kể. Nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất rắn lơ lửng. BOD. Hiện tại chưa có số liệu về thành phần nước mưa rửa trôi. lưu lượng mưa trong tháng mưa lớn nhất phát sinh tại khu vực là: Q = 0.

ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ công nhân viên tại khu nuôi trồng.40 350 – 725 120 4 Tổng N 6 .6 – 4.30 1.44 30 – 60 - 5 NH4 2. chứa nhiều cặn lơ lửng.288 – 0.48 225 . Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt được tính toán như sau : Bảng: Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong NTSH tính cho 1 người/1 ngày đêm Nồng độ (mg/L) QCVN 14:2008 CỘT B.  Nước thải từ ao hồ nuôi thủy sản Theo kết luận ở nhiều nước trên thế giới và kinh nghiệm đã tổng kết ở một số địa phương cho các trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tập trung thì nồng độ các chất ô nhiễm có nồng độ như sau: Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải STT Chất ô nhiễm Nồng độ Đơn vị tính 1 BOD 2.4 – 4. ước tính lượng nước thải này khoảng 2m3/ngày.12 0. Do đó để đảm bảo vệ sinh cần phải thu gom và xử lý lượng nước thải một cách hợp lý tránh gây nhiễm nguồn nước mặt. còn làm lan truyền dịch bệnh cho toàn bộ khu vực dự án và các khu vực lân cận.2 TT Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày) Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày) 1 BOD5 45 .72 – 1. Chỉ có nước thải phát sinh trong trong khâu vệ sinh thiết bị.2 – 3. 1993 Nước thải sinh hoạt có nồng độ ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép (QCVN 14 : 2008 cột B) nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường nước.072 – 0. nồng độ các chất hữu cơ cao.500-4.8 0.5-6.500 mg/lít 5 PH 5.6 50 – 150 24 7 Tổng P 0.102 8. các vi sinh vật gây bệnh và cùng với chất bài tiết nên có thể gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực.40 – 17. môi trường không khí.270 60 2 COD 72 .Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ.24 12 6 Dầu mỡ 10 .500 mg/lít 2 Tổng lượng N 600-900 mg/lít 3 Tổng lượng P 60-120 mg/lít 4 Chất rắn lơ lửng 700-2.5 mg/lít (Nguồn kiểm soát ô nhiễm) --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 25 . máy móc. cặn lơ lửng.64 – 12.145 8.40 – 6.576 12 .24 360 – 510 - 3 SS 70 .5 - Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).  Nước thải sản xuất Trong khu nuôi trồng nông thủy sản hầu như không phát sinh nước thải.5 0.54 3 – 22. K = 1. Nước thải này có đặc trưng của loại hình sản xuất thức ăn gia súc.54 5.

362 m 2 x 1.2 0.5m.0 – 96. (Diện tích ao nuôi là 23.7 5. 043 m3/3 tháng = 389 m3/ngày.10m. vải.0 – 19. mực nước trong ao là: 1.18 0 – 36.13 0 – 25..2 0.2 1.66 0 0 0 – 2. Chỉ khi vệ sinh ao hồ sau khi thu hoạch. carton. + Chất thải rắn từ khu trồng cây ăn trái + Chất thải rắn từ các ao hồ nuôi như phân thủy sản.18 0 – 4.05 0 – 14.6 79.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Lưu lượng xả thải không ổn định. + Chất thải nguy hại như: bóng đèn huỳnh quang..8 0.525 m3/ 3 ngày = 1. giấy.3 0.  Chất thải sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các thành phần rác thực phẩm.251 m2. chất thải rắn có thể phát sinh từ các nguồn sau: + Chất thải rắn từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên làm việc trong khu nuôi trồng thủy sản.17 1.160 m2.6 6.0 1. giẻ lau dính dầu nhớt thải. khó chịu. Lượng nước thải ra được tính như sau: + Nước thải từ ao nuôi cá: 23.10 m = 4.160 m 2 x 0.8 2. Bảng: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Thành phần Thực phẩm Giấy Carton Nilon Nhựa Vải Gỗ Cao su mềm Cao su cứng Thủy tinh Lon đồ hộp Sắt Kim loại màu --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Tỷ Lệ (%) Khoảng dao động Trung bình 61. Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ chất ô nhiễm rất cao nên rất dễ gây ô nhiễm môi trường đất và mạch nước ngầm.6m = 5.. mực in từ khu điều hành. kim loại… Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao nên dễ phân hủy gây mùi hôi. nhựa.05 0 0 0 – 3. Có thể tham khảo thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo kết quả điều tra của Trung tâm Centema năm 2008. mực nước cần thay là 0.98 0 – 7. trung bình 2 tuần thay nước 1 lần) + Nước thải ao nuôi ếch: 45.6 m. nilon.362 m2. thủy tinh. (Diện tích ao nuôi là 9. Trong thành phần của chất thải rắn sinh hoạt có những thành phần rất khó phân hủy nên sẽ là một nguồn gây ô nhiễm lâu dài đến môi trường đất như nilon.. trung bình 3 ngày thay nước 1 lần)  Nguồn phát sinh chất thải rắn Khi dự án đi vào hoạt động ổn định.508 m3/ngày.251 m 2 x 0. trung bình 3 tháng thay nước 1 lần) + Nước thải từ ao nuôi baba: 9..36 26 . nhôm. mực nước cần thay là: 0.5m = 35.84 0 – 10. (Diện tích ao nuôi là 45.496 m3/ 2 tuần = 393 m3/ngày. lon thiếc. thay nước định kỳ hoặc khi có dịch bệnh. xác thủy sản chết..94 0 – 10.6 0.

.3. bóng đèn huỳnh quang.  Chất thải rắn từ ao. Trung bình là 1.3. các loại khoáng chất tại các ao nuôi (dưới dạng bùn thải) sau mỗi chu kỳ nuôi được vệ sinh và các loại thủy sản chết do sự cố kỹ thuật.12 Nguồn số liệu: Trung tâm Centema. tưới nước đường vận chuyển trên công trường trong mùa khô để giảm lượng bụi trong không khí.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản 14 15 16 17 Sành sứ Bông băng Xà bần Styrofoam 0 – 10. Nếu lấy tốc độ phát sinh rác là 0. 2008 Như đã trình bày ở trên. Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường VI.74 0 0. hộp số Lỏng Kg/tháng 3 4. dầu động cơ. bao bì thải có chứa thành phần nguy hại. nhất là trong điều kiện thi công có nắng nóng kéo dài. Giẻ lau dính dầu mỡ thải Rắn Kg/tháng 5 6. .Khí thải từ các phương tiện giao thông: Đây là các nguồn thải động nên rất khó quản lý.69 0. Lượng phân trong các hồ nuôi (tính bình quân một chu kỳ nuôi) là 1% trọng lượng thức ăn cung cấp trong quá trình nuôi thủy sản. Chất thải chứa các tác nhân Bùn Kg/tháng 20 gây lây nhiễm 2. . Dầu động cơ.Bố trí đường thoát nước mưa hợp lý tránh đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu. Bóng đèn huỳnh quang Rắn Kg/tháng 2 3. Bao bì thải có chứa chất thải Rắn Kg/tháng 10 nguy hại 5. Chỉ có thể giảm bớt các tác động bằng cách yêu cầu các phương tiện vận chuyển gây ô --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 27 . Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng . . hạn chế ô nhiễm. tránh để phát tán.3 0 – 1.Lập trạm rửa xe trước khi ra khỏi công trường.  Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm các chất thải chứa tác nhân gây lây nhiễm mầm bệnh.800 kg/tháng.1.Che chắn vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển cũng như những khu vực phát sinh bụi và tưới nước để hạn chế khả năng khuếch tán bụi ra môi trường xung quanh.… Khối lượng các loại chất thải nguy hại được ước tính như trong bảng sau: Bảng: Khối lượng các loại chất thải nguy hại STT Tên sản phẩm Trạng thái Đơn vị Số lượng/tháng 1.5 0 0 – 9. trong thời gian hoạt động và vận hành của dự án sẽ có 120 người trực tiếp làm việc.Giảm thiểu ô nhiễm không khí bằng cách che chắn công trường.ngày thì lượng rác sinh hoạt phát sinh hàng ngày là 60 kg.3 0. .Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường được dẫn về bể tự hoại. hồ nuôi Chất thải từ ao hồ nuôi thủy sản chủ yếu là: Phân cá. Mực in Rắn Kg/tháng 0. phân thủy sản khác.5 VI.5 kg/người. dịch bệnh và phế phẩm.

Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại. tránh hiện tượng tập trung mật độ các phương tiện ra vào quá cao trong một thời điểm. đồng thời trang bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trong khu vực này. Giai đoạn hoạt động của dự án . máy cưa…Để giảm ồn còn cần phải tiến hành kiểm tra. Tiếng ồn. hạn chế ôn nhiễm. nước uống cho công nhân. gắn ống giảm thanh cho xe. VI. các máy móc thiết bị kỹ thuật thi công. Điều chỉnh lưu lượng xe cộ ra vào hợp lý. .Xây dựng hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn cắt và hàn kết cấu thép đảm bảo tiêu chuẩn TCVSLĐ 3733/QĐ – BYT. trang bị bảo hộ lao động cho công nhân: nút bịt tai. Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý để thu gom chất thải rắn định kỳ.Xây dựng hệ thống làm mát trong nhà xưởng. bảo đảm tuyệt đối an toàn trong thi công.Chất thải nguy hại sẽ được lưu trữ riêng biệt và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại để thu gom chất thải nguy hại. Các thiết bị thi công phải có chân đế để hạn chế độ rung. nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thải ra ngoài. hệ thống nén khí.Nước thải sản xuất sẽ dẫn qua hệ thống xử lý nước thải của cơ sở. Lượng chất thải này sẽ được thu gom hằng ngày.Xây dựng hệ thống hấp thụ để hấp thụ hoàn toàn các chất khí sinh ra trong công đoạn phun sơn. khí thải ra đảm bảo QCVN 20:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ.Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 100 m 3/ngày đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT loại A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. .Chất thải rắn sản xuất sẽ được thu gom định kỳ cùng với chất thải sinh hoạt. . hạn chế di chuyển nhiều lần ngang qua khu vực dân cư. . . đường thoát nước mưa tránh đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu. bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải.Đối với rác sinh hoạt: Đặt các thùng rác nhằm thu gom và tập kết tại một địa điểm cố định. . . rung từ các phương tiện giao thông. . --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 28 .Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản nhiễm nhiều chạy vào ban đêm (nhưng phải kết thúc trước 22 h đêm). thiết bị thi công: Rất khó quản lý nguồn gây ô nhiễm này. tập trung vào các khu xử lý chất thải rắn chung của tỉnh.Đối với rác sinh hoạt: Đặt các thùng rác nhằm thu gom và tập kết tại một địa điểm cố định. Lắp đặt bộ phận giảm tiếng ồn cho những thiết bị máy móc có mức ồn cao như máy phát điện. . các vật liệu phế bỏ được thu gom thường xuyên và vận chuyển ra khỏi công trường.Xây dựng hệ thống lọc bụi để xử lý bụi.2.Bố trí đường thoát nước mưa tách riêng với đường thoát nước sinh hoạt..3. Giảm thiểu tác động đến người dân bằng cách cấm vận chuyển và thi công các công việc có mức ồn cao vào ban đêm (đổ bê tông…) và giảm tốc độ khi đi qua khu vực dân cư.Các chất thải rắn xây dựng. .) .

 Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”.  Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.1. Nội dung Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán chi phí đầu tư xây dựng dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản.  Thông tư 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.  Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hướng dẫn một số nội dung về: lập. Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt. Nội dung tổng mức đầu tư VII. Cơ sở lập tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây :  Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 29 . sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. xác định hiệu quả đầu tư của dự án.2.  Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP.  Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi. tổng dự toán và dự toán công trình.  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng. bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP. Chi phí vật tư thiết bị.  Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.1. phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư. thẩm định.  Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Chi phí đất.  Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn chế độ quản lý.  Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình. VII.2. giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN VII.  Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư.  Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP.

bò.664.435.600 617.000 1.456.000 343.298.194 Xây dựng kho chứa 17.560 thủy sản ST1 Xe nâng hạ Chiếc 6 47.200 18DT + Máy cuốc Hệ thống tưới phun tự động Máy 50 6.828 1 2. vịt… 4 2. ao.000 1. nhà bảo vệ Giá trị dự toán xây lắp công trình như sau: ĐVT: 1.200 Máy phun thuốc FARMA Máy 35 6. HT 8 208.328 249.257  Chi phí vật tư thiết bị Để phục vụ cho các hoạt động của dự án mở rộng.097 7. một số hạng mục máy móc thiết bị cần được bổ sung như sau: ĐVT: 1.845 587.298. khu trồng trọt.600 561.000 đồng Số Đơn giá Tổng trị TÊN HẠNG MỤC lượng tổng hợp giá (Cái) 2 3.845.707 25.830.240 FM .000 343.767B Hệ thống cung cấp thức ăn.894 587.496 Xây dựng hàng rào Xây dựng chuồng trại nuôi heo.736 Máy nạo vét bùn bằng khí Máy 6 93.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản  Chi phí xây dựng và lắp đặt Chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí để xây dựng và lắp đặt cho các hạng mục công trình như: khu chăn nuôi.200 1.240 218.720 149.638. hàng rào.601.037.600 274. gà.894 Xây dựng đê bao. đường.600 Máy cày KUBOTA L1Máy 3 104.305.400 nước uống Máy bơm nước Máy 8 18.000 đồng THÀNH THÀNH ĐƠN GIÁ TIỀN TÊN HẠNG MỤC ĐVT SL TIỀN (VNĐ) TRƯỚC SAU THUẾ THUẾ Máy kéo KOBUTA Máy 5 291.744 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 30 .240 312.496 17. sân.000 312.760 164.037.09 53. đào mương Xây dựng nhà bảo vệ TỔNG CỘNG 6.760 nén Máy sục khí oxy nuôi trồng Máy 75 3.040 315. kho chứa.000 1.400 240.840 287.742.819.

511.475.440 III Chi phí đất 11.2.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản TỔNG CỘNG 5.731. Các hạng mục máy móc này có nằm trong danh mục các loại máy móc thiết bị được hưởng chính sách theo quyết định số 63/2010/TTg ngày 15/10/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch với nông sản và thủy sản. chi phí vận chuyển.440 (Nguồn Máy móc thiết bị: Công ty Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Vinacom. Công ty cơ khí Tấn Phát và Hiệp hội giống cây trồng Việt Nam. bảo hiểm thiết bị. mức tổng kinh phí đầu tư được ước tính là 70.000. Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam.475.000 đồng STT Hạng mục Gía trị I Chi phí xây lắp 53.000 đồng trên tổng diện tích là 15.697 31 .000 đồng. Chi phí đất Chi phí mua và sử dụng đất của dự án là 11.  VII.210.511.…) Các chi phí máy móc thiết bị này đã bao gồm chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ.2.257 II Giá trị thiết bị 5.000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 70. gồm những hạng mục như sau: ĐVT: 1.400 5.697.731. thuế và các loại phí có liên quan. Kết quả tổng mức đầu tư Trong giai đoạn II của dự án.3 ha.305.

000 đồng ( Bảy mươi tỷ năm trăm mười một triệu sáu trăm chín mươi bảy ngàn đồng).000 36.305.697 Ghi Chú TỔNG 43% 30.511.511.267.697 70.440 70.761 20.000. căn cứ chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản.305.697 57% 40. Ngoài ra.440 Chi phí đất Vốn chủ sở hữu Quý IV/2012 5.037.731. Cụ thể như bảng sau: Thời gian Hạng mục Chi phí xây dựng Quý II/2012 Quý III/2012 17.511.000 đồng Quý III : xây dựng công trình.000 28.267.440 11. làm hàng rào.496 16.257 521.761 5.với tổng số tiền là 5. thủy sản thuộc QĐ 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ Tướng --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 32 .761 Chi phí thiết bị 11.731.512.1.475.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG VIII: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN VIII.697 Với tổng mức đầu tư là 70.496.000 đồng Quý IV : máy móc thiết bị.1.761.000 100% 70.697.475.400 Chi phí đất TỔNG CỘNG Tổng mức đầu tư 4.000.731.511.267.697 VIII.1.511.731. Tiến độ sử dụng vốn Tiến độ thực hiện dự án : Quý II : mua đất.697.761 Quý III/2012 8.459.440 Quý IV/2012 5. Nguồn vốn thực hiện dự án Thời gian Quý II/2012 Hạng mục Vốn vay ngân hàng Cộng TỔNG 53.731.933 Thành tiền sau thuế 53.257 5.2.731.000 70.000 Tổng cộng 28.440.496 20.1. Cấu trúc nguồn vốn Thành tiền Khoản mục chi phí trước thuế Chi phí xây dựng 48. Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 43% trên tổng đầu tư tương ứng với số tiền 30.210.000 đồng.511. với tổng số tiền 36.496 VIII. Nguồn vốn đầu tư của dự án VIII. với tổng số tiền 28.000 36.325 Chi phí thiết bị 5. đê bao.731.475.496 36.267.000 đồng.512.511.1.440 5.040 5.3.267.000.512.440 Thuế VAT 11.845.512.

có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao.000. công ty chúng tôi thống nhất mức vốn cần vay là 40. Tiến độ rút vốn vay :số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân theo tiến độ thực hiện ở đầu mỗi quý II và quý III năm 2012 với số tiền là 40.000 đ (Bốn mươi tỷ đồng). chiếm 57% trên tổng mức vốn cần đầu tư.000. cũng như căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn đầu tư cho dự án. trả trong vòng 4 năm với số tiền phải trả mỗi quý bao gồm lãi vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn gốc với những khoản bằng nhau. Giả định rằng Ngân Hàng hỗ trợ vốn vay này với mức lãi suất vay tạm tính trung bình theo mức lãi suất chung hiện nay là 19. tuy nhiên chúng tôi kỳ vọng được cho vay với mức lãi suất ưu đãi nhất có thể. mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác như ngân hàng. Kế hoạch vay vốn và trả nợ như sau : Tỷ lệ vốn vay Số tiền vay Thời hạn vay Lãi vay Ân hạn Thời hạn trả nợ 57% 40.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Chính Phủ và Thông tư số 03 ngày 08/03/2011 hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định trên.000 5 19.000.000. Vốn gốc và lãi vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân hàng.50% 1 4 Năm Năm Năm Năm Phương thức trả nợ : trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ.5%/năm. Qua hoạch định nguồn doanh thu. Kế hoạch vay trả nợ theo các kỳ được thể hiện cụ thể qua bảng kế hoạch vay trả nợ trong phần sau: --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 33 . chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy dự án hoạt động hiệu quả.000.000 đồng. Thời gian trả nợ theo từng năm được ân hạn 1 năm chỉ trả lãi không trả vốn gốc.

000 1.000.000 đồng Qúy IV Năm 2013 40.000 45.000 135.000.636.000 15.000 12.000.000.588.000 4.000.000 Năm 2017 25.000.000.636.2.000.684.684.220.220. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 34 . Phương án hoàn trả vốn vay Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu vay vốn.000 16.000.000 Năm 2014 135.000.000 11.000.500.000 95.000.000 1. Theo dự kiến thì đến hết quý IV năm 2017 chủ đầu tư sẽ hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Phương án hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể như sau:  Lịch trả nợ Năm Nợ đầu kỳ Vay trong kỳ Trả nợ: + Lãi phát sinh + Nợ gốc Nợ cuối kỳ Năm Nợ đầu kỳ Vay trong kỳ Trả nợ: + Lãi phát sinh + Nợ gốc Nợ cuối kỳ ĐVT: 1.000 Năm 2015 95.000 10.952.000 14.588.452.000.000 4.000 10. còn số lãi vay chủ đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa vào dư nợ đầu kỳ của mỗi quý.000.000 2.000 Năm 2016 55.000 2.000 Mỗi năm chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số tiền đi vay là 10.000 10.000 6.000 10.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản VIII.000 đồng và số tiền này trả trong 4 năm.000.

khen thưởng… Theo quy định chi phí này khoảng 20% lương công nhân viên.Vốn chủ sở hữu 43%. Chi phí hoạt động  Chi phí điện.Doanh thu được tính bằng phần doanh thu tăng thêm của phần dự án mở rộng cũng bao gồm các ngành nghề như : nuôi trồng thủy sản. Ngành chăn nuôi thủy sản: --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 35 . vật dụng được hoạt động tốt và bền qua thời gian. . Tính toán chi phí IX.183. chi phí thức ăn. nước.Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí điện. cụ thể như sau: . Các năm sau chi phí này tăng 3%/năm. chi phí thu mua và các khoản chi phí liên quan khác .Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 25%.Các hệ thống máy móc thiết bị cần đầu tư để đảm bảo cho dự án hoạt động tốt.2. chi phí vận chuyển.  Chi phí bảo trì: Để máy móc. chi phí thuốc. trợ cấp. thời gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn.Thời gian hoạt động hiệu quả của dự án tạm tính là 7 năm và đi vào hoạt động từ đầu năm 2013.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH IX. chi phí phân bón. Sau đây là các thông số giả định dùng tính toán hiệu quả kinh tế: IX. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định này dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai. các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư.1. .1. bảo hiểm thất nghiệp. . chăm sóc.  Chi phí vận chuyển Chi phí này chiếm khoảng 4% doanh thu hằng năm. chăn nuôi gia súc gia cầm và các sản phẩm nông sản khác như rau. .  Chi phí quỹ phúc lợi. chi phí nhân công.5%/năm. củ.000 đồng.  Chi phí mua con giống a.Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.Lãi suất vay đối với nội tệ tạm tính: 19. vốn vay 57%. . Năm đầu chi phí này ước tính vào khoảng 295. nước Chi phí điện nước cho các hoạt động như chăn nuôi. các văn bản liên quan đến giá bán. chế biến bảo quản của dự án mở rộng chiếm 3% doanh thu/năm. quỹ phúc lợi.5 % giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị mới để bảo trì. chi phí giống cây trồng và vật nuôi. trái cây sạch và thu mua nông sản. ân hạn 1 năm.2. trọng trọt. chủ đầu tư trích khoảng 0. Thời hạn trả nợ 4 năm. chi phí bảo trì. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao theo phụ lục đính kèm. .

gia cầm.000 đồng Tổng chi phí cho  Chi phí thức ăn a. Do đó trong năm đầu tiên chi phí này ước tính khoảng 179.000 đồng/ b. Do đó trong năm đầu tiên chi phí này ước tính khoảng 78. b.860.000 đồng. Chúng tôi ước tính chi phí mua con giống cho ngành này như sau: - Heo và bò: Chiếm 15% doanh thu từ hạng mục này - Gà và vịt: Chiếm 2% doanh thu từ hạng mục này - Các loại khác: Chiếm 3% doanh thu từ hạng mục này Tổng chi phí mua con giống cho toàn ngành trong năm đầu tiên là 4.867. Chúng tôi ước tính chi phí mua thức ăn cho ngành này như sau: --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 36 .000 đồng/ - Cá diêu hồng: Chi phí mua con giống cho loại cá này ước tính khoảng 3% doanh thu từ hạng mục này.000 đồng.637. Do đó trong năm đầu tiên chi phí này ước tính khoảng 31. Do đó trong năm đầu tiên chi phí này ước tính khoảng 15.000 đồng.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản - Cá lóc: Chi phí mua con giống cho cá lóc chiếm 2% doanh thu từ hạng mục này.011. Ngành trồng trọt: . Do đó trong năm đầu tiên chi phí này ước tính khoảng 11. - Cá diêu hồng: Chi phí mua thức ăn cho loại cá này ước tính khoảng 20% doanh thu từ hạng mục này. - Lúa: Ước tính chiếm khoảng 2% doanh thu - Khoai lang: Ước tính chiếm khoảng 2.640.250.120.390. Tổng chi phí mua con giống cho toàn ngành trong năm đầu tiên là 58. Ngành chăn nuôi thủy sản: - Cá lóc: Chi phí mua thức ăn cho cá lóc chiếm 19% doanh thu từ hạng mục này.5% doanh thu Tổng chi phí mua con giống cho toàn ngành trong năm đầu tiên là 399.000 đồng c. gia cầm.813. Tổng chi phí mua thức ăn cho toàn ngành trong năm đầu tiên là 402.750.000 đồng - Các loại khác: Ước tính khoảng 3% doanh thu từ hạng mục này.Dừa sáp: Chi phí mua con giống chiếm 10% doanh thu từ hạng mục này - Dưa hấu: Ước tính chiếm khoảng 2% doanh thu - Xoài: Ước tính chiếm khoảng 10% doanh thu.000 đồng. Do đó trong năm đầu tiên chi phí này ước tính khoảng 143. Ngành chăn nuôi gia súc. Ngành chăn nuôi gia súc.740.000 đồng - Các loại khác: Ước tính khoảng 17% doanh thu từ hạng mục này.

587.673 15. khen thưởng Chi phí vận chuyển Chi phí mua con giống .761.587.550 5.605 62. - Lúa: Ước tính chiếm khoảng 6% doanh thu - Khoai lang: Ước tính chiếm khoảng 6% doanh thu Tổng chi phí phân bón.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản - Heo: Chiếm 25% doanh thu từ hạng mục này. + Chi phí khác Chi phí này chiếm 10% các loại chi phí từ dự án.635.159 1.038 3 3.000 đồng  Chi phí phân bón.399 2.Ngành nuôi thủy sản + Cá lóc + Cá diêu hồng 1 1.341 13.000.554 72.840 16.512 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 37 .541.000 đồng  Chi phí thuốc Chi phí này chiếm 1.194 12.963 4. bảo hiểm thất nghiệp.555.Dừa sáp: Ước tính chi phí này chiếm 12% doanh thu từ hạng mục này - Dưa hấu: Ước tính chiếm khoảng 10% doanh thu - Xoài: Ước tính chiếm khoảng 12% doanh thu.015.299 17.038 4 3.590.588.766 1.348.712 313. chăm sóc cho toàn ngành trong năm đầu tiên là 530.520 1. Tương tứng với số tiền bỏ ra trong năm đầu tiên 6. Bảng tính chi phí hoạt động của dự án: ĐVT: 1.921 304.8% cho ngành trồng trọt.411.113.416.895 12.000đ Năm 2013 2014 2015 2016 Hạng Mục CP Chi phí điện nước Chi phí bảo trì: % giá trị tài sản Quỹ phúc lợi.000 đồng - Bò: Chiếm 20% doanh thu từ hạng mục này.766 1.308 67.292.930 58.616 13.585.652 4.241.472 295. Tương tứng với số tiền bỏ ra trong năm đầu tiên 4.835 11. chăm sóc cho ngành trồng trọt: .803.082 18.412.000 đồng - Gà và vịt: Chiếm 18% doanh thu từ hạng mục này. - Các loại khác: Chiếm 17% doanh thu từ hạng mục này Tổng chi phí mua thức ăn cho toàn ngành trong năm đầu tiên là 12.  Chi phí thu mua Chi phí mua các sản phẩm trái cây chiếm 50% doanh thu trái cây thu mua bán lại.469.574 14.376 304.181.2% cho ngành chăn nuôi gia súc và chiếm 0.120 11.9 % của ngành chăn nuôi thủy sản và chiếm 0.500.313. trợ cấp.813 4.183 2 3.

740 50.948.Ngành nuôi thủy sản 31.500 0 70.183 19.500 12.222.374 6.848.600 10.590.980 36.296 30.567 573.053 402.643 19.125.081.590.173 350.755 9.408 38.227 43. gia cầm .748.406.290 6.411 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 38 .660 285.915.317.713 57.803 19.277 3.803.509 59.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản + Các loại khác .531 3.345 192.740 33.336 206.885 4.520 37.Ngành chăn nuôi gia súc.900 1.860 7. gia cầm + Heo con + Bò con + Gà + Vịt + Các loại khác .847.500 4.281 22.838 1.807 26.790 24.867 11.206 26.000 39.Trồng trọt + Dừa sáp + Dưa hấu + Xoài + Lúa + Khoai lang Chi phí thức ăn .330 22.011.703 28. gia cầm + Heo con + Bò con + Gà + Vịt + Các loại khác Chi phí phân bón.348 410.785 570.978 25.313.192.500 4.400 15.630 7.996 4.197 1.813 153.000 859.006.043 393.550 68.423 1.510 109.167.010 13.264.Ngành nuôi thủy sản + Cá lóc + Cá diêu hồng + Các loại khác .099 12.400 35.420 7.000 632.608 35.393 164.400 41.340 1.000 33.750 179.250 143.743 90.791 24.048.392 8.241 61.004.748 220.373 12.870 21.285 63.486 53.578 535.723 461.174 176.903 28.147 430.000 7.548 494.700 40.531 396.500 95.100 42.600 530. chăm sóc + Dừa sáp + Dưa hấu + Xoài + Lúa + Khoai lang Chi phí thuốc .500.443 14.900 3.574 556.254 13.372.069 11.232.994 36.568 11.680 985.017.400 399.200 425.414 327.918 102.686.010.890 920.947 614.676 22.878 543.976 12.195 7.412.640 78.280 7.716.334 20.140 7.209.907 21.577 1.314 8.129 435.948 19.Ngành chăn nuôi gia súc.838 84.789 5.390 342.073 3.Ngành chăn nuôi gia súc.747 21.099 418.450 96.090.378 305.222 426.800 25.442.562 22.716.

256.869 566.136.854 271.158 529.094 66.892 77.828 47.477 10.331.528.562 61.056.896 25.302.965 70.262 188.131 216.612 9.051 33.947 Năm 2017 2018 2019 Hạng Mục CP Chi phí điện nước Chi phí bảo trì: % giá trị tài sản Quỹ phúc lợi.891 15.855 40.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản .800 8.221 14.840 8.652 78.357 TỔNG CỘNG --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 39 .483 5.305 29.745 118.277 71.075 16.328.246.554 1.393 110.409 12.159 6 4.992 27.228.461 5.923 117.877 202.481.316 4.579 83.495 12.157.492 24.560 22.554 7 4.060.444 88.602.355 11.801.646 44.322 73.166 313.974 253.056.205.272 7.981 125.804 37.917 14.510 9.488 607.Trồng trọt + Dừa sáp + Dưa hấu + Xoài + Lúa + Khoai lang Chi phí thức ăn .815 17.850.262 8.293 10.905.407.488 322.684.461 1.Ngành trồng trọt Chi phí thu mua Chi phí khác 8.014 31. khen thưởng Chi phí vận chuyển Chi phí mua con giống .736.768 5.684.118 82.899.679 13.621 4.489.533 134.201 19.926. bảo hiểm thất nghiệp.298.011 66.560 7.513 15.616 236.Ngành chăn nuôi gia súc.Ngành chăn nuôi gia súc.737 6.962 103.684 9.849.231.688 21.297 14.960 15.236.129.358 26.151 4.478 27.305 16.650 16.644.600 9.364.412 9.833.666.814.327.635. trợ cấp. gia cầm + Heo con + Bò con + Gà + Vịt + Các loại khác .828 76.385 322.532 23.Ngành nuôi thủy sản + Cá lóc + Cá diêu hồng + Các loại khác .954 15.837 11. gia cầm 5 4.731 10.399 1.132.Ngành nuôi thủy sản + Cá lóc + Cá diêu hồng + Các loại khác .700 7.023.542 41.

410.000đ Chức danh Số lượng Chi phí lương/ tháng Nhân viên văn phòng 10 4.993.000 50 3.000 300.148 1.000 150. BHYT (tháng) Tổng lương năm Chi phí BHXH.000 14.073.000 Bộ phận kho xuất hàng 5 3.843 375.507 86.500 Công nhân nuôi trồng thủy sản Công nhân chăm sóc cây Tổng lương tháng Chi phí BHXH.500 42.638.000 Công nhân thu mua 20 3.356 26.508.434.115 38. chăm sóc + Dừa sáp + Dưa hấu + Xoài + Lúa + Khoai lang Chi phí thuốc .080.318.650.Ngành nuôi thủy sản .800 45.797 28.585 6.500 227.879.500 49.890 34.500 3.000 100 3.491. gia cầm .333 1.Ngành chăn nuôi gia súc.2.369 6.038.213.631 1.467.953 620.000 1.120 11.078 27.000 3.410 603.861 5.043 453.079 14.000 910.641 1.500 17.829 26.000 360.057 X.339.991 44.500 70.276 444.747 13.365 81.769.013 TỔNG CỘNG 75.006.000 720.455 18.550 17.568 29.036 32.2 Chi phí nhân công Nhu cầu nhân công và chi phí lương hằng năm thể hiện cụ thể trong bảng sau: ĐVT: 1.381 1.450 430.200 52.434.950.378 1.490 402.564 1.000 60.144 41. BHYT (năm) 45.207 754.000 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 40 .866 704.230 37.729 586.924 1.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản + Heo con + Bò con + Gà + Vịt + Các loại khác Chi phí phân bón.966.055.177 39.250.000 9.000 30.775 10.956 462.566.000 585.899 657.577 12.000 108.900.234 13.211.460 1.002 43.Ngành trồng trọt Chi phí thu mua Chi phí khác 16.130.000 168.863 37.875 29.

300 128. sau 6 tháng mỗi con đạt trọng lượng 80-100 kg xuất chuồng.512.460 8. Trái cây thu hoạch từ dự án  Dừa sáp: mang lại hiệu quả kinh tế cao và được coi là thế mạnh của vùng.500 42. thủy sản thừa thải thì chủ đầu tư sẽ nuôi thêm nguồn gia súc.500 17.541. Doanh thu của dự án thu được từ các hoạt động sau: i.000. mỗi hecta diện tích mặt nước thu được 6. ước tính trọng lượng trung bình của mỗi con khoảng 1kg.750.500 227.520 203 27.500 17.9kg/con. Sau 4 năm có thể thu hoạch được 50 trái/cây. lươn.  Cá điêu hồng thu hoạch khoảng 7. dự án sẽ có doanh thu từ bán nguyên con.000 8 3. mỗi năm thu hoạch 2 lần ước tính doanh thu cho 2ha mặt nước nuôi cá lóc trong năm đầu tiên khoảng 756. vận hành Nhân viên bảo vệ Tổng chi lương 5 3.5 tấn/ha sau thời gian 7-8 tháng. mỗi năm xuất chuồng khoảng 900 con. đảm bảo chất lượng đầu ra cũng như về thị trường tiêu thụ sản phẩm đã được chứng minh qua giai đoạn một hoạt động có hiệu quả của dự án.400 59. Doanh thu từ dự án Dự án chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào. chúng tôi sẽ giành khoảng 3 hecta đất trồng dừa. doanh thu trung bình trong năm đầu tiên chiếm khoảng 16. Để tận dụng nguồn thức ăn lấy từ rau quả.000 5 3.000 đồng  Ngoài ra để tận dụng diện tích mặt nước. Thu mua trái cây từ nhà vườn và các tiểu thương lái trong vùng và các vùng lân cận. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 41 .  Xoài tứ quý: trổng khoảng 200 cây sau 3 năm có trái và thu hoạch mỗi cây được 50kg trái.… iii.800 4.3. ii.900 1.5 tháng mỗi con đạt trọng lượng 3 kg thì cho xuất chuồng. cá tra.500 3. Do đó doanh thu trong năm đầu tiên ước tính khoảng 393.349.700 con gà thịt sau 3-3.100 24. chúng tôi nuôi thêm một số loài như ếch.  Gà: nuôi khoảng 1. gia cầm bao gồm các loại sau:  Heo: chủ đầu tư dự kiến xây dựng chuồng trại để nuôi 1000 con heo lấy thịt.  Bò: sau năm đầu hoạt động.5 kg  Vịt: trong khoảng thời gian 3-4.000 con trọng lượng 0.500 3.600 642. thu hoạch mỗi vụ 30-40 tấn/ha. nếu hoạt động này tốt sẽ cho mở rộng thêm vào các năm tiếp theo.  Dưa hấu: mỗi năm trồng hai vụ dưa. Ngành chăn nuôi thủy sản: chăn nuôi các loại thủy sản chính như cá lóc. iv.5 tháng xuất chuồng nặng 2-3.000 đồng.500 42.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Bộ phận kho nhận hàng Bộ phận bảo trì.965.960 322.520 IX. cá điêu hồng và một vài loại khác…  Cá lóc.000 đồng.500 227.

329.438 301.487.0 26.012 96.768 1.109.165 87.901 25 25.183 5 5.702.511.984 67.059 313.20 5.102.30 1.4 8.800 4. mỗi năm thu hoạch 2 mùa vụ.725 101. doanh thu của dự án thể hiện cụ thể trong bảng tổng hợp doanh thu của dự án sau: Ước tính chung đơn giá mỗi năm tăng 2%.046 1.265.035.125.075 363.480 1.912.970 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 42 .639 111.665 1. ĐVT: 1.200 2.035 60.965 17.250 1.907.61 3.750 287.669 7.20 10.717 356.5 2.060 8.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản  Lúa: Trồng khoảng 2 ha.205 83.190.175 310.05 Khối lượng (Kg) #### Đơn giá (VND/kg) 2 Thanh long Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 3 Dưa hấu Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 4 Cam sành Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 5 Bưởi Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 6 Xoài 16.030 3.779 332.758 4.877 273.2 8.070 58. khối lượng tăng 5% ở các năm tiếp theo.181.806.750 7.323 91.595 346.963.900 329.6 290.5 26.40 10.679 2. thu hoạch khoảng 10 tấn / 1 ha và thu hoạch vào 3 mùa vụ  Khoai lang: Thu hoạch ở mỗi mùa vụ khoảng 30 tấn/ha.512.80 967.53 13.000đ STT NĂM 2013 2014 2015 2016 TÊN SẢN PHẨM 1 2 3 4 I Thu mua trái cây 1 Mãng cầu 1.698.379 8 8.314. Theo đó.617 4.990 6.561 106.689 13 13.10 5.397.585 18.847.937 63.674 20.308 79.188.922 1.971 10 10.810 316.26 13.029.843.

058.436 5.849.151 1.118 1.82 47.326.850 45 45.206 211.000 809.133.532.950.000 283.026.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Khối lượng (Kg) 122.000 56.813 12.7 36.114.676 867.41 III Ngành chăn nuôi gia súc.70 36.14 393.834 60.485 41.068 928.000 1.43 3.323.000 1.775.825.400 270.610 1.64 33.036 90.511.500 297.175.10 5.857 46.726 Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) Nuôi heo Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 2 Nuôi bò Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 3 Nuôi gà Khối lượng (Kg) --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 43 .70 88.686 21.675 85 86.741 11.256.000 1.712.750 2.46 23.29 33. gia cầm 33.750 421.005 35.404 13.41 37.808 141.000 48.284 756.389 134.414 37.140.90 46.027.518 2.299.197.357 2.829 5 5.350 84.000 24.000 52.450 26.080 57.125 1.20 5.694 Khối lượng (Kg) 191.76 22.364.043.275 128.715 53.540 60.96 Các loại trái cây khác 958.028.207.625 201.14228 Đơn giá (VND/kg) 7 Đơn giá (VND/kg) II Ngành chăn nuôi thủy sản 1 Cá lóc Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 2 Cá điêu hồng Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 3 Các loại khác 35 35 1.261 5.650.548 32 32.814 25.680 23.266 221.303.724 451.213.250 11.93 24.300 50.310 55.156 570.600 22.30 2.251 23 23.554 1 25.477.789 97.098.579.000 1.350 4.679 483.024 35.583 1.

849.040 71.000 58.000 70.045.90 46.96 Xoài Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) Lúa Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) Khoai lang Khối lượng (Kg) 330.974.000 2.378 404.600 64.000 1.185.043 60.43 90.391 Đơn giá (VND/kg) TỔNG CỘNG --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 44 .000 70.72 5.300 476.60 31.412.500 33.000 66.059.458 7 7.000 1.800 61.900 356.378 125.580 10.800 Đơn giá (VND/kg) Dưa hấu Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 150 350.070 48.280 1.000 70.430 378.905 2.740 64.000 357.20 2.551.320 3.063.558 5.000 63.443 56.000 353.730 1.065 106.000 447.420.83 1.1 5.442 45 45.000 10.187.827 30 30.2 7.100.000 364.157.5 5.390.150 69.1 7.458 5.680.897.76 1.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Đơn giá (VND/kg) 4 Nuôi vịt Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 5 Các loại khác Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) IV Thu hoạch trái cây 85 86.83 420.61 5.633 3.2 5.000 371.150 69.563 Dừa sáp 3.21 31.926.000 66.000 Khối lượng (Kg) 22.940 60.82 47.70 88.800 68.000 63.000 70.000 5 5.3 52.280 507.869 113.29 33.3 332.799.

36 14.861 437.63 1.966 96.004 1.41 5.532 117.260.984.870.759.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản STT NĂM 2017 2018 2019 TÊN SẢN PHẨM 5 6 7 I Thu mua trái cây 1 Mãng cầu 1.33 36.605.494 23.087 106.26 5.05 Khối lượng (Kg) #### Đơn giá (VND/kg) 2 Thanh long Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 3 Dưa hấu Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 4 Cam sành Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 5 Bưởi Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 6 Xoài Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 7 Các loại trái cây khác Khối lượng (Kg) 21.856 70.370 5.142 9.621 10.542 74.8 9.608.52 5.0 27.566 256.355.632 408.458 5.383 366.467 24.5 28.65 1.08 14.035 381.449 129.609 1.357.625 3.097 1.905.554.852 27.750 232.513.158 8.2 381.308.82 11.772 5.541 332.04 11.069 77.141 14.656 8.982.625 156.148.350.107 1.524 1.548 400.459.056 163.445.622 3.746 349.273 101.920 244.794 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 45 .1 3.451.033 10.877 1.570 123.64 35.362.478 148.04 1.272.0 9.300.859 34.625 420.

280 1 Cá lóc 994.140.710 61.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Đơn giá (VND/kg) 5.84 5.72 49.914 58.385.72 49.065.443 68.187 344.765 82.822 30.913.91 104.41568467 1.079 554.728.68 Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 2 Cá điêu hồng Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 3 Các loại khác Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) III Ngành chăn nuôi gia súc.02 Đơn giá (VND/kg) 2 Nuôi bò Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 3 Nuôi gà Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) 4 Nuôi vịt Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 46 .946 37.529.568 28.88 38.340 73.925 63.332.90 25.295.559 328.962 48.904.866.191.950 70.111.298 92.392.204 32.678 1.219 111.703 48.872 594.192.219.833 4.41 518.84 95.693 1.611.682 3.388 75.588 6.737.64282811 39.889 312.63 II Ngành chăn nuôi thủy sản 2.696 64.675 14.64 39.319.8851256 38.877 3.334 3. gia cầm 1 Nuôi heo 1.255 27.52 5.646 24.68 28.854.596 90.259 1.491.762 66.539 1.41 5.228 1.085 119.69 50.40 25.05 Khối lượng (Kg) 1.762 26.234 1.014 78.00 93.193.474 1.270 13.336.248 55.282.69 50.00 93.654.454.359 15.077 37.104 6.72 3.20 92.597.

5 7.535.045 32.335 619.389.488.943 5.906 408.407 7.407 5.6 381.78 5.572.719 72.800 153 156 159 378.105.04 433.5 5.800 3.64 35.4 5.416.020 68.800 22.578 80.155 34.828 497.934 5.367.253 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 47 .931 76.7 134.168 2.068 71.000 70.120 2.556.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản 5 Các loại khác Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) IV Thu hoạch trái cây Dừa sáp Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) Dưa hấu Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) Xoài 1.200 22.05 Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) Lúa Khối lượng (Kg) Đơn giá (VND/kg) Khoai lang 1.221.000 5.400 3.931 76.000 70.578 80.05 Khối lượng (Kg) 1.576 12.524 143.412.12 33.689 574.025 11.119 3.95 6.210.625.47 33.980 438.000 70.471 75.800 22.000 392.19 539.07 6.939 464.000 385.066 11.02 Đơn giá (VND/kg) TỔNG CỘNG 2.134 72.4 7.33 36.829 153.

000 2.984 ĐVT: 1.798.077 9.000 25.910 7.056.962.693 32.209.431 0 15.824 3.431 48 .765 9.925 22.416.325 ĐVT: 1.252.096.391 66.264.065 37.955 41.698 7.000.897.656.767.000 -881.048.000 30.381.365 10.449 2019 153.000 -4.773 10.926.105.000 đồng 2015 2016 113.298.082.636.665 3.143 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 2018 143.390.000.684.500.356 3.090 0 -4.325 10.566.006.011 8.373.838 13.381.507 10. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án Báo cáo thu nhập của dự án: Năm Doanh thu Chi phí hoạt động Chi phí nhân công Chi phí khấu hao Lợi nhuận gộp Chi phí lãi Vay Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN (25%) Lợi nhuận sau thuế 30% Lợi nhuận + khấu hao Chi trả nợ gốc Lợi nhuận sau trả nợ 2013 52.189.000 10.045.143 7.278.000 270.731.121.018.069.412.283.118.000 5.381.805 12.693 44.769.466 2.144.016 10.805 0 48.090 2.500.000 đồng Năm Doanh thu Chi phí hoạt động Chi phí nhân công Chi phí khấu hao Lợi nhuận gộp Chi phí lãi Vay Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN (25%) Lợi nhuận sau thuế 30% Lợi nhuận + khấu hao Chi trả nợ gốc Lợi nhuận sau trả nợ 2017 134.253 86.091.524.666.508 12.000.698 4.808.367.508 2.616.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản IX.096.275.869 61.053 3.693 35.110 732.716 29.381.381.965 70.900 3.805.693 19.951 36.849.693 52.205.270.814.833.239 9.378 125.024.381.838 0 52.381.693 3.494.149.349.073.770 6.128 15.144.449 0 14.415.693 48.947 9.654.588.524 75.770 6.829 81.832 13.278.854 14.054.367.524.395 3.278 33.000 44.057 11.4.000 -475.264.955 38.534 2014 106.682.110 11.693 3.710 39.562 8.

314.000 --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 75.491.315.232.391.391 134.407.665 0 49 .83 -8.355 61.100 70.000 87.849.391.840 0.135 2016 4 2017 5 2018 6 2019 7 4.000 75.308.876.566.000.056.926.765 14.666.524 143.057 11.105.869.065 106.705.016.463 7.847 125.000 81.390.253 58.507 10.006.697 0 -35.395 16.016.169.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Lợi nhuận của dự án và khoản chi phí khấu hao của dự án cho thấy đảm bảo thanh toán được nợ gốc và lãi vay của dự án.224 -34.723 -19. Tuy nhiên khi xem xét.045.00 -35.090 -45.000.897.011 8.397 6.391.511.869 113.656.189.697 21% -43.787 0.391.631.767.391.000 52.869 113.805 -35.697 -35.697 -35.56 8.880.105.682.391 134.391.898.849.185.998. năm thứ 2 chưa đạt hiệu quả vì phải trả cả nợ gốc và lãi đồng thời dự án chỉ mới phát triển trong giai đoạn đầu chưa thể phát huy hết tất cả các nguồn thu.524 143.947 9.416.112 66.313.073.824 0 86.731.693 -10.648 9.925 14.000 89.68 7.684.053 12.412.205.900 10.654. Bảng báo cáo ngân lưu: Năm NGÂN LƯU VÀO Doanh thu Vay ngân hàng Giá trị thanh lý Tổng ngân lưu vào NGÂN LƯU RA Chi phí đầu tư ban đầu Chi phí hoạt động Chi phí nhân công Chi phí nợ vay Tổng ngân lưu ra Ngân lưu ròng trước thuế Thuế TNDN (25%) Ngân lưu ròng sau thuế Ngân lưu ròng tích lũy Hệ số chiết khấu Hiện giá ngân lưu ròng Hiện giá ngân lưu ròng tích luỹ Hệ số chiết khấu Năm NGÂN LƯU VÀO Doanh thu Vay ngân hàng Giá trị thanh lý Tổng ngân lưu vào NGÂN LƯU RA Chi phí đầu tư ban đầu Chi phí hoạt động Chi phí nhân công Chi phí nợ vay 2012 0 2013 1 2014 2 2015 3 52.965 9.636.373.588.730 23.239 11.406 18.149.697 125.412.829 153.356 8.697 37.697 1.829 211.390.814.000 40.562 8.000 56.563 0.057.052 -36.833.378 40.045.462 -3.642.065 106.365 10.769.940 -28.222.897.349.378 70.

722 51.018. tiền thuê đất còn lại.788 113.975.920 Chỉ tiêu Tổng mức đầu tư Giá trị hiện tại thuần NPV Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR Thời gian hoàn vốn có chiết khấu Thời gian hoàn vốn chưa có chiết khấu Đánh giá 91.26 12.331 97.852 29.767.432 -7.000 32.710 0 38.951 27.498 113.862.377.278 21.721 39.47 9.142.697.275. tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước.39 10.091.210 Giá trị 70.914.291 0.088.150.101.679.866.612 34.125 0.512 -18. Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu mua sắm MMTB và chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao).095.803 12.378 67.113.000 đồng 34.32 0.391 11.069. chi trả nợ vay ngân hàng gồm cả lãi vay và vốn gốc. Với suất chiết khấu Chủ đầu tư kỳ vọng sẽ lớn hơn lãi vay để đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay là r = 21%.000 đồng 36% 6 năm 7 tháng 4 năm Hiệu quả Thời gian phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong vòng đời 08 năm kể từ năm bắt đầu xây dựng đến năm thanh lý.663.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Tổng ngân lưu ra Ngân lưu ròng trước thuế Thuế TNDN (25%) Ngân lưu ròng sau thuế Ngân lưu ròng tích lũy Hệ số chiết khấu Hiện giá ngân lưu ròng Hiện giá ngân lưu ròng tích luỹ TT 1 2 3 4 5 93.954.378 13.273 0.913 181. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 50 .735.532 29.703 94.277.511. Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm.225.113 1.743.735.210.598 5.633. giá trị tài sản đã khấu hao hết trong vòng 08 năm (không tính giá trị thanh lý cuối vòng đời dự án).975.755. nguồn thu từ vốn vay ngân hàng.749.

5. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư.2. bão lũ làm cho đời sống người nông dân cơ cực. Đánh giá ảnh hưởng kinh tế . Khi dự án đi vào hoạt động sẽ tiêu thụ một lượng lớn nông thủy sản. thiên tai. Bên cạnh đó dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính như NPV = 34. ta tính được các chỉ số tài chính. địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT. Hiệu quả kinh tế Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Thêm vào đó. Trong những năm qua nền kinh tế nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết. Mùa màng không có gì để thu hoạch. --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 51 . suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư.1. và kết quả cho thấy:  Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 34. Lợi ích xã hội Không chỉ tiềm năng về mặt kinh tế mà dự án còn có giá trị to lớn về mặt xã hội. IX. IX.210. Từ khi có chủ trương của chính phủ và ngân hàng nhà nước về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản. và khả năng thu hồi vốn đảm bảo thanh toán được nợ vay.735. dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động có trình độ cao và lao động không có trình độ cho Tỉnh Trà Vinh. thời gian hoàn vốn ((không chiết khấu) sau 4 năm kể từ năm 2012. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư. niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu hiệu quả. tạo mối an tâm đầu ra cho việc nuôi trồng nông thủy của người nông dân.5.  Thời gian hoàn vốn nhanh : thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu là là 6 năm 7 tháng và thời gian hoàn vốn không có chiết khấu là 4 năm (bao gồm cả năm đầu tư MMTB) Qua quá trình hoạch định. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế tỉnh Trà Vinh nói chung và của huyện Cầu Kè nói riêng. thủy sản thì đời sống của những người nông dân được cải thiện phần nào.000 đồng. Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 36% .  Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 36% >> r=21%  Hiệu quả đầu tư cao. Do đó dự án ra đời là một bài giải cho những bài toán này. phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư. Tuy nhiên người nông dân chưa có phương án sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả với quy mô lớn cũng như chưa có nguồn tiêu thụ đầu ra cho các nông sản.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra.735.210. nhiều hộ nông dân không có đủ điều kiện để sinh sống.xã hội IX.00 đồng >0  Dự án hiệu quả.5. Nhà nước.

đẩy mạnh xuất khẩu nâng bước hội nhập kinh tế.1. kết quả phân tích tài chính chúng tôi có đủ căn cứ để đánh giá dự án này rất khả thi với suất sinh lợi IRR = 36% thời gian hoàn vốn là 4 năm (không chiết khấu).2.Dự án đầu tư : Mở rộng sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ X.xã hội huyện Cầu Kè. X. tỉnh Trà Vinh cũng như cả khu vực miền Đồng bằng sông Cửu Long. kính đề nghị cấp có thẩm quyền sớm xem xét phê duyệt dự án để làm triển khai các bước tiếp theo. Do đó chúng tôi xin được kiến nghị Ngân hàng hỗ trợ lãi suất ngân hàng trong thời gian thực hiện dự án. dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản có đóng góp to lớn sự phát triển kinh tế nước nhà. Kiến nghị Căn cứ kết quả nghiên cứu thị trường. Về mặt xã hội. Dự án mở rộng cơ sở của chúng tôi sẽ đáp ứng được nhu cầu và lợi ích kinh tế . chi phí đầu tư. tạo điều kiện về các thủ tục cấp phép cho chúng tôi được thực hiện dự án trong thời gian sớm nhất. về mặt tài chính rất khả thi thông qua kế hoạch vay vốn sử dụng vốn. Kết luận Việc thực hiện đầu tư Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản góp phần vào việc phát triển kinh tế.xã hội. CHỦ ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUY HÙNG VĨNH LONG --------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 52 . Dự án này có liên quan mật thiết đến sự phát triển của chúng tôi. đóng góp phần sản lượng sản xuất to lớn cho quốc gia. chi phí hoạt động và nguồn doanh thu có căn cứ dựa vào phân tích điều kiện kinh tế tình hình thị trường trong và ngoài nước.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful