Đề tài: "Triển

khai, quản trị, duy trì và nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp"

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện, đề tài nghên cứu” Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp” đã phần nào hoàn thành. Ngoài sự cố gắng của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ thầy cô, bạn bè, các anh, chị nơi em thực tập.

Trước hết em xin cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn công nghệ thông tin trường đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ em trong quá trình học tập. Đặc biệt là Giảng viên, PGS – TS Đặng Minh Ất đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin cảm ơn ban giám đốc cùng các anh chị em làm việc tại công ty Vinapay đã tạo điều kiện cho em được thực tập và học hỏi các kinh nghiệm để hoàn thành đề tài này.

Em xin chân thành cảm ơn!

1

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp

Mục lục
Giới thiệu Chương I : Triển khai hệ thống mạng

1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Định nghĩa một mạng máy tính cơ bản 1.2 Các thành phần của mạng(Network Component) 1.3 Các loại mạng máy tính 1.4 Hệ thống domain quản lí mạng LAN- Local Area Network 2. Cơ sở lí thuyết 2.1 Dịch vụ DNS 2.2 Windows Internet Name Service 2.3 Dịch vụ DHCP 2.4 Active Directory 3. Hiện trạng hệ thống 4. Các công việc triển khai & kết quả 4.1 Các yêu cầu cấu trúc mạng mới 4.2 Công việc triển khai vào mạng công ty Chương II: Quản lí và duy trì hệ thống mạng 1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Một số khái niệm về kiến trúc Administrators 1.2 Khái niệm về backup và restore 2. Cơ sở lí thuyết 2.1 Thực hiện duy trì bảo mật Domain Controller và Active Directoryministrative Workstation

2

Hiện trạng hệ thống 4.3 Mô hình cấu hình ISA vào mạng công ty Kết Luận Phụ lục 1: Tài liệu tham khảo Phụ lục 2: Một số từ chuyên ngành 3 .4 Cấu hình các chính sách truy cập trên ISA Server –ISA Server 2004 Access Policy 3.3 Cấu hình ISA Server 2004 SecureNat.foxitsoftware. Công việc triển khai và kết quả 4. Cơ sở lí thuyết 2.2 Thiết lập chiến lược sao lưu và khôi phục domain controller 2.2 Cài đặt ISA Server 2004 trên Windows Server 2003 4.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Công việc triển khai và kết quả 4. quản trị. FireWall và Web Proxy Clients 2.1 Các Network Templates 2. Hiện trạng hệ thống 4.1 Lựa chọn hệ thống Firewall(Proxy) 4. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp 2.1 Cấu hình backup cho domain 4.2 Các cấu hình Network template 2.2 Quản trị hệ thống Active Directory Chương III: Nâng cấp hệ thống với ISA Firewall 2004 1.3 Quản lý tài khoản Backup Operators 3.com For evaluation only. Triển khai. Các khái niệm cơ bản Các khái niệm cơ bản về ISA 2004 2.

quản trị.Vận hành cổng điện tử. Công ty Cổ phần Công nghệ Thanh toán Việt Nam (Vinapay) . Quỹ đầu tư IDG Venture và Tập đoàn MK Việt Nam. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp GIỚI THIỆU Ngày nay. Sản xuất và phát triển các loại thẻ dữ liệu công nghệ cao (bao gồm thẻ thông minh có gắn chip. thẻ quản lý tài khoản. …) . lưu trữ. chuyển mạch để thực hiện kết nối các hệ thống thanh toán thẻ ngân hàng. thẻ cào có mệnh giá trả trước. Triển khai. thẻ thanh toán. .được chính thức thành lập vào tháng 2 năm 2007 bởi những nhà đầu tư nước ngoài hàng đầu trên thế giới là Tập đoàn Công nghệ Net 1. Mục tiêu của Vinapay là góp phần xây dựng tại Việt Nam một hạ tầng thanh toán an toàn cho thương mại di động. . máy tính và internet đã được phổ biến rộng rãi. thẻ SIM phục vụ dịch vụ thương mại điện tử. 4 .foxitsoftware.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. các tổ chức. thẻ trả trước.Nghiên cứu. các nhân đều có nhu cầu sử dụng máy tính và mạng máy tính để tính toán. trả cước thông qua di động hoặc internet. quảng bá thông tin hay sử dụng các giao dịch trực tuyến trên mạng. thẻ thông minh. phát triển và thực hiện các dịch vụ công nghệ cao liên quan đến thanh toán thương mại điện tử (e-commerce).Sản xuất và phát triển phần mềm ứng dụng công nghệ cao. thương mại di động (m-commerce).com For evaluation only. Nhưng đồng thời với những cơ hội được mở ra lại có những nguy cơ khi mạng máy tính không được quản lí sẽ dễ dàng bị tấn công. gây hậu quả nghiêm trọng. cho phép người sử dụng điện thoại di động nạp tiền. thẻ trả trước của các đơn vị phát hành thẻ.

Cũng vì lí do đó trong thời gian thực tập ở công ty VINAPAY em đã chọn đề tài “Triển khai. Trên cơ sở thực tế mạng của Vinapay.foxitsoftware.com For evaluation only. Đồng thời còn đưa ra một số cấu hình đã được áp dụng hoặc một số đề xuất về cấu hình. cho thuê các hệ thống thiết bị phát hành thẻ. tính bảo mật không được đảm bảo. qua đó tránh những lỗ hổng không đáng có. em đã nghiên cứu các vấn đề về mạng Lan và bảo mật mạng Lan của doanh nghiệp. Đề tài được thực hiện với mục đích tìm hiểu hệ thống và các công cụ được cung cấp để qua đó có thể vận hành thành thạo các công cụ này. Triển khai. biết cách cấu hình và thực hiện. máy đọc và chấp nhận thanh toán đầu cuối (POS). 5 . quản trị. Nhưng do là một doanh nghiệp trẻ (2-2007)Vinapay vẫn chưa có được một hệ thống mạng công ty hoàn thiện. Với công việc là thanh toán qua cổng điện tử và các giao dịch trực tuyến.Lắp đặt. Hi vọng nó sẽ giúp ích cho những người quản trị mạng có thể áp dụng vào mạng mình quản lí. bảo trì.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp” . quản trị. yêu cầu an toàn dữ liệu của Vinapay lại càng đòi hỏi cao. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp . các loại máy chấp nhận thanh toán như ATM.

Việc kết nối giữa các máy tính tuân theo các chuẩn về mạng máy tính (network standard). máy in.foxitsoftware. Việc sử dụng mạng máy tính giúp các tổ chức. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp CHƯƠNG I TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG 1 1. Tuỳ thuộc vào chức năng và nhiệm vụ mà máy chủ có các tên gọi khác nhau như máy chủ dữ liệu (data server). Linux. dịch vụ.com For evaluation only. dây cáp.1 Các khái niệm cơ bản Định nghĩa một mạng máy tính cơ bản Mạng máy tính (computer network) là tập hợp của 2 hay nhiều máy tính kết nối với nhau thông qua các phương tiện kết nối (thiết bị kết nối – Switch. doanh nghiệp dễ dàng trong việc chia sẻ các tài nguyên cho người dùng. ứng dụng dùng chung. thư mục. ứng dụng chia sẻ để cho các máy tính khác truy nhập tới và sử dụng. Các máy tính trong mạng có thể gọi là nút mạng. các công nghệ mạng và các giao thức (Protocol).2 Các thành phần mạng (Network Component) Mỗi mạng máy tính bao gồm các máy tính. quản trị. Máy chủ chạy hệ điều hành máy chủ (Windows Server. hub. Các tài nguyên chia sẻ bao gồm các file.… chúng được gọi là các thành phần mạng (network component) bao gồm các thành phần chính sau Máy chủ (server): Là máy tính có các tài nguyên. máy chủ thư điện tử (mail server).…) để chia sẻ các tài nguyên.… Máy trạm (client): Là các máy tính trong mạng có thể kết nối đến các máy chủ để sử dụng các tài nguyên mà máy chủ chia sẻ. Triển khai. kết nối Internet.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. thiết bị mạng. 6 . sóng vô tuyến. Máy trạm chạy hệ điều hành máy trạm và các phần mềm máy trạm. Unix) và cài các phần mềm chuyên dụng dành cho máy chủ. 1. máy chủ ứng dụng (application server). máy in.

Triển khai.…) nó được phân loại dựa vào loại phương tiện truyền dẫn (media type). máy in. sóng radio. giao thức mạng (protocol). Topo mạng (network topology): Là cấu trúc vật lý của mạng (bus. quản trị.…(Trong khuôn khổ đề tài này sẽ chỉ nghiên cứu về các thành phần quản lí và bảo mật mạng. dữ liệu. các phần cứng chuyên dụng. ring.… được cung cấp bới các máy chủ trên mạng cho người dùng thông qua các máy trạm (files. theo kiến trúc (architecture).3 Các loại mạng máy tính Mạng máy tính có thể được phân loại theo một số cách khác nhau: phân loại theo phạm vi (scope).Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.…). duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Phương tiện truyền dẫn (media): Là các thành phần chuyền dẫn vật lý giữa các máy tính như dây cáp (cable). các thiết bị ngoại vi hay các phần cứng về máy sẽ không được đề cập đến). star. card mạng.foxitsoftware. quy định giúp các máy tính có thể giao tiếp với nhau (hiểu được nhau – giống như ngôn ngữ mà con người sử dụng). 7 . Các thiết bị kết nối như HUB.… Phân loại theo phạm vi Mạng nội bộ (LAN – local area network): Là mạng máy tính trong đó các máy tính kết nối trực tiếp với nhau. toà nhà.…) Card mạng (network adapter): Là một thiết bị chuyên dụng giúp các máy tính có thể gửi dữ liệu tới các máy tính thông qua phương tiện truyền dẫn. SWITCH. trong một phạm vi địa lý nhỏ (phòng. 1. Việc giới hạn này phụ thuộc vào phương tiện truyền dẫn mà mạng nội bộ sử dụng.com For evaluation only.… Tài nguyên (resources): Là các ứng dụng. ROUTER Giao thức mạng (network protocol): Là tập hợp các quy luật. theo hệ điều hành dùng trong mạng.

các kết nối dành riêng (lease line). Sử dụng domain cho phép các nhà quản trị phân chia mạng thành các ranh giới bảo mật khác nhau. người dùng. mạng riêng ảo (VPN – virtual private network). Chủ yếu domain cung cấp một phương pháp để phân chia 8 . Thêm vào đó. với một công ty cỡ vừa và nhỏ bao gồm các máy chủ quản trị sử dụng Windows Server 2003 và một số máy client(50100 máy) ta chỉ xét phạm vi máy tính dạng Local Area Network (LAN). Triển khai.com For evaluation only. Mục đích của mạng Internet là đáp ứng lại các kết nối của người dùng ở bất kỳ đâu trên thế giới. giúp các tổ chức. nối các khu vực trong một quốc gia hoặc các vị trí ở các quốc gia khác nhau với nhau. giây điện thoại (telephone line). doanh nghiệp có thể dễ dàng quảng bá các thông tin.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. bảo mật trong một domain là riêng biệt để không ảnh hưởng đến các mô hình bảo mật của các domain khác.4 Hệ thống domain quản lí mạng LAN Cấu trúc tổ chức cơ bản của mô hình mạng Windows Server 2003 là domain.… Trong phạm vi của đề tài. Các phương tiện kết nối có thể sử dụng nhứ cáp quang (fiber optic cable). quản trị. Một số loại mạng khác: Mạng nội đô (MAN – metropolitan area network). duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Mạng diện rộng (WAN – wide area network): Là mạng có thể trải trên các phạm vi địa lý rộng lớn. mạng không giây (wireless network). ngày này mạng Internet đã trở thành một loại hình mạng phổ biến nhất. các nhà quản trị từ các domain khác nhau có thể thiết lập các mô hình bảo mật riêng của họ. và các đối tượng khác trong một domain chia sẻ một cơ sở dữ liệu bảo mật chung. Các máy tính. cung cấp các dịch vụ chia sẻ dễ dàng với giá thành hợp lý. Mạng lưu trữ dữ liệu (SAN – storage area network). Một domain đại diện cho một đường biên quản trị. Tuy nhiên giá thànhh của các kết nối này tương đối cao. qua vệ tinh (sateline). Mạng Internet: Là một loại hình mạng đặc thù của mạng diện rộng. 1.foxitsoftware.

máy chủ đầu cuối(Termilal ). MSTP). Nhờ dịch vụ này địa chỉ IP của các máy trong công ty trở lên dễ quản lí hơn. Khi đó các công việc 9 . quản trị.com For evaluation only. máy chủ File. máy chủ ứng dụng(ISS. Windows: Cấu hình hệ điều hành và quản lý server có cài đặt các dịch vụ hệ thống Active Directory: Quản lý và điều hành hoạt động của domain controller cung cấp dịch vụ Active Directory Windows Internet Name Service(WINS):cung cấp khả năng phân giải tên máy tính bằng cách phân giải tên NetBIOS sang địa chỉ IP Ngoài ra Windows Server 2003 còn cung cấp rất nhiều tính năng dạng máy chủ hỗ trợ khác như: máy chủ in ấn(print server). Một domain khi tạo. máy chủ VPN. DHCP(Dynamic Host Configuration Protoco –Giao thức cấu hình địa chỉ động ): đây là dịch vụ quản lý và cấp địa chỉ IP cho các máy trạm.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. nó sẽ cung cấp một số dịch vụ cơ bản cho hệ thống mạng như: DNS(Domain Name System): đây là Dịch vụ phân giải tên miền được sử dụng để phân giải các tên host tuân theo chuẩn đặt tên FQDN thành các địa chỉ IP tương ứng.NET).foxitsoftware. ASP. điều này sẽ giúp cho việc cấu hình mạng trở nên dễ dàng và khoa học hơn. Triển khai. Để xây đựng một mạng máy tính sử dụng Microsoft Windows Server 2003 ta cần nắm rõ về các dịch vụ của nó cung cấp. máy chủ WINS 2. máy chủ thư điện tử(POP3. Cơ sở lí thuyết. Một domain Windows Server 2003 cũng đại diện cho một không gian tên tương ứng với một cấu trúc tên. Các tổ chức đủ lớn có hơn một domain luôn luôn được phân chia để chịu trách nhiệm duy trì và bảo mật các nguồn riêng của họ. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp mạng một cách logic theo tổ chức.

Nó cho phép các máy trạm xác thực tự động đăng ký bản ghi với dịch vụ DNS.vn Dịch vụ DNS trên Windows Server 2003 là một dịch vụ DNS động (Dynamic DNS).Vinapay. chúng ta nên hạn chế đến mức tối thiểu số người được phép đăng nhập và vận hành thao tác trên các máy chủ này.com. Cũng do tính chất quan trọng của hệ thống máy chủ DNS mà trong chính sách quản trị đối với máy chủ này.com For evaluation only. Điều này cho phép các yêu cầu nội bộ đối với các đối tượng này được các máy chủ DNS nội bộ phục vụ.1 Dịch vụ DNS –Không gian tên nội bộ (sử dụng trong hệ thống Intranet Local) và không gian tên Internet được thiết kế như sau: Không gian tên DNS nội bộ: Local.foxitsoftware. Chính bởi vai trò quan trọng này mà ta cần phải có chính sách quản trị một cách thích hợp để đảm bảo cho dịch vụ DNS luôn có tính sẵn sàng cao. Tất cả các tài khoản máy tính sẽ có các bản ghi tương ứng đăng ký trong phạm vi miền DNS tích hợp dịch vụ Active Directory mà nó trực thuộc.Vinapay. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp sử dụng cũng như nâng cấp sẽ nhanh và hiệu quả hơn. sao lưu phục hồi tốt. 10 .Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.com.vn Không gian tên DNS Internet: Vinapay.com. Với hệ thống Intranet Vinapay.vn) hoặc miền Nam (HCM. Do các hoạt động mạng 2 miền là độc lập do đó không cần thiết sử dụng thêm một máy chủ DNS trung tâm để kết nối 2 mạng.Vinapay. quản trị. 2. Triển khai. dữ liệu DNS cho mỗi domain con chỉ được nhân bản đến các DC trong domain đó chứ không phải toàn bộ forest.com. Hệ thống máy chủ DNS như ở trên đã nói có vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thống mạng. Máy chủ DC tại các tỉnh miền Bắc (Hanoi. Một số công cụ quản trị hệ thống mạng.vn) sẽ nắm giữ domain Active Directory của từng miền đồng thời cũng nắm giữ miền DNS của chính domain đó.

Thậm chí khi hệ thống Intranet của VINAPAY đã năng cấp tất cả các máy tính lên các hệ điều hành Windows XP1 . Hệ thống mạng cũ của VINAPAY vẫn còn đang sử dụng các hệ điều hành như Windows 98.foxitsoftware.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Microsoft đã sử dụng giao tiếp NetBIOS để thiết kế các thành phần mạng của mình vì thế có nhiều dịch vụ mạng và ứng dụng phụ thuộc vào NetBIOS. Với mạng Microsoft Windows 2003. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp bởi chỉ cần một thao tác chỉnh sửa sai hoặc tắt đột ngột máy chủ sẽ dẫn tới việc hệ thống Intranet không thể hoạt động được. bạn có thể đánh địa chỉ IP động sử dụng Giao thức cấu hình máy chủ động Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) để tự động cấp và quản lý các địa chỉ IP mạng. Windows XP2 thì hệ thống vẫn yêu cầu phân giải tên NetBIOS cho các ứng dụng đang chạy trên hệ thống. Các WINS client đăng ký tên của chúng tại một local WINS server và WINS server đó sẽ trao đổi các mục đó với các WINS server khác. Nhờ đó các máy trạm có thể tránh được việc 11 . Triển khai. WINS thực hiện một cơ sở dữ liệu phân tán cho các tên NetBIOS và các địa chỉ tương ứng của chúng. người quản trị cung cấp việc phân giải tên NetBIOS cho các client trên hệ thống mạng Intranet. Win NT. Nó đảm bảo tính duy nhất của tên NetBIOS.2 Windows Internet Name Service (WINS) Bằng việc triển khai WINS. Ngoài ra thì dịch vụ DHCP còn cung cấp cho các máy trạm các thông tin về hệ thống như subnet mask. quản trị. 2.com For evaluation only. Gateway.3 Dịch vụ DHCP: Việc quản lý và cấp địa chỉ IP cho các máy trạm yêu cầu khối lượng thời gian và mất rất nhiều công sức nếu không có dịch vụ DHCP. 2. Microsoft® Windows® 2000 do đó cần thiết triển khai WINS trên Windows Server 2003 để phân giải tên NetBIOS tự động.

xác định các lựa chọn cấu hình DHCP. cần được gán địa chỉ IP tĩnh để đảm bảo chúng không nhận các thông tin cấu hình TCP/IP không chính xác từ một DHCP server trái phép.com For evaluation only. một số máy trạm có vai 12 . Ngoài ra. cần hạn chế số lượng các thành viên của nhóm DHCP Administrator. và tạo ra các DHCP reservation. Chú ý: Thành viên của nhóm DHCP Administrator không thể cấp phép cho một DHCP Server trong một Active Directory. Bất kỳ sự thay đổi nào của dịch vụ DHCP có thể khiến các máy trạm không thể nhận được địa chỉ IP từ các máy chủ DHCP. Tuy nhiên đối với các máy chủ trong hệ thống Intranet.foxitsoftware. Các chính sách này được thực hiện thông qua việc phân quyền quản trị và giám sát các tài khoản thuộc nhóm quản trị DHCP. Bởi vì các thành viên của nhóm này được phân quyền để cấu hình một DHCP Server. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp xung đột địa chỉ IP. Đồng thời nó có thể tạo ra lỗ hổng bảo mật với hệ thống Intranet. Việc giám sát các thành viên trong nhóm DHCP Administrator như là thành viên trong nhóm local administrator. tránh được các lỗi có thể xảy ra khi thiết lập thủ công các thông số liên quan TCP/IP như đánh địa chỉ Subnet mask sai. các nhóm Domain Admin và các nhóm Enterprise Admin – để xác định những người cần có quyền quản lý các dịch vụ DHCP. Lợi ích lớn nhất đối với hệ thống Intranet VINAPAY khi triển khai dịch vụ DHCP chính là việc giảm chi phí cho việc quản trị IP và đảm bảo các máy trạm luôn nhận được địa chỉ IP đúng.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Chỉ các thành viên của nhóm Enterprice Admin có thể thực hiện nhiệm vụ này. Triển khai. Theo chính sách quản trị chung cho các dịch vụ hệ thống. Các thành viên trong các nhóm này cho phép quản lý tất cả các DHCP Server trong domain. Để quản trị dịch vụ DHCP trên hệ thống mạng Intranet VINAPAY cần áp dụng các chính sách quản lý trên cả máy chủ DHCP và máy trạm DHCP. quản trị.

Vì vậy. tài khoản máy tính. Domain này sẽ nắm giữ hai vai trò FSMO mức forest đó là: Schema Master và Domain Naming Master.com For evaluation only. Các nhóm người quản trị các hoạt động trên Active Directory được gán cho một hoặc nhiều các domain con. các nhóm. cấu hình site.) và được thiết kế đảm bảo việc quản trị dễ dàng nhất. nhóm người quản trị mức forest sẽ khác nhóm người quản trị tất cả các hoạt động khác thông thường trên dịch vụ thư mục Active Directory. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp trò quan trọng cùng nên được sử dụng địa chỉ IP tĩnh. Tên domain gốc của forest là VINAPAY. Việc đánh địa chỉ tĩnh cho các máy chủ và một số máy trạm sẽ giúp cho hệ thống Intranet VINAPAY vẫn hoạt động khi dịch vụ DHCP có lỗi.…. Trên hệ thống Intranet VINAPAY.VN. Các tài khoản quản trị domain này sẽ rất hạn chế nhằm đảm bảo tính bảo mật cũng như tính ổn định của hệ thống. Một forest đơn có thể chứa tới hàng triệu các đối tượng khác nhau (tài khoản người sử dụng.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.4 Dịch vụ Domain controller(Active Directory ) Môi trường forest cho VINAPAY sẽ chứa một forest đơn..… nhóm quản trị hệ 13 .COM. quản trị. 2. Như vậy domain gốc sẽ nắm giữ tất cả các tài khoản có quyền trên toàn forest với quyền hạn có thể thực hiện thay đổi dữ liệu mức forest như: thay đổi schema. domain này sẽ nắm giữ các tài khoản mức toàn hệ thống như Enterprise Admins và Schema Admins chẳng hạn. Đây là hai vai trò rất quan trọng trong hoạt động chung tổng thể của dịch vụ Active Directory trên toàn hệ thống. Chính vì thế. phương pháp tốt nhất là tạo ra một domain gốc của forest và các chính sách quản trị phải tuân theo yêu cầu này. Điều đó cho phép các nhóm quản trị IT này có thể quản lý các dịch vụ trên domain của họ một cách độc lập nhưng không thể điều khiển được các thành viên của các nhóm Enterprise Admins và Schema Admins trong domain gốc của forest.foxitsoftware. Triển khai. xác thực dịch vụ hệ thống.

com For evaluation only. Đồng thời những người quản trị cấp trung ương ( những người thuộc nhóm Enterprise Admins) cũng có quyền quản trị và giám sát các hoạt động và chính sách trên các máy chủ này.Vinapay. 3.1 có vai trò là gateway của hệ thống Máy chủ DCserverIP:192.10 Cấu trúc Các máy client chưa cùng một domain.2  DHCP server : 14 . nhóm quản trị domain admin sẽ chịu trách nhiệm quản trị toàn bộ các máy chủ Active Directory trong phạm vi domain đó. 4.168.vn FTP server: IP 222.2 có vai trò:  DHCP server: Cấp dải địa chỉ từ :192.com. quản trị. địa chỉ IP do modem cung cấp Chưa có máy chủ in ấn. Ví dụ: để có thể cài đặt được phần mềm Exchange Server 2003 cần phải có sự chấp thuận của nhóm quản trị cấp cao nhất do phần mềm này phải mở rộng schema của forest trước khi cài đặt. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp thống VINAPAY hoàn toàn có thể kiểm soát được vấn đề này.168.168.2. Trong các domain con. Triển khai.1 có vai trò là gateway của hệ thống  Máy chủ DCserverIP: 192.252.168.2.2. 4. Hiện trạng hệ thống mạng Router/modem:192.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.5192. máy DHCP.28.2.1 Các công việc triển khai & kết quả Các yêu cầu cấu trúc mạng mới  Router/modem:192.168. DNS riêng biệt.foxitsoftware.100 cho client trong công ty   Đóng vai trò là DNS server : LangHa.2.2.168.

Printting server.5-192.0. Bởi vì một số phần cứng máy cao cấp thuộc dòng Intel Itanium hỗ trợ việc đánh địa chỉ 64 bit.0.5-10.com For evaluation only.168. máy chủ backup.2.150 cấp động cho client trong công ty. Nhưng có một số điểm cần lưu ý sau:  Khi cài đặt cần lưu ý các CD key dành cho các phiên bản.  Modem cấp tĩnh địa chỉ 10.49 để cấp tính cho một số máy cố định.28. đưa các máy client vào domain.2. XP2. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Cấp dải :192.1 Cài đặt Windows Server 2003 Cách thức cài đặt một server tương tự với cách cài đặt các phiên bản Windows thường dùng(XP1.foxitsoftware.  Thiết lập hệ thống Active Directory.2.0.168. Cấp động dải 10.168.10  Thiết lập tĩnh địa chỉ của máy chủ DHCP. Windows 2000). Tiến hành cài đặt các máy chủ này. Triển khai. (Đối với một doanh nghiệp vừa thì thường gặp các máy chủ hỗ trợ 32 bit) 15 .0.252. DNS.100-192.25 cho các máy Laptop truy cập vào nhờ access point của công ty. quản trị.3 cho mạng Lan có dây trong công ty. Dành dải 192.2.0.2 Công việc cần triển khai Triển khai các công việc theo cấu trúc mạng mới.  FPT Server có địa chỉ: 222. Được bắt đầu từ việc cài đặt server và nâng cấp các thành phần của server theo yêu cầu được đề ra: 4.168. trong khi hầu hết các dòng còn lại chỉ hỗ trợ việc đánh địa chỉ 32 bit.0.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. 4.2.

người quản trị mạng ngoài việc cài đặt hệ điều hành cho server đồng thời còn thực hiện cài đặt rất nhiều máy client khác. nó chứa tất cả thông tin các tùy chọn trong khi cài đặt Windows. Triển khai.  Nhân ảnh đĩa: khi triển khai một số lượng lớn các máy giống nhau ta có thể sử dụng phương pháp này.4. Để giải quyết vấn đề này có thể thực hiện theo nhiều phương án. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp  Cần chú ý đến các thông số.foxitsoftware. Hình I. Windows Server 2003 cung cấp cho ta một số giải pháp sau:  File trả lời: Một file trả lời là một kịch bản (script). ví dụ mạng doanh nghiệp vừa và lớn(có thể áp dụng vào Vinapay). số lương kết nối được khai báo chính là số lượng giấy phép bản quyền mà ta có khi sử dụng server. quản trị.com For evaluation only. ở mục listensing modes trong quá trình cài đặt.1 Bước thêm thông số khi cài đặt Windows Server 2003 Đối với môi trường kinh doanh.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Một ảnh đĩa là một 16 .

foxitsoftware. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp bản sao của một đĩa cứng đã được cài đặt hệ điều hành.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.com For evaluation only.2 Cấu hình Windows Server 2003 Để khởi tạo các cấu hình máy chủ mà Windows Server 2003 cung cấp ta có thể thực hiện theo các thao tác:  Vào Start > Manage Your Server >Add and Remove a role > Configure Your Server Winzard  Hoặc có thể dùng câu lệnh Run > dcpromo để trực tiếp vào cửa sổ Configure Your Server Winzard Hình I.2. 4. Khi áp dụng cần chú ý các thông số không thể trùng nhau là tên máy và địa chỉ IP của các máy trong cùng một mạng LAN. quản trị. Việc chuyển ảnh đĩa từ một máy tính này sang một máy tính khác có cấu hình phần cứng tương đương cho phép có thể sử dụng ngay hệ điều hành đã được chuyển mà không cần cài lại.2 Cửa sổ Manage Your Server 17 .4. Triển khai.

Nếu là máy chủ gốc của domain ta chọn Domain Controller for a New Domain. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp  Tạo máy chủ quản trị miền Active Directory Từ cửa sổ Configure Your Server Winzard chọn Domain controller và tiếp tục điền các thông số tên domain.3 Cài đặt Active Directory Các tiến trình cài đặt được tiếp tục cho đến khi nhận được thông báo máy chủ đã trở thành Domain Controller. Triển khai. 18 .4.com For evaluation only. quản trị.1.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.com.foxitsoftware. Hình I.vn). sau đó theo tiến trình càu đặt tên domain (Vinapay. Tiếp theo là các yêu cầu đường dẫn và các yêu cầu cài thêm dịch vụ(DNS).

4 Thăng cấp Active Directory thành công Chú ý: các trường trong địa chỉ IP của máy càn phải được điền đầy đủ  Tạo máy chủ DNS Khi cài Active Directory sẽ nhận được thông báo cài cùng dịch vụ DNS.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.4.foxitsoftware.com For evaluation only. quản trị. nếu ta chưa tiến hành cài khi nâng cấp Active Directory hay muốn thêm chức năng này có thể tiến hành Từ cửa sổ Configure Your Server Winzard chọn DNS Server và tiếp tục điền các thông số của máy chủ DNS như các Zone. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình I. Triển khai. các dải IP của máy chủ DNS… 19 .

differential backup hay copy backup. Phương pháp này sẽ làm giảm thiểu một lượng lớn lưu lượng truy vấn DNS có thể xảy ra trên đường truyền kết nối WAN. Không cho phép các máy trạm sử dụng máy chủ DNS ngoài phạm vi site của chúng.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Cấu hình này sẽ được duy trì thông qua các tùy chọn trong các scope của dịch vụ DHCP. ta cần phải đưa ra một chính sách sao lưu phục hồi thích hợp và xuyên suốt.com For evaluation only. 20 . Việc sao lưu dữ liệu quan trọng trên các máy chủ DNS có thể được thực hiện bằng cách sử dụng tính năng sao lưu của Windows Server 2003.foxitsoftware.5 Cấu hình DNS khi cài domain Máy chủ DNS được cấu hình : Để bảo đảm an toàn dữ liệu của máy chủ DNS. quản trị. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình I. incremental backup.4. Có nhiều phương án sao lưu phục hồi mà ta có thể chọn lựa như full backup. Triển khai.

nó thể hiện 21 .1: Các trường trong bản ghi tài nguyên tiêu chuẩn Tên trường Owner Mô tả tác dụng Nhận diện các máy DNS mà các bản ghi tài nguyên này là sở hữu của nó TTL(thời gian sống) Là thời gian tồn tại tối đa của một máy chủ đệm hay máy trạm có thể lưu bản ghi này. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình I.com For evaluation only.6 Cấu hình máy chủ DNS với các bản ghi Host A Bảng I. quản trị. Là một trường có độ dài biến đổi. Triển khai. Ta có thể tùy chọn cho nó bằng một số nguyên độ dài tối đa 32 bit (thời gian theo giây) Class Định nghĩa các giao thức quen thuộc được sử dụng. bản ghi A… Rdata Chứa Rdata.4.4.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware. VD: IN là internet Type Nhận diện các loại bản ghi tài nguyên VD bản ghi SOA.

TTL min… ) Trạm IN Bằng TTL SOA trong vùng Máy chủ tên IN Bằng TTL SOA trong vùng Trao đổi thư IN Bằng TTL SOA trong vùng Tên quy IN Bằng TTL CNAME MX Tên chủ sở hữu và tên máy chủ trao đổi thư. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp các thông tin sẽ mô tả bởi bản ghi tài nguyên VD: dữ liệu của bản ghi A là 1 chuỗi 32 bit địa chỉ IP của máy chủ ở trong owner Để chi tiết hơn về các loại bản ghi tài nguyên của DNS được thể hiện ta sẽ xét các loại bản ghi tài nguyên cơ bản được tích hợp trong Windows Server 2003.foxitsoftware. hết hạn. Đây cũng là các loại bản ghi cụ thể liên quan đến triển khai DNS trong Windows Server 2000 và Windows Server 2003: Bảng I. Triển khai. số thứ tự ưu tiên Tên bí danh của chủ sở NS A Tên chủ sở hữu(DNS chính) và Ipv4 của máy(32 bit ) Tên chủ sở hữu và tên DNS của máy chủ Dữ liệu ủy quyền (internet) 22 .làm tươi.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.2 Các kiểu bản ghi trong Windows Server 2003 Mô tả Phân loại Khởi đầu IN 60 phút TTL Kiểu bản ghi SOA Tên chủ sở hữu. FQDNcủa máy chủ tên. khoảng thời gian làm việc(đổi tên. quản trị.com For evaluation only.4. số TT.

foxitsoftware. quản trị. Triển khai.7Bản ghi Name Server của DNS  Tạo máy chủ DHCP Từ cửa sổ Configure Your Server Winzard chọn DHCP Server 23 . tên DNS máy Hình sau mô tả chi tiết một bản ghi của DNS với các thông số cơ bản.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.4. : Hình I. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp chuẩn SOA trong vùng hữu.com For evaluation only.

168. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình I.8 Chọn cài DHCP Máy chủ DHCP được cấu hình : Địa chỉ 192.com For evaluation only.2.1 được dành cho router.2 được dành riêng cho máy chủ DNS như hình dưới.foxitsoftware.168. địa chỉ 192.4. quản trị. 24 .2.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Triển khai.

Window server 2003 đưa ra giải pháp để thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu ( Ntbackup).foxitsoftware.com For evaluation only.4. người quản trị cần đưa ra một chính sách sao lưu dữ liệu DHCP phù hợp.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.0(100-150) Để chính sách quản trị cho dịch vụ DHCP hoàn thiện. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình I. Triển khai. quản trị.168.9 Máy chủ DHCP với phân giải 192.2. 25 .

Khái niệm cơ bản 1. Các đối tượng được lưu trữ trên Administratorstheo một kiến trúc phân cấp bao gồm các khoang chứa cha và các khoang chứa con 26 .foxitsoftware.1 Các đối tượng Đối tượng thực ra là các tài nguyên được lưu trữ trên Active Directory. Phần II cung cấp những đề xuất để duy trì Administratorsan toàn với các thao tác như thực hiện kiểm định một cách định kỳ các cấu hình domain controller để đảm bảo rằng việc thay đổi trái phép không xuất hiện.1. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp PHẦN II QUẢN TRỊ VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG Khi một tổ chức triển khai các Windows 2000 domain controller của họ phù hợp với những thiết lập bảo mật được nói đến trong phần một của tài liệu này .1 Một số khái niệm về kiến trúc Administrators Các thành phần logic trong kiến trúc Administrators gồm có:  Các đối tượng  Các domain  Các tree  Các forest ((không xét trong đề án))  Các OU 1. 1.com For evaluation only. Việc môi trường có duy trì được sự an toàn hay không được quyết định phần lớn bởi các thủ tục thao tác IT của tổ chức. quản trị. Phần I của đề án này giới thiệu về việc triển khai Administratorsan toàn cũng như xây dựng và cấu hình các domain controller. Đây được coi là thành phần cơ bản nhất trong dịch vụ thư mục Active Directory. điều cần thiết là mức bảo mật domain controller được duy trì hoặc thậm chí được nâng cấp.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Triển khai.

Domain được tạo tiếp theo sẽ là domain con của root domain đó. Về mặt cơ sở dữ liệu. 1. Domain đầu tiên tạo ra trong một cây được gọi là root domain. 1. người dùng.2 Các domain Cấu trúc tổ chức cơ bản của mô hình mạng Windows Server 2003 là domain. schema là một cấu trúc bao gồm các bảng. Các đặc tính tạo nên một đối tượng được định nghĩa là một lớp đối tượng. Nó được bảo vệ bởi danh sách điều khiển truy cập ACL chỉ cho phép các user và các ứng dụng với quyền thích hợp được thực hiện các thao tác nhất định trên đó.1.foxitsoftware. Triển khai.com For evaluation only. Việc thay đổi schema cần rất cẩn trọng. Và tất nhiên chúng ta có thể thay đổi các lớp đối tượng cũng như các đặc tính của chúng sao cho phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. 1.3 Các tree Các domain khác nhau được tổ chức theo cấu trúc có phân cấp gọi là cây.1. truy cập và quản lý chúng. quản trị. bạn vẫn có một cây. Các lớp đối tượng Một đối tượng là tập hợp của các đặc tính. Vì vậy Administrators Schema rất quan trọng đối với hoạt động của dịch vụ thư mục.1.4 Các OU 27 . nó sẽ tự động thừa hưởng các đặc tính từ lớp mà nó trực thuộc. Các máy tính. Domain có khả năng mở rộng thành nhiều domain trong một cây. Tất cả các domain trong một cây chia sẻ một schema chung và một không gian tên kề nhau. AdministratorsSchema Các lớp và các đặc tính sẽ tạo nên một khái niệm AdministratorsSchema. Thậm chí nếu bạn chỉ có một domain trong tổ chức của bạn. Khi tạo một đối tượng mới.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp với mục đích dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm. và các đối tượng khác trong một domain chia sẻ một cơ sở dữ liệu bảo mật chung. Kiến trúc này tương tự như việc tổ chức file và thư mục. các trường và mối liên quan giữa chúng với nhau. Một domain đại diện cho một đường biên quản trị.

nó cho phép bạn ủy nhiệm các nhiệm vụ quản trị trong một domain.com For evaluation only. Một đặc thù chính là cấu trúc OU theo một cấu trúc chức năng hoặc công việc trong một tổ chức. Khi thực hiện lồng OU lên quá 12 mức OU. Tài liệu này nhằm mô tả sơ bộ công việc backup hệ thống cài đặt trên hệ điều hành Windows 2003 Server.  Daily:Backup những file thay đổi từ daily backup cuối cùng. Ví dụ. bạn sẽ gặp vấn đề đáng kể về hiệu năng 1. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp OU cung cấp một phương pháp để tạo ra một biên quản trị trong một domain. trong một tổ chức nhỏ với một domain có thể tạo ra các OU riêng biệt tương ứng với các phòng ban trong tổ chức đó. OU hoạt động giống như một container chứa các tài nguyên trong domain. thì nó sẽ được backup.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. quản trị. Chủ yếu. nó phụ thuộc vào sự quan trọng của dữ liệu cần backup và chính sách mà bạn muốn khôi phục dữ liệu đó như thế nào. Thuộc tính lưu trữ của file là không đổi. Nếu thuộc tính lưu trữ được hiển thị thì nó có nghĩa là file vừa sửa đổi – chỉ những files với thuộc tính này được backup. Nếu một file sửa đổi trên cùng ngày với backup .foxitsoftware.  Incremental: Backup những file thay đổi từ normal hoặc incremental backup. Tuy nhiên. Có 5 kiểu backup mà có thể sử dụng. Nó cho phép các System Engineer đưa ra giải pháp và chính sách backup hệ thống một cách có hiệu quả lớn nhât. cấu trúc OU phức tạp trong một domain có thể là một trở ngại. Triển khai. Khi cấu trúc của bạn càng đơn giản. thì thực thi và quản lý nó càng dễ dàng. Có thể lồng các OU (tạo các OU bên trong một OU). Bạn có thể áp đặt các quyền quản trị trong một OU. Một 28 .2 Khái niệm về backup và restore Backup và Retore hệ thông là môt chức năng không thể thiếu trong bất kì hệ thống nào.

 Full(Normal): backup những file được lựa chọn. Xác định máy chủ trong tổ chức của bạn là một high-security server khi nó:  Chạy một dịch vụ trong ngữ cảnh của một tài khoản service Active Directoryministrator-level  Được tin tưởng để uỷ quyền (trusted for delegation) 29 . quản trị.com For evaluation only. với trường hợp backup này thuộc tính lưu trữ không bị xoá vì vậy cho phép các loai backup khác sử dụng cùng dữ liệu đó ở giai đoạn sau.  Differential: Backup những file mà thay đổi từ Full backup cuối cùng. thì nó biểu thị rằng file đó cần được backup. đối với các máy chủ có mức bảo mật cao thì bảo mật là một phần đặc biệt quan trọng. vì vậy những loại backup khác có thể thực hiện trên dữ liệu tương tự. Nếu thuộc tính lưu trữ được hiển thị. không quan tâm đến thiết định của thuộc tính lưu trữ như thế nào. Thuộc tính lưu trữ không thay đổi.foxitsoftware. Cơ sở lí thuyết. 2. không quan tâm thuộc tính lưu trữ. Tuy nhiên. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp file vừa được backup. Mặc dù bảo mật là một việc quan trọng cần được cân nhắc đối với tất cả các thành phần của hệ thống mạng trong tổ chức.  Copy: Backup tất cả những file mà được chọn. Mức “ high security” ( bảo mật cao) xuất phát từ yêu cầu bảo mật cao của các tiến trình đang chạy trên các server. nó có nghĩa là dữ liệu vừa được thay đổi và file có thuộc tính tính này được thiết đặt sẽ được back up. Một file vừa được backup. thì thuộc tính lưu trữ được xoá cho đến khi file đó được thay đổi. Khi thuộc tính lưu trữ được thiết định lại. Triển khai.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. thì thuộc tính lưu trữ được xoá và chỉ thiết đặt lại khi dữ liệu được thay đổi lần nữa.

foxitsoftware. bao gồm:  Sao lưu và khôi phục cho domain controller 30 . nên máy chủ cũng có thể chiếm lấy được các đặc quyền bảo mật cao. Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp  Khi một máy chủ được coi là tin tưởng để ủy ủy quyền.com For evaluation only. Cách các nhiệm vụ này được thực hiện ảnh hưởng trực tiếp tới mức bảo mật của domain controller và Active Directoryministrative workstation mà tổ chức của bạn có thể duy trì. Bảo vệ tất cả các máy chủ có mức bảo mật cao bằng các nguyên tắc chung cho việc vận hành máy chủ an toàn. những người quản trị thực hiện ngày này qua ngày khác và thỉnh thoảng bảo dưỡng các domain controller và Active Directoryministrative workstation.1 Thực hiện duy trì bảo mật Domain Controller và Active Directoryministrative Workstation Khi tổ chức của bạn thực hiện cấu hình domain controller và Active Directoryministrative workstation an toàn theo những đề xuất trong phần I của tài liệu này thì bạn bắt đầu các hoạt động. Trên cơ sở những tiêu chuẩn này. Vì client đưa ra yêu cầu có các đặc quyền bảo mật cao . 2. Trong một môi trường thực tế.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Các chính sách được viết ra và các thủ tục sẽ tồn tại cho tất cả các hoạt động duy trì domain controller. thì khi phục vụ một yêu cầu của client máy chủ sẽ có khả năng đưa ra yêu cầu tới các dịch vụ chạy trên máy chủ khác dưới ngữ cảnh bảo mật của client. quản trị. tất cả các máy chủ là “trusted for delegation” bên trong rừng có thể được thiết kế là các máy chủ bảo mật cao (high-security). thêm các domain controller có thể là các server có mức bảo mật cao trong mạng của bạn mà nó sẽ cần hoạt động đặc biệt ngày này qua ngày khác để duy trì bảo vệ. Vì thế.

Sao lưu trạng thái hệ thống ( System state) trên domain controller không giống các dạng sao lưu và khôi phục trên các máy chủ ở một số điểm:  Không thể thực hiện Incremental backup  Không phải tất cả domain controller sẽ được sao lưu  Sao lưu từ một domain controller không thể được sử dụng để khôi phục trên một domain controller khác  Khôi phục ở cả hai dạng authoritative hoặc non-authoritative  Các domain controller ở mức bảo mật cao.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp  Thay thế phần cứng cho domain controller và Active Directoryministrative workstation  Quét virut trên Domain controller và Active Directoryministrative workstation 2. Domain controller bị lỗi có thể do một lỗi nghiêm trong trong dịch vụ.foxitsoftware.com For evaluation only. Chiến lược sao lưu và khôi phục domain controller an toàn sẽ bao gồm các thao tác chính sau:  Tránh sử dụng một tài khoản chung cho toàn công ty để thực hiện sao lưu  Hạn chế phần cứng sao lưu domain controller để các chúng được bảo mật 31 . Như một phần của việc quản lý an toàn và các hoạt động khôi phục. một chính sách sao lưu và khôi phục an toàn bao gồm các thao tác bảo mật mà không được cần đến cho việc sao lưu máy chủ cụ thể. cần đến các thao tác đặc biệt Do yêu cầu bảo mật ở mức cao. domain controller backups phải được thực hiện an toàn và tin cậy. Triển khai.2 Thiết lập chiến lược sao lưu và khôi phục domain controller Những người quản trị lập kế hoạch sao lưu system state trên các domain controller để khôi phục khi dữ liệu Administratorsbị mất và một domain controller bị hỏng. quản trị.

32 .foxitsoftware.com For evaluation only. bao gồm các hệ thống file trên các domain controller. Tất cả các máy chủ thành viên cũng chứa một nhóm có sẵn được gọi là Backup Operators ở trên mỗi máy chủ đó. Thực thi một chính sách sao lưu và khôi phục đã đưa ra để xác định domain controller nào sẽ được sao lưu.3 Quản lý tài khoản Backup Operators Administratorschứa một nhóm có sẵn tên là Backup Operators. Các thành viên của nhóm này được coi như những người quản trị dịch vụ. 2. quản trị. Khi một domain controller được sử dụng để chạy các ứng dụng khác. bởi vì các thành viên của nhóm này có quyền khôi phục các file. bao gồm các file hệ thống trên các domain controller. ai có quyền thực hiện chức năng này. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp  Kế hoạch sao lưu domain controller thông thường và huỷ các phương tiện sao lưu khi chúng không còn sử dụng  Bảo vệ các tài khoản Backup Operators  Thao tác khôi phục định kỳ các domain controller từ phương tiện sao lưu. các cá nhân chịu trách nhiệm cho việc sao lưu các ứng dụng trên các domain controller cũng phải được tin cậy như người quản trị dịch vụ. Các cá nhân những người chịu trách nhiệm cho việc sao lưu các ứng dụng trên mỗi máy chủ thành viên sẽ là thành viên của nhóm Backup Operators trên máy chủ đó chứ không phải là thành viên nhóm Backup Operators trong Active Directory.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Trên một domain controller riêng. Triển khai. bạn có thể giảm số lượng thành viên của nhóm Backup Operators. bởi vì họ sẽ có quyền cần thiết để khôi phục file. cách các domain controller sẽ được sao lưu và cách phương tiện sao lưu sẽ được sử dụng. Thành viên của nhóm Backup Operators trong Administratorssẽ được giới hạn bao gồm những cá nhân thực hiện sao lưu và khôi phục các domain controller.

nhóm Backup Operators rỗng.1 Kí hiệu bảo mật để bảo vệ nhóm Backup Operators trong Active Directory Quyền Dạng Tên Áp dụng tới Allow Administrators List Contents ReAdministratorsAll Properties Write All Properties Delete ReAdministratorsPermissions Modify Permissions Modify Owner All Validated Writes All Extended Rights Create All Child Objects Delete All Child Objects Allow Authenticated Users List Contents ReAdministratorsAll Properties ReAdministratorsPermissions Chỉ đối tượng này Chỉ đối tượng này 33 .com For evaluation only. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Bởi mặc định. Domain Administrators. Các thành viên của nó có thể được thay đổi bởi các thành viên của các nhóm administrators. quản trị.foxitsoftware.1 Bảng II. Các quyền được liệt kê trong bảng II.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. and Enterprise Administrators. Triển khai.

foxitsoftware. Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Quyền Dạng Tên Áp dụng tới Allow Domain Admins List Contents ReAdministratorsAll Properties Write All Properties ReAdministratorsPermissions Modify Permissions Modify Owner All Validated Writes All Extended Rights Create All Child Objects Delete All Child Objects Allow Enterprise admins List Contents ReAdministratorsAll Properties Write All Properties ReAdministratorsPermissions Modify Permissions Modify Owner All Validated Writes All Extended Rights Create All Child Objects Delete All Child Objects Chỉ đối tượng này Chỉ đối tượng này 34 .Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. quản trị.com For evaluation only.

Các công việc triển khai & kết quả 4. Do đó để đảm bảo hệ thống hoạt động một cách bình thường và an toàn thì một cơ chế backup tốt là một đòi hỏi tối quan trọng. quản trị.com For evaluation only. Hiện trạng hệ thống Các tài khoản của nhân viên chưa được sắp xếp. 4. Hệ thống công ty mói được xây dựng do đó chưa hề có một chính sách Update và backup.3 Quản trị hệ thống Active Directory 35 . Các user chưa đều có các quyền cơ bản và ngang nhau.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Chưa có các mẫu policy nào áp dụng hay chính sách nào sử dụng cho hệ thống Active Directory.foxitsoftware. phân quyền cụ thể. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Quyền Dạng Tên Áp dụng tới Allow Everyone Change Password Chỉ đối tượng này Allow Pre– List Contents Đặc biệt Windows 2000 ReAdministratorsAll Compatible Access Allow SYSTEM Properties ReAdministratorsPermissions Full Control Chỉ đối tượng này Ghi chú: các từ chuyên ngành khó hiểu sẽ được chú thích trong phụ lục 3. Triển khai.

Mô hình cần phải phản ánh được cấu trúc tổ chức của VINAPAY đồng thời thuận tiện cho công việc quản trị mà không làm ảnh hưởng đến hiệu suất của dịch vụ thư mục. Hình dưới cho chúng ta thấy giao diện quản trị của Active Directory. quản trị. trong Active Directory. Hình sau cho chúng ta thấy một OU 36 . Thiết kế Active Directory đảm bảo tương tác tốt nhất với các dịch vụ khác trên hệ thống Intranet như: email. Để giải quyết vấn đề này.com For evaluation only. Hình II. SharePoint Portal. chat. Microsoft chia các domain thành các OU. Thăng cấp máy chủ đó thành Domain Controler.foxitsoftware.1Giao diện điều khiển ACTIVE DIRECTORY Lựa chọn mô hình hệ thống cho VINAPAY là một công việc rất quan trọng. truy cập Internet. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Cài đặt Windows Server 2003 trên máy chủ rồi cấu hình nó như một domain. Với việc lựa chọn OU để chứa các phòng ban sẽ đảp bảo được vấn đề này.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.4. Triển khai. Một hệ thống Active Directory được đánh giá tốt khi nó thỏa mãn được các yêu cầu về các dịch vụ đồng thời phải có một chính sách tốt về người dùng.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. quản lí người dùng(user). Để đảm bảo được yêu cầu này các Active Directory sẽ quản lí theo nhiều tiêu chí như: quản lí máy tính(compuer).foxitsoftware.4. ADMINISTRATORS áp dụng các chính sách (policy) cho các người dùng và từng nhóm người dùng. nhóm người dùng. NAT của hệ điều hành Windows Server 2003 chúng sẽ tạo ra một môi trường an toàn đảm bảo người sử dụng chỉ có thể truy cập đến các tài nguyên với quyền được cấp phát. quản trị.2 Một OU trong ACTIVE DIRECTORY Tính năng xác thực của Active Directory sẽ đảm bảo được các yêu cầu sau:  Cho phép các nhóm quản trị quản lý thông tin một cách độc lập  Có khả năng trao quyền quản trị cho các nhóm quản trị khác nhau  Các tính năng bảo mật trong Active Directory như GPO.com For evaluation only. 37 . kết hợp với những tính năng IPSec. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình I. Triển khai.

foxitsoftware. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình II.3 Một Group Policy Cụ thể để dễ quản lí. cơ cấu của Vinapay được chia nhỏ thành 10 nhóm tài khoản với từng chính sách riêng biệt. để một số quyền không bị kế thừa ta có thể kick vào ô lựa chọn Block Policy inheritance. Chính sách Policy mang tính kế thừa.1 Lập bảng biểu Backup Job 38 .2 Cấu hình backup cho domain 4.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.com For evaluation only.2. Dưới đây là những tiêu chí mà mô hình domain cần phải đảm bảo:  Cho phép các nhóm quản trị quản lý thông tin một cách độc lập  Có khả năng trao quyền quản trị cho các nhóm quản trị khác nhau  Tạo ra một môi trường an toàn đảm bảo người sử dụng chỉ có thể truy cập đến các tài nguyên với quyền được cấp phát 4. Khi có một người sử dụng mới ta chỉ cần thêm người sử dụng đó vào nhóm phù hợp mà không cần tìm từng quyền hay cấu hình từng người. quản trị. Triển khai. quyên đứng trên có thể phủ nhận quyền ở dưới.4.

 Bằng việc sử dụng Scheduled Jobs tab trong Windows Backup để lập bảng biểu cho môt công việc đang tồn tại  Tạo ra một gói công việc với ntbackup command.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Thay vì thực hiện backup bằng tay. có thể lập bảng biểu theo 3 cách sau:  Khi ban tạo một backup mới trong Windows Backup. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Bạn phải backup cho dữ liệu có nguy cơ cho công ty của bạn và bây giờ bạn cần chắc rằng dữ liệu tiếp tục được backup trên một khoảng thời gian cơ bản. hoặc lấy trung bình các trạng thái của thời điểm mạng không hoạt động. Triển khai.com For evaluation only. Lập bảng biểu backup đảm bảo viêc backup ở hiện tại. quản trị. và chạy nó trong Windows commnAdministratorsline Các lựa chọn Lập bảng biểu Backup Bạn có một vài lựa chọn cho phép lập bảng biểu cho việc backup: Schedule Option One Daily Weekly Monthly Execute the Job Thực hiện ở một thời điểm đặc biệt trên một ngày đặc biệt Thực hiện ở một thời điểm đặc biệt mỗi ngày Thực hiện ở một thời điểm đặc biệt trên một ngày đặc biệt hàng tuần Thực hiện ở một thời điểm đặc biệt trong một tháng 39 .foxitsoftware. nó được thực hiện ở một thời điểm đặc biệt hoặc trong một chu kì thời gian hoặc thực hiện với các sự kiện hệ thống được lựa chọn để phù hợp với các kiểu lưu trư dữ liệu trong công ty của bạn. bạn có thể lập bảng biểu chúng để thực hiện tự động. Các Phương thức Lập bảng biểu Backup.

là khi hệ thống sự dụng tài nguyên thấp.  Khôi phục dữ liệu nhanh như thế nào từ backup cần thiết? 40 .  Bạn sẽ lư trữ các backups ở vùng ngoài? Backup được đề xuất rằng nên backup qua phương tiên truyền thông nào đó. Dữ liệu có nguy cơ (như là dữ liệu tài chính. backup recovery. rò rỉ thông tin. database. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp At system starup At logon When idle Thời điểm lần tiếp theo mà PC khởi động Thời điểm lần tiếp theo mà user sở hữu backup logon Khi hệ thống nhàn rỗi 4.2.com For evaluation only. trong khi dữ liệu ít quan trong hơn sẽ được backup hàng ngày và được khôi phục đơn giản. … Nó cũng sẽ khuyên nên giữ một bản sao của phần mềm được yêu cầu để install và khôi phục hệ điều hành. Triển khai. …) sẽ đặt giai đoạn backup và như thế sẽ có một loạt các backup dư ra. lửa.foxitsoftware. khi nào và dữ liệu là gì. bạn phải hỏi chính mình bằng một số câu hỏi đê có thể quyết định được backup thế nào. là một kho lưu trữ bên ngoài vùng dữ liệu phòng trường hợp của một tai hoạ tự nhiên. quản trị. …  Dữ liệu quan trong như thế nào với hê thống của bạn đang dùng? Phân loại theo tính quan trọng của dữ liệu sẽ giúp bạn quyết định dữ iệu cần để backup. Những câu hỏi đó bao gồm:  Khi nào thuận tiện nhất để thực hiện backup job? Backup dữ liệu thực hiện ngoài giờ cao điểm hệ thống là lý tưởng.2 Một phương pháp xây dựng backup và restore dữ liệu (được áp dụng vào vinapay) Khi xây dựng kế hoạch cho backup và recovery. nó sẽ backup như thế nào và khi nào được backup.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. database server.

v. Các backup tape là một dạng phổ biến của phương tiện truyền thông. quản trị. Thì kế hoặc Backup của bạn phụ thuộc nhiều vào thời gian mà nó lấy ra để khôi phục một hệ thống.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Nghia là đưa hệ thống có nguy cơ trở lại làm việc bình thường sớm như có thể. Bởi vì phương tiện sao lưu chứa tất cả các thông tin trong cơ sơ dữ liệu Active Directory. việc đánh cắp các bản sao lưu này cũng nguy hiểm như việc đánh cắp một domain 41 .3 Giới hạn dịch vụ sao lưu và phương tiện lưu trữ vào các vị trí an toàn. chúng có thể lưu trữ lượng lớn data và giá rẻ.2.v… trên đó.  Dữ liệu ở trên hệ thống của bạn bao gồm những loại thông tin gì? Phải nắm được dữ liệu của bạn gồm những thông tin gì. 4. nhưng chậm hơn so với các lựa chọn khác. Và dữ liệu sẽ được phân loại theo giai đoạn và dãy khôi phục. xác định sự quan trọng của nó. và tính bảo mật. Cung cấp phương tiện sao lưu domain controller với cùng mức bảo mật về mặt vật lý như chính các domain controller.foxitsoftware. Triển khai. Chọn backup trên phương tiện truyền thông la một nhân tố quan trọng trong việc backup và khôi phục dữ liệu. từ đó bạn có thể xác định nguy cơ. Điều này sẽ giúp bạn xác định được dữ liệu được backup khi nào và như thế nào.com For evaluation only.  Dữ liệu thay đổi theo giai đoạn như thế nào? Dữ liệu mà thay đổi hàng ngày sẽ được backup hàng ngày. Tốc độ mà dữ liệu của ban thay đổi sẽ phản chiếu quyết định tần xuất backup backup của hệ thông.  Bạn có nhưng thứ cần thiết để backup không? Để chắc chắn rằng bạn có phần cứng tốt và đủ các phương tiện truyền thông cần thiết để thực hiện một backup.

 Lưu một bản sao lưu dự phòng ở nơi khác  Thiết lập các quy trình và thủ tục yêu cầu chữ ký của người quản trị khi các thiết bị sao lưu dữ phòng được mang đi.4.  Lưu các phương tiện sao lưu trong một nơi an toàn. 4. Để ngăn chặn các cá nhân truy cập trái phép phương tiện sao lưu:  Tháo các phương tiện từ ổ cứng sao lưu ngay khi quy trình sao lưu hoàn thiện.foxitsoftware.6 Hai cách backup đề nghị cho mô hình công ty vinapay 42 .2. Triển khai. quản trị.4 Phương án Backup cho VINAPAY: Để Backup hệ thống của VinaPay thì có 2 lựa chọn theo mô hình sau: Hình II.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.com For evaluation only. Kẻ tấn công có thể khôi phục các thông tin ở trong và truy cập vào dữ liệu Active Directory.  Các thiết bị sao lưu cần luôn được sẵn sang ở trạng thái tốt nhất. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp controller hoặc một ổ đĩa từ một domain controller. nơi truy cập được theo dõi.

00 PM II. Monday 12. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng. quản trị. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng.2 Mô hình 2 Day Sunday 12.00 PM Saturday 12.com For evaluation only.1 Mô hình 1 Day Sunday 12.00 PM Friday 12.00 PM Tuesday 12. Incremental: chỉ backup các file và folder được Monday 12. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng.00PM Thursday 12. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng. Triển khai.00 PM Wednesday 12. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp II.00 PM Mô tả Full backup (normal): Backup toàn bộ dữ liệu trên file và fodler hiên tại.00 PM Mô tả Full backup (normal): Backup toàn bộ dữ liệu trên file và fodler hiên tại.00 PM 43 .foxitsoftware. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.00 PM Tuesday 12.

Để bảo vệ các thông tin nhạy cảm này khi thiết bị được tái sử dụng. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng.00 PM Thursday 12.foxitsoftware. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng. Các domain controller. Friday 12. Triển khai. các Active Directoryministrative workstation.00 PM Saturday 12. các Active Directoryministrative workstation và thiết bị sao lưu domain controller chứa các thông tin nhạy cảm cần được bảo vệ. 44 .com For evaluation only. bạn sẽ có một chính sách để xác định cách thực hiện trong quá trình tái sử dụng các domain controller.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. máy trạm và thiết bị sao lưu. Wednesday 12.00 PM Full backup (normal): Backup toàn bộ dữ liệu trên file và fodler hiên tại.00 PM 4.5 Quản lý vòng đời của phần cứng domain controller Một tổ chức có thể định kỳ bỏ hoặc thực hiện tái sử dụng một số lượng đáng kể các máy chủ. và các thiết bị sao lưu đi kèm. quản trị.2. Incremental: chỉ backup các file và folder được thay đổi trên từ normal backup cuối cùng. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp thay đổi trên từ normal backup cuối cùng.

ISA Server 2004 firewall chứa nhiều tính năng mà các Security Active Directorymin có thể dung cho việc đảm bảo an toàn cho việc truy cập Internet. Bằng cách tìm hiểu về ISA cũng như tác dụng của các mô hình cơ bản của nó(được cung cấp bởi các template có sẵn trong phần trợ giúp) ta có thể tìm ra một cách cấu hình phù hợp mạng của mình. 1.  Cài đặt và cấu hình Microsoft DHCP Services (dịch vụ cung cấp cách xác lập TCP/IP cho các node trên mạng) và WINS Services (dịch vụ 45 . Khái niệm cơ bản ISA Server 2004 được thiết kế để bảo vệ mạng. Các Network Services và những tính năng trên ISA Server 2004 sẽ được cài đặt và cấu hình gồm:  Cài đặt và cấu hình Microsoft Certificate Services (dịch vụ cung cấp các chứng thư kĩ thuật số phục vụ nhận dạng an toàn khi giao dịch trên mạng).chống các xâm nhập từ bên ngoài lần kiểm soát các truy cập từ bên trong của một mạng nội bộ của một tổ chức. quản trị.  Cài đặt và cấu hình Microsoft Internet Authentication Services(RACTIVE DIRECTORYIUS) dịch vụ xác thực an toàn cho các truy cập từ xa thong qua các remote connections(Dial-up hoặc VPN).ISA Server 2004 firewall làm điều này thong qua cơ chế điều khiển những được phép qua firewall và những gì bị chặn lại. Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu biện pháp bảo mật cho hệ thống mạng của công ty sử dụng tường lửa ISA 2004. và cũng đảm bảo an ninh cho các tài nguyên trong mạng nội bộ. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp PHẦN III: NÂNG CẤP HỆ THỐNG MẠNG CỦA CÔNG TY VỚI ISA SERVER 2004.foxitsoftware.com For evaluation only. Triển khai.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.

Có chức năng ngăn chặn Spam mails).  Cấu hình các WPADMINISTRATORSentries trong DNS để hỗ trợ chức năng autodiscovery(tự động khám phá) và autoconfiguration(tự động cấu hình) cho Web Proxy và Firewall clients.  Dùng các mô hình mẫu của ISA Server 2004( Network Templates) để cấu hình Firewall.  Publish Microsoft Exchange Server services (hệ thống Mail và làm việc cộng tác của Microsoft.foxitsoftware. Triển khai.  Back up và phục hồi thong tin cấu hìng của ISA Server 2004 firewall.  Dùng ISA Server 2004 firewall đóng vai trò 1 Spam filtering SMTP relay(trạm trung chuyển e-mails.  Cài đặt ISA Server 2004 trên Windows Server 2003 46 ISA Server 2004 . nằm sau Firewall.com For evaluation only. nhưng cũng tách biệt với LAN).Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. tương tự Lotus Notes của IBM).  Cài đặt Microsoft DNS server trên Perimeter network server (Network chứa các Server cung cấp trực tuyến cho các Clients bên ngoài.  Cầu hình các loại ISA Server 2004 clients. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp cung cấp giải pháp truy vấn NETBIOS name của các Computer trên mạng) .  Cài đặt ISA Server 2004 firewall software.Rất thuận lợi cho các ISA Clientsents(Web và Firewall Clients) trong một tổ chức khi họ phải mang Computer từ 1 Network (có một ISA SERVER) đến Network khác (có ISA SERVER khác) mà vẫn tự động phát hiênh và làm việc được với Web Proxy Services và Firewall Service trên ISA SERVER này.  Publish Web Server trên một Perimeter network.  Tạo các chính sách truy cập (Access Policy) trên ISA Server 2004 firewall. quản trị.

Triển khai. chúng ta có thể cấu hình tự động các thông số cho Networks. Network Rules và Access Rules. Hình III. được sử dụng khi ISA Server 2004 firewall có 1 network interface được trực tiếp kết nối đến Internet và 1 Network interface được kết nối với Internal network. 1 Internal 47 . Một External interface (kết nối Internet).1 Mô hình Edge Firewall 2. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp 2. Cơ sở lí thuyết 2.1.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.1 Edge Firewall Network Templates dành cho Edge Firewall. Network Templates được thiết kế giúp chúng ta nhanh chóng tạo ra được 1 cấu hình nền tảng cho những gì mà chúng ta có thể sẽ xây dựng…Các Templates bao gồm 2.1 Các Network Templates (mô hình mẫu các thông số cấu hình mạng) ISA Server 2004 firewall với sự hổ trợ thông qua các Templates.com For evaluation only.2 3-Leg Perimeter Network Templates dành cho 3-Leg Perimeter được sử dụng với Firewall gắn 3 Network interface. quản trị.1.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp interface (kết nối mạng nộ bộ) và 1 DMZ interface ( kết nối đến Mạng vành đai-Perimeter Network).Template này, cấu hình các địa chỉ và mối quan hệ giữa các Networks này với nhau.

Hình III.2 Mô hình 3-leg perimeter 2.1.3 Front Firewall Dùng Front firewall Template khi ISA Server 2004 firewall đóng vai trò 1 frontend firewall trong mô hình back-to-back firewall. Đây là mô hình kết nối 2 Firewall có thể là Internet, giữa Front và back firewall có thể là DMZ network, và phía sau back firewall là Internal network. Template này dành cho Front Firewall

48

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình III.3 Mô hình Front Firewall

2.1.4 Back Firewall Được sử dụng cho 1 ISA Server 2004 firewall nắm sau 1 ISA Server 2004 firewall khác phía trước nó (hoặc 1 third-party firewall nào đó). Single Network Active Directoryapter: Template dạng Single Network Active Directoryapter -Là 1 cấu hình khá đặc biệt, áp dụng dạng template này trên ISA Server 2004 có nghĩa là loại luôn chức năng Firewall của nó. Được dùng trong những trường hợp ISA Server 2004 chỉ có duy nhất 1 Network Card ( unihomed), đóng vai trò là hệ thống lưu giữ cache- Web caching server. 2.2 Các cấu hình network template

Trong đồ án ta chỉ xét đến cách cấu hình của 2 dạng Firewall thường gặp và đơn giản là Edge Firewall và 3-Leg perimeter 2.2.1 Cấu hình cho Edge Firewall: Template cho Edge Firewall sẽ cấu hình cho ISA Server 2004 firewall có 1 network interface gắn trực tiếp Internet và 1 Network interface thứ 2 kết nối với Internal network. Network template này cho phép Active Directorymin nhanh chóng áp dụng các nguyên tắc truy cập thông qua chính sách của Firewall (Firewall policy Access control) giữa Internal network và Internet. Bảng sau sẽ cho ta thấy các chính sách của Firewall (firewall policies) đã sẵn sang khi sử dụng Edge Firewall Template. Mỗi chính sánh trong Firewall policies chứa sẵn các xác lập về những nguyên tắc truy cập.Từ xác lập tất cả các hoạt động đều được cho phép ( All Open Access Policy) giữa Internal network và Internet cho đến xác lập ngăn chặn tất cả ( Block All policy) hoạt động giữa Internal network và Internet.

49

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Triển khai, quản trị, duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Những lựa chọn về chính sách của Firewall khi dùng Network Active Directoryge Firewall Template: Bảng III.1 Chính sách Edge Firewall

Firewall Policy Block all

Mô tả Ngăn chặn tất cả truy cập qua ISA server Lựa chọn này không tạo bất kì nguyên tắc cho phép truy cập nào ngoài ngăn chặn tất cả các truy cập

Block Internet Access, allow access to ISP Network services

Ngăn chặn tất cả các truy cập qua ISA Server 2004 , ngoại trừ các truy cập đên các Network services như DNS service. Lựa chọn này sẽ được dùng khi các ISP cung cấp những dịch vụ này. Dùng lựa chọn này để xác định chính sách Firewall của bạn, ví dụ như sau: Allow DNS from Internal Network and Client Network to External Network (internet)-Cho phép Internal Network và VPN clients Network cho phép các truy cập dạng HTTP, HTTPS,FTP từ Internal Network truy cập ra ngoài. Allow all protocol From VPN clients Network to Internal Network cho phép các giao thức từ VPN clients Network (bên ngoài ) vào trong mạng nội bộ.

Allow limited web access to ISP Network

Cho phép truy cập web có giới hạn dùng HTTP, HTTPS và FTP và cho phép truy cập tới ISP

50

Triển khai. HTTPS. quản trị.foxitsoftware. FTP từ Internal Network và VPN Client Network ra External Network (internet) Allow DNS from Internal Network and VPN Client Network to External Network (internet)cho phép Internal Network truy cập dịch vụ DNS giải quyết các hostnames bên ngoài(internet) Allow all protocols from VPN Clients Network to Internal Network – Cho phép tấtc cả các giao thức từ VPN Client Network (bên ngoài VPN Client thực hiện kết nối vào mạng nội thông qua Internet). Các nguyên tắc truy cập sau sẽ được tạo: Allow Http. Còn lại ngăn chặn tất cả các Network khác. Ftp from Internal Network and VPN Client Network to External Network (Internet).cho phép HTTP.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. được truy cập vào bên trong mạng nội bộ.com For evaluation only. Https. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Services Network services như DNS. Allow unrestricted access Cho phéptruy cập không giới hạn ra internet qua ISA Server Các nguyên tắc truy cập sau sẽ được tạo ra: Allow all protocols from Internal Network and VPN Client Network to External Network – Cho phép dùng tất cả các giao thức từ Internal Network và VPN Client Network tới External Network (mạng ngoài) 51 .

Các Access rules sau sẽ được tạo: Allow DNS traffic from Internal Network andClient Network to Perimeter Network)-Cho phéptruy nhập DNS từ Internal Network và VPN 52 . quản trị. ngoại trừ các truy cập đên các Network services on the Perimeter Network services như DNS service. Và tương ứng Firewall cũng tạo ra các Access Rules để hỗ trợ cho Internal network segment và perimeter (DMZ) network segment.com For evaluation only. 2.2 Firewall Policy Block all Chính sách 3-Leg Perimeter Mô tả Ngăn chặn tất cả truy cập qua ISA server Lựa chọn này không tạo bất kì Rules nào khác ngoài Dèault Rules ngăn chặn tất cả các truy cập Block Internet Access.foxitsoftware. Ngăn chặn tất cả các truy cập qua ISA Server allow access to Network 2004 .2 Cấu hình 3-Leg Perimeter Cấu hình Firewall theo template dạng 3-Leg Perimeter sẽ tạo ra các mối quan hệ giữa các Network : Internal. Những chọn lựa tại 3-Leg Perimeter Firewall Template Firewall Policy Bảng III.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. DMZ và Internet. Perimeter network Segment –DMZ là khu vực có thể quản lý các nguồn tài nguyên cho phép ngưòi dùng Internet truy cập vào như : public DNS server hoặc 1 caching-only DNS server. Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Allow all protocols from VPN Client to Internal Network to Internal Network – Cho phép tất cả các giao thức VPN Client Network truy cập vào Internal Network.2.

Lựa chọn này phù hợp khi nhà cung cấp dịch vụ mạng cơ bản là Internet services Provider(ISP).foxitsoftware.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Allow all protocol From VPN clients Network to Internal Network cho phép các giao thức từ VPN clients Network (bên ngoài ) vào trong mạng nội bộ. allow to access to Network services on Perimeter Network Cho phép truy cập web có giới hạn dùng HTTP. HTTPS. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp clients Network đến Perimeter Network .com For evaluation only. VPN Client Network to External Network – Cho phép DNS từ Internal Network . Các nguyên tắc truy cập sau sẽ được tạo: Allow Http.cho phép HTTP. FTP từ Internal Network và VPN Client Network ra Perimeter Network và External Network (internet) Allow DNS traffic from Internal Network and 53 . HTTPS và FTP và cho phép truy cập tới Network services như DNS trên DMZ. allow access to ISP Network Services Ngăn chặn tất cả các truy cập mạng qua Firewall ngoại trừ các Network services như DNS. Rules sau sẽ được tạo: Allow DNS from Internal Network . Triển khai. Https. Còn lại ngăn chặn tất cả các Network khác. Block Internal access. Ftp from Internal Network andVPN Client Network to Perimeter Network and External Network (Internet). quản trị. VPN Client Network và Perimeter Network đến External Network Allow limited web access.

Tất cả các truy nhập mạng khác đều bị xóa.3 Cấu hình ISA Server 2004 SecureNat. FireWall và Web Proxy Clients 54 . Các Rules sau sẽ được tạo: Allow all protocol from Internal Network and VPN Client Network to External Network and Perimeter Network Allow all protocols from VPN Client to Internal 2.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Firewall sẽ chặn các truy cập từ Internet vào các Network được bảo vệ từ chính sách cho phép tất cả nấyu đó có thể ngăn chặn bớt một số truy cập không phù hợp với chính sách bảo mật của công ty. Các nguyên tắc truy cập sau sẽ được tạo ra: Allow Http. FTP from Internal Network and VPN Client Network to External Network allow all protocols from VPN Clients Network to Internal Network.com For evaluation only. quản trị. Triển khai. Allow unrestricted access Cho phép tất cả các loại truy cập ra internet qua Firewall. Https. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp VPN Network to Perimeter Network Allow all protocols from VPN Clients Network toInternal Network – Cho phép tấtc cả các giao thứtừ VPN Client Network (bên ngoài VPN Clientthực hiện kết nối vào mạng nội thông qua Internet). được truy cập vào bên trong mạng nội bộ. Allow limited web access to ISP Network services Các Network services như DNS là do ISP của ta tạo ra.foxitsoftware.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. quản trị. Tên của User được ghi nhận trong các Web Proxy Logs khi máy tính được cấu hình theo Web Proxy Client . các ISA Server 2004 client thường được đặt trong một số Internal hay perimeter network _DMZ và kết nối ra Internet qua ISA Server 2004 Firewall. khi đó SecureNat Client sẽ cấu hình thong số default gateway là IP Active Directorydress của router gần nó nhất. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Một ISA Server 2004 client là một máy tính kết nối đến các nguồn tài nguyên khác thông qua một ISA Server 2004 firewall. hoặc cấu hình tự động thông qua các Web Proxy Autoconfiguration script của ISA Server 2004 firewall. Triển khai. Nhìn chung. 55 . thong số default gateway của SecureNat Client chính là IP Active Directorydress của network card trên ISA Server 2004 firewall gắn với Network đó.com For evaluation only. Các Autoconfiguration script này cung cấp mức độ tùy biến cao trong việc điều khiển làm thế nào để Web Proxy Client có thể kết nối ra internet. Nếu SecureNat Client nằm trên mạng trực tiếp kết nối đến ISA Server 2004 firewall. Tồn tại 3 loại ISA Server 2004 client:  SecureNAT client  Web Proxy Client  Firewall Client SecureNat Client là máy tính được cấu hình với thông số chính Default gateway giúp định tuyến ra Internet thong qua ISA Server 2004 firewall. Router này sẽ định tuyến thong tin từ SecureNat Client đến ISA Server 2004 firewall ra internet Một Web Proxy Client là máy có trình duyệt Internet (như Internet EZplorer ) được cấu hình dung ISA Server 2004 firewall như một Web Proxy server của nó web browser có thể cấu hình sử dụng IP Active Directorydress của ISA Server 2004 firewall làm web broưser của nó – cấu hình thủ công.foxitsoftware. Nếu SecureNat Client nằm trên một Network ở xa ISA Server 2004 firewall.

Bảng III. Có nghĩa là hầu hết các ứng dụng trên internet hiện nay Chỉ hỗ trợ Windows Hệ điều hành có hỗ trợ Web Application HTTP.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. User name tự động được đưa vào firewall service log khi máy tính Firewall Client được thực hiện kết nối internet thông qua ISA Server 2004 firewall. cần xác lập các thông số default gateway Cần cài đặt phần mềm Firewall Client software Không yêu cầu.com For evaluation only.foxitsoftware. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Firewall Client là máy tính cài Firewall Client software. Triển khai. quản trị. Firewall Client software chặn tất cả các yêu cầu thuộc dạng winsock application (thường là các ứng dụng trên TCP và UDP) và đẩy các yêu càu này đến Firewall service trên ISA Server 2004 firewall. Secure HTTP(HTTPS) và FTP 56 . Feature SecureNat Client Firewall Client Web Proxy Client Cần cài đặt Không yêu cầu.3 Tính năng ISA Server 2004 Client. chỉ cần cấu hình các thông số phù hợp tại trình duyệt web Hỗ trợ các hệ điều hành Tất cả các hệ điều hành hỗ trợ TCP/IP Hỗ trợ giao thức Nhờ có bộ lọc ứng dụng – Application filters có thể hỗ trợ các ứng dụng chạy kết hợp nhiều Protocolsmulticonnection protocol Tất cả các ứng dụng winsock application.

Theo mặc định. Triển khai. quản trị. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hỗ trợ xác thực người dung. ISA Server 2004 firewall sẽ ngăn chặn tất cả các lưu thông. Local Host Network – DMZ. 2. Các Network được bảo vệ bao gồm: VPN client Network. Quarantined VPN Client Network – mạng VPN cách ly.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware. kiểm soát user truy cập ra ngoài Chỉ hỗ trợ cho VPN client Có hỗ trợ Có hỗ trợ Như vậy ta đã biết đến các ISA Server 2004 client khác nhau và các tính năng riêng của các loại. ISA sẽ bảo vệ internal client khi truy cập vào các mạng ngoài. Ngược với access rules điều khiển các truy cập ra thì Public Rusles lại dành đề cho phép các Hosts nămg ở mạng ngoài Externel Network truy cập vào 57 . Các phương thức được sử dụng để cho phép lưu thông này là: Access Rules. Còn tất cả các Network được xác định là external Network thì không được bảo vệ.4 Cấu hình các chính sách truy cập trên ISA Server –ISA Server 2004 Access Policy ISA Server 2004 firewall điều khiển các đường truyền đi giữa các Networks được kết nối với nhau qua firewall.com For evaluation only. mạng vành đai.Các quy tắc truy cập Publishing Rules – Các quy tắc xuất bản Access rules điều khiển các truy cập ra ngoài từ một Network được bảo vệ nằm trong đến một Network khác không được bảo vệ nằm ngoài. ISA Server 2004 quan tâm đến tất cả Networks không nămg ngoài External. Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các thủ tục để tạo hoặc chỉnh sửa cá quy tắc trên chính sách truy cập ra ngoài internet – outbound access policy rules thông qua các Network Template. chứa các server phục vụ cho các Internet User.

một subnet. Quan hệ đó có thể thực hiện khi Access rules cho phép truy cập đến tất cả các side và protocol ra internet trong khi đó trên ISA Server 2004 firewall là giới hạn các user được truy cập trên internet. hay nhiều subnet Đích. To Đích đến giao tiếp có thể thuộc 1 domain. Ở những phần trước ta đã dùng các Network Template để tự động tạo ra các mối liên hệ giữa các Network và các access rules. Bảng III. Triển khai. một IP hay một tập cá IP. một subnet hay 58 .foxitsoftware. FTP server. TCP. Ví dụ các server như web. tất cả các giao thức được căn cứ trên IP protocol number. ICMP. tập hợp các domain.1 Một Access rules bao gồm các yếu tố sau: Rules Element Thứ tự (độ ưu tiên)order Mô tả Firewall Access Policy là một danh sác các Access Rules được xử lý theo thứ tự từ trên xuống đến khi gặp 1 điều kiện cụ thể được quy định. quản trị. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp các tài nguyên đang được mạng bảo vệ.4.com For evaluation only. khi đó sẽ áp dụng theo quy định ấy Quyết định – Acction Chỉ có 2 loại quyết định được đưa ra là Allowcho phép hoặc Deny – từ chối Protocol Protocol bao gồm tất cả các TCP/IP protocol. một dãy IP Active Directorydress. Firewall hỗ trợ tất cả TCP/IP Protocols Nguồn – From/listener Nguồn giao tiếp có thể từ 1 IP Active Directorydress. UDP.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Web and server public rules có thể cho phép External hosts truy cập vào các tài nguyên này. một URL hay một tập các URL. mail.

quản trị. Chỉ có client thuộc một trong 2 loại đó thì mới có thể được Firewall xác thực dựa trên User.foxitsoftware. có nghĩa là ISA Server Firewall sẽ không tìm được đối tượng cần hạn chế. Ví dụ: Rules Element Order(priority) Action Protocols From To Condition Giá trị 1 Allow HTTP & FTP Internal Network FTP. được phép truy nhập đến website nào. và sử dụng protocols nào cho công việc giao tiếp đó. hoặc tập các Network Điều kiện – Condition Điều kiện đưa ra là căn cứ vào user hoặc group nào sẽ được rule áp dụng Access Rules giúp tìm được phương thức điều khiển truy cập khá đơn giản nhưng lại rất hiệu quả.com For evaluation only. nó thực hiện chủ yếu trên User nào.com Limited web access(Group) Để có thể sử dụng được các Access rules điều khiển người dùng hay các nhóm người dùng trong việc truy cập ra ngoài – outbound access chúng ta cần cấu hình các máy client trở thành Firewall Client hoặc Web Proxy Client. Nếu sử dụng SecureNat Client thông tin về nhóm người dùng sẽ không được xác thực. Triển khai. Việc điều khiển việc truy cập cũng có thể thực hiện dựa trên IP nguồn. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp tập các subnet. 59 .Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.

smtp……  Chặn web và tải file hiệu quả :*..com For evaluation only.1 Các công việc triển khai & kết quả Lựa chọn hệ thống Firewall(Proxy)  ISA 2004  Linux IPcop Sử dụng 1 trong 2 cách: Với ISA Ưu điểm:  Quản lý mạnh về các giao thức :http.https. Các luồng dũ liệu trong công ty chưa được phân chía.exe và ngăn chặn website mong muốn  Áp dụng các chính sách Access Rule Policy From. Hiện trạng hệ thống Hệ thống hiện tại chưa có chính sách bảo mật qua Firewall. 4. 3. địa chỉ. quản trị.pop3. Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Như vậy ta thấy ISA Server 2004 có thể tạo ra các Access rules điều khiển việc truy cập đến một số website và việc sử dụng giao thức nào để thực hiện công việc này. Các máy client tiếp xúc trực tiếp với mạng internet qua modem nên nguy cơ bị tấn công cao.*. Chưa ngăn chặn được việc tải file và vào các trang web.bat.  Nhiều tính năng mạnh khác  Có thể tích hợp thêm các phần mềm security khác : Surfcontrol : ngăn chặn trang web xấu Nhược điểm: 60 .Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. luồng thông tin không cho phép. To… cho các client :kiểm soát được các kết nối từ trong ra ngòai và từ ngòai vào trong hiệu quả . 4.foxitsoftware.

Chỉ có một vài yêu cầu cần xác nhận tại quá trình này. ISA Server 2004 firewall các IP nội bộ được xác nhận bên dưới Internal Network. System 61 . DNS. WINS.  Giá thành cao Với Ipcop Ưu điểm:  Giá thành thấp  Cài đặt đơn giản  Yêu cầu cấu hình thấp Nhược điểm  Khó tương thích với phần mềm khác. các trạm quản lý Firewall. Triển khai. và đâu là mạng không được tin cậy (untrusted Networks) .Thay vào đó . DHCP.Phần cấu hình quan trọng nhất trong suốt quá trình cài đặt đó là xác định chính xác vùng địa chỉ IP nội bộ-Internal network IP Active Directorydress range(s).com For evaluation only.Không giống như ISA Server 2000.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. quản trị.foxitsoftware. Internal Network nhắm xác định khu vực có các Network Servers và các Services quan trọng như :Administratorsdomain controllers. RACTIVE DIRECTORYIUS.  Đảm bảo an toàn kém. nhược điểm như vậy nên đề nghị chọn giải pháp sử dụng ISA Server 2004. Do những ưu.ect…Tất cả các giao tiếp giữa Internal network và ISA Server 2004 firewall được điều khiển bởi các chính sách của Firewall (firewall’s System Policy).. ISA Server 2004 không sử dụng bảng Local Active Directorydress Table (LAT) để xác định đâu là Mạng đáng tin cậy (trusted Networks).2 Cài đặt ISA Server 2004 trên Windows Server 2003 Không quá phức tạp (phần phức tạp nằm ở phần cấu hình các thông số). duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp  Cấu hình cài đặt cao. 4. cài đặt tương đối phức tạp.

System Policy có thể cấu hình.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. nhằm xác định loại thông tin nào được cho phép vào (inbound). quản trị. Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Policy là 1 tập hợp các nguyên tắc truy cập được xác định trước (pre-defined Access Rules). ra (outbound) qua Firewall.foxitsoftware.4 Rule 1 Cho phép kết nối từ mạng Lan ra Internet. Hình III.com For evaluation only.3 Mô hình cấu hình ISA vào mạng công ty Dưới đây trình bày các sơ đồ chính sách Firewall được áp dụng vào công ty vinapay. thắt chặt hoặc nới lỏng từ các Access Rules mặc định của System Policy… 4. cho phép các Security Active Directorymin. ngay sau khi Firewall này được cài đặt. 62 .

Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp 63 .Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.com For evaluation only. quản trị.foxitsoftware.

foxitsoftware.com For evaluation only.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. quản trị.5 Cho phép kết nối từ Firewall ra internet Hình III.6 Ngăn chặn truy nhập vào site 64 . Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình III.

Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình III.7 Rule ngăn việc downloAdministrators1 File 65 . quản trị.foxitsoftware.com For evaluation only.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.

quản trị. Triển khai.com For evaluation only.  Sự cố về phần cứng  Sự phá hoại của hacker và kẻ xấu khi xâm nhập vào Firewall phá hoại Lý do cần sao lưu : Kế hoạch xây dựng hệ thống dự phòng Các phương án dự phòng Trường hợp 1  Lỗi do cấu hình nâng cấp sai khiển ISA không ổn định 66 .3 Sao lưu dự phòng  Quá trình cấu hình nâng cấp ISA về sau bị lỗi . duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp Hình III.không chính xác và ổn định  Việc xây dựng hệ thống ISA đòi hỏi mất nhiều thời gian cấu hình các chính sách của user.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.8 Cho phép truy nhập FTP server 4.foxitsoftware.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp  Do hacker tấn công vào Firewall .xml Trường hợp 2: Hỏng ổ cứng  Cắm thêm 1 ổ cứng để chạy chế độ RAID 1 Mirroring để đảm bảo hệ thống làm việc ổn định kô bị ngắt quãng do lỗi ổ cứng Trường hợp 3: hỏng toàn bộ ISA server  Ta thiết lập thêm 1 máy chủ ISA tương tự để dự phòng.  Khi bị hỏng hoặc lỗi ta có thể thay thế cắm sang máy mới để khắc phục sự cố 67 .làm sai lệch cấu hình hệ thống Cách khắc phục Sử dụng tiện ích backup với lịch sao lưu như sau: Time Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sunday Type of Backup Daily (17:59) Daily (17:59) Daily (17:59) Daily (17:59) Daily (17:59) Daily (17:59) Normal (23:59) Object Backup C drive và System State C drive và System State C drive và System State C drive và System State C drive và System State C drive và System State C drive và System State Backup cấu hình chính sách của ISA bằng cách sử dụng tiện ích của ISA: Để đảm bảo nhanh chóng hồi phục các cấu hình trong chính sách truy cập người dùng trong ISA ta có thể backup trạng thái hệ thống :  Backup : Sao lưu trạng thái hoạt động của ISA 2004 ra file *.chính sách quản lý truy cập ra file *. Triển khai. quản trị.xml  Export :xuất các các cấu hình của ISA.com For evaluation only.foxitsoftware.

Những vấn đề đạt được: Theo yêu cầu ban đầu của đề tài là “Triển khai. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp KẾT LUẬN 1..)  Phân tích và đưa ra lịch trình backup dữ liệu cho domain và dữ liệu cho từng máy client của công ty.  Đưa ra cách thức một ADMINISTRATORSquản lí các tài nguyên của nó(compter.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. Hướng phát triển của đề tài  Mở rộng mạng Lan với nhiều máy client và server.  Tìm hiểu các mô hình tường lửa và các nhà cung cấp khác để mô hình mạng trở lên dễ sử dụng.com For evaluation only. quản trị. quản trị.foxitsoftware. nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp ” thì cho đến thời điểm hiện tại đã đạt được những nội dung:  Khảo sát và đưa ra được cấu hình một mạng Lan sơ bộ cho doanh nghiệp phục vụ cho việc triển khai mạng. duy trì. các OU. 2.  Mở rộng và đưa ra một số cấu hình cụ thể để quản lí các tài nguyên mạng hiệu quả hơn.  Nghiên cứu chiến lược backup và restore sử dụng phần mềm của hãng thứ 3 để có các hiệu quả cao hơn. 68 . Triển khai. user.  Tìm hiểu và cấu hình được hệ thống tường lửa ISA cho doanh nghiệp.

duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp PHỤ LỤC 1 Tài liệu tham khảo: Microsoft Exchange Server 2003 Active Directoryministrator’s Companion (Microsoft Press. 2004) MCSE Self-Paced Training Kit (Exam 70-297): Designing a Microsoft Windows Server 2003 Administratorsand NetworkInfrastructure (Microsoft Press.foxitsoftware. Tài liệu mạng máy tính. 2003) Tài liệu CCNA. Một số tài liệu khác trên Internet. 69 .com For evaluation only.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. quản trị. Triển khai. 2003) MCDST Self-Paced Training Kit (Exam 70-272): Supporting Users and Troubleshooting Desktop Applications on a Microsoft Windows XP Operating System (Microsoft Press.

foxitsoftware.com For evaluation only. duy trì & nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp PHỤ LỤC 2 Các từ chuyên ngành sử dụng trong đề tài: List Contents: danh sách trạng thái (có thể xem trạng thái các user) ReAdministratorsAll Properties: quyền có thể sửa các thông tin thuộc tính admin () Write All Properties: Viết được tất cả các thuộc tính(bao gồm tạo và sửa) Delete: Xóa (kể các admin) ReAdministratorsPermissions: quyền thay đổi quyền các account administrator Modify Permissions: Chỉnh sửa các quyền Modify Owner: Tự thay đổi quyền All Validated Writes: Xác thực tất cả các quyền được.Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www. 70 . Triển khai. quản trị. All Extended Rights: Create All Child Objects: tạo các đối tượng con(các thuộc tính con) Delete All Child Objects: xóa các đối tượng con.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful