TRÖÔØNG TIEÅU HOÏC LA HAØ NG.

THÖÔNG

SAÙNG KIEÁN KINH NGHIEÄM ÑAÊNG KYÙ DANH HIEÄU CHIEÁN SÓ THI ÑUA CAÁP TÆNH Naêm hoïc 2011 - 2012 Tên sáng kiến: Một số biện pháp Giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua môn Tiếng Việt lớp 4

Họ và tên: Lê Định Đơn vị : Trường tiểu học La Hà Nghĩa Thương huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi
La Hà - 2011

Giáo viên: Lê Định

Trường Tiểu học La Hà N, Thương

1

Phần A: Phần mở đầu CHƯƠNG I 1/ Lời mở đầu: Chương trình dạy kĩ năng sống được tích hợp trong các môn học và hoạt động ngoại khóa ở trường. Việc làm này được nhiều người ủng hộ và kỳ vọng. Song, thực tế thí điểm một năm qua cho thấy, đây không phải là việc muốn là làm được và không hẳn có kết quả ngay mà phải có sự kết hợp cả gia đình, nhà trường và xã hội. Theo một nghiên cứu mới được ngành giáo dục công bố, có 37% sinh viên ra trường không tìm được việc làm do thiếu kỹ năng thực hành xã hội (khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, giao tiếp...); 83% sinh viên ra trường bị các nhà tuyển dụng đánh giá là thiếu kỹ năng sống. Nhiều em học giỏi, nhưng ngoài điểm số cao, khả năng tự chủ và khả năng giao tiếp lại rất kém, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống. Các em chưa bao giờ được dạy cách đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống như cha mẹ li hôn, bạo lực gia đình, gia đình phá sản, kết quả học tập kém, … Các em không được dạy để hiểu về giá trị của cuốc sống Trong năm học vừa qua, nhiều trường cũng chú trọng rèn kỹ năng sống cho học sinh, nhưng vì chưa có giáo trình chuẩn nên mỗi trường dạy một kiểu. Nói như ông Nguyễn Anh Tuấn, Phó trưởng Ban thanh niên trường học: “Học kỹ năng sống cũng giống như học bơi, muốn biết bơi thì phải xuống nước tập bơi chứ không thể đứng trên bờ nhìn mà biết được”. Kỹ năng sống sẽ hình thành một cách tự nhiên và hiệu quả trong những môi trường hoạt động cụ thể chứ không từ những bài giảng trên lớp. Chỉ từ những bài giảng, các em không thể tự hình thành kỹ năng sống cho mình mà chỉ có thể hình dung chung về nó. Hơn nữa, việc giáo dục kỹ năng sống không phải sự áp đặt. Giáo viên giảng dạy phải có kiến thức tâm lý, kỹ năng sống, chứ không nên kiêm nhiệm hay dạy theo ngẫu hứng. Và quan trọng hơn hết là cần có sự phối hợp gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội. Ông Phùng Khắc Bình, Vụ trưởng Vụ công tác học sinh sinh viên (Bộ GD&ĐT) thừa nhận: Bộ đã chọn phương án lồng ghép vào chương trình học, các môn học, các hoạt động trong nhà trường. Đây là lồng ghép chứ không tạo thành môn học riêng. Kỹ năng sống muốn có được trước hết phải có kiến thức, được rèn luyện thành khả năng luôn luôn sẵn có trong mình để ứng xử chứ không phải gặp tình huống đó lại mang sách ra đọc

Giáo viên: Lê Định

Trường Tiểu học La Hà N, Thương

2

Khó khăn lớn nhất khi giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh là phần lớn giáo viên đều chưa quen việc.) Tôi đã thử nghiệm chọn một số kĩ năng cần thiết nhất để giáo dục cho học sinh lớp tôi . Môn Tiếng Việt có nhiều thuận lợi hơn cả vì bản thân nội dung bài học đã buộc học sinh phải vận dụng rất nhiều kỹ năng (tư duy sáng tạo. Tôi xin chân thành cảm ơn BGH trường tiểu học La Hà Nghĩa Thương. Trong quá trình triển khai tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của bộ phận chuyên môn. tập thể học sinh đã giúp tôi hoàn thành đề tài này. yêu cầu về KNS không giống nhau. hoàn cảnh và yêu cầu học sinh xử lý.Sau một năm thực hiện bản thân tôi nhận thấy: . tập thể thầy cô giáo trong hội đồng sư phạm.  2/ Lý do chọn đề tài: Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. . vấn đáp.Theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo thì có quá nhiều kĩ năng. đóng góp ý kiến để sáng kiến này thành công hơn và đi vào thực tế giảng dạy trong nhà trường Xin cám ơn. tổ trưởng chuyên môn thường phải nhắc nhở thì giáo viên mới nhớ.Kĩ năng sống (KNS) là cái có sau những trải nghiệm thực tế nên việc lồng ghép này sẽ không dừng lại ở mức giảng dạy lý thuyết mà sẽ cụ thể hóa thành từng trường hợp. Chính vì thế tôi chọn đề tài này để cùng trao đổi một kinh nghiệm nhỏ cùng các đồng nghiệp với mong ước việc giáo dục. từng địa phương có thể chủ động khai thác các KNS trọng điểm cho học sinh của địa phương mình”. .. Ở tại từng địa phương khác nhau.Tuy thời gian triển khai đề tài chưa nhiều nhưng cũng đã đem lại một số kết quả đáng kể. một học sinh tiểu học rất khó xác định mình vừa tiếp cận kĩ năng nào và đã có được kĩ năng nào? . Tôi đã kiểm chứng qua việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua môn Tiếng Việt lớp 4 và kết hợp chặt chẽ với phụ huynh trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tôi nhận thấy kĩ năng của học sinh tốt lên một cách rõ rệt. Việc phối hợp với phụ huynh là cực kỳ quan trọng.Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển cũng đã chỉ đạo: “Tùy tình hình cụ thể. Nhiều giáo viên còn hiểu nhầm “môn đạo đức mới là môn có trách nhiệm giảng dạy kỹ năng sống”. Trong các buổi sinh hoạt. sự hợp tác nhiệt tình của tập thể học sinh trường tiểu học La Hà Nghĩa Thương. Thương 3 .. hướng dẫn và rèn kĩ năng sống cho học sinh nhất là học sinh tiểu học đạt được nhiều kết quả tốt. xúc cảm. không nên phụ thuộc quá nhiều vào giáo viên vì giáo dục kỹ năng sống không phải chỉ trong ngày một ngày hai mà là một quá trình lâu dài. Rất mong sự giúp đỡ. trình bày suy nghĩ. giải quyết vấn đề. liên tục.

để thực hiện việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ.Thực hiện Quyết định số 2994/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học và hoạt động giáo dục ở các cấp học. giúp HS hiểu biết về thể chất. Đạo đức. tạo cơ hội thuận lợi cho học sinh sử dụng quyền và bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất. thái độ và kỹ năng phù hợp. vận dụng kiến thức vào thực tiễn. có hành vi. Tuy nhiên. giá trị. chủ động. ít quan tâm đến việc giáo dục KNS cho HS dẫn đến có một bộ phận HS trong các trường thiếu hụt hiểu biết về môi trường xung quanh. các trường học hiện nay đã quá nặng về dạy kiến thức. để giáo dục KNS cho học sinh (HS) đạt hiệu quả đòi hỏi nhiều yếu tố chứ không chỉ từ các bài giảng. tự lập Giáo dục KNS cho HS là một nội dung được đông đảo phụ huynh và dư luận quan tâm. Học để tự tin. đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học. Bộ GD-ĐT đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống (KNS) lồng ghép vào các môn học ở bậc tiểu học. sáng tạo của người học. học sinh tiểu học nói riêng Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học nhằm đạt mục tiêu trang bị cho học sinh những kiến thức. tự tin khi giải quyết công việc 4/ Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. Giáo dục phổ thông đã và đang từng bước đổi mới theo hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học sinh. lối sống đạo đức của nhiều HS. ứng xử cần thiết trong cuộc sống. hiểu biết và chấp hành pháp luật… Giúp học sinh có đủ khả năng tự thích ứng với môi trường xung quanh. trí tuệ. đem lại niềm vui. bản thân tôi đã cố gắng thử nghiệm nhiều biện pháp song theo bản thân tôi nhận thấy việc giáo dục và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh được thể hiện rỏ nét nhất trong môn Tiếng Việt. Điều này cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến những bất cập trong hành vi. hứng thú học tập cho học sinh. tinh thần và đạo đức. Đây là một chủ trương cần thiết và đúng đắn. tự giác. độc lập. tự chủ. 3/ Mục đích nghiên cứu: Giúp HS ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội. cần thiết của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông nói chung. phát huy tính tích cực. dựa trên cơ sở những định hướng của đợt tập huấn Tăng cường giáo dục kỹ năng sống trong các môn học của Bộ cho các cấp học trong hệ thống giáo dục phổ thông Ở Việt Nam. thói quen ứng xử có văn hoá. Khoa học và Tự nhiên xã hội. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học được tập trung chủ yếu ở 4 môn học: Tiếng Việt. bởi đây là một chương trình giáo dục hết sức cần thiết đối với HS. Nhận thức rõ tầm quan trọng. Nhiều ý kiến cho rằng. Thương 4 . Chính sự cần thiết ấy. tác động đến tình cảm. phù hợp với từng lớp học. tăng cường khả năng làm việc theo nhóm. tinh thần của bản thân mình. Vì thế tôi đã chon đề tài này.

Qua kết quả nghiên cứu. để học sinh tự cảm nhận. đánh giá. nhận xét qua các hành vi và từ đó hình thành các kỹ năng. huyện Tư Nghĩa.Phương pháp phân tích tổng hợp ( Phân tích nguyên nhân. huyện Tư Nghĩa nói riêng 6/ Phương pháp nghiên cứu . 7/Giả thuyết khoa học: Nếu đề tài này được đem vào sử dụng trong giảng dạy thì chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ được nâng cao. làm tốt công tác xã hội hoá trong việc giáo dục kỹ năng sống.Phương pháp thực hành : Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động.Tìm hiểu về hình thức giáo dục hình thành kĩ năng sống cho học sinh thông qua lồng ghép nội dung GD KNS cho học sinh trong môn Tiếng Việt . tỉnh Quảng Ngãi. tổng hợp kết quả) . .a/ Đối tượng nghiên cứu: Đề tài hướng vào nghiên cứu đặc điểm các bài dạy có nội dung lồng ghép giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng Việt lớp 4 và thực tế dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 b/ Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của kĩ năng sống được hình thành qua việc học tập môn tiếng Việt tại lớp 4B trường tiểu học La Hà Nghĩa Thương xã Nghĩa Thương.  Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình hình thành Kĩ năng sống cho học sinh. thực hiện sự phối hợp trong và ngoài nhà trường.Phương pháp so sánh ( So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện đề tài .Phương pháp thống kê .Phương pháp điều tra ( học sinh trả lời trắc nghiệm) .Phương pháp phỏng vấn . Thương 5 .Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy lồng ghép GD KNS cho học sinh của giáo viên và học sinh khối 4 qua phân môn Tiếng Việt . 5/ Nhiệm vụ nghiên cứu: .Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả giáo dục kỹ năng sống qua việc lồng ghép trong giảng dạy môn Tiếng Việt nói chung và nâng cao hiệu quả của việc giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trường La Hà Nghĩa Thương xã Nghĩa Thương.

năng lực giáo viên. đội ngũ giáo viên cũng chưa được đào tạo cơ bản để dạy về KNS Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. “đồng cảm”. tinh thần của bản thân mình. giúp HS hiểu biết về thể chất. KNS là cái có sau những trải nghiệm thực tế nên việc lồng ghép này sẽ không dừng lại ở mức giảng dạy lý thuyết mà sẽ cụ thể hóa thành từng trường hợp. giáo dục KNS để đạt hiệu quả đòi hỏi nhiều yếu tố chứ không phải chỉ từ các bài giảng. Ngoài ra. hết giờ ở lớp thì về. hoàn cảnh và yêu cầu học sinh xử lý. còn việc dạy đạo đức. “chia sẻ”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực. không thì thôi. có hành vi. Nội dung các bài học vốn đã nhiều. tùy điều kiện từng trường để áp dụng linh hoạt. chứ không tạo ra lớp công dân chỉ biết “biết nghe lời”. Trong chương trình dạy kỹ năng sống. đi xa nên nếu trường hoặc phụ huynh có kinh phí tổ chức thì đi. chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Dạy kỹ năng sống chủ yếu phụ thuộc vào cái tâm của giáo viên. thời lượng lại ít nên khó lồng ghép giáo dục KNS vào. Ngay cả những giáo viên lớn tuổi. hiểu biết và chấp hành pháp luật… Tuy nhiên. quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó. giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại… Kỹ năng sống đơn giản là tất cả điều cần thiết chúng ta phải biết để có được khả năng thích ứng với những thay đổi diễn ra hằng ngày trong cuộc sống Giáo dục KNS cho HS phải bảo đảm các yếu tố: giúp HS ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội. giờ học cụ thể nên tùy thuộc vào điều kiện. hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm.Phần nội dung CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I/Khái niệm liên quan: KĨ năng sống: Kĩ năng sống là những kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống. nếu thật sự có tâm cũng không ngần ngại. chỉ có khái niệm “lắng nghe”. thói quen ứng xử có văn hoá. nhất là khi tham gia các hoạt động ngoại khóa. không có khái niệm “vâng lời”. Thương 6 . biết phân tích đúng sai. kỹ năng sống được xem là của môn học khác.Phần B . Không ít giáo viên than khổ vì phải thêm việc do từ trước đến nay chỉ chú trọng dạy kiến thức. vì không quy định tiết học. Chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học được Bộ GD-ĐT triển khai vào năm học 2010-2011. Cũng có người quan niệm dạy kỹ năng sống là phải dã ngoại.Đây là môn học mở. Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học truyền thống như Đạo đức và Giáo dục công dân.

về tình cảm các em rất nhạy cảm với vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. 3 Nội dung GD KNS và sách giáo khoa Tiếng Việt: Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. viết) để học tập và giao tiếp trong môi trường hoạt động của lứa tuổi. Người trưởng thành cũng vẫn cần học kỹ năng sống. chưa tích cực chủ động tham gia các họat động trải nghiệm để tạo lập. sẽ thành công hơn. Tuy nhiên. Vị trí. Cơ sở tâm lý và cơ sở lí luận Kỹ năng sống có thể hình thành tự nhiên. hành vi và thói quen tích cực. Thêm vào đó. nếu được dạy dỗ từ sớm. chính các em học sinh cũng chưa có nhận thức đầy đủ và ý thức trau dồi KNS. khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống . Các em dễ xúc động và bắt đầu biết mơ ước có trí tượng phong phú. Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ. nói đọc . học sinh có những nhận biết nhất định về xung quanh. thành công và thất bại giúp con người có được bài học quý giá về kỹ năng sống. Chính cuộc đời. Kỹ năng sống cần cho suốt cả cuộc đời và luôn luôn được bổ sung. rèn luyện KNS. Giáo dục kĩ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới Môn Tiếng Việt ở tiểu học có nhiệm vụ hình thành và phát triển ở học sinh kĩ năng sử dụng Tiếng Việt ( nghe . Kĩ năng đặc thù. Khả năng tư duy cụ thể nhiều hơn khả năng khái quát hoá. từng bài giảng. II.. Cơ sở lí luận 1. Thương 7 . con người sẽ rút ngắn thời gian học hỏi qua trải nghiệm. Không phải đợi đến lúc được học kỹ năng sống một con người mới có những kỹ năng sống đầu tiên. va vấp. biết đánh giá nhận xét sự việc xảy ra quanh mình * Các em đã có sự phát triển về trí tuệ. ra quyết định… 2. lành mạnh. những trải nghiệm. các em thích quan sát mọi vật xung quanh. tâm hồn. có thể nói KNS chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ. thể hiện ưu thế của Tiếng Việt là kĩ năng giao tiếp.trong từng môn học. * Ở lứa tuổi lớp 4 học sinh đang phát triển về hệ xương. sau đó là kĩ năng nhận thức. bao gồm nhận thức thế giới xung quanh. Thích nghi lại các vấn đề mà mình đã quan sát được và có thể có khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội. học được từ những trải nghiệm của cuộc sống và do giáo dục mà có. nhiệm vụ Giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng Việt lớp 4 Kĩ Năng sống thúc đẩy phát triển cá nhân và xã hội. nâng cấp để phù hợp với sự thay đổi của cuộc sống biến động. tự nhận thức . hệ thần kinh.

-Thể hiện sự thông cảm. -Xác định giá trị. -Xác định giá trị. -Thể hiện sự thông cảm. -Xác định giá trị. -Xác định giá trị. -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự thông cảm. phân tích. -Tư duy sáng tạo -Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp. phân tích. -Tự nhận thức về bản thân. phán đoán -Thể hiện sự tư tin -Xác định giá trị 1 Tập đọc Tập đọc 2 Tập làm văn Tập đọc 3 Tập làm văn Tập đọc Viết thư Người ăn xin Một người chính trực Những hạt thóc giống Nỗi dằn vặt của An-đrâyca Chị em tôi 4 5 Tập đọc Tập đọc Tập đọc 6 Tập đọc Tập đọc 7 Tập làm văn 8 Tập làm văn Trung thu độc lập Luyện tập phát triển câu chuyện Luyện tập phát triển câu chuyện Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. phán đoán -Thể hiện sự tư tin -Hợp tác -Tư duy sáng tạo. -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán -Ứng xử lịch sự trong giao tiếp -Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực -Xác định giá trị -Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân) -Tư duy sáng tạo. -Xác định giá trị. Thương 8 . -Tìm kiếm và xử lí thông tin -Tư duy sáng tạo -Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp. -Tìm kiếm và xử lí thông tin -Tư duy sáng tạo -Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp.TUẦN MÔN HỌC Tập đọc TÊN BÀI DẠY Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Mẹ ốm Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( TT) Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện Thư thăm bạn CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐẠT -Thể hiện sự thông cảm. -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự thông cảm.

Tập đọc Thưa chuyện với mẹ Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Có chí thì nên Luyện tập trau đổi ý kiến với người thân Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi Văn hay chữ tốt Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Chú Đất Nung Chú Đất Nung (tt) Dùng câu hỏi vào mục đích khác Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Luyện tập giới thiệu địa phương Bốn anh tài Bốn anh tài (tt) 9 Kể chuyện Tập làm văn Tập đọc 11 Tập làm văn 12 Tập đọc Tập đọc 13 Kể chuyện Tập đọc 14 Tập đọc Luyện từ & câu 15 16 19 Luyện từ & câu Tập làm văn Tập đọc Tập đọc -Lắng nghe tích cực -Giao tiếp -Thương lượng -Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tích cực -Đặt mục tiêu -Kiên định -Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tích cực -Thương lượng` -Đặt mục tiêu. xác định giá trị cá nhân -Hợp tác -Đảm nhận trách nhiệm -Tự nhận thức. Thương 9 . kiên định -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Lắng nghe tích cực -Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tích cực -Giao tiếp -Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Đặt mục tiêu -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Đặt mục tiêu -Kiên định -Thể hiện sự tự tin -Tư duy sáng tạo -Lắng nghe tích cực -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự tự tin -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự tự tin -Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp -Lắng nghe tích cực -Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp -Lắng nghe tích cực -Tìm kiếm và xử lí thông tin -Thể hiện sự tự tin -Giao tiếp -Tự nhận thức. xác định giá trị cá nhân -Hợp tác -Đảm nhận trách nhiệm Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N.

thương lượng -Tư duy sáng tạo: bình luận. đối chiếu -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn -Đảm nhận trách nhiệm -Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông -Ra quyết định. đối chiếu -Đảm nhận trách nhiệm -Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân -Ra quyết định -Ứng phó. phân tích -Tìm và xử lí thông tin. Thương 10 . cảm nhận. bình luận (về bài giới thiệu) -Tự nhận thức.20 Tập làm văn Luyện tập giới thiệu địa phương Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ Vẽ về cuộc sống an toàn Tập đọc 21 Kể chuyện -Thu lập. ứng phó -Đảm nhận trách nhiệm -Tự nhận thức: xác định giá trị các nhân -Đảm nhận trách nhiệm -Ra quyết định -Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ. đối chiếu -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn -Đảm nhận trách nhiệm 23 Tập đọc Tập đọc 24 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Tập làm văn Tóm tắt tin tức Khuất phục tên cướp biển Luyện tập tóm tắt tin tức Thắng biển Ga-vrốt ngoài chiến lũy Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Luyện tập tóm tát tin tức Tập đọc 25 Tập làm văn 26 Tập đọc Tập đọc 27 Kể chuyện 29 Tập làm văn Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. đánh giá -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn -Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm -Tìm và xử lí thông tin. xử lí thông tin (về địa phương cần giới thiệu) -Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tích cực. xác định giá trị cá nhân -Tư duy sáng tạo -Giao tiếp -Thể hiện sự tự tin -Ra quyết định -Tư duy sáng tạo -Giao tiếp -Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi -Lắng nghe tích cực -Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân -Tuy duy sáng tạo -Đảm nhận trách nhiệm -Giao tiếp -Thể hiện sự tự tin -Ra quyết định -Tư duy sáng tạo -Tìm và xử lí thông tin. ý tưởng -Tự nhận thức. chia sẽ. phân tích. phân tích. phân tích.

Quan điểm học sinh: Kĩ năng sống là một cái gì mơ hồ.  Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. Quan điểm giáo viên: GD kĩ năng sống cho học sinh là ở phân môn đạo đức. ý tưởng -Thu thập. Cơ sở thực tiễn . ý tưởng -Tự nhận thức. bình luận Kể chuyện 31 Kể chuyện 34 Tập đọc III. là công việc của người khác . đánh giá -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn -Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm -Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân -Tư duy sáng tạo: bình luận. chưa có ý thức trau dồi KNS . không thiết thực. bên cạnh đó việc khắc sâu và tạo thành kĩ năng thuần thục cho học sinh là việc làm thường xuyên không ai hết chính là những người gần gũi học sinh nhất đó là giáo viên và phụ huynh học sinh. xử lí thông tin -Đảm nhận trách nhiệm công dân -Giao tiếp: trình bày suy nghĩ. GV chỉ lo trang bị kiến thức cho Học sinh. Quan điểm của phụ huynh: Nhiều phụ huynh cho rằng việc giáo dục con em chủ yếu là ở nhà trường. nhà trường dạy như thế nào thì các em sẽ như thế đó phụ huynh không nhất thiết phải quan tâm nhiều .Luyện từ & câu Tập đọc 30 Tập làm văn Giữ phép lịch sự khi yêu cầu đề nghị Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất Điền vào giấy tờ in sẳn Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Khát vọng sống Tiếng cười là liều thuốc bổ -Giao tiếp: ứng xử. nhận xét -Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm -Kiểm soát -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn -Tư duy sáng tạo: nhận xét. Thương 11 . . không thể thiếu. xác định giá trị bản thân -Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ. thể hiện sự cảm thông -Thương lượng -Đặt mục tiêu -Tự nhận tức. Thế nhưng Giáo dục kỹ năng sống trong trường học là một việc làm cần thiết.

. các hoạt động ngoại khóa. Những thay đổi nói trên còn ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục con cái của gia đình cũng có những biến đổi nhất định. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP I/ Nguyên nhân: .xã hội đã và đang tác động mạnh mẽ đến đời sống của con người. người học đang chịu nhiều áp lực về học tập khiến cho không còn nhiều thời gian cho các hoạt động ngoại khóa. thái độ và hành vi với những vấn đề xảy ra trong cuộc sống Mặc dù. quy định cụ thể về đưa giáo dục kỹ năng sống vào nhà trường. chưa dễ hiểu.Giáo viên chưa chuẩn bị chu đáo.Sự hướng dẫn của thầy cô giáo . Hơn nữa. ngành giáo dục vẫn chưa có một chương trình. đô thị hóa nhanh chóng. văn minh khác nhau. Học tập không chỉ dừng lại ở các tri thức khoa học thuần túy mà còn được hiểu là mọi tri thức về thế giới trong đó có cả những mối quan hệ. Cha mẹ ít có thời gian quan tâm đến con cái hơn là một thực tế không thể phủ nhận. ở một số môn học. Thực trạng việc rèn kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học: Học tập là một nhu cầu thường trực của con người trong mọi thời đại. Những nguyên nhân trên đã ảnh hưởng không ít đến quá trình hình thành kĩ năng sống cho học sinh. hơn nữa.Học sinh thiếu sự quan tâm. Các chuyên gia cho rằng một khiếm khuyết rất lớn trong giáo dục và đào tạo học sinh là Chúng ta mới chỉ nghiêng về đào tạo mà coi nhẹ phần giáo dục toàn diện cho học sinh Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. II / . tuy nhiên. Điều này đã dẫn đến sự “xung đột” giữa nhận thức. giáo dục kỹ năng sống đã được đề cập đến. nhà trường về kĩ năng sống cho học sinh chưa thật cụ thể. . phương pháp. tìm kiếm thu nhập. hoạt động xã hội. cách thức truyền tải chưa phù hợp với tâm sinh lý của đối tượng nên hiệu quả lồng ghép còn chưa cao. đặc biệt là học sinh và sinh viên đang đứng trước nhiều thách thức khi hòa nhập xã hội. hiện tượng quá tải với các môn học cũng đang gây nhiều áp lực đối với người học. Việt Nam không nằm ngoài quy luật đó. Nếu như trong xã hội truyền thống. Chương trình học hiện nay đang gặp phải nhiều chỉ trích do quá nặng về kiến thức hàn lâm trong khi những tri thức vận dụng cho đời sống hàng ngày bị thiếu vắng.CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN . Kỹ năng sống là một trong những vấn đề quan trọng đối với mỗi cá nhân trong quá trình tồn tại và phát triển. cách thức ứng xử với môi trường sống xung quanh. thay vào đó là các hoạt động kinh tế. Thương 12 . do nội dung. các giá trị xã hội vốn được coi trọng và được các cá nhân tuân thủ một cách nghiêm túc thì nay đang dần bị mờ nhạt và thay vào đó là những giá trị mới được hình thành trên cơ sở giao thoa giữa các nền văn hóa. Trong nhà trường. Các kỹ năng sống đã bị xem nhẹ trong một thời gian dài . Cùng với đó là những tác động nhiều chiều của các nguồn thông tin khác nhau từ xã hội khiến cho giới trẻ. hướng dẫn học sinh thực hành rèn kĩ năng sống chưa kỹ. đặc biệt là các địa phương có tốc độ công nghiệp hóa. ít trau dồi về kĩ năng sống.Những biến đổi mạnh mẽ về kinh tế .

Qua tiến hành khảo sát lớp 4B đầu năm học với chủ đề: “Kĩ năng của em. tự tìm tòi của học sinh còn hạn chế.”. . Còn phần lớn các em có nhận xét đánh giá về sự việc nhưng chưa có thái độ và cách ứng xử. kết quả như sau: Số bài KT 27 Kĩ năng Tốt SL 5 TLệ 19 % Có hình thành kĩ năng SL TLệ 12 44 % Kĩ năng chưa tốt SL 10 TLệ 37 % * Nội dung mức độ kỹ năng cần đạt được Nhóm kỹ năng nhận thức: Nhận thức bản thân Xây dựng kế hoạch Xác định điểm mạnh. kĩ năng tốt.Học sinh thể hiện kĩ năng còn đại khái. sợ hãi Khắc phục sự tức giận Quản lý thời gian Nghỉ ngơi tích cực Giải trí lành mạnh * Thực tế học sinh đã học đã thực hành và thu được kết quả gì qua giờ học. Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. tôi thấy kĩ năng sống của học sinh chưa cao. điểm yếu của bản thân Khắc phục khó khăn để đạt mục tiêu Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo Nhóm kỹ năng xã hội: Kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ Kỹ năng giao tiếp không lời Kỹ năng thuyết trình và nói được trước đám đông Kỹ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi Kỹ năng từ chối Kỹ năng hợp tác Kỹ năng làm việc nhóm Kỹ năng vận động và gây ảnh hưởng Kỹ năng ra quyết định Nhóm kỹ năng quản lý bản thân: Kỹ năng làm chủ cảm xúc Phòng chống stress Vượt qua lo lắng. cách xưng hô chuẩn mực. thói quen. ngại viết. Thương 13 .Qua thực tế giảng dạy lớp 4. khả năng tự học. chưa mạnh dạn thể hiện kỹ năng bản thân Học sinh ngại nói. Chỉ một số học sinh có hanhhs vi.

VD: thực hành kĩ năng: Giao tiếp.Trọng tâm bài ở chỗ nào? . làm gì trong cuộc sống hàng ngày khi gặp trường hợp như trong bài? Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. ứng xử lịch sự. xưng hô đúng mực trong giao tiếp với bạn. trí tưởng tượng phong phú. 2/ Những việc cần chuẩn bị. Tạo ra hứng thú. phát hiện ra kĩ năng cần có tôi có một số giải pháp sau đây: 1/ Người giáo viên phải xác định rõ nhiệm vụ của môn học và nhiệm vụ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn học. gần gũi với học sinh. Qua đó vốn sống của các em được tăng lên giúp các em tự tin. b) Học sinh dự đoán các kĩ năng .Theo em cần phải làm gì để dạt được điều đó gì ? .Học sinh đọc nội dung bài học. từ đó xác dịnh các kĩ năng cần đạt. yêu cầu của các kỹ năng cần đạt được sau khi học tiết học này Đây là khâu chuẩn bị rất quan trọng đối với giáo viên và học sinh. khả năng lựa chọn sắp xếp ý rõ ràng. có khả năng ứng xử sinh hoạt trong cuộc sống. Học sinh phát triển vốn từ ngữ.Sau khi học xong bài này em rút ra điều gì? . e) GV phải chuẩn bị các câu hỏi gợi ý hướng dẫn học sinh tự xác định các kĩ năng sống cần đạt VD: Bài yêu cầu gì ? . c) Gợi ý học sinh nêu các kĩ năng thông qua bài học Giáo viên cho học sinh nêu các yêu cầu.Em cần có kĩ năng gì để thực hiện các vấn đề đó ? . Thương 14 . . Rèn khả năng tư duy. bồi dưỡng cảm xúc tình cảm lành mạnh trong sáng. Chúng ta phải xác định dạy học sinh học môn tập làm văn là giúp cho các em nói viết lưu loát. a) Chọn những kĩ năng cần thiết phù hợp địa phương: Chọn những kĩ năng phù hợp. phải có sự liên tưởng từ đó xác định những yêu cầu của kĩ năng cần đạt.Em sẽ ứng dụng như thế nào. kĩ năng sau khi đọc trước bài học d) Hướng dẫn học sinh nắm được yêu cầu cần đạt sau bài học.III/ Giải pháp: Để giúp cho học sinh có hứng thú học tập. cảm xúc. Các em có khả năng trực tiếp thực hành kĩ năng sau khi tiếp cận . thật. yêu cầu bài. lưu ý đó phải là cảm xúc riêng.

thông cảm. Củng cố.Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng . có thái độ cử chỉ phù hợp vai trao đổi. giáo viên tổ chức cho các em hoạt động ngay tại lớp với tình huống tương tự bài học để học sinh tự tìm ra hướng giải quyết vấn đề.g) Giáo viên cần chuẩn bị một giáo án lồng ghép thật cẩn thận( có nêu ra cụ thể các kỹ năng học sinh cần đạt sau khi học bài này. các phương tiện cần thiết phục vụ cho tiết dạy…) 3/ Tổ chức cho học sinh thực hành kĩ năng sống vừa được học: Tuỳ theo bài.) III/ Bài mới 1.Kĩ năng đặt mục tiêu . viết đề tài lên bảng (Khám phá) 2. .Diễn đạt rõ ràng nội dung trao đổi.Lập được ý trao đổi đạt mục đích đề ra . Thương 15 . sau dó học sinh tự nêu các kỹ năng mà em đã ứng dụng để giải quyết vấn đề đó. Nếu không thể tổ chức thực hành được thì giáo viên hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu các tình huống tương tự mà các em đã gặp ở cuộc sống thường ngày.Xác định được mục đích trao đổi. Phát triển bài ( Kế nối) 3 . dặn dò 5/ Ví dụ cụ thể: Trong phạm vi đề tài tôi xin chọn Bài dạy: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN (1 tiết) Môn Tập làm văn – Tiếng Việt 4 tuần 9 Sau khi học bài này học sinh cần đạt: *Về kiến thức: . * Các phương pháp và kĩ thuật sử dụng trong bài: Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N.Kĩ năng lắng nghe.Kĩ năng Kiên định . vai trong trao đổi. chia sẽ. các kỹ thuậ dạy học sử dụng trong bài dạy. ghi chép lại và nêu cách giải quyết của bản thân để hôm sau trình bày trước lớp cho các bạn nghe và bổ sung chọn cách giải quyết tốt nhất. 4/ Quy trình lên lớp với các tiết có nội dung lồng ghép Giáo dục kỹ năng sống I Ổn định tổ chức II/ Kiểm tra ( Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.Kĩ năng trao đổi thảo luận . Giới thiệu bài.Áp dụng 4. * Các kĩ năng sống cơ bản được hình thành: .

Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. * Tiến trình dạy học: A/ Kiểm tra bài cũ B/ Học bài mới: a/ Giới thiệu bài( khám phá) Giáo viên tình huống trong bài tập đọc đầu tuần 9. bạn đóng vai anh hoăc chị của em) Giáo viên dành thời gian cho học sinh suy nghĩ chọn môn năng khiếu mình yêu thích nhất và nêu trước lớp.. đóng vai.Người thân có ý kiến gì khi nghe em truyền đạt? .Em đã bao giờ đạt được nguyện vọng.Tranh ảnh về các môn năng khiếu(nhạc.Nếu thực hiện lại cuộc trao đổi đó. Thương 16 . trình bày 01 phút * Các phương tiện cần có: .Kĩ thuật: Động não. Phân tích đề: Học sinh đọc đề ( không đọc phần gợi ý ) lớp đọc thầm. Giáo viên nêu các câu hỏi để HS trả lời: . Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trọng tâm đề: + Nội dung trao đổi là gì? ( nguyện vọng muốn học môn năng khiếu) + Đối tượng trao đổi ? ( Anh hoặc chị của em) + Mục đích trao đổi là gì? ( Làm cho anh hoặc chị hiểu rõ nguyện vọng của em để anh chị ủng hộ nguyện vọng của em) + Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì?( em và bạn trao đổi.. em muốn trao đổi với anh ( chị) để anh chị hiểu và ủng hộ nguyện vọng của em. võ thuật…) Trước khi nói với bố mẹ. . mong muốn gì với người thân chưa? Nguyện vọng mong muốn của em là gì? . hoạ.Bảng phụ ghi đề bài tập làm văn.hoạ.Phương pháp : Thảo luận nhóm. Hãy cùng bạn đóng vai em và anh chị thực hiện cuộc trao đổi. em có thay đổi gì trong cách thuyết phục người thân của em không? b/ Phát triển bài: b1.Kết quả việc trao đổi giữa em và người thân như thế nào? . Cương thuyết phục mẹ cho học nghề rèn bằng cách đưa ra những lý lẽ thuyết phục. giáo viên gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài (đã chép ở bản phụ ) ( Đề bài: Em có nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu( nhạc .võ thuật…) .

khó khăn mà anh chị nêu ra để tìm cách giải đáp). Thương 17 . ( Hai HS đóng vai trao đổi xong rồi đổi cho nhau ) Giáo viên theo dõi hướng dẫn cho từng cặp trao đổi sau đó chọn một số cặp tiêu biểu trình bày trước lớp.Thực hiện lại kịch bản đã viết với người thân. song bên cạnh có một số học sinh chưa đạt sự đồng đều về kĩ năng.Lời nó cử chỉ hai bạn có phù hợp không ? Theo em thì nên thế nào? Cả lớp bình chọn cặp trao đổi: .Cặp trao đổi vui vẻ. Học sinh làm việc theo cặp. GV cho học sinh lựa chon một trong các cách làm sau đây: . cả lớp đọc thầm. lúc đầu cho HS nhìn vào giấy nháp. dí dỏm. . Sau mỗi cặp trình bày Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét theo các tiêu chí (được ghi trước trên bảng đen): . . có một số học sinh chưa kiên định khi gặp trường hợp người đóng vai anh chị nêu và phân tích ưu nhược điểm của môn năng khiếu ấy thì học sinh chuyển sở thích Rút kinh nghiệm tiết dạy: Giáo viên cần hướng cho học sinh nhiều trường hợp có thể xảy ra khi trao đổi Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. c.Cặp trao dổi lý lẽ thuyết phục nhất. hài hước nhất…. d / Áp dụng. nét mặt.b2 .Sưu tầm tư liệu và trình bày trên giấy khổ lớn về những điều thú vị của môn năng khiếu em muốn theo học Sau bài học này đa số HS đạt được một số kĩ năng như đã nêu trong yêu cầu.Nội dung trao đổi có đúng đề tài không? .Cuộc trao đổi như thế có đạt mục đích không? . sau thuộc lòng lời trình bày kết hợp cử chỉ. GV hướng dẫn. củng cố dặn dò. Lập dàn ý để trao đổi Học sinh đọc phần gợi ý. hỗ trợ các em yếu.Cặp trao đổi tự nhiên nhất . Cùng trao đổi để viết nháp ra giấy dàn ý cuộc trao đổi ( cần hình dung ra những thắc mắc. điệu bộ phù hợp khi thực hiện cuộc trao đổi. Thực hành trao đổi: Sau khi đã chuẩn bị xong kịch bản cho học sinh trao đổi theo cặp.

rất nhiều học sinh tiến bộ. biết lựa chọn phương pháp. HS biết chăm chú lắng nghe . tự tin trình bày trước lớp.Kết luận: Qua việc nghiên cứu đề tài. tôi cũng tự rút ra cho mình bài học kinh nghiệm vô cùng quý giá. với học sinh tiểu học. Cuộc sống luôn biến đổi. tư duy tích cực và tư duy sáng tạo… giáo viên cần sáng tạo rất nhiều tình huống trong bài học để học sinh qua đó tự hình thành các kỹ năng này. Mạnh dạn . do vậy không thể có một giáo trình cứng nhắc về kỹ năng sống. Để làm tốt nhiệm vụ này.1% V. Tuy vậy. Điều đáng mừng là trong các tiết học này HS hào hứng hơn. tích cực hoạt động hơn.8% Khá SL Tỉ Lệ 13 48. Tôi thấy đây cũng là cơ sở bước đầu khẳng định rằng: Để tổ chức giờ học dạy lồng ghép giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 4. xác định điểm mạnh. đòi hỏi ở giáo viên một tinh thần trách nhiệm và khả năng sáng tạo rất cao. kĩ thuật dạy học phù hợp. điểm yếu của bản thân.Kết quả nghiên cứu: Qua việc tiến hành soạn giảng. Một trong những yêu cầu quan trọng để thực hiện việc lồng ghép giáo dục kỹ năng vào bài học trên lớp là giáo viên phải tìm ra được mối liên hệ giữa các kỹ thuật dạy học với nội dung rèn luyện kỹ năng sống. Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. thực hành một cách tương đối chính xác. đòi hỏi người GV phải vận dụng tri thức. kết quả giảng dạy giáo dục rèn kĩ năng sống cho học sinh của tôi tốt hơn nhiều. Thương 18 . sáng tạo trong học tập và giao tiếp. Đồng thời đưa ra áp dụng là hoàn toàn có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tế giảng dạy hiện nay. GV cần nắm được phương pháp đặc trưng việc giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học sinh. Kết quả chất lượng học tập lớp 4B ( lớp tôi phụ trách) như sau: Thời gian Đầu năm Cuối kỳ I Cuối kỳ II Số bài 27 Giỏi SL Tỉ Lệ 4 14. cảm xúc. Đăc biệt Học sinh tự tin cố gắng vươn lên trong học tập. năng động. kết hợp các biện pháp đề xuất thực tế. kết hợp hình thức dạy học hợp lý nhằm phát huy tính chủ động của HS sẽ giúp các em phát huy cao độ trí tuệ. kỹ năng nghiệp vụ sư phạm một cách hợp lý. để hình thành nhóm kỹ năng nhận thức bao gồm: nhận thức bản thân.9% Yếu SL Tỉ Lệ 3 11. Chẳng hạn. khắc phục khó khăn để đạt mục tiêu. xây dựng kế hoạch. tôi việc giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học sinh tiểu học là một việc làm rất khó.2% Trung bình SL Tỉ Lệ 7 25. Số học sinh giỏi khá tăng rõ rệt.

Thương 19 . họ hàng thân thích. có hành vi. Phòng giáo dục và đào tạo . có phương pháp sinh động. giúp HS hiểu biết về thể chất. Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập tôi xin đề nghị nhà trường. hiểu biết và chấp hành pháp luật… Tuy nhiên. Ngày 20 tháng 09 năm 2011 Người viết sáng kiến kinh nghiệm LÊ ĐỊNH Giáo viên: Lê Định Trường Tiểu học La Hà N. … Để dạy KNS đòi hỏi người giáo viên có tâm. Đối với cộng đồng thì đó là các bậc phụ huynh. sự kiên nhẫn và nhất là phải có thời gian. nhà trường và xã hội mới mong đào tạo được những HS phát triển toàn diện”.Giáo dục KNS chỉ thật sự có hiệu quả khi người thầy có tâm huyết. học hỏi kinh nghiệm của các đồng chí. các cấp lãnh đạo góp ý thêm để đề tài tôi được hoàn thiện. ông bà. những người lớn tuổi. Tôi kính mong các đồng nghiệp. Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình giáo dục KNS cho học sinh phổ thông trong các nhà trường chính là các thầy cô giáo. Phòng giáo dục tổ chức nhiều buổi hội thảo về tiết dạy lồng ghép giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học sinh . nhà trường mà của cả xã hội. để chúng tôi có điều kiện giao lưu. Giáo dục KNS không phải chỉ là công việc của giáo viên. đồng nghiệp. thói quen ứng xử có văn hoá. Giáo dục KNS cho HS phải bảo đảm các yếu tố: giúp HS ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội. Ban giám hiệu nhà trường. giáo dục KNS để đạt hiệu quả đòi hỏi nhiều yếu tố chứ không phải chỉ từ các bài giảng. mẫu mực nhất nhưng nó sẽ giúp cho GV một số kinh nghiệm để giáo dục và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh. không dư không thiếu” VI Đề nghị: Chắc chắn đây chưa phải là giải pháp hay nhất. Vì khả năng bản thân có hạn nên đề tài rất khó tránh khỏi thiếu sót. tinh thần của bản thân mình. cộng đồng. Phải kết hợp cả gia đình. dạy vừa đủ vừa thấm.

Nếu cố tình dùng các biện pháp chỉnh sửa sẽ bị truy tố trước pháp luật Trường Tiểu học La Hà N.com (Xin cám ơn) Mọi chỉnh sửa nội dung nếu không có sự đồng ý của ông Lê Định được xem là bất hợp pháp. Thương Giáo viên: Lê Định 20 .ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC Ghi chú: - Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: huudai2004@gmail.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful