P. 1
Bai 2 BTVN Luyen Tap Ve Cac Hop Chat Vo Co

Bai 2 BTVN Luyen Tap Ve Cac Hop Chat Vo Co

|Views: 146|Likes:
Được xuất bản bởihimcoi0811

More info:

Published by: himcoi0811 on Jul 22, 2013
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/29/2013

pdf

text

original

Khóa học: Ôn luyện Hóa học 9

Hợp chất vô cơ

BÀI TẬP VỀ NHÀ LUYỆN TẬP VỀ CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Giáo viên: PHẠM NGỌC SƠN

Bài 1. Từ quặng pirit, nước biển, không khí hãy viết phương trình hoá học để điều chế các chất sau : FeSO4 ; FeCl3 ; FeCl2 ; Fe(OH)3 ; Na2SO3 ; NaHSO4. Bài 2. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào một ống nghiệm có chứa 1 ml dung dịch FeCl3. Lắc nhẹ ống nghiệm. Hiện tượng của thí nghiệm là A, B, C hay D ? A. Có kết tủa màu xanh ; C. Có kết tủa màu nâu đỏ ; HNO3, H2SO4, H2O. Viết các phương trình hoá học. Bài 4. Nhận biết các dung dịch muối NaNO 3, Na2SO4, Na2CO3 đựng trong các lọ riêng biệt bằng phương pháp hoá học. Nhỏ dung dịch HCl vào 2 kết tủa trên, kết tủa nào tan là BaCO 3 thì dd ban đầu là Na2CO3, kết tủa không tan là BaSO4 thì chất ban đầu là Na2SO4. BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑+ H2O B. Có kết tủa, sau đó tan đi ; D. Có kết tủa màu trắng.

Bài 3. Nêu cách phân biệt các chất lỏng trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học : HCl,

Bài 5. Nhận biết các dung dịch NaCl, Na2S, NaHCO3, NaNO3 bằng phương pháp hoá học. Bài 6. Nêu cách phân biệt các dung dịch muối NaNO 3, Mg(NO3)2, FeSO4, CuSO4 bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình hoá học. Bài 7. Nêu cách phân biệt các dung dịch muối sau bằng phương pháp hoá học : NaNO 3, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4. Viết các phương trình hoá học. Bài 8. Nêu cách phân biệt các chất bột màu trắng sau : Na2O, CaO, MgO, P2O5 Bài 9. Nêu cách nhận biết các dung dịch NaOH, H2SO4, BaCl2, NaCl (chỉ bằng dung dịch phenolphtalein) và viết các phương trình hoá học. Bài 10. Nêu cách nhận biết các dung dịch NaOH, H2SO4, Ba(OH)2, NaCl chỉ bằng quỳ tím. Bài 11. Nêu cách nhận biết các dung dịch MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl chỉ bằng dung dịch axit clohiđric. Bài 12. Nhận biết các dung dịch AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3 chỉ bằng 1 kim loại. Bài 13. Nhận biết các dd MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ bằng 1 hoá chất tự chọn. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) Mẫu nào cho kết tủa keo trắng, nếu dư NaOH sẽ tan là AlCl3 : AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Tổng đài tư vấn: 0902 – 11 – 00 - 33 - Trang | 1 -

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

) Bài 23. Có thể thu được tối đa là bao nhiêu gam sắt từ 46.33 . sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 35. NaOH mà không dùng thuốc thử nào khác. HCl. Hocmai.4 gam oxit sắt từ Fe3O4? Bài 18. Biết hiệu suất của quá trình là 80%. a) Viết các phương trình hoá học. Một hỗn hợp gồm Fe2O3 và MgO nặng 16 gam được hoà tan hết trong dung dịch axit HCl. c) Tính nồng độ dung dịch muối thu được sau phản ứng. Trộn 100.0ml dung dịch Fe2(SO4)3 1. Bài 21. Al2O3 và Fe2O3 trong đó Al2O3 chiếm 10. a) Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch A. Bài 19. b) Tính khối lượng axit H 2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS 2.) b) Cho dung dịch A tác dụng với lượng dư BaCl2. Bài 17. H2SO4.Trang | 2 - . Trong công nghiệp. Một hỗn hợp gồm CaCO3.2%.0 lít dung dịch HNO3 dư. Na2CO3. BaCl2.0M thu được dung dịch A. Bài 22. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tạo ra kết tủa E. a) Viết các phương trình hoá học.5M với 150. (Giả sử không có phản ứng xảy ra khi cô cạn dung dịch. phản ứng xảy ra như sau : Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O a) Tính lượng khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. NaCl mà không dùng thuốc thử nào khác.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 0902 – 11 – 00 . Tính khối lượng kết tủa tạo thành.Khóa học: Ôn luyện Hóa học 9 Hợp chất vô cơ Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Bài 14.0ml dung dịch Ba(OH)2 2. điều chế H2SO4 từ FeS2 theo sơ đồ sau : FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 a) Viết phương trình hoá học và ghi rõ điều kiện phản ứng. Bài 20. b) Tính thành phần % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.8 lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600. Bài 16.8% về khối lượng. Tính thành phần % khối lượng các chất có trong A. Bài 15. c) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể). Cho 16. HCl.25 gam muối khan. b) Tính thể tích dung dịch HNO3 1M đã tham gia phản ứng. b) Tính khối lượng của D và E. NaCl mà không dùng thuốc thử nào khác. Fe2O3 chiếm 9.8g kim loại Fe vào 2.0M thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thì thu được một chất rắn A có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp ban đầu. Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Ba(HCO3)2. Hãy phân biệt các dung dịch NaHCO 3. (Giả sử thể tích không thay đổi trong quá trình phản ứng. Hoà tan hoàn toàn 2. Hãy phân biệt các dung dịch của các chất NaCl. CuSO4. Hãy phân biệt các dung dịch CaCl2.0ml dung dịch NaOH 2.

người ta cần bón trên mỗi m 2 đất trồng 5mg đồng (dưới dạng phun dung dịch CuSO4). (NH4)2SO4.0ml dung dịch FeCl2 1M tác dung với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH 0. Hỏi cần bao nhiêu lít dung dịch CuSO4 2% (D = 1. đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn A.0ml dung dịch H2SO4 20% (D = 1. (NH2)2CO. a) Viết các phương trình hoá học. được một kết tủa màu nâu đỏ.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 0902 – 11 – 00 . Bài 30.0g/ml) để bón cho 1 hecta đất trồng ? Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai. b) Tính khối lượng của A.0ml dung dịch CaCl2 0. Bài 26.2M với 100. Lọc lấy kết tủa.3 tấn superphotphat đơn. Hoà tan mg bột sắt vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4. Bài 28. b) Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch còn lại sau khi tách bỏ kết tủa. b) Tính nồng độ dung dịch BaCl2 đã dùng.0M thì thu được dung dịch A và chất rắn B.Trang | 3 - .9g/ml) để sản xuất 10 tấn phân đạm NH4NO3 ? Bài 29. Tính hiệu suất của quá trình sản xuất. a) Tính hàm lượng (%) của nitơ trong các loại phân đạm : NH 4NO3.0 ml dung dịch BaCl2.vn Hocmai.48 lít khí (ở đktc). Rót 400. c) Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng.) a) Tính khối lượng chất rắn B.2% (D = 1. NH4Cl. Bài 25.0ml dung dịch Na2CO3 0.5 M trong không khí. b) Tính nồng độ các chất trong dung dịch A. Cho 50.33 . Để chống mốc sương cho cà chua.14g/ml). a) Tính khối lượng kết tủa thu được.0 ml dung dịch Na2CO3 đã cho ở trên với 100.15M thì thu được một lượng kết tủa đúng bằng lượng kết tủa thu được khi trộn 50. b) Cần bao nhiêu m3 dung dịch HNO3 63% (D = 1. Bài 27. a) Tính khối lượng chất kết tủa tạo thành. (Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi.0ml dung dịch CuSO41.38g/ml) và bao nhiêu m3 dung dịch NH3 25% (D = 0.003g/ml) vào 100. Người ta điều chế supephotphat đơn theo phản ứng : Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 Khi cho 10 tấn dd H2SO4 98% tác dụng hết với một lượng vừa đủ Ca3(PO4)2 thì thu được 20. Cũng cho mg bột sắt trên tác dụng với 500.0ml dung dịch BaCl2 5.Khóa học: Ôn luyện Hóa học 9 Hợp chất vô cơ Bài 24. Trộn 50.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->