TRƯỜNG THCS YÊN LẠC

TỔ SINH HOÁ

Phần I: MỞ ĐẦU Cơ sở lý luận: Dạy và học hoá học ở các trường hiện nay đã và đang được đổi mới tích cực nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS. Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng hiểu biết kiến thức và vận dụng kĩ năng, các nhà trường còn phải chú trọng đến công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Đây là nhiệm vụ rất quan trọng trong việc phát triển giáo dục ở các địa phương. Đặc biệt ở các trường THCS của huyện. Xuất phát từ nhiệm vụ năm học do Phòng GD & ĐT và Trường THCS Yên Lạc đề ra, với mục tiêu: “ Nâng cao số lượng và chất lượng ở các đội tuyển HSG các cấp, đặc biệt là HSG cấp tỉnh ”. Mặt khác, chương trình hoá học THCS đồng tâm với chương trình hoá học THPT. Do vậy lượng kiến thức đối với HSG là rất rộng ( nhiều bài tập là đề thi tuyển sinh các trường đại học, cao đẳng trong cả nước, hoặc đề HSG của lớp 11, 12), nên trong học hoá học không chỉ đơn thuần là sử dụng kiến thức cũ mà có cả tìm kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong các tình huống mới. Xuất phát từ thực tế giảng dạy các bài toán hoá học cho thấy, một bài toán hoá học có thể có nhiều lời giải khác nhau: có những cách giải dài dòng khó hiểu, có những cách ngắn gọn, đơn giản dễ hiểu. Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu đó chúng ta phải tìm tòi và phát hiện ra các cách giải đơn giản, ngắn gọn và dễ hiểu. Qua thực tiễn tìm hiểu, tham khảo các tư liệu trong giảng dạy hoá học, tôi đã xây dựng và áp dụng chuyên đề: “ BÀI TOÁN ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON ” nhằm giúp các em học sinh có kinh nghiệm trong giải toán hoá học, các em có cách giải mới, nhanh gọn, dễ hiểu và đơn giản cho các bài toán liên quan đến phản ứng oxi hoá khử. Giúp các em hứng thú, say mê trong học tập hoá học ở THCS nói riêng. II. Mục đích và đối tượng: 1. Mục đích: - Nghiên cứu các kinh nghiệm về bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập hoá học cho học sinh lớp 9 dự thi HSG cấp tỉnh. - Nêu ra phương pháp giải các dạng toán áp dụng định luật bảo toàn electron nhằm giúp học sinh nhận dạng và giải nhanh các bài tập hoá học liên quan đến phản ứng oxi hoá khử. 2. Đối tượng: Học sinh đội tuyển học sinh giỏi môn hoá học của Trường THCS Yên Lạc. I.

-1Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron

Quá trình nhường electron: Al → Al +3 + 3e 1 mol 3 mol electron .Chất khử: Al . nhiều quá trình.Chất oxi hoá: là chất nhận electron của chất khác.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Phần II: NỘI DUNG A. đặc biệt là các bài toán oxi hoá khử phức tạp nhiều giai đoạn. . . VD: Xác định các chất oxi hoá. các chất khử và viết các bán phản ứng oxi hoá khử sau: +7 −1 +2 0 1.Quá trình nhận electron: 2N+5 + 2 x 4e → 2N+1 2x4 mol electron 1 mol II.Chất oxi hoá: Mn+7(KMnO4) . Từ đó có thể suy ra: Tổng số mol electron mà các chất khử nhường bằng tổng số mol electron do các chất oxi hoá nhận. phức tạp. Các bài toán liên quan đến phản ứng oxi hoá khử trong chương trình THCS và THPT. Dựa trên nguyên tắc này chúng ta có thể giải được nhiều bài toán nếu dùng các phương pháp khác sẽ không giải được hoặc lời giải dài dòng. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. KMn O 4 + HCl → KCl + Mn Cl 2 + Cl 2 + H 2O . Nguyên tắc: Trong một phản ứng oxi hoá khử: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hoá nhận. .Quá trình khử: là quá trình xảy ra sự nhận electron. Một số khái niệm cơ bản.Chất khử: là chất nhường electron cho chất khác.Quá trình oxi hoá: là quá trình xảy ra sự mất electron. Phạm vi áp dụng. . Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O . -2Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . 2.Quá trình nhận electron: Mn+7 + 5e → Mn+2 1 mol 5 mol electron 0 2.Chất khử: Cl-1(HCl) .Quá trình nhường electron: 2Cl-1 → Cl2 + 2e 1 mol 2 (mol electron) . Nội dung: 1.Chất oxi hoá: N+5(HNO3) .

Fe+2. Vì vậy quá trình nhường electron chỉ do Al0 → Al+3 Quá trình nhận electron của S+6 → S+4 Dựa vào phương pháp định luật bảo toàn electron. H2S …. thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. phương pháp bảo toàn khối lượng. .Một số axit có tính khử như: HCl. mà không cần quan tâm đến giai đoạn trung gian. Hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch muối sắt (III) nitrat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. S. H2SO4 đặc nóng…. thì ngốc axit trong muối = n electron nhan dien tich ion . Bài toán có một chất khử và một chất oxi hoá. Fe+8/3. Ở VD này ta nhận thấy: Al0 → Al+3 Fe+3 → hỗn hợp có Fe0.Nếu bài toán tạo ra các sản phẩm có số oxi hoá trung gian thì ta chỉ quan tâm đến trạng thái số oxi hoá đầu và cuối của chất khử và chất oxi hoá. Một số lưu ý: . -3Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . HI. Ở VD này ta nhận thấy: Fe0 → hỗn hợp có Fe0. N2O. Bài toán có nhiều chất khử và một chất oxi hoá ( hoặc một chất khử và nhiều chất oxi hoá). và Fe+3 → Fe+3 Do vậy ta có thể bỏ qua quá trình nhận electron của Fe+3 và quá trình nhường electron của Fe và các oxit sắt. theo tôi chia làm 3 dạng bài tập cơ bản: 1.Nếu một hoặc nhiều kim loại tác dụng với các axit có tính oxi hoá mạnh như: HNO3. NO. . Hoà tan hỗn hợp chất rắn trên bằng lượng vừa đủ dd H2SO4 đặc nóng. mà bản chất chỉ từ 0 → Fe Fe+3 Ví dụ 2: Trộn bột Al với Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn. + Sản phẩm khử của HNO3 thường là: N2. 3.Tính oxi hoá của các axit: HNO3. NH4NO3. HBr. và Fe+3 → Fe+3 Do đó ta có thể bỏ qua giai đoạn trung khi tạo thành hỗn hợp.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ III. Fe+2. Bài toán có nhiều chất khử và nhiều chất oxi hoá. Fe+8/3. + Sản phẩm khử của H2SO4 đặc nóng: SO2. H2S. H2SO4 đặc. Ví dụ 1 : Để sắt ngoài không khí một thời gian thu được hỗn hợp gồm sắt và các oxit sắt. 2.Bài toán còn phải kết hợp thêm các phương pháp khác như: phương pháp bảo toàn nguyên tố. NO2. nóng…. .

03 = (5x – 2y)0. 68 (lít) Nhận xét: ở đây ta bỏ qua quá trình nhường và nhận electron của Fe+3 và Cu+2 vì ban đầu là Fe+3 và Cu+2 trong các hợp chất. Hoà tan hỗn hợp chất rắn A bằng lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít khí N2O (đktc)( N2O là sản phẩm khử duy nhất). 2( mol ) 27 Các quá trình nhường và nhận electron. I. Bài toán có một chất khử và một chất oxi hoá. (Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2005 . 1. rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn A.2006) Hoà tan hết 2.075 (mol) Vậy: V N O = 0.244 lit khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. 2.6 mol +5 2N + 2 x 4e → 2N+1 8a mol a mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: 8a = 0.01x mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta được: 0. nX = 0. 2.2 mol 0. y = 0. Vậy 5x – 2y = 3 x 1 2 y 1 (nhận) 2. Al → Al+3 + 3e 0.6 ⇒ a = 0. 0.2y)e → xN+2y/x. 4 = 0. 4 = 1.01mol 0.5 (loại) Vậy X là: NO Ví dụ 2: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . 2 -4Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . nhận electron thành Fe và Cu nhưng khi phản ứng với HNO3 thì lại thành Fe+3 và Cu+2. Ví dụ 1. Ta có: nFeO = 0.01.16 gam FeO trong HNO3 sau phản ứng thấy thoát ra 0. 075 x 22.03 mol (5x – 2y)0. ÁP DỤNG.Đỗ Xuân Hưng) Trộn 5. Tìm X? Hướng dẫn Khí X sinh ra chứa nitơ: NxOy (x= 1.03 mol 0. 3).03 mol.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ B. Hướng dẫn: n Al = 5.01 mol Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: Fe+2 → Fe+3 + 1e xN+5 + (5x.4 gam Al với hỗn hợp Fe2O3 và CuO.

Gia Lai năm học 2009 .48 lít khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. 05(mol ) n SO = Vậy ta có các quá trình nhường và nhận electron của các chất: . -5Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . FeO.Quá trình nhường electron. Hướng dẫn: nNO = 0. 6 nO 2 = 32 = 0.6) gam. Bài toán có nhiều chất khử và một chất oxi hoá ( hoặc một chất khử và nhiều chất oxi hoá).6 (g) hh X có: Fe. Fe2O3 nên ta có sơ đồ: +O H SO → 4. dư thì thu được 4. Hòa tan Y hết vào dd HNO3 thì thu được 6.92( gam) Fe O 2 3 Y 2 2 3 II. 4 1. FeO. Tính m.52(g) hỗn hợp Y gồm 4 chất rắn. 45(mol ) = n CO 2 CO Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta tính được: m Fe O = m + mCO − m ⇒m = 13.Quá trình nhận electron.9 mol 0.3 mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta được: n CO = 0. 2(mol ) 2 22.72lít khí NO (đktc) duy nhất. sau một thời gian thu được chất rắn X có khối lượng (m + 1. Nếu cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc.3 (mol) Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: C+2 → C+4 + 2e a mol a mol 2a mol +5 N + 3e → N+2 0. 48 = 0. Tìm m.48 lít SO2 m (g) Fe  → m + 1. nóng. Fe2O3  dd Fe2(SO4)3 2 2 4 4.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Ví dụ 3: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . Fe3O4.Đỗ Xuân Hưng) Nung m(g) Fe2O3 với khí CO thiếu thu được 6. Hướng dẫn Trong chất X có thể có: Fe. Fe → Fe+3 + 3e m mol 56 3m mol 56 . Fe3O4. Ví dụ 1: (Đề thi HSG tỉnh lớp 9 .2010) Để m gam sắt ngoài không khí.

04 mol 0. a.06 (mol) Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử như sau: Al → Al+3 + 3e Mg → Mg+2 + 2e 0.03 mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng hết với HNO3. Zn → Zn+2 + 2e Al → Al+3 + 3e x mol 2x mol y mol 3y mol +5 +2 N (HNO3) + 3e → N (NO) 0. 4 + 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC -2 TỔ SINH HOÁ O2 + 4e → 2O 0.05 mol 0.04 (mol) nMg = 0. Al trong nửa hỗn hợp A. 2 ⇒ m = 11.03n = 0. Tính khối lượng từng kim loại trong A. y là số mol Zn. ⇒ 3m = 0. Tính thể tích khí N2 duy nhất (đktc) sinh ra b.03 Theo định luật bảo toàn electron ta có: 0. Nếu khối lượng hỗn hợp A là 24.phần vô cơ .06 mol 0.9 gam.6 (1) a) Hỗn hợp A tác dụng hết với HNO3 : Zn → Zn+2 + 2e Al → Al+3 + 3e 2x 4x 2y 6y -6Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .2 mol +6 S (H2SO4) + 2e → S+4(SO2) 0.Lê Thanh Xuân) Cho hỗn hợp kim loại A gồm Zn và Al.4 mol 0. Hướng dẫn: Theo bài ra ta tính được số mol của Al và Mg nAl = 0.52 g hh X gồm Al và Mg trộn theo tỉ lệ mol 2 : 3 tác dụng với H 2SO4 đặc thì thu được muối sunfat và 0. Xác định sản phẩm tạo thành và viết các phương phản ứng.24 ⇒ n = 8.48 lít NO duy nhất (đktc). Hướng dẫn: Số mol NO = 0.n) S + ne → S 0. Lấy nửa hỗn hợp A tác dụng với dung dịch CuSO4 dư. Phản ứng xong đem toàn bộ chất rắn tạo thành cho tác dụng hết với HNO 3 thu được 4. 2( gam) 56 Ví dụ 2: ( Đề thi Olympic – 30/04/2006) Cho 2.03n 0. Vậy sản phẩm khử là: H2S Ví dụ 3: (Các dạng toán và PP giải hoá học 12 .2 (mol) Gọi x.12 mol +6 +(6 .12 mol 0.6 mol 0.2 mol ⇒ 2x + 3y= 0.2 mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: Tổng số mol electron nhường = tổng số mol electron nhận.

65 .045. 688 (lít) b) 65x + 27y = 12. 021(mol ) 2 2 -7Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Tính m.38 (g) 2.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ + 10e → 10a mol Ta có: 4x + 6y = 10a Vậy a = ⇒V N2 2N (HNO3) +5 N2 a mol 2(2 x + 3 y ) = 0. Bài toán có nhiều chất khử và nhiều chất oxi hoá.Gọi x.09. Hướng dẫn 1. M 56x + My = 1. 063(mol ) n SO = 0.19.38 (1) 2x + ny = 0.1 mZn= 0.12(mol ) 10 = 0.45 (2) ⇒ x = 0.Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1.2 = 19.8816 : 22.5 Khối lượng mol NO2 = 46 < 50.5 ⇒ khối lượng mol khí còn lại > 50.5 ⇒ SO2 ⇒ n NO = 0.2 = 0.25.4 (g) III.Các phương trình phản ứng xẩy ra: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 .Phú Yên năm học 2006 .5 = 4.045. Số mol H2 = 1.2 ⇒ m = 1.084 .575 + 0.25.4 = 0.008 : 22. 2.2007) 1. y là số mol Fe.15.36.5 = 5.09 Bảo toàn khối lượng : Khối lượng kim loại + khối lượng HCl phản ứng = khối lượng muối + khối lượng H2 ⇒ m + 0.008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4.12 x 22. H2SO4 : Số mol 2 khí = 1.15 . mAl = 24.2 = 50.045 ⇒ số mol HCl phản ứng = 0. M 2 khí = 25.575 gam muối khan. y = 0.4 = 0. 4 = 2.5 (g).Tác dụng với HNO3 đặc.9 .8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 25.Mặt khác cũng hoà tan m gam hỗn hợp A trên trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO 3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1. Xác định kim loại M.09 (2) . Ví dụ 1: (Đề thi HSG tỉnh lớp 9 .

105 (3) Từ (2).Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 được 1.61(1) Các bán phản ứng oxi hoá khử xẩy ra: Phần 1: Fe → Fe+2 + 2e x mol 2x mol +n M → M + ne y mol ny mol + 2H + 2e → H2 -8Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Tính CM của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A. Cho 3.792 l khí NO duy nhất. Hướng dẫn: 1. (3) x = 0.06 thế vào (1): 56. 0.0. 095(mol ) n = 0.38 ⇒ M = 9n chọn n = 3 ⇒ M = 27(Al) Ví dụ 2: (PP giải toán hoá vô cơ . Đặt số mol của kim loại Fe và M trong một nửa hỗn hợp là x. Cho chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0. . 08(mol ) 2 NO Theo bài ra ta có: 56x +My =3. Cho 7.61g X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3.672 l H 2.Quan Hán Thành) 1. y và hoá trị của M là n: n H = 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử như sau: Fe → Fe+3 + 3e x mol 3x mol +n M → M + ne y mol ny mol +5 N (HNO3) + 1e → N+4(NO2) 0.22g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi.015 ny = 0. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8.042 mol 0. Các chất khí đo ở đkc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.063 mol +6 +4 S (H2SO4) + 2e → S (SO2) 0.021 mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: 3x + ny = 0.128 l H2. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau: .06 : n = 1. Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X? 2.12g chất rắn D gồm 3 kim loại .015 + M .063 mol 0.Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl được 2.

095 mol Theo định luật bảo toàn electron ta được: 2x + ny = 0.03 mol %mFe = 77.1a mol + → Cu 0. 03(mol ) 22. (3) ta tính được: x = 0. n M Vậy M là Al. (2). x = 0.03 mol Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: Fe → Fe+2 + 2e Cu+2 + 2e 0.05 mol y= M = 9n. Đặt nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A là a và b. Chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl chỉ có Fe phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Số mol của sắt dư: nFedư = nH = 2 0. 4 Vậy số mol Fe phản ứng với dung dịch A: 0. các muối trong dung dịch A hết. 09 mol n 2.1b mol -9Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .05 mol y = 0.1a và 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 0.08 mol Theo định luật bảo toàn electron ta được: 3x + ny = 0.24(3) Từ (1).02 mol Al → 0.19(2) Phần 2: Fe → Fe+3 + 3e x mol 3x mol +n M → M + ne y mol ny mol +5 N (HNO3) + 3e → N+2(NO) 0. %mAl = 22.03 mol 0.04 mol 0.56%.1a Ag 0.09 mol 0.24 mol 0.19 mol 0.1b Vì chất rắn D gồm 3 kim loại nên Fe dư. 672 = 0. Số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A: 0.1b mol Al+3 + 3e Ag+ 0.1b mol mol 0.2a mol e → 0.44% 1 9(loại) 2 18 (loại) 3 27(nhận) 0.

24 (gam) ⇒ 32x + 71y = 3. Hướng dẫn: nB = 0.2a + 0. Cho 1.1a + 108.53 gam hỗn hợp X gồm các oxit và muối clorua.44(2) Từ (1) và (2) ta tính được: a = 0.176 lít hỗn hợp B (đktc) thu dược 4.24 (3) Các bán phản ứng oxi hoá khử xẩy ra: Mg → Mg+2 + 2e O2 + 4e → 2O-2 a mol 2a mol x mol 4x mol +3 Al → Al + 3e Cl2 + 2e → 2Cl-1 b mol 3b mol y mol 2y mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a + 3b = 4x + 2y (4) Từ 1.44 ⇒ 64.13(1) mD = mFedư + mCu + mAg ⇒ mCu + mAg =6.53 .03 (mol) x = 0.29 gam hôn hợp A phản ứng hết với 1.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0.0.1. %mAl = 62.Đỗ Xuân Hưng) Hỗn hợp A gồm Mg và Al. 2.0525(mol) . y là số mol của O2 và Cl2 trong hỗn hợp B Ta có: x + y = 0. b là số mol của Mg và Al trong 1. 3 và 4 ta có: a = 0.29 (1) .02 (mol) b = 0.2% . Ta có: 24a + 27b = 1.0525 (2) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + m B = m X ⇒ mB = 4.8% .1b = 0.Đặt x.0125 (mol) y = 0.0.3M Ví dụ 3: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .29 = 3.Đặt a.29 gam hỗn hợp A. hỗn hợp B gồm O2 và Cl2. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.04 (mol) %mMg = 37.5M b = 0.1b = 6.10 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .

Cho Y tác dụng với dd NaOH dư thu được 0.43g dd A. %mZnS = 44. Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp X. Các thể tích khí đo ở đktc. C% (Al(NO3)3) = 2.75 g Bài 5: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .Quan Hán Thành) Hoà tan 22. ĐS: VN = 22.Tính % khối lượng các chất trong X.Biết nX = 0. mmuối = 69.7 g . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dd D chỉ chứa 2 muối.1.65 = 9. M là kim loại có hoá trị không đổi .57g hh X bột kim loại gồm Zn và Al vào dd A rồi khuấy đều. R2 có hoá trị x. %Zn = 88.8 và dd Y . y không đổi (R 1.015 = 0.11 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .7% 6. Đáp số: C% (Zn(NO3)2) =3.18g.448 lit khí NH3.12 l khí NO duy nhất ở đktc. khối lượng hỗn hợp khí Y là 5.064g hỗn hợp X gồm Al và Zn vừa đủ với 500ml dd HNO 3 loãng thu được dd A và 3.53%.12 lit hh khí (N2O và N2) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18.13% Bài 3: (PP giải toán hoá vô cơ . Ngâm B trong dd H 2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra.03 .Tính C% mỗi muối có trong dd D.Quan Hán Thành) Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau.Đỗ Xuân Hưng) Hoà tan 5. Hãy cho biết kim loại M trong MS là kim loại gì ? Tính giá trị khối lượng m1.78%.0.64g Cu(NO3)2 và 1. %mFeS2 = 120. R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại).47%.2004) Cho 12.216 lit (đkc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26.0. Đáp số: M là Zn.Cao Thị Thiên An) Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R 1.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ LUYỆN TẬP Bài 1: (PP giải toán hoá vô cơ . Cho m g Cu tác dụng hết với dd HNO3 dư thu được 1.804 g Bài 4: (Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2003 . mAl = 0.136 lit (đkc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu (trong đó có 1 khí hoá nâu ngoài không khí).Cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan Đáp số: %Al = 11.51g X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dd HNO 3 đun nóng. thấy tạo thành m1 g kết tuả trắng trong dd dư axit trên. m1 = 20. Thêm 1 lượng dư dd BaCl2 loãng vào A1. Đáp số: M là Zn.25 mol các khí đo ở đkc. Cho 6.97g.100% = 55.7g AgNO3 vào nước được 101.45g hh X gồm Al và kim loại M(II) tác dụng với dd HNO 3 dư thu được 1.4.15. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dd Cu(NO3)2 thì thu được m g Cu. thu được dd A1 và 13. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2.Tìm kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong X .51 Bài 2: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .34g gồm NO2 và NO. 27 = 2. Cho 1.336 lit 2 . mZn = 0.3% .

48 lit khí NO duy nhất (đkc).Cao Thị Thiên An) Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí gam hỗn hợp A gồm FeO . lọc toàn bộ chất rắn tạo ra rồi hoà tan hết vào dd HNO 3 đặc nóng thì thể tích khí thu được ở đktc là : Đáp số: V = 53.12 lít khí(ở đktc).12 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron 2 3 .76 (lít) Bài 11: (Đề thi HSG lớp 9 .tỉnh Hà Nam năm 2009-2010) Cho 13.9 gam hỗn hợp gồm Al và Fe trộn theo tỉ lệ số mol là 1: 2 vào 200 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.44 lít H2 (đktc). H2O và khí SO2 nhiều gấp 9 lần hàm lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. Đáp số: M là Al Bài 8: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .76 (gam) Bài 7: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .12 gam tinh thể A(NO 3)3.9H2O . Cho toàn bộ chất rắn B vào dung dịch HCl dư.672 lít NO (ở đktc) .4 gam hh 3 kim loại Al .Cao Thị Thiên An) Cho 16. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 37.08 (gam) C M ( HNO ) = 2M Bài 9: Cho m gam kim loại A tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng thu được 0. Fe . . Đáp số: m = 10. Kim loại A là Đáp số: Kim loại : Fe 3 Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 17. Đáp số: C Cu ( NO3) = C AgNO = 1M Bài 12: (Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên tỉnh Ninh Bình năm học 2010-2011) Hoà tan a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng chỉ thu được Fe2(SO4)3. thu được 1.2 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thu được 13. Tìm công thức của oxit sắt. Đáp số: m = 18.15 mol oxi. Tính m và CM dd HNO3. Tính nồng độ mol của mỗi chất trong dung dịch A. cô cạn dd sau phản ứng thu được 12. Nếu cho 34.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Bài 6: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . SO2 và H2O. Tìm m.8 gam hh 3 kim loại trên tác dụng với dd CuSO 4 dư . Hòa tan hỗn hợp này vào dung dịch HNO 3 dư thu được 4.24 lít NO (ở đktc) . Fe3O4 và Fe dư . Mặt khác khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng CO dư ở nhiệt độ cao rồi hoà tan hoàn toàn lượng sắt tạo ra bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3.44 lít khí đktc .Cao Thị Thiên An) Để m(g) Fe trong không khí bị oxi hóa 1 phần thành 22(g) hỗn hợp các oxit và Fe dư. Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO 3 thu được 2. Xác định kim loại M (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Mg trong dd HCl thấy thoát ra 13.2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0. Fe 2O3 .

35 gam hỗn hợp Cu.12 lít hỗn hợp X (đktc) gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 21.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Đáp số: Fe3O4 Bài 13: Hòa tan 5. Mg.02 mol Al và 0.04 mol Al. ĐS : VO = 22. Giá trị của V là: Đáp số: V = 40 ml Bài 14: Cho dòng khí H2 đi qua ống sứ đựng 15. Lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6.Tính V (ở đktc).03 mol Cu và 0. 0. thu được dung dịch X.69 gam Bài 20: Hoà tan hoàn toàn 4. Tính V ( đo ở đktc ). Al và CuO nung nóng.04 mol Fe tác dụng hết với dd HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với Hidro bằng 20.928 lit Bài 17: Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0.72 lít khí(đktc).13 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .31% Bài 15: Khi cho 9. 0.05 mol Mg. dư thu được 2. Xác định A? Đáp số: A là H2S Bài 16: Trộn 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Đáp số: V = 0. 2 Đáp số: mmuối = 5. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0.568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không mầu có khối lượng 2.02 mol Fe. %Al = 30.6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư). Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). %Fe = 16. Đáp số: % CuO = 53.47 = 32.07%.075 gam hốn hợp Fe.896 (lít) Bài 18: Hỗn hợp A gồm 0.1. rồi hoà tan tiếp chất rắn còn lại bằng dung dịch HNO 3 đặc. . H2O và sản phẩm khử A.75. Tính % theo khối lượng cảu mỗi chất trong hỗn hợp đầu. Mg bằng dd HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1.4.6 g Mg tác dụng hết với ddH2SO4 đậm đặc.015 mol Zn hòa tan hết vào dung dịch HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với Hidro là 16. trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. Hãy tính tổng khối lượng muối nitrat tạo thành.4. biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. thấy có 49 g H2SO4 tham gia phản ứng.792 (lít) Bài 19: Cho 1.5M.431 gam hỗn hợp Al. tạo muối MgSO4 . Tính V. Al tác dụng với HNO3 dư được 1.24 lít khí(đktc).59 gam. 0.62%. Đáp số: V = 1. Hoà tan A bằng dd axit HCl dư được dd B và khí C.

m2.798% và % Mg = 87. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên. Đáp số: V = 0. Viết các phương trình phản ứng. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4.2 gam kết tủa. toàn bộ lượng khí NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3.96 lít hỗn hợp khí X gồm NO. tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 20.168 lít khí NO ở 00C. 1. 2. Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. 3. Đáp số: V = 8.6 gam bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7. 49mol 3 3. Thêm một lượng oxi vừa đủ vào X. sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. m2 = 913.301 gam . Biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng.36 gam . Đáp số: m1 = 23. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 1.54 gam MMg = 0. Tính m1. Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 19.336 lít NO2 ở 00C. mmuối = 28. 4atm.5 gam Bài 24: Hoà tan a gam hỗn hợp X gồm Mg.48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc).96 (lít) Bài 23: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg.14 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron n HNO = 0. Fe3O4 và Fe. Đáp số: 1. dư thì thấy thu được 0. Cũng a gam hỗn hợp trên khi cho vào dung dịch HNO3 loãng.896 (lít) Bài 22: Hoà tan hoàn toàn 19. dư thì thu được 0.204% 2. Bài 21: Đốt cháy 5.1 gam. Tính V (đktc). 2atm. %Al = 12.2 gam Cu bằng dung dịch HNO3. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62.36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu? Đáp số: mAl = 0. 2. sau khi các kim loại tan hết có 8. Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. N2O và N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A.

Nh÷ng chÊt cßn l¹i sau ph¶n øng nÕu cho t¸c dông víi dung dÞch NaOH d. Đáp số: 1. TÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m cña tõng chÊt trong hçn hîp ban ®Çu.24 lÝt SO2 (ë ®ktc).752 lÝt H2 (ë ®ktc). b) TÝnh thÓ tÝch tèi thiÓu dung dÞch H2SO4 20% ®· dïng.4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỷ lệ số mol 1:1 vào dung dịch H 2SO4 đặc. Gi¶ sö chØ x¶y ra ph¶n øng khö Fe XOy thµnh Fe. viÕt c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng. a) TÝnh hiÖu suÊt cña ph¶n øng nhiÖt nh«m.2M và K2Cr2O7 0.14 g/ml) th× thu ®îc 10.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Bài 25: Thể tích dung dịch FeSO4 0. Xđ khối lượng của Fe2O3 và Fe3O4 Đáp số: V = 0.15 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Kết thúc phản ứng thu được 0. %Fe3O4 = 72.88 lÝt khÝ hi®ro (®o ë ®ktc).05% Bài 30: Hoµ tan hoµn toµn mét lîng oxit FeXOy b»ng H2SO4 ®Æc nãng. NÕu cho t¸c dông víi dung dÞch HCl d. sÏ thu ®îc 26. 08( gam) 3 = 13. ¸c ®Þnh % theo khối lượng mỗi kim lo¹i trong hçn hîp ban ®Çu? Đáp số: %Fe = 36.08 mol hçn hîp NO vµ NO2 cã tû khèi h¬i so víi H2 lµ 21. thu ®îc 2.84%.8 gam bét Al víi 34. Gi¶i thÝch c¸c thÝ nghiÖm.92( gam) 4 Bài 28: Cã 3. Đáp số: %Al = 27. sÏ thu ®îc 6. %Cu = 63. Hoµ tan hoµn toµn hçn hîp chÊt r¾n sau ph¶n øng b»ng dung dÞch H 2SO4 20% (d = 1.32 lít m Fe O Đáp số : m Fe O 2 3 = 6. b. Hòa tan A trong HNO 3 thấy thoát ra 0. Fe3O4 . nóng. 2) Trén 10.16% Bài 29: §èt nãng mét hçn hîp bét gåm Al vµ Fe3O4 trong m«i trêng kh«ng cã kh«ng khÝ. Xác định sản phẩm đó Đáp số: SO2 Bài 27: Trộn 2.04 gam hçn hîp Fe vµ Cu hoµ tan hÕt trong dung dÞch HNO 3 t¹o thµnh 0. a.7 gam Al vào 20 g hh Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A. phÇn d d chøa 120 gam mét lo¹i muèi s¾t duy nhÊt.72 lÝt khÝ hi®ro (®o ë ®ktc).95%.05 mol một sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh.36 mol NO2 là sản phẩm khử duy nhất.5M cần thiết dể phảnn ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0. 1) X¸c ®Þnh c«ng thøc cña oxit s¾t trªn.1M ở trong môI trường axit là bao nhiêu? Bài 26 Hòa tan 2.8 gam bét FeXOy ë trªn råi tiÕn hµnh ph¶n øng nhiÖt nh«m.

T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n! Yªn L¹c. 21(ml ) 2 4 Phần III: KẾT LUẬN Chuyªn ®Ò “Bµi to¸n ¸p dông ®Þnh luËt b¶o toµn electron” gióp häc sinh chñ ®éng lÜnh héi kiÕn thøc h¬n. H% = 80% b. Trªn ®©y lµ mét sè suy nghÜ cña chóng t«i vÒ “Bµi to¸n ¸p dông ®Þnh luËt b¶o toµn electron” trong vÊn ®Ò båi dìng HSG Ho¸ 9. Xong chóng t«i vÉn cè g¾ng ®Çu t hÕt møc víi mong muèn cã mét kÕt qu¶ ngµy cµng cao h¬n. häc sinh cã sù vËn dông linh ho¹t víi c¸c kiÓu. ngµy 14 th¸ng 10 n¨m 2010 Ngêi viÐt chuyªn ®Ò Ph¹m V¨n Ph¬ng .TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 2. a.16 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . V H SO = 464. c¸c d¹ng bµi tËp h¬n. Chuyªn ®Ò sÏ kh«ng tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt mong ®îc sù tham gãp cña c¸c b¹n ®ång nghiÖp ®Ó chuyªn ®Ò ®¹t kÕt qu¶ cao h¬n. Trong thùc tÕ gi¶ng d¹y ®éi tuyÓn HSG nãi chung vµ ®éi tuyÓn HSG ho¸ 9 nãi riªng cßn nhiÒu khã kh¨n.

Sinh NguyÔn Thanh KhuyÕn NguyÔn TuÊn Hïng Vâ Têng Huy §ç Xu©n Hng NguyÔn Phíc Hoµ T©n §µo H÷u Vinh NguyÔn Th¸i Hoµ Lª §×nh Nguyªn NguyÔn V¨n Sang <8> 350 BT ho¸ häc chän läc 12 <9> TËp san b¸o “Ho¸ häc øng dông” <10> Ho¸ häc s¬ cÊp c¸c bµi chän läc <11>Híng dÉn gi¶i nhanh BT ho¸ häc v« c¬ <12> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ v« c¬ <13> C¸c ®Ò thi HSG cÊp huyÖn.17 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . cÊp tØnh Ng« Ngäc An §µo H÷u Vinh §µo H÷u Vinh Cao Thi Thiên An Quan Hán Thành .TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ PhÇn IV: Phô lôc C¸c tµi liÖu tham kh¶o <1> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ häc v« c¬ <2> Båi dìng ho¸ häc THCS <3> TuyÓn tËp 351 bµi to¸n ho¸ häc <4> Híng dÉn gi¶i nhanh BT ho¸ häc v« c¬ <5> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ v« c¬ <6> ¤n luyÖn thi ho¸ häc <7> To¸n.Ho¸.