P. 1
Bai Toan AP Dung Dinh Luat Bao Toan Electron

Bai Toan AP Dung Dinh Luat Bao Toan Electron

|Views: 18|Likes:
Được xuất bản bởiHồng Ngọc Lê
cuc hay
cuc hay

More info:

Published by: Hồng Ngọc Lê on Jul 29, 2013
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/02/2014

pdf

text

original

TRƯỜNG THCS YÊN LẠC

TỔ SINH HOÁ

Phần I: MỞ ĐẦU Cơ sở lý luận: Dạy và học hoá học ở các trường hiện nay đã và đang được đổi mới tích cực nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS. Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng hiểu biết kiến thức và vận dụng kĩ năng, các nhà trường còn phải chú trọng đến công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Đây là nhiệm vụ rất quan trọng trong việc phát triển giáo dục ở các địa phương. Đặc biệt ở các trường THCS của huyện. Xuất phát từ nhiệm vụ năm học do Phòng GD & ĐT và Trường THCS Yên Lạc đề ra, với mục tiêu: “ Nâng cao số lượng và chất lượng ở các đội tuyển HSG các cấp, đặc biệt là HSG cấp tỉnh ”. Mặt khác, chương trình hoá học THCS đồng tâm với chương trình hoá học THPT. Do vậy lượng kiến thức đối với HSG là rất rộng ( nhiều bài tập là đề thi tuyển sinh các trường đại học, cao đẳng trong cả nước, hoặc đề HSG của lớp 11, 12), nên trong học hoá học không chỉ đơn thuần là sử dụng kiến thức cũ mà có cả tìm kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong các tình huống mới. Xuất phát từ thực tế giảng dạy các bài toán hoá học cho thấy, một bài toán hoá học có thể có nhiều lời giải khác nhau: có những cách giải dài dòng khó hiểu, có những cách ngắn gọn, đơn giản dễ hiểu. Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu đó chúng ta phải tìm tòi và phát hiện ra các cách giải đơn giản, ngắn gọn và dễ hiểu. Qua thực tiễn tìm hiểu, tham khảo các tư liệu trong giảng dạy hoá học, tôi đã xây dựng và áp dụng chuyên đề: “ BÀI TOÁN ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON ” nhằm giúp các em học sinh có kinh nghiệm trong giải toán hoá học, các em có cách giải mới, nhanh gọn, dễ hiểu và đơn giản cho các bài toán liên quan đến phản ứng oxi hoá khử. Giúp các em hứng thú, say mê trong học tập hoá học ở THCS nói riêng. II. Mục đích và đối tượng: 1. Mục đích: - Nghiên cứu các kinh nghiệm về bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập hoá học cho học sinh lớp 9 dự thi HSG cấp tỉnh. - Nêu ra phương pháp giải các dạng toán áp dụng định luật bảo toàn electron nhằm giúp học sinh nhận dạng và giải nhanh các bài tập hoá học liên quan đến phản ứng oxi hoá khử. 2. Đối tượng: Học sinh đội tuyển học sinh giỏi môn hoá học của Trường THCS Yên Lạc. I.

-1Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron

Nguyên tắc: Trong một phản ứng oxi hoá khử: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hoá nhận.Quá trình nhận electron: Mn+7 + 5e → Mn+2 1 mol 5 mol electron 0 2. các chất khử và viết các bán phản ứng oxi hoá khử sau: +7 −1 +2 0 1.Quá trình nhường electron: Al → Al +3 + 3e 1 mol 3 mol electron . Các bài toán liên quan đến phản ứng oxi hoá khử trong chương trình THCS và THPT.Chất oxi hoá: là chất nhận electron của chất khác. đặc biệt là các bài toán oxi hoá khử phức tạp nhiều giai đoạn. Một số khái niệm cơ bản. Dựa trên nguyên tắc này chúng ta có thể giải được nhiều bài toán nếu dùng các phương pháp khác sẽ không giải được hoặc lời giải dài dòng. phức tạp. . KMn O 4 + HCl → KCl + Mn Cl 2 + Cl 2 + H 2O . nhiều quá trình. . . 2. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O .Quá trình nhận electron: 2N+5 + 2 x 4e → 2N+1 2x4 mol electron 1 mol II.Chất oxi hoá: N+5(HNO3) . Phạm vi áp dụng. VD: Xác định các chất oxi hoá. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ I.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Phần II: NỘI DUNG A.Quá trình khử: là quá trình xảy ra sự nhận electron.Chất khử: là chất nhường electron cho chất khác.Chất oxi hoá: Mn+7(KMnO4) .Quá trình nhường electron: 2Cl-1 → Cl2 + 2e 1 mol 2 (mol electron) . .Chất khử: Al . Từ đó có thể suy ra: Tổng số mol electron mà các chất khử nhường bằng tổng số mol electron do các chất oxi hoá nhận.Quá trình oxi hoá: là quá trình xảy ra sự mất electron. -2Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .Chất khử: Cl-1(HCl) . Nội dung: 1.

TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ III. -3Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . . thì ngốc axit trong muối = n electron nhan dien tich ion . Ở VD này ta nhận thấy: Fe0 → hỗn hợp có Fe0. mà không cần quan tâm đến giai đoạn trung gian. HI. Fe+8/3.Bài toán còn phải kết hợp thêm các phương pháp khác như: phương pháp bảo toàn nguyên tố. H2SO4 đặc nóng….Tính oxi hoá của các axit: HNO3. . H2SO4 đặc. Hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch muối sắt (III) nitrat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Fe+2. Ở VD này ta nhận thấy: Al0 → Al+3 Fe+3 → hỗn hợp có Fe0.Nếu bài toán tạo ra các sản phẩm có số oxi hoá trung gian thì ta chỉ quan tâm đến trạng thái số oxi hoá đầu và cuối của chất khử và chất oxi hoá. và Fe+3 → Fe+3 Do vậy ta có thể bỏ qua quá trình nhận electron của Fe+3 và quá trình nhường electron của Fe và các oxit sắt. Vì vậy quá trình nhường electron chỉ do Al0 → Al+3 Quá trình nhận electron của S+6 → S+4 Dựa vào phương pháp định luật bảo toàn electron. 2.Nếu một hoặc nhiều kim loại tác dụng với các axit có tính oxi hoá mạnh như: HNO3. S. H2S. + Sản phẩm khử của HNO3 thường là: N2. và Fe+3 → Fe+3 Do đó ta có thể bỏ qua giai đoạn trung khi tạo thành hỗn hợp.Một số axit có tính khử như: HCl. NH4NO3. + Sản phẩm khử của H2SO4 đặc nóng: SO2. Một số lưu ý: . Bài toán có một chất khử và một chất oxi hoá. 3. NO2. NO. Ví dụ 1 : Để sắt ngoài không khí một thời gian thu được hỗn hợp gồm sắt và các oxit sắt. phương pháp bảo toàn khối lượng. Bài toán có nhiều chất khử và một chất oxi hoá ( hoặc một chất khử và nhiều chất oxi hoá). nóng…. thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. N2O. . mà bản chất chỉ từ 0 → Fe Fe+3 Ví dụ 2: Trộn bột Al với Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn. H2S …. Fe+8/3. Hoà tan hỗn hợp chất rắn trên bằng lượng vừa đủ dd H2SO4 đặc nóng. theo tôi chia làm 3 dạng bài tập cơ bản: 1. Fe+2. HBr. Bài toán có nhiều chất khử và nhiều chất oxi hoá.

1.03 mol. Vậy 5x – 2y = 3 x 1 2 y 1 (nhận) 2. 075 x 22. 2.6 ⇒ a = 0.01 mol Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: Fe+2 → Fe+3 + 1e xN+5 + (5x.244 lit khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.03 mol (5x – 2y)0. Bài toán có một chất khử và một chất oxi hoá.2y)e → xN+2y/x.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ B. Hướng dẫn: n Al = 5.01x mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta được: 0. y = 0. 3).01mol 0. 0. 2 -4Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .03 = (5x – 2y)0. Al → Al+3 + 3e 0. 68 (lít) Nhận xét: ở đây ta bỏ qua quá trình nhường và nhận electron của Fe+3 và Cu+2 vì ban đầu là Fe+3 và Cu+2 trong các hợp chất.Đỗ Xuân Hưng) Trộn 5. Tìm X? Hướng dẫn Khí X sinh ra chứa nitơ: NxOy (x= 1. (Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2005 .4 gam Al với hỗn hợp Fe2O3 và CuO. ÁP DỤNG. 2( mol ) 27 Các quá trình nhường và nhận electron. Hoà tan hỗn hợp chất rắn A bằng lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít khí N2O (đktc)( N2O là sản phẩm khử duy nhất).6 mol +5 2N + 2 x 4e → 2N+1 8a mol a mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: 8a = 0. nX = 0.01.5 (loại) Vậy X là: NO Ví dụ 2: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . 4 = 1. nhận electron thành Fe và Cu nhưng khi phản ứng với HNO3 thì lại thành Fe+3 và Cu+2. Ta có: nFeO = 0.2 mol 0. Ví dụ 1.03 mol 0.2006) Hoà tan hết 2.16 gam FeO trong HNO3 sau phản ứng thấy thoát ra 0. 2. I.075 (mol) Vậy: V N O = 0. rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn A. 4 = 0.

92( gam) Fe O 2 3 Y 2 2 3 II. Ví dụ 1: (Đề thi HSG tỉnh lớp 9 .48 lít khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra.2010) Để m gam sắt ngoài không khí.6) gam. Tìm m.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Ví dụ 3: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . FeO. Nếu cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc.72lít khí NO (đktc) duy nhất. Fe3O4. Hòa tan Y hết vào dd HNO3 thì thu được 6. Hướng dẫn: nNO = 0. 6 nO 2 = 32 = 0. Fe2O3  dd Fe2(SO4)3 2 2 4 4. nóng. FeO.52(g) hỗn hợp Y gồm 4 chất rắn.Quá trình nhận electron. Fe → Fe+3 + 3e m mol 56 3m mol 56 . Fe3O4. 48 = 0.Đỗ Xuân Hưng) Nung m(g) Fe2O3 với khí CO thiếu thu được 6. Fe2O3 nên ta có sơ đồ: +O H SO → 4.3 (mol) Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: C+2 → C+4 + 2e a mol a mol 2a mol +5 N + 3e → N+2 0. sau một thời gian thu được chất rắn X có khối lượng (m + 1.48 lít SO2 m (g) Fe  → m + 1.6 (g) hh X có: Fe. Bài toán có nhiều chất khử và một chất oxi hoá ( hoặc một chất khử và nhiều chất oxi hoá). 45(mol ) = n CO 2 CO Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta tính được: m Fe O = m + mCO − m ⇒m = 13. -5Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . 2(mol ) 2 22. Hướng dẫn Trong chất X có thể có: Fe.9 mol 0.3 mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta được: n CO = 0. 4 1. Tính m. dư thì thu được 4.Quá trình nhường electron. 05(mol ) n SO = Vậy ta có các quá trình nhường và nhận electron của các chất: .Gia Lai năm học 2009 .

05 mol 0.24 ⇒ n = 8.03 Theo định luật bảo toàn electron ta có: 0.2 mol +6 S (H2SO4) + 2e → S+4(SO2) 0.03n 0.06 (mol) Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử như sau: Al → Al+3 + 3e Mg → Mg+2 + 2e 0.52 g hh X gồm Al và Mg trộn theo tỉ lệ mol 2 : 3 tác dụng với H 2SO4 đặc thì thu được muối sunfat và 0. 2( gam) 56 Ví dụ 2: ( Đề thi Olympic – 30/04/2006) Cho 2.48 lít NO duy nhất (đktc). Hướng dẫn: Số mol NO = 0. ⇒ 3m = 0. Xác định sản phẩm tạo thành và viết các phương phản ứng.12 mol +6 +(6 .2 mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: Tổng số mol electron nhường = tổng số mol electron nhận. 2 ⇒ m = 11. y là số mol Zn.6 mol 0.03 mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh.Lê Thanh Xuân) Cho hỗn hợp kim loại A gồm Zn và Al. Tính thể tích khí N2 duy nhất (đktc) sinh ra b.2 mol ⇒ 2x + 3y= 0. Al trong nửa hỗn hợp A. 4 + 0. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng hết với HNO3.phần vô cơ .TRƯỜNG THCS YÊN LẠC -2 TỔ SINH HOÁ O2 + 4e → 2O 0.06 mol 0.9 gam.04 mol 0.03n = 0.2 (mol) Gọi x. Lấy nửa hỗn hợp A tác dụng với dung dịch CuSO4 dư.6 (1) a) Hỗn hợp A tác dụng hết với HNO3 : Zn → Zn+2 + 2e Al → Al+3 + 3e 2x 4x 2y 6y -6Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Zn → Zn+2 + 2e Al → Al+3 + 3e x mol 2x mol y mol 3y mol +5 +2 N (HNO3) + 3e → N (NO) 0. a. Tính khối lượng từng kim loại trong A.04 (mol) nMg = 0. Vậy sản phẩm khử là: H2S Ví dụ 3: (Các dạng toán và PP giải hoá học 12 .4 mol 0. Phản ứng xong đem toàn bộ chất rắn tạo thành cho tác dụng hết với HNO 3 thu được 4.12 mol 0.n) S + ne → S 0. Nếu khối lượng hỗn hợp A là 24. Hướng dẫn: Theo bài ra ta tính được số mol của Al và Mg nAl = 0.

021(mol ) 2 2 -7Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Hướng dẫn 1.38 (1) 2x + ny = 0.2007) 1.15 . 688 (lít) b) 65x + 27y = 12. Tính m.25.Phú Yên năm học 2006 . 4 = 2.4 (g) III.5 = 5. 063(mol ) n SO = 0.19. mAl = 24.36.Mặt khác cũng hoà tan m gam hỗn hợp A trên trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO 3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1. Số mol H2 = 1.008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4.09 (2) .2 = 19. y = 0.2 = 0.8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 25.4 = 0.5 Khối lượng mol NO2 = 46 < 50.5 ⇒ khối lượng mol khí còn lại > 50.045 ⇒ số mol HCl phản ứng = 0.2 = 50.4 = 0.45 (2) ⇒ x = 0. Ví dụ 1: (Đề thi HSG tỉnh lớp 9 .045.65 . y là số mol Fe.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ + 10e → 10a mol Ta có: 4x + 6y = 10a Vậy a = ⇒V N2 2N (HNO3) +5 N2 a mol 2(2 x + 3 y ) = 0.12 x 22.575 gam muối khan.8816 : 22.12(mol ) 10 = 0. Xác định kim loại M.5 = 4.Gọi x. M 2 khí = 25.15.Tác dụng với HNO3 đặc.09 Bảo toàn khối lượng : Khối lượng kim loại + khối lượng HCl phản ứng = khối lượng muối + khối lượng H2 ⇒ m + 0.5 (g). M 56x + My = 1.Các phương trình phản ứng xẩy ra: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 .Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1.2 ⇒ m = 1.38 (g) 2.084 .008 : 22. 2. Bài toán có nhiều chất khử và nhiều chất oxi hoá. H2SO4 : Số mol 2 khí = 1.9 .25.045.5 ⇒ SO2 ⇒ n NO = 0.1 mZn= 0.575 + 0.09.

.Quan Hán Thành) 1. Hướng dẫn: 1.128 l H2. Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X? 2.Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 được 1. Cho chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0.22g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi.61(1) Các bán phản ứng oxi hoá khử xẩy ra: Phần 1: Fe → Fe+2 + 2e x mol 2x mol +n M → M + ne y mol ny mol + 2H + 2e → H2 -8Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl được 2. Cho 3. 08(mol ) 2 NO Theo bài ra ta có: 56x +My =3. 0.12g chất rắn D gồm 3 kim loại .063 mol 0.06 thế vào (1): 56.015 + M . Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau: . 095(mol ) n = 0. (3) x = 0.06 : n = 1.105 (3) Từ (2).015 ny = 0. Tính CM của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A.38 ⇒ M = 9n chọn n = 3 ⇒ M = 27(Al) Ví dụ 2: (PP giải toán hoá vô cơ .61g X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3.021 mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: 3x + ny = 0.0.063 mol +6 +4 S (H2SO4) + 2e → S (SO2) 0.672 l H 2.042 mol 0. Cho 7. Các chất khí đo ở đkc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. y và hoá trị của M là n: n H = 0.792 l khí NO duy nhất.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử như sau: Fe → Fe+3 + 3e x mol 3x mol +n M → M + ne y mol ny mol +5 N (HNO3) + 1e → N+4(NO2) 0. Đặt số mol của kim loại Fe và M trong một nửa hỗn hợp là x.

1b Vì chất rắn D gồm 3 kim loại nên Fe dư.03 mol Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: Fe → Fe+2 + 2e Cu+2 + 2e 0. 09 mol n 2.1a và 0.02 mol Al → 0.56%.19(2) Phần 2: Fe → Fe+3 + 3e x mol 3x mol +n M → M + ne y mol ny mol +5 N (HNO3) + 3e → N+2(NO) 0. (3) ta tính được: x = 0. Đặt nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A là a và b.05 mol y= M = 9n.19 mol 0. (2). %mAl = 22.08 mol Theo định luật bảo toàn electron ta được: 3x + ny = 0.09 mol 0.24(3) Từ (1). Chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl chỉ có Fe phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Số mol của sắt dư: nFedư = nH = 2 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 0.1b mol mol 0.24 mol 0. Số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A: 0. x = 0.44% 1 9(loại) 2 18 (loại) 3 27(nhận) 0. 4 Vậy số mol Fe phản ứng với dung dịch A: 0. n M Vậy M là Al.1b mol -9Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . các muối trong dung dịch A hết.03 mol %mFe = 77.03 mol 0. 03(mol ) 22.04 mol 0.1a Ag 0.1a mol + → Cu 0.1b mol Al+3 + 3e Ag+ 0.2a mol e → 0. 672 = 0.095 mol Theo định luật bảo toàn electron ta được: 2x + ny = 0.05 mol y = 0.

2. Hướng dẫn: nB = 0.1.29 = 3.3M Ví dụ 3: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . b là số mol của Mg và Al trong 1.0525(mol) .29 gam hỗn hợp A.29 gam hôn hợp A phản ứng hết với 1.Đặt a. hỗn hợp B gồm O2 và Cl2. 3 và 4 ta có: a = 0.0.04 (mol) %mMg = 37.5M b = 0.Đặt x.44 ⇒ 64. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.03 (mol) x = 0. %mAl = 62. y là số mol của O2 và Cl2 trong hỗn hợp B Ta có: x + y = 0.8% .TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0.2a + 0.24 (3) Các bán phản ứng oxi hoá khử xẩy ra: Mg → Mg+2 + 2e O2 + 4e → 2O-2 a mol 2a mol x mol 4x mol +3 Al → Al + 3e Cl2 + 2e → 2Cl-1 b mol 3b mol y mol 2y mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a + 3b = 4x + 2y (4) Từ 1.0525 (2) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + m B = m X ⇒ mB = 4.1a + 108.1b = 0.Đỗ Xuân Hưng) Hỗn hợp A gồm Mg và Al.0125 (mol) y = 0.176 lít hỗn hợp B (đktc) thu dược 4.02 (mol) b = 0. Cho 1.29 (1) .53 gam hỗn hợp X gồm các oxit và muối clorua.2% .0.53 .44(2) Từ (1) và (2) ta tính được: a = 0.24 (gam) ⇒ 32x + 71y = 3. Ta có: 24a + 27b = 1.1b = 6.13(1) mD = mFedư + mCu + mAg ⇒ mCu + mAg =6.10 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .

Thêm 1 lượng dư dd BaCl2 loãng vào A1.7% 6.Tính % khối lượng các chất trong X. mZn = 0.Biết nX = 0.78%.3% . mmuối = 69.7 g .34g gồm NO2 và NO.1.65 = 9.216 lit (đkc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26. Các thể tích khí đo ở đktc. thu được dd A1 và 13. Cho 6. 27 = 2.53%.Tìm kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong X . R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại).Quan Hán Thành) Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dd Cu(NO3)2 thì thu được m g Cu. %mFeS2 = 120. Đáp số: M là Zn. Đáp số: C% (Zn(NO3)2) =3.064g hỗn hợp X gồm Al và Zn vừa đủ với 500ml dd HNO 3 loãng thu được dd A và 3. M là kim loại có hoá trị không đổi .015 = 0. Ngâm B trong dd H 2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra.Cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan Đáp số: %Al = 11.0. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2. Đáp số: M là Zn. R2 có hoá trị x.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ LUYỆN TẬP Bài 1: (PP giải toán hoá vô cơ .448 lit khí NH3. Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp X.336 lit 2 . khối lượng hỗn hợp khí Y là 5.4.25 mol các khí đo ở đkc.51g X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dd HNO 3 đun nóng.11 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .43g dd A. thấy tạo thành m1 g kết tuả trắng trong dd dư axit trên.804 g Bài 4: (Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2003 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dd D chỉ chứa 2 muối.100% = 55. %mZnS = 44.64g Cu(NO3)2 và 1.18g. ĐS: VN = 22.8 và dd Y .Đỗ Xuân Hưng) Hoà tan 5. mAl = 0.47%.12 lit hh khí (N2O và N2) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18.57g hh X bột kim loại gồm Zn và Al vào dd A rồi khuấy đều.Quan Hán Thành) Hoà tan 22.0.75 g Bài 5: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .12 l khí NO duy nhất ở đktc.97g.45g hh X gồm Al và kim loại M(II) tác dụng với dd HNO 3 dư thu được 1.136 lit (đkc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu (trong đó có 1 khí hoá nâu ngoài không khí).15. %Zn = 88. y không đổi (R 1.Tính C% mỗi muối có trong dd D.03 . m1 = 20. Hãy cho biết kim loại M trong MS là kim loại gì ? Tính giá trị khối lượng m1.7g AgNO3 vào nước được 101. Cho m g Cu tác dụng hết với dd HNO3 dư thu được 1.2004) Cho 12. Cho 1.51 Bài 2: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .Cho Y tác dụng với dd NaOH dư thu được 0.13% Bài 3: (PP giải toán hoá vô cơ . C% (Al(NO3)3) = 2.Cao Thị Thiên An) Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R 1.

Fe3O4 và Fe dư .tỉnh Hà Nam năm 2009-2010) Cho 13. Nếu cho 34. Đáp số: m = 10. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thu được 13. Fe 2O3 .24 lít NO (ở đktc) . Đáp số: M là Al Bài 8: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .44 lít khí đktc .12 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron 2 3 . Đáp số: C Cu ( NO3) = C AgNO = 1M Bài 12: (Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên tỉnh Ninh Bình năm học 2010-2011) Hoà tan a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng chỉ thu được Fe2(SO4)3.9H2O .2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0.76 (gam) Bài 7: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . thu được 1. Kim loại A là Đáp số: Kim loại : Fe 3 Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 17.12 gam tinh thể A(NO 3)3. Tính nồng độ mol của mỗi chất trong dung dịch A.15 mol oxi. . H2O và khí SO2 nhiều gấp 9 lần hàm lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 37. Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO 3 thu được 2.12 lít khí(ở đktc). Fe .Cao Thị Thiên An) Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí gam hỗn hợp A gồm FeO .2 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. SO2 và H2O. cô cạn dd sau phản ứng thu được 12.9 gam hỗn hợp gồm Al và Fe trộn theo tỉ lệ số mol là 1: 2 vào 200 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.8 gam hh 3 kim loại trên tác dụng với dd CuSO 4 dư .TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Bài 6: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .48 lit khí NO duy nhất (đkc). lọc toàn bộ chất rắn tạo ra rồi hoà tan hết vào dd HNO 3 đặc nóng thì thể tích khí thu được ở đktc là : Đáp số: V = 53.08 (gam) C M ( HNO ) = 2M Bài 9: Cho m gam kim loại A tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng thu được 0. Hòa tan hỗn hợp này vào dung dịch HNO 3 dư thu được 4.44 lít H2 (đktc). Mặt khác khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng CO dư ở nhiệt độ cao rồi hoà tan hoàn toàn lượng sắt tạo ra bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3. Mg trong dd HCl thấy thoát ra 13. Xác định kim loại M (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).4 gam hh 3 kim loại Al . Tính m và CM dd HNO3.672 lít NO (ở đktc) . Đáp số: m = 18.Cao Thị Thiên An) Cho 16.76 (lít) Bài 11: (Đề thi HSG lớp 9 . Tìm công thức của oxit sắt. Tìm m.Cao Thị Thiên An) Để m(g) Fe trong không khí bị oxi hóa 1 phần thành 22(g) hỗn hợp các oxit và Fe dư. Cho toàn bộ chất rắn B vào dung dịch HCl dư.

5M.928 lit Bài 17: Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0. thấy có 49 g H2SO4 tham gia phản ứng.6 g Mg tác dụng hết với ddH2SO4 đậm đặc.4.62%.07%. %Fe = 16. Tính V ( đo ở đktc ). Xác định A? Đáp số: A là H2S Bài 16: Trộn 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Al và CuO nung nóng. Al tác dụng với HNO3 dư được 1. .12 lít hỗn hợp X (đktc) gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 21.Tính V (ở đktc).31% Bài 15: Khi cho 9. Mg.69 gam Bài 20: Hoà tan hoàn toàn 4.015 mol Zn hòa tan hết vào dung dịch HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với Hidro là 16.4. Hãy tính tổng khối lượng muối nitrat tạo thành. Đáp số: V = 0.04 mol Al. Giá trị của V là: Đáp số: V = 40 ml Bài 14: Cho dòng khí H2 đi qua ống sứ đựng 15.72 lít khí(đktc). Tính V. dư thu được 2.35 gam hỗn hợp Cu. rồi hoà tan tiếp chất rắn còn lại bằng dung dịch HNO 3 đặc.896 (lít) Bài 18: Hỗn hợp A gồm 0. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0. 0. H2O và sản phẩm khử A.05 mol Mg. Mg bằng dd HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1. Tính % theo khối lượng cảu mỗi chất trong hỗn hợp đầu.6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư).13 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .04 mol Fe tác dụng hết với dd HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với Hidro bằng 20.03 mol Cu và 0.075 gam hốn hợp Fe.59 gam.75. tạo muối MgSO4 . 2 Đáp số: mmuối = 5.568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không mầu có khối lượng 2.24 lít khí(đktc). trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. thu được dung dịch X.1. ĐS : VO = 22.431 gam hỗn hợp Al. Đáp số: V = 1. 0.02 mol Al và 0.47 = 32. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). 0. Đáp số: % CuO = 53. %Al = 30.792 (lít) Bài 19: Cho 1.02 mol Fe. Hoà tan A bằng dd axit HCl dư được dd B và khí C. Lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Đáp số: Fe3O4 Bài 13: Hòa tan 5. biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

2. Tính m1.301 gam .168 lít khí NO ở 00C. Thêm một lượng oxi vừa đủ vào X. Biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu? Đáp số: mAl = 0. 1.48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Cũng a gam hỗn hợp trên khi cho vào dung dịch HNO3 loãng. Fe3O4 và Fe.96 lít hỗn hợp khí X gồm NO.5 gam Bài 24: Hoà tan a gam hỗn hợp X gồm Mg. Viết các phương trình phản ứng.14 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron n HNO = 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 1. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62. Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. 49mol 3 3. %Al = 12.6 gam bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7. Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội.54 gam MMg = 0. N2O và N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A.204% 2. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. 4atm. 3.2 gam Cu bằng dung dịch HNO3. dư thì thấy thu được 0.336 lít NO2 ở 00C. 2.2 gam kết tủa. 2atm.1 gam. Bài 21: Đốt cháy 5. sau khi các kim loại tan hết có 8. toàn bộ lượng khí NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3. Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 19.36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3. tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 20. m2. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. dư thì thu được 0. sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y.896 (lít) Bài 22: Hoà tan hoàn toàn 19. mmuối = 28.798% và % Mg = 87.36 gam .96 (lít) Bài 23: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg. Đáp số: m1 = 23. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên. m2 = 913. Tính V (đktc). Đáp số: V = 8. Đáp số: 1. Đáp số: V = 0.

%Cu = 63. a) TÝnh hiÖu suÊt cña ph¶n øng nhiÖt nh«m. Hoµ tan hoµn toµn hçn hîp chÊt r¾n sau ph¶n øng b»ng dung dÞch H 2SO4 20% (d = 1.92( gam) 4 Bài 28: Cã 3. b. ¸c ®Þnh % theo khối lượng mỗi kim lo¹i trong hçn hîp ban ®Çu? Đáp số: %Fe = 36.15 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .36 mol NO2 là sản phẩm khử duy nhất. thu ®îc 2. TÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m cña tõng chÊt trong hçn hîp ban ®Çu. phÇn d d chøa 120 gam mét lo¹i muèi s¾t duy nhÊt.05 mol một sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. nóng.8 gam bét FeXOy ë trªn råi tiÕn hµnh ph¶n øng nhiÖt nh«m. Đáp số: %Al = 27. Xđ khối lượng của Fe2O3 và Fe3O4 Đáp số: V = 0.1M ở trong môI trường axit là bao nhiêu? Bài 26 Hòa tan 2.88 lÝt khÝ hi®ro (®o ë ®ktc). Xác định sản phẩm đó Đáp số: SO2 Bài 27: Trộn 2.752 lÝt H2 (ë ®ktc).72 lÝt khÝ hi®ro (®o ë ®ktc). NÕu cho t¸c dông víi dung dÞch HCl d.5M cần thiết dể phảnn ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0. Gi¶ sö chØ x¶y ra ph¶n øng khö Fe XOy thµnh Fe. a.32 lít m Fe O Đáp số : m Fe O 2 3 = 6.8 gam bét Al víi 34.04 gam hçn hîp Fe vµ Cu hoµ tan hÕt trong dung dÞch HNO 3 t¹o thµnh 0.08 mol hçn hîp NO vµ NO2 cã tû khèi h¬i so víi H2 lµ 21. 2) Trén 10. b) TÝnh thÓ tÝch tèi thiÓu dung dÞch H2SO4 20% ®· dïng.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Bài 25: Thể tích dung dịch FeSO4 0.7 gam Al vào 20 g hh Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A.2M và K2Cr2O7 0. sÏ thu ®îc 26.05% Bài 30: Hoµ tan hoµn toµn mét lîng oxit FeXOy b»ng H2SO4 ®Æc nãng. Fe3O4 . viÕt c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng. Nh÷ng chÊt cßn l¹i sau ph¶n øng nÕu cho t¸c dông víi dung dÞch NaOH d.16% Bài 29: §èt nãng mét hçn hîp bét gåm Al vµ Fe3O4 trong m«i trêng kh«ng cã kh«ng khÝ.95%. Kết thúc phản ứng thu được 0. 08( gam) 3 = 13. Đáp số: 1.24 lÝt SO2 (ë ®ktc).84%.4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỷ lệ số mol 1:1 vào dung dịch H 2SO4 đặc. Gi¶i thÝch c¸c thÝ nghiÖm. Hòa tan A trong HNO 3 thấy thoát ra 0.14 g/ml) th× thu ®îc 10. %Fe3O4 = 72. sÏ thu ®îc 6. 1) X¸c ®Þnh c«ng thøc cña oxit s¾t trªn.

16 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n! Yªn L¹c. Trªn ®©y lµ mét sè suy nghÜ cña chóng t«i vÒ “Bµi to¸n ¸p dông ®Þnh luËt b¶o toµn electron” trong vÊn ®Ò båi dìng HSG Ho¸ 9. c¸c d¹ng bµi tËp h¬n. H% = 80% b. Trong thùc tÕ gi¶ng d¹y ®éi tuyÓn HSG nãi chung vµ ®éi tuyÓn HSG ho¸ 9 nãi riªng cßn nhiÒu khã kh¨n. Xong chóng t«i vÉn cè g¾ng ®Çu t hÕt møc víi mong muèn cã mét kÕt qu¶ ngµy cµng cao h¬n.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 2. ngµy 14 th¸ng 10 n¨m 2010 Ngêi viÐt chuyªn ®Ò Ph¹m V¨n Ph¬ng . V H SO = 464. häc sinh cã sù vËn dông linh ho¹t víi c¸c kiÓu. a. Chuyªn ®Ò sÏ kh«ng tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt mong ®îc sù tham gãp cña c¸c b¹n ®ång nghiÖp ®Ó chuyªn ®Ò ®¹t kÕt qu¶ cao h¬n. 21(ml ) 2 4 Phần III: KẾT LUẬN Chuyªn ®Ò “Bµi to¸n ¸p dông ®Þnh luËt b¶o toµn electron” gióp häc sinh chñ ®éng lÜnh héi kiÕn thøc h¬n.

cÊp tØnh Ng« Ngäc An §µo H÷u Vinh §µo H÷u Vinh Cao Thi Thiên An Quan Hán Thành .Sinh NguyÔn Thanh KhuyÕn NguyÔn TuÊn Hïng Vâ Têng Huy §ç Xu©n Hng NguyÔn Phíc Hoµ T©n §µo H÷u Vinh NguyÔn Th¸i Hoµ Lª §×nh Nguyªn NguyÔn V¨n Sang <8> 350 BT ho¸ häc chän läc 12 <9> TËp san b¸o “Ho¸ häc øng dông” <10> Ho¸ häc s¬ cÊp c¸c bµi chän läc <11>Híng dÉn gi¶i nhanh BT ho¸ häc v« c¬ <12> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ v« c¬ <13> C¸c ®Ò thi HSG cÊp huyÖn.Ho¸.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ PhÇn IV: Phô lôc C¸c tµi liÖu tham kh¶o <1> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ häc v« c¬ <2> Båi dìng ho¸ häc THCS <3> TuyÓn tËp 351 bµi to¸n ho¸ häc <4> Híng dÉn gi¶i nhanh BT ho¸ häc v« c¬ <5> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ v« c¬ <6> ¤n luyÖn thi ho¸ häc <7> To¸n.17 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->