TRƯỜNG THCS YÊN LẠC

TỔ SINH HOÁ

Phần I: MỞ ĐẦU Cơ sở lý luận: Dạy và học hoá học ở các trường hiện nay đã và đang được đổi mới tích cực nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS. Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng hiểu biết kiến thức và vận dụng kĩ năng, các nhà trường còn phải chú trọng đến công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Đây là nhiệm vụ rất quan trọng trong việc phát triển giáo dục ở các địa phương. Đặc biệt ở các trường THCS của huyện. Xuất phát từ nhiệm vụ năm học do Phòng GD & ĐT và Trường THCS Yên Lạc đề ra, với mục tiêu: “ Nâng cao số lượng và chất lượng ở các đội tuyển HSG các cấp, đặc biệt là HSG cấp tỉnh ”. Mặt khác, chương trình hoá học THCS đồng tâm với chương trình hoá học THPT. Do vậy lượng kiến thức đối với HSG là rất rộng ( nhiều bài tập là đề thi tuyển sinh các trường đại học, cao đẳng trong cả nước, hoặc đề HSG của lớp 11, 12), nên trong học hoá học không chỉ đơn thuần là sử dụng kiến thức cũ mà có cả tìm kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong các tình huống mới. Xuất phát từ thực tế giảng dạy các bài toán hoá học cho thấy, một bài toán hoá học có thể có nhiều lời giải khác nhau: có những cách giải dài dòng khó hiểu, có những cách ngắn gọn, đơn giản dễ hiểu. Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu đó chúng ta phải tìm tòi và phát hiện ra các cách giải đơn giản, ngắn gọn và dễ hiểu. Qua thực tiễn tìm hiểu, tham khảo các tư liệu trong giảng dạy hoá học, tôi đã xây dựng và áp dụng chuyên đề: “ BÀI TOÁN ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON ” nhằm giúp các em học sinh có kinh nghiệm trong giải toán hoá học, các em có cách giải mới, nhanh gọn, dễ hiểu và đơn giản cho các bài toán liên quan đến phản ứng oxi hoá khử. Giúp các em hứng thú, say mê trong học tập hoá học ở THCS nói riêng. II. Mục đích và đối tượng: 1. Mục đích: - Nghiên cứu các kinh nghiệm về bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập hoá học cho học sinh lớp 9 dự thi HSG cấp tỉnh. - Nêu ra phương pháp giải các dạng toán áp dụng định luật bảo toàn electron nhằm giúp học sinh nhận dạng và giải nhanh các bài tập hoá học liên quan đến phản ứng oxi hoá khử. 2. Đối tượng: Học sinh đội tuyển học sinh giỏi môn hoá học của Trường THCS Yên Lạc. I.

-1Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron

Từ đó có thể suy ra: Tổng số mol electron mà các chất khử nhường bằng tổng số mol electron do các chất oxi hoá nhận.Quá trình khử: là quá trình xảy ra sự nhận electron. VD: Xác định các chất oxi hoá.Chất khử: Cl-1(HCl) . nhiều quá trình.Chất oxi hoá: Mn+7(KMnO4) . phức tạp. Các bài toán liên quan đến phản ứng oxi hoá khử trong chương trình THCS và THPT. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. .Quá trình oxi hoá: là quá trình xảy ra sự mất electron. các chất khử và viết các bán phản ứng oxi hoá khử sau: +7 −1 +2 0 1. .Quá trình nhường electron: 2Cl-1 → Cl2 + 2e 1 mol 2 (mol electron) . Nguyên tắc: Trong một phản ứng oxi hoá khử: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hoá nhận. Nội dung: 1.Chất oxi hoá: N+5(HNO3) . 2.Quá trình nhận electron: 2N+5 + 2 x 4e → 2N+1 2x4 mol electron 1 mol II.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Phần II: NỘI DUNG A. .Chất oxi hoá: là chất nhận electron của chất khác. KMn O 4 + HCl → KCl + Mn Cl 2 + Cl 2 + H 2O . Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O . Phạm vi áp dụng. Một số khái niệm cơ bản.Chất khử: Al . đặc biệt là các bài toán oxi hoá khử phức tạp nhiều giai đoạn.Quá trình nhận electron: Mn+7 + 5e → Mn+2 1 mol 5 mol electron 0 2.Chất khử: là chất nhường electron cho chất khác. -2Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . .Quá trình nhường electron: Al → Al +3 + 3e 1 mol 3 mol electron . Dựa trên nguyên tắc này chúng ta có thể giải được nhiều bài toán nếu dùng các phương pháp khác sẽ không giải được hoặc lời giải dài dòng.

2. mà bản chất chỉ từ 0 → Fe Fe+3 Ví dụ 2: Trộn bột Al với Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn. + Sản phẩm khử của H2SO4 đặc nóng: SO2. Bài toán có một chất khử và một chất oxi hoá. và Fe+3 → Fe+3 Do vậy ta có thể bỏ qua quá trình nhận electron của Fe+3 và quá trình nhường electron của Fe và các oxit sắt. 3. Bài toán có nhiều chất khử và một chất oxi hoá ( hoặc một chất khử và nhiều chất oxi hoá). thì ngốc axit trong muối = n electron nhan dien tich ion .Một số axit có tính khử như: HCl. Ở VD này ta nhận thấy: Al0 → Al+3 Fe+3 → hỗn hợp có Fe0. Fe+8/3. thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Bài toán có nhiều chất khử và nhiều chất oxi hoá. H2S …. Hoà tan hỗn hợp chất rắn trên bằng lượng vừa đủ dd H2SO4 đặc nóng. -3Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .Nếu bài toán tạo ra các sản phẩm có số oxi hoá trung gian thì ta chỉ quan tâm đến trạng thái số oxi hoá đầu và cuối của chất khử và chất oxi hoá. N2O. Ở VD này ta nhận thấy: Fe0 → hỗn hợp có Fe0. Hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch muối sắt (III) nitrat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. . Fe+8/3. H2SO4 đặc.Bài toán còn phải kết hợp thêm các phương pháp khác như: phương pháp bảo toàn nguyên tố. Một số lưu ý: . theo tôi chia làm 3 dạng bài tập cơ bản: 1. nóng…. Ví dụ 1 : Để sắt ngoài không khí một thời gian thu được hỗn hợp gồm sắt và các oxit sắt. và Fe+3 → Fe+3 Do đó ta có thể bỏ qua giai đoạn trung khi tạo thành hỗn hợp. H2SO4 đặc nóng…. . phương pháp bảo toàn khối lượng. Fe+2. Vì vậy quá trình nhường electron chỉ do Al0 → Al+3 Quá trình nhận electron của S+6 → S+4 Dựa vào phương pháp định luật bảo toàn electron.Tính oxi hoá của các axit: HNO3. NO. HBr.Nếu một hoặc nhiều kim loại tác dụng với các axit có tính oxi hoá mạnh như: HNO3. .TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ III. Fe+2. mà không cần quan tâm đến giai đoạn trung gian. HI. S. + Sản phẩm khử của HNO3 thường là: N2. NO2. H2S. NH4NO3.

01. I. 4 = 0. (Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2005 .4 gam Al với hỗn hợp Fe2O3 và CuO.244 lit khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. 68 (lít) Nhận xét: ở đây ta bỏ qua quá trình nhường và nhận electron của Fe+3 và Cu+2 vì ban đầu là Fe+3 và Cu+2 trong các hợp chất. Al → Al+3 + 3e 0. 2.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ B.075 (mol) Vậy: V N O = 0.01mol 0.03 = (5x – 2y)0. Ví dụ 1.6 mol +5 2N + 2 x 4e → 2N+1 8a mol a mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: 8a = 0.01 mol Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: Fe+2 → Fe+3 + 1e xN+5 + (5x.03 mol. Hướng dẫn: n Al = 5.01x mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta được: 0. Vậy 5x – 2y = 3 x 1 2 y 1 (nhận) 2. ÁP DỤNG. 1. 2 -4Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .2006) Hoà tan hết 2.6 ⇒ a = 0. Bài toán có một chất khử và một chất oxi hoá. Hoà tan hỗn hợp chất rắn A bằng lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít khí N2O (đktc)( N2O là sản phẩm khử duy nhất). 0. 075 x 22.03 mol (5x – 2y)0. Ta có: nFeO = 0. 4 = 1.16 gam FeO trong HNO3 sau phản ứng thấy thoát ra 0.2y)e → xN+2y/x. y = 0. nX = 0. Tìm X? Hướng dẫn Khí X sinh ra chứa nitơ: NxOy (x= 1. rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn A.Đỗ Xuân Hưng) Trộn 5.5 (loại) Vậy X là: NO Ví dụ 2: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .03 mol 0. 3). 2( mol ) 27 Các quá trình nhường và nhận electron. nhận electron thành Fe và Cu nhưng khi phản ứng với HNO3 thì lại thành Fe+3 và Cu+2.2 mol 0. 2.

9 mol 0. Tìm m. 45(mol ) = n CO 2 CO Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta tính được: m Fe O = m + mCO − m ⇒m = 13. 2(mol ) 2 22.3 mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta được: n CO = 0. 48 = 0. Ví dụ 1: (Đề thi HSG tỉnh lớp 9 . FeO. Fe → Fe+3 + 3e m mol 56 3m mol 56 .3 (mol) Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: C+2 → C+4 + 2e a mol a mol 2a mol +5 N + 3e → N+2 0.92( gam) Fe O 2 3 Y 2 2 3 II. sau một thời gian thu được chất rắn X có khối lượng (m + 1. Nếu cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc.48 lít khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. nóng. Bài toán có nhiều chất khử và một chất oxi hoá ( hoặc một chất khử và nhiều chất oxi hoá).6) gam.Đỗ Xuân Hưng) Nung m(g) Fe2O3 với khí CO thiếu thu được 6.2010) Để m gam sắt ngoài không khí. Fe3O4. Fe2O3 nên ta có sơ đồ: +O H SO → 4.Quá trình nhường electron.6 (g) hh X có: Fe.72lít khí NO (đktc) duy nhất.52(g) hỗn hợp Y gồm 4 chất rắn. 6 nO 2 = 32 = 0. 05(mol ) n SO = Vậy ta có các quá trình nhường và nhận electron của các chất: .Quá trình nhận electron.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Ví dụ 3: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . -5Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Hòa tan Y hết vào dd HNO3 thì thu được 6.Gia Lai năm học 2009 .48 lít SO2 m (g) Fe  → m + 1. dư thì thu được 4. 4 1. Tính m. Fe2O3  dd Fe2(SO4)3 2 2 4 4. Hướng dẫn Trong chất X có thể có: Fe. Hướng dẫn: nNO = 0. Fe3O4. FeO.

Xác định sản phẩm tạo thành và viết các phương phản ứng. 4 + 0.6 (1) a) Hỗn hợp A tác dụng hết với HNO3 : Zn → Zn+2 + 2e Al → Al+3 + 3e 2x 4x 2y 6y -6Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .12 mol 0.2 mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: Tổng số mol electron nhường = tổng số mol electron nhận.2 mol +6 S (H2SO4) + 2e → S+4(SO2) 0.03 mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh. Al trong nửa hỗn hợp A. ⇒ 3m = 0.03n = 0.2 mol ⇒ 2x + 3y= 0.24 ⇒ n = 8.9 gam. Vậy sản phẩm khử là: H2S Ví dụ 3: (Các dạng toán và PP giải hoá học 12 .03 Theo định luật bảo toàn electron ta có: 0.06 mol 0. Zn → Zn+2 + 2e Al → Al+3 + 3e x mol 2x mol y mol 3y mol +5 +2 N (HNO3) + 3e → N (NO) 0. Tính thể tích khí N2 duy nhất (đktc) sinh ra b. y là số mol Zn.4 mol 0.05 mol 0. Tính khối lượng từng kim loại trong A. a. 2 ⇒ m = 11. Phản ứng xong đem toàn bộ chất rắn tạo thành cho tác dụng hết với HNO 3 thu được 4.Lê Thanh Xuân) Cho hỗn hợp kim loại A gồm Zn và Al.12 mol +6 +(6 .phần vô cơ .04 (mol) nMg = 0. Hướng dẫn: Theo bài ra ta tính được số mol của Al và Mg nAl = 0.06 (mol) Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử như sau: Al → Al+3 + 3e Mg → Mg+2 + 2e 0.6 mol 0.04 mol 0.52 g hh X gồm Al và Mg trộn theo tỉ lệ mol 2 : 3 tác dụng với H 2SO4 đặc thì thu được muối sunfat và 0.2 (mol) Gọi x. Nếu khối lượng hỗn hợp A là 24.03n 0. 2( gam) 56 Ví dụ 2: ( Đề thi Olympic – 30/04/2006) Cho 2.48 lít NO duy nhất (đktc). Hướng dẫn: Số mol NO = 0.n) S + ne → S 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC -2 TỔ SINH HOÁ O2 + 4e → 2O 0. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng hết với HNO3. Lấy nửa hỗn hợp A tác dụng với dung dịch CuSO4 dư.

H2SO4 : Số mol 2 khí = 1.045 ⇒ số mol HCl phản ứng = 0.25. y là số mol Fe.1 mZn= 0.2007) 1. 063(mol ) n SO = 0.5 = 4.15.5 (g).008 : 22.Mặt khác cũng hoà tan m gam hỗn hợp A trên trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO 3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1. Ví dụ 1: (Đề thi HSG tỉnh lớp 9 . 2.8816 : 22.4 (g) III.575 + 0.36.5 = 5.008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4.15 .2 = 50.19. 4 = 2. Hướng dẫn 1.2 ⇒ m = 1.38 (1) 2x + ny = 0.09 (2) .Gọi x.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ + 10e → 10a mol Ta có: 4x + 6y = 10a Vậy a = ⇒V N2 2N (HNO3) +5 N2 a mol 2(2 x + 3 y ) = 0. y = 0.65 . Tính m.2 = 0. 688 (lít) b) 65x + 27y = 12.Các phương trình phản ứng xẩy ra: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 .38 (g) 2.9 .045.8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 25.575 gam muối khan. M 56x + My = 1. Số mol H2 = 1.045.45 (2) ⇒ x = 0. Bài toán có nhiều chất khử và nhiều chất oxi hoá.12(mol ) 10 = 0.Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1. 021(mol ) 2 2 -7Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .12 x 22.4 = 0. M 2 khí = 25.084 . Xác định kim loại M.25.09 Bảo toàn khối lượng : Khối lượng kim loại + khối lượng HCl phản ứng = khối lượng muối + khối lượng H2 ⇒ m + 0.2 = 19.5 ⇒ SO2 ⇒ n NO = 0.09. mAl = 24.5 ⇒ khối lượng mol khí còn lại > 50.Phú Yên năm học 2006 .Tác dụng với HNO3 đặc.5 Khối lượng mol NO2 = 46 < 50.4 = 0.

Tính CM của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A.22g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi.61(1) Các bán phản ứng oxi hoá khử xẩy ra: Phần 1: Fe → Fe+2 + 2e x mol 2x mol +n M → M + ne y mol ny mol + 2H + 2e → H2 -8Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .0. 0.Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl được 2.792 l khí NO duy nhất.015 + M . Cho chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0.021 mol Theo định luật bảo toàn electron ta có: 3x + ny = 0.063 mol 0. Các chất khí đo ở đkc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 được 1.61g X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3. Cho 7. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau: .015 ny = 0.128 l H2.105 (3) Từ (2).38 ⇒ M = 9n chọn n = 3 ⇒ M = 27(Al) Ví dụ 2: (PP giải toán hoá vô cơ .06 : n = 1. Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X? 2. Đặt số mol của kim loại Fe và M trong một nửa hỗn hợp là x.Quan Hán Thành) 1.672 l H 2. Hướng dẫn: 1. y và hoá trị của M là n: n H = 0.063 mol +6 +4 S (H2SO4) + 2e → S (SO2) 0. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8. Cho 3. . 095(mol ) n = 0. 08(mol ) 2 NO Theo bài ra ta có: 56x +My =3.06 thế vào (1): 56.042 mol 0. (3) x = 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử như sau: Fe → Fe+3 + 3e x mol 3x mol +n M → M + ne y mol ny mol +5 N (HNO3) + 1e → N+4(NO2) 0.12g chất rắn D gồm 3 kim loại .

1b mol mol 0.1b Vì chất rắn D gồm 3 kim loại nên Fe dư.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 0.03 mol 0.03 mol %mFe = 77. Chất rắn D tác dụng với dung dịch HCl chỉ có Fe phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Số mol của sắt dư: nFedư = nH = 2 0. (3) ta tính được: x = 0.1a Ag 0. Số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A: 0.02 mol Al → 0. %mAl = 22.09 mol 0.1a mol + → Cu 0. 4 Vậy số mol Fe phản ứng với dung dịch A: 0.1a và 0.2a mol e → 0.05 mol y= M = 9n.56%. n M Vậy M là Al.19 mol 0.24(3) Từ (1).19(2) Phần 2: Fe → Fe+3 + 3e x mol 3x mol +n M → M + ne y mol ny mol +5 N (HNO3) + 3e → N+2(NO) 0. 09 mol n 2. 672 = 0. x = 0.095 mol Theo định luật bảo toàn electron ta được: 2x + ny = 0. Đặt nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch A là a và b.1b mol Al+3 + 3e Ag+ 0.03 mol Ta có các bán phản ứng oxi hoá khử: Fe → Fe+2 + 2e Cu+2 + 2e 0.08 mol Theo định luật bảo toàn electron ta được: 3x + ny = 0.24 mol 0. các muối trong dung dịch A hết.05 mol y = 0. 03(mol ) 22. (2).04 mol 0.44% 1 9(loại) 2 18 (loại) 3 27(nhận) 0.1b mol -9Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .

13(1) mD = mFedư + mCu + mAg ⇒ mCu + mAg =6.02 (mol) b = 0.2% .03 (mol) x = 0. 2.1b = 6. b là số mol của Mg và Al trong 1.1.10 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Hướng dẫn: nB = 0.5M b = 0.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0.24 (3) Các bán phản ứng oxi hoá khử xẩy ra: Mg → Mg+2 + 2e O2 + 4e → 2O-2 a mol 2a mol x mol 4x mol +3 Al → Al + 3e Cl2 + 2e → 2Cl-1 b mol 3b mol y mol 2y mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a + 3b = 4x + 2y (4) Từ 1.8% .1b = 0. %mAl = 62.1a + 108.29 = 3. y là số mol của O2 và Cl2 trong hỗn hợp B Ta có: x + y = 0.29 (1) .29 gam hỗn hợp A.Đỗ Xuân Hưng) Hỗn hợp A gồm Mg và Al. 3 và 4 ta có: a = 0.0525 (2) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + m B = m X ⇒ mB = 4.176 lít hỗn hợp B (đktc) thu dược 4. hỗn hợp B gồm O2 và Cl2.0525(mol) .53 gam hỗn hợp X gồm các oxit và muối clorua.2a + 0.53 . Ta có: 24a + 27b = 1.44 ⇒ 64.0.04 (mol) %mMg = 37.Đặt a.24 (gam) ⇒ 32x + 71y = 3.44(2) Từ (1) và (2) ta tính được: a = 0.Đặt x.0.3M Ví dụ 3: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.29 gam hôn hợp A phản ứng hết với 1.0125 (mol) y = 0. Cho 1.

Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2. 27 = 2. ĐS: VN = 22.Quan Hán Thành) Hoà tan 22.11 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . mZn = 0. Cho 1.Tính C% mỗi muối có trong dd D. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dd D chỉ chứa 2 muối. Đáp số: C% (Zn(NO3)2) =3.65 = 9.57g hh X bột kim loại gồm Zn và Al vào dd A rồi khuấy đều.Đỗ Xuân Hưng) Hoà tan 5.Tính % khối lượng các chất trong X.75 g Bài 5: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . Cho m g Cu tác dụng hết với dd HNO3 dư thu được 1.804 g Bài 4: (Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2003 .4.15.43g dd A. Cho 6. thu được dd A1 và 13. Đáp số: M là Zn. Các thể tích khí đo ở đktc. y không đổi (R 1.100% = 55.53%. m1 = 20. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dd Cu(NO3)2 thì thu được m g Cu. mAl = 0.8 và dd Y . mmuối = 69.03 .2004) Cho 12. M là kim loại có hoá trị không đổi . Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp X.34g gồm NO2 và NO.25 mol các khí đo ở đkc.97g. khối lượng hỗn hợp khí Y là 5.78%.Biết nX = 0. Đáp số: M là Zn.Cao Thị Thiên An) Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R 1.015 = 0.45g hh X gồm Al và kim loại M(II) tác dụng với dd HNO 3 dư thu được 1.12 l khí NO duy nhất ở đktc. %Zn = 88.Cho Y tác dụng với dd NaOH dư thu được 0.7 g . Thêm 1 lượng dư dd BaCl2 loãng vào A1. %mFeS2 = 120.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ LUYỆN TẬP Bài 1: (PP giải toán hoá vô cơ .064g hỗn hợp X gồm Al và Zn vừa đủ với 500ml dd HNO 3 loãng thu được dd A và 3. Ngâm B trong dd H 2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra.336 lit 2 .Tìm kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong X .13% Bài 3: (PP giải toán hoá vô cơ . R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại).Cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan Đáp số: %Al = 11.7g AgNO3 vào nước được 101.47%.448 lit khí NH3.51g X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dd HNO 3 đun nóng.136 lit (đkc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu (trong đó có 1 khí hoá nâu ngoài không khí).3% . Hãy cho biết kim loại M trong MS là kim loại gì ? Tính giá trị khối lượng m1.7% 6.64g Cu(NO3)2 và 1.51 Bài 2: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .0. %mZnS = 44. C% (Al(NO3)3) = 2. R2 có hoá trị x.0.18g.Quan Hán Thành) Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau.1.12 lit hh khí (N2O và N2) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. thấy tạo thành m1 g kết tuả trắng trong dd dư axit trên.216 lit (đkc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26.

9 gam hỗn hợp gồm Al và Fe trộn theo tỉ lệ số mol là 1: 2 vào 200 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.12 lít khí(ở đktc).2 gam chất rắn B gồm 3 kim loại.44 lít H2 (đktc).08 (gam) C M ( HNO ) = 2M Bài 9: Cho m gam kim loại A tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng thu được 0. Fe 2O3 . Mg trong dd HCl thấy thoát ra 13. Fe3O4 và Fe dư .48 lit khí NO duy nhất (đkc).tỉnh Hà Nam năm 2009-2010) Cho 13.Cao Thị Thiên An) Cho 16. Fe . Mặt khác khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng CO dư ở nhiệt độ cao rồi hoà tan hoàn toàn lượng sắt tạo ra bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3. Xác định kim loại M (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).44 lít khí đktc .Cao Thị Thiên An) Để m(g) Fe trong không khí bị oxi hóa 1 phần thành 22(g) hỗn hợp các oxit và Fe dư.672 lít NO (ở đktc) . . Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO 3 thu được 2. Đáp số: C Cu ( NO3) = C AgNO = 1M Bài 12: (Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên tỉnh Ninh Bình năm học 2010-2011) Hoà tan a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng chỉ thu được Fe2(SO4)3.8 gam hh 3 kim loại trên tác dụng với dd CuSO 4 dư . H2O và khí SO2 nhiều gấp 9 lần hàm lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên.Cao Thị Thiên An) Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí gam hỗn hợp A gồm FeO . lọc toàn bộ chất rắn tạo ra rồi hoà tan hết vào dd HNO 3 đặc nóng thì thể tích khí thu được ở đktc là : Đáp số: V = 53.76 (lít) Bài 11: (Đề thi HSG lớp 9 . Đáp số: m = 18.12 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron 2 3 . Tìm m.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Bài 6: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm .9H2O .2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0. Tính nồng độ mol của mỗi chất trong dung dịch A. cô cạn dd sau phản ứng thu được 12.4 gam hh 3 kim loại Al .76 (gam) Bài 7: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . Nếu cho 34. Tính m và CM dd HNO3. Tìm công thức của oxit sắt. Hòa tan hỗn hợp này vào dung dịch HNO 3 dư thu được 4. Kim loại A là Đáp số: Kim loại : Fe 3 Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 17. Đáp số: M là Al Bài 8: (PP giải nhanh các bài toán trắc nghiệm . SO2 và H2O. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 37.12 gam tinh thể A(NO 3)3. Cho toàn bộ chất rắn B vào dung dịch HCl dư.24 lít NO (ở đktc) . thu được 1. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thu được 13.15 mol oxi. Đáp số: m = 10.

31% Bài 15: Khi cho 9. Xác định A? Đáp số: A là H2S Bài 16: Trộn 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A.431 gam hỗn hợp Al.03 mol Cu và 0. Tính % theo khối lượng cảu mỗi chất trong hỗn hợp đầu. ĐS : VO = 22. Tính V.62%. Giá trị của V là: Đáp số: V = 40 ml Bài 14: Cho dòng khí H2 đi qua ống sứ đựng 15.75.04 mol Fe tác dụng hết với dd HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với Hidro bằng 20. Đáp số: V = 0. rồi hoà tan tiếp chất rắn còn lại bằng dung dịch HNO 3 đặc.35 gam hỗn hợp Cu. . 0. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0.792 (lít) Bài 19: Cho 1. trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. 0.69 gam Bài 20: Hoà tan hoàn toàn 4. H2O và sản phẩm khử A. thu được dung dịch X. thấy có 49 g H2SO4 tham gia phản ứng.72 lít khí(đktc).6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư).6 g Mg tác dụng hết với ddH2SO4 đậm đặc.07%. Đáp số: % CuO = 53.896 (lít) Bài 18: Hỗn hợp A gồm 0. %Al = 30.59 gam.075 gam hốn hợp Fe.12 lít hỗn hợp X (đktc) gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 21.02 mol Fe. tạo muối MgSO4 .47 = 32.13 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . dư thu được 2.Tính V (ở đktc).5M. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc).05 mol Mg.928 lit Bài 17: Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0.02 mol Al và 0. Mg. Tính V ( đo ở đktc ).24 lít khí(đktc).568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không mầu có khối lượng 2. Lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6.1.015 mol Zn hòa tan hết vào dung dịch HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với Hidro là 16.4.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Đáp số: Fe3O4 Bài 13: Hòa tan 5.4. 0. biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Al và CuO nung nóng. %Fe = 16. 2 Đáp số: mmuối = 5. Đáp số: V = 1. Al tác dụng với HNO3 dư được 1. Mg bằng dd HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1. Hãy tính tổng khối lượng muối nitrat tạo thành. Hoà tan A bằng dd axit HCl dư được dd B và khí C.04 mol Al.

5 gam Bài 24: Hoà tan a gam hỗn hợp X gồm Mg. mmuối = 28.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 1.1 gam. 2atm. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu? Đáp số: mAl = 0. N2O và N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Đáp số: 1.336 lít NO2 ở 00C. Đáp số: m1 = 23. Tính V (đktc).96 lít hỗn hợp khí X gồm NO. Cũng a gam hỗn hợp trên khi cho vào dung dịch HNO3 loãng.96 (lít) Bài 23: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg. 3. 1. Đáp số: V = 0. 2.54 gam MMg = 0.301 gam . tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 20. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội.204% 2. %Al = 12. toàn bộ lượng khí NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4. Bài 21: Đốt cháy 5. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62. m2. Thêm một lượng oxi vừa đủ vào X.798% và % Mg = 87. Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%.2 gam kết tủa. Fe3O4 và Fe. Tính m1.2 gam Cu bằng dung dịch HNO3. 2.48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc).896 (lít) Bài 22: Hoà tan hoàn toàn 19. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan. dư thì thu được 0.36 gam . sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y.6 gam bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7.14 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron n HNO = 0.168 lít khí NO ở 00C. Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 19. 49mol 3 3. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3. sau khi các kim loại tan hết có 8. 4atm. m2 = 913. Đáp số: V = 8. Viết các phương trình phản ứng. Biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng. dư thì thấy thu được 0. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên.

14 g/ml) th× thu ®îc 10. 2) Trén 10. Hòa tan A trong HNO 3 thấy thoát ra 0. TÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m cña tõng chÊt trong hçn hîp ban ®Çu. nóng.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ Bài 25: Thể tích dung dịch FeSO4 0.16% Bài 29: §èt nãng mét hçn hîp bét gåm Al vµ Fe3O4 trong m«i trêng kh«ng cã kh«ng khÝ.2M và K2Cr2O7 0.24 lÝt SO2 (ë ®ktc). b) TÝnh thÓ tÝch tèi thiÓu dung dÞch H2SO4 20% ®· dïng. b. phÇn d d chøa 120 gam mét lo¹i muèi s¾t duy nhÊt. Đáp số: 1.36 mol NO2 là sản phẩm khử duy nhất. %Fe3O4 = 72.05% Bài 30: Hoµ tan hoµn toµn mét lîng oxit FeXOy b»ng H2SO4 ®Æc nãng. a) TÝnh hiÖu suÊt cña ph¶n øng nhiÖt nh«m. sÏ thu ®îc 6. 08( gam) 3 = 13. %Cu = 63. Đáp số: %Al = 27. Fe3O4 . sÏ thu ®îc 26. Gi¶i thÝch c¸c thÝ nghiÖm. 1) X¸c ®Þnh c«ng thøc cña oxit s¾t trªn.05 mol một sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. thu ®îc 2. ¸c ®Þnh % theo khối lượng mỗi kim lo¹i trong hçn hîp ban ®Çu? Đáp số: %Fe = 36.1M ở trong môI trường axit là bao nhiêu? Bài 26 Hòa tan 2.92( gam) 4 Bài 28: Cã 3. Nh÷ng chÊt cßn l¹i sau ph¶n øng nÕu cho t¸c dông víi dung dÞch NaOH d. viÕt c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng.84%.8 gam bét FeXOy ë trªn råi tiÕn hµnh ph¶n øng nhiÖt nh«m. Xđ khối lượng của Fe2O3 và Fe3O4 Đáp số: V = 0. Gi¶ sö chØ x¶y ra ph¶n øng khö Fe XOy thµnh Fe. NÕu cho t¸c dông víi dung dÞch HCl d.752 lÝt H2 (ë ®ktc).08 mol hçn hîp NO vµ NO2 cã tû khèi h¬i so víi H2 lµ 21.15 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .7 gam Al vào 20 g hh Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A. a.04 gam hçn hîp Fe vµ Cu hoµ tan hÕt trong dung dÞch HNO 3 t¹o thµnh 0.5M cần thiết dể phảnn ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0.8 gam bét Al víi 34.95%. Xác định sản phẩm đó Đáp số: SO2 Bài 27: Trộn 2.4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỷ lệ số mol 1:1 vào dung dịch H 2SO4 đặc.88 lÝt khÝ hi®ro (®o ë ®ktc). Hoµ tan hoµn toµn hçn hîp chÊt r¾n sau ph¶n øng b»ng dung dÞch H 2SO4 20% (d = 1. Kết thúc phản ứng thu được 0.32 lít m Fe O Đáp số : m Fe O 2 3 = 6.72 lÝt khÝ hi®ro (®o ë ®ktc).

häc sinh cã sù vËn dông linh ho¹t víi c¸c kiÓu. c¸c d¹ng bµi tËp h¬n. 21(ml ) 2 4 Phần III: KẾT LUẬN Chuyªn ®Ò “Bµi to¸n ¸p dông ®Þnh luËt b¶o toµn electron” gióp häc sinh chñ ®éng lÜnh héi kiÕn thøc h¬n. Trªn ®©y lµ mét sè suy nghÜ cña chóng t«i vÒ “Bµi to¸n ¸p dông ®Þnh luËt b¶o toµn electron” trong vÊn ®Ò båi dìng HSG Ho¸ 9. a. V H SO = 464.16 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron . Trong thùc tÕ gi¶ng d¹y ®éi tuyÓn HSG nãi chung vµ ®éi tuyÓn HSG ho¸ 9 nãi riªng cßn nhiÒu khã kh¨n. ngµy 14 th¸ng 10 n¨m 2010 Ngêi viÐt chuyªn ®Ò Ph¹m V¨n Ph¬ng . Xong chóng t«i vÉn cè g¾ng ®Çu t hÕt møc víi mong muèn cã mét kÕt qu¶ ngµy cµng cao h¬n. H% = 80% b. T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n! Yªn L¹c. Chuyªn ®Ò sÏ kh«ng tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt mong ®îc sù tham gãp cña c¸c b¹n ®ång nghiÖp ®Ó chuyªn ®Ò ®¹t kÕt qu¶ cao h¬n.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ 2.

Sinh NguyÔn Thanh KhuyÕn NguyÔn TuÊn Hïng Vâ Têng Huy §ç Xu©n Hng NguyÔn Phíc Hoµ T©n §µo H÷u Vinh NguyÔn Th¸i Hoµ Lª §×nh Nguyªn NguyÔn V¨n Sang <8> 350 BT ho¸ häc chän läc 12 <9> TËp san b¸o “Ho¸ häc øng dông” <10> Ho¸ häc s¬ cÊp c¸c bµi chän läc <11>Híng dÉn gi¶i nhanh BT ho¸ häc v« c¬ <12> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ v« c¬ <13> C¸c ®Ò thi HSG cÊp huyÖn.TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HOÁ PhÇn IV: Phô lôc C¸c tµi liÖu tham kh¶o <1> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ häc v« c¬ <2> Båi dìng ho¸ häc THCS <3> TuyÓn tËp 351 bµi to¸n ho¸ häc <4> Híng dÉn gi¶i nhanh BT ho¸ häc v« c¬ <5> Ph¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ v« c¬ <6> ¤n luyÖn thi ho¸ häc <7> To¸n.Ho¸. cÊp tØnh Ng« Ngäc An §µo H÷u Vinh §µo H÷u Vinh Cao Thi Thiên An Quan Hán Thành .17 Chuyên đề: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn electron .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful